diff --git a/contexts/context_108769.json b/contexts/context_108769.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ef14119800d60c090dd4014d13d0f7c40bdfe6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108769.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-966-QD-BNV-nam-2013-thanh-lap-Hiep-hoi-san-xuat-xe-may-Viet-Nam-208848.aspx", + "name": "Quyet-dinh-966-QD-BNV-nam-2013-thanh-lap-Hiep-hoi-san-xuat-xe-may-Viet-Nam-208848", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 966/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HIỆP HỘI CÁC NHÀ SẢN XUẤT XE MÁY VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5\r\n\nnăm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định\r\n\nsố 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số 8/1998/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n01 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thành lập Hiệp hội doanh nghiệp nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\nTrên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Công Thương\r\n\nvà Bộ Tư pháp, xét đề nghị của Ban Vận động thành lập Hiệp hội Các nhà sản xuất\r\n\nxe máy Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Hiệp hội Các nhà\r\n\nsản xuất xe máy Việt Nam.\n\nĐiều 2. Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt\r\n\nNam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức và hoạt động theo pháp luật nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê\r\n\nduyệt, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công Thương và các bộ, ngành có liên\r\n\nquan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.\n\nHiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam có tư\r\n\ncách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, trụ sở và\r\n\nphương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Ban Vận động thành lập Hiệp hội, Chủ\r\n\ntịch Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính\r\n\nphủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCPCP, N.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\n", + "id": 108769 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10877.json b/contexts/context_10877.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0530e3d37aaec9caddb558c29261dd45dfbe9fd9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10877.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-3430-QD-UBND-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2008-2009-cua-giao-duc-mam-non-giao-duc-pho-thong-giao-duc-thuong-xuyen-TPHCM-70034.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3430-QD-UBND-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-2008-2009-cua-giao-duc-mam-non-giao-duc-pho-thong", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 3430/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nTHỜI GIAN NĂM HỌC 2008 - 2009 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO\r\n\nDỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 38/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2008 -2009 của giáo\r\n\ndục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Công văn số 1560/GDĐT-VP ngày 29 tháng 7 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Kế hoạch thời gian năm học 2008 - 2009 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi chỉ đạo các cấp học, ngành học thực hiện nghiêm túc Kế\r\n\nhoạch thời gian năm học 2008 - 2009; điều chỉnh kịp thời thời gian nghỉ học của\r\n\nhọc sinh khi thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí cho học sinh học\r\n\nbù; bố trí thời gian nghỉ hè cho giáo viên.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hà\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỜI\r\n\nGIAN NĂM HỌC 2008 - 2009\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3430/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2008 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nCác ngành học, cấp học\n\nNgày tựu trường\n\nNgày khai giảng\n\nHọc kỳ I\n\nHọc kỳ II\n\nNgày hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập\n\nCác kỳ thi và xét tốt nghiệp\n\n1. Mầm\r\n\n non\n\n25/8/2008\n\n05/9/2008\n\nTừ\r\n\n 15/8/2008 đến 26/12/2008.\n\nTừ\r\n\n 07/01/2009 đến 30/5/2009\n\n25/5/2009\n\n\n\n2. Tiểu\r\n\n học\n\n21/8/2008\n\n05/9/2008\n\nTừ\r\n\n 25/8/2008 đến 02/01/2009\n\n18 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n17 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n25/5/2009\n\n- Xét hoàn\r\n\n thành chương trình cấp Tiểu học từ 29/5 đến 10/6/2009.\n\n3. THCS\n\n21/8/2008\n\n05/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n19 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n18 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK II từ 11/5/2009 đến 23/5/2009\n\n25/5/2009\n\n- Xét tốt\r\n\n nghiệp THCS trước ngày 15/6/2009.\n\n- Tuyển\r\n\n sinh vào lớp 10 năm học 2008 - 2009 trước 31/7/2009\n\n4. THPT\n\n21/8/2008\n\n05/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n19 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n18 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK II từ 11/5/2009 đến 23/5/2009\n\n25/5/2009\n\nRiêng lớp 12: 17/5/2009\n\n- Thi học\r\n\n sinh giỏi quốc gia cấp THPT 25/02/2009\n\n- Thi tốt\r\n\n nghiệp THPT vào các ngày 02, 03, 04/6/2009\n\n5.GDTX\n\n(BT.THCS)\n\n21/8/2008\n\n08/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n25/5/2009\n\n- Xét tốt\r\n\n nghiệp Bổ túc THCS lần 1 trước ngày 15/12/2008 và lần 2 trước ngày 15/6/2009\n\n6. GDTX\n\n(BT.THPT)\n\n21/8/2008\n\n08/9/2008\n\n- Từ\r\n\n 21/8/2008 đến 03/01/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác.\n\n- Ôn tập\r\n\n kiểm tra HK I từ 22/12/2008 đến 02/01/2009\n\nTừ\r\n\n 05/01/2009 đến 25/5/2009\n\n16 tuần\r\n\n thực học, còn lại dành cho hoạt động khác\n\n25/5/2009\n\nRiêng lớp 12: 17/5/2009\n\n- Thi tốt\r\n\n nghiệp Bổ túc THPT vào các ngày 02, 03, 04/6/2009\n\nGhi chú: \n\n- Ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật Lao động, nếu\r\n\ntrùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Hiệu\r\n\ntrưởng các trường chủ động tổ chức bù các tiết dạy do nghỉ lễ theo quy định.\n\n- Ngày tựu trường sớm nhất đối với cấp Tiểu học, THCS,\r\n\nTHPT, BT.THCS, BT.THPT vào ngày 15 tháng 8 năm 2008 và muộn nhất vào ngày 21\r\n\ntháng 8 năm 2008.\n\n- Nghỉ Tết Âm lịch bắt đầu từ ngày 19 tháng 01 năm 2009\r\n\nđến hết ngày 01 tháng 02 năm 2009.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ", + "id": 10877 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108770.json b/contexts/context_108770.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56180974105b772cf540c10d3c4f3c63e9b32dad --- /dev/null +++ b/contexts/context_108770.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-3938-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giao-duc-nghe-nghiep-So-Lao-dong-Long-An-439017.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3938-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Giao-duc-nghe-nghiep-So-Lao-dong-Long-An-439", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3938/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 25 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ\r\n\nHỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH\r\n\nngày 08/5/2017 về việc công bố thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định\r\n\nsố 391/QĐ-LĐTBXH ngày 22/3/2019 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung, bãi bỏ, đưa ra khỏi danh mục thủ tục hành chính về lĩnh vực giáo\r\n\ndục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 1318/TTr-SLĐTBXH ngày 21/8/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:\r\n\n06 thủ tục hành chính mới ban hành, 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung, 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Kèm theo 51 trang\r\n\nphụ lục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KS TTHC-VPCP;\r\n\n - CT.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT (STT&TT);\r\n\n - Phòng THKSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT.TN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Cần\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH LONG AN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3938/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Long An)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành: 06\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nTTHC\r\n\n thực hiện qua bưu chính công ích\n\nTTHC\r\n\n thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nTrả\r\n\n kết quả\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP:\r\n\n 06\n\n1\n\nThành lập hội đồng trường, bổ\r\n\n nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Long An\n\nKhông\n\n- Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 30/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n2\n\nThành lập hội đồng trường, bổ nhiệm\r\n\n chủ tịch, thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Sở\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 30/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n3\n\nThành lập hội đồng quản trị trường\r\n\n trung cấp tư thục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\nNhư\r\n\n trên\n\nX\n\nX\n\n\n\n4\n\nCông nhận hiệu trưởng trường trung\r\n\n cấp tư thục\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\nNhư\r\n\n trên\n\nX\n\nX\n\n\n\n5\n\nThủ tục miễn nhiệm chủ tịch và các\r\n\n thành viên hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 08/5/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n7\n\nThủ tục miễn nhiệm chủ tịch, các\r\n\n thành viên hội đồng trường trung cấp công lập trực thuộc Sở\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 645/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 08/5/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nX\n\nX\n\n\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung: 02\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nTTHC\r\n\n thực hiện qua bưu chính công ích\n\nTTH\r\n\n C thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nTrả\r\n\n kết quả\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP:\r\n\n 02\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung\r\n\n cấp, doanh nghiệp - 290641\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019\r\n\n của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nX\n\nX\n\n\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp, doanh nghiệp - 290642\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định; trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\n đối với trường hợp đăng ký bổ sung do đổi tên doanh nghiệp.\n\nTTPVH\r\n\n HC tỉnh\n\nKhông\n\nNhư\r\n\n trên\n\nX\n\nX\n\n\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bãi\r\n\nbỏ: 01\n\nTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nI. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP:\r\n\n 01\n\n1.\n\n290647\n\nCông nhận trung tâm giáo dục nghề\r\n\n nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH\r\n\n ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Quyết định số 391/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 22/3/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n2.\n\n290644\n\nBổ nhiệm giám đốc trung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố\n\nĐưa ra khỏi bộ TTHC theo Quyết\r\n\n định số 158/QĐ-LĐTBXH ngày 01/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n3.\n\n290646\n\nMiễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố\n\nĐưa ra khỏi bộ TTHC theo Quyết\r\n\n định số 158/QĐ-LĐTBXH ngày 01/02/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 108770 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108771.json b/contexts/context_108771.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..425ab3c21e8b4a03bf9b7cf6c2e5280979984134 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108771.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2427-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-So-Lao-dong-Phu-Yen-405411.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2427-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-viec-lam-So-Lao-dong-Phu-Yen-405411", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2427/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 27 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM,\r\n\nGIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1613/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n13/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\nđộng-Thương binh và Xã hội và Quyết định số 1685/QĐ-LĐTBXH ngày 23/11/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi về lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 146/TTr-SLĐTBXH-VP ngày 13/12/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục 07 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực việc làm\r\n\n(03 thủ tục) và giáo dục nghề nghiệp (04 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội tỉnh Phú Yên tại Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 15/5/2018\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM, GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH PHÚ\r\n\nYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2427/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG \n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn \n\ngiải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp\r\n\n lý\n\nGhi chú\n\nA\n\nLĩnh vực việc làm \n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên, địa chỉ: Số 02 Tố Hữu, phường 9, thành\r\n\n phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hoặc qua đường Bưu điện\n\nTheo quy định của Bộ Tài chính\n\n\n\n\n\n- Bộ Luật Lao động năm 2012;\n\n- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\n- Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05\r\n\n năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, có hiệu lực từ\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2014.\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10\r\n\n năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\n đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, có hiệu lực từ ngày 08 tháng 10 năm 2018.\n\nNhững nội dung còn lại của TTHC được thực hiện\r\n\n theo Quyết định số 1685/QĐ-LĐTBXH ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội\n\n2\n\nCấp lại giấy phép hoạt động dịch\r\n\n vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nKhông quá 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\n3\n\nGia hạn giấy phép hoạt động dịch\r\n\n vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\nKhông quá 05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ\n\n\n\nB\n\nLĩnh vực giáo dục nghề nghiệp\n\n4\n\nThành lập trung tâm giáo dục\r\n\n nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục trên\r\n\n địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội tỉnh Phú Yên, địa chỉ: Số 02 Tố Hữu, phường 9,\r\n\n thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên hoặc qua đường Bưu điện\n\n\n\n\n\nKhông\n\n\n\n- Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Nghị định số số 140/2018/NĐ-CP\r\n\n ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến\r\n\n điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n\n\nNhững nội dung còn lại của TTHC được thực hiện\r\n\n theo Quyết định số 1613/QĐ-LĐTBXH ngày 13/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\n động-Thương binh và Xã hội\n\n5\n\nChia, tách, sáp nhập trung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương và trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp tư thục\r\n\n trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động giáo dục nghề nghiệp đối trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp,\r\n\n doanh nghiệp\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung\r\n\n hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\n trung cấp, doanh nghiệp\n\n05-10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ \n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nGhi\r\n\n chú \n\nLĩnh vực giáo dục nghề nghiệp \n\n1\n\nThành lập phân hiệu của trường trung\r\n\n cấp công lập thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và phân hiệu của\r\n\n trường trung cấp tư thục trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nĐược công bố\r\n\n tại Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 15/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n\n\n", + "id": 108771 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108772.json b/contexts/context_108772.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f922945e2ec3a959734b4b8eae2865bd48a203f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108772.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-29-2012-QD-UBND-muc-gia-dich-vu-kham-chua-benh-152329.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2012-QD-UBND-muc-gia-dich-vu-kham-chua-benh-152329", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2012/QĐ-UBND\n\nLai Châu,\r\n\n ngày 28 tháng 9 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Dược số\r\n\n34/2005/QH11 ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Pháp lệnh giá\r\n\nsố 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ\r\n\nvề việc sửa đổi một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của liên Bộ: Y tế -\r\n\nTài chính - Lao động Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư liên tịch\r\n\nsố 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ: Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện\r\n\nphí; \n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/2/2012 của liên Bộ: Y tế - Tài chính về\r\n\nviệc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định\r\n\nphân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám, chữa bệnh;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n56/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban\r\n\nhành mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncủa Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu;\n\nXét đề nghị của liên\r\n\nngành: Sở Y tế, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n151/TTrLN-SYT-STC-BHXH ngày 31/8/2012, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n(Có biểu chi\r\n\ntiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế các Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011; Quyết định số\r\n\n435/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành mức thu một\r\n\nphần viện phí tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\nChâu.\n\nĐối với những người bệnh đang điều trị\r\n\ntại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu\r\n\ntrước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành vẫn thực hiện mức thu theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 của UBND tỉnh cho đến\r\n\nhết đợt điều trị.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Chử\n\n\n\nBiểu số 1\n\nMỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG\r\n\nCÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC (TUYẾN TỈNH)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 29/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lai Châu)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\n\n\nBiểu số 1\n\n\n\nSTT\n\nDanh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\n\nLoại PT, TT\n\nMức giá\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nPhần A: GIÁ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE (không\r\n\n có điều hoà trừ 500 đồng cho BV hạng II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA1. Khám lâm sàng chung, khám chuyên khoa\n\n\n\n\n\nViệc xác định và tính số lần khám bệnh thực hiện theo quy định\r\n\n của Bộ Y tế\n\n\n\n1\n\nBệnh viện hạng II\n\n\n\n12.500\n\n\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n3\n\nA2. Hội chẩn để xác định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)\n\n\n\n200.000\n\nChỉ áp dụng đối với hội chẩn liên viện\n\n\n\n4\n\nA3. Khám, cấp giấy chứng thương, giám định y khoa (không kể xét\r\n\n nghiệm, X-quang)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n5\n\nA4. Khám sức khỏe toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định\r\n\n kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n6\n\nA5. Khám sức khỏe toàn diện cho người đi xuất khẩu lao động\n\n\n\n282.000\n\n\n\n\n\n\n\nPhần B: GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH\r\n\n (Trường hợp không có điều hoà trừ 1.000 đồng cho BV hạng II)\n\n\n\n\n\nGiá ngày giường điều trị tại Phần B Phụ lục\r\n\n này tính cho 01 người/01 ngày giường điều trị. Trường hợp phải nằm ghép 02\r\n\n người/01 giường thì chỉ được thu tối đa 50%, trường hợp nằm ghép từ 03 người\r\n\n trở lên thì chỉ được thu tối đa 30% mức thu ngày giường điều trị nội trú đã\r\n\n được phê duyệt\n\n\n\n7\n\nB1.\r\n\n Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU), chưa bao gồm chi phí máy thở\r\n\n (nếu có)\n\n\n\n279.000\n\nÁp dụng đối với bệnh viện hạng II\n\n\n\n\n\nB2.\r\n\n Ngày giường bệnh Hồi sức cấp cứu, chưa bao gồm chi phí sử dụng\r\n\n máy thở (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n9\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\n\n\n57.000\n\n\n\n\n\n\n\nB3.\r\n\n Ngày giường bệnh Nội khoa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB3.1.\r\n\n Loại 1: Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần\r\n\n kinh, Nhi, Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n54.000\n\n\n\n\n\n11\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n\n\nB3.2.\r\n\n Loại 2: Các Khoa: Cơ - Xương - Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai - Mũi - Họng, Mắt,\r\n\n Răng Hàm Mặt, Ngoại, Phụ - Sản không mổ. \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n43.000\n\n\n\n\n\n13\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\n\n\n28.000\n\n\n\n\n\n\n\nB3.3.\r\n\n Loại 3: Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n29.000\n\n\n\n\n\n15\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\nB4.\r\n\n Ngày giường bệnh ngoại khoa; bỏng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4.1.\r\n\n Loại 1: Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ\r\n\n thể\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n98.000\n\n\n\n\n\n\n\nB4.2.\r\n\n Loại 2: Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể;\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n66.000\n\n\n\n\n\n18\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\n\n\n49.000\n\n\n\n\n\n\n\nB4.3.\r\n\n Loại 3: Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng\r\n\n độ 3-4 dưới 25% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n62.000\n\n\n\n\n\n20\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n\n\nB4.4.\r\n\n Loại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\n\n\n41.000\n\n\n\n\n\n22\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\n\n\n28.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHẦN C:\r\n\n GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC1.\r\n\n CHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC1.1\r\n\n SIÊU ÂM:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nSiêu âm\n\n\n\n32.000\n\n\n\n\n\n24\n\nSiêu âm\r\n\n + đo trục nhãn cầu\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n25\n\nSiêu âm\r\n\n Doppler màu tim + cản âm\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n26\n\nSiêu âm\r\n\n Doppler màu tim 4 D (3D REAL TIME)\n\n\n\n362.000\n\n\n\n\n\n27\n\nSiêu âm\r\n\n Doppler màu tim/mạch máu\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n28\n\nSiêu âm\r\n\n Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản\n\n\n\n679.000\n\n\n\n\n\n29\n\nSiêu âm\r\n\n nội soi\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n30\n\nSiêu âm\r\n\n tim gắng sức\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.\r\n\n CHIẾU, CHỤP X-QUANG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.1.\r\n\n CHỤP X-QUANG CÁC CHI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nBàn\r\n\n chân hoặc cổ chân hoặc xương gót (hai tư thế)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n32\n\nBàn\r\n\n chân hoặc cổ chân hoặc xương gót (một tư thế)\n\n\n\n34.000\n\n\n\n33\n\nBàn tay\r\n\n hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc\r\n\n xương đòn hoặc xương bả vai (hai tư thế)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n34\n\nBàn tay\r\n\n hoặc cổ tay hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc\r\n\n xương đòn hoặc xương bả vai (một tư thế)\n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n35\n\nCác ngón\r\n\n tay hoặc ngón chân \n\n\n\n34.000\n\n\n\n36\n\nCẳng\r\n\n chân hoặc khớp gối hoặc xương đùi hoặc khớp háng (hai tư thế)\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n37\n\nCẳng\r\n\n chân hoặc khớp gối hoặc xương đùi hoặc khớp háng (một tư thế)\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n38\n\nKhung\r\n\n chậu\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.2.\r\n\n CHỤP X-QUANG VÙNG ĐẦU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nChụp\r\n\n Angiography mắt\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n40\n\nChụp\r\n\n Blondeau + Hirtz\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n41\n\nChụp\r\n\n đáy mắt\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n42\n\nChụp\r\n\n hốc mắt thẳng/nghiêng\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n43\n\nChụp\r\n\n khớp cắn\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n44\n\nChụp\r\n\n khu trú Baltin\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n45\n\nChụp lỗ\r\n\n thị giác 2 mắt\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n46\n\nChụp ổ\r\n\n răng\n\n\n\n24.000\n\n\n\n\n\n47\n\nChụp sọ\r\n\n mặt chỉnh nha kỹ thuật số.\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n48\n\nChụp sọ\r\n\n mặt chỉnh nha thường (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n49\n\nChụp\r\n\n Vogd\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n50\n\nKhớp\r\n\n thái dương - hàm \n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n51\n\nXương\r\n\n chũm, mỏm châm \n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n52\n\nXương\r\n\n đá (một tư thế)\n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n53\n\nXương\r\n\n sọ (một tư thế)\n\n\n\n36.000\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.3.\r\n\n CHỤP X-QUANG CỘT SỐNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nCác đốt\r\n\n sống cổ\n\n\n\n36.000\n\n\n\n\n\n55\n\nCác đốt\r\n\n sống ngực \n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n56\n\nChụp 2\r\n\n đoạn liên tục \n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n57\n\nCột\r\n\n sống cùng - cụt \n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n58\n\nCột\r\n\n sống thắt lưng - cùng \n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n59\n\nĐánh giá\r\n\n tuổi xương: cổ tay, đầu gối\n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.4.\r\n\n CHỤP X-QUANG VÙNG NGỰC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nChụp\r\n\n khí quản\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n61\n\nPhổi\r\n\n đỉnh ưỡn (Apicolordotic)\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n62\n\nTim\r\n\n phổi nghiêng \n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n63\n\nTim\r\n\n phổi thẳng \n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n64\n\nXương\r\n\n ức hoặc xương sườn \n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.5.\r\n\n CHỤP X-QUANG HỆ TIẾT NIỆU, ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ ĐƯỜNG MẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nChụp\r\n\n bụng không chuẩn bị\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n66\n\nChụp dạ\r\n\n dày - tá tràng có uống thuốc cản quang \n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n67\n\nChụp hệ\r\n\n tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV)\n\n\n\n395.000\n\n\n\n\n\n68\n\nChụp hệ\r\n\n tiết niệu không chuẩn bị\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n69\n\nChụp\r\n\n khung đại tràng có thuốc cản quang\n\n\n\n103.000\n\n\n\n\n\n70\n\nChụp\r\n\n mật tuỵ ngược dòng (ERCP)\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n71\n\nChụp\r\n\n niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) có tiêm thuốc cản quang\n\n\n\n378.000\n\n\n\n\n\n72\n\nChụp\r\n\n tele gan\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n73\n\nChụp\r\n\n thực quản có uống thuốc cản quang \n\n\n\n87.000\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.6.\r\n\n MỘT SỐ KỸ THUẬT CHỤP\r\n\n X-QUANG KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\nChụp\r\n\n bàng quang có bơm thuốc cản quang\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n75\n\nChụp\r\n\n cộng hưởng từ (MRI)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n76\n\nChụp\r\n\n cộng hưởng từ (MRI) có chất cản quang (kể cả thuốc cản quang)\n\n\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n77\n\nChụp CT\r\n\n Scanner đến 32 dãy (bao gồm cả thuốc cản quang)\n\n\n\n870.000\n\n\n\n\n\n78\n\nChụp CT\r\n\n Scanner đến 32 dãy (chưa bao gồm thuốc cản quang) \n\n\n\n497.000\n\n\n\n\n\n79\n\nChụp dạ\r\n\n dày - tá tràng có uống thuốc cản quang số hoá\n\n\n\n155.000\n\n\n\n\n\n80\n\nChụp động mạch chủ bụng/ngực/đùi (không DSA)\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n81\n\nChụp hệ\r\n\n tiết niệu có tiêm thuốc cản quang (UIV) số hoá\n\n\n\n464.000\n\n\n\n\n\n82\n\nChụp\r\n\n họng hoặc thanh quản\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n83\n\nChụp\r\n\n khung đại tràng có thuốc cản quang số hoá\n\n\n\n156.000\n\n\n\n\n\n84\n\nChụp\r\n\n lưu thông ruột non qua ống thông\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n85\n\nChụp\r\n\n mạch máu (mạch não, chi, tạng, động mạch chủ, động mạch phổi…) số hóa xóa nền\r\n\n (DSA)\n\n\n\n5.018.000\n\nBao gồm toàn bộ chi phí chụp, chưa tính can thiệp\n\n\n\n86\n\nChụp\r\n\n mạch máu thông thường (không DSA)\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n87\n\nChụp\r\n\n mật qua Kehr\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n88\n\nChụp\r\n\n niệu quản - bể thận ngược dòng (UPR) số hoá\n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n89\n\nChụp\r\n\n ống tai trong \n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n90\n\nChụp\r\n\n thực quản có uống thuốc cản quang số hoá\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n91\n\nChụp tử\r\n\n cung - vòi trứng (bao gồm cả thuốc)\n\n\n\n265.000\n\n\n\n\n\n92\n\nChụp\r\n\n tủy sống có tiêm thuốc\n\n\n\n293.000\n\n\n\n\n\n93\n\nChụp\r\n\n tủy sống có thuốc cản quang số hoá\n\n\n\n415.000\n\n\n\n\n\n94\n\nChụp\r\n\n tuyến nước bọt\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n95\n\nChụp\r\n\n tuyến vú (1 bên)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n96\n\nChụp\r\n\n vòm mũi họng \n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n97\n\nChụp\r\n\n X-quang vú định vị kim dây\n\n\n\n280.000\n\n\n\n\n\n98\n\nChụp\r\n\n X-quang số hóa 1 phim\n\n\n\n58.000\n\n\n\n\n\n99\n\nChụp\r\n\n X-quang số hóa 2 phim\n\n\n\n83.000\n\n\n\n\n\n100\n\nChụp\r\n\n X-quang số hóa 3 phim\n\n\n\n108.000\n\n\n\n\n\n101\n\nLỗ dò\r\n\n cản quang (bao gồm cả thuốc)\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n102\n\nMammography\r\n\n (1 bên)\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n\n\nC2. CÁC\r\n\n THỦ THUẬT, TIỂU THỦ THUẬT, NỘI SOI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\nBạch\r\n\n biến\n\n\n\n65.000\n\n\n\n\n\n104\n\nBơm rửa\r\n\n niệu quản sau tán sỏi (ngoài cơ thể)\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n105\n\nCấp cứu\r\n\n ngừng tuần hoàn\n\n\n\n270.000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần\n\n\n\n106\n\nCắt bỏ\r\n\n tinh hoàn\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n107\n\nCắt\r\n\n đường rò mông\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n108\n\nCắt sùi\r\n\n mào gà\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n109\n\nChấm\r\n\n Nitơ, AT\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n110\n\nChọc dò\r\n\n màng bụng hoặc màng phổi \n\n\n\n93.000\n\n\n\n\n\n111\n\nChọc dò\r\n\n màng tim\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n112\n\nChọc dò\r\n\n sinh thiết vú dưới siêu âm\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n113\n\nChọc dò\r\n\n tuỷ sống\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n114\n\nChọc\r\n\n hút hạch (hoặc u) dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n\n\n65.000\n\n\n\n\n\n115\n\nChọc\r\n\n hút hạch hoặc u \n\n\n\n47.000\n\nThủ thuật, còn xét nghiệm có giá riêng\n\n\n\n116\n\nChọc\r\n\n hút hạch hoặc u dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n\n\n653.000\n\nBao gồm cả kim sinh thiết, chi phí chụp cắt lớp vi tính và chưa\r\n\n tính thuốc cản quang\n\n\n\n117\n\nChọc\r\n\n hút khí màng phổi\n\n\n\n86.000\n\n\n\n\n\n118\n\nChọc\r\n\n hút tế bào tuyến giáp \n\n\n\n47.000\n\n\n\n\n\n119\n\nChọc\r\n\n hút tế bào tuyến giáp dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n\n\n61.000\n\n\n\n\n\n120\n\nChọc rửa\r\n\n màng phổi\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n121\n\nChọc\r\n\n tháo dịch màng bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n\n\n104.000\n\n\n\n\n\n122\n\nDẫn lưu\r\n\n màng phổi tối thiểu\n\n\n\n372.000\n\nBao gồm cả ống kendan\n\n\n\n123\n\nĐặt\r\n\n catheter đo áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n124\n\nĐặt\r\n\n catheter động mạch quay\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n125\n\nĐặt\r\n\n catheter động mạch theo dõi huyết áp liên tục\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n126\n\nĐặt nội\r\n\n khí quản\n\n\n\n402.000\n\n\n\n\n\n127\n\nĐặt ống\r\n\n thông tĩnh mạch bằng Catheter 2 nòng\n\n\n\n765.000\n\nBao gồm cả chi phí Catheter 2 nòng\n\n\n\n128\n\nĐặt ống\r\n\n thông tĩnh mạch bằng Catheter 3 nòng\n\n\n\n771.000\n\nBao gồm cả chi phí Catheter 3 nòng\n\n\n\n129\n\nĐặt\r\n\n sonde JJ niệu quản (kể cả Sonde JJ)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n130\n\nĐặt\r\n\n stent thực quản qua nội soi (chưa bao gồm stent)\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n131\n\nĐiện cơ\r\n\n tầng sinh môn\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n132\n\nĐiều\r\n\n trị hạ kali/ canxi máu\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n133\n\nĐiều\r\n\n trị rắn độc cắn bằng huyết thanh kháng nọc rắn\n\n\n\n750.000\n\n\n\n\n\n134\n\nĐiều\r\n\n trị sùi mào gà bằng đốt điện, Plasma, Laser CO2 (tính cho 1-5 thương tổn)\n\n\n\n92.000\n\n\n\n\n\n135\n\nĐiều\r\n\n trị thải độc bằng phương pháp tăng cường bài niệu\n\n\n\n650.000\n\n\n\n\n\n136\n\nĐo áp\r\n\n lực đồ bàng quang\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n137\n\nĐo áp\r\n\n lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n138\n\nĐốt\r\n\n Hydradenome\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n139\n\nĐốt mắt\r\n\n cá chân nhỏ\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n140\n\nĐốt mụn\r\n\n cóc\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n141\n\nĐốt sẹo\r\n\n lồi, xấu, vết chai, mụn, thịt dư\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n142\n\nGiải\r\n\n độc nhiễm độc cấp ma tuý\n\n\n\n550.000\n\n\n\n\n\n143\n\nHấp thụ\r\n\n phân tử liên tục điều trị suy gan cấp nặng (chưa bao gồm hệ thống quả lọc và\r\n\n Albumin Human 20%-500ml)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n144\n\nLấy sỏi\r\n\n niệu quản qua nội soi \n\n\n\n443.000\n\nBao gồm cả kìm gắp dùng nhiều lần\n\n\n\n145\n\nLọc máu\r\n\n liên tục 01 lần (chưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và dịch thay thế HEMOSOL)\n\n\n\n1.800.000\n\n\n\n\n\n146\n\nLọc\r\n\n tách huyết tương 01 lần (chưa bao gồm quả lọc tách huyết tương, bộ dây dẫn và\r\n\n huyết tương đông lạnh)\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n147\n\nLột nhẹ\r\n\n da mặt\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n148\n\nMở khí\r\n\n quản\n\n\n\n492.000\n\nBao gồm cả Canuyn\n\n\n\n149\n\nMở rộng\r\n\n miệng lỗ sáo\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n150\n\nMở\r\n\n thông bàng quang (gây tê tại chỗ)\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n151\n\nMổ tràn\r\n\n dịch màng tinh hoàn\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n152\n\nMóng\r\n\n quặp\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n153\n\nNghiệm\r\n\n pháp Atropin\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n154\n\nNiệu\r\n\n dòng đồ\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n155\n\nNội soi\r\n\n bàng quang - Nội soi niệu quản \n\n\n\n379.000\n\nBao gồm cả chi phí dây dẫn dùng nhiều lần\n\n\n\n156\n\nNội soi\r\n\n bàng quang có sinh thiết \n\n\n\n310.000\n\n\n\n\n\n157\n\nNội soi\r\n\n bàng quang điều trị đái dưỡng chấp \n\n\n\n455.000\n\n\n\n\n\n158\n\nNội soi\r\n\n bàng quang không sinh thiết\n\n\n\n234.000\n\n\n\n\n\n159\n\nNội soi\r\n\n bàng quang và gắp dị vật hoặc lấy máu cục…\n\n\n\n438.000\n\nBao gồm cả chi phí kìm gắp dùng nhiều lần\n\n\n\n160\n\nNội soi\r\n\n buồng tử cung để sinh thiết\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n161\n\nNội soi\r\n\n dạ dày thực quản cấp cứu chảy máu tiêu hoá cao để chẩn đoán và điều trị\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n162\n\nNội soi\r\n\n đại trực tràng ống mềm có sinh thiết \n\n\n\n243.000\n\n\n\n\n\n163\n\nNội soi\r\n\n đại trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n\n\n177.000\n\n\n\n\n\n164\n\nNội soi\r\n\n đường mật, tuỵ ngược dòng lấy sỏi, giun hay dị vật\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n165\n\nNội soi\r\n\n khí phế quản bằng ống mềm có gây mê (kể cả thuốc)\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n166\n\nNội soi\r\n\n lồng ngực\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n167\n\nNội soi\r\n\n mũi xoang\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n168\n\nNội soi\r\n\n ổ bụng \n\n\n\n482.000\n\n\n\n\n\n169\n\nNội soi\r\n\n ổ bụng có sinh thiết\n\n\n\n583.000\n\nBao gồm cả kim sinh thiết\n\n\n\n170\n\nNội soi\r\n\n ống mật chủ\n\n\n\n110.000\n\n\n\n\n\n171\n\nNội soi\r\n\n phế quản ống mềm gây tê\n\n\n\n474.000\n\n\n\n\n\n172\n\nNội soi\r\n\n phế quản ống mềm gây tê có sinh thiết\n\n\n\n645.000\n\n\n\n\n\n173\n\nNội soi\r\n\n phế quản ống mềm gây tê lấy dị vật\n\n\n\n1.467.000\n\n\n\n\n\n174\n\nNội soi\r\n\n tai\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n175\n\nNội soi\r\n\n thực quản - dạ dày - tá tràng ống mềm có sinh thiết.\n\n\n\n204.000\n\n\n\n\n\n176\n\nNội soi\r\n\n thực quản - dạ dày - tá tràng ống mềm không sinh thiết\n\n\n\n134.000\n\n\n\n\n\n177\n\nNội soi\r\n\n tiết niệu có gây mê (kể cả thuốc)\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n178\n\nNội soi\r\n\n trực tràng có sinh thiết\n\n\n\n138.000\n\n\n\n\n\n179\n\nNội soi\r\n\n trực tràng ống mềm không sinh thiết\n\n\n\n116.000\n\n\n\n\n\n180\n\nNong\r\n\n niệu đạo và đặt thông đái\n\n\n\n105.000\n\nBao gồm cả Sonde\n\n\n\n181\n\nNong\r\n\n thực quản qua nội soi (tuỳ theo loại dụng cụ nong)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n182\n\nRửa\r\n\n bàng quang (chưa bao gồm hóa chất)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n183\n\nRửa dạ\r\n\n dày\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n184\n\nRửa dạ\r\n\n dày loại bỏ chất độc qua hệ thống kín\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n185\n\nRửa\r\n\n ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hoá\n\n\n\n650.000\n\n\n\n\n\n186\n\nSinh\r\n\n thiết cơ tim (chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và chụp buồng tim, kim sinh\r\n\n thiết cơ tim)\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n187\n\nSinh\r\n\n thiết da \n\n\n\n63.000\n\n\n\n\n\n188\n\nSinh\r\n\n thiết dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính (phổi, xương, gan, thận, vú, áp xe,\r\n\n các tổn thương khác)\n\n\n\n1.157.000\n\n\n\n\n\n189\n\nSinh\r\n\n thiết dưới hướng dẫn của siêu âm (gan, thận, vú, áp xe, các tổn thương khác)\n\n\n\n393.000\n\n\n\n\n\n190\n\nSinh\r\n\n thiết hạch, u\n\n\n\n89.000\n\n\n\n\n\n191\n\nSinh\r\n\n thiết màng hoạt dịch dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n\n\n721.000\n\nBao gồm cả kim sinh thiết dùng nhiều lần\n\n\n\n192\n\nSinh\r\n\n thiết màng phổi \n\n\n\n249.000\n\nBao gồm cả kim sinh thiết dùng nhiều lần\n\n\n\n193\n\nSinh\r\n\n thiết phổi bằng kim nhỏ\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n194\n\nSinh\r\n\n thiết thận dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n\n\n249.000\n\nBao gồm cả kim sinh thiết dùng nhiều lần\n\n\n\n195\n\nSinh\r\n\n thiết tiền liệt tuyến qua siêu âm đường trực tràng\n\n\n\n344.000\n\n\n\n\n\n196\n\nSinh\r\n\n thiết u phổi dưới hướng dẫn của CT Scanner\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n197\n\nSinh\r\n\n thiết vú\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n198\n\nSoi\r\n\n bàng quang + chụp thận ngược dòng\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n199\n\nSoi dạ\r\n\n dày + tiêm hoặc kẹp cầm máu\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n200\n\nSoi đại\r\n\n tràng + tiêm/kẹp cầm máu\n\n\n\n320.000\n\n\n\n\n\n201\n\nSoi hố\r\n\n thận/khung chậu để thăm dò, chẩn đoán\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n202\n\nSoi\r\n\n khớp có sinh thiết\n\n\n\n320.000\n\n\n\n\n\n203\n\nSoi\r\n\n màng phổi\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n204\n\nSoi phế\r\n\n quản điều trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp\n\n\n\n650.000\n\n\n\n\n\n205\n\nSoi\r\n\n ruột non + tiêm (hoặc kẹp cầm máu)/cắt polyp\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n206\n\nSoi\r\n\n ruột non (có hoặc không có sinh thiết)\n\n\n\n320.000\n\n\n\n\n\n207\n\nSoi\r\n\n thực quản dạ dày gắp giun\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n208\n\nSoi\r\n\n trực tràng + tiêm/thắt trĩ\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n209\n\nSử dụng\r\n\n antidote trong điều trị ngộ độc cấp\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n210\n\nTắm tẩy\r\n\n độc cho bệnh nhân nhiễm độc hoá chất ngoài da\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n211\n\nTạo\r\n\n hình thân đốt sống qua da bằng đổ cement (chưa bao gồm cement hoá học)\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n212\n\nTạo\r\n\n nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n213\n\nTạo\r\n\n nhịp cấp cứu trong buồng tim\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n214\n\nTẩy tàn\r\n\n nhang, nốt ruồi\n\n\n\n65.000\n\n\n\n\n\n215\n\nThẩm tách\r\n\n siêu lọc máu (Hemodiafiltration online: HDF ON - LINE)\n\n\n\n1.389.000\n\n\n\n\n\n216\n\nThận\r\n\n nhân tạo cấp cứu (Quả lọc dây máu dùng 1 lần)\n\n\n\n980.000\n\n\n\n\n\n217\n\nThận\r\n\n nhân tạo chu kỳ (Quả lọc dây máu dùng 6 lần)\n\n\n\n369.000\n\n\n\n\n\n218\n\nThay\r\n\n rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi\n\n\n\n43.000\n\n\n\n\n\n219\n\nThở máy\r\n\n (01 ngày điều trị)\n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n220\n\nThông\r\n\n đái \n\n\n\n54.000\n\nBao gồm cả sonde\n\n\n\n221\n\nThủ\r\n\n thuật chọc hút tủy làm tủy đồ\n\n\n\n301.000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy dùng nhiều lần\n\n\n\n222\n\nThủ\r\n\n thuật chọc hút tủy làm tủy đồ (chưa tính kim chọc hút tủy)\n\n\n\n49.000\n\nKim chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng\n\n\n\n223\n\nThủ\r\n\n thuật sinh thiết tủy xương \n\n\n\n815.000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần\n\n\n\n224\n\nThủ\r\n\n thuật sinh thiết tủy xương (chưa tính kim sinh thiết)\n\n\n\n89.000\n\n\n\n\n\n225\n\nThụt\r\n\n tháo phân\n\n\n\n36.000\n\n\n\n\n\n\n\nMỘT SỐ\r\n\n KỸ THUẬT KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n226\n\nBơm rửa\r\n\n bàng quang lấy máu cục do chảy máu\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n227\n\nCấp cứu\r\n\n người bệnh mới vào viện ngạt thở có kết qủa\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n228\n\nChích\r\n\n hút tụ máu vành tai bằng thiết bị plasma hoá\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n229\n\nChọc\r\n\n lách làm lách đồ\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n230\n\nChọc\r\n\n rửa ổ bụng chẩn đoán\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n231\n\nĐặt\r\n\n catheter chiếu Laser nội tĩnh mạch\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n232\n\nĐặt\r\n\n catheter qua màng nhẫn giáp lấy bệnh phẩm\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n233\n\nĐặt từ\r\n\n trường điều trị viêm xương tuỷ, gãy xương đã cố định\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n234\n\nKỹ\r\n\n thuật điều trị ung thư bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị)\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n235\n\nKỹ\r\n\n thuật xạ phẫu X-knife, COMFORMAL (trọn gói)\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n236\n\nLấy máu\r\n\n nhảy cóc, một đợt 4 tuần\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n237\n\nMở màng\r\n\n nhẫn giáp cấp cứu\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n238\n\nPhẫu\r\n\n thuật sử dụng dao Gamma, Gamma knife (trọn gói)\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n239\n\nPhong\r\n\n bế đám rối thần kinh cánh tay, đùi, khuỷu tay để giảm đau\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n240\n\nQuang\r\n\n đông bằng Laser CO2 điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung, trĩ ngoại,\r\n\n viêm họng hạt, dãn tĩnh mạch dưới da\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n241\n\nQuang\r\n\n đông bằng Laser Nd-YAG điều trị sẹo lồi, bớt sắc tố, bớt càphê và u máu các\r\n\n loại.\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n242\n\nQuang\r\n\n đông, quang bốc bay tổ chức bằng Laser CO2 điều trị u máu các thể\r\n\n ở da, điều trị mào gà sinh dục, giãn tĩnh mạch\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n243\n\nRửa\r\n\n khớp\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n244\n\nSốc\r\n\n điện cấp cứu có kết quả\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n245\n\nSốc\r\n\n điện phá rung nhĩ, cơn tim nhịp nhanh\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n246\n\nTạo lỗ\r\n\n rò động tĩnh mạch bằng ghép mạch máu\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n247\n\nTelemedicines\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n248\n\nTiêm\r\n\n cạnh cột sống\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n249\n\nTiêm\r\n\n khớp\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n250\n\nTiêm\r\n\n ngoài màng cứng\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n\n\nY HỌC\r\n\n DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n251\n\nÁo\r\n\n chỉnh hình cột sống thắt lưng\n\n\n\n900.000\n\n\n\n\n\n252\n\nBàn kéo\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n253\n\nBó êm\r\n\n cẳng chân\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n254\n\nBó êm\r\n\n cẳng tay\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n255\n\nBó êm\r\n\n đùi\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n256\n\nBó\r\n\n Farafin\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n257\n\nBồn\r\n\n xoáy\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n258\n\nChâm\r\n\n (các phương pháp châm)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n259\n\nChẩn\r\n\n đoán điện\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n260\n\nChẩn\r\n\n đoán điện thần kinh cơ\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n261\n\nChôn\r\n\n chỉ (cấy chỉ) \n\n\n\n88.000\n\n\n\n\n\n262\n\nCứu\r\n\n (ngải cứu/túi chườm)\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n263\n\nĐiện\r\n\n châm\n\n\n\n37.000\n\n\n\n\n\n264\n\nĐiện\r\n\n phân\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n265\n\nĐiện từ\r\n\n trường\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n266\n\nĐiện vi\r\n\n dòng giảm đau\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n267\n\nĐiện\r\n\n xung\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n268\n\nGiác\r\n\n hơi\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n269\n\nGiao\r\n\n thoa\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n270\n\nGiày\r\n\n chỉnh hình\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n271\n\nHoạt\r\n\n động trị liệu hoặc ngôn ngữ trị liệu\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n272\n\nHồng\r\n\n ngoại\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n273\n\nKéo\r\n\n nắn, kéo dãn cột sống, các khớp\n\n\n\n18.000\n\n\n\n\n\n274\n\nLaser\r\n\n châm\n\n\n\n49.000\n\n\n\n\n\n275\n\nLaser\r\n\n chiếu ngoài\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n276\n\nLaser\r\n\n nội mạch\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n277\n\nLaser\r\n\n thẩm mỹ\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n278\n\nNắn bó\r\n\n gẫy xương kín chi bằng phương pháp YHCT (1 lần)\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n279\n\nNẹp\r\n\n chỉnh hình dưới gối có khớp\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n280\n\nNẹp\r\n\n chỉnh hình trên gối \n\n\n\n900.000\n\n\n\n\n\n281\n\nNẹp\r\n\n chỉnh hình ụ ngồi - đùi - bàn chân\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n282\n\nNẹp cổ\r\n\n tay - bàn tay\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n283\n\nNẹp đỡ\r\n\n cột sống cổ\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n284\n\nPhục\r\n\n hồi chức năng xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n285\n\nSiêu âm\r\n\n điều trị\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n286\n\nSóng\r\n\n ngắn\n\n\n\n18.000\n\n\n\n\n\n287\n\nSóng\r\n\n xung kích điều trị\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n288\n\nTập do\r\n\n cứng khớp\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n289\n\nTập do\r\n\n liệt ngoại biên\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n290\n\nTập do\r\n\n liệt thần kinh trung ương\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n291\n\nTập\r\n\n dưỡng sinh\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n292\n\nTập\r\n\n luyện với ghế tập cơ bốn đầu đùi\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n293\n\nTập vận\r\n\n động đoạn chi (30 phút)\n\n\n\n17.000\n\n\n\n\n\n294\n\nTập vận\r\n\n động toàn thân (30 phút)\n\n\n\n17.000\n\n\n\n\n\n295\n\nTập với\r\n\n hệ thống ròng rọc\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n296\n\nTập với\r\n\n xe đạp tập\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n297\n\nThắt\r\n\n búi trĩ hậu môn bằng chỉ tẩm thuốc YHCT (1 lần)\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n298\n\nThuỷ\r\n\n châm (không kể tiền thuốc)\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n299\n\nThuỷ\r\n\n trị liệu (cả thuốc)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n300\n\nTử\r\n\n ngoại\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n301\n\nVật lý\r\n\n trị liệu chỉnh hình\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n302\n\nVật lý\r\n\n trị liệu hô hấp\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n303\n\nVật lý\r\n\n trị liệu phòng ngừa các biến chứng do bất động\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n304\n\nXoa bóp\r\n\n áp lực hơi\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n305\n\nXoa bóp\r\n\n bấm huyệt \n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n306\n\nXoa bóp\r\n\n bằng máy\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n307\n\nXoa bóp\r\n\n cục bộ bằng tay (60 phút)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n308\n\nXoa bóp\r\n\n toàn thân (60 phút)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n309\n\nXông\r\n\n hơi\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3. CÁC\r\n\n PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC3.1.\r\n\n NGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n310\n\nBịt\r\n\n thông liên nhĩ/ thông liên thất/bít ống động mạch bằng dụng cụ (chưa bao gồm\r\n\n bộ dụng cụ thông tim, bộ dụng cụ bít lỗ thông)\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n311\n\nCác kỹ\r\n\n thuật nút mạch, thuyên tắc mạch \n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n312\n\nCắt bỏ\r\n\n những u nhỏ, cyst, sẹo của da, tổ chức dưới da \n\n\n\n156.000\n\n\n\n\n\n313\n\nCắt chỉ\n\n\n\n36.000\n\n\n\n\n\n314\n\nCắt cơ\r\n\n Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội soi tá tràng\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n315\n\nCắt đốt\r\n\n nội soi u lành tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo (TORP)\n\n\n\n1.500.000 \n\n\n\n\n\n316\n\nCắt\r\n\n niêm mạc ống tiêu hoá qua nội soi điều trị ung thư sớm\n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n317\n\nCắt\r\n\n phymosis\n\n\n\n176.000\n\n\n\n\n\n318\n\nCắt\r\n\n polyp ống tiêu hoá (thực quản/dạ dầy/đại tràng/trực tràng)\n\n\n\n800.000 \n\n\n\n\n\n319\n\nCấy/đặt\r\n\n máy tạo nhịp/cấy máy tạo nhịp phá rung (chưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá\r\n\n rung)\n\n\n\n1.000.000 \n\n\n\n\n\n320\n\nChích\r\n\n rạch nhọt, áp xe nhỏ dẫn lưu \n\n\n\n87.000\n\n\n\n\n\n321\n\nCố định\r\n\n gãy xương sườn\n\n\n\n35.000 \n\n\n\n\n\n322\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe tuyến giáp\n\n\n\n150.000 \n\n\n\n\n\n323\n\nĐặt\r\n\n Iradium (lần)\n\n\n\n450.000 \n\n\n\n\n\n324\n\nĐặt\r\n\n prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt \n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n325\n\nĐặt\r\n\n stent đường mật/tuỵ (chưa bao gồm stent)\n\n\n\n1.200.000 \n\n\n\n\n\n326\n\nĐặt và\r\n\n thăm dò huyết động\n\n\n\n3.380.000\n\nBao gồm cả catheter Swan granz, bộ phận\r\n\n nhận cảm áp lực\n\n\n\n327\n\nĐiều\r\n\n trị rối loạn nhịp bằng sóng cao tần (chưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò và điều\r\n\n trị RF)\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n328\n\nĐiều\r\n\n trị u xơ tiền liệt tuyến bằng laser (chưa bao gồm dây cáp quang)\n\n\n\n1.500.000 \n\n\n\n\n\n329\n\nĐo các\r\n\n chỉ số niệu động học\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n330\n\nĐốt\r\n\n sóng cao tần điều trị ung thư gan (1 lần; tính cho 02 lần đầu tiên)\n\n\n\n1.000.000 \n\n\n\n\n\n331\n\nĐốt\r\n\n sóng cao tần điều trị ung thư gan (1 lần; tính cho những lần tiếp theo)\n\n\n\n700.000 \n\n\n\n\n\n332\n\nGhép\r\n\n thận, niệu quản tự thân có sử dụng vi phẫu\n\n\n\n4.000.000 \n\n\n\n\n\n333\n\nLấy dị\r\n\n vật ống tiêu hoá qua nội soi\n\n\n\n1.500.000 \n\n\n\n\n\n334\n\nLấy\r\n\n sỏi/giun đường mật qua nội soi tá tràng\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n335\n\nMở\r\n\n thông dạ dày qua nội soi\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n336\n\nNắn có\r\n\n gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt/tật gối cong lõm trong hay\r\n\n lõm ngoài (bột liền)\n\n\n\n396.000\n\n\n\n\n\n337\n\nNắn có\r\n\n gây mê, bó bột bàn chân ngựa vẹo vào, bàn chân bẹt/tật gối cong lõm trong hay\r\n\n lõm ngoài (bột tự cán)\n\n\n\n248.000\n\n\n\n\n\n338\n\nNắn\r\n\n trật khớp háng (bột liền)\n\n\n\n605.000\n\n\n\n\n\n339\n\nNắn\r\n\n trật khớp háng (bột tự cán)\n\n\n\n149.000\n\n\n\n\n\n340\n\nNắn\r\n\n trật khớp khuỷu chân/khớp cổ chân/khớp gối (bột liền)\n\n\n\n123.000\n\n\n\n\n\n341\n\nNắn\r\n\n trật khớp khuỷu chân/khớp cổ chân/khớp gối (bột tự cán)\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n342\n\nNắn\r\n\n trật khớp khuỷu tay/khớp xương đòn/khớp hàm (bột liền)\n\n\n\n186.000\n\n\n\n\n\n343\n\nNắn\r\n\n trật khớp khuỷu tay/khớp xương đòn/khớp hàm (bột tự cán)\n\n\n\n48.000\n\n\n\n\n\n344\n\nNắn\r\n\n trật khớp vai (bột liền)\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n345\n\nNắn\r\n\n trật khớp vai (bột tự cán)\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n346\n\nNắn, bó\r\n\n bột bàn chân/bàn tay (bột liền)\n\n\n\n112.000\n\n\n\n\n\n347\n\nNắn, bó\r\n\n bột bàn chân/bàn tay (bột tự cán)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n348\n\nNắn, bó\r\n\n bột gãy xương cẳng tay (bột liền)\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n349\n\nNắn, bó\r\n\n bột gãy xương cẳng tay (bột tự cán)\n\n\n\n43.000\n\n\n\n\n\n350\n\nNắn, bó\r\n\n bột trật khớp háng bẩm sinh (bột liền)\n\n\n\n482.000\n\n\n\n\n\n351\n\nNắn, bó\r\n\n bột trật khớp háng bẩm sinh (bột tự cán)\n\n\n\n106.000\n\n\n\n\n\n352\n\nNắn, bó\r\n\n bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n\n\n165.000\n\n\n\n\n\n353\n\nNắn, bó\r\n\n bột xương cẳng chân (bột tự cán)\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n354\n\nNắn, bó\r\n\n bột xương cánh tay (bột liền)\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n355\n\nNắn, bó\r\n\n bột xương cánh tay (bột tự cán)\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n356\n\nNắn, bó\r\n\n bột xương đùi/chậu/cột sống (bột liền)\n\n\n\n475.000\n\n\n\n\n\n357\n\nNắn, bó\r\n\n bột xương đùi/chậu/cột sống (bột tự cán)\n\n\n\n157.000\n\n\n\n\n\n358\n\nNắn, bó\r\n\n gẫy xương đòn\n\n\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n359\n\nNắn, bó\r\n\n gẫy xương gót\n\n\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n360\n\nNắn, bó\r\n\n vỡ xương bánh chè không có chỉ định mổ\n\n\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n361\n\nNong\r\n\n đường mật qua nội soi tá tràng\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n362\n\nNong\r\n\n van hai lá/Nong van động mạch phổi/Nong van động mạch chủ (chưa bao gồm bộ\r\n\n dụng cụ thông tim, chụp buồng tim trước nong và bộ bóng nong van)\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n363\n\nNút dị\r\n\n dạng mạch não (chưa bao gồm Micro Guide wire can thiệp, Micro catheter,\r\n\n Guiding catheter)\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n364\n\nNút\r\n\n thông động tĩnh mạch cảnh xoang hang (chưa bao gồm Guiding catheter, Micro\r\n\n catheter dùng quả bóng/ballon)\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n365\n\nNút túi\r\n\n phình mạch não (chưa bao gồm Micro Guide wire can thiệp, Micro catheter,\r\n\n Guiding catheter và Matrix Coils)\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n366\n\nPhẫu\r\n\n thuật bắc cầu mạch vành (chưa bao gồm máy tim phổi)\n\n\n\n7.000.000 \n\n\n\n\n\n367\n\nPhẫu\r\n\n thuật bệnh phình đại tràng bẩm sinh 1 thì\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n368\n\nPhẫu\r\n\n thuật các mạch máu lớn (động mạch chủ ngực/bụng/cảnh) (chưa bao gồm động mạch\r\n\n nhân tạo và máy tim phổi)\n\n\n\n6.000.000 \n\n\n\n\n\n369\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt 2/3 dạ dày\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n370\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt bỏ u phần mềm\n\n\n\n120.000 \n\n\n\n\n\n371\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt cơ Oddi và nong đường mật qua ERCP\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n372\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt gan mở có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao (chưa bao gồm dao cắt gan\r\n\n siêu âm)\n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n373\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt màng tim rộng\n\n\n\n5.000.000 \n\n\n\n\n\n374\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt ống động mạch\n\n\n\n4.500.000 \n\n\n\n\n\n375\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng\n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n376\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt túi sa niệu quản bằng nội soi\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n377\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt tuyến tiền liệt qua nội soi\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n378\n\nPhẫu\r\n\n thuật chỉnh bàn chân khèo (chưa bao gồm phương tiện cố định)\n\n\n\n1.500.000 \n\n\n\n\n\n379\n\nPhẫu\r\n\n thuật chữa vẹo cột sống, cả đợt điều trị (chưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít)\n\n\n\n15.000.000 \n\n\n\n\n\n380\n\nPhẫu\r\n\n thuật chuyển gân điều trị bàn chân rủ do liệt vận động \n\n\n\n1.600.000 \n\n\n\n\n\n381\n\nPhẫu\r\n\n thuật chuyển gân điều trị cò ngón tay do liệt vận động \n\n\n\n1.600.000 \n\n\n\n\n\n382\n\nPhẫu\r\n\n thuật dẫn lưu não thất - màng bụng (chưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo)\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n383\n\nPhẫu\r\n\n thuật dị tật teo hậu môn trực tràng 1 thì\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n384\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị ngón tay cò súng\n\n\n\n120.000 \n\n\n\n\n\n385\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị trĩ kỹ thuật cao bằng phương pháp Longo (chưa bao gồm máy cắt\r\n\n nối tự động)\n\n\n\n1.500.000 \n\n\n\n\n\n386\n\nPhẫu\r\n\n thuật dính ngón\n\n\n\n270.000 \n\n\n\n\n\n387\n\nPhẫu\r\n\n thuật đóng cứng khớp cổ chân (chưa bao gồm phương tiện cố định)\n\n\n\n1.500.000 \n\n\n\n\n\n388\n\nPhẫu\r\n\n thuật ghép chi (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và mạch máu nhân tạo)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n389\n\nPhẫu\r\n\n thuật ghép van tim đồng loại homograft (chưa bao gồm máy tim phổi)\n\n\n\n7.000.000 \n\n\n\n\n\n390\n\nPhẫu\r\n\n thuật kéo dài chi (chưa bao gồm phương tiện cố định)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n391\n\nPhẫu\r\n\n thuật kết hợp xương bằng nẹp vít (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít)\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n392\n\nPhẫu\r\n\n thuật kết hợp xương trên màn hình tăng sáng (chưa bao gồm đinh xương, nẹp\r\n\n vít)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n393\n\nPhẫu\r\n\n thuật khâu lách bảo tồn\n\n\n\n1.600.000 \n\n\n\n\n\n394\n\nPhẫu\r\n\n thuật làm vận động khớp gối\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n395\n\nPhẫu\r\n\n thuật nang bao hoạt dịch\n\n\n\n120.000 \n\n\n\n\n\n396\n\nPhẫu\r\n\n thuật nẹp vít cột sống cổ (chưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n397\n\nPhẫu\r\n\n thuật nẹp vít cột sống thắt lưng (chưa bao gồm đinh xương, nẹp, vít)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n398\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt bàng quang, tạo hình bàng quang\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n399\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt dạ dày (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu trong\r\n\n máy)\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n400\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt dây thần kinh X trong điều trị loét dạ dầy\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n401\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt gan \n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n402\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt khối tá tuỵ có sử dụng máy cắt nối (chưa bao gồm máy cắt\r\n\n nối tự động và ghim khâu trong máy cắt nối)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n403\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt lách \n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n404\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt lách có sử dụng máy cắt (chưa bao gồm máy cắt nối tự động\r\n\n và ghim khâu trong máy cắt nối)\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n405\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt nang ống mật chủ \n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n406\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt nối ruột (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và ghim khâu\r\n\n trong máy)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n407\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt thận/u sau phúc mạc \n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n408\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt túi mật \n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n409\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt túi mật, mở ống mật chủ lấy sỏi, nối mật - ruột \n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n410\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt u trong ổ bụng \n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n411\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi điều trị bệnh lý gan mật khác\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n412\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi điều trị trào ngược thực quản, dạ dày\n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n413\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi khớp gối/khớp háng/khớp vai/cổ chân\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n414\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi lấy sỏi mật hay dị vật đường mật\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n415\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi não/tuỷ sống\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n416\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi tái tạo dây chằng (chưa bao gồm nẹp vít, dao cắt sụn và lưỡi\r\n\n bào)\n\n\n\n2.200.000 \n\n\n\n\n\n417\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi tái tạo gân (chưa bao gồm gân nhân tạo)\n\n\n\n2.200.000 \n\n\n\n\n\n418\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi tạo hình thực quản \n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n419\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi u thượng thận/nang thận \n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n420\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi u tuyến yên\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n421\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi ung thư đại/trực tràng (chưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu trong máy)\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n422\n\nPhẫu\r\n\n thuật nong van động mạch chủ\n\n\n\n4.500.000 \n\n\n\n\n\n423\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình bằng các vạt da có cuống mạch liền\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n424\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình eo động mạch\n\n\n\n4.500.000 \n\n\n\n\n\n425\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình khớp háng\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n426\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình sọ mặt (bệnh lý)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n427\n\nPhẫu\r\n\n thuật thần kinh có dẫn đường\n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n428\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay đoạn mạch nhân tạo (chưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo)\n\n\n\n6.000.000 \n\n\n\n\n\n429\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay đoạn xương ghép bảo quản bằng kĩ thuật cao (chưa bao gồm đinh,\r\n\n nẹp, vít và xương bảo quản)\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n430\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay động mạch chủ (chưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo, van động mạch\r\n\n chủ, máy tim phổi nhân tạo)\n\n\n\n7.000.000 \n\n\n\n\n\n431\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay đốt sống (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít và xương bảo quản/đốt\r\n\n sống nhân tạo)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n432\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay khớp gối bán phần (chưa bao gồm khớp nhân tạo)\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n433\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay khớp háng bán phần (chưa bao gồm khớp nhân tạo)\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n434\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay toàn bộ khớp gối (chưa bao gồm khớp nhân tạo)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n435\n\nPhẫu\r\n\n thuật thay toàn bộ khớp háng (chưa bao gồm khớp nhân tạo)\n\n\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n436\n\nPhẫu\r\n\n thuật thừa ngón\n\n\n\n170.000 \n\n\n\n\n\n437\n\nPhẫu\r\n\n thuật tim các loại (tim bẩm sinh/sửa van tim/thay van tim…) (chưa bao gồm máy\r\n\n tim phổi, vòng van và van tim nhân tạo)\n\n\n\n7.000.000 \n\n\n\n\n\n438\n\nPhẫu\r\n\n thuật tim loại Blalock\n\n\n\n4.500.000 \n\n\n\n\n\n439\n\nPhẫu\r\n\n thuật tim, mạch khác có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (chưa bao gồm bộ máy\r\n\n tim phổi)\n\n\n\n6.000.000 \n\n\n\n\n\n440\n\nPhẫu\r\n\n thuật trĩ tắc mạch\n\n\n\n35.000 \n\n\n\n\n\n441\n\nPhẫu thuật\r\n\n u tim/vết thương tim … (chưa bao gồm máy tim phổi)\n\n\n\n7.000.000 \n\n\n\n\n\n442\n\nPhẫu\r\n\n thuật ung thư biểu mô tế bào đáy/tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng\r\n\n khuyết da bằng phẫu thuật tạo hình \n\n\n\n1.200.000 \n\n\n\n\n\n443\n\nPhẫu\r\n\n thuật vi phẫu chuyển vạt da có cuống mạch \n\n\n\n2.200.000 \n\n\n\n\n\n444\n\nPhẫu\r\n\n thuật vi phẫu dị dạng mạch não\n\n\n\n4.000.000 \n\n\n\n\n\n445\n\nPhẫu\r\n\n thuật vi phẫu u não đường giữa\n\n\n\n4.500.000 \n\n\n\n\n\n446\n\nPhẫu\r\n\n thuật vi phẫu u não nền sọ\n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n447\n\nPhẫu\r\n\n thuật vi phẫu u não thất\n\n\n\n3.500.000 \n\n\n\n\n\n448\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm tụy cấp\n\n\n\n1.800.000 \n\n\n\n\n\n449\n\nQuang\r\n\n động học (PTD) trong điều trị u não ác tính \n\n\n\n5.000.000 \n\n\n\n\n\n450\n\nRút\r\n\n đinh/tháo phương tiện kết hợp xương\n\n\n\n1.200.000 \n\n\n\n\n\n451\n\nTán sỏi\r\n\n ngoài cơ thể bằng sóng xung (thủy điện lực)\n\n\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n452\n\nTán sỏi\r\n\n qua nội soi (sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang)\n\n\n\n900.000 \n\n\n\n\n\n453\n\nTán sỏi\r\n\n trong mổ nội soi đường mật và tán sỏi qua đường hầm Kehr (chưa bao gồm đầu\r\n\n tán sỏi và điện cực tán sỏi)\n\n\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n454\n\nTạo\r\n\n hình khí - phế quản\n\n\n\n10.000.000 \n\n\n\n\n\n455\n\nThăm dò\r\n\n điện sinh lý trong buồng tim (chưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện sinh lý\r\n\n tim)\n\n\n\n1.500.000 \n\n\n\n\n\n456\n\nTháo\r\n\n bột khác\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n457\n\nTháo\r\n\n bột: cột sống/lưng/khớp háng/xương đùi/xương chậu\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n458\n\nTháo\r\n\n lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n459\n\nThắt\r\n\n các búi trĩ hậu môn \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n460\n\nThắt vỡ\r\n\n giãn tĩnh mạch thực quản \n\n\n\n125.000 \n\n\n\n\n\n461\n\nThay\r\n\n băng vết thương chiều dài < 30 cm nhiễm trùng\n\n\n\n96.000\n\n\n\n\n\n462\n\nThay\r\n\n băng vết thương chiều dài > 50cm nhiễm trùng\n\n\n\n140.000\n\n\n\n\n\n463\n\nThay\r\n\n băng vết thương chiều dài dưới 15cm\n\n\n\n52.000\n\n\n\n\n\n464\n\nThay\r\n\n băng vết thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm\n\n\n\n66.000\n\n\n\n\n\n465\n\nThay\r\n\n băng vết thương chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n\n\n141.000\n\n\n\n\n\n466\n\nThay\r\n\n băng vết thương chiều dài từ 30 cm đến dưới 50 cm\n\n\n\n86.000\n\n\n\n\n\n467\n\nThông\r\n\n tim ống lớn (chưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim, chụp buồng tim và kim sinh\r\n\n thiết cơ tim)\n\n\n\n1.200.000 \n\n\n\n\n\n468\n\nVết\r\n\n thương phần mềm tổn thương nông chiều dài < 10 cm \n\n\n\n140.000\n\n\n\n\n\n469\n\nVết\r\n\n thương phần mềm tổn thương nông chiều dài > 10 cm \n\n\n\n163.000\n\n\n\n\n\n470\n\nVết\r\n\n thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < 10 cm \n\n\n\n190.000\n\n\n\n\n\n471\n\nVết\r\n\n thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài > 10 cm \n\n\n\n197.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.2.\r\n\n SẢN PHỤ KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n472\n\nBóc\r\n\n nang Bartholin\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n473\n\nBóc\r\n\n nhân xơ vú\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n474\n\nCấy/rút\r\n\n mảnh ghép tránh thai 01 que\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n475\n\nCấy/rút\r\n\n mảnh ghép tránh thai nhiều que\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n476\n\nChích\r\n\n áp xe tuyến vú \n\n\n\n79.000\n\n\n\n\n\n477\n\nChọc\r\n\n hút noãn\n\n\n\n3.600.000\n\n\n\n\n\n478\n\nChọc\r\n\n hút u nang buồng trứng cơ năng dưới siêu âm\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n479\n\nChọc ối\r\n\n chẩn đoán trước sinh, nuôi cấy tế bào\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n480\n\nChọc ối\r\n\n điều trị đa ối\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n481\n\nĐặt/\r\n\n tháo dụng cụ tử cung\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n482\n\nĐẻ\r\n\n không đau (gây tê ngoài màng cứng; chưa kể thuốc gây tê)\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n483\n\nĐiều\r\n\n trị chửa ống cổ tử cung bằng tiêm Metrotexat dưới siêu âm\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n484\n\nĐiều\r\n\n trị tổn thương cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser \n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n485\n\nĐiều\r\n\n trị u xơ tử cung bằng nút động mạch tử cung (chưa bao gồm Micro Guide wire\r\n\n can thiệp, Micro catheter, hạt nhựa PVA)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n486\n\nĐỡ đẻ\r\n\n ngôi ngược\n\n\n\n462.000\n\n\n\n\n\n487\n\nĐỡ đẻ\r\n\n thường ngôi chỏm\n\n\n\n440.000\n\n\n\n\n\n488\n\nĐỡ đẻ\r\n\n từ sinh đôi trở lên\n\n\n\n559.000\n\n\n\n\n\n489\n\nĐo tim\r\n\n thai bằng Doppler\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n490\n\nForceps\r\n\n hoặc Giác hút sản khoa\n\n\n\n397.000\n\n\n\n\n\n491\n\nHút\r\n\n buồng tử cung do rong kinh rong huyết\n\n\n\n85.000\n\n\n\n\n\n492\n\nHút\r\n\n thai có gây mê tĩnh mạch\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n493\n\nHút\r\n\n thai dưới 12 tuần\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n494\n\nKhâu\r\n\n rách cùng đồ\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n495\n\nKhâu\r\n\n vòng cổ tử cung/tháo vòng khó\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n496\n\nKỹ\r\n\n thuật rã đông + chuyển phôi\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n497\n\nKỹ\r\n\n thuật trữ lạnh phôi/trứng\n\n\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n498\n\nLàm\r\n\n thuốc âm đạo\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n499\n\nNạo hút\r\n\n thai trứng\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n500\n\nNạo phá\r\n\n thai 3 tháng giữa\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n501\n\nNạo phá\r\n\n thai bệnh lý/nạo thai do mổ cũ/nạo thai khó\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n502\n\nNạo sót\r\n\n thai, nạo sót rau sau sẩy, sau đẻ\n\n\n\n178.000\n\n\n\n\n\n503\n\nNội soi\r\n\n ổ bụng lấy dụng cụ tránh thai\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n504\n\nNội\r\n\n xoay thai\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n505\n\nNong\r\n\n đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng tử cung\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n506\n\nPhá thai\r\n\n đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n507\n\nPhá\r\n\n thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng thuốc \n\n\n\n339.000\n\n\n\n\n\n508\n\nPhẫu\r\n\n thuật bóc nang, nhân di căn âm đạo, tầng sinh môn\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n509\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt tử cung hoàn toàn đường âm đạo\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n510\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt tử cung thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản khoa\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\n511\n\nPhẫu\r\n\n thuật chửa ngoài tử cung\n\n\n\n650.000\n\n\n\n\n\n512\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy thai lần đầu\n\n\n\n1.243.000\n\n\n\n\n\n513\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy thai lần thứ 2 trở lên\n\n\n\n1.407.000\n\n\n\n\n\n514\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy tinh trùng thực hiện ICSI\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n515\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi trong sản phụ khoa\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n516\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi u nang buồng trứng\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n517\n\nPhẫu\r\n\n thuật u nang buồng trứng\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n518\n\nPhí lưu\r\n\n trữ phôi/trứng/tinh trùng (01 năm)\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n519\n\nSinh\r\n\n thiết tinh hoàn chẩn đoán\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n520\n\nSinh\r\n\n thiết tinh hoàn lấy tinh trùng + ICSI\n\n\n\n2.700.000\n\n\n\n\n\n521\n\nSoi cổ\r\n\n tử cung \n\n\n\n28.000\n\n\n\n\n\n522\n\nSoi ối\n\n\n\n23.000\n\n\n\n\n\n523\n\nTheo\r\n\n dõi tim thai và cơn co tử cung bằng monitoring\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n524\n\nThụ\r\n\n tinh trong ống nghiệm thường IVF (chưa kể thuốc kích thích rụng noãn, môi\r\n\n trường nuôi cấy)\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n525\n\nTiêm\r\n\n nhân Chorio\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n526\n\nTiêm\r\n\n tinh trùng vào trứng ICSI (chưa bao gồm môi trường nuôi cấy)\n\n\n\n5.400.000\n\n\n\n\n\n527\n\nTrích\r\n\n áp xe Bartholin \n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n528\n\nTriệt\r\n\n sản nam\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n529\n\nTriệt\r\n\n sản nữ\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n530\n\nXin\r\n\n trứng - làm IVF/ICSI (chưa bao gồm môi trường nuôi cấy)\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n531\n\nXoa bóp\r\n\n vú và hút sữa kết hợp chạy tia điều trị viêm tắc sữa\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n532\n\nXoắn\r\n\n hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung\n\n\n\n169.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.3.\r\n\n MẮT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n533\n\nCắt bè\r\n\n áp MMC hoặc áp 5FU\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n534\n\nCắt bỏ\r\n\n túi lệ\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n535\n\nCắt chỉ\r\n\n giác mạc\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n536\n\nCắt\r\n\n dịch kính đơn thuần/lấy dị vật nội nhãn\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n537\n\nCắt\r\n\n mộng áp Mytomycin\n\n\n\n470.000\n\n\n\n\n\n538\n\nCắt\r\n\n mống mắt chu biên bằng Laser\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n539\n\nCắt u\r\n\n bì kết giác mạc có hoặc không ghép kết mạc\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n540\n\nCắt u\r\n\n kết mạc không vá\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n541\n\nChích\r\n\n chắp/lẹo \n\n\n\n32.000\n\n\n\n\n\n542\n\nChích\r\n\n mủ hốc mắt\n\n\n\n230.000\n\n\n\n\n\n543\n\nChọc\r\n\n tháo dịch dưới hắc mạc, bơm hơi tiền phòng\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n544\n\nChữa\r\n\n bỏng mắt do hàn điện\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n545\n\nĐánh bờ\r\n\n mi\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n546\n\nĐiện\r\n\n chẩm\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n547\n\nĐiện di\r\n\n điều trị (1 lần)\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n548\n\nĐiện\r\n\n đông thể mi\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n549\n\nĐiện\r\n\n rung mắt quang động\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n550\n\nĐiện\r\n\n võng mạc\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n551\n\nĐo\r\n\n Javal \n\n\n\n9.000\n\n\n\n\n\n552\n\nĐo khúc\r\n\n xạ máy\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n553\n\nĐo nhãn\r\n\n áp \n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n554\n\nĐo thị\r\n\n lực khách quan\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n555\n\nĐo thị\r\n\n trường, ám điểm\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n556\n\nĐo tính\r\n\n công suất thủy tinh thể nhân tạo\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n557\n\nĐốt\r\n\n lông xiêu\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n558\n\nGhép\r\n\n giác mạc (01 mắt, chưa bao gồm giác mạc, thuỷ tinh thể nhân tạo)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n559\n\nGhép\r\n\n màng ối điều trị dính mi cầu/loét giác mạc lâu liền/thủng giác mạc\n\n\n\n750.000\n\n\n\n\n\n560\n\nGhép\r\n\n màng ối điều trị loét giác mạc\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n561\n\nGọt\r\n\n giác mạc \n\n\n\n430.000\n\n\n\n\n\n562\n\nKhâu cò\r\n\n mi\n\n\n\n190.000\n\n\n\n\n\n563\n\nKhâu\r\n\n củng giác mạc phức tạp\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n564\n\nKhâu\r\n\n củng mạc đơn thuần\n\n\n\n270.000\n\n\n\n\n\n565\n\nKhâu củng\r\n\n mạc phức tạp\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n566\n\nKhâu da\r\n\n mi, kết mạc mi bị rách (gây mê)\n\n\n\n808.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n567\n\nKhâu da\r\n\n mi, kết mạc mi bị rách (gây tê)\n\n\n\n350.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n568\n\nKhâu\r\n\n giác mạc đơn thuần\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n569\n\nKhâu\r\n\n giác mạc phức tạp\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n570\n\nKhâu\r\n\n phục hồi bờ mi\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n571\n\nKhấu\r\n\n vết thương phần mềm, tổn thương vùng mắt\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n572\n\nKhoét\r\n\n bỏ nhãn cầu\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n573\n\nLấy dị\r\n\n vật giác mạc nông, một mắt (gây mê)\n\n\n\n497.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n574\n\nLấy dị\r\n\n vật giác mạc nông, một mắt (gây tê)\n\n\n\n21.000\n\n\n\n\n\n575\n\nLấy dị\r\n\n vật giác mạc sâu, một mắt (gây mê)\n\n\n\n574.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n576\n\nLấy dị\r\n\n vật giác mạc sâu, một mắt (gây tê)\n\n\n\n145.000\n\n\n\n\n\n577\n\nLấy dị\r\n\n vật hốc mắt\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n578\n\nLấy dị\r\n\n vật kết mạc nông một mắt \n\n\n\n21.000\n\n\n\n\n\n579\n\nLấy dị\r\n\n vật tiền phòng\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n580\n\nLấy\r\n\n huyết thanh đóng ống\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n581\n\nLấy sạn\r\n\n vôi kết mạc\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n582\n\nLiệu\r\n\n pháp điều trị viêm kết mạc mùa xuân (áp tia β)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n583\n\nMở bao\r\n\n sau bằng Laser\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n584\n\nMổ quặm\r\n\n 1 mi (gây mê)\n\n\n\n757.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n585\n\nMổ quặm\r\n\n 1 mi (gây tê)\n\n\n\n238.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n586\n\nMổ quặm\r\n\n 2 mi (gây mê)\n\n\n\n813.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n587\n\nMổ quặm\r\n\n 2 mi (gây tê)\n\n\n\n362.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n588\n\nMổ quặm\r\n\n 3 mi (gây tê)\n\n\n\n531.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n589\n\nMổ quặm\r\n\n 3 mi (gây mê)\n\n\n\n916.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n590\n\nMổ quặm\r\n\n 4 mi (gây mê)\n\n\n\n967.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n591\n\nMổ quặm\r\n\n 4 mi (gây tê)\n\n\n\n623.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n592\n\nMở tiền\r\n\n phòng rửa máu/mủ\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n593\n\nMộng\r\n\n tái phát phức tạp có ghép màng ối kết mạc\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n594\n\nMúc nội\r\n\n nhãn (có độn hoặc không độn)\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n595\n\nNặn\r\n\n tuyến bờ mi\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n596\n\nNghiệm\r\n\n pháp phát hiện Glôcôm\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n597\n\nNối\r\n\n thông lệ mũi (1 mắt, chưa bao gồm ống silicon)\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n598\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt bao sau\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n599\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt bè\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n600\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt dịch kính và điều trị bong võng mạc (01 mắt, chưa bao gồm dầu\r\n\n silicon, đai silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n601\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt màng đồng tử \n\n\n\n280.000\n\n\n\n\n\n602\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc (gây mê)\n\n\n\n952.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại,\r\n\n chưa tính chi phí màng ối.\n\n\n\n603\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt mộng ghép màng ối, kết mạc (gây tê)\n\n\n\n525.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại,\r\n\n chưa tính chi phí màng ối.\n\n\n\n604\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt mống mắt mắt chu biên\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n605\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt thủy tinh thể\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n606\n\nPhẫu\r\n\n thuật đặt IOL lần 2 (1 mắt, chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo)\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n607\n\nPhẫu\r\n\n thuật đặt ống Silicon tiền phòng\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n608\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ đẻ non (2 mắt)\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n609\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị tật khúc xạ bằng Laser Excimer (01 mắt)\n\n\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\n610\n\nPhẫu\r\n\n thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt, chưa bao gồm thuỷ\r\n\n tinh thể nhân tạo)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n611\n\nPhẫu\r\n\n thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n612\n\nPhẫu\r\n\n thuật hẹp khe mi\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n613\n\nPhẫu\r\n\n thuật lác (1 mắt)\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n614\n\nPhẫu\r\n\n thuật lác (2 mắt)\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n615\n\nPhẫu\r\n\n thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n616\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy thủy tinh thể ngoài bao, đặt IOL + cắt bè (1 mắt, chưa bao gồm thuỷ\r\n\n tinh thể nhân tạo)\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n617\n\nPhẫu\r\n\n thuật mộng đơn một mắt (gây mê)\n\n\n\n977.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n618\n\nPhẫu\r\n\n thuật mộng đơn thuần một mắt (gây tê)\n\n\n\n485.000\n\nĐã bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n\n\n619\n\nPhẫu\r\n\n thuật mộng ghép kết mạc tự thân\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n620\n\nPhẫu\r\n\n thuật phủ kết mạc lắp mắt giả\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n621\n\nPhẫu\r\n\n thuật quặm bẩm sinh (1 mắt)\n\n\n\n470.000\n\n\n\n\n\n622\n\nPhẫu\r\n\n thuật quặm bẩm sinh (2 mắt)\n\n\n\n550.000\n\n\n\n\n\n623\n\nPhẫu\r\n\n thuật sụp mi (1 mắt)\n\n\n\n650.000\n\n\n\n\n\n624\n\nPhẫu\r\n\n thuật tái tạo lệ quản kết hợp khâu mi\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n625\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n626\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo mí (1 mắt) \n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n627\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo mí (2 mắt)\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n628\n\nPhẫu\r\n\n thuật tháo cò mi\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n629\n\nPhẫu\r\n\n thuật thủy tinh thể ngoài bao (1 mắt, chưa bao gồm ống silicon)\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n630\n\nPhẫu\r\n\n thuật u có vá da tạo hình\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n631\n\nPhẫu\r\n\n thuật u kết mạc nông\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n632\n\nPhẫu\r\n\n thuật u mi không vá da\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n633\n\nPhẫu\r\n\n thuật u tổ chức hốc mắt\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n634\n\nPhẫu\r\n\n thuật vá da điều trị lật mi\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n635\n\nPhủ kết\r\n\n mạc\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n636\n\nQuang\r\n\n đông thể mi điều trị Glôcôm\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n637\n\nRạch\r\n\n giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n638\n\nRạch\r\n\n giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n\n\n320.000\n\n\n\n\n\n639\n\nRạch\r\n\n góc tiền phòng\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n640\n\nRửa\r\n\n cùng đồ 1 mắt\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n641\n\nSắc\r\n\n giác\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n642\n\nSiêu âm\r\n\n chẩn đoán (1 mắt)\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n643\n\nSiêu âm\r\n\n điều trị (1 ngày)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n644\n\nSinh\r\n\n thiết u, tế bào học, dịch tổ chức\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n645\n\nSoi\r\n\n bóng đồng tử\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n646\n\nSoi đáy\r\n\n mắt \n\n\n\n17.000\n\n\n\n\n\n647\n\nTách\r\n\n dính mi cầu ghép kết mạc\n\n\n\n750.000\n\n\n\n\n\n648\n\nTạo\r\n\n hình vùng bè bằng Laser\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n649\n\nTháo\r\n\n dầu Silicon phẫu thuật\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n650\n\nThông\r\n\n lệ đạo hai mắt \n\n\n\n43.000\n\n\n\n\n\n651\n\nThông\r\n\n lệ đạo một mắt \n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\n652\n\nThử\r\n\n kính loạn thị\n\n\n\n9.000\n\n\n\n\n\n653\n\nTiêm\r\n\n dưới kết mạc một mắt \n\n\n\n14.000\n\nChưa tính thuốc tiêm\n\n\n\n654\n\nTiêm\r\n\n hậu nhãn cầu một mắt \n\n\n\n14.000\n\nChưa tính thuốc tiêm\n\n\n\n655\n\nU bạch\r\n\n mạch kết mạc\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n656\n\nU hạt,\r\n\n u gai kết mạc (cắt bỏ u) \n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.4.\r\n\n TAI - MŨI - HỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n657\n\nBẻ cuốn\r\n\n mũi \n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n658\n\nCầm máu\r\n\n mũi bằng Meroxeo (1 bên)\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n659\n\nCầm máu\r\n\n mũi bằng Meroxeo (2 bên)\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n660\n\nCắt\r\n\n Amiđan (gây mê)\n\n\n\n483.000\n\n\n\n\n\n661\n\nCắt\r\n\n Amiđan (gây tê)\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n662\n\nCắt\r\n\n Amiđan dùng Comblator (gây mê)\n\n\n\n1.233.000\n\nBao gồm cả Comblator \n\n\n\n663\n\nCắt bỏ\r\n\n đường rò luân nhĩ\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n664\n\nCắt bỏ\r\n\n thịt thừa nếp tai 2 bên\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n665\n\nCắt dây\r\n\n thần kinh Vidien qua nội soi\n\n\n\n5.500.000\n\n\n\n\n\n666\n\nCắt\r\n\n polyp ống tai\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n667\n\nCắt\r\n\n thanh quản có tái tạo phát âm (chưa bao gồm stent/van phát âm, thanh quản\r\n\n điện)\n\n\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\n668\n\nCắt u\r\n\n cuộn cảnh\n\n\n\n5.500.000\n\n\n\n\n\n669\n\nChỉ\r\n\n định dùng máy trợ thính (hướng dẫn)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n670\n\nChích\r\n\n rạch vành tai\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n671\n\nChọc\r\n\n hút dịch vành tai\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n672\n\nChọc\r\n\n hút u nang sàn mũi\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n673\n\nĐặt\r\n\n stent điều trị sẹo hẹp thanh khí quản (chưa bao gồm stent)\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n674\n\nĐo ABR\r\n\n (1 lần)\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n675\n\nĐo nhĩ\r\n\n lượng\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n676\n\nĐo OAE\r\n\n (1 lần)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n677\n\nĐo phản\r\n\n xạ cơ bàn đạp\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n678\n\nĐo sức\r\n\n cản của mũi\n\n\n\n65.000\n\n\n\n\n\n679\n\nĐo sức\r\n\n nghe lời\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n680\n\nĐo\r\n\n thính lực đơn âm\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n681\n\nĐo trên\r\n\n ngưỡng\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n682\n\nĐốt\r\n\n Amidan áp lạnh\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n683\n\nĐốt\r\n\n họng bằng khí CO2 (bằng áp lạnh)\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n684\n\nĐốt\r\n\n họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n685\n\nĐốt\r\n\n họng hạt\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n686\n\nGhép\r\n\n thanh khí quản đặt stent (chưa bao gồm stent)\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n687\n\nHút\r\n\n xoang dưới áp lực\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n688\n\nKhí\r\n\n dung\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n689\n\nLàm\r\n\n thuốc thanh quản/tai (không kể tiền thuốc)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n690\n\nLấy dị\r\n\n vật họng\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n691\n\nLấy dị\r\n\n vật tai ngoài đơn giản\n\n\n\n58.000\n\n\n\n\n\n692\n\nLấy dị\r\n\n vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây mê) \n\n\n\n434.000\n\n\n\n\n\n693\n\nLấy dị\r\n\n vật tai ngoài dưới kính hiển vi (gây tê)\n\n\n\n112.000\n\n\n\n\n\n694\n\nLấy di\r\n\n vật thanh quản gây mê ống cứng\n\n\n\n416.000\n\n\n\n\n\n695\n\nLấy di\r\n\n vật thanh quản gây tê ống cứng\n\n\n\n126.000\n\n\n\n\n\n696\n\nLấy dị\r\n\n vật trong mũi có gây mê\n\n\n\n530.000\n\n\n\n\n\n697\n\nLấy dị\r\n\n vật trong mũi không gây mê\n\n\n\n111.000\n\n\n\n\n\n698\n\nLấy nút\r\n\n biểu bì ống tai\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n699\n\nMổ cắt\r\n\n bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ (gây mê)\n\n\n\n563.000\n\n\n\n\n\n700\n\nMổ cắt bỏ\r\n\n u bã đậu vùng đầu mặt cổ (gây tê)\n\n\n\n295.000\n\n\n\n\n\n701\n\nMổ sào\r\n\n bào thượng nhĩ\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n702\n\nNâng,\r\n\n nắn sống mũi\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n703\n\nNạo VA\r\n\n (gây mê)\n\n\n\n386.000\n\n\n\n\n\n704\n\nNhét\r\n\n bấc mũi sau cầm máu\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n705\n\nNhét\r\n\n bấc mũi trước cầm máu\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n706\n\nNhét\r\n\n meche mũi\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n707\n\nNối khí\r\n\n quản tận - tận trong điều trị sẹo hẹp (chưa bao gồm stent)\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n708\n\nNội soi\r\n\n cầm máu mũi có sử dụng Meroxeo (1 bên)\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n709\n\nNội soi\r\n\n cầm máu mũi không sử dụng Meroxeo (1 bên)\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n710\n\nNội soi\r\n\n cắt polype mũi (gây mê)\n\n\n\n346.000\n\n\n\n\n\n711\n\nNội soi\r\n\n cắt polype mũi (gây tê)\n\n\n\n169.000\n\n\n\n\n\n712\n\nNội soi\r\n\n chọc rửa xoang hàm (gây tê)\n\n\n\n153.000\n\n\n\n\n\n713\n\nNội soi\r\n\n chọc thông xoang trán/xoang bướm (gây tê)\n\n\n\n154.000\n\n\n\n\n\n714\n\nNội soi\r\n\n đốt điện cuốn mũi hoặc cắt cuốn mũi (gây tê)\n\n\n\n179.000\n\n\n\n\n\n715\n\nNội soi\r\n\n đốt điện cuốn mũi/cắt cuốn mũi (gây mê)\n\n\n\n457.000\n\n\n\n\n\n716\n\nNội soi\r\n\n lấy dị vật thực quản gây mê ống cứng\n\n\n\n419.000\n\n\n\n\n\n717\n\nNội soi\r\n\n lấy dị vật thực quản gây mê ống mềm\n\n\n\n412.000\n\n\n\n\n\n718\n\nNội soi\r\n\n lấy dị vật thực quản gây tê ống cứng\n\n\n\n99.000\n\n\n\n\n\n719\n\nNội soi\r\n\n lấy dị vật thực quản gây tê ống mềm\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n720\n\nNội soi\r\n\n nạo VA gây mê sử dụng Hummer\n\n\n\n867.000\n\nCả chi phí dao Hummer\n\n\n\n721\n\nNội soi\r\n\n Tai - Mũi - Họng\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n722\n\nNong\r\n\n vòi nhĩ\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n723\n\nNong\r\n\n vòi nhĩ nội soi\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n724\n\nPhẫu\r\n\n thuật áp xe não do tai\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n725\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt bỏ u thành bên họng lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi\r\n\n và nội soi\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n726\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt bỏ ung thư Amidan/thanh quản và nạo vét hạch cổ\n\n\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\n727\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có tái tạo vạt cơ da\n\n\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\n728\n\nPhẫu thuật\r\n\n cấy điện cực ốc tai (chưa bao gồm điện cực ốc tai)\n\n\n\n6.500.000\n\n\n\n\n\n729\n\nPhẫu\r\n\n thuật cấy máy trợ thính tai giữa (chưa bao gồm máy trợ thính)\n\n\n\n6.500.000\n\n\n\n\n\n730\n\nPhẫu\r\n\n thuật đỉnh xương đá\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n731\n\nPhẫu\r\n\n thuật laser cắt ung thư thanh quản hạ họng (chưa bao gồm ống nội khí quản)\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n732\n\nPhẫu\r\n\n thuật Laser trong khối u vùng họng miệng (chưa bao gồm ống nội khí quản)\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n733\n\nPhẫu\r\n\n thuật nạo vét hạch cổ, truyền hoá chất động mạch cảnh (chưa bao gồm hoá chất)\n\n\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\n734\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt bỏ khối u vùng mũi xoang (chưa bao gồm keo sinh học)\n\n\n\n6.500.000\n\n\n\n\n\n735\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt bỏ u mạch máu vùng đầu cổ\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n736\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch vòm mũi họng\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n737\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi cắt u nhú đảo ngược vùng mũi xoang (chưa bao gồm keo sinh học)\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n738\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi lấy u/điều trị rò dịch não tuỷ, thoát vị nền sọ (chưa bao gồm\r\n\n keo sinh học)\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n739\n\nPhẫu\r\n\n thuật nội soi mở khe giữa, nạo sàng, ngách trán, xoang bướm\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n740\n\nPhẫu\r\n\n thuật phục hồi, tái tạo dây thần kinh VII\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n741\n\nPhẫu\r\n\n thuật tái tạo hệ thống truyền âm (chưa bao gồm keo sinh học, xương con để\r\n\n thay thế/Prothese)\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n742\n\nPhẫu\r\n\n thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt bằng vạt da cơ xương\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n743\n\nPhẫu\r\n\n thuật tai trong/u dây thần kinh VII/u dây thần kinh VIII\n\n\n\n4.800.000\n\n\n\n\n\n744\n\nRửa\r\n\n tai, rửa mũi, xông họng\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n745\n\nSinh\r\n\n thiết vòm mũi họng\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n746\n\nSoi\r\n\n thanh khí phế quản bằng ống mềm\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n747\n\nSoi\r\n\n thanh quản cắt papilloma\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n748\n\nSoi\r\n\n thanh quản treo cắt hạt xơ\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n749\n\nSoi\r\n\n thực quản bằng ống mềm\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n750\n\nThông\r\n\n vòi nhĩ\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n751\n\nThông\r\n\n vòi nhĩ nội soi\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n752\n\nTrích\r\n\n màng nhĩ\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n753\n\nTrích\r\n\n rạch áp xe Amiđan (gây mê)\n\n\n\n441.000\n\n\n\n\n\n754\n\nTrích\r\n\n rạch áp xe Amiđan (gây tê)\n\n\n\n98.000\n\n\n\n\n\n755\n\nTrích\r\n\n rạch áp xe thành sau họng (gây mê)\n\n\n\n441.000\n\n\n\n\n\n756\n\nTrích\r\n\n rạch áp xe thành sau họng (gây tê)\n\n\n\n98.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.\r\n\n RĂNG - HÀM - MẶT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.1.\r\n\n CÁC KỸ THUẬT VỀ RĂNG, MIỆNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n757\n\nBấm gai\r\n\n xương trên 02 ổ răng \n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n758\n\nCắm và\r\n\n cố định lại một răng bật khỏi huyệt ổ răng\n\n\n\n230.000\n\n\n\n\n\n759\n\nCắt\r\n\n cuống 1 chân\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n760\n\nCắt u\r\n\n lợi đường kính từ 2cm trở lên\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n761\n\nCắt u\r\n\n lợi, lợi xơ để làm hàm giả\n\n\n\n110.000\n\n\n\n\n\n762\n\nCắt,\r\n\n tạo hình phanh môi, phanh má hoặc lưỡi (không gây mê)\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n763\n\nChụp\r\n\n thép làm sẵn\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n764\n\nCố định\r\n\n tạm thời gẫy xương hàm (buộc chỉ thép, băng cố định)\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n765\n\nĐiều\r\n\n trị răng sữa viêm tuỷ có hồi phục \n\n\n\n110.000\n\n\n\n\n\n766\n\nĐiều\r\n\n trị tuỷ lại\n\n\n\n870.000\n\n\n\n\n\n767\n\nĐiều\r\n\n trị tuỷ răng số 4, 5\n\n\n\n370.000\n\n\n\n\n\n768\n\nĐiều\r\n\n trị tuỷ răng số 6, 7 hàm dưới\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n769\n\nĐiều\r\n\n trị tuỷ răng số 1, 2, 3\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n770\n\nĐiều\r\n\n trị tuỷ răng số 6, 7 hàm trên\n\n\n\n730.000\n\n\n\n\n\n771\n\nĐiều\r\n\n trị tuỷ răng sữa một chân\n\n\n\n210.000\n\n\n\n\n\n772\n\nĐiều\r\n\n trị tuỷ răng sữa nhiều chân\n\n\n\n260.000\n\n\n\n\n\n773\n\nHàn\r\n\n composite cổ răng\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n774\n\nHàn\r\n\n răng sữa sâu ngà \n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n775\n\nHàn\r\n\n thẩm mỹ composite (veneer)\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n776\n\nLấy cao\r\n\n răng và đánh bóng hai hàm \n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n777\n\nLấy cao\r\n\n răng và đánh bóng một vùng/một hàm \n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n778\n\nLấy sỏi\r\n\n ống Wharton\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n779\n\nLấy u\r\n\n lành dưới 3cm\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n780\n\nLấy u\r\n\n lành trên 3cm\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n781\n\nMổ lấy\r\n\n nang răng\n\n\n\n140.000\n\n\n\n\n\n782\n\nNắn\r\n\n trật khớp thái dương hàm\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n783\n\nNạo túi\r\n\n lợi 1 sextant\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n784\n\nNẹp\r\n\n liên kết điều trị viêm quanh răng 1 vùng (bao gồm cả nẹp liên kết bằng kim\r\n\n loại đúc)\n\n\n\n780.000\n\n\n\n\n\n785\n\nNhổ\r\n\n chân răng\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n786\n\nNhổ\r\n\n răng mọc lạc chỗ \n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n787\n\nNhổ\r\n\n răng ngầm dưới xương \n\n\n\n360.000\n\n\n\n\n\n788\n\nNhổ\r\n\n răng số 8 bình thường \n\n\n\n105.000\n\n\n\n\n\n789\n\nNhổ\r\n\n răng số 8 có biến chứng khít hàm \n\n\n\n139.000\n\n\n\n\n\n790\n\nNhổ\r\n\n răng sữa/chân răng sữa \n\n\n\n21.000\n\n\n\n\n\n791\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt lợi trùm \n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n792\n\nPhẫu\r\n\n thuật ghép xương và màng tái tạo mô có hướng dẫn (chưa bao gồm màng tái tạo\r\n\n mô và xương nhân tạo)\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n793\n\nPhẫu\r\n\n thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n794\n\nPhẫu\r\n\n thuật nhổ răng đơn giản\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n795\n\nPhẫu\r\n\n thuật nhổ răng khó\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n796\n\nPhục\r\n\n hồi thân răng có chốt\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n797\n\nRạch áp\r\n\n xe dẫn lưu ngoài miệng\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n798\n\nRạch áp\r\n\n xe trong miệng\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n799\n\nRăng\r\n\n sâu ngà\n\n\n\n140.000\n\n\n\n\n\n800\n\nRăng\r\n\n viêm tuỷ hồi phục\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n801\n\nRửa\r\n\n chấm thuốc điều trị viêm loét niêm mạc (1 lần) \n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n802\n\nTẩy\r\n\n trắng răng 1 hàm, có máng (đã bao gồm thuốc tẩy trắng)\n\n\n\n900.000\n\n\n\n\n\n803\n\nTẩy\r\n\n trắng răng 2 hàm, có máng (đã bao gồm thuốc tẩy trắng)\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\n804\n\nTrám\r\n\n bít hố rãnh\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.2.\r\n\n RĂNG GIẢ THÁO LẮP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n805\n\nHàm\r\n\n khung đúc (chưa tính răng)\n\n\n\n750.000\n\n\n\n\n\n806\n\nMột hàm\r\n\n tháo lắp nhựa toàn phần (14 răng)\n\n\n\n650.000\n\n\n\n\n\n807\n\nMột\r\n\n răng\n\n\n\n230.000\n\nTừ 02 răng trở lên mỗi răng cộng thêm\r\n\n 50.000 đồng tiền phí gửi labo\n\n\n\n\n\nC3.5.3.\r\n\n RĂNG GIẢ CỐ ĐỊNH \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n808\n\nCầu\r\n\n nhựa 3 đơn vị\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n809\n\nCầu sứ\r\n\n kim loại 3 đơn vị\n\n\n\n1.800.000\n\n\n\n\n\n810\n\nMột\r\n\n chụp thép cầu nhựa\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n811\n\nMột đơn\r\n\n vị sứ kim loại\n\n\n\n700.000\n\n\n\n\n\n812\n\nMột đơn\r\n\n vị sứ toàn phần\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n813\n\nMột trụ\r\n\n thép\n\n\n\n550.000\n\n\n\n\n\n814\n\nMũ chụp\r\n\n kim loại \n\n\n\n330.000\n\n\n\n\n\n815\n\nMũ chụp\r\n\n nhựa \n\n\n\n280.000\n\n\n\n\n\n816\n\nRăng\r\n\n chốt đơn giản\n\n\n\n225.000\n\n\n\n\n\n817\n\nRăng giả\r\n\n cố định trên Implant (chưa bao gồm Implant, cùi giả thay thế)\n\n\n\n4.800.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.4.\r\n\n CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT HÀM MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n818\n\nCắt bỏ\r\n\n nang sàn miệng\n\n\n\n1.650.000\n\n\n\n\n\n819\n\nCắt\r\n\n nang xương hàm từ 2-5cm\n\n\n\n1.800.000\n\n\n\n\n\n820\n\nCắt u\r\n\n nang cạnh cổ\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\n\n\n821\n\nCắt u nang\r\n\n giáp móng\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\n\n\n822\n\nCắt u\r\n\n nhỏ lành tính phần mềm vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n823\n\nDùng\r\n\n laser, sóng cao tần trong điều trị sẹo >2cm\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\n824\n\nGhép da\r\n\n rời mỗi chiều trên 5cm\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n825\n\nKhâu\r\n\n vết thương phần mềm nông dài < 5 cm \n\n\n\n145.000\n\n\n\n\n\n826\n\nKhâu\r\n\n vết thương phần mềm nông dài > 5 cm \n\n\n\n197.000\n\n\n\n\n\n827\n\nKhâu\r\n\n vết thương phần mềm sâu dài < 5 cm \n\n\n\n190.000\n\n\n\n\n\n828\n\nKhâu\r\n\n vết thương phần mềm sâu dài > 5 cm \n\n\n\n224.000\n\n\n\n\n\n829\n\nPhẫu\r\n\n thuật căng da mặt\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n830\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt dây thần kinh V ngoại biên\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\n\n\n831\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít 1 bên (chưa\r\n\n bao gồm nẹp, vít thay thế)\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n832\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân 1\r\n\n bên và cố định bằng nẹp vít (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)\n\n\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\n833\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt đoạn xương hàm dưới do bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân 2\r\n\n bên và cố định bằng nẹp vít (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)\n\n\n\n2.200.000\n\n\n\n\n\n834\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt đoạn xương hàm trên do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ,\r\n\n composite cao cấp (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)\n\n\n\n3.200.000\n\n\n\n\n\n835\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần\r\n\n kinh (chưa bao gồm máy dò thần kinh)\n\n\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\n836\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt u bạch mạch lớn vùng hàm mặt\n\n\n\n1.800.000\n\n\n\n\n\n837\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt u lành tính tuyến dưới hàm (chưa bao gồm máy dò thần kinh)\n\n\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\n838\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt\n\n\n\n1.800.000\n\n\n\n\n\n839\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt ung thư xương hàm dưới, nạo vét hạch\n\n\n\n1.950.000\n\n\n\n\n\n840\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt ung thư xương hàm trên, nạo vét hạch\n\n\n\n1.950.000\n\n\n\n\n\n841\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt xương hàm trên/hàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương\r\n\n bằng nẹp vít (chưa bao gồm nẹp, vít thay thế)\n\n\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\n842\n\nPhẫu\r\n\n thuật đa chấn thương vùng hàm mặt (chưa bao gồm nẹp, vít)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n843\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị gãy gò má cung tiếp 2 bên (chưa bao gồm nẹp vít)\n\n\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\n844\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị gãy lồi cầu (chưa bao gồm nẹp vít)\n\n\n\n1.700.000\n\n\n\n\n\n845\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị gãy xương hàm dưới (chưa bao gồm nẹp vít)\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\n\n\n846\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị gãy xương hàm trên (chưa bao gồm nẹp, vít)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n847\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị lép mặt (chưa bao gồm vật liệu độn thay thế)\n\n\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\n848\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị viêm nhiễm toả lan, áp xe vùng hàm mặt\n\n\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n849\n\nPhẫu\r\n\n thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan (chưa bao\r\n\n gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít thay thế)\n\n\n\n1.800.000\n\n\n\n\n\n850\n\nPhẫu\r\n\n thuật dính khớp thái dương hàm 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân (chưa\r\n\n bao gồm nẹp, vít thay thế)\n\n\n\n1.800.000\n\n\n\n\n\n851\n\nPhẫu\r\n\n thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan (chưa bao\r\n\n gồm nẹp có lồi cầu bằng titan và vít)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n852\n\nPhẫu\r\n\n thuật dính khớp thái dương hàm 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân (chưa\r\n\n bao gồm nẹp, vít thay thế)\n\n\n\n1.950.000\n\n\n\n\n\n853\n\nPhẫu\r\n\n thuật ghép xương ổ răng trên bệnh nhân khe hở môi, vòm miệng (chưa bao gồm\r\n\n xương)\n\n\n\n2.300.000\n\n\n\n\n\n854\n\nPhẫu\r\n\n thuật khâu phục hồi vết thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến,\r\n\n mạch, thần kinh.\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n855\n\nPhẫu\r\n\n thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt da cơ (chưa bao gồm nẹp, vít)\n\n\n\n1.950.000\n\n\n\n\n\n856\n\nPhẫu\r\n\n thuật khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vi phẫu thuật\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n857\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy răng ngầm trong xương\n\n\n\n1.650.000\n\n\n\n\n\n858\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy xương chết, nạo rò viêm xương vùng hàm mặt\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n859\n\nPhẫu\r\n\n thuật mở xoang lấy răng ngầm\n\n\n\n1.650.000\n\n\n\n\n\n860\n\nPhẫu\r\n\n thuật mở xương, điều trị lệch lạc xương hàm, khớp cắn (chưa bao gồm nẹp, vít)\n\n\n\n2.200.000\n\n\n\n\n\n861\n\nPhẫu\r\n\n thuật nắn sai khớp thái dương hàm đến muộn\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\n862\n\nPhẫu\r\n\n thuật nâng sống mũi (chưa bao gồm vật liệu thay thế)\n\n\n\n1.850.000\n\n\n\n\n\n863\n\nPhẫu\r\n\n thuật tái tạo xương quanh răng bằng ghép xương hoặc màng tái sinh mô có hướng\r\n\n dẫn (chưa bao gồm màng tái tạo mô)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n864\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình khe hở chéo mặt\n\n\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n865\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình khe hở vòm miệng\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n866\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình khe hở vòm miệng tạo vạt thành hầu\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n867\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình môi hai bên\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\n868\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình môi một bên\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n869\n\nPhẫu\r\n\n thuật tạo hình phanh môi/phanh má/phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n870\n\nSinh\r\n\n thiết u phần mềm và xương vùng hàm mặt (gâymê nội khí quản)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n871\n\nSử dụng\r\n\n nẹp có lồi cầu trong phục hồi sau cắt đoạn xương hàm dưới (chưa bao gồm nẹp\r\n\n có lồi cầu và vít thay thế)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n872\n\nTái tạo\r\n\n chỉnh hình xương mặt trong chấn thương nặng (chưa bao gồm nẹp, vít)\n\n\n\n2.200.000\n\n\n\n\n\n873\n\nTiêm xơ\r\n\n điều trị u máu phần mềm và xương vùng hàm mặt\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.5.\r\n\n NẮN CHỈNH RĂNG \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n874\n\nHàm\r\n\n điều trị chỉnh hình loại gắn chặt toàn cung răng đơn giản\n\n\n\n5.800.000\n\n\n\n\n\n875\n\nHàm\r\n\n điều trị chỉnh hình loại gắn chặt toàn cung răng phức tạp (kéo răng ngầm…)\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n876\n\nHàm\r\n\n điều trị chỉnh hình loại gắn chặt từng phần cung răng\n\n\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\n877\n\nHàm\r\n\n điều trị chỉnh hình loại tháo lắp đơn giản \n\n\n\n900.000\n\n\n\n\n\n878\n\nHàm\r\n\n điều trị chỉnh hình loại tháo lắp phức tạp\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n879\n\nHàm dự\r\n\n phòng loại gắn chặt\n\n\n\n750.000\n\n\n\n\n\n880\n\nHàm dự\r\n\n phòng loại tháo lắp \n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n881\n\nHàm duy\r\n\n trì kết qủa loại cố định \n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n882\n\nHàm duy\r\n\n trì kết quả loại tháo lắp\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n883\n\nLấy\r\n\n khuôn để nghiên cứu chẩn đoán (hai hàm)\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n884\n\nLực nắn\r\n\n chỉnh ngoài mặt Facemask (đã bao gồm Facemask)\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n885\n\nLực nắn\r\n\n chỉnh ngoài mặt Headgear (đã bao gồm Headgear)\n\n\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.6.\r\n\n SỬA LẠI HÀM CŨ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n886\n\nGắn lại\r\n\n chụp, cầu (1đơn vị)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n887\n\nLàm lại\r\n\n hàm \n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n888\n\nSửa hàm\r\n\n \n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.6.\r\n\n BỎNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n889\n\nChẩn\r\n\n đoán độ sâu bỏng bằng máy siêu âm doppler\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n890\n\nĐiều\r\n\n trị bằng ôxy cao áp\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n891\n\nĐiều\r\n\n trị vết thương bỏng bằng màng nuôi cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng) \n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n892\n\nGhép da\r\n\n có sử dụng da lợn bảo quản sau lạnh\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n893\n\nGhép da\r\n\n dị loại (da ếch, da lợn …) trong điều trị bỏng (chưa bao gồm da ghép)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n894\n\nGhép da\r\n\n tự thân trong điều trị bỏng \n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n895\n\nGhép\r\n\n màng tế bào nuôi cấy trong điều trị bỏng (chưa bao gồm màng nuôi)\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n896\n\nSiêu\r\n\n lọc máu có kết hợp thẩm tách trong 24 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn đi\r\n\n kèm)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n897\n\nSiêu\r\n\n lọc máu có kết hợp thẩm tách trong 48 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn đi\r\n\n kèm)\n\n\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n898\n\nSiêu\r\n\n lọc máu không kết hợp thẩm tách trong 24 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn\r\n\n đi kèm)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n899\n\nSiêu\r\n\n lọc máu không kết hợp thẩm tách trong 48 h (chưa bao gồm màng lọc và dây dẫn\r\n\n đi kèm)\n\n\n\n2.300.000\n\n\n\n\n\n900\n\nSử dụng\r\n\n giường khí hóa lỏng điều trị bỏng nặng (01 ngày)\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n901\n\nTắm\r\n\n điều trị tiệt khuẩn bằng TRA gamma\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n902\n\nThay\r\n\n băng bỏng (1 lần)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n903\n\nVô cảm\r\n\n trong thay băng bệnh nhân bỏng\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n\n\nC3.7.\r\n\n DA LIỄU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n904\n\nĐắp mặt\r\n\n nạ dưỡng da (chưa tính tiền thuốc)\n\n\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n905\n\nĐắp mặt\r\n\n nạ, điều trị một số bệnh da (chưa tính tiền thuốc)\n\n\n\n50.000 \n\n\n\n\n\n906\n\nĐiều\r\n\n trị hạt cơm phẳng bằng laser CO2 (tính cho 1cm2 hoặc 10 tổn thương)\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n907\n\nĐiều\r\n\n trị thẩm mỹ các chứng đỏ da\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n908\n\nĐiều\r\n\n trị thẩm mỹ: bớt sắc tố, nám\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n909\n\nĐiều\r\n\n trị u mềm bằng Lase CO2, nạo da (tính cho 10 tổn thương)\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n910\n\nĐiều\r\n\n trị u tuyến mồ hôi bằng laser CO2 (tính cho 1cm2 hoặc 10 tổn thương)\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n911\n\nĐốt\r\n\n điện nốt ruồi, mụn cóc, sẩn cục, u vàng, u nhú sinh dục (4-5 tổn thương)\n\n\n\n300.000 \n\n\n\n\n\n912\n\nMài da\r\n\n thẩm mỹ bằng laser CO2 siêu xung, máy mài da\n\n\n\n200.000 \n\n\n\n\n\n913\n\nThủ\r\n\n thuật thẩm mỹ chích trứng cá mụn mủ, lấy nhân mụn trứng cá\n\n\n\n100.000 \n\n\n\n\n\n\n\nC4. CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT: (Danh\r\n\n mục Phân loại phẫu thuật, thủ thuật theo quy định của Bộ Y tế. Mức giá đã bao\r\n\n gồm các vật tư tiêu hao cần thiết cho phẫu thuật, thủ thuật nhưng chưa bao\r\n\n gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao đặc biệt, máu, dây truyền máu sử dụng\r\n\n trong phẫu thuật, thủ thuật)\n\n\n\n\n\nC4.1.\r\n\n PHẪU THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. KHỐI\r\n\n U\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n914\n\nCắt âm\r\n\n hộ vét hạch bẹn hai bên \n\nIA\n\n2.319.000 \n\n\n\n\n\n915\n\nCắt bỏ\r\n\n các tạng trong tiểu khung, từ 2 tạng trở lên \n\nĐB\n\n3.596.000 \n\n\n\n\n\n916\n\nCắt bỏ\r\n\n dương vật có vét hạch \n\nIA\n\n2.457.000 \n\n\n\n\n\n917\n\nCắt bỏ\r\n\n tinh hoàn và vét hạch ổ bụng \n\nIA\n\n2.475.000 \n\n\n\n\n\n918\n\nCắt bỏ\r\n\n ung thư buồng trứng kèm theo cắt toàn bộ tử cung và mạc nối lớn\n\nIA\n\n2.593.000 \n\n\n\n\n\n919\n\nCắt chi\r\n\n và vét hạch \n\nIA\n\n2.509.000 \n\n\n\n\n\n920\n\nCắt một\r\n\n nửa dạ dày do ung thư kèm vét hạch hệ thống \n\nĐB\n\n3.668.000 \n\n\n\n\n\n921\n\nCắt một\r\n\n nửa lưỡi\n\nIC\n\n2.650.000 \n\n\n\n\n\n922\n\nCắt\r\n\n polyp cổ tử cung\n\nIII\n\n1.152.000 \n\n\n\n\n\n923\n\nCắt tạo\r\n\n hình cánh mũi do ung thư \n\nIB\n\n2.453.000 \n\n\n\n\n\n924\n\nCắt\r\n\n tinh hoàn ung thư lạc chỗ có vét hạch ổ bụng \n\nIA\n\n2.519.000 \n\n\n\n\n\n925\n\nCắt\r\n\n tinh hoàn ung thư lạc chỗ không vét hạch ổ bụng \n\nIIA\n\n1.507.000 \n\n\n\n\n\n926\n\nCắt\r\n\n toàn bộ tuyến giáp và vét hạch cổ 2 bên \n\nĐB\n\n3.472.000 \n\n\n\n\n\n927\n\nCắt\r\n\n toàn bộ tuyến giáp, một thuỳ có vét hạch cổ 1 bên \n\nIA\n\n2.519.000 \n\n\n\n\n\n928\n\nCắt tử\r\n\n cung, phần phụ kèm vét hạch tiểu khung \n\nIA\n\n2.331.000 \n\n\n\n\n\n929\n\nCắt\r\n\n tuyến vú mở rộng có vét hạch \n\nIA\n\n2.625.000 \n\n\n\n\n\n930\n\nCắt u\r\n\n giáp trạng \n\nIIA\n\n1.715.000 \n\n\n\n\n\n931\n\nCắt u\r\n\n tuyến nước bọt mang tai \n\nIB\n\n2.140.000 \n\n\n\n\n\n932\n\nCắt ung\r\n\n thư da có vá da rộng đường kính trên 5cm \n\nIA\n\n2.525.000 \n\n\n\n\n\n933\n\nCắt ung\r\n\n thư giáp trạng \n\nIA\n\n2.546.000 \n\n\n\n\n\n934\n\nCắt ung\r\n\n thư hàm trên, hàm dưới kèm vét hạch, tạo hình ngay bằng vạt da, cơ \n\nĐB\n\n3.432.000 \n\n\n\n\n\n935\n\nCắt ung\r\n\n thư môi có tạo hình \n\nIB\n\n2.532.000 \n\n\n\n\n\n936\n\nCắt ung\r\n\n thư phần mềm chi trên hoặc chi dưới đường kính bằng và trên 5 cm \n\nIC\n\n2.210.000 \n\n\n\n\n\n937\n\nCắt ung\r\n\n thư phần mềm chi trên hoặc chi dưới đường kính dưới 5cm \n\nIIA\n\n1.372.000 \n\n\n\n\n\n938\n\nCắt ung\r\n\n thư sàng hàm chưa lan rộng \n\nIA\n\n2.555.000 \n\n\n\n\n\n939\n\nCắt ung\r\n\n thư thận \n\nIA\n\n2.546.000 \n\n\n\n\n\n940\n\nKhâu\r\n\n cầm máu gan và dẫn lưu ổ bụng do ung thư gan vỡ \n\nIC\n\n2.556.000 \n\n\n\n\n\n941\n\nKhoét\r\n\n chóp cổ tử cung \n\nIIA\n\n1.422.000 \n\n\n\n\n\n942\n\nKhoét\r\n\n nhãn cầu, vét cắt bỏ nhãn cầu, mi, hố mắt ung thư \n\nIB\n\n2.550.000 \n\n\n\n\n\n943\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt u thành âm đạo \n\nIII\n\n1.141.000 \n\n\n\n\n\n944\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt u vú nhỏ \n\nIII\n\n1.278.000 \n\n\n\n\n\n945\n\nPhẫu\r\n\n thuật vét hạch cổ bảo tồn \n\nIB\n\n2.268.000 \n\n\n\n\n\n946\n\nPhẫu\r\n\n thuật vét hạch cổ trong ung thư \n\nIA\n\n2.482.000 \n\n\n\n\n\n947\n\nPhẫu\r\n\n thuật vét hạch dưới hàm đặt catheter động mạch lưỡi để truyền hoá chất \n\nIC\n\n2.653.000 \n\n\n\n\n\n948\n\nPhẫu\r\n\n thuật vét hạch nách \n\nIIA\n\n1.605.000 \n\n\n\n\n\n949\n\nTái tạo\r\n\n hình tuyến vú sau cắt ung thư vú \n\nIA\n\n2.413.000 \n\n\n\n\n\n950\n\nThắt\r\n\n động mạch gan ung thư hoặc chảy máu đường mật \n\nIIA\n\n1.649.000 \n\n\n\n\n\n951\n\nVét\r\n\n hạch tiểu khung qua nội soi \n\nIA\n\n2.871.000 \n\n\n\n\n\n\n\nII. TIM\r\n\n MẠCH - LỒNG NGỰC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n952\n\nBóc lớp\r\n\n vỏ ngoài của động mạch \n\nIII\n\n1.238.000 \n\n\n\n\n\n953\n\nCắt bỏ\r\n\n giãn tĩnh mạch chi dưới \n\nIIC\n\n1.712.000 \n\n\n\n\n\n954\n\nCắt\r\n\n màng ngoài tim điều trị viêm màng ngoài tim co thắt \n\nIA\n\n2.678.000 \n\n\n\n\n\n955\n\nCắt một\r\n\n xương sườn trong viêm xương \n\nIIC\n\n1.674.000 \n\n\n\n\n\n956\n\nCắt u\r\n\n màng tim hoặc u nang trong lồng ngực\n\nIA\n\n2.821.000 \n\n\n\n\n\n957\n\nCắt u\r\n\n xương sườn: 1 xương \n\nIIA\n\n1.714.000 \n\n\n\n\n\n958\n\nDẫn lưu\r\n\n màng tim qua đường Marfan\n\nIII\n\n1.240.000 \n\n\n\n\n\n959\n\nKéo\r\n\n liên tục một mảng sườn hay mảng ức sườn \n\nIIA\n\n1.691.000 \n\n\n\n\n\n960\n\nKhâu cơ\r\n\n hoành bị rách hay thủng do chấn thương, qua đường ngực hay bụng \n\nIIA\n\n1.675.000 \n\n\n\n\n\n961\n\nKhâu\r\n\n kín vết thương thủng ngực \n\nIII\n\n1.223.000 \n\n\n\n\n\n962\n\nKhâu\r\n\n phục hồi mạch máu vùng cổ do chấn thương\n\nIA\n\n2.905.000 \n\n\n\n\n\n963\n\nKhâu\r\n\n vết thương mạch máu chi \n\nIC\n\n2.701.000 \n\n\n\n\n\n964\n\nLấy máu\r\n\n cục làm nghẽn mạch \n\nIIA\n\n1.941.000 \n\n\n\n\n\n965\n\nPhẫu\r\n\n thuật bắc cầu mạch máu để chạy thận nhân tạo \n\nIIC\n\n1.718.000 \n\n\n\n\n\n966\n\nPhẫu thuật\r\n\n phồng hoặc thông động mạch chi \n\nIB\n\n2.653.000 \n\n\n\n\n\n967\n\nPhẫu\r\n\n thuật u mạch máu dưới da, đường kính dưới 5 cm \n\nIII\n\n1.223.000 \n\n\n\n\n\n968\n\nPhẫu\r\n\n thuật vỡ tim do chấn thương ngực kín \n\nIA\n\n2.771.000 \n\n\n\n\n\n969\n\nThắt\r\n\n các động mạch ngoại vi \n\nIII\n\n1.441.000 \n\n\n\n\n\n970\n\nThay máy\r\n\n tạo nhịp, bộ phận phát xung động (chưa kể máy tạo nhịp) \n\nIII\n\n1.331.000 \n\n\n\n\n\n971\n\nVi phẫu\r\n\n thuật mạch máu, nối các mạch máu trong cắt cụt chi, ghép có cuống mạch cắt\r\n\n rời \n\nIA\n\n3.139.000 \n\n\n\n\n\n\n\nIII.\r\n\n THẦN KINH SỌ NÃO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n972\n\nDẫn lưu\r\n\n não thất (chưa kể ống dẫn lưu) \n\nIIB\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n973\n\nKhâu\r\n\n nối dây thần kinh ngoại biên \n\nIC\n\n3.143.000 \n\n\n\n\n\n974\n\nKhâu\r\n\n vết thương xoang tĩnh mạch dọc trên, xoang tĩnh mạch bên, xoang hơi trán \n\nĐB\n\n4.635.000 \n\n\n\n\n\n975\n\nKhoan\r\n\n sọ thăm dò \n\nIIA\n\n1.866.000 \n\n\n\n\n\n976\n\nLấy máu\r\n\n tụ trong sọ, ngoài màng cứng, dưới màng cứng, trong não \n\nIA\n\n3.010.000 \n\n\n\n\n\n977\n\nNhấc\r\n\n xương đầu lún qua da ở trẻ em \n\nIII\n\n1.401.000 \n\n\n\n\n\n978\n\nPhẫu\r\n\n thuật áp xe não \n\nIA\n\n3.283.000 \n\n\n\n\n\n979\n\nPhẫu\r\n\n thuật chèn ép tuỷ \n\nIB\n\n3.144.000 \n\n\n\n\n\n980\n\nPhẫu\r\n\n thuật gẫy trật đốt sống cổ, mỏm nha (chưa kể nẹp vis) \n\nĐB\n\n4.549.000 \n\n\n\n\n\n981\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị đĩa đệm (chưa kể VTYTTT) \n\nIB\n\n3.144.000 \n\n\n\n\n\n982\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị não và màng não \n\nIB\n\n3.043.000 \n\n\n\n\n\n983\n\nPhẫu\r\n\n thuật tràn dịch não, nang nước trong hộp sọ (chưa kể ống dẫn lưu dịch) \n\nIC\n\n3.053.000 \n\n\n\n\n\n984\n\nPhẫu\r\n\n thuật vết thương sọ não hở \n\nIB\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\n985\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm xương sọ \n\nIIA\n\n1.884.000 \n\n\n\n\n\n986\n\nRạch da\r\n\n đầu rộng trong máu tụ dưới da đầu \n\nIII\n\n1.401.000 \n\n\n\n\n\n\n\nIV. TAI\r\n\n - MŨI - HỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n987\n\nCắt dây\r\n\n thanh \n\nIA\n\n2.536.000 \n\n\n\n\n\n988\n\nCắt\r\n\n dính thanh quản \n\nIA\n\n2.661.000 \n\n\n\n\n\n989\n\nCắt u\r\n\n nang, phẫu thuật tuyến giáp \n\nIIA\n\n1.612.000 \n\n\n\n\n\n990\n\nCắt u\r\n\n thành bên họng \n\nIA\n\n2.451.000 \n\n\n\n\n\n991\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe thực quản \n\nIA\n\n2.691.000 \n\n\n\n\n\n992\n\nKhâu lỗ\r\n\n thủng bịt vách ngăn mũi \n\nIIA\n\n1.623.000 \n\n\n\n\n\n993\n\nKhâu lỗ\r\n\n thủng thực quản sau hóc xương \n\nIC\n\n2.717.000 \n\n\n\n\n\n994\n\nKhâu\r\n\n phục hồi thanh quản do chấn thương \n\nIA\n\n3.060.000 \n\n\n\n\n\n995\n\nKhâu\r\n\n vết thương phần mềm vùng đầu - cổ \n\nIII\n\n1.310.000 \n\n\n\n\n\n996\n\nKhoét\r\n\n mê nhĩ \n\nIA\n\n2.950.000 \n\n\n\n\n\n997\n\nMở túi\r\n\n nội dịch tai trong \n\nIA\n\n3.086.000 \n\n\n\n\n\n998\n\nNạo\r\n\n sàng hàm \n\nIA\n\n3.013.000 \n\n\n\n\n\n999\n\nPhẫu\r\n\n thuật cạnh mũi lấy u hốc mũi \n\nIA\n\n2.987.000 \n\n\n\n\n\n1000\n\nPhẫu\r\n\n thuật đường rò bẩm sinh cổ bên \n\nIA\n\n2.371.000 \n\n\n\n\n\n1001\n\nPhẫu\r\n\n thuật đường rò bẩm sinh giáp móng \n\nIB\n\n2.517.000 \n\n\n\n\n\n1002\n\nPhẫu\r\n\n thuật lỗ thông mũi xoang qua khe dưới \n\nIII\n\n1.284.000 \n\n\n\n\n\n1003\n\nPhẫu\r\n\n thuật rò vùng sống mũi \n\nIA\n\n2.399.000 \n\n\n\n\n\n1004\n\nPhẫu\r\n\n thuật tai xương chũm trong viêm màng não \n\nIA\n\n2.988.000 \n\n\n\n\n\n1005\n\nPhẫu\r\n\n thuật tai xương chũm trong viêm tắc tĩnh mạch bên \n\nIA\n\n2.983.000 \n\n\n\n\n\n1006\n\nPhẫu\r\n\n thuật tiệt căn xương chũm \n\nIA\n\n2.951.000 \n\n\n\n\n\n1007\n\nPhẫu\r\n\n thuật tịt cửa mũi sau ở trẻ em \n\nIIA\n\n1.463.000 \n\n\n\n\n\n1008\n\nPhẫu\r\n\n thuật trong mềm sụn thanh quản \n\nIA\n\n3.035.000 \n\n\n\n\n\n1009\n\nPhẫu\r\n\n thuật vách ngăn mũi \n\nIIA\n\n1.623.000 \n\n\n\n\n\n1010\n\nPhẫu\r\n\n thuật vùng chân bướm hàm \n\nIA\n\n2.983.000 \n\n\n\n\n\n1011\n\nPhẫu\r\n\n thuật xoang trán \n\nIA\n\n3.013.000 \n\n\n\n\n\n1012\n\nThắt\r\n\n động mạch hàm trong \n\nIA\n\n2.551.000 \n\n\n\n\n\n1013\n\nThắt\r\n\n động mạch bướm - khẩu cái \n\nIA\n\n2.557.000 \n\n\n\n\n\n1014\n\nThắt\r\n\n động mạch cảnh ngoài \n\nIC\n\n2.504.000 \n\n\n\n\n\n1015\n\nThắt\r\n\n động mạch sàng \n\nIA\n\n3.137.000 \n\n\n\n\n\n1016\n\nThắt\r\n\n tĩnh mạch cảnh trong \n\nIA\n\n2.502.000 \n\n\n\n\n\n\n\nV. RĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1017\n\nCắt bỏ\r\n\n xương lồi vòm miệng \n\nIIA\n\n1.580.000 \n\n\n\n\n\n1018\n\nCắt\r\n\n cuống răng hàng loạt, từ 4 răng trở lên \n\nIIA\n\n1.669.000 \n\n\n\n\n\n1019\n\nChích\r\n\n tháo mủ trong áp xe nông vùng hàm mặt\n\nIII\n\n1.230.000 \n\n\n\n\n\n1020\n\nGhép da\r\n\n rời, mỗi chiều bằng và trên 2cm\n\nIII\n\n1.339.000 \n\n\n\n\n\n1021\n\nMài\r\n\n răng có chọn lọc để điều chỉnh khớp cắn \n\nIII\n\n1.247.000 \n\n\n\n\n\n1022\n\nNạo\r\n\n xoang triệt để trong viêm xoang do răng. \n\nIA\n\n2.487.000 \n\n\n\n\n\n1023\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều chỉnh xương ổ răng và nhổ nhiều răng hàng loạt (từ 4 răng trở lên)\r\n\n \n\nIIA\n\n1.669.000 \n\n\n\n\n\n1024\n\nRút chỉ\r\n\n thép kết hợp xương, treo xương điều trị gãy xương vùng hàm mặt \n\nIIA\n\n1.569.000 \n\n\n\n\n\n\n\nVI. LAO\r\n\n VÀ BỆNH PHỔI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1025\n\nBóc\r\n\n màng phổi trong dầy dính màng phổi \n\nIA\n\n2.889.000 \n\n\n\n\n\n1026\n\nCắt bỏ\r\n\n và vét hạch lao trung bình vùng cổ, nách \n\nIIB\n\n1.712.000 \n\n\n\n\n\n1027\n\nCắt\r\n\n hạch lao to vùng cổ \n\nIIA\n\n1.708.000 \n\n\n\n\n\n1028\n\nCắt\r\n\n mảng thành ngực điều trị ổ cặn màng phổi (Schede ) \n\nIA\n\n2.794.000 \n\n\n\n\n\n1029\n\nCắt\r\n\n phổi không điển hình (wedge resection) \n\nIIA\n\n1.840.000 \n\n\n\n\n\n1030\n\nCắt u\r\n\n trung thất vừa và nhỏ lệch một bên lồng ngực \n\nIA\n\n2.972.000 \n\n\n\n\n\n1031\n\nCắt xẹp\r\n\n thành ngực từ sườn 1 đến sườn 3 \n\nIA\n\n2.705.000 \n\n\n\n\n\n1032\n\nCắt xẹp\r\n\n thành ngực từ sườn 4 trở xuống \n\nIB\n\n2.651.000 \n\n\n\n\n\n1033\n\nĐánh\r\n\n xẹp thành ngực trong ổ cặn màng phổi \n\nIA\n\n2.933.000 \n\n\n\n\n\n1034\n\nKhâu\r\n\n lại vết phẫu thuật lồng ngực bị nhiễm khuẩn \n\nIII\n\n1.296.000 \n\n\n\n\n\n1035\n\nKhâu\r\n\n vết thương nhu mô phổi \n\nIIB\n\n1.930.000 \n\n\n\n\n\n1036\n\nMở lồng\r\n\n ngực lấy dị vật trong phổi \n\nIA\n\n2.933.000 \n\n\n\n\n\n1037\n\nMở lồng\r\n\n ngực trong tràn khí màng phổi có cắt thuỳ phổi \n\nIA\n\n2.809.000 \n\n\n\n\n\n1038\n\nMở lồng\r\n\n ngực trong tràn khí màng phổi, khâu lỗ thủng \n\nIIA\n\n1.712.000 \n\n\n\n\n\n1039\n\nMở màng\r\n\n phổi tối đa \n\nIIA\n\n1.701.000 \n\n\n\n\n\n1040\n\nMở ngực\r\n\n lấy máu cục màng phổi \n\nIIA\n\n1.840.000 \n\n\n\n\n\n1041\n\nMở ngực\r\n\n nhỏ để tạo dính màng phổi trong tràn khí màng phổi tái phát \n\nIII\n\n1.438.000 \n\n\n\n\n\n1042\n\nNạo áp\r\n\n xe lạnh hố chậu \n\nIIA\n\n1.712.000 \n\n\n\n\n\n1043\n\nNạo áp\r\n\n xe lạnh hố lưng \n\nIIA\n\n1.708.000 \n\n\n\n\n\n1044\n\nNạo\r\n\n hạch lao nhuyễn hoá hoặc phá rò \n\nIII\n\n1.290.000 \n\n\n\n\n\n1045\n\nPhẫu\r\n\n thuật khớp vai/khuỷu/háng (nạo lao khớp) \n\nIB\n\n2.655.000 \n\n\n\n\n\n\n\nVII.\r\n\n TIÊU HOÁ - BỤNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1046\n\nCắt bỏ\r\n\n thực quản có hay không kèm các tạng khác, tạo hình ngay \n\nĐB\n\n4.832.000 \n\n\n\n\n\n1047\n\nCắt bỏ\r\n\n trĩ vòng \n\nIC\n\n2.750.000 \n\n\n\n\n\n1048\n\nCắt cơ\r\n\n tròn trong \n\nIIA\n\n1.798.000 \n\n\n\n\n\n1049\n\nCắt cụt\r\n\n trực tràng đường bụng, đường tầng sinh môn \n\nIA\n\n3.184.000 \n\n\n\n\n\n1050\n\nCắt dạ\r\n\n dày sau nối vị tràng \n\nIA\n\n3.430.000 \n\n\n\n\n\n1051\n\nCắt dạ\r\n\n dày, phẫu thuật lại \n\nIA\n\n3.430.000 \n\n\n\n\n\n1052\n\nCắt dây\r\n\n thần kinh X có hay không kèm tạo hình \n\nIC\n\n2.827.000 \n\n\n\n\n\n1053\n\nCắt dị\r\n\n tật hậu môn trực tràng nối ngay \n\nIB\n\n3.070.000 \n\n\n\n\n\n1054\n\nCắt\r\n\n đoạn đại tràng ngang, đại tràng sigma nối ngay \n\nIB\n\n3.448.000 \n\n\n\n\n\n1055\n\nCắt\r\n\n đoạn đại tràng, làm hậu môn nhân tạo \n\nIC\n\n2.957.000 \n\n\n\n\n\n1056\n\nCắt\r\n\n đoạn ruột non \n\nIC\n\n3.186.000 \n\n\n\n\n\n1057\n\nCắt lại\r\n\n đại tràng \n\nIA\n\n3.448.000 \n\n\n\n\n\n1058\n\nCắt một\r\n\n nửa dạ dày do loét, viêm, u lành \n\nIB\n\n3.113.000 \n\n\n\n\n\n1059\n\nCắt một\r\n\n nửa dạ dày sau cắt dây thần kinh X \n\nIA\n\n3.431.000 \n\n\n\n\n\n1060\n\nCắt một\r\n\n nửa đại tràng phải, trái \n\nIA\n\n3.448.000 \n\n\n\n\n\n1061\n\nCắt\r\n\n ruột thừa kèm túi Meckel \n\nIIA\n\n1.864.000 \n\n\n\n\n\n1062\n\nCắt\r\n\n ruột thừa ở vị trí bình thường \n\nIIC\n\n1.810.000 \n\n\n\n\n\n1063\n\nCắt\r\n\n ruột thừa viêm ở vị trí bất thường \n\nIIA\n\n1.864.000 \n\n\n\n\n\n1064\n\nCắt\r\n\n toàn bộ dạ dày\n\nĐB\n\n4.654.000 \n\n\n\n\n\n1065\n\nCắt\r\n\n toàn bộ đại tràng \n\nĐB\n\n4.832.000 \n\n\n\n\n\n1066\n\nCắt trĩ\r\n\n từ 2 bó trở lên \n\nIIB\n\n1.798.000 \n\n\n\n\n\n1067\n\nCắt\r\n\n trực tràng giữ lại cơ tròn \n\nIA\n\n3.330.000 \n\n\n\n\n\n1068\n\nCắt túi\r\n\n thừa tá tràng \n\nIB\n\n2.837.000 \n\n\n\n\n\n1069\n\nCắt u\r\n\n mạc treo có cắt ruột \n\nIB\n\n3.113.000 \n\n\n\n\n\n1070\n\nCắt u\r\n\n mạc treo không cắt ruột \n\nIIA\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1071\n\nCắt u\r\n\n sau phúc mạc \n\nIA\n\n3.270.000 \n\n\n\n\n\n1072\n\nCắt u\r\n\n sau phúc mạc tái phát \n\nIA\n\n3.270.000 \n\n\n\n\n\n1073\n\nCắt u\r\n\n trực tràng ống hậu môn bằng đường dưới \n\nIC\n\n2.849.000 \n\n\n\n\n\n1074\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe dưới cơ hoành \n\nIIA\n\n1.896.000 \n\n\n\n\n\n1075\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe dưới cơ hoành có cắt sườn \n\nIC\n\n3.164.000 \n\n\n\n\n\n1076\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe hậu môn đơn giản \n\nIII\n\n1.274.000 \n\n\n\n\n\n1077\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe ruột thừa \n\nIIC\n\n1.896.000 \n\n\n\n\n\n1078\n\nĐóng\r\n\n hậu môn nhân tạo ngoài phúc mạc \n\nIIA\n\n1.883.000 \n\n\n\n\n\n1079\n\nĐóng\r\n\n hậu môn nhân tạo trong phúc mạc \n\nIC\n\n2.903.000 \n\n\n\n\n\n1080\n\nKhâu\r\n\n lại bục thành bụng đơn thuần \n\nIIC\n\n1.747.000 \n\n\n\n\n\n1081\n\nKhâu\r\n\n lại da vết phẫu thuật, sau nhiễm khuẩn \n\nIII\n\n1.360.000 \n\n\n\n\n\n1082\n\nKhâu lỗ\r\n\n thủng dạ dày, tá tràng đơn thuần \n\nIIA\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1083\n\nKhâu\r\n\n vết thương lớn tầng sinh môn kèm rách cơ tròn, làm hậu môn nhân tạo \n\nIB\n\n2.984.000 \n\n\n\n\n\n1084\n\nLàm hậu\r\n\n môn nhân tạo \n\nIIA\n\n1.910.000 \n\n\n\n\n\n1085\n\nMở bụng\r\n\n thăm dò \n\nIIA\n\n1.842.000 \n\n\n\n\n\n1086\n\nMở\r\n\n thông dạ dày \n\nIIC\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1087\n\nNối vị\r\n\n tràng \n\nIIA\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1088\n\nPhẫu\r\n\n thuật áp xe hậu môn, có mở lỗ rò \n\nIIB\n\n1.798.000 \n\n\n\n\n\n1089\n\nPhẫu\r\n\n thuật áp xe ruột thừa ở giữa bụng \n\nIIA\n\n1.864.000 \n\n\n\n\n\n1090\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị tắc ruột do dính \n\nIA\n\n3.600.000 \n\n\n\n\n\n1091\n\nPhẫu\r\n\n thuật rò hậu môn các loại \n\nIIA\n\n1.798.000 \n\n\n\n\n\n1092\n\nPhẫu\r\n\n thuật rò hậu môn phức tạp hay phẫu thuật lại \n\nIC\n\n2.868.000 \n\n\n\n\n\n1093\n\nPhẫu\r\n\n thuật sa trực tràng không cắt ruột \n\nIC\n\n2.706.000 \n\n\n\n\n\n1094\n\nPhẫu\r\n\n thuật sa trực tràng, bằng đường bụng hoặc đường tầng sinh môn, có cắt ruột \n\nIB\n\n3.173.000 \n\n\n\n\n\n1095\n\nPhẫu\r\n\n thuật tắc ruột do dây chằng \n\nIB\n\n2.983.000 \n\n\n\n\n\n1096\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị bẹn hay thành bụng thường \n\nIIC\n\n1.687.000 \n\n\n\n\n\n1097\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị bẹn thắt \n\nIIB\n\n1.917.000 \n\n\n\n\n\n1098\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị cơ hoành \n\nIB\n\n3.097.000 \n\n\n\n\n\n1099\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị khó: đùi, bịt có cắt ruột \n\nIC\n\n3.090.000 \n\n\n\n\n\n1100\n\nPhẫu\r\n\n thuật vết thương tầng sinh môn \n\nIIA\n\n1.798.000 \n\n\n\n\n\n1101\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm phúc mạc ruột thừa \n\nIIA\n\n1.886.000 \n\n\n\n\n\n1102\n\nPhẫu\r\n\n thuật xoắn dạ dày có kèm cắt dạ dày \n\nIB\n\n3.113.000 \n\n\n\n\n\n1103\n\nThắt\r\n\n trĩ có kèm bóc tách, cắt một bó trĩ \n\nIIC\n\n1.798.000 \n\n\n\n\n\n\n\nVIII.\r\n\n GAN - MẬT - TỤY\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1104\n\nCắt bỏ\r\n\n khối tá tuỵ \n\nĐB\n\n4.004.000 \n\n\n\n\n\n1105\n\nCắt bỏ\r\n\n nang ống mật chủ và nối mật ruột \n\nIA\n\n2.790.000 \n\n\n\n\n\n1106\n\nCắt\r\n\n chỏm nang gan bằng nội soi hay mở bụng \n\nIB\n\n3.322.000 \n\n\n\n\n\n1107\n\nCắt\r\n\n đoạn ống mật chủ, nối rốn gan - hỗng tràng \n\nĐB\n\n4.004.000 \n\n\n\n\n\n1108\n\nCắt\r\n\n đuôi tuỵ và cắt lách \n\nIA\n\n2.790.000 \n\n\n\n\n\n1109\n\nCắt gan\r\n\n khâu vết thương mạch máu: tĩnh mạch trên gan, tĩnh mạch chủ dưới \n\nĐB\n\n3.865.000 \n\n\n\n\n\n1110\n\nCắt gan\r\n\n không điển hình do vỡ gan, cắt gan lớn \n\nIA\n\n2.921.000 \n\n\n\n\n\n1111\n\nCắt gan\r\n\n không điển hình do vỡ gan, cắt gan nhỏ \n\nIB\n\n2.951.000 \n\n\n\n\n\n1112\n\nCắt hạ\r\n\n phân thuỳ gan phải \n\nIA\n\n2.801.000 \n\n\n\n\n\n1113\n\nCắt\r\n\n lách bệnh lí: ung thư, áp xe, xơ lách \n\nIA\n\n2.790.000 \n\n\n\n\n\n1114\n\nCắt\r\n\n lách do chấn thương \n\nIB\n\n2.851.000 \n\n\n\n\n\n1115\n\nCắt\r\n\n phân thuỳ gan \n\nIA\n\n2.890.000 \n\n\n\n\n\n1116\n\nCắt\r\n\n thân và đuôi tuỵ \n\nIA\n\n2.869.000 \n\n\n\n\n\n1117\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe tuỵ \n\nIC\n\n2.666.000 \n\n\n\n\n\n1118\n\nDẫn lưu\r\n\n túi mật \n\nIIC\n\n1.817.000 \n\n\n\n\n\n1119\n\nDẫn lưu\r\n\n túi mật và dẫn lưu hậu cung mạc nối kèm lấy tổ chức tuỵ hoại tử \n\nIC\n\n2.688.000 \n\n\n\n\n\n1120\n\nKhâu vỡ\r\n\n gan do chấn thương, vết thương gan \n\nIC\n\n2.920.000 \n\n\n\n\n\n1121\n\nLấy sỏi\r\n\n mật kèm cắt gan và màng tim có dẫn lưu \n\nĐB\n\n3.865.000 \n\n\n\n\n\n1122\n\nLấy sỏi\r\n\n mật kèm cắt gan và thuỳ phổi có dẫn lưu \n\nĐB\n\n4.004.000 \n\n\n\n\n\n1123\n\nLấy\r\n\n sỏi, dẫn lưu túi mật \n\nIIC\n\n1.776.000 \n\n\n\n\n\n1124\n\nMở ống\r\n\n Wirsung lấy sỏi, nối Wirsung - hỗng tràng \n\nIB\n\n2.736.000 \n\n\n\n\n\n1125\n\nMở ống\r\n\n mật chủ lấy sỏi kèm cắt hạ phân thuỳ gan \n\nIA\n\n2.821.000 \n\n\n\n\n\n1126\n\nMở ống\r\n\n mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr kèm cắt túi mật \n\nIA\n\n2.941.000 \n\n\n\n\n\n1127\n\nMở ống\r\n\n mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr kèm tạo hình cơ thắt Oddi \n\nIA\n\n2.810.000 \n\n\n\n\n\n1128\n\nMở ống\r\n\n mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr lần đầu \n\nIB\n\n2.852.000 \n\n\n\n\n\n1129\n\nMở ống\r\n\n mật chủ lấy sỏi, dẫn lưu Kehr, phẫu thuật lại \n\nIA\n\n2.863.000 \n\n\n\n\n\n1130\n\nNối lưu\r\n\n thông cửa chủ \n\nIA\n\n2.790.000 \n\n\n\n\n\n1131\n\nNối\r\n\n nang tuỵ - dạ dày \n\nIB\n\n2.736.000 \n\n\n\n\n\n1132\n\nNối\r\n\n nang tuỵ - hỗng tràng \n\nIB\n\n2.736.000 \n\n\n\n\n\n1133\n\nNối ống\r\n\n mật chủ - hỗng tràng \n\nIB\n\n2.867.000 \n\n\n\n\n\n1134\n\nNối ống\r\n\n mật chủ - hỗng tràng kèm dẫn lưu trong gan và cắt gan \n\nIA\n\n2.994.000 \n\n\n\n\n\n1135\n\nNối ống\r\n\n mật chủ - tá tràng \n\nIB\n\n2.736.000 \n\n\n\n\n\n1136\n\nNối túi\r\n\n mật - hỗng tràng \n\nIC\n\n2.736.000 \n\n\n\n\n\n1137\n\nPhẫu\r\n\n thuật vỡ tuỵ (bằng chèn gạc cầm máu) \n\nIIA\n\n1.927.000 \n\n\n\n\n\n\n\nIX.\r\n\n TIẾT NIỆU - SINH DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1138\n\nBóc\r\n\n bạch mạch quanh thận, điều trị bệnh đái dưỡng chấp \n\nIB\n\n3.108.000 \n\n\n\n\n\n1139\n\nCắm\r\n\n niệu quản bàng quang \n\nIB\n\n3.029.000 \n\n\n\n\n\n1140\n\nCấp cứu\r\n\n nối niệu đạo do vỡ xương chậu \n\nIIA\n\n1.971.000 \n\n\n\n\n\n1141\n\nCắt\r\n\n bàng quang, đưa niệu quản ra ngoài da \n\nIB\n\n3.029.000 \n\n\n\n\n\n1142\n\nCắt bỏ\r\n\n tuyến tiền liệt kèm túi tinh và bàng quang \n\nĐB\n\n4.474.000 \n\n\n\n\n\n1143\n\nCắt cổ\r\n\n bàng quang \n\nIC\n\n3.129.000 \n\n\n\n\n\n1144\n\nCắt một\r\n\n nửa bàng quang và cắt túi thừa bàng quang \n\nIB\n\n3.191.000 \n\n\n\n\n\n1145\n\nCắt một\r\n\n nửa thận \n\nIA\n\n3.086.000 \n\n\n\n\n\n1146\n\nCắt nối\r\n\n niệu đạo sau \n\nIC\n\n2.995.000 \n\n\n\n\n\n1147\n\nCắt nối\r\n\n niệu đạo trước \n\nIIA\n\n1.971.000 \n\n\n\n\n\n1148\n\nCắt\r\n\n thận đơn thuần \n\nIB\n\n3.171.000 \n\n\n\n\n\n1149\n\nCắt\r\n\n toàn bộ bàng quang kèm tạo hình ruột - bàng quang \n\nĐB\n\n4.214.000 \n\n\n\n\n\n1150\n\nCắt\r\n\n toàn bộ bàng quang, cắm niệu quản vào ruột (Bricker - Le duc) \n\nĐB\n\n4.036.000 \n\n\n\n\n\n1151\n\nCắt\r\n\n toàn bộ thận và niệu quản \n\nIA\n\n3.068.000 \n\n\n\n\n\n1152\n\nCắt túi\r\n\n thừa niệu đạo \n\nIII\n\n1.393.000 \n\n\n\n\n\n1153\n\nCắt u\r\n\n bàng quang đường trên \n\nIC\n\n3.127.000 \n\n\n\n\n\n1154\n\nCắt u\r\n\n lành dương vật \n\nIII\n\n1.231.000 \n\n\n\n\n\n1155\n\nCắt u\r\n\n lành tuyến tiền liệt đường trên \n\nIB\n\n3.127.000 \n\n\n\n\n\n1156\n\nCắt u\r\n\n nang thừng tinh \n\nIII\n\n1.404.000 \n\n\n\n\n\n1157\n\nCắt u\r\n\n sùi đầu miệng sáo \n\nIII\n\n1.231.000 \n\n\n\n\n\n1158\n\nCắt u\r\n\n thận lành \n\nIA\n\n3.086.000 \n\n\n\n\n\n1159\n\nChích\r\n\n áp xe tầng sinh môn \n\nIII\n\n1.348.000 \n\n\n\n\n\n1160\n\nChữa\r\n\n cương cứng dương vật \n\nIIA\n\n1.891.000 \n\n\n\n\n\n1161\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe khoang retzius \n\nIII\n\n1.411.000 \n\n\n\n\n\n1162\n\nDẫn lưu\r\n\n nước tiểu bàng quang \n\nIIC\n\n1.942.000 \n\n\n\n\n\n1163\n\nDẫn lưu\r\n\n thận qua da \n\nIIC\n\n1.943.000 \n\n\n\n\n\n1164\n\nDẫn lưu\r\n\n viêm tấy khung chậu do rò nước tiểu \n\nIIB\n\n1.870.000 \n\n\n\n\n\n1165\n\nDẫn lưu\r\n\n viêm tấy quanh thận, áp xe thận \n\nIII\n\n1.505.000 \n\n\n\n\n\n1166\n\nĐưa một\r\n\n đầu niệu quản ra ngoài da \n\nIII\n\n1.328.000 \n\n\n\n\n\n1167\n\nLấy sỏi\r\n\n bàng quang \n\nIIC\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1168\n\nLấy sỏi\r\n\n bàng quang lần 2, đóng lỗ rò bàng quang \n\nIC\n\n3.163.000 \n\n\n\n\n\n1169\n\nLấy sỏi\r\n\n bể thận ngoài xoang \n\nIIB\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1170\n\nLấy sỏi\r\n\n bể thận, đài thận có dẫn lưu thận \n\nIB\n\n3.091.000 \n\n\n\n\n\n1171\n\nLấy sỏi\r\n\n mở bể thận trong xoang \n\nIB\n\n3.086.000 \n\n\n\n\n\n1172\n\nLấy sỏi\r\n\n niệu quản \n\nIIA\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1173\n\nLấy sỏi\r\n\n niệu quản tái phát, phẫu thuật lại \n\nIB\n\n3.025.000 \n\n\n\n\n\n1174\n\nLấy sỏi\r\n\n san hô mở rộng (Bivalve) có hạ nhiệt\n\nIA\n\n3.131.000 \n\n\n\n\n\n1175\n\nLấy sỏi\r\n\n san hô thận \n\nIA\n\n3.086.000 \n\n\n\n\n\n1176\n\nLấy sỏi\r\n\n thận bệnh lí, thận móng ngựa, thận đa nang \n\nIB\n\n3.179.000 \n\n\n\n\n\n1177\n\nLấy sỏi\r\n\n thận qua da (percutaneous nephrolíthotomy) \n\nIA\n\n3.086.000 \n\n\n\n\n\n1178\n\nNối\r\n\n niệu quản - đài thận (Calico - ureteral anastomosis) \n\nIA\n\n3.501.000 \n\n\n\n\n\n1179\n\nNối ống\r\n\n dẫn tinh sau phẫu thuật đình sản \n\nIIB\n\n1.232.000 \n\n\n\n\n\n1180\n\nPhẫu\r\n\n thuật áp xe tuyến tiền liệt \n\nIII\n\n1.513.000 \n\n\n\n\n\n1181\n\nPhẫu\r\n\n thuật cấp cứu vỡ bàng quang \n\nIIA\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1182\n\nPhẫu\r\n\n thuật chữa xơ cứng dương vật (Peyronie) \n\nIII\n\n1.231.000 \n\n\n\n\n\n1183\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy sỏi niệu quản đoạn sát bàng quang \n\nIC\n\n3.096.000 \n\n\n\n\n\n1184\n\nPhẫu\r\n\n thuật lỗ tiểu lệch thấp, tạo hình một thì \n\nIA\n\n3.233.000 \n\n\n\n\n\n1185\n\nPhẫu\r\n\n thuật rò bàng quang - âm đạo, bàng quang - tử cung, trực tràng \n\nIA\n\n3.304.000 \n\n\n\n\n\n1186\n\nPhẫu\r\n\n thuật rò niệu quản - âm đạo \n\nIB\n\n3.042.000 \n\n\n\n\n\n1187\n\nPhẫu\r\n\n thuật vỡ vật hang do gẫy dương vật \n\nIIC\n\n1.871.000 \n\n\n\n\n\n1188\n\nPhẫu\r\n\n thuật xoắn, vỡ tinh hoàn \n\nIIB\n\n1.827.000 \n\n\n\n\n\n1189\n\nThắt\r\n\n tĩnh mạch tinh trên bụng \n\nIIB\n\n1.827.000 \n\n\n\n\n\n1190\n\nThông\r\n\n niệu quản ra ngoài da qua 1 đoạn ruột đơn thuần \n\nIB\n\n3.191.000 \n\n\n\n\n\n\n\nX. PHỤ\r\n\n SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1191\n\nCắt bỏ\r\n\n âm hộ đơn thuần \n\nIIB\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1192\n\nCắt cụt\r\n\n cổ tử cung \n\nIIB\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1193\n\nCắt một\r\n\n nửa tử cung trong viêm phần phụ, khối u dính \n\nIB\n\n3.234.000 \n\n\n\n\n\n1194\n\nCắt\r\n\n toàn bộ tử cung, đường bụng \n\nIA\n\n3.234.000 \n\n\n\n\n\n1195\n\nCắt tử\r\n\n cung người bệnh tình trạng nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu\r\n\n khung, vỡ tử cung phức tạp\n\nĐB\n\n4.252.000 \n\n\n\n\n\n1196\n\nCắt u\r\n\n tiểu khung thuộc tử cung, buồng trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung. \n\nĐB\n\n4.252.000 \n\n\n\n\n\n1197\n\nKhâu\r\n\n rách tầng sinh môn phức tạp đến cơ vòng \n\nIIA\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1198\n\nKhâu tử\r\n\n cung do nạo thủng \n\nIIC\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1199\n\nLàm lại\r\n\n thành âm đạo \n\nIIB\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1200\n\nLấy\r\n\n khối máu tụ âm đạo, tầng sinh môn \n\nIII\n\n1.580.000 \n\n\n\n\n\n1201\n\nLấy khối\r\n\n máu tụ thành nang \n\nIC\n\n3.234.000 \n\n\n\n\n\n1202\n\nMở\r\n\n thông vòi trứng hai bên \n\nIB\n\n3.234.000 \n\n\n\n\n\n1203\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt polyp cổ tử cung \n\nIII\n\n1.580.000 \n\n\n\n\n\n1204\n\nPhẫu\r\n\n thuật chấn thương tiết niệu do tai biến phẫu thuật \n\nIA\n\n3.234.000 \n\n\n\n\n\n1205\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy thai trong bệnh đặc biệt: tim, thận, gan \n\nIB\n\n3.140.000 \n\n\n\n\n\n1206\n\nPhẫu\r\n\n thuật lấy vòng trong ổ bụng qua đường rạch nhỏ \n\nIIC\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1207\n\nPhẫu\r\n\n thuật LeFort \n\nIIA\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n1208\n\nPhẫu\r\n\n thuật treo tử cung \n\nIIB\n\n2.000.000 \n\n\n\n\n\n\n\nXI. NHI\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Sơ\r\n\n sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1209\n\nLàm hậu\r\n\n môn nhân tạo \n\nIC\n\n2.386.000 \n\n\n\n\n\n1210\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị rốn và khe hở thành bụng \n\nIC\n\n2.043.000 \n\n\n\n\n\n1211\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm phúc mạc, tắc ruột có cắt tapering \n\nIB\n\n2.227.000 \n\n\n\n\n\n1212\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm phúc mạc, tắc ruột không cắt nối \n\nIC\n\n2.068.000 \n\n\n\n\n\n\n\nB. Tim\r\n\n mạch - Lồng ngực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1213\n\nCắt u\r\n\n nang phổi hoặc u nang phế quản \n\nIB\n\n2.476.000 \n\n\n\n\n\n1214\n\nCắt và\r\n\n thắt đường rò khí phế quản với thực quản \n\nIB\n\n2.476.000 \n\n\n\n\n\n1215\n\nCố định\r\n\n mảng sườn di động \n\nIC\n\n2.118.000 \n\n\n\n\n\n1216\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe phổi \n\nIII\n\n1.281.000 \n\n\n\n\n\n1217\n\nMở lồng\r\n\n ngực thăm dò \n\nIC\n\n2.862.000 \n\n\n\n\n\n\n\nC. Tiêu\r\n\n hoá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1218\n\nCắt dạ\r\n\n dày cấp cứu, điều trị chảy máu dạ dày do loét \n\nIB\n\n2.994.000 \n\n\n\n\n\n1219\n\nCắt dị\r\n\n tật hậu môn - trực tràng có làm lại niệu đạo \n\nIA\n\n2.810.000 \n\n\n\n\n\n1220\n\nCắt dị\r\n\n tật hậu môn trực tràng bằng đường trước xương cùng và sau trực tràng \n\nIB\n\n2.810.000 \n\n\n\n\n\n1221\n\nCắt dị\r\n\n tật hậu môn trực tràng đường bụng kết hợp đường sau trực tràng \n\nIA\n\n2.810.000 \n\n\n\n\n\n1222\n\nCắt\r\n\n đoạn ruột trong lồng ruột có cắt đại tràng \n\nIC\n\n2.985.000 \n\n\n\n\n\n1223\n\nCắt mỏm\r\n\n thừa trực tràng \n\nIII\n\n1.342.000 \n\n\n\n\n\n1224\n\nCắt\r\n\n polyp kèm cắt toàn bộ đại tràng: để lại trực tràng chờ mổ hạ đại tràng thì\r\n\n sau \n\nIA\n\n2.870.000 \n\n\n\n\n\n1225\n\nCắt\r\n\n polyp một đoạn đại tràng phải cắt đoạn đại tràng phía trên làm hậu môn nhân\r\n\n tạo \n\nIB\n\n2.874.000 \n\n\n\n\n\n1226\n\nCắt\r\n\n ruột thừa viêm cấp trẻ em dưới 6 tuổi \n\nIIA\n\n1.716.000 \n\n\n\n\n\n1227\n\nCắt túi\r\n\n thừa Meckel \n\nIIA\n\n1.742.000 \n\n\n\n\n\n1228\n\nCắt u\r\n\n nang mạc nối lớn \n\nIC\n\n2.787.000 \n\n\n\n\n\n1229\n\nCắt u\r\n\n trực tràng làm hậu môn nhân tạo \n\nIB\n\n2.874.000 \n\n\n\n\n\n1230\n\nĐóng\r\n\n hậu môn nhân tạo \n\nIC\n\n2.787.000 \n\n\n\n\n\n1231\n\nLấy\r\n\n giun, dị vật ở ruột non \n\nIIA\n\n1.726.000 \n\n\n\n\n\n1232\n\nMở cơ\r\n\n trực tràng hoặc cơ tròn trong để điều trị co thắt cơ tròn trong \n\nIC\n\n2.787.000 \n\n\n\n\n\n1233\n\nMở\r\n\n thông dạ dày trẻ lớn \n\nIIC\n\n1.683.000 \n\n\n\n\n\n1234\n\nNong\r\n\n hậu môn dưới gây mê \n\nIII\n\n1.211.000 \n\n\n\n\n\n1235\n\nNong\r\n\n hậu môn sau phẫu thuật có hẹp, không gây mê \n\nIII\n\n808.000 \n\n\n\n\n\n1236\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị hẹp môn vị phì đại \n\nIC\n\n2.814.000 \n\n\n\n\n\n1237\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị tắc tá tràng các loại \n\nIA\n\n2.785.000 \n\n\n\n\n\n1238\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị thoát vị qua khe thực quản \n\nIC\n\n2.814.000 \n\n\n\n\n\n1239\n\nPhẫu thuật\r\n\n điều trị thủng đường tiêu hoá có làm hậu môn nhân tạo \n\nIC\n\n2.874.000 \n\n\n\n\n\n1240\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị viêm phúc mạc tiên phát \n\nIIA\n\n1.721.000 \n\n\n\n\n\n1241\n\nPhẫu\r\n\n thuật lại các dị tật hậu môn trực tràng đơn thuần không làm lại niệu đạo \n\nIB\n\n2.810.000 \n\n\n\n\n\n1242\n\nPhẫu\r\n\n thuật lại tắc ruột sau phẫu thuật \n\nIA\n\n2.785.000 \n\n\n\n\n\n1243\n\nPhẫu\r\n\n thuật tắc ruột do dây chằng \n\nIIA\n\n1.726.000 \n\n\n\n\n\n1244\n\nPhẫu\r\n\n thuật tắc tá tràng do xoắn trùng tràng \n\nIC\n\n2.985.000 \n\n\n\n\n\n1245\n\nPhẫu\r\n\n thuật tháo lồng ruột \n\nIIA\n\n1.726.000 \n\n\n\n\n\n1246\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị nghẹt: bẹn, đùi, rốn \n\nIIC\n\n1.683.000 \n\n\n\n\n\n1247\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em dưới 6 tuổi \n\nIC\n\n2.803.000 \n\n\n\n\n\n1248\n\nSinh\r\n\n thiết trực tràng bằng đường tầng sinh môn \n\nIIC\n\n1.629.000 \n\n\n\n\n\n\n\nD. Gan\r\n\n - Mật - Tụy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1249\n\nCắt u\r\n\n nang tuỵ không cắt tuỵ có dẫn lưu \n\nIIA\n\n1.812.000 \n\n\n\n\n\n1250\n\nCắt u\r\n\n ống mật chủ, có đặt xen một quai hỗng tràng \n\nĐB\n\n3.236.000 \n\n\n\n\n\n1251\n\nDẫn lưu\r\n\n túi mật \n\nIIA\n\n1.814.000 \n\n\n\n\n\n1252\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị áp xe gan do giun, mở ống mật chủ lấy giun, lần đầu \n\nIB\n\n2.506.000 \n\n\n\n\n\n1253\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị chạy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa không nối mạch máu \n\nIC\n\n2.538.000 \n\n\n\n\n\n1254\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa, có chụp và nối mạch máu\r\n\n \n\nIA\n\n2.627.000 \n\n\n\n\n\n1255\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị chảy máu đường mật, cắt gan \n\nIA\n\n2.926.000 \n\n\n\n\n\n1256\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị teo đường mật bẩm sinh \n\nIA\n\n2.626.000 \n\n\n\n\n\n\n\nE. Tiết\r\n\n niệu - Sinh dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1257\n\nCắt\r\n\n đường rò bàng quang rốn, khâu lại bàng quang \n\nIIA\n\n1.855.000 \n\n\n\n\n\n1258\n\nCắt túi\r\n\n sa niệu quản \n\nIC\n\n2.982.000 \n\n\n\n\n\n1259\n\nDẫn lưu\r\n\n hai niệu quản ra thành bụng \n\nIC\n\n3.039.000 \n\n\n\n\n\n1260\n\nDẫn lưu\r\n\n hai thận \n\nIIA\n\n1.882.000 \n\n\n\n\n\n1261\n\nDẫn lưu\r\n\n niệu quản ra thành bụng một bên \n\nIIA\n\n1.882.000 \n\n\n\n\n\n1262\n\nDẫn lưu\r\n\n thận \n\nIIB\n\n1.882.000 \n\n\n\n\n\n1263\n\nĐóng\r\n\n các lỗ rò niệu đạo \n\nIIA\n\n1.828.000 \n\n\n\n\n\n1264\n\nĐóng\r\n\n dẫn lưu niệu quản hai bên \n\nIC\n\n2.947.000 \n\n\n\n\n\n1265\n\nGhép cơ\r\n\n cổ bàng quang \n\nIB\n\n3.000.000 \n\n\n\n\n\n1266\n\nLấy sỏi\r\n\n nhu mô thận \n\nIB\n\n3.198.000 \n\n\n\n\n\n1267\n\nLấy sỏi\r\n\n niệu đạo \n\nIIC\n\n1.828.000 \n\n\n\n\n\n1268\n\nMở\r\n\n thông bàng quang \n\nIII\n\n1.279.000 \n\n\n\n\n\n1269\n\nNối\r\n\n niệu quản với niệu quản \n\nIB\n\n3.198.000 \n\n\n\n\n\n1270\n\nPhẫu\r\n\n thuật bàng quang lộ ngoài bằng nối bàng quang với trực tràng theo kiểu\r\n\n Duhamel \n\nIA\n\n3.109.000 \n\n\n\n\n\n1271\n\nPhẫu\r\n\n thuật chữa túi thừa bàng quang \n\nIC\n\n2.974.000 \n\n\n\n\n\n1272\n\nPhẫu\r\n\n thuật hạ lại tinh hoàn \n\nIB\n\n2.982.000 \n\n\n\n\n\n1273\n\nPhẫu\r\n\n thuật hạ tinh hoàn hai bên \n\nIB\n\n2.982.000 \n\n\n\n\n\n1274\n\nPhẫu\r\n\n thuật hạ tinh hoàn lạc chỗ 1 bên \n\nIC\n\n2.947.000 \n\n\n\n\n\n1275\n\nPhẫu\r\n\n thuật lỗ tiểu lệch thấp, kĩ thuật Mathieu, Magpi \n\nIIA\n\n1.828.000 \n\n\n\n\n\n1276\n\nPhẫu\r\n\n thuật nang thừng tinh một bên \n\nIIC\n\n1.833.000 \n\n\n\n\n\n1277\n\nPhẫu\r\n\n thuật sỏi bàng quang \n\nIIC\n\n1.855.000 \n\n\n\n\n\n1278\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị bẹn \n\nIIC\n\n1.833.000 \n\n\n\n\n\n1279\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị bẹn hai bên \n\nIIA\n\n1.837.000 \n\n\n\n\n\n1280\n\nTạo\r\n\n hình vạt da chữ Z trong tạo hình dương vật \n\nIII\n\n1.253.000 \n\n\n\n\n\n1281\n\nTrồng\r\n\n lại niệu quản một bên \n\nIA\n\n3.109.000 \n\n\n\n\n\n\n\nG. Chấn\r\n\n thương - Chỉnh hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1282\n\nCắt lọc\r\n\n đơn thuần vết thương bàn tay \n\nIIC\n\n1.655.000 \n\n\n\n\n\n1283\n\nCắt lọc\r\n\n vết thương gẫy xương hở, nắn chỉnh có cố định tạm thời \n\nIC\n\n2.625.000 \n\n\n\n\n\n1284\n\nCắt u\r\n\n xương lành \n\nIIC\n\n1.649.000 \n\n\n\n\n\n1285\n\nChích\r\n\n áp xe phần mềm lớn \n\nIII\n\n1.280.000 \n\n\n\n\n\n1286\n\nChuyển\r\n\n vạt da cân có cuống mạch nuôi \n\nIA\n\n2.625.000 \n\n\n\n\n\n1287\n\nDẫn lưu\r\n\n áp xe cơ đái chậu \n\nIIB\n\n1.655.000 \n\n\n\n\n\n1288\n\nDẫn lưu\r\n\n viêm mủ khớp không sai khớp \n\nIIC\n\n1.662.000 \n\n\n\n\n\n1289\n\nKhoan\r\n\n sọ dẫn lưu ổ cặn mủ dưới màng cứng \n\nIIA\n\n1.798.000 \n\n\n\n\n\n1290\n\nNối dây\r\n\n chằng chéo \n\nIA\n\n2.864.000 \n\n\n\n\n\n1291\n\nNối đứt\r\n\n dây chằng bên \n\nIIA\n\n1.687.000 \n\n\n\n\n\n1292\n\nPhẫu\r\n\n thuật bàn chân gót và xoay ngoài \n\nIC\n\n2.593.000 \n\n\n\n\n\n1293\n\nPhẫu\r\n\n thuật bàn chân bẹt, bàn chân lồi \n\nIC\n\n2.593.000 \n\n\n\n\n\n1294\n\nPhẫu\r\n\n thuật bàn chân thuổng \n\nIB\n\n2.648.000 \n\n\n\n\n\n1295\n\nPhẫu\r\n\n thuật biến dạng bàn chân nặng, trong bại não, bại liệt; đã có biến dạng xương\r\n\n \n\nIB\n\n2.354.000 \n\n\n\n\n\n1296\n\nPhẫu\r\n\n thuật bong hay đứt dây chằng bên khớp gối \n\nIB\n\n2.648.000 \n\n\n\n\n\n1297\n\nPhẫu\r\n\n thuật cứng duỗi khớp gối đơn thuần \n\nIB\n\n2.618.000 \n\n\n\n\n\n1298\n\nPhẫu\r\n\n thuật cứng khớp vai do xơ hoá cơ Delta \n\nIC\n\n2.861.000 \n\n\n\n\n\n1299\n\nPhẫu\r\n\n thuật dính khớp quay trụ bẩm sinh \n\nIC\n\n2.504.000 \n\n\n\n\n\n1300\n\nPhẫu\r\n\n thuật duỗi quá mức khớp gối bẩm sinh, sai khớp hoặc bán sai khớp gối \n\nIB\n\n2.618.000 \n\n\n\n\n\n1301\n\nPhẫu\r\n\n thuật gấp cổ tay do bại não \n\nIC\n\n2.622.000 \n\n\n\n\n\n1302\n\nPhẫu\r\n\n thuật gấp khớp gối do bại não trong trường hợp nặng thực hiện phẫu thuật theo\r\n\n Egger \n\nIB\n\n2.618.000 \n\n\n\n\n\n1303\n\nPhẫu\r\n\n thuật gấp khớp gối do bại não, nối dài gân cơ gấp gối, cắt thần kinh \n\nIB\n\n2.648.000 \n\n\n\n\n\n1304\n\nPhẫu\r\n\n thuật gấp khớp khuỷu do bại não \n\nIC\n\n2.622.000 \n\n\n\n\n\n1305\n\nPhẫu\r\n\n thuật gấp và khép khớp háng do bại não \n\nIC\n\n2.593.000 \n\n\n\n\n\n1306\n\nPhẫu\r\n\n thuật hội chứng Volkmann co cơ gấp có kết xương \n\nIB\n\n2.707.000 \n\n\n\n\n\n1307\n\nPhẫu\r\n\n thuật khớp giả xương chầy bẩm sinh có ghép xương \n\nIA\n\n2.570.000 \n\n\n\n\n\n1308\n\nPhẫu\r\n\n thuật sai khớp háng bẩm sinh, cắt xương chậu tạo hình ổ cối, tạo hình bao\r\n\n khớp, cắt xương đùi chỉnh lại góc cổ và thân xương đùi \n\nĐB\n\n3.414.000 \n\n\n\n\n\n1309\n\nPhẫu\r\n\n thuật sai khớp háng do viêm khớp \n\nIC\n\n2.510.000 \n\n\n\n\n\n1310\n\nPhẫu\r\n\n thuật tật đùi cong ra hoặc đùi cong vào \n\nIC\n\n2.504.000 \n\n\n\n\n\n1311\n\nPhẫu\r\n\n thuật thiếu xương mác bẩm sinh \n\nIC\n\n2.504.000 \n\n\n\n\n\n1312\n\nPhẫu\r\n\n thuật thiếu xương quay có ghép xương \n\nIB\n\n2.500.000 \n\n\n\n\n\n1313\n\nPhẫu\r\n\n thuật vẹo khuỷu di chứng gẫy đầu dưới xương cánh tay \n\nIIA\n\n1.668.000 \n\n\n\n\n\n1314\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm khớp mủ thứ phát có sai khớp \n\nIC\n\n2.625.000 \n\n\n\n\n\n1315\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm xương dẫn lưu ngoài ống tuỷ \n\nIIC\n\n1.666.000 \n\n\n\n\n\n1316\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm xương tuỷ xương giai đoạn mãn \n\nIC\n\n2.625.000 \n\n\n\n\n\n1317\n\nPhẫu\r\n\n thuật cứng duỗi khớp gối hoặc có gối ưỡn hoặc có sai khớp xương bánh chè \n\nIB\n\n2.707.000 \n\n\n\n\n\n1318\n\nPhẫu\r\n\n thuật hội chứng Volkmann co cơ gấp không kết xương \n\nIC\n\n2.711.000 \n\n\n\n\n\n\n\nH. Tạo\r\n\n hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1319\n\nCắt một\r\n\n nửa bàng quang có tạo hình bằng ruột \n\nIA\n\n2.812.000 \n\n\n\n\n\n1320\n\nPhẫu\r\n\n thuật màng da cổ Pterygium Colli \n\nIC\n\n2.785.000 \n\n\n\n\n\n1321\n\nTạo\r\n\n hình cổ bàng quang \n\nIC\n\n2.785.000 \n\n\n\n\n\n1322\n\nTạo\r\n\n hình cơ thắt hậu môn \n\nIB\n\n2.785.000 \n\n\n\n\n\n1323\n\nTạo\r\n\n hình niệu đạo trong túi thừa niệu đạo \n\nIIA\n\n1.543.000 \n\n\n\n\n\n1324\n\nTạo\r\n\n hình sẹo bỏng co rút nếp gấp tự nhiên \n\nIC\n\n2.785.000 \n\n\n\n\n\n\n\nXII.\r\n\n CHẤN THƯƠNG - CHỈNH HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1325\n\nCắt cụt\r\n\n cẳng chân \n\nIIA\n\n1.598.000 \n\n\n\n\n\n1326\n\nCắt cụt\r\n\n cẳng tay \n\nIIA\n\n1.661.000 \n\n\n\n\n\n1327\n\nCắt cụt\r\n\n cánh tay \n\nIIB\n\n1.596.000 \n\n\n\n\n\n1328\n\nCắt cụt\r\n\n dưới mấu chuyển xương đùi \n\nIB\n\n2.714.000 \n\n\n\n\n\n1329\n\nCắt\r\n\n đoạn khớp khuỷu \n\nIB\n\n2.598.000 \n\n\n\n\n\n1330\n\nCắt u\r\n\n bạch mạch đường kính từ 5 đến 10cm \n\nIB\n\n2.619.000 \n\n\n\n\n\n1331\n\nCắt u\r\n\n bạch mạch, đường kính bằng và trên 10cm \n\nIA\n\n2.530.000 \n\n\n\n\n\n1332\n\nCắt u\r\n\n bao gân \n\nIIB\n\n1.594.000 \n\n\n\n\n\n1333\n\nCắt u\r\n\n máu khu trú, đường kính dưới 5 cm \n\nIIA\n\n1.576.000 \n\n\n\n\n\n1334\n\nCắt u\r\n\n máu lan tỏa, đường kính bằng và trên 10cm \n\nIA\n\n2.692.000 \n\n\n\n\n\n1335\n\nCắt u\r\n\n máu trong xương \n\nIA\n\n2.746.000 \n\n\n\n\n\n1336\n\nCắt u\r\n\n nang tiêu xương, ghép xương \n\nIB\n\n2.722.000 \n\n\n\n\n\n1337\n\nCắt u\r\n\n thần kinh \n\nIB\n\n2.459.000 \n\n\n\n\n\n1338\n\nCắt u\r\n\n xơ cơ xâm lấn \n\nIB\n\n2.434.000 \n\n\n\n\n\n1339\n\nCắt u\r\n\n xương sụn \n\nIC\n\n2.646.000 \n\n\n\n\n\n1340\n\nCắt u\r\n\n xương sụn lành tính \n\nIIC\n\n1.454.000 \n\n\n\n\n\n1341\n\nChỉnh\r\n\n hình tai sau mổ tiệt căn xương chũm \n\nIII\n\n1.306.000 \n\n\n\n\n\n1342\n\nChuyển\r\n\n gân liệt thần kinh quay, giữa hay trụ \n\nIA\n\n2.792.000 \n\n\n\n\n\n1343\n\nCố định\r\n\n Kirschner trong gãy đầu trên xương cánh tay\n\nIC\n\n2.664.000 \n\n\n\n\n\n1344\n\nĐóng\r\n\n định nội tuỷ hai xương cẳng tay\n\nIB\n\n2.868.000 \n\n\n\n\n\n1345\n\nĐóng\r\n\n đinh xương chày mở\n\nIC\n\n2.792.000 \n\n\n\n\n\n1346\n\nĐục nạo\r\n\n xương viêm và chuyển vạt da che phủ \n\nIB\n\n2.776.000 \n\n\n\n\n\n1347\n\nGăm\r\n\n Kirschner trong gãy mắt cá\n\nIIB\n\n1.355.000 \n\n\n\n\n\n1348\n\nGiải\r\n\n phóng chèn ép chấn thương cột sống cổ\n\nIA\n\n2.859.000 \n\n\n\n\n\n1349\n\nGiải\r\n\n phóng chèn ép chấn thương cột sống thắt lưng\n\nIA\n\n2.859.000 \n\n\n\n\n\n1350\n\nGỡ dính\r\n\n gân \n\nIC\n\n2.555.000 \n\n\n\n\n\n1351\n\nGỡ dính\r\n\n thần kinh \n\nIB\n\n2.459.000 \n\n\n\n\n\n1352\n\nKết hợp\r\n\n xương trong gãy xương mác\n\nIIC\n\n1.662.000 \n\n\n\n\n\n1353\n\nKhâu\r\n\n nối thần kinh\n\nIC\n\n2.410.000 \n\n\n\n\n\n1354\n\nLàm\r\n\n cứng khớp ở tư thế chức năng \n\nIIA\n\n1.509.000 \n\n\n\n\n\n1355\n\nLấy bỏ\r\n\n sụn chêm khớp gối \n\nIC\n\n2.490.000 \n\n\n\n\n\n1356\n\nLấy bỏ\r\n\n toàn bộ xương bánh chè \n\nIIA\n\n1.595.000 \n\n\n\n\n\n1357\n\nMở\r\n\n khoang và giải phóng mạch bị chèn ép của các chi \n\nIC\n\n2.413.000 \n\n\n\n\n\n1358\n\nNéo ép\r\n\n hoặc buộc vòng chỉ thép gãy xương bánh chè \n\nIIA\n\n1.625.000 \n\n\n\n\n\n1359\n\nNối gân\r\n\n duỗi \n\nIC\n\n2.652.000 \n\n\n\n\n\n1360\n\nNối\r\n\n ghép thần kinh vi phẫu \n\nIA\n\n2.290.000 \n\n\n\n\n\n1361\n\nPhẫu\r\n\n thuật bàn chân duỗi đổ \n\nIB\n\n2.577.000 \n\n\n\n\n\n1362\n\nPhẫu thuật\r\n\n bàn tay cấp cứu có tổn thương phức tạp \n\nIB\n\n2.752.000 \n\n\n\n\n\n1363\n\nPhẫu\r\n\n thuật bàn tay, chỉnh hình phức tạp \n\nIA\n\n2.677.000 \n\n\n\n\n\n1364\n\nPhẫu\r\n\n thuật bong lóc da và cơ sau chấn thương \n\nIB\n\n2.642.000 \n\n\n\n\n\n1365\n\nPhẫu\r\n\n thuật cal lệch đầu dưới xương quay \n\nIIA\n\n1.701.000 \n\n\n\n\n\n1366\n\nPhẫu\r\n\n thuật cal lệch, không kết hợp xương \n\nIB\n\n2.884.000 \n\n\n\n\n\n1367\n\nPhẫu\r\n\n thuật cắt cụt đùi \n\nIC\n\n2.765.000 \n\n\n\n\n\n1368\n\nPhẫu\r\n\n thuật chân chữ O bằng đục sửa trục \n\nIIA\n\n1.590.000 \n\n\n\n\n\n1369\n\nPhẫu\r\n\n thuật chân chữ X \n\nIIA\n\n1.618.000 \n\n\n\n\n\n1370\n\nPhẫu\r\n\n thuật chuyển xương ghép nối mạch vi phẫu \n\nĐB\n\n3.373.000 \n\n\n\n\n\n1371\n\nPhẫu\r\n\n thuật co gân Achille \n\nIIA\n\n1.533.000 \n\n\n\n\n\n1372\n\nPhẫu\r\n\n thuật cứng duỗi khớp khuỷu \n\nIB\n\n2.540.000 \n\n\n\n\n\n1373\n\nPhẫu\r\n\n thuật di chứng bại liệt (chi trên, chi dưới) \n\nIC\n\n2.365.000 \n\n\n\n\n\n1374\n\nPhẫu\r\n\n thuật di chứng liệt cơ Delta, nhị đầu, tam đầu \n\nIB\n\n2.637.000 \n\n\n\n\n\n1375\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị cal lệch, có kết hợp xương \n\nIA\n\n2.854.000 \n\n\n\n\n\n1376\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị không có xương quay \n\nIB\n\n2.636.000 \n\n\n\n\n\n1377\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị không có xương trụ \n\nIB\n\n2.636.000 \n\n\n\n\n\n1378\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị vẹo cổ \n\nIIA\n\n1.586.000 \n\n\n\n\n\n1379\n\nPhẫu\r\n\n thuật điều trị vẹo khuỷu, đục sửa trục \n\nIIA\n\n1.594.000 \n\n\n\n\n\n1380\n\nPhẫu\r\n\n thuật dính khớp khuỷu \n\nIB\n\n2.849.000 \n\n\n\n\n\n1381\n\nPhẫu\r\n\n thuật gãy đầu dưới xương quay và trật khớp quay trụ dưới\n\nIC\n\n2.824.000 \n\n\n\n\n\n1382\n\nPhẫu\r\n\n thuật gãy lồi cầu ngoài xương cánh tay\n\nIIA\n\n1.823.000 \n\n\n\n\n\n1383\n\nPhẫu\r\n\n thuật gãy mỏm trên ròng rọc xương cánh tay\n\nIIA\n\n1.819.000 \n\n\n\n\n\n1384\n\nPhẫu\r\n\n thuật gãy Monteggia \n\nIA\n\n2.940.000 \n\n\n\n\n\n1385\n\nPhẫu\r\n\n thuật gãy xương cánh tay kèm tổn thương thần kinh hoặc mạch máu \n\nIA\n\n3.095.000 \n\n\n\n\n\n1386\n\nPhẫu\r\n\n thuật gãy xương đòn \n\nIC\n\n2.867.000 \n\n\n\n\n\n1387\n\nPhẫu\r\n\n thuật hàm giả, chỉnh hình sau phẫu thuật cắt bỏ xương hàm phức tạp\n\nIII\n\n1.228.000 \n\n\n\n\n\n1388\n\nPhẫu\r\n\n thuật hàm nắn chỉnh hình dạng Mac-neil \n\nIII\n\n1.350.000 \n\n\n\n\n\n1389\n\nPhẫu\r\n\n thuật Kirschner gãy đốt bàn nhiều đốt bàn\n\nIC\n\n2.769.000 \n\n\n\n\n\n1390\n\nPhẫu\r\n\n thuật Kirschner gãy thân xương sên\n\nIC\n\n2.622.000 \n\n\n\n\n\n1391\n\nPhẫu\r\n\n thuật toác khớp mu \n\nIB\n\n2.763.000 \n\n\n\n\n\n1392\n\nPhẫu\r\n\n thuật trật bánh chè bẩm sinh \n\nIB\n\n2.601.000 \n\n\n\n\n\n1393\n\nPhẫu\r\n\n thuật trật khớp cùng đòn \n\nIB\n\n2.540.000 \n\n\n\n\n\n1394\n\nPhẫu\r\n\n thuật trật khớp háng \n\nIB\n\n2.836.000 \n\n\n\n\n\n1395\n\nPhẫu\r\n\n thuật trật khớp háng bẩm sinh \n\nIA\n\n2.749.000 \n\n\n\n\n\n1396\n\nPhẫu\r\n\n thuật trật khớp khuỷu \n\nIA\n\n2.971.000 \n\n\n\n\n\n1397\n\nPhẫu\r\n\n thuật trượt thân đốt sống\n\nIA\n\n2.902.000 \n\n\n\n\n\n1398\n\nPhẫu\r\n\n thuật u máu lan toả đường kính từ 5 đến 10cm \n\nIB\n\n2.692.000 \n\n\n\n\n\n1399\n\nPhẫu\r\n\n thuật vết thương khớp \n\nIB\n\n2.749.000 \n\n\n\n\n\n1400\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm tấy bàn tay, cơ viêm bao hoạt dịch \n\nIIC\n\n1.696.000 \n\n\n\n\n\n1401\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm xương cẳng chân đục, mở lấy xương chết, dẫn lưu \n\nIIA\n\n1.621.000 \n\n\n\n\n\n1402\n\nPhẫu thuật\r\n\n viêm xương cẳng tay đục, mở lấy xương chết, dẫn lưu \n\nIIA\n\n1.624.000 \n\n\n\n\n\n1403\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm xương cánh tay: đục, mổ, nạo, dẫn lưu \n\nIIA\n\n1.651.000 \n\n\n\n\n\n1404\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm xương đùi đục, mở lấy xương chết, dẫn lưu \n\nIIA\n\n1.651.000 \n\n\n\n\n\n1405\n\nPhẫu\r\n\n thuật viêm xương khớp háng \n\nIA\n\n2.858.000 \n\n\n\n\n\n1406\n\nPhẫu\r\n\n thuật vỡ trần ổ khớp háng \n\nIA\n\n2.603.000 \n\n\n\n\n\n1407\n\nPhẫu\r\n\n thuật xơ cứng cơ thẳng trước \n\nIB\n\n2.505.000 \n\n\n\n\n\n1408\n\nPhẫu\r\n\n thuật xơ cứng cơ may \n\nIIB\n\n1.262.000 \n\n\n\n\n\n1409\n\nPhẫu\r\n\n thuật xương bả vai lên cao \n\nIB\n\n2.540.000 \n\n\n\n\n\n1410\n\nTái tạo\r\n\n dây chằng vòng khớp quay trụ trên \n\nIA\n\n2.792.000 \n\n\n\n\n\n1411\n\nTạo\r\n\n hình các vạt da che phủ, vạt trượt \n\nIB\n\n2.554.000 \n\n\n\n\n\n1412\n\nTạo\r\n\n hình dây chằng chéo khớp gối \n\nIA\n\n2.887.000 \n\n\n\n\n\n1413\n\nTháo bỏ\r\n\n ngón tay, ngón chân \n\nIII\n\n1.112.000 \n\n\n\n\n\n1414\n\nTháo\r\n\n đốt bàn \n\nIII\n\n1.051.000 \n\n\n\n\n\n1415\n\nTháo\r\n\n khớp cổ tay \n\nIIA\n\n1.647.000 \n\n\n\n\n\n1416\n\nTháo\r\n\n khớp gối \n\nIIA\n\n1.640.000 \n\n\n\n\n\n1417\n\nTháo\r\n\n khớp háng \n\nIA\n\n2.606.000 \n\n\n\n\n\n1418\n\nTháo\r\n\n khớp khuỷu \n\nIIA\n\n1.644.000 \n\n\n\n\n\n1419\n\nTháo\r\n\n khớp kiểu Pirogoff \n\nIIA\n\n1.580.000 \n\n\n\n\n\n1420\n\nTháo\r\n\n khớp vai \n\nIC\n\n2.443.000 \n\n\n\n\n\n1421\n\nTháo\r\n\n một nửa bàn chân trước \n\nIIA\n\n1.257.000 \n\n\n\n\n\n1422\n\nThay\r\n\n khớp bàn ngón tay \n\nIA\n\n2.677.000 \n\n\n\n\n\n1423\n\nThay\r\n\n khớp liên đốt các ngón tay \n\nIA\n\n2.677.000 \n\n\n\n\n\n1424\n\nThay\r\n\n khớp vai nhân tạo \n\nĐB\n\n3.373.000 \n\n\n\n\n\n1425\n\nVá da\r\n\n dầy toàn bộ, diện tích bằng và trên 10cm2 \n\nIA\n\n2.718.000 \n\n\n\n\n\n1426\n\nVá da\r\n\n dầy toàn bộ, diện tích dưới 10cm2 \n\nIB\n\n2.693.000 \n\n\n\n\n\n\n\nXIII.\r\n\n BỎNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA.\r\n\n Người lớn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1427\n\nCắt\r\n\n hoại tử tiếp tuyến 10 đến 15% diện tích cơ thể \n\nIIC\n\n1.524.000 \n\n\n\n\n\n1428\n\nCắt\r\n\n hoại tử tiếp tuyến dưới 10% diện tích cơ thể \n\nIII\n\n1.303.000 \n\n\n\n\n\n1429\n\nCắt\r\n\n hoại tử tiếp tuyến trên 15% diện tích cơ thể \n\nIC\n\n2.427.000 \n\n\n\n\n\n1430\n\nCắt lọc\r\n\n da, cơ, cân dưới 3% diện tích cơ thể \n\nIII\n\n1.332.000 \n\n\n\n\n\n1431\n\nCắt lọc\r\n\n da, cơ, cân trên 5% diện tích cơ thể\n\nIC\n\n2.512.000 \n\n\n\n\n\n1432\n\nCắt lọc\r\n\n da, cơ, cân từ 3 đến 5% diện tích cơ thể\n\nIIC\n\n1.566.000 \n\n\n\n\n\n\n\nB. Trẻ\r\n\n em\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1433\n\nCắt\r\n\n hoại tử tiếp tuyến dưới 3% diện tích cơ thể \n\nIII\n\n1.264.000 \n\n\n\n\n\n1434\n\nCắt\r\n\n hoại tử tiếp tuyến trên 8% diện tích cơ thể \n\nIC\n\n2.018.000 \n\n\n\n\n\n1435\n\nCắt\r\n\n hoại tử tiếp tuyến từ 3 đến 8% diện tích cơ thể \n\nIIC\n\n1.456.000 \n\n\n\n\n\n1436\n\nCắt lọc\r\n\n da, cơ, cân dưới 1% diện tích cơ thể\n\nIII\n\n1.254.000 \n\n\n\n\n\n1437\n\nCắt lọc\r\n\n da, cơ, cân trên 3% diện tích cơ thể \n\nIIA\n\n1.641.000 \n\n\n\n\n\n1438\n\nCắt lọc\r\n\n da, cơ, cân từ 1 đến 3% diện tích cơ thể\n\nIIC\n\n1.618.000 \n\n\n\n\n\n\n\nC. Ghép\r\n\n da\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1439\n\nGhép da\r\n\n tự thân dưới 5% diện tích bỏng cơ thể \n\nIII\n\n1.343.000 \n\n\n\n\n\n1440\n\nGhép da\r\n\n tự thân trên 10% diện tích bỏng cơ thể \n\nIC\n\n2.480.000 \n\n\n\n\n\n1441\n\nGhép da\r\n\n tự thân từ 5 đến 10% diện tích bỏng cơ thể \n\nIIC\n\n1.639.000 \n\n\n\n\n\n\n\nXIV.\r\n\n TẠO HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1442\n\nCăng da\r\n\n cổ \n\nIIA\n\n1.464.000 \n\n\n\n\n\n1443\n\nCắt bỏ\r\n\n bướu, sửa sống mũi \n\nIIA\n\n1.482.000 \n\n\n\n\n\n1444\n\nCắt sửa\r\n\n các góc hàm dưới \n\nIIA\n\n1.715.000 \n\n\n\n\n\n1445\n\nĐặt túi\r\n\n bơm giãn da \n\nIII\n\n1.380.000 \n\n\n\n\n\n1446\n\nDi\r\n\n chuyển các vạt da hình trụ \n\nIII\n\n1.402.000 \n\n\n\n\n\n1447\n\nGhép da\r\n\n kinh điển điều trị lộn mí \n\nIII\n\n1.376.000 \n\n\n\n\n\n1448\n\nGhép da\r\n\n tự do trên diện hẹp \n\nIII\n\n1.376.000 \n\n\n\n\n\n1449\n\nLấy mỡ\r\n\n mí dưới \n\nIII\n\n1.388.000 \n\n\n\n\n\n1450\n\nMở rộng\r\n\n khe mắt \n\nIII\n\n1.383.000 \n\n\n\n\n\n1451\n\nNâng\r\n\n các núm vú tụt \n\nIIB\n\n1.497.000 \n\n\n\n\n\n1452\n\nNâng\r\n\n cằm, can thiệp trên xương, ghép tổ chức, silicone \n\nIIA\n\n1.729.000 \n\n\n\n\n\n1453\n\nNâng mí\r\n\n sa trễ \n\nIIA\n\n1.568.000 \n\n\n\n\n\n1454\n\nNâng vú\r\n\n bằng đặt các túi dịch \n\nIIA\n\n1.486.000 \n\n\n\n\n\n1455\n\nNối lại\r\n\n 1 ngón tay bị đứt lìa \n\nIA\n\n2.609.000 \n\n\n\n\n\n1456\n\nNối lại\r\n\n 2 ngón tay bị đứt lìa \n\nIA\n\n2.799.000 \n\n\n\n\n\n1457\n\nNối lại\r\n\n 3 ngón tay bị đứt lìa \n\nIA\n\n2.799.000 \n\n\n\n\n\n1458\n\nNối lại\r\n\n bàn và các ngón tay bị đứt lìa, 4 ngón trở lên \n\nĐB\n\n3.848.000 \n\n\n\n\n\n1459\n\nPhẫu\r\n\n thuật nếp nhăn mí trên, mí dưới, khoé mắt, thái dương \n\nIIB\n\n1.499.000 \n\n\n\n\n\n1460\n\nPhẫu\r\n\n thuật nếp quạt góc mắt trong \n\nIII\n\n1.383.000 \n\n\n\n\n\n1461\n\nPhẫu thuật\r\n\n sa vú \n\nIA\n\n2.725.000 \n\n\n\n\n\n1462\n\nPhẫu\r\n\n thuật tai vểnh \n\nIIA\n\n1.468.000 \n\n\n\n\n\n1463\n\nPhẫu\r\n\n thuật vú phì đại \n\nIA\n\n2.801.000 \n\n\n\n\n\n1464\n\nPhẫu\r\n\n thuật vú phì đại ở nam giới (gynecomastia) \n\nIIB\n\n1.541.000 \n\n\n\n\n\n1465\n\nSửa gai\r\n\n mũi: góc mũi, môi trên \n\nIIC\n\n1.426.000 \n\n\n\n\n\n1466\n\nSửa sẹo\r\n\n xấu, sẹo quá phát đơn giản\n\nIII\n\n1.366.000 \n\n\n\n\n\n1467\n\nTạo\r\n\n cánh mũi, vạt da có cuống, ghép 1 mảnh da vành tai \n\nIIB\n\n1.499.000 \n\n\n\n\n\n1468\n\nTạo\r\n\n hình âm đạo \n\nĐB\n\n3.829.000 \n\n\n\n\n\n1469\n\nTạo\r\n\n hình âm đạo, ghép da trên khuôn nong \n\nIB\n\n2.713.000 \n\n\n\n\n\n1470\n\nTạo\r\n\n hình bằng các vạt tại chỗ đơn giản \n\nIIB\n\n1.544.000 \n\n\n\n\n\n1471\n\nTạo\r\n\n hình cơ hoành bị thoát vị, bị nhão \n\nIB\n\n2.718.000 \n\n\n\n\n\n1472\n\nTạo\r\n\n hình cơ tròn hậu môn điều trị mất tự chủ hậu môn \n\nIB\n\n2.784.000 \n\n\n\n\n\n1473\n\nTạo\r\n\n hình điều chỉnh mào xưng ổ răng dưới 3 răng \n\nIII\n\n1.257.000 \n\n\n\n\n\n1474\n\nTạo\r\n\n hình động mạch thận bị hẹp bằng đoạn bắc cầu \n\nIA\n\n2.666.000 \n\n\n\n\n\n1475\n\nTạo\r\n\n hình hàm mặt do chấn thương \n\nIA\n\n2.751.000 \n\n\n\n\n\n1476\n\nTạo\r\n\n hình hậu môn \n\nIC\n\n2.784.000 \n\n\n\n\n\n1477\n\nTạo\r\n\n hình hẹp hay tắc mạch máu các chi bằng đoạn mạch bắc cầu, bằng mạch nhân tạo\r\n\n hay mạch tự thân \n\nIB\n\n2.737.000 \n\n\n\n\n\n1478\n\nTạo\r\n\n hình khe hở môi hai bên toàn bộ biến dạng nặng, phi tạo hình xương, mũi, môi \n\nĐB\n\n3.744.000 \n\n\n\n\n\n1479\n\nTạo\r\n\n hình khuyết bộ phận vành tai, vạt da có cuống \n\nIIB\n\n1.499.000 \n\n\n\n\n\n1480\n\nTạo\r\n\n hình lỗ thông miệng mũi hoặc miệng xoang hàm \n\nIIA\n\n1.644.000 \n\n\n\n\n\n1481\n\nTạo\r\n\n hình lợi trong viêm quanh răng từ 2 đến 4 răng \n\nIII\n\n1.402.000 \n\n\n\n\n\n1482\n\nTạo\r\n\n hình lợi trong viêm quanh răng, từ 4 răng trở lên \n\nIIA\n\n1.633.000 \n\n\n\n\n\n1483\n\nTạo\r\n\n hình mi thẩm mĩ do di chứng chấn thương \n\nIB\n\n2.583.000 \n\n\n\n\n\n1484\n\nTạo\r\n\n hình mở xương phức tạp (osteotomy) \n\nĐB\n\n3.853.000 \n\n\n\n\n\n1485\n\nTạo\r\n\n hình mũi, độn silicone \n\nIIA\n\n1.509.000 \n\n\n\n\n\n1486\n\nTạo\r\n\n hình ngách lợi, cắt u lợi trên 2cm \n\nIIA\n\n1.670.000 \n\n\n\n\n\n1487\n\nTạo\r\n\n hình ngách lợi, sống hàm \n\nIA\n\n2.622.000 \n\n\n\n\n\n1488\n\nTạo\r\n\n hình niệu quản bằng ruột \n\nIA\n\n2.666.000 \n\n\n\n\n\n1489\n\nTạo\r\n\n hình niệu quản do hẹp và vết thương niệu quản \n\nIA\n\n2.737.000 \n\n\n\n\n\n1490\n\nTạo\r\n\n hình ống tai ngoài phần xương \n\nIA\n\n2.605.000 \n\n\n\n\n\n1491\n\nTạo\r\n\n hình phủ các khuyết phần mềm bằng ghép da vi phẫu \n\nIA\n\n2.761.000 \n\n\n\n\n\n1492\n\nTạo\r\n\n hình phủ khuyết với vạt da cơ có cuống \n\nIB\n\n2.814.000 \n\n\n\n\n\n1493\n\nTạo\r\n\n hình phục hồi mũi hoặc tai từng phần: ghép, cấy hoặc tạo hình tại chỗ \n\nIA\n\n2.648.000 \n\n\n\n\n\n1494\n\nTạo\r\n\n hình thành bụng phức tạp \n\nIC\n\n2.646.000 \n\n\n\n\n\n1495\n\nTạo\r\n\n hình tháp mũi \n\nIA\n\n2.482.000 \n\n\n\n\n\n1496\n\nTạo\r\n\n hình thu gọn thành bụng \n\nIA\n\n2.648.000 \n\n\n\n\n\n1497\n\nTạo\r\n\n hình toàn bộ tháp mũi, vạt da trán, trụ Filatov \n\nIA\n\n2.653.000 \n\n\n\n\n\n1498\n\nTạo\r\n\n hình và ghép xương, mỡ và các vật liệu khác \n\nIA\n\n2.757.000 \n\n\n\n\n\n1499\n\nTạo\r\n\n hình với các túi bơm giãn da lớn \n\nIIA\n\n1.450.000 \n\n\n\n\n\n1500\n\nTạo hình\r\n\n vú bằng ghép vi phẫu tổ chức phức hợp \n\nĐB\n\n3.993.000 \n\n\n\n\n\n1501\n\nTạo\r\n\n hình vú bằng vạt da cơ thẳng bụng \n\nIA\n\n2.722.000 \n\n\n\n\n\n1502\n\nTạo\r\n\n vành tai \n\nIA\n\n2.630.000 \n\n\n\n\n\n\n\nXV. NỘI\r\n\n SOI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1503\n\nCắt dầy\r\n\n dính trong ổ bụng qua nội soi\n\nI\n\n2.994.000 \n\n\n\n\n\n1504\n\nCắt\r\n\n ruột thừa qua nội soi\n\nI\n\n2.847.000 \n\n\n\n\n\n1505\n\nCắt\r\n\n toàn bộ đại tràng qua nội soi\n\nĐB\n\n3.518.000 \n\n\n\n\n\n1506\n\nCắt u\r\n\n bàng quang tái phát qua nội soi\n\nI\n\n3.001.000 \n\n\n\n\n\n1507\n\nCắt u\r\n\n nang hạ họng thanh quản qua nội soi\n\nII\n\n1.748.000 \n\n\n\n\n\n1508\n\nKhâu\r\n\n thủng dạ dày qua nội soi\n\nI\n\n3.270.000 \n\n\n\n\n\n1509\n\nMở rộng\r\n\n niệu quản qua nội soi\n\nI\n\n2.912.000 \n\n\n\n\n\n1510\n\nPhẫu\r\n\n thuật hẹp bể thận, niệu quản qua nội soi\n\nI\n\n2.994.000 \n\n\n\n\n\n1511\n\nPhẫu\r\n\n thuật hội chứng ống cổ tay qua nội soi\n\nI\n\n2.971.000 \n\n\n\n\n\n1512\n\nPhẫu\r\n\n thuật thoát vị bẹn qua nội soi\n\nI\n\n3.055.000 \n\n\n\n\n\n\n\nC4.2.\r\n\n THỦ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. UNG\r\n\n BƯỚU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1513\n\nBơm\r\n\n tiêm hoá chất vào khoang nội tuỷ (Intrathecal therapy)\n\nĐB\n\n1.349.000\n\n\n\n\n\n1514\n\nChọc\r\n\n dò, sinh thiết gan qua siêu âm\n\nI\n\n1.046.000\n\n\n\n\n\n1515\n\nĐặt\r\n\n kim, ống radium, cesium, iridium vào cơ thể người bệnh\n\nĐB\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n1516\n\nSinh\r\n\n thiết amidan\n\nIII\n\n382.000\n\n\n\n\n\n1517\n\nSinh\r\n\n thiết cổ tử cung, âm đạo\n\nII\n\n759.000\n\n\n\n\n\n1518\n\nThủ\r\n\n thuật Leep (cắt cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)\n\nĐB\n\n1.482.000\n\n\n\n\n\n1519\n\nTiêm\r\n\n cồn tuyệt đối vào u gan qua siêu âm\n\nI\n\n1.016.000\n\n\n\n\n\n\n\nII. MẮT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1520\n\nLấy\r\n\n bệnh phẩm tiền phòng, dịch kính; tiêm kháng sinh vào buồng dịch kính\n\nI\n\n1.053.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII.\r\n\n TAI - MŨI - HỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1521\n\nChích\r\n\n nhọt ống tai ngoài\n\nIII\n\n377.000\n\n\n\n\n\n1522\n\nĐặt ống\r\n\n thông khí hòm tai\n\nII\n\n900.000\n\n\n\n\n\n1523\n\nKhâu\r\n\n vành tai rách sau chấn thương\n\nI\n\n1.380.000\n\n\n\n\n\n1524\n\nSinh\r\n\n thiết tai giữa\n\nII\n\n747.000\n\n\n\n\n\n\n\nIV.\r\n\n RĂNG - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1525\n\nĐiều\r\n\n trị viêm tuyến mang tai, tuyến dưới hàm bằng bơm rửa qua lỗ ống tuyến nhiều\r\n\n lần\n\nII\n\n785.000\n\n\n\n\n\n1526\n\nMài\r\n\n răng làm cầu chụp, hàm khung từ 2 răng trở lên\n\nIII\n\n269.000\n\n\n\n\n\n\n\nV. TIÊU\r\n\n HOÁ - GAN - MẬT - TUỴ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1527\n\nChọc dò\r\n\n túi cùng Douglas (có mê)\n\nII\n\n788.000\n\n\n\n\n\n1528\n\nChọc dò\r\n\n túi cùng Douglas (không mê)\n\nII\n\n476.000\n\n\n\n\n\n1529\n\nChọc\r\n\n mật qua da, dẫn lưu tạm thời đường mật qua da\n\nI\n\n1.263.000\n\n\n\n\n\n1530\n\nĐặt ống\r\n\n thông đại tràng, tháo xoắn đại tràng sigma\n\nI\n\n1.273.000\n\n\n\n\n\n1531\n\nTái\r\n\n truyền dịch cổ trướng cho bệnh nhân xơ gan\n\nI\n\n700.000\n\n\n\n\n\n\n\nVI.\r\n\n TIẾT NIỆU - SINH DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1532\n\nChọc\r\n\n hút và bơm thuốc vào kén thận\n\nI\n\n700.000\n\n\n\n\n\n1533\n\nDẫn lưu\r\n\n bàng quang bằng chọc trôca\n\nII\n\n731.000\n\n\n\n\n\n1534\n\nĐặt ống\r\n\n thông niệu quản qua nội soi\n\nII\n\n866.000\n\n\n\n\n\n1535\n\nNội soi\r\n\n bàng quang tìm xem đái dưỡng chấp, đặt catheter lên thận bơm thuốc để tránh\r\n\n phẫu thuật\n\nI\n\n700.000\n\n\n\n\n\n1536\n\nNong\r\n\n niệu đạo\n\nIII\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1537\n\nSinh\r\n\n thiết tuyến thượng thận qua siêu âm\n\nI\n\n1.186.000\n\n\n\n\n\n1538\n\nThay\r\n\n sonde dẫn lưu thận, bàng quang\n\nIII\n\n382.000\n\n\n\n\n\n\n\nVII.\r\n\n PHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1539\n\nChọc dò\r\n\n tuỷ sống sơ sinh\n\nI\n\n900.000\n\n\n\n\n\n1540\n\nDẫn lưu\r\n\n cùng đồ Douglas\n\nI\n\n1.054.000\n\n\n\n\n\n1541\n\nHủy\r\n\n thai: cắt thân thai nhi ngôi ngang\n\nĐB\n\n1.943.000\n\n\n\n\n\n1542\n\nHuỷ\r\n\n thai: Chọc óc, kẹp sọ, kéo thai\n\nI\n\n1.187.000\n\n\n\n\n\n1543\n\nSinh\r\n\n thiết buồng tử cung\n\nIII\n\n379.000\n\n\n\n\n\n\n\nVIII.\r\n\n NHI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1544\n\nBóc rau\r\n\n nhân tạo sau sinh (nơi khác chuyển đến)\n\nIA\n\n100.000 \n\n\n\n\n\n1545\n\nBóp\r\n\n bóng ambu, thổi ngạt\n\nII\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1546\n\nCắt lọc\r\n\n tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản khâu cầm máu <10cm\n\nII\n\n716.000\n\n\n\n\n\n1547\n\nCắt lọc\r\n\n tổ chức hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản khâu cầm máu >10cm\n\nII\n\n817.000\n\n\n\n\n\n1548\n\nCắt rốn\r\n\n thì 2\n\nIII\n\n35.000 \n\n\n\n\n\n1549\n\nChiếu\r\n\n đèn vàng da (1giờ)\n\n\n\n2.000 \n\n\n\n\n\n1550\n\nĐặt\r\n\n catheter tĩnh mạch rốn\n\n\n\n125.000 \n\n\n\n\n\n1551\n\nNong\r\n\n miệng nối hậu môn có gây mê\n\nII\n\n864.000\n\n\n\n\n\n1552\n\nTiêm\r\n\n nội tuỷ\n\nI\n\n200.000\n\n\n\n\n\n\n\nIX.\r\n\n CHẤN THƯƠNG - CHỈNH HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1553\n\nChọc\r\n\n hút máu tụ khớp gối, bó bột ống\n\nII\n\n749.000\n\n\n\n\n\n1554\n\nNắn bó\r\n\n giai đoạn trong hội chứng Volkmann\n\nII\n\n790.000\n\n\n\n\n\n1555\n\nNắn găm\r\n\n Kirschner trong gãy Pouteau - Colles\n\nI\n\n1.139.000\n\n\n\n\n\n1556\n\nNắn\r\n\n trong gãy Dupuytren\n\nI\n\n1.236.000\n\n\n\n\n\n1557\n\nNắn\r\n\n trong gãy Monteggia\n\nI\n\n1.170.000\n\n\n\n\n\n\n\nTHẦN\r\n\n KINH SỌ NÃO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1558\n\nChọc dò\r\n\n dưới chẩm\n\nI\n\n700.000\n\n\n\n\n\n1559\n\nThủ\r\n\n thuật thông động mạch cảnh xoang hang (Brooks)\n\nĐB\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nTIM\r\n\n MẠCH - LỒNG NGỰC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1560\n\nGhi\r\n\n điện tâm đồ qua chuyển đạo thực quản\n\nI\n\n700.000\n\n\n\n\n\n\n\nC5. XÉT\r\n\n NGHIỆM \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC5.1.\r\n\n XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC - MIỄN DỊCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1561\n\nAnti -\r\n\n CMV IgG (ELISA)\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n1562\n\nAnti -\r\n\n CMV IgM (ELISA)\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n1563\n\nAnti -\r\n\n EBV IgG (ELISA)\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n1564\n\nAnti -\r\n\n EBV IgM (ELISA)\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n1565\n\nAnti -\r\n\n HBc IgM (ELISA)\n\n\n\n95.000\n\n\n\n\n\n1566\n\nAnti -\r\n\n HBe (ELISA)\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1567\n\nAnti -\r\n\n HIV (ELISA)\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1568\n\nAnti -\r\n\n HIV (nhanh)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1569\n\nAnti -\r\n\n HTLV1/2 (ELISA)\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1570\n\nAnti -\r\n\n HBc IgG (ELISA)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1571\n\nAnti -\r\n\n HBs (ELISA)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1572\n\nAnti -\r\n\n HCV (ELISA)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1573\n\nAnti -\r\n\n HCV (nhanh)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1574\n\nBilan\r\n\n đông cầm máu - huyết khối\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n1575\n\nCác xét\r\n\n nghiệm BILIRUBIN toàn phần hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp; Các xét nghiệm các\r\n\n enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT…\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1576\n\nCấy cụm\r\n\n tế bào tuỷ\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n1577\n\nCo cục\r\n\n máu đông\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n1578\n\nĐàn hồi\r\n\n co cục máu (TEG: ThromboElastoGraph)\n\n\n\n377.000\n\nBao gồm cả pin và cup, kaolin \n\n\n\n1579\n\nĐếm số\r\n\n lượng CD3-CD4 -CD8\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n1580\n\nĐiện di\r\n\n có tính thành phần huyết sắc tố\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1581\n\nĐiện di\r\n\n miễn dịch\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n1582\n\nĐiện\r\n\n di: Protein hoặc Lipoprotein hoặc các hemoglobine bất thường hoặc các chất\r\n\n khác\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1583\n\nĐiện\r\n\n giải đồ (Na+, K+, CL+)\n\n\n\n38.000\n\n\n\n\n\n1584\n\nĐiều\r\n\n chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu cuống rốn/từ tuỷ xương\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n1585\n\nĐiều\r\n\n chế và lưu trữ tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n1586\n\nĐịnh\r\n\n danh kháng thể bất thường\n\n\n\n1.100.000\n\n\n\n\n\n1587\n\nĐịnh\r\n\n lượng anti Thrombin III\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1588\n\nĐịnh\r\n\n lượng Ca++ máu\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n1589\n\nĐịnh\r\n\n lượng các chất Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn\r\n\n phần, Ure, Axit Uric, amilaze,…(mỗi chất)\n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\n1590\n\nĐịnh\r\n\n lượng chất ức chế C1\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1591\n\nĐịnh\r\n\n lượng D - Dimer\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1592\n\nĐịnh\r\n\n lượng đồng yếu tố Ristocetin\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1593\n\nĐịnh\r\n\n lượng FDP\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1594\n\nĐịnh\r\n\n lượng Fibrinogen bằng phương pháp trực tiếp\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1595\n\nĐịnh lượng\r\n\n Hemoglobin (bằng máy quang kế)\n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\n1596\n\nĐịnh\r\n\n lượng men G6PD\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1597\n\nĐịnh\r\n\n lượng men Pyruvat kinase\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1598\n\nĐịnh\r\n\n lượng Plasminogen\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1599\n\nĐịnh\r\n\n lượng Protein C\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1600\n\nĐịnh\r\n\n lượng Protein S\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1601\n\nĐịnh\r\n\n lượng Sắt huyết thanh hoặc Mg ++ huyết thanh\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n1602\n\nĐịnh\r\n\n lượng t - PA\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1603\n\nĐịnh\r\n\n lượng Tryglyceride hoặc Phopholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholestrol toàn\r\n\n phần hoặc HDL - cholestrol hoặc LDL - cholestrol \n\n\n\n29.000\n\n\n\n\n\n1604\n\nĐịnh\r\n\n lượng virus viêm gan B (HBV)\n\n\n\n1.350.000\n\n\n\n\n\n1605\n\nĐịnh\r\n\n lượng yếu tố Heparin\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1606\n\nĐịnh\r\n\n lượng yếu tố I (fibrinogen)\n\n\n\n49.000\n\n\n\n\n\n1607\n\nĐịnh\r\n\n lượng yếu tố kháng Xa\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1608\n\nĐịnh\r\n\n lượng yếu tố Thrombomodulin\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1609\n\nĐịnh\r\n\n lượng yếu tố von - Willebrand (v- WF)\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1610\n\nĐịnh\r\n\n lượng yếu tố: PAI - 1/PAI - 2\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1611\n\nĐịnh\r\n\n lượng α2 Macroglobulin (α2 MG)\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1612\n\nĐịnh\r\n\n lượng α2 anti - plasmin (α2 AP)\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1613\n\nĐịnh\r\n\n lượng β - Thromboglobulin (βTG)\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1614\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu A1\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1615\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng\r\n\n cầu, khối bạch cầu\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n1616\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc\r\n\n huyết tương\n\n\n\n18.000\n\n\n\n\n\n1617\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n1618\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền\r\n\n chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1619\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền\r\n\n máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch cầu\n\n\n\n58.000\n\n\n\n\n\n1620\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên máy tự động\n\n\n\n33.000\n\n\n\n\n\n1621\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng phương pháp gelcard/Scangel\n\n\n\n87.000\n\n\n\n\n\n1622\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Diego (xác định kháng nguyên Diego)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n1623\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Duffy (xác định kháng nguyên Fya, Fyb)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n1624\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Kell\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1625\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Kidd (xác định kháng nguyên jKa, jKb, jKa, jKb)\n\n\n\n330.000\n\n\n\n\n\n1626\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Lewis (xác định kháng nguyên Lea, Leb)\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1627\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Lutheran (xác định kháng nguyên Lua, Lub)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n1628\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ MN (xác định kháng nguyên M, N)\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1629\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ MNSs(xác định kháng nguyên Mia)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n1630\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ P (xác định kháng nguyên P1)\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1631\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Rh (D yếu , D từng phần)\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1632\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương pháp ống nghiệm, phiến đá\n\n\n\n27.000\n\n\n\n\n\n1633\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ Ss (xác định kháng nguyên S, s)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n1634\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu khó hệ ABO\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1635\n\nĐịnh\r\n\n tuýp E, B HIV-1\n\n\n\n950.000\n\n\n\n\n\n1636\n\nĐịnh\r\n\n type hoà hợp tổ chức bằng kỹ thuật vi độc tế bào, chưa bao gồm kít HLA (lớp 1\r\n\n và lớp 2))\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\n1637\n\nĐộ tập\r\n\n trung tiểu cầu\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n1638\n\nHBeAg\r\n\n (ELISA)\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1639\n\nHBsAg\r\n\n (nhanh)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1640\n\nHCV (RT\r\n\n - PCR)\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n1641\n\nHiệu\r\n\n giá kháng thể tự nhiên chống A, B/Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1642\n\nHIV\r\n\n (PCR)\n\n\n\n350.000\n\n\n\n\n\n1643\n\nHIV (RT\r\n\n - PCR)\n\n\n\n600.000\n\n\n\n\n\n1644\n\nHoá mô\r\n\n miễn dịch tuỷ xương (01 marker)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n1645\n\nHồng\r\n\n cầu lưới (bằng phương pháp thủ công)\n\n\n\n23.000\n\n\n\n\n\n1646\n\nHuyết\r\n\n đồ (bằng phương pháp thủ công)\n\n\n\n54.000\n\n\n\n\n\n1647\n\nHuyết\r\n\n đồ (sử dụng máy đếm laser)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1648\n\nHuyết\r\n\n đồ (sử dụng máy đếm tự động)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1649\n\nKháng\r\n\n thể kháng giang mai (ELISA)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1650\n\nKháng\r\n\n thể kháng ký sinh trùng sốt rét (ELISA)\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1651\n\nKháng\r\n\n thể kháng nhân và Anti-dsDNA\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1652\n\nLách đồ\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n1653\n\nMáu\r\n\n lắng (bằng máy tự động)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1654\n\nMáu\r\n\n lắng (bằng phương pháp thủ công)\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n1655\n\nNghiệm\r\n\n pháp Coombs gián tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n\n\n98.000\n\n\n\n\n\n1656\n\nNghiệm\r\n\n pháp Coombs gián tiếp hoặc trực tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống\r\n\n nghiệm, Gelcard/ Scangel); \n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1657\n\nNghiệm\r\n\n pháp Coombs trực tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n\n\n105.000\n\n\n\n\n\n1658\n\nNghiệm\r\n\n pháp rượu (nghiệm pháp Ethanol)\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1659\n\nNghiệm\r\n\n pháp von - Kaulla\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n1660\n\nNhiễm\r\n\n sắc thể Philadelphia (có ảnh karyotype)\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1661\n\nNhuộm\r\n\n hồng cầu lưới trên máy tự động\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1662\n\nNhuộm\r\n\n hồng cầu sắt (Nhuộm Peris)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1663\n\nNhuộm\r\n\n Phosphatase acid\n\n\n\n65.000\n\n\n\n\n\n1664\n\nNhuộm\r\n\n Phosphatase kiềm bạch cầu\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1665\n\nNhuộm\r\n\n sợi xơ liên võng trong mô tuỷ xương\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1666\n\nNhuộm\r\n\n sợi xơ trong mô tuỷ xương\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1667\n\nPhân\r\n\n tích CD (1 loại CD)\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1668\n\nSàng lọc\r\n\n kháng thể bất thường\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1669\n\nTách tế\r\n\n bào máu bằng máy (chưa bao gồm kít tách tế bào máu)\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n1670\n\nTập\r\n\n trung bạch cầu\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1671\n\nTest\r\n\n đường + Ham\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1672\n\nThể\r\n\n tích khối hồng cầu (Hematocrit)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1673\n\nThời\r\n\n gian Howell \n\n\n\n27.000\n\n\n\n\n\n1674\n\nThời\r\n\n gian máu chảy (phương pháp Duke)\n\n\n\n11.000\n\n\n\n\n\n1675\n\nThời\r\n\n gian Prothrombin (PT, TQ) bằng thủ công\n\n\n\n48.000\n\n\n\n\n\n1676\n\nThời\r\n\n gian Prothrombin (PT, TQ) bằng máy bán tự động, tự động\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1677\n\nThời\r\n\n gian thrombin (TT)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1678\n\nThời\r\n\n gian thromboplastin hoạt hoá từng phần (APTT)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1679\n\nThử\r\n\n phản ứng dị ứng thuốc\n\n\n\n65.000\n\n\n\n\n\n1680\n\nThu\r\n\n thập và chiết tách tế bào gốc từ máu cuống rốn (chưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu)\n\n\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n1681\n\nThu\r\n\n thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi (chưa bao gồm kít tách tế bào\r\n\n máu)\n\n\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n1682\n\nThu\r\n\n thập và chiết tách tế bào gốc từ tuỷ xương (chưa bao gồm kít tách tế bào)\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n1683\n\nTìm ấu\r\n\n trùng giun chỉ trong máu\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1684\n\nTìm\r\n\n hồng cầu có chấm ưa base (bằng máy)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1685\n\nTìm ký\r\n\n sinh trùng sốt rét bằng phương pháp PCR\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1686\n\nTìm ký\r\n\n sinh trùng sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công\n\n\n\n32.000\n\n\n\n\n\n1687\n\nTìm\r\n\n mảnh vỡ hồng cầu (bằng máy)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1688\n\nTìm tế\r\n\n bào Hargraves \n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n1689\n\nTìm yếu\r\n\n tố kháng đông đường ngoại sinh\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1690\n\nTìm yếu\r\n\n tố kháng đông đường nội sinh\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1691\n\nTổng\r\n\n phân tích tế bào máu bằng máy đếm laser\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n1692\n\nTổng\r\n\n phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n\n\n92.000\n\nCho tất cả các thông số\n\n\n\n1693\n\nTổng\r\n\n phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng phương pháp thủ công)\n\n\n\n32.000\n\n\n\n\n\n1694\n\nXác\r\n\n định bất đồng nhóm máu mẹ con \n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1695\n\nXác\r\n\n định các yếu tố vi lượng (đồng, kẽm...) \n\n\n\n24.000\n\n\n\n\n\n1696\n\nXác\r\n\n định các yếu tố vi lượng Fe (sắt )\n\n\n\n24.000\n\n\n\n\n\n1697\n\nXác\r\n\n định DNA trong viêm gan B\n\n\n\n270.000\n\n\n\n\n\n1698\n\nXác\r\n\n định gen bệnh máu ác tính\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n1699\n\nXác\r\n\n định kháng nguyên D, C, c, E, e của hệ nhóm máu Rh\n\n\n\n320.000\n\n\n\n\n\n1700\n\nXác\r\n\n định kháng nguyên H\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1701\n\nXét\r\n\n nghiệm chuyển dạng lympho với PHA\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1702\n\nXét\r\n\n nghiệm độ chéo (Cross - Match) trong ghép cơ quan\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n1703\n\nXét\r\n\n nghiệm hoà hợp (Cross - Match) trong phát máu\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1704\n\nXét\r\n\n nghiệm kháng thể ds - DNA bằng kỹ thuật ngưng kết latex\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1705\n\nXét\r\n\n nghiệm miễn dịch màng tế bào (CD)\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n1706\n\nXét\r\n\n nghiệm sắc thể: kỹ thuật DNA với Protein\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n1707\n\nXét\r\n\n nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ công)\n\n\n\n29.000\n\n\n\n\n\n1708\n\nXét\r\n\n nghiệm sức bền hồng cầu\n\n\n\n33.000\n\n\n\n\n\n1709\n\nXét\r\n\n nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n\n\n1.700.000\n\n\n\n\n\n1710\n\nXét\r\n\n nghiệm tế bào học tủy xương \n\n\n\n120.000\n\nKhông bao gồm thủ thuật sinh thiết tủy xương\n\n\n\n1711\n\nXét\r\n\n nghiệm tiền mẫn cảm\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n1712\n\nXét\r\n\n nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể chị em\n\n\n\n450.000\n\n\n\n\n\n1713\n\nXét\r\n\n nghiệm xác định gen\n\n\n\n3.200.000\n\n\n\n\n\n1714\n\nXét\r\n\n nghiệm xác định gen Hemophilia\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n1715\n\nXét\r\n\n nghiệm xác định HLA\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nMỘT SỐ\r\n\n XÉT NGHIỆM KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1716\n\nĐịnh\r\n\n nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm máu\n\n\n\n69.000\n\n\n\n\n\n1717\n\nĐường\r\n\n máu mao mạch\n\n\n\n21.000\n\n\n\n\n\n1718\n\nThời\r\n\n gian máu chảy (phương pháp Ivy)\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM HÓA SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1719\n\nA/G\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1720\n\nACTH\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1721\n\nADH\n\n\n\n135.000\n\n\n\n\n\n1722\n\nALA\n\n\n\n85.000\n\n\n\n\n\n1723\n\nAlpha\r\n\n FP (AFP)\n\n\n\n85.000\n\n\n\n\n\n1724\n\nAlpha\r\n\n Microglobulin\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1725\n\nAmoniac\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1726\n\nAnti -\r\n\n TG\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1727\n\nApolipoprotein\r\n\n A/B (1 loại)\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n1728\n\nASLO\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1729\n\nBenzodiazepam\r\n\n (BZD)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1730\n\nBeta -\r\n\n HCG\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1731\n\nBeta2\r\n\n Microglobulin\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1732\n\nCA 125\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n1733\n\nCA 15 -\r\n\n 3\n\n\n\n140.000\n\n\n\n\n\n1734\n\nCA 19 -\r\n\n 9\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n1735\n\nCA 72 -\r\n\n 4\n\n\n\n125.000\n\n\n\n\n\n1736\n\nCalci\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n1737\n\nCalci\r\n\n ion hoá\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1738\n\nCalcitonin\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1739\n\nCatecholamin\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1740\n\nCEA\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1741\n\nCeruloplasmin\n\n\n\n65.000\n\n\n\n\n\n1742\n\nCK - MB\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1743\n\nComplement\r\n\n 3 (C3)/4 (C4) (1 loại)\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1744\n\nCortison\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1745\n\nCPK\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1746\n\nCRP hs\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n1747\n\nCyclosporine\r\n\n \n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n1748\n\nCyfra\r\n\n 21 - 1\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1749\n\nĐiện di\r\n\n huyết sắc tố (định lượng)\n\n\n\n320.000\n\n\n\n\n\n1750\n\nĐiện di\r\n\n miễn dịch huyết thanh\n\n\n\n875.000\n\n\n\n\n\n1751\n\nĐiện di\r\n\n protein huyết thanh\n\n\n\n295.000\n\n\n\n\n\n1752\n\nDigoxin\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1753\n\nErythropoietin\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1754\n\nEstradiol\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1755\n\nFerritin\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1756\n\nFolate\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1757\n\nFSH\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1758\n\nGama GT\n\n\n\n18.000\n\n\n\n\n\n1759\n\nGH\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1760\n\nGLDH\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1761\n\nGross\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1762\n\nHaptoglobin\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1763\n\nHbA1C\n\n\n\n94.000\n\n\n\n\n\n1764\n\nHBDH\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1765\n\nHomocysteine\n\n\n\n135.000\n\n\n\n\n\n1766\n\nIgA/IgG/IgM/IgE\r\n\n (1 loại)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1767\n\nKappa\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1768\n\nKhí máu\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1769\n\nLactat\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1770\n\nLambda\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1771\n\nLDH\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1772\n\nLH\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1773\n\nLipase\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1774\n\nMaclagan\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1775\n\nMyoglobin\n\n\n\n85.000\n\n\n\n\n\n1776\n\nNgộ độc\r\n\n thuốc\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1777\n\nNồng độ\r\n\n rượu trong máu\n\n\n\n28.000\n\n\n\n\n\n1778\n\nParacetamol\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1779\n\nPhenytoin\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1780\n\nPhospho\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1781\n\nPre\r\n\n albumin\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1782\n\nProlactin\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1783\n\nPSA\n\n\n\n85.000\n\n\n\n\n\n1784\n\nPTH\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1785\n\nQuinin/Cloroquin/Mefloquin\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1786\n\nRF\r\n\n (Rheumatoid Factor)\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1787\n\nSalicylate\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1788\n\nT3/FT3/T4/FT4\r\n\n (1 loại)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1789\n\nTheophylin\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1790\n\nThyroglobulin\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1791\n\nTRAb\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1792\n\nTransferin\n\n\n\n60.000\n\n\n\n\n\n1793\n\nTricyclic\r\n\n anti depressant\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1794\n\nTroponin\r\n\n T/I\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1795\n\nTSH\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1796\n\nVitamin\r\n\n B12\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM VI SINH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1797\n\nCấy máu\r\n\n bằng máy cấy máu Batec\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1798\n\nCấy vi\r\n\n khuẩn lao nhanh bằng môi trường MGIT\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1799\n\nChẩn\r\n\n đoán Anti HAV - IgM bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1800\n\nChẩn\r\n\n đoán Anti HAV - total bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n85.000\n\n\n\n\n\n1801\n\nChẩn\r\n\n đoán Aspegillus bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1802\n\nChẩn\r\n\n đoán Canđia Ag bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n145.000\n\n\n\n\n\n1803\n\nChẩn\r\n\n đoán Clammydia IgG bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1804\n\nChẩn\r\n\n đoán Cryptococcus bằng kỹ thuật ngưng kết hạt\n\n\n\n95.000\n\n\n\n\n\n1805\n\nChẩn\r\n\n đoán Cytomegalovirus bằng kỹ thuật ELISA (CMV IgG)\n\n\n\n95.000\n\n\n\n\n\n1806\n\nChẩn\r\n\n đoán Cytomegalovirus bằng kỹ thuật ELISA (CMV IgM)\n\n\n\n110.000\n\n\n\n\n\n1807\n\nChẩn\r\n\n đoán Dengue IgG bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n1808\n\nChẩn\r\n\n đoán Dengue IgM bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n1809\n\nChẩn\r\n\n đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EA - VCA IgG)\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1810\n\nChẩn\r\n\n đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EBV - VCA IgG)\n\n\n\n155.000\n\n\n\n\n\n1811\n\nChẩn\r\n\n đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EBV-VCA IgM)\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n1812\n\nChẩn\r\n\n đoán Esteinbar Virus bằng kỹ thuật ELISA (EV - NA1 IgG)\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1813\n\nChẩn\r\n\n đoán giang mai bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1814\n\nChẩn\r\n\n đoán Herpes virus HSV1+2 IgG bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n1815\n\nChẩn\r\n\n đoán Herpes virus HSV1+2 IgM bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n1816\n\nChẩn\r\n\n đoán Mycoplasma pneumoniae IgG bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n210.000\n\n\n\n\n\n1817\n\nChẩn\r\n\n đoán Mycoplasma pneumoniae IgM bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n140.000\n\n\n\n\n\n1818\n\nChẩn\r\n\n đoán Mycoplasma Prcumonie\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1819\n\nChẩn\r\n\n đoán Rotavirus bằng kỹ thuật ngưng kết\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1820\n\nChẩn\r\n\n đoán RSV(Respirator Syncytial Virus) bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1821\n\nChẩn\r\n\n đoán Rubella IgG bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1822\n\nChẩn\r\n\n đoán Rubella IgM bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1823\n\nChẩn\r\n\n đoán thương hàn bằng kỹ thuật Widal\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1824\n\nChẩn\r\n\n đoán Toxoplasma IgG bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1825\n\nChẩn đoán\r\n\n Toxoplasma IgM bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1826\n\nChẩn\r\n\n đoán viêm não Nhật Bản bằng kỹ thuật ELISA \n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n1827\n\nĐịnh\r\n\n lượng vi rút viêm gan B (HBV) cho các bệnh nhân viêm gan B mãn tính (Sử dụng\r\n\n để theo dõi điều trị)\n\n\n\n1.250.000\n\n\n\n\n\n1828\n\nĐịnh\r\n\n lượng vi rút viêm gan C (HCV) cho các bệnh nhân viêm gan C mạn tính (Sử dụng\r\n\n để theo dõi điều trị)\n\n\n\n1.260.000\n\n\n\n\n\n1829\n\nKỹ\r\n\n thuật sắc ký khí miễn dịch chẩn đoán sốt xuất huyết nhanh\n\n\n\n110.000\n\n\n\n\n\n1830\n\nNuôi\r\n\n cấy tìm vi khuẩn kỵ khí\n\n\n\n1.250.000\n\n\n\n\n\n1831\n\nNuôi\r\n\n cấy và định danh vi khuẩn bằng máy định danh Phoenix\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1832\n\nPhản\r\n\n ứng CRP\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1833\n\nVi\r\n\n khuẩn chí\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n1834\n\nXác\r\n\n định dịch cúm, á cúm 2 bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n1835\n\nXác\r\n\n định Pneumocystis carinii bằng kỹ thuật ELISA\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n1836\n\nXét\r\n\n nghiệm tìm BK\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\nC5.2.\r\n\n XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1837\n\nUre\r\n\n hoặc Axit Uric hoặc Creatinin niệu\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n1838\n\nAmphetamin\r\n\n (định tính)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n1839\n\nAmylase\r\n\n niệu\n\n\n\n38.000\n\n\n\n\n\n1840\n\nCalci\r\n\n niệu\n\n\n\n23.000\n\n\n\n\n\n1841\n\nCatecholamin\r\n\n niệu (HPLC)\n\n\n\n390.000\n\n\n\n\n\n1842\n\nĐiện\r\n\n giải đồ (Na, K, Cl) niệu\n\n\n\n43.000\n\n\n\n\n\n1843\n\nĐịnh\r\n\n lượng Bacbiturate\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n1844\n\nĐịnh\r\n\n lượng Protein niệu hoặc đường niệu\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n1845\n\nDPD\n\n\n\n180.000\n\n\n\n\n\n1846\n\nDưỡng\r\n\n chấp\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n1847\n\nMarijuana\r\n\n (định tính)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n1848\n\nMicro\r\n\n Albumin\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\n1849\n\nNước\r\n\n tiểu 10 thông số (máy)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1850\n\nOpiate\r\n\n (định tính)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n1851\n\nPhospho\r\n\n niệu\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\n1852\n\nProtein\r\n\n Bence - Jone\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n1853\n\nTế bào\r\n\n cặn nước tiểu hoặc cặn Adis \n\n\n\n59.000\n\n\n\n\n\n1854\n\nXác\r\n\n định tế bào/trụ hay các tinh thể khác \n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n1855\n\nXác\r\n\n định tỷ trọng trong nước tiểu/ pH\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\nC5.3.\r\n\n XÉT NGHIỆM PHÂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1856\n\nNuôi\r\n\n cấy phân lập vi khuẩn gây bệnh bằng bộ API và làm kháng sinh đồ với 12-18\r\n\n loại khoanh giấy\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\n1857\n\nSoi\r\n\n trực tiếp tìm hồng cầu, bạch cầu trong phân\n\n\n\n32.000\n\n\n\n\n\n1858\n\nTìm\r\n\n Bilirubin\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n1859\n\nUrobilin,\r\n\n Urobilinogen: Định tính \n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n1860\n\nXác\r\n\n định Canxi, Phospho \n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n1861\n\nXét\r\n\n nghiệm cặn dư phân\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\nC5.4. XÉT NGHIỆM CÁC CHẤT DỊCH KHÁC CỦA CƠ THỂ (Dịch\r\n\n rỉ viêm, đờm, mủ, nước ối, dịch não tủy, dịch màng phổi, màng tim, màng bụng,\r\n\n tinh dịch, dịch âm đạo...)\n\n\n\n\n\nVI\r\n\n KHUẨN - KÝ SINH TRÙNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1862\n\nAnti -\r\n\n HBs định lượng\n\n\n\n98.000\n\n\n\n\n\n1863\n\nĐịnh\r\n\n lượng HBsAg\n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n1864\n\nKháng\r\n\n sinh đồ \n\n\n\n165.000\n\n\n\n\n\n1865\n\nKháng\r\n\n sinh đồ MIC cho vi khuẩn (cho 1 loại kháng sinh) \n\n\n\n155.000\n\n\n\n\n\n1866\n\nNuôi\r\n\n cấy định danh vi khuẩn bằng phương pháp thông thường\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1867\n\nNuôi\r\n\n cấy và định danh nấm bằng phương pháp thông thường\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1868\n\nPCR\r\n\n chẩn đoán CMV\n\n\n\n670.000\n\n\n\n\n\n1869\n\nSoi\r\n\n trực tiếp nhuộm soi (nhuộm Gram, nhuộm xanh Methylen)\n\n\n\n57.000\n\n\n\n\n\n1870\n\nSoi\r\n\n tươi tìm ký sinh trùng (đường ruột, ngoài đường ruột)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM TẾ BÀO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1871\n\nTế bào\r\n\n dịch màng (phổi, bụng, tim, khớp…)\n\n\n\n44.000\n\n\n\n\n\n1872\n\nTế bào\r\n\n dịch màng (phổi, bụng, tim, khớp…) có đếm số lượng tế bào\n\n\n\n83.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM DỊCH CHỌC DÒ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1873\n\nClo dịch\n\n\n\n21.000\n\n\n\n\n\n1874\n\nGlucose\r\n\n dịch\n\n\n\n17.000\n\n\n\n\n\n1875\n\nPhản\r\n\n ứng Pandy \n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n1876\n\nProtein\r\n\n dịch\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n1877\n\nRivalta\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1878\n\nChẩn\r\n\n đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu thuật\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1879\n\nChọc\r\n\n hút tuyến tiền liệt, nhuộm và chẩn đoán\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1880\n\nChọc,\r\n\n hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh/tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n\n\n400.000\n\n\n\n\n\n1881\n\nChọc,\r\n\n hút, nhuộm và chẩn đoán u nang buồng trứng\n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n1882\n\nChọc,\r\n\n hút, nhuộm, chẩn đoán các u nang (1u)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1883\n\nChọc,\r\n\n hút, xét nghiệm tế bào các u/ tổn thương sâu\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1884\n\nSinh\r\n\n thiết và làm tiêu bản tổ chức xương\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1885\n\nXét\r\n\n nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học\n\n\n\n103.000\n\n\n\n\n\n1886\n\nXét\r\n\n nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n\n\n230.000\n\n\n\n\n\n1887\n\nXét\r\n\n nghiệm cyto (tế bào)\n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1888\n\nXét\r\n\n nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Giem sa\n\n\n\n175.000\n\n\n\n\n\n1889\n\nXét\r\n\n nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n\n\n177.000\n\n\n\n\n\n1890\n\nXét\r\n\n nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide -\r\n\n Siff)\n\n\n\n231.000\n\n\n\n\n\n1891\n\nXét\r\n\n nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n\n\n162.000\n\n\n\n\n\n\n\nXÉT\r\n\n NGHIỆM ĐỘC CHẤT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1892\n\nĐịnh\r\n\n tính porphyrin trong nước tiểu chẩn đoán tiêu cơ vân\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1893\n\nĐịnh\r\n\n tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ tiêu)\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1894\n\nĐịnh\r\n\n tính thuốc trừ sâu (1 chỉ tiêu)\n\n\n\n75.000\n\n\n\n\n\n1895\n\nXét\r\n\n nghiệm định tính một chỉ tiêu ma tuý trong nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n\n\n130.000\n\n\n\n\n\n\n\nC6.\r\n\n THĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1896\n\nĐiện\r\n\n não đồ \n\n\n\n59.000\n\n\n\n\n\n1897\n\nĐiện\r\n\n tâm đồ\n\n\n\n34.000\n\n\n\n\n\n1898\n\nĐo chức\r\n\n năng hô hấp\n\n\n\n83.000\n\n\n\n\n\n1899\n\nĐo dung\r\n\n tích phổi toàn phần với máy Plethysmography\n\n\n\n290.000\n\n\n\n\n\n1900\n\nLưu\r\n\n huyết não\n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\n1901\n\nTest\r\n\n dung nạp Glucagon \n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n1902\n\nTest\r\n\n thanh thải Creatinine\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1903\n\nTest\r\n\n thanh thải Ure \n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n1904\n\nThăm dò\r\n\n các dung tích phổi\n\n\n\n154.000\n\n\n\n\n\n\n\nC7. CÁC\r\n\n THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ \r\n\n (chưa bao gồm dược chất phóng xạ và Invivo kit)\n\n\n\n1905\n\nXạ\r\n\n hình chẩn đoán chức năng thực quản và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc -\r\n\n 99m Sulfur Colloid\n\n\n\n280.000\n\n\n\n\n\n1906\n\nĐịnh\r\n\n lượng CA 19 - 9 hoặc CA 50 hoặc CA 125 hoặc CA 15 - 3 hoặc CA 72 - 4 hoặc PTH\r\n\n bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n\n\n192.000\n\n\n\n\n\n1907\n\nĐịnh\r\n\n lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc\r\n\n Testosteron hoặc Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP\r\n\n hoặc PSA hoặc Cortisol\n\n\n\n113.000\n\n\n\n\n\n1908\n\nĐịnh\r\n\n lượng bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH\r\n\n hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng thể kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n\n\n99.000\n\n\n\n\n\n1909\n\nĐộ tập trung\r\n\n I131 tuyến giáp\n\n\n\n80.000\n\n\n\n\n\n1910\n\nSPECT\r\n\n não\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1911\n\nSPECT\r\n\n tưới máu cơ tim\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1912\n\nThận đồ\r\n\n đồng vị \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1913\n\nXạ hình\r\n\n bạch mạch với Tc-99m HMPAO\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1914\n\nXạ hình\r\n\n chẩn đoán chức năng co bóp dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc -\r\n\n 99m Sulfur Colloid\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1915\n\nXạ hình\r\n\n chẩn đoán khối u \n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1916\n\nXạ hình\r\n\n chẩn đoán nhồi máu cơ tim với Tc - 99m Pyrophosphate \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1917\n\nXạ hình\r\n\n chẩn đoán túi thừa Meckel với Tc - 99m \n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1918\n\nXạ hình\r\n\n chẩn đoán u máu trong gan \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1919\n\nXạ hình\r\n\n chẩn đoán xuất huyết đường tiêu hoá với hồng cầu đánh dấu Tc - 99m\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1920\n\nXạ hình\r\n\n chức năng thận\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1921\n\nXạ hình\r\n\n chức năng thận - tiết niệu sau ghép thận với Tc - 99m MAG3\n\n\n\n260.000\n\n\n\n\n\n1922\n\nXạ hình\r\n\n chức năng tim \n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1923\n\nXạ hình\r\n\n gan mật \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1924\n\nXạ hình\r\n\n gan với Tc - 99m Sulfur Colloid\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1925\n\nXạ hình\r\n\n lách \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1926\n\nXạ hình\r\n\n lưu thông dịch não tuỷ\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1927\n\nXạ hình\r\n\n não \n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1928\n\nXạ hình\r\n\n thận với Tc - 99m DMSA (DTPA)\n\n\n\n200.000\n\n\n\n\n\n1929\n\nXạ hình\r\n\n thông khí phổi\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1930\n\nXạ hình\r\n\n tĩnh mạch với Tc - 99m MAA\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1931\n\nXạ hình\r\n\n toàn thân với I - 131\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1932\n\nXạ hình\r\n\n tưới máu phổi \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1933\n\nXạ hình\r\n\n tưới máu tinh hoàn với Tc - 99m\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1934\n\nXạ hình\r\n\n tuỷ xương với Tc - 99m Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n\n\n270.000\n\n\n\n\n\n1935\n\nXạ hình\r\n\n tuyến giáp \n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1936\n\nXạ hình\r\n\n tuyến nước bọt với Tc - 99m\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1937\n\nXạ hình\r\n\n tuyến thượng thận với I131 MIBG \n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1938\n\nXạ hình\r\n\n tuyến vú\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1939\n\nXạ hình\r\n\n xương \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1940\n\nXạ hình\r\n\n xương 3 pha với Tc - 99m MDP\n\n\n\n250.000\n\n\n\n\n\n1941\n\nXác\r\n\n định đời sống hồng cầu, nơi phân huỷ hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr51\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1942\n\nXác\r\n\n định thể tích hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr51\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n\n\nĐIỀU\r\n\n TRỊ BẰNG CHẤT PHÓNG XẠ (chưa bao gồm dược chất phóng xạ và các\r\n\n thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n\n\n1943\n\nĐiều\r\n\n trị Basedow và cường tuyến giáp trạng bằng I - 131 \n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1944\n\nĐiều\r\n\n trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát bằng P - 32\n\n\n\n170.000\n\n\n\n\n\n1945\n\nĐiều\r\n\n trị bệnh Leucose kinh bằng P - 32 \n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n1946\n\nĐiều\r\n\n trị bướu tuyến giáp đơn thuần bằng I - 131\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1947\n\nĐiều\r\n\n trị giảm đau bằng Sammarium 153 (1 đợt điều trị 10 ngày) \n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n1948\n\nĐiều\r\n\n trị giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P32 \n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\n1949\n\nĐiều\r\n\n trị sẹo lồi/Eczema/u máu nông bằng P32 \n\n\n\n70.000\n\n\n\n\n\n1950\n\nĐiều\r\n\n trị tràn dịch màng bụng do ung thư bằng keo phóng xạ \n\n\n\n280.000\n\n\n\n\n\n1951\n\nĐiều\r\n\n trị tràn dịch màng phổi do ung thư bằng keo phóng xạ \n\n\n\n300.000\n\n\n\n\n\n1952\n\nĐiều\r\n\n trị u tuyến thượng thận và u tế bào thần kinh bằng I - 131 MIBG \n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n1953\n\nĐiều\r\n\n trị ung thư gan bằng keo Silicon P - 32 \n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n1954\n\nĐiều\r\n\n trị ung thư gan nguyên phát bằng I131 Lipiodol \n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n1955\n\nĐiều\r\n\n trị ung thư gan nguyên phát bằng Renium188 \n\n\n\n270.000\n\n\n\n\n\n1956\n\nĐiều\r\n\n trị ung thư tiền liệt tuyến bằng hạt phóng xạ I - 125\n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n1957\n\nĐiều\r\n\n trị ung thư tuyến giáp bằng I - 131 \n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\n1958\n\nĐiều\r\n\n trị ung thư vú bằng hạt phóng xạ I - 125 \n\n\n\n420.000\n\n\n\n\n\n1959\n\nĐiều\r\n\n trị viêm bao hoạt dịch bằng keo phóng xạ \n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n\n\nMỘT SỐ\r\n\n THĂM DÒ CHỨC NĂNG VÀ THĂM DÒ ĐẶC BIỆT KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1960\n\nĐiện cơ\r\n\n (EMG)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1961\n\nĐiện cơ\r\n\n tầng sinh môn\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1962\n\nĐiện\r\n\n tâm đồ gắng sức\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1963\n\nHolter\r\n\n điện tâm đồ/huyết áp\n\n\n\n150.000\n\n\n\n\n\n1964\n\nTest\r\n\n Raven/Gille\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n1965\n\nTest\r\n\n tâm lý BECK/ZUNG\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n1966\n\nTest\r\n\n tâm lý MMPI/WAIS/WICS\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n1967\n\nTest\r\n\n trắc nghiệm tâm lý\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n1968\n\nTest\r\n\n WAIS/WICS\n\n\n\n25.000\n\n\n\nGhi chú: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn\r\n\ncứ phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế và danh mục các dịch vụ kỹ thuật được Sở Y\r\n\ntế phê duyệt để áp dụng cho phù hợp, đúng quy định.\n\n\n\nBiểu số 2\n\nMỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG\r\n\nCÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC (TUYẾN HUYỆN)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 29/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lai Châu)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nBiểu\r\n\n số 2\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\n\nLoại\r\n\n PT, TT\n\nMức\r\n\n giá\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nPHẦN A: GIÁ KHÁM\r\n\n BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA1. Khám lâm sàng\r\n\n chung, khám chuyên khoa\n\n\n\n\n\nViệc\r\n\n xác định và tính số lần khám bệnh thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.\n\n1\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nBệnh viện hạng IV,\r\n\n các bệnh viện chưa được phân hạng, các phòng khám đa khu vực\n\n\n\n5.000\n\n\n\n3\n\nA2. Hội chẩn để xác\r\n\n định ca bệnh khó (chuyên gia/ca)\n\n\n\n200.000\n\nChỉ\r\n\n áp dụng đối với hội chẩn liên viện\n\n4\n\nA3. Khám, cấp giấy\r\n\n chứng thương, giám định y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n5\n\nA4. Khám sức khỏe\r\n\n toàn diện lao động, lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm,\r\n\n X-quang)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\nPHẦN B: GIÁ MỘT\r\n\n NGÀY GIƯỜNG BỆNH:\n\n\n\n\n\nGiá ngày giường điều trị tại Phần B Phụ lục này tính\r\n\n cho 01 người/01 ngày giường điều trị. Trường hợp phải nằm ghép 02 người/01\r\n\n giường thì chỉ được thu tối đa 50%, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên\r\n\n thì chỉ được thu tối đa 30% mức thu ngày giường điều trị nội trú đã được phê\r\n\n duyệt\n\n\n\nB2. Ngày giường\r\n\n bệnh Hồi sức cấp cứu, chưa bao gồm chi phí sử dụng máy thở (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n57.000\n\n\n\n7\n\nBệnh viện hạng IV,\r\n\n các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\nB3. Ngày giường\r\n\n bệnh Nội khoa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB3.1. Loại 1: Các\r\n\n khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Thần kinh, Nhi,\r\n\n Tiêu hoá, Thận học; Nội tiết\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n34.000\n\n\n\n9\n\nBệnh viện hạng IV,\r\n\n các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\nB3.2. Loại 2: Các\r\n\n Khoa: Cơ - Xương - Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai - Mũi - Họng, Mắt, Răng Hàm\r\n\n Mặt, Ngoại, Phụ - Sản không mổ. \n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n28.000\n\n\n\n11\n\nBệnh viện hạng IV,\r\n\n các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n\n\n19.000\n\n\n\n\n\nB3.3. Loại 3: Các\r\n\n khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n20.000\n\n\n\n13\n\nBệnh viện hạng IV,\r\n\n các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n\n\n17.000\n\n\n\n\n\nB4. Ngày giường\r\n\n bệnh ngoại khoa; bỏng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4.2. Loại 2: Sau\r\n\n các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 - 70% diện tích cơ thể;\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n49.000\n\n\n\n\n\nB4.3. Loại 3: Sau\r\n\n các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4 dưới\r\n\n 25% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n42.000\n\n\n\n\n\nB4.4. Loại 4: Sau\r\n\n các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBệnh viện hạng III\n\n\n\n28.000\n\n\n\n17\n\nBệnh viện hạng IV,\r\n\n các bệnh viện chưa được phân hạng\n\n\n\n23.000\n\n\n\n18\n\nB5. Các phòng khám\r\n\n đa khoa khu vực\n\n\n\n16.000\n\n\n\n\n\nPHẦN C: GIÁ CÁC\r\n\n DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC1. CHẨN ĐOÁN BẰNG\r\n\n HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC1.1. SIÊU ÂM\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nSiêu âm\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\nC1.2. CHIẾU, CHỤP\r\n\n X-QUANG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC1.2.1. CHỤP\r\n\n X-QUANG CÁC CHI\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nBàn chân hoặc cổ\r\n\n chân hoặc xương gót (hai tư thế)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n21\n\nBàn chân hoặc cổ\r\n\n chân hoặc xương gót (một tư thế)\n\n\n\n24.000\n\n\n\n22\n\nBàn tay hoặc cổ tay\r\n\n hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc xương đòn hoặc\r\n\n xương bả vai (hai tư thế)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n23\n\nBàn tay hoặc cổ tay\r\n\n hoặc cẳng tay hoặc khuỷu tay hoặc cánh tay hoặc khớp vai hoặc xương đòn hoặc\r\n\n xương bả vai (một tư thế)\n\n\n\n24.000\n\n\n\n24\n\nCác ngón tay hoặc\r\n\n ngón chân \n\n\n\n24.000\n\n\n\n25\n\nCẳng chân hoặc khớp\r\n\n gối hoặc xương đùi hoặc khớp háng (hai tư thế)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n26\n\nCẳng chân hoặc khớp\r\n\n gối hoặc xương đùi hoặc khớp háng (một tư thế)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n27\n\nKhung chậu\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\nC1.2.2. CHỤP\r\n\n X-QUANG VÙNG ĐẦU\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nChụp Blondeau +\r\n\n Hirtz\n\n\n\n40.000\n\n\n\n29\n\nChụp hốc mắt\r\n\n thẳng/nghiêng\n\n\n\n45.000\n\n\n\n30\n\nChụp khớp cắn\n\n\n\n15.000\n\n\n\n31\n\nChụp khu trú Baltin\n\n\n\n50.000\n\n\n\n32\n\nChụp lỗ thị giác 2\r\n\n mắt\n\n\n\n40.000\n\n\n\n33\n\nChụp ổ răng\n\n\n\n17.000\n\n\n\n34\n\nKhớp thái dương -\r\n\n hàm \n\n\n\n24.000\n\n\n\n35\n\nXương chũm, mỏm\r\n\n châm \n\n\n\n24.000\n\n\n\n36\n\nXương đá (một tư\r\n\n thế)\n\n\n\n24.000\n\n\n\n37\n\nXương sọ (một tư\r\n\n thế)\n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\nC1.2.3. CHỤP X-QUANG\r\n\n CỘT SỐNG\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nCác đốt sống cổ\n\n\n\n26.000\n\n\n\n39\n\nCác đốt sống ngực \n\n\n\n30.000\n\n\n\n40\n\nChụp 2 đoạn liên\r\n\n tục \n\n\n\n30.000\n\n\n\n41\n\nCột sống cùng - cụt\r\n\n \n\n\n\n30.000\n\n\n\n42\n\nCột sống thắt lưng\r\n\n - cùng \n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\nC1.2.4. CHỤP\r\n\n X-QUANG VÙNG NGỰC\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nChụp khí quản\n\n\n\n30.000\n\n\n\n44\n\nTim phổi nghiêng \n\n\n\n31.000\n\n\n\n45\n\nTim phổi thẳng \n\n\n\n31.000\n\n\n\n46\n\nXương ức hoặc xương\r\n\n sườn \n\n\n\n31.000\n\n\n\n\n\nC1.2.5. CHỤP\r\n\n X-QUANG HỆ TIẾT NIỆU, ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ ĐƯỜNG MẬT\n\n47\n\nChụp bụng không\r\n\n chuẩn bị\n\n\n\n30.000\n\n\n\n48\n\nChụp dạ dày - tá\r\n\n tràng có uống thuốc cản quang \n\n\n\n64.000\n\n\n\n49\n\nChụp hệ tiết niệu\r\n\n có tiêm thuốc cản quang (UIV)\n\n\n\n345.000\n\n\n\n50\n\nChụp hệ tiết niệu\r\n\n không chuẩn bị\n\n\n\n30.000\n\n\n\n51\n\nChụp khung đại\r\n\n tràng có thuốc cản quang\n\n\n\n96.000\n\n\n\n52\n\nChụp thực quản có\r\n\n uống thuốc cản quang \n\n\n\n76.000\n\n\n\n\n\nC1.2.6. MỘT SỐ KỸ\r\n\n THUẬT CHỤP\r\n\n X-QUANG KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nChụp bàng quang có\r\n\n bơm thuốc cản quang\n\n\n\n100.000\n\n\n\n54\n\nChụp họng hoặc\r\n\n thanh quản\n\n\n\n26.000\n\n\n\n55\n\nChụp ống tai trong \n\n\n\n26.000\n\n\n\n56\n\nChụp vòm mũi họng \n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\nC2. CÁC THỦ THUẬT,\r\n\n TIỂU THỦ THUẬT, NỘI SOI\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nBơm rửa bàng quang\r\n\n lấy máu cục do chảy máu\n\n\n\n200.000\n\n\n\n58\n\nBơm rửa niệu quản\r\n\n sau tán sỏi (ngoài cơ thể)\n\n\n\n300.000\n\n\n\n59\n\nCấp cứu ngừng tuần\r\n\n hoàn\n\n\n\n235.000\n\nBao\r\n\n gồm cả bóng dùng nhiều lần\n\n60\n\nCấp cứu người bệnh\r\n\n mới vào viện ngạt thở có kết qủa\n\n\n\n700.000\n\n\n\n61\n\nCắt bỏ tinh hoàn\n\n\n\n100.000\n\n\n\n62\n\nChọc dò màng bụng\r\n\n hoặc màng phổi \n\n\n\n81.000\n\n\n\n63\n\nChọc dò tuỷ sống\n\n\n\n35.000\n\n\n\n64\n\nChọc hút hạch hoặc\r\n\n u \n\n\n\n41.000\n\nThủ\r\n\n thuật, còn xét nghiệm có giá riêng\n\n65\n\nChọc hút khí màng\r\n\n phổi\n\n\n\n86.000\n\n\n\n66\n\nChọc rửa màng phổi\n\n\n\n113.000\n\n\n\n67\n\nChọc rửa ổ bụng\r\n\n chẩn đoán\n\n\n\n450.000\n\n\n\n68\n\nChọc tháo dịch màng\r\n\n bụng hoặc màng phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n\n\n104.000\n\n\n\n69\n\nDẫn lưu màng phổi\r\n\n tối thiểu\n\n\n\n324.000\n\nBao\r\n\n gồm cả ống kendan\n\n70\n\nĐặt catheter đo áp\r\n\n lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)\n\n\n\n80.000\n\n\n\n71\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch quay\n\n\n\n450.000\n\n\n\n72\n\nĐặt catheter động\r\n\n mạch theo dõi huyết áp liên tục\n\n\n\n600.000\n\n\n\n73\n\nĐặt nội khí quản\n\n\n\n350.000\n\n\n\n74\n\nĐặt sonde JJ niệu\r\n\n quản (kể cả Sonde JJ)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n75\n\nĐiều trị hạ\r\n\n kali/canxi máu\n\n\n\n180.000\n\n\n\n76\n\nĐiều trị sùi mào gà\r\n\n bằng đốt điện, Plasma, Laser CO2 (tính cho 1-5 thương tổn)\n\n\n\n80.000\n\n\n\n77\n\nĐiều trị thải độc\r\n\n bằng phương pháp tăng cường bài niệu\n\n\n\n650.000\n\n\n\n78\n\nĐốt mắt cá chân nhỏ\n\n\n\n70.000\n\n\n\n79\n\nĐốt sẹo lồi, xấu,\r\n\n vết chai, mụn, thịt dư\n\n\n\n130.000\n\n\n\n80\n\nGiải độc nhiễm độc\r\n\n cấp ma tuý\n\n\n\n550.000\n\n\n\n81\n\nMở khí quản\n\n\n\n428.000\n\nBao\r\n\n gồm cả Canuyn\n\n82\n\nMở màng nhẫn giáp\r\n\n cấp cứu\n\n\n\n450.000\n\n\n\n83\n\nMở rộng miệng lỗ\r\n\n sáo\n\n\n\n45.000\n\n\n\n84\n\nNghiệm pháp Atropin\n\n\n\n45.000\n\n\n\n85\n\nNội soi bàng quang\r\n\n không sinh thiết\n\n\n\n204.000\n\n\n\n86\n\nNội soi dạ dày thực\r\n\n quản cấp cứu chảy máu tiêu hoá cao để chẩn đoán và điều trị\n\n\n\n250.000\n\n\n\n87\n\nNội soi đại trực\r\n\n tràng ống mềm có sinh thiết \n\n\n\n212.000\n\n\n\n88\n\nNội soi đại trực\r\n\n tràng ống mềm không sinh thiết\n\n\n\n154.000\n\n\n\n89\n\nNội soi khí phế\r\n\n quản bằng ống mềm có gây mê (kể cả thuốc)\n\n\n\n700.000\n\n\n\n90\n\nNội soi mũi xoang\n\n\n\n70.000\n\n\n\n91\n\nNội soi ổ bụng \n\n\n\n420.000\n\n\n\n92\n\nNội soi tai\n\n\n\n70.000\n\n\n\n93\n\nNội soi thực quản -\r\n\n dạ dày - tá tràng ống mềm có sinh thiết.\n\n\n\n177.000\n\n\n\n94\n\nNội soi thực quản -\r\n\n dạ dày - tá tràng ống mềm không sinh thiết\n\n\n\n117.000\n\n\n\n95\n\nNội soi trực tràng\r\n\n có sinh thiết\n\n\n\n120.000\n\n\n\n96\n\nNội soi trực tràng\r\n\n ống mềm không sinh thiết\n\n\n\n101.000\n\n\n\n97\n\nNong niệu đạo và\r\n\n đặt thông đái\n\n\n\n92.000\n\nBao\r\n\n gồm cả Sonde\n\n98\n\nPhong bế đám rối\r\n\n thần kinh cánh tay, đùi, khuỷu tay để giảm đau\n\n\n\n200.000\n\n\n\n99\n\nRửa bàng quang\r\n\n (chưa bao gồm hóa chất)\n\n\n\n87.000\n\n\n\n100\n\nRửa dạ dày\n\n\n\n30.000\n\n\n\n101\n\nRửa dạ dày loại bỏ\r\n\n chất độc qua hệ thống kín\n\n\n\n500.000\n\n\n\n102\n\nRửa ruột non toàn\r\n\n bộ loại bỏ chất độc qua đường tiêu hoá\n\n\n\n650.000\n\n\n\n103\n\nSoi dạ dày + tiêm\r\n\n hoặc kẹp cầm máu\n\n\n\n250.000\n\n\n\n104\n\nSoi phế quản điều\r\n\n trị sặc phổi ở bệnh nhân ngộ độc cấp\n\n\n\n650.000\n\n\n\n105\n\nSử dụng antidote\r\n\n trong điều trị ngộ độc cấp\n\n\n\n200.000\n\n\n\n106\n\nTắm tẩy độc cho\r\n\n bệnh nhân nhiễm độc hoá chất ngoài da\n\n\n\n180.000\n\n\n\n107\n\nTạo nhịp cấp cứu\r\n\n ngoài lồng ngực\n\n\n\n800.000\n\n\n\n108\n\nTạo nhịp cấp cứu\r\n\n trong buồng tim\n\n\n\n300.000\n\n\n\n109\n\nTẩy tàn nhang, nốt\r\n\n ruồi\n\n\n\n65.000\n\n\n\n110\n\nThay rửa hệ thống\r\n\n dẫn lưu màng phổi\n\n\n\n38.000\n\n\n\n111\n\nThở máy (01 ngày\r\n\n điều trị)\n\n\n\n420.000\n\n\n\n112\n\nThông đái \n\n\n\n47.000\n\nBao\r\n\n gồm cả sonde\n\n113\n\nThụt tháo phân\n\n\n\n31.000\n\n\n\n\n\nY HỌC DÂN TỘC -\r\n\n PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n114\n\nÁo chỉnh hình cột\r\n\n sống thắt lưng\n\n\n\n900.000\n\n\n\n115\n\nBàn kéo\n\n\n\n20.000\n\n\n\n116\n\nBó êm cẳng chân\n\n\n\n8.000\n\n\n\n117\n\nBó êm cẳng tay\n\n\n\n7.000\n\n\n\n118\n\nBó êm đùi\n\n\n\n12.000\n\n\n\n119\n\nChâm (các phương\r\n\n pháp châm)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n120\n\nChẩn đoán điện thần\r\n\n kinh cơ\n\n\n\n20.000\n\n\n\n121\n\nChôn chỉ (cấy chỉ) \n\n\n\n76.000\n\n\n\n122\n\nCứu (ngải cứu/túi\r\n\n chườm)\n\n\n\n12.000\n\n\n\n123\n\nĐiện châm\n\n\n\n32.000\n\n\n\n124\n\nĐiện vi dòng giảm\r\n\n đau\n\n\n\n10.000\n\n\n\n125\n\nĐiện xung\n\n\n\n17.000\n\n\n\n126\n\nGiác hơi\n\n\n\n12.000\n\n\n\n127\n\nGiày chỉnh hình\n\n\n\n450.000\n\n\n\n128\n\nHoạt động trị liệu\r\n\n hoặc ngôn ngữ trị liệu\n\n\n\n15.000\n\n\n\n129\n\nHồng ngoại\n\n\n\n17.000\n\n\n\n130\n\nKéo nắn, kéo dãn\r\n\n cột sống, các khớp\n\n\n\n16.000\n\n\n\n131\n\nLaser chiếu ngoài\n\n\n\n10.000\n\n\n\n132\n\nNẹp chỉnh hình dưới\r\n\n gối có khớp\n\n\n\n450.000\n\n\n\n133\n\nNẹp chỉnh hình trên\r\n\n gối \n\n\n\n900.000\n\n\n\n134\n\nNẹp cổ tay - bàn\r\n\n tay\n\n\n\n300.000\n\n\n\n135\n\nNẹp đỡ cột sống cổ\n\n\n\n450.000\n\n\n\n136\n\nPhục hồi chức năng\r\n\n xương chậu của sản phụ sau sinh đẻ\n\n\n\n10.000\n\n\n\n137\n\nSóng xung kích điều\r\n\n trị\n\n\n\n30.000\n\n\n\n138\n\nTập do cứng khớp\n\n\n\n12.000\n\n\n\n139\n\nTập do liệt ngoại\r\n\n biên\n\n\n\n10.000\n\n\n\n140\n\nTập do liệt thần\r\n\n kinh trung ương\n\n\n\n10.000\n\n\n\n141\n\nTập dưỡng sinh\n\n\n\n7.000\n\n\n\n142\n\nTập vận động đoạn\r\n\n chi (30 phút)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n143\n\nTập vận động toàn\r\n\n thân (30 phút)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n144\n\nTập với hệ thống\r\n\n ròng rọc\n\n\n\n5.000\n\n\n\n145\n\nThuỷ châm (không kể\r\n\n tiền thuốc)\n\n\n\n16.000\n\n\n\n146\n\nThuỷ trị liệu (cả\r\n\n thuốc)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n147\n\nTử ngoại\n\n\n\n16.000\n\n\n\n148\n\nVật lý trị liệu\r\n\n chỉnh hình\n\n\n\n10.000\n\n\n\n149\n\nVật lý trị liệu hô\r\n\n hấp\n\n\n\n10.000\n\n\n\n150\n\nVật lý trị liệu\r\n\n phòng ngừa các biến chứng do bất động\n\n\n\n10.000\n\n\n\n151\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n\n\n10.000\n\n\n\n152\n\nXoa bóp bấm huyệt \n\n\n\n18.000\n\n\n\n153\n\nXoa bóp bằng máy\n\n\n\n10.000\n\n\n\n154\n\nXoa bóp cục bộ bằng\r\n\n tay (60 phút)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n155\n\nXoa bóp toàn thân\r\n\n (60 phút)\n\n\n\n50.000\n\n\n\n156\n\nXông hơi\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\nC3. CÁC PHẪU THUẬT,\r\n\n THỦ THUẬT THEO CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC3.1. NGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n157\n\nCắt bỏ những u nhỏ,\r\n\n cyst, sẹo của da, tổ chức dưới da \n\n\n\n136.000\n\n\n\n158\n\nCắt chỉ\n\n\n\n31.000\n\n\n\n159\n\nCắt phymosis\n\n\n\n153.000\n\n\n\n160\n\nChích rạch nhọt, áp\r\n\n xe nhỏ dẫn lưu \n\n\n\n76.000\n\n\n\n161\n\nCố định gãy xương\r\n\n sườn\n\n\n\n35.000\n\n\n\n162\n\nDẫn lưu áp xe tuyến\r\n\n giáp\n\n\n\n150.000\n\n\n\n163\n\nLấy dị vật ống tiêu\r\n\n hoá qua nội soi\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n164\n\nNắn trật khớp háng\r\n\n (bột liền)\n\n\n\n526.000\n\n\n\n165\n\nNắn trật khớp háng\r\n\n (bột tự cán)\n\n\n\n130.000\n\n\n\n166\n\nNắn trật khớp khuỷu\r\n\n chân/khớp cổ chân/khớp gối (bột liền)\n\n\n\n107.000\n\n\n\n167\n\nNắn trật khớp khuỷu\r\n\n chân/khớp cổ chân/khớp gối (bột tự cán)\n\n\n\n48.000\n\n\n\n168\n\nNắn trật khớp khuỷu\r\n\n tay/khớp xương đòn/khớp hàm (bột liền)\n\n\n\n162.000\n\n\n\n169\n\nNắn trật khớp khuỷu\r\n\n tay/khớp xương đòn/khớp hàm (bột tự cán)\n\n\n\n41.000\n\n\n\n170\n\nNắn trật khớp vai\r\n\n (bột liền)\n\n\n\n156.000\n\n\n\n171\n\nNắn trật khớp vai\r\n\n (bột tự cán)\n\n\n\n48.000\n\n\n\n172\n\nNắn, bó bột bàn\r\n\n chân/bàn tay (bột liền)\n\n\n\n97.000\n\n\n\n173\n\nNắn, bó bột bàn\r\n\n chân/bàn tay (bột tự cán)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n174\n\nNắn, bó bột gãy\r\n\n xương cẳng tay (bột liền)\n\n\n\n105.000\n\n\n\n175\n\nNắn, bó bột gãy\r\n\n xương cẳng tay (bột tự cán)\n\n\n\n38.000\n\n\n\n176\n\nNắn, bó bột trật\r\n\n khớp háng bẩm sinh (bột liền)\n\n\n\n420.000\n\n\n\n177\n\nNắn, bó bột trật\r\n\n khớp háng bẩm sinh (bột tự cán)\n\n\n\n92.000\n\n\n\n178\n\nNắn, bó bột xương\r\n\n cẳng chân (bột liền)\n\n\n\n165.000\n\n\n\n179\n\nNắn, bó bột xương\r\n\n cẳng chân (bột tự cán)\n\n\n\n48.000\n\n\n\n180\n\nNắn, bó bột xương\r\n\n cánh tay (bột liền)\n\n\n\n113.000\n\n\n\n181\n\nNắn, bó bột xương\r\n\n cánh tay (bột tự cán)\n\n\n\n48.000\n\n\n\n182\n\nNắn, bó bột xương\r\n\n đùi/chậu/cột sống (bột liền)\n\n\n\n414.000\n\n\n\n183\n\nNắn, bó bột xương\r\n\n đùi/chậu/cột sống (bột tự cán)\n\n\n\n136.000\n\n\n\n184\n\nNắn, bó gẫy xương\r\n\n đòn\n\n\n\n50.000\n\n\n\n185\n\nNắn, bó gẫy xương\r\n\n gót\n\n\n\n50.000\n\n\n\n186\n\nNắn, bó vỡ xương\r\n\n bánh chè không có chỉ định mổ\n\n\n\n50.000\n\n\n\n187\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u\r\n\n phần mềm\n\n\n\n120.000\n\n\n\n188\n\nPhẫu thuật chỉnh\r\n\n bàn chân khèo (chưa bao gồm phương tiện cố định)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n189\n\nPhẫu thuật dính\r\n\n ngón\n\n\n\n270.000\n\n\n\n190\n\nPhẫu thuật kết hợp\r\n\n xương bằng nẹp vít (chưa bao gồm đinh xương, nẹp vít)\n\n\n\n2.500.000\n\n\n\n191\n\nPhẫu thuật nang bao\r\n\n hoạt dịch\n\n\n\n120.000\n\n\n\n192\n\nPhẫu thuật thừa\r\n\n ngón\n\n\n\n170.000\n\n\n\n193\n\nPhẫu thuật trĩ tắc\r\n\n mạch\n\n\n\n35.000\n\n\n\n194\n\nRút đinh/tháo\r\n\n phương tiện kết hợp xương\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n195\n\nTháo bột khác\n\n\n\n26.000\n\n\n\n196\n\nTháo bột: cột\r\n\n sống/lưng/khớp háng/xương đùi/xương chậu\n\n\n\n30.000\n\n\n\n197\n\nTháo lồng ruột bằng\r\n\n hơi hay baryte\n\n\n\n72.000\n\n\n\n198\n\nThắt các búi trĩ\r\n\n hậu môn \n\n\n\n220.000\n\n\n\n199\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài < 30 cm nhiễm trùng\n\n\n\n83.000\n\n\n\n200\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài > 50cm nhiễm trùng\n\n\n\n122.000\n\n\n\n201\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài dưới 15cm\n\n\n\n45.000\n\n\n\n202\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài trên 15cm đến 30 cm\n\n\n\n57.000\n\n\n\n203\n\nThay băng vết thương\r\n\n chiều dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n\n\n123.000\n\n\n\n204\n\nThay băng vết\r\n\n thương chiều dài từ 30 cm đến dưới 50 cm\n\n\n\n75.000\n\n\n\n205\n\nVết thương phần mềm\r\n\n tổn thương nông chiều dài < 10 cm \n\n\n\n122.000\n\n\n\n206\n\nVết thương phần mềm\r\n\n tổn thương nông chiều dài > 10 cm \n\n\n\n142.000\n\n\n\n207\n\nVết thương phần mềm\r\n\n tổn thương sâu chiều dài < 10 cm \n\n\n\n165.000\n\n\n\n208\n\nVết thương phần mềm\r\n\n tổn thương sâu chiều dài > 10 cm \n\n\n\n172.000\n\n\n\n\n\nC3.2. SẢN PHỤ KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n209\n\nBóc nang Bartholin\n\n\n\n180.000\n\n\n\n210\n\nBóc nhân xơ vú\n\n\n\n150.000\n\n\n\n211\n\nChích áp xe tuyến vú\r\n\n \n\n\n\n79.000\n\n\n\n212\n\nChọc ối điều trị đa\r\n\n ối\n\n\n\n35.000\n\n\n\n213\n\nĐặt/tháo dụng cụ tử\r\n\n cung\n\n\n\n15.000\n\n\n\n214\n\nĐẻ không đau (gây\r\n\n tê ngoài màng cứng; chưa kể thuốc gây tê)\n\n\n\n400.000\n\n\n\n215\n\nĐiều trị tổn thương\r\n\n cổ tử cung bằng: đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser \n\n\n\n35.000\n\n\n\n216\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n\n\n402.000\n\n\n\n217\n\nĐỡ đẻ thường ngôi\r\n\n chỏm\n\n\n\n382.000\n\n\n\n218\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi\r\n\n trở lên\n\n\n\n486.000\n\n\n\n219\n\nĐo tim thai bằng\r\n\n Doppler\n\n\n\n35.000\n\n\n\n220\n\nForceps hoặc Giác\r\n\n hút sản khoa\n\n\n\n345.000\n\n\n\n221\n\nHút buồng tử cung\r\n\n do rong kinh rong huyết\n\n\n\n74.000\n\n\n\n222\n\nHút thai có gây mê\r\n\n tĩnh mạch\n\n\n\n200.000\n\n\n\n223\n\nHút thai dưới 12\r\n\n tuần\n\n\n\n80.000\n\n\n\n224\n\nKhâu rách cùng đồ\n\n\n\n80.000\n\n\n\n225\n\nKhâu vòng cổ tử\r\n\n cung/tháo vòng khó\n\n\n\n80.000\n\n\n\n226\n\nLàm thuốc âm đạo\n\n\n\n5.000\n\n\n\n227\n\nNạo hút thai trứng\n\n\n\n70.000\n\n\n\n228\n\nNạo phá thai 3\r\n\n tháng giữa\n\n\n\n350.000\n\n\n\n229\n\nNạo phá thai bệnh\r\n\n lý/nạo thai do mổ cũ/nạo thai khó\n\n\n\n100.000\n\n\n\n230\n\nNạo sót thai, nạo\r\n\n sót rau sau sẩy, sau đẻ\n\n\n\n155.000\n\n\n\n231\n\nNội soi ổ bụng lấy\r\n\n dụng cụ tránh thai\n\n\n\n700.000\n\n\n\n232\n\nNội xoay thai\n\n\n\n350.000\n\n\n\n233\n\nNong đặt dụng cụ tử\r\n\n cung chống dính buồng tử cung\n\n\n\n25.000\n\n\n\n234\n\nPhá thai đến hết 7\r\n\n tuần bằng thuốc\n\n\n\n105.000\n\n\n\n235\n\nPhá thai từ 13 tuần\r\n\n đến 22 tuần bằng thuốc \n\n\n\n295.000\n\n\n\n236\n\nPhẫu thuật bóc\r\n\n nang, nhân di căn âm đạo, tầng sinh môn\n\n\n\n500.000\n\n\n\n237\n\nPhẫu thuật cắt tử\r\n\n cung hoàn toàn đường âm đạo\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n238\n\nPhẫu thuật cắt tử\r\n\n cung thắt động mạch hạ vị trong cấp cứu sản khoa\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n239\n\nPhẫu thuật chửa\r\n\n ngoài tử cung\n\n\n\n650.000\n\n\n\n240\n\nPhẫu thuật lấy thai\r\n\n lần đầu\n\n\n\n1.082.000\n\n\n\n241\n\nPhẫu thuật lấy thai\r\n\n lần thứ 2 trở lên\n\n\n\n1.224.000\n\n\n\n242\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n trong sản phụ khoa\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n243\n\nPhẫu thuật nội soi\r\n\n u nang buồng trứng\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n244\n\nPhẫu thuật u nang\r\n\n buồng trứng\n\n\n\n500.000\n\n\n\n245\n\nSoi cổ tử cung \n\n\n\n28.000\n\n\n\n246\n\nSoi ối\n\n\n\n23.000\n\n\n\n247\n\nTheo dõi tim thai\r\n\n và cơn co tử cung bằng monitoring\n\n\n\n70.000\n\n\n\n248\n\nTiêm nhân Chorio\n\n\n\n12.000\n\n\n\n249\n\nTrích áp xe\r\n\n Bartholin \n\n\n\n120.000\n\n\n\n250\n\nTriệt sản nam\n\n\n\n100.000\n\n\n\n251\n\nTriệt sản nữ\n\n\n\n150.000\n\n\n\n252\n\nXoa bóp vú và hút\r\n\n sữa kết hợp chạy tia điều trị viêm tắc sữa\n\n\n\n12.000\n\n\n\n253\n\nXoắn hoặc cắt bỏ\r\n\n polype âm hộ, âm đạo, cổ tử cung\n\n\n\n147.000\n\n\n\n\n\nC3.3. MẮT\n\n\n\n\n\n\n\n254\n\nCắt chỉ giác mạc\n\n\n\n15.000\n\n\n\n255\n\nCắt mộng áp\r\n\n Mytomycin\n\n\n\n470.000\n\n\n\n256\n\nChích chắp/lẹo \n\n\n\n28.000\n\n\n\n257\n\nChích mủ hốc mắt\n\n\n\n230.000\n\n\n\n258\n\nĐánh bờ mi\n\n\n\n10.000\n\n\n\n259\n\nĐo khúc xạ máy\n\n\n\n5.000\n\n\n\n260\n\nĐo nhãn áp \n\n\n\n11.000\n\n\n\n261\n\nĐo thị lực khách\r\n\n quan\n\n\n\n40.000\n\n\n\n262\n\nĐo thị trường, ám\r\n\n điểm\n\n\n\n9.000\n\n\n\n263\n\nĐốt lông xiêu\n\n\n\n12.000\n\n\n\n264\n\nKhâu củng mạc đơn\r\n\n thuần\n\n\n\n270.000\n\n\n\n265\n\nKhâu da mi, kết mạc\r\n\n mi bị rách (gây mê)\n\n\n\n703.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n266\n\nKhâu da mi, kết mạc\r\n\n mi bị rách (gây tê)\n\n\n\n350.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n267\n\nKhâu giác mạc đơn\r\n\n thuần\n\n\n\n220.000\n\n\n\n268\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n\n\n300.000\n\n\n\n269\n\nKhấu vết thương\r\n\n phần mềm, tổn thương vùng mắt\n\n\n\n600.000\n\n\n\n270\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n\n\n400.000\n\n\n\n271\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n nông, một mắt (gây mê)\n\n\n\n432.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n272\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n nông, một mắt (gây tê)\n\n\n\n18.000\n\n\n\n273\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n sâu, một mắt (gây mê)\n\n\n\n499.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n274\n\nLấy dị vật giác mạc\r\n\n sâu, một mắt (gây tê)\n\n\n\n145.000\n\n\n\n275\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n\n\n500.000\n\n\n\n276\n\nLấy dị vật kết mạc\r\n\n nông một mắt \n\n\n\n18.000\n\n\n\n277\n\nLấy dị vật tiền\r\n\n phòng\n\n\n\n400.000\n\n\n\n278\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n\n\n10.000\n\n\n\n279\n\nLiệu pháp điều trị\r\n\n viêm kết mạc mùa xuân \r\n\n (áp tia β)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n280\n\nMổ quặm 1 mi (gây\r\n\n mê)\n\n\n\n659.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n281\n\nMổ quặm 1 mi (gây\r\n\n tê) \n\n\n\n238.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n282\n\nMổ quặm 2 mi (gây\r\n\n mê)\n\n\n\n707.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n283\n\nMổ quặm 2 mi (gây\r\n\n tê) \n\n\n\n315.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n284\n\nMổ quặm 3 mi (gây\r\n\n mê)\n\n\n\n797.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n285\n\nMổ quặm 3 mi (gây\r\n\n tê)\n\n\n\n462.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n286\n\nMổ quặm 4 mi (gây\r\n\n mê)\n\n\n\n842.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n287\n\nMổ quặm 4 mi (gây\r\n\n tê)\n\n\n\n542.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n288\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n\n\n10.000\n\n\n\n289\n\nNghiệm pháp phát\r\n\n hiện Glôcôm\n\n\n\n40.000\n\n\n\n290\n\nPhẫu thuật đục thuỷ\r\n\n tinh thể bằng phương pháp Phaco (01 mắt, chưa bao gồm thuỷ tinh thể nhân tạo)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n291\n\nPhẫu thuật mộng đơn\r\n\n một mắt (gây mê)\n\n\n\n850.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n292\n\nPhẫu thuật mộng đơn\r\n\n thuần một mắt (gây tê)\n\n\n\n422.000\n\nĐã\r\n\n bao gồm cả chi phí dao tròn dùng 01 lần, chỉ khâu các loại.\n\n293\n\nPhẫu thuật quặm bẩm\r\n\n sinh (1 mắt)\n\n\n\n470.000\n\n\n\n294\n\nPhẫu thuật quặm bẩm\r\n\n sinh (2 mắt)\n\n\n\n550.000\n\n\n\n295\n\nPhẫu thuật u kết\r\n\n mạc nông\n\n\n\n300.000\n\n\n\n296\n\nPhẫu thuật u mi\r\n\n không vá da\n\n\n\n450.000\n\n\n\n297\n\nPhẫu thuật u tổ\r\n\n chức hốc mắt\n\n\n\n600.000\n\n\n\n298\n\nSoi bóng đồng tử\n\n\n\n8.000\n\n\n\n299\n\nSoi đáy mắt \n\n\n\n15.000\n\n\n\n300\n\nThông lệ đạo hai\r\n\n mắt \n\n\n\n38.000\n\n\n\n301\n\nThông lệ đạo một\r\n\n mắt \n\n\n\n22.000\n\n\n\n302\n\nThử kính loạn thị\n\n\n\n8.000\n\n\n\n\n\nC3.4. TAI - MŨI -\r\n\n HỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n303\n\nBẻ cuốn mũi \n\n\n\n40.000\n\n\n\n304\n\nCầm máu mũi bằng\r\n\n Meroxeo (1 bên)\n\n\n\n150.000\n\n\n\n305\n\nCầm máu mũi bằng\r\n\n Meroxeo (2 bên)\n\n\n\n220.000\n\n\n\n306\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n\n\n420.000\n\n\n\n307\n\nCắt Amiđan (gây tê)\n\n\n\n104.000\n\n\n\n308\n\nCắt bỏ thịt thừa\r\n\n nếp tai 2 bên\n\n\n\n40.000\n\n\n\n309\n\nCắt polyp ống tai\n\n\n\n20.000\n\n\n\n310\n\nChỉ định dùng máy\r\n\n trợ thính (hướng dẫn)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n311\n\nChích rạch vành tai\n\n\n\n25.000\n\n\n\n312\n\nChọc hút dịch vành\r\n\n tai\n\n\n\n15.000\n\n\n\n313\n\nChọc hút u nang sàn\r\n\n mũi\n\n\n\n25.000\n\n\n\n314\n\nĐo sức nghe lời\n\n\n\n25.000\n\n\n\n315\n\nĐốt họng bằng khí\r\n\n CO2 (bằng áp lạnh)\n\n\n\n75.000\n\n\n\n316\n\nĐốt họng bằng khí\r\n\n Nitơ lỏng\n\n\n\n100.000\n\n\n\n317\n\nĐốt họng hạt\n\n\n\n25.000\n\n\n\n318\n\nKhí dung\n\n\n\n8.000\n\n\n\n319\n\nLàm thuốc thanh\r\n\n quản/tai (không kể tiền thuốc)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n320\n\nLấy dị vật họng\n\n\n\n20.000\n\n\n\n321\n\nLấy dị vật tai\r\n\n ngoài đơn giản\n\n\n\n50.000\n\n\n\n322\n\nLấy dị vật tai\r\n\n ngoài dưới kính hiển vi (gây tê)\n\n\n\n97.000\n\n\n\n323\n\nLấy dị vật trong\r\n\n mũi có gây mê\n\n\n\n463.000\n\n\n\n324\n\nLấy dị vật trong\r\n\n mũi không gây mê \n\n\n\n97.000\n\n\n\n325\n\nLấy nút biểu bì ống\r\n\n tai\n\n\n\n25.000\n\n\n\n326\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu\r\n\n vùng đầu mặt cổ (gây tê)\n\n\n\n257.000\n\n\n\n327\n\nNâng, nắn sống mũi\n\n\n\n120.000\n\n\n\n328\n\nNhét bấc mũi sau\r\n\n cầm máu\n\n\n\n50.000\n\n\n\n329\n\nNhét bấc mũi trước\r\n\n cầm máu\n\n\n\n20.000\n\n\n\n330\n\nNhét meche mũi\n\n\n\n40.000\n\n\n\n331\n\nNội soi Tai - Mũi -\r\n\n Họng\n\n\n\n180.000\n\n\n\n332\n\nNong vòi nhĩ\n\n\n\n10.000\n\n\n\n333\n\nNong vòi nhĩ nội\r\n\n soi\n\n\n\n60.000\n\n\n\n334\n\nRửa tai, rửa mũi,\r\n\n xông họng\n\n\n\n15.000\n\n\n\n335\n\nSoi thanh khí phế\r\n\n quản bằng ống mềm\n\n\n\n70.000\n\n\n\n336\n\nSoi thực quản bằng\r\n\n ống mềm\n\n\n\n70.000\n\n\n\n337\n\nThông vòi nhĩ\n\n\n\n30.000\n\n\n\n338\n\nThông vòi nhĩ nội\r\n\n soi\n\n\n\n60.000\n\n\n\n339\n\nTrích màng nhĩ\n\n\n\n30.000\n\n\n\n340\n\nTrích rạch áp xe\r\n\n Amiđan (gây mê)\n\n\n\n383.000\n\n\n\n341\n\nTrích rạch áp xe\r\n\n Amiđan (gây tê)\n\n\n\n85.000\n\n\n\n342\n\nTrích rạch áp xe\r\n\n thành sau họng (gây mê)\n\n\n\n383.000\n\n\n\n343\n\nTrích rạch áp xe\r\n\n thành sau họng (gây tê)\n\n\n\n85.000\n\n\n\n\n\nC.3. RĂNG - HÀM -\r\n\n MẶT \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC3.5.1. Các kỹ\r\n\n thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n\n\n344\n\nCắm và cố định lại\r\n\n một răng bật khỏi huyệt ổ răng\n\n\n\n230.000\n\n\n\n345\n\nCắt cuống 1 chân\n\n\n\n120.000\n\n\n\n346\n\nCắt u lợi đường\r\n\n kính từ 2cm trở lên\n\n\n\n150.000\n\n\n\n347\n\nCắt u lợi, lợi xơ\r\n\n để làm hàm giả\n\n\n\n110.000\n\n\n\n348\n\nCố định tạm thời\r\n\n gẫy xương hàm (buộc chỉ thép, băng cố định)\n\n\n\n130.000\n\n\n\n349\n\nLấy cao răng và\r\n\n đánh bóng hai hàm \n\n\n\n69.000\n\n\n\n350\n\nLấy cao răng và\r\n\n đánh bóng một vùng/một hàm \n\n\n\n50.000\n\n\n\n351\n\nLấy u lành dưới 3cm\n\n\n\n400.000\n\n\n\n352\n\nLấy u lành trên 3cm\n\n\n\n500.000\n\n\n\n353\n\nMổ lấy nang răng\n\n\n\n140.000\n\n\n\n354\n\nNắn trật khớp thái\r\n\n dương hàm\n\n\n\n25.000\n\n\n\n355\n\nNạo túi lợi 1\r\n\n sextant\n\n\n\n30.000\n\n\n\n356\n\nNẹp liên kết điều\r\n\n trị viêm quanh răng 1 vùng (bao gồm cả nẹp liên kết bằng kim loại đúc)\n\n\n\n780.000\n\n\n\n357\n\nNhổ chân răng\n\n\n\n80.000\n\n\n\n358\n\nNhổ răng mọc lạc\r\n\n chỗ \n\n\n\n200.000\n\n\n\n359\n\nNhổ răng số 8 bình\r\n\n thường \n\n\n\n98.000\n\n\n\n360\n\nNhổ răng số 8 có\r\n\n biến chứng khít hàm \n\n\n\n121.000\n\n\n\n361\n\nNhổ răng sữa/chân\r\n\n răng sữa \n\n\n\n21.000\n\n\n\n362\n\nPhẫu thuật cắt lợi\r\n\n trùm \n\n\n\n60.000\n\n\n\n363\n\nPhẫu thuật nhổ răng\r\n\n đơn giản\n\n\n\n100.000\n\n\n\n364\n\nPhẫu thuật nhổ răng\r\n\n khó\n\n\n\n120.000\n\n\n\n365\n\nRạch áp xe dẫn lưu\r\n\n ngoài miệng\n\n\n\n35.000\n\n\n\n366\n\nRạch áp xe trong\r\n\n miệng\n\n\n\n35.000\n\n\n\n367\n\nRửa chấm thuốc điều\r\n\n trị viêm loét niêm mạc (1 lần) \n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\nĐIỀU TRỊ RĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n368\n\nĐiều trị răng sữa\r\n\n viêm tuỷ có hồi phục \n\n\n\n110.000\n\n\n\n369\n\nĐiều trị tuỷ lại\n\n\n\n870.000\n\n\n\n370\n\nĐiều trị tuỷ răng\r\n\n số 4, 5\n\n\n\n370.000\n\n\n\n371\n\nĐiều trị tuỷ răng\r\n\n số 6, 7 hàm dưới\n\n\n\n600.000\n\n\n\n372\n\nĐiều trị tuỷ răng\r\n\n số 1, 2, 3\n\n\n\n300.000\n\n\n\n373\n\nĐiều trị tuỷ răng\r\n\n số 6, 7 hàm trên\n\n\n\n730.000\n\n\n\n374\n\nĐiều trị tuỷ răng\r\n\n sữa một chân\n\n\n\n210.000\n\n\n\n375\n\nĐiều trị tuỷ răng\r\n\n sữa nhiều chân\n\n\n\n260.000\n\n\n\n376\n\nHàn composite cổ\r\n\n răng\n\n\n\n250.000\n\n\n\n377\n\nHàn răng sữa sâu\r\n\n ngà \n\n\n\n70.000\n\n\n\n378\n\nHàn thẩm mỹ\r\n\n composite (veneer)\n\n\n\n350.000\n\n\n\n379\n\nPhục hồi thân răng\r\n\n có chốt\n\n\n\n350.000\n\n\n\n380\n\nRăng sâu ngà\n\n\n\n140.000\n\n\n\n381\n\nRăng viêm tuỷ hồi\r\n\n phục\n\n\n\n160.000\n\n\n\n382\n\nTẩy trắng răng 1\r\n\n hàm, có máng (đã bao gồm thuốc tẩy trắng)\n\n\n\n900.000\n\n\n\n383\n\nTẩy trắng răng 2\r\n\n hàm, có máng (đã bao gồm thuốc tẩy trắng)\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n384\n\nTrám bít hố rãnh\n\n\n\n90.000\n\n\n\n\n\nC3.5.2. RĂNG GIẢ\r\n\n THÁO LẮP\n\n\n\n\n\n\n\n385\n\nHàm khung đúc (chưa\r\n\n tính răng)\n\n\n\n750.000\n\n\n\n386\n\nMột hàm tháo lắp\r\n\n nhựa toàn phần (14 răng)\n\n\n\n650.000\n\n\n\n387\n\nMột răng\n\n\n\n205.000\n\nTừ\r\n\n 02 răng trở lên mỗi răng cộng thêm 50.000 đồng tiền phí gửi labo\n\n\n\nC3.5.3. RĂNG GIẢ CỐ\r\n\n ĐỊNH \n\n\n\n\n\n\n\n388\n\nMũ chụp kim loại \n\n\n\n289.000\n\n\n\n389\n\nMũ chụp nhựa \n\n\n\n258.000\n\n\n\n390\n\nRăng chốt đơn giản\n\n\n\n225.000\n\n\n\n\n\nC3.5.4. CÁC PHẪU\r\n\n THUẬT, THỦ THUẬT HÀM MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n391\n\nCắt bỏ nang sàn\r\n\n miệng\n\n\n\n1.650.000\n\n\n\n392\n\nCắt u nang cạnh cổ\n\n\n\n1.600.000\n\n\n\n393\n\nCắt u nhỏ lành tính\r\n\n phần mềm vùng hàm mặt (gây mê nội khí quản)\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n394\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm nông dài < 5 cm \n\n\n\n145.000\n\n\n\n395\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm nông dài > 5 cm \n\n\n\n171.000\n\n\n\n396\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm sâu dài < 5 cm \n\n\n\n182.000\n\n\n\n397\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm sâu dài > 5 cm \n\n\n\n195.000\n\n\n\n398\n\nPhẫu thuật đa chấn\r\n\n thương vùng hàm mặt (chưa bao gồm nẹp, vít)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n399\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n viêm nhiễm toả lan, áp xe vùng hàm mặt\n\n\n\n1.400.000\n\n\n\n400\n\nPhẫu thuật khâu\r\n\n phục hồi vết thương phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần\r\n\n kinh.\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n401\n\nPhẫu thuật lấy\r\n\n xương chết, nạo rò viêm xương vùng hàm mặt\n\n\n\n1.500.000\n\n\n\n402\n\nPhẫu thuật nắn sai\r\n\n khớp thái dương hàm đến muộn\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n403\n\nPhẫu thuật tạo hình\r\n\n môi hai bên\n\n\n\n1.300.000\n\n\n\n404\n\nPhẫu thuật tạo hình\r\n\n môi một bên\n\n\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\nC3.6. NẮN CHỈNH RĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n405\n\nHàm điều trị chỉnh\r\n\n hình loại gắn chặt từng phần cung răng\n\n\n\n3.500.000\n\n\n\n406\n\nHàm điều trị chỉnh\r\n\n hình loại tháo lắp đơn giản \n\n\n\n900.000\n\n\n\n407\n\nHàm dự phòng loại\r\n\n tháo lắp \n\n\n\n500.000\n\n\n\n408\n\nHàm duy trì kết quả\r\n\n loại tháo lắp\n\n\n\n220.000\n\n\n\n\n\nC3.7. BỎNG\n\n\n\n\n\n\n\n409\n\nThay băng bỏng (1\r\n\n lần)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n410\n\nVô cảm trong thay\r\n\n băng bệnh nhân bỏng\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\nC3.8. NHI\n\n\n\n\n\n\n\n411\n\nBóc rau nhân tạo\r\n\n sau sinh (nơi khác chuyển đến)\n\n\n\n100.000\n\n\n\n412\n\nCắt rốn thì 2\n\n\n\n35.000\n\n\n\n413\n\nChiếu đèn vàng da\r\n\n (1giờ)\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\nMỘT SỐ KỸ THUẬT\r\n\n KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n414\n\nPhẫu thuật sử dụng\r\n\n dao Gamma, Gamma knife (trọn gói)\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n415\n\nThở máy (thu theo\r\n\n lượng ôxy tiêu thụ và giá mua oxy thực tế)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC4.\r\n\n CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT: (Danh mục Phân loại phẫu thuật, thủ thuật\r\n\n theo quy định của Bộ Y tế. Mức giá đã bao gồm các vật tư tiêu hao cần thiết\r\n\n cho phẫu thuật, thủ thuật nhưng chưa bao gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao\r\n\n đặc biệt, máu, dây truyền máu sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật)\n\n\n\nC4.1: PHẪU THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. KHỐI U\n\n\n\n\n\n\n\n416\n\nCắt âm hộ vét hạch\r\n\n bẹn hai bên \n\nIA\n\n2.319.000\r\n\n \n\n\n\n417\n\nCắt bỏ ung thư\r\n\n buồng trứng kèm theo cắt toàn bộ tử cung và mạc nối lớn\n\nIA\n\n2.282.000\r\n\n \n\n\n\n418\n\nCắt chi và vét hạch\r\n\n \n\nIA\n\n2.509.000\r\n\n \n\n\n\n419\n\nCắt polyp cổ tử\r\n\n cung\n\nIII\n\n1.014.000\r\n\n \n\n\n\n420\n\nCắt tử cung, phần\r\n\n phụ kèm vét hạch tiểu khung \n\nIA\n\n2.331.000\r\n\n \n\n\n\n421\n\nCắt tuyến vú mở\r\n\n rộng có vét hạch \n\nIA\n\n2.310.000\r\n\n \n\n\n\n422\n\nKhoét chóp cổ tử\r\n\n cung \n\nIIA\n\n1.251.000\r\n\n \n\n\n\n423\n\nPhẫu thuật cắt u\r\n\n thành âm đạo \n\nIII\n\n1.004.000\r\n\n \n\n\n\n424\n\nPhẫu thuật cắt u vú\r\n\n nhỏ \n\nIII\n\n1.125.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nII. TIM MẠCH - LỒNG\r\n\n NGỰC\n\n\n\n\n\n\n\n425\n\nCắt một xương sườn\r\n\n trong viêm xương\n\nIIC\n\n1.400.000\r\n\n \n\n\n\n426\n\nCắt u xương sườn (1\r\n\n xương) \n\nIIA\n\n1.400.000\r\n\n \n\n\n\n427\n\nKéo liên tục một\r\n\n mảng sườn hay mảng ức sườn \n\nIIA\n\n1.236.000\r\n\n \n\n\n\n428\n\nKhâu kín vết thương\r\n\n thủng ngực \n\nIII\n\n1.068.000\r\n\n \n\n\n\n429\n\nKhâu phục hồi mạch\r\n\n máu vùng cổ do chấn thương\n\nIA\n\n2.275.000\r\n\n \n\n\n\n430\n\nKhâu vết thương\r\n\n mạch máu chi \n\nIC\n\n2.302.000\r\n\n \n\n\n\n431\n\nPhẫu thuật u mạch\r\n\n máu dưới da, đường kính dưới 5 cm \n\nIII\n\n1.068.000\r\n\n \n\n\n\n432\n\nThắt các động mạch\r\n\n ngoại vi \n\nIII\n\n1.056.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nIII. THẦN KINH SỌ\r\n\n NÃO\n\n\n\n\n\n\n\n433\n\nKhoan sọ thăm dò \n\nIIA\n\n1.642.000\r\n\n \n\n\n\n434\n\nNhấc xương đầu lún\r\n\n qua da ở trẻ em \n\nIII\n\n1.233.000\r\n\n \n\n\n\n435\n\nPhẫu thuật vết\r\n\n thương sọ não hở \n\nIB\n\n3.197.000\r\n\n \n\n\n\n436\n\nRạch da đầu rộng\r\n\n trong máu tụ dưới da đầu \n\nIII\n\n1.233.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nIV. TAI - MŨI -\r\n\n HỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n437\n\nKhâu vết thương\r\n\n phần mềm vùng đầu - cổ \n\nIII\n\n1.152.000\r\n\n \n\n\n\n438\n\nPhẫu thuật lỗ thông\r\n\n mũi xoang qua khe dưới \n\nIII\n\n1.130.000\r\n\n \n\n\n\n439\n\nThắt động mạch cảnh\r\n\n ngoài \n\nIC\n\n2.504.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nV. RĂNG - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n440\n\nChích tháo mủ trong\r\n\n áp xe nông vùng hàm mặt\n\nIII\n\n1.083.000\r\n\n \n\n\n\n441\n\nMài răng có chọn\r\n\n lọc để điều chỉnh khớp cắn \n\nIII\n\n1.098.000\r\n\n \n\n\n\n442\n\nRút chỉ thép kết\r\n\n hợp xương, treo xương điều trị gãy xương vùng hàm mặt \n\nIIA\n\n1.381.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nVI. LAO VÀ BỆNH\r\n\n PHỔI\n\n\n\n\n\n\n\n443\n\nCắt phổi không điển\r\n\n hình (wedge resection) \n\nIIA\n\n1.619.000\r\n\n \n\n\n\n444\n\nKhâu lại vết phẫu\r\n\n thuật lồng ngực bị nhiễm khuẩn \n\nIII\n\n1.140.000\r\n\n \n\n\n\n445\n\nKhâu vết thương nhu\r\n\n mô phổi \n\nIIB\n\n1.698.000\r\n\n \n\n\n\n446\n\nMở lồng ngực lấy dị\r\n\n vật trong phổi \n\nIA\n\n2.581.000\r\n\n \n\n\n\n447\n\nMở lồng ngực trong\r\n\n tràn khí màng phổi có cắt thuỳ phổi \n\nIA\n\n2.472.000\r\n\n \n\n\n\n448\n\nMở lồng ngực trong\r\n\n tràn khí màng phổi, khâu lỗ thủng \n\nIIA\n\n1.507.000\r\n\n \n\n\n\n449\n\nMở màng phổi tối đa\r\n\n \n\nIIA\n\n1.497.000\r\n\n \n\n\n\n450\n\nMở ngực lấy máu cục\r\n\n màng phổi \n\nIIA\n\n1.619.000\r\n\n \n\n\n\n451\n\nNạo hạch lao nhuyễn\r\n\n hoá hoặc phá rò \n\nIII\n\n1.135.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nVII. TIÊU HOÁ -\r\n\n BỤNG\n\n\n\n\n\n\n\n452\n\nCắt bỏ trĩ vòng \n\nIC\n\n2.369.000\r\n\n \n\n\n\n453\n\nCắt cụt trực tràng\r\n\n đường bụng, đường tầng sinh môn \n\nIA\n\n2.380.000\r\n\n \n\n\n\n454\n\nCắt dạ dày sau nối\r\n\n vị tràng \n\nIA\n\n2.405.000\r\n\n \n\n\n\n455\n\nCắt dạ dày, phẫu\r\n\n thuật lại \n\nIA\n\n2.371.000\r\n\n \n\n\n\n456\n\nCắt đoạn đại tràng\r\n\n ngang, đại tràng sigma nối ngay \n\nIB\n\n2.469.000\r\n\n \n\n\n\n457\n\nCắt đoạn đại tràng,\r\n\n làm hậu môn nhân tạo \n\nIC\n\n2.346.000\r\n\n \n\n\n\n458\n\nCắt đoạn ruột non \n\nIC\n\n2.303.000\r\n\n \n\n\n\n459\n\nCắt lại đại tràng \n\nIA\n\n2.469.000\r\n\n \n\n\n\n460\n\nCắt một nửa dạ dày\r\n\n do loét, viêm, u lành \n\nIB\n\n2.317.000\r\n\n \n\n\n\n461\n\nCắt một nửa dạ dày\r\n\n sau cắt dây thần kinh X \n\nIA\n\n2.439.000\r\n\n \n\n\n\n462\n\nCắt một nửa đại\r\n\n tràng phải, trái \n\nIA\n\n2.469.000\r\n\n \n\n\n\n463\n\nCắt ruột thừa kèm\r\n\n túi Meckel \n\nIIA\n\n1.500.000\r\n\n \n\n\n\n464\n\nCắt ruột thừa ở vị\r\n\n trí bình thường \n\nIIC\n\n1.449.000\r\n\n \n\n\n\n465\n\nCắt ruột thừa viêm\r\n\n ở vị trí bất thường \n\nIIA\n\n1.500.000\r\n\n \n\n\n\n466\n\nCắt trĩ từ 2 bó trở\r\n\n lên \n\nIIB\n\n1.442.000\r\n\n \n\n\n\n467\n\nCắt trực tràng giữ\r\n\n lại cơ tròn \n\nIA\n\n2.522.000\r\n\n \n\n\n\n468\n\nCắt túi thừa tá\r\n\n tràng \n\nIB\n\n2.240.000\r\n\n \n\n\n\n469\n\nCắt u mạc treo\r\n\n không cắt ruột \n\nIIA\n\n1.472.000\r\n\n \n\n\n\n470\n\nCắt u sau phúc mạc\r\n\n \n\nIA\n\n2.469.000\r\n\n \n\n\n\n471\n\nCắt u sau phúc mạc\r\n\n tái phát \n\nIA\n\n2.469.000\r\n\n \n\n\n\n472\n\nDẫn lưu áp xe dưới\r\n\n cơ hoành \n\nIIA\n\n1.607.000\r\n\n \n\n\n\n473\n\nDẫn lưu áp xe hậu\r\n\n môn đơn giản \n\nIII\n\n1.029.000\r\n\n \n\n\n\n474\n\nDẫn lưu áp xe ruột\r\n\n thừa \n\nIIC\n\n1.525.000\r\n\n \n\n\n\n475\n\nĐóng hậu môn nhân\r\n\n tạo ngoài phúc mạc \n\nIIA\n\n1.518.000\r\n\n \n\n\n\n476\n\nĐóng hậu môn nhân\r\n\n tạo trong phúc mạc \n\nIC\n\n2.298.000\r\n\n \n\n\n\n477\n\nKhâu lại bục thành\r\n\n bụng đơn thuần \n\nIIC\n\n1.371.000\r\n\n \n\n\n\n478\n\nKhâu lại da vết\r\n\n phẫu thuật, sau nhiễm khuẩn \n\nIII\n\n1.051.000\r\n\n \n\n\n\n479\n\nKhâu lỗ thủng dạ\r\n\n dày, tá tràng đơn thuần \n\nIIA\n\n1.472.000\r\n\n \n\n\n\n480\n\nKhâu vết thương lớn\r\n\n tầng sinh môn kèm rách cơ tròn, làm hậu môn nhân tạo \n\nIB\n\n2.370.000\r\n\n \n\n\n\n481\n\nLàm hậu môn nhân\r\n\n tạo \n\nIIA\n\n1.541.000\r\n\n \n\n\n\n482\n\nMở bụng thăm dò \n\nIIA\n\n1.560.000\r\n\n \n\n\n\n483\n\nMở thông dạ dày \n\nIIC\n\n1.541.000\r\n\n \n\n\n\n484\n\nNối vị tràng \n\nIIA\n\n1.495.000\r\n\n \n\n\n\n485\n\nPhẫu thuật áp xe\r\n\n hậu môn, có mở lỗ rò \n\nIIB\n\n1.442.000\r\n\n \n\n\n\n486\n\nPhẫu thuật áp xe\r\n\n ruột thừa ở giữa bụng \n\nIIA\n\n1.500.000\r\n\n \n\n\n\n487\n\nPhẫu thuật cắt 2/3\r\n\n dạ dày\n\nIA\n\n1.800.000\r\n\n \n\n\n\n488\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n tắc ruột do dính \n\nIA\n\n2.646.000\r\n\n \n\n\n\n489\n\nPhẫu thuật rò hậu\r\n\n môn các loại \n\nIIA\n\n1.442.000\r\n\n \n\n\n\n490\n\nPhẫu thuật tắc ruột\r\n\n do dây chằng \n\nIB\n\n2.226.000\r\n\n \n\n\n\n491\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n bẹn hay thành bụng thường \n\nIIC\n\n1.397.000\r\n\n \n\n\n\n492\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n bẹn thắt \n\nIIB\n\n1.521.000\r\n\n \n\n\n\n493\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n cơ hoành \n\nIB\n\n2.303.000\r\n\n \n\n\n\n494\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n khó: đùi, bịt có cắt ruột \n\nIC\n\n2.333.000\r\n\n \n\n\n\n495\n\nPhẫu thuật vết\r\n\n thương tầng sinh môn \n\nIIA\n\n1.442.000\r\n\n \n\n\n\n496\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n phúc mạc ruột thừa \n\nIIA\n\n1.520.000\r\n\n \n\n\n\n497\n\nPhẫu thuật xoắn dạ\r\n\n dày có kèm cắt dạ dày \n\nIB\n\n2.317.000\r\n\n \n\n\n\n498\n\nThắt trĩ có kèm bóc\r\n\n tách, cắt một bó trĩ \n\nIIC\n\n1.439.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nVIII. GAN - MẬT -\r\n\n TỤY\n\n\n\n\n\n\n\n499\n\nCắt lách bệnh lí:\r\n\n ung thư, áp xe, xơ lách \n\nIA\n\n2.455.000\r\n\n \n\n\n\n500\n\nCắt lách do chấn\r\n\n thương \n\nIB\n\n2.509.000\r\n\n \n\n\n\n501\n\nDẫn lưu áp xe tuỵ \n\nIC\n\n2.346.000\r\n\n \n\n\n\n502\n\nDẫn lưu túi mật \n\nIIC\n\n1.599.000\r\n\n \n\n\n\n503\n\nDẫn lưu túi mật và\r\n\n dẫn lưu hậu cung mạc nối kèm lấy tổ chức tuỵ hoại tử \n\nIC\n\n2.365.000\r\n\n \n\n\n\n504\n\nKhâu vỡ gan do chấn\r\n\n thương, vết thương gan \n\nIC\n\n2.570.000\r\n\n \n\n\n\n505\n\nLấy sỏi, dẫn lưu\r\n\n túi mật \n\nIIC\n\n1.563.000\r\n\n \n\n\n\n506\n\nMở ống mật chủ lấy\r\n\n sỏi, dẫn lưu Kehr kèm cắt túi mật \n\nIA\n\n2.588.000\r\n\n \n\n\n\n507\n\nMở ống mật chủ lấy\r\n\n sỏi, dẫn lưu Kehr lần đầu \n\nIB\n\n2.510.000\r\n\n \n\n\n\n508\n\nMở ống mật chủ lấy\r\n\n sỏi, dẫn lưu Kehr, phẫu thuật lại \n\nIA\n\n2.520.000\r\n\n \n\n\n\n509\n\nPhẫu thuật khâu\r\n\n lách bảo tồn\n\nIB\n\n1.600.000\r\n\n \n\n\n\n510\n\nPhẫu thuật viêm tụy\r\n\n cấp\n\nIA\n\n1.800.000\r\n\n \n\n\n\n511\n\nPhẫu thuật vỡ tuỵ\r\n\n (bằng chèn gạc cầm máu) \n\nIIA\n\n1.696.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nIX. TIẾT NIỆU -\r\n\n SINH DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n512\n\nCắt thận đơn thuần\r\n\n \n\nIB\n\n2.791.000\r\n\n \n\n\n\n513\n\nCắt toàn bộ thận và\r\n\n niệu quản \n\nIA\n\n2.700.000\r\n\n \n\n\n\n514\n\nCắt u bàng quang\r\n\n đường trên \n\nIC\n\n2.752.000\r\n\n \n\n\n\n515\n\nCắt u lành dương\r\n\n vật \n\nIII\n\n1.083.000\r\n\n \n\n\n\n516\n\nCắt u nang thừng tinh\r\n\n \n\nIII\n\n1.236.000\r\n\n \n\n\n\n517\n\nCắt u sùi đầu miệng\r\n\n sáo \n\nIII\n\n1.083.000\r\n\n \n\n\n\n518\n\nChích áp xe tầng\r\n\n sinh môn \n\nIII\n\n1.186.000\r\n\n \n\n\n\n519\n\nDẫn lưu áp xe\r\n\n khoang retzius \n\nIII\n\n1.242.000\r\n\n \n\n\n\n520\n\nDẫn lưu nước tiểu\r\n\n bàng quang \n\nIIC\n\n1.709.000\r\n\n \n\n\n\n521\n\nDẫn lưu viêm tấy\r\n\n quanh thận, áp xe thận \n\nIII\n\n1.324.000\r\n\n \n\n\n\n522\n\nLấy sỏi bàng quang\r\n\n \n\nIIC\n\n1.794.000\r\n\n \n\n\n\n523\n\nLấy sỏi bàng quang\r\n\n lần 2, đóng lỗ rò bàng quang \n\nIC\n\n2.783.000\r\n\n \n\n\n\n524\n\nPhẫu thuật cấp cứu\r\n\n vỡ bàng quang \n\nIIA\n\n1.876.000\r\n\n \n\n\n\n525\n\nPhẫu thuật vỡ vật\r\n\n hang do gẫy dương vật \n\nIIC\n\n1.647.000\r\n\n \n\n\n\n526\n\nPhẫu thuật xoắn, vỡ\r\n\n tinh hoàn \n\nIIB\n\n1.608.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nX. PHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n527\n\nCắt cụt cổ tử cung\r\n\n \n\nIIB\n\n1.765.000\r\n\n \n\n\n\n528\n\nCắt một nửa tử cung\r\n\n trong viêm phần phụ, khối u dính \n\nIB\n\n2.846.000\r\n\n \n\n\n\n529\n\nCắt toàn bộ tử\r\n\n cung, đường bụng \n\nIA\n\n2.846.000\r\n\n \n\n\n\n530\n\nKhâu rách tầng sinh\r\n\n môn phức tạp đến cơ vòng \n\nIIB\n\n1.765.000\r\n\n \n\n\n\n531\n\nKhâu tử cung do nạo\r\n\n thủng \n\nIIC\n\n1.765.000\r\n\n \n\n\n\n532\n\nLàm lại thành âm\r\n\n đạo \n\nIIB\n\n1.765.000\r\n\n \n\n\n\n533\n\nLấy khối máu tụ âm\r\n\n đạo, tầng sinh môn \n\nIII\n\n1.390.000\r\n\n \n\n\n\n534\n\nMở thông vòi trứng\r\n\n hai bên \n\nIC\n\n2.846.000\r\n\n \n\n\n\n535\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n polyp cổ tử cung \n\nIII\n\n1.390.000\r\n\n \n\n\n\n536\n\nPhẫu thuật chấn\r\n\n thương tiết niệu do tai biến phẫu thuật \n\nIA\n\n2.846.000\r\n\n \n\n\n\n537\n\nPhẫu thuật lấy thai\r\n\n trong bệnh đặc biệt: tim, thận, gan \n\nIB\n\n2.763.000\r\n\n \n\n\n\n538\n\nPhẫu thuật lấy vòng\r\n\n trong ổ bụng qua đường rạch nhỏ \n\nIII\n\n1.600.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nXI. NHI \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Sơ sinh\n\n\n\n\n\n\n\n539\n\nLàm hậu môn nhân\r\n\n tạo \n\nIC\n\n2.386.000\r\n\n \n\n\n\n540\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n rốn và khe hở thành bụng \n\nIC\n\n2.043.000\r\n\n \n\n\n\n541\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n phúc mạc, tắc ruột có cắt tapering \n\nIB\n\n2.227.000\r\n\n \n\n\n\n542\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n phúc mạc, tắc ruột không cắt nối \n\nIC\n\n2.068.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nB. Tim mạch - Lồng\r\n\n ngực\n\n\n\n\n\n\n\n543\n\nDẫn lưu áp xe phổi\r\n\n \n\nIII\n\n1.127.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nC. Tiêu hoá\n\n\n\n\n\n\n\n544\n\nCắt dạ dày cấp cứu,\r\n\n điều trị chảy máu dạ dày do loét \n\nIB\n\n2.635.000\r\n\n \n\n\n\n545\n\nCắt đoạn ruột trong\r\n\n lồng ruột có cắt đại tràng \n\nIC\n\n2.627.000\r\n\n \n\n\n\n546\n\nCắt ruột thừa viêm\r\n\n cấp trẻ em dưới 6 tuổi \n\nIIA\n\n1.510.000\r\n\n \n\n\n\n547\n\nCắt túi thừa Meckel\r\n\n \n\nIIA\n\n1.533.000\r\n\n \n\n\n\n548\n\nCắt u nang mạc nối\r\n\n lớn \n\nIC\n\n2.453.000\r\n\n \n\n\n\n549\n\nĐóng hậu môn nhân\r\n\n tạo \n\nIC\n\n2.453.000\r\n\n \n\n\n\n550\n\nLấy giun, dị vật ở\r\n\n ruột non \n\nIIA\n\n1.519.000\r\n\n \n\n\n\n551\n\nMở thông dạ dày trẻ\r\n\n lớn \n\nIIC\n\n1.481.000\r\n\n \n\n\n\n552\n\nNong hậu môn dưới\r\n\n gây mê \n\nIII\n\n1.066.000\r\n\n \n\n\n\n553\n\nNong hậu môn sau\r\n\n phẫu thuật có hẹp, không gây mê \n\nIII\n\n808.000\r\n\n \n\n\n\n554\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n tắc tá tràng các loại \n\nIA\n\n2.450.000\r\n\n \n\n\n\n555\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n thủng đường tiêu hoá có làm hậu môn nhân tạo \n\nIC\n\n2.529.000\r\n\n \n\n\n\n556\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n viêm phúc mạc tiên phát \n\nIIA\n\n1.515.000\r\n\n \n\n\n\n557\n\nPhẫu thuật lại các\r\n\n dị tật hậu môn trực tràng đơn thuần không làm lại niệu đạo \n\nIB\n\n2.473.000\r\n\n \n\n\n\n558\n\nPhẫu thuật lại tắc\r\n\n ruột sau phẫu thuật \n\nIA\n\n2.450.000\r\n\n \n\n\n\n559\n\nPhẫu thuật tắc ruột\r\n\n do dây chằng \n\nIB\n\n1.519.000\r\n\n \n\n\n\n560\n\nPhẫu thuật tháo\r\n\n lồng ruột \n\nIIA\n\n1.519.000\r\n\n \n\n\n\n561\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n nghẹt: bẹn, đùi, rốn \n\nIIC\n\n1.481.000\r\n\n \n\n\n\n562\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n phúc mạc ruột thừa ở trẻ em dưới 6 tuổi \n\nIC\n\n2.467.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nD. Gan - Mật - Tụy\n\n\n\n\n\n\n\n563\n\nDẫn lưu túi mật \n\nIIC\n\n1.596.000\r\n\n \n\n\n\n564\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n áp xe gan do giun, mở ống mật chủ lấy giun, lần đầu \n\nIB\n\n2.506.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nE. Tiết niệu - Sinh\r\n\n dục\n\n\n\n\n\n\n\n565\n\nLấy sỏi niệu đạo \n\nIIC\n\n1.608.000\r\n\n \n\n\n\n566\n\nMở thông bàng quang\r\n\n \n\nIII\n\n1.126.000\r\n\n \n\n\n\n567\n\nPhẫu thuật hạ lại\r\n\n tinh hoàn \n\nIB\n\n2.624.000\r\n\n \n\n\n\n568\n\nPhẫu thuật hạ tinh\r\n\n hoàn hai bên \n\nIB\n\n2.624.000\r\n\n \n\n\n\n569\n\nPhẫu thuật hạ tinh\r\n\n hoàn lạc chỗ 1 bên \n\nIC\n\n2.593.000\r\n\n \n\n\n\n570\n\nPhẫu thuật nang\r\n\n thừng tinh một bên \n\nIIC\n\n1.613.000\r\n\n \n\n\n\n571\n\nPhẫu thuật sỏi bàng\r\n\n quang \n\nIIC\n\n1.632.000\r\n\n \n\n\n\n572\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n bẹn \n\nIIC\n\n1.613.000\r\n\n \n\n\n\n573\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n bẹn hai bên \n\nIIA\n\n1.617.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nG. Chấn thương -\r\n\n Chỉnh hình\n\n\n\n\n\n\n\n574\n\nCắt lọc đơn thuần\r\n\n vết thương bàn tay \n\nIIC\n\n1.456.000\r\n\n \n\n\n\n575\n\nCắt lọc vết thương\r\n\n gẫy xương hở, nắn chỉnh có cố định tạm thời\n\nIC\n\n2.310.000\r\n\n \n\n\n\n576\n\nCắt u xương lành \n\nIIC\n\n1.451.000\r\n\n \n\n\n\n577\n\nChích áp xe phần\r\n\n mềm lớn \n\nIII\n\n1.126.000\r\n\n \n\n\n\n578\n\nDẫn lưu áp xe cơ\r\n\n đái chậu \n\nIIB\n\n1.456.000\r\n\n \n\n\n\n579\n\nDẫn lưu viêm mủ\r\n\n khớp không sai khớp \n\nIIC\n\n1.462.000\r\n\n \n\n\n\n580\n\nNối đứt dây chằng\r\n\n bên \n\nIIA\n\n1.485.000\r\n\n \n\n\n\n581\n\nPhẫu thuật bong hay\r\n\n đứt dây chằng bên khớp gối \n\nIB\n\n2.330.000\r\n\n \n\n\n\n582\n\nPhẫu thuật cứng\r\n\n duỗi khớp gối đơn thuần \n\nIB\n\n2.304.000\r\n\n \n\n\n\n583\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n xương dẫn lưu ngoài ống tuỷ \n\nIIC\n\n1.466.000\r\n\n \n\n\n\n584\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n xương tuỷ xương giai đoạn mãn \n\nIC\n\n2.310.000\r\n\n \n\n\n\n585\n\nPhẫu thuật cứng\r\n\n duỗi khớp gối hoặc có gối ưỡn hoặc có sai khớp xương bánh chè \n\nIB\n\n2.382.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nH. Tạo hình\n\n\n\n\n\n\n\n586\n\nCắt một nửa bàng\r\n\n quang có tạo hình bằng ruột \n\nIA\n\n2.474.000\r\n\n \n\n\n\n587\n\nPhẫu thuật màng da\r\n\n cổ Pterygium Colli \n\nIC\n\n2.451.000\r\n\n \n\n\n\n588\n\nTạo hình cổ bàng\r\n\n quang \n\nIC\n\n2.451.000\r\n\n \n\n\n\n589\n\nTạo hình cơ thắt\r\n\n hậu môn \n\nIB\n\n2.451.000\r\n\n \n\n\n\n590\n\nTạo hình niệu đạo\r\n\n trong túi thừa niệu đạo \n\nIIA\n\n1.358.000\r\n\n \n\n\n\n591\n\nTạo hình sẹo bỏng\r\n\n co rút nếp gấp tự nhiên \n\nIC\n\n2.451.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nXII. CHẤN THƯƠNG -\r\n\n CHỈNH HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n592\n\nCắt cụt cẳng chân \n\nIIA\n\n1.406.000\r\n\n \n\n\n\n593\n\nCắt cụt cẳng tay \n\nIIA\n\n1.462.000\r\n\n \n\n\n\n594\n\nCắt cụt cánh tay \n\nIIB\n\n1.405.000\r\n\n \n\n\n\n595\n\nCắt u bao gân \n\nIIB\n\n1.402.000\r\n\n \n\n\n\n596\n\nCắt u máu khu trú,\r\n\n đường kính dưới 5 cm \n\nIIA\n\n1.387.000\r\n\n \n\n\n\n597\n\nCắt u xương sụn\r\n\n lành tính \n\nIIC\n\n1.279.000\r\n\n \n\n\n\n598\n\nCố định Kirschner\r\n\n trong gãy đầu trên xương cánh tay\n\nIC\n\n2.344.000\r\n\n \n\n\n\n599\n\nĐóng định nội tuỷ\r\n\n hai xương cẳng tay\n\nIB\n\n2.523.000\r\n\n \n\n\n\n600\n\nĐóng đinh xương\r\n\n chày mở\n\nIC\n\n2.457.000\r\n\n \n\n\n\n601\n\nĐục nạo xương viêm\r\n\n và chuyển vạt da che phủ \n\nIB\n\n2.443.000\r\n\n \n\n\n\n602\n\nGăm Kirschner trong\r\n\n gãy mắt cá\n\nIIB\n\n1.355.000\r\n\n \n\n\n\n603\n\nGỡ dính gân \n\nIC\n\n2.249.000\r\n\n \n\n\n\n604\n\nKết hợp xương trong\r\n\n gãy xương mác\n\nIIC\n\n1.462.000\r\n\n \n\n\n\n605\n\nLấy bỏ sụn chêm\r\n\n khớp gối \n\nIC\n\n2.490.000\r\n\n \n\n\n\n606\n\nLấy bỏ toàn bộ\r\n\n xương bánh chè \n\nIIA\n\n1.404.000\r\n\n \n\n\n\n607\n\nMở khoang và giải\r\n\n phóng mạch bị chèn ép của các chi \n\nIC\n\n2.413.000\r\n\n \n\n\n\n608\n\nNéo ép hoặc buộc\r\n\n vòng chỉ thép gãy xương bánh chè \n\nIIA\n\n1.430.000\r\n\n \n\n\n\n609\n\nNối gân duỗi \n\nIC\n\n2.334.000\r\n\n \n\n\n\n610\n\nPhẫu thuật bàn chân\r\n\n duỗi đổ \n\nIB\n\n2.268.000\r\n\n \n\n\n\n611\n\nPhẫu thuật bàn tay\r\n\n cấp cứu có tổn thương phức tạp \n\nIB\n\n2.422.000\r\n\n \n\n\n\n612\n\nPhẫu thuật bong lóc\r\n\n da và cơ sau chấn thương \n\nIB\n\n2.325.000\r\n\n \n\n\n\n613\n\nPhẫu thuật cal lệch\r\n\n đầu dưới xương quay \n\nIIA\n\n1.497.000\r\n\n \n\n\n\n614\n\nPhẫu thuật cal\r\n\n lệch, không kết hợp xương \n\nIB\n\n2.538.000\r\n\n \n\n\n\n615\n\nPhẫu thuật cắt cụt\r\n\n đùi \n\nIC\n\n2.433.000\r\n\n \n\n\n\n616\n\nPhẫu thuật chân chữ\r\n\n O bằng đục sửa trục \n\nIIA\n\n1.399.000\r\n\n \n\n\n\n617\n\nPhẫu thuật chân chữ\r\n\n X \n\nIIA\n\n1.424.000\r\n\n \n\n\n\n618\n\nPhẫu thuật co gân\r\n\n Achille \n\nIIA\n\n1.349.000\r\n\n \n\n\n\n619\n\nPhẫu thuật cứng\r\n\n duỗi khớp khuỷu \n\nIB\n\n2.235.000\r\n\n \n\n\n\n620\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n cal lệch, có kết hợp xương \n\nIA\n\n2.512.000\r\n\n \n\n\n\n621\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n không có xương trụ \n\nIB\n\n2.320.000\r\n\n \n\n\n\n622\n\nPhẫu thuật điều trị\r\n\n vẹo khuỷu, đục sửa trục \n\nIIA\n\n1.403.000\r\n\n \n\n\n\n623\n\nPhẫu thuật dính\r\n\n khớp khuỷu \n\nIB\n\n2.507.000\r\n\n \n\n\n\n624\n\nPhẫu thuật gãy đầu\r\n\n dưới xương quay và trật khớp quay trụ dưới\n\nIC\n\n2.485.000\r\n\n \n\n\n\n625\n\nPhẫu thuật gãy lồi\r\n\n cầu ngoài xương cánh tay\n\nIIA\n\n1.604.000\r\n\n \n\n\n\n626\n\nPhẫu thuật gãy mỏm\r\n\n trên ròng rọc xương cánh tay\n\nIIA\n\n1.601.000\r\n\n \n\n\n\n627\n\nPhẫu thuật gãy\r\n\n Monteggia \n\nIA\n\n2.587.000\r\n\n \n\n\n\n628\n\nPhẫu thuật gãy\r\n\n xương đòn \n\nIC\n\n2.523.000\r\n\n \n\n\n\n629\n\nPhẫu thuật\r\n\n Kirschner gãy đốt bàn nhiều đốt bàn\n\nIC\n\n2.437.000\r\n\n \n\n\n\n630\n\nPhẫu thuật\r\n\n Kirschner gãy thân xương sên\n\nIC\n\n2.307.000\r\n\n \n\n\n\n631\n\nPhẫu thuật toác\r\n\n khớp mu \n\nIB\n\n2.432.000\r\n\n \n\n\n\n632\n\nPhẫu thuật trật\r\n\n khớp cùng đòn \n\nIB\n\n2.235.000\r\n\n \n\n\n\n633\n\nPhẫu thuật trật\r\n\n khớp háng \n\nIB\n\n2.496.000\r\n\n \n\n\n\n634\n\nPhẫu thuật trật\r\n\n khớp khuỷu \n\nIA\n\n2.615.000\r\n\n \n\n\n\n635\n\nPhẫu thuật vết\r\n\n thương khớp \n\nIB\n\n2.419.000\r\n\n \n\n\n\n636\n\nPhẫu thuật viêm tấy\r\n\n bàn tay, cơ viêm bao hoạt dịch \n\nIIC\n\n1.492.000\r\n\n \n\n\n\n637\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n xương cẳng chân đục, mở lấy xương chết, dẫn lưu \n\nIIA\n\n1.427.000\r\n\n \n\n\n\n638\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n xương cẳng tay đục, mở lấy xương chết, dẫn lưu\n\nIIA\n\n1.429.000\r\n\n \n\n\n\n639\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n xương cánh tay: đục, mổ, nạo, dẫn lưu \n\nIIA\n\n1.453.000\r\n\n \n\n\n\n640\n\nPhẫu thuật viêm\r\n\n xương đùi đục, mở lấy xương chết, dẫn lưu\n\nIIA\n\n1.453.000\r\n\n \n\n\n\n641\n\nTạo hình các vạt da\r\n\n che phủ, vạt trượt \n\nIB\n\n2.248.000\r\n\n \n\n\n\n642\n\nTháo bỏ ngón tay,\r\n\n ngón chân \n\nIII\n\n998.000\r\n\n \n\n\n\n643\n\nTháo đốt bàn\n\nIII\n\n1.025.000\r\n\n \n\n\n\n644\n\nTháo khớp cổ tay \n\nIIA\n\n1.449.000\r\n\n \n\n\n\n645\n\nTháo khớp gối \n\nIIA\n\n1.443.000\r\n\n \n\n\n\n646\n\nTháo khớp vai \n\nIC\n\n2.443.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nXIII. BỎNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. Người lớn\n\n\n\n\n\n\n\n647\n\nCắt hoại tử tiếp\r\n\n tuyến 10 đến 15% diện tích cơ thể \n\nIIC\n\n1.341.000\r\n\n \n\n\n\n648\n\nCắt hoại tử tiếp\r\n\n tuyến dưới 10% diện tích cơ thể \n\nIII\n\n1.146.000\r\n\n \n\n\n\n649\n\nCắt hoại tử tiếp\r\n\n tuyến trên 15% diện tích cơ thể \n\nIC\n\n2.427.000\r\n\n \n\n\n\n650\n\nCắt lọc da, cơ, cân\r\n\n dưới 3% diện tích cơ thể \n\nIII\n\n1.172.000\r\n\n \n\n\n\n651\n\nCắt lọc da, cơ, cân\r\n\n trên 5% diện tích cơ thể\n\nIC\n\n2.512.000\r\n\n \n\n\n\n652\n\nCắt lọc da, cơ, cân\r\n\n từ 3 đến 5% diện tích cơ thể\n\nIIC\n\n1.378.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nB. Trẻ em\n\n\n\n\n\n\n\n653\n\nCắt hoại tử tiếp\r\n\n tuyến dưới 3% diện tích cơ thể \n\nIII\n\n1.113.000\r\n\n \n\n\n\n654\n\nCắt lọc da, cơ, cân\r\n\n dưới 1% diện tích cơ thể\n\nIII\n\n1.104.000\r\n\n \n\n\n\n655\n\nCắt lọc da, cơ, cân\r\n\n trên 3% diện tích cơ thể \n\nIIA\n\n1.444.000\r\n\n \n\n\n\n656\n\nCắt lọc da, cơ, cân\r\n\n từ 1 đến 3% diện tích cơ thể\n\nIIC\n\n1.424.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nXIV. TẠO HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n657\n\nSửa sẹo xấu, sẹo\r\n\n quá phát đơn giản\n\nIII\n\n1.202.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nXV. NỘI SOI\n\n\n\n\n\n\n\n658\n\nCắt dầy dính trong\r\n\n ổ bụng qua nội soi\n\nI\n\n2.635.000\r\n\n \n\n\n\n659\n\nCắt ruột thừa qua\r\n\n nội soi\n\nI\n\n2.505.000\r\n\n \n\n\n\n660\n\nCắt u bàng quang\r\n\n tái phát qua nội soi\n\nI\n\n2.641.000\r\n\n \n\n\n\n661\n\nCắt u nang hạ họng\r\n\n thanh quản qua nội soi\n\nII\n\n1.538.000\r\n\n \n\n\n\n662\n\nKhâu thủng dạ dày\r\n\n qua nội soi\n\nI\n\n2.878.000\r\n\n \n\n\n\n663\n\nMở rộng niệu quản\r\n\n qua nội soi\n\nI\n\n2.562.000\r\n\n \n\n\n\n664\n\nPhẫu thuật hẹp bể\r\n\n thận, niệu quản qua nội soi\n\nI\n\n2.635.000\r\n\n \n\n\n\n665\n\nPhẫu thuật hội\r\n\n chứng ống cổ tay qua nội soi\n\nI\n\n2.614.000\r\n\n \n\n\n\n666\n\nPhẫu thuật thoát vị\r\n\n bẹn qua nội soi\n\nI\n\n2.688.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nC4.2: THỦ THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. UNG BƯỚU\n\n\n\n\n\n\n\n667\n\nThủ thuật Leep (cắt\r\n\n cổ tử cung bằng vòng nhiệt điện)\n\nĐB\n\n1.482.000\n\n\n\n\n\nIII. MẮT\n\n\n\n\n\n\n\n668\n\nLấy bệnh phẩm tiền\r\n\n phòng, dịch kính; tiêm kháng sinh vào buồng dịch kính\n\nI\n\n1.053.000\n\n\n\n\n\nIV. TAI - MŨI -\r\n\n HỌNG\n\n\n\n\n\n\n\n669\n\nChích nhọt ống tai\r\n\n ngoài\n\nIII\n\n377.000\n\n\n\n670\n\nKhâu vành tai rách\r\n\n sau chấn thương\n\nI\n\n1.380.000\n\n\n\n\n\nV. RĂNG - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\n671\n\nĐắp mặt nạ dưỡng da\r\n\n (chưa tính tiền thuốc)\n\nIII\n\n50.000\r\n\n \n\n\n\n672\n\nĐắp mặt nạ, điều\r\n\n trị một số bệnh da (chưa tính tiền thuốc)\n\nIII\n\n50.000\r\n\n \n\n\n\n673\n\nMài răng làm cầu\r\n\n chụp, hàm khung từ 2 răng trở lên\n\nIII\n\n269.000\r\n\n \n\n\n\n674\n\nThủ thuật thẩm mỹ\r\n\n chích trứng cá mụn mủ, lấy nhân mụn trứng cá\n\nIII\n\n100.000\r\n\n \n\n\n\n\n\nVII. TIÊU HOÁ - GAN\r\n\n - MẬT - TUỴ\n\n\n\n\n\n\n\n675\n\nChọc dò túi cùng\r\n\n Douglas (không mê)\n\nII\n\n476.000\n\n\n\n\n\nVIII. TIẾT NIỆU -\r\n\n SINH DỤC\n\n\n\n\n\n\n\n676\n\nDẫn lưu bàng quang\r\n\n bằng chọc trôca\n\nII\n\n731.000\n\n\n\n677\n\nNong niệu đạo\n\nIII\n\n200.000\n\n\n\n678\n\nThay sonde dẫn lưu\r\n\n thận, bàng quang\n\nIII\n\n382.000\n\n\n\n\n\nIX. PHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n679\n\nCấy/rút mảnh ghép\r\n\n tránh thai 01 que\n\nIII\n\n200.000\n\n\n\n680\n\nChọc dò tuỷ sống sơ\r\n\n sinh\n\nI\n\n900.000\n\n\n\n681\n\nDẫn lưu cùng đồ\r\n\n Douglas\n\nI\n\n1.054.000\n\n\n\n682\n\nHủy thai: Cắt thân\r\n\n thai nhi ngôi ngang\n\nĐB\n\n1.943.000\n\n\n\n683\n\nHuỷ thai: Chọc óc,\r\n\n kẹp sọ, kéo thai\n\nI\n\n1.187.000\n\n\n\n\n\nX. NHI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\n684\n\nBóp bóng ambu, thổi\r\n\n ngạt\n\nII\n\n200.000\n\n\n\n685\n\nCắt lọc tổ chức\r\n\n hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản khâu cầm máu <10cm\n\nII\n\n716.000\n\n\n\n686\n\nCắt lọc tổ chức\r\n\n hoại tử hoặc cắt lọc vết thương đơn giản khâu cầm máu >10cm\n\nII\n\n817.000\n\n\n\n687\n\nTiêm nội tuỷ\n\nI\n\n200.000\n\n\n\n\n\nXI. CHẤN THƯƠNG -\r\n\n CHỈNH HÌNH\n\n\n\n\n\n\n\n688\n\nChọc hút máu tụ\r\n\n khớp gối, bó bột ống\n\nII\n\n749.000\n\n\n\n689\n\nNắn găm Kirschner\r\n\n trong gãy Pouteau - Colles\n\nI\n\n1.139.000\n\n\n\n690\n\nNắn trong gãy\r\n\n Dupuytren\n\nI\n\n1.236.000\n\n\n\n691\n\nNắn trong gãy\r\n\n Monteggia\n\nI\n\n1.170.000\n\n\n\n692\n\nRửa khớp\n\nII\n\n150.000\n\n\n\n693\n\nTiêm cạnh cột sống\n\nIII\n\n100.000\n\n\n\n694\n\nTiêm khớp\n\nIII\n\n100.000\n\n\n\n695\n\nTiêm ngoài màng\r\n\n cứng\n\nIII\n\n150.000\n\n\n\n\n\nC5. XÉT NGHIỆM \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC5.1. XÉT NGHIỆM\r\n\n HUYẾT HỌC - MIỄN DỊCH\n\n\n\n\n\n\n\n696\n\nCác xét nghiệm\r\n\n BILIRUBIN toàn phần hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp; Các xét nghiệm các enzym:\r\n\n phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT…\n\n\n\n25.000\n\n\n\n697\n\nCo cục máu đông\n\n\n\n13.000\n\n\n\n698\n\nĐiện giải đồ (Na+,\r\n\n K+, CL+)\n\n\n\n38.000\n\n\n\n699\n\nĐịnh lượng Ca++ máu\n\n\n\n19.000\n\n\n\n700\n\nĐịnh lượng các chất\r\n\n Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit\r\n\n Uric, amilaze,…(mỗi chất)\n\n\n\n26.000\n\n\n\n701\n\nĐịnh lượng\r\n\n Hemoglobin (bằng máy quang kế)\n\n\n\n26.000\n\n\n\n702\n\nĐịnh lượng\r\n\n Tryglyceride hoặc Phopholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholestrol toàn phần\r\n\n hoặc HDL - cholestrol hoặc LDL - cholestrol \n\n\n\n29.000\n\n\n\n703\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch\r\n\n cầu\n\n\n\n20.000\n\n\n\n704\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n\n\n18.000\n\n\n\n705\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng phương pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n\n\n34.000\n\n\n\n706\n\nĐộ tập trung tiểu\r\n\n cầu\n\n\n\n12.000\n\n\n\n707\n\nHBsAg (nhanh)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n708\n\nHCV (RT- PCR)\n\n\n\n450.000\n\n\n\n709\n\nHIV (PCR)\n\n\n\n350.000\n\n\n\n710\n\nHIV (RT- PCR)\n\n\n\n600.000\n\n\n\n711\n\nHồng cầu lưới (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n\n\n23.000\n\n\n\n712\n\nHuyết đồ (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n\n\n47.000\n\n\n\n713\n\nHuyết đồ (sử dụng\r\n\n máy đếm tự động)\n\n\n\n60.000\n\n\n\n714\n\nMáu lắng (bằng máy\r\n\n tự động)\n\n\n\n30.000\n\n\n\n715\n\nMáu lắng (bằng\r\n\n phương pháp thủ công)\n\n\n\n20.000\n\n\n\n716\n\nNghiệm pháp Coombs\r\n\n gián tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n\n\n86.000\n\n\n\n717\n\nNghiệm pháp Coombs\r\n\n trực tiếp (phương pháp hồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n\n\n101.000\n\n\n\n718\n\nTập trung bạch cầu\n\n\n\n25.000\n\n\n\n719\n\nTest đường + Ham\n\n\n\n60.000\n\n\n\n720\n\nThể tích khối hồng\r\n\n cầu (Hematocrit)\n\n\n\n15.000\n\n\n\n721\n\nThời gian máu chảy\r\n\n (phương pháp Duke)\n\n\n\n11.000\n\n\n\n722\n\nThời gian\r\n\n Prothrombin (PT,TQ) bằng máy bán tự động, tự động\n\n\n\n55.000\n\n\n\n723\n\nTìm ký sinh trùng\r\n\n sốt rét bằng phương pháp PCR\n\n\n\n180.000\n\n\n\n724\n\nTìm ký sinh trùng\r\n\n sốt rét trong máu bằng phương pháp thủ công\n\n\n\n32.000\n\n\n\n725\n\nTổng phân tích tế\r\n\n bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n\n\n85.000\n\nCho\r\n\n tất cả các thông số\n\n726\n\nTổng phân tích tế\r\n\n bào máu ngoại vi (bằng phương pháp thủ công)\n\n\n\n28.000\n\n\n\n727\n\nXét nghiệm số lượng\r\n\n tiểu cầu (thủ công)\n\n\n\n25.000\n\n\n\n728\n\nXét nghiệm sức bền\r\n\n hồng cầu\n\n\n\n33.000\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM HOÁ SINH\n\n\n\n\n\n\n\n729\n\nACTH\n\n\n\n75.000\n\n\n\n730\n\nAmoniac\n\n\n\n70.000\n\n\n\n731\n\nCPK\n\n\n\n25.000\n\n\n\n732\n\nGross\n\n\n\n15.000\n\n\n\n733\n\nMaclagan\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM VI SINH\n\n\n\n\n\n\n\n734\n\nChẩn đoán thương\r\n\n hàn bằng kỹ thuật Widal\n\n\n\n80.000\n\n\n\n735\n\nXét nghiệm tìm BK\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\nMỘT SỐ XÉT NGHIỆM\r\n\n KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n736\n\nĐịnh nhóm máu hệ\r\n\n ABO bằng thẻ định nhóm máu\n\n\n\n62.000\n\n\n\n737\n\nĐường máu mao mạch\n\n\n\n18.000\n\n\n\n\n\nC5.2. XÉT NGHIỆM\r\n\n NƯỚC TIỂU\n\n\n\n\n\n\n\n738\n\nAmphetamin (định\r\n\n tính)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n739\n\nAmylase niệu\n\n\n\n33.000\n\n\n\n740\n\nCalci niệu\n\n\n\n20.000\n\n\n\n741\n\nCatecholamin niệu\r\n\n (HPLC)\n\n\n\n343.000\n\n\n\n742\n\nĐiện giải đồ ( Na,\r\n\n K, Cl) niệu\n\n\n\n37.000\n\n\n\n743\n\nĐịnh lượng\r\n\n Bacbiturate\n\n\n\n29.000\n\n\n\n744\n\nĐịnh lượng Protein\r\n\n niệu hoặc đường niệu\n\n\n\n13.000\n\n\n\n745\n\nDưỡng chấp\n\n\n\n20.000\n\n\n\n746\n\nMicro Albumin\n\n\n\n50.000\n\n\n\n747\n\nNước tiểu 10 thông\r\n\n số (máy)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n748\n\nOpiate (định tính)\n\n\n\n40.000\n\n\n\n749\n\nPhospho niệu\n\n\n\n17.000\n\n\n\n750\n\nProtein Bence -\r\n\n Jone\n\n\n\n20.000\n\n\n\n751\n\nTế bào cặn nước\r\n\n tiểu hoặc cặn Adis \n\n\n\n52.000\n\n\n\n752\n\nUre hoặc Axit Uric\r\n\n hoặc Creatinin niệu\n\n\n\n17.000\n\n\n\n753\n\nXác định tế bào/trụ\r\n\n hay các tinh thể khác \n\n\n\n3.000\n\n\n\n754\n\nXác định tỷ trọng\r\n\n trong nước tiểu/pH\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\nC5.3. XÉT NGHIỆM\r\n\n PHÂN\n\n\n\n\n\n\n\n755\n\nSoi trực tiếp tìm\r\n\n hồng cầu, bạch cầu trong phân\n\n\n\n32.000\n\n\n\n756\n\nTìm Bilirubin\n\n\n\n6.000\n\n\n\n757\n\nUrobilin,\r\n\n Urobilinogen: Định tính \n\n\n\n6.000\n\n\n\n758\n\nXác định Canxi,\r\n\n Phospho \n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\nC5.4.\r\n\n XÉT NGHIỆM CÁC CHẤT DỊCH KHÁC CỦA CƠ THỂ (Dịch rỉ viêm, đờm, mủ, nước ối,\r\n\n dịch não tủy, dịch màng phổi, màng tim, màng bụng, tinh dịch, dịch âm đạo...)\n\n\n\nVI KHUẨN - KÝ SINH\r\n\n TRÙNG\n\n\n\n\n\n\n\n759\n\nKháng sinh đồ \n\n\n\n159.000\n\n\n\n760\n\nSoi trực tiếp nhuộm\r\n\n soi (nhuộm Gram, nhuộm xanh Methylen)\n\n\n\n52.000\n\n\n\n761\n\nSoi tươi tìm ký\r\n\n sinh trùng (đường ruột, ngoài đường ruột)\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM TẾ BÀO\n\n\n\n\n\n\n\n762\n\nTế bào dịch màng\r\n\n (phổi, bụng, tim, khớp…)\n\n\n\n38.000\n\n\n\n763\n\nTế bào dịch màng\r\n\n (phổi, bụng, tim, khớp…) có đếm số lượng tế bào\n\n\n\n73.000\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM DỊCH\r\n\n CHỌC DÒ\n\n\n\n\n\n\n\n764\n\nClo dịch\n\n\n\n18.000\n\n\n\n765\n\nGlucose dịch\n\n\n\n15.000\n\n\n\n766\n\nPhản ứng Pandy \n\n\n\n7.000\n\n\n\n767\n\nProtein dịch\n\n\n\n11.000\n\n\n\n768\n\nRivalta\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n769\n\nĐịnh tính porphyrin\r\n\n trong nước tiểu chẩn đoán tiêu cơ vân\n\n\n\n35.000\n\n\n\n770\n\nĐịnh tính thuốc trừ\r\n\n sâu (1 chỉ tiêu)\n\n\n\n75.000\n\n\n\n771\n\nXét nghiệm định\r\n\n tính một chỉ tiêu ma tuý trong nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n\n\n120.000\n\n\n\n\n\nĐIỀU TRỊ BẰNG CHẤT\r\n\n PHÓNG XẠ (chưa\r\n\n bao gồm dược chất phóng xạ và các thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n772\n\nĐiều trị Basedow và\r\n\n cường tuyến giáp trạng bằng I - 131 \n\n\n\n100.000\n\n\n\n773\n\nĐiều trị bướu tuyến\r\n\n giáp đơn thuần bằng I - 131\n\n\n\n100.000\n\n\n\n\n\nC6. THĂM DÒ CHỨC\r\n\n NĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n774\n\nĐiện não đồ \n\n\n\n51.000\n\n\n\n775\n\nĐiện tâm đồ\n\n\n\n30.000\n\n\n\n776\n\nĐiện tâm đồ gắng\r\n\n sức\n\n\n\n100.000\n\n\n\n777\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n\n\n72.000\n\n\n\n778\n\nLưu huyết não\n\n\n\n23.000\n\n\n\n779\n\nTest dung nạp\r\n\n Glucagon \n\n\n\n31.000\n\n\n\n780\n\nTest thanh thải\r\n\n Creatinine\n\n\n\n52.000\n\n\n\n781\n\nTest thanh thải Ure\r\n\n \n\n\n\n52.000\n\n\n\n782\n\nTest trắc nghiệm\r\n\n tâm lý\n\n\n\n20.000\n\n\n\nGhi\r\n\nchú: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế và\r\n\ndanh mục các dịch vụ kỹ thuật được Sở Y tế phê duyệt để áp dụng cho phù hợp,\r\n\nđúng quy định.\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 3\n\nMỨC\r\n\nGIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ\r\n\nNƯỚC (TUYẾN XÃ)\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 29/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nBiểu số 3\n\nSTT\n\nDanh mục dịch vụ\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh\n\nMức giá\n\nGhi chú\n\n\n\nPHẦN A: GIÁ KHÁM\r\n\n BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm y tế xã\n\n3.000\n\n\n\n\n\nPHẦN B: GIÁ MỘT\r\n\n NGÀY GIƯỜNG BỆNH:\n\n\n\n\n\n2\n\nNgày giường bệnh tại Trạm y tế xã\n\n10.000\n\n\n\n\n\nHỒI SỨC CẤP CỨU - CHỐNG ĐỘC\n\n\n\n\n\n3\n\nThổi ngạt + ép tim\n\n33.000\n\n\n\n4\n\nBóp bóng Ambu qua mặt nạ + ép tim\n\n64.000\n\n\n\n5\n\nĐặt ống thông dạ dày\n\n43.000\n\n\n\n6\n\nRửa dạ dày\n\n30.000\n\n\n\n7\n\nTắm tẩy độc cho bệnh nhân nhiễm độc hoá\r\n\n chất ngoài da\n\n180.000\n\n\n\n8\n\nCấp cứu người bệnh mới vào viện ngạt thở có\r\n\n kết qủa\n\n700.000\n\n\n\n9\n\nThông tiểu (dùng sonde nelaton)\n\n22.000\n\n\n\n\n\nTIÊU HÓA\n\n\n\n\n\n10\n\nThụt tháo phân\n\n31.000\n\n\n\n11\n\nĐặt sonde hậu môn\n\n30.000\n\n\n\n\n\nTIẾT NIỆU\n\n\n\n\n\n12\n\nĐặt sonde dẫn lưu niệu đạo bàng quang\n\n47.000\n\n\n\n\n\nNGOẠI - CHẤN THƯƠNG\n\n\n\n\n\n13\n\nCắt phymosis\n\n139.000\n\n\n\n14\n\nThay băng vết thương < 10cm\n\n39.000\n\n\n\n15\n\nCắt chỉ \n\n28.000\n\n\n\n16\n\nTháo bột đơn giản\n\n17.000\n\n\n\n17\n\nVết thương phần mềm tổn thương nông, chiều\r\n\n dài < 10cm\n\n104.000\n\n\n\n18\n\nVết thương phần mềm tổn thương sâu, chiều\r\n\n dài < 10cm\n\n165.000\n\n\n\n19\n\nNắn trật khớp khuỷu (bột tự cán)\n\n36.000\n\n\n\n20\n\nNắn trật khớp vai (bột tự cán)\n\n46.000\n\n\n\n21\n\nChích rạch áp xe\n\n59.000\n\n\n\n22\n\nCố định gãy xương sườn\n\n35.000\n\n\n\n23\n\nCắt lọc tổ chức hoại tử bỏng, cắt lọc vết\r\n\n thương đơn giản, khâu cầm máu\n\n85.000\n\n\n\n\n\nY HỌC CỔ TRUYỀN\n\n\n\n\n\n24\n\nChâm (các phương pháp châm)\n\n27.000\n\n\n\n25\n\nĐiện châm \n\n30.000\n\n\n\n26\n\nThủy châm (không kể thuốc) \n\n16.000\n\n\n\n27\n\nXoa bóp bấm huyệt \n\n11.000\n\n\n\n28\n\nTập do cứng khớp\n\n12.000\n\n\n\n29\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n10.000\n\n\n\n30\n\nHoạt động trị liệu hoặc ngôn ngữ trị liệu\n\n15.000\n\n\n\n31\n\nThuỷ trị liệu (cả thuốc)\n\n50.000\n\n\n\n32\n\nTập dưỡng sinh\n\n7.000\n\n\n\n33\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay (60 phút)\n\n30.000\n\n\n\n34\n\nXoa bóp toàn thân (60 phút)\n\n50.000\n\n\n\n35\n\nXông hơi\n\n15.000\n\n\n\n36\n\nBó êm cẳng tay\n\n7.000\n\n\n\n37\n\nBó êm cẳng chân\n\n8.000\n\n\n\n38\n\nBó êm đùi\n\n12.000\n\n\n\n39\n\nGiác hơi\n\n12.000\n\n\n\n\n\nSẢN - PHỤ KHOA\n\n\n\n\n\n40\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm \n\n380.000\n\n\n\n41\n\nHút thai dưới 7 tuần\n\n80.000\n\n\n\n42\n\nKhâu rách tầng sinh môn, cùng đồ đơn giản\r\n\n (nơi khác chuyển đến).\n\n80.000\n\n\n\n43\n\nLàm thuốc âm đạo\n\n5.000\n\n\n\n44\n\nHút thai dưới 12 tuần\n\n80.000\n\n\n\n45\n\nĐặt/tháo dụng cụ tử cung\n\n15.000\n\n\n\n46\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống dính buồng\r\n\n tử cung\n\n25.000\n\n\n\n47\n\nCấy/rút mảnh ghép tránh thai 01 que\n\n200.000\n\n\n\n48\n\nBóp bóng Ambu, thổi ngạt sơ sinh\n\n46.000\n\n\n\n\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n49\n\nThông lệ đạo một mắt \n\n24.000\n\n\n\n50\n\nThông lệ đạo hai mắt \n\n40.000\n\n\n\n51\n\nĐốt lông siêu\n\n12.000\n\n\n\n52\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n10.000\n\n\n\n53\n\nChích chắp/lẹo \n\n28.000\n\n\n\n54\n\nLấy dị vật kết mạc nông một mắt \n\n17.000\n\n\n\n55\n\nKhâu da mi bị rách đơn giản \n\n259.000\n\n\n\n56\n\nRửa cùng đồ một mắt\n\n15.000\n\n\n\n57\n\nĐo thị lực khách quan\n\n40.000\n\n\n\n58\n\nXử trí bỏng mắt do tia hàn\n\n10.000\n\n\n\n\n\nTAI - MŨI - HỌNG\n\n\n\n\n\n59\n\nLấy dị vật họng miệng đơn giản \n\n20.000\n\n\n\n60\n\nKhí dung mũi họng \n\n8.000\n\n\n\n61\n\nLàm thuốc thanh quản/tai (không kể tiền\r\n\n thuốc)\n\n15.000\n\n\n\n62\n\nLấy dị vật họng\n\n20.000\n\n\n\n63\n\nNhét bấc mũi trước cầm máu\n\n20.000\n\n\n\n64\n\nNhét bấc mũi sau cầm máu\n\n50.000\n\n\n\n65\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n15.000\n\n\n\n66\n\nChích rạch vành tai\n\n25.000\n\n\n\n67\n\nKhí dung\n\n8.000\n\n\n\n68\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n15.000\n\n\n\n69\n\nNhét meche mũi\n\n40.000\n\n\n\n70\n\nĐo sức nghe lời\n\n25.000\n\n\n\n71\n\nLàm thuốc thanh quản/tai (không kể tiền\r\n\n thuốc)\n\n15.000\n\n\n\n\n\nRĂNG - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n72\n\nNhổ răng sữa/chân răng sữa \n\n13.000\n\n\n\n73\n\nPhẫu thuật nhổ răng đơn giản\n\n100.000\n\n\n\n74\n\nNhổ chân răng\n\n80.000\n\n\n\n75\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTHĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n76\n\nĐiện tâm đồ\n\n31.000\n\n\n\n\n\nXÉT NGHIỆM MÁU\n\n\n\n\n\n77\n\nThời gian máu chảy (phương pháp Duke)\n\n10.000\n\n\n\n78\n\nCo cục máu đông.\n\n10.000\n\n\n\n79\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét trong máu bằng\r\n\n phương pháp thủ công\n\n22.000\n\n\n\n80\n\nĐường máu mao mạch \n\n17.000\n\n\n\n81\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng\r\n\n phương pháp thủ công\n\n27.000\n\n\n\n\n\nNHI\n\n\n\n\n\n82\n\nCắt rốn thì 2\n\n35.000\n\n\n\n83\n\nBóc rau nhân tạo sau sinh (nơi khác chuyển\r\n\n đến)\n\n100.000\n\n\n\nGhi chú: Các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh căn cứ phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế và danh mục các\r\n\ndịch vụ kỹ thuật được Sở Y tế phê duyệt để áp dụng cho phù hợp, đúng quy định.", + "id": 108772 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108773.json b/contexts/context_108773.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9446eb238c60388928b8cadeb06ee3ec2d04ab43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108773.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-9498-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Nicotinamide-Vitamin-PP-nguyen-lieu-san-xuat-thuoc-2015-308977.aspx", + "name": "Thong-bao-9498-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Nicotinamide-Vitamin-PP-nguyen-lieu-san-xuat-thuoc-2015-308", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 9498/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 10 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n1115/TB-PTPLHCM ngày 26/5/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục\r\n\nHải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 1:\r\n\n Nicotinamide (Vitamin PP) - Nguyên liệu sản xuất thuốc.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần Korea\r\n\n United Pharm Int’l; Đ/c: Số 2A, Đại lộ tự do KCN Việt Nam Singapore, Bình\r\n\n Dương; MST: 3700372898.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10034443441/A12 ngày 27/3/2015 tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam - Singapore (Cục Hải quan Bình Dương).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Nicotinamide,\r\n\n dạng bột.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Nicotinamide,\r\n\n dạng bột.\n\nthuộc nhóm 29.36 “Tiền vitamin và\r\n\n vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp (kể cả các\r\n\n chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và\r\n\n hỗn hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào”,\r\n\n phân nhóm “- Vitamin và các dẫn xuất của nó, chưa pha trộn”, mã số 2936.29.00\n\n“- - Vitamin khác và các dẫn xuất của nó” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan KCN Việt Nam - Singapore (Cục Hải quan Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\r\n\n - Công ty Cổ phần Korea United Pharm Int’l (Đ/c: Số 2A, Đại lộ tự do KCN Việt\r\n\n Nam Singapore, Bình Dương);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 108773 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108774.json b/contexts/context_108774.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81e4c3c71fb0289319f7efe16b0f8bdd19c0c2cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_108774.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-phuong-thuc-dat-hang-ke-hoach-don-vi-cong-lap-cung-ung-dich-vu-Da-Nang-302044.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-phuong-thuc-dat-hang-ke-hoach-don-vi-cong-lap-cung-ung-dich-vu-Da-Nang-30", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2015/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 27 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH\r\n\nĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THAM GIA CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nÍCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công\r\n\ních;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số: 948/TTr-STC ngày 13 tháng 11 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phương thức đặt\r\n\nhàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản\r\n\nphẩm dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 02/01/2008 của UBND thành phố\r\n\nvề ban hành quy định về khoán bảo trì các công trình cầu, đường bộ trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng; Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 19/10/2011 của UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng ban hành Quy định về cấp phát và thanh toán kinh phí đặt hàng dịch\r\n\nvụ thoát nước đô thị trên địa bàn và Quyết định số 6696/QĐ-UBND ngày 17/8/2012\r\n\ncủa UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về cấp phát và thanh toán kinh phí\r\n\nđặt hàng dịch vụ quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Cục trưởng Cục thuế Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Duy Khương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHƯƠNG THỨC ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THAM GIA CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36 /2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quyết định này quy định phương thức đặt hàng,\r\n\ngiao kế hoạch đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm\r\n\ndịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo danh mục tại Phụ lục I và\r\n\nII đính kèm. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng sản phẩm dịch vụ\r\n\ncông ích chuyển thành công ty cổ phần thì UBND thành phố sẽ có quy định phương\r\n\nthức đấu thầu hoặc đặt hàng đối với sản phẩm, dịch vụ công ích đó.\n\n2. Trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành có\r\n\nquy định riêng về quản lý tài chính khác với quy định này thì áp dụng quy định\r\n\ntại các văn bản pháp luật chuyên ngành.\n\n3. Đối với phương thức cung ứng dịch vụ quản lý,\r\n\nkhai thác hệ thống công trình thủy lợi và dịch vụ vệ sinh môi trường thực hiện\r\n\ntheo quy định riêng của UBND thành phố.\n\nĐiều 2. Thẩm quyền quyết định\r\n\nphương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương\r\n\nthức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthuộc dự toán chi của ngân sách cấp thành phố và giao các Sở, ngành tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n2. Các Sở, ngành được UBND thành phố giao thực\r\n\nhiện việc đặt hàng, giao kế hoạch để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán chi tiết từng nội dung công việc đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý của mình gửi Sở Tài chính kiểm tra, báo cáo UBND thành\r\n\nphố, trình HĐND thành phố bố trí dự toán chi ngân sách hàng năm.\n\nĐiều 3. Thời gian cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Đối với trường hợp đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất thường xuyên: thời gian thực\r\n\nhiện tối đa 12 tháng và phù hợp với niên độ ngân sách (kết thúc hết ngày 31/12\r\n\nhàng năm).\n\n2. Đối với trường hợp đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tính chất không thường xuyên: UBND thành\r\n\nphố xem xét, quyết định thời gian thực hiện phù hợp với quy mô, tính chất của từng\r\n\nnhiệm vụ trên cơ sở đề nghị của Sở chủ quản và Sở Tài chính.\n\nĐiều 4. Nguồn kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nNguồn ngân sách thành phố được bố trí trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm và nguồn ngân sách bổ sung trong năm (đối với các trường\r\n\nhợp phát sinh đột xuất).\n\nĐiều 5. Nguồn\r\n\nthu của đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1. Nguồn thu từ việc cung cấp dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công do nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch;\n\n2. Nguồn thu từ hoạt động dịch\r\n\nvụ;\n\n3. Nguồn thu phí, lệ phí (nếu\r\n\ncó);\n\n4. Nguồn thu khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật (nếu có).\n\nĐiều 6. Về\r\n\nchi hoạt động thường xuyên của đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1. Về tiền lương\n\na) Đối với hoạt động cung ứng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ do nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch: Đối với những hoạt động\r\n\ncung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng, có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản\r\n\nphẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thì tiền lương, tiền công của người\r\n\nlao động được tính theo đơn giá quy định. Đối với sản phẩm nhà nước đặt hàng\r\n\nchưa có đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm, thì tiền lương, tiền công của\r\n\nngười lao động được tính theo tiền lương ngạch,bậc, chức vụ do nhà nước quy định.\n\nb) Đối với hoạt động dịch vụ có\r\n\nhạch toán chi phí riêng, thì chi phí tiền lương cho người lao động được áp dụng\r\n\ntheo chế độ tiền lương của doanh nghiệp. (cái này có quy định trong Thông tư\r\n\n71/2006/TT-BTC) Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tính\r\n\ntheo lương ngạch, bậc, chức vụ do nhà nước quy định;\n\nc) Đối với hoạt động thu phí, lệ\r\n\nphí do cơ quan nhà nước giao: Tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ, viên\r\n\nchức và người lao động làm nhiệm vụ thu phí, lệ phí tính theo lương ngạch, bậc,\r\n\nchức vụ do nhà nước quy định;\n\n2. Về chi quản lý, chi hoạt động\r\n\nchuyên môn: Đơn vị được quyết định một số mức chi bằng hoặc thấp hơn mức\r\n\nchi quy định và phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị,\r\n\nnhưng phải phù hợp với nguồn tài chính chi hoạt động thường xuyên của đơn vị.\n\nĐiều 7. Về\r\n\ngiá dịch vụ công do cơ quan nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch\n\n1. Giá dịch vụ công ích được\r\n\nxác định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí trên cơ sở định mức kinh tế\r\n\nkỹ thuật, đơn giá, định mức chi phí do cấp có thẩm quyền ban hành, gồm:\n\na) Chi phí trực tiếp, bao gồm:\r\n\nchi phí tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ; chi phí vật liệu;\r\n\nchi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí sửa chữa thường xuyên tài\r\n\nsản cố định; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí thuê mướn; chi phí khác\r\n\n(nếu có);\n\nb) Chi phí của bộ phận quản lý\r\n\ngián tiếp.\n\n2. Giá dịch vụ công ích theo\r\n\nquy định của Luật giá và các văn bản hướng dẫn Luật.\n\n3. Giá dịch vụ công ích được\r\n\nxem xét, điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá thay đổi, bao gồm được điều\r\n\nchỉnh khi Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương.\n\nĐiều 8. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tham gia sản xuất,\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\nCác đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện việc quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị\r\n\nđịnh số 52/2009/NĐ-CP ngày 06/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 245/TT-BTC ngày\r\n\n31/12/2009 và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.\n\nCác đơn vị đủ điều kiện quy định\r\n\ntại Điều 2, Thông tư số 12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012 của Bộ Tài chính thì được\r\n\nNhà nước xác định giá trị tài sản để giao vốn cho đơn vị quản lý theo cơ chế\r\n\ngiao vốn cho doanh nghiệp. Việc tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\n- Thực hiện\r\n\ntính hao mòn tài sản theo quy định đối với phần tài sản sử dụng cung cấp dịch vụ\r\n\nthuộc nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định tại Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày\r\n\n06/11/2014 của Bộ Tài chính.\n\n- Thực hiện\r\n\ntrích khấu hao tài sản cố định đối với phần tài sản sử dụng vào hoạt động kinh\r\n\ndoanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định tại Thông tư số\r\n\n45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.\n\nTrường hợp\r\n\nđược UBND thành phố yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm cả khấu hao tài sản cố định\r\n\nvào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hoá (kể cả các sản phẩm dịch vụ, hàng hoá\r\n\ndo thành phố đặt hàng) thì đơn vị phải trích khấu hao tài sản cố định. Việc\r\n\ntính và hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nChương II\n\nPHƯƠNG THỨC ĐẶT\r\n\nHÀNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nÍCH\n\nĐiều 9. Điều\r\n\nkiện đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nnhận đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích phải có đủ năng lực về tài\r\n\nchính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề của\r\n\nngười lao động đáp ứng được các yêu cầu của hợp đồng đặt hàng.\n\n2. Được UBND thành phố chấp thuận\r\n\nbằng văn bản việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo phương thức đặt\r\n\nhàng.\n\nĐiều 10. Trình tự đặt hàng\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Các Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ đặt hàng gửi văn bản yêu cầu đơn vị cung ứng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện đặt hàng lập hồ sơ đề\r\n\nxuất đặt hàng chậm nhất ngày 15/7 hàng năm. Đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích lập hồ sơ đề xuất đặt hàng gửi các các Sở, ngành được UBND thành phố\r\n\ngiao nhiệm vụ chậm nhất ngày 31/7 hàng năm.\n\n2. Các Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ đặt hàng sau khi kiểm tra, rà soát, thẩm định hồ sơ đặt\r\n\nhàng của các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có Tờ trình (kèm hồ sơ\r\n\nđặt hàng có đóng dấu xác nhận của bên đặt hàng) gửi Sở Tài chính kiểm tra chậm\r\n\nnhất ngày 25/8 hàng năm.\n\n3. Sở Tài chính kiểm tra và căn\r\n\ncứ khả năng cân đối ngân sách bố trí dự toán báo cáo UBND thành phố xem xét,\r\n\ntrình HĐND thành phố thông qua dự toán ngân sách hàng năm.\n\n4. Sau khi dự toán ngân sách được\r\n\nphê duyệt (hoặc quyết định phê duyệt đặt hàng của UBND thành phố), các Sở,\r\n\nngành được giao nhiệm vụ đặt hàng thực hiện phê duyệt dự toán cả năm (chi tiết\r\n\nchia theo quý) và ký hợp đồng với đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích nhận\r\n\nđặt hàng chậm nhất ngày 31/12 hàng năm.\n\n5. Căn cứ Hợp đồng đặt hàng đã\r\n\nđược ký kết, đơn vị nhận đặt hàng có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc\r\n\nđảm bảo đúng yêu cầu quy định.\n\n6. Sau khi kết thúc nhiệm vụ\r\n\ntheo đơn đặt hàng, các Sở, ngành được giao nhiệm vụ đặt hàng phối hợp tổ chức\r\n\nthanh lý hợp đồng đặt hàng với đơn vị nhận đặt hàng.\n\nĐiều 11. Hồ\r\n\nsơ đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\nHồ sơ đặt hàng cung ứng sản phẩm\r\n\ndịch vụ công ích gồm:\n\n1. Tờ trình đề nghị phê duyệt\r\n\nphương án đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n2. Hồ sơ đặt hàng:\n\na) Phần thuyết minh hồ sơ bao gồm\r\n\ncác nội dung chủ yếu sau:\n\n- Đơn vị nhận đặt hàng (tên đơn\r\n\nvị, trụ sở chính);\n\n- Thời gian đặt hàng; địa bàn đặt\r\n\nhàng;\n\n- Đánh giá năng lực của đơn vị\r\n\nnhận đặt hàng: năng lực về tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ, trình độ quản\r\n\nlý và tay nghề của người lao động so với yêu cầu của việc đặt hàng;\n\n- Đánh giá kết quả thực hiện đặt\r\n\nhàng năm hiện hành (nếu có). Trong đó, phân tích rõ nguyên nhân tăng, giảm về\r\n\nkhối lượng và giá trị giữa thực hiện đặt hàng so với dự toán đặt hàng được duyệt\r\n\n(phương án sau điều chỉnh nếu có);\n\n- Thuyết minh cụ thể nguyên tắc,\r\n\ncơ sở đề xuất khối lượng đặt hàng năm kế hoạch (gồm khối lượng đặt hàng thường\r\n\nxuyên, đặt hàng không thường xuyên);\n\n- Thuyết minh căn cứ áp dụng\r\n\nđơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật để xác định giá trị đặt hàng;\n\n- Thuyết minh, so sánh giữa\r\n\nphương án đặt hàng năm kế hoạch so với ước thực hiện của năm hiện hành; đánh\r\n\ngiá, phân tích cụ thể nguyên nhân tăng, giảm (nếu có);\n\n- Thuyết minh, giải trình một số\r\n\nnội dung khác có liên quan (nếu có).\n\nb) Phần biểu mẫu\n\n- Biểu mẫu tổng hợp phương án đề\r\n\nxuất đặt hàng;\n\n- Các biểu mẫu chi tiết thuyết\r\n\nminh số liệu;\n\nTùy từng lĩnh vực sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công ích, các đơn vị xây dựng các biểu mẫu về khối lượng, đơn giá, giá trị đặt\r\n\nhàng cho phù hợp.\n\nc) Phần các văn bản pháp lý\r\n\nliên quan (bản sao có đóng dấu của đơn vị nhận đặt hàng).\n\nĐiều 12. Một\r\n\nsố chỉ tiêu chủ yếu trong hồ sơ đặt hàng\n\n1. Chỉ tiêu khối lượng được thiết\r\n\nlập cho từng lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích gồm có các nội dung công việc\r\n\nđặt hàng thường xuyên và không thường xuyên.\n\na) Nội dung công việc đặt hàng\r\n\nthường xuyên: gồm các chỉ tiêu về khối lượng sản phẩm, dịch vụ công ích chủ yếu\r\n\nthực hiện đặt hàng hàng năm, do các đơn vị được UBND thành phố giao nhiệm vụ đặt\r\n\nhàng chủ trì đề xuất. Khối lượng đặt hàng công việc thường xuyên được xác định\r\n\ntrên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật có tính đến yếu tố thực tiễn của từng lĩnh\r\n\nvực, từng địa bàn và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.\n\nb) Nội dung công việc đặt hàng\r\n\nkhông thường xuyên: gồm các chỉ tiêu danh mục, khối lượng công việc cụ thể\r\n\nkhông thực hiện thường xuyên. Đây là các công việc cần thiết phải thực hiện\r\n\ntrên cơ sở phù hợp khả năng cân đối ngân sách hàng năm.\n\n2. Giá, đơn giá\n\na) Giá, đơn giá: được xác định\r\n\ntrên cơ sở áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí hiện hành của\r\n\nnhà nước và được cấp có thẩm quyền ban hành theo Luật giá và các văn bản pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nb) Giá trị đặt hàng là tổng giá\r\n\ntrị khối lượng thực hiện đặt hàng trong năm, tính theo giá, đơn giá đặt hàng,\r\n\nđược nhà nước thanh toán cho đơn vị nhận đặt hàng.\n\n3. Doanh thu từ hoạt động cung ứng\r\n\nsản phẩm dịch vụ công ích (nếu có): xác định số thu (tạm tính) từ hoạt động sản\r\n\nxuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; số thu được để lại theo quy định;\r\n\nsố thu để giảm trừ phần kinh phí được nhà nước đặt hàng\n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý các trường hợp phát sinh\n\n1. Trường hợp trong năm phát\r\n\nsinh tăng, giảm công việc (thường xuyên và không thường xuyên) trong phạm vi đặt\r\n\nhàng đã được UBND thành phố phê duyệt: các Sở, ngành được giao nhiệm vụ tổ chức\r\n\nđặt hàng rà soát, xây dựng phương án điều chỉnh gửi Sở Tài chính kiểm tra trình\r\n\nUBND thành phố phê duyệt điều chỉnh đặt hàng.\n\n2. Trường hợp trong năm có khối\r\n\nlượng công việc phát sinh ngoài phạm vi đặt hàng (thường xuyên và không thường\r\n\nxuyên) đã được UBND thành phố quyết định phương thức đặt hàng, các đơn vị báo\r\n\ncáo phần khối lượng công việc mới phát sinh báo cáo Sở chủ quản thẩm định, gửi\r\n\nSở Tài chính kiểm tra trình UBND thành phố phê duyệt bổ sung phương án đặt hàng\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n3. Thời gian gửi hồ sơ điều chỉnh\r\n\nđặt hàng đến Sở Tài chính chậm nhất ngày 10/10 hàng năm. Thời gian trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định điều chỉnh đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nchậm nhất ngày 31/10 hàng năm. Trường hợp đặc biệt do UBND thành phố xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 14. Hợp\r\n\nđồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Tên sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních.\n\n2. Địa bàn thực hiện.\n\n3. Số lượng, khối lượng.\n\n4. Chất lượng và quy cách.\n\n5. Giá, đơn giá.\n\n6. Mức trợ giá (nếu có).\n\n7. Số lượng, khối lượng sản phẩm\r\n\ndịch vụ công ích được trợ giá (nếu có).\n\n8. Giá trị hợp đồng.\n\n9. Thời gian hoàn thành.\n\n10. Giao hàng: thời gian, địa\r\n\nđiểm, phương thức (nếu có)\n\n11. Phương thức nghiệm thu; tạm\r\n\nứng, thanh toán.\n\n12. Trách nhiệm và nghĩa vụ của\r\n\nmỗi bên khi thực hiện hợp đồng;\n\n13. Trách nhiệm của các bên do\r\n\nvi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết.\n\nTùy theo từng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích, các bên có thể thỏa thuận bổ sung một số nội dung khác trong hợp đồng\r\n\nnhưng không trái với quy định của pháp luật và không làm thay đổi giá, đơn giá\r\n\ncủa sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\nĐiều 15.\r\n\nĐiều chỉnh hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\na) Việc điều chỉnh hợp đồng phải\r\n\nđược quy định cụ thể trong văn bản hợp đồng, văn bản thỏa thuận về điều kiện của\r\n\nhợp đồng (nếu có).\n\nb) Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ\r\n\nđược áp dụng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.\n\n2. Tiến độ thực hiện hợp đồng\r\n\nchỉ được điều chỉnh trong trường hợp sau đây:\n\na) Trường hợp bất khả kháng,\r\n\nkhông liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;\n\nb) Thay đổi phạm vi công việc,\r\n\nthiết kế, biện pháp thi công do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực\r\n\nhiện hợp đồng;\n\nc) Việc bàn giao mặt bằng không\r\n\nđúng với các thỏa thuận trong hợp đồng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng\r\n\nmà không do lỗi của nhà thầu (đơn vị nhận đặt hàng) gây ra.\n\n3. Điều chỉnh hợp đồng cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích: hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chỉ được\r\n\nđiều chỉnh khi được UBND thành phố cho phép trong các trường hợp sau:\n\na) Nhà nước điều chỉnh định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc mức trợ giá sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích;\n\nb) Nhà nước thay đổi về cơ chế,\r\n\nchính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến thực\r\n\nhiện hợp đồng;\n\nc) Trường hợp có khối lượng, số\r\n\nlượng phát sinh hợp lý (tăng hoặc giảm) hoặc do nguyên nhân bất khả kháng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 16.\r\n\nQuản lý, giám sát và nghiệm thu\n\n1. Về công tác quản lý, giám\r\n\nsát\n\na) Các Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng thực hiện chức năng quản lý, giám sát,\r\n\nkiểm tra quá trình thực hiện Hợp đồng đặt hàng cả về thời gian và khối lượng,\r\n\nchất lượng đối với các hoạt động mà đơn vị nhận đặt hàng thực hiện;\n\nb) Việc kiểm tra, giám sát phải\r\n\ntổ chức định kỳ và đột xuất, đảm bảo đúng các yêu cầu về kỹ thuật được quy định\r\n\ntrong hồ sơ và hợp đồng đặt hàng.\n\n2. Về nghiệm thu\n\na) Thời gian nghiệm thu: Các Sở,\r\n\nngành được UBND thành phố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng tổ chức nghiệm thu định\r\n\nkỳ, hàng quý, đột xuất hoặc sau khi hoàn thành hạng mục công việc;\n\nb) Thành phần nghiệm thu, nội\r\n\ndung nghiệm thu và hồ sơ nghiệm thu.\n\n- Thành phần nghiệm thu: Các bộ\r\n\nphận giám sát, các phòng ban chuyên môn của các Sở, ngành được UBND thành phố\r\n\ngiao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng và đơn vị thực hiện hợp đồng đặt hàng;\n\n- Nội dung nghiệm thu: Các công\r\n\nviệc đặt hàng đã được thực hiện trong tháng, quý, cả năm theo hồ sơ và hợp đồng\r\n\nđặt hàng theo quy định;\n\n- Hồ sơ nghiệm thu: Biên bản\r\n\nnghiệm thu khối lượng, chất lượng, bảng thanh toán khối lượng, hồ sơ quyết\r\n\ntoán, nhật ký…và các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Sở, ngành được UBND thành\r\n\nphố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng.\n\nĐiều 17. Tạm\r\n\nứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\n1. Việc tạm ứng, thanh toán,\r\n\nquyết toán được thực hiện theo từng quý. Riêng quyết toán Quý IV sẽ tổng hợp\r\n\nchung quyết toán 4 quý thành quyết toán cả năm.\n\n2. Tạm ứng\n\na) Sau khi ký hợp đồng nguyên tắc\r\n\n(nếu dự toán chưa được phê duyệt) hoặc hợp đồng chính thức (nếu dự toán đã được\r\n\nduyệt), Sở, ngành được UBND thành phố giao nhiệm vụ đặt hàng làm thủ tục cam kết\r\n\nchi tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo quy định. Hàng quý, căn cứ vào Hợp\r\n\nđồng được ký kết, dự toán được duyệt, trên cơ sở đề nghị của đơn vị nhận đặt\r\n\nhàng, Sở, ngành được UBND thành phố giao nhiệm vụ tổ chức đặt hàng thực hiện tạm\r\n\nứng theo hợp đồng, đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện từng\r\n\nquý tối đa không quá 80% giá trị dự toán được duyệt của quý.\n\nb) Hồ sơ tạm ứng gồm:\n\n- Văn bản đề nghị tạm ứng;\n\n- Quyết định phê duyệt đặt hàng\r\n\n(nếu có) hoặc hợp đồng nguyên tắc;\n\n- Quyết định phê duyệt dự toán\r\n\nphân chia theo quý;\n\n- Hợp đồng ký kết giữa bên đặt\r\n\nhàng và đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n3. Thanh toán\n\na) Hàng quý, các đơn vị cung ứng\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Sở, ngành được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ đặt hàng, trên cơ sở đó, các Sở, ngành lập hồ sơ đề nghị\r\n\nthanh toán, gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để kiểm soát, thanh toán, thu hồi\r\n\ntạm ứng.\n\nb) Hồ sơ thanh toán, gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt đặt\r\n\nhàng;\n\n- Quyết định phê duyệt dự toán\r\n\nphân chia theo quý;\n\n- Hợp đồng ký kết giữa bên đặt\r\n\nhàng và đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n- Bảng xác định giá trị khối lượng\r\n\ncông việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán;\n\n- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng\r\n\n(nếu có);\n\n- Hóa đơn;\n\n- Thanh lý hợp đồng kèm Biên bản\r\n\nthẩm tra quyết toán của cơ quan đặt hàng.\n\n4. Quyết toán\n\na) Quy trình quyết toán\n\n- Hàng quý, bên đặt hàng thực\r\n\nhiện quyết toán với bên nhận đặt hàng và gửi hồ sơ quyết toán cho Kho bạc Nhà\r\n\nnước thực hiện kiểm soát chi;\n\nĐối với phần giá trị quyết toán\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích đặt hàng thực hiện trong quý IV hàng năm, đơn vị nhận\r\n\nđặt hàng gửi hồ sơ quyết toán chậm nhất ngày 20/01 năm sau làm cơ sở gửi Kho bạc\r\n\nNhà nước kiểm soát chi. Tổng quyết toán giá trị sản phẩm, dịch vụ công ích đặt\r\n\nhàng năm là tổng số giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt 4 quý trong\r\n\nnăm.\n\nHồ sơ quyết toán quý phải bảo đảm\r\n\nyêu cầu áp dụng đúng tiêu chí, đơn giá và tổng mức giá trị được thanh toán ghi\r\n\ntrong hợp đồng. Trường hợp đơn vị nhận đặt hàng vi phạm các điều khoản của hợp\r\n\nđồng đặt hàng, bị giảm trừ giá trị được thanh toán phải thuyết minh rõ lý do và\r\n\ngiá trị giảm trừ trong quyết toán.\n\nb) Hồ sơ quyết toán năm gồm:\n\n- Văn bản đề nghị kiểm tra, quyết\r\n\ntoán;\n\n- Quyết định phê duyệt đặt hàng\r\n\n(bản sao có đóng dấu xác nhận của bên đặt hàng);\n\n- Quyết định phê duyệt dự toán\r\n\nphân chia theo quý;\n\n- Hợp đồng ký kết giữa bên đặt\r\n\nhàng và đơn vị sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n- Biên bản nghiệm thu khối lượng,\r\n\nchất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích đã hoàn thành giữa đơn vị kiểm\r\n\ntra, giám sát, nghiệm thu (bên đặt hàng) với đơn vị cung ứng sản phẩm dịch vụ,\r\n\ncông ích; Bảng quyết toán khối lượng và xác định giá trị khối lượng công việc\r\n\nhoàn thành;\n\n- Các hóa đơn, chứng từ;\n\n- Biên bản thanh lý hợp đồng\r\n\nkhi thực hiện quyết toán năm;\n\n- Các tài liệu liên quan khác\r\n\ntheo yêu cầu phục vụ việc thẩm tra quyết toán.\n\nChương\r\n\nIII\n\nPHƯƠNG THỨC\r\n\nGIAO KẾ HOẠCH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CUNG ỨNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ\r\n\nCÔNG ÍCH\n\nĐiều 18.\r\n\nCăn cứ và thời gian giao kế hoạch\n\n1. Căn cứ giao kế hoạch\n\na) Các chỉ tiêu kế hoạch về\r\n\ncung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích được UBND thành phố phê duyệt;\n\nb) Dự toán thu chi ngân sách được\r\n\nNhà nước giao cho các đơn vị có thẩm quyền về cung ứng các sản phẩm dịch vụ\r\n\ncông ích;\n\nc) Căn cứ khả năng cân đối ngân\r\n\nsách trên cơ sở dự toán đã giao của năm hiện hành, ước thực hiện dự toán của\r\n\nnăm hiện hành và dự kiến khả năng thu, chi của năm kế hoạch đối với các lĩnh vực\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n2. Thời gian giao kế hoạch: Việc\r\n\ngiao kế hoạch cho đơn vị cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích thực hiện nhiệm\r\n\nvụ trước ngày 31/12 của năm trước.\n\nĐiều 19.\r\n\nThẩm quyền thực hiện công tác giao kế hoạch\n\n1. UBND thành phố giao cho đơn\r\n\nvị được giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích lập dự toán cho từng\r\n\nnội dung công việc có liên quan đến việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ công ích\r\n\ntrên địa bàn thành phố gửi Sở chủ quản rà soát, thẩm định, tổng hợp gửi Sở Tài\r\n\nchính kiểm tra, trình UBND thành phố phê duyệt.\n\n2. Căn cứ dự toán được giao,\r\n\nđơn vị được giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có trách nhiệm thực\r\n\nhiện các nội dung công việc đảm bảo đúng yêu cầu quy định.\n\nĐiều 20. Nội\r\n\ndung giao kế hoạch\n\nCăn cứ đặc điểm của các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích, UBND thành phố có Quyết định giao cho đơn vị cung ứng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích theo các chỉ tiêu sau:\n\n1. Kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích:\n\na) Tên sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích;\n\nb) Số lượng,\r\n\nkhối lượng;\n\nc) Chất lượng\r\n\nvà quy cách (nếu có);\n\nd) Thời gian hoàn thành;\n\nđ) Số lượng, khối lượng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ được trợ cấp.\n\n2. Một số chỉ tiêu khác tùy theo đặc\r\n\nđiểm của sản phẩm, dịch vụ công ích hoặc theo yêu cầu quản\r\n\nlý của Nhà nước.\n\nĐiều 21. Công tác lập, thẩm\r\n\nđịnh, giao và phân bổ kinh phí cho đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích\n\n1. Lập dự toán:\n\na) Căn cứ lập dự toán\n\n- Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch\r\n\nvụ được cơ quan có thẩm quyền ban hành;\n\n- Căn cứ khối lượng công việc được giao đã thực\r\n\nhiện năm thực hiện và dự kiến tình hình thực tế về yêu cầu quản lý trên địa bàn\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\nb) Lập dự toán\n\n- Kinh phí giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích được bố trí trong dự toán\r\n\nchi ngân sách hàng năm;\n\n- Hàng năm, đơn vị được giao kế hoạch thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích lập dự toán chi tiết các nội\r\n\ndung công việc báo cáo Sở chủ quản rà soát, thẩm định theo các chỉ tiêu tại Điều\r\n\n20 gửi Sở Tài chính trước 31/7 để kiểm tra, cân đối nguồn kinh phí báo cáo UBND\r\n\nthành phố trình HĐND thành phố xem xét, bố trí dự toán ngân sách hàng năm theo\r\n\nđúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nc) Phân bổ kinh phí: Căn cứ vào dự toán giao kế\r\n\nhoạch năm được UBND thành phố được phê duyệt, các đơn vị được giao kế hoạch căn\r\n\ncứ khối lượng công việc được giao, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tương ứng với\r\n\nnguồn kinh phí đã bố trí gửi Sở chủ quản thực hiện thẩm định, phân bổ kinh phí\r\n\ncho các đơn vị sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích sau\r\n\nkhi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính.\n\nĐiều 22. Quản lý, giám sát\r\n\nvà nghiệm thu\n\n1. Về công tác quản lý, giám sát\n\na) Các đơn vị được giao kế hoạch thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích chịu sự quản lý,\r\n\ngiám sát, kiểm tra của các Sở chủ quản được UBND thành phố giao về thời gian và\r\n\nkhối lượng, chất lượng đối với quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\nb) Việc kiểm tra, giám sát phải tổ chức định kỳ\r\n\nvà đột xuất, đảm bảo đúng các yêu cầu về kỹ thuật được quy định trong hồ sơ.\n\n2.Về nghiệm thu\n\na) Thời gian nghiệm thu: Các Sở chủ quản tổ chức\r\n\nnghiệm thu định kỳ hàng tháng, hàng quý, đột xuất hoặc sau khi hoàn thành hạng\r\n\nmục công việc.\n\nb) Thành phần nghiệm thu, nội dung nghiệm thu và\r\n\nhồ sơ nghiệm thu\n\n- Thành phần nghiệm thu: Các bộ phận giám sát,\r\n\ncác phòng ban chuyên môn của các Sở chủ quản (hoặc Sở chuyên ngành) được UBND\r\n\nthành phố giao nhiệm vụ và đơn vị được giao kế hoạch thực hiện cung\r\n\nứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n- Nội dung nghiệm thu: Các công việc đã được thực\r\n\nhiện trong tháng, quý, cả năm theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt\r\n\ntừ đầu năm;\n\n- Hồ sơ nghiệm thu: Biên bản nghiệm thu khối lượng,\r\n\nchất lượng, bảng thanh toán khối lượng, hồ sơ quyết toán, nhật ký…và các hồ sơ,\r\n\ntài liệu theo yêu cầu của Sở chủ quản (hoặc Sở chuyên ngành) được UBND thành phố\r\n\ngiao nhiệm vụ.\n\nĐiều 23. Thanh toán sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích thực hiện theo phương thức giao kế hoạch\n\nViệc thanh toán, quyết toán thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của\r\n\nChính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 24. Điều chỉnh kế hoạch\r\n\nthực hiện nhiệm vụ công ích\n\nKế hoạch thực hiện nhiệm vụ công\r\n\ních được điều chỉnh khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép trong các\r\n\ntrường hợp:\n\n1. Nhà nước điều chỉnh định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá cấu thành chi phí hợp lý hoặc\r\n\nmức trợ cấp sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\n2. Nhà nước thay đổi về cơ chế,\r\n\nchính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu;\n\n3. Nguyên nhân bất khả kháng theo\r\n\nquy định của pháp luật ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích.\n\n4. Khối lượng dịch vụ phát sinh tăng thêm do được\r\n\ngiao thêm nhiệm vụ trong năm kế hoạch.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 25.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan có liên quan\n\n1. Các Sở chủ quản\n\na) Tổ chức lựa chọn đơn vị cung\r\n\nứng sản phẩm, dịch vụ công ích đảm bảo theo đúng quy định và ký hợp đồng đặt\r\n\nhàng theo quy định;\n\nb) Phê duyệt dự toán cả năm\r\n\n(chi tiết theo quý) trong trường hợp đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních;\n\nc) Thẩm định, phê duyệt quyết\r\n\ntoán các hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích hàng quý và tổng hợp báo\r\n\ncáo quyết toán kinh phí thực hiện cả năm gửi Sở Tài chính theo đúng quy định của\r\n\nLuật NSNN;\n\nd) Xây dựng quy trình nghiệm\r\n\nthu và tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, giám sát, nghiệm\r\n\nthu sản phẩm, khối lượng, chất lượng và giá trị hợp đồng đã ký kết với đơn vị sản\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nđ) Phối hợp với Sở chuyên ngành\r\n\nbáo cáo UBND thành phố điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và đơn vị có liên quan báo cáo UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý\r\n\ncác trường hợp đặc thù (nếu có);\n\ng) Chịu trách nhiệm trước UBND\r\n\nthành phố về kết quả thực hiện công tác cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nh) Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntự chủ tài chính xây dựng Đề án sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao để xác định giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao\r\n\nvốn cho doanh nghiệp và thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n2. Các đơn vị nhận đặt hàng\n\na) Tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đảm bảo đúng quy định kỹ thuật và chất\r\n\nlượng theo yêu cầu của UBND thành phố và hợp đồng đã ký kết;\n\nb) Chịu trách nhiệm quyết toán\r\n\nkinh phí đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo đúng chế độ quy định,\r\n\nthực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.\n\n3. Các đơn vị được giao kế hoạch\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích\n\na) Căn cứ dự toán ngân sách được\r\n\nbố trí hàng năm, định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá quy định, xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện trong năm tương ứng với nguồn kinh phí được giao, đảm bảo hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nb) Quản lý và sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí được giao theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;\r\n\nthực hiện thanh quyết toán kịp thời theo quy định trong phạm vi dự toán được\r\n\ngiao.\n\n4. Các Sở chuyên ngành\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng hoặc điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá\r\n\ntrình UBND thành phố phê duyệt để làm căn cứ xây dựng dự toán đặt hàng, giao kế\r\n\nhoạch;\n\nb) Hướng dẫn các đơn vị áp dụng\r\n\nđịnh mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá cho phù hợp với từng lĩnh vực, từng địa bàn\r\n\nvà điều kiện cụ thể, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; hướng dẫn các điều kiện về\r\n\nnăng lực tài chính, trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, trình độ quản lý và\r\n\ntay nghề của người lao động phù hợp với từng lĩnh vực làm cơ sở lựa chọn đơn vị\r\n\ncung ứng sản phẩm dịch vụ công; hướng dẫn quy trình giám sát, nghiệm thu từng\r\n\nlĩnh vực sản phẩm, dịch vụ công ích để áp dụng trên toàn địa bàn thành phố;\n\nc) Xây dựng và trình UBND thành\r\n\nphố ban hành các tiêu chí, quy định về quản lý sản phẩm, dịch vụ công ích trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, trong đó phải quy định về chất lượng,\r\n\nquy cách, định mức thực hiện, giá, đơn giá theo quy định của Nhà nước.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\na) Hàng năm, tổng hợp dự toán,\r\n\ntham mưu báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố cân đối bố trí ngân sách để\r\n\nthực hiện đặt hàng, giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nc) Kiểm tra hồ sơ đặt hàng\r\n\ntrình UBND thành phố phê duyệt;\n\nd) Thẩm tra, xác nhận số liệu quyết\r\n\ntoán năm theo quy định; hướng dẫn hạch toán theo Mục lục ngân sách và theo các\r\n\nquy định quản lý tài chính hiện hành;\n\nđ) Phối hợp kiểm tra trình UBND\r\n\nthành phố có quyết định giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn\r\n\ncho doanh nghiệp và hướng dẫn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản được\r\n\ngiao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\n6. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà\r\n\nnước Đà Nẵng\n\nThực hiện kiểm soát chi, tạm ứng,\r\n\nthanh toán kịp thời theo quy định tại Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n16/10/2013 của Chính phủ và các quy định tại Quyết định này; Hết năm ngân sách\r\n\nxác nhận số kinh phí thanh toán trong năm của đơn vị sử dụng ngân sách (bảng đối\r\n\nchiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước…).\n\n7. Trách nhiệm của Cục Thuế Đà\r\n\nNẵng\n\nHướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp chấp hành nghĩa vụ kê khai, quyết toán, nộp ngân sách; thực\r\n\nhiện các chính sách ưu đãi về thuế, phí, lệ phí; quản lý sử dụng hóa đơn theo đúng\r\n\nquy định về Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế.\n\nĐiều 26. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quy định phương thức đặt hàng, giao kế hoạch đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích trên\r\n\nđịa bàn thành phố Đà Nẵng )\n\nA. DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC\n\nI. Đối với hệ thống thoát nước mưa:\n\n1. Nạo vét bùn cống,\r\n\nmương bằng thủ công;\n\n2. Nạo vét bùn cống ngầm\r\n\nbằng xe hút bùn 3 tấn (cống tròn có đường kính ≥ 700mm và các loại cống khác có\r\n\ntiết diện tương đương);\n\n3. Nhặt, thu gom phế thải\r\n\nvà vớt rau bèo trên kênh, mương thoát nước bằng thủ công;\n\n4. Vận chuyển bùn bằng\r\n\nxe ôtô tự đổ;\n\n5. Công tác kiểm tra\r\n\nlòng cống bằng phương pháp chui lòng cống, gương soi;\n\n6. Công tác tuần tra, bảo\r\n\nvệ thiết bị tài sản tuyến, quản lý thường xuyên trên mặt cống;\n\n7. Công tác cập nhập số\r\n\nliệu hạ tầng thoát nước;\n\n8. Đào, san lấp, xử lý\r\n\nbùn tại bãi chôn lấp;\n\n9. Vận hành các trạm bơm\r\n\nchống ngập úng;\n\n10. Bơm chống ngập úng\r\n\nvà khơi thông thoát nước mùa mưa;\n\n11. Lắp đặt, thay thế\r\n\nđan mương với tấm đan bằng bêtông cốt thép;\n\n12. Lắp đặt, thay thế\r\n\ncác loại lưới chắn rác, dầm bó vỉa.\n\nII. Đối với hệ thống thoát nước thải:\n\n1. Bảo dưỡng hằng ngày cơ cấu tách dòng;\n\n2. Vệ sinh bùn, cát cơ cấu tách dòng bằng cơ giới,\r\n\nthủ công;\n\n3. Vệ sinh thông tắc cơ cấu tách dòng;\n\n4. Vệ sinh các giếng thăm;\n\n5. Vệ sinh đường ống thu gom bằng phun rửa áp lực\r\n\nvà hút chân không;\n\n6. Sửa chữa đường ống tự chảy ống HDPE D800 gân\r\n\nxoắn 2 lớp, chiều sâu đào >2m;\n\n7. Bảo dưỡng hằng ngày tuyến ống nâng;\n\n8. Bảo dưỡng van xả khí, van xả cặn;\n\n9. Vận hành các trạm bơm nước thải;\n\n10. Bảo dưỡng các trạm bơm nước thải;\n\n11. Vận hành máy phát điện dự\r\n\nphòng;\n\n12. Bảo dưỡng các máy phát điện dự\r\n\nphòng;\n\n13. Vận hành, bảo dưỡng hệ thống\r\n\nScada;\n\n14. Vệ sinh bùn, cát kênh dẫn vào\r\n\nhồ bằng phương pháp thủ công;\n\n15. Vận hành, bảo dưỡng bơm nước\r\n\nmàng nổi;\n\n16. Bảo dưỡng các trạm bơm nước rỉ\r\n\ntháo lui;\n\n17. Vận hành các trạm xử lý nước\r\n\nthải;\n\n18. Tuần tra, bảo vệ thiết bị tài\r\n\nsản tuyến;\n\n19. Xử lý mùi hôi trạm xử lý nước\r\n\nthải.\n\n20. Lấy mẫu, phân tích chất lượng\r\n\nmôi trường và lập báo cáo theo chương trình giám sát môi trường tại hồ sơ môi\r\n\ntrường các công trình thu gom, xử lý nước thải đô thị đã được phê duyệt.\n\nB. DANH MỤC CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ BẢO\r\n\nTRÌ ĐƯỜNG BỘ\n\nI. Đối với các loại đường:\n\n1. Công tác quản lý: Tuần tra, kiểm tra thường\r\n\nxuyên; kiểm tra định kỳ năm; kiểm tra khẩn cấp; trực bão lũ; cập nhật số liệu cầu\r\n\nđường và thu thập tình hình bão lũ; phát cây, cắt cỏ; khơi rãnh khi trời mưa; nắn\r\n\nsửa cọc tiêu, biển báo, dải phân làn; thông thoát nước cho cầu nhỏ L<= 25m\r\n\nvà cống các loại; thanh thải lòng cống, suối, phát cây; vệ sinh mặt, mố, lan\r\n\ncan các cầu nhỏ L<= 25m và cống các loại; sửa chữa nhỏ công trình cầu nhỏ L\r\n\n<=25m và cống các loại.\n\n2. Công tác bảo dưỡng thường xuyên: Sửa chữa vỉa\r\n\nhè, sơn biển báo và cột các loại; bổ sung biển báo; dán lại lớp phản quang biển\r\n\nbáo; đắp phụ nền, lề đường; bạt lề đường; hót sụt nhỏ; đào rãnh dọc, rãnh\r\n\nngang; sơn cột tiêu, mốc, cọc H, mốc lộ giới, tường hộ lan; quét vôi cọc tiêu,\r\n\ncột km, đầu cống, lan can; sửa hư hỏng nhỏ (ổ gà, bong bật, lún cục bộ…); xử lý\r\n\nrạn chân chim; xử lý cao su, sình lún.\n\nII. Đối với các cầu có chiều dài >=25m\n\n1. Công tác quản lý: Tuần tra, kiểm tra, thanh\r\n\nthải lòng sông; vệ sinh mặt cầu; vệ sinh mố cầu, vệ sinh gối, trụ cầu; quản lý\r\n\nhồ sơ trên vi tính; phát quang cây cỏ; sửa chữa khe co giãn; sửa chữa mốc cao độ,\r\n\nlộ giới.\n\n2. Công tác bảo dưỡng thường xuyên: Sửa chữa lan\r\n\ncan, cọc tiêu; sửa chữa tứ nón; sửa chữa đường vào câu; sơn quét vôi lan can;\r\n\nsơn biển báo;\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quy định phương thức đặt hàng, giao kế hoạch đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập tham gia cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích trên\r\n\nđịa bàn thành phố Đà Nẵng)\n\n1. Dịch vụ vận tải công cộng tại\r\n\ncác đô thị;\n\n2. Dịch vụ quản lý công viên, trồng\r\n\nvà quản lý chăm sóc cây xanh, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dải phân cách, vòng\r\n\nxoay;\n\n3. Dịch vụ cấp điện, chiếu sáng đô\r\n\nthị;\n\n4. Dịch vụ tang lễ, nghĩa trang đô\r\n\nthị;\n\n5. Sản xuất chương trình phát\r\n\nthanh, truyền hình phóng sự, tài liệu chuyên đề, phim truyện do nhà nước đặt\r\n\nhàng hoặc tài trợ;\n\n6. Quản lý, bảo trì đường thủy\r\n\nnội địa;\n\n7. Vận chuyển,\r\n\ncung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền\r\n\nnúi, vùng sâu, vùng xa;\n\n8. Kiểm định kỹ thuật phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới;\n\n9. Dịch vụ bưu chính, viễn thông\r\n\ncông ích\n\n10. Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống\r\n\ngốc giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\n11. Dịch vụ hậu cần nghề cá trên\r\n\ncác vùng biển xa\n\n12. Quản lý, khai thác, duy tu các\r\n\nkhu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá.\n\n13. Đóng mới, sửa chữa các phương\r\n\ntiện thủy chuyên dùng phục vụ tìm kiếm cứu nạn.\n\n14. Hoạt động điều tra cơ bản về địa\r\n\nchất, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nước, môi trường, biển, hải\r\n\nđảo;\n\n15. Hoạt động khảo sát, thăm dò,\r\n\nđiều tra về tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản và các loại tài nguyên thiên\r\n\nnhiên;\n\n16. Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn,\r\n\nrừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sinh thái, rừng ngập mặn lấn biển;\n\n\n\n", + "id": 108774 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108775.json b/contexts/context_108775.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2339de05883a16d07c8d058e8a43356d7d342371 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108775.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1373-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ba-Phan-Thi-Duc-450874.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1373-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ba-Phan-Thi-Duc-450874", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1373/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 06 tháng 8 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n329/TTr-CP ngày 17/7/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với\r\n\nbà Phan Thị Đức, sinh ngày 02/10/1971 tại Nghệ An, hiện cư trú tại: vùng Sofia,\r\n\nquận Thủ Đô, phố Rozen 11, cửa A, tầng 4, căn hộ số 22, Bungari; nơi cư trú trước\r\n\nkhi xuất cảnh: phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n ", + "id": 108775 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108776.json b/contexts/context_108776.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..736b3b9e0aac288f36376233a008d61f2b93049f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108776.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1773-QD-UBND-2019-ho-tro-Du-an-ke-kien-co-khu-dan-cu-An-Hoa-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-532946.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1773-QD-UBND-2019-ho-tro-Du-an-ke-kien-co-khu-dan-cu-An-Hoa-huyen-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-532", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nHUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1773/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 08 tháng 11\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ DUYỆT CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KÈ KIÊN CỐ BẢO VỆ KHU DÂN CƯ AN HÒA (ĐOẠN TỪ KÈ BÀ TỔNG\r\n\nĐẾN NGà BA SÔNG SOÀI RẠP) TẠI Xà AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định\r\n\nchi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá\r\n\nđất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định\r\n\nchi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nĐất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n51/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n30/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\náp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquy định về Bảng giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Công văn số\r\n\n1963/SXD-KTXD ngày 02 tháng 02 năm 2016 của Sở Xây dựng\r\n\nthành phố về việc tính toán quy đổi suất vốn đầu tư\r\n\nphần xây dựng tại thời điểm năm 2016; Công văn số 107/SXD-KTXD ngày 04 tháng 01 năm\r\n\n2017 của Sở Xây dựng thành phố về đơn giá các vật kiến trúc chưa có trong Biểu\r\n\ngiá chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 66/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định 02/2015/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành biểu giá cây\r\n\ntrồng, hoa màu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số 2218/SNN-KHTC\r\n\nngày 11 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố; Công văn số 1716/SNN-KHTC ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thành phố về hướng dẫn xác định một số đơn giá cây trồng, hoa màu;\r\n\nCông văn số 605/KT ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Phòng Kinh tế huyện Cần Giờ về việc có ý kiến trong việc áp dụng\r\n\nbiểu giá bồi thường cây trồng, hoa màu phục vụ công tác bồi thường trên địa bàn\r\n\nhuyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về Ban\r\n\nhành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n18/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định\r\n\nvề hệ số điều chỉnh giá đất năm 2019 địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 2816/QĐ-UBND \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số 6146/QĐ-UBND \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2019 nguồn vốn ngân sách thành phố;\n\nCăn cứ Thông báo số 436/TB-VP ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\nkết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Võ Văn Hoan tại buổi họp về liên quan đến việc áp dụng suất vốn đầu tư công trình để tính\r\n\nbồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình, vật kiến\r\n\ntrúc;\n\nCăn cứ Thông báo số\r\n\n8844/TB-STNMT-VP ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành\r\n\nphố về nội dung giải quyết các khó khăn, vướng mắc của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ liên quan đến công tác bồi thường giải phóng\r\n\nmặt bằng các dự án;\n\nCăn cứ Công văn số 4048/STNMT-KTĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthành phố về liên quan đến hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Công văn số 10124/STNMT-KTĐ\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố hướng dẫn về\r\n\ntrinh tự lập, thẩm định và phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư của dự án trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Công văn số 10488/STNMT-KTĐ\r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố về cập nhật\r\n\nphụ lục hướng dẫn theo trình tự lập, thẩm định và phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 792/QĐ-UBND\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư công trình xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng\r\n\nđến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần\r\n\nGiờ;\n\nCăn cứ Công văn số 1210/UBND ngày\r\n\n10 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thu hồi đất, điều tra,\r\n\nkhảo sát, đo đạc, kiểm đếm trong dự án đầu tư công trình Xây dựng kè kiên cố bảo\r\n\nvệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã\r\n\nba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1672/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thành lập Hội đồng\r\n\nbồi thường, hỗ trợ tái định cư và Tổ Công tác giúp việc cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án\r\n\nXây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba\r\n\nsông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Công văn số 517/UBND ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện Cần\r\n\nGiờ về phê duyệt phương án hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\nđể tính bồi thường, hỗ trợ và giá thu tiền sử dụng đất khi bố trí tái định cư\r\n\nhoặc giao nền có thu tiền sử dụng đất của dự án đầu tư công trình Xây dựng kè\r\n\nkiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp),\r\n\nxã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3948/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề\r\n\nnghiệp, tìm kiếm việc làm của dự án Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới\r\n\nĐông, huyện Cần Giờ.\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Bồi thường\r\n\nGiải phóng mặt bằng huyện tại Tờ trình số 1203/TTr-BT\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2019 và Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình\r\n\nsố 4736/TTr-TNMT ngày 24 tháng 10 năm 2019 về phê duyệt Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự\r\n\nán Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa\r\n\n(đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt Chính sách bồ thường, hỗ trợ khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất để thực hiện dự án Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa\r\n\n(đoạn từ kè Bà Tổng đến ngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh số 269/CS-HĐBT do Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\ndự án Xây dựng kè kiên cố bảo vệ khu dân cư ấp An Hòa (đoạn từ kè Bà Tổng đến\r\n\nngã ba sông Soài Rạp), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ lập ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2019.\n\n(Đính kèm Bảng dự toán và Chính sách số 269/CS-HĐBT ngày 08 tháng 11 năm 2019).\n\nTổng dự toán kinh phí bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ thiệt hại của dự án (làm tròn) là: 1.522.223.000 đồng. (Viết bằng chữ: một tỷ năm trăm hai mươi hai\r\n\ntriệu hai trăm hai mươi ba ngàn đồng).\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng\n\nSTT\n\nKHOẢN\r\n\n MỤC CHI PHÍ\n\nTHÀNH\r\n\n TIỀN\n\nA\n\nChi phí bồi thường, hỗ trợ thiệt\r\n\n hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (làm tròn)\n\n1.356.705.000\n\n1\n\nBồi thường, hỗ trợ về đất\n\n710.407.071\n\n2\n\nBồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến\r\n\n trúc và tài sản khác\n\n430.556.560\n\n3\n\nBồi thường cây trái hoa màu\n\n103.242.261\n\n4\n\nCác khoản hỗ trợ khác và hỗ trợ\r\n\n thêm\n\n112.500.000\n\nB\n\nChi phí phục vụ công tác bồi thường\r\n\n (2%)\n\n27.134.100\n\nC\n\nChi phí cưỡng chế thu hồi đất (B\r\n\n x 10%)\n\n2.713.410\n\nD\n\nDự phòng phí (A x 10%)\n\n135.670.500\n\nE\n\nTổng dự toán chi phí bồi thường\r\n\n (A+B+C+D)\n\n1.522.223.000\n\nĐiều 2. Giao Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của\r\n\ndự án tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng theo\r\n\nChính sách bồi thường, hỗ trợ đã được Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định\r\n\nvà Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của\r\n\ndự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kiểm kê, áp giá bồi thường và\r\n\ncông tác chi trả cho cá nhân, tổ chức.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Kinh tế, Trưởng Ban Bồi thường\r\n\nGiải phóng mặt bằng huyện, Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực\r\n\nhuyện Cần Giờ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã An\r\n\nThới Đông có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Ủy ban nhân dân huyện;\r\n\n - VP: CVP/PCVP/TH;\r\n\n - Lưu: VT, H.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tiến Triển\n\n", + "id": 108776 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108777.json b/contexts/context_108777.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5d8ddc9e916eedb33d96d82437bcb999a71bd0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108777.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-18-2005-TT-NHNN-sua-doi-thoi-han-cong-bo-thong-tin-140967.aspx", + "name": "Thong-tu-18-2005-TT-NHNN-sua-doi-thoi-han-cong-bo-thong-tin-140967", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2012/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI THỜI HẠN CÔNG BỐ MỘT SỐ THÔNG TIN QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 35/2011/TT-NHNN\r\n\nNGÀY 11/11/2011 CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VIỆC CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG\r\n\nTIN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010;\n\nCăn cứ Luật các tổ chức tín dụng\r\n\nsố 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n77/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam ban hành Thông tư sửa đổi thời hạn công bố một số thông tin quy định\r\n\ntại Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định\r\n\nviệc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước,\n\nĐiều 1. Sửa đổi thời hạn\r\n\ncông bố các thông tin quy định tại điểm 10, 11 Mục IV, Phụ lục đính kèm Thông\r\n\ntư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 của Ngân hàng nhà nước theo Phụ lục đính\r\n\nkèm Thông tư này.\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 31/5/2012.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Dự báo Thống kê tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, PC.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC \r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đào Minh Tú\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VIỆC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG TRÊN\r\n\nWEBSITE NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2012/TT-NHNN ngày 28 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nNgân hàng Nhà nước)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thông tin công bố\n\nĐơn\r\n\n vị đầu mối cập nhật thông tin \n\nThẩm\r\n\n quyền duyệt thông tin đăng tải\n\nĐịnh\r\n\n kỳ công bố\n\nThời\r\n\n hạn công bố\n\nIV\n\nTình hình diễn biến tiền tệ và\r\n\n hoạt động ngân hàng toàn hệ thống \n\n10\n\nTốc độ tăng trưởng và số tuyệt\r\n\n đối của tổng phương tiện thanh toán \n\nVụ\r\n\n Dự báo\n\nThống\r\n\n kê tiền tệ\n\nThống\r\n\n đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách\n\nHàng\r\n\n tháng\n\nTrong vòng 45 ngày kể từ khi kết\r\n\n thúc tháng báo cáo \n\n11\n\nTỷ trọng tiền mặt trong lưu thông\r\n\n trên tổng phương tiện thanh toán \n\nVụ\r\n\n Dự báo\n\nThống\r\n\n kê tiền tệ\n\nThống\r\n\n đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách\n\nHàng\r\n\n tháng\n\nTrong vòng 45 ngày kể từ khi kết\r\n\n thúc tháng báo cáo \n\n", + "id": 108777 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108778.json b/contexts/context_108778.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b4e7541c0ae52cdd185aaf3ade647b64bb3cd57 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108778.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-02-2006-QD-BGTVT-Tieu-chuan-Nganh-22-TCN-339-06-Dung-cu-noi-cuu-sinh-17378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2006-QD-BGTVT-Tieu-chuan-Nganh-22-TCN-339-06-Dung-cu-noi-cuu-sinh-17378", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nSố: 02/2006/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội , ngày 05 tháng 01 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN\r\n\nNGÀNH: DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng\r\n\nhải Việt Nam ngày 14 tháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 06 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa số 18/1999/PL-UBTVQHI0 ngày 24 tháng 12\r\n\nnăm 1999;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản\r\n\nlý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng Kiểm\r\n\nViệt Nam, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn\r\n\nNgành:DỤNG CỤ NỔI CỨU SINH\n\nSố đăng ký: 22 TCN 339 - 06\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nCông báo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ,\r\n\nCục trưởng Cục đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải/Sở Giao\r\n\nthông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đào Đình Bình\n\nTài liệu đính kèm: \n\nTiêu\r\n\nchuẩn Ngành 22 TCN 339 - 06. \n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\n\nTIÊU\r\n\n CHUẨN NGÀNH\n\n22\r\n\n TCN 339 - 06\n\nDỤNG CỤ NỔI CỨU SINH\n\n\n\nTiêu chuẩn Ngành Dụng cụ nổi cứu sinh (22 TCN 339 - 06) được biên soạn\r\n\ntrên cơ sở Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 4001 - 1977 (E), Quy phạm Trang bị an toàn\r\n\ntầu biển (TCVN 6278: 2003), Quy phạm Phân cấp và Đóng tầu sông 2001 (TCVN 5801\r\n\n- 10: 2001) và kết quả nghiên cứu thực tế sản xuất, sử dụng ở Việt Nam.\n\nTiêu chuẩn này được ban hành nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tế sản\r\n\nxuất và tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra chứng nhận, quản lý thiết bị cứu\r\n\nsinh ở nước ta.\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nDỤNG CỤ\r\n\n NỔI CỨU SINH\n\nCó hiệu lực từ:\n\n\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n05/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTiêu chuẩn này được áp dụng chơ việc thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử\r\n\ncác loại dụng cụ nổi cứu sinh trang bị trên tầu, cấu trúc nổi hoạt động ở vùng\r\n\nsông, biển Việt Nam.\n\n2. Thuật ngữ và định nghĩa\n\nTrong tiêu chuẩn này, các thuật ngữ và định nghĩa được hiểu như sau:\n\n2.1. Dụng cụ nổi cứu\r\n\nsinh (Raft-type life-saving apparatus) (sau đây gọi là dụng cụ nổi) và\r\n\nphương tiện cứu sinh (trừ xuồng cứu sinh, bè cứu sinh, phao tròn và phao áo)\r\n\nbảo đảm giữ được một số người nổi trên mặt nước mà vẫn giữ nguyên được hình\r\n\ndạng và đặc tính kỹ thuật trong suốt quá trình hoạt động.\n\n2.2. Sản phẩm mẫu (Prototype)\r\n\nvà sản phẩm được chế tạo lần đầu thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này và\r\n\nlà cơ sở để sản xuất hàng loạt (hàng lô) với cùng thiết kế, loại vật liệu, quy\r\n\ntrình chế tạo tại một cơ sở chế tạo.\n\n2.3. Sản phẩm chế tạo\r\n\nhàng loạt (Mass production) là sản phẩm được chế tạo theo lô phù hợp với\r\n\nsản phẩm mẫu, tạo cùng một cơ sở chế tạo đã được cơ quan đăng kiểm công nhận.\n\n3. Ký hiệu\n\n3.1. Dụng cụ nổi cứu\r\n\nsinh chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-1.\n\n3.2. Dụng cụ nổi cứu\r\n\nsinh không chịu dầu được ký hiệu là DCNCS-2.\n\n4. Trách nhiệm của người thiết kế, kiểm tra và cơ sở chế\r\n\ntạo\n\n4.1. Người thiết kế,\r\n\nchế tạo, kiểm tra và thử dụng cụ nổi cứu sinh phải thực hiện các yêu cầu của\r\n\nTiêu chuẩn này.\n\n4.2. Cơ sở chế tạo,\r\n\nsản phẩm mẫu và sản phẩm chế tạo hàng loạt phải được cơ quan đăng kiểm kiểm\r\n\ntra, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp nhận theo quy định.\n\n5. Vật liệu\n\n5.1. Vật liệu nổi phải\r\n\nlà vật liệu có sẵn tính nổi.\n\n5.2. Lớp vỏ bọc ngoài\r\n\nlà nhựa, hợp kim nhẹ hoặc vật liệu tương đương (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-1)\r\n\nvà loại vải sợi tổng hợp hay sợi tự nhiên (đối với dụng cụ nổi cứu sinh DCNCS-2)\r\n\nphải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này.\n\n6. Yêu cầu kỹ thuật\n\n6.1. Dụng cụ nổi phải\r\n\ncó đủ sức nổi để giữ được trên mặt nước với một số lượng người đã quy định 1à\r\n\n4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 1 8 hoặc 20 người.\n\n6.2. Sức nổi của dụng\r\n\ncụ nổi được tạo ra bằng các ngăn không khí có chiều dài không lớn hơn 1,2 m\r\n\nhoặc các loại hình nổi tương đương khác, phải được bố trí sát mép ngoài của\r\n\ndụng cụ nổi. Không được tạo ra sức nổi từ bấc, các lớp li-e mỏng, hạt li-e, các\r\n\nhạt xốp khác hoặc các túi khí phải bơm hơi.\n\n6.3. Khối lượng của\r\n\ndụng cụ nổi hạ bằng tay không được lớn hơn 150 kg.\n\n6.4. Dụng cụ nổi phải\r\n\ncó kết cấu sao cho hình dáng và sức bền không thay đổi trong điều kiện môi\r\n\ntrường khí từ 00C đến 650C.\n\n6.5. Dụng cụ nổi phải\r\n\ncó kết cấu sao cho khi ném nó từ vị trí dự định sắp đặt trên tầu hoặc ở độ cao\r\n\n10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước mà không bị hư hỏng.\n\n6.6. Khả năng sử dụng\r\n\nvà độ ổn định của dụng cụ nổi phải bảo đảm đối với cả hai mặt ở tất cả các\r\n\ntrạng thái tải trọng.\n\n6.7. Dung tích của các\r\n\nngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổi tương đương của mỗi dụng\r\n\ncụ nổi phải:\n\na) Cân bằng trên nước ở tất cả các trạng thái tải trạng trọng.\n\nb) Dung tích của các ngăn không khí hoặc thể tích của các loại hình nổi\r\n\ntương đương phải không nhỏ hơn 0,0145 m3 cho mỗi người.\n\nc) Khoảng cách dùng để bám theo chu vi dụng cụ nổi không được nhỏ hơn\r\n\n0,3 m cho mỗi người.\n\n6.8. Mỗi dụng cụ nổi\r\n\nphải được gắn mộtt sợi dây vịn nổi có đường kính không nhỏ hơn 12 mm bố trí\r\n\nxung quanh dụng cụ nổi và được gắn cố định vào dụng cụ nổi dưới dạng các vòng\r\n\ntay cầm, ở đó có gắn tay nắm tương đương với số người mà dụng cụ nổi giữ được\r\n\ntheo thiết kế. Việc cố định dây vịn nổi phải bảo đảm khả năng xách được dụng cụ\r\n\nnổi và vòng tay cầm phải có độ võng để người bám vào an toàn, hiệu quả.\n\n6.9. Mỗi dụng cụ nổi\r\n\nphải được trang bị một sợi dây có đường kính không nhỏ hơn 12 mm, chiều dài\r\n\nbằng chiều cao tính từ đường nước nhẹ tải nhất của tầu đến vị trí đặt dụng cụ\r\n\ncộng thêm 3 m. Dây phải được cố định sao cho có thể dùng nó để nâng, hạ\r\n\ndụng cụ nổi. \n\n6.10. Bề mặt ngoài của\r\n\ndụng cụ nổi phải trơn nhẵn, không gây thương tích cho người sử dụng và có màu\r\n\nda cam.\n\n6.11. Dụng cụ nổi lắp\r\n\nđặt trên tầu biển phải được gắn vật liệu phản quang tại điểm giữa của hai cạnh\r\n\ndài và ngắn. Chiều rộng của tấm phản quang là 100 mm và được gắn quanh tiết\r\n\ndiện ngang thân dụng cụ nổi.\n\n7. Kiểm tra và thử\n\n7.l. Kiểm tra, thử sản\r\n\nphẩm mẫu\n\nSản phẩm mẫu phải được kiểm tra và thử theo các yêu cầu nêu ra dưới đây,\r\n\nvới số lượng 2 dụng cụ nổi. \n\n7.1.1. Kiểm tra vật\r\n\nliệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện\n\nCác vật liệu vỏ bọc, vật liệu nổi, vật liệu dây bám và các thiết bị phụ\r\n\nphải thỏa mãn yêu cầu của tiêu chuẩn này và đảm bảo độ bền theo các phép thử\r\n\ncủa Tiêu chuẩn này.\n\nKích thước, khối lượng và các phụ kiện phải thỏa mãn yêu cầu của Tiêu\r\n\nchuẩn này và phù hợp với thiết kế.\n\n7.1.2. Thử rơi \n\nHai dụng cụ nổi phải được thử rơi từ độ cao dự định lắp đặt trên tầu\r\n\nhoặc ở độ cao 10m (lấy trị số nào lớn hơn) xuống nước, sau khi thử không bị hư\r\n\nhỏng.\n\n7.1.3. Thử tính kín nước\n\nThử tính kín nước được tiến hành sau khi thử rơi và chỉ áp dụng cho dụng\r\n\ncụ nổi được tạo sức nổi bằng các ngăn không khí. Các ngăn không khí được bơm\r\n\nkhông khí nén vào trong khoang đến áp suất 9,8 kPa và duy trì tối thiểu 3 phút,\r\n\nkhoang khí không bị biến dạng và rò rỉ.\n\n7.1.4. Thử tính nổi\n\nHai\r\n\ndụng cụ nổi đã thử rơi phải được ngâm trong nước ngọt 24 giờ với các cục thép\r\n\nđược treo vào vị trí tay nắm của mỗi người, mỗi cục có khối lượng 14,5 kg. Số\r\n\nlượng cục thép tương đương với số người mà dụng cụ nổi giữ được theo thiết kế.\r\n\nSau 24 giờ, bề mặt trên của dụng cụ nổi phải không ngập nước.\n\n7.1.5. Thử ổn định\n\nDụng cụ nổi phải ổn định được trong nước ngọt khi treo các cục thép, mỗi\n\ncục có khối lượng 7,0 kg, dọn theo một cạnh dài của dụng cụ nổi với khoảng cách\r\n\nmỗi cục thép là 0,3 m. Ở trạng thái này, bề mặt trên của dụng cụ nổi ở phía có\r\n\ntreo tải phải không ngập nước.\n\n7.1.6. Chấp nhận\n\n7.1.6.1. Sản phẩm mẫu\r\n\nđược chấp nhận khi cả 2 dụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.1.1\r\n\nđến 7.1.5 đều thỏa mãn. \n\n7.1.6.2. Nếu một trong\r\n\nhai dụng cụ nổi không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng là 4 dụng cụ nổi\r\n\nvà tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.\n\n7.2. Kiểm tra, thử sản phẩm chế tạo hàng loạt \n\nCác đụng cụ nổi cứu sinh sau khi chế tạo hàng loạt phải được kiểm tra và\r\n\nthử với số lượng 5% (nhưng không ít hơn 2 chiếc) trong một lô sản phẩm để xem\r\n\nxét sự phù hợp của chúng với sản phẩm mẫu đã được cơ quan đăng kiểm cấp giấy\r\n\nchứng nhận. \n\n7.2.1. Kiểm tra vật\r\n\nliệu, kích thước, khối lượng và các phụ kiện: kiểm tra sự phù hợp so với sản\r\n\nphẩm mẫu.\n\n7.2.2. Thử rơi: thực\r\n\nhiện theo 7.1.2.\n\n7.2.3. Thử tính kín\r\n\nnước: thực hiện theo 7.1.3.\n\n7.2.4. Thử tính nổi:\r\n\nthực hiện theo 7.1.4.\n\n7.2.5. Thử ổn định:\r\n\nthực hiện theo 7.1.5.\n\n7.2.6. Chấp nhận \n\n7.2.6.1. Lô sản phẩm\r\n\nđược chấp nhận khi tất cả các đụng cụ nổi được kiểm tra và thử theo mục 7.2.1\r\n\nđến 7.2.5 đều thỏa mãn. \n\n7.2.6.2. Trường hợp\r\n\nmột trong số dụng cụ nổi đó không thỏa mãn thì phải thử lại với số lượng gấp\r\n\nđôi và tất cả các dụng cụ nổi thử lại phải thỏa mãn.\n\n7.2.6.3. Trường hợp đăng\r\n\nkiểm viên nhận thấy lô dụng cụ nổi được chế tạo có sai khác so với sản phẩm mẫu\r\n\nđã được công nhận thì cần tiến hành tất cả các phép kiểm tra và thử nêu ra ở\r\n\nmục 7.1.\n\n8. Ghi nhãn \n\n8.1. Mỗi dụng cụ nổi\r\n\nphải được gắn nhãn hiệu trên một tấm kim loại chống ăn mòn tốt và tối thiểu\r\n\nphải có các nội dung sau:\n\n- Tên cơ sở chế tạo; \n\n- Ký hiệu của dụng cụ nổi;\n\n- Số duyệt của sản phẩm mẫu;\n\n- Khối lượng của dụng cụ nổi;\n\n- Số hiệu tiêu chuẩn;\n\n- Vật liệu của dụng cụ nổi; \n\n- Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế; \n\n- Ngày, tháng, năm chế tạo; \n\n- Ấn chỉ và số kiểm tra của cơ quan đăng kiểm. \n\n8.2. Trên bề mặt ở vị\r\n\ntrí giữa mỗi cạnh dài của dụng cụ nổi phải được ghi các thông tin sau: \n\n- “Dụng cụ nổi cứu sinh”; \n\n- Số người mà dụng cụ nổi cứu sinh giữ được theo thiết kế;\n\n- Tên tầu, nếu khách hàng yêu cầu. \n\nCác thông tin trên phải được viết bằng màu đen không tẩy được với chiều\r\n\ncao chữ và số là 100 mm. ", + "id": 108778 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108779.json b/contexts/context_108779.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4b683aad54be45b8922a996e05ebd4c36ba8834 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108779.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-39-KH-UBND-bo-tieu-chi-quoc-gia-ve-y-te-xa-Ha-Giang-2015-2020-303583.aspx", + "name": "Ke-hoach-39-KH-UBND-bo-tieu-chi-quoc-gia-ve-y-te-xa-Ha-Giang-2015-2020-303583", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/KH-UBND\n\nHà Giang,\r\n\n ngày 04\r\n\n tháng\r\n\n 03 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ, GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020 TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Quyết định số 4667/QĐ-BYT,\r\n\nngày 07/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã\r\n\ngiai đoạn đến 2020 và Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai\r\n\nđoạn đến 2020;\n\nĐể triển khai thực hiện Bộ tiêu chí Quốc\r\n\ngia về y tế xã có tính khả thi, thiết thực và hiệu quả gắn với việc triển khai\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn đến 2020, như sau:\n\nPhần I\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ Xà TỪ NĂM 2011\r\n\n-2014\n\nI. CÔNG TÁC TỔ CHỨC\r\n\nCHỈ ĐẠO\n\n- Công văn số 428/UBND-VX ngày 05/3/2012 của UBND tỉnh Hà Giang về thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã, giai đoạn 2011 - 2020;\n\n- Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày\r\n\n25/5/2012 về thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, giai đoạn\r\n\n2011 - 2020 tỉnh Hà Giang;\n\n- Quyết định số 292/QĐ-UBND, ngày\r\n\n31/01/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc\r\n\nthành lập Hội đồng xét công nhận xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, giai\r\n\nđoạn 2011 - 2020 tỉnh Hà Giang;\n\n- Quyết định số 338/QĐ-UBND, ngày\r\n\n21/02/2013 của UBND tỉnh Hà Giang về việc\r\n\ncông nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh\r\n\nHà Giang năm 2012;\n\n- Quyết định số 310/QĐ-UBND, ngày\r\n\n14/02/2014 của UBND tỉnh Hà Giang về việc công nhận xã đạt Tiêu chí quốc gia về\r\n\ny tế giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh Hà Giang năm 2013;\n\n- Quyết định số 262/QĐ-UBND, ngày\r\n\n09/02/2015 của UBND tỉnh Hà Giang về việc công nhận xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia\r\n\nvề Y tế giai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Hà Giang năm 2014;\n\nII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nBỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ\n\nĐến nay đã có 107/195 xã, phường, thị trấn đạt\r\n\nTiêu chí quốc gia về y tế xã, chiếm tỷ lệ\r\n\n54,87%, trong đó: Mèo Vạc (07); Đồng Văn (06); Yên Minh (09); Quản Bạ (06);\r\n\nThành phố Hà Giang (06); Bắc Mê (07); Vị Xuyên (15); Bắc Quang (19); Quang Bình (09);\r\n\nXín Mần (12); Hoàng Su Phì (11) theo (Phụ lục I).\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Ưu điểm\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đã thường\r\n\nxuyên chỉ đạo ngành Y tế (Ngành thường trực Ban chỉ đạo CSSKND) và các ngành\r\n\nthành viên Ban chỉ đạo, UBND các huyện/thành phố tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã;\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện/thành phố đã chỉ đạo các ngành liên quan của huyện/thành\r\n\nphố, UBND các xã/phường/thị trấn triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã; Đầu tư kinh\r\n\nphí để xây dựng, sửa chữa cơ sở vật\r\n\nchất các công trình phụ trợ cho Trạm y\r\n\ntế;\n\n- Các xã/phường/thị trấn hầu hết đã\r\n\nthường xuyên kiện toàn Ban chăm sóc SKND, có Quy chế làm việc, có phân công nhiệm\r\n\nvụ cụ thể cho các thành viên; đã đưa việc thực hiện Bộ tiêu chí vào Nghị quyết của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của xã; có kế hoạch hoạt động hàng tháng, quý, năm;\n\n- Nhân lực tương đối đủ theo thông tư\r\n\nliên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ; có 13/45 xã có\r\n\nBác sỹ làm việc cố định hoặc tăng cường làm việc 3 ngày/tuần tại Trạm y\r\n\ntế;\n\n- Cơ sở hạ tầng đầy đủ đảm bảo công\r\n\ntác khám chữa bệnh; được nâng cấp sửa chữa và làm các công trình phụ trợ;\n\n- Thực hiện tương đối tốt công tác\r\n\nphân loại chất thải tại nguồn và xử lý rác thải y tế đúng quy định, 100% số xã\r\n\nđề nghị đạt Bộ tiêu chí đều có lò đốt rác;\n\n- Trang thiết bị, thuốc và các phương\r\n\ntiện khác tương đối đầy đủ đảm bảo công tác khám chữa bệnh, phục vụ nhân dân;\n\n- Các Trạm y tế đều có kế hoạch hoạt động\r\n\nnăm, quý, tháng và thực hiện báo cáo thống kê tương đối tốt, thực hiện quản\r\n\nlý các nguồn kinh phí đúng theo quy định,\r\n\ntỷ lệ người dân tham gia các loại bảo hiểm y tế cao nhất là các huyện vùng cao;\n\n- Thực hiện tương đối tốt công tác y tế dự phòng, vệ sinh môi trường và các\r\n\nChương trình mục tiêu y tế; Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đã được triển\r\n\nkhai, tại các xã đề nghị đạt Bộ tiêu chí không có ngộ độc thực phẩm xảy ra;\n\n- Thực hiện tương đối tốt công tác\r\n\nkhám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y dược cổ truyền, các dịch vụ kỹ thuật dược\r\n\ntriển khai trên 75% so với danh mục kỹ\r\n\nthuật được phê duyệt; Công tác chăm sóc sức\r\n\nkhỏe bà mẹ trẻ em, Dân số KHHGD đã được triển khai theo quy định của chương\r\n\ntrình.\n\n2. Tồn tại, hạn chế\n\n- Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân một số\r\n\nhuyện chưa tích cực để chỉ đạo các đơn vị liên quan của huyện và Ban chăm sóc sức\r\n\nkhỏe nhân dân các xã vào cuộc để triển khai thực hiện Bộ Tiêu chí (BTC) và chưa\r\n\nquan tâm đầu tư kinh phí hoặc có đầu tư nhưng không đáng kể để sửa chữa\r\n\nnâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng các công\r\n\ntrình phụ trợ như: huyện Quang Bình, Hoàng Su Phì, Đồng Văn;\n\n- Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo chăm\r\n\nsóc SKND của một số huyện chưa vào cuộc tích cực, chưa tham mưu tốt cho Ban Chỉ\r\n\nđạo (BCĐ), các thành viên BCĐ ít đi cơ sở để đôn đốc các xã triển\r\n\nkhai thực hiện Bộ Tiêu chí (BTC);\n\n- Quy chế làm việc của một số Ban chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân tuyến xã còn chung chung, chưa phân công cụ thể cho các\r\n\nthành viên BCĐ, duy trì chế độ họp chưa tốt; Kế hoạch hoạt động hàng năm còn\r\n\nchung chung, chưa cụ thể; Sự phối kết hợp của các cơ quan, ban, ngành đoàn thể\r\n\nvới ngành Y tế trong việc triển khai các hoạt động chăm sóc khỏe cho nhân dân chưa được thường xuyên, liên\r\n\ntục;\n\n- Tại các xã có Phòng khám đa khoa\r\n\n(PKĐK) khu vực việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí chưa có sự phối kết hợp giữa bệnh\r\n\nviện với Trung tâm y tế (huyện Bắc Mê); Công tác tham mưu của lãnh đạo\r\n\ncác Trạm Y tế, PKĐK cho cấp ủy, chính quyền\r\n\nxã trong việc triển khai thực hiện các chương tình mục tiêu Y tế tại địa phương\r\n\ncòn chậm, chưa kịp thời;\n\n- Nhân lực: hầu hết các Trạm Y tế chưa\r\n\ncó Bác sỹ công tác thường xuyên tại Trạm mà chủ yếu là các Bác sỹ tăng cường\r\n\nlàm việc 2 đến 3 ngày/tuần tại Trạm y tế xã; Các Bác sỹ làm việc tăng cường chất\r\n\nlượng chưa cao; Tại các Trạm y tế thiếu cán bộ Dược, Y học cổ truyền, cán bộ\r\n\nchuyên trách Dân số;\n\n- Tỷ lệ người dân có nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh tại các xã còn thấp, nhất là các xã vùng cao, vùng sâu, mới đạt khoảng\r\n\n55%;\n\n- Công tác khám chữa bệnh bằng y học cổ\r\n\ntruyền, phục hồi chức năng cho người bị khuyết tật; quản lý sức khỏe người cao\r\n\ntuổi, người bệnh mãn tính còn đạt thấp;\n\n- Tỷ lệ phụ nữ có thai được quản lý\r\n\nthai nghén và khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai nghén chưa đạt, tỷ lệ\r\n\nphụ nữ sinh con tại cơ sở y tế thấp, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa;\n\n- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi theo\r\n\ncân nặng và chiều cao còn cao, nhất là các xã của các huyện vùng cao, có xã tới\r\n\n25%. Công tác theo dõi tăng trưởng cho trẻ dưới 2 tuổi và từ 2 - 5 tuổi làm\r\n\nchưa tốt;\n\n- Việc phối hợp kết hợp của các ban\r\n\nngành, đoàn thể trong công tác Dân số KHHGĐ còn hạn chế; Công tác truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe tại cộng đồng chưa chặt\r\n\nchẽ, thiếu tính chủ động, chưa làm thay đổi hành vi có lợi về sức khỏe cho người\r\n\ndân.\n\nPhần II\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ Xà GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng củng cố hoàn thiện mạng lưới\r\n\ny tế tuyến xã/phường/thị trấn đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị, nhân lực tại\r\n\ntrạm y tế (TYT) xã, phường, thị trấn. Nâng cao nhận thức về công tác chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, phòng chống bệnh, dịch\r\n\ntrong cộng đồng; cung cấp dịch vụ y tế có chất lượng cao đến tận người dân, thực\r\n\nhiện khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế tại tất cả các trạm y tế trong lộ trình bảo hiểm y\r\n\ntế toàn dân; phòng chống dịch bệnh có hiệu quả, chăm sóc sức khỏe ban đầu và nâng cao chất lượng dân số. Phấn\r\n\nđấu đến năm 2020, 100% các xã/phường, thị trấn đạt các Chỉ tiêu trong Bộ tiêu chí quốc gia\r\n\nvề Y tế xã theo quy định của Bộ Y tế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% các xã/phường, thị trấn kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ đạo CSSKND, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên và hoạt động\r\n\nthường xuyên;\n\n- 100% các Trạm y tế xã/phường, PKĐK\r\n\nđược biên chế đủ cơ cấu cán bộ theo quy định vào năm 2018;\n\n- 100% Trạm y tế, PKĐK có nhà trạm 2 tầng (đủ phòng làm\r\n\nviệc) được duy tu, bảo dưỡng, xây dựng\r\n\ncác công trình phụ trợ... theo lộ trình;\n\n- 100% Trạm Y tế, PKĐK được cung cấp đủ\r\n\ntrang thiết bị, thuốc theo danh mục Bộ Y tế;\n\n- 100% trạm y tế, PKĐK thực hiện tốt\r\n\ncác hoạt động Kế hoạch - tài\r\n\nchính;\n\n- 100% trạm Y tế, PKĐK triển khai thực\r\n\nhiện tốt công tác Y tế dự phòng, vệ sinh\r\n\nmôi trường và các chương trình mục tiêu Y tế;\n\n- 100% trạm Y tế, PKĐK thực hiện hiệu\r\n\nquả công tác khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y dược cổ truyền;\n\n- 100% các trạm Y tế, PKĐK thực hiện\r\n\nhiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ\r\n\n- trẻ em;\n\n- 100% trạm Y tế, PKĐK triển\r\n\nkhai thực hiện đạt và duy trì chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ;\n\n- 100% trạm y tế, PKĐK triển khai tốt\r\n\ncông tác truyền thông giáo dục sức khỏe tại\r\n\nđịa phương.\n\n3. Chỉ tiêu thực hiện\n\nTiếp tục duy trì kết quả thực hiện tại\r\n\ncác xã đã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã và phấn đấu các năm có thêm các\r\n\nxã, phường, thị trấn: Năm 2015 (32); Năm 2016 (23); Năm 2017 (16); Năm 2018\r\n\n(12); Năm 2019 (5) và đến năm 2020 duy trì 195 xã/phường, thị trấn đạt Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế xã.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Tiêu chí 1: Chỉ đạo và điều hành công\r\n\ntác chăm sóc sức khỏe nhân dân\n\n- Tại các xã/phường/thị\r\n\ntrấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã (QGVYTX): Thường xuyên kiện toàn và\r\n\nduy trì các hoạt động của Ban chỉ đạo chăm sóc SKND để chỉ đạo điều hành công tác chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân;\n\n- Tại các xã/phường/thị trấn chưa đạt\r\n\nBộ tiêu chí QGVYTX:\n\n+ Trạm y tế xã tham mưu cho UBND xã kiện\r\n\ntoàn lại Ban chỉ đạo CSSKND đảm bảo đúng, đủ các thành phần theo hướng dẫn của Bộ Y\r\n\ntế tại Thông tư số 07/BYT-TT ngày 28/5/1997. Xây\r\n\ndựng Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên;\n\n+ Đưa thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\ny tế xã vào Nghị quyết của Đảng ủy\r\n\nvà Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm của xã;\n\n+ Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến\r\n\nnăm 2019;\n\n+ Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân xã;\n\n+ Đơn vị phối hợp thực hiện: Các đơn vị\r\n\nY tế huyện;\n\n+ Đơn vị kiểm\r\n\ntra giám sát: Ban Chỉ đạo CSSKND huyện; Sở Y tế; các ngành\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh và huyện.\n\n2. Tiêu chí 2: Nhân lực y tế\n\n- Tổ chức sắp xếp lại cán bộ tại các\r\n\nTrạm Y tế, PKĐK đảm bảo đủ số lượng người làm việc theo đề án vị trí việc làm của\r\n\nTYT được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Tối thiểu 01 TYT có 5 biên chế: 01 Bác sỹ\r\n\nhoặc Bs làm việc 3 ngày/tuần; 01 y sỹ (đa khoa/YDCT/sản nhi); 01 Hộ sinh trung\r\n\nhọc; 01 Điều dưỡng trung học; 01 Dược sỹ trung học (sơ học hoặc kiêm nhiệm).\r\n\nTrong năm 2015 bố trí đủ cơ cấu cán bộ cho 32 xã/phường đăng ký thực hiện đạt Bộ\r\n\ntiêu chí. Các năm tiếp theo căn cứ vào lộ trình thực hiện Bộ tiêu chí và nguồn\r\n\nnhân lực được bổ sung, các đơn vị Y tế chủ động sắp xếp lại cơ cấu cán bộ theo\r\n\nđúng quy định của Bộ tiêu chí;\n\n- Xây dựng kế hoạch tập huấn, đào tạo\r\n\nmới và đào tạo lại theo Quy định của Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09/8/2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế (Thời gian đào tạo, tập huấn tối thiểu 24 giờ/năm) để đảm bảo\r\n\nnguồn nhân lực cho các Trạm Y tế, PKĐK triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn;\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015\r\n\n-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm y tế huyện;\n\n- Đơn vị phối\r\n\nhợp: Phòng y tế, Bệnh viện đa khoa, Trung tâm DS-KHHGĐ;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n3. Tiêu chí 3: Cơ sở hạ tầng trạm y tế\r\n\nxã\n\n- Xây dựng mới, sửa chữa nhà trạm, nhà\r\n\nlưu trữ cho cán bộ y\r\n\ntế và các công trình phụ trợ cho các xã/phường. Cụ thể xây dựng mới 09 trạm y tế,\r\n\nsửa chữa 51 nhà trạm, làm 63 nhà lưu trú cho cán bộ y tế; 45 nhà bếp; 75 nhà\r\n\nkho; 72 nhà để xe; 49 nhà vệ sinh; 78 nhà tắm; 54 cổng biển; 45 sân xi măng; 53 vườn\r\n\nthuốc nam; 67 lò và bể xử lý rác thải y tế; 64 tường rào (Phụ lục II);\n\n- Trong năm 2015 tổ chức xây dựng nhà\r\n\nlưu trú và các công trình phụ trợ cho 28 xã/thị trấn đăng ký đạt BTC; Các năm\r\n\ntiếp theo căn cứ\r\n\nvào lộ trình thực hiện Bộ tiêu chí, UBND\r\n\ncác huyện chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định cơ sở hạ tầng tại các\r\n\nxã để kịp thời sửa chữa, duy tu và xây dựng mới để đảm bảo thời gian thực hiện\r\n\nBộ tiêu chí theo lộ trình;\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm 2015\r\n\n-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: UBND huyện, xã, Sở\r\n\nY tế;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm y tế và\r\n\ncác cơ quan liên quan;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n4. Tiêu chí 4: Trang thiết bị thuốc và\r\n\ncác phương tiện khác\n\n+ Trang thiết bị: Tổ chức mua sắm bổ\r\n\nsung các trang thiết bị còn thiếu cho các trạm y tế xã, PKĐK\r\n\ntheo Danh mục trang thiết bị do Bộ Y tế ban hành tại quyết định số 437/QĐ-BYT\r\n\nngày 20/2/2002 (Phụ lục III);\n\n+ Danh mục thuốc chữa bệnh. Các xã phải có đầy\r\n\nđủ các loại thuốc chữa bệnh để khám chữa bệnh cho nhân dân. Số thuốc tại\r\n\nTrạm y tế xã phải có ≥ 70% loại thuốc\r\n\ntrong danh mục thuốc sử dụng tại Trạm y tế xã do Sở Y tế ban hành tại Quyết định\r\n\nsố 795/QĐ-SYT, ngày 15/5/2012;\n\n+ Quản lý và sử dụng thuốc: Đảm bảo an\r\n\ntoàn hợp lý đúng theo Quy\r\n\nchế\n\nDược;\n\n+ Vật tư, hóa chất, tiêu hao: Cung cấp\r\n\nđầy đủ và kịp thời hàng tháng;\n\n+ Túi y tế thôn, bản: Bổ sung các vật\r\n\ntư, thuốc kịp thời hàng tháng cho nhân viên Y tế thôn bản;\n\n+ Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ\r\n\ntầng và trang thiết bị, đảm bảo cơ sở hạ\r\n\ntầng và các trang thiết bị y tế phục vụ tốt cho các hoạt động của trạm y tế từ\r\n\ncác nguồn kinh phí khác nhau;\n\n+ Bổ sung và sắp xếp tủ sách chuyên môn tại các\r\n\ntrạm chưa có và phải có đủ từ 15 đầu sách trở lên;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm y tế, Trung tâm y tế,\r\n\nBVĐK huyện, UBND huyện, UBND xã và Sở Y tế;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n5. Tiêu chí 5: Kế hoạch - Tài chính\n\n+ 100% Trạm Y tế, PKĐK khu vực xây dựng;\r\n\nkế hoạch hàng năm dựa trên nhu cầu chăm sóc sức khỏe của địa phương, nguồn lực\r\n\nsẵn có hoặc có thể huy động được. Kế hoạch phải được Trung tâm y tế, UBND xã\r\n\nphê duyệt;\n\n+ Báo cáo, thống kê: Trạm y tế có đủ sổ\r\n\nsách ghi chép, mẫu báo cáo và phải báo cáo đầy đủ chính xác theo quy định của Bộ\r\n\nY tế và Sở Y tế;\n\n+ 100% TYT xã được cấp tối thiểu đủ và\r\n\nkịp thời kinh phí chi thường xuyên theo quy định của HĐND tỉnh (20.000.000 đồng/trạm/năm);\n\n+ Hàng năm UBND xã, huyện xem xét và\r\n\ncân đối ngân sách hỗ trợ bổ sung kinh phí để trạm y tế thực hiện tốt các nhiệm\r\n\nvụ được giao như phòng chống dịch bệnh, triển khai các chương trình y tế, khám, chữa bệnh, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng\r\n\nvà mua sắm, sửa chữa trang thiết bị y tế...;\n\n+ Tổ chức quản lý tốt các nguồn kinh\r\n\nphí theo quy định, không để xảy ra các vi phạm về\r\n\nquản lý tài chính dưới bất kỳ hình thức\r\n\nnào;\n\n+ Tỷ lệ người dân tham gia các loại\r\n\nhình bảo hiểm y tế giai đoạn 2015 - 2020 đạt từ 80% trở lên;\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm Y tế, PKĐK,\r\n\nUBND xã;\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Phòng LĐTB\r\n\n&\n\nXH\r\n\nhuyện và các đơn vị Y tế huyện;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n6. Tiêu chí 6: Y tế dự phòng, Vệ\r\n\nsinh môi trường, các\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) về y tế\n\n- Thực hiện các chỉ tiêu:\n\n+ 100% Trạm y tế xã, PKĐK thực hiện tốt\r\n\ncác biện pháp phòng chống dịch, báo cáo kịp thời theo quy định của Bộ Y tế;\n\n+ Triển khai thực hiện tốt các chỉ\r\n\ntiêu được giao của các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.\r\n\nThực hiện đạt ≥ 90% số chỉ\r\n\ntiêu của các CTMTQG;\n\n+ Nước sinh hoạt hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ\r\n\ngia đình trong xã sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về chất lượng nước sinh hoạt được ban hành theo Thông tư 05/2009/TT-BYT\r\n\nngày 17/6/2009 của Bộ Y tế từ 70% trở lên xã vùng 3; 75% trở lên xã vùng 2; 90%\r\n\ntrở lên xã vùng 1;\n\n+ Nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ gia\r\n\nđình trong xã sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (nhà tiêu tự hoại, thấm dội nước,\r\n\nhai ngăn..) từ 60% trở lên xã vùng 3; từ 75% trở lên xã vùng 2; từ 90% trở lên\r\n\nxã vùng 1;\n\n+ Vệ sinh an toàn thực phẩm: Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng VSATTP tại các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm và các bếp ăn tập thể trên địa bàn. Hàng năm tổ chức thẩm\r\n\nđịnh cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP cho các bếp ăn tập thể; tổ chức ký kết\r\n\nđảm bảo ATTP với chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về ATTP, các quy định pháp luật về ATTP. Tổ\r\n\nchức tập huấn phổ biến kiến thức ATTP cho người kinh doanh trên địa bàn;\n\n+ Hoạt động phòng chống HIV/AIDS: Triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các hoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn xã (Can thiệp\r\n\ngiảm tác hại; mô hình phòng chống HIV/AIDS; chăm sóc hỗ trợ tại cộng đồng);\n\n+ Tham gia phát hiện, điều trị, quản\r\n\nlý và theo dõi các bệnh dịch nguy hiểm, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây\r\n\nnhiễm theo hướng dẫn của y tế tuyến trên.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Chương trình nước\r\n\nsạch vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình mục tiêu xây dựng NTM; UBND huyện,\r\n\nxã, trạm y tế, PKĐKKV;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm dịch vụ cấp\r\n\nthoát nước huyện/thành phố, các đơn vị Y\r\n\ntế chuyên ngành tuyến tỉnh, các đơn vị y tế tuyến huyện;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n7. Tiêu chí 7: Khám, chữa bệnh, phục hồi\r\n\nchức năng và y dược học cổ truyền\n\n- Thực hiện các chỉ tiêu:\n\n+ Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật đạt\r\n\ntrên 80% các kỹ thuật có trong quy định phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật\r\n\ntrong khám chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành theo Thông tư 43/2013/QĐ-BYT ngày\r\n\n11/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Thực hiện 70 % kỹ thuật trở lên đối với danh mục\r\n\nkỹ thuật được phê duyệt tại TYT PKĐKKV);\n\n+ Tổ chức khám, chữa bệnh bằng y học\r\n\ncổ truyền hàng năm tại ....đạt 30%;\n\n+ 100% Người khuyết tật tại xã được quản\r\n\nlý và hướng dẫn phục hồi chức năng. Được thăm khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm\r\n\nđạt từ 70% trở lên xã vùng\r\n\n3; từ 80% trở lên xã vùng 2; từ 90% trở lên xã vùng 1;\n\n+ Từ 90% Người cao tuổi từ 80 tuổi trở\r\n\nlên của xã được theo dõi, quản lý và khám sức khỏe định kỳ (được\r\n\nkhám sức khỏe định kỳ tối thiểu\r\n\n1 lần/năm);\n\n+ Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời\r\n\ncác trường hợp bệnh đến khám tại TYT xã; Xử trí đúng các tai biến sản khoa và\r\n\ncác triệu\r\n\nchứng bất\r\n\nthường khác\r\n\ncủa\r\n\nphụ nữ mang thai, khi sinh và sau sinh; chuyển tuyến trên kịp thời các ca ngoài khả năng\r\n\nchuyên môn của Trạm y tế xã, PKĐK;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm Y tế, PKĐK;\n\n- Đơn vị phối hợp: BVĐK huyện, tỉnh; Bệnh\r\n\nviện PHCN; Trung tâm Y tế;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n8. Tiêu chí 8: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ\r\n\n- trẻ em\n\n- 100% các xã/phường, thị trấn thực hiện\r\n\ncác chỉ tiêu:\n\n+ Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai; từ 3 lần trở\r\n\nlên trong 3 kỳ thai nghén (từ 60% trở lên xã vùng 3; từ 70% trở lên xã vùng 2;\r\n\ntừ 80% trở lên xã vùng 1) và được tiêm phòng uốn ván 2 mũi và 1 mũi bổ sung với\r\n\nngười có thai lần 2 đạt (từ 70% trở lên xã vùng 3; từ 80% trở lên xã vùng 2;\r\n\ntừ 90% xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ phụ nữ sinh con tại cơ sở y tế\r\n\nhoặc có nhân viên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh là số bà mẹ sinh\r\n\ncon tại TYT xã, sinh con ở nhà, hoặc ở nơi khác nhưng được nhân viên y tế có đào tạo về\r\n\nđỡ đẻ hỗ trợ đạt (từ 80% trở lên xã vùng 3; từ 95% trở lên xã vùng 2; từ 98%\r\n\ntrở lên xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được\r\n\nchăm sóc sau sinh là số bà mẹ và trẻ sơ sinh được nhân viên y tế khám, chăm sóc\r\n\ntừ khi sinh ra đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân trên 100 trẻ đẻ sống của xã\r\n\ntrong một thời gian xác định đạt (từ 60% trở lên xã vùng 3; từ 80% trở lên xã\r\n\nvùng 2; từ 90% xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm\r\n\nchủng đầy đủ tại các\r\n\nxã đạt (từ 90% trở lên xã vùng 3; từ 95% trở lên xã vùng 2, vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng tuổi\r\n\nđược uống Vitamin A 2 lần/năm tại các xã đạt (từ 90% trở lên xã vùng 3; từ 95%\r\n\ntrở lên xã vùng 2, vùng 1);\n\n+ Theo dõi tăng trưởng cho trẻ dưới 2\r\n\ntuổi 3 tháng 1 lần, trẻ Suy dinh dưỡng mỗi tháng 1 lần và trẻ từ 2 đến 5 tuổi mỗi\r\n\nnăm 1 lần đạt (từ 80% trở lên vùng 3; từ 90% trở lên vùng 2; từ 95% trở lên\r\n\nvùng 1);\n\n+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dưỡng\r\n\nthể cân nặng/tuổi giảm xuống\r\n\n(dưới 18% xã vùng 3; dưới 15% xã vùng 2; dưới 12% xã vùng 1);\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm y tế, PKĐK;\n\n- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị\r\n\ny tế chuyên ngành\r\n\ntuyến tỉnh; Các\r\n\nđơn vị Y tế tuyến huyện.\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n9. Tiêu chí 9: Dân số - Kế hoạch hóa\r\n\ngia đình\n\n- 100% các xã/phường, thị trấn thực hiện\r\n\nhiệu quả các chỉ tiêu:\n\n+ Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi\r\n\nsinh đẻ áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt (từ 60% trở lên xã vùng 3; từ\r\n\n65% trở lên xã vùng 2; từ 70% trở lên vùng 1);\n\n+ Giảm Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng\r\n\nnăm tại các xã một cách bền vững xuống (dưới 11‰ xã vùng 3; dưới 9 ‰ xã vùng 2; dưới\r\n\n8 ‰ xã vùng 1);\n\n+ Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm xuống\r\n\n(dưới 15% xã vùng 3; dưới 10% xã vùng 2; dưới 5% xã vùng 1) “Không tính các đối\r\n\ntượng là dân tộc ít người đang trong diện bảo tồn và phát triển”;\n\n+ 100% các xã/phường, thị trấn tham\r\n\ngia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi\r\n\nsinh;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm Y tế, PKĐK,\r\n\nBan Dân số Xã, Phường, Thị trấn;\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm DS/KHHGĐ,\r\n\nTrung tâm y tế, BVĐK huyện, Chi cục DS/KHHGĐ.\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\n10. Tiêu chí 10: Truyền thông, giáo dục sức\r\n\nkhỏe\n\n- Thực hiện các chỉ tiêu:\n\n+ Phương tiện truyền thông - giáo dục\r\n\nsức khỏe: Tiếp tục mua bổ sung các phương tiện truyền thông cho các xã để đủ\r\n\ndanh mục theo Quyết định 2420/QĐ-BYT (Ti vi; loa pin; loa nén; micro và máy\r\n\ntăng âm...);\n\n+ Có tủ các ngăn đựng và đầy đủ các\r\n\ntài liệu truyền thông;\n\n+ Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các Ban, ngành, đoàn thể triển khai tốt các hoạt động\r\n\nTruyền thông - GDSK, DS-KHHGĐ thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông tại\r\n\ncộng đồng, khi thăm hộ gia đình và khi người dân đến khám chữa bệnh tại TYT xã\r\n\nvà trong trường học;\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2015 -\r\n\n2019;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trạm y tế, PKĐK,\r\n\nUBND các huyện và xã;\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng huyện, tỉnh, các đơn vị y tế tuyến huyện, Trung tâm Truyền thông\r\n\nGDSK tỉnh;\n\n- Đơn vị kiểm tra giám sát: Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND huyện, Sở Y tế, các ngành thành viên Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Khái toán kinh phí thực hiện:\n\nTổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2015\r\n\n- 2020 là: 384.165.000.000 đồng\n\nBằng chữ: Ba trăm tám\r\n\nmươi tư tỷ, một trăm sáu mươi lăm triệu đồng chẵn\n\nTrong đó:\n\n- Quản lý điều hành: 5.160.000.000 đồng\n\n(Tỉnh: 200 triệu đ/năm/6 năm; Huyện/thành\r\n\nphố: 60 triệu đ/năm/6năm)\n\n- Xây dựng cơ bản: 199.930.000.000 đồng\n\n- Mua trang thiết bị: 163.515.000.000 đồng\n\n- Kế hoạch tài chính: 10.560.000.000 đồng\n\n- Phương tiện truyền thông: 5.000.000.000 đồng\n\n(Nhu cầu kinh phí tại Phụ lục IV.A và Phân kỳ kinh phí cho\r\n\ncác năm tại Phụ lục IV.B)\n\n2. Nguồn kinh phí: Để thực hiện\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về y tế xã cần phải huy động nhiều nguồn vốn:\n\n- Nguồn vốn Bộ y tế;\n\n- Nguồn ngân sách địa\r\n\nphương;\n\n- Nguồn chi thường xuyên trạm y tế xã;\n\n- Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nvệ sinh, nước sạch nông thôn (hợp phần y tế);\n\n- Nguồn chương trình mục tiêu xây dựng\r\n\nNông thôn mới;\n\n- Nguồn Hỗ trợ của UBND xã;\n\n- Nguồn Hỗ trợ chương trình 30a;\n\n- Nguồn tài trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nIV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN\n\n- Năm 2015: Là năm tiếp tục triển khai\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về Y tế\r\n\nxã giai đoạn đến 2020 của Bộ Y tế. Để có cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá\r\n\ntrình triển khai Bộ\r\n\ntiêu chí, sẽ triển khai thực hiện đồng bộ tại 88/88 xã/phường, thị trấn và đăng\r\n\nký thực hiện 32 xã/phường, thị trấn đạt\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã.\n\n- Duy trì các xã đã đạt Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã các năm trước và đăng ký mới:\n\n+ Năm 2016: 23 xã phường, thị trấn đạt Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về Y tế xã.\n\n+ Năm 2017: 16 xã, thị trấn đạt Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về Y tế\r\n\nxã.\n\n+ Năm 2018: 12 xã, thị trấn đạt Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về\r\n\nY tế xã.\n\n+ Năm 2019: 05 xã, thị trấn đạt Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về Y tế xã.\n\n- Năm 2020: Tiếp tục củng cố và duy trì kết quả 195 xã/phường,\r\n\nthị trấn đạt Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã.\n\n(Phụ lục V.A: Đăng ký số xã đạt bộ\r\n\ntiêu chí theo lộ trình; Phụ lục V.B: Danh sách các xã theo từng huyện\r\n\nđăng ký đạt Bộ tiêu chí theo lộ trình)\n\nV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân\r\n\ndân tỉnh\n\nTổ chức họp triển khai kế hoạch và\r\n\ngiao nhiệm vụ, phân công phụ trách huyện/thành phố cho các ngành thành viên BCĐ để\r\n\ntriển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, giai đoạn đến 2020 tỉnh\r\n\nHà Giang.\n\n2. Sở Y tế (đơn vị thường trực của Ban Chỉ đạo CSSKND tỉnh)\n\n- Là cơ quan đầu mối phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện,\r\n\ntheo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về y tế xã, giai đoạn đến 2020 tỉnh Hà Giang;\n\n- Tham mưu kịp thời cho Ban Chỉ đạo\r\n\nchăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh để chỉ đạo tháo gỡ những\r\n\nkhó khăn vướng mắc khi triển khai thực hiện Bộ tiêu chí tại các huyện/thành phố;\n\n- Xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng và các công trình phụ trợ, đào tạo cán bộ, mua sắm trang thiết bị,\r\n\ncung ứng thuốc....hàng năm cho các trạm y tế của các huyện/thành phố;\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập Hội\r\n\nđồng xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế;\n\n- Thẩm định, lập danh sách kèm hồ sơ\r\n\nxét công nhận các xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế trình UBND tỉnh ra Quyết định\r\n\ncông nhận;\n\n- Hàng năm tổng hợp báo cáo, tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết vào cuối năm 2020, đánh giá việc triển khai thực hiện Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về Y tế xã của các huyện/thành phố và báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nUBND tỉnh và Vụ Kế hoạch - tài chính Bộ Y tế.\n\n3. Sở Kế\r\n\nhoạch - Đầu tư\n\nCó trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo địa\r\n\nphương được phân công phụ trách; Chịu trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, xây dựng kế hoạch, cân đối bảo đảm kinh phí địa phương cho kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt. Chỉ đạo các đơn vị tuyến huyện/thành phố theo ngành\r\n\ndọc cân đối bảo đảm kinh phí cho kế hoạch của huyện, thành phố.\n\n5. Sở Tài chính\n\nCó trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo địa\r\n\nphương được phân công phụ trách; Thẩm định kinh phí thực hiện Bộ Tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã, giai đoạn đến 2020 của ngành Y tế, của các huyện/thành phố và\r\n\ntrình UBND tỉnh ra quyết định cấp kinh phí theo lộ trình. Chỉ đạo Phòng Tài\r\n\nchính các huyện/thành phố thực hiện.\n\n6. Sở Nội vụ\n\nCó trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo địa\r\n\nphương được phân công phụ trách; Chủ trì phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế hàng năm trình UBND tỉnh giao biên chế cho Sở Y tế.\n\n7. Các ngành thành viên khác Ban Chỉ đạo\r\n\nCSSKND tỉnh\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nNgành phối hợp với các đơn vị Y tế, tổ chức\r\n\nxây dựng kế hoạch, chương trình hành động của đơn vị, chỉ đạo theo ngành dọc;\r\n\ncác huyện/thành phố, các xã/phường/thị trấn tăng cường các hoạt động tuyên truyền\r\n\nvận động nhân dân, hội viên, đoàn viên tham gia hưởng ứng các hoạt động Y tế tại\r\n\nđịa phương tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc xã hội hóa\r\n\ncông tác Y tế giai đoạn đến 2020. Tổ chức kiểm tra giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Bộ tiêu chí tại các huyện/thành phố được phân công phụ\r\n\ntrách và báo cáo về ngành thường trực (Sở Y tế).\n\n8. Ban CSSKND các huyện, thành phố\n\n- Ban Chỉ\r\n\nđạo CSSKND chỉ đạo các đơn vị y tế,\r\n\ncác đơn vị liên quan của huyện, UBND các xã/phường, thị trấn xây dựng kế\r\n\nhoạch và triển khai thực hiện các nội dung liên quan của Bộ tiêu chí;\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất trong việc thực hiện các chỉ tiêu trong Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia tại các xã;\n\n- Cấp kinh phí\r\n\ncho các nội dung liên quan do huyện, xã chịu trách nhiệm;\n\n- Thành lập Hội đồng xét công nhận xã\r\n\nđạt tiêu chí quốc gia về y tế; Thẩm định, lập danh sách các xã đạt Bộ tiêu chí,\r\n\nkèm hồ sơ gửi lên Sở Y tế;\n\n- Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá việc triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nY tế xã của huyện/thành phố và báo cáo kết quả thực hiên về UBND\r\n\ntỉnh và Sở\r\n\nY tế.\n\n9. Ban CSSKND các xã/phường, thị trấn\n\n- Xây dựng kế hoạch, giải pháp và triển\r\n\nkhai các hoạt động nhằm thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế;\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế có gì khó khăn, vướng mắc báo cáo\r\n\nUBND huyện/thành phố để chỉ đạo;\n\n- Khi xã đạt được các chỉ tiêu theo\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về y tế, UBND xã/phường, thị trấn làm công văn kèm hồ sơ gửi\r\n\nTrung tâm y tế huyện/thành phố đề nghị xét công nhận xã đạt tiêu chí quốc gia về\r\n\ny tế.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n- Giao cho Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ban, ngành và các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày;\n\n- Kế hoạch\r\n\nnày thay thế kế hoạch số 64/KH-UBND\r\n\nngày 25/5/2012 của UBND tỉnh về thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về Y tế xã\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Hà Giang;\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch có gì vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Vụ KHTC-Bộ Y tế;\r\n\n - T.Tr Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban VHXH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng điều phối CTXDNTM tỉnh;\r\n\n - Các ngành thành viên BCĐ CSSKND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NN, KT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐàm\r\n\n Văn Bông\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 108779 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10878.json b/contexts/context_10878.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e2e0eb2883429e6f7d999a96ff8ddb8cf00121b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10878.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-69-2011-QD-TTg-Quy-che-hoat-dong-cua-Khu-kinh-te-Dinh-Vu-132946.aspx", + "name": "Quyet-dinh-69-2011-QD-TTg-Quy-che-hoat-dong-cua-Khu-kinh-te-Dinh-Vu-132946", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 69/2011/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2011 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU\r\n\nKINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất và khu kinh tế;\n\nXét đề nghị của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.\n\nQuy chế hoạt động của\r\n\nKhu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều\r\n\n3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nHOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI,\r\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nĐiều 1.\n\nQuy chế này quy định về phạm vi, quy mô, mục tiêu phát triển, tổ chức,\r\n\nhoạt động đối với Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng (sau đây\r\n\nviết tắt là KKT Đình Vũ – Cát Hải).\n\nĐiều 2. \n\n1.\r\n\nKKT Đình Vũ – Cát Hải có diện tích tự nhiên là 22.119,22 ha, bao gồm: các xã:\r\n\nTrung Hà, Thủy Triều, An Lư, Ngũ Lão, Phục Lễ, Phả Lễ, Lập Lễ, Tam Hưng, huyện\r\n\nThủy Nguyên; một phần thuộc địa bàn các xã: Tân Dương, Thủy Sơn, Dương Quan, Thủy\r\n\nĐường, huyện Thủy Nguyên; toàn bộ đảo Vũ Yên; phường Tràng Cát, quận Hải An;\r\n\nbán đảo Đình Vũ, quận Hải An; đảo Cát Hải gồm các xã: Văn Phong, Hoàng Châu,\r\n\nNghĩa Lộ, Đồng Bài, thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải. Ranh giới địa lý được xác\r\n\nđịnh như sau:\n\na) Phía Đông của Khu\r\n\nkinh tế giáp sông Bạch Đằng, cửa Lạch Huyện và biển;\n\nb) Phía Tây giáp xã\r\n\nHòa Bình và phần còn lại của các xã: Thủy Sơn, Thủy Đường, Tân Dương, Dương\r\n\nQuan huyện Thủy Nguyên, phường Đông Hải 1, Nam Hải, một phần Đông Hải 2, quận Hải\r\n\nAn và sông Lạch Tray;\n\nc) Phía Bắc giáp sông\r\n\nGiá;\n\nd) Phía Nam giáp biển.\n\n2. KKT Đình Vũ – Cát Hải, bao gồm\r\n\ncác khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội, các công\r\n\ntrình dịch vụ tiện ích công cộng, thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, nhưng\r\n\ncó không gian kinh tế riêng biệt, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh thuận\r\n\nlợi, bình đẳng, với các chính sách ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ\r\n\nchế quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ.\n\nĐiều 3.\n\nMục tiêu\r\n\nphát triển chủ yếu của KKT Đình Vũ – Cát Hải:\n\n1. Khai thác tối đa lợi thế về điều\r\n\nkiện tự nhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc\r\n\ntế và trong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng, góp\r\n\nphần tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho toàn bộ vùng biển và ven biển\r\n\nBắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.\n\n2. Xây dựng và phát triển KKT Đình\r\n\nVũ – Cát Hải để trở thành khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với lĩnh\r\n\nvực chủ yếu là phát triển kinh tế hàng hải mà trọng tâm là phát triển dịch vụ cảng;\r\n\nmột trong những trung tâm kinh tế biển của vùng biển Bắc Bộ và cả nước, giao\r\n\nthương quốc tế hiện đại ở Bắc Bộ là động lực lôi kéo, thúc đẩy Hải Phòng phát\r\n\ntriển, trở thành hạt nhân tạo sự chuyển biến cơ bản cho thành phố theo hướng\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời là trung tâm công nghiệp, dịch vụ tài\r\n\nchính, ngân hàng, du lịch, thương mại, của vùng và cả nước.\n\n3. Xây dựng KKT Đình Vũ – Cát Hải gắn\r\n\nvới quy hoạch phát triển của thành phố Hải Phòng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,\r\n\nhành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng, tạo sự liên kết chặt\r\n\nchẽ giữa KKT Đình Vũ – Cát Hải với Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Từng\r\n\nbước xây dựng và phát triển KKT Đình Vũ – Cát Hải trở thành một trọng điểm phát\r\n\ntriển của Bắc Hải Phòng, trong đó có khu công nghiệp, gắn biển với các ngành\r\n\ncông nghiệp và dịch vụ, du lịch và các ngành kinh tế gắn biển thành một chức\r\n\nnăng quan trọng của Khu kinh tế để phát triển và đạt hiệu quả cao; hình thành\r\n\ncác khu du lịch với các sản phẩm du lịch độc đáo, kinh tế cảng, khu phi thuế\r\n\nquan, cảng biển Đình Vũ và Lạch Huyện; các khu dân cư đô thị và các khu công cộng\r\n\nkhác.\n\n4. Tập trung xây dựng cơ sở vật chất\r\n\nvà kết cấu hạ tầng KKT Đình Vũ – Cát Hải hiện đại, đồng bộ.\n\n5. Hình thành được các phân ngành, sản\r\n\nphẩm mũi nhọn chủ lực có chất lượng và khả năng cạnh tranh trong các ngành công\r\n\nnghiệp, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp; phát triển sản xuất, tạo ra những sản\r\n\nphẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng ra\r\n\nthị trường thế giới nhằm tạo ra thế và lực cho sự phát triển lâu dài của thành\r\n\nphố Hải Phòng và vùng Bắc Bộ.\n\n6. Tạo việc làm, đào tạo và nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn nhân lực của khu vực đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho\r\n\nkhu kinh tế.\n\n7. Phát triển KKT Đình Vũ – Cát Hải\r\n\ngắn chặt với bảo vệ môi trường phát triển bền vững, gắn phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội với bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội, góp phần giữ vững chủ quyền\r\n\nvà toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.\n\nĐiều 4.\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài và các nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào KKT Đình Vũ –\r\n\nCát Hải trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, phát triển công\r\n\nnghiệp, phát triển đô thị, cảng biển, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch,\r\n\nvui chơi, giải trí, tài chính – ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo,\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan.\n\nĐiều 5.\n\n1. KKT Đình\r\n\nVũ – Cát Hải bao gồm hai khu chức năng chính: khu phi thuế quan và khu thuế\r\n\nquan.\n\na) Trong khu phi thuế quan có khu\r\n\nchế xuất;\n\nb) Khu thuế quan là khu vực còn lại\r\n\ncủa KKT Đình Vũ – Cát Hải. Trong khu thuế quan có các khu chức năng khác như:\r\n\nkhu cảng và dịch vụ hậu cần cảng, khu dịch vụ - du lịch, khu vui chơi giải trí,\r\n\nkhu công nghiệp, khu dân cư đô thị và khu hành chính;\n\nc) Quy mô, vị trí của từng khu chức\r\n\nnăng được xác định trong Quy hoạch chung xây dựng KKT Đình Vũ – Cát Hải do Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải\r\n\nPhòng (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) được phép thuê công ty tư vấn nước\r\n\nngoài tham gia quy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu đô thị, khu phi\r\n\nthuế quan, khu du lịch và các khu chức năng khác phù hợp với quy hoạch chung\r\n\nxây dựng KKT Đình Vũ – Cát Hải.\n\nViệc quy hoạch và xây dựng KKT Đình\r\n\nVũ – Cát Hải không được chồng chéo với các diện tích phân bố khoáng sản hoặc\r\n\ncác diện tích đã được quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 6.\n\nNhà đầu tư nước\r\n\nngoài đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế để phục vụ riêng cho KKT\r\n\nĐình Vũ – Cát Hải phải thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông và\r\n\nphù hợp với cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\nĐiều 7.\n\n1. Toàn bộ diện\r\n\ntích đất, nước chuyên dùng dành cho đầu tư xây dựng và phát triển các khu chức\r\n\nnăng và khu phi thuế quan trong KKT Đình Vũ – Cát Hải do Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt; Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng giao đất một lần cho Ban Quản lý\r\n\nđể tổ chức triển khai xây dựng và phát triển KKT Đình Vũ – Cát Hải theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Nhà đầu tư là các tổ chức và cá\r\n\nnhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất;\r\n\nnhà đầu tư là các tổ chức và cá nhân nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư trong KKT Đình Vũ – Cát Hải có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình\r\n\nthức được giao đất thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nĐiều 8.\n\nViệc quản lý\r\n\nxây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ\r\n\ntầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công\r\n\ntrình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Đình Vũ – Cát Hải được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\nTrước khi xây dựng các công trình,\r\n\nnhà đầu tư phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý theo quy định của pháp luật về\r\n\nxây dựng. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban\r\n\nQuản lý xem xét, quyết định và có văn bản trả lời nhà đầu tư.\n\nTrong quá trình triển khai xây dựng\r\n\ncác công trình, nhà đầu tư phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý quốc\r\n\nphòng để không làm ảnh hưởng tới nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong khu vực;\r\n\nviệc đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ quy định của Pháp lệnh bảo vệ\r\n\ncông trình và Khu quân sự, Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản\r\n\nlý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam phải phù hợp với quy hoạch bố trí quốc phòng\r\n\nđã có trên địa bàn.\n\nTrong quá trình triển khai xây dựng\r\n\ncác công trình, nếu phát hiện có di tích lịch sử văn hóa, thực hiện giải quyết\r\n\ntheo Luật Di sản văn hóa.\n\nĐiều 9.\n\nNhững quy định\r\n\nvề đầu tư; về quản lý nhà nước; hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và ngoài nước có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch\r\n\nvụ và các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng; hỗ trợ đầu\r\n\ntư và phương thức huy động vốn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật –\r\n\nxã hội; quy định về thuế, hải quan, đất đai, thương mại, lao động, bảo vệ môi\r\n\ntrường; hoạt động của khu phi thuế quan; xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú trong\r\n\nKKT Đình Vũ – Cát Hải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và\r\n\nĐiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên./.\n\n", + "id": 10878 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108780.json b/contexts/context_108780.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ad60e89c43f7d7040b181dd6f2f5490bbfa38d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108780.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-92-HDBT-xap-xep-lai-cac-to-chuc-san-xuat-thuoc-Cuc-do-dac-va-ban-do-nha-nuoc-37353.aspx", + "name": "Nghi-dinh-92-HDBT-xap-xep-lai-cac-to-chuc-san-xuat-thuoc-Cuc-do-dac-va-ban-do-nha-nuoc-37353", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 92-HĐBT\nHà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 1987\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 92-HĐBT NGÀY 19-6-1987 VỀ VIỆC XẮP XẾP LẠI CÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT THUỘC CỤC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ NHÀ NƯỚC\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Quyết định số 295-CT ngày 9-9-1985 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc hạch toán kinh tế trong công tác đo đạc và bản đồ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước và ý kiến của Ban tổ chức Chính phủ (công văn số 35-TC/TCCP ngày 4 tháng 10 năm 1986),\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sắp xếp lại 11 đơn vị thuộc Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước thành 4 đơn vị mới:\n1. Liên đoàn Trắc địa - địa hình I (phụ trách khu vực thuộc các tỉnh Bắc bộ và Thanh Hoá).\n2. Liên đoàn Trắc địa - địa hình II (phụ trách khu vực từ Nghệ Tĩnh đến Phú Khánh và Đắc Lắc).\n3. Liên đoàn Trắc địa - địa hình III (phụ trách khu vực thuộc các tỉnh phía nam còn lại).\n4. Trung tâm tư liệu Đo đạc và bản đồ.\n\nĐiều 2. Các Liên đoàn Trắc địa và địa hình có nhiệm vụ xây dựng các mạng lưới toạ độ, độ cao và trọng lực các hạng; đo vẽ và hiệu chỉnh bản đồ địa hình các loại tỷ lệ cơ bản Nhà nước trong khu vực lãnh thổ được giao.\nLiên đoàn là tổ chức tương đương với Xí nghiệp liên hợp. Hoạt động của Liên đoàn được tiến hành theo phương thức hạch toán kinh tế.\n\nĐiều 3. Trung tâm tư liệu Đo đạc và bản đồ có nhiệm vụ thu thập, đánh giá, hệ thống hoá, bảo quản và lưu trữ những tư liệu Đo đạc và bản đồ trong và ngoài nước; cung cấp những tư liệu nói trên cho các đơn vị trong Cục, các ngành và địa phương theo những chế độ và quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Cục trưởng cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước chịu trách nhiệm quy định cụ thể nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, lề lối làm việc của các đơn vị nói ở điều 1.\n\nĐiều 5. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Tất cả các điều quy định ở các văn bản trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nCục trưởng Cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước, thủ trưởng các ngành, các cấp có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)", + "id": 108780 +} diff --git a/contexts/context_108781.json b/contexts/context_108781.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d51b3d772aeaa75bd05cc4ef566355f126cd3fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_108781.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-128-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-50-NQ-CP-tinh-Yen-Bai-448951.aspx", + "name": "Ke-hoach-128-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-50-NQ-CP-tinh-Yen-Bai-448951", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 128/KH-UBND \n\nYên Bái, ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 50/NQ-CP NGÀY 17/4/2020 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 52-NQ/TW\r\n\nNGÀY 27/9/2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CHỦ ĐỘNG THAM\r\n\nGIA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nThực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày\r\n\n17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương,\r\n\nchính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp làn thứ tư; Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính\r\n\nphủ, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc\r\n\nnội dung của Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ\r\n\ntrương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n2. Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh, đồng\r\n\nbộ các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ, đảm\r\n\nbảo phát triển bền vững, phù hợp với đặc điểm, thế mạnh của tỉnh và các địa\r\n\nphương trong tỉnh. Việc tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư của tỉnh\r\n\nphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với\r\n\nđịnh hướng tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cả nước, của khu vực.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Đổi mới tư\r\n\nduy, thống nhất nhận thức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của\r\n\nNhà nước, phát huy sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội\n\n- Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan,\r\n\nđơn vị lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về\r\n\nsự cấp thiết phải chủ động tham gia tích cực và có hiệu quả cuộc Cách mạng công\r\n\nnghiệp lần thứ tư, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\ntham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với các mục tiêu, nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh của các\r\n\ncấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xác định nội dung cốt lõi của chính\r\n\nsách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là thúc đẩy phát\r\n\ntriển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tất cả các ngành, lĩnh vực,\r\n\ntrọng tâm là phát triển kinh tế số, xây dựng đô thị thông minh, chính quyền điện\r\n\ntử, tiến tới chính quyền số.\n\n- Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng mạnh\r\n\nmẽ công nghệ mới trong các ngành, lĩnh vực; tạo môi trường thuận lợi và hỗ trợ\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm để người dân và doanh nghiệp là các chủ thể quyết định\r\n\ntham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n- Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đối tượng chịu sự\r\n\ntác động của chính sách vào quá trình hoạch định và giám sát thực thi các chính\r\n\nsách có liên quan đến cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n2. Triển khai,\r\n\nhoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh tạo thuận lợi cho chủ động tham gia\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và quá trình chuyển đổi số của tỉnh\n\n- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện, cụ thể\r\n\nhóa các văn bản pháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ,\r\n\nthương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển\r\n\nđổi số và phát triển các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng\r\n\ncông nghệ số, Internet và không gian mạng trên địa bàn tỉnh đồng thời ngăn chặn\r\n\nkịp thời các tác động tiêu cực cả về kinh tế và xã hội, bảo đảm quốc phòng, an\r\n\nninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.\n\n- Rà soát các ngành nghề kinh doanh mới\r\n\nđược bổ sung theo quy định, hướng dẫn của Trung ương để kết hợp, lồng ghép với\r\n\ncác cơ chế, chính sách của tỉnh để xây dựng các cơ chế, chính sách riêng để thu\r\n\nhút các nhà đầu tư, doanh nghiệp nhà nước thực hiện đầu tư nghiên cứu phát triển\r\n\ncông nghệ, đầu tư mạo hiểm, đầu tư vào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Triển khai\r\n\ncác cơ chế quản lý phù hợp với môi trường kinh doanh số, tạo thuận lợi cho đổi\r\n\nmới sáng tạo.\n\n- Ban hành các quy định, quy chế về\r\n\nkhai thác, sử dụng dữ liệu, quản trị dữ liệu, tạo thuận lợi cho việc tạo dựng,\r\n\nkết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu bảo đảm an toàn, an ninh mạng và định\r\n\ndanh số trong tỉnh.\n\n- Rà soát, nghiên cứu, xây dựng các\r\n\nchính sách tài chính nhằm khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội đầu tư\r\n\ncho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, đổi mới\r\n\nsáng tạo. Triển khai các quy định về đầu tư theo hướng tạo thuận lợi cho các hoạt\r\n\nđộng thu hút vốn, mua cổ phần, mua bán sáp nhập doanh nghiệp công nghệ; các nhà\r\n\nđầu tư nước ngoài góp vốn vào các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; tiếp tục\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân tỉnh về\r\n\nQuy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái\r\n\ngiai đoạn 2020 -2025”.\n\n- Thúc đẩy việc tham gia cuộc Cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n- Rà soát, ban hành các chương trình,\r\n\nkế hoạch để đẩy mạnh, sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng có hiệu quả các dự án của\r\n\nđô thị thông minh, chính quyền điện tử của tỉnh theo chương trình, đề án đã được\r\n\nphê duyệt; triển khai chuyển đổi từ giao thức IPv4 (địa chỉ Internet thế hệ 4)\r\n\nsang IPv6 (địa chỉ Internet thế hệ thứ 6) theo lộ trình quốc gia... tiến tới\r\n\nChính quyền số.\n\n3. Phát triển cơ\r\n\nsở hạ tầng thiết yếu\n\n- Triển khai mạng lưới thông tin băng\r\n\nthông rộng chất lượng cao trên phạm vi toàn tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp tư\r\n\nnhân có đủ năng lực tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác\r\n\ncho chuyển đổi số của tỉnh.\n\n- Xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng\r\n\ndữ liệu của tỉnh. Xây dựng, kết nối đồng bộ và thống nhất trung tâm dữ liệu của\r\n\nđịa phương với hệ thống trung tâm dữ liệu của vùng, quốc gia; đầu tư trang bị\r\n\ncác hệ thống thiết bị thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác và bảo vệ dữ liệu\r\n\ncông.\n\n- Khai thác, sử dụng có hiệu quả hạ tầng\r\n\nthanh toán số quốc gia; tận dụng và khai thác có hiệu quả hạ tầng mạng lưới viễn\r\n\nthông để triển khai các dịch vụ thanh toán cho người dân với chi phí thấp. Triển\r\n\nkhai thúc đẩy mạnh mẽ thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng. Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày\r\n\n25/7/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược an ninh mạng quốc gia; Nghị quyết số\r\n\n22/NQ-CP ngày 18/10/2019 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện\r\n\nNghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược an ninh mạng quốc gia và\r\n\nKế hoạch số 115-KH/TU ngày 21/12/2018 của Tỉnh ủy Yên Bái thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên\r\n\nkhông gian mạng” gắn với thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ\r\n\nChính trị về “Chiến lược an ninh mạng quốc gia”.\n\n- Nâng cấp hạ tầng các ngành, lĩnh vực\r\n\nquan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu áp dụng công nghệ của\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như là hạ tầng năng lượng và giao\r\n\nthông...\n\n4. Phát triển và\r\n\nnâng cao năng lực đổi mới sáng tạo\n\n- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tái\r\n\ncơ cấu hệ thống các đơn vị khoa học công nghệ của tỉnh theo hướng tập trung nguồn\r\n\nlực, ưu tiên các hoạt động tư vấn, đào tạo, nghiên cứu phát triển và chuyển\r\n\ngiao các công nghệ mới của cuộc Cách mạng công nghiện lần thứ tư.\n\n- Khuyến khích các trường, cơ sở đào\r\n\ntạo, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh thành lập các trung tâm đổi mới\r\n\nsáng tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Rà soát, áp dụng các hệ thống tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn quốc gia làm nền tảng cho việc ứng dụng và phát triển các công\r\n\nnghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong sản xuất và đời sống.\r\n\nXây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng\r\n\ndụng công nghệ, thực hiện chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu\r\n\nquả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.\n\n- Hoàn thiện mô hình và cơ chế, chính\r\n\nsách để tạo sự phát triển đột phá đối với các khu công nghiệp, công nghệ cao đã\r\n\nvà sắp tới sẽ triển khai trong tỉnh.\n\n5. Phát triển nguồn\r\n\nnhân lực\n\n- Rà soát, triển khai nghiên cứu thực\r\n\nhiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề theo hướng phát triển\r\n\nnăng lực người học để tạo ra nguồn nhân lực có khả năng thích ứng với môi trường\r\n\ncông nghệ liên tục thay đổi và phát triển; đưa vào chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông nội dung kỹ năng số và ngoại ngữ tối thiểu theo lộ trình thực hiện chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông mới.\n\n- Đổi mới cách dạy và học trên cơ sở\r\n\náp dụng công nghệ số, khuyến khích các mô hình giáo dục, đào tạo mới dựa trên\r\n\ncác nền tảng số.\n\n- Triển khai các cơ chế khuyến khích\r\n\nvà ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp công nghệ tham gia trực tiếp\r\n\nvào quá trình giáo dục và đào tạo, tạo ra sản phẩm phục vụ cho nền kinh tế số.\r\n\nThúc đẩy hình thức hợp tác công - tư để xây dựng một số trung tâm giáo dục, đào\r\n\ntạo về công nghệ. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút, sử dụng\r\n\nnhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao.\n\n- Phát triển mạnh đào tạo nghề và hỗ\r\n\ntrợ đào tạo kỹ năng cho chuyển đổi công việc. Triển khai các chính sách hỗ trợ\r\n\ncho người lao động khi tham gia đào tạo lại, đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng\r\n\nđể chuyển đổi công việc.\n\n- Triển khai thực hiện theo lộ trình\r\n\nphổ cập kỹ năng số, kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng đạt trình độ cơ bản\r\n\ncho người dân. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, xây dựng văn\r\n\nhoá số trong các cơ quan hành chính nhà nước và trong cộng đồng.\n\n6. Phát triển các\r\n\nngành và công nghệ ưu tiên\n\n- Ưu tiên phát triển các ngành ưu\r\n\ntiên có mức độ sẵn sàng cao như: Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn\r\n\nthông; an toàn, an ninh mạng; công nghiệp chế tạo thông minh; tài chính - ngân\r\n\nhàng; thương mại điện tử; nông nghiệp số; du lịch số; công nghiệp văn hoá số; y\r\n\ntế; giáo dục và đào tạo.\n\n- Ưu tiên nguồn lực cho triển khai một\r\n\nsố chương trình nghiên cứu về các công nghệ ưu tiên, trọng tâm là: Công nghệ\r\n\nthông tin và truyền thông, cơ điện tử, công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng,\r\n\ntrí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, điện tử y sinh.\n\n- Triển khai thực hiện các chính sách\r\n\nhỗ trợ các ngành và công nghệ ưu tiên chủ yếu thông qua đổi mới, hoàn thiện thể\r\n\nchế, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng; phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực; phát triển khoa học và công nghệ; đặt hàng mua sắm công.\n\n7. Đẩy mạnh hội\r\n\nnhập quốc tế\n\n- Chủ động tham gia, đẩy mạnh thu hút\r\n\nvà sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ nước ngoài và các đối tác quốc tế cho hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao\r\n\ncông nghệ.\n\n- Rà soát, triển khai các văn bản luật\r\n\npháp, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng nâng cao tiêu chuẩn\r\n\ncông nghệ, khuyến khích hình thức liên doanh và tăng cường liên kết, chuyển\r\n\ngiao công nghệ giữa doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài; quản lý chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp.\n\n8. Triển khai\r\n\nchuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội\n\n- Thực hiện chuyển đổi số trong các\r\n\ncơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm thống nhất,\r\n\nkết nối liên thông và đồng bộ.\n\n- Triển khai xây dựng, tạo lập cơ sở\r\n\ndữ liệu cấp tỉnh kết nối vào cơ sở dữ liệu số của Chính phủ và các cấp, tạo điều\r\n\nkiện để người dân có thể cập nhật thông tin cần thiết về hoạt động của bộ máy\r\n\nnhà nước. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thu thập, quản lý dữ liệu và giao dịch\r\n\ntrên nền tảng Internet ở các cơ quan nhà nước.\n\n- Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;\r\n\nchuẩn hoá và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp.\n\n- Rà soát, phân định rõ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện\r\n\nchuyển đổi số. Hoàn thiện các quy trình, thủ tục hành chính phù hợp với hoạt động\r\n\ncủa chính quyền số, cắt giảm tối đa giao dịch trực tiếp.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan, địa phương theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này, định kỳ tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai Kế hoạch.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ được giao\r\n\nvà những nội dung, giải pháp cụ thể trong Kế hoạch, chủ động xây dựng nội dung,\r\n\nnhiệm vụ để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; định kỳ hằng năm báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 20 tháng 11 để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 50/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một\r\n\nsố chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ\r\n\ntư; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, tan, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT (NL.N) UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh Văn phòng (VX) Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NLN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Khánh\n\n\n\n", + "id": 108781 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108782.json b/contexts/context_108782.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..febb162a71641ee9bb03abebc179d893617c1fb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108782.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-06-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Thong-tin-Kon-Tum-339544.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Thong-tin-Kon-Tum-339544", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2017/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 25 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, Thành phố trực thuộc tỉnh;\n\nThực hiện Kết luận số 248-KL/BCS ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức\r\n\n- cán bộ:\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\nKon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng\r\n\n02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2008\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Thủ trưởng các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Sở Tư pháp:\r\n\n - Sở Nội vụ:\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum:\r\n\n - Đài PTTH tỉnh:\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh:\r\n\n - Công báo tỉnh:\r\n\n - Lưu: VT, TH3, KGVX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG TỈNH KON TUM\n\n(kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí\r\n\nvà chức năng\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng\r\n\ntham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu\r\n\nchính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại;\r\n\nbản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ\r\n\ntầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên\r\n\nmôi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ bưu chính, viễn thông, công nghệ\r\n\nthông tin (sau đây gọi tắt là thông tin\r\n\nvà truyền thông). Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Trụ Sở làm việc\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông đặt tại thành phố Kon\r\n\nTum, tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 2\r\n\nThông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố trực thuộc tỉnh.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ\r\n\nBIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Các tổ chức tham mưu, tổng\r\n\nhợp và chuyên môn, nghiệp vụ.\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra Sở:\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd) Phòng Công nghệ thông tin;\n\nđ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;\n\ne) Phòng Bưu\r\n\nchính - Viễn thông.\n\n3. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc:\n\na) Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông;\n\nb) Các tổ chức khác (nếu có).\n\n4. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc và trực thuộc Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và phân cấp quản\r\n\nlý hiện hành.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Biên chế công\r\n\nchức, số lượng người làm việc trong các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập của Sở Thông tin và Truyền thông được\r\n\ngiao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nphạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế\r\n\nhoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Thành lập,\r\n\nchia tách, sáp nhập, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nViệc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải\r\n\nthể các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quy định này thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nGiám đốc Sở\n\n1. Giám đốc Sở\r\n\nlà người đứng đầu Sở Thông tin và Truyền thông, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân\r\n\ndân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất\r\n\nvấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntheo yêu cầu; chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa và thông tin các huyện,\r\n\nthành phố trên địa bàn tỉnh và việc\r\n\nthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn khác được giao.\n\n2. Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng,\r\n\nthực hiện kế hoạch công tác của các đơn vị, của Sở và của\r\n\ntoàn ngành. Quyết định các vấn đề có liên quan đến công\r\n\ntác tổ chức, cán bộ của Sở và các đơn vị trực thuộc theo\r\n\nquy định phân cấp quản lý hiện hành.\n\n3. Phân công cho các Phó Giám đốc Sở\r\n\nphụ trách một số lĩnh vực công tác của Sở, Ủy quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở khi\r\n\nGiám đốc Sở vắng mặt.\n\n4. Là chủ tài\r\n\nkhoản cơ quan Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Phó Giám đốc Sở\n\n1. Phó Giám đốc\r\n\nSở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được phân công và tham gia ý kiến với Giám đốc Sở về công việc chung của cơ quan.\r\n\nKhi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của\r\n\nSở.\n\n2. Được chủ tài khoản ủy quyền đăng ký tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.\n\nĐiều 8. Bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ\r\n\nchức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động của Sở Thông tin và Truyền thông\n\nViệc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức và người lao động của Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân cấp quản lý hiện hành.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 9. Chế độ làm việc\n\n1. Trên cơ sở đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị\r\n\ncủa Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước: Nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân; Quyết định, chỉ thị, chương trình, kế\r\n\nhoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông trong từng thời kỳ. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xây dựng chương trình, kế hoạch công tác\r\n\ntương ứng làm cơ sở cho việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Giải quyết công việc\n\na) Những công việc thuộc chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Sở, nếu pháp luật đã quy định thời hạn giải quyết, thì phải giải\r\n\nquyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật\r\n\nkhông quy định thời hạn giải quyết, thì trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở (hoặc\r\n\nPhó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực được phân công hoặc được\r\n\nủy quyền) phải giải quyết xong và trả lời\r\n\ncho tổ chức, cá nhân. Trường hợp chưa\r\n\ngiải quyết hoặc không giải quyết được, phải có văn bản trả lời để tổ chức, cá nhân biết\r\n\nrõ lý do.\n\nb) Những vấn đề\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Giám đốc Sở phải có văn bản\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định. Nếu công việc liên quan đến\r\n\nnhiều ngành, nhiều cấp thì Giám đốc Sở chủ\r\n\ntrì, trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Chế độ thông tin, báo cáo\n\na) Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Ngoài ra, còn thực hiện các báo cáo chuyên đề liên\r\n\nquan đến chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nGiao.\n\nb) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức thực hiện quy định chế độ thông tin, báo cáo trong Ngành phù\r\n\nhợp để đảm bảo thông tin, báo cáo thông suốt từ cơ sở đến\r\n\nTrung ương.\n\nc) Khi đi công tác ngoài tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông phải xin\r\n\nphép và được sự đồng ý của Thường trực\r\n\nTỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh. Các Phó Giám đốc Sở đi công tác theo sự phân công của Giám đốc Sở.\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công tác\n\n1. Đối với Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông\n\na) Chịu sự giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện nghị\r\n\nquyết Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan\r\n\nđến lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn.\n\nb) Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin và truyền thông\r\n\nvà các mặt công tác được giao.\n\nc) Chịu sự hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Đối với các cơ quan tham mưu giúp việc của Tỉnh ủy, các Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực\r\n\nthuộc Tỉnh ủy: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp về công tác quản lý Nhà nước của ngành khi có yêu cầu hoặc đề nghị phối hợp.\n\n3. Đối với đoàn thể\n\na) Sở phối hợp với các đoàn thể\r\n\ntổ chức vận động công chức trong cơ quan tham gia các phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt các\r\n\nnhiệm vụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác đoàn thể;\n\nb) Giám đốc Sở tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt\r\n\nđộng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Điều\r\n\nlệ của đoàn thể.\n\n4. Đối với các sở, ban ngành cấp tỉnh: Là mối\r\n\nquan hệ cùng cấp, phối hợp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý về chuyên môn, trên tinh\r\n\nthần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển chung của tỉnh và thực hiện tốt các nhiệm vụ do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao.\n\n5. Đối với Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\na) Là mối quan hệ\r\n\nphối hợp thực hiện sự nghiệp phát triển thông tin và truyền thông trên địa bàn các huyện, thành phố.\n\nb) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện, thành phố. Đồng thời phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện công\r\n\ntác thông tin và truyền thông trên từng địa bàn.\n\n6. Đối với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh\n\na) Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nhoạt động lĩnh vực thông tin và truyền thông đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 11. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ\r\n\nvào Quy định này và các văn bản có liên quan để quy định nhiệm vụ cụ thể và lề\r\n\nlối làm việc giữa các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở; bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phù hợp với vị trí việc làm, cơ\r\n\ncấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nTrong quá trình thực hiện có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế kịp thời báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét./.", + "id": 108782 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108783.json b/contexts/context_108783.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a34ae3e31794a61fa981b6ce388b413ced45f1f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108783.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-758-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-tieu-chuan-do-luong-Ninh-Thuan-420074.aspx", + "name": "Quyet-dinh-758-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-tieu-chuan-do-luong-Ninh-Thuan-42007", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 758/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 13 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT\r\n\nLƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3727/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng và thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 429/TTr-SKHCN ngày 08/4/2019 và ý kiến của\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh tại Báo cáo số 35/BC-VPUB ngày 13/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ tục hành chính số\r\n\n1, số 2, số 5, Mục I - Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ Danh mục thủ tục hành chính được công bố\r\n\ntại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ nội dung, quy\r\n\ntrình giải quyết các thủ tục hành chính để Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh niêm yết, công khai thực hiện.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TT CNTT&TT (Sở TTTT);\r\n\n - VPUB: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC. TXS\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Nam\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 758/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n01\n\nThủ tục miễn giảm kiểm tra chất\r\n\n lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu\n\n03 ngày làm việc.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, số 44, đường 16/4, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm\n\nTheo quy định hiện hành của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí.\n\nQuyết định số 3727/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n 06/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n02\n\nThủ tục kiểm tra nhà nước về chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu\n\n01 ngày làm việc\n\n-\r\n\n Như trên -\n\nKhông\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n03\n\nThủ tục chỉ định tổ chức đánh giá\r\n\n sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n04\n\nThủ tục thay đổi, bổ sung phạm vi,\r\n\n lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\n lượng: 15 ngày làm việc;\n\n- UBND tỉnh: 05 ngày làm việc.\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n-\r\n\n Như trên -\n\n", + "id": 108783 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108784.json b/contexts/context_108784.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9bc31d0d703cfce1a556fcca7bfdcf9809790a01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108784.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-227-KH-UBND-2014-to-chuc-ky-niem-ngay-Thay-thuoc-Viet-Nam-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-536745.aspx", + "name": "Ke-hoach-227-KH-UBND-2014-to-chuc-ky-niem-ngay-Thay-thuoc-Viet-Nam-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-536745", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN NHÀ BÈ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 227/KH-UBND\n\nNhà\r\n\n Bè, ngày 17 tháng 02\r\n\n năm 2014\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC KỶ NIỆM 59 NĂM NGÀY “THẦY THUỐC VIỆT NAM” VÀ TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG NGÀNH Y TẾ\r\n\nHUYỆN NHÀ BÈ NĂM 2013\n\nNhằm tôn vinh công trạng ngành y tế\r\n\nvà đánh giá kết quả hoạt động năm 2013, đề ra phương hướng\r\n\nhoạt động năm 2014 của ngành y tế huyện Nhà Bè;\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Huyện\r\n\nủy, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ niệm 59 năm ngày\r\n\n“Thầy thuốc Việt Nam” và tổng kết hoạt động ngành y tế huyện Nhà Bè năm 2013\r\n\nnhư sau:\n\n1. Mục đích yêu\r\n\ncầu:\n\nNâng cao nhận thức về y đức của cán\r\n\nbộ công nhân viên chức ngành y tế.\n\nĐánh giá việc thực hiện nhiệm vụ chăm\r\n\nsóc sức khỏe cho nhân dân trong năm 2013 và đề ra phương\r\n\nhướng hoạt động năm 2014.\n\n2. Nội dung lễ kỷ niệm:\n\n- Diễn văn khai mạc và phát biểu về ý\r\n\nnghĩa ngày “Thầy thuốc Việt Nam 27/2”;\n\n- Báo cáo tổng kết hoạt động ngành y\r\n\ntế huyện Nhà Bè năm 2013 và phương hướng hoạt động năm 2014;\n\n- Biểu dương, khen thưởng những tập\r\n\nthể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp tích cực cho công tác ngành y tế\r\n\nhuyện Nhà Bè năm 2013.\n\n3. Thành phần,\r\n\nthời gian, địa điểm:\n\na. Thành phần tham dự:\n\n- Đại diện Sở Y tế;\n\n- Lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\nHuyện;\n\n- Đại diện các ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncó liên quan;\n\n- Phòng Y tế Huyện, Bệnh viện Huyện,\r\n\nTrung tâm Y tế dự phòng Huyện (gồm các khoa, phòng, tổ, đội, trạm y tế );\n\n- Đại diện lãnh đạo các xã, thị trấn;\n\n- Khách mời.\n\nb. Thời gian: 08g00 ngày 27/2/2014 (thứ năm)\n\nc. Địa điểm:\n\nHội trường Bệnh viện huyện Nhà Bè, số\r\n\n281 A, Lê Văn Lương, ấp 3, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè.\n\n4. Phân công\r\n\nthực hiện:\n\na. Phòng Y tế Huyện: chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan báo cáo kết quả hoạt động năm\r\n\n2013, đề ra phương hướng hoạt động năm 2014 của ngành y tế huyện và tổ chức lễ\r\n\nkỷ niệm 59 năm ngày “Thầy thuốc Việt Nam”, phối hợp gửi thư mời.\n\nb. Trung tâm Y tế dự phòng\r\n\nHuyện: cung cấp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nnăm 2013 và phương hướng hoạt động năm 2014; gửi danh sách khen thưởng cho tập\r\n\nthể, cá nhân đơn vị mình về Phòng Y tế tổng hợp trước ngày 20/02/2014, cử 04 nhân viên\r\n\ntiếp tân, 01 người dẫn chương trình.\n\nc. Bệnh viện Huyện: cung cấp số liệu, báo cáo kết quả hoạt động năm 2013 và phương hướng\r\n\nhoạt động năm 2014; gửi danh sách khen thưởng cho tập thể, cá nhân đơn vị mình\r\n\nvề Phòng Y tế tổng hợp trước ngày 20/02/2014, cử 04 nhân viên tiếp tân, chuẩn\r\n\nbị hội trường.\n\nd. Phòng Văn hóa thông tin Trung\r\n\ntâm Văn hóa Huyện: phối hợp với ngành y tế huyện tăng\r\n\ncường các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông rộng rãi đến tận ấp/khu phố\r\n\nvà hộ dân nhằm tôn vinh công trạng ngành y tế, nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc tự chăm sóc, bảo vệ sức\r\n\nkhỏe và phòng, chống dịch bệnh; phối hợp với Bệnh viện Huyện trang trí lễ hội,\r\n\nvăn nghệ chào mừng ngày “Thầy thuốc Việt Nam”.\n\n5. Thăm hỏi CBCC\r\n\nngành y tế:\n\nỦy ban nhân dân Huyện tổ chức thăm\r\n\nhỏi cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên y tế đã nghỉ hưu, bệnh tật, có hoàn\r\n\ncảnh khó khăn trong thời gian từ 23-26/2/2014. Các đơn vị gửi danh sách về\r\n\nPhòng Y tế trước ngày 18/2/2014 để tổng hợp trình Thường\r\n\ntrực Ủy ban nhân dân huyện xem xét.\n\n6. Kinh phí:\n\nKinh phí chi từ nguồn kinh phí hoạt\r\n\nđộng của các đơn vị.\n\nỦy ban nhân dân huyện đề nghị các đơn\r\n\nvị, phòng, ban có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức kỷ\r\n\nniệm 59 năm ngày “Thầy thuốc Việt Nam” và tổng kết hoạt động ngành y tế huyện Nhà Bè năm 2013 thực hiện đạt hiệu quả cao nhất./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Y tế;\r\n\n - TTHU -UBND Huyện;\r\n\n - Phòng Y tế, Bệnh viện, TT YTDP Huyện;\r\n\n - Phòng VH - TT Huyện;\r\n\n - TTVH Huyện;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Tiến\n\n ", + "id": 108784 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108785.json b/contexts/context_108785.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb3921cd8ad7acd2f2b1b0ae01a460fcd21324ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_108785.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2017-QD-UBND-theo-doi-don-doc-kiem-tra-thuc-hien-nhiem-vu-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2017-344553.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2017-QD-UBND-theo-doi-don-doc-kiem-tra-thuc-hien-nhiem-vu-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-2017-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/2017/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIAO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Công văn số 2522/STP-VB ngày\r\n\n22 tháng 3 năm 2017 của Sở Tư pháp về thẩm định dự thảo Quy chế theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo\r\n\ndõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 4\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các sở - ban - ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện;\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH TP;\n\n- UBMTTQVN và các Đoàn thể TP;\r\n\n - VPUB: CVP, các PVP;\r\n\n - Các Phòng, Ban, đơn vị trực thuộc; City Web; Phòng TH (3b);\r\n\n - Lưu: VT, (TH/Tân).165.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTHÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIAO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2017/QĐ-UBND ngày 23\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về công tác\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao (bao gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố) để thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nThành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố giao và các chỉ đạo điều hành của thành\r\n\nphố.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các sở\r\n\n- ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan, đơn vị trong trường\r\n\nhợp thực hiện nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành, kết luận (gọi chung là các\r\n\nsở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện)\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc chung\n\n1. Thực hiện đúng Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành kèm theo Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố; Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Tất cả nhiệm vụ cụ thể do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao thể hiện dưới các\r\n\nhình thức văn bản hành chính (công văn, thông báo, kế hoạch, chỉ thị, chương\r\n\ntrình công tác,...) có đơn vị thực hiện và thời gian hoàn thành phải được cập\r\n\nnhật thông tin kịp thời, đầy đủ vào Hệ thống Quản lý văn bản chỉ đạo được tích\r\n\nhợp trong phần mềm Hệ thống “Quản lý văn bản và hồ sơ công\r\n\nviệc” của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\n\n3. Bảo đảm tính chủ động, có sự phân\r\n\ncông trách nhiệm rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các sở - ban - ngành; Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận - huyện, các cơ quan, đơn vị có liên quan để cùng hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ.\n\n4. Kết hợp chặt chẽ với việc xây dựng,\r\n\nquản lý, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; giữ nghiêm kỷ\r\n\ncương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước; nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n5. Đảm bảo liên thông, chia sẻ cơ sở\r\n\ndữ liệu và kết nối hệ thống công nghệ thông tin từ Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đến các cơ\r\n\nquan, đơn vị theo Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH CẬP NHẬT\r\n\nTHÔNG TIN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm và quy trình cập nhật thông tin\n\n1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố\n\nKhi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được ban hành, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm cập nhật và chuyển theo dõi đầy\r\n\nđủ nội dung thông tin vào Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\n2. Đối với văn bản giao nhiệm vụ được\r\n\nphát hành theo chế độ mật (mật, tối mật, tuyệt mật), không cập nhật các thông\r\n\ntin vào Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc\r\n\ntrường hợp đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, các cơ quan, đơn vị phải báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao bằng văn bản theo chế độ mật gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvà các cơ quan có liên quan.\n\n3. Đối với các cơ quan, đơn vị quy định\r\n\ntại Khoản 2, Điều 1\n\na) Trên cơ sở nhiệm vụ do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao được cập nhật trên Hệ thống\r\n\nquản lý văn bản chỉ đạo, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm\r\n\nrà soát, đối chiếu các thông tin trên Hệ thống với các văn bản giao nhiệm vụ của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp nội\r\n\ndung nhiệm vụ được cập nhật và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình thì phải trao đổi, nêu rõ lý\r\n\ndo và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để điều chỉnh hoặc chuyển\r\n\nđến các đơn vị khác thực hiện theo quy định.\n\nb) Cập nhật đầy đủ tiến độ, kết quả\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\nĐiều 4. Thời hạn\r\n\ncập nhật thông tin trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo\n\n1. Thời hạn phân loại nhiệm vụ, cập\r\n\nnhật và chuyển sang theo dõi\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphải hoàn thành việc phân loại nhiệm vụ, cập nhật thông tin vào Hệ thống quản\r\n\nlý văn bản chỉ đạo và chuyển sang theo dõi không quá 03 ngày làm việc (đối với\r\n\nvăn bản khẩn, hỏa tốc thì ưu tiên cập nhật ngay sau khi ban hành) kể từ khi văn\r\n\nbản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố được ban hành. Trường hợp văn bản chỉ đạo, điều hành gồm nhiều nhiệm\r\n\nvụ, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị thì thời hạn này không quá 07 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n2. Trước 02 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhiệm vụ được giao đến thời hạn phải hoàn thành hoặc phải báo cáo, các cơ quan,\r\n\nđơn vị phải cập nhật các thông tin liên quan đến tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao vào Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\nĐiều 5. Theo dõi,\r\n\ntrao đổi, xử lý thông tin cập nhật\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thông tin cập nhật về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo và số liệu trong các báo cáo của các\r\n\ncơ quan, đơn vị. Trường hợp phát hiện thông tin cập nhật, số liệu cập nhật\r\n\nkhông chính xác với thực tế hoặc sai lệch, chủ động trao đổi kịp thời với các\r\n\ncơ quan, đơn vị để điều chỉnh.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại\r\n\nKhoản 2, Điều 1:\n\na) Theo dõi, kiểm tra thông tin cập\r\n\nnhật về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo và số\r\n\nliệu trong các báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\nb) Trường hợp thông tin cập nhật, số\r\n\nliệu báo cáo của cơ quan mình không chính xác với thực tế hoặc sai lệch so với thông\r\n\ntin trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo, phải rà soát, điều chỉnh lại hoặc\r\n\ntrao đổi, thông báo kịp thời với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố bằng văn bản,\r\n\nfax hoặc qua điện thoại, thư điện tử để có hướng xử lý đối với các trường hợp\r\n\nnày.\n\nc) Chịu trách nhiệm về thời hạn cập\r\n\nnhật và tính chính xác, đầy đủ của các thông tin về tiến độ, kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị mình theo quy định của Quy chế này.\n\nChương III\n\nTHEO DÕI, ĐÔN ĐỐC\r\n\nTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo dõi, đôn đốc\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố\n\na) Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao các sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan; chủ động, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, công việc được giao của các cơ quan, đơn vị, kịp thời báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntham mưu, đề xuất phương án xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát\r\n\nsinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện\r\n\nđúng thời hạn và hiệu quả.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố đối với những vấn đề mà các cơ quan, đơn vị có ý kiến khác nhau\r\n\ntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ\r\n\nquan, đơn vị tại Khoản 2, Điều 1:\n\na) Các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố giao phải chủ động, thường xuyên theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận - huyện và các cơ quan liên quan thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực được phân công; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những sai\r\n\nsót theo thẩm quyền.\n\nb) Các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị có chức năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao cho cơ quan mình phối hợp thực hiện; kịp thời cung cấp thông\r\n\ntin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phối hợp cho cơ quan chủ trì thực\r\n\nhiện.\n\nc) Ủy ban nhân dân các quận - huyện\r\n\nchủ động đôn đốc, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan mình; trong phạm vi thẩm quyền,\r\n\nthường xuyên theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, cơ quan trực thuộc trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng thời hạn, yêu cầu, hiệu quả.\n\nĐiều 7. Nội dung\r\n\ntheo dõi, đôn đốc\n\n1. Theo dõi, đôn đốc việc phân loại\r\n\nnhiệm vụ trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố; cập nhật và chuyển theo dõi, các nhiệm vụ được\r\n\ngiao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\n2. Theo dõi, đôn đốc tình hình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao và việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc yêu cầu phải điều chỉnh các\r\n\nnhiệm vụ; xử lý đối với các trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 8. Hình thức\r\n\ntheo dõi, đôn đốc\n\n1. Thông qua Hệ thống quản lý văn bản\r\n\nchỉ đạo.\n\n2. Thông qua báo cáo định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất.\n\n3. Qua làm việc, trao đổi trực tiếp.\n\n4. Qua điện thoại, thư điện tử,\r\n\nfax...\n\n5. Qua công tác kiểm tra.\n\nChương IV\n\nKIỂM TRA VIỆC THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn kiểm tra\n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố\n\na) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố thành lập Tổ Công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố (Tổ Công tác) để tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất các sở - ban\r\n\n- ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao.\n\nb) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ndo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nc) Ủy ban nhân dân thành phố giao Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên thực hiện kiểm tra việc cập nhật,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố giao các cơ quan, đơn vị; kiểm tra việc thực hiện chế\r\n\nđộ thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở -\r\n\nban - ngành, cơ quan, đơn vị:\n\na) Thực hiện kiểm tra việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao.\n\nb) Kiểm tra việc cập nhật, theo dõi,\r\n\nđôn đốc, việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\ntrong nội bộ cơ quan mình, cơ quan, đơn vị trực thuộc và các cơ quan liên quan\r\n\ntrong phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được phân công.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật mạng, phần mềm đảm bảo ổn định và an toàn,\r\n\nan ninh thông tin theo quy định.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện:\n\na) Thực hiện kiểm tra việc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao.\n\nb) Kiểm tra việc cập nhật, theo dõi,\r\n\nđôn đốc, việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\ntrong nội bộ cơ quan mình và các cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý.\n\nĐiều 10. Nội\r\n\ndung kiểm tra\n\n1. Kiểm tra việc\r\n\ntổ chức, triển khai và tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao.\n\n2. Kiểm tra việc cập nhật tình hình,\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố giao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo.\n\n3. Kiểm tra việc thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 11. Hình thức\r\n\nvà căn cứ kiểm tra\n\n1. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ,\r\n\ncăn cứ theo kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Kiểm tra đột xuất, căn cứ theo yêu\r\n\ncầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó dấu hiệu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 12. Quyết định\r\n\nthành lập Tổ Công tác để kiểm tra\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nban hành Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Tổ Công tác.\n\n2. Tổ Trưởng Tổ Công tác của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch hoạt động của Tổ\r\n\nCông tác, quyết định nội dung và đơn vị kiểm tra.\n\nĐiều 13. Tổ chức\r\n\nkiểm tra\n\n1. Tổ Trưởng Tổ Công tác tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện việc kiểm tra theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n2. Trong quá trình kiểm tra nếu thấy\r\n\ncần thiết, Tổ Trưởng Tổ Công tác được quyền mời các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến nội dung kiểm tra tham dự cùng Tổ Công tác. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân được mời có trách nhiệm tham dự và chuẩn bị nội dung làm việc cùng Tổ Công tác.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối\r\n\ntượng kiểm tra hoặc có liên quan có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao; cung\r\n\ncấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Tổ Công tác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 14. Kết quả\r\n\nkiểm tra\n\n1. Đối với các các cơ quan, đơn vị tại\r\n\nKhoản 2, Điều 1:\n\nChậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết\r\n\nthúc kiểm tra phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực kết quả kiểm tra, đồng thời gửi\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để theo dõi, tổng hợp.\n\n2. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố\n\nChậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết\r\n\nthúc kiểm tra phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố kết quả kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao; đồng thời thông báo kết quả kiểm tra đến\r\n\ncơ quan, đơn vị được kiểm tra.\n\n3. Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra\n\na) Đánh giá việc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; đánh giá việc cập nhật thông tin về\r\n\nnhiệm vụ, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo\r\n\nvà việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.\n\nb) Kết luận nội dung kiểm tra\n\nKết luận kiểm tra phải đánh giá cụ thể\r\n\nvề kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện không\r\n\nđúng nhiệm vụ được giao phải xác định rõ tính chất, mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị trong việc chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng,\r\n\nkhông đầy đủ nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao.\n\nc) Kiến nghị với cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền các biện pháp đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ do Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc điều chỉnh\r\n\nnhiệm vụ được giao (nếu cần); biện pháp xử lý vi phạm (nếu có).\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\n\n1. Chịu trách nhiệm cập nhật tiến độ\r\n\nthực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao vào “Hệ thống quản lý\r\n\ncơ sở dữ liệu theo dõi” của Văn phòng Chính phủ.\n\n2. Hỗ trợ và cung cấp thông tin có\r\n\nliên quan cho các cơ quan, đơn vị trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố giao.\n\n3. Tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn vị, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố và cho đăng tải công khai kết quả thực hiện đó\r\n\ntrên Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo và trên Cổng Thông\r\n\ntin điện tử Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n4. Báo cáo, kiến nghị kịp thời với Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần\r\n\nthiết nhằm đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao đã đến\r\n\nhạn quy định nhưng chưa thực hiện, triển khai thực hiện không đúng yêu cầu đề\r\n\nra hoặc khi có các vấn đề phát sinh.\n\n5. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo\r\n\ncáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình cập nhật và kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\ndo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\n6. Trong quá trình theo dõi, đôn đốc,\r\n\nnếu nhận được thông tin phản hồi của Ủy ban nhân dân các quận - huyện về việc\r\n\ncác sở - ban - ngành triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao có liên quan đến quận - huyện mà không\r\n\nđúng thời hạn hoặc không đúng yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông tin phản hồi của quận - huyện, phải có văn bản đôn đốc\r\n\ncác Sở - ban - ngành có liên quan thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Văn bản đôn đốc hoặc văn bản thông báo ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được\r\n\nđồng thời gửi đến Ủy ban nhân dân các quận - huyện có thông tin phản hồi để\r\n\nbiết.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của các sở - ban - ngành và các cơ quan, đơn vị\n\n1. Rà soát, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao trong phạm vi quản lý của\r\n\nmình. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi báo cáo đến\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp.\n\n2. Các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao đã đến hạn\r\n\ntheo quy định nhưng chưa triển khai thực hiện, không đủ khả năng, điều kiện thực\r\n\nhiện hoặc triển khai thực hiện không đúng yêu cầu thì phải trao đổi, thông báo\r\n\nkịp thời bằng văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố về khó khăn, vướng\r\n\nmắc và nguyên nhân; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để\r\n\nbáo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố hướng xử lý đối với các trường hợp này.\n\n3. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận - huyện thực hiện có liên quan đến các sở - ban - ngành và các cơ quan, tổ\r\n\nchức nhưng không được Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện đúng thời hạn,\r\n\nđúng yêu cầu thì các sở - ban - ngành, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phản\r\n\nhồi thông tin kịp thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để có cơ sở đôn đốc\r\n\nỦy ban nhân dân các quận - huyện triển khai thực hiện.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện:\n\n1. Rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình. Định kỳ hàng quý, 6\r\n\ntháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố hoặc của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các sở - ban -\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân quận - huyện gửi báo cáo tình hình kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ được giao đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các\r\n\nsở - ban - ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n2. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao vượt quá khả năng,\r\n\nđiều kiện thực hiện hoặc có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận - huyện phải chủ động thông tin, báo cáo kịp thời với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan để\r\n\ntổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.\n\n3. Đối với các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao các sở - ban -\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị thực hiện có liên quan đến Ủy ban nhân dân quận - huyện\r\n\nnhưng không được các sở - ban - ngành, cơ quan, đơn vị thực hiện đúng thời hạn,\r\n\nđúng yêu cầu; Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm phản hồi thông tin kịp\r\n\nthời về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để có cơ sở đôn đốc các sở - ban -\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.\n\nĐiều 18. Thời hạn\r\n\nthông tin, báo cáo định kỳ\n\n1. Chậm nhất trước ngày 20 của tháng\r\n\ncuối quý, ngày 20 tháng 5 (đối với Báo cáo 6 tháng) và ngày 20 tháng 11 (đối với\r\n\nBáo cáo năm), các cơ quan, đơn vị tổng hợp, gửi báo cáo tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ngiao gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Trên cơ sở số liệu của các sở -\r\n\nban - ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, trước ngày 25 của\r\n\ntháng cuối quý và ngày 25 tháng 12 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntổng hợp, xây dựng báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng cơ sở dữ liệu việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\n\nthuộc phạm vi quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị mình trên Hệ thống\r\n\nquản lý văn bản chỉ đạo.\n\nĐiều 20. Hướng dẫn\r\n\ntriển khai thực hiện Quy chế và Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị vận hành Hệ thống quản lý văn bản\r\n\nchỉ đạo; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp đào tạo, tập\r\n\nhuấn triển khai thực hiện Quy chế và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản chỉ đạo\r\n\ncho cán bộ, công chức làm công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.\r\n\nHàng năm chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố về kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tại\r\n\nKhoản 2, Điều 1 có kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả\r\n\nthực hiện Quy chế này. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định\r\n\ntại Quy chế này, các cơ quan, đơn vị chỉ đạo xây dựng Quy chế theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình.\n\nĐiều 21. Khen\r\n\nthưởng và kỷ luật\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy chế này được biểu dương, khen thưởng\r\n\ntheo quy định pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng.\n\n2. Kết quả thực hiện Quy chế này là một\r\n\ntrong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nvà bình xét các danh hiệu thi đua khen thưởng hàng năm của các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực\r\n\nhiện không đầy đủ hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ sẽ\r\n\nbị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n4. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nlàm đầu mối phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu, đề xuất trình\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong\r\n\nthực hiện Quy chế này, đồng thời, đề xuất hình thức kỷ luật các tập thể, cá\r\n\nnhân vi phạm Quy chế này.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy chế nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,\r\n\nquyết định./.", + "id": 108785 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108786.json b/contexts/context_108786.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ab392207b409e23ddbae357e8c57c97806a09a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108786.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-13-TM-CSTTTM-huong-dan-pham-vi-doi-tuong-Nghi-dinh-Chinh-phu-02-CP-trinh-tu-thu-tuc-tham-quyen-cap-giay-chung-nhan-dieu-kien-kinh-doanh-39330.aspx", + "name": "Thong-tu-13-TM-CSTTTM-huong-dan-pham-vi-doi-tuong-Nghi-dinh-Chinh-phu-02-CP-trinh-tu-thu-tuc-tham-qu", + "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI\n\n********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 13/TM-CSTTTM\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 1 năm 1995\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ \n\nCỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 13/ TM-CSTTTM NGÀY 21 THÁNG 6 NĂM 1995\r\n\nHƯỚNG DẪN PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 02/CP NGÀY\r\n\n5-1-1995 VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THÌ ĐIỀU KIỆN\r\n\nKINH DOANH ĐỐI VỚI LOẠI HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nCăn cứ Nghị định số 95/CP\r\n\nngày 4-12-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của Bộ Thương mại;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/CP ngày 5-1-1995 của Chính phủ quy định hàng hoá, dịch\r\n\nvụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều\r\n\nkiện ở thị trường trong nước;\n\nSau khi thoả thuận với các Bộ, ngành hữu quan Bộ Thương mại hướng dẫn vụ thể\r\n\nmột vấn đề về phạm vi, đối tượng thực hiện Nghị định 02/CP và trình tự, thủ tục,\r\n\nthẩm quyền giải quyết việc kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều\r\n\nkiện, như sau:\n\nI - VỀ PHẠM\r\n\nVI, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ ĐỊNH:\n\n1 - Trong nền kinh tế hoạt động\r\n\ntheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, chính\r\n\nsách mặt hàng là một trong những chính sách quan trọng để Nhà nước điều hành và\r\n\nquản lý bằng luật pháp hoạt động của các thành phần kinh tế, đồng thời tạo môi\r\n\ntrường pháp lý để các chủ thể tham gia kinh doanh bảo đảm các yêu cầu về kinh tế\r\n\n- xã hội, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khoẻ con người và\r\n\nmôi trường sinh thái, chống các hành vi buôn lậu và kinh doanh trái phép, phát\r\n\ntriển thị trường theo hướng văn minh, lành mạnh.\n\nNghị định 02/CP của Chính phủ\r\n\nquy định và 2 loại hàng hoá, dịch vụ: loại hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh\r\n\nthương mại và loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thương mại có điều kiện ở thị\r\n\ntrường trong nước.\n\nNhững loại hàng hoá, dịch vụ này\r\n\ntrước đây một số đã được quy định tại các văn bản pháp quy của Chính phủ hoặc của\r\n\ncác Bộ ngành; để phù hợp với tình hình mới nay được Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nvà quy định thống nhất tại Nghị định 02/CP. Vì vậy, hàng hoá, dịch vụ kinh\r\n\ndoanh thương mại ở thị trường trong nước thuộc 2 loại trên từ nay do Nghị định\r\n\n02/CP thống nhất điều chỉnh. Các loại hàng hoá, dịch vụ khác được tự do lưu\r\n\nthông theo quy định của Pháp luật.\n\n2 - Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nkinh doanh thương mại trên thị trường (kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài) đều\r\n\nphải thực hiện các quy định tại Nghị định 02/CP, trừ trường hợp được quy định\r\n\nriêng tại các Luật và các văn bản pháp quy khác của Chính phủ hoặc các Hiệp định\r\n\nmà Chính phủ Việt Nam tham gia ký với nước ngoài có thoả thuận khác.\n\nCác đối tượng này (sau đây gọi tắt\r\n\nlà người kinh doanh) gồm:\n\n- Các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nthành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 30-4-1995.\n\n- Các doanh nghiệp Nhà nước và\r\n\ncác doanh nghiệp của Đoàn thể chính trị, xã hội thành lập theo Nghị định 388 -\r\n\nHĐBT và Quyết định 196 - CT ngày 5-6-1992 (Trong khi chưa có quy định phải\r\n\nthành lập lại theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước).\n\n- Các doanh nghiệp thành lập\r\n\ntheo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân.\n\n- Các doanh nghiệp thành lập\r\n\ntheo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có kinh doanh thương mại, dịch vụ ở\r\n\nthị trường trong nước.\n\n- Các Chi nhánh của các Công ty\r\n\nnước ngoài đặt trên lãnh thổ Việt Nam, có kinh doanh thương mại, dịch vụ.\n\n- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh\r\n\ndoanh của Hợp tác xã mua bán thành lập theo Quyết định 763 - TTg ngày 19 - 12 -\r\n\n1994 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Cá nhân và nhóm kinh doanh dưới\r\n\nvốn pháp định theo quy định của Nghị định 66 - HĐBT.\n\nTrong đó \"Doanh nghiệp\"\r\n\ntại Nghị định này được hiểu là pháp nhân kinh doanh được thành lập theo một\r\n\ntrong các văn bản Pháp luật trên. Riêng cá nhân và nhóm kinh doanh theo Nghị định\r\n\n66 - HĐBT, các tổ hợp tác... không gọi là doanh nghiệp.\n\n3 - Các hành vi kinh doanh\r\n\nthương mại Nghị định điều chỉnh bao gồm:\n\n- Mua, bán (kể cả đại lý, ký gửi),\r\n\nvận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn trữ đối với các loại hàng hoá.\n\n- Thực hiện các dịch vụ thương mại:\r\n\nquảng cáo, trưng bày, môi giới, du lịch, ăn uống và kinh doanh các dịch vụ sinh\r\n\nhoạt cá nhân, dịch vụ công cộng khác.\n\nNgười kinh doanh thực hiện một\r\n\nhoặc nhiều trong số các hành vi trên đều phải tuân thủ các quy định của Nghị định\r\n\n02/CP.\n\nII - VỀ HÀNG\r\n\nHOÁ, DỊCH VỤ CẤM KINH DOANH:\n\nNghị định 02/CP quy định nghiêm\r\n\ncấm kinh doanh trên thị trường các loại hàng hoá, dịch vụ ghi tại Phụ lục 1 của\r\n\nNghị định (trừ một số ít trường hợp do yêu cầu đặc biệt được phép kinh doanh\r\n\ntrong phạm vi hạn chế theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ), bao gồm:\n\n1 - Vũ khí, đạn dược, quân\r\n\ntrang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự.\n\n2 - Các chất ma tuý.\n\n3 - Các hiện vật có giá trị thuộc\r\n\ndi tích văn hoá, lịch sử.\n\n4 - Các vật phẩm, sản phẩm văn\r\n\nhoá phản động, đồi truỵ.\n\n5 - Thuốc lá điếu sản xuất tại\r\n\nnước ngoài.\n\n6 - Các loại pháo nổ sản xuất\r\n\ntrong nước, các loại pháo sản xuất tại nước ngoài.\n\n7 - Các loại thuốc chữa bệnh cho\r\n\nngười và gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các lại trang thiết bị, dụng cụ y tế\r\n\nchưa được phép sử dụng ở Việt Nam. \n\n8 - Thực vật, động vật rừng quý\r\n\nhiếm.\n\n9 - Một số loại đồ chơi cho trẻ\r\n\nem gây nguy hại tới giáo dục nhân cách, tới sức khoẻ của trẻ em, hoặc tới an\r\n\nninh trật tự, an toàn xã hội.\n\n10 - Hành vi có tính kinh doanh\r\n\nhoặc dịch vụ trái với thuần phong mỹ tục Việt Nam.\n\nDanh mục trên do các Bộ, Tổng cục\r\n\nquản lý ngành kinh tế - kỹ thuật (được quy định tại Phụ lục 1) xác định cụ thể\r\n\nđến từng mặt hàng, dịch vụ sau khi thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt. Dau đó các Bộ, Tổng cục chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và giám sát việc thực hiện theo quy định của Nghị định 02/CP.\n\nIII - VỀ HÀNG\r\n\nHOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN:\n\n1 - Theo quy định tại Điều 8 và\r\n\nĐiều 9 của Nghị định 02/CP thì người kinh doanh muốn kinh doanh hàng hoá, dịch\r\n\nvụ có điều kiện nhất thiết phải có đủ các điều kiện cho từng loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ ghi ở Phụ lục 2 của Nghị định một được kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó.\n\nDanh mục chi tiết hàng hoá, dịch\r\n\nvụ kinh doanh có điều kiện và các điều kiện cụ thể kèm theo được các Bộ, Tổng cục\r\n\nquản lý ngành kinh tế - kỹ thuật quy định tại các văn bản hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định 02/CP của các Bộ, Tổng cục, Bộ Thương mại sẽ tập hợp thành một Danh mục\r\n\nchung và công bố để người kinh doanh thực hiện thuận lợi.\n\nCác điều kiện quy định tại Điều\r\n\n9 của Nghị định, bao gồm:\n\n1.1 - Điều kiện và chủ thể kinh\r\n\ndoanh (điểm 9.1 của Nghị định 02/CP).\n\nĐiều kiện này quy định: Đối với\r\n\nmột số loại hàng hoá, dịch vụ nhất định thì chủ thể kinh doanh là đối tượng để\r\n\nxác định việc cho phép kinh doanh.\n\nBao gồm 3 điều kiện cụ thể:\n\n1.1.1 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nchỉ một số doanh nghiệp Nhà nước được kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\ntheo đề nghị của Bộ trưởng, Tổng cục trưởng quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật.\r\n\n(Điểm 9.1a của Nghị định).\n\nĐiều kiện này chỉ áp dụng cho một\r\n\nsố loại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt cần được quản lý chặt chẽ và hạn chế kinh\r\n\ndoanh để tránh những nguy hại về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Đối\r\n\nvới kinh doanh thương mại gồm các mặt hàng:\n\nHoá chất độc mạnh, chất có phóng\r\n\nxạ và các nguồn phóng xạ sử dụng có các thiết bị chuyên dùng, các loại vật liệu\r\n\nnổ, Sòng bạc (casino).\n\nNgoài các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nđược chỉ định, tuyệt đối cấm kinh doanh các loại hàng hoá trên đối với mọi đối\r\n\ntượng khác.\n\n1.1.2 - Loại hàng háo, dịch vụ\r\n\nchỉ các doanh nghiệp được kinh. (điểm 9.1b của Nghị định).ư\n\nCác doanh nghiệp đã được thành lập\r\n\ntheo pháp luật, các tổ chức kinh tế và cá nhân muốn kinh doanh thì phải lập\r\n\ndoanh nghiệp là một điều kiện để được kinh doanh hàng hoá, dịch thuộc loại này.\r\n\nCác tổ chức, cá nhân kinh doanh không lập doanh nghiệp hoặc không đủ điều kiện\r\n\nđể lập doanh nghiệp thì không được kinh doanh các mặt hàng:\n\nXăng dầu và các loại chất đốt bằng\r\n\nhoá chất (kinh doanh ở thành phố, thị xã, thị trấn), Than mỏ (trừ than đã chế\r\n\nbiến làm chất đốt sinh hoạt), Khách sạn, In ấn và thiết bị ngành in, Dịch vụ cầm\r\n\nđồ, ăn uống trong khách sạn nhà hàng, Vàng và đá quý, Một số vật tư thiết bị kỹ\r\n\nthuật cao, Du lịch lữ hành.\n\n1.1.3 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nchỉ một số doanh nghiệp hoặc cá nhân được kinh doanh do Bộ trưởng, Tổng cục trưởng\r\n\nquản lý ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố xem xét cho\r\n\nphép. (điểm 9.1c của Nghị định).\n\nĐiều kiện này áp dụng cho một số\r\n\nloại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt; chỉ một số doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh\r\n\ndoanh được các Bộ, Tổng cục quản lý ngành hoặc UBND tỉnhm thành phố lựa chọn\r\n\ncho phép mới được kinh doanh các mặt hàng:\n\nKhắc dấu, cho thuê và sửa chữa\r\n\nsúng săn, Vũ trường, Massage, Giải phẫu thẩm mỹ, Cổ vật không thuộc loại cấm\r\n\nkinh doanh, Du lịch lữ khách quốc tế.\n\n1.2 - Điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật. (điểm 9.2 của Nghị định).\n\nBao gồm 2 điều kiện cụ thể:\n\n1.2.1 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doanh phải có địa điểm phù hợp với quy hoạch theo quy định của các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền (điểm 9.2a của Nghị định).\n\nCơ quan có thẩm quyền quy định\r\n\nquy hoạch địa điểm kinh doanh là UBND tỉnh, thành phố căn cứ vào yêu cầu: bảo đảm\r\n\nan ninh, trật tự xã hội, an toàn giao thông, vệ sinh phòng dịch, bảo vệ môi trường\r\n\nvà cảnh quan. Các Sở quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chủ trì và phối hợp với Sở\r\n\nThương mại và cơ quan quy hoạch của địa phương để quy hoạch mạng lưới, địa điểm\r\n\nkinh doanh trình UBND tỉnh, thành phố quyết định, công bố và hướng dẫn thực hiện.\n\nNgười kinh doanh phải nắm được\r\n\nquy hoạch trên để đặt địa điểm kinh doanh cho phù hợp và không phải xin xác nhận\r\n\nvề địa điểm kinh doanh.\n\nĐiều kiện này áp dụng cho các loại\r\n\nhàng hoá, dịch vụ:\n\nPhế liệu, phế thải kim loại và\r\n\nphế liệu, phế thải có hoá chất độc hại, Vật liệu xây dựng, Hoá chất độc mạnh,\r\n\nchất có phóng xạ, Vật liệu nổ dùng cho công nghiệp, Xăng dầu và các loại chất đốt\r\n\nbằng hoá chất, Than mỏ, Khách sạn, Vũ trường, Massage, Sòng bạc, Trông giữ tài\r\n\nsản, endashn uống, Giết mổ bán thịt gia súc gia cầm, Chế biến thực phẩm, Thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật, Du lịch lữ hành.\n\n1.2.2 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doanh phải đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị tối thiểu\r\n\ntheo tiêu chuẩn quy định của Chính phủ hoặc của các Bộ, Tổng cục quản lý ngành\r\n\nkinh tế - kỹ thuật. (điểm 9.2b của Nghị định).\n\náp dụng cho các loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ:\n\nHoá chất độc mạnh, Chất có phóng\r\n\nxạ, Vật liệu nổ dùng cho công nghiệp, Xăng dầu và các loại chất đốt bằng hoá chất,\r\n\nTham mỏ, Khách sạn, Nhà trọ, Cho Thuê và sửa chữa súng săn, Vũ trường, Massage,\r\n\nGiải phẫu thẩm mỹ, Sòng bạc, In ấn và kinh doanh thiết bị ngành in, Dịch vụ\r\n\ntrông giữ tài sản, endashn uống (trong KS, nhà hàng), Chế biến thực phẩm, Thuốc\r\n\nchữa bệnh cho người, Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, Khám chữa bệnh đông,\r\n\ntây y, Trang bị dụng cụ y tế, Vàng, đá quý, Vật tư kỹ thuật cao cấp, Du lịch lữ\r\n\nhành.\n\n1.3 Điều kiện về trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của người kinh doanh. (điểm 9.3 của Nghị định).\n\nBao gồm 2 điều kiện cụ thể:\n\n1.3.1 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doanh người kinh doanh phải được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. (điểm\r\n\n9.3a của Nghị định).\n\nThực hiện điều kiện này, người\r\n\ntrực tiếp kinh doanh phải có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ do các trường, lớp\r\n\nđào tạo được Nhà nước công nhận cấp. Một số trường hợp có tay nghề giỏi do gia\r\n\ntruyền phải được Sở quản lý ngành kiểm tra, cho phép.\n\nÁp dụng cho các loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ:\n\nHoá chất độc mạnh, chất phóng xạ,\r\n\nVật liệu nổ dùng trong công nghiệp, Xăng dầu và chất đốt bằng hoá chất, Khách sạn,\r\n\nCho thuê và sửa chữa súng săn, Vũ trường, Massage, Giải phẫu thẩm mỹ, In ấn và\r\n\nthiết bị ngành in, ăn uống trong KS, nhà hàng, Chế biến thực phẩm, Thuốc chữa bệnh\r\n\ncho người, Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, Khám chữa bệnh đông, tây y,\r\n\nTrang bị dụng cụ y tế, Vàng đá qúy, Vật tư kỹ thuật cao cấp, Di lịch lữ hành.\n\n1.3.2 - Loại hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkhi kinh doananh người kinh doanh phải đảm bảo tiêu chuẩn về sức khoẻ. (điểm\r\n\n9.3b của Nghị định).\n\nViệc kiểm tra xác định về sức\r\n\nkhoẻ phải thực hiện theo đúng quy định của Bộ Y tế đối với từng loại hàng hoá,\r\n\ndịch vụ trước khi tiến hành kinh doanh.\n\nÁp dụng cho các loại hàng hoá, dịch\r\n\nvụ:\n\nKhách sạn, Nhà trọ, Giải phẫu thẩm\r\n\nmỹ, endashn uống, Giết mỏ bán thịt gia súc gia cầm, Chế biến thực phẩm, Thuốc\r\n\nchữa bệnh cho người, Khám chữa bệnh đông, tây y, Du lịch lữ hành.\n\n2 - Trìn tự, thủ tục giải quyết\r\n\nnhu cầu kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc loại kinh doanh có điều kiện được\r\n\nquy định thống nhất tại Điều 11 của Nghị định, thực hiện cụ thể như sau:\n\n2.1 - Theo quy định của Pháp luật,\r\n\nngười kinh doanh hợp pháp phải có Đăng ký kinh doanh (trường hợp dưới vốn Pháp\r\n\nđịnh là Giấy phép kinh doanh, sau đây gọi chung là ĐKKD) và kinh doanh đúng nội\r\n\ndung ghi trong ĐKKD. Vì vậy, khi muốn kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc loại\r\n\nkinh doanh có điều kiện người kinh doanh phải thực hiện quy định trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n2.1.1 - Nếu lần đầu ra kinh\r\n\ndoanh (chưa có ĐKKD): phải chuẩn bị đủ các điều kiện và hồ sơ gửi cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quản lý chuyên ngành loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện đó\r\n\n(thuộc Bộ, Tổng cục hoặc Sở quản lý chuyên ngành được uỷ quyền) để cơ quan này\r\n\nkiểm tra xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo các quy định\r\n\nvà mẫu thống nhất.\n\nHồ sơ cụ thể do các Bộ, ngành hướng\r\n\ndẫn theo yêu cầu đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ.\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh là một trong các cơ sở để làm thủ tục Đăng ký kinh doanh với cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ĐKKD tỉnh, thành phố nơi có trụ sở doanh nghiệp hoặc địa điểm\r\n\nkinh doanh (đối với người kinh doanh dưới vốn Pháp định do UBND quận, huyện cấp).\r\n\nNếu không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh hàng hoá, dịch\r\n\nvụ thuộc loại có điều kiện thì không được cấp Đăng ký kinh doanh.\n\nChỉ được hoạt động kinh doanh\r\n\nsau khi được cấp ĐKKD.\n\n2.1.2 - Nếu đang kinh doanh (đã\r\n\ncó ĐKKD), nay muốn bổ sung mặt kinh doanh thuộc loại có điều kiện phải chuẩn bị\r\n\nđủ các điều kiện và hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý chuyên ngành loại\r\n\nhàng hoá, dịch vụ đó để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.\n\nSau đó làm thủ tục bổ sung ĐKKD\r\n\nvới cơ quan có thẩm quyền và chỉ được hoạt động kinh doanh mặt hàng mới khi đã\r\n\nđược bổ sung ĐKKD.\n\n2.1.3 - Trường hợp đã kinh doanh\r\n\nhàng hoá, dịch vụ thuộc loại có điều kiện trước khi ban hành Nghị định 02/CP:\n\na) Đã được cấp Chứng chỉ hành\r\n\nnghề hoặc Giấy phép hành nghề của các cơ quan quản ký chuyên ngành và đã có\r\n\nĐKKD:\n\n- Nếu không phù hợp với một\r\n\ntrong các điều kiện về chủ thể kinh doanh (9.1a, 9.1b, 9.1c) của Nghị định thì\r\n\nphải ngừng hoạt động kinh doanh đối với mặt hàng, dịch vụ đó.\n\n- Nếu không phù hợp với điều kiện\r\n\nvề địa điểm kinh doanh (9.2a) thì phải ngừng hoạt động và thay đổi địa điểm cho\r\n\nphù hợp quy hoạch mới được tiếp tụch hoạt động kinh doanh.\n\n- Nếu chưa đảm bảo một trong các\r\n\nđiều kiện 9.2b, 9.3b phải bổ sung đầy đủ.\n\n- Nếu hoàn toàn phù hợp với các\r\n\nđiều kiện của Nghị định 02/CP người kinh doanh không phải làm lại thủ tục để\r\n\nxin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ( việc đổi giấy chứng nhận mới\r\n\ndo các Bộ ngành quy định).\n\nb) Nếu chưa được cấp Chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoặc Giấy phép hành nghề thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh như lần đầu ra kinh doanh.\n\nTrong thời hạn 60 ngày kể từ\r\n\nngày 01 - 7 - 1995, người kinh doanh trong cả hai loại a) và b) trên đây không\r\n\nđảm bảo các điều kiện quy định hoặc không làm đủ thủ phải ngừng hoạt động kinh\r\n\ndoanh loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện cho đến khi thực hiện đầy\r\n\nđủ các quy định.\n\n2.1.4 - Trường hợp doanh nghiệp\r\n\ncó nhiều điểm kinh doanh cùng một mặt hàng hoặc dịch vụ thuộc loại có điều kiện\r\n\n(ví dụ một Công ty du lịch có nhiều khách sạn, nhà hàng; công ty kinh doanh\r\n\nxăng dầu có nhiều điểm bán xăng dầu...) thì mỗi điểm kinh doanh đều phải đảm bảo\r\n\nđầy đủ các điều kiện quy định cho mặt hàng, dịch vụ đó.\n\nMỗi điểm có hồ sơ riêng khi\r\n\ndoanh nghiệp làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và giấy\r\n\nnày được cấp chung cho doanh nghiệp nhưng có ghi rõ từng điểm kinh doanh đã được\r\n\nkiểm tra xác định đủ điều kiện kinh doanh. Các điểm kinh doanh phải có các bản\r\n\nsao được công chứng: ĐKKD, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, lưu giữ thường\r\n\nxuyên khi kinh doanh.\n\n2.1.5 - Đối với người kinh doanh\r\n\ndưới vốn pháp định theo NĐ 66/HĐBT ngày 2 - 3 - 1992 khi xin cấp hoặc bổ sung\r\n\nGPKD nếu có kinh doanh mặt hàng, dịch vụ thuộc diện kinh doanh có điều kiện phải\r\n\ngửi kèm theo hồ sơ theo quy định của các Bộ ngành. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ (các\r\n\nPhòng, Ban ở quận, huyện được phân công) căn cứ vào các điều kiện đã quy định,\r\n\nkiểm tra xác định và có ý kiến vào hồ sơ để chuyển cho Sở quản lý ngành xem xét\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Sau đó UBND quận, huyện cấp hoặc bổ\r\n\nsung GPKD. Người kinh doanh không phải trực tiếp đến các Sở xin Giấy chứg nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh.\n\n2.2 Việc cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:\n\n- Theo quy định của Nghị định\r\n\n02/CP cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh là các Bộ, Tổng cục quản lý chuyên ngành đối với từng loại hàng hoá,\r\n\ndịch vụ (tại Phụ lục 2 - Nghị đinh 02/CP là cơ quan được ghi \"chủ\r\n\ntrì\") hoặc các Sở ở tỉnh, thành phố được các Bộ, Tổng cục uỷ quyền cấp.\n\n- Các cơ quan trên có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh; tổ chức kiểm tra thẩm định\r\n\ncác điều kiện của cơ sở kinh doanh kể cả phải kiểm tra thực tế tại nơi kinh\r\n\ndoanh và làm việc với các cơ quan có trách nhiệm xem xét về điều kiện kinh doanh\r\n\ncủa các ngành khác kiên quan đến hồ sơ của đương sự; xem xét cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh hoặc từ chối cấp trong thời hạn 20 ngày.\n\nNgười kinh doanh không phải trực\r\n\ntiếp đến từng ngành kinh tế - kỹ thuật có liên quan để xin xác nhận các điều kiện,\r\n\nnhưng phải đóng một khoản lệ phí theo quy định cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh theo mẫu thống nhất tại Phụ lục 3 của Nghị định 02/CP. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp có nhiều điểm kinh doanh mặt hàng, dịch vụ có điều kiện cần ghi rõ\r\n\ntừng điểm đã được kiểm tra đủ điều kiện kinh doanh.\n\nKể từ ngày 01 - 7 - 1995 việc cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo mẫu thống nhất này. Các\r\n\nloại mẫu giấy do các Bộ, Tổng cục, UBND địa phương trước đây ban hành dùng để\r\n\nchứng nhận điều kiện cho các đối tượng kinh doanh đều bãi bỏ.\n\n(Như: \"Chứng chỉ hành nghề\"\r\n\ndo Sở Thương mại cấp theo Thông tư 07/TM-DL ngày 18 - 5 - 1992 của Bộ Thương mại\r\n\nhướng dẫn thực hiện NĐ - 66/HĐBT, các loại \"Giấy phép kinh doanh\"\r\n\n\"Giấy phép hành nghề\"... về thương mại, dịch vụ do các cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành cấp).\n\n2.3 Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định hiện hành. Bộ Thương mại sẽ làm việc\r\n\nvới Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan để bổ sung, sửa đổi sau.\n\n2.4 Việc Đăng ký kinh doanh đối\r\n\nvới hàng hoá, dịch vụ thuộc loại kinh doanh có điều kiện:\n\nCơ quan cấp ĐKKD (Uỷ ban Kế hoạch\r\n\ntỉnh, thành phố hoặc UBND quận, huyện cấp GPKD dưới vốn pháp định) chỉ xét cấp\r\n\nĐKKD mới hoặc cấp bộ sung ĐKKD cho các đối tượng kinh doanh nêu tại điểm 2 - Mục\r\n\nI trên đây nếu kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện khi đối\r\n\ntượng kinh doanh đó đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.\n\n3 - Trong quá trình hoạt động\r\n\nkinh doanh người kinh doanh phải thường xuyên đảm bảo các điều kiện quy định, kịp\r\n\nthời bổ sung nếu có sự thay đổi về quy mô, phạm vị kinh doanh hoặc bắt cứ sự\r\n\nthay đổi nào làm ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện các điều kiện. Nếu không đảm\r\n\nbảo các điều kiện phải ngừng hoạt động kinh doanh để bổ sung, hoàn thiện các điều\r\n\nkiện quy định.\n\n4 - Các Bộ, Tổng cục, Sở quản lý\r\n\nchuyên ngành có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức, cá nhân\r\n\nkinh doanh về việc thực hiện các điều kiện kinh doanh và xử lý các vi phạm theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\nCác tổ chức, cá nhân có trách\r\n\nnhiệm trong việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh\r\n\ndoanh, Đăng ký kinh doanh thương mại, dịch vụ cần thực hiện nghiêm chỉnh các\r\n\nquy định của Nghị định 02/CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Kịp thời phản ảnh về\r\n\nBộ Thương mại những vướng mắc cần xử lý.\n\nThông tư này thi hành từ ngày\r\n\n01-7-1995, thay thế các quy định về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh và hàng\r\n\nhoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện (Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2) tại Thông\r\n\ntư 07/TM - QLTT ngày 18-5-1992 của Bộ Thương mại. \n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Đình Tuyển\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 108786 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108787.json b/contexts/context_108787.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a251ec8dc4ef9b5e28a76eceaa9e6933714d300b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108787.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2020-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-luat-su-Tien-Giang-462047.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2666-QD-UBND-2020-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-luat-su-Tien-Giang-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2666/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày 08 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC\r\n\nLĨNH VỰC LUẬT SƯ, ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ HỘ TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH\r\n\nTIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 690/QĐ-UBND \r\n\nngày 11/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch rà soát,\r\n\nđánh giá thủ tục hành chính năm 2020 của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn\r\n\ngiản hóa 04 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực luật sư, đấu giá tài sản và hộ\r\n\ntịch thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Tiền Giang (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Sở Tư pháp gửi báo\r\n\ncáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính kèm theo phương án đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về\r\n\nBộ Tư pháp theo quy định.\n\nĐiều 3. Giao Văn phòng Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các sở, ngành và đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP Nguyễn Phương Bình, P. KSTTHC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT(Hiếu).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LUẬT SƯ, ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ HỘ\r\n\nTỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2666/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. LĨNH VỰC LUẬT\r\n\nSƯ\n\n1. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\nđộng của tổ chức hành nghề luật sư\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\n- Đề nghị sửa đổi Mẫu Giấy đề nghị\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu giấy tờ\r\n\nvề luật sư và hành nghề luật sư) theo hướng các thông tin trong Mẫu giấy đề\r\n\nnghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư và Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động phải thống nhất với nhau. Cụ thể: đề nghị bổ sung thông tin của\r\n\nngười đại diện theo pháp luật của Tổ chức hành nghề luật sư (bao gồm: số Giấy\r\n\nCMND/Căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú).\n\nLý do: Thành phần hồ sơ quy định chỉ\r\n\nnộp Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật\r\n\nsư. Trong một số trường hợp, thông tin của người đại diện theo pháp luật có sự\r\n\nthay đổi, Sở Tư pháp không có thông tin để cấp Giấy đăng ký hoạt động. Do đó,\r\n\ncác thông tin trong Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư rất cần thiết và là cơ sở để Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký\r\n\nhoạt động cho Tổ chức hành nghề luật sư theo đúng mẫu quy định.\n\n- Đề nghị quy định cụ thể thời gian\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính.\n\nLý do: Điều 36 của Luật Luật sư không\r\n\nquy định thời gian giải quyết hồ sơ và hiện tại Sở Tư pháp đang thực hiện việc\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua phần mềm một cửa điện\r\n\ntử của tỉnh. Do đó, nếu không quy định thời gian giải quyết, Sở Tư pháp phải chọn\r\n\nthời gian giải quyết thực tế để xây dựng quy trình xử lý hồ sơ trên phần mềm một\r\n\ncửa điện tử. Dẫn đến tình trạng thời hạn giải quyết không thống nhất giữa các địa\r\n\nphương.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi\n\nSửa đổi Điều 36 của Luật Luật sư và Mẫu TP-LS-06 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 02/2015/TT-BTP ngày 16/01/2015 của Bộ Tư pháp quy định một số mẫu\r\n\ngiấy tờ về luật sư và hành nghề luật sư.\n\n1.3 Lợi ích của phương án đơn giản\r\n\nhóa\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn\r\n\ngiản hóa: 3,661,225 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn\r\n\ngiản hóa: 3,502,070 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 159,185 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 4,35%.\n\nNội dung đơn giản hóa không thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh.\n\nII. LĨNH VỰC ĐẤU\r\n\nGIÁ TÀI SẢN\n\n1. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\nRút ngắn thời gian giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc.\n\nLý do: Thành phần hồ sơ ít, rõ ràng,\r\n\ntrình tự giải quyết thủ tục hành chính đơn giản, do đó không mất nhiều thời\r\n\ngian thẩm định, xác minh nên thời hạn giải quyết được rút ngắn lại nhằm tạo điều\r\n\nkiện cho người yêu cầu sớm nhận được kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi\n\nKiến nghị sửa đổi quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 26 của Luật Đấu giá tài sản.\n\n1.3. Lợi ích của phương án đơn giản\r\n\nhóa\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho cá\r\n\nnhân khi thực hiện thủ tục hành chính.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm: 28,6% thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo quy định hiện hành.\n\n* Nội dung đơn giản hóa không thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh.\n\nIII. LĨNH VỰC HỘ TỊCH\n\n1. Nhóm thủ tục\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\nxác định lại dân tộc (thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nUBND cấp huyện);\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch (thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã)\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\nVề thẩm quyền giải quyết: Kiến nghị\r\n\nquy định thẩm quyền thay đổi, cải chính hộ tịch trong mọi trường hợp đều thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã không phân biệt độ tuổi.\n\nLý do: giúp người dân dễ dàng hơn\r\n\ntrong việc xác định cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời giúp cho\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về hộ tịch được dễ dàng, thuận lợi.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi\n\nĐề nghị sửa đổi Điều 27, Điều 46 của\r\n\nLuật Hộ tịch.\n\n1.3 Lợi ích của phương án đơn giản\r\n\nhóa\n\nViệc quy định thẩm quyền giải quyết\r\n\nviệc thay đổi, cải chính hộ tịch tại cùng một cơ quan tạo điều kiện cho đối tượng\r\n\nthực hiện TTHC và cơ quan thực hiện TTHC được thuận lợi trong việc giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính theo yêu cầu.\n\n* Nội dung đơn giản hóa không thuộc\r\n\nthẩm quyền của UBND tỉnh./.", + "id": 108787 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108788.json b/contexts/context_108788.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55a4ef4c99f595e6d385c0c7906a5db7223c2a92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108788.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-20-2018-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-Quy-phat-trien-dat-Binh-Dinh-384802.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2018-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-su-dung-Quy-phat-trien-dat-Binh-Dinh-384802", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2018/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 04 tháng 06\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế\r\n\nmẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Quỹ Phát\r\n\ntriển đất tại Công văn số 02/QPTĐ-HĐQL ngày 27/4/2018 và đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 321/TTr-SNV ngày 22/5/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15/6/2018 và thay thế Quyết định số 3591/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tại Quỹ Đầu tư\r\n\nPhát triển tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội\r\n\nvụ, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Hội đồng\r\n\nQuản lý Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định; Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - LĐ, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc quản lý, sử\r\n\ndụng Quỹ phát triển đất tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với Quỹ Phát\r\n\ntriển đất tỉnh Bình Định và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tiếp\r\n\nnhận nguồn vốn, thực hiện ứng vốn, ứng chi hỗ trợ từ nguồn vốn Quỹ phát triển đất,\r\n\nhoàn trả vốn ứng và hoàn trả các khoản ứng chi hỗ trợ (sau đây gọi chung là tổ\r\n\nchức ứng vốn).\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc ứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Tổ chức ứng vốn, chi hỗ trợ phải\r\n\ncó đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.\n\n2. Sử dụng vốn đúng mục đích theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Hoàn trả đầy đủ cả gốc và phí (nếu\r\n\ncó) đúng thời hạn ghi trên hợp đồng ứng vốn, chi hỗ trợ.\n\nĐiều 3. Điều kiện\r\n\nứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Có dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh\r\n\ntế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được ngân sách nhà nước bố trí\r\n\nvốn thực hiện.\n\n2. Có phương án đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Có quyết định phê duyệt của cấp có\r\n\nthẩm quyền về mức hỗ trợ vốn.\n\n4. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đã có quy hoạch phải\r\n\nthu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển nhượng trước khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất.\n\n5. Có phương án sử dụng vốn ứng và\r\n\nhoàn trả vốn ứng.\n\n6. Nộp phí ứng vốn theo quy định (trừ\r\n\nvốn ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Nguồn vốn\r\n\nhoạt động của Quỹ\n\nNguồn vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn\r\n\nnhà nước cấp và các nguồn vốn khác, cụ thể:\n\n1. Vốn hoạt động do ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp ban đầu cho Quỹ là 153.912.488.376 đồng (Một trăm\r\n\nnăm mươi ba tỷ, chín trăm mười hai triệu, bốn\r\n\ntrăm tám mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng).\r\n\nHàng năm, căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất và tình hình hoạt động, UBND tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh mức trích cụ thể bổ sung vốn cho Quỹ, đảm bảo phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tế của tỉnh.\n\n2. Các nguồn vốn khác của Quỹ gồm: vốn\r\n\nviện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức\r\n\nvà cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài\r\n\ntrợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nquyết định ứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Mức vốn ứng cho một dự án đến 20\r\n\n(hai mươi) tỷ đồng do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.\n\n2. Mức vốn ứng cho một dự án lớn hơn\r\n\n20 (hai mươi) tỷ đồng, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ trình UBND tỉnh quyết định.\n\n3. Mức chi hỗ trợ cho các nhiệm vụ\r\n\nquy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế này do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Quỹ và các cơ quan liên quan\r\n\nthẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 6. Quy định\r\n\nvề quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ\n\n1. Ứng vốn cho Tổ\r\n\nchức phát triển quỹ đất để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ:\n\na) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất;\n\nb) Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất\r\n\nđể đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương;\n\nc) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\ntrong khu vực đã có quy hoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu\r\n\nchuyển nhượng trước khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nd) Tổ chức phát triển các khu tái định\r\n\ncư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án;\n\nđ) Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá;\n\n2. Ứng vốn cho\r\n\ncác tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất.\n\n3. Ứng vốn cho\r\n\ncác tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện đầu tư tạo quỹ đất, quỹ nhà tái định\r\n\ncư theo quy hoạch.\n\n4. Ứng vốn cho\r\n\nngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nquy định như sau:\n\na) Ứng vốn cho\r\n\nngân sách nhà nước để chi hỗ trợ thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi\r\n\nnghề nghiệp cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất.\n\nb) Ứng vốn cho\r\n\nngân sách nhà nước để chi hỗ trợ khoản chênh lệch cho hộ gia đình, cá nhân vào\r\n\nkhu tái định cư trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định\r\n\ncư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một\r\n\nsuất tái định cư tối thiểu.\n\nĐiều 7. Trình tự,\r\n\nthủ tục ứng vốn và chi hỗ trợ\n\n1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu ứng vốn\r\n\ncủa các tổ chức được giao nhiệm vụ tại Điều 6 Quy chế này và nguồn vốn chủ sở hữu\r\n\nthực có của Quỹ, Giám đốc Quỹ lập kế hoạch ứng vốn cho các dự án, báo cáo Chủ tịch\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch ứng vốn năm theo\r\n\nnguyên tắc: Chỉ giao tổng nguồn ứng vốn, danh mục các dự án ứng vốn, không giao\r\n\nmức vốn ứng cụ thể cho từng dự án. Mức ứng vốn cụ thể cho từng dự án do cấp có\r\n\nthẩm quyền tại Điều 5 Quy chế này quyết định trên cơ sở tiến độ thực hiện, nhu\r\n\ncầu vốn của các dự án và nguồn vốn chủ sở hữu thực có của Quỹ.\n\n2. Hồ sơ đề nghị ứng vốn và chi hỗ trợ\n\na) Đối với các dự án tạo quỹ đất sạch\r\n\nđể thực hiện bán đấu giá, hồ sơ gồm:\n\n- Công văn đề nghị ứng vốn của các\r\n\nđơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn;\n\n- Quyết định thu hồi đất, giao đất để\r\n\ntriển khai dự án;\n\n- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư\r\n\nhoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Phương án bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết khu đất đấu giá;\n\n- Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ\r\n\ntrợ và hoàn trả vốn ứng (trong đó cần nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, tổng giá trị đầu tư thực hiện dự án, giá trị bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng, giá trị còn lại sau đầu tư);\n\n- Các văn bản tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\nb) Đối với các dự án còn lại:\n\n- Công văn đề nghị ứng vốn của các\r\n\nđơn vị, chủ đầu tư, tổ chức ứng vốn;\n\n- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư\r\n\nhoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quyết định thu hồi đất, giao đất để\r\n\ntriển khai dự án;\n\n- Phương án bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Phương án sử dụng vốn ứng, chi hỗ\r\n\ntrợ và hoàn trả vốn ứng (trong đó cần nêu rõ tổng số tiền thu được sau đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, tổng giá trị đầu tư thực hiện dự án, giá trị bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng, giá trị còn lại sau đầu tư);\n\n- Các văn bản tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\nc) Đối với các tổ chức được giao nhiệm\r\n\nvụ chi hỗ trợ:\n\n- Công văn đề nghị chi hỗ trợ;\n\n- Phương án bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng và tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Quyết định phê duyệt và Quyết định\r\n\nđầu tư xây dựng khu tái định cư;\n\n- Quyết định phê duyệt và Quyết định\r\n\nđầu tư xây dựng các công trình hạ tầng tại địa phương có đất bị thu hồi (đối với\r\n\ntrường hợp không nằm trong phương án bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư);\n\n- Dự toán chi hỗ trợ đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền thẩm định;\n\n- Biên bản họp thẩm định hồ sơ chi hỗ\r\n\ntrợ của liên ngành do Sở Tài chính chủ trì và công văn đề nghị chi hỗ trợ của Sở\r\n\nTài chính;\n\n- Quyết định của UBND tỉnh ứng vốn\r\n\ncho ngân sách nhà nước từ Quỹ phát triển đất để chi hỗ trợ;\n\n- Phương án hoàn trả vốn đã ứng cho\r\n\nngân sách nhà nước chi trả tiền hỗ trợ cho các đối tượng được thụ hưởng;\n\n- Các văn bản tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n3. Căn cứ hồ sơ đề nghị ứng vốn, chi\r\n\nhỗ trợ do các tổ chức gửi đến, nếu hồ sơ hợp lệ, đảm bảo theo quy định thì Quỹ\r\n\nthực hiện ký hợp đồng cho ứng vốn, chi hỗ trợ và lập thủ tục ứng vốn, chi hỗ trợ;\r\n\nchuyển vốn ứng vào tài khoản của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn\r\n\nkhông quá 7 (bảy) ngày. Trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ quyết định thì sau khi có chấp thuận của UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\ntiến hành ký hợp đồng ứng vốn.\n\n4. Hợp đồng ứng vốn: Hợp đồng ứng vốn\r\n\nđược lập theo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế, bao gồm các nội dung\r\n\nsau:\n\na) Thông tin pháp lý người đại diện của\r\n\nQuỹ và bên ứng vốn;\n\nb) Mục đích, đối tượng, phạm vi ứng vốn;\n\nc) Giá trị, thời hạn ứng vốn, thời hạn\r\n\nhoàn trả vốn, phí ứng vốn (nếu có) và thanh toán phí ứng vốn;\n\nd) Quyền và\r\n\nnghĩa vụ của mỗi bên;\n\ne) Hiệu lực hợp đồng và xử lý các\r\n\ntranh chấp phát sinh và thực hiện các nội dung khác liên quan.\n\nĐiều 8. Kiểm tra\r\n\ntình hình sử dụng vốn ứng\n\n1. Tổ chức ứng vốn có trách nhiệm quản\r\n\nlý chặt chẽ việc sử dụng vốn đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch,\r\n\ncó hiệu quả, thu hồi và hoàn trả cho Quỹ toàn bộ số vốn đã ứng và phí ứng vốn\r\n\n(nếu có) theo đúng thời gian và phương thức hoàn trả đã thỏa\r\n\nthuận trong hợp đồng ứng vốn.\n\n2. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức\r\n\nkiểm tra việc sử dụng vốn để đảm bảo vốn đã ứng được sử dụng đúng mục đích,\r\n\nđúng đối tượng và có hiệu quả. Kết quả kiểm tra nếu phát hiện tổ chức ứng vốn sử\r\n\ndụng vốn không đúng mục đích thì Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xử lý thu hồi\r\n\nvốn trước hạn và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Hoàn trả\r\n\nvốn ứng và các khoản chi hỗ trợ\n\n1. Hoàn trả vốn ứng:\n\nTổ chức được ứng vốn để thực hiện những\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm hoàn trả\r\n\nvốn đã ứng từ các nguồn sau:\n\na) Đối với vốn ứng để thực hiện việc\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó\r\n\nNhà nước giao cho nhà đầu tư theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất,\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất thì được hoàn trả từ vốn đầu tư của dự án;\n\nb) Đối với vốn ứng để thực hiện việc bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch sau đó giao\r\n\ncho nhà đầu tư theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất\r\n\nthì được hoàn trả từ ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố;\n\nc) Đối với vốn ứng để thực hiện việc\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch sau đó đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án trên đất thì được hoàn trả từ\r\n\ntiền đấu giá quyền sử dụng đất hoặc tiền sử dụng đất thu được thông qua đấu thầu\r\n\ntheo quy định;\n\nd) Đối với vốn ứng để thực hiện dự án\r\n\nđầu tư xây dựng các khu, điểm, nhà tái định cư để tạo lập quỹ nhà đất phục vụ\r\n\ntái định cư cho người bị thu hồi đất thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất, bán nhà tái định cư của đối tượng được bố trí tái định cư; trường hợp nguồn\r\n\nthu từ tiền sử dụng đất, bán nhà tái định cư không đủ để hoàn trả thì ngân sách\r\n\ntỉnh, huyện, thị xã, thành phố hoàn trả theo phân cấp phần chênh lệch.\n\n2. Hoàn trả các khoản chi hỗ trợ:\n\nTổ chức được giao nhiệm vụ chi hỗ trợ\r\n\ncho những nhiệm vụ quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm hoàn\r\n\ntrả từ các nguồn sau:\n\na) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ nằm\r\n\ntrong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt thì nguồn vốn để hoàn trả thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này;\n\nb) Trường hợp các khoản chi hỗ trợ\r\n\nkhông nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt thì do ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchi trả; trường hợp ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố chưa bố trí để thực\r\n\nhiện chi trả thì Quỹ có trách nhiệm chi trả và được ngân sách nhà nước bố trí\r\n\nhoàn trả.\n\nĐiều 10. Phí ứng\r\n\nvốn\n\nKhi ứng vốn cho Tổ chức phát triển quỹ\r\n\nđất và các tổ chức khác để sử dụng cho các nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6\r\n\nQuy chế này, Quỹ được thu phí ứng vốn theo quy định sau:\n\n1. Đối với vốn ứng để thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).\n\n2. Đối với các khoản ứng vốn chi hỗ\r\n\ntrợ, mức phí ứng vốn bằng không (= 0).\n\n3. Đối với vốn ứng để thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác, mức phí ứng vốn được xác định bằng mức phí ứng vốn ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nChương III\n\nCƠ CHẾ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 11. Ủy thác\n\n1. UBND tỉnh ủy thác cho Quỹ Đầu tư\r\n\nphát triển tỉnh quản lý hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Phát triển đất. Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh. Quỹ Đầu tư phát triển\r\n\ntỉnh nhận ủy thác và thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng ủy thác và các quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Quỹ trả phí dịch vụ ủy thác cho Quỹ\r\n\nĐầu tư phát triển tỉnh và hạch toán vào nội dung chi của Quỹ. Mức phí cụ thể được\r\n\nthỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác.\n\nĐiều 12. Cơ chế\r\n\ntài chính\n\nQuỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động.\n\nĐiều 13. Nguồn\r\n\nthu của Quỹ\n\n1. Nguồn thu của Quỹ bao gồm:\n\na) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp\r\n\ncho Quỹ theo cơ chế áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ\r\n\nchi phí hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phí ứng vốn theo quy định;\n\nc) Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng\r\n\n(nếu có);\n\nd) Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ;\n\nđ) Các nguồn thu khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Nguồn thu của Quỹ quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này không bao gồm nguồn vốn Nhà nước cấp của Quỹ quy định tại Điều 4 Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 14. Nội\r\n\ndung chi\n\n1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm:\n\na) Chi thường xuyên theo quy định của\r\n\npháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp và văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện (bao gồm cả phí ủy thác trả cho Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh quản lý Quỹ).\n\nChi cho cán bộ kiêm nhiệm làm việc\r\n\ncho Quỹ theo chế độ quy định.\n\nb) Chi không thường xuyên để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ đột xuất do UBND tỉnh giao và các khoản chi khác theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Hàng quý và cuối năm, sau khi\r\n\ntrang trải các khoản chi phí, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi để trích lập\r\n\nquỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được chi trả thu nhập tăng thêm và trích các\r\n\nquỹ khác theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Nội dung chi của Quỹ quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều này không bao gồm các nội dung chi ứng vốn và hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Điều 6 của Quy chế này.\n\nĐiều 15. Chế độ\r\n\nkế toán, kiểm toán\n\n1. Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế\r\n\ntoán, thống kê, báo cáo theo đúng các quy định của pháp luật. Năm tài chính của\r\n\nQuỹ bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.\n\n2. Việc thực hiện kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Quy chế này là cơ sở pháp lý cho\r\n\nviệc quản lý và sử dụng của Quỹ Phát triển đất tỉnh Bình Định. Quỹ Phát triển đất\r\n\ntỉnh Bình Định và các tổ chức cá nhân có liên quan đến Quỹ Phát triển đất có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc hoặc có những nội dung không phù hợp do có sự thay đổi về cơ chế\r\n\nchính sách, Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý. Quỹ xem xét, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.\n\n", + "id": 108788 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108789.json b/contexts/context_108789.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3340e34b2cec8eeacf1931c2e41529fadd7aa34b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108789.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-bao-1131-TB-QLCL-2019-danh-sach-don-vi-phai-dung-to-chuc-kiem-tra-cap-chung-chi-ngoai-ngu-425480.aspx", + "name": "Thong-bao-1131-TB-QLCL-2019-danh-sach-don-vi-phai-dung-to-chuc-kiem-tra-cap-chung-chi-ngoai-ngu-4254", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1131/TB-QLCL\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ PHẢI DỪNG TỔ CHỨC KIỂM TRA, SÁT HẠCH, CẤP CHỨNG CHỈ\r\n\nNGOẠI NGỮ VÀ CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nTiếp theo Thông báo số\r\n\n973/QLCL-QLVBCC ngày 30/8/2019, Cục Quản lý chất lượng thông báo bổ sung danh sách những đơn vị phải dừng việc tổ chức\r\n\nkiểm tra, sát hạch, cấp chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin như sau:\n\nI. CHỨNG CHỈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ\r\n\nTHÔNG TIN\n\n(Theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nTHỜI\r\n\n GIAN DỪNG TỪ NGÀY\n\n1.\n\nTrường Đại học Trần Đại Nghĩa\n\n24/9/2019\n\n2.\n\nTrường Đại học Nguyễn Tất Thành\n\n25/9/2019\n\n3.\n\nTrường Đại học Công nghiệp Vinh\n\n26/9/2019\n\n4.\n\nTrường Đại học Kinh tế Nghệ An\n\n27/9/2019\n\nII. CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ THEO\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN (CHỨNG CHỈ A, B, C)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nTHỜI\r\n\n GIAN DỪNG TỪ NGÀY\n\n1.\n\nTrường Đại học Công nghiệp Thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n23/9/2019\n\n2.\n\nTrường Đại học Trần Đại Nghĩa\n\n24/9/2019\n\n3.\n\nTrường Đại học Công nghiệp Vinh\n\n26/9/2019\n\n4.\n\nTrường Đại học Công nghệ Vạn Xuân\n\n27/9/2019\n\n5.\n\nTrường Đại học Kinh tế Nghệ An\n\n27/9/2019\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ (để ph/h);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu VT, QLVBCC.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Mai Văn Trinh\n\n", + "id": 108789 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10879.json b/contexts/context_10879.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..520800364ca98354ef6606cf7c6bd191b38b0381 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10879.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-16-2020-QD-UBND-gia-cay-trong-vat-nuoi-la-thuy-san-de-tinh-tien-boi-thuong-Tra-Vinh-454397.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2020-QD-UBND-gia-cay-trong-vat-nuoi-la-thuy-san-de-tinh-tien-boi-thuong-Tra-Vinh-45439", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2020/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 17 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI\r\n\nTHƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là giá cây trồng, vật nuôi\r\n\nlà thủy sản để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện công\r\n\ntrình, dự án năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2020 và\r\n\nthay thế các Quyết định của UBND tỉnh về giá cây trồng để tính tiền bồi thường\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất thực hiện công trình, dự án, nhưng đến ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chưa phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01 \n\nGIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2020/QĐ-UBND ngày 17/7/2020 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\n1. Cây hàng năm\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nCây lúa, bắp\n\nđồng/m2\n\n5.000\n\n\n\n2\n\nCây đậu phộng\n\nđồng/m2\n\n11.900\n\n\n\n3\n\nCây mía\n\nđồng/m2\n\n9.500\n\n\n\n4\n\nCây khoai các loại\n\nđồng/m2\n\n18.600\n\n\n\n5\n\nCây ớt các loại\n\nđồng/m2\n\n22.000\n\n\n\n6\n\nCây thơm, khóm\n\nđồng/m2\n\n31.200\n\n\n\n7\n\nRau ăn lá các loại\n\nđồng/m2\n\n17.000\n\n\n\n8\n\nRau ăn trái các loại\n\nđồng/m2\n\n19.600\n\n\n\n9\n\nRau ăn củ các loại\n\nđồng/m2\n\n25.700\n\n\n\n10\n\nCỏ trồng, sả\n\nđồng/m2\n\n7.900\n\n\n\n11\n\nDưa hấu\n\nđồng/m2\n\n18.700\n\n\n\n12\n\nLác\n\nđồng/m2\n\n17.500\n\n\n\n13\n\nThuốc cá\n\nđồng/m2\n\n18.000\n\n\n\n2. Cây ăn trái\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nThanh long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/trụ\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/trụ\n\n251.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/trụ\n\n452.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến 10 năm\n\nđồng/trụ\n\n907.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ trên 10 năm trở lên\n\nđồng/trụ\n\n442.000\n\n\n\n2\n\nBưởi da xanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n172.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n238.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n355.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n484.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 20 năm\n\nđồng/cây\n\n1.225.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n478.000\n\n\n\n3\n\nBưởi 5 roi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n172.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n238.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n355.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n484.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 20 năm\n\nđồng/cây\n\n715.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n371.000\n\n\n\n4\n\nBưởi long, Bưởi đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n240.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n305.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 20 năm\n\nđồng/cây\n\n605.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n315.000\n\n\n\n5\n\nDừa các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n130.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n230.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n440.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n750.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n1.220.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n680.000\n\n\n\n6\n\nDừa sáp (trồng bằng trái dừa\r\n\n giống)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n203.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n335.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n473.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n2.450.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.511.000\n\n\n\n7\n\nDừa sáp (trồng bằng cây giống\r\n\n nuôi cấy phôi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n1.024.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n1.169.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n1.322.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n4.100.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n6.772.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n3.622.000\n\n\n\n8\n\nSầu riêng các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n325.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n1.020.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.080.000\n\n\n\n9\n\nMăng cụt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n290.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n1.380.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.280.000\n\n\n\n10\n\nChôm chôm các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n240.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 03 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n670.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n860.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n620.000\n\n\n\n11\n\nXoài các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n345.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 04 đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n645.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm\n\nđồng/cây\n\n1.040.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n630.000\n\n\n\n12\n\nVú sữa các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n160.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n645.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n870.000\n\n\n\n\n\nCây từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n\n\n13\n\nBòn bon\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n65.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n695.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n630.000\n\n\n\n14\n\nNhãn các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n115.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n210.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 05 năm\n\nđồng/cây\n\n395.000\n\n\n\n\n\nTừ 05 năm đến dưới 20 năm \n\nđồng/cây\n\n620.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n450.000\n\n\n\n15\n\nCam các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n215.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n70.000\n\n\n\n16\n\nQuýt các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n430.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n320.000\n\n\n\n17\n\nMít các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n395.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n520.000\n\n\n\n\n\nCây từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n800.000\n\n\n\n18\n\nCa cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n65.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm \n\nđồng/cây\n\n105.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n19\n\nMe các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 07 năm\n\nđồng/cây\n\n525.000\n\n\n\n\n\nTừ 07 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n740.000\n\n\n\n\n\nCây từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n1.000.000\n\n\n\n20\n\nDâu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ năm 01 đếndưới 05 năm\n\nđồng/cây\n\n145.000\n\n\n\n\n\nTừ 05 năm đến dưới 20 năm \n\nđồng/cây\n\n670.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 20 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n416.000\n\n\n\n21\n\nĐiều, Ô môi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đếndưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 08 năm\n\nđồng/cây\n\n205.000\n\n\n\n\n\nTừ 08 năm đến dưới 25 năm \n\nđồng/cây\n\n280.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 25 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n190.000\n\n\n\n22\n\nỔi, Lựu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n160.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n23\n\nĐu đủ các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n105.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 05 năm \n\nđồng/cây\n\n145.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 05 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n24\n\nChuối (gồm: 01 cây mẹ và từ\r\n\n 01-03 cây con (cây con là cây có chiều cao dưới 1m)\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n25\n\nCây mận các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n265.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n\n\n26\n\nSơ ri, Táo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm \n\nđồng/cây\n\n210.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n27\n\nMãng cầu các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n55.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n90.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n315.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n220.000\n\n\n\n28\n\nSapoche\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 05 năm\n\nđồng/cây\n\n140.000\n\n\n\n\n\nTừ 05 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n490.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n235.000\n\n\n\n29\n\nCóc các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n260.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n360.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n270.000\n\n\n\n30\n\nChanh, Tắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n290.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n180.000\n\n\n\n31\n\nKhế, Chùm ruột\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 05 trở lên\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n32\n\nSa kê, Lêkima, Quách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 04 trở lên\n\nđồng/cây\n\n200.000\n\n\n\n33\n\nGấc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n175.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n225.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n280.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n225.000\n\n\n\n34\n\nLài \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n35\n\nTiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n70.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 04 năm\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n\n\n\n\nTừ 04 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n230.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n170.000\n\n\n\n36\n\nTrầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n37\n\nCau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm\n\nđồng/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 04 trở lên\n\nđồng/cây\n\n120.000\n\n\n\n38\n\nNhàu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm \n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm đến dưới 10 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nCây lão hóa từ 10 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\n\n\n39\n\nĐinh lăng các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ mới trồng đến dưới 01 năm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nTừ 01 năm đến dưới 02 năm\n\nđồng/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ 02 năm đến dưới 03 năm \n\nđồng/cây\n\n400.000\n\n\n\n\n\nTừ 03 năm trở lên\n\nđồng/cây\n\n800.000\n\n\n\n3. Cây lâm nghiệp\n\n3.1 Cây lâm nghiệp có đường kính dưới 6 cm\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nBằng lăng cườm; Cẩm liên; Muồng đen (Lành\r\n\n canh).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n12.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n17.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n2\n\nSao đen (Sao dòng)\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n27.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n50.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n3\n\nBằng lăng nước;\r\n\n Bằng lăng tía; Bằng lăng ổi; Săng lẻ; Bình linh (Giá dòng, cây Năm lá, cây Ba lá); Dâu vàng (Dâu rừng);\r\n\n Tếch (Giá tỵ); Quăng gai; Quăng nghệ; Bàng gai; Đinh lá bẹ.\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n4\n\nBời lời nhớt;\r\n\n Bời lời vàng; Dầu song nàng; Gội nếp; Gội dầu; Long não (Dạ hương); Viết (Sến xanh); Bời lời giấy; Cồng\r\n\n (họ Mù u); Nhạc ngựa (Dái ngựa); Dầu rái (Dầu dòng); Gội\r\n\n tẻ (Gội gác); Lim vang (Lim xẹt, Phượng vàng); Nhãn rừng; Phi\r\n\n lao; Trâm; Xà cừ; Xoài rừng (Ngoéo); Me tây (Còng); Trạch quạch\r\n\n (Sống rắn hạt đỏ, Muồng cườm).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n42.000\n\n5\n\nBạch đàn (Khuynh diệp, Xuân diệp); Bứa; Bồ húc; Bồ kết giả (Bồ\r\n\n kết tây, Sống rắn hạt nâu); Đước; Dà; Su; Vẹt; Mã tiền (Củ chi);\r\n\n Máu chó; Mắm; Mù u; Nhọ nồi; Quao; Sấu tía; Thị rừng; Xoan ta (Sầu đâu);\r\n\n Cám; Gáo vàng; Hồng rừng; Hồng quân (Bồ quân, Quần quân); Mò cua (Sữa);\r\n\n Thừng mực (Lòng mức); Điệp phèo heo; Me keo (Cù quanh); Nhọc;\r\n\n Chiếc; Vừng nước; Bàng nhớt; Gõ nước (Gõ nước mặn); Cò ke; Tra nhớt; Sảng;\r\n\n Trâm bầu, Tràm Hoa ban (Móng bò).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n23.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n6\n\nBồ đề; Da (Đa; Gừa); Sộp; Xanh; Sung; Bồ hòn; Bồ kết; Duối rừng;\r\n\n Gáo trắng; Gạo; Gòn; Núc nác; Ngọc lan tây; So đũa; Thanh thất; Trôm; Vông (Dong\r\n\n nem); Bã đậu; Trứng cá; Giá (Giá nước mặn, Giá mủ); Cà ri; Ngâu;\r\n\n Keo dậu (Bình linh), Cơm nguội (Mét).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n38.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n47.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n55.000\n\n7\n\nTra bồ đề (Tra lâm vồ).\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n18.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n32.000\n\n8\n\nKeo chịu hạn\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n9\n\nKeo lai\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n22.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤Æ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n25.000\n\n10\n\nBần \n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n35.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n38.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n11\n\nCóc (Cóc nước mặn)\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n22.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n26.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n28.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n12\n\nĐưng\n\n\n\n\n\n\n\nLoại A: Φ < 2,5 cm\n\nđồng/cây\n\n32.000\n\n(Φ là đường kính gốc đo tại vị trí cổ rể của\r\n\n cây )\n\nLoại B: 2,5 cm ≤ Φ < 3,5 cm\n\nđồng/cây\n\n37.000\n\nLoại C: 3,5 cm ≤ Φ < 4,5 cm\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\nLoại D: 4,5 cm ≤ Φ ≤ 06 cm\n\nđồng/cây\n\n42.000\n\n3.2 Cây lâm nghiệp có đường kính trên 6\r\n\ncm: \n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nMuồng đen (Lành canh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n2.000.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n2.400.000\n\n\n\n2\n\nSao đen (Sao dòng; Sến\r\n\n Mật (Viết rừng); Cẩm liên; Gõ nước (Gõ biển, Gõ rừng ngập mặn); Mặc\r\n\n nưa.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n2.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n3.000.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n5.500.000\n\n\n\n3\n\nQuăng gai; Quăng nghệ; Bình linh (Giá\r\n\n dòng, cây Năm lá, cây Ba lá); Dâu vàng (Dâu rừng); Tếch (Giá Tỵ);\r\n\n Đinh lá bẹ; Tra bồ đề; Bằng lăng; Bàng gai.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n2.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n2.300.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n4.600.000\n\n\n\n4\n\nPhi lao; Trâm; Xà cừ; Sống rắn; Dầu rái (Dầu\r\n\n dòng); Bời lời nhớt; Bời lời vàng; Gội nếp; Gội dầu; Long não (Dạ\r\n\n hương); Viết (Sến xanh); Bời lời giấy; Cồng (họ Mù u); Nhạc\r\n\n ngựa (Dái ngựa); Gội; Lim vang (Lim xẹt, Phượng vàng); Nhãn rừng;\r\n\n Xoài rừng (Ngoéo); Me tây (Còng); Trạch quạch (Sống rắn hạt\r\n\n đỏ, Muồng cườm); \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n500.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.500.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n1.800.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n3.400.000\n\n\n\n5\n\nBạch đàn (Khuynh diệp, Xuân\r\n\n diệp); Tràm cừ; Xoan ta (Sầu đâu); Đước; Trang; Đưng; Su; Bứa; Bồ\r\n\n húc; Bồ kết giả (Bồ kết tây, Sống rắn hạt nâu); Dà; Sú; Vẹt dù; Vẹt\r\n\n tách; Mã tiền (Củ chi); Máu chó; Mù u; Nhọ nồi; Sấu tía; Thị rừng;\r\n\n Cám; Gáo vàng; Hồng rừng; Cóc trắng (Cóc rừng ngập mặn) Hồng quân (Bồ\r\n\n quân, Quần quân); Mò cua (Sữa); Thừng mực (Lòng mức); Điệp\r\n\n Phèo heo; Me keo (Cù quanh); Nhọc; Chiếc; Lộc vừng; Vừng nước; Bàng nhớt;\r\n\n Cò ke; Tra nhớt; Sảng; Trâm bầu; Thổ mật xoan; Xăng mã (Đước cạn); Phượng;\r\n\n Chòi mòi, Hoa ban (Móng bò).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n500.000\n\nÆ là đường \n\nkính thân\r\n\n cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.000.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n1.500.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n2.500.000\n\n\n\n6\n\nTràm bông vàng; Keo Lai, Keo tai tượng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n800.000\n\nÆ là đường\r\n\n kính thân cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n1.300.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n1.900.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n2.600.000\n\n\n\n7\n\nBồ đề; Da (Đa; Gừa); Sung;\r\n\n Sộp; Xanh; Bồ hòn; Bồ kết; Duối rừng; Gáo trắng; Gạo; Gòn; Núc nác; Ngọc lan\r\n\n tây; So đũa; Thanh thất; Trôm; Vông (Dong nem); Bã đậu; Trứng cá; Giá (Giá\r\n\n nước mặn, Giá mủ); Cà ri; Ngâu; Keo dậu (Bình linh); Bần; Mấm;\r\n\n Quao; Mướp xác, Cơm nguội (Mét).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại D: 6 cm < Φ ≤ 10 cm\n\nđồng/m3\n\n200.000\n\nÆ là đường \n\nkính thân\r\n\n cây, đo tại vị trí 1,3 m (tính từ mặt đất)\n\n\n\nLoại C: 10 cm < Φ ≤ 15 cm\n\nđồng/m3\n\n300.000\n\n\n\nLoại B: 15 cm < Φ ≤ 20 cm\n\nđồng/m3\n\n600.000\n\n\n\nLoại A: Φ từ 20 cm trở lên\n\nđồng/m3\n\n1.200.000\n\n\n\n* Ghi chú: \n\n(1) Công thức quy thành trữ lượng gỗ (cây đứng),\r\n\nnhư sau:\n\nM = d2\r\n\nx h x 0,785 x 0,5\n\nTrong đó : \n\n+ M là trữ lượng gỗ (được tính bằng mét khối)\n\n+ d là đường kính thân cây, đo tại vị trí\r\n\ncách mặt đất 1,3 mét (được tính bằng mét). \n\n+ h là chiều cao vút ngọn của cây (đo từ gốc\r\n\nđến đỉnh ngọn cây, được tính bằng mét).\n\n+ 0,785 = π/4 = 3,14/4\n\n+ 0,5 hình số độ thon của cây (F1,3 = 0,5).\n\n(2) Công thức tính giá bồi thường cây lâm nghiệp\r\n\ncó đường kính > 6 cm\n\nMức bồi thường\n\n=\n\nGiá trị tại\r\n\n thời điểm\n\n+\n\nMức giá loại\r\n\n D (cây cùng loại, thuộc nhóm cây có đường kính < 6cm)”\n\n4. Nhóm cây khác\n\nSTT\n\nLoại cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nChà là (cây ngập mặn)\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 1,5 m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 1,5m đến 4 m \n\nđồng/cây\n\n30.000\n\n\n\nChiều cao cây > 4 m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n2\n\nTre các loại\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 2 m\n\nđồng/cây\n\n6.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 2 m đến 4 m\n\nđồng/cây\n\n16.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 4 m đến 6 m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\nChiều cao cây > 6 m\n\nđồng/cây\n\n60.000\n\n\n\n3\n\nTrúc; Lục bình\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 2 m\n\nđồng/cây\n\n2.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 2 m đến 4 m\n\nđồng/cây\n\n7.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 4 m đến 6 m\n\nđồng/cây\n\n10.000\n\n\n\nChiều cao cây > 6 m\n\nđồng/cây\n\n15.000\n\n\n\n4\n\nTầm vong\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 2 m\n\nđồng/cây\n\n2.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 2 m đến 4 m\n\nđồng/cây\n\n7.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 4 m đến 6 m\n\nđồng/cây\n\n20.000\n\n\n\nChiều cao cây > 6 m\n\nđồng/cây\n\n40.000\n\n\n\n5\n\nDừa nước\n\n\n\n\n\n\n\nChiều cao cây < 1m\n\nđồng/m2\n\n5.000\n\n\n\nChiều cao cây từ 1 m đến 3 m\n\nđồng/m2\n\n10.000\n\n\n\nChiều cao cây > 3m\n\nđồng/m2\n\n15.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nGIÁ CÁC LOẠI THỦY SẢN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2020/QĐ-UBND ngày 17/7/2020 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\n1. Giá các loại vật nuôi\r\n\nlà thủy sản được bồi thường do phải thu hoạch sớm\n\n1.1. Hình thức nuôi thâm canh mật độ cao\r\n\nTính cho 1.000m2 mặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm thẻ chân trắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n63.037.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n88.018.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n93.676.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n31.854.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n51.804.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n67.534.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n68.592.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.2. Hình thức nuôi thâm canh \n\nTính cho 1.000m2\r\n\nmặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm thẻ chân trắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n28.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n39.412.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n80\n\nđồng\n\n43.690.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n13.070.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n20.326.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n26.056.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n26.284.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n3\n\nTôm càng xanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n11.928.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.180.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n21.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n4\n\nTôm càng xanh toàn đực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n15.160.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n21.336.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n24.940.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n5\n\nNghêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n150\n\nđồng\n\n9.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống\n\n6\n\nSò huyết\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n52.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n51.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n51.200.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n200\n\nđồng\n\n51.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao\n\n7\n\nVọp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n53.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n52.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n51.800.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n51.500.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao\n\n8\n\nCá tra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n58.105.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 3 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n117.395.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 5 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n141.565.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 5 tháng đến 6 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n155.907.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n9\n\nCá lóc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n47.025.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n75.254.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n101.980.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n149.728.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 5 tháng đến 6 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n182.912.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n50\n\nđồng\n\n155.585.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n10\n\nCá rô đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n20.709.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n28.233.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n42.467.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n30\n\nđồng\n\n48.025.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n11\n\nCá trê vàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n24.911.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n23.890.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n46.438.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n12\n\nCá trê lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n65.455.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n105.082.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n111.730.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n104.332.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n13\n\nCá chạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n40\n\nđồng\n\n370.084.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n40\n\nđồng\n\n372.570.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n40\n\nđồng\n\n370.341.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n14\n\nCá kèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n69.318.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n77.741.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n81.545.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n100\n\nđồng\n\n82.491.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n15\n\nLươn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n338.044.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n383.355.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n414.907.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n459.260.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n16\n\nẾch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n97.481.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n144.300.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n183.182.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n17\n\nCá thát lát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n39.780.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n69.400.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n83.425.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n82.750.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n18\n\nCá sặc rằn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n14.970.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n14.896.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n13.570.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.200.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.3. Hình thức nuôi bán thâm canh \n\nTính\r\n\ncho 1.000m2 mặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm thẻ chân trắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n23.286.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n36.601.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n60\n\nđồng\n\n40.640.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 1 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n9.313.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 2 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n14.031.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.761.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n20\n\nđồng\n\n17.823.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n3\n\nTôm càng xanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n11.220.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n18.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n24.500.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n4\n\nCá bống tuợng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 4 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n235.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn.\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n265.480.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 8 tháng\n\n10\n\nđồng\n\n267.040.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.4. Các hình thức nuôi khác \n\n Tính\r\n\ncho 1.000m2 mặt nước\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nMật độ thả\n\n(con/m2)\n\nĐơn vị tính\n\nMức giá\n\n(đồng)\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n (%)\n\n1\n\nTôm sú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.652.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 3 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.863.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 4 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.953.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 65% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n8\n\nđồng\n\n1.752.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n2\n\nCá bông lau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 3 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n47.455.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 3 tháng đến 6 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n58.307.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 9 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n64.093.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 9 tháng đến 11 tháng\n\n3\n\nđồng\n\n55.099.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n3\n\nCá nâu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n26.848.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n26.131.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n22.761.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n6\n\nđồng\n\n22.461.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n4\n\nCá đối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n12.906.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n16.035.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n15.812.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 7 tháng\n\n4\n\nđồng\n\n16.285.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 30% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\n5\n\nCá bớp (cá giò)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 4 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n44.600.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 8 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n53.425.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 8 tháng đến 12 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n51.225.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 12 tháng đến 14 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n53.750.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 1 tháng đến 16 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n58.900.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 40% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n6\n\nCua biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n18.800.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n17.075.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n1\n\nđồng\n\n14.000.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n7\n\nCá tai tượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n21.300.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n25.760.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 80% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 6 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n30.460.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 6 tháng đến 8 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n35.450.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 50% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 8 tháng đến 9 tháng\n\n2\n\nđồng\n\n37.080.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 40% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n8\n\nCá rô phi đơn tính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ lúc mới thả nuôi đến 2 tháng\n\n5\n\nđồng\n\n12.176.000\n\nHỗ trợ 100% giống, cải tạo ao, thuốc, men\r\n\n vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 2 tháng đến 4 tháng\n\n5\n\nđồng\n\n17.859.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 70% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n\n\nTrên 4 tháng đến 5 tháng\n\n5\n\nđồng\n\n19.440.000\n\nHỗ trợ 100% giống, 60% cải tạo ao, thuốc,\r\n\n men vi sinh và thức ăn\n\n1.5. Mức bồi thường đối với các vật nuôi\r\n\nlà thủy sản được nuôi ở mật độ khác\n\nMức bồi thường\n\n=\n\n100% chi phí đầu\r\n\n tư con giống\n\n=\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n chi phí đầu tư thức ăn\n\n=\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n chi phí cải tạo ao\n\n+\n\nTỷ lệ hỗ trợ\r\n\n chi phí thuốc, men vi sinh\n\nTrong đó: \n\n- Chi phí đầu tư con giống được tính bằng số lượng\r\n\ncon giống thả nuôi và đơn giá con giống tại thời điểm thu hồi đất \n\nChi phí đầu tư\r\n\n con giống\n\n=\n\nSố lượng con giống\r\n\n thả nuôi\n\nx\n\nĐơn giá con giống\r\n\n tại thời điểm thu hồi đất\n\n- Chi phí đầu tư thức ăn, chi phí cải tạo ao và\r\n\nchi phí thuốc, men vi sinh căn cứ vào Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng\r\n\ncho các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhân với giá tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đất.\n\n2. Bồi thường di chuyển thủy\r\n\nsản nuôi\n\nTrường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Mức bồi thường cụ thể do tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt căn cứ tình hình thực tế, mức chi\r\n\nphí tại thời điểm thu hồi đất xác định, gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố quyết định.\n\n", + "id": 10879 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108790.json b/contexts/context_108790.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12a738de302b47cfbab5334e3c85e2e2e876db34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108790.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1594-QD-TTg-ngay-truyen-thong-nganh-Dien-luc-Viet-Nam-96035.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1594-QD-TTg-ngay-truyen-thong-nganh-Dien-luc-Viet-Nam-96035", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 1594/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nNGÀY TRUYỀN THỐNG NGÀNH ĐIỆN LỰC VIỆT NAM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Tập đoàn Điện lực Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Lấy ngày 21 tháng 12\r\n\nhàng năm là “Ngày truyền thống ngành Điện lực Việt Nam”.\n\nĐiều 2. Việc tổ chức ngày\r\n\ntruyền thống phải đảm bảo tiết kiệm, giáo dục truyền thống của ngành Điện lực\r\n\nViệt Nam, động viên phong trào thi đua lao động sản xuất vì sự phát triển của\r\n\nngành và sự phát triển của đất nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (4) \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n", + "id": 108790 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108791.json b/contexts/context_108791.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56b287834485d5e5f398f0657e16dc015ce4ae79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108791.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-140-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-duong-bo-cao-toc-Bac-Nam-phia-Dong-100597.aspx", + "name": "Quyet-dinh-140-QD-TTg-phe-duyet-Quy-hoach-chi-tiet-duong-bo-cao-toc-Bac-Nam-phia-Dong-100597", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ------------------- \n\nSố:\r\n\n 140/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC BẮC NAM PHÍA ĐÔNG \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm\r\n\nnhìn sau năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6803/TTr-BGTVT ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2009 về Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau: \n\nA. QUAN ĐIỂM,\r\n\nMỤC TIÊU: \n\n- Đường bộ cao tốc Bắc Nam phía\r\n\nĐông nối từ Hà Nội đến Cần Thơ, là một bộ phận của mạng đường bộ cao tốc Việt\r\n\nNam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2008;\n\n- Quy hoạch chi tiết tuyến đường\r\n\nbộ cao tốc Bắc Nam phía Đông nhằm mục đích kết nối các dự án đã và đang triển\r\n\nkhai, đồng thời làm cơ sở để các Bộ, ngành và các địa phương triển khai các quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và\r\n\ncác quy hoạch khác có liên quan;\n\n- Sớm hình thành tuyến đường bộ\r\n\ncao tốc Bắc Nam phía Đông kết nối các trung tâm kinh tế trọng điểm, các đầu mối\r\n\ngiao thông quan trọng, tạo khả năng liên kết cao với các phương thức vận tải\r\n\nkhác (đường sắt, cảng biển, sân bay…) nhằm nâng cao năng lực vận tải trên hành\r\n\nlang Bắc Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết tình trạng\r\n\nùn tắc giao thông trên Quốc lộ 1, nhất là tại cửa ngõ các đô thị lớn;\n\n- Tuyến đường được quy hoạch với\r\n\nquy mô hoàn chỉnh. Trong thực hiện có thể phân kỳ đầu tư để phù hợp với lưu lượng\r\n\nvận tải và khả năng huy động nguồn vốn nhưng giai đoạn 1 phải có tối thiểu 4\r\n\nlàn xe và quản lý quỹ đất phục vụ cho việc mở rộng trong các giai đoạn sau: \n\nB. NỘI DUNG\r\n\nQUY HOẠCH \n\nI. HƯỚNG TUYẾN \n\n▪ Điểm đầu tuyến: tại nút giao\r\n\nPháp Vân (giao giữa đường vành đai 3 thành phố Hà Nội và tuyến cao tốc Pháp Vân\r\n\n– cầu Giẽ).\n\n▪ Điểm cuối tuyến: tại Cần Thơ.\r\n\nTrong giai đoạn trước mắt nối tuyến cao tốc vào nút giao Chà Và ở phía Bắc của\r\n\nDự án cầu Cần Thơ. Trong giai đoạn sau tuyến cao tốc kết nối với tuyến Quản Lộ\r\n\n- Phụng Hiệp để tiếp tục đi về Cà Mau. \n\n▪ Hướng tuyến: \n\nHướng tuyến chi tiết trên từng\r\n\nđoạn như sau: \n\n1. Đoạn Pháp Vân – cầu Giẽ (theo\r\n\nhướng tuyến đã được xây dựng với quy mô giai đoạn 1 cho 4 làn xe cao tốc).\n\nTừ nút giao Pháp Vân (giao giữa\r\n\nđường vành đai 3 thành phố Hà Nội và tuyến cao tốc Pháp Vân – cầu Giẽ), tuyến\r\n\nđi cách Quốc lộ 1A cũ khoảng 1 – 1,5 km về phía Đông, qua Yên Sở, các xã Tứ Hiệp,\r\n\nNgũ Hiệp, Liên Ninh (huyện Thanh Trì); Liên Phương, Quất Động, Thắng Lợi, Tô Hiệu,\r\n\nVạn Điểm, Minh Cường (huyện Thường Tín), Phú Minh (huyện Phú Xuyên) và kết thúc\r\n\ntại km 210 (lý trình Quốc lộ 1A mới) trên đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ. \n\nChiều dài đoạn tuyến là 30 km.\n\n2. Đoạn cầu Giẽ - Ninh Bình\r\n\n(theo hướng tuyến đang được xây dựng với quy mô 6 làn xe)\n\nBắt đầu từ km 210 (lý trình Quốc\r\n\nlộ 1A mới) trên đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ, tuyến rẽ trái giao với Quốc lộ 38 tại\r\n\nVực Vòng (cách ngã ba Quốc lộ 1A và Quốc lộ 38 hiện tại khoảng 2 km về phía cầu\r\n\nYên Lệnh). Tuyến vượt sông Châu Giang về phía Đông của thành phố Phủ Lý, vượt\r\n\nQuốc lộ 21A và đường sắt Thống Nhất, tiếp tục đi về phía Đông của Quốc lộ 1A rồi\r\n\ngiao với Quốc lộ 10 tại nút giao Cao Bồ (khoảng km 131+477 theo lý trình Quốc lộ\r\n\n10).\n\nChiều dài đoạn tuyến là 50 km.\n\n3. Đoạn Ninh Bình – Thanh Hóa\r\n\n(Nghi Sơn) \n\nBắt đầu từ nút giao Cao Bồ (giao\r\n\ngiữa đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình giai đoạn 1 với Quốc lộ 10), tuyến vượt\r\n\nqua sông Đáy tại hạ lưu cảng Ninh Phúc rồi đi song song với tuyến tránh thành\r\n\nphố Ninh Bình đã được xây dựng, vượt Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất tại khu\r\n\nvực cầu Vó trên Quốc lộ 1A sang phía Tây Quốc lộ 1A.\n\nTuyến giao với Quốc lộ 12B tại\r\n\nkhu vực thôn Yên Thịnh, xã Yên Bình tại vị trí cách ngã ba Gềnh khoảng gần 3 km\r\n\nrồi đi về phía Tây Bắc của Nhà máy xi măng Tam Điệp. Tuyến vượt dãy Tam Điệp\r\n\nsang nông trường Hà Trung, đi ngoài phạm vi quy hoạch thị xã Bỉm Sơn, giao Tỉnh\r\n\nlộ 512, đi về phía Tây của khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến Tam Quy; giao Quốc\r\n\nlộ 217 tại khu vực xã Hà Lĩnh, vượt qua hệ thống sông Mã gần khu vực ngã ba\r\n\nBông trên sông Mã, núi Đọ ở phía Tây thành phố Thanh Hóa; giao Quốc lộ 45 và Quốc\r\n\nlộ 47 rồi đi về phía Tây đường sắt Thống Nhất, vượt qua khu vực hồ Yên Mỹ và kết\r\n\nthúc tại vị trí giao cắt với đường Nghi Sơn – Bãi Trành (thuộc dự án đường Hồ\r\n\nChí Minh). \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 121\r\n\nkm.\n\n4. Đoạn Thanh Hóa (Nghi Sơn) –\r\n\nHà Tĩnh (thị xã Hồng Lĩnh) \n\nTừ vị trí giao cắt với đường\r\n\nNghi Sơn – Bãi Trành, tuyến vượt qua núi Mông Gà, vượt sông Hoàng Mai và vượt\r\n\nqua núi Ba Chóp tại khu vực giữa hồ Khe Mây và hồ Đồng Lâm, rẽ phải và cắt Tỉnh\r\n\nlộ 537, vượt qua đường sắt Cầu Giát – Nghĩa Đàn, giao Quốc lộ 48 tại xã Diễn\r\n\nHoài. Tuyến tiếp tục đi cách Quốc lộ 1A về phía Tây khoảng trên 2 km, cắt Tỉnh\r\n\nlộ 538 rồi giao với Quốc lộ 7 tại khu vực phía Tây thôn Tân Hương, cắt qua khe\r\n\ngiữa núi Ong và núi Mục, vượt qua núi Thần Vũ rồi đi qua phía Tây hồ Ồ Ồ; tiếp\r\n\ntục qua xã Nghi Mỹ, huyện Nghi Lộc. Tuyến giao cắt với Tỉnh lộ 534, vượt qua\r\n\ncác nhánh của sông Cấm tại địa phận xã Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, huyện Nghi\r\n\nLộc. \n\nTrong địa bàn huyện Hưng Nguyên,\r\n\ntuyến đi qua xã Hưng Yên, Hưng Tây, giao với Quốc lộ 46 về phía Tây tuyến tránh\r\n\nthành phố Vinh tại địa phận xã Hưng Đạo; cắt Tỉnh lộ 558, vượt qua đường sắt Thống\r\n\nNhất tại địa phận xã Hưng Tiến, huyện Hưng Nguyên, đi thẳng và vượt qua khe giữa\r\n\nnúi Thành và núi Non, vượt sông Lam rồi giao với Quốc lộ 8A tại khu vực xã Đức\r\n\nThịnh, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. \n\nChiều dài đoạn tuyến là 97 km.\n\n5. Đoạn Hà Tĩnh (thị xã Hồng\r\n\nLĩnh) – Quảng Bình (Bùng)\n\nTừ nút giao với Quốc lộ 8A, tuyến\r\n\nđi thẳng qua Đức Thủy, đi song song về phía Đông của Quốc lộ 15A, cắt Tỉnh lộ\r\n\n6, đi về phía Đông Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc, cắt Tỉnh lộ 2, Tỉnh lộ 3, Tỉnh\r\n\nlộ 17 rồi đi về phía Đông hồ Kẻ Gỗ qua Cẩm Sơn, Cẩm Lạc đến Kỳ Phong. Từ Kỳ\r\n\nPhong, tuyến đi qua Kỳ Văn, giao với đường nối từ cảng Vũng Áng sang Lào, đi\r\n\nsong song về phía Tây đường dây 500KV, phía Tây hồ Kim Sơn rồi theo hướng Đường\r\n\n22 đi về phía Tây hồ Vực Tròn, qua Quảng Tiến, Quảng Lưu, Quảng Trường. Tuyến cắt\r\n\nQuốc lộ 12A, vượt sông Gianh ở khu vực Cồn Ngựa, vượt đường sắt Bắc Nam về Tân\r\n\nThành rồi nối vào đường Hồ Chí Minh tại phía Nam cầu Bùng thuộc địa phận huyện\r\n\nBố Trạch, tỉnh Quảng Bình.\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 145\r\n\nkm.\n\n6. Đoạn Quảng Bình (Bùng) – Quảng\r\n\nTrị (Cam Lộ)\n\nTuyến đi theo hướng đường Hồ Chí\r\n\nMinh đã được xây dựng giai đoạn 1, qua Cộn, Long Đại, Mỹ Đức, Bến Quan.\r\n\n\n\nĐoạn tuyến tránh bắt đầu từ Quyết\r\n\nThắng, tuyến rẽ phải đi về hạ lưu đập Phú Vinh, đi song song về phía Tây đường\r\n\ndây 500 KV qua địa phận phường Đồng Sơn rồi nối vào đường Hồ Chí Minh tại khu vực\r\n\ncầu Khe Cự. Chiều dài đoạn tuyến tránh khoảng 10 km.\n\nChiều dài toàn đoạn khoảng 117\r\n\nkm.\n\n7. Đoạn Quảng Trị (Cam Lộ) – Đà\r\n\nNẵng (Túy Loan)\n\nTừ vị trí giao với Quốc lộ 9 tuyến\r\n\nđi về phía đập Nghĩa Hy, vượt sông Thạch Hãn ở vị trí cách đập Trấm khoảng 3 km\r\n\nvề phía thượng lưu, qua khu vực núi Trường Phước, vượt sông Mỹ Chánh, Ô Lâu về\r\n\nHòa Mỹ. Từ đây tuyến men theo chân núi, vượt sông Bồ đi về vị trí giao Tỉnh lộ\r\n\n16. Tuyến men theo chân núi về tuyến tránh thành phố Huế, đi chung 15,5 km với\r\n\ntuyến tránh thành phố Huế (đã được đầu tư xây dựng theo quy mô đường cấp III đồng\r\n\nbằng); tránh nhà máy xử lý phân vi sinh, khu nghĩa trang thành phố Huế, các khu\r\n\nquân sự, men theo sườn núi vượt thượng lưu lòng hồ Khe Lụ rồi về vị trí giao cắt\r\n\nTỉnh lộ 14B (La Sơn). Tuyến đi sang bên phải và song song với Tỉnh lộ 14B hiện\r\n\ncó đi về km 13 Tỉnh lộ 14B, tuyến vượt đèo La Hy và đi về Khe Tre. Từ Khe Tre\r\n\ntuyến đi vào vùng đệm của Vườn quốc gia Bạch Mã, sau đó đi vào địa phận thành\r\n\nphố Đà Nẵng, qua đèo Đề Bay, đèo Mũi Trâu rồi nhập vào tuyến cao tốc nối Nam Hải\r\n\nVân – Túy Loan (Hòa Liên). Từ Hòa Liên tuyến đi trùng với dự án đường nối Nam Hải\r\n\nVân – Túy Loan về Túy Loan.\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng\r\n\n182,48 km (trong đó có 15,5 km đi trùng với tuyến tránh Huế, 14 km đi trùng đường\r\n\nnối Nam Hải Vân đi Túy Loan).\n\n8. Đoạn Đà Nẵng – Quảng Ngãi \n\nĐiểm đầu tuyến tại thị trấn Túy\r\n\nLoan, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, tuyến đi hoàn toàn phía Tây Quốc lộ 1A\r\n\nvà đường sắt Thống Nhất, vượt qua sông Túy Loan và sông Yên, tránh Khu công\r\n\nnghiệp Điện Tiến – Điện Bàn về phía Tây và đi dưới chân núi Bồ Bồ. Tuyến vượt\r\n\nsông Thu Bồn tại vị trí phía thượng lưu của cầu Kỳ Lam trên tuyến đường sắt Bắc\r\n\n– Nam. Sau khi vượt sông Thu Bồn tuyến rẽ phải rồi vượt sông Bà Rén và Đường tỉnh\r\n\n610.\n\nSau khi qua nút giao Mỹ Sơn tuyến\r\n\nrẽ trái, qua núi Eo, đi thẳng đến vị trí giao cắt với Đường tỉnh 616, men theo\r\n\ncác dãy đồi và đi về phía Tây thị trấn Núi Thành, đi về phía hạ lưu đập Hồ Mây\r\n\nrồi rẽ phải, đi song song đường sắt Bắc Nam đến nút giao Dung Quất. \n\nTừ nút giao Dung Quất tuyến rẽ\r\n\ntrái, vượt sông Trà Bồng đến nút giao Bình Sơn, đi về khu vực phía Tây của các\r\n\nxã Tịnh Thọ, Tịnh Hà, vượt Đường tỉnh 623B, sông Trà Khúc, Đường tỉnh 623 rồi nối\r\n\nvào đường vành đai của thành phố Quảng Ngãi.\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 130\r\n\nkm.\n\n9. Đoạn Quảng Ngãi – Bình Định\n\nTừ nút giao với điểm cuối của đoạn\r\n\nĐà Nẵng – Quảng Ngãi tuyến tiếp tục đi về phía Tây của Quốc lộ 1A và đường sắt\r\n\nThống Nhất, qua thị trấn Chợ Chùa, các xã Hành Đức, Hành Phước; vượt sông Vệ\r\n\nsang Hành Thịnh. Từ Hành Thịnh tuyến rẽ trái, giao Đường tỉnh 628 rồi giao với\r\n\nQuốc lộ 24 tại Hiệp An. Tuyến tiếp tục đi qua Phổ Ninh, Phổ Hòa, Phổ Cường, vượt\r\n\nnúi Chú sang xã Hoài Sơn (Tam Quan, Bình Định). Tuyến tiếp tục qua các xã Hoài\r\n\nPhú, Hoài Hao, Hoài Thanh Tây (huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định), vượt sông Lai\r\n\nGiang tại thượng lưu đập Lai Giang khoảng 1 km sang huyện Hoài Ân. Tuyến đi gần\r\n\nthị trấn Tăng Bạt Hổ, vượt qua eo núi Đòn Dông và núi Hoàn Xây, giao với Đường\r\n\ntỉnh 631, qua xã Ân Tường Đông. Tuyến tiếp tục men theo chân các dãy núi, vượt\r\n\nqua eo núi Ong rồi men theo chân núi Giang về xã Mỹ Hòa; qua xã Mỹ Hiệp rồi\r\n\ngiao cắt với Đường tỉnh 634 ở phía Tây núi Một. Từ Phù Cát, tuyến rẽ phải đi về\r\n\nphía Tây sân bay Phù Cát, giao cắt với Đường tỉnh 636. Tuyến vượt sông Côn ở địa\r\n\nphận xã Tây Vinh và Nhơn Phúc, giao với Đường tỉnh 636B rồi men theo sườn núi\r\n\nChà Rây, núi Thơm về giao cắt với Quốc lộ 19 tại địa phận xã Nhơn Tân, An Nhơn,\r\n\nBình Định. \n\nChiều dài đoạn tuyến là 169,5\r\n\nkm.\n\n10. Đoạn Bình Định – Nha Trang \n\nTừ nút giao với Quốc lộ 19, tuyến\r\n\nvượt qua sông An Tượng rồi đi vào eo núi Dung và núi Ông Dâu. Tuyến vượt đường\r\n\nsắt Thống Nhất và Đường tỉnh 638, sông Hà Thanh tại phía Bắc ga Tân Vinh. Tuyến\r\n\ntiếp tục đi song song về phía tả ngạn sông Hà Thanh, đi về phía Đông của thị trấn\r\n\nVân Canh, vượt qua đèo Mục Thịnh sang địa phận Phú Yên. Tuyến đi song song về\r\n\nphía Đông của đường sắt Thống Nhất và Đường tỉnh 641 về xã Xuân Long; đi về\r\n\nphía Đông của thị trấn La Hai, vượt sông Kỳ Lộ, Đường tỉnh 641, đường sắt Thống\r\n\nNhất sang xã Xuân Sơn Nam và đi về phía Quốc lộ 1A. Tuyến đi song song về phía\r\n\nTây Quốc lộ 1A, nối vào tuyến tránh Tuy Hòa, giao cắt với Quốc lộ 25, vượt sông\r\n\nĐà Rằng bằng cầu Đà Rằng; tiếp tục đi qua xã Hòa Xuân Tây, đi về hạ lưu thủy điện\r\n\nđập Hàn rồi nối vào hầm đèo Cả, hầm đèo Cổ Mã; tiếp tục đi song song về phía\r\n\nTây của Quốc lộ 1A, đi ở hạ lưu đập Hoa Sơn, men theo các sườn núi qua các xã Vạn\r\n\nBình, Vạn Phú, Vạn Lương, Vạn Hưng (Vạn Ninh, Khánh Hòa); men theo các sườn núi\r\n\nqua các xã Ninh Trung, Ninh Thân, Ninh Xuân, giao với Quốc lộ 26 ở phía tây của\r\n\nNhà máy đường Ninh Hòa khoảng 1 km, men theo hồ Suối Trâu, qua Khánh Bình\r\n\n(Khánh Vĩnh), Diên Xuân rồi giao với Đường tỉnh 65-22 (Đường tỉnh 2) tại Diên\r\n\nThọ, Diên Khánh, Khánh Hòa. \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 215\r\n\nkm.\n\n11. Đoạn Nha Trang – Phan Thiết\n\nTừ nút giao với Đường tỉnh 65-22\r\n\n(ĐT2), tuyến tiếp tục đi về phía Tây của Quốc lộ 1A, qua các xã Diên Lộc, Suối\r\n\nTiên (Diên Khánh), Suối Cát, Suối Tân (Cam Lâm), đi về phía Tây của Khu công\r\n\nnghiệp Suối Dầu và hồ Cam Ranh Thượng đến xã Cam Hiệp. Tuyến vượt qua eo núi Đa\r\n\nMa sang xã Cam An Bắc, Cam Phước Tây rồi men theo sườn phía Đông của núi Hòn\r\n\nÔng về Cam Thịnh Đông. Tuyến tiếp tục men theo sườn tây của núi Ba Tu và núi\r\n\nHòn Dung thuộc xã Cam Thịnh Tây (Cam Ranh) rồi men theo sườn phía Đông của các\r\n\ndãy núi Giác Lan, Bà Râu, Cô Lô, Ông Ngãi… về xã Phước Trung, đi về phía Tây\r\n\nsân bay Thành Sơn. Tuyến cắt Quốc lộ 27 và vượt sông Dinh bằng cầu Nhân Hội\r\n\n(sông Cái) sang xã Phước Sơn rồi đi thẳng về xã Nhị Hà, vượt núi Vung bằng hầm\r\n\nsang địa phận Bình Thuận. Tuyến tiếp tục đi về phía Tây đường sắt Thống Nhất và\r\n\nđường sắt cao tốc dự kiến qua xã Phong Phú, Hải Ninh, Sông Lũy, Bình Tân, Hồng\r\n\nLiêm, Hàm Trí (Hàm Thuận Bắc). Tuyến giao Quốc lộ 28 tại vị trí cách thị trấn Ma\r\n\nLâm (Hàm Thuận Bắc) khoảng 1 km về phía Bắc rồi qua xã Thuận Minh, vượt đường sắt\r\n\nThống Nhất, đường sắt vào Phan Thiết rồi nối vào đường Quốc lộ 1A đi Mỹ Thạnh tại\r\n\nphía Tây khu Công nghiệp Hàm Kiệm I. \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 226\r\n\nkm.\n\n12. Đoạn Phan Thiết – Dầu Giây \n\nTừ điểm giao cắt với đường Quốc\r\n\nlộ 1A đi Mỹ Thạnh, tuyến đi về phía Nam hồ Đu Đủ rồi đi về phía Bắc hồ Tân Lập,\r\n\ngiao cắt với Quốc lộ 55 kéo dài tại gần Ủy ban nhân dân xã Sông Phan. Tuyến tiếp\r\n\ntục giao cắt với Đường tỉnh 720 rồi đi về phía Bắc Khu công nghiệp Tân Đức (quy\r\n\nhoạch); giao Quốc lộ 1A tại phía Nam Khu công nghiệp Xuân Lộc. Tuyến giao cắt vời\r\n\nĐường tỉnh 765 ở phía Nam Quốc lộ 1A thuộc địa phận xã Suối Cát, giao với đường\r\n\nnối Quốc lộ 1A (Bảo Định) đi hồ suối Vọng tại xã Xuân Bảo, giao cắt với Quốc lộ\r\n\n56 tại gần ranh giới giữa thị xã Long Khánh và huyện Cẩm Mỹ rồi nối vào đường\r\n\ncao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây tại khoảng km 43 (lý\r\n\ntrình đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây).\n\nChiều dài tuyến khoảng 98 km.\n\n13. Đoạn Dầu Giây – Long Thành \n\nTừ cuối nút giao Dầu Giây của đường\r\n\ncao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (điểm cuối của đoạn Phan\r\n\nThiết – Dầu Giây), tuyến đi theo hướng tuyến của đường cao tốc này về vị trí giao\r\n\ncắt với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu (khoảng km\r\n\n24+450 của đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; km\r\n\n16+730 của đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) rồi theo đường cao tốc Biên Hòa –\r\n\nVũng Tàu về nút giao Long Thành tại khoảng km 29 của đường cao tốc này (điểm đầu\r\n\ncủa tuyến cao tốc liên vùng phía Nam từ Long Thành đi Bến Lức).\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 43\r\n\nkm.\n\n14. Đoạn Long Thành – Bến Lức\n\nTừ nút giao với đường cao tốc\r\n\nBiên Hòa – Vũng Tàu (khoảng km 29 của đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) tuyến\r\n\nvượt sông Thị Vải rồi đi song song với đường Vành đai quy hoạch của thành phố\r\n\nNhơn Trạch, đi về bên trái đường dây 200 KV và 500 KV tới Phước Khánh, vượt\r\n\nsông Lòng Tàu bằng cầu Phước Khánh, giao Đường tỉnh 15 tại gần Trường tiểu học\r\n\nBình Khánh, tiếp tục đi về bên phải đường dây 200 KV và đường dây 500 KV, vượt\r\n\nsông Soài Rạp bằng cầu Bình Khánh và vượt qua các kênh: Ba Minh, Bàn Dừa, Thày\r\n\nCai, Ông Lương, Bà Lao, đi về phía Nam của Nhà máy xử lý nước thải Đa Phước, giao\r\n\nQuốc lộ 50 rồi vượt sông Cần Giuộc, giao Quốc lộ 1A tại khoảng km 1923+700 rồi\r\n\nnối vào đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương tại phía Nam nút giao\r\n\nChợ Đệm (cách nút giao Chợ Đệm khoảng 2,9 km về phía Nam).\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 58\r\n\nkm.\n\n15. Đoạn Bến Lức – Trung Lương \n\nTuyến đi theo đường cao tốc từ\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương đang xây dựng.\n\nBắt đầu từ nút giao Chợ Đệm thuộc\r\n\nđịa phận huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đi song song về phía\r\n\nTây Quốc lộ 1A và cách Quốc lộ 1A khoảng 1,5 đến 4km. Tuyến vượt qua sông Vàm Cỏ\r\n\nĐông và sông Vàm Cỏ Tây bằng cầu Bến Lức và cầu Tân An mới rồi nối vào nút giao\r\n\nThân Cửu Nghĩa thuộc địa phận huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang. \n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 37\r\n\nkm.\n\n16. Đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận\r\n\n– Cần Thơ\n\nTừ Trung Lương đến Bắc Mỹ Thuận\r\n\ntuyến đi về phía Tây và cơ bản song song với đường Quốc lộ 1A. Đoạn qua cầu Mỹ\r\n\nThuận trước mắt sử dụng đường và cầu hiện tại của dự án cầu Mỹ Thuận với chiều\r\n\ndài khoảng 2 km. Trong tương lai sẽ nghiên cứu đường và cầu Mỹ Thuận mới riêng\r\n\ncho đường cao tốc ở thượng lưu của cầu Mỹ Thuận hiện tại.\n\nĐoạn từ phía Nam dự án cầu Mỹ\r\n\nThuận đến Cần Thơ, tuyến đi về phía Tây, song song với đường Quốc lộ 1A, khoảng\r\n\ncách trung bình khoảng 3 km.\n\nĐiểm cuối tại vị trí nút giao\r\n\nChà Và (giao với đường Quốc lộ 1A, điểm đầu dự án cầu Cần Thơ)\n\nChiều dài đoạn tuyến khoảng 92\r\n\nkm.\n\nII. QUY MÔ VÀ\r\n\nTIÊU CHUẨN KỸ THUẬT \n\nToàn tuyến cao tốc từ Hà Nội đến\r\n\nCần Thơ (không kể dự án cầu Cần Thơ) dài khoảng 1.811 km. Chiều dài từng đoạn\r\n\ntuyến, quy mô quy hoạch và tiêu chuẩn kỹ thuật từng đoạn tuyến của đường bộ cao\r\n\ntốc Bắc Nam phía Đông được trình bày trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐể quản lý chung trên toàn tuyến,\r\n\nxây dựng 03 Trung tâm điều hành vùng ở các khu vực phía Bắc, miền Trung và miền\r\n\nNam. Các Trung tâm điều hành vùng này liên kết với các nhà điều hành của các đoạn\r\n\ntuyến để điều hành chung, theo dõi hoạt động quản lý khai thác trên toàn tuyến\r\n\nđường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông nói riêng và toàn bộ mạng đường bộ cao tốc\r\n\nViệt Nam nói chung. \n\nIII. DIỆN TÍCH\r\n\nĐẤT CHIẾM DỤNG\n\nDiện tích đất đai chiếm dụng của\r\n\nđường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông đối với từng tỉnh, thành phố được thống kê\r\n\ntrong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nIV. TIẾN ĐỘ THỰC\r\n\nHIỆN \n\nDựa trên cơ sở dự báo nhu cầu vận\r\n\ntải, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, thời gian đầu tư của các đoạn tuyến\r\n\nthuộc đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông, tiến độ xây dựng các đoạn tuyến được\r\n\ntrình bày trong Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nTùy thuộc vào tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn có thể điều chỉnh tiến độ xây dựng\r\n\ncủa từng đoạn cho phù hợp.\n\nV. NHU CẦU VỐN\r\n\nĐẦU TƯ\n\n- Giai đoạn từ nay đến năm 2020:\r\n\nxây dựng 1.469 km (bao gồm cả việc mở rộng đoạn Pháp Vân – Cầu Giẽ) với tổng mức\r\n\nđầu tư khoảng 272.600 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn sau 2020: xây dựng\r\n\n342 km (bao gồm cả việc mở rộng đoạn Dầu Giây – Long Thành, Bến Lức – Trung\r\n\nLương) với tổng mức đầu tư khoảng 68.723 tỷ đồng. \n\nTổng nhu cầu vốn cho xây dựng\r\n\n1.811 km đường cao tốc Bắc Nam phía Đông khoảng 312.862 tỷ đồng.\n\nVI. NGUỒN VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ \n\nVốn đầu tư xây dựng đường bộ cao\r\n\ntốc Bắc Nam phía Đông được huy động từ các nguồn vốn sau:\n\n- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách\r\n\nnhà nước dưới hình thức Chính phủ vay hoặc bảo lãnh vay;\n\n- Nguồn vốn do các nhà đầu tư\r\n\nhuy động để đầu tư xây dựng theo các hình thức như BOT (Xây dựng – Khai thác –\r\n\nChuyển giao), BTO (Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh), BT (Xây dựng và Chuyển\r\n\ngiao), PPP (hợp tác Nhà nước – Tư nhân)…, trong đó có thể có đóng góp một phần\r\n\nvốn từ ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Bộ Giao thông vận tải \n\n- Sớm hoàn thành báo cáo đánh\r\n\ngiá môi trường chiến lược và trình duyệt theo quy định;\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý và tổ\r\n\nchức thực hiện Quy hoạch;\n\n- Tổ chức lập dự án các đoạn tuyến\r\n\ncòn lại làm cơ sở cho việc kêu gọi đầu tư và cắm mốc chỉ giới, giao cho chính\r\n\nquyền các địa phương quản lý. \n\n2. Các Bộ, ngành liên quan: theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ, mục\r\n\ntiêu của Quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm\r\n\n2020, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và địa phương. \n\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố:\n\n- Phối hợp với Bộ Giao thông vận\r\n\ntải tổ chức quản lý Quy hoạch, triển khai thực hiện các đoạn tuyến đường bộ cao\r\n\ntốc Bắc Nam phía Đông theo Quy hoạch;\n\n- Tiến hành rà soát, điều chỉnh\r\n\ncác quy hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương phù hợp với các nội dung của\r\n\nQuy hoạch này;\n\n- Phê duyệt, quyết định theo thẩm\r\n\nquyền việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang xây dựng đường bộ cao tốc theo\r\n\nLuật Đất đai; quản lý chặt chẽ quỹ đất phục vụ triển khai Quy hoạch. \n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2010. Ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định này gồm 3 phụ lục.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - UB Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (5b). \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY MÔ, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ THỜI GIAN XÂY DỰNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nĐoạn\n\nĐiểm\r\n\n đầu \n\nĐiểm\r\n\n cuối \n\nChiều\r\n\n dài (km) \n\nQuy\r\n\n mô (làn xe) \n\nTổng\r\n\n mức đầu tư (tỷ đồng) \n\nThời\r\n\n gian xây dựng \n\n1\n\nPháp Vân – Cầu Giẽ \n\nNút\r\n\n giao Pháp Vân (Hà Nội) \n\nCầu\r\n\n Giẽ (Hà Nội) \n\n30\n\n6\n\n1.350\n\n2017\r\n\n - 2018\n\n2\n\nCầu Giẽ - Ninh Bình\n\nCầu\r\n\n Giẽ (Hà Nội) \n\nNút\r\n\n giao Cao Bồ (Nam Định) \n\n50\n\n6\n\n9.650\n\nĐang\r\n\n xây dựng \n\n3\n\nNinh Bình – Thanh Hóa (Nghi\r\n\n Sơn) \n\nNút\r\n\n giao Cao Bồ \n\nNghi\r\n\n Sơn \n\n121\n\n6\n\n25.289\n\n2011 - 2014\n\n4\n\nThanh Hóa (Nghi Sơn) – Hà Tĩnh\r\n\n (Hồng Lĩnh) \n\nNghi\r\n\n Sơn \n\nThị\r\n\n xã Hồng Lĩnh \n\n97\n\n4\r\n\n – 6\n\n19.852\n\n2012\r\n\n - 2015\n\n5\n\nHà Tĩnh (Hồng Lĩnh) – Quảng\r\n\n Bình (Bùng) \n\nThị\r\n\n xã Hồng Lĩnh \n\nBùng\r\n\n \n\n145\n\n4\n\n25.362\n\n2019\r\n\n - 2023\n\n6\n\nQuảng Bình (Bùng) – Quảng Trị\r\n\n (Cam Lộ) \n\nBùng\r\n\n \n\nCam\r\n\n Lộ \n\n117\n\n4\n\n12.051\n\n2019\r\n\n - 2023\n\n7\n\nQuảng Trị (Cam Lộ) – Đà Nẵng\r\n\n (Túy Loan) \n\nCam\r\n\n Lộ \n\nTúy\r\n\n Loan \n\n182\n\n4\n\n24.591\n\n2015\r\n\n - 2019\n\n8\n\nĐà Nẵng – Quảng Ngãi \n\nTP.\r\n\n Đà Nẵng \n\nTP.\r\n\n Quảng Ngãi \n\n130\n\n4\r\n\n – 6\n\n25.035\n\n2011\r\n\n - 2014\n\n9\n\nQuảng Ngãi – Bình Định \n\nTP.\r\n\n Quảng Ngãi\n\nAn\r\n\n Nhơn, Bình Định \n\n170\n\n4\n\n29.750\n\n2016\r\n\n - 2019\n\n10\n\nBình Định – Nha Trang\n\nAn\r\n\n Nhơn, Bình Định \n\nDiên\r\n\n Khánh, Khánh Hòa \n\n215\n\n4\n\n35.905\n\n2017\r\n\n - 2020\n\n11\n\nNha Trang – Phan Thiết \n\nDiên\r\n\n Khánh, Khánh Hòa \n\nTP.\r\n\n Phan Thiết \n\n226\n\n4\r\n\n – 6\n\n35.708\n\n2011\r\n\n - 2020\n\n12\n\nPhan Thiết – Dầu Giây \n\nTP.\r\n\n Phan Thiết \n\nDầu\r\n\n Giây, Đồng nai \n\n98\n\n4\r\n\n – 6\n\n16.170\n\n2011\r\n\n - 2014\n\n13\n\nDầu Giây – Long Thành \n\nDầu\r\n\n Giây \n\nLong\r\n\n Thành, Đồng Nai \n\n43\n\n6\r\n\n – 8\n\n16.340\n\nĐang\r\n\n xây dựng GĐ1\n\n14\n\nLong Thành – Bến Lức \n\nLong\r\n\n Thành, Đồng Nai \n\nBến\r\n\n Lức, Long An \n\n58\n\n6\r\n\n – 8\n\n22.620\n\n2012\r\n\n - 2016\n\n15\n\nBến Lức – Trung Lương \n\nBến\r\n\n Lức, Long An \n\nTrung\r\n\n Lương \n\n37\n\n8\n\n14.970\n\nĐang\r\n\n xây dựng, GĐ1\n\n16\n\nTrung Lương – Mỹ Thuận – Cần\r\n\n Thơ \n\nTrung\r\n\n Lương \n\nCần\r\n\n Thơ \n\n92\n\n6\n\n26.700\n\n2011\r\n\n - 2015\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n1811\n\n\n\n341.323\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTHỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐAI CHIẾM DỤNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nĐoạn\n\nTỉnh,\r\n\n thành phố\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng theo tỉnh (ha)\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết (ha)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nDiện\r\n\n tích đã chiếm dụng\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng thêm\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nĐất\r\n\n đồi rừng\n\nĐất\r\n\n cây công nghiệp, cây ăn quả\n\nĐất\r\n\n khác (ao, hồ, đầm lầy)\n\n1\n\nPháp Vân – Cầu Giẽ \n\nHà\r\n\n Nội \n\n240,00\n\n23,61\n\n0,71\n\n11,81\n\n0,00\n\n3,54\n\n7,56\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết chỉ tính phần chiếm dụng thêm \n\n2\n\nCầu Giẽ - Ninh Bình\n\nHà\r\n\n Nội \n\n19,20\n\n2,89\n\n0,09\n\n1,59\n\n0,14\n\n0,58\n\n0,49\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết chỉ tính phần chiếm dụng thêm\n\nHà\r\n\n Nam \n\n\n\n122,40\n\n3,67\n\n55,08\n\n8,57\n\n24,48\n\n30,60\n\nNam\r\n\n Định \n\n\n\n102,00\n\n3,06\n\n40,80\n\n8,16\n\n25,50\n\n24,48\n\n3\n\nNinh Bình – Thanh Hóa (Nghi\r\n\n Sơn) \n\nNinh\r\n\n Bình \n\n\n\n143,75\n\n10,69\n\n100,13\n\n9,88\n\n8,23\n\n14,82\n\n\n\nThanh\r\n\n Hóa \n\n\n\n612,54\n\n45,56\n\n426,66\n\n63,13\n\n49,12\n\n28,07\n\n4\n\nThanh Hóa (Nghi Sơn) – Hà Tĩnh\r\n\n (Hồng Lĩnh) \n\nThanh\r\n\n Hóa \n\n\n\n35,00\n\n5,25\n\n19,25\n\n4,72\n\n4,20\n\n1,58\n\n\n\nNghệ\r\n\n An \n\n\n\n600,00\n\n91,35\n\n274,05\n\n133,72\n\n77,42\n\n23,46\n\nHà\r\n\n Tĩnh \n\n\n\n45,46\n\n6,30\n\n25,20\n\n7,95\n\n4,61\n\n1,40\n\n5\n\nHà Tĩnh (Hồng Lĩnh) – Quảng\r\n\n Bình (Bùng) \n\nHồng\r\n\n Lĩnh \n\n\n\n830,40\n\n13,70\n\n507,10\n\n251,20\n\n58,40\n\n0,00\n\n\n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n\n\n324,80\n\n1,57\n\n33,71\n\n273,52\n\n0,00\n\n16,00\n\n6\n\nQuảng Bình (Bùng) – Quảng Trị\r\n\n (Cam Lộ) \n\nQuảng\r\n\n Bình\n\n\n\n515,23\n\n4,19\n\n4,19\n\n62,24\n\n311,20\n\n133,41\n\n\n\nQuảng\r\n\n Trị \n\n\n\n271,20\n\n1,34\n\n0,00\n\n0,00\n\n228,00\n\n41,86\n\n7\n\nQuảng Trị (Cam Lộ) – Đà Nẵng\r\n\n (Túy Loan) \n\nQuảng\r\n\n Trị\n\n\n\n170,49\n\n5,11\n\n76,72\n\n25,57\n\n34,10\n\n28,98\n\n\n\nHuế\r\n\n \n\n\n\n360,00\n\n10,80\n\n144,00\n\n54,00\n\n72,00\n\n79,20\n\nĐà\r\n\n Nẵng\n\n\n\n191,11\n\n5,73\n\n86,00\n\n28,67\n\n38,22\n\n32,49\n\n8\n\nĐà Nẵng (Túy Loan)\r\n\n – Quảng Ngãi \n\nĐà\r\n\n Nẵng \n\n\n\n26,76\n\n0,80\n\n14,72\n\n4,01\n\n5,35\n\n1,87\n\n\n\nQuảng\r\n\n Nam \n\n\n\n386,40\n\n11,59\n\n212,52\n\n57,96\n\n77,28\n\n27,05\n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n\n\n184,00\n\n5,52\n\n101,20\n\n27,60\n\n36,80\n\n12,88\n\n9\n\nQuảng Ngãi – Bình Định \n\nQuảng\r\n\n Ngãi\n\n\n\n450,22\n\n5,43\n\n52,80\n\n160,42\n\n83,20\n\n148,37\n\n\n\nBình\r\n\n Định\n\n\n\n745,22\n\n9,61\n\n54,40\n\n168,00\n\n394,58\n\n118,63\n\n10\n\nBình Định – Nha Trang\n\nBình\r\n\n Định \n\n\n\n248,35\n\n3,19\n\n0,00\n\n126,40\n\n93,60\n\n25,16\n\n\n\nPhú\r\n\n Yên \n\n\n\n622,12\n\n3,69\n\n96,51\n\n426,40\n\n74,24\n\n21,28\n\nKhánh\r\n\n Hòa \n\n\n\n728,64\n\n2,27\n\n160,00\n\n442,69\n\n102,40\n\n21,28\n\n11\n\nNha Trang – Phan Thiết \n\nKhánh\r\n\n Hòa \n\n\n\n426,55\n\n0,97\n\n68,00\n\n148,00\n\n209,58\n\n0,00\n\n\n\nNinh\r\n\n Thuận \n\n\n\n696,00\n\n0,24\n\n0,00\n\n625,60\n\n58,40\n\n11,76\n\nBình\r\n\n Thuận \n\n\n\n949,38\n\n1,39\n\n59,60\n\n24,00\n\n607,79\n\n17,84\n\n12\n\nPhan Thiết – Dầu Giây \n\nBình\r\n\n Thuận\n\n\n\n351,00\n\n3,51\n\n70,20\n\n52,65\n\n70,20\n\n154,44\n\n\n\nĐồng\r\n\n Nai \n\n\n\n348,00\n\n5,22\n\n69,60\n\n52,20\n\n69,60\n\n151,38\n\n13\n\nDầu Giây – Long Thành \n\nĐồng\r\n\n Nai\n\n\n\n171,50\n\n5,15\n\n34,30\n\n25,73\n\n34,30\n\n72,03\n\n\n\n14\n\nLong Thành – Bến Lức \n\nĐồng\r\n\n Nai \n\n\n\n31,30\n\n1,57\n\n4,70\n\n4,70\n\n6,26\n\n14,09\n\n\n\nTP.\r\n\n HCM \n\n\n\n348,20\n\n17,41\n\n52,23\n\n52,23\n\n69,64\n\n156,69\n\n15\n\nBến Lức – Trung Lương \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n39,20\n\n7,35\n\n2,33\n\n1,10\n\n1,10\n\n1,47\n\n1,35\n\nDiện\r\n\n tích chiếm dụng chi tiết chỉ tính phần chiếm dụng thêm\n\nLong\r\n\n An \n\n236,00\n\n44,25\n\n2,21\n\n6,64\n\n6,64\n\n8,85\n\n19,91\n\n16\n\nTrung Lương – Mỹ Thuận – Cần\r\n\n Thơ \n\nTiền\r\n\n Giang \n\n\n\n399,33\n\n15,97\n\n199,67\n\n59,90\n\n79,87\n\n43,93\n\n\n\nVĩnh\r\n\n Long \n\n\n\n140,66\n\n5,63\n\n70,33\n\n21,10\n\n28,13\n\n15,47\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n534,40\n\n1.1656,10\n\n312,83\n\n3.134,79\n\n3.418,79\n\n3.051,14\n\n1.499,80\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC BẮC NAM PHÍA ĐÔNG\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nĐoạn\n\nChiều\r\n\n dài (km)\n\nKế\r\n\n hoạch\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐến\r\n\n 2010\n\n2011\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nSau\r\n\n 2020\n\n1\n\nPháp Vân – Cầu Giẽ \n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng\n\n2\n\nCầu Giẽ - Ninh Bình\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐang\r\n\n XD\n\n3\n\nNinh Bình – Thanh Hóa\n\n121\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2014\n\n4\n\nThanh Hóa - Hà Tĩnh \n\n97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2012\r\n\n – 2015\n\n5\n\nHà Tĩnh - Quảng Bình\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2019\r\n\n – 2023\n\n6\n\nQuảng Bình – Quảng Trị\n\n117\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2019\r\n\n – 2023\n\n7\n\nQuảng Trị – Đà Nẵng \n\n182\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2015\r\n\n – 2019\n\n8\n\nĐà Nẵng – Quảng Ngãi \n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2014\n\n9\n\nQuảng Ngãi – Bình Định \n\n170\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2016\r\n\n – 2019\n\n10\n\nBình Định – Nha Trang\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2017\r\n\n – 2020\n\n11\n\nNha Trang – Phan Thiết \n\n226\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2014\r\n\n – 2017\n\n12\n\nPhan Thiết – Dầu Giây \n\n98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2014\n\n13\n\nDầu Giây – Long Thành \n\n43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng sau 2020\n\n14\n\nLong Thành – Bến Lức \n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2012\r\n\n – 2016\n\n15\n\nBến Lức – Trung Lương \n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở\r\n\n rộng sau 2020\n\n16\n\nTrung Lương – Mỹ Thuận – Cần\r\n\n Thơ \n\n92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2011\r\n\n – 2015\n\n\n\nCộng\n\n1.811\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 108791 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108792.json b/contexts/context_108792.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc66d73f90791414b92aedf8f896ba3910bd4212 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108792.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-04-2005-QD-UBBT-Chinh-sach-Dan-so-Binh-Thuan-160048.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2005-QD-UBBT-Chinh-sach-Dan-so-Binh-Thuan-160048", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2005/QĐ-UBBT\n\nPhan Thiết, ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V BAN HÀNH \"QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH\r\n\nSÁCH DÂN SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội khoá XI,\r\n\nkỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Dân số đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 09/01/2003;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ/HĐ-VIII ngày 17/01/2005\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân Tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 3 (từ ngày 07/12 đến ngày\r\n\n10/12/2004) về Chính sách Dân số, \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy định về Chính sách Dân\r\n\nsố” trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế\r\n\nQuyết định số 1230/QĐ/UB-BT ngày 16/8/1995 của UBND Tỉnh Quy định một số chế độ\r\n\nchính sách đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3 \r\n\n - Ủy ban DSGĐ&TE Việt Nam (b/c)\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND Tỉnh (b/c)\r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam Tỉnh\r\n\n - Các Đoàn thể Tỉnh\r\n\n - Các Ban Tỉnh ủy\r\n\n - Các Ban HĐND Tỉnh \r\n\n - Báo Bình Thuận\r\n\n - Chánh & các PVP UBND Tỉnh\r\n\n - Lưu VP, VX, TH \n\nTM. UBND TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2005/QĐ-UBBT ngày 20 tháng 01 năm 2005\r\n\ncủa UBND tỉnh Bình Thuận)\n\nI. Mục tiêu của Chính chính sách:\n\n1. Góp phần thực hiện tốt Pháp lệnh Dân số và Nghị định số\r\n\n104/2003/ NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Dân số.\n\n2. Tiếp tục đẩy mạnh vận động cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà nhân dân trong tỉnh phấn đấu thực hiện giảm sinh, đạt mức sinh thay thế trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh vào năm 2005; tất cả các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đạt\r\n\nmức sinh thay thế vào năm 2010, tiến tới ổn định quy mô dân số, bảo đảm cơ cấu\r\n\ndân số và phân bố dân cư hợp lý, từng bước nâng cao chất lượng dân số.\n\nII. Nội dung của Chính sách:\n\n1. Chính sách nhằm ổn định quy mô dân số:\n\n1.1. Quy định về số con của mỗi cặp vợ chồng (áp dụng cho cả\r\n\nvợ và chồng):\n\na- Chỉ được có tối đa 02 con (trong lần sinh thứ 02 nếu có sinh\r\n\nđôi, sinh ba trở lên thì không thuộc quy định này).\n\nb- Những người tái kết hôn với người khác, nếu đã có con thì\r\n\nđược sinh 01 con (trong lần sinh sau tái kết hôn nếu có sinh đôi, sinh ba trở\r\n\nlên thì không thuộc quy định này).\n\nc- Những cặp vợ chồng nếu có 02 con bị dị tật bẩm sinh (mức\r\n\nđộ dị tật do Ngành Y tế quy định) thì được sinh đứa con thứ 03.\n\n1.2. Chế độ đối với người thực hiện kế hoạch hóa gia đình:\n\na. Những người áp dụng các biện pháp giảm sinh như: đặt\r\n\nvòng, triệt sản, sử dụng thuốc viên tránh thai được miễn phí. Riêng bao cao su\r\n\ntránh thai có thể được cấp hoặc được bán theo giá quy định của Nhà nước.\n\nb. Những người thực hiện các biện pháp tránh thai tại các cơ\r\n\nsở y tế Nhà nước nếu có tác dụng phụ hoặc tai biến thì được khám và điều trị\r\n\nmiễn phí.\n\nc. Ngoài khoản tiền bồi dưỡng cho người triệt sản, đặt vòng\r\n\ntheo mức quy định của Trung ương, ngân sách tỉnh sẽ chi bồi dưỡng thêm cho mỗi\r\n\nca triệt sản là 100.000 đồng/người, phụ nữ đặt vòng là 30.000 đồng/ca.\n\nd. Người thực hiện triệt sản được miễn nghĩa vụ lao động\r\n\ncông ích 02 năm, người thực hiện đặt vòng tránh thai được miễn nghĩa vụ lao\r\n\nđộng công ích 01 năm.\n\n2. Chính sách nâng cao chất lượng dân số, cơ cấu dân số:\n\n2.1. Nam, nữ trước khi kết hôn được khám sức khỏe và tư vấn\r\n\nmiễn phí tại cơ quan y tế. \n\n2.2. Phụ nữ là người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã miền\r\n\nnúi, vùng cao, hải đảo được miễn phí khi khám và điều trị các bệnh phụ khoa\r\n\nthông thường, khám thai, sinh đẻ ở các trạm y tế, các bệnh viện của Nhà nước.\n\n2.3. Khoảng cách từ lần sinh thứ nhất đến lần sinh thứ hai\r\n\nít nhất là 03 năm (đối với phụ nữ trên 35 tuổi mà mới sinh lần đầu thì không\r\n\nthuộc quy định này).\n\n2.4. Người cao tuổi được tổ chức nơi vui chơi giải trí và\r\n\nngân sách tỉnh trợ cấp mỗi năm như sau:\n\na. Từ 90 tuổi trở lên: 100.000 đồng/người.\n\nb. Từ 100 trở lên được trợ cấp 100.000 đồng và được tặng\r\n\nthêm 01 phần quà trị giá 100.000 đồng/người.\n\n3. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm:\n\n3.1. Khen thưởng:\n\na- Đối với phường, thị trấn mỗi năm vận động, tuyên truyền\r\n\ncác cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ có tỷ lệ sinh con thứ 03 trở lên dưới\r\n\n10% và ở xã dưới 15% thì được khen thưởng 02 triệu đồng và được ghi nhận là một\r\n\ntrong những thành tích thi đua hàng năm cho xã, phường, thị trấn.\n\nb- Đối với cơ quan, đơn vị nếu trong năm không có người sinh\r\n\ncon thứ 03 trở lên và không có ai vi phạm khoảng cách sinh thì được xét khen\r\n\nthưởng theo quy định thi đua khen thưởng hiện hành.\n\nc- Những người thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình và vận\r\n\nđộng trong một năm được 30 cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện\r\n\npháp triệt sản, đặt vòng thì được khen thưởng 200.000 đồng. Nếu vận động trên\r\n\n30 cặp vợ chồng thực hiện triệt sản, đặt vòng thì cứ thêm 10 cặp được thưởng\r\n\nthêm 100.000 đồng.\n\n3.2. Xử lý vi phạm:\n\na- Những cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội nào có người sinh\r\n\ncon thứ 03 trở lên thì tập thể cơ quan, đơn vị và thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó\r\n\nkhông được xét khen thưởng các danh hiệu thi đua trong năm vi phạm.\n\nb- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường,\r\n\nthị trấn, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang, nếu:\n\n+ Sinh con thứ 03 thì bị kỷ luật với hình thức cảnh cáo.\n\n+ Sinh con thứ 04:\n\n- Nếu cán bộ, công chức có chức vụ thì bị cách chức.\n\n- Nếu cán bộ, công chức không có chức vụ thì bị hạ một bậc\r\n\nlương. \n\nc- Các hộ gia đình sinh con thứ 03 trở lên thì không được ưu\r\n\ntiên khi giải quyết các chính sách về vay vốn, đất ở, nhà ở.\n\nIII. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Các ngành, các cấp tăng cường công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân nhận thức và hiểu biết\r\n\nsâu sắc việc thực hiện Chính sách Dân số, coi đó là nhiệm vụ thường xuyên của\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, các Đoàn thể và tổ chức xã hội. \n\n2. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em chủ trì, phối hợp với\r\n\nNgành Văn hóa - Thông tin, các cơ quan Báo, Đài, các tổ chức Đoàn thể tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh công tác truyền thông dân số tới các đối tượng, các vùng với những\r\n\nhình thức thích hợp, động viên các cặp vợ chồng chấp nhận quy mô gia đình có 01\r\n\nhoặc 02 con và tự nguyện tham gia, thực hiện tốt Chính sách Dân số. \n\n3. Ngành Y tế chủ trì, phối hợp với các Ngành, các tổ chức\r\n\nĐoàn thể có liên quan tổ chức tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; quan tâm\r\n\nhơn nữa đến sức khỏe bà mẹ trẻ em, sức khỏe người cao tuổi, sức khỏe người dân\r\n\ntộc thiểu số. Xây dựng hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch\r\n\nhóa gia đình, hạn chế thấp nhất các tai biến cho người áp dụng các biện pháp\r\n\nphòng tránh thai. \n\nSở Y tế nghiên cứu ban hành quy định về mức độ dị tật bẩm\r\n\nsinh để được sinh con thứ 03 (theo quy định tại điểm c, khoảng 1.1, thuộc nội\r\n\ndung 1, phần II của Quy định này) .\n\n4. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Tỉnh phối hợp với các\r\n\nNgành liên quan, UBND các huyện, thành phố tiếp tục rà soát, củng cố, kiện toàn\r\n\nhệ thống làm công tác dân số, gia đình và trẻ em từ tỉnh đến cơ sở. Bố trí đủ\r\n\ncán bộ có phẩm chất và năng lực đảm nhận công tác dân số, gia đình và trẻ em.\r\n\nĐảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn được bố trí một cán bộ không chuyên trách cấp\r\n\nxã làm công tác dân số, gia đình và trẻ em. \n\n5. Ngoài ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách\r\n\nTrung ương, nguồn vốn huy động sự đóng góp của cộng đồng, của quốc tế, hàng năm\r\n\nngân sách tỉnh dành từ 0,1 % đến 0,2 % tổng thu ngân sách bổ sung cho công tác\r\n\ndân số. Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp quản\r\n\nlý tốt và có hiệu quả kinh phí được đầu tư cho chương trình. Toàn bộ các nguồn\r\n\nkinh phí dành cho công tác dân số phải được phân bổ công khai và quản lý đúng\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước. \n\n6. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ\r\n\nquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh căn cứ Quy định này, hàng năm tổ chức khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm kịp thời đối với các tập thể, cá nhân theo đúng thẩm\r\n\nquyền và đúng quy định./.", + "id": 108792 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108793.json b/contexts/context_108793.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9fb1dd7c19d74ea1ad4f4fb9d06dfc5ce265dd4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_108793.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-88-HDBT-dap-ung-nhu-cau-thuoc-phong-benh-chua-benh-cho-nhan-dan-44088.aspx", + "name": "Chi-thi-88-HDBT-dap-ung-nhu-cau-thuoc-phong-benh-chua-benh-cho-nhan-dan-44088", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 88-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 1982\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC ĐÁP ỨNG NHU CẦU THUỐC PHÒNG BỆNH, CHỮA BỆNH CHO NHÂN DÂN\n\nTrong những năm qua, ngành y tế đã cố gắng trong việc sản xuất thuốc trong nước, nhưng mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu.\n\nTình trạng thiếu thuốc hiện nay là do ngành y tế còn ỷ lại vào thuốc nhập khẩu và thuốc viện trợ, chưa đẩy mạnh sản xuất thuốc trong nước, nhất là thuốc dân tộc; phần nguyên liệu trong nước chưa được cung ứng đủ; phần nguyên liệu và biệt dược phải nhập khẩu, ngành dược chưa chủ động tìm cách tự giải quyết cân đối bằng con đường xuất khẩu; công tác quản lý, phân phối, sử dụng thuốc chưa chặt chẽ, chưa hợp lý.\n\nĐể thực hiện Nghị quyết số 200-CP ngày 21-8-1978 của Hội đồng Chính phủ, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị:\n\n1. Ngành Y tế phải có kế hoạch phấn đấu đáp ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhân dân theo hướng khai thác mạnh mẽ khả năng nguyên liệu dược liệu trong nước, kết hợp mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh xuất khẩu thuốc để nhập khẩu nguyên liệu. Từ nay đến năm 1985 ngành y tế phải phấn đấu cân bằng kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu làm thuốc, tiến tới có thêm kim ngạch nhập khẩu trang bị cho y tế. Mỗi địa phương đều phải có kế hoạch nuôi trồng, sản xuất nguyên liệu, dược liệu bảo đảm yêu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân địa phương mình, có thêm hàng hoá cung ứng cho trung ương, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương.\n\n2. Theo phương hướng, mục tiêu trên đây, Bộ Y tế cần thực hiện một số công tác cụ thể:\n\na) Sớm xác định danh mục cây con làm thuốc cần nuôi, trồng ở từng vùng kinh tế và xây dựng bản đồ dược liệu hoàn chỉnh, hướng dẫn các địa phương thực hiện các biện pháp bảo vệ tái sinh, nuôi trồng, khai thác các nguồn dược liệu.\n\nb) Cùng với Bộ Quốc phòng và các địa phương có kế hoạch xây dựng ngay một số nông trường cây thuốc do quân đội và các tỉnh, thành phố quản lý, bán sản phẩm cho ngành y tế theo hợp đồng kinh tế.\n\nc) Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành sớm các chính sách đòn bẩy kinh tế, nhằm khuyến khích nuôi, trồng, khai thác cây, con làm thuốc; đề xuất với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các ngành liên quan đến danh mục và khối lượng hàng hoá đối lưu cần thiết để giao cho cơ quan kinh doanh thu mua dược liệu.\n\nd) Có kế hoạch mở rộng quy mô các xí nghiệp hoá dược hiện có và sắp xếp lại các xí nghiệp bào chế để có thêm cơ sở sản xuất hoá dược; giúp đỡ hướng dẫn các viện nghiên cứu, các trường dược kết hợp công tác nghiên cứu, công tác giảng dạy để sản xuất một số hoá dược.\n\nđ) Xúc tiến hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa, trước hết là với Liên Xô và Hung-ga-ri để chuẩn bị cho việc xây dựng các nhà máy kháng sinh. Trước mắt cần đẩy mạnh việc nghiên cứu và sản xuất thử một số loại thuốc kháng sinh ở quy mô nhỏ, để chuẩn bị điều kiện kỹ thuật và cán bộ cho việc mở rộng sản xuất với quy mô lớn.\n\ne) Chỉ đạo cụ thể các xí nghiệp bào chế của trung ương và địa phương đẩy mạnh sản xuất thuốc bằng nguyên liệu trong nước, kể cả sản xuất từ hoá dược và từ thực vật, động vật và nước suối khoáng; coi trọng việc sản xuất thuốc nam, phổ biến rộng rãi các bài thuốc cổ truyền để các địa phương và cơ sở đưa vào sản xuất.\n\ng) Chỉ đạo tốt việc kết hợp đông y với tây y, xây dựng nền y học dân tộc theo đúng Nghị quyết 266-CP ngày 19-10-1978 của Hội đồng Chính phủ; phát động rộng rãi phong trào trồng thuốc nam và dùng thuốc nam; phổ biến rộng rãi các kinh nghiệm tốt trong việc dùng thuốc nam ở cơ sở y tế phường, xã và gia đình.\n\nh) Quản lý chặt chẽ việc phân phối và sử dụng thuốc, bảo đảm phát thuốc đúng đối tượng, sử dụng thuốc phù hợp với khả năng của ta.\n\n3. Các ngành có liên quan và địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế để thực hiện các công việc nói trên, cụ thể là:\n\na) Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cùng Bộ Y tế xác định lại các chỉ tiêu kế hoạch về nuôi, trồng cây, con làm thuốc; sản xuất, phân phối thuốc; xuất, nhập khẩu thuốc từ năm 1982 đến năm 1985, theo tinh thần và nội dung chỉ thị này; giải quyết các cân đối về vật tư thiết yếu cho sản xuất thuốc như thuỷ tinh, đường, cồn, hoá chất, tinh dầu, gỗ, giấy làm bao bì, lương thực, chăn nuôi súc vật làm thuốc v.v...\n\nb) Ngành nông nghiệp và ngành lâm nghiệp ở các cấp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đã ghi trong Nghị quyết số 200-CP ngày 21-8-1978 của Hội đồng Chính phủ, hoàn thành điều tra cơ bản, khoanh vùng bảo vệ, tái sinh, nuôi, trồng cây, con làm thuốc, ký hợp đồng sản xuất và cung cấp dược liệu cho yêu cầu của ngành y tế.\n\nc) Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ cho một số đơn vị quân đội làm kinh tế tổ chức nông trường trồng cây thuốc và xây dựng cơ sở nuôi động vật làm thuốc. Bộ Nông nghiệp và Bộ Y tế giúp đỡ cho các đơn vị nói trên về kỹ thuật nuôi, trồng, về kỹ thuật chế biến dược liệu, sản phẩm làm ra được ưu tiên phân phối cho ngành quân y, số còn lại cung ứng cho Bộ Y tế.\n\nd) Tổng cục Hoá chất có nhiệm vụ sản xuất và cung ứng cho ngành y tế các loại hoá chất, dung môi cơ bản và các dư phẩm khác trong ngành để sản xuất hoá dược.\n\nđ) Bộ Công nghiệp nhẹ bảo đảm cung ứng đủ thuỷ tinh làm ống tiêm, chai lọ đựng thuốc, bông dùng cho y tế.\n\ne) Bộ Công nghiệp thực phẩm bảo đảm cung ứng đủ cồn y tế, đường để sản xuất thuốc và các dư phẩm khác của công nghiệp thực phẩm cần cho sản xuất thuốc.\n\ng) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần chỉ đạo các huyện, quận và xã, phường dành một số diện tích đất và lao động thích đáng để sản xuất cây, con làm thuốc, đưa việc sản xuất thuốc và dược liệu của địa phương vào quy hoạch trên địa bàn tỉnh, huyện, nhằm bảo đảm cung ứng đủ thuốc chữa bệnh cho nhân dân địa phương, và cung ứng dược liệu cho trung ương.\n\nBộ Y tế có trách nhiệm làm việc với các Bộ có liên quan, và với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố để giải quyết những vấn đề cụ thể nhằm thực hiện tốt Chỉ thị này, đáp ứng nhu cầu bức thiết của nhân dân về thuốc phòng bệnh và chữa bệnh.\n\n\n\n\n\nTố Hữu\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 108793 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108794.json b/contexts/context_108794.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e80c09a4c4f281f7d3149ef7d018c69518f0b828 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108794.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3183-QD-UBND-2019-Ke-hoach-ra-soat-danh-gia-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Yen-Bai-441058.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3183-QD-UBND-2019-Ke-hoach-ra-soat-danh-gia-thu-tuc-hanh-chinh-tinh-Yen-Bai-441058", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3183/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 19 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Báo Yên Bái;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu; VT, NCPC.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Rà soát các quy định, thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) nhằm kịp thời phát hiện để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc\r\n\nhủy bỏ những quy định, TTHC không cần thiết, không phù hợp gây cản trở hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân.\n\n- Thực hiện mục tiêu đơn giản hóa\r\n\nTTHC, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của các quy định, TTHC; tạo thuận lợi\r\n\ncho người dân và doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, góp phần cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh, bảo đảm cho sự ổn định, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Hoạt động rà soát, đánh giá TTHC phải\r\n\nđược thực hiện thường xuyên, liên tục và có hiệu quả; bảo đảm TTHC được thực hiện\r\n\nlà cần thiết, hợp lý, hợp pháp, với chi phí thực hiện thấp\r\n\nnhất, lợi ích đạt được cao nhất.\n\n- Kết quả rà soát, đánh giá TTHC phải\r\n\nđưa ra được các phương án đơn giản hóa, các sáng kiến cải\r\n\ncách TTHC cụ thể, thiết thực, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu cải cách TTHC.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nội dung\n\nCác sở, ban,\r\n\nngành và địa phương rà soát các quy định, TTHC thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuyết định công bố; lựa chọn rà soát các TTHC có quy định về yêu cầu thành phần hồ sơ\r\n\nchưa tạo điều kiện thuận lợi cho đối\r\n\ntượng thực hiện; còn tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối\r\n\nvới giấy tờ, văn bản khi thực hiện TTHC; yêu cầu về thời hạn giải quyết còn kéo\r\n\ndài so với thực tế để đề xuất phương án đơn giản hóa.\r\n\nNgoài nội dung rà soát theo Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và\r\n\nUBND cấp xã tổ chức rà soát TTHC thường xuyên theo quy định.\n\n2. Cách thức rà\r\n\nsoát\n\n- Thực hiện rà soát đánh giá quy định,\r\n\nTTHC có liên quan theo hướng dẫn tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ.\n\n- Tính toán chi phí tuân thủ của TTHC\r\n\nđược thực hiện bằng cách chia nhỏ quy trình thực hiện TTHC để ước tính chi phí\r\n\nphải bỏ ra của đối tượng thực hiện như: chi phí chuẩn bị hồ\r\n\nsơ, nộp hồ sơ, hoàn chỉnh các yêu cầu, điều\r\n\nkiện, các khoản phí, lệ phí... thực hiện ước tính chi phí tuân thủ TTHC cho cả\r\n\nchi phí hiện tại và chi phí sau đơn giản hóa để so sánh lợi\r\n\ních chi phí tuân thủ của việc đơn giản hóa TTHC (việc tính toán chi phí tuân thủ của TTHC thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 27, Biểu mẫu\r\n\ntính chi phí tuân thủ TTHC và hướng dẫn tính chi phí tuân thủ TTHC tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP).\n\n3. Phụ lục Danh\r\n\nmục rà soát và thời gian\n\nChi tiết tại Phụ lục kèm theo\n\n4. Kết quả thực\r\n\nhiện:\n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát,\r\n\nđánh giá quy định, TTHC có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt báo cáo Văn phòng chính phủ và Bộ, ngành liên quan đến lĩnh vực có TTHC được rà soát, đánh giá.\n\n- Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải\r\n\ncách TTHC năm 2020 đối với từng lĩnh vực được rà soát.\n\n- Quyết định công bố ban hành mới, sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ đối với những TTHC do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch này, xây dựng kế\r\n\nhoạch rà soát cụ thể của cơ quan, đơn vị gửi về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh) trước ngày 31/01/2020\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công công chức làm đầu\r\n\nmối kiểm soát TTHC trực tiếp phụ trách và giao nhiệm vụ cho các phòng, đơn vị\r\n\nchức năng có liên quan.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2020 của cấp mình; đến thời điểm nộp kết quả rà soát tổng hợp kết quả rà soát của\r\n\ncác xã, phường, thị trấn trong địa bàn quản lý vào báo cáo\r\n\nchung của huyện.\n\n- Cơ quan được giao chủ trì rà soát,\r\n\nđánh giá TTHC gửi kết quả rà soát, đánh giá và biểu mẫu rà\r\n\nsoát, đánh giá; sơ đồ nhóm TTHC trước và sau rà soát (đối với trường hợp rà\r\n\nsoát nhóm) đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn\r\n\nphòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh) để xem xét, đánh giá chất lượng trước ngày 20/8/2020\n\n- Trên cơ sở đánh giá chất lượng của\r\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh, các sở, ban ngành và địa phương hoàn\r\n\nthiện kết quả rà soát, đánh giá và dự thảo Quyết định\r\n\nthông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC\r\n\nđối với từng lĩnh vực hoặc theo nội dung được giao chủ trì theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nthi phương án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt: đối với kiến nghị rút ngắn thời gian, quy trình giải quyết TTHC; các kiến\r\n\nnghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định,\r\n\nTTHC thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh các sở, ban, ngành có trách nhiệm kịp thời trình công bố sửa đổi, bổ\r\n\nsung, công bố lại TTHC hoặc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế hoặc bãi bỏ quy định về TTHC trình Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi phương án được phê duyệt.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh\n\n- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương rà soát, đánh giá TTHC; báo cáo kịp thời\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu những cơ quan, địa phương về việc không triển\r\n\nkhai thực hiện rà soát, chậm thực hiện, không có kết quả\r\n\nrà soát...\n\n- Đánh giá chất lượng rà soát theo\r\n\ncác nội dung: Việc sử dụng biểu mẫu rà soát, đánh giá, bảng\r\n\ntính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa; tỷ lệ cắt giảm số lượng\r\n\nTTHC, cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC; bảng tổng hợp kết quả rà soát TTHC của các cơ quan, đơn vị (trong trường hợp cần thiết\r\n\ntổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu\r\n\ntác động hoặc huy động chuyên gia tư vấn để hỗ trợ việc\r\n\nđánh giá này), trường hợp các biểu mẫu, bảng tổng hợp chưa đạt yêu cầu gửi trả lại và yêu cầu được\r\n\ngiao chủ trì rà soát, đánh giá TTHC bổ sung hoặc chỉnh sửa\r\n\ncho đạt yêu cầu, nếu các cơ quan, đơn vị không thống nhất\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n- Tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá\r\n\nTTHC của các sở, ban, ngành, địa phương trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, gửi Văn phòng Chính phủ\r\n\nvà các Bộ, ngành có liên quan trước ngày 15/9/2020 để đề nghị xem xét, xử lý kết quả rà soát, đánh giá TTHC.\n\n- Theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch và đề xuất biện\r\n\npháp xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nrà soát, đánh giá TTHC năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, yêu cầu các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT,\r\n\nĐÁNH GIÁ NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3183/QĐ-UBND,\r\n\nngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính, quy định hành chính\n\nCơ\r\n\n quan chịu trách nhiệm\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian bắt đầu\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nA\n\nCác thủ tục\r\n\n hành chính cần rà soát, đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nCẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực Công chức, viên chức\n\n\n\n1\n\nXét tuyển đặc cách viên chức\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nXếp ngạch, bậc lương đối với trường\r\n\n hợp đã có thời gian công tác có đóng Bảo hiểm xã hội bắt\r\n\n buộc khi được tuyển dụng\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nII\n\nLĩnh vực Tổ chức biên chế &\r\n\n Tổ chức phi chính phủ\n\n1\n\nThẩm định về tổ chức hoạt động của\r\n\n quỹ xã hội, quỹ từ thiện\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIII\n\nLĩnh vực Văn thư, Lưu trữ\n\n1\n\nCấp, cấp lại, bổ sung lĩnh vực hành\r\n\n nghề của chứng chỉ hành nghề lưu trữ\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIV\n\nLĩnh vực Y tế\n\n\n\n1\n\nCấp chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm\r\n\n cả trường hợp cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng Chứng chỉ hành nghề dược bị\r\n\n thu hồi theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 28 Luật\r\n\n Dược) theo hình thức xét hồ sơ\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐề nghị miễn\r\n\n nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n\n\n\n\nV\n\nLĩnh vực Hỗ trợ và Phát triển chính thức, vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước\r\n\n ngoài\n\n1\n\nLập, thẩm định, quyết định đầu tư\r\n\n chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của người đứng\r\n\n đầu cơ quan chủ quản\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nLập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực\r\n\n hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nLập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực\r\n\n hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nXác nhận chuyên gia\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nVI\n\nLĩnh vực Thủy lợi\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu\r\n\n khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy lợi)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nCấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động\r\n\n gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy lợi)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy lợi)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nVII\n\nLĩnh vực Thủy sản\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy\r\n\n sinh vật ngoại lai\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Thủy sản)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nVIII\n\nLĩnh vực Lâm nghiệp\n\n1\n\nQuyết định chủ trương chuyển mục\r\n\n đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n đối khu rừng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi Cục Kiểm lâm)\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nCẤP\r\n\n HUYỆN\n\nI\n\nLĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp đăng ký\r\n\n nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n6\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n7\n\nĐăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n8\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n9\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của\r\n\n công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n10\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n11\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch\r\n\n khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con;\r\n\n nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n12\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n13\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước\r\n\n ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n14\n\nĐăng ký lại kết\r\n\n hôn có yếu tố nước ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n15\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n16\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nII\n\nLĩnh vực Xây dựng, hạ tầng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng\n\nPhòng\r\n\n Quản lý đô thị\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nGia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng\n\nPhòng\r\n\n Quản lý đô thị\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ quý\r\n\n I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;\r\n\n Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán\n\nPhòng\r\n\n Quản lý đô thị\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIII\n\nLĩnh vực Đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nThay đổi tài sản gắn liền với đất\r\n\n vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nĐăng ký biến động\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp\r\n\n giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp,\r\n\n góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi\r\n\n hành án; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người\r\n\n sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia\r\n\n đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\nVăn\r\n\n phòng đăng ký đất đai và Phát triển quỹ đất\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nIV\n\nLĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ kinh phí nhận nuôi dưỡng,\r\n\n chăm sóc đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nCấp giấy giới thiệu thương binh, bệnh\r\n\n binh và con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang\r\n\n hưởng trợ cấp hàng tháng khi đi làm phương tiện, dụng cụ trợ giúp chỉnh hình;\r\n\n đi điều trị phục hồi chức năng\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nCấp giấy giới thiệu đi thăm viếng mộ\r\n\n liệt sĩ và hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nUBND\r\n\n cấp xã; Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nMiễn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nCác cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nHoãn chấp hành quyết định áp dụng\r\n\n biện pháp quản lý sau cai tại trung tâm quản lý sau cai nghiện\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n6\n\nÁp dụng các biện pháp can thiệp khẩn\r\n\n cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc\r\n\n người gây tổn hại cho trẻ em\n\nPhòng\r\n\n Lao động-TB&XH\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nV\n\nLĩnh vực Văn hóa - Thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông nhận lần đầu “Cơ quan đạt chuẩn\r\n\n văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nXét tặng danh hiệu Khu dân cư văn hóa hàng năm\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nXét tặng giấy khen “Khu dân cư văn\r\n\n hóa”\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ quý\r\n\n I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nCông nhận lần đầu “Xã đạt chuẩn văn\r\n\n hóa nông thôn mới”.\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nCông nhận lại “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n6\n\nCông nhận lần đầu “Phường, Thị trấn\r\n\n đạt chuẩn văn minh đô thị”\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n7\n\nCông nhận lại “Phường, Thị trấn đạt\r\n\n chuẩn văn minh đô thị\n\nPhòng\r\n\n Văn hóa - Thông tin\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nCẤP\r\n\n XÃ\n\n\n\nLĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nCác cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n2\n\nĐăng ký lại\r\n\n khai sinh\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã nơi công dân đăng ký khai sinh trước đây\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n3\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã nơi công dân đăng ký kết hôn trước đây\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n4\n\nXác nhận tình trạng hôn nhân\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú (Trường hợp người yêu cầu\r\n\n xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác\r\n\n nhau)\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\n5\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nUBND\r\n\n cấp xã\n\nUBND\r\n\n cấp xã, nơi đăng ký hộ tịch trước đây\n\nTừ\r\n\n quý I năm 2020\n\nTrước\r\n\n ngày 18/8/2020\n\nB\n\nNgoài\r\n\n việc rà soát các thủ tục hành chính, quy định hành chính thuộc các lĩnh vực\r\n\n nêu trên, đề nghị các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện và UBND cấp xã tiến hành\r\n\n rà soát, đánh giá quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n qua đó phát hiện thấy còn có những thủ tục hành chính, quy định hành chính rườm\r\n\n rà, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết,\r\n\n các đơn vị rà soát có trách nhiệm kiến nghị và đưa ra phương án đơn giản hóa\n\nC\n\nTổ chức\r\n\n rà soát, đánh giá các quy định, thủ tục hành chính\n\n1\n\nNộp báo cáo kết quả rà soát và kiến\r\n\n nghị phương án đơn giản hóa TTHC đã rà soát và sáng kiến cải cách TTHC\n\nTừ\r\n\n ngày 19/8/2020\n\nHết\r\n\n ngày 25/8/22020\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nKiến nghị về đơn giản hóa các quy định,\r\n\n thủ tục hành chính gửi UBND tỉnh\n\n2\n\nTổ chức rà soát chất lượng báo cáo\r\n\n kết quả rà soát TTHC của các đơn vị\n\nTừ\r\n\n ngày 26/8/2020\n\nĐến hết ngày 10/9/2020\n\nVăn\r\n\n phòng Đoàn ĐBQH, HĐND & UBND tỉnh\n\nQuyết định thông qua phương án đơn\r\n\n giản hóa TTHC của UBND tỉnh\n\n", + "id": 108794 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108795.json b/contexts/context_108795.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcd60ec14644478133aa94ec4a3ee3df4ded6035 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108795.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1338-2007-QD-UBND-chi-tieu-bien-che-su-nghiep-giao-duc-huyen-Tay-Hoa-Phu-Yen-188034.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1338-2007-QD-UBND-chi-tieu-bien-che-su-nghiep-giao-duc-huyen-Tay-Hoa-Phu-Yen-188034", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH\r\n\n PHÚ YÊN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1338/2007/QĐ-UBND\n\nTuy Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHO\r\n\nUBND HUYỆN TÂY HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP, ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế\r\n\nhành chính, sự nghiệp nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 78/2007/NQ-HĐND, ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ\r\n\nhọp thứ 9\r\n\nvề\r\n\nphê chuẩn bổ sung biên chế sự\r\n\nnghiệp giáo dục và đào tạo các\r\n\nhuyện năm học\r\n\n2007-2008;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc\r\n\nSở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung cho UBND huyện Tây Hòa 51 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo (trong đó có 05 biên chế\r\n\nTrung tâm Dạy nghề\r\n\nhuyện);\n\nNhư vậy, tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo được UBND\r\n\nTỉnh giao cho UBND huyện Tây Hòa\r\n\nlà 1.361 chỉ tiêu biên chế.\n\nĐiều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Ngọc\r\n\n Chi\n\n", + "id": 108795 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108796.json b/contexts/context_108796.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7898062615df9f116c714e7323c96d9264484730 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108796.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1155-QD-UBND-2019-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-tu-phap-Uy-ban-huyen-Thua-Thien-Hue-415860.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1155-QD-UBND-2019-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-tu-phap-Uy-ban-huyen-Thua-Thien-Hue-415860", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1155/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP\r\n\nHUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực tư pháp thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của UBND cấp huyện áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Phòng Tư pháp, Trung\r\n\ntâm Hành chính công cấp huyện có trách nhiệm thiết lập quy trình điện tử giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa tập trung tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Các PCVP và các CV TP, NV;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSNC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH, CHỨNG THỰC, BỒI THƯỜNG\r\n\nNHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1155QĐ-UBND ngày 10/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. LĨNH VỰC HỘ TỊCH\n\n1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\nngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nđiện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01 giờ\r\n\n làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n2. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung\r\n\n tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần\r\n\n mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Tư\r\n\n pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xác minh, xử lý\r\n\n hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nPhòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, Tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam nữ.\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa và\r\n\n thu lệ phí.\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n3. ĐĂNG KÝ KHAI TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\nngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường\r\n\nhợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải xác minh\r\n\n thì công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc \n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng thời\r\n\n gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n4. ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThủ\r\n\n tục công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Niêm yết thông báo việc nhận cha,\r\n\n mẹ, con;\n\n- Dự thảo kết quả giải quyết.\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và thu lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n5. ĐĂNG KÝ KHAI SINH KẾT HỢP ĐĂNG KÝ\r\n\nNHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ;\n\n- Niêm yết thông báo việc nhận cha,\r\n\n mẹ, con;\n\n- Dự thảo kết quả giải quyết.\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và thu lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n6. ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n6.1. ĐĂNG\r\n\nKÝ GIÁM HỘ ĐƯƠNG NHIÊN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n15\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND\r\n\n huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ Giám\r\n\n hộ, người đi đăng ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho\r\n\n TTHC cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n6.2 ĐĂNG KÝ GIÁM HỘ CỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng\r\n\n dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n27\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư\r\n\n Pháp \n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ giám hộ, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\n7. ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ\r\n\nCÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n07\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ Giám hộ, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n8. THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC\n\n8.1.\r\n\nTHAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC\n\n- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc\r\n\nđối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp cần\r\n\nphải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 06 ngày làm việc.\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải xác\r\n\n minh thì công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh làm rõ.\n\n- 11\r\n\n giờ làm việc\n\n- 24\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ\r\n\n tịch, người đi đăng ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho\r\n\n Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n48\r\n\n giờ làm việc\n\n8.2. BỔ SUNG HỘ TỊCH\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày làm việc đối với việc bổ sung hộ\r\n\ntịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết\r\n\nquả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Đối với Xem xét, thẩm tra, xử lý\r\n\n hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí.\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n9. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Đà ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ\r\n\nQUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xác minh điều kiện\r\n\n kết hôn, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n62\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình\r\n\n Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\n10 . GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY\r\n\nHÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM Đà ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n62\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ\r\n\n tịch, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n96\r\n\n giờ làm việc\n\n11. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH KHÁC CỦA\r\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM Đà ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI\r\n\n(KHAI SINH; GIÁM HỘ, NHẬN CHA, MẸ, CON; XÁC ĐỊNH CHA, MẸ, CON; NUÔI CON NUÔI; KHAI TỬ; THAY ĐỔI HỘ TỊCH\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp nhận\r\n\nhồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm\r\n\nviệc tiếp theo. Trong trường hợp phải xác minh thì thời hạn\r\n\ngiải quyết không quá 3 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác\r\n\n minh.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải quyết TTHC cho\r\n\n người có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n12. ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH CÓ YẾU TỐ\r\n\nNƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản xác minh\r\n\nthì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua\r\n\nhệ thống bưu chính).\n\n- Quy trình nội\r\n\nbộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến\r\n\n hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24\r\n\n giờ làm việc \n\n\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\r\n\n (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản\r\n\n trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)\n\n\n\n104\r\n\n giờ làm việc\n\n13. ĐĂNG KÝ KHAI SINH CÓ YẾU TỐ NƯỚC\r\n\nNGOÀI CHO NGƯỜI Đà CÓ HỒ SƠ, GIẤY TỜ CÁ NHÂN\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản xác minh\r\n\nthì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua\r\n\nhệ thống bưu chính).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến\r\n\n hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24 giờ\r\n\n làm việc\n\n\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh (không\r\n\n tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời\r\n\n kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)\n\n\n\n104\r\n\n giờ làm việc\n\n14. ĐĂNG KÝ LẠI KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản xác minh\r\n\nthì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua\r\n\nhệ thống bưu chính).\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến\r\n\n hành xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n64\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, tổ chức trao giấy\r\n\n chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến, hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh (không\r\n\n tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời\r\n\n kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính)\n\n\n\n104\r\n\n giờ làm việc\n\n15. ĐĂNG KÝ LẠI KHAI TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.\r\n\nTrường hợp phải tiến hành xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Trong trường hợp cần phải tiến hành\r\n\n xác minh thì Công chức Phòng Tư pháp tiến hành xác minh.\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình\r\n\n trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ hộ tịch, người đi đăng\r\n\n ký ký vào Sổ, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC cho người có yêu cầu và lệ phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC không tiến hành xác minh\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC phải tiến hành xác minh\n\n\n\n80\r\n\n giờ làm việc\n\n16. CẤP\r\n\nBẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH\n\n- Thời hạn giải quyết: Ngay trong\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\nngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n02 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký Tờ trình trình Lãnh đạo UBND huyện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nLãnh đạo UBND huyện\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nVăn thư UBND huyện\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Phòng Tư pháp\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ hộ\r\n\n tịch, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung lâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nII. LĨNH VỰC CHỨNG\r\n\nTHỰC\n\n1. Cấp bản sao từ sổ gốc\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Trong trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua\r\n\nbưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ theo dấu bưu điện.\n\n- Quy trình nội\r\n\nbộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận Văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Công\r\n\n chức thực hiện\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng\r\n\n thực, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n2. Chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\ngiấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của\r\n\nViệt Nam cấp hoặc chứng nhận\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao\r\n\ntừ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số\r\n\nlượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp\r\n\nkhó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng\r\n\nđược thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không\r\n\nquá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa\r\n\nthuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong\r\n\nngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp\r\n\nnhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày)\r\n\ntrả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội\r\n\n dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n- 10\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\n- Thẩm định, xem xét, ký phê duyệt\r\n\n kết quả giải quyết TTHC\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản\r\n\n phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n- 06\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực\r\n\n bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản;\r\n\n bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ,\r\n\n văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n3. Chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\ngiấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của\r\n\nnước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu\r\n\nchứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều\r\n\ntrang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó\r\n\nkiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không thể đáp ứng\r\n\nđược thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm không\r\n\nquá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp\r\n\ntrả kết quả trong ngày làm việc tiếp\r\n\ntheo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải\r\n\ncó phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng\r\n\nthực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\n- Xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản\r\n\n phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n- 10\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\n- Thẩm định, xem xét, ký phê duyệt\r\n\n kết quả giải quyết TTHC\n\n- Đối với trường hợp cùng một lúc\r\n\n yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản\r\n\n chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội\r\n\n dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu.\n\n- 02\r\n\n giờ làm việc\n\n- 06\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận Văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho Công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực\r\n\n bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang;\r\n\n yêu cầu số lượng nhiều\r\n\n bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức tạp khó\r\n\n kiểm tra, đối chiếu\n\n\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\n4. Chứng thực chữ ký trong các giấy\r\n\ntờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực\r\n\nđiểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan,\r\n\ntổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm\r\n\nviệc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,\r\n\nngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ\r\n\n trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n5. Chứng thực hợp đồng, giao dịch\r\n\nliên quan đến tài sản là động sản\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 02\r\n\n(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng\r\n\nthực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng\r\n\nthực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có\r\n\nphiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01 giờ\r\n\n làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng\r\n\n thực, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n6. Chứng thực việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì\r\n\nngười tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả\r\n\nkết quả cho người yêu cầu chứng thực\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\r\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n7. Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong\r\n\nngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày\r\n\nlàm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường\r\n\nhợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có\r\n\nghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội, bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n8. Cấp bản sao có chứng thực từ bản chính hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã được chứng thực\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan,\r\n\ntổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp\r\n\ntheo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả\r\n\ncho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n9. Chứng thực chữ ký người dịch mà\r\n\nngười dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ\r\n\nquan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận\r\n\nyêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận\r\n\nbằng văn bản với người yêu cầu chứng\r\n\nthực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời\r\n\nhạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,\r\n\nngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n10. Chứng thực chữ ký người dịch\r\n\nmà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu\r\n\ntiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp\r\n\ntrả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời hạn giải quyết\r\n\nthì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết\r\n\nquả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\n11. Chứng thực văn bản thỏa thuận\r\n\nphân chia di sản mà di sản là động sản\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 02\r\n\n(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản\r\n\nvới người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người\r\n\ntiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho\r\n\nngười yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho\r\n\n Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết.\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra,\r\n\n xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n12. Chứng thực văn bản khai nhận\r\n\ndi sản mà di sản là động sản\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 02 (hai)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.\r\n\nTrường hợp kéo dài thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu\r\n\nhẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/ người\r\n\n thực hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho người có yêu cầu;\n\n- Số hóa hồ sơ\r\n\n chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa và hồ sơ giấy (trừ trường hợp\r\n\n hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n chuyên viên giải quyết\n\n01\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, ký phê duyệt kết\r\n\n quả giải quyết TTHC\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nBộ phận văn phòng\n\nĐóng dấu, chuyển kết quả cho công\r\n\n chức thực hiện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nCông chức Phòng Tư pháp\n\nGhi vào Sổ chứng thực, chuyển trả kết\r\n\n quả cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n1/2\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho người\r\n\n có yêu cầu và phí\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nIII. LĨNH VỰC BỒI\r\n\nTHƯỜNG NHÀ NƯỚC\n\n1. Thủ tục giải quyết yêu cầu bồi\r\n\nthường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành\r\n\ncông vụ gây thiệt hại.\n\n1.1. Thời hạn giải quyết TTHC:\n\n- Trong trường hợp người yêu cầu bồi thường\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ\r\n\nnhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trường\r\n\nhợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi\r\n\nthường có thể yêu cầu người yêu cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật Trách nhiệm\r\n\nbồi thường của nhà nước năm 2017. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược yêu cầu của Thủ trưởng Cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi\r\n\nthường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở\r\n\nngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự không tính vào thời hạn quy định\r\n\ntại khoản này.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 (Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ\r\n\nlý hồ sơ và vào sổ thụ lý.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi\r\n\nthường.\n\n- Trường hợp, người yêu cầu bồi thường\r\n\nđề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến\r\n\nhành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện\r\n\ntạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau:\n\n(1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người\r\n\ngiải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng\r\n\ncơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường;\n\n(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí\r\n\nvà chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản\r\n\nlý hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất,\r\n\nThủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề nghị\r\n\ncơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả\r\n\ncho người yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho\r\n\ncơ quan giải quyết bồi thường trong\r\n\nthời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề\r\n\nnghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp\r\n\nkinh phí cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi\r\n\nthường quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50%\r\n\ngiá trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nthụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc xác minh thiệt hại.\r\n\nTrường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc\r\n\nphải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể\r\n\ntừ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa\r\n\nthuận giữa người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa\r\n\nlà 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi\r\n\nthường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, cơ quan giải\r\n\nquyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10\r\n\nngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng phải được hoàn thành.\r\n\nTrường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\r\n\nthì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn thương lượng có thể được\r\n\nkéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường và\r\n\nngười giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy\r\n\nđịnh tại khoản này.\n\n- Ngay sau khi có biên bản kết quả\r\n\nthương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải\r\n\nquyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.\r\n\nTrường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường\r\n\nthì người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định.\r\n\nBiên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng. Biên bản\r\n\nphải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường\r\n\ntheo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước\r\n\nnăm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người\r\n\nyêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày lập biên bản.\n\n1.2. Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nđiện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức được phân công tiếp nhận\r\n\n hồ sơ\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch\r\n\n vụ bưu chính\n\n- Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ\r\n\n khi người yêu cầu gửi qua dịch vụ bưu chính\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nNgười đứng đầu cơ quan giải quyết bồi\r\n\n thường\n\nCử người giải quyết bồi thường\n\n14\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nNgười đứng đầu cơ quan giải quyết bồi\r\n\n thường\n\nTạm ứng kinh phí bồi thường\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nNgười giải quyết bồi thường\n\n- Xác minh thiệt hại\n\n- Trường hợp vụ việc giải quyết yêu\r\n\n cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\n\n-\r\n\n 240 giờ làm việc\n\n-\r\n\n 120 giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 5\n\nNgười giải quyết bồi thường\n\nBáo cáo xác minh thiệt hại\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nNgười giải quyết bồi thường\n\n- Thương lượng việc bồi thường\n\n- Trường hợp vụ việc giải quyết yêu\r\n\n cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\n\n-\r\n\n 160 giờ làm việc\n\n- 40\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nNgười đứng đầu cơ quan giải quyết bồi\r\n\n thường\n\nRa quyết định giải quyết bồi thường\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n704\r\n\n giờ làm việc\n\nTrường\r\n\n hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp\n\n\n\n864\r\n\n giờ làm việc\n\n2. Thủ tục phục hồi danh dự\n\n2.1. Thời hạn giải quyết TTHC:\n\n15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\ncó ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu cầu của người bị thiệt hại về\r\n\nviệc phục hồi danh dự.\n\n2.2. Quy trình nội bộ, quy trình\r\n\nđiện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nCông chức được phân công tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện\n\nKiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ nộp trực tiếp hoặc bằng qua hệ thống bưu chính:\n\n- Người bị thiệt hại có yêu cầu bằng\r\n\n văn bản.\n\n- Văn bản có ý\r\n\n kiến đồng ý của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh\r\n\n dự Chuyển cho cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.\n\n02\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo của Cơ quan trực tiếp quản\r\n\n lý người thi hành công vụ gây thiệt hại\n\n- Ấn định thời\r\n\n gian, địa điểm và mời thành phần\r\n\n theo quy định tham gia buổi trực tiếp xin lỗi và cải\r\n\n chính công khai;\n\n- Phân công 01 lãnh đạo cơ quan\r\n\n trình bày văn bản xin lỗi và cải chính công khai;\n\n- Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n nơi tổ chức buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai bảo đảm an ninh, trật\r\n\n tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai.\n\n110\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nLãnh đạo của Cơ quan trực tiếp quản\r\n\n lý người thi hành công vụ gây thiệt hại\n\n- Buổi trực tiếp xin lỗi và cải\r\n\n chính công khai;\n\n- Đăng báo xin lỗi và cải chính\r\n\n công khai trên 01 tờ báo trung ương và 01 tờ báo địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú trong trường hợp người bị thiệt hại\r\n\n là cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở trong trường hợp người bị thiệt hại là pháp\r\n\n nhân thương mại trong 03 số liên tiếp; đăng tải nội dung\r\n\n xin lỗi và cải chính công khai trên Trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ\r\n\n quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n120\r\n\n giờ làm việc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP HUYỆN TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1155/QĐ-UBND ngày 10/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. Công nhận báo cáo viên\r\n\npháp luật huyện\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện (*)\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết(**)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết.(***)\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết để trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt kết quả.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nKý phê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận văn thư Văn phòng HĐND và\r\n\n UBND cấp huyện\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\r\n\n hoặc chuyển trả lại cho Phòng, ban chuyên môn trình hồ sơ (để vào sổ bộ, cập\r\n\n nhật thông tin...)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\n2. Miễn\r\n\nnhiệm báo cáo viên pháp luật huyện\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện(*)\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên\r\n\n phần mềm một cửa và hồ sơ giấy cho Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công\r\n\n giải quyết(**)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nChuyên viên Phòng Tư pháp\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo kết quả giải quyết(***)\n\n16\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nLãnh đạo Phòng Tư pháp\n\nThẩm định, xem xét, xác nhận dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết để trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký phê duyệt kết quả.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nKý phê duyệt kết quả TTHC.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 7\n\nBộ phận văn thư Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\nVào số văn bản, đóng dấu, ký số,\r\n\n chuyển kết quả (điện tử và giấy) cho Trung tâm Hành chính công cấp huyện\r\n\n hoặc chuyển trả lại cho Phòng, ban chuyên môn trình hồ sơ (để vào sổ bộ, cập\r\n\n nhật thông tin...)\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 8\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n40\r\n\n giờ làm việc\n\n3. Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng\r\n\nđến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải\n\n- Thời hạn giải quyết: 11 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ:\n\nThứ\r\n\n tự công việc\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện(*)\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nBước\r\n\n 1.1\n\nBộ phận TN&TKQ của UBND cấp xã\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n- Số hóa hồ sơ chuyển hồ sơ cho\r\n\n Công chức Tư pháp-Hộ tịch xử lý hồ sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 1.2\n\nCông chức Tư pháp-Hộ tịch\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự\r\n\n thảo văn bản gửi cơ quan cấp trên(**)\n\n12\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 1.3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nKý văn bản gửi cơ quan cấp trên.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 1.4\n\nCông chức của UBND cấp xã\n\nChuyển văn bản\r\n\n (điện tử hoặc điện tử và bản giấy) đến Phòng/ban chuyên môn cấp huyện\r\n\n xử lý thông qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.1\n\nTrung tâm Hành\r\n\n chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi\r\n\n phiếu hẹn trả cho UBND cấp xã;\n\n- Chuyển hồ sơ\r\n\n (điện tử hoặc điện tử và bản giấy) cho Phòng/ban chuyên môn xử lý hồ\r\n\n sơ.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.2\n\nPhòng Tư pháp\n\nNhận hồ sơ, xem xét, thẩm tra, xử\r\n\n lý hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện ký văn bản trình cấp trên(**)\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.3\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nKý văn bản gửi cơ quan cấp trên.\n\n08\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 2.5\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nGửi kết quả giải quyết TTHC cho Bộ\r\n\n phận TN&TKQ của UBND cấp xã.\n\n04\r\n\n giờ làm việc\n\nBước\r\n\n 3\n\nBộ phận TN&TKQ của UBND cấp xã\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa;\n\nTrả kết quả giải quyết TTHC cho cá\r\n\n nhân/ tổ chức và thu phí, lệ phí\n\n24\r\n\n giờ làm việc\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n88\r\n\n giờ làm việc\n\n", + "id": 108796 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108797.json b/contexts/context_108797.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cfc5a64c8efbff6296807243090a65f6e63ad64d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108797.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1533-QD-UBND-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-ve-Thi-dua-khen-thuong-Thai-Nguyen-278710.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1533-QD-UBND-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-ve-Thi-dua-khen-thuong-Thai-Nguyen-27871", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1533/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ 02\r\n\n(HAI) THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG, THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 17/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban\r\n\nhành Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân\r\n\ntiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 715/TTr-SNV ngày 28/6/2012 và Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính mới ban hành về lĩnh vực Thi đua khen thưởng, thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/7/2012.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3 (T/h);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (B/c);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Đ/c Phong PTP Nội chính;\r\n\n - Lưu: VP, KSTTHC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Ngọc Long\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH VỀ LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG, THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nNỘI VỤ TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1533/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên)\n\nPhần I. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành về lĩnh vực Thi đua khen thưởng, thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n1\n\nXét, tôn vinh danh hiệu “Doanh\r\n\n nghiệp xuất sắc” tỉnh Thái Nguyên\n\n2\n\nXét, tôn vinh danh hiệu “Doanh\r\n\n nhân tiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên\n\n\n\nPhần II. Nội dung cụ thể của thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành về lĩnh vực Thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên\n\n1. Thủ tục xét, tôn vinh danh hiệu\r\n\n“Doanh nghiệp xuất sắc” tỉnh Thái Nguyên\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Doanh nghiệp trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh (Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh cử cán bộ phối hợp với Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh trực và\r\n\ntiếp nhận hồ sơ)\n\nBước 2: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh\r\n\nchuyển hồ sơ đề nghị xét, tôn vinh đến Liên đoàn Lao động tỉnh (cơ quan thường\r\n\ntrực của Hội đồng xét, tôn vinh) tổng hợp và lập trích ngang tóm tắt thành tích\n\nBước 3: Liên đoàn Lao động tỉnh phối\r\n\nhợp với Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng\r\n\nxét, tôn vinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh để tiến\r\n\nhành họp thẩm định, lựa chọn ra các doanh nghiệp xuất sắc.\n\nBước 4: Sau khi có kết quả thẩm định\r\n\ncủa Hội đồng xét, tôn vinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu”,\r\n\nHội đồng Thi đua Khen thưởng tỉnh họp, xét đối với các doanh nghiệp.\n\nBước 5: Sau khi có kết quả của Hội\r\n\nđồng Thi đua Khen thưởng tỉnh về các doanh nghiệp có đủ điều kiện đạt danh hiệu\r\n\n“Doanh nghiệp xuất sắc”, Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh phối hợp với Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh tỉnh báo cáo và xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.\n\nBước 6: Căn cứ ý kiến của thường trực Tỉnh ủy, Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh phối\r\n\nhợp Liên đoàn Lao động tỉnh hoàn tất thủ tục theo quy định, trình UBND tỉnh ban\r\n\nhành quyết định công nhận danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”.\n\nBước 7: Sau khi có Quyết định của\r\n\nUBND tỉnh, cơ quan Thường trực của Hội đồng xét, tôn vinh (Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh) có văn bản thông báo kết quả \"Doanh nghiệp xuất sắc” đến các doanh\r\n\nnghiệp có hồ sơ đề nghị tham gia xét, tôn vinh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị khen thưởng của Doanh nghiệp;\n\n- Biên bản họp xét thi đua của Doanh nghiệp;\n\n- Báo cáo thành tích của doanh nghiệp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc tính từ ngày hết\r\n\nhạn nhận hồ sơ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng\r\n\nthưởng.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Có thời gian hoạt động kể từ khi được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định thành lập doanh nghiệp và cấp đăng ký kinh doanh từ 05 năm trở lên.\n\n+ Có doanh thu, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước; thực\r\n\nhiện tốt các chính sách, pháp luật liên quan đến người lao động.\n\n+ Thực hiện tốt công tác trật tự an ninh, an toàn xã hội,\r\n\ntham gia đầy đủ các phong trào do địa phương nơi doanh nghiệp đóng trên địa bàn\r\n\nphát động.\n\n+ Thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đầu\r\n\ntư, lao động, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm,\r\n\nvệ sinh an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.\n\n+ Tổ chức sản xuất, kinh doanh ổn định và phát triển.\n\n+ Chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính, thuế và các\r\n\nkhoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đảm bảo đời sống, việc làm ổn định cho người lao động.\n\n+ Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa và pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n\n+ Thực hiện nghiêm các quy định khác của pháp luật liên quan\r\n\nđến hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\n\n+ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Thông tư 02/2011/TT-BNV ngày\r\n\n24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét\r\n\ntôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;\n\n+ Thông tư số 01/2012/TT-BNV ngày\r\n\n16/01/2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số\r\n\n51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý, tổ\r\n\nchức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;\n\n+ Quyết định số\r\n\n17/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy\r\n\nchế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu”\r\n\ntỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Thủ tục xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nhân\r\n\ntiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh (Liên đoàn Lao động tỉnh cử cán bộ phối\r\n\nhợp với Ban Thi đua Khen thưởng trực và tiếp nhận hồ sơ)\n\nBước 2: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh chuyển hồ sơ đề nghị\r\n\nxét, tôn vinh đến Liên đoàn Lao động tỉnh (cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\nxét, tôn vinh) tổng hợp và lập trích ngang tóm tắt thành tích.\n\nBước 3: Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp với Ban Thi đua\r\n\nKhen thưởng tỉnh báo cáo và xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng xét, tôn vinh “Doanh\r\n\nnghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh để tiến hành họp thẩm định, lựa\r\n\nchọn ra các doanh nhân tiêu biểu.\n\nBước 4: Sau khi có kết quả thẩm định của Hội đồng xét, tôn\r\n\nvinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu”, Hội đồng Thi đua Khen\r\n\nthưởng tỉnh họp xét đối với các doanh nhân.\n\nBước 5: Sau khi có kết quả của Hội đồng Thi đua Khen thưởng\r\n\ntỉnh về các doanh nhân có đủ điều kiện đạt danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu”,\r\n\nBan Thi đua Khen thưởng tỉnh phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh báo cáo và\r\n\nxin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.\n\nBước 6: Căn cứ ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thi đua\r\n\nKhen thưởng tỉnh phối hợp Liên đoàn Lao động tỉnh hoàn tất thủ tục theo quy\r\n\nđịnh, trình UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận danh hiệu “Doanh nhân tiêu\r\n\nbiểu”.\n\nBước 7: Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh, cơ quan Thường\r\n\ntrực của Hội đồng xét, tôn vinh (Liên đoàn Lao động) có văn bản thông báo kết\r\n\nquả “Doanh nhân tiêu biểu” đến các doanh nhân có hồ sơ đề nghị tham gia xét,\r\n\ntôn vinh.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị khen thưởng của Doanh nghiệp;\n\n- Biên bản họp xét thi đua của Doanh nghiệp;\n\n- Báo cáo thành tích của doanh nhân.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc tính từ ngày hết\r\n\nhạn nhận hồ sơ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Báo cáo thành tích đề nghị tặng\r\n\nthưởng.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Doanh nhân được xét phải là lãnh đạo doanh\r\n\nnghiệp từ 05 năm trở lên;\n\n+ Doanh nghiệp phải được bình chọn là “Doanh\r\n\nnghiệp xuất sắc” cùng năm đó;\n\n+ Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà\r\n\nnước và xã hội theo quy định của pháp luật.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\n\n+ Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Thông tư 02/2011/TT-BNV ngày\r\n\n24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\n+ Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng\r\n\ncho doanh nhân và doanh nghiệp;\n\n+ Thông tư số\r\n\n01/2012/TT-BNV ngày 16/01/2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết\r\n\nđịnh số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản\r\n\nlý, tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh\r\n\nnghiệp;\n\n+ Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/7/ 2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế xét, tôn\r\n\nvinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thái\r\n\nNguyên.\n\n", + "id": 108797 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108798.json b/contexts/context_108798.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1bd5a569daebf412d4c1e73fe403ddc06007a63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108798.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-96-2012-NQ-HDND-phe-chuan-phuong-an-gia-dat-tinh-Lang-Son-2013-162409.aspx", + "name": "Nghi-quyet-96-2012-NQ-HDND-phe-chuan-phuong-an-gia-dat-tinh-Lang-Son-2013-162409", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 96/2012/NQ-\r\n\n HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2013\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị\r\n\nđịnh số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số\r\n\n187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị\r\n\nđịnh số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá\r\n\nđất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày\r\n\n08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường- Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nxây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nSau khi\r\n\nxem xét Tờ trình số: 76/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc xin phê chuẩn phương án Giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê chuẩn Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm\r\n\n2013 như Phương án kèm theo Nghị quyết này.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành quyết định về Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2013 và\r\n\ncông bố thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 theo đúng quy định của Luật Đất đai\r\n\nnăm 2003 và các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.\n\nTrong\r\n\ntrường hợp cần thiết, sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá một số loại đất cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng\r\n\nSơn khóa XV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;\r\n\n - Cục\r\n\n Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CPVP, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP, các phòng VP UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS Kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Thanh Kiểm\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nGIÁ\r\n\nCÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 96/2012/NQ-HĐND ngày 11/12/2012 của HĐND tỉnh)\n\nI. TIÊU THỨC CHUNG\r\n\nXÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT NĂM 2013\n\n1. Nguyên tắc cụ thể khi xác định giá các loại\r\n\nđất\n\nCăn cứ vào thực tế khu\r\n\nvực, vị trí đất, khoảng cách tới đường giao thông (đối với nhóm đất nông\r\n\nnghiệp); khả năng sinh lời, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều\r\n\nkiện mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung\r\n\ncấp dịch vụ (đối với nhóm đất phi nông nghiệp) để xác định giá các loại đất\r\n\ntheo nguyên tắc:\n\n1.1. Nhóm đất nông\r\n\nnghiệp: Đất khu vực I, vị trí 1 có giá cao nhất; các khu vực, vị\r\n\ntrí tương ứng tiếp theo có mức giá giảm dần.\n\n1.2. Nhóm đất phi nông\r\n\nnghiệp: Đường loại I, khu vực I, vị trí 1 có khả năng sinh lợi\r\n\ncao nhất, có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông\r\n\nchính có mức giá cao nhất. Các loại đường, khu vực và vị trí tiếp theo có khả\r\n\nnăng sinh lời và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn có mức giá theo thứ\r\n\ntự giảm dần.\n\n2. Phân vùng, phân khu vực, phân loại đô thị:\n\n2.1. Phân vùng: Các xã trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn thuộc loại vùng \"Xã Miền núi\".\n\n2.2. Phân khu vực:\n\nCăn cứ các Quyết định số\r\n\n301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Uỷ ban\r\n\nDân tộc, bảng giá đất năm 2013 được phân làm 03 khu vực như sau:\n\n2.2.1. Nhóm đất nông nghiệp: Phân làm 03 khu vực:\n\n- Khu vực I (Vùng tương đối bằng phẳng): Gồm\r\n\n05 phường và 34 xã nằm trên địa bàn các huyện và thành phố;\n\n- Khu vực II (Vùng núi thấp): Gồm 127 xã nằm\r\n\ntrên địa bàn các huyện và thành phố;\n\n- Khu vực III (Vùng núi cao, các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn): Gồm 60 xã nằm trên địa bàn các huyện.\n\n2.2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp tại nông\r\n\nthôn:\n\n- Khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường\r\n\ngiao thông chính,... được quy định từ 01 đến 03 vị trí tương ứng với từng mức\r\n\ngiá; các vị trí không quy định mức giá thì áp dụng theo bảng giá đất các khu\r\n\nvực còn lại tại nông thôn;\n\n- Đất ở các khu vực còn lại tại nông thôn:\r\n\nPhân làm 03 khu vực (tương tự như nhóm đất nông nghiệp); Trong từng khu vực\r\n\nphân làm 03 nhóm vị trí đất để xác định giá cho từng nhóm vị trí tại các khu\r\n\nvực.\n\n2.3. Phân loại đô thị, đường phố:\n\n2.3.1. Phân loại đô thị:\n\n- Theo Quyết định số 997/QĐ-BXD, ngày 18/7/2000 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, thành phố Lạng Sơn là \"Đô thị Loại III\" ;\n\n- Thị trấn các huyện tương đương với \"Đô\r\n\nthị Loại V\".\n\n2.3.2. Phân loại đường\r\n\nphố:\n\nCăn cứ vào vị trí, khả\r\n\nnăng sinh lợi, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức độ đầu tư hoàn thiện cơ\r\n\nsở hạ tầng,... của từng loại đường, đoạn đường phố.\n\n2.3.3. Tên đường phố:\n\n- Khu vực thành phố Lạng Sơn được xác định\r\n\ntheo quy định tại các Quyết định số 2147/QĐ-UB-XD ngày 26/11/2001, số\r\n\n09/2003/QĐ-UB ngày 14/5/2003, số 74/QĐ-UBND ngày 13/01/2010, số 1319/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và căn cứ thực tế địa bàn; giữ\r\n\nnguyên các đường nội bộ tại các khu tái định cư còn lại.\n\n- Khu vực thị trấn thuộc các huyện: Thị trấn\r\n\nCao Lộc và thị trấn Đồng Đăng được xác định theo Quyết định số 1320/QĐ-UBND\r\n\ntỉnh ngày 14/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, thị trấn Bình Gia, huyện Bình Gia\r\n\nđược xác định theo Quyết định số 1323/QĐ-UBND, thị trấn Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn\r\n\nđược xác định theo Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 14/9/2012 của UBND tỉnh. Các\r\n\nthị trấn còn lại, ngoài các đường phố đã có tên, các đường phố, đoạn đường phố\r\n\nchưa có tên, các huyện đặt ký hiệu hoặc quy ước phù hợp với từng địa phương.\n\n3. Phương án giá các loại đất năm 2013\n\n3.1. Nhóm đất nông nghiệp: Phân theo 02 khu\r\n\nvực.\n\n1.1. Nhóm đất nông nghiệp khu vực thành phố\r\n\nLạng Sơn.\n\n1.2. Nhóm đất nông nghiệp khu vực các huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nCơ cấu Nhóm đất nông nghiệp gồm 05 bảng giá:\n\n- Bảng 1: Giá đất trồng\r\n\nlúa nước (Bảng 1)\n\n- Bảng 2: Giá đất trồng\r\n\ncây hàng năm còn lại (Bảng 2)\n\n- Bảng 3: Giá đất trồng\r\n\ncây lâu năm (Bảng 3)\n\n- Bảng 4: Giá đất rừng\r\n\nsản xuất (Bảng 4)\n\n- Bảng 5: Giá đất nuôi\r\n\ntrồng thủy sản (Bảng 5)\n\n3.2. Nhóm đất phi nông\r\n\nnghiệp: Gồm 02 bảng giá:\n\n- Bảng 7: Bảng giá đất ở và đất\r\n\nsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.\n\n- Bảng 8: Bảng giá đất ở\r\n\nvà đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.\n\n- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng\r\n\ncông trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất công trình là đình,\r\n\nđền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ…); đất phi nông nghiệp khác (đất xây\r\n\ndựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày các tác phẩm nghệ thuật; cơ sở\r\n\nsáng tác văn hoá nghệ thuật…), khi cần xác định giá trên cơ sở giá đất ở liền\r\n\nkề hoặc giá đất ở tại các vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền\r\n\nkề) đã quyết định và căn cứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP\r\n\nđể xác định giá.\n\n- Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng\r\n\ntheo quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 6, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các\r\n\nloại đất phi nông nghiệp khác (đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân\r\n\nkhông nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở, đất làm nhà nghỉ,\r\n\nlán trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục\r\n\nđích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất\r\n\nxây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng\r\n\nnhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nphân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp…), căn cứ vào giá đất sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quyết\r\n\nđịnh và căn cứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định\r\n\ngiá.\n\n- Đối với\r\n\nđất nghĩa trang, nghĩa địa căn cứ vào giá loại đất liền kề đã quyết định và căn\r\n\ncứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.\n\n- Đối với đất sông, suối và mặt nước chuyên\r\n\ndùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản thì áp dụng khung giá đất nuôi\r\n\ntrồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích\r\n\nphi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thuỷ sản thì căn cứ vào giá\r\n\nđất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận\r\n\n(trường hợp không có liền kề) đã quyết định và căn cứ tại Khoản 10, Điều 1,\r\n\nNghị định số 123/2007/NĐ-CP để xác định giá.\n\n3.3. Đối với nhóm đất chưa sử dụng:\n\nĐối với các loại đất chưa xác định được mục\r\n\nđích sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có\r\n\nrừng cây) khi cần định giá căn cứ tại Khoản 10, Điều 1, Nghị định số\r\n\n123/2007/NĐ-CP để xác định giá. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử\r\n\ndụng do Chính phủ quy định để định mức giá đất cụ thể.\n\nII. MỘT SỐ NỘI DUNG\r\n\nQUY ĐỊNH ÁP GIÁ CỦA CÁC BẢNG GIÁ ĐẤT\n\n1. Nhóm đất nông nghiệp\n\n1.1. Các bảng giá (bảng 1, 2, 3 và 5) được\r\n\nxác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như\r\n\nsau:\n\n- Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới\r\n\nđường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện\r\n\nlộ và đường giao thông liên xã) vào sâu đến hết mét thứ 150.\n\n- Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ\r\n\n300.\n\n- Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.\n\n1.2. Bảng giá 4 (đất rừng sản xuất): Được áp dụng theo\r\n\nkhu vực (xã thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).\n\n2. Nhóm đất phi nông nghiệp\n\n2.1. Bảng giá đất ở và đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bảng 7):\n\n2.1.1. Quy định chung:\n\n- Cự ly, vị trí thửa\r\n\nđất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến\r\n\nthửa đất đó.\n\n- Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá\r\n\nđược tính theo Vị trí quy định tại tiết 2.1.2 dưới đây.\n\n2.1.2. Quy định về cách xác định giá cho từng\r\n\nvị trí của thửa đất:\n\n- Vị trí:\n\n+ Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ\r\n\nmép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20;\n\n+ Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét\r\n\nthứ 80;\n\n+ Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét\r\n\nthứ 150;\n\n+ Các Vị trí chưa quy định mức giá trong bảng\r\n\ngiá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất ở\r\n\ncác khu vực còn lại ở nông thôn liền kề.\n\n- Hệ số (K) xác định giá theo từng vị trí:\n\n+ Vị trí 1: K = 1,0;\n\n+ Vị trí 2: K = 0,4;\n\n+ Vị trí 3: K = 0,3.\n\n2.1.3. Quy định đối với các khu vực còn lại: Được xác định theo\r\n\nkhu vực và nhóm vị trí.\n\n2.2. Bảng giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp tại đô thị (bảng 8):\n\n2.2.1. Quy định chung:\n\n- Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều\r\n\ndài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.\n\n- Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính\r\n\ntheo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.\n\n2.2.2. Quy định về cách xác định hệ số (K)\r\n\ntheo từng vị trí:\n\n- Đối với thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với\r\n\nđường phố chính (VT1):\n\n+ Thửa đất có chiều rộng\r\n\nmặt tiền lớn hơn hoặc bằng (³) 3 mét, hệ số K = 1.\n\n+ Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ lớn hơn hoặc bằng (³)\r\n\n2 mét\r\n\nđến nhỏ hơn (<) 3 m, hệ số K = 0,9.\n\n+ Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn (<)\r\n\n2 mét, hệ số K = 0,8.\n\n- Đối với thửa đất nằm trong các ngõ:\n\n+ Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng (³)\r\n\n3 mét, hệ số K = 1.\n\n+ Ngõ có chiều rộng\r\n\ntrung bình từ lớn\r\n\nhơn hoặc bằng (³)\r\n\n2 mét\r\n\nđến nhỏ hơn (<) 3 m, hệ số K = 0,9.\n\n+ Ngõ có chiều rộng\r\n\ntrung bình nhỏ hơn (<) 2 mét, hệ số K = 0,8.\n\n2.2.3. Quy định về cách xác định giá cho từng\r\n\nvị trí của thửa đất:\n\n- Vị trí 1:\n\n+ Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường\r\n\n(đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết mét thứ 20 (nếu thửa đất\r\n\ncó diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí\r\n\n1).\n\n+ Thửa đất nằm trong cự li 20 mét đầu nhưng\r\n\nkhông có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì được tính theo giá của Vị\r\n\ntrí 1 nhân với hệ số 0,7 sau đó nhân với hệ số K tương ứng quy định tại điểm\r\n\n2.2 của Khoản này.\n\n- Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét\r\n\nthứ 80;\n\n- Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét\r\n\nthứ 150;\n\n- Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở\r\n\nlên.\n\n2.2.4. Hệ số xác định giá theo từng vị trí:\n\n- Vị trí 1: K = 1,0; -\r\n\nVị trí 3: K = 0,3;\n\n- Vị trí 2: K = 0,4; -\r\n\nVị trí 4: K = 0,15.\n\n2.2.5. Đối với trường hợp đặc biệt:\n\n-\r\n\nQuy định áp giá đối với các trường hợp tại các điểm ngắt đường, đoạn đường phố;\r\n\ncác đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư,...: Khi xác định giá\r\n\ncủa các thửa đất có mức giá thấp nằm trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm ngắt\r\n\nđoạn đường phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường phố giao nhau, các ngã ba,\r\n\nngã tư,... có mức giá thấp), được xác định giá bằng cách cộng bình quân mức giá\r\n\ncủa đường, đoạn đường phố tiếp giáp.\n\n-\r\n\nĐất tại nông thôn giáp ranh với đất tại đô thị; đất giữa các đoạn thuộc trục\r\n\nđường giao thông chính, khi xác định giá các thửa đất có mức giá thấp nằm trong\r\n\nphạm vi 50 mét: Được tính giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn\r\n\nđường phố tiếp giáp.\n\n-\r\n\nĐối với các khu tái định cư, khu đô thị mới, những đường phố chưa có mức giá\r\n\nquy định trong bảng giá hoặc trường hợp đặc biệt khi áp dụng bảng giá không phù\r\n\nhợp, thì khi cần xác định giá được thực hiện theo giá đất quy định tại các\r\n\nQuyết định cụ thể của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho khu vực đó./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 108798 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108799.json b/contexts/context_108799.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6683e3dc00f66105c2f802005c9c6dea68bd9c5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108799.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1128-QD-BTP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-126189.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1128-QD-BTP-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-126189", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1128/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP \n\nCăn cứ Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 767/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc thành lập Cục Bồi thường nhà nước trực thuộc Bộ Tư pháp;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chức năng\n\n1. Cục Bồi thường nhà nước là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, có chức\r\n\nnăng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\ntrong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án, phối hợp với Toà án nhân dân\r\n\ntối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\ntrong hoạt động tố tụng; thực thi nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về công tác bồi\r\n\nthường.\n\n2. Cục Bồi thường nhà nước (sau đây gọi là Cục) là đơn vị có tư cách\r\n\npháp nhân, có trụ sở tại Thành phố Hà Nội, có con dấu và tài khoản riêng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nCục có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự\r\n\nán, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước để\r\n\nBộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;\r\n\nthẩm định, tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản do Bộ\r\n\ntrưởng giao hoặc theo yêu cầu phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc\r\n\ncác Bộ, ngành khác có liên quan;\n\n2. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm\r\n\ncủa Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn,\r\n\n5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp;\n\n3. Tổ chức thực hiện các chiến lược, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sau khi được\r\n\nban hành hoặc phê duyệt;\n\n4. Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Cục;\n\n5. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các\r\n\nvăn bản cá biệt, văn bản nội bộ, biểu mẫu giấy tờ về trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án dân sự;\n\n6. Tổ chức phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về trách nhiệm\r\n\nbồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n7. Theo dõi việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm\r\n\nbồi thường của Nhà nước;\n\n8. Xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý\r\n\nhành chính và thi hành án dân sự trình Bộ trưởng xem xét, quyết định theo thẩm\r\n\nquyền;\n\n9. Thực hiện nhiệm vụ phối hợp quản lý nhà nước về công tác bồi thường\r\n\ntrong hoạt động tố tụng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số\r\n\n16/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành; \n\n10. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của Bộ Tư pháp;\n\n11. Nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về công tác bồi thường: \n\na) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác bồi thường của các tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, các Sở Tư pháp địa phương theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Bộ; \n\nb) Giải đáp vướng mắc về việc thực hiện pháp luật về trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước;\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về giải quyết bồi thường nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; \n\nd) Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường nhà nước của các cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án;\n\nđ) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ người bị thiệt hại\r\n\nthực hiện quyền yêu cầu bồi thường;\n\ne) Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc giải quyết bồi thường trong hoạt\r\n\nđộng quản lý hành chính, thi hành án theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nBộ; việc chi trả tiền bồi thường và việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo\r\n\nquy định của pháp luật; \n\n12. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tham gia thanh tra về trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n13. Nghiên cứu, tổng hợp những yếu kém, hạn chế về lề lối làm việc,\r\n\ntrình độ, kinh nghiệm của cán bộ, công chức đã thực hiện hành vi trái pháp luật\r\n\ngây ra thiệt hại để báo cáo Bộ trưởng kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền các biện pháp khắc phục;\n\n14. Thực hiện hợp tác quốc tế về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n15. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê, sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước định\r\n\nkỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng;\n\n16. Nghiên cứu khoa học về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tham\r\n\ngia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức làm công tác bồi\r\n\nthường;\n\n17. Thực hiện chương trình cải cách hành chính, phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n18. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức, người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nBộ;\n\n19. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách,\r\n\ntài sản của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế\n\n1. Cơ cấu tổ chức \n\na) Lãnh đạo Cục: \n\nLãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và không quá 03 (ba) Phó Cục trưởng.\n\nCục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc\r\n\nthực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.\n\nCác Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục;\r\n\nđược Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số lĩnh vực, nhiệm vụ\r\n\ncông tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực\r\n\ncông tác được phân công.\n\nb) Các tổ chức trực thuộc Cục:\n\n- Các tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:\n\n+ Văn phòng Cục;\n\n+ Phòng Chính sách - pháp luật;\n\n+ Phòng Nghiệp vụ giải quyết bồi thường.\n\n- Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường.\r\n\nTrung tâm hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nViệc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức thuộc Cục do\r\n\nBộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục\r\n\ntrưởng Cục Bồi thường nhà nước.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa các tổ chức\r\n\nthuộc Cục do Cục trưởng quy định. \n\n2. Biên chế: \n\na) Biên chế hành chính của Cục thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư\r\n\npháp, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Bồi thường nhà nước và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\nb) Biên chế sự nghiệp của Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ\r\n\ntrên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước và Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác\n\nTrách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:\n\n1. Cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách; có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Lãnh đạo Bộ, kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác, chương trình, kế hoạch có\r\n\nliên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Cục.\n\n2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ thực hiện quan hệ công tác với các bộ,\r\n\nngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trong các lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi chức năng của Cục.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2\r\n\nQuyết định này, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của các đơn vị khác thuộc Bộ, Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn\r\n\nvị đó để giải quyết. \n\nKhi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn\r\n\nđề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm phối hợp giải quyết.\n\nTrường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác\r\n\nnhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo\r\n\ncáo, xin ý kiến Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp.\n\n4. Quan hệ công tác giữa Cục và một số đơn vị thuộc Bộ có liên quan:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện việc\r\n\nquản lý, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý\r\n\nnhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\nc) Chủ trì hoặc phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức lập dự toán\r\n\nkinh phí bồi thường và quản lý nhà nước về công tác bồi thường thuộc trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Tư pháp và thực hiện các chế độ về tài chính, kế toán của Cục theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của Bộ;\n\nd) Phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra hành chính và thanh\r\n\ntra chuyên ngành về tránh nhiệm bồi thường của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ;\n\nđ) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc quản lý và thực hiện các\r\n\nhoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bồi thường nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Bộ.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 6. Trách nhiệm thi hành\n\nCục trưởng Cục Bồi thường nhà nước, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Văn phòng Đảng uỷ;\r\n\n - Các tổ chức chính trị - xã hội thuộc cơ quan Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; \r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB, Cục BTNN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hà Hùng Cường\n\n", + "id": 108799 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1088.json b/contexts/context_1088.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8513bd0541e46738f8c850191d22aba5dffaf4a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1088.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-260-QD-UBND-HC-2015-dieu-chinh-Quy-hoach-su-dung-dat-ke-hoach-su-dung-dat-Dong-Thap-287825.aspx", + "name": "Quyet-dinh-260-QD-UBND-HC-2015-dieu-chinh-Quy-hoach-su-dung-dat-ke-hoach-su-dung-dat-Dong-Thap-28782", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 260/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 26 tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM\r\n\n2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\n\nChính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 03 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22 tháng 09 năm 2014 của Tổng cục Quản lý đất đai - Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n329/STC-HCSN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Sở Tài chính về việc thẩm định kinh\r\n\nphí điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05\r\n\nnăm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Đồng Tháp;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n120/TTr-STNMT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề\r\n\ncương và dự toán điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp với những nội dung sau:\n\n1. Tên dự án: Điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối\r\n\n(2016-2020) tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Phạm vi quy hoạch:\r\n\nTrong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Đồng Tháp.\n\n3. Chủ đầu tư: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n4. Mục tiêu: Góp phần\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai ở\r\n\nđịa phương.\n\n5. Nội dung thực hiện:\r\n\nTheo Đề cương và dự toán điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp (kèm theo đề cương\r\n\nvà dự toán).\n\n6. Kinh phí dự án: Tổng\r\n\nkinh phí dự án là 2.582.665.000 đồng (hai tỷ năm trăm tám mươi hai triệu\r\n\nsáu trăm sáu mươi lăm ngàn đồng), trong đó:\n\n- Chi phí theo đơn giá:\r\n\n2.157.670.876 đồng\n\n- Chi phí ngoài đơn giá:\r\n\n190.206.062 đồng\n\n+ Chi phí khảo sát lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt dự án: 68.132.145 đồng\n\n+ Chi phí thẩm định, xét duyệt\r\n\nsản phẩm dự án: 77.219.490 đồng\n\n+ Chi phí công bố: 44.854.427\r\n\nđồng\n\n- Thuế giá trị gia tăng (10%):\r\n\n234.787.694 đồng\n\n- Nguồn vốn: sử dụng từ nguồn\r\n\nkinh phí Sự nghiệp kinh tế năm 2015.\n\n7. Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05\r\n\nnăm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp trong quý III/2015.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT + NC/KTN.bnt.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Hùng\n\n\n\n", + "id": 1088 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10880.json b/contexts/context_10880.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8245e0926704450c68ed3f440f71bcc253a9ab77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10880.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-89-KH-UBND-2021-Bao-dam-dinh-duong-hop-ly-cho-tre-em-nang-cao-suc-khoe-Ninh-Binh-566137.aspx", + "name": "Ke-hoach-89-KH-UBND-2021-Bao-dam-dinh-duong-hop-ly-cho-tre-em-nang-cao-suc-khoe-Ninh-Binh-566137", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 89/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 24 tháng 6 năm 2021\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BẢO ĐẢM DINH DƯỠNG HỢP LÝ VÀ TĂNG CƯỜNG HOẠT\r\n\nĐỘNG THỂ LỰC CHO TRẺ EM, HỌC SINH, SINH VIÊN ĐỂ NÂNG CAO SỨC KHỎE, DỰ PHÒNG BỆNH\r\n\nUNG THƯ, TIM MẠCH, ĐÁI THÁO ĐƯỜNG, BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ HEN PHẾ QUẢN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2018-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh\r\n\ndưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để\r\n\nnâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc\r\n\nnghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025” (gọi tắt là Đề án), Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n1. Mục đích: bảo đảm\r\n\ndinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh\r\n\nviên (sau đây gọi tắt là học sinh, sinh viên, viết tắt: HSSV) trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi tắt\r\n\nlà cơ sở giáo dục) trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung\r\n\nthư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản\r\n\n(sau đây gọi tắt là bệnh không lây nhiễm).\n\n2. Yêu cầu: Việc triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn\r\n\nvị. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung phải được thực hiện\r\n\nthường xuyên, liên tục nhằm thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Nâng cao hiểu biết về\r\n\ndinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực phù hợp đối với cán bộ quản lý giáo dục,\r\n\nnhà giáo, nhân viên, HSSV và cha mẹ HSSV nhằm dự phòng các bệnh không lây nhiễm.\n\n- Thực hiện dinh dưỡng hợp lý,\r\n\ntăng cường hoạt động thể lực phù hợp đối với HSSV.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Nâng cao kiến thức và năng lực\r\n\ncủa cán bộ quản lý giáo dục; nhà giáo; nhân viên; HSSV và cha mẹ HSSV về dinh dưỡng\r\n\nhợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\ncó tổ chức các hoạt động truyền thông về lợi ích của việc tăng cường hoạt động\r\n\nthể lực cho HSSV.\n\n- 100% cán bộ làm công\r\n\ntác y tế trường học, ít nhất 85% HSSV và nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục, ít nhất 60% cha mẹ HSSV được truyền thông về lợi ích\r\n\ncủa dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể lực đối với việc phòng, chống các bệnh\r\n\nkhông lây nhiễm.\n\n- 100% HSSV được truyền\r\n\nthông về phòng, chống tác hại thuốc lá và tác hại của rượu bia.\n\n- 100% cán bộ làm công\r\n\ntác y tế trường học được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về dinh dưỡng hợp lý,\r\n\nnguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn và tăng cường hoạt động thể lực, phòng, chống\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm.\n\n- 100% nhân viên làm việc\r\n\ntại các bếp ăn tập thể trong cơ sở giáo dục được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về\r\n\ndinh dưỡng hợp lý và an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nb) Nâng cao tỷ lệ thực hành\r\n\ndinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, HSSV\n\n- Ít nhất 90% các cơ sở\r\n\ngiáo dục có bếp ăn bán trú và tổ chức bữa ăn bán trú cung cấp bữa ăn tại trường\r\n\nhọc cho HSSV đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định, bảo đảm các điều kiện về\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\ntổ chức theo dõi và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của HSSV đầy đủ theo quy định.\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\ncó căng tin trong trường học bảo đảm các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nkhông bán các thực phẩm, đồ uống không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không\r\n\nrõ nguồn gốc xuất xứ, không có lợi cho sức khỏe HSSV.\n\nc) Tăng cường hoạt động thể lực\r\n\ncho HSSV để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm\n\n- 100% các cơ sở giáo dục\r\n\nthực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động thể lực cho HSSV thông qua các hoạt\r\n\nđộng chính khóa và ngoại khóa, phấn đấu mỗi, HSSV đạt ít nhất 60 phút hoạt động\r\n\nthể lực mỗi ngày theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.\n\nIII. Các nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp cụ thể\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác truyền thông về dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong trường học\n\na) Nội dung truyền thông\n\n- Chế độ dinh dưỡng hợp\r\n\nlý, các nhóm thực phẩm lành mạnh và an toàn vệ sinh thực phẩm cho từng cấp học;\r\n\nnhu cầu khuyến nghị dinh dưỡng cho từng nhóm tuổi; hoạt động thể chất phù hợp.\n\n- Vai trò của hoạt động\r\n\nthể chất, các bài tập thể lực, các môn thể thao cho từng cấp học.\n\n- Kiến thức chủ yếu về\r\n\ncác bệnh không lây nhiễm do tác động của chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực;\r\n\ncác yếu tố nguy cơ dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng, thấp còi,\r\n\nthừa cân, béo phì và một số bệnh mạn tính không lây đối với từng cấp học, bậc học,\r\n\nđặc biệt là nguy cơ tác động do rượu bia, thuốc lá.\n\nb) Đa dạng các hình thức truyền\r\n\nthông, nâng cao năng lực của các cấp quản lý; nhà giáo; nhân viên; HSSV; cha mẹ\r\n\nHSSV; cán bộ y tế trường học về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm\n\n- Lồng ghép nội dung\r\n\ngiáo dục dinh dưỡng, giáo dục thể chất vào các môn học và tổ chức các hoạt động\r\n\nngoại khóa (sinh hoạt dưới cờ, câu lạc bộ, các cuộc thi, phong trào, diễn\r\n\nđàn....).\n\n- Xây dựng chuyên trang,\r\n\nchuyên mục truyền thông; in ấn panô, áp phích và tờ rơi về Đề án và phổ biến kiến\r\n\nthức về dinh dưỡng học đường, giáo dục thể chất và phòng, chống các bệnh không\r\n\nlây nhiễm trên trang thông tin điện tử của nhà trường và trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\n- Tổ chức hội nghị tập\r\n\nhuấn, nâng cao năng lực về các kỹ năng, nội dung truyền thông, lập kế hoạch và\r\n\nthực hiện giám sát và đánh giá các hoạt động Đề án.\n\n- Tổ chức tham quan, học\r\n\ntập, chia sẻ kinh nghiệm triển khai hoạt động dinh dưỡng học đường và giáo dục\r\n\nthể chất ở từng cấp học cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên, cán\r\n\nbộ làm công tác y tế trường học.\n\n- Xây dựng và nhân rộng\r\n\ncác mô hình điểm về thúc đẩy dinh dưỡng lành mạnh ở các cấp học.\n\n- Tổ chức khám sức khỏe\r\n\nvà đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thể lực định kỳ cho HSSV và kết hợp lồng\r\n\nghép, truyền thông cho cha mẹ HSSV thông qua các buổi họp phụ huynh, các phương\r\n\ntiện truyền thông của nhà trường.\n\n- Tổ chức các cuộc thi về\r\n\ncách tổ chức bữa ăn cân đối, hợp lý, lựa chọn thực phẩm lành mạnh; tiếp tục\r\n\nnâng cao chất lượng các hoạt động Hội khỏe Phù đổng, các giải thi thể thao các\r\n\ncấp học.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị, phục vụ việc đảm bảo dinh dưỡng, giáo dục thể\r\n\nchất và hoạt động thể thao trường học\n\n- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị phục vụ cho việc tổ chức bữa ăn bán trú của các bếp ăn trường học,\r\n\ncăng tin trường học: dụng cụ chế biến, bảo quản thực phẩm, bàn ghế nơi tổ chức\r\n\ncho học sinh ăn, uống, các trang thiết bị thiết yếu của căng tin trường học.\n\n- Xây dựng, nâng cấp hệ thống\r\n\nsân tập, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, nhà tập luyện đa năng, bể bơi và\r\n\ncác công trình thể thao phù hợp để phục vụ cho hoạt động, vận động thể lực\r\n\ntrong trường học.\n\n- Phối hợp sử dụng một cách hiệu\r\n\nquả các công trình thể thao tại địa phương phục vụ hoạt động thể lực cho trẻ\r\n\nem, HSSV.\n\n3. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý về dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục\n\n- Thường xuyên tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân\r\n\nviên về dinh dưỡng học đường và giáo dục thể chất trong trường học để nâng cao\r\n\nsức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.\n\n- Định kỳ đánh giá tình\r\n\nhình kết quả thực hiện việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý và hoạt động thể\r\n\nchất phù hợp đối với các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n- Tăng cường công tác quản\r\n\nlý, kiểm định chất lượng nguồn thực phẩm cung cấp cho các bếp ăn, căng tin trường\r\n\nhọc\n\n4. Huy động\r\n\nnguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo đảm dinh dưỡng và hoạt động thể lực\r\n\ncho trẻ em, HSSV\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động\r\n\nsự tham gia của các cơ quan, ban ngành liên quan trong việc thực hiện giám sát\r\n\nvà đánh giá các hoạt động của Đề án.\n\n- Thực hiện lồng ghép phù hợp với\r\n\ncác chương trình, Đề án đã được phê duyệt bảo đảm đồng bộ, hiệu quả trong quá\r\n\ntrình triển khai Đề án.\n\n- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế,\r\n\ntranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức trong, ngoài nước để hỗ trợ về kinh nghiệm,\r\n\nchuyển giao công nghệ, thiết bị phục vụ cho việc triển khai thực hiện Đề án.\n\nIV. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n1. Nguồn Ngân sách nhà nước theo\r\n\nphân cấp Ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n2. Nguồn vốn xã hội hóa và các\r\n\nnguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\nV. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Đề án; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bắt buộc về chế độ\r\n\ndinh dưỡng hợp lý, chế độ hoạt động thể chất phù hợp đối với HSSV trong các cơ\r\n\nsở giáo dục.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn về dinh dưỡng đối với bữa\r\n\năn học đường và quy định về thời gian hoạt động thể lực cho HSSV trong trường học\r\n\nphù hợp với nhóm tuổi; hướng dẫn các bài tập thể dục phát triển thể lực, kỹ\r\n\nnăng vận động cho HSSV.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non, giáo dục phổ thông lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện\r\n\ncác Chương trình, Đề án có liên quan như: Chương trình sữa học đường, Đề án tổng\r\n\nthể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2025, Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Chương trình sức\r\n\nkhỏe Việt Nam...\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành xây dựng và thực hiện Chương trình vận động và giám sát thực hiện chế\r\n\nđộ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp tại các cơ sở giáo dục.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng cơ chế chính sách, tham mưu bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện Đề án theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động thể lực\r\n\ncho HSSV trong trường học.\n\n- Chỉ đạo và giám sát các cơ sở\r\n\ngiáo dục thực hiện hoạt động giảng dạy và truyền thông về dinh dưỡng hợp lý ,\r\n\nhoạt động giáo dục thể chất do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho từng cấp học\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra\r\n\ncác cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện Đề án, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nĐề án đối với HSSV trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp lồng ghép việc thực hiện Đề án với việc thực hiện các Chương trình,\r\n\nĐề án có liên quan như: Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao\r\n\ntrường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025, Chương trình mục\r\n\ntiêu Y tế - Dân số, Chương trình sức khỏe Việt Nam...\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách cần thiết liên quan đến việc đảm bảo dinh dưỡng và tăng cường thể lực\r\n\ncho HSSV tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Tỉnh Đoàn hướng dẫn thực hiện Chương trình vận động và giám sát thực\r\n\nhiện chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực phù hợp tại các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Cung cấp các tài liệu, hướng\r\n\ndẫn chuyên môn, kỹ thuật về dinh dưỡng hợp lý cho trẻ em, HSSV; tài liệu về các\r\n\nbệnh; tài liệu về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm; tài liệu phòng, chống\r\n\ncác yếu tố nguy cơ, nhất là rượu, bia, thuốc lá.\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn tiêu chuẩn về dinh dưỡng đối với bữa ăn học\r\n\nđường và quy định về thời gian hoạt động thể lực cho HSSV trong trường học phù\r\n\nhợp với nhóm tuổi.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các sở, ban, ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Đề án.\n\n4. Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo và cơ quan liên quan xây dựng tài liệu hướng dẫn các bài tập thể\r\n\ndục phát triển thể lực, kỹ năng vận động cho HSSV, đặc biệt chú trọng đến các\r\n\nmôn thể thao mũi nhọn của tỉnh Ninh Bình.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động thể lực của HSSV trong\r\n\ntrường học.\n\n5. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng ngân sách, tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và các cơ quan liên quan tổ chức thông tin, truyền thông về dinh dưỡng và\r\n\nhoạt động thể lực trong các cơ sở giáo dục.\n\n7. Tỉnh Đoàn\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.\n\n8. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n- Tuyên truyền, vận động hội\r\n\nviên và cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, đặc biệt\r\n\nlà chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày đầu đời cho trẻ em dưới 2 tuổi.\n\n- Phối hợp với ngành giáo dục,\r\n\nngành y tế và chính quyền các địa phương tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho\r\n\ncác hội viên, các bà mẹ về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực đối\r\n\nvới trẻ em, HSSV và thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan của Đề án.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Căn cứ nội dung của Đề án và\r\n\nKế hoạch của tỉnh, chủ động xây dựng hoặc lồng ghép để triển khai Kế hoạch;\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án tại địa\r\n\nphương.\n\n- Đến hết năm 2022, hoàn\r\n\nthành việc xây dựng ít nhất 01 mô hình điểm về cải thiện tình trạng dinh dưỡng\r\n\nHSSV tại địa phương.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Định\r\n\nkỳ trước ngày 05/12 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị gửi về Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đơn vị liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VP6.\r\n\n BT_VP6\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 10880 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108800.json b/contexts/context_108800.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..287e6686fbd72f21eca2c66b584a4ecccc2d615a --- /dev/null +++ b/contexts/context_108800.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-02-2001-CT-UB-to-chuc-thuc-hien-12-Chuong-trinh-Cong-trinh-trong-diem-thanh-pho-giai-doan-2001-2005-ke-hoach-Nam-trat-tu-do-thi-nam-2001-34751.aspx", + "name": "Chi-thi-02-2001-CT-UB-to-chuc-thuc-hien-12-Chuong-trinh-Cong-trinh-trong-diem-thanh-pho-giai-doan-20", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 02/2001/CT-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2001 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TRIỂN KHAI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 12 CHƯƠNG TRÌNH VÀ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA THÀNH PHỐ TRONG GIAI ĐOẠN 2001 – 2005 VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “NĂM TRẬT TỰ ĐÔ THỊ” TRONG NĂM 2001.\n\nĐại hội đại biểu Đảng bộ thành phố nhiệm kỳ VII đã thông qua 12 chương trình, công trình trọng điểm của thành phố giai đoạn 2001 - 2005 và Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố kỳ họp thứ IV, khóa VI đã xác định nhiệm vụ tổ chức thực hiện 12 chương trình, công trình trọng điểm ; đồng thời, chọn năm 2001 là “Năm trật tự đô thị”. Để triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố và Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Chỉ thị như sau :\n\nI.- Triển khai tổ chức thực hiện 12 chương trình và công trình trọng điểm : \n\nA) Mười hai chương trình và công trình trọng điểm là những nhiệm vụ, mục tiêu rất rộng lớn, có tính cơ bản và cũng rất cấp bách. Có những vấn đề đã định hướng, định hình cụ thể, phải thực hiện trong thời gian vài ba năm ; nhưng cũng có những vấn đề chỉ mới định hướng và sau 5 năm phấn đấu hoàn thành cơ bản. Do đó, đòi hỏi việc tổ chức chỉ đạo thực hiện phải hết sức khẩn trương, tập trung với kế hoạch toàn diện, chặt chẽ và tiến độ cụ thể. Ủy ban nhân dân thành phố phân công từng thành viên Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành và giao cho Thủ trưởng các sở-ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện (đính kèm biểu kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện) như sau : \n\n1- Chương trình công viên phần mềm Quang Trung và Khu công nghệ cao, đồng chí Nguyễn Thiện Nhân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.\n\n2- Chương trình phát triển nguồn nhân lực, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố, Ban Tổ chức Chính quyền thành phố làm đồng thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 6 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện. \n\n3- Chương trình củng cố và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, đồng chí Trần Ngọc Côn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố làm thường trực và phối hợp với Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Nhà nước thành phố, các Tổng Công ty 90 của thành phố, các sở-ngành, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận-huyện tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện. \n\n4- Chương trình nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân nội thành và ngoại thành :\n\n4.1- Nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân nội thành và các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu đô thị mới, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n4.2- Nước sạch nông thôn kết hợp vệ sinh môi trường nông thôn, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n5- Chương trình xử lý rác, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, sở-ngành tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n6- Chương trình chống kẹt xe nội thị, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện, giao sở Giao thông công chánh thành phố và Công an thành phố làm đồng thường trực và phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, sở-ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n7- Chương trình chống ngập nước nội thị trong mùa mưa, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 3 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n8- Chương trình giống cây, giống con chất lượng cao, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 5 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n9- Chương trình di dời và tái định cư 10 ngàn hộ dân sống trên và ven kênh rạch, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Địa chính-Nhà đất thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, Ủy ban nhân dân các quận-huyện có liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n10- Chương trình thực hiện mục tiêu 3 giảm (giảm ma túy, mại dâm và tội phạm), đồng chí Phạm Phương Thảo, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao Công an thành phố làm thường trực và phối hợp với các sở-ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các quận-huyện tổ chức thực hiện chương trình giảm tội phạm (tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện) ; giao sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố làm thường trực và phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, các Đoàn thể, các sở-ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận-huyện tổ chức thực hiện chương trình giảm ma túy, mại dâm ; tháng 4 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện.\n\n11- Công trình Đại lộ Đông Tây và đường hầm Thủ Thiêm, đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao sở Giao thông công chánh thành phố làm thường trực và phối hợp với Ban Quản lý dự án tiếp tục triển khai các công việc chuẩn bị đầu tư, xây dựng ngay khu tái định cư, chuẩn bị các thủ tục cần thiết để khởi công trong năm 2001 và tổ chức thực hiện những năm tiếp theo. \n\n12- Công trình khu tưởng niệm các Vua Hùng trong Công viên lịch sử văn hóa dân tộc, đồng chí Lê Thanh Hải, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao Tổng Công ty Du lịch Sàigòn làm thường trực và phối hợp với sở Văn hóa và Thông tin thành phố, các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện ; tháng 5 năm 2001 khởi công và tháng 6 năm 2001 thông qua Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch thực hiện. \n\nB) Để chỉ đạo, điều hành thực hiện 12 chương trình và công trình trọng điểm đúng theo tiến độ kế hoạch đã đề ra, đảm bảo theo dõi sát sao, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh : \n\n1- Giao sở Tài chánh-Vật giá thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố đề xuất kịp thời để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cấp vốn đầu tư theo đúng tiến độ triển khai thực hiện 12 chương trình và công trình. \n\n2. Hàng tháng họp giao ban theo từng chương trình và công trình, 6 tháng sơ kết, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố. \n\nII.- Kế hoạch và giải pháp thực hiện “năm trật tự đô thị” :\n\nVấn đề trật tự đô thị bao gồm nội dung rất rộng lớn, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, quan hệ đến quyền và nghĩa vụ công dân, đến sự tự giác của mọi người và được thực hiện lâu dài. Do đó, năm trật tự đô thị năm 2001, chỉ giới hạn những nội dung có tính đột phá như : Trật tự giao thông, lòng lề đường, xây dựng dân dụng, quảng cáo ngoài trời và vệ sinh đường phố.\n\n1- Yêu cầu và nội dung :\n\n1.1- Về trật tự giao thông, có kế hoạch tuyên truyền, giáo dục, vận động về ý thức và chấp hành luật giao thông và trật tự đô thị một cách thường xuyên, nền nếp và toàn diện trên các phương tiện thông tin đại chúng trong trường học, đoàn thể, phường-xã, khu phố, ấp. Phát động phong trào nhân dân toàn thành phố tích cực hưởng ứng “Năm trật tự đô thị” kết hợp phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” và an ninh-trật tự, an toàn xã hội tại phường-xã, khu phố, ấp. Tổ chức các đợt cao điểm huy động lực lượng thanh niên, học sinh, sinh viên, công nhân, thanh niên xung phong tổ chức các ngày an toàn giao thông, chấp hành luật giao thông, trật tự đô thị, ngày vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp.\n\n1.2- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự, giải tỏa không cho buôn bán bằng bất kỳ hình thức nào trên lòng đường và khu vực cầu (như họp chợ, bán hàng rong, các loại xe bán hàng trên đường phố, v.v...).\n\n1.3- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự, chống ùn tắc xe, giải tỏa lấn chiếm lề đường ; trước tiên, thực hiện trên các tuyến đường: Nguyễn Huệ, Lê Lợi, Lê Thánh Tôn, Đồng Khởi, Lý Tự Trọng, Pasteur, Nguyễn Văn Trỗi, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Lê Duẩn, Tôn Đức Thắng, Hàm Nghi, Trương Định, Bà Huyện Thanh Quan, Điện Biên Phủ, Nguyễn Thị Minh Khai, Trần Hưng Đạo, Võ Thị Sáu, Trần Quốc Thảo, Lê Văn Sỹ, Ba Tháng Hai, Hùng Vương, An Dương Vương, Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Văn Cừ, Lý Thái Tổ, Phan Đăng Lưu, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Tri Phương, Xô Viết Nghệ Tĩnh và Nguyễn Tất Thành (30 tuyến đường). Đồng thời, mỗi quận-huyện chọn ít nhất 2 tuyến đường trên địa bàn quận-huyện ngoài các tuyến đường đã nêu trên để tập trung chỉ đạo thực hiện ; phối hợp Sở Thương mại thành phố tổ chức sắp xếp lại hệ thống chợ và tụ điểm buôn bán trên địa bàn từng quận-huyện để giải quyết tình trạng lấn chiếm lòng, lề đường. \n\n1.4- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy theo Nghị định số 36/CP, số 39/CP và số 40/CP ; xử phạt hành chánh thật nghiêm, kể cả truy tố trước pháp luật các trường hợp vi phạm như đua xe, chạy quá tốc độ quy định, vượt đèn đỏ, đi ngược chiều.\n\n1.5- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lập lại trật tự quảng cáo nơi công cộng, qui hoạch quảng cáo chung.\n\n1.6- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc lập lại trật tự trong lãnh vực xây dựng, phòng chống xây dựng trái phép ; giải tỏa lấn chiếm và xây dựng trên đất công, trên và ven kênh rạch, trong khu quy hoạch.\n\n2- Biện pháp tổ chức thực hiện :\n\n2.1- Phân công đồng chí Vũ Hùng Việt, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện ; giao Công an thành phố và Sở Giao thông công chánh thành phố làm đồng thường trực và phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, các sở-ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện. \n\n2.2- Cơ quan thường trực chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và giải pháp triển khai “Năm trật tự đô thị” để thông qua Ủy ban nhân dân thành phố trong tháng 3 năm 2001. Kế hoạch thực hiện “Năm trật tự đô thị” phải được chuẩn bị khẩn trương, bao gồm nội dung, chương trình kế hoạch cụ thể, bộ phận chỉ đạo, các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện, biện pháp huy động các lực lượng cùng phối hợp thực hiện, đặc biệt là những biện pháp chống tái diễn việc vi phạm về trật tự đô thị, dự toán kinh phí hoặc vốn đầu tư, tiến độ thực hiện (phân làm các giai đoạn, các bước thực hiện, mỗi giai đoạn mỗi bước cần phải có kết quả, đánh giá cụ thể, sơ kết rút kinh nghiệm). \n\n2.3- Về điều hành thực hiện, hàng tuần giao ban với các sở-ngành, Ủy ban nhân dân quận-huyện, cơ quan, đơn vị liên quan ; hàng quý sơ kết 6 tháng tổng hợp báo cáo Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nIII.- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì và chỉ đạo các đoàn thể từ thành phố đến quận-huyện và phường-xã, cùng các sở-ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động tuyên truyền, phát động phong trào rộng khắp để toàn thể nhân dân thành phố cùng hưởng ứng và thực hiện ; huy động sức mạnh tổng hợp của các giới đồng bào thành phố thực hiện tích cực 12 chương trình, công trình trọng điểm giai đoạn 2001 - 2005 và Năm trật tự đô thị của thành phố.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này ; trong quá trình thực hiện, thường xuyên báo cáo những khó khăn, vướng mắc để Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời./.\n\n\n\nNơi nhận :- TT/TU - TT/HĐND.TP (để báo cáo)- UBND.TP - UBMTTQ. TP - VP. Thành ủy - VP HĐND. TP- Liên đoàn LĐ. TP - Thành đoàn TNCS. TP - Viện ĐH Quốc gia TP - Viện Kinh tế TP - Ban Đổi mới QLDN Nhà nước của TP- Các Sở-Ngành TP - UBND các Quận-Huyện- Các Báo, Đài (để đưa tin, tuyên truyền) - VPUB : CPVP, các Tổ NCTH Tổ TH (2b)- Lưu (TH).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCHỦ TỊCHVõ Viết Thanh\n\n", + "id": 108800 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108801.json b/contexts/context_108801.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..633c4c6029c392ec8a18ebe64f826279876ed838 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108801.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-sua-doi-noi-dung-phan-cap-nguon-thu-tai-31-2013-QD-UBND-Quang-Nam-336271.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-sua-doi-noi-dung-phan-cap-nguon-thu-tai-31-2013-QD-UBND-Quang-Nam-336271", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 28 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n32/2010/QĐ-UBND NGÀY 10/12/2010 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 31/2013/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n12/12/2013 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh về ban hành Quy định phân cấp nguồn\r\n\nthu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa\r\n\nphương năm 2011, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/12/2010 của UBND tỉnh;\n\nTheo Công văn số\r\n\n197/HĐND-TTHĐ ngày 27/9/2016, Công văn số 290/HĐND-TTHĐ ngày 23/11/2016 của Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 538/TTr-STC ngày\r\n\n11/10/2016 và ý kiến thống nhất của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc\r\n\nhọp giao ban thường kỳ ngày 31/10/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ ba,\r\n\ntiết 1.2, khoản 1, điều 1, Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của\r\n\nUBND tỉnh, như sau:\n\n- Tại Phước Sơn: ngân sách cấp tỉnh 70%, ngân\r\n\nsách cấp huyện 30%. Riêng thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của\r\n\nCông ty TNHH Vàng Phước Sơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại\r\n\nQuy định kèm theo Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/12/2010 của UBND tỉnh, như sau:\n\na) Tại tiết\r\n\n2.1, khoản 2, Mục I, Phần A: Các\r\n\nkhoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 5 địa phương Hội\r\n\nAn, Tam Kỳ, Núi Thành, Điện Bàn và Phước Sơn:\n\n- Điều chỉnh nội\r\n\ndung tại số thứ tự 01: Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước hằng năm ngân sách cấp\r\n\nhuyện 100%. Riêng tiền thuê đất của Công ty TNHH Vàng Phước\r\n\nSơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh nội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ 2, số thứ tự 05: Thuế tài nguyên khác\r\n\nngân sách cấp huyện 100%. Riêng thuế tài nguyên của Công ty TNHH Vàng\r\n\nPhước Sơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh nội dung tại số thứ tự 07: Thuế thu nhập cá nhân ngân sách cấp tỉnh 80%,\r\n\nngân sách cấp huyện 20%. Riêng thuế thu nhập cá nhân làm việc tại Công\r\n\nty TNHH Vàng Phước Sơn điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\nb) Tại tiết\r\n\n2.2, khoản 2, Mục I, Phần A: Các\r\n\nkhoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách tỉnh và 5 địa phương Đại\r\n\nLộc, Quế Sơn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phú Ninh:\n\n- Điều chỉnh nội\r\n\ndung tại số thứ tự 01: Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước hằng năm ngân sách cấp\r\n\nhuyện 100%. Riêng tiền thuê đất của Công ty TNHH Khai thác\r\n\nvàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều chỉnh\r\n\nnội dung tại gạch đầu dòng (-) thứ 2, số thứ tự 05: Thuế tài nguyên khác ngân\r\n\nsách cấp huyện 100%. Riêng thuế tài nguyên của Công ty TNHH Khai thác\r\n\nvàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều\r\n\nchỉnh nội dung tại số thứ tự 07: Thuế thu nhập cá nhân ngân sách cấp tỉnh 50%,\r\n\nngân sách cấp huyện 50%. Riêng thuế thu nhập các cá nhân làm việc tại\r\n\nCông ty TNHH Khai thác vàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n- Điều chỉnh nội\r\n\ndung tại gạch đầu dòng thứ 2 (-), số thứ tự 08: Thuế GTGT, thuế TNDN thu từ tất\r\n\ncả các loại hình Doanh nghiệp, Hợp tác xã ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân sách cấp\r\n\nhuyện 50%. Riêng thuế GTGT, thuế TNDN của Công ty TNHH\r\n\nKhai thác vàng Bông Miêu điều tiết ngân sách tỉnh 100%.\n\n3.\r\n\nThời điểm áp dụng: Kể từ ngày 01/8/2016.\n\nĐiều 2. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì cùng với Kho bạc nhà nước tỉnh phân tích chi tiết khoản nợ, các khoản\r\n\nnghĩa vụ đối với nhà nước phát sinh của các Công ty TNHH Khai thác vàng Bông\r\n\nMiêu, TNHH Khai thác vàng Bông Miêu nộp ngân sách sau ngày 01/8/2016 để hạch\r\n\ntoán phân chia ngân sách các cấp theo tỷ lệ điều chỉnh quy định tại Điều 1.\n\nSở Tài chính chủ trì cùng với Kho\r\n\nbạc nhà nước tỉnh phân tích tiền sử dụng đất, thuê đất của các địa phương nộp\r\n\nngân sách sau ngày 01/8/2016 để hạch toán ngân sách các cấp theo tỷ lệ điều chỉnh\r\n\nquy định tại Điều 1.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các nội dung khác\r\n\ntại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010, Quyết định số\r\n\n31/2013/QĐ-UBND ngày 12/12/2013 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh của\r\n\nquyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Giám đốc Kho\r\n\nbạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Thu\n\n", + "id": 108801 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108802.json b/contexts/context_108802.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcea345e342f4a42dae607fc0743d7d909b65992 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108802.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-48-CT-UB-doi-moi-phuong-thuc-kinh-doanh-cua-hang-hop-tac-kinh-doanh-thuong-nghiep-98405.aspx", + "name": "Chi-thi-48-CT-UB-doi-moi-phuong-thuc-kinh-doanh-cua-hang-hop-tac-kinh-doanh-thuong-nghiep-98405", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 48/CT-UB \n\nTP.Hồ\r\n\n chí minh, ngày 19 tháng 10 năm 1985\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC KINH DOANH CỬA HÀNG HỢP TÁC KINH DOANH THƯƠNG NGHIỆP\n\nHợp tác kinh doanh là tổ chức\r\n\nquá độ nhằm cải tạo thương nghiệp tư doanh và xây dựng ngành thương nghiệp xã\r\n\nhội chủ nghĩa lớn mạnh phù hợp với bước đi ban đầu của thời kỳ quá độ lên chủ\r\n\nnghĩa xã hội. Do đó, đã tập hợp được đại bộ phận tư thương vào hợp tác kinh\r\n\ndoanh. Đến nay, riêng về ngành hàng thương nghiệp toàn thành phố cố 794 cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh với vốn cổ phần là 423 triệu đồng. Hoạt động của các\r\n\ncửa hàng hợp tác kinh doanh đã đem lại hiệu quả là các Công ty ngành hàng\r\n\nthương nghiệp đã nắm được phần lớn hàng bán buôn, từng ngành hàng từng lúc\r\n\ntrong chừng mực đã chi phối được bán lẻ, kềm giữ được giá cả trên thị trường. \n\nSau đổi tiền, Nhà nước hoàn toàn\r\n\nlàm chủ tiền tệ, tạo mọi điều kiện phát triển sản xuất, thương nghiệp xã hội chủ\r\n\nnghĩa phải vươn lên nắm nhiều hàng giành thế chủ động thị trường và giá cả.\r\n\nĐồng thời cần đổi mới phương thức kinh doanh của các cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh theo hướng kinh doanh xã hội chủ nghĩa có sự chi phối trực tiếp của các\r\n\nCông ty ngành hàng. Yêu cầu đổi mới phương thức kinh doanh của các cửa hàng hợp\r\n\ntác kinh doanh là xóa bỏ hình thức kinh doanh vừa qua (cổ đông tự mua tự bán\r\n\ntheo giá mua được bán được) chuyển sang kinh doanh có kế hoạch mua hàng tại\r\n\ngốc, bán lẻ đến người tiêu dùng theo khung giá của Nhà nước, tăng vòng quay\r\n\ntiền hàng, phục vụ sản xuất đời sống và góp phần tích lũy xã hội chủ nghĩa. \n\n1. Về vai trò của các Công ty\r\n\nngành hàng thương nghiệp XHCN: \n\nHệ thống thương nghiệp xã hội\r\n\nchủ nghĩa thành phố phải vươn lên thật mạnh nắm đại bộ phận hàng công nghiệp –\r\n\ntiểu thủ công nghiệp, nông sản thực phẩm của thành phố và chủ động nhanh chóng\r\n\nmở rộng liên kết kinh tế với các tỉnh, huyện bạn vừa tiêu thụ hàng công nghiệp\r\n\n– tiểu thủ công nghiệp, vừa trao đổi thu mua nắm nhiều hàng nông sản, thực phẩm,\r\n\nthủy hải sản, làm chủ thị trường mua buôn bán buôn, chủ động thị trường bán lẻ,\r\n\ncùng với các Tỉnh thống nhất quản lý chặt giá cả, củng cố giá trị và sức mua\r\n\ncủa đồng tiền mới. Với thế chủ động này các quận, huyện, các Công ty ngành hàng\r\n\nquốc doanh và hợp tác xã thành phố phải tiến hành đổi mới phương thức kinh\r\n\ndoanh của cửa hàng hợp tác kinh doanh theo hướng kinh doanh xã hội chủ nghĩa. \n\n2. Về đổi mới phương thức\r\n\nkinh doanh cửa hàng hợp tác kinh doanh: \n\na) Nắm hàng trôi nổi tại gốc:\r\n\nMuốn nắm hàng tại gốc phải cùng với Tỉnh, huyện bạn cải tạo và dần dần xóa\r\n\nthương lái đường dài. Nắm hàng tại gốc để ổn định nguồn hàng, mặt hàng, giá cả.\r\n\nĐây là khâu quyết định đổi mới phương thức kinh doanh của cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh. \n\nCách nắm hàng tại gốc là phát\r\n\nđộng cổ đông chỉ cho Công ty biết mua hàng trôi nổi của ai, ở đâu, thì cửa hàng\r\n\ntrưởng, đại diện Công ty ngành hàng cùng với cổ đông về tại gốc bàn với cơ sở\r\n\nsản xuất và cùng với Công ty thương nghiệp huyện ký hợp đồng mua bán giữa hai\r\n\nCông ty. \n\nTrước mắt nếu chưa nắm hàng tại\r\n\ngốc ngay được, thì mỗi cửa hàng hợp tác kinh doanh cần tổ chức tổ mua, tổ bán\r\n\nriêng. Khi thương lái đưa hàng lên cho cổ đông, thì tổ mua đứng ra mua theo giá\r\n\nquy định của Nhà nước, giao cho cửa hàng làm thủ tục nhận hàng và thanh toán. Các\r\n\ntổ mua, tổ bán đều phải bố trí lực lượng trung kiên làm nòng cốt, phải triệt để\r\n\nchấp hành mọi quy định về giá của Nhà nước. \n\nĐối với hàng tiểu thủ công\r\n\nnghiệp tự sản tự tiêu, các quận, huyện cần nhanh chóng cải tạo tổ chức số hộ\r\n\nbán buôn công nghệ phẩm có mức thế loại A và B xấp xỉ A vào hợp tác kinh doanh\r\n\nvà cũng theo cách làm ở trên, Công ty ngành hàng nắm chắc hàng tiểu thủ công\r\n\nnghiệp tại cơ sở sản xuất, tạo quỹ hàng hóa trao đổi với các Tỉnh, huyện bạn. \n\nb) Bán lẻ tận người tiêu dùng:\r\n\nKhi đã nắm được hàng tại gốc thì cố gắng bảo đảm ổn định nguồn hàng, mặt hàng,\r\n\nCông ty có đủ cơ sở thực hiện nắm bán buôn và tổ chức bán lẻ theo giá hợp lý\r\n\ntrong khung giá Nhà nước quy định, có điều kiện quản lý được thị trường giá cả.\r\n\nTừ nắm hàng bán buôn, qua các cửa hàng hợp tác kinh doanh gắn với các hợp tác\r\n\nxã mua bán, các tổ ngành hàng bán lẻ bán đến tay người tiêu dùng theo giá cả\r\n\nquy định, có tính đến thu nhập hợp lý cho người bán lẻ và quản lý được giá cả\r\n\nthị trường. Ngoài ra, còn có những mặt hàng bán buôn cho các đơn vị tại các địa\r\n\nphương khác theo hợp đồng đã ký kết qua Công ty ngành hàng bán lẻ tại chỗ.\r\n\nNhưng bằng hình thức nào cũng phải giữ cho được giá đã hướng dẫn. Với những nơi\r\n\nđã nắm được hàng tại gốc thì chuyển cổ đông sang sử dụng tay nghề, hoặc làm ủy thác\r\n\nmua. \n\nTừ cách đổi mới khâu mua buôn,\r\n\nkhâu bán lẻ như trên, là xóa bỏ lối kinh doanh: cổ đông tự mua tự bán theo giá\r\n\nmua được, bán được như hiện nay, mà chuyển sang cơ chế kinh doanh xã hội chủ\r\n\nnghĩa nắm hàng mua buôn tại gốc, có mạng lưới bán lẻ tận tay người tiêu dùng,\r\n\nkềm giữ giá cả thị trường. \n\nc) Hạch toán đủ doanh thu: Khi\r\n\nđã nắm chắc giá gốc, định đúng giá bán lẻ, tính được vòng quay tiền hàng là cơ\r\n\nsở hạch toán đủ doanh thu, sẽ tính được lời lãi, bảo đảm các phí lưu thông, nộp\r\n\nđủ thuế, phân chia 4 quỹ và tiền lãi thực tế chia cho cổ đông, lãi nộp ngân\r\n\nsách. Cô đông phát huy tay nghề tăng nhanh vòng quay tiền hàng, sẽ có thu nhập\r\n\nkhá, chính đáng. Về phân chia 4 quỹ, cần chú ý quỹ phát triển kinh doanh. Về\r\n\nthuế cần áp dụng chế độ thuế thống nhất, cho từng ngành hàng trên toàn thành\r\n\nphố. Khắc phục tình trạng hạch toán gian lãn của cổ đông (ăn đầu mua, ăn đầu\r\n\nbán và cùng với thương lái nâng giá hàng), gây rối loạn thị trường. \n\n3. Củng cố cơ chế lãnh đạo và\r\n\ncơ chế quản lý cửa hàng hợp tác kinh doanh \n\nĐổi mới phương thức kinh doanh\r\n\ncửa hàng hợp tác kinh doanh, trước hết phải tăng cường cán bộ có trình độ chính\r\n\ntrị, có năng lực nghiệp vụ, có đạo đức cách mạng vào giữ chức vụ cửa hàng\r\n\ntrưởng, phó, kế toán trưởng và thủ quỹ cửa hàng hợp tác kinh doanh. Cần kiểm\r\n\ntra chặt những cán bộ công nhân viên suy thoái hoặc kém năng lực, tăng cường giáo\r\n\ndục, nếu đã sai phạm, khuyết điểm hoặc không vương lên được thì kiên quyết đưa\r\n\nra khỏi cửa hàng. \n\nXây dựng cơ chế Đảng lãnh đạo,\r\n\nchánh quyền quản lý cán bộ công nhân viên và cổ đông làm chủ cửa hàng hợp tác\r\n\nkinh doanh. Phải chú trọng phát triển lực lượng chính trị trong các cửa hàng\r\n\nhợp tác kinh doanh, ít nhất từ nay đến cuối năm mỗi cửa hàng phải xây dựng tổ\r\n\nchức Công đoàn cơ sở, Chi đoàn Thanh niên Cộng sản, Chi hội Phụ nữ, và Chi bộ\r\n\nĐảng hoặc tổ Đảng. Củng cố ban điều hành cửa hàng vững mạnh, đồng thời phát huy\r\n\nquyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên và cổ đông, nhằm bảo đảm cơ chế\r\n\nlãnh đạo cửa hàng hợp tác kinh doanh. \n\nVề củng cố cơ chế quản lý cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh theo chế độ hạch toán: đầy đủ, có tài khoản ở ngân\r\n\nhàng. Công ty ngành hành chủ quản, các ngành kinh tế tổng hợp, tài chánh, ngân\r\n\nhàng, giá cả, thuế, quản lý thị trường… theo chức năng của ngành mình tăng\r\n\ncường phối hợp giúp quản lý các cửa hàng hợp tác kinh doanh. \n\n4. Tăng cường giáo dục tư\r\n\ntưởng chính trị cải tạo con người cũ xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa\r\n\ncho cổ đông: \n\nCần có phân loại cổ đông ở từng\r\n\ncửa hàng hợp tác kinh doanh để tăng cường giáo dục và có biện pháp xử lý đúng\r\n\nđắn khi sai phạm. Công ty ngành hàng cùng với các đoàn thể công đoàn, Đoàn\r\n\nthanh niên Cộng sản, Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc, Ban liên lạc công thương… thường\r\n\nxuyên giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao giác ngộ xã hội chủ nghĩa cho cổ\r\n\nđông, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa góp phần xây dựng ngành hàng vững\r\n\nmạnh. Động viên, khen thưởng kịp thời những cổ đông chấp hành tốt chánh sách,\r\n\nbảo đảm thu nhập hợp lý cho họ trên cơ sở tăng vòng quay tiền hàng theo hướng\r\n\nkinh doanh xã hội chủ nghĩa. \n\nCông ty ngành hàng thành phố gắn\r\n\nchặt với Ủy ban Nhân dân quận, huyện và Công ty ngành hàng cấp 3 trong việc\r\n\ncủng cố các cửa hàng hợp tác kinh doanh, xây dựng ngành hàng vững mạnh từ thành\r\n\nphố đến quận huyện và cơ sở. Các Công ty ngành hàng thuộc Sở thương nghiệp cần\r\n\nnghiên cứu dự thảo ngày quy chế quản lý cho từng ngành hàng, có phân công, phân\r\n\ncấp quản lý kinh doanh giữa thành phố và quận, huyện trình Ủy ban Nhân dân\r\n\nthành phố ban hành. \n\nVỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nỦy ban Nhân dân quận, huyện\r\n\ntriển khai chỉ thị này cho Ban Giám đốc các Công ty ngành hàng thông suốt, sau\r\n\nđó triển khai tới Ban điều hành cửa hàng. Ủy ban Nhân dân quận, huyện chủ trì\r\n\ncùng với Ban Giám đốc Công ty ngành hàng và Ban điều hành cửa hàng xây dựng kế\r\n\nhoạch, biện pháp thực hiện và thời gian hoàn thành việc đổi mới quản lý cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh. Có kế hoạch cụ thể đến Công ty ngành hàng của Tỉnh\r\n\nhuyện để nắm hàng tại gốc. Các quận 1, 5, 6 cần tổ chức hội nghị cán bộ các cửa\r\n\nhàng hợp tác kinh doanh nghe báo cáo điển hình của các cửa hàng đã thực hiện\r\n\nđược tốt nắm hàng tại gốc để rút kinh nghiệm nhân rộng ra trong kế hoạch đổi\r\n\nmới quản lý cửa hàng hợp tác kinh doanh. \n\nCông ty ngành hàng mỗi quận,\r\n\nhuyện cần kết hợp với Ban cải tạo công thương nghiệp tư doanh quận, huyện phân\r\n\nloại cửa hàng mạnh, vừa, yếu, để có biện pháp cụ thể nhằm thực hiện đổi mới\r\n\nquản lý ở cửa hàng hợp tác kinh doanh. Cần chọn một vài cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh có điều kiện làm trước, tập trung chỉ đạo thí điểm, nhất là đối với 5\r\n\nngành hàng thiết yếu: cá, rau, kim khí điện máy, vải, thuốc trị bịnh, sau đó tổ\r\n\nchức làm rộng cho tất cả các cửa hàng hợp tác kinh doanh khác. Trong chỉ đạo\r\n\nđiểm, những cửa hàng nào đã có nguồn hàng tại gốc vẫn chỉ đạo cho làm. Cố gắng\r\n\nphấn đấu đến cuối tháng 10-1985 sơ kết rút kinh nghiệm kết quả đổi mới quản lý\r\n\ncửa hàng điểm, giữa tháng 11-1985 triển khai rộng rãi các cửa hàng khác và đến\r\n\ncuối tháng 11-1985 hoàn tất việc đổi mới quản lý các cửa hàng hợp tác kinh\r\n\ndoanh hiện có. \n\nBan chỉ đạo công thương nghiệp\r\n\ntư doanh quận huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc đổi mới phương thức\r\n\nkinh doanh ở các cửa hàng hợp tác kinh doanh. Cần phân công chỉ đạo, theo dõi\r\n\nchặt chẽ tiến độ thực hiện. Gắn chặt quản lý thị trường, chống đầu cơ buôn lậu,\r\n\nquản lý giá cả theo quy định của Nhà nước. Các Công ty ngành hàng phối hợp chặt\r\n\nvới quản lý thị trường để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các cổ đông trong và\r\n\nngoài cửa hàng. Tăng cường giáo dục cổ đông là chính, nhưng cũng phải áp dụng\r\n\ncác biện pháp hành chánh cần thiết đối với những người vi phạm nhiều lần đã\r\n\ngiáo dục nhưng không chịu sửa. \n\nViệc đổi mới phương thức kinh\r\n\ndoanh cửa hàng hợp tác kinh doanh lần này gắn liền với việc sắp xếp lao động\r\n\nhợp lý ở cửa hàng, có thể có lao động thừa. Số lao động thừa này, các quận,\r\n\nhuyện cố gắng giải quyết việc làm cho họ bằng cách chuyển sang sản xuất, chế\r\n\nbiến, hoặc làm dịch vụ v.v… \n\nCác Công ty ngành hàng ở thành\r\n\nphố phải cử cán bộ có năng lực đeo bám với Công ty ngành hàng quận, huyện trong\r\n\nviệc đổi mới phương thức kinh doanh của cửa hàng hợp tác kinh doanh để xây dựng\r\n\nngành hàng vững mạnh từ thành phố đến quận, huyện và cơ sở. Bước đầu cần có\r\n\ngiao ban hàng tuần để kiểm điểm, rút kinh nghiệm và chỉ đạo công tác cho tuần\r\n\nsau. \n\nĐợt đổi mới phương thức kinh\r\n\ndoanh cửa hàng hợp tác kinh doanh lần này rất quan trọng, có tính quyết định\r\n\nchuyển từ hình thức tự mua, tự bán theo giá mua được, bán được, sang phương\r\n\nthức kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Ủy ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm\r\n\ncho Ủy ban Nhân dân quận, huyện, Ban cải tạo Công thương nghiệp tư doanh thành\r\n\nphố, Sở thương nghiệp thành phố, các Công ty ngành hàng cấp thành phố có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo theo dõi thực hiện có kết quả chỉ thị này. \n\nTrong quá trình thực hiện, Ủy\r\n\nban Nhân dân quận, huyện và các ngành có liên quan cần báo cáo cho Ủy ban Nhân\r\n\ndân thành phố để kịp thời chỉ đạo, bổ sung, hoặc sửa đổi cho phù hợp. \n\n\n\n\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Bình\n\n\n\n", + "id": 108802 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108803.json b/contexts/context_108803.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f00a04afed230fbf768706b9732603de996a8c2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108803.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1873-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-282669.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1873-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-282669", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố: 1873/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 30 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành (lĩnh vực Thông tin và Truyền thông) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Hùng Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nVII. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n5\n\nKhai báo hoạt động\r\n\n cơ sở dịch vụ photocopy\n\n6\n\nThay đổi thông tin\r\n\n khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nVII. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n5. Khai báo hoạt động cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy\n\nCơ sở dịch vụ photocopy phải thực\r\n\nhiện khai báo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất 10 ngày trước\r\n\nkhi hoạt động.\n\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập\r\n\nnhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nCông chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, thành phần và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến\r\n\nhành thẩm tra nội dung hồ sơ\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (trừ\r\n\nngày nghỉ):\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến\r\n\n10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Tờ khai hoạt động cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nh) Lệ phí: Chưa quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy (Mẫu số 16\r\n\n- Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT- BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông)\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\n…………, ngày …\r\n\ntháng … năm ……\n\nTỜ KHAI HOẠT ĐỘNG\r\n\nCƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY\n\nKính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện) …………….. (1)\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy:\r\n\n......................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................\n\n- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………….. Email:\r\n\n.............\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy:....................................... (2)\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Chứng minh nhân dân số: ………………… ngày …. tháng\r\n\n….. năm................\n\nnơi cấp: ............................................................................................................\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …...… ngày…... tháng….. năm……\r\n\nnơi cấp .............................................................................................................\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy: ...........................\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố TT\n\nTên (3)\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất,\r\n\n năm sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nModel và\r\n\n Số sê-ri của máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên đây và chấp hành đúng\r\n\ncác quy định pháp luật về hoạt động của dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được\r\n\nlập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ\r\n\nsở dịch vụ photocopy lưu giữ./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\nChú thích:\n\n(1) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã\n\n(2) Người đại diện theo pháp luật\n\n(3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng\r\n\n(copy-scan-in-fax).\n\n\n\n6. Thay đổi thông tin khai báo\r\n\nhoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\nCơ sở dịch vụ photocopy phải gửi tờ\r\n\nkhai thay đổi thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong\r\n\ncác thay đổi về thông tin đã khai báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập\r\n\nnhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nCông chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, thành phần và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến\r\n\nhành thẩm tra nội dung hồ sơ\n\n- Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (trừ\r\n\nngày nghỉ):\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến\r\n\n10 giờ 30 phút.\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ\r\n\nsở của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua hệ\r\n\nthống bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Tờ khai thay đổi thông tin\r\n\ncơ sở dịch vụ photocopy\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nCá nhân, tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\nh) Lệ phí: Chưa quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nTờ khai thay đổi thông tin cơ sở dịch vụ photocopy (Mẫu số 17 - Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.\n\n\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\n…………, ngày …\r\n\ntháng … năm ……\n\nTỜ KHAI THAY ĐỔI\r\n\nTHÔNG TIN CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY\n\nKính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện) …………………… (1)\n\nI. NỘI DUNG THÔNG TIN Đà KHAI BÁO\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy:\r\n\n......................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................\n\n- Điện thoại: ………………………. Fax: ………………….. Email:\r\n\n..................\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy:...........................................\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Điện thoại:......................................................................................................\n\n- Chứng minh nhân dân số: …….. ngày …. tháng ….\r\n\nnăm ….. nơi cấp: .............\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……….… ngày… tháng… năm…… \r\n\nnơi cấp..............................................................................................................\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ\r\n\nphotocopy: ...........................\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố TT\n\nTên (3)\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất,\r\n\n năm sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nSố sê-ri \r\n\n của máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI\r\n\n(KHAI BÁO LẠI)\n\n1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: ......................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................\n\n- Điện thoại: ………………………. Fax:\r\n\n………………….. Email: ..................\n\n2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy: …………………………. (2)\n\n- Địa chỉ nơi cư trú:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Chứng minh nhân dân số: ……..\r\n\nngày …. tháng …. năm ….. nơi cấp: .............\n\n3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………..… ngày… tháng…\r\n\nnăm…… \r\n\nnơi cấp..............................................................................................................\n\n4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu\r\n\ncơ sở dịch vụ photocopy: ...........................\n\n5. Danh mục thiết bị:\n\nSố TT\n\nTên (3)\r\n\n máy móc, thiết bị\n\nNước sản xuất,\r\n\n năm sản xuất\n\nHãng sản xuất\n\nSố sê-ri\r\n\n của máy\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cơ sở dịch\r\n\nvụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên và chấp hành đúng các\r\n\nquy định của pháp luật về hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy.\n\nTờ khai này được\r\n\nlập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã\n\n(2) Người đại diện theo pháp luật\n\n(3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng\r\n\n(copy-scan-in-fax).\n\n\n\n", + "id": 108803 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108804.json b/contexts/context_108804.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..418e97f6cba2a4246a7f721e757101c636040c01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108804.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-3426-QD-BKHCN-2021-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-chat-luong-dat-516490.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3426-QD-BKHCN-2021-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-chat-luong-dat-516490", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ\n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3426/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 5979:2021 \r\n\n ISO 10390:2021\n\nĐất, chất thải\r\n\n sinh học đã xử lý và bùn - Xác định pH\n\n2.\n\nTCVN 6651:2021 \r\n\n ISO 11274:2019\n\nChất lượng đất\r\n\n - Xác định đặc tính giữ nước - Phương pháp phòng thử nghiệm\n\n3.\n\nTCVN 13442:2021 \r\n\n ISO 22190:2020\n\nChất lượng đất\r\n\n - Sử dụng các dịch chiết để đánh giá khả năng sử dụng sinh học của các nguyên\r\n\n tố lượng vết trong đất\n\n4.\n\nTCVN 13443:2021\r\n\n ISO 23646:2021\n\nChất lượng đất\r\n\n - Xác định thuốc trừ sâu clo hữu cơ bằng sắc ký khí detector chọn lọc khối lượng\r\n\n (GC-MS) và sắc ký khí detector bẫy electron (GC-ECD)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC. \n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Xuân Định\n\n", + "id": 108804 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108805.json b/contexts/context_108805.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b57696cb9fcef02689e194dce87b6f968d7e622 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108805.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-6282-2003-QD-BYT-Danh-muc-vat-tu-tieu-hao-y-te-duoc-Bao-hiem-xa-hoi-Bao-hiem-y-te-thanh-toan-17828.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6282-2003-QD-BYT-Danh-muc-vat-tu-tieu-hao-y-te-duoc-Bao-hiem-xa-hoi-Bao-hiem-y-te-thanh-t", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nSố\r\n\n : 6282/2003/QĐ-BYT\n\n\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VẬT TƯ TIÊU HAO Y TẾ ĐƯỢC BẢO HIỂM\r\n\nXà HỘI (BẢO HIỂM Y TẾ) THANH TOÁN BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 49/NĐ-CP ngày 15-5-2003 của\r\n\nChínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Ytế;\r\n\nCăn cứ Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghịđịnh số 58/1998/NĐ-CP ngày\r\n\n13/11/1998 của Chính phủ và Thông tư số17/1998/TT-BYT ngày 19 - 12 - 1998 của Bộ\r\n\nY tế hướng dẫn khám chữa bệnh vàthanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao độngTBXH- Ban Vật giá Chính phủ\r\n\nsố 11/TTLT ngày 30/9/1995 hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 95-CP ngày 27/8/1994\r\n\ncủa Chính phủ về thu một phần viện phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 49/2003/TT-BTC ngày 16-5-203 của BộTài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg ngày 2/1/2003 củaThủ tướng Chính phủ về quy\r\n\nchế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hộiViệt Nam; \r\n\nCăn cứ đề nghị của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội(BHXH) Việt Nam tại văn bản số\r\n\n2133/BHXH-GDYT ngày 7/7/2003 về việc giải quyếtmột số vấn đề trong thanh toán\r\n\nchi phí khám chữa bệnh đối với người bệnhbảo hiểm y tế và văn bản số 3879/BHXH-GDYT\r\n\nngày 18/11/2003 góp ý về Danh mụcvật tư tiêu hao y tế được BHXH thanh toán;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chínhvà Vụ trưởng Vụ Điều trị, Bộ\r\n\nY tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mụccác vật tư tiêu\r\n\nhao y tế được Bảo hiểm xã hội thanh toán.\n\nĐiều 2. Trên cơ sở Danh mục này, các cơ sở khámchữa bệnh tổ chức việc\r\n\ncung ứng và thanh quyết toán với cơ quan BHXH theo quyđịnh; giá thanh toán của\r\n\ntừng loại vật tư trong Danh mục được tính theo giámua vào của bệnh viện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kểtừ ngày đăng Công\r\n\nbáo. \n\nĐiều 4. Các Ông, Bà, Chánh Văn phòng, Vụ trưởngcác Vụ: Kế hoạch -\r\n\nTài chính, Điều trị, Pháp chế; Giám đốc Sở Y tế cáctỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Giám đốc các bệnh viện, các cơ sởkhám chữa bệnh chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nKT\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\n\r\n\n Trần Chí Liêm\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nDANH MỤC VẬT TƯ TIÊU HAO Y TẾ ĐƯỢC BẢO HIỂM Xà HỘI (BẢO\r\n\nHIỂM Y TẾ) THANH TOÁN\n\n(Ban\r\n\nhành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 6282/2003/QĐ-BYT) ngày 08 tháng\r\n\n12 năm 2003)\n\nNhóm\r\n\n \n\nLoại\r\n\n vật tư \n\nĐơn vị tính\n\n1:Băng gạc, vật liệu cầm\r\n\n máu\n\n\n\n\n\n\n\nBăng cuộn, băng cá nhân \n\nCuộn\n\n\n\nBăng chun, băng đàn hồi \n\nCuộn\n\n\n\nBăng dính cuộn các loại\n\nCuộn\n\n\n\nBăng dính cuộn co giãn\n\nCuộn\n\n\n\nBăng bó bột các loại\n\nCuộn\n\n\n\nBăng chun dính \n\nCuộn/ miếng\n\n\n\nBăng thay thế chỉ khâu\n\nMiếng\n\n\n\nBăng gạc vô trùng \n\nCuộn/ miếng\n\n\n\nBăng gạc vô trùng không thấm\r\n\n nước\n\nCuộn/ miếng\n\n\n\nGạc miếng các loại, các kích cỡ\n\nMiếng\n\n\n\nGạc cầm máu \n\nMiếng\n\n\n\nGạc lưới băng vết thương, vết\r\n\n bỏng \n\nMiếng\n\n\n\nVật liệu cầm máu Surgicel\n\nMiếng/ thỏi\n\n\n\nVật liệu cầm máu Spongostan\n\nMiếng/thỏi\n\n2 Bơm kim tiêm\n\n\n\n\n\n\n\nBơm tiêm, kim tiêm dùng một lần\r\n\n các kích cỡ \n\nCái\n\n\n\nKim tiêm các cỡ \n\nCái\n\n\n\nKim bướm, kim luồn tĩnh mạch\r\n\n các loại, các cỡ\n\nCái\n\n\n\nKim chọc dò tuỷ sống (nếu dùng\r\n\n 1 lần)\n\nCái\n\n\n\nKim gây tê tuỷ sống (nếu dùng\r\n\n 1 lần) \n\nCái\n\n\n\nKim laser nội mạch \n\nCái\n\n\n\nKim đo áp lực tĩnh mạch trung\r\n\n tâm (CPV) \n\nCái\n\n3 Dao, kim, chỉ khâu phẫu\r\n\n thuật\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ khâu các loại, các cỡ số \n\nSợi/mét\n\n\n\nChỉ khâu liền kim các loại,\r\n\n các cỡ số\n\nSợi\n\n\n\nKim khâu các loại \n\nCái\n\n\n\nClip kẹp/ khâu cầm máu các loại,\r\n\n các cỡ\n\nCái\n\n\n\nLưỡi dao mổ (dùng một lần) \n\nCái\n\n4 Các loại ống thông, ống dẫn\r\n\n lưu\n\n\n\n\n\n\n\nCanttles/ ống mở khí quản các\r\n\n cỡ (nếu dùng 1 lần)\n\nCái\n\n\n\nống nội khí quản các cỡ (nếu\r\n\n dùng một lần) \n\nCái\n\n\n\nống dẫn lưu các loại, các cỡ\n\nCái\n\n\n\nCatheter các loại \n\nCái\n\n\n\nống thông (Sonder) các loại,\r\n\n các kích cỡ \n\nCái\n\n5 Găng tay\n\n\n\n\n\n\n\nGăng mở các loại, các cỡ số \n\nĐôi\n\n\n\nGăng sử dụng trong thăm khám,\r\n\n làm thủ thuật \n\nĐôi\n\n6 Túi chất dẻo\n\n\n\n\n\n\n\nTúi đựng máu, chế phẩm máu\n\nTúi\n\n\n\nTúi chườm \n\nTúi\n\n\n\nTúi dẫn lưu \n\nTúi\n\n\n\nTúi đựng nước tiêm \n\nTúi\n\n\n\nTúi hậu môn nhân tạo\n\nTúi\n\n7 Dây truyền\n\n\n\n\n\n\n\nDây truyền dịch \n\nBộ\n\n\n\nDây truyền máu, chế phẩm máu\n\nBộ\n\n8 Các loại vật tư thay thế,\r\n\n hỗ trợ trong điều trị\n\n\n\n\n\n\n\nCác loại đinh, nẹp, vít dùng\r\n\n trong phẫu thuật kết hợp xương \n\nCái, bộ\n\n\n\nDây thép, chỉ thép dùng trong\r\n\n phẫu thuật xương \n\nSợi\n\n\n\nCác loại đai, nẹp bất động chấn\r\n\n thương cột sống \n\nCái, bộ\n\n\n\nCác loại khung, đai, nẹp dùng\r\n\n trong điều trị gẫy xương, chấn thương\n\nCái/ bộ\n\n\n\nMạch máu nhân tạo \n\nCái/Đoạn\n\n\n\nStent, balloon dùng trong can\r\n\n thiệp tim mạch \n\nCái\n\n\n\nLưới điều trị thoát vị bẹn \n\nCái\n\n\n\nGhi chú: (*) Trong một đơn vị máu đã có giá của\r\n\ntúi máu và giá một bộ dây truyền máu. BHYT chỉ thanh toán các mục này khi đượcsử\r\n\ndụng cho các chỉ định điều trị khác.", + "id": 108805 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108806.json b/contexts/context_108806.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..008057aa0550eb87dba04078ae7b38d54193a50f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108806.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-389-QD-BTC-2019-Quy-che-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-cap-Bo-432356.aspx", + "name": "Quyet-dinh-389-QD-BTC-2019-Quy-che-quan-ly-nhiem-vu-khoa-hoc-va-cong-nghe-cap-Bo-432356", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 389/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số\r\n\n29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nXét đề nghị của Thường trực Hội đồng\r\n\nKhoa học và Công nghệ ngành Tài chính, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách\r\n\ntài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 152/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nvề tổ chức nghiên cứu khoa học và quản lý tài chính trong công tác khoa học.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính, Viện trưởng Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính, các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Bộ\r\n\n KH&CN;\r\n\n -\n\nNhư Điều 3;\r\n\n - Thành viên Hội đồng KH&CN ngành;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Trang TTĐT của Viện CL&CSTC;\r\n\n - Lưu: VT, CLTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản lý\r\n\nvà tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân thuộc Bộ Tài chính.\n\n3. Đối với các tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan tới hoạt động quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ của Bộ Tài chính thì thực hiện, tuân thủ theo các quy định và văn bản hướng\r\n\ndẫn có liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\n1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ là tổ chức được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo\r\n\nquy định của pháp luật. Đối với các tổ chức có các đơn vị cấp dưới\r\n\nthì tổ chức chủ trì là đơn vị dự toán\r\n\ncấp II của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ là người được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ.\n\n3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tầm quan trọng, giải quyết các vấn đề\r\n\nkhoa học và công nghệ trong các lĩnh vực của ngành Tài chính; có sử dụng kinh\r\n\nphí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ Tài chính. Nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ được tổ chức dưới\r\n\nhình thức chương trình khoa học và công nghệ, đề tài khoa học và công nghệ, đề\r\n\nán khoa học và công nghệ; hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ là việc Bộ trưởng Bộ Tài chính đưa ra yêu cầu về sản phẩm khoa học\r\n\nvà công nghệ, cung cấp kinh phí để\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ nghiên cứu, tạo ra sản phẩm\r\n\nkhoa học và công nghệ thông qua hợp đồng.\n\n5. Tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có điều kiện và năng\r\n\nlực phù hợp nhất thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hình thức đặt hàng thông qua xem xét,\r\n\nđánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí cụ thể, đảm bảo\r\n\ntính cạnh tranh, công bằng và hiệu quả.\n\n6. Giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ là việc Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ định tổ chức,\r\n\ncá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\n7. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột\r\n\nxuất là nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu nhằm\r\n\ngiải quyết những vấn đề cấp bách do thực tiễn đặt ra.\n\nĐiều 3. Mã số\r\n\ncủa nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nMã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ được ghi như sau: BTC/AA/YYYY-XX, trong đó:\n\n- BTC là ký hiệu nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\n- AA là ký hiệu hình thức nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ gồm: Chương trình (CT), Đề tài (ĐT) hoặc Đề án (ĐA).\n\n- YYYY là ký hiệu năm giao thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\n- XX là ký hiệu số thứ tự trong Danh mục\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính theo năm.\n\nĐiều 4. Phương thức\r\n\ngiao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ quy định tại Quy chế này được giao theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực\r\n\ntiếp.\n\n2. Phương thức tuyển chọn áp dụng\r\n\nđối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, cá nhân có khả\r\n\nnăng tham gia.\n\n3. Phương thức giao trực tiếp\r\n\náp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc\r\n\nbí mật quốc gia, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;\n\nb) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột\r\n\nxuất;\n\nc) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà\r\n\nchỉ có một tổ chức có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ đó.\n\nĐiều 5. Yêu cầu đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Yêu cầu chung\n\na) Phù hợp với định hướng nghiên cứu\r\n\nkhoa học và công nghệ của ngành Tài chính trong từng giai đoạn.\n\nb) Không trùng lặp về nội dung với các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đang thực hiện hoặc\r\n\nđã thực hiện trong 03 (ba) năm trước liền kề; Kết quả của các nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ phải có tính khả thi và khả năng ứng dụng; Không vi phạm các quy định\r\n\nvề sở hữu trí tuệ, các phát minh sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ\r\n\nquan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.\n\nc) Có dự toán kinh phí phù hợp với nhiệm vụ\r\n\nvà khả năng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và các quy định về tài chính hiện\r\n\nhành.\n\n2. Yêu cầu riêng\n\na) Chương trình khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định\r\n\nhướng ưu tiên phát triển trong trung và dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nTài chính; có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có\r\n\nquan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn.\n\nb) Đề tài khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra được luận cứ khoa học, đề xuất các giải\r\n\npháp khoa học và công nghệ kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch\r\n\nđịnh và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, pháp luật của Nhà nước.\n\nc) Đề án khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự\r\n\nthảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ cơ sở\r\n\nlý luận và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế, chính sách kinh\r\n\ntế - tài chính thuộc phạm vi, chức năng của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 6. Xây dựng định\r\n\nhướng nghiên cứu khoa học, lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước cho nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính chủ trì xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ 3 (ba) năm của\r\n\nngành Tài chính theo hình thức cuốn chiếu hàng năm, xin ý kiến Hội đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ ngành Tài chính và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt làm căn\r\n\ncứ để thực hiện.\n\n2. Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính) về xây dựng\r\n\ndự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của năm kế hoạch, Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch, dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và hoạt động\r\n\nphục vụ quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính.\n\nDự toán ngân sách cho hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ của Bộ Tài chính phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt gửi Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\nChương II\n\nĐỀ\r\n\nXUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ\n\nĐiều 7. Đề xuất nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Các tổ chức, cá nhân đều có quyền đề\r\n\nxuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ cho Bộ Tài chính.\n\n2. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính gửi công văn đến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính đề nghị đề xuất nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ kèm theo phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ. Đề xuất nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ phải được gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi công văn.\n\n3. Đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc Bộ Tài chính:\n\na) Các cá nhân gửi đề xuất thông qua tổ\r\n\nchức của mình. Các tổ chức không có hệ thống ngành dọc tổng hợp, lựa\r\n\nchọn đề xuất của các cá nhân thuộc tổ chức mình và gửi về Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính.\n\nb) Các tổ chức có hệ thống\r\n\nngành dọc tổng hợp, lựa chọn đề\r\n\nxuất của các cá nhân và các đơn\r\n\nvị trong hệ thống để gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\n4. Các tổ chức, cá nhân không\r\n\nthuộc Bộ Tài chính gửi đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trực tiếp\r\n\nđến Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\n5. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ đột xuất do Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu được ưu tiên thực hiện trước các\r\n\nnhiệm vụ khác. Khi phát sinh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất,\r\n\nđơn vị được giao nhiệm vụ chủ động phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách tài chính\r\n\nđể thực hiện các thủ tục theo quy định.\n\nCác nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính đặt hàng giao trực tiếp được tổng hợp thành danh mục\r\n\nriêng để triển khai thực hiện.\n\nĐiều 8. Xác định danh\r\n\nmục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nViệc xác định nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ tại Bộ Tài chính được vận dụng theo những quy định tại\r\n\nThông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số\r\n\n03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục\r\n\nxác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Cụ\r\n\nthể:\n\nTrên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá\r\n\nnhân, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính rà soát, tổng hợp thành danh mục\r\n\ndự kiến các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức lấy ý kiến Hội\r\n\nđồng khoa học và công nghệ ngành Tài chính để xác định danh mục nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ cần thực hiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt\r\n\ndanh mục.\n\nViệc lấy ý kiến Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ ngành Tài chính được thực hiện bằng hình thức\r\n\ntổ chức họp Hội đồng hoặc xin ý\r\n\nkiến bằng văn bản\r\n\n(không tổ chức họp Hội đồng)\r\n\ndo Chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ ngành Tài chính quyết định. Tài liệu\r\n\ngửi lấy ý kiến gồm:\n\na) Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ của tổ chức, cá nhân (Mẫu\r\n\n01.PĐXNV);\n\nb) Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ có nhận xét sơ bộ của Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính;\n\nc) Phiếu nhận xét và đánh giá đề xuất\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu\r\n\n02.PNXĐX và Mẫu 03.PĐGĐX).\n\n1. Trường hợp tổ chức họp Hội đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ ngành Tài chính:\n\na) Phương thức, điều kiện họp Hội đồng được\r\n\nthực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ\r\n\nngành Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 816/QĐ-BTC ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nb) Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định\r\n\ndanh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất đặt hàng, bao gồm: Xác định\r\n\ntên nhiệm vụ, mục tiêu nghiên cứu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian\r\n\nthực hiện và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của\r\n\ntừng nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nc) Trình tự họp Hội đồng để xác định\r\n\ndanh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đề xuất đặt hàng:\n\n- Thư ký Hội đồng báo cáo tóm tắt tình\r\n\nhình tổng hợp đề xuất nhiệm\r\n\nvụ, nhận xét sơ bộ của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\n- Các thành viên Hội đồng trình bày nhận\r\n\nxét và thảo luận về các nhiệm vụ đề xuất với các tiêu chí: Tính cấp thiết, tính\r\n\nmới, khả năng không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng của các đề xuất\r\n\nnhiệm vụ.\n\n- Các thành viên Hội đồng bỏ phiếu\r\n\nđánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 03.PĐGĐX).\n\nNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\r\n\nđược đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt kiến\r\n\nnghị “thực hiện”. Kết quả bỏ phiếu được tổng hợp vào Biên bản kiểm phiếu (Mẫu 04.BBPĐGĐX).\n\n- Chủ tịch Hội đồng kết luận Danh mục\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng.\n\nd) Kết quả họp Hội đồng khoa học và\r\n\ncông nghệ ngành Tài chính được ghi thành biên bản (Mẫu 05.BBHĐXĐNV).\n\n2. Trường hợp xin ý kiến bằng văn bản (không\r\n\ntổ chức họp Hội đồng khoa học và công nghệ ngành Tài chính):\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính gửi tài liệu lấy ý kiến các thành viên Hội đồng; tổng hợp đủ ít nhất\r\n\n2/3 số phiếu của\r\n\ncác thành viên Hội đồng.\n\nNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\r\n\nđược đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện khi có hơn 1/2 số thành viên Hội\r\n\nđồng kiến nghị “thực hiện”. Viện Chiến\r\n\nlược và Chính sách tài chính tổng hợp kết quả, xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng khoa học và\r\n\ncông nghệ ngành Tài chính trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Danh\r\n\nmục.\n\nĐiều 9. Phê duyệt\r\n\ndanh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng\n\n1. Căn cứ Biên bản họp Hội đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ ngành Tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính tổng hợp danh mục\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính xem xét phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\ncó thể lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định phê duyệt danh mục\r\n\nnhiệm vụ đặt hàng.\n\n2. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng được Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính phê duyệt, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính có trách nhiệm\r\n\nthông báo danh mục nhiệm vụ được đặt hàng đến các đơn vị trực thuộc Bộ Tài\r\n\nchính, đồng thời công khai danh mục này trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính và\r\n\nTrang thông tin điện tử của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\nChương III\n\nTUYỂN\r\n\nCHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nCẤP BỘ\n\nĐiều 10. Điều kiện\r\n\ntham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ\n\nViệc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được vận dụng theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2017 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp tổ chức và cá\r\n\nnhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\r\n\nCụ thể:\n\n1. Các tổ chức đăng ký tuyển chọn hoặc\r\n\nđược giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải\r\n\ncó chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n2. Tổ chức thuộc một trong các trường\r\n\nhợp sau đây không đủ điều\r\n\nkiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ trì nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ:\n\na) Đến thời điểm nộp hồ\r\n\nsơ, tổ chức chủ trì chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước đây.\n\nb) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ sẽ không được\r\n\nđăng ký tham gia tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định đình chỉ của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n3. Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:\n\na) Có trình độ đại học trở\r\n\nlên;\n\nb) Có chuyên môn phù hợp hoặc có ít nhất\r\n\n05 (năm) năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung nghiên cứu hoặc đã\r\n\ncó công trình công bố trên tạp chí khoa học về lĩnh vực nghiên cứu;\n\nc) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực\r\n\nhiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ đúng tiến độ, chất lượng;\n\nd) Là người chủ trì hoặc tham gia\r\n\nchính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n4. Cá nhân thuộc một trong các trường\r\n\nhợp sau đây\r\n\nkhông đủ điều kiện\r\n\ntham gia đăng ký tuyển chọn, xét\r\n\ngiao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:\n\na) Đến thời điểm hết hạn nộp\r\n\nhồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nb) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ được nghiệm thu ở mức “Không đạt” sẽ không được tham gia\r\n\nđăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ thời điểm\r\n\ncó kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.\n\nc) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 11. Hồ sơ đăng\r\n\nký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ\n\n1. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, được vận dụng theo các biểu mẫu quy định\r\n\ntại Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp quốc\r\n\ngia sử dụng ngân sách nhà nước và được ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký tham gia (Mẫu 06.ĐĐK);\n\nb) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ (Mẫu 07.TMNV);\n\nc) Tóm tắt hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ của tổ chức đăng ký chủ trì (đối với trường hợp tổ chức đăng ký tham gia\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ);\n\nd) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng\r\n\nký chủ nhiệm có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Mẫu 08.LLCN);\n\nđ) Lý lịch khoa học của chuyên gia\r\n\ntrong nước (Mẫu 09.LLCGTN); lý lịch khoa học\r\n\ncủa chuyên gia nước ngoài đối với trường hợp thuyết minh nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ có nội dung thuê chuyên gia nước ngoài (Mẫu\r\n\n10.LLCGNN);\n\ne) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của tổ\r\n\nchức, cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mẫu 11.PHNC).\n\n2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ do một cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm; có các thành viên tham gia nghiên\r\n\ncứu. Trường hợp nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ phức tạp, cần có sự tham gia phối hợp của từ 02\r\n\n(hai) tổ chức trở lên\r\n\nthì có thể có thêm một thành viên đăng ký làm đồng chủ nhiệm. Tổng số thành\r\n\nviên chính tham gia nghiên cứu không quá 10 (mười) người, kể cả chủ nhiệm đề\r\n\ntài.\n\n3. Cá nhân đang làm việc trong tổ chức mà đăng\r\n\nký tham gia tuyển chọn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đăng ký thông qua tổ chức nơi\r\n\ncá nhân đó đang công tác.\n\nĐiều 12. Thông báo và\r\n\nđăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ thực hiện theo phương thức tuyển chọn được công bố trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử của Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính và thông báo tới các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trước thời điểm kết\r\n\nthúc nhận hồ sơ ít nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân đủ điều\r\n\nkiện theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này có quyền đăng ký tham\r\n\ngia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\n3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:\r\n\nTên nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tên, địa chỉ, hộp thư điện tử, số điện thoại\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ, danh sách tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.\n\n4. Hồ sơ phải được nộp đúng hạn theo\r\n\nthông báo. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu bưu điện (trường hợp gửi qua\r\n\nbưu điện) hoặc dấu công văn đến của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính (trường\r\n\nhợp gửi trực tiếp).\r\n\nKhi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển\r\n\nchọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài chính. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong\r\n\nthời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.\n\n5. Hồ sơ không đầy đủ các văn bản, tài\r\n\nliệu theo quy định và không nộp đúng thời hạn được coi là hồ sơ không hợp lệ.\n\nĐiều 13. Mở và kiểm\r\n\ntra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Kết thúc thời hạn nhận\r\n\nhồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính thực hiện việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ\r\n\nsơ. Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài chính có thể mời đại diện các đơn vị, cá nhân\r\n\nliên quan tham dự.\n\n2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ\r\n\nđược chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng các yêu cầu quy định tại\r\n\nĐiều 11 của Quy chế này. Chỉ những hồ sơ hợp lệ mới được đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp để xem xét,\r\n\nđánh giá.\n\n3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành\r\n\nbiên bản (Mẫu 12.BBMHS).\n\nĐiều 14. Tuyển chọn tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Hội đồng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài\r\n\nchính quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính. Việc tuyển chọn được vận dụng theo quy định và các biểu mẫu\r\n\ntại Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ quy định tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.\n\na) Hội đồng có từ 05 đến 07 thành\r\n\nviên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký\r\n\nkhoa học và các ủy viên khác. Thư ký khoa học của hội đồng là cán bộ của Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính. Thành viên hội đồng gồm các nhà khoa học,\r\n\ncác nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên\r\n\ncứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nb) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là\r\n\nngười thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhưng ủy\r\n\nviên này không được làm chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân đăng ký tham gia\r\n\nthực hiện nhiệm vụ không được làm ủy viên Hội đồng.\n\n2. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính, có trách nhiệm giúp việc cho Hội\r\n\nđồng trong các công tác về hành chính.\n\n3. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ được gửi cho các ủy viên Hội đồng ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước\r\n\nngày họp Hội đồng. Mỗi ủy viên viết phiếu nhận xét tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\n(Mẫu 13.PNXTC&G) gửi về Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính tổng hợp ít nhất 01 (một)\r\n\nngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.\n\n4. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3\r\n\nsố thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng,\r\n\nít nhất 01 ủy viên phản biện. Hội đồng có thể mời đại diện cơ quan quản lý và\r\n\ncác đơn vị liên quan dự phiên họp của Hội đồng; các ý kiến của đại biểu được mời\r\n\ndự họp chỉ mang tính tham khảo cho Hội đồng.\n\n5. Đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển\r\n\nchọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo\r\n\nthang điểm tối đa 100 điểm với nhóm tiêu chí và thang điểm cụ thể như sau:\n\na) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 12);\n\nb) Nội dung và hoạt động hỗ trợ nghiên\r\n\ncứu (điểm tối đa 12);\n\nc) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên\r\n\ncứu (điểm tối đa 12);\n\nd) Tính khả thi về kế hoạch và kinh\r\n\nphí thực hiện (điểm tối đa 20);\n\nđ) Sản phẩm khoa học, lợi ích kết quả\r\n\ncủa đề tài và phương án chuyển giao sản phẩm, kết quả nghiên cứu (điếm tối đa\r\n\n24);\n\ne) Năng lực của tổ chức và cá nhân thực\r\n\nhiện (điểm tối đa 20).\n\n6. Phiên họp Hội đồng:\n\na) Thư ký khoa học đọc quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ (trong trường hợp tuyển chọn),\r\n\ngiới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự cuộc họp;\n\nb) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp\r\n\n(trong trường hợp Chủ tịch vắng\r\n\nmặt, Phó Chủ tịch điều hành cuộc họp);\n\nc) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu,\r\n\ntrả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);\n\nd) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết\r\n\nquả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả nghiên cứu;\n\nđ) Các ủy viên phản biện, ủy viên khác\r\n\ncủa Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển\r\n\nchọn cùng 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mẫu\r\n\n14.PĐGTC&G);\n\ne) Chủ tịch Hội đồng điều hành thảo luận;\r\n\nHội đồng phản biện các ý kiến nhận xét giữa các ủy viên Hội đồng (nếu có) trước\r\n\nkhi cho điểm độc lập vào phiếu đánh giá và bỏ phiếu;\n\ng) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 03\r\n\nthành viên (trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học; thành viên ban kiểm phiếu\r\n\ngồm 01 ủy viên Hội đồng và 01 thư ký hành chính), giúp Hội đồng tổng hợp kết quả.\r\n\nĐối với hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số\r\n\nđiểm trung bình từ cao xuống thấp. Trường hợp hồ sơ có tổng số điểm bình quân bằng\r\n\nnhau thì căn cứ số điểm tiêu chí nội dung, phương án tổ chức thực hiện để xếp hạng.\r\n\nTrường hợp số điểm tiêu chí nội dung, phương án tổ chức thực hiện bằng nhau, nếu\r\n\nngười đề xuất có đăng ký tuyển chọn thì người đề xuất nhiệm vụ được ưu tiên\r\n\ngiao làm chủ nhiệm; nếu người đề xuất không đăng ký tuyển chọn thì hồ sơ có số\r\n\nđiểm cao hơn của Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp\r\n\nChủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng (Mẫu 15.BBKPTC&G);\n\nh) Hội đồng công bố công khai kết quả\r\n\nchấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng; kiến nghị danh\r\n\nsách các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ (Mẫu 16.BBHĐTC&G);\n\nTổ chức, cá nhân được Hội đồng tuyển\r\n\nchọn là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao\r\n\nnhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó, không có tiêu chí nào có quá\r\n\n1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (điểm 0).\n\ni) Hội đồng xác định kết quả phiên họp\r\n\nvới các thông tin cơ bản: (i) Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm được tuyển\r\n\nchọn; (ii) Các kết quả nghiên cứu chính cần đạt được; (iii) Những điểm cần bổ\r\n\nsung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ của hồ sơ được Hội\r\n\nđồng tuyển chọn.\n\n7. Kết quả họp Hội đồng được\r\n\ncông bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin\r\n\nđiện tử của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính và thông báo bằng văn bản\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nsau khi kết thúc phiên họp Hội đồng.\n\n8. Tổ chức, cá nhân được tuyển chọn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh, đề\r\n\ncương nghiên cứu chi tiết theo ý kiến của Hội đồng và gửi về Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày công\r\n\nbố trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của Bộ Tài chính, Trang thông tin điện tử của Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính.\n\nĐiều 15. Giao trực tiếp\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính phê duyệt danh mục đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\r\n\nđể xét giao trực\r\n\ntiếp. Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân được dự kiến giao trực tiếp, yêu cầu nộp hồ sơ để xét giao trực\r\n\ntiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\n2. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính tổ chức họp Hội đồng tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp và Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được\r\n\nxét giao trực tiếp. Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập trên cơ sở đề\r\n\nxuất của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính.\n\na) Hội đồng có từ 05 đến 07 thành\r\n\nviên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký\r\n\nkhoa học và các ủy viên khác. Thư ký khoa học của hội đồng là cán bộ của Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính. Thành viên hội đồng gồm các nhà khoa học,\r\n\ncác nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên\r\n\ncứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nb) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là\r\n\nngười thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhưng ủy\r\n\nviên này không được làm chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân đăng ký tham gia\r\n\nthực hiện nhiệm vụ không được làm ủy viên Hội đồng.\n\n3. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính, có trách nhiệm giúp việc cho Hội\r\n\nđồng trong các công tác về hành chính.\n\n4. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nđược gửi cho các ủy viên Hội đồng ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày họp\r\n\nHội đồng. Mỗi ủy viên viết phiếu nhận xét giao trực tiếp gửi về Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính tổng hợp ít nhất 01\r\n\n(một) ngày làm việc trước ngày họp.\n\n5. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3\r\n\nsố thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng,\r\n\nít nhất 01 ủy viên phản biện. Hội đồng có thể mời đại diện cơ quan quản lý và các đơn vị\r\n\nliên quan dự phiên họp của Hội đồng; các ý kiến của đại biểu được mời dự họp chỉ\r\n\nmang tính tham khảo cho Hội đồng.\n\n6. Phiên họp Hội đồng:\n\na) Thư ký khoa học đọc quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự cuộc\r\n\nhọp;\n\nb) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp\r\n\n(trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch điều hành cuộc họp);\n\nc) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu,\r\n\ntrả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);\n\nd) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết\r\n\nquả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả\r\n\nnghiên cứu;\n\nđ) Các ủy viên phản biện, ủy viên khác\r\n\ncủa Hội đồng cho ý kiến về đề cương nghiên cứu;\n\ne) Chủ tịch Hội đồng kết luận về các\r\n\nnhiệm vụ nghiên cứu và kết quả nghiên cứu cần đạt được.\n\n7. Tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện\r\n\nthuyết minh, đề cương nghiên cứu chi tiết theo ý kiến của Hội đồng\r\n\nvà gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài chính trong thời hạn 07 (bảy) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày bảo\r\n\nvệ đề cương.\n\nĐiều 16. Thẩm định\r\n\nkinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập\r\n\ntrên cơ sở đề xuất của Viện Chiến lược và Chính sách tài chính. Tổ thẩm định\r\n\nkinh phí gồm 03 (ba) thành viên:\n\na) Tổ trưởng Tổ thẩm định là Lãnh đạo\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính;\n\nb) Tổ phó Tổ thẩm định là Lãnh đạo Cục\r\n\nKế hoạch - Tài\r\n\nchính, Bộ Tài chính;\n\nc) Một thành viên Tổ thẩm định là ủy\r\n\nviên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính để chuẩn bị tài liệu,\r\n\ngiúp việc cho Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại\r\n\ndiện các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc\r\n\nhọp của Tổ thẩm định để tham khảo.\n\n2. Tổ thẩm định kinh phí có nhiệm vụ\r\n\nthẩm định dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phù hợp với kết luận\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn tuyển chọn và giao trực tiếp; phù hợp với các chế\r\n\nđộ định mức kinh tế - kỹ thuật, định\r\n\nmức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành; xác định tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\r\n\nphương thức khoán chi; xác định dự toán khoản chi đến sản phẩm cuối cùng, dự\r\n\ntoán khoán chi từng phần (Mẫu 17.PTĐKP).\n\n3. Tổ thẩm định kinh phí chỉ họp khi\r\n\ncó đủ 3/3 thành viên. Tổ thẩm định kinh phí làm việc theo nguyên tắc đồng thuận,\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về\r\n\nkết luận chung của tổ thẩm định (Mẫu 18.BBTĐKP).\n\n4. Trong trường hợp có thành\r\n\nviên Tổ thẩm định không nhất trí với kết luận chung của Tổ thẩm định và đề nghị\r\n\nbảo lưu ý kiến, Tổ trưởng Tổ thẩm định có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách tài chính để báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài\r\n\nchính những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết phát sinh trong quá trình thẩm định kinh\r\n\nphí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để Bộ trưởng xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 17. Phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoàn thiện hồ sơ và thuyết minh nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp Bộ theo biên bản Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và\r\n\nbiên bản Tổ thẩm định kinh phí.\n\n2. Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ và thuyết minh hoàn thiện theo các biên bản của Hội đồng\r\n\nvà Tổ thẩm định, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính tổng hợp kết quả tuyển\r\n\nchọn, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ gồm: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan chủ trì, cá nhân chủ nhiệm,\r\n\nthời gian thực hiện, kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phương\r\n\nthức thực hiện khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n3. Viện trưởng Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền ký hợp đồng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ theo mẫu hợp đồng nghiên\r\n\ncứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ (Mẫu\r\n\n19.HĐKHCN).\n\nChương IV\n\nKIỂM\r\n\nTRA, ĐÁNH GIÁ VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nĐiều 18. Kiểm tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính thực hiện kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ về nội dung, tiến độ, tình hình giải ngân và sử dụng kinh phí; báo\r\n\ncáo Bộ kết quả kiểm tra, giám sát, đề xuất cách giải quyết khi có các vấn đề phát sinh\r\n\nliên quan thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 20.BCĐK).\n\nĐiều 19. Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm tạo điều kiện về nhân lực, thời gian và các điều\r\n\nkiện khác để triển khai nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, đồng thời kiểm tra, giám sát và chấn chỉnh những sai sót\r\n\nlàm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ và kết quả của các nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp Bộ được giao (Mẫu 21.BBKTĐK).\n\n2. Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ theo hợp đồng đã ký;\r\n\nđịnh kỳ 03 tháng, kể từ ngày ký hợp\r\n\nđồng thực hiện nhiệm vụ, báo cáo tiến độ, kết quả triển khai cho Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính; tuân thủ yêu cầu tổ chức, triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các\r\n\nquy định, chế độ quản lý và sử dụng kinh phí.\n\nĐiều 20. Thay đổi chủ\r\n\nnhiệm, điều chỉnh nhiệm vụ, thời gian thực hiện nhiệm vụ và chấm dứt hợp đồng\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Trường hợp chủ nhiệm\r\n\nđi công tác, học tập trên 03 (ba) tháng liên tục hoặc trong thời gian triển\r\n\nkhai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, chủ nhiệm phải ưu tiên thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đột xuất do Bộ giao hoặc trong trường hợp cần thiết\r\n\nphải điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho phù\r\n\nhợp với yêu cầu\r\n\nthực tiễn, chủ nhiệm nhiệm vụ phải làm đơn đề nghị điều chỉnh thời gian (có xác nhận của\r\n\nThủ trưởng cơ quan chủ trì) gửi Viện Chiến lược và Chính sách tài chính ít nhất\r\n\n60 (sáu mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ chỉ được điều chỉnh thời\r\n\ngian thực hiện 01 (một) lần, tối đa\r\n\nkhông quá 03 (ba) tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 12 (mười\r\n\nhai) tháng trở xuống, không quá 06 (sáu) tháng đối với các nhiệm vụ có thời\r\n\ngian thực hiện trên 12 (mười hai) tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quyết định.\n\n2. Trường hợp chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ vì lý do cá nhân không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì\r\n\nphải có văn bản đề nghị thay đổi chủ nhiệm kèm theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ nhiệm\r\n\ncũ và chủ nhiệm mới về các vấn đề liên quan đến hợp đồng. Văn bản đề nghị\r\n\nthay đổi chủ nhiệm phải được gửi cho Viện Chiến lược và Chính sách tài chính ít\r\n\nnhất 90 (chín mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn thực hiện nhiệm vụ. Chủ\r\n\nnhiệm mới phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Trường hợp tổ chức chủ trì\r\n\nkhông thể hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ thì phải có văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính thực hiện chấm dứt, thanh lý hợp đồng theo quy định. Nếu xét thấy\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cần thiết tiếp tục thực hiện, Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính trình Bộ cho phép tiến hành tuyển chọn hoặc\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức, cá\r\n\nnhân khác thực hiện nhiệm vụ theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10, 11,\r\n\n12, 13, 14 và 15 của Quy chế này.\n\n4. Trường hợp tổ chức chủ trì,\r\n\nchủ nhiệm nhiệm vụ không hoàn thành tiến độ và nội dung nhiệm vụ theo đặt hàng\r\n\nmà không có lý do chính đáng, vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính, Viện Chiến\r\n\nlược và Chính sách tài chính thực hiện đình chỉ, chấm dứt, thanh lý hợp đồng\r\n\ntheo quy định. Nếu xét thấy\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cần thiết tiếp tục thực hiện, Viện Chiến lược\r\n\nvà Chính sách tài chính trình Bộ cho phép tiến hành tuyển chọn hoặc giao trực\r\n\ntiếp tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ theo trình tự, thủ tục quy định tại\r\n\nĐiều 10, 11, 12, 13,14 và 15 của Quy chế này.\n\n5. Chỉ thay đổi tổ chức chủ trì nhiệm\r\n\nvụ trong trường hợp có quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức chủ trì\r\n\nnhiệm vụ. Tổ\r\n\nchức\r\n\nchủ trì mới phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n6. Không điều chỉnh tên, mục tiêu, yêu cầu sản phẩm đối với nhiệm vụ thực\r\n\nhiện theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng. Đối với nhiệm vụ thực\r\n\nhiện theo phương thức khoán chi từng phần, việc điều chỉnh được xem xét sau khi có ý\r\n\nkiến của Hội đồng tư vấn và ý kiến đồng thuận bằng văn bản của Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính.\n\n7. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định các trường hợp đình chỉ, điều\r\n\nchỉnh nhiệm vụ, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc\r\n\nthay đổi chủ nhiệm nhiệm vụ.\n\nĐiều 21. Tự đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Hội đồng nghiệm thu cấp\r\n\ncơ sở)\n\n1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách\r\n\nnhiệm thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở để tự đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cho Viện\r\n\nChiến lược và Chính sách tài chính. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở gồm\r\n\n05 (năm) thành viên do thủ trưởng đơn vị chủ trì quyết định thành lập. Nội dung\r\n\nhọp hội đồng đánh giá, nghiệm thu được vận dụng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nviệc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nquốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và ghi thành biên bản (Mẫu 22.BBNTCS).\n\nNội dung đánh giá gồm:\n\na) Đánh giá về báo cáo tổng hợp (Mẫu 23.BCKQNC): Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng,\r\n\nxác thực và lô-gíc của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng...)\r\n\nvà tài liệu cần thiết kèm theo;\n\nb) Đánh giá về sản phẩm so với đặt\r\n\nhàng.\n\n2. Yêu cầu cần đạt được đối với báo\r\n\ncáo tổng hợp theo mẫu:\n\na) Tổng quan được các kết quả nghiên cứu\r\n\nđã có liên quan đến nhiệm vụ;\n\nb) Số liệu, tư liệu có tính đại diện,\r\n\nđộ tin cậy, xác thực, cập nhật;\n\nc) Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả\r\n\nnghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống, lô-gíc, khoa học,\r\n\nvới các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể, giải đáp những vấn\r\n\nđề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ\r\n\nchung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;\n\nd) Kết cấu nội dung, văn\r\n\nphong khoa học phù hợp.\n\n3. Trường hợp chủ nhiệm\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ là cá nhân độc lập thì Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở để đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu chính\r\n\nthức.\n\n4. Sản phẩm của nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết\r\n\nminh nhiệm vụ.\n\nĐiều 22. Hồ sơ đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nHồ sơ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ được vận dụng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Cụ thể:\n\n1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm\r\n\nthu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (Mẫu 24.CVĐGNT).\n\n2. Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ (Mẫu 23.BCKQNC).\n\n3. Báo cáo tóm tắt; báo cáo chắt lọc kết\r\n\nquả nghiên cứu và báo cáo kiến nghị (Phụ lục 01, Mẫu 19.HĐKHCN).\n\n4. Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm\r\n\nvụ.\n\n5. Các văn bản xác nhận và tài liệu\r\n\nliên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu\r\n\n(nếu có).\n\n6. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí\r\n\ncủa nhiệm vụ (Mẫu 25.BCSDKP).\n\n7. Báo cáo kết quả tự đánh giá nhiệm vụ\r\n\n(Mẫu 26.BCKQTĐG).\n\n8. Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở\r\n\n(Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở; Biên bản họp Hội\r\n\nđồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở; Nhận xét của ủy viên phản biện).\n\n9. Các tài liệu khác (nếu có).\n\nĐiều 23. Nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\n1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ\r\n\nđược thực hiện\r\n\ntrong thời hạn trước 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc\r\n\nthời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi\r\n\nqua đường bưu điện đến Viện Chiến lược và Chính sách tài chính gồm: 01 bộ hồ sơ\r\n\ngốc (có dấu và chữ ký trực tiếp)\r\n\ntrình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự\r\n\nUnicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001 , cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử\r\n\nlưu trữ đầy đủ sản\r\n\nphẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ (không đặt mật khẩu).\n\n3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận hồ sơ, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính phải thông báo\r\n\ncho tổ chức chủ trì\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa\r\n\nhợp lệ theo quy\r\n\nđịnh thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày Viện Chiến lược và Chính sách tài chính gửi thông báo.\n\nĐiều 24. Đánh giá\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ\n\nQuy trình và các biểu mẫu đánh giá,\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được vận dụng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước. Cụ thể:\n\n1. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, nếu đủ điều kiện nghiệm\r\n\nthu, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập Hội đồng tư vấn đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\n2. Nội dung đánh giá của Hội đồng là\r\n\ncác nội dung tổ chức chủ trì đã tự đánh giá được quy định tại Điều 21 của Quy\r\n\nchế này.\n\n3. Thành viên Hội đồng:\n\na) Hội đồng có từ 05 đến 07 thành\r\n\nviên, bao gồm 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký\r\n\nkhoa học và các ủy viên khác. Thư ký khoa học của hội đồng là cán bộ của Viện Chiến\r\n\nlược và Chính sách tài chính. Thành viên hội đồng gồm các nhà khoa học, chuyên\r\n\ngia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công\r\n\nnghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.\n\nb) Hội đồng có thể có 01 ủy viên là\r\n\nngười thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhưng ủy viên này\r\n\nkhông được làm chủ tịch, ủy viên phản biện. Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ không được làm ủy viên Hội đồng.\n\n4. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính cử 01 chuyên viên làm thư ký hành chính, có trách nhiệm giúp việc cho Hội\r\n\nđồng trong các công tác về hành chính.\n\n5. Ít nhất 05 (năm) ngày làm việc trước\r\n\nngày họp Hội đồng, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính có trách nhiệm gửi\r\n\ncác thành viên Hội đồng toàn bộ hồ\r\n\nsơ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Mỗi thành viên viết Phiếu nhận xét kết\r\n\nquả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu (Mẫu 27.PNXPB-TV) và gửi về Viện Chiến lược và\r\n\nChính sách tài chính ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.\n\n6. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3\r\n\nsố thành viên hội\r\n\nđồng tham dự, trong đó có sự tham gia của chủ tịch hội đồng (hoặc phó chủ tịch\r\n\nhội đồng) và ít nhất 01 (một) ủy viên phản biện. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời\r\n\nđại diện tổ chức ứng dụng\r\n\nkết quả của nhiệm vụ, cơ quan quản lý, địa phương và doanh nghiệp tham dự phiên\r\n\nhọp của Hội đồng.\n\n7. Phiên họp Hội đồng\n\na) Thành phần tham dự phiên họp của Hội\r\n\nđồng: Thành viên Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đại diện tổ chức chủ\r\n\ntrì, thư ký hành chính và khách mời;\n\nb) Thư ký khoa học công bố quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;\n\nc) Chủ tịch Hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nHội đồng) điều hành phiên họp; thống nhất và thông qua nội dung làm việc của Hội\r\n\nđồng;\n\nd) Thư ký khoa học có trách nhiệm ghi\r\n\nchép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội đồng;\n\nđ) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt\r\n\nquá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ; báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện nhiệm vụ;\n\ne) Các ủy viên phản biện đọc bản nhận\r\n\nxét và kết quả đánh giá (Mẫu 27.PNXPB-TV);\n\ng) Các thành viên hội đồng có ý kiến\r\n\nnhận xét và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề\r\n\nliên quan đến nhiệm vụ (Mẫu 27.PNXPB-TV);\n\nh) Chủ nhiệm nhiệm vụ tiếp thu, giải\r\n\ntrình và trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);\n\ni) Hội đồng họp riêng để bỏ phiếu điểm\r\n\nđánh giá;\n\nk) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm hai\r\n\nthành viên (trong đó trưởng ban kiểm phiếu là thư ký khoa học), giúp Hội đồng tổng\r\n\nhợp kết quả\r\n\ntheo mẫu quy định;\n\nl) Chủ tịch Hội đồng kết luận, công bố kết quả\r\n\nđiểm của Hội đồng và tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.\n\n8. Quy định về phiếu điểm đánh giá (tổng\r\n\nsố 100 điểm) (Mẫu 28.PĐGNT-BB)\n\na) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu,\r\n\nbố cục, hình thức trình bày và tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\r\n\nTối đa 10 điểm;\n\nb) Cơ sở lý luận và ý nghĩa thực tiễn\r\n\ncủa nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tối đa 10 điểm;\n\nc) Số lượng và chất lượng của các sản\r\n\nphẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Tối đa 35 điểm;\n\nd) Tính rõ ràng và khả thi của kết quả\r\n\nnghiên cứu: Tối đa 35 điểm;\n\nđ) Công bố kết quả nghiên cứu trên các\r\n\ntạp chí, tài liệu hội thảo, tọa đàm, trong nước và quốc tế: Tối đa 10 điểm.\n\n9. Đánh giá nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ\n\na) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ được đánh giá ở mức “Đạt” khi điểm bình quân đánh giá của các thành viên Hội\r\n\nđồng trên 50 điểm. Các mức cụ thể như sau:\n\n+ Xuất sắc: Điểm bình quân từ 91 điểm\r\n\ntrở lên;\n\n+ Giỏi: Điểm bình quân từ 81 đến 90 điểm;\n\n+ Khá: Điểm bình quân từ 71 đến 80 điểm;\n\n+ Trung bình: Điểm bình quân từ 50 đến\r\n\n70 điểm.\n\nb) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nBộ được đánh giá ở mức “Không đạt” khi điểm bình quân đánh giá của các thành\r\n\nviên Hội đồng dưới 50 điểm, hoặc có nhiều hơn 2/3 số thành viên của Hội đồng có mặt bỏ\r\n\nphiếu đánh giá “Không đạt”.\n\nHội đồng có trách nhiệm xem xét, xác định\r\n\nnhững công việc đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ được phê duyệt và các hợp đồng thực hiện công\r\n\nviệc có liên quan, xác định rõ các nguyên nhân không hoàn thành nhiệm vụ (chủ\r\n\nquan, khách quan) để thống nhất từng\r\n\nnội dung kết luận và thông qua biên bản.\n\n10. Kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi vào Biên bản họp hội đồng tư vấn đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu (Mẫu 29.BBHĐNT). Biên bản họp hội đồng nghiệm\r\n\nthu cấp Bộ được gửi cho tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện kết\r\n\nluận của Hội đồng.\n\nĐiều 25. Xử lý kết quả\r\n\nnghiệm thu cấp Bộ\n\n1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời\r\n\nhạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ theo kết luận của Hội đồng, xây dựng báo cáo về việc hoàn thiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu (Mẫu\r\n\n30.BCHT) và gửi về Viện Chiến lược và Chính sách tài chính. Nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ cấp Bộ được đánh giá loại “Đạt” sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.\n\nTổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ để bảo hộ\r\n\nkết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ bị đánh giá loại “Không đạt”, Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính căn cứ vào ý kiến tư vấn cửa Hội đồng về các lý do chủ quan, khách quan,\r\n\nphối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy\r\n\nđịnh hiện hành, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xử lý đối với các nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.\n\n3. Công nhận kết quả và thanh lý Hợp đồng\n\na) Công nhận kết quả\n\nHồ sơ công nhận kết quả bao gồm: Biên\r\n\nbản nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; Bản sao giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo về việc hoàn\r\n\nthiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và báo cáo quyết toán tài chính của\r\n\ncơ quan chủ trì.\n\nViện Chiến lược và Chính sách\r\n\ntài chính trình Bộ trưởng; Bộ Tài\r\n\nchính ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncấp Bộ (Mẫu 31.QĐCNKQ).\n\nb) Thanh lý hợp đồng\n\nHợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cấp Bộ được thanh lý sau khi có văn bản công nhận kết quả của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và\r\n\ncông nghệ; giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký và lưu giữ kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 26. Đăng ký, lưu\r\n\ngiữ và sử dụng thông tin\n\n1. Trong thời gian không quá 15 (mười\r\n\nlăm) ngày làm việc kể từ ngày được Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính ký Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ cấp Bộ, tổ chức chủ trì và chủ\r\n\nnhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ về\r\n\nViện Chiến lược và Chính sách tài chính, gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu,\r\n\nbáo cáo tóm tắt, báo cáo chắt lọc kết quả nghiên cứu và báo cáo kiến nghị (sử dụng\r\n\nphông chữ tiếng Việt của bộ\r\n\nmã ký tự Unicode\r\n\ntheo tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN 6909:2001, cỡ chữ 14)\r\n\nvà 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo\r\n\ncáo chuyên đề ghi trên đĩa quang\r\n\n(không đặt mật khẩu).\n\n2. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo kết thúc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Viện Chiến lược và Chính\r\n\nsách tài chính có trách nhiệm kiểm tra và có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thấy cần thiết.\n\n3. Tổ chức chủ trì thực hiện\r\n\nviệc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ\r\n\ntại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt\r\n\nđộng thông tin khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Viện Chiến lược và Chính sách tài\r\n\nchính là đơn vị quản lý nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Quản lý tài chính đối với nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng\r\n\nngân sách của Bộ Tài chính thực hiện theo các quy định tại Luật khoa học và Công nghệ\r\n\nsố 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013; Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước số\r\n\n83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 163/2016/NĐ- CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; Thông tư liên tịch số 55/2015-TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4\r\n\nnăm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng,\r\n\nphân bổ dự toán và quyết toán kinh\r\n\nphí đối với nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách, nhà nước; Thông tư liên tịch số\r\n\n27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm\r\n\n2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ; Quyết định số 991/QĐ-BTC ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định các nội dung, mức chi\r\n\ntrong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.\n\n3. Các hợp đồng khoa học\r\n\nvà công nghệ đã ký trước ngày Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.\n\n4. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính có thể\r\n\nvận dụng Quy chế này để quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.\n\n5. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế thì thực hiện\r\n\ntheo quy định tại văn\r\n\nbản mới.\n\n6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài chính\r\n\n(Viện Chiến lược và Chính sách tài chính) để hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 108806 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108807.json b/contexts/context_108807.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..997584cb85d8f17ffe8b2981e818886a2e6780bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_108807.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-3229-KH-UBND-2015-tai-co-cau-nganh-Xay-dung-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-Hai-Phong-278305.aspx", + "name": "Ke-hoach-3229-KH-UBND-2015-tai-co-cau-nganh-Xay-dung-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-Hai-Phong-278305", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3229/KH-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 12 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 134/QĐ-TTG NGÀY 26/01/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH XÂY DỰNG GẮN VỚI CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TĂNG\r\n\nTRƯỞNG THEO HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN\r\n\n2014-2020\n\nThực hiện Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng gắn\r\n\nvới chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và\r\n\nnăng lực cạnh tranh giai đoạn 2014-2020. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng\r\n\nxây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng thành phố Hải Phòng\r\n\ngắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nvà năng lực cạnh tranh đến năm 2020 với các nội dung cụ thể sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai có hiệu quả các định hướng,\r\n\ngiải pháp của Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26/01/2015 nhằm đáp ứng nhu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố; nâng\r\n\ncao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các sản\r\n\nphẩm xây dựng chủ yếu.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tổ chức triển khai nghiêm túc các định\r\n\nhướng, giải pháp của Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015-2020 trong phạm vi toàn thành phố.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền tạo\r\n\nsự hiểu biết của xã hội về kế hoạch triển khai, thực hiện Đề án tái cơ cấu\r\n\nngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại thành phố Hải Phòng.\n\n- Định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Kế hoạch để rút ra bài học kinh nghiệm, khắc phục kịp thời những hạn\r\n\nchế và đề ra phương hướng, giải pháp trong thời gian tới.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, quy hoạch phát triển, quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch đô thị, quy hoạch các lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu ngành xây dựng của\r\n\nthành phố.\n\n- Các cấp, các ngành căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, căn cứ nội dung của Đề án tái cơ cấu ngành Xây dựng đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015 - 2020 tổ\r\n\nchức rà soát, điều chỉnh và bổ sung các chiến lược quy hoạch phát triển của cấp,\r\n\nngành mình.\n\n- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\n- Rà soát, lập nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số\r\n\n1448/2009/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.\n\n- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch vật\r\n\nliệu xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 09/9/2010.\n\n2. Nghiên\r\n\ncứu xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư các lĩnh vực, sản phẩm\r\n\nngành xây dựng phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của thành phố; ưu tiên\r\n\nhỗ trợ phát triển đô thị, hạ tầng đô thị, nhà ở xã hội, các sản phẩm vật liệu\r\n\nxây dựng với các sản phẩm chủ yếu là: đất san lấp, cát san lấp, đá xây dựng và\r\n\nxi măng.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút\r\n\ncác nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, nhất\r\n\nlà các nguồn lực ngoài nhà nước; khai thác và sử dụng hợp lý vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) và vốn ưu đãi trong lĩnh vực phát triển đô thị.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển\r\n\ncác lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của ngành Xây dựng, đặc biệt thúc đẩy thực hiện\r\n\nhình thức hợp tác công tư (PPP) nhằm tạo bước đột phá về huy động nguồn vốn.\n\n- Rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\nvà tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi cho các doanh\r\n\nnghiệp đặc biệt trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội.\r\n\nNghiên cứu cơ chế khuyến khích để các chủ thể tham gia vào thị trường bất động\r\n\nsản thành phố.\n\n- Xây dựng mô hình quản lý hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở dữ liệu toàn ngành đảm bảo tính thống nhất, đủ độ tin cậy. Xây\r\n\ndựng hệ thống thông tin, dự báo cung - cầu về nhân lực ngành xây dựng, về vật\r\n\nliệu xây dựng, về nhà ở, thị trường bất động sản,... làm cơ sở cho hoạch định\r\n\nchính sách, quản lý thị trường, thị trường bất động sản.\n\n- Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu và cổ\r\n\nphần hóa các doanh nghiệp nhà nước ngành Xây dựng. Xây dựng phương án đặt hàng\r\n\ntiến tới cơ chế đấu thầu dịch vụ công ích theo quy định tại Nghị định số\r\n\n130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về việc sản xuất và cung ứng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích.\n\n- Khuyến khích hình thành và phát triển\r\n\nmột số doanh nghiệp lớn trong ngành có trình độ quản lý hiện đại, công nghệ\r\n\ntiên tiến, có tiềm lực về vốn, về nhân lực.\n\n- Hoàn thành việc sắp xếp cổ phần hóa\r\n\ncác doanh nghiệp dịch vụ công ích thuộc ngành Xây dựng theo tiến độ đã đề ra.\r\n\nNghiên cứu, rà soát, xây dựng phương án để sắp xếp, đổi mới các đơn vị sự nghiệp\r\n\nngành Xây dựng (Trường Trung cấp Nghề xây dựng, Viện Quy hoạch, các Trung\r\n\ntâm...) theo hướng xã hội hóa và từng bước cổ phần hóa các đơn vị này nhằm giảm\r\n\nbớt gánh nặng ngân sách chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp ngành xây dựng.\n\n- Nghiên cứu đổi mới đào tạo và phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho ngành xây dựng.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ\r\n\nvà hợp tác quốc tế: Xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới, hiện đại tiên tiến trong ngành xây dựng\n\n3. Quản\r\n\nlý giám sát chất lượng, hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành\r\n\nphố\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng quán triệt nâng cao nhận\r\n\nthức, ý thức trách nhiệm trong quản lý chất lượng xây dựng công trình được quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra chuyên ngành xây dựng trên địa bàn thành phố; đối với những vi phạm trong\r\n\nhoạt động xây dựng; làm rõ trách nhiệm của từng chủ thể, kịp thời kiến nghị xử\r\n\nlý hoặc xử lý theo thẩm quyền. Kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực xây dựng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có hành vi vi\r\n\nphạm theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ.\n\n- Lập kế hoạch và kiểm tra, giám sát\r\n\nđịnh kỳ, kiểm tra đột xuất chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn\r\n\nthành phố; kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư; kiểm tra việc xây dựng\r\n\ncông trình tuân thủ theo giấy phép được cấp.\n\n- Thực hiện nghiêm túc chế độ và nội\r\n\ndung báo cáo về giám sát đánh giá đầu tư theo Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/12/2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.\n\n- Tăng cường sự giám sát của các cơ\r\n\nquan Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, cộng đồng dân cư, các\r\n\ncơ quan thông tin đại chúng trong quản lý giám sát chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntrình.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\nGiao Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư căn cứ các nhiệm vụ được giao cụ thể trong Phụ lục gửi kèm theo Văn bản này,\r\n\nchủ động phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nGiao Sở Xây dựng tổng hợp, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các Bộ,\r\n\nngành liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu cần phải\r\n\nsửa đổi, điều chỉnh bổ sung Kế hoạch, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện và các đơn vị liên quan chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT TU, TT HĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Các Sở: XD, KH&ĐT;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV: XD, QH, TH;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố 3229/KH-UBND ngày 12/6/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nSTT\n\nNỘI DUNG CÔNG\r\n\n VIỆC\n\nCƠ QUAN \r\n\n CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN \r\n\n PHỐI HỢP\n\nTHỜI GIAN HOÀN\r\n\n THÀNH\n\n1\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến\r\n\n năm 2030\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các địa phương\n\n2015\n\n2\n\nThực hiện báo cáo về giám sát, đánh giá đầu tư theo\r\n\n Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở, ngành, các\r\n\n địa phương, đơn vị liên quan\n\nThường \r\n\n xuyên\n\n3\n\nRà soát, lập nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung\r\n\n xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ\r\n\n tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/2009/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các địa phương\n\nNăm \r\n\n 2015-2016\n\n4\n\nRà soát, điều chỉnh Quy hoạch vật liệu xây dựng\r\n\n thành phố Hải Phòng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt\r\n\n tại Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 09/9/2010\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các địa phương có liên quan\n\nNăm \r\n\n 2015-2016\n\n5\n\nCác nội dung còn lại\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành và\r\n\n các cơ quan có liên quan\n\n\n\n", + "id": 108807 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108808.json b/contexts/context_108808.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63396448df27f0fac609b5e7eaba5eeb321b19dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_108808.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-61-2002-QD-UB-dieu-chinh-bo-sung-15-2002-QD-UB-Lam-Dong-258262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-61-2002-QD-UB-dieu-chinh-bo-sung-15-2002-QD-UB-Lam-Dong-258262", + "passage": "UBND TỈNH\r\n\n LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:61/2002/QĐ-UB\n\nNgày 18 tháng\r\n\n 4 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nBỔ SUNG NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH15/2002/QĐ-UBNGÀY 07 THÁNG 02 NĂM 2002 CỦA\r\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi)\r\n\nngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Nghị định số22/1998/NĐ-CPngày\r\n\n24/4/1998 của Chính phủ vềviệc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử\r\n\ndụng vào mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:Nay điều chỉnh bổ sung điểm 2.1 điều 1 quyết định số\r\n\n15/2002/QĐUB ngày 07/02/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng với nội dung : về\r\n\nphân cấp phê duyệtchi phí đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.\n\nPhân cấp cho Chủ tịch UBND Thành phố Đàlạt và Thị\r\n\nxã Bảo Lộc phê duyệt chi phí đền bù thiệt hại tới mức: 500 triệu đồng.\n\nPhân cấp cho Chủ tịch UBND các huyện phê duyệt\r\n\nchi phí đền bù thiệt hại tới mức: 300 triệu đồng.\n\nĐiều 2:Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và\r\n\nUBND tỉnh, giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\nĐàlạt, Thị xã Bảo Lộc và các huyện trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phan Thiên\n\n", + "id": 108808 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108809.json b/contexts/context_108809.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1918dfe8d83f2a68dfbf9f7bfbc25904f66c4d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108809.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-35-2020-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-165-2003-QD-UB-quan-ly-hoat-dong-bao-chi-Da-Nang-455209.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2020-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-165-2003-QD-UB-quan-ly-hoat-dong-bao-chi-Da-Nang-455209", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2020/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 05 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n165/2003/QĐ-UB NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA UBND THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 856/TTr-STTTT ngày 18 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 165/2003/QĐ-UB \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố ban hành Quy định về quản lý nhà\r\n\nnước đối với các hoạt động báo chí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ Pháp chế - Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Thành ủy; TT HĐND thành phố;\r\n\n - CT và các PCT UBND thành phố;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam thành phố;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội TP Đà Nẵng;\r\n\n - Hội Nhà báo TP Đà Nẵng; các cơ quan báo chí TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Công an thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo Đà Nẵng; Đài PT-TH Đà Nẵng;\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH, STTTT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n", + "id": 108809 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10881.json b/contexts/context_10881.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e930e3dfc00ddd7fae9733bf1ca50f8696c68c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10881.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1305-2003-QD-UB-tham-quyen-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-du-an-dau-tu-mot-dau-moi-Ha-Nam-297572.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1305-2003-QD-UB-tham-quyen-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-du-an-dau-tu-mot-dau-moi-Ha-Nam-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố :\r\n\n 1305/2003/QĐ-UB\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ “ MỘT ĐẦU MỐI” TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày\r\n\n12 tháng 6 năm 1999;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi) số 18/2000/QH10;\n\nCăn cứ Luật đất đai (sửa đổi) ngày\r\n\n02/12/1998;\n\nCăn cứ Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa\r\n\nđổi) số 03/1998/QH10;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự,\r\n\nthẩm quyền, thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư và\r\n\ncơ chế “Một đầu mối” trên địa bản tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 1081 ngày 10 tháng 11 năm 2000 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính về hợp tác đầu tư trong nước và nước ngoài trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, xã,\r\n\nphường và các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\n\n- Bộ KH&ĐT\r\n\n - VPCP\r\n\n - TTTU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT, CN\r\n\n C:/ lưu 1305\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Cương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ \"MỘT ĐẦU MỐI\"\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1305/2003/QĐ-UB ngày 31/10/2003 của UBND\r\n\ntỉnh Hà Nam)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Văn bản này quy định trình tự, thẩm quyền, thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính có liên quan và trách nhiệm của các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã trong quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ: trong quy định các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n- Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính có\r\n\nliên quan được tính theo ngày làm việc.\n\n- Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật: Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ đầu tư trên địa bàn tỉnh được gọi chung là Nhà đầu tư.\n\n- Cơ chế \"một đầu mối\" là nhà\r\n\nđầu tư vào địa bàn tỉnh đến với một cơ quan để liên hệ và được hướng dẫn, khâu\r\n\nnối quá trình giải quyết công việc của các sở, ban, ngành với nhà đầu tư.\n\nĐiều 3. Phạm vi áp dụng:\n\nQuy định này áp dụng cho các loại hình doanh\r\n\nnghiệp hoạt động theo Luật (Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp, Đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam, HTX) và hộ kinh doanh cá thể.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ thực hiện cơ chế \"một đầu\r\n\nmối\".\n\n- Đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp,\r\n\ncụm CN-TTCN huyện, thị xã và cụm TTCN làng nghề xã, thị trấn (viết tắt KCN,\r\n\nCụm CN- TTCN) UBND tỉnh giao Tổ tư vấn của tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà hướng dẫn đầu tư.\n\n- Đối với dự án đầu tư vào KCN, Cụm CN-TTCN (có\r\n\nBan quản lý) thì Ban quản lý các KCN tỉnh, Ban quản lý Cụm CN-TTCN là đầu\r\n\nmối tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn đầu tư.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THẨM QUYỀN,\r\n\nTHỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nMỤC 1: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC\r\n\nNGOÀI.\n\nĐiều 5. Đối với các dự án đăng ký cấp giấy phép đầu tư:\n\nHồ sơ được lập thành 5 hộ (có ít nhất một bộ\r\n\ngốc) gồm:\n\n- Đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư.\n\n- Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp\r\n\nliên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh.\n\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình\r\n\ntài chính của các bên.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các sở, ngành có liên quan xem\r\n\nxét thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án được\r\n\nphân cấp.\n\nĐiều 6. Đối với các dự án thẩm định cấp giấy phép đầu tư.\n\nHồ sơ được lập thành 12 bộ đối với dự án nhóm A\r\n\nvà B bộ đối với dự án nhóm B (có ít nhất một bộ gốc).\n\n- Đơn xin cấp giấy phép đầu tư.\n\n- Hợp đồng liên doanh và điều lệ doanh nghiệp\r\n\nliên doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng\r\n\nhợp tác kinh doanh.\n\n- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình\r\n\ntài chính của các bên tham gia liên doanh, các bện hợp doanh.\n\n- Các tài liệu liên quan đến chuyển giao công\r\n\nnghệ, đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký đặt tiêu chuẩn môi trường (nếu\r\n\ncó).\n\nTrong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND tỉnh đề nghị bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nxem xét cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án không thuộc thẩm quyền được\r\n\nphân cấp của địa phương.\n\nĐiều 7. Đối với các dự án điều chỉnh giấy phép đầu tư. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn xin điều chỉnh giấy phép đầu tư.\n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản trị doanh nghiệp\r\n\nliên doanh hoặc thoả thuận của các bên hợp doanh hoặc đề nghị của nhà đầu tư\r\n\nnước ngoài về các nội dung xin sửa đổi, bổ sung giấy phép đầu tư.\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện dự án.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình cơ quan cấp giấy phép đầu tư quyết\r\n\nđịnh cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh điều chỉnh\r\n\ngiấy phép đầu tư.\n\nMỤC 2: CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG\r\n\nNƯỚC.\n\nĐiều 8. Thủ tục thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh đối với\r\n\ncác doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp.\n\n1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty\r\n\ncổ phần. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư)\n\n- Điều lệ Công ty.\n\n- Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH,\r\n\ndanh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần.\n\n2. Công ty TNHH một thành viên. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh.\n\n- Điều lệ Công ty.\n\n3. Công ty hợp danh. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký kinh doanh.\n\n- Điều lệ Công ty.\n\n- Danh sách thành viên.\n\n4. Doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 9. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh doanh những\r\n\nngành nghề phải có vốn pháp định, ngành nghề kinh doanh có điều kiện.\n\n1. Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề phải\r\n\ncó vốn pháp định: Ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1, 2, 3, 4\r\n\nđiều 8 trên phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật về vốn pháp định hoặc chứng chỉ hợp pháp về vốn của doanh nghiệp.\n\n2. Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề có\r\n\nđiều kiện: Ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1, 2, 3, 4 điều 8\r\n\ntrên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của:\n\n- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp\r\n\ntư nhân hoặc Giám đốc quản lý doanh nghiệp.\n\n- Đối với Công ty TNHH một thành viên, hai thành\r\n\nviên trở lê là Công ty cổ phần: Một trong số những thành viên Hội đồng thành\r\n\nviên, thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch hoặc giám đốc (Tổng Giám đốc)\r\n\nhoặc một trong những chức danh quản lý quan trọng khác do điều lệ Công ty quy\r\n\nđịnh.\n\n- Đối với Công ty hợp doanh: Tất cả các thành viên\r\n\nhợp danh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nĐiều 10. Thủ tục thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm:\n\n- Thông báo đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện.\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ của Công ty.\n\n- Đối với Công ty TNHH, Công ty cổ phần: Quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu, Quyết định của Đại hội\r\n\nđồng cổ đông hoặc giấy từ khác theo quy định tại điều lệ Công ty về lập chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện, Quyết định của thành viên hợp danh đối với Công ty\r\n\nhợp danh.\n\nTrong thời hạn 5 năm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký thành lập chi nhánh,\r\n\nvăn phòng đại diện.\n\nĐiều 11. Thủ tục đăng ký bổ sung, thay đổi nội dung đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nĐăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh,\r\n\nthay đổi địa chỉ trụ sở chính, đổi tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp, thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, vốn điều lệ của Công\r\n\nty, thay đổi thành viên Công ty TNHH 02 thành viên trở lên, thành viên góp vốn\r\n\nCông ty hợp danh, thông báo doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh, đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp theo\r\n\nLuật, chậm nhất sau 15 ngày Doanh nghiệp phải đăng ký với Phòng đăng ký kinh\r\n\ndoanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký bổ sung, thay đổi nội\r\n\ndung đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 12. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể:\n\nCá nhân hoặc người đại diện gửi đơn đăng ký kinh\r\n\ndoanh (Họ tên, nơi cư trú, chữ ký; địa điểm kinh doanh; ngành nghề kinh\r\n\ndoanh; số vốn kinh doanh) đến UBND huyện, thị. Trong thời hạn 5 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đơn, phòng chức năng của UBND các huyện, thị xã thực hiện cấp giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nĐiều 13. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với HTX:\n\n1. Đối với HTX kinh doanh những ngành nghề không\r\n\ncó điều kiện theo quy định của Chính phủ: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND huyện, thị xã phải xem xét, xác nhận Điều lệ HTX và\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX. Trường hợp từ chối phải trả lời\r\n\nbằng văn bản.\n\n2. Đối với HTX kinh doanh những ngành nghề có\r\n\nđiều kiện theo quy định của Chính phủ: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh được gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư. Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét quyết định và thông báo cho UBND tỉnh. UBND tỉnh xác nhận điều lệ và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận ĐKKD cho HTX.\n\nĐiều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký ưu đãi.\n\n- Dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc phương\r\n\nán kinh doanh.\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ trình UBND\r\n\ntỉnh cấp Giấy CNƯĐ đầu tư đối với: Doanh nghiệp nhà nước, Công ty, Liên hiệp\r\n\nHTX, HTX kinh doanh ngành nghề có điều kiện.\n\nUBND các huyện, thị xã xét cấp Giấy CNƯĐ đầu tư\r\n\nđối với: HTX, cá nhân.\n\nTrong thời hạn 15 ngày cơ quan tiếp nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ thực hiện cấp mới, cấp bổ sung ƯĐĐT.\n\nChương III\n\nMỤC 1. NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP,\r\n\nCỤM CN - TTCN\n\nĐiều 15. Xem xét dự án đầu tư thuê đất\n\nNhà đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thuê đất bao gồm:\r\n\nĐơn thuê đất, bản sao đăng ký kinh doanh hợp lệ, dự án đầu tư đã được phê duyệt\r\n\nhoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nđến Tổ tư vấn của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Tổ tư vấn chủ trì cùng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh, địa điểm thực hiện dự án và diện tích đất cần thuê của dự án.\n\nDự án nếu được chấp thuận, Tổ tư vấn trình UBND tỉnh\r\n\nchấp thuận chủ trương đầu tư, nếu không được chấp thuận có ý kiến bằng văn bản\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nĐiều 16. Địa điểm thuê đất.\n\n1. Hồ sơ thông báo địa điểm gồm:\n\n+ Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND\r\n\ntỉnh.\n\n+ Tờ trình đề nghị thuê địa điểm xây dựng với\r\n\nnội dung: Tên đơn vị, quy mô, tính chất công trình, các yêu cầu cơ bản về địa\r\n\nđiểm.\n\n+ Trích lục bản đồ giải thửa khu vực.\n\n+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ\n\n2. Hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch (theo\r\n\nmẫu)\n\n+ Thông báo địa điểm của UBND tỉnh.\n\n+ Bản đồ địa hình tỷ 1/500-1/1000\n\n+ Đề án xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế\n\n+ Đối với công trình xây dựng bằng nguồn vốn nhà\r\n\nnước phải có ý kiến chấp thuận về chủ trương của cơ quan quyết định đầu tư.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp\r\n\nlệ, Sở Xây dựng thực hiện trình UBND tỉnh thông báo địa điểm xây dựng, cấp chứng\r\n\nchỉ quy hoạch.\n\n3. Hồ sơ duyệt tổng mặt bằng xây dựng gồm:\n\n+ Tờ trình đề nghị duyệt mặt bằng quy hoạch của\r\n\nnhà đầu tư.\n\n+ Bản đồ địa hình hiện trạng khu đất quy hoạch.\r\n\nTỷ lệ 1/200-1/500.\n\n+ Tổng mặt bằng quy hoạch thể hiện trên bản đồ\r\n\nhiện trạng 1/200 hoặc 1/500 do cơ quan thiết kế lập và có chữ ký của chủ đầu tư.\n\n+ Dự án hoặc báo cáo đầu tư được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n+ Đối với công trình đặc thù dễ gây cháy nổ, ảnh\r\n\nhưởng đến vệ sinh môi trường, liên quan đến đê điều… phải có ý kiến của cơ quan\r\n\nchuyên ngành liên quan.\n\n4. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp phép xây dựng (theo mẫu)\n\n+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định,\r\n\nkèm theo trích lục bản đồ.\n\n+ Hồ sơ thiết kế công trình bao gồm: Bản vẽ\r\n\nthiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và bản vẽ móng.\n\n+ Mặt bằng quy hoạch tổng thể đã được duyệt.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Xây dựng thực hiện phê duyệt tổng bằng bằng xây dựng, cấp giấy phép\r\n\nxây dựng.\n\nĐiều 17. Thủ tục hồ sơ giao đất, cho thuê đất.\n\nHồ sơ giao đất, cho thuê đất được thành lập 5 bộ\r\n\nnếu thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, 7 bộ nếu thuộc quyền quyết định\r\n\ncủa Chính phủ. Hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị giao hoặc thuê đất của chủ dự án.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp\r\n\nlệ.\n\n- Dự án được phê duyệt.\n\n- Thông báo địa điểm của cấp có thẩm quyền. Đối\r\n\nvới dự án khai thác khoáng sản có giấy phép kèm theo bản đồ khai thác.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo có\r\n\nđánh dấu vị trí thu hồi đất, giao đất, thuê đất.\n\n- Thống kê diện tích, loại đất, nguồn gốc sử\r\n\ndụng đất của các chủ bị thu hồi.\n\n- Xây dựng phương án bồi thường GPMB.\n\n- Tờ trình của UBND các cấp tuỳ theo thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh thu hồi, để giao hoặc cho thuê. Kèm theo biên bản thẩm định của các sở,\r\n\nngành chức năng.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định trình UBND tỉnh ra Quyết\r\n\nđịnh thu hồi và giao đất, thuê đất.\n\nĐiều 18. Bồi thường thiệt hại và Giải phóng mặt bằng.\n\n1. Lập phương án bồi thường thiệt hại, giải\r\n\nphóng mặt bằng. Hồ sơ gồm:\n\n- Dự án được phê duyệt.\n\n- Quyết định thu hồi và giao đất.\n\n- Bản đồ hiện trạng, tổng mặt bằng xây dựng được\r\n\nduyệt.\n\n- Hồ sơ mốc và mốc đã cắm tại hiện trường.\n\nChủ tịch UBND huyện, thị xã quyết định thành lập\r\n\nHội đồng bồi thường thiệt hại GPMB, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng\r\n\nphương án và tổ chức thực hiện bồi thường thiệt hại GPMB của dự án trên địa bàn\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày.\n\n2. Xét duyệt phương án bồi thường thiệt hại và\r\n\nphương án giá thuê đất.\n\nSở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định phương án bồi thường thiệt hại;\r\n\nphương án giá thuê đất.\n\na) Hồ sơ thẩm định phương án bồi thường thiệt\r\n\nhại giải phóng mặt bằng được lập thành 05 bộ gồm:\n\n- Dự án được phê duyệt.\n\n- Chứng chỉ quy hoạch xây dựng.\n\n- Quyết định thu hồi và giao đất (kèm theo\r\n\ntrích lục bản đồ giải thửa).\n\n- Phương án bồi thường thiệt hại GPMB.\n\n- Tờ trình xin phê duyệt phương án bồi thường\r\n\nthiệt hại GPMB của Hội đồng bồi thường thiệt hại GPMB.\n\n- Biên bản kiểm tra hiện trạng.\n\nb) Hồ sơ thẩm định phương án giá thuê đất được\r\n\nlập thành 05 bộ gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt dự án\n\n- Chứng chỉ quy hoạch xây dựng\n\n- Quyết định thu hồi và giao đất (kèm theo\r\n\ntrích lục bản đồ giải thửa).\n\n- Bản sao Đăng ký kinh doanh hợp lệ.\n\n- Phương án giá thuê đất.\n\n- Biên bản thẩm định giá thuê đất của các ngành với\r\n\nUBND huyện, thị xã\n\n- Tờ trình xin phê duyệt giá thuê đất của UBND\r\n\nhuyện, thị xã.\n\nTrong thời gian 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định phương án bồi thường thiệt hại\r\n\nGPMB và phương án giá thuê đất trình UBND tỉnh Quyết định.\n\nMỤC 2. TRONG CÁC KCN, CỤM\r\n\nCN- TTCN:\n\nĐiều 19. Xem xét dự án đầu tư thuê đất trong KCN tỉnh:\n\nNhà đầu tư thuê đất trực tiếp gửi hồ sơ bao gồm:\r\n\nĐơn đề nghị thuê đất, bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ, dự án\r\n\nđầu tư đã được phê duyệt hoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận trong giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh đến Ban quản lý các KCN tỉnh.\n\nTrong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Ban quản lý các KCN tỉnh chủ trì cùng các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nnguyên - Môi trường, Tổ tư vấn của UBND tỉnh xem xét sự phối hợp của dự án với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, quy hoạch KCN và diện tích đất\r\n\nthuê của dự án.\n\nDự án được chấp thuận, Ban quản lý trình UBND\r\n\ntỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nDự án không chấp thuận, có ý kiến bằng văn bản\r\n\ntrả lời nêu rõ lý do.\n\nSau khi được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản\r\n\nvề chủ trương đầu tư, ban quản lý các KCN trình UBND tỉnh thông báo địa điểm,\r\n\ntạm giao đất cho nhà đầu tư và hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các quy định hiện\r\n\nhành về đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 20. Xét duyệt thuê đất đầu tư vào Cụm CN-TTCN huyện, thị xã và\r\n\ncụm TTCN làng nghề xã, thị trấn: Quy trình như đầu tư vào KCN nhưng do Ban quản\r\n\nlý cụm CN - TTCN thực hiện.\n\nMỤC 3. THỜI GIAN HOÀN THÀNH THỦ\r\n\nTỤC ĐẦU TƯ.\n\nĐiều 21. Thời gian thực hiện đối với nhà đầu tư đã có dự án được chấp\r\n\nthuận đến khi nhận mặt bằng:\n\n- Vị trí đất thuê ngoài các Khu công nghiệp, cụm\r\n\nCN-TTCN là : 60 ngày.\n\n- Vị trí đất thuê nằm trong các KCN, cụm CN -\r\n\nTTCN : 10 ngày.\n\nChương IV\n\nĐiều 22.Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn, các nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh đều có trách nhiệm thực\r\n\nhiện nghiêm quy định này.\n\nĐiều 23. Nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo các đơn vị và cá nhân\r\n\ncó liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, bằng văn bản gửi\r\n\nvề UBND tỉnh. Trong thời hạn 7 ngày, UBND tỉnh có trách nhiệm xem xét trả lời.\n\nĐiều 24. Giao Tổ tư vấn của UBND tỉnh phối hợp với các sở, ngành có liên\r\n\nquan và Ban quản lý các Khu công nghiệp hướng dẫn thực hiện quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc các đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.\n\n", + "id": 10881 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108810.json b/contexts/context_108810.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e65bae3f77b4735cf899beaecbfe2faa0653a115 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108810.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-55-NQ-HDND-2019-thong-qua-De-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-tinh-Ben-Tre-437409.aspx", + "name": "Nghi-quyet-55-NQ-HDND-2019-thong-qua-De-an-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-tinh-Ben-Tre-437409", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 06 tháng 12\r\n\n năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA CHỦ TRƯƠNG BAN HÀNH ĐỀ ÁN HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH BẾN TRE\r\n\nGIAI ĐOẠN 2020-2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE \n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết về đầu tư cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Thông tư số 132/2018/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán cho\r\n\ndoanh nghiệp siêu nhỏ;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày\r\n\n15 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai hiệu quả Luật\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nXét Tờ trình số 6082/TTr-UBND ngày\r\n\n05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua chủ trương ban\r\n\nhành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến\r\n\nTre giai đoạn 2020-2025 và Nghị quyết ban hành quy định một số chính sách hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua chủ trương ban hành Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020-2025, với những nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nKiến tạo môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân,\r\n\ngóp phần đưa kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững. Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tăng về quy mô, gia tăng tỷ trọng doanh nghiệp lớn. Hình\r\n\nthành các cụm liên kết ngành, phát triển các doanh nghiệp chế biến, cung ứng\r\n\ngắn với chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực của\r\n\ntỉnh; từng bước xây dựng các doanh nghiệp dẫn đầu có tiềm lực về tài chính,\r\n\ncông nghệ và trình độ quản lý.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Phấn đấu tốc độ phát triển doanh\r\n\nnghiệp mới hàng năm đạt 15% trong năm 2020; đạt 20%/năm trong giai đoạn\r\n\n2021-2025. Đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 12.500 doanh nghiệp đăng ký hoạt\r\n\nđộng.\n\nb) Bình quân hàng\r\n\nnăm có 200 hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.\n\nc) Đến năm 2020,\r\n\ncó 500 doanh nghiệp khởi nghiệp (trong đó: có 250 doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi\r\n\nnghiệp sáng tạo); đến năm 2025, có 1.200 doanh nghiệp khởi nghiệp (trong đó: có\r\n\n600-650 doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo).\n\nd) Đến năm 2020, tỷ trọng doanh\r\n\nnghiệp lớn chiếm khoảng 20%; đạt từ 25-30% vào năm 2025.\n\nđ) Đến năm 2025, phấn đấu tạo việc\r\n\nlàm cho 160.000 lao động.\n\ne) Đến năm 2020, doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa đóng góp khoảng 35% vào GRDP của tỉnh; đến năm 2025, tăng tỷ lệ đóng góp\r\n\nlên 40-45%.\n\ng) Xây dựng hoàn chỉnh hệ sinh thái\r\n\nkhởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tập trung xây dựng trung tâm ươm tạo khởi nghiệp tỉnh mang tầm khu vực và quốc gia.\n\nh) Đến năm 2025, hình thành được các\r\n\ncụm liên kết ngành chủ yếu: chế biến nông - thủy sản, logistics, du lịch, nông\r\n\nnghiệp công nghệ cao (sản xuất cây giống, hoa kiểng), công nghiệp - dịch vụ hậu\r\n\ncần nghề cá.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, LĐ, TB&XH, KH&CN;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Bến Tre;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trang TTĐT HĐND tỉnh; Trung tâm TTĐT;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhan Văn Mãi\n\n", + "id": 108810 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108811.json b/contexts/context_108811.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83344607fc810376297741747b384ec5d385ae47 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108811.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-1282-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-10-NQ-TU-chuyen-doi-so-Binh-Thuan-515274.aspx", + "name": "Ke-hoach-1282-KH-UBND-2022-thuc-hien-Nghi-quyet-10-NQ-TU-chuyen-doi-so-Binh-Thuan-515274", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1282/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 04 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH\r\n\n(KHÓA XIV) VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nCăn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU,\r\n\nngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về chuyển đổi số đến\r\n\nnăm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU, ngày 18/3/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ\r\n\ntỉnh (khóa XIV) về chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các\r\n\nnội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Chuyển đổi số đồng bộ, toàn\r\n\ndiện, trọng tâm là phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đổi mới\r\n\ncăn bản, toàn diện về phương pháp, cách thức hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của hệ\r\n\nthống chính trị, quản trị nhà nước, doanh nghiệp và phương thức sống, làm việc\r\n\ncủa người dân thông qua chuyển đổi số.\n\n- Phát triển kinh tế số góp phần\r\n\nthúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao hơn.\n\n- Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh\r\n\nBình Thuận nằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncung cấp dịch vụ công, tiết kiệm chi phí; công khai, minh bạch trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Đến năm 2025\n\na) Phát triển chính quyền số\n\n- 100% thủ tục hành chính đủ điều\r\n\nkiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 4.\n\n- 90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh;\r\n\n80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý\r\n\ntrên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- Tỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt 70%.\n\n- 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu\r\n\ntổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ việc\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện qua hệ thống thông\r\n\ntin báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với\r\n\nHệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\n- 50% hoạt động kiểm tra của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông\r\n\ntin của cơ quan quản lý.\n\nb) Phát triển kinh tế số\n\n- Kinh tế số chiếm 20% GRDP của\r\n\ntỉnh.\n\n- Tỷ trọng kinh tế số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.\n\n- Năng suất lao động hàng năm\r\n\ntăng tối thiểu 7%.\n\n- Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh sử dụng nền tảng chuyển đổi số đạt 75%.\n\nc) Phát triển xã hội số\n\n- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang\r\n\nphủ tới 80% hộ gia đình, trường học, bệnh viện.\n\n- Tỷ lệ phổ cập dịch vụ mạng\r\n\nbăng rộng di động 4G/5G đạt 100%.\n\n- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở\r\n\nlên có tài khoản thanh toán điện tử đạt 50%.\n\n- Tỷ lệ dân số có danh tính số\r\n\nđạt 100%.\n\n- Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở\r\n\nlên có khả năng sử dụng các kỹ năng số cơ bản đạt 70%.\n\n2.2. Đến năm 2030\n\na) Phát triển chính quyền số\n\n- 100% hồ sơ công việc tại cấp\r\n\ntỉnh, 90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được\r\n\nxử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- Tỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt 90%.\n\n- 70% hoạt động kiểm tra của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông\r\n\ntin của cơ quan quản lý.\n\n- 100% cơ quan Đảng, Nhà nước cấp\r\n\ntỉnh có nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí\r\n\ntuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động.\n\nb) Phát triển kinh tế số\n\n- Kinh tế số chiếm 30% GRDP của\r\n\ntỉnh.\n\n- Tỷ trọng kinh tế số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 20%.\n\n- Năng suất lao động hàng năm\r\n\ntăng tối thiểu 8%.\n\n- Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, hộ kinh doanh sử dụng nền tảng chuyển đổi số đạt 90%.\n\nc) Phát triển xã hội số\n\n- Hạ tầng mạng băng rộng cáp\r\n\nquang phủ tới 100% hộ gia đình, trường học, bệnh viện.\n\n- Tỷ lệ phổ cập dịch vụ mạng\r\n\nbăng rộng di động 4G/5G đạt 100%.\n\n- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở\r\n\nlên có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.\n\n- Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở\r\n\nlên có khả năng sử dụng các kỹ năng số cơ bản đạt 90%.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số\n\n1.1. Báo Bình Thuận, Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền về sự cần thiết và tính cấp bách của chuyển đổi số: Là xu thế và yêu cầu\r\n\ntất yếu trong bối cảnh hiện nay, có tác động ngày càng mạnh mẽ đến tất cả các\r\n\nlĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội; chuyển đổi số hướng đến nâng cao chất lượng\r\n\nsống của nhân dân và sự phát triển của doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng chuyên mục, chuyên\r\n\ntrang tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số; giới thiệu, phổ biến và nhân rộng\r\n\ncác điển hình tập thể, cá nhân thực hiện tốt việc chuyển đổi số nhằm tạo hiệu ứng\r\n\nlan tỏa mạnh mẽ trong xã hội.\n\n1.2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Tăng cường phổ cập kiến thức\r\n\ncho người dân về chuyển đổi số, tạo thói quen sử dụng dịch vụ số.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, cách làm hay,\r\n\nhiệu quả trong quá trình thực hiện chuyển đổi số.\n\n- Xây dựng, quản lý và vận hành\r\n\nCổng/trang thông tin điện tử về chuyển đổi số của tỉnh nhằm tuyên tuyên, phổ biến\r\n\nkịp thời đến người dân và cộng đồng doanh nghiệp những nội dung về chuyển đổi số\r\n\ncủa tỉnh và quốc gia.\n\n1.3. Các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n- Thực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền, quán triệt sâu kỹ các chương trình, chiến lược về chuyển đổi số Quốc\r\n\ngia, Nghị quyết số 10-NQ/TU, ngày 18/03/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\n(khóa XIV) về chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch\r\n\nnày đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu trong việc thực hiện chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản\r\n\nlý, phục vụ và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong quá trình thực\r\n\nhiện chuyển đổi số; tiên phong, gương mẫu sử dụng các nền tảng số trong hoạt động\r\n\nchỉ đạo, điều hành.\n\n1.4. Các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, hiệp hội\n\nPhát huy mạnh mẽ vai trò của tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, hiệp hội trong công tác tuyên truyền, vận động đoàn\r\n\nviên, hội viên, người dân, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng, tham gia các nội\r\n\ndung có liên quan trong quá trình thực hiện chuyển đổi số của tỉnh.\n\n2. Hoàn thiện\r\n\ncơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh phục vụ chuyển đổi số\n\n2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi, thúc đẩy các doanh\r\n\nnghiệp tích cực tham gia chuyển đổi, ứng dụng công nghệ số; từng bước phát triển\r\n\ncác doanh nghiệp công nghệ số; thu hút các doanh nghiệp công nghệ số đầu tư, khởi\r\n\nnghiệp tại tỉnh, góp phần tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực làm việc trong\r\n\nlĩnh vực công nghệ số.\n\n- Xây dựng phương án đảm bảo\r\n\nkinh phí hàng năm và giai đoạn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh để triển\r\n\nkhai các nội dung về chuyển đổi số.\n\n2.2. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ để tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi thực hiện quá trình chuyển đổi số.\n\n2.3. Sở Nội vụ\n\n- Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh về thu hút, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ\r\n\nthông tin chất lượng cao làm việc trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\n- Xây dựng hoàn thiện khung\r\n\nnăng lực vị trí việc làm về chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\n2.4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Rà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của tỉnh tạo môi trường thuận lợi triển khai các nhiệm vụ, dự án về\r\n\nchuyển đổi số bằng hình thức phù hợp, như: Thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp\r\n\ntác công - tư, đặt hàng, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh...\n\n- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá\r\n\nchỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh.\n\n3. Đầu tư\r\n\nphát triển hạ tầng số\n\n3.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nsử dụng hiệu quả nguồn vốn Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua\r\n\ncác chương trình, đề án thực hiện chuyển đổi số để đầu tư phát triển hạ tầng số\r\n\ncủa tỉnh; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi, thu hút các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số có tiềm lực đầu tư phát triển hạ tầng số theo hình thức xã hội hóa và hợp\r\n\ntác công - tư.\n\n- Triển khai dự án Nâng cấp\r\n\nTrung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n3328/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phát triển mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng kết nối liên thông giữa các cơ quan nhà nước, cơ\r\n\nquan Đảng, đoàn thể của tỉnh với các cơ quan Trung ương và với cấp huyện, xã; tổ\r\n\nchức thực hiện chuyển đổi giao thức mạng thế hệ mới IPv6.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp Viễn\r\n\nthông phát triển hạ tầng băng thông rộng chất lượng cao, hạ tầng mạng di động\r\n\n4G, 5G trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại các khu du lịch, khu công nghiệp,\r\n\ntrường học, bệnh viện.\n\n3.2. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n- Đầu tư, phát triển hoàn thiện\r\n\nhạ tầng mạng và thiết bị phục vụ các cuộc họp, hội nghị truyền hình trực tuyến\r\n\ntừ cấp tỉnh đến cấp xã và kết nối với hệ thống hội nghị truyền hình của các cơ\r\n\nquan Trung ương.\n\n- Đầu tư, nâng cấp, bổ sung kịp\r\n\nthời trang thiết bị phục vụ giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh.\n\n3.3. Các sở, ban, ngành\n\n- Phát triển hoàn thiện hạ tầng\r\n\nmạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị đảm bảo sẵn sàng chuyển đổi sang giao thức\r\n\nmạng thế hệ mới IPv6.\n\n- Đầu tư, nâng cấp, bổ sung\r\n\ntrang thiết bị số phục vụ xử lý công việc chuyên môn đáp ứng yêu cầu chuyển đổi\r\n\nsố; đầu tư thiết bị hội nghị truyền hình kết nối với các Bộ, ngành chuyên ngành\r\n\nvà kết nối với hệ thống hội nghị truyền hình của tỉnh, đảm bảo sẵn sàng kết nối,\r\n\ntham gia các cuộc họp, hội nghị truyền hình khi có yêu cầu.\n\n3.4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Phát triển hoàn thiện hạ tầng\r\n\nmạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo kết nối\r\n\nthông suốt giữa Ủy ban nhân dân cấp huyện với các phòng, ban, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã; đồng thời, phải sẵn sàng chuyển đổi sang giao thức mạng thế hệ mới IPv6.\n\n- Đầu tư, nâng cấp, bổ sung\r\n\ntrang thiết bị số phục vụ xử lý công việc chuyên môn đáp ứng yêu cầu chuyển đổi\r\n\nsố; đầu tư, nâng cấp, bổ sung kịp thời trang thiết bị phục vụ giải quyết hồ sơ,\r\n\nthủ tục hành chính tại bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n4. Phát triển\r\n\nchính quyền số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp\n\n4.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai các nền tảng số Quốc gia do cơ quan nhà nước chủ quản, sử dụng thống\r\n\nnhất trên phạm vi toàn quốc phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội\r\n\nsố (theo Quyết định số 186/QĐ-BTTTT ngày 11/02/2022 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\n- Cập nhật, triển khai Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh Bình Thuận; phát triển, hoàn thiện Nền tảng tích\r\n\nhợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối các hệ thống thông tin, nền tảng\r\n\nsố trong nội tỉnh và Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NGSP) đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu kết nối, khai thác các cơ sở dữ liệu Quốc gia.\n\n- Triển khai Đề án “Xây dựng đô\r\n\nthị thông minh tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2019 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”\r\n\nđã được phê duyệt theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; triển khai mô hình thí điểm đô thị thông minh gắn với xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử tại thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi, từng bước thực hiện\r\n\nchính quyền số đối với cấp xã, trước hết tại các phường thuộc thành phố Phan\r\n\nThiết và thị xã La Gi.\n\n- Xây dựng Cổng dữ liệu mở của tỉnh;\r\n\nhình thành kho dữ liệu tập trung của tỉnh trên cơ sở sử dụng, tích hợp các cơ sở\r\n\ndữ liệu chuyên ngành, ưu tiên triển khai trước các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất\r\n\nđai, y tế.\n\n- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nthông tin địa lý (GIS) phục vụ công tác quy hoạch tỉnh; nền tảng xác thực để\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức sử dụng xác thực khi tham gia sử dụng các nền tảng\r\n\nsố dùng chung của tỉnh.\n\n- Xây dựng các nền tảng số để\r\n\nngười dân tương tác với chính quyền các cấp và thực hiện dịch vụ công trực tuyến\r\n\nthuận lợi trên các thiết bị di động thông minh theo hướng trả lời, giải đáp và\r\n\ngiải quyết hồ sơ thủ tục hành chính nhanh chóng, chính xác, không giấy tờ, giảm\r\n\nchi phí nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ số xếp hạng cấp tỉnh như: DTI, PCI,\r\n\nPAPI, PAR Index, SIPAS.\n\n4.2. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n- Ưu tiên đầu tư phát triển,\r\n\nhoàn thiện hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, kết nối liên thông với Trục\r\n\nliên thông văn bản Quốc gia và các nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu khác đảm\r\n\nbảo yêu cầu liên thông dữ liệu giữa cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của\r\n\ntỉnh.\n\n- Phát triển, hoàn thiện hệ thống\r\n\nThông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống Thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\nbảo đảm yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của chính quyền các cấp.\n\n4.3. Các sở, ban, ngành\n\n- Đẩy nhanh tiến độ triển khai\r\n\ncác chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành; trên cơ sở hiện trạng, nhu cầu quản lý nhà nước của ngành lập dự\r\n\nán xây dựng các cơ sở dữ liệu thiết yêu, cấp bách; trọng tâm là các cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa các ngành, lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số được xác định trong Kế hoạch này\r\n\nđảm bảo đạt mục tiêu kế hoạch đề ra (đến năm 2025: Tỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực đạt 70%); cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải đáp ứng yêu cầu kết nối\r\n\nvới cơ sở dữ liệu chuyên ngành do Bộ, ngành Trung ương triển khai.\n\n- Chủ động triển khai, sử dụng\r\n\ncác nền tảng số do Bộ, ngành Trung ương triển khai theo ngành dọc.\n\n4.4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Chủ động đầu tư, nâng cấp hạ\r\n\ntầng mạng, thiết bị số đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng các nền tảng số do tỉnh\r\n\ntriển khai.\n\n- Đánh giá, lựa chọn 02 đơn vị\r\n\ncấp xã (01 xã và 01 thị trấn hoặc 01 xã và 01 phường) để thực hiện thí điểm mô\r\n\nhình Chính quyền số ở cấp xã, thời gian thí điểm giai đoạn 2022 - 2023.\n\n5. Phát triển\r\n\nkinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\n5.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chương trình, đề án của Trung ương như: Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nchuyển đổi số giai đoạn 2021 - 2025 ban hành theo Quyết định số 12/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 07/01/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy,\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận và tham\r\n\ngia thực hiện chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh.\n\n- Triển khai cơ chế, chính sách\r\n\nnhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực công nghệ số, chuyển đổi số. Thu hút các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ thông tin, công nghệ số có uy tín đến đầu tư, làm việc tại tỉnh.\n\n5.2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Triển khai chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, như: Quyết định số 377/QĐ-BTTTT ngày 26/3/2021 phê\r\n\nduyệt Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; Quyết định số\r\n\n1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 phê duyệt Đề án xác định chỉ số đánh giá mức độ\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp và thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\n- Phổ biến, giới thiệu các nền\r\n\ntảng hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nđánh giá để doanh nghiệp lựa chọn sử dụng, nhằm từng bước thực hiện tái cấu\r\n\ntrúc, cải tiến, đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất và hiệu quả\r\n\nsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Thúc đẩy phát triển hạ tầng số,\r\n\nnền tảng số tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế số, trọng tâm là phát\r\n\ntriển thương mại điện tử, công nghiệp công nghệ thông minh, sản xuất thông\r\n\nminh.\n\n5.3. Sở Công thương\n\n- Đẩy mạnh phát triển thương mại\r\n\nđiện tử, triển khai hiệu quả Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 15/5/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và các chương trình, kế hoạch của tỉnh về phát triển thương mại điện\r\n\ntử giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp triển khai thương mại điện tử, chuyển đổi\r\n\nsố gắn với các hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại.\n\n5.4. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\nkhởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực chuyển đổi số nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để hình thành, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đối với các nội dung về\r\n\nchuyển đổi số trên cơ sở đề xuất của các sở, ban, ngành và địa phương.\n\n5.5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh\n\nPhổ biến, giới thiệu các mô\r\n\nhình kinh tế số, đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số thành\r\n\ncông trong hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\n6. Phát triển\r\n\nxã hội số, nâng cao đời sống của người dân\n\n6.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Phát triển kỹ năng số cho người\r\n\ndân thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ số, trọng tâm là\r\n\ndịch vụ công trực tuyến và các loại hình dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế,\r\n\ngiáo dục, thương mại,… từng bước hình thành công dân số, văn hóa số.\n\n- Xây dựng nền tảng số đáp ứng\r\n\nyêu cầu của xã hội, phục vụ hoạt động của hệ thống chính trị, phát triển kinh tế,\r\n\nquảng bá văn hóa, lịch sử, hình ảnh con người Bình Thuận; xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hành Bộ quy tắc ứng xử trên môi trường số.\n\n- Triển khai các giải pháp thu\r\n\nthập thông tin mạng xã hội và ứng dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích, cảnh báo\r\n\nsớm các xu hướng thông tin tiêu cực, chủ động có giải pháp định hướng, xử lý\r\n\nphù hợp, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ số.\n\n- Phối hợp, khai thác hiệu quả\r\n\nmạng lưới bưu chính công ích để hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ số, trước\r\n\nhết là vùng sâu, vùng xa, đối tượng yếu thế trong xã hội.\n\n6.2. Công an tỉnh\n\n- Thực hiện cấp Mã định danh điện\r\n\ntử; khai thác, sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư hướng đến công\r\n\ndân số (theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Công an).\n\n- Triển khai Nền tảng định danh\r\n\nngười dân và xác thực điện tử được kết nối với Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân\r\n\ncư, Cơ sở dữ liệu về căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu Quốc gia về xuất nhập cảnh\r\n\nđể phục vụ định danh cho người dân trên môi trường số khi tham gia sử dụng các\r\n\ndịch vụ số.\n\n6.3. Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh\n\n- Triển khai cung cấp các khóa\r\n\nhọc phổ biến bằng hình thức trực tuyến mở (MOOCS) cho mọi đối tượng nhằm nâng\r\n\ncao khả năng tiếp cận giáo dục dựa trên công nghệ số.\n\n- Triển khai nền tảng số để\r\n\nchia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập, tạo điều kiện thuận lợi để mọi đối tượng\r\n\ntiếp cận.\n\n7. Các lĩnh\r\n\nvực cần ưu tiên chuyển đổi số\n\n7.1. Lĩnh\r\n\nvực sản xuất công nghiệp\n\n7.1.1. Sở Công thương\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, tiềm năng phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp\r\n\nnăng lượng, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông minh.\n\n- Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển\r\n\nđổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp theo hướng: Đẩy mạnh sử dụng các nền\r\n\ntảng số trong quản trị sản xuất, kinh doanh và tăng cường ứng dụng công nghệ số\r\n\ntrong quản lý, vận hành và sản xuất thông minh trong các doanh nghiệp, nhà máy,\r\n\nkhu sản xuất công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng nhà máy thông\r\n\nminh, vận hành thông minh, tạo ra các sản phẩm chất lượng, có giá trị gia tăng\r\n\ncao, xây dựng dịch vụ về dữ liệu.\n\n7.1.2. Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh\n\nĐẩy mạnh ứng dụng các nền tảng\r\n\nsố trong quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng các khu công nghiệp nhằm nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh và thu hút đầu tư; nâng cao chất lượng phục vụ sản xuất,\r\n\nkinh doanh của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.\n\n7.2. Lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công thương, Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan:\n\n- Xây dựng các cơ sở dữ liệu cơ\r\n\nbản về trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.\n\n- Triển khai sử dụng các nền tảng\r\n\nsố để thực hiện cung cấp thông tin về môi trường, thời tiết, cảnh báo thiên\r\n\ntai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi thông qua các nền tảng số để hỗ trợ người\r\n\nnông dân; từng bước phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông\r\n\nminh làm đòn bẩy tăng tỷ trọng nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn và khuyến\r\n\nkhích người dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp ứng dụng các nền tảng, công nghệ\r\n\nsố để tự động hóa các quy trình sản xuất, kinh doanh, dự báo, cảnh báo thị trường;\r\n\nđẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong nông nghiệp; quản lý, giám sát nguồn\r\n\ngốc, chuỗi cung ứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, chính xác, an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Triển khai sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn; từng bước hình thành hệ thống thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu của\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; hỗ trợ ra quyết định dựa trên nền tảng\r\n\nsố.\n\n- Trong quá trình xây dựng, triển\r\n\nkhai các đề án, chương trình, kế hoạch dự án về nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn phải xem xét lồng ghép các nội dung về chuyển đổi số phù hợp để thực hiện.\n\n7.3. Lĩnh\r\n\nvực du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành\r\n\ndu lịch, trọng tâm là các dữ liệu về khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ\r\n\ndu lịch, nguồn nhân lực,... và đảm bảo yêu cầu kết nối, tích hợp các cơ sở dữ\r\n\nliệu chuyên ngành của tỉnh và Quốc gia; sử dụng cơ sở dữ liệu ngành du lịch để\r\n\nxây dựng, phát triển Bản đồ số về du lịch Bình Thuận.\n\n- Phát triển đồng bộ hệ sinh\r\n\nthái du lịch thông minh nhằm quảng bá, thu hút đầu tư phát triển du lịch Bình\r\n\nThuận, tạo môi trường để các doanh nghiệp du lịch, du khách trong và ngoài nước\r\n\ncó thể chia sẻ, liên kết cung cấp và tiếp cận các dịch vụ ngày càng đa dạng, bảo\r\n\nđảm chất lượng.\n\n- Phát triển các ứng dụng dựa\r\n\ntrên công nghệ thực tế ảo để giới thiệu, quảng bá các điểm du lịch đặc trưng của\r\n\nBình Thuận, trước hết là giới thiệu cho du khách các địa điểm văn hóa, di tích\r\n\nlịch sử, danh lam thắng cảnh của tỉnh.\n\n- Phát triển, quản lý, vận hành\r\n\nCổng thông tin du lịch thông minh tỉnh Bình Thuận đáp ứng yêu cầu phát triển du\r\n\nlịch thông minh của tỉnh, từng bước hình thành sàn giao dịch điện tử du lịch\r\n\nBình Thuận và các ứng dụng du lịch thông minh phục vụ khách du lịch.\n\n- Xây dựng, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ công tác quản lý nhà nước về du lịch theo hướng quản trị thông minh,\r\n\ntừng bước hình thành công cụ thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu của ngành du\r\n\nlịch hỗ trợ ra quyết định dựa trên nền tảng số.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn, khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp đưa sản phẩm du lịch lên các nền tảng số, tăng cường tương tác\r\n\nvới du khách, kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của du khách để xây dựng chiến\r\n\nlược kinh doanh phù hợp; triển khai sử dụng Nền tảng số Quốc gia về quản trị và\r\n\nkinh doanh du lịch (theo Quyết định số 381/QĐ-BTTTT ngày 28/02/2022 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông).\n\n- Xây dựng hệ thống số hóa\r\n\ntrong báo cáo, thống kê tự động liên thông từ các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ\r\n\ndu lịch, công ty lữ hành đến các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.\n\n7.4. Lĩnh\r\n\nvực thương mại\n\nSở Công thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên\r\n\nquan:\n\n- Triển khai các nền tảng số nhằm\r\n\nnâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động thương mại điện tử; tạo môi trường\r\n\nthuận lợi để các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và người tiêu dùng trải\r\n\nnghiệm giao dịch mua/bán trên môi trường điện tử.\n\n- Tập trung phát triển thương mại\r\n\nđiện tử gắn kết giữa doanh nghiệp thương mại điện tử với các cơ sở sản xuất,\r\n\nnhà phân phối để quản lý chuỗi cung ứng; hỗ trợ các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp\r\n\ngiới thiệu, quảng bá các sản phẩm lợi thế của tỉnh lên sàn thương mại điện tử;\r\n\nđưa thương mại điện tử trở thành một trong những lĩnh vực tiên phong của nền\r\n\nkinh tế số nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước\r\n\nvà xuất khẩu.\n\n- Xây dựng sàn thương mại điện\r\n\ntử tỉnh Bình Thuận kết nối với các sàn thương mại điện tử trong nước; khai\r\n\nthác, sử dụng hiệu quả Nền tảng địa chỉ số Quốc gia gắn với Bản đồ số phục vụ\r\n\nphát triển thương mại điện tử và logistics.\n\n- Hỗ trợ, tư vấn và khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp, doanh nhân khởi nghiệp bằng các mô hình kinh doanh thương mại\r\n\nđiện tử; tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho hộ\r\n\nkinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ.\n\n7.5. Lĩnh\r\n\nvực tài nguyên và môi trường\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Xây dựng hoàn thiện và đồng bộ\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành để nâng cao hiệu quả quản lý lĩnh vực tài\r\n\nnguyên và môi trường; chú trọng cơ sở dữ liệu về đất đai, tài nguyên rừng,\r\n\nkhoáng sản, nguồn nước, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu, khí tượng - thủy\r\n\nvăn.\n\n- Xây dựng, phát triển bản đồ số\r\n\ntoàn ngành tài nguyên và môi trường, làm nền tảng phát triển các dịch vụ số,\r\n\nchuyển đổi số, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Triển khai, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố với giải pháp thông minh trong quan trắc, viễn thám, giám sát, quản lý, xử\r\n\nlý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai để hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, điều\r\n\nhành và giải pháp xử lý; các nền tảng số phục vụ công tác quản lý nhà nước theo\r\n\nhướng quản trị ngành tài nguyên và môi trường thông minh trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n7.6. Lĩnh\r\n\nvực tài chính - ngân hàng\n\n7.6.1. Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\n- Hỗ trợ các ngân hàng thương mại\r\n\nvà các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đồng hành cùng tỉnh thực hiện các nội\r\n\ndung chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính\n\n- ngân hàng, với nội dung trọng\r\n\ntâm: Thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển và quảng bá dịch vụ thanh toán\r\n\ntrực tuyến trên các thiết bị di động, ngân hàng số đến vùng sâu, vùng xa.\n\n- Hỗ trợ, khuyến khích các ngân\r\n\nhàng thương mại và các tổ chức tín dụng phối hợp với cơ quan thuế, hải quan,\r\n\nkho bạc trên địa bàn tỉnh sử dụng các nền tảng số tự động hóa quy trình nghiệp\r\n\nvụ, thúc đẩy phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính - ngân hàng dựa vào sự đổi\r\n\nmới, sáng tạo của công nghệ số.\n\n7.6.2. Cục Thuế tỉnh\n\nTriển khai, nâng cấp các ứng dụng\r\n\ncủa ngành phục vụ công tác quản lý thuế các ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế về\r\n\nkhai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế phù hợp với chiến lược chuyển đổi\r\n\nsố quốc gia và theo kế hoạch, lộ trình của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.\n\n7.7. Lĩnh\r\n\nvực y tế\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Khai thác, sử dụng hiệu quả\r\n\ncác nền tảng số đã triển khai sử dụng (Hệ thống phần mềm Quản lý khám, chữa bệnh\r\n\ncho các cơ sở khám, chữa bệnh; Quản lý tiêm chủng vắc-xin Covid-19; Quản lý người\r\n\nnhiễm SARS-CoV-2 điều trị tại nhà;...), từng bước hình thành, phát triển hoàn\r\n\nthiện cơ sở dữ liệu ngành y tế tương thích, kết nối với cơ sở dữ liệu chuyên\r\n\nngành của tỉnh, cơ sở dữ liệu Quốc gia.\n\n- Xây dựng và phát triển nền tảng\r\n\nhỗ trợ khám, chữa bệnh từ xa ở các cơ sở khám, chữa bệnh, thực hiện kết nối tuyến\r\n\ndưới với tuyến trên. Tăng cường sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử, thanh toán viện\r\n\nphí trong toàn dân thông qua môi trường điện tử; xây dựng nền tảng quản trị y tế\r\n\nthông minh toàn diện (khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh) dựa trên công\r\n\nnghệ số.\n\n- Triển khai Hồ sơ sức khỏe điện\r\n\ntử trên địa bàn tỉnh dựa trên Nền tảng Hồ sơ sức khỏe điện tử (theo Kế hoạch số\r\n\n2698/KH-UBND ngày 21/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Hồ sơ sức khỏe\r\n\nđiện tử giai đoạn 2020 - 2025), đảm bảo đạt mục tiêu, đến hết tháng 6/2022 có\r\n\ntrên 90% người dân có Hồ sơ sức khỏe điện tử (theo Quyết định số 27/QĐ-UBQGCĐS \r\n\nngày 15/3/2022 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số).\n\n- Xây dựng, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ công tác quản lý theo hướng quản trị y tế thông minh trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh. Trong đó quan tâm nội dung: Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu của\r\n\nngành y tế nhằm hỗ trợ ra quyết định dựa trên các nền tảng số.\n\n7.8. Lĩnh\r\n\nvực giáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan:\n\n- Khai thác, sử dụng hiệu quả các\r\n\nnền tảng số đã triển khai sử dụng, từng bước hình thành, phát triển hoàn thiện\r\n\ncơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo tương thích, kết nối với cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành của tỉnh, cơ sở dữ liệu Quốc gia.\n\n- Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy\r\n\nvà học trực tuyến, ứng dụng tối đa công nghệ số trong quản lý, giảng dạy, học tập,\r\n\nkiểm tra, đánh giá; số hóa tài liệu, giáo trình, phát triển giảng dạy và học tập\r\n\ntheo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến; tận dụng nền tảng số để gia tăng khả\r\n\nnăng tiếp cận giáo dục cho người học, nhất là người dân ở miền núi, hải đảo,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và người khuyết tật.\n\n- Xây dựng, sử dụng các nền tảng\r\n\nsố phục vụ công tác quản lý theo hướng quản trị giáo dục và đào tạo thông minh\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh. Trong đó quan tâm nội dung: Thu thập, xử lý và phân\r\n\ntích dữ liệu của ngành giáo dục và đào tạo và hỗ trợ ra quyết định dựa trên các\r\n\nnền tảng số.\n\n- Huy động nhiều nguồn lực tập\r\n\ntrung đầu tư, trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác dạy và học\r\n\nphù hợp với xu thế phát triển khoa học và công nghệ. Tạo điều kiện và hình\r\n\nthành thói quen cho học sinh từ cấp trung học cơ sở trở lên có thể dễ dàng tiếp\r\n\ncận, khai thác các nền tảng số phục vụ trong học tập, đời sống xã hội.\n\n7.9. Lĩnh\r\n\nvực hành chính công\n\n7.9.1. Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (trên cơ sở hợp nhất Cổng dịch\r\n\nvụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh) kết nối với Cổng dịch vụ\r\n\ncông Quốc gia, đảm bảo yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện\r\n\ntử theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Thực hiện chuẩn hóa quy trình\r\n\nnghiệp vụ, xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử; tích hợp chữ ký số; thực hiện số\r\n\nhóa hồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử, tạo thuận lợi triển khai chuyển đổi\r\n\nsố, phát triển chính quyền số.\n\n- Phát triển, hoàn thiện hệ thống\r\n\nThông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với hệ thống Thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\nbảo đảm yêu cầu tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của chính quyền các cấp.\n\n- Triển khai các nền tảng số nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh gắn với yêu cầu\r\n\ngiám sát, theo dõi tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh, đồng thời tích hợp vào hệ thống của Trung tâm giám sát, điều hành Đô\r\n\nthị thông minh của tỉnh.\n\n7.9.2. Sở Nội vụ\n\nTriển khai các nền tảng số để\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình cải cách thủ tục hành\r\n\nchính của các cấp chính quyền, cơ quan, đơn vị; tăng cường kiểm tra, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính thông qua môi trường số.\n\n7.9.3. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\nĐầu tư, nâng cấp các thiết bị số\r\n\ntại bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng các nền\r\n\ntảng số của tỉnh triển khai phục vụ người dân, doanh nghiệp thuận lợi trong giải\r\n\nquyết hồ sơ thủ tục hành chính, trọng tâm là thực hiện thủ tục hành chính qua\r\n\nmôi trường điện tử.\n\n8. Tăng cường\r\n\nquản lý, bảo đảm an toàn, an ninh mạng\n\n8.1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Thực hiện đầu tư đồng bộ\r\n\ntrang thiết bị và giải pháp kỹ thuật để giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, ngăn chặn\r\n\nvà xử lý kịp thời các sự cố về an toàn, an ninh mạng trong quá trình chuyển đổi\r\n\nsố, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.\n\n- Ban hành các quy định, quy chế\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh mạng phù hợp cho từng đối tượng tham gia đầu tư, quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng các hạ tầng số, nền tảng số, các hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\ntrong các lĩnh vực.\n\n- Xây dựng mạng lưới xử lý sự cố\r\n\nmáy tính trong phạm vi toàn tỉnh gắn với cơ chế phối hợp xử lý kịp thời, có hiệu\r\n\nquả đối với các sự cố mất an toàn, an ninh mạng; tham gia các chiến dịch đảm bảo\r\n\nan toàn thông tin mạng và mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng Quốc\r\n\ngia do Bộ Thông tin và Truyền thông phát động, điều phối.\n\n- Chủ động hợp tác, liên kết với\r\n\ncác trường đại học, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp trong nước có tiềm lực về\r\n\nan toàn thông tin mạng để nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đào tạo\r\n\nvà phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng của tỉnh.\n\n- Phát triển, quản lý, vận hành\r\n\nTrung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh đảm bảo hoạt động thông suốt, an toàn, an ninh\r\n\nmạng.\n\n8.2. Các sở, ban, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n- Thường xuyên tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, quán triệt và chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định về an toàn thông tin\r\n\nmạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các nội dung đảm bảo an toàn, an\r\n\nninh mạng do Sở Thông tin và Truyền thông triển khai.\n\n- Thực hiện đúng quy định nội\r\n\ndung về bảo đảm an toàn, an ninh mạng khi xây dựng, triển khai các dự án, đề\r\n\nán, chương trình, kế hoạch do cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện có liên\r\n\nquan.\n\n9. Đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực\n\n9.1. Sở Nội vụ\n\n- Thực hiện đánh giá, bố trí, sử\r\n\ndụng hiệu quả nguồn nhân lực về công nghệ thông tin phục vụ triển khai chuyển đổi\r\n\nsố đang có của tỉnh.\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức công nghệ thông tin của từng cơ quan đơn vị đảm\r\n\nbảo đủ năng lực tham mưu, triển khai và hiện các nội dung về chuyển đổi số.\n\n- Lồng ghép nội dung về chuyển\r\n\nđổi số trong các chương trình đạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng\r\n\nnăm.\n\n9.2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Chủ động liên kết với các cơ sở\r\n\nđào tạo, trung tâm nghiên cứu trong và ngoài tỉnh tăng cường công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao kỹ năng chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động; khuyến khích các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh\r\n\ntham gia đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đáp ứng yêu cầu thực hiện chuyển đổi số.\n\n- Tăng cường đào tạo, xây dựng\r\n\nđội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực an toàn, an ninh mạng đáp ứng yêu cầu kịp thời\r\n\ntheo dõi, phòng ngừa, ngăn chặn và phối hợp xử lý, khắc phục các sự cố, mất an\r\n\ntoàn, an ninh mạng.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nchuyển đổi số cho lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã.\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\nchuyên sâu cho đối tượng chuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương làm lực lượng nồng cốt triển khai triển chuyển đổi số tại\r\n\ncơ quan, đơn vị và địa phương.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về\r\n\nchuyển đổi số cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp; người\r\n\nlao động trong các doanh nghiệp, khu công nghiệp bằng hình thức phù hợp.\n\n9.3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nXây dựng nội dung, chương trình\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số lồng ghép trong chương\r\n\ntrình của các cấp học phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n9.4. Các Trường cao đẳng, đại\r\n\nhọc trên địa bàn tỉnh\n\nXây dựng nội dung đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số lồng ghép trong các chương trình đào\r\n\ntạo phù hợp; tham gia đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, đáp ứng yêu cầu thực hiện\r\n\nchuyển đổi số.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, hiệp hội căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao trong\r\n\nKế hoạch này để thực hiện:\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\ncụ thể (kế hoạch phải xác định cụ thể các thông tin: Tên nhiệm vụ/dự án/đề án,\r\n\nnội dung/giải pháp thực hiện, thời gian hoàn thành, sản phẩm kết quả, khái toán\r\n\nkinh phí, đề xuất nguồn vốn,...). Hoàn thành xây dựng kế hoạch và gửi về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trước ngày 30/5/2022 để tổng hợp, theo dõi và báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Thực hiện báo cáo định kỳ\r\n\nhàng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất về tình hình, kết quả triển khai các\r\n\nnhiệm vụ được giao gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ban\r\n\nChỉ đạo chuyển đổi số tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Ban Chỉ đạo chuyển đổi\r\n\nsố tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các giải pháp nhằm\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Tài chính: Đảm\r\n\nbảo kinh phí sự nghiệp chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nđược phân cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả năng\r\n\nngân sách của tỉnh. Đảm bảo cấp đủ kinh phí sự nghiệp do Trung ương cấp bổ sung\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ (nếu có).\n\n4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư: Cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo quy định của Luật Đầu tư công để\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n5. Giao Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông theo dõi, tổng hợp, tham mưu Ban Chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai, đánh giá sơ kết, tổng kết tình hình, kết\r\n\nquả triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế\r\n\nhoạch này cho phù hợp với các phát sinh, chỉ đạo triển khai của Trung ương (nếu\r\n\ncó)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Mặt trận và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - Báo Bình Thuận;\r\n\n - Các doanh nghiệp BCVT trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Các trường: TC, CĐ, ĐH;\r\n\n - Lưu : VT, TTTT, Cang.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nPHÂN CÔNG THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU ĐẾN\r\n\nNĂM 2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 1282/KH-UBND ngày 04/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung mục tiêu\n\nCơ quan chủ trì theo dõi, đôn đốc\n\nCơ quan thực hiện\n\nI\n\nPHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ\n\n1\n\n100% thủ tục hành chính đủ điều\r\n\n kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 4.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2\n\n90% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh;\r\n\n 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử\r\n\n lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n3\n\nTỷ lệ dữ liệu số trong từng\r\n\n ngành, lĩnh vực đạt 70%.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n4\n\n100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu\r\n\n tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự\r\n\n chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện qua hệ thống Thông\r\n\n tin báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với\r\n\n Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n5\n\n50% hoạt động kiểm tra của cơ\r\n\n quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống\r\n\n thông tin của cơ quan quản lý.\n\nThanh tra tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nII\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ\n\n1\n\nKinh tế số chiếm 20% GRDP của\r\n\n tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2\n\nTỷ trọng kinh tế số trong từng\r\n\n ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n3\n\nNăng suất lao động hàng năm\r\n\n tăng tối thiểu 7%.\n\nSở Lao động - Thương binh và\r\n\n Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n4\n\nTỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác\r\n\n xã, hộ kinh doanh sử dụng nền tảng chuyển đổi số đạt 75%.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; các hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp bưu chính\n\nIII\n\nPHÁT TRIỂN Xà HỘI SỐ\n\n1\n\nHạ tầng mạng băng rộng cáp\r\n\n quang phủ tới 80% hộ gia đình, trường học, bệnh viện.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp viễn thông\n\n2\n\nTỷ lệ phổ cập dịch vụ mạng\r\n\n băng rộng di động 4G/5G đạt 100%.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp viễn thông\n\n3\n\nTỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở\r\n\n lên có tài khoản thanh toán điện tử đạt 50%.\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp\n\n4\n\nTỷ lệ dân số có danh tính số\r\n\n đạt 100%.\n\nCông an tỉnh\n\nCông an tỉnh, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\n5\n\nTỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở\r\n\n lên có khả năng sử dụng các kỹ năng số cơ bản đạt 70%.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương; doanh nghiệp\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nNHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2022 -\r\n\n2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 1282/KH-UBND ngày 04/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì thực hiện\n\nCơ quan phối hợp thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nCông\r\n\n tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số\n\n1\n\nXây dựng, quản lý và vận hành\r\n\n Cổng/trang thông tin điện tử về chuyển đổi số của tỉnh.\n\nSở thông tin và Truyền thông\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\n Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh\n\nQuý II/2022\n\n2\n\nXây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\n tuyên tuyền về chuyển đổi số giai đoạn 2022 - 2025.\n\nSở thông tin và Truyền thông\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương\n\nQuý II/2022\n\n3\n\nXây dựng chuyên mục, chuyên trang\r\n\n về chuyển đổi số trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\n4\n\nTriển khai các nền tảng số áp\r\n\n dụng trong công tác truyền thông.\n\nSở thông tin và Truyền thông\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\nII\n\nHoàn\r\n\n thiện cơ chế, chính sách\n\n1\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của tỉnh nhằm tạo môi trường, điều kiện thuận lợi, thúc đẩy\r\n\n các doanh nghiệp tích cực tham gia chuyển đổi, ứng dụng công nghệ số; từng bước\r\n\n phát triển các doanh nghiệp công nghệ số; thu hút các doanh nghiệp công nghệ\r\n\n số đầu tư, khởi nghiệp tại tỉnh, góp phần tạo điều kiện thu hút nguồn nhân lực\r\n\n làm việc trong lĩnh vực công nghệ số.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n2\n\nXây dựng phương án đảm bảo kinh\r\n\n phí hàng năm, giai đoạn từ nguồn vốn đầu tư công của tỉnh để triển khai các nội\r\n\n dung về chuyển đổi số.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính, Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông, các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n3\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của tỉnh về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ để tạo\r\n\n điều kiện thuận thực hiện quá trình chuyển đổi số.\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n4\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của tỉnh về thu hút, đạo tạo, phát triển nguồn nhân lực công\r\n\n nghệ thông tin chất lượng cao làm việc trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n5\n\nXây dựng hoàn thiện khung\r\n\n năng lực vị trí việc làm về chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\n6\n\nRà soát, đề xuất xây dựng, sửa\r\n\n đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền\r\n\n ban hành của tỉnh tạo môi trường thuận lợi triển khai các nhiệm vụ, dự án về\r\n\n chuyển đổi số bằng hình thức phù hợp, như: thuê dịch vụ công nghệ thông tin,\r\n\n hợp tác công - tư, đặt hàng, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\n chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n7\n\nXây dựng Bộ tiêu chí đánh giá\r\n\n chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\nIII\n\nĐầu\r\n\n tư phát triển hạ tầng\n\n1\n\nTriển khai dự án Nâng cấp\r\n\n Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n 3328/QĐ-UBND ngày 29/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nPhát triển hạ tầng băng thông\r\n\n rộng chất lượng cao, hạ tầng mạng di động 4G, 5G trên địa bàn tỉnh.\n\nCác doanh nghiệp viễn thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n3\n\nPhát triển hoàn thiện hạ tầng\r\n\n mạng nội bộ của các cơ quan, đơn vị đảm bảo sẵn sàng chuyển đổi sang giao thức\r\n\n mạng thế hệ mới IPv6.\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nNâng cấp, bổ sung kịp thời\r\n\n trang thiết bị phục vụ giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa\r\n\n cấp huyện, cấp xã.\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2022 - 2025\n\nIV\n\nPhát\r\n\n triển Chính quyền số\n\n1\n\nTriển khai Đề án “Xây dựng đô\r\n\n thị thông minh tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2019 - 2025, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2030”.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai\r\n\n các nền tảng số Quốc gia.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong Quý II/2022\n\n3\n\nPhát triển, hoàn thiện nền tảng\r\n\n tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) để kết nối các hệ thống thông tin, nền\r\n\n tảng số trong nội tỉnh và nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NGSP).\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nXây dựng Cổng dữ liệu mở của\r\n\n tỉnh.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương.\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nPhát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\n Quản lý văn bản và điều hành.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương.\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n6\n\nPhát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\n thông tin báo cáo của tỉnh.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương.\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n7\n\nLập dự án xây dựng các cơ sở\r\n\n dữ liệu trọng tâm của các ngành, lĩnh vực.\n\nCác sở, ban, ngành\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các địa phương.\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\nV\n\nPhát\r\n\n triển Kinh tế số\n\n1\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý II/2022\n\n2\n\nPhổ biến, giới thiệu các nền\r\n\n tảng hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n\n\n- Triển khai áp dụng hóa đơn\r\n\n điện tử theo Quyết định số 206/QĐ-BTC ngày 24/02/2022 của Bộ Tài Chính. - Thực\r\n\n hiện triển khai, nâng cấp đầy đủ, kịp thời các ứng dụng của ngành phục vụ\r\n\n công tác quản lý thuế, các ứng dụng hỗ trợ người nộp thuế về khai thuế, nộp\r\n\n thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế phù hợp với chiến lược chuyển đổi số Quốc\r\n\n gia và theo kế hoạch, lộ trình của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.\n\nCục thuế tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nTriển khai nền tảng thương mại\r\n\n mại điện tử.\n\nSở Công thương\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nHỗ trợ ngân hàng thương, tổ\r\n\n chức tài chính triển khai nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\nVI\n\nPhát\r\n\n triển Xã hội số\n\n1\n\nThực hiện chương trình truyền\r\n\n thông giới thiệu, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số.\n\nBáo Bình Thuận, Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nThực hiện cấp Mã định danh điện\r\n\n tử.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n3\n\nTriển khai Nền tảng định danh\r\n\n người dân và xác thực điện tử.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nTriển khai nền tảng địa chỉ số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nTriển khai nền tảng hồ sơ sức\r\n\n khỏe điện tử.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nĐến hết tháng 6 năm 2022 đảm\r\n\n bảo có trên 90% người dân có Hồ sơ sức khỏe điện tử\n\n6\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hành Bộ quy tắc ứng xử trên môi trường số.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n7\n\nTriển khai nền tảng số để\r\n\n chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập tạo điều kiện thuận lợi để mọi đối tượng\r\n\n tiếp cận.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, các\r\n\n trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\n2022 - 2025\n\nVII\n\nLĩnh\r\n\n vực cần ưu tiên chuyển đổi số\n\n1\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu về các\r\n\n khu, cụm công nghiệp, về tiềm năng phát triển công nghiệp.\n\nSở Công thương\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nXây dựng các cơ sở dữ liệu cơ\r\n\n bản về trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n Nông thôn\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n3\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu ngành\r\n\n du lịch.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n4\n\nXây dựng Bản đồ số về du lịch\r\n\n Bình Thuận.\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n5\n\nXây dựng hoàn thiện cơ sở dữ\r\n\n liệu về đất đai.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n6\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu về tài\r\n\n nguyên rừng, khoáng sản, nguồn nước, biển và hải đảo, biến đổi khí hậu, khí\r\n\n tượng - thủy văn.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n7\n\nXây dựng, phát triển hoàn thiện\r\n\n cơ sở dữ liệu ngành y tế.\n\nSở Y tế\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n8\n\nXây dựng, phát triển hoàn thiện\r\n\n cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\n9\n\nTiếp nhận và quản trị Hệ thống\r\n\n thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh (trên cơ sở hợp nhất Cổng Dịch\r\n\n vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh).\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2023\n\n10\n\nSố hóa hồ sơ, kết quả giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\n2022 - 2025\n\nVIII\n\nBảo đảm\r\n\n an toàn, an ninh mạng\n\n1\n\nTriển khai Hệ thống quan trắc,\r\n\n giám sát, quản lý tập trung cấp tỉnh phục vụ giám sát an toàn thông tin mạng\r\n\n (SOC).\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n2\n\nXây dựng quy định, quy chế về\r\n\n bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động cơ quan nhà nước.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ban, ngành, địa\r\n\n phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\n3\n\nKiện toàn tổ chức về an toàn\r\n\n thông tin mạng.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong Quý III/2022\n\nIX\n\nĐào tạo,\r\n\n bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực\n\n1\n\nĐào tạo, xây dựng đội ngũ chuyên\r\n\n gia trong lĩnh vực an toàn, an ninh mạng.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n2\n\nTập huấn, bồi dưỡng về chuyển\r\n\n đổi số cho lãnh đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n3\n\nĐào tạo, tập huấn chuyên sâu\r\n\n cho đối tượng chuyên trách công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành và địa\r\n\n phương làm lực lượng nồng cốt triển khai triển chuyển đổi số tại cơ quan, đơn\r\n\n vị và địa phương.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Nội vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n4\n\nTập huấn, bồi dưỡng về chuyển\r\n\n đổi số cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp; người lao\r\n\n động trong các doanh nghiệp, khu công nghiệp bằng hình thức phù hợp.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương\n\nHàng năm\n\n5\n\nXây dựng nội dung, chương\r\n\n trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số lồng ghép trong\r\n\n chương trình của các cấp học.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\n các sở, ban, ngành, địa phương\n\nHoàn thành trong năm 2022\n\n", + "id": 108811 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108812.json b/contexts/context_108812.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf7d7d5e551879c9c92aa77e6fb8b5af42998068 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108812.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1735-QD-UBND-2013-De-an-thuc-hien-Bo-tieu-chi-quoc-gia-y-te-xa-2011-2020-Thai-Binh-217394.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1735-QD-UBND-2013-De-an-thuc-hien-Bo-tieu-chi-quoc-gia-y-te-xa-2011-2020-Thai-Binh-217394", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1735/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 15 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ Xà GIAI ĐOẠN 2011 - 2020, TỈNH\r\n\nTHÁI BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 3447/QĐ-BYT ngày 22/9/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 -\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án thực hiện Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra\r\n\nvà phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc\r\n\nsở, Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Thị Hải\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ Xà GIAI ĐOẠN 2011 - 2020, TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định 1735/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThực hiện Bộ tiêu chí quốc gia (BTCQG) về y tế xã\r\n\ngiai đoạn 2011-2020 nhằm tiếp tục củng cố, hoàn thiện và phát triển mạng lưới y\r\n\ntế cơ sở; tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\nsự phối hợp của các ngành, đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; đáp ứng nhu cầu\r\n\nchăm sóc sức khỏe (CSSK) ngày càng cao của nhân dân góp phần thúc đẩy xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Tăng cường đầu tư các nguồn lực củng cố và\r\n\nhoàn thiện mạng lưới y tế tuyến xã; đảm bảo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và\r\n\nnhân lực tại trạm y tế xã, triển khai có hiệu quả các hoạt động chuyên môn, các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia y tế, phấn đấu 100% số xã trong tỉnh đạt tiêu\r\n\nchí quốc gia về y tế (TCQGYT) vào năm 2020.\n\n+ Giai đoạn đến 2015: có 80% số xã đạt TCQGYT,\r\n\ntrong đó ưu tiên các xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai\r\n\nđoạn 2013 - 2015.\n\n+ Giai đoạn đến 2020: 100% xã đạt TCQGYT.\n\n2.2. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác\r\n\nchăm sóc sức khỏe; bảo vệ môi trường; phòng chống dịch, bệnh; các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về y tế; công tác Dân số - KHHGĐ và bảo hiểm y tế.\n\n2.3. Cung cấp các dịch vụ y tế có chất lượng, thuận\r\n\ntiện đến người dân; triển khai khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm y tế; thực\r\n\nhiện lộ trình BHYT toàn dân; tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế\r\n\ncó mục tiêu đạt các tiêu chí theo quy định của chuẩn.\n\n3. Lộ trình thực hiện BTCQG về y tế xã đến năm\r\n\n2015 và 2020\n\n- Năm 2012: đã có 96 xã (33,6%) đạt TCQGYT.\n\n- Giai đoạn 2013 - 2015:\n\nNăm\n\nChỉ tiêu theo Kết\r\n\n luận 01-KL/TU\n\nChỉ tiêu\n\nSố xã đăng ký\n\n2013\n\n55%\n\n55,2%\n\n71\n\n2014\n\n60%\n\n70%\n\n53\n\n2015\n\n70%\n\n80%\n\n29\n\n(Ghi chú: Kết luận 01-KL/TU ngày 13/02/2012 của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh về kết quả thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của Ban chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh khóa XVII vê tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân giai đoạn 2006-2010; phương hướng, nhiệm vụ công tác y tế\r\n\ngiai đoạn 2012-2015)\n\n- Giai đoạn 2016 - 2020:\n\nNăm\n\nChỉ tiêu\n\nSố xã đăng ký\n\n2016\n\n85%\n\n15\n\n2017\n\n90%\n\n14\n\n2018\n\n95%\n\n6\n\n2019 - 2020\n\n100%\n\n2\n\nII. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1. Các giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp\r\n\nthực hiện\n\n1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền\n\n- Ban hành các văn bản pháp lý chỉ đạo và xây dựng\r\n\ncác cơ chế chính sách về công tác CSSKND, củng cố y tế cơ sở và thực hiện\r\n\nTCQGYT.\n\n- Xây dựng kế hoạch phấn đấu TCQGYT gắn với xây dựng\r\n\nnông thôn mới và là nội dung trọng tâm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương.\n\n1.2. Nâng cao vai trò chỉ đạo của Ban chỉ đạo\r\n\nCSSKND các cấp\n\n- Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo CSSKND các cấp,\r\n\nphân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên.\n\n- Ban chỉ đạo CSSKND có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp kế hoạch CSSKND trên địa bàn, trong đó có kế hoạch phấn đấu\r\n\nđạt TCQGYT gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo các ngành thành viên theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với ngành y tế và các ngành thành\r\n\nviên tổ chức thực hiện hoàn thành các tiêu chí của BTCQG về y tế xã.\n\n1.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, theo\r\n\ndõi, đánh giá việc triển khai tại các địa phương, đơn vị.\n\n2. Thông tin, truyền thông - giáo dục sức khỏe\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, truyền thông\r\n\ngiáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, chuyển biến về hành vi chăm sóc và bảo\r\n\nvệ sức khỏe nhân dân và phấn đấu đạt TCQGYT gắn với xây dựng nông thôn mới. Nội\r\n\ndung cần tập trung vào các lĩnh vực: tầm quan trọng của phấn đấu đạt TCQGYT,\r\n\nxây dựng nông thôn mới; phòng chống dịch, bệnh; vệ sinh môi trường; an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm; các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; công tác Dân số -\r\n\nKHHGĐ; bảo hiểm y tế toàn dân và tổ chức khám chữa bệnh BHYT...\n\n- Đa dạng hóa các loại hình thông tin, truyền thông\r\n\n- GDSK, trên các phương tiện thông tin đại chúng, tư vấn trực tiếp và cung cấp\r\n\ncác sản phẩm truyền thông. Tăng cường vai trò của công tác thông tin, truyền\r\n\nthông, giáo dục sức khỏe tại cơ sở và gia đình.\n\n- Phối hợp giữa các cơ quan thông tin đại chúng với\r\n\nngành y tế và các ngành thành viên Ban chỉ đạo CSSKND các cấp trong việc thực\r\n\nhiện TCQGYT.\n\n3. Phát triển các nguồn lực thực hiện BTCQG về y\r\n\ntế xã\n\n3.1. Củng cố và phát triển nguồn nhân lực y tế\n\n- Tiếp tục kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, tập\r\n\ntrung bố trí sắp xếp hợp lý cơ cấu cán bộ của trạm y tế xã, bổ sung bác sỹ cho\r\n\nnhững trạm y tế chưa có bác sỹ đảm bảo 100% xã có bác sỹ để thực hiện và phát triển\r\n\nkỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh và các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia y tế. Giải pháp thực hiện như sau:\n\n+ Điều chuyển bác sỹ ở những trạm y tế xã có 2 bác\r\n\nsỹ trở lên về các trạm y tế chưa có bác sỹ. Các bệnh viện và trung tâm y tế huyện,\r\n\nthành phố có kế hoạch cử bác sỹ luân phiên làm việc tại các trạm y tế.\n\n+ Bố trí các bác sỹ đã tốt nghiệp liên thông tại\r\n\ncác trường đại học y về công tác tại trạm y tế. Hiện tại có 73 cán bộ đang theo\r\n\nhọc tại các trường đại học y, đến năm 2016 sẽ tốt nghiệp (năm 2013: 19 người,\r\n\nnăm 2014: 14 người; năm 2015: 22 người; năm 2016:18 người). Như vậy đến hết năm\r\n\n2016 chỉ còn 15 xã thiếu bác sỹ sẽ tiếp tục được bổ sung qua đào tạo. Tiếp tục\r\n\nđào tạo mới bác sỹ liên thông từ nguồn cán bộ y sỹ đa khoa để thay thế các bác\r\n\nsỹ nghỉ chế độ hoặc chuyển đổi công tác.\n\n- Hàng năm có kế hoạch đào tạo dài hạn, ngắn hạn\r\n\ncho cán bộ chuyên môn và quản lý; đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng cầm\r\n\ntay chỉ việc, đào tạo tại chỗ, ưu tiên đào tạo cán bộ y tế tuyến xã.\n\n- Tập huấn kỹ năng hoạt động cho y tế thôn, tổ dân\r\n\nphố, chuyên trách và cộng tác viên Dân số - KHHGĐ, tăng cường sự phối kết hợp\r\n\ngiữa cán bộ y tế và cán bộ dân số trong thực hiện nhiệm vụ. Hiện còn 84 xã với\r\n\n471 nhân viên y tế thôn chưa có trình độ chuyên môn y từ 9 tháng trở lên; các\r\n\nTrung tâm y tế huyện ký kết hợp đồng với Trường Cao đẳng y Thái Bình để đào tạo,\r\n\nphấn đấu đến hết 2016, 100% các xã có đủ y tế thôn với trình độ chuyên môn y từ\r\n\n9 tháng trở lên.\n\n3.2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng và bổ sung trang thiết\r\n\nbị trạm y tế\n\n- Hàng năm tổ chức đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng\r\n\ntrạm y tế để có cơ sở lập kế hoạch cụ thể, sát thực: số xã phải xây mới, số xã\r\n\ncần xây thêm một số phòng, số xã chỉ cần cải tạo, nâng cấp đảm bảo đủ số phòng\r\n\ntheo yêu cầu của chuẩn với nguồn kinh phí địa phương có thể đáp ứng được.\n\n- Gắn xây dựng các tiêu chí nông thôn mới với phấn\r\n\nđấu TCQGYT để tăng thêm nguồn lực cho xây mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng trạm y tế;\r\n\nđồng thời huy động các nguồn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân cho xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng và bổ sung trang thiết bị cho Trạm y tế.\n\n- Đầu tư kinh phí mua sắm bổ sung các trang thiết bị\r\n\ny tế phục vụ phát triển các dịch vụ kỹ thuật tại trạm theo các tiêu chí của\r\n\nBTCQG về y tế xã. Trước mắt, mua sắm các trang thiết bị phục vụ cho các kỹ thuật\r\n\nkhám, chữa bệnh thông thường tại trạm; tiến tới mua sắm các thiết bị để thực hiện\r\n\ncác kỹ thuật như siêu âm, điện tim, đồng thời có kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên\r\n\nmôn để triển khai các kỹ thuật này.\n\n3.3. Về tài chính\n\n- Hàng năm UBND các cấp có kế hoạch cấp kinh phí\r\n\ncho thực hiện TCQGYT, trong đó quan tâm tới kinh phí xây dựng, nâng cấp cơ sở\r\n\ntrạm y tế, mua sắm trang thiết bị. Đảm bảo cấp kinh phí hoạt động thường xuyên\r\n\ncho trạm y tế kịp thời và đầy đủ theo quy định, không đối trừ kinh phí hoạt động\r\n\nthường xuyên từ nguồn thu trạm xá phí.\n\n- Triển khai thu trạm xá phí theo Quyết định số\r\n\n3148/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời mức giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh nhà nước và trạm y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn; Hướng dẫn liên ngành số 170/HD-SYT-STC ngày 11/3/2013 của liên ngành\r\n\nY tế - Tài chính về thực hiện Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 phê duyệt\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong cơ sở khám chữa bệnh nhà nước và Quyết định\r\n\nsố 3148/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn trạm y tế quản lý, sử dụng các\r\n\nnguồn kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả.\n\n4. Chuyên môn, kỹ thuật\n\n- Chủ động phòng chống dịch, bệnh, phát hiện sớm,\r\n\nbáo cáo và xử lý kịp thời khi dịch xảy ra, không để dịch lan rộng, kéo dài và tử\r\n\nvong do dịch.\n\n- Triển khai đồng bộ và có hiệu quả các dự án thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình y tế khác.\n\n- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại trạm y tế.\r\n\nPhát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ kỹ thuật đã được phân cấp; đối với\r\n\ntrạm y tế có bác sỹ bổ sung các trang thiết bị như máy siêu âm, máy điện tim,\r\n\nmáy xét nghiệm sinh hóa, huyết học để nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị.\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ triển khai khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại trạm y tế\r\n\nđể phục vụ người bệnh có thẻ BHYT.\n\n- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu theo quy định,\r\n\nđáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân; quản lý và sử dụng thuốc\r\n\nđúng quy chế, an toàn, hợp lý và hiệu quả.\n\n5. Quản lý, điều hành hoạt động các hoạt động y\r\n\ntế cơ sở\n\nPhân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị y tế tuyến\r\n\nhuyện, thành phố để thực hiện tốt việc chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật và\r\n\nhướng dẫn thực hiện các tiêu chí của BTCQG về y tế xã.\n\n- Phòng Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ncác hoạt động y tế trên địa bàn; chủ trì, phối hợp tham mưu cho UBND huyện,\r\n\nthành phố các văn bản chỉ đạo thực hiện chuẩn; đồng thời tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động của các đơn vị theo thẩm quyền trên địa bàn.\n\n- Trung tâm y tế quản lý toàn diện hoạt động của trạm\r\n\ny tế; chủ trì, phối hợp tham mưu cho UBND huyện, thành phố các văn bản chỉ đạo\r\n\nlĩnh vực chuyên môn y tế dự phòng, bố trí sắp xếp cán bộ trạm y tế xã và trung\r\n\ntâm y tế hợp lý, hoạt động có hiệu quả; mua sắm trang thiết bị, phát triển dịch\r\n\nvụ kỹ thuật và tổ chức khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm y tế.\n\n- Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn khám chữa bệnh và khám chữa bệnh BHYT ban đầu\r\n\ntại trạm y tế.\n\n- Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện, thành phố chủ\r\n\ntrì, phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động về lĩnh vực Dân số - KHHGĐ, chú\r\n\ntrọng công tác tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ.\n\n- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của trưởng trạm\r\n\ny tế; chấn chỉnh kỷ cương, nề nếp làm việc của cán bộ trạm y tế đảm bảo các quy\r\n\nchế chuyên môn, thường trực cấp cứu, giao ban, báo cáo được thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, đúng quy định.\n\n6. Xã hội hóa các hoạt động y tế\n\n- Phối hợp hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân và\r\n\nphấn đấu TCQGYT, xây dựng nông thôn mới giữa các ngành thành viên Ban chỉ đạo\r\n\nCSSKND các cấp.\n\n- Huy động sự tham gia, hưởng ứng của nhân dân, các\r\n\ntổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước,\r\n\ncác nhà hảo tâm nhằm huy động các nguồn lực để tăng cường đầu tư cho trạm y tế\r\n\nthực hiện BTCQG về y tế xã.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí triển khai Đề án thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 từ các nguồn theo phân cấp ngân sách địa\r\n\nphương hiện hành, kết hợp lồng ghép chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\n1.1. Ngân sách nhà nước cấp\n\n- Nguồn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm\r\n\ntrang thiết bị.\n\n- Nguồn chi thường xuyên.\n\n1.2. Nguồn thu trạm xá phí.\n\n1.3. Kinh phí các chương trình, dự án y tế.\n\n1.4. Nguồn viện trợ, tài trợ.\n\n1.5. Nguồn xã hội hóa: Huy động sự đóng góp của\r\n\nnhân dân theo đúng các quy định hiện hành.\n\n1.6. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n2. Dự toán kinh phí thực hiện\n\n2.1. Đầu tư xây mới và sửa chữa, nâng cấp cơ sở 128\r\n\ntrạm y tế\n\n2.1.1. Xây mới 51 trạm y tế mỗi trạm tối thiểu 10\r\n\nphòng, mỗi phòng có diện tích 24m2; từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh\r\n\nvà đối ứng của các địa phương.\n\na) Đối với 36 trạm y tế đã được bố trí một phần vốn:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ:\n\n+ Tại Quyết định 682/QĐ-UBND ngày 16/4/2013, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đã phê duyệt đầu tư hỗ trợ xây mới 15 trạm y tế với số tiền là\r\n\n20.300 triệu đồng từ nguồn xổ số kiến thiết;\n\n+ Ngày 24/7/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục ban\r\n\nhành Quyết định 1548/QĐ-UBND phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm y tế xã\r\n\nnăm 2013 (đợt II) cho 21 trạm y tế với tổng mức đầu tư là 20.700 triệu đồng\r\n\n(Năm 2013 bố trí 7.245 triệu đồng, năm 2014 bố trí tiếp 13.455 triệu đồng).\n\n- Ngân sách của huyện, xã: 68.500 triệu đồng.\n\nb) Đối với 15 trạm y tế chưa được bố trí vốn:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 15.000 triệu đồng.\n\n- Ngân sách của huyện, xã: 21.000 triệu đồng.\n\n2.1.2. Sửa chữa, nâng cấp 77 trạm y tế xã với 444\r\n\nphòng, mỗi phòng có diện tích 24 m2; từ nguồn kinh phí của địa\r\n\nphương và hỗ trợ của tỉnh;\n\n444 phòng x 50 triệu đồng/01 phòng = 22.200 triệu đồng.\n\n2.2. Mua sắm bổ sung trang thiết bị cho trạm y tế\r\n\nxã\n\nTừ nguồn kinh phí của các chương trình dự án; kinh\r\n\nphí địa phương; trạm xá phí và hỗ trợ của tỉnh: bình quân mỗi xã 100 triệu đồng\r\n\nđể mua sắm bổ sung các trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ y tế phục vụ công\r\n\ntác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc người bệnh.\n\nTT\n\nNăm\n\nSố xã đạt chuẩn\n\nSố tiền\r\n\n (triệu đồng)\n\n1\n\n2013\n\n71\n\n7.100\n\n2\n\n2014\n\n53\n\n5.300\n\n3\n\n2015\n\n29\n\n2.900\n\n4\n\n2016\n\n15\n\n1.500\n\n5\n\n2017\n\n14\n\n1.400\n\n6\n\n2018\n\n6\n\n600\n\n7\n\n2019 - 2020\n\n2\n\n200\n\n\n\nTổng cộng\n\n190\n\n19.000\n\n2.3. Kinh phí cho hoạt động huấn luyện, đào tạo\n\n2.3.1. Hỗ trợ tiền học phí đào tạo bác sỹ liên\r\n\nthông từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh\n\n- Đến năm 2016: 73 bác sỹ.\n\n73 bác sỹ x 3,5 triệu đồng/người/năm x 4 năm =\r\n\n1.022 triệu đồng.\n\n- Từ năm 2017 - 2020 (dự kiến): 80 bác sỹ.\n\n80 bác sỹ x 3,5 triệu/người/năm x 4 năm = 1.120 triệu\r\n\nđồng.\n\n2.3.2. Hỗ trợ học phí đào tạo y tế thôn có trình độ\r\n\nsơ cấp (9 tháng tại Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình) từ nguồn kinh phí hỗ trợ của\r\n\ntỉnh (471/2.655 nhân viên y tế chưa được đào tạo)\n\n471 người x 2 triệu đồng/người = 942 triệu đồng.\n\n2.3.3. Hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại cán bộ y tế xã\r\n\ntừ nguồn kinh phí các chương trình dự án và Trung ương\n\n2.4. Tổng kinh phí thực hiện đề án: 182.884 triệu đồng\n\nSố TT\n\nNội dung thực hiện\n\nKinh phí\n\nTổng số\n\nTỉnh hỗ trợ\n\nVốn huyện, xã\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\n\n49.100\n\n111.700\n\n160.800\n\n2\n\nĐầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị\n\n\n\n19.000\n\n19.000\n\n3\n\nĐào tạo\n\n3.084\n\n\n\n3.084\n\n\n\nTổng cộng\n\n52.184\n\n130.700\n\n182.884\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban chỉ đạo CSSKND\r\n\ncác cấp\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\nphấn đấu đạt TCQGYT đến năm 2015 và 2020 trình UBND cùng cấp phê duyệt; đồng thời\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn các ngành thành viên căn cứ vào chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát việc tổ chức thực hiện của các ngành thành viên và\r\n\ncác địa phương, đơn vị; đánh giá kết quả triển khai thực hiện TCQGYT theo các\r\n\ngiai đoạn, tham mưu UBND các cấp bổ sung, điều chỉnh kịp thời các hoạt động phấn\r\n\nđấu đạt TCQGYT.\n\n2. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp tham\r\n\nmưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo CSSKND tỉnh về các lĩnh vực:\r\n\ncơ chế chính sách tổ chức thực hiện BTCQG về y tế xã; phát triển nguồn nhân lực;\r\n\nphát triển kỹ thuật và tổ chức khám chữa bệnh BHYT ban\r\n\nđầu tại trạm y tế xã; thực hiện chính sách BHYT và thực hiện BHYT toàn dân;\r\n\ncông tác Dân số - KHHGĐ...\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trong\r\n\nngành: các trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh, các đơn vị\r\n\ny tế tuyến huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho trạm y tế xã tổ chức thực hiện các hoạt động theo\r\n\nTCQGYT.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, UBND huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan trong việc xây dựng\r\n\nkế hoạch nâng cấp cơ sở hạ tầng trạm y tế, mua sắm bổ sung trang thiết bị theo\r\n\nTCQGYT. Phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đảm bảo nguồn\r\n\nnhân lực theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TT-BYT-BNV. Phối hợp với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh đẩy nhanh tiến độ triển khai khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại trạm y\r\n\ntế và thực hiện chính sách BHYT toàn dân.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi đánh giá các\r\n\nhoạt động phấn đấu đạt TCQGYT của các huyện, thành phố; chủ trì thẩm định các\r\n\nTCQGYT do các huyện, thành phố đề nghị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét công nhận\r\n\nhàng năm. Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết và tổng kết theo giai đoạn.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND\r\n\nhuyện, thành phố và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ vốn xây dựng,\r\n\nnâng cấp sửa chữa và mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế xã phấn đấu đạt\r\n\nTCQGYT gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; huy động vốn đầu tư từ các\r\n\nnguồn hợp pháp khác để triển khai thực hiện TCQGYT.\n\n4. Sở Tài chính\n\nBố trí ngân sách đảm bảo hoạt động thường xuyên,\r\n\nnâng cấp cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị cho trạm y tế phục vụ cho công\r\n\ntác CSSKND và phấn đấu TCQGYT. Chỉ đạo phòng các Tài chính - Kế hoạch huyện,\r\n\nthành phố hướng dẫn thu và sử dụng trạm xá phí theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n5. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với Sở Y tế, UBND huyện, thành phố và\r\n\ncác sở, ngành liên quan kiện toàn và phát triển hệ thống y tế cơ sở.\n\n- Tham mưu cơ chế tuyển dụng và bố trí cán bộ đặc\r\n\nbiệt là tuyển dụng bác sỹ làm việc tại trạm y tế và trung tâm y tế; đảm bảo nguồn\r\n\nnhân lực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2007/TT-BYT-BNV ngày\r\n\n05/6/2007 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp khống chế dịch trên gia cầm,\r\n\ngia súc hạn chế nguồn lây dịch bệnh sang người; quy hoạch phát triển trồng trọt\r\n\nvà chăn nuôi, quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm đảm bảo an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.\n\n- Quy hoạch các cơ sở cung cấp nước sạch nông thôn,\r\n\nđảm bảo nguồn nước sạch cho sinh hoạt và trồng trọt, chăn nuôi.\n\n- Chủ trì, phối hợp triển khai các tiêu chí xây dựng\r\n\nnông thôn mới gắn với việc phấn đấu thực hiện TCQGYT.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh\r\n\n- Truyền hình tỉnh, Báo Thái Bình\n\nPhối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan tổ chức\r\n\ncác hoạt động thông tin, truyền thông - giáo dục sức khỏe về các lĩnh vực phòng\r\n\nchống dịch bệnh, các chương trình mục tiêu quốc gia, thực hiện TCQGYT, Dân số -\r\n\nKHHGĐ, bảo hiểm y tế, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...\n\n8. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nĐẩy nhanh tiến độ triển khai khám chữa bệnh BHYT\r\n\nban đầu tại trạm y tế, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo nâng cao chất lượng khám chữa\r\n\nbệnh BHYT đáp ứng sự hài lòng của người bệnh.\n\n9. Các sở, ngành liên quan\n\nCác sở, ngành, tổ chức, đoàn thể thành viên Ban chỉ\r\n\nđạo CSSKND các cấp căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nội dung Đề án thực hiện\r\n\nBTCQG về y tế xã đến năm 2015 và 2020 xây dựng kế hoạch, chủ trì và phối hợp tổ\r\n\nchức thực hiện đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.\n\n10. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng kế\r\n\nhoạch phấn đấu TCQGYT; đồng thời tăng cường đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở hạ tầng,\r\n\nmua sắm trang thiết bị và kinh phí hoạt động thường xuyên của trạm y tế.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế (Phòng Y tế, Trưng tâm y\r\n\ntế, Trung tâm Dân số - KHHGĐ), các phòng chuyên môn: Tài nguyên - Môi trường, Nội\r\n\nvụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đài truyền thanh và các ngành thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo CSSKND huyện, thành phố phối hợp triển khai các hoạt động thực\r\n\nhiện TCQGYT gắn với xây dựng nông thôn mới tại địa phương.\n\n- Có chính sách khuyến khích đầu tư cho các xã phấn\r\n\nđấu TCQGYT. Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn thu và sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí thu trạm xá phí, không đối trừ vào kinh phí hoạt động thường xuyên của\r\n\ntrạm.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện TCQGYT của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.\n\n- Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả,\r\n\ntiến độ triển khai thực hiện TCQGYT trên địa bàn quản lý.\n\nTrên đây là nội dung Đề án thực hiện Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 tỉnh Thái Bình, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\nBan chỉ đạo CSSKND tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nvà các đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.", + "id": 108812 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108813.json b/contexts/context_108813.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0f87b7cae2004fef912b9c8d8030a58d9da9c56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108813.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-31-2021-QD-UBND-an-toan-phong-chay-chua-chay-doi-voi-nha-o-rieng-le-tinh-Thanh-Hoa-495597.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2021-QD-UBND-an-toan-phong-chay-chua-chay-doi-voi-nha-o-rieng-le-tinh-Thanh-Hoa-495597", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2021/QĐ-UBND \n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 23 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI NHÀ Ở\r\n\nRIÊNG LẺ VÀ NHÀ Ở KẾT HỢP SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng cháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng\r\n\nphòng cháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư số 149/2020/TT-BCA \r\n\nngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BXD \r\n\nngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về An toàn cháy cho nhà và công trình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an\r\n\nThanh Hóa Tờ 1335/TTr-CAT-PC07 ngày 15/10/2021; của Công văn số 2195/STP-XDVB\r\n\nngày 29/10/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và\r\n\nnhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bô: Tư pháp, Công an, Xây dựng (để báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; KSTTHCNC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Xuân Liêm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ AN TOÀN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ VÀ NHÀ Ở KẾT HỢP\r\n\nSẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2021/QĐ-UBND ngày 23/11/2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về an toàn\r\n\nphòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ và nhà ở kết hợp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nQuy định này không áp dụng đối với\r\n\ncăn hộ trong chung cư; công trình dân dụng không phải nhà ở riêng lẻ; nhà ở đã\r\n\nchuyển đổi công năng không còn chức năng ở; các nhà, công trình, các lĩnh vực sản\r\n\nxuất, kinh doanh đã có quy định riêng về phòng cháy và chữa cháy.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có\r\n\nliên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ; nhà ở kết\r\n\nhợp sản xuất, kinh doanh.\n\nChương II\n\nAN TOÀN PHÒNG\r\n\nCHÁY, CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ VÀ NHÀ Ở KẾT HỢP SẢN XUẤT, KINH DOANH\n\nĐiều 3. Yêu cầu\r\n\nvề an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở riêng lẻ\n\nChủ hộ gia đình phải bảo đảm và duy\r\n\ntrì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với nhà ở hộ gia đình, cụ\r\n\nthể:\n\n1. Bố trí mặt bằng, công năng sử dụng:\n\na) Gian phòng để ở bố trí tại tầng thấp,\r\n\ngần cầu thang, lối ra thoát nạn, ngăn cách với khu vực, gian phòng có bảo quản\r\n\nvật dụng, thiết bị dễ cháy, nổ và sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt. Không bố trí\r\n\ngian phòng bảo quản, tích trữ xăng, dầu, hóa chất dễ cháy, nổ trong nhà.\n\nb) Gian phòng, khu vực để ô tô, xe\r\n\nmáy, máy phát điện dự phòng và phương tiện, thiết bị khác có sử dụng nhiên liệu\r\n\nlà xăng, dầu phải được ngăn cách hoặc có khoảng cách đến lối ra thoát nạn của\r\n\nnhà và nơi đun nấu, nguồn lửa, nguồn nhiệt nhằm loại trừ nguyên nhân gây cháy,\r\n\ncháy lan, bảo đảm thoát nạn an toàn cho người từ các gian phòng khác, tầng phía\r\n\ntrên của nhà. Trường hợp, các gian phòng, khu vực bố trí trong không gian kín\r\n\nphải duy trì thường xuyên giải pháp thông gió phù hợp với đặc điểm của nhà.\n\nc) Nhà có tầng hầm, tầng bán hầm, có\r\n\ngiải pháp ngăn cháy, ngăn khói lan lên tầng trên qua cầu thang bộ, giếng thang\r\n\nmáy, trục kỹ thuật của nhà.\n\n2. Đường, lối thoát nạn\n\na) Nhà có 01 lối ra thoát nạn, bố trí\r\n\nthêm 01 lối ra thứ 2 qua ban công, lô gia, cửa sổ có mặt ngoài thông thoáng, lối\r\n\nlên mái nhà hoặc bằng thang sắt, ống tụt, thang dây ngoài nhà để thoát nạn khi\r\n\ncần thiết. Trường hợp, lối thoát nạn qua lồng sắt, lưới sắt, có ô cửa có kích\r\n\nthước đủ rộng để cho người di chuyển thuận lợi.\n\nb) Trên đường, lối đi, cầu thang\r\n\nthoát nạn không sử dụng vật liệu dễ cháy để thi công, lắp đặt, trang bị nội thất;\r\n\nkhông bố trí lắp đặt vật dụng, thiết bị nhô ra khỏi mặt tường có độ cao dưới\r\n\n2m; không lắp đặt gương soi trên đường, lối đi, cầu thang bộ thoát nạn. Chiều rộng\r\n\ncủa lối đi, bản thang thoát nạn phải bảo đảm cho người di chuyển thuận lợi và\r\n\nkhông nhỏ hơn 0,7m.\n\nc) Lối ra tại tầng 1 phải thoát trực\r\n\ntiếp ra ngoài, trường hợp thoát qua gian phòng khác, phải duy trì chiều rộng lối\r\n\nđi và khoảng cách an toàn đến các vật dụng, thiết bị dễ cháy, nổ, sử dụng nguồn\r\n\nlửa, nguồn nhiệt (ô tô, xe máy). Cửa đi trên lối thoát nạn tại tầng 1 sử\r\n\ndụng cửa bản lề (cửa cánh), hạn chế sử dụng cửa cuốn, cửa trượt, trường\r\n\nhợp lắp đặt cửa cuốn, phải có bộ phận lưu điện và bộ tời bằng tay để mở khi mất\r\n\nđiện hoặc có động cơ điện bị hỏng.\n\n3. Sắp xếp vật dụng, thiết bị, quản\r\n\nlý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, trong nhà.\n\na) Tài sản, vật tư, chất cháy phải được\r\n\nbố trí, sắp xếp gọn gàng, không cản trở lối và đường thoát nạn; không để gần\r\n\nnguồn lửa, nguồn nhiệt, ổ cắm điện, aptomat, cầu dao, thiết bị tiêu thụ điện có\r\n\nsinh nhiệt; không bảo quản vật dụng, thiết bị dễ cháy, nổ, sử dụng nguồn lửa,\r\n\nnguồn nhiệt trong gầm cầu thang, buồng thang bộ, trên hoặc liền kề với đường, lối\r\n\nthoát nạn.\n\nb) Không bố trí, sử dụng các thiết bị\r\n\ncó áp lực, dễ nổ (bình xịt diệt côn trùng, bình gas mini) gần vị trí sử\r\n\ndụng ngọn lửa trần để đun nấu, thiết bị điện có sinh nhiệt.\n\nc) Việc sử dụng nguồn lửa trong nhà\r\n\nphải bảo đảm các yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa cháy:\n\n- Bếp sử dụng khí LPG (gas):\r\n\nPhải bố trí trên mặt sàn bằng phẳng, thông thoáng, cách xa thiết bị điện, lắp đặt\r\n\nthiết bị báo dò khí gas tại khu vực sử dụng khí gas; thường xuyên kiểm tra tình\r\n\ntrạng của van khóa, dây dẫn và đóng van bình gas sau khi sử dụng; không sử dụng\r\n\ncác bình gas mini đã qua sử dụng, bình gas, dây dẫn khí, bếp không rõ nguồn gốc,\r\n\nxuất xứ. Khi phát hiện có mùi đặc trưng của khí gas phải giữ nguyên hiện trạng\r\n\ncủa hệ thống điện (không bật, tắt công tắc thiết bị điện vào thời điểm đó),\r\n\nkhông dùng ngọn lửa trần (bật lửa, diêm, đèn dầu, hương, nến), mở cửa sổ,\r\n\ncửa chính (tránh làm phát sinh tia lửa) để thoát khí gas, phải khóa ngay\r\n\nvan bình và báo cho đại lý cung cấp gần nhất.\n\n- Bếp điện: Phải được lắp đặt, sử dụng\r\n\ndây dẫn, thiết bị bảo vệ phù hợp với công suất của bếp và có nguồn gốc xuất xứ\r\n\nrõ ràng.\n\n- Bếp dầu: Phải được bố trí trên mặt\r\n\nsàn bằng phẳng, không dùng xăng hoặc xăng pha dầu để đun bếp dầu; không rót\r\n\nthêm dầu vào bếp khi đang đun nấu, tắt bếp sau khi sử dụng.\n\n- Thắp hương thờ cúng, đốt vàng mã:\r\n\nVách, trần, vật liệu trang trí khu vực thờ cúng là loại không cháy hoặc khó\r\n\ncháy, không thắp hương khi không có người trong nhà; khi đốt vàng mã phải có\r\n\nngười trông coi và có biện pháp ngăn tàn lửa để chống cháy lan.\n\n- Khi hàn cắt trong sửa chữa, cải tạo\r\n\nnhà phải thực hiện đúng quy trình, quy định; có người giám sát, có biện pháp\r\n\nche chắn không để vảy hàn tiếp xúc với các chất dễ cháy và trang bị các bình chữa\r\n\ncháy để xử lý khi xảy ra cháy, nổ.\n\n4. Lắp đặt, sử dụng hệ thống, thiết bị\r\n\nđiện trong nhà\n\na) Hệ thống điện được lắp đặt bảo đảm\r\n\nđủ công suất tiêu thụ của các thiết bị điện; có thiết bị bảo vệ, đóng ngắt\r\n\nchung cho hệ thống, từng tầng, nhánh và thiết bị tiêu thụ điện có công suất tiêu\r\n\nthụ lớn. Khi lắp đặt thêm các thiết bị tiêu thụ phải tính toán công suất của hệ\r\n\nthống điện để tránh quá tải và không câu mắc dây dẫn điện cấp cho thiết bị, vị\r\n\ntrí lắp đặt, bố trí thiết bị phải đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa\r\n\ncháy.\n\nb) Dây dẫn điện đặt trong nhà phải đảm\r\n\nbảo yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa cháy (đặt trong ống gen, máng cáp,\r\n\ntại vị trí tiếp giáp với thiết bị, vật dụng dễ cháy, nổ phải ngăn cách bằng vật\r\n\nliệu không cháy). Không sử dụng nhiều thiết bị tiêu thụ điện trong cùng 01 ổ\r\n\ncắm; trước khi ra khỏi nhà hoặc khi đi ngủ phải kiểm tra, tắt nguồn điện tới\r\n\ncác thiết bị tiêu thụ điện không sử dụng.\n\nc) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, sửa\r\n\nchữa, thay thế các thiết bị điện hư hỏng, không đảm bảo an toàn. Đường dây dẫn\r\n\nđiện và các thiết bị điện hư hỏng phải được sửa chữa khắc phục ngay hoặc ngắt\r\n\nnguồn điện đến đường điện hoặc thiết bị không an toàn.\n\n5. Trang bị phương tiện, thiết bị\r\n\nphòng cháy và chữa cháy\n\na) Nhà ở riêng lẻ phải được trang bị\r\n\nít nhất 01 bình chữa cháy, dụng cụ phá dỡ thông thường (búa, rìu, xà beng,\r\n\nkìm cộng lực), phương tiện chữa cháy thô sơ; đèn pin, đèn tích điện hoặc\r\n\nđèn chiếu sáng sự cố; vị trí đặt ở nơi dễ thấy, dễ lấy và thuận tiện cho việc sử\r\n\ndụng để kịp thời khi chữa cháy, mở cửa, thoát nạn an toàn khi xảy ra sự cố\r\n\ncháy, nổ. Đồng thời có thể trang bị thêm hệ thống, thiết bị báo cháy tự động, mặt\r\n\nnạ phòng độc, thang dây, ống tụt cứu người. Ngoài ra, tùy theo quy mô (số tầng,\r\n\nchiều cao), nhà ở riêng lẻ phải được trang bị các phương tiện phòng cháy và\r\n\nchữa cháy khác theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2009 Phương tiện\r\n\nphòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo\r\n\ndưỡng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải được thiết kế, trang bị theo quy định tại\r\n\nQCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công\r\n\ntrình.\n\nb) Các phương tiện, thiết bị phòng\r\n\ncháy và chữa cháy phải được kiểm định và dán tem kiểm định về phòng cháy và chữa\r\n\ncháy; được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.\n\n6. Đối với nhà ở hộ gia đình cao từ\r\n\n07 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên thì các điều kiện an toàn PCCC về\r\n\nbố trí mặt bằng, công năng sử dụng, đường, lối thoát nạn không áp dụng theo các\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 điều này mà phải áp dụng theo các quy định tại\r\n\nQCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công\r\n\ntrình.\n\n7. Ngoài các yêu cầu về phòng cháy và\r\n\nchữa cháy theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 điều này, chủ hộ gia đình có thể\r\n\ntăng cường thêm các giải pháp về bố trí mặt bằng, công năng sử dụng, ngăn cháy\r\n\nlan, thoát nạn, lắp đặt các hệ thống phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ để đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và thoát nạn\r\n\ncho công trình.\n\nĐiều 4. Yêu cầu về\r\n\nan toàn phòng cháy, chữa cháy đối với nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.\n\nChủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh phải\r\n\nbảo đảm và duy trì điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phần\r\n\nnhà để ở theo các nội dung tại Điều 3 nêu trên và phần để sản xuất, kinh doanh (cơ\r\n\nquan, tổ chức khác sử dụng phần nhà để sản xuất, kinh doanh phải thực hiện các\r\n\nquy định về phòng cháy và chữa cháy chung của nhà và duy trì các điều kiện an\r\n\ntoàn về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý). Khu vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh trong nhà ở hộ gia đình phải đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy và chữa\r\n\ncháy, cụ thể:\n\n1. Lập, quản lý, cập nhật, bổ sung hồ\r\n\nsơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở, bảo đảm thành\r\n\nphần theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 24/12/2020\r\n\ncủa Bộ Công an.\n\n2. Bố trí mặt bằng, công năng sử dụng\n\na) Gian phòng sản xuất, kho chứa thuộc\r\n\nnhóm F5.1, F5.2 bố trí không quá 01 tầng hầm; không bố trí gian phòng sử dụng\r\n\nhoặc lưu giữ các chất khí, chất lỏng cháy, vật liệu dễ bắt cháy, gian phòng để ở\r\n\ntrong tầng hầm; không bố trí gian phòng có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B trong\r\n\nngôi nhà.\n\nb) Gian phòng sản xuất, kinh doanh phải\r\n\nđược ngăn cháy lan, ngăn khói với khu vực để ở của hộ gia đình, cầu thang bộ\r\n\nchung của các tầng và lối ra thoát nạn tại tầng 1 của nhà.\n\nc) Gian phòng sản xuất, kinh doanh,\r\n\ncó bố trí gian phòng tồn chứa hàng hóa, vật liệu dễ cháy hoặc sử dụng nguồn lửa,\r\n\nnguồn nhiệt có tính chất nguy hiểm cháy, nổ khác phục vụ hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh phải được ngăn cách với khu vực sản xuất, kinh doanh bằng kết cấu\r\n\nngăn cháy.\n\n3. Đường, lối thoát nạn\n\na) Lối ra thoát nạn tại tầng 1 của\r\n\nkhu vực để ở phải ngăn cách với lối ra thoát nạn của khu vực sản xuất, kinh\r\n\ndoanh bằng kết cấu ngăn cháy.\n\nb) Yêu cầu về đường, lối thoát nạn của\r\n\nkhu vực, gian phòng, tầng sản xuất, kinh doanh phải đáp ứng quy định của tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm cải tạo, thay đổi\r\n\ntính chất sử dụng. Trong nhà ở nhiều tầng có sử dụng chung cầu thang bộ thoát nạn\r\n\nthì gian phòng sản xuất, kinh doanh hàng hóa cháy được tại từng tầng nhà phải\r\n\nđược ngăn cháy lan, ngăn khói với cầu thang bộ bằng kết cấu ngăn cháy, cửa ngăn\r\n\ncháy.\n\nc) Dây chuyền công nghệ bố trí trong\r\n\nkhu vực sản xuất, bảo quản, sắp xếp vật tư hàng hóa, mặt bằng kinh doanh trong\r\n\ngian phòng sản xuất, kinh doanh, kho chứa phải được duy trì về chiều rộng của\r\n\nđường thoát nạn và khoảng cách từ vị trí xa nhất đến cửa thoát nạn của gian\r\n\nphòng.\n\nd) Cửa đi trên lối thoát nạn phải sử\r\n\ndụng cửa bản lề (cửa cánh). Trường hợp chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh\r\n\ndoanh, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng cửa cuốn, cửa trượt phải duy trì chế độ\r\n\nthường mở của các cửa này trong thời gian có người làm việc. Cửa cuốn, phải có\r\n\nbộ lưu điện và bộ tời bằng tay để mở khi mất điện hoặc động cơ bị hỏng.\n\n4. Sắp xếp vật tư, thiết bị, hàng hóa\r\n\nvà quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt trong nhà\n\na) Sắp xếp, bảo quản vật tư, hàng hóa\r\n\ntheo từng loại, có cùng tính chất, cùng đặc điểm, việc sắp xếp, để trên bục kệ,\r\n\ngiá hoặc chồng đống phải vững chắc, gọn gàng, ngăn nắp, không cản trở lối đi, lối\r\n\nthoát nạn của gian phòng, ngôi nhà. Vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy hoặc dễ\r\n\nbắt cháy cần bố trí trong các khu vực, gian phòng riêng, không để lẫn với các vật\r\n\ntư hàng hóa khác và đảm bảo yêu cầu ngăn cháy lan. Không tập kết, bố trí vật tư\r\n\nhàng hóa trên các tuyến đường gây cản trở giao thông và có thể làm ảnh hưởng đến\r\n\nviệc triển khai lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đến\r\n\ntừng nhà.\n\nb) Vật tư, hàng hóa dễ cháy phải bố\r\n\ntrí cách các thiết bị điện có khả năng sinh nhiệt như bóng đèn, ổ cắm, cầu dao,\r\n\nkhu vực phát sinh nguồn lửa, nguồn nhiệt.\n\nc) Không bố trí nơi đun nấu, thờ cúng\r\n\ntrong khu vực sản xuất, kinh doanh, bảo quản vật tư, hàng hóa cháy được.\n\nd) Khi điều kiện sản xuất, kinh doanh\r\n\ncó sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt phải bố trí\r\n\ncách các vật tư, hàng hóa dễ cháy, phương tiện, dụng cụ có xăng dầu, chất lỏng,\r\n\nchất khí dễ cháy (ô tô, xe máy); khi dự trữ xăng, dầu, khí LPG, hóa chất\r\n\ndễ cháy, nổ phục vụ sản xuất, chỉ nên dự trữ số lượng tối thiểu đáp ứng nhu cầu\r\n\nsử dụng trong thời gian ngắn, đồng thời phải bố trí khu vực bảo quản bên ngoài\r\n\nnhà bảo đảm yêu cầu thông thoáng, tránh xa nguồn lửa, nguồn nhiệt, tránh ánh nắng\r\n\ntrực tiếp và không để gần lối ra thoát nạn của nhà.\n\ne) Khi hàn cắt trong sửa chữa, cải tạo\r\n\nnhà phải thực hiện đúng quy trình, quy định; có người giám sát, có biện pháp\r\n\nche chắn không để vảy hàn tiếp xúc với các chất dễ cháy và trang bị các bình chữa\r\n\ncháy để xử lý khi xảy ra cháy, nổ.\n\n5. Hệ thống, thiết bị điện trong nhà\n\na) Hệ thống điện phải được lắp đặt\r\n\nriêng biệt cho khu vực sản xuất, kinh doanh và khu vực để ở của nhà. Phải bảo đảm\r\n\nđủ công suất tiêu thụ của các thiết bị điện, có thiết bị bảo vệ, đóng ngắt\r\n\nchung cho hệ thống, từng tầng, nhánh và thiết bị tiêu thụ điện có công suất\r\n\ntiêu thụ lớn. Khi lắp đặt thêm thiết bị, máy móc phải tính toán công suất của hệ\r\n\nthống điện để tránh quá tải và không câu mắc dây dẫn điện cấp cho thiết bị\r\n\ntrên; vị trí lắp đặt, bố trí phải bảo đảm yêu cầu về an toàn PCCC.\n\nb) Tại khu vực có bảo quản, sản xuất,\r\n\nkinh doanh sử dụng vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy phải sử dụng loại dụng cụ\r\n\nđiện, thiết bị điện là loại an toàn cháy, nổ; thiết bị tiêu thụ điện lắp đặt\r\n\ntrong kho phải được khống chế chung bằng thiết bị đóng ngắt tự động và đặt bên\r\n\nngoài kho.\n\nc) Dây dẫn điện đặt trong nhà phải bảo\r\n\nđảm yêu cầu về an toàn phòng cháy và chữa cháy (đặt trong ống gen, máng cáp,\r\n\ntại vị trí tiếp giáp với thiết bị, vật dụng dễ cháy, nổ phải ngăn cách bằng vật\r\n\nliệu không cháy). Không sử dụng nhiều thiết bị tiêu thụ điện trong cùng 01 ổ\r\n\ncắm.\n\nd) Thiết bị tiêu thụ điện có phát\r\n\nsinh nguồn nhiệt không có biện pháp chụp bảo vệ thì không được bố trí gần (khoảng\r\n\ncách ít nhất 0,5m) hoặc phía trên vật tư, hàng hóa cháy được.\n\ne) Thường xuyên tổ chức kiểm tra, sửa\r\n\nchữa, thay thế các thiết bị điện hư hỏng, không đảm bảo an toàn. Đường dây dẫn\r\n\nđiện và các thiết bị điện hư hỏng phải được sửa chữa khắc phục ngay hoặc ngắt\r\n\nnguồn điện đến đường điện hoặc thiết bị không an toàn.\n\n6. Trang bị phương tiện phòng cháy và\r\n\nchữa cháy\n\na) Đối với khu vực sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phải trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, đèn chiếu\r\n\nsáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn, hệ thống thông gió, chống tụ khói bảo đảm\r\n\ntheo quy định tại TCVN 3890:2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và\r\n\ncông trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật hiện hành.\n\nb) Các phương tiện, thiết bị phòng\r\n\ncháy và chữa cháy phải được kiểm định và dán tem kiểm định về phòng cháy và chữa\r\n\ncháy; được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ theo quy định.\n\n7. Đối với nhà ở kết hợp sản xuất,\r\n\nkinh doanh cao từ 07 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên hoặc có phần\r\n\ndiện tích sàn dành cho công năng để sản xuất, kinh doanh chiếm từ 30% trở lên\r\n\ndiện tích sàn xây dựng của nhà trở lên thì các điều kiện an toàn PCCC về bố trí\r\n\nmặt bằng, công năng sử dụng, đường, lối thoát nạn không áp dụng theo các quy định\r\n\ntại khoản 1, khoản 2 điều này mà phải áp dụng theo các quy định tại QCVN\r\n\n06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình\r\n\nvà các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n8. Ngoài các yêu cầu về phòng cháy và\r\n\nchữa cháy theo quy định từ khoản 1 đến khoản 7 điều này, chủ hộ kinh doanh có\r\n\nthể tăng cường thêm các giải pháp về bố trí mặt bằng, công năng sử dụng, ngăn\r\n\ncháy lan, thoát nạn, lắp đặt các hệ thống phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cứu nạn, cứu hộ để đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy và thoát nạn\r\n\ncho công trình.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\nchủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân\n\n1. Chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh\r\n\ncó trách nhiệm\n\na) Chủ động tìm hiểu, nắm bắt các quy\r\n\nđịnh pháp luật, kiến thức, kỹ năng cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,\r\n\ncứu hộ; tích cực tham gia các đợt tuyên truyền, huấn luyện về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, địa phương tổ chức, tham gia\r\n\nphong trào toàn dân phòng cháy và chữa cháy tại địa phương.\n\nb) Thực hiện các yêu cầu về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy theo quy định của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy; điều kiện an toàn về phòng\r\n\ncháy và chữa cháy đối với hộ gia đình theo quy định tại Điều 7 Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nc) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra để\r\n\nkịp thời phát hiện và khắc phục ngay những thiếu sót, nguy cơ gây cháy, nổ\r\n\ntrong phạm vi quản lý của mình; giả định tình huống, cách xử lý khi có sự cố về\r\n\ncháy, nổ xảy ra và phổ biến cho thành viên trong gia đình, người làm việc tại\r\n\ncơ sở.\n\nd) Thiết kế xây dựng nhà ở hộ gia\r\n\nđình, nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh đảm bảo các điều kiện an toàn phòng\r\n\ncháy, chữa cháy theo quy định tại văn bản này và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nkhác có liên qua n; thi công theo đúng thiết kế đã được cơ quan có tham quyền cấp\r\n\nphép xây dựng. Khuyến khích trang bị, lắp đặt các thiết bị cảnh báo cháy sớm,\r\n\nphương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (mặt nạ lọc độc, dây tự\r\n\ncứu, thang dây, dụng cụ phá dỡ thông thường, chăn chiên, dụng cụ chứa nước vừa\r\n\nphục vụ sinh hoạt, vừa phục vụ chữa cháy, hệ thống cấp nước chữa cháy) phù\r\n\nhợp với quy mô, tính chất, đặc điểm, mục đích sử dụng.\n\ne) Phối hợp với đơn vị, cá nhân được\r\n\nphân công thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy (Công\r\n\nan cấp tỉnh, Công an cấp huyện, UBND cấp xã), cơ quan, tổ chức khác có hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh bên trong nhà để được hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nđiều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định.\n\nf) Tổ chức thực hiện quản lý chặt chẽ\r\n\nvà sử dụng an toàn nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ.\n\ng) Hộ gia đình được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy theo quy định\r\n\ntại Khoản 3, Điều 5 Luật Phòng cháy và chữa cháy và duy trì các điều kiện an\r\n\ntoàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở theo quy định tại Điều 5 Nghị định\r\n\nsố 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Thành viên hộ gia đình, người làm\r\n\nviệc trong nhà, cơ quan tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong\r\n\nnhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm\n\na) Chủ động tìm hiểu, nắm bắt các quy\r\n\nđịnh pháp luật, kiến thức, kỹ năng cơ bản về phòng cháy, chữa cháy, biết sử dụng\r\n\ndụng cụ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy được trang bị tại hộ gia đình; tích\r\n\ncực tham gia các đợt tuyên truyền, huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy do cơ\r\n\nquan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, địa phương tổ chức, tham gia phong trào\r\n\ntoàn dân phòng cháy và chữa cháy tại địa phương.\n\nb) Tổ chức thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật, nội quy, quy định về phòng cháy và chữa cháy do chủ hộ gia đình ban\r\n\nhành; thực hiện trách nhiệm quản lý, ban hành các nội quy, quy định, phân công\r\n\nngười thực hiện nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy và duy trì các điều kiện an\r\n\ntoàn phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi quản lý.\n\nc) Thực hiện các yêu cầu về phòng\r\n\ncháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật và do chủ hộ gia đình hướng dẫn,\r\n\nquy định.\n\nd) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và\r\n\nchữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ\r\n\nsinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụng chất cháy tại hộ gia đình, nhà\r\n\nđể ở kết hợp sản xuất, kinh doanh; phát hiện và ngăn chặn nguy cơ trực tiếp\r\n\nphát sinh cháy, hành vi vi phạm quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Công an tỉnh để tham mưu, đề xuất bổ sung quy định hoặc tháo gỡ\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này; phổ biến,\r\n\ntriển khai thực hiện quy định này và xử lý các hành vi vi phạm trong phạm vi quản\r\n\nlý của mình.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố có trách nhiệm thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 52 Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, thẩm\r\n\nđịnh điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy trong quá trình kiểm tra, thẩm định\r\n\ncấp phép xây dựng đối với nhà ở hộ gia đình, nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh theo quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung Quy định này của Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn; chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật,\r\n\nkiến thức, kỹ năng cơ bản về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình chủ động\r\n\ntìm hiểu, nắm bắt.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 52 Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020; chịu trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến quy định\r\n\nnày đến các hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm\r\n\nvi trách nhiệm quản lý; hướng dẫn, kiểm tra các hộ gia đình, cá nhân sử dụng\r\n\nnhà ở riêng lẻ, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý trên địa\r\n\nbàn thực hiện quy định này nhằm bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy; xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Công an tỉnh\n\nLà đơn vị thường trực, tham mưu giúp\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện các nội dung của Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh; thường\r\n\nxuyên tổng hợp các ý kiến vướng mắc và đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định cho\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế.\n\nĐiều 10. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với nhà ở riêng lẻ có sẵn, nhà\r\n\nđể ở kết hợp sản xuất, kinh doanh được đưa vào sử dụng trước thời điểm Quy định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành; trong thời hạn 12 tháng, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh\r\n\ndoanh, cá nhân phải thực hiện các yêu cầu an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo\r\n\nquy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy định này; trường hợp chủ hộ gia đình, chủ hộ\r\n\nkinh doanh, cá nhân không thực hiện được các yêu cầu về bố trí mặt bằng, công\r\n\nnăng sử dụng, đường, lối thoát nạn do không đủ không gian, diện tích hoặc phải\r\n\nphá dỡ mà ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải cam kết với chính quyền địa\r\n\nphương chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu cháy, nổ xảy ra.\n\n2. Đối với nhà ở riêng lẻ; nhà để ở kết\r\n\nhợp sản xuất, kinh doanh xây dựng mới, cải tạo, thay đổi công năng sau thời điểm\r\n\nQuy định này có hiệu lực thi hành, phải thực hiện các điều kiện an toàn về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy theo các yêu cầu tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này\r\n\ntrước khi đưa vào sử dụng.\n\n3. Trường hợp chủ hộ gia đình, chủ hộ\r\n\nkinh doanh, cá nhân không thực hiện các yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa\r\n\ncháy theo quy định này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật./.", + "id": 108813 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108814.json b/contexts/context_108814.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd0bfb1fc9e40acf8cb58c074a873d7c743a8417 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108814.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4715-QD-UBND-2013-quan-ly-ha-tang-ky-thuat-ong-cap-nuoc-Song-hanh-Ho-Chi-Minh-206057.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4715-QD-UBND-2013-quan-ly-ha-tang-ky-thuat-ong-cap-nuoc-Song-hanh-Ho-Chi-Minh-206057", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 4715/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 30 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG HÀNH LANG BẢO\r\n\nVỆ ỐNG CẤP NƯỚC TRÊN ĐƯỜNG SONG HÀNH QUỐC LỘ 22\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n02 năm 2010 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n9 năm 2012 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về Hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành Quy\r\n\nđịnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nXét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ\r\n\ntrình số 572/TTr-SGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy chế phối hợp quản lý hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật trong hành lang bảo vệ ống cấp nước trên đường Song hành\r\n\nQuốc lộ 22.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ\r\n\ncác quy định trước đây trái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, Thủ trưởng các Sở ban\r\n\nngành thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Điện lực thành phố Trách nhiệm hữu hạn,\r\n\nGiám đốc Viễn thông thành phố, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành\r\n\nviên Chiếu sáng công cộng thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 12, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND.TP;\r\n\n - Thường trực UBND.TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN.TP;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-HS) TV.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP QUẢN LÝ HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ ỐNG CẤP NƯỚC TRÊN\r\n\nĐƯỜNG SONG HÀNH QUỐC LỘ 22\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4715/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy chế này áp dụng đối với các công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật nằm trong hành lang an toàn của các đường ống cấp nước trên tuyến đường\r\n\nSong hành Quốc lộ 22 (đoạn từ Nhà máy nước Tân Hiệp đến kênh Tham Lương), qua địa\r\n\nphận huyện Hóc Môn và quận 12, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Đối tượng điều chỉnh của Quy chế này gồm các cơ\r\n\nquan, đơn vị quản lý hoặc được phân cấp, giao trách nhiệm quản lý các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn của các đường ống nước trên\r\n\ntuyến đường Song hành Quốc lộ 22 (đoạn từ Nhà máy nước Tân Hiệp đến kênh Tham\r\n\nLương), qua địa phận huyện Hóc Môn và quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi\r\n\nlà đường Song hành Quốc lộ 22).\n\nĐiều 2. Mục đích\n\n1. Quy chế này được ban hành nhằm quy định về\r\n\nnguyên tắc trao đổi, cung cấp thông tin, trách nhiệm và phương thức phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị quản lý hoặc được phân cấp, giao trách nhiệm quản lý các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật trên đường Song hành Quốc lộ 22 như: Sở Giao thông\r\n\nvận tải, Ủy ban nhân dân quận 12, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Tổng Công ty Cấp\r\n\nnước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên, Trung tâm Điều hành chương\r\n\ntrình chống ngập nước thành phố, các ban, ngành về sau có xây dựng phát triển\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật trên đường Song hành Quốc lộ 22 (viễn thông, điện lực...)\r\n\nvà các đơn vị liên quan trong công tác quản lý, bảo trì, sửa chữa, cải tạo,\r\n\nnâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường ống\r\n\ncấp nước trên tuyến đường Song hành Quốc lộ 22.\n\n2. Đảm bảo an toàn cho các đường ống cấp nước và\r\n\ncác công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong đường Song hành Quốc lộ 22.\n\n3. Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho công tác vận\r\n\nhành, bảo trì, sửa chữa, cải tạo các tuyến ống cấp nước trong đường Song hành\r\n\nQuốc lộ 22.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Công trình hạ tầng kỹ thuật: bao gồm các\r\n\ncông trình giao thông (mặt đường), vỉa hè, cấp nước, thoát nước, điện lực,\r\n\nthông tin-viễn thông, chiếu sáng, cây xanh và các công trình khác.\n\n2. Đường Song hành Quốc lộ 22: được xây dựng\r\n\nnằm hoàn toàn trong phạm vi hành lang an toàn bảo vệ các đường ống cấp nước\r\n\nD1500, D1800 và D2000 do Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\nthành viên quản lý (hành lang bảo vệ ống nước là phạm vi phần đất đã được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố giao cho Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên xây dựng tuyến ống theo Quyết định số 3846/QĐ-UB ngày 20 tháng 9\r\n\nnăm 2002).\n\nĐiều 4. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Đảm bảo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị liên quan tham gia quản lý, khai\r\n\nthác, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật và theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2. Bảo đảm an toàn và điều kiện khai thác bình thường\r\n\ncho các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt đảm bảo an toàn đối với các đường\r\n\nống cấp nước.\n\n3. Khi một cơ quan có đề nghị phối hợp thì cơ quan\r\n\nđược đề nghị triển khai thực hiện kịp thời, đúng nội dung để đạt được hiệu quả\r\n\nphối hợp.\n\n4. Tôn trọng và tiếp thu ý kiến của các bên liên\r\n\nquan và đảm bảo tính khách quan trong quá trình phối hợp.\n\nĐiều 5. Phương thức phối hợp\n\nTùy thuộc vào quy mô và mức độ quan trọng của công\r\n\ntác, việc phối hợp có thể thực hiện theo các phương thức sau:\n\n1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản, fax, điện thoại\r\n\n(trường hợp khẩn cấp).\n\n2. Tổ chức họp.\n\n3. Khảo sát, kiểm tra thực tế.\n\n4. Lập tổ công tác chuyên trách cho vụ việc liên\r\n\nquan.\n\nChương 2.\n\nNỘI DUNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP\n\nĐiều 6. Phối hợp trong công tác\r\n\nquản lý công trình hạ tầng kỹ thuật\n\n1. Cung cấp thông tin, nội dung thực hiện về nâng cấp,\r\n\nsửa chữa công trình, các dự án triển khai nhằm xác định quy mô và phối hợp giải\r\n\nquyết, xử lý kỹ thuật liên quan phù hợp, hiệu quả và đảm bảo an toàn cho tuyến ống\r\n\ncấp nước.\n\n2. Tổ chức kiểm tra, xử lý và phối hợp xử lý công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật khi có sự cố xảy ra; khảo sát, theo dõi và đánh giá tình\r\n\ntrạng kỹ thuật của công trình và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu của đơn vị.\n\n3. Phối hợp giải quyết các trường hợp vi phạm an\r\n\ntoàn của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đường Song hành Quốc lộ 22, đặc biệt là vấn\r\n\nđề an toàn của đường ống cấp nước.\n\n4. Tổ chức kiểm tra, đề xuất phương án tối ưu trong\r\n\nviệc sử dụng, khai thác công trình có hiệu quả và hiệu suất cao.\n\n5. Giải quyết, xử lý các vấn đề kỹ thuật các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật có ảnh hưởng liên quan theo quy định hiện hành.\n\n6. Tổ chức quản lý, lắp đặt, điều chỉnh các loại biển\r\n\nbáo hiệu, biển báo giao thông cho phù hợp và theo tải trọng cho phép của tuyến\r\n\nđường.\n\n7. Xây dựng và duy trì các mốc bảo vệ hành lang an\r\n\ntoàn của tuyến ống cấp nước phù hợp với thực tế hiện trạng.\n\n8. Sửa chữa đột xuất, khắc phục hậu quả do thiên\r\n\ntai hoặc các nguyên nhân khác.\n\n9. Tổ chức thực hiện công tác bảo trì công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật theo quy định hiện hành.\n\n10. Đề xuất cấp trên giải quyết những vướng mắc\r\n\ntrong nhiệm vụ quản lý bảo trì hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật theo phân cấp\r\n\nquản lý.\n\n11. Đơn vị quản lý tuyến ống cấp nước được chính\r\n\nquyền địa phương và cơ quan quản lý đường bộ tạo điều kiện cho các phương tiện\r\n\nchuyên chở vật tư, thiết bị lưu thông trên tuyến đường Song hành Quốc lộ 22 để\r\n\nphục vụ công tác thi công sửa chữa, cải tạo, khắc phục các sự cố liên quan đến\r\n\nđường ống cấp nước theo quy định.\n\n12. Cung cấp số điện thoại đường dây nóng để người\r\n\ndân và các cơ quan chức năng kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện các sự cố\r\n\nhoặc các hành vi xâm phạm đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến đường Song\r\n\nhành Quốc lộ 22.\n\nĐiều 7. Phối hợp trong công tác\r\n\nsửa chữa, nâng cấp và phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật.\n\n1. Thống nhất kế hoạch, quy mô nâng cấp các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật đảm bảo việc khai thác sử dụng hiệu quả và không gây ảnh\r\n\nhưởng đến an toàn tuyến ống cấp nước.\n\n2. Tổ chức kiểm tra, khắc phục sự cố công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật khi có sự cố xảy ra hoặc có biểu hiện xảy ra sự cố.\n\n3. Thỏa thuận việc đấu nối, xử lý giao cắt hoặc các\r\n\ntrường hợp có tính chất tương tự và phát triển công trình hạ tầng theo đúng quy\r\n\ntrình kỹ thuật và quy định hiện hành.\n\n4. Phối hợp trong công tác giải quyết các thiệt hại,\r\n\nảnh hưởng liên quan trong quá trình khai thác vận hành công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật.\n\nChương 3.\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở Giao\r\n\nthông vận tải\n\n1. Thống nhất chỉ đạo các đơn vị liên quan thực hiện\r\n\ncông tác phối hợp trong quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi\r\n\nđường Song hành Quốc lộ 22.\n\n2. Chủ trì công tác phối hợp giữa các đơn vị có\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật trong đường Song hành Quốc lộ 22 đảm bảo an toàn\r\n\ncho các tuyến ống cấp nước.\n\n3. Lắp đặt biển báo hạn chế tải trọng khai thác\r\n\ntrên đường Song hành Quốc lộ 22 để các phương tiện lưu thông không gây ảnh hưởng\r\n\nđến sự an toàn của các tuyến ống cấp nước.\n\n4. Chỉ đạo Khu Quản lý giao thông đô thị số 3:\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác\r\n\nquản lý, bảo trì phần mặt đường, cây xanh, hệ thống chiếu sáng và hệ thống báo hiệu\r\n\ngiao thông theo chức năng nhiệm vụ được Sở Giao thông vận tải giao. Trường hợp\r\n\ncần phải phối hợp xử lý các vấn đề khác (như bể đường ống nước, hư hỏng hệ thống\r\n\nthoát nước...) thì phối hợp với Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nMột thành viên xem xét, xác định trách nhiệm cụ thể đối với từng đơn vị để có\r\n\nbiện pháp khắc phục và xử lý vi phạm (nếu có).\n\n- Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề\r\n\nnghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện đảm bảo khác cho công tác phối hợp.\n\n- Tổng hợp và tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của\r\n\ncơ quan phối hợp, báo cáo Sở Giao thông vận tải về các vấn đề có ý kiến khác\r\n\nnhau.\n\n- Lưu trữ hồ sơ theo quy định chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Báo cáo đề xuất hoặc giải trình nội dung liên\r\n\nquan cho Sở Giao thông vận tải hoặc cơ quan có thẩm quyền về tình hình phối hợp\r\n\ntheo quy định trong Quy chế này.\n\n5. Tạo điều kiện, hỗ trợ cho Tổng Công ty Cấp nước\r\n\nSài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên khi thực hiện công tác thi công, sửa\r\n\nchữa, bảo trì bảo dưỡng các tuyến ống cấp nước thuộc đường Song hành Quốc lộ\r\n\n22.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Tổng\r\n\nCông ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch hoặc\r\n\ntheo đề nghị, yêu cầu của cơ quan chủ trì phối hợp.\n\n2. Cung cấp các thông tin có liên quan đến công tác\r\n\ncần phối hợp.\n\n3. Có ý kiến kịp thời về vấn đề mà người đại diện\r\n\nđược cử phối hợp báo cáo và được quyền bảo lưu ý kiến đối với các vấn đề còn\r\n\nchưa thống nhất.\n\n4. Cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu về công\r\n\ntrình thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý.\n\n5. Yêu cầu cơ quan chủ trì phối hợp cung cấp tài liệu,\r\n\nthông tin cần thiết, phục vụ cho công tác phối hợp.\n\n6. Đề nghị cơ quan chủ trì phối hợp điều chỉnh thời\r\n\ngian phối hợp để đảm bảo chất lượng công tác phối hợp.\n\n7. Yêu cầu các đơn vị liên quan phối hợp, hỗ trợ, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các công tác liên quan đến tuyến ống cấp\r\n\nnước thuộc đường Song hành Quốc lộ 22.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Trung\r\n\ntâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố\n\n1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch hoặc\r\n\nđề nghị, yêu cầu của cơ quan chủ trì phối hợp.\n\n2. Có ý kiến kịp thời về vấn đề mà người đại diện\r\n\nđược cử phối hợp báo cáo và được quyền bảo lưu ý kiến đối với các vấn đề còn\r\n\nchưa thống nhất.\n\n3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác\r\n\nquản lý, bảo trì hệ thống thoát nước theo chức năng quản lý.\n\n4. Phối hợp với các đơn vị liên quan, đơn vị quản\r\n\nlý công trình ngầm liên quan trong việc sửa chữa, bảo trì, nâng cấp công trình\r\n\nthoát nước.\n\n5. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề\r\n\nnghị của cơ quan phối hợp và các điều kiện đảm bảo khác cho công tác phối hợp.\n\n6. Hỗ trợ Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm\r\n\nhữu hạn Một thành viên trong công tác xử lý các giao cắt hoặc các sự cố có liên\r\n\nquan đến đường ống cấp nước và cống thoát nước.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân quận 12 và Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn\n\n1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch hoặc\r\n\ntheo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Cung cấp thông tin, số liệu về công trình thuộc\r\n\nphạm vi trách nhiệm quản lý.\n\n3. Chỉ đạo các phòng ban chức năng, chính quyền địa\r\n\nphương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các hành vi như: tự\r\n\ný đào bới, xây dựng công trình, vật kiến trúc, lều quán kinh doanh...lấn chiếm hành\r\n\nlang hoặc gây ảnh hưởng đến sự an toàn của đường ống cấp nước, hành lang an\r\n\ntoàn đường bộ, tự ý mở đường nội bộ cho các phương tiện quá tải vượt ngang ống\r\n\nnước, để phương tiện lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.\n\n4. Chỉ đạo các phòng ban chức năng, chính quyền địa\r\n\nphương phối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận tải tăng cường kiểm tra, ngăn\r\n\nchặn các hành vi điều khiển phương tiện lưu thông quá tải cho phép của tuyến đường\r\n\nSong hành Quốc lộ 22, xử lý nghiêm các vi phạm gây mất trật tự an toàn giao\r\n\nthông; đồng thời thông báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị quản lý khi phát hiện\r\n\ncác sự cố hoặc các hành vi xâm phạm đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến đường\r\n\nSong hành Quốc lộ 22.\n\n5. Không thực hiện việc cấp Giấy phép xây dựng nhà ở,\r\n\ncông trình; các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,\r\n\ncông trình, tài sản gắn liền với đất, Giấy phép kinh doanh… cho các đơn vị, tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn quản lý vi phạm lộ giới và hành lang an toàn của đường\r\n\nống cấp nước.\n\n6. Hỗ trợ Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm\r\n\nhữu hạn Một thành viên trong công tác tuần tra bảo vệ đường ống cấp nước.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của các\r\n\nđơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật khác nằm trong phạm vi đường Song hành Quốc\r\n\nlộ 22\n\n1. Tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch hoặc\r\n\ntheo đề nghị, yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan đến\r\n\ncông việc cần phối hợp công tác.\n\n3. Cử người đại diện tham gia và hoàn thành công\r\n\ntác phối hợp.\n\n4. Có ý kiến kịp thời về các vấn đề mà người đại diện\r\n\nđược cử phối hợp báo cáo và được quyền bảo lưu ý kiến đối với các vấn đề còn\r\n\nchưa thống nhất.\n\n5. Tuân thủ về thời gian góp ý kiến theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan chủ trì phối hợp và chịu trách nhiệm về các ý kiến của cơ quan mình.\n\n6. Cung cấp thông tin, số liệu về công trình thuộc\r\n\nphạm vi trách nhiệm quản lý của đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xác của\r\n\nthông tin, số liệu đó.\n\n7. Liên hệ, thông báo kịp thời các trường hợp khi xảy\r\n\nra sự cố công trình được phân cấp quản lý.\n\nChương 4.\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 13. Khen thưởng\n\nTập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối\r\n\nhợp, hoàn thành nhiệm vụ được giao, được thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xem xét\r\n\nkhen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua,\r\n\nkhen thưởng.\n\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n\n1. Thủ trưởng, người đứng đầu các cơ quan phối hợp\r\n\nkhông chấp hành nghiêm túc chế độ, trách nhiệm trong hoạt động phối hợp của Quy\r\n\nchế này sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.\n\n2. Đại diện được cử tham gia phối hợp không thực hiện\r\n\nđầy đủ các trách nhiệm quy định tại Điều 13 sẽ bị cơ quan quản lý xem xét xử lý\r\n\ntheo nội quy, quy chế của đơn vị và theo quy định pháp luật.\n\nChương 5.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Công\r\n\nThương, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\nthành viên, Giám đốc Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận 12, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc hành lang đường Song\r\n\nhành Quốc lộ 22 có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thi hành Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, bất\r\n\ncập, cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp; Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp và đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, quyết định./.", + "id": 108814 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108815.json b/contexts/context_108815.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..985ef6c18982766ef758b8e95172b646b8fa4fc3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108815.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1183-QD-UBND-nam-2009-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-143212.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1183-QD-UBND-nam-2009-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-143212", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1183/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 29 tháng 5 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\nTẠO TỈNH VĨNH LONG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 14/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện;\n\nCăn cứ Đề án Tổ chức bộ máy\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n422/QĐ-UBND, ngày 18/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;\n\nXét Tờ trình số 164/TTr-SNV,\r\n\nngày 22/5/2009 của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao\r\n\ngồm: Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo\r\n\nvà tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị\r\n\ntrường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; các\r\n\ndịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo quy định của pháp luật\r\n\nvà thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ\r\n\nchức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh\r\n\nvực giáo dục và đào tạo.\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch\r\n\n05 năm và hàng năm, chương trình, dự án về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực\r\n\ngiáo dục thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\nc) Dự thảo mức thu học phí cụ\r\n\nthể đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương\r\n\nđể Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\nd) Dự thảo các quy định về tiêu\r\n\nchuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định thành\r\n\nlập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục công\r\n\nlập trực thuộc sở; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở\r\n\ngiáo dục ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nb) Dự thảo quy định mối quan hệ\r\n\ncông tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở có liên quan và Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện. \n\nc) Dự thảo quyết định công nhận\r\n\ntrường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia theo quy định về trường\r\n\nchuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\nd) Dự thảo các quyết định, chỉ\r\n\nthị cá biệt khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương\r\n\ntrình và các nội dung khác về giáo dục và đào tạo sau khi được phê duyệt; tổ\r\n\nchức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giáo dục và đào\r\n\ntạo thuộc phạm vi quản lý của sở.\n\n4. Hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực\r\n\nhiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch và các hoạt động giáo dục và\r\n\nđào tạo khác theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n5. Quản lý công tác tuyển sinh,\r\n\nthi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chất lượng giáo dục và đào\r\n\ntạo đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo của địa phương. \n\n6. Hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và quy định của pháp luật.\n\n7. Xây dựng kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm\r\n\nvi quản lý của tỉnh; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục sau khi được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n8. Tổ chức ứng dụng các kinh\r\n\nnghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh\r\n\nnghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công\r\n\nnghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu\r\n\ntrữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n9. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh\r\n\ntra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo\r\n\ndục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục\r\n\nvà đào tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncác cơ chế, chính sách về xã hội hoá giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các\r\n\nnguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn.\n\n11. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân có liên quan đến lĩnh vực giáo dục ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra\r\n\nhoạt động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật.\n\n12. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trong việc thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền cấp giấy phép, các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ\r\n\nchức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật. \n\n13. Cấp và thu hồi đăng ký hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ở nước ngoài ở các\r\n\ntrình độ phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa sở; kiểm tra hoạt động của tổ chức này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và của pháp luật; thống kê, tổng hợp người đi nghiên cứu, học tập ở nước\r\n\nngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở trên địa bàn tỉnh, báo cáo cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền theo quy định.\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ hợp\r\n\ntác quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh và quy định của pháp luật.\n\n15. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh\r\n\ntra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức,\r\n\nbiên chế, tài chính của các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo trực thuộc sở\r\n\ntheo phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.\n\n16. Xây dựng, tổng hợp kế hoạch\r\n\nbiên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương hàng năm; phân bổ chỉ\r\n\ntiêu biên chế sự nghiệp giáo dục công lập đối với các đơn vị trực thuộc sở sau\r\n\nkhi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ\r\n\nchức thực hiện việc tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục hàng năm trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của pháp luật. \n\n17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm bao gồm:\r\n\nNgân sách chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm thiết bị\r\n\ntrường học, đồ chơi trẻ em, chương trình mục tiêu quốc gia trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; phân bổ, giao dự toán chi ngân sách được giao cho giáo dục;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.\n\n18. Kiểm tra, thanh tra và xử lý\r\n\nvi phạm theo thẩm quyền về việc thực hiện chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân\r\n\nliên quan đến lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của sở; thực hành tiết\r\n\nkiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\n19. Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc sở; quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của cơ\r\n\nquan Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc sở; quyết định bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, cho từ chức, cách chức đối với người đứng đầu và cấp phó của người\r\n\nđứng đầu đối với các tổ chức trực thuộc sở; công nhận, không công nhận hoặc\r\n\nthay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng đối với cơ sở giáo dục tư\r\n\nthục theo quy định của pháp luật; thực hiện việc tuyển dụng, hợp đồng lao động,\r\n\nđiều động, luân chuyển và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc sở theo quy định của pháp luật.\n\n20. Trong trường hợp cần thiết\r\n\nphục vụ sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo ở địa phương, Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo quyết định điều động cán bộ, giáo viên của ngành sau khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền chấp thuận.\n\n21. Quản lý tài chính, tài sản,\r\n\ncơ sở vật chất được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo phân\r\n\ncấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.\n\n22. Thực hiện công tác báo cáo\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n23. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nkhác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ\r\n\nmáy và biên chế:\n\n1. Lãnh đạo sở:\n\na) Sở Giáo dục và Đào tạo có\r\n\ngiám đốc và không quá 03 phó giám đốc. \n\nb) Giám đốc sở là người đứng đầu\r\n\nsở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ\r\n\nhoạt động của sở. \n\nc) Phó giám đốc là người giúp\r\n\ngiám đốc sở, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ\r\n\nđược phân công; khi giám đốc sở vắng mặt, một phó giám đốc sở được giám đốc sở\r\n\nuỷ nhiệm điều hành các hoạt động của sở.\n\nd) Việc bổ nhiệm giám đốc và phó\r\n\ngiám đốc sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo các quy định của pháp\r\n\nluật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính\r\n\nsách đối với giám đốc và phó giám đốc sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\r\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thuộc sở:\n\n+ Văn phòng.\n\n+ Thanh tra.\n\n+ Phòng Tổ chức cán bộ.\n\n+ Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\n+ Phòng Giáo dục mầm non.\n\n+ Phòng Giáo dục tiểu học.\n\n+ Phòng Giáo dục trung học.\n\n+ Phòng Giáo dục chuyên nghiệp -\r\n\nGiáo dục thường xuyên.\n\n+ Phòng Khảo thí và Kiểm định\r\n\nchất lượng.\n\n+ Phòng Công nghệ thông tin.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc sở: \n\n+ Trung tâm Hỗ trợ phát triển\r\n\ngiáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long.\n\n+ Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp -\r\n\nHướng nghiệp Vĩnh Long.\n\n+ Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học\r\n\nVĩnh Long. \n\n+ Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh\r\n\nLong.\n\n+ Trường Trung cấp Kỹ thuật -\r\n\nLương thực thực phẩm.\n\n+ Các trường trung học phổ\r\n\nthông; trung học phổ thông có nhiều cấp trong tỉnh. \n\n+ Trường Phổ thông Dân tộc nội\r\n\ntrú tỉnh Vĩnh Long. \n\n+ Các trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên huyện, thành phố. \n\n3. Biên chế: \n\n- Biên chế hành chính của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành\r\n\nchính được trung ương giao, trên cơ sở khối lượng, tính chất và đặc điểm công\r\n\ntác giáo dục đào tạo của địa phương.\n\n- Biên chế sự nghiệp của các đơn\r\n\nvị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo\r\n\nđịnh mức biên chế, khả năng tài chính và quy định của pháp luật.\n\n- Việc bố trí cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của sở phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức,\r\n\nviên chức nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 4. Hiệu lực và trách\r\n\nnhiệm thi hành:\n\n1. Quyết định có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Quyết định này thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 122/QĐ-UBT, ngày 03/3/1994 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tỉnh Vĩnh Long.\n\n3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Đấu\n\n", + "id": 108815 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108816.json b/contexts/context_108816.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c87bba8af87f73c80ba0e66580d1348a06c9798 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108816.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-25-CT-TTg-nam-2013-tang-cuong-binh-on-gia-ca-thi-truong-bao-dam-trat-tu-xa-hoi-dip-Tet-215240.aspx", + "name": "Chi-thi-25-CT-TTg-nam-2013-tang-cuong-binh-on-gia-ca-thi-truong-bao-dam-trat-tu-xa-hoi-dip-Tet-21524", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 25/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NHẰM BÌNH ỔN GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG, BẢO\r\n\nĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN Xà HỘI DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN GIÁP NGỌ 2014\n\nNgay từ đầu năm 2013, Chính phủ đã chỉ đạo các Bộ,\r\n\nngành, địa phương tập trung triển khai thực hiện quyết liệt đồng bộ các giải\r\n\npháp nhằm tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, duy trì tăng trưởng\r\n\nhợp lý và bảo đảm an sinh xã hội. Với sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành\r\n\nvà các địa phương trong cả nước, kinh tế tiếp tục chuyển biến tích cực, lạm\r\n\nphát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng cả năm ước tăng 6,2% - 6,3%, đây là mức\r\n\ntăng thấp nhất trong 10 năm qua, hàng tồn kho giảm, xuất khẩu duy trì mức tăng\r\n\ntrưởng khá, tỷ lệ nhập siêu ở mức thấp, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, an sinh\r\n\nxã hội được bảo đảm.\n\nTuy nhiên, tình hình sản xuất, kinh doanh còn gặp\r\n\nnhiều khó khăn do sức mua chưa được cải thiện nhiều; lạm phát tuy được kiểm\r\n\nsoát nhưng vẫn có nguy cơ tăng trở lại; thu ngân sách khó khăn; tình hình cháy\r\n\nnổ xảy ra ở nhiều địa phương; tai nạn giao thông tuy đã có những chuyển biến\r\n\ntích cực nhưng nhiều vụ nghiêm trọng vẫn còn xảy ra; giá cả một số mặt hàng\r\n\nlương thực, thực phẩm có xu hướng tăng cùng với diễn biến thời tiết bất thường,\r\n\nnhất là ảnh hưởng của các cơn bão và lũ lụt lớn tại khu vực miền Trung vừa qua\r\n\ncó thể ảnh hưởng đến nguồn cung thực phẩm vào dịp Tết Nguyên đán.\n\nĐể hoàn thành cao nhất kế hoạch năm 2013 và chuẩn bị\r\n\ncho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2014 nhất là bảo đảm cân đối cung cầu\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu, bình ổn giá cả thị trường và chuẩn bị tốt các điều kiện\r\n\nđể mọi người dân được đón Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014 vui tươi, lành mạnh, an\r\n\ntoàn, tiết kiệm, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục chỉ đạo thực hiện đồng bộ, hiệu quả\r\n\ncác giải pháp đã đề ra trong các Nghị quyết số 01/NQ-CP , số 02/NQ-CP ngày 07\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Chính phủ, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ chủ yếu\r\n\nsau đây:\n\n1. Các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\na) Tiếp tục rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh nhất là về thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuế,\r\n\nhải quan, thành lập và giải thể doanh nghiệp, đất đai, tài nguyên, tiếp cận vốn,\r\n\nchính sách khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, giảm\r\n\ngiá thành sản phẩm, tăng lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường; chỉ đạo các cơ\r\n\nquan chức năng cũng như các doanh nghiệp đóng trên địa bàn chủ động tính toán kế\r\n\nhoạch trực tết, kế hoạch sản xuất, kinh doanh để bảo đảm các hoạt động thông suốt\r\n\ntrong dịp Tết Nguyên đán;\n\nb) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành\r\n\ncác quy định pháp luật về giá, thực hiện nghiêm các quy định về điều chỉnh giá,\r\n\nđăng ký, kê khai, niêm yết giá và bán hàng đúng giá niêm yết; có biện pháp bảo\r\n\nđảm đủ nguồn hàng nhất là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, nhất thiết không để\r\n\nxảy ra tình trạng thiếu hàng, đầu cơ, gom hàng, gây sốt giá, ảnh hưởng tiêu cực\r\n\nđến đời sống người dân, đến trật tự, an toàn xã hội trong những tháng cuối năm\r\n\nvà dịp Tết Nguyên đán;\n\nc) Chủ động ứng phó và có biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả với thiên tai, bão lũ; tổ chức tốt việc cứu hộ, cứu nạn, hỗ trợ kịp thời để\r\n\nnhân dân nhanh chóng ổn định đời sống, khôi phục sản xuất, không để dân đói và\r\n\ncó biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh xảy ra;\n\nd) Tập trung thực hiện các biện pháp đảm bảo hoàn\r\n\nthành kế hoạch thu ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, tăng cường quản\r\n\nlý chi ngân sách theo đúng quy định về tiêu chuẩn, chế độ; thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí nhất là trong việc tổ chức hội nghị, tổng kết cuối năm; bảo đảm\r\n\nkinh phí cho các nhiệm vụ phục vụ an sinh xã hội;\n\nđ) Thực hiện kịp thời đầy đủ các chế độ, chính sách\r\n\nđồng thời tổ chức tốt việc hỗ trợ lương thực, thăm hỏi, tặng quà cho người\r\n\nnghèo, đối tượng chính sách, người già, neo đơn trên địa bàn để mọi người đều\r\n\nno đủ, vui xuân đón Tết; vận động khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\nnhân cùng tham gia hỗ trợ cho người nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng thiên tai\r\n\nbão lũ.\n\n2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Bộ, ngành, địa phương:\n\na) Theo dõi sát diễn biến thị trường hàng hóa nhất là\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu để chủ động có biện pháp điều hòa cung cầu trong phạm vi\r\n\nvùng, miền và trên cả nước; giám sát chặt chẽ việc cung ứng hàng hóa và bán giá\r\n\nbình ổn cho người dân;\n\nb) Tổ chức tốt hệ thống phân phối, bảo đảm lưu\r\n\nthông hàng hóa thông suốt từ sản xuất đến tiêu dùng; có giải pháp tạo điều kiện\r\n\nđể các doanh nghiệp mở rộng mạng lưới kinh doanh, tham gia bình ổn giá, chuẩn bị\r\n\ntốt các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu để cung ứng sớm và đầy đủ cho nhân dân nhất\r\n\nlà các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và vùng bị thiên tai với giá cả hợp lý\r\n\nvà chất lượng tốt;\n\nc) Tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát thị\r\n\ntrường, chống buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc,\r\n\nvi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm; chống buôn lậu, gian lận thương mại, kinh\r\n\ndoanh trái phép nhất là ở những khu vực, địa bàn trọng yếu, địa phương giáp\r\n\nbiên giới; quản lý, giám sát chặt chẽ và có biện pháp can thiệp kịp thời đối với\r\n\ncác hành vi thu gom nông sản, thực phẩm trái quy định; xử lý nghiêm các hành vi\r\n\nđầu cơ, găm hàng tăng giá nhằm thu lợi bất chính theo đúng quy định của pháp luật;\n\nd) Chỉ đạo ngành điện rà soát kế hoạch cung ứng điện,\r\n\nđảm bảo đủ điện phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng; chú trọng công tác phòng\r\n\nchống cháy nổ do chập điện tại các nơi công cộng, khu dân cư.\n\n3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Bộ, ngành, địa phương:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Luật\r\n\ngiá và các văn bản hướng dẫn liên quan. Kiểm soát chặt chẽ mức giá đối với hàng\r\n\ndự trữ quốc gia, hàng hóa mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc được trợ\r\n\ngiá, hàng hóa, dịch vụ công ích, các yếu tố hình thành giá và việc xác định giá\r\n\nbán các mặt hàng thiết yếu, mặt hàng thuộc diện bình ổn giá theo quy định;\n\nb) Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh các biện pháp kiểm\r\n\ntra, thanh tra chống thất thu, gian lận thuế; tăng cường quản lý chi ngân sách\r\n\nbảo đảm chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm; rà soát, cắt giảm hoặc tạm ngừng các khoản\r\n\nchi chưa thực sự cấp bách, nội dung không thiết thực.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\na) Tiếp tục thực hiện linh hoạt, hiệu quả các công\r\n\ncụ của chính sách tiền tệ; kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán,\r\n\ntăng trưởng dư nợ tín dụng ở mức hợp lý nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế\r\n\nvĩ mô, góp phần tháo gỡ khó khăn, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh\r\n\ntrong những tháng cuối năm 2013, đầu năm 2014;\n\nb) Ổn định tỷ giá ngoại tệ, giá vàng; tăng cường kiểm\r\n\ntra các hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\npháp luật; tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động của các ngân\r\n\nhàng thương mại, kiểm soát nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống.\n\n5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương:\n\na) Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp,\r\n\nđảm bảo lưu thông hàng hóa nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, rau quả...\r\n\nđảm bảo đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trong dịp Tết;\n\nb) Triển khai hỗ trợ kịp thời giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi và vắc xin, hóa chất sát trùng cho nhân dân các địa phương vùng thiên tai\r\n\nbão, lũ để nhanh chóng ổn định đời sống, khôi phục sản xuất và bảo đảm vệ sinh\r\n\nmôi trường;\n\nc) Có biện pháp phòng, chống rét cho gia súc, gia cầm;\r\n\nphòng, chống dịch bệnh đối với vật nuôi, cây trồng một cách hiệu quả, kịp thời\r\n\nđể không làm ảnh hưởng đến nguồn cung thực phẩm;\n\nd) Phối hợp với các địa phương rà soát các công\r\n\ntrình đê điều, đập thủy lợi bị hư hỏng và có nguy cơ bị vỡ để có giải pháp xử\r\n\nlý kịp thời, hạn chế thấp nhất thiệt hại; tăng cường công tác quản lý, bảo đảm\r\n\nan toàn hồ chứa.\n\n6. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương:\n\na) Tập trung chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm\r\n\ntra, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ đúng các quy định vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ntại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, giết mổ, chế biến thực phẩm, bảo đảm tiêu\r\n\nchuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng; xử lý nghiêm các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân;\n\nb) Có biện pháp phòng, chống dịch bệnh phát sinh đối\r\n\nvới vùng thiên tai bão, lũ; quản lý chặt chẽ giá thuốc, giá các dịch vụ y tế đồng\r\n\nthời có phương án đảm bảo đủ thuốc thiết yếu hỗ trợ phục vụ nhân dân vùng bão\r\n\nlũ, thiên tai;\n\nc) Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, thuốc chữa bệnh, đảm bảo\r\n\nsơ cứu, cấp cứu kịp thời bệnh nhân đặc biệt trong trường hợp thương tích, tai nạn\r\n\ngiao thông.\n\n7. Bộ Giao thông vận tải chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Bộ, ngành, địa phương:\n\na) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp\r\n\nvận tải hành khách, hàng hóa có biện pháp tổ chức vận chuyển, điều động, tăng\r\n\ncường phương tiện để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân, đảm bảo không có\r\n\nngười dân nào không được về quê ăn tết do không có tàu xe và hàng hóa thông suốt\r\n\ntrong dịp Tết, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\nbiển đảo; có giải pháp khắc phục tình trạng ùn tắc tại các vị trí giao thông trọng\r\n\nđiểm, thành phố lớn; cứu hộ, cứu nạn kịp thời;\n\nb) Kiểm tra, rà soát chất lượng, an toàn kỹ thuật\r\n\ncác phương tiện tham gia giao thông; kiên quyết không cho phép các phương tiện\r\n\nkhông đảm bảo chất lượng lưu thông trên đường; xử lý nghiêm các hành vi chèn\r\n\nép, đầu cơ vé tầu, vé xe và đảm bảo vé tầu, vé xe đến đúng đối tượng có nhu cầu\r\n\nđi lại trong dịp Tết; tăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm\r\n\nyết giá cước vận tải, giá vé tầu, vé xe theo quy định.\n\n8. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương:\n\na) Mở đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm; thường\r\n\nxuyên tổ chức các lực lượng chức năng tuần tra, kiểm soát các địa bàn trọng yếu,\r\n\ncác bến xe; bến tàu..; tăng cường các giải pháp phòng ngừa tội phạm; tập trung\r\n\ntriệt phá các băng nhóm tội phạm, các loại tội phạm hình sự nguy hiểm; phát hiện,\r\n\nngăn chặn kịp thời các hành vi gây rối, trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, tệ nạn xã\r\n\nhội, ... bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và cuộc sống\r\n\nbình yên cho người dân trong dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ;\n\nb) Tăng cường phòng, chống buôn bán, sử dụng trái\r\n\nphép vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, pháo nổ; xử lý nghiêm các vi phạm về\r\n\nbuôn bán, vận chuyển và tàng trữ pháo nổ; kiểm tra chặt chẽ công tác bảo đảm an\r\n\ntoàn cháy nổ đặc biệt tại những địa bàn trọng điểm, khu đô thị, khu dân cư đông\r\n\nngười;\n\nc) Chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương tăng cường\r\n\ntuần tra kiểm soát giao thông, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự an\r\n\ntoàn giao thông trong dịp Tết.\n\n9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương:\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thể thao, du lịch, lễ hội trong dịp Tết Nguyên đán bảo đảm vui\r\n\ntươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và phong tục,\r\n\ntập quán của từng địa phương; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, lợi dụng\r\n\nlễ hội để hoạt động thu lợi bất chính.\n\n10. Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương:\n\nChỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện tốt\r\n\ncông tác thông tin, kịp thời, chính xác và đúng quy định để nhân dân hiểu rõ, tạo\r\n\nsự đồng thuận trong việc thực hiện các giải pháp, điều hành của Chính phủ.\n\n11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; các Trợ lý TTg,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 108816 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108817.json b/contexts/context_108817.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb7239b4d4c7f4bc806b9c590b1b2edd5de416f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108817.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-624-QD-UBND-2017-phe-duyet-Ke-hoach-thu-Quy-Phong-chong-thien-tai-Kon-Tum-355444.aspx", + "name": "Quyet-dinh-624-QD-UBND-2017-phe-duyet-Ke-hoach-thu-Quy-Phong-chong-thien-tai-Kon-Tum-355444", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 624/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 04 tháng 7\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH KON TUM NĂM 2017 (ĐỢT 1)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 Quy định chi\r\n\ntiết, hướng dẫn một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 Quy định thành lập và quản lý Quỹ Phòng,\r\n\nchống thiên tai;\n\nCăn cứ các Quyết định của Ủy\n\nban nhân dân tỉnh Kon Tum: số 387/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/4/2016 về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum; số 471/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống\r\n\nthiên tai tỉnh Kon Tum;\n\nXét đề nghị của Ban chỉ\n\nhuy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tại Tờ trình\r\n\nsố 07/TTr-PCTT ngày 22/6/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum năm 2017 (đợt 1)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum với các nội dung như sau:\n\n1. Kế\r\n\nhoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai năm 2017 (đợt 1) trên địa bàn tỉnh Kon Tum:\n\n- Thu Quỹ từ đối\r\n\ntượng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan tổ chức cấp tỉnh: 1.065.753.000\r\n\nđồng.\n\n- Thu Quỹ từ cán bộ, nhân viên trong\r\n\nlực lượng vũ trang: 611.697.000 đồng.\n\n- Thu Quỹ từ đối\r\n\ntượng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ\r\n\nchức cấp huyện và người lao động khác (do UBND cấp huyện thu theo ủy quyền): 1.593.909.000 đồng.\n\n- Thu Quỹ từ đối tượng các tổ chức\r\n\nkinh tế hạch toán độc lập, doanh nghiệp (kể cả người lao động trong doanh nghiệp và tài sản): 399.991.000 đồng.\n\nTổng số tiền thu Quỹ (đợt 1): 3.675.120.000 đồng (Ba tỷ, sáu trăm bảy mươi lăm triệu, một trăm hai mươi ngàn đồng).\n\n(chi\r\n\ntiết tại phụ lục 01, 02, 03 đính kèm)\n\n2. Đối tượng và mức đóng góp: Theo Điều 5, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n17/10/2014 của Chính phủ.\n\n3. Đối\r\n\ntượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp: Theo Điều 6, Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n17/10/2014 của Chính phủ.\n\n4. Thời\r\n\nhạn nộp Quỹ: Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai\r\n\ntỉnh Kon Tum năm 2017 (đợt 1) cho cơ\r\n\nquan thu Quỹ trước ngày 30/7/2017.\n\n5. Công\r\n\nkhai nguồn thu, chi Quỹ:\n\n- Cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công\r\n\nkhai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân cán bộ, công chức, viên chức, người lao\r\n\nđộng. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công\r\n\nbố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của\r\n\nđơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.\n\n- Cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người\r\n\nlao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng chống thiên tai và nội dung\r\n\nchi. Hình thức công khai: Báo cáo giải: trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm;\r\n\nniêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Trung tâm văn hóa\r\n\ncác thôn và thông báo trên các phương tiện truyền thanh xã.\n\n- Cơ quan quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh\r\n\nsách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\ntừng huyện, thành phố; báo cáo quyết toán thu chi; nội\r\n\ndung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai: niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ\r\n\nquan, tổ chức đóng góp Quỹ.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu tiền đóng góp Quỹ năm 2017 của cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động; cán bộ, nhân viên trong lực lượng vũ trang thuộc phạm vi\r\n\nquản lý, cụ thể:\n\n- Đối với cơ quan cấp huyện, thành\r\n\nphố, cấp xã, phường, thị trấn và các cơ quan Trung ương, các\r\n\ntổ chức khác đóng trên địa bàn nộp tiền vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố.\n\n- Đối với cơ\r\n\nquan cấp tỉnh, các lực lượng vũ trang\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nộp tiền vào tài\r\n\nkhoản Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Kon Tum số\r\n\n3761.0.3026502.91049 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum.\n\n2. Thủ\r\n\ntrưởng các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập, doanh nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm nộp Quỹ năm 2017 vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành\r\n\nphố.\n\n3. UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn tổ chức thu Quỹ năm 2017 của các đối tượng người lao\r\n\nđộng khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 1 và 2 Điều này); tổng hợp\r\n\nsố tiền thu Quỹ năm 2017 nộp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu số 01 ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n4. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm mở tài khoản để thực hiện thu Quỹ trên địa bàn theo ủy quyền của\r\n\nUBND tỉnh; tổng hợp tiền thu Quỹ trên địa bàn nộp vào tài khoản Quỹ số 3761.0.3026502.91049 tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum (có Báo\r\n\ncáo kết quả triển khai thu Quỹ của địa\r\n\nphương gửi về Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng, chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh).\n\n5. Cơ\r\n\nquan quản lý Quỹ (Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn) có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, hướng dẫn, đôn đốc thu Quỹ\r\n\ntừ các cơ quan, đơn vị, cơ quan lực lượng vũ trang theo\r\n\nquy định; đồng thời, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, UBND cấp huyện theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc nộp Quỹ của các doanh nghiệp, các cơ quan\r\n\nTrung ương, các tổ chức khác đóng trên địa bàn và UBND cấp\r\n\nxã đầy đủ, đúng tiến độ.\n\n6. Quỹ\r\n\nPhòng, chống thiên tai tỉnh có trách nhiệm thông báo số\r\n\nthu Quỹ Phòng, chống thiên tai năm 2017 (đợt\r\n\n1) đến các cơ quan, tổ chức và UBND các huyện, thành phố\r\n\ntheo phụ lục số 01, 02, 03 đính kèm; đôn đốc các cơ quan, tổ chức, UBND các huyện, thành\r\n\nphố thực hiện việc thu, nộp Quỹ theo quy định hiện hành, báo cáo UBND tỉnh hàng\r\n\ntháng để chỉ đạo thực hiện.\n\n7. Cục\r\n\nThuế tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế và các\r\n\nphòng liên quan đôn đốc các tổ chức kinh tế hạch toán độc\r\n\nlập, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, nộp tiền Quỹ Phòng, chống thiên tai\r\n\nnăm 2017 vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố nơi các đơn vị đóng trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố và Trưởng ban Ban\r\n\nchỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Quỹ\r\n\nPhòng, chống thiên tai tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Ban chỉ đạo Trung ương về PCTT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chi cục PCTT khu vực MT và TN;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, các PVP:\r\n\n - Lưu: VT, NNTN4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Tuy\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKẾ HOẠCH GIAO CHỈ\r\n\nTIÊU THU, NỘP QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TỈNH KON TUM NĂM 2017 (ĐỢT 1)\n\n(Kèm theo Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nCán\r\n\n bộ, công chức, viên chức, lao động (người)\n\nSố\r\n\n thu (đồng)\n\nĐối tượng khác phải nộp (người)\n\nSố\r\n\n thu (đồng)\n\nThu\r\n\n từ doanh nghiệp (đồng)\n\nThu\r\n\n từ lao động trong các doanh nghiệp (đồng)\n\nTổng\r\n\n thu (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nCác huyện, thành phố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.021.986.978\n\n\n\n1\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n1.166\n\n162.478.296\n\n137\n\n2.055.000\n\n\n\n\n\n164.533.296\n\n\n\n2\n\nHuyện Sa Thầy\n\n1.428\n\n228.560.034\n\n\n\n\n\n4.200.000\n\n\n\n232.760.034\n\n\n\n3\n\nHuyện Đăk Hà\n\n2.035\n\n386.890.648\n\n11.140\n\n167.100.000\n\n70.703.000\n\n\n\n624.693.648\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhối Đảng, HCSN\n\n6.190\n\n1.065.753.462\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.065.753.462\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nKhối\r\n\n lực lượng vũ trang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n424.114.724\n\n\n\n1\n\nCông an tỉnh\n\n0\n\n212.520.956\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n212.520.956\n\n\n\n2\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n810\n\n211.593.768\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n211.593.768\n\n\n\nIV\n\nKhối doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n399.991.476\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.823.000\n\n383.168.476\n\n399.991.476\n\n\n\nTổng cộng\n\n2.911.846.640\n\n\n\nLàm\r\n\n tròn\n\n2.911.847.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCHỈ\r\n\nTIÊU THU QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI KHỐI ĐẢNG, HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, LỰC LƯỢNG\r\n\nVŨ TRANG TỈNH KON TUM NĂM 2017 (ĐỢT 1)\n\n(Kèm theo Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nSTT\n\nTên cơ quan\n\nSố\r\n\n công chức, viên chức, HĐLĐ\n\nSố\r\n\n tiền phải nộp (đồng)\n\nI\n\nKhối Đảng, hành chính sự nghiệp tỉnh\n\n6.190\n\n1.065.753.462\n\n1\n\nSở Nội Vụ\n\n59\n\n9.979.159\n\n2\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n66\n\n11.612.403\n\n3\n\nSở Tư Pháp\n\n93\n\n14.620.693\n\n4\n\nThanh Tra tỉnh\n\n37\n\n7.216.000\n\n5\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n51\n\n11.438.726\n\n6\n\nĐài Phát thanh Truyền hình tỉnh\n\n85\n\n16.198.921\n\n7\n\nBan quản lý Khu kinh tế\n\n53\n\n11.023.897\n\n8\n\nBan quản lý khai thác các công\r\n\n trình thủy lợi\n\n89\n\n15.218.354\n\n9\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông\n\n20\n\n3.664.000\n\n10\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n58\n\n13.711.434\n\n11\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh\n\n93\n\n17.678.000\n\n12\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n11\n\n2.437.666\n\n13\n\nTỉnh đoàn Kon\r\n\n Tum\n\n50\n\n8.460.000\n\n14\n\nBan Nội chính tỉnh ủy\n\n13\n\n3.388.000\n\n15\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh\n\n7\n\n2.298.644\n\n16\n\nBan Tuyên giáo tỉnh ủy\n\n26\n\n5.042.000\n\n17\n\nBáo Kon Tum\n\n29\n\n5.625.561\n\n18\n\nBan tổ chức tỉnh ủy\n\n29\n\n5.948.113\n\n19\n\nĐảng ủy Khối các cơ quan tỉnh\n\n19\n\n3.673.707\n\n20\n\nĐảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh\n\n16\n\n3.500.000\n\n21\n\nKho bạc Nhà nước\r\n\n tỉnh\n\n173\n\n31.110.869\n\n22\n\nTòa án nhân dân tỉnh\n\n50\n\n14.021.314\n\n23\n\nCục Thuế tỉnh Kon Tum\n\n94\n\n18.945.536\n\n24\n\nSở Xây dựng\n\n34\n\n8.651.000\n\n25\n\nSở Tài chính\n\n50\n\n11.342.952\n\n26\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n27\n\n5.183.841\n\n27\n\nSở Công thương\n\n92\n\n14.974.729\n\n28\n\nBan Dân tộc\n\n18\n\n4.092.080\n\n29\n\nSở Y tế\n\n2.725\n\n398.187.185\n\n30\n\nSở Lao động Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n47\n\n24.264.296\n\n31\n\nSở Văn hóa Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n207\n\n36.818.248\n\n32\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n889\n\n142.356.109\n\n33\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n39\n\n6.921.904\n\n34\n\nSở Ngoại vụ\n\n19\n\n4.398.089\n\n35\n\nLiên Đoàn Lao động tỉnh\n\n30\n\n6.157.000\n\n36\n\nỦy ban Kiểm tra tỉnh ủy\n\n26\n\n6.819.000\n\n37\n\nVăn phòng Tỉnh\r\n\n ủy\n\n46\n\n8.857.674\n\n38\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n66\n\n17.079.364\n\n39\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n52\n\n9.816.557\n\n40\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n145\n\n26.739.832\n\n41\n\nỦy ban Mặt trận TQVN tỉnh\n\n23\n\n4.923.265\n\n42\n\nLiên hiệp các Hội KH&KT tỉnh\n\n7\n\n1.628.380\n\n43\n\nHội Nông dân tỉnh\n\n21\n\n4.717.610\n\n44\n\nHội liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n22\n\n4.279.959\n\n45\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh\n\n8\n\n1.823.704\n\n46\n\nHội chữ thập đỏ VN tỉnh\n\n12\n\n2.195.000\n\n47\n\nNgân hàng chính sách xã hội tỉnh\n\n35\n\n8.555.182\n\n48\n\nTrường Trung cấp nghề Kon Tum\n\n77\n\n16.952.296\n\n49\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật\n\n107\n\n17.577.468\n\n50\n\nViễn Thông Kon Tum\n\n105\n\n27.162.741\n\n51\n\nTrường Chính trị\n\n40\n\n6.465.000\n\nII\n\nLực lượng vũ trang tỉnh\n\n810\n\n424.114.724\n\n1\n\nCông an tỉnh\n\n\n\n212.520.956\n\n2\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n810\n\n211.593.768\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1.489.868.186\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCHỈ\r\n\nTIÊU THU QUỸ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP\n\n(Kèm theo Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 04/7/2017 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nSTT\n\nTên doanh nghiệp\n\nTổng\r\n\n giá trị tài sản (TGTTS) hiện có năm 2017 (đồng)\n\nThu\r\n\n 0,02% trên TGTTS (đồng)\n\nSố\r\n\n lao động (người)\n\nSố\r\n\n thu người lao động (đồng)\n\nTổng\r\n\n thu (đồng)\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(3)+(5)\n\n1\n\nCông ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Kon Tum\n\n84.113.375.390\n\n16.823.000\n\n67\n\n27.282.000\n\n44.105.000\n\n2\n\nCông ty TNHH MTV Cao su Kon Tum\n\n\n\n\n\n4.397\n\n355.886.476\n\n355.886.476\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n16.823.000\n\n4.464\n\n383.168.476\n\n399.991.476\n\n\n\n", + "id": 108817 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108818.json b/contexts/context_108818.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc8486c93583ac59d6f4f5206b66acfa3122b782 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108818.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Bao-cao-108-BC-TCTK-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-muoi-thang-nam-2012-151091.aspx", + "name": "Bao-cao-108-BC-TCTK-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-muoi-thang-nam-2012-151091", + "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU\r\n\n TƯ\r\n\n TỔNG CỤC THỐNG KÊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 108/BC-TCTK\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2012\n\n\n\nTÌNH HÌNH KINH TẾ - Xà HỘI\n\nTHÁNG\r\n\nMƯỜI VÀ MƯỜI THÁNG NĂM 2012\n\n1. Sản xuất\r\n\nnông, lâm nghiệp và thủy sản\n\na. Nông nghiệp\n\nSản xuất nông nghiệp trong tháng tập\r\n\ntrung chủ yếu vào thu hoạch lúa mùa tại các địa phương phía Bắc; thu hoạch lúa\r\n\nhè thu, thu đông trên cả nước và gieo cấy lúa mùa tại các địa phương phía Nam.\r\n\nTính đến trung tuần tháng Mười, các địa phương phía Bắc đã thu hoạch được 699,1\r\n\nnghìn ha lúa mùa, chiếm 59% diện tích gieo cấy và bằng 160,9% cùng kỳ năm 2011,\r\n\ntrong đó vùng Đồng bằng sông Hồng thu hoạch được 320,4 nghìn ha, chiếm 55,9% diện\r\n\ntích gieo cấy và bằng 170,3%. Do thời tiết thuận lợi, lúa xuống giống đúng lịch\r\n\nthời vụ nên tiến độ thu hoạch lúa mùa tại các địa phương nhanh hơn cùng kỳ năm\r\n\ntrước. Theo đánh giá sơ bộ, năng suất lúa mùa các tỉnh phía Bắc năm nay tăng nhẹ\r\n\ntừ 0,2 đến 0,4 tạ/ha so với vụ mùa năm 2011.\n\nĐến ngày 15/10, các địa phương phía\r\n\nNam gieo cấy được 720,6 nghìn ha lúa mùa, tăng 44,8% so với cùng kỳ năm trước,\r\n\nchủ yếu do giá lúa tăng cao đã khuyến khích nông dân mở rộng diện tích gieo cấy.\n\nCùng với việc gieo cấy và thu hoạch\r\n\nlúa mùa, đến giữa tháng Mười, cả nước đã thu hoạch được 2212,6 nghìn ha lúa hè\r\n\nthu và thu đông, chiếm 83% diện tích gieo trồng và bằng 103,1% cùng kỳ năm trước.\r\n\nVùng Đồng bằng sông Cửu Long thu hoạch 1887 nghìn ha lúa hè thu và thu đông,\r\n\ntrong đó lúa hè thu đã thu hoạch xong với 1655 nghìn ha, năng suất đạt 52,8 tạ/ha,\r\n\ntăng 0,3tạ/ha, sản lượng lúa hè thu toàn vùng đạt gần 9 triệu tấn, tăng 2,5%;\n\nTiến độ gieo trồng một số cây vụ đông\r\n\nnăm nay nhìn chung tăng khá so với cùng kỳ năm trước. Tính đến trung tuần tháng\r\n\nMười, cả nước gieo trồng được 39,4 nghìn ha đậu tương, bằng 153,3% cùng kỳ năm\r\n\ntrước; 20,7 nghìn ha khoai lang, bằng 132,7%; 5 nghìn ha lạc, bằng 108,7%; 80,5\r\n\nnghìn ha rau đậu, bằng 134,8%. \n\nChăn nuôi gia súc, gia cầm gặp nhiều\r\n\nkhó khăn do giá thịt hơi vẫn ở mức thấp trong khi giá nguyên liệu đầu vào ở mức\r\n\ncao. Tình trạng nhập lậu gia cầm vẫn diễn ra tại một số nơi là một trong những\r\n\nnguyên nhân gây lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng đến chăn nuôi trong nước.\r\n\nƯớc tính đàn lợn trong kỳ giảm khoảng 2-3% so với cùng kỳ năm trước, đàn\r\n\ngia cầm giảm trên 2%. Tính đến ngày 21/10/2012, dịch bệnh chưa qua 21 ngày còn ở\r\n\ncác tỉnh: Dịch cúm gia cầm ở Quảng Ngãi; dịch tai xanh trên lợn ở Đắk Lắk, Quảng\r\n\nNam, Phú Yên. \n\nb. Lâm nghiệp\n\nDiện tích rừng trồng mới tập trung\r\n\ntháng Mười ước tính đạt 18,1 nghìn ha, xấp xỉ cùng kỳ năm trước; số cây lâm\r\n\nnghiệp trồng phân tán đạt 6,9 triệu cây, tăng 1,5%; sản lượng gỗ khai thác đạt\r\n\n509 nghìn m3, tăng 9,5%; sản lượng củi khai thác đạt 2,9 triệu ste, tăng 1,8%.\r\n\nTính chung mười tháng, diện tích rừng trồng tập trung cả nước đạt 141,6 nghìn\r\n\nha, giảm 5,6% so với cùng kỳ năm 2011; số cây lâm nghiệp trồng phân tán 171 triệu\r\n\ncây, tăng 0,3%; sản lượng gỗ khai thác đạt 3927,5 nghìn m3, tăng 11,2%; sản lượng\r\n\ncủi khai thác đạt 24,9 triệu ste, tăng 2,3%.\n\nThời tiết đang vào mùa mưa nên ít xảy\r\n\nra hiện tượng cháy rừng. Diện tích rừng bị thiệt hại trong tháng khoảng 171 ha,\r\n\ntrong đó diện tích rừng bị cháy là 22 ha; diện tích rừng bị chặt phá là 149 ha,\r\n\nriêng tỉnh Đắk Lắk là 135 ha. Tính chung mười tháng, diện tích rừng bị thiệt hại\r\n\nlà 3183 ha, trong đó diện tích rừng bị cháy là 2088 ha; diện tích rừng bị chặt\r\n\nphá là 1095 ha.\n\nc. Thuỷ sản\n\nSản lượng thủy sản tháng Mười ước\r\n\ntính đạt 499,3 nghìn tấn, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt\r\n\n373,4 nghìn tấn, tăng 3,1%; tôm đạt 56,4 nghìn tấn, giảm 8,9%.\n\nSản lượng thủy sản nuôi trồng tháng\r\n\nMười ước tính đạt 271,1 nghìn tấn, giảm 0,1% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó\r\n\ncá đạt 211,1 nghìn tấn, tăng 2%; tôm đạt 40,9 nghìn tấn, giảm 13%. Nuôi cá tra\r\n\ngặp nhiều khó khăn do giá bán cá tra nguyên liệu giảm, chi phí đầu vào tăng cao\r\n\nnên diện tích nuôi bị thu hẹp. Nuôi tôm bị ảnh hưởng của dịch bệnh có xu hướng\r\n\nlây lan trên diện rộng nên nhiều địa phương bị thiệt hại, đặc biệt là nuôi tôm\r\n\nsú. Một số địa phương có diện tích tôm nuôi bị thiệt hại nhiều là: Sóc Trăng\r\n\n22,7 nghìn ha, chiếm 53% tổng diện tích thả nuôi của tỉnh, trong đó diện tích\r\n\nnuôi tôm sú là 21,5 nghìn ha; Trà Vinh thiệt hại 12110 ha diện tích nuôi tôm\r\n\nsú, chiếm 40,6% diện tích; Long An thiệt hại 2416,5 ha, chiếm 42,4%, trong đó\r\n\ndiện tích nuôi tôm sú bị thiệt hại là 563,5 ha.\n\nSản lượng thủy sản khai thác tháng Mười\r\n\nước tính đạt 228,2 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó khai\r\n\nthác biển đạt 207,5 nghìn tấn, tăng 5%. Thời tiết biển hiện khá thuận lợi cho\r\n\nhoạt động khai thác thủy sản. Một số địa phương đang tập trung đầu tư thiết bị\r\n\nđánh cá hiện đại và nâng công suất cho tàu, thuyền. Mô hình tổ chức khai thác\r\n\ntheo kiểu tổ đội kết hợp tiếp tục được nhân rộng. Những yếu tố trên góp phần bảo\r\n\nđảm cho hoạt động khai thác hải sản tương đối ổn định.\n\nTính chung mười tháng năm nay, sản lượng\r\n\nthủy sản cả nước ước tính đạt 4836,3 nghìn tấn, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm\r\n\n2011, bao gồm: Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 2599,1 nghìn tấn, tăng 5,7%; sản\r\n\nlượng thủy sản khai thác đạt 2237,2 nghìn tấn, tăng 4,6%, trong đó khai thác biển\r\n\nđạt 2076,5 nghìn tấn, tăng 5,3%.\n\n2. Sản xuất công\r\n\nnghiệp\n\nChỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp\r\n\ntháng Mười tăng 5,8% so với tháng trước và tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước.\r\n\nTính chung mười tháng, chỉ số sản xuất ngành công nghiệp tăng 4,5% so với cùng\r\n\nkỳ năm trước, trong đó: Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp khai khoáng tăng\r\n\n3,9%, đóng góp 0,8% vào mức tăng chung toàn ngành; công nghiệp chế biến, chế tạo\r\n\ntăng 3,8%, đóng góp 2,7%; sản xuất phân phối điện, khí đốt tăng 12,8%, đóng góp\r\n\n0,9%; cung cấp nước, quản lý và xử lý nước thải, rác thải tăng 8,7%, đóng góp\r\n\n0,1%.. \n\nMột số ngành công nghiệp có mức sản\r\n\nxuất mười tháng tăng cao so với cùng kỳ năm 2011 là: Đóng tàu và cấu kiện nổi\r\n\ntăng 141,9%; sản xuất thiết bị truyền thông tăng 51,6%; sản xuất phụ tùng xe có\r\n\nđộng cơ tăng 37%; sản xuất linh kiện điện tử tăng 21,2%; sản xuất pin, ắc qui\r\n\ntăng 15,5%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 15,2%; sản xuất đường\r\n\ntăng 15,2%; chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tăng 12,5%; khai thác dầu thô\r\n\ntăng 12,1%; sản xuất, truyền tải và phân phối điện tăng 11,3%; sản xuất phân\r\n\nbón và hợp chất ni tơ tăng 11,3%; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản\r\n\ntăng 10,7%. Các ngành công nghiệp có tốc độ tăng khá là: Sản xuất bia tăng\r\n\n10,6%; khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 8,7%; sản xuất sợi tăng 8,3%; chế\r\n\nbiến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản tăng 8%.\n\nMột số ngành công nghiệp có tốc độ\r\n\ntăng thấp hoặc giảm so với cùng kỳ năm trước là: Sản xuất sản phẩm từ plastic\r\n\ntăng 7,7%; sản xuất mỹ phẩm, xà phòng tăng 6,7%; sản xuất các cấu kiện kim loại\r\n\ntăng 6%; sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại tăng 4,1%; khai thác khí đốt tự\r\n\nnhiên tăng 4,1%; may trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) tăng 3,5%; sản\r\n\nxuất sắt, thép, gang giảm 1,5%; sản xuất xi măng giảm 7,1%; khai thác than cứng\r\n\ngiảm 7,3%; sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn và bao bì từ giấy giảm 9,6%; sản xuất\r\n\nhàng may sẵn (trừ trang phục) giảm 9,9%; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi\r\n\nmăng giảm 12,3%; sản xuất xe có động cơ giảm 16,2%; sản xuất mô tô, xe máy giảm\r\n\n18%; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và cao lanh giảm 21,2%.\n\nChỉ số sản xuất công nghiệp mười\r\n\ntháng của một số địa phương có quy mô sản xuất công nghiệp lớn như sau: Bắc\r\n\nNinh tăng 21% so với cùng kỳ năm trước; Bình Dương tăng 8,1%; Đồng Nai tăng\r\n\n6,9%; Đà Nẵng tăng 5,6%; Hà Nội tăng 5%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 4%; Cần Thơ\r\n\ntăng 4%; Hải Phòng tăng 3,6%; Hải Dương giảm 1,9%; Vĩnh Phúc giảm 7,4%. \n\nChỉ số tiêu thụ của ngành công nghiệp\r\n\nchế biến chín tháng năm nay tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước. Một số ngành có\r\n\nchỉ số tiêu thụ tăng cao là: Sản xuất mô tô, xe máy tăng 52,1%; sản xuất đường\r\n\ntăng 45,7%; chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản tăng 32,1%;\r\n\nsản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản tăng 16,3%; may trang phục (trừ\r\n\ntrang phục từ da lông thú) tăng 13,6%; sản xuất mỹ phẩm, xà phòng và chất tẩy rửa\r\n\ntăng 11,1%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 8%. Một số ngành có chỉ\r\n\nsố tiêu thụ tăng thấp hoặc giảm là: Sản xuất thiết bị truyền thông tăng 9%; sản\r\n\nxuất sản phẩm điện tử dân dụng tăng 6,1%; sản xuất bê tông và các sản phẩm khác\r\n\ntừ xi măng, thạch cao tăng 5,7%; sản xuất thuốc lá tăng 5,1%; sản xuất pin và ắc\r\n\nqui tăng 2,4%; sản xuất thiết bị dẫn điện tăng 2,2%; sản xuất sắt, thép, gang\r\n\ntăng 1,4%; sản xuất xe có động cơ tăng 1,4%; sản xuất phân bón và hợp chất ni\r\n\ntơ giảm 3,5%; sản xuất sợi giảm 3,5%; sản xuất giày, dép giảm 4,8%; sản xuất\r\n\nhàng may sẵn (trừ trang phục) giảm 5,3%; chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa giảm\r\n\n8,6%; sản xuất các cấu kiện kim loại giảm 10,7%; sản xuất xi măng giảm 19,4%; sản\r\n\nxuất dây, cáp điện giảm 43,4%. \n\nChỉ số tồn kho tại thời điểm\r\n\n01/10/2012 của ngành công nghiệp chế biến tăng 20,3% so với cùng thời điểm năm\r\n\ntrước, tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức cao. Một số ngành có chỉ số tồn kho\r\n\ntăng cao là: Sản xuất sản phẩm từ plastic tăng 56,5%; sản xuất phân bón và hợp\r\n\nchất ni tơ tăng 55,1%; sản xuất xi măng tăng 53,1%; may trang phục (trừ trang\r\n\nphục từ da lông thú) tăng 48,3%; sản xuất sắt, thép, gang tăng 38,8%; sản xuất\r\n\npin và ắc qui tăng 36%; sản xuất bia tăng 35,2%; sản xuất thuốc lá tăng 33,4%;\r\n\nsản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản tăng 32,5%; chế biến, bảo quản thủy\r\n\nsản và các sản phẩm từ thủy sản tăng 23,9%; sản xuất giày, dép tăng 23,1%; sản\r\n\nxuất xe có động cơ tăng 22,9%. Một số ngành có chỉ số tồn kho tăng thấp hoặc giảm\r\n\nlà: Sản xuất mô tô, xe máy tăng 8,1%; chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa giảm\r\n\n7,1%; sản xuất các cấu kiện kim loại giảm 9,8%; sản xuất thiết bị dẫn điện giảm\r\n\n10,4%; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng giảm 10,5%; sản xuất sản phẩm\r\n\nđiện tử dân dụng giảm 13,1%; sản xuất đường giảm 54,2%; sản xuất thiết bị truyền\r\n\nthông giảm 67,5%.\n\nTrong tháng Mười, số lao động làm việc\r\n\ntại các doanh nghiệp công nghiệp tăng 0,6% so với tháng Chín, trong đó: Ngành\r\n\ncông nghiệp khai thác giảm 0,3%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 0,7%; công\r\n\nnghiệp sản xuất, phân phối điện tăng 0,1%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác\r\n\nthải, nước thải tăng 0,1%. Lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp công\r\n\nnghiệp nhà nước tăng 0,2% so với tháng trước; khu vực doanh nghiệp công nghiệp\r\n\nngoài nhà nước tăng 0,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 0,7%.\n\nBiến động lao động tháng Mười so với\r\n\ntháng Chín trong ngành công nghiệp của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương có quy mô sản xuất công nghiệp lớn như sau: Đồng Nai tăng 1,5%; Bình Dương\r\n\nvà Vĩnh Phú cùng tăng 0,9%; thành phố Hồ Chí Minh tăng 0,8%; Cần Thơ tăng 0,6%;\r\n\nHải Dương và Bắc Ninh cùng tăng 0,2%; Hà Nội, Đà Nẵng tăng 0,1%; Bà Rịa Vũng\r\n\nTàu giảm 1,8%.\n\n3. Đầu tư\n\nVốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân\r\n\nsách Nhà nước tháng Mười ước tính đạt\r\n\n22,3 nghìn tỷ đồng, bao gồm: Vốn\r\n\ntrung ương 5,2 nghìn tỷ đồng; vốn địa\r\n\nphương 17,1 nghìn tỷ đồng. Tính chung\r\n\nmười tháng năm nay, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt 164,9\r\n\nnghìn tỷ đồng, bằng 79,4% kế hoạch năm và tăng 8,3% so với cùng kỳ năm 2011, gồm\r\n\ncó: \n\n- Vốn trung ương quản lý đạt 41,3\r\n\nnghìn tỷ đồng, bằng 81,2 kế hoạch năm và tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước,\r\n\ntrong đó vốn đầu tư thực hiện của Bộ Giao thông Vận tải là 6264 tỷ đồng, bằng\r\n\n83,9% và tăng 11,5%; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 3767 tỷ đồng, bằng\r\n\n77,9% và tăng 6,8%; Bộ Xây dựng 1397 tỷ đồng, bằng 76,7% và tăng 8,1%; Bộ Y tế\r\n\n909 tỷ đồng, bằng 81,7% và tăng 8,3%; Bộ Giáo dục và Đào tạo 781 tỷ đồng, bằng\r\n\n84% và tăng 6,5%; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 527 tỷ đồng, bằng 83,2% và\r\n\ntăng 5,7%; Bộ Công Thương 372 tỷ đồng, bằng 82,6% và tăng 9,9%.\n\n- Vốn địa\r\n\nphương quản lý đạt 123,6 nghìn tỷ đồng, bằng 78,9% kế hoạch năm và tăng 8,6% so\r\n\nvới cùng kỳ năm 2011. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước của một\r\n\nsố tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: Hà Nội đạt 16,5 nghìn tỷ đồng,\r\n\nbằng 69,4% kế hoạch năm và tăng 17,9% so với cùng kỳ năm 2011; thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh 12,6 nghìn tỷ đồng, bằng 78,4% và tăng 7,5%; Đà Nẵng 6,6 nghìn tỷ đồng, bằng\r\n\n95% và tăng 8,4%; Quảng Ninh 3,3 nghìn tỷ đồng, bằng 80,3% và giảm 6,3%; Thanh\r\n\nHóa 3,3 nghìn tỷ đồng, bằng 87,8% và tăng 8,7%; Bình Dương 2,6 nghìn tỷ đồng, bằng\r\n\n69,4% và tăng 2,1%. \n\nThu hút\r\n\nđầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/10/2012 đạt\r\n\n10,5 tỷ USD, bằng 75,3% cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vốn đăng ký của 881 dự án\r\n\nđược cấp phép mới đạt 6,7 tỷ USD, bằng 86% số dự án và bằng 63,3% số vốn cùng kỳ\r\n\nnăm 2011; vốn đăng ký bổ sung của 359 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước\r\n\nlà 3,8 tỷ USD. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện mười tháng năm 2012 ước\r\n\ntính đạt 9 tỷ USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ năm 2011.\n\nVốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mười\r\n\ntháng năm nay tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với 6,9\r\n\ntỷ USD, chiếm 66,2% tổng vốn đăng ký; ngành kinh doanh bất động sản đạt 1,8 tỷ\r\n\nUSD, chiếm 17,6%; các ngành còn lại đạt 1,8 tỷ USD, chiếm 16,2%.\n\nTrong mười tháng, cả nước có 47 tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài cấp phép mới,\r\n\ntrong đó Bình Dương có số vốn đăng ký lớn nhất với 1485,4 triệu USD, chiếm\r\n\n22,2% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Hải Phòng 1048,4 triệu USD, chiếm\r\n\n15,7%; Đồng Nai 610,6 triệu USD, chiếm 9,1%; Hà Nội 601,4 triệu USD, chiếm 9%;\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh 493,3 triệu USD, chiếm 7,4%; Quảng Ninh 390,4 triệu USD,\r\n\nchiếm 5,8%; Bà Rịa-Vũng Tàu 294,3 triệu USD, chiếm 4,4%; Long An 224 triệu USD,\r\n\nchiếm 3,4%.\n\nTrong số 47 quốc gia và vùng lãnh thổ\r\n\ncó dự án đầu tư cấp phép mới vào Việt Nam mười tháng qua, Nhật Bản tiếp tục là\r\n\nnhà đầu tư lớn nhất với 3875,5 triệu USD, chiếm 58% tổng vốn đăng ký cấp mới;\r\n\ntiếp đến là Hàn Quốc 583,9 triệu USD, chiếm 8,7%; Đặc khu Hành chính Hồng Công\r\n\n(TQ) 512 triệu USD, chiếm 7,7%; Xin-ga-po 444,6 triệu USD, chiếm 6,7%; Síp\r\n\n375,6 triệu USD, chiếm 5,6%; CHND Trung Hoa 146,6 triệu USD, chiếm 2,2%; Đài\r\n\nLoan 141,5 triệu USD, chiếm 2,1%.\n\n4. Thu, chi ngân sách Nhà nước\n\nTổng thu\r\n\nngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/10/2012 ước tính đạt 523,4 nghìn tỷ đồng, bằng 70,7% dự toán năm,\r\n\ntrong đó thu nội địa 333,1 nghìn tỷ đồng, bằng 67,3%; thu từ dầu thô 90,1 nghìn tỷ đồng, bằng 103,6%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 94,3 nghìn tỷ đồng, bằng 61,3%. Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước 108,5 nghìn tỷ đồng, bằng 69,8% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 61,7 nghìn tỷ đồng, bằng 63,1%; thu\r\n\nthuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 68,7 nghìn tỷ đồng, bằng\r\n\n61,8%; thuế thu nhập cá nhân 36,4 nghìn tỷ đồng, bằng 78,5%; thuế bảo vệ môi\r\n\ntrường 9,8 nghìn tỷ đồng, bằng 74,3%; thu phí, lệ phí 6 nghìn tỷ đồng, bằng\r\n\n66,9%.\n\nTổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu\r\n\nnăm đến 15/10/2012 ước tính đạt 678,6 nghìn tỷ đồng, bằng 75,1% dự toán năm,\r\n\ntrong đó chi đầu tư phát triển 134,4 nghìn tỷ đồng, bằng 74,7% (riêng chi đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản 129,7 nghìn tỷ đồng, bằng 74,5%); chi phát triển sự nghiệp\r\n\nkinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể (bao gồm\r\n\ncả chi thực hiện cải cách tiền lương) ước tính đạt 466,2 nghìn tỷ đồng, bằng\r\n\n77,5%; chi trả nợ và viện trợ 78 nghìn tỷ đồng, bằng 78%.\n\n5. Thương mại, giá cả, du lịch\n\na. Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng\n\nTổng mức\r\n\nhàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng Mười tăng 1,3% so với\r\n\ntháng trước và tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước. Tổng mức hàng hóa bán lẻ và\r\n\ndoanh thu dịch vụ tiêu dùng mười tháng năm nay ước tính đạt 1917,3 nghìn tỷ đồng,\r\n\ntăng 17,1% so với cùng kỳ năm 2011, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 6,8%.\r\n\nTrong tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng mười tháng, kinh\r\n\ndoanh thương nghiệp đạt 1478,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 77,2% tổng mức và tăng\r\n\n16,2%; khách sạn nhà hàng đạt 226,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,8% và tăng 19,3%; dịch\r\n\nvụ đạt 192 nghìn tỷ đồng, chiếm 10% và tăng 20%; du lịch đạt 20,4 nghìn tỷ đồng,\r\n\nchiếm 1% và tăng 30,8%.\n\nb. Xuất, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa\n\nKim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng Mười\r\n\nước tính đạt 9,9 tỷ USD, tăng 4,4% so với tháng trước và tăng 17,4% so với cùng\r\n\nkỳ năm trước. Tính chung mười tháng năm nay, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt\r\n\n93,5 tỷ USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm 2011, bao gồm: Khu vực kinh tế trong\r\n\nnước đạt 34,9 tỷ USD, tăng 0,8%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu\r\n\nthô) đạt 58,6 tỷ USD, tăng 32,2%. \n\nTrong mười tháng năm nay, một số mặt\r\n\nhàng chủ lực đạt kim ngạch xuất khẩu tăng cao so với cùng kỳ năm trước là: Điện\r\n\nthoại các loại và linh kiện đạt 9,9 tỷ USD, tăng 107,6%; điện tử, máy tính và\r\n\nlinh kiện đạt 6,1 tỷ USD, tăng 69,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt\r\n\n4,6 tỷ USD, tăng 32,2%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,8 tỷ USD, tăng\r\n\n37,1%; cà phê đạt 3,1 tỷ USD, tăng 35,4%. Một số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch\r\n\ntăng khá là: Dầu thô đạt 7 tỷ USD, tăng 15,6%; giày dép đạt 5,7 tỷ USD, tăng\r\n\n10,5%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt gần 3,8 tỷ USD, tăng 19,1%; sản phẩm chất dẻo đạt\r\n\n1,3 tỷ USD, tăng 17,4%; túi xách, ví, va li, mũ, ô dù đạt 1,2 tỷ USD, tăng\r\n\n18,5%. Riêng kim ngạch xuất khẩu gạo và than đá giảm so với cùng kỳ năm trước,\r\n\ntrong đó gạo đạt 3,1 tỷ USD, giảm 3,9%, chủ yếu do giá trên thị trường thế giới\r\n\ngiảm; than đá đạt 978 triệu USD, giảm 26% về kim ngạch và giảm 16,1% về lượng.\n\nKim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Mười\r\n\nước tính đạt 10,4 tỷ USD, tăng 11,7% so với tháng trước và tăng 12,6% so với\r\n\ncùng kỳ năm trước. Tính chung mười tháng năm nay, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu\r\n\nđạt 93,8 tỷ USD, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm 2011, bao gồm: Khu vực kinh tế\r\n\ntrong nước đạt 44,6 tỷ USD, giảm 7,3%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt\r\n\n49,2 tỷ USD, tăng 23,9%. \n\nTrong mười tháng năm nay, một số mặt\r\n\nhàng nhập khẩu chủ yếu có kim ngạch tăng so với cùng kỳ năm trước là: Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt\r\n\n13,4 tỷ USD, tăng 5%; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 10,7 tỷ USD, tăng\r\n\n77,5%; vải đạt 5,7 tỷ USD, tăng 1,5%; điện thoại các loại và linh kiện đạt 3,8\r\n\ntỷ USD, tăng 81,2%; chất dẻo đạt 3,9 tỷ USD, tăng 1,3%; nguyên phụ liệu dệt may\r\n\ngiày, dép đạt 2,6 tỷ USD, tăng 3,4%; hóa chất đạt 2,3 tỷ USD, tăng 4,9%; sản phẩm\r\n\nhóa chất đạt 2 tỷ USD, tăng 2,8%; thức ăn gia súc và nguyên phụ liệu đạt 2 tỷ\r\n\nUSD, tăng 8,6%; sản phẩm chất dẻo đạt 1,7 tỷ USD, tăng 23,4%; tân dược đạt 1,5\r\n\ntỷ USD, tăng 19,8%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 1,2 tỷ USD, tăng 18,9%.\r\n\nMột số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước là: Xăng dầu\r\n\nđạt 7,9 tỷ USD, giảm 6,3%; sắt thép đạt 5,1 tỷ USD, giảm 4,3%; kim loại thường\r\n\nđạt 2,1 tỷ USD, giảm 6,2%; ô tô đạt 1,7 tỷ USD, giảm 34,1%, trong đó ô tô nguyên\r\n\nchiếc đạt 498 triệu USD, giảm 44,9%; phân bón đạt 1,3 tỷ USD, giảm 9,9%; sợi dệt\r\n\nđạt 1,1 tỷ USD, giảm 12,1%; bông đạt 714 triệu USD, giảm 20,6%. \n\nNhập siêu tháng Mười ước tính 500 triệu\r\n\nUSD, bằng 5% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. Nhập siêu mười tháng năm 2012 là 357\r\n\ntriệu USD, bằng 0,4% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu. \n\nc.\r\n\nChỉ số giá tiêu dùng\n\nChỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng\r\n\n10/2012 tăng 0,85% so với tháng trước, thấp hơn nhiều so với mức tăng\r\n\n2,20% của tháng Chín. Chỉ số giá tháng này tăng chủ yếu vẫn do ảnh\r\n\nhưởng của nhóm thuốc và dịch vụ y tế và giáo dục, trong đó nhóm thuốc và dịch vụ\r\n\ny tế tăng 5,94% (riêng dịch vụ y tế tăng 7,78%); nhóm giáo dục tăng 1,88%\r\n\n(riêng dịch vụ giáo dục tăng 2,10%). Mức\r\n\ntăng cao của giá dịch vụ y tế tháng Mười góp phần làm chỉ số giá chung cả nước\r\n\ntăng khoảng 0,31%.\n\nChỉ số\r\n\ngiá nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 1,09%, chủ yếu do ảnh hưởng của giá\r\n\ngas và chất đốt tăng 3,7% so với tháng trước. Các nhóm hàng hóa và dịch vụ khác\r\n\ncó chỉ số giá tăng thấp hơn 1% hoặc giảm gồm: giao thông tăng 0,61%; may mặc,\r\n\nmũ nón, giầy dép tăng 0,55%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,30%; hàng ăn\r\n\nvà dịch vụ ăn uống tăng 0,29% (lương thực tăng 0,37%; thực phẩm tăng 0,28%; ăn\r\n\nuống ngoài gia đình tăng 0,27%); văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,24%; đồ uống\r\n\nvà thuốc lá tăng 0,17%; bưu chính viễn thông giảm 0,02%.\n\nChỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2012\r\n\ntăng 6,02% so với tháng 12/2011 và tăng 7% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá\r\n\ntiêu dùng bình quân mười tháng năm 2012 tăng 9,66% so với bình quân cùng kỳ năm\r\n\n2011.\n\nChỉ số giá vàng tháng 10/2012 tăng\r\n\n4,64% so với tháng trước; tăng 1,96% so với tháng 12/2011 và tăng 1,24% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2011. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 10/2012 tăng 0,06% so với tháng trước;\r\n\ngiảm 0,88% so với tháng 12/2011 và giảm 0,18% so với cùng kỳ năm 2011.\n\nd. Vận tải hành\r\n\nkhách và hàng hóa\n\nVận tải hành khách mười tháng ước\r\n\ntính đạt 2368,6 triệu lượt khách, tăng 12% và 103,2 tỷ lượt khách.km, tăng 9,5%\r\n\nso với cùng kỳ năm 2011, bao gồm: Vận tải trung ương đạt 36,5 triệu lượt khách,\r\n\ntăng 8,1% và 25,8 tỷ lượt khách.km, tăng 7,3%; vận tải địa phương đạt 2332,2\r\n\ntriệu lượt khách, tăng 12,4% và 77,4 tỷ lượt khách.km, tăng 10,5%. Vận tải hành\r\n\nkhách đường bộ mười tháng ước tính đạt 2188,8 triệu lượt khách, tăng 13,1% và\r\n\n75,7 tỷ lượt khách.km, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm trước; đường sông đạt 152\r\n\ntriệu lượt khách, giảm 2,4% và 3,3 tỷ lượt khách.km, giảm 2,7%; đường hàng\r\n\nkhông đạt 12,7 triệu lượt khách, tăng 0,5% và 20,2 tỷ lượt khách.km, tăng 8,1%;\r\n\nđường sắt đạt 10,1 triệu lượt khách, tăng 1,9% và 3,7 tỷ lượt khách.km, tăng\r\n\n1,5%; đường biển đạt 5,1 triệu lượt khách, giảm 0,8% và 289 triệu lượt\r\n\nkhách.km, tăng 0,6%.\n\nVận tải hàng hóa mười tháng ước tính\r\n\nđạt 790,1 triệu tấn, tăng 9% và 153,6 tỷ tấn.km, giảm 12,7% so với cùng kỳ năm\r\n\ntrước, bao gồm: Vận tải trong nước đạt 758,2 triệu tấn, tăng 10,3% và 56,4 tỷ tấn.km,\r\n\ntăng 0,6%; vận tải ngoài nước đạt 32 triệu tấn, giảm 16% và 97,2 tỷ tấn.km, giảm\r\n\n19,6%. Vận tải hàng hoá đường bộ mười tháng đạt 619,1 triệu tấn, tăng 11,3% và\r\n\n32,5 tỷ tấn.km, tăng 9,1%; đường sông đạt 128,1 triệu tấn, tăng 5,8% và 12,9 tỷ\r\n\ntấn.km, tăng 5,2%; đường biển đạt 37 triệu tấn, giảm 17% và 104,5 tỷ tấn.km, giảm\r\n\n22%; đường sắt đạt 5,7 triệu tấn, giảm 5% và 3,3 tỷ tấn.km, giảm\r\n\n3,7%.\n\ne. Bưu chính, viễn\r\n\nthông\n\nSố thuê bao điện thoại phát triển mới\r\n\nmười tháng năm 2012 đạt trên 10 triệu thuê bao, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm\r\n\n2011, bao gồm: 16,3 nghìn thuê bao cố định, bằng 36,1% cùng kỳ và 10 triệu thuê\r\n\nbao di động, tăng 9,6%. Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 10/2012\r\n\nước tính đạt 135,7 triệu thuê bao, tăng 4% so với cùng thời điểm năm trước, bao\r\n\ngồm: 15 triệu thuê bao cố định, giảm 2,8% và 120,7 triệu thuê bao di động, tăng\r\n\n4,9%.\n\nSố thuê bao internet cả nước tính đến\r\n\ncuối tháng 10/2012 ước tính đạt 4,3 triệu thuê bao, tăng 10,3% so với cùng thời\r\n\nđiểm năm trước. Tổng doanh thu thuần bưu chính, viễn thông mười tháng ước tính\r\n\nđạt 140,7 nghìn tỷ đồng, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2011.\n\nf. Khách quốc tế\r\n\nđến Việt Nam\n\nKhách quốc tế đến nước ta mười tháng\r\n\nước tính đạt 5348,7 nghìn lượt người, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước,\r\n\ntrong đó khách đến với mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt 3169,5 nghìn lượt người,\r\n\ntăng 8,7%; đến vì công việc 942,6 nghìn lượt người, tăng 17,4%; thăm thân nhân\r\n\nđạt 939,4 nghìn lượt người, tăng 16,1%. Khách quốc tế đến nước ta bằng đường\r\n\nhàng không là 4467,7 nghìn lượt người, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2011; đến bằng\r\n\nđường biển 59,9 nghìn lượt người, tăng 98,4%; đến bằng đường bộ 821,1 nghìn lượt\r\n\nngười, tăng 8,8%.\n\nMột số quốc gia và vùng lãnh thổ có lượng\r\n\nkhách đến nước ta tăng cao so với cùng kỳ năm trước là: Hàn Quốc 578,7 nghìn lượt\r\n\nngười, tăng 35%; Nhật Bản 474,5 nghìn lượt người, tăng 23%; Đài Loan 349,2\r\n\nnghìn lượt người, tăng 18,1%; Ma-lai-xi-a 232,6 nghìn lượt người, tăng 24,6%;\r\n\nPháp 184,7 nghìn lượt người, tăng 9,2%; Thái Lan 176,6 nghìn lượt người, tăng\r\n\n22,9%. Một số nước có lượng khách đến nước ta lớn nhưng giảm so với cùng kỳ năm\r\n\ntrước là: Trung Quốc 1095,2 nghìn lượt người, giảm 2,6%; Cam-pu-chia 261,2\r\n\nnghìn lượt người, giảm 23,4%; Ôx-trây-li-a 233,1 nghìn lượt người, giảm 1%.\n\n6. Một số vấn đề xã hội\n\na. Thiếu đói\r\n\ntrong nông dân \n\nTheo báo cáo sơ bộ của các địa\r\n\nphương, trong tháng Mười, cả nước có 17,7 nghìn hộ thiếu đói, tăng 17,8% so với\r\n\ncùng kỳ năm trước, tương ứng với 78,9 nghìn nhân khẩu thiếu đói, tăng 18,2%.\r\n\nTình trạng thiếu đói xảy ra chủ yếu ở các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi\r\n\nphía Bắc; vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung; vùng Tây Nguyên.\n\nb. Tình hình dịch\r\n\nbệnh và ngộ độc thực phẩm \n\nTrong tháng Mười, trên địa bàn cả nước\r\n\ncó 8,5 nghìn trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết (5 trường hợp tử vong); 27 trường\r\n\nhợp mắc bệnh viêm não virút; 68 trường hợp mắc bệnh thương hàn; 23,3 nghìn trường\r\n\nhợp mắc bệnh chân tay miệng và 17 vụ ngộ độc thực phẩm với 1,2 nghìn người bị\r\n\nngộ độc. Tính chung mười tháng năm nay, cả nước có 59,9 nghìn trường hợp mắc bệnh\r\n\nsốt xuất huyết (47 trường hợp tử vong); 622 trường hợp mắc bệnh viêm não virút\r\n\n(17 trường hợp tử vong); 125 trường hợp mắc viêm màng não do não mô cầu (5 trường\r\n\nhợp tử vong); 508 trường hợp mắc bệnh thương hàn; 116,4 nghìn trường hợp mắc bệnh\r\n\nchân tay miệng (42 trường hợp tử vong) và 116 vụ ngộ độc thực phẩm với 4,7\r\n\nnghìn người bị ngộ độc, trong đó 20 trường hợp tử vong.\n\nTính đến ngày 17/10/2012 cả nước đã\r\n\nphát hiện thêm 756 trường hợp nhiễm HIV, nâng tổng số người nhiễm HIV của cả nước\r\n\nlên 260,1 nghìn người, trong đó 106,7 nghìn trường hợp đã chuyển sang giai đoạn\r\n\nAIDS và 53,8 nghìn người tử vong do AIDS. \n\nc. Tai nạn giao\r\n\nthông\n\nTrong tháng (Từ 16/9 đến 15/10/2012),\r\n\ntrên địa bàn cả nước đã xảy ra 762 vụ tai nạn giao thông, làm chết 787 người và\r\n\nlàm bị thương 578 người. Riêng tai nạn giao thông đường bộ chiếm 96,6% về số vụ;\r\n\n96,8% về số người chết và 98,4% về số người bị thương. So với cùng kỳ năm trước,\r\n\nsố vụ tai nạn giao thông giảm 26,3%; số người chết giảm 7,3%; số người bị\r\n\nthương giảm 24,4%. Tính chung mười tháng, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 8589 vụ\r\n\ntai nạn giao thông, làm chết 7683 người và làm bị thương 6174 người. So với\r\n\ncùng kỳ năm 2011, số vụ tai nạn giao thông mười tháng giảm 22,1%; số người chết\r\n\ngiảm 17,1%; số người bị thương giảm 26,5%. Bình quân một ngày trong mười tháng\r\n\nnăm 2012, trên địa bàn cả nước xảy ra 28 vụ tai nạn giao thông, làm chết 25 người\r\n\nvà làm bị thương 20 người. \n\nd. Thiệt hại do\r\n\nthiên tai gây ra\n\nThiên tai xảy ra trong tháng ảnh hưởng\r\n\nđến đời sống và sinh hoạt của nhân dân nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước. Theo\r\n\nbáo cáo sơ bộ từ các địa phương, thiên tai đã làm 16 người chết và mất tích\r\n\n(riêng hai tỉnh Quảng Nam và Đắk Nông có 9 người chết và mất tích); trên 650\r\n\nngôi nhà bị ngập, sạt lở và tốc mái; gần 5 nghìn ha lúa và 1,2 nghìn ha hoa màu\r\n\nbị ngập, bị hư hỏng. Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong tháng ước\r\n\ntính 59,7 tỷ đồng, trong đó Bình Định thiệt hại lớn nhất với 11,9 tỷ đồng; Sơn\r\n\nLa 8,6 tỷ đồng; Phú Yên 7,2 tỷ đồng. \n\ne. Bảo vệ môi trường \n\nTình trạng vi phạm quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường vẫn tiếp tục xảy ra tại một số địa phương, đặc biệt là hiện tượng xả nước thải vượt quá quy chuẩn, vận chuyển chất thải nguy hại không có\r\n\ngiấy phép, xả chất thải tại các làng nghề không đúng\r\n\nquy định.Theo báo cáo, trong tháng đã phát hiện 374 vụ vi phạm môi trường trên địa bàn 24 tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương, trong đó xử lý 322 vụ với số tiền phạt là 1,5\r\n\ntỷ đồng.\n\n\n\n\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Thức\n\n", + "id": 108818 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108819.json b/contexts/context_108819.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51fc7e9efd9668f6e544b84be226a554f5c3ff8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_108819.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Thong-tu-17-2017-TT-BKHCN-quy-dinh-quan-ly-Chuong-trinh-phat-trien-tai-san-tri-tue-385872.aspx", + "name": "Thong-tu-17-2017-TT-BKHCN-quy-dinh-quan-ly-Chuong-trinh-phat-trien-tai-san-tri-tue-385872", + "passage": "BỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2017/TT-BKHCN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nThực hiện Quyết định số 1062/QĐ-TTg \r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu\r\n\ntrí tuệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban\r\n\nhành Thông tư quy định quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định việc xây dựng,\r\n\nphê duyệt danh mục dự án đặt hàng; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự\r\n\nán; ký hợp đồng thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh dự án; đánh giá, nghiệm\r\n\nthu kết quả thực hiện dự án và tổ chức các hoạt động chung thuộc Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt theo Quyết định\r\n\nsố 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt là Chương\r\n\ntrình).\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện và tham gia Chương trình; các cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\nvà cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ thuộc\r\n\nChương trình\n\nNhiệm vụ thuộc Chương trình bao gồm\r\n\ncác hoạt động chung và các dự án.\n\n1. Hoạt động chung thuộc Chương trình\r\n\nlà các hoạt động xây dựng và triển khai các nhiệm vụ sau đây:\n\na) Các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 mục III Điều 1 Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ trong nước\r\n\ncho các đối tượng là kết quả nghiên cứu khoa học, kiểu dáng sản phẩm quy định tại\r\n\nkhoản 2 mục II Điều 1 Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nc) Tư vấn, hỗ trợ đăng ký xác lập quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ cho các cá nhân có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật và thành quả\r\n\nsáng tạo khác; vinh danh, khen thưởng các cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ,\r\n\nthành quả sáng tạo được áp dụng rộng rãi, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng\r\n\nđồng và xã hội quy định tại khoản 4 mục II Điều 1 Quyết định số\r\n\n1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Dự án thuộc Chương trình là nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ thực hiện các nội dung quy định tại mục II\r\n\nĐiều 1 Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, trừ các nhiệm vụ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 3. Phân nhóm và\r\n\nmã số các dự án thuộc Chương trình\n\n1. Phân nhóm dự án thuộc Chương trình\n\nCác dự án thuộc Chương trình được phân\r\n\nthành 2 nhóm:\n\na) Dự án Trung ương quản lý: Là dự án\r\n\nđược xây dựng và triển khai theo mô hình điểm, có tính chất điển hình hoặc phức\r\n\ntạp, có tính đặc thù về chuyên môn;\n\nb) Dự án địa phương quản lý: Là dự án\r\n\nđược xây dựng và triển khai trên cơ sở kết quả thực hiện các mô hình điểm đã được\r\n\ntổng kết, nghiệm thu hoặc giải quyết vấn đề phát triển sản xuất, kinh doanh thuộc\r\n\nđịa phương, đơn vị và phù hợp với năng lực tổ chức quản lý ở địa phương.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nquyết định việc phân nhóm các dự án trên cơ sở ý kiến của hội đồng tư vấn xác định\r\n\ndự án thuộc Chương trình.\n\n3. Mã số của các dự án thuộc Chương\r\n\ntrình\n\nCác dự án thuộc Chương trình được ghi\r\n\nmã số như sau:\n\nSHTT.TW(ĐP).XX-20YY, trong đó:\n\na) SHTT: Là ký hiệu chung cho dự án\r\n\nthuộc Chương trình;\n\nb) TW: Là ký hiệu dự án Trung ương quản\r\n\nlý;\n\nc) ĐP: Là ký hiệu dự án địa phương quản\r\n\nlý;\n\nd) XX: Là ký hiệu số thứ tự của dự án;\n\nđ) YY: Là ký hiệu 2 chữ số cuối của\r\n\nnăm bắt đầu thực hiện dự án.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc và\r\n\nnội dung quản lý Chương trình\n\n1. Nguyên tắc quản lý Chương trình\n\na) Việc tổ chức triển khai và quản lý Chương\r\n\ntrình phải bảo đảm công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật;\n\nb) Thông tin về Chương trình được đăng\r\n\ntải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ\r\n\nvà Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt\r\n\nlà Sở Khoa học và Công nghệ);\n\nc) Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án thực\r\n\nhiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện dự án theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ.\n\n2. Nội dung quản lý Chương trình\n\na) Quản lý các hoạt động chung thuộc Chương\r\n\ntrình\n\nCác hoạt động chung quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 2 của Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý\r\n\nvà tổ chức thực hiện;\n\nb) Quản lý các dự án thuộc Chương\r\n\ntrình\n\nQuản lý các dự án thuộc Chương trình\r\n\nbao gồm: Xác định và phê duyệt danh mục dự án đặt hàng; tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp tổ chức chủ trì dự án; thẩm định dự toán kinh phí dự án; phê duyệt kết quả\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án; ký hợp đồng thực hiện dự án;\r\n\nkiểm tra, điều chỉnh dự án; đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện dự\r\n\nán; thanh lý hợp đồng và xử lý tài sản sau khi kết thúc dự án; tổ chức phổ biến\r\n\nvà nhân rộng kết quả thực hiện dự án.\n\nĐiều 5. Bộ máy quản\r\n\nlý Chương trình\n\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ: Thống nhất\r\n\nquản lý Chương trình, xác định và phê duyệt danh mục dự án đặt hàng (bao gồm dự\r\n\nán Trung ương quản lý và dự án địa phương quản lý) và trực tiếp quản lý các dự\r\n\nán Trung ương quản lý.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phối hợp\r\n\nquản lý Chương trình tại địa phương (trừ nhiệm vụ xác định và phê duyệt danh mục\r\n\ndự án đặt hàng do Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện) và trực tiếp quản lý các\r\n\ndự án địa phương quản lý.\n\n3. Cơ quan quản lý dự án\n\na) Cục Sở hữu trí tuệ (cơ quan quản lý\r\n\ndự án ở Trung ương) thông qua Văn phòng Chương trình phát triển tài sản trí tuệ\r\n\ngiúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này;\n\nb) Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan\r\n\nquản lý dự án ở địa phương) là đơn vị đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nChương II\n\nXÂY\r\n\nDỰNG VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN ĐẶT HÀNG\n\nĐiều 6. Nguyên tắc\r\n\nxác định dự án đặt hàng\n\n1. Nhiệm vụ mà dự án giải quyết mang\r\n\ntính cấp thiết hoặc là nhu cầu chung của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng,\r\n\ndoanh nghiệp và phù hợp với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội,\r\n\nkhoa học và công nghệ của ngành, địa phương.\n\n2. Mục tiêu của dự án phù hợp với mục\r\n\ntiêu của Chương trình và được xác định rõ ràng, có thể định lượng được.\n\n3. Nội dung dự án phù hợp với nội dung\r\n\nChương trình, rõ ràng, được thiết kế phù hợp với thực tiễn và bảo đảm tính khả\r\n\nthi.\n\n4. Phương án triển khai được bố trí\r\n\nkhoa học, hợp lý, sáng tạo để bảo đảm giải quyết được các nhiệm vụ mà dự án đặt\r\n\nra.\n\n5. Kết quả, sản phẩm dự kiến của dự án\r\n\nphù hợp với mục tiêu, nội dung của dự án và có thể định lượng được.\n\n6. Dự án có tính bền vững và có khả\r\n\nnăng duy trì, nhân rộng kết quả sau khi kết thúc.\n\n7. Không trùng lặp với nhiệm vụ đã và\r\n\nđang thực hiện, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của chủ thể khác.\n\n8. Thời gian thực hiện dự án không quá\r\n\n24 tháng và kết thúc muộn nhất vào năm 2020, trừ trường hợp đặc biệt được Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với dự án Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án địa phương quản lý) quyết định.\n\nĐiều 7. Đề xuất dự án\n\n1. Hàng năm, trên cơ sở hướng dẫn của\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, ngành, địa phương hoặc tổ chức, cá nhân đề xuất\r\n\ndự án thuộc Chương trình theo biểu mẫu B1 kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n2. Nơi tiếp nhận đề xuất dự án:\n\nCục Sở hữu\r\n\ntrí tuệ\n\n386 Nguyễn\r\n\nTrãi, Thanh Xuân, Hà Nội.\n\n3. Ngày tiếp nhận đề xuất dự án: Là\r\n\nngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu lên phong bì hồ sơ (trường hợp\r\n\ngửi qua bưu điện) hoặc ngày đóng dấu “đến” của Văn thư Cục Sở hữu trí tuệ (trường\r\n\nhợp nộp trực tiếp).\n\nĐiều 8. Xác định dự\r\n\nán và phê duyệt danh mục dự án đặt hàng\n\n1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày kết thúc tiếp nhận đề xuất dự án theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ tổng hợp\r\n\ncác đề xuất dự án và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, tổ chức\r\n\nhội đồng tư vấn xác định dự án thuộc Chương trình.\n\n2. Hội đồng tư vấn xác định dự án do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có 07 hoặc 09 thành viên, bao gồm Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch hội đồng, 02 ủy viên phản biện, 01 Thư ký khoa học và các ủy\r\n\nviên. Thành viên hội đồng là chuyên gia về sở hữu trí tuệ, chuyên gia có chuyên\r\n\nmôn và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực của dự án, đại diện cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\n3. Hội đồng làm việc theo phương thức\r\n\nquy định tại Điều 17 của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày\r\n\n26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự,\r\n\nthủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước (viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN) và khoản 13 Điều\r\n\n1 của Thông tư số 03/2017/TT-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2017 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN .\n\nTrình tự, thủ tục làm việc của hội đồng\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều\r\n\n18 của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN. Thành viên hội đồng nhận xét, đánh giá\r\n\ncác đề xuất dự án theo nguyên tắc quy định tại Điều 6 và biểu\r\n\nmẫu B2 kèm theo Thông tư này. Hội đồng thống nhất “đề nghị thực hiện” đối với\r\n\nđề xuất dự án có tối thiểu 75% tổng số thành viên hội đồng tham dự phiên họp bỏ\r\n\nphiếu “đề nghị thực hiện”. Hội đồng có trách nhiệm đề xuất phân nhóm dự án (dự\r\n\nán Trung ương quản lý hoặc dự án địa phương quản lý) và đề xuất phương thức thực\r\n\nhiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp).\n\nHội đồng lập và thông qua Biên bản họp\r\n\ntheo biểu mẫu B3 kèm theo Thông tư này.\n\n4. Trong trường hợp có đề nghị của Chủ\r\n\ntịch hội đồng và ít nhất 01 ủy viên phản biện, trước khi tổ chức họp hội đồng,\r\n\nCục Sở hữu trí tuệ tổ chức khảo sát thực địa, làm việc với đơn vị đề xuất dự án\r\n\nvà các đơn vị khác có liên quan để kiểm tra, thu thập thông tin, số liệu, xác định\r\n\nsự phù hợp của đối tượng bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ phục vụ\r\n\nviệc xem xét, đánh giá đề xuất dự án.\n\n5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày hội đồng thông qua Biên bản họp, Cục Sở hữu trí tuệ xây dựng danh mục dự\r\n\nán đặt hàng theo biểu mẫu B4 kèm theo Thông tư này\r\n\nvà trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt.\n\nĐiều 9. Công bố danh mục\r\n\ndự án đặt hàng\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày được phê duyệt, Cục Sở hữu trí tuệ công bố danh mục dự án đặt hàng trên\r\n\nCổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cục Sở hữu trí tuệ.\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ công bố danh mục dự án của địa\r\n\nphương mình được giao quản lý trên Cổng Thông tin điện tử của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\nChương III\n\nTUYỂN\r\n\nCHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN\n\nĐiều 10. Thông báo\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm\r\n\nthông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án Trung ương quản lý\r\n\ntrên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ,\r\n\nBáo Khoa học và Phát triển và Báo Diễn đàn doanh nghiệp (báo điện tử hoặc báo\r\n\nin).\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách\r\n\nnhiệm thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án địa phương\r\n\nmình quản lý trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, báo điện tử hoặc báo in của địa phương.\n\n3. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\ntổ chức chủ trì dự án gồm các thông tin cơ bản sau đây: Tên dự án; định hướng mục\r\n\ntiêu dự án; sản phẩm, yêu cầu đối với sản phẩm dự án; yêu cầu về hồ sơ đăng ký\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án; thời gian và địa chỉ nộp hồ\r\n\nsơ.\n\nĐiều 11. Điều kiện\r\n\ntham gia tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp dự án phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:\n\na) Có tư cách pháp nhân, có chức năng\r\n\nhoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của dự án;\n\nb) Có khả năng huy động kinh phí đối ứng\r\n\nthực hiện dự án;\n\nc) Không thuộc một trong các trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp\r\n\nquốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt là Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN).\n\n2. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án phải\r\n\nđáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:\n\na) Có trình độ đại học trở lên, có\r\n\nchuyên môn phù hợp và đã hoạt động trong lĩnh vực của dự án trong 05 năm gần nhất\r\n\ntính đến thời điểm nộp hồ sơ; hoặc là tác giả các đối tượng quy định tại Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ đăng ký làm chủ nhiệm dự án liên\r\n\nquan đến các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ này;\n\nb) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực\r\n\nhiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc của chủ nhiệm dự\r\n\nán;\n\nc) Không thuộc một trong các trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN.\n\nĐiều 12. Hồ sơ đăng\r\n\nký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Hồ sơ gồm 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu\r\n\nvà chữ ký trực tiếp), được trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ\r\n\ntiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6909:2001 , cỡ\r\n\nchữ 14 và 01 bản điện tử (không cài bảo mật), bao gồm các tài liệu sau đây:\n\na) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đăng ký chủ trì hoặc các giấy tờ tương\r\n\nđương khác;\n\nb) Điều lệ hoạt động của tổ chức đăng\r\n\nký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án (nếu có);\n\nc) Phiếu đăng ký tuyển chọn tổ chức chủ\r\n\ntrì dự án theo biểu mẫu B5 kèm theo Thông tư này;\n\nd) Thuyết minh dự án theo biểu mẫu B6 kèm theo Thông tư này;\n\nđ) Tóm tắt hoạt động khoa học và công\r\n\nnghệ của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp dự án theo biểu mẫu quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN;\n\ne) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự\r\n\nán, các thành viên chính và thư ký khoa học thực hiện dự án; lý lịch khoa học của\r\n\nchuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài theo các biểu mẫu quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 5 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN;\n\ng) Văn bản xác nhận về sự đồng ý phối\r\n\nhợp thực hiện dự án của các đơn vị phối hợp (nếu có) theo biểu mẫu quy định tại\r\n\nkhoản 7 Điều 5 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN;\n\nh) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu\r\n\nchính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện dự án, thời gian báo giá không\r\n\nquá 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Báo giá có thể được cập nhật, điều chỉnh\r\n\nhoặc bổ sung trước thời điểm họp thẩm định dự toán kinh phí dự án (nếu cần);\n\ni) Báo cáo tài chính tối thiểu 02 năm\r\n\ngần nhất của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp dự án;\n\nk) Văn bản chứng minh phương án huy động\r\n\nkinh phí đối ứng (đối với dự án có yêu cầu phải huy động kinh phí đối ứng) theo\r\n\nquy định tại khoản 10 Điều 5 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN.\n\n2. Hồ sơ phải được niêm phong kín và\r\n\nbên ngoài ghi rõ các thông tin: Tên dự án, danh mục tài liệu trong hồ sơ; tên,\r\n\nđịa chỉ của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì dự án, tên cá\r\n\nnhân đăng ký chủ nhiệm dự án và thông tin về người liên hệ (điện thoại và địa\r\n\nchỉ email).\n\nĐiều 13. Nộp và tiếp\r\n\nnhận hồ sơ\n\n1. Đối với dự án Trung ương quản lý\n\na) Nơi tiếp nhận hồ sơ:\n\nCục Sở hữu\r\n\ntrí tuệ\n\n386 Nguyễn\r\n\nTrãi, Thanh Xuân, Hà Nội.\n\nb) Ngày tiếp nhận hồ sơ: Là ngày tổ chức\r\n\ndịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu lên phong bì hồ sơ (trường hợp gửi qua bưu\r\n\nđiện) hoặc ngày đóng dấu “đến” của Văn thư Cục Sở hữu trí tuệ (trường hợp nộp\r\n\ntrực tiếp).\n\n2. Đối với dự án địa phương quản lý:\n\na) Nơi tiếp nhận hồ sơ: Theo thông báo\r\n\ncủa Sở Khoa học và Công nghệ;\n\nb) Ngày tiếp nhận hồ sơ: Là ngày tổ chức\r\n\ndịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu lên phong bì hồ sơ (trường hợp gửi qua bưu\r\n\nđiện) hoặc ngày đóng dấu “đến” của Văn thư cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều này (trường hợp nộp trực tiếp).\n\n3. Trong thời hạn tiếp nhận hồ sơ, tổ\r\n\nchức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp dự án có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới\r\n\nhoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ đã nộp. Văn bản bổ sung, sửa đổi là bộ phận cấu thành\r\n\ncủa hồ sơ đã nộp trước đó.\n\nĐiều 14. Mở, kiểm tra\r\n\nvà xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ\r\n\ntrì dự án\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý dự án hoàn thành việc\r\n\nmở, kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ và lập Biên bản mở hồ sơ theo biểu mẫu B7 kèm theo Thông tư này.\n\n2. Hồ sơ được coi là hợp lệ nếu dự án\r\n\nthuộc danh mục được công bố theo quy định tại Điều 9 và đáp ứng quy định tại\r\n\ncác Điều 11, 12 và 13 của Thông tư này.\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày lập Biên bản mở hồ sơ, cơ quan quản lý dự án thông báo kết quả mở hồ sơ\r\n\ncho tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì dự án.\n\nĐiều 15. Hội đồng tư\r\n\nvấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp tổ chức chủ trì dự án có 07 hoặc 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch và Phó Chủ\r\n\ntịch hội đồng, 02 ủy viên phản biện, 01 Thư ký khoa học và các ủy viên. Thành\r\n\nviên hội đồng là chuyên gia về sở hữu trí tuệ, chuyên gia có chuyên môn và kinh\r\n\nnghiệm thực tiễn trong lĩnh vực của dự án, đại diện cơ quan quản lý nhà nước hoặc\r\n\ncác tổ chức khác có liên quan, trong đó có ít nhất 02 thành viên đã tham gia hội\r\n\nđồng tư vấn xác định dự án.\n\n2. Cá nhân thuộc một trong các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số\r\n\n08/2017/TT-BKHCN không được tham gia hội đồng.\n\n3. Thẩm quyền thành lập hội đồng\n\na) Dự án Trung ương quản lý: Hội đồng\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập;\n\nb) Dự án địa phương quản lý: Hội đồng\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ thành lập.\n\nĐiều 16. Tiêu chí,\r\n\nthang điểm đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự\r\n\nán\n\nViệc đánh giá hồ sơ đăng ký chủ trì dự\r\n\nán được tiến hành bằng cách cho điểm vào Phiếu đánh giá hồ sơ theo biểu mẫu B8 kèm theo Thông tư này. Số điểm tối đa cho\r\n\nmột hồ sơ là 100 điểm, cụ thể như sau:\n\n1. Tiêu chí về tính cấp thiết và điển\r\n\nhình của dự án: Tối đa 15 điểm.\n\n2. Tiêu chí về tính khả thi của dự án:\r\n\nTối đa 50 điểm.\n\n3. Tiêu chí về tính hiệu quả và bền vững\r\n\ncủa dự án: Tối đa 35 điểm.\n\nĐiều 17. Nguyên tắc,\r\n\ntrình tự và nội dung làm việc của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ\r\n\nchức chủ trì dự án\n\n1. Nguyên tắc làm việc của hội đồng\n\na) Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp tổ chức chủ trì dự án chỉ tiến hành họp khi có sự tham dự của ít nhất 05\r\n\nthành viên (đối với hội đồng có 07 thành viên) hoặc 07 thành viên (đối với hội\r\n\nđồng có 09 thành viên), trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hội đồng và 02 ủy\r\n\nviên phản biện. Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp hội đồng. Trong trường\r\n\nhợp vắng mặt, Chủ tịch hội đồng ủy quyền cho Phó chủ tịch hội đồng chủ trì\r\n\nphiên họp bằng văn bản theo biểu\r\n\nmẫu số B2-7-GUQ của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n08/2017/TT-BKHCN ;\n\nb) Các thành viên hội đồng có trách\r\n\nnhiệm đánh giá hồ sơ một cách trung thực, khách quan và công bằng, chịu trách\r\n\nnhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và chịu trách nhiệm tập thể về kết\r\n\nluận chung của hội đồng.\n\n2. Trình tự và nội dung làm việc của hội\r\n\nđồng\n\n- Phiên họp hội đồng được tổ chức\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày lập Biên bản mở hồ sơ theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này. Hội đồng làm việc theo trình tự và nội\r\n\ndung quy định tại Điều 11 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN;\n\n- Biên bản kiểm phiếu của từng hồ sơ\r\n\nđược lập theo biểu mẫu B9 và Biên bản họp Hội đồng\r\n\nđược lập theo biểu mẫu B10 kèm theo Thông tư này.\n\n3. Hoàn thiện hồ sơ dự án theo kết luận\r\n\ncủa hội đồng\n\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày hội đồng thông qua Biên bản họp, cơ quan quản lý dự án có trách nhiệm\r\n\nthông báo bằng văn bản kết quả họp hội đồng cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp.\n\nb) Trường hợp có ý kiến khác với kết\r\n\nquả họp hội đồng, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp gửi ý kiến\r\n\nbằng văn bản tới cơ quan quản lý dự án trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày cơ quan quản lý dự án ký văn bản thông báo kết quả họp hội đồng.\n\nc) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hội\r\n\nđồng thông qua Biên bản họp, tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án được kiến nghị\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp nộp cho cơ quan quản lý dự án các tài liệu sau đây:\n\n- Hồ sơ dự án đã được hoàn thiện theo\r\n\nkết luận của hội đồng;\n\n- Bản giải trình có xác nhận của Chủ tịch\r\n\nhội đồng về những nội dung đã được hoàn thiện theo kết luận của hội đồng.\n\nĐiều 18. Điều kiện hồ\r\n\nsơ được tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Hồ sơ được hội đồng kiến nghị tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án nếu đáp ứng đồng thời các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Có trung bình cộng tổng số điểm\r\n\nđánh giá đạt tối thiểu 70 điểm;\n\nb) Có trung bình cộng số điểm đánh giá\r\n\nvề tính khả thi đạt tối thiểu 40 điểm;\n\nc) Có trung bình cộng số điểm đánh giá\r\n\nvề tính hiệu quả và bền vững đạt tối thiểu 25 điểm.\n\n2. Trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký\r\n\ntuyển chọn tổ chức chủ trì của một dự án cùng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày thì hồ sơ được tuyển chọn là hồ sơ có trung bình cộng tổng số điểm cao nhất.\n\n3. Trường hợp có nhiều hồ sơ đăng ký\r\n\ntuyển chọn tổ chức chủ trì của một dự án đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này\r\n\nvà có trung bình cộng số điểm bằng nhau thì hồ sơ được chọn theo thứ tự ưu tiên\r\n\nnhư sau:\n\na) Hồ sơ có trung bình cộng số điểm\r\n\nđánh giá về tính khả thi cao hơn;\n\nb) Hồ sơ có trung bình cộng số điểm\r\n\nđánh giá về tính hiệu quả và bền vững cao hơn.\n\nTrong trường hợp các hồ sơ có điểm trung\r\n\nbình cộng của cả 02 tiêu chí nêu trên bằng nhau, Chủ tịch hội đồng hoặc của Phó\r\n\nChủ tịch hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp quyết định hồ sơ được tuyển\r\n\nchọn.\n\nĐiều 19. Tư vấn độc lập\r\n\nđánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của tổ chức nộp hồ sơ về kết quả tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 17 của\r\n\nThông tư này, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định việc lấy ý kiến của ít nhất 02 chuyên gia độc lập.\n\n2. Điều kiện đối với chuyên gia tư vấn\r\n\nđộc lập, thủ tục lấy ý kiến và trách nhiệm của chuyên gia tư vấn độc lập thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 18, khoản 2 Điều 19 và Điều 20 của\r\n\nThông tư số 08/2017/TT-BKHCN.\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, cơ quan quản lý dự án\r\n\nthông báo bằng văn bản cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\nvà hướng dẫn tổ chức được kiến nghị tuyển chọn, giao trực tiếp hoàn thiện hồ sơ\r\n\ndự án theo ý kiến của tư vấn độc lập (nếu có).\n\n4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày\r\n\ncơ quan quản lý dự án ký văn bản thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ\r\n\nchức được kiến nghị chủ trì và chủ nhiệm dự án hoàn thiện và gửi hồ sơ cho cơ\r\n\nquan quản lý dự án (nếu có).\n\nĐiều 20. Thẩm định dự\r\n\ntoán kinh phí dự án\n\n1. Việc thẩm định dự toán kinh phí dự\r\n\nán do Tổ thẩm định dự toán kinh phí tiến hành. Tổ thẩm định có 05 thành viên, gồm\r\n\ncó: Tổ trưởng là Lãnh đạo cơ quan quản lý dự án, Tổ phó là đại diện đơn vị quản\r\n\nlý nhà nước về kế hoạch - tài chính, 01 thành viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch\r\n\nhoặc ủy viên phản biện của hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\nchủ trì dự án, 01 thành viên là kế toán của cơ quan quản lý dự án và 01 thành\r\n\nviên là cán bộ quản lý dự án.\n\n2. Tổ thẩm định dự toán kinh phí dự án\r\n\nTrung ương quản lý và Tổ thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn\r\n\nngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương cho dự án địa phương quản\r\n\nlý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Tổ thẩm định dự toán kinh\r\n\nphí dự án từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ địa phương do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ thành lập.\n\n3. Nguyên tắc làm việc, trách nhiệm,\r\n\ntrình tự và nội dung làm việc của Tổ thẩm định được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 13 và Điều 14 của Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN.\n\n4. Thẩm định dự toán kinh phí dự án\r\n\ntrung ương quản lý\n\na) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 hoặc khoản 4 Điều 19\r\n\ncủa Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức họp thẩm định dự toán kinh phí dự\r\n\nán Trung ương quản lý;\n\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày Tổ thẩm định dự án Trung ương quản lý thông qua Biên bản họp, Cục Sở hữu\r\n\ntrí tuệ thông báo kết quả thẩm định dự toán kinh phí cho tổ chức chủ trì và chủ\r\n\nnhiệm dự án.\n\n5. Thẩm định dự toán kinh phí dự án địa\r\n\nphương quản lý\n\na) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 hoặc khoản 4 Điều 19\r\n\ncủa Thông tư này, Sở Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ.\r\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Sở hữu trí tuệ\r\n\ntổ chức họp thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ Trung ương cho dự án địa phương quản lý;\n\nb) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày Tổ thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ Trung ương cho dự án địa phương quản lý thông qua\r\n\nBiên bản họp, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo kết quả cho Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nđược giao quản lý dự án;\n\nc) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương cho dự án địa\r\n\nphương quản lý, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự toán kinh phí từ\r\n\nngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ thực hiện dự án. Dự toán phần\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án phải bảo đảm tỷ lệ giữa kinh phí\r\n\nhỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương và\r\n\nkinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ địa phương theo quy định\r\n\ntại Thông tư hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình do Bộ Tài chính\r\n\nban hành;\n\nd) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày Tổ thẩm định dự toán kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công\r\n\nnghệ địa phương hỗ trợ thực hiện dự án thông qua Biên bản họp, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ thông báo kết quả thẩm định dự toán kinh phí cho tổ chức chủ trì và\r\n\nchủ nhiệm dự án.\n\nĐiều 21. Phê duyệt kết\r\n\nquả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\ncơ quan quản lý dự án ký văn bản thông báo kết quả thẩm định dự toán kinh phí,\r\n\ntổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh dự án\r\n\ntheo kết luận của Tổ thẩm định và nộp lại cho cơ quan quản lý dự án sau khi có\r\n\nxác nhận của Tổ trưởng Tổ thẩm định.\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ dự án quy định tại khoản 1 Điều này:\n\na) Cục Sở hữu trí tuệ trình Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ\r\n\nchức chủ trì dự án Trung ương quản lý;\n\nb) Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp tổ chức chủ trì dự án địa phương quản lý.\n\n3. Hồ sơ trình phê duyệt kết quả tuyển\r\n\nchọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án bao gồm:\n\na) Báo cáo kết quả tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp tổ chức chủ trì dự án;\n\nb) Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực\r\n\ntiếp tổ chức chủ trì dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này,\r\n\ntrong đó thuyết minh dự án đã được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày;\n\nc) Quyết định phê duyệt danh mục dự án\r\n\nđặt hàng, các Quyết định thành lập hội đồng tư vấn và Tổ thẩm định dự toán kinh\r\n\nphí;\n\nd) Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án;\n\nđ) Biên bản họp hội đồng tư vấn và tổ\r\n\nthẩm định dự toán kinh phí dự án;\n\ne) Dự thảo quyết định phê duyệt tổ chức\r\n\nchủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời gian thực hiện dự án.\n\nĐiều 22. Phê duyệt\r\n\nkinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ ở\r\n\nTrung ương\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\nchủ trì dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục Sở hữu trí tuệ trình Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt kinh phí hỗ trợ có mục tiêu\r\n\ntừ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương đối với các dự án\r\n\nđịa phương quản lý.\n\n2. Hồ sơ trình phê duyệt kinh phí hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương\r\n\nbao gồm:\n\na) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phê duyệt danh mục dự án đặt hàng;\n\nb) Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí và thời\r\n\ngian thực hiện dự án địa phương quản lý;\n\nc) Quyết định thành lập Tổ thẩm định\r\n\nvà Biên bản họp thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân\r\n\nsách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương đối với dự án địa phương quản\r\n\nlý;\n\nd) Dự thảo Quyết định phê duyệt kinh\r\n\nphí hỗ trợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung\r\n\nương đối với các dự án địa phương quản lý.\n\nĐiều 23. Công bố kết\r\n\nquả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp tổ chức chủ trì dự án Trung ương quản lý hoặc phê duyệt kinh phí hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương đối\r\n\nvới các dự án địa phương quản lý, cơ quan quản lý dự án thông báo cho tổ chức\r\n\nchủ trì, cá nhân chủ nhiệm dự án và công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ (đối với dự án Trung ương quản lý),\r\n\ntrang tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự án địa phương quản\r\n\nlý).\n\n2. Nội dung công bố bao gồm: Tên dự\r\n\nán; tên, địa chỉ của tổ chức chủ trì, tên chủ nhiệm dự án; tóm tắt mục tiêu; dự\r\n\nkiến kết quả, sản phẩm của dự án và thời gian thực hiện dự án.\n\nChương IV\n\nKÝ\r\n\nHỢP ĐỒNG, KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\nĐiều 24. Ký hợp đồng\r\n\nthực hiện dự án\n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản\r\n\nlý dự án ký hợp đồng thực hiện dự án với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án\r\n\ntheo biểu mẫu B11 kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 25. Kiểm tra,\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện dự án\n\n1. Kể từ ngày phát sinh số dư tài khoản\r\n\ntiền gửi của dự án do cơ quan quản lý dự án tạm ứng kinh phí lần đầu, tổ chức\r\n\nchủ trì và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm báo cáo định kỳ (6 tháng và hàng năm)\r\n\nhoặc đột xuất (theo yêu cầu của cơ quan quản lý dự án) về tình hình thực hiện dự\r\n\nán và sử dụng kinh phí dự án theo các biểu mẫu B12\r\n\nvà B13 kèm theo Thông tư này.\n\n2. Cục Sở hữu trí tuệ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Khoa học và Công nghệ nơi có dự án triển khai trên địa bàn tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của\r\n\ndự án Trung ương quản lý. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Sở\r\n\nhữu trí tuệ tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện\r\n\nvà sử dụng kinh phí dự án địa phương quản lý.\n\n3. Quy trình kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện dự án\n\na) Nội dung kiểm tra:\n\n- Nội dung đã hoàn thành và nội dung dự\r\n\nán đang triển khai;\n\n- Tình hình sử dụng kinh phí: Bao gồm\r\n\nkinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và kinh phí đối ứng;\n\n- Sản phẩm dự án đã hoàn thành và đang\r\n\ntrong giai đoạn triển khai;\n\n- Các nội dung khác (nếu có).\n\nb) Thời gian kiểm tra:\n\n- Định kỳ 06 tháng 1 lần kể từ ngày\r\n\nphát sinh số dư tài khoản tiền gửi của dự án do cơ quan quản lý dự án tạm ứng\r\n\nkinh phí lần đầu;\n\n- Đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản\r\n\nlý dự án.\n\nc) Thành phần tham gia kiểm tra:\n\n- Lãnh đạo cơ quan quản lý dự án hoặc\r\n\ncá nhân được lãnh đạo cơ quan quản lý dự án ủy quyền làm Trưởng đoàn kiểm tra;\n\n- 01 cán bộ quản lý chuyên môn;\n\n- 01 kế toán của cơ quan quản lý dự\r\n\nán;\n\n- 01 thành viên của hội đồng tư vấn\r\n\nxác định dự án hoặc hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì\r\n\ndự án (nếu cần);\n\n- Thành phần khác theo yêu cầu của cơ\r\n\nquan quản lý dự án.\n\nd) Trình tự kiểm tra: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 10 của Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày\r\n\n11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm\r\n\ntra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt là\r\n\nThông tư số 04/2015/TT-BKHCN).\n\nTrường hợp cần thiết, đoàn kiểm tra có\r\n\nthể yêu cầu kiểm tra chất lượng, thông số kỹ thuật của sản phẩm tại cơ quan có\r\n\nchuyên môn phù hợp, trong đó:\n\n- Kinh phí cho việc kiểm tra chất lượng,\r\n\nthông số kỹ thuật của sản phẩm dự án Trung ương quản lý do Cục Sở hữu trí tuệ\r\n\nchi từ kinh phí tổ chức hoạt động chung thuộc Chương trình ở Trung ương;\n\n- Kinh phí cho việc kiểm tra chất lượng,\r\n\nthông số kỹ thuật của sản phẩm dự án địa phương quản lý do Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ chi từ kinh phí tổ chức hoạt động chung thuộc Chương trình ở địa phương.\n\nđ) Xử lý kết quả sau khi kết thúc kiểm\r\n\ntra: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 của\r\n\nThông tư số 04/2015/TT-BKHCN.\n\nViệc điều chỉnh trong quá trình thực\r\n\nhiện dự án (nếu có) được thực hiện theo quy định từ Điều 26 đến Điều 28 của\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 26. Điều chỉnh\r\n\nthời gian thực hiện dự án\n\n1. Tổ chức chủ trì dự án có thể đề nghị\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem\r\n\nxét gia hạn hoặc rút ngắn thời gian thực hiện dự án.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản đề nghị của tổ chức chủ trì dự án quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày, cơ quan quản lý dự án có trách nhiệm xem xét, thẩm định lý do đề nghị gia\r\n\nhạn, rút ngắn thời gian thực hiện dự án và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ (đối với dự án Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n(đối với dự án địa phương quản lý) xem xét, phê duyệt.\n\n3. Việc gia hạn thời gian thực hiện chỉ\r\n\nđược thực hiện 01 lần đối với mỗi dự án, thời gian gia hạn không quá 06 tháng. Trường\r\n\nhợp đặc biệt, việc gia hạn dự án sẽ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (đối\r\n\nvới dự án Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự\r\n\nán địa phương quản lý) quyết định.\n\n4. Việc rút ngắn thời gian thực hiện dự\r\n\nán chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung, khối lượng\r\n\ncông việc được giao.\n\nĐiều 27. Các thay đổi,\r\n\nđiều chỉnh khác\n\n1. Thay đổi tổ chức chủ trì dự án\n\nDự án chỉ được thay đổi tổ chức chủ\r\n\ntrì trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc hợp nhất,\r\n\nsáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể tổ chức chủ trì. Tổ chức\r\n\nchủ trì dự án mới phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 của\r\n\nThông tư này.\n\n2. Thay đổi chủ nhiệm dự án\n\nViệc thay đổi chủ nhiệm dự án được thực\r\n\nhiện trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Thông tư số\r\n\n04/2015/TT-BKHCN. Chủ nhiệm dự án mới phải đáp ứng các điều kiện quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 11 của Thông tư này.\n\n3. Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm\r\n\ncủa dự án, nội dung của dự án, kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án,\r\n\nkinh phí thực hiện dự án ngoài ngân sách nhà nước và mua sắm nguyên vật liệu,\r\n\nmua máy móc thiết bị:\n\nViệc điều chỉnh này được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các Điều 13, 14, 15 và Điều 18 của Thông tư số\r\n\n04/2015/TT-BKHCN.\n\nĐiều 28. Thẩm quyền,\r\n\ntrình tự, thủ tục thay đổi, điều chỉnh\n\n1. Tổ chức chủ trì dự án quyết định điều\r\n\nchỉnh các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông\r\n\ntư số 04/2015/TT-BKHCN.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n(đối với dự án Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối\r\n\nvới dự án địa phương quản lý) xem xét, quyết định việc điều chỉnh các nội dung\r\n\nkhông thuộc khoản 1 Điều này.\n\n3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số\r\n\n04/2015/TT-BKHCN.\n\nĐiều 29. Chấm dứt hợp\r\n\nđồng trong quá trình thực hiện dự án\n\n1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng\r\n\ntrong quá trình thực hiện dự án: Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n21 của Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.\n\n2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấm\r\n\ndứt hợp đồng\n\na) Thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng:\n\n- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n(đối với dự án Trung ương quản lý) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với\r\n\ndự án địa phương quản lý) ra quyết định chấm dứt hợp đồng. Quyết định chấm dứt\r\n\nhợp đồng cần xác định rõ số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước, phương\r\n\nán xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm trong quá trình thực hiện\r\n\ndự án;\n\n- Cơ quan quản lý dự án thực hiện việc\r\n\nthanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nb) Trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng:\r\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.\n\nChương V\n\nĐÁNH\r\n\nGIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\nĐiều 30. Tự đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện dự án\n\nTổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án có\r\n\ntrách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện dự án theo biểu\r\n\nmẫu B14 kèm theo Thông tư này trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho\r\n\ncơ quan quản lý dự án.\n\nĐiều 31. Hồ sơ đánh\r\n\ngiá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\nHồ sơ đánh giá, nghiệm thu kết quả thực\r\n\nhiện dự án bao gồm:\n\n1. Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm\r\n\nthu kết quả thực hiện dự án của tổ chức chủ trì dự án theo biểu mẫu 2 tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (viết tắt là\r\n\nThông tư số 11/2014/TT-BKHCN).\n\n2. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt\r\n\nkết quả thực hiện dự án theo biểu mẫu B15 kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n3. Các sản phẩm, kết quả của dự án\r\n\ntheo hợp đồng thực hiện dự án và thuyết minh dự án được phê duyệt.\n\n4. Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí\r\n\ncủa dự án theo biểu mẫu B13 kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n5. Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ndự án theo biểu mẫu B14 kèm theo Thông tư này.\n\n6. Các tài liệu khác (nếu có).\n\nĐiều 32. Nộp hồ sơ\r\n\nđánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\n1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu gồm 01 bộ\r\n\nhồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp), được trình bày và in trên khổ giấy A4,\r\n\nsử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn quốc gia\r\n\nTCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử (không cài bảo mật).\n\n2. Việc nộp và tiếp nhận hồ sơ được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.\n\n3. Thời hạn nộp hồ sơ, kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản\r\n\n3 Điều 7 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.\n\nĐiều 33. Hội đồng tư\r\n\nvấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\n1. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm\r\n\nthu kết quả thực hiện dự án có 07 hoặc 09 thành viên, trong đó có Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch hội đồng, 02 ủy viên phản biện, 01 Thư ký khoa học và các ủy viên. Các\r\n\nthành viên hội đồng là chuyên gia về sở hữu trí tuệ, chuyên gia có chuyên môn\r\n\nvà kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực của dự án, đại diện cơ quan có liên\r\n\nquan, trong đó có ít nhất 01 thành viên đã tham gia hội đồng tư vấn xác định dự\r\n\nán hoặc hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án.\n\n2. Cá nhân thuộc một trong các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 5 Điều 9 của Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BKHCN không được tham gia hội đồng.\n\n3. Thẩm quyền và thời gian thành lập hội\r\n\nđồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\na) Thẩm quyền thành lập hội đồng:\n\n- Dự án Trung ương quản lý: Hội đồng\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập;\n\n- Dự án địa phương quản lý: Hội đồng\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ thành lập.\n\nb) Hội đồng được thành lập trong thời\r\n\nhạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý dự án nhận được hồ sơ đánh giá,\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện dự án hợp lệ.\n\nĐiều 34. Trình tự, nội\r\n\ndung làm việc của hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\n1. Phiên họp của hội đồng được tổ chức\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập hội đồng và chỉ tiến\r\n\nhành khi bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Cơ quan quản lý dự án đã nhận được\r\n\nđầy đủ ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 Ủy viên phản biện và ý kiến thẩm định\r\n\ncủa Tổ chuyên gia (nếu có) ít nhất 01 ngày làm việc trước phiên họp hội đồng;\n\nb) Có sự tham dự của ít nhất 05 thành\r\n\nviên (đối với hội đồng có 07 thành viên) hoặc ít nhất 07 thành viên (đối với hội\r\n\nđồng có 09 thành viên), trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và 02 ủy viên phản\r\n\nbiện.\n\n2. Trình tự làm việc của hội đồng\n\na) Hội đồng làm việc theo trình tự quy\r\n\nđịnh tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN;\n\nb) Các thành viên hội đồng đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện dự án bằng cách cho điểm vào Phiếu nhận xét, đánh giá theo biểu mẫu B16 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nc) Hội đồng lập và thông qua Biên bản\r\n\nhọp theo biểu mẫu B17 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Đối với dự án có hoạt động triển\r\n\nkhai thực địa, dự án có sản phẩm trung gian, sản phẩm là các mô hình, thiết bị\r\n\ncụ thể, sản phẩm phải đo kiểm: Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý dự án tổ\r\n\nchức cho hội đồng kiểm tra, đánh giá thực tế, hiện trường thực hiện dự án hoặc\r\n\nkiểm tra, đánh giá chất lượng, thông số kỹ thuật sản phẩm tại cơ quan có chuyên\r\n\nmôn phù hợp.\n\nĐiều 35. Nguyên tắc\r\n\nvà kinh phí đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\n1. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu: Thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.\n\n2. Kinh phí đánh giá, nghiệm thu:\n\na) Kinh phí đánh giá, nghiệm thu dự án\r\n\nTrung ương quản lý do Cục Sở hữu trí tuệ chi từ kinh phí tổ chức hoạt động\r\n\nchung thuộc Chương trình ở Trung ương;\n\nb) Kinh phí đánh giá, nghiệm thu dự án\r\n\nđịa phương quản lý do Sở Khoa học và Công nghệ chi từ kinh phí tổ chức hoạt động\r\n\nchung thuộc Chương trình ở địa phương;\n\nc) Chi phí phát sinh để hoàn thiện các\r\n\nsản phẩm và hồ sơ nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo yêu cầu của hội đồng\r\n\ndo tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án tự trang trải.\n\nĐiều 36. Nội dung,\r\n\nphương pháp đánh giá và mức đánh giá, xếp loại của hội đồng\n\n1. Nội dung, tiêu chí đánh giá\n\na) Thời gian nộp hồ sơ đánh giá nghiệm\r\n\nthu;\n\nb) Mức độ hoàn thành các nội dung, khối\r\n\nlượng công việc của dự án;\n\nc) Tính hợp lý, khoa học của phương án\r\n\ntriển khai;\n\nd) Mức độ hoàn thành các kết quả, sản\r\n\nphẩm: Số lượng các kết quả, sản phẩm so với thuyết minh dự án, hợp đồng giao thực\r\n\nhiện dự án; mức độ phù hợp của từng sản phẩm, kết quả so với định mức, tiêu chí\r\n\nkhoa học, kỹ thuật được giao;\n\nđ) Hiệu quả và tính bền vững (được bảo\r\n\nhộ quyền sở hữu trí tuệ và/hoặc khả năng áp dụng thực tiễn của các sản phẩm, kết\r\n\nquả) của dự án;\n\ne) Các nội dung, yêu cầu khác quy định\r\n\ntại Điều 12 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.\n\n2. Phương pháp đánh giá, xếp loại dự\r\n\nán của hội đồng\n\nPhương pháp đánh giá, xếp loại dự án của\r\n\nhội đồng căn cứ vào trung bình cộng số điểm đánh giá của các thành viên hội đồng\r\n\ntham gia phiên họp, cụ thể là:\n\na) “Không nghiệm thu” nếu trung bình cộng\r\n\nsố điểm đánh giá của thành viên hội đồng dưới 50 điểm;\n\nb) “Nghiệm thu” nếu trung bình cộng số\r\n\nđiểm đánh giá của thành viên hội đồng từ 50 điểm trở lên, trong đó:\n\n- Nghiệm thu với mức “Đạt yêu cầu” nếu\r\n\ntrung bình cộng số điểm đánh giá của thành viên hội đồng từ 50 đến dưới 70 điểm;\n\n- Nghiệm thu với mức “Khá” nếu trung\r\n\nbình cộng số điểm đánh giá của thành viên hội đồng từ 70 đến dưới 90 điểm;\n\n- Nghiệm thu với mức “Xuất sắc” nếu\r\n\ntrung bình cộng số điểm đánh giá của thành viên hội đồng từ 90 đến 100 điểm.\n\n3. Đối với dự án được hội đồng đánh\r\n\ngiá, xếp loại “Nghiệm thu” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trong thời\r\n\nhạn 30 ngày kể từ ngày hội đồng thông qua Biên bản họp, tổ chức chủ trì và chủ\r\n\nnhiệm dự án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu theo kết luận\r\n\ncủa hội đồng và nộp cho cơ quan quản lý dự án sau khi được Chủ tịch hội đồng\r\n\nxác nhận về việc hoàn thiện hồ sơ.\n\n4. Đối với dự án được hội đồng đánh\r\n\ngiá, xếp loại “Không nghiệm thu” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì\r\n\nsẽ được xử lý theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nĐiều 37. Tổ chuyên\r\n\ngia và chuyên gia tư vấn độc lập đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\n1. Tổ chuyên gia đánh giá, nghiệm thu\r\n\nkết quả thực hiện dự án được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.\n\n2. Việc tổ chức lấy ý kiến chuyên gia\r\n\ntư vấn độc lập về đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 14 và Điều 22 của Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BKHCN.\n\nĐiều 38. Công nhận kết\r\n\nquả thực hiện dự án\n\n1. Thẩm quyền công nhận kết quả thực\r\n\nhiện dự án\n\na) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án Trung ương quản lý;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án địa phương quản lý.\n\n2. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện dự\r\n\nán bao gồm các tài liệu sau đây:\n\na) Biên bản họp hội đồng đánh giá,\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện dự án;\n\nb) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ dự án;\n\nc) Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ\r\n\nđánh giá, nghiệm thu theo biểu mẫu 10\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ;\n\nd) Ý kiến của tổ chuyên gia hoặc\r\n\nchuyên gia tư vấn độc lập (nếu có);\n\nđ) Dự thảo Quyết định công nhận kết quả\r\n\nthực hiện dự án theo biểu mẫu 11 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN .\n\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày tiếp nhận đủ các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản\r\n\nlý dự án trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án.\n\nĐiều 39. Thanh lý hợp\r\n\nđồng và xử lý tài sản sau khi kết thúc dự án\n\n1. Cơ quan quản lý dự án tiến hành\r\n\nthanh lý hợp đồng thực hiện dự án với tổ chức chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án\r\n\ntheo biểu mẫu B18 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng\r\n\nkết quả thực hiện dự án được quản lý và thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nkhoa học và công nghệ và sở hữu trí tuệ.\n\n3. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án\r\n\ncó trách nhiệm quản lý, khai thác kết quả thực hiện dự án theo quy định hiện\r\n\nhành. Việc xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện dự\r\n\nán được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản được hình\r\n\nthành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng\r\n\nvốn nhà nước.\n\nChương VI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 40. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n1. Tổ chức thực hiện và thống nhất quản\r\n\nlý Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số\r\n\n1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2016, cụ thể như sau:\n\na) Hướng dẫn đề xuất dự án, xây dựng\r\n\nvà phê duyệt danh mục dự án đặt hàng phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chương\r\n\ntrình, phân nhóm dự án Trung ương quản lý và dự án địa phương quản lý;\n\nb) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\nchủ trì dự án Trung ương quản lý;\n\nc) Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao\r\n\ntrực tiếp tổ chức chủ trì dự án Trung ương quản lý;\n\nd) Phê duyệt kinh phí thực hiện dự án\r\n\nTrung ương quản lý, kinh phí thực hiện các hoạt động chung thuộc Chương trình ở\r\n\nTrung ương và kinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách sự nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ Trung ương đối với dự án địa phương quản lý;\n\nđ) Tổng hợp dự toán kinh phí của Chương\r\n\ntrình để cân đối trong tổng dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm; giao\r\n\ndự toán kinh phí hoạt động chung thuộc Chương trình ở Trung ương và dự toán\r\n\nkinh phí thực hiện dự án Trung ương quản lý; phối hợp với Bộ Tài chính cân đối\r\n\nkinh phí hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung\r\n\nương đối với dự án địa phương quản lý;\n\ne) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện và\r\n\nquyết định việc điều chỉnh trong quá trình thực hiện dự án Trung ương quản lý,\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các dự án địa phương quản lý;\n\ng) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\ncho các gói thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ\r\n\ncủa dự án bằng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ Trung ương\r\n\ncủa dự án Trung ương quản lý;\n\nh) Quyết toán kinh phí dự án Trung\r\n\nương quản lý và kinh phí hoạt động chung thuộc Chương trình ở Trung ương. Tổ chức\r\n\nđánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện dự án và xử lý tài sản dự án\r\n\nTrung ương quản lý. Tổ chức phổ biến và nhân rộng kết quả thực hiện dự án thuộc\r\n\nChương trình;\n\ni) Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nhàng năm, sơ kết và tổng kết việc thực hiện Chương trình;\n\nk) Tổ chức triển khai hoạt động chung\r\n\nthuộc Chương trình ở Trung ương.\n\n2. Cục Sở hữu trí tuệ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 41. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Tổ chức thực hiện Chương trình theo\r\n\nphân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2016, cụ thể như sau:\n\na) Tổng hợp đề xuất dự án của các tổ\r\n\nchức, cá nhân và trực tiếp đề xuất dự án phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chương\r\n\ntrình để đặt hàng với Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nb) Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức\r\n\nchủ trì dự án địa phương quản lý thuộc danh mục dự án đặt hàng được Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ phê duyệt. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp tổ\r\n\nchức chủ trì dự án địa phương quản lý;\n\nc) Phê duyệt kinh phí từ ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ thực hiện dự án địa phương quản lý, kinh phí thực\r\n\nhiện hoạt động chung thuộc Chương trình ở địa phương và kinh phí đối ứng từ\r\n\nngân sách địa phương cho dự án Trung ương quản lý (nếu có); tổng hợp dự toán\r\n\nkinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình và cân đối trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của địa phương;\n\nd) Chủ trì kiểm tra, xử lý các vấn đề\r\n\nphát sinh trong quá trình thực hiện các dự án địa phương quản lý; phối hợp kiểm\r\n\ntra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các dự án do Trung\r\n\nương quản lý thực hiện tại địa phương;\n\nđ) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\ncho các gói thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ\r\n\nbằng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của dự án địa phương\r\n\nquản lý;\n\ne) Quyết toán kinh phí của dự án địa\r\n\nphương quản lý, kinh phí đối ứng thực hiện dự án Trung ương quản lý (nếu có) và\r\n\nkinh phí hoạt động chung thuộc Chương trình tại địa phương. Tổ chức đánh giá,\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện dự án địa phương quản lý, công nhận kết quả thực\r\n\nhiện và xử lý tài sản của dự án địa phương quản lý;\n\ng) Xây dựng cơ chế hỗ trợ và tổ chức\r\n\nphổ biến, nhân rộng kết quả thực hiện dự án thuộc Chương trình tại địa phương;\n\nh) Chỉ đạo lồng ghép các nội dung của\r\n\ndự án thuộc Chương trình với các dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội khác\r\n\ntrên địa bàn, huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm đủ kinh phí thực hiện dự án;\n\ni) Báo cáo bằng văn bản với Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ về kết quả thực hiện hàng năm, sơ kết và tổng kết Chương trình thực\r\n\nhiện tại địa phương hoặc báo cáo đột xuất theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ;\n\nk) Tổ chức triển khai hoạt động chung\r\n\nthuộc Chương trình tại địa phương.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 42. Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức chủ trì dự án\n\n1. Ký hợp đồng thực hiện dự án và biên\r\n\nbản thanh lý hợp đồng thực hiện dự án theo quy định tại Điều 24 và Điều 39 của\r\n\nThông tư này.\n\n2. Phối hợp với cơ quan quản lý dự án\r\n\nthực hiện quy định tại các khoản 3, 5, 7, 10 và 11 Điều 15 của\r\n\nThông tư số 18/2016/TT-BKHCN ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ hướng dẫn quản lý dự án khoa học và công nghệ cấp quốc gia (viết\r\n\ntắt là Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN).\n\n3. Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 6, 9, 11, 12, 13 và 14 Điều 15 của Thông tư số 18/2016/TT-BKHCN.\n\n4. Tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ (Cục Sở hữu trí tuệ), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ) về tình hình cấp phát, sử dụng và quyết toán kinh phí dự án.\n\nĐiều 43. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ nhiệm dự án\n\n1. Ký hợp đồng thực hiện dự án và biên\r\n\nbản thanh lý hợp đồng thực hiện dự án theo quy định tại Điều 24 và Điều 39 của\r\n\nThông tư này.\n\n2. Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của\r\n\ncác đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ (đối với chủ\r\n\nnhiệm dự án là tác giả các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ).\n\n3. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm\r\n\nvề kết quả, sản phẩm và hiệu quả của dự án; có phương án ứng dụng kết quả hoặc\r\n\nthương mại hóa sản phẩm từ kết quả của dự án.\n\n4. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có\r\n\nhiệu quả; thực hiện báo cáo, quản lý kinh phí, thanh quyết toán dự án theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n5. Đề xuất, kiến nghị với tổ chức chủ\r\n\ntrì dự án về điều chỉnh nội dung, sản phẩm, kinh phí và tiến độ của các nhiệm vụ\r\n\nthuộc dự án.\n\n6. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia, phối hợp thực hiện dự án theo hợp đồng; báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\nvề tình hình triển khai và sử dụng kinh phí của dự án.\n\nĐiều 44. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 11 tháng 02 năm 2018.\n\n2. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ\r\n\nchức chủ trì dự án thuộc danh mục dự án đặt hàng đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BKHCN ngày 20 tháng 4 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn tuyển chọn và quản lý dự án thuộc Chương\r\n\ntrình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015.\n\nĐiều 45. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào\r\n\ncác quy định tại Thông tư này để áp dụng hoặc ban hành văn bản quy định quản lý\r\n\nChương trình phát triển tài sản trí tuệ của địa phương./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo VPCP;\r\n\n - Lưu: VT, SHTT, PC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Công Tạc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC VÀ CÁC BIỂU MẪU KÈM THEO THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN\r\n\nTÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nSTT\n\nKý hiệu\n\nTên văn bản\n\n1\n\nB1-ĐXDA\n\nPhiếu đề xuất\r\n\n dự án\n\n2\n\nB2-PNXĐXDA\n\nPhiếu nhận\r\n\n xét, đánh giá đề xuất dự án\n\n3\n\nB3-BBHXĐDA\n\nBiên bản họp\r\n\n hội đồng tư vấn xác định dự án\n\n4\n\nB4-DMDAĐH\n\nDanh mục dự\r\n\n án đặt hàng\n\n5\n\nB5-PĐK\n\nPhiếu đăng\r\n\n ký tuyển chọn tổ chức chủ trì dự án\n\n6\n\nB6-TMDA\n\nThuyết minh\r\n\n dự án\n\n7\n\nB7-BBMHS\n\nBiên bản mở\r\n\n hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n8\n\nB8-PĐG\n\nPhiếu đánh\r\n\n giá hồ sơ tuyển chọn/ giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n9\n\nB9-BBKP\n\nBiên bản kiểm\r\n\n phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n10\n\nB10-BBHHĐTV\n\nBiên bản họp\r\n\n hội đồng tư vấn tuyển chọn/ giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án\n\n11\n\nB11-HĐTHDA\n\nHợp đồng thực\r\n\n hiện dự án\n\n12\n\nB12-BCTHDA\n\nBáo cáo\r\n\n tình hình thực hiện dự án\n\n13\n\nB13-BCKPDA\n\nBáo cáo\r\n\n tình hình sử dụng kinh phí dự án\n\n14\n\nB14-BCTĐG\n\nBáo cáo tự\r\n\n đánh giá kết quả thực hiện dự án\n\n15\n\nB15-BCTH\n\nHướng dẫn\r\n\n báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án\n\n16\n\nB16-PĐGNT\n\nPhiếu nhận\r\n\n xét, đánh giá kết quả thực hiện dự án\n\n17\n\nB17-BBHNT\n\nBiên bản họp\r\n\n hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án\n\n18\n\nB18-TLHĐDA\n\nBiên bản\r\n\n thanh lý hợp đồng thực hiện dự án\n\n\n\nMẫu B1-ĐXDA\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nI. TÊN DỰ ÁN\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nII. TÍNH CẤP THIẾT/CĂN CỨ ĐỀ XUẤT DỰ\r\n\nÁN (cơ\r\n\nsở khoa học và thực tiễn để luận giải, chứng minh tầm quan trọng, tính thời sự, cấp thiết phục vụ đời\r\n\nsống, hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiệm vụ cần giải quyết trong khuôn\r\n\nkhổ dự án; nhiệm vụ cần giải quyết theo chỉ đạo, yêu cầu của Đảng và Nhà nước)\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nIII. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nIV. DỰ KIẾN CÁC NỘI DUNG CHÍNH CẦN THỰC\r\n\nHIỆN\n\n.............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nV. DỰ KIẾN KẾT QUẢ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nVI. DỰ KIẾN ĐƠN VỊ/ĐỊA ĐIỂM ÁP DỤNG THỰC\r\n\nTIỄN, ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI CÁC KẾT QUẢ, SẢN PHẨM\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nVII. YÊU CẦU VỀ CHUYÊN MÔN, NĂNG LỰC CỦA\r\n\nTỔ CHỨC CHỦ TRÌ, PHỐI HỢP THỰC HIỆN\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nVIII. THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nIX. THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN/TỔ CHỨC ĐỀ XUẤT\r\n\nDỰ ÁN\n\n1. Tên cá nhân/tổ chức đề xuất:\r\n\n..............................................................................................................................................\n\n2. Địa chỉ:\r\n\n............................................................................................................................\n\n3. Cán bộ xử lý\n\n- Họ và\r\n\ntên:...................................................... Chức vụ:\r\n\n.................................................\n\n- Điện thoại:...................................................... Email:\n\n.....................................................\n\n\n\n\n\nCÁ NHÂN/TỔ\r\n\n CHỨC ĐỀ XUẤT\n\n(Ký\r\n\n tên và đóng dấu của tổ chức)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB2-PNXĐXDA\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nBỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ\r\n\n TUỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……., ngày\r\n\n …… tháng ….. năm …..\n\n\n\nPHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH\n\nPHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên dự án được đề xuất: ...........................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nThuộc Chương trình phát triển\r\n\ntài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020\n\n2. Họ và tên thành viên hội đồng:\n\n.........................................................................................................................................\n\nII. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN\n\n(Đánh dấu “x” vào 1 trong 2 ô)\n\n1. Tính cấp thiết: (cơ sở khoa học\r\n\nvà thực tiễn để luận giải, chứng minh tầm quan trọng, tính thời sự, cấp thiết\r\n\nphục vụ đời sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiệm vụ cần giải quyết trong\r\n\nkhuôn khổ dự án; nhiệm vụ cần giải quyết theo chỉ đạo, yêu cầu của Đảng và Nhà\r\n\nnước)\n\n(i) Nhận xét:\r\n\n...................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n(ii) Đánh giá: □ Đạt\r\n\nyêu cầu □ Không đạt yêu cầu\n\n2. Tính khả thi (Phù hợp với mục\r\n\ntiêu và nội dung Chương trình; nhiệm vụ đặt ra có khả năng giải quyết được\r\n\ntrong khuôn khổ dự án; tính logic, khoa học và thống nhất giữa mục tiêu, nội\r\n\ndung và kết quả/sản phẩm dự kiến của dự án được đề xuất; không trùng lặp về nhiệm\r\n\nvụ đã và đang thực hiện, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của chủ thể khác\r\n\n…)\n\n(i) Nhận xét:\r\n\n...................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n(ii) Đánh giá: □ Đạt yêu\r\n\ncầu □ Không đạt yêu cầu\n\n3. Nhu cầu cần thiết phải huy động nguồn\r\n\nlực từ Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020 cho việc hỗ\r\n\ntrợ thực hiện dự án\n\n(i) Nhận xét:\r\n\n...................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n(ii) Đánh giá: □ Đạt\r\n\nyêu cầu □ Không đạt yêu cầu\n\nKẾT LUẬN CHUNG\n\n□ Đề nghị thực hiện\n\n□ Đề nghị không thực hiện[1]\n\n□ Đề nghị thực hiện với các điều chỉnh\r\n\nnêu dưới đây:\n\nIII. KIẾN NGHỊ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẶT\r\n\nHÀNG\n\n1. Tên dự án:\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n2. Định hướng mục tiêu:\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n3. Nội dung:\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n4. Yêu cầu về năng lực, chuyên môn,\r\n\nkinh nghiệm của tổ chức chủ trì, phối hợp thực hiện dự án:\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n5. Dự kiến kết quả/sản phẩm dự án và\r\n\nyêu cầu đối với kết quả/sản phẩm dự án:\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nIV. CÁC ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHÁC\n\n1. Đề xuất phân nhóm dự án:\n\n□ Trung ương quản lý □\r\n\nĐịa phương quản lý\n\n2. Đề xuất phương thức thực hiện:\n\n□ Giao trực tiếp cho\r\n\n…………………………………………………\n\n□ Tuyển chọn\n\n3. Các đề xuất, kiến nghị khác\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nTHÀNH VIÊN\r\n\n HỘI ĐỒNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB3-BBHXĐDA\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nBỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH\r\n\n PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……., ngày\r\n\n ….. tháng …. năm … ….\n\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Loại dự án (*):\n\n......................................................................................................................................\n\n2. Danh mục các dự án được đề xuất (**):\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n3. Thông tin về hội đồng: Hội đồng được\r\n\nthành lập theo Quyết định số .................. /QĐ-BKHCN ngày\r\n\n...........................của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n4. Địa điểm và thời\r\n\ngian họp hội đồng:\n\n- Địa điểm:\r\n\n...................................................................................................................\n\n- Thời gian:\r\n\n..................................................................................................................\n\n5. Số thành viên hội đồng:........................................................................thành\r\n\nviên\n\n- Số thành viên có mặt tham gia phiên\r\n\nhọp: ................................................................\n\n- Số thành viên vắng mặt:\r\n\n..........................................................................., cụ\r\n\nthể là:\n\n........................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................\n\n6. Khách mời tham dự phiên họp hội đồng\n\n........................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................\n\nII. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG\n\n1. Thư ký hội đồng tuyên\r\n\nbố lý do, công bố quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và người\r\n\nchủ trì phiên họp của hội đồng;\n\n2. Các thành viên hội đồng\r\n\nthảo luận, thống nhất phương án làm việc của hội đồng và các tiêu chí đánh giá,\r\n\nxác định dự án đặt hàng;\n\n3. Hội đồng thống nhất bầu\r\n\nTổ Kiểm phiếu gồm 3 người:\n\nTổ trưởng:\r\n\n..................................................................................................................\n\nThành viên:\r\n\n...................................................................................................................\n\nThành viên:\r\n\n...................................................................................................................\n\n4. Hội đồng phân tích thảo\r\n\nluận và cho ý kiến đối với (từng) đề xuất dự án theo các nội dung, tiêu chí quy\r\n\nđịnh, bao gồm: tính cấp thiết, tính khả thi và nhu cầu cần thiết phải huy động\r\n\nnguồn lực từ Chương trình cho việc thực hiện đề xuất dự án đặt hàng.\n\nTóm tắt các ý kiến nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa các thành viên hội đồng như sau:\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n5. Các thành viên hội đồng\r\n\nbỏ Phiếu nhận xét, đánh giá đề xuất dự án theo các tiêu chí đã đánh giá. Tổng hợp\r\n\nkết quả đánh giá của hội đồng trong Biên bản kiểm phiếu kèm theo.\n\n6. Đối với các đề xuất\r\n\nđược đánh giá “đề nghị thực hiện”, hội đồng thảo luận, thống nhất tư vấn cho Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu về mục tiêu, nội dung, sản phẩm, yêu cầu\r\n\nvề kinh nghiệm và năng lực chuyên môn của tổ chức chủ trì, phương thức thực hiện\r\n\n(tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) và phân nhóm dự án (Trung ương quản lý hoặc địa\r\n\nphương quản lý).\n\n7. Kết quả kiểm phiếu:\n\n- Số phiếu phát ra: -\r\n\nSố phiếu thu về:\n\n- Số phiếu hợp lệ: -\r\n\nSố phiếu không hợp lệ:\n\nTT\n\nTên dự\r\n\n án\n\nSố phiếu\r\n\n đồng ý\n\nSố phiếu\r\n\n không đồng ý\n\nKết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n---\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG\n\n1. Danh mục dự án đề nghị “không thực\r\n\nhiện”\n\nTT\n\nTên dự\r\n\n án\n\nLý do đề\r\n\n nghị “Không thực hiện”\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n---\n\n\n\n\n\n2. Đề xuất dự án đề nghị “thực hiện”\n\nTT\n\nTên dự án\n\nĐịnh hướng mục\r\n\n tiêu\n\nDự kiến kết\r\n\n quả/ sản phẩm và yêu cầu đối với kết quả/sản phẩm dự án\n\nYêu cầu\r\n\n kinh nghiệm, năng lực chuyên môn tổ chức chủ trì và phối hợp thực hiện\n\nPhân nhóm dự\r\n\n án (Trung\r\n\n ương quản lý/địa phương quản lý)\n\nPhương thức\r\n\n thực hiện (tuyển\r\n\n chọn/ giao trực tiếp)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n---\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Các kiến nghị khác của hội đồng\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\n......................................................................................................................................\n\nPhiên họp kết thúc vào hồi\r\n\n................. ngày ................................. Biên bản được đọc lại\r\n\ncho toàn thể các thành viên hội đồng nghe và cùng nhất trí với các nội dung ghi\r\n\ntrong Biên bản.\n\n\n\nTHƯ KÝ KHOA HỌC\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nÝ KIẾN CỦA\r\n\nCÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nTHƯ KÝ KHOA HỌC\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nTT\n\nTên dự án\n\nĐịnh hướng mục\r\n\n tiêu\n\nDự kiến kết\r\n\n quả/sản phẩm dự án và yêu cầu đối với kết quả/sản phẩm dự án\n\nPhân nhóm dự\r\n\n án\n\n(Trung\r\n\n ương quản lý/ địa phương quản lý)\n\nPhương thức\r\n\n thực hiện\n\n(Tuyển\r\n\n chọn/ giao trực tiếp)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n---\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nB5-PĐK\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…….., ngày .... tháng\r\n\n… .năm ……..\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN\n\nthuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ\r\n\ngiai đoạn 2016-2020\n\nKính gửi: Cục Sở hữu\r\n\ntrí tuệ (*)\n\n(Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ)\n\n386 Nguyễn\r\n\nTrãi, Thanh Xuân, Hà Nội\n\n1. Tên dự án ......................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nMã số dự án:.......................................................................................................................\n\n2. Tổ chức đăng ký chủ trì dự án\n\nTên đầy đủ:\r\n\n.........................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n................................................................................................................................\n\nĐiện thoại:............................................ Email:...................................................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n...................................... Ngân hàng:……………………………….........\n\nĐại diện pháp lý\r\n\n.......................................................................................................\n\n3. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án\n\nHọ và tên:\r\n\n........................................... Chức vụ:...............................................................\n\nHọc\r\n\nhàm:............................................. Học vị:..................................................................\n\nĐịa chỉ:................................................. Điện\r\n\nthoại:...........................................................\n\n4. Người liên hệ\n\nHọ và tên:\r\n\n...........................................................................................................................\n\nEmail:.................................................... Điện\r\n\nthoại:...........................................................\n\n5. Tài liệu kèm theo\n\na) Thuyết minh dự án;\n\nb) Bản sao Quyết định thành lập (hoặc Điều\r\n\nlệ hoạt động) của tổ chức đăng ký chủ trì dự án;\n\nc) Tóm tắt\r\n\nhoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì dự án;\n\nd) Lý lịch\r\n\nkhoa học của chủ nhiệm dự án, các thành viên chính, thư ký khoa học của dự án;\r\n\nlý lịch khoa học của chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu có);\n\nđ) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án (nếu có);\n\ne) Báo giá thiết bị, nguyên, vật liệu\r\n\nchính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện dự án;\n\ng) Báo cáo tài chính (…. năm gần nhất)\r\n\ncủa tổ chức đăng ký chủ trì;\n\nh) Tài liệu chứng minh khả năng huy động\r\n\nkinh phí từ nguồn khác ngoài nguồn ngân sách của Chương trình để thực hiện dự\r\n\nán.\n\nChúng tôi cam đoan những nội dung, số liệu và\r\n\nthông tin kê khai trong hồ sơ là đúng sự thật và cam kết thực hiện đầy đủ trách\r\n\nnhiệm của tổ chức chủ trì và chủ nhiệm dự án nếu dự án được tuyển chọn.\n\n\n\nCÁ NHÂN\r\n\n ĐĂNG KÝ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nTỔ CHỨC\r\n\n ĐĂNG KÝ CHỦ TRÌ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n(*) Đối với dự án địa\r\n\nphương quản lý, Phiếu đăng ký được gửi theo thông báo của Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ địa phương.\n\n\n\nMẫu\r\n\nB6-TMDA\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nTHUYẾT MINH DỰ ÁN\n\nthuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ\r\n\ngiai đoạn 2016-2020\n\n1. Tên dự án:\r\n\n.......................................................................................................................\n\nMã số dự án:\r\n\n.........................................................................................................................\n\n2. Thời gian thực hiện:........tháng\r\n\n(từ tháng.......năm 201........đến tháng......năm …......)\n\n3. Cấp quản lý: - Trung ương\r\n\nquản lý: □ -\r\n\nĐịa phương quản lý: □\n\n4. Tổ chức chủ trì dự án:\n\nTên đầy đủ:............................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................................\n\nĐiện thoại:........................................................... Email:.......................................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n........................................................Mã số thuế: ……………………………\n\nĐại diện pháp lý:\r\n\n.................................................Chức vụ: ……………………..………..\n\n5. Chủ nhiệm dự án:\n\nHọ và tên: ……………………………………. Ngày,\r\n\ntháng, năm sinh: ………………\n\nCơ quan công tác: …………………..........… Chức\r\n\nvụ:...................................................\n\nHọc\r\n\nhàm:............................................................ Học\r\n\nvị…………………….…………….\n\nĐiện thoại:........................................................... Email:\r\n\n………………………………….\n\n6. Thư ký khoa học của dự án:\n\nHọ và tên: ………..…………………….. ….. Ngày\r\n\ntháng năm sinh: ………………….\n\nCơ quan công tác: ……………………........… Chức\r\n\nvụ:...................................................\n\nHọc\r\n\nhàm:............................................................ Học\r\n\nvị…………………….…………….\n\nĐiện\r\n\nthoại:........................................................... Email:\r\n\n………………………………….\n\n7. Dự kiến kinh phí thực hiện:\n\nTổng kinh phí thực hiện dự án:.............................................................................triệu\r\n\nđồng\n\nTrong đó:\n\n- Từ ngân sách Trung ương:...............................................................................triệu\r\n\nđồng\n\n- Từ ngân sách địa phương:................................................................................triệu\r\n\nđồng\n\n- Kinh phí đối ứng:……………............................................................................triệu\r\n\nđồng\n\nPhương thức khoán chi:\n\n□ Khoán chi đến sản\r\n\n phẩm cuối cùng\n\n□ Khoán chi từng phần,\r\n\n trong đó:\n\n- Kinh phí khoán:\r\n\n ..................... triệu đồng;\n\n- Kinh phí không khoán: ...........\r\n\n triệu đồng.\n\n1. Căn cứ xây dựng dự án\n\n(Căn cứ pháp lý: Chủ trương,\r\n\nchính sách, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, lĩnh vực\r\n\nchuyên môn của dự án; văn bản pháp lý về lĩnh vực có liên quan, văn bản về Chương\r\n\ntrình và quyết định phê duyệt Danh mục dự án đặt hàng;\n\nCăn cứ thực tiễn: Luận giải\r\n\nvà chứng minh tính cấp thiết, khả thi và hiệu quả của dự án; tác động của dự\r\n\nán đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, quốc\r\n\nphòng; khả năng cạnh tranh của sản phẩm về chất lượng và giá thành; tạo lập và\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ mới có giá trị; khả năng ứng dụng, chuyển giao, duy\r\n\ntrì và phát triển sản phẩm sau khi kết thúc dự án;\n\nCăn cứ khoa học (đối với dự án áp dụng\r\n\nsáng chế):\r\n\nMô tả chi tiết sáng chế, luận giải tính cấp thiết của việc áp dụng sáng chế. Chứng\r\n\nminh các nội dung mang tính chất kỹ thuật của sáng chế để bảo đảm việc áp dụng sáng\r\n\nchế là khả thi và hiệu quả).\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n2. Mục tiêu của dự án: Mục tiêu\r\n\nchung, cụ thể, nhân rộng của dự án (Mục tiêu đặt ra cần có định lượng và bảo đảm\r\n\ntính khả thi).\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n3. Nội dung của dự\r\n\nán: Các\r\n\nnội dung và hạng mục công việc phải thực hiện (phân tích rõ những vấn đề mà dự\r\n\nán cần giải quyết nhằm hướng tới các mục tiêu và bảo đảm đạt được các sản phẩm,\r\n\nkết quả dự kiến của dự án).\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n4. Phương án triển\r\n\nkhai dự án\n\na) Phương án tổ chức triển khai:\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\nb) Mô tả, phân tích và đánh giá các điều\r\n\nkiện triển khai dự án (Địa điểm thực hiện dự án, trang thiết bị chủ yếu đảm bảo\r\n\ncho triển khai dự án; nguyên, vật liệu, nhân lực cần cho triển khai dự án).\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\nc) Phương án về tài chính: Tổng kinh phí\r\n\nthực hiện dự án; phương án sử dụng nguồn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (các nội\r\n\ndung chi bằng nguồn ngân sách Nhà nước); phương án huy động và sử dụng các nguồn\r\n\nvốn ngoài ngân sách nhà nước để đối ứng thực hiện dự án; tính toán, phân tích\r\n\ngiá thành sản phẩm của dự án, thời gian thu hồi vốn (nếu có).\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n5. Tiến độ thực hiện\r\n\ndự án\n\nCác nội\r\n\n dung, công việc thực hiện chủ yếu\n\nKết quả/sản\r\n\n phẩm phải đạt\n\nThời gian\r\n\n (bắt đầu và kết thúc)\n\nTổ chức thực\r\n\n hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Cán bộ thực hiện\r\n\ndự án\n\nHọ và tên,\r\n\n học hàm, học vị\n\nĐơn vị công\r\n\n tác\n\nNội dung\r\n\n công việc tham gia\n\nThời gian\r\n\n làm việc cho dự án (số tháng quy đổi)\n\n1\n\nChủ nhiệm dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThư ký khoa học của dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCán bộ phụ trách kế toán, tài chính\r\n\n của dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCác thành viên thực hiện chính\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Thuê chuyên gia\n\nThuê chuyên gia\r\n\n trong nước\n\nTT\n\nHọ và tên,\r\n\n học hàm, học vị\n\nThuộc tổ chức\n\nLĩnh vực\r\n\n chuyên môn\n\nNội dung thực\r\n\n hiện và giải trình lý do cần thuê\n\nThời gian\r\n\n thực hiện quy đổi (tháng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê chuyên gia nước\r\n\n ngoài\n\nTT\n\nHọ và tên,\r\n\n học hàm, học vị\n\nQuốc tịch\n\nThuộc tổ chức\n\nLĩnh vực\r\n\n chuyên môn\n\nNội dung thực\r\n\n hiện và giải trình lý do cần thuê\n\nThời gian\r\n\n thực hiện quy đổi (tháng)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Đơn vị phối hợp thực hiện dự án\n\nTên đơn vị\n\nĐịa chỉ\n\nNội dung phối\r\n\n hợp thực hiện\n\nTóm tắt\r\n\n năng lực đơn vị liên quan đến công việc phối hợp thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Sản phẩm, kết quả của dự án\n\nTT\n\nKết quả, sản\r\n\n phẩm\n\nĐơn vị\r\n\n tính/Tiêu chí đánh giá chủ yếu\n\nMức phải đạt\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Kinh phí thực hiện dự án và nguồn\r\n\nhuy động cho các khoản chi\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTổng số\r\n\n kinh phí\n\nLao động,\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ\n\nNguyên vật\r\n\n liệu, năng lượng\n\nMáy móc,\r\n\n thiết bị\n\nQuản lý dự án và\r\n\n chi khác\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgân sách Trung ương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNgân sách địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNguồn vốn khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tự có\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Huy động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11. Dự kiến hiệu quả kinh tế - xã hội\n\n(Hiệu quả về kinh tế:\r\n\nước tính hiệu quả kinh tế bằng số lượng hoặc bằng tiền, mức thu nhập tăng như\r\n\nthế nào so với trước khi thực hiện dự án;\n\nHiệu quả về xã hội: giải quyết việc\r\n\nlàm cho bao nhiêu lao động, nâng cao nhận thức về SHTT, bảo vệ và phát huy giá\r\n\ntrị truyền thống....)\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n12. Dự báo rủi ro và đề xuất các\r\n\nphương án phòng ngừa\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n13. Phương thức triển khai sau khi dự\r\n\nán kết thúc\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n14. Kết luận và kiến nghị\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n\n\nNgày.......tháng.........năm\r\n\n .........\n\nCHỦ NHIỆM DỰ ÁN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nNgày........tháng..........năm\r\n\n .........\n\nTỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN\n\n(Chữ ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGIẢI TRÌNH\r\n\nCÁC KHOẢN CHI\n\nKhoản 1. Chi tiết khoản chi phí lao động,\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\n1. Chi tiết theo nội dung chi\n\nĐơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tổng hợp theo cá nhân tham gia dự\r\n\nán\n\nĐơn vị\n\n1\n\nChủ nhiệm dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThư ký khoa học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác thành viên thực hiện chính dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhoản 2. Chi tiết khoản nguyên vật liệu,\r\n\nnăng lượng\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNSTƯ\n\nNSĐP\n\nKhác\n\nTổng\n\nKhoán chi\n\nKhông khoán\r\n\n chi\n\nTổng\n\nKhoán chi\n\nKhông khoán\r\n\n chi\n\n\n\n2.1\n\nSở hữu trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bảo hộ sở hữu trí tuệ (chuyên\r\n\n gia, luật sư tư vấn, lập hồ sơ đăng ký bảo hộ; phí, lệ phí bảo hộ ...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua bán quyền sử dụng, quyền sở hữu\r\n\n tài sản trí tuệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí khác có liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nNguyên vật liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nDụng cụ, phụ tùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nNăng lượng, nhiên liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Than\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Điện\n\nKW/h\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xăng, dầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhiên liệu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhoản 3. Chi tiết khoản máy móc, thiết\r\n\nbị\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nNguồn vốn\n\nNSTƯ\n\nNSĐP\n\nKhác\n\nTổng\n\nKhoán chi\n\nKhông khoán\r\n\n chi\n\nTổng\n\nKhoán chi\n\nKhông khoán\r\n\n chi\n\n\n\n3.1\n\nMua thiết bị công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nKhấu hao thiết bị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nVận chuyển lắp đặt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhoản 4. Chi tiết khoản chi quản lý dự\r\n\nán và các khoản chi khác\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nKinh phí\n\nNguồn vốn\n\nNSTƯ\n\nNSĐP\n\nKhác\n\nTổng\n\nKhoán chi\n\nKhông khoán\r\n\n chi\n\nTổng\n\nKhoán chi\n\nKhông khoán\r\n\n chi\n\n\n\n4.1\n\nCông tác phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nKinh phí quản lý dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nChi phí đánh giá, kiểm tra, nghiệm\r\n\n thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí kiểm tra,\r\n\n nghiệm thu mô hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi phí tự đánh\r\n\n giá kết quả thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\n- In ấn, photo tài liệu, văn phòng\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hội thảo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hội nghị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nB7-BBMHS\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\n(CƠ QUAN CHỦ\r\n\n QUẢN)\n\n(CƠ\r\n\n QUAN QUẢN LÝ DỰ ÁN)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………., ngày\r\n\n …… tháng ……. năm ……\n\n\n\n2. Địa điểm mở hồ sơ:.......................................................................................................\n\n3. Thời gian mở hồ sơ:\r\n\n.........................................................,\r\n\nngày............./........./..........\n\n4. Đại diện các cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân liên quan tham gia mở hồ sơ:\n\nCơ quan, tổ\r\n\n chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tình trạng các hồ sơ đăng ký tuyển chọn tổ\r\n\nchức chủ trì dự án:\n\n(i) Tổng số hồ sơ:\r\n\n............................................................................................................\n\n(ii) Số hồ sơ được niêm phong kín đến\r\n\nthời điểm mở hồ sơ:............................................\n\n6. Kiểm tra hồ sơ\n\n6.1 Thời hạn nộp và các tài liệu có trong hồ\r\n\nsơ\n\nTT\n\nSố biên nhận Hồ sơ\n\nTên tổ chức đăng ký\r\n\n tuyển chọn/ giao trực tiếp\n\nThời hạn nộp hồ sơ\n\nCác tài liệu trong\r\n\n Hồ sơ (**)\n\nNộp\r\n\n trong thời hạn\n\nNộp\r\n\n ngoài thời hạn(*)\n\n(i)\n\n(ii)\n\n(iii)\n\n(iv)\n\n(v)\n\n(vi)\n\n(vii)\n\n(viii)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*) Hồ sơ nộp sau\r\n\nthời hạn quy định sẽ được đánh dấu “x” vào ô tương ứng nhưng không tiến hành mở\r\n\nhồ sơ.\n\n(**) Tài liệu được\r\n\nkiểm tra (nếu có) sẽ được đánh dấu “x” vào ô tương ứng được ký hiệu từ (i) đến\r\n\n(viii) tương ứng với các tài liệu sau đây:\n\n(i) Phiếu đăng ký tuyển chọn tổ chức\r\n\nchủ trì thực hiện dự án;\n\n(ii) Thuyết minh dự án;\n\n(iii) Bản sao Quyết định thành lập (hoặc\r\n\nĐiều lệ hoạt động) của tổ chức đăng ký chủ trì dự án;\n\n(iv) Tóm tắt\r\n\nhoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị đăng ký chủ trì dự án;\n\n(iv) Lý lịch\r\n\nkhoa học của chủ nhiệm dự án, các thành viên chính, thư ký khoa học của dự án, chuyên\r\n\ngia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu có);\n\n(v) Văn bản xác nhận đồng ý của các tổ\r\n\nchức, cá nhân phối hợp thực hiện dự án;\n\n(vi) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu\r\n\nchính cần mua sắm, dịch vụ cần thuê để thực hiện dự án;\n\n(vii) Báo cáo tài chính (…. Năm gần nhất)\r\n\ncủa tổ chức đăng ký chủ trì;\n\n(viii) Tài liệu chứng minh khả năng\r\n\nhuy động kinh phí đối ứng từ nguồn khác ngoài nguồn ngân sách của Chương trình để\r\n\nthực hiện dự án.\n\n6.2. Điều kiện tham\r\n\ngia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì dự án\n\n(Các điều kiện được\r\n\nquy định tại Điều 11 Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29/12/2017 quy định về\r\n\nquản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020)\n\nTT\n\nNội dung kiểm tra\n\nĐủ điều kiện\n\nKhông đủ điều kiện\n\n1\n\nĐiều kiện của tổ\r\n\n chức đăng ký tuyển chọn/giao trực tiếp\n\n\n\n\n\n2\n\nĐiều kiện của cá\r\n\n nhân đăng ký chủ nhiệm dự án\n\n\n\n\n\n7. Kết quả mở hồ sơ\n\n(i) Danh mục hồ sơ\r\n\nhợp lệ:\n\nTT\n\nTên dự án/Số biên\r\n\n nhận\n\nTên tổ chức đăng ký\r\n\n tuyển chọn/ giao trực tiếp\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(ii) Danh mục hồ sơ\r\n\nkhông hợp lệ:\n\nTT\n\nTên dự án/Số biên\r\n\n nhận\n\nTên tổ chức đăng ký\r\n\n tuyển chọn/ giao trực tiếp\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN/\r\n\n GIAO TRỰC TIẾP\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI DIỆN CƠ\r\n\n QUAN\r\n\n QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB8-PĐG\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\n(CẤP QUẢN\r\n\n LÝ DỰ ÁN)\n\n(HỘI\r\n\n ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n.........,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm .........\n\n\n\n1. Họ và tên thành viên hội đồng\n\n..........................................................................................................................................\n\n- Chủ tịch/Phó Chủ tịch: □ -\r\n\nUỷ viên phản biện: □ - Uỷ viên hội đồng: □\n\n2. Tên dự án: ..........................................................................................................................................\n\n3. Tổ chức đăng ký tuyển\r\n\nchọn/giao trực tiếp dự án\n\n..........................................................................................................................................\n\n4. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án\n\n..........................................................................................................................................\n\n5. Bảng điểm theo các tiêu chí đánh\r\n\ngiá\n\nTiêu chí 1: Tính cấp thiết và điển\r\n\nhình của dự án\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm tối đa\n\nĐiểm đánh giá\n\n1\n\nTính cấp thiết và điển hình của\r\n\n dự án\n\n15\n\n\n\n1.1\n\nVấn đề, nhiệm vụ mà\r\n\n dự án giải quyết mang tính cấp thiết hoặc là nhu cầu chung của cộng đồng, địa\r\n\n phương, cơ quan quản lý, doanh nghiệp, nhà khoa học.\n\n5\n\n\n\n1.2\n\nĐối tượng hỗ trợ\r\n\n trong dự án có giá trị kinh tế và/hoặc ý nghĩa xã hội, ý nghĩa thực tiễn cao.\n\n5\n\n\n\n1.3\n\nMức độ chi tiết, khoa\r\n\n học của vấn đề đưa ra; Tính chính xác, logic và phù hợp của số liệu để chứng\r\n\n minh, luận giải cho tính cấp thiết và điển hình của dự án.\n\n5\n\n\n\n\n\nT1 = Tổng số điểm đánh\r\n\n giá theo Tiêu chí 1\n\n\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\nTiêu chí 2: Tính khả thi của dự án\n\nSTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm tối đa\n\nĐiểm đánh giá\n\n2\n\nTính khả thi của dự\r\n\n án:\n\n50\n\n\n\n2.1\n\nMục tiêu của dự án:\n\n5\n\n\n\nMục\r\n\n tiêu được nêu một cách rõ ràng, đầy đủ, có định lượng và có thể hoàn thành\r\n\n khi dự án kết thúc.\n\n2\n\n\n\nMục\r\n\n tiêu của dự án phù hợp với mục tiêu của Chương trình và\r\n\n chủ trương, chính sách, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của ngành, địa\r\n\n phương.\n\n3\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n2.2\n\nNội dung của dự án:\n\n15\n\n\n\nNội dung dự án phù hợp với nội dung Chương trình.\n\n5\n\n\n\nNội\r\n\n dung dự án đầy đủ, hợp lý, bảo đảm tính khoa học để đạt được mục tiêu và thu được\r\n\n sản phẩm, kết quả hoặc giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ mà dự án đã đặt ra.\n\n10\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n2.3\n\nPhương án triển\r\n\n khai dự án:\n\n10\n\n\n\nTính\r\n\n khoa học, hợp lý, sáng tạo trong việc lựa chọn, bố trí, sắp xếp từng hạng mục\r\n\n công việc để thực hiện dự án, đảm bảo đạt được mục tiêu, yêu cầu đặt ra.\n\n4\n\n\n\nTính\r\n\n khả thi của phương án tổ chức\r\n\n thực hiện, phương pháp tiếp cận để giải quyết vấn đề.\n\n4\n\n\n\nTính\r\n\n khoa học của việc sắp xếp thời gian thực hiện dự án: Tổng thời gian thực hiện dự án và khung thời gian thực hiện các\r\n\n hạng mục công việc trong khuôn khổ dự án.\n\n2\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n2.4\n\nNăng lực triển khai\r\n\n dự án của tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án và tổ chức, cá\r\n\n nhân phối hợp thực hiện dự án:\n\n10\n\n\n\nCó\r\n\n chuyên môn và kinh nghiệm về sở hữu trí tuệ và lĩnh vực chuyên môn của dự án.\n\n3\n\n\n\nNăng\r\n\n lực tổ chức triển khai của đơn vị đăng ký chủ\r\n\n trì, khả năng tổ chức, điều phối và kinh nghiệm của chủ\r\n\n nhiệm dự án (tính khoa học và hợp lý trong xây dựng nội dung dự án\r\n\n và bố trí kế hoạch thực hiện, khả năng tập hợp lực lượng để triển khai dự\r\n\n án).\n\n4\n\n\n\nChuyên môn, điều kiện về cơ sở\r\n\n vật chất, trang thiết bị của các tổ chức, cá nhân phối\r\n\n hợp thực hiện dự án cho phép triển khai hiệu quả các nội\r\n\n dung dự án.\n\n3\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n2.5\n\n10\n\n\n\n5\n\n\n\n2\n\n\n\nKhả năng huy động kinh phí đối ứng.\n\n3\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n\n\nT2 = Tổng số điểm đánh giá theo Tiêu chí\r\n\n 2\n\n\n\nTiêu chí 3: Tính hiệu quả và bền vững\r\n\ncủa dự án\n\nSTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm tối đa\n\nĐiểm đánh giá\n\n3\n\nTính hiệu quả và bền vững của dự án:\n\n35\n\n\n\n3.1\n\nKết quả, sản phẩm và hiệu\r\n\n quả kinh tế, xã hội của dự án:\n\n20\n\n\n\nKết quả, sản phẩm của dự án tương ứng với các\r\n\n nội dung triển khai, được định lượng cụ thể để bảo đảm việc đánh giá,\r\n\n nghiệm thu khi dự án kết thúc.\n\n10\n\n\n\nTính phù hợp và khoa học của việc\r\n\n đưa ra chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, yêu cầu về mức phải đạt của các sản phẩm,\r\n\n kết quả dự án.\n\n5\n\n\n\nĐịnh lượng được hiệu quả, lợi ích\r\n\n khi triển khai dự án.\n\n5\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n3.2\n\nTính bền\r\n\n vững của dự án\n\n15\n\n\n\nKhả năng duy trì, mức độ ảnh hưởng của\r\n\n dự án sau khi kết thúc.\n\n10\n\n\n\nKhả năng phổ biến và nhân rộng để áp\r\n\n dụng cho các nhiệm vụ tương tự hoặc đáp ứng nhu cầu sử dụng chung cho doanh\r\n\n nghiệp, cộng đồng.\n\n5\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n\n\nT3 = Tổng số điểm đánh giá theo Tiêu chí 3\n\n\n\nTổng số điểm đánh\r\n\ngiá cho hồ sơ (T = T1 + T2 + T3): ...............................................\n\n4. Ý kiến về\r\n\nphương thức khoán chi\n\n□ Khoán chi đến sản\r\n\n phẩm cuối cùng\n\n□ Khoán chi từng phần\n\n5. Khuyến\r\n\nnghị của thành viên hội đồng về những điểm cần bổ sung, sửa đổi của hồ sơ dự án\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n….......................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nTHÀNH VIÊN\r\n\n HỘI ĐỒNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: Hồ sơ đạt yêu\r\n\ncầu nếu tổng số điểm phải đạt tối thiểu là 70, trong đó, số điểm về tính khả\r\n\nthi phải đạt tối thiểu 40 và số điểm về tính hiệu quả và bền vững của dự án phải\r\n\nđạt tối thiểu 25.\n\n\n\nMẫu\r\n\nB9-BBKP\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\n(CẤP QUẢN\r\n\n LÝ DỰ ÁN)\n\nTỔ KIỂM PHIẾU TUYỂN CHỌN/ GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ\r\n\n ÁN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày .......... tháng ........ năm ……..\n\n\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN\n\n1. Tên dự án:\r\n\n.....................................................................................................................\n\n2. Tổ chức đăng ký tuyển chọn/giao trực\r\n\ntiếp dự án:...................................................\n\n3. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án: …………….........................................................\n\nII. KẾT QUẢ KIỂM PHIẾU\n\n1. Quyết định thành lập hội đồng: Số\r\n\n........................................, ngày ..............................\r\n\ndo\r\n\n..........................................................................................\r\n\nthành lập.\n\n2. Số thành viên hội đồng:...............thành\r\n\nviên; Số thành viên có mặt:.........thành viên.\n\nSố phiếu phát ra:................; Số phiếu\r\n\nthu về: ....................; Số phiếu hợp lệ:.....................\n\n3. Kết quả đánh giá:\n\nHọ và tên\r\n\n thành viên hội đồng và số điểm tương ứng\n\nSố điểm\r\n\n trung bình cộng\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số điểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm về\r\n\n tính cấp thiết và điển hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm về\r\n\n tính khả thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm về\r\n\n tính hiệu quả và bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Kết luận: Hồ sơ được lựa\r\n\nchọn: □ Hồ sơ không được lựa chọn: □\n\n\n\nCÁC THÀNH\r\n\n VIÊN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nTỔ TRƯỞNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB10-BBHHĐTV\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\n(CẤP QUẢN\r\n\n LÝ DỰ ÁN)\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN/GIAO TRỰC TIẾP\n\nTỔ\r\n\n CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n..........,\r\n\n ngày .......... tháng ........ năm ........\n\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên dự án: ......................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n2. Tổ chức đăng ký tuyển chọn/giao\r\n\ntrực tiếp dự án: .....................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n3. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án:\r\n\n.............................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n4. Quyết định thành lập hội đồng: Số\r\n\n...................................., ngày ................................\n\ndo\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\nthành lập\n\n5. Địa điểm và thời gian họp hội đồng:\n\n- Địa điểm:\r\n\n...........................................................................................................................\n\n- Thời gian: từ ........... đến ...........\n\n6. Số thành viên hội đồng có mặt trên\r\n\ntổng số thành viên hội đồng: ........../........; vắng ...... thành\r\n\nviên, cụ thể là:\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n7. Khách mời tham dự\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\nII. NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ LÀM VIỆC\n\n- Thư ký hội đồng công bố Quyết định\r\n\nthành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự;\n\n- Chủ tịch hội đồng nêu những yêu cầu\r\n\nvà các quy định liên quan đến việc xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn,\r\n\ngiao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án;\n\n- Các phản biện đọc bản nhận xét về từng\r\n\nhồ sơ;\n\n- Thư ký hội đồng đọc bản nhận xét của\r\n\nthành viên hội đồng không tham gia phiên họp (nếu có);\n\n- Hội đồng thảo luận kỹ hồ sơ dự án theo từng\r\n\ntiêu chí đánh giá đã được quy định;\n\n- Hội đồng bỏ phiếu đánh giá từng hồ sơ đăng\r\n\nký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì dự án.\n\nIII. Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG VÀ KẾT QUẢ\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\n1. Ý kiến của hội đồng về hồ sơ\n\na) Về tính cấp thiết và điển hình của dự án\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nb) Về tính khả thi của dự án\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nc) Về tính hiệu quả và bền vững của dự án\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n2. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá hồ sơ\r\n\ndự án\n\n3. Tổ kiểm phiếu bao gồm các thành\r\n\nviên sau:\n\n- Tổ trưởng:\r\n\n..........................................................................................................................\n\n- Các thành viên:\r\n\n..................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n4. Tổ kiểm phiếu đã làm việc, kết quả\r\n\nnhư sau:\n\n- Tổng số phiếu phát ra: .......................................................................................................\n\n- Tổng số phiếu thu về:\r\n\n........................................................................................................\n\n- Tổng số phiếu hợp\r\n\nlệ:.........................................................................................................\n\nChi tiết số điểm của từng thành viên\r\n\nhội đồng\n\nHọ và tên\r\n\n thành viên hội đồng và số điểm tương ứng\n\nSố điểm\r\n\n trung bình cộng\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số điểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm về\r\n\n tính cấp thiết và điển hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm về\r\n\n tính khả thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm về\r\n\n tính hiệu quả và bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Kết quả đánh giá của hội đồng\n\n□ Hồ sơ dự án được lựa chọn □ Hồ sơ dự án\r\n\nkhông được lựa chọn\n\nIV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG\n\n1. Về phương thức khoán chi\n\n□ Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng\n\n□ Khoán chi từng phần\n\n2. Kiến nghị về nhân lực thực\r\n\nhiện dự án:\n\n□ Nhân lực thực hiện dự\r\n\nán do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất hợp lý.\n\n□ Nhân lực thực hiện dự\r\n\nán do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất chưa hợp lý. Kiến nghị điều chỉnh\r\n\ncông lao động trực tiếp theo các chức danh:\n\nSTT\n\nChức danh\n\nTổng số người\n\nTổng số ngày công quy đổi\n\n1\n\nChủ nhiệm dự án\n\n\n\n\n\n2\n\nThành viên\r\n\n thực hiện chính, thư ký khoa học\n\n\n\n\n\n3\n\nThành viên\n\n\n\n\n\n4\n\nKỹ thuật\r\n\n viên, nhân viên hỗ trợ\n\n\n\n\n\n3. Đánh giá sự\r\n\nphù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của dự án\n\n□ Tổng mức kinh phí do\r\n\ntổ chức đăng ký chủ trì đề xuất phù hợp với nội dung và các sản phẩm của\r\n\ndự án;\n\n□ Tổng mức\r\n\nkinh phí do tổ chức đăng ký chủ trì đề xuất chưa phù hợp với nội\r\n\ndung và các sản phẩm của dự án.\n\n4. Kết luận và các kiến nghị khác\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n\n\nTHƯ KÝ KHOA HỌC\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nÝ KIẾN CỦA CÁC\r\n\nTHÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nTHƯ KÝ KHOA HỌC\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nB11-HĐTHDA\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n..............., ngày ......\r\n\ntháng ........ năm ........\n\nSố:\r\n\n........./....../...........\n\nCăn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2017/TT-BKHCN ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý Chương\r\n\ntrình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số ……./TT-BTC ngày …… tháng\r\n\n….. năm ….. của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ ……………………………………………………………………,\n\nCHÚNG TÔI GỒM\n\n1. Bên đặt hàng (Bên A)1 là:\n\nTên đầy đủ: ...........................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................. Fax:\r\n\n....................................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n.......................................... Tại:\r\n\n.....................................................\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách:\r\n\n..............................................................................\n\nMã số thuế:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐại diện:\r\n\n….............................................. Chức vụ: ............................................\n\n2. Bên nhận đặt hàng (Bên B) là:\n\nTên đầy đủ:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................... Fax:\r\n\n....................................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n........................................... Tại:\r\n\n.....................................................\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách:\r\n\n..............................................................................\n\nMã số thuế:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐại diện:\r\n\n…...........................................................................................................\n\nChức vụ:\r\n\n...............................................................................................................\n\nChủ nhiệm dự án\n\nHọ và tên:\r\n\n.............................................................................................................\n\nĐơn vị công tác:\r\n\n...................................... Chức vụ:\r\n\n.............................................\n\nHọc hàm: ................................................. Học\r\n\nvị: ................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................... Email:\r\n\n.................................................\n\nHai bên cùng thỏa thuận và thống nhất\r\n\nký kết Hợp đồng thực hiện dự án thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ\r\n\n(sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau đây:\n\nĐiều 1. Đặt hàng và nhận đặt hàng thực\r\n\nhiện dự án\n\nBên A đặt hàng và Bên B nhận đặt hàng\r\n\nchủ trì thực hiện dự án “.................” theo các nội dung trong Thuyết minh\r\n\ndự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng này.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện\r\n\nHợp đồng\n\n1. Thời gian thực hiện dự án là\r\n\n.......... tháng, từ tháng ........ năm ........... đến tháng ......... năm\r\n\n.............\n\n2. Thời gian thực hiện Hợp đồng được tự\r\n\nđộng điều chỉnh theo Quyết định gia hạn thời gian thực hiện dự án của cấp có thẩm\r\n\nquyền (nếu có).\n\nĐiều 3. Kinh phí thực hiện dự án\n\n1. Tổng kinh phí thực hiện dự án là\r\n\n.......................................... đồng (bằng chữ: ..........................\r\n\n..............), trong đó:\n\na) Kinh phí từ ngân sách nhà nước ở\r\n\nTrung ương là: ................................. đồng (bằng chữ: ...................................................................):\n\n- Kinh phí khoán:\r\n\n.......................... đồng (bằng chữ: ........................................);\n\n- Kinh phí không giao khoán:\r\n\n................... đồng (bằng chữ: .............................).\n\nb) Kinh phí từ ngân sách nhà nước ở địa\r\n\nphương là: ................................. đồng (bằng chữ: ...................................................................):\n\n- Kinh phí khoán:\r\n\n.......................... đồng (bằng chữ: ........................................);\n\n- Kinh phí không giao khoán:\r\n\n................... đồng (bằng chữ: .............................).\n\nc) Kinh phí đối ứng là:\r\n\n............................. đồng (bằng chữ: .............................).\n\nDự toán chi tiết kinh phí tại Phụ lục\r\n\n2 kèm theo Hợp đồng này.\n\n2. Tiến độ cấp kinh phí dự kiến:\n\nSTT\n\nThời gian\n\nKinh phí cấp\r\n\n cho Bên B\n\n1\n\nNăm .......\n\n.........\r\n\n đồng\n\n2\n\nNăm\r\n\n ........\n\n..........\r\n\n đồng\n\n3\n\nNăm .......\n\n.........\r\n\n đồng\n\nĐợt 1: Bên A chuyển\r\n\ncho Bên B số tiền là ............ đồng (Bằng chữ:\r\n\n...................) trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng này.\n\nCác đợt cấp kinh phí\r\n\ntiếp theo: Thời gian và mức kinh phí cấp phát các đợt tiếp theo do\r\n\nBên A xác định trên cơ sở báo cáo và kết quả kiểm tra tình hình thực hiện các nội\r\n\ndung của dự án, việc sử dụng kinh phí được cấp và kế hoạch triển khai các nội\r\n\ndung tiếp theo của Bên B. Nếu Bên B không hoàn thành công việc đúng tiến độ,\r\n\nthì Bên A có thể điều chỉnh tiến độ cấp hoặc kiến nghị ngừng việc cấp kinh phí.\n\nĐiều 4. Kết quả, sản phẩm của dự án\n\nBên B chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức\r\n\ntriển khai dự án với kết quả, sản phẩm sau đây:\n\nSTT\n\nKết quả, sản\r\n\n phẩm\n\nĐơn vị\r\n\n tính\n\nSố lượng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n(Chi tiết về kết quả, sản phẩm và yêu\r\n\ncầu đối với kết quả, sản phẩm của dự án được nêu trong Thuyết minh dự án tại Phụ\r\n\nlục 1 kèm theo Hợp đồng này).\n\nĐiều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên\n\n1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A\n\na) Cung cấp các thông tin cần thiết\r\n\ncho Bên B phục vụ việc triển khai, thực hiện Hợp đồng;\n\nb) Bố trí cho Bên B số kinh phí từ\r\n\nngân sách nhà nước quy định tại Điều 3 Hợp đồng này theo tiến độ, kế hoạch\r\n\ntương ứng với các nội dung thuyết minh dự án được phê duyệt;\n\nc) Trước mỗi đợt cấp kinh phí tiếp\r\n\ntheo, Bên A tiến hành xem xét và đánh giá kết quả đạt được theo tiến độ thực hiện\r\n\nnêu trong Thuyết minh dự án và Phụ lục kèm theo trong Hợp đồng (nếu có);\n\nd) Trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê\r\n\nduyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu mua sắm máy móc, thiết bị,\r\n\nhàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ của dự án bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu\r\n\ncó);\n\nđ) Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện dự án của bên B và yêu cầu Bên B chấn chỉnh, khắc\r\n\nphục các sai sót (nếu có).\n\ne) Kịp thời xem xét, giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết kiến nghị, đề xuất của Bên B\r\n\nvề điều chỉnh nội dung chuyên môn, kinh phí và các vấn đề phát sinh khác trong\r\n\nquá trình thực hiện dự án;\n\ng) Trong quá trình thực hiện dự án, nếu\r\n\nBên B không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến tiến độ và kết quả của dự án thì Bên\r\n\nA có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và kiến nghị với Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ về việc dừng thực hiện dự án hoặc thay đổi Tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự\r\n\nán;\n\nh) Tổ chức đánh giá, nghiệm thu sản phẩm,\r\n\nkết quả thực hiện dự án theo các yêu cầu, chỉ tiêu trong Thuyết minh dự án;\n\ni) Có trách nhiệm cùng Bên B tiến hành\r\n\nquyết toán dự án theo quy định hiện hành;\n\nk) Phối hợp cùng Bên B xử lý tài sản\r\n\nđược mua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả dự án sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị phối\r\n\nhợp và các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai dự án, đáp ứng yêu\r\n\ncầu về nội dung, phương án triển khai, kết quả sản phẩm và tiến độ theo Thuyết\r\n\nminh dự án và dự toán đã được phê duyệt;\n\nb) Kiến nghị, đề xuất điều chỉnh các nội\r\n\ndung chuyên môn, kinh phí và thời gian thực hiện Hợp đồng khi cần thiết;\n\nc) Yêu cầu Bên A cấp đủ kinh phí theo\r\n\nđúng tiến độ quy định trong Hợp đồng khi hoàn thành đầy đủ nội dung công việc\r\n\ntheo tiến độ cam kết. Đảm bảo huy động đủ nguồn kinh phí khác theo cam kết. Sử\r\n\ndụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ hiện hành và có hiệu quả; cấp đủ và bảo\r\n\nđảm tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong Hợp đồng cho chủ\r\n\nnhiệm dự án và các tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp thực hiện dự án; thực hiện\r\n\nlưu giữ hồ sơ kế toán theo quy định hiện hành;\n\nd) Xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu\r\n\ncho các gói thầu mua sắm máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu và dịch vụ\r\n\ncủa dự án bằng kinh phí do Bên A cấp (nếu có); phối hợp với Bên A để làm\r\n\nthủ tục trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Chấp hành các quy định pháp luật\r\n\ntrong quá trình thực hiện Hợp đồng. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ\r\n\nthông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra đối\r\n\nvới dự án theo quy định của pháp luật;\n\ne) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện\r\n\ndự án theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Bên A. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ngửi các cấp có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu kết quả, sản phẩm theo các yêu cầu,\r\n\nchỉ tiêu nêu trong Thuyết minh dự án khi dự án kết thúc; kết quả, sản phẩm khác\r\n\ncủa dự án (như số liệu điều tra, khảo sát, các sản phẩm trung gian, bộ phận\r\n\ncấu thành sản phẩm chính của dự án ...) phù hợp với khối lượng công việc đã\r\n\nhoàn thành;\n\ng) Có trách nhiệm quản lý tài sản được\r\n\nmua sắm bằng ngân sách nhà nước hoặc được tạo ra từ kết quả dự án sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước (nếu có) cho tới khi có quyết định xử lý các tài sản đó của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\nh) Có trách nhiệm cùng Bên A tiến hành\r\n\nquyết toán dự án theo quy định hiện hành;\n\ni) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ\r\n\nkhác theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản liên quan.\n\nĐiều 6. Nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng\n\nTrong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc\r\n\ndự án, Bên B có trách nhiệm nộp cho Bên A kết quả, sản phẩm; toàn bộ chứng từ của\r\n\ndự án (chứng từ gốc nguồn ngân sách nhà nước ở Trung ương và chứng từ bản\r\n\nsao nguồn kinh phí khác - nếu có) và tài liệu khác liên quan (nếu có).\r\n\nSau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của Bên B, Bên A sẽ phối hợp với Bên B để tổ chức\r\n\nđánh giá, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.\n\nĐiều 7. Chấm dứt Hợp đồng\n\nHợp đồng này chấm dứt trong các trường\r\n\nhợp sau:\n\n1. Hợp đồng đã được hoàn thành.\n\n2. Có căn cứ để khẳng định việc thực\r\n\nhiện hoặc tiếp tục thực hiện dự án là không cần thiết và hai bên đồng ý chấm dứt\r\n\nHợp đồng trước thời hạn.\n\n3. Bên B bị đình chỉ, chấm dứt thực hiện\r\n\ndự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Bên B không nộp hồ sơ để đánh giá,\r\n\nnghiệm thu dự án theo quy định pháp luật.\n\n5. Bên A vi phạm một trong các điều\r\n\nkiện dẫn đến việc dự án không thể tiếp tục thực hiện do:\n\na)Không cấp đủ kinh phí\r\n\ntheo tiến độ thực hiện dự án mà không có lý do chính đáng;\n\nb)Không kịp thời giải quyết\r\n\nnhững kiến nghị, đề xuất của Bên B theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Điều khoản chung\n\n1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu do\r\n\nảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, ...\r\n\nkhiến chủ nhiệm, cơ quan chủ trì không thể tiếp tục thực hiện đúng Hợp đồng thì\r\n\nbên B có thể kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ Hợp đồng và thông báo bằng văn bản\r\n\ncho Bên A để báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.\n\n2. Các bên cam kết thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh của Hợp đồng và có trách nhiệm hợp tác giải quyết các vướng mắc phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện. Bên vi phạm các cam kết trong Hợp đồng phải chịu\r\n\ntrách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có\r\n\nphát sinh tranh chấp, hai bên chủ động thương lượng, hòa giải để giải quyết.\r\n\nTrong trường hợp hai bên không thương lượng, hòa giải được thì có thể thỏa\r\n\nthuận đưa tranh chấp ra Trọng tài để giải quyết. Trường hợp không thể thỏa\r\n\nthuận giải quyết Trọng tài thì một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký. Hợp\r\n\nđồng được lập thành 06 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 03 bản\r\n\nđể thực hiện./.\n\n\n\nBÊN A\n\n(Chữ\r\n\n ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nBÊN B\n\n(Chữ\r\n\n ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nCHỦ NHIỆM DỰ\r\n\n ÁN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB12-BCTHDA\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\n(CƠ QUAN QUẢN\r\n\n LÝ)\n\n(TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…… ngày …..\r\n\n tháng ….. năm ……\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\nthuộc Chương trình phát triển tài sản trí\r\n\ntuệ giai đoạn 2016-2020\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN\n\n1. Tên dự án:\r\n\n.................................................................................................................\n\nMã số dự án:...................................................................................................................\n\n2. Thời gian thực hiện:........tháng\r\n\n(từ tháng.......năm 201.........đến tháng…....năm .......)\n\n3. Cấp quản lý: - Trung ương\r\n\nquản lý: □\n\n- Địa phương quản lý: □\n\n4. Tổ chức chủ trì dự án:\n\nTên đầy đủ:....................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................................\n\nĐiện thoại:........................................................... Email:...............................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n.................................................................................................................\n\nĐại diện pháp lý:\r\n\n.................................................Chức vụ: ……………………..………..\n\n5. Chủ nhiệm dự án:\n\nHọ và tên:\r\n\n…………………………………….....................................................................\n\nĐơn vị công tác: ……………………..........… Chức\r\n\nvụ:............................................\n\nHọc\r\n\nhàm:............................................................ Học\r\n\nvị…………………….…………….\n\nĐiện\r\n\nthoại:........................................................... Email:\r\n\n………………………………….\n\n6. Thư ký dự án:\n\nHọ và tên:\r\n\n…………………………………….....................................................................\n\nĐơn vị công tác: ……………………..........… Chức\r\n\nvụ:............................................\n\nHọc\r\n\nhàm:............................................................ Học\r\n\nvị…………………….…………….\n\nĐiện\r\n\nthoại:........................................................... Email:\r\n\n…………………….…………….\n\n7. Tổng kinh phí hợp đồng:……………………………………………...………………\n\nTrong đó: - Kinh phí\r\n\ntừ ngân sách Trung ương:……………..…….........…………\n\n - Kinh phí từ\r\n\nngân sách địa phương: ……………………………………..\n\n - Kinh phí huy\r\n\nđộng:…………………………………….........……………...\n\nII. PHẦN BÁO CÁO\n\n1. Công việc chính đã thực hiện trong\r\n\nkỳ báo cáo\r\n\n(từ ngày ….. đến ngày….)\n\n(cần ghi rõ tiến độ theo Thuyết minh dự\r\n\nán, tự đánh giá những nội dung nào đạt tiến độ, chậm tiến độ,…)\n\n1.1. Các nội dung đã hoàn thành (chi tiết\r\n\nnội dung, tiến độ):\n\n- Nội dung 1: các hạng mục công việc\r\n\nđã thực hiện:\n\n+\r\n\n………………………………………....................................…………………….\n\n+\r\n\n……………………………………....................................……………………….\n\n- Nội dung 2: các hạng mục công việc\r\n\nđã thực hiện:\n\n+\r\n\n……………………………………..............…………….……………….……….\n\n+\r\n\n………………………………………….............………….……..……………….\n\n1.2. Các nội dung chưa hoàn thành theo\r\n\ntiến độ:\n\n……………………………………………………………............…………………………\n\n……………………………………………………………..........…………………………\n\n…………………………………………………………….........…………………………\n\n2. Kết quả/ sản phẩm (liệt kê đầy\r\n\nđủ, chi tiết các kết quả/sản phẩm đã có):\n\n……………………………………………………………….........………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n3. Tình hình sử dụng kinh phí:\n\n3.1. Ngân sách:\n\na/ Kinh phí được cấp:\n\n- Tổng kinh phí được cấp đến hết kỳ\r\n\nbáo cáo: ……..........…… triệu đồng\n\n- Kinh phí được cấp trong kỳ báo cáo: ……..........…\r\n\ntriệu đồng\n\nb/ Tổng kinh phí đã sử dụng trong kỳ\r\n\nbáo cáo: ……..........… triệu đồng\n\n- Cho các nội dung đã hoàn thành: ……..........…\r\n\ntriệu đồng\n\n- Cho các nội dung đang triển khai: ……..........…\r\n\ntriệu đồng\n\n3.2. Nguồn khác:\n\na/ Tổng kinh phí đã huy động: ……..........…\r\n\ntriệu đồng\n\nb/ Tổng kinh phí đã sử dụng trong kỳ\r\n\nbáo cáo: ……….......... triệu đồng\n\n- Cho các nội dung đã hoàn thành: ………..........\r\n\ntriệu đồng\n\n- Cho các nội dung đang triển khai: ………..........\r\n\ntriệu đồng\n\n4. Báo cáo chi tiết việc sử dụng kinh\r\n\nphí\r\n\n(kèm theo)\n\n5. Đánh giá:\n\nVề kết quả đã đạt được:\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nNhững vấn đề tồn tại cần giải quyết:\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nThuận lợi:\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nKhó khăn:\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n6. Dự kiến công việc triển khai và\r\n\nkinh phí trong thời gian tới (kinh phí chi tiết theo bảng kèm theo):\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n7. Đề xuất và kiến nghị:\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nCHỦ NHIỆM DỰ\r\n\n ÁN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nTỔ CHỨC CHỦ\r\n\n TRÌ DỰ ÁN\n\n(Chữ\r\n\n ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nNGƯỜI LẬP\r\n\n BÁO CÁO\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB13-BCKPDA\r\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\n(CƠ QUAN QUẢN\r\n\n LÝ)\n\n(TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…….ngày\r\n\n …….. tháng ……. năm …..\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ DỰ ÁN\n\nthuộc Chương trình phát triển tài sản\r\n\ntrí tuệ giai đoạn 2016-2020\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nHóa đơn\n\nChứng từ\n\nMã NDKT\n\nNội dung\r\n\n chi\n\nPhần dự\r\n\n toán được duyệt\n\nPhần báo\r\n\n cáo\n\nSố\n\nNgày/tháng\r\n\n /năm\n\nSố\n\nNgày/tháng\r\n\n /năm\n\nSố lượng\n\nĐịnh mức\n\nThành tiền\n\nSố lượng\n\nĐịnh mức\n\nThành tiền\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí lao\r\n\n động trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí\r\n\n nguyên vật liệu, năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí máy\r\n\n móc, thiết bị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí quản\r\n\n lý dự án và chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………)\n\n\n\nNgười lập\r\n\n báo cáo\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nChủ nhiệm dự\r\n\n án\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nTổ chức chủ\r\n\n trì dự án\n\n(Chữ\r\n\n ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nMẫu\r\n\nB14-BCTĐG\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n.............,\r\n\nngày ........... tháng .......... năm …...\n\nBÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN THUỘC\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI\r\n\nĐOẠN 2016-2020\n\n1. Tên dự án:\r\n\n.....................................................................................................................\n\nMã số dự\r\n\nán:.......................................................................................................................\n\n2. Thời gian thực hiện: …...tháng\r\n\n(từ tháng.......năm 201........đến tháng .......năm …....)\n\n3. Cấp quản lý: Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ quản lý: □ Địa phương quản lý: □\n\n4. Tổ chức chủ trì dự án:\n\nTên đầy đủ:..........................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n................................................................................................................................\n\nĐiện thoại:........................................................... Email:.....................................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n.......................................................................................................................\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách:\r\n\n...........................................................................................\n\nĐại diện pháp lý:\r\n\n.................................................Chức vụ: ……………….....……..………..\n\n5. Chủ nhiệm dự án:\n\nHọ và tên:\r\n\n…………………………………….........................................................................\n\nĐơn vị công tác: ……………………..........… Chức\r\n\nvụ:................................................\n\nHọc\r\n\nhàm:............................................................ Học\r\n\nvị…………………….....…………….\n\nĐiện\r\n\nthoại:........................................................... Email:\r\n\n……………………....…………….\n\n6. Thư ký dự án:\n\nHọ và tên:\r\n\n…………………………………….........................................................................\n\nĐơn vị công tác: ……………………..........… Chức\r\n\nvụ:................................................\n\nHọc hàm:............................................................ Học\r\n\nvị…………………….....…………….\n\nĐiện\r\n\nthoại:........................................................... Email:\r\n\n……………………....…………….\n\n7. Kinh phí thực hiện dự án:\n\nTổng kinh phí thực hiện dự án:...........................................................................triệu\r\n\nđồng\n\nTrong đó:\n\n- Từ ngân sách Trung ương:...............................................................................triệu\r\n\nđồng\n\n- Từ ngân sách địa phương:...............................................................................triệu\r\n\nđồng\n\n- Kinh phí đối ứng:…………….............................................................................triệu\r\n\nđồng\n\nPhương thức khoán chi:\n\n□ Khoán chi đến sản phẩm\r\n\ncuối cùng\n\n□ Khoán chi từng phần,\r\n\ntrong đó:\n\n- Kinh phí khoán: .............. triệu\r\n\nđồng;\n\n- Kinh phí không khoán:........... triệu\r\n\nđồng\n\n8. Cán bộ thực hiện\r\n\ndự án\n\nTT\n\nHọ và tên,\r\n\n học hàm, học vị\n\nĐơn vị công\r\n\n tác\n\nNội dung\r\n\n công việc tham gia\n\n1\n\nChủ nhiệm dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThư ký khoa học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác thành viên thực hiện chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Thuê khoán chuyên\r\n\ngia\n\nThuê chuyên\r\n\n gia trong nước\n\nTT\n\nHọ và tên,\r\n\n học hàm, học vị\n\nThuộc tổ chức\n\nLĩnh vực\r\n\n chuyên môn\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n thực hiện quy đổi (tháng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê chuyên\r\n\n gia nước ngoài\n\nSTT\n\nHọ và tên,\r\n\n học hàm, học vị\n\nQuốc tịch\n\nThuộc tổ chức\n\nLĩnh vực\r\n\n chuyên môn\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nThời gian\r\n\n thực hiện quy đổi (tháng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Đơn vị phối hợp thực hiện dự án\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nĐịa chỉ\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. NỘI DUNG TỰ ĐÁNH\r\n\nGIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n1. Về mức độ hoàn thành các nội dung\r\n\ndự án\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n2. Về tính khoa học, hợp lý của phương\r\n\nán triển khai dự án\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n3. Về tiến độ thực hiện dự án\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n4. Về sản phẩm, kết quả của dự án\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nSố lượng\n\nKhối lượng\n\nChất lượng\n\nXuất sắc\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\nXuất sắc\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\nXuất sắc\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Về tính hiệu quả và bền vững của dự\r\n\nán\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nIII. TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN\n\n1. Về tiến độ thực hiện (đánh dấu √\n\nvào ô tương ứng):\n\n- Nộp hồ sơ đúng hạn\n\n□\n\n- Nộp chậm từ trên 30 ngày đến 06\r\n\n tháng\n\n□\n\n- Nộp hồ sơ chậm trên 06 tháng\n\n□\n\n2. Về kết quả thực hiện dự án (đánh dấu √\n\nvào ô tương ứng):\n\n- Xuất sắc\n\n□\n\n- Đạt\n\n□\n\n- Không đạt\n\n□\n\nGiải thích lý do:\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nIV. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n\n\nCHỦ NHIỆM DỰ\r\n\n ÁN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nTỔ CHỨC CHỦ\r\n\n TRÌ DỰ ÁN\n\n(Chữ\r\n\n ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB15-BCTH\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nHƯỚNG DẪN BÁO CÁO TỔNG HỢP\n\nKết quả thực hiện dự án thuộc Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020\n\n\n\nI.YÊU CẦU CHUNG\n\n- Bảo đảm các yêu cầu chung về hình thức,\r\n\ntính logic và khoa học như đối với các loại hình Báo cáo khoa học;\n\n- Phản ánh trung thực, khách quan các\r\n\nkết quả thực hiện và yêu cầu đã nêu trong Thuyết minh dự án.\n\nII. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP\n\nMở đầu: Giới thiệu vắn tắt về\r\n\nsự hình thành dự án:\n\nPhần I. Thông tin chung về dự án\n\n1. Tên dự án\n\n2. Thời gian thực hiện\n\n3. Cấp quản lý\n\n4. Tổ chức chủ trì dự\r\n\nán\n\n5. Chủ nhiệm dự án, thư ký khoa\r\n\nhọc của dự án\n\n6. Kinh phí thực hiện\n\n7. Mục tiêu của dự án\n\n8. Nội dung của dự án: nêu tóm tắt\n\n9. Các sản phẩm của dự án: (liệt kê\r\n\ncác sản phẩm).\n\nPhần II. Tổ chức thực hiện và quản lý\r\n\ndự án\n\n1. Giao chủ trì dự án.\n\n2. Phối hợp thực\r\n\nhiện dự án.\n\n3. Tình hình thực hiện dự án\n\n- Công tác tổ chức thực hiện dự án;\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự\r\n\nán;\n\n- Một số vấn đề phát sinh, bài học\r\n\nkinh nghiệm\r\n\ntrong công tác tổ chức thực hiện dự án.\n\nPhần III. Kết quả thực hiện dự án\n\n- Nội dung, công việc đã thực hiện;\n\n- Phương án triển khai đã được áp dụng\r\n\ntrong dự án;\n\n- Các kết quả đạt được: mô tả ngắn gọn\r\n\ncác kết quả đã đạt được, đánh giá về số lượng, chất lượng so với Hợp đồng và\r\n\nThuyết minh dự án đã được phê duyệt.\n\nPhần IV. Đánh giá\n\n- Về công tác tổ chức chủ trì và phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan thực hiện dự án;\n\n- Về việc hoàn thành các nội\r\n\ndung,\r\n\nbảo đảm kết quả và mục tiêu dự án;\n\n- Về hiệu quả của dự án, bao gồm hiệu\r\n\nquả về mặt khoa học và hiệu quả về kinh tế-xã hội;\n\n- Tính bền vững và nhân rộng của dự\r\n\nán.\n\nPhần V. Kết luận và kiến nghị\n\n- Kết luận: Trình bày ngắn gọn kết quả\r\n\nchính của dự án;\n\n- Kiến nghị: đề nghị nghiệm thu, thanh\r\n\nquyết toán và các kiến nghị khác.\n\nPhần phụ lục: Đính kèm lần lượt từng\r\n\nsản phẩm, kết quả theo Hợp đồng và Thuyết minh dự án đã được phê duyệt.\n\n\n\nMẫu\r\n\nB16-PĐGNT\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nCƠ QUAN QUẢN\r\n\n LÝ DỰ ÁN\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ\r\n\n NGHIỆM THU KẾT QUẢ\r\n\n THỰC HIỆN DỰ ÁN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n.......,\r\n\n ngày ...... tháng ....... năm ….....\n\n\n\n1. Họ và tên thành viên hội đồng:\n\n.............................................................................................................................................\n\n- Chủ tịch/Phó Chủ tịch: □ -\r\n\nUỷ viên phản biện: □ - Uỷ viên hội đồng: □\n\n2. Tên dự án:\r\n\n…..................................................................................................................\n\nMã số dự án:\r\n\n.......................................................................................................................\n\n3. Cấp quản lý: Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ quản lý: □ Địa phương quản lý: □\n\n4. Tổ chức chủ trì dự án:\n\nTên đầy đủ:...........................................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n................................................................................................................................\n\n5. Chủ nhiệm dự án:\n\nHọ và tên:\r\n\n…………………………………….....................................................................\n\nĐơn vị công tác: ……………………..........… Chức\r\n\nvụ:..................................................\n\nII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\nTT\n\nSố điểm tối\r\n\n đa\n\nSố điểm\r\n\n đánh giá\n\n1\n\nVề mức độ hoàn\r\n\n thành các nội dung dự án\n\n25\n\n\n\n1.1\n\nMức độ hoàn thành các nội dung và khối\r\n\n lượng công việc\n\n15\n\n\n\n1.2\n\nMức độ hợp lý của phương án triển\r\n\n khai dự án\n\n5\n\n\n\n1.3\n\nMức độ bảo đảm thời gian thực hiện dự\r\n\n án\n\n5\n\n\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVề sản phẩm, kết quả\r\n\n của dự án\n\n(Đánh\r\n\n giá chi tiết tại phụ lục B16-1)\n\n45\n\n\n\n2.1\n\nMức độ đầy đủ về số lượng, chủng loại\r\n\n kết quả, sản phẩm của dự án\n\n15\n\n\n\n2.2\n\nTính phù hợp của sản phẩm, kết quả của\r\n\n dự án đối với yêu cầu đặt ra (mức phải đạt)\n\n- Cơ sở khoa học của các vấn đề đưa\r\n\n ra và kết luận;\n\n- Tính chính xác, đầy đủ của các\r\n\n thông tin, số liệu đưa ra;\n\n- Tính chính xác, khoa học và thuyết\r\n\n phục của kết quả cuối cùng: sự khác biệt của sản phẩm so với các sản phẩm đối\r\n\n chứng được nghiên cứu.\n\n25\n\n\n\n2.3\n\nMức độ hoàn chỉnh của các Báo cáo kết\r\n\n quả thực hiện và các tài liệu kèm theo (đầy đủ, chính xác, bố cục khoa học, dễ\r\n\n theo dõi …)\n\n5\n\n\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVề hiệu quả của dự\r\n\n án\n\n25\n\n\n\n3.1\n\nGiá trị sử dụng của các sản phẩm, kết\r\n\n quả của dự án (giá trị khoa học và khả năng áp dụng thực tiễn của các sản phẩm,\r\n\n kết quả của dự án)\n\n15\n\n\n\n3.2\n\nKhả năng nhân rộng của sản phẩm, kết\r\n\n quả của dự án (mô hình mẫu để xây dựng và triển khai các dự án có nội dung\r\n\n tương ứng, cơ sở để quản lý và phát triển giá trị sản phẩm được bảo hộ sở hữu\r\n\n trí tuệ)\n\n10\n\n\n\n\n\nNhận xét:\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThời gian nộp hồ sơ\r\n\n đánh giá, nghiệm thu\n\n(Xác\r\n\n định 1 trong 3 trường hợp)\n\n5\n\n\n\n□\n\nNộp đúng hạn\n\n5\n\n\n\n□\n\nNộp chậm từ 30 ngày đến 06 tháng\n\n2\n\n\n\n□\n\nNộp chậm trên 06\r\n\n tháng\n\n0\n\n\n\nTỔNG SỐ ĐIỂM\r\n\n ĐÁNH GIÁ\n\n\n\nIII. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ:\n\n1. Số điểm\r\n\nđánh giá: …………\n\n2. Kết luận,\r\n\nmức đánh giá:\n\n□ Không nghiệm\r\n\nthu;\n\n□ Nghiệm thu\r\n\nvới mức đánh giá:\n\n□ Đạt yêu cầu □ Khá □ Xuất sắc\n\n3. Ý kiến khác:\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………..\n\n\n\n\n\nTHÀNH VIÊN\r\n\n HỘI ĐỒNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Không nghiệm thu nếu số điểm đánh\r\n\ngiá dưới 50;\n\n- Nghiệm thu với mức “Đạt yêu cầu” nếu\r\n\nsố điểm đánh giá từ 50 đến dưới 70;\n\n- Nghiệm thu với mức “Khá” nếu số điểm\r\n\nđánh giá từ 70 đến dưới 90;\n\n- Nghiệm thu với mức “Xuất sắc” nếu số\r\n\nđiểm đánh giá từ 90 đến 100.\n\n\n\nPHỤ LỤC B16-1\n\n1. Đánh giá về mức độ\r\n\nhoàn thành về số lượng, khối lượng, chủng loại của các kết quả, sản phẩm dự án\r\n\ntheo đặt hàng\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm, kết quả của dự án\n\nTheo\r\n\n đặt hàng\n\nThực\r\n\n tế thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\r\n\n (đủ, chưa đủ…)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n2. Đánh\r\n\ngiá mức độ đạt được của các chỉ tiêu chất lượng của các kết quả, sản phẩm dự án\r\n\nso với đặt hàng:\n\nTT\n\nTên\r\n\n kết quả, sản phẩm và chỉ tiêu chất lượng\n\nĐơn\r\n\n vị đo\n\nTheo\r\n\n đặt hàng\n\nĐã\r\n\n thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\r\n\n (đạt/chưa đạt…)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nTHÀNH VIÊN\r\n\n HỘI ĐỒNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nB17-BBHHDNT\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nCƠ QUAN\r\n\n QUẢN LÝ DỰ ÁN\n\nHỘI ĐỒNG TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ\r\n\n NGHIỆM THU KẾT QUẢ\r\n\n THỰC HIỆN DỰ ÁN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG\n\nĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN\n\nthuộc Chương trình phát triển tài sản trí\r\n\ntuệ giai đoạn 2016-2020\n\nI. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên dự án: .....................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nMã số dự án: ………………………………………………………………………………\n\n2. Tổ chức chủ trì dự án: ...................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n3. Cá nhân chủ nhiệm dự án:\r\n\n............................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n4. Quyết định thành lập hội đồng: Số\r\n\n...................................., ngày .............................. do\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\nthành lập\n\n5. Địa điểm và thời gian họp hội đồng:\n\n- Địa điểm:\r\n\n...........................................................................................................................\n\n- Thời gian: từ ........... đến ...........\n\n6. Số thành viên hội đồng có mặt trên\r\n\ntổng số thành viên hội đồng: ........../…....; vắng ...... thành viên,\r\n\ncụ thể là:\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n7. Khách mời tham dự\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\nII. NỘI DUNG LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG\n\n1. Thư ký hội đồng tuyên bố lý do, đọc\r\n\nQuyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần và người chủ trì phiên họp\r\n\ncủa hội đồng;\n\n2. Các thành viên hội đồng thảo luận,\r\n\nthống nhất phương án làm việc của hội đồng và các tiêu chí đánh giá, nghiệm\r\n\nthu;\n\n3. Hội đồng đã tiến hành đánh giá nghiệm\r\n\nthu kết quả thực hiện dự án theo phương thức và tiêu chí đã thông qua:\n\na) Đại diện đơn vị chủ trì thực hiện dự\r\n\nán đã báo cáo kết quả thực hiện dự án\n\nb) Các Ủy viên phản biện đã đọc bản nhận\r\n\nxét, đánh giá kết quả thực hiện dự án\n\nc) Các Ủy viên hội đồng đã thảo luận,\r\n\ncho ý kiến nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện dự án.\n\nIII. Ý KIẾN CỦA HỘI ĐỒNG VÀ KẾT QUẢ\r\n\nĐÁNH GIÁ\n\n1. Về mức độ hoàn thành các nhiệm vụ\r\n\ntheo đặt hàng\n\na) Mức độ hoàn thành các\r\n\nnội dung công việc so với Thuyết minh và Hợp đồng giao thực hiện dự án\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………….......…………………………………\n\n……………………………………..…....………...........…..……………………………\n\n…………………………………….......…........….………...……………………………\n\n…………………………………………….………...……………….......………………\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………….......…………………………………\n\n……………………………………..…....………...........…..……………………………\n\n…………………………………….......…........….………...……………………………\n\n…………………………………………….………...……………….......………………\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\nb) Phương án tổ chức quản lý, triển\r\n\nkhai và chỉ đạo thực hiện dự án\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………….......…………………………………\n\n……………………………………..…....………...........…..……………………………\n\n…………………………………….......…........….………...……………………………\n\n…………………………………………….………...……………….......………………\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………….......…………………………………\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\nc) Sản phẩm, kết quả của dự án (mức\r\n\nđộ đầy đủ về số lượng, chủng loại kết quả, sản phẩm của dự án; mức độ hợp lý, định\r\n\nmức, tiêu chí kỹ thuật tính khoa học của sản phẩm, kết quả của dự án)\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………….......…………………………………\n\n……………………………………..…....………...........…..……………………………\n\n…………………………………….......…........….………...……………………………\n\n…………………………………………….………...……………….......………………\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………….......…………………………………\n\n……………………………………..…....………...........…..……………………………\n\n…………………………………….......…........….………...……………………………\n\n…………………………………….......…........….………...……………………………\n\nd) Khả năng duy trì, nhân rộng kết quả\r\n\nthực hiện dự án\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\n…………………………………………………………………….......…………………\n\n…………………………………………………….......…………………………………\n\n……………………………………..…....………...........…..……………………………\n\n2. Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá, nghiệm thu\r\n\nkết quả thực hiện dự án\n\n3. Tổ kiểm phiếu gồm có các thành viên\r\n\nsau:\n\n- Tổ trưởng:\r\n\n.........................................................................................................................\n\n- Các thành viên:\r\n\n..................................................................................................................\n\n4. Tổ kiểm phiếu đã làm việc, kết quả\r\n\nnhư sau:\n\n- Tổng số phiếu phát ra: .......................................................................................................\n\n- Tổng số phiếu thu về:\r\n\n........................................................................................................\n\n- Tổng số phiếu hợp\r\n\nlệ:.........................................................................................................\n\nChi tiết về mức đánh giá của các\r\n\nthành viên hội đồng\n\nTT\n\nHọ và tên\r\n\n thành viên hội đồng\n\nMức đánh\r\n\n giá\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\nTrung bình mức đánh giá\n\n\n\n5. Kết quả đánh giá của\r\n\nhội đồng\n\n………………………………………………………………………………….......……\n\n………………………………………………………………………….......……………\n\nIV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nPhiên họp kết thúc vào hồi\r\n\n............... ngày ............ Biên bản họp hội đồng đã được đọc lại cho\r\n\ntoàn thể các thành viên hội đồng nghe và cùng nhất trí với các nội dung trong\r\n\nBiên bản.\n\n\r\n\n........, ngày ....... tháng ....... năm 20.......\n\nTHƯ KÝ KHOA\r\n\n HỌC\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ TỊCH HỘI\r\n\n ĐỒNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nÝ KIẾN CỦA\r\n\nCÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nTHƯ KÝ KHOA HỌC\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nB18. TLHĐDA\n\n17/2017/TT-BKHCN\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n...........,\r\n\nngày ...... tháng ........ năm ........\n\nSố: ……/20..\r\n\nTSTT.TW (hoặc ĐF)\n\nCăn cứ Hợp đồng\r\n\nsố..............ngày.......tháng........năm......... ký giữa .............và\r\n\n..............về việc thực hiện dự án.............................. thuộc Chương\r\n\ntrình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Biên bản họp hội đồng đánh giá,\r\n\nnghiệm thu kết quả thực hiện dự án ngày ......... tháng ...... năm........;\n\nCHÚNG TÔI GỒM\n\n1. Bên đặt hàng (Bên A)1 là:\n\nTên đầy đủ:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.............................................. Fax:\r\n\n.....................................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n............................................ Tại:\r\n\n......................................................\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách:\r\n\n..............................................................................\n\nMã số thuế:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐại diện:\r\n\n….............................................. Chức vụ:\r\n\n.............................................\n\n2. Bên nhận đặt hàng (Bên B) là:\n\nTên đầy đủ:\r\n\n...........................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................... Fax:\r\n\n.....................................................\n\nSố tài khoản:\r\n\n........................................... Tại:\r\n\n......................................................\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách:\r\n\n..............................................................................\n\nMã số thuế: ............................................................................................................\n\nĐại diện:\r\n\n…............................................................................................................\n\nChức vụ:\r\n\n................................................................................................................\n\nChủ nhiệm dự án\n\nHọ và tên:\r\n\n..............................................................................................................\n\nĐơn vị công tác:\r\n\n...................................... Chức vụ:\r\n\n..............................................\n\nHọc hàm:\r\n\n................................................. Học vị:\r\n\n.................................................\n\nĐiện thoại:\r\n\n.............................................. Email:\r\n\n..................................................\n\nCùng thỏa thuận và thống nhất bàn giao\r\n\nkết quả và nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng thực hiện dự án...... số….....ngày\r\n\n..... ký giữa ................và................về việc thực hiện dự\r\n\nán..................... với các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Xác nhận kết quả thực hiện dự\r\n\nán\n\nTrường hợp dự án hoàn\r\n\nthành\n\n1. Bên B đã hoàn thành việc thực hiện\r\n\ndự án “...................................................” theo các nội\r\n\ndung trong Hợp đồng giao thực hiện dự án, Thuyết minh dự án và…….... (ghi các\r\n\nvăn bản điều chỉnh khác của cơ quan có thẩm quyền - nếu có).\n\nThời gian thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nbên B trong dự án là từ tháng… năm ….. đến tháng ... năm ……\n\n2. Bên A đã tổ chức đánh giá nghiệm\r\n\nthu kết quả thực hiện dự án vào ngày…...tháng…....năm 20.....(Kèm theo Bản sao\r\n\nBiên bản đánh giá nghiệm thu).\n\n3. Bên B đã chuyển cho bên A các tài liệu,\r\n\nbáo cáo, kết quả, sản phẩm của dự án nêu trong Hợp đồng thực hiện dự án số\r\n\n.............…....... (Kèm theo Danh mục liệt kê các sản phẩm).\n\nTrường hợp dự án\r\n\nkhông hoàn thành:\n\n1. Bên B đã tổ chức việc thực hiện dự\r\n\nán “.........................................................” theo các nội\r\n\ndung trong Hợp đồng giao thực hiện dự án, Thuyết minh dự án và…….... (ghi các\r\n\nvăn bản điều chỉnh khác của cơ quan có thẩm quyền - nếu có)..\n\nThời gian thực hiện các nội dung của\r\n\nthuộc trách nhiệm của bên B trong dự án là từ tháng… năm …… đến tháng ... năm\r\n\n…..…\n\n2. Dự án “…………………………………………………….” được\r\n\nxác nhận là không hoàn thành (Kèm theo Quyết định đình chỉ (hoặc dừng) thực hiện\r\n\ndự án hoặc Biên bản họp Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu dự án ở mức không đạt\r\n\nvà Biên bản xác nhận khối lượng nội dung Bên B đã thực hiện).\n\n3. Bên B đã chuyển cho bên A các kết\r\n\nquả, sản phẩm nêu trong Hợp đồng giao thực hiện dự án phù hợp với khối lượng\r\n\ncông việc đã được xác minh là hoàn thành - nếu có (Kèm theo danh mục liệt kê\r\n\nchi tiết).\n\nĐiều 2. Xử lý tài chính của dự án\n\na. Kinh phí đã cấp từ ngân sách nhà nước\r\n\ncho bên B để thực hiện dự án là: .......................triệu đồng.\n\n(Bằng chữ:\r\n\n...........................................................................................................)\n\nb. Kinh phí được bên A chấp nhận quyết\r\n\ntoán là: ................triệu đồng;\n\n(Bằng chữ:\r\n\n............................................................................................................)\n\nc. Kinh phí cấp tiếp/hoàn trả lại ngân\r\n\nsách nhà nước là: ..........................triệu đồng (nếu có).\n\n(Bằng chữ:\r\n\n............................................................................................................)\n\nBên A có nghĩa vụ chuyển cho Bên\r\n\nB//Bên B hoàn trả lại ngân sách nhà nước thông qua Bên A số tiền là:\r\n\n................................. đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký Biên bản\r\n\nnghiệm thu, thanh lý này.\n\nBên A chỉ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ\r\n\ncủa các chứng từ của dự án. Bên B chịu trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc của dự\r\n\nán và đảm bảo về tính hợp pháp của chứng từ. Bên B phải chịu trách nhiệm về việc\r\n\nthực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước cho các cá nhân tham gia thực hiện các nội\r\n\ndung dự án.\n\nĐiều 3. Xử lý tài sản của dự án\n\n(Ghi kết quả xử lý tài sản được mua sắm\r\n\nbằng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho dự án và kết quả xử lý tài sản được tạo\r\n\nra từ kết quả thực hiện dự án (Kèm theo Quyết định xử lý của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có thẩm quyền).\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\nBiên bản nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký; được lập thành 6 bản và có giá trị như nhau, mỗi\r\n\nBên giữ 3 bản./.\n\n\n\nBÊN A\n\n(Chữ\r\n\n ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\n\n\nBÊN B\n\n(Chữ\r\n\n ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nCHỦ NHIỆM DỰ\r\n\n ÁN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n[1] Khi một trong 3\r\n\ntiêu chí nêu tại\r\n\nmục II Phiếu đánh giá này\r\n\nkhông đạt yêu cầu.\n\n(*) Ví dụ: Loại dự án xây dựng chỉ dẫn địa lý;\n\n(**) Các dự án cùng loại được đề xuất.\n\n1\r\n\nCục Sở hữu trí tuệ\r\n\nhoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.\n\n1\r\n\nCục Sở hữu trí tuệ\r\n\nhoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.", + "id": 108819 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10882.json b/contexts/context_10882.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1969551fbbf2cfedc7364e3e40876de6f35bd28c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10882.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-35-2003-QD-UB-qui-che-hoat-dong-Ban-chi-dao-Thanh-pho-to-chuc-sx-phat-trien-cong-nghiep-che-bien-rau-qua-giet-mo-gia-suc-gia-cam-CNH-HDH-35217.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2003-QD-UB-qui-che-hoat-dong-Ban-chi-dao-Thanh-pho-to-chuc-sx-phat-trien-cong-nghiep-c", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 35/2003/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH \"QUI CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THÀNH PHỐ VỀ\r\n\nTỔ CHỨC SẢN XUẤT, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN RAU QUẢ; GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA\r\n\nCẦM THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\"\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/2002/CT-TTg ngày 25/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntăng cường quản lý sử dụng kháng sinh, hóa chất trong sản xuất kinh doanh thực\r\n\nphẩm có nguồn gốc động vật; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 5802/QĐ-UB ngày 22/8/2002 của UBND Thành phố về việc thành\r\n\nlập Ban chỉ đạo Thành phố về tổ chức sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nrau quả; giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội. \r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT - Thường trực BCĐ TP. \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 :\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản \"Qui chế hoạt động\r\n\ncủa Ban chỉ đạo Thành phố về tổ chức sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nrau quả; giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội\". \n\nĐiều 2 :\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những qui định\r\n\ntrước đây của UBND Thành phố trái với Quyết định này đều bãi bỏ. \n\nĐiều 3 :\n\nChánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các\r\n\nsở : Nông nghiệp và PTNT; Thwng mại; Công nghiệp; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính\r\n\nvật giá; Y tế; Khoa học công nghệ và môi trường, Chủ tịch Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan và các đồng chí thành viên Ban chỉ đạo Thành phố về việc tổ chức sản xuất,\r\n\nphát triển công nghiệp chế biến rau quả; giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm\r\n\ntheo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quý Đôn\n\n\n\nQUI CHẾ HOẠT ĐỘNG \n\nBAN CHỈ ĐẠO THÀNH PHỐ VỀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT, PHÁT TRIỂN CÔNG\r\n\nNGHIỆP CHẾ BIẾN RAU QUẢ; GIẾT MỔ VÀ CHẾ BIẾN GIA SÚC, GIA CẦM THEO HƯỚNG CÔNG\r\n\nNGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2003/QĐ-UB ngày 25 tháng 02 năm 2003 của\r\n\nUBND Thành phố)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1 :\n\nBản qui chế này qui định các hoạt động của Ban chỉ đạo\r\n\nThành phố về tổ chức sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến rau quả; Giết mổ\r\n\nvà chế biến gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là BCĐ Thành phố). \n\nĐiều 2 :\n\nBCĐ Thành phố hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của\r\n\nThành uỷ, HĐND, UBND Thành phố Hà Nội. \n\nBCĐ Thành phố có nhiệm vụ\r\n\nthực hiện theo quyết định số 5802/QĐ-UB ngày 22 tháng 8 năm 2002 của UBND thành\r\n\nphố về việc thành lập BCĐ thành phố. \n\nĐiều 3 :\n\nCác thành viên trong BCĐ Thành phố có trách nhiệm\r\n\nthực hiện việc điều hành chung do Trưởng BCĐ Thành phố thống nhất phân công;\r\n\nlàm việc theo chế độ kiêm nhiệm; trực tiếp chỉ đạo ngành phụ trách; có kế hoạch,\r\n\ngiải pháp cụ thể theo chức năng nhiệm vụ về phát triển kinh tế ngoại thành và từng\r\n\nbước hiện đại hóa nông thôn để thực hiện nhiệm vụ của BCĐ Thành phố gia. \n\nSở Nông nghiệp và PTNT là\r\n\ncơ quan thường trực giúp BCĐ Thành phố theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, báo cáo BCĐ Thành phố\r\n\nhàng quí, hàng năm. \n\nĐiều 4 :\n\nKinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do Ngân sách Thành\r\n\nphố cấp hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT lập dự toán trình UBND Thành phố quyết\r\n\nđịnh, đồng thời có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí\r\n\nnày theo chế độ tài chính hiện hành. \n\nChương 2:\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nBCĐ THÀNH PHỐ \n\nĐiều 5 :\n\nBCĐ Thành phố hoạt động theo chế độ cá nhân phụ\r\n\ntrách, chỉ đạo theo chức năng nhiệm vụ được phân công. \n\nĐiều 6 :\n\nTrách nhiệm của các thành viên BCĐ Thành phố : \n\n1. Đồng chí Lê Quí Đôn,\r\n\nphó chủ tịch UBND Thành phố : Trưởng ban. \n\n- Chịu trách nhiệm trước\r\n\nThành uỷ, HĐND và UBND Thành phố về mọi mặt hoạt động của BCĐ Thành phố. \n\n- Điều hành hoạt động của\r\n\nBCĐ Thành phố; sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành của Thành phố và UBND các quận,\r\n\nhuyện và phối hợp với các cơ quan Trung ương trong việc thực hiện chương trình\r\n\ntổ chức sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến rau quả; Giết mổ và chế biến\r\n\ngia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn Thành phố\r\n\nHà Nội. \n\n- Phân công trách nhiệm cụ\r\n\nthể cho từng thành viên trong BCĐ Thành phố. \n\n- Các văn bản do Trưởng\r\n\nban ký đóng dấu UBND Thành phố Hà Nội. \n\n2. Đồng chí Nguyễn Tiến\r\n\nDĩnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Phó Ban thường trực. Giúp việc và thay mặt\r\n\nTrưởng ban giải quyết công việc của Ban khi Trưởng ban ủy quyền. \n\n- Đôn đốc kiểm tra, triển\r\n\nkhai các đề án, dự án về tổ chức sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến rau\r\n\nquả; Giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa. \n\n- Tổng hợp nghiên cứu các\r\n\nchính sách về nông nghiệp. \n\n- Chỉ đạo Tổ chuyên viên dự\r\n\nthảo các văn bản của BCĐ Thành phố, theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nchương trình. \n\n- Hướng dẫn đôn đốc các\r\n\nngành, UBND các huyện, các đơn vị có liên quan nhằm thực hiện nhiệm vụ được Trưởng\r\n\nban thống nhất phân công. \n\n- Trực tiếp chỉ đạo thực\r\n\nhiện đề án : Sản xuất và sơ chế rao an toàn. \n\n- Các văn bản do Phó Ban\r\n\nThường trực ký đóng dấu của Sở Nông nghiệp và PTNT. \n\n3. Đồng chí Nguyễn Mạnh\r\n\nHoàng, giám đốc Sở Thương mại - Phó ban. Giúp Trưởng ban theo dõi đôn đốc và phối\r\n\nhợp các hoạt động của Ban, các ngành và các huyện. \n\n- Nghiên cứu, đề xuất các\r\n\nbiện pháp tổ chức thực hiện, các chính sách xúc tiến thương mại, để mở rộng thị\r\n\ntrường trong nước và xuất khẩu. \n\n- Lập qui hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển thương mại các sản phẩm thực phẩm chế biến. \n\n- Trực tiếp chỉ đạo Sở\r\n\nThương mại hình thành hệ thống giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm an toàn; Thực hiện\r\n\nđề án xây dựng hệ thóng lưu thông, tiêu thụ rau an toàn. \n\n4. Đồng chí Lưu Tiến Long,\r\n\nGiám đốc Sở Công nghiệp : Uỷ viên. \n\n- Nghiên cứu, đề xuất về\r\n\ntrình độ công nghiệ, trình tự công nghệ cần triển khai cần áp dụng cho đề án. \n\n- Thẩm định công nghệ của\r\n\nthiết bị đưa vào sử dụng phục vụ chương trình. \n\n5. Đồng chí Lê Anh Tuấn,\r\n\nGiám đốc Sở Y tế : Ủy viên. \n\n- Nghiên cứu, đề xuất các\r\n\nphương án, các chính sách khuyến khích thực hiện tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm của Việt Nam và của thế giới. \n\n6. Đồng chí Ngô Thị Thúy\r\n\nNhị, Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố : Uỷ viên, Chỉ đạo, theo dõi và đôn đốc\r\n\ncác chi hội nông dân tham gia Chương trình tổ chức sản xuát rau, thịt an toàn. \n\n7. Đồng chí Phạm Hồng, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường :Uỷ viên. \n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn các đề án, dự án thực hiện theo các tiêu chí về môi trường. \n\n- Nghiên cứu, đề xuất về\r\n\ntrình độ công nghệ, trình tự công nghệ cần triển khai cần áp dụng cho đề án, dự\r\n\nán. \n\n- Thẩm định công nghệ, thiết\r\n\nbị của các dự án. \n\n8. Đồng chí Đàm Hồng, Phó\r\n\ngiám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư : Uỷ viên. \n\n- Tổng hợp các nguồn vốn đầu\r\n\ntư các đề án, dự án của Chương trình. \n\n- Đề xuất các giải pháp về\r\n\nvốn cho các dự án về vốn. \n\n9. Đồng chí Trần Thị Lê\r\n\nTrinh, phó giám đốc sở Tài chính Vật giá : Uỷ viên. \n\n- Có trách nhiệm chỉ đạo\r\n\ntheo dõi hướng dẫn kiểm tra việc sử dụng vốn ngân sách, giải pháp về vốn đầu\r\n\ntư, hỗ trợ lãi suất tiền vay cho người nông dân, cùng với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT đề xuất giá hỗ trợ cho người sản xuất. \n\n- Cân đối và cấp kinh phí\r\n\ncho hoạt động của Ban. \n\n10. Các đồng chí Chủ tịch\r\n\nUBND các quận (Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ) và các đồng chí Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện (Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì, Sóc Sơn) : Uỷ viên.\r\n\n- Trực tiếp, chỉ đạo quận,\r\n\nhuyện mình thực hiện các dự án, đề án nằm trong chương trình để phát triển\r\n\nnhanh, mạnh sản xuất rau, thực phẩm an toàn. \n\nĐiều 7 :\n\nLịch làm việc của BCĐ Thành phố. \n\n- BCĐ Thành phố thực hiện\r\n\nchế độ giao ban 3 tháng/lần ở 2 năm đầu. Nội dung họp do Thường trực BCĐ Thành\r\n\nphố hoặc Trưởng ban chuẩn bị.\n\n- Ngoài họp định kỳ, BCĐ\r\n\nThành phố có thể họp đột xuất do Trưởng ban triệu tập. \n\n- Trước mỗi kỳ họp, Thường\r\n\ntrực BCĐ Thành phố sẽ thông báo nội dung họp cho các thành viên. \n\n- BCĐ Thành phố họp tổng kết\r\n\ncông tác năm trước và bàn kế hoạch công tác năm sau vào quí 1 năm sau. \n\n- BCĐ Thành phố sẽ tổ chức\r\n\nkiểm tra thực hiện nhiệm vụ của Chương trình. Thời gian và nội dung kiểm tra sẽ\r\n\ndo Thường trực Ban thông báo. Các sở, ban ngành và UBND các huyện có trách nhiệm\r\n\nchuẩn bị đầy đủ nội dung chương trình báo cáo theo yêu cầu của BCĐ Thành phố. \n\n- Tuỳ theo tính chất, nội\r\n\ndung của các cuộc họp BCĐ Thành phố, có thể mời thêm các ngành không là thành\r\n\nviên BCĐ Thành phố và chuyên viên giúp việc cho các đồng chí thành BCĐ Thành phố.\r\n\nĐiều 8 :\n\nChế độ làm việc của Thường trực BCĐ Thành phố. \n\n- Thường trực BCĐ Thành phố\r\n\nthay mặt BCĐ Thành phố điều hành công việc thường xuyên của BCĐ Thành phố.\n\n- Đôn đốc các thành viên,\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện chuẩn bị nội dung các báo cáo sơ kết, tổng kết\r\n\nvà các cuộc kiểm tra của BCĐ Thành phố. \n\n- Xây dựng kế hoạch hoạt động\r\n\ncủa BCĐ Thành phố, kế hoạch thực hiện chương trình để trình BCĐ Thành phố thông\r\n\nqua, triển khai, đôn đốc thực hiện. \n\n- Tổng hợp tình hình thực\r\n\nhiện chương trình và kết quả hoạt động của BCĐ Thành phố. \n\n- Xây dựng kế hoạch tài\r\n\nchính và quản lý sử dụng kinh phí hoạt động của BCĐ Thành phố theo chế độ quản\r\n\nlý tài chính hiện hành của Nhà nước. \n\n- Tiếp nhận, xử lý thông\r\n\ntin, lưu trữ công văn, giấy tờ của BCĐ Thành phố. \n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 9 :\n\nThành viên BCĐ Thành phố về tổ chức sản xuất, phát\r\n\ntriển công nghiệp chế biến rau quả, giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm theo\r\n\nhướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội có trách nhiệm\r\n\nthực hiện qui chế này. Các cá nhân làm tốt, có thành tích trong hoạt động sẽ được\r\n\nBCĐ Thành phố xem xét đề nghị UBND Thành phố khen thưởng. \n\nNhững cá nhân không thực\r\n\nhiện đúng qui chế này tùy mức độ sẽ bị xử lý hành chính theo qui định. \n\nĐiều 10 :\n\nQui chế được thực hiện kể từ ngày ký. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện có vướng mắc, BCĐ Thành phố sẽ điều chỉnh cho phù hợp. ", + "id": 10882 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108820.json b/contexts/context_108820.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..381906a5153963d9c7e65bd1607d563601ab6faa --- /dev/null +++ b/contexts/context_108820.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-so-2955-QD-BNN-KHCN-Chien-luoc-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-quan-ly-nha-nuoc-2011-251467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-2955-QD-BNN-KHCN-Chien-luoc-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-quan-ly-nha-nuoc-2011-25146", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2955/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN\r\n\n2011 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1755/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở\r\n\nthành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2020, với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm\n\na) Phát triển ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin (CNTT) phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn (Bộ NN&PTNT) là một việc cần thiết phục vụ cho mục đích trước\r\n\nmắt và lâu dài của quá trình phát triển ngành;\n\nb) Phát triển công nghệ thông tin\r\n\ntrong điều kiện một nền nông nghiệp tăng trưởng chưa bền vững và nông thôn còn\r\n\nnghèo nàn, lạc hậu; thiên tai và những yếu tố rủi ro đang đe dọa hàng ngày,\r\n\nhàng giờ nền sản xuất. Do vậy phải có chiến lược phát triển đúng đắn, bước đi vững\r\n\nchắc để bảo đảm phát triển bền vững;\n\nc) Phát triển ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý nhà nước, thực hiện chính phủ điện tử phải gắn với tiến\r\n\ntrình cải cách hành chính của Bộ và từng đơn vị.\n\n2. Định hướng\r\n\nphát triển\n\na) Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT;\n\n- Nâng cấp, quy hoạch mở rộng hạ tầng\r\n\nmạng LAN của Bộ và kết nối diện rộng với mạng LAN của các đơn vị trực thuộc Bộ.\r\n\nĐảm bảo điều kiện an toàn, an ninh cho mạng của Bộ với hệ thống máy chủ đủ mạnh\r\n\nđể quản trị các cơ sở dữ liệu dùng chung, sao lưu dữ liệu, đồng bộ hóa dữ liệu\r\n\nvà thực hiện các ứng dụng trên mạng.\n\n- Nâng cao chất lượng quản trị mạng của\r\n\nBộ NN&PTNT. Thực hiện sao lưu dữ liệu, bảo mật an toàn thông tin. Phối hợp\r\n\nvới các đơn vị, với Trung tâm an ninh mạng Quốc gia, Trung tâm lưu trữ dữ liệu\r\n\ndự phòng Quốc gia trong việc phòng chống tin tặc và thảm họa CNTT.\n\n- Tăng cường trang thiết bị tin học,\r\n\nthiết bị mạng, từng bước bản quyền hóa các sản phẩm phần mềm hệ thống máy chủ,\r\n\nmáy trạm cho các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ.\n\nb) Ứng dụng CNTT trong các cơ quan\r\n\nthuộc Bộ;\n\n- Thực hiện các chế độ báo cáo, trao\r\n\nđổi thông tin qua mạng nhằm giảm thiểu sử dụng giấy tờ. Tăng cường sử dụng chữ\r\n\nký số trong các văn bản tài liệu lưu chuyển qua mạng.\n\n- Nâng cấp cơ sở dữ liệu quản lý thủ\r\n\ntục hành chính tại Bộ. Chuẩn hóa các mẫu biểu điện tử và đưa lên mạng, thực hiện\r\n\ncơ chế công khai, minh bạch hóa thông tin.\n\n- Đẩy mạnh việc áp dụng văn phòng điện\r\n\ntử tại các đơn vị nhằm đáp ứng tốt cho công tác quản lý, điều hành của đơn vị\r\n\nnhư quản lý văn bản, quản lý chương trình công tác, lập lịch công tác, theo\r\n\ndõi, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các nhiệm vụ.\n\n- Tăng cường, mở rộng mô hình họp,\r\n\ngiao ban trực tuyến theo quy chế họp trực tuyến của Bộ đã ban hành.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công\r\n\ntác quản lý cán bộ, quản lý tài chính, quản lý công tác pháp chế, khoa học công\r\n\nnghệ và môi trường,...\n\n- Phát triển Cổng thông tin điện tử của\r\n\nBộ và các trang Web của các đơn vị trực thuộc Bộ theo hướng hiện đại, đảm bảo\r\n\ncung cấp đầy đủ thông tin, tích hợp được các dịch vụ công và các ứng dụng tác\r\n\nnghiệp chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n- Nâng cấp, xây dựng các cơ sở dữ liệu\r\n\ndùng chung chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ được nhiều\r\n\nđối tượng. Các cơ sở dữ liệu này đòi hỏi phải áp dụng các công nghệ tiên tiến\r\n\nchạy trên môi trường mạng.\n\n- Hoàn thiện và phát triển các hệ thống\r\n\nCNTT phục vụ nhiều người như thư viện điện tử, hệ thống thống kê ngành, hệ thống\r\n\nquản lý khoa học công nghệ,...\n\nc) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n- Tăng cường khả năng đáp ứng của Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ, đảm bảo người công dân thông qua Cổng thông tin điện\r\n\ntử có thể kết nối, liên hệ đến cơ quan chuyên trách để tra cứu, gửi yêu cầu, kiến\r\n\nnghị các vấn đề liên quan.\n\n- Tổ chức thường xuyên các diễn đàn\r\n\ngiao lưu trực tuyến với người dân thông qua Cổng thông tin điện tử.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc\r\n\ntriển khai các thủ tục hành chính, dịch vụ công ở mức độ 3 và 4.\n\n- Nâng cấp, xây dựng CSDL và hệ thống\r\n\nthông tin hỏi đáp trả lời người dân trên Cổng thông tin của Bộ.\n\nd) Nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT;\n\n- Đào tạo nâng cao cho cán bộ chuyên\r\n\ntrách CNTT thông qua các khóa đào tạo chuyên nghiệp do Chính phủ và cơ sở đào tạo\r\n\nCNTT chuyên nghiệp tổ chức.\n\n- Đào tạo phổ cập ứng dụng CNTT cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức của Bộ theo hướng xây dựng nội dung đào tạo theo\r\n\ncác tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức các lớp đào tạo sử dụng CNTT trong công tác\r\n\nhành chính và nghiệp vụ đối với các cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ.\n\n- Có kế hoạch đào tạo nâng cao khả\r\n\nnăng tiếp cận và ứng dụng CNTT trong các đơn vị, đào tạo chuyên sâu vào từng\r\n\nlĩnh vực ứng dụng cụ thể.\n\n- Có chính sách đãi ngộ để thu hút\r\n\nnhân lực về CNTT, tuyển chọn người giỏi về làm việc tại những đơn vị có nhu cầu\r\n\nứng dụng CNTT nhiều.\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và cơ quan chức năng khác trong công tác đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh thông tin.\n\n3. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung;\n\nHướng tới thực hiện Chính phủ điện tử\r\n\ntrong công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý ngành Nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nb) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015;\n\n- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật\n\n+ Nâng cao và duy trì tốt hệ thống đường\r\n\ntruyền Internet tốc độ cao cho mạng WAN của Bộ đảm bảo truy cập Internet nhanh,\r\n\nđáp ứng được các yêu cầu của hệ thống khi chạy các ứng dụng trên mạng, sử dụng\r\n\nemail, tra cứu thông tin và khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung.\n\n+ Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên\r\n\ndùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (CPNET) trong việc phát triển mạng WAN của\r\n\nBộ kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT.\n\n+ Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật\r\n\ncho 100% các cuộc họp của Bộ trưởng với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở\r\n\nNN&PTNT có thể được thực hiện trên môi trường mạng.\n\n+ Xây dựng, triển khai hệ thống chứng\r\n\nthực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử của các cơ quan thuộc Bộ\r\n\nNN&PTNT.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin nâng\r\n\ncao năng lực điều hành, quản lý trong các cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT\n\n+ Phấn đấu 75% các văn bản, tài liệu\r\n\nchính thức lưu chuyển giữa các cơ quan thuộc Bộ được trao đổi trên mạng dưới dạng\r\n\nđiện tử, trong đó 30% văn bản, tài liệu được lưu chuyển trên mạng sử dụng chữ\r\n\nký số, chứng thực số.\n\n+ 100% cán bộ, công chức thường xuyên\r\n\nsử dụng và trao đổi công việc qua hệ thống thư điện tử @mard.gov.vn. 100% cán bộ\r\n\ncông chức thực hiện việc khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho\r\n\ncông việc chuyên môn.\n\n- Xây dựng, nâng cấp các hệ thống ứng\r\n\ndụng phát triển CNTT chuyên ngành nhằm nâng cao việc tổng hợp, tra cứu thông\r\n\ntin phục vụ chỉ đạo điều hành của Bộ.\n\nĐảm bảo mỗi một lĩnh vực, ngành có ít\r\n\nnhất 2 đến 3 hệ thống ứng dụng trên phạm vi toàn quốc chạy trên môi trường mạng.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\nngười dân và doanh nghiệp:\n\n+ 100% các thủ tục hành chính được\r\n\ncông khai hóa trên Cổng thông tin điện tử, 100% các kiến nghị của công dân về\r\n\nthủ tục hành chính được giải quyết.\n\n+ 100% các Tổng cục, Cục chuyên ngành\r\n\ncó trang web được tích hợp hoặc liên kết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ\r\n\nNN&PTNT với đầy đủ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý. Ứng dụng CNTT vào\r\n\nquản lý hành chính một cửa, hỗ trợ liên thông ngay tại cơ quan Bộ.\n\n+ Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 2.\n\n+ Cung cấp 20 dịch vụ công mức độ 3\r\n\ncho người dân và doanh nghiệp và ít nhất 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được\r\n\nquy định tại phụ lục 1.\n\n+ 100% kế hoạch đấu thầu, thông báo mời\r\n\nthầu, kết quả đấu thầu của các đơn vị trực thuộc Bộ được đăng tải trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị trực thuộc hoặc\r\n\nmạng đấu thầu quốc gia; trong đó có khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa,\r\n\nxây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng.\n\n- Phát triển nguồn nhân lực\n\n+ Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực nhằm đáp ứng đòi hỏi đang ngày một tăng về số lượng và chất lượng\r\n\ncho phát triển ứng dụng CNTT trong ngành NN&PTNT.\n\n+ Thường xuyên đào tạo sử dụng phần mềm\r\n\ntin học trong hoạt động nghiệp vụ cho cán bộ công chức thuộc Bộ. Đảm bảo 100% số\r\n\ncán bộ sử dụng phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ đều được đào tạo.\n\n+ Phấn đấu tỷ lệ trung bình cán bộ\r\n\nchuyên trách về CNTT trong Bộ NN&PTNT đạt 5-7% (hiện tại đạt 2,9%, mức\r\n\ntrung bình các bộ là 3,7%), trong đó có 3-4 cán bộ có trình độ tiến sỹ, 8-10\r\n\ncán bộ có trình độ thạc sỹ chuyên về CNTT.\n\nc) Tầm nhìn đến năm 2020\n\n- Hầu hết các dịch vụ công được cung\r\n\ncấp trực tuyến mức độ 3 và 4 đáp ứng nhu cầu thực tế, từng bước tích hợp các dịch\r\n\nvụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều\r\n\nphương tiện khác nhau;\n\n- Tích hợp các hệ thống thông tin, tạo\r\n\nlập được môi trường mạng rộng khắp phục vụ đa số các hoạt động của các cơ quan\r\n\nnhà nước thuộc Bộ NN&PTNT và các sở NN&PTNT. Cán bộ, công chức thuộc Bộ\r\n\nNN&PTNT có thể làm việc mọi lúc, mọi nơi dựa trên nhiều phương tiện khác\r\n\nnhau.\n\n4. Lộ trình triển\r\n\nkhai chiến lược\n\na) Giai đoạn 1 (2011 - 2012);\n\n- Hoàn thiện các dự án về CNTT đang\r\n\nthực hiện.\n\n- Triển khai các dự án trọng điểm phục\r\n\nvụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và tin học hóa phục vụ cải cách hành chính.\n\n- Tăng cường năng lực CNTT cho các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ NN&PTNT.\n\n- Tăng cường công tác đào tạo CNTT,\r\n\ntuyển dụng cán bộ có chuyên môn về CNTT.\n\n- Nâng cấp hệ thống mạng LAN và WAN của\r\n\nBộ.\n\n- Thực hiện bản quyền các phần mềm hệ\r\n\nthống, phần mềm nền tảng.\n\n- Đẩy mạnh an toàn, an ninh thông tin\r\n\ntrên mạng WAN của Bộ.\n\nb) Giai đoạn 2 (2013 - 2015);\n\n- Mở rộng và xây dựng các nội dung, ứng\r\n\ndụng trên hệ thống mạng WAN của Bộ.\n\n- Chuẩn hóa và thống nhất các phần mềm,\r\n\nứng dụng cho từng lĩnh vực của Bộ.\n\n- Hoàn thiện các CSDL lớn dùng chung\r\n\nphục vụ các chuyên ngành của Bộ, quy chuẩn và chia sẻ dữ liệu, thông tin trên hệ\r\n\nthống mạng của Bộ.\n\n- Tiếp tục đào tạo, phát triển nguồn\r\n\nnhân lực về CNTT.\n\nc) Giai đoạn 3 (2016 - 2020)\n\n- Xây dựng kho dữ liệu tích hợp dùng\r\n\nchung.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tri\r\n\nthức.\n\n- Hầu hết các dịch vụ công được cung\r\n\ncấp trực tuyến mức độ 3 và 4.\n\n- Tích hợp các hệ thống thông tin\r\n\nchuyên ngành của các Tổng cục, các Cục.\n\n5. Các dự án, nhiệm\r\n\nvụ ưu tiên\n\na) Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật CNTT của Bộ NN&PTNT;\n\nb) Xây dựng các CSDL và ứng dụng CNTT\r\n\nphục vụ công tác chỉ đạo điều hành tại các cơ quan Bộ NN&PTNT;\n\nc) Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp;\n\nd) Phát triển nguồn nhân lực và nâng\r\n\ncao năng lực đào tạo;\n\nđ) Duy trì hoạt động thường xuyên và\r\n\nnghiên cứu phát triển ứng dụng CNTT trong cơ quan Bộ.\n\nChi tiết nội dung các dự án, nhiệm vụ\r\n\nthuộc Chiến lược phát triển ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý nhà nước của\r\n\nBộ NN&PTNT giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 được quy định tại\r\n\nphụ lục 2.\n\n6. Các giải pháp\r\n\nthực hiện\n\na) Giải pháp về tổ chức;\n\n- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức,\r\n\nquy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ; tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin của Bộ.\n\n- Xây dựng Trung tâm Tin học và Thống\r\n\nkê đủ mạnh để thực hiện nhiệm vụ cơ quan CIO của Bộ, quản lý các cơ sở dữ liệu\r\n\ndùng chung được tích hợp dữ liệu lên cổng thông tin điện tử của Bộ và hỗ trợ\r\n\ncác hoạt động công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ.\n\n- Khuyến khích các cơ sở, địa phương\r\n\ntuyển dụng cán bộ công nghệ thông tin chuyên nghiệp để đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin ở cơ sở.\n\nb) Giải pháp về khoa học công nghệ;\n\n- Xây dựng các tiêu chuẩn về thông\r\n\ntin, công nghệ thông tin và thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống.\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công\r\n\nnghệ “điện toán đám mây” trong quá trình triển khai các dự án về công nghệ\r\n\nthông tin của các đơn vị thuộc Bộ.\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ tối đa của các\r\n\ncơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin, tập trung giải quyết các vấn đề của\r\n\nchuyên ngành. Những phần mềm chuyên ngành sử dụng chung trên mạng phải được hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật thống nhất.\n\n- Phát triển xây dựng các cơ sở dữ liệu\r\n\nphục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của Bộ, các đơn vị.\n\n- Khuyến khích các đơn vị có kế hoạch\r\n\ntăng cường năng lực công nghệ thông tin (mua sắm trang thiết bị, phần mềm, đào\r\n\ntạo cán bộ).\n\nc) Giải pháp về phát triển nguồn nhân\r\n\nlực;\n\n- Xây dựng chương trình đào tạo về\r\n\ncông nghệ thông tin dài hạn, ngắn hạn để phục vụ mục tiêu chiến lược cho mọi đối\r\n\ntượng cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Tổ chức đào tạo cán bộ đầu đàn có kỹ\r\n\nnăng cao về công nghệ thông tin và các kỹ sư chuyên công nghệ thông tin nhằm\r\n\nđáp ứng nhu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành.\n\n- Tranh thủ mọi nguồn lực cho đào tạo;\r\n\nđào tạo cán bộ, công chức phải liên tục, nhiều vòng để theo kịp với những tiến\r\n\nbộ khoa học công nghệ mới.\n\nd) Giải pháp về cơ chế, chính sách;\n\n- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển công nghệ thông tin; chính sách bảo đảm đầu tư ổn định và liên\r\n\ntục cho công nghệ thông tin phát triển vững chắc.\n\n- Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động\r\n\ngiữa Ban chỉ đạo cải cách hành chính và Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ\r\n\nđể có sự chỉ đạo đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả.\n\n- Ban hành cơ chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, giữa Bộ với các Sở NN&PTNT trong việc hợp\r\n\ntác phát triển hạ tầng CNTT, trao đổi dữ liệu liên quan đến ngành, tránh tình\r\n\ntrạng cát cứ thông tin.\n\nđ) Giải pháp về đầu tư;\n\n- Tranh thủ mọi nguồn vốn: ngân sách,\r\n\nODA, vay các tổ chức nước ngoài (theo kế hoạch của Chính phủ); có cơ chế và\r\n\nchính sách để huy động các nguồn tài trợ nước ngoài cho việc phát triển công\r\n\nnghệ thông tin trong toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n- Đảm bảo tỷ lệ đầu tư cho phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin trong Bộ đạt 1- 2% tổng số vốn xây dựng cơ bản do Bộ\r\n\nNN&PTNT quản lý.\n\n- Khuyến khích và có quy chế để huy động\r\n\ncác doanh nghiệp công nghệ thông tin phi chính phủ cung cấp dịch vụ về hạ tầng\r\n\ncơ sở công nghệ thông tin, các dịch vụ giao dịch thông tin cho hệ thống chính\r\n\nphủ điện tử.\n\ne) Hợp tác quốc tế;\n\nTăng cường hợp tác quốc tế về phát\r\n\ntriển công nghệ thông tin cho Bộ trên cả 3 lĩnh vực: đào tạo phát triển nguồn\r\n\nnhân lực, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên\r\n\nngành.\n\n7. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\na) Căn cứ vào Chiến lược này, các đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ NN&PTNT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm\r\n\nvề ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị mình; kiểm tra, đánh giá và báo cáo định\r\n\nkỳ hàng năm và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Vụ Khoa học Công nghệ,\r\n\nMôi trường để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ NN&PTNT;\n\nb) Khi xây dựng các nhiệm vụ, dự án,\r\n\nđề án, chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin các đơn vị chủ\r\n\ntrì có trách nhiệm phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ, Môi trường, Vụ Kế hoạch\r\n\nvà các đơn vị liên quan xây dựng, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định;\n\nc) Vụ Tài chính và Vụ Kế hoạch có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, cân đối kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển\r\n\nđể thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án, chương trình ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin theo định hướng phát triển của Chiến lược này;\n\nd) Trung tâm Tin học và Thống kê định\r\n\nkỳ hàng năm đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phối hợp, hỗ trợ các Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn triển khai các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nphục vụ nhiệm vụ chuyên môn gắn với Chiến lược này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công\r\n\nnghệ và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê, Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ, Ban Chỉ đạo CNTT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KHCN&MT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC NHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC\r\n\nƯU TIÊN CUNG CẤP TRỰC TUYẾN TỐI THIỂU MỨC ĐỘ 3 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2955/QĐ-BNN-KHCN ngày 02 tháng 12 năm 2011)\n\nTT\n\nTên\r\n\n nhóm dịch vụ\n\n1\n\nCấp giấy phép kiểm dịch thực vật nhập\r\n\n khẩu\n\n2\n\nCấp chứng chỉ, thẻ hành nghề khử\r\n\n trùng xông hơi\n\n3\n\nThông qua nội dung quảng cáo thuốc\r\n\n bảo vệ thực vật\n\n4\n\nThay đổi nhà sản xuất đã ủy quyền\r\n\n đăng ký thuốc bảo vệ thực vật \n\nThay đổi đơn vị đăng ký thuốc bảo vệ\r\n\n thực vật\n\n5\n\nThay đổi tên thương mại thuốc bảo vệ\r\n\n thực vật\n\n6\n\nKý hợp đồng khảo nghiệm\n\n7\n\nCấp giấy đăng ký Kiểm tra nhà nước\r\n\n chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu\n\n8\n\nYêu cầu thử nghiệm và ký hợp đồng kiểm\r\n\n định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật\n\n9\n\nĐăng ký nhập khẩu giống cây trồng,\r\n\n phân bón\n\n10\n\nĐăng ký khảo nghiệm, sản xuất phân\r\n\n bón\n\n11\n\nCấp phép nhập khẩu thuốc thú y, Kiểm\r\n\n dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, CITES\n\n12\n\nCấp, gia hạn giấy phép khai thác,\r\n\n hoạt động thủy sản\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\n14\n\nKiểm tra và chứng nhận nhà nước về\r\n\n chất lượng hàng hóa thủy sản nhập khẩu thức ăn, chất bổ sung thức ăn, nguyên\r\n\n liệu sản xuất thức ăn thủy sản\n\n15\n\nĐăng ký kiểm tra và công nhận điều\r\n\n kiện đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thủy sản\n\n16\n\nĐăng ký kiểm tra chứng nhận chất lượng,\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm sản phẩm thủy sản\n\n17\n\nĐăng ký đánh giá và chỉ định Phòng\r\n\n kiểm nghiệm nông lâm thủy sản\n\n18\n\nĐăng ký kiểm tra chứng nhận chất lượng\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông lâm sản và muối\n\n19\n\nĐiều chỉnh các dự án khuyến nông,\r\n\n khuyến ngư ở Trung ương\n\n20\n\nĐăng ký danh mục các chương trình,\r\n\n dự án khuyến nông, khuyến ngư hàng năm\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÁC DỰ ÁN/NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CNTT ƯU\r\n\nTIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2011 – 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2955/QĐ-BNN-KHCN ngày 02 tháng 12 năm 2011)\n\nTT\n\nTên\r\n\n dự án/ nhiệm vụ\n\nMục\r\n\n tiêu\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư (Triệu đồng)\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị tham gia thực hiện\n\n1) Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\n kỹ thuật CNTT của Bộ NN&PTNT\n\n1\n\nDự án Nâng cấp hạ tầng CNTT phục vụ\r\n\n công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ NN&PTNT\n\nNâng cấp hạ tầng mạng CNTT của Bộ\r\n\n NN&PTN theo xu hướng phù hợp với phát triển CNTT nhằm phục vụ tốt cho\r\n\n công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của Bộ và tiến tới xây dựng Bộ điện tử\n\n17.879\n\n2009-2012\n\nTrung tâm TH&TK\n\n2\n\nNâng cấp hạ tầng mạng, tăng cường\r\n\n trang thiết bị CNTT, phần mềm bản quyền cho các đơn vị trực thuộc Bộ\n\nNâng cấp hạ tầng mạng cho một số đơn\r\n\n vị thuộc Bộ. Trang thiết bị máy tính, thiết bị CNTT, phần mềm bản quyền cho\r\n\n các đơn vị thuộc Bộ.\n\nThành lập mạng WAN kết nối các đơn\r\n\n vị trong Bộ\n\n25.000\n\n2011-2015\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\n2) Xây dựng các CSDL và ứng dụng\r\n\n CNTT phục vụ công tác chỉ đạo điều hành tại các cơ quan Bộ NN&PTNT\n\n3\n\nỨng dụng và phát triển Công nghệ\r\n\n thông tin ngành Lâm nghiệp đến năm 2010\n\nXây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa\r\n\n Trung ương và địa phương, cơ quan quản lý và người dân, Củng cố mạng lưới\r\n\n thông tin; nâng cao năng lực cán bộ ứng dụng CNTT tăng cường hiệu quả công việc\n\n30.666\n\n2008-2012\n\nTổng Cục Kiểm lâm\n\n4\n\nXây dựng hệ thống thông tin quản lý\r\n\n xây dựng cơ bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\nXây dựng hệ thống thông tin phục vụ\r\n\n công tác quản lý xây dựng cơ bản của Bộ NN&PTNT\n\n11.700\n\n2009-2011\n\nCục Quản lý Xây dựng công trình\n\n5\n\nỨng dụng CNTT trong quản lý tài\r\n\n chính tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nNâng cao năng lực quản lý tài chính\r\n\n trong Bộ NN & PTNT\n\n4.000\n\n2008-2010\n\nVụ Tài chính\n\n6\n\nXây dựng và triển khai ứng dụng chữ\r\n\n ký số và chứng thực chữ kỹ số trong công tác quản lý điều hành của Bộ\n\nXây dựng hệ thống CA và triển khai ứng\r\n\n dụng chữ ký số, chứng thực số tại các cơ quan quản lý nhà nước trong Bộ\n\n3.900\n\n2011-2012\n\nTrung tâm TH&TK\n\n7\n\nXây dựng hệ thống họp Video\r\n\n Conference tập chung cho các đơn vị trong Bộ trên môi trường mạng Internet\n\nXây dựng một hệ thống họp trực tuyến\r\n\n cho phép nhiều đơn vị sử dụng hệ thống này để tổ chức các cuộc. Tại một thời\r\n\n điểm có thể họp được nhiều cuộc họp khác nhau\n\n3.000\n\n2012-2015\n\nCác đơn vị trong Bộ và Trung tâm\r\n\n TH&TK\n\n8\n\nỨng dụng văn phòng điện tử phục vụ chỉ\r\n\n đạo, điều hành của khối cơ quan Bộ NN&PTNT\n\nXây dựng một hệ thống văn phòng điện\r\n\n tử dùng chung cho các đơn vị trực thuộc Bộ gồm các Cục, Vụ, Tổng cục, Văn\r\n\n phòng, trung tâm, Viện,.. Xây dựng được kho dữ liệu lớn các văn bản tài liệu\r\n\n của Bộ và các đơn vị trực thuộc và là môi trường trao đổi thông tin giữa các\r\n\n đơn vị, tạo điều kiện cho việc quản lý chia sẻ tài liệu phù hợp với quá trình\r\n\n tiến tới Chính phủ điện tử\n\n4.500\n\n2011-2012\n\nVăn phòng Bộ + Trung tâm TH&TK\n\n9\n\nXây dựng hệ thống CSDL quản lý tập\r\n\n chung các đề tài chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ của các đơn vị\r\n\n trong Bộ\n\nXây dựng hệ thống CSDL quản lý các\r\n\n đề tài, chương trình nghiên cứu KHCN tập chung cho các đơn vị nghiên cứu, được\r\n\n thực hiện trên môi trường Internet\n\n3.000\n\n2011-2013\n\nCác đơn vị Nghiên cứu KHCN thuộc Bộ\n\n10\n\nXây dựng bộ mã chuẩn, thống nhất ứng\r\n\n dụng trong CNTT cho các chỉ tiêu, tiêu chí trong các lĩnh vực ngành nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\nTập hợp, thu thập và xây dựng thống\r\n\n nhất hệ thống mã chuẩn được sử dụng trong lĩnh vực CNTT và trong các hệ thống\r\n\n quản lý khác của Bộ\n\n3.500\n\n2011-2015\n\nTrung tâm TH&TK và các đơn vị\r\n\n thuộc Bộ\n\n11\n\nXây dựng CSDL dùng chung phục vụ\r\n\n công tác dự báo Ngành NN&PTNT\n\nXây dựng và tích họp cơ sở dữ liệu,\r\n\n thông tin phục vụ cho công tác dự báo được dùng chung cho các đơn vị trực thuộc\r\n\n Bộ NN&PTNT\n\n5.000\n\n2012-2015\n\nTrung tâm TH&TK và các đơn vị\r\n\n trong Bộ\n\n12\n\nTích hợp các dữ liệu và thông tin KHCN\r\n\n lĩnh vực nghiên cứu Hải sản\n\nXây dựng một hệ thống Tích hợp các\r\n\n CSDL sinh học, nghề cá biển, thông tin.. của lĩnh vực hải sản\n\n1.000\n\n2011-2012\n\nViện Nghiên cứu Hải sản\n\n13\n\nNâng cao năng lực quản lý phân tích\r\n\n tổng hợp dữ liệu cho ngành chăn nuôi Việt Nam\n\nXây dựng và hoàn chỉnh hệ thống quản\r\n\n lý số liệu cho các cơ sở chăn nuôi lớn. Đào tạo tập huấn sử dụng hệ thống quản\r\n\n lý số liệu và các phần mềm thống kê cho đội ngũ cán bộ quản lý nông nghiệp cấp\r\n\n trung ương /các tỉnh. Xây dựng bộ đĩa CD hỗ trợ và phổ cập kỹ thuật chăn nuôi\n\n2.500\n\n2011-2012\n\nViện chăn nuôi quốc gia\n\n14\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ\r\n\n thống thông tin cảnh báo nguy cơ về an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và\r\n\n muối chuyên ngành\n\nHệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về\r\n\n chất lượng nông lâm thủy sản phục vụ hoạt động quản lý chất lượng, an toàn vệ\r\n\n sinh thực phẩm nông lâm thủy sản được xây dựng và áp dụng thống nhất trên cả\r\n\n nước\n\n50.000\n\n2011-2015\n\nCục Quản lý chất lượng NLTS và các\r\n\n Tổng cục, Cục, Sở NN&PTN T\n\n15\n\nXây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản\r\n\n lý các giống cấy trồng\n\nXây dựng hệ thống CSDL quản lý các\r\n\n giống cây trồng mới phục vụ cho công tác quản lý, khuyến nông và nghiên cứu\r\n\n khoa học\n\n3.500\n\n2011-2012\n\nCục Trồng trọt, Trung tâm\r\n\n TH&TK, Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm giống, Các viện NC\n\n16\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu thông tin\r\n\n nghề cá\n\nHình thành CSDL tổng thể về nghề cá\r\n\n theo vùng, theo tỉnh, dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Tổng cục\r\n\n Thủy sản, Bộ NN & PTNT\n\n8.000\n\n2011-2013\n\nTổng cục Thủy sản\n\n17\n\nXây dựng hệ thống thông tin mã vùng\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nHệ thống cho phép thực hiện truy xuất\r\n\n và quản lý vùng nuôi\n\n8.500\n\n2008-2009\n\nTổng cục Thủy sản\n\n18\n\nXây dựng hệ thống thông tin quản lý\r\n\n môi trường và nguồn lợi thủy sản\n\nQuản lý tàu thuyền, dự báo ngư trường\r\n\n khai thác thủy sản và thông tin tránh trú bão cho tàu cá\n\n25.400\n\n2011-2015\n\nTổng cục Thủy sản\n\n19\n\nXây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện\r\n\n điện tử ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nXây dựng thư viện điện tử và tăng\r\n\n cường hệ thống liên thư viện: Xây dựng thư viện điện tử tại Bộ; Hình thành hệ\r\n\n thống liên thư viện; xây dựng kho tư liệu số; tăng cường năng lực cho cán bộ\r\n\n thư viện\n\n5.950\n\n2011-2015\n\nCác Viện nghiên cứu và Trung tâm\r\n\n TH&TK\n\n3) Xây dựng các ứng dụng CNTT phục\r\n\n vụ người dân, doanh nghiệp\n\n20\n\nDự án Internet cho cộng đồng - IFC\r\n\n (hợp phần Bộ NN&PTNT)\n\nDự án Internet cho cộng đồng được Bộ\r\n\n Thông tin truyền thông làm chủ đầu tư. Trong đó có 3 hợp phần, Bộ NN&PTNT\r\n\n tham gia một hợp phần Internet cho cộng đồng Bộ NN&PTNT\n\n58.000\n\n2011-2015\n\n(Tiếp\r\n\n tục giai đoạn trước)\n\nTrung tâm TH&TK\n\n21\n\nXây dựng và triển khai các dịch vụ công\r\n\n mức độ cao 3 và 4 phục vụ doanh nghiệp và người dân\n\nCác vụ, văn phòng Bộ, tổng cục, cục,\r\n\n trung tâm chuyên Ngành xây dựng các dịch vụ công mức độ cao phục vụ cho Ngành\r\n\n NN&PTNT\n\n3.500\n\n2011-2015\n\nCác Tổng cục, Cục, Vụ, VP Bộ, Trung\r\n\n tâm\n\n22\n\nChương trình cung cấp thông tin\r\n\n nông nghiệp trực tuyến và trên điện thoại di động\n\nPhát triển và nâng cấp hệ thống\r\n\n CSDL thông tin thị trường, khuyến nông, tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp\n\nPhát triển website cung cấp thông\r\n\n tin và sử dụng dịch vụ di động cung cấp thông tin\n\n3.000\n\n2012-2015\n\nTrung tâm KNKN QG, Trung tâm\r\n\n TH&TK\n\n23\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ\r\n\n cao trong nông nghiệp\n\nXây dựng CSDL quản lý các thông tin\r\n\n về đề tài, dự án KHCN và các dự án liên quan đến phát triển công nghệ cao trong\r\n\n nông nghiệp\n\n8.000\n\n2011-2015\n\nTrung tâm TH&TK\n\n4) Phát triển nguồn nhân lực và\r\n\n nâng cao năng lực đào tạo\n\n24\n\nĐào tạo, phát triển nguồn nhân lực\r\n\n CNTT\n\nĐào tạo cho các cán bộ quản trị, phát\r\n\n triển hệ thống mạng máy Đào tạo nâng cao khả năng sử dụng máy tính và sử dụng\r\n\n các ứng dụng chuyên ngành khác\n\n4.000\n\n2011-2015\n\nTrung tâm TH&TK, Các đơn vị\r\n\n trong Bộ tham gia\n\n5) Nhiệm vụ thường xuyên: Duy trì\r\n\n hoạt động thường xuyên và nghiên cứu phát triển ứng dụng CNTT trong cơ quan Bộ\n\n25\n\nDuy trì hoạt động thường xuyên và\r\n\n nghiên cứu phát triển ứng dụng trên hệ thống mạng máy tính của Bộ\n\nDuy trì hoạt động thường xuyên hệ thống\r\n\n mạng máy tính của Bộ. Nghiên cứu phát triển các ứng dụng CNTT trên hệ thống mạng\r\n\n của Bộ. Đẩy mạng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong Bộ\n\n15.000\n\n2011-2015\n\nTrung tâm TH&TK, các đơn vị\r\n\n trong Bộ\n\n", + "id": 108820 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108821.json b/contexts/context_108821.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d561dbaf98b19b5dea1b735cee50bc509c674be --- /dev/null +++ b/contexts/context_108821.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-25-2006-NQ-HDND-bai-nhiem-chuc-danh-hoi-tham-nhan-dan-quan-doi-voi-ong-le-Truong-Thanh-Tu-60405.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2006-NQ-HDND-bai-nhiem-chuc-danh-hoi-tham-nhan-dan-quan-doi-voi-ong-le-Truong-Thanh-Tu", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 10\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 25/2006/NQ-HĐND\n\nQuận\r\n\n 10, ngày 21 tháng 07 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI NHIỆM CHỨC DANH HỘI THẨM NHÂN DÂN QUẬN ĐỐI VỚI ÔNG LÊ TRƯƠNG THANH TÚ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 10 KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 25 Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam quận 10 tại Tờ trình số 01/TT-UBMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 về việc bãi nhiệm\r\n\nchức danh Hội thẩm nhân dân đối với ông Lê Trương Thanh Tú;\r\n\nCăn cứ vào kết quả biểu quyết của Hội đồng nhân dân quận 10 tại ký họp lần\r\n\n8,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi nhiệm chức danh Hội thẩm nhân dân quận 10, khóa IX nhiệm\r\n\nkỳ 2004 - 2009 đối với ông Lê Trương Thanh Tú.\n\nĐiều 2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, 2 Ban Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận 10, Tòa án nhân dân, Hội thẩm nhân dân quận\r\n\nvà ông Lê Trương Thanh Tú chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân quận 10 khóa IX, kỳ họp\r\n\nlần thứ 8 ngày 21 tháng 7 năm 2006 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Đình Chiến\n\n", + "id": 108821 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108822.json b/contexts/context_108822.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fb2dcd51e4541d973109f20272f6fd00cff5bfc --- /dev/null +++ b/contexts/context_108822.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-209-2005-QD-UBND-co-che-chinh-sach-thu-hut-dau-tu-tren-dia-ban-tinh-Lam-Dong-98022.aspx", + "name": "Quyet-dinh-209-2005-QD-UBND-co-che-chinh-sach-thu-hut-dau-tu-tren-dia-ban-tinh-Lam-Dong-98022", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 209/2005/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 11 tháng 11 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20/5/1998;\r\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 1289/TT-KHĐT ngày\r\n\n25/10/2005, về việc đề nghị ban hành: “Quy định về cơ chế chính sách thu hút đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về cơ chế chính sách thu hút đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”.\n\nĐiều 2:\r\n\nHiệu lực thi hành.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Bãi bỏ các quy định trước đây\r\n\ndo UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành về các chính sách ưu đãi đầu tư trong nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, cụ thể:\n\na. Quyết định số 129/2002/QĐ-UB\r\n\nngày 16/9/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành một số chính sách ưu đãi\r\n\nđầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nb. Khoản 1 mục A, tiết b điểm\r\n\n2.2 khoản 2 mục B Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án di dời\r\n\ntừ Khu dân cư vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 79/2003/QĐ-UB ngày 02/7/2003 của UBND tỉnh Lâm Đồng;\n\nc. Gạch đầu dòng thứ tư điẻm 9.1\r\n\nkhoản 9 và điểm 9.2 khoản 9 điều 1 của Quyết định số 3907/QĐ-UB ngày 30/12/2003\r\n\ncủa UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt dự án điều chỉnh quy hoạch Khu du lịch\r\n\nHồ Tuyền Lâm – thành phố Đà Lạt;\n\nd. Khoản 1 điều 2 Quy định hỗ trợ\r\n\ncho các doanh ngiệp và hợp tác xã đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đông đào tạo nghề\r\n\ncho công nhân ban hành kèm theo quyết đinh số 87/2004/QĐ-UB ngày 18/5/2004 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3:\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc,Thủ trưởng các tổ chức,\r\n\nđơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Văn phòng Chính phủ;\r\n\n -Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\r\n\n -Các bộ: KH&ĐT, TC, TN&MT, NN&PTNT;\r\n\n -TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n -CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n -Đoàn Đại biểu Quốc hội;\r\n\n -Các thành viên UBND tỉnh;\r\n\n -VP, và các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n -UBMTTQVN, các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n -Đài PTTH Lâm Đồng, Báo Lâm Đồng;\r\n\n -Như điều 3;\r\n\n -LĐ và CV VP UBND tỉnh;\r\n\n -Lưu: VPUB/KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 209/2005/QĐ-UB ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Đối\r\n\ntượng và phạm vi áp dụng.\n\n1. Quy định này nhằm cụ thể hóa\r\n\ncác quy định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng, triển khai các dự án\r\n\nđầu tư trong nước không sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng áp dụng tối đa các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của\r\n\nChính phủ về miễn, giảm thuế thu nhập doanh gnhiệp; thuế nhập khẩu đối với thiết\r\n\nbị, máy móc tạo thành tài sản cố định; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử\r\n\ndụng đất; đồng thời áp dụng một số chính sách đặc thù của tỉnh để thu hút đầu\r\n\ntư.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân trong nước\r\n\nkhi triển khai đầu tư dự án không sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật\r\n\nkhông cấm đều thực hiện theo quy định này và các quy định hiện hành khác của\r\n\npháp luật về đầu tư.\n\n3. Trường hợp có sự khác nhau giữa\r\n\nquy định này và quy định chuyên ngành về cùng một vấn đề do bộ, ngành Trung\r\n\nương ban hành thì áp dụng theo quy định của bộ, ngành, Trung ương.\n\n4. Các dự án đầu tư có vốn nước\r\n\nngoài không áp dụng quy định này.\n\nChương II\n\nCÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU\r\n\nTƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ ĐƯỢC ÁP DỤNG CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nMỤC 1: ƯU ĐÃI\r\n\nVỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\n\nĐiều 2: Điều\r\n\nkiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nDự án đâu tư đáp ứng một trong\r\n\ncác điều kiện sau đây được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:\n\n1. Đầu vào vào ngành nghề, lĩnh\r\n\nvực quy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n22/12/2003 và sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-Cp\r\n\nngày 06/8/2004 của Chính phủ (sau đây gọi chung là danh mục A Nghị định 164).\n\n2. Đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nmà pháp luật không cấm và có sử dụng số lao động bình quân trong năm ít nhất\r\n\nlà:\n\na. Ở địa bàn thành phố Đà Lạt,\r\n\nthị xã Bảo Lộc: 50 người.\n\nb. Ở địa bàn các huyện còn lại\r\n\ntrong tỉnh: 20 người.\n\nĐiều 3: Địa\r\n\nbàn khuyến khích đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n1. Địa bàn có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội khó khăn, gồm:\n\na. Huyện Cát Tiên;\n\nb. Huyện Đạ Tẻh;\n\nc. Huyện Đạ Huoai;\n\nd. Huyện bảo Lâm;\n\nđ. Huyện Di Linh;\n\ne. Huyện Đức Trọng;\n\ng. Huyện Lâm Hà;\n\nh. Huyện Đơn Dương.\n\n2. Địa bàn có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội đặc biệt khó khăn gồm:\n\na. Huyện Lạc Dương;\n\nb. Huyện Đam Rông.\n\nĐiều 4: Thuế\r\n\nsuất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu dãi đối với hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới\r\n\nthành lập từ dự án đầu tư.\n\n1. Thuế suất 20% trong thời hạn\r\n\n10 năm đối với:\n\na. Hợp tác xã mới thành lập tại\r\n\nthị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt;\n\nb. Cơ sở kinh doanh mới thành lập\r\n\ntừ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại danh mục A Nghị định\r\n\n164;\n\nc. Cơ sở kinh doanh mới thành lập\r\n\ntừ dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại khoản 1 điều 3 của quy định này;\n\nd. Cơ sở dịch vụ mới thành lập từ\r\n\ndự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp Lộc Sơn; Cụm công nghiệp Phú Hội.\n\n2. Thuế suất 15% trong thời hạn\r\n\n12 năm đối với:\n\na. Hợp tác xã được thành lập tại\r\n\nđịa bàn quy định tại khoản 1 điều 3 của quy định này;\n\nb. Cơ sở kinh doanh mới thành lập\r\n\ntừ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lãnh vực quy định tại danh mục A Nghị định\r\n\n164 và thực hiện tại địa bàn được quy định tại khoản 1 điều 3 của quy định này;\n\nc. Cơ sở kinh doanh mới thành lập\r\n\ntừ dự án đầu tư trên địa bàn huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông;\n\nd. Cơ sở sản xuất mới thành lập\r\n\ntừ dự án mới đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp Lộc Sơn, cụm Công nghiệp\r\n\nPhú Hội.\n\n3. Thuế suất 10% trong thời hạn\r\n\n15 năm đối với:\n\n- Hợp tác xã được thành lập tại\r\n\nđịa bàn huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông;\n\n- Cơ sở kinh doanh mới thành lập\r\n\ntừ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại danh mục A Nghị định\r\n\n164 và thực hiện tại địa bàn huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông;\n\n- Cơ sở kinh doanh phát triển hạ\r\n\ntầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Lộc Sơn\r\n\nvà Cụm công nghiệp Phú Hội;\n\n4. Thời hạn áp dụng thuế suất\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định tại khoản 1, 2, 3 điều này kể từ\r\n\nkhi bắt đầu hoạt động kinh doanh. Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi nêu\r\n\ntrên, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư phải\r\n\nnộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.\n\nĐiều 5: Cơ sở\r\n\nkinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm\r\n\nđược miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:\n\n1. Được miễn thuế 02 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh di chuyển\r\n\nđịa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n2. Được miễn thuế 02 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 hoặc đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động\r\n\nquy định tại khoản 2 điều 2 của quy định này;\n\n3. Được miễn thuế 02 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 và đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động\r\n\nquy định tại khoản 2 điều 2 của quy định này; \n\n4. Được miễn thuế 02 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n1 điều 3 quy định này và cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn quy định tại\r\n\nkhoản 1 điều 3 của quy định này;\n\n5. Được miễn thuế 02 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n2 điều 3 quy định này và cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn quy định tại\r\n\nkhoản 2 điều 3 của quy định này;\n\n6. Được miễn thuế 03 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 và thực hiện tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n1 điều 3 của quy định này;\n\n7. Được miễn thuế 03 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuê phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 và thực hiện tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n1 điều 3 của quy định này, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy\r\n\nđịnh tại tiết b khoản 2 điều 2 của quy định này;\n\n8. Được miễn thuế 03 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 và thực hiện tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n1 điều 3 của quy định này, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động theo\r\n\nquy định tại tiết b khoản 2 điều 2 của quy định này và số lao động là người dân\r\n\ntộc thiểu số chiếm trên 30% tổng số lao động bình quân sử dụng trong năm của cơ\r\n\nsở kinh doanh;\n\n9. Được miễn thuế 04 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 và thực hiện tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n2 điều 3 của quy định này;\n\n10. Được miễn thuế 04 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 08 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 và thực hiện tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n2 điều 3 của quy định này, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy\r\n\nđịnh tại tiết b khoản 2 điều 2 của quy định này;\n\n11. Được miễn thuế 04 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nquy định tại danh mục A Nghị định 164 và thực hiện tại địa bàn quy định tại khoản\r\n\n2 điều 3 của quy định này, đồng thời đáp ứng điều kiện về sử dụng lao động quy\r\n\nđịnh tại tiết b khoản 2 điều 2 quy định này và số lao động là người dân tộc thiểu\r\n\nsố chiếm trên 30% tổng số lao động bình quân sử dụng trong năm của cơ sở kinh\r\n\ndoanh;\n\n12. Được miễn thuế 04 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng xây\r\n\ndựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh\r\n\ndoanh (BOT), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT);\n\n13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập\r\n\ntừ dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp Lộc Sơn, Cụm công nghiệp Phú Hội:\n\na. Được miễn thuế 02 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cở sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công ngiệp\r\n\nLộc Sơn, Cụm công nghiệp Phú Hội;\n\nb. Được miễn thuế 03 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư trong Khu công nghiệp Lộc Sơn,\r\n\nCụm công nghiệp Phú Hội;\n\nc. Được miễn thuế 04 năm, kể từ\r\n\nkhi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối\r\n\nvới cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển\r\n\nhạ tầng Khu công nghiệp Lộc Sơn, Cụm công nghiệp Phú Hội;\n\nĐiều 6: Các\r\n\ntrường hợp ưu đãi khác về thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nCác trường hợp khác được ưu đãi\r\n\nvề thuế thu nhập doanh nghiệp mà không nêu cụ thể tại quy định này thì thực hiện\r\n\ntheo các quy định tại chương V Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định\r\n\nsố 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 164/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nMỤC 2: ƯU ĐÃI\r\n\nVỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUẾ ĐẤT, THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 7: Điều\r\n\nkiện ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất.\n\nNhững dự án đầu tư đáp ứng một\r\n\ntrong các điều kiện sau đây được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,\r\n\nthuế sử dụng đất:\n\n1. Đầu tư vào các ngành, nghề\r\n\nquy định tại Danh mục A ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n29/3/2002 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung danh mục A, B và C ban hành tại phụ\r\n\nlục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP; (sau đây gọi chung là danh mục A Nghị\r\n\nđịnh 35);\n\n2. Dự án đầu tư thuộc mọi lĩnh vực,\r\n\nngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, có sử dụng số lao động\r\n\nbình quân trong năm ít nhất là:\n\na. Ở địa bàn thành phố Đà Lạt:\r\n\n100 người;\n\nb. Ở địa bàn xã Bảo Lộc: 50 người;\n\nc. Ở địa bàn các huyện còn lại\r\n\ntrong tỉnh: 20 người.\n\nĐiều 8: Địa\r\n\nbàn khuyến khích đầu tư được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, thuế\r\n\nsử dụng đất.\n\nDự án đầu tư vào địa bàn có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn theo điều 3 của quy định này thì được hưởng ưu đãi tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất, thuế sử dụng đất.\n\nĐiều 9: Miễn,\r\n\ngiảm tiền sử dụng đất.\n\nNhà đầu tư được Nhà nước giao đất\r\n\ntrả tiền sử dụng đất để hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi về tiền\r\n\nsử dụng đất như sau:\n\n1. Được giảm nộp tiền sử dụng đất\r\n\ntrong các trường hợp;\n\na. Được giảm 50% tiền sử dụng đất\r\n\nnếu dự án đầu tư thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định tại danh mục A Nghị định\r\n\n35;\n\nb. Được giảm 75% tiền sử dụng đất\r\n\nnếu dự án đầu tư được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn quy định tại khoản 1 điều 3 của quy định này;\n\nc. Được giảm 20% tiền sử dụng đất\r\n\nkhi được Nhà nước giao đất đối với nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch;\r\n\nnhưng diện tích đất được giảm tối đa không vượt quá diện tích tại địa điểm phải\r\n\ndidời theo khoản 2 điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của\r\n\nChính phủ về thu tiền sử dụng đất.\n\n2. Được miễn nộp tiền sử dụng đất\r\n\ntrong các trường hợp:\n\na. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề,\r\n\nlĩnh vực quy định tại danh mục A Nghị định 35 và được thực hiện tại địa bàn có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại khoản 1 điều 3 của quy định\r\n\nnày.\n\nb. Dự án đầu tư thực hiện tại địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 2 điều 3\r\n\ncủa quy định này;\n\nc. Đất xây dựng công trình công\r\n\ncộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn\r\n\nhóa, thể dục, thể thao theo khoản 4 điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;\n\nd. Đất xây dựng nhà chung cư cao\r\n\ntầng cho công nhân Khu công nghiệp Lộc Sơn, cụm công nghiệp Phú Hội theo khoản\r\n\n3 điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền\r\n\nsử dụng đất.\n\nĐiều 10: Miễn\r\n\ntiền thuê đất.\n\nNhà đầu tư có dự án đầu tư được\r\n\nquy định tại điều 7 quy định này được miễn nộp tiền thuê đất, kể từ khi ký hợp\r\n\nđồng thuê đất như sau:\n\n1. Được miễn 03 năm đối với dự\r\n\nán đáp ứng một trong 2 điều kiện quy định tại điều 7 của quy định này;\n\n2. Được miễn 06 năm đối với dự\r\n\nán đáp ứng đủ 2 điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 7 của quy định\r\n\nnày;\n\n3. Được miễn 07 năm đối với dự\r\n\nán đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại khoản\r\n\n1 điều 3 của quy định này;\n\n4. Được miễn 11 năm đối với dự\r\n\nán đầu tư thuộc danh mục A Nghị định 35 và thực hiện tại địa bàn khác có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại khoản 1 điều 3 của quy định này;\n\n5. Được miễn 13 năm đối với dự\r\n\nán đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đồng thời đáp ứng\r\n\nđủ 2 điều kiện tại khoản 1, khoản 2 điều 7 của quy định này;\n\n6. Được miễn 11 năm đối với dự\r\n\nán đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định\r\n\ntại khoản 2 điều 3 của quy định này;\n\n7. Được miễn nộp thuê đất trong\r\n\nsuốt thời hạn thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A theo Nghị định\r\n\n35 đồng thời thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn quy định tại khoản 2 điều 3 của quy định này;\n\n8. Riêng đối với các dự án đầu\r\n\ntư tại Khu nông nghiệp công nghệ cao huyện Lạc Dương (theo quy hoạch được UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt tại quyết định số 1000/2004/QĐ-UB ngày 17/6/2004), không áp dụng\r\n\nviệc miễn, giảm tiền thuê đất quy định từ khoản 1 đến khoản 7 điều này do Nhà\r\n\nnước phải thuê đất của các hộ dân để cho Nhà đầu tư thuê lại. Nhà đầu tư được tỉnh\r\n\nhỗ trợ tiền thuê đất trong 03 năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.\n\nĐiều 11: Miễn,\r\n\ngiảm thuế sử dụng đất.\n\n1. Nhà đầu tư được Nhà nước giao\r\n\nđất có dự án đầu tư thuộc danh mục A Nghị định 35 được miễn, giảm thuế sử dụng\r\n\nđất, kể từ khi được giao đất như sau:\n\na. Được giảm 50% thuế sử dụng đất\r\n\ntrong 07 năm đối với dự án đầu tư quy định tại mục II danh mục A Nghị định 35;\n\nb. Được miễn nộp thuế sử dụng đất\r\n\ntrong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư quy định tại mục I\r\n\ndanh mục A Nghị định 35;\n\n2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại\r\n\nđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại khoản 1 điều 3\r\n\nquy định này thì được miễn nộp thuế sử dụng đất 07 năm, kể từ khi được giao đất;\n\n3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại\r\n\nđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại khoản 1 điều 3\r\n\nquy định này đồng thời đáp ứng điều kiện quy định tại điều 7 quy định này thì\r\n\nđược miễn nộp thuế sử dụng đất, kể từ khi được giao đất như sau:\n\na. Được miễn 11 năm đối với dự\r\n\nán đầu tư thuộc danh mục A Nghị định 35;\n\nb. Được miễn 15 năm đối với dự\r\n\nán đầu tư đáp ứng đồng thời hai điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 7\r\n\ncủa quy định này;\n\n3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại\r\n\nđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản\r\n\n2 điều 3 của quy định này thì được miễn nộp thuế sử dụng đất 11 năm, kể từ khi\r\n\nđược giao đất;\n\n4. nhà đầu tư có dự án đầu tư\r\n\nthuộc danh mục A Nghị định 35, đồng thời thực hiện tại địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại khoản 2 điều 3 của quy định\r\n\nnày thì được miễn nộp thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.\n\nMỤC 3: ƯU ĐÃI\r\n\nVỀ THUẾ NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠO THÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH\n\nĐiều 12: Miễn\r\n\nthuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc tạo thành tài sản cố định.\n\nNhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc\r\n\ndanh mục A Nghị định 35 hoặc có dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại\r\n\nđiều 3 quy định này được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sau đây mà trong\r\n\nnước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu chất\r\n\nlượng:\n\n1. Thiết bị, máy móc, phương tiện\r\n\nvận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền công nghệ) nhập khẩu để tạo tài sản cố\r\n\nđịnh của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ;\n\n2. Phương tiện vận chuyển chuyên\r\n\ndùng đưa, đón công nhân.\n\nChương III\n\nCHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI BỔ\r\n\nSUNG CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nĐiều 13:\r\n\nChính sách hỗ trợ đào tạo nghề.\n\nNhà đầu tư thực hiện dự án đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng mà tổ chức đào tạo nghề cho lao động có hộ khẩu\r\n\nthường trú tại tỉnh Lâm Đồng để sử dụng thì được tỉnh hỗ trợ như sau:\n\n1. Được hỗ trợ 30% kinh phí tự tổ\r\n\nchức đào tạo nghề lần đầu đối với đào tạo nghề phổ thông;\n\n2. Được hỗ trợ 50% kinh phí tự tổ\r\n\nchức đào tạo nghề từ bậc 2 trở lên;\n\n3. Gửi lao động đi học nghề\r\n\ntrong nước với số lượng từ 10 lao động trở lên/năm và thời gian đào tạo từ 01\r\n\ntháng trở lên, đều được tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo với mức hỗ trợ từ 90.000 –\r\n\n200.000 đồng/người/tháng tùy theo ngành nghề, thời gian đào tạo, thời gian hỗ\r\n\ntrợ thấp nhất là 1 tháng và tối đa không quá 24 tháng;\n\n4. Việc hỗ trợ theo quy định tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 3 nêu trên được thực hiện chi tiết theo quy định hỗ trợ cho các\r\n\ndoanh nghiệp và hợp tác xã đóng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đào tạo nghề cho\r\n\ncông nhân ban hành kèm theo quyết định số 87/2004/QĐ-UB ngày 18/5/2004 của UBND\r\n\ntỉnh Lâm Đồng.\n\n5. Việc hỗ trợ nêu tại điều này\r\n\nkhông áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước vì đã tính chi phí đào tạo nghề vào\r\n\nchi phí hợp đồng theo chế độ quy định (theo điểm 6 khoản III mục A chỉ thị số\r\n\n18/2005/QĐ-TTg ngày 31/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2006).\n\nChương IV\n\nMỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHÁC CỦA\r\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG ĐỐI VỚI CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ\n\nMỤC 1: LĨNH\r\n\nVỰC DU LỊCH – DỊCH VỤ\n\nĐiều 14:\r\n\nCác trường hợp được giao đất, cho thuê đất để đầu tư dự án du lịch, dịch vụ dưới\r\n\ntán rừng.\n\nNhà nước giao đất, giao rừng có\r\n\nthời hạn và thu tiền sử dụng đất, thu tiền sử dụng rừng; cho thuê đất, cho thuê\r\n\nrừng trả tiền thuê đất, tiền thuê hàng năm như sau:\n\n1. Cho thuê đất, cho thuê rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguòn, rừng phòng hộ cảnh quan môi trường Đà Lạt, vùng đệm của vườn\r\n\nquốc gia và rừng sản xuất có thời hạn để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh du lịch\r\n\nsinh thái, du lịch nghỉ dưỡng dưới tán rừng;\n\n2. Giao đất, giao rừng sản xuất\r\n\nthu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng rừng để thực hiện dự án kinh doanh du lịch\r\n\nsinh thái, du lịch nghỉ dưỡng dưới tán rừng;\n\n3. Cho thuê đất trả tiền hàng\r\n\nnăm đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng\r\n\nhoặc được UBND tỉnh quyết định bảo vệ nghiêm ngặt để thực hiện dự án đầu tư\r\n\nkinh doanh du lịch, dịch vụ;\n\n4. Cho thuê sông ngòi, kênh rạch,\r\n\nsuối, mặt nước chuyên dùng trả tiền hàng năm để thực hiện dự án đầu tư kinh\r\n\ndoanh du lịch, dịch vụ;\n\n5. Thời hạn giao đất, giao rừng,\r\n\ncho thuê đất, cho thuê rừng, cho thuê mặt nước chuyên dùng phù hợp với thời\r\n\ngian thực hiện dự án nhưng không quá 50 năm hoặc 70 năm, do UBND tỉnh quyết định\r\n\nkhi thỏa thuận dự án đầu tư;\n\nĐiều 15: Hạn\r\n\nmức thuê đất, giao đất.\n\nHạn mức giao đất, cho thuê đất\r\n\náp dụng đối với các dự án kinh doanh du lịch, dịch vụ trên diện tích đất lâm\r\n\nnghiệp được xem xét cụ thể trên mức đầu tư của từng dứan;\n\n- Hạn mức giao đất, cho thuê đất\r\n\ndưới 20 ha: đối với các dự án có vốn đầu tư dưới 50 tỷ đồng;\n\n- Hạn mức giao đất, cho thuê đất\r\n\ntừ 20 ha – 50 ha: đối với các dự án có vốn đầu tư từ 50 đến 100 tỷ đồng.\n\n- Hạn mức giao đất, cho thuê đất\r\n\ntừ 50 ha trở lên đối với các dự án có vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng.\n\nĐiều 16: Tỷ\r\n\nlệ đất lâm nghiệp chuyển sang đất chuyên dùng của các dự án.\n\n1. Đối với diện tích đất lâm\r\n\nnghiệp (Kể cả có rừng và không có rừng) thuộc rừng phòng hộ và rừng sản xuất,\r\n\nđược chuyển mục đích sang đất chuyên dùng để xây dựng tối đa là 20% (bao gồm cả\r\n\ncác công trình có mái che, đường giao thông, khuôn viên cây cảnh gắn với công\r\n\ntrình, sân bãi, khu thể thao; trừ diện tích đất làm đường theo địa hình, lát\r\n\nđá, sỏi, cuội… dành cho người đi bộ, đi ngựa…); riêng diện tích đất để xây dựng\r\n\ncác công trình có mái che tối đa không quá 10% tổng diện tích đất dược giao, được\r\n\nthuê. Trong trường hợp đặc biệt có tỷ lệ xây dựng lớn hơn, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nsẽ xem xét cụ thể đối với từng dự án, nhưng mật độ xây dựng tối đa cũng không\r\n\nquá 25%; trong đó công trình có mái che tối đa không quá 10% tổng diện tích đất\r\n\nđược giao, được thuê.\n\n2. Thẩm quyền xem xét thỏa thuận\r\n\nxây dựng theo tỷ lệ trên được phân cấp như sau:\n\na. Đối với các dự án chuyển mục\r\n\nđích đất lâm nghiệp có rừng từ 5% trở xuống: Do UBND cấp huyện thảo thuận tỷ lệ\r\n\nchuyển đổi (đối với dự án do UBND cấp huyện thỏa thuận đầu tư) hoặc do UBND tỉnh\r\n\nthỏa thuận tỷ lệ chuyển đổi (đối với dự án do UBND tỉnh thỏa thuận đầu tư) theo\r\n\nphân cấp tại điều 36 quy định này.\n\nb. Đối với các dự án chuyển mục\r\n\nđích đất lâm nghiệp có rừng từ trên 5%: Phải đảm bảo phù hợp với cảnh quan, môi\r\n\ntrường, công trình xây dựng phải phân bố hợp lý trên diện tích rừng được giao,\r\n\nđược thuê và do UBND tỉnh thỏa thuận tỷ lệ chuyển đổi. Trong tường hợp dự án do\r\n\nUBND cấp huyện thỏa thuận đầu tư, phải được UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản trước\r\n\nkhi thỏa thuận tỷ lệ chuyển đổi.\n\nc. Đối với dự án chuyển mục đích\r\n\nsử dụng Lâm nghiệp không có rừng: Do UBND cấp thỏa thuận dự án thỏa thuận chuyển\r\n\nđổi.\n\n2. Riêng rừng đặc dụng và vườn\r\n\nquốc gia thực hiện theo quy chế quản lý rừng của Chính phủ;\n\n3. Tất cả diện tích xây dựng dưới\r\n\ntán rừng của các dự án phải sử dụng triệt để đất trống, hạn chế đến mức tối đa\r\n\nviệc chặt cây rừng. Những khu vực đất trống không bố trí xây dựng công trình phải\r\n\ntrồng rừng hoặc các loại cây khác có tác động tôn tạo cảnh quan, tăng độ che phủ\r\n\nvà bảo vệ môi trường;\n\n4. Căn cứ tỷ lệ đất lâm nghiệp\r\n\nđược thỏa thuận chuyển đổi sang đất chuyên dùng, khi tiến hành đầu tư, chủ dự\r\n\nán phải lập hồ sơ xin phép chuẩn mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nrừng trình UBND tnhr quyết định (hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định)\r\n\ntheo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai, Luật Bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng.\n\nĐiều 17: Quản\r\n\nlý quy hoạch, kiến trúc và xây dựng trong khu du lịch dưới tán rừng.\n\n1. Tất cả các công trình, hạng mục\r\n\nđược triển khai dưới tán rừng đều phải phù hợp với quy hoạch, thiết kế cơ sở\r\n\n(hoặc thiết kế bản vẽ thi công) theo dự án được thỏa thuận. Việc xây dựng công\r\n\ntrình phải tận dụng địa hình, hạn chế san gạt làm thay đổi địa hình tự nhiên; \n\n2. Các công trình có mái che của\r\n\ncác dự án có độ cao tối đa là 2 tầng (gồm một tầng trệt và một tầng lầu); trừ một\r\n\nsố công trình dịch vụ phục vụ dự án hoặc công trình tạo điểm nhấn kiến trúc (sẽ\r\n\nđược xem xét cụ thể của từng dự án nếu có), mái che của công trình phải bằng\r\n\nngói.\n\nMỤC 2: LĨNH\r\n\nVỰC NÔNG, LÂM NGHIỆP\n\nĐiều 18:\r\n\nCác trường hợp được giao đất, cho thuê đất để đầu tư dự án sản xuất nông, lâm\r\n\nnghiệp.\n\nNhà nước giao đất, giao rừng có\r\n\nthời hạn và thu tiền sử dụng đất, thu tiền sử dụng rừng; cho thuê đất, cho thuê\r\n\nrừng trả tiền thuê đất, tiền thuê rừng hàng năm như sau:\n\n1. Giao đất nông nghiệp, cho\r\n\nthuê đất nông nghiệp thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất hàng năm đối với\r\n\nquỹ đất công do Nhà nước quản lý để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông lâm\r\n\nnghiệp;\n\n2. Cho thuê rừng, đất rừng thuộc\r\n\nrừng phòng hộ, rừng sản xuất thu tiền thuê đất, thuê rừng hàng năm để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư sản xuất lâm nghiệp;\n\n3. Giao rừng, đất rừng thuộc rừng\r\n\nsản xuất thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng rừng để thực hiện dự án đầu tư sản\r\n\nxuất lâm nghiệp;\n\n4. Nhà đầu tư được thực hiện các\r\n\nloại dự án lâm nghiệp theo phương thức trồng rừng kinh tế, sản xuất nông lâm kết\r\n\nhợp chăn nuôi dưới tán rừng theo nội dung dự án được thỏa thuận.\n\nĐiều 19:\r\n\nCác trường hợp nhà đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất để thực hiện\r\n\ndự án sản xuất nông nghiệp.\n\nCác dự án sản xuất nông nghiệp,\r\n\ntrồng cây công nghiệp dài ngày, rau hoa chất lượng cao nằm trong vùng quy hoạch\r\n\nmà không thuộc quỹ đất nhà nước quản lý; Nhà nước khuyến khích các tổ chức cá\r\n\nnhân thuê đất, liên doanh liên kết với người đang sử dụng đất theo hình thức\r\n\ngóp vốn bằng quyền sử dụng đất trong điểm quy hoạch để sản xuất nông nghiệp\r\n\ntheo mô hình công nghệ cao.\n\nĐiêu 20:\r\n\nQuy định về sử dụng đất.\n\n1. Thời gian cho thuê đất đối với\r\n\ncác dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được xem xét cụ thể đối với từng dự\r\n\nán nhưng không vượt quá thời hạn quy định tối đa theo Luật Đất đai;\n\n2. Giá cho thuê đất áp dụng theo\r\n\ngiá đất nông nghiệp, hoặc đất phi nông nghiệp theo mục đích sử dụng;\n\n3. Diện tích dành cho làm nhà\r\n\nkho, chuồng trại không kiên cố không tính vào diện tích đất xây dựng cơ bản.\n\nMỤC 3: LĨNH\r\n\nVỰC CÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 21:\r\n\nQuy định về sử dụng đất đối với các dự án sản xuất công nghiệp.\n\n1. Nhà nước giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để nhà đầu tư làm mặt bằng\r\n\nxây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh;\n\n2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất\r\n\ntheo dự án được thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn quy định tối đa theo\r\n\nLuật Đất đai;\n\nĐiều 22: Đầu\r\n\ntư hạ tầng của dự án.\n\nViệc đầu tư hạ tầng (trừ nguồn\r\n\nđiện) của các dự án không nằm trong quy hoạch các khu, cụm công nghiệp do nhà đầu\r\n\ntư tự bỏ vốn. Riêng những công trình có thể kết hợp sử dụng chung cho dân cư địa\r\n\nphương thì UBND cấp huyện chủ trì để nhà đầu tư thỏa thuận với cộng đồng dân cư\r\n\ntại địa phương cùng góp vốn thực hiện. \n\nĐiều 23:\r\n\nKhai thác, chế biến khoáng sản.\n\nCác yêu cầu đối với nhà đầu tư\r\n\ntrong lĩnh vực khai thác - chế biến khoáng sản:\n\n1. Đối với một số loại khoáng sản\r\n\ncủa tỉnh có khả năng khai thác chế biến công nghiệp như: Bauxit, Bentonite,\r\n\nDiatomite, cao lanh… và các loại khoáng sản kim loại khác; các nhà đầu tư muốn\r\n\nđược khai thác, chế biến phải có hồ sơ xin cấp phép thăm dò và giấy phép khai\r\n\nthác theo đúng quy định của Luật Khoáng sản; chủ đầu tư phải xây dựng nhà máy\r\n\nchế biến phù hợp với dự án khai thác và không được vận chuyển nguyên liệu thô\r\n\nra ngoài tỉnh;\n\n2. Khuyến khích đầu tư đối với\r\n\ncác dự án khai thác chế biến khoáng sản thành nguyên liệu tinh và sản phẩm; các\r\n\ndự án chế biến tại chỗ ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh;\r\n\ncác dự án khai thác và chế biến khoáng sản liên hoàn với công nghiệp sản xuất\r\n\ncó sử dụng các vật liệu từ khoáng sản để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu;\r\n\ncác dự án có áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến trong khai thác chế biến làm\r\n\nra sản phẩm có giá trị, hiệu quả kinh tế xã hội cao, hạn chế ảnh hưởng tác hại\r\n\ntới môi trường;\n\n3. Tổ chức, cá nhân được phép\r\n\nkhai thác chế biến khoáng sản có trách nhiệm kết hợp yêu cầu của hoạt động khai\r\n\nthác chế biến khoáng sản với việc xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ phục hồi môi\r\n\ntrường và đất đai tại địa phương theo dự án đầu tư được thỏa thuận; ưu tiên thu\r\n\nhút lao động tại địa phương vào hoạt động khai thác chế biến khoáng sản.\n\nĐiều 24: Về\r\n\nsử dụng đất trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền\r\n\nthuê đất hàng năm hoặc tạo điều kiện cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất để thực hiện các dự án khai thác, chế biến khoáng sản;\n\n2. Nhà máy chế biến khoáng sản nếu\r\n\nđầu tư trong các khu, cụm công nghiệp thì áp dụng theo các phương thức sử dụng\r\n\nđất của khu, cụm công nghiệp. Nếu nhà máy được đầu tư riêng lẻ và nằm ngoài\r\n\nranh giới khu mỏ được áp dụng như đất sử dụng vào mục đích sản xuất công nghiệp\r\n\nvà đất để khai thác mỏ quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP và theo Luật\r\n\nKhoáng sản;\n\n3. Đối với diện tích khai thác mỏ\r\n\nthì thời hạn sử dụng đất là thời hạn của giấy phép khai thác mỏ. Sau khi hết hạn,\r\n\nNhà nước giải quyết gia hạn giấy phép khai thác và thời gian thuê đất theo quy\r\n\nđịnh của Luật Khoáng sản và Luật Đất đai.\n\nĐiều 25: Về\r\n\nđầu tư thủy điện vừa và nhỏ.\n\nNhà nước giao đất có thu tiền,\r\n\ncho thuê đất hoặc tạo điều kiện cho nhà đầu tư thỏa thuận, chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất đối với các dự án thủy điện vừa và nhỏ. Việc miễn giảm tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất được áp dụng theo mức cao nhất theo quy định của Chính phủ.\n\nMỤC 4: TRONG\r\n\nLĨNH VỰC HẠ TẦNG VÀ XÂY DỰNG CÁC KHU DÂN CƯ, KHU CHUNG CƯ CÁC KHU DU LỊCH.\n\nĐiều 26:\r\n\nKêu gọi đầu tư đối với dự án bức xúc.\n\nTỉnh Lâm Đồng khuyến khích các\r\n\nnhà đầu tư đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đối với những dự án bức xúc, vốn đầu\r\n\ntư lớn trên địa bàn tỉnh theo các hình thức BOT, BTO, BT; lựa chọn nhà thầu\r\n\ntheo hình thức chỉ định thầu, đấu thầu có điều kiện, nhà thầu thực hiện việc ứng\r\n\nvốn để xây dựng công trình, không tính lãi và được thanh toán theo kế hoạch vốn\r\n\nđược bố trí hàng năm hoặc thanh toán sau khi công trình hoàn thành.\n\nĐiều 27: Về\r\n\nxây dựng các công trình giao thông đến hàng rào khu, cụm công nghiệp, khu du lịch\r\n\nvà giao thông trong khu du lịch.\n\n1. Đường giao thông đến hàng rào\r\n\nkhu du lịch, đến khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch do tỉnh đầu tư, là đường\r\n\ngiao thông công cộng, khi thiết kế phải theo các tiêu chuẩn quy định của Nhà nước;\n\n2. Đường giao thông trong khu du\r\n\nlịch là đường giao thông chuyên dùng, được phép thiết kế đường không vào cấp hoặc\r\n\nvào cấp nhưng có châm chước một số yếu tố hình học nhằm bảo vệ cảnh quan môi\r\n\ntrường:\n\n- Đường cho xe ô tô: phải thiết\r\n\nkế theo các cấp đường quy định, nhưng được phép châm chước một số yếu tố hình học\r\n\nnhư: siêu cao, độ dốc dọc, bán kính cong… để bảo vệ cảnh quan môi trường; nhưng\r\n\nđể đảm bảo an toàn giao thông phải hạn chế tốc độ tối đa và cắm đầy đủ cọc\r\n\ntiêu, biển báo, rào hộ lan theo quy định.\n\n- Đường không dùng cho xe ô tô:\r\n\nKhông đưa vào cấp theo quy định, có thể làm đường theo địa hình, lát đá, sỏi,\r\n\ncuội… dành cho người đi bộ, đi ngựa…\n\n3. Các dự án xây dựng đường giao\r\n\nthông mà còn quỹ đất thì phải thực hiện việc giải tỏa đền bù mở rộng phạm vi\r\n\nngoài hành lang bảo vệ an toàn giao thông đường bộ nhằm tạo quỹ đất xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng trước khi đầu tư.\n\nĐiều 28: Việc\r\n\nsử dụng các công trình thủy lợi, thủy điện để lập dự án đầu tư du lịch.\n\nCác công trình thủy lợi do Nhà\r\n\nnước xây dựng có mục tiêu khai thác du lịch thì được phép xây dựng một số hạng\r\n\nmục phục vụ du lịch như: bến thuyền, cầu cá, cầu cảnh… nhưng phải bảo đảm không\r\n\nảnh hưởng đến mục đích thủy lợi đã được xác định, phải tuân theo các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ công trình, các quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực\r\n\ncó liên quan và được cơ quan có thẩm quyền cho phép xây dựng.\n\nĐiều 29: Những\r\n\nquy định về giao đất, cho thuê đất để xây dựng chung cư, nhà ở để bán và cho\r\n\nthuê.\n\n1. Nhà nước giao đất không thu\r\n\ntiền sử dụng đất đối với đất xây dựng chung cư phục vụ tái định cư theo các dự\r\n\nán của Nhà nước;\n\n2. Nhà nước giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất hoặc theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án đối với\r\n\nđất để xây dựng chung cư, nhà ở để bán hoặc cho thuê.\n\nMỤC 5: LĨNH VỰC\r\n\nY TẾ, GIÁO DỤC, VĂN HÓA, THỂ DỤC THỂ THAO.\n\nĐiều 30:\r\n\nKhuyến khích đầu tư đối với các dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa,\r\n\nthể dục thể thao.\n\nĐất để làm mặt bằng xây dựng\r\n\ncông trình có mục đích kinh doanh (theo chính sách xã hội hóa) thuộc lĩnh vực y\r\n\ntế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất theo khoản 4 điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính\r\n\nphủ.\n\nChương V\n\nVỀ GIÁ GIAO ĐẤT, CHO\r\n\nTHUÊ ĐẤT VÀ CHI TRẢ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ.\n\nĐiều 31:\r\n\nGiá giao đất, giá cho thuê đất.\n\n1. Giá giao đất của các dự án đầu\r\n\ntư được tính theo giá thị trường trong điều kiện bình thường của từng loại đất\r\n\ntại thời điểm giao đất (trừ các trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu dự án);\n\n2. Giá cho thuê đất cho các dự\r\n\nán đầu tư căn cứ vào khung giá của từng loại đất do UBND tỉnh công bố hàng năm.\n\n3. Đất cho các nhà đầu tư thuê\r\n\nđược phân làm 3 loại: Đất xây dựng công trình; đất vườn hoa, cây cảnh; đất rừng.\r\n\nTất cả các dự án đầu tư không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất lâm\r\n\nnghiệp sang đất chuyên dùng để xây dựng công trình hoặc chặt hạ cây rừng khi\r\n\nchưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Nếu phải chặt hạ cây rừng để\r\n\ntriển khai dự án theo nội dung đã được chấp thuận thì được miễn tiền bồi thường\r\n\ncây rừng thuộc sở hữu nhà nước (trừ rừng trồng).\n\nĐiều 32:\r\n\nChi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nNhà nước tổ chức thực hiện việc\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng.\n\n1. Đối với dự án đầu tư trong\r\n\nKhu công nghiệp Lộc Sơn, Cụm công nghiệp Phú Hội Nhà nước đảm bảo kinh phí thực\r\n\nhiện việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Nhà nước khuyến\r\n\nkhích, kêu gọi các nhà đầu tư ứng trước chi phí đền bù, bồi thường và sẽ trừ\r\n\nvào tiền thuế đất, tiền sử dụng đất phải nộp.\n\n2. Nhà đầu tư dự án nhóm A được\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà dự án không thuộc địa điểm\r\n\nquy định tại khoản 1 điều này thì nhà đầu tư có trách nhiệm chi trả trước tiền\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất phải nộp, nhưng mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất phải nộp;\n\n3. Nhà đầu tư được giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai phải chịu trách nhiệm\r\n\nchi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào vốn đầu tư của dự\r\n\nán.\n\n4. Đối với dự án nhóm B đầu tư tại\r\n\nKhu du lịch hồ Tuyền Lâm, nhà đầu tư ứng trước chi phí để thực hiện đền bù, giải\r\n\nphóng mặt bằng và được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm.\n\n5. Đối với các dự án đầu tư mà\r\n\nnhà đầu tư phải thỏa thuận với người đang sử dụng đất được thực hiện theo quy định\r\n\ntại điều 25 Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất (hoặc Nhà nước thuê đất) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 05/9/2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng.\n\nChương VI\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\nĐiều 33:\r\n\nXin chủ trương đầu tư.\n\n1. Hồ sơ xin chủ trương đầu tư gồm:\n\n- Đơn đăng ký đầu tư, thể hiện đầy\r\n\nđủ các nội dung sau:\n\n+ Tên, địa chỉ, đầu tư của tổ chức\r\n\ndoanh nghiệp hoặc cá nhân; tên, địa chỉ, chức vụ, ngày tháng năm sinh, số CMND\r\n\n(hoặc hộ chiếu, nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài) của người đại diện\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Khả năng tài chính của cá nhân\r\n\nxin đầu tư (nếu cá nhân đăng ký đầu tư);\n\n+ Tình hình hoạt động, khả năng\r\n\ntài chính, ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp đăng\r\n\nký đầu tư);\n\n+ Sự cần thiết phải đầu tư, các\r\n\nđiều kiện thuận lợi và khó khăn;\n\n+ Tên dự án, thời hạn hoạt động\r\n\ncủa dự án, nguồn vốn đầu tư cho dự án;\n\n+ Dự kiến quy mô, hình thức đầu\r\n\ntư;\n\n+ Dự kiến địa điểm đầu tư và nhu\r\n\ncầu sử dụng đất; trong đó xác định rõ đất dùng cho sản xuất, đất dùng cho nhà\r\n\nxưởng và văn phòng. Nguồn gốc khu đất, sơ đồ khu đất (nếu quy mô diện tích đất\r\n\nđăng ký đầu tư dưới 10 ha thì sử dụng sơ đồ vị trí đất tỷ lệ 1/5.000, nếu quy\r\n\nmô diện tích đất đăng ký đầu tư từ 10 ha trở lên thì sử dụng sơ đồ vị trí đất tỷ\r\n\nlệ 1/10.000), bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu đất thuộc quyền sử\r\n\ndụng của chủ đầu tư) hoặc văn bản thỏa thuận của người đang sử dụng đất hoặc\r\n\nvăn bản thỏa thuận với UBND cấp huyện nơi có đất nếu sử dụng đất của Nhà nước\r\n\n(nếu có);\n\n+ Dự kiến nhu cầu lao động, nguồn\r\n\nlao động;\n\n+ Cam kết của chủ đầu tư về những\r\n\nnội dung trong đơn.\n\n- Văn bản chứng minh kinh nghiệm\r\n\nvà năng lực tài chính (nếu có);\n\n- Các hồ sơ liên quan về tư cách\r\n\npháp nhân, thể nhân của chủ đầu tư (bản sao hợp lệ):\n\n+ Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh;\n\n+ Đối với cá nhân: Giấy chứng\r\n\nminh nhân dân (nếu là cá nhân), hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài).\n\n2. Hồ sơ xin chủ trương đầu tư nộp\r\n\ntại bộ phận “một cửa” của UBND tỉnh hoặc bộ phận “một cửa” của UBND cấp huyện\r\n\nnhư sau:\n\n- Nếu dự án xin đầu tư từ 20 tỷ\r\n\nđồng trở xuống ở địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng, nhà\r\n\nđầu tư nộp hồ sơ xin chủ trương tại Bộ phận “một cửa” tại UBND các địa phương\r\n\nđó và do UBND cấp huyện sở tại cho chủ trương đầu tư;\n\n- Nếu dự án xin đầu tư từ 10 tỷ\r\n\nđồng trở xuống ở địa bàn các huyện còn lại, nhà đầu tư nộp hồ sơ xin chủ trương\r\n\nở Bộ phận “một cửa” tại UBND các địa phương đó và do UBND cấp huyện sở tại cho\r\n\nchủ trương đầu tư;\n\n- Nếu dự án xin đầu tư trên 20 tỷ\r\n\nđồng ở địa bàn thành phố Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc, huyện Đức Trọng và trên 10 tỷ\r\n\nđồng ở địa bàn các huyện còn lại, nhà đầu tư nộp hồ sơ xin chủ trương ở bộ phận\r\n\ntiếp nhận hồ sơ “một cửa” và trả kết quả tại UBND tỉnh và do UBND tỉnh cho chủ\r\n\ntrương đầu tư.\n\nĐiều 34: Về\r\n\ngiải quyết chủ trương đầu tư.\n\n1. Dự án nhóm A: Chủ đầu tư phải\r\n\nlàm các thủ tục xin chủ trương đầu tư của tỉnh trước khi lập báo cáo đầu tư\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư;\n\n2. Dự án nhóm B, C: do UBND tỉnh\r\n\nhoặc UBND cấp huyện giải quyết theo mục 2 điều 33. Riêng các dự án đã có chủ\r\n\ntrương của UBND tỉnh trước khi ban hành quy định này thì thực hiện như quy định\r\n\ntrong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh;\n\n3. Quy trình và thời gian giải\r\n\nquyết chủ trương đầu tư;\n\na. Đối với dự án do UBND tỉnh\r\n\ncho chủ trương đầu tư:\n\nThực hiện theo điều 20 Quy định\r\n\nvề thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế\r\n\n“một cửa” tại UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành theo quyết định số 107/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 18/5/2005 của UBND tỉnh.\n\nb. Đối với dự án do UBND cấp huyện\r\n\ncho chủ trương đầu tư:\n\nUBND cấp huyện căn cứ vào lĩnh vực\r\n\nxin đầu tư của nhà đầu tư để giao cho các phòng ban liên quan xử lý trình UBND\r\n\ncấp huyện ra văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ xin chủ\r\n\ntrương đầu tư, trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ xin chủ trương đầu tư của nhà đầu tư, các phòng ban cấp huyện được giao thụ\r\n\nlý hồ sơ xem xét và có văn bản trình UBND cùng cấp xử lý theo các trường hợp dưới\r\n\nđây:\n\n- Thông báo cho nhà đầu tư biết\r\n\nkhông xem xét đơn đăng ký đầu tư hoặc chưa bố trí dự án nếu vị trí đăng ký đầu\r\n\ntư không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc trùng lắp vị trí đã được cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước chấp thuận về vị trí cho nhà đầu tư khác trước đó.\n\n- Ghi nhận đơn đăng ký đầu tư và\r\n\nthông báo cho nhà đầu tư biết chưa bố trí dự án nếu vị trí đăng ký đầu tư phù hợp\r\n\nvới quy hoạch sử dụng đất, nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt\r\n\nquy hoạch chi tiết hoặc đã quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết nhưng chưa\r\n\ncó hệ thống cơ sở hạ tầng tối thiểu để triển khai đầu tư như: đường giao thông,\r\n\nhệ thống điện…\n\n- Thông báo cho chủ trương đầu\r\n\ntư nếu vị trí đăng ký đầu tư nằm trong quy hoạch được duyệt và đã rõ vị trí.\n\nĐiều 35: Lập\r\n\nhồ sơ dự án đầu tư.\n\n1. Nhà đầu tư có thể tự lập dự\r\n\nán hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự án theo chủ trương đầu tư của UBND tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện;\n\n2. Nội dung thuyết minh dự án đầu\r\n\ntư theo sự hướng dẫn của Sở Kế hoạch hoặc Đầu tư hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nthuộc UBND cấp huyện;\n\n3. Thời gian lập dự án đầu tư:\r\n\n06 tháng đối với dự án nhóm B, C và 12 tháng đối với dự án nhóm A kể từ ngày có\r\n\nvăn bản chấp thuận chủ trương đầu tư. Riêng các dự án thủy điện vừa và nhỏ thời\r\n\ngian lập dự án 12 tháng.\n\nĐiều 36: Thỏa\r\n\nthuận dự án đầu tư.\n\n1. Dự án nhóm A: Do UBND tỉnh thỏa\r\n\nthuận đầu tư trên cơ sở được Thủ trưởng Chính phủ cho phép đầu tư;\n\n2. Dự án nhóm B, C: Dự án do\r\n\nUBND cấp nào cho chủ trương đầu tư thì UBND cấp đó thỏa thuận dự án đầu tư;\n\n3. Nhà đầu tư nộp hồ sơ dự án đến\r\n\nbộ phận “một cửa” của UBND tỉnh hoặc cấp huyện để xin thỏa thuận dự án đầu tư.\n\nHồ sơ dự án gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị thỏa thuận đầu\r\n\ntư;\n\n- Bản sao văn bản chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư của UBND tỉnh hoặc UBND cấp huyện;\n\n- Dự án đầu tư bao gồm phần thuyết\r\n\nminh và phần thiết kế cơ sở (đối với trường hợp phải lập dự án) hoặc báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật kèm theo thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án chỉ lập báo\r\n\ncáo kinh tế kỹ thuật);\n\n- Các văn bản và số liệu cập nhật\r\n\nvề bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án tổng thể về tái định cư (đối với\r\n\ndự án có yêu cầu tái định cư);\n\n- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp), giấy chứng minh nhân dân (đối với cá\r\n\nnhân), hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài);\n\n- Hồ sơ dự án được in ấn và đóng\r\n\nbìa theo khổ giầy A4, hồ sơ bản vẽ có thể sử dụng khổ giấy lớn hơn tùy quy mô\r\n\ndiện tích dự án.\n\n- Các hồ sơ chứng minh về năng lực\r\n\ntài chính.\n\n3. Quy trình và thời gian giải\r\n\nquyết:\n\na. Đối với dứan thuộc thẩm quyền\r\n\nthỏa thuận của UBND tỉnh:\n\n- Thực hiện theo điều 21 Quy định\r\n\nvề thủ tục hành chính và trình tự giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế\r\n\n“một cửa” tại UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành theo Quyết định số 107/2005/QĐ-UB\r\n\nngày 18/5/2005 của UBND tỉnh.\n\nb. Đối với dự án thuộc thẩm quyền\r\n\nthỏa thuận của UBND cấp huyện:\n\nKhi nhận hồ sơ dự án, bộ phận một\r\n\ncửa của UBND cấp huyện cấp giấy biên nhận tiếp nhận hồ sơ dứan cho chủ đầu tư\r\n\n(hoặc người đại diện được ủy quyền).\n\nNếu hồ sơ dự án chưa hợp lệ do\r\n\nthiếu tài liệu liên quan theo quy định tại khoản 1 điều này hoặc nội dung dự án\r\n\nchưa đầy đủ và rõ ràng thì chủ đầu tư có trách nhiệm chỉnh sả, bổ sung theo yêu\r\n\ncầu của cơ quan chủ trì thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ghi trên\r\n\ncông văn yêu cầu.\n\nSau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nUBND cấp huyện giao cho Phòng Tài nguyên kế hoạch tổ chức thẩm định để tham mưu\r\n\ncho UBND cấp huyện thỏa thuận cho phép đầu tư; thời gian thẩm định như sau:\n\n+ Trong vòng 1 ngày làm việc,\r\n\nkhi nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch có văn bản (kèm theo hồ sơ dự\r\n\nán) gửi cho các phòng ban cấp huyện có liên quan đề nghị cho ý kiến thẩm định\r\n\ntheo chức năng của đơn vị.\n\n+ Các phòng, ban cấp huyện\r\n\nnghiên cứu thẩm định dự án và có văn bản trả lời gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch\r\n\ntrong thời gian 7 ngày làm việc;\n\n+ Phòng Tài chính – Kế hoạch tập\r\n\nhợp các ý kiến thẩm định của các phòng ban cấp huyện và có văn bản trình UBND cấp\r\n\nhuyện ra văn bản thỏa thuận trong thời gian 4 ngày làm việc;\n\n+ UBND cấp huyện khi nhận được tờ\r\n\ntrình của Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ xem xét và ra văn bản thỏa thuận dự án\r\n\ntrong thời gian 3 ngày làm việc;\n\nĐiều 37: Thủ\r\n\ntục đầu tư dự án.\n\nSau khi được UBND tỉnh hoặc UBND\r\n\ncấp huyện thỏa thuận dự án đầu tư, nhà đầu tư tiến hành thực hiện nộp một số hồ\r\n\nsơ tại bộ phận “một cửa” của các cơ quan thụ lý, giải quyết hồ sơ, gồm:\n\n1. Hồ sơ về đất đai, lập hồ sơ\r\n\nđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường để làm Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường;\n\n2. Lập phương án bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng; (trừ các dứan nêu tại điểm 1 Điều 32 của qui định này).\n\n3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính\r\n\nvề đất được giao hoặc thuê;\n\n4. Lập hồ sơ phòng cháy chữa\r\n\ncháy để đề nghị thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy;\n\n5. Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật để\r\n\nlàm thủ tục xin giấy phép xây dựng;\n\n6. Nếu đất dự án nằm trong đất\r\n\nquy hoạch lâm nghiệp, lập hồ sơ sử dụng chuyển đổi và thiết kế cây rừng trên diện\r\n\ntích rừng cần chặt hạ.\n\nĐiều 38: Tiến\r\n\nđộ thực hiện đầu tư và thu hồi dự án.\n\n1.Đối với các dự án mà Nhà nước\r\n\nkhông thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất thì chậm nhất 6 tháng kể từ\r\n\nngày được UBND tỉnh, UBND cấp huyện thỏa thuận đầu tư, nhà đầu tư phải triển\r\n\nkhai dự án.\n\n2. Đối với các dự án sử dụng đất\r\n\ndo Nhà nước giao hoặc cho thuê thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày chủ đầu tư\r\n\nnhận bàn giao đất trên thực địa, chủ đầu tư phải hoàn tất các thủ tục và triển\r\n\nkhai xây dựng.\n\n3. Đối với các dự án thuộc nhóm\r\n\nA thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chủ đầu tư nhận bàn giao đất trên thực\r\n\nđịa, chủ đầu tư phải hoàn tất các thủ tục và triển khai xây dựng. Quá thời hạn\r\n\nmà không triển khai, nếu không có lý do chính đáng, sẽ bị thu hồi dự án;\n\n4. Chủ đầu tư phải triển khai dự\r\n\nán theo tiến độ đã cam kết tại dự án đầu tư. Thời gian triển khai đầu tư và đưa\r\n\ncông trình vào khai thác sử dụng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C và không\r\n\nquá 4 năm đối với dự án nhóm B.\n\n5. Chủ đầu tư chậm triển khai dự\r\n\nán, chậm đưa dự án vào khai thác so với thời hạn quy định tại các khoản 1, 2,\r\n\n3, 4 điều này mà không có lý do chính đáng và không được UBND cấp thỏa thuận dự\r\n\nán đồng ý gia hạn bằng văn bản thì sẽ bị thu hồi dự án.\n\nChương VII\n\nQUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA NHÀ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 39:\r\n\nQuyền của nhà đầu tư.\n\n1. Được tự quyết định đầu tư, được\r\n\ntự lựa chọn ngành nghề và địa bàn đầu tư trên địa bàn tỉnh Lâm Đông, được tự tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện dự án đầu tư theo cam kết tại dự án đầu tư và tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về hiệu quả sản xuất, kinh doanh;\n\n2. Được tự lựa chọn hình thức đầu\r\n\ntư, được thay đổi hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật\r\n\nkhi đã triển khai dự án;\n\n3. Được đăng ký các hình thức ưu\r\n\nđãi và mức hưởng các ưu đãi phù hợp với quy định của Luật Khuyến khích đầu tư\r\n\ntrong nước và các ưu đãi của tỉnh Lâm Đồng;\n\n4. Được thuê lao động không hạn\r\n\nchế về số lượng; trả tiền công trên cơ sở thỏa thuận với người lao động phù hợp\r\n\nvới quy định của pháp luật về lao động;\n\n5. Được xuất khẩu, nhập khẩu trực\r\n\ntiếp sản phẩm đã đăng ký, trừ mặt hàng cấm hoặc hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu;\n\n6. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi\r\n\nkiện với cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan,\r\n\ncán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n7. Được tỉnh Lâm Đồng hỗ trợ\r\n\ntrong hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ các quyền lợi trong sản xuất kinh\r\n\ndoanh theo quy định của pháp luật;\n\n8. Yêu cầu các cơ quan hữu quan\r\n\ncủa Nhà nước công bố các quy định có liên quan đến công việc đầu tư như: quy hoạch\r\n\nxây dựng, đất đai, tài nguyên, nguồn nước, điện, giao thông vận tải, môi trường\r\n\nsinh thái, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử, an ninh quốc\r\n\nphòng để chủ đầu tư biết và thực hiện.\n\n9. Được lựa chọn hình thức giao\r\n\nđất hoặc thuê đất, được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử\r\n\ndụng đất để triển khai dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;\n\n10. Được thực hiện các quyền của\r\n\nngười sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.\n\nĐiều 40:\r\n\nTrách nhiệm của nhà đầu tư.\n\n1. Triển khai thực hiện nội dung\r\n\ndự án theo cam kết tại dự án đầu tư; sản xuất kinh doanh theo đúng đăng ký và\r\n\nphải nộp tiền bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư:\n\na. Nộp tiền đảm bảo thực hiện dự\r\n\nán:\n\n- Sau khi được UBND cấp có thẩm\r\n\nquyền chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải nộp tiền bảo đảm để thực hiện\r\n\ndự án bằng 0,1% (không phẩy một phần trăm) so với tổng mức đầu tư của dự án.\n\n- Sau khi được UBND cấp có thẩm\r\n\nquyền thỏa thuận dự án đầu tư, nhà đầu tư phải nộp tiền bảo đảm thực hiện dự án\r\n\nnhư sau:\n\n+ Dự án có tổng mức đầu tư từ 50\r\n\ntỷ đồng trở xuống: Nhà đầu tư nộp tiền bảo đảm bằng 01% (một phần trăm) so với\r\n\ntổng mức đầu tư của dự án.\n\n+ Dự án có tổng mức đầu tư từ\r\n\ntrên 50 tỷ đồng: Giá trị đầu tư của 50 tỷ đồng đầu tiên: tỷ lệ nộp tiền bảo đảm\r\n\nlà 01% (một phần trăm); giá trị đầu tư tiếp theo: tỷ lệ nộp tiền bảo đảm là\r\n\n0,5% (không phẩy năm phần trăm). Giá trị nộp tiền bảo đảm thực hiện dự án đã\r\n\nbao gồm cả 0,1% đã nộp khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nb. Tiền bảo đảm thực hiện dự án\r\n\nđược nộp vào tài khoản chuyên dùng của Nhà nước được mở tại Chi nhánh Quỹ hỗ trợ\r\n\nphát triển tỉnh Lâm Đồng (đối với dự án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh cho chủ\r\n\ntrương, thỏa thuận dự án) hoặc các Ngân hàng Thương mại Quốc doanh huyện (đối với\r\n\ndự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện cho chủ trương đầu tư, thỏa thuận dự\r\n\nán).\n\nc. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ\r\n\nngày UBND cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận dự án\r\n\nmà nhà đầu tư không nộp tiền bảo đảm thì chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận dự\r\n\nán không còn hiệu lực thi hành; UBND cấp có thẩm quyền sẽ cho nhà đầu tư khác\r\n\nthực hiện dự án.\n\nd. Nhà đầu tư không thực hiện\r\n\nđúng tiến độ lập dự án hoặc tiến độ triển khai dự án như đã cam kết mà không có\r\n\nlý do chính đáng và không được UBND cấp thỏa thuận dự án đồng ý gia hạn bằng\r\n\nvăn bản thì tiền bảo đảm thực hiện đầu tư đã nộp bị xung công quỹ và mất cơ hội\r\n\nđầu tư đã được thỏa thuận; UBND cấp có thẩm quyền sẽ cho nhà đầu tư khác thực\r\n\nhiện dự án.\n\nđ. Sau khi nhà đầu tư thực hiện\r\n\ndứan theo đúng tiến độ đạt tỷ lệ 30% đối với dự án nhóm A, 50% đối với dự án\r\n\nnhóm B và 100% đối với dự án nhóm C, tiền bảo đảm đầu tư sẽ được trả lại cho\r\n\nnhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày UBND cấp thỏa thuận dự án có văn bản\r\n\ncông nhận đã đầu tư theo đúng các tiến độ nêu trên.\n\n2. Tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, xây dựng và đất đai.\n\n3. Thực hiện đầy đủ các quy định\r\n\ncủa pháp luật về kế toán, thống kê; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính\r\n\ntrung thực, chính xác của việc đăng ký các hình thức ưu đãi và mức hưởng ưu\r\n\nđãi.\n\n4. Nộp thuế và thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về tổ chức chính trị - xã hội tại doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các tổ chức đó hoạt động.\n\n6. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ\r\n\ntheo quy định của pháp luật về lao động.\n\n7. Tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng\r\n\ncảnh.\n\nChương VIII\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 41: Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý đầu tư, đồng thời có các trách nhiệm cụ thể sau:\n\n1. Trách nhiệm của UBND tỉnh.\n\n- Ban hành các chính sách thu\r\n\nhút đầu tư;\n\n- Ban hành văn bản chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư;\n\n- Ban hành văn bản thỏa thuận\r\n\nđàu tư dự án;\n\n- Ban hành Quyết định cho thuê đất,\r\n\ngiao đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án;\n\n- Ban hành Quyết định thu hồi đất\r\n\nkhu vực dự án, phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\n- Ban hành văn bản thu hồi văn bản\r\n\nthỏa thuận đầu tư dự án và Quyết định cho thuê đất, giao đất;\n\n- Giải quyết các kiến nghị của Sở,\r\n\nngành; địa phương và chủ đầu tư có liên quan đến dự án và thực hiện đầu tư dự\r\n\nán trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quá trình quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng dự án theo các quy định hiện hành. Cụ thể:\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ\r\n\nxây dựng dự án đầu tư;\n\n- Thẩm định trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, ban hành văn bản thỏa thuận đầu tư dự án đối với các dự án thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của UBND tỉnh;\n\n- Theo dõi, đôn đốc, giám sát đầu\r\n\ntư theo quy định và tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư từ\r\n\nkhâu đăng ký đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động kinh doanh;\n\n- Chủ trì họp giao ban định kỳ\r\n\nhàng quý giữa các ngành và địa phương có liên quan. Đề xuất giải pháp tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án và kiến nghị UBND tỉnh xử\r\n\nlý thu hồi thỏa thuận đầu tư đối với các dự án không thực hiện đúng cam kết của\r\n\ndự án.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n- Hướng dẫn, thẩm định trình\r\n\nUBND tỉnh giải quyết hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và\r\n\ncác vấn đề khác có liên quan đến việc sử dụng đất dự án theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;\n\n- Chủ trì, phối hợp các Sở,\r\n\nngành địa phương có liên quan tiến hành kiểm tra vị trí, cấm mốc giới khu đất tại\r\n\nthực địa; phối hợp với địa phương xác định tính hợp pháp việc sử dụng đất của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có đất nằm trong diện tích đất của dự án được chấp thuận đầu\r\n\ntư để làm cơ sở cho chủ đầu tư thực hiện theo khoản 6, Điều 36, Nghị định\r\n\n181/2004/NĐ-CP về thi hành Luật Đất đai;\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư lập bản\r\n\nđăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường. Cấp\r\n\nphiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc phê duyệt báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường theo phân cấp đối với hồ sơ hợp lệ.\n\n4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành, địa\r\n\nphương liên quan có ý kiến về xác định địa điểm, kiến trúc công trình, chỉ giới,\r\n\nquy hoạch và mật độ xâ dựng dự án;\n\n- Thẩm định thiết kế cơ sở (hoặc\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công) đối với dự án có xây dựng công trình theo thẩm quyền;\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ\r\n\nthiết kế, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định;\n\n- Kiểm tra, thanh tra việc xây dựng\r\n\ncác công trình và xử lý các vi phạm (nếu có) theo thẩm quyền, đảm bảo thực hiện\r\n\nđúng nội dung giấy phép xây dựng, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Tài chính.\n\n- Chủ trì, phối hợp cùng các\r\n\nngành tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách, đơn giá bồi thường thiệt hại về đất\r\n\nvà tài sản có trên đất. Tùy theo tính chất của từng dự án mà Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh hoặc phối hợp thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Chủ trì cùng một số sở ngành,\r\n\nđịa phương và chủ đầu tư xác định giá thuê đất, giao đất, đấu giá đất trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét phê duyệt.\n\n6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nHướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ\r\n\nkiểm kê diện tích rừng. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra và trình cấp thẩm quyền cấp\r\n\nphép khai thác rừng nằm trong diện tích được phép xây dựng các công trình; hướng\r\n\ndẫn chủ đầu tư việc nhập ngoại về giống cây và con.\n\n7. Trách nhiệm của Công an tỉnh.\n\nHướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy; tiếp nhận và tổ chức thẩm quyệt hồ sơ phòng cháy, chữa\r\n\ncháy và cấp giấy chứng nhận không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, C\r\n\nvà không quá 30 ngày làm việc đối với dự án nhóm A kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\n8. Trách nhiệm của Ban quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp:\n\nThực hiện chức năng, nhiệm vụ\r\n\ntheo quy chế quản lý các khu công nghiệp của Chính phủ.\n\n9. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan khác.\n\nTất cả các sở, ngành có trách\r\n\nnhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án đầu tư cũng như\r\n\nđề nghị UBND tỉnh thu hồi thỏa thuận đầu tư.\n\n10. Trách nhiệm của UBND cấp huyện.\n\n- Ban hành văn bản chấp thuận chủ\r\n\ntrương đầu tư theo phân cấp;\n\n- Ban hành văn bản thỏa thuận đầu\r\n\ntư dự án theo phân cấp;\n\n- Ban hành văn bản thu hồi văn bảo\r\n\nthỏa thuận đầu tư dự án theo phân cấp;\n\n- Giải quyết yêu cầu của các sở,\r\n\nngành và kiến nghị của chủ đầu tư có liên quan đến dự án và thực hiện đầu tư dự\r\n\nán trên địa bàn;\n\n- Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư cấp mình lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn; phê duyệt phương án theo thẩm\r\n\nquyền được phân cấp hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\n- Sau khi phương án tổng thể về\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng được xét duyệt: UBND cấp huyện có trách nhiệm\r\n\nthông báo trước ít nhất 90 ngày đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp và\r\n\n180 ngày đối với trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp cho người sử dụng đất\r\n\nbiết về lý do thu hồi, thời gian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng;\n\n- Xác định quá trình sử dụng đất\r\n\nlàm cơ sở cho các cơ quan chức năng xác định đền bù thiệt hại, giá cho thuê hoặc\r\n\ngiao quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án;\n\n- Tổ chức thực hiện việc bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng để giao hoặc cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Phối hợp với các Sở ngành liên\r\n\nquan xác định vị trí dự án, bàn giao đất dự án tại thực địa, thông báo quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, thông báo thu hồi quyền sử dụng đất và phương án đền bù, giải\r\n\nphóng mặt bằng sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;\n\n- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nkiểm tra, nắm tình hình và báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án trên địa\r\n\nbàn;\n\n- Chỉ đạo UBND xã, phường quản\r\n\nlý đất dự án bị thu hồi.\n\n11. Trách nhiệm của UBND xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n- Phối hợp thẩm tra, xác nhận và\r\n\nchứng thực về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan đến việc thu hồi;\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý diện\r\n\ntích đất đã được giải tỏa, đền bù không để cho dân lấn chiếm trái phép.\n\nChương IX\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 42: Tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n1. Giám đốc các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt công khai\r\n\nquy trình, thủ tục của cơ quan mình có liên quan đến dự án và hướng dẫn chủ đầu\r\n\ntư thực hiện theo đúng nội dung quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện quy\r\n\nđịnh này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, đơn vị trong tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\ntổng hợp, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 108822 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108823.json b/contexts/context_108823.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..556cf127000605a0ddd1091fcf26e9fcc133d1ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_108823.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-32-2017-NQ-HDND-sua-doi-27-2015-NQ-HDND-du-an-thu-hoi-chuyen-muc-dich-Yen-Bai-359643.aspx", + "name": "Nghi-quyet-32-2017-NQ-HDND-sua-doi-27-2015-NQ-HDND-du-an-thu-hoi-chuyen-muc-dich-Yen-Bai-359643", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2017/NQ-HĐND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 25 tháng 7 năm 2017\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÔNG QUA\r\n\nDANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG\r\n\nPHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\nKHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 60/TTr-UBND\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2017 và Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nghị quyết này sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 1 của các nghị quyết sau:\n\nNghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND ngày\r\n\n15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc\r\n\nthông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng\r\n\nlúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số\r\n\n27/2015/NQ-HĐNĐ);\n\nNghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n22/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung một số\r\n\nnội dung của Điều 1 Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016 (sau\r\n\nđây gọi tắt là Nghị quyết số 03/2016/NQ-HĐND);\n\nNghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n26/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung một số\r\n\nnội dung của Điều 1 Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015; Điều 1 Nghị\r\n\nquyết số 03/2016/NQ-HĐND ngày 22/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về\r\n\nviệc phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng\r\n\nlúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND);\n\nNghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n23/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua danh mục dự án cần thu\r\n\nhồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc\r\n\ndụng năm 2017 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số\r\n\n53/2016/NQ-HĐND);\n\nNghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n10/4/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\ndung của Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ngày 23/12/2016 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017 (sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND).\n\nĐiều 2. Bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND như\r\n\nsau:\n\n1. Bổ sung khoản\r\n\n1 như sau:\n\nBổ sung Danh mục dự án cần\r\n\nthu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật đất đai gồm 79 dự án với diện\r\n\ntích là 128,48 ha.\n\n(Chi tiết tại biểu số 01 kèm\r\n\ntheo)\n\n2. Bổ sung khoản 2 như sau:\n\nBổ sung Danh mục dự án thuộc\r\n\nđối tượng tại Điều 61; khoản 1, khoản 2 Điều 62 Luật đất đai cần chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa gồm 03 dự án với diện tích cần chuyển mục đích 3,9\r\n\nha đất trồng lúa.\n\n(Chi tiết tại biểu số 02 kèm\r\n\ntheo)\n\n3. Bổ sung khoản 3 như sau:\n\nBổ sung Danh mục dự án thuộc\r\n\nđối tượng tại khoản 3 Điều 62 Luật đất đai cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng\r\n\nlúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng gồm 27 dự án với diện tích đất cần\r\n\nchuyển mục đích là 12,67 ha đất trồng lúa.\n\n(Chi tiết tại biểu số 03 kèm\r\n\ntheo)\n\n4. Bổ sung khoản\r\n\n4 như sau:\n\nBổ sung danh mục dự án sử dụng\r\n\nđất thông qua nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền\r\n\nsử dụng đất để sản xuất, kinh doanh cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,\r\n\nđất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; diện tích cần chuyển đổi mục đích để giao\r\n\nđất, hợp thức hóa cho hộ gia đình, cá nhân gồm 17 dự án với diện tích đất cần\r\n\nchuyển mục đích là 32,71 ha đất trồng lúa.\n\n(Chi tiết tại biểu số 04 kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 3. Sửa đổi khoản 1 và khoản\r\n\n3 Điều 1 Nghị quyết số 27/2015/NQ-HĐNĐ; khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n03/2016/NQ-HĐND ; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND ; khoản 4 Điều 1\r\n\nNghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND ; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND như\r\n\nsau:\n\nSửa đổi tên dự án, quy mô diện\r\n\ntích, loại đất thực hiện 07 dự án trên địa bàn các huyện Văn Yên, Mù Cang Chải,\r\n\nTrấn Yên, Lục Yên và thành phố Yên Bái với tổng quy mô diện tích là 266,18 ha.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại biểu số 05 kèm theo)\n\nĐiều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 7 năm\r\n\n2017 và có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2017./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư\r\n\n pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTNS.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n \n\n ", + "id": 108823 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108824.json b/contexts/context_108824.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..446a5aa10334ccc2ed05f85e3f819be3ba0984f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108824.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1589-2004-QD-BTM-gia-ban-xang-dau-52552.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1589-2004-QD-BTM-gia-ban-xang-dau-52552", + "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 1589/2004/QĐ-BTM\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1589/2004/QĐ-BTM NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2004 VỀ VIỆC GIÁ BÁN XĂNG DẦU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16/1/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;Căn cứ Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng, dầu;Căn cứ kết luận Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 162/TB-VPCP ngày 19/8/2004 của Văn phòng Chính phủ về giải pháp bình ổn thị trường xăng dầu, thép xây dựng, phân bón và văn bản số 1447/CP-KTTH ngày 04/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu, phân bón; sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đầu mối được cộng 500 đồng/lít đối với mỗi chủng loại xăng so với giá định hướng quy định tại Quyết định số 56/2004/QĐ-BTC ngày 18/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về điều chỉnh giá bán định hướng xăng dầu năm 2004; mức giá bán lẻ mới (đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng) ở nhiệt độ thực tế được quy định thống nhất trong cả nước đối với từng chủng loại xăng dầu, cụ thể như sau:\n\n- Xăng không chì RON 92: 7 500 đồng/lít,\n\n- Xăng không chì RON 90: 7 300 đồng/lít,\n\n- Xăng không chì RON 83: 7 100 đồng/lít,\n\n- Giá các chủng loại xăng khác do doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đầu mối quy định trên cơ sở căn cứ vào giá bán thực tế của các chủng loại xăng chuẩn trên cùng thị trường và chênh lệch chất lượng so với các chủng loại xăng dầu nêu trên.\n\nĐiều 2. Địa điểm bán hàng:\n\n- Bán buôn: hàng được giao tại kho trung tâm tỉnh, thành phố trên phương tiện bên mua\n\n- Bán lẻ: hàng được bán tại cây xăng và cửa hàng đại lý bán lẻ ở các tỉnh, thành phố trên phương tiện bên mua.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị sản xuất kinh doanh:\n\n- Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, mặc dù các chủng loại xăng được phép mở biên độ giá (cộng 500 đồng/lít) nhưng các sản phẩm điện, than, xi măng không được tăng giá bán.\n\n- Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đầu mối: kiểm kê số lượng các chủng loại xăng theo quy định hiện hành trước khi mở biên độ giá bảo đảm không để xảy ra tiêu cực và hoạt động kinh doanh bán hàng thông suốt. Phải liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm giá bán xăng của các doanh nghiệp thành viên và hệ thống phân phối thuộc mình quản lý.\n\n- Sở Thương mại các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra tình hình thực hiện giá bán xăng dầu tại địa phương, kịp thời phát hiện những sai phạm và xử lý trong phạm vi quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật hoặc báo cáo về cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ 19 h ngày 01 tháng 11 năm 2004. Các quyết định giá trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\n\n\nLê Danh Vĩnh\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 108824 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108825.json b/contexts/context_108825.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..887bf764bb802e2d8c167ce77ff1bfe60f416fb8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108825.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-38-2014-QD-UBND-bang-don-gia-thu-gom-van-chuyen-chon-lap-rac-thai-do-thi-Ninh-Thuan-248319.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2014-QD-UBND-bang-don-gia-thu-gom-van-chuyen-chon-lap-rac-thai-do-thi-Ninh-Thuan-24831", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2014/QĐ-UBND\n\nPhan Rang - Tháp\r\n\n Chàm, ngày 20 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ\r\n\nTHU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ CHÔN LẤP RÁC THẢI ĐÔ THỊ TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; \n\nCăn cứ Thông tư số 06/TT-BXD ngày 20 tháng 3\r\n\nnăm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; \n\nCăn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang; \n\nCăn cứ Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu vùng đối\r\n\nvới người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; \n\nCăn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng\r\n\n3 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị; \n\nCăn cứ Thông tư số 33/2013/TT-LĐTBXH ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện\r\n\nmức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức có thuê\r\n\nmướn lao động; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 900/TTr-SXD ngày 09 tháng 5 năm 2014, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng\r\n\nđơn giá thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị tỉnh Ninh Thuận. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\n(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND \r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành\r\n\nbảng đơn giá thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác đô thị tỉnh Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Nghị\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 108825 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108826.json b/contexts/context_108826.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8a3d689c77a1decca63a955196e88f538b36501 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108826.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-47-QD-VSD-nam-2013-Quy-dinh-dang-ky-ma-so-giao-dich-chung-khoan-177097.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-QD-VSD-nam-2013-Quy-dinh-dang-ky-ma-so-giao-dich-chung-khoan-177097", + "passage": "TRUNG TÂM LƯU\r\n\n KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 47/QĐ-VSD\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 13 tháng 3 năm 2013\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ Mà SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ\r\n\nNƯỚC NGOÀI TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\nTRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng\r\n\nkhoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n171/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1393/QĐ-BTC ngày 04 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ\r\n\nTổ chức và hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư 213/2012/TT-BTC \r\n\nngày 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động của nhà\r\n\nđầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n815/UBCK-QLQ ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về\r\n\nviệc chấp thuận Quy định về đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu\r\n\ntư nước ngoài tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Trưởng\r\n\nphòng Nghiên cứu Phát triển và Hợp tác Quốc tế;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định về đăng ký mã số giao dịch chứng khoán\r\n\ncủa nhà đầu tư nước ngoài tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/QĐ-TTLK ngày\r\n\n28/5/2009 của Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh về đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước\r\n\nngoài tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Quản trị,\r\n\nTrưởng phòng Nghiên cứu Phát triển và Hợp tác Quốc tế, Trưởng các phòng\r\n\nthuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\n\n- UBCKNN (để b/cáo);\r\n\n - Các SGDCK;\r\n\n - HĐQT;\r\n\n - Ban TGĐ;\r\n\n - CN VSD;\r\n\n - Lưu: HCQT, NCPT.\n\nTỔNG GIÁM\r\n\n ĐỐC\n\nDương Văn Thanh\n\n \n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ ĐĂNG KÝ Mà SỐ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC\r\n\nNGOÀI TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-VSD ngày 13 tháng 3 năm 2013 của\r\n\nTổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)\n\nĐiều\r\n\n1. Mục đích và phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này\r\n\nhướng dẫn trình tự, thủ tục hồ sơ đăng ký mã số giao dịch chứng khoán\r\n\n(MSGD), thay đổi thông tin và hủy bỏ MSGD của nhà đầu tư nước ngoài\r\n\ntại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD).\n\nĐiều\r\n\n2. Hồ sơ đăng ký MSGD\n\n1. Nhà đầu tư\r\n\nnước ngoài trực tiếp hoặc ủy quyền cho thành viên lưu ký (TVLK) đăng\r\n\nký MSGD tại VSD. Hồ sơ đăng ký MSGD thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 213/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ\r\n\nTài chính hướng\r\n\ndẫn hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán\r\n\nViệt Nam (sau đây viết tắt là Thông tư 213).\n\n2. Hồ sơ đăng\r\n\nký MSGD đối với nhà đầu tư nước ngoài là công ty chứng khoán nước\r\n\nngoài được cấp hai (02) MSGD và quỹ đầu tư nước ngoài quản lý bởi\r\n\nnhiều công ty quản lý quỹ (Multiple Investment Managers Fund - MIMF) được\r\n\nđăng ký nhiều MSGD thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông\r\n\ntư 213.\n\n2.1. Trường\r\n\nhợp công ty chứng khoán nước ngoài đã được cấp một (01) MSGD, hồ sơ\r\n\nđăng ký cấp bổ sung thêm một (01) MSGD bao gồm tài liệu quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 213 và Bản sao giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nMSGD đã được cấp trước đó.\n\n2.2. Trường\r\n\nhợp quỹ đầu tư nước ngoài quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ\r\n\n(MIMF) đã được cấp một (01) MSGD, hồ sơ đăng ký cấp bổ sung MSGD bao\r\n\ngồm các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 213, Bản\r\n\nsao giấy chứng nhận đăng ký MSGD đã được cấp trước đó và các tài\r\n\nliệu liên quan theo quy định tại phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n213.\n\n3. Sau khi\r\n\nnhận được hồ sơ đăng ký MSGD đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn năm (05)\r\n\nngày làm việc đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức (bao gồm cả\r\n\ntrường hợp nhà đầu tư đăng ký bổ sung thêm MSGD) và ba (03) ngày làm\r\n\nviệc đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và công ty quản lý quỹ\r\n\n(công ty QLQ), chi nhánh tại Việt Nam của công ty QLQ nước ngoài, VSD cấp\r\n\nGiấy chứng nhận MSGD cho nhà đầu tư nước ngoài theo Mẫu 01/MSGD Quy định này (áp dụng với\r\n\ntrường hợp nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền cho TVLK đăng ký MSGD); Mẫu 02/MSGD (áp dụng với trường hợp nhà\r\n\nđầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký MSGD trực tiếp tại VSD); Mẫu 03/MSGD (áp dụng cho công ty QLQ, chi\r\n\nnhánh tại Việt Nam của công ty QLQ nước ngoài quản lý danh mục đầu tư\r\n\nnước ngoài và quỹ MIMF ủy quyền cho TVLK đăng ký MSGD); Mẫu 04/MSGD (áp dụng cho Công ty QLQ, chi\r\n\nnhánh tại Việt Nam của công ty QLQ nước ngoài quản lý danh mục đầu tư\r\n\nnước ngoài và quỹ MIMF nộp hồ sơ trực tiếp tại VSD đăng ký MSGD).\r\n\nTrường hợp hồ sơ đăng ký MSGD chưa đầy đủ và hợp lệ, VSD gửi công văn\r\n\ntrả lại theo Mẫu 05/MSGD.\n\nĐiều\r\n\n3. Hồ sơ thay đổi thông tin của nhà đầu tư nước ngoài\n\n1. Hồ sơ\r\n\nthay đổi thông tin của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n5 Thông tư 213.\n\n2. Trường hợp chuyển\r\n\ndanh mục đầu tư giữa các tài khoản lưu ký (tất toán tài khoản) theo\r\n\nquy định tại điểm b, khoản 1 Điều 5 Thông tư 213, hồ sơ đề nghị chuyển\r\n\nkhoản tất toán tài khoản lưu ký gồm các tài liệu quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 5 Thông tư 213 và điểm a, b, e khoản 4 và khoản 5 Điều 24\r\n\nQuy chế hoạt động Lưu ký chứng khoán ban hành kèm Quyết định số 38/QĐ-VSD \r\n\nngày 25/4/2012 của Tổng Giám đốc VSD.\n\n3. Sau khi\r\n\nnhận được hồ sơ thay đổi thông tin đầy đủ và hợp lệ theo quy định\r\n\ntại khoản 1, khoản 2 Điều này, trong thời gian ba (03) ngày làm việc đối\r\n\nvới các trường hợp thay đổi tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 213 và hai\r\n\n(02) ngày làm việc đối với các trường hợp thay đổi tại khoản 5 Điều\r\n\n5 Thông tư 213, VSD gửi công văn xác nhận thay đổi thông tin theo mẫu 06/MSGD. Đối với trường hợp thay đổi\r\n\nthông tin chuyển danh mục đầu tư giữa các tài khoản lưu ký, VSD gửi\r\n\nkèm theo xác nhận ngày hiệu lực chuyển khoản. Trường hợp hồ sơ thay\r\n\nđổi thông tin chưa đầy đủ và hợp lệ, VSD gửi công văn trả lại theo Mẫu 05/MSGD.\n\nĐiều\r\n\n4. Hồ sơ hủy bỏ MSGD\n\n1. Việc\r\n\nhủy bỏ MSGD thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 213.\n\n2. Trong\r\n\nthời gian một (01) ngày làm việc sau khi nhận được yêu cầu bằng văn\r\n\nbản của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đối với trường hợp hủy bỏ MSGD tại\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 213 và trong thời gian hai (02) ngày làm\r\n\nviệc sau khi nhận được hồ sơ hủy bỏ MSGD đầy đủ, hợp lệ đối với\r\n\ntrường hợp tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 213, VSD gửi công văn thông\r\n\nbáo hủy MSGD (theo mẫu 07/MSGD). Trường\r\n\nhợp hồ sơ hủy bỏ MSGD chưa đầy đủ và hợp lệ, VSD gửi công văn trả\r\n\nlại theo Mẫu 05/MSGD.\n\nĐiều\r\n\n5. Quy tắc cấp MSGD\n\n1. Nhà đầu tư nước\r\n\nngoài được cấp một (01) MSGD, trừ trường hợp quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều này.\n\n2. Công ty chứng\r\n\nkhoán nước ngoài được đăng ký hai (02) MSGD: một (01) mã số cho tài\r\n\nkhoản tự doanh và một (01) mã số cho tài khoản môi giới. Quỹ đầu tư\r\n\nnước ngoài quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ được đăng ký cho các danh mục\r\n\nđầu tư quản lý bởi một công ty quản lý quỹ một (01) MSGD.\n\n3. MSGD cấp cho người\r\n\nđầu tư nước ngoài bao gồm 06 (sáu) ký tự XXXXXX, trong đó:\n\n01 ký tự đầu\n\n01 ký tự tiếp theo\n\n04 ký tự cuối\n\nC:đối với tổ chức ĐTNN\n\nI: đối với cá nhân ĐTNN\n\nBắt đầu bằng chữ S. Khi 04 ký tự cuối chạy\r\n\n hết từ 1-> 9999 thì đổi sang A và lần lượt các chữ tiếp theo trong bảng\r\n\n chữ cái.\n\nĐánh theo thứ tự phát sinh MSGD trên thực tế\r\n\n (1->9999)\n\n4. MSGD đã được Sở\r\n\ngiao dịch chứng khoán, VSD cấp trước khi văn bản này có hiệu lực không phải\r\n\nthực hiện đăng ký lại theo quy tắc cấp mã tại Quy định này.\n\nĐiều 6. Hồ\r\n\nsơ gửi VSD theo quy định tại Điều 2, 3 và 4 của Quy định này được lập\r\n\nthành hai (02) bộ, một (01) bộ gốc và một (01) bộ sao. Mỗi bộ gồm\r\n\nhai (02) bản, một (01) bản tiếng Việt và một (01) bản bằng tiếng\r\n\nnguyên xứ.\n\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n\n1. Trong vòng sáu (06) tháng kể từ\r\n\nngày có hiệu lực của Thông tư 213, VSD tiếp tục xử lý hồ sơ của nhà\r\n\nđầu tư nước ngoài đã thực hiện theo quy định tại Quyết định số 121/2008/QĐ-BTC \r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải\r\n\nquyết.\n\n3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do\r\n\nTổng Giám đốc VSD quyết định sau khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước.\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 108826 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108827.json b/contexts/context_108827.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f4783ff5145284b6372316d1b2319807e89b918 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108827.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-33-2017-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-Vung-Tau-366185.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2017-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-Vung-Tau-366185", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG\r\n\n TÀU \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2017/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 19 tháng\r\n\n 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n20/2014/QĐ-UBND NGÀY 09 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY\r\n\nĐỊNH VIỆC BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà\r\n\nở;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n207/TTr-SXD ngày 28 tháng 8 năm 2017 về việc đề nghị bãi bỏ Quyết định số\r\n\n20/2014/QĐ-ƯBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy\r\n\nđịnh việc bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành quy định việc bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước cho người đang\r\n\nthuê trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nLý do bãi bỏ: Nội dung của Quyết định\r\n\n20/2014/QĐ-UBND không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11\r\n\nnăm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Giám đốc Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà tỉnh;Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Quốc\n\n\n\n", + "id": 108827 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108828.json b/contexts/context_108828.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8397d4cc1bbe8d87fe380f9274882080bc962e48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108828.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-17-2007-QD-UBND-Uu-dai-dau-tu-vao-KCN-Tan-Huong-Tien-Giang-176579.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2007-QD-UBND-Uu-dai-dau-tu-vao-KCN-Tan-Huong-Tien-Giang-176579", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TIỀN GIANG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2007/QĐ-UBND\n\nMỹ Tho,\r\n\n ngày 07 tháng 5 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP TÂN\r\n\nHƯƠNG, TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật\r\n\nDoanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006\r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư và Nghị định 88/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 29/8/2006 hướng dẫn đăng ký kinh doanh;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND ban hành\r\n\nQuy định về khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp Tiền Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định Ưu đãi đầu tư vào Khu công nghiệp Tân\r\n\nHương, tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang\r\n\nphối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định 5405/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTiền Giang về việc ban hành Quy định Ưu đãi đầu tư vào Khu công nghiệp Tân\r\n\nHương.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban\r\n\nquản lý các khu công nghiệp Tiền Giang, Giám đốc Sở Công nghiệp, thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phòng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀO KHU\r\n\nCÔNG NGHIỆP TÂN HƯƠNG, TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày\n\n07 tháng 5 năm 2007 của\r\n\nỦy\n\nban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cam kết thực hiện\r\n\ncác chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và\r\n\ncác Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các luật này. Ngoài ra, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tiền Giang còn áp dụng các ưu đãi riêng của tỉnh để khuyến\r\n\nkhích đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Hương theo các điều khoản quy định dưới\r\n\nđây.\n\nĐiều 2. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tiền Giang bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng\r\n\nvà ổn định lâu dài các chính sách ưu đãi đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Hương.\n\nTrong trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới, ưu đãi hơn cho nhà đầu\r\n\ntư so với ưu đãi trong Quy định này, nhà đầu tư được hưởng ưu đãi bổ sung theo\r\n\nquy định mới.\n\nĐiều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng\n\nQuy định này được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ trong Khu công nghiệp Tân\r\n\nHương.\n\nĐiều 4. Các dự án thuộc các ngành nghề khuyến khích đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Hương\n\n1. Điện, điện tử, công nghệ thông tin: sản xuất thiết bị điện, điện tử,\r\n\ntin học, thông tin liên lạc, thiết bị văn phòng, vật liệu điện tử, dịch vụ tin\r\n\nhọc và phần mềm.\n\n2. Cơ khí: chế tạo thiết bị, phụ tùng cơ giới hóa nông nghiệp; thiết bị\r\n\nphụ tùng chế biến lương thực, nông sản; chế tạo máy động lực, thiết bị phụ tùng\r\n\ncho ngành xây dựng, giao thông vận tải và công nghiệp vật liệu xây dựng; thiết\r\n\nbị phụ tùng khác.\n\n3. Hóa chất: sản xuất các hóa chất công nghiệp cơ bản; phân bón; hóa mỹ\r\n\nphẩm, dược phẩm, phức hợp dược, thuốc vi sinh và công nghiệp in.\n\n4. Công nghiệp hàng tiêu dùng: dệt may, sản xuất sợi, len, vải cao cấp,\r\n\ngiày dép, bao bì, nhựa, đồ chơi; chế biến nông lâm sản, thực phẩm và đồ uống;\r\n\ncông nghiệp giấy; công nghiệp gốm sứ, thủy tinh, vật dụng gia đình và hàng thủ\r\n\ncông mỹ nghệ.\n\nChương II\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ\r\n\nVÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 5. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế \"Một cửa\"\n\n1. Ban quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang là cơ quan đầu mối nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả cho nhà đầu tư trong Khu công nghiệp Tân Hương từ khi thành lập\r\n\ndoanh nghiệp, và triển khai thực hiện dự án; giải quyết kịp thời các kiến nghị\r\n\ncủa các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp các kiến\r\n\nnghị vượt thẩm quyền, Ban quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang báo cáo Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.\n\n2. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n\nĐối với dự án đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thời\r\n\ngian giải quyết trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối với dự án thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thời gian giải quyết\r\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 6. \n\nDoanh nghiệp sản xuất hoạt động theo Luật Doanh\r\n\nnghiệp có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ thuộc các đối tượng\r\n\nvay vốn theo quy định hiện hành, được vay vốn trung hạn và dài hạn với lãi suất\r\n\nưu đãi, mức vốn vay được đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư. Trong trường hợp doanh\r\n\nnghiệp vừa và nhỏ không vay vốn đầu tư trung hạn và dài hạn tại Ngân hàng Phát\r\n\ntriển Tiền Giang mà vay tại các Ngân hàng thương mại, doanh nghiệp được hỗ trợ\r\n\nlãi suất sau đầu tư theo quy định tại Điều 10 của Quy định này.\n\nĐiều 7. Cung cấp nước, điện và thông tin liên lạc\n\n- Nước, điện: doanh nghiệp được cung cấp kịp thời nước và điện đúng tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng tới chân hàng rào nhà máy.\n\n- Thông tin liên lạc: Doanh nghiệp được đảm bảo sử dụng các dịch vụ bưu\r\n\nchính viễn thông tiện lợi nhất hiện đang được cung cấp trên địa bàn.\n\nĐơn vị chịu trách nhiệm hướng dẫn là Công ty TNHH Nhựt Thành Tân, Điện lực\r\n\nTiền Giang và Công ty Điện báo Điện thoại Tiền Giang.\n\nĐiều 8. Hỗ trợ đào tạo nghề\n\nCác doanh nghiệp sản xuất thành lập mới có sử dụng từ 500 lao động trở\r\n\nlên được tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho người lao động có hộ khẩu tại Tiền\r\n\nGiang trong thời gian hai năm đầu kể từ khi có giấy chứng nhận đầu tư. Việc hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đào tạo nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề.\n\nMức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ban đầu tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng,\r\n\nnhưng tổng mức hỗ trợ theo thời gian quy định đào tạo nghề không quá 1.000.000\r\n\nđồng/người.\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp\r\n\nthực hiện thủ tục để được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề.\n\nĐiều 9.\r\n\nHỗ\n\ntrợ xúc tiến thương mại\n\nDoanh nghiệp sản xuất khi tham gia hội chợ, triển lãm trong nước để tìm\r\n\nkiếm khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm được tỉnh hỗ trợ 50% chi\r\n\nphí hợp lý từ Quỹ xúc tiến thương mại của tỉnh.\n\nDoanh nghiệp sản xuất khi tham gia hội chợ, triển lãm nước ngoài, được sự\r\n\nchấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ được hỗ trợ đến 50% chi phí hợp lý.\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nvà giải quyết để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về xúc tiến thương mại.\n\nĐiều 10.\r\n\nHỗ trợ lãi suất sau đầu tư\n\nDoanh nghiệp sản xuất thuộc đối tượng quy định có dự án đầu tư mới, đầu\r\n\ntư mở rộng, đổi mới công nghệ được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ khuyến\r\n\ncông của tỉnh.\n\nSở Công nghiệp hướng dẫn thủ tục, trình tự giải quyết việc hỗ trợ lãi suất\r\n\nsau đầu tư và tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 11. Hỗ trợ đất xây dựng nhà ở cho chuyên gia, nhà ở cho công nhân\n\nDoanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư từ 5 triệu USD trở\r\n\nlên được tỉnh bố trí cho thuê 01 lô đất trong Khu nhà ở chuyên gia để làm nhà ở\r\n\ncho chuyên gia.\n\nDoanh nghiệp có nhu cầu xây dựng nhà ở cho công\r\n\nnhân được tỉnh bố trí cho thuê đất để xây dựng nhà ở cho công nhân nhưng phải\r\n\ncó dự án và tùy theo quy mô của dự án mà tỉnh xem xét giải quyết. Doanh nghiệp\r\n\nphải đảm bảo xây dựng theo quy hoạch được duyệt.\n\nCông ty Phát triển hạ tầng các Khu công nghiệp Tiền\r\n\nGiang chịu trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các nội dung trên.\n\nĐiều 12. Hỗ trợ ưu đãi cho các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động khoa học - công nghệ\n\nCác doanh nghiệp tham gia chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển sản phẩm chủ lực của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006 - 2010; được hỗ trợ\r\n\ntrên các lĩnh vực quy định tại Quyết định số 4284/QĐ-UBND ban hành ngày\r\n\n15/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc Quy định hỗ trợ phát triển\r\n\nsản phẩm chủ lực của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006 - 2010; mức hỗ trợ, trình tự,\r\n\nthủ tục thực hiện theo Quyết định nêu trên.\n\nCác doanh nghiệp tham gia vào hoạt động khoa học - công nghệ được hỗ trợ ưu đãi về triển khai đề tài; dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đăng\r\n\nký nhãn\r\n\nhiệu hàng hóa; thẩm định công nghệ;\r\n\ncông bố tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng; công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn; tham gia giải thưởng chất lượng; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, các mô hình cải tiến năng suất khác mức hỗ trợ, trình tự, thủ tục thực hiện theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 13. Điều kiện tiêu chuẩn môi trường\n\nTất cả các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Hương phải lập\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo Luật\r\n\nBảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường. Đồng thời, doanh nghiệp phải xử lý nước thải cục bộ đạt loại C theo\r\n\nquy định TCVN 5945:2005 trước khi hòa vào hệ thống xử lý tập trung của Khu công\r\n\nnghiệp. Nước thải sau khi qua khu xử lý tập trung được xử lý đạt loại B theo\r\n\nquy định TCVN 5945:2005 và thải ra kênh Ông Đạo.\n\nChương III\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc triển khai thực hiện quy định\n\n- Giao Ban quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp, Công ty TNHH Nhựt Thành Tân và các sở,\r\n\nngành liên quan công bố, thực hiện Quy định này và hướng dẫn thủ tục hỗ trợ đầu\r\n\ntư theo quy định này.\n\n- Các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp thực\r\n\nhiện các mức ưu đãi được quy định; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp Tiền Giang để thực hiện Quy định này theo chức năng, quyền\r\n\nhạn của mình.\n\nĐiều 15. Bổ sung sửa đổi\n\n- Khi cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định các ưu đãi đầu tư khác.\n\n- Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi nội dung Quy định này do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định.", + "id": 108828 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108829.json b/contexts/context_108829.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54790c61cdf2c5039e7d257e46a95ce7f02f3d19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108829.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4660-QD-BNN-KTHT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nong-nghiep-Bo-Nong-nghiep-401894.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4660-QD-BNN-KTHT-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nong-nghiep-Bo-Nong-nghiep-401894", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4660/QĐ-BNN-KTHT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 11\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,\r\n\nliên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn; Thông tư số\r\n\n15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số\r\n\n62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nKinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thay thế lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính: Phê duyệt chủ\r\n\ntrương xây dựng cánh đồng lớn; Phê duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn;\r\n\nXác nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản, đã công bố tại\r\n\nQuyết định số 3656/QĐ-BNN-KTHT ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (số thứ tự TTHC số 4, 5 Mục II và số 11 Mục\r\n\nIII).\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\r\n\nCục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Tổng cục,\r\n\ncác Vụ, các Cục và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Trung tâm Tin học và Thống kê;\r\n\n - Văn phòng Bộ (Phòng Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Lưu: VT, KTHT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Thanh Nam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ LĨNH\r\n\nVỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4660/QĐ-BNN-KTHT ngày 26 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nPHẦN\r\n\nI:\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp huyện\n\n1\n\nHỗ trợ dự án liên kết\n\nNông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nPhòng\r\n\n Nông nghiệp (hoặc Phòng Kinh tế)\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay\r\n\n thế\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\nB-BNN-287775-TT\n\nPhê\r\n\n duyệt chủ trương xây dựng cánh đồng lớn\n\nHỗ\r\n\n trợ dự án liên kết\n\nNghị\r\n\n định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về\r\n\n chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu\r\n\n thụ sản phẩm nông nghiệp\n\nNông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2\n\nB-BNN-287784-TT\n\nPhê\r\n\n duyệt Dự án hoặc Phương án cánh đồng lớn.\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ Sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp xã\n\n1\n\nB-BNN-287783-TT\n\nXác\r\n\n nhận việc thực hiện hợp đồng liên kết và tiêu thụ nông sản.\n\nNghị\r\n\n định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản\r\n\n phẩm nông nghiệp\n\nNông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nUBND\r\n\n xã\n\nPHẦN II:\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nA. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TỈNH\n\nI. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính: Hỗ trợ dự án liên kết\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Bước 1. Chủ đầu tư dự án liên kết gửi\r\n\n01 bộ hồ sơ tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Bước 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo\r\n\nquy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng thẩm định hồ\r\n\nsơ. Hội đồng thẩm định gồm Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là\r\n\nchủ tịch hội đồng, các thành viên là đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính, các Sở ngành liên quan và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện có liên\r\n\nquan.\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau\r\n\nkhi nhận được hồ sơ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nxem xét phê duyệt.\n\n+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì\r\n\ntrong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự án liên kết được biết.\n\n- Bước 3. Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc sau khi nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt hỗ trợ dự án\r\n\nliên kết;\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nTheo đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi thực hiện\r\n\ndự án.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ\n\n+ Đơn đề nghị của chủ dự án (theo Phụ\r\n\nlục I ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);\n\n+ Dự án liên kết (theo Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);\n\n+ Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu\r\n\ntư dự án liên kết (theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 98/2018/NĐ-CP) đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng\r\n\nliên kết với nhau;\n\n+ Bản sao chụp các chứng nhận về tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoặc cam\r\n\nkết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an\r\n\ntoàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (theo Phụ lục IV ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);\n\n+ Bản sao chụp hợp đồng liên kết.\n\n- Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau\r\n\nkhi nhận được đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng\r\n\nvà tổ chức thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét phê duyệt.\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện thì trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự\r\n\nán liên kết được biết.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau\r\n\nkhi nhận được tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định\r\n\nphê duyệt hỗ trợ dự án liên kết.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nLà tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng\r\n\nđược hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP .\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nQuyết định phê duyệt hỗ trợ dự án\r\n\nliên kết.\n\nh) Lệ phí: Không có\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Mẫu số 01. Đơn\r\n\nđề nghị hỗ trợ liên kết\n\n- Mẫu số 02. Dự\r\n\nán liên kết\n\n- Mẫu số 03. Kế\r\n\nhoạch đề nghị hỗ trợ liên kết\n\n- Mẫu số 04. Bản\r\n\nthỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ trì liên kết;)\n\n- Mẫu số 05.\r\n\nBản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất\r\n\nlượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo\r\n\nvệ môi trường\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Phù hợp với quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của địa phương.\n\n- Hợp đồng liên kết được công chứng\r\n\nhoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Giấy chứng nhân\r\n\nhoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm,\r\n\nan toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.\n\n- Liên kết đảm bảo ổn định:\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu\r\n\nkỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết theo dự án liên\r\n\nkết tối thiểu là 05 năm;\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu\r\n\nkỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết\r\n\ntheo dự án liên kết tối thiểu là 03 năm.\n\n- Dự án liên kết có sự hỗ trợ của nhà\r\n\nnước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết\r\n\ntrong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\nB. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP HUYỆN\n\nI. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN\n\n1. Tên thủ tục hành chính: Hỗ trợ dự án liên kết\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Bước 1. Chủ đầu tư dự án liên kết gửi\r\n\n01 bộ hồ sơ tới Phòng Nông nghiệp (hoặc Phòng Kinh tế, sau đây gọi chung là\r\n\nPhòng Nông nghiệp).\n\n- Bước 2. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo\r\n\nquy định, Phòng Nông nghiệp thành lập Hội đồng thẩm định hồ\r\n\nsơ. Hội đồng thẩm định gồm Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp là chủ tịch hội đồng, các\r\n\nthành viên là đại diện Phòng Kế hoạch, Tài chính, các đơn vị liên quan và lãnh\r\n\nđạo Ủy ban nhân dân các xã có liên quan.\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau\r\n\nkhi nhận được hồ sơ, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ\r\n\nđủ điều kiện thì Phòng Nông nghiệp có tờ\r\n\ntrình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét phê duyệt.\n\n+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì\r\n\ntrong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Phòng Nông nghiệp phải thông\r\n\nbáo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự án liên kết được biết.\n\n- Bước 3. Trong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận được tờ trình của Phòng Nông nghiệp, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết;\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nTheo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp\r\n\ncho Phòng Nông nghiệp nơi thực hiện dự án.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ\n\n+ Đơn đề nghị của chủ dự án (theo Phụ\r\n\nlục I ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);\n\n+ Dự án liên kết (theo Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);\n\n+ Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 98/2018/NĐ-CP) đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau;\n\n+ Bản sao chụp các chứng nhận về tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch\r\n\nbệnh và bảo vệ môi trường; hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ\r\n\nmôi trường (theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP);\n\n+ Bản sao chụp hợp đồng liên kết.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc sau\r\n\nkhi nhận được đủ hồ sơ, Phòng Nông nghiệp thành lập hội đồng và tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ. Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì Phòng Nông nghiệp có tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét phê duyệt.\n\n- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì\r\n\ntrong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, Phòng\r\n\nNông nghiệp phải thông báo và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư dự án liên kết được\r\n\nbiết.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau\r\n\nkhi nhận được tờ trình của Phòng Nông nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết\r\n\nđịnh phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nLà tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP .\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nPhòng Nông nghiệp (hoặc Phòng Kinh tế) tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nQuyết định phê duyệt hỗ trợ dự án\r\n\nliên kết.\n\nh) Lệ phí: Không có\n\ni) Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai:\n\n- Mẫu số 01. Đơn\r\n\nđề nghị hỗ trợ liên kết\n\n- Mẫu số 02. Dự\r\n\nán liên kết\n\n- Mẫu số 03. Kế\r\n\nhoạch đề nghị hỗ trợ liên kết\n\n- Mẫu số 04. Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết (hoặc chủ\r\n\ntrì liên kết)\n\n- Mẫu số 05. Bản\r\n\ncam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh\r\n\nvà bảo vệ môi trường\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Phù hợp với quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của địa phương.\n\n- Hợp đồng liên kết được công chứng\r\n\nhoặc chứng thực bởi cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm\r\n\ncác quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm,\r\n\nan toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.\n\n- Liên kết đảm bảo ổn định:\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu\r\n\nkỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian\r\n\nliên kết theo dự án liên kết tối thiểu là 05 năm;\n\n+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có\r\n\nchu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết\r\n\ntheo dự án liên kết tối thiểu là 03 năm.\n\n- Dự án liên kết có sự hỗ trợ của nhà\r\n\nnước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nNghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp./.", + "id": 108829 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10883.json b/contexts/context_10883.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..692f9e2f481f449144a5a39c0a67835dfd48ff68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10883.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2273-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-linh-vuc-tu-phap-tinh-Quang-Nam-485194.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2273-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-truc-tuyen-muc-do-4-linh-vuc-tu-phap-tinh-Quang-Nam-485194", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2273/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 10 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT DANH MỤC DVC TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ\r\n\nVÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 24/3/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ Phê duyệt Danh mục dịch vụ công tích hợp, cung cấp trên Cổng\r\n\ndịch vụ công Quốc gia năm 2020 và Quyết định số 406/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp,\r\n\ncung cấp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế xây dựng và quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác, sử dụng Cống dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\ntỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 2714/KH-UBND ngày 11/5/2021 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc Cung cấp dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 4 của\r\n\ncác cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày 26/7/2021\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Thành lập To công tác xây dựng và triển\r\n\nkhai Kế hoạch cung cấp 100% dịch vụ công đủ điều kiện lên trực tuyến mức độ 4 của\r\n\ncác cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục DVC trực tuyến mức\r\n\nđộ 4 lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Quảng Nam.\n\n(Chi tiết tại Phụ\r\n\nlục đính kèm).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, nâng cấp các\r\n\nDVC (thủ tục hành chính) được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này lên DVC mức độ\r\n\n4 hoàn thành trước ngày 01/9/2021.\n\n2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông trong quá trình tổ chức thực hiện. Tổ chức vận hành kiểm thử,\r\n\nxác nhận hoàn thành việc xây dựng DVC mức độ 4 thuộc thẩm quyền của đơn vị trước\r\n\nkhi chính thức đưa vào sử dụng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Tin học hóa - Bộ TT&TT;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực BCĐ CCHC tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC, KSTTHC (Thảo)\r\n\n C:\\Users\\Admin\\OneDrive\\Năm 2021\\QĐ Danh muc DVC muc 4 (STP).docx\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quang Bửu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DVC (TTHC) LĨNH VỰC TƯ\r\n\nPHÁP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TRIỂN KHAI MỨC\r\n\nĐỘ 4 NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /\r\n\n/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nMức độ DVC đã triển khai\n\nĐăng ký triển khai mức độ 4 năm 2021\n\n1\n\n1.002010.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của tổ chức\r\n\n hành nghề luật sư\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n2\n\n1.002032.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của tổ chức hành nghề luật sư\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n3\n\n1.002055.000.00.00.H47\n\nThay đổi người đại diện theo\r\n\n pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\n viên\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n4\n\n1.002079.000.00.00.H47\n\nThay đổi người đại diện theo\r\n\n pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công\r\n\n ty luật hợp danh\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n5\n\n1.002099.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh của tổ chức hành nghề luật sư\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n6\n\n1.002153.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hành nghề luật sư với\r\n\n tư cách cá nhân\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n7\n\n1.002181.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n8\n\n1.002198.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n9\n\n1.002218.000.00.00.H47\n\nHợp nhất công ty luật\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n10\n\n1.002234.000.00.00.H47\n\nSáp nhập công ty luật\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n11\n\n1.008709.000.00.00.H47\n\nChuyển đổi công ty luật trách\r\n\n nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh, Chuyển đổi văn phòng luật sư thành\r\n\n công ty luật\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n12\n\n1.002398.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của công ty\r\n\n luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n13\n\n1.002384.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n14\n\n1.002368.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nLuật sư\n\n\n\nx\n\n15\n\n1.000627.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của Trung tâm\r\n\n tư vấn pháp luật\n\nTư vấn pháp luật\n\n3\n\nx\n\n16\n\n1.000614.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động cho chi\r\n\n nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nTư vấn pháp luật\n\n\n\nx\n\n17\n\n1.000426.000.00.00.H47\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp luật\n\nTư vấn pháp luật\n\n3\n\nx\n\n18\n\n1.000404.000.00.00.H47\n\nThu hồi thẻ tư vấn viên pháp\r\n\n luật\n\nTư vấn pháp luật\n\n\n\nx\n\n19\n\n1.000588.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh\n\nTư vấn pháp luật\n\n\n\nx\n\n20\n\n1.000390.000.00.00.H47\n\nCấp lại thẻ tư vấn viên pháp\r\n\n luật\n\nTư vấn pháp luật\n\n3\n\nx\n\n21\n\n1.001071.000.00.00.H47\n\nĐăng ký tập sự hành nghề công\r\n\n chứng\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n22\n\n1.001125.000.00.00.H47\n\nThay đổi nơi tập sự hành nghề\r\n\n công chứng từ Tổ chức hành nghề công chứng này sang Tổ chức hành nghề công chứng\r\n\n khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n23\n\n1.001153.000.00.00.H47\n\nThay đổi nơi tập sự từ Tổ chức\r\n\n hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang Tổ chức\r\n\n hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n24\n\n1.001438.000.00.00.H47\n\nChấm dứt tập sự hành nghề\r\n\n công chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n25\n\n1.001446.000.00.00.H47\n\nĐăng ký tập sự lại hành nghề\r\n\n công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n26\n\n1.001721.000.00.00.H47\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra kết\r\n\n quả tập sự hành nghề công chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n27\n\n1.001756.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hành nghề và cấp Thẻ\r\n\n công chứng viên\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n28\n\n1.001799.000.00.00.H47\n\nCấp lại Thẻ công chứng viên\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n29\n\n2.002387.000.00.00.H47\n\nXóa đăng ký hành nghề và thu\r\n\n hồi Thẻ công chứng viên trường hợp công chứng viên không còn hành nghề tại tổ\r\n\n chức hành nghề công chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n30\n\n1.001877.000.00.00.H47\n\nThành lập Văn phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n31\n\n2.000789.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng\r\n\n công chứng\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n32\n\n2.000778.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của Văn phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n33\n\n1.001688.000.00.00.H47\n\nHợp nhất Văn phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n34\n\n2.000766.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng\r\n\n công chứng hợp nhất\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n35\n\n1.001665.000.00.00.H47\n\nSáp nhập Văn phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n36\n\n2.000758.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n37\n\n1.001647.000.00.00.H47\n\nChuyển nhượng Văn phòng công\r\n\n chứng\n\nCông chứng\n\n\n\nx\n\n38\n\n2.000743.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng\n\nCông chứng\n\n3\n\nx\n\n39\n\n1.001122.000.00.00.H47\n\nBổ nhiệm và cấp thẻ giám định\r\n\n viên tư pháp cấp tỉnh\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n40\n\n2.000894.000.00.00.H47\n\nMiễn nhiệm giám định viên tư\r\n\n pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n41\n\n1.009832.000.00.00.H47\n\nCấp lại thẻ giám định viên tư\r\n\n pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n42\n\n2.000890.000.00.00.H47\n\nCấp phép thành lập văn phòng\r\n\n giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n43\n\n2.000823.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động văn phòng\r\n\n giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n44\n\n2.000568.000.00.00.H47\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n giám định của Văn phòng giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n45\n\n1.001216.000.00.00.H47\n\nChuyển đổi loại hình Văn\r\n\n phòng giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n46\n\n2.000555.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ\r\n\n sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của Văn\r\n\n phòng giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n47\n\n1.001117.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư\r\n\n hỏng hoặc bị mất\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\nx\n\n48\n\n2.001815.000.00.00.H47\n\nCấp Thẻ đấu giá viên\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n49\n\n2.001807.000.00.00.H47\n\nCấp lại Thẻ đấu giá viên\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n50\n\n2.001395.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của doanh\r\n\n nghiệp đấu giá tài sản\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n51\n\n2.001333.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n52\n\n2.001258.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n53\n\n2.001247.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của Chi\r\n\n nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n54\n\n2.001225.000.00.00.H47\n\nPhê duyệt đủ điều kiện thực hiện\r\n\n hình thức đấu giá trực tuyến\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n55\n\n2.002139.000.00.00.H47\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra kết\r\n\n quả tập sự hành nghề đấu giá\n\nĐấu giá tài sản\n\n\n\nx\n\n56\n\n1.002626.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nQuản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\nx\n\n57\n\n1.001842.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nQuản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\nx\n\n58\n\n1.001633.000.00.00.H47\n\nThay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hành nghề của Quản tài viên\n\nQuản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\nx\n\n59\n\n1.001600.000.00.00.H47\n\nThay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nQuản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\nx\n\n60\n\n1.008925.000.00.00.H47\n\nĐăng ký tập sự hành nghề Thừa\r\n\n phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n61\n\n1.008926.000.00.00.H47\n\nThay đổi nơi tập sự hành nghề\r\n\n Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n62\n\n1.008927.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hành nghề và cấp Thẻ\r\n\n Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n63\n\n1.008928.000.00.00.H47\n\nCấp lại Thẻ Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n64\n\n1.008929.000.00.00.H47\n\nThành lập Văn phòng Thừa phát\r\n\n lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n65\n\n1.008930.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng\r\n\n Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n66\n\n1.008931.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động của Văn phòng Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n67\n\n1.008932.000.00.00.H47\n\nChuyển đổi loại hình hoạt động\r\n\n Văn phòng Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n68\n\n1.008933.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động sau khi\r\n\n chuyển đổi loại hình hoạt động Văn phòng Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n69\n\n1.008934.000.00.00.H47\n\nHợp nhất, sáp nhập Văn phòng\r\n\n Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n70\n\n1.008935.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động, thay đổi nội\r\n\n dung đăng ký hoạt động sau khi hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n71\n\n1.008936.000.00.00.H47\n\nChuyển nhượng Văn phòng Thừa\r\n\n phát lại\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n72\n\n1.008937.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung đăng ký hoạt\r\n\n động sau khi chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại do\n\nThừa phát lại\n\n\n\nx\n\n73\n\n2.000488.000.00.00.H47\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho\r\n\n công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nLý lịch tư pháp\n\n4\n\nx\n\n74\n\n2.001417.000.00.00.H47\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho\r\n\n cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là\r\n\n công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)\n\nLý lịch tư pháp\n\n4\n\nx\n\n75\n\n2.000505.000.00.00.H47\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho\r\n\n cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài\r\n\n đang cư trú tại Việt Nam)\n\nLý lịch tư pháp\n\n4\n\nx\n\n76\n\n2.000635.000.00.00.H47\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nHộ tịch\n\n4\n\nx\n\n77\n\n1.008938.000.00.00H47\n\nĐăng ký hoạt động của Trung\r\n\n tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\n\nHộ tịch\n\n\n\nx\n\n78\n\n1.008889.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của Trung\r\n\n tâm Trọng tài sau khi được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập; đăng ký hoạt động\r\n\n Trung tâm trọng tài khi thay đổi địa điểm đặt trụ sở sang tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương khác\n\nTrọng tài thương mại\n\n\n\nx\n\n79\n\n1.008890.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của Chi nhánh\r\n\n Trung tâm trọng tài; đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi\r\n\n thay đổi địa điểm đặt trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác\n\nTrọng tài thương mại\n\n\n\nx\n\n80\n\n1.008904.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrọng tài thương mại\n\n\n\nx\n\n81\n\n1.008905.000.00.00.H47\n\nThay đổi nội dung Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài khi thay đổi Trưởng Chi nhánh,\r\n\n địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương\n\nTrọng tài thương mại\n\n\n\nx\n\n82\n\n1.008906.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động Chi nhánh của\r\n\n Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sau khi được Bộ Tư pháp cấp Giấy\r\n\n phép thành lập; đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương khác\n\nTrọng tài thương mại\n\n\n\nx\n\n83\n\n1.001248.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức\r\n\n trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrọng tài thương mại\n\n\n\nx\n\n84\n\n1.008913.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động Trung tâm\r\n\n hòa giải thương mại sau khi được Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập; đăng ký\r\n\n hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại khi thay đổi địa chỉ trụ sở của Trung\r\n\n tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nHòa giải thương mại\n\n\n\nx\n\n85\n\n1.008914.000.00.00.H47\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n Trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nHòa giải thương mại\n\n\n\nx\n\n86\n\n1.008915.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam sau khi được Bộ Tư\r\n\n pháp cấp Giấy phép thành lập; đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hòa giải\r\n\n thương mại nước ngoài tại Việt Nam khi thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nHòa giải thương mại\n\n\n\nx\n\n87\n\n2.000515.000.00.00.H47\n\nChấm dứt hoạt động Trung tâm\r\n\n hòa giải thương mại trong trường hợp Trung tâm hòa giải thương mại tự chấm dứt\r\n\n hoạt động\n\nHòa giải thương mại\n\n\n\nx\n\n88\n\n2.002047.000.00.00.H47\n\nThay đổi tên gọi trong giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại\n\nHòa giải thương mại\n\n\n\nx\n\n89\n\n2.001716.000.00.00.H47\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh\r\n\n Trung tâm hòa giải thương mại\n\nHòa giải thương mại\n\n\n\nx\n\n\n\n", + "id": 10883 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108830.json b/contexts/context_108830.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..571d97a2b4e874e1a8f638d744765250faa64ea3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108830.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2012-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giao-duc-Uy-ban-Ha-Noi-563763.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2012-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giao-duc-Uy-ban-Ha-Noi-563763", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2012/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 07\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM\r\n\nVI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ\r\n\ntrong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số: 911/TTr-SGDĐT ngày 30/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của UBND thành phố Hà Nội (Chi tiết có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bí thư Thành ủy, các PBT Thành ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUBTP: CVP, các PCVP: C.N.Trang, P.T.T.Huyền; các phòng: KGVX, KSTTHC,\r\n\n HCTC; Trung tâm THCB;\r\n\n - Trung tâm báo chí Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\nTHUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố Hà Nội)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH (TTHC) NỘI BỘ\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính nội bộ\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nTổ chức Hội khỏe phù đổng Thành phố.\n\nThể thao\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n2\n\nKiểm tra, đánh giá xếp loại đơn vị học tập.\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n3\n\nLựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục\r\n\n phổ thông trên địa bàn Thành phố.\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n4\n\nĐiều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa để sử\r\n\n dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTỪNG TTHC NỘI BỘ\n\nI. Thủ tục: Tổ chức Hội khỏe Phù\r\n\nĐổng Thành phố\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu trình UBND\r\n\nThành phố ban hành Kế hoạch tổ chức, Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng Thành phố. Thời\r\n\ngian thực hiện trong 10 ngày làm việc từ khi gửi văn bản lấy ý kiến góp ý của\r\n\ncác sở, ban, ngành Thành phố.\n\nBước 2: Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch tổ chức\r\n\nvà Điều lệ Hội khỏe Phù Đổng Thành phố đến các đơn vị trường trung học phổ\r\n\nthông; các phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện, thị xã; các trung tâm giáo dục\r\n\nnghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Thời gian thực hiện 1/2 ngày làm việc.\n\nBước 3: Căn cứ Công văn của Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác sở, ban, ngành cử lãnh đạo và chuyên viên tham gia Ban Tổ chức Hội khỏe Phù\r\n\nĐổng thành phố Hà Nội chậm nhất 05 ngày làm việc.\n\nBước 4: Ban hành Quyết định thành lập Ban Tổ chức Hội\r\n\nkhỏe Phù Đổng Thành phố. Thời gian thực hiện trong 05 ngày làm việc.\n\nBước 5: Họp Ban Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng Thành phố\r\n\nphân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Tổ chức. Thời gian thực hiện 1/2 ngày\r\n\nlàm việc.\n\nBước 6: Các phòng giáo dục và đào tạo, các trường\r\n\ntrực thuộc Sở, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đăng\r\n\nký thi đấu trên hệ thống phần mềm và nộp hồ sơ theo quy định. Thời gian thực hiện\r\n\ntrong 06 ngày làm việc.\n\nBước 7: Họp chuyên môn của các môn thể thao theo Điều\r\n\nlệ của Giải chậm nhất 10 ngày.\n\nBước 8: Tổ chức Khai mạc và thi đấu các môn thể\r\n\nthao theo Điều lệ. Thời gian thực hiện 30 ngày làm việc.\n\nBước 9: Tổng hợp kết quả thi đấu các môn thể thao,\r\n\nin giấy chứng nhận cho học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba theo nội dung thi đấu của\r\n\nĐiều lệ Giải chậm nhất 05 ngày.\n\nBước 10: Tổng kết giải, trả giấy chứng nhận cho các\r\n\nđơn vị chậm nhất 05 ngày.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp bằng văn bản giấy;\n\n- Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của\r\n\nUBND Thành phố.\n\n3. Địa điểm thực hiện:\n\n- Tại Sở Giáo dục và Đào tạo (Địa chỉ: số 81 Thợ\r\n\nNhuộm, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội);\n\n- Tại các địa điểm thi đấu các môn theo Điều lệ.\n\n4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Kế hoạch tổ chức giải thể thao học sinh phổ thông\r\n\n(Hội khỏe Phù Đổng) thành phố Hà Nội;\n\n- Điều lệ giải thể thao học sinh phổ thông (Hội khỏe\r\n\nPhù Đổng) thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định thành lập Ban Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng\r\n\nThành phố;\n\n- Danh sách các đoàn tham dự Hội khỏe Phù Đổng;\n\n- Quyết định khen thưởng tập thể, cá nhân;\n\n- Thông báo kết quả của giải.\n\n5. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n6. Thời hạn giải quyết: 77 ngày làm việc.\n\n7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:\n\nCác sở, ban, ngành Thành phố; các phòng thuộc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; các phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện, thị xã; các trường\r\n\ntrực thuộc Sở; các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.\n\n8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính nội bộ: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết\r\n\nđịnh khen thưởng; thông báo kết quả của giải.\n\n10. Phí, lệ phí (nếu có): không.\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.\n\n12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nnội bộ (nếu có): không quy định.\n\n13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:\n\n- Hướng dẫn năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng\r\n\nnăm;\n\n- Quy chế phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao về tổ chức các Giải thể thao học sinh phổ thông thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nII. Thủ tục: Kiểm tra đánh giá,\r\n\nxếp loại Đơn vị học tập.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Trên cơ sở Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày\r\n\n14/4/2021 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện việc đánh giá, xếp loại\r\n\nĐơn vị học tập trên địa bàn thành phố Hà Nội, Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố Hà Nội, các tổ chức chính trị - xã hội cấp Thành phố, các sở, ban,\r\n\nngành Thành phố chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp về đơn vị thường trực trước\r\n\nngày 20/11 hàng năm.\n\nBước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch\r\n\nUBND Thành phố ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra đánh giá, xếp loại\r\n\nĐơn vị học tập đối với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội cấp Thành phố, các sở, ban, ngành Thành phố trước ngày\r\n\n30/11 hàng năm.\n\nBước 3: Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra; xác lập\r\n\nbiên bản đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập đối với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố Hà Nội, các tổ chức chính trị - xã hội cấp Thành phố, các sở,\r\n\nban, ngành Thành phố trước ngày 31/12 hàng năm.\n\nBước 4: Tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố, trước ngày 07/01 hàng năm.\n\nBước 5: Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Chủ tịch\r\n\nUBND Thành phố ban hành Quyết định công nhận Đơn vị học tập thành phố Hà Nội\r\n\ntrước ngày 15/01 hàng năm.\n\n2. Cách thức thực hiện: Kiểm tra trực tiếp hồ sơ,\r\n\nminh chứng.\n\n3. Địa điểm thực hiện: Tại trụ sở làm việc của Ủy\r\n\nban mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội; các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncấp Thành phố; các Sở, ban, ngành Thành phố.\n\n4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Kế hoạch triển khai và thực hiện việc học tập thường\r\n\nxuyên của đơn vị;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng tự kiểm tra, đánh\r\n\ngiá, xếp loại Đơn vị học tập;\n\n- Biên bản tự kiểm tra, đánh giá, xếp loại Đơn vị học\r\n\ntập;\n\n- Báo cáo công tác triển khai việc đánh giá, xếp loại\r\n\nĐơn vị học tập;\n\n- Các minh chứng sắp xếp theo từng tiêu chí.\n\n5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6. Thời hạn giải quyết: từ ngày 20/11 đến ngày\r\n\n15/01 hàng năm.\n\n7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:\n\n- Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội;\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp Thành phố;\n\n- Các Sở, ban, ngành Thành phố.\n\n8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính nội bộ: UBND thành phố Hà Nội.\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết\r\n\nđịnh công nhận Đơn vị học tập của Chủ tịch UBND Thành phố.\n\n10. Phí, lệ phí (nếu có): không.\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.\n\n12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nnội bộ (nếu có): mỗi năm thực hiện việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập một lần.\n\n13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:\n\n- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học\r\n\ntập giai đoạn 2021-2030;\n\n- Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn\r\n\n2021-2030”;\n\n- Thông tư số 22/2020/TT-BGDĐT ngày 14/4/2021 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập;\n\n- Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 16/12/2021 của UBND\r\n\nThành phố về việc triển khai thực hiện việc đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nIII. Thủ tục lựa chọn sách giáo\r\n\nkhoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở giáo dục phổ thông đề xuất lựa chọn sách\r\n\ngiáo khoa. Thời gian thực hiện 20 ngày làm việc.\n\nBước 2: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông thuộc thẩm quyền quản lý (cơ sở giáo dục tiểu học, cơ sở giáo dục trung học)\r\n\nđề xuất lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự sách giáo khoa có số cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông đề xuất lựa chọn từ cao xuống thấp. Thời gian thực hiện 10 ngày làm việc.\n\nBước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND Thành\r\n\nphố thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa. Thời gian thực hiện 10 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nBước 4: Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, chuyển\r\n\ngiao cho Hội đồng danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục phổ thông đề\r\n\nxuất lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự sách giáo khoa có số cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông đề xuất lựa chọn từ cao xuống thấp. Thời gian thực hiện 10 ngày làm việc.\n\nBước 5: Hội đồng tổ chức lựa chọn sách giáo khoa.\r\n\nThời gian thực hiện 20 ngày làm việc.\n\nBước 6: Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả lựa\r\n\nchọn sách giáo khoa của các Hội đồng, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.\r\n\nThời gian thực hiện 10 ngày làm việc.\n\nBước 7: Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa\r\n\ncủa các Hội đồng do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, UBND Thành phố quyết định phê\r\n\nduyệt danh mục sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại địa\r\n\nphương. Thời gian thực hiện 10 ngày làm việc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Sở giáo dục và Đào tạo giúp UBND Thành phố tổ chức\r\n\nlựa chọn sách giáo khoa, bao gồm các nhiệm vụ sau:\n\n+ Căn cứ vào quy định tại Điều 3 của Thông tư số\r\n\n25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định\r\n\nvề việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông, tham mưu UBND\r\n\nThành phố quy định cụ thể tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa.\n\n+ Đề xuất danh sách thành viên của các Hội đồng.\n\n+ Đề xuất kinh phí, cơ sở vật chất để Hội đồng và\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách\r\n\ngiáo khoa.\n\n+ Tổ chức các hoạt động của Hội đồng theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT .\n\n- Thông báo đến các cơ sở giáo dục phổ thông danh mục\r\n\nsách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt; hướng dẫn các\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn, đề xuất\r\n\ndanh mục sách giáo khoa.\n\n- Thông báo đến các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý danh mục sách giáo khoa được UBND Thành phố phê duyệt và hướng\r\n\ndẫn sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổng hợp các kiến nghị điều chỉnh, bổ sung danh mục\r\n\nsách giáo khoa từ các cơ sở giáo dục phổ thông, báo cáo UBND Thành phố.\n\n3. Địa điểm thực hiện:\n\nTại Sở Giáo dục và Đào tạo (Địa chỉ: số 81 Thợ Nhuộm,\r\n\nphường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).\n\n4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Danh mục sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo phê duyệt;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo\r\n\nkhoa;\n\n- Danh mục sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục đề\r\n\nxuất lựa chọn, sắp xếp theo thứ tự sách giáo khoa có số cơ sở giáo dục đề xuất\r\n\nlựa chọn từ cao xuống thấp;\n\n- Kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các Hội đồng\r\n\nlựa chọn sách giáo khoa;\n\n- UBND Thành phố quyết định phê duyệt danh mục sách\r\n\ngiáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục tại địa phương.\n\n5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 05 (năm) tháng\r\n\ntrước thời điểm bắt đầu năm học mới.\n\n7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:\n\nCác phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; các phòng\r\n\ngiáo dục và đào tạo quận, huyện, thị xã; các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa\r\n\nbàn Thành phố.\n\n8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính nội bộ: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:\n\nQuyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa để sử\r\n\ndụng trong cơ sở giáo dục phổ thông của UBND Thành phố.\n\n10. Phí, lệ phí (nếu có): không.\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.\n\n12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nnội bộ (nếu có): không quy định.\n\n13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:\n\n- Hướng dẫn năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng\r\n\nnăm;\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm\r\n\n2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Quyết định 1157/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2021\r\n\ncủa UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo\r\n\nkhoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nIV. Thủ tục điều chỉnh, bổ sung\r\n\ndanh mục sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Cơ sở giáo dục phổ thông tổng hợp các kiến\r\n\nnghị của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh về việc điều chỉnh, bổ sung danh\r\n\nmục sách giáo khoa đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, báo cáo về\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo. Thời gian thực hiện 20 ngày làm việc.\n\nBước 2: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo các kiến nghị điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo\r\n\nkhoa từ các cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền quản lý. Thời gian thực hiện\r\n\n10 ngày làm việc.\n\nBước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố các kiến nghị điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo\r\n\nkhoa từ các cơ sở giáo dục phổ thông. Thời gian thực hiện 20 ngày làm việc.\n\nBước 4: Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND Thành\r\n\nphố thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa (theo danh mục các sách giáo\r\n\nkhoa được kiến nghị điều chỉnh, bổ sung từ các cơ sở giáo dục phổ thông). Thời\r\n\ngian thực hiện 10 ngày làm việc.\n\nBước 5: Hội đồng tổ chức lựa chọn sách giáo khoa\r\n\n(theo danh mục các sách giáo khoa được kiến nghị điều chỉnh, bổ sung từ các cơ\r\n\nsở giáo dục phổ thông). Thời gian thực hiện 20 ngày làm việc.\n\nBước 6: Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả lựa\r\n\nchọn sách giáo khoa (theo danh mục các sách giáo khoa được kiến nghị điều chỉnh,\r\n\nbổ sung từ các cơ sở giáo dục phổ thông) của các Hội đồng, trình UBND Thành phố\r\n\nxem xét, quyết định. Thời gian thực hiện 10 ngày làm việc.\n\nBước 7: Căn cứ kết quả lựa chọn sách giáo khoa\r\n\n(theo danh mục các sách giáo khoa được kiến nghị điều chỉnh, bổ sung từ các cơ\r\n\nsở giáo dục phổ thông) của các Hội đồng do Sở Giáo dục và Đào tạo trình, UBND\r\n\nThành phố quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa để sử\r\n\ndụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tại địa phương. Thời gian thực hiện 10 ngày\r\n\nlàm việc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo giúp UBND Thành phố tổ chức\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông, bao gồm các nhiệm vụ sau:\n\n+ Căn cứ vào quy định tại Điều 11 của Thông tư số\r\n\n25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định\r\n\nvề việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông, tổng hợp và báo\r\n\ncáo UBND Thành phố những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa\r\n\ntừ các cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n+ Đề xuất danh sách thành viên của các Hội đồng lựa\r\n\nchọn sách giáo khoa (theo danh mục các sách giáo khoa được kiến nghị điều chỉnh,\r\n\nbổ sung từ các cơ sở giáo dục phổ thông);\n\n+ Đề xuất kinh phí, cơ sở vật chất để Hội đồng và\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức lựa chọn sách\r\n\ngiáo khoa;\n\n+ Tổ chức các hoạt động của Hội đồng theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT .\n\n- Thông báo đến các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý danh mục sách giáo khoa được UBND Thành phố điều chỉnh, bổ\r\n\nsung và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.\n\n3. Địa điểm thực hiện:\n\nTại Sở Giáo dục và Đào tạo (địa chỉ: số 81 Thợ Nhuộm,\r\n\nphường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).\n\n4. Thành phần hồ sơ:\n\n- Báo cáo tổng hợp các kiến nghị điều chỉnh, bổ sung\r\n\ndanh mục sách giáo khoa được từ các cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Quyết định thành lập Hội đồng lựa chọn lựa chọn\r\n\nsách giáo khoa (theo danh mục các sách giáo khoa được kiến nghị điều chỉnh, bổ\r\n\nsung từ các cơ sở giáo dục phổ thông);\n\n- Kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các Hội đồng\r\n\nlựa chọn sách giáo khoa (theo danh mục các sách giáo khoa được kiến nghị điều\r\n\nchỉnh, bổ sung từ các cơ sở giáo dục phổ thông).\n\n5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 05 (năm) tháng\r\n\ntrước thời điểm bắt đầu năm học mới.\n\n7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:\n\nCác phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; các phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quận, huyện, thị xã; các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa\r\n\nbàn Thành phố.\n\n8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính nội bộ: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông của UBND Thành phố.\n\n10. Phí, lệ phí (nếu có): không.\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.\n\n12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nnội bộ (nếu có): không quy định.\n\n13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:\n\n- Hướng dẫn năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng\r\n\nnăm;\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 08 năm\r\n\n2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc lựa chọn sách giáo khoa trong\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Quyết định 1157/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2021\r\n\ncủa UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo\r\n\nkhoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội;\n\n- Các Quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa\r\n\nsử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông của UBND Thành phố./.", + "id": 108830 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108831.json b/contexts/context_108831.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..144214e190a1176c09ea8d22545a66bb8981a91e --- /dev/null +++ b/contexts/context_108831.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-4990-TB-BNN-VP-ket-luan-cua-Thu-truong-Vu-Van-Tam-tai-cuoc-hop-gop-y-149586.aspx", + "name": "Thong-bao-4990-TB-BNN-VP-ket-luan-cua-Thu-truong-Vu-Van-Tam-tai-cuoc-hop-gop-y-149586", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 4990/TB-BNN-VP\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG VŨ VĂN TÁM TẠI CUỘC HỌP VỀ GÓP Ý XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ\r\n\nSẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BA SA\n\nNgày 10/10/2012, Thứ trưởng Vũ Văn\r\n\nTám đã chủ trì cuộc họp “Góp ý xây dựng Nghị định về Quản lý sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá tra, cá ba sa”. Tham dự cuộc họp có đại diện: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tổng cục Thủy sản,\r\n\nVụ Pháp chế); Lãnh đạo UBND các tỉnh An Giang và Đồng\r\n\nTháp, Hội Nghề cá Việt Nam, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam.\n\nSau khi nghe báo\r\n\ncáo của Tổng cục Thủy sản và ý kiến tham luận của các đại\r\n\nbiểu, Thứ trưởng Vũ Văn Tám kết luận:\n\nGiao Tổng cục Thủy sản chủ trì, phối hợp với các đơn vị thành lập Tổ công tác rà\r\n\nsoát, đánh giá thực trạng về sản xuất, chế biến, tiêu thụ\r\n\nvà các cơ chế chính sách hiện hành đối với cá tra nhằm đề xuất giải pháp phát triển sản xuất cá tra đảm bảo hiệu\r\n\nquả, bền vững. Trong đó, nếu đề xuất xây dựng Nghị định của\r\n\nChính phủ về Quản lý sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá\r\n\ntra thì cần phải làm rõ sự cần thiết, các nội dung cơ bản\r\n\ncủa Nghị định đảm bảo rõ ràng và có tính khả thi cao khi\r\n\ntriển khai thực tế sản xuất. Tổng cục Thủy sản triển khai và báo cáo Lãnh đạo Bộ trong quý IV năm 2012.\n\nVăn phòng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo để các đơn vị biết và triển khai\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Vũ Văn Tám\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Các Bộ\r\n\n ngành: VPCP, TC, CT, TP;\r\n\n - UBND tỉnh An Giang, Đồng Tháp;\r\n\n - Tổng cục Thủy sản, Vụ Tài chính,\r\n\n Vụ Pháp chế;\r\n\n - Vinafis,\r\n\n Vasep;\r\n\n - Phong TH (VP Bộ);\n\n- Lưu: VT, TCTS.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nCHÁNH VĂN PHÒNG\n\nNguyễn Văn Việt\n\n", + "id": 108831 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108832.json b/contexts/context_108832.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..84e6a76fe49ca876338a78c0dc9037ace6899663 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108832.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-148-1998-TT-BTC-huong-dan-xac-dinh-ty-gia-thanh-toan-hang-hoa-xuat-khau-dich-vu-tra-no-nuoc-ngoai-44844.aspx", + "name": "Thong-tu-148-1998-TT-BTC-huong-dan-xac-dinh-ty-gia-thanh-toan-hang-hoa-xuat-khau-dich-vu-tra-no-nuoc", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 148/1998/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 11 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBỘ TÀI CHÍNH SỐ 148/1998/TT/BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 1998 HƯỚNG\r\n\nDẪN VIỆC XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ VÀ THANH TOÁN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU VÀ DỊCH VỤ TRẢ NỢ NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\nCăn cứ vào Nghị định số 40/CP\r\n\nngày 3/7/1995 của Chính phủ về trả nợ nước ngoài bằng hàng hoá và dịch vụ thu\r\n\nngoại tệ và Chỉ thị số 4125/KTTH ngày 31/7/1995 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài\r\n\nchính đã có Thông tư 87-TC/TCĐN ngày 23/11/1995 hướng dẫn cụ thể việc xét quyết\r\n\nđịnh tỷ giá và thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước\r\n\nngoài. Để phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu tăng cường công tác quản\r\n\nlý tài chính, Bộ Tài chính sửa đổi hướng dẫn việc xác định tỷ giá và thanh toán\r\n\nhàng xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nước ngoài như sau:\n\nI. NGUYÊN TẮC\r\n\nVÀ QUY TRÌNH XÉT, QUYẾT ĐỊNH TỶ GIÁ THANH TOÁN\n\n1. Nguyên tắc chung\n\nTỷ giá thanh toán hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu, dịch vụ trả nợ cho nước ngoài được xác định phù hợp theo từng phương thức\r\n\ntrả nợ, cụ thể như sau:\n\n1.1. Việc xét, quyết định tỷ giá\r\n\nthanh toán hàng hoá xuất khẩu, dịch vụ trả nợ chỉ áp dụng đối với các mặt hàng,\r\n\ndịch vụ trả nợ được thực hiện theo phương thức phân bổ chỉ tiêu trả nợ theo quy\r\n\ntrình xét và quyếtt định tỷ giá nêu tại điểm 2 dưới đây.\n\n1.2. Đối với các mặt hàng xuất\r\n\nkhẩu, dịch vụ trả nợ thực hiện theo phương thức đấu thầu, tỷ giá thanh toán áp\r\n\ndụng theo tỷ giá trúng thầu phù hợp với Qui chế đấu thầu do Bộ Tài chính ban hành.\n\n1.3. Đối với các hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu và dịch vụ trả nợ thực hiện theo các điều kiện thương mại thông thường,\r\n\ncác đối tác nước ngoài được quyền tự do lựa chọn đối tác, mặt hàng trả nợ của\r\n\nViệt Nam thì tỷ giá thanh toán được thực hiện theo cơ chế thanh toán hàng trả nợ\r\n\nriêng cho từng nước được Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Qui trình xét và quyết định tỷ\r\n\ngiá \n\n2.1. Đối với các loại mặt hàng,\r\n\nnhóm hàng và loại dịch vụ đã xuất khẩu trả nợ và đã xác định tỷ giá thanh toán\r\n\nnăm trước, nếu giá trong nước hoặc giá ngoài nước tăng/giảm trong phạm vi 5% so\r\n\nvới năm trước, Bộ Tài chính sẽ xem xét và quyết định sử dụng mức tỷ giá thanh\r\n\ntoán năm trước làm tỷ giá khoán trong năm kế hoạch sau khi ký Nghị định thư hoặc\r\n\nThoả thuận trả nợ với chủ nợ nước ngoài.\n\n2.2. Đối với các trường hợp\r\n\nkhông có đủ căn cứ để thực hiện việc khoán tỷ giá theo mục 2.1 nói trên, căn cứ\r\n\nvào chỉ tiêu trả nợ được giao, các doanh nghiệp được chỉ định làm đầu mối xuất\r\n\nkhẩu trả nợ lập các phương án tính tỷ giá gửi Bộ Tài chính để xem xét và quyết\r\n\nđịnh mức tỷ giá thanh toán cho mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu hoặc loại dịch vụ\r\n\ntrả nợ đó. Mức tỷ giá được xét quyết định cụ thể cho từng nhóm hàng, mặt hàng\r\n\nxuất khẩu trả nợ theo chỉ tiêu hàng năm. Trong trường hợp đặc biệt với các nhóm\r\n\nhàng, mặt hàng sản xuất và xuất khẩu theo thời vụ, việc xét và quyết định tỷ\r\n\ngiá thanh toán có thể được thực hiện cho từng lô hoặc chuyến hàng cụ thể.\n\n- Chậm nhất là 10 ngày kể từ khi\r\n\nnhận đủ phương án và các tài liệu thuyết minh, giải trình chi tiết có liên\r\n\nquan, Bộ Tài chính sẽ tổ chức xem xét và quyết định mức tỷ giá thanh toán. Đối\r\n\nvới một số trường hợp đặc biệt cần tham khảo thêm ý kiến của các Bộ, ngành có\r\n\nliên quan hoặc cần thẩm định lại cơ sở tính toán về đề nghị phương án tỷ giá của\r\n\ncác doanh nghiệp đầu mối, Bộ Tài chính sẽ thông báo cụ thể kế hoạch xem xét và\r\n\nquyết định tỷ giá cho các doanh nghiệp đầu mối có liên quan biết để cùng phối hợp.\n\n- Phương án tính tỷ giá được\r\n\ntính toán dựa trên phương án giá thành và chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý, hợp\r\n\nlệ của doanh nghiệp và tiết kiệm chi cho Ngân sách Nhà nước. Giá đối ngoại (xuất\r\n\nkhẩu và dịch vụ) được căn cứ vào các nguyên tắc xác định giá nêu tại các Nghị định\r\n\nthư hoặc Thoả thuận trả nợ của Chính phủ ký với bên nước ngoài có tính đến các\r\n\nyếu tố giá thực hiện trước đây, biến động của giá cả trên thị trường quốc tế\r\n\nvào thời điểm xét duyệt tỷ giá, hoặc căn cứ vào các hợp đồng thương mại đã ký với\r\n\ncác đối tác nước ngoài (Hợp đồng ngoại) và được đăng ký tại Bộ Tài chính.\n\n2.3. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu do tình hình giá cả trong, ngoài nước có những đột biến dẫn đến tăng/giảm\r\n\nhơn 5% so với mức giá cả được tính toán trong lần quyết định tỷ giá trước đó,\r\n\nviệc thanh toán với mức tỷ giá đã quyết định không còn thích hợp và cần được điều\r\n\nchỉnh lại, thì căn cứ vào đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Tài chính sẽ xem xét và\r\n\nquyết định sửa đổi mức tỷ giá đã công bố.\n\n2.4. Việc xét, công bố tỷ giá\r\n\nthanh toán trong các trường hợp đấu thầu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trả nợ; điều\r\n\nchỉnh tỷ giá trúng thầu... thực hiện theo Qui chế đấu thầu do Bộ Tài chính ban\r\n\nhành.\n\nII. KÝ ĐƠN ĐẶT\r\n\nHÀNG\n\nĐơn đặt hàng là văn bản ký giữa\r\n\nBộ Tài chính và doanh nghiệp và chỉ dùng làm căn cứ thanh toán cho doanh nghiệp\r\n\ntrong nước xuất khẩu hàng hoặc dịch vụ trả nợ nước ngoài thay cho Nhà nước để đảm\r\n\nbảo việc thanh toán phù hợp nghĩa vụ trả nợ cho nước ngoài và kế hoạch Ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nSau khi ký kết Hợp đồng ngoại,\r\n\ncác doanh nghiệp đứng tên ký Hợp đồng ngoại đến Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối\r\n\nngoại) để ký Đơn đặt hàng (theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Thông tư này).\n\nBộ Tài chính sẽ ký Đơn đặt hàng\r\n\nvới doanh nghiệp ngay sau khi doanh nghiệp xuất trình cho Bộ Tài chính (Vụ Tài\r\n\nchính đối ngoại) các bản sao Hợp đồng ngoại, phụ kiện hợp đồng đã ký với nước\r\n\nngoài (nếu có), có xác nhận \"sao y bản chính\" của Giám đốc hoặc Tổng\r\n\nGiám đốc. Trường hợp xuất hàng qua đầu mối, doanh nghiệp đầu mối cần xuất trình\r\n\nthêm Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu ký với các doanh nghiệp được giao chỉ tiêu trả\r\n\nnợ.\n\nMỗi Đơn đặt hàng chỉ có giá trị\r\n\ngiao hàng theo thời hạn giao hàng đã ghi trong Đơn đặt hàng. Quá thời hạn này,\r\n\ndoanh nghiệp chỉ được tiếp tục giao hàng và thanh toán Đơn đặt hàng với Bộ Tài\r\n\nchính sau khi có sự đồng ý gia hạn bằng văn bản của Bộ Tài chính.\n\nIII. CÁC QUI\r\n\nĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU VÀ DỊCH VỤ TRẢ NỢ\n\nCác qui định về quản lý và thanh\r\n\ntoán hàng xuất khẩu và dịch vụ trả nợ nêu trong mục này được áp dụng chung cho\r\n\ntất cả các phương thức trả nợ bằng hàng hoá và dịch vụ (phương thức phân bổ chỉ\r\n\ntiêu trả nợ, phương thức đấu thầu trả nợ, phương thức trả nợ theo điều kiện\r\n\nthương mại thông thường nêu tại mục I).\n\n1. Các doanh nghiệp sau khi đã\r\n\nxuất hàng và cung ứng dịch vụ cho nước ngoài để trả nợ cho Nhà nước theo Đơn đặt\r\n\nhàng đã ký với Bộ Tài chính phải gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại)\r\n\nbộ hồ sơ gồm các tài liệu và chứng từ theo qui định dưới đây để theo dõi quá\r\n\ntrình trả nợ:\n\n1.1. Đối với các doanh nghiệp\r\n\nlàm hàng xuất khẩu:\n\n- Đơn đặt hàng đã ký với Bộ Tài\r\n\nchính (bản chính).\n\n- Bản chính Hoá đơn xuất khẩu\r\n\nkèm theo xác nhận của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam \"bộ chứng từ của đơn\r\n\nvị xuất hàng hoặc cung ứng dịch vụ trừ nợ là phù hợp và đã được Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương Việt Nam gửi đi làm thủ tục trừ nợ nước ngoài\" hoặc \"bộ chứng\r\n\ntừ xuất hàng (dịch vụ) đã được nước ngoài trừ nợ\".\n\n- Bản sao Tờ khai hàng xuất khẩu\r\n\nđã được Hải quan nơi kiểm tra hàng xuất khẩu xác nhận, kèm theo xác nhận\r\n\n\"sao y bản chính\" của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.\n\n- Bản sao xác nhận xuất xứ (C/O)\r\n\nhàng hoá tại Việt Nam của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có xác nhận\r\n\n\"sao y bản chính\" của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.\n\n- Bản sao bộ chứng từ xuất khẩu\r\n\nđầy đủ theo các hình thức thanh toán qui định tại Thoả ước Ngân hàng đã ký với\r\n\ntừng nước và thoả thuận với Người mua hàng về điều kiện thanh toán có xác nhận\r\n\n\"sao y bản chính\" của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.\n\n- Bản sao Giấy phép xuất khẩu nếu\r\n\nmặt hàng cần có giấy phép theo quy định của Bộ Thương mại có xác nhận có xác nhận\r\n\n\"sao y bản chính\" của giám đốc hoặc Tổng giám đốc.\n\nTrong trường hợp cụ thể sau đây,\r\n\ncác doanh nghiệp phải xuất trình thêm các tài liệu là:\n\na. Trường hợp trừ nợ tính bằng đồng\r\n\nngoại tệ tự do chuyển đổi:\n\n- Bảng tỷ giá giữa đồng Việt Nam\r\n\nvà các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi do Ngân hàng Ngoại thương Việt nam công bố\r\n\nvào ngày Ngân hàng nước ngoài báo Có đối với các trường hợp thanh toán theo\r\n\nhình thức Thư tín dụng (L/C), hoặc vào ngày Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam xác\r\n\nnhận \"Bộ chứng từ phù hợp được gửi đi làm thủ tục trừ nợ\" đối với các\r\n\ntrường hợp thanh toán theo hình thức nhờ thu.\n\nb. Trường hợp doanh nghiệp đề\r\n\nnghị thoái thu thuế hàng xuất khẩu trả nợ đã nộp theo qui định hiện hành:\n\n- Biên lai thu thuế xuất khẩu\r\n\nkèm theo ủy nhiệm chi chuyển khoản (hoặc giấy nộp tiền) theo mẫu do Bộ Tài\r\n\nchính ấn hành (bản chính hoặc bản sao có công chứng).\n\n- Giấy xác nhận đã nộp thuế vào\r\n\nNgân sách (bản chính hoặc bản sao có công chứng) có dấu và chữ ký xác nhận của\r\n\nkế toán Kho bạc Nhà nước nơi nộp tiền.\n\nc. Trường hợp phía Việt Nam tái\r\n\nxuất hàng trả nợ sang nước thứ ba, doanh nghiệp cần xuất trình:\n\n- Văn bản đề nghị của đối tác nhận\r\n\nnợ của nước ngoài (hoặc thể hiện trong hợp đồng, phụ kiện Hợp đồng ngoại đã ký\r\n\ngiữa hai bên) về việc tái xuất, trong đó nêu rõ địa chỉ và tên của người nhận\r\n\nhàng tái xuất.\n\n1.2. Đối với doanh nghiệp cung ứng\r\n\ndịch vụ trừ nợ:\n\n- Đơn đặt hàng đã ký với Bộ Tài\r\n\nchính (bản chính).\n\n- Bản chính Hoá đơn cung cấp dịch\r\n\nvụ kèm theo xác nhận của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về việc Ngân hàng nước\r\n\nchủ nợ đã báo Có - trừ nợ cho phía Việt Nam.\n\n- Chứng từ phù hợp với qui định\r\n\ncụ thể theo thoả ước giữa các Ngân hàng được ủy quyền (bản chính xác nhận của Đại\r\n\nsứ quán, cơ quan đại diện thương mại của nước chủ nợ...).\n\n2. Thanh toán\n\n2.1. Căn cứ vào Đơn đặt hàng và\r\n\nbản chính hoá đơn xuất khẩu, cung cấp dịch vụ kèm theo xác nhận của Ngân hàng\r\n\nNgoại thương Việt Nam nêu tại điểm 1 trên, Bộ Tài chính sẽ thanh toán tiền Việt\r\n\nNam cho các doanh nghiệp xuất khẩu hoặc làm dịch vụ trả nợ trên cơ sở kim ngạch\r\n\nđược thực hiện và mức tỷ giá theo Đơn đặt hàng đã ký giữa Bộ Tài chính và doanh\r\n\nnghiệp, cụ thể như sau:\n\na) Trường hợp thanh toán theo\r\n\nhình thức L/C: Trả ngay 100% trị giá hoá đơn nếu được Ngân hàng Ngoại thương Việt\r\n\nNam xác nhận \"đã được nước ngoài trừ nợ\" (đã báo có).\n\nb) Trường hợp thanh toán theo\r\n\nhình thức nhờ thu: Trả trước 90% trị giá hoá đơn nếu Ngân hàng Ngoại thương Việt\r\n\nNam xác nhận \"Bộ chứng từ là phù hợp và đã gửi đi làm thủ tục trừ nợ\".\r\n\nTrị giá 10% còn lại Bộ Tài chính sẽ thanh toán tiếp khi có \"báo Có\"\r\n\ntrừ nợ của Ngân hàng nước ngoài.\n\n2.2. Thời điểm xác định tỷ giá\r\n\nthanh toán: Trong trường hợp trả nợ tính bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, tỷ\r\n\ngiá thanh toán được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên tỷ giá mua vào của ngân\r\n\nhàng Ngoại thương Việt Nam công bố vào ngày Ngân hàng nước ngoài báo Có đối với\r\n\ncác trường hợp thanh toán theo hình thức L/C, hoặc ngày Ngân hàng Ngoại thương\r\n\nViệt Nam xác nhận \"Bộ chứng từ phù hợp dược gửi đi làm thủ tục trừ nợ\"\r\n\nđối với các trường hợp thanh toán theo hình thức nhờ thu.\n\n3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:\n\nBộ Tài chính có trách nhiệm\r\n\nthanh toán kịp thời và đầy đủ cho các doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu, dịch vụ\r\n\ntrả nợ thay cho Nhà nước ngay sau khi nhận được xác nhận của Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương Việt Nam theo các qui định tại mục 2 phần III của Thông tư này. Nếu Bộ\r\n\nTài chính chậm thanh toán từ 1 tháng trở lên, thì phải trả cho doanh nghiệp tiền\r\n\nlãi trên số tiền chưa thanh toán theo lãi suất tiền vay Ngân hàng tính trên số\r\n\nngày thực tế trả chậm. Trường hợp trả chậm vì lý do khách quan, Bộ Tài chính sẽ\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp giải quyết.\n\n4. Trách nhiệm của doanh nghiệp:\n\n- Doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu,\r\n\ndịch vụ trả nợ thay Nhà nước có trách nhiệm đàm phán và ký kết các Hợp đồng ngoại\r\n\ntheo đúng qui định của Bộ Thương mại như đối với các hợp đồng thương mại thông\r\n\nthường và phù hợp với thông lệ thương mại quốc tế. Trong các Hợp đồng này cần\r\n\nqui định điều khoản thanh toán đưa vào trừ nợ theo Hiệp định trả nợ của Chính\r\n\nphủ.\n\n- Doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu,\r\n\ndịch vụ trả nợ hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính đúng đắn và hợp pháp của các\r\n\ntài liệu và chứng từ cung cấp nêu tại mục 1 phần III của Thông tư này. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp không thực hiện đúng các điều khoản qui định trong Hợp đồng ngoại\r\n\ndẫn đến việc nước ngoài từ chối trừ nợ cho Nhà nước thì phải chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm vật chất đối với số thiệt hại xảy ra (kể cả lãi phạt do giao hàng\r\n\nchậm phải trả cho phía nước ngoài nếu có) và phải hoàn trả cho Ngân sách Nhà nước\r\n\nsố tiền đã được thanh toán. Các doanh nghiệp tự giải quyết các tranh chấp về hợp\r\n\nđồng và bộ chứng từ thanh toán theo qui định của Luật pháp Việt Nam và thông lệ\r\n\nthương mại quốc tế.\n\n5. Trách nhiệm của Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương Việt Nam\n\n- Thực hiện các giao dịch thanh\r\n\ntoán đối ngoại theo yêu cầu của các doanh nghiệp; kiểm tra bộ chứng từ thanh\r\n\ntoán phù hợp với thể thức thanh toán theo Thỏa thuận đã ký với các Ngân hàng nước\r\n\nngoài và thoả thuận giữa các doanh nghiệp trong Hợp đồng ngoại. Trường hợp phát\r\n\nhiện bộ chứng từ có sai sót, Ngân hàng chỉ được gửi đi làm thủ tục trừ nợ sau\r\n\nkhi đã yêu cầu doanh nghiệp sửa chữa sai sót hoặc có cam kết chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm về các sai sót đó bằng văn bản.\n\n- Thông báo kịp thời cho Bộ Tài\r\n\nchính biết về việc đã gửi bộ chứng từ đi làm thủ tục trừ nợ, hoặc đã được Ngân\r\n\nhàng nước ngoài trừ nợ (báo Có) cũng như các trường hợp bộ chứng từ bị từ chối\r\n\n1 phần hay toàn bộ để Bộ Tài chính có căn cứ thanh toán cho doanh nghiệp.\n\n- Thường xuyên đối chiếu số liệu,\r\n\nđôn đốc các Ngân hàng nước ngoài thực hiện trừ nợ cho Việt Nam kịp thời.\n\nIV. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 87-TC/TCĐN ngày\r\n\n23/11/1995 của Bộ Tài chính. Mọi qui định trước đây trái với Thông tư này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện Thông\r\n\ntư này, các Bộ, ngành và các doanh nghiệp liên quan nếu có vướng mắc đề nghị phản\r\n\nánh kịp thời cho Bộ Tài chính để xử lý.\n\n\n\nLê\r\n\n Thị Băng Tâm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Mẫu Đơn đặt hàng)\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐƠN ĐẶT HÀNG\n\nXUẤT KHẨU (HOẶC DỊCH VỤ) TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI\n\nCho:........................ kim\r\n\nngạch năm 199...\n\nSố\r\n\nĐK:.......................................................\n\nNgày:.........................................................\n\nCăn cứ vào kế hoạch trả nợ nước\r\n\nngoài cho................năm 199..................\n\nCăn cứ vào \n\nCông\r\n\nbố kết quả đấu thầu ngày......................\n\nChỉ tiêu do Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư thông báo \n\nsố......\r\n\nngày.......................................................\n\nHợp\r\n\nđồng ngoại số.................ngày ................\n\nký giữa................................................\n\nBộ Tài chính đồng ý ký Đơn đặt\r\n\nhàng trả nợ với.................................\n\n......................................................................................................\n\n(dưới đây gọi tắt là Doanh nghiệp)\r\n\nđể trả nợ cho ................................\n\ntheo\r\n\n............................. ký ngày.......................................................\n\ntheo các điều khoản và điều kiện\r\n\ncụ thể dưới đây:\n\n1. Mặt hàng (hoặc dịch vụ) xuất\r\n\nkhẩu trả nợ:.................................... ..........\n\n2. Trị giá Đơn đặt hàng:..............................................................................\n\n3. Thời hạn giao hàng cuối\r\n\ncùng:..........................................................\n\n4. Tỷ giá thanh toán:\r\n\n..................................................................................\n\n5. Tiền đặt cọc hoặc bảo chứng\r\n\nthực hiện Đơn đặt hàng (nếu có):\n\nSố..........................,\r\n\nngày................, do ..........................................cấp.\n\nTrị giá tiền:.........................................................................................\n\n6. Các qui định về thanh toán\r\n\nhàng xuất khẩu và dịch vụ trả nợ: Bộ Tài chính và Doanh nghiệp cam kết thực hiện\r\n\nđúng như hướng dẫn tại mục III của Thông tư số......../1998/TT/BTC ngày\r\n\n......................... của Bộ Tài chính.\n\n7. Tài khoản đẻ nhận tiền thanh\r\n\ntoán của Doanh nghiệp:\n\n- Số tài khoản:....................................................................................\n\n- Tại:.........................................................................................................\n\n8. Trong quá trình thực hiện Đơn\r\n\nđặt hàng này, nếu cần thiết hai bên có thể ký thêm các phụ lục bổ sung.\n\nĐại\r\n\n diện doanh nghiệp\n\nGiám đốc\r\n\n (ký tên và đóng dấu)\n\nĐại\r\n\n diện bộ tài chính\n\nVụ trưởng Vụ Tài chính đối ngoại\r\n\n (ký tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 108832 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108833.json b/contexts/context_108833.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5318b46bb67a698e22d11d57021a7aa6ecbbac55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108833.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-09-2009-QD-UBND-dieu-chinh-thoi-gian-muc-tro-cap-nuoi-duong-113279.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2009-QD-UBND-dieu-chinh-thoi-gian-muc-tro-cap-nuoi-duong-113279", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 09/2009/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên Phủ, ngày 27 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC: ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN VÀ MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG, SINH HOẠT PHÍ CHO ĐỐI TƯỢNG\r\n\nNUÔI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ Xà HỘI TỈNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003\r\n\nCăn cứ Luật ngân Sách Nhà nước ngày 16/12/2002\r\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư 09/TT-BLĐTB&XH ngày 13/7/2007 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điêu của Nghị định 67/2007/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 163/2009/NQ-HĐND ngày 14/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên, về việc điều chỉnh thời gian và mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt\r\n\nphí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh thời gian\r\n\nvà mức trợ cấp nuôi dưỡng, sinh hoạt phí cho đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm\r\n\nBảo trợ xã hội tỉnh, bản như sau:\n\n1. Thời gian trợ cấp nuôi dưỡng đối\r\n\ntượng:\n\nTừ khi tiếp nhận các đối tượng đến\r\n\nkhi 16 tuổi. Trường hợp đi học văn hóa, học các Trường chuyên nghiệp và dạy nghề\r\n\ntrong và ngoài tỉnh được tiếp tục trợ cấp nuôi dưỡng và sinh hoạt phí hàng tháng\r\n\nđến khi tốt nghiệp.\n\n2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng:\n\na. Đối tượng nuôi dưỡng tại Trung\r\n\ntâm Bảo trợ xã hội\n\n- Mức trợ cấp nuôi dưỡng thường\r\n\nxuyên:\n\nNâng mức trợ cấp hàng tháng cho các\r\n\nđối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm từ 240.000 đồng/người/tháng (bằng 53%\r\n\nmức lương tối thiểu của 450.000đ) lên bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.\n\nHỗ trợ sinh hoạt phí:\n\nNâng mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho\r\n\ncác đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm từ 90.000 đồng lên bằng 30% của mức\r\n\nlương tối thiểu/người/tháng.\n\nb. Đối tượng được đi học tại các\r\n\ntrường chuyên nghiệp và dạy nghề:\n\n- Mức trợ cấp nuôi dưỡng thường\r\n\nxuyên:\n\nTrợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên cho\r\n\ncác đối tượng tiếp tục đi học tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghê bằng 80%\r\n\nmức lương tối thiểu/nguời/ tháng.\n\n- Hỗ trợ sinh hoạt phí:\n\nHỗ trợ sinh hoạt phí cho các đối\r\n\ntượng đi học các trường chuyên nghiệp và dạy nghề bằng 50% mức lương tối thiểu/người/tháng.\n\n3. Thời gian thực hiện: áp dụng từ\r\n\n01 tháng 7 năm 2009\n\nĐiều 2. Căn cứ Quyết định\r\n\nnày, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các\r\n\nngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo và đôn dốc thực hiện; định kỳ 6.tháng và cả năm\r\n\ntổng hợp tình hình, báo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám\r\n\nđốc Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thũ trưởng\r\n\ncác ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Xuân Kôi\n\n", + "id": 108833 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108834.json b/contexts/context_108834.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c51b99e9324f2830a17c8e02454b08002afe36aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_108834.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4893-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-hoat-dong-xay-dung-Ha-Noi-356956.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4893-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-hoat-dong-xay-dung-Ha-Noi-356956", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4893/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 176/TTr-SXD ngày 13/7/2017 và ý kiến của Sở Tư pháp tại văn bản\r\n\nsố 975/STP-KSTTHC ngày 17/5/2017 và văn bản số 1433/STP-KSTTHC ngày 05/7/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực cấp giấy phép hoạt động xây dựng và\r\n\nquản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Xây dựng Hà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 3796/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của Chủ tịch UBND\r\n\nThành phố về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới\r\n\nvà bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng Hà Nội.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./. \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - VPUBTP: PCVP P.C.Công, P.V Chiến; Các phòng: NC, TKBT, ĐT, TH, HCTC;\r\n\n - Cổng Giao tiếp điện tử Thành phố;\r\n\n - Trung tâm tin học Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC(B), SXDHN.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Chung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4893/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2017\r\n\ncủa Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy định nội dung sửa đổi\n\nI\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n1\n\nT-HNO-073493-TT\n\nCấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước\r\n\n ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Hà Nội\n\n- Luật Xây dựng năm 2014.\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản\r\n\n lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.\n\n- Thông tư\r\n\n 172/2016/TT-BTC ngày, 27/10/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\n2\n\n\n\nĐiều chỉnh giấy phép thầu cho nhà\r\n\n thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Hà Nội\n\n- Luật Xây dựng năm 2014.\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản\r\n\n lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.\n\n- Thông tư\r\n\n 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG:\n\n1. Cấp giấy\r\n\nphép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Hà Nội (Các\r\n\nnội dung sửa đổi, bổ sung được in nghiêng).\n\na\n\nMã số\r\n\n TTHC\n\nT-HNO-073493-TT\n\nb\n\nTrình tự thực hiện\n\n-Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng\r\n\n Hà Nội (hoặc gửi theo đường bưu điện), nhận phiếu giao nhận có hẹn ngày trả kết\r\n\n quả.\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp, Sở Xây dựng\r\n\n tiếp nhận thụ lý giải quyết và trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian quy định.\n\n- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải\r\n\n quyết theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.\n\nc\n\nCách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.\n\nd\n\nThành phần, số\r\n\n lượng hồ sơ:\n\nI. Hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\n phép thầu đối với tổ chức:\n\na. Số lượng hồ sơ: Nhà thầu nước\r\n\n ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ\r\n\n sơ tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Xây dựng Hà\r\n\n Nội.\n\nb. Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng được quy định theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) văn bản về kết quả đấu thầu hoặc\r\n\n quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.\n\n3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản\r\n\n chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) giấy phép thành lập (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của\r\n\n tổ chức) và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài\r\n\n mang quốc tịch cấp hoặc nơi mà nhà thầu đang thực\r\n\n hiện dự án cấp.\n\n4. Tệp tin chứa bản chụp màu văn\r\n\n bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 của của Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 và báo cáo tổng hợp kết quả\r\n\n kiểm toán trong 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện\r\n\n gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp\r\n\n luật về đấu thầu của Việt Nam).\n\n5. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản\r\n\n chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt\r\n\n Nam hoặc hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam (có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu), trong đó xác định\r\n\n rõ phần việc mà nhà thầu Việt Nam thực hiện.\n\nTrường hợp khi dự thầu hoặc chọn thầu chưa xác định được thầu phụ, khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải có hợp đồng với thầu phụ\r\n\n Việt Nam kèm theo văn bản chấp thuận của chủ đầu tư và bản sao Giấy đăng ký\r\n\n kinh doanh của nhà thầu phụ Việt Nam.\n\n6. Giấy ủy quyền hợp pháp đối với\r\n\n người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3 của của Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n7. Tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác\r\n\n (*.pdf) quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng\r\n\n nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động\r\n\n xây dựng được làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường\r\n\n hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có\r\n\n quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ,\r\n\n tài liệu nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch\r\n\n phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nĐối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phát sinh trong\r\n\n cùng một năm thì hồ sơ không cần thiết phải bao gồm các\r\n\n tài liệu nêu tại Khoản 3, Khoản 4.\n\nII. Hồ sơ đề nghị cấp giấy\r\n\n phép thầu đối với cá nhân:\n\na. Số lượng hồ sơ: Nhà thầu nộp trực\r\n\n tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ gốc tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả - Sở Xây dựng Hà Nội.\n\nb. Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt\r\n\n động xây dựng được quy định theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết\r\n\n định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.\n\n3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản\r\n\n chụp màu văn bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác (*.pdf) giấy phép hoạt\r\n\n động hoặc chứng chỉ hành nghề do nước mà cá nhân mang quốc tịch hoặc nơi mà\r\n\n cá nhân thực hiện dự án cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.\n\n4. Tệp tin chứa bản chụp màu văn\r\n\n bản gốc có định dạng ảnh hoặc định dạng khác\r\n\n (*.pdf) quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư.\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động\r\n\n xây dựng được làm bằng tiếng Việt. Bản sao Giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ\r\n\n hành nghề tư vấn do nước ngoài cấp phải được hợp pháp\r\n\n hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên\r\n\n quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa\r\n\n lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng\r\n\n Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật\r\n\n Việt Nam.\n\nĐối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\n hoạt động xây dựng phát sinh trong cùng năm thì hồ sơ không cần thiết phải\r\n\n bao gồm tài liệu nêu tại Khoản 3.\n\ne\n\nThời gian giải quyết\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nf\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTổ chức, cá nhân\n\ng\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Sở Xây dựng Hà Nội \n\n- Bộ phận trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\n Phòng Kế hoạch tổng hợp - Sở Xây dựng Hà Nội\n\nh\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\nGiấy phép\n\ni\n\nLệ phí\n\nTheo quy định tại Thông tư\r\n\n 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\nk\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu\r\n\n cho tổ chức theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu\r\n\n cho cá nhân theo mẫu tại Phụ lục số 4 Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n- Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt\r\n\n động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n- Giấy ủy quyền hợp pháp đối với\r\n\n người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\nl\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n- Luật Xây dựng năm 2014.\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\n ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn về thủ tục\r\n\n cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt\r\n\n Nam.\n\n- Thông tư 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng\n\nm\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\nKhông\n\n\n\nPhụ lục số 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nXÂY DỰNG\n\n(Đối với nhà thầu là tổ chức)\n\nVăn bản số: ……………….\n\n…………,\r\n\nngày…. tháng…. năm….\n\nKính gửi:\n\nCơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng\r\n\n (Hoặc ông Giám đốc Sở Xây dựng)\n\nTôi: (Họ\r\n\ntên)\r\n\nChức\r\n\nvụ:\n\nĐược ủy quyền của ông (bà):\r\n\ntheo giấy ủy quyền:\r\n\n(kèm theo đơn này)\n\nĐại diện cho:\n\nĐịa chỉ đăng ký tại chính quốc:\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\r\n\nE.mail:\n\nĐịa chỉ văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam (nếu có):\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\r\n\nE.mail:\n\nCông ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã\r\n\nđược chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm đơn) là: ………………..\r\n\nthông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực\r\n\nhiện công việc ………….. thuộc Dự án…………. tại…………., trong thời gian từ…………. đến………….\r\n\nChúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Bộ Xây dựng Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng\r\n\n....) xét cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực hiện\r\n\nviệc thầu nêu trên.\n\nHồ sơ gửi kèm theo gồm:\n\nCác tài liệu được quy định tại Điều 4\r\n\ncủa Thông tư này.\n\nNếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ\r\n\nsung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) …………. có địa chỉ tại Việt\r\n\nNam…………. số điện thoại…………. Fax…………. E.mail ………….\n\nKhi được cấp Giấy phép hoạt động xây\r\n\ndựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và\r\n\ncác quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.\n\n\n\n\n\nThay\r\n\n mặt (hoặc thừa ủy quyền) ………….\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục số 2\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nCông ty ……………..\n\nBÁO CÁO\r\n\nCÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN Đà THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT\n\nChủ\r\n\n đầu tư hoặc Bên thuê\n\nTên\r\n\n Dự án, địa Điểm, quốc gia\n\nNội\r\n\n dung hợp đồng nhận thầu\n\nGiá\r\n\n trị hợp đồng và ngày ký hợp đồng (USD)\n\nTỷ lệ\r\n\n % giá trị công việc phải giao thầu phụ\n\nThời\r\n\n gian thực hiện hợp đồng (từ .... đến ...)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...,\r\n\n ngày.... tháng.... năm....\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)\n\n\n\nPhụ lục số 3\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nTên\r\n\n đơn vị, tổ chức:……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…………,\r\n\n ngày…. tháng…. năm…. \n\n\n\nGIẤY ỦY QUYỀN\n\nCăn cứ Thông báo trúng thầu (hoặc hợp\r\n\nđồng) số ... ngày... tháng ... năm .... giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính)\r\n\nlà…….. với Công ty….….….….….:\n\nTôi tên là:\n\nChức vụ: ….….….….….….….….\n\nỦy quyền cho ông/bà ….….….….….….….….\n\nChức vụ: ….….….….….….….….\n\nSố hộ chiếu: ….….….….….….….…. Quốc tịch\r\n\nnước: ….….….….….….….….\n\nÔng….…..…. được ký các giấy tờ, thủ tục\r\n\nxin cấp giấy phép hoạt động xây dựng gói thầu ….….….….….….….….….….….….….….….….\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ đầu tư (hoặc nhà\r\n\n thầu chính);\r\n\n - Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng/ Sở Xây dựng;\r\n\n - Lưu: VT, Đơn vị ...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục số 4\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nXÂY DỰNG\n\n(Đối với nhà thầu là cá nhân)\n\nKính gửi:\n\nCơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng\r\n\n Ông Giám đốc Sở Xây dựng…………………\n\nTôi: (Họ tên)\r\n\nNghề\r\n\nnghiệp:\n\nCó hộ chiếu số:\r\n\n(sao\r\n\nkèm theo đơn này)\n\nĐịa chỉ tại chính quốc:\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\r\n\nE.mail:\n\nĐịa chỉ tại Việt Nam (nếu có):\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\r\n\nE.mail:\n\nTôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính)\r\n\nlà………………. thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc………………. thuộc\r\n\nDự án………………. tại………………. Trong thời gian từ ……………….\n\nĐề nghị Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ\r\n\nXây dựng/Sở Xây dựng………………. xét cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực\r\n\nhiện các công việc nêu trên.\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\nCác tài liệu quy định tại Điều 5 của\r\n\nThông tư này.\n\nNếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc\r\n\nlàm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ……… có địa chỉ tại Việt Nam………………\r\n\nsố điện thoại……………… Fax……………………… E.mail ………………………………\n\nKhi được cấp giấy phép hoạt động xây\r\n\ndựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy phép và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam có liên quan.\n\n\n\n\n\n……,\r\n\n ngày…. tháng…. năm…. \r\n\n Kính đơn \r\n\n (Ký tên)\r\n\n Họ và tên người ký\n\n\n\n2. Điều chỉnh\r\n\ngiấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Hà\r\n\nNội. (Các nội dung sửa đổi, bổ sung được in nghiêng).\n\na\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng\r\n\n Hà Nội (hoặc gửi theo đường bưu điện), nhận phiếu giao nhận có hẹn ngày trả kết\r\n\n quả.\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp, Sở Xây dựng\r\n\n tiếp nhận thụ lý giải quyết và trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian quy định.\n\n- Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải\r\n\n quyết theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.\n\nb\n\nCách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Xây dựng Hà Nội.\n\nc\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Số lượng hồ sơ : Nhà thầu nộp trực\r\n\n tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ gốc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả - Sở Xây dựng Hà Nội.\n\nb. Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng được quy định theo mẫu tại Phụ lục số 8 của Thông tư số\r\n\n 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.\n\n- Các tài liệu chứng minh cho những\r\n\n nội dung đề nghị Điều chỉnh. Các tài liệu phải được\r\n\n dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nd\n\nThời gian giải quyết\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhân đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\ne\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTổ chức, cá nhân\n\nf\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Sở Xây dựng Hà Nội\n\n- Bộ phận trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\n Phòng Kế hoạch tổng hợp - Sở Xây dựng\r\n\n Hà Nội\n\ng\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\nGiấy phép\n\nh\n\nLệ phí\n\nTheo quy định tại Thông tư\r\n\n 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng. \n\ni\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\nĐơn đề nghị điều chỉnh giấy phép\r\n\n thầu theo mẫu tại Phụ lục số 8 Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.\n\nk\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n- Luật Xây dựng năm 2014.\n\n- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\n phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 14/2016/TT-BXD \r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và\r\n\n quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại\r\n\n Việt Nam.\n\n- Thông tư 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\nh\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính\n\nKhông\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục số 8\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP\r\n\nHOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG\n\nVăn bản số:………………..\n\n…………,\r\n\n ngày…. tháng…. năm….\n\n\n\nKính gửi:\n\nCơ quan chuyên môn về xây dựng (Bộ\r\n\n Xây dựng)\r\n\n (Hoặc ông Giám đốc Sở Xây dựng………………..)\n\nTôi: (Họ tên)\r\n\nChức\r\n\nvụ:\n\nĐược ủy quyền của ông (bà):\r\n\ntheo giấy ủy quyền:\r\n\n(kèm theo đơn này)\n\nĐại diện cho:\n\nĐịa chỉ đăng ký tại chính quốc:\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\r\n\nE.mail:\n\nĐịa chỉ văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam:\n\nSố điện thoại:\r\n\nFax:\r\n\nE.mail:\n\nCông ty (hoặc Liên danh) chúng tôi đã\r\n\nđược cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng) cấp giấy phép hoạt động\r\n\nxây dựng số……..….….….….…., ngày….….….…. để thực hiện gói thầu….….….….…. thuộc dự\r\n\nán….….….….….….….… Đề nghị Điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp với nội\r\n\ndung: ….….….….….….….….….….….….….….….….….\n\nLý do đề nghị Điều chỉnh:\r\n\n….….….….….….….….….….….….….….….….….\n\nChúng tôi đề nghị Cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng ....) xét Điều chỉnh Giấy phép hoạt động\r\n\nxây dựng đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên.\n\nHồ sơ gửi kèm theo gồm:\n\n1- Bản sao Giấy phép hoạt động xây dựng\r\n\nđã được cấp\n\n2- Bản sao các văn bản chứng minh cho\r\n\nnội dung Điều chỉnh\n\n3- Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư\r\n\n(thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị Điều chỉnh là thầu phụ)\n\nNếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ\r\n\nsung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)….….…. có địa chỉ tại Việt\r\n\nNam….….….…. số điện thoại….….…. Fax….….….…. E.mail ….….….….….….….….….\n\nKhi được cấp Giấy phép hoạt động xây\r\n\ndựng Điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy\r\n\nphép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.\n\n\n\n\n\nThay\r\n\n mặt (hoặc thừa ủy quyền)…………. \r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)\n\n\n\n", + "id": 108834 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108835.json b/contexts/context_108835.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64d4f0dcc3b6403e1c9395f64dbfe12aaa5c1084 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108835.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1602-QD-BNN-KH-2012-Ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-16-NQ-CP-204603.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1602-QD-BNN-KH-2012-Ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-16-NQ-CP-204603", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1602/QĐ-BNN-KH\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 07 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n16/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;\r\n\nNghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 6\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n13-NQ/T.Ư ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng kết\r\n\ncấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng\r\n\nhiện đại vào năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công\r\n\nnghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Đảng ủy Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Công đoàn Ngành NN&PTNT;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, KH.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nCỦA\r\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN GHỊ QUYẾT SỐ 16/NQ-CP NGÀY 08/6/2012 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-BNN-KH gày 06 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nThực hiện Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của\r\n\nChính phủ Ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày\r\n\n16 tháng 01 năm 2012 của Ban chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng\r\n\nbộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào\r\n\nnăm 2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch hành động nhằm\r\n\ncụ thể hóa và tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Ban chấp\r\n\nhành Trung ương và Nghị quyết của Chính phủ với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\nPhát triển hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu theo định hướng hiện đại hóa, bảo đảm:\n\n- Phục vụ cấp nước tưới, tiêu chủ động cho diện\r\n\ntích lúa hai vụ, các vùng cây công nghiệp và nguyên liệu, nuôi trồng thủy sản tập\r\n\ntrung đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa.\n\n- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hải do thiên\r\n\ntai gây ra, nâng cao mức đảm bảo tiêu thoát nước, chống úng ngập, bảo vệ môi\r\n\ntrường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\nII. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách trong đầu tư xây dựng, quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu:\n\n- Xây dựng Luật Thủy lợi và rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung các văn bản pháp luật liên quan.\n\n- Xây dựng hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật đầu tư xây dựng và khai thác công trình thủy lợi trong điều kiện biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý, khai thác các hệ thống công trình thủy lợi nhằm khai thác tốt\r\n\nhơn các công trình thủy lợi đã được đầu tư xây dựng.\n\n- Xây dựng đề án huy động vốn cho đầu tư phát triển\r\n\nhạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020 để đảm bảo tính\r\n\nkhả thi thực hiện các dự án phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi.\n\n2. Xây dựng quy hoạch phát triển thủy lợi làm\r\n\ncăn cứ đầu tư xây dựng đảm bảo yêu cầu trước mắt cũng như lâu dài.\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi\r\n\ntrong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng của các vùng, lưu vực sông; quy\r\n\nhoạch phòng chống ngập cho các thành phố lớn; quy hoạch hệ thống đê sông, đê biển\r\n\nứng phó với biến đổi khí hậu và kết hợp với giao thông.\n\n3. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học,\r\n\ncông nghệ.\n\nNghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cấp\r\n\nnước, tiêu thoát nước, chủ động phòng chống và giảm nhẹ thiên tại, thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu và nước biển dâng, bao gồm:\n\n- Nghiên cứu, ứng cụng công nghệ, thiết bị, vật liệu\r\n\ntiên tiến trong khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, trang\r\n\nthiết bị tiên tiến, hiện đại phục vụ quản lý vận hành.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng phát triển công nghệ tưới hiện\r\n\nđại, tiết kiệm nước cho cây trồng.\n\n4. Tập trung thực hiện các chương trình/dự án\r\n\nphát triển hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n4.1. Tiếp tục triển khai Chương trình đầu tư củng cố,\r\n\nbảo vệ và nâng cấp đê biển, đê sông, bao gồm:\n\n- Đối với đê biển: Thực hiện Chương trình nâng cấp,\r\n\ncủng cố hệ thống đê biển Quảng Ninh đến Quảng Nam, và đê biển từ Quảng Ngãi đến\r\n\nKiên Giang. Mục tiêu nhằm chủ động phòng, chống lụt bão, nước biển dâng, hạn chế\r\n\nthiệt hại do thiên tại gây ra, kết hợp với hệ thống giao thông ven biển tạo điều\r\n\nkiện cho các địa phương phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng\r\n\nvùng ven biển.\n\n- Đối với đê sông: Thực hiện Chương trình nâng cấp\r\n\nhệ thống đê sông đến năm 2020 theo Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, tập trung chủ yếu vào việc củng cố nâng cấp các tuyến đê\r\n\nnhằm bảo đảm an toàn chống lũ thiết kế và phấn đấu chống lũ cao hơn; kết hợp hệ\r\n\nthống đê song với đường giao thông.\n\n4.2. Tập trung đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các hệ\r\n\nthống thủy lợi: đầu tư dứt điểm cho từng hệ thống, nâng cấp, hiện đại hóa công\r\n\ntrình đầu mối, kênh mương, thiết bị điều khiển vận hành để phát huy công suất\r\n\nthiết kế và nâng cao năng lực phục vụ.\n\nƯu tiên đầu tư nâng cấp một số hệ thống thủy lợi trọng\r\n\nđiểm như: Bắc Hưng Hải, Sông Nhuệ, Bắc Nam Hà, Bắc Đuống (vùng Đồng bằng Bắc Bộ);\r\n\nSông Chu, Bắc Nghệ An, Thạch Nham, An Trạch (vùng Trung Bộ); các hệ thống thủy\r\n\nlợi vùng Tây Nguyên, vùng Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n4.3. Tiếp tục thực hiện chương trình bảo đảm an\r\n\ntoàn các hồ chứa nước: Nâng cấp công trình đầu mối của các hồ chứa nước đảm bảo\r\n\nan toàn, đặc biệt là các hồ chứa nước lớn ở miền Trung và Tây Nguyên.\n\n4.4. Tiếp tục thực hiện Chương trình đầu tư khu neo\r\n\nđậu, tránh trú bão cho tàu cá kết hợp với Chương trình đầu tư cảng cá bến cá,\r\n\nhình thành những trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá đồng bộ, đảm bảo an toàn cho\r\n\nngười và tàu cá, hạn chế thấp nhất thiệt hại do bão gây ra (Thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 1349/QĐ-TTg ngày 09/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030).\n\nĐến năm 2015, tập trung đầu tư hoàn thành 17 khu\r\n\nneo đậu tránh trú bão cho tàu cá cấp vùng (là các dự án ưu tiên) và một số dự\r\n\nán khu neo đậu tránh trú bão cấp tỉnh đang đầu tư xây dựng dở dang. Trong giai\r\n\nđoạn 2016-2020, tiếp tục đầu tư các công trình khu neo đậu tránh trú bão cho\r\n\ntàu cá còn lại theo quy hoạch.\n\n4.5. Đầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm\r\n\nđa mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế, chủ động phòng chống thiên tai và ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu.\n\n- Đầu tư hoàn thành hoặc cơ bản hoàn thành các hồ\r\n\nchứa lớn lợi dụng tổng hợp như: Hồ Cửa Đạt, Tả Trạch, Công trình thủy lợi Ngàn Trươi\r\n\n- Cẩm Trang, hồ Bản Mồng (vùng Bắc Trung Bộ); Hồ Nước Trong, Công trình thủy lợi\r\n\nĐịnh Bình (bao gồm của hệ thống tưới Văn Phong), Hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, Hệ\r\n\nthống thủy lợi Tà Pao, Hồ Đồng Điền (vùng Nam Trung Bộ); Krông Buk Hạ, Krông\r\n\nPách Thượng, Ia Mơ, Ia Thul (vùng Tây Nguyên); Hệ thống thủy lợi sông Ray, dự\r\n\nán thủy lợi Phước Hòa (vùng Đông Nam Bộ) bảo đảm cấp nước, chống lũ kết hợp\r\n\nphát điện, duy trì môi trường sinh thái hạ du nhằm đáp ứng yêu cầu nước ngày\r\n\ncàng tăng do phát triển dân sinh, kinh tế và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Đầu tư các công trình kiểm soát lũ, ngăn mặn, giữ\r\n\nngọt, tiêu úng vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Duyên hải miền Trung và vùng\r\n\nĐồng bằng sông Hồng theo quy hoạch tổng thể thủy lợi các vùng trong điều kiện\r\n\nbiến đổi khí hậu, nước biển dâng sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n4.6. Thực hiện các giải pháp chống ngập cho các đô\r\n\nthị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ… Trong đó, tập trung thực hiện\r\n\ncác dự án chống ngập khu vực thành phố Hồ Chí Minh theo quy hoạch được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt; các dự án phục vụ tiêu nước cho Thành phố Hà Nội (Theo Quyết\r\n\nđịnh số 937/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntiêu nước Hệ thống sông Nhuệ).\n\n4.7. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ\r\n\nchuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, gồm:\n\n- Phục vụ nuôi trồng thủy sản: đầu tư công trình thủy\r\n\nlợi gắn kết với hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung cho các đối tượng chủ\r\n\nlực tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n- Phục vụ vùng cây công nghiệp và nguyên liệu tập\r\n\ntrung, vùng cây ăn quả và phục vụ sản xuất muối…\n\nĐầu tư các công trình thủy lợi nhỏ vùng miền núi, hải\r\n\nđảo tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân vùng sâu, vùng\r\n\nxa, biên giới, hải đảo gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo, ổn định dân cư,\r\n\nđảm bảo an ninh quốc phòng.\n\n4.8. Triển khai đầu tư xây dựng để sớm hoàn thiện hệ\r\n\nthống cảnh báo thiên tại, lũ, bão, sạt trượt đất, sóng thần trong cả nước.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch hành động này và chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được phân công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan triển khai chi tiết, bảo\r\n\nđảm thực hiện kịp thời và hiệu quả những nội dung của Kế hoạch hành động (Bảng\r\n\nphân công thực hiện kèm theo).\n\n2. Định kỳ hàng năm với các đơn vị tiến hành rà\r\n\nsoát báo cáo Bộ kết quả thực hiện trong đó nêu rõ: Việc đã hoàn thành, việc\r\n\nchưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục thực hiện.\n\n3. Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thủy\r\n\nlợi và các đơn vị có liên quan thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình, định kỳ tổng hợp, tham mưu cho Bộ báo cáo Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung Kế hoạch hành động, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chủ động\r\n\nbáo cáo Bộ trưởng để xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 16/NQ-CP\r\n\nNGÀY 08 THÁNG 6 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ.\n\n(Kèm theo Quyết định số 1602/QĐ-BNN-KH ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT)\n\nTT\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\r\n\n thực hiện\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nI\n\nRà soát, sửa đổi,\r\n\n hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLuật Thủy lợi\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành,\r\n\n liên quan\n\n2012-2015\n\n2\n\nHệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đầu tư xây\r\n\n dựng và khai thác công trình thủy lợi trong điều kiện biến đổi khí hậu.\n\nVụ Khoa học\r\n\n CN&MT\n\nTổng cục Thủy lợi,\r\n\n Cục QLXDCT\n\n2012-2015\n\n3\n\nĐề án nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các hệ\r\n\n thống công trình thủy lợi\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành,\r\n\n liên quan\n\n2012\n\n4\n\nĐề án huy động vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng\r\n\n thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020 để đảm bảo tính khả thi\r\n\n thực hiện đề án phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi.\n\nVụ Kế hoạch\n\nBộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư và các Bộ, ngành liên quan\n\n2012-2013\n\nII\n\nXây dựng quy hoạch phát triển thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch tổng thể thủy lợi vùng Đồng bằng sông Cửu\r\n\n Long, vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực miền Trung trong điều kiện biến đổi khí\r\n\n hậu và nước biển dâng.\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2009-2012\n\n2\n\nQuy hoạch tổng thể thủy lợi vùng Đông nam Bộ\r\n\n trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2010-2013\n\n3\n\nĐiều chỉnh quy hoạch đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng\r\n\n Nam có tính tới BĐKH và kết hợp giao thông\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2011-2013\n\n4\n\nĐiều chỉnh quy hoạch đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên\r\n\n Giang có tính tới BĐKH và kết hợp giao thông\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2013-2014\n\n5\n\nĐiều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ và đê điều hệ\r\n\n thống sông Hồng - sông Thái Bình.\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2011-2013\n\n6\n\nQuy hoạch thủy lợi chống ngập thành phố cần Thơ,\r\n\n Cà Mau, Hải Phòng.\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2010-2012\n\nIII\n\nThực hiện các chương trình/dự án phát triển hạ\r\n\n tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nChương trình Củng cố nâng cấp hệ thống đê sông,\r\n\n đê biển\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2013-2020\n\n1\n\nChương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê\r\n\n biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam và Quãng Ngãi đến\r\n\n Kiên Giang.\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm\r\n\n 2020.\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nChương trình đầu tư khu neo đậu, tránh trú bão\r\n\n cho tàu cá.\n\nTổng cục Thủy sản\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2011-2020\n\n3.3\n\nChương trình bảo đảm an toàn các hồ chứa nước\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nCác Bộ, ngành địa\r\n\n phương liên quan\n\n2013-2020\n\n3.4\n\nĐầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi\r\n\n nhằm nâng cao hiệu quả cấp nước của các hệ thống công trình hiện có.\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nVụ Kế hoạch, các Bộ,\r\n\n ngành, địa phương liên quan\n\n\n\n1\n\nSửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải\n\n\n\n\n\n2013-2020\n\n2\n\nSửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi Sông Nhuệ\n\n\n\n\n\n2014-2020\n\n3\n\nSửa chữa nâng cấp hệ thống thủy lợi Bắc Đuống\n\n\n\n\n\n2014-2020\n\n4\n\nPhát triển thủy lợi vùng Nam Đồng bằng sông Hồng\r\n\n (ADB8)\n\n\n\n\n\n2014-2020\n\n5\n\nKhôi phục nâng cấp HTTL Bắc Nghệ An\n\n\n\n\n\n2013-2018\n\n6\n\nTăng cường năng lực quản lý và cải tạo HTTN\r\n\n (ADB5)\n\n\n\n\n\n2011-2015\n\n7\n\nPhát triển Thủy lợi vùng Đông bắc Đồng bằng sông\r\n\n Hồng (ADB7)\n\n\n\n\n\n2013-2016\n\n8\n\nSửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa các hệ thống thủy\r\n\n lợi ở miền Trung và Tây Nguyên\n\n\n\n\n\n2013-2020\n\n3.5\n\nĐầu tư xây dựng các công trình, dự án trọng điểm\r\n\n đa mục tiêu\n\nCục Quản lý XDCT,\r\n\n Tổng cục Thủy lợi\n\nVụ Kế hoạch, các Bộ,\r\n\n ngành, địa phương liên quan\n\n\n\n\n\nVùng Đồng bằng sông Hồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCải tạo, nạo vét lòng dẫn sông Đáy\n\n\n\n\n\n2011-2020\n\n\n\nVùng Bắc Trung Bộ\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHồ Bản Mồng\n\n\n\n\n\n2010-2020\n\n3\n\nHồ Cửa Đạt và kênh Bắc sông Chu-Nam sông Mã\n\n\n\n\n\n2004-2020\n\n4\n\nCông trình Thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang\n\n\n\n\n\n2009-2018\n\n5\n\nHệ thống kênh trục sông Nghèn\n\n\n\n\n\n2011-2017\n\n6\n\nHồ Tả Trạch\n\n\n\n\n\n2005-2015\n\n7\n\nĐập ngăn mặn Sông Lèn\n\n\n\n\n\n2015-2020\n\n\n\nVùng Nam Trung Bộ\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHồ Định Bình và hệ thống Văn Phong\n\n\n\n\n\n2003-2015\n\n9\n\nHồ Nước Trong\n\n\n\n\n\n2006-2014\n\n10\n\nHTTL Tân Mỹ\n\n\n\n\n\n2009-2018\n\n11\n\nHTTL Tà Pao\n\n\n\n\n\n2009-2018\n\n12\n\nDự án quản lý thiên tai Việt Nam (WB5)\n\n\n\n\n\n2012-2016\n\n13\n\nHồ chứa nước Đồng Điền\n\n\n\n\n\n2015-2020\n\n14\n\nHồ Sông Chò 1\n\n\n\n\n\n2015-2020\n\n15\n\nHồ chứa nước Đồng Mít\n\n\n\n\n\n2015-2020\n\n\n\nVùng Tây Nguyên\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nHồ chứa nước Krông Buk Hạ\n\n\n\n\n\n2006-2015\n\n17\n\nDự án JAMơ\n\n\n\n\n\n2008-2020\n\n18\n\nHồ chứa nước Krông Pách Thượng\n\n\n\n\n\n2010-2020\n\n19\n\nHồ chứa nước IaThul\n\n\n\n\n\n2015-2020\n\n20\n\nHồ chứa nước Krông H'Năng\n\n\n\n\n\n2015-2020\n\n\n\nVùng Đông Nam Bộ\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nHTTL Sông Ray\n\n\n\n\n\n2006-2015\n\n22\n\nDự án thủy lợi Phước Hòa (GĐ2)\n\n\n\n\n\n2011-2015\n\n\n\nVùng Đồng bằng sông Cửu Long\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nDự án Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn\r\n\n Đồng bằng sông Cửu Long (WB6)\n\n\n\n\n\n2011-2016\n\n24\n\nDự án quản lý và giảm nhẹ rủi ro lũ lụt và hạn\r\n\n hán Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (RETA)\n\n\n\n\n\n2012-2016\n\n25\n\nHệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre\n\n\n\n\n\n2011-2020\n\n26\n\nDự án Bảo Định giai đoạn 2\n\n\n\n\n\n2009-2015\n\n27\n\nHTCT phân ranh mặn ngọt tỉnh Sóc Trăng-Bạc Liêu\n\n\n\n\n\n2009-2015\n\n28\n\nCống Cái Lớn-Cái Bé\n\n\n\n\n\n2015-2020\n\n3.6\n\nCác công trình kiểm soát lũ, ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu\r\n\n úng vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng duyên hải miền Trung và vùng Đồng bằng\r\n\n sông Hồng theo quy hoạch tổng thể thủy lợi các vùng trong điều kiện biến đổi\r\n\n khí hậu, nước biển dâng (sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).\n\nTổng cục Thủy lợi,\r\n\n Cục quản lý XDCT\n\nVụ Kế hoạch, các Bộ,\r\n\n ngành, địa phương liên quan\n\n2013-2020\n\n3.7\n\nĐầu tư xây dựng các công trình chống ngập úng cho\r\n\n các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà\r\n\n Mau.)\n\nCục quản lý XDCT,\r\n\n các địa phương\n\nBộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư và các Bộ, ngành liên quan\n\n2013-2020\n\n3.8\n\nĐầu tư các công trình thủy lợi phục vụ chuyển đổi\r\n\n cơ cấu kinh tế nông nghiệp, các công trình thủy lợi nhỏ vùng miền núi, hải đảo\r\n\n tạo nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân vùng sâu, vùng xa,\r\n\n biên giới, hải đảo gắn với chương trình xóa đói giảm nghèo, ổn định dân cư, đảm\r\n\n bảo an ninh quốc phòng.\n\nTổng cục thủy lợi,\r\n\n các địa phương\n\nBộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư và các Bộ, ngành liên quan\n\n2013-2020\n\n3.9\n\nĐầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống cảnh báo\r\n\n thiên tai, lũ, bão, sạt trượt đất, sóng thần trong cả nước.\n\nTổng cục thủy lợi\n\nBộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Bộ Tài nguyên và MT, các Bộ, ngành liên quan\n\n2013-2020\n\n", + "id": 108835 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108836.json b/contexts/context_108836.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31b7c30d71f2141935063ab1afde82df2f80eb29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108836.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-248-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-ma-tuy-Ha-Noi-2021-2025-493345.aspx", + "name": "Ke-hoach-248-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chuong-trinh-phong-chong-ma-tuy-Ha-Noi-2021-2025-493345", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 248/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MA TÚY GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nThực hiện Quyết định số 1452/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống ma\r\n\ntúy giai đoạn 2021 - 2025; UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn\r\n\nThành phố, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Tổ chức quán triệt sâu rộng đến cấp\r\n\nủy, chính quyền các cấp, các tầng lớp Nhân dân về nội dung Chương trình phòng,\r\n\nchống ma túy giai đoạn 2021 - 2025; nâng cao, chuyển biến\r\n\nnhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và Nhân dân về công tác\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy; nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương trong phòng, chống\r\n\nma túy, phát huy vai trò của người đứng đầu... nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, toàn dân.\n\n- Triển khai đồng bộ các biện pháp, lấy\r\n\nphòng ngừa là chính, đấu tranh ngăn chặn ma túy từ xa, từ sớm là quan trọng để\r\n\ngiải quyết tổng thể, giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại của ma túy. Tiến tới đẩy\r\n\nlùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi trường\r\n\nxã hội lành mạnh, góp phần phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, đối ngoại của đất nước và Thủ đô.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Phấn đấu kiềm chế tỷ lệ gia tăng số\r\n\nngười nghiện ma túy mới dưới 1% so với năm trước; tăng số xã, phường, thị trấn\r\n\nkhông có tệ nạn ma túy; giảm tính chất phức tạp của 5% xã, phường, thị trấn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về tệ nạn ma túy.\n\n- Trên 80% số người nghiện và người sử\r\n\ndụng trái phép chất ma túy có hồ sơ quản lý được tiếp cận dịch vụ tư vấn, điều\r\n\ntrị, cai nghiện ma túy, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng. Trong tổng số người nghiện\r\n\nma túy đưa đi cai nghiện bắt buộc hàng năm có 50% người nghiện ma túy có hộ khẩu\r\n\nthường trú tại Hà Nội.\n\n- Số vụ phạm tội\r\n\nvề ma túy được phát hiện, bắt giữ hàng năm tăng từ 5% trở lên so với năm trước;\r\n\ntrong đó, số vụ có tính chất mua bán trái phép chất ma túy chiếm 40% số vụ xử\r\n\nlý hình sự; trên 90% số vụ án ma túy được giải quyết, xét xử; 100% các vụ việc\r\n\ncó thông tin về vận chuyển trái phép chất ma túy qua đường biển, hàng không,\r\n\nchuyển phát nhanh được xác minh làm rõ.\n\n- Số điểm, tụ điểm phức tạp về ma túy\r\n\nđược triệt xóa tăng từ 5% trở lên so với năm trước; không\r\n\nđể hình thành các điểm, tụ điểm tổ chức sử dụng ma túy trái phép chất ma túy\r\n\nliên quan đến dịch vụ kinh doanh có điều kiện về ANTT, không để xảy ra tình trạng\r\n\nmua bán, sử dụng trái phép chất ma túy công khai ở các địa bàn công cộng, khu\r\n\ndân cư, trường học... gây bức xúc dư luận. Phấn đấu đến năm 2025, triệt xóa\r\n\ntrên 80% số “điểm nóng” về ma túy.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục các kiến thức phòng, chống ma túy với các hình thức, thời lượng và nội\r\n\ndung phù hợp tại 100% số xã, phường, thị trấn, trường học, khu công nghiệp...\r\n\nChất lượng, số lượng tin, bài, sản phẩm truyền thông về phòng, chống ma túy\r\n\ntăng hàng năm.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ 100% các loại tiền\r\n\nchất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y có chứa chất ma túy; kịp\r\n\nthời phát hiện, triệt phá 100% diện tích cây có chứa chất\r\n\nma túy trồng trái phép được phát hiện. Không để xuất hiện tình trạng trồng cây\r\n\ncó chứa chất ma túy.\n\n- Tăng cường hợp tác đấu tranh với tội\r\n\nphạm ma túy xuyên quốc gia; thực hiện tốt tương trợ tư pháp quốc tế; nâng cao\r\n\nhiệu quả phối hợp, hợp tác quốc tế trong trao đổi thông\r\n\ntin về phòng, chống tội phạm về ma túy theo các thỏa thuận\r\n\nhợp tác về phòng, chống tội phạm ma túy giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.\n\n3. Yêu cầu\n\n- Hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu cụ\r\n\nthể trong Kế hoạch theo đúng tiến độ, thời gian quy định với hiệu quả cao nhất;\r\n\nđảm bảo tính đồng bộ và thống nhất từ khâu tổ chức triển khai đến thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể về phòng, chống ma túy trên toàn Thành phố. Việc đầu tư mua sắm\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện phục vụ chuyên môn theo Chương trình đã đề ra cần đảm\r\n\nbảo tiết kiệm, đầu tư đem lại hiệu quả thiết thực.\n\n- Quá trình thực hiện phải tập trung\r\n\nchỉ đạo, triển khai thực hiện một cách quyết liệt, thiết\r\n\nthực, lồng ghép với việc thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tội phạm\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030 và công tác chuyên môn, nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương. Phát hiện và kịp thời biểu\r\n\ndương những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống\r\n\nma túy.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Các Sở,\r\n\nban, ngành, tổ chức chính trị xã hội và UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức\r\n\nquán triệt sâu rộng Quyết định số 1452/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể hóa bằng các Chương trình, Kế hoạch\r\n\nthực hiện phù hợp đặc điểm, tình hình và điều kiện ở đơn vị.\r\n\nTăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện chương trình phòng,\r\n\nchống ma túy tại đơn vị đạt hiệu quả cao nhất. Phát huy vai trò lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy, tổ chức Đảng, chỉ đạo, quản lý, điều hành của thủ trưởng các cấp,\r\n\ncác ngành, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác phòng, chống ma túy và\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp về tình hình tệ nạn\r\n\nma túy tại địa phương, cơ quan, đơn vị được giao phụ trách. Xác định, xử lý\r\n\ntrách nhiệm đối với cán bộ, Đảng viên, người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\nđể xảy ra tình hình tệ nạn ma túy phức tạp, kéo dài ở địa phương, đơn vị do\r\n\nmình phụ trách, quản lý; trách nhiệm liên đới đối với cán bộ lãnh đạo của cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền nếu để người thân trong gia đình nghiện ma túy hoặc các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật về ma túy theo Quyết định số 102-QĐ/TW\r\n\nngày 15/11/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về xử lý Đảng viên vi phạm. Giám\r\n\nsát và thực hiện các kiến nghị, khiếu nại của Nhân dân ở cơ sở, góp phần phòng\r\n\nngừa, nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy.\n\n2. Cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả, đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu, nội dung Chỉ thị số 36-CT/TW ngày\r\n\n16/8/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống\r\n\nvà kiểm soát ma túy, Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW và Chỉ thị\r\n\nsố 30-CT/TU ngày 22/01/2020 của Ban Thường vụ Thành ủy, Kế\r\n\nhoạch số 175-KH/TU ngày 22/01/2020 của Thành ủy Hà Nội về tổ chức quán triệt,\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính trị trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội. Triển khai thực hiện có hiệu quả quy định mới của Luật\r\n\nPhòng, chống ma túy năm 2021 và thực hiện nghiêm túc công tác thống kê phòng,\r\n\nchống ma túy theo quy định. Hàng năm tổ chức hoạt động hưởng ứng “Tháng hành\r\n\nđộng phòng, chống ma túy” và “Ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26/6”\r\n\ntheo Quyết định số 93/QĐ-TTG ngày 13/6/2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện và tình hình thực\r\n\ntế tại địa phương.\n\n3. Tập\r\n\ntrung chỉ đạo làm tốt công tác phòng ngừa, xác định đây là giải pháp chiến lược,\r\n\nlâu dài. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức về phòng,\r\n\nchống ma túy trong đó, kết hợp, lồng ghép với tuyên truyền, phổ biến các chủ\r\n\ntrương, chính sách pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của Thủ đô. Chú trọng đổi mới các hình thức, thời lượng và nội dung phong\r\n\nphú, phù hợp, hiệu quả, tập trung nội dung tuyên truyền tác hại và xu hướng sử\r\n\ndụng ma túy tổng hợp, chất hướng thần và một số chất ma túy mới, phương thức thủ\r\n\nđoạn của tội phạm ma túy.... Xây dựng chương trình giáo dục, tuyên truyền\r\n\nchuyên biệt cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên và các nhóm đối tượng có\r\n\nnguy cơ cao; đẩy mạnh các ứng dụng các trang mạng xã hội (Zalo, Facebook...) trong công tác tuyên truyền\r\n\nphòng, chống ma túy. Rà soát thanh loại những mô hình, câu lạc bộ phòng, chống\r\n\nma túy hoạt động không hiệu quả và phổ biến, nhân rộng, hỗ trợ hoạt động các mô\r\n\nhình, điển hình tiên tiến về phòng, chống ma túy có hiệu quả ở cơ sở...; kịp thời\r\n\nphát hiện và động viên những mô hình, cá nhân tiêu biểu\r\n\ntrong phòng, chống và kiểm soát ma túy.\n\n4. Thực\r\n\nhiện tốt công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về trật tự an toàn xã\r\n\nhội trong đó có xã, phường, thị trấn trọng điểm phức tạp về ma túy; không để\r\n\nphát sinh hoặc phức tạp trở lại; thường xuyên rà soát, nắm tình\r\n\nhình kịp thời phát hiện, chủ động đưa vào quản lý điểm, tụ điểm phức tạp về ma\r\n\ntúy để xây dựng kế hoạch đấu tranh, triệt xóa những điểm, tụ điểm sản xuất, điều\r\n\nchế, mua bán, tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. Hàng năm củng cố và giữ vững\r\n\nsố xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy, phấn đấu giảm dần số xã, phường,\r\n\nthị trấn trọng điểm phức tạp về ma túy.\n\n5. Tổ chức\r\n\nrà soát, kiểm tra, thống kê, phân loại, đánh giá chính xác tình hình người nghiện\r\n\nvà người sử dụng trái phép chất ma túy, quản lý chặt chẽ, không để người nghiện\r\n\nma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật,\r\n\nngăn chặn nguồn phát sinh các loại tội phạm; đặc biệt, chú\r\n\ný thống kê, phân loại và đưa vào quản lý đối với người sử dụng trái phép ma túy\r\n\ntổng hợp dẫn đến suy giảm chức năng nhận thức, rối loạn loạn thần cấp (hay\r\n\ncòn gọi là đối tượng “ngáo đá”). Tích cực xác định tình trạng nghiện nhằm đẩy mạnh công tác lập hồ sơ\r\n\nđưa người nghiện đi cai nghiện bắt buộc tại các Cơ sở cai nghiện; vận động,\r\n\nkhuyến khích người nghiện, gia đình người nghiện tự giác khai báo tình trạng\r\n\nnghiện ma túy, tự nguyện tham gia các biện pháp, hình thức cai nghiện phù hợp. Hỗ\r\n\ntrợ và tổ chức cai nghiện ma túy bằng các hình thức phù hợp với từng loại đối\r\n\ntượng, địa bàn.\n\n6. Coi trọng\r\n\nxã hội hóa công tác điều trị và quản lý sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng;\r\n\nhuy động các nguồn lực hỗ trợ công tác cai nghiện, giúp đỡ người sau cai nghiện;\r\n\nkhuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp tham gia dạy nghề và giải quyết việc làm\r\n\ncho người sau cai nghiện tại cộng đồng; lồng ghép công tác cai nghiện, quản lý\r\n\nsau cai nghiện với các chương trình xóa đói giảm nghèo, dạy nghề tạo việc\r\n\nlàm... Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hình\r\n\nthức cai nghiện. Kiện toàn tổ chức bộ máy, tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực cho đội ngũ làm công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện\r\n\nma túy. Nghiên cứu xây dựng và triển khai các mô hình cai nghiện, quản lý sau\r\n\ncai; mô hình tư vấn, chuyển gửi với sự tham gia của Tòa án; các mô hình phòng\r\n\nngừa ma túy tại trường học, nơi làm việc, gia đình, cộng đồng. Tăng cường đầu\r\n\ntư đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung nguồn lực cho các cơ sở cai nghiện.\r\n\nXây dựng và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin về việc cung cấp dịch vụ\r\n\ncai nghiện ma túy, thiết lập đường dây nóng tư vấn cai nghiện ma túy.\n\n7. Tập\r\n\ntrung đấu tranh, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng vận chuyển,\r\n\nmua bán trái phép chất ma túy, kịp thời phát hiện các đường dây mua bán, vận\r\n\nchuyển trái phép chất ma túy từ nước ngoài về Việt Nam trung chuyển qua địa bàn\r\n\nThành phố (lợi dụng dịch vụ chuyển phát, bưu\r\n\nchính, vận tải...). Triệt phá,\r\n\nbóc gỡ triệt để các đường dây tội phạm ma túy lớn, hoạt động liên tỉnh, xuyên quốc gia, tội phạm có tổ chức... không để Hà Nội trở thành địa bàn trung\r\n\nchuyển ma túy quốc tế. Làm tốt công tác vận động đầu thú, bắt giữ đối tượng\r\n\ntruy nã về ma túy và quản lý, cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ người được đặc xá, chấp\r\n\nhành xong án phạt tù trở về địa phương, tái hòa nhập cộng đồng. Quản lý chặt chẽ\r\n\ncác cơ sở kinh doanh có điều kiện về ANTT, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm\r\n\nvà xử lý đúng quy định của pháp luật, không để lợi dụng mua bán, tổ chức, chứa\r\n\nchấp sử dụng trái phép chất ma túy, thực hiện nghiêm túc Quyết định số\r\n\n1807/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND Thành phố ban hành Quy chế phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước trong công tác quản lý các ngành, nghề\r\n\nđầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự hoạt động trên địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\n8. Nâng\r\n\ncao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm\r\n\nma túy, chú trọng công tác xét xử lưu động, xét xử điểm phục vụ công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, răn đe tội phạm. Tăng cường các hoạt động xác minh, làm rõ\r\n\nnguồn gốc tài sản bị can sử dụng vào việc phạm tội, nguồn tài sản bị can có được\r\n\ndo thực hiện hành vi phạm tội để xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n9. Tăng\r\n\ncường kiểm soát chặt chẽ các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,\r\n\nthuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất trong xuất nhập khẩu và sản xuất\r\n\nkinh doanh, không để tội phạm lợi dụng vào việc sản xuất, mua bán trái phép chất\r\n\nma túy. Thực hiện tốt công tác phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên\r\n\nquan đến ma túy trên địa bàn Thành phố và phát huy hiệu quả của Tổ Công tác\r\n\nliên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy Thành\r\n\nphố. Kịp thời phát hiện, triệt xóa diện tích trồng cây có chứa chất ma túy.\n\n10. Tiếp\r\n\ntục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực của các cơ quan chuyên trách phòng,\r\n\nchống ma túy, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả gắn liền với trách nhiệm\r\n\ncủa các tập thể, cá nhân thực hiện nhiệm vụ trong đó lực lượng Cảnh sát điều\r\n\ntra tội phạm về ma túy đóng vai trò nòng cốt; ngành Lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội có vai trò quan trọng trong công tác phòng ngừa nghiện ma túy, cai nghiện\r\n\nma túy và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng. Đẩy mạnh xã hội hóa khuyến khích các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân tham gia và đóng góp cho công tác phòng, chống ma túy.\n\n11. Nâng\r\n\ncao hiệu quả phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Hải quan, Bộ đội\r\n\nBiên phòng, Cảnh sát biển, Công an các tỉnh, thành phố trọng\r\n\nđiểm về ma túy, Công an các địa phương có địa bàn giáp ranh với Hà Nội trong\r\n\ntrao đổi thông tin, hỗ trợ đấu tranh, bắt giữ, xử lý tội\r\n\nphạm về ma túy; phát hiện, ngăn chặn có hiệu quả nguồn ma\r\n\ntúy xâm nhập, vận chuyển vào, qua địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n12. Nâng\r\n\ncao hiệu quả hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy, tăng cường trao đổi thông\r\n\ntin, thực hiện tốt công tác tương trợ tư pháp, phối hợp đấu tranh ngăn chặn việc\r\n\nmua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy qua tuyến hàng không, vận tải, chuyển\r\n\nphát quốc tế... theo thẩm quyền; mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, tranh\r\n\nthủ nguồn lực về tài chính, kỹ thuật công nghệ và kỹ năng nghiệp vụ phòng, chống ma túy theo chỉ đạo của Bộ Công an.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tăng cường\r\n\nhiệu lực, hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành và quản lý Nhà nước về công tác\r\n\nphòng, chống ma túy\n\n- Phát huy vai trò và nâng cao trách\r\n\nnhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các Sở, ban, ngành, đoàn thể trong\r\n\ncông tác phòng, chống ma túy; huy động sức mạnh của toàn xã hội, sự vào cuộc\r\n\nquyết liệt của cả hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân\r\n\ntham gia hoạt động phòng, chống ma túy; xác định rõ cơ chế và xử lý trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền, Công an, các đơn vị nghiệp vụ, chức\r\n\nnăng, cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội các cấp để xảy\r\n\nra tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy phức tạp kéo dài trên địa bàn; lấy hiệu\r\n\nquả công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn được giao phụ trách là một chỉ\r\n\ntiêu đánh giá, xếp loại cán bộ.\n\n- Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nbổ sung, sửa đổi, xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng,\r\n\nchống ma túy. Rà soát, nghiên cứu, bổ sung quy định liên quan đến tổ chức hoạt\r\n\nđộng, chế độ, chính sách đối với các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống\r\n\nma túy.\n\n- Tổ chức kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp\r\n\ncho phù hợp với thực tiễn. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, bồi dưỡng nâng cao\r\n\nnăng lực lãnh đạo, chỉ huy và đội ngũ cán bộ chuyên trách, trực tiếp tham gia\r\n\nphòng, chống ma túy, đặc biệt là cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ đặt ra.\n\n- Định kỳ có kế hoạch tổ chức tổng điều\r\n\ntra cơ bản, rà soát, đánh giá tình hình tội phạm và tệ nạn ma túy (công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; đối tượng trọng điểm, đối tượng truy nã\r\n\nliên quan tuyến trọng điểm ma túy về, qua Hà Nội; các công ty kinh doanh dịch vụ\r\n\nchuyển phát, vận tải nhằm\r\n\nphòng ngừa tội phạm ma túy lợi dụng mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy...) để điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nphòng, chống ma túy phù hợp từng thời điểm và từng địa bàn.\n\n- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước\r\n\nđối với các ngành, nghề dễ bị tội phạm ma túy lợi dụng thực hiện hoạt động phạm\r\n\ntội, ngăn chặn triệt để các cơ sở kinh doanh có điều kiện\r\n\nxảy ra những vi phạm liên quan đến ma túy.\n\n- Kịp thời thông tin, kiến nghị bổ\r\n\nsung danh mục các chất ma túy và tiền chất mới thông qua kết quả điều tra, khám\r\n\nphá các vụ án về ma túy.\n\n- Tổ chức dạy nghề, tạo việc làm cho\r\n\nngười nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy góp phần phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội địa phương.\n\n2. Nâng cao hiệu\r\n\nquả, chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục phòng, chống ma túy\n\n- Đẩy mạnh và không ngừng đa dạng hóa\r\n\ncác nội dung, hình thức phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma\r\n\ntúy. Tập trung vào phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, trong đó coi trọng\r\n\nphòng ngừa ngay tại cơ sở, tập trung vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Tăng cường\r\n\ntuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, các\r\n\ntrang mạng xã hội, tập trung vào khung giờ tích hợp, nội dung dễ hiểu, dễ nhớ,\r\n\ndễ thực hiện. Chú trọng xây dựng và triển khai các chương trình giáo dục phòng,\r\n\nchống ma túy cho thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên trên địa bàn Thành phố.\n\n- Phát động phong trào toàn dân bảo vệ\r\n\nan ninh Tổ quốc nói chung, tham gia phòng, chống ma túy nói riêng, nêu cao tinh\r\n\nthần cảnh giác của mọi người dân, phát hiện, tố giác với chính quyền, lực lượng\r\n\nCông an về đối tượng hoạt động phạm tội, các điểm, tụ điểm mua bán, tổ chức sử\r\n\ndụng trái phép chất ma túy; vận động người dân không trồng cây có chứa chất ma\r\n\ntúy tại gia đình, vườn nhà...\n\n- Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn\r\n\ndân thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống ma túy. Thường xuyên cập nhật và phổ\r\n\nbiến thông tin cho người dân về tác hại của ma túy, phương thức, thủ đoạn của tội\r\n\nphạm, tạo sức “đề kháng”, chủ động phòng tránh ma túy thâm nhập vào đời sống, đặc\r\n\nbiệt là nhận thức đúng về tính nguy hiểm và tác hại của các loại ma túy tổng hợp,\r\n\nnhận diện được thủ đoạn phạm tội ma túy...\n\n- Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển\r\n\nhình tiên tiến trong công tác phòng, chống ma túy; hỗ trợ, giúp đỡ người nghiện\r\n\nma túy thực hiện cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy chống tái\r\n\nnghiện. Thực hiện tốt công tác biểu dương, khen thưởng nhằm động viên kịp thời\r\n\nnhững gương điển hình tiêu biểu trong công tác phòng, chống ma túy.\n\n3. Đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, người\r\n\nnghiện ma túy, công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy\n\n- Tổ chức rà soát, thống kê chính\r\n\nxác, lập danh sách người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy theo những\r\n\ntiêu chí cụ thể, thống nhất; có biện pháp quản lý chặt chẽ, không để người nghiện,\r\n\nngười sử dụng trái phép chất ma túy vi phạm pháp luật, nhất là các đối tượng bị\r\n\nảo giác, loạn thần cấp do sử dụng trái phép chất ma túy; tích cực thu thập tài\r\n\nliệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma\r\n\ntúy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác phòng ngừa nghiện ma túy, cai nghiện ma túy và hỗ trợ người\r\n\nnghiện ma túy hòa nhập cộng đồng; lựa chọn hình thức cai nghiện phù hợp, có hiệu\r\n\nquả, chú trọng xã hội hóa công tác cai nghiện; quan tâm giới thiệu, tạo việc\r\n\nlàm, các hoạt động hỗ trợ và môi trường sống lành mạnh cho người sau cai nghiện\r\n\nma túy; có cơ chế, chính sách thu hút, ưu đãi doanh nghiệp hỗ trợ, tạo việc làm\r\n\ncho người sau cai nghiện ma túy...\n\n- Triển khai và xây dựng các tiêu chí\r\n\nxác định mức độ lạm dụng, nghiện ma túy và phác đồ điều trị nghiện với từng loại\r\n\nma túy, đặc biệt là ma túy tổng hợp để áp dụng tại các cơ\r\n\nsở cai nghiện và cơ sở y tế theo chỉ đạo của Trung ương. Tổ chức đào tạo, tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, cán bộ trực\r\n\ntiếp thực hiện công tác tư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy.\n\n- Tăng cường quản lý người nghiện ma túy,\r\n\nngười sử dụng ma túy, người cai nghiện ma túy ở cộng đồng và có giải pháp, đối\r\n\nsách phù hợp. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy, Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn Thành phố.\n\n4. Nâng cao năng\r\n\nlực, hiệu quả phòng, chống tội phạm ma túy của các lực lượng chuyên trách\n\n- Nắm, phân tích, dự báo và đánh giá\r\n\nđúng tình hình tội phạm về ma túy, nhất là các khu vực, địa bàn trọng điểm, địa\r\n\nbàn giáp ranh; xác định rõ vai trò chủ trì, chủ công, nòng cốt của lực lượng Công\r\n\nan, tham mưu trực tiếp cho cấp ủy, chính quyền, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ các\r\n\nlực lượng trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma túy, nhất là\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ.\n\n- Tập trung triệt phá các băng nhóm,\r\n\ntổ chức, đường dây tội phạm về ma túy, nhất là các tổ chức, đường dây hoạt động\r\n\nxuyên quốc gia, các băng nhóm tội phạm có vũ trang vận chuyển trái phép chất ma\r\n\ntúy... Tổ chức đấu tranh đồng bộ, liên hoàn trên các địa bàn trọng điểm, bắt giữ\r\n\ncả đường dây, đối tượng cầm cầu, truy nguyên nguồn gốc ma túy. Phát hiện và kịp\r\n\nthời đấu tranh ngăn chặn hoạt động lợi dụng xuất, nhập khẩu, dịch vụ chuyển\r\n\nphát, bưu chính, vận tải... để vận chuyển trái phép chất ma túy qua cửa khẩu,\r\n\nsân bay quốc tế Nội Bài... Ngăn chặn không để tội phạm ma túy lợi dụng Hà Nội\r\n\nlàm địa bàn sản xuất, tàng trữ, trung chuyển ma túy quốc tế và trong nước. Làm\r\n\ntốt công tác vận động đầu thú và bắt giữ đối tượng truy nã phạm tội về ma túy.\n\n- Tiến hành theo đúng quy định của\r\n\npháp luật trong hoạt động điều tra, thu thập tài liệu, chứng cứ phục vụ công\r\n\ntác truy tố, xét xử kịp thời, đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm,\r\n\nkhông để xảy ra oan sai.\n\n- Nâng cao hiệu quả phối hợp đấu\r\n\ntranh giữa các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy từ Thành phố đến xã,\r\n\nphường, thị trấn. Kịp thời rút kinh nghiệm việc thực hiện các kế hoạch phối hợp\r\n\nnhằm bổ sung các nội dung, biện pháp phù hợp để triển khai có hiệu quả các kế\r\n\nhoạch này.\n\n- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước\r\n\ntrong phòng, chống và kiểm soát ma túy, phối hợp quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nkhông để tội phạm ma túy lợi dụng hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất,\r\n\nkinh doanh các loại tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc thú y\r\n\ncó chứa chất ma túy, tiền chất để sản xuất, điều chế ma túy. Thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện về ANTT nhằm phát hiện,\r\n\nngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng\r\n\ntrái phép chất ma túy. Kịp thời phát hiện, không để xảy ra tình trạng trồng cây có chứa chất ma túy.\n\n- Tổ chức đào tạo tập huấn nâng cao\r\n\ntrình độ nghiệp vụ, pháp luật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống\r\n\nma túy trên địa bàn Thành phố nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Đồng thời,\r\n\nđề xuất ban hành các chế độ đãi ngộ đặc thù, hợp lý cho lực lượng trực tiếp làm\r\n\ncông tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn ma túy.\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các\r\n\nthành tựu khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác phòng, chống\r\n\nma túy; sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ,\r\n\nthông tin liên lạc cần thiết, hiện đại để phục vụ công tác, chiến đấu... đảm bảo\r\n\nan toàn, hiệu quả cho các lực lượng chuyên trách phòng, chống ma túy nhất là lực\r\n\nlượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an Thành phố.\n\n5. Nâng cao hiệu\r\n\nquả hợp tác quốc tế về phòng, chống ma túy\n\n- Tăng cường hợp tác đấu tranh, truy\r\n\nxét các vụ án về ma túy có yếu tố nước ngoài; tập trung phát hiện, đấu tranh\r\n\ntriệt phá các đường dây ma túy quốc tế, bắt giữ, xử lý các đối tượng chủ mưu, cầm\r\n\nđầu, bóc gỡ tận gốc các đường dây ma túy liên vận quốc tế.\n\n- Tiếp tục thực hiện có trách nhiệm\r\n\nvà hiệu quả các Công ước quốc tế về kiểm soát ma túy, các Hiệp định và Thỏa thuận\r\n\nsong phương, đa phương về hợp tác phòng, chống ma túy mà Việt Nam đã ký kết hoặc\r\n\ntham gia. Tăng cường hợp tác, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức quốc\r\n\ntế, các quốc gia và vùng lãnh thổ, nhất là các nước, địa bàn trọng điểm phức tạp\r\n\nvề ma túy có liên quan đến Việt Nam và có tiềm lực về tài chính, khoa học, kỹ\r\n\nthuật công nghệ, kinh nghiệm hợp tác quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nđấu tranh phòng, chống ma túy, phòng ngừa nghiện ma túy và cai nghiện ma túy.\n\n- Tổ chức các đoàn công tác trao đổi, học tập kinh nghiệm trong công tác phòng, chống ma túy với các quốc\r\n\ngia, thành phố có thành tựu, kinh nghiệm trong lĩnh vực này.\n\nIV. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an\r\n\nThành phố\n\na) Là cơ quan thường trực, giúp UBND\r\n\nThành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn thành phố Hà Nội\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực\r\n\nhiện Chương trình của các cơ quan, đơn vị thực hiện trên địa bàn Thành phố. Tổng\r\n\nhợp tình hình, kết quả thực hiện Chương trình báo cáo UBND Thành phố và Chính\r\n\nphủ theo quy định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ và các đề án, báo cáo UBND Thành phố đề xuất Chính phủ xem xét, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phòng, chống ma túy trong trường hợp\r\n\ncần thiết.\n\nc) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan rà soát, đề xuất UBND Thành phố, Ban Chỉ đạo Thành phố và các cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành cơ chế, chính sách về phòng, chống ma túy hiệu quả, phù hợp trên\r\n\nđịa bàn Thành phố.\n\nd) Phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên, các cơ quan báo\r\n\nchí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội; tập trung thực hiện hiệu quả\r\n\ncác văn bản liên tịch, chương trình phối hợp, quy chế phối hợp về công tác\r\n\nphòng, chống ma túy, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, chú trọng các địa\r\n\nbàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, các đối tượng học sinh, sinh viên, thanh\r\n\nniên, công nhân...; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển\r\n\nhình hiệu quả trong Nhân dân về phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm ma\r\n\ntúy nói riêng. Chủ động cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai Chương\r\n\ntrình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 và kết quả cho các Sở, ban,\r\n\nngành, các cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền đạt hiệu quả.\n\ne) Phối hợp chặt chẽ các lực lượng, sử\r\n\ndụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ công tác, chủ động nắm chắc tình hình, triển\r\n\nkhai các kế hoạch, phương án đấu tranh, ngăn chặn, kiềm chế, giảm các loại tội\r\n\nphạm về ma túy. Tổ chức tấn công, trấn áp các loại tội phạm, nhất là tội phạm\r\n\nma túy, đặc biệt ở các địa bàn trọng điểm. Phối hợp Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa\r\n\nán nhân dân Thành phố đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án ma\r\n\ntúy, nhất là các vụ án trọng điểm. Chú trọng thực hiện các giải pháp hiệu quả\r\n\ntrong công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy và\r\n\ncông tác lập hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện\r\n\nbắt buộc...\n\nf) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực hoạt động nghiệp vụ phòng, chống ma túy\r\n\ncho cán bộ, chiến sỹ các lực lượng chuyên trách.\n\ng) Chủ trì triển khai, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao tại các dự án trong Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 theo chỉ đạo của Bộ Công an, bao gồm:\n\n- Dự án 1: “Phòng, chống và kiểm soát ma túy qua biên giới”, gồm:\n\n+ Tiểu Dự án 1: “Xây dựng hệ thống\r\n\nphòng ngừa nghiệp vụ phục vụ kiểm soát, ngăn chặn ma túy trên các tuyến biên giới\r\n\nViệt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia và các trạm kiểm soát ma túy công khai”.\n\n+ Tiểu Dự án 2: “Mua sắm trang bị,\r\n\nphương tiện, thiết bị nghiệp vụ đặc thù, chuyên dụng để nâng cao năng lực\r\n\nphòng, chống ma túy cho lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy”.\n\n+ Tiểu Dự án 3: “Mua sắm trang thiết\r\n\nbị chuyên dụng, phân tích chuyên sâu để truy nguyên nguồn gốc và phát hiện ma\r\n\ntúy mới cho lực lượng kỹ thuật hình sự về ma túy”.\n\n- Dự án 2: “Đấu tranh phòng, chống\r\n\ntội phạm ma túy tại các địa bàn, tuyến trọng điểm”.\n\n- Dự án 3: “Giải quyết điểm, tụ điểm\r\n\nvà chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về\r\n\nma túy tại xã, phường, thị trấn”.\n\n- Dự án 4: “Hợp tác quốc tế về\r\n\nphòng, chống ma túy”.\n\n2. Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội\n\na) Chỉ đạo, điều hành hệ thống các Cơ\r\n\nsở cai nghiện ma túy công lập hoạt động hiệu quả, thực hiện các giải pháp nâng\r\n\ncao chất lượng công tác điều trị cho người nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện.\n\nb) Tham mưu, xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách đối với lực lượng làm công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy tại\r\n\ncác Cơ sở cai nghiện ma túy và tại cộng đồng; chế độ phù hợp đối với người cai\r\n\nnghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy và tại cộng\r\n\nđồng.\n\nc) Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra các hoạt động cai nghiện tại các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập,\r\n\nCơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn Thành phố. Phối hợp đơn vị liên\r\n\nquan thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở cai nghiện ma\r\n\ntúy.\n\nđ) Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn\r\n\ncho Ban Chỉ đạo 138 các cấp thực hiện mô hình tổ chức cai nghiện ma túy tại gia\r\n\nđình và cộng đồng, quản lý sau cai ở cộng đồng hiệu quả; đánh giá tỷ lệ tái\r\n\nnghiện hàng năm. Phối hợp Sở Y tế tổ chức điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế Methadone cho người nghiện tại các Cơ sở cai nghiện\r\n\nma túy. Phối hợp các đơn vị, địa phương vận động người nghiện ma túy đi cai\r\n\nnghiện tự nguyện tại các Cơ sở cai nghiện ma túy.\n\ne) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng\r\n\ncao năng lực cho đội ngũ viên chức, người lao động, đội ngũ làm công tác phòng,\r\n\nchống tệ nạn xã hội tại các Cơ sở cai nghiện ma túy; tổ chức tập huấn cho đội\r\n\nngũ Tình nguyện viên trong việc quản lý, tư vấn tuyên truyền, giáo dục, cảm\r\n\nhóa, vận động, hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng.\n\nf) Phối hợp với các Sở, ngành triển\r\n\nkhai ứng dụng công nghệ thông tin về việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy\r\n\ncho người nghiện; quản lý dữ liệu người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma\r\n\ntúy bằng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu.\n\ng) Chủ trì triển khai, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao tại Dự án “Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và phòng ngừa nghiện ma túy đối với nhóm\r\n\nngười có nguy cơ cao và người sử dụng trái phép chất ma túy” trong Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 theo chỉ\r\n\nđạo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, bao gồm các tiểu\r\n\ndự án:\n\n- Tiểu Dự án 1: “Nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy, quản\r\n\nlý sau cai và hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy”.\n\n- Tiểu Dự án 2: “Phòng\r\n\nngừa nghiện ma túy đối với nhóm người có\r\n\nnguy cơ cao và người sử dụng trái phép chất ma túy”.\n\n3. Sở Y tế\n\na) Tổ chức hướng\r\n\ndẫn thực hiện phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc, trị liệu, hồi phục cho người\r\n\ntham gia cai nghiện ma túy dưới các hình thức. Nâng cao hiệu quả điều trị nghiện\r\n\ncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone/Buprenorphine. Phối hợp\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các Cơ sở điều\r\n\ntrị Methadone trên địa bàn Thành phố.\n\nb) Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan\r\n\nthực hiện xác định tình trạng nghiện đối với người nghiện, phân loại người nghiện\r\n\nvà người sử dụng trái phép chất ma túy.\n\nc) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước\r\n\nvề y, dược, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn về quản lý, sử dụng thuốc\r\n\ngây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất hợp pháp trong các cơ sở y tế của Thành\r\n\nphố theo phân cấp quản lý của Sở Y tế; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sơ\r\n\nhở, thiếu sót, phối hợp các Sở, ngành liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra,\r\n\nxử lý những vi phạm liên quan.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\na) Phối hợp Công\r\n\nan Thành phố và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí\r\n\nThành phố, cơ quan báo chí Trung ương ký Chương trình phối hợp công tác với\r\n\nThành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền pháp luật về phòng,\r\n\nchống ma túy; nội dung, các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình, góp phần nâng cao nhận thức người dân trong phòng, chống tội phạm và tệ\r\n\nnạn ma túy.\n\nb) Chủ trì triển khai, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao tại Dự án “Tuyên truyền về phòng, chống ma túy trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025” trong Chương trình phòng, chống\r\n\nma túy giai đoạn 2021 - 2025 theo chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n5. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Sở Du lịch\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức các hoạt động phòng, chống\r\n\nma túy thuộc phạm vi trách nhiệm nêu trong chương trình lồng ghép các hoạt động\r\n\nchuyên môn của đơn vị. Tổ chức sản xuất, phát hành các sản phẩm tuyên truyền về\r\n\ntác hại của ma túy và các mô hình phòng, chống ma túy.\n\nb) Phối hợp đồng bộ công tác tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống ma túy trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể\r\n\nthao, du lịch; lồng ghép tuyên truyền phòng, chống ma túy với phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” với cuộc vận động xây dựng gia\r\n\nđình, dòng họ, khu dân cư, tổ dân phố, khu phố, xóm, thôn, làng, xã văn hóa\r\n\nkhông có tệ nạn ma túy. Tuyên truyền, vận động tầng lớp tăng ni phật tử, giáo sỹ,\r\n\nlinh mục..., tín đồ tham gia công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy.\n\n6. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\na) Triển khai thống nhất và đồng bộ\r\n\ntrong ngành Giáo dục việc tăng cường giảng dạy trong Chương trình chính khóa và\r\n\ntổ chức lồng ghép tuyên truyền, phổ biến giáo dục thông qua các hoạt động trải\r\n\nnghiệm, hoạt động ngoại khóa các nội dung giáo dục về phòng ngừa ma túy cho học\r\n\nsinh, sinh viên ở các cấp học.\n\nb) Chủ trì triển khai, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao tại Dự án “Tăng cường năng lực phòng, chống ma túy trong trường học đến năm 2025” trong\r\n\nChương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 theo chỉ đạo của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\n7. Sở Công thương\n\na) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển\r\n\nkhai các hoạt động phòng, chống ma túy trong cơ quan, đơn vị. Phối hợp các đơn\r\n\nvị liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý kịp thời các cá\r\n\nnhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu trái phép các loại ma túy,\r\n\ntiền chất, hóa chất liên quan đến tiền chất ma túy theo quy định pháp luật.\n\nb) Thực hiện nghiêm túc Quy chế phối\r\n\nhợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn Thành phố.\n\n8. Cục Hải quan\r\n\nThành phố\n\na) Tăng cường năng lực, hiệu quả\r\n\nphòng, chống ma túy, kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và\r\n\ntiền chất. Phối hợp chặt chẽ lực lượng Công an và các lực lượng liên quan thực\r\n\nhiện các nội dung Chương trình. Hàng năm, trang bị thêm các thiết bị, phương tiện,\r\n\nkỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ hiện đại phục vụ công tác phòng, chống\r\n\nma túy của lực lượng Hải quan.\n\nb) Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ, kiến thức chính trị, pháp luật cho công chức\r\n\nchuyên trách phòng, chống ma túy. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phòng, chống\r\n\nma túy tại các địa bàn hoạt động của lực lượng Hải quan.\n\nc) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối\r\n\nhợp các ngành liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát thông quan, soi chiếu...\r\n\ntại các khu vực cửa khẩu thuộc các tuyến hàng không, bưu điện, chú ý lĩnh vực\r\n\nxuất nhập khẩu tân dược, thuốc thú y, hóa chất, tiền chất... liên quan đến ma\r\n\ntúy. Triển khai các giải pháp phát hiện, ngăn chặn các nguồn ma túy xâm nhập về\r\n\nHà Nội qua các tuyến Hàng không, Bưu điện, chú ý đến các lĩnh vực xuất, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa, gửi quà biếu, quà tặng liên quan thuốc tân dược, hóa chất, tiền chất...;\r\n\nphát hiện và phối hợp với lực lượng chức năng điều tra các vụ vận chuyển, mua\r\n\nbán trái phép chất ma túy qua cửa khẩu.\n\n9. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\na) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà\r\n\nsoát phát hiện kịp thời các cơ quan, đơn vị, cá nhân trồng trái phép các cây có\r\n\nchứa chất ma túy; tăng cường tuyên truyền về việc nghiêm cấm\r\n\ntrồng cây chứa chất ma túy.\n\nb) Tăng cường biện pháp quản lý chặt\r\n\nchẽ thuốc thú y chứa chất gây nghiện, chất hướng thần, tiền chất ma túy.\n\n10. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma\r\n\ntúy; phối hợp các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách, biện\r\n\npháp xử lý hành chính, hình sự đối với các hành vi vi phạm pháp luật có liên\r\n\nquan đến ma túy.\n\n11. Sở Tài chính\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\ntrên cơ sở đề xuất của các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan, Sở Tài chính\r\n\ntổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố bố trí kinh phí từ nguồn vốn chi thường\r\n\nxuyên cho các đơn vị thực hiện công tác phòng, chống ma túy theo quy định.\n\n12. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát\r\n\ntriển của ngân sách Thành phố thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác phòng, chống\r\n\nma túy theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\nb) Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành\r\n\ntham mưu, tổ chức huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế theo quy định phục\r\n\nvụ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn Thành phố.\n\n13. Bộ Tư lệnh\r\n\nThủ đô\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên\r\n\nquan đến công tác phòng, chống ma túy phối hợp chặt chẽ lực lượng Công an các cấp\r\n\nthực hiện hiệu quả các nội dung Chương trình; tham gia tuyên truyền, kiểm soát\r\n\nvề phòng, chống ma túy.\n\n14. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức thành viên\n\na) Tăng cường công tác phối hợp, hướng\r\n\ndẫn tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy tại cộng đồng; phát động phong\r\n\ntrào “Toàn dân tham gia phòng, chống ma\r\n\ntúy” trong xã hội.\n\nb) Gắn kết hiệu quả công tác phòng,\r\n\nchống ma túy với phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và phòng, chống tội phạm, các\r\n\ntệ nạn xã hội trong việc thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào thi đua tại cơ sở.\n\nc) Chủ trì triển khai, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao tại Dự án “Phát động phong trào toàn dân tham gia phòng,\r\n\nchống ma túy” trong Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025\r\n\ntheo chỉ đạo của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n15. Đề nghị Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội\n\n- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Quy\r\n\nchế phối hợp các Sở, ban, ngành về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm\r\n\npháp luật. Phối hợp ngành nội chính đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử\r\n\ncác loại tội phạm đảm bảo kịp thời, nghiêm minh.\n\n- Đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử, thi hành án các vụ án về ma túy; áp dụng các biện pháp xử lý hành chính\r\n\nđưa người vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc; hỗ trợ tư vấn pháp lý và xã hội, chuyển\r\n\ngửi đối với người tham gia cai nghiện ma túy; xử lý nghiêm minh, đủ sức răn đe\r\n\nngười nghiện, người sử dụng trái phép ma túy phạm tội, vi phạm pháp luật. Phối\r\n\nhợp các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc Chương trình.\n\n- Tòa án nhân dân Thành phố chủ trì triển\r\n\nkhai, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Dự án “Nâng cao năng lực xét xử của\r\n\nTòa án nhân dân các cấp trong công tác xét xử các vụ án ma túy và áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” trong Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 theo chỉ đạo của Tòa án nhân dân tối cao.\n\n16. Các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể Thành phố\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, trên cơ sở\r\n\nChương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025 đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt và Kế hoạch của Thành phố, xây dựng kế hoạch cụ thể, chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy lồng ghép các hoạt\r\n\nđộng chuyên môn của đơn vị; lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình vào dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm để tổ chức các hoạt động phòng, chống ma túy theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao. Quá trình tổ chức thực hiện cần phối hợp chặt chẽ, thực\r\n\nhiện hiệu quả các dự án của Chương trình.\n\n17. Ban Thi đua\r\n\nKhen thưởng Thành phố\n\nPhối hợp Công an Thành phố tham mưu\r\n\nUBND Thành phố rà soát, báo cáo, đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy.\n\n18. UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã\n\n- Tham mưu cấp Ủy ban hành các văn bản\r\n\nchỉ đạo thực hiện Chương trình phòng, chống ma túy giai đoạn 2021 - 2025; định\r\n\nkỳ hàng năm, đột xuất xây dựng chương trình hành động hoặc kế hoạch cụ thể triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình phòng, chống ma túy của Chính phủ, Nghị quyết, Chỉ\r\n\nthị của Thành ủy, UBND Thành phố.\n\n- Cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống ma túy trong Kế hoạch này vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm và từng giai đoạn của địa phương; xác định công tác phòng, chống ma\r\n\ntúy là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, an ninh - quốc phòng của địa phương.\n\n- Phối hợp các ban, ngành liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả các đề án, dự án của Chương trình này; lồng ghép\r\n\nvới các chương trình, nguồn lực và các dự án do địa phương quản lý; tổ chức huy\r\n\nđộng các nguồn lực của địa phương bổ sung, hỗ trợ thực hiện Kế hoạch.\n\n- Cân đối, bố trí kinh phí ngân sách\r\n\nquận, huyện, thị xã hằng năm đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ công tác phòng, chống\r\n\nma túy theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã và\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm về tình hình tội phạm ma túy tại\r\n\nđịa phương, tăng cường kiểm tra, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc nội dung quy định\r\n\nvề trách nhiệm của cán bộ, đảng viên đối với công tác phòng, chống ma túy.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện Chương trình do\r\n\nngân sách Nhà nước đảm bảo theo khả năng cân đối, được bố trí trong dự toán chi\r\n\nngân sách hàng năm của đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và\r\n\ncác Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu và các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ được phân công các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên\r\n\nquan, UBND các quận, huyện, thị xã khẩn trương xây dựng kế hoạch, triển khai thực\r\n\nhiện. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 17/6), 01 năm (trước ngày 17/12), sơ kết giữa kỳ (năm 2023), tổng\r\n\nkết hoặc đột xuất có báo cáo về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố (Công\r\n\nan Thành phố) tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.\n\n2. Giao\r\n\nCơ quan thường trực (Công an Thành phố), phối hợp với các sở, ngành,\r\n\ntham mưu cho UBND và Ban Chỉ đạo Thành phố chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị liên\r\n\nquan, quán triệt triển khai thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp báo cáo theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Lê Hồng Sơn, Chử Xuân Dũng;\r\n\n - Vụ Khoa giáo Văn xã - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy - Bộ Công an;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;\r\n\n - Thành viên BCĐ 138/TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các cơ quan báo, đài của Hà Nội;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền, \n\nPhòng KGVX, TKBT, NC;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chử Xuân Dũng\n\n\n\n", + "id": 108836 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108837.json b/contexts/context_108837.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18bfcac6c25081ede49e1da57bd4577437b50070 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108837.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-32-2008-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Quy-Bao-tro-tre-em-Dong-Thap-193885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2008-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Quy-Bao-tro-tre-em-Dong-Thap-193885", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2008/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Cao Lãnh, ngày 3 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ\r\n\nEM TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Điều lệ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam (sửa\r\n\nđổi) ban hành ngày 16/10/2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-UB ngày\r\n\n28/04/2003 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Qũy\r\n\nBảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 668/TTr.SLĐTBXH ngày 07 tháng 8 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 16/2003/QĐ-UB ngày 28/4/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội, Giám đốc Qũy Bảo trợ trẻ em Tỉnh, các thành viên Qũy Bảo\r\n\ntrợ trẻ em Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh.\r\n\n - Lưu: VT, NC/VX.VD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thị Thái\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2008/QĐ-UBND ngày 3 tháng 9 năm 2008 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nĐiều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ\r\n\nem (BTTE) là đơn vị trực thuộc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội\r\n\n(LĐ-TB&XH), có chức năng tổ chức vận động, thu nhận, quản lý và sử dụng các\r\n\nnguồn lực về tài chánh, vật chất nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu của\r\n\nChương trình hành động vì trẻ em.\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em có tư cách pháp nhân, có trụ\r\n\nsở, tài khoản và con dấu riêng.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nhoạt động của Quỹ BTTE:\n\n1. Khai thác mọi nguồn lực bằng hình thức huy động\r\n\nsự đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ thực\r\n\nhiện các mục tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em, trong đó đặc biệt ưu\r\n\ntiên trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật, vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nkhó khăn, vùng căn cứ cách mạng và vùng bị thiên tai, dịch bệnh.\n\n2. Bảo tồn và phát triển nguồn vốn của Quỹ BTTE.\n\nĐiều 3. Quỹ Bảo trợ trẻ em\r\n\ncó những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:\n\n- Tuyên truyền rộng rãi, thường xuyên về mục\r\n\nđích, ý nghĩa của Quỹ.\n\n- Đề ra kế hoạch và biện pháp xây dựng Quỹ.\n\n- Tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng Quỹ;\r\n\nkhai thác mọi tiềm năng, tài chính trong và ngoài tỉnh, trong và ngoài nước để\r\n\ntạo nguồn vốn cho Quỹ, kể cả lập các dự án, kêu gọi sự tài trợ của các cá nhân,\r\n\ntổ chức có khả năng về vật chất, kể cả việc chuyển giao kỷ năng, kinh nghiệm bảo\r\n\nvệ và chăm sóc trẻ em.\n\n- Quản lý và sử dụng Quỹ đúng mục đích, đúng đối\r\n\ntượng, có hiệu quả. Hàng quý, 6 tháng, năm, Quỹ BTTE có trách nhiệm lập báo cáo\r\n\nquyết toán thu chi Quỹ, trình Hội đồng Bảo trợ và Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội.\n\n- Quỹ BTTE được phép dùng tiền nhàn rỗi của Quỹ\r\n\ngởi vào tiết kiệm hoặc mua tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước, nhằm bảo tồn\r\n\nvà phát triển Quỹ để phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em.\n\nTỔ CHỨC QUỸ BẢO TRỢ TRẺ\r\n\nEM\n\nĐiều 4. Hội đồng Bảo trợ -\r\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em Tỉnh:\n\n1. Hội đồng Bảo trợ do UBND Tỉnh thành lập. Gồm\r\n\nnhững người có uy tín, có khả năng tổ chức vận động Quỹ hoạt động trên nhiều\r\n\nlĩnh vực khác nhau, có tâm huyết với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ\r\n\nem, tự nguyện tham gia bảo trợ và vận động nguồn lực cho Quỹ BTTE.\n\n2. Hội đồng Bảo trợ gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch,\r\n\nthư ký và các thành viên khác.\n\n3. Thường trực Hội đồng Bảo trợ gồm Chủ tịch,\r\n\nPhó chủ tịch và Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ thay mặt Hội đồng điều hành hoạt động\r\n\nQuỹ giữa các kỳ họp theo chương trình đã được thống nhất.\n\n4. Hội đồng bảo trợ là cơ quan cao nhất của Quỹ\r\n\nBảo trợ trẻ em, có quyền quyết định các nội dung hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ\r\n\nem Tỉnh.\n\n5. Nhiệm vụ chủ yếu của Hội đồng bảo trợ:\n\na) Quyết định phương hướng và kế hoạch hoạt động\r\n\ncủa Quỹ BTTE trong từng thời gian: 6 tháng, 1 năm.\n\nb) Tổ chức vận động và giám sát các hoạt động của\r\n\nQuỹ BTTE.\n\nc) Quyết định các biện pháp nhằm tăng cường nguồn\r\n\ntài chính của Quỹ BTTE.\n\nd) Tuyên truyền, vận động tài trợ nhằm phát triển\r\n\nnguồn vốn cho Quỹ BTTE.\n\nĐiều 5. Ban Giám đốc Quỹ\r\n\nBTTE Tỉnh:\n\n1. Giám đốc Quỹ BTTE Tỉnh do Phó chủ tịch Hội đồng\r\n\nBảo trợ - Quỹ BTTE đãm nhiệm.\n\n2. Phó Giám đốc Quỹ là thành viên Hội đồng Bảo\r\n\ntrợ.\n\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Ban Giám đốc\r\n\nQuỹ BTTE:\n\nChịu trách nhiệm trước Hội đồng Bảo trợ và Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội về việc tổ chức điều hành các hoạt động của Quỹ\r\n\nBTTE theo nghị quyết của Hội đồng Bảo trợ; giải quyết những công việc hàng ngày\r\n\nvà đột xuất của Quỹ.\n\nĐiều 6. Bộ máy giúp việc của Quỹ Bảo trợ\r\n\ntrẻ em do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định.\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em được sử dụng chế độ cộng tác\r\n\nviên để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ BTTE.\n\nĐiều 7. Tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Quỹ BTTE ở cấp huyện, cấp xã:\n\n1. Đối với huyện, thị xã, thành phố: thành phần\r\n\nHội đồng Bảo trợ dựa trên cơ sở thành phần Hội đồng Bảo trợ Tỉnh, có thể tăng\r\n\nhay giảm số lượng tuỳ theo yêu cầu thực tế địa phương. Giám đốc Quỹ do Trưởng\r\n\nphòng hoặc Phó phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cùng cấp kiêm nhiệm. Bố\r\n\ntrí kế toán, thủ quỹ kiêm nhiệm để giúp cho hoạt động của Quỹ BTTE được thuận lợi\r\n\nvà đảm bảo đúng pháp luật.\n\n2. Đối với xã, phường, thị trấn: Thành lập Ban vận\r\n\nđộng Quỹ. Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cùng cấp. Kế toán, thủ\r\n\nquỹ do Trưởng ban phân công.\n\n3. Mọi hoạt động về quản lý và sử dụng nguồn tài\r\n\nchính của Quỹ BTTE ở cấp huyện, cấp xã phải có kế hoạch và tuân theo huớng dẫn\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ BTTE của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam và Qũy BTTE Tỉnh.\r\n\nHàng tháng, quí phải có báo cáo tổng hợp về tình hình thu chi của Quỹ BTTE và\r\n\ncông khai các nguồn quỹ cho cấp quản lý trực tiếp, đồng thời báo cáo về Quỹ\r\n\nBTTE cấp trên.\n\nĐiều 8. Mối quan hệ giữa Quỹ\r\n\nBTTE Tỉnh với Quỹ BTTE cấp huyện, cấp xã:\n\nQuan hệ giữa Quỹ Bảo trợ trẻ em Tỉnh với Quỹ Bảo\r\n\ntrợ trẻ em cấp huyện, cấp xã là quan hệ phối hợp nhằm đảm bảo cho các họat động\r\n\ncủa Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp đúng mục đích. Quỹ Bảo trợ trẻ em cấp dưới phải\r\n\nthực hiện đầy đủ các quy định, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ BTTE cấp\r\n\ntrên.\n\nBan Giám đốc Quỹ BTTE Tỉnh có trách nhiệm tham\r\n\nmưu giúp Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về công tác bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, quản lý và sử dụng Quỹ ở các cấp có hiệu quả.\n\nCÔNG TÁC KẾ TOÁN, CHẾ ĐỘ\r\n\nTHU- CHI CỦA QUỸ BTTE.\n\nĐiều 9. Nguồn thu của Quỹ\r\n\nBTTE bao gồm:\n\n1. Các khoản đóng góp tự nguyện bằng tiền và hiện\r\n\nvật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n2. Lợi nhuận do việc khai thác từ nguồn vốn của\r\n\nQuỹ BTTE được pháp luật cho phép.\n\n3. Khoản hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.\n\n4. Tiếp nhận tài trợ có mục đích, có địa chỉ theo\r\n\nsự uỷ quyền của tổ chức, cá nhân tài trợ.\n\n5. Các khoản thu hợp pháp khác.\n\nĐiều 10. Nội dung\r\n\nchi:\n\n1. 85 % tổng số thu được dành chi trực tiếp cho\r\n\ntrẻ em như: hỗ trợ trẻ em nghèo bị suy dinh dưỡng, hỗ trợ trẻ em nghèo vượt\r\n\nkhó, học giỏi, trẻ em lang thang, trẻ em nghèo vùng thiên tai, trẻ em nghèo con\r\n\nthương binh, liệt sĩ, gia đình chính sách, trẻ em học khá, giỏi, trẻ em khuyết\r\n\ntật và các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hỗ trợ thông qua\r\n\ncác hoạt động dự án chăm sóc trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, trẻ em\r\n\ngái.\n\n2. 15 % tổng số thu (trừ các khoản do ngân sách\r\n\nhỗ trợ có mục đích và đơn vị, cá nhân tài trợ trực tiếp cho đối tượng) dành chi\r\n\ncho công tác nghiệp vụ, phong trào để huy động nguồn lực cho Quỹ BTTE, trả\r\n\nlương cho cán bộ hợp đồng, văn phòng phẩm, hành chánh phí, khen thưởng, đối ứng\r\n\nvới các dự án viện trợ (nếu có). Nếu trong nguồn vận động không được phép chi\r\n\nthì Quỹ BTTE lập dự toán đề nghị ngân sách hỗ trợ các khoản chi này.\n\n3. Riêng đối với các dự án viện trợ nước ngoài,\r\n\nnội dung chi thực hiện theo văn bản ký kết.\n\nĐiều 11. Quỹ ở cấp nào\r\n\nsử dụng ở cấp đó. Khi có yêu cầu cần tập trung thì Quỹ của cấp trên được huy động\r\n\nQuỹ của cấp dưới nhưng không quá 10% số thực có.\n\nHàng năm, Quỹ BTTE được sử dụng từ 10% - 15% tổng\r\n\nthu trong năm làm nguồn dự phòng và tích luỹ để phát triển Quỹ BTTE, đáp ứng\r\n\nnhu cầu phát sinh đột xuất, số dư được chuyển sang năm sau.\n\nĐiều 12. Công tác kế toán,\r\n\nthống kê:\n\n1. Quỹ BTTE thực hiện công tác tài chính, kế\r\n\ntoán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân ủng hộ Quỹ BTTE và những đối tượng, địa chỉ được\r\n\nQuỹ BTTE giúp đỡ.\n\n3. Lập và gởi đầy đủ, đúng thời gian các báo cáo\r\n\ntài chính và quyết toán thu, chi định kỳ hàng tháng, quí với Giám đốc Sở\r\n\nLĐ-TB&XH và 6 tháng, năm với Hội đồng Bảo trợ.\n\n4. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu, chi, quản lý và sử\r\n\ndụng Quỹ BTTE.\n\nĐiều 13. Quỹ BTTE cấp\r\n\nnào thì vận động xây dựng Quỹ ở cấp đó. Cấp tỉnh vận động các cơ quan, ban\r\n\nngành, đoàn thể thuộc cấp Tỉnh, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội… do Tỉnh\r\n\nvà trung ương quản lý đóng trên địa bàn, các tổ chức, cá nhân tài trợ quốc tế.\n\nĐiều 14. Hình thức vận động:\n\n1. Vận động giúp đỡ trực tiếp đến trẻ.\n\n2. Vận động bằng chương trình, dự án.\n\n3. Vận động thu vào Quỹ đối với các hình thức được\r\n\npháp luật cho phép.\n\nĐiều 15. Khen thưởng:\n\nQũy Bảo trợ trẻ em có Thư cảm tạm và cần thiết\r\n\ncó thể đề nghị UBND Tỉnh xem xét, khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân để nghi\r\n\nnhận công lao của các tổ chức, cá nhân ủng hộ, góp phần xây dựng Quỹ.\n\nĐiều 16. Kỹ luật:\n\nMọi hành vi vi phạm trong việc quản lý, sử dụng\r\n\nQuỹ BTTE sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.\n\nĐiều 17. Qui chế này\r\n\nthay thế Qui chế Tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Đồng Tháp ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ.UB ngày 28/4/2003 của Ủy ban nhân dân Tỉnh.\r\n\nMọi sửa đổi hoặc bổ sung phải được Hội đồng Bảo trợ thống nhất, Giám đốc Quỹ\r\n\nBTTE trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định./.\n\n", + "id": 108837 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108838.json b/contexts/context_108838.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12dc5ba0c472557e6d0da38facf912825c4197d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108838.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1204-QD-UBND-nam-2013-chinh-sach-quan-ly-su-dung-dat-trong-lua-Ca-Mau-211284.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1204-QD-UBND-nam-2013-chinh-sach-quan-ly-su-dung-dat-trong-lua-Ca-Mau-211284", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1204/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 23 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TIẾT ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ, SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách\r\n\nhỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 175/TTr.STC ngày 26/7/2013 về việc xác định chi phí khai\r\n\nhoang để trồng lúa và giá lúa giống (kèm Công văn số 1045/SNN ngày 16/7/2013\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt một số nội\r\n\ndung chi tiết để thực hiện chính sách về quản lý, sử dụng đất trồng lúa như\r\n\nsau:\n\n1. Thời điểm và số lần hỗ trợ hàng\r\n\nnăm theo Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất\r\n\ntrồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản\r\n\nlý, sử dụng đất trồng lúa như sau (sau đây gọi tắt là Thông tư số 205):\n\na) Thời điểm hỗ trợ: Trên cơ sở báo\r\n\ncáo của UBND cấp huyện, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tổng hợp, trình UBND tỉnh về tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ người\r\n\nsản xuất lúa trên địa bàn tỉnh để xem xét, phê duyệt.\n\nb) Số lần hỗ trợ: 01 lần/năm.\n\n2. Mức hỗ trợ kinh phí khai hoang,\r\n\ncải tạo đất trồng lúa và giá giống lúa theo Khoản 5, Điều 4, Thông tư số 205\r\n\nnhư sau:\n\na) Mức hỗ trợ chi phí khai hoang,\r\n\ncải tạo đất: 20.000.000 đồng/ha.\n\nb) Giá lúa giống 12.000 đồng/kg.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố triển khai, hướng dẫn thực hiện nội dung Quyết định này; kịp thời đề xuất\r\n\nUBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ phù hợp với tình hình thực tế; thường xuyên\r\n\ntổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện về UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành. Những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, đề nghị\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phản ánh về Giám đốc Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Báo, Đài, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - PNN-NĐ (T);\r\n\n - Lưu: VT, Ktr30/8\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Dũng\n\n", + "id": 108838 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108839.json b/contexts/context_108839.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..828ba6f0f9cdfc432c281e08e54a9c30b8c4e5a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108839.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-66-2021-QD-UBND-cap-du-bao-chay-rung-Bac-Giang-496323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-2021-QD-UBND-cap-du-bao-chay-rung-Bac-Giang-496323", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 66/2021/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 30\r\n\n tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ\r\n\nBẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Lâm\r\n\nnghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Phòng\r\n\ncháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Lâm nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 191/TTr-SNN ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2021.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự\r\n\nbáo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 10/12/2021.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc các sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể CT-XH tỉnh;\r\n\n - Báo Bắc Giang;\r\n\n - Chi cục Kiểm lâm (07b);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, TH, NC, KTN, KTTH, TKCT;\r\n\n + Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n + Lưu: VT, NN Thăng.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ô Pích\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nCẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO\r\n\nCHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 30/11/2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bắc Giang)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định\r\n\nvề mùa cháy rừng, cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo cháy rừng và trách\r\n\nnhiệm của các sở, ngành, địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng\r\n\ndân cư có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Giang.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng\r\n\nđối với các sở, ngành, địa phương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\ncư trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều\r\n\n3. Mùa cháy rừng\n\n1. Mùa cháy rừng ở\r\n\ntỉnh Bắc Giang được xác định theo chỉ số khô hạn và thực trạng cháy rừng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Mùa cháy rừng tỉnh\r\n\nBắc Giang: Tổng số 08 tháng trong năm, bao gồm các tháng: 01, 02, 03, 04, 05,\r\n\n10, 11 và 12.\n\nĐiều 4. Cấp dự báo\r\n\ncháy rừng\n\nCấp dự báo cháy rừng\r\n\ntỉnh Bắc Giang, gồm: 05 cấp, từ cấp I đến cấp V, cụ thể:\n\n1. Cấp I (cấp thấp)\n\na) Đặc trưng cháy\r\n\nrừng: Ít có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp\r\n\ndự báo cháy rừng mũi tên chỉ số I.\n\nb) Biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng (sau gọi tắt là Ban Chỉ huy) cấp xã và các chủ rừng phối hợp với lực\r\n\nlượng Kiểm lâm triển khai phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn quy vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng và phát đốt nương làm rẫy đúng kỹ thuật.\n\n2. Cấp II (cấp trung\r\n\nbình)\n\na) Đặc trưng cháy\r\n\nrừng: Có khả năng cháy rừng; khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo\r\n\nhiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số II.\n\nb) Biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp xã, các chủ\r\n\nrừng tăng cường kiểm tra, đôn đốc bố trí người canh phòng, lực lượng sẵn sàng\r\n\nkịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm nương rẫy.\n\n3. Cấp III (cấp cao)\n\na) Đặc trưng cháy\r\n\nrừng: Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng; chú trọng phòng cháy các\r\n\nloại rừng (như: thông, bạch đàn, keo, tre nứa); khả năng cháy lan trên diện\r\n\nrộng, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.\n\nb) Biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ huy cấp huyện,\r\n\nHạt Kiểm lâm đôn đốc việc phòng cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng cấm đốt\r\n\nnương rẫy. Các chủ rừng phải thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực\r\n\nlượng khoán quản lý bảo vệ rừng, nhất là trồng rừng. Lực lượng canh phòng trực\r\n\n10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ trong ngày), đặc biệt chú trọng các\r\n\ngiờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ); khi xảy ra cháy rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã được quyền huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị của tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy. Trong trường hợp vượt quá khả\r\n\nnăng kiểm soát của cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện để huy động\r\n\nchữa cháy rừng.\n\n4. Cấp IV (cấp nguy\r\n\nhiểm)\n\na) Đặc trưng cháy\r\n\nrừng: Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài, có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ\r\n\nlan tràn lửa nhanh. Nguy cơ cháy rừng lớn, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy\r\n\nrừng mũi tên chỉ số IV.\n\nb) Biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Chỉ huy cấp huyện trực\r\n\ntiếp chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương. Các chủ rừng và\r\n\nlực lượng Kiểm lâm thường xuyên kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm\r\n\ndễ cháy. Lực lượng canh phòng phải thường xuyên trên chòi canh và ngoài hiện\r\n\ntrường rừng, đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày) nhất là\r\n\ncác giờ cao điểm (từ 11 giờ đến 19 giờ), phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động\r\n\nvà huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay. Trong trường hợp vượt quá khả\r\n\nnăng kiểm soát của cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Ban Chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng cấp tỉnh để huy động\r\n\nchữa cháy rừng. Thông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo\r\n\nnguy cơ cháy rừng trên các phương tiện thông tin đại chúng về cấp cháy và tình\r\n\nhình cháy rừng hàng ngày ở địa phương.\n\n5. Cấp V (cấp cực kỳ\r\n\nnguy hiểm)\n\na) Đặc trưng cháy\r\n\nrừng: Thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh\r\n\ntrên các loại rừng; rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng\r\n\ncháy lớn ở tất cả các loại rừng, tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo\r\n\nhiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số V.\n\nb) Biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo Chi cục Kiểm\r\n\nlâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy cấp tỉnh, huyện, xã,\r\n\ncác chủ rừng. Lực lượng Công an phòng cháy, chữa cháy phối hợp với lực lượng\r\n\nKiểm lâm tăng cường kiểm tra nghiêm ngặt trên các vùng trọng điểm cháy, đảm bảo\r\n\ntrực 24/24 giờ trong ngày, tăng cường kiểm tra người và phương tiện vào rừng.\r\n\nThông báo thường xuyên, kịp thời thông tin về dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy\r\n\nrừng, nội quy dùng lửa trong rừng, ven rừng và tình hình cháy rừng hàng ngày ở\r\n\nđịa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng. Khi xảy ra cháy phải huy\r\n\nđộng lực lượng, phương tiện dập tắt ngay, tiến hành điều tra xác minh vụ cháy\r\n\nvà truy tìm thủ phạm xử lý nghiêm minh. Trong trường hợp đám cháy lớn vượt quá\r\n\nkhả năng kiểm soát, hoặc đám cháy quy mô không lớn nhưng có nguy cơ ảnh hưởng\r\n\nđến người dân, đến an ninh quốc phòng, sự an toàn của các công trình quan\r\n\ntrọng, các công trình, vật kiến trúc có nguy cơ gây cháy nổ lớn, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để huy động\r\n\nchữa cháy rừng.\n\nĐiều 5. Bảng tra cấp\r\n\ndự báo cháy rừng\n\n1. Bảng tra cấp dự\r\n\nbáo cháy rừng được tính cho 3 vùng sinh thái:\n\na) Vùng 1 (gồm các\r\n\nhuyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam).\n\nb) Vùng 2 (gồm các\r\n\nhuyện: Yên Dũng, Lạng Giang và thành phố Bắc Giang). c) Vùng 3 (gồm các huyện:\r\n\nYên Thế, Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hòa).\n\n2. Bảng tra cấp dự\r\n\nbáo cháy rừng:\n\na) Theo chỉ tiêu P:\n\nVùng\n\nChỉ\r\n\n tiêu P\n\nCấp\r\n\n I\n\nCấp\r\n\n II\n\nCấp\r\n\n III\n\nCấp\r\n\n IV\n\nCấp\r\n\n V\n\n1\n\n0-900\n\n901-2.500\n\n2.501-5.000\n\n5.001-10.000\n\n>10.000\n\n2\n\n0-1.100\n\n1.101-3.000\n\n3.001-6.000\n\n6.001-12.000\n\n>12.000\n\n3\n\n0-1.300\n\n1.301-3.500\n\n3.501-7.000\n\n7.001-14.000\n\n>14.000\n\nb) Theo chỉ tiêu H: \n\nVùng 1:\n\nTháng\n\nChỉ\r\n\n tiêu H (ngày)\n\nCấp I\n\nCấp II\n\nCấp III\n\nCấp IV\n\nCấp V\n\n1\n\n1-5\n\n6-10\n\n11-19\n\n20-29\n\n>29\n\n2\n\n1-7\n\n8-15\n\n16-32\n\n33-46\n\n>46\n\n3\n\n1-3\n\n4-6\n\n7-12\n\n13-35\n\n>35\n\n4\n\n1-2\n\n3-4\n\n5-8\n\n9-14\n\n>14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1-2\n\n3-4\n\n5-7\n\n8-10\n\n>10\n\n10\n\n1-2\n\n3-5\n\n6-8\n\n9-13\n\n>13\n\n11\n\n1-3\n\n4-7\n\n8-13\n\n14-22\n\n>22\n\n12\n\n1-4\n\n5-11\n\n12-17\n\n18-30\n\n>30\n\nVùng 2:\n\nTháng\n\nChỉ\r\n\n tiêu H (ngày)\n\nCấp\r\n\n I\n\nCấp\r\n\n II\n\nCấp\r\n\n III\n\nCấp\r\n\n IV\n\nCấp\r\n\n V\n\n1\n\n1-5\n\n6-10\n\n11-19\n\n20-29\n\n>29\n\n2\n\n1-7\n\n8-17\n\n18-31\n\n32-46\n\n>46\n\n3\n\n1-3\n\n4-7\n\n8-14\n\n15-40\n\n>40\n\n4\n\n1-2\n\n3-4\n\n5-8\n\n9-14\n\n>14\n\n5\n\n1-2\n\n3-4\n\n5-8\n\n9-12\n\n>12\n\n10\n\n1-2\n\n3-4\n\n5-7\n\n8-12\n\n>12\n\n11\n\n1-4\n\n5-8\n\n9-14\n\n15-24\n\n>24\n\n12\n\n1-4\n\n5-10\n\n11-16\n\n17-27\n\n>27\n\nVùng 3:\n\nTháng\n\nChỉ\r\n\n tiêu H (ngày)\n\nCấp\r\n\n I\n\nCấp\r\n\n II\n\nCấp\r\n\n III\n\nCấp\r\n\n IV\n\nCấp\r\n\n V\n\n1\n\n1-3\n\n4-7\n\n8-13\n\n14-25\n\n>25\n\n2\n\n1-3\n\n4-8\n\n9-15\n\n16-26\n\n>26\n\n3\n\n1-2\n\n3-5\n\n6-9\n\n10-21\n\n>21\n\n4\n\n1-2\n\n3-4\n\n5-7\n\n8-12\n\n>12\n\n5\n\n1-2\n\n3-5\n\n6-8\n\n9-12\n\n>12\n\n10\n\n1-2\n\n3-4\n\n5-7\n\n8-12\n\n>12\n\n11\n\n1-3\n\n4-7\n\n8-12\n\n13-21\n\n>21\n\n12\n\n1-3\n\n4-8\n\n9-15\n\n16-25\n\n>25\n\n3. Phương pháp sử\r\n\ndụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng:\n\na) Phương pháp áp\r\n\ndụng chỉ số P là chỉ tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P\r\n\nđược tính theo công thức:\n\nTrong đó:\n\nPi là chỉ tiêu tổng hợp\r\n\nP của ngày thứ i.\n\nk là hệ số điều chỉnh\r\n\n(k = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi lượng\r\n\nmưa ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).\n\nTi13 là nhiệt độ không khí\r\n\nlúc 13 giờ ngày thứ i (°C).\n\nDi13 là độ chênh lệch bão hoà\r\n\nngày lúc 13 giờ ngày thứ i.\n\nb) Phương pháp áp\r\n\ndụng chỉ tiêu H là chỉ số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa\r\n\ndưới 5 mm/ngày (áp dụng trong trường hợp không có đầy đủ 03 nhân tố, gồm: lượng\r\n\nmưa, nhiệt độ và độ chênh lệch bão hòa lúc 13 giờ để xác định chỉ tiêu P). Chỉ\r\n\ntiêu H được tính theo công thức:\n\nHi = k*(Hi-1 + 1)\n\nTrong đó:\n\nHi là chỉ số ngày khô\r\n\nhạn liên tục tính đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5\r\n\nmm/ngày gần nhất), theo đó Hi =\r\n\ni.\n\nHi-1 là chỉ số ngày khô\r\n\nhạn liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5\r\n\nmm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1.\n\nk là hệ số điều chỉnh\r\n\n(k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày; k = 1 khi\r\n\nlượng mưa trong ngày thứ i nhỏ hơn 5 mm/ngày).\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan theo dõi,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc\r\n\nthực hiện Quy định này. Khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp V, tham mưu cho Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng cháy rừng theo\r\n\nquy định. Đồng thời chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm các cấp, căn cứ tình hình thời\r\n\ntiết, khí tượng thủy văn để dự báo và thông tin cấp dự báo cháy rừng liên tục\r\n\nhàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng khi dự báo đến cấp IV, cấp\r\n\nV.\n\n2. Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo\r\n\nkịp thời, liên tục hàng ngày cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp V trên các\r\n\nbản tin để các địa phương, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động phòng ngừa.\n\n3. Đề nghị Báo Bắc\r\n\nGiang: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo kịp thời,\r\n\nliên tục hàng ngày cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp V trên các bản tin để\r\n\ncác địa phương, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động phòng ngừa.\n\n4. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy cấp\r\n\nxã và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quy định\r\n\nnày. Khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp III, phải chỉ đạo các biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng. Cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV phải trực tiếp chỉ đạo quyết liệt\r\n\ncác biện pháp phòng cháy rừng theo quy định; triển khai đồng bộ các phương án phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng phù hợp với từng vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn.\r\n\nCấp dự báo cháy rừng đến cấp V tổ chức thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng và các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng theo chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh. Thông tin tuyên truyền, cảnh báo cấp dự báo cháy rừng liên tục hàng\r\n\nngày (khi cấp dự báo cháy rừng đến cấp IV, cấp V) trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng để Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động\r\n\nphòng ngừa.\n\n5. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã: Chỉ đạo các ban, ngành, tổ chức đoàn thể, thôn (bản, tổ dân phố) và các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này. Khi cấp\r\n\ndự báo cháy rừng từ cấp I trở lên, phải tổ chức thực hiện các biện pháp phòng\r\n\ncháy rừng theo quy định; triển khai các phương án phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\nphù hợp với từng vùng trọng điểm cháy rừng trên địa bàn. Thông tin tuyên\r\n\ntruyền, cảnh báo cấp dự báo cháy rừng liên tục hàng ngày (khi cấp dự báo cháy\r\n\nrừng đến cấp IV, cấp V) trên các phương tiện thông tin đại chúng để cộng đồng\r\n\ndân cư, chủ rừng và nhân dân biết, chủ động phòng ngừa.\n\n6. Tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng: Chấp hành nghiêm trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng và thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng cháy rừng theo quy định.\n\nĐiều 7. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nQuá trình tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Kiểm lâm) tổng hợp trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 108839 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10884.json b/contexts/context_10884.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c531e69f78482416c6db79773dfc5d93477ef5e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10884.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-3593-QD-UBND-nam-2007-Quy-che-hoat-dong-Hoi-dong-tham-dinh-quy-luong-153366.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3593-QD-UBND-nam-2007-Quy-che-hoat-dong-Hoi-dong-tham-dinh-quy-luong-153366", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3593/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 31 tháng\r\n\n 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG, ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004\r\n\ncủa Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thu nhập trong các công ty\r\n\nNhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004\r\n\ncủa Chính phủ quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm đối\r\n\nvới các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc công ty Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương của cán bộ, viên chức làm việc tại\r\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 3405/CT ngày 16 tháng 11 năm 1995 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thành lập Hội đồng duyệt đơn\r\n\ngiá tiền lương cho các doanh nghiệp và Quyết định số 1761/CT ngày 05 tháng 6\r\n\nnăm 1997 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc bổ sung thay thế\r\n\nChủ tịch Hội đồng xét duyệt đơn giá tiền lương cho các doanh nghiệp Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ\r\n\nthị của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2007;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntại Tờ trình số 565/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 8 năm 2007 và của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 311/TTr-SNV ngày 28 tháng 8 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương tỉnh Ninh Thuận; gồm 3 Chương, 20 Điều.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định\r\n\nquỹ tiền lương, đơn giá tiền lương tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành quản lý doanh nghiệp; các\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý; các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Nghị\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUỸ\r\n\nTIỀN LƯƠNG, ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3593/QĐ-UBND ngày 31/8/2007 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng thẩm định quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương bao gồm: thành\r\n\nviên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc và toàn thể cán bộ, công nhân\r\n\nviên chức (theo chế độ hợp đồng lao động được quy định của Bộ Luật Lao động)\r\n\ncòn lại của đơn vị.\n\nĐiều 2. Phạm vi thẩm định quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương theo Quy chế này\r\n\nbao gồm:\n\n1. Các Tổng công ty, công ty, xí nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh\r\n\nquản lý.\n\n2. Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các công ty, đơn\r\n\nvị thuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.\n\n3. Đối với các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện,\r\n\nthành phố thành lập do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định.\n\nCác công ty, xí nghiệp, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi thẩm\r\n\nđịnh quy định tại Điều này sau đây gọi tắt là đơn vị.\n\nĐiều 3. Thành phần Hội đồng thẩm định quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương của\r\n\nđơn vị bao gồm:\n\n- Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ tịch Hội\r\n\nđồng;\n\n- Lãnh đạo Sở Tài chính: Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Lãnh đạo Cục Thuế: Thành viên;\n\n- Lãnh đạo Sở Nội vụ: Thành viên;\n\n- Lãnh đạo Liên đoàn Lao động tỉnh: Thành viên;\n\n- Khi thẩm định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương đơn vị\r\n\nnào, mời đại diện lãnh đạo đơn vị đó tham gia thành viên Hội đồng;\n\n- Hội đồng thẩm định quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương (sau\r\n\nđây gọi tắt là Hội đồng) có tổ giúp việc do từng thành viên Hội đồng phân công\r\n\nlà những công chức am hiểu nghiệp vụ chuyên ngành, có tinh thần trách nhiệm\r\n\ncao. Thành viên tổ giúp việc chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của\r\n\nsố liệu thẩm định trước thành viên Hội đồng phân công và cơ quan quản lý.\n\nĐiều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng:\n\n1. Có quyền yêu cầu các đơn vị xây dựng quỹ tiền lương, đơn\r\n\ngiá tiền lương năm kế hoạch theo quy định.\n\n2. Thẩm định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương các đơn vị\r\n\nquy định tại Điều 2 Quy chế này. Trong quá trình thẩm định Hội đồng có quyền\r\n\nyêu cầu đơn vị bổ sung, giải trình những chỉ tiêu và nội dung có liên quan đến\r\n\nđơn giá tiền lương, quỹ tiền lương theo quy định.\n\n3. Sau khi thẩm định xong, Hội đồng tổng hợp và báo cáo kết\r\n\nquả thẩm định về Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản trước khi\r\n\nthông báo cho các đơn vị thực hiện.\n\n4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền\r\n\nthưởng tại các đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\n5. Thực hiện đúng các quy định của Trung ương và tỉnh trong\r\n\nlĩnh vực lao động tiền lương.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ\n\nĐiều 5. Đối với tất cả các sản phẩm, dịch vụ đều phải xây dựng định mức lao\r\n\nđộng hoặc định biên lao động. Khi thay đổi kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh thì phải điều chỉnh định mức lao động. Đối với những định mức lao\r\n\nđộng chi tiết mới xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thì phải áp dụng thử tối đa\r\n\nkhông quá 3 tháng trước khi đi vào áp dụng chính thức. Hằng năm, đơn vị phải tổ\r\n\nchức đánh giá tình hình thực hiện định mức lao động để hoàn thiện, nâng cao\r\n\nchất lượng định mức. Nếu mức lao động thực tế thực hiện thấp hơn 5% hoặc cao\r\n\nhơn 15% so với mức lao động được giao thì trong thời hạn 3 tháng đơn vị phải\r\n\nxem xét, điều chỉnh cho phù hợp.\n\nĐiều 6. Khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung, áp dụng thử định mức lao động, đơn vị\r\n\nphải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp và công bố công khai\r\n\ntrong đơn vị.\n\nĐiều 7. Vào tháng 01 hằng năm, các đơn vị căn cứ vào khối lượng, chất lượng,\r\n\ncông việc theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, định mức lao động và tình\r\n\nhình sử dụng lao động của năm trước liền kề, lập kế hoạch sử dụng lao động,\r\n\ntrong đó xác định tổng số lao động sử dụng năm kế hoạch, số lao động cần tuyển\r\n\ndụng mới, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật của từng\r\n\nloại lao động và đăng ký với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\nĐiều 8. Quý IV hằng năm, đơn vị đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lao động.\r\n\nNếu số lao động thực tế vượt quá nhu cầu sử dụng lao động, dẫn đến người lao\r\n\nđộng không có việc làm thì đơn vị phải có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, đào tạo\r\n\nlại và sắp xếp việc làm cho số lao động này. Trong trường hợp đã tìm mọi biện\r\n\npháp nhưng không sắp xếp được thì chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế\r\n\nđộ cho người lao động không có việc làm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, đơn vị lựa chọn\r\n\ncác chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh sau đây để xây dựng đơn giá tiền\r\n\nlương:\n\n1. Tổng doanh thu.\n\n2. Tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí (chưa có lương).\n\n3. Lợi nhuận.\n\n4. Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ.\n\nĐiều 10. Đăng ký đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương.\n\nSau khi xây dựng xong đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương\r\n\ntrước khi thực hiện đơn vị phải đăng ký với đại diện chủ sở hữu để thẩm định,\r\n\ncụ thể:\n\n1. Đối với đơn vị không có Hội đồng quản trị thì đăng ký gửi\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) và các\r\n\nthành viên Hội đồng thẩm định quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương được quy định\r\n\ntại Điều 3 Quy chế này; đồng thời gửi cơ quan Thuế để làm căn cứ tính thuế.\n\n2. Đối với đơn vị có Hội đồng quản trị, các đơn vị thành\r\n\nviên xây dựng đơn giá tiền lương gửi Tổng Giám đốc, Giám đốc tổng hợp báo cáo\r\n\nHội đồng quản trị thông qua.\n\nĐiều 11. Xây dựng quy chế trả lương, quy chế thưởng.\n\nĐơn vị phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế trả lương, quy chế thưởng trong đơn vị\r\n\ntheo quy định của pháp luật, đảm bảo theo nguyên tắc: dân chủ, công bằng, công\r\n\nkhai, minh bạch, khuyến khích người có tài năng, có trình độ chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật cao, đóng góp nhiều công sức cho hoạt động phát triển của đơn vị và phải\r\n\nđăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\nĐiều 12. Đơn vị chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính chính xác và tính trung\r\n\nthực các số liệu trình trước Hội đồng thẩm định quỹ tiền lương, đơn giá tiền\r\n\nlương của tỉnh.\n\nMục 2. ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUỸ TIỀN\r\n\nLƯƠNG, ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG\n\nĐiều 13. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ chịu trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn các đơn vị phương pháp xây dựng định mức lao\r\n\nđộng, định biên lao động, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động, định biên\r\n\nlao động của các đơn vị; hướng dẫn phương pháp xây dựng quỹ tiền lương, đơn giá\r\n\ntiền lương, quy chế trả lương, quy chế thưởng; xác định lương cấp bậc, các\r\n\nkhoản phụ cấp được tính vào đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương.\n\n2. Phối hợp với các thành viên Hội đồng, xem xét các điều\r\n\nkiện về nộp ngân sách, lợi nhuận, tốc độ tăng năng suất lao động tăng tiền\r\n\nlương để xác định hệ số điều chỉnh tăng thêm nếu hội đủ điều kiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Xây dựng lịch thẩm định đơn giá tiền lương, quỹ tiền\r\n\nlương của các đơn vị, gửi cho các thành viên Hội đồng, cơ quan quản lý cấp trên\r\n\ntrực tiếp của đơn vị và đơn vị để tham gia.\n\n4. Sau khi thẩm định xong xây dựng dự thảo báo cáo, tổ chức\r\n\nhọp Hội đồng thông qua và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ\r\n\nđạo. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo quỹ tiền\r\n\nlương, đơn giá tiền lương đối với từng loại sản phẩm của từng đơn vị để biết và\r\n\nthực hiện.\n\n5. Tổ chức kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện quỹ\r\n\ntiền lương, đơn giá tiền lương tại các đơn vị.\n\nĐiều 14. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn các đơn vị trong việc xác định chi phí, lợi\r\n\nnhuận, phối hợp với cơ quan quản lý ngành trực tiếp và đơn vị xem xét chỉ tiêu\r\n\ndoanh thu.\n\n2. Rà soát, xem xét chỉ tiêu tăng năng suất lao động.\n\n3. Phối hợp với Cục Thuế xem xét, thẩm định chỉ tiêu chi phí\r\n\nvà lợi nhuận.\n\nĐiều 15. Cục Thuế chịu trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn các đơn vị và kiểm tra trong việc xác định các\r\n\nchỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nước theo luật định.\n\n2. Xem xét, thẩm định chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận.\n\nĐiều 16. Liên đoàn Lao động tỉnh chịu trách nhiệm:\n\nGiám sát việc thực hiện thẩm định quỹ tiền lương, đơn giá\r\n\ntiền lương, định mức lao động, quy chế trả lương, trả thưởng. Thực hiện chức\r\n\nnăng bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của người sử dụng lao động và\r\n\nngười lao động.\n\nĐiều 17. Cơ quan quản lý ngành phối hợp với Hội đồng có trách nhiệm rà soát, xem\r\n\nxét toàn diện các chỉ tiêu thẩm định của Hội đồng đối với đơn vị.\n\nĐiều 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thành lập Tổ Thẩm\r\n\nđịnh quỹ tiền lương với thành phần quy định như Điều 3 Quy chế này để thẩm định\r\n\nquỹ tiền lương của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố thành lập, thông báo cho đơn vị thực hiện và chịu trách nhiệm trước\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về kết quả thẩm định.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 19. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái\r\n\nvới Quy chế này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 20. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các thành\r\n\nviên Hội đồng thẩm định Quỹ tiền lương, đơn giá tiền lương tỉnh Ninh Thuận có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc thay đổi, Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo sửa đổi,\r\n\nbổ sung trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định./.", + "id": 10884 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108840.json b/contexts/context_108840.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4092d4673a2f5532b33376caff0ec61022de5583 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108840.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-15-2018-QD-UBND-bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Phu-Yen-381982.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2018-QD-UBND-bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Phu-Yen-381982", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2018/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 11 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ\r\n\nYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 50/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thuế tài nguyên; số: 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định\r\n\nchi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng\r\n\n10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng\r\n\n5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên\r\n\nđối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại\r\n\nTờ trình số 1135/TTr-STC ngày 20/4/2018).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Phú Yên (có Bảng Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 5 năm 2018 và thay\r\n\nthế Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh năm 2017 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho\r\n\nbạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng cơ\r\n\nquan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCHMỹ\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Hiến\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUÊ ĐẤT TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RỪNG\r\n\nTỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nTên nhóm,\r\n\n loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính\r\n\n thuế tài nguyên \r\n\n (đồng)\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nGỗ nhóm I\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCẩm lai, lát\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n12,500,000\n\n\n\n1.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n24,650,000\n\n\n\n1.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n33,600,000\n\n\n\n2\n\nCẩm liên (cà gần)\n\nm3\n\n6,205,000\n\n\n\n3\n\nDáng hương (giáng hương)\n\nm3\n\n23,000,000\n\n\n\n\n\n4\n\nDu sam\n\nm3\n\n21,000,000\n\n\n\n5\n\nGõ đỏ (Cà te/Hồ bì)\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n5,850,000\n\n\n\n5.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n23,800,000\n\n\n\n5.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n31,600,000\n\n\n\n6\n\nGụ\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n5,400,000\n\n\n\n6.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n11,100,000\n\n\n\n6.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n14,650,000\n\n\n\n7\n\nGụ mật (Gõ mật)\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n3,650,000\n\n\n\n7.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n7,500,000\n\n\n\n7.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n13,250,000\n\n\n\n8\n\nHoàng đàn\n\nm3\n\n37,500,000\n\n\n\n9\n\nHuê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)\n\nm3\n\n3,400,000,000\n\n\n\n10\n\nHuỳnh đường\n\nm3\n\n7,700,000\n\n\n\n11\n\nHương\n\n\n\n\n\n\n\n11.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n6,550,000\n\n\n\n11.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n16,300,000\n\n\n\n11.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n22,100,000\n\n\n\n12\n\nHương tía\n\nm3\n\n15,400,000\n\n\n\n13\n\nLát\n\nm3\n\n10,450,000\n\n\n\n14\n\nMun\n\nm3\n\n16,000,000\n\n\n\n15\n\nMuằng đen\n\nm3\n\n5,610,000\n\n\n\n16\n\nPơ mu\n\n\n\n\n\n\n\n16.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n7,956,000\n\n\n\n16.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n15,300,000\n\n\n\n16.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n21,000,000\n\n\n\n17\n\nSơn huyết\n\nm3\n\n8,500,000\n\n\n\n18\n\nTrai\n\nm3\n\n9,350,000\n\n\n\n19\n\nTrắc\n\n\n\n\n\n\n\n19.1\n\nD≤25cm\n\nm3\n\n7,400,000\n\n\n\n19.2\n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n13,450,000\n\n\n\n19.3\n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n24,800,000\n\n\n\n19.4\n\n50cm≤D<65cm\n\nm3\n\n62,815,000\n\n\n\n19.5\n\nD≥65cm\n\nm3\n\n154,300,000\n\n\n\n20\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n20.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n5,100,000\n\n\n\n20.2\n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n8,000,000\n\n\n\n20.3\n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n11,300,000\n\n\n\n20.4\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n19,650,000\n\n\n\nII\n\nGỗ nhóm II\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCẩm xe\n\nm3\n\n6,700,000\n\n\n\n2\n\nĐinh (đinh hương)\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n8,550,000\n\n\n\n2.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n12,200,000\n\n\n\n2.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n15,000,000\n\n\n\n3\n\nLim xanh\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n7,150,000\n\n\n\n3.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n12,400,000\n\n\n\n3.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n15,000,000\n\n\n\n4\n\nNghiến\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n4,300,000\n\n\n\n4.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n7,750,000\n\n\n\n4.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n10,850,000\n\n\n\n5\n\nKiền kiền\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n5,100,000\n\n\n\n5.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n8,150,000\n\n\n\n5.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n14,150,000\n\n\n\n6\n\nDa đá\n\nm3\n\n5,525,000\n\n\n\n7\n\nSao xanh\n\nm3\n\n6,250,000\n\n\n\n8\n\nSến\n\nm3\n\n8,800,000\n\n\n\n9\n\nSến mật\n\nm3\n\n5,750,000\n\n\n\n10\n\nSến mủ\n\nm3\n\n4,050,000\n\n\n\n11\n\nTáu mật\n\nm3\n\n8,900,000\n\n\n\n12\n\nTrai ly\n\nm\n\n12,650,000\n\n\n\n13\n\nXoay\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n3,400,000\n\n\n\n13.1\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n4,750,000\n\n\n\n13.2\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n7,250,000\n\n\n\n14\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n14.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n3,700,000\n\n\n\n14.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n7,650,000\n\n\n\n14.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n11,250,000\n\n\n\nIII\n\nGỗ nhóm III\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBằng lăng\n\nm3\n\n4,400,000\n\n\n\n2\n\nCà chắc (cà chí)\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n2,900,000\n\n\n\n2.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n4,000,000\n\n\n\n2.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n5,100,000\n\n\n\n3\n\nCà ổi\n\nm3\n\n5,500,000\n\n\n\n4\n\nChò chỉ\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n3,050,000\n\n\n\n4.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n4,550,000\n\n\n\n4.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n9,500,000\n\n\n\n5\n\nChò chai\n\nm3\n\n5,500,000\n\n\n\n6\n\nChua khét, trường chua\n\nm3\n\n5,700,000\n\n\n\n7\n\nDạ hương\n\nm3\n\n6,600,000\n\n\n\n8\n\nGiỗi\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n7,650,000\n\n\n\n8.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n11,050,000\n\n\n\n8.3\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n15,500,000\n\n\n\n9\n\nDầu gió\n\nm3\n\n4,200,000\n\n\n\n10\n\nHuỳnh\n\nm\n\n5,500,000\n\n\n\n11\n\nRe mit\n\nm3\n\n4,650,000\n\n\n\n12\n\nRe hương\n\nm3\n\n4,950,000\n\n\n\n13\n\nSăng lẻ\n\nm3\n\n6,600,000\n\n\n\n14\n\nSao đen\n\nm\n\n4,650,000\n\n\n\n15\n\nSao cát\n\nm3\n\n3,750,000\n\n\n\n16\n\nTrường mật\n\nm3\n\n5,500,000\n\n\n\n17\n\nTrường chua\n\nm3\n\n5,500,000\n\n\n\n18\n\nVên vên\n\nm3\n\n4,200,000\n\n\n\n19\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n19.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n2,050,000\n\n\n\n19.2\n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n3,650,000\n\n\n\n19.3\n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n6,100,000\n\n\n\n19.4\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n7,850,000\n\n\n\nIV\n\nGỗ nhóm IV\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBô bô\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChiều dài <2m\n\nm3\n\n1,800,000\n\n\n\n1.2\n\nChiều dài ≥2m\n\nm3\n\n3,200,000\n\n\n\n2\n\nChặc khế\n\nm3\n\n3,750,000\n\n\n\n3\n\nCóc đá\n\nm3\n\n2,350,000\n\n\n\n4\n\nDầu các loại\n\nm3\n\n3,300,000\n\n\n\n5\n\nRe (De)\n\nm3\n\n6,500,000\n\n\n\n6\n\nGội tía\n\nm3\n\n6,500,000\n\n\n\n7\n\nMỡ\n\nm3\n\n1,150,000\n\n\n\n8\n\nSến bo bo\n\nm3\n\n3,250,000\n\n\n\n9\n\nLim sừng\n\nm3\n\n3,250,000\n\n\n\n10\n\nThông\n\nm3\n\n2,650,000\n\n\n\n11\n\nThông lông gà\n\nm3\n\n4,950,000\n\n\n\n12\n\nThông ba lá\n\nm3\n\n3,100,000\n\n\n\n13\n\nThông nàng\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nD<35cm\n\nm3\n\n1,950,000\n\n\n\n13.2\n\nD≥35cm\n\nm3\n\n3,800,000\n\n\n\n14\n\nVàng tâm\n\nm3\n\n6,500,000\n\n\n\n15\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1,550,000\n\n\n\n15.2\n\n25cm≤D<35cm\n\nm3\n\n2,850,000\n\n\n\n15.3\n\n35cm≤D<50cm\n\nm3\n\n4,050,000\n\n\n\n15.4\n\nD≥50 cm\n\nm3\n\n5,600,000\n\n\n\nIV\n\nGỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGỗ nhóm V\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChò xanh\n\nm3\n\n5,500,000\n\n\n\n1.2\n\nChò xót\n\nm3\n\n2,550,000\n\n\n\n1.3\n\nDải ngựa\n\nm3\n\n3,500,000\n\n\n\n1.4\n\nDầu\n\nm3\n\n4,150,000\n\n\n\n1.5\n\nDầu đỏ\n\nm3\n\n3,500,000\n\n\n\n1.6\n\nDầu đồng\n\nm3\n\n3,350,000\n\n\n\n1.7\n\nDầu nước\n\nm3\n\n3,300,000\n\n\n\n1.8\n\nLim vang (lim xẹt)\n\nm3\n\n4,950,000\n\n\n\n1.9\n\nMuồng (Muồng cánh dán)\n\nm3\n\n2,050,000\n\n\n\n1.10\n\nSa mộc\n\nm3\n\n4,950,000\n\n\n\n1.11\n\nSau sau (Táu hậu)\n\nm3\n\n800,000\n\n\n\n1.12\n\nThông hai lá\n\nm3\n\n3,250,000\n\n\n\n1.13\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n1.13.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1,530,000\n\n\n\n1.13.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n2,750,000\n\n\n\n1.13.2\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n4,950,000\n\n\n\n2\n\nGỗ nhóm VI\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nBạch đàn\n\nm3\n\n2,200,000\n\n\n\n2.2\n\nCáng lò\n\nm3\n\n3,300,000\n\n\n\n2.3\n\nChò\n\nm3\n\n3,750,000\n\n\n\n2.4\n\nChò nâu\n\nm3\n\n4,400,000\n\n\n\n2.5\n\nKeo\n\nm3\n\n2,200,000\n\n\n\n2.6\n\nKháo vàng\n\nm3\n\n2,600,000\n\n\n\n2.7\n\nMận rừng\n\nm3\n\n2,050,000\n\n\n\n2.8\n\nPhay\n\nm3\n\n2,050,000\n\n\n\n2.9\n\nTrám hồng\n\nm3\n\n2,700,000\n\n\n\n2.10\n\nXoan đào\n\nm3\n\n3,400,000\n\n\n\n2.11\n\nSấu\n\nm3\n\n10,710,000\n\n\n\n2.12\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n2.12.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1,105,000\n\n\n\n2.12.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n2,300,000\n\n\n\n2.12.3\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n4,250,000\n\n\n\n3\n\nGỗ nhóm VII\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nGáo vàng\n\nm3\n\n2,450,000\n\n\n\n3.2\n\nLồng mức\n\nm3\n\n2,900,000\n\n\n\n3.3\n\nMò cua (Mù cua/Sữa)\n\nm3\n\n2,550,000\n\n\n\n3.4\n\nTrám trắng\n\nm3\n\n2,650,000\n\n\n\n3.5\n\nVang trứng\n\nm3\n\n2,900,000\n\n\n\n3.6\n\nXoăn\n\nm3\n\n1,700,000\n\n\n\n3.7\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n3.7.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1,150,000\n\n\n\n3.7.2\n\n25cm≤D<50cm\n\nm3\n\n2,400,000\n\n\n\n3.7.3\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n3,750,000\n\n\n\n4\n\nGỗ nhóm VIII\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nBồ đề\n\nm3\n\n1,150,000\n\n\n\n4.2\n\nBộp (đa xanh)\n\nm3\n\n4,550,000\n\n\n\n4.3\n\nTrụ mỏ\n\nm3\n\n920,000\n\n\n\n4.4\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.1\n\nD<25cm\n\nm3\n\n900,000\n\n\n\n4.4.2\n\nD≥25cm\n\nm3\n\n2,380,000\n\n\n\n5\n\nCác loại gỗ khác\n\nm3\n\n\n\n\n\nVI\n\nCành, ngọn, gốc, rễ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCành, ngọn\n\nm3\n\nbằng 20% giá bán\r\n\n gỗ tương ứng\n\n\n\n2\n\nGốc, rễ\n\nm3\n\nbằng 40% giá bán\r\n\n gỗ tương ứng\n\n\n\nVII\n\nCủi\n\nSte\n\n595,000\n\n\n\nVIII\n\nTre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ\r\n\n ô\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTre\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nD<5cm\n\ncây\n\n9,350\n\n\n\n1.2\n\n5cm≤D<6cm\n\ncây\n\n15,300\n\n\n\n1.3\n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n25,500\n\n\n\n1.4\n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n35,000\n\n\n\n2\n\nTrúc\n\ncây\n\n8,500\n\n\n\n3\n\nNứa\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nD<7cm\n\ncây\n\n3,400\n\n\n\n3.2\n\nD≥7cm\n\ncây\n\n6,800\n\n\n\n4\n\nMai\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nD<6cm\n\ncây\n\n15,300\n\n\n\n4.2\n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n25,500\n\n\n\n4.3\n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n35,000\n\n\n\n5\n\nVầu\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nD<6cm\n\ncây\n\n9,350\n\n\n\n5.2\n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n17,850\n\n\n\n5.3\n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n23,500\n\n\n\n6\n\nTranh\n\ncây\n\n\n\n\n\n7\n\nGiang\n\ncây\n\n\n\n\n\n7.1\n\nD<6cm\n\ncây\n\n5,100\n\n\n\n7.2\n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n8,500\n\n\n\n7.3\n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n15,300\n\n\n\n8\n\nLồ ô\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nD<6cm\n\ncây\n\n6,800\n\n\n\n8.2\n\n6cm≤D<10cm\n\ncây\n\n12,750\n\n\n\n8.3\n\nD≥10 cm\n\ncây\n\n17,500\n\n\n\nIX\n\nTrầm hương, kỳ nam\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrầm hương\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLoại 1\n\nkg\n\n425,000,000\n\n\n\n1.2\n\nLoại 2\n\nkg\n\n85,000,000\n\n\n\n1.3\n\nLoại 3\n\nkg\n\n17,000,000\n\n\n\n2\n\nKỳ nam\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLoại 1\n\nkg\n\n885,000,000\n\n\n\n2.2\n\nLoại 2\n\nkg\n\n654,500,000\n\n\n\nX\n\nHồi, quế, sa nhân, thảo quả\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHồi\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTươi\n\nkg\n\n68,000\n\n\n\n1.2\n\nKhô\n\nkg\n\n90,000\n\n\n\n2\n\nQuế\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTươi\n\nkg\n\n27,500\n\n\n\n2.2\n\nKhô\n\nkg\n\n100,000\n\n\n\n3\n\nSa nhân\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTươi\n\nkg\n\n127,500\n\n\n\n3.2\n\nKhô\n\nkg\n\n255,000\n\n\n\n4\n\nThảo quả\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTươi\n\nkg\n\n102,000\n\n\n\n4.2\n\nKhô\n\nkg\n\n340,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD: Đường kính sản phẩm rừng tự nhiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1Ste = 0,7m3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBẢNG TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nTên nhóm,\r\n\n loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính\r\n\n thuế tài nguyên \r\n\n (đồng)\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNgọc trai, bảo ngư, hải sâm\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgọc trai\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBào ngư\n\nkg\n\n330,000\n\n\n\n3\n\nHải sâm\n\nkg\n\n510,000\n\n\n\nII\n\nHải sản tự nhiên khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCá\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCá loại 1, 2, 3\n\nkg\n\n51,000\n\n\n\n1.2\n\nCá loại khác\n\nkg\n\n25,500\n\n\n\n2\n\nCua\n\nkg\n\n185,000\n\n\n\n3\n\nMực\n\nkg\n\n82,500\n\n\n\n4\n\nTôm\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTôm hùm\n\nkg\n\n748,000\n\n\n\n4.2\n\nTôm khác\n\nkg\n\n127,500\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nTên nhóm,\r\n\n loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính\r\n\n thuế tài nguyên \r\n\n (đồng)\n\nI\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên,\r\n\n nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp\n\n\n\n\n\n1\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên\r\n\n nhiên đóng chai, đóng hộp\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên\r\n\n dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai\r\n\n phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)\n\nm3\n\n325,000\n\n1.2\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên\r\n\n dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không\r\n\n phải lọc một số hợp chất vô cơ)\n\nm3\n\n775,000\n\n1.3\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên\r\n\n đóng chai, đóng hộp\n\n\n\n1,650,000\n\n1.4\n\nNước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị\r\n\n bệnh, dịch vụ du lịch...\n\nm3\n\n26,000\n\n2\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng\r\n\n hộp\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai,\r\n\n đóng hộp\n\nm3\n\n200,000\n\n2.2\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp\n\nm3\n\n750,000\n\nII\n\nNước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh\r\n\n nước sạch\n\n\n\n\n\n1\n\nNước mặt\n\nm3\n\n4,000\n\n2\n\nNước dưới đất (nước ngầm)\n\nm3\n\n6,000\n\nIII\n\nNước thiên nhiên dùng cho mục đích khác\n\n\n\n\n\n1\n\nNước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước\r\n\n giải khát, nước đá\n\nm3\n\n70,000\n\n2\n\nNước thiên nhiên dùng cho khai khoáng\n\nm3\n\n45,000\n\n3\n\nNước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ\r\n\n sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông\r\n\n sản...)\n\nm3\n\n5,000\n\nIV\n\nKhí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiên\n\n\n\n2,550,000\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN NHIÊN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nTên nhóm,\r\n\n loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá tính\r\n\n thuế tài nguyên \r\n\n (đồng)\n\nI\n\nYến sào thiên nhiên\n\nkg\n\n51,100,000\n\n", + "id": 108840 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108841.json b/contexts/context_108841.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ad76e87ae8335ad5792aa06f618f4bfcba3b235 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108841.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3899-QD-BGTVT-2014-phan-cong-nhiem-vu-lanh-dao-Bo-Giao-thong-van-tai-253841.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3899-QD-BGTVT-2014-phan-cong-nhiem-vu-lanh-dao-Bo-Giao-thong-van-tai-253841", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3899/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LÃNH ĐẠO BỘ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Quy chế làm việc của Bộ Giao thông vận tải;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nguyên tắc phân công và\r\n\nquan hệ công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng\n\n1. Bộ trưởng là thành viên Chính phủ, là người đứng\r\n\nđầu, lãnh đạo Bộ và chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính\r\n\nphủ và Quốc hội về quản lý nhà nước ngành giao thông vận tải (GTVT); thực hiện\r\n\nđầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm thống nhất\r\n\nquản lý công tác giao thông vận tải trong phạm vi cả nước; trực tiếp chỉ đạo,\r\n\nđiều hành những vấn đề lớn, quan trọng, mang tính chiến lược trên tất cả các\r\n\nlĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ.\n\n2. Bộ trưởng phân công các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo, xử lý thường xuyên, toàn bộ các công việc trong các lĩnh vực,\r\n\ncơ quan, đơn vị và địa bàn công tác được phân công, chịu trách nhiệm trước Bộ\r\n\ntrưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công,\r\n\nThứ trưởng chủ động chỉ đạo, xử lý công việc; sử dụng quyền hạn của Bộ trưởng\r\n\nvà nhân danh Bộ trưởng để kiểm tra, đôn đốc, giải quyết các công việc thuộc các\r\n\nlĩnh vực, cơ quan, đơn vị, địa bàn công tác được phân công. Các Thứ trưởng đề\r\n\nxuất hoặc báo cáo Bộ trưởng các điều kiện khác để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ;\r\n\nchịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ, về\r\n\nduy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ; chăm lo, phát triển đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; về những vi phạm pháp\r\n\nluật, tiêu cực, tham nhũng xảy ra ở các lĩnh vực, cơ quan, đơn vị phụ trách.\n\nThứ trưởng phải kịp thời báo cáo Bộ trưởng về những\r\n\nvấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm; những vấn đề do Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\nChính phủ hoặc các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trực tiếp chỉ đạo; những vấn\r\n\nđề lớn có ý kiến khác nhau giữa Bộ GTVT với các Bộ, ngành, địa phương; những vấn\r\n\nđề mới phát sinh chưa có trong quy định của Đảng và Nhà nước.\n\nTrong khi thực thi nhiệm vụ, nếu có vấn đề liên\r\n\nquan đến lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, địa bàn do Thứ trưởng khác phụ trách thì\r\n\ncác Thứ trưởng chủ động phối hợp với nhau để giải quyết. Trường hợp các Thứ trưởng\r\n\ncó ý kiến khác nhau thì Thứ trưởng đang phụ trách giải quyết công việc đó báo\r\n\ncáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.\n\nNgoài các nhiệm vụ, lĩnh vực công tác cụ thể được\r\n\nphân công, các Thứ trưởng có trách nhiệm quán xuyến hoạt động chung của Bộ để\r\n\ncó thể đảm nhiệm các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\n3. Bộ trưởng, các Thứ trưởng và thành viên Ban Cán\r\n\nsự đảng Bộ duy trì các cuộc họp định kỳ, hội ý đột xuất khi cần thiết để trao đổi\r\n\nthông tin và phối hợp xử lý công việc.\n\n4. Trong trường hợp cần thiết hoặc vì tính chất\r\n\nquan trọng, cấp bách của công việc, Bộ trưởng có thể trực tiếp chỉ đạo xử lý\r\n\ncông việc thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\ntham mưu giúp việc của Bộ.\n\n5. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thứ trưởng xử\r\n\nlý công việc trực tiếp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có Phiếu trình của cơ quan tham mưu\r\n\ngiúp việc của Bộ.\n\n6. Khi vắng mặt và nếu cần thiết, Bộ trưởng ủy quyền\r\n\nmột Thứ trưởng thay mặt Bộ trưởng lãnh đạo công tác của Bộ và giải quyết các\r\n\ncông việc do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách.\n\n7. Trong trường hợp cần thiết hoặc khi Thứ trưởng vắng\r\n\nmặt thì Bộ trưởng trực tiếp hoặc phân công Thứ trưởng khác xử lý công việc đã\r\n\nphân công cho Thứ trưởng.\n\n8. Đối với những công việc có sự chồng lấn về địa\r\n\nbàn hoặc nội dung liên quan đến hai Thứ trưởng trở lên, Bộ trưởng sẽ phân công\r\n\nmột Thứ trưởng phụ trách.\n\n9. Tùy theo tình hình thực tế, để bảo đảm yêu cầu\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chung của Bộ, Bộ trưởng sẽ xem xét, điều chỉnh việc phân\r\n\ncông công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng quy định tại Điều 3 Quyết định\r\n\nnày.\n\nKhi có sự điều chỉnh việc phân công công tác giữa\r\n\ncác Thứ trưởng thì các Thứ trưởng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài\r\n\nliệu liên quan cho nhau và báo cáo Bộ trưởng.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa Thứ trưởng trong phạm vi nhiệm vụ được Bộ trưởng phân công\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cơ\r\n\nchế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật quản lý ngành liên quan đến lĩnh vực\r\n\nđược phân công để trình Bộ trưởng ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền hoặc để Bộ\r\n\ntrưởng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện.\n\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ,\r\n\nngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; đề nghị Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác cơ chế, chính sách, pháp luật cho phù hợp; trực tiếp chỉ đạo xử lý hoặc báo\r\n\ncáo xin ý kiến Bộ trưởng để có biện pháp xử lý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ\r\n\nnếu vượt thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Thường xuyên theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể\r\n\nthuộc thẩm quyền được phân công và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương, thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ; chủ động phối hợp công\r\n\ntác với các cơ quan, tổ chức, các hội nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực được\r\n\nphân công.\n\nĐề xuất với Bộ trưởng các chủ trương, chính sách,\r\n\nphương thức, giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của\r\n\nBộ đối với các lĩnh vực công tác được phân công.\n\n4. Thứ trưởng không xử lý các vấn đề không được Bộ\r\n\ntrưởng phân công và các vấn đề không thuộc thẩm quyền của Thứ trưởng.\n\n5. Hàng năm, báo cáo Bộ trưởng và tập thể Lãnh đạo\r\n\nBộ tình hình các cơ quan, đơn vị được phân công quản lý, đánh giá, nhận xét và\r\n\nkiến nghị các vấn đề cần giải quyết.\n\n6. Trong lĩnh vực được phân công, các Thứ trưởng:\r\n\nchỉ đạo công tác cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, xử lý các kết luận thanh tra; kiêm chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnghiệm thu nhà nước, Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ đối với các dự án,\r\n\ncông trình được phân công phụ trách. Các Thứ trưởng được phân công thực hiện chỉ\r\n\nđạo quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo giám sát,\r\n\nđánh giá đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp.\n\nĐiều 3. Phân công công tác cụ\r\n\nthể\n\n1. Bộ trưởng Đinh La Thăng\n\na) Lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện các mặt\r\n\ncông tác của Bộ được Chính phủ quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT.\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, chiến lược quy hoạch, cơ chế đột phá, kế hoạch phát triển chung\r\n\ncủa ngành giao thông vận tải; công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch và đầu tư, hợp\r\n\ntác quốc tế, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng, an toàn giao thông, thi đua, khen thưởng và kỷ luật. Chỉ đạo chung\r\n\ncác dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh qua khu vực\r\n\ncác tỉnh Tây Nguyên đến Bình Phước.\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế, Cục Quản lý xây dựng và Chất\r\n\nlượng công trình giao thông, Thanh tra Bộ.\n\nd) Kiêm các chức danh:\n\n- Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng Bộ GTVT;\n\n- Trưởng ban Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Bộ\r\n\nGTVT;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty\r\n\nCông nghiệp tàu thủy của Chính phủ;\n\n- Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An toàn giao\r\n\nthông Quốc gia;\n\n- Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban An ninh hàng\r\n\nkhông dân dụng Quốc gia;\n\n- Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo các công\r\n\ntrình, dự án trọng điểm ngành GTVT;\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ\r\n\nTrung ương;\n\n- Trưởng ban Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch di dời\r\n\ncác cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son;\n\n- Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật của Bộ GTVT;\n\n- Ủy viên Ban Chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa của\r\n\nViệt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản đến năm 2020;\n\n- Trưởng ban Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty\r\n\nHàng hải Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy.\n\n2. Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường\n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:\n\n- Quản lý nhà nước về đường bộ, an toàn giao thông\r\n\nđường bộ;\n\n- Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bao\r\n\ngồm cả kế hoạch quản lý, bảo trì;\n\n- Sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả\r\n\ndoanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp;\n\n- Kinh tế GTVT;\n\n- Tài chính - kế toán; dự toán và quyết toán thu,\r\n\nchi ngân sách nhà nước;\n\n- Chính sách, chế độ đối với cán bộ, công nhân viên\r\n\nchức và người lao động;\n\n- Công tác thương binh, gia đình liệt sĩ, người có\r\n\ncông với cách mạng;\n\n- Công tác xuất khẩu lao động;\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và\r\n\nchất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; chuẩn bị đầu tư và thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnh trung du, miền\r\n\nnúi phía Bắc và Hà Nội; Dự án đường Hồ Chí Minh qua các tỉnh trung du và miền\r\n\nnúi phía Bắc, Hà Nội và các tỉnh Tây Nguyên; một số dự án do Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam làm chủ đầu tư; các dự án khác do Bộ trưởng phân công (chi tiết tại Phụ\r\n\nlục kèm theo); là đầu mối trong quan hệ với ADB;\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý\r\n\nnhà nước về GTVT, giao thông nông thôn tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc\r\n\nvà Hà Nội;\n\n- Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động\r\n\ncác nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công;\n\n- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các đề án thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách và các đề án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Công tác thông tin, báo chí và xuất bản của ngành\r\n\ngiao thông vận tải;\n\n- Công tác phòng chống lụt, bão;\n\n- Công nghệ thông tin;\n\n- Phối hợp với thành phố Hà Nội chỉ đạo và triển\r\n\nkhai các giải pháp khắc phục ùn tắc giao thông;\n\n- Là người phát ngôn của Bộ trưởng.\n\nb) Giúp Bộ trưởng các công tác:\n\n- Cải cách hành chính và cải cách thủ tục hành\r\n\nchính;\n\n- Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước;\n\n- An toàn lao động;\n\n- Quan hệ và phối hợp công tác với Công đoàn GTVT;\r\n\nchăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức và người lao động;\n\n- Theo dõi và tổng hợp chung dự án đường Hồ Chí\r\n\nMinh; chịu trách nhiệm chung về tiến độ, chất lượng, đúng quy định của pháp luật\r\n\ncác dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên;\n\n- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được\r\n\nphân công; theo dõi chung về hợp tác với Trung Quốc.\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các cơ quan, đơn\r\n\nvị: Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Vụ Tài chính, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ\r\n\nQuản lý doanh nghiệp, Trung tâm Công nghệ thông tin, Báo Giao thông, Tạp chí\r\n\nGiao thông vận tải, Ban Quản lý dự án Thăng Long, Ban Quản lý dự án Đường Hồ\r\n\nChí Minh, Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương.\n\nd) Thay mặt Bộ trưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà\r\n\nnước đối với: Tổng công ty Xây dựng Thăng Long - CTCP, Tổng công ty Xây dựng\r\n\ncông trình giao thông 8 - CTCP.\n\nđ) Kiêm các chức danh:\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão\r\n\nTrung ương;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án thủy điện\r\n\nSơn La;\n\n- Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản lý Quỹ bảo\r\n\ntrì đường bộ Trung ương;\n\n- Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp Bộ GTVT;\n\n- Trưởng Nhóm Công tác tạo thuận lợi cho vận tải quốc\r\n\ngia trong khuôn khổ hợp tác tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS) và ASEAN;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về cơ chế một cửa\r\n\nASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về hợp tác Tiểu\r\n\nvùng (Hợp tác Vịnh Bắc Bộ mở rộng);\n\n- Trưởng Tiểu ban chỉ đạo tái cơ cấu về tài chính Tổng\r\n\ncông ty Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy;\n\n- Trưởng ban Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão và\r\n\ntìm kiếm, cứu nạn Bộ GTVT.\n\n3. Thứ trưởng Phạm Quý Tiêu\n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:\n\n- Quản lý nhà nước về hàng không, an toàn, an ninh\r\n\nhàng không;\n\n- Công tác quốc phòng và an ninh ngành GTVT;\n\n- Công tác tìm kiếm, cứu nạn (trừ lĩnh vực tìm kiếm,\r\n\ncứu nạn hàng hải);\n\n- Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng hàng không;\n\n- Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động\r\n\ncác nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công;\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và\r\n\nchất lượng các dự án thuộc lĩnh vực phụ trách và các dự án khác do Bộ trưởng\r\n\nphân công;\n\n- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các đề án thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách và các đề án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng\r\n\nkhông.\n\nb) Giúp Bộ trưởng các công tác:\n\n- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được\r\n\nphân công.\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của cơ quan, đơn vị:\r\n\nCục Hàng không Việt Nam, Học viện Hàng không.\n\nd) Thay mặt Bộ trưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà\r\n\nnước đối với: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Tổng công ty Quản lý bay\r\n\nViệt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam và các doanh nghiệp hàng không khác.\n\nđ) Theo dõi và phối hợp công tác với Hiệp hội Doanh\r\n\nnghiệp hàng không, Hội Khoa học và công nghệ hàng không Việt Nam.\n\ne) Kiêm các chức danh:\n\n- Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tìm kiếm, cứu nạn;\n\n- Phó Chủ tịch Ủy ban An ninh hàng không dân dụng\r\n\nquốc gia;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Trung\r\n\nương; Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ GTVT;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo công tác phòng không nhân\r\n\ndân Trung ương.\n\n4. Thứ trưởng Nguyễn Ngọc Đông\n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:\n\n- Quản lý nhà nước về lĩnh vực đường sắt, an toàn\r\n\ngiao thông đường sắt;\n\n- Xây dựng cơ bản, bao gồm: xây dựng thể chế, chính\r\n\nsách chung; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông; xây dựng các quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\náp dụng trong quản lý xây dựng cơ bản và quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; chất\r\n\nlượng xây dựng cơ bản; chủ động bao quát, quán xuyến, theo dõi, đôn đốc thực hiện\r\n\ncông tác xây dựng cơ bản trong toàn ngành; theo dõi chung về các nguồn vốn ODA\r\n\nvà là đầu mối trong quan hệ với WB, JICA, EDCF và các nhà tài trợ khác (trừ\r\n\nADB);\n\n- Cơ chế, chính sách chung về các dự án BOT, BT,\r\n\nBTO, PPP;\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn;\n\n- Theo dõi và chỉ đạo chung việc triển khai thực hiện\r\n\nquy hoạch đường ven biển;\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và\r\n\nchất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách và các dự án khác do Bộ\r\n\ntrưởng phân công. Chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng giao thông khu vực các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ,\r\n\nTây Nguyên và Bình Thuận; Dự án Đường Hồ Chí Minh khu vực tỉnh vùng Đông Nam bộ;\r\n\nmột số dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt và các dự án khác do\r\n\nBộ trưởng phân công (chi tiết tại Phụ lục kèm theo);\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý\r\n\nnhà nước về GTVT, giao thông nông thôn tại các tỉnh, thành phố vùng Đông Nam bộ,\r\n\nTây Nguyên và Bình Thuận;\n\n- Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động\r\n\ncác nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công;\n\n- Chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng các\r\n\ndự án cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt hiện có và dự án xây dựng đường\r\n\nsắt tốc độ cao;\n\n- Công tác khoa học - công nghệ;\n\n- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được\r\n\nphân công;\n\n- Phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo và triển\r\n\nkhai các giải pháp khắc phục ùn tắc giao thông;\n\n- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các đề án thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách và các đề án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;\n\n- Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ GTVT.\n\nb) Giúp Bộ trưởng các công tác:\n\n- Chỉ đạo chung công tác xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, chiến lược, quy hoạch và các đề án khác; phổ biến, giáo dục pháp luật;\n\n- Kế hoạch vốn đầu tư phát triển;\n\n- Tái cơ cấu đầu tư công;\n\n- Chỉ đạo xây dựng cơ chế đột phá huy động nguồn vốn\r\n\nvà triển khai thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông;\n\n- Quản lý nhà nước về đấu thầu; giám sát, đánh giá\r\n\nđầu tư chung toàn ngành;\n\n- Công tác giải quyết chất vấn của đại biểu Quốc hội\r\n\nvà kiến nghị của cử tri;\n\n- Phòng, chống tham nhũng;\n\n- Hợp tác quốc tế ngành GTVT;\n\n- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\n(kể cả thanh tra chuyên ngành).\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các cơ quan,\r\n\nđơn vị: Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Vụ\r\n\nKhoa học - Công nghệ, Cục Đường sắt Việt Nam, Viện Chiến lược phát triển GTVT,\r\n\nViện Khoa học và Công nghệ GTVT, Ban Quản lý dự án 85, Ban Quản lý dự án 2, Ban\r\n\nQuản lý dự án đường sắt.\n\nd) Thay mặt Bộ trưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà\r\n\nnước đối với: Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Tổng công\r\n\nty Tư vấn thiết kế GTVT - CTCP, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty\r\n\nXây dựng Công trình giao thông 1 - CTCP.\n\nđ) Theo dõi và phối hợp công tác với Hội Khoa học kỹ\r\n\nthuật cầu đường Việt Nam, Hội Kỹ thuật và vận tải đường sắt Việt Nam, Hội Trượt\r\n\nđất GTVT Việt Nam.\n\ne) Kiêm các chức danh:\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo điều phối các vùng kinh tế\r\n\ntrọng điểm;\n\n- Thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật của Chính phủ; Phó Chủ tịch Hội đồng phối hợp công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật của Bộ GTVT;\n\n- Thành viên Ủy ban Điều phối chung Việt Nam - Nhật\r\n\nBản về 3 dự án hạ tầng quy mô lớn;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình đổi mới công\r\n\nnghệ quốc gia;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo các công trình, dự án trọng\r\n\nđiểm ngành GTVT;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về ODA và vốn vay\r\n\nưu đãi;\n\n- Thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước Dự án nhà\r\n\nmáy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2;\n\n- Ủy viên Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống\r\n\nsông Đồng Nai;\n\n- Trưởng ban Ban Chỉ đạo phối hợp công tác phòng,\r\n\nchống tham nhũng Bộ GTVT;\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.\n\n5. Thứ trưởng Nguyễn Văn Công\n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:\n\n- Quản lý nhà nước về lĩnh vực hàng hải, logistics;\r\n\ncông tác an toàn, an ninh và tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;\n\n- Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng (trừ Hà Nội);\r\n\nmột số dự án kết cấu hạ tầng hàng hải, đường thủy nội địa và các dự án khác do\r\n\nBộ trưởng phân công (chi tiết tại Phụ lục kèm theo);\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý\r\n\nnhà nước về GTVT, giao thông nông thôn tại các tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng\r\n\n(trừ Hà Nội);\n\n- Chuẩn bị đầu tư và thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng hàng hải và các dự án do Bộ trưởng phân công;\n\n- Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động\r\n\ncác nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công;\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và\r\n\nchất lượng các dự án thuộc lĩnh vực và các dự án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các đề án thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách và các đề án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải;\n\n- Hoạt động của Cơ quan Bộ.\n\nb) Giúp Bộ trưởng công tác:\n\n- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được\r\n\nphân công.\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của: Văn phòng Bộ,\r\n\nCục Hàng hải Việt Nam.\n\nd) Thay mặt Bộ trưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà\r\n\nnước đối với: Tổng công ty Xây dựng đường thủy - CTCP, Tổng công ty Công nghiệp\r\n\ntàu thủy, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải\r\n\nmiền Bắc, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam và các doanh nghiệp\r\n\nkhác thuộc Bộ hoạt động trong lĩnh vực hàng hải; Trường Đại học Hàng hải.\n\nđ) Theo dõi và phối hợp công tác với các hội, hiệp\r\n\nhội: Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam, Hiệp hội Đại lý và\r\n\nmôi giới hàng hải Việt Nam, Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam, Hiệp hội Hoa\r\n\ntiêu hàng hải Việt Nam, Hội Khoa học kỹ thuật công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Hội\r\n\nnhững người đi biển Việt Nam.\n\ne) Kiêm các chức danh:\n\n- Tham gia Ban Chỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối\r\n\nphát triển các vùng kinh tế trọng điểm khu vực Bắc bộ;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo biển Đông - Hải đảo;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tổng công ty\r\n\nCông nghiệp tàu thủy;\n\n- Thành viên Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông\r\n\nCầu, Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy;\n\n- Trưởng tiểu ban chỉ đạo tái cơ cấu về sản xuất,\r\n\nkinh doanh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam và Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy;\n\n- Thủ trưởng Cơ quan Bộ;\n\n- Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng, thi nâng ngạch công\r\n\nchức.\n\n6. Thứ trưởng Lê Đình Thọ\n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:\n\n- Thể chế, chính sách chung về vận tải; kết nối các\r\n\nphương thức vận tải và giao thông tiếp cận;\n\n- Đào tạo và cấp giấy phép lái xe;\n\n- Kinh tế tập thể và hợp tác xã ngành GTVT;\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và\r\n\nchất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; chuẩn bị đầu tư và thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông các tỉnh, thành phố\r\n\nmiền Trung từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi, Dự án đường Hồ Chí Minh qua các tỉnh,\r\n\nthành phố miền Trung từ Thanh Hóa đến Quảng Nam; các dự án an toàn giao thông\r\n\nvà dự án khác do Bộ trưởng phân công (chi tiết tại Phụ lục kèm theo);\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý\r\n\nnhà nước về GTVT, giao thông nông thôn tại các tỉnh, thành phố miền Trung từ\r\n\nThanh Hóa đến Quảng Ngãi;\n\n- Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động\r\n\ncác nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công;\n\n- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các đề án thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách và các đề án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Công tác đào tạo: kế hoạch, chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng của các trường đào tạo thuộc ngành;\n\n- Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phương tiện,\r\n\nthiết bị giao thông vận tải;\n\n- Công tác đăng kiểm, kiểm tra chất lượng và an\r\n\ntoàn kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; công tác xuất, nhập khẩu\r\n\nphương tiện, thiết bị vận tải;\n\n- Bảo vệ môi trường; Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nvề sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; Chiến lược phát triển bền vững và\r\n\nChiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh trong ngành GTVT.\n\nb) Giúp Bộ trưởng các công tác:\n\n- Công tác an toàn giao thông và xử lý ùn tắc giao\r\n\nthông toàn ngành;\n\n- Tái cơ cấu vận tải;\n\n- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được\r\n\nphân công; theo dõi chung về hợp tác với Lào;\n\n- Theo dõi, tổng hợp và chịu trách nhiệm chung về\r\n\ntiến độ, chất lượng, đúng quy định của pháp luật các dự án cải tạo, mở rộng,\r\n\nnâng cấp Quốc lộ 1;\n\n- Quản lý nhà nước đối với kinh doanh vận tải và\r\n\ncông tác kiểm soát tải trọng phương tiện.\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của: Vụ Vận tải, Vụ\r\n\nAn toàn giao thông, Vụ Môi trường, Cục Đăng kiểm Việt Nam; các trường thuộc Bộ\r\n\n(trừ Học viện Hàng không và Đại học Hàng hải Việt Nam); Ban Quản lý dự án An\r\n\ntoàn giao thông, Ban Quản lý dự án 6.\n\nd) Thay mặt Bộ trưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà\r\n\nnước đối với: Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 - CTCP, Tổng công\r\n\nty Xây dựng công trình giao thông 5 - CTCP, Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt\r\n\nNam - CTCP.\n\nđ) Theo dõi và phối hợp công tác với Hiệp hội Vận tải\r\n\nô tô Việt Nam, Hội Môi trường GTVT Việt Nam, Hội Cơ khí GTVT Việt Nam.\n\ne) Kiêm các chức danh:\n\n- Thành viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch;\n\n- Trưởng Ban Chỉ đạo phát triển vận tải công cộng;\n\n- Tham gia Hội đồng Trung ương Liên minh các Hợp\r\n\ntác xã Việt Nam;\n\n- Phó Chủ tịch Chương trình phòng, chống thương\r\n\ntích quốc gia;\n\n- Phó Chủ tịch Hội hữu nghị Việt - Lào;\n\n- Tham gia Ban Chỉ đạo nhà nước về tổ chức điều phối\r\n\nphát triển vùng kinh tế trọng điểm khu vực Trung bộ;\n\n- Tham gia Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả;\n\n- Nhóm trưởng công tác về dự án kết nối mạng giao\r\n\nthông tại khu vực tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.\n\n7. Thứ trưởng Nguyễn Văn Thể\n\na) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực công tác:\n\n- Quản lý nhà nước về đường thủy nội địa, an toàn\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa;\n\n- Cơ chế, chính sách chung về giao thông địa\r\n\nphương, giao thông nông thôn - miền núi;\n\n- Công tác y tế giao thông vận tải;\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn diện về tiến độ và\r\n\nchất lượng các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách và các dự án khác do Bộ\r\n\ntrưởng phân công. Chuẩn bị đầu tư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khu vực các tỉnh đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong và các tỉnh duyên hải miền Trung từ Bình Định đến Ninh Thuận; dự án Đường\r\n\nHồ Chí Minh khu vực đồng bằng sông Cửu Long, các dự án khác do Bộ trưởng phân\r\n\ncông (chi tiết tại Phụ lục kèm theo);\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi chung công tác quản lý\r\n\nnhà nước về GTVT, giao thông nông thôn các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và các\r\n\ntỉnh duyên hải miền Trung từ Bình Định đến Ninh Thuận;\n\n- Chủ động kêu gọi, xúc tiến và đàm phán huy động\r\n\ncác nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cho các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng trong lĩnh vực và phạm vi được phân công;\n\n- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các đề án thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách và các đề án khác do Bộ trưởng phân công;\n\n- Kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường\r\n\nthủy nội địa.\n\nb) Giúp Bộ trưởng các công tác:\n\n- Chỉ đạo cụ thể về chất lượng, tiến độ của Dự án\r\n\nWB5, WB6;\n\n- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và phạm vi được\r\n\nphân công; theo dõi chung về hợp tác với Campuchia.\n\nc) Theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đơn vị: Cục\r\n\nĐường thủy nội địa Việt Nam, Cục Y tế Giao thông vận tải, Ban Quản lý dự án 1,\r\n\nBan Quản lý dự án 7, các Ban Quản lý dự án đường thủy nội địa.\n\nd) Thay mặt Bộ trưởng thực hiện chỉ đạo quản lý nhà\r\n\nnước đối với: Tổng công ty Đầu tư phát triển và Quản lý dự án hạ tầng giao\r\n\nthông Cửu Long, Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 6 - CTCP, Tổng công\r\n\nty cổ phần Đường sông miền Nam, Tổng công ty Vận tải thủy - CTCP.\n\nđ) Theo dõi và phối hợp công tác với các hội: Hội Vận\r\n\ntải thủy nội địa, Hội Cảng đường thủy thềm lục địa Việt Nam.\n\ne) Kiêm các chức danh:\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo công nghiệp hóa - hiện đại\r\n\nhóa nông nghiệp - nông thôn;\n\n- Tham gia Ban Chỉ đạo về tổ chức điều phối phát\r\n\ntriển vùng kinh tế trọng điểm khu vực Nam bộ;\n\n- Thành viên Ủy ban sông Mê Công của Việt Nam;\n\n- Trưởng ban Phòng, chống AIDS và các tệ nạn xã hội;\n\n- Trưởng ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;\n\n- Trưởng ban vì sự tiến bộ của phụ nữ Bộ GTVT;\n\n- Ủy viên Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11\r\n\nnăm 2014 và thay thế Quyết định số 1578/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ GTVT về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nBộ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải và các đồng chí được phân công công tác\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Ban Bí thư TW Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ; Các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ban Tổ chức TW;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra TW;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Đảng ủy Khối các cơ quan TW;\r\n\n - Đảng ủy Khối doanh nghiệp TW;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Công đoàn GTVT VN;\r\n\n - Đoàn TNCSHCM Bộ;\r\n\n - VP Ban Cán sự đảng Bộ GTVT;\r\n\n - Các TCT 91, TCT 90 ngành GTVT;\r\n\n - Các hội, hiệp hội ngành GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nLÃNH ĐẠO BỘ PHỤ TRÁCH CÁC DỰ ÁN LỚN VÀ DỰ\r\n\nÁN NGOÀI ĐỊA BÀN, LĨNH VỰC PHỤ TRÁCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 3899/QĐ-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ GTVT v/v phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ)\n\nTT\n\nDự án\n\nThứ trưởng phụ\r\n\n trách\n\n1.\n\nDự án xây dựng đường cao tốc Giẽ - Ninh Bình\n\nNguyễn Hồng Trường\n\n2.\n\nDự án đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai\n\n3.\n\nDự án xây dựng cầu Vĩnh Thịnh\n\n4.\n\nDự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí -\r\n\n Hạ Long\n\n5.\n\nDự án khôi phục mặt đường Quốc lộ 5\n\n6.\n\nDự án cải tạo nâng cấp QL3 đoạn Hà Nội - Thái\r\n\n Nguyên\n\n7.\n\nDự án Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên\n\n8.\n\nDự án Trung tâm điều hành hệ thống ITS khu vực\r\n\n phía Bắc\n\n9.\n\nDự án tín dụng ngành để cải tạo hệ thống đường (cải\r\n\n tạo cầu yếu trên Quốc lộ)\n\n10.\n\nDự án tín dụng ngành GTVT giai đoạn 3\n\n11.\n\nDự án đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông\n\n12.\n\nDự án nâng cấp, cải tạo mạng lưới đường bộ (WB4)\n\n13.\n\nDự án Quản lý tài sản đường bộ (VRAMP)\n\n14.\n\nDự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp đường Hồ Chí\r\n\n Minh đoạn qua Tây Nguyên\n\n15.\n\nDự án đầu tư xây dựng các cầu treo vùng miền núi\r\n\n phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên\n\n16.\n\nDự án hầm chui Quốc lộ 6 - Nút giao Thanh Xuân\n\n17.\n\nDự án cầu cạn đoạn Mai Dịch - Nam Thăng Long\n\n18.\n\nDự án nâng cấp đường Pháp Vân - cầu Giẽ thành đường\r\n\n cao tốc\n\n19.\n\nDự án cầu đường bộ Việt Trì\n\n20.\n\nDự án BOT đầu tư xây dựng đường cao tốc Hà Nội -\r\n\n Hải Phòng\n\n21.\n\nDự án đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long\n\n22.\n\nDự án đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ - La Sơn -\r\n\n Túy Loan\n\n23.\n\nDự án cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn\n\n24.\n\nDự án BOT đường Hòa Lạc - Hòa Bình và cải tạo,\r\n\n nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Xuân Mai - Hòa Bình\n\n25.\n\nDự án cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn\n\n26.\n\nDự án BOT Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí\n\n27.\n\nDự án BOT tuyến tránh thành phố Sơn La\n\n28.\n\nDự án xây dựng cầu Việt Trì - Ba Vì\n\n29.\n\nDự án đường Sa Pa - thành phố Lào Cai\n\n30.\n\nDự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Hạ\r\n\n Long\n\n31.\n\nDự án xây dựng Trụ sở mới của Bộ\n\n\n\n\n\n\n\n32.\n\nXây dựng nhà ga hành khách T2 cảng hàng không quốc\r\n\n tế Nội Bài\n\nPhạm Quý Tiêu\n\n33.\n\nDự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành\n\n34.\n\nDự án kéo dài, nâng cấp đường cất hạ cánh, đường\r\n\n lăn và sân đậu máy bay Cảng hàng không Pleiku\n\n35.\n\nCác dự án khác của ngành hàng không\n\n\n\n\n\nNguyễn Ngọc\r\n\n Đông\n\n36.\n\nDự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành\n\n37.\n\nDự án cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành\r\n\n - Dầu Giây\n\n38.\n\nDự án đường cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết\n\n39.\n\nDự án đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương\n\n40.\n\nDự án đường cao tốc Phan Thiết - Nha Trang\n\n41.\n\nDự án đầu tư xây dựng cầu Đắk Đang, tỉnh Đắk Nông\r\n\n (biên giới Việt Nam - Campuchia)\n\n42.\n\nDự án đầu tư nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 51 (BOT)\n\n43.\n\nCác dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1\r\n\n (đoạn Bình Thuận - Đồng Nai)\n\n44.\n\nDự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Biên Hòa -\r\n\n Vũng Tàu (BOT)\n\n45.\n\nDự án đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu\n\n46.\n\nDự án đầu tư xây dựng cầu Đồng Nai mới (BOT)\n\n47.\n\nDự án đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long -\r\n\n Cái Lân\n\n48.\n\nDự án cải tạo đường sắt Yên Viên - Lào Cai\n\n49.\n\nDự án xây dựng đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi\n\n50.\n\nDự án cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa đường sắt\r\n\n hiện có\n\n51.\n\nDự án đường sắt tốc độ cao\n\n52.\n\nDự án cầu đường sắt Bình Lợi\n\n53.\n\nCác dự án liên quan đến an toàn đường sắt (dự án\r\n\n cầu vượt đường sắt; dự án tách cầu đường bộ và đường sắt còn lại)\n\n54.\n\nDự án xây dựng cơ sở hạ tầng cảng cửa ngõ quốc tế\r\n\n Hải Phòng\n\nNguyễn Văn Công\n\n55.\n\nDự án luồng cho tàu tải trọng lớn vào Sông Hậu\n\n56.\n\nDự án phát triển cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải\n\n57.\n\nDự án kênh Chợ Gạo\n\n58.\n\nDự án xây dựng cầu đường Tân Vũ - Lạch Huyện\n\n59.\n\nDự án cầu Thái Hà\n\n60.\n\nDự án BOT Quốc lộ 38 (nối Quốc lộ 1 và Quốc lộ 5)\n\n61.\n\nDự án đường hành lang ven biển Quảng Ninh - Nghi\r\n\n Sơn\n\n62.\n\nDự án cao tốc Quảng Ninh - Ninh Bình\n\n63.\n\nDự án xây dựng cảng hàng không quốc tế Cát Bi\n\n64.\n\nDự án xây dựng đường nối đường cao tốc Giẽ - Ninh\r\n\n Bình với Quốc lộ 1\n\nLê Đình Thọ\n\n65.\n\nCác dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1\r\n\n (đoạn Hà Nam - Quảng Ngãi)\n\n66.\n\nDự án mạng lưới giao thông miền Trung (ADB5)\n\n67.\n\nDự án đầu tư mở rộng Quốc lộ 217\n\n68.\n\nCác dự án an toàn giao thông đường bộ\n\n69.\n\nDự án Quốc lộ 15\n\n70.\n\nĐoạn cải tạo tuyến QL1A từ cầu Ba Gian đến nút\r\n\n giao tuyến tránh TP.Thanh Hóa với Đại lộ Lê Lợi\n\n71.\n\nCác dự án đường bộ cao tốc từ Ninh Bình - Hà Tĩnh\n\n72.\n\nCác dự án BOT sắp triển khai trên địa bàn các tỉnh\r\n\n Hà Nam - Thái Bình\n\n73.\n\nDự án cầu Thịnh Long\n\n74.\n\nDự án đường nối Nghi Sơn - Sân bay Thọ Xuân\n\n75.\n\nDự án Cảng hàng không Thọ Xuân\n\n76.\n\nDự án BOT Quốc lộ 38 từ cầu Yên Lệnh đến nút giao\r\n\n Vực Vòng\n\n77.\n\nDự án BOT tuyến tránh Phủ Lý\n\n78.\n\nDự án hành lang ven biển phía Nam\n\nNguyễn Văn Thể\n\n79.\n\nDự án kết nối khu vực trung tâm đồng bằng sông Cửu\r\n\n Long\n\n80.\n\nDự án xây dựng cầu Vàm Cống\n\n81.\n\nDự án xây dựng cầu Cao Lãnh\n\n82.\n\nDự án xây dựng cầu Cổ Chiên\n\n83.\n\nCác dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1\r\n\n (đoạn từ Bình Định đến Ninh Thuận)\n\n84.\n\nDự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 1 (đoạn Cần\r\n\n Thơ - Phụng Hiệp)\n\n85.\n\nDự án đường bộ cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận - Cần\r\n\n Thơ\n\n86.\n\nDự án xây dựng cầu Long Bình\n\n87.\n\nDự án đầu tư xây dựng cầu Năm Căn\n\n88.\n\nDự án Giao thông nông thôn 3 (WB3)\n\n89.\n\nDự án xây dựng hầm Đèo Cả\n\n90.\n\nDự án WB5\n\n91.\n\nDự án WB6\n\n92.\n\nDự án BOT Quốc lộ 91\n\n93.\n\nDự án BOT mở rộng Quốc lộ 1 cửa ngõ phía bắc Thị\r\n\n xã Bạc Liêu\n\n94.\n\nDự án Quốc lộ 1D\n\n95.\n\nDự án BOT tuyến tránh Sóc Trăng\n\n96.\n\nDự án xóa các “cầu khỉ” vùng đồng bằng sông Cửu\r\n\n Long\n\nGhi chú:\r\n\nĐối với dự án cải tạo, nâng cấp các Quốc lộ liên quan đến địa bàn của hai đồng\r\n\nchí Thứ trưởng, hợp phần dự án trên địa bàn của Thứ trưởng nào phụ trách sẽ do\r\n\nThứ trưởng đó chịu trách nhiệm theo dõi hoặc theo phân công của Bộ trưởng.", + "id": 108841 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108842.json b/contexts/context_108842.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb83ec043ce627dc674d1256eb6e779c3cf93c23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108842.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1161-1998-QD-BTC-xac-dinh-gia-tri-doanh-nghiep-thuc-hien-co-phan-hoa-43871.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1161-1998-QD-BTC-xac-dinh-gia-tri-doanh-nghiep-thuc-hien-co-phan-hoa-43871", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 1161/1998/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA SỐ 1461/1998/QĐ-BTC NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 1998 BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;Căn cứ Nghị định số 179/CP ngày 28 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;Căn cứ Nghị định số 44/1998/NĐ/CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần;Căn cứ ý kiến của Bộ Thuỷ sản tại công văn số 2525/TS-TCKT ngày 05 tháng 10 năm 1998;Căn cứ vào Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp của Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp tại Công ty đồ hộp Hạ Long ngày 29 tháng 9 năm 1998;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 0 h ngày 01 tháng 01 năm 1998 của Công ty đồ hộp Hạ Long để cổ phần hoá như sau:\n\nGiá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hoá: 56.906.301.719 đồng (năm mươi sáu tỉ, chín trăm linh sáu triệu, ba trăm linh một nghìn, bảy trăm mười chín đồng).\n\nTrong đó:\n\nGiá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 12.602.872.133 đồng (mười hai tỉ, sau trăm linh hai triệu, tám trăm bảy mươi hai nghìn, một trăm ba mươi ba đồng).\n\nĐiều 2. Tài sản không đưa vào cổ phần hoá (tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán):\n\n- Tài sản không cần dùng: 605.345.714 đồng (sáu trăm linh năm triệu, ba trăm bốn mươi lăm nghìn, bảy trăm mười bốn đồng).\n\n- Tài sản chờ thanh lý: 18.418.210 đồng (mười tám triệu, bốn trăm mười tám nghìn, hai trăm mười đồng).\n\nĐiều 3. Căn cứ vào giá trị doanh nghiệp được xác định tại Điều 1, Ban cổ phần hoá của Công ty Đồ hộp Hạ Long thực hiện các công việc tiếp theo để cổ phần hoá.\n\nĐiều 4. Giao cho Giám đốc Công ty Đồ hộp Hạ Long phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xử lý số tài sản ghi tại Điều 2 Quyết định này theo Thông tư số 104/1998/TT/BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Trong khi chưa xử lý hết số tài sản nói trên, Công ty Đồ hộp Hạ Long có trách nhiệm tiếp tục bảo quản, không để xẩy ra mất mát tài sản của Nhà nước.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Giám đốc Công ty Đồ hộp Hạ Long, Trưởng ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Nhà nước Bộ Thuỷ sản, Trưởng Ban cổ phần hoá Công ty Đồ hộp Hạ Long và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.\n\n\n\nTrần Văn Tá\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 108842 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108843.json b/contexts/context_108843.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03457097fb9f1822f89bdd8dbd08c1bc2e31b0f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108843.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-20-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-phuong-huyen-thanh-lap-phuong-thuoc-thi-xa-Ha-Tinh-huyen-Loc-Ha-tinh-Ha-Tinh-16764.aspx", + "name": "Nghi-dinh-20-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-phuong-huyen-thanh-lap-phuong-thuoc-thi-xa", + "passage": "CHÍNH PHỦ ******\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 20/2007/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2007\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, HUYỆN; THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC THỊ Xà HÀ TĨNH; THÀNH LẬP HUYỆN LỘC HÀ, TỈNH HÀ TĨNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh,\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, huyện; thành lập các phường thuộc thị xã Hà Tĩnh; thành lập huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh như sau:\n1 . Điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập các phường thuộc thị xã Hà Tĩnh:\na) Thành lập phường Nguyễn Du trên cơ sở điều chỉnh 18,86 ha diện tích tự nhiên và 2.721 nhân khẩu của phường Bắc Hà; 39,72 ha diện tích tự nhiên và 341 nhân khẩu của xã Thạch Quý; 39,16 ha diện tích tự nhiên và 600 nhân khẩu của xã Thạch Linh; 83,11 ha diện tích tự nhiên và 579 nhân khẩu của xã Thạch Trung; 39,48 ha diện tích tự nhiên và 374 nhân khẩu của phường Trần Phú.\nPhường Nguyễn Du có 220,33 ha diện tích tự nhiên và 4.615 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Nguyễn Du: Đông giáp phường Thạch Quý; Tây giáp phường Thạch Linh và phường Trần Phú; Nam giáp phường Bắc Hà; Bắc giáp xã Thạch Trung.\nb) Thành lập phường Văn Yên trên cơ sở điều chỉnh toàn bộ 223,46 ha diện tích tự nhiên và 3.536 nhân khẩu của xã Thạch Yên; 24,04 ha diện tích tự nhiên và 59 nhân khẩu của xã Thạch Quý; 5,92 ha diện tích tự nhiên và 248 nhân khẩu của phường Tân Giang.\nPhường Văn Yên có 253,42 ha diện tích tự nhiên và 3.843 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Văn Yên: Đông giáp xã Tượng Sơn, huyện Thạch Hà; Tây giáp phường Nam Hà; Nam giáp phường Đại Nài; Bắc giáp phường Tân Giang, phường Thạch Quý.\nc) Thành lập phường Thạch Quý trên cơ sở 358,03 ha diện tích tự nhiên và 5.920 nhân khẩu còn lại của xã Thạch Quý.\nPhường Thạch Quý có 358,03 ha diện tích tự nhiên và 5.920 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Thạch Quý: Đông giáp xã Thạch Hưng; Tây giáp phường Nguyễn Du; Nam giáp phường Tân Giang; Bắc giáp xã Thạch Môn.\nd) Thành lập phường Thạch Linh trên cơ sở 606,12 ha diện tích tự nhiên và 5.960 nhân khẩu còn lại của xã Thạch Linh.\nPhường Thạch Linh có 606,12 ha diện tích tự nhiên và 5.960 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính phường Thạch Linh: Đông giáp phường Trần Phú, phường Nguyễn Du; Tây giáp xã Thạch Tân, xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà; Nam giáp phường Hà Huy Tập; Bắc giáp thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính:\n- Phường Bắc Hà còn lại 96,46 ha diện tích tự nhiên và 9.123 nhân khẩu;\n- Phường Tân Giang còn lại 99,08 ha diện tích tự nhiên và 6.245 nhân khẩu;\n- Phường Trần Phú còn lại 107,32 ha diện tích tự nhiên và 5.014 nhân khẩu;\n- Xã Thạch Trung còn lại 609,39 ha diện tích tự nhiên và 8.355 nhân khẩu.\nThị xã Hà Tĩnh có 5.632,64 ha diện tích tự nhiên và 112.710 nhân khẩu, có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Bắc Hà, Nam Hà, Trần Phú, Tân Giang, Đại Nài, Hà Huy Tập, Nguyễn Du, Thạch Linh, Thạch Quý, Văn Yên và các xã: Thạch Trung, Thạch Hưng, Thạch Hạ, Thạch Đồng, Thạch Môn, Thạch Bình.\n2 . Thành lập huyện Lộc Hà thuộc tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở điều chỉnh 7.579,8 ha diện tích tự nhiên và 43.204 nhân khẩu của huyện Can Lộc (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Ích Hậu, Hồng Lộc, Phù Lưu, Bình Lộc, Tân Lộc, An Lộc, Thịnh Lộc); 4.251,05 ha diện tích tự nhiên và 43.009 nhân khẩu của huyện Thạch Hà (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Thạch Kim, Thạch Bằng, Thạch Châu, Mai Phụ, Hộ Độ, Thạch Mỹ).\nHuyện Lộc Hà có 11.830,85 ha diện tích tự nhiên và 86.213 nhân khẩu, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Ích Hậu, Phù Lưu, Hồng Lộc, Bình Lộc, Tân Lộc, An Lộc, Thịnh Lộc, Thạch Kim, Thạch Bằng, Thạch Châu, Thạch Mỹ, Mai Phụ, Hộ Độ.\nĐịa giới hành chính huyện Lộc Hà: Đông giáp Biển Đông; Tây giáp huyện Can Lộc; Nam giáp huyện Thạch Hà và thị xã Hà Tĩnh; Bắc giáp huyện Nghi Xuân.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính:\n- Huyện Can Lộc còn lại 30.084,58 ha diện tích tự nhiên và 137.647 nhân khẩu, có 23 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Thường Nga, Song Lộc, Phú Lộc, Gia Hanh, Thượng Lộc, Đồng Lộc, Yên Lộc, Kim Lộc, Trường Lộc, Thanh Lộc, Trung Lộc, Vĩnh Lộc, Khánh Lộc, Mỹ Lộc, Sơn Lộc, Quang Lộc, Xuân Lộc, Tiến Lộc, Vượng Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Tùng Lộc và thị trấn Nghèn.\nĐịa giới hành chính huyện Can Lộc: Đông giáp các huyện Lộc Hà, Thạch Hà; Tây giáp huyện Đức Thọ; Nam giáp các huyện Hương Khê, Thạch Hà; Bắc giáp thị xã Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân.\n- Huyện Thạch Hà còn lại 35.643,49 ha diện tích tự nhiên và 139.111 nhân khẩu, có 31 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Thạch Kênh, Thạch Liên, Phù Việt, Thạch Long, Thạch Sơn, Thạch Thanh, Thạch Tiến, Việt Xuyên, Thạch Ngọc, Ngọc Sơn, Thạch Đài, Thạch Lưu, Thạch Vĩnh, Bắc Sơn, Thạch Xuân, Nam Hương, Thạch Tân, Thạch Lâm, Thạch Hương, Thạch Điền, Tượng Sơn, Thạch Thắng, Thạch Văn, Thạch Hội, Thạch Trị, Thạch Lạc, Thạch Khê, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Bàn và thị trấn Thạch Hà.\nĐịa giới hành chính huyện Thạch Hà: Đông giáp Biển Đông; Tây giáp các huyện: Can Lộc, Hương Khê; Nam giáp huyện Cẩm Xuyên; Bắc giáp các huyện Can Lộc, Lộc Hà.\nTỉnh Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các huyện: Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Lộc Hà, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Vũ Quang, Hương Khê và các thị xã: Hà Tĩnh, Hồng Lĩnh.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; - Ủy ban Pháp luật của Quốc hội; - HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh; - Ban Tổ chức Trung ương; - Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; - Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ: ĐP, TCCB, TH, Công báo; - Lưu: Văn thư, NC (5b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỜNG\nNguyễn Tấn Dũng", + "id": 108843 +} diff --git a/contexts/context_108844.json b/contexts/context_108844.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a593f840139f7df97b4cca6d88c29765d8d9e835 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108844.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-561-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-Quang-Binh-559820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-561-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-Quang-Binh-559820", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 561/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày\r\n\n 17 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ mới ban hành một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1490/QĐ-BKHCN 18/6/2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (Lĩnh vực: Hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ);\n\nCăn cứ Quyết định số 3534/QĐ-BKHCN ngày\r\n\n20/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (Lĩnh vực:\r\n\nhoạt động khoa học và công nghệ);\n\nCăn cứ Quyết định số 763/QĐ-BKHCN ngày 24/3/2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 252/TTr-SKHCN ngày 09/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nban hành mới, thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Hoạt động khoa học\r\n\nvà công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh\r\n\nQuảng Bình.\n\nĐiều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức xây dựng và\r\n\nphê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại\r\n\nQuyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập quy trình điện tử\r\n\nlên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo hướng dẫn tại Công văn số\r\n\n1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng quy trình tin học\r\n\nhóa giải quyết thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ KH&CN;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh Q.Bình;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ An Phong\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nThủ tục đánh giá đồng thời thẩm định kết quả thực\r\n\n hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm\r\n\n ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường,\r\n\n tính mạng, sức khỏe con người\n\n45 ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ Quảng Bình. Địa chỉ: 17A, Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng\r\n\n Bình\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành do tổ chức, cá nhân đề nghị chi trả\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học\r\n\n và Công nghệ;\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện\r\n\n nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n2\n\nThủ tục xem xét kéo dài thời gian công tác khi đủ\r\n\n tuổi nghỉ hưu cho cá nhân giữ chức danh khoa học, chức danh công nghệ tại tổ\r\n\n chức khoa học và công nghệ công lập\n\nQuyết định kéo dài thời gian công tác được gửi\r\n\n cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06\r\n\n tháng.\n\nTổ chức khoa học\r\n\n và công nghệ công lập\n\nKhông\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;\n\n- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của\r\n\n Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và\r\n\n công nghệ.\n\n3\n\nThủ tục xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm\r\n\n vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ đối với cá nhân có\r\n\n thành tích vượt trội trong hoạt động khoa học và công nghệ\n\n* Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch: 15 ngày\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ từ đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động khoa học\r\n\n và công nghệ;\n\n* Thời hạn Quyết định tiếp nhận vào viên chức và\r\n\n bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ:\n\n- 60 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng\r\n\n kiểm tra, sát hạch đối với xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức\r\n\n danh nghiên cứu viên cao cấp, kỹ sư cao cấp (hạng I);\n\n- hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Hội\r\n\n đồng kiểm tra, sát hạch đối với xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào\r\n\n chức danh nghiên cứu viên chính, kỹ sư chính (hạng II);\n\n- 30 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng\r\n\n kiểm tra, sát hạch đối với xét tiếp nhận vào viên chức và bổ nhiệm vào chức\r\n\n danh trợ lý nghiên cứu, kỹ thuật viên (hạng IV), nghiên cứu viên, kỹ sư (hạng\r\n\n III).\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ; đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo chi thường\r\n\n xuyên\n\nKhông\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;\n\n- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của\r\n\n Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và\r\n\n công nghệ;\n\n- Nghị định số 27/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động\r\n\n khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính\r\n\n phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt\r\n\n Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ tại Việt Nam.\n\n4\n\nThủ tục xét đặc cách bổ nhiệm vào chức danh khoa\r\n\n học, chức danh công nghệ cao hơn không qua thi thăng hạng, không phụ thuộc\r\n\n năm công tác\n\n* Thành lập Hội đồng xét bổ nhiệm đặc cách: 15\r\n\n ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động\r\n\n khoa học và công nghệ.\n\n* Thời hạn Quyết định bổ nhiệm đặc cách vào hạng\r\n\n chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ:\n\n- 60 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng\r\n\n xét bổ nhiệm đặc cách đối với việc xét đặc cách bổ nhiệm chức danh nghiên cứu\r\n\n viên cao cấp, kỹ sư cao cấp (chức danh hạng I);\n\n- 45 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng\r\n\n xét bổ nhiệm đặc cách đối với việc xét đặc cách bổ nhiệm chức danh nghiên cứu\r\n\n viên chính, kỹ sư chính (chức danh hạng II);\n\n- 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả của Hội đồng\r\n\n xét bổ nhiệm đặc cách đối với việc xét đặc cách bổ nhiệm chức danh nghiên cứu\r\n\n viên, kỹ sư (chức danh hạng III).\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ; đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo chi thường\r\n\n xuyên\n\nKhông\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;\n\n- Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014 của\r\n\n Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và\r\n\n công nghệ;\n\n- Nghị định số 27/2020/NĐ-CP ngày 01/3/2020 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/5/2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động\r\n\n khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính\r\n\n phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt\r\n\n Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công\r\n\n nghệ tại Việt Nam.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được thay thế\n\nTT\n\nSố hồ sơ thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\n2.000112.000.00.00.H46\n\nThủ tục đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học\r\n\n và công nghệ theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân\n\nQuyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của\r\n\n UBND tỉnh\n\nThủ tục đánh giá, xác nhận kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước\n\n- Đối với trường hợp đặc cách cấp Giấy xác nhận kết\r\n\n quả thực hiện nhiệm vụ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ.\n\n- Đối với trường hợp không phải là đặc cách cấp\r\n\n Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ: 45 ngày làm việc làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ Quảng Bình. Địa chỉ: 17A, Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng\r\n\n Bình\n\nKinh phí đánh giá\r\n\n kết quả thực hiện nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân đề nghị bảo đảm và chi trả.\n\nMức chi áp dụng\r\n\n theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng\r\n\n ngân sách nhà nước.\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;\n\n- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học\r\n\n và Công nghệ.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06/3/2015 của\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện\r\n\n nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n ", + "id": 108844 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108845.json b/contexts/context_108845.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b438941450d417368661bbc4c7812aa8961d8687 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108845.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-ve-Quy-dinh-phoi-hop-hoat-dong-cua-Thanh-tra-chuyen-n-144042.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-ve-Quy-dinh-phoi-hop-hoat-dong-cua-Thanh-tra-chuyen-n-144042", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 27/2007/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 18 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 6 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo\r\n\nnăm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại tố cáo năm 2004;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính ngày 02/7/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n46/2005/NĐ-CP ngày 6/4/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra\r\n\nXây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nhoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n10/2005/TTLT/BXD-BNV-TTCP ngày 22/6/2005 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nvề nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Xây dựng ở địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n18/2005/TTLT-BXD-TTCP ngày 04/11/2005 của Bộ Xây dựng và Thanh tra Chính phủ hướng\r\n\ndẫn một số nội dung về thanh tra xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n59/2006/QĐ-UBND ngày 21/7/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc tổ chức\r\n\nlại Thanh tra Sở Xây dựng Khánh Hòa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định phối hợp hoạt động của Thanh tra chuyên ngành Xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, phường, thị tấn trên địa bàn tỉnh;\r\n\nChánh Thanh tra Sở Xây dựng; Đội trưởng Đội Thanh tra; Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nvà cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHỐI\r\n\nHỢP HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy định này quy định phối hợp\r\n\nhoạt động của Thanh tra chuyên ngành Xây dựng, bao gồm: Hoạt động xây dựng, quản\r\n\nlý và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, quản lý sử dụng nhà (gọi tắt\r\n\nlà trật tự xây dựng) và xử lý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng là Sở Xây dựng,\r\n\nThanh tra Sở Xây dựng, đội Thanh tra xây dựng; Thành viên xây dựng; Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang (gọi tắt là Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (gọi tắt\r\n\nlà Ủy ban nhân dân cấp xã); lực lượng quản lý xây dựng cấp huyện và cấp xã liên\r\n\nquan đến công tác quản lý trật tự xây dựng và quản lý vi phạm hành chính về trật\r\n\ntự xây dựng.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA THANH TRA SỞ VÀ CÁC CƠ QUAN\r\n\nLIÊN QUAN\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của Đội\r\n\nThanh tra\n\n1. Chịu sự chỉ đạo, điều hành của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng (gọi tắt là Giám đốc Sở) và ChánhThanh tra Sở Xây dựng (gọi\r\n\ntắt là Chánh Thanh tra).\n\n2. Quản lý trật tự xây dựng theo\r\n\nđịa bàn được phân công.\n\n3. Thường xuyên tổ chức hoặc phối\r\n\nhợp với các lực lượng quản lý xây dựng cấp xã, cấp huyện trong việc kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng\r\n\nvà giải quyết công việc liên quan đến trật tự xây dựng.\n\n4. Trong trường hợp vượt quá thẩm\r\n\nquyền xử lý vi phạm hành chính của Thanh tra viên thì lập biên bản theo đúng mẫu\r\n\nquy định và kịp thời chuyển hồ sơ xử lý vi phạm hành chính cho Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, quyết định áp dụng các biện pháp hành chính theo thẩm quyền.\n\n5. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không ban hành quyết định xử\r\n\nlý theo thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, Đội Thanh tra báo cáo Chánh Thanh tra xem xét quyết định.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Thanh\r\n\ntra viên Xây dựng\n\n1. Chịu trách nhiệm quản lý theo\r\n\nđịa bàn và nhiệm vụ được phân công; thường xuyên tổ chức kiểm tra và phối hợp với\r\n\nlực lượng quản lý cấp xã, cấp huyện xử lý những hành vi vi phạm trật tự xây dựng.\n\n2. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và các văn bản\r\n\nkhác có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra viên.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của Thanh\r\n\ntra Sở Xây dựng\n\n1. Thực hiện thanh tra chuyên\r\n\nnghành xây dựng theo Điều 17 Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 6/4/2005 của Chính\r\n\nphủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Xây dựng.\n\n2. Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc\r\n\nSở trong việc phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý trật tự xây\r\n\ndựng.\n\n3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xử lý các trường hợp vượt quá thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện và Chánh Thanh tra.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Chánh\r\n\nThanh tra\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo Đội Thanh\r\n\ntra và thường xuyên kiểm tra việc phối hợp của Đội thanh tra với các cơ quan\r\n\nliên quan trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ntheo pháp luật quy định.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của lực\r\n\nlượng quản lý xây dựng cấp xã\n\nChủ động hoặc phối hợp với Đội\r\n\nThanh tra trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; kiểm tra, báo cáo\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý những hành vi vi phạm trật tự xây dựng.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của lực\r\n\nlượng quản lý xây dựng cấp huyện\n\n1. Trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý về\r\n\nkiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở.\n\n2. Phối hợp với Đội Thanh tra để\r\n\nthực hiện chức năng quản lý Nhà nước về xây dựng ở cấp huyện.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo lực lượng\r\n\nquản lý xây dựng cấp xã thực hiện nhiệm vụ và phối hợp với Thanh tra viên xây dựng,\r\n\nĐội Thanh tra trong việc kiểm tra về trật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\náp dụng các biện pháp hành chính theo thẩm quyền khi có yêu cầu của Đội thanh\r\n\ntra.\n\n3. Giải quyết khiếu nại theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 10.Trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo lực lượng\r\n\nquản lý xây dựng cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nxây dựng và phối hợp với Thanh tra viên, Đội thanh tra và Thanh tra Sở trong việc\r\n\nkiểm tra về trật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Tạo điều kiện cho Thanh tra sở\r\n\nhoạt động trên địa bàn; bố trí nơi làm việc cho Đội thanh tra.\n\n3. Xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\náp dụng các biện pháp hành chính theo thẩm quyền khi đội thanh tra trình.\n\n4. Giải quyết khiếu nại theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Giám\r\n\nđốc Sở xây dựng\n\n1. Chỉ đạo, lãnh đạo Thanh tra Sở\r\n\nphối hợp với lực lượng quản lý xây dựng cấp huyện, cấp xã trong quản lý trật tự\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xử lý những trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và Chánh thanh tra.\n\n3. Giải quyết khiếu nại theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương III\n\nTHẨM QUYỀN, THỦ TỤC, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH; CHẾ ĐỘ\r\n\nHỘI HỌP, BÁO CÁO VÀ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 12. Thẩm quyền xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính theo Điều 30 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2002 và Điều 45 Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô\r\n\nthị và quản lý sử dụng nhà.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 29 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2002 và Điều 44 Nghị định 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ\r\n\nvề xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng\r\n\nđô thị và quản lý sử dụng nhà.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nnăm 2002 và Điều 43 Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng\r\n\nđô thị và quản lý sử dụng nhà.\n\n4. Chánh thanh tra xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính theo khoản 2 Điều 38 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và\r\n\nkhoản 4 Điều 46 Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô\r\n\nthị và quản lý sử dụng nhà.\n\n5. Thanh tra viên xây dựng xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2002 và khoản 1 Điều 46 Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ\r\n\nvề xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng\r\n\nđô thị và quản lý sử dụng nhà.\n\nĐiều 13. Thủ tục xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính\n\nTheo quy định tại Chương IV Pháp\r\n\nlệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002, các Điều 48, 49, 50, 51, 52 Nghị định số\r\n\n126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 14. Chế độ hội họp, báo\r\n\ncáo\n\n1. Chế độ hội họp\n\n- Sở Xây dựng tổ chức họp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện về công tác, quản lý trật tự xây dựng được thực hiện\r\n\ntheo lịch giao ban của Sở Xây dựng với Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Thanh tra Sở tổ chức họp giao\r\n\nban định kì hàng tháng với lực lượng quản lý xây dựng cấp huyện và Đội Thanh\r\n\ntra về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n- Đội Thanh tra tổ chức họp giao\r\n\nban định kỳ hàng tuần với lực lượng quản lý xây dựng cấp xã về công tác quản lý\r\n\ntrật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Chế độ báo cáo\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo định kì hàng tháng, quý, năm cho Sở Xây dựng về công tác quản\r\n\nlý trật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n- Sở Xây dựng có trách nhiệm báo\r\n\ncáo định kì hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất cho Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 15. Chế độ tài chính\n\n1. Kinh phí hoạt động của Thanh\r\n\ntra Sở do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm theo định mức quy định và các nguồn thu\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Kinh phí hoạt động của lực lượng\r\n\nquản lý xây dựng cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp.\n\n3. Kinh phí hoạt động của lực lượng\r\n\nquản lý xây dựng cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.\n\n4. Thanh tra Sở được phép trích\r\n\nvà sử dụng từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo\r\n\nchế độ quy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Khen thưởng\n\n1. Tổ chức, cá nhân có thành\r\n\ntích trong việc quản lý về trật tự xây dựng được khen thưởng theo quy định.\n\n2. Chi khen thưởng cho tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xử phạt vi phạm hành chính theo\r\n\nQuy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thi đua khen thưởng.\n\nĐiều 17. Kỷ luật\n\nViệc cản trở, đưa hối lộ, trả\r\n\nthù người làm nhiệm vụ thanh tra xây dựng, tố cáo sai sự thật, vi phạm pháp luật\r\n\nvề thanh tra; lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra, có động cơ cá nhân, thiếu\r\n\ntinh thần trách nhiệm, kết luận không đúng, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật,\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Tổ chức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Chánh Thanh tra Sở Xây dựng,\r\n\nĐội trưởng Đội Thanh tra Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này./.\n\n", + "id": 108845 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108846.json b/contexts/context_108846.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3657898a4f39670f0a5aa9a15444740738ef4f77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108846.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-84-2011-ND-CP-Quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-gia-129416.aspx", + "name": "Nghi-dinh-84-2011-ND-CP-Quy-dinh-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-trong-linh-vuc-gia-129416", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 84/2011/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2011\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁ\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 đã được Quốc hội Khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 15 tháng 11 năm 2010;\nCăn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;\nCăn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT\nMỤC 1. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIÁ\n\nChương 3. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁ\n\nChương 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá (bao gồm vi phạm hành chính về giá và thẩm định giá).\nCác hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực giá không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử lý.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá mà không đến mức bị xử lý hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá.\n2. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật tại Việt Nam khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính\n1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định này và Điều 15 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.\n2. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá phải được phát hiện và bị đình chỉ kịp thời. Việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá phải được tiến hành nhanh chóng, đúng pháp luật; mọi hậu quả do vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.\n3. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá chỉ bị xử phạt một lần. Tổ chức, cá nhân, có nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá thì mỗi tổ chức, cá nhân vi phạm đều bị xử phạt.\n4. Việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực giá phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định hình thức và mức xử phạt thích hợp.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính\n1. Tình tiết giảm nhẹ:\na) Người vi phạm hành chính đã ngăn chặn kịp thời, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do vi phạm của mình gây ra;\nb) Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo.\n2. Tình tiết tăng nặng:\na) Vi phạm có tổ chức;\nb) Vi phạm từ hai lần trở lên hoặc tái phạm trong lĩnh vực giá;\nc) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;\nd) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;\nđ) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá;\ne) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm trước đó;\ng) Sau khi vi phạm đã có hành vi không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan quản lý nhà nước, người có thẩm quyền; trốn tránh, che dấu vi phạm hành chính.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá là hai (02) năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.\n2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá thì bị xử phạt vi phạm hành chính. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba (03) tháng kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.\n3. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà tổ chức, cá nhân lại tiếp tục vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực giá hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt, thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, mà được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới, hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính\nThời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá là một (01) năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt; quá thời hạn này mà quyết định đó không được thi hành thì không thi hành quyết định xử phạt nữa nhưng vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định.\nTrong trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thi hành quyết định xử phạt thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính\nTổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu quá một (01) năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt, hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.\nChương: 1\n\nĐiều 8. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm hành chính\n1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá; tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền.\n2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá còn bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:\na) Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hóa, dịch vụ không hợp lý do tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đã quyết định và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi tăng giá bất hợp lý;\nb) Tước có thời hạn đến mười hai (12) tháng hoặc tước không thời hạn quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ, dịch vụ thẩm định giá, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật;\nc) Không được thông báo là doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá của năm tiếp theo;\nd) Tước có thời hạn đến mười hai (12) tháng hoặc tước không có thời hạn quyền sử dụng Thẻ thẩm định viên về giá;\nđ) Thu hồi thông báo doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá được Bộ Tài chính công bố của năm bị xử phạt;\ne) Thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá do cho thuê, cho mượn để thành lập, để có đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật.\n3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau:\na) Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ phần chênh lệch giá do tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ tăng giá bất hợp lý so với mức giá đang bán bình thường do tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tính toán các yếu tố hình thành giá không đúng với chế độ chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật và Quy chế tính giá do các cơ quan có thẩm quyền ban hành;\nb) Buộc thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ tiền hỗ trợ bình ổn giá, trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa, do khai man, khai khống hồ sơ thanh toán; tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa, tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách giá đã sử dụng không đúng mục đích;\nc) Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật về giá;\nd) Buộc phải trả lại toàn bộ số tiền bị tổn thất cho khách hàng do vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá. Trong trường hợp không xác định được đối tượng để hoàn trả thì tịch thu vào ngân sách nhà nước;\nđ) Phải chịu mọi chi phí để thực hiện việc hoàn trả lại tiền chênh lệch do thực hiện không đúng giá cho tổ chức, cá nhân bị áp dụng giá không đúng;\ne) Buộc phải cải chính những thông tin sai lệch, không đúng sự thật.\n4. Hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá được quy định tại Chương II Nghị định này. Các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả chỉ được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính. Trong trường hợp vi phạm hành chính đã hết thời hiệu xử phạt thì không áp dụng hình thức xử phạt chính nhưng vẫn phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều này.\n5. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá là mức xử phạt cụ thể hoặc mức trung bình của khung tiền phạt tương ứng với hành vi đó được quy định tại Nghị định này. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền giảm xuống thấp hơn mức trung bình của khung tiền phạt nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền tăng lên cao hơn mức trung bình của khung tiền phạt, nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.\nChương: 1\n\nĐiều 9. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá\n1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo, hoặc báo cáo không đúng quy định theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định.\n3. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về trích lập và sử dụng Quỹ bình ổn giá.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc thực hiện hoặc thực hiện đúng các biện pháp bình ổn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền sử dụng sai Quỹ bình ổn giá theo quy định tại khoản 3 Điều này;\nc) Buộc chấp hành đúng các quy định của pháp luật hiện hành về việc trích lập và sử dụng Quỹ bình ổn giá, các khoản tiền để thực hiện bình ổn giá và chính sách giá theo quy định tại khoản 3 Điều này;\nd) Buộc phải nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do không trích lập Quỹ bình ổn giá theo quy định;\nđ) Chịu mọi chi phí để thực hiện việc hoàn trả tiền do tổ chức, cá nhân vi phạm.\n5. Các hành vi vi phạm quy định về bình ổn giá thuộc nhóm hành vi đăng ký giá, kê khai giá bị xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cước\n1. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ thanh toán để nhận tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách giá, trợ cước; hành vi sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, tiền trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc trả lại nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được do khai man, khai khống hồ sơ thanh toán tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa, thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước;\nb) Buộc trả lại nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền do không sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá hiệp thương\n1. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không đúng với mức giá tạm thời trong hiệp thương giá hoặc giá hiệp thương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nTịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền chênh lệch giá có được do không thực hiện đúng giá hiệp thương.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Xử phạt đối với hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định\n1. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.\n2. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá, khung giá, giá chuẩn, giá giới hạn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định.\n3. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá, khung giá, giá chuẩn, giá giới hạn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\nQuyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá, khung giá, giá chuẩn, giá giới hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền chênh lệch giá có được do không chấp hành đúng giá do cơ quan có thẩm quyền quy định, quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;\nb) Buộc phải bồi thường toàn bộ số tiền bị tổn thất do bán cao hơn giá quy định, trong trường hợp khó hoặc không xác định được chủ thể nhận bồi thường thì nộp vào ngân sách nhà nước;\nc) Chịu mọi chi phí để thực hiện việc hoàn trả tiền chênh lệch giá cho tổ chức, cá nhân bị áp dụng giá không đúng.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về lập phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ\n1. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi lập phương án tính giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá, bình ổn giá theo quy định của pháp luật không đúng với hướng dẫn về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định.\n2. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nBuộc phải lập lại phương án tính giá theo đúng với hướng dẫn về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định trong hoạt động kinh doanh đặc thù có điều kiện theo quy định của Chính phủ\n1. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giá mua hàng hóa, gian lận trong việc khai báo giá xuất khẩu, giá nhập khẩu; không báo cáo hoặc báo cáo không đúng lượng hàng hóa tồn kho dự trữ lưu thông của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n2. Phạt tiền 40.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa thấp hơn giá sàn, mức giá tối thiểu hoặc cao hơn giá tối đa do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc quy định.\n3. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTước có thời hạn đến mười hai (12) tháng hoặc tước không thời hạn quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ, các loại giấy phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ\n1. Phạt tiền 7.000.000 đồng đối với hành vi không công khai mức giá do doanh nghiệp đã đăng ký giá, kê khai giá.\n2. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân xây dựng các biểu mẫu, mức giá để kê khai giá không đúng với hướng dẫn về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền quy định.\n3. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân xây dựng các mức giá để đăng ký giá không đúng với hướng dẫn về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền quy định.\n4. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai theo quy định của pháp luật về giá hàng hóa, dịch vụ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.\n5. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký theo quy định của pháp luật về giá hàng hóa, dịch vụ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.\n6. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tước quyền sử dụng có thời hạn đến mười hai (12) tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này;\nb) Quyết định đình chỉ việc thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quy định khi đăng ký giá, kê khai giá bất hợp lý không đúng với hướng dẫn về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định.\n7. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền chênh lệch giá do vi phạm hành chính quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này do việc đăng ký giá, kê khai giá không đúng với hướng dẫn về Quy chế tính giá do cơ quan có thẩm quyền quy định;\nb) Buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá lại theo quy định khi có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;\nc) Buộc các tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký giá, kê khai giá theo quy định khi có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Xử phạt đối với hành vi vi phạm về niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\na) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng, quầy hàng, điểm giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\nb) Niêm yết giá không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng.\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, thu tiền dịch vụ cao hơn giá niêm yết.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau đây:\na) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá theo quy định của pháp luật;\nb) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện;\nc) Hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm quy định phải niêm yết giá.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc thực hiện niêm yết giá đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này;\nb) Buộc trả lại khách hàng số tiền đã thu cao hơn giá niêm yết đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, trường hợp không xác định được khách hàng để trả lại thì tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Xử phạt đối với hành vi tăng giá quá mức\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá có tổng giá trị đến 5.000.000 đồng, đối với các hành vi tăng giá sau:\na) Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\nb) Tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu giải trình mức giá đăng ký hoặc kê khai hoặc có văn bản yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và thực hiện đăng ký lại, kê khai lại mức giá.\n2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.\n3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.\n4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.\n5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.\n6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.\n7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị trên 100.000.000 đồng.\n8. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTước quyền sử dụng có thời hạn đến mười hai (12) tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này theo quy định của pháp luật.\n9. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nTịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 18. Xử phạt đối với hành vi đưa tin thất thiệt về thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ\n1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường.\n2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hộ kinh doanh có hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường.\n3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường.\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức có liên quan có hành vi bịa đặt, loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, dịch vụ trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các ấn phẩm thông tin khác gây tâm lý hoang mang trong xã hội và bất ổn thị trường.\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTước quyền sử dụng đến mười hai (12) tháng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép kinh doanh được cấp hoặc tước quyền sử dụng không có thời hạn trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc cải chính thông tin đối với vi phạm tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này;\nb) Buộc tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy các ấn phẩm có nội dung thông tin sai phạm đối với vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\nMỤC 2. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ\nChương: 2\n\nĐiều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với doanh nghiệp thẩm định giá\n1. Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong phạm vi mười (10) ngày làm việc khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, danh sách thẩm định viên hành nghề và thẩm định viên có hành vi vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá.\n2. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định của pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá.\n3. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá không đúng theo quy định của pháp luật.\n4. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện thẩm định giá mà không ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thẩm định giá với khách hàng theo quy định của pháp luật.\n5. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá cho khách hàng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.\n6. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp chứng thư thẩm định giá và báo cáo kết quả thẩm định giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n7. Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch hồ sơ tài sản thẩm định giá hoặc sai lệch thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá dẫn đến kết quả thẩm định giá cao hơn hoặc thấp hơn 10% đối với tài sản là bất động sản, thiết bị, phương tiện vận tải, 15% đối với tài sản là vật tư, hàng hóa so với kết quả thẩm định giá lại cuối cùng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n8. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi thuê, mượn Thẻ thẩm định viên về giá để đăng ký thành lập doanh nghiệp thẩm định giá; hoặc để doanh nghiệp đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.\n9. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi không trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định.\n10. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Thu hồi thông báo doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá được Bộ Tài chính công bố của năm bị xử phạt;\nb) Không được thông báo là doanh nghiệp có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá của năm tiếp theo.\n11. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Buộc bồi thường cho khách hàng số tiền chênh lệch do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;\nb) Buộc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại khoản 9 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 20. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với thẩm định viên về giá\n1. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy trình thẩm định giá; hành vi không thực hiện đúng phương pháp thẩm định giá theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế đã được Bộ Tài chính thừa nhận; hành vi tiết lộ thông tin về khách hàng thẩm định giá và tài sản thẩm định giá mà thẩm định viên biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng thẩm định giá đồng ý hoặc pháp luật cho phép.\n2. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi cho các tổ chức, cá nhân thuê, mượn Thẻ thẩm định viên về giá để các tổ chức, cá nhân đó thành lập doanh nghiệp thẩm định giá; hành vi đăng ký hành nghề thẩm định giá trong cùng một thời gian cho từ hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên; hành vi nhận bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích nào khác từ tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định giá ngoài mức giá dịch vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng; hành vi hành nghề thẩm định giá trong cùng một thời gian cho từ hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên.\n3. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi thông đồng với chủ tài sản, khách hàng, người có liên quan khi thực hiện thẩm định giá nhằm làm sai lệch kết quả thẩm định giá so với kết quả thẩm định giá lại cuối cùng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; hành vi cho các doanh nghiệp thẩm định giá thuê, mượn Thẻ thẩm định viên về giá để cơ quan quản lý nhà nước thông báo là doanh nghiệp đó có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá.\n4. Hình thức xử phạt bổ sung:\na) Tước có thời hạn đến mười hai (12) tháng hoặc không thời hạn quyền sử dụng Thẻ thẩm định viên về giá;\nb) Thu hồi Thẻ thẩm định viên về giá đã cho thuê, cho mượn để thành lập doanh nghiệp thẩm định giá;\nc) Xóa tên trong danh sách thẩm định viên về giá có đủ điều kiện hành nghề thẩm định giá theo thông báo của Bộ Tài chính;\nd) Không được đăng ký hành nghề thẩm định giá trong một năm tiếp theo.\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ khoản tiền do thông đồng với khách hàng, khoản tiền thu lợi bất chính do vi phạm hành chính;\nb) Buộc bồi thường cho khách hàng toàn bộ số tiền bị tổn thất do vi phạm hành chính.\nChương: 2\n\nĐiều 21. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn ngân sách nhà nước mua sắm tài sản phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật\n1. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kết quả thẩm định giá không đúng với mục đích thẩm định giá đã được ghi trong hợp đồng gây thiệt hại cho Nhà nước.\n2. Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước không thực hiện thẩm định giá đối với tài sản mà theo quy định của pháp luật phải thẩm định giá.\n3. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi thông đồng với doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá để nâng giá hoặc hạ giá gây thiệt hại cho Nhà nước.\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả:\na) Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thất thoát do vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;\nb) Hủy kết quả thẩm định giá do thẩm định giá không đúng với mục đích thẩm định giá đã được ghi trong hợp đồng gây thiệt hại cho Nhà nước;\nc) Buộc phải thực hiện thẩm định giá đối với tài sản theo quy định phải thẩm định giá;\nd) Hủy kết quả thẩm định giá sai do thông đồng với doanh nghiệp thẩm định giá gây thiệt hại cho Nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 22. Xử phạt vi phạm hành chính về thẩm định giá đối với các tổ chức có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá\n1. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với các tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá không đúng với nội dung quy định của Bộ Tài chính hoặc chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Tài chính.\n2. Hình thức xử phạt bổ sung:\nTước có thời hạn đến mười hai (12) tháng hoặc không thời hạn quyền được phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá.\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả:\nTịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính.\nChương: 2\n\nĐiều 23. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt và ủy quyền xử phạt\n1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 và khoản 1 Điều 3 Nghị định này.\n2. Việc ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.\nChương: 3\n\nĐiều 24. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính\n1. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành giá (người có chức danh cấp vụ, cục), Chánh Thanh tra Bộ Tài chính có thẩm quyền:\na) Phạt tiền đến mức cao nhất đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và theo quy định của pháp luật khác có liên quan;\nb) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.\n2. Người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá, thanh tra viên tài chính có thẩm quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000 đồng.\nChương: 3\n\nĐiều 25. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Sở Tài chính, người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá thuộc Sở Tài chính\n1. Chánh Thanh tra Sở Tài chính có thẩm quyền:\na) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về giá quy định tại Nghị định này;\nb) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả về giá quy định tại Nghị định này theo quy định hiện hành của pháp luật.\n2. Người được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành giá, thanh tra viên tài chính có thẩm quyền:\na) Phạt cảnh cáo;\nb) Phạt tiền đến 500.000 đồng.\nChương: 3\n\nĐiều 26. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường\nNgười có thẩm quyền của cơ quan quản lý thị trường quy định tại Điều 37 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 9, Điều 12, Điều 14, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này, có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thuộc địa bàn quản lý của mình.\nChương: 3\n\nĐiều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành khác\nTrong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ quy định, Thanh tra viên và Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.\nChương: 3\n\nĐiều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về giá theo quy định tại Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định tại Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về giá quy định tại Điều 16 Nghị định này tại địa bàn thuộc quyền quản lý hành chính cấp huyện, cấp xã.\nChương: 3\n\nĐiều 30. Trách nhiệm của cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá\nCác cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính do mình ban hành.\nChương: 3\n\nĐiều 31. Thủ tục xử phạt, thu tiền phạt\n1. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.\n2. Tiền phạt thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Chế độ quản lý biên lai thu tiền phạt và tiền nộp phạt thực hiện theo quy định hiện hành.\n3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi tiền trợ giá, tiền trợ cước vận chuyển hàng hóa, các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính sách giá; bị tịch thu tiền chênh lệch giá; bị buộc phải bồi thường tiền thất thoát do vi phạm hành chính; bị chịu phí tổn để hoàn trả tiền chênh lệch giá phải nộp tiền tại nơi mà quyết định xử phạt đã ghi, để cơ quan chủ trì xử phạt xem xét hoàn trả bên bị thiệt hại hoặc nộp vào ngân sách nhà nước.\n4. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá được công bố công khai trên Website của Bộ Tài chính và Website của các cơ quan ban hành quyết định xử phạt.\nChương: 3\n\nĐiều 32. Trách nhiệm trong việc công khai các thông tin bị xử phạt\n1. Các cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá cho các cơ quan thông tin đại chúng để đăng tải theo quy định.\n2. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm đưa tin kịp thời, chính xác, trung thực về các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo yêu cầu của các cơ quan và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá.\nChương: 3\n\nĐiều 33. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt\nChấp hành quyết định xử phạt hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 26, khoản 27 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.\nChương: 3\n\nĐiều 34. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá để truy cứu trách nhiệm hình sự\nKhi xét thấy hành vi vi phạm trong lĩnh vực giá có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\nNghiêm cấm giữ lại các vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử phạt hành chính.\nChương: 3\n\nĐiều 35. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo\nViệc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\nChương: 4\n\nĐiều 36. Xử lý vi phạm\nNgười có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá mà vụ lợi cá nhân hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nNgười bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá nếu có hành vi cản trở, chống người thi hành công vụ có trách nhiệm kiểm tra hoặc cố tình trì hoãn, trốn tránh thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu nhiệm hình sự theo các quy định của pháp luật hiện hành.\nChương: 4\n\nĐiều 37. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2011.\n2. Bãi bỏ Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, bãi bỏ các điều 6, 7, 8 và 9 của Nghị định số 107/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá quá mức, đưa tin thất thiệt, buôn lậu và gian lận thương mại.\nChương: 5\n\nĐiều 38. Trách nhiệm thi hành Nghị định\n1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - UB Giám sát tài chính QG; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH (5b)\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: 5", + "id": 108846 +} diff --git a/contexts/context_108847.json b/contexts/context_108847.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6128486c38596026b2c91b35d4096af261f11d04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108847.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-68-2006-NQ-HDND-nguyen-tac-tieu-chi-dinh-muc-phan-bo-chi-dau-tu-ngan-sach-nha-nuoc-Dien-Bien-245686.aspx", + "name": "Nghi-quyet-68-2006-NQ-HDND-nguyen-tac-tieu-chi-dinh-muc-phan-bo-chi-dau-tu-ngan-sach-nha-nuoc-Dien-B", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 68/2006/NQ-HĐND\n\nĐiện Biên Phủ,\r\n\n ngày 11 tháng 11 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC\r\n\nNGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NSNN THỜI\r\n\nKỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2007-2010 TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 8 (BẤT THƯỜNG)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số: 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004; \n\nCăn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước; \n\nCăn cứ Quyết định số: 210/2006/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước áp\r\n\ndụng cho giai đoạn 2007-2010; Quyết định số: 219/2006/QĐ-TTg ngày 29/9/2006 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số: 151/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/6/2006 và Quyết định số: 210/2006/QĐ-TTg ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; \n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số:\r\n\n951/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2006; Báo cáo thẩm tra số: 97/BC-KTNS ngày 03\r\n\ntháng 11 năm 2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\ncủa Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và\r\n\nđịnh mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN thời kỳ ổn định ngân sách\r\n\ngiai đoạn 2007-2010 tỉnh Điện Biên do UBND tỉnh trình tại kỳ họp (theo Tờ trình\r\n\nsố: 951/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ\r\n\nthể và chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của\r\n\nHĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 8 (bất thường) thông qua ngày 07 tháng 11 năm\r\n\n2006.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n", + "id": 108847 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108848.json b/contexts/context_108848.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02ab58325857d78674cb9fa5a18575e062e498f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108848.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-25-2011-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cap-tinh-121805.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2011-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cap-tinh-121805", + "passage": "ỦY BAN NH�N D�N\n\nTỈNH\r\n\n BÌNH PH�ỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n �ộc lập - Tự do- Hạnh ph�c\r\n\n ----------------\n\nSố: 25/2011/Q�-UBND\n\nBình Ph�ớc,\r\n\n ng�y 07 th�ng 3 n�m 2011\n\n\n\nQUYẾT �ỊNH\n\nVỀ VIỆC C�NG\r\n\nBỐ BỘ THỦ TỤC H�NH CH�NH CẤP TỈNH\r\n\nTHUỘC NG�NH N�NG NGHIỆP V� PH�T TRIỂN N�NG TH�N TỈNH\r\n\nBÌNH PH�ỚC.\n\nỦY BAN NH�N D�N TỈNH\r\n\nBÌNH PH�ỚC\n\nC�n cứ Luật Tổ chức Hội �ồng nh�n d�n v� Ủy ban nh�n d�n ng�y 26 th�ng 11 n�m 2003;\r\n\nC�n cứ Luật Ban h�nh v�n bản quy phạm ph�p luật của Hội �ồng nh�n d�n, Ủy ban nh�n d�n ng�y 03 th�ng 12 n�m 2004; \r\n\nC�n cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ng�y 15 th�ng 12 n�m 2010 của Ch�nh phủ về việc ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh thuộc phạm vi chức n�ng quản lý của Bộ N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n;\r\n\nC�n cứ Quyết �ịnh số 30/Q�-TTg ng�y 10 th�ng 01 n�m 2007 của Thủ t�ớng Ch�nh phủ ph� duyệt �ề �n ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh tr�n c�c lĩnh vực quản lý nh� n�ớc giai �oạn 2007-2010;\r\n\nC�n cứ Quyết �ịnh số 07/Q�-TTg ng�y 04 th�ng 01 n�m 2008 của Thủ t�ớng Ch�nh phủ ph� duyệt Kế hoạch thực hiện �ề �n ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh tr�n c�c lĩnh vực quản lý nh� n�ớc giai �oạn 2007 - 2010;\r\n\nC�n cứ Quyết �ịnh số 1699/Q�-TTg ng�y 20/10/2009 của Thủ t�ớng Ch�nh phủ về thiết lập c� sở dữ liệu quốc gia về thủ tục h�nh ch�nh;\r\n\nC�n cứ Quyết �ịnh số 29/2010/Q�-UBND ng�y 05/5/2010 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh về việc thực thi ��n giản h�a thủ tục h�nh ch�nh ng�nh N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tr�n �ịa b�n tỉnh Bình Ph�ớc; \r\n\nC�n cứ Quyết �ịnh số 2313/Q�-UBND ng�y 18/10/2010 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh về việc th�nh lập Phòng Kiểm so�t thủ tục h�nh ch�nh trực thuộc V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh;\r\n\nTheo �ề nghị của Gi�m �ốc Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tại Tờ trình số 34/TTr-SNN ng�y 28 th�ng 02 n�m 2011 v� �ề nghị của V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh, \n\nQUYẾT �ỊNH:\n\n�iều 1. C�ng bố k�m theo Quyết �ịnh n�y bộ thủ tục h�nh ch�nh cấp tỉnh thuộc ng�nh N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n tỉnh Bình Ph�ớc.\n\n1. Gi�m �ốc Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển N�ng th�n chịu tr�ch nhiệm về t�nh ch�nh x�c của tất cả c�c nội dung thủ tục h�nh ch�nh ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y.\n\n2. Tr�ờng hợp thủ tục h�nh ch�nh n�u tại Quyết �ịnh n�y ��ợc c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền sửa �ổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ng�y Quyết �ịnh n�y c� hiệu lực v� c�c thủ tục h�nh ch�nh mới ��ợc ban h�nh thì �p dụng ��ng quy �ịnh của c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền v� phải cập nhật �ể c�ng bố.\n\n3. Tr�ờng hợp thủ tục h�nh ch�nh do c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền ban h�nh nh�ng ch�a ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y hoặc c� sự kh�c biệt giữa nội dung thủ tục h�nh ch�nh do c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền ban h�nh v� thủ tục h�nh ch�nh ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y thì ��ợc �p dụng theo ��ng quy �ịnh của c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền v� phải cập nhật �ể c�ng bố.\n\n�iều 2.\n\n1. Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n c� tr�ch nhiệm chủ trì, phối hợp với� Phòng Kiểm so�t thủ tục h�nh ch�nh - V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh th�ờng xuy�n cập nhật �ể trình Ủy ban nh�n d�n tỉnh c�ng bố những thủ tục h�nh ch�nh n�u tại khoản 2, �iều 1, Quyết �ịnh n�y. Thời gian cập nhật, c�ng bố thủ tục h�nh ch�nh n�y chậm nhất kh�ng qu� 10 ng�y, kể từ ng�y v�n bản quy �ịnh thủ tục h�nh ch�nh c� hiệu lực thi h�nh.\n\n2. �ối với c�c thủ tục h�nh ch�nh n�u tại khoản 3, �iều 1, Quyết �ịnh n�y, Sở N�ng nghiệp v� Ph�t triển n�ng th�n c� tr�ch nhiệm chủ trì, phối hợp với� Phòng Kiểm so�t thủ tục h�nh ch�nh trình Ủy ban nh�n d�n tỉnh c�ng bố trong thời hạn kh�ng qu� 10 ng�y, kể từ ng�y ph�t hiện c� sự kh�c biệt giữa nội dung thủ tục h�nh ch�nh do c� quan nh� n�ớc c� thẩm quyền ban h�nh v� thủ tục h�nh ch�nh ��ợc c�ng bố tại Quyết �ịnh n�y hoặc thủ tục h�nh ch�nh ch�a ��ợc c�ng bố.\n\n�iều 3. Quyết �ịnh n�y c� hiệu lực thi h�nh sau 10 ng�y, kể từ ng�y ký v� thay thế Quyết �ịnh số 73/2009/Q�-UBND ng�y 31/12/2009 v� Quyết �ịnh số���� 29/2010/Q�-UBND ng�y 05/5/2010 của Ủy ban nh�n d�n tỉnh.\n\n�iều 4. Ch�nh V�n phòng Ủy ban nh�n d�n tỉnh, Gi�m �ốc (Thủ tr�ởng) c�c sở, ban, ng�nh tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị xã, tổ chức v� c� nh�n c� li�n quan chịu tr�ch nhiệm thi h�nh Quyết �ịnh n�y./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NH�N D�N\r\n\n TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTr��ng\r\n\n Tấn Thiệu\n\n\n\n\n\nFILE ��ỢC\r\n\n ��NH K�M THEO V�N BẢN\n\n", + "id": 108848 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108849.json b/contexts/context_108849.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecd566db3b2091eaa83d3e7adfe3c2aa54ebce99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108849.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-78-KH-UBND-2020-Dinh-huong-nang-cao-hop-tac-dau-tu-nuoc-ngoai-Tuyen-Quang-447891.aspx", + "name": "Ke-hoach-78-KH-UBND-2020-Dinh-huong-nang-cao-hop-tac-dau-tu-nuoc-ngoai-Tuyen-Quang-447891", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 78/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 15 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 58/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH\r\n\nSỐ 344-KH/TU NGÀY 23 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 50-NQ/TW NGÀY 20/8/2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN THỂ\r\n\nCHẾ, CHÍNH SÁCH, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HỢP TÁC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nCăn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27/4/2020 của\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị\r\n\nquyết số 58/NQ-CP) và các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kế hoạch số 344-KH/TU\r\n\nngày 23/12/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số\r\n\n344-KH/TU) thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về\r\n\nđịnh hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp\r\n\ntác đầu tư nước ngoài đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 58/NQ-CP và Kế hoạch số 344-KH/TU với những nội dung cụ thể,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\nlàm cơ sở để chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện đảm bảo phù hợp với quan\r\n\nđiểm đề ra trong Nghị quyết 50-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 58/NQ-CP của\r\n\nChính phủ và Kế hoạch số 344-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.\n\n2. Là căn cứ để các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố xây dựng kế hoạch để chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nphân công; để kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả của các ngành, các cấp thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 58/NQ-CP và Kế hoạch số 344-KH/TU.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Đổi mới, nâng cao nhận thức,\r\n\ntư duy và thống nhất trong hành động về đầu tư nước ngoài.\n\nTổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng\r\n\nnội dung Nghị quyết số 50-NQ/TW khóa XII; Nghị quyết số 58/NQ-CP, Kế hoạch số\r\n\n344-KH/TU đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, tạo sự thống nhất về\r\n\nnhận thức và hành động trong xã hội đối với các quan điểm của Đảng về vị trí,\r\n\nvai trò của đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế.\n\nPhát huy thế mạnh của hoạt động đầu tư nước ngoài\r\n\ntrong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện nghiêm công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm; thực hiện công khai, minh bạch và\r\n\nngăn ngừa, khắc phục có hiệu quả những hạn chế của hoạt động đầu tư nước ngoài ở\r\n\ntất cả các ngành, lĩnh vực và địa phương.\n\nChủ động nâng cao chất lượng thu hút và hiệu quả hợp\r\n\ntác đầu tư nước ngoài trong phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương.\n\n2. Thực hiện tốt các cơ chế,\r\n\nchính sách về nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tham mưu, hoàn thành lập và triển khai có hiệu quả\r\n\nQuy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Chủ trì xây dựng danh\r\n\nmục dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh.\n\n- Tham mưu tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế,\r\n\nchính sách ưu đãi đầu tư hiện hành. Tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư.\n\nb) Các sở, ngành, UBND huyện, thành phố:\n\n- Phối hợp xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư\r\n\nnước ngoài; lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư các dự án phù hợp với quy hoạch, định\r\n\nhướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường ở những ngành, lĩnh vực mà tỉnh có tiềm\r\n\nnăng phát triển.\n\n- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,\r\n\nthu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, thu hút các dự án lớn, các nhà đầu\r\n\ntư tiềm năng. Thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc, lấy chất lượng,\r\n\nhiệu quả và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu.\n\n- Không xem xét các dự án đầu tư mới và mở rộng,\r\n\ngia hạn hoạt động đối với những dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy\r\n\ncơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n\n- Thường xuyên cập nhật, rà soát, kịp thời đề xuất\r\n\nsửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý liên quan\r\n\nđến cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư.\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp trong nước kết nối với doanh\r\n\nnghiệp đầu tư nước ngoài.\n\nc) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n- Tham mưu xây dựng hệ thống đào tạo nghề thực tế\r\n\nvà hiện đại, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp: Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp (sau khi có quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp của cả\r\n\nnước); khuyến khích các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục,\r\n\nđào tạo để nâng cao số lượng và chất lượng giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh định\r\n\nhướng nghề nghiệp và phân luồng trong giáo dục phổ thông.\n\n- Đánh giá nhu cầu và nâng cao kỹ năng nghề của người\r\n\nlao động tập trung các ngành nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao động và\r\n\nyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả chính\r\n\nsách khuyến khích đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đào tạo, nâng cao kỹ\r\n\nnăng, trình độ cho lao động Việt Nam; sử dụng người lao động Việt Nam đã làm việc,\r\n\ntu nghiệp ở các quốc gia tiên tiến.\n\n3. Nâng cao năng lực thực hiện\r\n\nquản lý, giám sát đầu tư\n\na) Các sở, ngành, UBND huyện, thành phố:\n\n- Nâng cao năng lực phân tích, dự báo trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện thể chế, chính sách đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại\r\n\ntỉnh.\n\n- Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước; áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Thực hiện\r\n\nkiểm tra, giám sát hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp đầu tư nước\r\n\nngoài đối với việc góp vốn, mua cổ phần, mua lại doanh nghiệp tại tỉnh (nếu có)\r\n\ntheo quy định.\n\n- Tạo điều kiện cho người Việt Nam ở nước ngoài đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thủ tục hành chính đối với\r\n\nhoạt động đầu tư tại tỉnh của người Việt Nam ở nước ngoài.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng Hệ thống thông\r\n\ntin quốc gia về đầu tư nước ngoài, đồng thời thực hiện việc quản lý, giám sát\r\n\ntình hình triển khai hoạt động, sản xuất kinh doanh của các dự án.\n\n- Tổ chức thực hiện đánh giá hiệu quả đầu tư nước\r\n\nngoài về kinh tế, xã hội, môi trường và quốc phòng, an ninh,... theo tiêu chí\r\n\nquy định (sau khi Chính phủ ban hành).\n\nc) Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\n\n- Quản lý, giám sát tình hình triển khai dự án trên\r\n\nhệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp.\n\n- Theo dõi quản lý các dự án trong việc sử dụng đất,\r\n\nlao động và hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo hiệu quả theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\nd) Công an tỉnh\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong\r\n\ncông tác thẩm định dự án đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh; thực hiện rà soát\r\n\nan ninh đối với các dự án, hoạt động đầu tư nước ngoài có hoặc có thể ảnh hưởng\r\n\nđến tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của tỉnh và an ninh quốc\r\n\ngia.\n\nđ) Liên đoàn lao động các huyện, thành phố; Công\r\n\nđoàn các khu công nghiệp tỉnh\n\nTuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài thành lập tổ chức công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp đảm bảo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\ne) Sở Tư pháp\n\nTổ chức các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nđảm bảo có trọng tâm, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.\n\ng) Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn\r\n\ntrong việc thẩm định, quản lý quy trình công nghệ sản xuất của các dự án đầu\r\n\ntư.\n\n- Tiếp tục triển khai việc chuyển đổi xây dựng, áp\r\n\ndụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015\r\n\nvào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp\r\n\ndụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, xây dựng thương hiệu, bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu công nghiệp.\n\nh) Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Tuyên Quang\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp\r\n\ntrong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến xác nhận đăng ký khoản\r\n\nvay nước ngoài và xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của các doanh\r\n\nnghiệp không được chính phủ bảo lãnh.\n\n- Chỉ đạo ưu tiên nguồn vốn tín dụng đầu tư cho các\r\n\nngành công nghiệp ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, sử dụng\r\n\nhiệu quả và tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên; đầu\r\n\ntư cho các dự án, phương án sản xuất phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\n- Tạo điều kiện phát triển mạng lưới chi nhánh,\r\n\nphòng giao dịch, các dịch vụ ngân hàng ở các khu, cụm, điểm công nghiệp, tạo\r\n\nthuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.\n\n4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác xúc tiến đầu tư\n\na) Các sở, ngành, UBND huyện, thành phố:\n\n- Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác xúc tiến đầu tư. Kết hợp xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại và du\r\n\nlịch một cách linh hoạt, phù hợp với yêu cầu và đặc thù của tỉnh.\n\n- Tăng cường sự phối hợp, liên kết giữa tỉnh với\r\n\ntrung ương, với các tỉnh trong khu vực, giữa cơ quan quản lý nhà nước với hiệp\r\n\nhội doanh nghiệp tỉnh trong công tác xúc tiến đầu tư. Chủ động xúc tiến đầu tư\r\n\ncó mục tiêu, trọng tâm, trọng điểm, gắn với các tiêu chí hợp tác đầu tư mới.\n\n- Công khai, minh bạch hệ thống thông tin kinh tế -\r\n\nxã hội, pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, thị trường,... Tăng cường\r\n\ncơ chế đối thoại, đổi mới, mở rộng phương thức tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của\r\n\nnhà đầu tư; xử lý dứt điểm, kịp thời các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các\r\n\ndự án đầu tư đang thực hiện.\n\n- Tập trung thực hiện các giải pháp để cải thiện Chỉ\r\n\nsố Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng\r\n\ntâm là cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan đến đầu tư nước\r\n\nngoài, gắn với cải thiện PCI, môi trường đầu tư kinh doanh. Thường xuyên cập nhật,\r\n\nrà soát, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nphạm vi quản lý liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài.\n\nb) Trung tâm xúc tiến đầu tư:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; đề xuất nội dung tham gia\r\n\nChương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.\n\n- Xây dựng bộ tài liệu quảng bá hình ảnh, tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh của tỉnh, danh mục dự án thu hút đầu tư, biên dịch sang các ngôn\r\n\nngữ đối tác ưu tiên thu hút đầu tư, để phục vụ làm việc với đối tác nước ngoài\r\n\nvà mời gọi đầu tư; tăng cường hoạt động đồng hành cùng nhà đầu tư trong triển\r\n\nkhai các thủ tục đầu tư dự án tại tỉnh.\n\n- Tổ chức Hội nghị gặp gỡ, đối thoại giữa Lãnh đạo\r\n\ntỉnh với doanh nghiệp và Chương trình \"Cà phê doanh nhân”; kịp thời nắm bắt,\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, dịch\r\n\nvụ hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, tổng hợp đề xuất các giải pháp cải thiện\r\n\nChỉ số Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.\n\n- Cung cấp các chính sách, thông tin về thị trường\r\n\ntrong nước và ngoài nước, các thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các\r\n\ntổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh nhằm kêu gọi, thu hút đầu tư. Tổ chức hoặc\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp khảo sát thị trường, tham dự hội chợ, triển lãm, diễn\r\n\nđàn xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trong nước và ngoài nước nhằm giúp\r\n\ncác doanh nghiệp liên kết kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong nước và\r\n\nxuất khẩu, kinh doanh có hiệu quả.\n\nc) Sở Ngoại vụ:\n\n- Đẩy mạnh công tác đối ngoại gắn với xúc tiến đầu\r\n\ntư, mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài.\n\n- Tiếp tục thúc đẩy hợp tác với các đối tác nước\r\n\nngoài truyền thống, kết nối, mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài tiềm\r\n\nnăng; đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao kinh tế, tích cực tham gia các sự kiện,\r\n\nhội nghị, diễn đàn do Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài,\r\n\ncơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam tổ chức, nhằm mời gọi, thu hút đầu tư\r\n\nvào tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác thông tin đối ngoại, quảng bá\r\n\nhình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh đến với bạn bè quốc tế thông qua Bộ Ngoại\r\n\ngiao, cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, các đối tác nước ngoài và các\r\n\nkênh báo chí, truyền thông đa phương tiện...\n\n5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài\n\na) Các sở, ngành, UBND huyện, thành phố:\n\n- Thực hiện công tác quản lý, triển khai dự án đầu\r\n\ntư, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, phù hợp quy hoạch, theo\r\n\nđúng các tiêu chí lựa chọn, sàng lọc dự án...; quy trình, thủ tục cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài đảm bảo chặt chẽ, theo\r\n\nđúng quy định pháp luật.\n\n- Chủ động phối hợp trong việc thực hiện quy trình,\r\n\nthủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra\r\n\ngắn với trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong chấp hành chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đầu tư nước ngoài.\n\n- Thường xuyên rà soát, cập nhật tình hình triển\r\n\nkhai và các vướng mắc của các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án quy mô lớn, sử\r\n\ndụng nhiều đất, dự án tiêu tốn năng lượng, dự án có nguy cơ tiềm ẩn ô nhiễm môi\r\n\ntrường hoặc có tiềm ẩn ảnh hưởng an ninh quốc gia, các dự án nhạy cảm khác,...\r\n\nđể phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư và kịp thời tháo gỡ khó\r\n\nkhăn cho doanh nghiệp.\n\n- Rà soát, xử lý dứt điểm các dự án gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường, sử dụng đất không hiệu quả, kinh doanh thua lỗ nhiều năm, dự án không\r\n\nthực hiện đúng cam kết.\n\n- Thực hiện hậu kiểm theo chức năng, nhiệm vụ, đặc\r\n\nbiệt đối với các vấn đề rà soát tiến độ thực hiện dự án, chuyển giá, ô nhiễm\r\n\nmôi trường, gian lận đầu tư,...; đề xuất xử lý dứt điểm dự án không triển khai\r\n\nthực hiện hoặc hết hạn, dự án mà nhà đầu tư bỏ trốn (nếu có) để tạo cơ hội cho\r\n\nnhà đầu tư mới; tăng cường sử dụng các công cụ tài chính (báo cáo tài chính đã\r\n\nđược kiểm toán độc lập), cơ chế giám định, cơ chế định giá... để nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác giám sát hoạt động đầu tư.\n\n- Rà soát các trường hợp tranh chấp và có khả năng\r\n\nxảy ra tranh chấp (nếu có) để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành liên quan phối hợp cùng hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ntránh để tình trạng khiếu kiện kéo dài ảnh hưởng môi trường đầu tư và đề xuất\r\n\nhướng xử lý.\n\n- Chú trọng nâng cao năng lực và đạo đức công vụ của\r\n\nđội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài phù hợp với\r\n\nnhững yêu cầu, nhiệm vụ mới về quản lý đầu tư nước ngoài.\n\n- Khuyến khích bình chọn, vinh danh các doanh nghiệp,\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài tiêu biểu theo quy định.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và\r\n\ncác huyện, thành phố gắn với kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước về đầu\r\n\ntư nước ngoài.\n\n- Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh trong Hệ thống thông\r\n\ntin quốc gia về đầu tư nước ngoài.\n\n- Chủ trì rà soát, lập danh mục và nêu các vướng mắc\r\n\ncủa các dự án đã hết hạn mà chưa thu hồi giấy chứng nhận đầu tư/giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể phối hợp quản lý và có hướng xử lý.\n\n(Có biểu tổng hợp\r\n\nnội dung nhiệm vụ kèm theo)\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được giao tại\r\n\nKế hoạch này.\n\n- Thường xuyên cập nhật thông tin, tổng hợp, đánh\r\n\ngiá tình hình đầu tư nước ngoài theo chuyên ngành; tăng cường rà soát, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện pháp luật chuyên ngành do sở, ngành mình quản lý\r\n\nnhằm tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu tư nước ngoài và kịp thời đề xuất việc\r\n\nđiều chỉnh chính sách.\n\n- Người đứng đầu các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ. Bám sát tình hình thực tế, chủ động theo dõi, đánh giá để có biện\r\n\npháp xử lý linh hoạt, kịp thời hoặc đề xuất giải pháp chỉ đạo, điều hành. Định\r\n\nkỳ hàng năm (trước ngày 01 tháng 3) tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch\r\n\ncủa ngành mình, cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (đồng gửi Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để tổng hợp).\n\n- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cần thiết\r\n\nbổ sung, điều chỉnh Kế hoạch, các sở, ban, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chủ động phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đề xuất\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc các ngành, đơn vị, địa phương tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, kịp\r\n\nthời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh\r\n\nvượt thẩm quyền./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức chính trị-xã hội;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Huấn\n\n", + "id": 108849 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10885.json b/contexts/context_10885.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5fa37ffa4b3ca30ba0e9a7cf55b5f2b54f96c15e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10885.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1644-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Kham-benh-chua-benh-So-Y-te-Tien-Giang-387255.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1644-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Kham-benh-chua-benh-So-Y-te-Tien-Giang-387255", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1644/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày 13 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2510/QĐ-BYT \r\n\nngày 17/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về công bố thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\nlĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 04 thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nY tế tỉnh Tiền Giang (có danh mục kèm theo).\n\nNội dung chi tiết của các thủ tục\r\n\nhành chính được ban hành kèm theo Quyết định số 2510/QĐ-BYT ngày 17/4/2018 về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n\nGiao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm\r\n\nvề hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính tại đơn vị theo đúng quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nY tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP Trần Văn Đồng, P. KSTTHC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Đức\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH TIỀN\r\n\nGIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nLĨNH VỰC KHÁM BỆNH,\r\n\nCHỮA BỆNH\n\n1. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận sức khỏe đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn\r\n\nquy định tại Phụ lục I - BYT-TGG-286972\n\na) Thời hạn giải quyết\n\n- Đối với trường hợp khám sức khỏe\r\n\nthuyền viên đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy khám sức khỏe thuyền\r\n\nviên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho người được\r\n\nkhám sức khỏe thuyền viên trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc\r\n\nkhám sức khỏe thuyền viên, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ\r\n\nsung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe thuyền viên;\n\n- Đối với trường hợp khám sức khỏe\r\n\nthuyền viên tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy\r\n\nkhám sức khỏe thuyền viên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định\r\n\nkỳ cho người được khám sức khỏe thuyền viên theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.\n\nb) Địa điểm thực hiện\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều\r\n\nkiện khám sức khỏe thuyền viên theo quy định.\n\nc) Phí, lệ phí (nếu có)\n\nTheo danh mục giá dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh hiện hành tại Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi\r\n\nthanh toán của quỹ bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh Tiền Giang quản lý.\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số\r\n\n95/2015/QH13 ngày 25/11/2015;\n\n- Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối\r\n\nvới người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày\r\n\n06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.\n\n- Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày\r\n\n12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc\r\n\ntrên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe\r\n\ncho thuyền viên;\n\n- Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y\r\n\ntế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản\r\n\nlý.\n\n2. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận sức khỏe đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đủ tiêu chuẩn\r\n\nquy định tại Phụ lục I nhưng mắc một số bệnh, tật quy định tại Phụ lục II -\r\n\nBYT-TGG-286973\n\na) Thời hạn giải quyết\n\n- Đối với trường hợp khám sức khỏe\r\n\nthuyền viên đơn lẻ: cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy khám sức khỏe thuyền\r\n\nviên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định kỳ cho người được\r\n\nkhám sức khỏe thuyền viên trong vòng 24 (hai mươi tư) giờ kể từ khi kết thúc việc\r\n\nkhám sức khỏe thuyền viên, trừ những trường hợp phải khám hoặc xét nghiệm bổ\r\n\nsung theo yêu cầu của người thực hiện khám sức khỏe thuyền viên;\n\n- Đối với trường hợp khám sức khỏe\r\n\nthuyền viên tập thể theo hợp đồng: cơ sở khám sức khỏe thuyền viên trả Giấy\r\n\nkhám sức khỏe thuyền viên, Sổ khám sức khỏe thuyền viên định\r\n\nkỳ cho người được khám sức khỏe thuyền viên theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng.\n\nb) Địa điểm thực hiện\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều\r\n\nkiện khám sức khỏe thuyền viên theo quy định.\n\nc) Phí, lệ phí (nếu có)\n\nTheo danh mục giá dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh hiện hành tại Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi\r\n\nthanh toán của quỹ bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh Tiền Giang quản lý.\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25/11/2015;\n\n- Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề\r\n\nvà cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày\r\n\n06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.\n\n- Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày\r\n\n12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc\r\n\ntrên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho\r\n\nthuyền viên;\n\n- Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Tiền Giang quản lý.\n\n3. Khám sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam - BYT-TGG-286974\n\na) Thời hạn giải quyết\n\nTheo thỏa thuận trong hợp đồng.\n\nb) Địa điểm thực hiện\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều\r\n\nkiện khám sức khỏe thuyền viên theo quy định.\n\nc) Phí, lệ phí (nếu có)\n\nTheo thỏa thuận trong hợp đồng.\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số\r\n\n95/2015/QH13 ngày 25/11/2015;\n\n- Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày\r\n\n06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.\n\n- Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày\r\n\n12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc\r\n\ntrên tàu biển Việt Nam và công bố cơ\r\n\nsở khám sức khỏe cho thuyền viên.\n\n4. Công bố cơ sở\r\n\nđủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt\r\n\nNam - BYT-TGG-286975\n\na) Thời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ\n\nb) Địa điểm thực hiện\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Y tế Tiền Giang, số 04 Hùng Vương, Phường 1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền\r\n\nGiang.\n\nc) Phí, lệ phí (nếu có)\n\nKhông có.\n\nd) Căn cứ pháp lý\n\n- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số\r\n\n95/2015/QH13 ngày 25/11/2015;\n\n- Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối\r\n\nvới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày\r\n\n06/5/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn khám sức khỏe.\n\n- Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày\r\n\n12/5/2017 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc\r\n\ntrên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho\r\n\nthuyền viên.", + "id": 10885 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108850.json b/contexts/context_108850.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71c1b8c5530c80cbd96bb164d19ae3ae2139a6fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_108850.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-02-CT-BYT-bao-dam-cong-tac-y-te-trong-dip-Tet-Nguyen-dan-Dinh-Dau-2017-338225.aspx", + "name": "Chi-thi-02-CT-BYT-bao-dam-cong-tac-y-te-trong-dip-Tet-Nguyen-dan-Dinh-Dau-2017-338225", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 02/CT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 01\r\n\n năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC Y TẾ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU 2017\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 17/12/2016 về việc tăng cường công tác\r\n\nquản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017, Bộ\r\n\nY tế yêu cầu Lãnh đạo các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị y tế ngành, trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, thực hiện tốt những nội dung sau đây:\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác phòng chống dịch\n\na) Cục Y tế dự phòng chỉ đạo các địa\r\n\nphương:\n\n- Tăng cường công tác phòng, chống bệnh\r\n\ndịch, đặc biệt các bệnh cúm A(H7N9), cúm A(H5N1), Ebola, MER-CoV, Zika, sốt xuất\r\n\nhuyết, tay chân miệng, sởi, rubella, tiêu chảy do vi rút Rota và các bệnh dịch\r\n\nlây truyền qua đường hô hấp, tiêu hóa khác có nguy cơ bùng phát trong mùa Đông\r\n\n- Xuân, nhất là dịp Tết Nguyên đán, mùa lễ hội.\n\n- Tăng cường công tác giám sát dịch tễ\r\n\ntại tuyến xã, huyện, các cửa khẩu để phát hiện sớm, xử lý kịp thời những trường\r\n\nhợp mắc bệnh đầu tiên, không để lây lan, bùng phát thành dịch. Báo cáo kịp thời\r\n\ntình hình dịch bệnh theo quy định tại Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày\r\n\n28/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo\r\n\nbệnh truyền nhiễm.\n\nb) Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur,\r\n\nViện Y tế công cộng trực tiếp chỉ đạo, tham gia công tác giám sát phát hiện sớm\r\n\nvà xử lý triệt để ổ dịch, hướng dẫn địa phương tăng cường giám sát chủ động, sẵn\r\n\nsàng đáp ứng chống dịch.\n\nc) Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng,\r\n\nTrung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\n- Chủ động, tích cực thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh phát sinh đối với vùng thiên tai bão, lũ; có phương\r\n\nán bảo đảm đủ thuốc thiết yếu hỗ trợ phục vụ nhân dân vùng thiên tai, bão, lũ.\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\ntăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc\r\n\nbệnh truyền nhiễm tập trung vào các vùng có nguy cơ cao, địa phương có ổ\r\n\ndịch cũ, các khu vực trọng điểm, đầu mối\r\n\ngiao thương quốc tế hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc, tử vong; củng cố\r\n\ncác đội cơ động chống dịch sẵn sàng triển khai nhiệm vụ.\n\n- Đối với các địa phương có cửa khẩu\r\n\nquốc tế cần kiểm tra chặt chẽ khách nhập cảnh từ các vùng đang có dịch, vùng có\r\n\nổ dịch cũ để phát hiện, cách ly, xử lý kịp thời những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh\r\n\ndịch không để dịch bệnh xâm nhập và lây lan vào Việt Nam. Cơ quan kiểm dịch phối\r\n\nhợp chặt chẽ với cơ quan chuyên ngành trong việc kiểm tra, giám sát gia cầm, động\r\n\nvật, thực phẩm nhập khẩu và vận chuyển qua biên giới.\n\n- Thành lập các Đội cơ động phòng chống\r\n\ndịch tại Trung tâm y tế các huyện, thị, thành phố trực thuộc\r\n\ntỉnh để sẵn sàng đi điều tra, xử lý ổ dịch khi có yêu cầu. Chuẩn bị đầy đủ hóa\r\n\nchất khử khuẩn, vật tư, trang thiết bị và nhân lực để sẵn sàng hỗ trợ, triển\r\n\nkhai các hoạt động chống dịch kịp thời.\n\n- Phân công cán bộ, tổ chức trực dịch\r\n\n24/24 giờ trong các ngày nghỉ lễ Tết Nguyên đán Đinh Dậu để theo dõi, nắm tình\r\n\nhình bệnh dịch xảy ra trên địa bàn, chỉ đạo các đơn vị trực và báo cáo tình\r\n\nhình bệnh dịch theo đúng quy định.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thực phẩm thời gian trước, trong và sau Tết Nguyên đán\n\na) Cục An toàn thực phẩm:\n\n- Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra tập trung vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\ncác mặt hàng tiêu dùng nhiều trong dịp Tết như thịt, cá, trứng, sữa, bánh mứt kẹo,\r\n\nrượu, bia, nước giải khát.\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác đơn vị thuộc các Bộ, ngành có liên quan, chỉ đạo các địa phương tổ chức thực\r\n\nhiện nghiêm các nội dung tại Kế hoạch số\r\n\n1244/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 16/12/2016 của ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về việc\r\n\ntriển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Đinh Dậu và mùa Lễ\r\n\nhội Xuân năm 2017; xử lý nghiêm các vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong\r\n\nquá trình thanh tra, kiểm tra.\n\n- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông đại chúng cung cấp kịp thời,\r\n\nđầy đủ những nội dung liên quan đến bảo đảm an toàn thực phẩm. Tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền thông điệp bảo đảm an toàn thực phẩm Tết\r\n\nĐinh Dậu và mùa Lễ hội Xuân năm 2017. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra các\r\n\nđơn vị không đảm bảo an toàn thực phẩm cho người dân trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng.\n\nb) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương:\n\n- Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tại địa phương tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền bảo đảm an toàn thực phẩm và thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo nội dung hướng dẫn tại Kế hoạch số\r\n\n1244/KH- BCĐTƯVSATTP ngày 16/12/2016 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về\r\n\nviệc triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Nguyên đán Đinh Dậu và mùa Lễ hội Xuân năm 2017; phát hiện sớm và xử lý kịp\r\n\nthời những vi phạm an toàn thực phẩm và công khai trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng theo quy định.\n\n3. Tổ chức tốt\r\n\ncông tác khám, chữa bệnh\n\na) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng\r\n\nvà trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Kế hoạch, thành lập các\r\n\nĐoàn kiểm tra các bệnh viện trong dịp Tết. Ban hành văn bản\r\n\nchỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh tăng cường công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu 2017.\n\nb) Các bệnh viện Trung ương, bệnh viện\r\n\nđược phân công chỉ đạo tuyến bảo đảm kế hoạch trực 24/24 giờ, bố trí nhân lực\r\n\nvà phương tiện để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu do tuyến dưới chuyển lên, đồng thời sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật kịp thời\r\n\ncho tuyến dưới khi có yêu cầu.\n\nc) Cục Phòng, chống HIV/AIDS phối hợp\r\n\nvới Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở\r\n\nđiều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone, các cơ sở điều trị ARV cho bệnh nhân AIDS; chuẩn bị đủ thuốc, bố trí cán bộ trực\r\n\nTết để bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, liên tục thuốc cho bệnh\r\n\nnhân.\n\nd) Sở Y tế các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương:\n\n- Quán triệt cán bộ y tế ở các tuyến\r\n\nnâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ người bệnh, đặc biệt chú ý đến\r\n\nphong cách giao tiếp, ứng xử ân cần, hòa nhã, thực hiện đúng các quy định về\r\n\nchuyên môn kỹ thuật, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức tại các cơ sở công\r\n\ntheo Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy định về Quy tắc\r\n\nứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại\r\n\ncác cơ sở y tế.\n\n- Đề nghị Sở Y tế chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh đảm bảo\r\n\ncông tác khám, chữa bệnh theo chỉ đạo của Cục Quản lý Khám\r\n\nchữa bệnh tại Mục a, Điểm 3 Chỉ thị này.\n\ne) Các cơ sở khám, chữa bệnh phải có\r\n\nphương án thường trực, dự trữ cơ số thuốc, dịch truyền, vật tư, hóa chất, bố\r\n\ntrí cơ số giường bệnh và các phương tiện cấp cứu hiện có để sẵn sàng đáp ứng\r\n\nkhi dịch xảy ra và phải bảo đảm tốt công tác thu dung, cấp cứu, điều trị và\r\n\ncách ly người bệnh theo đúng các hướng dẫn hiện hành về phòng chống dịch bệnh,\r\n\nngộ độc.\n\n4. Bảo đảm thuốc\r\n\nchữa bệnh phục vụ nhân dân\n\na) Cục Quản lý Dược chỉ đạo các bệnh\r\n\nviện, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc (bao gồm cả doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa) phải xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch dự trữ thuốc phục vụ phòng bệnh và chữa bệnh\r\n\nđể đảm bảo cung ứng đủ thuốc, có chất lượng, giá cả hợp lý; không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến, tăng giá hàng loạt. Bảo đảm sẵn sàng cung ứng đủ\r\n\nthuốc khi có yêu cầu phục vụ công tác cấp cứu hoặc phòng chống bệnh dịch, đặc biệt là bệnh dịch tay chân miệng,\r\n\nsốt xuất huyết, cúm.\n\nb) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương:\n\n- Chỉ đạo các cơ sở kinh doanh thuốc\r\n\ntrên địa bàn tổ chức các địa điểm trực bán thuốc 24/24 giờ và công bố thông tin\r\n\nrộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để kịp thời đáp ứng nhu cầu\r\n\nngười bệnh trong những ngày nghỉ Tết.\n\n- Chỉ đạo Thanh tra Sở Y tế phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn về dược và các quy định về kinh\r\n\ndoanh thuốc, mỹ phẩm trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng phát hiện thuốc giả, thuốc\r\n\nkém chất lượng, thuốc không được phép lưu hành và các hành vi đầu cơ, tích trữ ảnh\r\n\nhưởng đến các công tác bình ổn và quản lý giá thuốc dùng cho người.\n\n5. Bảo đảm an\r\n\nninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương và\r\n\ntrực thuộc Sở Y tế\n\nCác cơ sở y tế phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự, Công an địa phương rà soát, bổ sung Kế\r\n\nhoạch bảo đảm an toàn tuyệt đối cho cơ quan, đơn vị trong các\r\n\nngày nghỉ Tết. Kiểm tra kỹ hệ thống phòng chống cháy nổ, hệ\r\n\nthống điện; tiến hành niêm phong, cắt cầu dao điện các kho hàng và phòng làm việc\r\n\ntrước khi về nghỉ Tết. Các đơn vị tổ\r\n\nchức trực cơ quan, đơn vị theo 4 cấp: Trực lãnh đạo, trực chuyên môn, trực hậu\r\n\ncần và trực bảo vệ - tự vệ. Niêm yết danh sách cán bộ trực\r\n\ncông khai hàng ngày để lãnh đạo đơn vị đi kiểm tra, đôn đốc khi cần thiết. Các\r\n\nđơn vị phải nhanh chóng đi vào hoạt động bình thường ngay sau Tết.\n\n6. Tăng cường\r\n\ncông tác truyền thông và giáo dục sức khỏe\n\na) Vụ Truyền thông và Thi đua Khen\r\n\nthưởng: Làm đầu mối chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe\r\n\ntrong dịp Tết Nguyên đán, chỉ đạo các địa phương, đơn vị tăng cường truyền\r\n\nthông về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch để người dân chủ động phòng chống dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm. Chủ động cung cấp thông\r\n\ntin cho các cơ quan báo chí về đảm bảo công tác y tế trong dịp Tết Đinh Dậu\r\n\n2017. Làm đầu mối phối hợp Văn phòng Bộ và các Vụ, Cục, Tổng cục liên quan tổng\r\n\nhợp thông tin y tế trong dịp Tết Đinh Dậu 2017 trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, đề xuất, báo cáo Lãnh đạo\r\n\nBộ để chủ động, kịp thời xử lý khi cần thiết.\n\nb) Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức\r\n\nkhỏe Trung ương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các Sở Y tế hướng\r\n\ndẫn các Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe tỉnh, thành phố các nội dung\r\n\ntruyền thông nguy cơ phòng chống dịch; vận động nhân dân\r\n\năn uống hợp vệ sinh; không vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm mắc bệnh, không\r\n\nrõ nguồn gốc; không ăn thức ăn sống, hải sản chưa được chế biến kỹ; không uống rượu bia khi trực tiếp tham gia giao thông để\r\n\ngiảm bớt tai nạn giao thông; các biện pháp phòng chống dịch bệnh.\n\nc) Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung Ương:\n\nChỉ đạo Trung tâm Truyền thông Giáo dục\r\n\nSức khỏe tỉnh, thành phố và huy động các cơ quan thông tin đại chúng, nguồn lực, nhân lực, phương tiện truyền thông tại các địa phương tham gia công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục các nội dung do Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức\r\n\nkhỏe Trung ương hướng dẫn.\n\n7. Tổ chức đón Tết\r\n\nđầm ấm, an toàn, lành mạnh và tiết kiệm\n\na) Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số\r\n\n11-CT/TW ngày 20/12/2016 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết năm 2017 đẩy mạnh\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí; các cán bộ y tế cần nghiêm túc thực hiện\r\n\nchủ trương nghiêm cấm tặng quà Tết cho cấp trên dưới mọi hình thức.\n\nb) Các tập thể, cá nhân không được lợi\r\n\ndụng dịp Tết để tổ chức liên hoan, ăn uống lãng phí; nghiêm cấm sử dụng tiền,\r\n\ntài sản của Nhà nước để thưởng, biếu, cho các tổ chức, cá nhân không đúng với\r\n\nquy định của Nhà nước. Không được sử dụng xe ô tô công phục vụ việc riêng trong\r\n\ndịp Tết.\n\n8. Công tác báo\r\n\ncáo trong dịp Tết Nguyên đán\n\na) Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh, Y tế dự phòng, An toàn thực phẩm, Quản lý Dược\r\n\nchỉ đạo việc tổ chức thường trực báo cáo, tổng hợp số liệu\r\n\nbáo cáo từ các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện trực\r\n\nthuộc Bộ và các đơn vị liên quan theo lĩnh vực chuyên môn và gửi về Văn phòng Bộ\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ và Chính phủ. Các nội dung báo cáo gồm:\n\n- Cục Y tế dự phòng báo cáo về tình\r\n\nhình dịch bệnh tại địa phương;\n\n- Cục An toàn thực phẩm báo cáo về\r\n\ntình hình ngộ độc thực phẩm và các hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịp\r\n\nTết;\n\n- Cục Quản lý Khám chữa bệnh báo cáo\r\n\nvề tình hình khám, cấp cứu tại các cơ sở y tế; tình hình cấp cứu các trường hợp\r\n\ntai nạn giao thông, tai nạn thương tích, tai nạn do cháy nổ, do pháo, ngộ độc...;\n\n- Cục Quản lý Dược báo cáo về tình\r\n\nhình cung ứng thuốc cho công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết.\n\nb) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương; các bệnh viện Trung ương và địa phương; Trung tâm y tế dự\r\n\nphòng tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp các số liệu\r\n\nbáo cáo nhanh hàng ngày, báo cáo nhanh trong 3 ngày Tết (từ 29 Tháng Chạp đến\r\n\nMùng 1 Tết) và trong cả dịp Tết (từ 29 Tháng Chạp đến Mùng 5 Tết) về công tác\r\n\nkhám bệnh, xử trí cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, dược và an toàn thực phẩm gửi\r\n\nvề Bộ Y tế theo từng lĩnh vực quản lý.\n\nc) Chánh Văn phòng Bộ Y tế chỉ đạo tổng\r\n\nhợp báo cáo nhanh và báo cáo đầy đủ, trình Lãnh đạo Bộ Y tế\r\n\nký gửi Văn phòng Chính phủ đúng thời gian quy định.\n\nd) Đề nghị các Cục gửi Báo cáo về Văn\r\n\nphòng Bộ theo thời gian quy định, cụ thể như sau:\n\n- Báo cáo nhanh hàng ngày gửi về Văn\r\n\nphòng Bộ trước 14h00 hàng ngày (bắt đầu từ ngày 26/01/2017, tức\r\n\nngày 29 Tết đến hết ngày 01/02/2017, tức ngày Mùng 5 tháng\r\n\nGiêng);\n\n- Báo cáo nhanh 03 ngày Tết (ngày 29\r\n\nTháng Chạp, ngày 30 Tháng Chạp và Mùng 1 Tết) về Văn phòng Bộ trước 14h00\r\n\nchiều ngày 28/01/2017 (tức Mùng 1 Tết).\n\n- Báo cáo đầy đủ về tình hình công\r\n\ntác bảo đảm y tế trong những ngày Tết gửi về Văn phòng Bộ\r\n\ntrước 14h00 chiều ngày 01/02/2017 (tức Mùng 5 Tết).\n\nCác báo cáo gửi qua E-mail theo địa\r\n\nchỉ: tonghopbyt@.moh.gov.vn.\n\nNhận được Chỉ thị này, Lãnh đạo các Vụ,\r\n\nCục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các bộ, ngành có trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai và thực hiện tốt các nội dung trên./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - PTTg Vũ Đức Đam (để báo cáo);\r\n\n - VPCP: Vụ KGVX, TH;\r\n\n - Cổng TT điện tử Đảng CSVN (để đưa tin);\r\n\n - Công TT điện tử Chính phủ (để đưa tin);\r\n\n - TTXVN, Đài TNVN, THVN (để đưa tin);\r\n\n - BYT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Các Vụ, Cục, VPB, TTrB, TCDS (để thực hiện);\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ (để thực hiện);\r\n\n - Cổng TT điện tử BYT (để đưa tin);\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện);\r\n\n - Y tế các ngành, Cục Quân y;\r\n\n - Lưu: VT, VPB1.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Kim Tiến\n\n", + "id": 108850 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108851.json b/contexts/context_108851.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2fc5d0c7a02834b584d81611ba999ab45a43ee7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108851.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3787-2015-QD-UBND-che-do-dinh-duong-dac-thu-van-dong-vien-huan-luyen-vien-Thanh-Hoa-292029.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3787-2015-QD-UBND-che-do-dinh-duong-dac-thu-van-dong-vien-huan-luyen-vien-Thanh-Hoa-29202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3787/2015/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 29 tháng 9 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ\r\n\nTHAO THÀNH TÍCH CAO CỦA TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của liên bộ: Tài chính - Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với\r\n\nvận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 17/7/2015 của Hội đồng tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 13 về việc quy định chế độ dinh dưỡng\r\n\nđặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của liên ngành: Tài chính\r\n\n- Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 3531/LN: STC-SVHTTDL ngày\r\n\n18/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên,\r\n\nhuấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, với các nội dung sau:\n\n1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện:\n\n- Đội tuyển tỉnh: 150.000 đồng/người/\r\n\nngày.\n\n- Đội tuyển trẻ tỉnh: 120.000\r\n\nđồng/người/ ngày.\n\n2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:\n\n- Đội tuyển tỉnh: 200.000 đồng/người/\r\n\nngày.\n\n- Đội tuyển trẻ tỉnh: 150.000 đồng/người/ ngày. \n\n3. Quy định chế độ tiền thuốc bổ tăng\r\n\nlực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên, huấn luyện\r\n\nviên thể thao thành tích cao tương đương 10% mức ăn của vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên. Cụ thể như sau:\n\na) Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực\r\n\nphẩm chức năng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung\r\n\ntập luyện:\n\n- Đội tuyển tinh: 15.000 đồng/người/\r\n\nngày.\n\n- Đội tuyển trẻ tỉnh: 12.000 đồng/người/ ngày.\n\nb) Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực\r\n\nphẩm chức năng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung\r\n\nthi đấu:\n\n- Đội tuyển tỉnh: 20.000 đồng/người/\r\n\nngày.\n\n- Đội tuyển trẻ tỉnh: 15.000 đồng/người/\r\n\nngày.\n\n4. Thời gian áp dụng:\n\n- Thời gian áp dụng để tính chế độ dinh\r\n\ndưỡng, chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức\r\n\nnăng là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập\r\n\nluyện ở trong nước, tập trung thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Trong thời gian tập trung thi đấu tại\r\n\nđại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia được hưởng chế độ\r\n\ndinh dưỡng theo quy định của điều lệ tổ chức giải.\n\n5. Thời gian thực hiện từ 01/01/2016.\n\n6. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\n- Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng\r\n\nđối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao được cân đối, bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao trong dự toán ngân\r\n\nsách cấp tỉnh.\n\n- Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch\r\n\ntập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch chỉ đạo Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục, Thể thao Thanh\r\n\nHóa lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên,\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định, bố trí dự toán và tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung\r\n\nphê duyệt tại điều 1 quyết định này; Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 và\r\n\nthay thế Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 của UBND tỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn\r\n\n bản, Bộ tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (B/c);\r\n\n - Thường trực HĐND\r\n\n tỉnh (B/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX (2).\n\nQĐ10/2015/Ninh\r\n\n 15b.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Xứng\n\n", + "id": 108851 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108852.json b/contexts/context_108852.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b2f4d516b15da1709600bc51f8e3a8b553478be --- /dev/null +++ b/contexts/context_108852.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2013-QD-UBND-tieu-chuan-nhiem-vu-quan-ly-hoat-dong-khong-chuyen-trach-o-xa-Dong-Thap-210310.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2013-QD-UBND-tieu-chuan-nhiem-vu-quan-ly-hoat-dong-khong-chuyen-trach-o-xa-Dong-Thap-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2013/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày 15 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, TUYỂN DỤNG, ĐIỀU\r\n\nĐỘNG, ĐÁNH GIÁ, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ NHỮNG NGƯỜI\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n73/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính\r\n\nsách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH- BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán,\r\n\nchấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND \r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chức danh, số\r\n\nlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\r\n\nvà những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng\r\n\nTháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ, tuyển dụng, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, chế độ, chính\r\n\nsách và quản lý những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các x ã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (I, II);\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, Ban Đảng tỉnh;\r\n\n - MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/NC (Đức).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ, TUYỂN DỤNG, ĐIỀU ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ,\r\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG\r\n\nCHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này Quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ, tuyển dụng, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, chế độ, chính\r\n\nsách và quản lý những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn\r\n\n(xã, phường, thị trấn sau đây viết tắt là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách được quy định tại Điều 6 của Quy định về số lượng, chức danh, một\r\n\nsố chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n2. Phó trưởng Công an cấp xã, Chỉ\r\n\nhuy phó Ban Chỉ huy quân sự và Cán bộ xã đội (phường đội, thị đội) thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chức danh này, trường hợp\r\n\npháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo quy định này.\n\n3. Các chức danh giúp việc Đảng ủy\r\n\ncấp xã: Tổ chức, Kiểm tra, Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy thực hiện theo Quy định\r\n\ncủa Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ\r\n\ncơ sở và các văn bản pháp luật chuyên ngành tương ứng với từng chức danh này.\n\n4. Các chức danh giúp việc Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các Đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức xã hội ở cấp xã: Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch\r\n\nHội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ; thực\r\n\nhiện theo Điều lệ và các văn bản pháp luật chuyên ngành tương ứng với từng chức\r\n\ndanh này, trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo\r\n\nquy định này.\n\nChương 2.\n\nTIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ NHỮNG\r\n\nNGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ\n\nĐiều 3. Tiêu\r\n\nchuẩn\n\n1. Về phẩm chất đạo đức, năng lực\n\na) Hiểu biết về lý luận chính trị,\r\n\nnắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của\r\n\nNhà nước;\n\nb) Có năng lực tổ chức vận động\r\n\nnhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách và pháp luật của Nhà nước;\n\nc) Có sức khỏe tốt đảm bảo hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao;\n\nd) Am hiểu và tôn trọng phong tục,\r\n\ntập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn cấp xã.\n\n2. Về tuổi đời\n\nNhững người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách phải từ đủ 18 tuổi trở lên và không quá độ tuổi cho từng chức danh sau:\n\na) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch\r\n\nHội Cựu Chiến binh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: không quá 45 tuổi đối với nam,\r\n\nkhông quá 40 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.\n\nb) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh: không quá 30 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.\n\nc) Chủ tịch Hội Người cao tuổi:\r\n\nkhông quá 65 tuổi đối với nam, không quá 60 tuổi đối với nữ khi tham gia giữ chức\r\n\nvụ lần đầu; trường hợp giữ nhiệm kỳ thứ hai thì nam không quá 70 tuổi, nữ không\r\n\nquá 65 tuổi.\n\nd) Các chức danh Tổ chức, Kiểm tra,\r\n\nTuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy, Phó trưởng Công an cấp xã, Chỉ huy phó Ban Chỉ\r\n\nhuy Quân sự cấp xã, Cán bộ Xã đội hoặc Phường đội hoặc Thị đội (sau đây viết tắt\r\n\nlà Xã đội), Văn thư - Lưu trữ - Thủ qu , Truyền thanh, Văn phòng, Nội vụ: khi\r\n\nđược tuyển dụng không quá 35 tuổi.\n\n3. Về trình độ\n\na) Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông hoặc bổ túc trung học phổ thông.\n\nb) Chuyên môn, nghiệp vụ: Có bằng tốt\r\n\nnghiệp chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên phù hợp với vị trí, chức năng\r\n\ncủa chức danh được tuyển dụng. Đối với các xã biên giới nếu khó khăn về nguồn\r\n\ntuyển, có thể tuyển dụng những người tốt nghiệp trung học phổ thông nhưng phải\r\n\ncó năng lực thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.\n\nc) Chính trị: Các chức danh giúp việc\r\n\nĐảng ủy, sau khi được tuyển dụng phải đào tạo lý luận chính trị với trình độ\r\n\ntương đương trung cấp trở lên; các chức danh giúp việc Mặt trận Tổ quốc, các\r\n\nđoàn thể và giúp việc chuyên môn cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi được tuyển\r\n\ndụng phải đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị với trình độ tương đương sơ cấp\r\n\ntrở lên.\n\n4. Tiêu chuẩn Phó trưởng Công an cấp\r\n\nxã, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã\n\nTiêu chuẩn đối với chức danh Phó\r\n\ntrưởng Công an xã, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về Công an xã và pháp luật về dân quân tự vệ.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\ncụ thể của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo từng chức danh\n\n1. Các chức danh: Tổ chức, Kiểm\r\n\ntra, Tuyên giáo, Văn phòng Đảng ủy. Nhiệm vụ cụ thể của những người giữ các chức\r\n\ndanh này thực hiện theo Quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ cơ sở và hướng dẫn của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy\r\n\nban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Văn phòng Tỉnh ủy.\n\n2. Các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ\r\n\ntịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến\r\n\nbinh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.\n\nNhiệm vụ cụ thể của những người giữ\r\n\ncác chức danh này thực hiện theo Điều lệ của tổ chức, pháp luật có liên quan và\r\n\nhướng dẫn của cơ quan theo hệ thống ở tỉnh.\n\n3. Phó Trưởng Công an cấp xã.\n\nPhó Trưởng Công an cấp xã thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với chức danh này, hướng dẫn của\r\n\nCông an tỉnh và phân công của Trưởng Công an cấp xã.\n\n4. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự\r\n\ncấp xã và Cán bộ Xã đội.\n\nChỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp\r\n\nxã và người giữ chức danh Cán bộ Xã đội thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành đối với các chức danh này, hướng dẫn của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nvà phân công của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.\n\n5. Chức danh Văn thư - Lưu trữ - Thủ\r\n\nqu .\n\nNgười giữ chức danh Văn thư - Lưu\r\n\ntrữ - Thủ quỹ giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\na) Quản lý văn bản đến: tiếp nhận,\r\n\nđăng ký văn bản đến; trình người có trách nhiệm và chuyển giao cho các đơn vị\r\n\nhoặc cá nhân được phân công giải quyết; theo dõi việc giải quyết văn bản đến;\n\nb) Quản lý văn bản đi: kiểm tra thể\r\n\nthức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của\r\n\nvăn bản; đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có); đăng ký văn bản đi;\r\n\nlàm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi; lưu văn bản\r\n\nđi;\n\nc) Thực hiện việc lập hồ sơ và giao\r\n\nnộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ tại cơ quan;\n\nd) Quản lý và sử dụng con dấu của\r\n\ncơ quan theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Quản lý tiền mặt và các chứng từ,\r\n\nsổ sách liên quan. Chi tiền mặt theo lệnh của Chủ tài khoản và tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về kế toán, tài chính. Định kỳ vào ngày cuối tháng báo cáo\r\n\nqu tiền mặt với chủ tài khoản;\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã phân công.\n\n6. Chức danh Truyền thanh.\n\nNgười giữ chức danh Truyền thanh\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\na) Quản lý, vận hành, duy tu, bảo\r\n\ndưỡng hệ thống trang thiết bị truyền thanh;\n\nb) Tiếp sóng phát thanh của Đài Tiếng\r\n\nnói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh cấp huyện;\n\nc) Biên tập và chuyển tải kịp thời,\r\n\nđầy đủ các tin bài phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nd) Chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật\r\n\nphục vụ các cuộc họp, hội nghị của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã phân công.\n\n7. Chức danh Cán bộ Văn phòng.\n\nNgười giữ chức danh Cán bộ Văn\r\n\nphòng giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả theo cơ chế một cửa:\n\na) Nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ\r\n\ncủa tổ chức, công dân, nếu đầy đủ và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận, vào sổ\r\n\ntheo dõi, ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả;\n\nb) Lập phiếu giao nhận hồ sơ gửi\r\n\ncông chức chuyên môn hoặc người có trách nhiệm giải quyết và đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ntheo dõi tình hình xử lý hồ sơ;\n\nc) Nhận lại kết quả giải quyết hồ\r\n\nsơ của công chức chuyên môn hoặc người có trách nhiệm và trả hồ sơ cho tổ chức,\r\n\ncông dân theo phiếu hẹn;\n\nd) Thu, nộp phí, lệ phí (nếu có),\r\n\nvào sổ theo dõi theo quy định;\n\nđ) Thống kê, báo cáo tình hình khiếu\r\n\nnại, tố cáo và các ý kiến đóng góp của tổ chức, công dân thuộc lĩnh vực được\r\n\nphân công;\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã phân công.\n\n8. Chức danh Nội vụ.\n\nNgười giữ chức danh Nội vụ giúp Ủy\r\n\nban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:\n\na) Lập hồ sơ, thủ tục thành lập, chia,\r\n\ntách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập, chia, tách, hợp nhất ấp,\r\n\nkhóm (sau đây viết tắt là ấp);\n\nb) Thực hiện chế độ tiền lương, phụ\r\n\ncấp, trợ cấp và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức và những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp;\n\nc) Thực hiện công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở\r\n\nấp;\n\nd) Đề xuất việc phân công cụ thể nhiệm\r\n\nvụ, việc điều động công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã;\n\nđ) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động của các Hội ở cấp xã;\n\ne) Thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính;\n\ng) Báo cáo định kỳ và đột xuất về kết\r\n\nquả thực hiện công tác nội vụ;\n\nh) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã phân công.\n\n9. Đối với các chức danh hỗ trợ\r\n\ncông chức chuyên môn.\n\nNhiệm vụ cụ thể của những người giữ\r\n\ncác chức danh hỗ trợ công chức chuyên môn do công chức chuyên môn phối hợp với\r\n\nngười giữ chức danh nội vụ tham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nChương 3.\n\nTUYỂN DỤNG NHỮNG NGƯỜI\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ\n\nĐiều 5. Căn cứ\r\n\ntuyển dụng\n\n1. Việc tuyển dụng những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh\r\n\nvà số lượng người hoạt động không chuyên trách theo từng chức danh được giao\r\n\n(theo Quy định về số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ,\r\n\ncông chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã, ở ấp, khóm thuộc tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n16/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nxây dựng kế hoạch tuyển dụng người hoạt động không chuyên trách gửi Phòng Nội vụ\r\n\nthẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt để làm cơ sở cho\r\n\nviệc tuyển dụng.\n\nKế hoạch tuyển dụng phải nêu rõ số\r\n\nlượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách được giao, số lượng người\r\n\nhoạt động không chuyên trách hiện có, số lượng người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách còn thiếu so với số được giao theo từng chức danh, điều kiện đăng ký dự\r\n\ntuyển theo từng chức danh.\n\nĐiều 6. Nguyên\r\n\ntắc tuyển dụng\n\n1. Bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\nkhách quan và đúng pháp luật.\n\n2. Bảo đảm tính cạnh tranh.\n\n3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.\n\n4. Ưu tiên tuyển chọn người có tài\r\n\nnăng, người có công với nước.\n\nĐiều 7. Điều kiện\r\n\nđăng ký dự tuyển\n\n1. Người có đủ các điều kiện sau\r\n\nđây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\nđược đăng ký dự tuyển giữ chức danh những người hoạt động không chuyên trách:\n\na) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú\r\n\ntại Việt Nam;\n\nb) Tuổi đời: thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 3 của Quy định này;\n\nc) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ\r\n\nràng;\n\nd) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo\r\n\nhoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với chức danh cần tuyển;\n\nđ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức\r\n\ntốt;\n\ne) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;\n\ng) Các điều kiện khác theo yêu cầu\r\n\ncủa vị trí dự tuyển.\n\n2. Những người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển chức danh những người hoạt động không chuyên trách:\n\na) Không cư trú tại Việt Nam;\n\nb) Mất hoặc bị hạn chế năng lực\r\n\nhành vi dân sự;\n\nc) Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của\r\n\nTòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa\r\n\nvào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.\n\nd) Bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc\r\n\nsa thải trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực đến ngày nộp hồ\r\n\nsơ dự tuyển.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã xác định các\r\n\nđiều kiện khác quy định tại điểm g khoản 1 Điều này bảo đảm phù hợp với tiêu\r\n\nchuẩn chức danh những người hoạt động không chuyên trách cần tuyển.\n\nĐiều 8. Hình thức\r\n\ntuyển dụng\n\nViệc tuyển dụng người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách thực hiện thông qua xét tuyển.\n\nĐiều 9. Ưu tiên\r\n\ntrong tuyển dụng\n\na) Người tốt nghiệp đại học, cao đẳng,\r\n\ntrung học chuyên nghiệp có chuyên ngành phù hợp với chức danh cần tuyển;\n\nb) Người dân tộc thiểu số, con liệt\r\n\nsĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương\r\n\nbinh, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con anh\r\n\nhùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động;\n\nc) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự,\r\n\nđội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn từ đủ 24 tháng\r\n\ntrở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 10. Quy\r\n\ntrình tuyển dụng\n\n1. Các chức danh thông qua bầu cử\n\na) Việc bầu cử và trình tự, thủ tục\r\n\nbầu cử các chức danh Kiểm tra thực hiện theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và\r\n\nhướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\nb) Việc bầu cử và trình tự, thủ tục\r\n\nbầu cử các chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch\r\n\nHội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ\r\n\ntịch Hội Chữ Thập đỏ thực hiện theo Điều lệ của tổ chức, pháp luật có liên quan\r\n\nvà hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Phó Trưởng Công an cấp xã, Chỉ\r\n\nhuy phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.\n\nViệc tuyển dụng, bổ nhiệm Phó trưởng\r\n\nCông an cấp xã, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về Công an xã và pháp luật về Dân quân tự vệ.\n\n3. Các chức danh khác ngoài các chức\r\n\ndanh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Việc tuyển dụng thực hiện theo quy\r\n\ntrình sau:\n\na) Thông báo tuyển dụng\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nhu\r\n\ncầu công việc, kế hoạch tuyển dụng được duyệt, thông báo công khai trên đài truyền\r\n\nthanh và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở ấp về tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện, số lượng, chức danh cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nthời hạn xét tuyển;\n\n- Thời hạn nhận hồ sơ của người\r\n\nđăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng.\n\n- Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ\r\n\nchức xét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách những người đủ điều kiện dự\r\n\nxét tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở ấp.\n\nb) Hồ sơ dự tuyển\n\nHồ sơ dự tuyển gồm:\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2C-BNV/2008 (ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nvề việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức), có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ\r\n\ndự tuyển;\n\n- Bản sao giấy khai sinh;\n\n- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;\n\n- Bản sao kết quả học tập được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền chứng thực;\n\n- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế\r\n\ntừ cấp huyện trở lên cấp, thời hạn 60 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.\n\nc) Hội đồng xét tuyển\n\n- Hội đồng xét tuyển những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách (sau đây viết tắt là Hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã quyết định thành lập. Hội đồng thực hiện nhiệm vụ trong kỳ xét tuyển\r\n\nvà tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n- Hội đồng được sử dụng con dấu của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã trong thời gian tổ chức xét tuyển, được sử dụng kinh phí\r\n\nhoạt động từ lệ phí xét tuyển (nếu có) theo quy định hiện hành.\n\n- Hội đồng có 05 thành viên, gồm:\r\n\nChủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Phó Chủ\r\n\ntịch Hội đồng là Phó bí thư Đảng ủy cấp xã; một Ủy viên là Chủ nhiệm hoặc Phó\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cấp xã; Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công\r\n\nchức Văn phòng - Thống kê hoặc Nội vụ và một Ủy viên là công chức Phòng Nội vụ\r\n\ndo Trưởng Phòng Nội vụ cử;\n\n- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc\r\n\ntập thể, biểu quyết theo đa số.\n\n- Nhiệm vụ và quyền hạn: Tổ chức\r\n\nxét tuyển; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xét tuyển; báo cáo kết\r\n\nquả xét tuyển với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nhiệm vụ cụ thể từng thành\r\n\nviên do Chủ tịch Hội đồng phân công.\n\nd) Thời gian xét tuyển\n\nChậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết\r\n\nthúc nhận hồ sơ dự tuyển, Hội đồng phải hoàn thành việc xét tuyển.\n\nđ) Tổ chức xét tuyển\n\nViệc tổ chức xét tuyển thực hiện\r\n\ntheo trình tự sau:\n\n- Kiểm tra hồ sơ và đối chiếu với\r\n\ntiêu chuẩn\n\nHội đồng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ\r\n\ncủa người dự tuyển đối chiếu với tiêu chuẩn của chức danh cần tuyển để xác định\r\n\nhồ sơ phù hợp hoặc không phù hợp với chức danh cần tuyển.\n\n- Kiểm tra, sát hạch\n\nHội đồng mời người dự tuyển có hồ\r\n\nsơ phù hợp để kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực,\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng ứng xử của người dự tuyển.\n\n- Xác định người trúng tuyển\n\nCăn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch,\r\n\nHội đồng xác định người trúng tuyển theo đối tượng ưu tiên và thứ tự từ cao xuống\r\n\nthấp.\n\n- Báo cáo kết quả xét tuyển\n\nChậm nhất 02 ngày, kể từ ngày kết\r\n\nthúc xét tuyển, Hội đồng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết quả\r\n\nxét tuyển và danh sách những người trúng tuyển.\n\n- Phê duyệt kết quả trúng tuyển\n\nChậm nhất 05 ngày, sau ngày kết\r\n\nthúc xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng Nội vụ kết quả\r\n\nxét tuyển, danh sách những người trúng tuyển và đề nghị Phòng Nội vụ thẩm định,\r\n\nphê duyệt.\n\nChậm nhất sau 03 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận báo cáo và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Nội vụ phải hoàn\r\n\nthành việc thẩm định và phê duyệt. Trường hợp không thống nhất việc tuyển dụng\r\n\nmột người nào đó thì Phòng Nội vụ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Thông báo kết quả trúng tuyển\n\nCăn cứ vào kết quả thẩm định và phê\r\n\nduyệt của Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo và niêm yết\r\n\ncông khai danh sách những người trúng tuyển tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,\r\n\ntrụ sở ấp.\n\ne. Quyết định tuyển dụng\n\nChậm nhất sau 07 ngày, kể từ ngày\r\n\nniêm yết công khai thông báo kết quả trúng tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã ban hành Quyết định tuyển dụng người trúng tuyển vào chức danh dự tuyển.\n\ng) Nhận việc\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được Quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã để nhận nhiệm vụ. Trường hợp có lý do chính đáng không thể đến nhận nhiệm\r\n\nvụ đúng thời hạn quy định thì người được tuyển dụng phải gửi đơn xin gia hạn và\r\n\nphải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý. Thời gian gia hạn không quá\r\n\n30 ngày kể từ ngày ký Quyết định tuyển dụng, quá thời hạn trên (kể cả thời hạn\r\n\nđược gia hạn) mà người được tuyển dụng không đến nhận nhiệm vụ, thì Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã ra Quyết định hủy bỏ Quyết định tuyển dụng.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nphân công người có trình độ, năng lực, kinh nghiệm hướng dẫn người mới được tuyển\r\n\ndụng.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU ĐỘNG, ĐÁNH GIÁ, KHEN\r\n\nTHƯỞNG, KỶ LUẬT, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG\r\n\nCHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ\n\nĐiều 11. Điều\r\n\nđộng\n\nCăn cứ yêu cầu công việc, sau khi\r\n\nthống nhất với Phòng Nội vụ bằng văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh điều động những người hoạt động không chuyên trách trong nội bộ cấp xã. Đối\r\n\nvới những người giữ các chức danh bầu cử thì phải được miễn nhiệm trước khi điều\r\n\nđộng, trừ trường hợp bố trí kiêm nhiệm.\n\nĐiều 12. Đánh\r\n\ngiá\n\n1. Mục đích đánh giá\n\nĐánh giá những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách để làm rõ phẩm chất, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để\r\n\nquy hoạch, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện\r\n\nchính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách.\n\n2. Thời hạn, nội dung, trình tự, thủ\r\n\ntục và thẩm quyền thông báo kết quả đánh giá.\n\na) Đối với những người giữ các chức\r\n\ndanh do bầu cử thì áp dụng các quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ cấp\r\n\nxã.\n\nb) Đối với những người giữ các chức\r\n\ndanh khác thì áp dụng các quy định của pháp luật về đánh giá công chức cấp xã.\n\nĐiều 13. Khen\r\n\nthưởng\n\nViệc khen thưởng đối với những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua,\r\n\nkhen thưởng.\n\nĐiều 14. Kỷ luật\n\nNhững người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách vi phạm kỷ luật thì bị xử lý kỷ luật. Nguyên tắc, thời hiệu, thời hạn,\r\n\ntrình tự, thủ tục, hình thức kỷ luật đối với những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách được áp dụng theo các quy định của pháp luật về kỷ luật công chức cấp xã.\n\nĐiều 15. Chế độ,\r\n\nchính sách\n\n1. Đào tạo, bồi dưỡng\n\nNhững người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách được cử đi đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị,\r\n\nquản lý hành chính, bồi dưỡng kỹ năng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n\n2. Chế độ phụ cấp, trợ cấp\n\nNhững người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách được hưởng chế độ phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật và của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chế độ, chính sách khác\n\na) Được ưu tiên tuyển dụng vào công\r\n\nchức cấp xã: Trường hợp người hoạt động không chuyên trách có trình độ đại học\r\n\nvà có ít nhất 05 năm làm việc trong ngành, lĩnh vực cần tuyển thì được ưu tiên\r\n\nxét tuyển vào công chức cấp xã. Trình tự, thủ tục xét tuyển vào công chức cấp xã\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nb) Được đưa vào quy hoạch cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã.\n\nc) Được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Được hưởng các chế độ về thời giờ\r\n\nlàm việc, nghỉ ngơi, nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Được hưởng các chế độ về làm\r\n\nthêm giờ theo quy định của pháp luật. \n\ne) Được hưởng các chế độ, chính\r\n\nsách khác theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 16. Quản\r\n\nlý những người hoạt động không chuyên trách\n\n1. Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với những người hoạt động không chuyên trách\r\n\ncấp xã. Định kỳ tổng hợp, thống kê báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt\r\n\nđộng và tổ chức của những người hoạt động không chuyên trách.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê\r\n\nduyệt kế hoạch tuyển dụng, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh về những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách; xem xét đề nghị Sở Nội vụ cử những người hoạt động không chuyên trách\r\n\ntham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng; hàng năm, thống kê số lượng, chất lượng\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách báo cáo Sở Nội vụ.\n\n3. Phòng Nội vụ giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp\r\n\nquản lý, bố trí, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách và quản lý hồ sơ, lý lịch\r\n\nđối với những người hoạt động không chuyên trách (hồ sơ, lý lịch của những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách được áp dụng theo các quy định của pháp luật về hồ\r\n\nsơ, lý lịch của công chức cấp xã). Hàng năm, thống kê số lượng, chất lượng những\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách báo cáo Phòng Nội vụ.\n\nChương 5.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc Sở Nội vụ theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra tình hình thực hiện Quy định này.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\ntùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện hướng dẫn công việc cụ thể đối với những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách cấp xã.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ hàng năm\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này, định kỳ hàng năm báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ).\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Sở Nội vụ để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 108852 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108853.json b/contexts/context_108853.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bba281d1d4ea73306be420b61144f4bf09da1ae6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108853.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-lien-bo-1206-LB-muc-phu-phi-chien-tranh-loai-thuyen-van-chuyen-hang-hoa-tren-tuyen-Nam-Dinh-Thanh-Hoa-Ninh-binh-Thanh-Hoa-18272.aspx", + "name": "Quyet-dinh-lien-bo-1206-LB-muc-phu-phi-chien-tranh-loai-thuyen-van-chuyen-hang-hoa-tren-tuyen-Nam-Di", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 1206-LB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 05 năm 1967 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH MỨC PHỤ PHÍ CHIẾN TRANH CHO CÁC LOẠI THUYỀN VẬN\r\n\nCHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN CÁC TUYẾN NAM ĐỊNH – THANH HÓA, NINH BÌNH – THANH\r\n\nHÓA, HOẶC TRÊN CÁC LUỒNG SÔNG, BIỂN THUỘC KHU IV CŨ \n\nCHỦ NHIỆM ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC - BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI \n\nCăn cứ Nghị định số 170-CP\r\n\nngày 26-11-1964 của Hội đồng Chính phủ ban hành các loại giá cước vận tải hàng\r\n\nhóa. \n\nCăn cứ Nghị định số 110-CP ngày 30-6-1965 của Hội đồng Chính phủ về công tác\r\n\ngiao thông vận tải thời chiến. \n\nXét điều kiện vận chuyển của các loại thuyền trên các tuyến Nam Định – Thanh\r\n\nHóa, Ninh Bình – Thanh Hóa và trên các luồng sông, biển thuộc khu IV cũ trong\r\n\ntình hình có chiến tranh hiện nay, đồng thời khuyến khích những người lao động\r\n\nvận tải bằng thuyền nêu cao tinh thần yêu nước chống Mỹ, ra sức cải tiến kỹ thuật\r\n\nvà tăng năng suất lao động vận tải. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. -\n\nNay ban hành mức phụ phí chiến tranh được tính thêm\r\n\nvào giá cước cho các loại thuyền chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp được huy động\r\n\ndi vận chuyển hàng hóa theo kế hoạch của Nhà nước trên các tuyến Nam Định –\r\n\nThanh Hóa, Ninh Bình – Thanh Hóa và trên các luồng sông, biển thuộc khu IV cũ\r\n\nnhư sau: \n\nI. Đường sông.\n\nNam Định – Thanh Hóa: 10% \n\nNinh Bình – Thanh Hóa: 15% \n\nThanh Hóa – Hoàng Mai – Vinh : \n\n- Thuyền trên 5 tấn : 20% \n\n- Thuyền 5 tấn trở xuống: 40% \n\nVinh - Cẩm Hưng: \n\n- Thuyền trên 5 tấn: 45% \n\n- Thuyền 5 tấn trở xuống: 65% \n\nChợ Củi - Cẩm Hưng: \n\n- Thuyền trên 5 tấn: 40% \n\n- Thuyền 5 tấn trở xuống: 60% \n\nChợ Củi – Chu Lễ: 20% \n\nĐồng Hới - Lệ Thủy: 27%. \n\n2. Đường biển.\n\nĐồng Hới – Vinh: 120%\n\nĐiều 2. -\n\nNếu cùng trên một tuyến có cả những đoạn sông do trung\r\n\nương và địa phương quản lý, mức phụ phí quy định ở điều 1 được áp dụng chung\r\n\ncho cả tuyến như sau: \n\n1. Đối với những đoạn sông do\r\n\ntrung ương quản lý, dùng biểu giá cước thuyền sông và thuyền biển ban hành bằng\r\n\nNghị định số 170-CP ngày 26-11-1964 của Hội đồng Chính phủ để tính phụ phí. \n\n2. Đối với những đoạn sông do địa\r\n\nphương quản lý, dùng biểu giá cước thuyền do Ủy ban hành chính tỉnh ban hành để\r\n\ntính phụ phí. \n\nĐiều 3. -\n\nĐối với các tuyến khác trong các tỉnh thuộc khu IV cũ\r\n\ncó điều kiện sông nước tương tự như các tuyến đã quy định, thì căn cứ vào mức\r\n\nphụ phí nói trên mà áp dụng. Trường hợp điều kiện sông nước có khó khăn hơn, cần\r\n\ntăng thêm mức phụ phí đã quy định, thì phải được sự đồng ý của liên bộ. \n\nĐiều 4. -\n\nQuyết định này thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n1967. \n\nĐiều 5. –\n\nCác văn bản của Bộ Giao thông vận tải quy định trả cước\r\n\ntheo tấn/ ngày và các quyết định của Ủy ban hành chính tỉnh về phụ phí chiến\r\n\ntranh cho các thuyền vận tải công bố trước đây trái với quyết định này đều bãi\r\n\nbỏ. \n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nDương Bạch Liên\n\nK.T. CHỦ NHIỆM\r\n\n ỦY BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC \n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\nLê Trung Toàn \n\n", + "id": 108853 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108854.json b/contexts/context_108854.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da4980fb3c7feac926d140772b81911e95c57eeb --- /dev/null +++ b/contexts/context_108854.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-138-QD-UBND-2022-phe-duyet-Chuong-trinh-Khuyen-nong-Ninh-Binh-2022-2025-503303.aspx", + "name": "Quyet-dinh-138-QD-UBND-2022-phe-duyet-Chuong-trinh-Khuyen-nong-Ninh-Binh-2022-2025-503303", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 138/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 26 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2022-2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến\r\n\nnông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 07/TTr-SNN ngày\r\n\n20/01/2022; Báo cáo số 01/BC-HĐTĐ ngày 03/01/2022 của Hội đồng thẩm định\r\n\nChương trình Khuyến nông tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình Khuyến\r\n\nnông tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022- 2025.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ\r\n\nquan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo Ninh Bình;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VP3,5\r\n\n Bh_VP3_QĐ22\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Song Tùng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nKHUYẾN NÔNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nI. PHẠM VI,\r\n\nĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Phạm vi\n\nChương trình Khuyến nông tỉnh\r\n\nNinh Bình giai đoạn 2022-2025 được triển khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng\n\n- Tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống\r\n\nkhuyến nông tỉnh Ninh Bình; tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu,\r\n\nđào tạo, chuyển giao, có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động khuyến\r\n\nnông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\n- Chủ hộ nông dân, chủ trang trại,\r\n\ntổ viên tổ hợp tác, xã viên hợp tác xã và các cá nhân hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;\n\n- Tổ liên kết, tổ hợp tác,\r\n\nhợp tác xã, doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ và các tổ chức khác hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\n3. Thời gian thực hiện:\r\n\nTừ năm 2022 đến năm 2025.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Nâng cao năng lực và hiệu quả\r\n\nsản xuất, kinh doanh nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần hoàn thành nhiệm vụ cơ cấu\r\n\nlại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, cải thiện thu nhập và đời sống\r\n\ncho nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n- Huy động nguồn lực từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia chuyển giao khoa học công nghệ trong nông nghiệp, xây dựng\r\n\ncác mô hình đạt hiệu quả cao, an toàn vệ sinh thực phẩm gắn với bảo vệ môi trường\r\n\nsinh thái; thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai;\r\n\nphòng chống, khống chế dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Hàng năm lựa chọn từ 10 tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật mới về giống, phân bón, qui trình sản xuất, liên kết sản\r\n\nxuất, cơ giới hóa,.. đưa vào xây dựng mô hình trình diễn trên các cây, con chủ\r\n\nlực đặc sản của tỉnh; ưu tiên phát triển các mô hình tổng hợp sản xuất gắn\r\n\nvới bảo quản, chế biến, đóng gói và tiêu thụ, các mô hình liên kết sản xuất\r\n\ntheo chuỗi giá trị nông sản.\n\n- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho\r\n\nkhoảng 15.000 lượt người, trong đó có khoảng 720 lượt đối tượng chuyển giao.\r\n\nTổ chức tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm; hội thảo; tổng kết, đánh giá\r\n\ncác đối tượng cây trồng, vật nuôi, chuyên đề; đưa chương trình kết nối, hội thảo\r\n\ntrực tuyến vào hoạt động khuyến nông.\n\n- Đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông về những mô hình, điển hình hay cần nhân rộng. Đảm bảo các thông tin về\r\n\ncơ chế chính sách, về chủ trương xã hội hóa trong công tác khuyến nông, về các\r\n\nbiện pháp chỉ đạo, hướng dẫn tiến bộ kỹ thuật khi có biến động của thời tiết,\r\n\nđối với mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi,... được cập nhật, đưa tin thường\r\n\nxuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên cổng thông tin điện tử,\r\n\ntrang thông tin điện tử của ngành nông nghiệp, lĩnh vực khuyến nông.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Đào tạo,\r\n\ntập huấn\n\nNâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật chuyên ngành; đào tạo giảng viên (TOT) về quản lý\r\n\ndịch hại tổng hợp (IPM) trên các cây trồng chủ lực, công tác tiếp cận thị trường\r\n\nvà liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị; nâng cao\r\n\nkiến thức về an toàn thực phẩm, sản xuất nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, nông nghiệp thông minh 4.0 trong sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ\r\n\nsản; công tác sản xuất và chọn giống cây trồng, vật nuôi cho các đối tượng nhận\r\n\nchuyển giao công nghệ.\n\n1.1 Đào tạo, tập huấn\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp khuyến nông cho đối tượng\r\n\nchuyển giao công nghệ\n\nTrang bị cho đối tượng chuyển\r\n\ngiao công nghệ trong nông nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kinh nghiệm\r\n\ncông tác khuyến nông, tiến bộ khoa học kỹ thuật, cách làm hay và hiệu quả, kiến\r\n\nthức về chủ trương, đường lối, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp.\n\n1.2 Tập huấn chuyển giao\r\n\ntiến bộ kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp cho\r\n\ncác đối tượng nhận chuyển giao công nghệ\n\nTrang bị cho đối tượng nhận\r\n\nchuyển giao công nghệ về tiến bộ khoa học kỹ thuật, cách làm hay và hiệu quả,\r\n\nchủ trương, đường lối, cơ chế chính sách, thị trường, tổ chức quản lý sản xuất\r\n\nkinh doanh nông nghiệp, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, dịch hại; về sản xuất\r\n\nan toàn, sản xuất nông nghiệp hữu cơ.\n\n2. Thông\r\n\ntin tuyên truyền\n\n2.1 Thông tin truyền\r\n\nthông\n\n- Xuất bản tài liệu khuyến\r\n\nnông: Phát hành tài liệu khuyến nông về kỹ thuật sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\ntheo tiêu chuẩn Việt Nam; theo hướng hữu cơ và hữu cơ cho các đối tượng nông,\r\n\nlâm và thủy sản.\n\n- Thông tin tuyên truyền trên\r\n\nĐài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình,…; cập nhật thông tin thường\r\n\nxuyên, đăng tải tin, bài, ảnh, video về những kinh nghiệm hoạt động, các mô\r\n\nhình hay, các điển hình tiên tiến, văn bản chính sách, các biện pháp phòng trừ\r\n\ndịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, trên trang website:khuyennongninhbinh.gov.vn.\n\n- Phối hợp với Đài Khí tượng\r\n\nThủy văn tỉnh thực hiện các bản tin dự báo khí tượng tuần phục vụ công tác\r\n\nchuyển giao, giúp bà con nông dân bố trí thời vụ, tổ chức sản xuất phù hợp\r\n\nvới điều kiện thời tiết và chủ động ứng phó với điều kiện thời tiết bất thường,\r\n\nphòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.\n\n2.2 Tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo, diễn đàn khuyến nông, tham quan học tập\n\n- Tổ chức các cuộc hội nghị, hội\r\n\nthảo, diễn đàn khuyến nông chuyên đề về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\ntrong nông nghiệp; về tổng kết, đánh giá các mô hình khuyến nông; về kinh nghiệm\r\n\ntổ chức quản lý sản xuất nhằm để thông tin, tuyên truyền, nhân rộng, phát triển\r\n\nsản xuất.\n\n- Tổ chức tham quan, học tập thực\r\n\ntế cho cán bộ quản lý, đối tượng chuyển giao, nông dân điển hình, qua đó để\r\n\ntrao đổi học tập thực tế về hoạt động khuyến nông, các kinh nghiệm, tiến bộ kỹ\r\n\nthuật trong sản xuất nông nghiệp trong và ngoài tỉnh.\n\n2.3 Tham gia triển lãm, hội\r\n\nchợ nông nghiệp, xúc tiến thương mại\n\nTham gia các hội chợ triển lãm\r\n\nxúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh, đây là cơ hội để học tập, trao đổi, quảng\r\n\nbá, giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh.\n\n3. Xây dựng\r\n\nvà nhân rộng mô hình\n\n- Tổ chức triển khai xây dựng\r\n\ncác mô hình đối với các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh ứng dụng tiến bộ kỹ\r\n\nthuật, công nghệ mới, theo từng vùng kinh tế, sinh thái nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất chất lượng, giá trị sản phẩm làm cơ sở để\r\n\nnhân rộng.\n\n- Ưu tiên xây dựng và nhân rộng\r\n\ncác mô hình về sản xuất nông nghiệp tốt, tổng hợp; mô hình sản xuất nông nghiệp\r\n\ntheo hướng hữu cơ; mô hình nông nghiệp tuần hoàn; mô hình liên kết sản xuất\r\n\ntheo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô hình sản xuất nông nghiệp kết\r\n\nhợp du lịch sinh thái; mô hình ứng dụng công nghệ cao cơ giới hóa trong nông\r\n\nnghiệp; mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng\r\n\ntránh và giảm nhẹ thiên tai, dịch hại, bảo vệ môi trường.\n\nIV. MỨC HỖ\r\n\nTRỢ VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ\n\n1. Mức hỗ trợ: Áp dụng\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ về\r\n\nKhuyến nông và các văn bản liên quan.\n\n2. Dự kiến kinh phí: 43.110\r\n\ntriệu đồng\n\nBằng chữ: (Bốn mươi ba\r\n\ntỷ, một trăm mười triệu đồng chẵn)\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách nhà nước (Ngân\r\n\nsách tỉnh): 27.260 triệu đồng.\n\n- Vốn đối ứng (xây dựng mô hình\r\n\nkhuyến nông): 15.850 triệu đồng.\n\n3. Nguồn vốn\n\n- Ngân sách tỉnh (sự nghiệp\r\n\nkinh tế) chi cho hoạt động khuyến nông.\n\n- Vốn đối ứng của các cá nhân,\r\n\ntổ chức tham gia chương trình khuyến nông.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo phụ biểu số 01,02,03,04 kèm theo)\n\nV. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Về cơ\r\n\nchế, chính sách\n\n- Việc triển khai các nhiệm vụ\r\n\nkhuyến nông áp dụng theo Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ\r\n\nvề Khuyến nông và các văn bản có liên quan; đồng thời áp dụng các cơ chế chính\r\n\nsách của Trung ương và của Tỉnh để thực hiện tốt Chương trình khuyến nông.\n\n- Tổ chức rà soát, xây dựng và\r\n\nhoàn thiện các chính sách phục vụ hoạt động khuyến nông theo hướng hỗ trợ có\r\n\ntrọng tâm, trọng điểm, hỗ trợ các nông sản chủ lực phù hợp với tiềm năng,\r\n\nlợi thế gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm\n\n2. Về nguồn\r\n\nlực\n\n- Kinh phí hỗ trợ của Ngân\r\n\nsách tỉnh (nguồn vốn sự nghiệp kinh tế).\n\n- Huy động nguồn vốn của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n3. Đổi mới\r\n\nnội dung và phương pháp hoạt động để nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông\n\n- Bám sát mục tiêu, nội dung,\r\n\ndanh mục Chương trình Khuyến nông Trung ương giai đoạn 2021-2025, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn hàng năm của tỉnh;\r\n\nđặc biệt là các chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp; xây dựng nông thôn\r\n\nmới; chương trình mục tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường; giảm nghèo bền\r\n\nvững; đào tạo nghề cho nông dân; an toàn vệ sinh thực phẩm... để tổ chức triển\r\n\nkhai có hiệu quả công tác khuyến nông.\n\n- Thực hiện rà soát, cập nhật,\r\n\nchọn lọc các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, mô hình sản xuất thiết thực, phù\r\n\nhợp với điều kiện địa phương đã thực hiện thành công để áp dụng trên diện rộng\r\n\nnhằm phát triển ngành nông nghiệp một cách bền vững, có hiệu quả về kinh tế và\r\n\nxã hội, tránh dàn trải, lãng phí.\n\n- Đẩy mạnh áp dụng các phương\r\n\npháp tiếp cận tiên tiến, có sự tham gia của người dân, nhất là phương pháp lớp\r\n\nhọc hiện trường (FFS); phương pháp giảng dạy lấy học viên làm trung tâm\r\n\n(LCTM)... vào hoạt động khuyến nông để nâng cao hiệu quả và tính bền vững của\r\n\ncác hoạt động.\n\n4. Chú trọng\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho\r\n\ncán bộ làm công tác khuyến nông\n\nChú trọng đầu tư nâng cấp cơ sở,\r\n\nvật chất, trang bị phương tiện làm việc cho hệ thống khuyến nông, tăng cường\r\n\nđào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông. Đặc biệt tăng cường\r\n\nnăng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở; cải thiện điều kiện môi trường\r\n\nlàm việc và tạo cơ hội phát triển cho cán bộ khuyến nông trẻ.\n\n5. Giải\r\n\npháp về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\n\n- Xác định liên kết sản xuất\r\n\nvới tiêu thụ nông sản là một trong các giải pháp then chốt để phát triển nông\r\n\nnghiệp của tỉnh theo hướng tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong\r\n\nthời gian tới.\n\n- Đẩy nhanh việc hình thành và\r\n\nđổi mới hình thức hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, câu lạc bộ khuyến\r\n\nnông, tổ hợp tác theo hình thức dịch vụ trọn gói từ cung ứng các dịch vụ đầu\r\n\nvào đến tìm đầu ra cho sản phẩm xứng đáng là đầu mối đại diện cho nông dân\r\n\ntrong mối liên kết “năm nhà” trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Khuyến khích các hình thức\r\n\nliên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cánh đồng lớn... để tạo đầu ra bền vững\r\n\ncho sản phẩm, tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung mang lại thu nhập ổn định\r\n\ncho nông dân.\n\n6. Giải\r\n\npháp về hợp tác khuyến nông\n\n- Đẩy mạnh hợp tác, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm về khuyến nông và khoa học công nghệ với các tổ chức, chuyên gia,\r\n\ndoanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật,\r\n\ncác giống vật nuôi, giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp\r\n\nvới điều kiện sản xuất của tỉnh.\n\n- Phối hợp với các Viện\r\n\nnghiên cứu, các trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng chuyển giao khoa\r\n\nhọc để triển khai các mô hình, dự án thuộc nguồn vốn khuyến nông trung ương,\r\n\nnguồn vốn của tỉnh.\n\n- Hàng năm chủ động đề xuất các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, cấp tỉnh, cấp bộ để thực hiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện chương trình. Hàng năm, căn cứ Chương trình Khuyến nông đã\r\n\nđược phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất, thị trường, xây dựng kế hoạch\r\n\nkhuyến nông và dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh giao\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\n- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh\r\n\nban hành định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho các mô hình sản xuất nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nSở theo nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí cho\r\n\ntừng năm, trình phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng quy định.\n\n- Phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthành phố, các sở, ngành liên quan hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết\r\n\nthực hiện.\n\n- Kiểm tra, đôn đốc, giám sát\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả.\n\n- Tổng hợp kết quả thực hiện,\r\n\nđánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính: Hàng\r\n\nnăm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh và Chương trình Khuyến nông của tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2022-2025, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện kế hoạch khuyến\r\n\nnông hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ:\r\n\nNghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền lựa chọn các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ Chương\r\n\ntrình; phối hợp trong công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật;\r\n\ntư vấn, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp\r\n\ncho một số nông sản chủ lực, đặc trưng, tiềm năng của tỉnh và truy xuất nguồn gốc\r\n\nsản phẩm.\n\n4. Sở Công Thương: Phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phát triển sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và tăng cường xúc tiến thương mại,\r\n\ngiới thiệu, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp hàng năm.\n\n5. Các Sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan và các cơ quan thông tin truyền thông: Căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố phối hợp tuyên truyền về công tác khuyến nông và thực hiện\r\n\ncác nội dung chương trình.\n\n6. UBND các huyện, thành phố:\r\n\nChỉ đạo các đơn vị chuyên môn, UBND cấp xã phối hợp với các đơn vị trực\r\n\nthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai Chương trình khuyến\r\n\nnông trên địa bàn đảm bảo hiệu quả./.\n\n", + "id": 108854 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108855.json b/contexts/context_108855.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..777db4d0d44a2c33690bc30b331a9b5a7bb53496 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108855.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-quyet-132-NQ-CP-2022-ky-Hiep-dinh-ASEAN-Hop-tac-Tim-kiem-cuu-nan-hang-hai-531704.aspx", + "name": "Nghi-quyet-132-NQ-CP-2022-ky-Hiep-dinh-ASEAN-Hop-tac-Tim-kiem-cuu-nan-hang-hai-531704", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 132/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2022\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC KÝ HIỆP ĐỊNH ASEAN VỀ HỢP TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI VÀ HÀNG KHÔNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 9118/Tr-BGTVT ngày 06 tháng 9 năm 2022,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đồng ý nội dung dự thảo Hiệp định ASEAN về Hợp tác Tìm kiếm cứu nạn hàng hải và hàng không.\n\nĐiều 2. Ủy quyền Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải ký Hiệp định trên với đại diện có thẩm quyền của Chính phủ các Quốc gia thành viên ASEAN. Bộ Giao thông vận tải thực hiện thủ tục phê duyệt Hiệp định trên sau khi ký theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Bộ Bộ Giao thông vận tải phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao, xây dựng phương án trong trường hợp các nước ASEAN không công nhận văn kiện phê chuẩn/phê duyệt/chấp thuận của Myanmar.\n\nĐiều 4. Bộ Ngoại giao thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: GTVT, NG, TP, CA;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: PCN Nguyễn Xuân Thành,\r\n\n\t\t\t\t\t\tcác Vụ: PL, CN, TH;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, QHQT(3).đh.\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhạm Bình Minh\n\n\r\n\n\t\t\n\n", + "id": 108855 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108856.json b/contexts/context_108856.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c062281ba9ea19b782c0513f4f0f0fcaa29e3c64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108856.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2223-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-von-vay-uu-dai-So-Ke-hoach-Ben-Tre-462390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2223-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-von-vay-uu-dai-So-Ke-hoach-Ben-Tre-462390", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2223/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 11 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA), VỐN VAY ƯU\r\n\nĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1941/TTr-SKHĐT ngày 09 tháng 9\r\n\nnăm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn\r\n\nvay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh các thủ tục hành chính này trong\r\n\nquy trình nội bộ trong lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay\r\n\nưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Phòng KSTT, KT, TCĐT, TTPVHCC;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. HCT\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VỐN HỖ TRỢ PHÁT\r\n\nTRIỂN CHÍNH THỨC (ODA), VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nSố TT\n\nTên TTHC\n\nMã số TTHC\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản\r\n\n hỗ trợ ngân sách chung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản.\n\n1.008424\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số\r\n\n 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ\r\n\n phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.\n\n2\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản\r\n\n hỗ trợ ngân sách có mục tiêu\n\n1.008425\n\n- Luật Đầu tư công;\n\n- Nghị định số\r\n\n 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ\r\n\n phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.\n\n\n\n\n\n", + "id": 108856 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108857.json b/contexts/context_108857.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8c69d67c464118d0d013a9a159fbbf1706b2474 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108857.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-143-QD-UBND-HC-2023-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-viec-giao-cho-Buu-dien-Dong-Thap-552777.aspx", + "name": "Quyet-dinh-143-QD-UBND-HC-2023-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-viec-giao-cho-Buu-dien-Dong-Thap-552777", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 143/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 03 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ VIỆC GIAO CHO BƯU ĐIỆN TỈNH\r\n\nĐỒNG THÁP ĐẢM NHẬN NHIỆM VỤ HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015, được sửa đổi, bổ sung ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết TTHC và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới\r\n\nviệc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 08/01/2021 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy\r\n\nchế làm việc của UBND tỉnh Đồng Tháp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1148/QĐ-UBND-HC ngày 20/10/2022 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc giao cho Bưu\r\n\nđiện tỉnh Đồng Tháp đảm nhận việc hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\ngiải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND Tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản\r\n\nlý việc giao cho Bưu điện tỉnh Đồng Tháp đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận,\r\n\nsố hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 855/QĐ-UBND-HC ngày 31/7/2018 của Chủ tịch UBND Tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế phối hợp quản lý việc thí điểm chuyển giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành Tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - TCT Bưu điện VN, Bưu điện tỉnh ĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (A)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thiện Nghĩa\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ VIỆC GIAO CHO BƯU ĐIỆN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẢM\r\n\nNHẬN NHIỆM VỤ HƯỚNG DẪN, TIẾP NHẬN, SỐ HÓA HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 143/QĐ-UBND-HC ngày 03/02/2023 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Tháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nguyên tắc,\r\n\nnội dung và trách nhiệm phối hợp quản lý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nthẩm quyền trong việc giao cho Bưu điện đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận,\r\n\nsố hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan giao nhiệm vụ hướng\r\n\ndẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Sở, ban, ngành Tỉnh;\r\n\nUBND huyện, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và Bộ phận Một cửa các cấp\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh.\n\n2. Tổ chức được giao đảm nhận\r\n\nnhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Bưu\r\n\nđiện tỉnh Đồng Tháp; Bưu điện huyện, thành phố và Bưu điện xã, phường, thị trấn.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc phối hợp\n\n1. Kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ,\r\n\nthống nhất và theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thực hiện đúng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và có sự phân công trách nhiệm cụ thể trong quá trình phối\r\n\nhợp.\n\n3. Đảm bảo công tác hướng dẫn,\r\n\ntiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được thực hiện hiệu quả\r\n\nvà đúng quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM\r\n\nPHỐI HỢP\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung và trách nhiệm phối hợp của Sở, ban, ngành Tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã\n\n1. Tham mưu, đề xuất các TTHC\r\n\nthuộc quyền quản lý có thể giao cho Bưu điện đảm nhận việc hướng dẫn, tiếp nhận,\r\n\nsố hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Bộ phận Một cửa cùng cấp.\n\n2. Giao cho Bưu điện thực hiện\r\n\nnhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc\r\n\nphạm vi quản lý đối với các TTHC đã được UBND Tỉnh quyết định giao cho Bưu điện\r\n\nđảm nhận.\n\n3. Thông tin, tuyên truyền việc\r\n\ngiao cho Bưu điện đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết\r\n\nquả giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành, địa phương.\n\n4. Chỉ đạo các phòng, ban, đơn\r\n\nvị, công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý:\n\na) Hỗ trợ, hướng dẫn, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ và tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên Bưu điện hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nb) Xây dựng chi tiết, cụ thể,\r\n\nrõ ràng, công khai, minh bạch quy trình giải quyết các TTHC được giao cho Bưu\r\n\nđiện đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả để\r\n\ncông tác phối hợp thực hiện được dễ dàng, thuận lợi.\n\nc) Cập nhật kịp thời các TTHC\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc phạm vi quản lý vào Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết TTHC. Thường xuyên kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ trên Hệ thống\r\n\nnày để giải quyết TTHC theo quy định, bảo đảm thời gian giải quyết, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nd) Cung cấp thông tin về quá\r\n\ntrình giải quyết TTHC được giao cho Bưu điện đảm nhận việc hướng dẫn, tiếp nhận,\r\n\nsố hóa hồ sơ, trả kết quả cho Bộ phận Một cửa và nhân viên Bưu điện khi có yêu\r\n\ncầu.\n\nđ) Chủ động tham mưu để có\r\n\nthông báo bằng văn bản đến Bộ phận Một cửa về lý do chậm giải quyết hồ sơ TTHC\r\n\nđược giao cho Bưu điện đảm nhận việc hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả\r\n\nkết quả; kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn lại thời gian trả kết\r\n\nquả theo đúng quy định.\n\ne) Thông báo, cập nhật kịp thời\r\n\nnhững thay đổi của các TTHC được công khai bằng văn bản hoặc bằng phương thức\r\n\nđiện tử và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến lĩnh vực TTHC được giao nhiệm\r\n\nvụ cho Bưu điện tại Bộ phận Một cửa.\n\ng) Chủ động phối hợp với Bộ phận\r\n\nMột cửa quản lý công tác hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\nquyết TTHC của nhân viên Bưu điện; có phương án bố trí dự phòng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức không chuyên trách để kịp thời thay thế nhân viên Bưu điện làm việc tại\r\n\nBộ phận Một cửa trong các trường hợp nhân viên Bưu điện nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ\r\n\nốm, nghỉ việc riêng, đi học hoặc nghỉ vì lý do khách quan khác mà phía Bưu điện\r\n\nchưa bố trí được nhân viên Bưu điện khác thay thế; kịp thời cử cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đến Bộ phận Một cửa khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC\r\n\ntăng đột biến mà phía Bưu điện chưa bố trí được nhân viên Bưu điện khác để hỗ\r\n\ntrợ xử lý công việc.\n\nh) Quyết toán phí, lệ phí thực\r\n\nhiện TTHC với Bộ phận Một cửa được thu tại Bộ phận Một cửa (nếu có).\n\n5. UBND cấp huyện ngoài những nội\r\n\ndung và nhiệm vụ phối hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, còn có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Chủ trì phối hợp với Bưu điện\r\n\ncấp huyện định kỳ hàng quý và năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo Văn\r\n\nphòng UBND Tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận,\r\n\nsố hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được giao cho Bưu điện trên địa bàn\r\n\n(bao gồm các xã, phường, thị trấn) và những hạn chế, khó khăn, vướng mắc, kiến\r\n\nnghị (nếu có), để Văn phòng UBND Tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh. Nội dung báo\r\n\ncáo định kỳ được lồng ghép thành mục riêng trong Báo cáo công tác kiểm soát\r\n\nTTHC của địa phương; thời gian báo cáo, thời điểm chốt số liệu theo quy định về\r\n\nbáo cáo công tác kiểm soát TTHC; biểu mẫu số liệu thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nVăn phòng UBND Tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo Văn phòng HĐND và\r\n\nUBND cấp huyện:\n\n- Quản lý, phân công, theo dõi,\r\n\ngiám sát, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số\r\n\nhóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được giao cho nhân viên Bưu điện làm\r\n\nviệc tại Bộ phận Một cửa cấp huyện; đảm bảo nhiệm vụ được thực hiện đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Điều phối, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn việc giao nhiệm vụ và việc thực hiện nhiệm vụ được giao cho Bưu\r\n\nđiện tại Bộ phận Một cửa cấp xã.\n\n6. UBND cấp xã ngoài những nội\r\n\ndung và nhiệm vụ phối hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, còn có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, phân công, theo dõi, giám sát, kiểm tra và đánh giá việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\nTTHC được giao cho nhân viên Bưu điện tại Bộ phận Một cửa cấp xã; thực hiện chế\r\n\nđộ thông tin, báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ này theo đúng quy định.\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung và trách nhiệm phối hợp của Bộ phận Một cửa\n\n1. Hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa\r\n\nhồ sơ, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết; trả kết quả giải quyết; theo\r\n\ndõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC; thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Quản lý, kiểm tra, giám sát\r\n\nthời gian làm việc, tiến độ, chất lượng xử lý công việc, thái độ, tác phong, cư\r\n\nxử của nhân viên Bưu điện đảm nhận nhiệm vụ được giao tại Bộ phận Một cửa, định\r\n\nkỳ hàng tháng đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên Bưu điện và\r\n\nthông báo cho Bưu điện biết; từ chối tiếp nhận hoặc chủ động đề nghị với Bưu điện\r\n\ncử người thay nhân viên Bưu điện vi phạm kỷ luật lao động, có thái độ, tác\r\n\nphong, cư xử không đúng quy chế văn hóa công sở, năng lực chuyên môn không đáp ứng\r\n\nđược nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n3. Phân công cụ thể công chức,\r\n\nviên chức trực tiếp quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao của nhân viên Bưu điện, đảm bảo công tác hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ\r\n\nsơ và trả kết quả giải quyết TTHC được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân đối\r\n\nvới trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong ngày hoặc các TTHC được giao\r\n\nhoặc ủy quyền cho công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa giải quyết nhưng nay\r\n\nđã được giao nhiệm vụ cho nhân viên Bưu điện; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng dịch\r\n\nvụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền và các cơ quan khác có liên quan tập huấn, hỗ trợ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ cho nhân viên Bưu điện được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả giải quyết TTHC.\n\n6. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc chuyển Bưu điện, cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật của\r\n\nnhân viên Bưu điện được giao nhiệm vụ xảy ra tại Bộ phận Một cửa.\n\nTiếp nhận, xử lý hoặc thông báo\r\n\nđến Bưu điện hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý phản ánh, kiến nghị,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với nhân viên Bưu điện được giao nhiệm\r\n\nvụ; chuyển ý kiến giải trình của Bưu điện hoặc kết quả giải quyết của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nPhối hợp với Bưu điện hoặc cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xem xét, xử lý hành vi vi phạm của nhân viên Bưu điện và\r\n\ncông khai kết quả xử lý cho tổ chức, cá nhân có phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,\r\n\ntố cáo đối với hành vi vi phạm của nhân viên Bưu điện.\n\n7. Chủ trì theo dõi, giám sát,\r\n\nđôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng quy\r\n\ntrình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết TTHC để cung cấp cho tổ chức,\r\n\ncá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị có TTHC tại Bộ phận Một cửa xử lý hồ sơ đến\r\n\nhoặc quá thời hạn giải quyết.\n\n8. Đề nghị các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền và cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho\r\n\ncông tác tiếp nhận, giải quyết TTHC.\n\n9. Chủ động đề nghị Bưu điện kịp\r\n\nthời bố trí nhân viên Bưu điện hỗ trợ xử lý công việc khi số lượng tổ chức, cá\r\n\nnhân đến thực hiện TTHC được giao có biến động tăng đột biến hoặc trường hợp\r\n\nnhân viên Bưu điện được giao nhiệm vụ được phép vắng mặt, được nghỉ theo quy định.\r\n\nĐề nghị cơ quan giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả\r\n\ngiải quyết TTHC cho Bưu điện kịp thời bố trí công chức, viên chức xử lý công việc\r\n\nkhi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC có biến động tăng đột biến hoặc\r\n\ntrường hợp nhân viên Bưu điện được giao nhiệm vụ được phép vắng mặt, được nghỉ\r\n\ntheo quy định, mà phía Bưu điện chưa bố trí được nhân viên Bưu điện khác để hỗ\r\n\ntrợ xử lý công việc.\n\n10. Chủ trì công tác bàn giao\r\n\ncác nhiệm vụ được giao giữa Công chức Một cửa và nhân viên Bưu điện được phân\r\n\ncông tiếp nhận nhiệm vụ tại Bộ phận Một cửa theo quy định.\n\n11. Công khai tại trụ sở và\r\n\ntrên trang tin điện tử của Bộ phận Một cửa họ, tên, chức danh, số điện thoại,\r\n\nlĩnh vực TTHC được giao của nhân viên Bưu điện được cử đến làm việc tại Bộ phận\r\n\nMột cửa.\n\n12. Chủ trì, phối hợp với Bưu\r\n\nđiện và các cơ quan, tổ chức liên quan bố trí trang thiết bị tại Bộ phận Một cửa\r\n\ntheo quy định và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán\r\n\nphí, lệ phí, nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài (nếu cần), sao chụp, in ấn\r\n\ntài liệu và các dịch vụ cần thiết khác khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo mức\r\n\ngiá dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n13. Phối hợp với Bưu điện:\n\na) Đề xuất cơ quan có thẩm quyền\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin liên\r\n\nquan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao cho Bưu điện.\n\nb) Quản lý, đề nghị việc mua sắm,\r\n\nthuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở\r\n\nvật chất, kỹ thuật tại Bộ phận Một cửa theo đúng quy định của pháp luật; bố trí\r\n\nkhoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết TTHC, trang thiết bị\r\n\nphục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC.\n\nc) Cùng các cơ quan có liên\r\n\nquan xử lý việc giải quyết hồ sơ, kết quả bị sai, bị mất, bị thất lạc hoặc bị\r\n\như hỏng và chậm trả kết quả đối với các TTHC được giao nhiệm vụ cho Bưu điện\r\n\ntheo quy định tại Điều 21, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.\n\nd) Bảo đảm an ninh, an toàn cho\r\n\nnhân viên Bưu điện được cử đến làm việc tại trụ sở Bộ phận Một cửa.\n\nĐiều 6. Nội\r\n\ndung và trách nhiệm phối hợp của Bưu điện Tỉnh\n\n1. Đảm nhận việc hướng dẫn, tiếp\r\n\nnhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được giao từ các Sở, ngành Tỉnh;\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã đã được UBND Tỉnh quyết định.\n\n2. Ưu tiên bố trí Bộ phận Một cửa\r\n\ntại trụ sở của Bưu điện, đáp ứng tiêu chí có vị trí giao thông thuận tiện, dễ\r\n\ntìm, dễ nhận dạng, tạo điều kiện tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp đến thực\r\n\nhiện TTHC. Phối hợp với Bộ phận Một cửa thực hiện quản lý, đề nghị việc mua sắm,\r\n\nthuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung, thanh lý tài sản, cơ sở\r\n\nvật chất, kỹ thuật tại Bộ phận Một cửa theo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Bố trí nhân viên Bưu điện có\r\n\nđủ số lượng, đủ trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nhướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được giao tại\r\n\nBộ phận Một cửa. Trường hợp nhân viên Bưu điện không hoàn thành nhiệm vụ được\r\n\ngiao hoặc có mức độ hài lòng thấp thì cử nhân viên Bưu điện khác thay thế.\n\n4. Cử nhân sự phối hợp, tham\r\n\ngia bộ phận quản lý, điều hành nghiệp vụ của nhân viên Bưu điện tại Bộ phận Một\r\n\ncửa; đảm bảo nhiệm vụ được thực hiện đúng quy định của pháp luật.\n\n5. Có phương án dự phòng để kịp\r\n\nthời bố trí nhân viên Bưu điện, khi số lượng tổ chức, cá nhân đến thực hiện\r\n\nTTHC được giao tại Bộ phận Một cửa có biến động tăng đột biến hoặc trường hợp\r\n\nnhân viên Bưu điện được giao nhiệm vụ được phép vắng mặt, nghỉ theo quy định.\n\n6. Phối hợp với Bộ phận Một cửa:\n\na) Thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 13, Điều 5, Quy chế này.\n\nb) Đánh giá, nhận xét nhân viên\r\n\nBưu điện về quá trình công tác tại Bộ phận Một cửa theo quy định.\n\nc) Kịp thời xử lý theo thẩm quyền\r\n\nđối với hành vi vi phạm pháp luật của nhân viên Bưu điện được giao nhiệm vụ xảy\r\n\nra tại Bộ phận Một cửa; tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền phản ánh, kiến nghị,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với nhân viên Bưu điện được giao nhiệm\r\n\nvụ và thông báo kết quả xử lý đến tổ chức, cá nhân có liên quan biết.\n\nĐiều 7. Nội\r\n\ndung và trách nhiệm của nhân viên Bưu điện được giao thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn,\r\n\ntiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC\n\n1. Tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện TTHC; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC đầy\r\n\nđủ, rõ ràng, chính xác; trường hợp phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chỉ được\r\n\nyêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.\n\n2. Thực hiện hướng dẫn kê khai,\r\n\nchuẩn bị hồ sơ thực hiện TTHC; tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết; trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết\r\n\nTTHC (trong trường hợp được UBND Tỉnh giao cho Bưu điện Tỉnh việc số hóa hồ sơ,\r\n\nkết quả giải quyết TTHC) theo đúng quy định tại Điều 15, 16, 17, 18, 20 và Khoản\r\n\n1, Khoản 3, Điều 21a, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ.\n\n3. Thu phí, lệ phí hồ sơ TTHC\r\n\n(nếu có) và nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền để quyết toán theo đúng quy định\r\n\ntrong trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp; hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp phí,\r\n\nlệ phí hồ sơ TTHC (nếu có) theo đúng quy định trong trường hợp hồ sơ được nộp\r\n\ntrực tuyến, qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc bằng phương thức khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Lập Sổ theo dõi hồ sơ, Phiếu\r\n\nKiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và báo cáo, thống kê, theo dõi tình trạng\r\n\ngiải quyết hồ sơ TTHC theo đúng quy định.\n\n5. Mặc đồng phục hoặc trang phục\r\n\nngành, đeo thẻ nhân viên theo quy định trong quá trình thực thi nhiệm vụ.\n\n6. Không được làm những hành vi\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP .\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Các Sở, ban, ngành Tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã, Bộ phận Một cửa các cấp và các cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ vào nội dung Quy chế này phối hợp chặt chẽ với Bưu điện\r\n\nquản lý việc giao cho Bưu điện thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa\r\n\nhồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương.\n\n2. Trách nhiệm của Văn phòng\r\n\nUBND Tỉnh:\n\na) Giao Giám đốc Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát TTHC và Phục vụ hành chính công:\n\n- Quản lý, phân công, theo dõi,\r\n\ngiám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số\r\n\nhóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được giao cho nhân viên Bưu điện làm\r\n\nviệc tại Trung tâm; đảm bảo nhiệm vụ được thực hiện đúng quy định của pháp luật.\n\n- Điều phối, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn việc giao nhiệm vụ và việc thực hiện nhiệm vụ được giao của Bưu\r\n\nđiện tại Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan tham mưu Văn phòng UBND Tỉnh định kỳ hàng quý và năm (hoặc đột xuất\r\n\nkhi có yêu cầu) báo cáo UBND Tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ hướng\r\n\ndẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC được giao cho Bưu\r\n\nđiện trên địa bàn Tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn\r\n\nvị chuyên môn thuộc quyền quản lý phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để nhân viên Bưu điện hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với các TTHC\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND Tỉnh được tiếp nhận tại\r\n\nTrung tâm Kiểm soát TTHC và Phục vụ hành chính công.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Văn phòng\r\n\nUBND Tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh chỉ đạo giải quyết.\n\nĐiều 9. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quy chế\n\nVăn phòng UBND Tỉnh thường\r\n\nxuyên theo dõi, cập nhật các văn bản pháp luật mới ban hành có liên quan đến nội\r\n\ndung Quy chế này; tổng hợp các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện, kịp\r\n\nthời tham mưu UBND Tỉnh sửa đổi, bổ sung phù hợp./.", + "id": 108857 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108858.json b/contexts/context_108858.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24f777a37238edf63081e9fc2f81e7f6e5a38f32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108858.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-5632-QD-BCT-thanh-lap-Ban-bien-tap-Cong-thong-tin-Thi-truong-nuoc-ngoai-77970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5632-QD-BCT-thanh-lap-Ban-bien-tap-Cong-thong-tin-Thi-truong-nuoc-ngoai-77970", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 5632/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN BIÊN TẬP CỔNG THÔNG TIN THỊ\r\n\nTRƯỜNG NƯỚC NGOÀI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 4812/QĐ-BCT ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương quy định Quy chế quản lý và vận hành Cổng thông tin Thị\r\n\ntrường nước ngoài;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ\r\n\nthông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThành lập Ban biên tập Cổng thông tin Thị trường\r\n\nnước ngoài gồm các thành viên có tên trong danh sách kèm theo. Các thành\r\n\nviên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nĐiều 2.\n\nTrưởng Ban biên tập chịu trách nhiệm trước Lãnh\r\n\nđạo Bộ về hoạt động của Ban biên tập, ban hành Quy chế hoạt động của\r\n\nBan, lên kế hoạch hoạt động, tài chính, nhân sự nhằm đảm bảo tính thường\r\n\nxuyên, liên tục và an toàn, cũng như khả năng phát triển mở rộng của\r\n\nCổng thông tin.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thương mại\r\n\nđiện tử và Công nghệ thông tin, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại,\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh, Vụ trưởng Vụ Thị trường châu Á –\r\n\nThái Bình Dương, Vụ trưởng Vụ Thị trường châu Âu, Vụ trưởng Vụ Thị\r\n\ntrường châu Mỹ, Vụ trưởng Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chính sách thương mại đa biên, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu\r\n\nvà các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lưu Văn Thư, TMĐT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Biên\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nBAN BIÊN TẬP CỔNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI\r\n\n(Ban hành kèm Quyết định số 5632/QĐ-BCT ngày 21 tháng 10 năm 2008 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nChức\r\n\n danh\n\n1\n\nTrần Hữu Linh\n\nPhó Cục trưởng Cục Thương\r\n\n mại điện tử và Công nghệ thông tin \n\nTrưởng ban\n\n2\n\nNguyễn Minh Huyền\n\nPhó Giám đốc Trung tâm\r\n\n EcomViet, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin \n\nPhó Trưởng ban\n\n3\n\nNguyễn Thị Phương Trang\n\nChuyên viên Trung tâm EcomViet,\r\n\n Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin \n\nThư ký\n\n4\n\nHoàng Quốc Bình\n\nPhó Trưởng phòng Vụ Xuất\r\n\n nhập khẩu \n\nThành viên \n\n5\n\nNguyễn Cảnh Cường\n\nChuyên viên Vụ Châu Âu\n\nThành viên \n\n6\n\nTrần Ngọc Quân\n\nChuyên viên Vụ Châu Âu\n\nThành viên \n\n7\n\nNguyễn Hoàng Dương\n\nChuyên viên Vụ Châu Á Thái\r\n\n Bình Dương\n\nThành viên \n\n8\n\nTrần Quang Huy\n\nPhó Vụ trưởng Vụ Châu Phi,\r\n\n Tây Á, Nam Á\n\nThành viên \n\n9\n\nNguyễn Thành Hải\n\nChuyên viên Cục quản lý cạnh\r\n\n tranh\n\nThành viên \n\n10\n\nTrần Thị Hoài Hương\n\nChuyên viên Cục Xúc tiến\r\n\n thương mại \n\nThành viên \n\n11\n\nNguyễn Thị Hoàng Thúy\n\nPhó Vụ trưởng Vụ Chính\r\n\n sách Thương mại Đa biên\n\nThành viên \n\n12\n\nNguyễn Thu Thủy\n\nChuyên viên Vụ châu Mỹ\n\nThành viên \n\n", + "id": 108858 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108859.json b/contexts/context_108859.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02a7c13ee33877fe83ab532e04138b106dee2dd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108859.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-56-2006-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-141303.aspx", + "name": "Nghi-quyet-56-2006-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-141303", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2006/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 07 tháng 12 năm 2006 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2007\r\n\nVÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét,\r\n\nquyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân\r\n\nsách địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n151/2006/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình\r\n\nsố 2413/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành\r\n\nđịnh mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách giai đoạn 2007 - 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007 và\r\n\nthời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình. \n\n(Có Phụ lục quy định chi tiết\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân kiểm tra, giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ; \r\n\n - VP Quốc hôi, Vp Chủ tịch nước, VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện TP;\r\n\n - Đài PT TH, Báo QB, Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu, VT, VP HĐND tỉnh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lương Ngọc Bính\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NĂM 2007\r\n\nVÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 2007 - 2010 TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2006 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 9)\n\n1. Chi sự\r\n\nnghiệp giáo dục\n\n1.1. Tiêu chí và cơ cấu phân bổ:\n\n- Tính đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo lương cho biên chế được duyệt (bao gồm cả dự kiến biên chế tăng\r\n\nthêm, học bổng của học sinh).\n\n- Chi hoạt động: Chi phục vụ cho\r\n\ncông tác giảng dạy, học tập và các nghiệp vụ khác tính theo số học sinh hiện có.\n\n- Chi đặc thù: Tính thêm cho các\r\n\ntrường chuyên biệt.\n\n1.2. Định mức phân bổ: \n\nCăn cứ vào đặc thù của từng địa\r\n\nphương, từng đơn vị, ngoài quỹ lương, học bổng mức phân bổ cụ thể các khoản chi\r\n\ncòn lại như sau:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Chi cho hoạt động các trường\r\n\nphổ thông trung học:\n\n+ Các trường: Hóa Tiến, Trung\r\n\nHóa, Bắc Sơn, Chuyên Quảng Bình, Trường Nội trú: 330.000 đồng/học sinh/năm.\n\n+ Các trường: Minh Hóa, Tuyên\r\n\nHóa, Phan Bội Châu, Lê Trực, Cấp 2 - 3 Phúc Trạch, Cấp 2 - 3 Việt Trung, Hoàng\r\n\nHoa Thám: 275.000 đồng/học sinh/năm.\n\n+ Các trường Đồng Hới, Đào Duy\r\n\nTừ: 180.000 đồng/học sinh/năm.\n\n+ Các trường còn lại: 225.000\r\n\nđồng/học sinh/năm.\n\n- Chi theo đặc thù: Trường\r\n\nChuyên 500 triệu đồng, trường Dân tộc nội trú: 300 triệu đồng; trường THPT Hóa\r\n\nTiến, Trung Hóa, Bắc Sơn: 100 triệu đồng.\n\nb) Cấp huyện:\n\n- Huyện Minh Hóa: 330.000\r\n\nđồng/học sinh/năm.\n\n- Huyện Tuyên Hóa: 275.000\r\n\nđồng/học sinh/năm.\n\n- Huyện Quảng Trạch, Bố Trạch,\r\n\nQuảng Ninh, Lệ Thủy: 225.000 đồng/học sinh/năm.\n\n- Thành phố Đồng Hới: 180.000\r\n\nđồng/học sinh/năm.\n\n- Trường Dân tộc nội trú Minh\r\n\nHóa, Lệ Thủy: 200 triệu đồng; trường Dân tộc nội trú dân nuôi Bố Trạch, Quảng\r\n\nNinh và các lớp bán trú ở Tuyên Hóa: 100 triệu đồng.\n\nc) Đối với giáo viên mầm non\r\n\nngoài biên chế: Kinh phí chi trả bao gồm: \n\n+ Nguồn đóng góp của cha, mẹ học\r\n\nsinh;\n\n+ Ngân sách tỉnh đảm bảo chi trả\r\n\ntiền lương theo hệ số phụ cấp được quy định tại Nghị quyết số 27/2005/NQ-HĐND\r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức lương tối thiểu;\r\n\nchi trả 17% các khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế)\r\n\ntính trên hệ số lương tối thiểu. \n\n1.3. Các khoản chi khác phục vụ\r\n\nquản lý toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ toàn ngành. Mức chi chung tối đa không quá 5% tổng chi của sự\r\n\nnghiệp giáo dục trực thuộc sở.\n\n2. Chi sự\r\n\nnghiệp đào tạo và dạy nghề\n\nTiêu chí và định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Định mức phân bổ khối ngành\r\n\ntheo số học sinh và đặc thù của từng trường đảm bảo tăng tối thiểu 10% so với\r\n\ndự toán 2006 xác định lại.\n\n- Ngoài ra còn bố trí đào tạo\r\n\nlại và hỗ trợ đào tạo cho một số ngành.\n\nb) Cấp huyện, thành phố:\n\nDự toán chi năm 2006 xác định\r\n\ntính tăng thêm 10% cho sự nghiệp đào tạo. \n\n3. Chi sự\r\n\nnghiệp y tế\n\n3.1. Tiêu chí phân bổ:\n\n- Chi cho công tác khám chữa\r\n\nbệnh: Tính theo giường bệnh, theo tuyến điều trị và theo hạng bệnh viện.\n\n- Chi cho công tác phòng bệnh:\r\n\nTính theo tiêu chí biên chế, quỹ lương và đặc thù.\n\n- Tuyến xã, phường, thị trấn:\r\n\nTính theo tiêu chí dân số từng vùng. \n\n3.2. Định mức phân bổ:\n\na) Chi cho công tác chữa bệnh:\n\n- Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba: 36 triệu đồng/giường bệnh/năm.\n\n- Bệnh viện đa khoa các huyện:\r\n\nQuảng Trạch (bệnh viện khu vực), Minh Hóa, Đồng Hới: 26 triệu đồng/giường\r\n\nbệnh/năm.\n\n- Bệnh viện đa khoa Tuyên Hóa:\r\n\n25 triệu đồng/giường bệnh/năm.\n\n- Bệnh viện đa khoa các huyện:\r\n\nBố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy: 24 triệu đồng/giường bệnh/năm.\n\n- Bệnh viện Y học cổ truyền: 26\r\n\ntriệu đồng/giường bệnh/năm. \n\nb) Chi cho công tác phòng bệnh:\n\n- Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương\r\n\nvà các khoản đóng góp theo biên chế được duyệt. \n\n- Chi hoạt động:\n\n+ Tuyến tỉnh: 8 triệu đồng/biên\r\n\nchế và 6 triệu đồng/hợp đồng.\n\n+ Tuyến huyện: 7 triệu đồng/biên\r\n\nchế và 5 triệu đồng/hợp đồng.\n\n- Chi đặc thù: Kinh phí mua vật\r\n\ntư hóa chất phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh hàng năm tùy theo khả năng\r\n\ncân đối ngân sách.\n\nc) Các khoản chi phục vụ chung\r\n\ncho toàn ngành: Căn cứ vào khả năng ngân sách, bố trí bổ sung thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\n- Kinh phí nghiệp vụ ngành.\n\n- Sửa chữa lớn và mua sắm tăng\r\n\ncường cơ sở vật chất bệnh viện, trung tâm y tế dự phòng.\n\nd) Chi cho sự nghiệp y tế cấp\r\n\nhuyện, thành phố:\n\n- Phân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n15.840\n\n- Đồng bằng \n\n17.440\n\n- Núi thấp \n\n32.350\n\n- Núi cao \n\n49.245\n\nMức chi trên đã bao gồm:\n\n- Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương\r\n\nvà các khoản đóng góp theo lương cho cán bộ y tế xã, phường, thị trấn trong\r\n\nbiên chế được duyệt.\n\n- Chi hoạt động của các trạm y\r\n\ntế.\n\n- Đảm bảo chi trả tiền lương\r\n\ntheo hệ số phụ cấp được quy định tại Nghị quyết số 15/2004/NQ-HĐND ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh theo mức lương tối thiểu (450.000\r\n\nđồng) cho cán bộ y tế thôn, bản.\n\n- Mua Thẻ bảo hiểm y tế cho Cựu\r\n\nchiến binh theo chế độ.\n\n- Hỗ trợ khám chữa bệnh cho cán\r\n\nbộ diện Huyện uỷ, Thành uỷ quản lý.\n\n4. Chi quản\r\n\nlý hành chính, Đảng, đoàn thể\n\n4.1. Tiêu chí phân bổ: \n\n- Đảm bảo tính đủ quỹ tiền lương\r\n\nvà các khoản đóng góp theo lương của:\n\n+ Cán bộ quản lý hành chính,\r\n\nĐảng, đoàn thể;\n\n+ Cán bộ chuyên trách và công\r\n\nchức xã, phường, thị trấn;\n\n+ Cán bộ không chuyên trách xã,\r\n\nphường, thị trấn (kể cả số tăng thêm) theo hệ số phụ cấp được quy định tại Nghị\r\n\nquyết số 15/2004/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntheo mức lương tối thiểu (450.000 đồng) cho cán bộ không chuyên trách.\n\n- Chi hoạt động: Phân bổ theo\r\n\ntiêu chí biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.\n\n- Các tổ chức chính trị xã hội -\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Căn cứ vào khả năng\r\n\ncân đối của ngân sách để hỗ trợ theo Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n4.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh quản lý:\n\n- Định mức chi hoạt động tính\r\n\nbình quân 9 triệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Các đơn vị: Văn phòng Tỉnh ủy,\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và một số đơn\r\n\nvị khác mức tính bình quân như các đơn vị. Ngoài ra sẽ bổ sung chi đặc thù theo\r\n\nnhiệm vụ thực tế. Số kinh phí bổ sung thực tế Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh xem xét hàng năm.\n\nb) Cấp huyện, thành phố:\n\n- Chi hoạt động phân bổ theo\r\n\nbiên chế:\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐồng/biên\r\n\n chế/năm\n\n- Bình quân tính cho 01 biên\r\n\n chế cán bộ huyện, thành phố\n\n7.000.000\n\n- Bình quân tính cho 01 biên\r\n\n chế cán bộ xã, phường, thị trấn \n\n5.000.000\n\n- Phân bổ theo đơn vị hành chính\r\n\ncấp huyện:\n\nHuyện\n\nĐồng/huyện/năm\n\nMinh Hóa\n\n800.000.000\n\nTuyên Hóa\n\n600.000.000\n\nQuảng Trạch, Bố Trạch, Quảng\r\n\n Ninh, Lệ Thủy, Đồng Hới\n\n400.000.000\n\n- Phân bổ theo đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã:\n\nXã\n\nĐồng/xã/năm\n\n- Xã đặc biệt khó khăn\n\n100.000.000\n\n- Xã miền núi\n\n90.000.000\n\n- Xã còn lại\n\n75.000.000\n\n- Đảm bảo chi trả phụ cấp đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã. \n\n- Thực hiện Quyết định số\r\n\n84/QĐ-BBT ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Ban Bí thư.\n\n5. Chi sự\r\n\nnghiệp văn hóa - thông tin\n\n5.1. Tiêu chí phân bổ: \n\n- Phân bổ cho các huyện, thành\r\n\nphố: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng, hỗ trợ thêm đội VHTT\r\n\nlưu động.\n\n- Phân bổ cho các đơn vị cấp\r\n\ntỉnh: Tính theo biên chế, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành.\n\n5.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Chi đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo biên chế được duyệt.\n\n- Định mức chi cho các đơn vị 8\r\n\ntriệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Chi nghiệp vụ chuyên ngành:\r\n\nTùy theo khả năng cân đối ngân sách.\n\nb) Cấp huyện, thành phố: \n\n- Phân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n1.930\n\n- Đồng bằng \n\n2.640\n\n- Núi thấp \n\n4.356\n\n- Núi cao \n\n7.100\n\n- Hỗ trợ thêm cho đội VHTT lưu\r\n\nđộng: 70 triệu đồng/năm\n\n6. Chi sự\r\n\nnghiệp phát thanh - truyền hình\n\n6.1. Tiêu chí phân bổ: \n\n- Phân bổ cho các huyện, thành\r\n\nphố: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng.\n\n- Phân bổ cho các đơn vị cấp\r\n\ntỉnh: Tính theo biên chế, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành.\n\n6.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Chi đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo biên chế được duyệt.\n\n- Định mức chi cho các đơn vị 8\r\n\ntriệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Chi nghiệp vụ chuyên ngành:\r\n\nTùy theo khả năng cân đối ngân sách.\n\nb) Cấp huyện, thành phố: \n\n- Phân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n3.800\n\n- Đồng bằng \n\n1.500\n\n- Núi thấp \n\n4.000\n\n- Núi cao \n\n5.500\n\n- Phân bổ cho trạm phát lại:\r\n\nTrạm phát lại huyện Minh Hóa: 130.000.000 đồng/năm. \n\nĐịnh mức trên đã bao gồm kinh\r\n\nphí tăng thời lượng phát sóng.\n\n7. Chi sự\r\n\nnghiệp thể dục - thể thao\n\n7.1. Tiêu chí phân bổ: \n\n- Phân bổ cho các huyện, thành\r\n\nphố: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng.\n\n- Phân bổ cho các đơn vị cấp\r\n\ntỉnh: Tính theo biên chế, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành.\n\n7.2. Định mức phân bổ\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Chi đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo biên chế được duyệt.\n\n- Định mức chi cho các đơn vị 8\r\n\ntriệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Chi nghiệp vụ chuyên ngành:\r\n\nTùy theo khả năng cân đối ngân sách.\n\nb) Cấp huyện, thành phố: \n\nPhân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n3.231\n\n- Đồng bằng \n\n1.515\n\n- Núi thấp \n\n1.740\n\n- Núi cao \n\n2.364\n\n8. Chi đảm\r\n\nbảo xã hội \n\n8.1. Tiêu chí phân bổ: \n\n- Phân bổ cho các huyện, thành\r\n\nphố: Theo tiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng, đối tượng chính sách,\r\n\nquỹ lương hưu trí xã.\n\n- Phân bổ cho các đơn vị cấp\r\n\ntỉnh: Tính theo định biên, quỹ lương và chi nghiệp vụ chuyên ngành.\n\n8.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Chi đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo biên chế được duyệt.\n\n- Định mức chi cho các đơn vị 8\r\n\ntriệu đồng/biên\r\n\nchế/năm.\r\n\n- Chi nghiệp vụ chuyên ngành:\r\n\nTùy theo khả năng cân đối ngân sách.\n\nb) Cấp huyện, thành phố:\n\n- Phân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n5.605\n\n- Đồng bằng \n\n6.085\n\n- Núi thấp \n\n8.100\n\n- Núi cao \n\n9.500\n\n- Phân bổ theo đối tượng chính\r\n\nsách: 60.000 đồng/gia đình/năm\n\n- Thực hiện chính sách chế độ\r\n\ntheo quy định đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước.\n\n- Nếu tổng chi đảm bảo xã hội\r\n\nnăm 2007 của các huyện thấp hơn năm 2006 thì bù bằng năm 2006. \n\n9. Chi quốc\r\n\nphòng\n\n9.1. Tiêu chí phân bổ: Theo tiêu\r\n\nchí dân số trên địa bàn có phân theo vùng.\n\n9.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh: \n\nĐảm bảo hỗ trợ kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chi quốc phòng tại địa phương theo quy định tại Nghị định số\r\n\n10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử\r\n\ndụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực\r\n\nquốc phòng, an ninh.\n\nb) Cấp huyện, thành phố:\n\n- Phân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n4.410\n\n- Đồng bằng \n\n4.410\n\n- Núi thấp \n\n4.620\n\n- Núi cao \n\n5.900\n\n- Phân bổ theo huyện có xã biên\r\n\ngiới với nước Lào: 15.000.000 đồng/xã/năm.\n\nĐịnh mức trên đối với ngân sách\r\n\ncác cấp để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng tại địa phương.\n\n10. Chi an\r\n\nninh\n\n10.1. Tiêu chí phân bổ: Theo\r\n\ntiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng.\n\n10.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh: Đảm bảo hỗ trợ kinh\r\n\nphí thực hiện nhiệm vụ chi an ninh tại địa phương theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 10/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý,\r\n\nsử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh\r\n\nvực quốc phòng, an ninh.\n\nb) Cấp huyện, thành phố:\n\n- Phân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n2.400\n\n- Đồng bằng \n\n1.824\n\n- Núi thấp \n\n2.040\n\n- Núi cao \n\n2.400\n\n- Phân bổ theo huyện có xã biên\r\n\ngiới với nước Lào: 10.000.000 đồng/xã/năm.\n\nĐịnh mức trên đối với ngân sách\r\n\ncác cấp để thực hiện các nhiệm vụ an ninh trật tự xã hội tại địa phương.\n\n11. Chi sự\r\n\nnghiệp khoa học - công nghệ\n\nĐược Trung ương phân bổ theo số\r\n\ntuyệt đối, nhiệm vụ chi tập trung ở ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntỉnh giao về công tác khoa học công nghệ trên địa bàn.\n\n12. Chi sự\r\n\nnghiệp môi trường\n\n12.1. Tiêu chí phân bổ: Theo\r\n\ntiêu chí dân số, diện tích rừng tự nhiên, cơ sở công nghiệp.\n\n12.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Chi đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo biên chế được duyệt.\n\n- Định mức chi cho các đơn vị 8\r\n\ntriệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Chi nghiệp vụ chuyên ngành:\r\n\nTùy theo khả năng cân đối ngân sách.\n\nb) Cấp huyện:\n\n- Theo tiêu chí dân số trên địa\r\n\nbàn: 6.768 đồng/người/năm. Riêng thành phố Đồng Hới tính hệ số 1,8.\n\n- Diện tích rừng tự nhiên:\r\n\n12.600 đ/ha/năm.\n\n- Do cơ sở công nghiệp trên địa\r\n\nbàn từng huyện, thành phố do nhiều cấp quản lý nên căn cứ thực tế công việc\r\n\nphải làm, giai đoạn 2007 - 2010 tạm phân như sau: Huyện Quảng Trạch, thành phố\r\n\nĐồng Hới 200 triệu đồng/năm. Các huyện còn lại 100 triệu đồng/năm.\n\n13. Chi trợ\r\n\ngiá, trợ cước và mặt hàng cho không\n\n13.1. Tiêu chí phân bổ: Theo\r\n\ntiêu chí dân số trên địa bàn có phân theo vùng.\n\n13.2. Định mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh:\n\nChỉ cấp bù một phần cho in Báo\r\n\nQuảng Bình.\n\nb) Cấp huyện: \n\nPhân bổ theo tiêu chí dân số:\n\nVùng\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ (đồng/người/năm)\n\n- Đô thị\n\n0\n\n- Đồng bằng \n\n0\n\n- Núi thấp \n\n10.000\n\n- Núi cao \n\n12.000\n\n14. Chi sự\r\n\nnghiệp kinh tế\n\nĐịnh mức phân bổ:\n\na) Cấp tỉnh:\n\n- Chi đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo biên chế được duyệt.\n\n- Định mức chi cho các đơn vị 8\r\n\ntriệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Chi nghiệp vụ chuyên ngành:\r\n\nTùy theo khả năng cân đối ngân sách.\n\nb) Cấp huyện, thành phố:\n\nDự toán chi sự nghiệp kinh tế\r\n\ncủa ngân sách địa phương phân bổ theo mức bằng 4% chi thường xuyên các lĩnh vực\r\n\nchi (từ mục 1 ® 11) đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách\r\n\nquy định ở trên. Riêng thành phố Đồng Hới tính 7,5% và phân bổ thêm 5.000 triệu\r\n\nđồng/năm cho đô thị loại III.\n\n15. Các sự\r\n\nnghiệp khác cấp tỉnh\n\n- Chi đủ quỹ lương và các khoản\r\n\nđóng góp theo biên chế được duyệt.\n\n- Định mức chi cho các đơn vị 8\r\n\ntriệu đồng/biên chế/năm.\n\n- Chi nghiệp vụ chuyên ngành\r\n\n(nếu có): Tùy theo khả năng cân đối ngân sách.\n\n16. Chi\r\n\nkhác ngân sách\n\n- Định mức phân bổ chi thường\r\n\nxuyên khác của ngân sách địa phương phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các\r\n\nkhoản chi thường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách\r\n\nquy định ở trên (từ mục 1 ® 15).\n\nNgoài ra bổ sung thêm mỗi huyện\r\n\n100 triệu đồng để chi hỗ trợ các Hội chính trị - xã hội, xã hội, xã hội nghề\r\n\nnghiệp không giao biên chế.\n\n17. Dự\r\n\nphòng ngân sách\n\nĐịnh mức phân bổ tính dự phòng\r\n\ncủa ngân sách địa phương phân bổ theo tỷ trọng bằng 3,5% tổng các khoản chi\r\n\nthường xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định\r\n\nở trên (từ mục 1 ® 16).\n\nNgoài ra, huyện Minh Hóa và\r\n\nthành phố Đồng Hới là 2 đơn vị đặc thù nên hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung thêm ngân sách cho phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế địa phương./.", + "id": 108859 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10886.json b/contexts/context_10886.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c963420e53cec11918d07d88f8f7991d252bf69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10886.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-23-2014-QD-UBND-bao-cao-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-du-an-bat-dong-san-Kon-Tum-239599.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2014-QD-UBND-bao-cao-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-du-an-bat-dong-san-Kon-Tum-239599", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2014/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 11 tháng 04 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM TRONG BÁO CÁO VỀ\r\n\nTÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng Quyết định chế độ báo cáo về tình\r\n\nhình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 06/TTr-SXD ngày 13/3/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối\r\n\nhợp, nhiệm vụ, trách nhiệm trong báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng\r\n\nvà kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nnguyên và Môi Trường, Công thương; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Trưởng ban Ban quản\r\n\nlý khu kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài Phát thành và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Chi cục Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lao động Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN7.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM TRONG BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 11/4/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng áp dụng:\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên\r\n\ntắc phối hợp, công tác tổng hợp, báo cáo và trách nhiệm của Sở Xây dựng, các Sở,\r\n\nban ngành và Ủy ban nhàn dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư các dự án bất động\r\n\nsản thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định tại Khoản 2 điều này và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan.\n\n2. Các loại dự án bất động sản phải\r\n\nbáo cáo theo quy định gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô\r\n\nthị mới; dự án phát triển quỹ đất; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khu công nghiệp; dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách\r\n\nsạn; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc phối hợp:\n\n1. Trong quá trình thực hiện\r\n\ncông tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản trên địa bàn tỉnh Kon tum giữa Sở Xây dựng và các Sở, ban,\r\n\nngành. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuân thủ nguyên tắc phối hợp quản\r\n\nlý nhà nước của ngành, lĩnh vực, đảm bảo sự nhất quán; phát huy tính chủ động\r\n\nvà trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan, trong đó phân định rõ cơ\r\n\nquan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp để công tác báo cáo tình hình\r\n\ntriển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tiến độ theo quy định.\n\n- Đối với các dự án bất động sản\r\n\nđược giao cho 02 đơn vị cùng triển khai thực hiện (đầu tư cơ sở hạ tầng và\r\n\nquản lý, kinh doanh bất động sản) thì đơn vị được giao quản lý, kinh doanh\r\n\nbất động sản là đơn vị chủ trì, tổng hợp báo cáo.\n\n2. Các đơn vị căn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, chủ động phối hợp, trao\r\n\nđổi thông tin trong quá trình giải quyết công việc bảo đảm khách quan, minh bạch,\r\n\nhiệu quả và bảo đảm đúng thời hạn theo quy định.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP \n\nĐiều 3. Về\r\n\ncông tác phối hợp, tổng hợp, báo cáo:\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố. Ban Quản lý Khu kinh tế, chủ đầu tư các dự án bất động sản phải tổng\r\n\nhợp, báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động\r\n\nsản trong phạm vi quản lý theo các mẫu phụ lục quy định tại Thông tư số\r\n\n11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm theo\r\n\ndõi, đôn đốc công tác tổng hợp, báo cáo của các cơ quan, đơn vị có liên quan.\r\n\nPhối hợp với các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thường\r\n\nxuyên trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về những vấn đề có liên quan đến\r\n\ncông tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản trên địa bàn tỉnh để bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả trong\r\n\ncông tác quản lý Nhà nước.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm của các Sở, ban ngành có liên quan: Cung cấp kịp thời và đầy đủ các\r\n\nthông tin có liên quan đến chức năng và quyền hạn của ngành mình theo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\n\na. Là cơ quan đầu mối tổng hợp báo\r\n\ncáo, nhắc nhở UBND các huyện, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế đôn đốc chủ đầu\r\n\ntư các dự án bất động sản trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc báo cáo theo\r\n\nquy định.\n\nb. Kiểm tra nội dung báo cáo của\r\n\nchủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa bàn.\n\nc. Định kỳ hàng quý (trước ngày\r\n\n25 hàng tháng cuối quý), hàng năm (trước ngày 25/12) báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ Xây dựng tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất\r\n\nđộng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố:\n\na. Tổng hợp, báo cáo tình hình triển\r\n\nkhai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn quản lý.\n\nb. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên\r\n\nmôn trực thuộc thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu cho cơ quan đầu mối để\r\n\ntổng hợp, báo cáo.\n\nc. Trên cơ sở báo cáo của chủ đầu\r\n\ntư các dự án bất động sản, số liệu của các cơ quan có liên quan, UBND các huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm tổng hợp và lập các báo cáo theo Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5\r\n\ncủa Thông tư số 11/2013/TT-BXD ; thời hạn gửi báo cáo về Sở Xây dựng định kỳ\r\n\nhàng quý (trước ngày 20 của tháng cuối quý), hàng năm (trước ngày\r\n\n20/12) hoặc khi có biến động, phát sinh nội dung mới.\n\nBáo cáo tổng hợp nêu trên cần ghi\r\n\nrõ các trường hợp chủ đầu tư có sai phạm trong quá trình triển khai dự án bất động\r\n\nsản để xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị UBND tỉnh biện pháp xử lý phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động\r\n\nsản.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế, Chủ đầu tư các dự án bất động sản\n\nBáo cáo đúng thời hạn, đầy đủ,\r\n\nchính xác những nội dung về tổng hợp các thông tin cơ bản của các dự án bất động\r\n\nsản, tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án, tình hình kinh doanh dự án và\r\n\ncác nội dung chính của dự án sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng theo quy định\r\n\ntại Điều 4 của Thông tư 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng gửi về Bộ\r\n\nXây dựng và Sở Xây dựng.\n\nĐiều 6. Xử lý\r\n\nvi phạm:\n\nChủ đầu tư các dự án bất động sản\r\n\nkhông báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, nội dung không chính xác, không\r\n\nđầy đủ theo quy định tại Quy chế này thì xử lý theo quy định tại Khoản 2, Điều\r\n\n5, Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\nĐiều 7. trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nquy định tại Quy chế này, các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, chủ đầu tư các dự án bất động sản có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n3. Hình thức gửi báo cáo: bằng văn\r\n\nbản và tệp dữ liệu điện tử.\n\n- Về Cục quản lý nhà và thị trường\r\n\nbất động sản - Bộ Xây dựng, số 37 Lê Đại Hành - Hà Nội (email:\r\n\ncucquanlynha@gov.vn)\n\n- Về Sở Xây dựng số 345 Bà Triệu,\r\n\nthành phố Kon Tum (email: soxaydung-kontum@chinhphu.vn)\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc; các Sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố phản\r\n\nánh kịp thời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền,\r\n\nSở Xây dựng tổng hợp, báo cáo đề xuất, trình UBND xem xét sửa đổi, bổ sung Quy\r\n\nchế này cho phù hợp./.", + "id": 10886 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108860.json b/contexts/context_108860.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33f9a9b15dae064cd5f4eb5c0632786e7ca71b87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108860.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2007-QD-BNV-bo-chuong-trinh-khung-dao-tao-boi-duong-Chu-tich-Hoi-dong-nhan-dan-Uy-ban-nhan-dan-xa-phuong-thi-tran-giai-doan-2006-2010-59428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2007-QD-BNV-bo-chuong-trinh-khung-dao-tao-boi-duong-Chu-tich-Hoi-dong-nhan-dan-Uy-ban-", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n *******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 08/2007/QĐ-BNV\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\r\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI\r\n\nĐOẠN 2006 - 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 31/2006/QĐ-TTg ngày 06/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Thẩm định chương trình khung đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn\r\n\nvà Vụ trưởng Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này bộ chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn bao gồm:\n\n1. Chương trình khung đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.\n\n2. Chương trình khung đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã vùng đồng bằng.\n\n3. Chương trình khung đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ở vùng trung du,\r\n\nmiền núi vùng có đồng bào dân tộc sinh sống.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nVụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước chủ trì tổ chức xây dựng bộ tài\r\n\nliệu đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã\r\n\nphường, thị trấn theo nội dung chương trình khung ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 4. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng\r\n\nBộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ trưởng Vụ Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công\r\n\nchức nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH KHUNG\n\nĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN Xà VÙNG ĐỒNG BẰNG\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BNV ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n\nA. MỤC TIÊU,\r\n\nKHUNG CHƯƠNG TRÌNH, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\nI. MỤC TIÊU ĐÀO\r\n\nTẠO, BỒI DƯỠNG\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nTrang bị những kiến thức cần thiết\r\n\nvề quản lý nhà nước, phương pháp và kỹ năng quản lý, điều hành nhằm nâng cao năng\r\n\nlực của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã vùng đồng bằng trong việc tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao trong quá trình xây\r\n\ndựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính,\r\n\nxây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì\r\n\nnhân dân.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\na. Đào tạo, bồi dưỡng cho người học\r\n\nnhững kiến thức cơ bản về:\n\n- Nhà nước và pháp luật Việt Nam; thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền xã;\n\n- Quản lý nhà nước các lĩnh vực\r\n\nthuộc thẩm quyền của chính quyền xã;\n\n- Tổ chức hoạt động của chính quyền\r\n\ntrên địa bàn xã…\n\nb. Đào tạo, bồi dưỡng cho người học\r\n\nnhững phương pháp và kỹ năng chủ yếu về:\n\n- Tổ chức, điều hành hoạt động của\r\n\nHĐND và UBND xã;\n\n- Chỉ đạo và điều hành các công\r\n\nviệc cụ thể của chính quyền cấp xã;\n\n- Một số phương pháp, kỹ năng hoạt\r\n\nđộng hành chính chuyên nghiệp…\n\nII. KHUNG CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\n1. Chương trình dành\r\n\ncho đối tượng chưa qua trung cấp hành chính\n\na. Khối lượng kiến thức và thời\r\n\ngian đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Chương trình gồm 31 chuyên đề,\r\n\nđược chia thành 3 phần chính:\n\n+ Phần 1. Những kiến thức cơ bản về\r\n\nnhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức (8 chuyên đề);\n\n+ Phần 2. Quản lý nhà nước trên các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của HĐND và UBND xã (8 chuyên đề).\n\n+ Phần 3. Các kỹ năng và phương\r\n\npháp quản lý, điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã (15 chuyên đề).\n\n- Tổng thời gian đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlà 3 tháng (64 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 512 tiết (3 tháng x 30\r\n\nngày/tháng: 7 ngày/tuần x 5 ngày làm việc/tuần x 8 tiết/ngày). Trong đó:\n\nTên\r\n\n công việc\n\nSố\r\n\n tiết\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Giảng trên lớp và thảo luận,\r\n\n giải quyết tình huống:\n\n- Kiểm tra (theo 3 phần):\n\n- Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra:\n\n- Nghe báo cáo ngoại khóa:\n\n- Khảo sát và nghiên cứu thực tế:\n\n- Viết thu hoạch cuối khóa:\n\n384\r\n\n tiết\n\n12\r\n\n tiết\n\n24\r\n\n tiết\n\n36\r\n\n tiết\n\n40\r\n\n tiết\n\n16\r\n\n tiết\n\n48,0\r\n\n ngày\n\n01,5\r\n\n ngày\n\n03,0\r\n\n ngày\n\n04,5\r\n\n ngày\n\n05,0\r\n\n ngày\n\n02,0\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n512\r\n\n tiết\n\n64,0\r\n\n ngày\n\nb. Kết cấu kiến thức của chương\r\n\ntrình\n\nPhần 1. Những kiến thức cơ\r\n\nbản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nPháp luật và pháp chế xã hội chủ\r\n\n nghĩa\n\n4\n\n8\n\n\n\n3\n\nHương ước, quy ước trong đời sống\r\n\n xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nTổ chức và thẩm quyền của chính\r\n\n quyền xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n5\n\nCải cách hành chính và thực hiện\r\n\n cơ chế “Một cửa” tại UBND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n6\n\nThực hiện dân chủ ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n7\n\nCông vụ và đạo đức cán bộ, công\r\n\n chức xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\nSử dụng máy tính trong hoạt động\r\n\n quản lý nhà nước ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 84 tiết\n\n32\n\n40\n\n42\n\nPhần 2. Hoạt động và Quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHoạt động quản lý nhà nước của\r\n\n chính quyền xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n2\n\nQuản lý nhà nước về kinh tế ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n3\n\nQuản lý tài chính, ngân sách xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nQuản lý đất đai, địa giới hành\r\n\n chính và xây dựng ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n5\n\nQuản lý văn hóa - xã hội và tôn\r\n\n giáo ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n6\n\nQuản lý quốc phòng, an ninh và\r\n\n trật tự, an toàn xã hội ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n7\n\nQuản lý hành chính - tư pháp ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\nQuản lý và tổ chức cung ứng dịch\r\n\n vụ công ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 100 tiết\n\n32\n\n56\n\n12\n\nPhần 3. Các kỹ năng và\r\n\nphương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhái quát chung về kỹ năng hành\r\n\n chính và quản lý nhà nước\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nTổ chức, chủ trì kỳ họp và ra\r\n\n nghị quyết của HĐND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nTổ chức, chủ trì cuộc họp của\r\n\n UBND xã đề ra văn bản quản lý\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nKỹ năng soạn thảo và ban hành văn\r\n\n bản\n\n8\n\n8\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo thực hiện thu, chi và\r\n\n quyết toán tài chính ngân sách xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n6\n\nXây dựng, chỉ đạo thực hiện kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n7\n\nChỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\n tế và xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n8\n\n12\n\n\n\n8\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai ở\r\n\n xã\n\n8\n\n12\n\n\n\n9\n\nChỉ đạo phòng ngừa và chống tội\r\n\n phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n10\n\nChỉ đạo công tác bảo đảm an ninh chính\r\n\n trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n11\n\nChỉ đạo, tổ chức kiểm tra hành\r\n\n chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n8\n\n12\n\n\n\n12\n\nChỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\n ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n13\n\nLựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n14\n\nKỹ năng tiếp dân và giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo\n\n8\n\n8\n\n\n\n15\n\nChỉ đạo Trưởng thôn trong hoạt\r\n\n động quản lý nhà nước ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 236 tiết\n\n104\n\n120\n\n12\n\n2. Chương trình\r\n\ndành cho đối tượng đã qua trung cấp hành chính trở lên\n\na. Khối lượng kiến thức và thời\r\n\ngian đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Chương trình gồm 25 chuyên đề,\r\n\nđược chia thành 3 phần chính:\n\n+ Phần 1. Những kiến thức cơ bản về\r\n\nnhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức (5 chuyên đề);\n\n+ Phần 2. Quản lý nhà nước trên các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND và HĐND xã (5 chuyên đề);\n\n+ Phần 3. Các kỹ năng và phương\r\n\npháp quản lý, điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã (15 chuyên đề).\n\n- Tổng thời gian đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlà 2 tháng (42 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 336 tiết (2 tháng x 30\r\n\nngày/tháng: 7 ngày/tuần x 5 ngày làm việc/tuần x 8 tiết/ngày). Trong đó:\n\nTên\r\n\n công việc\n\nSố\r\n\n tiết\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Giảng trên lớp và thảo luận,\r\n\n giải quyết tình huống:\n\n- Kiểm tra (theo 3 phần):\n\n- Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra:\n\n- Nghe báo cáo ngoại khóa:\n\n- Khảo sát và nghiên cứu thực tế:\n\n- Viết thu hoạch cuối khóa:\n\n216\r\n\n tiết\n\n12\r\n\n tiết\n\n24\r\n\n tiết\n\n28\r\n\n tiết\n\n40\r\n\n tiết\n\n16\r\n\n tiết\n\n27,0\r\n\n ngày\n\n01,5\r\n\n ngày\n\n03,0\r\n\n ngày\n\n03,5\r\n\n ngày\n\n05,0\r\n\n ngày\n\n02,0\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n336\r\n\n tiết\n\n42,0\r\n\n ngày\n\nb. Cấu trúc kiến thức của chương\r\n\ntrình\n\nPhần 1. Những kiến thức cơ\r\n\nbản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nVấn đề xây dựng Nhà nước pháp\r\n\n quyền XHCN Việt Nam\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nHương ước, quy ước trong đời sống\r\n\n xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nCải cách hành chính và thực hiện\r\n\n cơ chế “Một cửa” tại UBND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nThực hiện dân chủ ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nCông cụ và đạo đức cán bộ, công\r\n\n chức xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 52 tiết\n\n20\n\n20\n\n12\n\nPhần 2. Hoạt động và Quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHoạt động quản lý nhà nước của\r\n\n chính quyền xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nQuản lý nhà nước về kinh tế, tài\r\n\n chính và ngân sách xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nQuản lý đất đai, địa giới hành\r\n\n chính và xây dựng ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nQuản lý hành chính - tư pháp ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nQuản lý và tổ chức cung ứng dịch\r\n\n vụ công ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 52 tiết\n\n20\n\n20\n\n12\n\nPhần 3. Các kỹ năng và\r\n\nphương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã vùng đồng\r\n\nbằng\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhái quát chung về kỹ năng hành\r\n\n chính và quản lý nhà nước\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nTổ chức, chủ trì kỳ họp và ra\r\n\n nghị quyết của HĐND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nTổ chức, chủ trì cuộc họp của\r\n\n UBND xã đề ra văn bản quản lý\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nKỹ năng soạn thảo và ban hành văn\r\n\n bản\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo thực hiện thu, chi và\r\n\n quyết toán tài chính, ngân sách xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n6\n\nXây dựng, chỉ đạo thực hiện kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n7\n\nChỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\n tế ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n8\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai ở\r\n\n xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n9\n\nChỉ đạo phòng ngừa và chống tội\r\n\n phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n10\n\nChỉ đạo công tác bảo đảm an ninh\r\n\n chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n11\n\nChỉ đạo, tổ chức kiểm tra hành chính,\r\n\n xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n12\n\nChỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\n ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n13\n\nLựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n14\n\nKỹ năng tiếp dân và giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo\n\n4\n\n8\n\n\n\n15\n\nChỉ đạo Trưởng thôn trong hoạt\r\n\n động quản lý nhà nước ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 148 tiết\n\n60\n\n76\n\n12\n\nIII. YÊU CẦU\r\n\nVIỆC BIÊN SOẠN VÀ GIẢNG CÁC CHUYÊN ĐỀ\n\n1. Đối với việc\r\n\nbiên soạn\n\na. Các chuyên đề cần được biên soạn\r\n\nmột cách ngắn gọn, đơn giản, được mô hình hóa;\n\nb. Nội dung các chuyên đề phải gắn\r\n\nvới đặc thù đô thị;\n\nc. Các chuyên đề của ba phần phải\r\n\ncó mối liên hệ dẫn xuất, nhân quả chặt chẽ, nhưng dễ hiểu, dễ nhớ mà không làm\r\n\ncho học viên bị rối;\n\nd. Các chuyên đề cần được biên soạn\r\n\ntheo kết cấu mở để giảng viên dễ cập nhật các tư liệu mới từ các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hoặc các quy định cụ thể của địa phương hoặc của ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý;\n\ne. Tài liệu có thể được coi như\r\n\ncuốn cẩm nang để cán bộ chính quyền xã tra cứu, sử dụng hàng ngày trong hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước trên địa bàn.\n\n2. Đối với việc\r\n\ngiảng dạy\n\na. Việc giảng dạy theo phương pháp đối\r\n\nthoại với người học. Giảng viên chỉ truyền đạt vừa đủ về kiến thức lý luận\r\n\n(trình bày vấn đề có đầu, có cuối; có mối liên hệ dẫn dắt; truyền đạt chậm,\r\n\nrành rọt để học viên dễ hiểu và kịp theo dõi); chú trọng đặt câu hỏi gợi mở cho\r\n\nhọc viên phát biểu, thảo luận;\n\nb. Giảng viên nghe từng nhóm thảo\r\n\nluận, có gợi ý và nhận xét, bổ sung thêm, không đánh giá đúng sai, nhưng có những\r\n\ngóp ý để học viên nắm bắt các vấn đề để dễ áp dụng vào thực tiễn;\n\nc. Tăng cường đưa ra tình huống để\r\n\nhọc viên thảo luận và cùng giải quyết trên lớp.\n\nIV. YÊU CẦU ĐỐI\r\n\nVỚI VIỆC TỔ CHỨC NGHE BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VÀ TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TẾ\n\nViệc nghe báo cáo chuyên đề, đi\r\n\nkhảo sát thực tiễn có thể bố trí xen kẽ thời gian lên lớp hoặc cuối mỗi phần\r\n\nhọc, tùy thuộc vào tinh thần và sự nhiệt tình của học viên.\n\n1. Đối với việc\r\n\ntổ chức nghe báo cáo chuyên đề:\n\na. Bố trí thời lượng cần thiết để\r\n\nhọc viên được nghe các báo cáo chuyên đề do cán bộ chủ chốt hoặc cán bộ chuyên\r\n\nmôn trong các lĩnh vực chuẩn bị và trình bày;\n\nb. Các chuyên đề phải được chuẩn bị\r\n\nphù hợp tình hình thực tiễn của địa phương;\n\nc. Báo cáo viên phải tìm người vừa\r\n\ncó trình độ chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và vừa có khả năng\r\n\ntruyền đạt tốt.\n\n2. Đối với việc\r\n\ntổ chức khảo sát thực tế:\n\na. Việc khảo sát thực tế phải có\r\n\nchương trình và nội dung thiết thực;\n\nb. Cần khảo sát cả những nơi có\r\n\nthành tích tốt và cả những nơi còn yếu kém hoặc còn có nhiều khó khăn… để học\r\n\nviên phát hiện, suy nghĩ, đánh giá các nguyên nhân…, tìm ra bài học kinh nghiệm\r\n\ncho địa phương và bản thân mình.\n\nB. CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nCHI TIẾT\n\nI. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CHƯA QUA TRUNG CẤP HÀNH CHÍNH\n\nPhần 1\n\nNHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN\n\nChuyên đề 1: Nhà nước pháp quyền xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam\n\n1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam\n\na. Khái quát chung về Nhà nước\r\n\nCHXHCN Việt Nam;\n\nb. Bản chất của Nhà nước CHXHCN\r\n\nViệt Nam;\n\nc. Nhà nước trong hệ thống chính\r\n\ntrị nước CHXHCN Việt Nam;\n\nd. Nhà nước pháp quyền và những đặc\r\n\ntrưng của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.\n\n2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của\r\n\ncác cơ quan Nhà nước\n\na. Đường lối của Đảng về đổi mới tổ\r\n\nchức, hoạt động các cơ quan nhà nước CHXHCN Việt Nam;\n\nb. Các yêu cầu và giải pháp đổi mới\r\n\ntổ chức, hoạt động các cơ quan nhà nước CHXHCN Việt Nam;\n\nc. Vai trò của các đoàn thể quần\r\n\nchúng nhân dân trong tiến trình đổi mới tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nd. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước\r\n\npháp quyền XHCN Việt Nam.\n\nChuyên đề 2: Pháp luật và pháp chế\r\n\nxã hội chủ nghĩa\n\n1. Pháp luật và vai trò của pháp\r\n\nluật trong quản lý nhà nước\n\na. Pháp luật và sự khác biệt giữa\r\n\npháp luật với các quy tắc xã hội khác;\n\nb. Pháp luật - công cụ, phương tiện\r\n\ntrong quản lý nhà nước ở xã;\n\nc. Các lĩnh vực pháp luật và hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Pháp chế xã hội chủ nghĩa\n\na. Pháp chế và nguyên tắc pháp chế\r\n\nxã hội chủ nghĩa;\n\nb. Các biện pháp tăng cường pháp\r\n\nchế xã hội chủ nghĩa ở xã;\n\nc. Vai trò của chính quyền xã và\r\n\ncác đoàn thể nhân dân trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ\r\n\nnghĩa.\n\n3. Thi hành và áp dụng pháp luật\r\n\ncủa chính quyền xã\n\na. Các hình thức thực thi pháp\r\n\nluật;\n\nb. Thi hành pháp luật và các đặc\r\n\nđiểm của việc thi hành pháp luật;\n\nc. Áp dụng pháp luật và các đặc\r\n\nđiểm của áp dụng pháp luật;\n\nd. Thi hành và áp dụng pháp luật\r\n\ncủa chính quyền xã trong một số lĩnh vực và một số trường hợp cụ thể.\n\nChuyên đề 3: Hương ước, quy ước\r\n\ntrong đời sống xã hội ở xã\n\n1. Khái niệm hương ước, quy ước\n\na. Quan niệm và sự ra đời của hương\r\n\nước, quy ước trong cộng đồng dân cư của xã;\n\nb. Vai trò của hương ước, quy ước\r\n\ntrong đời sống cộng đồng làng, xã.\n\n2. Sử dụng hương ước, quy ước trong\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\na. Nguyên tắc sử dụng hương ước,\r\n\nquy ước trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã;\n\nb. Phương pháp và cách thức sử dụng\r\n\nhương ước, quy ước để giải quyết các vấn đề phát sinh ở xã;\n\nc. Chính quyền cấp xã với việc phát\r\n\nhuy các phong tục, truyền thống tốt đẹp và đấu tranh chống mê tín, hủ tục lạc\r\n\nhậu và ảnh hưởng văn hóa ngoại lai trong cộng đồng dân cư làng, xã.\n\n3. Xây dựng và thực hiện hương ước,\r\n\nquy ước\n\na. Quy định chung về việc xây dựng\r\n\nhương ước, quy ước;\n\nb. Phạm vi cộng đồng dân cư được\r\n\nxây dựng hương ước, quy ước;\n\nc. Những vấn đề cơ bản được quy\r\n\nđịnh trong hương ước, quy ước;\n\nd. Quy trình, thủ tục xây dựng,\r\n\nthông qua, phê chuẩn hương ước, quy ước;\n\ne. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nhương ước, quy ước.\n\nChuyên đề 4: Tổ chức và thẩm quyền\r\n\ncủa chính quyền xã\n\n1. Vị trí và vai trò của chính\r\n\nquyền xã\n\na. Chính quyền xã - cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước trên địa bàn xã;\n\nc. Chính quyền xã - cầu nối giữa\r\n\nnhà nước và nhân dân.\n\n2. Cơ cấu và cách thức tổ chức\r\n\nchính quyền xã\n\na. Cơ cấu tổ chức chính quyền xã;\n\nb. Cách thức tổ chức chính quyền\r\n\nxã.\n\n3. Thẩm quyền của chính quyền xã\n\na. Thẩm quyền về kinh tế, văn hóa -\r\n\nxã hội;\n\nb. Thẩm quyền về quốc phòng, an\r\n\nninh và trật tự, an toàn xã hội;\n\nc. Thẩm quyền về hành chính - tư\r\n\npháp;\n\nd. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo của chính quyền xã.\n\n4. Củng cố tổ chức và tăng cường\r\n\nthẩm quyền của chính quyền xã\n\na. Quán triệt sự lãnh đạo của Đảng;\n\nb. Tăng cường phân cấp thẩm quyền\r\n\nvà phát huy tính chủ động, sáng tạo của chính quyền xã;\n\nc. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\nlực cán bộ, công chức xã;\n\nd. Tăng cường vai trò của quần\r\n\nchúng nhân dân và các tổ chức, đoàn thể trong việc xây dựng và củng cố chính\r\n\nquyền xã.\n\nChuyên đề 5: Cải cách hành chính và\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã\n\n1. Chủ trương cải cách hành chính\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước ta\n\na. Bản chất và mục tiêu của cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb. Những quan điểm chỉ đạo đối với\r\n\ncông cuộc cải cách hành chính;\n\nc. Tiến trình cải cách hành chính.\n\n2. Nội dung cải cách hành chính\n\na. Cải cách thể chế hành chính;\n\nb. Cải cách bộ máy hành chính nhà\r\n\nnước;\n\nc. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức;\n\nd. Cải cách tài chính công.\n\n3. Chính quyền xã trong việc thực\r\n\nhiện cải cách hành chính\n\na. Vai trò của Hội đồng nhân dân\r\n\nxã;\n\nb. Vai trò của Ủy ban nhân dân xã;\n\nc. Vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân xã.\n\n4. Thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy\r\n\nban nhân dân xã\n\na. Cơ chế một cửa;\n\nb. Cách thức thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa tại Ủy ban nhân dân xã.\n\nChuyên đề 6: Thực hiện dân chủ ở xã\n\n1. Dân chủ và vấn đề thực hiện dân\r\n\nchủ\n\na. Đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvề vấn đề dân chủ;\n\nb. Pháp luật của Nhà nước về dân\r\n\nchủ và quyền của công dân;\n\nc. Chính quyền xã trong việc bảo\r\n\nđảm thực hiện dân chủ ở xã.\n\n2. Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\na. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã;\n\nb. Những nội dung thực hiện dân chủ\r\n\nở xã;\n\n3. Các biện pháp tăng cường hiệu\r\n\nquả thực hiện dân chủ ở xã\n\na. Vận động quần chúng nhân dân\r\n\nthực hiện quyền làm chủ;\n\nb. Tăng cường vai trò của các đoàn\r\n\nthể nhân dân trong việc triển khai thực hiện dân chủ ở xã.\n\n4. Hoạt động của chính quyền trong\r\n\nmôi trường dân chủ ở xã\n\na. Đổi mới hoạt động của chính\r\n\nquyền phù hợp với môi trường dân chủ hóa;\n\nb. Bảo đảm quyền lực nhà nước trong\r\n\nhoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ trên địa bàn xã.\n\nChuyên đề 7: Công cụ và đạo đức cán\r\n\nbộ, công chức xã\n\n1. Công vụ và các hoạt động công vụ\n\na. Khái niệm công vụ và hoạt động\r\n\ncông vụ;\n\nb. Các hoạt động công vụ ở xã;\n\nc. Phân biệt hoạt động công vụ và\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước.\n\n2. Cán bộ, công chức xã\n\na. Khái niệm cán bộ xã;\n\nb. Khái niệm công chức xã;\n\nc. Các chế độ chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức xã.\n\n3. Đạo đức cán bộ, công chức cấp xã\n\na. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí\r\n\nMinh về đạo đức cán bộ, công chức;\n\nb. Quan điểm, chủ trương của Đảng\r\n\nvề đạo đức cán bộ, công chức;\n\nc. Các quy định của pháp luật về\r\n\nđạo đức cán bộ, công chức;\n\nd. Rèn luyện đạo đức cán bộ, công\r\n\nchức theo Điều lệ, kỷ luật Đảng và quy định của pháp luật trong thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\nChuyên đề 8: Sử dụng máy tính trong\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n1. Vai trò của công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý nhà nước\n\na. Nhiệm vụ tin học hóa quản lý\r\n\nhành chính nhà nước;\n\nb. Những nội dung chính của tin học\r\n\nquản lý hành chính nhà nước.\n\n2. Vai trò của máy tính trong hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước\n\na. Một số nhận biết về tác dụng và\r\n\ncông dụng của máy tính;\n\nb. Sử dụng máy tính trong các hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước ở xã;\n\nc. Tra cứu thông tin và trao đổi\r\n\ntrên mạng phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\nPhần 2\n\nHOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC\n\nChuyên đề 9: Hoạt động quản lý nhà\r\n\nnước của chính quyền xã\n\n1. Khái quát chung về quản lý nhà\r\n\nnước\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước;\n\nb. Quản lý nhà nước và quản lý hành\r\n\nchính nhà nước.\n\n2. Hoạt động quản lý nhà nước của\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Kỳ họp và nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân xã;\n\nb. Hoạt động giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân xã.\n\n3. Hoạt động quản lý hành chính nhà\r\n\nnước của Ủy ban nhân dân xã\n\na. Hoạt động tổ chức và kế hoạch;\n\nb. Hoạt động hướng dẫn, chấp hành\r\n\nvà điều hành;\n\nc. Hoạt động thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Hoạt động quản lý nhà nước trên\r\n\ncác lĩnh vực của chính quyền xã\n\na. Cơ sở phân loại các lĩnh vực của\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước;\n\nb. Các lĩnh vực chủ yếu của quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã;\n\nc. Đối tượng của hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã.\n\n5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong hoạt\r\n\nđộng của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã;\n\nb. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\nChuyên đề 10: Quản lý nhà nước về\r\n\nkinh tế ở xã\n\n1. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong quản lý nhà nước về kinh tế\n\na. Nhận diện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về kinh tế của chính quyền xã;\n\nb. Xác định tiềm năng và lợi thế về\r\n\nkinh tế trên địa bàn xã;\n\nc. Xây dựng và thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế của xã.\n\n2. Các nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý hoạt động kinh tế của cá nhân, tổ chức ở xã.\n\na. Định hướng hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã;\n\nb. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã;\n\nc. Hỗ trợ cá nhân, tổ chức làm kinh\r\n\ntế có kết quả và hiệu quả;\n\nd. Kiểm tra, giám sát các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề kinh tế ở xã\n\na. Quản lý kinh tế bằng chương\r\n\ntrình, kế hoạch;\n\nb. Biện pháp kích thích, đòn bẩy\r\n\nkinh tế;\n\nc. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nb. Biện pháp hành chính.\n\n4. Tổ chức bộ máy quản lý kinh tế ở\r\n\nxã\n\na. Những yêu cầu đối với người làm\r\n\ncông tác quản lý kinh tế xã;\n\nb. Thực hiện việc phân công, phân\r\n\nnhiệm giữa các công chức trong bộ máy chính quyền xã trong hoạt động quản lý\r\n\nkinh tế ở xã.\n\nChuyên đề 11: Quản lý tài chính,\r\n\nngân sách xã\n\n1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của\r\n\ntài chính, ngân sách xã\n\na. Khái niệm tài chính, ngân sách\r\n\nxã;\n\nb. Đặc điểm và vai trò của tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nc. Chu trình tài chính và thu, chi\r\n\nngân sách xã.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách xã\n\na. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách xã của HĐND xã;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách xã của UBND xã;\n\nc. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách\r\n\nnhiệm của Ban Tài chính xã.\n\n3. Nội dung quản lý tài chính, ngân\r\n\nsách xã\n\na. Lập dự toán ngân sách xã;\n\nb. Duyệt và quyết định dự toán ngân\r\n\nsách xã;\n\nc. Chấp hành ngân sách xã;\n\nd. Quyết toán và kiểm toán tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\ne. Giám sát, kiểm tra, thanh tra\r\n\nthu, chi tài chính, ngân sách xã;\n\ng. Báo cáo tài chính, ngân sách xã.\n\n4. Quản lý các quỹ công chuyên dùng\r\n\nở xã\n\na. Quản lý quỹ quốc phòng, an ninh;\n\nb. Quản lý quỹ đầu tư nguồn đóng\r\n\ngóp tự nguyện;\n\nc. Quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa,\r\n\nquỹ nhân đạo.\n\nChuyên đề 12: Quản lý đất đai, địa\r\n\ngiới hành chính và xây dựng ở xã\n\n1. Một số khái niệm về đất đai và\r\n\nđịa giới hành chính\n\na. Quyền sở hữu đất đai;\n\nb. Quyền sử dụng đất;\n\nc. Quyền và nghĩa vụ của người sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Các loại đất;\n\ne. Địa giới hành chính.\n\n2. Mục đích, đối tượng quản lý đất\r\n\nđai và địa giới hành chính\n\na. Mục đích của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nc. Các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;\n\nd. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý đất đai và địa giới hành chính.\n\n3. Nội dung của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai ở xã\n\na. Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý đất đai;\n\nb. Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính và xác định giá các loại đất;\n\nc. Lập quy hoạch và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất;\n\ne. Lập và quản lý hồ sơ địa chính;\n\ng. Thống kê, kiểm kê đất đai;\n\nh. Lập hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\ni. Quản lý tài chính về đất đai;\n\nk. Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nđất;\n\nl. Xử lý vi phạm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất;\n\nm. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại\r\n\nvề đất đai.\n\n4. Quản lý nhà nước về địa giới\r\n\nhành chính ở xã\n\na. Xác định và quản lý địa giới\r\n\nhành chính;\n\nb. Lập và quản lý bản đồ địa giới\r\n\nhành chính;\n\nc. Giải quyết các tranh chấp về địa\r\n\ngiới hành chính.\n\n5. Quản lý nhà nước về xây dựng ở\r\n\nxã\n\na. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý xây dựng;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của chính quyền\r\n\nxã trong việc quản lý xây dựng.\n\nChuyên đề 13: Quản lý văn hóa - xã\r\n\nhội và tôn giáo ở xã\n\n1. Chính sách xã hội và quản lý nhà\r\n\nnước về xã hội\n\na. Khái niệm về chính sách xã hội\r\n\nvà vai trò của chính sách xã hội;\n\nb. Một số chính sách xã hội chủ\r\n\nyếu;\n\nc. Khái niệm quản lý nhà nước về xã\r\n\nhội.\n\n2. Quản lý nhà nước về văn hóa,\r\n\ngiáo dục ở xã\n\na. Quản lý nhà nước về văn hóa ở\r\n\nxã;\n\nb. Quản lý nhà nước về giáo dục ở\r\n\nxã;\n\nc. Quản lý nhà nước về các vấn đề\r\n\nxã hội khác.\n\n3. Quản lý nhà nước về tôn giáo ở\r\n\nxã\n\na. Tôn giáo và đặc điểm của tôn\r\n\ngiáo trong đời sống xã hội;\n\nb. Quan điểm, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách của Nhà nước về tôn giáo;\n\nc. Quản lý nhà nước về tôn giáo ở\r\n\nxã.\n\nChuyên đề 14: Quản lý quốc phòng,\r\n\nan ninh trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n1. Vấn đề chung về quốc phòng\n\na. Quan điểm của Đảng về quốc phòng\r\n\ntrong tình hình mới;\n\nb. Nhiệm vụ về quốc phòng trong\r\n\ntình hình mới trên địa bàn xã;\n\nc. Quyền hạn của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý quốc phòng.\n\n2. Vấn đề chung về an ninh, trật tự\r\n\nvà an toàn xã hội\n\na. Quan điểm và đường lối của Đảng về\r\n\nan ninh, trật tự và an toàn xã hội trong tình hình mới;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính\r\n\nquyền xã trong việc bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở địa phương.\n\n3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc\r\n\nphòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn xã\n\na. Thực hiện nhiệm vụ theo pháp\r\n\nluật và kế hoạch được giao;\n\nb. Tuyên truyền, giáo dục ý thức\r\n\nquốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội cho toàn dân;\n\nc. Xây dựng phong trào quần chúng\r\n\nvề quốc phòng, bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Sử dụng các biện pháp hành chính\r\n\ntrong việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn\r\n\nxã.\n\nChuyên đề 15: Quản lý hành chính -\r\n\ntư pháp ở xã\n\n1. Khái quát chung về hành chính -\r\n\ntư pháp\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp;\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở xã.\n\n2. Nội dung quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở xã\n\na. Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở xã;\n\nb. Quản lý đối tượng có lý lịch tư\r\n\npháp;\n\nc. Tổ chức thi hành án và thi hành\r\n\ncác quyết định tư pháp khác.\n\nChuyên đề 16: Quản lý và tổ chức\r\n\ncung ứng dịch vụ công ở xã.\n\nI. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỊCH VỤ\r\n\nCÔNG\n\na. Khái niệm dịch vụ công\n\nb. Các loại hình dịch vụ công;\n\nc. Quản lý nhà nước về dịch vụ\r\n\ncông.\n\n2. Các nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý và cung ứng dịch vụ công\n\na. Định hướng hoạt động dịch vụ\r\n\ncông trên địa bàn xã;\n\nb. Cung ứng dịch vụ công trên địa\r\n\nbàn xã;\n\nc. Xã hội hóa các hoạt động cung\r\n\nứng dịch vụ công trên địa bàn xã;\n\nd. Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ công của cá nhân, tổ chức ở xã.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề dịch vụ công ở xã\n\na. Biện pháp hỗ trợ, kích thích,\r\n\nđòn bẩy kinh tế;\n\nb. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nc. Biện pháp hành chính;\n\nd. Biện pháp giao, đấu thầu.\n\nPhần 3\n\nKỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP\r\n\nHOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN XÃ\n\nChuyên đề 17: Khái quát chung về kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước\n\n1. Vấn đề chung về kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước\n\na. Khái niệm chung về kỹ năng;\n\nb. Khái niệm kỹ năng hành chính và\r\n\nquản lý nhà nước.\n\n2. Phân loại các kỹ năng hành chính\r\n\nvà quản lý nhà nước\n\na. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong\r\n\nđời sống xã hội ở xã;\n\nb. Kỹ năng chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng hành chính và quản lý nhà nước;\n\n3. Phương pháp tiếp cận và rèn\r\n\nluyện kỹ năng trong hoạt động hành chính và quản lý nhà nước\n\na. Tiếp cận, rèn luyện kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước;\n\nb. Các bước cơ bản rèn luyện kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước;\n\nc. Thực hành rèn luyện kỹ năng.\n\nChuyên đề 18: Tổ chức, chủ trì kỳ\r\n\nhọp và ra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã\n\n1. Các căn cứ để triệu tập kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Căn cứ theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ\r\n\nthực tế của địa phương;\n\nc. Thủ tục triệu tập kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã.\n\n2. Chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân xã\n\na. Xác định thời gian họp;\n\nb. Xác định thành phần khác mời\r\n\nngoài đại biểu HĐND;\n\nc. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho kỳ họp HĐND;\n\nd. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ\r\n\nhọp HĐND.\n\n3. Cách thức tiến hành kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã\n\na. Khai mạc kỳ họp;\n\nb. Cử chủ tọa và thư ký kỳ họp;\n\nc. Thông qua chương trình kỳ họp;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\nkết quả thảo luận;\n\ng. Điều khiển chương trình chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn.\n\n4. Thông qua Nghị quyết và biên bản\r\n\nkỳ họp Hội đồng nhân dân xã\n\na. Xây dựng nghị quyết theo mẫu;\n\nb. Hình thức thông qua nghị quyết;\n\nc. Cách viết biên bản kỳ họp;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản kỳ họp.\n\nChuyên đề 19: Tổ chức, chủ trì cuộc\r\n\nhọp của Ủy ban nhân dân xã để ra văn bản quản lý.\n\n1. Tầm quan trọng và ý nghĩa cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân\n\na. Tính pháp lý của cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân;\n\nb. Tầm quan trọng của cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân;\n\nc. Ý nghĩa cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nd. Phân biệt cuộc họp thông thường\r\n\nvà cuộc họp để ra văn bản quản lý.\n\n2. Các quy định của pháp luật về\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân\n\na. Quy định về số lượng các cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Quy định các vấn đề phải giải\r\n\nquyết bằng cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Xác định các căn cứ để triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Thẩm quyền và thủ tục triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n3. Chuẩn bị cho cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân\n\na. Xác định các vấn đề đưa ra cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Xác định thời gian họp và thành\r\n\nphần khách mời ngoài thành viên Ủy ban nhân dân;\n\ne. Kiểm tra việc chuẩn bị mọi mặt\r\n\ncho cuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n4. Cách thức tiến hành cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân\n\na. Khai mạc cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nb. Cử thư ký cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nc. Thông qua chương trình cuộc họp\r\n\nỦy ban nhân dân;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\ncác ý kiến thảo luận;\n\ng. Xử lý các vấn đề bất thường phát\r\n\nsinh trong cuộc họp.\n\n5. Thông qua văn bản và biên bản\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân\n\na. Điều khiển việc biểu quyết thông\r\n\nqua hình thức, nội dung văn bản;\n\nb. Thông qua hình thức văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nc. Thông qua nội dung văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản cuộc họp.\n\nChuyên đề 20: Kỹ năng soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản\n\n1. Khái quát chung về văn bản quản\r\n\nlý nhà nước\n\na. Tổng quan về văn bản;\n\nb. Văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc. Văn bản hành chính;\n\nd. Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nc. Các loại văn bản khác.\n\n2. Thể thức văn bản\n\na. Các thành phần chung tạo nên văn\r\n\nbản;\n\nb. Thể thức của một số văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nc. Kỹ thuật trình bày văn bản.\n\n3. Cách sử dụng từ ngữ trong văn\r\n\nbản\n\na. Chọn từ và sử dụng từ ngữ trong\r\n\nvăn bản;\n\nb. Cấu tạo câu văn trong văn bản.\n\n4. Quy trình xây dựng văn bản\n\na. Chọn nội dung và hình thức văn\r\n\nbản theo vấn đề cần giải quyết;\n\nb. Soạn thảo đề cương văn bản;\n\nc. Soạn thảo văn bản chính thức;\n\nd. Thông qua văn bản.\n\n5. Ban hành văn bản\n\na. Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nb. Ban hành văn bản hành chính cá\r\n\nbiệt;\n\nc. Ban hành văn bản hành chính\r\n\nthông thường.\n\nChuyên đề 21: Lãnh đạo thực hiện\r\n\nthu, chi và quyết toán tài chính, ngân sách xã\n\n1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thu\r\n\nngân sách xã\n\na. Xác định các nguồn thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nb. Xây dựng kế hoạch thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Biện pháp áp dụng để tổ chức thu\r\n\nngân sách xã;\n\nd. Khai thác, phát triển nguồn thu\r\n\ncho ngân sách xã.\n\n2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chỉ\r\n\nđạo ngân sách xã\n\na. Xác định các nhiệm vụ chi từ tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện chi ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Cân đối các khoản chi trong từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n3. Quyết toán tài chính, ngân sách\r\n\nxã\n\na. Yêu cầu của công tác quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện quyết toán tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nc. Duyệt và phê chuẩn quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã.\n\nChuyên đề 22: Xây dựng và chỉ đạo\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Phân loại kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội cần xây dựng;\n\nb. Mục tiêu của kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội dự kiến xây dựng;\n\nc. Các nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của xã.\n\n2. Xác định căn cứ và kiến thức của\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Căn cứ của việc xây dựng và chỉ\r\n\nđạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các kiến thức và kinh nghiệm để\r\n\nxây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể.\n\n3. Xác định khả năng, tiềm lực\r\n\ntrong việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở\r\n\nxã\n\na. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntự nhiên và xã hội;\n\nb. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\nnhân lực;\n\nc. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntài chính;\n\nd. Xác định các khả năng, tiềm lực\r\n\nkhác.\n\n4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã.\n\na. Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Thẩm định kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nc. Phê duyệt kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã.\n\n5. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Các bước triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các điều kiện cần thiết để triển\r\n\nkhai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã.\n\n6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và điều chỉnh kế hoạch\n\na. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện kế hoạch theo giai đoạn\n\nb. Điều chỉnh kế hoạch;\n\nc. Tổng kết kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\nChuyên đề 23: Chỉ đạo chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế của xã;\n\na. Xác định mục tiêu chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế của xã;\n\nb. Xác định nhiệm vụ chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế của xã;\n\nc. Xác định hướng chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế của xã.\n\n2. Xác định kiến thức và các điều\r\n\nkiện cần thiết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Xác định kiến thức cần thiết để\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã;\n\nb. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\n3. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nđể chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức kinh tế và\r\n\nthực tiễn.\n\n4. Sắp xếp các thao tác tư duy và\r\n\nhành động để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã;\n\nb. Xác định đối tượng trong chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế của xã;\n\nc. Xác định tính thích hợp với môi\r\n\ntrường tự nhiên - xã hội của đối tượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\n5. Tính toán các nguồn lực để\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc. Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Tổ chức triển khai theo từng\r\n\nbước, từng điểm;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt\r\n\ntrên diện rộng;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc thực\r\n\nhiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\nChuyên đề 24: Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai ở xã\n\n1. Những vấn đề chung về tranh chấp\r\n\nđất đai\n\na. Khái niệm và phân loại tranh\r\n\nchấp đất đai;\n\nb. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai của chính quyền xã;\n\nc. Xác định nhiệm vụ giải quyết một\r\n\ntranh chấp đất đai cụ thể.\n\n2. Xác định các kiến thức cần có để\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Các quy phạm pháp luật cần áp\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nb. Kinh nghiệm cần thiết để giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai.\n\n3. Xây dựng quy trình giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai\n\na. Xác định đối tượng, nội dung\r\n\ntranh chấp và thẩm quyền giải quyết;\n\nb. Hòa giải và sử dụng các tổ chức\r\n\nhòa giải trong việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nc. Sử dụng công chức chuyên ngành\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Trực tiếp giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai.\n\n4. Chỉ đạo việc giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai\n\na. Xây dựng phương án giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\nb. Chỉ đạo công tác hòa giải;\n\nc. Chỉ đạo công chức chuyên ngành\r\n\nchuẩn bị hồ sơ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Tổ chức cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ne. Điều khiển cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ng. Các văn bản cần thiết lập trong\r\n\ncuộc họp giải quyết tranh chấp đất đai.\n\n5. Tính toán các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai.\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc. Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo thực hiện quyết định\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Tổ chức triển khai thực hiện quyết\r\n\nđịnh theo từng bước;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt,\r\n\ndứt điểm;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai.\n\nChuyên đề 25: Chỉ đạo công tác\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n1. Nhiệm vụ phòng ngừa và chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Tội phạm và vấn đề phòng chống\r\n\ntội phạm;\n\nb. Tệ nạn xã hội và vấn đề phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội;\n\nc. Nhiệm vụ của chính quyền xã và của\r\n\nChủ tịch UBND xã trong việc tổ chức, chỉ đạo phòng, chống các loại tội phạm và\r\n\ntệ nạn xã hội ở cấp xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức pháp luật về phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nb. Kiến thức chuyên môn về các loại\r\n\ntội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo phòng ngừa, chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn\r\n\nliên quan đến tội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn\r\n\nvào việc chỉ đạo công tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nb. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng ngừa\r\n\nvà chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nd. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\ne. Tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm\r\n\nvà tệ nạn xã hội.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng\r\n\nđể phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\nChuyên đề 26: Chỉ đạo công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n1. Một số khái niệm và nhiệm vụ bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự an toàn xã hội ở xã;\n\nb. Phân loại các đối tượng, tình\r\n\nhuống liên quan đến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã\r\n\ntrong việc chỉ đạo phòng, chống các tệ nạn xã hội ở xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức về chính trị, pháp\r\n\nluật;\n\nb. Kiến thức chuyên môn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã\r\n\nhội ở xã\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nb. Xây dựng kế hoạch bảo đảm an ninh\r\n\nchính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nbảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng tham\r\n\ngia bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật\n\ne. Sơ kết, tổng kết kết quả công\r\n\ntác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\nChuyên đề 27: Chỉ đạo, tổ chức kiểm\r\n\ntra hành chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n1. Kỹ năng tổ chức kiểm tra hành\r\n\nchính\n\na. Kiểm tra hành chính và các hình\r\n\nthức kiểm tra hành chính;\n\nb. Chỉ đạo việc hiện kiểm tra hành\r\n\nchính.\n\n2. Kỹ năng xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính\n\na. Vi phạm hành chính;\n\nb. Xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\ncác hình thức xử phạt vi phạm hành chính;\n\nc. Phân biệt xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính với kỷ luật hành chính;\n\nd. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính của UBND xã;\n\ne. Thủ tục xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n3. Kỹ năng tổ chức cưỡng chế hành\r\n\nchính\n\na. Cưỡng chế hành chính và các hình\r\n\nthức cưỡng chế hành chính;\n\nb. Phân biệt giữa cưỡng chế hành\r\n\nchính và cưỡng chế thi hành án;\n\nc. Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế hành chính.\n\n4. Vai trò của nhân dân trong việc giám\r\n\nsát, theo dõi việc tuân thủ pháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế hành\r\n\nchính của UBND xã\n\na. Phát hiện vi phạm hành chính;\n\nb. Giám sát, theo dõi việc tuân thủ\r\n\npháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế hành chính của UBND xã.\n\nChuyên đề 28: Chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của công\r\n\ntác đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân\n\na. Xác định mục tiêu của công tác\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân;\n\nb. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch của công dân;\n\nc. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú của công dân;\n\nd. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý hộ tịch, cư trú ở xã.\n\n2. Xác định các kiến thức, điều\r\n\nkiện cần thiết để tổ chức đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú\r\n\ncủa công dân\n\na. Một số kiến thức cơ bản về hộ\r\n\ntịch, đăng ký, quản lý hộ tịch;\n\nb. Một số kiến thức cơ bản về cư\r\n\ntrú, đăng ký, quản lý cư trú;\n\nc. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể thực hiện công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n3. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nvề quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nthực tế.\n\n4. Chỉ đạo, điều hành đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch, cư trú\n\na. Chỉ đạo đăng ký hộ tịch;\n\nb. Trực tiếp quyết định việc đăng\r\n\nký hộ tịch;\n\nc. Chỉ đạo công an xã thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý cư trú;\n\nd. Chỉ đạo báo cáo, thống kê, tổng\r\n\nkết công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú\n\na. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú;\n\nb. Xử lý vi phạm trong công tác\r\n\nquản lý hộ tịch, cư trú.\n\nChuyên đề 29: Lựa chọn, bố trí, sử\r\n\ndụng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã\n\n1. Nhận thức chung về lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức\n\na. Quan điểm của Đảng về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức;\n\nb. Nguyên tắc của việc lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức xã;\n\nc. Một số quy định cơ bản đối với\r\n\nviệc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở xã;\n\nd. Một số kinh nghiệm về lựa chọn,\r\n\nsử dụng con người trong bộ máy nhà nước của cha ông ta;\n\nc. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc lựa chọn, giới thiệu để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã.\n\n2. Các yêu cầu cơ bản về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Xác định các yêu cầu đối với vị\r\n\ntrí công tác cần lựa chọn, bố trí;\n\nb. Xác định các tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng người cho vị trí công tác.\n\n3. Quy trình lựa chọn, giới thiệu\r\n\nđể bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Phát hiện, lựa chọn và giới\r\n\nthiệu các ứng viên;\n\nb. Thực hiện các thủ tục liên quan\r\n\ntrong việc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.\n\n4. Kế hoạch xây dựng, phát triển\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức xã\n\na. Dự báo nhu cầu về nhân lực cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã;\n\nb. Những yêu cầu về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức trong việc thực thi các nhiệm vụ theo sự phát triển;\n\nc. Đánh giá, lựa chọn cán bộ, công\r\n\nchức đưa vào quy hoạch;\n\nd. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức ở xã.\n\nChuyên đề 30: Kỹ năng tiếp dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Khái quát chung về công tác tiếp\r\n\ndân\n\na. Mục đích, ý nghĩa của việc tiếp\r\n\ndân;\n\nb. Nhiệm vụ tiếp dân của chính\r\n\nquyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành cuộc tiếp\r\n\ndân;\n\nd. Lập biên bản tiếp dân;\n\ne. Tổng hợp, nghiên cứu, xử lý kết\r\n\nquả tiếp dân;\n\ng. Kỹ năng tiếp dân.\n\n2. Khái quát chung về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ở xã\n\na. Khiếu nại, tố cáo và đối tượng\r\n\ncủa việc khiếu nại, tố cáo;\n\nb. Nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của chính quyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo;\n\nd. Lập biên bản giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo;\n\ne. Ra văn bản giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo;\n\ng. Kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\nChuyên đề 31: Chỉ đạo trưởng thôn\r\n\ntrong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n1. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn\r\n\ntrong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn,\r\n\ntrong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng thôn\r\n\ntrong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã.\n\n2. Nguyên tắc chỉ đạo Trưởng thôn\r\n\ntrong hoạt động quản lý nhà nước\n\na. Tôn trọng Trưởng thôn là người\r\n\nđại diện do nhân dân bầu;\n\nb. Bảo đảm sự lãnh đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND xã đối với hoạt động của Trưởng thôn;\n\nc. Phát huy tính chủ động, sáng tạo\r\n\ncủa Trưởng thôn trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã.\n\n3. Giao và hướng dẫn cho Trưởng\r\n\nthôn tổ chức thực hiện nhiệm vụ\n\na. Xác định kế hoạch hoạt động và\r\n\ngiao nhiệm vụ cho Trưởng thôn trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính\r\n\nquyền cấp xã;\n\nb. Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cho Trưởng thôn;\n\n4. Hỗ trợ hoạt động của Trưởng thôn\n\na. Sự cần thiết hỗ trợ hoạt động\r\n\ncủa Trưởng thôn;\n\nb. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn;\n\nc. Các hình thức hỗ trợ.\n\n5. Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn\n\na. Nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc hoạt\r\n\nđộng của Trưởng thôn;\n\nb. Các phương pháp kiểm tra, đôn\r\n\nđốc;\n\nc. Các hình thức kiểm tra, đôn đốc.\n\n6. Đánh giá, khen thưởng kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn\n\na. Các căn cứ để đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn;\n\nb. Các biện pháp khen thưởng Trưởng\r\n\nthôn.\n\nII. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG Đà QUA TRUNG CẤP HÀNH CHÍNH TRỞ LÊN\n\nPhần 1\n\nNHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN\n\nChuyên đề 1: Vấn đề xây dựng Nhà\r\n\nnước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam\n\n1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam\n\na. Khái quát chung về Nhà nước\r\n\nCHXHCN Việt Nam;\n\nb. Xây dựng Nhà nước pháp quyền\r\n\nXHCN Việt Nam.\n\n2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của\r\n\ncác cơ quan nhà nước\n\na. Đường lối của Đảng về đổi mới tổ\r\n\nchức, hoạt động các cơ quan nhà nước nước CHXHCN Việt Nam;\n\nb. Các yêu cầu và giải pháp đổi mới\r\n\ntổ chức, hoạt động các cơ quan nhà nước nước CHXHCN Việt Nam;\n\nc. Vai trò của các đoàn thể quần\r\n\nchúng nhân dân trong tiến trình đổi mới tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\nChuyên đề 2: Hương ước, quy ước\r\n\ntrong đời sống xã hội ở xã\n\n1. Khái niệm hương ước, quy ước\n\na. Quan niệm và sự ra đời của hương\r\n\nước, quy ước trong cộng đồng dân cư;\n\nb. Vai trò của hương ước, quy ước\r\n\ntrong đời sống cộng đồng làng, xã.\n\n2. Sử dụng hương ước, quy ước trong\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\na. Nguyên tắc sử dụng hương ước,\r\n\nquy ước trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã;\n\nb. Phương pháp và cách thức sử dụng\r\n\nhương ước, quy ước để giải quyết các vấn đề phát sinh ở xã;\n\nc. Chính quyền cấp xã với việc phát\r\n\nhuy các phong tục, truyền thống tốt đẹp và đấu tranh chống mê tín, hủ tục lạc\r\n\nhậu và ảnh hưởng văn hóa ngoại lai trong cộng đồng dân cư làng, xã.\n\n3. Xây dựng và thực hiện hương ước,\r\n\nquy ước\n\na. Quy định chung về việc xây dựng\r\n\nhương ước, quy ước;\n\nb. Phạm vi cộng đồng dân cư được\r\n\nxây dựng hương ước, quy ước;\n\nc. Quy trình, thủ tục xây dựng,\r\n\nthông qua, phê chuẩn hương ước, quy ước;\n\nd. Những vấn đề cơ bản được quy\r\n\nđịnh trong hương ước, quy ước;\n\ne. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nhương ước, quy ước.\n\nChuyên đề 3: Cải cách hành chính và\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã.\n\n1. Chủ trương cải cách hành chính\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước ta\n\na. Bản chất và mục tiêu của cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb. Những quan điểm chỉ đạo đối với\r\n\ncông cuộc cải cách hành chính;\n\nc. Tiến trình cải cách hành chính.\n\n2. Nội dung cải cách hành chính\n\na. Cải cách thể chế hành chính;\n\nb. Cải cách bộ máy hành chính nhà\r\n\nnước;\n\nc. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức;\n\nd. Cải cách tài chính công.\n\n3. Chính quyền xã trong việc thực\r\n\nhiện cải cách hành chính\n\na. Vai trò của Hội đồng nhân dân\r\n\nxã;\n\nb. Vai trò của Ủy ban nhân dân xã;\n\nc. Vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân xã.\n\n4. Thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy\r\n\nban nhân dân xã\n\na. Cơ chế một cửa;\n\nb. Cách thức thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa tại Ủy ban nhân dân xã.\n\nChuyên đề 4: thực hiện dân chủ ở xã\n\n1. Dân chủ và vấn đề thực hiện dân\r\n\nchủ\n\na. Đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvề vấn đề dân chủ;\n\nb. Pháp luật của Nhà nước về dân\r\n\nchủ và quyền của công dân;\n\nc. Chính quyền xã trong việc bảo\r\n\nđảm thực hiện dân chủ ở xã.\n\n2. Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\na. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã\n\nb. Những nội dung thực hiện dân chủ\r\n\nở xã.\n\n3. Các biện pháp tăng cường hiệu\r\n\nquả thực hiện dân chủ ở xã\n\na. Vận động quần chúng nhân dân\r\n\nthực hiện quyền làm chủ;\n\nb. Tăng cường vai trò của các đoàn\r\n\nthể nhân dân trong việc triển khai thực hiện dân chủ ở cấp xã.\n\n4. Hoạt động của chính quyền trong\r\n\nmôi trường dân chủ ở xã\n\na. Đổi mới hoạt động của chính\r\n\nquyền phù hợp với môi trường dân chủ hóa;\n\nb. Bảo đảm quyền lực nhà nước trong\r\n\nhoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ hóa.\n\nChuyên đề 5: Công vụ và đạo đức cán\r\n\nbộ, công chức xã\n\n1. Công vụ và các hoạt động công vụ\n\na. Khái niệm công vụ và hoạt động\r\n\ncông vụ;\n\nb. Các loại hoạt động công vụ ở xã;\n\nc. Phân biệt hoạt động công vụ và\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước.\n\n2. Cán bộ, công chức xã\n\na. Khái niệm cán bộ xã;\n\nb. Khái niệm công chức xã;\n\nc. Các chế độ chính sách đối với cán\r\n\nbộ, công chức xã.\n\n3. Đạo đức cán bộ, công chức cấp xã\n\na. Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức\r\n\ncán bộ, công chức;\n\nb. Quan điểm, chủ trương của Đảng\r\n\nvề đạo đức cán bộ, công chức;\n\nc. Các quy định của pháp luật về\r\n\nđạo đức cán bộ, công chức;\n\nd. Rèn luyện đạo đức cán bộ, công\r\n\nchức theo Điều lệ, kỷ luật Đảng và quy định của pháp luật trong thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\nPhần 2\n\nHOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC\n\nChuyên đề 6: Hoạt động quản lý nhà\r\n\nnước của chính quyền xã\n\n1. Khái quát chung về hoạt động\r\n\nquản lý nhà nước\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước;\n\nb. Quản lý nhà nước và quản lý hành\r\n\nchính nhà nước.\n\n2. Hoạt động quản lý nhà nước của\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Kỳ họp và nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân xã;\n\nb. Hoạt động giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân xã.\n\n3. Hoạt động quản lý hành chính nhà\r\n\nnước của Ủy ban nhân dân xã\n\na. Hoạt động tổ chức và kế hoạch;\n\nb. Hoạt động hướng dẫn, chấp hành\r\n\nvà điều hành;\n\nc. Hoạt động thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Hoạt động quản lý nhà nước trên\r\n\ncác lĩnh vực của chính quyền xã\n\na. Cơ sở phân loại các lĩnh vực của\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước;\n\nb. Các lĩnh vực chủ yếu của quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã;\n\nc. Đối tượng của hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã.\n\n5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong hoạt\r\n\nđộng của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã;\n\nb. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\nChuyên đề 7: Quản lý nhà nước về\r\n\nkinh tế, tài chính, ngân sách ở xã\n\n1. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong quản lý nhà nước về kinh tế\n\na. Nhận diện nhiệm vụ về kinh tế\r\n\ncủa chính quyền xã;\n\nb. Xác định tiềm năng và lợi thế về\r\n\nkinh tế trên địa bàn xã;\n\nc. Xây dựng và thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế của xã.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính\r\n\nquyền xã trong quản lý tài chính, ngân sách xã\n\na. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách của HĐND xã;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách của UBND xã;\n\nc. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách\r\n\nnhiệm của Ban Tài chính xã;\n\nd. Nội dung quản lý tài chính, ngân\r\n\nsách xã.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề kinh tế ở xã\n\na. Quản lý bằng chương trình, kế\r\n\nhoạch;\n\nb. Biện pháp kích thích, đòn bẩy\r\n\nkinh tế;\n\nc. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nd. Biện pháp hành chính.\n\n4. Tổ chức bộ máy quản lý kinh tế,\r\n\ntài chính, ngân sách ở xã\n\na. Những yêu cầu đối với người làm\r\n\ncông tác quản lý kinh tế, tài chính, ngân sách xã;\n\nb. Thực hiện việc phân công, phân\r\n\nnhiệm giữa các công chức trong bộ máy chính quyền xã trong hoạt động quản lý\r\n\nkinh tế, tài chính, ngân sách xã\n\nChuyên đề 8: Quản lý đất đai, địa\r\n\ngiới hành chính và xây dựng ở xã\n\n1. Một số khái niệm về đất đai và\r\n\nđịa giới hành chính\n\na. Quyền sở hữu đất đai;\n\nb. Quyền sử dụng đất;\n\nc. Quyền và nghĩa vụ của người sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Các loại đất;\n\ne. Địa giới hành chính.\n\n2. Mục đích, đối tượng quản lý đất\r\n\nđai và địa giới hành chính\n\na. Mục đích của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nc. Các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;\n\nd. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý đất đai và địa giới hành chính.\n\n3. Nội dung của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai ở xã\n\na. Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý đất đai;\n\nb. Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính và xác định giá các loại đất;\n\nc. Lập quy hoạch và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất;\n\ne. Lập và quản lý hồ sơ địa chính;\n\ng. Thống kê, kiểm kê đất đai;\n\nh. Lập hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\ni. Quản lý tài chính về đất đai;\n\nk. Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nđất;\n\nl. Xử lý vi phạm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất;\n\nm. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại\r\n\nvề đất đai.\n\n4. Quản lý nhà nước về địa giới\r\n\nhành chính ở xã\n\na. Xác định và quản lý địa giới hành\r\n\nchính;\n\nb. Lập và quản lý bản đồ địa giới\r\n\nhành chính;\n\nc. Giải quyết các tranh chấp về địa\r\n\ngiới hành chính.\n\n5. Quản lý nhà nước về xây dựng ở\r\n\nxã\n\na. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý xây dựng;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của chính quyền\r\n\nxã trong việc quản lý xây dựng;\n\nc. Tổ chức thực hiện quản lý trật\r\n\ntự xây dựng đô thị ở xã.\n\nChuyên đề 9: Quản lý hành chính –\r\n\ntư pháp ở xã\n\n1. Khái quát chung về hành chính –\r\n\ntư pháp\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính – tư pháp;\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về hành\r\n\nchính – tư pháp ở xã.\n\n2. Nội dung quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính – tư pháp ở xã.\n\na. Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở xã;\n\nb. Quản lý đối tượng có lý lịch tư\r\n\npháp;\n\nc. Tổ chức thi hành án và thi hành\r\n\ncác quyết định tư pháp khác.\n\nChuyên đề 10: Quản lý và tổ chức\r\n\ncung ứng dịch vụ công ở xã\n\n1. Khái quát chung về dịch vụ công\n\na. Khái niệm dịch vụ công;\n\nb. Các loại hình dịch vụ công;\n\nc. Quản lý nhà nước về dịch vụ\r\n\ncông.\n\n2. Các nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý và cung ứng dịch vụ công\n\na. Định hướng hoạt động dịch vụ\r\n\ncông trên địa bàn xã;\n\nb. Cung ứng dịch vụ công trên địa\r\n\nbàn xã;\n\nc. Xã hội hóa các hoạt động cung\r\n\nứng dịch vụ công trên địa bàn xã;\n\nd. Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ công của cá nhân, tổ chức ở xã.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề dịch vụ công ở xã\n\na. Biện pháp hỗ trợ, kích thích,\r\n\nđòn bẩy kinh tế;\n\nb. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nc. Biện pháp hành chính;\n\nd. Biện pháp giao, đấu thầu.\n\nPhần 3:\n\nKỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA\r\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ\n\nChuyên đề 11: Khái quát chung về kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước\n\n1. Vấn đề chung về kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước\n\na. Khái niệm chung về kỹ năng;\n\nb. Khái niệm kỹ năng hành chính và\r\n\nquản lý nhà nước.\n\n2. Phân loại các kỹ năng hành chính\r\n\nvà quản lý nhà nước\n\na. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong\r\n\nđời sống xã hội ở xã;\n\nb. Kỹ năng chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng hành chính và quản lý nhà nước.\n\n3. Phương pháp tiếp cận và rèn\r\n\nluyện kỹ năng trong hoạt động hành chính và quản lý nhà nước\n\na. Tiếp cận, rèn luyện kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước\n\nb. Các bước cơ bản rèn luyện kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước;\n\nc. Thực hành rèn luyện kỹ năng.\n\nChuyên đề 12: Tổ chức, chủ trì kỳ\r\n\nhọp và ra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã\n\n1. Các căn cứ để triệu tập kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Căn cứ theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ\r\n\nthực tế của địa phương;\n\nc. Thủ tục triệu tập kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã.\n\n2. Chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân xã\n\na. Xác định thời gian họp;\n\nb. Xác định thành phần khách mời\r\n\nngoài đại biểu HĐND;\n\nc. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho kỳ họp HĐND;\n\nd. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ\r\n\nhọp HĐND.\n\n3. Cách thức tiến hành kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã\n\na. Khai mạc kỳ họp;\n\nb. Cử chủ tọa và thư ký kỳ họp;\n\nc. Thông qua chương trình kỳ họp;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều kiện thảo luận và tổng hợp\r\n\nkết quả thảo luận;\n\ng. Điều khiển chương trình chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn.\n\n4. Thông qua Nghị quyết và biên bản\r\n\nkỳ họp Hội đồng nhân dân xã\n\na. Xây dựng Nghị quyết theo mẫu;\n\nb. Hình thức thông qua Nghị quyết;\n\nc. Cách viết biên bản kỳ họp;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản kỳ họp.\n\nChuyên đề 13: Tổ chức, chủ trì cuộc\r\n\nhọp của Ủy ban nhân dân xã để ra văn bản quản lý\n\n1. Tầm quan trọng và ý nghĩa cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân\n\na. Tính pháp lý của cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân;\n\nb. Tầm quan trọng của cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân;\n\nc. Ý nghĩa cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nd. Phân biệt cuộc họp thông thường\r\n\nvà cuộc họp để ra văn bản quản lý.\n\n2. Các quy định của pháp luật về\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân\n\na. Quy định về số lượng các cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Quy định các vấn đề phải giải\r\n\nquyết bằng cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Xác định các căn cứ để triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Thẩm quyền và thủ tục triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n3. Chuẩn bị cho cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân\n\na. Xác định các vấn đề đưa ra cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Xác định thời gian họp và thành\r\n\nphần khách mời ngoài thành viên Ủy ban nhân dân;\n\ne. Kiểm tra việc chuẩn bị mọi mặt\r\n\ncho cuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n4. Cách thức tiến hành cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân.\n\na. Khai mạc cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nb. Cử thư ký cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nc. Thông qua chương trình cuộc họp\r\n\nỦy ban nhân dân;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\ncác ý kiến thảo luận;\n\ng. Xử lý các vấn đề bất thường phát\r\n\nsinh trong cuộc họp.\n\n5. Thông qua văn bản và biên bản\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân \n\na. Điều khiển việc biểu quyết thông\r\n\nqua hình thức, nội dung văn bản;\n\nb. Thông qua hình thức văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nc. Thông qua nội dung văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản cuộc họp.\n\nChuyên đề 14: Kỹ năng soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản\n\n1. Khái quát chung về văn bản quản\r\n\nlý nhà nước\n\na. Tổng quan về văn bản;\n\nb. Văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc. Văn bản hành chính;\n\nd. Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ;\n\ne. Các loại văn bản khác.\n\n2. Thể thức văn bản\n\na. Các thành phần chung tạo nên văn\r\n\nbản;\n\nb. Thể thức của một số văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nc. Kỹ thuật trình bày văn bản.\n\n3. Cách sử dụng từ ngữ trong văn\r\n\nbản\n\na. Chọn từ và sử dụng từ ngữ trong\r\n\nvăn bản;\n\nb. Cấu tạo câu văn trong văn bản.\n\n4. Quy trình xây dựng văn bản\n\na. Chọn nội dung và hình thức văn\r\n\nbản theo vấn đề cần giải quyết;\n\nb. Soạn thảo đề cương văn bản;\n\nc. Soạn thảo văn bản chính thức;\n\nd. Thông qua văn bản.\n\n5. Ban hành văn bản\n\na. Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nb. Ban hành văn bản hành chính cá\r\n\nbiệt;\n\nc. Ban hành văn bản hành chính\r\n\nthông thường.\n\nChuyên đề 15: Lãnh đạo thực hiện\r\n\nthu, chi và quyết toán tài chính, ngân sách xã\n\n1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thu\r\n\nngân sách xã\n\na. Xác định các nguồn thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nb. Xây dựng kế hoạch thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Biện pháp áp dụng để tổ chức thu\r\n\nngân sách xã;\n\nd. Khai thác, phát triển nguồn thu\r\n\ncho ngân sách xã.\n\n2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chi\r\n\nngân sách xã\n\na. Xác định các nhiệm vụ chi từ tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện chi ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Cân đối các khoản chi trong từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n3. Quyết toán tài chính, ngân sách\r\n\nxã\n\na. Yêu cầu của công tác quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện quyết toán tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nc. Duyệt và phê chuẩn quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã.\n\nChuyên đề 16: Xây dựng và chỉ đạo\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Phân loại kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội cần xây dựng;\n\nb. Mục tiêu của kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội dự kiến xây dựng;\n\nc. Các nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của xã.\n\n2. Xác định căn cứ và kiến thức của\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Căn cứ của việc xây dựng và chỉ\r\n\nđạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các kiến thức và kinh nghiệm xây\r\n\ndựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể.\n\n3. Xác định khả năng, tiềm lực\r\n\ntrong việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở\r\n\nxã:\n\na. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntự nhiên và xã hội;\n\nb. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\nnhân lực;\n\nc. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntài chính;\n\nd. Xác định các khả năng, tiềm lực\r\n\nkhác.\n\n4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Thẩm định kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nc. Phê duyệt kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã.\n\n5. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Các bước triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các điều kiện cần thiết để triển\r\n\nkhai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã.\n\n6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và điều chỉnh kế hoạch\n\na. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện kế hoạch theo giai đoạn;\n\nb. Điều chỉnh kế hoạch;\n\nc. Tổng kết kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\nChuyên đề 17: Chỉ đạo chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Xác định mục tiêu chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế của xã;\n\nb. Xác định nhiệm vụ chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế của xã;\n\nc. Xác định hướng chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế của xã.\n\n2. Xác định kiến thức và các điều\r\n\nkiện cần thiết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Xác định kiến thức cần thiết để\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã;\n\nb. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\n3. Vận dụng kiến thức tìm kiếm các\r\n\nthao tác tư duy và hành động để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức kinh tế và\r\n\nthực tiễn.\n\n4. Sắp xếp các thao tác tư duy và\r\n\nhành động để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã;\n\nb. Xác định đối tượng trong chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế của xã;\n\nc. Xác định tính thích hợp với môi\r\n\ntrường tự nhiên – xã hội của đối tượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\n5. Tính toán các nguồn lực để\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc. Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Tổ chức triển khai theo từng\r\n\nbước, từng điểm;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt\r\n\ntrên diện rộng;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc thực\r\n\nhiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\nChuyên đề 18: Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai ở xã\n\n1. Những vấn đề chung về tranh chấp\r\n\nđất đai\n\na. Khái niệm và phân loại tranh\r\n\nchấp đất đai\n\nb. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai của chính quyền xã;\n\nc. Xác định nhiệm vụ giải quyết một\r\n\ntranh chấp đất đai cụ thể.\n\n2. Xác định các kiến thức cần có để\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Các quy phạm pháp luật cần áp\r\n\ndụng giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nb. Kinh nghiệm cần thiết để giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai.\n\n3. Xây dựng quy trình giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai\n\na. Xác định đối tượng, nội dung\r\n\ntranh chấp và thẩm quyền giải quyết;\n\nb. Hòa giải và sử dụng các tổ chức\r\n\nhòa giải trong việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nc. Sử dụng công chức chuyên ngành\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Trực tiếp giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai.\n\n4. Chỉ đạo việc giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai\n\na. Xây dựng phương án giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\nb. Chỉ đạo công tác hòa giải;\n\nc. Chỉ đạo công chức chuyên ngành\r\n\nchuẩn bị hồ sơ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Tổ chức cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ne. Điều khiển cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ng. Các văn bản cần thiết lập trong\r\n\ncuộc họp giải quyết tranh chấp đất đai.\n\n5. Tính toán các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc. Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo thực hiện quyết định\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nquyết định theo từng bước;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt,\r\n\ndứt điểm;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai.\n\nChuyên đề 19: Chỉ đạo công tác\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n1. Nhiệm vụ phòng ngừa và chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Tội phạm và vấn đề phòng chống\r\n\ntội phạm;\n\nb. Tệ nạn xã hội và vấn đề phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội;\n\nc. Nhiệm vụ của chính quyền xã và\r\n\ncủa Chủ tịch UBND xã trong việc tổ chức, chỉ đạo phòng, chống các loại tội phạm\r\n\nvà tệ nạn xã hội ở cấp xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức pháp luật về phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nb. Kiến thức chuyên môn về các loại\r\n\ntội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh nghiệm\r\n\nđể chỉ đạo phòng ngừa, chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn\r\n\nliên quan đến tội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn\r\n\nvào việc chỉ đạo công tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nb. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng ngừa\r\n\nvà chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nd. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\ne. Tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm và\r\n\ntệ nạn xã hội.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng\r\n\nđể phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\nChuyên đề 20: Chỉ đạo công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n1. Một số khái niệm và nhiệm vụ bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nb. Phân loại các đối tượng, tình\r\n\nhuống liên quan đến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã\r\n\ntrong việc chỉ đạo phòng, chống các tệ nạn xã hội ở xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức về chính trị, pháp\r\n\nluật;\n\nb. Kiến thức chuyên môn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội;\n\nb. Xây dựng kế hoạch bảo đảm an\r\n\nninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nbảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne. Sơ kết, tổng kết kết quả công\r\n\ntác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\nChuyên đề 21: Chỉ đạo, tổ chức kiểm\r\n\ntra hành chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n1. Kỹ năng tổ chức kiểm tra hành\r\n\nchính\n\na. Kiểm tra hành chính và các hình\r\n\nthức kiểm tra hành chính;\n\nb. Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra\r\n\nhành chính.\n\n2. Kỹ năng xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính\n\na. Vi phạm hành chính;\n\nb. Xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\ncác hình thức xử phạt vi phạm hành chính;\n\nc. Phân biệt giữa xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với kỷ luật hành chính;\n\nd. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính của UBND xã;\n\ne. Thủ tục xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n3. Kỹ năng tổ chức cưỡng chế hành\r\n\nchính\n\na. Cưỡng chế hành chính và các hình\r\n\nthức cưỡng chế hành chính;\n\nb. Phân biệt giữa cưỡng chế hành\r\n\nchính và cưỡng chế thi hành án;\n\nc. Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế hành chính.\n\n4. Vai trò của nhân dân trong việc\r\n\ngiám sát, theo dõi việc tuân thủ pháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế\r\n\nhành chính của UBND xã\n\na. Phát hiện vi phạm hành chính;\n\nb. Giám sát, theo dõi việc tuân thủ\r\n\npháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế hành chính của UBND xã.\n\nChuyên đề 22: Chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân\n\na. Xác định mục tiêu của công tác\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân;\n\nb. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch của công dân;\n\nc. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú của công dân;\n\nd. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý hộ tịch, cư trú ở xã.\n\n2. Xác định các kiến thức, điều\r\n\nkiện cần thiết để tổ chức đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú\r\n\ncủa công dân\n\na. Một số kiến thức cơ bản về hộ\r\n\ntịch, đăng ký, quản lý hộ tịch;\n\nb. Một số kiến thức cơ bản về cư\r\n\ntrú, đăng ký, quản lý cư trú;\n\nc. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể thực hiện công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n3. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nvề quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nthực tế.\n\n4. Chỉ đạo, điều hành đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch, cư trú\n\na. Chỉ đạo đăng ký hộ tịch;\n\nb. Trực tiếp quyết định việc đăng\r\n\nký hộ tịch;\n\nc. Chỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú;\n\nd. Chỉ đạo báo cáo, thống kê, tổng\r\n\nkết công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú\n\na. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú;\n\nb. Xử lý vi phạm trong công tác\r\n\nquản lý hộ tịch, cư trú.\n\nChuyên đề 23: Lựa chọn, bố trí, sử\r\n\ndụng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã\n\n1. Nhận thức chung về lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức\n\na. Quan điểm của Đảng về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức;\n\nb. Nguyên tắc của việc lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức xã;\n\nc. Một số quy định cơ bản đối với\r\n\nviệc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở xã;\n\nd. Một số kinh nghiệm về lựa chọn,\r\n\nsử dụng con người trong bộ máy nhà nước của cha ông ta;\n\ne. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc lựa chọn, giới thiệu để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã.\n\n2. Các yêu cầu cơ bản về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Xác định các yêu cầu đối với vị\r\n\ntrí công tác cần lựa chọn, bố trí;\n\nb. Xác định các tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng người cho vị trí công tác.\n\n3. Quy trình lựa chọn, giới thiệu\r\n\nđể bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Phát hiện, lựa chọn và giới\r\n\nthiệu các ứng viên;\n\nb. Thực hiện các thủ tục liên quan\r\n\ntrong việc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.\n\n4. Kế hoạch xây dựng, phát triển\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức xã\n\na. Dự báo nhu cầu về nhân lực cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã;\n\nb. Những yêu cầu về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức trong việc thực thi các nhiệm vụ theo sự phát triển;\n\nc. Đánh giá, lựa chọn cán bộ, công\r\n\nchức đưa vào quy hoạch;\n\nd. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức ở xã.\n\nChuyên đề 24: Kỹ năng tiếp dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Khái quát chung về công tác tiếp\r\n\ndân\n\na. Mục đích, ý nghĩa của việc tiếp\r\n\ndân;\n\nb. Nhiệm vụ tiếp dân của chính\r\n\nquyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành cuộc tiếp\r\n\ndân;\n\nd. Lập biên bản tiếp dân;\n\ne. Tổng hợp, nghiên cứu, xử lý kết\r\n\nquả tiếp dân;\n\ng. Kỹ năng tiếp dân.\n\n2. Khái quát chung về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ở xã\n\na. Khiếu nại, tố cáo và đối tượng\r\n\ncủa việc khiếu nại, tố cáo;\n\nb. Nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của chính quyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo;\n\nd. Lập biên bản giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo;\n\ne. Ra văn bản giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo;\n\ng. Kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\nChuyên đề 25: Chỉ đạo trưởng thôn\r\n\ntrong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n1. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn\r\n\ntrong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn,\r\n\ntrong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng thôn\r\n\ntrong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã.\n\n2. Nguyên tắc chỉ đạo trưởng thôn\r\n\ntrong hoạt động quản lý nhà nước\n\na. Tôn trọng Trưởng thôn là người\r\n\nđại diện do nhân dân bầu;\n\nb. Bảo đảm sự lãnh đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND xã đối với hoạt động của Trưởng thôn;\n\nc. Phát huy tính chủ động, sáng tạo\r\n\ncủa Trưởng thôn trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã.\n\n3. Giao và hướng dẫn cho Trưởng\r\n\nthôn tổ chức thực hiện nhiệm vụ\n\na. Xác định kế hoạch hoạt động và\r\n\ngiao nhiệm vụ cho Trưởng thôn trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính\r\n\nquyền cấp xã;\n\nb. Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cho Trưởng thôn.\n\n4. Hỗ trợ hoạt động của Trưởng thôn\n\na. Sự cần thiết hỗ trợ hoạt động\r\n\ncủa Trưởng thôn;\n\nb. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn;\n\nc. Các hình thức hỗ trợ.\n\n5. Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn\n\na. Nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc hoạt\r\n\nđộng của Trưởng thôn;\n\nb. Các phương pháp kiểm tra, đôn\r\n\nđốc;\n\nc. Các hình thức kiểm tra, đôn đốc.\n\n6. Đánh giá, khen thưởng kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn\n\na. Các căn cứ để đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn;\n\nb. Các biện pháp khen thưởng Trưởng\r\n\nthôn.\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH KHUNG\n\nĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BNV ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ)\n\nA. MỤC TIÊU,\r\n\nKHUNG CHƯƠNG TRÌNH, YỀU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\nI. MỤC TIÊU\r\n\nĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTrang bị những kiến thức cần thiết\r\n\nvề quản lý nhà nước, phương pháp và kỹ năng quản lý, điều hành nhằm nâng cao\r\n\nnăng lực của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND phường, thị trấn trong việc tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao trong quá trình xây\r\n\ndựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành\r\n\nchính, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân\r\n\nvà vì nhân dân.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\na. Đào tạo, bồi dưỡng cho người học\r\n\nnhững kiến thức cơ bản về:\n\n- Nhà nước và pháp luật Việt Nam; thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền phường, thị trấn;\n\n- Quản lý nhà nước các lĩnh vực\r\n\nthuộc thẩm quyền của chính quyền phường, thị trấn;\n\n- Tổ chức hoạt động của chính quyền\r\n\ntrên địa bàn phường, thị trấn…\n\nb. Đào tạo, bồi dưỡng cho người học\r\n\nnhững phương pháp và kỹ năng chủ yếu về:\n\n- Tổ chức, điều hành hoạt động của\r\n\nHĐND và UBND phường, thị trấn;\n\n- Chỉ đạo và điều hành các công\r\n\nviệc cụ thể của chính quyền phường, thị trấn;\n\n- Một số phương pháp, kỹ năng hoạt\r\n\nđộng hành chính chuyên nghiệp…\n\nII. KHUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Chương trình dành cho đối tượng\r\n\nchưa qua trung cấp hành chính\n\na. Khối lượng kiến thức và thời\r\n\ngian đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Chương trình gồm 30 chuyên đề,\r\n\nđược chia thành 3 phần chính:\n\n+ Phần 1. Những kiến thức cơ bản về\r\n\nnhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức (8 chuyên đề);\n\n+ Phần 2. Quản lý nhà nước trên các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của HĐND và UBND phường, thị trấn (7 chuyên\r\n\nđề);\n\n+ Phần 3. Các kỹ năng và phương\r\n\npháp quản lý, điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND phường, thị trấn (15\r\n\nchuyên đề).\n\n- Tổng thời gian đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlà 3 tháng (64 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 512 tiết (3 tháng x 30\r\n\nngày/tháng: 7 ngày/tuần x 5 ngày làm việc/tuần x 8 tiết/ngày). Trong đó:\n\nTên\r\n\n công việc\n\nSố\r\n\n tiết\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Giảng trên lớp và thảo luận,\r\n\n giải quyết tình huống:\n\n- Kiểm tra (theo 3 phần):\n\n- Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra:\n\n- Nghe báo cáo ngoại khóa:\n\n- Khảo sát và nghiên cứu thực tế:\n\n- Viết thu hoạch cuối khóa:\n\n384\r\n\n tiết\n\n12\r\n\n tiết\n\n24\r\n\n tiết\n\n36\r\n\n tiết\n\n40\r\n\n tiết\n\n16\r\n\n tiết\n\n48,0\r\n\n ngày\n\n01,5\r\n\n ngày\n\n03,0\r\n\n ngày\n\n04,5\r\n\n ngày\n\n05,0\r\n\n ngày\n\n02,0\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n512\r\n\n tiết\n\n64,0\r\n\n ngày\n\nb. Kết cấu kiến thức của chương\r\n\ntrình\n\nPhần 1. Những kiến thức cơ\r\n\nbản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đế\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nPháp luật và pháp chế xã hội chủ\r\n\n nghĩa\n\n4\n\n8\n\n\n\n3\n\nQuy ước trong đời sống xã hội ở\r\n\n phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nTổ chức và thẩm quyền của chính\r\n\n quyền phường, thị trấn \n\n4\n\n8\n\n\n\n5\n\nCải cách hành chính, thực hiện cơ\r\n\n chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n6\n\nThực hiện dân chủ ở phường, thị\r\n\n trấn \n\n4\n\n4\n\n\n\n7\n\nCông vụ và đạo đức cán bộ, công\r\n\n chức phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\nSử dụng máy tính trong hoạt động\r\n\n quản lý nhà nước ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 84 tiết\n\n32\n\n40\n\n12\n\nPhần 2. Hoạt động và Quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đế\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHoạt động quản lý nhà nước của\r\n\n chính quyền phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n2\n\nQuản lý kinh tế, tài chính ngân\r\n\n sách phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n3\n\nQuản lý đất đai, địa giới hành\r\n\n chính và xây dựng ở phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n4\n\nQuản lý văn hóa – xã hội ở\r\n\n phường, thị trấn\n\n8\n\n8\n\n\n\n5\n\nQuản lý an ninh và trật tự, an\r\n\n toàn xã hội ở phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n6\n\nQuản lý hành chính – tư pháp ở\r\n\n phường, thị trấn \n\n4\n\n8\n\n\n\n7\n\nQuản lý và tổ chức cung ứng dịch\r\n\n vụ công ở phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 100 tiết\n\n32\n\n56\n\n12\n\nPhần 3. Các kỹ năng và\r\n\nphương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND phường, thị\r\n\ntrấn\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đế\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhái quát chung về kỹ năng hành\r\n\n chính và quản lý nhà nước\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nTổ chức, chủ trì kỳ họp và ra\r\n\n nghị quyết của HĐND phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nTổ chức, chủ trì cuộc họp của\r\n\n UBND để ra văn bản quản lý \n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nKỹ năng soạn thảo và ban hành văn\r\n\n bản\n\n8\n\n8\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo thực hiện thu, chi,\r\n\n quyết toán tài chính, ngân sách phường, thị trấn\n\n8\n\n8\n\n\n\n6\n\nTổ chức, chỉ đạo giải phóng mặt\r\n\n bằng ở phường, thị trấn\n\n8\n\n8\n\n\n\n7\n\nKỹ năng tiếp dân và giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo\n\n8\n\n12\n\n\n\n8\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai ở\r\n\n phường, thị trấn\n\n8\n\n12\n\n\n\n9\n\nChỉ đạo phòng ngừa và chống tội\r\n\n phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn\n\n8\n\n8\n\n\n\n10\n\nChỉ đạo công tác bảo đảm an ninh\r\n\n chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn\n\n8\n\n8\n\n\n\n11\n\nChỉ đạo, tổ chức kiểm tra hành\r\n\n chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở phường, thị trấn\n\n8\n\n12\n\n\n\n12\n\nChỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\n ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn\n\n8\n\n8\n\n\n\n13\n\nLựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức ở phường, thị trấn\n\n8\n\n8\n\n\n\n14\n\nLãnh đạo xây dựng nếp sống văn\r\n\n minh đô thị, tổ chức thực hiện biện pháp phòng, chống cháy, nổ; giữ gìn vệ\r\n\n sinh, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị\n\n8\n\n8\n\n\n\n15\n\nChỉ đạo Tổ trưởng tổ dân phố\r\n\n trong hoạt động quản lý nhà nước ở phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 236 tiết\n\n104\n\n120\n\n12\n\n2. Chương trình dành cho đối tượng\r\n\nđã qua trung cấp hành chính trở lên\n\na. Khối lượng kiến thức và thời\r\n\ngian đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Chương trình gồm 25 chuyên đề,\r\n\nđược chia thành 3 phần chính:\n\n+ Phần 1. Những kiến thức cơ bản về\r\n\nnhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức (5 chuyên đề);\n\n+ Phần 2. Quản lý nhà nước trên các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND và HĐND phường, thị trấn (5 chuyên\r\n\nđề);\n\n+ Phần 3. Các kỹ năng và phương\r\n\npháp quản lý, điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND phường, thị trấn (15\r\n\nchuyên đề).\n\n- Tổng thời gian đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlà 2 tháng (42 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 336 tiết (2 tháng x 30\r\n\nngày/tháng: 7 ngày/tuần x 5 ngày làm việc/tuần x 8 tiết/ngày). Trong đó:\n\nTên\r\n\n công việc\n\nSố\r\n\n tiết\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Giảng trên lớp và thảo luận,\r\n\n giải quyết tình huống:\n\n- Kiểm tra (theo 3 phần):\n\n- Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra:\n\n- Nghe báo cáo ngoại khóa:\n\n- Khảo sát và nghiên cứu thực tế:\n\n- Viết thu hoạch cuối khóa:\n\n216\r\n\n tiết\n\n12\r\n\n tiết\n\n24\r\n\n tiết\n\n28\r\n\n tiết\n\n40\r\n\n tiết\n\n16\r\n\n tiết\n\n27,0\r\n\n ngày\n\n01,5\r\n\n ngày\n\n03,0\r\n\n ngày\n\n03,5\r\n\n ngày\n\n05,0\r\n\n ngày\n\n02,0\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n336\r\n\n tiết\n\n42,0\r\n\n ngày\n\nb. Kết cấu kiến thức của chương\r\n\ntrình\n\nPhần 1. Những kiến thức cơ\r\n\nbản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đế\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nVấn đề xây dựng Nhà nước pháp\r\n\n quyền XHCN Việt Nam\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nQuy ước trong đời sống xã hội ở\r\n\n phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nCải cách hành chính, thực hiện cơ\r\n\n chế một cửa và một cửa liên thông tại UBND phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nThực hiện dân chủ ở phường, thị\r\n\n trấn \n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nCông vụ và đạo đức cán bộ, công\r\n\n chức phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 52 tiết\n\n20\n\n20\n\n12\n\nPhần 2. Hoạt động và Quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đế\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHoạt động quản lý nhà nước của\r\n\n chính quyền phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nQuản lý kinh tế, tài chính ngân\r\n\n sách phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nQuản lý đất đai, địa giới hành\r\n\n chính và xây dựng ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nQuản lý hành chính – tư pháp ở\r\n\n phường, thị trấn \n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nQuản lý và tổ chức cung ứng dịch\r\n\n vụ công ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 52 tiết\n\n20\n\n20\n\n12\n\nPhần 3. Các kỹ năng và\r\n\nphương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND phường, thị\r\n\ntrấn\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đế\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhái quát chung về kỹ năng hành\r\n\n chính và quản lý nhà nước\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nTổ chức, chủ trì kỳ họp và ra\r\n\n nghị quyết của HĐND phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nTổ chức, chủ trì cuộc họp của\r\n\n UBND phường, thị trấn để ra văn bản quản lý \n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nKỹ năng soạn thảo và ban hành văn\r\n\n bản\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo thực hiện thu, chi,\r\n\n quyết toán tài chính, ngân sách phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n6\n\nTổ chức, chỉ đạo giải phóng mặt\r\n\n bằng ở phường, thị trấn\n\n4\n\n8\n\n\n\n7\n\nKỹ năng tiếp dân và giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo\n\n4\n\n8\n\n\n\n8\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai ở\r\n\n phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n9\n\nChỉ đạo công tác phòng ngừa và\r\n\n chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n10\n\nChỉ đạo công tác bảo đảm an ninh\r\n\n chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n11\n\nChỉ đạo, tổ chức kiểm tra hành\r\n\n chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n12\n\nChỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\n ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n13\n\nLựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n14\n\nLãnh đạo xây dựng nếp sống văn\r\n\n minh đô thị, tổ chức thực hiện biện pháp phòng, chống cháy, nổ; giữ gìn vệ\r\n\n sinh, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị\n\n4\n\n8\n\n\n\n15\n\nChỉ đạo Tổ trưởng tổ dân phố\r\n\n trong hoạt động quản lý nhà nước ở phường, thị trấn\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 148 tiết\n\n60\n\n76\n\n12\n\nIII. YÊU CẦU\r\n\nVIỆC BIÊN SOẠN VÀ GIẢNG CÁC CHUYÊN ĐỀ\n\n1. Đối với việc\r\n\nbiên soạn\n\na. Các chuyên đề cần được biên soạn\r\n\nmột cách ngắn gọn, đơn giản, được mô hình hóa;\n\nb. Nội dung các chuyên đề phải gắn\r\n\nvới đặc thù đô thị;\n\nc. Các chuyên đề của ba phần phải\r\n\ncó mối liên hệ dẫn xuất, nhân quả chặt chẽ, nhưng dễ hiểu, dễ nhớ mà không làm\r\n\ncho học viên bị rối;\n\nd. Các chuyên đề cần được biên soạn\r\n\ntheo kết cấu mở để giảng viên dễ cập nhật các tư liệu mới từ các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hoặc các quy định cụ thể của địa phương hoặc của ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý;\n\ne. Tài liệu có thể được coi như\r\n\ncuốn cẩm nang để cán bộ chính quyền phường, thị trấn tra cứu, sử dụng hàng ngày\r\n\ntrong hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn.\n\n2. Đối với việc\r\n\ngiảng dạy\n\na. Việc giảng dạy theo phương pháp\r\n\nđối thoại với người học. Giảng viên chỉ truyền đạt vừa đủ về kiến thức lý luận\r\n\n(trình bày vấn đề có đầu, có cuối; có mối liên hệ dẫn dắt; truyền đạt chậm,\r\n\nrành rọt để học viên dễ hiểu và kịp theo dõi); chú trọng đặt câu hỏi gợi mở cho\r\n\nhọc viên phát biểu, thảo luận;\n\nb. Giảng viên nghe từng nhóm thảo\r\n\nluận, có gợi ý và nhận xét, bổ sung thêm, không đánh giá đúng sai, nhưng có\r\n\nnhững góp ý để học viên nắm bắt các vấn đề để dễ áp dụng vào thực tiễn;\n\nc. Tăng cường đưa ra tình huống để\r\n\nhọc viên thảo luận và cùng giải quyết trên lớp.\n\nIV. YÊU CẦU\r\n\nĐỐI VỚI VIỆC TỔ CHỨC NGHE BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VÀ TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TẾ\n\nViệc nghe báo cáo chuyên đề, đi\r\n\nkhảo sát thực tiễn có thể bố trí xen kẽ thời gian lên lớp hoặc cuối mỗi phần\r\n\nhọc, tùy thuộc vào tinh thần và sự nhiệt tình của học viên.\n\n1. Đối với việc\r\n\ntổ chức nghe báo cáo chuyên đề:\n\na. Bố trí thời lượng cần thiết để\r\n\nhọc viên được nghe các báo cáo chuyên đề do cán bộ chủ chốt hoặc cán bộ chuyên\r\n\nmôn trong các lĩnh vực chuẩn bị và trình bày;\n\nb. Các chuyên đề phải được chuẩn bị\r\n\nphù hợp tình hình thực tiễn của địa phương;\n\nc. Báo cáo viên phải tìm người vừa\r\n\ncó trình độ chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và vừa có khả năng\r\n\ntruyền đạt tốt.\n\n2. Đối với việc\r\n\ntổ chức khảo sát thực tế:\n\na. Việc khảo sát thực tế phải có\r\n\nchương trình và nội dung thiết thực;\n\nb. Cần khảo sát cả những nơi có\r\n\nthành tích tốt và cả những nơi còn yếu kém hoặc còn có nhiều khó khăn… để học\r\n\nviên phát hiện, suy nghĩ, đánh giá các nguyên nhân…, tìm ra bài học kinh nghiệm\r\n\ncho địa phương và bản thân mình.\n\nB. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH CHI TIẾT\n\nI. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CHƯA QUA TRUNG CẤP HÀNH CHÍNH\n\nPhần 1:\n\nNHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN\n\nChuyên đề 1: Nhà nước pháp quyền xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam \n\na. Khái quát chung về Nhà nước\r\n\nCHXHCN Việt Nam;\n\nb. Bản chất của Nhà nước CHXHCN\r\n\nViệt Nam;\n\nc. Nhà nước trong hệ thống chính\r\n\ntrị nước CHXHCN Việt Nam;\n\nd. Nhà nước pháp quyền và những đặc\r\n\ntrưng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.\n\n2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của\r\n\ncác cơ quan Nhà nước\n\na. Đường lối của Đảng về đổi mới tổ\r\n\nchức, hoạt động các cơ quan Nhà nước CHXHCN Việt Nam;\n\nb. Các yêu cầu và giải pháp đổi mới\r\n\ntổ chức, hoạt động các cơ quan Nhà nước nước CHXHCN Việt Nam;\n\nc. Vai trò của các đoàn thể quần\r\n\nchúng nhân dân trong tiến trình đổi mới tổ chức, hoạt động của các cơ quan Nhà\r\n\nnước;\n\nd. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước\r\n\npháp quyền XHCN Việt Nam.\n\nChuyên đề 2: Pháp luật và pháp chế\r\n\nxã hội chủ nghĩa\n\n1. Pháp luật và vai trò của pháp\r\n\nluật trong quản lý Nhà nước \n\na. Pháp luật và sự khác biệt giữa\r\n\npháp luật với các quy tắc xã hội khác;\n\nb. Pháp luật - công cụ, phương tiện\r\n\ntrong quản lý Nhà nước ở phường, thị trấn;\n\nc. Các lĩnh vực pháp luật và hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Pháp chế xã hội chủ nghĩa\n\na. Pháp chế và nguyên tắc pháp chế\r\n\nxã hội chủ nghĩa;\n\nb. Các biện pháp tăng cường pháp\r\n\nchế xã hội chủ nghĩa ở phường, thị trấn;\n\nc. Vai trò của chính quyền phường,\r\n\nthị trấn và các đoàn thể nhân dân trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã\r\n\nhội chủ nghĩa.\n\n3. Thi hành và áp dụng pháp luật\r\n\ncủa chính quyền phường, thị trấn\n\na. Các hình thức thực thi pháp\r\n\nluật;\n\nb. Thi hành pháp luật và các đặc\r\n\nđiểm của việc thi hành pháp luật;\n\nc. Áp dụng pháp luật và các đặc\r\n\nđiểm của áp dụng pháp luật;\n\nd. Thi hành và áp dụng pháp luật\r\n\ncủa chính quyền phường, thị trấn trong một số lĩnh vực và một số trường hợp cụ\r\n\nthể.\n\nChuyên đề 3: Quy ước trong đời sống\r\n\nxã hội ở phường, thị trấn\n\n1. Khái niệm quy ước\n\na. Quan niệm và sự ra đời của quy\r\n\nước trong dân cư của phường, thị trấn;\n\nb. Vai trò của quy ước trong đời\r\n\nsống cộng đồng phường, thị trấn.\n\n2. Sử dụng quy ước trong hoạt động\r\n\nquản lý Nhà nước ở phường, thị trấn\n\na. Nguyên tắc sử dụng quy ước trong\r\n\nhoạt động quản lý Nhà nước;\n\nb. Phương pháp và cách thức sử dụng\r\n\nquy ước để giải quyết các vấn đề phát sinh ở phường, thị trấn;\n\nc. Chính quyền phường, thị trấn với\r\n\nviệc phát huy truyền thống tốt đẹp và đấu tranh chống ảnh hưởng văn hóa ngoại\r\n\nlai trong cộng đồng dân cư phường, thị trấn.\n\n3. Xây dựng và thực hiện quy ước\n\na. Quy định chung về việc xây dựng\r\n\nquy ước;\n\nb. Phạm vi cộng đồng dân cư được\r\n\nxây dựng quy ước;\n\nc. Những vấn đề cơ bản được quy\r\n\nđịnh trong quy ước;\n\nd. Quy trình, thủ tục xây dựng,\r\n\nthông qua, phê chuẩn quy ước;\n\ne. Tổ chức triển khai thực hiện quy\r\n\nước.\n\nChuyên đề 4: Tổ chức và thẩm quyền\r\n\ncủa chính quyền phường, thị trấn\n\n1. Vị trí và vai trò của chính\r\n\nquyền phường, thị trấn;\n\na. Chính quyền phường, thị trấn -\r\n\ncơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn phường, thị trấn;\n\nb. Chính quyền phường, thị trấn -\r\n\ncầu nối giữa Nhà nước và nhân dân.\n\n2. Cơ cấu và cách thức tổ chức\r\n\nchính quyền phường, thị trấn\n\na. Cơ cấu tổ chức chính quyền\r\n\nphường, thị trấn;\n\nb. Cách thức tổ chức chính quyền\r\n\nphường, thị trấn.\n\n3. Thẩm quyền của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn\n\na. Thẩm quyền về kinh tế, văn hóa -\r\n\nxã hội;\n\nb. Thẩm quyền về quốc phòng, an\r\n\nninh và trật tự, an toàn xã hội;\n\nc. Thẩm quyền về hành chính - tư\r\n\npháp;\n\nd. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo.\n\n3. Củng cố tổ chức, tăng cường hiệu\r\n\nlực của chính quyền phường, thị trấn\n\na. Quán triệt sự lãnh đạo của Đảng;\n\nb. Tăng cường phân cấp thẩm quyền\r\n\nvà phát huy tính chủ động, sáng tạo của chính quyền phường, thị trấn;\n\nc. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\nlực cán bộ, công chức phường, thị trấn;\n\nd. Tăng cường vai trò của quần\r\n\nchúng nhân dân và các tổ chức, đoàn thể trong việc xây dựng và củng cố chính\r\n\nquyền phường, thị trấn.\n\nChuyên đề 5: Cải cách hành chính,\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân phường, thị\r\n\ntrấn\n\n1. Chủ trương cải cách hành chính\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước ta\n\na. Bản chất và mục tiêu của cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb. Những quan điểm chỉ đạo đối với\r\n\ncông cuộc cải cách hành chính;\n\nc. Tiến trình cải cách hành chính.\n\n2. Nội dung cải cách hành chính\n\na. Cải cách thể chế hành chính;\n\nb. Cải cách bộ máy hành chính Nhà\r\n\nnước;\n\nc. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức;\n\nd. Cải cách tài chính công.\n\n3. Chính quyền phường, thị trấn\r\n\ntrong việc thực hiện cải cách hành chính\n\na. Vai trò của Hội đồng nhân dân\r\n\nphường, thị trấn;\n\nb. Vai trò của Ủy ban nhân dân\r\n\nphường, thị trấn;\n\nc. Vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân phường, thị trấn.\n\n4. Thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy\r\n\nban nhân dân phường, thị trấn\n\na. Cơ chế một cửa;\n\nb. Cách thức thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.\n\n5. Cơ chế một cửa liên thông\n\na. Khái quát về cơ chế một cửa liên\r\n\nthông;\n\nb. Quy trình thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa liên thông;\n\nc. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn\r\n\ntrong việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông.\n\nChuyên đề 6: Thực hiện dân chủ ở\r\n\nphường, thị trấn\n\n1. Dân chủ và vấn đề thực hiện dân\r\n\nchủ\n\na. Đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvề vấn đề dân chủ;\n\nb. Pháp luật của Nhà nước về dân\r\n\nchủ và quyền của công dân;\n\nc. Chính quyền phường, thị trấn\r\n\ntrong việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.\n\n2. Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn;\n\na. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở\r\n\nphường, thị trấn; \n\nb. Những nội dung thực hiện dân chủ\r\n\nở phường, thị trấn.\n\n3. Các biện pháp tăng cường hiệu\r\n\nquả thực hiện dân chủ ở phường, thị trấn\n\na. Vận động quần chúng nhân dân\r\n\nthực hiện quyền làm chủ;\n\nb. Tăng cường vai trò của các đoàn\r\n\nthể nhân dân trong việc triển khai thực hiện dân chủ ở phường, thị trấn.\n\n4. Hoạt động của chính quyền trong\r\n\nmôi trường dân chủ ở phường, thị trấn\n\na. Đổi mới hoạt động của chính\r\n\nquyền phù hợp với môi trường dân chủ trên địa bàn phường, thị trấn;\n\nb. Bảo đảm quyền lực Nhà nước trong\r\n\nhoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ trên địa bàn phường,\r\n\nthị trấn.\n\nChuyên đề 7: Công vụ và đạo đức cán\r\n\nbộ, công chức phường, thị trấn\n\n1. Công vụ và các hoạt động công vụ\n\na. Khái niệm công vụ và hoạt động\r\n\ncông vụ;\n\nb. Các loại hoạt động công vụ ở\r\n\nphường, thị trấn;\n\nc. Phân biệt hoạt động công vụ và\r\n\nhoạt động quản lý Nhà nước.\n\n2. Cán bộ, công chức phường, thị\r\n\ntrấn\n\na. Khái niệm cán bộ phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nb. Khái niệm công chức phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nc. Các chế độ chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức phường, thị trấn.\n\n3. Đạo đức cán bộ, công chức\r\n\nphường, thị trấn\n\na. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí\r\n\nMinh về đạo đức cán bộ, công chức;\n\nb. Quan điểm, chủ trương của Đảng\r\n\nvề đạo đức cán bộ, công chức;\n\nc. Các quy định của pháp luật về\r\n\nđạo đức cán bộ, công chức;\n\nd. Rèn luyện đạo đức cán bộ, công\r\n\nchức theo Điều lệ, kỷ luật Đảng và quy định của pháp luật trong thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\nChuyên đề 8: Sử dụng máy tính trong\r\n\nhoạt động quản lý Nhà nước ở phường, thị trấn\n\n1. Vai trò của công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý Nhà nước\n\na. Nhiệm vụ tin học hóa quản lý\r\n\nhành chính Nhà nước;\n\nb. Những nội dung chính của tin học\r\n\nhóa quản lý hành chính Nhà nước.\n\n2. Vai trò của máy tính trong hoạt\r\n\nđộng quản lý Nhà nước\n\na. Một số nhận biết về tác dụng và\r\n\ncông dụng của máy tính;\n\nb. Sử dụng máy tính trong các hoạt\r\n\nđộng quản lý Nhà nước;\n\nc. Tra cứu thông tin và trao đổi\r\n\ntrên mạng phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước ở phường, thị trấn.\n\nPhần 2:\n\nHOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC\n\nChuyên đề 9: Hoạt động quản lý Nhà\r\n\nnước của chính quyền phường, thị trấn\n\n1. Khái quát chung về hoạt động\r\n\nquản lý Nhà nước\n\na. Khái niệm quản lý Nhà nước;\n\nb. Quản lý Nhà nước và quản lý hành\r\n\nchính Nhà nước.\n\n2. Hoạt động quản lý Nhà nước của\r\n\nHội đồng nhân dân phường, thị trấn\n\na. Kỳ họp và nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân phường, thị trấn;\n\nb. Hoạt động giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân phường, thị trấn.\n\n3. Hoạt động quản lý hành chính Nhà\r\n\nnước của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn\n\na. Hoạt động tổ chức và kế hoạch;\n\nb. Hoạt động hướng dẫn, chấp hành\r\n\nvà điều hành;\n\nc. Hoạt động thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Hoạt động quản lý Nhà nước trên\r\n\ncác lĩnh vực của chính quyền phường, thị trấn\n\na. Cơ sở phân loại các lĩnh vực của\r\n\nhoạt động quản lý Nhà nước;\n\nb. Các lĩnh vực quản lý Nhà nước\r\n\ncủa chính quyền phường, thị trấn;\n\nc. Đối tượng của hoạt động quản lý\r\n\ncủa chính quyền phường, thị trấn.\n\n5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong hoạt\r\n\nđộng của chính quyền phường, thị trấn\n\na. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân;\n\nb. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\nChuyên đề 10: Quản lý kinh tế, tài\r\n\nchính ngân sách phường, thị trấn\n\n1. Nhiệm vụ của chính quyền phường,\r\n\nthị trấn trong quản lý Nhà nước về kinh tế\n\na. Nhận diện nhiệm vụ quản lý Nhà\r\n\nnước về kinh tế của chính quyền phường, thị trấn;\n\nb. Xác định tiềm năng và lợi thế về\r\n\nkinh tế trên địa bàn phường, thị trấn.\n\n2. Những biện pháp quản lý Nhà nước\r\n\nvề kinh tế ở phường, thị trấn\n\na. Quản lý kinh tế bằng chương\r\n\ntrình, kế hoạch;\n\nb. Biện pháp kích thích, đòn bẩy\r\n\nkinh tế;\n\nc. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nd. Biện pháp cưỡng chế hành chính;\n\ne. Kiểm tra, giám sát các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh.\n\n3. Nhiệm vụ của Chính quyền phường,\r\n\nthị trấn trong việc quản lý tài chính, ngân sách\n\na. Nhiệm vụ, quyền hạn về tài chính\r\n\nngân sách của HĐND;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính ngân sách của UBND;\n\nc. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tài\r\n\nchính phường, thị trấn.\n\n4. Nội dung quản lý tài chính ngân\r\n\nsách phường, thị trấn\n\na. Lập dự toán ngân sách phường,\r\n\nthị trấn;\n\nb. Duyệt và quyết định dự toán ngân\r\n\nsách phường, thị trấn;\n\nc. Chấp hành ngân sách phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nd. Quyết toán và kiểm toán tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn;\n\ne. Giám sát, kiểm tra, thanh tra\r\n\nthu, chi tài chính, ngân sách phường, thị trấn;\n\ng. Báo cáo tài chính, ngân sách\r\n\nphường, thị trấn.\n\n5. Quản lý các quỹ công chuyên dùng\r\n\nở phường, thị trấn\n\na. Quản lý quỹ quốc phòng, an ninh;\n\nb. Quản lý quỹ đầu tư từ nguồn đóng\r\n\ngóp tự nguyện;\n\nc. Quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa,\r\n\nquỹ nhân đạo.\n\nChuyên đề 11: Quản lý đất đai, địa\r\n\ngiới hành chính và xây dựng ở phường, thị trấn\n\n1. Một số khái niệm về đất đai và\r\n\nđịa giới hành chính\n\na. Quyền sở hữu đất đai;\n\nb. Quyền sử dụng đất;\n\nc. Quyền và nghĩa vụ của người sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Các loại đất;\n\ne. Địa giới hành chính.\n\n2. Mục đích, đối tượng quản lý đất\r\n\nđai và địa giới hành chính\n\na. Mục đích của quản lý Nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nb. Đối tượng quản lý Nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nc. Các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý Nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;\n\nd. Thẩm quyền của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý đất đai và địa giới hành chính.\n\n3. Nội dung của quản lý Nhà nước về\r\n\nđất đai ở phường, thị trấn\n\na. Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý đất đai;\n\nb. Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính và xác định giá các loại đất;\n\nc. Lập quy hoạch và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất;\n\ne. Lập và quản lý hồ sơ địa chính;\n\ng. Thống kê, kiểm kê đất đai;\n\nh. Lập hồ sơ để cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\ni. Quản lý tài chính về đất đai;\n\nk. Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nđất;\n\nl. Xử lý vi phạm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất;\n\nm. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại\r\n\nvề đất đai.\n\n4. Quản lý Nhà nước về địa giới\r\n\nhành chính ở phường, thị trấn\n\na. Xác định và quản lý địa giới\r\n\nhành chính;\n\nb. Lập và quản lý bản đồ địa giới\r\n\nhành chính;\n\nc. Giải quyết các tranh chấp về địa\r\n\ngiới hành chính.\n\n5. Quản lý Nhà nước về xây dựng ở\r\n\nphường, thị trấn\n\na. Thẩm quyền của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong quản lý xây dựng;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý xây dựng;\n\nc. Tổ chức thực hiện quản lý trật\r\n\ntự xây dựng đô thị ở phường, thị trấn.\n\nChuyên đề 12: Quản lý văn hóa - xã\r\n\nhội ở phường, thị trấn\n\n1. Chính sách xã hội và quản lý Nhà\r\n\nnước về xã hội\n\na. Khái niệm về chính sách xã hội\r\n\nvà vai trò của chính sách xã hội;\n\nb. Một số chính sách xã hội chủ\r\n\nyếu;\n\nc. Khái niệm quản lý Nhà nước về xã\r\n\nhội.\n\n2. Quản lý Nhà nước về văn hóa,\r\n\ngiáo dục ở phường, thị trấn\n\na. Quản lý Nhà nước về văn hóa;\n\nb. Quản lý Nhà nước về giáo dục;\n\nc. Quản lý Nhà nước về các vấn đề\r\n\nxã hội khác.\n\nChuyên đề 13: Quản lý an ninh, trật\r\n\ntự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn\n\n1. Vấn đề chung về an ninh, trật tự\r\n\nvà an toàn xã hội\n\na. Quan điểm và đường lối của Đảng\r\n\nvề an ninh, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính\r\n\nquyền phường, thị trấn trong việc bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở\r\n\nđịa phương.\n\n2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ an\r\n\nninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn phường, thị trấn\n\na. Thực hiện nhiệm vụ theo pháp\r\n\nluật và kế hoạch được giao;\n\nb. Tuyên truyền, giáo dục ý thức\r\n\nquốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội cho toàn dân;\n\nc. Xây dựng phong trào quần chúng\r\n\nvề quốc phòng, bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn;\n\nd. Sử dụng các biện pháp hành chính\r\n\ntrong việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn\r\n\nphường, thị trấn.\n\nChuyên đề 14: Quản lý hành chính -\r\n\ntư pháp ở phường, thị trấn\n\n1. Khái quát chung về hành chính -\r\n\ntư pháp\n\na. Khái niệm quản lý Nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp;\n\nb. Đối tượng quản lý Nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở phường, thị trấn.\n\n2. Nội dung quản lý Nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở phường, thị trấn\n\na. Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở\r\n\nphường, thị trấn;\n\nb. Quản lý đối tượng có lý lịch tư\r\n\npháp ở phường, thị trấn;\n\nc. Tổ chức thi hành án và thi hành\r\n\ncác quyết định tư pháp khác.\n\nChuyên đề 15: Quản lý và tổ chức\r\n\ncung ứng dịch vụ công ở phường, thị trấn\n\n1. Khái quát chung về dịch vụ công\n\na. Khái niệm dịch vụ công;\n\nb. Các loại hình dịch vụ công;\n\nc. Quản lý Nhà nước về dịch vụ\r\n\ncông.\n\n2. Các nhiệm vụ của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý và cung ứng dịch vụ công\n\na. Định hướng hoạt động dịch vụ\r\n\ncông trên địa bàn phường, thị trấn;\n\nb. Cung ứng dịch vụ công trên địa\r\n\nbàn phường, thị trấn;\n\nc. Xã hội hóa các hoạt động cung\r\n\nứng dịch vụ công trên địa bàn phường, thị trấn;\n\nd. Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ công của cá nhân, tổ chức trên địa bàn phường, thị trấn;\n\n3. Những biện pháp quản lý Nhà nước\r\n\nvề dịch vụ công ở phường, thị trấn\n\na. Biện pháp hỗ trợ, kích thích,\r\n\nđòn bẩy kinh tế;\n\nb. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nc. Biện pháp hành chính;\n\nd. Biện pháp giao, đấu thầu.\n\nPhần 3. Kỹ năng và phương pháp hoạt\r\n\nđộng quản lý, điều hành của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân phường, thị trấn\n\nChuyên đề 16: Khái quát chung về kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý Nhà nước\n\n1. Vấn đề chung về kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý Nhà nước\n\na. Khái niệm chung về kỹ năng;\n\nb. Khái niệm kỹ năng hành chính và\r\n\nquản lý Nhà nước.\n\n2. Phân loại các kỹ năng hành chính\r\n\nvà quản lý Nhà nước \n\na. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong\r\n\nđời sống xã hội ở phường, thị trấn;\n\nb. Kỹ năng chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng hành chính và quản lý Nhà nước.\n\n3. Phương pháp tiếp cận và rèn\r\n\nluyện kỹ năng trong hoạt động hành chính và quản lý Nhà nước\n\na. Tiếp cận, rèn luyện kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý Nhà nước;\n\nb. Các bước cơ bản rèn luyện kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý Nhà nước;\n\nc. Thực hành rèn luyện kỹ năng.\n\nChuyên đề 17: Tổ chức, chủ trì kỳ\r\n\nhọp và ra nghị quyết của hội đồng nhân dân phường, thị trấn\n\n1. Các căn cứ để triệu tập kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân \n\na) Căn cứ theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb) Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ\r\n\nthực tế của địa phương; \n\nc) Thủ tục triệu tập kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân phường, thị trấn. \n\n2. Chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân \n\na) Xác định thời gian họp; \n\nb) Xác định thành phần khách mời\r\n\nngoài đại biểu HĐND; \n\nc) Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho kỳ họp HĐND; \n\nd) Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ\r\n\nhọp HĐND. \n\n3. Cách thức tiến hành kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân \n\na) Khai mạc kỳ họp; \n\nb) Cử chủ tọa và thư ký kỳ họp;\n\nc) Thông qua chương trình kỳ họp; \n\nd) Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne) Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\nkết quả thảo luận;\n\ng) Điều khiển chương trình chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn.\n\n4. Thông qua Nghị quyết và biên bản\r\n\nkỳ họp Hội đồng nhân dân\n\na) Xây dựng nghị quyết theo mẫu; \n\nb) Hình thức thông qua nghị quyết; \n\nc) Cách viết biên bản kỳ họp;\n\nd) Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản kỳ họp. \n\nChuyên đề 18: Tổ chức, chủ trì cuộc\r\n\nhọp của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để ra văn bản quản lý \n\n1. Tầm quan trọng và ý nghĩa cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân \n\na) Tính pháp lý của cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân; \n\nb) Tầm quan trọng của cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân; \n\nc) Ý nghĩa cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân; \n\nd) Phân biệt cuộc họp thông thường\r\n\nvà cuộc họp để ra văn bản quản lý. \n\n2. Các quy định của pháp luật về\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân \n\na) Quy định về số lượng các cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân; \n\nb) Quy định các vấn đề phải giải\r\n\nquyết bằng cuộc họp Ủy ban nhân dân; \n\nc) Xác định các căn cứ để triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân; \n\nd) Thẩm quyền và thủ tục triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân. \n\n3. Chuẩn bị cho cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân\n\na) Xác định các vấn đề đưa ra cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân; \n\nb) Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho cuộc họp Ủy ban nhân dân; \n\nc) Chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân; \n\nd) Xác định thời gian họp và thành\r\n\nphần khách mời ngoài thành viên Ủy ban nhân dân; \n\ne) Kiểm tra việc chuẩn bị mọi mặt\r\n\ncho cuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n4. Cách thức tiến hành cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân \n\na) Khai mạc cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nb) Cử thư ký cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nc) Thông qua chương trình cuộc họp\r\n\nỦy ban nhân dân; \n\nd) Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận; \n\ne) Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\ncác ý kiến thảo luận; \n\ng) Xử lý các vấn đề bất thường phát\r\n\nsinh trong cuộc họp.\n\n5. Thông qua văn bản và biên bản\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân \n\na) Điều khiển việc biểu quyết thông\r\n\nqua hình thức, nội dung văn bản; \n\nb) Thông qua hình thức văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nc) Thông qua nội dung văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nd) Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản cuộc họp. \n\nChuyên đề 19: Kỹ năng soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản\n\n1. Khái quát chung về văn bản quản\r\n\nlý nhà nước \n\na) Tổng quan về văn bản;\n\nb) Văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc) Văn bản hành chính; \n\nd) Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ;\n\ne) Các loại văn bản khác.\n\n2. Thể thức văn bản\n\na) Các thành phần chung tạo nên văn\r\n\nbản; \n\nb) Thể thức của một số văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật; \n\nc) Kỹ thuật trình bày văn bản.\n\n3. Cách sử dụng từ ngữ trong văn\r\n\nbản \n\na) Chọn từ và sử dụng từ ngữ trong\r\n\nvăn bản;\n\nb) Cấu tạo câu văn trong văn bản. \n\n4. Quy trình xây dựng văn bản \n\na) Chọn nội dung và hình thức văn\r\n\nbản theo vấn đề cần giải quyết; \n\nb) Soạn thảo đề cương văn bản; \n\nc) Soạn thảo văn bản chính thức; \n\nd) Thông qua văn bản. \n\n5. Ban hành văn bản \n\na) Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật; \n\nb) Ban hành văn bản hành chính cá\r\n\nbiệt; \n\nc) Ban hành văn bản hành chính\r\n\nthông thường. \n\nChuyên đề 20: Lãnh đạo thực hiện\r\n\nthu, chi và quyết toán tài chính, ngân sách phường, thị trấn\n\n1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thu\r\n\nngân sách phường, thị trấn\n\na) Xác định các nguồn thu ngân sách\r\n\nphường, thị trấn; \n\nb) Xây dựng kế hoạch thu ngân sách\r\n\nphường, thị trấn; \n\nc) Biện pháp áp dụng để tổ chức thu\r\n\nngân sách phường, thị trấn; \n\nd) Khai thác, phát triển nguồn thu\r\n\ncho ngân sách phường, thị trấn. \n\n2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chi\r\n\nngân sách phường, thị trấn \n\na) Xác định các nhiệm vụ chi từ tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn; \n\nb) Tổ chức thực hiện chi ngân sách\r\n\nphường, thị trấn; \n\nc) Cân đối các khoản chi trong từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n3. Quyết toán tài chính, ngân sách\r\n\nphường, thị trấn \n\na) Yêu cầu của công tác quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách phường, thị trấn; \n\nb) Tổ chức thực hiện quyết toán tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn; \n\nc) Duyệt và phê chuẩn quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách phường, thị trấn.\n\nChuyên đề 21: Tổ chức, chỉ đạo giải\r\n\nphóng mặt bằng ở phường, thị trấn \n\n1. Xác định mục tiêu và các nhiệm\r\n\nvụ giải phóng mặt bằng\n\na) Mục tiêu của việc giải phóng mặt\r\n\nbằng;\n\nb) Phân loại nhiệm vụ giải phóng\r\n\nmặt bằng;\n\nc) Các nhiệm vụ cụ thể của giải\r\n\nphóng mặt bằng. \n\n2. Xác định cơ sở pháp lý và thực\r\n\ntiễn của việc giải phóng mặt bằng \n\na) Các cơ sở pháp lý của việc giải\r\n\nphóng mặt bằng;\n\nb) Các cơ sở thực tiễn của việc\r\n\ngiải phóng mặt bằng; \n\nc) Xác định kiến thức cần có trong\r\n\nlĩnh vực giải phóng mặt bằng. \n\n3. Xác định khả năng, tiềm lực\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng \n\na) Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntài chính và tài sản khác; \n\nb) Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\nnhân lực;\n\nc) Xác định các khả năng, tiềm lực\r\n\nkhác.\n\n4. Xây dựng, thông qua kế hoạch\r\n\ngiải phóng mặt bằng \n\na) Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt\r\n\nbằng;\n\nb) Thông qua kế hoạch giải phóng\r\n\nmặt bằng; \n\nc) Phê duyệt kế hoạch giải phóng\r\n\nmặt bằng. \n\n5. Triển khai thực hiện kế hoạch giải\r\n\nphóng mặt bằng;\n\na) Các bước triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch giải phóng mặt bằng; \n\nb) Các điều kiện cần thiết để triển\r\n\nkhai kế hoạch giải phóng mặt bằng. \n\n6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và điều chỉnh kế hoạch giải phóng mặt bằng \n\na) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện kế hoạch theo giai đoạn; \n\nb) Điều chỉnh kế hoạch; \n\nc) Tổng kết kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch. \n\nChuyên đề 22: Kỹ năng tiếp dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Khái quát chung về công tác tiếp\r\n\ndân \n\na) Mục đích, ý nghĩa của việc tiếp\r\n\ndân; \n\nb) Nhiệm vụ tiếp dân của chính\r\n\nquyền phường, thị trấn; \n\nc) Tổ chức và tiến hành cuộc tiếp\r\n\ndân; \n\nd) Lập biên bản tiếp dân;\n\ne) Tổng hợp, nghiên cứu, xử lý kết\r\n\nquả tiếp dân;\n\ng) Kỹ năng tiếp dân.\n\n2. Khái quát chung về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ở phường, thị trấn \n\na) Khiếu nại, tố cáo và đối tượng\r\n\ncủa việc khiếu nại, tố cáo; \n\nb) Nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của chính quyền phường, thị trấn; \n\nc) Tổ chức và tiến hành giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; \n\nd) Lập biên bản giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo; \n\ne) Ra văn bản giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; \n\ng) Kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\nChuyên đề 23: Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai ở phường, thị trấn\n\n1. Những vấn đề chung về tranh chấp\r\n\nđất đai\n\na) Khái niệm và phân loại tranh\r\n\nchấp đất đai; \n\nb) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai của chính quyền phường, thị trấn; \n\nc) Xác định nhiệm vụ giải quyết một\r\n\ntranh chấp đất đai cụ thể.\n\n2. Xác định các kiến thức cần có để\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na) Các quy phạm pháp luật cần áp\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nb) Kinh nghiệm cần thiết để giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai.\n\n3. Xây dựng quy trình giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai\n\na) Xác định đối tượng, nội dung\r\n\ntranh chấp và thẩm quyền giải quyết; \n\nb) Hòa giải và sử dụng các tổ chức\r\n\nhòa giải trong việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nc) Sử dụng công chức chuyên ngành\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai; \n\nd) Trực tiếp giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai. \n\n4. Chỉ đạo việc giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai\n\na) Xây dựng phương án giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai; \n\nb) Chỉ đạo công tác hòa giải; \n\nc) Chỉ đạo công chức chuyên ngành\r\n\nchuẩn bị hồ sơ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai; \n\nd) Tổ chức cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ne) Điều khiển cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ng) Các văn bản cần thiết lập trong\r\n\ncuộc họp giải quyết tranh chấp đất đai.\n\n5. Tính toán các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai\n\na) Nguồn lực con người; \n\nb) Nguồn lực về tài chính; \n\nc) Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo thực hiện quyết định\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nquyết định theo từng bước;\n\nb) Tổ chức triển khai đồng loạt,\r\n\ndứt điểm; \n\nc) Theo dõi và đánh giá việc giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai\n\nChuyên đề 24: Chỉ đạo phòng ngừa và\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn\n\n1. Nhiệm vụ phòng ngừa và chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn \n\na) Tội phạm và vấn đề phòng chống\r\n\ntội phạm; \n\nb) Tệ nạn xã hội và vấn đề phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội; \n\nc) Nhiệm vụ của chính quyền và của\r\n\nChủ tịch UBND trong việc tổ chức, chỉ đạo phòng, chống các loại tội phạm và tệ\r\n\nnạn xã hội ở phường, thị trấn.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn\n\na) Kiến thức pháp luật về phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn;\n\nb) Kiến thức chuyên môn về các loại\r\n\ntội phạm, tệ nạn cần phòng, chống; \n\nc) Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội. \n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo phòng ngừa, chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn \n\na) Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành; \n\nb) Vận dụng kiến thức chuyên môn\r\n\nliên quan đến tội phạm, tệ nạn cần phòng, chống; \n\nc) Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn\r\n\nvào phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội. \n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na) Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nb) Thành lập Ban Chỉ đạo phòng ngừa\r\n\nvà chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nc) Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nd) Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\ne) Tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm\r\n\nvà tệ nạn xã hội. \n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội \n\na) Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nb) Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nc) Các nguồn lực khác cần sử dụng\r\n\nđể phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội. \n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội \n\na) Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể; \n\nb) Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nc) Kiểm tra, đôn đốc công tác phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã; \n\nd) Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật; \n\ne) Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội. \n\nChuyên đề 25: Chỉ đạo công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn \n\n1. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự và an toàn xã hội \n\na) Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự và an toàn xã hội; \n\nb) Phân loại các đối tượng, tình\r\n\nhuống liên quan đến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội; \n\nc) Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND\r\n\nphường, thị trấn trong việc chỉ đạo phòng, chống các tệ nạn xã hội \n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị\r\n\ntrấn \n\na) Kiến thức về chính trị, pháp\r\n\nluật; \n\nb) Kiến thức chuyên môn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội; \n\nc) Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo công tác an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội\n\na) Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành; \n\nb) Vận dụng kiến thức chuyên môn; \n\nc) Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn. \n\n4. Xây dựng phương thức hành động \n\na) Chỉ đạo khảo sát, phân tích, đánh\r\n\ngiá về an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội;\n\nb) Xây dựng kế hoạch bảo đảm an\r\n\nninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn; \n\nc) Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị\r\n\ntrấn; \n\nd) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn. \n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường,\r\n\nthị trấn\n\na) Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp; \n\nb) Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng; \n\nc) Các nguồn lực khác cần sử dụng.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nbảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn \n\na) Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb) Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nc) Kiểm tra, đôn đốc công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn;\n\nd) Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne) Sơ kết, tổng kết kết quả công\r\n\ntác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn.\n\nChuyên đề 26: Chỉ đạo, tổ chức kiểm\r\n\ntra hành chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở phường, thị trấn \n\n1. Kỹ năng tổ chức kiểm tra hành\r\n\nchính \n\na) Kiểm tra hành chính và các hình\r\n\nthức kiểm tra hành chính; \n\nb) Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra\r\n\nhành chính.\n\n2. Kỹ năng xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính \n\na) Vi phạm hành chính; \n\nb) Xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\ncác hình thức xử phạt vi phạm hành chính;\n\nc) Phân biệt giữa xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với kỷ luật hành chính; \n\nd) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính của UBND phường, thị trấn; \n\ne) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính.\n\n3. Kỹ năng tổ chức cưỡng chế hành\r\n\nchính \n\na) Cưỡng chế hành chính và các hình\r\n\nthức cưỡng chế hành chính; \n\nb) Phân biệt giữa cưỡng chế hành\r\n\nchính và cưỡng chế thi hành án;\n\nc) Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế hành chính. \n\n4. Vai trò của nhân dân trong việc\r\n\ngiám sát, theo dõi việc tuân thủ pháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế\r\n\nhành chính của UBND phường, thị trấn \n\na) Phát hiện vi phạm hành chính;\n\nb) Giám sát, theo dõi việc tuân thủ\r\n\npháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế hành chính của UBND phường, thị\r\n\ntrấn.\n\nChuyên đề 27: Chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn\n\n1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân \n\na) Xác định mục tiêu của công tác\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân; \n\nb) Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch của công dân; \n\nc) Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú của công dân; \n\nd) Các tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn. \n\n2. Xác định các kiến thức, điều\r\n\nkiện cần thiết để tổ chức đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú\r\n\ncủa công dân\n\na) Một số kiến thức cơ bản về hộ\r\n\ntịch, đăng ký, quản lý hộ tịch; \n\nb) Một số kiến thức cơ bản về cư\r\n\ntrú, đăng ký, quản lý cư trú; \n\nc) Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể thực hiện công tác quản lý hộ tịch, cư trú. \n\n3. Vận dụng kiến thức để thực hiện\r\n\nhoạt động quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn \n\na) Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb) Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nthực tế.\n\n4. Chỉ đạo, điều hành đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch, cư trú\n\na) Chỉ đạo đăng ký hộ tịch; \n\nb) Trực tiếp quyết định việc đăng\r\n\nký hộ tịch; \n\nc) Chỉ đạo công an xã thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý cư trú; \n\nd) Chỉ đạo báo cáo, thống kê, tổng\r\n\nkết công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú\n\na) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú; \n\nb) Xử lý vi phạm trong công tác\r\n\nquản lý hộ tịch, cư trú. \n\nChuyên đề 28: Lựa chọn, bố trí, sử\r\n\ndụng đội ngũ cán bộ, công chức ở phường, thị trấn\n\n1. Nhận thức chung về lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức \n\na) Quan điểm của Đảng về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức;\n\nb) Nguyên tắc của việc lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức phường, thị trấn; \n\nc) Một số quy định cơ bản đối với\r\n\nviệc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở phường, thị trấn; \n\nd) Một số kinh nghiệm về lựa chọn,\r\n\nsử dụng con người trong bộ máy nhà nước của cha ông ta;\n\ne) Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc lựa chọn, giới thiệu để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phường,\r\n\nthị trấn.\n\n2. Các yêu cầu cơ bản về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức phường, thị trấn \n\na) Xác định các yêu cầu đối với vị\r\n\ntrí công tác cần lựa chọn, bố trí; \n\nb) Xác định các tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng người cho vị trí công tác. \n\n3. Quy trình lựa chọn, giới thiệu\r\n\nđể bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phường, thị trấn \n\na) Phát hiện, lựa chọn và giới\r\n\nthiệu các ứng viên; \n\nb) Thực hiện các thủ tục liên quan trong\r\n\nviệc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức. \n\n4. Kế hoạch xây dựng, phát triển\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức phường, thị trấn \n\na) Dự báo nhu cầu về nhân lực cán\r\n\nbộ, công chức cấp phường, thị trấn; \n\nb) Những yêu cầu về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức trong việc thực thi các nhiệm vụ theo sự phát triển; \n\nc) Đánh giá, lựa chọn cán bộ, công\r\n\nchức đưa vào quy hoạch; \n\nd) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức ở phường, thị trấn. \n\nChuyên đề 29: Lãnh đạo xây dựng nếp\r\n\nsống văn minh đô thị, tổ chức thực hiện biện pháp phòng, chống cháy nổ, giữ gìn\r\n\nvệ sinh, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị\n\n1. Các vấn đề chung về xây dựng nếp\r\n\nsống văn minh đô thị, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, trật tự công\r\n\ncộng và cảnh quan đô thị \n\na) Những biểu hiện của nếp sống văn\r\n\nminh đô thị; \n\nb) Mối quan hệ giữa nếp sống văn\r\n\nminh đô thị với ý thức dân cư;\n\nc) Nếp sống văn minh đô thị và ý\r\n\nthức dân cư trong phòng chống cháy nổ; \n\nd) Nếp sống văn minh đô thị và việc\r\n\ngiữ gìn trật tự công cộng; \n\ne) Nếp sống văn minh đô thị và việc\r\n\nbảo vệ cảnh quan môi trường đô thị.\n\n2. Nhiệm vụ của UBND phường, thị\r\n\ntrấn trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị, tổ chức thực hiện biện pháp\r\n\nphòng chống cháy nổ, giữ gìn vệ sinh môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan\r\n\nđô thị \n\na) Nhiệm vụ của UBND phường, thị trấn\r\n\ntrong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị;\n\nb) Nhiệm vụ của UBND phường, thị\r\n\ntrấn trong việc thực hiện biện pháp phòng chống cháy nổ, giữ gìn vệ sinh môi\r\n\ntrường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị. \n\n3. Kỹ năng lãnh đạo xây dựng nếp\r\n\nsống văn minh đô thị, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng\r\n\nvà cảnh quan đô thị. \n\na) Bảo tồn và xây dựng các giá trị\r\n\nmới trong nếp sống văn minh đô thị;\n\nb) Xây dựng quy ước của tổ dân phố\r\n\nvề nếp sống đô thị, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng\r\n\nvà cảnh quan đô thị; \n\nc) Tuyên truyền những nếp sống mới\r\n\ntrong dân cư; \n\nd) Xây dựng dư luận xã hội đối với\r\n\nnhững biểu hiện thiếu văn minh trong nếp sống đô thị trong dân cư; \n\ne) Xử lý đối với những trường hợp\r\n\nvi phạm theo quy định của pháp luật. \n\nChuyên đề 30: Chỉ đạo tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong hoạt động quản lý nhà nước ở phường, thị trấn \n\n1. Vị trí, vai trò của Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền phường, thị trấn \n\na) Vị trí, vai trò của Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền phường, thị trấn;\n\nb) Nhiệm vụ cụ thể của Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền phường, thị trấn. \n\n2. Nguyên tắc chỉ đạo Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong hoạt động quản lý nhà nước \n\na) Tôn trọng Tổ trưởng tổ dân phố\r\n\nlà người đại diện do nhân dân bầu; \n\nb) Bảo đảm sự lãnh đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND phường, thị trấn đối với hoạt động của Tổ trưởng tổ dân phố; \n\nc) Phát huy tính chủ động, sáng tạo\r\n\ncủa Tổ trưởng tổ dân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn.\n\n3. Giao và hướng dẫn cho Tổ trưởng\r\n\ntổ dân phố tổ chức thực hiện nhiệm vụ \n\na) Xác định kế hoạch hoạt động và\r\n\ngiao nhiệm vụ cho Tổ trưởng tổ dân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của\r\n\nchính quyền phường, thị trấn; \n\nb) Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cho Tổ trưởng tổ dân phố. \n\n4. Hỗ trợ hoạt động của Tổ trưởng\r\n\ntổ dân phố \n\na) Sự cần thiết hỗ trợ hoạt động\r\n\ncủa Tổ trưởng tổ dân phố; \n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động của\r\n\nTổ trưởng tổ dân phố; \n\nc) Các hình thức hỗ trợ. \n\n5. Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của\r\n\nTổ trưởng tổ dân phố \n\na) Nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc hoạt\r\n\nđộng của Tổ trưởng tổ dân phố;\n\nb) Các phương pháp kiểm tra, đôn\r\n\nđốc; \n\nc) Các hình thức kiểm tra, đôn đốc.\n\n6. Đánh giá, khen thưởng kết quả\r\n\nhoạt động của Tổ trưởng tổ dân phố \n\na) Các căn cứ để đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của Tổ trưởng tổ dân phố;\n\nb) Các biện pháp khen thưởng Tổ\r\n\ntrưởng tổ dân phố. \n\nII. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG Đà QUA TRUNG CẤP HÀNH CHÍNH TRỞ LÊN\n\nPhần 1:\n\nNHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN\n\nChuyên đề 1: Vấn đề xây dựng Nhà\r\n\nnước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam\n\n1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam \n\na) Khái quát chung về Nhà nước\r\n\nCHXHCN Việt Nam;\n\nb) Xây dựng Nhà nước pháp quyền\r\n\nXHCN Việt Nam. \n\n2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của\r\n\ncác cơ quan nhà nước \n\na) Đường lối của Đảng về đổi mới tổ\r\n\nchức, hoạt động các cơ quan nhà nước nước CHXHCN Việt Nam; \n\nb) Các yêu cầu và giải pháp đổi mới\r\n\ntổ chức, hoạt động các cơ quan nhà nước nước CHXHCN Việt Nam;\n\nc) Vai trò của các đoàn thể quần\r\n\nchúng nhân dân trong tiến trình đổi mới tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà\r\n\nnước. \n\nChuyên đề 2: Quy ước trong đời sống\r\n\nxã hội ở phường, thị trấn \n\n1. Khái niệm quy ước\n\na) Quan niệm và sự ra đời của quy\r\n\nước trong dân cư của phường, thị trấn; \n\nb) Vai trò của quy ước trong đời\r\n\nsống cộng đồng phường, thị trấn. \n\n2. Sử dụng quy ước trong hoạt động\r\n\nquản lý nhà nước ở phường, thị trấn \n\na) Nguyên tắc sử dụng quy ước trong\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước; \n\nb) Phương pháp và cách thức sử dụng\r\n\nquy ước để giải quyết các vấn đề phát sinh ở phường, thị trấn; \n\nc) Chính quyền phường, thị trấn với\r\n\nviệc phát huy truyền thống tốt đẹp và đấu tranh chống ảnh hưởng văn hóa ngoại\r\n\nlai trong cộng đồng dân cư phường, thị trấn. \n\n3. Xây dựng và thực hiện quy ước \n\na) Quy định chung về việc xây dựng\r\n\nquy ước;\n\nb) Phạm vi cộng đồng dân cư được\r\n\nxây dựng quy ước; \n\nc) Những vấn đề cơ bản được quy\r\n\nđịnh trong quy ước; \n\nd) Quy trình, thủ tục xây dựng,\r\n\nthông qua, phê chuẩn quy ước; \n\ne) Tổ chức triển khai thực hiện quy\r\n\nước. \n\nChuyên đề 3: Cải cách hành chính,\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân phường, thị\r\n\ntrấn \n\n1. Chủ trương cải cách hành chính\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước ta \n\na) Bản chất và mục tiêu của cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb) Những quan điểm chỉ đạo đối với\r\n\ncông cuộc cải cách hành chính; \n\nc) Tiến trình cải cách hành chính.\n\n2. Nội dung cải cách hành chính\n\na) Cải cách thể chế hành chính;\n\nb) Cải cách bộ máy hành chính nhà\r\n\nnước; \n\nc) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức; \n\nd) Cải cách tài chính công.\n\n3. Chính quyền phường, thị trấn\r\n\ntrong việc thực hiện cải cách hành chính \n\na) Vai trò của Hội đồng nhân dân\r\n\nphường, thị trấn; \n\nb) Vai trò của Ủy ban nhân dân\r\n\nphường, thị trấn; \n\nc) Vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân phường, thị trấn. \n\n4. Thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy\r\n\nban nhân dân phường, thị trấn \n\na) Cơ chế một cửa; \n\nb) Cách thức thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa tại Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.\n\n5. Cơ chế một cửa liên thông\n\na) Khái quát về cơ chế một cửa liên\r\n\nthông; \n\nb) Quy trình thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa liên thông; \n\nc) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn\r\n\ntrong việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông. \n\nChuyên đề 4: Thực hiện dân chủ ở\r\n\nphường, thị trấn \n\n1. Dân chủ và vấn đề thực hiện dân\r\n\nchủ \n\na) Đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvề vấn đề dân chủ; \n\nb) Pháp luật của Nhà nước về dân\r\n\nchủ và quyền của công dân; \n\nc) Chính quyền xã trong việc bảo\r\n\nđảm thực hiện dân chủ ở phường, thị trấn. \n\n2. Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\na) Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở\r\n\nphường, thị trấn; \n\nb) Những nội dung thực hiện dân chủ\r\n\nở phường, thị trấn.\n\n3. Các biện pháp tăng cường hiệu\r\n\nquả thực hiện dân chủ ở phường, thị trấn \n\na) Vận động quần chúng nhân dân\r\n\nthực hiện quyền làm chủ; \n\nb) Tăng cường vai trò của các đoàn\r\n\nthể nhân dân trong việc triển khai thực hiện dân chủ ở phường, thị trấn. \n\n4. Hoạt động của chính quyền trong\r\n\nmôi trường dân chủ ở phường, thị trấn\n\na) Đổi mới hoạt động của chính\r\n\nquyền phù hợp với môi trường dân chủ trên địa bàn phường, thị trấn; \n\nb) Bảo đảm quyền lực nhà nước trong\r\n\nhoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ trên địa bàn phường,\r\n\nthị trấn. \n\nChuyên đề 5: Công vụ và đạo đức cán\r\n\nbộ, công chức phường, thị trấn \n\n1. Công vụ và các hoạt động công vụ\r\n\na) Khái niệm công vụ và hoạt động\r\n\ncông vụ; \n\nb) Các loại hoạt động công vụ ở\r\n\nphường, thị trấn; \n\nc) Phân biệt hoạt động công vụ và\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước. \n\n2. Cán bộ, công chức phường, thị\r\n\ntrấn \n\na) Khái niệm cán bộ phường, thị\r\n\ntrấn; \n\nb) Khái niệm công chức phường, thị\r\n\ntrấn; \n\nc) Các chế độ chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức phường, thị trấn. \n\n3. Đạo đức cán bộ, công chức\r\n\nphường, thị trấn \n\na) Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề\r\n\nđạo đức cán bộ, công chức; \n\nb) Quan điểm, chủ trương của Đảng\r\n\nvề đạo đức cán bộ, công chức; \n\nc) Các quy định của pháp luật về\r\n\nđạo đức cán bộ, công chức; \n\nd) Rèn luyện đạo đức cán bộ, công\r\n\nchức theo Điều lệ, kỷ luật Đảng và quy định của pháp luật trong thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\nPhần 2:\n\nHOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC \n\nChuyên đề 6: Hoạt động quản lý nhà\r\n\nnước của chính quyền phường, thị trấn \n\n1. Khái quát chung về hoạt động\r\n\nquản lý nhà nước \n\na) Khái niệm quản lý nhà nước; \n\nb) Quản lý nhà nước và quản lý hành\r\n\nchính nhà nước. \n\n2. Hoạt động quản lý nhà nước của\r\n\nHội đồng nhân dân phường, thị trấn \n\na) Kỳ họp và nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân phường, thị trấn; \n\nb) Hoạt động giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân phường, thị trấn. \n\n3. Hoạt động quản lý hành chính nhà\r\n\nnước của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn \n\na) Hoạt động tổ chức và kế hoạch; \n\nb) Hoạt động hướng dẫn, chấp hành\r\n\nvà điều hành; \n\nc) Hoạt động thanh tra, kiểm tra. \n\n4. Hoạt động quản lý nhà nước trên\r\n\ncác lĩnh vực của chính quyền phường, thị trấn\n\na) Cơ sở phân loại các lĩnh vực của\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước; \n\nb) Các lĩnh vực chủ yếu của quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền phường, thị trấn; \n\nc) Đối tượng của hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền phường, thị trấn. \n\n5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong hoạt\r\n\nđộng của chính quyền phường, thị trấn \n\na) Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; \n\nb) Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. \n\nChuyên đề 7: Quản lý kinh tế, tài\r\n\nchính ngân sách ở phường, thị trấn \n\n1. Nhiệm vụ của chính quyền phường,\r\n\nthị trấn trong quản lý nhà nước về kinh tế \n\na) Nhận diện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về kinh tế của chính quyền phường, thị trấn; \n\nb) Xác định tiềm năng và lợi thế về\r\n\nkinh tế trên địa bàn phường, thị trấn. \n\n2. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề kinh tế ở phường, thị trấn \n\na) Quản lý kinh tế bằng chương\r\n\ntrình, kế hoạch; \n\nb) Biện pháp kích thích, đòn bẩy\r\n\nkinh tế; \n\nc) Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\r\n\nd) Biện pháp cưỡng chế hành chính; \n\ne) Kiểm tra, giám sát các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh. \n\n3. Nhiệm vụ của chính quyền phường,\r\n\nthị trấn trong việc quản lý tài chính, ngân sách \n\na) Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn của HĐND; \n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn của UBND;\n\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tài\r\n\nchính phường, thị trấn. \n\n4. Nội dung quản lý tài chính ngân\r\n\nsách phường, thị trấn \n\na) Lập dự toán ngân sách phường,\r\n\nthị trấn; \n\nb) Duyệt và quyết định dự toán ngân\r\n\nsách phường, thị trấn; \n\nc) Chấp hành ngân sách phường, thị\r\n\ntrấn; \n\nd) Quyết toán và kiểm toán tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn; \n\ne) Giám sát, kiểm tra, thanh tra\r\n\nthu, chi tài chính, ngân sách phường, thị trấn; \n\ng) Báo cáo tài chính, ngân sách\r\n\nphường, thị trấn. \n\n5. Quản lý các quỹ công chuyên dùng\r\n\nở phường, thị trấn \n\na) Quản lý quỹ quốc phòng, an ninh;\r\n\nb) Quản lý quỹ đầu tư từ nguồn đóng\r\n\ngóp tự nguyện; \n\nc) Quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa,\r\n\nquỹ nhân đạo.\n\nChuyên đề 8: Quản lý đất đai, địa\r\n\ngiới hành chính và xây dựng ở phường, thị trấn \n\n1. Một số khái niệm về đất đai và\r\n\nđịa giới hành chính \n\na) Quyền sở hữu đất đai; \n\nb) Quyền sử dụng đất; \n\nc) Quyền và nghĩa vụ của người sử\r\n\ndụng đất; \n\nd) Các loại đất; \n\ne) Địa giới hành chính.\n\n2. Mục đích, đối tượng quản lý đất\r\n\nđai và địa giới hành chính \n\na) Mục đích của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính; \n\nb) Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính; \n\nc) Các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính; \n\nd) Thẩm quyền của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý đất đai và địa giới hành chính. \n\n3. Nội dung của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai ở phường, thị trấn \n\na) Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý đất đai; \n\nb) Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính và xác định giá các loại đất; \n\nc) Lập quy hoạch và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất; \n\nd) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất; \n\ne) Lập và quản lý hồ sơ địa chính; \n\ng) Thống kê, kiểm kê đất đai;\n\nh) Lập hồ sơ để cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất; \n\ni) Quản lý tài chính về đất đai; \n\nk) Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nđất; \n\nl) Xử lý vi phạm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất; \n\nm) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại\r\n\nvề đất đai.\n\n4. Quản lý nhà nước về địa giới\r\n\nhành chính ở phường, thị trấn \n\na) Xác định và quản lý địa giới\r\n\nhành chính; \n\nb) Lập và quản lý bản đồ địa giới\r\n\nhành chính; \n\nc) Giải quyết các tranh chấp về địa\r\n\ngiới hành chính. \n\n5. Quản lý nhà nước về xây dựng ở\r\n\nphường, thị trấn \n\na) Thẩm quyền của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý xây dựng; \n\nb) Nhiệm vụ cụ thể của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý xây dựng; \n\nc) Tổ chức thực hiện quản lý trật\r\n\ntự xây dựng đô thị ở phường, thị trấn. \n\nChuyên đề 9: Quản lý hành chính -\r\n\ntư pháp ở phường, thị trấn \n\n1. Khái quát chung về hành chính -\r\n\ntư pháp \n\na) Khái niệm quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp; \n\nb) Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở phường, thị trấn. \n\n2. Nội dung quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở phường, thị trấn \n\na) Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở\r\n\nphường, thị trấn; \n\nb) Quản lý đối tượng có lý lịch tư\r\n\npháp ở phường, thị trấn; \n\nc) Tổ chức thi hành án và thi hành\r\n\ncác quyết định tư pháp khác.\n\nChuyên đề 10: quản lý và tổ chức\r\n\ncung ứng dịch vụ công ở phường, thị trấn \n\n1. Khái quát chung về dịch vụ công \n\na) Khái niệm dịch vụ công; \n\nb) Các loại hình dịch vụ công; \n\nc) Quản lý nhà nước về dịch vụ\r\n\ncông.\n\n2. Các nhiệm vụ của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn trong việc quản lý và cung ứng dịch vụ công\n\na) Định hướng hoạt động dịch vụ\r\n\ncông trên địa bàn phường, thị trấn; \n\nb) Cung ứng dịch vụ công trên địa\r\n\nbàn phường, thị trấn; \n\nc) Xã hội hóa các hoạt động cung\r\n\nứng dịch vụ công trên địa bàn phường, thị trấn; \n\nd) Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncung ứng dịch vụ công của cá nhân, tổ chức ở phường, thị trấn. \n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề dịch vụ công ở phường, thị trấn \n\na) Biện pháp hỗ trợ, kích thích,\r\n\nđòn bẫy kinh tế; \n\nb) Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nc) Biện pháp hành chính; \n\nd) Biện pháp giao, đấu thầu. \n\nPhần 3:\n\nKỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP\r\n\nHOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN PHƯỜNG, THỊ \n\nBộ\r\n\n Nội vụ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 08/2007/QĐ-BNV\n\n,\r\n\n ngày 14 tháng 11 năm 2007\n\nTRẤN\n\nChuyên đề 11: Khái quát chung về kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước \n\n1. Vấn đề chung về kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước \n\na) Khái niệm chung về kỹ năng; \n\nb) Khái niệm kỹ năng hành chính và\r\n\nquản lý nhà nước \n\n2. Phân loại các kỹ năng hành chính\r\n\nvà quản lý nhà nước \n\na) Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong\r\n\nđời sống xã hội ở phường, thị trấn; \n\nb) Kỹ năng chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng hành chính và quản lý nhà nước. \n\n3. Phương pháp tiếp cận và rèn luyện\r\n\nkỹ năng trong hoạt động hành chính và quản lý nhà nước \n\na) Tiếp cận, rèn luyện kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước; \n\nb) Các bước cơ bản rèn luyện kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước; \n\nc) Thực hành rèn luyện kỹ năng. \n\nChuyên đề 12: Tổ chức, chủ trì kỳ\r\n\nhọp và ra nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường, thị trấn \n\n1. Các căn cứ để triệu tập kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân \n\na) Căn cứ theo quy định của pháp\r\n\nluật; \n\nb) Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ\r\n\nthực tế của địa phương; \n\nc) Thủ tục triệu tập kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân phường, thị trấn. \n\n2. Chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân \n\na) Xác định thời gian họp; \n\nb) Xác định thành phần khách mời\r\n\nngoài đại biểu HĐND; \n\nc) Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho kỳ họp HĐND; \n\nd) Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ\r\n\nhọp HĐND. \n\n3. Cách thức tiến hành kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân \n\na) Khai mạc kỳ họp; \n\nb) Cử chủ tọa và thư ký kỳ họp; \n\nc) Thông qua chương trình kỳ họp; \n\nd) Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận; \n\nc) Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\nkết quả thảo luận; \n\ng) Điều khiển chương trình chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn.\n\n4. Thông qua Nghị quyết và biên bản\r\n\nkỳ họp Hội đồng nhân dân \n\na) Xây dựng nghị quyết theo mẫu; \n\nb) Hình thức thông qua nghị quyết; \n\nc) Cách viết biên bản kỳ họp; \n\nd) Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản kỳ họp. \n\nChuyên đề 13: Tổ chức, chủ trì cuộc\r\n\nhọp của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để ra văn bản quản lý \n\n1. Tầm quan trọng và ý nghĩa cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân \n\na) Tính pháp lý của cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân; \n\nb) Tầm quan trọng của cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân; \n\nc) Ý nghĩa cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân; \n\nd) Phân biệt cuộc họp thông thường\r\n\nvà cuộc họp để ra văn bản quản lý. \n\n2. Các quy định của pháp luật về\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân \n\na) Quy định về số lượng các cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân; \n\nb) Quy định các vấn đề phải giải\r\n\nquyết bằng cuộc họp Ủy ban nhân dân; \n\nc) Xác định các căn cứ để triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân; \n\nd) Thẩm quyền và thủ tục triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân. \n\n3. Chuẩn bị cho cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân \n\na) Xác định các vấn đề đưa ra cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân; \n\nb) Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho cuộc họp Ủy ban nhân dân; \n\nc) Chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân; \n\nd) Xác định thời gian họp và thành\r\n\nphần khách mời ngoài thành viên Ủy ban nhân dân; \n\ne) Kiểm tra việc chuẩn bị mọi mặt\r\n\ncho cuộc họp Ủy ban nhân dân. \n\n4. Cách thức tiến hành cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân \n\na) Khai mạc cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân; \n\nb) Cử thư ký cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân; \n\nc) Thông qua chương trình cuộc họp\r\n\nỦy ban nhân dân; \n\nd) Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne) Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\ncác ý kiến thảo luận;\n\ng) Xử lý các vấn đề bất thường phát\r\n\nsinh trong cuộc họp.\n\n5. Thông qua văn bản và biên bản\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân \n\na) Điều khiển việc biểu quyết thông\r\n\nqua hình thức, nội dung văn bản; \n\nb) Thông qua hình thức văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nc) Thông qua nội dung văn bản cần\r\n\nban hành; \n\nd) Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản cuộc họp. \n\nChuyên đề 14: Kỹ năng soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản \n\n1. Khái quát chung về văn bản quản\r\n\nlý nhà nước \n\na) Tổng quan về văn bản; \n\nb) Văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc) Văn bản hành chính; \n\nd) Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ; \n\ne) Các loại văn bản khác.\n\n2. Thể thức văn bản \n\na) Các thành phần chung tạo nên văn\r\n\nbản; \n\nb) Thể thức của một số văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nc) Kỹ thuật trình bày văn bản. \n\n3. Cách sử dụng từ ngữ trong văn\r\n\nbản \n\na) Chọn từ và sử dụng từ ngữ trong\r\n\nvăn bản; \n\nb) Cấu tạo câu văn trong văn bản. \n\n4. Quy trình xây dựng văn bản \n\na) Chọn nội dung và hình thức văn\r\n\nbản theo vấn đề cần giải quyết; \n\nb) Soạn thảo đề cương văn bản; \n\nc) Soạn thảo văn bản chính thức; \n\nd) Thông qua văn bản. \n\n5. Ban hành văn bản \n\na) Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nb) Ban hành văn bản hành chính cá\r\n\nbiệt; \n\nc) Ban hành văn bản hành chính\r\n\nthông thường. \n\nChuyên đề 15: Lãnh đạo thực hiện\r\n\nthu, chi và quyết toán tài chính, ngân sách phường, thị trấn \n\n1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thu\r\n\nngân sách phường, thị trấn \n\na) Xác định các nguồn thu ngân sách\r\n\nphường, thị trấn; \n\nb) Xây dựng kế hoạch thu ngân sách\r\n\nphường, thị trấn; \n\nc) Biện pháp áp dụng để tổ chức thu\r\n\nngân sách phường, thị trấn; \n\nd) Khai thác, phát triển nguồn thu\r\n\ncho ngân sách phường, thị trấn. \n\n2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chi\r\n\nngân sách phường, thị trấn \n\na) Xác định các nhiệm vụ chi từ tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn; \n\nb) Tổ chức thực hiện chi ngân sách\r\n\nphường, thị trấn; \n\nc) Cân đối các khoản chi trong từng\r\n\ngiai đoạn. \n\n3. Quyết toán tài chính, ngân sách\r\n\nphường, thị trấn \n\na) Yêu cầu của công tác quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách phường, thị trấn; \n\nb) Tổ chức thực hiện quyết toán tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn. \n\nc) Duyệt và phê chuẩn quyết toán tài\r\n\nchính, ngân sách phường, thị trấn.\n\nChuyên đề 16: Tổ chức, chỉ đạo giải\r\n\nphóng mặt bằng ở phường, thị trấn\n\n1. Xác định mục tiêu và các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể của giải phóng mặt bằng \n\na) Mục tiêu của việc giải phóng mặt\r\n\nbằng; \n\nb) Phân loại nhiệm vụ giải phóng\r\n\nmặt bằng; \n\nc) Các nhiệm vụ cụ thể của giải\r\n\nphóng mặt bằng. \n\n2. Xác định cơ sở pháp lý và thực\r\n\ntiễn của việc giải phóng mặt bằng \n\na) Các cơ sở pháp lý của việc giải\r\n\nphóng mặt bằng; \n\nb) Các cơ sở thực tiễn của việc\r\n\ngiải phóng mặt bằng; \n\nc) Xác định kiến thức cần có trong\r\n\nlĩnh vực để giải phóng mặt bằng.\n\n3. Xác định khả năng, tiềm lực\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng \n\na) Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntài chính và tài sản khác;\n\nb) Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\nnhân lực; \n\nc) Xác định các khả năng, tiềm lực\r\n\nkhác.\n\n4. Xây dựng, thông qua kế hoạch\r\n\ngiải phóng mặt bằng \n\na) Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt\r\n\nbằng; \n\nb) Thông qua kế hoạch giải phóng\r\n\nmặt bằng; \n\nc) Phê duyệt kế hoạch giải phóng\r\n\nmặt bằng. \n\n5. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\ngiải phóng mặt bằng \n\na) Các bước triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch giải phóng mặt bằng; \n\nb) Các điều kiện cần thiết để triển\r\n\nkhai kế hoạch giải phóng mặt bằng. \n\n6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và điều chỉnh kế hoạch giải phóng mặt bằng \n\na) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện kế hoạch theo giai đoạn \n\nb) Điều chỉnh kế hoạch; \n\nc) Tổng kết kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch. \n\nChuyên đề 17: Kỹ năng tiếp dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Khái quát chung về công tác tiếp\r\n\ndân\n\na) Mục đích, ý nghĩa của việc tiếp\r\n\ndân; \n\nb) Nhiệm vụ tiếp dân của chính\r\n\nquyền phường, thị trấn \n\nc) Tổ chức và tiến hành cuộc tiếp\r\n\ndân; \n\nd) Lập biên bản tiếp dân;\n\ne) Tổng hợp, nghiên cứu, xử lý kết\r\n\nquả tiếp dân\n\ng) Kỹ năng tiếp dân.\n\n2. Khái quát chung về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ở phường, thị trấn \n\na) Khiếu nại, tố cáo và đối tượng\r\n\ncủa việc khiếu nại, tố cáo; \n\nb) Nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của chính quyền phường, thị trấn; \n\nc) Tổ chức và tiến hành giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; \n\nd) Lập biên bản giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo; \n\ne) Ra văn bản giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; \n\ng) Kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo. \n\nChuyên đề 18: Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai ở phường, thị trấn \n\n1. Những vấn đề chung về tranh chấp\r\n\nđất đai \n\na) Khái niệm và phân loại tranh\r\n\nchấp đất đai;\n\nb) Thẩm quyền giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai của chính quyền phường, thị trấn; \n\nc) Xác định nhiệm vụ giải quyết một\r\n\ntranh chấp đất đai cụ thể. \n\n2. Xác định các kiến thức cần có để\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na) Các quy phạm pháp luật cần áp\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nb) Kinh nghiệm cần thiết để giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai. \n\n3. Xây dựng quy trình giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai\n\na) Xác định đối tượng, nội dung\r\n\ntranh chấp và thẩm quyền giải quyết; \n\nb) Hòa giải và sử dụng các tổ chức\r\n\nhòa giải trong việc giải quyết tranh chấp đất đai; \n\nc) Sử dụng công chức chuyên ngành\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\nd) Trực tiếp giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai. \n\n4. Chỉ đạo việc giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai\n\na) Xây dựng phương án giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai; \n\nb) Chỉ đạo công tác hòa giải;\n\nc) Chỉ đạo công chức chuyên ngành\r\n\nchuẩn bị hồ sơ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai; \n\nd) Tổ chức cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ne) Điều khiển cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai; \n\ng) Các văn bản cần thiết lập trong\r\n\ncuộc họp giải quyết tranh chấp đất đai. \n\n5. Tính toán các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai\n\na) Nguồn lực con người; \n\nb) Nguồn lực về tài chính; \n\nc) Các nguồn lực khác. \n\n6. Chỉ đạo thực hiện quyết định\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai \n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nquyết định theo từng bước; \n\nb) Tổ chức triển khai đồng loạt,\r\n\ndứt điểm; \n\nc) Theo dõi và đánh giá việc giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai. \n\nChuyên đề 19: Chỉ đạo công tác\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn \n\n1. Nhiệm vụ phòng ngừa và chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn \n\na) Tội phạm và vấn đề phòng chống\r\n\ntội phạm; \n\nb) Tệ nạn xã hội và vấn đề phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội; \n\nc) Nhiệm vụ của chính quyền và của\r\n\nChủ tịch UBND trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác phòng, chống các loại tội\r\n\nphạm và tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn. \n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn \n\na) Kiến thức pháp luật về phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn; \n\nb) Kiến thức chuyên môn về các loại\r\n\ntội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc) Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo phòng ngừa, chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở phường, thị trấn \n\na) Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà quản lý chuyên ngành; \n\nb) Vận dụng kiến thức chuyên môn\r\n\nliên quan đến tội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc) Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn\r\n\nvào phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội. \n\n4. Xây dựng phương thức hành động \n\na) Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nb) Thành lập Ban Chỉ đạo phòng ngừa\r\n\nvà chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc) Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nd) Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\ne) Tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm\r\n\nvà tệ nạn xã hội. \n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na) Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nb) Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nc) Các nguồn lực khác cần sử dụng\r\n\nđể phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội. \n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na) Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb) Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội; \n\nc) Kiểm tra, đôn đốc công tác phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã; \n\nd) Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne) Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội. \n\nChuyên đề 20: Chỉ đạo công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn \n\n1. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự và an toàn xã hội \n\na) Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự và an toàn xã hội; \n\nb) Phân loại các đối tượng, tình\r\n\nhuống liên quan đến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội; \n\nc) Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND\r\n\nphường, thị trấn trong việc chỉ đạo phòng, chống các tệ nạn xã hội. \n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị\r\n\ntrấn \n\na) Kiến thức về chính trị, pháp\r\n\nluật; \n\nb) Kiến thức chuyên môn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội; \n\nc) Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội. \n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo công tác an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội\n\na) Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành; \n\nb) Vận dụng kiến thức chuyên môn; \n\nc) Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn. \n\n4. Xây dựng phương thức hành động \n\na) Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội; \n\nb) Xây dựng kế hoạch bảo đảm an\r\n\nninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn; \n\nc) Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị\r\n\ntrấn; \n\nd) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn. \n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường,\r\n\nthị trấn \n\na) Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp; \n\nb) Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng; \n\nc) Các nguồn lực khác cần sử dụng. \n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nbảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn \n\na) Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể; \n\nb) Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị\r\n\ntrấn; \n\nc) Kiểm tra, đôn đốc công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn; \n\nd) Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne) Sơ kết, tổng kết kết quả công\r\n\ntác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở phường, thị trấn. \n\nChuyên đề 21: Chỉ đạo, tổ chức kiểm\r\n\ntra hành chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở phường, thị trấn\n\n1. Kỹ năng tổ chức kiểm tra hành\r\n\nchính \n\na) Kiểm tra hành chính và các hình\r\n\nthức kiểm tra hành chính; \n\nb) Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra\r\n\nhành chính \n\n2. Kỹ năng xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính \n\na) Vi phạm hành chính; \n\nb) Xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\ncác hình thức xử phạt vi phạm hành chính; \n\nc) Phân biệt giữa xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với kỷ luật hành chính; \n\nd) Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính của UBND phường, thị trấn; \n\ne) Thủ tục xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính. \n\n3. Kỹ năng tổ chức cưỡng chế hành\r\n\nchính \n\na) Cưỡng chế hành chính và các hình\r\n\nthức cưỡng chế hành chính; \n\nb) Phân biệt giữa cưỡng chế hành\r\n\nchính và cưỡng chế thi hành án; \n\nc) Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế hành chính. \n\n4. Vai trò của nhân dân trong việc\r\n\ngiám sát, theo dõi việc tuân thủ pháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế\r\n\nhành chính của UBND phường, thị trấn \n\na) Phát hiện vi phạm hành chính; \n\nb) Giám sát, theo dõi việc tuân thủ\r\n\npháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế hành chính của UBND phường, thị\r\n\ntrấn. \n\nChuyên đề 22: Chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn \n\n1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân \n\na) Xác định mục tiêu của công tác\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân; \n\nb) Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch; \n\nc) Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú của công dân; \n\nd) Các tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn. \n\n2. Xác định các kiến thức, điều\r\n\nkiện cần thiết để tổ chức đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú\r\n\ncủa công dân\n\na) Một số kiến thức cơ bản về hộ\r\n\ntịch, đăng ký, quản lý hộ tịch; \n\nb) Một số kiến thức cơ bản về cư\r\n\ntrú, đăng ký, quản lý cư trú; \n\nc) Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể thực hiện công tác quản lý hộ tịch, cư trú. \n\n3. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nvề quản lý hộ tịch, cư trú ở phường, thị trấn \n\na) Vận dụng kiến thức pháp luật; \n\nb) Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nthực tế.\n\n4. Chỉ đạo, điều hành đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch, cư trú\n\na) Chỉ đạo đăng ký hộ tịch; \n\nb) Trực tiếp quyết định việc đăng\r\n\nký hộ tịch;\n\nc) Chỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú; \n\nd) Chỉ đạo báo cáo, thống kê, tổng\r\n\nkết công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú \n\na) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú; \n\nb) Xử lý vi phạm trong công tác\r\n\nquản lý hộ tịch, cư trú.\n\nChuyên đề 23: Lựa chọn, bố trí, sử\r\n\ndụng đội ngũ cán bộ, công chức ở phường, thị trấn \n\n1. Nhận thức chung về lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức \n\na) Quan điểm của Đảng về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức; \n\nb) Nguyên tắc của việc lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức phường, thị trấn; \n\nc) Một số quy định cơ bản đối với\r\n\nviệc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở phường, thị trấn; \n\nd) Một số kinh nghiệm về lựa chọn,\r\n\nsử dụng con người trong bộ máy nhà nước của cha ông ta; \n\ne) Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc lựa chọn, giới thiệu để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phường,\r\n\nthị trấn. \n\n2. Các yêu cầu cơ bản về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức phường, thị trấn \n\na) Xác định các yêu cầu đối với vị\r\n\ntrí công tác cần lựa chọn, bố trí; \n\nb) Xác định các tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng người cho vị trí công tác. \n\n3. Quy trình lựa chọn, giới thiệu\r\n\nđể bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phường, thị trấn\n\na) Phát hiện, lựa chọn và giới\r\n\nthiệu các ứng viên; \n\nb) Thực hiện các thủ tục liên quan\r\n\ntrong việc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.\n\n4. Kế hoạch xây dựng, phát triển\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức phường, thị trấn \n\na) Dự báo nhu cầu về nhân lực cán\r\n\nbộ, công chức cấp phường, thị trấn; \n\nb) Những yêu cầu về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức trong việc thực thi các nhiệm vụ theo sự phát triển; \n\nc) Đánh giá, lựa chọn cán bộ, công\r\n\nchức đưa vào quy hoạch; \n\nd) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức ở phường, thị trấn. \n\nChuyên đề 24: lãnh đạo xây dựng nếp\r\n\nsống văn minh đô thị, tổ chức thực hiện biện pháp phòng, chống cháy nổ, giữ gìn\r\n\nvệ sinh, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị\n\n1. Các vấn đề chung về xây dựng nếp\r\n\nsống văn minh đô thị, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, trật tự công\r\n\ncộng và cảnh quan đô thị\n\na) Những biểu hiện của nếp sống văn\r\n\nminh đô thị; \n\nb) Mối quan hệ giữa nếp sống văn\r\n\nminh đô thị với ý thức dân cư; \n\nc) Nếp sống văn minh đô thị và ý\r\n\nthức dân cư trong phòng chống cháy, nổ; \n\nd) Nếp sống văn minh đô thị và việc\r\n\ngiữ gìn trật tự công cộng;\n\ne) Nếp sống văn minh đô thị và việc\r\n\nbảo vệ cảnh quan, môi trường đô thị. \n\n2. Nhiệm vụ của UBND phường, thị\r\n\ntrấn trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị, tổ chức thực hiện biện pháp\r\n\nphòng chống cháy nổ, giữ gìn vệ sinh môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan\r\n\nđô thị\n\na) Nhiệm vụ của UBND phường, thị\r\n\ntrấn trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị; \n\nb) Nhiệm vụ của UBND phường, thị\r\n\ntrấn trong việc thực hiện biện pháp phòng chống cháy, nổ, giữ gìn vệ sinh môi\r\n\ntrường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị. \n\n3. Kỹ năng lãnh đạo xây dựng nếp\r\n\nsống văn minh đô thị, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng\r\n\nvà cảnh quan đô thị\n\na) Bảo tồn và xây dựng các giá trị\r\n\nmới trong nếp sống văn minh đô thị; \n\nb) Xây dựng quy ước của tổ dân phố\r\n\nvề nếp sống đô thị, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, trật tự công cộng\r\n\nvà cảnh quan đô thị; \n\nc) Tuyên truyền những nếp sống mới\r\n\ntrong dân cư; \n\nd) Xây dựng dư luận xã hội đối với\r\n\nnhững biểu hiện thiếu văn minh trong nếp sống đô thị trong dân cư.\n\nc) Xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật đối với những trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. \n\nChuyên đề 25: Chỉ đạo tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong hoạt động quản lý nhà nước ở phường, thị trấn\n\n1. Vị trí, vai trò của Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền phường, thị trấn\n\na) Vị trí, vai trò của Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của Chính quyền phường, thị trấn; \n\nb) Nhiệm vụ cụ thể của Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền phường, thị trấn. \n\n2. Nguyên tắc chỉ đạo Tổ trưởng tổ\r\n\ndân phố trong hoạt động quản lý nhà nước\n\na) Tôn trọng Tổ trưởng tổ dân phố\r\n\nlà người đại diện do nhân dân bầu; \n\nb) Bảo đảm sự lãnh đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND phường, thị trấn đối với hoạt động của Tổ trưởng tổ dân phố; \n\nc) Phát huy tính chủ động, sáng tạo\r\n\ncủa Tổ trưởng tổ dân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền\r\n\nphường, thị trấn. \n\n3. Giao và hướng dẫn cho Tổ trưởng\r\n\ntổ dân phố tổ chức thực hiện nhiệm vụ\n\na) Xác định kế hoạch hoạt động và\r\n\ngiao nhiệm vụ cho Tổ trưởng dân phố trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của\r\n\nchính quyền phường, thị trấn; \n\nb) Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cho Tổ trưởng tổ dân phố.\n\n4. Hỗ trợ hoạt động của Tổ trưởng\r\n\ntổ dân phố \n\na) Sự cần thiết hỗ trợ hoạt động\r\n\ncủa Tổ trưởng tổ dân phố; \n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động của\r\n\nTổ trưởng tổ dân phố;\n\nc) Các hình thức hỗ trợ.\n\n5. Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của\r\n\nTổ trưởng tổ dân phố\n\na) Nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc hoạt\r\n\nđộng của Tổ trưởng tổ dân phố;\n\nb) Các phương pháp kiểm tra, đôn\r\n\nđốc;\n\nc) Các hình thức kiểm tra, đôn đốc.\n\n6. Đánh giá, khen thưởng kết quả\r\n\nhoạt động của Tổ trưởng tổ dân phố \n\na) Các căn cứ để đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của Tổ trưởng tổ dân phố; \n\nb) Các biện pháp khen thưởng Tổ\r\n\ntrưởng tổ dân phố.\n\nA. MỤC TIÊU,\r\n\nKHUNG CHƯƠNG TRÌNH, YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nTrang bị những kiến thức cần thiết\r\n\nvề quản lý nhà nước, phương pháp và kỹ năng quản lý, điều hành nhằm nâng cao\r\n\nnăng lực của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã vùng trung du, miền núi, vùng có\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và trách nhiệm được giao trong quá trình xây dựng nền hành chính\r\n\nchuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng nhà nước\r\n\npháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\na. Đào tạo, bồi dưỡng cho người học\r\n\nnhững kiến thức cơ bản về:\n\n- Nhà nước và pháp luật Việt Nam; thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền xã;\n\n- Quản lý nhà nước các lĩnh vực\r\n\nthuộc thẩm quyền của chính quyền xã;\n\n- Tổ chức hoạt động của chính quyền\r\n\ntrên địa bàn xã…\n\nb. Đào tạo, bồi dưỡng cho người học\r\n\nnhững phương pháp và kỹ năng chủ yếu về:\n\n- Tổ chức, điều hành hoạt động của\r\n\nHĐND và UBND xã;\n\n- Chỉ đạo và điều hành các công\r\n\nviệc cụ thể của chính quyền xã;\n\n- Một số phương pháp, kỹ năng hoạt\r\n\nđộng hành chính chuyên nghiệp…\n\nII. KHUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Chương trình\r\n\ndành cho đối tượng chưa qua trung cấp hành chính\n\na. Khối lượng kiến thức và thời\r\n\ngian đào tạo, bồi dưỡng\n\n- Chương trình gồm 31 chuyên đề,\r\n\nđược chia thành 3 phần chính:\n\n+ Phần 1. Những kiến thức cơ bản về\r\n\nnhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức (8 chuyên đề);\n\n+ Phần 2. Quản lý nhà nước trên các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của HĐND và UBND xã (8 chuyên đề);\n\n+ Phần 3. Các kỹ năng và phương\r\n\npháp quản lý, điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã (15 chuyên đề).\n\n- Tổng thời gian đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlà 3 tháng (64 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 512 tiết (3 tháng x 30\r\n\nngày/ tháng: 7 ngày/ tuần x 5 ngày làm việc/tuần x 8 tiết/ ngày). Trong đó:\n\nTên\r\n\n công việc\n\nSố\r\n\n tiết\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Giảng trên lớp và thảo luận,\r\n\n giải quyết tình huống:\n\n- Kiểm tra (theo 3 phần);\n\n- Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra:\n\n- Nghe báo cáo ngoại khóa:\n\n- Khảo sát và nghiên cứu thực tế:\n\n- Viết thu hoạch cuối khóa:\n\n384\r\n\n tiết\n\n12\r\n\n tiết\n\n24\r\n\n tiết\n\n36\r\n\n tiết\n\n40\r\n\n tiết\n\n16\r\n\n tiết\n\n48,0\r\n\n ngày\n\n01,5\r\n\n ngày\n\n03,0\r\n\n ngày\n\n04,5\r\n\n ngày\n\n05,0\r\n\n ngày\n\n02,0\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n512\r\n\n tiết\n\n64,0\r\n\n ngày\n\nb. Kết cấu kiến thức của chương\r\n\ntrình\n\nPhần 1. Những kiến thức cơ\r\n\nbản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nPháp luật và pháp chế xã hội chủ\r\n\n nghĩa\n\n4\n\n8\n\n\n\n3\n\nLuật tục, hương ước, quy ước\r\n\n trong đời sống xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nTổ chức và thẩm quyền của chính\r\n\n quyền xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n5\n\nCải cách hành chính và thực hiện\r\n\n cơ chế một cửa tại UBND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n6\n\nThực hiện dân chủ ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n7\n\nCông vụ và đạo đức cán bộ, công\r\n\n chức xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\nSử dụng máy tính trong hoạt động\r\n\n quản lý nhà nước ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 84 tiết\n\n32\n\n40\n\n12\n\nPhần 2. Hoạt động và quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHoạt động quản lý nhà nước của\r\n\n chính quyền xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n2\n\nQuản lý nhà nước về kinh tế ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n3\n\nQuản lý tài chính, ngân sách xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nQuản lý đất đai, địa giới hành\r\n\n chính và xây dựng ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n5\n\nQuản lý văn hóa - xã hội, tôn\r\n\n giáo và dân tộc ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n6\n\nQuản lý quốc phòng, an ninh và\r\n\n trật tự, an toàn xã hội ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n7\n\nQuản lý hành chính - tư pháp ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\nQuản lý và tổ chức sử dụng quỹ\r\n\n xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 100 tiết\n\n32\n\n56\n\n12\n\nPhần 3. Các kỹ năng và\r\n\nphương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhái quát chung về kỹ năng hành\r\n\n chính và quản lý nhà nước\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nTổ chức, chủ trì kỳ họp và ra\r\n\n nghị quyết của HĐND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nTổ chức, chủ trì cuộc họp của\r\n\n UBND xã đề ra văn bản quản lý\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nKỹ năng soạn thảo và ban hành văn\r\n\n bản\n\n8\n\n8\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo thực hiện thu, chi và\r\n\n quyết toán tài chính, ngân sách xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n6\n\nXây dựng và chỉ đạo thực hiện kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n7\n\nChỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\n tế và xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n8\n\n12\n\n\n\n8\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai ở\r\n\n xã\n\n8\n\n12\n\n\n\n9\n\nChỉ đạo phòng ngừa và chống tội\r\n\n phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n10\n\nChỉ đạo công tác bảo đảm an ninh\r\n\n chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n11\n\nChỉ đạo, tổ chức kiểm tra hành\r\n\n chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n8\n\n12\n\n\n\n12\n\nChỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\n ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n13\n\nLựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức ở xã\n\n8\n\n8\n\n\n\n14\n\nKỹ năng tiếp dân và giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo\n\n8\n\n8\n\n\n\n15\n\nChỉ đạo Trưởng thôn, Trưởng bản\r\n\n trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 236 tiết\n\n104\n\n120\n\n12\n\n2. Chương trình\r\n\ndành cho đối tượng đã qua trung cấp hành chính trở lên\n\na. Khối lượng kiến thức và thời\r\n\ngian bồi dưỡng\n\n- Chương trình gồm 25 chuyên đề,\r\n\nđược chia thành 3 phần chính:\n\n+ Phần 1. Những kiến thức cơ bản về\r\n\nnhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức (5 chuyên đề);\n\n+ Phần 2. Quản lý nhà nước trên các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND và HĐND xã (5 chuyên đề);\n\n+ Phần 3. Các kỹ năng và phương\r\n\npháp quản lý, điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã (15 chuyên đề).\n\n- Tổng thời gian đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlà 2 tháng (42 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 336 tiết (2 tháng x 30\r\n\nngày/tháng: 7 ngày/tuần x 5 ngày làm việc/tuần x 8 tiết/ngày). Trong đó:\n\nTên\r\n\n công việc\n\nSố\r\n\n tiết\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Giảng trên lớp và thảo luận,\r\n\n giải quyết tình huống:\n\n- Kiểm tra (theo 3 phần);\n\n- Nghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra:\n\n- Nghe báo cáo ngoại khóa:\n\n- Khảo sát và nghiên cứu thực tế:\n\n- Viết thu hoạch cuối khóa:\n\n216\r\n\n tiết\n\n12\r\n\n tiết\n\n24\r\n\n tiết\n\n28\r\n\n tiết\n\n40\r\n\n tiết\n\n16\r\n\n tiết\n\n27,0\r\n\n ngày\n\n01,5\r\n\n ngày\n\n03,0\r\n\n ngày\n\n03,5\r\n\n ngày\n\n05,0\r\n\n ngày\n\n02,0\r\n\n ngày\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n336\r\n\n tiết\n\n42,0\r\n\n ngày\n\nb. Kết cấu kiến thức của chương\r\n\ntrình\n\nPhần 1. Những kiến thức cơ\r\n\nbản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nVấn đề xây dựng Nhà nước pháp\r\n\n quyền XHCN Việt Nam\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nLuật tục, hương ước, quy ước\r\n\n trong đời sống xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nCải cách hành chính, thực hiện cơ\r\n\n chế một cửa tại UBND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nThực hiện dân chủ ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nCông vụ và đạo đức cán bộ, công\r\n\n chức xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 52 tiết\n\n20\n\n20\n\n12\n\nPhần 2. Hoạt động và quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nHoạt động quản lý nhà nước của\r\n\n chính quyền xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nQuản lý nhà nước về kinh tế, tài\r\n\n chính và ngân sách ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nQuản lý đất đai, địa giới hành\r\n\n chính và xây dựng ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nQuản lý hành chính - tư pháp ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nQuản lý và tổ chức sử dụng quỹ\r\n\n xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 52 tiết\n\n20\n\n20\n\n12\n\nPhần 3. Các kỹ năng và\r\n\nphương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND xã\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuyên đề\n\nGiảng\n\nThực\r\n\n hành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhái quát chung về kỹ năng hành\r\n\n chính và quản lý nhà nước\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nTổ chức, chủ trì kỳ họp và ra\r\n\n nghị quyết của HĐND xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nTổ chức, chủ trì cuộc họp của\r\n\n UBND xã đề ra văn bản quản lý\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nKỹ năng soạn thảo và ban hành văn\r\n\n bản\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo thực hiện thu, chi và\r\n\n quyết toán tài chính, ngân sách xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n6\n\nXây dựng, chỉ đạo thực hiện kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n7\n\nChỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\n tế và xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n4\n\n8\n\n\n\n8\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai ở\r\n\n xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n9\n\nChỉ đạo công tác phòng ngừa và\r\n\n chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n10\n\nChỉ đạo công tác bảo đảm an ninh\r\n\n chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n11\n\nChỉ đạo, tổ chức kiểm tra hành\r\n\n chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n12\n\nChỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\n ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n13\n\nLựa chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n14\n\nKỹ năng tiếp dân và giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo\n\n4\n\n8\n\n\n\n15\n\nChỉ đạo Trưởng thôn, Trưởng bản\r\n\n trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\nNghỉ ôn trước kiểm tra và sau\r\n\n kiểm tra\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nKiểm tra\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng: 148 tiết\n\n60\n\n76\n\n12\n\nIII. YÊU CẦU\r\n\nVIỆC BIÊN SOẠN VÀ GIẢNG CÁC CHUYÊN ĐỀ\n\n1. Đối với việc biên soạn\n\na. Các chuyên đề cần được biên soạn\r\n\nmột cách ngắn gọn, đơn giản, được mô tả hình hóa;\n\nb. Nội dung các chuyên đề phải gắn\r\n\nvới đặc thù đô thị;\n\nc. Các chuyên đề của ba phần phải\r\n\ncó mối liên hệ dẫn xuất, nhân quả chặt chẽ, nhưng dễ hiểu, dễ nhớ mà không làm\r\n\ncho học viên bị rối;\n\nd. Các chuyên đề cần được biên soạn\r\n\ntheo kết cấu mở để giảng viên dễ cập nhật các tư liệu mới từ các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hoặc các quy định cụ thể của địa phương hoặc của ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý;\n\ne. Tài liệu có thể được coi như\r\n\ncuốn cẩm nang để cán bộ chính quyền xã tra cứu, sử dụng hàng ngày trong hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước trên địa bàn.\n\n2. Đối với việc giảng dạy\n\na. Việc giảng dạy theo phương pháp\r\n\nđối thoại với người học. Giảng viên chỉ truyền đạt vừa đủ về kiến thức lý luận\r\n\n(Trình bày vấn đề có đầu, có cuối; có mối liên hệ dẫn dắt; truyền đạt chậm,\r\n\nrành rọt để học viên dễ hiểu và kịp theo dõi); chú trọng đặt câu hỏi gợi mở cho\r\n\nhọc viên phát biểu, thảo luận;\n\nb. Giảng viên nghe từng nhóm thảo\r\n\nluận, có gợi ý và nhận xét, bổ sung thêm, không đánh giá đúng sai, nhưng có\r\n\nnhững góp ý để học viên nắm bắt các vấn đề để dễ áp dụng vào thực tiễn;\n\nc. Tăng cường đưa ra tình huống để\r\n\nhọc viên thảo luận và cùng giải quyết trên lớp.\n\nIV. YÊU CẦU\r\n\nĐỐI VỚI VIỆC TỔ CHỨC NGHE BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VÀ TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TẾ\n\nViệc nghe báo cáo chuyên đề, đi\r\n\nkhảo sát thực tiễn có thể bố trí xen kẽ thời gian lên lớp hoặc cuối mỗi phần\r\n\nhọc, tùy thuộc vào tinh thần và sự nhiệt tình của học viên.\n\n1. Đối với việc\r\n\ntổ chức nghe báo cáo chuyên đề:\n\na. Bố trí thời lượng cần thiết để\r\n\nhọc viên được nghe các báo cáo chuyên đề do cán bộ chủ chốt hoặc cán bộ chuyên\r\n\nmôn trong các lĩnh vực chuẩn bị và trình bày;\n\nb. Các chuyên đề phải được chuẩn bị\r\n\nphù hợp tình hình thực tiễn của địa phương;\n\nc. Báo cáo viên phải tìm người có\r\n\ntrình độ chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm thực tiễn và vừa có khả năng truyền\r\n\nđạt tốt.\n\n2. Đối với việc\r\n\ntổ chức khảo sát thực tế:\n\na. Việc khảo sát thực tế phải có\r\n\nchương trình và nội dung thiết thực;\n\nb. Cần khảo sát cả những nơi có\r\n\nthành tích tốt và cả những nơi còn yếu kém hoặc còn có nhiều khó khăn… để học\r\n\nviên phát hiện, suy nghĩ, đánh giá các nguyên nhân…, tìm ra bài học kinh nghiệm\r\n\ncho địa phương và bản thân mình.\n\nB. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH CHI TIẾT\n\nI. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG CHƯA QUA TRUNG CẤP HÀNH CHÍNH\n\nPhần 1\n\nNHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN\n\nChuyên đề 1: Nhà nước pháp quyền xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam\n\n1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam\n\na. Khái quát chung về Nhà nước\r\n\nCHXHCN Việt Nam;\n\nb. Bản chất của Nhà nước CHXHCN\r\n\nViệt Nam;\n\nc. Nhà nước trong hệ thống chính\r\n\ntrị nước CHXHCN Việt Nam;\n\nd. Nhà nước pháp quyền và đặc trưng\r\n\ncủa nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.\n\n2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của\r\n\ncác cơ quan nhà nước\n\na. Đường lối của Đảng về đổi mới tổ\r\n\nchức, hoạt động của các cơ quan nhà nước CHXHCN Việt Nam;\n\nb. Các yêu cầu và giải pháp đổi mới\r\n\ntổ chức, hoạt động các cơ quan nhà nước nước CHXHCN Việt Nam;\n\nc. Vai trò của các đoàn thể quần\r\n\nchúng nhân dân trong tiến trình đổi mới tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước;\n\nd. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước\r\n\npháp quyền XHCN Việt Nam.\n\nChuyên đề 2: Pháp luật và Pháp chế\r\n\nxã hội chủ nghĩa\n\n1. Pháp luật và vai trò của pháp\r\n\nluật trong quản lý nhà nước\n\na. Pháp luật và sự khác biệt giữa\r\n\npháp luật với các quy tắc xã hội khác;\n\nb. Pháp luật - công cụ, phương tiện\r\n\ntrong quản lý nhà nước ở xã;\n\nc. Hệ thống pháp luật và hệ thống\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Pháp chế xã hội chủ nghĩa\n\na. Pháp chế và nguyên tắc pháp chế\r\n\nxã hội chủ nghĩa;\n\nb. Các biện pháp tăng cường pháp\r\n\nchế xã hội chủ nghĩa ở xã;\n\nc. Vai trò của chính quyền xã và\r\n\ncác đoàn thể nhân dân trong việc bảo vệ và tăng cường pháp chế xã hội chủ\r\n\nnghĩa.\n\n3. Thi hành và áp dụng pháp luật\r\n\ncủa chính quyền xã\n\na. Các hình thức thực thi pháp\r\n\nluật;\n\nb. Thi hành pháp luật và các đặc\r\n\nđiểm của việc thi hành pháp luật;\n\nc) Áp dụng pháp luật và các đặc điểm\r\n\ncủa áp dụng pháp luật;\n\nd. Thi hành và áp dụng pháp luật\r\n\ncủa chính quyền xã trong một số lĩnh vực và một số trường hợp cụ thể.\n\nChuyên đề 3: Luật tục, hương ước,\r\n\nquy ước trong đời sống xã hội ở xã\n\n1. Khái niệm luật tục, hương ước,\r\n\nquy ước\n\na. Quan niệm và sự ra đời của luật\r\n\ntục, hương ước, quy ước trong cộng đồng dân cư của xã;\n\nb. Vai trò của luật tục, hương ước,\r\n\nquy ước trong đời sống cộng đồng làng, xã.\n\n2. Sử dụng luật tục, hương ước, quy\r\n\nước trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\na. Nguyên tắc sử dụng luật tục,\r\n\nhương ước, quy ước trong hoạt động quản lý nhà nước;\n\nb. Phương pháp và cách thức sử dụng\r\n\nluật tục, hương ước, quy ước để giải quyết các vấn đề phát sinh ở xã;\n\nc. Chính quyền cấp xã với việc phát\r\n\nhuy các phong tục, truyền thống tốt đẹp và đấu tranh chống mê tín, hủ tục lạc\r\n\nhậu và ảnh hưởng văn hóa ngoại lai trong cộng động dân cư làng, xã.\n\n3. Xây dựng và thực hiện hương ước,\r\n\nquy ước\n\na. Quy định chung về việc xây dựng\r\n\nhương ước, quy ước;\n\nb. Phạm vi cộng đồng dân cư được\r\n\nxây dựng hương ước, quy ước;\n\nc. Những vấn đề cơ bản được quy\r\n\nđịnh trong hương ước, quy ước;\n\nd. Quy trình, thủ tục xây dựng,\r\n\nthông qua, phê chuẩn hương ước, quy ước;\n\ne. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nhương ước, quy ước.\n\nChuyên đề 4: Tổ chức và thẩm quyền\r\n\ncủa chính quyền xã\n\n1. Vị trí và vai trò của chính\r\n\nquyền xã\n\na. Chính quyền xã - cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước trên địa bàn xã;\n\nb. Chính quyền xã - cầu nối giữa\r\n\nnhà nước và nhân dân.\n\n2. Cơ cấu và cách thức tổ chức\r\n\nchính quyền xã\n\na. Cơ cấu tổ chức chính quyền xã;\n\nb. Cách thức tổ chức chính quyền\r\n\nxã.\n\n3. Thẩm quyền của chính quyền xã\n\na. Thẩm quyền về kinh tế, văn hóa -\r\n\nxã hội;\n\nb. Thẩm quyền về quốc phòng, an\r\n\nninh và trật tự, an toàn xã hội;\n\nc. Thẩm quyền về hành chính - tư\r\n\npháp;\n\nd. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo của chính quyền xã\n\n4. Củng cố tổ chức và tăng cường\r\n\nthẩm quyền của chính quyền xã\n\na. Quán triệt sự lãnh đạo của Đảng;\n\nb. Tăng cường phân cấp thẩm quyền\r\n\nvà phát huy tính chủ động, sáng tạo của chính quyền xã;\n\nc. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\nlực cán bộ, công chức xã;\n\nd. Tăng cường vai trò của quần\r\n\nchúng nhân dân và các tổ chức, đoàn thể trong việc xây dựng và củng cố chính\r\n\nquyền xã.\n\nChuyên đề 5: Cải cách hành chính và\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã\n\n1. Chủ trương cải cách hành chính\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước ta\n\na. Bản chất và mục tiêu của cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb. Những quan điểm chỉ đạo đối với\r\n\ncông cuộc cải cách hành chính;\n\nc. Tiến trình cải cách hành chính.\n\n2. Nội dung cải cách hành chính\n\na. Cải cách thể chế hành chính;\n\nb. Cải cách bộ máy hành chính nhà\r\n\nnước;\n\nc. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức;\n\nd. Cải cách tài chính công.\n\n3. Chính quyền xã trong việc thực\r\n\nhiện cải cách hành chính\n\na. Vai trò của Hội đồng nhân dân\r\n\nxã;\n\nb. Vai trò của Ủy ban nhân dân xã;\n\nc. Vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân xã.\n\n4. Thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy\r\n\nban nhân dân xã\n\na. Cơ chế một cửa;\n\nb. Cách thức thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa tại Ủy ban nhân dân xã.\n\nChuyên đề 6: Thực hiện dân chủ ở xã\n\n1. Dân chủ và vấn đề thực hiện dân\r\n\nchủ\n\na. Đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvề vấn đề dân chủ;\n\nb. Pháp luật của Nhà nước về dân\r\n\nchủ và quyền của công dân;\n\nc. Chính quyền xã trong việc bảo\r\n\nđảm thực hiện dân chủ ở xã.\n\n2. Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\na. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã;\n\nb. Những nội dung thực hiện dân chủ\r\n\nở xã.\n\n3. Các biện pháp tăng cường hiệu\r\n\nquả thực hiện dân chủ ở xã\n\na. Vận động quần chúng nhân dân\r\n\nthực hiện quyền làm chủ;\n\nb. Tăng cường vai trò của các đoàn\r\n\nthể nhân dân trong việc triển khai thực hiện dân chủ ở xã.\n\n4. Hoạt động của chính quyền trong\r\n\nmôi trường dân chủ ở xã\n\na. Đổi mới hoạt động của chính\r\n\nquyền phù hợp với môi trường dân chủ hóa;\n\nb. Bảo đảm quyền lực nhà nước trong\r\n\nhoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ trên địa bàn xã.\n\nChuyên đề 7: Công vụ và đạo đức cán\r\n\nbộ, công chức xã\n\n1. Công vụ và các hoạt động công vụ\n\na. Khái niệm công vụ và hoạt động\r\n\ncông vụ;\n\nb. Các hoạt động công vụ ở xã;\n\nc. Phân biệt hoạt động công vụ và\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước.\n\n2. Cán bộ, công chức xã\n\na. Khái niệm cán bộ xã;\n\nb. Khái niệm công chức xã;\n\nc. Các chế độ chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức xã.\n\n3. Đạo đức cán bộ, công chức cấp xã\n\na. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí\r\n\nMinh về đạo đức cán bộ, công chức;\n\nb. Quan điểm, chủ trương của Đảng\r\n\nvề đạo đức cán bộ, công chức;\n\nc. Các quy định của pháp luật về\r\n\nđạo đức cán bộ, công chức;\n\nd. Rèn luyện đạo đức cán bộ, công\r\n\nchức theo Điều lệ, kỷ luật Đảng và quy định của pháp luật trong thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\nChuyên đề 8: Sử dụng máy tính trong\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n1. Vai trò của công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý nhà nước\n\na. Nhiệm vụ tin học hóa quản lý\r\n\nhành chính nhà nước;\n\nb. Những nội dung chính của tin học\r\n\nhóa quản lý hành chính nhà nước.\n\n2. Vai trò của máy tính trong hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước\n\na. Một số nhận biết về tác dụng và\r\n\ncông dụng của máy tính;\n\nb. Sử dụng máy tính trong các hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước ở xã;\n\nc. Tra cứu thông tin và trao đổi\r\n\ntrên mạng phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước ở xã.\n\nPhần 2\n\nHOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC\n\nChuyên đề 9: Hoạt động quản lý nhà nước\r\n\ncủa chính quyền xã\n\n1. Khái quát chung về quản lý nhà\r\n\nnước\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước;\n\nb. Quản lý nhà nước và quản lý hành\r\n\nchính nhà nước.\n\n2. Hoạt động quản lý nhà nước của\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Kỳ họp và nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân xã;\n\nb. Hoạt động giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân xã.\n\n3. Hoạt động quản lý hành chính nhà\r\n\nnước của Ủy ban nhân dân xã\n\na. Hoạt động tổ chức và kế hoạch;\n\nb. Hoạt động hướng dẫn, chấp hành\r\n\nvà điều hành;\n\nc. Hoạt động thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Hoạt động quản lý nhà nước trên\r\n\ncác lĩnh vực của chính quyền xã\n\na. Cơ sở phân loại các lĩnh vực của\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước;\n\nb. Các lĩnh vực chủ yếu của quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã;\n\nc. Đối tượng của hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã.\n\n5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong hoạt\r\n\nđộng của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã;\n\nb. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.\n\nChuyên đề 10: Quản lý nhà nước về\r\n\nkinh tế ở xã\n\n1. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong quản lý nhà nước về kinh tế\n\na. Nhận diện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về kinh tế của chính quyền xã;\n\nb. Xác định tiềm năng và lợi thế về\r\n\nkinh tế trên địa bàn xã;\n\nc. Xây dựng và thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế của xã.\n\n2. Các nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý hoạt động kinh tế của cá nhân, tổ chức ở xã\n\na. Định hướng hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh của cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã;\n\nb. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã;\n\nc. Hỗ trợ cá nhân, tổ chức làm kinh\r\n\ntế có kết quả và hiệu quả;\n\nd. Kiểm tra, giám sát các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề kinh tế ở xã\n\na. Quản lý kinh tế bằng chương\r\n\ntrình, kế hoạch;\n\nb. Biện pháp kích thích, đòn bẩy\r\n\nkinh tế;\n\nc. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nd. Biện pháp hành chính.\n\n4. Tổ chức bộ máy quản lý kinh tế ở\r\n\nxã\n\na. Những yêu cầu đối với người làm\r\n\ncông tác quản lý kinh tế xã;\n\nb. Thực hiện việc phân công, phân\r\n\nnhiệm giữa các công chức bộ máy chính quyền xã trong hoạt động quản lý kinh tế\r\n\nở xã.\n\nChuyên đề 11: Quản lý tài chính,\r\n\nngân sách xã\n\n1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của\r\n\ntài chính, ngân sách xã\n\na. Khái niệm tài chính, ngân sách\r\n\nxã\n\nb. Đặc điểm và vai trò của tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nc. Chu trình tài chính và thu, chi\r\n\nngân sách xã.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách xã\n\na. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách của HĐND xã;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách của UBND xã;\n\nc. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách\r\n\nnhiệm của Ban Tài chính xã.\n\n3. Nội dung quản lý tài chính, ngân\r\n\nsách xã\n\na. Lập dự toán ngân sách xã;\n\nb. Duyệt và quyết định dự toán ngân\r\n\nsách xã;\n\nc. Chấp hành ngân sách xã;\n\nd. Quyết toán và kiểm toán tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\ne. Giám sát, kiểm tra, thanh tra\r\n\nthu, chi tài chính, ngân sách xã;\n\ng. Báo cáo tài chính, ngân sách xã.\n\n4. Quản lý các quỹ công chuyên dùng\r\n\nở xã\n\na. Quản lý quỹ quốc phòng, an ninh,\r\n\nquỹ xóa đói giảm nghèo;\n\nb. Quản lý quỹ đầu tư từ nguồn đóng\r\n\ngóp tự nguyện;\n\nc. Quản lý quỹ đền ơn đáp nghĩa,\r\n\nquỹ nhân đạo.\n\nChuyên đề 12: Quản lý đất đai, địa\r\n\ngiới hành chính và xây dựng ở xã\n\n1. Một số khái niệm về đất đai và\r\n\nđịa giới hành chính\n\na. Quyền sở hữu đất đai;\n\nb. Quyền sở hữu đất;\n\nc. Quyền và nghĩa vụ của người sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Các loại đất;\n\ne. Địa giới hành chính.\n\n2. Mục đích, đối tượng quản lý đất\r\n\nđai và địa giới hành chính\n\na. Mục đích của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về đất\r\n\nđai và địa giới hành chính;\n\nc. Các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;\n\nd. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong quản lý đất đai, địa giới hành chính.\n\n3. Nội dung của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai ở xã\n\na. Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý đất đai;\n\nb. Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính và xác định giá các loại đất;\n\nc. Lập quy hoạch và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất;\n\ne. Lập và quản lý hồ sơ địa chính;\n\ng. Thống kê, kiểm kê đất đai;\n\nh. Lập hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\ni. Quản lý tài chính về đất đai;\n\nk. Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nđất;\n\nl. Xử lý vi phạm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất;\n\nm. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại\r\n\nvề đất đai.\n\n4. Quản lý nhà nước về địa giới\r\n\nhành chính ở xã\n\na. Xác định và quản lý địa giới\r\n\nhành chính;\n\nb. Lập và quản lý bản đồ địa giới\r\n\nhành chính;\n\nc. Giải quyết các tranh chấp về địa\r\n\ngiới hành chính.\n\n5. Quản lý nhà nước về xây dựng ở\r\n\nxã\n\na. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý xây dựng;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của chính quyền\r\n\nxã trong việc quản lý xây dựng.\n\nChuyên đề 13: Quản lý văn hóa - xã\r\n\nhội, tôn giáo và dân tộc ở xã\n\n1. Chính sách xã hội và quản lý nhà\r\n\nnước về xã hội\n\na. Khái niệm về chính sách xã hội\r\n\nvà vai trò của chính sách xã hội;\n\nb. Khái niệm về chính sách xã hội\r\n\nchủ yếu;\n\nc. Khái niệm quản lý nhà nước về xã\r\n\nhội.\n\n2. Quản lý nhà nước về văn hóa,\r\n\ngiáo dục ở xã\n\na. Quản lý nhà nước về văn hóa ở\r\n\nxã;\n\nb. Quản lý nhà nước về tôn giáo ở\r\n\nxã.\n\n3. Quản lý nhà nước về tôn giáo ở\r\n\nxã\n\na. Tôn giáo và đặc điểm của tôn\r\n\ngiáo trong đời sống xã hội;\n\nb. Quan điểm, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách của Nhà nước về tôn giáo;\n\nc. Quản lý nhà nước về tôn giáo ở\r\n\nxã.\n\n4. Quản lý nhà nước về dân tộc ở xã\n\na. Dân tộc và các đặc điểm của dân\r\n\ntộc;\n\nb. Quan điểm, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách của Nhà nước về vấn đề dân tộc;\n\nc. Quản lý nhà nước về dân tộc ở\r\n\nxã.\n\nChuyên đề 14: Quản lý quốc phòng,\r\n\nan ninh, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n1. Vấn đề chung về quốc phòng\n\na. Quan điểm của Đảng về quốc phòng\r\n\ntrong tình hình mới;\n\nb. Nhiệm vụ về quốc phòng trong\r\n\ntình hình mới trên địa bàn xã;\n\nc. Quyền hạn của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý quốc phòng.\n\n2. Vấn đề chung về an ninh, trật tự\r\n\nvà an toàn xã hội\n\na. Quan điểm và đường lối của Đảng\r\n\nvề an ninh, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính\r\n\nquyền xã trong việc bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở địa phương.\n\n3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc\r\n\nphòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn xã\n\na. Thực hiện nhiệm vụ theo pháp\r\n\nluật và kế hoạch được giao;\n\nb. Tuyên truyền, giáo dục ý thức\r\n\nquốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội cho toàn dân;\n\nc. Xây dựng phong trào quần chúng\r\n\nvề quốc phòng, bảo vệ an ninh, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Sử dụng các biện pháp hành chính\r\n\ntrong việc bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn\r\n\nxã.\n\nChuyên đề 15: Quản lý hành chính -\r\n\ntư pháp ở xã\n\n1. Khái quát chung về hành chính -\r\n\ntư pháp\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp;\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở xã.\n\n2. Nội dung quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính - tư pháp ở xã\n\na. Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở xã;\n\nb. Quản lý đối tượng có lý lịch tư\r\n\npháp;\n\nc. Tổ chức thi hành án và thi hành\r\n\ncác quyết định tư pháp khác.\n\nChuyên đề 16: Quản lý và tổ chức sử\r\n\ndụng quỹ xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n1. Khái quát chung về xóa đói, giảm\r\n\nnghèo\n\na. Khái quát về đói, nghèo;\n\nb. Các loại quỹ xóa đói, giảm\r\n\nnghèo;\n\nc. Quản lý nhà nước các loại quỹ\r\n\nxóa đói, giảm nghèo.\n\n2. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý và sử dụng các loại quỹ xóa đói, giảm nghèo\n\na. Xác định các hộ nghèo, đói trên\r\n\nđịa bàn xã;\n\nb. Xây dựng các quỹ xóa đói, giảm\r\n\nnghèo trên địa bàn xã;\n\nc. Xã hội hóa các hoạt động xóa\r\n\nđói, giảm nghèo trên địa bàn xã;\n\nd. Kiểm tra, giám sát hoạt động xóa\r\n\nđói, giảm nghèo trên địa bàn xã.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nđối với các loại quỹ xóa đói, giảm nghèo\n\na. Biện pháp quản lý quỹ do nhà\r\n\nnước cấp;\n\nb. Biện pháp quản lý quỹ do huy\r\n\nđộng từ xã hội;\n\nc. Biện pháp giáo dục, thuyết phục,\r\n\nhỗ trợ, kích thích, đòn bẩy kinh tế đối với các hoạt động xóa đói, giảm nghèo\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân.\n\nPhần 3\n\nKỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP\r\n\nHOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN XÃ\n\nChuyên đề 17: Khái quát chung về kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước.\n\n1. Vấn đề chung về kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước.\n\na. Khái niệm chung về kỹ năng;\n\nb. Khái niệm kỹ năng hành chính và\r\n\nquản lý nhà nước.\n\n2. Phân loại các kỹ năng hành chính\r\n\nvà quản lý nhà nước.\n\na. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong\r\n\nđời sống xã hội ở xã;\n\nb. Kỹ năng chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng hành chính và quản lý nhà nước.\n\n3. Phương pháp tiếp cận và rèn\r\n\nluyện kỹ năng trong hoạt động hành chính và quản lý nhà nước.\n\na. Tiếp cận, rèn luyện kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước;\n\nb. Các bước cơ bản rèn luyện kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước;\n\nc. Thực hành rèn luyện kỹ năng.\n\nChuyên đề 18: Tổ chức, chủ trì kỳ\r\n\nhọp và ra nghị quyết của hội đồng nhân dân xã.\n\n1. Các căn cứ để triệu tập kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Căn cứ theo quy định của pháp\r\n\nluật\n\nb. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ\r\n\nthực tế của địa phương\n\nc. Thủ tục triệu tập kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã.\n\n2. Chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân xã.\n\na. Xác định thời gian họp;\n\nb. Xác định thành phần khách mời ngoài\r\n\nđại biểu HĐND;\n\nc. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho kỳ họp HĐND;\n\nd. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ\r\n\nhọp HĐND.\n\n3. Cách thức tiến hành kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã\n\na. Khai mạc kỳ họp;\n\nc. Cử chủ tọa và thư ký kỳ họp;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\nkết quả thảo luận;\n\ng. Điều khiển chương trình chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn.\n\n4. Thông qua Nghị quyết và biên bản\r\n\nkỳ họp Hội đồng nhân dân xã\n\na. Xây dựng nghị quyết theo mẫu;\n\nb. Hình thức thông qua nghị quyết;\n\nc. Cách viết biên bản kỳ họp;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản kỳ họp.\n\nChuyên đề 19: Tổ chức, chủ trì cuộc\r\n\nhọp của Ủy ban nhân dân xã để ra văn bản quản lý\n\n1. Tầm quan trọng và ý nghĩa cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân\n\na. Tính pháp lý của cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân;\n\nb. Tầm quan trọng của cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân;\n\nc. Ý nghĩa cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nd. Phân biệt cuộc họp thông thường\r\n\nvà cuộc họp để ra văn bản quản lý.\n\n2. Các quy định của pháp luật về\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân\n\na. Quy định về số lượng các cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Quy định các vấn đề phải giải\r\n\nquyết bằng cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Xác định các căn cứ để triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Thẩm quyền và thủ tục triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n3. Chuẩn bị cho cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân\n\na. Xác định các vấn đề đưa ra cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Xác định thời gian họp và thành\r\n\nphần khách mời ngoài thành viên Ủy ban nhân dân;\n\ne. Kiểm tra việc chuẩn bị mọi mặt\r\n\ncho cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\n4. Cách thức tiến hành cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân\n\na. Khai mạc cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nb. Cử thư ký cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nc. Thông qua chương trình cuộc họp\r\n\nỦy ban nhân dân;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\ncác ý kiến thảo luận;\n\ng. Xử lý các vấn đề bất thường phát\r\n\nsinh trong cuộc họp.\n\n5. Thông qua văn bản và biên bản\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân\n\na. Điều khiển việc biểu quyết thông\r\n\nqua hình thức, nội dung văn bản;\n\nb. Thông qua hình thức văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nc. Thông qua nội dung văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản cuộc họp.\n\nChuyên đề 20: Kỹ năng soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản\n\n1. Khái quát chung về văn bản quản\r\n\nlý nhà nước\n\na. Tổng quan về văn bản;\n\nb. Văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc. Văn bản hành chính;\n\nd. Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ;\n\ne. Các loại văn bản khác.\n\n2. Thể thức văn bản\n\na. Các thành phần chung tạo nên văn\r\n\nbản;\n\nb. Thể thức của một số văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nc. Kỹ thuật trình bày văn bản.\n\n3. Cách sử dụng từ ngữ trong văn\r\n\nbản\n\na. Chọn từ và sử dụng từ ngữ trong\r\n\nvăn bản;\n\nb. Cấu tạo câu văn trong văn bản.\n\n4. Quy trình xây dựng văn bản\n\na. Chọn nội dung và hình thức văn\r\n\nbản theo vấn đề cần giải quyết;\n\nb. Soạn thảo đề cương văn bản;\n\nc. Soạn thảo văn bản chính thức;\n\nd. Thông qua văn bản.\n\n5. Ban hành văn bản\n\na. Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nb. Ban hành văn bản hành chính\r\n\nthông thường.\n\nChuyên đề 21: Lãnh đạo thực hiện\r\n\nthu, chi và quyết toán tài chính, ngân sách xã\n\n1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thu\r\n\nngân sách xã\n\na. Xác định các nguồn thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nb. Xây dựng kế hoạch thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Biện pháp áp dụng để tổ chức thu\r\n\nngân sách xã;\n\nd. Khai thác, phát triển nguồn thu\r\n\ncho ngân sách xã.\n\n2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chi\r\n\nngân sách xã\n\na. Xác định các nhiệm vụ chi từ tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện chi ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Cân đối các khoản chi trong từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n3. Quyết toán tài chính, ngân sách\r\n\nxã\n\na. Yêu cầu của công tác quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện quyết toán tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nc. Duyệt và phê chuẩn quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã.\n\nChuyên đề 22: Xây dựng và chỉ đạo\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Phân loại kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội cần xây dựng;\n\nb. Mục tiêu của kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội dự kiến xây dựng;\n\nc. Các nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của xã.\n\n2. Xác định căn cứ và kiến thức của\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Căn cứ của việc xây dựng và chỉ\r\n\nđạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các kiến thức và kinh nghiệm để\r\n\nxây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể.\n\n3. Xác định khả năng, tiềm lực\r\n\ntrong việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở\r\n\nxã\n\na. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntự nhiên và xã hội;\n\nb. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\nnhân lực;\n\nc. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntài chính;\n\nd. Xác định các khả năng, tiềm lực\r\n\nkhác.\n\n4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Thẩm định kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nc. Phê duyệt kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã.\n\n5. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Các bước triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các điều kiện cần thiết để triển\r\n\nkhai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã.\n\n6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và điều chỉnh kế hoạch \n\na. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện kế hoạch theo giai đoạn;\n\nb. Điều chỉnh kế hoạch;\n\nc. Tổng kết kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\nChuyên đề 23: Chỉ đạo chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã\n\na. Xác định các mục tiêu chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã;\n\nb. Xác định nhiệm vụ chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã;\n\nc. Xác định hướng chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\n2. Xác định kiến thức và các điều\r\n\nkiện cần thiết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\na. Xác định kiến thức cần thiết để\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\nb. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã.\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức kinh tế và thực\r\n\ntiễn.\n\n4. Sắp xếp các thao tác tư duy và\r\n\nhành động để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\na. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã;\n\nb. Xác định đối tượng trong chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\n5. Tính toán các nguồn lực để chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc) Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xoá đói, giảm nghèo của xã.\n\na. Tổ chức triển khai theo từng bước,\r\n\ntừng điểm;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt trên\r\n\ndiện rộng;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc thực\r\n\nhiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã.\n\nChuyên đề 24: Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai ở xã\n\n1. Những vấn đề chung về tranh chấp\r\n\nđất đai\n\na. Khái niệm và phân loại tranh\r\n\nchấp đất đai;\n\nb. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai của chính quyền xã;\n\nc. Xác định nhiệm vụ giải quyết một\r\n\nsố tranh chấp đất đai cụ thể.\n\n2. Xác định các kiến thức cần có để\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Các quy phạm pháp luật cần áp\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nb. Kinh nghiệm cần thiết để giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai.\n\n3. Xây dựng quy trình giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai\n\na. Xác định đối tượng, nội dung\r\n\ntranh chấp và thẩm quyền giải quyết;\n\nb. Hòa giải và sử dụng các tổ chức\r\n\nhòa giải trong giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nc. Sử dụng công chức chuyên ngành\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Trực tiếp giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai.\n\n4. Chỉ đạo việc giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai\n\na. Xây dựng phương án giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\nb. Chỉ đạo công tác hòa giải;\n\nc. Chỉ đạo công chức chuyên ngành\r\n\nchuẩn bị hồ sơ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Tổ chức cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ne. Điều khiển cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ng. Các văn bản cần thiết lập trong\r\n\ncuộc họp giải quyết tranh chấp đất đai.\n\n5. Tính toán các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc. Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo thực hiện quyết định\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nquyết định theo từng bước;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt,\r\n\ndứt điểm;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai.\n\nChuyên đề 25: Chỉ đạo công tác\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n1. Nhiệm vụ phòng ngừa và chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Tội phạm và vấn đề phòng chống\r\n\ntội phạm;\n\nb. Tệ nạn xã hội và vấn đề phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội;\n\nc. Nhiệm vụ của chính quyền xã và của\r\n\nChủ tịch UBND xã trong việc tổ chức, chỉ đạo phòng, chống các loại tội phạm và\r\n\ntệ nạn xã hội ở cấp xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức pháp luật về phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nb. Kiến thức chuyên môn về các loại\r\n\ntội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo phòng ngừa, chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn\r\n\nliên quan đến tội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn\r\n\nvào việc chỉ đạo công tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nb. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng ngừa\r\n\nvà chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nd. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\ne. Tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm\r\n\nvà tệ nạn xã hội.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng\r\n\nđể phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\nChuyên đề 26: Chỉ đạo công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n1. Một số khái niệm và nhiệm vụ bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nb. Phân loại các đối tượng, tình\r\n\nhuống liên quan đến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã\r\n\ntrong việc chỉ đạo phòng, chống các tệ nạn xã hội ở xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức về chính trị, pháp\r\n\nluật;\n\nb. Kiến thức chuyên môn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội\r\n\nở xã\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nb. Xây dựng kế hoạch bảo đảm an ninh\r\n\nchính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nbảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm khắc và kịp thời\r\n\ncác vi phạm pháp luật;\n\ne. Sơ kết, tổng kết kết quả công\r\n\ntác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\nChuyên đề 27: Chỉ đạo, tổ chức kiểm\r\n\ntra hành chính, xử phạt hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n1. Kỹ năng tổ chức kiểm tra hành\r\n\nchính\n\na. Kiểm tra hành chính và các hình\r\n\nthức kiểm tra hành chính;\n\nb. Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra\r\n\nhành chính.\n\n2. Kỹ năng xử phạm vi phạm hành\r\n\nchính\n\na. Vi phạm hành chính;\n\nb. Xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\nhình thức xử phạt vi phạm hành chính;\n\nc. Phân biệt giữa xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với kỷ luật hành chính;\n\nd. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính của UBND xã;\n\ne. Thủ tục xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n3. Kỹ năng tổ chức cưỡng chế hành\r\n\nchính\n\na. Cưỡng chế hành chính và các hình\r\n\nthức cưỡng chế hành chính;\n\nb. Phân biệt giữa cưỡng chế hành\r\n\nchính và cưỡng chế thi hành án;\n\nc. Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế hành chính.\n\n4. Vai trò của nhân dân trong việc\r\n\ngiám sát, theo dõi việc tuân thủ pháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế\r\n\nhành chính của UBND xã\n\na. Phát hiện vi phạm hành chính;\n\ng. Giám sát, theo dõi việc tuân thủ\r\n\npháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế hành chính của UBND xã.\n\nChuyên đề 28: Chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân\n\na. Xác định mục tiêu của công tác\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân;\n\nb. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch của công dân;\n\nc. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú của công dân;\n\nd. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý hộ tịch, cư trú ở xã.\n\n2. Xác định các kiến thức, điều\r\n\nkiện cần thiết để tổ chức đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú\r\n\ncủa công dân\n\na. Một số kiến thức cơ bản về hộ\r\n\ntịch, đăng ký, quản lý hộ tịch;\n\nb. Một số kiến thức cơ bản về cư\r\n\ntrú, đăng ký, quản lý cư trú;\n\nc. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể thực hiện công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n3. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nvề quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nthực tế.\n\n4. Chỉ đạo, điều hành đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch, cư trú\n\na. Chỉ đạo đăng ký hộ tịch;\n\nb. Trực tiếp quyết định việc đăng\r\n\nký hộ tịch;\n\nc. Chỉ đạo công an xã thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý cư trú;\n\nd. Chỉ đạo báo cáo, thống kê, tổng\r\n\nkết công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch, cư trú.\n\na. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú;\n\nb. Xử lý vi phạm trong công tác\r\n\nquản lý hộ tịch, cư trú.\n\nChuyên đề 29: Lựa chọn, bố trí, sử\r\n\ndụng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã\n\n1. Nhận thức chung về lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức\n\na. Quan điểm của Đảng về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức;\n\nb. Nguyên tắc của việc lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức xã;\n\nc. Một số quy định cơ bản đối với\r\n\nviệc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở xã;\n\nd. Một số kinh nghiệm về lựa chọn,\r\n\nsử dụng con người trong bộ máy nhà nước của cha ông ta;\n\ne. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc lựa chọn, giới thiệu để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã.\n\n2. Các yêu cầu cơ bản về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Xác định các yêu cầu đối với vị\r\n\ntrí công tác cần lựa chọn, bố trí;\n\nb. Xác định các tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng người cho vị trí công tác.\n\n3. Quy trình lựa chọn, giới thiệu\r\n\nđể bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Phát hiện, lựa chọn và giới\r\n\nthiệu các ứng viên;\n\nb. Thực hiện các thủ tục liên quan\r\n\ntrong việc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.\n\n4. Kế hoạch xây dựng, phát triển\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức xã\n\na. Dự báo nhu cầu về nhân lực cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã;\n\nb. Những yêu cầu về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức trong việc thực thi các nhiệm vụ theo sự phát triển;\n\nc. Đánh giá, lựa chọn cán bộ, công\r\n\nchức đưa vào quy hoạch;\n\nd. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức ở xã.\n\nChuyên đề 30: Kỹ năng tiếp dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Khái quát chung về công tác tiếp\r\n\ndân\n\na. Mục đích, ý nghĩa của việc tiếp\r\n\ndân;\n\nb. Nhiệm vụ tiếp dân của chính\r\n\nquyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành cuộc tiếp\r\n\ndân;\n\nd. Lập biên bản tiếp dân;\n\ne. Tổng hợp, nghiên cứu, xử lý kết\r\n\nquả tiếp dân;\n\ng. Kỹ năng tiếp dân.\n\n2. Khái quát chung về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ở xã\n\na. Khiếu nại, tố cáo và đối tượng\r\n\ncủa việc khiếu nại, tố cáo;\n\nb. Nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của chính quyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo;\n\nd. Lập biên bản giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo;\n\ne. Ra văn bản giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo;\n\ng. Kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\nChuyên đề 31: Chỉ đạo trưởng thôn,\r\n\ntrưởng bản trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n1. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã.\n\n2. Nguyên tắc chỉ đạo Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong hoạt động quản lý nhà nước\n\na. Tôn trọng Trưởng thôn, Trưởng\r\n\nbản là người đại diện do nhân dân bầu;\n\nb. Bảo đảm sự lãnh đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND xã đối với hoạt động của Trưởng thôn, Trưởng bản;\n\nc. Phát huy tính chủ động, sáng tạo\r\n\ncủa Trưởng thôn, Trưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính\r\n\nquyền xã.\n\n3. Giao và hướng dẫn cho Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng bản tổ chức thực hiện nhiệm vụ\n\na. Xác định kế hoạch hoạt động và\r\n\ngiao nhiệm vụ cho Trưởng thôn, Trưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\ncủa chính quyền cấp xã;\n\nb. Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cho Trưởng thôn, Trưởng bản.\n\n4. Hỗ trợ hoạt động của Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng bản\n\na. Sự cần thiết hỗ trợ hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng bản;\n\nb. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng bản;\n\nc. Các hình thức hỗ trợ.\n\n5. Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng bản\n\na. Nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc hoạt\r\n\nđộng của Trưởng thôn, Trưởng bản;\n\nb. Các phương pháp kiểm tra, đôn\r\n\nđốc;\n\nc. Các hình thức kiểm tra, đôn đốc.\n\n6. Đánh giá, khen thưởng kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn, Trưởng bản\n\na. Các căn cứ để đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn, Trưởng bản;\n\nb. Các biện pháp khen thưởng Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng bản.\n\nII. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG Đà QUA TRUNG CẤP HÀNH CHÍNH TRỞ LÊN\n\nPhần 1\n\nNHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN\n\nChuyên đề 1: Vấn đề xây dựng Nhà\r\n\nnước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam\n\n1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam\n\na. Khái quát chung về Nhà nước CHXHCN\r\n\nViệt Nam;\n\nb. Xây dựng Nhà nước pháp quyền\r\n\nXHCN Việt Nam.\n\n2. Đổi mới tổ chức và hoạt động của\r\n\ncác cơ quan nhà nước\n\na. Đường lối của Đảng về đổi mới tổ\r\n\nchức, hoạt động các cơ quan nhà nước nước CHXHCN Việt Nam;\n\nb. Các yêu cầu và giải pháp đổi mới\r\n\ntổ chức, hoạt động các cơ quan nhà nước nước CHXHCN Việt Nam;\n\nc. Vai trò của các đoàn thể quần\r\n\nchúng nhân dân trong tiến trình đổi mới tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\nChuyên đề 2: Luật tục, hương ước,\r\n\nquy ước trong đời sống xã hội ở xã\n\n1. Khái niệm luật tục, hương ước,\r\n\nquy ước\n\na. Quan niệm và sự ra đời của luật\r\n\ntục, hương ước, quy ước trong cộng đồng dân cư của xã;\n\nb. Vai trò của luật tục, hương ước,\r\n\nquy ước trong đời sống cộng đồng làng, xã.\n\n2. Sử dụng luật tục, hương ước, quy\r\n\nước trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\na. Nguyên tắc sử dụng luật tục,\r\n\nhương ước, quy ước trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã;\n\nb. Phương pháp và cách thức sử dụng\r\n\nluật tục, hương ước, quy ước để giải quyết các vấn đề phát sinh ở xã;\n\nc. Chính quyền cấp xã với việc phát\r\n\nhuy các phong tục, truyền thống tốt đẹp và đấu tranh chống mê tín, hủ tục lạc\r\n\nhậu và ảnh hưởng văn hóa ngoại lai trong cộng đồng dân cư làng, xã.\n\n3. Xây dựng và thực hiện hương ước,\r\n\nquy ước\n\na. Quy định chung về việc xây dựng\r\n\nhương ước, quy ước;\n\nb. Phạm vi cộng đồng dân cư được\r\n\nxây dựng hương ước, quy ước;\n\nc. Những vấn đề cơ bản được quy\r\n\nđịnh trong hương ước, quy ước;\n\nd. Quy trình, thủ tục xây dựng,\r\n\nthông qua, phê chuẩn hương ước, quy ước;\n\ne. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nhương ước, quy ước.\n\nChuyên đề 3: Cải cách hành chính và\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa tại Ủy ban nhân dân xã\n\n1. Chủ trương cải cách hành chính\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước ta\n\na. Bản chất và mục tiêu của cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb. Những quan điểm chỉ đạo đối với\r\n\ncông cuộc cải cách hành chính;\n\nc. Tiến trình cải cách hành chính.\n\n2. Nội dung cải cách hành chính\n\na. Cải cách thể chế hành chính;\n\nb. Cải cách bộ máy hành chính nhà\r\n\nnước;\n\nc. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức;\n\nd. Cải cách tài chính công.\n\n3. Chính quyền xã trong việc thực\r\n\nhiện cải cách hành chính\n\na. Vai trò của Hội đồng nhân dân\r\n\nxã;\n\nb. Vai trò của Ủy ban nhân dân xã;\n\nc. Vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân xã.\n\n4. Thực hiện cơ chế một cửa tại Ủy\r\n\nban nhân dân xã\n\na. Cơ chế một cửa;\n\nb. Cách thức thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa tại Ủy ban nhân dân xã.\n\nChuyên đề 4: Thực hiện dân chủ ở xã\n\n1. Dân chủ và vấn đề thực hiện dân\r\n\nchủ\n\na. Đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvề vấn đề dân chủ;\n\nb. Pháp luật của Nhà nước về dân\r\n\nchủ và quyền của công dân;\n\nc. Chính quyền xã trong việc bảo\r\n\nđảm thực hiện dân chủ ở xã.\n\n2. Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\na. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã;\n\nb. Những nội dung thực hiện dân chủ\r\n\nở xã.\n\n3. Các biện pháp tăng cường hiệu\r\n\nquả thực hiện dân chủ ở xã\n\na. Vận động quần chúng nhân dân\r\n\nthực hiện quyền làm chủ;\n\nb. Tăng cường vai trò của các đoàn\r\n\nthể nhân dân trong việc triển khai thực hiện dân chủ ở cấp xã.\n\n4. Hoạt động của chính quyền trong\r\n\nmôi trường dân chủ ở xã\n\na. Đổi mới hoạt động của chính\r\n\nquyền với môi trường dân chủ trên địa bàn xã;\n\nb. Bảo đảm quyền lực nhà nước trong\r\n\nhoạt động của chính quyền phù hợp với môi trường dân chủ trên địa bàn xã.\n\nChuyên đề 5: Công vụ và đạo đức cán\r\n\nbộ, công chức xã\n\n1. Công vụ và các hoạt động công vụ\n\na. Khái niệm công vụ và hoạt động\r\n\ncông vụ;\n\nb. Các loại hoạt động công vụ ở xã;\n\nc. Phân biệt hoạt động công vụ và\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước.\n\n2. Cán bộ, công chức xã\n\na. Khái niệm cán bộ xã;\n\nb. Khái niệm công chức xã;\n\nc. Các chế độ chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức xã.\n\n3. Đạo đức cán bộ, công chức cấp xã\n\na. Chủ tịch Hồ Chí Minh về đạo đức\r\n\ncán bộ, công chức;\n\nb. Quan điểm, chủ trương của Đảng\r\n\nvề đạo đức cán bộ, công chức;\n\nc. Các quy định của pháp luật về\r\n\nđạo đức cán bộ, công chức;\n\nd. Rèn luyện đạo đức cán bộ, công\r\n\nchức theo Điều lệ, kỷ luật Đảng và quy định của pháp luật trong thời kỳ đổi\r\n\nmới.\n\nPhần 2\n\nHOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN CÁC LĨNH VỰC\n\nChuyên đề 6: Hoạt động quản lý nhà\r\n\nnước của chính quyền xã\n\n1. Khái quát chung về quản lý nhà\r\n\nnước\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước;\n\nb. Quản lý nhà nước và quản lý hành\r\n\nchính nhà nước.\n\n2. Hoạt động quản lý nhà nước của\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Kỳ họp và nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân xã;\n\nb. Hoạt động giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân xã.\n\n3. Hoạt động quản lý hành chính nhà\r\n\nnước của Ủy ban nhân dân xã\n\na. Hoạt động tổ chức và kế hoạch;\n\nb. Hoạt động hướng dẫn, chấp hành\r\n\nvà điều hành;\n\nc. Hoạt động thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Hoạt động quản lý nhà nước trên\r\n\ncác lĩnh vực của chính quyền xã\n\na. Cơ sở phân loại các lĩnh vực của\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước;\n\nb. Các lĩnh vực chủ yếu của quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã;\n\nc. Đối tượng của hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước của chính quyền xã.\n\n5. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong hoạt\r\n\nđộng của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã;\n\nb. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.\n\nChuyên đề 7: Quản lý nhà nước về\r\n\nkinh tế, tài chính, ngân sách ở xã\n\n1. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong quản lý nhà nước về kinh tế\n\na. Nhận diện nhiệm vụ về kinh tế\r\n\ncủa chính quyền xã;\n\nb. Xác định tiềm năng và lợi thế về\r\n\nkinh tế trên địa bàn xã;\n\nc. Xây dựng và thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế của xã.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính\r\n\nquyền xã trong quản lý tài chính, ngân sách xã\n\na. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách của HĐND xã;\n\nb. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý tài\r\n\nchính, ngân sách của UBND xã;\n\nc. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách\r\n\nnhiệm của Ban Tài chính xã;\n\nd. Nội dung quản lý tài chính, ngân\r\n\nsách xã.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nvề kinh tế ở xã\n\na. Quản lý bằng chương trình, kế\r\n\nhoạch;\n\nb. Biện pháp kích thích, đòn bẩy\r\n\nkinh tế;\n\nc. Biện pháp giáo dục, thuyết phục;\n\nd. Biện pháp hành chính.\n\n4. Tổ chức bộ máy quản lý kinh tế,\r\n\ntài chính, ngân sách ở xã\n\na. Những yêu cầu đối với người làm\r\n\ncông tác quản lý kinh tế, tài chính, ngân sách xã;\n\nb. Thực hiện việc phân công, phân\r\n\nnhiệm giữa các công chức trong bộ máy chính quyền xã trong hoạt động quản lý\r\n\nkinh tế, tài chính, ngân sách xã.\n\nChuyên đề 8: Quản lý đất đai, địa\r\n\ngiới hành chính và xây dựng ở xã\n\n1. Một số khái niệm về đất đai và\r\n\nđịa giới hành chính\n\na. Quyền sở hữu đất đai;\n\nb. Quyền sử dụng đất;\n\nc. Quyền và nghĩa vụ của người sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Các loại đất;\n\ne. Địa giới hành chính.\n\n2. Mục đích, đối tượng quản lý đất\r\n\nđai và địa giới hành chính\n\na. Mục đích của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai và địa giới hành chính;\n\nc. Các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về đất đai và địa giới hành chính;\n\nd. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý đất đai và địa giới hành chính.\n\n3. Nội dung của quản lý nhà nước về\r\n\nđất đai ở xã\n\na. Ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về quản lý đất đai;\n\nb. Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa\r\n\nchính và xác định giá các loại đất;\n\nc. Lập quy hoạch và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nd. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất;\n\ne. Lập và quản lý hồ sơ địa chính;\n\ng. Thống kê, kiểm kê đất đai;\n\nh. Lập hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\ni. Quản lý tài chính về đất đai;\n\nk. Kiểm tra, thanh tra việc sử dụng\r\n\nđất;\n\nl. Xử lý vi phạm về quản lý, sử\r\n\ndụng đất;\n\nm. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại\r\n\nvề đất đai.\n\n4. Quản lý nhà nước về địa giới\r\n\nhành chính ở xã\n\na. Xác định và quản lý địa giới\r\n\nhành chính;\n\nb. Lập và quản lý bản đồ địa giới\r\n\nhành chính;\n\nc. Giải quyết các tranh chấp về địa\r\n\ngiới hành chính.\n\n5. Quản lý nhà nước về xây dựng ở\r\n\nxã\n\na. Thẩm quyền của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý xây dựng;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của chính quyền\r\n\nxã trong việc quản lý xây dựng.\n\nChuyên đề 9: Quản lý hành chính –\r\n\ntư pháp ở xã\n\n1. Khái quát chung về hành chính –\r\n\ntư pháp\n\na. Khái niệm quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính – tư pháp;\n\nb. Đối tượng quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính – tư pháp ở xã.\n\n2. Nội dung quản lý nhà nước về\r\n\nhành chính – tư pháp ở xã\n\na. Quản lý hộ tịch, hộ khẩu ở xã;\n\nb. Quản lý đối tượng có lý lịch tư\r\n\npháp;\n\nc. Tổ chức thi hành án và thi hành\r\n\ncác quyết định tư pháp khác.\n\nChuyên đề 10: Quản lý và tổ chức sử\r\n\ndụng quỹ xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n1. Khái quát chung về xóa đói, giảm\r\n\nnghèo\n\na. Khái quát về đói, nghèo;\n\nb. Các loại quỹ xóa đói, giảm\r\n\nnghèo;\n\nc. Quản lý nhà nước các loại quỹ\r\n\nxóa đói, giảm nghèo.\n\n2. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc quản lý và sử dụng các loại quỹ xóa đói, giảm nghèo\n\na. Xác định các hộ nghèo, đói trên\r\n\nđịa bàn xã;\n\nb. Xây dựng các quỹ xóa đói, giảm\r\n\nnghèo trên địa bàn xã;\n\nc. Xã hội hóa các hoạt động xóa\r\n\nđói, giảm nghèo trên địa bàn xã;\n\nd. Kiểm tra, giám sát hoạt động xóa\r\n\nđói, giảm nghèo trên địa bàn xã.\n\n3. Những biện pháp quản lý nhà nước\r\n\nđối với các loại quỹ xóa đói, giảm nghèo\n\na. Biện pháp quản lý quỹ do Nhà nước\r\n\ncấp;\n\nb. Biện pháp quản lý quỹ do huy\r\n\nđộng từ xã hội;\n\nc. Biện pháp giáo dục, thuyết phục,\r\n\nhỗ trợ, kích thích, đòn bẩy kinh tế đối với các hoạt động xóa đói, giảm nghèo\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân.\n\nPhần 3\n\nKỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP\r\n\nHOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN XÃ\n\nChuyên đề 11: Khái quát chung về kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước\n\n1. Vấn đề chung về kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước\n\na. Khái niệm chung về kỹ năng;\n\nb. Khái niệm kỹ năng hành chính và quản\r\n\nlý nhà nước.\n\n2. Phân loại các kỹ năng hành chính\r\n\nvà quản lý nhà nước\n\na. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong\r\n\nđời sống xã hội ở xã;\n\nb. Kỹ năng chỉ đạo, điều hành hoạt\r\n\nđộng hành chính và quản lý nhà nước.\n\n3. Phương pháp tiếp cận và rèn\r\n\nluyện kỹ năng trong hoạt động hành chính và quản lý nhà nước\n\na. Tiếp cận, rèn luyện kỹ năng hành\r\n\nchính và quản lý nhà nước;\n\nb. Các bước cơ bản rèn luyện kỹ\r\n\nnăng hành chính và quản lý nhà nước;\n\nc. Thực hành rèn luyện kỹ năng.\n\nChuyên đề 12: Tổ chức, chủ trì kỳ\r\n\nhọp và ra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã\n\n1. Các căn cứ để triệu tập kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân xã\n\na. Căn cứ theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nb. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ\r\n\nthực tế của địa phương;\n\nc. Thủ tục triệu tập kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã.\n\n2. Chuẩn bị cho kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân xã\n\na. Xác định thời gian họp;\n\nb. Xác định thành phần khách mời\r\n\nngoài đại biểu HĐND;\n\nc. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho kỳ họp HĐND;\n\nd. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho kỳ\r\n\nhọp HĐND.\n\n3. Cách thức tiến hành kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân xã\n\na. Khai mạc kỳ họp;\n\nb. Cử chủ tọa và thư ký kỳ họp;\n\nc. Thông qua chương trình kỳ họp;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\nkết quả thảo luận;\n\ng. Điều khiển chương trình chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn.\n\n4. Thông qua Nghị quyết và biên bản\r\n\nkỳ họp Hội đồng nhân dân xã\n\na. Xây dựng nghị quyết theo mẫu;\n\nb. Hình thức thông qua nghị quyết;\n\nc. Cách viết biên bản kỳ họp;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản kỳ họp.\n\nChuyên đề 13: Tổ chức, chủ trì cuộc\r\n\nhọp của Ủy ban nhân dân xã để ra văn bản quản lý\n\n1. Tầm quan trọng và ý nghĩa cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân\n\na. Tính pháp lý của cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân;\n\nb. Tầm quan trọng của cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân;\n\nc. Ý nghĩa cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nd. Phân biệt cuộc họp thông thường\r\n\nvà cuộc họp để ra văn bản quản lý.\n\n2. Các quy định của pháp luật về\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân\n\na. Quy định về số lượng các cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Quy định các vấn đề phải giải\r\n\nquyết bằng cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Xác định các căn cứ để triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Thẩm quyền và thủ tục triệu tập\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n3. Chuẩn bị cho cuộc họp Ủy ban\r\n\nnhân dân\n\na. Xác định các vấn đề đưa ra cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nb. Chuẩn bị nội dung và các tài\r\n\nliệu cần thiết cho cuộc họp Ủy ban nhân dân;\n\nc. Chuẩn bị cơ sở vật chất cho cuộc\r\n\nhọp Ủy ban nhân dân;\n\nd. Xác định thời gian họp và thành\r\n\nphần khách mời ngoài thành viên Ủy ban nhân dân;\n\ne. Kiểm tra việc chuẩn bị mọi mặt\r\n\ncho cuộc họp Ủy ban nhân dân.\n\n4. Cách thức tiến hành cuộc họp Ủy\r\n\nban nhân dân\n\na. Khai mạc cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nb. Cử thư ký cuộc họp Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nc. Thông qua chương trình cuộc họp\r\n\nỦy ban nhân dân;\n\nd. Trình bày nội dung báo cáo và\r\n\ncác vấn đề cần thảo luận;\n\ne. Điều khiển thảo luận và tổng hợp\r\n\ncác ý kiến thảo luận;\n\ng. Xử lý các vấn đề bất thường phát\r\n\nsinh trong cuộc họp.\n\n5. Thông qua văn bản và biên bản\r\n\ncuộc họp Ủy ban nhân dân\n\na. Điều khiển việc biểu quyết thông\r\n\nqua hình thức, nội dung văn bản;\n\nb. Thông qua hình thức văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nc. Thông qua nội dung văn bản cần\r\n\nban hành;\n\nd. Trình bày biên bản và thông qua\r\n\nbiên bản cuộc họp.\n\nChuyên đề 14: Kỹ năng soạn thảo và\r\n\nban hành văn bản\n\n1. Khái quát chung về văn bản quản\r\n\nlý nhà nước\n\na. Tổng quan về văn bản;\n\nb. Văn bản quy phạm pháp luật;\n\nc. Văn bản hành chính;\n\nd. Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ;\n\ne. Các loại văn bản khác.\n\n2. Thể thức văn bản\n\na. Các thành phần chung tạo nên văn\r\n\nbản;\n\nb. Thể thức của một số văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nc. Kỹ thuật trình bày văn bản.\n\n3. Cách sử dụng từ ngữ trong văn\r\n\nbản\n\na. Chọn từ và sử dụng từ ngữ trong\r\n\nvăn bản;\n\nb. Cấu tạo câu văn trong văn bản.\n\n4. Quy trình xây dựng văn bản\n\na. Chọn nội dung và hình thức văn\r\n\nbản theo vấn đề cần giải quyết;\n\nb. Soạn thảo đề cương văn bản;\n\nc. Soạn thảo văn bản chính thức;\n\nd. Thông qua văn bản.\n\n5. Ban hành văn bản\n\na. Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nb. Ban hành văn bản hành chính cá\r\n\nbiệt;\n\nc. Ban hành văn bản hành chính\r\n\nthông thường.\n\nChuyên đề 15: Lãnh đạo thực hiện\r\n\nthu, chi và quyết toán tài chính, ngân sách xã\n\n1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thu\r\n\nngân sách xã\n\na. Xác định các nguồn thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nb. Xây dựng kế hoạch thu ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Biện pháp áp dụng để tổ chức thu\r\n\nngân sách xã;\n\nd. Khai thác, phát triển nguồn thu\r\n\ncho ngân sách xã.\n\n2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chi\r\n\nngân sách xã\n\na. Xác định các nhiệm vụ chi từ tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện chi ngân sách\r\n\nxã;\n\nc. Cân đối các khoản chi trong từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n3. Quyết toán tài chính, ngân sách\r\n\nxã\n\na. Yêu cầu của công tác quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã;\n\nb. Tổ chức thực hiện quyết toán tài\r\n\nchính, ngân sách xã;\n\nc. Duyệt và phê chuẩn quyết toán\r\n\ntài chính, ngân sách xã.\n\nChuyên đề 16: Xây dựng và chỉ đạo\r\n\nthực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Phân loại kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội cần xây dựng;\n\nb. Mục tiêu của kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội dự kiến xây dựng;\n\nc. Các nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của xã.\n\n2. Xác định căn cứ và kiến thức của\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Căn cứ của việc xây dựng và chỉ\r\n\nđạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các kiến thức và kinh nghiệm xây\r\n\ndựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể.\n\n3. Xác định khả năng, tiềm lực\r\n\ntrong việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở\r\n\nxã\n\na. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntự nhiên và xã hội;\n\nb. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\nnhân lực;\n\nc. Xác định khả năng, tiềm lực về\r\n\ntài chính;\n\nd. Xác định các khả năng, tiềm lực\r\n\nkhác.\n\n4. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Thẩm định kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã;\n\nc. Phê duyệt kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở xã.\n\n5. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội ở xã\n\na. Các bước triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã;\n\nb. Các điều kiện cần thiết để triển\r\n\nkhai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở xã.\n\n6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện và điều chỉnh kế hoạch\n\na. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện kế hoạch từng giai đoạn;\n\nb. Điều chỉnh kế hoạch;\n\nc. Tổng kết kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\nChuyên đề 17: Chỉ đạo chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã\n\na. Xác định các mục tiêu chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã;\n\nb. Xác định nhiệm vụ chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã.\n\nc. Xác định hướng chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã.\n\n2. Xác định kiến thức và các điều\r\n\nkiện cần thiết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã\n\na. Xác định kiến thức cần thiết để\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã;\n\nb. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức kinh tế và\r\n\nthực tiễn.\n\n4. Sắp xếp các thao tác tư duy và\r\n\nhành động để chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã\n\na. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã;\n\nb. Xác định đối tượng trong chuyển\r\n\ndịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã.\n\n5. Tính toán các nguồn lực để\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc. Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã\n\na. Tổ chức triển khai theo từng\r\n\nbước, từng điểm;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt\r\n\ntrên diện rộng;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc thực\r\n\nhiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa đói, giảm nghèo của xã.\n\nChuyên đề 18: Giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai ở xã\n\n1. Những vấn đề chung về tranh chấp\r\n\nđất đai;\n\na. Khái niệm và phân loại tranh\r\n\nchấp đất đai;\n\nb. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai của chính quyền xã;\n\nc. Xác định nhiệm vụ giải quyết một\r\n\ntranh chấp đất đai cụ thể.\n\n2. Xác định các kiến thức cần có để\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Các quy phạm pháp luật cần áp\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nb. Kinh nghiệm cần thiết để giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai.\n\n3. Xây dựng quy trình giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai\n\na. Xác định đối tượng, nội dung\r\n\ntranh chấp và thẩm quyền giải quyết;\n\nb. Hòa giải và sử dụng các tổ chức\r\n\nhòa giải trong việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nc. Sử dụng công chức chuyên ngành\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Trực tiếp giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai.\n\n4. Chỉ đạo việc giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai\n\na. Xây dựng phương án giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\nb. Chỉ đạo công tác hòa giải;\n\nc. Chỉ đạo công chức chuyên ngành\r\n\nchuẩn bị hồ sơ cho việc giải quyết tranh chấp đất đai;\n\nd. Tổ chức cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ne. Điều khiển cuộc họp giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai;\n\ng. Các văn bản cần thiết lập trong\r\n\ncuộc họp giải quyết tranh chấp đất đai.\n\n5. Tính toán các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng để giải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Nguồn lực con người;\n\nb. Nguồn lực về tài chính;\n\nc. Các nguồn lực khác.\n\n6. Chỉ đạo thực hiện quyết định\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai\n\na. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nquyết định theo từng bước;\n\nb. Tổ chức triển khai đồng loạt,\r\n\ndứt điểm;\n\nc. Theo dõi và đánh giá việc giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai..\n\nChuyên đề 19: Chỉ đạo công tác\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\n1. Nhiệm vụ phòng ngừa và chống tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Tội phạm và vấn đề phòng chống\r\n\ntội phạm;\n\nb. Tệ nạn xã hội và vấn đề phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội;\n\nc. Nhiệm vụ của chính quyền xã và\r\n\ncủa Chủ tịch UBND xã trong việc tổ chức, chỉ đạo phòng, chống các loại tội phạm\r\n\nvà tệ nạn xã hội ở cấp xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức pháp luật về phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nb. Kiến thức chuyên môn về các loại\r\n\ntội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo phòng ngừa, chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn\r\n\nliên quan đến tội phạm, tệ nạn cần phòng, chống;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn\r\n\nvào việc chỉ đạo công tác phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nb. Thành lập Ban Chỉ đạo phòng ngừa\r\n\nvà chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa và\r\n\nchống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nd. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\ne. Tổ chức, chỉ đạo công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm\r\n\nvà tệ nạn xã hội.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng để phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng\r\n\nđể phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nphòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác phòng\r\n\nngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết\r\n\nquả phòng ngừa và chống tội phạm, tệ nạn xã hội.\n\nChuyên đề 20: Chỉ đạo công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\n1. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nb. Phân loại các đối tượng, tình\r\n\nhuống liên quan đến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Nhiệm vụ của Chủ tịch UBND xã\r\n\ntrong việc chỉ đạo phòng, chống các tệ nạn xã hội ở xã.\n\n2. Các kiến thức cần có để chỉ đạo\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Kiến thức về chính trị, pháp\r\n\nluật;\n\nb. Kiến thức chuyên môn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội;\n\nc. Kinh nghiệm thực tiễn liên quan\r\n\nđến an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm để chỉ đạo công tác an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội\n\na. Vận dụng pháp luật về thẩm quyền\r\n\nvà pháp luật chuyên ngành;\n\nb. Vận dụng kiến thức chuyên môn;\n\nc. Vận dụng kinh nghiệm thực tiễn.\n\n4. Xây dựng phương thức hành động\n\na. Chỉ đạo khảo sát, phân tích,\r\n\nđánh giá về an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nb. Xây dựng kế hoạch bảo đảm an\r\n\nninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Xác định các biện pháp có thể áp\r\n\ndụng để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, phát động phong trào toàn dân tham gia bảo đảm an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\n5. Xác định các nguồn lực cần sử\r\n\ndụng vào việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Tổ chức, phân công lực lượng phù\r\n\nhợp;\n\nb. Xác định nguồn tài chính cần sử\r\n\ndụng;\n\nc. Các nguồn lực khác cần sử dụng.\n\n6. Triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nbảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã\n\na. Chỉ đạo từng tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể;\n\nb. Huy động toàn bộ các lực lượng\r\n\ntham gia bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nc. Kiểm tra, đôn đốc công tác bảo\r\n\nđảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã;\n\nd. Xử lý nghiêm và kịp thời các vi\r\n\nphạm pháp luật;\n\ne. Sơ kết, tổng kết kết quả công\r\n\ntác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội ở xã.\n\nChuyên đề 21: Chỉ đạo, tổ chức kiểm\r\n\ntra hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính ở xã\n\n1. Kỹ năng tổ chức kiểm tra hành\r\n\nchính\n\na. Kiểm tra hành chính và các hình\r\n\nthức kiểm tra hành chính;\n\nb. Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra\r\n\nhành chính.\n\n2. Kỹ năng xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính\n\na. Vi phạm hành chính;\n\nb. Xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\ncác hình thức xử phạt vi phạm hành chính;\n\nc. Phân biệt giữa xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính với kỷ luật hành chính;\n\nd. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính của UBND xã;\n\ne. Thủ tục xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n3. Kỹ năng tổ chức cưỡng chế hành\r\n\nchính\n\na. Cưỡng chế hành chính và các hình\r\n\nthức cưỡng chế hành chính;\n\nb. Phân biệt giữa cưỡng chế hành\r\n\nchính và cưỡng chế thi hành án;\n\nc. Chỉ đạo tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế hành chính.\n\n4. Vai trò của nhân dân trong việc\r\n\ngiám sát, theo dõi việc tuân thủ pháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế\r\n\nhành chính của UBND xã\n\na. Phát hiện vi phạm hành chính;\n\nb. Giám sát, theo dõi việc tuân thủ\r\n\npháp luật trong kiểm tra, xử phạt và cưỡng chế hành chính của UBND xã.\n\nChuyên đề 22: Chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\n1. Xác định mục tiêu của công tác\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân:\n\na. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\ncông tác đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú của công dân.\n\nb. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý hộ tịch của công dân;\n\nc. Xác định nhiệm vụ công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú của công dân;\n\nd. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý hộ tịch, cư trú ở xã.\n\n2. Xác định các kiến thức, điều\r\n\nkiện cần thiết để tổ chức đăng ký, quản lý hộ tịch và đăng ký, quản lý cư trú\r\n\ncủa công dân\n\na. Một số kiến thức cơ bản về hộ\r\n\ntịch, đăng ký, quản lý hộ tịch;\n\nb. Một số kiến thức cơ bản về cư\r\n\ntrú, đăng ký, quản lý cư trú;\n\nc. Xác định các điều kiện cần thiết\r\n\nđể thực hiện công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n3. Vận dụng kiến thức và kinh\r\n\nnghiệm về quản lý hộ tịch, cư trú ở xã\n\na. Vận dụng kiến thức pháp luật;\n\nb. Vận dụng kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nthực tế.\n\n4. Chỉ đạo, điều hành đăng ký, quản\r\n\nlý hộ tịch, cư trú\n\na. Chỉ đạo đăng ký hộ tịch;\n\nb. Trực tiếp quyết định việc đăng\r\n\nký hộ tịch;\n\nc. Chỉ đạo thực hiện công tác đăng\r\n\nký, quản lý cư trú;\n\nd. Chỉ đạo báo cáo, thống kê, tổng\r\n\nkết công tác quản lý hộ tịch, cư trú.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về\r\n\nđăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú\n\na. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong đăng ký, quản lý hộ tịch, cư trú;\n\nb. Xử lý vi phạm trong công tác\r\n\nquản lý hộ tịch, cư trú.\n\nChuyên đề 23: Lựa chọn, bố trí, sử\r\n\ndụng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã\n\n1. Nhận thức chung về lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức\n\na. Quan điểm của Đảng về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức;\n\nb. Nguyên tắc của việc lựa chọn, bố\r\n\ntrí, sử dụng cán bộ, công chức xã;\n\nc. Một số quy định cơ bản đối với\r\n\nviệc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở xã;\n\nd. Một số kinh nghiệm về lựa chọn,\r\n\nsử dụng con người trong bộ máy nhà nước của cha ông ta;\n\ne. Nhiệm vụ của chính quyền xã\r\n\ntrong việc lựa chọn, giới thiệu để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã.\n\n2. Các yêu cầu cơ bản về lựa chọn,\r\n\nbố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Xác định các yêu cầu đối với vị\r\n\ntrí công tác cần lựa chọn, bố trí;\n\nb. Xác định các tiêu chuẩn tuyển dụng\r\n\nngười cho vị trí công tác.\n\n3. Quy trình lựa chọn, giới thiệu\r\n\nđể bố trí, sử dụng cán bộ, công chức xã\n\na. Phát hiện, lựa chọn và giới\r\n\nthiệu các ứng viên;\n\nb. Thực hiện các thủ tục liên quan\r\n\ntrong việc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức.\n\n4. Kế hoạch xây dựng, phát triển\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức xã\n\na. Dự báo nhu cầu về nhân lực cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã;\n\nb. Những yêu cầu về chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức trong việc thực thi các nhiệm vụ theo sự phát triển;\n\nc. Đánh giá, lựa chọn cán bộ, công\r\n\nchức đưa vào quy hoạch;\n\nd. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức ở xã.\n\nChuyên đề 24: Kỹ năng tiếp dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Khái quát chung về công tác tiếp\r\n\ndân\n\na. Mục đích, ý nghĩa của việc tiếp\r\n\ndân;\n\nb. Nhiệm vụ tiếp dân của chính\r\n\nquyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành cuộc tiếp\r\n\ndân;\n\nd. Lập biên bản tiếp dân;\n\ne. Tổng hợp, nghiên cứu, xử lý kết\r\n\nquả tiếp dân;\n\ng. Kỹ năng tiếp dân.\n\n2. Khái quát chung về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ở xã\n\na. Khiếu nại, tố cáo và đối tượng\r\n\ncủa việc khiếu nại, tố cáo;\n\nb. Nhiệm vụ, thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của chính quyền xã;\n\nc. Tổ chức và tiến hành giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo;\n\nd. Lập biên bản giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo;\n\ne. Ra văn bản giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo;\n\ng. Kỹ năng giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\nChuyên đề 25: Chỉ đạo trưởng thôn,\r\n\ntrưởng bản trong hoạt động quản lý nhà nước ở xã\n\n1. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã\n\na. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã;\n\nb. Nhiệm vụ cụ thể của Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính quyền xã.\n\n2. Nguyên tắc chỉ đạo Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng bản trong hoạt động quản lý nhà nước\n\na. Tôn trọng Trưởng thôn, Trưởng\r\n\nbản là người đại diện do nhân dân bầu;\n\nb. Bảo đảm sự lãnh đạo của Chủ tịch\r\n\nUBND xã đối với hoạt động của Trưởng thôn, Trưởng bản;\n\nc. Phát huy tính chủ động, sáng tạo\r\n\ncủa Trưởng thôn, Trưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của chính\r\n\nquyền xã.\n\n3. Giao và hướng dẫn cho Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng bản tổ chức thực hiện nhiệm vụ\n\na. Xác định kế hoạch hoạt động và\r\n\ngiao nhiệm vụ cho Trưởng thôn, Trưởng bản trong việc thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\ncủa chính quyền cấp xã;\n\nb. Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cho Trưởng thôn, Trưởng bản.\n\n4. Hỗ trợ hoạt động của Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng bản\n\na. Sự cần thiết hỗ trợ hoạt động\r\n\ncủa Trưởng thôn, Trưởng bản;\n\nb. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng bản;\n\nc. Các hình thức hỗ trợ.\n\n5. Kiểm tra, đôn đốc hoạt động của\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng bản\n\na. Nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc hoạt\r\n\nđộng của Trưởng thôn, Trưởng bản;\n\nb. Các phương pháp kiểm tra, đôn\r\n\nđốc;\n\nc. Các hình thức kiểm tra, đôn đốc.\n\n6. Đánh giá, khen thưởng kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn, Trưởng bản\n\na. Các căn cứ để đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của Trưởng thôn, Trưởng bản;\n\nb. Các biện pháp khen thưởng Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng bản./.", + "id": 108860 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108861.json b/contexts/context_108861.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c2d63f6ae5ac020b9a619f9cba2cab657bec373 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108861.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1246-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-my-pham-So-Y-te-tinh-Khanh-Hoa-480345.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1246-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-my-pham-So-Y-te-tinh-Khanh-Hoa-480345", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1246/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 12 tháng 5\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MỸ PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH\r\n\nHÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; \n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n1646/TTr-SYT ngày 28 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực mỹ phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y\r\n\ntế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nMỸ PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính/Mã\r\n\n số thủ tục\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ\r\n\n phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu \n\nMã số TTHC: 1.009566\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế, 03\r\n\n Hàn Thuyên, Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\nNghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.\n\nNghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính\r\n\n phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm, có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n 01/7/2016.\n\nThông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y\r\n\n tế quy định về quản lý mỹ phẩm.\n\nThông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành.\n\nQuyết định số 1907/QĐ-BYT ngày 19/4/2021 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/sửa đổi, bổ\r\n\n sung trong lĩnh vực mỹ phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.\n\n", + "id": 108861 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108862.json b/contexts/context_108862.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..987710f542f57a5fa483befdb455ea25b48209f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108862.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2978-TB-TCHQ-2018-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Dieu-khien-cua-bang-gia-dien-tu-ESL-391922.aspx", + "name": "Thong-bao-2978-TB-TCHQ-2018-ket-qua-xac-dinh-truoc-ma-so-Dieu-khien-cua-bang-gia-dien-tu-ESL-391922", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2978/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 5 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH\r\n\nTRƯỚC Mà SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục\r\n\nhải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất\r\n\nlượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\nNam;\n\nTrên cơ sở Đơn đề nghị xác định trước mã số\r\n\nSOL2018-080302 ngày 29/3/2018 do Công ty TNHH Solum Vina, mã số thuế 2500562138\r\n\ncung cấp và hồ sơ kèm theo;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước\r\n\nmã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ\r\n\n chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương mại: Điều khiển của bảng giá điện tử\r\n\n ESL (BEEPER).\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Điều khiển của\r\n\n bảng giá điện tử ESL (BEEPER).\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: SLT-RC004.\n\nNhà sản xuất: Công ty TNHH Solum Vina.\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước\r\n\n mã số:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Gồm có\r\n\n bảng mạch sử dụng IC zigbee, vỏ nhựa và 1 pin CR2450 lithium.\n\n- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Sử dụng\r\n\n sóng RF băng tần 2,4 GHz, IC Zigbee để kích hoạt, lựa chọn hiển thị sản phẩm\r\n\n ESL thông qua các nút bấm.\n\n- Hàm lượng tính trên trọng lượng: Trọng lượng\r\n\n 32g.\n\n- Thông số kỹ thuật: Kích thước bao 39,2mm x 84,7\r\n\n mm x 13,5mm; Nguồn điện hoạt động 2,4 ~ 3,3 VDC; Tần số hoạt động: băng tần\r\n\n 2,4GHz, khoảng cách tác dụng tín hiệu 2 ~ 3cm.\n\n- Quy trình sản xuất: Gắn linh kiện vào bảng mạch\r\n\n → tải chương trình Firmware → kiểm tra chức năng → lắp vỏ → dán nhãn → đóng\r\n\n gói → kiểm tra.\n\n- Công dụng theo thiết kế: Sử dụng để khởi động,\r\n\n kích hoạt, và lựa chọn các hiển thị trên các sản phẩm bảng hiển thị giá điện\r\n\n tử của Solum.\n\n3. Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên thương mại: Điều khiển của bảng giá điện tử\r\n\n ESL (BEEPER).\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thiết bị điều\r\n\n khiển từ xa bằng sóng vô tuyến (2,4GHz ISM Band), dùng để điều khiển (khởi\r\n\n động, kích hoạt, lựa chọn các hiển thị) của bảng giá điện tử ESL.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: SLT-RC004.\n\nNhà sản xuất: Công ty TNHH Solum Vina.\n\nthuộc nhóm 85.26 “Ra đa, các thiết bị\r\n\n dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến”,\r\n\n phân nhóm “- Loại khác”, mã số 8526.92.00 “- - Thiết bị điều\r\n\n khiển từ xa bằng sóng vô tuyến” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công\r\n\nty TNHH Solum Vina biết và thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Công ty TNHH Solum Vina (Lô B3,\r\n\n Khu Công Nghiệp Bá Thiện II, Xã Thiện Kế, Huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc);\r\n\n - Cục HQ các tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hoàng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ\r\n\ncó giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.", + "id": 108862 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108863.json b/contexts/context_108863.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd07b1149370331a9aab9efbf42f657e2a2e6e7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108863.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-19-KH-UBND-tro-giup-tre-em-bi-bao-luc-xam-hai-tinh-duc-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-304243.aspx", + "name": "Ke-hoach-19-KH-UBND-tro-giup-tre-em-bi-bao-luc-xam-hai-tinh-duc-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-304243", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 19/KH-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 24 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN QUY ĐỊNH QUY TRÌNH CAN THIỆP, TRỢ GIÚP TRẺ EM BỊ BẠO LỰC, BỊ XÂM\r\n\nHẠI TÌNH DỤC NĂM 2016\n\nCăn cứ Quyết định số 3199/QĐ-UBND \r\n\nngày 07/12/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về Phê duyệt Kế hoạch triển khai Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm\r\n\nhại tình dục giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa-Vũng Tàu; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực,\r\n\nbị xâm hại tình dục năm 2016, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU YÊU CẦU:\n\n1. Mục tiêu:\n\n- Phấn đấu giảm 10% tỷ lệ trẻ em bị bạo\r\n\nlực, bị xâm hại tình dục so với năm 2015.\n\n- 90% trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bị\r\n\nxâm hại được phát hiện và can thiệp kịp thời.\n\n- 100% tỷ lệ trẻ em được phát hiện bị\r\n\nxâm hại tình dục, bị bạo lực được can thiệp trợ giúp.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Tăng cường công tác bảo vệ trẻ em,\r\n\nphát huy tính chủ động của mỗi địa phương trong việc phòng\r\n\nngừa, can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\n- Nâng cao nhận thức, vai trò, trách\r\n\nnhiệm cho gia đình, cộng đồng và toàn xã hội về công tác bảo vệ trẻ em nhằm\r\n\nngăn ngừa, giảm dần và tiến tới giảm cơ bản tình trạng trẻ em bị bạo lực, bị\r\n\nxâm hại tình dục.\n\n- Nâng cao năng lực quản lý cho đội\r\n\nngũ cán bộ, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ\r\n\nem; đồng thời tăng cường phối hợp với các ban ngành, tổ chức\r\n\nđoàn thể trong việc xây dựng kế hoạch can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị\r\n\nxâm hại tình dục.\n\n- Phát huy vai trò của trẻ em trong\r\n\nviệc thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em và làm tròn bổn phận của trẻ em theo\r\n\nquy định của pháp luật. Tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động\r\n\ntham gia vào các hoạt động bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ\r\n\nem và các hoạt động khác phù hợp với độ tuổi.\n\nII. NGUYÊN TẮC\r\n\nCHUNG:\n\n1. Kế hoạch\r\n\nquy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực,\r\n\nbị xâm hại tình dục gồm các bước: tiếp nhận thông tin; kiểm tra, đánh giá nguy\r\n\ncơ sơ bộ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn tạm thời cho trẻ em trong\r\n\ntình trạng khẩn cấp; thu thập thông tin, xác minh và đánh\r\n\ngiá nguy cơ cụ thể đối với trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục; xây dựng và\r\n\nthông qua kế hoạch can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục;\r\n\nthực hiện hoạt động can thiệp, trợ giúp. Rà soát, đánh giá\r\n\nnguy cơ sau can thiệp, trợ giúp và báo cáo kết quả can thiệp, trợ giúp.\n\n2. Kế hoạch\r\n\nquy định: Trẻ em bị bạo lực là nạn nhân của một trong các hành vi: lăng nhục,\r\n\nchửi mắng, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý, gây tổn thương về tinh thần, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em; Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố\r\n\ný khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng của trẻ em; Đối xử tồi tệ, bắt nhịn ăn,\r\n\nnhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bắt\r\n\nlàm những việc trái với đạo đức xã hội; Cưỡng ép trẻ em\r\n\nlao động quá sức, quá thời gian quy định, làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc\r\n\ntiếp xúc với chất độc hại và những công việc trong các cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm. Trẻ em\r\n\nbị xâm hại tình dục là nạn nhân của một trong các hành vi: dâm ô, giao cấu, cưỡng dâm, hiếp dâm.\n\nIII. NỘI DUNG HOẠT\r\n\nĐỘNG:\n\nHoat động 1: Tuyên truyền nâng cao kiến thức, nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp\r\n\ntrẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\n- Tăng cường công tác truyền thông, vận\r\n\nđộng xã hội về tình trạng ngược đãi, bạo lực trẻ em ở gia đình, cộng đồng đang\r\n\ndiễn ra phức tạp và trở thành vấn đề xã hội bức xúc trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng như Đài Phát thanh-Truyền hình và Báo BR-VT.\n\n- Cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ\r\n\nnăng về dịch vụ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cho gia đình, người giám\r\n\nhộ, cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ trẻ em.\n\n- Thường xuyên tuyên truyền những chủ\r\n\ntrương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực bảo\r\n\nvệ, chăm sóc trẻ em và các vấn đề có liên quan.\n\n- Tuyên truyền Công ước quốc tế về\r\n\nquyền trẻ em; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Nghị định số\r\n\n71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 về Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Nghị định\r\n\nsố 144/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em; các nội dung\r\n\nvề Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\nHoạt động 2: Tập huấn nâng cao năng lực về quy định quy trình can thiệp, trợ giúp\r\n\ntrẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\n- Xây dựng chương trình, giáo trình tập\r\n\nhuấn cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp và mạng lưới Cộng tác viên của ngành Lao động-Thương binh và Xã hội.\n\n- Đối với cán bộ cấp huyện: Quản lý\r\n\nnhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; các văn bản pháp luật liên quan đến\r\n\nviệc thực hiện quyền trẻ em; kỹ năng quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, mô hình về bảo vệ, chăm sóc trẻ em;\r\n\nkỹ năng cơ bản làm việc với trẻ em; kiến thức cơ bản về Hệ\r\n\nthống bảo vệ trẻ em; hệ thống chỉ số giám sát, đánh giá lĩnh vực bảo vệ, chăm\r\n\nsóc trẻ em.\n\n- Đối với cán bộ làm công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em cấp xã và cộng tác viên: đặc biệt là công\r\n\ntác tiếp cận trẻ em và gia đình, quản lý trường hợp, thống\r\n\nkê, quản lý, theo dõi, phân loại các nhóm trẻ em cần sự bảo\r\n\nvệ đặc biệt.\n\nHoạt động 3: Triển khai hệ thống thu thập, giám sát, đánh giá hoạt động can thiệp,\r\n\ntrợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\n- Triển khai thu thập thông tin quy định\r\n\nquy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục cho cán bộ\r\n\nvà Cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp của ngành Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n- Phối hợp với các cơ quan cùng cấp\r\n\ncó liên quan chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy trình can thiệp,\r\n\ntrợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN:\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực,\r\n\nbị xâm hại tình dục là 689 triệu đồng.\r\n\nGiao cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối\r\n\nhợp với các ban, ngành đoàn thể có liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai Quy định quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm\r\n\nhại tình dục năm 2016.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Trách nhiệm của Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội:\n\n- Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng loại hình dịch vụ bảo vệ\r\n\ntrẻ em, từng bước đáp ứng các nhu cầu can thiệp, trợ giúp\r\n\ncủa trẻ em trong tình trạng khẩn cấp.\r\n\nLập đường dây tư vấn để kết nối dịch vụ bảo vệ trẻ em. Cử cán bộ có kiến thức pháp luật hoặc liên hệ với\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý giúp đỡ trẻ em, gia đình trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại\r\n\ntình dục về mặt pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích của các đối tượng này tại\r\n\ncác phiên Tòa khi vụ việc được đưa ra xét xử.\n\n- Hỗ trợ giải quyết các trường hợp\r\n\nnghiêm trọng vượt quá khả năng của cấp xã và cấp huyện.\n\n- Phối hợp với các\r\n\ncơ quan cùng cấp có liên quan chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy\r\n\ntrình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sau:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn cấp xã thực hiện quy trình can thiệp, trợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị\r\n\nxâm hại tình dục.\n\n- Phối hợp với các ngành liên quan\r\n\nphát triển các loại hình dịch vụ trợ giúp trẻ em; phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập các điểm\r\n\ntư vấn trợ giúp trẻ em ở cộng đồng, trường học trên địa bàn.\n\n- Hỗ trợ giải quyết các trường hợp\r\n\nnghiêm trọng vượt quá khả năng của cấp xã.\n\n- Phối hợp với các cơ quan cùng cấp\r\n\ncó liên quan chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy trình can thiệp,\r\n\ntrợ giúp trẻ em bị bạo lực, bị xâm hại tình dục.\n\n- Định kỳ ngày 20/05 và 15/11 báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình hành động quốc gia bảo vệ trẻ em tại địa phương\r\n\nvề Sở Lao động Thương binh và Xã hội để kịp thời tổng hợp\r\n\nbáo cáo Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh theo quy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; “b/c\"\n\n- Chủ tịch và các PCT.UBND Tỉnh;\n\n- Ban VHXH-HĐND Tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- Lưu VT-TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n", + "id": 108863 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108864.json b/contexts/context_108864.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef97805a812b4bc9feb60fa9171aa96a0f7d2a62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108864.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-95-2005-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-quy-dinh-phap-luat-le-phi-truoc-ba-4615.aspx", + "name": "Thong-tu-95-2005-TT-BTC-huong-dan-thuc-hien-quy-dinh-phap-luat-le-phi-truoc-ba-4615", + "passage": " \n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n\r\n\n ---------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố:\r\n\n 95/2005/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2005\n\n \n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\n \n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\n \n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính\r\n\nphủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính\r\n\nphủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999\r\n\ncủa Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Quyết định số 245/2003/QĐ-TTg ngày 18/11/2003 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với các hộ gia\r\n\nđình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số ở Tây Nguyên và các quy định khác của pháp luật về lệ phí\r\n\ntrước bạ;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính\r\n\nphủ về thi hành Luật Đất đai,\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:\n\n \n\n \n\nPhần I \n\nPHẠM VI ÁP DỤNG\n\n \n\nI. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\n \n\nĐối tượng chịu lệ phí trước\r\n\nbạ là các tài sản quy định tại Điều 1 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP , cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1.\r\n\nNhà, đất:\n\na) Nhà, gồm: nhà ở, nhà làm\r\n\nviệc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.\n\nb) Đất là tất cả các loại\r\n\nđất quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai 2003 đã thuộc quyền quản lý sử\r\n\ndụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đã xây dựng công trình\r\n\nhay chưa xây dựng công trình), bao gồm: đất nông nghiệp (đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông\r\n\nnghiệp khác); đất phi nông nghiệp (đất ở, đất chuyên dùng, đất phi nông nghiệp\r\n\nkhác).\n\n2.\r\n\nPhương tiện vận tải, gồm: phương tiện vận tải cơ giới đường bộ, phương tiện vận\r\n\ntải cơ giới đường thuỷ (sông, biển, đầm, hồ...), phương tiện đánh bắt và vận\r\n\nchuyển thuỷ sản, cụ thể:\n\na) Tàu thuỷ, kể cả sà lan,\r\n\nca nô, tàu kéo, tàu đẩy, vỏ hoặc tổng thành máy tàu thuỷ.\n\nb) Thuyền gắn máy (trừ\r\n\nthuyền không gắn máy loại không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật).\n\nc) Ô tô là tất cả các phương\r\n\ntiện vận tải cơ giới đường bộ có từ 4 bánh trở lên, kể cả: rơ moóc và sơ mi rơ\r\n\nmoóc; xe tải chở cần cẩu; xe chở bê tông; xe chở xăng dầu; xe gắn các thiết bị\r\n\nra đa, máy đo tần số, thiết bị truyền hình; khung hoặc tổng thành máy ô tô thay\r\n\nthế phải đăng ký lại quyền sở hữu tài sản. Trừ các máy, thiết bị không phải là\r\n\nphương tiện vận tải, như: xe lu, cần cẩu (kể cả xe cần cẩu tự hành chỉ chuyên\r\n\ndùng để cẩu), máy xúc, máy ủi, xe máy nông lâm nghiệp (máy cày, máy bừa, máy\r\n\nxới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy kéo...), xe tăng, xe xích, xe bọc thép và\r\n\ncác máy, các thiết bị khác không phải là phương tiện vận tải.\n\nd) Xe máy, gồm: xe mô tô hai\r\n\nbánh, mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy (kể cả xe lam),\r\n\nkhung hoặc tổng thành máy xe máy.\n\nVỏ, khung (gọi chung là\r\n\nkhung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại điểm a, c, d khoản này\r\n\nlà các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số\r\n\nmáy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở\r\n\nhữu, sử dụng. Trường hợp sửa chữa khung, máy hoặc chỉ thay blok máy thì không\r\n\nphải chịu lệ phí trước bạ.\n\n3.\r\n\nSúng săn, súng thể thao.\n\nII. ĐỐI\r\n\nTƯỢNG NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\nTổ chức, cá nhân Việt Nam và\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nhoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc không theo Luật đầu tư\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam, có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ\r\n\nnêu tại mục I phần này, phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở\r\n\nhữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ các trường hợp không\r\n\nphải nộp nêu tại mục III phần này).\n\nTrường hợp điều ước quốc tế\r\n\nmà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận có quy định khác thì thực hiện\r\n\ntheo quy định của điều ước quốc tế đó. \n\nIII.\r\n\nCÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\nTổ chức, cá nhân có tài sản\r\n\nthuộc các trường hợp sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ:\n\n1.\r\n\nNhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.\n\nTrụ sở của cơ quan đại diện\r\n\nngoại giao, cơ quan lãnh sự là những toà nhà hoặc các bộ phận của toà nhà và\r\n\nphần đất trực thuộc toà nhà được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan\r\n\nđại diện ngoại giao (bao gồm cả nhà ở và phần đất kèm theo nhà ở của người đứng\r\n\nđầu cơ quan), cơ quan lãnh sự theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 4 Pháp\r\n\nlệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan\r\n\nlãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam năm 1993.\n\n2.\r\n\nTàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài sau đây:\n\na) Cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên\r\n\nhợp quốc.\n\nb) Viên chức ngoại giao,\r\n\nviên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế\r\n\nthuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công\r\n\ndân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam\r\n\nhoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao uỷ quyền cấp chứng minh thư\r\n\nngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ. \n\nTrường hợp này, người kê\r\n\nkhai lệ phí trước bạ phải xuất trình với cơ quan Thuế địa phương (nơi đăng ký)\r\n\nchứng minh thư ngoại giao (màu đỏ) hoặc chứng minh thư công vụ (màu vàng) theo\r\n\nquy định của Bộ Ngoại giao.\n\nc) Tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên\r\n\nhiệp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi Chính phủ, các đoàn của tổ chức\r\n\nquốc tế, thành viên của cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác) không thuộc đối\r\n\ntượng nêu tại điểm a, b khoản này nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ (hoặc được miễn nộp hoặc không phải nộp toàn bộ các khoản thuế, phí,\r\n\nlệ phí) theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận. \n\nNgoài ra, theo điều ước quốc\r\n\ntế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận, nếu quy định không thu hoặc\r\n\nmiễn thu phí, lệ phí (nói chung) hoặc lệ phí trước bạ (nói riêng), áp dụng đối\r\n\nvới cả phía Việt nam thì đơn vị trực tiếp thực hiện dự án (hoặc Ban quản lý dự\r\n\nán) là phía Việt nam cũng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi\r\n\nđăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thuộc Chương trình, Dự án đã ký\r\n\nkết.\n\nTrường hợp nêu tại điểm c\r\n\nkhoản này, người kê khai lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế: Hiệp\r\n\nđịnh hoặc thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài (bản sao\r\n\nbằng tiếng Việt Nam có Công chứng nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan thực hiện dự\r\n\nán ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu xác nhận). \n\nd) Trường hợp các chương\r\n\ntrình, dự án đặc biệt và các đối tượng khác mà Chính phủ Việt Nam có văn bản\r\n\nriêng quy định miễn thu hoặc không thu lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài thì thực hiện theo văn bản đó và người nộp lệ phí trước bạ không\r\n\nphải cung cấp bản sao hiệp định hoặc thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam với\r\n\nChính phủ nước ngoài.\n\n3.\r\n\nĐất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau\r\n\nđây:\n\na) Đất sử dụng vào mục đích\r\n\ncông cộng quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/10/2004 của Chính phủ.\n\nb) Đất sử dụng thăm dò, khai\r\n\nthác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\nc) Đất sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.\n\nd) Đất xây dựng nhà để bán\r\n\nmà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật (trừ trường hợp xây dựng nhà để ở, để kinh doanh\r\n\nnhà nghỉ, khách sạn hoặc cho thuê nhà và hoạt động kinh doanh khác).\n\nCác trường hợp nêu tại điểm\r\n\na, b, d khoản này, tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ phải có: Quyết định\r\n\ngiao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao), hoặc xác nhận của Uỷ ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn về việc giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối (đối với trường hợp nêu tại điểm c).\n\n4. Đất\r\n\nthuê mà tổ chức, cá nhân thuê đất không đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền.\n\n5. Đất\r\n\nsử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được\r\n\nnhà nước công nhận hoặc cho phép hoạt động, bao gồm: \n\na) Đất có công trình là\r\n\nchùa, nhà thờ, thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và\r\n\ncác cơ sở khác của tôn giáo do các cơ sở tôn giáo (Phật giáo, Công giáo, Tin\r\n\nlành, Cao đài, Phật giáo Hoà hảo và các tôn giáo khác) sử dụng; \n\nb) Đất có công trình là\r\n\nđình, đền, miếu, am (trừ đất sử dụng làm nhà thờ họ, nhà thờ, từ đường, điện\r\n\nthờ,.v.v. của một dòng họ, hộ gia đình, cá nhân); \n\nc) Đất làm nghĩa trang,\r\n\nnghĩa địa chôn cất người quá cố.\n\nCác cơ sở tôn giáo, tín\r\n\nngưỡng kê khai lệ phí trước bạ đất thuộc các trường hợp nêu tại khoản này (5) cần\r\n\ncung cấp hồ sơ:\n\n- Xác nhận của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền về việc cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động (đối\r\n\nvới cơ sở tôn giáo).\n\n- Xác nhận của Uỷ ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo,\r\n\ntín ngưỡng.\n\n6.\r\n\nTài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh áp dụng đối với các trường hợp\r\n\nsau đây:\n\na) Nhà, đất chuyên dùng phục\r\n\nvụ quốc phòng, an ninh là nhà kèm theo đất do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Công an quản lý sử dụng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 83\r\n\nNghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nb) Tàu, thuyền, ô tô, xe máy\r\n\nchuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\r\n\nQuốc phòng, Bộ Công an đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.\n\nCác tài sản chuyên dùng vào\r\n\nmục đích quốc phòng, an ninh nêu tại điểm a, b khoản này nhưng sử dụng vào mục\r\n\nđích khác (ngoài mục đích quốc phòng, an ninh) hoặc tài sản do các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý nhưng không sử dụng vào mục đích\r\n\nquốc phòng, an ninh, như: tài sản phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; tài\r\n\nsản của các đơn vị làm kinh tế; tài sản phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân cán bộ, chiến sỹ,.v.v. đều phải nộp lệ phí trước bạ trước khi đăng ký với\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n7.\r\n\nNhà, đất thuộc tài sản Nhà nước hoặc tài sản của Đảng Cộng sản Việt Nam dùng\r\n\nlàm trụ sở (bao gồm nhà làm việc và nhà công vụ) cơ quan hành chính sự nghiệp\r\n\nnhà nước; cơ quan tư pháp nhà nước; cơ quan hành chính sự nghiệp của các tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n8.\r\n\nNhà, đất được đền bù (kể cả nhà đất mua bằng tiền đền bù) khi nhà nước thu hồi\r\n\nnhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc\r\n\nkhông phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật) đối\r\n\nvới nhà, đất bị thu hồi. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận đền bù bằng\r\n\ntiền, sau đó mua nhà, đất khác với diện tích lớn hơn phần diện tích nhà, đất bị\r\n\nthu hồi thì chỉ được miễn nộp lệ phí trước bạ tương ứng với phần diện tích nhà,\r\n\nđất bị thu hồi. Trường hợp này, tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ phải\r\n\ncung cấp hồ sơ:\n\n- Quyết định thu hồi nhà đất\r\n\ncũ và quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).\n\n- Chứng từ nộp lệ phí trước\r\n\nbạ của chủ nhà đất bị nhà nước thu hồi (bản gốc, hoặc bản sao, hoặc xác nhận\r\n\ncủa cơ quan quản lý hồ sơ nhà đất) hoặc quyết định được miễn nộp lệ phí trước\r\n\nbạ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp không có bản gốc thì dùng bản\r\n\nsao có công chứng).\n\n- Hoá đơn hoặc hợp đồng mua\r\n\nbán, chuyển nhượng nhà, đất hợp pháp theo quy định của pháp luật, kèm theo\r\n\nchứng từ nhận tiền đền bù của cơ quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợp\r\n\nnhận đền bù bằng tiền). \n\nCơ quan Thuế sau khi đã xử\r\n\nlý không thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được đền bù hoặc mua bằng tiền\r\n\nđền bù thì ghi: “Đã xử lý không thu lệ phí trước bạ tại tờ khai số...”, ký tên\r\n\nvà \"đóng dấu treo\" vào chứng từ nhận tiền đền bù.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nbị thu hồi nhà, đất chưa nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất bị thu hồi thì\r\n\nphải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền\r\n\nbù theo quy định hiện hành.\n\n9.\r\n\nTài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng khi\r\n\nđăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ đối với\r\n\nnhững trường hợp sau đây:\n\na) Chủ tài sản đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng\r\n\nlâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử\r\n\ndụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ\r\n\ntài sản (trừ trường hợp còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính trên\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng hoặc khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử\r\n\ndụng có phát sinh chênh lệch tăng diện tích nhà, diện tích đất hoặc thay đổi\r\n\ncấp nhà, hạng nhà so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ thì phải nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ đối với phần chênh lệch tăng). Trường hợp này, chủ tài sản phải cung\r\n\ncấp bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp (bản cũ).\n\nb)\r\n\nTài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng (hoặc quyền quản lý) của doanh nghiệp\r\n\n(doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác) được\r\n\ncổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổ phần (nhưng nếu công ty cổ phần lại chuyển\r\n\nnhượng tài sản đó cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký sở hữu, sử dụng thì tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ). \n\nTrường hợp này, công ty cổ\r\n\nphần kê khai lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế hồ sơ sau đây:\n\n- Bản sao (có xác nhận của công\r\n\nchứng nhà nước) quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển\r\n\ndoanh nghiệp thành công ty cổ phần.\n\n- Danh mục những tài sản\r\n\nchuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần (đối với doanh nghiệp chỉ cổ\r\n\nphần hoá từng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh\r\n\nnghiệp), trong đó có tên các tài sản làm thủ tục kê khai lệ phí trước bạ.\n\n- Giấy tờ xác minh tài sản\r\n\ntrước bạ có nguồn gốc hợp pháp.\n\nc) Tài sản đã được cấp giấy\r\n\nchứng nhận sở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình (đồng đứng tên chủ sở hữu, sử\r\n\ndụng tài sản trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản) khi phân chia\r\n\ntài sản đó cho những người trong hộ gia đình thì người được chia tài sản không\r\n\nphải nộp lệ phí trước bạ.\n\nĐối với giấy chứng nhận sở\r\n\nhữu, sử dụng tài sản chỉ do một người đứng tên thì không phải là tài sản thuộc\r\n\nsở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình. Tuy nhiên, để phù hợp với thực tế Việt\r\n\nNam, nếu chủ tài sản chuyển giao tài sản của mình cho vợ (chồng), cha mẹ (kể cả\r\n\ncha nuôi, mẹ nuôi), con (kể cả con nuôi, con dâu, con rể) thì người nhận tài\r\n\nsản không phải nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp này, người nhận tài sản kê khai\r\n\nlệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế bản sao có công chứng nhà nước\r\n\nmột trong những giấy tờ sau: \n\n- Sổ hộ khẩu gia đình (trong\r\n\nđó có ghi mối quan hệ với chủ tài sản);\n\n- Giấy chứng nhận kết hôn\r\n\n(nếu là vợ chồng);\n\n- Giấy khai sinh (nếu là cha\r\n\nmẹ với con);\n\n- Quyết định công nhận nuôi\r\n\ncon nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (đối\r\n\nvới trường hợp cha mẹ nuôi với con nuôi).\n\nTrường hợp không có một\r\n\ntrong các giấy tờ nêu trên (trừ Quyết định công nhận nuôi con nuôi của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền theo quy định) thì phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn nơi chủ tài sản hoặc người nhận tài sản xác nhận về mối quan hệ vợ,\r\n\nchồng, cha, mẹ, con.\n\n10.\r\n\nTài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải\r\n\nnộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng\r\n\nthì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức, cá nhân đem tài\r\n\nsản của mình góp vốn vào tổ chức liên doanh, hợp doanh có tư cách pháp nhân\r\n\n(doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hoạt động theo Luật\r\n\nđầu tư nước ngoài tại Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ\r\n\nphần...) và tổ chức liên doanh, hợp doanh đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản\r\n\nđó; hoặc khi các tổ chức liên doanh, hợp doanh giải thể, phân chia tài sản của\r\n\nmình cho các tổ chức, cá nhân thành viên đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.\n\nb) Xã viên hợp tác xã góp\r\n\nvốn bằng tài sản vào hợp tác xã hoặc xã viên hợp tác xã nhận tài sản được chia\r\n\nsau khi ra khỏi hợp tác xã. \n\nc) Tổng công ty, công ty,\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã điều động tài sản của mình cho các đơn vị (không kể cá\r\n\nnhân) thành viên hoặc điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên với nhau\r\n\n(không phân biệt các đơn vị thành viên hạch toán độc lập hay phụ thuộc) theo\r\n\nhình thức ghi tăng, ghi giảm vốn, hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp\r\n\nđiều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của\r\n\ncấp có thẩm quyền.\n\nTrường hợp điều chuyển tài\r\n\nsản giữa tổng công ty, công ty, doanh nghiệp với các đơn vị thành viên hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập hoặc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập, nhưng không theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn mà theo\r\n\nphương thức mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ\r\n\nquan, đơn vị dự toán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với hành chính\r\n\nsự nghiệp) thì phải nộp lệ phí trước bạ.\n\nd) Tài sản được chia hay góp\r\n\ndo chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, đổi tên tổ chức theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền (nếu đổi tên đồng thời đổi chủ tài sản, như: thay\r\n\nsáng lập viên cũ bằng sáng lập viên mới thì phải nộp lệ phí trước bạ).\n\nTổ chức, cá nhân thuộc đối\r\n\ntượng nêu tại điểm a, b, c, d khoản này khi kê khai lệ phí trước bạ phải cung\r\n\ncấp cho cơ quan Thuế: \n\n- Giấy tờ chứng minh người\r\n\ncó tài sản trước bạ là thành viên của tổ chức đó (Bản sao Quyết định thành lập\r\n\ntổ chức hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài\r\n\nsản hoặc giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản).\n\n- Bản sao quyết định giải\r\n\nthể (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập) tổ chức và phân chia tài sản cho thành\r\n\nviên góp vốn.\n\n- Giấy chứng nhận quyền sở\r\n\nhữu, sử dụng tài sản do người góp vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận\r\n\nvốn góp kê khai trước bạ); hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản\r\n\ndo tổ chức giải thể đứng tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai\r\n\ntrước bạ).\n\n-\r\n\nBản sao chứng từ nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước\r\n\nbạ) hoặc tờ khai lệ phí trước bạ tại phần xác định của cơ quan Thuế ghi: không\r\n\nphải nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp không phải nộp theo quy định của\r\n\npháp luật) của người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản. \n\n- Bản sao Hợp đồng hợp tác\r\n\nkinh doanh (trường hợp a), hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản theo\r\n\nhình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp c).\n\ne) Tài sản chuyển đến địa\r\n\nphương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu, sử dụng tài sản.\n\nTrường hợp này chủ tài sản\r\n\nphải xuất trình cho cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký sở hữu, sử dụng chứng\r\n\ntừ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ (đối với trường hợp đã nộp), hoặc thông\r\n\nbáo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế nơi chuyển đi ghi rõ: chủ tài sản thuộc\r\n\ndiện không phải nộp hoặc được miễn nộp lệ phí trước bạ.\n\nTrường hợp trong hồ sơ tài\r\n\nsản của chủ tài sản xuất trình, nếu không có thông báo của cơ quan Thuế về việc\r\n\nchủ tài sản thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn nộp lệ phí trước bạ, hoặc không\r\n\ncó chứng từ nộp lệ phí trước bạ tại địa phương nơi chuyển đi thì cơ quan Thuế\r\n\nđịa phương nơi chuyển đến thực hiện truy thu lệ phí trước bạ và tuỳ theo mức độ\r\n\nvi phạm, chủ tài sản còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nTrường hợp hồ sơ tài sản\r\n\n(trong đó có chứng từ nộp lệ phí trước bạ) bị thất lạc thì phải được cơ quan\r\n\nnhà nước quản lý hồ sơ tài sản xác nhận việc bị thất lạc hồ sơ và cơ quan Thuế\r\n\nđịa phương nơi chuyển đi phải kiểm tra, xác nhận (thủ trưởng cơ quan Thuế ký\r\n\ntên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) đã thu lệ phí trước bạ đối với tài sản chuyển đi\r\n\n(hoặc thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ). Riêng những tài sản đã\r\n\nđược cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng đã vượt quá thời hạn hồi tố về\r\n\nlệ phí trước bạ quy định tại Khoản 3, Điều 11 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP thì\r\n\nkhông nhất thiết phải cung cấp chứng từ nộp lệ phí trước bạ (hoặc thông báo của\r\n\ncơ quan Thuế xác định thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ). \n\ng) Tài sản cho thuê của các\r\n\ncông ty cho thuê tài chính chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời\r\n\nhạn thuê (kể cả trường hợp công ty cho thuê tài chính chấp thuận để bên thuê\r\n\nthanh toán toàn bộ tiền thuê trước thời hạn ghi tại hợp đồng cho thuê tài chính\r\n\ncũng được coi là kết thúc thời hạn thuê). Trường hợp này, chủ tài sản (bên\r\n\nthuê) phải xuất trình cho cơ quan Thuế:\n\n- Hợp đồng cho thuê tài\r\n\nchính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định tại Điều\r\n\n17 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của công ty cho thuê tài chính.\n\n- Biên bản thanh lý hợp đồng\r\n\ncho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản.\n\n- Giấy chứng nhận quyền sở\r\n\nhữu tài sản của công ty cho thuê tài chính.\n\n11.\r\n\nNhà tình nghĩa, bao gồm cả đất kèm theo nhà được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mang\r\n\ntên người được tặng.\n\nTrường hợp này, người kê\r\n\nkhai lệ phí trước bạ nhà tình nghĩa cung cấp cho cơ quan Thuế:\n\n- Hồ sơ nguồn gốc nhà, đất\r\n\nhợp pháp của tổ chức, cá nhân tặng nhà, đất.\n\n- Giấy tờ chuyển quyền sở\r\n\nhữu, sử dụng nhà, đất giữa bên tặng và bên được tặng (bản sao có xác nhận của\r\n\ncông chứng nhà nước).\n\n12.\r\n\nXe chuyên dùng vào các mục đích sau đây:\n\na) Xe cứu hoả;\n\nb) Xe cứu thương;\n\nc) Xe chở rác (kể cả các tạp\r\n\nchất khác trong xử lý vệ sinh, môi trường), xe tưới nước, rửa đường (kể cả xe\r\n\nhút rác, hút bụi vệ sinh đường sá);\n\nd) Xe chuyên dùng cho thương\r\n\nbinh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh,\r\n\nngười tàn tật.\n\nXe chuyên dùng nêu tại\r\n\nkhoản này (12) là xe chuyên dùng hoặc lắp đặt các thiết bị đồng bộ chuyên dùng,\r\n\nnhư: bồn chuyên dùng chứa nước hoặc hoá chất và vòi phun (đối với xe cứu hoả,\r\n\nxe rửa đường), băng ca, còi ủ (đối với xe cứu thương), thùng ép rác hoặc các bộ\r\n\nphận cần cẩu, máy cẩu, xúc rác (đối với xe chở rác), xe 3 bánh gắn máy (đối với\r\n\nxe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật).\n\nTổ chức, cá nhân kê khai lệ\r\n\nphí trước bạ các xe chuyên dùng vào các mục đích nêu tại các điểm a, b, c, d khoản\r\n\nnày, cung cấp cho cơ quan Thuế các giấy tờ sau:\n\n- Tờ khai hải quan được cơ\r\n\nquan Hải quan xác định thuộc loại xe chuyên dùng hoặc mã số hàng hoá thuộc hàng\r\n\nchuyên dùng (đối với hàng nhập khẩu), hoặc hoá đơn bán hàng của đơn vị sản xuất\r\n\nghi rõ thuộc loại xe (hoặc mã số hàng hoá) chuyên dùng (đối với hàng sản xuất\r\n\ntrong nước).\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại xe đăng ký sử dụng (bản\r\n\nsao) và phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đúng tên tổ chức, cá nhân ghi trong\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề; trừ những trường\r\n\nhợp sau đây không phải xuất trình giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng\r\n\nchỉ hành nghề:\n\n+ Đơn vị phòng cháy, chữa\r\n\ncháy thuộc nhà nước quản lý đăng ký sở hữu xe chuyên dùng cứu hoả.\n\n+ Bệnh viện, các cơ sở y tế\r\n\ncông trực thuộc các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương đăng ký sở hữu\r\n\nxe chuyên dùng cứu thương.\n\n+ Công ty vệ sinh môi trường\r\n\nđô thị đăng ký sở hữu xe chuyên dùng chở rác, xe tưới nước, rửa đường.\n\n+ Thương binh, bệnh binh,\r\n\nngười tàn tật đăng ký sở hữu xe 3 bánh gắn máy. \n\nTrường hợp cá nhân có phương\r\n\ntiện chuyên dùng nhưng không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng\r\n\nchỉ hành nghề tương ứng với loại xe thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước\r\n\nbạ thì phải được tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hành nghề tương\r\n\nứng xác nhận chủ phương tiện đó có tham gia hoạt động tương ứng theo hợp đồng.\n\nTrường hợp các xe chuyên\r\n\ndùng này đã được cải tạo thành các xe không chuyên dùng như: xe vận tải hàng\r\n\nhoá, xe vận tải hành khách, xe ô tô con, xe mô tô 2 bánh các loại, không phân\r\n\nbiệt đối tượng và mục đích sử dụng, đều phải nộp lệ phí trước bạ.\n\n13.\r\n\nVỏ tàu và tổng thành máy tàu thuỷ, khung ô tô và tổng thành máy ô tô, khung xe\r\n\nmáy và tổng thành máy xe máy thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.\r\n\nTrường hợp này, hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ phải có:\n\n- Bản sao giấy bảo hành tài\r\n\nsản.\n\n- Phiếu xuất kho tài sản\r\n\nthay thế, kèm theo giấy thu hồi tài sản cũ của người bán cấp cho người mua.\n\n \n\n14.\r\n\nTài sản là hàng hoá được phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động\r\n\nkinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\nVí dụ: Công ty thiết bị phụ\r\n\ntùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mặt hàng xe\r\n\nmáy thì số xe máy là hàng hoá kinh doanh, nếu Công ty thiết bị phụ tùng không\r\n\nđăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ; nếu Công\r\n\nty thiết bị phụ tùng đăng ký sở hữu, sử dụng thì phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ.\n\nIV.\r\n\nGHI NỢ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\n1.\r\n\nĐối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ:\n\nTheo Quyết định số\r\n\n245/2003/QĐ-TTg và ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số\r\n\n1424/VPCP-KTTH ngày 23/3/2005 của Văn phòng Chính phủ thì hộ gia đình, cá nhân\r\n\nkhi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở mà chưa\r\n\nnộp hoặc nộp chưa đủ số tiền lệ phí trước bạ phải nộp theo quy định thì được\r\n\nghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở còn chưa nộp ngân sách nhà nước đối với các\r\n\nđối tượng sau đây:\n\na) Nhà ở, đất ở của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân thuộc Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (gọi chung là Chương trình 135) và được cụ\r\n\nthể hoá tại các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt các\r\n\nxã đặc biệt khó khăn của Chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa, như:\r\n\nQuyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi Chương\r\n\ntrình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu,\r\n\nvùng xa; Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc bổ sung danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi\r\n\nChương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và\r\n\nvùng sâu, vùng xa; Quyết định số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 và các quyết\r\n\nđịnh khác của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của\r\n\nChương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào\r\n\ndân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa..v.v.\n\nb) Nhà ở, đất ở của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên được cấp đất ở theo\r\n\nQuyết định số 132/2002/QĐ-TTg ngày 08/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Nhà ở, đất ở của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên (gồm tỉnh Đăk lăk,\r\n\ntỉnh Đăk Nông, tỉnh Gia Lai, tỉnh Kon Tum, tỉnh Lâm Đồng).\n\nHộ gia đình, cá nhân đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số tại chỗ ở Tây Nguyên là những hộ gia đình, cá nhân đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số thường trú tại nhà ở và đất ở ghi nợ lệ phí trước bạ.\n\nd) Đối tượng khác được ghi\r\n\nnợ lệ phí trước bạ theo quy định của Chính phủ.\n\n2.\r\n\nKhông áp dụng ghi nợ lệ phí trước bạ đối với các đối tượng nêu tại khoản 1 mục\r\n\nnày trong những trường hợp sau đây:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng nhà, đất vào mục đích khác ngoài mục đích nhà ở, đất ở, như: nhà, đất sử\r\n\ndụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nhà nghỉ, khách sạn, cửa hàng,\r\n\ncửa hiệu, nhà kho, nhà làm việc, trụ sở công ty...); trừ trường hợp cơ sở kinh\r\n\ndoanh gắn liền với nhà ở, đất ở.\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân\r\n\nthuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ quy định tại khoản 1 mục này mà đã\r\n\nnộp lệ phí trước bạ thì không hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp để chuyển\r\n\nsang ghi nợ.\n\n3.\r\n\nThủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân\r\n\nthuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở nêu tại khoản 1 mục\r\n\nnày thực hiện nộp hồ sơ (trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được\r\n\nghi nợ lệ phí trước bạ nêu tại khoản 1 mục này) tại cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền quy định tại Điều 122 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. \n\nb) Cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở kiểm tra hồ sơ, nếu xác\r\n\nđịnh đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở nêu tại khoản 1\r\n\nmục này thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở:\r\n\n\"Nợ lệ phí trước bạ\" trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà đất.\n\n4.\r\n\nĐối với những nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu, sử dụng mà trên giấy đó có ghi \"Nợ lệ phí trước bạ\" thì\r\n\nkhi thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất đó phải nộp tiền lệ phí trước\r\n\nbạ còn ghi nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi theo giá tính lệ phí trước bạ\r\n\ntại thời điểm ke khai lệ phí trước bạ (nếu chủ nhà, đất nộp lệ phí trước bạ\r\n\ntrong năm 2005 thì áp dụng giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhà, đất đó theo hướng dẫn tại Công văn số 723\r\n\nTC/TCT ngày 19/01/2005 của Bộ Tài chính).\n\nCơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nhận được hồ sơ của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển\r\n\nđổi quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo\r\n\n\"Phiếu chuyển thông tin địa chính để thực hiện nghĩa vụ tài chính\"\r\n\nsang cho cơ quan Thuế để tính và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trước khi làm\r\n\nthủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005.\n\nPhần\r\n\nII\n\nCĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\nTheo quy định tại Điều 4\r\n\nNghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì căn cứ tính lệ\r\n\nphí trước bạ là giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ\r\n\nquy định bằng tỷ lệ (%) trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.\n\nI. GIÁ\r\n\nTRỊ TÀI SẢN TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\nGiá trị tài sản tính lệ phí trước\r\n\nbạ là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường trong nước tại thời\r\n\nđiểm trước bạ. Việc xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ trong một số\r\n\ntrường hợp thực hiện như sau:\n\n1. Giá\r\n\ntrị đất tính lệ phí trước bạ: \n\nGiá trị đất tính lệ phí trước\r\n\nbạ là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều\r\n\nkiện bình thường, được xác định như sau:\n\nGiá trị đất tính\n\nlệ phí trước bạ\n\n=\n\nDiện tích đất chịu\n\nlệ phí trước bạ\n\nX\n\nGiá một mét\n\nvuông đất (m2)\n\n \n\n1.1. Diện tích đất chịu lệ\r\n\nphí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ\r\n\nchức, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho\r\n\ncơ quan Thuế theo \"Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ\r\n\ntài chính\".\n\n1.2. Giá một m2 đất (kể cả hệ\r\n\nsố phân bổ giá đất ở từng tầng đối với đất xây dựng nhà nhiều tầng cho nhiều hộ\r\n\ncùng ở) do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi\r\n\nlà Ủy ban nhân dân tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất Chính phủ quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương\r\n\npháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá đất tính lệ phí trước bạ\r\n\ntrong một số trường hợp cụ thể áp dụng như sau:\n\na) Đối với đất kèm theo nhà\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày\r\n\n05/7/1994 của Chính phủ, giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên\r\n\nhoá đơn bán nhà đất (loại hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành) theo quyết định\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Đối với đất được nhà nước\r\n\ngiao theo hình thức đấu thầu, đấu giá (sau đây gọi chung là đấu giá) mà người\r\n\ntrúng đấu giá thực hiện kê khai lệ phí trước bạ trong thời hạn ba mươi (30)\r\n\nngày kể từ ngày nhận quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực\r\n\ntế ghi trên hoá đơn. \n\nTrường hợp người trúng đấu\r\n\ngiá kê khai lệ phí trước bạ không đúng thời hạn nêu trên (vượt quá 30 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận quyết định giao đất) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu\r\n\ngiá nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại\r\n\nthời điểm trước bạ. \n\nc) Đối với đất được nhà nước\r\n\ngiao không qua hình thức đấu giá thì tính lệ phí trước bạ theo giá đất do Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.\n\nd) Đối\r\n\nvới đất nhận chuyển nhượng của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh hay không kinh doanh) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển\r\n\nnhượng thực tế ghi trên hoá đơn nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.\n\ne) Trường\r\n\nhợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp\r\n\nkhông phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép\r\n\nchuyển sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định; Trường hợp người sử dụng đất đã nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ đối với đất nông nghiệp, sau đó chuyển sang sử dụng vào mục đích phi\r\n\nnông nghiệp thì giá tính lệ phí trước bạ là mức chênh lệch giữa giá đất theo mục\r\n\nđích sử dụng mới với giá đất nông nghiệp do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định áp\r\n\ndụng tại thời điểm trước bạ. Ngược lại, người sử dụng đất đã được cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, sau đó được phép chuyển sang sử\r\n\ndụng vào mục đích đất nông nghiệp thì không phải nộp lệ phí trước bạ và không\r\n\nđược hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp.\n\ng)\r\n\nĐối với đất thuê (nếu người thuê đất thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất) thì\r\n\ngiá tính lệ phí trước bạ là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời\r\n\nđiểm trước bạ. \n\n2. Giá\r\n\ntrị nhà tính lệ phí trước bạ:\n\nGiá trị nhà tính lệ phí trước\r\n\nbạ (sau đây gọi là giá trị nhà trước bạ) là giá trị nhà thực tế chuyển nhượng\r\n\ntrên thị trường tại thời điểm trước bạ. Trường hợp không xác định được giá trị\r\n\nthực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá\r\n\nthị trường thì áp dụng giá nhà tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh tại thời điểm trước bạ như sau:\n\nGiá trị nhà tính lệ phí\r\n\n trước bạ\n\n \n\n=\n\nDiện tích nhà chịu lệ phí\r\n\n trước bạ\n\n \n\nx\n\nGiá một (01) mét vuông\r\n\n (m2) nhà\n\n \n\nX\n\nTỷ lệ (%) chất lượng còn\r\n\n lại của nhà chịu lệ phí trước bạ\n\n2.1. Diện tích nhà chịu lệ\r\n\nphí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm\r\n\ntheo) của một căn hộ (đối với nhà chung cư) hoặc một toà nhà thuộc quyền sở hữu\r\n\nhợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n2.2. Giá một (01) m2 nhà là\r\n\ngiá thực tế xây dựng \"mới\" một (01) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng\r\n\nnhà do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.\n\n2.3.\r\n\nTỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ xác định như sau:\n\na) Căn cứ xác định tỷ lệ (%)\r\n\nchất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ là thời gian sử dụng còn lại chưa\r\n\nnộp lệ phí trước bạ của nhà so với tổng thời hạn sử dụng của nhà (tương ứng với\r\n\ntừng cấp nhà, hạng nhà) theo thiết kế kỹ thuật xây dựng hiện hành, cụ thể như sau:\n\n \n\nTỷ lệ (%) chất lượng còn\r\n\n lại của nhà chịu lệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n=\n\nThời\r\n\n gian sử dụng\n\ncòn\r\n\n lại chưa nộp lệ phí\n\ntrước\r\n\n bạ của nhà\n\n \n\nTổng\r\n\n thời hạn\n\nsử\r\n\n dụng của nhà\n\n \n\n \n\n \n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- Thời gian sử dụng còn lại chưa\r\n\nnộp lệ phí trước bạ của nhà , bằng (=) Tổng thời hạn sử dụng của nhà theo tiêu\r\n\nchuẩn kinh tế kỹ thuật xây dựng hiện hành, trừ (-) Số năm thực tế sử dụng nhà đã\r\n\nnộp lệ phí trước bạ.\n\nSố năm thực tế sử dụng nhà đã\r\n\nnộp lệ phí trước bạ tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (nếu\r\n\nhồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận\r\n\nnhà) đến năm đã nộp lệ phí trước bạ của lần liền kề trước đó.\n\nVí du 1: Ông A xây dựng ngôi\r\n\nnhà hoàn thành bàn giao ngày 30/10/2000. Theo quy định thì chậm nhất là ba mươi\r\n\nngày kể từ ngày hoàn thành bàn giao nhà, ông A phải kê khai, nộp lệ phí trước\r\n\nbạ (năm 2000), nhưng năm 2005 ông mới thực hiện kê khai lệ phí trước bạ. Trường\r\n\nhợp này, mặc dù số năm thực tế sử dụng nhà đã 5 năm, nhưng thời gian sử dụng\r\n\ncòn lại của nhà chưa nộp lệ phí trước bạ của ông A vẫn là \"tổng thời hạn\r\n\nsử dụng của nhà theo tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật xây dựng hiện hành\", bởi số\r\n\nnăm thực tế sử dụng nhà đã nộp lệ phí trước bạ của ông A được tính từ năm xây\r\n\ndựng xong nhà (2000) đến thời điểm phải nộp lệ phí trước bạ cũng là năm 2000\r\n\n(bằng 0).\n\nVí dụ 2: Năm 2005 ông K mua\r\n\nngôi nhà của ông B (nhà của ông B xây dựng năm 1995 đã được cấp giấy chứng nhận\r\n\nsở hữu) và cùng trong năm 2005 ông K kê khai lệ phí trước bạ thì số năm thực tế\r\n\nsử dụng nhà đã nộp lệ phí trước bạ của ông K tính từ năm 1995 đến năm 2005, là\r\n\n10 năm.\n\n- Tổng thời hạn sử dụng của\r\n\nnhà căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của nhà nước quy định đối với từng\r\n\ncấp nhà, hạng nhà. Trường hợp nhà nước chưa có quy định thời hạn sử dụng đối\r\n\nvới từng cấp nhà, hạng nhà thì vận dụng chế độ tính khấu hao tài sản cố định do\r\n\nBộ Tài chính ban hành để xác định tổng thời hạn sử dụng của nhà.\n\nb) Tỷ lệ (%) chất lượng còn\r\n\nlại của nhà tính lệ phí trước bạ quy định cụ thể như sau:\n\n* Kê khai lệ phí trước bạ lần\r\n\nđầu: 100%;\n\n* Kê khai lệ phí trước bạ từ\r\n\nlần thứ 2 trở đi:\n\n \n\nThời\r\n\n gian sử dụng\n\nNhà\r\n\n cấp I và biệt thự (%)\n\nNhà\r\n\n cấp II\n\n(%)\n\nNhà\r\n\n cấp III\n\n(%)\n\nNhà\r\n\n cấp IV\n\n(%)\n\n- Dưới 5 năm\n\n95\n\n90\n\n90\n\n80\n\n- Từ 5 đến 10 năm\n\n90\n\n85\n\n80\n\n65\n\n- Trên 10 năm đến 20 năm \n\n80\n\n70\n\n60\n\n40\n\n- Trên 20 năm đến 50 năm \n\n60\n\n50\n\n40\n\n40\n\n- Trên 50 năm\n\n40\n\n40\n\n40\n\n40\n\n \n\n2.4. Một số trường hợp áp\r\n\ndụng giá trị nhà trước bạ như sau:\n\na) Giá tính lệ phí trước bạ\r\n\nnhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994\r\n\ncủa Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Giá tính lệ phí trước bạ\r\n\nnhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh\r\n\nhay không kinh doanh; trừ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê\r\n\ntheo Nghị định 61/CP) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thực tế ghi trên\r\n\nhoá đơn (loại hoá đơn hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính) nhưng không thấp\r\n\nhơn giá nhà do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm trước bạ.\n\n3. Giá\r\n\ntrị tài sản là tàu thuyền, ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao tính lệ phí\r\n\ntrước bạ (sau đây gọi chung là giá trị tài sản trước bạ) là giá trị tài sản\r\n\nthực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ. Giá\r\n\ntính lệ phí trước bạ một số trường hợp cụ thể như sau:\n\n3.1. Tài sản mua trực tiếp\r\n\ncủa cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất)\r\n\nbán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng,\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) ghi trên hoá đơn bán hàng hợp pháp.\n\nTổ chức, cá nhân mua hàng\r\n\ncủa các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán\r\n\nđúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ\r\n\nsở sản xuất. Trường hợp này, cơ sở sản xuất phải thông báo bằng văn bản cho cơ\r\n\nquan Thuế địa phương nơi đại lý bán hàng về giá bán của từng loại hàng thuộc\r\n\nloại tài sản chịu lệ phí trước bạ trong từng thời kỳ. Cơ quan Thuế đối chiếu\r\n\ngiữa giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng với giá\r\n\nbán theo thông báo giá của cơ sở sản xuất, nếu phù hợp thì tính lệ phí trước bạ\r\n\ntheo giá thực tế thanh toán.\n\nTrường hợp giá bán hàng ghi\r\n\ntrên hoá đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá bán hàng do\r\n\ncơ sở sản xuất thông báo thì được xác định theo bảng giá tối thiểu tính lệ phí\r\n\ntrước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n3.2. Đối với tài sản mua\r\n\ntheo phương thức trả góp, tính lệ phí trước bạ theo giá trả một lần bao gồm cả\r\n\nthuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) quy định đối với tài sản\r\n\nđó (không tính lãi trả góp).\n\n3.3. Đối với tài sản mua\r\n\ntheo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đầu thầu, đấu giá (kể\r\n\ncả hàng tịch thu, hàng thanh lý) mà người trúng đấu giá kê khai lệ phí trước bạ\r\n\ntrong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục giấy tờ chuyển\r\n\ngiao tài sản giữa bên bán và bên mua thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng\r\n\nđấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng. Trường hợp người trúng đấu giá kê\r\n\nkhai lệ phí trước bạ không đúng thời hạn quy định nêu trên (vượt quá 30 ngày)\r\n\nthì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn giá\r\n\ntính lệ phí trước bạ của tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại\r\n\nthời điểm trước bạ.\n\n3.4. Đối với phương tiện vận\r\n\ntải được lắp đặt các thiết bị chuyên dùng gắn liền với phương tiện đó, như: xe\r\n\nôtô chuyên dùng chở hàng đông lạnh được lắp đặt hệ thống máy lạnh, xe ô tô\r\n\nchuyên dùng dò sóng được lắp đặt hệ thống ra đa,.v.v. thì giá tính lệ phí trước\r\n\nbạ là toàn bộ giá trị tài sản, bao gồm cả các thiết bị chuyên dùng gắn liền với\r\n\nphương tiện vận tải đó.\n\n3.5. Đối với tài sản không\r\n\nxác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển\r\n\nnhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm trước bạ. Trường hợp Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh cũng chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó, thì áp\r\n\ndụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá\r\n\nnhập khẩu tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ\r\n\nđặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị giá tăng theo chế độ quy định đối với\r\n\nloại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp\r\n\nthuế).\n\n3.6. Đối với tài sản trước\r\n\nbạ là tài sản cũ đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản\r\n\nmới (100%) nhân (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ như sau:\n\na) Giá trị tài sản mới\r\n\n(100%) xác định theo bảng giá tài sản tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh quy định.\n\nb)\r\n\nTỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ căn cứ vào thời gian sử dụng\r\n\ncòn lại của tài sản chịu lệ phí trước bạ và tổng thời hạn sử dụng của tài sản\r\n\nđó theo nguyên tắc xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản được hướng dẫn\r\n\ntại điểm 2.3, khoản 2 mục này và được quy định cụ thể như sau:\n\n* Kê khai lệ phí trước bạ\r\n\nlần đầu tại Việt Nam:\n\n- Tài sản mới: 100%.\n\n- Tài sản đã qua sử dụng\r\n\nnhập khẩu vào Việt Nam: 85%.\n\n* Kê khai lệ phí trước bạ\r\n\ntại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi:\n\n- Thời gian sử dụng từ 1 đến\r\n\n3 năm: 85%.\n\n- Thời gian sử dụng trên 3\r\n\nđến 6 năm: 75%.\n\n- Thời gian sử dụng trên 6\r\n\nđến 10 năm: 60%.\n\n- Thời gian sử dụng trên 10\r\n\nnăm: 40%.\n\nThời gian sử dụng được xác\r\n\nđịnh từ năm sản xuất (hoặc nhập khẩu) đến năm kê khai lệ phí trước bạ.\n\n4. Căn\r\n\ncứ vào nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 5 Nghị\r\n\nđịnh số 176/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân tỉnh xác\r\n\nđịnh và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất,\r\n\ntàu thuyền, ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao áp dụng tại địa phương\r\n\ntrong từng thời kỳ. Trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể uỷ quyền\r\n\nbằng văn bản cho Cục trưởng Cục Thuế quyết định ban hành Bảng giá tính lệ phí\r\n\ntrước bạ một số tài sản như: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao.\n\nChậm nhất sau 15 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cơ quan ban hành phải gửi Bộ Tài\r\n\nchính (Tổng cục Thuế) để theo dõi thực hiện.\n\nII.\r\n\nMỨC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\nTheo Điều 6 Nghị định số\r\n\n176/1999/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 47/2003/NĐ-CP của Chính phủ thì mức thu\r\n\nlệ phí trước bạ được xác định theo tỷ lệ (%) trên giá trị tài sản tính lệ phí\r\n\ntrước bạ, quy định cụ thể như sau:\n\n1.\r\n\nNhà, đất: 1% (một phần trăm).\n\n2.\r\n\nTàu, thuyền: 1% (một phần trăm); riêng tàu đánh cá xa bờ là: 0,5% (không phẩy\r\n\nnăm phần trăm).\n\nTrong đó tàu đánh cá xa bờ\r\n\nlà tàu được lắp máy chính có công suất từ 90 mã lực (CV) trở lên và người kê\r\n\nkhai lệ phí trước bạ tàu đánh cá xa bờ phải xuất trình cho cơ quan Thuế:\n\n- Biên bản kiểm tra kỹ\r\n\nthuật do cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp.\n\n- Giấy tờ xác minh nguồn gốc\r\n\nhợp pháp của tàu, ghi rõ: số máy, công suất máy chính của tàu.\n\n3. Ô\r\n\ntô (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bông sen, xe công nông), xe máy, súng săn,\r\n\nsúng thể thao là: 2% (hai phần trăm); Riêng:\n\n3.1.\r\n\nÔ tô từ 7 chỗ ngồi trở xuống (trừ ôtô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành\r\n\nkhách theo giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp) và xe máy kê khai, nộp lệ phí trước bạ\r\n\nlần đầu tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã\r\n\nnơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở (không\r\n\nphân biệt xe mới 100% hay xe đã qua sử dụng), áp dụng mức thu lệ phí trước bạ\r\n\nlà: 5% (năm phần trăm).\n\na) Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở\r\n\nxuống là xe ô tô chở người (không kể xe lam và xe ô tô có ca bin kép vừa chở\r\n\nngười, vừa có thùng chở hàng hóa). Số chỗ ngồi trên xe ô tô bao gồm cả chỗ ngồi\r\n\ncủa lái xe. \n\nb) Thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà\r\n\nnước, cụ thể:\n\n- Thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng, thành phố\r\n\nHải Phòng, thành phố Cần Thơ và các thành phố trực thuộc Trung ương khác (nếu\r\n\ncó) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các\r\n\nquận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn.\n\n- Thành phố thuộc tỉnh và\r\n\nthị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc\r\n\nthành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành,\r\n\nngoại thị.\n\nc) Kê khai, nộp lệ phí trước\r\n\nbạ lần đầu tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị\r\n\nxã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở là lần\r\n\nđầu tiên ôtô, xe máy đó thực hiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn\r\n\nnày, không phân biệt ôtô, xe máy đó là mới 100% hay đã qua sử dụng (kể cả đã\r\n\nnộp lệ phí trước bạ tại các địa bàn khác, ngoài địa bàn nêu tại điểm này).\n\n3.2. Đối với ô tô từ 7 chỗ\r\n\nngồi trở xuống (trừ ô tô hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách theo Giấy\r\n\nphép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cấp) và xe máy kê khai, nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở\r\n\nđi:\n\na) Trường hợp đã nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ theo quy định tại điểm 3.1 khoản này (5%) thì áp dụng mức thu lệ phí\r\n\ntrước bạ:\n\n- Ôtô: 2% (hai phần trăm);\n\n- Xe máy: 1% (một phần\r\n\ntrăm).\n\nb) Trường hợp mới nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ theo mức thu thấp hơn 5% (năm phần trăm):\n\n- Nếu chủ tài sản thực hiện\r\n\nkê khai, nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định mức thu lệ phí trước bạ thấp\r\n\nhơn 5% thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ 2% (hai phần trăm) đối với ôtô, 1%\r\n\n(một phần trăm) đối với xe máy;\n\n- Nếu chủ tài sản thực\r\n\nhiện kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại điểm 3.1 khoản này\r\n\nthì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ là 5% (năm phần trăm).\n\n3.3. Đối với xe máy nộp lệ\r\n\nphí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, áp dụng mức thu là 1% (một phần trăm); Trừ\r\n\ntrường hợp xe máy đó mới nộp lệ phí trước bạ theo mức thấp hơn 5% sau đó chuyển\r\n\nsang kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn quy định tại điểm 3.1 khoản này\r\n\nthì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ 5% (năm phần trăm) theo hướng dẫn tại điểm\r\n\n3.2 khoản này.\n\nXe máy kê khai lệ phí trước\r\n\nbạ từ lần thứ 2 trở đi được hiểu là: xe lam ba bánh, xe môtô hai bánh, xe mô tô\r\n\nba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ một\r\n\nlần hoặc nhiều lần tại Việt Nam (không phân biệt đã nộp hay chưa nộp ở nước\r\n\nngoài) thì lần kê khai, nộp lệ phí trước bạ tiếp theo được coi là từ lần thứ 2\r\n\ntrở đi. Trường hợp này, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho\r\n\ncơ quan Thuế hồ sơ:\n\n- Giấy tờ chuyển dịch xe máy\r\n\nhợp pháp (nếu có).\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký sở\r\n\nhữu xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (đối với xe chuyển chủ sở hữu\r\n\ntrong phạm vi một địa phương) hoặc hồ sơ đăng ký sở hữu xe do Công an địa\r\n\nphương nơi người giao tài sản trả (kèm theo chứng từ nộp lệ phí trước bạ; trừ\r\n\ntrường hợp không phải nộp theo xác nhận của cơ quan Thuế).\n\n3.4. Đối với xe ô tô chở\r\n\nngười từ 7 chỗ ngồi trở xuống hoạt động kinh doanh vận tải chở khách nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ 2% (hai phần trăm), bao gồm:\n\na) Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở\r\n\nxuống đăng ký quyền sở hữu tên tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách,\r\n\nnhư: công ty taxi, công ty kinh doanh vận tải hành khách, công ty vận tải khách\r\n\ndu lịch...\n\nTrường hợp này, tổ chức, cá\r\n\nnhân kê khai lệ phí trước bạ cung cấp cho cơ quan Thuế:\n\n- Hoá đơn mua xe hợp pháp (loại\r\n\nhoá đơn do Bộ Tài chính quy định).\n\n- Giấy phép kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển hành khách của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền (bản sao có công chứng nhà nước).\n\nb) Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở\r\n\nxuống cho các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải hành khách (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận\r\n\ntải hành khách) thuê tài chính. \n\nTrường hợp này, Công ty cho\r\n\nthuê tài chính thực hiện kê khai lệ phí trước bạ phải cung cấp cho cơ quan Thuế:\n\n- Giấy phép kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động cho thuê tài chính của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cấp (bản sao có công chứng nhà nước).\n\n- Hợp đồng cho thuê tài\r\n\nchính ký kết giữa công ty cho thuê tài chính với tổ chức, cá nhân kinh doanh\r\n\nvận tải hành khách thuê tài chính, trong đó phải ghi rõ: số lượng xe ô tô từ 7\r\n\nchỗ ngồi chở xuống cho thuê tài chính, thời hạn thuê (nếu là bản sao thì phải\r\n\ncó công chứng nhà nước).\n\n- Giấy phép kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển hành khách của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp cho bên thuê tài chính là tổ chức, cá nhân đứng tên ký hợp\r\n\nđồng thuê tài chính (bản sao có công chứng nhà nước).\n\nIII.\r\n\nXÁC ĐỊNH SỐ TIỀN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:\n\nSố tiền lệ phí trước bạ phải\r\n\nnộp ngân sách nhà nước được xác định như sau:\n\n1. Xác\r\n\nđịnh số tiền lệ phí trước bạ đối với một tài sản căn cứ vào giá trị tài sản\r\n\ntrước bạ và mức thu lệ phí trước bạ quy định tại mục I, mục II phần này:\n\nSố tiền lệ phí\n\ntrước bạ \n\n=\n\nGiá trị tài sản tính\n\nlệ phí trước bạ\n\nx\n\nMức thu lệ phí trước bạ\r\n\n (%)\n\n \n\n2. Số\r\n\ntiền lệ phí trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước một (01) lần/một (01) tài sản không\r\n\nquá năm trăm (500) triệu đồng (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 mục này), cụ thể là:\n\n- Số tiền lệ phí trước bạ\r\n\ntính theo hướng dẫn tại khoản 1 mục này là năm trăm (500) triệu đồng, hoặc nhỏ\r\n\nhơn năm trăm triệu đồng thì phải nộp ngân sách nhà nước theo số thực tế phát\r\n\nsinh.\n\n- Số tiền lệ phí trước bạ\r\n\ntính theo hướng dẫn tại Khoản 1 mục này lớn hơn năm trăm (500) triệu đồng thì\r\n\nphải nộp ngân sách nhà nước là năm trăm (500) triệu đồng.\n\n3.\r\n\nĐối với nhà xưởng sản xuất kinh doanh (bao gồm cả đất kèm theo nhà xưởng) của\r\n\nmột tổ chức, cá nhân được tính chung cho toàn bộ nhà xưởng trong cùng một khuôn\r\n\nviên thửa đất/nhà thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó.\r\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu, sử dụng một lần hoặc chia\r\n\nra đăng ký sở hữu, sử dụng nhiều lần thì toàn bộ nhà xưởng trong cùng một khuôn\r\n\nviên của tổ chức, cá nhân đó chỉ phải nộp lệ phí trước bạ mức cao nhất là năm\r\n\ntrăm (500) triệu đồng.\n\nVí dụ: Công ty A có 5 nhà\r\n\nxưởng trong một khuôn viên đất rộng 100.000 m2, tổng giá trị toàn bộ 5 nhà\r\n\nxưởng (kể cả đất) trong khuôn viên 150.000 triệu đồng, giá trị mỗi nhà xưởng\r\n\n30.000 triệu đồng, lệ phí trước bạ được xác định như sau:\n\n- Nếu Công ty A thực hiện kê\r\n\nkhai, nộp lệ phí trước bạ một lần thì số tiền lệ phí trước bạ được xác định =\r\n\n150.000 triệu x 1% = 1.500 triệu đồng và Công ty A chỉ phải nộp lệ phí trước bạ\r\n\n500 triệu đồng.\n\n- Nếu Công ty A chia ra 5\r\n\nlần kê khai, nộp lệ phí trước bạ (mỗi lần kê khai cho một nhà xưởng) thì: Lần\r\n\nthứ nhất phải nộp đủ số lệ phí trước bạ phải nộp là 300 triệu đồng (30.000\r\n\ntriệu x 1%); Lần thứ 2 chỉ phải nộp tiếp 200 triệu đồng (thay vì phải nộp 300\r\n\ntriệu đồng); các lần kê khai lệ phí trước bạ cho 3 nhà xưởng còn lại, Công ty A\r\n\nkhông phải nộp lệ phí trước bạ (vì đã nộp đủ lệ phí trước bạ theo quy định).\n\nPhần\r\n\nIII\n\nKÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\nI. KÊ\r\n\nKHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\nTổ chức, cá nhân có tài sản\r\n\nthuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (không phân biệt đối tượng thuộc diện phải\r\n\nnộp hay không phải nộp) phải kê khai lệ phí trước bạ như sau:\n\n1.\r\n\nMỗi lần nhận tài sản (do mua, chuyển nhượng, chuyển đổi, được biếu, tặng, cho,\r\n\nthừa kế...), chủ tài sản (hoặc người được chủ tài sản uỷ quyền) phải kê khai lệ\r\n\nphí trước bạ với cơ quan Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài\r\n\nsản theo mẫu tờ khai do Bộ Tài chính quy định ban hành kèm theo Thông tư này và\r\n\nchịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai:\n\n1.1. Thời hạn phải kê khai\r\n\nlệ phí trước bạ với cơ quan Thuế chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày làm\r\n\ngiấy tờ chuyển giao tài sản giữa hai bên hoặc ngày ký xác nhận \"hồ sơ tài\r\n\nsản hợp pháp\" của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với tài sản chuyển\r\n\ndịch quyền sở hữu, sử dụng trước ngày Nghị định số 176/1999/NĐ-CP có hiệu lực\r\n\nthi hành nếu chưa kê khai lệ phí trước bạ thì thời hạn phải kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ được tính kể từ ngày Nghị định số 176/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.\n\n1.2. Người kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ nhận tờ khai lệ phí trước bạ tại cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ sơ kê\r\n\nkhai lệ phí trước bạ quy định tại điểm 1.3 khoản này (không phải trả tiền).\n\n1.3. Tờ khai lệ phí trước bạ\r\n\nđược lập riêng cho từng tài sản thành 2 bản và kèm theo giấy tờ có liên quan\r\n\n(sau đây gọi chung là hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ), nộp tại cơ quan nhà nước\r\n\ntiếp nhận hồ sơ theo quy định:\n\na) Hồ sơ kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ nhà, đất nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Văn phòng đăng ký\r\n\nquyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện hoặc Uỷ ban\r\n\nnhân dân xã, thị trấn) quy định tại Điều 122 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (dưới\r\n\nđây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ). \n\nNhận được hồ sơ kê khai lệ\r\n\nphí trước bạ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ\r\n\ncủa hồ sơ, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào \"Phiếu chuyển thông tin\r\n\nđịa chính để xác định nghĩa vụ tài chính\", sau đó chuyển giao cho cơ quan\r\n\nThuế theo quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của\r\n\nliên Bộ Tài chín h - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ\r\n\ncủa người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\nb) Hồ sơ kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ tài sản khác (ngoài nhà, đất) nộp tại Chi cục Thuế hoặc Phòng thu lệ\r\n\nphí trước bạ thuộc Cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài\r\n\nsản.\n\n2. Chủ\r\n\ntài sản (hoặc người được chủ tài sản uỷ quyền) có trách nhiệm cung cấp hồ sơ kê\r\n\nkhai lệ phí trước bạ như sau:\n\n2.1. Hồ sơ kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ nhà, đất, gồm:\n\na) Tờ khai lệ phí trước bạ.\n\nb) Giấy tờ chứng minh nhà,\r\n\nđất có nguồn gốc hợp pháp, như: Hoá đơn kèm theo bản sao hợp đồng chuyển nhượng\r\n\nnhà, đất hoặc giấy tờ chuyển nhượng nhà, đất có xác nhận của công chứng nhà\r\n\nnước hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Uỷ ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thị xã, thị trấn, xã, phường); hoặc quyết định giao đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền; giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncấp,v.v.\n\nc) Các giấy tờ chứng minh tài\r\n\nsản (hoặc chủ tài sản) thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được\r\n\nmiễn lệ phí trước bạ (nếu có) theo quy định tại mục III, phần I Thông tư này.\n\n2.2. Hồ sơ kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao (trừ tàu thuyền đánh\r\n\ncá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới 50 tấn hoặc dưới 20 ghế\r\n\nhành khách thiếu hồ sơ gốc nêu tại điểm 2.3 khoản này), gồm:\n\na) Tờ khai lệ phí trước bạ.\n\nb) Giấy tờ xác minh tài sản\r\n\ncó nguồn gốc hợp pháp, như: Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu có xác nhận của hải\r\n\nquan cửa khẩu (đối với tài sản trực tiếp nhập khẩu); hoặc giấy chứng nhận đăng\r\n\nký tài sản do người giao tài sản bàn giao cho người nhận tài sản (đối với tài\r\n\nsản đã đăng ký quyền sở hữu).\n\nc) Hoá đơn mua tài sản hợp\r\n\npháp (đối với trường hợp mua bán, chuyển nhượng, trao đổi tài sản mà bên giao\r\n\ntài sản là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh); hoặc hoá đơn bán\r\n\nhàng tịch thu (đối với trường hợp mua hàng tịch thu); hoặc quyết định chuyển\r\n\ngiao, chuyển nhượng, thanh lý tài sản (đối với trường hợp cơ quan hành chính sự\r\n\nnghiệp nhà nước, cơ quan tư pháp nhà nước, cơ quan hành chính sự nghiệp của các\r\n\ntổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề\r\n\nnghiệp không hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện chuyển giao tài sản cho\r\n\ntổ chức, cá nhân khác); hoặc giấy tờ chuyển giao tài sản được ký kết giữa bên\r\n\ngiao tài sản và bên nhận tài sản có xác nhận của Công chứng nhà nước hoặc cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển giao tài sản giữa các cá\r\n\nnhân, thể nhân không hoạt động sản xuất, kinh doanh).\n\nd) Các giấy tờ chứng minh tài\r\n\nsản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được\r\n\nmiễn lệ phí trước bạ (nếu có) theo quy định tại mục III, phần I Thông tư này.\n\n2.3. Hồ sơ kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa có trọng tải dưới\r\n\n50 tấn hoặc dưới 20 ghế hành khách, nếu thiếu hồ sơ gốc thì phải có:\n\na) Tờ khai lệ phí trước bạ.\n\nb) Đơn đề nghị nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ, ghi rõ tàu thuyền thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân,\r\n\nthủ trưởng đơn vị ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu (đối với tổ chức) hoặc\r\n\nngười làm đơn ký tên, ghi rõ họ tên và có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nxã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với hộ gia đình, cá nhân).\n\nc) Phiếu báo hoặc xác nhận\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở\r\n\nhữu (nhằm bảo đảm quyền lợi cho người nộp lệ phí trước bạ trong trường hợp đã\r\n\nnộp lệ phí trước bạ mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng).\n\n2.4. Các trường hợp nêu trên\r\n\n(điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản này), nếu chủ tài sản không trực tiếp kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ mà uỷ quyền cho người khác kê khai, nộp thay thì người được uỷ quyền\r\n\ncòn phải xuất trình:\n\na) Giấy ủy quyền nộp thay lệ\r\n\nphí trước bạ của chủ tài sản, ghi rõ: tên và địa chỉ, số chứng minh nhân dân\r\n\ncủa người được ủy quyền (đối với cá nhân); hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức ủy\r\n\nquyền (đối với tổ chức).\n\nb) Chứng minh nhân dân của\r\n\nngười được uỷ quyền kê khai, nộp thay lệ phí trước bạ.\n\nII.\r\n\nNỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\nTổ chức, cá nhân có tài sản\r\n\nthuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ đầy đủ,\r\n\nđúng hạn vào ngân sách nhà nước theo trình tự, thủ tục như sau:\n\n1.\r\n\nNhận được hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc\r\n\n(đối với nhà, đất) hoặc trong một (01) ngày làm việc (đối với tàu thuyền, ôtô,\r\n\nxe máy, súng săn, súng thể thao) cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra tờ khai, đối\r\n\nchiếu với các giấy tờ có liên quan và căn cứ vào các quy định hiện hành để xác\r\n\nđịnh và ghi vào thông báo nộp lệ phí trước bạ đầy đủ các chỉ tiêu quy định theo\r\n\nmẫu ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nThông báo nộp lệ phí trước\r\n\nbạ sau khi Thủ trưởng cơ quan Thuế ký (ghi rõ họ, tên), đóng dấu và gửi đến Văn\r\n\nphòng đăng ký quyền sử dụng đất để trao cho người kê khai lệ phí trước bạ theo\r\n\nđịa chỉ đã ghi trên thông báo nộp tiền (đối với tài sản là nhà, đất); hoặc người\r\n\nkê khai lệ phí trước bạ (chủ tài sản hoặc người được chủ tài sản uỷ quyền) đối\r\n\nvới tài sản là tàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao.\n\n2. Trong\r\n\nthời hạn tối đa là ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ của cơ quan Thuế, chủ tài sản (hoặc người được chủ tài sản uỷ quyền)\r\n\nthực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước\r\n\nhoặc cơ quan Thuế (đối với địa phương chưa tổ chức thu lệ phí trước bạ qua Kho\r\n\nbạc Nhà nước).\n\nTrường hợp cơ quan Thuế trực\r\n\ntiếp thu tiền lệ phí trước bạ thì vào cuối ngày thu tiền phải thực hiện kiểm\r\n\nkê số tiền đã thu trong ngày. Theo kỳ hạn thoả thuận giữa cơ quan Thuế và Kho\r\n\nbạc nhà nước đồng cấp, hàng ngày hoặc chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày thu (tuỳ\r\n\ntheo số thu và địa bàn cụ thể), cơ quan Thuế phải nộp hết số tiền lệ phí trước\r\n\nbạ và tiền phạt (nếu có) đã thu vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước nơi\r\n\ngiao dịch.\n\n3. Đồng\r\n\ntiền nộp lệ phí trước bạ:\n\nLệ phí trước bạ nộp bằng Đồng\r\n\nViệt Nam theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân\r\n\nsách nhà nước quy định.\n\n4.\r\n\nChứng từ nộp tiền lệ phí trước bạ:\n\na) Tổ chức, cá nhân trực\r\n\ntiếp nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, sử\r\n\ndụng chứng từ “Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước”.\n\nSau khi đã nhận đủ tiền lệ\r\n\nphí trước bạ theo thông báo của cơ quan Thuế (kể cả tiền phạt chậm nộp nếu có),\r\n\nKho bạc Nhà nước phải xác nhận vào giấy nộp tiền: “Đã thu đủ tiền”, ký tên, đóng\r\n\ndấu và luân chuyển theo quy định.\n\nb) Trường hợp tổ chức, cá\r\n\nnhân trực tiếp nộp tiền lệ phí trước bạ tại cơ quan Thuế (nơi chưa tổ chức thu\r\n\nlệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước) thì cơ quan Thuế phải cấp “Biên lai thu\r\n\nlệ phí trước bạ” (loại biên lai do Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế) phát hành.\n\nc) Giấy nộp tiền vào ngân\r\n\nsách nhà nước hoặc biên lai thu lệ phí trước bạ, kèm theo thông báo nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ của cơ quan Thuế giao cho người nộp là chứng từ xác định chủ tài sản\r\n\nđã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ để thực hiện đăng ký quyền sở hữu,\r\n\nsử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nyêu cầu phải có chứng từ nộp lệ phí trước bạ để hạch toán kế toán thì cơ quan\r\n\ntrực tiếp thu tiền lệ phí trước bạ (Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan Thuế) phải\r\n\ncấp thêm cho đối tượng nộp một (01) phiếu thu tiền theo quy định của Bộ Tài\r\n\nchính (Tổng cục Thuế).\n\n5.\r\n\nĐối với tài sản mua bán, chuyển dịch quyền sở hữu, sử dụng trước ngày Nghị định\r\n\nsố 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành (01/01/2000) mà người đang\r\n\nsở hữu, sử dụng hợp pháp chưa nộp lệ phí trước bạ thì phải nộp lệ phí trước bạ\r\n\nvà chỉ phải nộp một lần theo quy định tại Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ và hướng dẫn tại Thông tư này (không phải nộp thay hoặc bị xử phạt đối với\r\n\ntrường hợp tài sản đã chuyển dịch nhiều lần trước ngày 01/01/2000).\n\nTrường hợp tài sản thuộc đối\r\n\ntượng chịu lệ phí trước bạ chuyển dịch từ ngày Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ có hiệu lực thi hành (01/01/2000) thì mỗi lần chuyển dịch phải kê\r\n\nkhai, nộp lệ phí trước bạ riêng cho từng lần chuyển dịch (trừ trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 14, mục III, phần I Thông tư này). Trường hợp người giao tài sản\r\n\nchưa nộp lệ phí trước bạ thì người nhận tài sản phải nộp lệ phí trước bạ thay\r\n\ncho người giao tài sản theo quy định của pháp luật.\n\nIII.\r\n\nHẠCH TOÁN, KẾ TOÁN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ:\n\n1.\r\n\nTổ chức, cá nhân (đối với cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ được hạch toán tăng giá trị tài sản cố định tương ứng với số tiền lệ\r\n\nphí trước bạ thực nộp ngân sách nhà nước (trừ tiền nộp phạt).\n\n2. Lệ\r\n\nphí trước bạ (kể cả tiền phạt nếu có) là khoản thu của ngân sách nhà nước, cơ\r\n\nquan Thuế thu lệ phí trước bạ phải mở sổ kế toán theo dõi cập nhật thường xuyên:\n\na) Tình hình thu, nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ (kể cả tiền phạt nếu có) vào ngân sách nhà nước đối với toàn bộ các\r\n\nthông báo nộp tiền đã gửi đến chủ tài sản (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất nếu là thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất) về: số, ngày ra thông báo nộp\r\n\ntiền; tên chủ tài sản; loại tài sản; số tiền phải nộp (theo thông báo); số, ngày\r\n\nchứng từ nộp tiền (giấy báo có của Kho bạc nhà nước, hoặc giấy nộp tiền, hoặc\r\n\nbiên lai thu tiền); số tiền đã nộp (theo chứng từ nộp tiền); số tiền chưa nộp\r\n\n(nếu có).\n\nTrường hợp cơ quan Thuế trực\r\n\ntiếp thu tiền lệ phí trước bạ thì cơ quan Thuế còn phải theo dõi số tiền lệ phí\r\n\ntrước bạ đã thu, số tiền lệ phí trước bạ đã nộp ngân sách nhà nước (ghi rõ số,\r\n\nngày chứng từ nộp Kho bạc nhà nước).\n\nb) Định kỳ (tháng, quý) thực\r\n\nhiện đối chiếu với Kho bạc nhà nước để xác định chính xác số tiền lệ phí trước\r\n\nbạ và tiền phạt (nếu có) đã nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan Thuế và Kho bạc nhà\r\n\nnước phải hạch toán riêng số thu lệ phí trước bạ và số thu tiền phạt để phản\r\n\nảnh vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng\r\n\ntheo Mục lục ngân sách nhà nước quy định.\n\nPhần\r\n\nIV\n\nNHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ VÀ CÁC CƠ\r\n\nQUAN LIÊN QUAN\n\nI. NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ:\n\nCơ quan Thuế có những nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn cụ thể sau đây:\n\n1. Cục Thuế tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương có nhiệm vụ in và cung cấp cho các Chi cục Thuế hoặc\r\n\nPhòng thu lệ phí trước bạ:\n\na) Tờ khai lệ phí trước bạ\r\n\ncác tài sản là tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao theo mẫu ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này (01a-05/LPTB) để cấp phát (không thu tiền) cho chủ\r\n\ntài sản kê khai lệ phí trước bạ.\n\nRiêng tờ khai lệ phí trước\r\n\nbạ nhà đất (mẫu số 01-05/LPTB) do cơ quan Tài nguyên và môi trường (theo chỉ\r\n\nđịnh của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh) in và cung cấp cho cơ quan tiếp nhận\r\n\nhồ sơ của người sử dụng đất để cấp phát (không thu tiền) cho chủ tài sản kê\r\n\nkhai lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT.\n\nb) Thông báo nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT (đối với\r\n\nnhà, đất) và quy định tại Thông tư này (đối với tài sản là tàu thuyền, ôtô, xe\r\n\nmáy, súng săn, súng thể thao).\n\n2. Niêm yết công khai tại\r\n\nnơi nhận hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ các quy định sau đây:\n\na) Hồ sơ, thủ tục kê khai lệ\r\n\nphí trước bạ đối với từng loại tài sản (chủ tài sản cần cung cấp những giấy tờ\r\n\ngì).\n\nb) Mẫu hướng dẫn kê khai vào\r\n\ntờ khai lệ phí trước bạ.\n\nc) Mức thu lệ phí trước bạ\r\n\ntừng loại tài sản.\n\nd) Bảng giá tính lệ phí\r\n\ntrước bạ từng loại tài sản do Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Cục Thuế nếu được uỷ\r\n\nquyền) ban hành đang có hiệu lực thi hành.\n\ne) Sơ đồ (tóm tắt) quy trình\r\n\ntổ chức thu lệ phí trước bạ từ khâu nhận hồ sơ đến khâu trả kết quả và thu tiền\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\ng) Các quy định khác có liên\r\n\nquan (nếu có).\n\n3. Hướng dẫn các tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện kê khai lệ phí trước bạ đúng quy định.\n\n4. Tổ chức kiểm tra hồ sơ, tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ theo đúng quy định. Trường hợp hồ sơ kê khai\r\n\nlệ phí trước bạ chưa đúng quy định thì phải trả lại để chủ tài sản bổ sung, bảo\r\n\nđảm tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ theo đúng quy định.\n\nKhi giao nhận hồ sơ kê khai\r\n\nlệ phí trước bạ, người nhận hồ sơ phải vào sổ tiếp nhận hồ sơ theo mẫu (số\r\n\n04-05/GNHS và 04a-05/GNHS) ban hành kèm theo Thông tư này và phải ghi rõ: số\r\n\nthứ tự (theo ngày tháng nhận hồ sơ), tên chủ tài sản, địa chỉ, tên tài sản\r\n\ntrước bạ và người nộp hồ sơ (hoặc người giao hồ sơ của Văn phòng đăng ký quyền\r\n\nsử dụng đất) ký xác nhận. \n\n5. Tính và thông báo nộp lệ\r\n\nphí trước bạ theo mẫu quy định (nhà, đất mẫu số 03-05/LPTB; tàu thuyền, ôtô, xe\r\n\nmáy, súng săn, súng thể thao mẫu số 01a-05/LPTB). Mỗi thông báo nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ được lập thành 2 bản như sau:\n\na) Đối với tài sản là nhà,\r\n\nđất thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của chủ\r\n\nnhà đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nchuyển đến, cơ quan Thuế phải xác định và ghi đầy đủ vào thông báo nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ và chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất một (01) bản để Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất trao cho chủ nhà, đất (hoặc người được chủ nhà,\r\n\nđất uỷ quyền), còn một (01) bản lưu tại cơ quan Thuế.\n\nb) Đối với loại tài sản là\r\n\ntàu thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao thì ngay trong ngày tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kê khai lệ phí trước bạ, cơ quan Thuế phải xác định, ghi đầy đủ vào thông\r\n\nbáo nộp lệ phí trước bạ và trao thông báo nộp cho chủ tài sản (hoặc người được\r\n\nchủ tài sản uỷ quyền), còn một (01) bản lưu tại cơ quan Thuế.\n\nc) Trường hợp ở địa phương\r\n\nchưa tổ chức thu lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước thì cơ quan Thuế phải\r\n\ntrực tiếp thu tiền lệ phí trước bạ và phải nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước theo\r\n\nquy định tại điểm 5.1.2(b), mục II, phần B Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\n6. Mở sổ kế toán để ghi chép\r\n\ncập nhật từng đối tượng kê khai lệ phí trước bạ về: số lệ phí trước bạ phải thu\r\n\n(theo thông báo), số lệ phí trước bạ đã thu (theo số chứng từ nộp tiền), trường\r\n\nhợp không thu (miễn nộp) lệ phí trước bạ (ghi rõ không thu) theo mẫu số\r\n\n05/SKT-LPTB ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nHàng tháng (chậm nhất vào\r\n\nngày 5) phải hoàn thành việc đối chiếu giữa thông báo nộp lệ phí trước bạ với chứng\r\n\ntừ nộp tiền (giấy nộp tiền hoặc biên lai thu lệ phí trước bạ) và chứng từ nộp\r\n\ntiền vào Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền)\r\n\nđể xác định số tiền lệ phí trước bạ phải thu, đã thu, đã nộp vào ngân sách nhà\r\n\nnước của tháng trước, có biện pháp xử lý đối với những trường hợp chậm nộp, nộp\r\n\nthừa (thiếu) hoặc vi phạm khác.\n\n7. Giải quyết khiếu nại về\r\n\nlệ phí trước bạ theo thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n176/1999/NĐ-CP của Chính phủ hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền để xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n8. Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nđối với những tổ chức, cá nhân vi phạm chế độ kê khai, nộp lệ phí trước bạ theo\r\n\nquy định tại Điều 12 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n9. Báo cáo tình hình thu,\r\n\nnộp và kiến nghị các vướng mắc trong quá trình tổ chức quản lý, thu lệ phí\r\n\ntrước bạ tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.\n\n10. Tổ chức lưu giữ, bảo\r\n\nquản sổ sách, chứng từ và hồ sơ có liên quan đến các tài sản đã nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ theo quy định sau đây:\n\na) Đối với các chứng từ thu\r\n\nlệ phí trước bạ (biên lai thu tiền, giấy nộp tiền) đóng thành quyển theo thứ tự\r\n\nthời gian từng năm (hoặc theo số thứ tự ghi trong sổ kế toán thu, nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ) và theo từng loại tài sản (nhà đất, tàu thuyền,....).\n\nb) Hồ sơ kê khai lệ phí\r\n\ntrước bạ của từng tài sản, như: tờ khai lệ phí trước bạ của chủ tài sản và các\r\n\nbản sao chứng minh nguồn gốc tài sản, các giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng miễn\r\n\nthu hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ do chủ tài sản cung cấp, thông báo nộp\r\n\nlệ phí trước bạ được sắp xếp và đánh số thứ tự theo số thứ tự của sổ kế toán\r\n\nthu, nộp lệ phí trước bạ hàng năm.\n\nc) Thời hạn bảo quản, lưu\r\n\ngiữ hồ sơ thực hiện như sau:\n\n- Sổ kế toán thu, nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ nhà đất và chứng từ thu lệ phí trước bạ nhà, đất (biên lai thu tiền,\r\n\ngiấy nộp tiền) lưu trữ vĩnh viễn.\n\n- Sổ kế toán thu, nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ và chứng từ thu lệ phí trước bạ các tài sản khác (ngoài nhà đất) lưu\r\n\ntrữ tối thiểu mười (10) năm.\n\n- Hồ sơ kê khai lệ phí trước\r\n\nbạ của từng tài sản nêu tại điểm b khoản này lưu trữ tối thiểu năm (05) năm.\n\nII.\r\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN LIÊN QUAN:\n\nTheo Điều 9 Nghị định số\r\n\n176/1999/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì các cơ quan nhà nước thực\r\n\nhiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế để kiểm tra, giám sát việc thi\r\n\nhành pháp luật về lệ phí trước bạ như sau:\n\n1. Cơ quan nhà nước tiếp\r\n\nnhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản\r\n\n(nhà, đất, tàu thuyền, ôtô, xe máy, súng săn, súng thể thao):\n\nNgoài việc phối hợp với cơ\r\n\nquan Thuế trong việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực\r\n\nhiện nghĩa vụ tài chính quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT (đối\r\n\nvới tài sản là nhà đất), các cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có trách nhiệm:\n\na) Kiểm tra việc chấp hành\r\n\npháp luật về lệ phí trước bạ của các tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu,\r\n\nquyền sử dụng tài sản. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng\r\n\nphải nộp lệ phí trước bạ mà chưa nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước\r\n\n(chưa có Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc Biên lai thu lệ phí trước\r\n\nbạ) thì chưa cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó (trừ\r\n\ntrường hợp không phải nộp hoặc được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định).\n\nb) Trường hợp phát hiện tổ\r\n\nchức, cá nhân có hành vi khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ thì phối hợp với cơ\r\n\nquan Thuế để truy thu tiền lệ phí trước bạ và xử phạt theo quy định tại Khoản\r\n\n3, Điều 12 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Cơ quan thu tiền lệ phí\r\n\ntrước bạ:\n\nCăn cứ thông báo nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ của cơ quan Thuế, cơ quan thu tiền lệ phí trước bạ thực hiện:\n\na) Thu đủ số tiền lệ phí\r\n\ntrước bạ đã ghi trên thông báo và hạch toán theo đúng chương, loại, khoản, mục,\r\n\ntiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước quy định.\n\nTrường hợp ở địa phương, Kho\r\n\nbạc nhà nước chưa bố trí điểm thu tiền lệ phí trước bạ thì cơ quan Thuế phải\r\n\ntrực tiếp thu tiền và hàng ngày hoặc chậm nhất là năm (05) ngày kể từ ngày thu\r\n\ntiền phải lập bảng kê, nộp hết số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Trường hợp phát hiện tổ\r\n\nchức, cá nhân chậm nộp tiền lệ phí trước bạ so với ngày phải nộp ghi trên thông\r\n\nbáo nộp tiền thì tính và thu tiền phạt chậm nộp ngân sách nhà nước theo chế độ\r\n\nquy định.\n\nSố tiền phạt chậm nộp thu\r\n\nđược, cơ quan thu tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước và hạch toán theo\r\n\nchương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước quy định.\n\nPhần\r\n\nV\n\nGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG\n\nI.\r\n\nGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO:\n\n1.\r\n\nTổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại, tố cáo cán bộ Thuế, cơ\r\n\nquan Thuế hoặc cơ quan khác vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.\n\na) Trường hợp tổ chức, cá\r\n\nnhân khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan giải quyết khiếu nại\r\n\nhoặc quá thời hạn quy định tại Điều 11 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ và hướng dẫn tại khoản 2 mục này mà chưa được giải quyết thì có quyền khiếu\r\n\nnại lên cơ quan Thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn.\n\nb) Trường hợp tổ chức, cá\r\n\nnhân khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan\r\n\nThuế thì có quyền khởi kiện tại toà án theo quy định của pháp luật.\n\nTrong khi chờ giải quyết,\r\n\nđối tượng vẫn phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ, tiền\r\n\nphạt (nếu có) theo thông báo của cơ quan Thuế.\n\n2.\r\n\nTrách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Thuế trong việc giải quyết khiếu nại:\n\na) Cơ quan Thuế trực tiếp\r\n\nnhận được đơn khiếu nại về lệ phí trước bạ phải xem xét, giải quyết trong thời\r\n\nhạn 15 ngày kể từ ngày nhận đơn. Đối với những vụ việc phức tạp, phải điều tra,\r\n\nxác minh mất nhiều thời gian thì phải thông báo cho đối tượng biết, nhưng thời\r\n\ngian giải quyết chậm nhất cũng không được quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn; Nếu\r\n\nvụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc\r\n\nbáo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho đối tượng khiếu nại\r\n\nbiết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại.\n\nb) Cơ quan Thuế nhận đơn\r\n\nkhiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên\r\n\nquan đến việc khiếu nại. Nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu\r\n\nmà không có lý do chính đáng thì cơ quan Thuế có quyền từ chối xem xét, giải\r\n\nquyết khiếu nại và thông báo cho đối tượng biết lý do từ chối trong thời hạn 15\r\n\nngày kể từ ngày nhận được đơn từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc kể từ ngày\r\n\ncuối cùng của thời hạn phải cung cấp hồ sơ, tài liệu.\n\nc) Nếu phát hiện và kết luận\r\n\nđối tượng có sự man khai, trốn nộp lệ phí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu, sử dụng tài sản thì cơ quan Thuế có trách nhiệm truy thu tiền lệ\r\n\nphí trước bạ, tiền phạt trong thời hạn 5 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện\r\n\ncó sự khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ. Thời hạn nộp tiền lệ phí trước bạ,\r\n\ntiền phạt chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày có kết luận hoặc có quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nd) Đối với khoản lệ phí\r\n\ntrước bạ, tiền phạt thu không đúng quy định đã được tập trung vào ngân sách nhà\r\n\nnước thì cơ quan Thuế có trách nhiệm đề nghị cơ quan Tài chính ra lệnh hoàn\r\n\ntrả; Căn cứ vào lệnh hoàn trả của cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện\r\n\nxuất quỹ ngân sách hoàn trả cho đối tượng. Thời hạn thực hiện các thủ tục hoàn\r\n\ntrả tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt không đúng quy định chậm nhất không quá 15\r\n\nngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nII.\r\n\nXỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí\r\n\ntrước bạ vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì bị xử lý như\r\n\nsau:\n\na) Không thực hiện đúng các\r\n\nthủ tục kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số\r\n\n176/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi\r\n\nphạm mà bị xử phạt theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, mục II Thông tư số\r\n\n06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực phí, lệ phí.\n\nb) Nộp chậm tiền lệ phí\r\n\ntrước bạ, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp ghi trên thông báo của cơ\r\n\nquan Thuế hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ, số tiền phạt phải nộp, mỗi\r\n\nngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp.\n\nCăn cứ vào ngày nhận thông\r\n\nbáo nộp tiền và ngày tổ chức, cá nhân thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ, cơ\r\n\nquan thu tiền xác định số ngày chậm nộp và số tiền phạt nộp chậm để thực hiện\r\n\nthu tiền phạt chậm nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước.\n\nc) Không nộp đủ số tiền lệ\r\n\nphí trước bạ theo quy định thì không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Nếu khai man, trốn nộp lệ\r\n\nphí trước bạ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản (như:\r\n\nlập hoá đơn, chứng từ, hồ sơ sai với thực tế phát sinh làm sai lệch căn cứ xác\r\n\nđịnh số lệ phí trước bạ phải nộp; giả mạo chứng từ, biên lai nộp lệ phí trước\r\n\nbạ; tẩy xoá chứng từ, biên lai nộp lệ phí trước bạ tài sản có giá trị nhỏ thành\r\n\ntài sản có giá trị lớn; thông đồng với cá nhân khác để trốn nộp lệ phí trước\r\n\nbạ...) thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ theo quy định của\r\n\npháp luật, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến ba\r\n\nlần số tiền lệ phí trước bạ khai man, trốn nộp; Các trường hợp vi phạm nghiêm\r\n\ntrọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nThủ tục, thẩm quyền xử phạt\r\n\nvà thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính về lệ phí trước bạ quy định tại điểm a,\r\n\nkhoản này thực hiện theo hướng dẫn tại mục III Thông tư số 06/2004/TT-BTC ; đối\r\n\nvới vi phạm tại điểm c, khoản này thực hiện theo hướng dẫn tại Phần C và Phần D\r\n\nThông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành\r\n\nNghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.\n\n2. Cán bộ Thuế và tổ chức,\r\n\ncá nhân khác vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì bị xử lý như\r\n\nsau:\n\na) Trường hợp do thiếu tinh\r\n\nthần trách nhiệm hoặc do xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp lệ phí trước bạ\r\n\nthì phải bồi thường thiệt hại cho người bị xử lý sai theo quy định của pháp\r\n\nluật và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trường hợp lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn để chiếm dụng trái phép tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt hoặc làm\r\n\nsai lệch hồ sơ tính lệ phí trước bạ dẫn đến mất số thu của nhà nước thì phải\r\n\nhoàn trả cho nhà nước toàn bộ số tiền lệ phí trước bạ, tiền phạt đã chiếm dụng\r\n\ntrái phép hoặc bồi thường toàn bộ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra và tuỳ\r\n\ntính chất, mức độ vi phạm còn có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự theo quy định của pháp luật.\n\nc) Trường hợp lợi dụng chức\r\n\nvụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người vi phạm pháp luật về lệ phí\r\n\ntrước bạ hoặc có hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ\r\n\nthì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Cơ quan, cán bộ Thuế và\r\n\ntổ chức, cá nhân có công phát hiện các vụ vi phạm quy định của pháp luật về lệ\r\n\nphí trước bạ thì được khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước.\n\nPhần\r\n\nVI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nsau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Thông tư này thay thế các Thông tư số\r\n\n28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Thông tư số\r\n\n53/2002/TT-BTC ngày 25/6/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi Thông tư số\r\n\n24/2002/TT-BTC ngày 20/3/2002 của Bộ Tài chính về thực hiện nghĩa vụ thuế đối\r\n\nvới các hoạt động cho thuê tài chính, Thông tư số 55/2003/TT-BTC ngày 04/6/2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2000/TT-BTC nêu\r\n\ntrên, Thông tư số 18/2004/TT-BTC ngày 15/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 245/2003/QĐ-TTg ngày 18/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ghi nợ lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở đối với các hộ gia đình, cá nhân ở các\r\n\nxã thuộc Chương trình 135 và hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số ở\r\n\nTây Nguyên và các quy định khác về lệ phí trước bạ trái với Thông tư này đều\r\n\nbãi bỏ.\n\n2. Tổng cục Thuế, Kho bạc\r\n\nNhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu,\r\n\nsử dụng tài sản và các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí\r\n\ntrước bạ có trách nhiệm thi hành các quy định của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP \r\n\ncủa Chính phủ, Nghị định số 47/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số\r\n\n13/2002/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định số 245/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và hướng dẫn tại Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài\r\n\nchính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng TƯ Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Viện Kiểm sát NDTC;\n\n- Toà án NDTC; \r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Cơ quan TW của các đoàn thể;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, TP;\r\n\n - Công báo;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Lưu: VP(2b), TCT (VT,TS).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\n \n\n \n\nMẪU SỐ 01-05/LPTB\n\n\r\n\n ---------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ ĐẤT\n\n---------------------------------------------\n\n \n\nI – TÊN CHỦ SỞ HỮU, SỬ\r\n\n DỤNG NHÀ ĐẤT:\n\n1. Địa chỉ liên hệ:\n\n \n\n2. Điện thoại:\n\nII- ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT:\n\n1. Đất:\n\n1.1 Địa chỉ thửa đất:\n\n \n\n1.2. Vị trí (mặt tiền\r\n\n đường phố hay ngõ, hẻm):\n\n1.3. Mục đích sử dụng đất:\n\n1.4.Diện tích (m2):\n\n1.5.Nguồn gốc nhà đất:\r\n\n (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc\r\n\n nhận tặng, cho):\n\na) Tên tổ chức, cá nhân\r\n\n chuyển giao QSDĐ:\n\nĐịa chỉ người giao QSDĐ:\n\nb) Thời điểm làm giấy tờ\r\n\n chuyển giao QSDĐ ngày............. tháng....... năm............\n\n1.6. Giá trị đất thực tế\r\n\n chuyển giao (nếu có):\n\n2. Nhà:\n\n2.1. Cấp\r\n\n nhà: \n\nLoại nhà:\n\n \n\n2.2. Diện tích nhà (m2 sàn\r\n\n xây dựng):\n\n2.3. Nguồn gốc nhà:\n\na) Tự xây dựng:\n\n Năm hoàn công (hoặc\r\n\n năm bắt đầu sử dụng nhà):\n\nb) Mua, thừa kế, cho,\r\n\n tặng:\n\n- Thời điểm làm giấy tờ\r\n\n chuyển giao nhà ngày ..................... tháng ..................... năm\r\n\n .....................\n\n2.4. Giá trị nhà (đồng):\n\n3. Trị giá trị nhà, đất\r\n\n thực tế nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho (đồng):\n\n \n\n \n\n4. Tài sản thuộc diện\r\n\n không phải nộp lệ phí trước bạ (lý do):\n\n\n\n5. Giấy tờ có liên quan,\r\n\n gồm:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTôi cam đoan nội dung kê\r\n\n khai trên đây là đúng sự thật./.\n\n \n\nNgày............\r\n\n tháng........... năm 200..............\n\n \n\nCHỦ TÀI SẢN\n\n \n\nKý tên, ghi rõ họ tên,\r\n\n đóng dấu (nếu là tổ chức)\n\nGhi chú: Mẫu tờ khai này\r\n\n thống nhất với mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất quy định tại Thông tư số\r\n\n 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT \n\n \n\nCục\r\n\n Thuế...................\r\n\n Chi cục Thuế.............\r\n\n ---------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\n \n\n \n\n \n\nTỜ KHAI VÀ THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\n(Áp dụng đối với tài sản là ô tô, xe máy, tàu, thuyền, súng\r\n\nsăn, súng thể thao)\n\n \n\nPhần I: CHỦ TÀI SẢN KÊ KHAI:\n\nI- TÊN CHỦ TÀI SẢN\n\n- Địa chỉ gửi thông báo nộp\r\n\ntiền lệ phí trước bạ:\n\n- Điện thoại liên hệ (nếu\r\n\ncó)\n\nII- ĐẶC ĐIỂM TÀI SẢN:\n\nLoại tài sản (ôtô, xe máy,\r\n\ntàu thuyền...)\n\nTên hiệu tài sản:\n\nNước sản xuất:\n\nNăm sản xuất:\n\nDung tích xi lanh:\n\nTrọng tải (hoặc công suất):\n\nSố chỗ ngồi, kể cả chỗ người\r\n\nlái (đối với phương tiện chở khách):\n\nChất lượng tài sản (%):\n\nSố máy:\n\nSố khung:\n\nBiển kiểm soát:\n\nSố đăng ký:\n\nTrị giá tài sản (đồng):\n\n(Viết bằng\r\n\nchữ:.....................................................................................................................................................................................................................................................................................)\n\nNguồn gốc tài sản:\n\nTổ chức, cá nhận giao tài\r\n\nsản:\n\nĐịa chỉ:\n\nThời gian làm giấy tờ chuyển\r\n\ndịch tài sản:\n\n4. Tài sản thuộc diện không\r\n\nphải nộp lệ phí trước bạ (lý do):\n\n..............................................................................................................................................................................................................................................................................................\n\n5. Giấy tờ có liên quan,\r\n\ngồm:\n\n-.............................................................................................................................................\n\n-\r\n\n............................................................................................................................................\n\n-\r\n\n............................................................................................................................................\n\nTôi cam đoan nội dung kê\r\n\nkhai trên đây là đúng sự thật./.\n\n\r\n\nNgày..... tháng........năm 200.......\n\n\r\n\n\n\nCHỦ TÀI SẢN \n\n\r\n\n Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức)\n\n \n\nPhần II – THÔNG BÁO NỘP LỆ\r\n\nPHÍ TRƯỚC BẠ CỦA CƠ QUAN THUẾ:\n\nCăn cứ quy định của pháp\r\n\nluật về LPTB hiện hành và hồ sơ kê khai LPTB của chủ tài sản, cơ quan Thuế\r\n\nthông báo nộp lệ phí trước bạ như sau:\n\nTrị giá tài sản tính lệ phí\r\n\ntrước bạ (đồng):\n\n(Viết bằng\r\n\nchữ:...............................................................................................................\n\n...................................................................................................................................)\n\n2. Số tiền lệ phí trước bạ\r\n\nphải nộp (đồng):\n\n \n\n(Viết bằng\r\n\nchữ:...............................................................................................................\n\n...................................................................................................................................)\n\n \n\n 3. Địa điểm\r\n\nnộp:..........................................................................................................\n\n \n\n........................................................................................................................................\n\n \n\n4. Thời hạn nộp tiền không\r\n\nquá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này. Quá ngày quy định mà\r\n\nchủ tài sản chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt 0,1% (một phần nghìn)\r\n\nsố tiền chậm nộp/ngày.\n\n5. Không thu lệ phí trước bạ\r\n\n(nếu có): Chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy\r\n\nđịnh tại điểm...... khoản...... Điều 3 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n21/12/1999 của Chính phủ thuộc trường hợp.....\n\n \n\n.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................\n\n \n\nCHỦ\r\n\n TÀI SẢN NHẬN THÔNG BÁO\n\nNgày\r\n\n ........... tháng.......... năm 200\n\nKý\r\n\n tên, ghi rõ họ tên\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ\n\n(Ký\r\n\n tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nPhần III: PHẦN XỬ LÝ PHẠT\r\n\nCHẬM NỘP TIỀN:\n\n1. Số ngày chậm nộp tiền lệ\r\n\nphí trước bạ so với thông báo của cơ quan Thuế:\n\n2. Số tiền phạt chậm nộp lệ\r\n\nphí trước bạ (đồng):\n\n \n\n(Viết bằng\r\n\nchữ:........................................................................................................................\n\n................................................................................................................................................)\n\nNgày............tháng.........năm 200..... \n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XỬ PHẠT\n\n\r\n\n (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẪU SỐ 03 – 05/LPTB\n\n \n\nCỤC\r\n\n THUẾ:………….\r\n\n CHI CỤC THUẾ:……...\r\n\n ---------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------------------\n\nSố:………\n\nngày…....tháng……năm\r\n\n 200\n\n \n\nTHÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT\n\n \n\nI- PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ\r\n\nQUAN THUẾ\n\nCăn cứ vào hồ sơ và Phiếu\r\n\nchuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số………../ VPĐK\r\n\nngày….tháng.......năm 200… của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất …………… cơ\r\n\nquan Thuế thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất như sau: \n\n1. Tên chủ tài\r\n\nsản:……………………………………………………………………\n\n Địa chỉ gửi thông báo\r\n\nnộp tiền LPTB:……………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\n\n2. Thửa đất số:……………………………Tờ\r\n\nbản đồ số:……………………………\n\nThôn (ấp, bản, phum,\r\n\nsóc)…………………..xã (số nhà, đường phố)…………………\n\n3. Loại\r\n\nđất:…………………………………………………………………………... \n\n4. Loại đường/khu vực:\r\n\n……………………………………………………………...\n\n5. Vị trí (1, 2, 3,\r\n\n4…):………………………………………………………………..\n\n6. Cấp\r\n\nnhà:………………………………..Loại nhà: ……………………………….\n\n7. Hạng\r\n\nnhà:…………………………………………………………………………. \n\n8. Tỷ lệ (%) chất lượng còn\r\n\nlại của nhà:……………………………………………..\n\n9. Diện tích nhà, đất tính\r\n\nlệ phí trước bạ (m2):………………………………………\n\n 9.1.\r\n\nĐất:…………………………………………………………………………\n\n 9.2. Nhà (m2 sàn\r\n\nnhà):………………………………………………………….\n\n10. Đơn giá một mét vuông\r\n\nsàn nhà, đất tính lệ phí trước bạ (đồng/m2):…………\n\n 10.1.\r\n\nĐất:………………………………………………………………………..\n\n 10.2. Nhà (theo\r\n\ngiá xây dựng mới):…………………………………………….\n\n11. Thổng giá trị nhà, đất\r\n\ntính lệ phí trước bạ:……………………………………\n\n 11.1. Đất (9 x\r\n\n10):………………………………………………………………\n\n 11.2. Nhà (8 x 9\r\n\nx 10): …………………………………………………………\n\n12. Số lệ phí trước bạ phải\r\n\nnộp (đồng):……………………………………………...\n\n(Viết bằng\r\n\nchữ:…………………………………………………………………………\n\n13. Địa điểm\r\n\nnộp:…………………………………………………………………….\n\n14. Thời hạn nộp tiền không\r\n\nquá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này. \n\nQuá ngày quy định mà chủ tài\r\n\nsản chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp bị chịu phạt 0.1% (một phần nghìn) số tiền\r\n\nchậm nộp /ngày. \n\n15. Không thu lệ phí trước\r\n\nbạ (nếu có): Chủ tài sản thuộc diện không phải nộp LPTB theo quy định tại\r\n\nđiểm…..khoản…..Điều 3 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ\r\n\ndo:………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….\n\nCHỦ TÀI SẢN NHẬN THÔNG BÁO\r\n\n Ngày ….. tháng ….. năm 200 \n\n\r\n\n Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu là tổ chức)\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ\n\n\r\n\n (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nMẪU\r\n\nSỐ 03 – 05/LPTB\n\nII. PHẦN XỬ LÝ PHẠT CHẬM NỘP\r\n\nTIỀN (cơ quan thu tiền thực hiện):\n\n1. Số ngày chậm nộp tiền lệ\r\n\nphí trước bạ so với thông báo của cơ quan Thuế: \n\n2. Số tiền phạt chậm nộp lệ\r\n\nphí trước bạ (đồng):……………………………………….\n\n(Viết bằng\r\n\nchữ:………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………….\r\n\nNgày...........tháng.........năm 200....\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan thu tiền\n\n\r\n\n (ký tên, ghi rõ hộ tên, đóng dấu)\n\n \n\nGhi chú: Mẫu thông báo này\r\n\nthống nhất với mẫu thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất quy định tại Thông tư\r\n\nsố 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT\n\nMẪU\r\n\nSỐ 04A-05/GNHS\n\nCỤC\r\n\n THUẾ:...................................\r\n\n CHI CỤC THUẾ:..........................\r\n\n ---------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc\r\n\n -------------------\n\n \n\n \n\n \n\nSỐ\r\n\nGIAO NHẬN HỒ SƠ KÊ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\n(Áp dụng đối với tài sản là ô tô, xe máy, tàu, thuyền, súng\r\n\nsăn, súng thể thao)\n\n \n\n \n\nSố\r\n\n T.T\n\nTheo\r\n\n dõi chủ tài sản nộp hồ sơ kê khai trước bạ\n\nTheo\r\n\n dõi cơ quan Thuế trả hồ sơ, kèm theo thông báo nộp lệ phí trước bạ\n\n \n\nGhi\r\n\n chú\n\nNgày, tháng, năm\n\nTên các tài liệu có trong\r\n\n hồ sơ \n\nkê khai lệ phí trước bạ\n\nNgười nộp hồ sơ (ký tên,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày\n\nNgười nhận (ký tên, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 05/SKT-LPTB\n\n \n\nCục\r\n\nThuế........................................... SỔ KẾ TOÁN THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\nChi cục\r\n\nThuế................................ \r\n\nTháng.......... năm 200......\n\n \n\n \n\n \n\nNgày\n\nChủ\n\ntài\r\n\n sản\n\nTên\r\n\n tài sản trước bạ\n\nThông\r\n\n báo nộp lệ phí trước bạ\n\nTrị\r\n\n giá\n\ntài\r\n\n sản trước bạ (theo thông báo)\n\nSố\r\n\n tiền lệ phí trước bạ phải thu (theo thông báo)\n\n \n\nChứng\r\n\n từ thu tiền LPTB\n\nSố\r\n\n tiền lệ phí trước bạ đã thu\n\nSố\r\n\n tiền lệ phí trước bạ còn nợ\n\n \n\n \n\nGhi\r\n\n chú\n\nHọ, tên\n\nĐịa chỉ\n\n \n\nSố\n\nNgày ra thông báo\n\nNgày nhận thông báo\n\nSố\n\nNgày\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n6\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẪU\r\n\nSỐ 04-05/GNHS\n\n.Cục\r\n\nThuế................... CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\nVIỆT NAM\n\nChi Cục Thuế............. \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\r\n\nSỐ\r\n\nGIAO NHẬN HỒ SƠ VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH \n\n(Áp dụng đối với tài sản\r\n\nnhà, đất)\n\n-------------------------------------\n\n \n\n \n\nT\n\nT\n\n \n\nHọ, tên người\n\nsử dụng đất (chủ\r\n\n tài sản)\n\nBàn giao \"Hồ\r\n\n sơ về nghĩa vụ tài chính\"\n\nBàn giao\r\n\n \"Thông báo nộp tiền\"\n\n \n\nGhi\n\nchú\n\n \n\nSố hồ sơ\n\n \n\nTên các tài liệu có trong\r\n\n hồ sơ\n\nNgày bàn giao\n\nNgười giao (ký tên, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\nNgày bàn giao\n\nThông báo nộp tiền\n\nNgười giao (ký tên, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\nSố\n\nNgày\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nGhi chú: Mẫu sổ này thống\r\n\nnhất với mẫu sổ quy định tại Thông tư số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT\n\n \n\n ", + "id": 108864 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108865.json b/contexts/context_108865.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b25468bd39f9be605fada35c1d1c29ee1a3254ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_108865.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-825-QD-BNN-TCCB-2014-Phat-trien-Truong-Cao-dang-Nong-nghiep-nong-thon-2009-2020-227374.aspx", + "name": "Quyet-dinh-825-QD-BNN-TCCB-2014-Phat-trien-Truong-Cao-dang-Nong-nghiep-nong-thon-2009-2020-227374", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 825/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 04 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\nBẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2009-2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét Tờ trình số 97/TTr-CĐNN-KTKĐ ngày 12/9/2013\r\n\ncủa Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ về việc đề nghị\r\n\nphê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển trường;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh Chiến lược Phát triển Trường\r\n\nCao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2009-2020 (được Bộ trưởng\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 745/QĐ-BNN-TCCB ngày 18/3/2009) như sau:\n\nPhát triển quy mô đào tạo dài hạn (mục 4.2):\n\n- Đến năm 2015: từ 3.000 - 3.500 HSSV.\n\n- Đến năm 2020: Từ 4.000 - 4.500 HSSV.\n\nĐiều 2. Căn cứ nội dung điều chỉnh được phê\r\n\nduyệt, Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ có trách nhiệm\r\n\nbám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Ngành, địa phương để tổ chức\r\n\nthực hiện chiến lược; chủ động xây dựng đề án chi tiết thực hiện các nội dung cụ\r\n\nthể trình Bộ xem xét phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ:\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính, Cục Quản lý xây dựng công trình,\r\n\nHiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Thanh Nam\n\n", + "id": 108865 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108866.json b/contexts/context_108866.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ecb56919474216043e955c638b5570589692dc9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108866.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3304-2016-QD-UBND-phan-cap-uy-quyen-quan-ly-dau-tu-du-an-su-dung-von-nha-nuoc-Thanh-Hoa-326623.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3304-2016-QD-UBND-phan-cap-uy-quyen-quan-ly-dau-tu-du-an-su-dung-von-nha-nuoc-Thanh-Hoa-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3304/2016/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa,\r\n\n ngày 29 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN\r\n\nLÝ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\r\n\nLuật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13\r\n\nngày 26/11/2013; \n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\nLuật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý\r\n\ndự án đầu tư xây dựng; số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 về hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Kết luận số 23-KL/TU ngày 23/5/2016 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy về việc điều chỉnh quy định về phân cấp và ủy quyền trong\r\n\nhoạt động quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thanh Hóa;\n\nCăn cứ Công văn số 1470/BXD-HĐXD ngày\r\n\n19/7/2016 của Bộ Xây dựng về việc giao cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thiết kế\r\n\ncơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Công văn số 2823/SKHĐT-TĐ ngày 01/6/2016 (kèm theo ý kiến của Sở Tư pháp\r\n\ntại Công văn số 81/STP-XDVB ngày 29/6/2016),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp,\r\n\nủy quyền trong hoạt động quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh\r\n\nThanh Hóa.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 4090/2007/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Quy định về phân cấp và ủy quyền trong quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ntừ vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng\r\n\ncác ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đình Xứng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP, ỦY QUYỀN TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ\r\n\nCÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3304/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Mục tiêu phân cấp, ủy quyền\n\nQuy định phân cấp, ủy quyền\r\n\ntrong hoạt động quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước nhằm cụ thể hóa\r\n\ncác quy định của pháp luật về phân cấp và ủy quyền; phân định rõ trách nhiệm của\r\n\ncác ngành, các cấp trong quản lý đầu tư xây dựng; nâng cao tính chủ động trong\r\n\nviệc quyết định đầu tư cho UBND các huyện, thị xã, thành phố, Ban quản lý Khu\r\n\nkinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa; nâng cao trách nhiệm,\r\n\nnăng lực và trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý đầu tư ở cấp huyện; tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc lồng ghép các chương trình dự án và khuyến khích các địa\r\n\nphương huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển.\n\nĐiều\r\n\n2. Phạm vi áp dụng\n\nQuy định này áp dụng trong\r\n\nhoạt động quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐối với các dự án đầu tư\r\n\ntheo chương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ, hoạt động\r\n\nquản lý đầu tư các dự án thực hiện theo các quy định riêng của chương trình (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều\r\n\n3. Đối tượng được phân cấp, ủy quyền\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (gọi chung là cấp huyện), Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn\r\n\nvà các khu công nghiệp tỉnh.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5.\r\n\nNội dung phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư\n\n1. Phân cấp cho Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện.\n\n- Đối với dự án sử dụng 100%\r\n\nvốn nhà nước do cấp tỉnh quản lý: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt dự\r\n\nán (Báo cáo kinh tế kỹ thuật), kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quyết toán các dự\r\n\nán có tổng mức đầu tư đến 15 tỷ đồng sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\n- Đối với dự án sử dụng vốn\r\n\nnhà nước do cấp huyện quản lý, vốn nhà nước do cấp tỉnh quản lý hỗ trợ: Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật),\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công - dự toán (đối với thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật\r\n\n(đối với thiết kế 3 bước), kế hoạch lựa chọn nhà thầu và quyết toán các dự án từ\r\n\nnhóm B trở xuống được tỉnh hỗ trợ đầu tư đến 15 tỷ đồng sau khi có quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư của HĐND tỉnh hoặc UBND tỉnh.\n\nRiêng đối với các công trình\r\n\nhồ chứa nước, đập dâng, tràn xả lũ và đê điều từ cấp III trở lên: Trước khi Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) phải\r\n\ncó ý kiến thỏa thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về giải pháp kỹ\r\n\nthuật công trình.\n\n2. Ủy quyền cho Trưởng ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh quyết định phê duyệt dự\r\n\nán đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật), thiết kế bản vẽ thi công - dự toán\r\n\n(đối với thiết kế 2 bước), thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 3 bước), kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu và quyết toán các dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn nhà nước đầu\r\n\ntư tại Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp trên địa bàn sau khi đã có quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư của HĐND tỉnh hoặc UBND tỉnh.\n\n3. Chủ tịch UBND cấp huyện,\r\n\nTrưởng ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm phê duyệt điều chỉnh dự án do mình quyết định đầu tư theo quy định hiện\r\n\nhành của pháp luật; trường hợp việc điều chỉnh dự án làm vượt tổng mức đầu tư\r\n\n(hoặc vượt mức vốn hỗ trợ) so với chủ trương đầu tư đã được phê duyệt, thì phải\r\n\nđược sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh trước khi quyết định.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của người được phân cấp\n\nNgười được phân cấp chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện việc quyết định đầu tư các dự án theo các quy định\r\n\nhiện hành; chịu trách nhiệm trước Pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết\r\n\nđịnh của mình.\n\nĐiều 7.\n\nTuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã trên cơ sở các quy định hiện\r\n\nhành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương mình; không phân cấp tiếp\r\n\ncho Chủ tịch UBND cấp xã đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước do cấp tỉnh quản\r\n\nlý (hoặc hỗ trợ đầu tư) đã được Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8.\r\n\nXử lý chuyển tiếp\n\nCác dự án đã được phê duyệt\r\n\nnhưng chưa triển khai thực hiện không phải phê duyệt lại dự án và các công việc\r\n\ntiếp theo thực hiện theo Quy định này. Các dự án đang triển khai thực hiện được\r\n\nthực hiện theo quyết định phê duyệt dự án và các văn bản pháp lý khác có liên\r\n\nquan cho đến khi kết thúc dự án, không phải thực hiện theo Quy định này.\n\nĐiều 9.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\n- UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Trưởng ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác chuyên môn về quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được\r\n\nphân cấp, ủy quyền; phân công trách nhiệm cụ thể cho tổ chức, cá nhân trong triển\r\n\nkhai thực hiện; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện\r\n\nvề UBND tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện\r\n\nviệc phân cấp, ủy quyền trên; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan định kỳ\r\n\nhàng năm đánh giá việc thực hiện Quy định này và tổng hợp các khó khăn vướng mắc\r\n\n(nếu có) của các ngành, địa phương trong quá trình thực hiện, đề xuất hướng xử\r\n\nlý báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.\n\n", + "id": 108866 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108867.json b/contexts/context_108867.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7416d0b9238cd7f9b76c4ee5c881bc0912d3271f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108867.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1899-QD-UBND-2013-thanh-lap-Hoi-dong-quan-ly-Quy-bao-tri-duong-bo-Binh-Dinh-207267.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1899-QD-UBND-2013-thanh-lap-Hoi-dong-quan-ly-Quy-bao-tri-duong-bo-Binh-Dinh-207267", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1899/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 19 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nHỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 05 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập, quy định cơ cấu tổ chức và\r\n\nquy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải\r\n\ntại Tờ trình số 1287/TTr-SGTVT ngày 03 tháng 7 năm 2013 và đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Tờ trình số 416/TTr-SNV ngày 16 tháng 7 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì\r\n\nđường bộ tỉnh Bình Định, gồm các thành viên sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng:\n\n- Ông\r\n\nTrần Châu - Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.\n\n2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:\n\n- Ông\r\n\nLê Hoàng Nghi - Giám đốc Sở Tài chính;\n\n- Ông\r\n\nĐỗ Nguyên Đức - Phó Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; \n\n- Ông\r\n\nNguyễn Thanh Hải - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3. Các Ủy viên Hội đồng:\n\n- Ông\r\n\nLê Từ - Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Giao thông Vận tải, ủy viên\r\n\nThường trực kiêm Chánh Văn phòng Quỹ;\n\n- Ông\r\n\nĐặng Cao Thanh - Trưởng phòng Quản lý vận tải, Sở Giao thông Vận tải;\n\n- Ông\r\n\nNguyễn Văn Hòa - Phó Trưởng phòng Quản lý giao thông, Sở Giao thông Vận tải;\n\n- Ông\r\n\nVõ Bá Trọng - Giám đốc Trung tâm Đăng kiểm phương tiện thủy, bộ Bình Định, Sở\r\n\nGiao thông Vận tải;\n\n- Ông\r\n\nPhan Ngọc Phú - Trưởng phòng hành chính sự nghiệp, Sở Tài chính;\n\n- Ông\r\n\nPhạm Văn Thành - Phó Trưởng phòng Ngân sách, Sở Tài chính.\n\nĐiều\r\n\n2. Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ\r\n\ntỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định cơ cấu tổ chức và\r\n\nquy chế hoạt động của Quỹ bảo trì đường bộ được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 18/6/2013.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các\r\n\nsở: Nội vụ, Giao thông Vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các ông có\r\n\ntên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Lộc\n\n", + "id": 108867 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108868.json b/contexts/context_108868.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b20df03f5415cea28c2398624dde8c9f33067451 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108868.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-773-QD-UBNDphe-duyet-don-gia-lap-dieu-chinh-quy-hoach-112504.aspx", + "name": "Quyet-dinh-773-QD-UBNDphe-duyet-don-gia-lap-dieu-chinh-quy-hoach-112504", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 773/QĐ-UBND\n\nPhan Thiết, ngày 21 tháng 3 năm\r\n\n 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ LẬP, ĐIỀU\r\n\nCHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP Xà TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành\r\n\nLuật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự\r\n\ntoán kinh phí lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 05/TTr-STNMT ngày\r\n\n02 tháng 02 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nxã cho xã trung bình có diện tích 3.000 ha trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với\r\n\ncác nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Đơn giá lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 60.185.534,72\r\n\nđồng/xã, bao gồm:\n\n- Chi phí nhân công: 48.972.733,52 đồng;\n\n- Chi phí dụng cụ: 1.048.046,21 đồng;\n\n- Chi phí vật liệu: 1.098.510,00 đồng;\n\n- Chi phí năng lượng: 885.698,00 đồng;\n\n- Chi phí chung : 8.180.546,98 đồng.\n\n2. Đơn giá điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 34.786.353,19\r\n\nđồng/xã, bao gồm:\n\n- Chi phí nhân công: 28.176.913,76 đồng;\n\n- Chi phí dụng cụ: 604.865,51 đồng;\n\n- Chi phí vật liệu: 749.900,00 đồng;\n\n- Chi phí năng lượng: 494.519,00 đồng;\n\n- Chi phí chung: 4.760.154,93 đồng.\n\n(có biểu chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. \n\n1. Căn cứ đơn giá được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định\r\n\nnày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn lập đề cương và dự toán chi tiết lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định đề cương\r\n\nvà dự toán chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các xã,\r\n\nphường, thị trấn theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước trước khi trình cơ\r\n\nquan thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n P. CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dũng\n\nBIỂU ĐƠN GIÁ DỰ TOÁN\n\na. Lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, xã trung bình\r\n\ncó diện tích 3.000 ha:\n\nSố TT\n\nTên sản phẩm\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí công cụ\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí năng lượng\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung (nội 15%; ngoại 20%)\n\nĐơn giá\n\n\n\nTổng số\n\n48.972.733,52\n\n1.048.046,21\n\n1.098.510,00\n\n885.698,00\n\n52.004.987,73\n\n8.180.546,98\n\n60.185.534,72\n\n\n\nNội nghiệp\n\n41.518.998,41\n\n1.003.532,82\n\n1.006.550,00\n\n879.930,00\n\n44.409.011,23\n\n6.661.351,68\n\n51.070.362,91\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n7.453.735,10\n\n44.513,40\n\n91.960,00\n\n5.768,00\n\n7.595.976,50\n\n1.519.195,30\n\n9.115.171,80\n\n1\n\nBước 2\n\n7.204.456,35\n\n116.378,10\n\n133.760,60\n\n89.665,72\n\n7.544.260,77\n\n1.269.314,23\n\n8.813.575,00\n\n\n\nNội nghiệp\n\n4.501.757,29\n\n100.353,28\n\n100.655,00\n\n87.993,00\n\n4.790.758,57\n\n718.613,79\n\n5.509.372,36\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n2.702.699,06\n\n16.024,82\n\n33.105,60\n\n1.672,72\n\n2.753.502,20\n\n550.700,44\n\n3.304.202,64\n\n2\n\nBước 3\n\n12.555.972,27\n\n251.976,23\n\n264.562,00\n\n212.740,56\n\n13.285.251,06\n\n2.086.694,00\n\n15.371.945,06\n\n\n\nNội nghiệp\n\n10.713.521,23\n\n240.847,88\n\n241.572,00\n\n211.183,20\n\n11.407.124,30\n\n1.711.068,65\n\n13.118.192,95\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n1.842.451,05\n\n11.128,35\n\n22.990,00\n\n1.557,36\n\n1.878.126,76\n\n375.625,35\n\n2.253.752,11\n\n3\n\nBước 4\n\n19.493.853,89\n\n412.986,61\n\n426.529,60\n\n353.587,04\n\n20.686.957,14\n\n3.202.602,43\n\n23.889.559,57\n\n\n\nNội nghiệp\n\n17.539.774,77\n\n401.413,13\n\n402.620,00\n\n351.972,00\n\n18.695.779,89\n\n2.804.366,98\n\n21.500.146,88\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n1.954.079,12\n\n11.573,48\n\n23.909,60\n\n1.615,04\n\n1.991.177,25\n\n398.235,45\n\n2.389.412,69\n\n4\n\nBước 5\n\n6.508.181,69\n\n135.355,74\n\n140.967,10\n\n115.025,38\n\n6.899.529,91\n\n1.076.023,26\n\n7.975.553,17\n\n\n\nNội nghiệp\n\n5.701.952,82\n\n130.459,27\n\n130.851,50\n\n114.390,90\n\n6.077.654,48\n\n911.648,17\n\n6.989.302,66\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n806.228,87\n\n4.896,47\n\n10.115,60\n\n634,48\n\n821.875,42\n\n164.375,08\n\n986.250,51\n\n5\n\nBước 6\n\n3.210.269,32\n\n131.349,53\n\n132.690,70\n\n114.679,30\n\n3.588.988,85\n\n545.913,07\n\n4.134.901,92\n\n\n\nNội nghiệp\n\n3.061.992,31\n\n130.459,27\n\n130.851,50\n\n114.390,90\n\n3.437.693,98\n\n515.654,10\n\n3.953.348,07\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n148.277,01\n\n890,27\n\n1.839,20\n\n288,40\n\n151.294,87\n\n30.258,97\n\n181.553,85\n\nb) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, xã\r\n\ntrung bình có diện tích 3.000ha:\n\nSố TT\n\nTên sản phẩm\n\nChi phí nhân công\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí công cụ\n\nChi phí năng lượng\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung (nội 15%;ngoại 20%)\n\nĐơn giá\n\n\n\nTổng số\n\n28.176.913,76\n\n749.900,00\n\n604.865,51\n\n494.519,00\n\n30.026.198,27\n\n4.760.154,93\n\n34.786.353,19\n\n\n\nNội nghiệp\n\n23.138.980,97\n\n696.730,00\n\n574.733,54\n\n491.250,00\n\n24.901.694,52\n\n3.735.254,18\n\n28.636.948,69\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n5.037.932,78\n\n53.170,00\n\n30.131,97\n\n3.269,00\n\n5.124.503,75\n\n1.024.900,75\n\n6.149.404,50\n\n1\n\nBước 2\n\n7.470.456,71\n\n156.781,70\n\n121.531,22\n\n80.234,50\n\n7.829.004,13\n\n1.331.279,32\n\n9.160.283,46\n\n\n\nNội nghiệp\n\n4.382.966,61\n\n125.411,40\n\n103.452,04\n\n78.600,00\n\n4.690.430,04\n\n703.564,51\n\n5.393.994,55\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n3.087.490,11\n\n31.370,30\n\n18.079,18\n\n1.634,50\n\n3.138.574,09\n\n627.714,82\n\n3.766.288,91\n\n2\n\nBước 3\n\n13.094.795,56\n\n354.213,70\n\n290.681,29\n\n246.082,66\n\n13.985.773,21\n\n2.125.751,79\n\n16.111.525,00\n\n\n\nNội nghiệp\n\n12.546.700,20\n\n348.365,00\n\n287.366,77\n\n245.625,00\n\n13.428.056,97\n\n2.014.208,55\n\n15.442.265,52\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n548.095,36\n\n5.848,70\n\n3.314,52\n\n457,66\n\n557.716,24\n\n111.543,25\n\n669.259,49\n\n3\n\nBước 4\n\n5.175.327,58\n\n118.333,70\n\n94.044,34\n\n79.515,32\n\n5.467.220,94\n\n887.893,56\n\n6.355.114,51\n\n\n\nNội nghiệp\n\n3.841.692,95\n\n104.509,50\n\n86.210,03\n\n78.600,00\n\n4.111.012,49\n\n616.651,87\n\n4.727.664,36\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n1.333.634,62\n\n13.824,20\n\n7.834,31\n\n915,32\n\n1.356.208,46\n\n271.241,69\n\n1.627.450,15\n\n4\n\nBước 5\n\n2.436.333,90\n\n120.570,90\n\n98.608,66\n\n88.686,52\n\n2.744.199,98\n\n415.230,25\n\n3.159.430,23\n\n\n\nNội nghiệp\n\n2.367.621,21\n\n118.444,10\n\n97.704,70\n\n88.425,00\n\n2.672.195,02\n\n400.829,25\n\n3.073.024,27\n\n\n\nNgoại nghiệp\n\n68.712,69\n\n2.126,80\n\n903,96\n\n261,52\n\n72.004,97\n\n14.400,99\n\n86.405,96\n\nSau khi UBND tỉnh phê duyệt đơn giá chuẩn lập, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ\r\n\nđơn giá đã được phê duyệt xây dựng dự toán kinh phí lập, điều chỉnh quy hoạch\r\n\nsử dụng đất chi tiết cho từng xã, phường, thị trấn.\n\nDự toán kinh phí lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho 1\r\n\nxã, phường, thị trấn cụ thể được tính theo công thức:\n\nKPx = ĐGchuẩn x Kds x Ks x Kkv\n\nTrong đó: \n\n- ĐGchuẩn: đơn giá chuẩn cho xã ở điều kiện trung bình có\r\n\ndiện tích 3.000 ha;\n\n- Kds : hệ số áp lực về dân số;\n\n- Ks : hệ số quy mô diện tích;\n\n- Kkv : hệ số điều chỉnh theo khu vực \n\n", + "id": 108868 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108869.json b/contexts/context_108869.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06ae4e655e8bd418f5f6ce4030cf7ac7715bd3d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108869.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-2583-2014-QD-UBND-thuc-hien-phap-luat-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-Hai-Phong-260206.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2583-2014-QD-UBND-thuc-hien-phap-luat-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-Hai-Phong-260206", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2583/2014/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 25 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO\r\n\nHIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số\r\n\n71/2006/QH11 ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế số\r\n\n25/2008/QH12 ngày 14/11/2008;\n\nXét đề nghị của Bảo hiểm xã hội\r\n\nthành phố Hải Phòng tại các Công văn số 1062/BHXH-PT ngày 17/9/2014 và số\r\n\n1429/BHXH-KT ngày 18/11/2014; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số\r\n\n46/BCTĐ-STP ngày 24/10/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố; Giám đốc Bảo hiểm xã hội Hải Phòng, Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành\r\n\nphố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Công báo TP;\r\n\n - Các CV UBND TP;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Anh Điền\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP CÔNG TÁC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO\r\n\nHIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2583/2014/QĐ-UBND ngày 25/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan, tổ chức của nhà nước,\r\n\nchính quyền địa phương trong công tác thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội\r\n\n(BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).\n\n2. Đối tượng áp dụng: Sở Lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội Hải Phòng và tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của các cấp\r\n\nủy đảng; sự quản lý, điều hành thống nhất của chính quyền các cấp.\n\n2. Xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp trong việc\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n3. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định. Sự phối hợp phải chặt chẽ, tránh chồng\r\n\nchéo hoặc bỏ sót trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.\n\n4. Cùng phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh\r\n\ntheo quy định của pháp luật và nguồn lực của các cơ quan, tổ chức, địa phương\r\n\ncó liên quan. Nêu cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện BHXH, BHYT, BHTN.\n\n5. Các ngành có trách nhiệm cung cấp thông tin\r\n\nchính xác, kịp thời theo yêu cầu của mỗi bên để phục vụ cho việc xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của từng ngành liên quan đến thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại địa phương.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI HỢP \n\nĐiều 3. Bảo hiểm xã hội Hải\r\n\nPhòng\n\n1. Bảo hiểm xã hội thành phố là cơ quan chủ trì\r\n\ntham mưu và chịu trách nhiệm trước Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức\r\n\nthực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng quản lý trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp\r\n\nluật và Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\n2. Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội,\r\n\nSở Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thành lập đoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra liên ngành việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.\n\nChủ trì xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm tra liên\r\n\nngành việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nBHYT. Báo cáo, đề xuất các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN của tổ chức, cá nhân; phối hợp với các cơ quan liên quan theo\r\n\ndõi, đề xuất việc khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc\r\n\nchấp hành, thực hiện BHXH, BHYT, BHTN.\n\n3. Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm cơ\r\n\nsở vật chất, tăng cường rà soát cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện tốt nhiệm vụ tổ chức thực hiện\r\n\nchế độ BHXH, BHYT, BHTN.\n\n4. Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch,\r\n\nchương trình, đề án thực hiện các nhiệm vụ BHXH, BHYT, BHTN được Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao.\n\n5. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng\r\n\nchế độ báo cáo, cơ chế trao đổi, cung cấp thông tin về đơn vị sử dụng lao động\r\n\ntham gia BHXH và người tham gia BHXH, BHTN; về cơ sở y tế thực hiện khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh BHYT và người tham gia BHYT.\n\n6. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội, Sở Y tế và các ngành liên quan rà soát, tổng hợp số nhóm đối tượng tham\r\n\ngia BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí đề nghị quyết toán gửi Sở Tài chính trước ngày\r\n\n30 tháng 5 hàng năm để làm cơ sở quyết toán theo quy định.\n\nĐiều 4. Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ\r\n\ntrì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm\r\n\ntrong việc thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHTN theo thẩm quyền.\n\n3. Quy định phân cấp quản lý, chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp, giải quyết chế độ BHTN\r\n\nvà thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đối tượng do ngành quản lý.\n\nQuy định phân cấp quản lý, lập danh sách mua, cấp\r\n\nphát thẻ BHYT cho đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng\r\n\nBHYT.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố\r\n\nxây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến BHXH,\r\n\nBHTN.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các ngành liên quan hàng năm\r\n\nrà soát, tổng hợp số nhóm đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý gửi Sở Tài chính trước\r\n\nngày 15 tháng 7 hàng năm để làm Cơ sở xây dựng dự toán theo quy định.\n\nĐiều 5. Sở Y tế\n\n1. Sở Y tế là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng\r\n\nquản lý nhà nước về BHYT.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án, các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về tổ chức thực hiện BHYT.\n\n3. Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền trong nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về BHYT.\n\n4. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức\r\n\nthực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT theo đúng quy định. Chỉ\r\n\nđạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc,\r\n\nvật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định.\n\n5. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề BHYT trên địa bàn thành phố.\n\n6. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố\r\n\nxây dựng chương trình phối hợp công tác hàng năm và giải quyết các vướng mắc\r\n\nphát sinh trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho người có thẻ BHYT.\n\nĐiều 6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường xuyên chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN; đặc biệt là đối\r\n\nvới các đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người, số tiền công, tiền lương\r\n\ntrong hợp đồng; các đơn vị để số tiền nợ lớn, kéo dài làm ảnh hưởng đến việc giải\r\n\nquyết chế độ cho người lao động.\n\n3. Ban hành kế hoạch, chương trình hành động thực\r\n\nhiện các nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH,\r\n\nBHYT giai đoạn 2012 - 2020; ban hành quyết định thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù\r\n\nhợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên.\n\n4. Thành lập, kiện toàn tổ chức tư vấn, Ban Chỉ đạo\r\n\nthực hiện BHXH, BHYT và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thành lập, kiện toàn tổ chức tư vấn, Ban Chỉ đạo\r\n\nthực hiện BHYT ở cơ sở.\n\n5. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tổng hợp, xác nhận số nhóm\r\n\nđối tượng, kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ gửi Bảo hiểm xã hội thành phố,\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội trước ngày 25 tháng 5 hàng năm để tổng hợp,\r\n\nquyết toán theo quy định.\n\nĐiều 7. Các cơ quan: Tài chính,\r\n\nThuế, Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Sở Tài chính\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí ngân sách đóng, hỗ trợ mức đóng\r\n\nBHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng theo quy định của pháp luật;\n\nb) Thực hiện thanh quyết toán và chuyển kinh phí kịp\r\n\nthời, đầy đủ vào quỹ BHYT, quỹ BHTN cho các đối tượng được ngân sách nhà nước\r\n\nđóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHTN;\n\nc) Hàng năm, cùng với thời gian quy định về lập dự\r\n\ntoán ngân sách, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý đối tượng lập dự\r\n\ntoán đóng BHXH, BHYT, hỗ trợ 1 lần mức đóng cho các đối tượng theo phân cấp.\n\n2. Cục Thuế Hải Phòng\n\na) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hàng năm tạo điều\r\n\nkiện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội nắm số liệu các đơn vị sử dụng lao động có\r\n\nđăng ký mã số thuế (bao gồm tổng quỹ lương và số lao động hưởng tiền lương, tiền\r\n\ncông của từng đơn vị quyết toán thuế) để quản lý mức đóng, số người đóng BHXH, BHYT, BHTN;\n\nb) Yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động chấp hành,\r\n\nthực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý, thu thuế.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Hàng quý cung cấp cho Bảo hiểm xã hội thành phố danh sách doanh nghiệp đăng ký kinh\r\n\ndoanh mới và danh sách doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh tạm ngừng hoạt động,\r\n\ndoanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh\r\n\ndoanh trở lại, doanh nghiệp giải thể;\n\nb) Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm\r\n\nxã hội thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về BHXH, BHYT, BHTN vào các\r\n\nchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội của thành phố.\n\nĐiều 8. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện\r\n\ncông tác tuyên truyền và hướng dẫn thực hiện BHYT học sinh hàng năm cho các đơn\r\n\nvị sự nghiệp giáo dục trực thuộc.\n\n2. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc làm tốt công tác giáo dục, vận động học sinh thực hiện nghiêm\r\n\nLuật BHYT; đảm bảo quyền lợi BHYT cho học sinh; thực hiện tốt công tác thu, nộp\r\n\nbảo hiểm; lập dự toán, quản lý, sử dụng hiệu quả Quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu\r\n\ntrong công tác y tế trường học, đảm bảo công tác quyết toán Quỹ chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu theo quy định.\n\n3. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán Quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu.\n\nĐiều 9. Sở Nội vụ\n\n1. Thống nhất với Sở Lao động Thương binh và Xã hội,\r\n\nSở Y tế để tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thành lập, kiện toàn các tổ chức tư vấn, chỉ đạo về BHXH, BHYT.\n\n2. Phối hợp với\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội thành phố trong việc giải\r\n\nquyết chế độ BHXH đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của thành phố quản lý.\n\nĐiều 10. Các cơ quan: Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Tư pháp\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Phối hợp, hỗ trợ nghiệp vụ cho Bảo hiểm xã hội\r\n\nthành phố và các đơn vị liên quan thực hiện công tác truyền thông chính sách,\r\n\npháp luật về BHXH, BHYT, BHTN;\n\nb) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền thông,\r\n\nbáo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN.\n\n2. Sở Tư pháp\n\na) Phối hợp với\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố thực hiện\r\n\ntuyên truyền pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (đối với các văn bản pháp luật mới được\r\n\nban hành) vào kế hoạch của Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố;\n\nb) Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và ưu\r\n\ntiên việc hỗ trợ pháp lý về BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN.\n\nĐiều 11. Các cơ quan: Thanh\r\n\ntra, Công an\n\n1. Thanh tra thành\r\n\nphố\n\na) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ\r\n\nquan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật\r\n\nvề BHXH, BHYT, BHTN; \n\nb) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ\r\n\nquan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xử lý vi phạm pháp luật về\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.\n\n2. Công an thành phố\n\na) Chỉ đạo, phân công các đơn vị nghiệp vụ thực hiện\r\n\ncông tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong\r\n\nlĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN;\n\nb) Phối hợp với\r\n\nBảo hiểm xã hội thành phố thực hiện các nội dung phối hợp công tác theo Quy chế\r\n\nphối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát Phòng, chống tội phạm và Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam trong phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần bảo\r\n\nvệ trật tự quản lý kinh tế và đảm bảo trật tự an toàn xã hội tại các đơn vị thuộc\r\n\nhệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\nĐiều 12. Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế Hải Phòng\n\n1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn và giải\r\n\nđáp các chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong\r\n\nviệc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân\r\n\nhoạt động trong khu công nghiệp.\n\nĐiều 13. Đề nghị Liên đoàn Lao\r\n\nđộng thành phố\n\n1. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân,\r\n\nngười lao động; tham gia quá trình triển khai tổ chức thực hiện các chế độ, chính\r\n\nsách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền lợi\r\n\nchính đáng, hợp pháp cho người lao động.\n\n2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN ở các cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên thực\r\n\nhiện công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách an\r\n\nsinh xã hội và các quy định của pháp luật\r\n\nvề BHXH, BHYT, BHTN.\n\n2. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc đề ra các giải\r\n\npháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN.\n\nĐiều 15. Lập dự toán ngân sách\r\n\nđóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN\n\nHàng năm, cùng thời gian quy định về lập dự toán\r\n\nngân sách nhà nước:\n\n1. Đơn vị sử dụng lao động được ngân sách địa\r\n\nphương bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, cơ quan\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán ngân sách\r\n\nđóng BHYT cho các nhóm đối tượng theo\r\n\nđúng quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 4, Thông tư liên tịch số\r\n\n09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện BHYT.\n\n2. Cơ quan Tài chính các cấp chủ trì, phối hợp với\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp lập dự toán mức ngân sách hỗ trợ quỹ BHTN\r\n\n(theo phân cấp tại khoản 1, Điều 3, Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ BHTN) trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định hiện hành về lập và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 16. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết,\r\n\ntổng kết\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Sở\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố:\n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng\r\n\nnăm nhằm triển khai công tác quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các chế độ\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN.\n\n2. Tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết chuyên đề, giai đoạn thực\r\n\nhiện BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của\r\n\npháp luật hoặc chỉ đạo của các cơ quan Trung ương.\n\nĐiều 17. Rà soát, đối chiếu\r\n\ncác văn bản pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ về BHXH, BHYT, BHTN\n\n1. Căn cứ kế hoạch, chỉ đạo, hướng dẫn của các cơ\r\n\nquan Trung ương hoặc trong trường hợp cần thiết, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố tổ chức hoặc giao nhiệm vụ cho các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương rà soát, đối chiếu, tham gia ý kiến, đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.\n\n2. Bảo hiểm xã hội thành phố chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế hàng năm xây dựng kế hoạch tổ chức tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước và thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị liên quan; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo\r\n\nvà người làm công tác BHXH, BHYT, BHTN trong các đơn vị sử dụng lao động, cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh BHYT.\n\nĐiều 18. Giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo về BHXH, BHYT, BHTN\n\n1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố\r\n\ncáo của tổ chức, công dân, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, cơ\r\n\nquan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của\r\n\npháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\nthì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để\r\n\nkịp thời giải quyết.\n\n2. Đối với những trường hợp đơn, thư do cấp trên\r\n\nchuyển xuống, Cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết\r\n\nquả giải quyết cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến\r\n\nnhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để thống\r\n\nnhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan cấp trên\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết.\n\nĐiều 19. Tổ chức họp giao ban\r\n\nnhằm tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh\n\n1. Căn cứ tình hình\r\n\nthực tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện định\r\n\nkỳ hàng năm hoặc 6 tháng tổ chức họp giao ban với sự tham gia của đại diện các\r\n\ncơ quan, tổ chức liên quan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề tồn tại, hạn\r\n\nchế lớn hoặc những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản\r\n\nlý nhà nước, tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tổ chức hội nghị để giải quyết những vấn đề lớn, có ý kiến\r\n\nkhác nhau giữa các sở, ban, ngành, địa phương hoặc lấy ý kiến của các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương để quyết định nội dung chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về BHXH, BHYT, BHTN.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối\r\n\nhợp\n\n1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện\r\n\npháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hàng năm\r\n\nđược các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn\r\n\nvị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp.\n\n2. Các cơ quan được quy định trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có\r\n\nhiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 21. Chế độ báo cáo\n\n1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Bảo\r\n\nhiểm xã hội thành phố:\n\na) Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ\r\n\nchức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quy chế này theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao;\n\nb) Trên cơ sở Quy chế này, tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể theo Quy chế phối hợp liên ngành đã ký kết\r\n\ngiữa Bảo hiểm xã hội thành phố với các ngành, cơ quan, đơn vị;\n\nc) Có trách nhiệm chủ động phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên đôn đốc,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình\r\n\nhình, kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc,\r\n\ncác đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo giải quyết./.", + "id": 108869 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10887.json b/contexts/context_10887.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c51fcd1aa25f53686c9d79f2c999236b556580c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10887.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-29-2013-QD-UBND-thuy-loi-phi-tien-nuoc-quan-ly-nguon-kinh-phi-thuy-loi-phi-Tuyen-Quang-222986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2013-QD-UBND-thuy-loi-phi-tien-nuoc-quan-ly-nguon-kinh-phi-thuy-loi-phi-Tuyen-Quang-22", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2013/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 30 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC VÀ CÔNG TÁC\r\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ THỦY LỢI PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN\r\n\nQUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Khai thác và\r\n\nbảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số\r\n\n67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nNghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ\r\n\nlợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\nđối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và quy\r\n\nchế quản lý tài chính của Công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công\r\n\ntrình thuỷ lợi;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n397/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi Tuyên Quang;\n\nCăn cứ văn bản số 102/TB-UBND\r\n\nngày 26/10/2013, Thông báo kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh tại kỳ họp tháng\r\n\n10 năm 2013;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 475/TTr-STC ngày 07/10/2013 về việc đề nghị ban hành quy định mức\r\n\nthu thuỷ lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi\r\n\nphí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu thuỷ lợi\r\n\nphí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2013 và được áp dụng từ năm 2013; Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về\r\n\nmức thu, công tác quản lý sử dụng thu thủy lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nTài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Giám đốc Ban Quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Chủ nhiệm Hợp tác xã Nông lâm\r\n\nnghiệp, Trưởng Ban quản lý công trình thuỷ lợi xã, liên xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Phó CVP (NLN) UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TC, NN (Hoa TC-45)\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thực\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN KINH PHÍ THỦY LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2013/QĐ-UBND ngày 30/11/2013 của UBND tỉnh\r\n\nTuyên Quang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về mức thu\r\n\nthủy lợi phí, tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cấp\r\n\nbù thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định\r\n\nsố 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các\r\n\ntổ chức, đơn vị, cá nhân được hưởng lợi, sử dụng nguồn nước từ các công trình\r\n\nthủy lợi và các đơn vị được giao quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy\r\n\nlợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang bao gồm: Ban Quản lý khai thác công trình thủy\r\n\nlợi Tuyên Quang được kiện toàn theo Quyết định số 397/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; các Ban Quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác\r\n\nxã Nông lâm nghiệp (sau đây gọi chung là đơn vị quản lý thủy nông) và các cơ\r\n\nquan có liên quan đến công tác quản lý sử dụng nguồn thu thủy lợi phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc quản lý\n\n1. Quy định thu thủy lợi phí được\r\n\náp dụng cho tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang do đơn vị quản lý thủy nông quản lý, không phân biệt công trình Nhà\r\n\nnước hay công trình nhân dân tự đóng góp. Tổ chức, đơn vị, cá nhân dùng nước (gọi\r\n\nchung là Hộ dùng nước) được hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi\r\n\ncó nghĩa vụ nộp thủy lợi phí theo mức thu quy định cho đơn vị quản lý thủy nông\r\n\nquản lý trực tiếp công trình thủy lợi.\n\n2. Việc sử dụng nguồn thu thủy lợi\r\n\nphí, tiền nước và sử dụng kinh phí thủy lợi phí nhà nước cấp bù phải đúng mục\r\n\nđích, hiệu quả đảm bảo chi thường xuyên cho công tác quản lý, vận hành, duy tu,\r\n\nsửa chữa, bảo vệ công trình thủy lợi, nội đồng.\n\n3. Việc cấp bù thủy lợi phí đối\r\n\nvới Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh được thực hiện theo phương\r\n\nthức nhà nước giao dự toán hàng năm. Đơn vị quản lý thủy nông sử dụng nguồn\r\n\nngân sách nhà nước cấp bù thủy lợi có trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí được\r\n\ncấp theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Mức\r\n\nthu thủy lợi phí, tiền nước\n\n1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước\r\n\nhoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và mức miễn thủy lợi phí thực hiện theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo\r\n\nvệ công trình thuỷ lợi và Quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước\r\n\nnội đồng do Hợp tác xã, tổ dùng nước quyết định nhưng tối đa không quá 20% mức\r\n\nmiễn thủy lợi phí thực hiện theo quy định tại điểm a, b Khoản 1, Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.\n\n3. Mức thu tiền nước đối với các\r\n\ntổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ\r\n\ncho các mục đích không phải sản xuất lương thực:\n\na) Nuôi trồng thủy sản tại công\r\n\ntrình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 5% giá trị sản lượng.\n\nb) Nuôi cá lồng, bè tại công\r\n\ntrình hồ chứa thủy lợi, mức thu tiền nước: 6% giá trị sản lượng.\n\nc) Sử dụng nước từ công trình thủy\r\n\nlợi để phát điện: 10% giá trị sản lượng điện thương phẩm.\n\nd) Sử dụng công trình thủy lợi để\r\n\nkinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn,\r\n\ncasino, nhà hàng): 10% tổng doanh thu.\n\nĐiều 5. Nguồn\r\n\nkinh phí hoạt động của các đơn vị thủy nông\n\n1. Đối với Ban Quản lý khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi Tuyên Quang nguồn kinh phí hoạt động được hình thành:\n\na) Nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi\r\n\nphí của công trình thủy lợi Ngòi Là và công trình thủy lợi Hoàng Khai;\n\nb) Nguồn trích từ nguồn cấp bù\r\n\nthủy lợi phí của các công trình còn lại;\n\nc) Nguồn kinh phí hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với các Ban Quản lý công\r\n\ntrình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp nguồn kinh phí hoạt động\r\n\nđược hình thành:\n\na) Nguồn ngân sách cấp bù thủy lợi\r\n\nphí cho các công trình thủy lợi do Ban trực tiếp quản lý;\n\nb) Nguồn kinh phí hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Quy\r\n\nđịnh về quản lý, sử dụng nguồn kinh phí nhà nước cấp bù thủy lợi phí và các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác (sau đây là nguồn thu kinh phí thủy lợi phí)\n\n1. Đối với Ban Quản lý khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi Tuyên Quang\n\na) Chi cho công tác quản lý điều\r\n\nhành\n\n- Trích tối đa 30% từ nguồn cấp\r\n\nbù thủy lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai và Ngòi Là;\n\n- Trích tối đa 7% tổng nguồn\r\n\nkinh phí nhà nước cấp bù thủy lợi phí của các công trình còn lại.\n\nb) Chi cho công tác duy tu, sửa\r\n\nchữa thường xuyên công trình Ngòi Là, Hoàng Khai (phát dọn, nạo vét kênh mương,\r\n\nbảo dưỡng, sửa chữa nhỏ công trình) tối đa 40% tổng kinh phí cấp bù thủy lợi\r\n\nphí của công trình thủy lợi Ngòi Là, Hoàng Khai.\n\nc) Trích tối thiểu 30% tổng kinh\r\n\nphí cấp bù thủy lợi phí của 2 công trình Hoàng Khai, Ngòi Là và các công trình\r\n\nkhác còn lại để chi cho công tác sửa chữa lớn các công trình thủy lợi thiết yếu\r\n\ncấp bách khác trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đối với Ban quản lý công\r\n\ntrình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp:\n\na) Chi phí quản lý, điều hành: Mức\r\n\ntối đa: 37% tổng số kinh phí thủy lợi phí (7% chi cho Ban quản lý khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang, còn lại 30% chi của các công trình do Ban\r\n\ntrực tiếp quản lý).\n\nb) Chi cho công tác duy tu, sửa\r\n\nchữa thường xuyên công trình (phát dọn, nạo vét kênh mương, bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\nnhỏ công trình) tối thiểu: 33% tổng số thu thủy lợi phí, tiền nước của các công\r\n\ntrình thủy lợi do Ban trực tiếp quản lý.\n\nĐiều 7. Cấp\r\n\nphát, quản lý và thanh quyết toán nguồn kinh phí thủy lợi phí, tiền nước\n\n1. Việc lập kế hoạch, lập dự\r\n\ntoán, cấp phát, thanh quyết toán khoản kinh phí cấp bù thủy lợi phí thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày\r\n\n21/01/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị\r\n\nlàm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và Quy chế quản lý tài\r\n\nchính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.\n\n2. Hàng năm (vào tháng 6 của\r\n\nnăm) Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã căn cứ vào thực tế\r\n\ntưới tiêu, cấp nước năm trước và kế hoạch tưới tiêu, cấp nước năm nay lập dự\r\n\ntoán gửi Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang để rà soát,\r\n\nthống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổng hợp trên địa bàn tỉnh gửi\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra xem xét, Sở Tài chính tổng hợp\r\n\ndự toán báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài chính.\n\nVào quý III hàng năm Ban quản lý\r\n\ncông trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã căn cứ vào thực tế tưới tiêu, cấp\r\n\nnước năm trước và kế hoạch tưới tiêu, cấp nước năm nay lập kế hoạch gửi Ban quản\r\n\nlý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang tổng hợp trên địa bàn tỉnh gửi\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, thẩm định trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt diện tích, căn cứ diện tích được miễn giảm và biện pháp tưới\r\n\ntiêu, mức thu thủy lợi phí, tiền nước Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi\r\n\ntỉnh Tuyên Quang lập dự toán gửi Sở Tài chính kiểm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt kinh phí.\n\n3. Căn cứ diện tích, kinh phí được\r\n\nphê duyệt Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang cấp kinh\r\n\nphí cho các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nông lâm\r\n\nnghiệp trên cơ sở hợp đồng tưới tiêu với Ban quản lý công trình thủy lợi liên\r\n\nxã, xã, hợp tác xã Nông lâm nghiệp.\n\n4. Hình thức cấp phát: Sở Tài\r\n\nchính cấp phát cho Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang theo\r\n\nquy định tại Điều 15 Chương V của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của\r\n\nBộ Tài chính, Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Tuyên Quang cấp\r\n\nphát bằng hình thức ủy nhiệm chi cho các Ban quản lý công trình thủy lợi liên\r\n\nxã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp.\n\n5. Ban quản lý khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi Tuyên Quang phải mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước\r\n\nTuyên Quang; các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nông\r\n\nlâm nghiệp phải mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng nông nghiệp\r\n\ncác huyện, thành phố để quản lý nguồn kinh phí thủy lợi phí theo quy định của\r\n\nnhà nước.\n\n6. Chế độ kế toán và báo cáo quyết\r\n\ntoán:\n\na) Chế độ kế toán: Ban quản lý\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang và các Ban quản lý công trình thủy lợi\r\n\nliên xã áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày\r\n\n30/3/2006 của Bộ Tài chính. Ban quản lý công trình thủy lợi xã, hợp tác xã Nông\r\n\nlâm nghiệp áp dụng kế toán ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BTC ngày\r\n\n23/02/2010 của Bộ Tài chính.\n\nb) Báo cáo quyết toán: Các đơn vị\r\n\nthủy nông phải lập báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính, ngoài ra\r\n\ncòn phải lập báo cáo sau đây:\n\n- Kết thúc vụ sản xuất sau 01\r\n\ntháng các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, hợp tác xã Nông lâm nghiệp\r\n\nphải báo cáo Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang, tình hình\r\n\nthực hiện diện tích tưới tiêu trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán diện\r\n\ntích.\n\n- Trước ngày 30 tháng 01 năm sau\r\n\ncác Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp phải\r\n\nlập báo cáo gửi Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang. Ban quản\r\n\nlý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt\r\n\ntổng hợp gửi Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp vào báo cáo quyết toán\r\n\nthu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8: Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra, hướng dẫn công tác quản\r\n\nlý thu, chi và thanh toán, quyết toán thủy lợi phí, tiền nước theo đúng Luật\r\n\nngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các cơ quan liên quan xây dựng Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi tỉnh với các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy\r\n\nlợi trên địa bàn tỉnh theo đúng Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,\r\n\ncác quy định hiện hành của nhà nước.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với công tác quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi theo quy định; tham gia kiểm tra, giám sát, chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị quản lý thủy nông trên địa bàn thực hiện tốt việc quản lý, khai\r\n\nthác, bảo vệ công trình thủy lợi bảo đảm phục vụ sản xuất theo kế hoạch.\n\n4. Ủy ban nhân dân các xã có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị quản lý thủy nông\r\n\ntrên địa bàn xã thực hiện tốt việc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\ntheo đúng pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi phục vụ sản xuất;\r\n\ngiám sát việc quản lý thu, chi thủy lợi phí, tiền nước đúng quy định tiết kiệm\r\n\ncó hiệu quả.\n\n5. Ban Quản lý khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi Tuyên Quang, các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, xã, Hợp\r\n\ntác xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nviệc quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi có hiệu quả và thực hiện\r\n\nthu, chi thủy lợi phí, tiền nước theo quy định tại Quyết định này và các quy định\r\n\nkhác có liên quan.\n\nTrong quá trình tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn bổ sung kịp thời; nếu vượt\r\n\nthẩm quyền liên cơ quan Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 10887 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108870.json b/contexts/context_108870.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5939a9492d1c7adbc673de52d33fcb812039f5a --- /dev/null +++ b/contexts/context_108870.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2914-QD-UBND-2014-Quy-hoach-dat-trong-lua-Hai-Phong-2020-2030-382700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2914-QD-UBND-2014-Quy-hoach-dat-trong-lua-Hai-Phong-2020-2030-382700", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2914/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 24 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM\r\n\n2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Chính phủ: Số 63/NQ-CP\r\n\nngày 23/12/2009 về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; số 44/NQ-CP ngày\r\n\n29/3/2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ\r\n\nđầu (2011- 2015) thành phố Hải Phòng;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về\r\n\nlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; số\r\n\n42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất\r\n\nngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày\r\n\n31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 09/01/2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện Đề án Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Báo cáo số 226/BCRĐ-HĐTĐ ngày 23/12/2014\r\n\ncủa Hội đồng Thẩm định các Đề án Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực sản phẩm\r\n\nchủ yếu về nông nghiệp và phát triển nông thôn về kết quả thẩm định Đề án Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 188/TTr-SNN ngày 23/12/2014; Sở Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\nCông văn số 2031/KHĐT-NNNT ngày 16/12/2014 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất trồng lúa thành phố Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải\r\n\nPhòng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm\n\n- Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa thành phố Hải Phòng\r\n\nphải nằm trong tổng thể quy hoạch sử dụng đất trồng lúa toàn quốc; trong chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; đảm bảo sự thống nhất và phù hợp\r\n\nvề quy mô và địa bàn bố trí đất trồng lúa với quy hoạch sử dụng đất trên phạm\r\n\nvi toàn thành phố; đảm bảo an ninh lương thực gắn với tiến trình công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới và giải quyết các vấn đề về nông nghiệp,\r\n\nnông thôn, nông dân.\n\n- Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa phải gắn với thực\r\n\nhiện các chính sách bảo vệ, quản lý và phát triển đất trồng lúa; chính sách hỗ\r\n\ntrợ cho người sản xuất lúa; chính sách đối với các địa phương thuộc vùng quy hoạch\r\n\nchuyên sản xuất lúa,...tạo động lực cho sản xuất lúa gạo phát triển, nâng cao đời\r\n\nsống nông dân vùng trồng lúa và lợi ích của các địa phương trồng lúa.\n\n2. Mục tiêu quy hoạch\n\n2.1. Mục tiêu chung\n\nQuản lý và sử dụng đất trồng lúa linh hoạt, tiết kiệm,\r\n\nhiệu quả theo hướng tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công tác dồn điền, đổi\r\n\nthửa, tích tụ ruộng đất; hình thành vùng sản xuất quy mô lớn, ứng dụng mạnh mẽ\r\n\nthành tựu khoa học, công nghệ, kết hợp với đầu tư thủy lợi, đẩy mạnh thâm canh,\r\n\ntăng vụ và sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, lao động, tạo sức bật mới về năng\r\n\nsuất, chất lượng và hiệu quả. Đồng thời phải bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất\r\n\nchuyên lúa (2 vụ lúa trở lên) đến năm 2020 là 38.000 ha.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Xác định rõ diện tích đất trồng lúa phải bảo vệ, ổn\r\n\nđịnh diện tích đất trồng lúa 2 vụ hiện có trên địa bàn thành phố với hệ thống\r\n\nthủy lợi hoàn chỉnh.\n\n- Đánh giá thực trạng về chất lượng, phân hạng đất\r\n\ntrồng lúa. Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang mục đích sử dụng\r\n\nkhác; ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, thâm canh tăng vụ, nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng đất trồng lúa.\n\n- Quy hoạch chi tiết đất trồng lúa tới từng xã có đất\r\n\ntrồng lúa cần bảo vệ, nhằm duy trì diện tích đất chuyên lúa đến năm 2020 là\r\n\n38.000 ha.\n\n3. Nội dung quy hoạch\n\n3.1. Quy hoạch diện tích đất trồng lúa của\r\n\nthành phố đến năm 2020\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2013\n\nQuy hoạch đến năm\r\n\n 2015\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2020\n\n\n\nTổng diện tích đất trồng lúa\n\n45.211,52\n\n41.661,00\n\n38.000,00\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n45.211,52\n\n41.661,00\n\n38.000,00\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n2.646,08\n\n4.081,80\n\n5.500,00\n\n3.2. Quy hoạch diện tích đất trồng lúa tại\r\n\ncác huyện, quận đến năm 2020\n\nĐơn vị: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2013\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2015\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2020\n\n1\n\nQuận Hồng Bàng\n\n128,71\n\n52,10\n\n21,10\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n128,71\n\n52,10\n\n21,10\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n\n\n52,10\n\n21,10\n\n2\n\nQuận Lê Chân\n\n63,61\n\n75,60\n\n8,00\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n63,61\n\n75,60\n\n8,00\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n\n\n26,69\n\n8,00\n\n3\n\nQuận Hải An\n\n460,83\n\n178,23\n\n31,72\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n460,83\n\n178,23\n\n31,72\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi sang\r\n\n cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n\n\n178,23\n\n31,72\n\n4\n\nQuận Kiến An\n\n746,65\n\n723,91\n\n642,34\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n746,65\n\n723,91\n\n642,34\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n227,71\n\n273,91\n\n342,34\n\n5\n\nQuận Đồ Sơn\n\n735,57\n\n425,40\n\n395,00\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n735,57\n\n425,40\n\n395,00\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n124,99\n\n55,00\n\n95,00\n\n6\n\nQuận Dương Kinh\n\n1.405,39\n\n1.121,14\n\n627,41\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n1.405,39\n\n1.121,14\n\n627,41\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n\n\n121,00\n\n227,41\n\n7\n\nHuyện Thủy Nguyên\n\n7.674,21\n\n6.821,00\n\n5.672,92\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n7.674,21\n\n6.821,00\n\n5.672,92\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n972,08\n\n609,89\n\n662,29\n\n8\n\nHuyện An Dương\n\n4.159,43\n\n3.977,89\n\n3.414,71\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n4.159,43\n\n3.977,89\n\n3.414,71\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n226,50\n\n466,31\n\n608,66\n\n9\n\nHuyện An Lão\n\n5.224,49\n\n4.821,90\n\n4.604,21\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n5.224,49\n\n4.821,90\n\n4.604,21\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n60,27\n\n515,23\n\n903,15\n\n10\n\nHuyện Kiến Thụy\n\n5.278,62\n\n4.735,24\n\n4.403,55\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n5.278,62\n\n4.735,24\n\n4.403,55\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n256,92\n\n585,80\n\n901,21\n\n11\n\nHuyện Tiên Lãng\n\n8.885,04\n\n8.522,10\n\n8.291,45\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n8.885,04\n\n8.522,10\n\n8.291,45\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n409,23\n\n396,65\n\n691,45\n\n12\n\nHuyện Vĩnh Bảo\n\n10.401,60\n\n10.200,21\n\n9.881,31\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n10.401,60\n\n10.200,21\n\n9.881,31\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi\r\n\n sang cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n362,10\n\n794,71\n\n1.001,39\n\n13\n\nHuyện Cát Hải\n\n47,37\n\n6,28\n\n6,28\n\n\n\nĐất chuyên lúa\n\n47,37\n\n6,28\n\n6,28\n\n\n\n(Trong đó: Đất trồng lúa có thể chuyển đổi sang\r\n\n cây hàng năm khác, NTTS..)\n\n6,28\n\n6,28\n\n6,28\n\n3.3. Định hướng quy hoạch diện tích đất trồng\r\n\nlúa đến năm 2030\n\nĐến năm 2030, tổng diện tích đất trồng lúa của\r\n\nthành phố dự kiến 28.000 ha, giảm 10.000 ha (trung bình khoảng 1.000 ha/năm), do\r\n\nchuyển sang đất phi nông nghiệp.\n\n5. Một số giải pháp thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\n5.1. Quản lý, bảo vệ đất trồng lúa\n\na) Quán triệt và nâng cao nhận thức, hành động về\r\n\nviệc phải bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa\n\n- Quản lý quy hoạch đất trồng lúa theo quy hoạch được\r\n\nphê duyệt là nhiệm vụ chính trị quan trọng của các cấp ủy, chính quyền từ thành\r\n\nphố đến cơ sở. Nghiêm cấm hành vi: Gây ô nhiễm, làm thoái hóa, làm biến dạng mặt\r\n\nbằng đất trong lúa; bỏ hoang đất chuyên trồng lúa nước từ 12 tháng trở lên và đất\r\n\ntrồng lúa khác từ 2 năm trở lên không vì lý do thiên tai bất khả kháng. Mọi\r\n\nhành vi vi phạm quy hoạch sử dụng đất trồng lúa phải được xem xét, xử lý nghiêm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa được phê duyệt là\r\n\ncăn cứ pháp lý để xem xét, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch, các dự án có\r\n\nnhu cầu sử dụng đất trồng lúa và phải được công khai để nhân dân biết, giám sát\r\n\nvà thực hiện.\n\n- Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền giao, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên\r\n\ntrồng lúa nước phải có phương án sử dụng lớp đất mặt thuộc tầng canh tác để cải\r\n\ntạo các vùng đất trồng lúa kém chất lượng, đất trồng trọt khác tại địa phương;\r\n\nhoặc nộp kinh phí để tổ chức thực hiện phương án nêu trên theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng\r\n\nlúa khi phát hiện các nguy cơ, các hành vi gây hại đến chất lượng đất (làm ô\r\n\nnhiễm, thoái hóa đất,...) cần áp dụng các biện pháp để phòng chống và thông báo\r\n\nngay cho cơ quan có thẩm quyền biết và xử lý.\n\n- Việc mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất,\r\n\ncác khu dịch vụ thương mại theo hướng sử dụng đất gò đồi, đất ven biển để bố\r\n\ntrí, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, tuyệt đối không bố trí vào đất chuyên\r\n\nlúa hai vụ. Phải sử dụng triệt để diện tích đã bố trí cho các dự án theo quy hoạch.\n\nb) Tăng cường công tác quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện quy hoạch sử dụng đất trồng lúa\n\n- Công bố công khai toàn bộ tài liệu quy hoạch sử dụng\r\n\nđất trồng lúa của thành phố trên các phương tiện thông tin của thành phố và các\r\n\nđịa phương khi quy hoạch được phê duyệt. Nội dung công bố cần thể hiện rõ các\r\n\nthông tin như sau: Chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các huyện, quận cần giữ\r\n\nổn định không được chuyển đổi trong kỳ quy hoạch, kế hoạch; dự kiến chỉ tiêu diện\r\n\ntích đất trồng lúa được phép chuyển đổi sang các mục đích cụ thể khác trong kỳ\r\n\nquy hoạch, kế hoạch; dự kiến chỉ tiêu diện tích và địa bàn khai hoang, mở rộng\r\n\ndiện tích đất trồng lúa (nếu có) trong kỳ quy hoạch, kế hoạch.\n\n- Rà soát, xác định rõ chỉ tiêu khống chế về diện\r\n\ntích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; phân bổ, xác định ranh giới diện\r\n\ntích đất trồng lúa và công khai đến từng xã. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất lúa, các địa phương phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo\r\n\nquy định của pháp luật và phải có kế hoạch bù đắp diện tích đất trồng lúa đã bị\r\n\nmất.\n\n- Căn cứ các quy định của Trung ương để rà soát, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các chế định đối với việc quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch,\r\n\ntrong đó có quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt, để xử lý nghiêm\r\n\ncác tổ chức, cá nhân vi phạm.\n\n- Tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ\r\n\nxây dựng quy hoạch sử dụng đất trồng lúa từ cấp xã đến cấp quận, huyện, cả về lực\r\n\nlượng cán bộ cũng như trang thiết bị; đổi mới phương pháp điều tra, khảo sát và\r\n\nxác lập phương án, để nâng cao chất lượng quy hoạch.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình\r\n\nthực hiện quy hoạch sử dụng đất trồng lúa; kịp thời có những giải pháp chỉ đạo\r\n\nđể tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa. Xây dựng hệ\r\n\nthống thông tin phục vụ công tác giám sát và đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng\r\n\nđất trồng lúa, đáp ứng công tác quản lý tài nguyên đất.\n\n- Xây dựng Đề án để hỗ trợ các địa phương dồn điền,\r\n\nđổi thừa, tích tụ ruộng đất hướng đến sản xuất quy mô lớn, đưa cơ giới hóa vào\r\n\nsản xuất; lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp từng giai đoạn; xây dựng cơ chế hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.\n\n5.2. Giải pháp về chính sách\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện\r\n\nhành, như: Chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số\r\n\n42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ; chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông\r\n\nnghiệp, thủy sản trên địa bàn thành phố theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Khóa XIII và Quyết định số\r\n\n1076/2011/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố và các chính\r\n\nsách khác có liên quan theo hướng tạo điều kiện tốt nhất cho người trồng lúa.\n\n5.3. Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật phục vụ nông nghiệp\n\n- Tập trung các nguồn vốn và ưu tiên lồng ghép các\r\n\nnguồn vốn để đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, giao thông nội đồng\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp, trọng điểm là các vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung theo các chương trình, đề án đã được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu sản xuất\r\n\nvà sinh hoạt của người dân trên địa bàn.\n\n- Hoàn thành các dự án thủy lợi phục vụ các vùng sản\r\n\nxuất lúa, vùng sản xuất nguyên liệu tập trung phục vụ cho công nghiệp chế biến.\r\n\nHoàn thành chương trình kiên cố hóa 100% kênh mương cấp I sau trạm bơm tưới. Thực\r\n\nhiện chương trình cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm bơm phục vụ nông nghiệp\r\n\ntheo quy hoạch nông thôn mới của thành phố.\n\n5.4. Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ,\r\n\nnâng cao hiệu quả sản xuất\n\n- Tập trung đầu tư trang thiết bị, ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ, nhất là tiến bộ kỹ thuật về giống, thâm canh, công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý và sử dụng đất trồng lúa.\n\n- Đầu tư máy móc, trang bị cơ giới hóa nông nghiệp\r\n\nnhư: máy làm đất, máy gieo hạt, máy cấy, máy gặt đập, máy phun thuốc trừ sâu đảm\r\n\nbảo chủ động trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với quy mô và trình độ sản xuất\r\n\nnông nghiệp của thành phố.\n\n- Khuyến khích đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng,\r\n\nchuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giống, mùa vụ, kỹ thuật thâm canh, bảo vệ\r\n\nthực vật, công nghệ sau thu hoạch. Tăng cường đào tạo cán bộ, đảm bảo đội ngũ\r\n\ncán bộ có đủ năng lực, trình độ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật sản\r\n\nxuất. Xây dựng các mô hình sản xuất theo công nghệ tiên tiến có năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả để nhân ra diện rộng.\n\n- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng\r\n\nlúa phù hợp đối với từng vùng sinh thái, nhằm nâng cao giá trị trên một đơn vị\r\n\ndiện tích.\n\n5.5. Vốn đầu tư và phân kỳ nguồn vốn đầu tư\r\n\nthực hiện\n\na) Vốn đầu tư\n\nTổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch đất trồng\r\n\nlúa đến năm 2020 dự kiến 661,6 tỷ đồng; trong đó:\n\n- Vốn ngân sách: 473,03 tỷ đồng (71,50%);\n\n- Vốn từ doanh nghiệp, người sản xuất, người\r\n\ndân,...: 188,57 tỷ đồng (28,50%).\n\nb) Phân kỳ đầu tư\n\n- Giai đoạn 2014-2015: 161,8 tỷ đồng (chiếm\r\n\n24,46%); trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách: 110,38 tỷ đồng (16,69%);\n\n+ Vốn từ doanh nghiệp, người sản xuất, người dân:\r\n\n51,42 tỷ đồng (7,77%).\n\n- Giai đoạn 2016-2020: 499,8 tỷ đồng (chiếm\r\n\n75,54%); trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách: 362,65 tỷ đồng (54,81%);\n\n+ Vốn từ doanh nghiệp, người sản xuất, người dân:\r\n\n137,15 tỷ đồng (20,73%).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Chủ trì cùng các Sở, ngành, địa phương liên quan\r\n\ncông bố và công khai toàn bộ nội dung quy hoạch; quản lý quy hoạch đất trồng\r\n\nlúa trên địa bàn theo quy hoạch đã được phê duyệt.\n\nb) Chủ trì chỉ đạo tổ chức sản xuất lúa và chuyển đổi\r\n\ncơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số\r\n\n42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản quy định khác có liên\r\n\nquan.\n\nc) Chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn\r\n\ncấp huyện, cấp xã xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt là đất\r\n\nchuyên trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và theo quy định.\n\nd) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố để thực hiện\r\n\nThông tư số 30/2013/TT-BNN&PTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù\r\n\nbổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.\n\ne) Hàng năm, hướng dẫn các địa phương lập dự toán\r\n\nchi và tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán\r\n\nchi ngân sách của thành phố về thực hiện quy hoạch và các nội dung bảo vệ và\r\n\nphát triển đất lúa.\n\nf) Hướng dẫn kịp thời các biện pháp khôi phục sản\r\n\nxuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho người sản xuất lúa\r\n\ntrong trường hợp bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh; hỗ trợ kinh phí khai hoang, cải\r\n\ntạo đất trồng lúa theo quy định.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Hướng dẫn cấp huyện, cấp xã hoàn thiện quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2020 và tổ chức công bố công khai làm cơ sở cho việc quản\r\n\nlý, sử dụng đất lúa.\n\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo về tình hình quản lý đất\r\n\ntrồng lúa của địa phương theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nc) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng\r\n\nđất đai theo quy hoạch, xử lý hoặc tham mưu xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất được duyệt.\n\ne) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững quy định\r\n\ncủa pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi\r\n\ntrường và phát triển bền vững.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về nguồn vốn đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản để thực hiện quy hoạch và nội dung chính sách về quản lý, bảo\r\n\nvệ đất trồng lúa và sản xuất lúa theo quy định của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\n4. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các Sở ngành có liên quan triển khai chính sách hỗ trợ để bảo vệ\r\n\nvà phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của\r\n\nChính phủ và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị\r\n\nđịnh số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cân đối nguồn\r\n\nngân sách để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản,\r\n\nnông thôn trên địa bàn thành phố, trong đó có chính sách đối với sản xuất lúa.\n\n5. Các Sở, ban ngành liên quan: Thực hiện tốt\r\n\nchức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện quy hoạch; tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải\r\n\nquyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.\n\n6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\na) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa của địa phương theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của\r\n\nChính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\nb) Tổ chức thông báo rộng rãi trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới diện tích đất\r\n\ntrồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt.\n\nc) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất cấp xã. Khoanh định về ranh giới quy hoạch sử dụng đất trồng\r\n\nlúa, đất chuyên trồng lúa nước. Tổ chức công bố công khai quy hoạch làm cơ sở\r\n\ncho việc quản lý, sử dụng đất lúa.\n\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc bảo vệ\r\n\ndiện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất trồng lúa đã được phê duyệt.\n\ne) Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, quyết định\r\n\nchính sách hỗ trợ khác ngoài quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n11/5/2012 của Chính phủ để quản lý và sử dụng đất trồng lúa có hiệu quả.\n\ng) Chỉ đạo các xã và người dân tổ chức sản xuất lúa\r\n\nvà chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số\r\n\n42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.\n\nh) Hàng năm, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng\r\n\nlúa của địa phương.\n\n7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\n\na) Đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thừa, xây dựng\r\n\ngiao thông nội đồng, kênh mương thủy lợi,... Tạo mọi điều kiện để đưa cơ giới\r\n\nhóa vào phục vụ sản xuất, tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật vào sản xuất của người dân.\n\nb) Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã\r\n\nphải khoanh định về ranh giới quy hoạch sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.\n\nc) Tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng\r\n\nđất lúa trên địa bàn đã được phê duyệt; thông báo để mọi người dân hiểu, thực\r\n\nhiện, kiểm tra phát hiện sớm sự xâm phạm quy hoạch để kịp thời ngăn chặn, xử\r\n\nlý.\n\nd) Chỉ đạo người dân sản xuất lúa và chuyển đổi cơ\r\n\ncấu cây trồng trên đất trồng lúa theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 11/5/2012 của Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.\n\n8. Trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa\n\na) Sử dụng đúng mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất trồng lúa đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.\n\nb) Sử dụng tiết kiệm, không bỏ đất hoang, không làm\r\n\nô nhiễm, thoái hóa đất.\n\nc) Canh tác đúng kỹ thuật, thực hiện luân canh,\r\n\ntăng vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất; cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất, bảo\r\n\nvệ môi trường sinh thái.\n\nd) Người sử dụng đất trồng lúa thực hiện các quyền,\r\n\nnghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n9. Trong quá trình thực hiện nếu có nhu cầu\r\n\ncần điều chỉnh hoặc bổ sung quy hoạch, Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập hồ\r\n\nsơ, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, thẩm định, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở,\r\n\nngành, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND TP;\r\n\n - Bộ NN và PTNT;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Các CVUB;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thành\n\n", + "id": 108870 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108871.json b/contexts/context_108871.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e242bdab884b17b228b74fb42d621ce363438809 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108871.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-45-2016-QD-UBND-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-qua-cau-My-Luong-An-Giang-320540.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2016-QD-UBND-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-qua-cau-My-Luong-An-Giang-320540", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2016/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 15 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU MỸ LUÔNG - TẤN MỸ,\r\n\nHUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG (CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC BOT)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng\r\n\n8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Phí và Lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 03\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí qua cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng, mức thu phí và\r\n\nchứng từ thu phí\n\n1. Đối tượng áp dụng: phương tiện tham gia giao\r\n\nthông đường bộ khi qua cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ, kể cả phương tiện nước ngoài.\n\n2. Mức thu phí: theo Phụ lục số 1 đính kèm.\n\n3. Các trường hợp được miễn thu phí: theo Phụ\r\n\nlục số 2 đính kèm.\n\n4. Chứng từ thu phí: thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu\r\n\ntư xây dựng đường bộ.\n\nĐiều 2. Đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng\r\n\nphí qua cầu\n\n1. Đơn vị thu phí: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây\r\n\ndựng CNC - BOT. Địa chỉ: ấp Thị 1, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n2. Quản lý và sử dụng phí qua cầu: số tiền phí\r\n\nqua cầu thu được là doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị thu phí. Đơn vị\r\n\nthu phí có trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp và hạch toán kết quả kinh doanh theo quy định.\n\nĐiều 3. Thời hạn thu phí và trách nhiệm đơn\r\n\nvị thu phí\n\n1. Thời hạn thu phí: 35 năm (ba mươi lăm\r\n\nnăm) kể từ ngày 13 tháng 10 năm 2014 đến ngày 13 tháng 10 năm 2049.\n\n2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí\r\n\nthuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao\r\n\nthông.\n\nb) Đăng ký, kê khai, thu, nộp và sử dụng chứng\r\n\ntừ thu phí theo quy định.\n\nc) Duy tu, bảo dưỡng cầu bảo đảm an toàn giao\r\n\nthông theo quy định.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của các Sở ngành và địa\r\n\nphương\n\n1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Chợ Mới, đơn vị thu phí và các cơ quan liên quan xây dựng lộ\r\n\ntrình, phương án điều chỉnh mức thu phí qua cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ phù hợp tình\r\n\nhình thực tế, bảo đảm khả năng chi trả hợp lý và hỗ trợ phát triển cho doanh\r\n\nnghiệp và người dân.\n\n2. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Chợ Mới thường xuyên kiểm tra, giám sát việc duy tu, bảo\r\n\ndưỡng cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ bảo đảm chất lượng theo quy định.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau mười ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Chợ Mới, đơn vị thu phí qua cầu Mỹ Luông - Tấn Mỹ và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nMỨC THU PHÍ KHI\r\n\nQUA CẦU MỸ LUÔNG - TẤN MỸ\n\n(kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/vé/lượt.\n\nSố TT\n\nPhương tiện\r\n\n chịu phí\n\nMức thu phí\n\n1\n\nXe đạp, xe đẩy\n\n1.000\n\n2\n\nXe lôi đạp, xe máy điện\n\n2.000\n\n3\n\nXe gắn máy 02 bánh, xe ba gác\n\n5.000\n\n4\n\nXe tải có tải trọng dưới 01 tấn\n\n15.000\n\n5\n\nXe ô tô 04 ghế ngồi\n\n30.000\n\n6\n\nXe ô tô 07, 09 ghế ngồi; xe tải có tải trọng\r\n\n từ 01 tấn đến dưới 02 tấn\n\n33.000\n\n7\n\nXe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải\r\n\n có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn\n\n45.000\n\n8\n\nXe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng\r\n\n từ 04 tấn đến dưới 10 tấn\n\n56.000\n\n9\n\nXe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 13 tấn;\r\n\n xe chở hàng bằng Container 20 fit\n\n90.000\n\n* Ghi chú:\n\n- Mức thu phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị\r\n\ngia tăng.\n\n- Trường hợp mua vé tháng, quý thì mức thu không\r\n\nquá 80% mức thu vé lượt.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nĐỐI TƯỢNG MIỄN\r\n\nPHÍ KHI QUA CẦU MỸ LUÔNG - TẤN MỸ\n\n(kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\n1. Các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ,\r\n\nxe mô tô hai bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) do: giáo viên, học sinh, sinh\r\n\nviên, thương binh, bệnh binh, trẻ em dưới 10 tuổi điều khiển.\n\n2. Xe lăn dùng cho người khuyết tật.\n\n3. Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác\r\n\nchở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.\n\n4. Xe cứu hỏa.\n\n5. Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày,\r\n\nmáy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.\n\n6. Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống\r\n\nlụt bão.\n\n7. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh\r\n\ngồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành\r\n\nquân.\n\nNgoài ra, đối với xe chuyên dùng phục vụ quốc\r\n\nphòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ,\r\n\nchữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các\r\n\nthiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như:\r\n\ncông trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang\r\n\nđang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô\r\n\ntô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ\r\n\n(không phân biệt có chở quân hay không chở quân).\n\nXe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi\r\n\nchung là xe ô tô) của các lực lượng công an, bao gồm:\n\na) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của\r\n\ncảnh sát giao thông có đặc điểm: trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân\r\n\nxe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.\n\nb) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH\r\n\nSÁT 113” ở hai bên thân xe.\n\nc) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH\r\n\nSÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.\n\nd) Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành\r\n\nnhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật\r\n\ntrong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.\n\nđ) Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế\r\n\nngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.\n\ne) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu\r\n\nnạn.\n\n8. Đoàn xe đưa tang.\n\n9. Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.\n\n10. Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử\r\n\ndụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” được quy định tại Thông tư số 133/2014/TT-BTC\r\n\nngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.\n\n11. Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc,\r\n\nthiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch\r\n\nbệnh nguy hiểm./.\n\n\n\n", + "id": 108871 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108872.json b/contexts/context_108872.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c62d19f99e666d73ff152a0f2f5c3b5a2133ca3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108872.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-311-QD-NHNN-muc-lai-suat-co-ban-bang-Dong-Viet-Nam-thay-the-140-QD-NHNN-92665.aspx", + "name": "Quyet-dinh-311-QD-NHNN-muc-lai-suat-co-ban-bang-Dong-Viet-Nam-thay-the-140-QD-NHNN-92665", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -----\n\nSố:\r\n\n 311/QĐ-NHNN\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG\r\n\nVIỆT NAM\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm\r\n\n1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nnăm 2003;\n\n- Căn cứ Luật Các tổ\r\n\nchức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức\r\n\ntín dụng năm 2004;\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- Theo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay công bố mức lãi suất cơ bản bằng Đồng Việt\r\n\nNam là 8,25%/năm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 03 năm 2006 và thay thế Quyết định số 140/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 1 năm\r\n\n2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cơ bản bằng Đồng Việt Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền\r\n\ntệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám\r\n\nđốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. THỐNG ĐỐC \r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n", + "id": 108872 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108873.json b/contexts/context_108873.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e64c38b07ae7fe769ff73dcc250c76266b4e333b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108873.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-596-2006-QD-UBND-bo-sung-phuong-an-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-xay-dung-Nha-may-bia-Dong-Nam-A-tai-KCN-Tien-Son-11283.aspx", + "name": "Quyet-dinh-596-2006-QD-UBND-bo-sung-phuong-an-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-xay-dung-Nha-may-bia-Dong-N", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BẮC NINH****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 596/2006/QĐ-UBND \n\nBắc Ninh, ngày 26 tháng 04 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BIA ĐÔNG NAM Á TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN \n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ; Quyết định số 168/2005/QĐ-UBND ngày 21/12/2005; số 226/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 và số 46/2005/QĐ-UB ngày 12/5/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh;Xét đề nghị của UBND huyện Tiên Du tại tờ trình số 116/TT-UB ngày 24/3/2006; Sở Tài chính tại tờ trình số 55/TC-VG ngày 17/4/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung phương án bồi thường khi thu hồi đất để xây dựng Nhà máy bia Đông Nam Á tại Khu công nghiệp Tiên Sơn đã duyệt tại Quyết định số 1449/QĐ-CT ngày 28/11/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh; kinh phí hỗ trợ cho các hộ dã chi phí đầu tư cải tạo đất mương (thùng lạch) thành đất canh tác là: 53.496.340 đồng (Năm mươi ba triệu, bốn trăm chín mươi sáu nghìn, ba trăm bốn mươi đồng). \n\nChủ đầu tư cùng Hội đồng đền bù GPMB huyện Tiên Du thực hiện hỗ trợ bổ sung và thanh quyết toán theo quy định.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND huyện Tiên Du, Hội đồng bồi thường GPMB huyện Tiên Du, Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà, UBND xã Hoàn Sơn và các hộ duợc hỗ trợ căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCHBùi Vĩnh Kiên \n\n", + "id": 108873 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108874.json b/contexts/context_108874.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f73d03273c9e4aa798c1943d26eb769ad8d8b1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_108874.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3038-QD-UBND-nam-2013-trinh-tu-cap-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-Khanh-Hoa-216377.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3038-QD-UBND-nam-2013-trinh-tu-cap-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-Khanh-Hoa-216377", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3038/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 28 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, XÉT DUYỆT, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN\r\n\nVỚI ĐẤT THEO DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HÓA HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VIỆT NAM (VLAP) TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KHÁNH HÒA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2483/QĐ-UBND NGÀY 12/9/2011\r\n\nCỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn\r\n\nliền với đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày\r\n\n21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số\r\n\n20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ\r\n\nsung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày\r\n\n20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\ndung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày\r\n\n14/10/2013 quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa\r\n\nchính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1804/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n11/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Sổ tay hướng dẫn\r\n\nthực hiện Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 703/QĐ-TCQLĐĐ ngày 14 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Tổng cục Quản lý đất đai, về việc ban hành sổ tay hướng dẫn thực\r\n\nhiện dịch vụ về đăng ký và căn cứ thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 2490/TTr-STNMT ngày 15 tháng 11 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về trình tự,\r\n\nthủ tục kê khai đăng ký, xét duyệt, thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo dự án Hiện đại\r\n\nhóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định 2483/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Điều chỉnh bổ sung Điều 1,\r\n\nnhư sau:\n\n\"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trình tự, thủ tục kê khai\r\n\nđăng ký, xét duyệt, thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo dự án Hiện đại hóa hệ thống\r\n\nquản lý đất đai Việt Nam (VLAP) và đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, lập hồ sơ\r\n\nđịa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân,\r\n\ncộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền\r\n\nvới đất ở (gọi chung là người sử dụng đất) tại xã, phường, thị trấn (gọi chung\r\n\nlà cấp xã) cho trường hợp thực hiện đăng ký và xét cấp Giấy chứng nhận cho nhiều\r\n\nngười sử dụng đất ở cấp xã (gọi tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất đồng loạt ở cấp xã) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa\".\n\n2. Bổ sung vào cuối điểm a, khoản\r\n\n2, Điều 9, như sau:\n\n\"Lưu ý: Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, trường\r\n\nhợp những thông tin về nhân thân người sử dụng đất, địa chỉ thường trú, địa chỉ\r\n\nthửa đất có sự thay đổi và sự thay đổi này thuộc phạm vi (thẩm quyền) của UBND\r\n\ncấp xã nơi tiến hành kê khai đăng ký, Đơn vị tư vấn hướng dẫn người sử dụng đất\r\n\nkê khai đầy đủ các thông tin cũ và thông tin thay đổi trên Đơn đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận để được UBND cấp xã xác nhận sự thay đổi mà không buộc người dân phải\r\n\nbổ sung đơn đề nghị xác nhận theo mẫu khác\".\n\n3. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của\r\n\nđiểm b, khoản 2, Điều 10 như sau: “Đơn vị tư vấn phối hợp với cán bộ địa chính\r\n\ncấp xã và cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện phân loại, lập\r\n\ndanh sách các trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, cụ thể:”.\n\n4. Tại Điều 12 và Điều 14: Bổ\r\n\nsung Mẫu đơn đề nghị ghi nợ nghĩa vụ tài chính (mẫu đơn này chỉ sử dụng đối với\r\n\nnhững trường hợp ghi nợ nghĩa vụ tài chính sau khi có Thông báo nộp nghĩa vụ\r\n\ntài chính của cơ quan thuế) và Bản tự kê khai diện tích đất ở trong thành phần\r\n\nhồ sơ.\n\n5. Tại điểm e, khoản 1, Điều\r\n\n13: Bỏ Mẫu tờ khai xây dựng nhà để tính lệ phí trước bạ.\n\n6. Tại điểm g, khoản 1, Điều\r\n\n14: Bỏ Mẫu tờ khai xây dựng công trình để tính lệ phí trước bạ.\n\n7. Tại (*) thứ 4, khoản 2, Điều\r\n\n12; dấu (*) thứ 4, khoản 2, Điều 13 và dấu (*) thứ 2, khoản 2 Điều 19, bổ sung\r\n\ncác cụm từ: \"Những trường hợp người sử dụng đất không phải thực hiện nghĩa\r\n\nvụ tài chính theo quy định của pháp luật, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp\r\n\nhuyện không phải chuyển thông tin địa chính sang Cơ quan thuế mà lập danh sách\r\n\nnêu rõ các trường hợp đã giải quyết và lý do không phải thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính chuyển cho Cơ quan Thuế để theo dõi.\".\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều\r\n\n15 như sau:\n\n* Đơn vị tư vấn: giúp UBND cấp xã kiểm tra,\r\n\nviết nội dung vào đơn đề nghị cấp đổi (trừ trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận\r\n\nmà không thay đổi diện tích, ranh giới thửa đất), lập danh sách để UBND cấp xã\r\n\nký xác nhận; in Giấy chứng nhận và chuyển ngay về Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện:\r\n\n10 ngày.\n\n* Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện: 07 ngày\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 (thi hành);\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ TNMT;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh (02b);\r\n\n - Trang tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH, Báo KH;\r\n\n - Lưu: VT, HgP, BN, MN\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n", + "id": 108874 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108875.json b/contexts/context_108875.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..417cabad342a68b906d715bb5de9641dd90a6603 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108875.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-QD-BQTG-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Van-phong-dai-dien-Cuc-Ban-quyen-tac-gia-tai-thanh-pho-Da-Nang-98924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-QD-BQTG-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Van-phong-dai-dien-Cuc-Ban-quyen-tac-gia-tai-thanh-p", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\n VÀ DU LỊCH \n\nCỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ \n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/QĐ-BQTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG\r\n\nĐẠI DIỆN CỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG”\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n41/QĐ-BVHTTD, ngày 15/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 4992/QĐ-BVHTTDL ngày 26/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch về việc thành lập Văn phòng đại diện Cục Bản quyền tác giả\r\n\nthành phố Đà Nẵng;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Văn phòng đại diện Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng”\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng, Trưởng Văn phòng đại diện tại thành\r\n\nphố Đà Nẵng, Trưởng phòng Quyền tác giả, Trưởng phòng Thông tin quyền tác giả,\r\n\nTrưởng phòng Quyền liên quan, Trưởng Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thứ trưởng Trần Chiến Thắng (để báo cáo);\r\n\n - Vụ Tổ chức cán bộ Bộ VHTTDL (để báo cáo);\r\n\n - Ô. Vũ Ngọc Hoan, P. Cục trưởng Cục BQTG (để biết); \r\n\n - Lưu: VT, HS 10. \n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Vũ Mạnh Chu \n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nVỀ\r\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ TẠI THÀNH PHỐ\r\n\nĐÀ NẴNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/QĐ-BQTG ngày 23 tháng 3 năm 2009 của Cục\r\n\ntrưởng Cục Bản quyền tác giả)\n\nChương 1.\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nĐiều 1. Chức\r\n\nnăng \n\nVăn phòng đại diện Cục Bản quyền\r\n\ntác giả tại thành phố Đà Nẵng (Văn phòng đại diện) là tổ chức trực thuộc Cục Bản\r\n\nquyền tác giả (theo Quyết định số 4991/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 11 năm 2008 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), có chức năng tham mưu, tác nghiệp\r\n\ngiúp Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền\r\n\nliên quan.\n\nVăn phòng đại diện có trụ sở đặt\r\n\ntại thành phố Đà Nẵng; có con dấu riêng. \n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thi\r\n\nhành các quy định pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;\n\n2. Tổ chức triển khai các chủ\r\n\ntrương, biện pháp công tác của Cục trưởng. Tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn,\r\n\nhội thảo về quyền tác giả, quyền liên quan theo phân công của Cục trưởng;\n\n3. Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt\r\n\nđộng bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan, hoạt động của Văn phòng gửi Cục trưởng\r\n\ntheo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm) và đột xuất;\n\n4. Tham gia góp ý đối với các dự\r\n\nán về chiến lược, pháp luật, cơ chế, chính sách do các phòng chức năng, nghiệp\r\n\nvụ của Cục Bản quyền tác giả chủ trì dự thảo;\n\n5. Hướng dẫn, thụ lý hồ sơ, đề\r\n\nxuất ý kiến về việc cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nquyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan chuyển phòng Thông tin\r\n\nquyền tác giả trình Cục trưởng xem xét, quyết định;\n\n6. Phối hợp với Văn phòng Cục và\r\n\ncác phòng chức năng, nghiệp vụ và Văn phòng đại diện Cục tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có việc thụ lý hồ sơ\r\n\nđăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, giải quyết khiếu nại tố cáo;\n\n7. Quản lý lao động, tài chính\r\n\nvà tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quy định của Cục trưởng;\n\n8. Thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo Quy định của\r\n\nBộ Tài chính và hàng tháng chuyển tiền lệ phí ra Văn phòng Cục Bản quyền tác giả\r\n\ntrong tuần thứ hai của tháng tiếp theo;\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Cục trưởng giao.\n\nĐiều 3. Phạm\r\n\nvi hoạt động \n\nPhạm vi hoạt động của Văn phòng\r\n\nđại diện là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: khu vực miền Trung từ\r\n\nQuảng Bình đến Khánh Hòa và các tỉnh khu vực Tây Nguyên (khu vực miền Trung).\n\nChương 2.\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nĐiều 4. Trưởng,\r\n\nPhó Trưởng Văn phòng đại diện\n\nTrưởng Văn phòng đại diện là thủ\r\n\ntrưởng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều hành mọi hoạt động của Văn\r\n\nphòng; phân công và kiểm tra việc thi hành công vụ, nhiệm vụ của cán bộ công chức\r\n\nthuộc văn phòng. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng về mọi hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng đại diện; trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ của Văn phòng đại\r\n\ndiện.\n\nPhó Trưởng Văn phòng đại diện là\r\n\nngười giúp việc cho Trưởng Văn phòng đại diện, thực hiện nhiệm vụ do Trưởng Văn\r\n\nphòng đại diện phân công.\n\nĐiều 5. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Trưởng Văn phòng đại diện\n\n1. Trưởng Văn phòng đại diện\r\n\nnhân danh Văn phòng đại diện tham dự các hội thảo, hội nghị của các tổ chức\r\n\ntrong nước và quốc tế khi được mời; chỉ nhân danh Cục Bản quyền tác giả khi được\r\n\nCục trưởng ủy quyền. Phối hợp với các phòng ban của các Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, các cơ quan quản lý và thực thi địa phương trong hoạt động bảo hộ quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan;\n\n2. Trưởng Văn phòng đại diện\r\n\ntham gia các cuộc họp giao ban của Cơ quan đại diện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tại thành phố Đà Nẵng;\n\n3. Trưởng Văn phòng đại diện phối\r\n\nhợp công tác với Trưởng đại diện các Cục thuộc Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh và\r\n\ncác phòng, ban của Cơ quan đại diện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại thành\r\n\nphố Đà Nẵng trong hoạt động bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan;\n\n4. Lập dự trù kinh phí hàng năm\r\n\nphục vụ yêu cầu công tác của Văn phòng đại diện. Các nhu cầu sửa chữa phòng làm\r\n\nviệc, mua sắm tài sản phải có dự trù và được Cục trưởng phê duyệt. Việc chi\r\n\ntiêu phải thực hiện theo quy định của pháp luật và của Cục trưởng.\n\n5. Trưởng Văn phòng đại diện phối\r\n\nhợp với Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Trưởng Văn phòng đại diện Cục tại thành\r\n\nphố Đà Nẵng trong việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan;\n\n6. Đề nghị khen thưởng, kỷ luật\r\n\ncán bộ, công chức thuộc Văn phòng đại diện; \n\n7. Quản lý lao động, tài sản,\r\n\ntài chính theo quy định của pháp luật và của Cục trưởng;\n\n8. Trưởng Văn phòng đại diện thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm) và đột xuất;\n\n9. Phó Trưởng Văn phòng đại diện\r\n\nthay mặt Trưởng Văn phòng đại diện quản lý, điều hành Văn phòng đại diện theo sự\r\n\nủy quyền của Trưởng Văn phòng đại diện;\n\n10. Trưởng Văn phòng đại diện tại\r\n\nthành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về việc quản lý an toàn con\r\n\ndấu tại Văn phòng; ký và đóng dấu đúng thẩm quyền, theo đúng thủ tục quy định của\r\n\npháp luật và Cục trưởng.\n\nĐiều 6. Nhiệm\r\n\nvụ quyền hạn của cán bộ, công chức\n\n1. Cán bộ, công chức Văn phòng đại\r\n\ndiện có trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức, Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của Cục Bản quyền tác giả ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 27/QĐ-BQTG ngày 30 tháng 9 năm 2008 và thực hiện các nhiệm vụ quy định tại\r\n\nQuy chế này;\n\n2. Cán bộ công chức Văn phòng đại\r\n\ndiện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 12, và được hưởng quyền lợi quy định\r\n\ntại Điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Bản quyền tác\r\n\ngiả ban hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-BQTG ngày 30 tháng 9 năm 2008;\n\n3. Cán bộ công chức Văn phòng đại\r\n\ndiện thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do Trưởng Văn phòng đại diện giao; có thể\r\n\nbáo cáo, kiến nghị trực tiếp với Cục trưởng về hoạt động của Văn phòng đại diện.\n\nChương 3.\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN \n\nĐiều 7. Chế\r\n\nđộ làm việc \n\n1. Trưởng Văn phòng đại diện làm\r\n\nviệc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng trong các\r\n\nhoạt động của Văn phòng đại diện;\n\n2. Trưởng Văn phòng đại diện điều\r\n\nhành chương trình, kế hoạch công tác; phân công, hướng dẫn và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của cán bộ công chức thuộc Văn phòng đại diện; \n\n3. Cán bộ công chức Văn phòng có\r\n\ntrách nhiệm lập kế hoạch công tác của mình và tham gia xây dựng kế hoạch công\r\n\ntác của Văn phòng đại diện; thực hiện kiểm điểm công tác theo định kỳ 6 tháng,\r\n\n1 năm;\n\n4. Các tranh chấp phát sinh về\r\n\nphạm vi công việc giữa cán bộ công chức do Trưởng Văn phòng đại diện giải quyết.\r\n\nTrong quá trình thực hiện công việc nếu phát hiện mình đang giải quyết nhiệm vụ\r\n\nthuộc lĩnh vực của người khác thì cán bộ, công chức phải báo cáo với Trưởng Văn\r\n\nphòng đại diện;\n\n5. Trường hợp nhận nhiệm vụ và ý\r\n\nkiến chỉ đạo trực tiếp từ Cục trưởng, Phó Cục trưởng, thì công chức phải báo\r\n\ncáo với Trưởng Văn phòng đại diện.\n\nĐiều 8. Quản\r\n\nlý con dấu \n\nCon dấu của Văn phòng đại diện\r\n\nđược sử dụng trong các trường hợp sau: \n\n- Sử dụng để báo cáo công tác,\r\n\nkiến nghị của Văn phòng gửi Cục trưởng;\n\n- Sử dụng khi chuyển Hồ sơ đăng\r\n\nký quyền tác giả, quyền liên quan tới Phòng Thông tin quyền tác giả; Sử dụng\r\n\ntrong các trường hợp hẹn trả lời về Hồ sơ, đăng ký quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan;\n\n- Sử dụng trong các hợp đồng vụ\r\n\nviệc phục vụ cho hoạt động Văn phòng theo chỉ đạo của Cục trưởng (vệ sinh, sửa\r\n\nchữa hệ thống điện, nước, thiết bị văn phòng…) và các chứng từ thanh toán liên\r\n\nquan;\n\n- Sử dụng trong các hoạt động\r\n\nlưu trữ hồ sơ của Văn phòng;\n\n- Sử dụng trong các trường hợp cử\r\n\ncán bộ đi giao dịch công tác;\n\n- Các trường hợp khác khi có ý\r\n\nkiến của Cục trưởng.\n\nĐiều 9. Về\r\n\nviệc sinh hoạt Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên\n\nCán bộ, công chức của Văn phòng\r\n\nđại diện Cục tham gia sinh hoạt về Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên ở các tổ chức\r\n\ntương ứng thuộc khối Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại thành phố Đà Nẵng.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\nĐiều 10.\n\nChánh Văn phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy chế này; Trưởng Văn phòng đại diện có trách nhiệm tổ chức\r\n\nquán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này đối với cán bộ, công chức\r\n\nthuộc Văn phòng đại diện.\n\nCác trưởng phòng và các công chức\r\n\nCục Bản quyền tác giả chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.\n\nĐiều 11.\n\nCác cán bộ, công chức Văn phòng đại diện, cán bộ,\r\n\ncông chức Cục Bản quyền tác giả vi phạm các quy định tại Quy chế này sẽ bị xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật, tùy theo tính chất và các mức độ vi phạm./.", + "id": 108875 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108876.json b/contexts/context_108876.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2625faa6e00ded315c55d4edea5871b23ff8c69b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108876.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1204-QD-UBND-2022-De-an-Day-manh-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Vinh-Phuc-520979.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1204-QD-UBND-2022-De-an-Day-manh-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Vinh-Phuc-520979", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1204/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2022 -2025”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg \r\n\nngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình 321/TTr-SNV ngày 16/06/2022 về việc phê\r\n\nduyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022 -2025”.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác cải cách hành\r\n\nchính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022 -2025” (Chi tiết\r\n\ncó Đề án kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐẨY\r\n\nMẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN\r\n\n2022-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1204/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nPhần thứ nhất\n\nCƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC\r\n\nTIỄN\n\n1. Cơ sở chính trị\n\n- Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ\r\n\nChính trị về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý;\n\n- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ\r\n\nChính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\n\n- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là\r\n\ncấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ;\n\n- Quy định số 132-QĐ/TW ngày 08/3/2018 của Bộ Chính\r\n\ntrị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể,\r\n\ncá nhân trong hệ thống chính trị;\n\n- Nghị quyết số 01-NQ/ĐH XVII ngày 16/11/2020 nghị\r\n\nquyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025;\n\n- Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 20/11/20219 của Ban\r\n\nChấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về xây dựng đội ngũ tri thức và trọng dụng\r\n\nnhân tài tỉnh Vĩnh phúc giai đoạn 2020 - 2025;\n\n- Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 22/9/2021 của Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc về tập trung xây dựng và nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ các cấp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;\n\n- Đề án số 05-ĐA/TU ngày 05/11/2021 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\n- Đề án số 06-ĐA/TU ngày 05/11/2021 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về đột phá trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025;\n\n- Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 10/8/2018 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp\r\n\nchiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.\n\n2. Cơ sở pháp lý\n\n- Luật Cán bộ, công chức năm 2008;\n\n- Luật Viên chức năm 2010; Luật sửa đổi một số điều\r\n\ncủa Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;\n\n- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính\r\n\nphủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2021-2030;\n\n- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\n- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của\r\n\nChính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\n- Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính\r\n\nnhà nước giai đoạn 2021- 2030;\n\n- Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án văn hóa công vụ;\n\n- Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ\r\n\ntướng Chính Phủ về phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp\r\n\ntrên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2022;\n\n- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030”;\n\n- Thông báo số 79/TB-VPCP ngày 22/3/2022 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ về thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại\r\n\nphiên họp thứ nhất Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.\n\n3. Cơ sở thực tiễn\n\nĐẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm hướng tới\r\n\nlấy người dân và doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, là mục tiêu và là động\r\n\nlực trên tinh thần \"của dân, do dân, vì dân\", huy động mọi nguồn lực\r\n\ncủa xã hội, mọi chính sách phải hướng tới người dân, doanh nghiệp và có cơ chế\r\n\nkhuyến khích người dân, doanh nghiệp đóng góp, xây dựng thẳng thắn, chân thành;\r\n\ntổ chức lấy ý kiến đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp về cải cách hành chính;\r\n\nkhuyến khích tổ chức đối thoại với người dân và doanh nghiệp để trực tiếp lắng\r\n\nnghe và tiếp thu nghiêm túc để sửa đổi, bổ sung kịp thời và có cơ chế khuyến\r\n\nkhích người dân, doanh nghiệp đóng góp, xây dựng vào công tác cải cách hành\r\n\nchính. Các cơ quan phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng\r\n\nđể giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và người\r\n\ndân, giải quyết các vấn đề phát sinh đặt ra từ thực tiễn; đẩy mạnh hợp tác,\r\n\nnghiên cứu, tham khảo các bài học tốt, kinh nghiệm hay, cách làm hiệu quả cho\r\n\ncông tác cải cách hành chính. \n\nThực tế công tác cải cách hành chính của tỉnh những\r\n\nnăm gần đây cho thấy, việc cải cách dịch vụ công, nâng cao chất lượng phục vụ\r\n\nhành chính còn gặp một số khó khăn do một số thủ tục hành chính còn chồng chéo.\r\n\nViệc công khai hóa thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp\r\n\nnhận và giải quyết thủ tục hành chính tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ncòn chậm so với yêu cầu đề ra; nguồn lực phục vụ cải cách hành chính tại một số\r\n\nđơn vị cấp xã còn hạn chế về nhân lực, cơ sở vật chất và kinh phí; công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ công tác cải cách hành chính của một\r\n\nsố đơn vị, địa phương chưa thường xuyên. Giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính vẫn\r\n\ncòn tình trạng chậm, quá hạn khiến người dân và doanh nghiệp vẫn phải đi lại\r\n\nnhiều lần. Dịch vụ công mức độ 3 và 4 đã được triển khai, nhưng vẫn còn chậm; tỷ\r\n\nlệ hồ sơ được xử lý trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 chưa đạt được chỉ tiêu Chính\r\n\nphủ giao; việc phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong việc giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính có việc còn chưa thống nhất, đùn đẩy trách nhiệm, nhất là đối với\r\n\nlĩnh vực Địa chính - Xây dựng, do đó gây khó khăn cho tổ chức, công dân.\n\nViệc xây dựng Đề án nhằm đẩy mạnh các nội dung: Cải\r\n\ncách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính\r\n\nnhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Trong đó tập trung vào Cải cách thể chế,\r\n\nxây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao hiệu lực,\r\n\nhiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai\r\n\nđoạn mới, xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.\n\nĐể thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả của các cấp, các ngành trong chỉ đạo điều hành tổ chức bộ\r\n\nmáy nhà nước, việc cần thiết phải ban hành Đề án đẩy mạnh công tác cải cách\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025 là hết sức\r\n\ncần thiết, có ý nghĩa quan trọng trước mắt và lâu dài.\n\nII. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm\n\n-Việc xây dựng Đề án đẩy mạnh công tác cải cách\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022- 2025 là nội\r\n\ndung quan trọng nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính\r\n\ntheo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/ 2021 của Chính phủ;Chỉ thị số 23/CT-TTg \r\n\nngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030. Việc chỉ đạo, tổ chức\r\n\nthực hiện Đề án phải bảo đảm thiết thực, phù hợp, khả thi, bám sát sự chỉ đạo của\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền và tình hình thực tế của mỗi cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thực hiện cải cách hành chính phải\r\n\ngắn liền với thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí và gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn và dân chủ\r\n\ntrong các cơ quan, doanh nghiệp.\n\n-Nâng cao nhận thức, ý thức, thái độ,\r\n\ntrách nhiệm, phẩm chất đạo đức và trình độ lý luận chính trị cũng như chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đóng vai trò quyết định\r\n\nsự thành công của công cuộc cải cách hành chính.\n\n- Cải cách hành chính phải gắn liền với xây dựng hệ\r\n\nthống chính trị trong sạch, vững mạnh, đặc biệt là cuộc vận động xây dựng chỉnh\r\n\nđốn Đảng, đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước\r\n\nnói chung và nền hành chính nói riêng.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục tiêu chung: Tiếp tục xây dựng\r\n\nnền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả,\r\n\ncó năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở những\r\n\nquan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của\r\n\nnhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, giai đoạn 2022-2025.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Cải cách thể chế\n\nTạo bước đột phá trong huy động, phân bổ và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển đất nước; tổ chức thi hành\r\n\npháp luật nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá\r\n\nnhân, tổ chức và toàn xã hội:\n\n- Cơ bản hoàn thiện thể chế, trọng tâm là thể chế về\r\n\ntổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tập trung ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, có chất lượng\r\n\nvà tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lập môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thành phần\r\n\nkinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy quá trình\r\n\nchuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng chính quyền điện tử, nền kinh tế\r\n\nsố và xã hội số.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh rà soát, hoàn thiện thể chế về\r\n\ncải cách hành chính thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương, của các cấp hành chính. Chủ động xử lý, giải quyết theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, tập trung tháo gỡ khó khăn, điểm nghẽn, cản trở, nếu vượt quá thẩm quyền\r\n\nthì mạnh dạn đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định. Phải huy động nguồn lực để\r\n\nphát triển và phục vụ người dân, doanh nghiệp.\n\nb) Cải cách thủ tục hành chính\n\nNâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước, tập\r\n\ntrung nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến người\r\n\ndân, doanh nghiệp, thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước; thực\r\n\nhiện cắt giảm thời gian giải quyết và tối ưu quy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông với mục tiêu thực hiện phi địa giới hành chính trên môi trường điện tử và\r\n\nđa dạng hoá phương thức tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính:\n\n- Thực hiện hiệu quả việc cắt giảm thời gian giải\r\n\nquyết đối với các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh theo\r\n\nquy định; tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá rút ngắn thời gian giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính.\n\n- Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất\r\n\nlượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người\r\n\ndân, doanh nghiệp.\n\n- Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân\r\n\nchuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan\r\n\ncó liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử năm 2022 đạt tối thiểu\r\n\n60%, mỗi năm tiếp theo tăng 10%, đạt tỷ lệ tối thiểu 90% vào năm 2025;\n\n- 100% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài\r\n\nchính có thể thực hiện thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch\r\n\nthanh toán trực tuyến trên tổng số giao dịch đã thực hiện đạt từ 20% trở lên\r\n\ntrong năm 2022, mỗi năm tiếp theo tăng 5%, đạt tỷ lệ tối thiểu 40% vào năm\r\n\n2025;\n\n- Đến năm 2025, số hóa kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ\r\n\ndữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- 100% các thủ tục hành chính có đủ điều kiện triển\r\n\nkhai thành dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 được cấu hình, triển khai trên\r\n\nphần mềm một cửa, dịch vụ công trực tuyến tỉnh Vĩnh Phúc, đồng bộ trên Cổng dịch\r\n\nvụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số\r\n\nhồ sơ đạt tối thiểu 30% năm 2022, mỗi năm tiếp theo tăng ít nhất 5%, đạt tỷ lệ\r\n\ntối thiểu 50% vào năm 2025;\n\n- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải\r\n\nquyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu\r\n\n85%.\n\n- 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời. \n\n- 90% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp\r\n\nnhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó, mà cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy\r\n\ntờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ. \n\n- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả mô hình cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến, đặc biệt tập trung triển khai 25 dịch vụ công trực tuyến\r\n\nthiết yếu, ưu tiên tích hợp, chia sẻ dữ liệu dân cư của Cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề dân cư với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định\r\n\nsố 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, kết hợp hiệu quả giữa\r\n\nhình thức làm việc trực tuyến và trực tiếp. \n\n- Rà soát quy trình, quy định, tiêu chuẩn, tiêu chí\r\n\nvề thủ tục hành chính trong các cấp, các ngành, nội bộ cơ quan, loại bỏ những\r\n\nquy định không cần thiết để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và sự phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan.\n\n- Thúc đẩy mạnh mẽ, nâng cao hiệu quả giải quyết hồ\r\n\nsơ thủ tục hành chính; nâng cao tinh thần, trách nhiệm và sự thân thiện của đội\r\n\nngũ công chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp khi tiếp xúc, hướng dẫn giải\r\n\nquyết hồ sơ cho người dân, doanh nghiệp; tập trung triển khai số hóa hồ sơ, giấy\r\n\ntờ, kết quả giải quyết 4 thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ và việc triển khai Đề án đổi mới\r\n\ntrong thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số\r\n\n468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ, hướng tới người dân chỉ phải\r\n\ncung cấp thông tin, giấy tờ một lần.\n\nc) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước\n\nTăng cường đổi mới, cải tiến phương thức làm việc\r\n\nnhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước và sắp xếp, tinh gọn\r\n\nhệ thống tổ chức cơ quan hành chính nhà nước các cấp theo quy định; đẩy mạnh\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước; tăng cường rà soát, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động:\n\n- Hoàn thành việc sắp xếp thu gọn các đơn vị hành\r\n\nchính cấp huyện, xã và thôn, tổ dân phố theo chỉ đạo của Trung ương; tiếp tục\r\n\ngiảm tối thiểu 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021; tối thiểu có 20% đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự chủ so với năm 2021.\n\n- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự\r\n\nphục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90%. Mức độ hài lòng của\r\n\nngười dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 85%.\n\n- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo tinh thần Nghị quyết số\r\n\n18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Trung ương\r\n\nkhóa XII để vừa tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, vừa nâng cao năng\r\n\nlực, hiệu quả, điều hành, thực hiện công vụ, xác định chức năng, quyền hạn của\r\n\ncác cấp, các ngành để tránh chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót nhiệm vụ, đặc biệt\r\n\nlà giảm các khâu trung gian, kiên quyết loại bỏ khâu trung gian không thực sự cần\r\n\nthiết; phân định rõ một việc chỉ giao một cơ quan, đơn vị, cá nhân làm, chịu\r\n\ntrách nhiệm theo hướng cơ quan, đơn vị, cá nhân nào làm tốt thì phân công cho\r\n\ncơ quan, đơn vị, cá nhân đó thực hiện; phải căn cứ vào vị trí việc làm để mô tả\r\n\ncông việc cần thực hiện, làm căn cứ đánh giá hiệu quả thực hiện công việc; quan\r\n\ntâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.\n\nd) Cải cách chế độ công vụ\n\n- Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm,\r\n\nnăng động và thực tài; thực hiện cơ chế cạnh tranh dân chủ, công khai, minh bạch\r\n\ntrong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người\r\n\nthực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, quản lý; ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin vào thi tuyển; đổi mới phương thức tuyển dụng, bổ nhiệm;\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,\r\n\nviên chức; tiếp tục đổi mới đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđúng thực chất, gắn thẩm quyền với trách nhiệm người đứng đầu; thực hiện tốt chế\r\n\nđộ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra công vụ đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác cải cách hành chính gắn với kỷ\r\n\nluật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ nhằm công khai,\r\n\nminh khai, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực góp phần phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\ncơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm; đủ phẩm chất,\r\n\nnăng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ và khung năng lực theo quy định.\n\nđ) Cải cách tài chính công\n\n- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với nhiệm vụ\r\n\nđược giao và sản phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và\r\n\nthúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham\r\n\nnhũng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Đổi mới cơ chế, chuyển đổi mô hình hoạt động đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm,\r\n\nmở rộng xã hội hóa. Đến năm 2025, có tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nbảo đảm chi thường xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, có đủ\r\n\nđiều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành Công ty Cổ phần hoặc chuyển sang tự\r\n\nbảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.\n\n- Thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthành Công ty Cổ phần, hoặc hoạt động như doanh nghiệp theo Nghị định số\r\n\n150/2020/NĐ-CP ngày 25/12/2020 của Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thành Công ty Cổ phần.\n\n- Công khai, minh bạch việc quản lý và sử dụng tài\r\n\nsản công.\n\ne) Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính\r\n\nphủ số\n\nTăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi\r\n\nsố và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần đổi mới phương thức làm việc,\r\n\nnâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp\r\n\ncó đủ năng lực vận hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng\r\n\ncung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức:\n\n- Thực hiện hiệu quả việc kết nối, khai thác cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia theo quy định, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử,\r\n\nChính phủ số; Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh được\r\n\nkết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng dịch vụ công quốc gia và các bộ, ngành Trung\r\n\nương theo quy định.\n\n- 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất\r\n\ncả các hệ thống tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.\n\n- 100% các hệ thống thông tin các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai\r\n\nthác được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và nền tảng\r\n\ntích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa\r\n\nvà lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, không phải\r\n\ncung cấp lại.\n\n- Hệ thống báo cáo của tỉnh được kết nối liên\r\n\nthông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia;\n\n-Triển khai Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý\r\n\ncông việc từ cấp tỉnh đến cấp huyện: 100% cấp tỉnh, 90% cấp huyện thực hiện họp\r\n\nthông qua Hệ thống này đối với các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân.\n\n- 100% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh; 90% hồ sơ công\r\n\nviệc tại cấp huyện và 80% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường\r\n\nmạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- 60% hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nđược thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản\r\n\nlý.\n\n- Thực hiện theo quy định việc xây dựng và đưa vào\r\n\nvận hành Phân hệ thực hiện theo dõi theo thời gian thực nhiệm vụ của UBND tỉnh\r\n\nvà Chủ tịch UBND tỉnh giao.\n\n- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông\r\n\ntin, chuyển đổi số, tập trung triển khai kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu đối\r\n\nvới ngành hải quan, thuế, ngân hàng, bảo đảm cắt giảm thủ tục hành chính để người\r\n\ndân, doanh nghiệp không phải đi lại nhiều lần, giảm chi phí; Đầu tư thỏa đáng để\r\n\nđẩy mạnh việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số quốc gia,\r\n\nxây dựng Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử hướng tới Chính phủ số, Chính\r\n\nquyền số, nền kinh tế số và xã hội số, công dân số.\n\nIII. YÊU CẦU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI\r\n\nCỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Yêu cầu:Việc xây dựng Đề án đẩy mạnh công\r\n\ntác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn\r\n\n2022-2025 phải đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả theo đúng tinh thần chỉ đạo của\r\n\nChính phủ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 về Chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 và phù hợp với tình hình thực tế của\r\n\nmỗi cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n2. Đối tượng: Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n3. Phạm vi của Đề án: Tập trung vào 6 nội\r\n\ndung (1) Cải cách thể chế; (2) Cải cách thủ tục hành chính; (3) Cải cách tổ chức\r\n\nbộ máy hành chính nhà nước; (4) Cải cách chế độ công vụ; (5) Cải cách tài chính\r\n\ncông; (6) Xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Trong đó tập\r\n\ntrung vào Cải cách thể chế, xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành\r\n\nchính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử,\r\n\nChính phủ số.\n\nPhần thứ hai\n\nTHỰC TRẠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT\r\n\nPHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\nI. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Ưu điểm\n\nTrong những năm qua, công tác cải\r\n\ncách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có những chuyển biến tích cực ở tất cả các nội dung; nhận\r\n\nthức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về cải cách hành chính được\r\n\nnâng lên, tinh thần, thái độ và ý thức trách nhiệm trong giải quyết công việc\r\n\nnâng cao; cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được đầu tư,\r\n\ncơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ và mang lại hiệu quả thiết thực; bộ máy hành chính được tổ chức khoa học, hiệu lực; hiệu quả quản lý hành\r\n\nchính nhà nước được nâng cao; thể chế nền hành chính được\r\n\ncải cách và hoàn thiện, cơ bản phát huy dân chủ, thiết lập\r\n\nchế độ công khai, minh bạch; công tác ban hành văn bản được tiếp tục đổi mới về\r\n\nchất lượng, nội dung và quy trình; thủ tục hành chính được\r\n\nđơn giản hóa, thời gian giải quyết được rút ngắn, qua đó tạo thuận lợi cho tổ\r\n\nchức và cá nhân trong thực hiện giao dịch hành chính với cơ quan nhà nước, góp\r\n\nphần cải thiện mối quan hệ với người dân, doanh nghiệp với phương châm phục vụ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp góp phần thực hiện tốt các cơ chế, chính sách trong thu\r\n\nhút đầu tư của tỉnh.\n\nCác chỉ tiêu đều đạt và vượt mục tiêu theo Nghị quyết số\r\n\n30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ. Đến nay, 9/9 UBND các huyện,\r\n\nthành phố và 136 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã triển\r\n\nkhai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại; sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp về thủ\r\n\ntục hành chính đạt trên 80%; sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị\r\n\nsự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục và y tế đạt trên 80%; sự hài\r\n\nlòng của người dân và doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước đạt trên 80%; đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng,\r\n\ncơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ; 100% các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm.\n\nKết quả đạt được về cải cách hành chính đã góp phần cải thiện các\r\n\nchỉ số của tỉnh luôn thuộc nhóm các địa phương có kết\r\n\nquả cao, như: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); chỉ số cải cách\r\n\nhành chính (PAR Index); chỉ số\r\n\nhài lòng của người dân, doanh nghiệp (SIPAS).\n\n2. Tồn tại, hạn chế\n\n- Về cải cách thể chế: Một số văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật chưa đồng bộ, tính khả thi của một số văn bản chưa cao, việc rà soát, điều\r\n\nchỉnh bổ sung ban hành cơ chế chính sách chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội.\n\n- Về cải cách thủ tục hành chính:\n\n+ Cải cách thủ tục hành chính vẫn chưa\r\n\nthực sự là động lực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; thủ tục hành\r\n\nchính một số lĩnh vực vẫn còn chồng chéo, chậm được đổi mới, cắt giảm hoặc chỉ\r\n\ncắt giảm thủ tục hành chính ở những lĩnh vực mà người dân, doanh nghiệp ít được\r\n\ngiải quyết, vẫn còn tình trạng chậm trễ, gây phiền hà, khiến người dân phải đi\r\n\nlại nhiều lần, nhiều cơ quan; việc xã hội hóa dịch vụ hành chính công vẫn còn\r\n\nchậm.\n\n+ Tính liên thông trong cải cách thủ\r\n\ntục hành chính chưa cao; chưa triển khai đầy đủ, thống nhất việc đánh giá mức độ\r\n\nhài lòng của người dân, doanh nghiệp về chất lượng giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; việc công bố thủ tục hành chính tại địa phương có\r\n\nlúc còn chưa kịp thời.\n\n+ Việc triển khai dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, 4 trên địa bàn tỉnh đã được triển khai, tuy nhiên vẫn chưa được\r\n\nsự quan tâm sử dụng của người dân, doanh nghiệp, số lượng hồ sơ phát sinh ít;\r\n\ntrang thiết bị, cơ sở vật chất ở một số địa phương, cơ sở phục vụ công tác cải\r\n\ncách hành chính chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.\n\nCông tác giải quyết thủ tục hành chính là khâu cuối\r\n\ncùng và quan trọng nhất trong hoạt động hành chính và có mối quan hệ trực tiếp\r\n\ngiữa nhà nước và nhân dân. Mặc dù, trong thời gian qua tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được\r\n\nnhiều kết quả tích cực đáng ghi nhận nhưng vẫn còn tồn tại, hạn chế về kết quả\r\n\nvà triển khai các nhiệm vụ đã được chỉ ra, như:\n\n+ Qua thanh tra, kiểm tra công vụ năm 2021 số lượng\r\n\nhồ sơ chậm hạn về lĩnh vực đất đai còn cao, đối với các Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai hồ sơ chậm hạn ít nhất 14%, chậm nhiều nhất 60%. Đối với Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường các huyện, thành phố hồ sơ chậm hạn ít nhất 2%, chậm hạn nhiều nhất\r\n\n84%.\n\n+ Tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: Theo kết quả\r\n\nbáo cáo của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, năm 2021, cấp tỉnh số hồ sơ\r\n\nchậm hạn là 226 hồ sơ, chiếm 0,39%, cấp huyện là 198 hồ sơ, chiếm 0,92%; cấp xã\r\n\nlà 15.020 hồ sơ, chiếm 8,34%.Năm 2021, tổng số hồ sơ chậm, quá hạn của các sở,\r\n\nngành là (226 hồ sơ, chiếm 0,39%), trong đó Sở Tài nguyên và Môi trường số hồ\r\n\nsơ chậm, quá hạn chiếm số lượng nhiều nhất (96 hồ sơ, chiếm 3,52%); bộ phận một\r\n\ncửa cấp huyện, cấp xã hồ sơ chậm hạn và hồ sơ quá hạn là (15.020 hồ sơ, chiếm\r\n\n8,34%).\n\n+ Việc phối hợp giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục thuế, UBND cấp xã theo Quyết định\r\n\nsố 39/2016/QĐ-UBND ngày 05/10/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế phối\r\n\nhợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện\r\n\nmột số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; có việc còn\r\n\nchưa thống nhất, đùn đẩy trách nhiệm, nhất là đối với công chức Địa chính - Xây\r\n\ndựng cấp xã về xác định nguồn gốc đất đối với hồ sơ đề nghị công nhận quyền sử\r\n\ndụng đất lần đầu, do vậy hồ sơ phải trả đi, trả lại, gây khó khăn cho tổ chức,\r\n\ncông dân và các hồ sơ giải quyết chậm, muộn.\n\n+ Việc thực hiện xin lỗi công dân bằng văn bản khi\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính chậm, muộn chưa thực hiện nghiêm túc theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Vẫn còn tình\r\n\ntrạng nhiều hồ sơ quá hạn không giải quyết dứt điểm và có cơ quan, đơn vị chưa\r\n\ncó phương án để giải quyết dứt điểm các hồ sơ chậm hạn, quá hạn cũng như nâng\r\n\ncao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý\n\n- Về tổ chức bộ máy: Việc sắp xếp tổ\r\n\nchức bộ máy ở một số đơn vị, lĩnh vực hiệu quả chưa cao. Việc tổ chức lại các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập còn chậm. Cơ chế, chính sách khuyến khích việc sắp xếp\r\n\ntinh gọn bộ máy, biên chế còn chậm, chưa kịp thời. \n\n- Về công chức, công vụ: Một bộ phận cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức chậm đổi mới, thiếu chủ động, trách nhiệm, sáng tạo trong thực\r\n\nthi nhiệm vụ, chưa tận tuỵ, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ\r\n\nchưa cao; kỷ luật, kỷ cương hành chính ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn\r\n\nchưa nghiêm, qua thanh tra, kiểm tra công vụ còn phát hiện việc chậm, muộn, vi\r\n\nphạm kỷ cương, hành chính, có tập thể, cá nhân bị kiểm điểm, bình quân một số\r\n\nnăm gần đây mỗi năm có khoảng 100 cán bộ, công chức, viên chức phải xử lý kỷ luật,\r\n\ntrong đó có khoảng 85% là vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, 15%\r\n\nlà vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ. Số cán bộ, công chức, viên chức có khả\r\n\nnăng sử dụng ngoại ngữ để học tập, phục vụ công tác chuyên môn và làm việc trực\r\n\ntiếp với người nước ngoài chưa nhiều,tỉnh chưa có đội ngũ chuyên gia ở tất cả\r\n\ncác lĩnh vực.Việc tuyển dụng thu hút đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc theo\r\n\nNghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 chưa đạt chỉ tiêu theo kế hoạch tuyển\r\n\ndụng công chức.\n\n- Về cải cách tài chính công: Về cơ\r\n\nchế, chính sách, một số văn bản hướng dẫn của Trung ương đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập còn chậm hoặc chưa kịp thời sửa đổi, bổ sung; Việc đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập còn chậm; chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trên một số lĩnh vực chưa cao; định mức khoán chi hành chính\r\n\ntheo biên chế hiện nay còn thấp. Giao tự chủ tài chính cho các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập còn chưa phù hợp, cơ chế tự chủ tài chính còn chưa\r\n\ncao.\n\n- Về hiện đại hóa hành chính:\n\n+ Việc hình thành các hệ thống dữ liệu\r\n\ndùng chung chưa đồng bộ; việc kết nối, liên thông giữa các phần mềm quản lý\r\n\nchuyên ngành, dữ liệu dùng chung của các cơ quan, đơn vị còn khó khăn, gây cản\r\n\ntrở cho công tác quản lý và giải quyết công việc đối với người dân, tổ chức.\n\n+ Việc tổ chức đầu tư, đẩy mạnh\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin tại một số đơn vị, địa phương còn chậm và chưa\r\n\nmang lại hiệu quả cao. Nhiều trang thiết bị được trang bị theo các giai đoạn\r\n\nkhác nhau, chưa bảo đảm đồng bộ phần nào ảnh hưởng tới việc triển khai các ứng\r\n\ndụng dùng chung của tỉnh; việc chia sẻ, tích hợp, liên thông số liệu mang lại\r\n\nhiệu quả chưa cao; còn hạn chế, vướng mắc trong việc xây dựng kế hoạch và triển\r\n\nkhai đầu tư về công nghệ thông tin; việc triển khai chính quyền điện tử còn chậm\r\n\nso với kế hoạch đề ra.\n\n3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế\n\n- Nguyên nhân khách quan: Một số văn bản quy phạm\r\n\npháp luật chưa đồng bộ, tính khả thi của một số văn bản chưa cao, việc rà soát,\r\n\nđiều chỉnh bổ sung ban hành cơ chế chính sách chưa đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong sử dụng ngân sách,\r\n\ntài sản công hiệu quả còn thấp.\n\n- Nguyên nhân chủ quan:\n\n+ Người đứng đầu một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa kiên quyết trong\r\n\nchỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; sự phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan hành chính trong việc giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan chưa thực\r\n\nsự trách nhiệm; việc tuyên truyền về cải cách hành chính chưa\r\n\nphát huy được hết vai trò, chưa huy động được nhân dân và tổ chức\r\n\ntrong hệ thống chính trị tham gia góp ý, giám sát, đánh giá việc thực hiện cải\r\n\ncách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n+ Nguồn lực phục vụ cho công tác cải\r\n\ncách hành chính chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới; sự quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động\r\n\nhành chính còn hạn chế.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG\r\n\nĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\nNhằm tiếp tục duy trì và phát huy kết quả công tác\r\n\ncải cách hành chính đã đạt được, trong thời gian tới cần có sự vào cuộc của cả\r\n\nhệ thống chính trị các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền thực hiện chỉ đạo nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính, xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm,\r\n\nquan trọng góp phần đổi mới phương thức lãnh đạo trong giai đoạn mới, là động lực\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh ở địa\r\n\nphương. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành\r\n\nchính ở cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt sâu sắc đến\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được phổ biến đến người dân, doanh nghiệp\r\n\ncác nội dung theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành\r\n\nChương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, Chỉ thị\r\n\nsố 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện\r\n\nchương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính giai đoạn 2021-2025, kế hoạch cải cách hành chính hàng năm\r\n\nvà các văn bản chỉ đạo của tỉnh.\n\n2. Tăng cường sự chỉ đạo, lãnh đạo của UBND\r\n\ntỉnh đến các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Triển khai, thực hiện hiệu quả công tác cải\r\n\ncách hành chính; tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý nhà nước giai đoạn 2022-2025; phát huy tính sáng tạo, đổi\r\n\nmới tư duy, tạo bước đột phá trong hoạt động hành chính và chuyên môn của\r\n\nngành, lĩnh vực, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý, cụ thể:\n\n- Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản đáp ứng yêu cầu\r\n\ncông tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thi hành pháp luật nghiêm\r\n\nminh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức và\r\n\ntoàn xã hội.\n\n- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính,\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước, tập trung nâng cao chất lượng giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, thủ tục hành\r\n\nchính giữa các cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện cắt giảm thời gian giải\r\n\nquyết và tối ưu quy trình giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông với mục tiêu thực hiện phi địa giới hành chính trên môi\r\n\ntrường điện tử và đa dạng hoá phương thức tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính nhằm xây dựng nền hành chính phục vụ, công khai, minh bạch hướng đến sự\r\n\nhài lòng cao của người dân, doanh nghiệp.\n\n3. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy\r\n\ncơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả. Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng trong việc thực hiện phân cấp quản lý nhà nước.\n\n- Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm,\r\n\nnăng động và thực tài. Thực hiện cơ chế cạnh tranh dân chủ, công khai, minh bạch\r\n\ntrong bổ nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người\r\n\nthực sự có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước. Đổi\r\n\nmới phương thức tuyển dụng, bổ nhiệm, thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\ntrong tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức; Tiếp tục đổi\r\n\nmới đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức đúng thực chất, gắn thẩm\r\n\nquyền với trách nhiệm người đứng đầu.\n\n- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra công vụ đối với các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương về công tác cải cách hành chính gắn với kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính, văn hóa công sở, đạo đức công vụ nhằm công khai, minh bạch,\r\n\nphòng chống tham nhũng, tiêu cực; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm; đủ\r\n\nphẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ và khung năng lực theo quy định.\n\n4. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập gắn với\r\n\nnhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; kiểm\r\n\nsoát tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; Đổi mới cơ chế, chuyển đổi\r\n\nmô hình hoạt động đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm, mở rộng xã hội hóa.\n\n5. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử,\r\n\nChính phủ số, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ thúc đẩy xây dựng và\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần đổi mới phương thức làm việc,\r\n\nnâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp\r\n\ncó đủ năng lực vận hành nền kinh tế số, xã hội số đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.\n\nTập trung nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến mức độ 3, 4; Thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử, kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với bộ, ngành, địa\r\n\nphương. Đẩy mạnh việc nghiên cứu, phát huy những sáng kiến thiết thực, hiệu quả\r\n\nđối với công tác cải cách hành chính.\n\n6. Bố trí đủ kinh phí để triển khai, thực hiện\r\n\nhiệu quả công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nPhần thứ ba\n\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ CÁC\r\n\nGIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN\r\n\nĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n1. Tác động về đời sống nhân dân\n\nSau khi Đề án được triển khai thực hiện sẽ thúc đẩy\r\n\nquá trình phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện người dân dễ dàng tiếp cận\r\n\nđược các dịch vụ công đầy đủ; dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục được đầu tư; được\r\n\ncung cấp, chia sẻ tài nguyên dữ liệu giúp doanh nghiệp và người dân chủ động\r\n\ntìm kiếm, sử dụng, cập nhật dữ liệu và thông tin để phục vụ cho cuộc sống, công\r\n\nviệc kinh doanh và đầu tư, góp phần nâng cao nhận thức, chất lượng sống cho người\r\n\ndân và khuyến khích người dân tích cực tham gia giám sát, quản lý các mặt hoạt\r\n\nđộng của chính quyền, xã hội…\n\n2. Tác động về văn hóa - xã hội\n\nĐề án đẩy mạnh cải cách hành chính tác động đến sự\r\n\nphát triển văn hóa - xã hội của tỉnh, các trường học, trạm y tế, trung tâm văn\r\n\nhóa xã hội, thể dục thể thao phục vụ nhu cầu nhân dân được đầu tư, nâng cấp\r\n\ngóp phần tích cực cho phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội\r\n\ncho người dân tại địa phương; hình thành đô thị văn minh, hiện đại, nâng cao\r\n\nnền văn hóa - xã hội; thu hút các nguồn lực phát triển đời sống văn\r\n\nhóa tinh thần của nhân dân, ổn định, trình độ dân trí; thực hiện nếp sống\r\n\nvăn hóa, kỷ cương pháp luật; xây dựng gia đình, làng, thôn, bản, khu dân cư văn\r\n\nhóa; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.\n\n3. Tác động về kinh tế - xã hội\n\nTốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh phát triển, cải\r\n\nthiện mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với người dân, doanh\r\n\nnghiệp, tạo chuyển biến tích cực, tạo môi trường đầu tư - kinh doanh công khai,\r\n\nminh bạch, bình đẳng và thuận lợi cho cơ sở kinh doanh, giảm chi phí xã hội và\r\n\ntăng năng suất lao động. Tạo ra động lực, môi trường và điều kiện cho sự phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội theo hướng mũi nhọn, giải quyết nhiều công ăn việc\r\n\nlàm, đồng thời cũng kéo theo các hoạt động dịch vụ, thương mại của nhân dân,\r\n\ngóp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống nhân\r\n\ndân.\n\n4. Tác động về môi trường\n\nViệc nâng cao, cải thiện đời sống, vấn đề vệ sinh\r\n\nmôi trường được quan tâm và thực hiện tốt hơn do nhận thức của người dân được\r\n\nnâng lên; đầu tư thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, cảnh quan xung\r\n\nquanh môi trường sống của người dân. Công tác quản lý môi trường và tài nguyên\r\n\nthiên nhiên (chất thải lỏng, chất thải rắn, chất thải khí) được kiểm\r\n\ntra, xử lý chặt chẽ và hiệu quả; quy hoạch đô thị, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ\r\n\ntầng giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý nước thải,\r\n\nrác thải được xây dựng đồng bộ nhằm bảo vệ môi trường trước sự tác động của tự\r\n\nnhiên và con người, tạo không gian sống lành mạnh tích cực.\n\nII. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH\r\n\nCÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành\n\n- Tăng cường vai trò, trách nhiệm,\r\n\nnăng lực của cơ quan thường trực cải cách hành chính của tỉnh và các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung cải cách hành chính\r\n\ntrong Đề án; có cơ chế phân công, phối hợp thống nhất, rõ\r\n\nthẩm quyền, trách nhiệm cụ thể giữa các cơ quan triển khai thực hiện các nội dung cải cách hành chính để bảo đảm triển khai đồng bộ, thống\r\n\nnhất theo mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra.\n\n- UBND tỉnh chỉ đạo thống nhất việc\r\n\nthực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh; xác định cải cách hành\r\n\nchính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm\r\n\ncủa từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức, viên chức; Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án.\n\n- Gắn việc đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo,\r\n\nquản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n2. Tăng cường kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính gắn với tạo động lực cải cách trong đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức\n\n- Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra tăng\r\n\ncường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức gắn với các chính sách đãi ngộ, động viên,\r\n\nkhuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế\r\n\nloại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất\r\n\nuy tín với nhân dân.\n\n- Đổi mới phương thức đánh giá cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức hàng năm dựa trên kết quả công việc;\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng\r\n\nlực và tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những cá nhân có trách nhiệm, đổi\r\n\nmới, sáng tạo trong thực hiện cải cách hành chính.\n\n3. Đổi mới phương pháp theo\r\n\ndõi, đánh giá định kỳ kết quả công tác cải cách\r\n\nhành chính\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ\r\n\nchỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm của cơ quan hành\r\n\nchính các cấp; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác định\r\n\nChỉ số cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan hành chính theo hướng toàn\r\n\ndiện, đa chiều, công khai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\ntruyền thông trong đánh giá.\n\n- Thường xuyên khảo sát sự hài lòng của\r\n\nngười dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước dưới nhiều\r\n\nhình thức như ban hành cơ chế, chính sách pháp luật; tổ chức thực thi pháp luật;\r\n\ncung cấp dịch vụ công, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông\r\n\ntin, truyền thông trong khảo sát trực tuyến người dân, tổ chức để cung cấp\r\n\nthông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời về tình hình phục vụ của các cơ quan\r\n\nhành chính.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công\r\n\nnghệ, nhất là công nghệ thông tin, truyền thông, chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan hành chính nhằm nâng cao năng lực, hiệu\r\n\nquả hoạt động, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính.\n\n4. Bố trí đủ nguồn lực cho\r\n\ncải cách hành chính\n\nHuy động và bố trí đủ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có năng lực để tham mưu xây dựng, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, nâng cao năng\r\n\nlực tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp tham mưu triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Ưu tiên bố trí đủ nguồn lực tài chính\r\n\nđể triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.\n\n5. Đẩy mạnh công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân, doanh\r\n\nnghiệp và xã hội\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến thông tin để cán bộ, công chức và người dân nhận thức đúng, đồng thuận, chấp\r\n\nhành các chủ trương, chính sách, nội dung cải cách hành chính của Đảng, Nhà nước.\n\n- Tăng cường sự tham gia của Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, doanh nghiệp\r\n\ntrong việc giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành\r\n\nchính, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ.\n\n- Tiếp tục phát huy dân chủ, thực hiện\r\n\nquyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy hành chính, như tăng\r\n\ncường lấy ý kiến người dân đối với việc xây dựng thể chế, chính sách, đánh giá\r\n\ntinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Lấy sự hài lòng của người dân, tổ\r\n\nchức đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công là thước đo chất lượng, hiệu quả\r\n\nhoạt động của cơ quan nhà nước.\n\nPhần thứ tư\n\nNỘI DUNG NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\nI. NỘI DUNG NHIỆM VỤ\n\n1. Cải cách thể chế\n\n- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định hồ sơ văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh,\r\n\nUBND tỉnh được thẩm định trước khi ban hành, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp,\r\n\nthống nhất với hệ thống pháp luật và đảm bảo tính khả thi của văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, như:\n\n- Ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo kế hoạch giai đoạn và hàng năm.\n\n- Tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, đánh giá\r\n\ntình hình thi hành pháp luật hàng năm tại địa phương theo quy định; đổi mới\r\n\ncông tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước\r\n\ntrong công tác tổ chức thi hành pháp luật.\n\n- Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND tỉnh, UBND tỉnh; xử lý các vấn đề phát sinh trong tổ chức thi hành\r\n\npháp luật, đặc biệt gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.\n\n- Tuyên truyền trên Cổng thông tin giao tiếp điện tử\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật nhằm thay đổi nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức về nhiệm vụ chuyển đổi số, thích ứng với sự phát triển của xã hội số.\n\n- Thể chế hóa các quy định của Hiến pháp về quyền\r\n\ncon người, quyền công dân, quyền và nghĩa vụ của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, xã hội - nghề nghiệp.\n\n- Tăng cường tham vấn ý kiến chuyên môn của các hiệp\r\n\nhội, chuyên gia, nhà khoa học và tham vấn ý kiến rộng rãi của người dân, tổ chức\r\n\nvà xã hội trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo\r\n\nđảm tính minh bạch, tính nhất quán, ổn định và khả thi của pháp luật.\n\n2. Cải cách thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện cắt\r\n\ngiảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n171/KH-UBND ngày 09/7/2021 của UBND tỉnh về triển khai Đề án đổi mới việc thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n87/KH-UBND ngày 09/4/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện\r\n\ntử.\n\n- Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Trung ương\r\n\nvà Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 25/5/2021 của UBND tỉnh về số hóa kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n- Chỉ đạo các sở, ban, ngành rà soát, trình công bố\r\n\ndịch vụ công trực tuyến đảm bảo tối thiểu 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện,\r\n\nđược cung cấp trực tuyến mức độ 3, 4 trên phần mềm một cửa, dịch vụ công trực\r\n\ntuyến tỉnh. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt\r\n\ntối thiểu 50% vào năm 2025.\n\n- Ban hành các chương trình, kế hoạch nâng cao sự\r\n\nhài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính và thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng và đầu tư.\n\n- Triển khai, thực hiện công bố thủ tục hành chính\r\n\nvà kịp thời cập nhật thủ tục hành chính lên cơ sở dữ liệu quốc gia và cổng dịch\r\n\nvụ công quốc gia.\n\n3. Cải cách tổ chức bộ máy\r\n\nhành chính nhà nước\n\n- Ban hành mới việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoặc điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức của cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020\r\n\ncủa Chính phủ; hướng dẫn UBND cấp huyện quy định lại vị trí, chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncơ quan chuyên môn cấp huyện theo Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của\r\n\nChính phủ và hướng dẫn của bộ ngành Trung ương.\n\n- Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nkhông đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n07/10/2020 của Chính phủ.\n\n- Hoàn thành việc điều chỉnh, phê duyệt vị trí việc\r\n\nlàm các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của\r\n\nChính phủ.\n\n- Ban hành các văn bản chỉ đạo nâng cao Chỉ số hài\r\n\nlòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Tham mưuthí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ\r\n\nvà dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.\n\n- Tổ chức điều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá mức\r\n\nđộ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế.\n\n- Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng, sự hài lòng của\r\n\nngười dân đối với dịch vụ công về y tế.\n\n- Tổ chức điều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá mức\r\n\nđộ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ giáo dục.\n\n- Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng, sự hài\r\n\nlòng của người dân đối với dịch vụ công về giáo dục.\n\n- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp\r\n\nquản lý giữa Trung ương và địa phương; phân cấp giữa các cấp ở địa phương.\n\n- Ban hành cơ chế, chính sách kiểm soát quyền lực\r\n\nchặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải\r\n\ntrình trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phân cấp. Triển khai các biện pháp theo\r\n\ndõi, kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân cấp.\n\n4. Cải cách chế độ công vụ\n\n- Triển khai thực hiện Đề án thực hiện mục tiêu đột\r\n\nphá công tác cán bộ khối Nhà nước giai đoạn 2022-2025.\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n69/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế văn hóa công\r\n\nvụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n- Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ\r\n\nlãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\n- Ban hành quy định về bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\n\n- Triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức giai đoạn 2022-2025 theo Kế hoạch của Tỉnh ủy.\n\n- Tổ chức xét tuyển công chức hành chính cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện đối với sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ và thi tuyển\r\n\ncông chức cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n- Thực hiện thí điểm thi tuyển lãnh đạo đặc\r\n\nbiệt là lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp.\n\n- Triển khai thực hiện Quy chế đánh giá, xếp\r\n\nloại cán bộ, công chức, viên chức bằng sản phẩm cụ thể gắn với vị trí việc\r\n\nlàm phù hợp với đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị làm cơ sở đánh giá,\r\n\nxếp loại hàng năm.\n\n- Ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra công vụ đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức.\n\n5. Cải cách tài chính công\n\n- Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính\r\n\nsách, quy định của Trung ương và địa phương về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế\r\n\ntài chính, cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, Luật\r\n\nquản lý tài sản công và các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\n- Thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong Đề án nâng\r\n\ncao hiệu quả quản lý sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch số\r\n\n228/KH-UBND ngày 31/8/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh. \n\n- Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên\r\n\ndùng.\n\n6. Xây dựng và Phát triển Chính\r\n\nphủ điện tử, Chính phủ số\n\n- Ban hành Kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\nvề cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày\r\n\n03/8/2021 của HĐND tỉnh về thông qua Đề án hoàn thiện chính quyền điện tử hướng\r\n\nđến chính quyền số tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2022- 2025.\n\n- Ban hành Quy chế kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa\r\n\ncác cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai, hoàn thiện các ứng dụng nền tảng\r\n\nchính quyền điện tử, chính quyền số: Phần mềm một cửa điện tử - dịch vụ công trực\r\n\ntuyến tỉnh; phần mềm quản lý văn bản và điều hành; Cổng thông tin - Giao tiếp\r\n\nđiện tử và các cổng thành phần; phần mềm lưu trữ, số hóa; ứng dụng chữ ký số\r\n\nchuyên dùng.\n\n- Đầu tư hạ tầng số, nền tảng chia sẻ, tích hợp\r\n\ndùng chung phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở\r\n\ndữ liệu của các ngành, các cấp trong tỉnh và kết nối liên thông, chia sẻ với cơ\r\n\nsở dữ liệu của các bộ, ngành Trung ương, cơ sở dữ liệu quốc gia.\n\n- Củng cố kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng của\r\n\ncơ quan Đảng, Nhà nước đến các hệ thống mạng của các cơ quan trong tỉnh.\n\n- Triển khai Phần mềm quản lý, chấm điểm và xác định\r\n\nchỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tiếp tục triển khai, hoàn thiện hệ thống thông\r\n\ntin báo cáo của tỉnh, tích hợp đồng bộ với hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.\n\n- Triển khai, đưa vào vận hành Phân hệ theo dõi nhiệm\r\n\nvụ Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh giao.\n\n- Triển khai Hệ thống phục vụ họp và xử lý công việc\r\n\ncủa Chính phủ đến UBND tỉnh và UBND cấp huyện.\n\n7. Thời gian thực hiện Đề án:\r\n\nGiai đoạn 2022-2025 và cụ thể theo kế hoạch hàng năm.\n\nII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành.\n\n2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ\r\n\nđộng bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo\r\n\nlĩnh vực được giao trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao.\n\n3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự\r\n\ntoán kinh phí hàng năm theo quy định của Luật ngân sách để đảm bảo phân bổ kinh\r\n\nphí thực hiện theo lộ trình của Đề án.\n\nPhần thứ năm\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. THỦ TRƯỞNG CÁC SỞ, BAN,\r\n\nNGÀNH; CHỦ TỊCH UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ\n\n1.Tập\r\n\ntrung tuyên truyền nghiêm túc Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn\r\n\n2021-2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nđẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2021-2030 và các văn bản triển khai, chỉ đạo công tác cải cách hành chính của\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh.\n\n2. Xây dựng, ban hành kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2022-2025 và kế hoạch hàng năm để cụ thể hoá các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương; bố trí đủ nguồn lực (cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị...).\n\n3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra cải cách\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền quản lý, gắn với kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn\r\n\nhóa công sở, đạo đức công vụ; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh một số tồn tại, hạn\r\n\nchế, thiếu sót trong quá trình thực hiện.\n\n4. Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ nêu\r\n\ntrên, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nxây dựng kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2022-2025 và hàng năm để triển\r\n\nkhai thực hiện.Thực hiện đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với\r\n\ncác đơn vị cấp xã, gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính với công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng.\n\n5.Chế độ thông tin báo cáo: Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc chế độ\r\n\nthông tin báo cáo kết quả cải cách hành chính với UBND tỉnh theo quy định, qua\r\n\nSở Nội vụ tổng hợp chung (Gồm: Báo cáo quý I, báo cáo 06 tháng, báo cáo quý III\r\n\nvà báo cáo năm trước ngày 20 của tháng cuối quý).\n\nII.GIAO TRÁCH NHIỆM CHỦ TRÌ VÀ\r\n\nGIẢI TRÌNH VỚI UBND TỈNH CÁC NỘI DUNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung về Cải cách thể chế.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh: Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung về Cải cách thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n3.Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung Xây dựng và phát triển\r\n\nChính phủ điện tử, Chính phủ số.\n\n4.Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung về Cải cách tài chính công; Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện cải\r\n\ncách hành chính hàng năm của tỉnh.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, tham mưu\r\n\nkịp thời với UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm;\r\n\ntham mưu nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu tư, môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và đẩy mạnh phát triển\r\n\ndoanh nghiệp tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, tham\r\n\nmưu với UBND tỉnh việc thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng\r\n\n(ISO 9001) theo quy định đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tham mưu với\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo, định hướng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu, phát\r\n\nhuy những sáng kiến thiết thực, hiệu quả trong cải cách hành chính.\n\n7. Thanh tra tỉnh: Chủ trì, xây dựng kế hoạch\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nđã phân cấp cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.\n\n8. Sở Y tế: Chủ trì, tổ chức điều tra xã hội\r\n\nhọc lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế;\r\n\nxây dựng Đề án nâng cao chất lượng, sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ\r\n\ncông về y tế.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, tổ chức\r\n\nđiều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục và đào tạo; xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng, sự hài lòng của người\r\n\ndân đối với dịch vụ công về giáo dục và đào tạo.\n\n10. Sở Nội vụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo triển khai công tác cải cách hành chính: Cải\r\n\ncách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và Cải cách chế độ công vụ.\n\n- Triển khai công tác thông tin, tuyên truyền, tập\r\n\nhuấn về cải cách hành chính giai đoạn và hàng năm.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra và tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính của tỉnh.\n\n- Xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm\r\n\ntheo quy định; lập dự toán kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính hàng\r\n\nnăm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Tham mưu với UBND tỉnh các nội dung về Chỉ số cải\r\n\ncách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS).\n\n- Tham mưu tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh đối\r\n\nvới các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai, thực hiện nhiệm\r\n\nvụ công tác cải cách hành chính.\n\nTrên đây là Đề án đẩy mạnh công tác cải cách hành\r\n\nchính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2025. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n\n\n", + "id": 108876 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108877.json b/contexts/context_108877.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59b3c4b657fdc16930056bb7f305c12ffde097cd --- /dev/null +++ b/contexts/context_108877.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-320-TB-VPCP-ket-luan-pho-thu-tuong-chinh-phu-tai-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Lang-Son-291026.aspx", + "name": "Thong-bao-320-TB-VPCP-ket-luan-pho-thu-tuong-chinh-phu-tai-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Lang-Son-", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 320/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VŨ VĂN NINH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO\r\n\nTỈNH LẠNG SƠN\n\nNgày 26 tháng 8 năm 2015, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Văn Ninh đi thăm, kiểm tra thực tế tình hình xây\r\n\ndựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và làm việc với lãnh đạo tỉnh Lạng Sơn.\r\n\nCùng đi và dự làm việc có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động-Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Chính phủ.\n\nSau khi nghe lãnh đạo Tỉnh báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững\r\n\nnăm 2015 và ý kiến của các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Chính phủ đã kết luận như\r\n\nsau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nĐánh giá cao sự nỗ lực phấn đấu khắc phục\r\n\nkhó khăn và những thành tựu đạt được của Đảng bộ, chính quyền,\r\n\nlực lượng vũ trang và đồng bào các dân tộc tỉnh Lạng Sơn. Sáu tháng đầu năm\r\n\n2015, tăng trưởng kinh tế đạt 8,56% , trong đó nông lâm nghiệp tăng 2,42%, công nghiệp\r\n\n- xây dựng tăng 10,41%, dịch vụ tăng 11,13%; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2,21\r\n\ntỷ USD (đạt 67,2% kế hoạch, tăng 24,9% so với cùng kỳ); thu hút 1,5 triệu lượt\r\n\nkhách du lịch (đạt 62,9% kế hoạch); thu ngân sách trên\r\n\nđịa bàn 4.763 tỷ đồng (đạt 90% dự toán, tăng 61,5% so với cùng kỳ).\n\nLĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều chuyển\r\n\nbiến tích cực. Nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 các cấp phổ thông và mầm non đã\r\n\nhoàn thành. Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng cường.\r\n\nCác hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao được tổ\r\n\nchức với nhiều hình thức phong phú, đa dạng. Hoàn thành Hội nghị điển\r\n\nhình tiên tiến các cấp và tiến tới Đại\r\n\nhội thi đua yêu nước của tỉnh lần thứ IV.\n\nCác chính sách bảo đảm an sinh xã hội,\r\n\nngười có công, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội được quan tâm; chính sách dân\r\n\ntộc, tôn giáo được thực hiện kịp thời, đúng quy định. Công tác cải cách hành\r\n\nchính có chuyển biến rõ rệt. Công tác đối ngoại được triển khai tích cực.\n\nVề xây dựng nông thôn mới: thực hiện nhiều\r\n\ncơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình. Tỉnh đã phân công các Sở, ban ngành, thành viên Ban Chỉ đạo phụ trách\r\n\ncác huyện và phụ trách các tiêu chí.\n\nHiện nay, bình quân 01 xã đạt 6,04 tiêu\r\n\nchí, tăng 3,47 tiêu chí so với năm 2011. Cụ thể: số xã đạt\r\n\n19 tiêu chí có 02/207 xã, chiếm 0,97%; số xã đạt 15-18 tiêu chí có 03/207 xã,\r\n\nchiếm 1,45%; số xã đạt 10-14 tiêu chí có 23/207 xã chiếm 11,11%; số xã đạt từ\r\n\n5-9 tiêu chí có 99/2017 xã, chiếm 47,83%; số xã đạt dưới 5 tiêu chí còn 80/207\r\n\nxã, chiếm 38,65%; không còn xã dưới 2 tiêu chí.\n\nVề công tác giảm nghèo: Chất lượng các\r\n\nhoạt động giảm nghèo đã được nâng lên, các chính sách hỗ trợ hộ nghèo được thực\r\n\nhiện tốt. Phong trào xã hội hóa về giảm nghèo tiếp tục\r\n\nđược triển khai sâu rộng. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong\r\n\ncông tác giảm nghèo ngày càng được nâng cao và phát huy hiệu quả. Kết cấu hạ\r\n\ntầng các xã nghèo, đặc biệt khó khăn, an toàn khu được tăng cường, góp phần từng\r\n\nbước làm thay đổi bộ mặt nông thôn miền núi.\n\nTuy nhiên, Lạng Sơn vẫn là tỉnh nghèo,\r\n\ntăng trưởng kinh tế chưa bền vững. Việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tiến độ xây dựng Khu kinh tế\r\n\ncửa khẩu chậm. Chất lượng giáo dục chưa đồng đều, cơ sở vật chất phục vụ dạy và\r\n\nhọc chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là ở các xã đặc biệt khó khăn. Chất lượng khám chữa bệnh tuyến xã còn nhiều hạn chế; việc triển\r\n\nkhai Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020 còn chậm. Trật tự an\r\n\ntoàn giao thông, buôn lậu, gian lận thương mại, xuất cảnh trái phép còn tiềm ẩn\r\n\nnhiều yếu tố phức tạp. Về xây dựng nông thôn mới kết quả đạt được còn thấp.\n\nVề giảm nghèo, công tác tuyên truyền còn\r\n\nthiếu trọng tâm, trọng điểm, chưa làm chuyển biến nhận thức của người dân, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại\r\n\nvào Nhà nước. Một số nơi còn thiếu chủ động, triển khai chậm một số chính sách,\r\n\nchưa đưa ra được giải pháp giảm nghèo bền vững. Một số cơ chế, chính sách chưa\r\n\nthật sự hiệu quả, chưa tạo được động lực cho người dân vươn lên thoát nghèo.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI\n\nĐể thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ của năm 2015 và các năm tiếp theo, bên cạnh các nhiệm vụ được nêu trong báo\r\n\ncáo, cần tập trung làm tốt một số nhiệm vụ chủ yếu sau:\n\n- Phát huy lợi thế của kinh tế cửa khẩu để phát triển các ngành kinh\r\n\ntế khác, từ đó phát triển công nghiệp, thương mại, dịch\r\n\nvụ...hoàn thành nhiệm vụ năm 2015 một cách cao nhất, trong đó phấn đấu thu ngân sách đạt tốt nhất;\n\n- Tuyên truyền, giáo dục nhận thức để\r\n\nngười dân thấy xây dựng nông thôn mới là công việc của mình, vì mình; xây dựng\r\n\nnông thôn mới gắn với giảm nghèo, nhân rộng mô hình phát triển sản xuất, gắn với\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng khoa học-kỹ thuật; ưu tiên và tập trung nguồn lực của cả Trung ương và địa phương trong xây dựng nông\r\n\nthôn mới; phấn đấu đạt 13 xã đạt chuẩn nông thôn mới (6%);\n\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, đặc biệt ở các cửa khẩu;\n\n- Đẩy mạnh sắp xếp\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp cả về tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ, bộ máy và tự chủ tài\r\n\nchính. Chuyển một số đơn vị sự nghiệp sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp\r\n\nhoặc công ty cổ phần;\n\n- Tăng cường quản lý biên giới, kết hợp\r\n\nvới phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Về cơ chế, chính sách\n\na) Về việc cho phép cửa khẩu chính Chi\r\n\nMa được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi theo các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ đối với Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn: Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo chỉ đạo tại Thông báo số 122/TB-VPCP\r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ.\n\nb) Về việc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới quyết định cho phép các doanh nghiệp xuất nhập khẩu dưới mọi hình\r\n\nthức tại các cửa khẩu phụ, điểm thông quan, lối mở biên giới đối với danh mục\r\n\ncác loại hàng hóa do Bộ Công thương công bố cụ thể theo từng thời kỳ: Giao Bộ\r\n\nCông thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính, các cơ quan liên quan hướng dẫn tỉnh Lạng Sơn thực\r\n\nhiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ và các chỉ đạo liên quan của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Về việc chưa đưa khoản thu phí phương\r\n\ntiện chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh vào cân đối ngân sách địa phương để tỉnh có điều\r\n\nkiện và chủ động trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực biên giới, cửa khẩu:\r\n\nGiao Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nd) Về việc sớm điều chỉnh các chính sách,\r\n\ngiải pháp giảm nghèo nên theo hướng tạo điều kiện, động\r\n\nlực cho người dân chủ động vươn lên thoát\r\n\nnghèo: Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nQuyết định 2324/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về\r\n\nđẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020.\n\nđ) Về giải pháp hỗ\r\n\ntrợ các tỉnh biên giới giải quyết tình trạng xuất nhập cảnh trái phép; quản lý,\r\n\nbảo hộ công dân Việt Nam sang Trung Quốc làm thuê, lao động phổ thông theo thời\r\n\nvụ:\n\nGiao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ Ngoại giao, Quốc phòng và Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh nghiên cứu, đề xuất phương án hỗ trợ các tỉnh biên giới giải\r\n\nquyết tình trạng xuất nhập cảnh trái phép báo cáo Thủ tướng Chính phủ;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan thúc\r\n\nđẩy việc ký kết thỏa thuận quản lý lao động qua biên giới với Trung Quốc để\r\n\nquản lý, bảo hộ công dân Việt Nam sang Trung Quốc làm thuê, lao động phổ thông\r\n\ntheo thời vụ như chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2344/VPCP-KGVX\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ.\n\ne) Về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích hợp tác\r\n\nphát triển các loại hình du lịch biên giới với Quảng Tây (Trung Quốc) để tạo\r\n\nthêm việc làm, nâng cao thu nhập cho dân cư biên giới: Ủy ban nhân dân Tỉnh cần có báo cáo cụ thể để Bộ Văn hóa-Thể thao\r\n\nvà Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ có\r\n\nliên quan đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n2. Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\n\na) Về bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho\r\n\ncác công trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2015 với tổng số kinh phí là\r\n\n126.088 triệu đồng: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính khẩn\r\n\ntrương trình Thủ tướng Chính phủ phương án bổ sung vốn 2015 cho các tỉnh theo chỉ đạo tại Thông báo số 247/TB-VPCP ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2015 và văn bản số 6817/VPCP-KTTH ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ.\n\nVề việc tăng vốn ngân sách cho Chương\r\n\ntrình xây dựng nông thôn mới đối với các tỉnh\r\n\nmiền núi, biên giới còn nhiều khó khăn; có chính sách thu hút doanh nghiệp tham\r\n\ngia liên kết, hợp tác với các tỉnh miền núi để phát huy tiềm năng về kinh tế đồi\r\n\nrừng, góp phần nâng cao thu nhập, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới tại các xã\r\n\nmiền núi:\n\nGiao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu,\r\n\nđề xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc tăng vốn ngân sách cho Chương trình\r\n\nxây dựng nông thôn mới đối với các tỉnh miền núi, biên giới;\n\nGiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp\r\n\ntrong quá trình sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\nđịnh số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về chính sách thu hút doanh nghiệp tham gia liên kết, hợp tác với các\r\n\ntỉnh miền núi để phát huy tiềm năng về kinh tế đồi rừng báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nb) Về sớm bố trí vốn khởi công dự án đường\r\n\ncao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn đoạn Km1+800-Km45+100: Đồng ý\r\n\nvề chủ trương, giao Bộ Giao thông vận tải đề xuất phương án vốn để thực hiện.\n\nc) Về đầu tư xây dựng hạ tầng Khu trung\r\n\nchuyển hàng hóa quy mô 143,6 ha và hạ tầng Khu chế xuất I quy mô 126,4 ha nằm\r\n\ntrong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn: Tỉnh rà soát, phân kỳ đầu tư hợp lý và tổng\r\n\nhợp trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng\r\n\nhợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.\n\nd) Về vốn đầu tư mở rộng đường trục trung\r\n\ntâm Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn để thúc đẩy phát triển kinh tế,\r\n\nthương mại, đô thị, tổng mức đầu\r\n\ntư 950 tỷ đồng: Tỉnh hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật\r\n\nĐầu tư công, đưa vào kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020, gửi\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ theo quy định.\n\nđ) Về vốn đầu tư\r\n\nhoàn thành đường tuần tra biên giới, đường dẫn lên các cột\r\n\nmốc và hệ thống đường kết nối với đường vành đai 1: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Quốc phòng khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,\r\n\nquyết định.\n\ne) Về vốn khởi công thực hiện dự án cải\r\n\ntạo, nâng cấp các Quốc lộ 3B, 31 đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt: Giao\r\n\nBộ Giao thông vận tải cân đối, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\ng) Về vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 để thực hiện dự án đường từ QL.31 đi Bắc Xa, huyện Đình Lập, tỉnh\r\n\nLạng Sơn kết nối đường tuần tra biên giới với huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh:\r\n\nGiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Giao thông\r\n\nvận tải xem xét, tổng hợp khi có chủ trương mở mới danh mục\r\n\ndự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ\r\n\ngiai đoạn 2016-2020.\n\nh) Về vốn Trái phiếu Chính phủ để thanh\r\n\ntoán nợ và thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên\r\n\ngiai đoạn 2014-2015 là 178,6 tỷ đồng: Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan xem xét, xử lý trong quá trình phân bổ số vốn dự phòng Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 được Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội phân bổ cho đầu tư xây dựng các trường mầm non thuộc Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công\r\n\nvụ cho giáo viên.\n\ni) Về hỗ trợ 246\r\n\ntỷ đồng khắc phục hậu quả đợt mưa, lũ lớn trên địa bàn tỉnh vừa qua (Ủy ban nhân dân Tỉnh đã trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntại Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 12 tháng\r\n\n8 năm 2015): Giao Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và các cơ quan liên quan khẩn trương đề xuất phương án xử lý, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn và các Bộ, cơ quan\r\n\nliên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó\r\n\n Thủ tướng CP;\n\n- Các Bộ: KHĐT, TC, NNPTNT, LĐTBXH, NG, GTVT, CT, GDĐT, QP, CA,\r\n\n VHTTDL;\n\n- Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\n\n- Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống\r\n\n thiên tai;\n\n- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Lạng Sơn;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ; TH, KTTH,\r\n\n KTN, KGVX, NC, QHQT;\n\n- Lưu: VT, V.III (3b).H.A\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n", + "id": 108877 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108878.json b/contexts/context_108878.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c059ca377c43409a7d671c69840e6433b0a1de6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_108878.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1344-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-cong-an-tinh-Phu-Tho-448377.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1344-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-cong-an-tinh-Phu-Tho-448377", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1344/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 25\r\n\n tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH\r\n\nCÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG AN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1291/QĐ-TTg \r\n\nngày 07/10/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan trung ương được tổ chức theo\r\n\nngành dọc đóng tại địa phương đưa ra tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông cấp tỉnh, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ncấp huyện, cấp xã;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh tại Tờ trình số 2019/TTr-CAT-PV01 ngày 15/6/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Công an, Thông tin và Truyền thông; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC;\r\n\n - CV: Phòng NC - KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, NC2 (Tr-40b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Quang\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA CÔNG AN TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1344/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN\r\n\n LÝ CON DẤU\n\n1\n\nĐăng ký mẫu con dấu mới\n\n2\n\nĐăng ký lại mẫu con dấu\n\n3\n\nĐăng ký thêm con dấu\n\n4\n\nĐăng ký làm dấu nổi, dấu thu\r\n\n nhỏ, dấu xi\n\n5\n\nCấp đổi, cấp lại giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký mẫu con dấu\n\nII. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NGÀNH\r\n\n NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện\n\n7\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều\r\n\n kiện\n\n8\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều\r\n\n kiện\n\n\n\n\n\n", + "id": 108878 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108879.json b/contexts/context_108879.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6668e3653f3b75bc1c79af0e4462cf3188271c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108879.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3529-QD-UBND-2020-Khung-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-Dong-Nai-phien-ban-2-0-460986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3529-QD-UBND-2020-Khung-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-Dong-Nai-phien-ban-2-0-460986", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3529/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai,\r\n\n ngày 29 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KHUNG KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI, PHIÊN BẢN 2.0\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung Luật Tổ chức\r\n\nChính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển\r\n\nChính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\r\n\nKhung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0;\n\nTheo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại tờ trình số 2684/TTr-STTTT ngày 23 tháng 9 năm 2020 về việc ban hành\r\n\nKhung Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai, phiên bản 2.0.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai, phiên bản\r\n\n2.0.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và truyền thông;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THNC, CTTĐT, KGVX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Vĩnh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 108879 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10888.json b/contexts/context_10888.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eef7bbd5637125e7c6d05b646f12c459bac3de29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10888.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-210-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-115704.aspx", + "name": "Thong-bao-210-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-115704", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 210/TB-VPCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN\r\n\nCỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC XÂY DỰNG BẢO\r\n\nTÀNG LỊCH SỬ QUỐC GIA \n\nNgày 12 tháng 7 năm\r\n\n2010, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo\r\n\nNhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử Quốc gia để nghe báo cáo tiến độ triển khai\r\n\nthực hiện Dự án Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Tham dự cuộc họp có các thành viên\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Sau khi nghe đại\r\n\ndiện lãnh đạo Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo và ý kiến\r\n\ncủa các thành viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã có ý kiến kết\r\n\nluận như sau:\n\n1. Bộ Xây dựng thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau:\n\n- Thẩm định và phê\r\n\nduyệt thiết kế điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 của ô đất số\r\n\n07 thuộc khu đô thị mới Tây Hồ Tây; đối với khu vực trưng bày ngoài trời của\r\n\nBảo tàng Lịch sử Quốc gia, đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 chỉ xác định vị\r\n\ntrí tổng thể theo đề cương tổng quát đã được phê duyệt, thiết kế chi tiết nhà\r\n\nthầu thiết kế trưng bày sẽ thực hiện sau, trên cơ sở đề cương chi tiết và kịch bản\r\n\ntrưng bày.\n\n- Căn cứ kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư phát triển hàng năm được giao cho Dự án Bảo tàng Lịch sử Quốc gia,\r\n\nphân bổ chỉ tiêu kế hoạch vốn cho toàn bộ dự án, trong đó phân bổ riêng cho Dự\r\n\nán thành phần nội dung và hình thức trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia (do Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch làm chủ đầu tư) và chuyển nguồn vốn cho Dự án\r\n\nthành phần đầy đủ theo chỉ tiêu kế hoạch vốn đã được phân bổ.\n\n2. Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n- Lập, phê duyệt\r\n\nkế hoạch đấu thầu, Hồ sơ yêu cầu và kết quả chỉ định thầu cho các gói thầu đơn lẻ\r\n\nđối với những hạng mục công việc cần thực hiện ngay trong giai đoạn chuẩn bị đầu\r\n\ntư, bao gồm: nghiên cứu, xây dựng Đề cương trưng bày chi tiết và Kịch bản trưng\r\n\nbày; sưu tầm tài liệu, hiện vật; tư liệu hóa, số hóa hiện vật; bảo quản, tu sửa\r\n\nhiện vật; đào tạo nguồn nhân lực.\n\n- Khẩn trương\r\n\nlựa chọn lại 4 nhà thầu tư vấn nước ngoài đã tham gia vòng sơ tuyển để chọn ra\r\n\n1 nhà thầu tư vấn có năng lực nhất về thiết kế trưng bày, thiết kế kỹ thuật, mỹ\r\n\nthuật Bảo tàng Lịch sử Quốc gia và tiến hành các thủ tục chỉ định thầu.\n\n- Thực hiện chỉ\r\n\nđịnh thầu đối với các gói thầu: nghiên cứu, xây dựng đề cương trưng bày chi\r\n\ntiết và kịch bản trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia; tư vấn và thực hiện gói\r\n\nthầu bảo quản, tu sửa, phục chế tài liệu, hiện vật Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.\n\n- Chỉ đạo Ban xây\r\n\ndựng nội dung và hình thức trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia phối hợp với Bảo\r\n\ntàng Lịch sử Việt Nam và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam thực hiện công việc nghiên\r\n\ncứu, sưu tầm tài liệu, hiện vật phục vụ cho Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.\n\n- Thực hiện sưu tầm\r\n\ncấp thiết tài liệu, hiện vật theo kế hoạch hàng năm song song với việc lập Dự\r\n\nán sưu tầm tổng thể.\n\n- Thành lập Hội đồng\r\n\nthẩm định giá trị tài liệu, hiện vật Dự án Nghiên cứu sưu tầm tài liệu, hiện vật\r\n\nBảo tàng Lịch sử Quốc gia.\n\nTrong quá trình xây\r\n\ndựng, thực hiện Dự án sưu tầm: giá trị gói thầu chỉ là tạm tính; giá của tài\r\n\nliệu, hiện vật được lập trên cơ sở giá thỏa thuận; giá mua tài liệu, hiện vật thực\r\n\nhiện trên cơ sở kết luận của các Hội đồng thẩm định và quyết định của chủ đầu\r\n\ntư.\n\n- Phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới Bộ Xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện; cung cấp các thông tin\r\n\nliên quan đến nội dung và hình thức trưng bày phục vụ công tác thiết kế để đảm\r\n\nbảo sự phối hợp chặt chẽ giữa thiết kế kiến trúc với thiết kế trưng bày theo\r\n\ntiến độ triển khai công tác lập Dự án đầu tư Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n- Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan khẩn trương hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao cho Ban quản\r\n\nlý dự án Bảo tàng Lịch sử Quốc gia chậm nhất vào tháng 12 năm 2010.\n\n- Tiếp tục bố\r\n\ntrí vốn để Ban quản lý dự án triển khai: xây dựng hàng rào tạm, rà phá bom mìn;\r\n\nxây dựng các công trình phục vụ công tác di chuyển hệ thống kênh mương tưới\r\n\ntiêu; thi công san nền chống lấn chiếm và chuẩn bị mặt bằng phục vụ công tác\r\n\nthi công; lập Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan cây xanh công\r\n\nviên Hữu Nghị.\n\nVăn phòng Chính phủ\r\n\nxin thông báo để Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan\r\n\nliên quan biết, thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTg CP, các PTTg CP;\r\n\n - Thành viên BCĐ Nhà nước xây dựng Bảo tàng Lịch sử Quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KTN, KTTH, TH, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (5).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phạm Viết Muôn\n\n", + "id": 10888 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108880.json b/contexts/context_108880.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e7decc9c5a867983929cb6493cb43d2abaea926 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108880.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-1392-CD-TTg-2014-phong-chong-dich-benh-sot-xuat-huyet-do-vi-rut-Ebola-243255.aspx", + "name": "Cong-dien-1392-CD-TTg-2014-phong-chong-dich-benh-sot-xuat-huyet-do-vi-rut-Ebola-243255", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1392/CĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 08 năm 2014\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC PHÒNG, CHỐNG\r\n\nDỊCH BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DO VI RÚT EBOLA\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Bộ Y tế;\n\n- Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Bộ Ngoại giao;\n\n- Bộ Công an;\n\n- Bộ Quốc phòng;\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Báo Nhân dân;\n\n- Thông tấn xã Việt Nam;\n\n- Đài Tiếng nói Việt Nam;\n\n- Đài Truyền hình Việt Nam.\n\nBệnh do vi rút Ebola là một bệnh truyền nhiễm cấp\r\n\ntính nguy hiểm thuộc nhóm A có khả năng lây lan nhanh và tỷ lệ tử vong rất cao.\r\n\nBệnh lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết, bộ phận\r\n\ncơ thể của người mắc bệnh, động vật bị bệnh hoặc tiếp xúc với môi trường và\r\n\ndụng cụ bị ô nhiễm dịch bệnh. Hiện nay dịch bệnh đã bùng phát trở lại tại 04\r\n\nquốc gia vùng Tây Phi là: Guinera, Leberia, Sierra Leone và Nigeria. Tính đến\r\n\nngày 06 tháng 8 năm 2014 đã ghi nhận tổng cộng 1.779 trường hợp mắc, trong đó có 961 trường hợp tử vong. Tổ chức Y tế\r\n\nthế giới đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp và đưa ra các khuyến cáo nhằm hạn chế\r\n\nviệc lây lan của vi rút Ebola.\n\nCho đến nay, bệnh do vi rút Ebola vẫn chưa có vắc\r\n\nxin phòng bệnh và phương pháp điều trị đặc hiệu, tuy nhiên, dịch bệnh có thể\r\n\nđược khống chế nếu phát hiện sớm, cách ly bệnh nhân, theo dõi và giám sát người\r\n\ntiếp xúc gần với người mắc bệnh và thực hiện nghiêm ngặt các quy trình kiểm\r\n\nsoát nhiễm khuẩn. Mặc dù đến nay, Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp bệnh do vi\r\n\nrút Ebola song chúng ta cần phải khẩn trương thực hiện các biện pháp cần thiết\r\n\nđể ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan của dịch bệnh do vi rút Ebola vào Việt Nam;\r\n\nđồng thời chủ động ứng phó có hiệu quả nhất, ít thiệt hại nhất khi dịch bệnh\r\n\nxảy ra, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của nhân dân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n\n1. Bộ Y tế chủ động, phối hợp chặt chẽ với Tổ chức\r\n\nY tế thế giới, các tổ chức quốc tế và các nước có liên quan để nắm bắt tình\r\n\nhình dịch bệnh, dự báo nguy cơ lây nhiễm vào Việt Nam, chủ động lên kế hoạch và\r\n\ntham mưu kịp thời cho Chính phủ trong việc chỉ đạo công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan báo chí làm tốt công tác thông tin tuyên truyền; cùng với Đài Truyền\r\n\nhình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Nhân dân chủ\r\n\nđộng tuyên truyền, thông báo kịp thời về tình hình dịch bệnh, cơ chế lây bệnh,\r\n\nmức độ nguy hiểm và các biện pháp để người dân biết, bình tĩnh, chủ động phòng,\r\n\nchống.\n\n3. Bộ Y tế chủ động, phối hợp chặt chẽ với các Bộ,\r\n\nngành có liên quan triển khai tốt việc giám sát hành khách nhập cảnh tại các\r\n\ncửa khẩu và tại cộng đồng nhằm phát hiện sớm những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh\r\n\ndo vi rút Ebola để có phương án và biện pháp cách ly y tế kịp thời, tránh lây\r\n\nlan dịch bệnh. Triển khai ngay việc tập huấn về chuyên môn kỹ thuật, tổ chức\r\n\ntốt việc phân tuyến và thu dung điều trị nhằm hạn chế đến mức thấp nhất số các\r\n\ntrường hợp tử vong, không được để lây nhiễm dịch bệnh trong các cơ sở y tế và\r\n\nlan rộng dịch bệnh ra cộng đồng.\n\n4. Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công\r\n\nan, Bộ Ngoại giao phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế chỉ\r\n\nđạo các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác giám sát và phòng chống dịch\r\n\ntại cửa khẩu; có phương án bố trí phương tiện vận chuyển, trang thiết bị, địa\r\n\nđiểm khám sàng lọc và cách ly y tế tạm thời đối với các trường hợp có dấu hiệu\r\n\nnhiễm dịch bệnh.\n\n5. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan\r\n\nthông báo các cơ quan, tổ chức chỉ trong trường\r\n\nhợp đặc biệt cần thiết mới cử người đi đến vùng đang có dịch bệnh. Đồng thời\r\n\ntriển khai tốt việc tuyên truyền cho các đối tượng đang sống, lao động, làm\r\n\nviệc tại các quốc gia vùng dịch, khách du lịch và các đối tượng là người lao\r\n\nđộng đến Việt Nam từ các nước đang có dịch bệnh chủ động phối hợp với cơ quan y\r\n\ntế, các đơn vị có liên quan trong việc khai báo, cách ly và điều trị.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với Bộ Y tế để chỉ\r\n\nđạo ngành Y tế và các ngành liên quan thực hiện quyết liệt công tác kiểm\r\n\nsoát dịch bệnh, không để dịch bệnh xâm nhập vào Việt Nam qua các cửa khẩu trên\r\n\nđịa bàn, ngăn ngừa có hiệu quả sự lây lan dịch bệnh trong cộng đồng. Có phương\r\n\nán cách ly, thu dung và điều trị bệnh nhân bảo đảm không để lây lan dịch bệnh\r\n\ncho cán bộ y tế và cho cộng đồng, hạn chế thấp nhất số tử vong. Bảo đảm cấp đủ\r\n\nphương tiện, vật tư, trang thiết bị, kinh phí cho các hoạt động phòng chống\r\n\ndịch bệnh trên địa bàn.\n\n7. Bộ Tài chính bảo đảm cấp bổ sung kịp thời kinh\r\n\nphí để triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh do vi rút Ebola.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Cơ quan đại diện Tổ chức Y tế thế\r\n\n giới (WHO) tại Việt Nam;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\n Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3b). 50\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\n", + "id": 108880 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108881.json b/contexts/context_108881.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d12fd6c1a33ff04df17f338f1827bb0992f0048b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108881.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-23-2014-NQ-HDND-tham-do-khai-thac-khoang-san-Binh-Phuoc-den-2020-dinh-huong-2030-264915.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-2014-NQ-HDND-tham-do-khai-thac-khoang-san-Binh-Phuoc-den-2020-dinh-huong-2030-264915", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2014/NQ-HĐND\n\nĐồng Xoài, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n194/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình\r\n\nPhước thời kỳ 2006-2020;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2013/TT-BKH\r\n\nngày 13/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nquy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 103/NQ-CP \r\n\nngày 22/12/2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-TW ngày\r\n\n25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng\r\n\nđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 2427/QĐ-TTg \r\n\nngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n103/TTr-UBND, ngày 17/11/2014; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2014\r\n\ncủa Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm chỉ\r\n\nđạo\n\n- Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh phải quán\r\n\ntriệt đầy đủ, nghiêm túc Luật Khoáng sản\r\n\nvà các văn bản quy định của các cấp, các ngành có thẩm quyền liên quan; phù hợp\r\n\nvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội của tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và chiến lược, quy hoạch\r\n\nkhoáng sản của cả nước;\n\n- Thăm dò khoáng sản phải đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản có trong khu vực thăm dò;\n\n- Khai thác, sử dụng khoáng sản bảo đảm hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả,\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; đồng thời lấy hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu\r\n\nchuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng\r\n\ncông nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản; gắn khai thác với chế biến sâu;\n\n- Tạo điều kiện để các tổ chức kinh tế\r\n\nđủ điều kiện, đặc biệt là năng lực kỹ thuật, tài chính tham gia đầu tư thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản theo hướng đầu tư phát triển bền vững. Hoạt động khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản phải đảm bảo\r\n\nhài hòa lợi ích của nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân ở vùng có khoáng sản.\n\n2. Mục tiêu quy\r\n\nhoạch\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\n- Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến\r\n\nnăm 2020, định hướng đến năm 2030 là cơ sở pháp lý để thực hiện tốt công tác quản\r\n\nlý tài nguyên, khoáng sản đúng mục đích;\n\n- Tạo tiền đề cho các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập các quy\r\n\nhoạch chuyên ngành một cách thống nhất và hiệu quả, tránh chồng chéo, phá vỡ\r\n\ncác quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh;\n\n- Xác định tiến độ thăm dò, khai thác\r\n\ncác mỏ trong từng giai đoạn, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngành công nghiệp\r\n\nkhai khoáng của tỉnh. Sử dụng lợi thế nguồn\r\n\ntài nguyên sẵn có của tỉnh để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt\r\n\ntrên địa bàn các huyện còn nhiều khó khăn.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Xác định đầy đủ, chính xác vị trí\r\n\ntài nguyên khoáng sản ở các mỏ, điểm mỏ;\r\n\nkhả năng khai thác, sử dụng khoáng sản vật\r\n\nliệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh để đưa vào quy hoạch;\n\n- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch\r\n\nkỳ trước, thực trạng thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng\r\n\nsản hiện nay trên địa bàn tỉnh. Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến\r\n\nnăm 2020, định hướng 2030 đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh;\n\n- Khai thác, chế biến, sử dụng đạt hiệu\r\n\nquả cao nhất các loại tài nguyên khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng thông thường và than bùn, kết hợp với bảo vệ môi trường, bảo\r\n\nvệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên\r\n\nkhác;\n\n- Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn\r\n\nnhằm khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu\r\n\nquả tiềm năng tài nguyên khoáng sản, đầu\r\n\ntư kết cấu hạ tầng, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh và giải quyết việc làm\r\n\ncho người lao động;\n\n- Đề ra các biện pháp tích cực để\r\n\ntăng cường công tác quản lý về tài nguyên khoáng\r\n\nsản và tổ chức lại các hoạt động khai\r\n\nthác khoáng sản theo quy hoạch;\n\n- Tăng giá trị sản xuất ngành công\r\n\nnghiệp khai khoáng trong giá trị sản xuất\r\n\ntoàn ngành công nghiệp đến năm 2020 chiếm tỷ trọng từ 3-4% và đạt tốc độ tăng\r\n\ntrưởng bình quân 15%/năm, đến năm 2030 là 17%/năm.\n\n3. Phạm vi quy hoạch\n\n- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 gồm các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường,\r\n\nthan bùn;\n\n- Không quy hoạch các mỏ thuộc khu vực\r\n\ndự trữ của quốc gia; quy hoạch mỏ thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường; các mỏ thuộc khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động\r\n\nkhoáng sản.\n\n4. Nội dung quy\r\n\nhoạch\n\na) Quy hoạch thăm dò khoáng sản\n\na.1. Giai đoạn đến năm 2020\n\n- Quy hoạch thăm dò, nâng cấp mỏ đã\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai\r\n\nthác theo quy định Luật khoáng sản năm\r\n\n1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng\r\n\nsản năm 2005 nhưng chưa đủ điều kiện đưa vào khai thác sau khi chuyển đổi cấp\r\n\ntrữ lượng và đang còn hiệu lực: 05 mỏ;\n\n- Khoáng\r\n\nsản làm vật liệu xây dựng thông thường gồm:\r\n\nđá xây dựng: 33 khu vực mới với diện tích 1.753,18 ha, trữ lượng 254,4 triệu m3;\r\n\nvật liệu san lấp: 28 khu vực với diện tích 610,3 ha, trữ lượng 29,6 triệu m3;\r\n\nsét gạch ngói: 15 khu vực với diện tích 506 ha, trữ lượng 28,1 triệu m3;\r\n\nthan bùn: 02 khu vực với diện tích 810 ha, trữ lượng 4,8 triệu tấn; cát xây dựng:\r\n\n02 khu vực với diện tích 420 ha, trữ lượng 2,7 triệu m3.\n\na.2. Giai đoạn đến 2021 - 2030\n\nQuy hoạch thăm dò các mỏ mới gồm: đá xây\r\n\ndựng: 24 khu vực với diện tích 840 ha, trữ lượng 85,5 triệu m3; vật\r\n\nliệu san lấp: 07 khu vực với diện tích 215 ha, trữ lượng 11 triệu m3;\r\n\nsét gạch ngói: 05 khu vực với diện tích 200 ha, trữ lượng 6,1 triệu m3;\r\n\nthan bùn: 01 khu vực với diện tích 70 ha, trữ lượng 1,4 triệu m3; tiếp\r\n\ntục thăm dò các khu vực còn lại chưa thăm dò ở giai đoạn trước nếu có nhu cầu.\n\nb) Quy hoạch khai thác khoáng sản\n\nb.1. Giai đoạn đến năm 2020\n\n- Đối với các mỏ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép khai thác: Tiếp tục\r\n\ntổ chức khai thác theo Giấy phép hiện hành: 24 mỏ (trong đó: Đá xây dựng 19 mỏ,\r\n\nsét gạch ngói 03 mỏ, cát xây dựng 02 mỏ);\n\n- Cấp giấy phép khai thác mới 56 khu\r\n\nvực (trong đó: Đá xây dựng 14 khu vực,\r\n\nsét gạch ngói 12 khu vực, than bùn 02 khu vực, vật liệu san lấp: 28 khu vực).\n\nb.2. Giai đoạn đến 2021-2030\n\n- Tiếp tục tổ chức khai thác ở các điểm\r\n\nmỏ khoáng sản còn trữ lượng và thời hạn\r\n\nkhai thác đã được cấp phép khai thác, đồng thời khai thác các mỏ mới mà giai đoạn\r\n\nđến 2020 chưa cấp phép khai thác;\n\n- Cấp giấy phép khai thác mới 37 khu\r\n\nvực (trong đó: Đá xây dựng 24 khu vực, vật liệu san lấp: 07 khu vực, sét gạch\r\n\nngói 05 khu vực, than bùn 01 khu vực).\n\n(Kèm theo Phụ lục Bảng thống kê\r\n\ncác khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng\r\n\nsản tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)\n\nc) Quy hoạch sử dụng khoáng sản\n\n- Quy hoạch sử dụng khoáng sản đến năm 2020 được dựa trên cơ sở khối\r\n\nlượng khoáng sản cần khai thác, cung ứng\r\n\ncho nhu cầu sản xuất trong từng giai đoạn\r\n\ncủa các doanh nghiệp;\n\n- Chất lượng, trữ lượng khoáng sản phải đảm bảo cho các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng ổn định theo dự án đã phê duyệt; tiêu chuẩn kỹ thuật đối với nguyên liệu sản\r\n\nxuất các sản phẩm theo quy định của Nhà nước và các cơ sở sản xuất;\n\n- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu\r\n\nquả tài nguyên khoáng sản.\n\n5. Các giải pháp\r\n\nchủ yếu\n\na) Giải pháp về chính sách\n\na.1. Tăng cường quản lý nhà nước về\r\n\nhoạt động khoáng sản\n\n- Quản lý và tổ chức thực hiện tốt\r\n\nquy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng\r\n\nsản đã được phê duyệt;\n\n- Tuân thủ quy định của Luật Khoáng sản và các quy định có liên quan trong quản lý hoạt động khoáng sản;\n\n- Từng bước triển khai, hoàn thiện\r\n\ncác văn bản quy phạm trong quản lý Nhà nước về\r\n\nhoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của Luật Khoáng sản năm\r\n\n2010;\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, công tác hậu kiểm, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật.;\n\n- Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công\r\n\ntác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng\r\n\nsản từ tỉnh đến huyện đủ năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ;\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện; thị xã có trách nhiệm quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng\r\n\nsản chưa khai thác; tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong công\r\n\ntác kiểm tra, giám sát các cơ sở khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản.\n\na.2. Rà soát tình hình hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân để phân loại,\r\n\nxử lý theo đúng quy định. Những dự án chậm tiến độ, khai thác không có hiệu quả,\r\n\nlàm ảnh hưởng đến môi trường, trật tự an toàn xã hội thì không gia hạn giấy\r\n\nphép hoặc thu hồi giấy phép hoạt động khoáng\r\n\nsản nếu cố tình vi phạm. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hiện đại hóa công nghệ từ khâu khai thác đến chế biến để tạo\r\n\nra nhiều sản phẩm có giá trị cao, ít ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài\r\n\nnguyên.\n\na.3. Đánh giá thực trạng khai thác của\r\n\ntừng mỏ về mức độ tuân thủ pháp luật, thống kê trữ lượng khoáng sản khai thác\r\n\nphục vụ thu tiền cấp quyền khai thác nộp ngân sách nhà nước theo quy định của\r\n\nLuật Khoáng sản. Đối với các khu vực quy\r\n\nhoạch dự trữ khoáng sản, các sở, ngành chức\r\n\nnăng, các địa phương có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo luật định.\n\nb) Giải pháp về vốn và công nghệ\n\n- Dùng nguồn vốn nhà nước đầu tư cho\r\n\ncông tác điều tra địa chất cơ bản, tìm kiếm phát hiện các loại khoáng sản có triển vọng; tiếp tục đầu tư ngân\r\n\nsách cho việc khảo sát điều tra về địa chất - khoáng\r\n\nsản để tiếp tục làm sáng tỏ về chất lượng, trữ lượng các khu vực mỏ;\n\n- Kết hợp huy động nguồn vốn của các\r\n\ndoanh nghiệp và Nhà nước hỗ trợ một phần bằng vốn vay ưu đãi dùng cho công tác\r\n\nthăm dò, khai thác;­\n\n- Định hướng phát triển công nghệ\r\n\nkhai thác và chế biến khoáng sản theo từng\r\n\ngiai đoạn và từng loại hình khoáng sản.\r\n\nQuản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ; ưu tiên và xây dựng\r\n\ntiêu chí nhằm khuyến khích những dự án có công nghệ sạch, hiện đại.\n\nc) Giải pháp về nguồn lực\n\n- Ban hành các chính sách đãi ngộ để\r\n\nthu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có trình\r\n\nđộ cao để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản tại địa\r\n\nphương; đào tạo đội ngũ nhân lực làm công tác an toàn mỏ và bảo vệ môi trường\r\n\nnhằm tăng cường khả năng xử lý các sự cố phát sinh tại nguồn;\n\n- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo\r\n\nnghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo trong hoạt động khoáng sản.\n\nd) Giải pháp về bảo vệ môi trường\n\n- Trong hoạt động khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản phải tuân thủ triệt để Luật Bảo\r\n\nvệ môi trường và các quy định trong thiết kế khai thác, chế biến khoáng sản;\n\n- Xây dựng quy chế ký quỹ để cải tạo,\r\n\nphục hồi môi trường bắt buộc đối với các cơ sở khai thác khoáng sản trên địa bàn. Áp dụng những chế tài đủ\r\n\nmạnh để bắt buộc các doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ để cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường đúng theo quy định;\n\n- Tăng cường các hoạt động kiểm tra,\r\n\nkiểm soát môi trường. Thành lập bộ phận chuyên trách, có đầy đủ điều kiện trang thiết bị và nhân lực để theo\r\n\ndõi và quản lý bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng\r\n\nsản.\n\ne) Giải pháp an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng và phòng chống cháy nổ\n\n- Các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trong thăm dò, khai thác khoáng sản. Xây dựng nội quy, quy chế về an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của mình để thực hiện. Trước khi\r\n\nsử dụng người lao động phải tổ chức học tập pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nvà phòng chống cháy nổ cùng nội quy quy chế của đơn vị;\n\n- Các doanh nghiệp phải trang bị bảo\r\n\nhộ lao động đầy đủ cho người lao động theo đúng đặc thù, tính chất của công việc;\n\n- Không ngừng cải thiện môi trường\r\n\nlàm việc của người lao động trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. Giảm thiểu đến mức thấp nhất việc\r\n\ngây ô nhiễm về tiếng ồn, gây bụi không khí, gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm\r\n\ntại các khu vực mỏ;\n\n- Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải\r\n\ntuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nan toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng\r\n\nvà tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;\n\n- Tăng cường kiểm tra giám sát các\r\n\ndoanh nghiệp việc tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống\r\n\ncháy nổ.\n\nf) Hợp tác, liên doanh, liên kết với\r\n\nTrung ương và các địa phương khác\n\n- Việc mở rộng hợp tác và liên doanh,\r\n\nliên kết với Trung ương, các địa phương, trong nước và ngoài nước để tranh thủ\r\n\nđược nguồn vốn đầu tư, kinh nghiệm quản\r\n\nlý sản xuất, tiếp nhận các kiến thức mới và tiếp cận được nhiều thị trường tiêu\r\n\nthụ;\n\n- Trong quá trình thực hiện quy hoạch,\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp đang tham gia lĩnh vực hoạt động khoáng sản tăng cường quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp Nhà nước để hỗ trợ\r\n\nlẫn nhau về các mặt trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Phước khóa VIII, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 04 tháng 12 năm\r\n\n2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp (Cục KTVB);\r\n\n - TU, TT.HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - LĐVP, Phòng CTHĐND;\r\n\n - Lưu: V.T.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG THỐNG KÊ CÁC KHU VỰC QUY HOẠCH THĂM\r\n\nDÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nSố hiệu quy hoạch\n\nKhoáng sản\n\nTên quy hoạch\n\nXã, phường\n\nDiện tích (ha)\n\nTrữ lượng, tài\r\n\n nguyên (m3, tấn)\n\nKỳ quy hoạch\n\ntấn\n\nm3\n\n\n\n1. Thị xã Đồng Xoài: 10 khu vực (Dxd: 02, Dsl:\r\n\n 06, Sgn: 02)\n\n511\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n109\n\nDxd\n\nGranodiorit\r\n\n Sambrinh\n\nTân Thành\n\n50\n\n\n\n10.000.000\n\n30\n\n2\n\n109B1\n\nDxd\n\nGranodiorit Tiến Hưng\n\nTiến Hưng\n\n350\n\n\n\n35.000.000\n\n20\n\n3\n\n96\n\nDsl\n\nKhu I ấp Bưng\r\n\n Trang\n\nTiến Thành\n\n10\n\n\n\n500.000\n\n20\n\n4\n\n96a\n\nDsl\n\nKhu Il\r\n\n ấp Bưng Trang\n\nTiến Thành\n\n10\n\n\n\n500.000\n\n20\n\n5\n\n100\n\nDsl\n\nẤp 6, khu I\n\nTân Thành\n\n15\n\n\n\n750.000\n\n20\n\n6\n\n101\n\nDsl\n\nẤp 6 khu II\n\nTân Thành\n\n20\n\n\n\n1.000.000\n\n30\n\n7\n\n103\n\nDsl\n\nLaterit Tân Thành\n\nTiến Thành\n\n20\n\n\n\n1.000.000\n\n20\n\n8\n\n109B2\n\nDsl\n\nĐất san lấp Ấp 8\n\nTân Thành\n\n10\n\n\n\n500.000\n\n20\n\n9\n\n103B\n\nSgn\n\nĐất san lấp Ấp 6\n\nTân Thành\n\n1\n\n\n\n24.000\n\n20\n\n10\n\n104\n\nSgn\n\nTiến Thành\n\nTiến Thành\n\n25\n\n\n\n1.000.000\n\n20\n\n2. Thị xã Phước Long: 04 khu vực (Dxd: 02;\r\n\n DsI: 02)\n\n163\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n26\n\nDxd\n\nBazan Sơn Giang\n\nLong Giang\n\n75\n\n\n\n18.800.000\n\n20\n\n2\n\n31\n\nDxd\n\nĐá xây dựng ĐB Bà\r\n\n Rá\n\nThác Mơ\n\n28\n\n\n\n3.400.000\n\n20\n\n3\n\n26B\n\nDsl\n\nLaterit Long Giang\n\nLong Giang\n\n10\n\n\n\n700.000\n\n20\n\n4\n\n30\n\nDsl\n\nLaterit Long Điền\n\nLong Phước\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n30\n\n3.Thị xã Bình Long: 02 khu vực\r\n\n (Sgn: 01; Dxd 01)\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n55\n\nDxd\n\nAndesit M’Nông\n\nThanh\n\n15\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n2\n\n58B\n\nSgn\n\nSét gạch ngói\r\n\n Thanh Kiều\n\nThanh Lương\n\n17\n\n\n\n510.000\n\n20\n\n4. Huyện Lộc Ninh: 14 khu vực\r\n\n (Dxd: 07, Dsl: 02, Sgn: 03, Tb:02)\n\n706\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n13\n\nDxd\n\nAndesit Chiu Riu\n\nLộc Tấn\n\n20\n\n\n\n2.000.000\n\n30\n\n2\n\n15\n\nDxd\n\nBazan Lộc An\n\nLộc An\n\n110\n\n\n\n11.000.000\n\n20\n\n3\n\n22\n\nDxd\n\nAndesit Prek Loved\n\nLộc Tấn\n\n45\n\n\n\n4.500.000\n\n30\n\n4\n\n22B\n\nDxd\n\nBazan xây dựng Vườn\r\n\n Bưởi\n\nLộc Thiện\n\n35\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n5\n\n27\n\nDxd\n\nBazan Lộc Quang\n\nLộc Quang\n\n30\n\n\n\n2.300.000\n\n20\n\n6\n\n34\n\nDxd\n\nBazan Lộc Thành 1\n\nLộc Thành\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n30\n\n7\n\n35B\n\nDxd\n\nBazan Lộc Thành 2\n\nLộc Thành\n\n20\n\n\n\n5.350.000\n\n20\n\n8\n\n13B1\n\nDsl\n\nĐất san lấp Lộc Thạnh\n\nLộc Thạnh\n\n5\n\n\n\n300.000\n\n20\n\n9\n\n13B2\n\nDsl\n\nĐất san lấp Lộc Tấn\n\nLộc Tấn\n\n4\n\n\n\n264.000\n\n20\n\n10\n\n52B1\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Lộc\r\n\n Thịnh 1\n\nLộc Thịnh\n\n8\n\n\n\n300.000\n\n20\n\n11\n\n52B2\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Lộc\r\n\n Thịnh 2\n\nLộc Thịnh\n\n15\n\n\n\n450.000\n\n20\n\n12\n\n52B3\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Lộc\r\n\n Thịnh 3\n\nLộc Thịnh\n\n14\n\n\n\n420.000\n\n20\n\n13\n\n11,1\n\nTb\n\nThan bùn Bàu Đưng\n\nLộc An\n\n300\n\n1.800.000\n\n\n\n20\n\n14\n\n21\n\nTb\n\nThan bùn Hiệp Tâm\n\nLộc Hiệp\n\n70\n\n1.400.000\n\n\n\n30\n\n5.Huyện Bù Đốp: 09 khu vực (Dxd: 03, Dsl: 05,\r\n\n Tb:01)\n\n710\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\nDxd\n\nBazan Hưng Phước\n\nHưng Phước\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n30\n\n2\n\n2B\n\nDxd\n\nBazan xây dựng Phước\r\n\n Thiện\n\nPhước Thiện\n\n20\n\n\n\n1.000.000\n\n20\n\n3\n\n5\n\nDxd\n\nBazan Thiện Hưng\n\nPhước Thiện\n\n20\n\n\n\n2.000.000\n\n30\n\n4\n\n1\n\nDsl\n\nTiểu khu 63\n\nHưng Phước\n\n25\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n5\n\n4\n\nDsl\n\nThôn 4\n\nThiện Hưng\n\n15\n\n\n\n750.000\n\n20\n\n6\n\n10\n\nDsl\n\nLaterit Thanh Hòa\n\nThanh Hòa, Tân Tiến\n\n30\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n7\n\n16\n\nDsl\n\nLaterit Tân Thành\n\nTân Thành\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n8\n\n19\n\nDsl\n\nLaterit Thanh Hòa\n\nThanh Hòa\n\n10\n\n\n\n500.000\n\n20\n\n9\n\n11,2\n\nTb\n\nBàu Đưng\n\nTân Thành\n\n510\n\n3.000.000\n\n\n\n20\n\n6. Huyện Bù Gia Mập: 12 khu vực (Dxd: 11, Dsl:\r\n\n 01)\n\n369\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3\n\nDxd\n\nBazan Bù Gia Phúc\r\n\n 2\n\nĐăk Ơ\n\n20\n\n\n\n2.000.000\n\n20\n\n2\n\n6\n\nDxd\n\nBazan Đức Hạnh 1\n\nĐăc Ơ\n\n30\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n3\n\n8B\n\nDxd\n\nBazan xây dựng\n\nPhú Nghĩa\n\n65\n\n\n\n6.500.000\n\n20\n\n4\n\n9\n\nDxd\n\nBazan LT Hạnh Phúc\n\nPhú Văn\n\n25\n\n\n\n2.500.000\n\n30\n\n5\n\n17\n\nDxd\n\nBazan Phước Minh\n\nPhước Minh\n\n10\n\n\n\n600.000\n\n20\n\n6\n\n18\n\nDxd\n\nBazan Phú Văn\n\nPhú Văn\n\n25\n\n\n\n2.500.000\n\n30\n\n7\n\n25\n\nDxd\n\nBazan Sơn Hà 2\n\nĐa Kia\n\n50\n\n\n\n5.000.000\n\n30\n\n8\n\n60\n\nDxd\n\nBazan Đồng Tiến\n\nPhước Tân\n\n34\n\n\n\n21.253.600\n\n20\n\n9\n\n60B\n\nDxd\n\nBazan Bàu Đĩa\n\nPhước Tân\n\n30\n\n\n\n5.000.000\n\n20\n\n10\n\n63\n\nDxd\n\nBazan Phú Trung 3\n\nPhú Trung\n\n30\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n11\n\n64\n\nDxd\n\nBazan Nông trường\r\n\n Thanh Niên\n\nPhú Trung\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n20\n\n12\n\n62a\n\nDsl\n\nLaterit Phú Riềng\n\nPhú Riềng\n\n20\n\n\n\n1.000.000\n\n30\n\n7. Huyện Bù Đăng: 11 khu vực (Dxd: 08; Dsl:\r\n\n 02; Cxd: 01)\n\n349,58\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7B\n\nDxd\n\nBazan xây dựng Đắk\r\n\n Nhau 1\n\nĐắk Nhau\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n20\n\n2\n\n18B\n\nDxd\n\nBazan xây dựng Đắk\r\n\n Nhau 3\n\nĐắk Nhau\n\n14\n\n\n\n1.400.000\n\n20\n\n3\n\n20\n\nDxd\n\nBazan NT Thọ Sơn\n\nPhú Sơn\n\n10\n\n\n\n1.000.000\n\n20\n\n4\n\n29\n\nDxd\n\nBazan Đoàn Kết\n\nĐoàn Kết\n\n30\n\n\n\n4.350.000\n\n20\n\n5\n\n33\n\nDxd\n\nBazan Đồng Nai\n\nĐồng Nai\n\n2,58\n\n\n\n150.000\n\n20\n\n6\n\n38\n\nDxd\n\nBazan Minh Hưng 2\n\nMinh Hưng\n\n35\n\n\n\n5.600.000\n\n20\n\n7\n\n39\n\nDxd\n\nBazan Đức Phong\r\n\n (Minh Hưng 1)\n\nMinh Hưng\n\n10\n\n\n\n1.000.000\n\n20\n\n8\n\n72B2\n\nDxd\n\nBazan Nghĩa Trung\n\nNghĩa Trung\n\n18\n\n\n\n1.800.000\n\n20\n\n9\n\n42\n\nDsl\n\nĐất san lấp Ấp 4 Minh Hưng 1\n\nMinh Hưng\n\n10\n\n\n\n500.000\n\n20\n\n10\n\n43\n\nDsl\n\nĐất san lấp Ấp 4 Minh Hưng 2\n\nMinh Hưng\n\n10\n\n\n\n500.000\n\n20\n\n11\n\n76\n\nCxd\n\nSông Đồng Nai\n\nĐăng Hà, Phước\r\n\n Sơn, Đồng Nai\n\n180\n\n\n\n1.800.000\n\n20\n\n8.Huyện Hớn Quản: 16 khu vực\r\n\n (Dxd: 06; Dsl: 03; Sgn: 06; Cxd: 01)\n\n953\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n45\n\nDxd\n\nBazan Bù Dinh\n\nThanh An\n\n30\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n2\n\n46\n\nDxd\n\nBazan xây dựng\n\nThanh An\n\n30\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n3\n\n70\n\nDxd\n\nAndesit Núi Gió\n\nTân Lợi\n\n50\n\n\n\n25.000.000\n\n20\n\n4\n\n83\n\nDxd\n\nAndesit Minh Đức,\r\n\n Tân Hiệp (3 khu)\n\nMinh Đức, Tân Hiệp\n\n143\n\n\n\n35.750.000\n\n20\n\n5\n\n90\n\nDxđ\n\nAndesit Minh Đức 2\n\nMinh Đức\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n20\n\n6\n\n92\n\nDxd\n\nAndesit Tân Hiệp\n\nTân Hiệp\n\n45\n\n\n\n4.500.000\n\n20\n\n7\n\n56\n\nDsl\n\nTân Hưng\n\nThanh An\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n8\n\n81\n\nDsl\n\nLaterit Thanh Bình\n\nThanh Bình\n\n20\n\n\n\n1.000.000\n\n30\n\n9\n\n86\n\nDsl\n\nLaterit Tân Khai\n\nHớn Quản\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n10\n\n48B\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Ấp 7\n\nAn Khương\n\n30\n\n\n\n4.500.000\n\n20\n\n11\n\n49B\n\nSgn\n\nAndesit xây dựng\n\nAn Khương\n\n15\n\n\n\n1.500.000\n\n20\n\n12\n\n56B\n\nSgn\n\nSét gạch ngói\r\n\n Trung Sơn\n\nThanh An\n\n10\n\n\n\n1.500.000\n\n20\n\n13\n\n71\n\nSgn\n\nSóc Quả\n\nTân Hưng\n\n50\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n14\n\n85\n\nSgn\n\nBắc Tân Khai\n\nTân Khai\n\n110\n\n\n\n3.300.000\n\n20\n\n15\n\n94\n\nSgn\n\nSóc Tà Cuông\n\nTân Khai\n\n50\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n16\n\n131\n\nCxd\n\nLòng hồ Dầu Tiếng\n\nTân Hiệp\n\n240\n\n\n\n900.000\n\n20\n\n9. Huyện Chơn Thành: 16 khu\r\n\n vực (Dsl: 10; Sgn: 06)\n\n452,3\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n87\n\nDsl\n\nLaterit Bàu Dôn\n\nQuang Minh\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n2\n\n88\n\nDsl\n\nLaterit Bàu Dôn\n\nMinh Lập\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n3\n\n88B\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 1\n\nMinh Lập\n\n3\n\n\n\n90.000\n\n20\n\n4\n\n109B3\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 4\n\nMinh Lập\n\n6\n\n\n\n180.000\n\n20\n\n5\n\n112B1\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 5\n\nMinh Thành\n\n10\n\n\n\n300.000\n\n20\n\n6\n\n112B2\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 3\n\nNha Bích\n\n5\n\n\n\n150.000\n\n20\n\n7\n\n112B3\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 3\n\nNha Bích\n\n4\n\n\n\n120.000\n\n20\n\n8\n\n120B1\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 1\n\nNha Bích\n\n6,3\n\n\n\n190.000\n\n20\n\n9\n\n120B2\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 2\n\nMinh Thành\n\n7\n\n\n\n210.000\n\n20\n\n10\n\n120B3\n\nDsl\n\nLaterit Ấp 2\n\nMinh Thành\n\n20\n\n\n\n600.000\n\n20\n\n11\n\n102\n\nSgn\n\nSuối Tầu Ô\n\nMinh Hưng\n\n50\n\n\n\n1.000.000\n\n30\n\n12\n\n102B1\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Xa\r\n\n Nách\n\nNha Bích\n\n25\n\n\n\n2.250.000\n\n20\n\n13\n\n102B2\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Minh\r\n\n Thắng Nha Bích\n\nMinh Thắng, Nha\r\n\n Bích\n\n13\n\n\n\n791.470\n\n20\n\n14\n\n112\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Minh\r\n\n Hưng\n\nMinh Thành\n\n130\n\n\n\n6.500.000\n\n20\n\n15\n\n120\n\nSgn\n\nSét gạch ngói Minh\r\n\n Thành\n\nMinh Thành\n\n30\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n16\n\n122\n\nSgn\n\nNam Chơn Thành\n\nChơn Thành\n\n43\n\n\n\n2.540.611\n\n20\n\n10. Huyện Đồng Phú: 23 khu vực (Dxd: 17; Dsl:\r\n\n 04; Sgn: 02)\n\n1178,6\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n130\n\nDxd\n\nGranodiorit Rạch Rạt\n\nTân Lập\n\n262\n\n\n\n32.000.000\n\n20\n\n2\n\n72\n\nDxd\n\nBazan Rạch Rạt 1\n\nĐồng Tâm\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n3\n\n74\n\nDxd\n\nBazan ấp 3\n\nĐồng Tâm\n\n40\n\n\n\n6.000.000\n\n30\n\n4\n\n74B\n\nDxd\n\nBazan ấp 4\n\nĐồng Tâm\n\n1,6\n\n\n\n79.380\n\n20\n\n5\n\n78\n\nDxd\n\nBazan Thuận Phú\n\nThuận Phú\n\n60\n\n\n\n6.000.000\n\n30\n\n6\n\n99\n\nDxd\n\nBazan Hồ Suối Bình\n\nTân Phước\n\n50\n\n\n\n5.000.000\n\n20\n\n7\n\n108\n\nDxd\n\nBazan đồi 217-1\n\nTân Hưng\n\n35\n\n\n\n3.500.000\n\n20\n\n8\n\n111\n\nDxd\n\nBazan đồi 217-2\n\nTân Hưng\n\n40\n\n\n\n4.000.000\n\n30\n\n9\n\n113\n\nDxd\n\nBazan Tân Hưng 1\n\nTân Hưng\n\n60\n\n\n\n6.000.000\n\n30\n\n10\n\n113B\n\nDxd\n\nBazan Tân Hưng 2\n\nTân Hưng\n\n20\n\n\n\n4.000.000\n\n20\n\n11\n\n114\n\nDxd\n\nBazan Suối Ba-1\n\nTân Hưng\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n30\n\n12\n\n115\n\nDxd\n\nBazan suối Pa Pếch\n\nTân Hưng\n\n40\n\n\n\n6.000.000\n\n30\n\n13\n\n116\n\nDxd\n\nBazan Đông Tân\r\n\n Hưng\n\nTân Hưng\n\n50\n\n\n\n5.000.000\n\n30\n\n14\n\n117\n\nDxd\n\nBazan Suối Nhung\n\nTân Hưng\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n30\n\n15\n\n118\n\nDxd\n\nBazan Thanh Nhàn\n\nTân Lợi\n\n30\n\n\n\n1.500.000\n\n30\n\n16\n\n127\n\nDxd\n\nBazan đồi 212\n\nTân Lợi\n\n30\n\n\n\n3.000.000\n\n30\n\n17\n\n129\n\nDsl\n\nLaterit Mã Đà 2\n\nTân Hòa\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n30\n\n18\n\n107\n\nDsl\n\nĐất san lấp Cây Điệp\n\nTân Phước\n\n70\n\n\n\n3.500.000\n\n20\n\n19\n\n72B1\n\nDxd\n\nBazan xây dựng Đồng\r\n\n Tâm\n\nĐồng Tâm\n\n60\n\n\n\n3.000.000\n\n20\n\n20\n\n128\n\nDsl\n\nLaterit Mã Đà 1\n\nTân Hòa\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n21\n\n119\n\nDsl\n\nLaterit Đồng Cọp\n\nTân Phú\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n22\n\n123\n\nSgn\n\nNT Tân Lập\n\nTân Lập\n\n50\n\n\n\n2.500.000\n\n20\n\n23\n\n125\n\nSgn\n\nTây Nam Đồng Chắc\n\nTân Hòa\n\n20\n\n\n\n625.000\n\n30\n\n- Toàn tình Bỉnh Phước: Diện tích quy hoạch là\r\n\n 5424,48 ha\n\nQH2020: Dxd: 33; Dsl: 28; Sgn: 15; Tb: 02; Cxd:\r\n\n 02.\n\nQH2030: Dxd 24; Dsl: 07; Sgn: 05; Tb: 01.\n\n- Khoáng sản:\r\n\n Dxd: Đá xây dựng; Dsl: Đất san lấp; Sgn: Sét gạch ngói; Tb: Than bùn; Cxd:\r\n\n Cát xây dựng.\n\n- Kỳ quy hoạch: 20 - Giai đoạn đến năm 2020; 30 - Giai đoạn đến năm 2030\n\n", + "id": 108881 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108882.json b/contexts/context_108882.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4d72af401333194bd9fa36cc1a155b86b06c643 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108882.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-3235-KH-UBND-2021-tro-giup-xa-hoi-cho-nguoi-tam-than-tre-em-tu-ky-tinh-Hai-Duong-488493.aspx", + "name": "Ke-hoach-3235-KH-UBND-2021-tro-giup-xa-hoi-cho-nguoi-tam-than-tre-em-tu-ky-tinh-Hai-Duong-488493", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3235/KH -UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 01 tháng 09 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP Xà HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\r\n\nCHO NGƯỜI TÂM THẦN, TRẺ EM TỰ KỶ VÀ NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\nThực hiện Quyết định số 1929/QĐ\r\n\n- TTg ngày 25/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình trợ\r\n\ngiúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2030, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần,\r\n\ntrẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hải\r\n\nDương giai đoạn 2021-2030 với nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Quán triệt, cụ thể hóa mục\r\n\ntiêu, nội dung Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvào thực hiện các hoạt động trợ giúp người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và những quan\r\n\nđiểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế gắn liền với tiến\r\n\nbộ công bằng, bảo đảm an sinh xã hội.\n\n- Huy động sự tham gia của xã hội\r\n\nnhất là gia đình, cộng đồng tăng cường trợ giúp về vật chất, tinh thần, chăm\r\n\nsóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống; sàng lọc, phát hiện và hỗ trợ can\r\n\nthiệp, phòng ngừa người rối nhiễu tâm trí đặc biệt là trẻ tự kỷ bị tâm thần nặng,\r\n\ngóp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp xã hội\r\n\nđối với người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nTT\n\nNội dung chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nGiai đoạn 2021 - 2025\n\nGiai đoạn 2026 - 2030\n\n1\n\nTỷ lệ người tâm thần, trẻ em\r\n\n tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức\r\n\n khác nhau\n\n%/năm\n\n80\n\n90\n\n2\n\nTỷ lệ trẻ em từ sơ sinh đến 6\r\n\n tuổi được sàng lọc phát hiện sớm dạng khuyết tật phổ tự kỷ và được can thiệp\r\n\n sớm\n\n%/năm\n\n70\n\n80\n\n3\n\nSố trẻ em tự kỷ nặng được điều\r\n\n trị, giáo dục, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi\r\n\n chức năng và trợ giúp XH\n\nNgười\n\n160\n\n320\n\n4\n\nTỷ lệ trẻ khuyết tật phổ tự kỷ\r\n\n ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục\n\n%\n\n80\n\n90\n\n5\n\nSố người tâm thần, người rối\r\n\n nhiễu tâm trí được hỗ trợ hướng nghiệp, lao động trị liệu tại cơ sở trợ giúp\r\n\n xã hội\n\nNgười\n\n450\n\n550\n\n6\n\nTối thiểu số hộ gia đình người\r\n\n rối nhiễu tâm trí có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi\r\n\n theo quy định\n\nHộ\n\n160\n\n320\n\n7\n\nTỷ lệ người tâm thần và người\r\n\n rối nhiễu tâm trí có khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn\r\n\n phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu\n\n%\n\n80\n\n90\n\n8\n\nHàng năm, ít nhất tỷ lệ số\r\n\n người tâm thần nặng có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng đủ điều kiện\r\n\n được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng luân phiên tại các cơ sở trợ giúp\r\n\n xã hội\n\n%/năm\n\n80\n\n90\n\n9\n\nTỷ lệ người tâm thần lang\r\n\n thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng luân phiên tại các cơ sở\r\n\n trợ giúp xã hội\n\n%/năm\n\n100\n\n100\n\n10\n\nTỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\n chăm sóc người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí có câu lạc bộ,\r\n\n nhóm sinh hoạt thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ\n\n%\n\n60\n\n70\n\n11\n\nTỷ lệ người tâm thần, trẻ tự\r\n\n kỷ và người rối nhiễu tâm trí trong cơ sở trợ giúp XH tham gia tập thể dục,\r\n\n thể thao, văn hóa, văn nghệ tại cơ sở\n\n%\n\n8\n\n10\n\n12\n\nTỷ lệ người trầm cảm, trẻ em\r\n\n tự kỷ và người bị rối nhiễu tâm trí khác có nguy cơ cao bị tâm thần và người\r\n\n tâm thần được tư vấn, trị liệu tâm lý, phục hồi chức năng và sử dụng dịch vụ\r\n\n CTXH\n\n%\n\n60\n\n70\n\n13\n\nTỷ lệ gia đình có người tâm\r\n\n thần, gia đình có trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí có nguy cơ cao bị\r\n\n tâm thần được nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và PHCN cho\r\n\n người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng\n\n%\n\n20\n\n30\n\n14\n\nTỷ lệ cán bộ, nhân viên CTXH\r\n\n và cộng tác viên CTXH trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần tại cơ sở và\r\n\n cộng đồng được nâng cao năng lực thông qua tập huấn, đào tạo, đào tạo lại bồi\r\n\n dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ\n\n%\n\n60\n\n70\n\nII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI\n\n1. Đối tượng\n\nNgười tâm thần, trẻ em tự kỷ và\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí theo quy định tại Kế hoạch này là những người có vấn đề\r\n\nsức khỏe tâm thần, gồm: tâm thần phân liệt; chứng động kinh, tổn thương não, chậm\r\n\nphát triển trí tuệ, nghiện chất kích thích; rối loạn phổ tự kỷ, rối loạn tăng động\r\n\ngiảm chú ý; người bị rối loạn stress sau sang chấn tâm lý, là nạn nhân của sự\r\n\nxâm hại, của bạo lực gia đình và học đường; người khuyết tật dạng tâm thần\r\n\nkinh, tâm thần khác.\n\n2. Phạm vi\n\nKế hoạch được thực hiện trong phạm\r\n\nvi toàn tỉnh, ưu tiên hỗ trợ các địa phương có số người tâm thần, trẻ em tự kỷ\r\n\nvà người rối nhiễu tâm trí, người có nguy cơ tâm thần cao so với dân số.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Trợ giúp\r\n\ny tế\n\na) Nội dung\n\n- Triển khai, hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng đối\r\n\nvới người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí; chính sách bảo hiểm\r\n\ny tế cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Thực hiện dịch vụ phát hiện sớm\r\n\ntrẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí; tuyên truyền, tư vấn về phục hồi chức\r\n\nnăng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\n- Phát triển mạng lưới cung cấp\r\n\ndịch vụ phát hiện sớm, điều trị, trị liệu và phục hồi chức năng đối với trẻ em\r\n\ntự kỷ và người bị rối nhiễu tâm trí theo quy định của pháp luật.\n\n- Triển khai chương trình phục\r\n\nhồi chức năng, chăm sóc sức khỏe cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.\n\nb) Thời gian thực hiện: Từ\r\n\nnăm 2021-2030\n\nc) Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội; Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã\r\n\nthành phố.\n\n2. Trợ giúp\r\n\ngiáo dục\n\na) Nội dung\n\n- Triển khai, hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện tốt các chính sách về giáo dục đối với trẻ em tự kỷ và người\r\n\nchưa thành niên rối nhiễu tâm trí, bảo đảm phổ cập giáo dục đối với trẻ em tự kỷ\r\n\nvà người rối nhiễu tâm trí; tổ chức xây dựng mô hình điểm các lớp học can thiệp\r\n\nchuyên sâu cho trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí trong\r\n\ncác cơ sở giáo dục công lập; khuyến khích xã hội hóa việc thành lập và cho phép\r\n\nhoạt động các trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập loại hình tư thục.\n\n- Thực hiện các chương trình\r\n\nphòng ngừa, can thiệp sớm các trường hợp học sinh, sinh viên có biểu hiện tự kỷ\r\n\nvà rối nhiễu tâm trí trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.\n\n- Thực hiện tốt chính sách ưu\r\n\nđãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục đối với trẻ tự kỷ và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\ncho giáo viên trực tiếp dạy trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm\r\n\ntrí; tổ chức tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên hỗ trợ, trợ giúp\r\n\ngiáo dục trẻ em tự kỷ, người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí, gia đình về\r\n\nnghiệp vụ giáo dục trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí.\n\n- Nghiên cứu biên soạn tài liệu,\r\n\nsổ tay hỗ trợ gồm: các gia đình có trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối\r\n\nnhiễu tâm trí; nâng cao kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn các phương pháp nhận biết\r\n\nvà kỹ thuật can thiệp cơ bản đối với trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối\r\n\nnhiễu tâm trí trong trường học; phương pháp cung cấp dịch vụ công tác xã hội\r\n\ntrong hoạt động chăm sóc, giáo dục cho người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí,\r\n\nđặc biệt trong đó là trẻ tự kỷ.\n\n- Đưa nội dung giáo dục hòa nhập\r\n\nvào các chương trình đào tạo giáo viên đối với các trường đại học, cao đẳng có\r\n\nđào tạo ngành sư phạm.\n\n- Xây dựng tài liệu và tổ chức\r\n\ntập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên hỗ trợ, trợ giúp giáo dục trẻ\r\n\nem tự kỷ, người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí, gia đình về nghiệp vụ giáo dục\r\n\ntrẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí.\n\n- Khuyến khích thành lập và\r\n\nphát triển hệ thống dịch vụ và mô hình giáo dục trẻ em tự kỷ, người chưa thành\r\n\nniên rối nhiễu tâm trí có hiệu quả từ Trung ương đến địa phương, phù hợp với\r\n\nnhu cầu đa dạng của trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí:\r\n\nPhát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục\r\n\ntrẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí tại cơ sở trợ giúp xã hội,\r\n\ngia đình và cộng đồng, giáo dục từ xa.\n\n- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ\r\n\nliệu về giáo dục đặc biệt của trẻ em tự kỷ và người chưa thành niên rối nhiễu\r\n\ntâm trí vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục cho trẻ em tự kỷ và người\r\n\nchưa thành niên rối nhiễu tâm trí.\n\nb) Thời gian thực hiện: Từ\r\n\nnăm 2021-2030\n\nc) Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động\r\n\n-Thương binh và Xã hội; các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n3. Trợ giúp\r\n\nhướng nghiệp, lao động trị liệu, hỗ trợ sinh kế và văn hóa, thể thao\n\na) Nội dung\n\nTriển khai hướng nghiệp, tổ chức\r\n\nlao động trị liệu, tổ chức các mô hình câu lạc bộ, các hoạt động văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao nhằm phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ\r\n\nvà người rối nhiễu tâm trí tại các cơ sở trợ giúp xã hội, gồm:\n\n- Hướng nghiệp, tổ chức lao động\r\n\ntrị liệu, văn hóa và thể thao phù hợp cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người\r\n\nrối nhiễu tâm trí tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở phục hồi chức năng.\n\n- Ưu tiên gia đình người tâm thần,\r\n\ntrẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn\r\n\nưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2021-2030\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ\r\n\ngiáo viên, cán bộ, nhân viên công tác xã hội hướng dẫn tổ chức lao động trị liệu\r\n\ncho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022-2030\n\n- Xây dựng và thí điểm mô hình\r\n\nhướng nghiệp, tổ chức lao động trị liệu cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người\r\n\nrối nhiễu tâm.\n\n-Xây dựng mô hình hỗ trợ sinh kế\r\n\nđối với gia đình người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí; xây dựng\r\n\nmô hình hỗ trợ gia đình có người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí khởi nghiệp.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022-2025\n\nb) Cơ quan chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\ntỉnh.\n\nc) Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nSở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; các sở, ban, ngành có liên quan;\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n4. Trợ giúp\r\n\npháp lý\n\na) Nội dung\n\n- Tăng cường thực hiện hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý tại xã, phường, thị trấn, tại các cơ sở trợ giúp xã hội có nhiều\r\n\nngười tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí có khó khăn về tài\r\n\nchính có nhu cầu trợ giúp pháp lý miễn phí.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý để\r\n\nthực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với gia đình có người tâm thần, người rối\r\n\nnhiễu tâm trí, trẻ em tự kỷ có khó khăn về tài chính.\n\nb) Thời gian thực hiện: Từ\r\n\nnăm 2021-2030\n\nc) Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n5. Phát triển\r\n\nmạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội làm nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục phục hồi chức\r\n\nnăng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí\n\na) Nội dung\n\n- Thực hiện quy hoạch, phát triển\r\n\nmạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, giáo dục và phục hồi chức năng\r\n\ncho người tâm thần và rối nhiễu tâm trí nặng (công lập và ngoài công lập).\r\n\nTrong đó, chú trọng nâng cấp, mở rộng và phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\nchăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí nặng;\r\n\nchăm sóc, giáo dục và phục hồi chức năng cho trẻ em tự kỷ công lập.\n\n- Tạo điều kiện, hỗ trợ phát\r\n\ntriển cơ sở trợ giúp xã hội cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí ngoài\r\n\ncông lập trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển các\r\n\ncơ sở ngoài công lập hỗ trợ chăm sóc, giáo dục và phục hồi chức năng cho trẻ em\r\n\ntự kỷ.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2021-2025\n\n- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật và trang thiết bị cho cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, giáo dục và phục\r\n\nhồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí đạt\r\n\ntiêu chuẩn Nhà nước quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các hạng mục\r\n\ncông trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, giáo dục, phục hồi chức năng, trị liệu\r\n\nvà cung cấp dịch vụ công tác xã hội.\n\n- Các cơ sở trợ giúp xã hội thực\r\n\nhiện tốt các tiêu chuẩn và quy trình theo quy định, nâng cao chất lượng cung cấp\r\n\ndịch vụ cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2021-2030\n\n- Xây dựng mô hình phòng và trị\r\n\nliệu rối nhiễu tâm trí tại Trung tâm Nuôi dưỡng tâm thần Người có công và xã hội\r\n\nHải Dương.\n\n- Xây dựng mô hình điều trị tự\r\n\nnguyện đối với các đối tượng tại Trung tâm Nuôi dưỡng tâm thần Người có công và\r\n\nxã hội Hải Dương.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2021-2024\n\nb) Cơ quan chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nc) Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính; Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố.\n\n6. Nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên\n\na) Nội dung\n\n- Tập huấn cho cán bộ, nhân\r\n\nviên, cộng tác viên và gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và\r\n\nphục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\r\n\nHỗ trợ dạy các kỹ năng cho gia đình, đối tượng để chăm sóc và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí tại cộng đồng.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2021-2030.\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao\r\n\nnăng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, giáo dục và phục hồi chức năng.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý khi\r\n\nthực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với gia đình có người tâm thần, người rối\r\n\nnhiễu tâm trí, trẻ em tự kỷ có khó khăn về tài chính.\n\n- Tập huấn kỹ năng chuyên sâu về\r\n\ncông tác xã hội lâm sàng trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và rối\r\n\nnhiễu tâm trí cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công\r\n\ntác xã hội (bình quân 70 người/năm).\n\n- Tập huấn các kỹ năng, sàng lọc\r\n\nphát hiện sớm đối với trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022-2030\n\n- Tổ chức khảo sát thực tế,\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm học tập với các địa phương khác.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2023-2030.\n\nb) Thời gian thực hiện: Từ\r\n\nnăm 2021-2030\n\nc) Cơ quan thực hiện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Sở Y tế.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp;\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n7. Truyền\r\n\nthông, nâng cao nhận thức\n\na) Nội dung\n\n- Truyền thông, nâng cao nhận\r\n\nthức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí hệ thống trợ\r\n\ngiúp xã hội; kỹ năng chăm sóc sức khỏe tâm thần; chăm sóc, giáo dục và phục hồi\r\n\nchức năng đối với trẻ tự kỷ và đối tượng khác; phổ biến pháp luật về lĩnh vực\r\n\ntrợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng về sức khỏe tâm thần, trẻ em tự\r\n\nkỷ và rối nhiễu tâm trí cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên bằng nhiều hình\r\n\nthức: trên các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, băng rôn,\r\n\nin ấn tờ rơi, áp phích, ấn phẩm...\n\n- Chia sẻ thông tin và kinh\r\n\nnghiệm về lĩnh vực trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm\r\n\nthần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí trong nước và quốc tế, đặc biệt\r\n\nlà chương trình, nội dung đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ, nhân viên trợ\r\n\ngiúp xã hội.\n\n- Phát hiện, kịp thời biểu\r\n\ndương khen thưởng, tuyên truyền sâu rộng trong xã hội những tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích trong công tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm\r\n\nthần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022-2030\n\n- Nghiên cứu, khảo sát học hỏi\r\n\nkinh nghiệm các tỉnh, thành phố; xây dựng sổ tay hướng dẫn kỹ năng chăm sóc và\r\n\nphục hồi chức năng sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí\r\n\ncho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên trợ giúp xã hội.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2025-2030\n\nb) Cơ quan chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nc) Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành có liên quan;\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\n8. Giám\r\n\nsát, đánh giá, sơ kết, tổng kết\n\na) Nội dung\n\n- Theo dõi, giám sát, đánh giá\r\n\ncông tác trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự\r\n\nkỷ và người rỗi nhiễu tâm trí và đánh giá kết quả, tác động; Trên cơ sở đó,\r\n\nkhuyến nghị giải pháp, cơ chế, chính sách phát triển hệ thống trợ giúp xã hội\r\n\ntrong chăm sóc sức khỏe tâm thần.\n\n- Phổ biến, hướng dẫn công tác\r\n\ntheo dõi, giám sát kết quả thực hiện các chỉ tiêu của kế hoạch và cách đánh giá\r\n\nkết quả, tác động cho các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan thực hiện trợ\r\n\ngiúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người\r\n\nrỗi nhiễu tâm trí;\n\n- Tổng hợp, báo cáo, phổ biến\r\n\nthông tin kết quả thực hiện trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng đối với người\r\n\ntâm thần, trẻ em tự kỷ và người rỗi nhiễu tâm trí cho các bộ, ngành Trung ương,\r\n\ncác cơ quan liên quan của tỉnh và các địa phương.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022-2030\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản\r\n\nlý người bệnh tâm thần, trẻ em tự kỷ. Thời gian thực hiện: Từ năm 2023-2025.\n\n- Sơ kết, tổng kết, đánh giá thực\r\n\nhiện Kế hoạch, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt Kế hoạch\n\nThời gian thực hiện: Năm 2025,\r\n\nNăm 2030.\n\nb) Cơ quan chủ trì thực hiện:\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nc) Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nSở Y tế; các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ntỉnh bố trí thực hiện:\n\n- Đối với nội dung hoạt động ưu\r\n\ntiên gia đình người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí có nhu cầu\r\n\nvà đủ điều kiện được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm do Chi\r\n\nnhánh Ngân hàng CSXH chủ trì: căn cứ khả năng cân đối của ngân sách tỉnh hàng\r\n\nnăm.\n\n- Đối với các nội dung hoạt động\r\n\ndo Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì : dự kiến 1,5 tỷ đồng (không\r\n\nbao gồm nội dung hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho\r\n\ncác cơ sở trợ giúp xã hội).\n\n- Đối với các nội dung hoạt động\r\n\ndo các ngành, cơ quan khác chủ trì: bố trí hàng năm lồng ghép trong các hoạt động\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ của cơ quan.\n\n2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Phân công\r\n\ntrách nhiệm\n\na) Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Là cơ quan thường trực, chủ\r\n\ntrì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nxây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n- Tổ chức rà soát thực trạng\r\n\nngười tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh làm\r\n\ncăn cứ tham mưu đề xuất với UBND tỉnh xây dựng, bổ sung hoàn thiện các chính\r\n\nsách trợ giúp; đề xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung\r\n\nchính sách.\n\n- Hàng năm đôn đốc, kiểm tra\r\n\ngiám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch theo quy định và báo cáo Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, UBND tỉnh.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp các sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện\r\n\ncác nội dung kế hoạch này; vận động các nguồn bổ trợ phát triển chính thức\r\n\n(ODA) cho Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu của kế hoạch này vào kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.\n\nc) Sở Tài chính\n\nTham mưu UBND tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí triển khai Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; tổ chức\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh quyết toán và hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện\r\n\ntheo quy định tài chính hiện hành.\n\nd) Sở Y tế\n\nChủ trì thực hiện hoạt động hỗ\r\n\ntrợ y tế, phục hồi chức năng; nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, cộng tác\r\n\nviên y tế về chăm sóc sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ và rối nhiễu tâm trí.\r\n\nHàng năm, tổng hợp, cung cấp số liệu về người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí\r\n\nvà các số liệu liên quan đến thực hiện chỉ tiêu thuộc chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nngành gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.\n\nđ) Sở Giáo dục và đào tạo\n\n- Chủ trì thực hiện hoạt động\r\n\ntrợ giúp trẻ em tự kỷ, rối nhiễu tâm trí tiếp cận giáo dục. Hàng năm, tổng hợp,\r\n\ncung cấp số liệu về trẻ khuyết tật tự kỷ ở độ tuổi mầm non và phổ thông được tiếp\r\n\ncận giáo dục và các số liệu liên quan đến thực hiện chỉ tiêu thuộc chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của ngành gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể triển khai lồng ghép các chương trình giáo dục kĩ năng sống\r\n\ncho học sinh trong các cơ sở giáo dục; triển khai các chương trình phòng ngừa,\r\n\ncan thiệp sớm các trường hợp học sinh có biểu hiện tự kỷ và rối nhiễu tâm trí\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục và đào tạo; phối hợp với các cơ sở y tế có liên quan\r\n\nthực hiện công tác chăm sóc, giáo dục, phục hồi khả năng học tập cho học sinh tự\r\n\nkỷ và rối nhiễu tâm trí\n\ne) Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành liên quan chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về trợ giúp xã hội\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí trên địa bàn tỉnh.\n\ng) Sở Tư pháp\n\nChủ trì thực hiện hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý; trẻ em tự kỷ, rối nhiễu tâm trí tiếp cận giáo dục; tham gia ý kiến\r\n\nvào các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về người khuyết tật\r\n\ntheo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền.\n\nh) Các Sở, ngành, cơ quan\r\n\nliên quan\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch.\n\ni) Ngân hàng chính sách xã hội\r\n\ntỉnh Hải Dương\n\nThực hiện cho vay vốn đối với\r\n\ncác hộ gia đình có người rối nhiễu tâm trí có nhu cầu và đủ điều kiện được vay\r\n\nvốn với lãi suất ưu đãi theo quy định và tổng hợp, cung cấp số liệu hàng năm gửi\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp\n\nk) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nnhằm cụ thể hóa các nội dung hoạt động của Kế hoạch này phù hợp với mục tiêu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tổ chức triển khai thực hiện; chủ\r\n\nđộng bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất, lồng ghép kinh phí các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia, các chương trình, các đề án có liên quan trên địa bàn\r\n\nđể đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, tổ\r\n\nchức hội đoàn thể chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động được triển khai trên\r\n\nđịa bàn huyện, thị xã, thành phố.\n\nl) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh\n\nVận động các tổ chức thành viên\r\n\nvà quần chúng nhân dân tham gia trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người\r\n\ntâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng, đẩy mạnh cộng\r\n\ntác tuyên truyền vận động thành viên, hội viên thực hiện các chính sách của Đảng\r\n\nvà Nhà nước về người khuyết tật nói chung và người tâm thần, trẻ em tự kỷ, người\r\n\nrối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng nói riêng; tham gia giám sát việc thực hiện\r\n\ncác hoạt động của kế hoạch; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Chế độ\r\n\nthông tin báo cáo\n\nCác Sở, ngành, đoàn thể; các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được\r\n\ngiao, trong đó đặc biệt chú trọng rà soát, báo cáo, đánh giá các chỉ tiêu thuộc\r\n\nlĩnh vực của ngành, cơ quan định kỳ vào ngày 30/11 hàng năm, báo cáo đột xuất\r\n\nnhững vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì thực hiện Kế hoạch) để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội theo quy định.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng\r\n\nnhiệm vụ được phân công, tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; Để báo cáo\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; Để báo cáo\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX. Lai (20)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hùng\n\n\n\n\n\n", + "id": 108882 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108883.json b/contexts/context_108883.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ccbfe1ca6c2e42ffd5f6cde55c66c37a72d863b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108883.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-76-2001-ND-CP-hoat-dong-san-xuat-va-kinh-doanh-thuoc-la-48446.aspx", + "name": "Nghi-dinh-76-2001-ND-CP-hoat-dong-san-xuat-va-kinh-doanh-thuoc-la-48446", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 76/2001/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2001\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 76/2001/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH THUỐC LÁ\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về \"Chính sách quốc gia, phòng chống tác hại của thuốc lá giai đoạn 2000 - 2010’’; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. TRỒNG, CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ\n\nChương 3. SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ VÀ PHỤ LIỆU THUỐC LÁ\n\nChương 4. KINH DOANH CÁC SẢN PHẨM THUỐC LÁ\n\nChương 5. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỐC LÁ\n\nChương 6. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n1. Nghị định này quy định về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Những nguyên tắc quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá\n1. Sản phẩm thuốc lá là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng trong nước. Nhà nước thống nhất quản lý đối với ngành thuốc lá và thực hiện độc quyền về sản xuất thuốc lá điếu; Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giữ vai trò nòng cốt thực hiện chủ trương này. Chỉ những doanh nghiệp nhà nước, các liên doanh với nước ngoài đã được cấp phép có đủ điều kiện theo quy định của Nghị định này mới được sản xuất sản phẩm thuốc lá.\n2. Nhà nước thực hiện kiểm soát, tiêu thụ thuốc lá trên thị trường, kể cả trong bán buôn, bán lẻ các sản phẩm thuốc lá.\n3. Hoạt động kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá, sản xuất sản phẩm thuốc lá, bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá là hoạt động sản xuất và bán sản phẩm thuốc lá đến người tiêu dùng, bao gồm các hoạt động về quy hoạch; đầu tư phát triển sản xuất; trồng và chế biến nguyên liệu; sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuốc lá; xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu và sản phẩm thuốc lá.\n2. Thuốc lá lá là lá của cây thuốc lá có tên khoa học là Nicotiana tabacum L, bao gồm lá thuốc sấy và lá thuốc phơi.\n3. Nguyên liệu thuốc lá là thuốc lá lá dưới dạng lá rời, lá đã sơ chế tách cọng hoặc thuốc lá sợi và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá.\n4. Sản phẩm thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc điếu, thuốc xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các dạng sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi.\n5. Phụ liệu thuốc lá là tất cả các loại vật tư khác ngoài nguyên liệu thuốc lá được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thuốc lá.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Đầu tư trồng thuốc lá và chế biến nguyên liệu thuốc lá\n1. Việc đầu tư phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá ở từng địa phương phải thực hiện theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn lực của từng địa phương.\n2. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá chất lượng cao, đạt phẩm cấp quốc tế, đầu tư tăng năng lực chế biến nguyên liệu để nâng cao chất lượng sản phẩm thuốc lá, thay thế nhập khẩu và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.\nChương: 2\n\nĐiều 5. Kế hoạch trồng thuốc lá hàng năm\n1. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá và tổ chức thực hiện.\n2. Hàng năm, căn cứ nhu cầu sản xuất và xuất khẩu của toàn ngành thuốc lá, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam trao đổi với ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có vùng trồng cây thuốc lá, xây dựng và thông báo kế hoạch trồng cây thuốc lá làm cơ sở cho đầu tư trồng và mua thuốc lá lá của các thương nhân và người trồng cây thuốc lá.\n3. Những doanh nghiệp chế biến, kinh doanh, xuất khẩu nguyên liệu thuốc lá phải ký hợp đồng trực tiếp và hỗ trợ nông dân hoặc hợp tác xã trồng cây thuốc lá theo quy hoạch và kế hoạch.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Sử dụng giống thuốc lá\n1. Giống cây thuốc lá đưa vào trồng phải phù hợp với khí hậu, đất đai của từng địa phương, có năng suất cao và chất lượng tốt.\n2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ để tạo nguồn giống cây thuốc lá có chất lượng cao, giảm được hàm lượng nicôtin và nhựa thuốc lá (Tar). Việc sử dụng giống cây thuốc lá phải thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý giống.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn phân cấp và giá mua thuốc lá lá\nViệc mua bán thuốc lá lá giữa người trồng cây thuốc lá và thương nhân kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá phải tuân thủ các quy định tiêu chuẩn phân cấp và giá mua như sau:\n1. Tiêu chuẩn phân cấp thuốc lá lá là tiêu chuẩn do Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.\n2. Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thống nhất với Ban Vật giá Chính phủ thông báo giá mua thuốc lá lá tối thiểu (giá sàn) cho người trồng thuốc lá ngay từ đầu vụ để bảo đảm lợi ích của người trồng cây thuốc lá.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Điều kiện kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá\n1. Kinh doanh nguyên liệu thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Thương nhân chỉ được kinh doanh khi có đủ các điều kiện theo quy định dưới đây và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh:\na) Thương nhân là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá;\nb) Có cơ sở vật chất kỹ thuật và trang, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn phù hợp với ngành, nghề kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá;\nc) Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy.\n2. Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thể điều kiện kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá\nNgoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, thương nhân kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá còn có các quyền và nghĩa vụ sau:\n1. Được quyền lựa chọn vùng đầu tư và người trồng thuốc lá theo kế hoạch.\n2. Ký hợp đồng đầu tư trồng và mua nguyên liệu thuốc lá với người trồng cây thuốc lá; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các điều khoản cam kết về trách nhiệm của người trồng cây thuốc lá ghi trong hợp đồng.\n3. Không được mua nguyên liệu thuốc lá trên diện tích của những thương nhân khác đã đầu tư trồng và ký hợp đồng mua, nếu không có sự thoả thuận.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Quỹ đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá\n1. Các doanh nghiệp đầu tư trồng cây thuốc lá được trích trong giá mua nguyên liệu thuốc lá để lập Quỹ đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá nhằm mục đích phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá.\n2. Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Công nghiệp ban hành Quy chế trích lập và sử dụng Quỹ này.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá\n1. Sản xuất sản phẩm thuốc lá là ngành, nghề sản xuất phải có giấy phép do Bộ Công nghiệp cấp. Doanh nghiệp chỉ được quyền kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.\n2. Điều kiện để cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá:\na) Là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về \"Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lᒒ trong giai đoạn 2000 - 2010;\nb) Có đầu tư phát triển vùng nguyên liệu và sử dụng nguyên liệu thuốc lá sản xuất trong nước theo tỷ lệ do Bộ Công nghiệp quy định;\nc) Sản lượng các sản phẩm thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất được quy đổi ra thuốc lá điếu (loại 20 điếu/bao) phải đạt từ 50 triệu bao/năm trở lên;\nd) Có thiết bị đồng bộ, đảm bảo các điều kiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường;\nđ) Đảm bảo yêu cầu vệ sinh sản phẩm thuốc lá theo quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng sản phẩm thuốc lá theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hiệu hàng hoá đang được bảo hộ cho sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam.\n3. Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thể các điều kiện, trình tự, thủ tục cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và tổ chức sắp xếp đối với các doanh nghiệp đang sản xuất sản phẩm thuốc lá theo các nguyên tắc quy định ở Điều 2 và Nghị định này.\n4. Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp phép vẫn được sản xuất thuốc lá trong phạm vi giấy phép đầu tư, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 12. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá\nNgoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá còn có các quyền và nghĩa vụ sau:\n1. Được bán buôn các sản phẩm thuốc lá cho các thương nhân có giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo quy định của Nghị định này và được tổ chức các cửa hàng giới thiệu và bán lẻ sản phẩm thuốc lá đến người tiêu dùng.\n2. Phải công bố và bảo đảm sản phẩm thuốc lá của doanh nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam và tiêu chuẩn vệ sinh sản phẩm thuốc lá theo quy định của Bộ Y tế.\n3. Được phép thực hiện các hình thức giới thiệu về doanh nghiệp:\na) Đăng, phát giới thiệu sản phẩm thuốc lá, sợi thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên báo chí đối ngoại bằng tiếng nước ngoài;\nb) Hàng năm, trong các dịp lễ tết, ngày truyền thống của doanh nghiệp, doanh nghiệp được phép đăng phát một lần trên các phương tiện truyền thông lời chúc mừng, giới thiệu tên, địa chỉ, biểu tượng của doanh nghiệp.\nChương: 3\n\nĐiều 13. Ghi nhãn bao bì sản phẩm thuốc lá\n1. Việc ghi nhãn bao bì sản phẩm thuốc lá phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n2. Nội dung lời cảnh báo về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ con người phải in bằng tiếng Việt Nam trên bao bì thuốc lá theo quy định của Bộ Y tế, trừ trường hợp xuất khẩu phải thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.\nChương: 3\n\nĐiều 14. Dán tem sản phẩm thuốc lá\n1. Sản phẩm thuốc lá sản xuất để bán trong nước phải dán tem trên bao gói theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n2. Sản phẩm thuốc lá sản xuất để xuất khẩu, chào hàng, triển lãm ở nước ngoài không phải dán tem theo quy định của Việt Nam, trừ trường hợp phải dán tem theo yêu cầu của nước nhập khẩu.\nChương: 3\n\nĐiều 15. Đầu tư sản xuất sản phẩm thuốc lá\nĐầu tư sản xuất các sản phẩm thuốc lá phải căn cứ vào quy hoạch phát triển ngành thuốc lá trong từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đảm bảo nguyên tắc:\n1. Không đầu tư xây dựng mới, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất sản phẩm thuốc lá vượt quá tổng năng lực sản xuất tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về \"Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá trong giai đoạn 2000-2010’’, trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu.\n2. Được phép đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc di chuyển địa điểm sản xuất theo quy hoạch để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm nồng độ các chất độc ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và bảo vệ môi trường.\n3. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá không được sử dụng máy móc thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá dưới mọi hình thức. Nhà nước có chính sách hỗ trợ Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam mua lại các máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá có nguồn gốc hợp pháp của tổ chức, cá nhân không có chức năng sản xuất sản phẩm thuốc lá và của các địa phương, các liên doanh trong quá trình sắp xếp ngành thuốc lá.\n4. Ngừng lập các dự án mới về hợp tác sản xuất, gia công hoặc liên doanh với nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá, trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu do Bộ Công nghiệp đề nghị và được Thủ tướng Chính phủ cho phép, với điều kiện phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên trong các liên doanh sản xuất sản phẩm thuốc lá.\nChương: 3\n\nĐiều 16. Quản lý in bao bì và sản xuất phụ liệu thuốc lá\n1. Chỉ các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất sản phẩm thuốc lá mới được phép in bao bì và sản xuất phụ liệu thuốc lá hoặc hợp đồng với cơ sở in bao bì, sản xuất phụ liệu thuốc lá để in ấn bao bì và sản xuất phụ liệu thuốc lá.\n2. Các cơ sở in bao bì, sản xuất phụ liệu thuốc lá phải chấp hành quy định về tiêu chuẩn, chất lượng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\n\nĐiều 17. Điều kiện kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá.\n1. Kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n2. Điều kiện để cấp giấy phép kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá:\na) Thương nhân là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh sản phẩm thuốc lá;\nb) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng;\nc) Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, phòng chống cháy.\n3. Bộ Thương mại hướng dẫn cụ thể các điều kiện, thủ tục, trình tự và thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá.\nChương: 4\n\nĐiều 18. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá\nNgoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, thương nhân kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá còn có các quyền và nghĩa vụ sau:\n1. Được mua sản phẩm thuốc lá có nguồn gốc hợp pháp để tổ chức lưu thông, tiêu thụ trên thị trường theo đúng nội dung giấy phép kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá được cấp.\n2. Được tổ chức các cửa hàng bán lẻ cho người tiêu dùng trên địa bàn kinh doanh của thương nhân đó.\n3. Chỉ được bán buôn sản phẩm thuốc lá cho các đối tượng có giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá.\n4. Phải có hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm thuốc lá một cách ổn định trên thị trường.\n5. Thường xuyên đảm bảo các điều kiện kinh doanh sản phẩm thuốc lá trong quá trình hoạt động.\nChương: 4\n\nĐiều 19. Bán lẻ sản phẩm thuốc lá\nThương nhân bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ sản phẩm thuốc lá phải đảm bảo các điều kiện kinh doanh bán lẻ hoặc đại lý bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo quy định hiện hành của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 20. Các hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc lá bị nghiêm cấm\nNhà nước nghiêm cấm các hoạt động kinh doanh sản phẩm thuốc lá sau:\n1. Nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm thuốc lá sản xuất ở nước ngoài trên thị trường Việt Nam.\n2. Bán sản phẩm thuốc lá nhập lậu, sản phẩm thuốc lá giả, sản phẩm thuốc lá kém phẩm chất hoặc đã hết thời hạn sử dụng, các sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu hàng hoá không được bảo hộ tại Việt Nam, không đảm bảo chất lượng theo Tiêu chuẩn Việt Nam, không ghi nhãn bao bì, không dán tem theo quy định của pháp luật.\n3. Bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi.\n4. Bán các sản phẩm thuốc lá tại các trường phổ thông, bệnh viện, rạp chiếu phim, rạp hát, nhà biểu diễn văn hoá, nghệ thuật.\n5. Tổ chức các hoạt động tiếp thị, kể cả việc sử dụng hệ thống nhân viên tiếp thị chào hàng, in nhãn hiệu và biểu tượng các sản phẩm thuốc lá trên trang báo và trên các phương tiện vận chuyển trái với các quy định về quảng cáo thương mại.\n6. Tài trợ để tổ chức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể thao có gắn với quảng cáo thuốc lá.\nChương: 4\n\nĐiều 21. Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam\nChi nhánh của các doanh nghiệp thuốc lá nước ngoài có giấy phép hoạt động tại Việt Nam chỉ được kinh doanh sản phẩm thuốc lá trong phạm vi giấy phép thành lập chi nhánh quy định, có trách nhiệm tiêu thụ toàn bộ sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu của nước ngoài được sản xuất tại Việt Nam đã ghi trong giấy phép; tổ chức hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm thuốc lá ổn định trên thị trường và chỉ được bán thuốc lá cho các thương nhân có giấy phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá theo quy định của Nghị định này.\nChương: 4\n\nĐiều 22. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá\n1. Máy móc, thiết bị sản xuất thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu là hàng hoá nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Công nghiệp quản lý. Chỉ những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mới được nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất.\n2. Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá gồm:\na) Là doanh nghiệp có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này;\nb) Nguyên liệu, giấy cuốn điếu thuốc lá và máy móc thiết bị nhập khẩu phải phù hợp với năng lực sản xuất và kế hoạch sản xuất, tiêu thụ thuốc lá hàng năm của doanh nghiệp.\nc) Được sự đồng ý của Bộ Công nghiệp.\n3. Bộ Công nghiệp hướng dẫn điều kiện nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá.\n4. Bộ Tài chính quy định thuế suất thuế nhập khẩu và quy định giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu thuốc lá.\nChương: 4\n\nĐiều 23. Nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để sử dụng cá nhân\n1. Cá nhân nhập cảnh vào lãnh thổ Việt Nam mang theo thuốc lá không vượt quá mức tiêu chuẩn hành lý cho phép do Nhà nước Việt Nam quy định.\n2. Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế tại Việt Nam nếu có nhu cầu được phép nhập khẩu sản phẩm thuốc lá để sử dụng phải theo đúng các quy định của pháp luật Việt Nam.\nChương: 4\n\nĐiều 24. Xuất khẩu nguyên liệu, phụ liệu thuốc lá và sản phẩm thuốc lá\n1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu nguyên liệu, phụ liệu thuốc lá và sản phẩm thuốc lá được sản xuất tại Việt Nam.\n2. Nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc dùng để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành.\nChương: 4\n\nĐiều 25. Nội dung quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá\nNội dung quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá bao gồm:\n1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành thuốc lá phù hợp với mục tiêu và định hướng kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn của đất nước.\n2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá.\n3. Thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển vùng nguyên liệu theo phân cấp quản lý.\n4. Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.\n5. Tổ chức thực hiện và quản lý đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá.\n6. Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo quy định của pháp luật;\n7. Hợp tác quốc tế và quản lý xuất nhập khẩu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuốc lá.\nChương: 5\n\nĐiều 26. Cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá\n1. Chính phủ thống nhất quản lý về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá trong phạm vi cả nước.\n2. Bộ Công nghiệp là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá theo các nội dung sau:\na) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá;\nb) Xây dựng Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển ngành thuốc lá Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\nc) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng đề án tổ chức sắp xếp ngành thuốc lá trên phạm vi cả nước theo hướng tập trung đầu mối để thực hiện chủ trương nhà nước độc quyền; đồng thời kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý những doanh nghiệp không đảm bảo đủ các điều kiện hoạt động theo quy định của Nghị định này;\nd) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá; quy định tiêu chuẩn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên phụ liệu thuốc lá nhập khẩu;\nđ) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với ngành thuốc lá trong đầu tư xây dựng theo các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản;\ne) Ban hành và kiểm tra các tiêu chuẩn ngành thuốc lá;\ng) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá;\nh) Quản lý việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, chế biến nguyên liệu và phụ liệu thuốc lá theo đúng các quy định của pháp luật;\ni) Tổ chức quản lý năng lực máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá, chất lượng sản phẩm thuốc lá và vệ sinh an toàn công nghiệp;\nk) Phối hợp các Bộ, ngành và địa phương liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá, cơ chế mua thuốc lá lá hợp lý nhằm phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá;\n3. Bộ Thương mại là cơ quan giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thuốc lá theo các nội dung sau:\na) Soạn thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về kinh doanh các sản phẩm thuốc lá;\nb) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá;\nc) Phối hợp với các cơ quan chức năng của nhà nước tổ chức tịch thu, tiêu huỷ cho tái chế hoặc bán để sung công quỹ đối với sản phẩm thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả, kém phẩm chất, hết thời hạn sử dụng hoặc các sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu hàng hoá không được bảo hộ tại Việt Nam, không ghi nhãn bao bì, không dán tem theo quy định;\nd) Phối hợp với Bộ Công nghiệp quản lý việc nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá và nguyên phụ liệu thuốc lá;\nđ) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan sắp xếp tổ chức quy hoạch lại mạng lưới đại lý, bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá.\n4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi quyền hạn của mình và theo sự phân công của Chính phủ; có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá.\n5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\na) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành thuốc lá trên địa bàn lãnh thổ. Chịu trách nhiệm quản lý và giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của địa phương.\nb) Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể ngành thuốc lá; phối hợp Bộ Công nghiệp thực hiện chủ trương sắp xếp các doanh nghiệp thuốc lá trên địa bàn do tỉnh, thành phố quản lý;\nc) Kiểm tra việc tiêu thụ nguyên liệu thuốc lá trên địa bàn; không để xảy ra tình trạng ép cấp, ép giá gây thiệt hại cho người trồng cây thuốc lá;\nd) Kiểm tra việc lưu thông, tiêu thụ sản phẩm thuốc lá trên địa bàn;\nđ) Giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch, các quy định về lao động, môi sinh, môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá.\nChương: 5\n\nĐiều 27. Khen thưởng\nTổ chức, cá nhân có thành tích trong sản xuất và kinh doanh thuốc lá được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 28. Xử lý vi phạm\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định Nghị định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với những quy định của Nghị định này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 29. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.\n2. Những thương nhân kinh doanh mua bán nguyên liệu thuốc lá, kinh doanh bán buôn hoặc đại lý bán buôn sản phẩm thuốc lá đã đăng ký hoạt động kinh doanh trước ngày ban hành Nghị định này vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải điều chỉnh bổ sung đầy đủ các điều kiện theo quy định của Nghị định này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.\nChương: 7\n\nĐiều 30. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành\n1. Bộ Công nghiệp phối hợp các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nChương: 7", + "id": 108883 +} diff --git a/contexts/context_108884.json b/contexts/context_108884.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2dbea76265bccdb245633a775edde10d64dfef94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108884.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-08-2021-QD-UBND-nguyen-tac-xay-dung-thiet-che-van-hoa-the-thao-o-co-so-Nghe-An-475710.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2021-QD-UBND-nguyen-tac-xay-dung-thiet-che-van-hoa-the-thao-o-co-so-Nghe-An-475710", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2021/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 07 tháng 5 năm\r\n\n 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ HỖ TRỢ VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN XÂY DỰNG THIẾT\r\n\nCHẾ VĂN HÓA - THỂ THAO Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13/6/2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch: số 12/2010/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 22/12/2010 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động\r\n\nvà tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã; số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n08/3/2011 Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và\r\n\ntiêu chí của nhà văn hóa - khu thể thao thôn; số\r\n\n05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 sửa đổi, bổ sung Điều 6,\r\n\nThông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ\r\n\nchức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã; số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 Quy định tiêu chí của Trung tâm văn\r\n\nhóa - thể thao phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ\r\n\ntrợ xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025;\n\nTheo đề nghị của Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao tại Tờ trình số 1101/TTr-SVHTT ngày 06/5/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí hỗ trợ và thứ tự ưu tiên xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao ở cơ sở\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nghệ An đến 2025 theo Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày\r\n\n13/12/2020 của HĐND tỉnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các xã, phường, thị trấn.\n\nb) Các thôn, bản, khối, xóm.\n\nc) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí hỗ trợ và thứ tự ưu tiên\n\n1. Nguyên tắc hỗ trợ\n\na) Việc hỗ trợ phải đảm bảo công\r\n\nkhai, minh bạch theo các tiêu chí, thứ tự ưu tiên tại Quyết định này.\n\nb) Hỗ trợ đầu tư\r\n\nxây dựng, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị thiết chế văn hóa - thể\r\n\nthao cho xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khối, xóm phải hướng\r\n\ntới đạt mục tiêu thực hiện xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khối, xóm có thiết\r\n\nchế văn hóa - thể thao đạt tiêu chí quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ngắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.\n\nc) Các công trình được hỗ trợ phải đảm\r\n\nbảo đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Tiêu chí hỗ trợ\n\na) Đối với nhà văn hóa và sân vận động\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\n- Nhà văn hóa xã có diện tích đất quy\r\n\nhoạch theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 1 Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; Nhà văn hóa phường, thị trấn theo quy định tại khoản 1 Điều 2,\r\n\nThông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Sân vận động có diện tích đất quy\r\n\nhoạch theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 22/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Các xã, phường, thị trấn chưa có\r\n\nnhà văn hóa, trang thiết bị, hoặc sân vận động đạt chuẩn theo quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 1 Thông tư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch và Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 14/2016/TT-BVHTTDL ngày 21/12/2016 của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nb) Đối với nhà văn hóa, khu thể thao\r\n\nthôn, bản, khối, xóm\n\n- Nhà văn hóa, khu thể thao thôn, bản,\r\n\nkhối, xóm có diện tích đất quy hoạch theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Thông\r\n\ntư số 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Các thôn, bản, khối, xóm chưa có\r\n\nnhà văn hóa, khu thể thao đạt chuẩn theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Thông tư\r\n\nsố 05/2014/TT-BVHTTDL ngày 30/5/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Các thôn, bản, khối, xóm sau khi\r\n\nsáp nhập, nhà văn hóa không đủ chỗ ngồi cho tối thiểu 80% hộ dân trong thôn.\n\nc) Tiêu chí về kinh phí\n\n- Ngân sách cấp huyện, xã và huy động\r\n\ncác nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo phần kinh phí còn lại để đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình.\n\n- Các xã, phường, thị trấn và thôn, bản,\r\n\nkhối, xóm chưa được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh và các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia để xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao.\n\n3. Thứ tự ưu tiên\n\na) Đối với xã, phường, thị trấn\n\n- Các xã chưa có nhà văn hóa, sân vận\r\n\nđộng.\n\n- Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi thuộc khu vực III, khu vực II.\n\n- Các xã vùng dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi thuộc khu vực I.\n\n- Các xã đăng ký, cam kết và nằm\r\n\ntrong lộ trình hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\n- Các xã, phường, thị trấn còn lại.\n\nb) Đối với thôn, bản, khối xóm\n\n- Các thôn, bản, xóm chưa có nhà văn\r\n\nhóa.\n\n- Các thôn, bản, khối, xóm đặc biệt\r\n\nkhó khăn; các thôn, bản, khối, xóm ở các xã vùng dân tộc thiểu số, miền núi và\r\n\ncác thôn, bản, khối, xóm sau khi sáp nhập thuộc khu vực III, khu vực II.\n\n- Các thôn, bản, khối, xóm ở các xã\r\n\nvùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I và các thôn, bản, khối, xóm\r\n\nsau khi sát nhập.\n\n- Các thôn, bản, khối, xóm đăng ký,\r\n\ncam kết và nằm trong lộ trình hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025.\n\n- Các thôn, bản, khối, xóm còn lại.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Văn hóa và Thể thao\n\na) Chủ trì, hàng năm hướng dẫn UBND\r\n\ncác huyện, thị xã lập hồ sơ đề xuất hỗ trợ; khảo sát thực trạng, lựa chọn các\r\n\nxã, phường, thị trấn, thôn, bản, khối, xóm được hỗ trợ xây dựng thiết chế văn\r\n\nhóa - thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthị xã căn cứ thứ tự ưu tiên để xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm, tổng hợp\r\n\ndanh mục công trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư và bố trí nguồn vốn thực hiện.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địa\r\n\nphương thực hiện xây dựng và phát huy các thiết chế văn hóa - thể thao ở cơ sở.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án; tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương\r\n\nđầu tư, phân bổ kế hoạch vốn hỗ trợ giai đoạn 2021-2025 và hàng năm.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, hàng năm tham mưu UBND tỉnh\r\n\ncấp hỗ trợ kinh phí hoạt động sự nghiệp văn hóa - thể thao trong dự toán hàng\r\n\nnăm cho các xã; hướng dẫn thanh quyết toán các nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định.\n\nRiêng năm 2021, trên cơ sở đề nghị của\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh\r\n\nphí cho các xã theo quy định.\n\n4. Sở Xây dựng\n\nTham mưu UBND tỉnh nội dung thiết kế\r\n\nmẫu nhà văn hóa cấp xã, thôn phù hợp với từng vùng miền tỉnh Nghệ An.\n\n5. Các sở, ban, ngành khác theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao phối hợp triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định này.\n\n6. UBND các huyện, thị xã\n\na) Rà soát quy mô, tiêu chí các xã, phường, thị trấn thuộc diện được hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Điều 2 Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các tiêu chí tại Điều 2 Quyết định này.\n\nb) Hướng dẫn các xã, phường, thị trấn\r\n\nlập hồ sơ đề xuất, tổng hợp gửi về Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư. Chịu trách nhiệm xác định nguồn vốn đối ứng thực hiện dự án đã đăng ký\r\n\ntrong giai đoạn 2021 - 2025 và đảm bảo không gây nợ đọng xây dựng cơ bản.\n\nc) Hàng năm hướng dẫn các xã, phường,\r\n\nthị trấn thuộc diện được hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí trong dự toán\r\n\nchung của xã, gửi UBND huyện tổng hợp gửi về Sở Tài chính.\n\nd) Hướng dẫn các xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo quy định.\n\n7. UBND các xã, phường, thị trấn\n\na) Lập hồ sơ đề xuất theo quy định, gửi\r\n\nvề UBND huyện, thị xã. Chịu trách nhiệm xác định nguồn vốn đối ứng thực hiện dự án đã đăng ký trong giai đoạn 2021 - 2025 và đảm bảo\r\n\nkhông gây nợ đọng xây dựng cơ bản. Tổ chức sử dụng và thanh quyết toán nguồn\r\n\nkinh phí được hỗ trợ đúng quy định;\n\nb) Quản lý, sử dụng và phát huy có hiệu\r\n\nquả các thiết chế văn hóa - thể thao ở địa phương.\n\nĐiều 4. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nCác văn bản của Trung ương được viện dẫn\r\n\ntrong Quyết định này khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản\r\n\nmới được ban hành.\n\nĐiều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm\r\n\n2021.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 6;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ tư pháp;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. VX (Tr).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Đình Long\n\n", + "id": 108884 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108885.json b/contexts/context_108885.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfa5241a63e21c1055acda1a61551c46a8b0095d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108885.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1225-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-Nuoc-cot-ga-JITAILANG-521273.aspx", + "name": "Thong-bao-1225-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-Nuoc-cot-ga-JITAILANG-521273", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1225/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 3\r\n\n năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của. Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\nCục Kiểm định Hải quan 6 tại thông báo số 398/TB-KĐ6 ngày 12/12/2018 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Nước cốt gà, hiệu: JITAILANG, dùng làm gia vị chế biến\r\n\n TP, Hàng đóng trong hộp Cartons, 530g/chai, 06 chai/hộp. hạn sử dụng 12 tháng\r\n\n kể từ ngày SX, ngày sx: 05/11/2018. hàng mới 100% do\r\n\n TQSX (Mục 3).\n\n2. Đơn vị\r\n\n xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH TM XNK Tuấn Phương; Địa chỉ: Số 77, phố Hàm\r\n\n Tử Quan, P.Phúc Tân, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội; mã số thuế: 0108272471.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10231926310/A11 ngày 08/11/2018 tại Chi cục HQ Tân\r\n\n Thanh (Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính là\r\n\n nước, tinh bột, muối ăn, đường, natri glutamat, hương thịt,... dạng nhão,\r\n\n đóng gói 550 g/chai thủy tinh, thường dùng làm gia vị trong chế biến thực\r\n\n phẩm.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm thực phẩm có thành phần chính là nước, tinh bột, muối ăn, đường,\r\n\n natri glutamat, hương thịt,... dạng nhão, đóng gói 550 g/chai thủy tinh,\r\n\n thường dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm.\n\nThuộc nhóm 21.03 “Nước\r\n\n xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia\r\n\n vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột\r\n\n thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến”, phân nhóm 2103.90\n\n“- Loại khác”, phân nhóm “-\r\n\n - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp”, mã số 2103.90.29\n\n“- - - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/cáo);\n\n- Các Cục HQ tỉnh, TP (để\r\n\n t/hiện);\n\n- Chi cục HQ Tân Thanh\n\n(Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn);\n\n- Cục KĐHQ và các Chi cục trực\r\n\n thuộc (để t/hiện);\n\n- Công ty TNHH TM XNK Tuấn\r\n\n Phương\n\n(Số 77, phố Hàm Tử Quan, P.Phúc\r\n\n Tân, Quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội)\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-Hiền (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 108885 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108886.json b/contexts/context_108886.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ee8bdec663670e76f4a1a0a07da1e10f83b8c49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108886.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-3294-QD-CTN-nam-2014-cho-tro-lai-quoc-tich-Viet-Nam-263066.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3294-QD-CTN-nam-2014-cho-tro-lai-quoc-tich-Viet-Nam-263066", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3294/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; \n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008; \n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 469/TTr-CP ngày 04/11/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho trở lại quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với: \n\nBà Fan Chin\r\n\nHeng, sinh ngày 01/02/1979 tại Sóc Trăng. Có tên gọi Việt Nam là: Phạm Kim Hằng\n\nHiện cư trú\r\n\ntại: ấp 2, thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nThủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân\r\n\ncó tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrương Tấn Sang\n\n", + "id": 108886 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108887.json b/contexts/context_108887.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a6a875c0aaf7574e2d201168175bcfcea9310f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108887.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4786-QD-BQP-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-doi-ngoai-quoc-phong-261354.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4786-QD-BQP-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-doi-ngoai-quoc-phong-261354", + "passage": "BỘ QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4786/QĐ-BQP\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC ĐỐI\r\n\nNGOẠI QUỐC PHÒNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ\r\n\nchức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 22/2014/TT-BQP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hướng\r\n\ndẫn tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trong Quân đội;\n\nXét đề nghị của\r\n\nCục trưởng Cục Đối ngoại tại Công văn số 3649/CĐN-BHC ngày 06 tháng 10 năm\r\n\n2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính (TTHC) về lĩnh vực\r\n\nđối ngoại quốc phòng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Đối ngoại, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nĐại tướng Phùng Quang Thanh\n\n\n\nCÁC TTHC MỚI BAN HÀNH VỀ\r\n\nLĨNH VỰC ĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4786/QĐ-BQP ngày 17 tháng 11 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nPhần 1\n\nDANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH VỀ LĨNH VỰC ĐỐI\r\n\nNGOẠI QUỐC PHÒNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n TRUNG ƯƠNG\n\n1\n\nThủ tục tổ chức và quản lý hội\r\n\n nghị, hội thảo quốc tế trong Quân đội thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n cho phép\n\nĐối ngoại quốc phòng\n\nCục Đối ngoại Bộ Quốc phòng\n\n2\n\nThủ tục tổ chức và quản lý hội\r\n\n nghị, hội thảo quốc tế trong Quân đội thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\n phòng cho phép\n\nĐối ngoại quốc phòng\n\nCục Đối ngoại Bộ Quốc phòng\n\nPhần 2\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC VỀ LĨNH VỰC\r\n\nĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\n1. Thủ tục tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trong Quân đội\r\n\nthuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ\n\nTrình tự thực\r\n\nhiện:\n\n1. Cơ quan tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo có công văn đề nghị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế kèm\r\n\ntheo hồ sơ gửi đến Cục Đối ngoại/BQP ít nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến tổ\r\n\nchức hội nghị, hội thảo quốc tế.\n\n2. Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Đối ngoại có trách nhiệm\r\n\nchuyển lấy ý kiến của Cục Bảo vệ An ninh Quân đội và các cơ quan liên quan (sao\r\n\ngửi hồ sơ kèm theo).\n\n3. Trong thời hạn\r\n\n05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến của Cục Đối ngoại, các cơ quan được\r\n\nxin ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản và gửi về Cục Đối ngoại.\n\n4. Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan,\r\n\nCục Đối ngoại có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, thẩm định và đề xuất Thủ trưởng Bộ\r\n\nQuốc phòng xem xét, quyết định việc lấy ý kiến của các cơ quan ngoài Quân đội,\r\n\ncác địa phương.\n\n5. Trường hợp Thủ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc phòng đồng ý việc lấy ý kiến của các cơ quan ngoài Quân đội và\r\n\ncác địa phương, Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm soạn thảo văn bản của Bộ\r\n\nQuốc phòng gửi xin ý kiến của cơ quan ngoài Quân đội và địa phương.\n\n6. Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ quan ngoài\r\n\nQuân đội và các địa phương, Văn phòng Bộ Quốc phòng lấy ý kiến của Cục Đối ngoại\r\n\nnếu văn bản tham gia ý kiến có điểm khác biệt với ý kiến của Cục Đối ngoại trước\r\n\nđó.\n\nTrong thời gian\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Bộ Quốc phòng, Cục\r\n\nĐối ngoại có trách nhiệm tham gia ý kiến và gửi về Văn phòng Bộ Quốc phòng để\r\n\nhoàn thiện hồ sơ, trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trình tự và hồ\r\n\nsơ trình Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4\r\n\nQuyết định số 76/2010/QĐ-TTg .\n\n7. Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép tổ chức hội nghị, hội\r\n\nthảo quốc tế của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm gửi\r\n\nvăn bản thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ cho các cơ quan liên quan biết,\r\n\nthực hiện.\n\nCách thức\r\n\nthực hiện: Cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo lập\r\n\nhồ sơ gửi đến Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng.\n\nThành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Văn bản đề nghị\r\n\ntổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan.\n\n2. Đề án hoặc kế\r\n\nhoạch tổ chức hội nghị, hội thảo gồm các nội dung sau:\n\na) Lý do, danh\r\n\nnghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo;\n\nb) Thời gian và địa\r\n\nđiểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);\n\nc) Hình thức và\r\n\nphương pháp công nghệ tổ chức (trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo trực tuyến);\n\nd) Nội dung,\r\n\nchương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;\n\nđ) Thành phần\r\n\ntham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài\r\n\ntrợ (nếu có);\n\ne) Thành phần\r\n\ntham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu Việt Nam\r\n\nvà đại biểu có quốc tịch nước ngoài;\n\ng) Cung cấp thông\r\n\ntin về các báo cáo viên người nước ngoài trình bày trong hội nghị, hội thảo;\n\nh) Nguồn kinh phí\r\n\n(cơ quan, tổ chức tài trợ hoặc đồng tài trợ);\n\n3. Bản sao ý kiến\r\n\ntham gia của các cơ quan liên quan đến hội nghị, hội thảo.\n\nSố lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải\r\n\nquyết: 15 ngày làm việc, chưa tính thời gian xin ý\r\n\nkiến các cơ quan ngoài Quân đội và các địa phương (nếu có)\n\nĐối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Cơ quan tổ\r\n\nchức hội nghị, hội thảo).\n\nCơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính\n\n1. Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Cơ quan hoặc\r\n\nngười có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n3. Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng.\n\n4. Cơ quan phối hợp:\r\n\nVăn phòng Bộ Quốc phòng.\n\nKết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo quốc tế.\n\nLệ phí: Không.\n\nTên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không.\n\nYêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nCăn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ\r\n\nchức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n22/2014/TT-BQP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hướng dẫn\r\n\ntổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trong quân đội.\n\n2. Thủ tục tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trong Quân đội\r\n\nthuộc thẩm quyền cho phép của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng\n\nTrình tự thực\r\n\nhiện:\n\n1. Cơ quan tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo có công văn đề nghị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế kèm\r\n\ntheo hồ sơ gửi đến Cục Đối ngoại, ít nhất là 20 ngày trước ngày dự kiến tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo quốc tế.\n\n2. Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Đối ngoại có trách nhiệm\r\n\nchuyển lấy ý kiến của Cục Bảo vệ an ninh Quân đội và các cơ quan liên quan\r\n\n(sao, gửi hồ sơ kèm theo).\n\n3. Trong thời hạn\r\n\n05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến của Cục Đối ngoại, các cơ quan được\r\n\nxin ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản và gửi về Cục Đối ngoại.\n\n4. Trong thời hạn\r\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan,\r\n\nCục Đối ngoại có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, thẩm định và đề xuất Thủ trưởng Bộ\r\n\nQuốc phòng xem xét, quyết định việc cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.\n\n5. Khi có quyết định\r\n\ncủa Thủ trưởng Bộ Quốc phòng về việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, Văn\r\n\nphòng Bộ Quốc phòng thông báo cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan biết,\r\n\nthực hiện.\n\nCách thức\r\n\nthực hiện: Cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo lập\r\n\nhồ sơ gửi đến Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng\n\nThành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n1. Văn bản đề nghị\r\n\ntổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan.\n\n2. Đề án hoặc kế\r\n\nhoạch tổ chức hội nghị, hội thảo gồm các nội dung sau:\n\na) Lý do, danh\r\n\nnghĩa tổ chức, mục đích của hội nghị, hội thảo;\n\nb) Thời gian và địa\r\n\nđiểm tổ chức hội nghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);\n\nc) Hình thức và\r\n\nphương pháp công nghệ tổ chức (trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo trực tuyến);\n\nd) Nội dung,\r\n\nchương trình làm việc và các hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;\n\nđ) Thành phần\r\n\ntham gia tổ chức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài\r\n\ntrợ (nếu có);\n\ne) Thành phần\r\n\ntham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu Việt Nam\r\n\nvà đại biểu có quốc tịch nước ngoài;\n\ng) Cung cấp thông\r\n\ntin về các báo cáo viên người nước ngoài trình bày trong hội nghị, hội thảo;\n\nh) Nguồn kinh phí\r\n\n(cơ quan, tổ chức tài trợ hoặc đồng tài trợ);\n\n3. Bản sao ý kiến\r\n\ntham gia của các cơ quan liên quan đến hội nghị, hội thảo.\n\nSố lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải\r\n\nquyết: 09 ngày làm việc, không tính thời gian chuyển\r\n\ncông văn, hồ sơ xin ý kiến.\n\nĐối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (Cơ quan tổ\r\n\nchức hội nghị, hội thảo).\n\nCơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n1. Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng.\n\n2. Cơ quan hoặc\r\n\nngười có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n3. Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng.\n\n4. Cơ quan phối hợp:\r\n\nVăn phòng Bộ Quốc phòng.\n\nKết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định việc tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế.\n\nLệ phí: Không.\n\nTên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không.\n\nYêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\nCăn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ\r\n\nchức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n22/2014/TT-BQP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hướng dẫn\r\n\ntổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trong quân đội.", + "id": 108887 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108888.json b/contexts/context_108888.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50f1788a63d566a0e39956d9f5d3bb08c55992e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108888.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-24-2015-QD-UBND-tinh-Bac-Lieu-351002.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-24-2015-QD-UBND-tinh-Bac-Lieu-351002", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2017/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 20 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT PHẦN QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2015/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2015\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG\r\n\nĐỐI VỚI CÁC ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG, ĐIỂM TRUY NHẬP\r\n\nINTERNET CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC\r\n\nLIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghịđịnh số\r\n\n72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử\r\n\ndụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp\r\n\ndịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số104/TTr-STTTT ngày14 tháng\r\n\n10 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy định về quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ\r\n\ntrò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBạc Liêu (ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm\r\n\n2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu), cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi Khoản 2, Điều 8, Điểm\r\n\na, b, c, đ như sau:\n\nĐiều 8. Thẩm quyền và quy\r\n\ntrình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp\r\n\nlại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò\r\n\nchơi điện tử công cộng.\n\n“a) Nộp hồ sơ cấp mới\n\nTổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ\r\n\nhồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ\r\n\nphận một cửa) Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu. Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Trường\r\n\nhợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiến hành tiếp nhận, vào sổ theo dõi, lập\r\n\nbiên nhận, xem xét cấp phép trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; trường hợp hồ sơ\r\n\nthiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, làm lại\r\n\nhồ sơ.”\n\n“b) Thành lập đoàn đánh giá\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\nthành lập đoàn, đoàn đánh giá gồm các thành viên là đại diện các phòng ban của\r\n\nSở, các cơ quan chuyên môn có liên quan và phối hợp với Phòng Văn hóa Thông tin\r\n\ncác huyện, thành phố để đánh giá thực tế tất cả các điểm cung cấp dịch vụ trò\r\n\nchơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.\n\nTrong vòng 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với cấp mới, 05 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận, đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế tại điểm cung cấp\r\n\ndịch vụ trò chơi điện tử công cộng”.\n\n“c) Nội dung đánh giá\n\nSự phù hợp của điểm cung cấp\r\n\ndịch vụ trò chơi điện tử công cộng so với các điều kiện quy định tại Điểm b,\r\n\nKhoản 1, Điều 4 Quy định này”.\n\n“đ) Cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân có nhu cầu cấp sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo\r\n\nNghị định số 72/2013/NĐ-CP (do bị thất lạc, hư hỏng hoặc hết hạn…).\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu. Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiến hành\r\n\ntiếp nhận, vào sổ theo dõi, lập biên nhận, xem xét trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc; trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn để tổ\r\n\nchức, cá nhân đến nộp hồ sơ làm lại.\n\nSở\r\n\nThông tin và Truyền thông xem xét kết quả đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nNếu hồ\r\n\nsơ hợp lệ thì cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\nNếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân biết những điều kiện không\r\n\nđạt yêu cầu và thời hạn khắc phục. Sau khi nhận được bổ sung các điều kiện\r\n\nkhông đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày, nếu hợp lệ thì Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\nTrường\r\n\nhợp không cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.\n\n2. Sửa đổi Khoản 1 và bổ sung\r\n\nthêm Khoản 9, Điều 9 như sau:\n\nĐiều 9. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\n“1. Là cơ quan chuyên môn có\r\n\nthẩm quyền cấp mới, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt\r\n\nđộng cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý\r\n\nthông tin báo cáo về lĩnh vực Internet của các tổ chức, cá nhân”.\n\n“9. Phối hợp, kiến nghị Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xóa tên doanh\r\n\nnghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet”.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1,\r\n\nĐiều 14 như sau:\n\nĐiều 14. Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n“1. Chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc có liên quan, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\r\n\ntrên địa bàn mình quản lý theo quy định hiện hành”.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh có liên quan, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nnội dung Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố, các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông, các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập\r\n\nInternet công cộng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2017 và bãi bỏ các quy định tại Điểm a, b, c, đ, Khoản 2,\r\n\nĐiều 8; Khoản 1, Điều 9; Khoản 2, Điều 13; Khoản 1, Điều 14 của Quyết\r\n\nđịnh số 24/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu\r\n\nvề việc ban hành Quy định quản lý hoạt động đối với các điểm cung cấp dịch vụ\r\n\ntrò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBạc Liêu./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Như Nguyện\n\n\n\n", + "id": 108888 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108889.json b/contexts/context_108889.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe42b38639fbf6ce4e2514e37ca4917222b7a38f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108889.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Ke-hoach-206-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-y-te-truong-hoc-trong-co-so-giao-duc-mam-non-Phu-Yen-543199.aspx", + "name": "Ke-hoach-206-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-y-te-truong-hoc-trong-co-so-giao-duc-mam-non-Phu-Yen-543199", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 206/KH-UBND\n\nPhú Yên, ngày 21\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ TRƯỜNG HỌC TRONG CÁC\r\n\nCƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG GẮN VỚI Y TẾ CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2021-2025”\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n85/QĐ-TTg ngày 17/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình y tế\r\n\ntrường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở\r\n\ngiai đoạn 2021-2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\n“Chương trình y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông gắn\r\n\nvới y tế cơ sở giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh Phú Yên (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Kế hoạch), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nCủng cố, nâng cao năng lực y tế\r\n\ntrường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông (sau đây gọi chung là\r\n\ncơ sở giáo dục) gắn kết với y tế địa phương nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\nhoạt động, đảm bảo tốt các điều kiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ em mầm non, học\r\n\nsinh (sau đây gọi chung là học sinh).\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% chính quyền địa phương\r\n\nthực hiện rà soát, sắp xếp lại hệ thống y tế trường học trong các cơ sở giáo dục,\r\n\nxây dựng cơ chế quản lý và phương thức hoạt động y tế trường học phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tiễn tại địa phương.\n\n- 100% cơ sở giáo dục có nhân\r\n\nviên phụ trách công tác y tế trường học (nhân viên chuyên trách hoặc phân công\r\n\nnhân viên kiêm nhiệm theo dõi công tác y tế trường học) hoặc ký hợp đồng cung ứng\r\n\ndịch vụ với cơ sở y tế địa phương.\n\n- 100% trung tâm y tế cấp huyện;\r\n\ntrạm y tế cấp xã có phân công cán bộ phụ trách công tác y tế trường học đóng\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- 100% chính quyền các cấp ở địa\r\n\nphương có cơ chế phối hợp giữa ngành Y tế và ngành Giáo dục về công tác y tế\r\n\ntrường học gắn với y tế cơ sở.\n\n- 100% cơ sở giáo dục và trạm y\r\n\ntế cấp xã trên địa bàn có cơ chế phối hợp về công tác y tế trường học.\n\n- 95% cán bộ phụ trách công tác\r\n\ny tế trường học ở các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được\r\n\nbồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức quản lý về y tế trường học.\n\n- 100% nhân viên y tế trường học\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục và y tế cơ sở được bồi dưỡng về công tác y tế trường học\r\n\ndành cho từng đối tượng chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.\n\n- 100% cơ sở giáo dục được bảo\r\n\nđảm điều kiện làm việc tối thiểu cho công tác y tế trường học: phòng làm việc,\r\n\ngiường, trang thiết bị, dụng cụ sơ cấp cứu thông thường, thuốc thiết yếu và nguồn\r\n\nkinh phí trích lại từ bảo hiểm y tế dành cho chăm sóc sức ban đầu đối với học\r\n\nsinh.\n\n- 100% cơ sở giáo dục công lập\r\n\nđược bố trí nguồn kinh phí hoạt động y tế trường học từ ngân sách dành cho sự\r\n\nnghiệp giáo dục, y tế hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nCỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Đối tượng thụ hưởng\n\nTrẻ em mầm non, học sinh tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt trong\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân.\n\n2. Đối tượng thực hiện\n\nCán bộ, nhân viên phụ trách\r\n\ncông tác y tế trường học của ngành Giáo dục và ngành Y tế từ tỉnh đến cơ sở;\r\n\ncác tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Triển khai các văn bản,\r\n\nchính sách về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở, chính sách đối với\r\n\ncông tác y tế trường học; chức năng, nhiệm vụ, hình thức tổ chức, tiêu chuẩn chế\r\n\nđộ, chính sách đối với nhân viên y tế trường học; trách nhiệm quản lý; nhiệm vụ\r\n\ncủa y tế cơ sở; kiểm tra sức khỏe định kỳ cho học sinh, bảo hiểm y tế, kinh phí\r\n\nhoạt động; danh mục thuốc, trang thiết bị thiết yếu; quy định đối với các nhóm\r\n\ntrẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm non độc lập.\n\n2. Rà soát, sắp xếp đội ngũ\r\n\nnhân viên y tế trường học tại các cơ sở giáo dục \n\na) Đối với cơ sở giáo dục công\r\n\nlập\n\nCăn cứ số nhân viên y tế chuyên\r\n\ntrách tại các trường học đã được tuyển dụng trên địa bàn, tổ chức sắp xếp lại\r\n\ntheo hướng:\n\n- Ưu tiên bố trí nhân viên\r\n\nchuyên trách y tế trường học đối với các trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông có nhiều cấp học; cơ sở giáo dục có vị trí ở xa trạm y tế xã, cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh (những nơi y tế cơ sở không thể can thiệp, chăm sóc y tế kịp thời cho\r\n\nhọc sinh).\n\n- Đối với cơ sở giáo dục không\r\n\nsắp xếp, bố trí được nhân viên chuyên trách y tế trường học: thực hiện phân\r\n\ncông nhân viên kiêm nhiệm làm đầu mối theo dõi công tác y tế trường học và ký hợp\r\n\nđồng cung ứng dịch vụ với cơ sở y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để triển khai\r\n\ncông tác y tế trường học.\n\nb) Các cơ sở giáo dục ngoài\r\n\ncông lập\n\nChủ động bố trí nhân viên\r\n\nchuyên trách y tế trường học hoặc ký hợp đồng với cơ sở y tế, cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh để triển khai công tác y tế trường học theo quy định.\n\nc) Phân công cán bộ thuộc trạm\r\n\ny tế cấp xã theo dõi công tác y tế trường học; hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật để thực\r\n\nhiện công tác y tế trường học đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn, nhất là\r\n\nđối với những cơ sở giáo dục không có nhân viên chuyên trách y tế trường học.\n\n3. Tăng cường hiệu quả công tác\r\n\nphối hợp liên ngành về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở\n\nXây dựng kế hoạch phối hợp liên\r\n\nngành hằng năm giữa ngành Giáo dục - Y tế - Lao động-Thương binh và Xã hội và\r\n\ncác cơ quan liên quan; phân công rõ đầu mối, trách nhiệm cụ thể về công tác y tế\r\n\ntrường học, chăm sóc, bảo vệ trẻ em trong các cơ sở giáo dục; phát huy vai trò\r\n\ncủa các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong tỉnh tham\r\n\ngia công tác y tế trường học.\n\n4. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên làm công tác y tế\r\n\ntrường học\n\na) Xây dựng chương trình, tài\r\n\nliệu bồi dưỡng cán bộ, nhân viên làm công tác y tế trường học trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục và y tế cơ sở, phù hợp với từng đối tượng (chuyên trách và kiêm nhiệm).\n\nb) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncho cán bộ, nhân viên làm công tác y tế trường học trong các cơ sở giáo dục,\r\n\ncán bộ trạm y tế xã.\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nthường xuyên hằng năm cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cơ sở y tế về công tác\r\n\ny tế trường học.\n\nd) Xem xét giao nhiệm vụ cho\r\n\nTrường Cao đẳng Y tế Phú Yên tham gia xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên làm công tác y tế trường học và tổ\r\n\nchức bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về y tế trường học cho\r\n\nnhân viên y tế cơ sở, tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ, nhân\r\n\nviên y tế trường học đáp ứng yêu cầu của công tác y tế trường học trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n5. Tăng cường cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị y tế và huy động xã hội hóa về y tế trường học trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục\n\na) Rà soát, cải tạo nâng cấp, bổ\r\n\nsung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác y tế trường học phù hợp với\r\n\nthực tế của từng cấp học và diễn biến tình hình dịch, bệnh liên quan đến học\r\n\nsinh.\n\nb) Có cơ chế khuyến khích hệ thống\r\n\ny tế ngoài công lập tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học\r\n\nsinh trong các cơ sở giáo dục.\n\nc) Huy động đầu tư của cá nhân,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp cho công tác y tế trường học, tập trung vào một số lĩnh vực:\r\n\ndinh dưỡng học đường, công trình nước sạch, nhà vệ sinh, chuyển đổi số trong\r\n\nlĩnh vực y tế trường học.\n\n6. Tăng cường các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên, giáo viên, học\r\n\nsinh và toàn xã hội về chính sách y tế trường học trong các cơ sở giáo dục\n\na) Tổ chức tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức cho các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân liên quan về tầm\r\n\nquan trọng của các chính sách y tế trường học; biên soạn, phát hành các tài liệu\r\n\nvà tổ chức truyền thông giáo dục sức khỏe với nội dung phù hợp theo từng độ tuổi\r\n\ncủa học sinh và điều kiện cụ thể của từng địa phương trên cơ sở lồng ghép vào\r\n\ncác chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, kiểm\r\n\ntra, đánh giá.\n\nb) Tăng cường vai trò, trách\r\n\nnhiệm của hệ thống y tế cơ sở trong các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức,\r\n\nkỹ năng tự bảo vệ và chăm sóc, thay đổi hành vi của học sinh để nâng cao sức khỏe,\r\n\ncác hoạt động về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu trong các cơ sở giáo\r\n\ndục.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\ntừ nguồn ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách; nguồn tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Việc lập dự toán, quyết\r\n\ntoán, quản lý sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước và các quy định pháp luật hiện hành; việc huy động các nguồn hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật và kinh phí lồng ghép thông qua các chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch\r\n\nnày, các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động lập dự toán ngân sách hàng năm,\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế\r\n\nvà các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức sơ kết, tổng kết\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế,\r\n\nSở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu triển khai các chế độ, chính sách đặc\r\n\nthù đối với giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm và chuyên trách công tác y tế trường\r\n\nhọc tại các cơ sở giáo dục theo quy định; hướng dẫn các quy định về danh mục\r\n\nkhung vị trí việc làm và định mức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon, giáo dục phổ thông công lập phù hợp.\n\nc) Hướng dẫn lồng ghép thực hiện\r\n\nKế hoạch này với thực hiện các chương trình, đề án: Đề án bảo đảm dinh dưỡng hợp\r\n\nlý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao\r\n\nsức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn\r\n\nmạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025; Đề án tổng thể phát triển giáo dục\r\n\nthể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025;\r\n\nChương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2021-2025 và các chương trình, đề án,\r\n\ndự án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nd) Chủ trì rà soát, bổ sung cơ\r\n\nsở vật chất, cải thiện điều kiện làm việc đáp ứng với thực tế từng cấp học. Phối\r\n\nhợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy định; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán\r\n\nbộ, nhân viên chuyên trách và kiêm nhiệm về y tế trường học. Phối hợp Sở Y tế bố\r\n\ntrí nhân viên chuyên trách y tế trường học đối với các cơ sở giáo dục.\n\nđ) Chủ trì xây dựng quy chế phối\r\n\nhợp liên ngành giữa ngành Giáo dục - Y tế - Lao động-Thương binh và Xã hội và\r\n\ncác cơ quan liên quan về công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở.\n\ne) Hướng dẫn quản lý kinh phí,\r\n\ngiám sát thực hiện Chương trình.\n\n2. Sở Y tế\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan triển khai các quy định, hướng dẫn\r\n\nhoạt động chuyên môn, tiêu chuẩn nhân viên y tế trường học tại cơ sở giáo dục;\r\n\ntriển khai các quy định về chức năng, nhiệm vụ của y tế cơ sở đối với công tác\r\n\ny tế trường học đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.\n\nb) Chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở\r\n\nphối hợp với các cơ sở giáo dục triển khai công tác y tế trường học; hướng dẫn\r\n\nvề công tác kiểm tra sức khỏe định kỳ cho học sinh tại các cơ sở giáo dục.\n\n3. Sở Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Sở Y tế triển khai lồng ghép công tác y tế trường học gắn với việc thực hiện\r\n\nLuật Trẻ em, các chương trình, dự án về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em,\r\n\nphòng, chống bạo lực, xâm hại và tai nạn thương tích trẻ em trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Sở Y tế triển khai các quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định\r\n\nmức số người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công\r\n\nlập.\n\n5. Sở Tài chính\n\nHằng năm, trên cơ sở dự toán của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố\r\n\ntrí dự toán kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n6. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hướng dẫn công tác tổ chức thu bảo hiểm y tế trong các nhà trường\r\n\ntheo quy định; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tài chính xây dựng\r\n\nhướng dẫn lộ trình thực hiện công tác bảo hiểm y tế học sinh; phấn đấu mục tiêu\r\n\n100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế; rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định,\r\n\nhướng dẫn việc trích, chuyển, sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế\r\n\ntrường học phù hợp thực tiễn của địa phương.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\na) Chỉ đạo cụ thể hóa các nội\r\n\ndung của Kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với tình hình kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Tổ chức rà soát, sắp xếp lại\r\n\nhệ thống, xây dựng mô hình thực hiện công tác y tế trường học gắn với y tế cơ sở\r\n\ntrên địa bàn theo khoản 2 mục III của Kế hoạch này phù hợp với điều kiện thực tế\r\n\ntại địa phương.\n\nc) Cân đối, bố trí ngân sách và\r\n\nhuy động nguồn lực phù hợp với điều kiện của địa phương để triển khai thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch.\n\nd) Ban hành kế hoạch, chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra đôn đốc về công tác y tế trường học trên địa bàn.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn\n\nPhối hợp với ngành Giáo dục,\r\n\nngành Y tế cùng với địa phương tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ của mình; Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu đối với học sinh cho các đoàn viên, hội viên, Nhân dân và tham gia\r\n\nhuy động nguồn lực triển khai các nhiệm vụ, giải pháp có liên quan của Chương\r\n\ntrình; Tăng cường công tác giám sát, phản biện xã hội đối với quá trình xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện Kế hoạch của các ngành, địa phương.\n\n9. Đề nghị các tổ chức kinh tế,\r\n\ncác tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe\r\n\nhọc sinh\n\nPhối hợp, hỗ trợ ngành Giáo dục,\r\n\nngành Y tế, các ngành liên quan và các địa phương trong quá trình triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp có liên quan của Kế hoạch: việc thực hiện huy động các\r\n\nnguồn lực, xã hội hóa thực hiện Kế hoạch; xây dựng các chương trình, dự án hỗ\r\n\ntrợ trực tiếp cho các hoạt động của Kế hoạch tại các sở, ngành, địa phương.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\n“Chương trình y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông gắn\r\n\nvới y tế cơ sở giai đoạn 2021-2025” trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có nội dung chưa phù hợp hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương gửi kiến nghị về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ban VHXH - HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các cơ quan báo, đài;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Nguyên Thảo\n\n", + "id": 108889 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10889.json b/contexts/context_10889.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..355f7b11215e678365d65401e3f043ea62e95d95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10889.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-720-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-son-bong-tu-polymer-Acrylic-2016-317739.aspx", + "name": "Thong-bao-720-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-son-bong-tu-polymer-Acrylic-2016-317739", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 720/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích tại thông báo số\r\n\n2522/TB-PTPL ngày 20/11/2015 của Trung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại\r\n\nTP.HCM và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết\r\n\nquả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: UF1193-7001 BECKRY\r\n\n TOP 25 (Sơn bóng từ polymer Acrylic) (Mục 21 tờ khai hải quan)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH\r\n\n SHERWIN-WILLIAMS Việt nam; Địa chỉ: Khu phố Hòa Lân, Phường Thuận Giao, Thị\r\n\n xã Thuận An, tỉnh Bình Dương; Mã số thuế: 3700346954.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10055500115/A12\r\n\n ngày 16/9/2015 tại Chi cục hải quan quản lý hàng XNK ngoài khu CN, Cục Hải\r\n\n quan tỉnh Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chất\r\n\n phủ từ Epoxy acrylate thành phần chính gồm Epoxy acrylate, màu vô cơ, Xylen,\r\n\n 2-Ethyl-hexanol, Butoxyethanol,... hàm lượng dung môi ~15%.\n\n5. Kết quả phân loại: \n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất phủ từ\r\n\n Epoxy acrylate thành phần chính gồm Epoxy acrylate, màu vô cơ, Xylen, 2-Ethyl-hexanol,\r\n\n Butoxyethanol,... hàm lượng dung môi ~15%.\n\nthuộc nhóm 32.08 “Sơn và vecni (kể cả men tráng\r\n\n và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến\r\n\n đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước;\r\n\n các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này.”, phân nhóm 3208.90\r\n\n “- Loại khác”, mã số 3208.90.90 “-- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam. \n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục hải quan quản lý hàng XNK ngoài khu CN, Cục Hải quan tỉnh Bình\r\n\n Dương;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Công ty TNHH SHERWIN-WILLIAMS Việt nam; Địa chỉ: Khu phố Hòa Lân, Phường Thuận\r\n\n Giao, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Cường (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10889 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108890.json b/contexts/context_108890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c9db4bdf6679157f52cc5f7f2a3732e0440a1ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_108890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-2569-KH-BNN-TTr-thuc-hien-De-an-doi-moi-cong-tac-tiep-cong-dan-112161.aspx", + "name": "Ke-hoach-2569-KH-BNN-TTr-thuc-hien-De-an-doi-moi-cong-tac-tiep-cong-dan-112161", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2569/KH-BNN-TTr\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2010\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN\n\nCăn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg \r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công\r\n\ntác tiếp công dân và Kế hoạch hành động số 640/BCS-KH ngày 31/3/2010 của Ban\r\n\nCán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án Đổi\r\n\nmới công tác tiếp công dân theo chỉ đạo tại Thông báo số 307-TB/TW ngày\r\n\n10/02/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.\n\nTriển khai Công văn số 1844/TTCP-VP \r\n\nngày 29/6/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch, tổ chức thực\r\n\nhiện Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân theo Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nA. MỤC TIÊU\n\n1. Nâng cao nhận thức, trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT trong việc đổi mới công tác tiếp công dân, đề ra các giải\r\n\npháp cụ thể đổi mới nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo. \n\n2. Kiện toàn về tổ chức, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức (bộ phận) tiếp công dân tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị nhằm tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân của các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm\r\n\nchất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. \n\n3. Tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, góp phần\r\n\nxây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Chủ động\r\n\ngiải quyết khiếu kiện ngay từ cơ sở; hạn chế tình trạng khiếu kiện vượt cấp,\r\n\nkhông để phát sinh khiến kiện đông người, kéo dài, gây thêm phức tạp và khiếu\r\n\nkiện vượt cấp lên Bộ và Trung ương.\n\nB. YÊU CẦU\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nquán triệt chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác tiếp công\r\n\ndân, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.\r\n\nNâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, gắn việc tiếp công dân với việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân ngay tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị cơ sở. \n\n2. Đơn giản hóa thủ tục, tạo\r\n\nthuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh,\r\n\nkhắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác tiếp công dân hiện nay. \n\n3. Thủ trưởng đơn vị có trách\r\n\nnhiệm làm rõ vị trí, vai trò, tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của cơ quan (bộ phận)\r\n\ntiếp công dân, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát huy quyền dân\r\n\nchủ của nhân dân. \n\nC. NỘI DUNG\r\n\nĐổi mới công tác tiếp công dân tập\r\n\ntrung vào việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong công tác tiếp công dân; kiện toàn tổ chức, làm rõ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của cơ quan (bộ phận) tiếp công dân; tăng cường đội ngũ và chất lượng\r\n\ncán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân; có cơ chế, chính sách chế độ ưu\r\n\nđãi thỏa đáng đối với người làm công tác tiếp công dân và tăng cường cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị làm việc phục vụ tiếp công dân. \n\nI. NÂNG CAO NHẬN\r\n\nTHỨC, TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC TIẾP\r\n\nCÔNG DÂN\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nphải nhận thức đầy đủ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của công tác tiếp công dân,\r\n\ncoi việc tiếp công dân là nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức; là một trong\r\n\nnhững nhiệm vụ quan trọng trong chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan,\r\n\nđơn vị. Việc kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị phải gắn\r\n\nvới việc đánh giá kết quả thực hiện trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong\r\n\ncông tác tiếp công dân.\n\n2. Định kỳ vào ngày 10 và 20\r\n\nhàng tháng (trường hợp trùng vào ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật thì bố trí vào ngày\r\n\nhôm trước, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải trực tiếp tiếp công dân, không kể việc\r\n\ntiếp công dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. Trong trường hợp có lý do chính\r\n\nđáng thì phân công cấp phó tiếp và thông báo công khai cho công dân biết. Sau\r\n\nkhi tiếp công dân phải trả lời kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh của công dân. Chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình đối với công tác tiếp công dân. \n\n3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nphải ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân; bố trí cán bộ có phẩm chất, năng\r\n\nlực làm công tác tiếp công dân; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện\r\n\nlàm việc cần thiết cho Phòng (bộ phận) tiếp công dân; phối hợp với các tổ chức\r\n\nđoàn thể, cử cán bộ tham gia công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo; các tổ chức đoàn thể tại cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tham gia, thực hiện\r\n\nquyền giám sát theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo. \n\n4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nphải tổ chức quán triệt đầy đủ, sâu sắc quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về công tác tiếp công dân tới các cán bộ, công chức nói chung và\r\n\ncán bộ trực tiếp làm công tác tiếp công dân nói riêng. Tăng cường đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tiếp công dân, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo cho cán bộ làm công tác tiếp công dân. Tăng cường kiểm tra,\r\n\nthanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp dưới trong công tác tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Sau thanh, kiểm\r\n\ntra phải có biện pháp chấn chỉnh những tồn tại, yếu kém và xử lý kịp thời,\r\n\nnghiêm minh những cá nhân, tổ chức vi phạm. \n\nII. KIỆN TOÀN TỔ\r\n\nCHỨC, HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN\n\n1. Về mô hình tổ chức \n\na) Ở Bộ: Trụ sở tiếp công dân tại\r\n\nVăn phòng Bộ (số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội), giao Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Thanh tra Bộ thường trực, Tổng cục và các Cục, Vụ giúp Bộ trưởng thực hiện\r\n\ntiếp công dân để tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm\r\n\nquyền. \n\nb) Ở các Tập đoàn, Tổng công ty và\r\n\ntương đương: Giao cho Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban (Phòng) Thanh tra\r\n\ngiúp HĐQT, Tổng giám đốc thực hiện thường trực tiếp công dân để tiếp nhận các\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền. \n\nc) Ở các cơ quan, đơn vị khác: Giao\r\n\ncho Phòng Hành chính Tổ chức chủ trì, phối hợp với Ban (Phòng) Thanh tra giúp\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện thường trực tiếp công dân để tiếp nhận các\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền (sau đây gọi chung là\r\n\nTrụ sở tiếp công dân). \n\n2. Về hoạt động của Trụ sở tiếp\r\n\ncông dân \n\na) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thể\r\n\nchế hóa bằng quy chế, quy định quy trình tiếp dân công khai, minh bạch, thủ tục\r\n\nđơn giản, thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nb) Việc tiếp công dân phải gắn với\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo thẩm quyền\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị. Các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên phối hợp công\r\n\ntác, tăng cường trao đổi thông tin trực tiếp với Thanh tra Bộ để thực hiện tốt\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\nd) Từng bước thiết lập hệ thống dữ\r\n\nliệu thông tin về tiếp công dân, nối mạng Internet, tạo điều kiện để công dân\r\n\nđược biết quá trình giải quyết đơn, thư, qua đó giám sát các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền giải quyết đơn, thư; nghiên cứu việc trả lời công dân trên mạng Internet\r\n\nkết quả tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Trụ sở tiếp công dân \n\na) Chức năng của Trụ sở tiếp công\r\n\ndân\n\nTrụ sở tiếp công dân có chức năng\r\n\ntiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tham mưu cho Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân; chuẩn bị kế hoạch, nội dung, các\r\n\nđiều kiện cần thiết để Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp công dân. \n\nb) Nhiệm vụ của Trụ sở tiếp công\r\n\ndân \n\n- Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh, góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên\r\n\nquan đến đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và công tác quản\r\n\nlý nhà nước, hoạt động của các cơ quan, tổ chức để chuyển đến cơ quan có thẩm\r\n\nquyền nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết. \n\n- Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\r\n\n- Hướng dẫn công dân thực hiện quyền\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.\n\n- Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ số\r\n\nlượng đơn thư tiếp nhận và phân loại, xử lý kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh. \n\n- Tổng hợp tình hình, kết quả công\r\n\ntác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. \n\nc) Quyền hạn của Trụ sở tiếp công\r\n\ndân \n\n- Trong thực thi nhiệm vụ, công vụ,\r\n\nTrụ sở tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực\r\n\nquản lý cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp tham gia\r\n\ntiếp công dân, bàn biện pháp giải quyết. Trường hợp vụ việc khiếu nại, tố cáo\r\n\nđông người, phức tạp, Trụ sở tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có\r\n\nliên quan cử cán bộ có trách nhiệm đến Trụ sở tiếp công dân để phối hợp. \n\n- Kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan cấp dưới giải quyết, trả lời về vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh của công dân do Trụ sở tiếp công dân chuyển đến.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị hữu quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, nội dung, tài liệu\r\n\ncho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cùng cấp tiếp công dân. \n\n- Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan,\r\n\nđơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị khi tiếp công dân. \n\n- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản quy phạm pháp luật không phù hợp với thực\r\n\ntiễn. \n\n- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân vi phạm quy chế tiếp công dân. \n\n- Yêu cầu cơ quan công an kịp thời\r\n\ncó biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với những trường hợp có hành\r\n\nvi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản\r\n\ncủa Nhà nước và cá nhân. \n\nd) Nhiệm vụ của cán bộ tiếp công\r\n\ndân \n\n- Có thái độ ứng xử đúng mực, có\r\n\nvăn hóa đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. \n\n- Hướng dẫn công dân trình bày đầy\r\n\nđủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu cần giải quyết, cung cấp\r\n\nnhững tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc; hướng dẫn công dân khiếu nại, tố\r\n\ncáo đến đúng người có thẩm quyền giải quyết; giải thích cho công dân hiểu đường\r\n\nlối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. \n\n- Giải thích, từ chối tiếp những\r\n\nngười khiếu nại, tố cáo về những vụ việc đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết\r\n\nđúng chính sách, pháp luật. \n\n- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với\r\n\ncán bộ của các cơ quan, đơn vị liên quan cùng tham gia tiếp công dân tại Trụ sở\r\n\nđể làm tốt nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết những vụ việc khiếu nại, tố cáo đông\r\n\nngười, phức tạp. \n\n- Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội\r\n\ndung công dân trình bày; tiếp nhận, phân loại và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh. \n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do người\r\n\nphụ trách Trụ sở tiếp dân giao. \n\n4. Mối quan hệ của Trụ sở tiếp\r\n\ncông dân với các cơ quan \n\na) Mối quan hệ của Trụ sở tiếp công\r\n\ndân với các cơ quan, đơn vị \n\n- Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm\r\n\nphối hợp, cử cán bộ tham gia tiếp dân, cung cấp thông tin để Trụ sở tiếp công\r\n\ndân làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n- Trụ sở tiếp công dân cấp dưới chịu\r\n\ntrách nhiệm báo cáo thường xuyên với Trụ sở tiếp công dân cấp trên.\n\nb) Mối quan hệ của Trụ sở tiếp công\r\n\ndân của Bộ với Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước.\n\n- Trụ sở tiếp công dân của Bộ có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các địa phương và Trụ sở tiếp công dân của Trung ương\r\n\nĐảng và Nhà nước để làm tốt công tác tiếp công dân. \n\n- Trụ sở tiếp công dân của Bộ có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Trụ sở tiếp công dân của Trung\r\n\nương Đảng và Nhà nước (Thanh tra Chính phủ).\n\n- Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp\r\n\nBộ trưởng quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân; hướng dẫn các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc Bộ về công tác, tổ chức, nghiệp vụ tiếp công dân; xây dựng và quản\r\n\nlý cơ sở dữ liệu về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh. \n\nIII. TĂNG CƯỜNG\r\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ LÀM VIỆC TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG\r\n\nCÁN BỘ VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ rà soát đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân để có kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao chất lượng và bảo đảm số chất lượng cán bộ đáp ứng yêu cầu\r\n\ncông tác tiếp công dân. \n\n2. Bổ sung cán bộ có năng lực,\r\n\nphẩm chất, có kỹ năng công tác tiếp dân cho bộ phận tiếp công dân. Cán bộ tiếp\r\n\ncông dân phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, khách\r\n\nquan, công tâm; có tác phong gần gũi quần chúng, am hiểu tâm lý; có kiến thức\r\n\nquản lý nhà nước và kiến thức pháp luật, được đào tạo nghiệp vụ tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n3. Nghiên cứu, xây dựng cơ\r\n\nchế, xây dựng đội ngũ cán bộ tiếp dân chuyên trách; có chính sách đãi ngộ đặc\r\n\nthù, thỏa đáng đối với cán bộ trực tiếp làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo được hưởng phụ cấp nghề, phụ cấp thâm niên như\r\n\nthanh tra viên (Nghị định 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với\r\n\nCB, CC, VC và lực lượng vũ trang; Thông tư 04/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của\r\n\nLiên Bộ Nội vụ, Tài chính về phụ cấp thâm niên nghề), phụ cấp tiếp dân, xử lý\r\n\nđơn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 586/TTg-KGVX ngày\r\n\n22/4/2008 (chi tiết tại Công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03/10/2008 của Tổng\r\n\nThanh tra như sau: cán bộ khi trực tiếp tiếp công dân được hưởng mức hỗ trợ\r\n\n25.000đ/ngày; đối với Thanh tra viên được hưởng phụ cấp nghề thì mức hỗ trợ\r\n\n15.000đ/ngày) nhằm khuyến khích, động viên và thu hút cán bộ có năng lực, phẩm\r\n\nchất đạo đức tốt về làm công tác tiếp công dân. \n\n4. Các cơ quan, đơn vị làm\n\nviệc tại khu Văn phòng Bộ, thực hiện tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân\r\n\ncủa Bộ (số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội); các cơ quan đơn vị khác tiếp công dân tại\r\n\nTrụ sở cơ quan, nhưng phải có phòng tiếp công dân riêng, đảm bảo các điều kiện\r\n\ncần thiết cho việc tiếp công dân theo Quy chế tiếp công dân của Bộ đã ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 2885/QĐ-BNN-TTr ngày 21/9/2004. \n\n5. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu về công tác tiếp công dân, trước mắt xây dựng phần mềm quản lý, khai thác\r\n\ndữ liệu về thanh tra, tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo theo kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nduyệt tại Quyết định số 1538/QĐ-BTTTT ngày 28/10/2008; từng bước kết nối hệ thống\r\n\nmạng với Thanh tra Chính phủ và trên phạm vi toàn ngành để thực hiện tích hợp\r\n\ncơ sở dữ liệu tiếp công dân vào hệ thống. \n\nD. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\nI. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM \n\n1. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ\n\n\n\n- Chủ trì Trụ sở tiếp công dân của Bộ,\r\n\nkiểm tra xem xét các điều kiện cần thiết để nếu cần thì đầu tư bổ sung cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị, điều kiện làm việc cho Trụ sở tiếp công dân. \n\n- Thường xuyên phối hợp với Thanh\r\n\ntra Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện tốt công tác thường trực tiếp công dân.\n\n- Chủ động bố trí kế hoạch để Bộ\r\n\ntrưởng hoặc Thứ trưởng tiếp công dân vào ngày 20 hàng tháng (trường hợp trùng\r\n\nvào ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật thì bố trí vào ngày hôm trước), không kể việc tiếp\r\n\ncông dân theo yêu cầu, nhiệm vụ đột xuất. \n\n2. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ \n\n- Phối hợp với Văn phòng Bộ, chủ\r\n\ntrì tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp\r\n\ncông dân của Bộ.\n\n- Phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ,\r\n\nthực hiện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung\r\n\nliên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành. \n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nxây dựng Quy chế tiếp công dân thay thế Quy chế tiếp công dân ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 2885/QĐ-BNN-TTr ngày 21/9/2004 của Bộ trưởng theo hướng gắn công\r\n\ntác tiếp công dân với việc tiếp nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.\n\n- Phối hợp với Vụ Tài chính và Văn\r\n\nphòng Bộ nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng quy định chế độ, chính sách đối với\r\n\ncán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân theo nội dung của Kế hoạch.\n\n- Xây dựng hệ thống dữ liệu thông\r\n\ntin về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phục vụ việc tra cứu, tìm\r\n\nhiểu của các cơ quan, tổ chức và công dân. \n\n- Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo kết quả với Bộ trưởng. \n\n3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n- Các Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn\r\n\nvị có liên quan phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện tiếp công dân đến khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước\r\n\nthuộc chuyên ngành mình phụ trách khi nhận được thông báo của Thanh tra Bộ hoặc\r\n\ncủa Thường trực Văn phòng, các đơn vị cử cán bộ tham gia đến Trụ sở tiếp công\r\n\ndân để tiếp dân. \n\n- Tổ chức thực hiện Đề án Đổi mới công\r\n\ntác tiếp công dân theo Kế hoạch của Bộ. \n\n4. Trách nhiệm của Vụ Tài chính \n\nBố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch;\r\n\nchủ trì, phối hợp với Thanh tra và Văn phòng Bộ nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng\r\n\nquy định chế độ, chính sách đối với cán bộ tiếp công dân, xử lý đơn, thư, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và tăng cường cơ sở vật chất cho Trụ sở tiếp công dân\r\n\ntheo nội dung của Kế hoạch. \n\n5. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\nChủ trì, phối hợp với Thanh tra Bộ\r\n\nvà các cơ quan hữu quan tăng cường biên chế đáp ứng yêu cầu công tác tiếp công\r\n\ndân; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân. \n\nII. THỜI GIAN,\r\n\nTIẾN ĐỘ THỰC HIỆN \n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà\r\n\nsoát và kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân trước ngày\r\n\n30/12/2010. Qua rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình đội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\ntiếp công dân cần bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo về Thanh tra Bộ tổng hợp, xây dựng kế hoạch mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tiếp\r\n\ncông dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n2. Trước ngày 20/12/2010, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị báo cáo công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo và tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này về Thanh tra Bộ để tổng hợp\r\n\ný kiến, kiến nghị và đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời những vướng mắc trong thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\n3. Trước ngày 30/5/2011, Thanh tra\r\n\nBộ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức 02 lớp bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho lãnh đạo và cán bộ trực tiếp\r\n\nlàm công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo ở cơ sở. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng Chính phủ (thay b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để biết);\r\n\n - Thanh tra Chính phủ (để phối hợp);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, TTr. \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Cao Đức Phát \n\n", + "id": 108890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108891.json b/contexts/context_108891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3eb8c3405d05aad1aedafe9277e77564c94d5c79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-244-KH-UBND-2021-kiem-dinh-chat-luong-giao-duc-Lang-Son-2022-501450.aspx", + "name": "Ke-hoach-244-KH-UBND-2021-kiem-dinh-chat-luong-giao-duc-Lang-Son-2022-501450", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 244/KH-UBND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 27 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC VÀ CÔNG NHẬN TRƯỜNG\r\n\nHỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA NĂM 2022\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nQuy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với\r\n\ntrường tiểu học; Thông tư số 18/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công\r\n\nnhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ\r\n\nthông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và\r\n\ncông nhận trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2022 trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nKiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục nhằm xác định các cơ sở giáo dục đạt mức đáp ứng mục tiêu giáo dục\r\n\ntrong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất\r\n\nlượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục đạt kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục.\n\nCông nhận đạt chuẩn\r\n\nquốc gia đối với các cơ sở giáo dục nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các\r\n\nnguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho các cơ sở giáo dục\r\n\nkhông ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.\n\n2. Yêu cầu\n\nCông tác kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia được thực hiện ở\r\n\ntất cả các cơ sở giáo dục và phải được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường\r\n\nxuyên, liên tục; được thực hiện một cách độc lập, khách quan, đúng pháp luật, bảo\r\n\nđảm trung thực, công khai, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tiễn và gắn với\r\n\nviệc nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cơ sở giáo dục.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nXây dựng trường học\r\n\nđạt chuẩn quốc gia nhằm bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn\r\n\ndiện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và gắn với mục tiêu xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nHuy động tổng hợp\r\n\ncác nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, hạ tầng\r\n\ncông nghệ số, công nghệ thông tin; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới căn bản\r\n\ntoàn diện Giáo dục và Đào tạo.\n\nHoàn thành các chỉ\r\n\ntiêu về công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn\r\n\nquốc gia năm 2022.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\n100% các cơ sở\r\n\ngiáo dục thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường học\r\n\nđạt chuẩn quốc gia theo đúng các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nHoàn thành công\r\n\ntác kiểm định chất lượng làm cơ sở cho việc công nhận mới 17 trường học\r\n\nđạt chuẩn quốc gia và công nhận kết quả duy trì 39 trường học đạt chuẩn\r\n\nquốc gia trong năm 2022 (Danh sách kèm theo).\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức\n\nTiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hành động, tinh thần trách nhiệm của\r\n\ncác cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và các tầng lớp Nhân\r\n\ndân về chủ trương, mục đích, ý nghĩa của công tác kiểm định chất lượng giáo dục\r\n\nvà xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền\r\n\ntrên cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng\r\n\nthuận, ủng hộ của toàn xã hội đối với công tác kiểm định chất lượng giáo dục và\r\n\ncông nhận trường học đạt chuẩn quốc gia gắn với Chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới. Đồng thời tuyên tuyền và nâng cao nhận thức về việc đổi mới chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông.\n\n2. Công tác chỉ đạo, quản lý và giám sát việc thực hiện\n\nTăng cường sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban,\r\n\nngành, tổ chức đoàn thể nhằm tạo sự phối hợp đồng bộ và tạo sự đồng thuận cao,\r\n\nlà điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu về công tác\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia.\n\nCấp ủy đảng và\r\n\nchính quyền các cấp đưa chỉ tiêu về công tác kiểm định chất lượng giáo dục và\r\n\ncông nhận trường học đạt chuẩn quốc gia vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nở địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện. Kiện toàn kịp thời Ban Chỉ đạo đổi mới\r\n\ngiáo dục các cấp; chú trọng xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch ở cấp huyện, cấp\r\n\nxã; ban hành các văn bản chỉ đạo và giao trách nhiệm cụ thể cho cấp ủy, chính\r\n\nquyền các cấp, các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn trong việc thực hiện công tác\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.\n\nTăng cường công\r\n\ntác quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước, giám\r\n\nsát của cộng đồng và của đơn vị đối với việc thực hiện kiểm định chất lượng\r\n\ngiáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia.\n\nĐảm bảo các điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng; gắn kết chặt chẽ công tác kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia với việc thực hiện kế\r\n\nhoạch cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và việc đổi mới chương trình giáo\r\n\ndục phổ thông. Chủ động tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên; triển khai ứng dụng các phần mềm hỗ trợ công tác kiểm\r\n\nđịnh chất lượng; bố trí kinh phí cho các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.\n\nTiếp tục đẩy mạnh\r\n\nchỉ đạo thực hiện phân cấp quản lý giáo dục, cải cách hành chính, thực hiện\r\n\ncông khai chất lượng, các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính\r\n\ntrong giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành. Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa ngành giáo dục với các ngành,\r\n\ncác cấp, các lực lượng xã hội; tăng cường thực hiện chức năng giám sát, phản biện\r\n\nxã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục. Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý, giữ gìn nền nếp, kỷ cương trong các hoạt động giáo dục của nhà trường.\n\nChú trọng việc\r\n\nxây dựng tổ chức đảng, đoàn thể trong trường học. Xây dựng và thực hiện quy chế\r\n\nphối hợp trong hệ thống chính trị của nhà trường, quy chế hoạt động, quy chế\r\n\nchi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ ở cơ sở. Đề cao vai trò, trách nhiệm của hiệu\r\n\ntrưởng trong thực hiện cải cách hành chính, quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nnhà trường, phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.\n\n3. Công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp, nâng cao chất lượng giáo dục\n\nTiếp tục thực hiện\r\n\nrà soát sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp, tinh giản biên chế trong ngành giáo\r\n\ndục song song với việc đảm bảo tỉ lệ huy động học sinh ra lớp, nâng cao chất lượng\r\n\nphổ cập giáo dục. Thực hiện tốt công tác giáo dục dân tộc, nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục, mở rộng đầu tư phát triển hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán\r\n\ntrú, nội trú.\n\nThực hiện tốt việc\r\n\nđổi mới chương trình, sách giáo khoa, hình thức tổ chức dạy - học và các hoạt\r\n\nđộng giáo dục; đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp kiểm tra đánh giá\r\n\ntheo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, gắn chặt\r\n\ncác nội dung này với việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Chú trọng\r\n\ncông tác dạy học tăng thời lượng, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu,\r\n\nkém, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học. Quan tâm việc tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho học sinh dân tộc, chú trọng nâng cao chất lượng dạy tin học, ngoại ngữ\r\n\ntrong nhà trường, khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng\r\n\ntạo của học sinh. Kiểm soát tốt chất lượng giáo dục, coi trọng đánh giá khách\r\n\nquan (kết quả các kỳ thi, các cuộc thi, kết quả thanh tra, kiểm tra và kiểm định\r\n\nchất lượng), bảo đảm đánh giá đúng chất lượng, chống bệnh thành tích trong giáo\r\n\ndục.\n\nChú trọng giáo dục\r\n\nnhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức pháp luật, ý thức công dân, giáo dục\r\n\nhình thành và phát triển kỹ năng sống, giữ gìn truyền thống văn hóa tốt đẹp của\r\n\ndân tộc. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua trong trường\r\n\nhọc; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội; quan\r\n\ntâm giáo dục thể chất, quốc phòng, an ninh và hướng nghiệp; thực hiện học đi\r\n\nđôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với\r\n\nxã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.\n\n4. Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục\n\nThực hiện tốt\r\n\ncông tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ quản lý, giáo viên\r\n\nbảo đảm khách quan, công khai, dân chủ, sát với thực tiễn; điều chỉnh, bổ sung\r\n\nđội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và bảo đảm\r\n\nchất lượng, phù hợp với tình hình của từng địa phương theo hướng vừa đáp ứng được\r\n\nyêu cầu trước mắt vừa phù hợp với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông. Quan tâm xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý có\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức, gương mẫu, tâm huyết với nghề.\n\nThực hiện việc\r\n\nđánh giá, xếp loại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đúng thực chất làm cơ sở\r\n\ncho việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, thay thế. Tiếp tục quan tâm\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn\r\n\ntrình độ trở lên (theo Luật Giáo dục năm 2019); quan tâm đào tạo trình độ thạc\r\n\nsĩ, tiến sĩ, tạo nguồn cán bộ trẻ có năng lực, trình độ, phẩm chất chính trị,\r\n\nđạo đức tốt; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, kiến thức quốc\r\n\nphòng - an ninh, kiến thức quản lý nhà nước, quản lý giáo dục cho đội ngũ nhà\r\n\ngiáo, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp\r\n\nthời cơ chế, chính sách, chế độ cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và người\r\n\nlao động trong trường học.\n\n5. Công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học\n\nTiếp tục thực hiện\r\n\ncông tác rà soát về đất đai, cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục đã đăng ký đạt\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia năm\r\n\n2022, xác định chính xác nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từng đơn vị\r\n\ntheo quy hoạch phát triển của từng trường.\n\nTăng cường đầu tư\r\n\nxây dựng phòng học, phòng bộ môn, phòng thực hành thí nghiệm, phòng chức năng\r\n\ntheo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất rèn\r\n\nluyện thể lực và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin gắn với lộ trình chuyển đổi số, điện tử hóa hồ sơ trong các\r\n\ntrường học, xây dựng trường học thông minh, thư viện điện tử. Quan tâm đầu tư\r\n\nphát triển Giáo dục và Đào tạo ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố; các xã thuộc kế hoạch xây dựng nông thôn mới. Đầu tư mua sắm trang thiết bị\r\n\ndạy học đồng bộ, hiện đại, thông minh đáp ứng các hoạt động giáo dục trong bối\r\n\ncảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Ưu tiên phân bổ kinh phí chi thường\r\n\nxuyên hàng năm cho mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia và đổi mới chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa giáo dục, phát huy vai trò của Hội đồng trường, công tác phối hợp của các\r\n\nngành, các cấp, các lực lượng đoàn thể, xã hội trong việc huy động học sinh đến\r\n\ntrường, duy trì sĩ số, xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất trường học, tạo môi\r\n\ntrường giáo dục lành mạnh, an toàn. Chủ động lồng ghép các Chương trình, Đề án,\r\n\nDự án, huy động nguồn lực của xã hội để thực hiện công tác kiểm định chất lượng\r\n\nvà xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội đầu tư phát triển trường, lớp học.\n\nTừng bước đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở vật chất trường, lớp học theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại\r\n\nhóa; đáp ứng đủ phòng học an toàn, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn\r\n\ntập thể cho các trường mầm non, phổ thông theo hướng đáp ứng các tiêu chí kiểm\r\n\nđịnh chất lượng bám sát các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số\r\n\n13/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 14/2020/TT- BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường học, phòng bộ môn nhằm\r\n\nđáp ứng với việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đồng thời hoàn thành\r\n\ntiêu chí cơ sở vật chất đối với việc xây dựng trường chuẩn quốc gia trong giai\r\n\nđoạn hiện nay.\n\nChú trọng đầu tư\r\n\nmua sắm trang thiết bị đúng trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm chất lượng và đáp ứng\r\n\nyêu cầu dạy học và đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, đồng thời đáp ứng yêu\r\n\ncầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.\n\nThường xuyên kiểm\r\n\ntra, đánh giá hiệu quả việc đầu tư, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.\r\n\nChú trọng thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường\r\n\nhọc đạt chuẩn quốc gia theo từng năm và cả giai đoạn; thường xuyên rà soát các\r\n\ntiêu chí kiểm định chất lượng, xây dựng các giải pháp có tính khả thi để bổ\r\n\nsung, khắc phục, hoàn thiện.\n\n6. Công tác phối hợp các lực lượng\n\nTăng cường sự phối\r\n\nhợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể với các địa phương trong công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch Kiểm định chất lượng và xây dựng\r\n\ntrường học đạt chuẩn quốc gia. Hằng năm, thực hiện việc giao chỉ tiêu xây dựng\r\n\ntrường học đạt chuẩn quốc gia gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà có lộ trình cụ thể để hoàn thành mục tiêu được giao. Phối hợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể với các địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị và đào tạo nguồn lực cho địa phương nhất là những địa bàn\r\n\nthuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nPhát huy trách\r\n\nnhiệm của chính quyền các cấp trong việc kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng\r\n\ntrường học đạt chuẩn quốc gia; cân đối nguồn lực, tập trung kinh phí đầu tư xây\r\n\ndựng cơ sở vật chất theo kế hoạch, lộ trình đối với các trường học dự kiến đạt\r\n\nchuẩn quốc gia gắn với duy trì nâng cao chất lượng những trường đã đạt chuẩn.\n\nPhát huy nội lực,\r\n\nđồng thời tranh thủ sự giúp đỡ, ủng hộ của các tổ chức (trong nước và quốc tế),\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương; vận động nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp, nhà tài trợ\r\n\nủng hộ nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng trường chuẩn\r\n\nquốc gia.\n\nCác cơ quan quản\r\n\nlý giáo dục xây dựng kế hoạch về kiểm định chất lượng giáo dục; đảm bảo việc kiểm\r\n\ntra công nhận và cấp chứng nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục phù hợp\r\n\nvới tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia.\n\nTích cực đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa giáo dục, huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình\r\n\nvà cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường trang thiết bị dạy và học,\r\n\ncác điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của các nhà trường.\n\nChỉ đạo các nhà\r\n\ntrường tiếp tục thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã\r\n\nhội trong giáo dục học sinh. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống\r\n\nchính trị, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội Khuyến học trong công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng dạy và học.\n\n7. Công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết\n\nTăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, đánh giá chất lượng việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia lồng ghép với các\r\n\ncuộc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong giáo dục. Coi\r\n\ntrọng chất lượng công tác tự đánh giá của các nhà trường, công tác đánh giá\r\n\nngoài; hệ thống hồ sơ, thông tin, minh chứng và báo cáo đảm bảo đầy đủ, chính\r\n\nxác, khoa học.\n\nThường xuyên kiểm\r\n\ntra hoạt động tự đánh giá, thực hiện cải tiến chất lượng của các nhà trường; định\r\n\nkỳ rà soát kiểm tra, công nhận kết quả duy trì đối với cơ sở giáo dục đã được\r\n\ncông nhận đạt chuẩn quốc gia; tổ chức đánh giá tiến độ, mức độ đạt chuẩn kiểm định\r\n\nchất lượng của các trường; đề ra giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường học\r\n\nđạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch.\n\nHằng năm, tổ chức\r\n\ntổng hợp kết quả kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn\r\n\nquốc gia, làm tốt công tác sơ kết, tổng kết, kịp thời động viên, khuyến khích\r\n\nvà nhân rộng điển hình tiên tiến, đồng thời xử lý nghiêm các đơn vị có vi phạm\r\n\ntrong quá trình thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\nLà cơ quan thường\r\n\ntrực có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý và tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,\r\n\nđoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nChỉ đạo các nhà\r\n\ntrường thực hiện tốt quy trình kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường\r\n\nhọc đạt chuẩn quốc gia bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu. Chủ trì tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác tự đánh\r\n\ngiá và đánh giá ngoài. Giám sát, chỉ đạo các nhà trường thực hiện kế hoạch cải\r\n\ntiến chất lượng để không ngừng duy trì và nâng cao chất lượng trường học đạt\r\n\nchuẩn quốc gia.\n\nThường xuyên theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp phù hợp với thực tế, bảo đảm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch.\r\n\nBan hành và tham mưu ban hành kịp thời, đúng quy định các Quyết định công nhận\r\n\nđạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia. Tổ chức, kiểm\r\n\ntra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí hỗ trợ đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất và mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học; đảm bảo kinh phí thực hiện\r\n\ncác chế độ, chính sách cho giáo viên và học sinh theo quy định.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, phân bổ ngân sách đầu\r\n\ntư và các nguồn vốn hợp pháp bảo đảm kinh phí thực hiện mục tiêu của Kế hoạch.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tổng hợp, thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, phê duyệt; quản lý, sử dụng số lượng người làm việc trong đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập; quản lý vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức theo quy định.\n\n5. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ntrong đó ưu tiên bố trí quỹ đất cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\ngiáo dục và đào tạo, công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường\r\n\nhọc đạt chuẩn quốc gia. Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê\r\n\nduyệt, hướng dẫn các trường lập hồ sơ xin giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định.\n\n6. Sở Xây dựng\n\nHướng dẫn các chủ\r\n\nđầu tư lập thiết kế trường, lớp học, phòng học bộ môn, nhà đa năng,... bảo đảm\r\n\nphù hợp với các quy chuẩn, tiêu chẩn hiện hành và các thiết kế mẫu đã được ban\r\n\nhành; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nrà soát quy hoạch xây dựng để tham mưu, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tiêu\r\n\nchí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục về cơ sở vật chất nhà trường; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn chủ đầu tư tổ chức\r\n\nthi công xây dựng các công trình trường học đảm bảo yêu cầu thiết kế, yêu cầu\r\n\nkỹ thuật và yêu cầu sử dụng, nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư xây dựng.\n\n7. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nĐôn đốc, định hướng\r\n\ncác cơ quan báo chí truyền thông của tỉnh, chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở\r\n\nđăng tải các tin, bài tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú và đa dạng\r\n\ntrên các phương tiện thông tin, truyền thông tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa\r\n\ncủa công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc\r\n\ngia, tạo sự quan tâm, đồng thuận ủng hộ rộng rãi của xã hội đối với việc phát\r\n\ntriển ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\n8. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\nXây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch cụ thể từng năm phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương. Tiến hành rà soát, quy hoạch xây dựng để tham mưu, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung phù hợp với tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục về cơ sở\r\n\nvật chất nhà trường. Quy hoạch quỹ đất trên địa bàn để xây dựng trường mầm non ở\r\n\nnhững xã chưa có trường mầm non và mở rộng diện tích đất đai các trường học.\n\nTăng cường công\r\n\ntác xã hội hóa giáo dục để huy động hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ thực hiện các\r\n\nhoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn quốc\r\n\ngia, đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học đạt tiêu chuẩn bảo\r\n\nđảm hoàn thành mục tiêu kế hoạch (đặc biệt quan tâm tới các trường học đã đạt\r\n\nchuẩn quốc gia nhưng chưa được công nhận lại do tiêu chí về cơ sở vật chất).\n\nPhối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan cân đối ngân sách, có kế hoạch đầu tư các hạng mục công trình\r\n\ngiáo dục; Xây dựng cơ chế huy động các nguồn lực và cơ chế hỗ trợ ngân sách cấp\r\n\nhuyện cho các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện kế hoạch; tuyển dụng, sử dụng,\r\n\ngiải quyết đúng chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, người lao động và\r\n\nhọc sinh.\n\nƯu tiên bố trí đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cho các trường trong kế hoạch kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục và công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia đủ về số lượng,\r\n\nđảm bảo đáp ứng yêu cầu của các tiêu chí về đội ngũ. Đồng thời tạo điều kiện\r\n\ncho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđảm bảo đạt tiêu chí về trình độ chuẩn và trên chuẩn của các nhà trường trong\r\n\nlộ trình công nhận đạt chuẩn quốc gia.\n\nChỉ đạo ngành\r\n\ngiáo dục chú trọng đặc biệt tới công tác nâng cao chất lượng giáo dục của các\r\n\nnhà trường sau khi tự đánh giá, đánh giá ngoài, được công nhận đạt kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục và đạt chuẩn quốc gia.\n\nChỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nmục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc\r\n\ngia phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương, gắn với chỉ tiêu xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\nỦy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch này chủ động tổ chức thực hiện và có trách\r\n\nnhiệm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n9. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh\n\nChỉ đạo tổ chức đoàn\r\n\nthể các cấp tăng cường tuyên truyền đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân\r\n\ndân phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo, các sở, ngành liên quan thực hiện\r\n\nkiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia; tham\r\n\ngia tích cực hoạt động xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực đầu tư chăm\r\n\nlo phát triển giáo dục. Phối hợp đề xuất các giải pháp xây dựng xã hội học tập,\r\n\nđáp ứng nhu cầu học tập trong cộng đồng. Phối hợp kiểm tra, giám sát, phản biện\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước, nhà trường, gia đình thực hiện Kế hoạch.\n\n10. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, căn cứ Kế hoạch này chủ động\r\n\ntổ chức thực hiện, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi về Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo (trước ngày 25/11/2022) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTrong quá trình tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị các\r\n\ncơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các phòng: KGVX, THNC, KT, TT THCB;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(NTH).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nDương Xuân Huyên\n\n", + "id": 108891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108892.json b/contexts/context_108892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7453729a5e36da49735d43d6c52cf7b68f734b15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-369-2001-QD-BTP-tang-cuong-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-thi-hanh-an-dan-su-trien-khai-thuc-hien-Chi-thi-20-2001-CT-TTg-7455.aspx", + "name": "Quyet-dinh-369-2001-QD-BTP-tang-cuong-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-thi-hanh-an-dan-su-trien-khai-thuc-", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 369/2001/QĐ-BTP \n\nHà Nội, ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n 2001 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ\r\n\n20/2001/CT-TTG NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG\r\n\nVÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP \n\nCăn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04 tháng 6 năm\r\n\n1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 30/CP ngày 02 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về tổ chức,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ\r\n\nquan thi hành án dân sự và Chấp hành viên;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 20/2001/CT-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị số 20/2001/CT-TTg ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các đồng chí Cục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự, Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan thi hành án, Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n-VPCP (để b/c);\r\n\n -Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n -VKSND tối cao;\r\n\n -TAND tối cao;\r\n\n -Các Bộ CA,TC,KH-ĐT;\r\n\n -UBND các tỉnh, thành;\r\n\n -Sở Tư pháp địa phương;\r\n\n -Các Phòng THA;\r\n\n -Lưu VP, Cục THA. \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Đình Lộc \n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 20/2001/CT-TTG NGÀY 11\r\n\nTHÁNG 9 NĂM 2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ \"TĂNG CƯỜNG VÀ NÂNG CAO HIỆU\r\n\nQUẢ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ\"\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 369 /2001/QĐ-BTP ngày 30 tháng11 năm 2001 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp)\n\nĐể tiếp tục tạo sự chuyển biến cơ bản trong công\r\n\ntác thi hành án dân sự, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 20/2001/CT-TTg ngày 11.9.2001 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\n\"tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự\" như\r\n\nsau:\n\nI- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1- Mục đích của việc ban hành Kế hoạch là tạo cơ\r\n\nsở để các đơn vị trong Bộ, các Ban chỉ đạo thi hành án, các Sở Tư pháp và cơ\r\n\nquan thi hành án xây dựng đề án cụ thể, chủ động triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ liên quan đến công tác thi hành án theo tinh thần Chỉ thị số\r\n\n20/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ công tác thi\r\n\nhành án dân sự.\n\n2- Việc thực hiện Kế hoạch phải đạt các yêu cầu\r\n\nsau đây:\n\na- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các\r\n\ncơ quan, tổ chức xã hội và cán bộ, nhân dân trong việc thi hành nghiêm chỉnh các\r\n\nbản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, góp phần giữ vững trật\r\n\ntự, kỷ cương tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa;\n\nb- Phát huy tính chủ động, sáng tạo, tận tụy\r\n\ntrong công việc của cán bộ làm công tác thi hành án; sự phối hợp cộng đồng trách\r\n\nnhiệm của chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức và mọi công dân trong\r\n\ncông tác thi hành án;\n\nc- Tiến hành đồng bộ các giải pháp về tổ chức,\r\n\nbiên chế nhân sự, cơ chế và cơ sở vật chất để đẩy mạnh công tác thi hành án;\n\nd- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm,\r\n\nchọn địa bàn, lĩnh vực, vụ việc trọng điểm để tập trung chỉ đạo giải quyết dứt\r\n\nđiểm; từ đó, rút kinh nghiệm, nhân rộng điểm và diện chỉ đạo.\n\nII- NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n1- Thực hiện việc quán triệt Chỉ thị của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại các địa phương.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tham mưu giúp Hội đồng phối\r\n\nhợp công tác Phổ biến giáo dục pháp luật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương chỉ đạo việc xây dựng Kế hoạch, quán triệt Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề \"tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự\" tại\r\n\nđịa phương từ tháng 12 năm 2001.\n\n2- Tiếp tục việc rà soát phân loại, xử lý án tồn\r\n\nđọng, tạo sự chuyển biến cơ bản về thi hành án dân sự.\n\nCục quản lý thi hành án dân sự, Sở Tư pháp chỉ đạo\r\n\ncơ quan thi hành án địa phương trong quý I năm 2002 hoàn thành việc rà soát\r\n\nphân loại án. Đối với các vụ án có điều kiện thi hành, còn tồn đọng từ trước\r\n\nnăm 2000 cần có biện pháp tổ chức thi hành dứt điểm xong trước quý III năm\r\n\n2002. \n\nGiám đốc Sở tư pháp chỉ đạo cơ quan thi hành án\r\n\ntổng hợp, báo cáo cụ thể Ban chỉ đạo thi hành án cấp tỉnh tình trạng thi hành\r\n\nán đối với những trường hợp bên phải thi hành án là các cơ quan, doanh nghiệp\r\n\nNhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội tại địa phương mình; đề xuất\r\n\nBan chỉ đạo thi hành án cho ý kiến xử lý cụ thể từng trường hợp. Đối với những\r\n\ntrường hợp có điều kiện thi hành án, thì cần có biện pháp tổ chức thi hành dứt\r\n\nđiểm trong quý I năm 2002. Đối với những trường hợp không có điều kiện thi hành\r\n\nán, thì báo cáo Ban chỉ đạo thi hành án xem xét, đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh hoặc các ngành Trung ương chỉ đạo việc hỗ trợ tài chính để bảo đảm\r\n\nviệc thi hành án.\n\n3- Củng cố, hoàn thiện hệ thống tổ chức, biên chế\r\n\ncác cơ quan thi hành án dân sự, nâng cao chất lượng đội ngũ Chấp hành viên, cán\r\n\nbộ làm công tác thi hành án.\n\n3.1- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo\r\n\ncác cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cấp huyện và Chấp hành viên.\n\nCục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự , Vụ\r\n\ntrưởng Vụ tổ chức cán bộ - đào tạo và Sở Tư pháp, trong quý II năm 2002 kiện\r\n\ntoàn xong đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cơ quan thi hành án, bổ nhiệm đủ các chức\r\n\ndanh Trưởng Phòng thi hành án và Đội trưởng Đội thi hành án; đến hết năm 2002\r\n\nkhông để địa phương nào còn có trường hợp Lãnh đạo cơ quan Tư pháp phải kiêm\r\n\nnhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự như hiện nay.\n\nĐối với những đơn vị còn thiếu Chấp hành viên,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tiến hành ngay việc rà soát lại số cán bộ có đủ tiêu chuẩn\r\n\nđể xem xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm thêm Chấp hành viên. ở những\r\n\nnơi thiếu nguồn tại chỗ bổ sung cán bộ, Giám đốc Sở Tư pháp có kế hoạch, chủ động\r\n\nđề xuất với Bộ Tư pháp, ủy ban nhân dân tăng cường cán bộ khối Nội chính cho\r\n\ncác cơ quan thi hành án địa phương, phấn đấu từ nay đến năm 2002 đảm bảo đủ số\r\n\nlượng Chấp hành viên theo yêu cầu đặt ra.\n\n3.2- Tổ chức thực hiện tuyển dụng đủ biên chế\r\n\ncho các cơ quan thi hành án.\n\nCục quản lý thi hành án dân sự; Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\n- đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp đến hết quý I năm 2002 tổ chức tuyển dụng đủ\r\n\nbiên chế còn lại cho các cơ quan thi hành án. \n\nTrong quý I năm 2002 Cục quản lý thi hành án dân\r\n\nsự chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp địa phương chỉ đạo các cơ quan thi hành án\r\n\ntiến hành kiểm tra toàn bộ các vụ việc có điều kiện thi hành ở từng địa phương,\r\n\ntrên cơ sở đó có biện pháp điều động tạm thời Chấp hành viên, cán bộ thi hành\r\n\nán từ nơi có số lượng việc thi hành án ít đến tăng cường, hỗ trợ cho nơi có số\r\n\nlượng vụ việc nhiều, nhằm giải quyết có hiệu quả lượng án tồn đọng. Cục quản lý\r\n\nthi hành án dân sự, Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Tư pháp và Giám đốc Sở Tư pháp cần\r\n\ntriển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, chế độ phụ cấp tạm thời cho các Chấp\r\n\nhành viên và cán bộ thi hành án điều động đến địa phương khác, nhằm khắc phục\r\n\nkhó khăn, tạo điều kiện cho Chấp hành viên, cán bộ thi hành án yên tâm công\r\n\ntác.\n\n3.3- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ Chấp hành viên và cán bộ thi hành án.\n\nCục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ tổ chức cán bộ, đào tạo, Giám đốc trường Đào tạo các chức danh Tư\r\n\npháp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ cho đội\r\n\nngũ cán bộ làm công tác thi hành án; kết hợp đào tạo nghề với việc đẩy mạnh\r\n\ntiêu chuẩn hoá đội ngũ Chấp hành viên. Xác định rõ cả tiêu chuẩn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ và tiêu chuẩn về tác phong, đạo đức, lối sống để đặt ra kế hoạch phù\r\n\nhợp. Bắt đầu từ năm 2002 trở đi mỗi năm mở một lớp đào tạo Chấp hành viên cho\r\n\n100 cán bộ có trình độ Đại học Luật, để tạo nguồn bổ nhiệm Chấp hành viên. Thời\r\n\ngian đào tạo từ 10 đến 12 tháng. Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ncho tất cả các Chấp hành viên mới được bổ nhiệm và tổ chức lớp tập huấn cho các\r\n\nChấp hành viên và Chấp hành viên trưởng.\n\nTrước mắt, trong quý I năm 2002, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp cần tiến hành rà soát lại việc đào tạo, nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ đối với\r\n\nChấp hành viên. ở những nơi số lượng Chấp hành viên chưa qua lớp đào tạo nghiệp\r\n\nvụ chuyên môn còn nhiều, cần đề nghị Trường Đào tạo các chức danh Tư pháp, Cục\r\n\nquản lý thi hành án dân sự phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ cho các Chấp hành viên tại địa phương hoặc từng khu vực, đảm bảo việc bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ Chấp hành viên làm công tác thi hành án được\r\n\nthường xuyên, toàn diện.\n\n4- Tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao tinh\r\n\nthần trách nhiệm của cán bộ làm công tác thi hành án dân sự.\n\n4.1- Cục quản lý thi hành án dân sự và Thanh tra\r\n\nBộ tiếp tục công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm trong công\r\n\ntác thi hành án dân sự. Giám đốc Sở Tư pháp có kế hoạch chỉ đạo cơ quan thi\r\n\nhành án định kỳ hàng năm tiến hành kiểm tra chéo, nhằm phát hiện những sai sót,\r\n\nvi phạm trong hoạt động thi hành án. Sau kiểm tra tổ chức rút kinh nghiệm, uốn\r\n\nnắn những thiếu sót, hạn chế những sai phạm trong công tác thi hành án.\n\n4.2- Ban hành và tổ chức thực hiện Chuẩn mực đạo\r\n\nđức Chấp hành viên.\n\nĐể nâng cao tinh thần trách nhiệm, rèn luyện phẩm\r\n\nchất, đạo đức của Chấp hành viên, Bộ Tư pháp ban hành Chuẩn mực đạo đức Chấp\r\n\nhành viên. Cục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự và Giám đốc Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm quán triệt triển khai thực hiện đến các cơ quan thi hành án và Chấp\r\n\nhành viên trong cả nước.\n\n4.3- Thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ với\r\n\ndân.\n\nCục Trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự, Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp thường xuyên có kế hoạch, chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện Quy chế dân chủ với dân. Những trường hợp Chấp hành viên vi phạm\r\n\nQuy chế dân chủ với dân, thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ, năng lực yếu,\r\n\nvi phạm nghiêm trọng trình tự, thủ tục thi hành án thì kịp thời xem xét, đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên. Kiên quyết đưa ra khỏi ngành những cán bộ\r\n\nthi hành án thoái hoá, biến chất, tham ô, hối lộ, sách nhiễu gây phiền hà cho\r\n\ndân.\n\n4.4- Giải quyết kịp thời, dứt điểm các khiếu nại,\r\n\ntố cáo về công tác thi hành án dân sự.\n\nCục trưởng Cục quản lý thi hành án dân sự, Chánh\r\n\nThanh tra Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp chỉ đạo cơ quan thi hành án địa\r\n\nphương giải quyết kịp thời, dứt điểm các khiếu nại, tố cáo của công dân, tránh\r\n\nviệc khiếu kiện kéo dài, vượt cấp. Định kỳ thành lập Đoàn kiểm tra trực tiếp\r\n\nlàm việc tại địa phương xem xét, giải quyết dứt điểm ngay tại chỗ các khiếu nại,\r\n\ntố cáo của dân, kiên quyết xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực, gây phiền\r\n\nhà, sách nhiễu nhân dân.\n\n5- Họp liên ngành giao ban rút kinh nghiệm về\r\n\ncông tác thi hành án và kiểm tra liên ngành về công tác thi hành án dân sự.\n\n5.1- Họp liên ngành, giao ban thường kỳ về công\r\n\ntác thi hành án.\n\nHàng năm, Bộ Tư pháp có kế hoạch phối hợp với\r\n\nToà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài\r\n\nchính, Tổng cục Địa chính...tổ chức cuộc họp giao ban về công tác thi hành án\r\n\ndân sự, trong đó tập trung xem xét đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện quyết\r\n\nđịnh kháng nghị và yêu cầu hoãn thi hành án, về bảo vệ cưỡng chế thi hành án;\r\n\nthảo luận biện pháp giải quyết những vướng mắc, khắc phục thiếu sót, thống nhất\r\n\nchỉ đạo thực hiện công tác thi hành án đạt hiệu quả. \n\nTrong quý I năm 2002, Cục quản lý thi hành án\r\n\ndân sự chuẩn bị nội dung cuộc họp liên ngành giữa Lãnh đạo Bộ Tư pháp và Lãnh đạo\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, nhằm rút kinh nghiệm\r\n\nviệc yêu cầu hoãn và thực hiện kháng nghị về thi hành án \n\n5.2- Triển khai kế hoạch kiểm tra liên ngành về\r\n\ncông tác thi hành án.\n\nCục quản lý thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp phối\r\n\nhợp với các cơ quan của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hàng năm tổ chức Đoàn kiểm\r\n\ntra liên ngành về công tác thi hành án. \n\nCục quản lý thi hành án dân sự chủ động phối hợp\r\n\nvới Vụ kiểm sát thi hành án - Viện kiểm sát nhân dân tối cao xây dựng kế hoạch\r\n\ntổ chức Đoàn kiểm tra liên ngành về công tác thi hành án dân sự tại một số địa\r\n\nphương vào tháng 12 .2001.\n\n6- Thành lập Ban chỉ đạo thi hành án các cấp,\r\n\nban hành và hướng dẫn Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án.\n\n6.1- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp về Quy\r\n\nchế tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo thi hành án, Giám đốc Sở Tư pháp chủ động\r\n\ntham mưu, đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương trong tháng 12 năm 2001 triển khai thực hiện Quy chế tổ chức hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo thi hành án cấp tỉnh và huyện trên địa bàn địa phương mình.\n\n6.2- ở những nơi chưa thành lập Ban chỉ đạo thi\r\n\nhành án, căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp về việc thành lập Ban chỉ đạo\r\n\nthi hành án, trong quý IV năm 2001 Giám đốc Sở Tư pháp có kế hoạch chủ động\r\n\nliên hệ với các ngành, cơ quan hữu quan chuẩn bị nhân sự, báo cáo Chủ tịch ủy\r\n\nban nhân dân thành lập Ban chỉ đaọ thi hành án của cấp tỉnh, đồng thời hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan Tư pháp cấp huyện có kế hoạch đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthành lập Ban chỉ đạo công tác thi hành án. \n\n6.3- Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo cơ quan thi\r\n\nhành án địa phương chủ động đề nghị Ban chỉ đạo thi hành án có biện pháp xử lý\r\n\nnghiêm đối với những công dân, cơ quan, tổ chức... có điều kiện thi hành án,\r\n\nnhưng cố tình dây dưa, không chịu thi hành bản án; đề nghị Ban chỉ đạo thi hành\r\n\nán báo cáo Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân và Lãnh đạo khối Nội chính chỉ đạo các\r\n\nngành Toà án, Công an, Kiểm sát ở địa phương lựa chọn một số vụ điển hình về\r\n\nhành vi cản trở, chống đối việc thi hành án mà có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm\r\n\nđể truy tố, đưa ra xét xử lưu động, tuyên truyền rộng rãi, làm gương cho các đối\r\n\ntượng khác.\n\n7- Thực hiện từng bước phân cấp cho địa phương\r\n\ntrong công tác thi hành án dân sự.\n\n7.1- Việc phân cấp cho địa phương trong công tác\r\n\nthi hành án dân sự.\n\nViện nghiên cứu khoa học pháp lý, Cục quản lý\r\n\nthi hành án dân sự phối hợp với các đơn vị hữu quan trong Bộ đề xuất các phương\r\n\nán trình Lãnh đạo Bộ báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định cụ thể. Trong tháng\r\n\n12 năm 2001 Cục quản lý thi hành án dân sự hoàn chỉnh Dự thảo Thông tư hướng dẫn\r\n\nviệc chuyển giao cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp đôn đốc thi\r\n\nhành những vụ việc đơn giản, số tiền, tài sản thi hành án có giá trị không quá\r\n\n500.000 đồng, để ban hành và bắt đầu thực hiện từ ngày 01.01.2002.\n\nCục quản lý thi hành án dân sự khẩn trương biên\r\n\nsoạn tài liệu cung cấp cho các địa phương để tổ chức tập huấn cho cán bộ xã,\r\n\nphường về nội dung Thông tư nói trên.\n\n7.2- Để tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí cho các ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác, trực tiếp đôn đốc việc\r\n\nthi hành án, trong tháng 12 năm 2001, Cục quản lý thi hành án dân sự, Vụ kế hoạch,\r\n\nTài chính - Bộ Tư pháp phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính hoàn\r\n\nchỉnh, trình Lãnh đạo hai ngành ký Thông tư hướng dẫn việc trích lại cho ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn số tiền mà cơ quan này trực tiếp đôn đốc thi hành\r\n\nán và đã thu được cho ngân sách nhà nước, để hỗ trợ cho công tác thi hành án tại\r\n\ncơ sở; Thông tư hướng dẫn việc quản lý tài chính về tạm ứng kinh phí cưỡng chế\r\n\nthi hành án; chi phí tổ chức thi hành án đối với các trường hợp cơ quan thi\r\n\nhành án tiến hành thủ tục thu tài sản nộp ngân sách nhà nước.\n\n8- Phổ biến tuyên truyền pháp luật về thi hành\r\n\nán.\n\nVụ Phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp luật, Báo\r\n\nPháp luật và Tạp chí Dân chủ - Pháp luật giúp Hội đồng phối hợp công tác Phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật của Chính phủ, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ\r\n\nVăn hoá Thông tin, Đài phát thanh truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt\r\n\nNam..., trong tháng 12 năm 2001 xây dựng Đề án tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về thi hành án, mở mục giải đáp pháp luật về thi hành án dân sự trên\r\n\nĐài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, thực hiện các phóng sự điều\r\n\ntra về thi hành án dân sự; phát hành tài liệu, cung cấp cho tủ sách xã, phường\r\n\nhướng dẫn ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện đôn đốc thi hành án.\n\nSở Tư pháp phối hợp với Sở Văn hoá Thông tin,\r\n\nĐài phát thanh truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác giúp Hội\r\n\nđồng phối hợp công tác Phổ biến giáo dục pháp luật mở đợt tuyên truyền sâu rộng\r\n\nvề pháp luật thi hành án đến tận cơ sở.\n\n9- Xây dựng kho tang tài vật, phục vụ công tác\r\n\nthi hành án dân sự.\n\nCục quản lý thi hành án dân sự, Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Bộ Xây\r\n\ndựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thành trong quý I năm 2002 Đề án về kế hoạch\r\n\nxây dựng kho tang tài vật phục vụ cho công tác thi hành án theo ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n10- Tăng cường công tác bảo vệ, bảo đảm cho việc\r\n\ncưỡng chế thi hành án.\n\nBộ Tư pháp phối hợp với Bộ công an chỉ đạo cơ\r\n\nquan tư pháp và Công an các cấp có biện pháp tăng cường công tác bảo vệ, bảo đảm\r\n\ncho việc cưỡng chế thi hành án. Quý II năm 2002 Cục quản lý thi hành án dân sự\r\n\nchủ động phối hợp với Vụ kiểm sát thi hành án - Viện kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\nCục Cảnh sát bảo vệ - Bộ Công an, tiến hành sơ kết công tác bảo vệ cưỡng chế\r\n\nthi hành án dân sự, chuẩn bị nội dung cuộc họp của Lãnh đạo ba ngành, để rút\r\n\nkinh nghiệm về việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.\n\nở địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thường xuyên rút kinh nghiệm về công tác bảo vệ thi hành án.\n\n11- Xây dựng Đề án về Cảnh sát Tư pháp bảo vệ cưỡng\r\n\nchế thi hành án dân sự.\n\nVụ pháp luật Hành chính - Hình sự, Cục quản lý\r\n\nthi hành án dân sự và Viện nghiên cứu khoa học pháp lý giúp Lãnh đạo Bộ Tư pháp\r\n\nchủ động phối hợp với các đơn vị hữu quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, triển\r\n\nkhai nghiên cứu xây dựng Đề án thành lập Cảnh sát Tư pháp.\n\n12- Bổ sung kinh phí, đảm bảo phương tiện cơ sở\r\n\nvật chất, điều kiện làm việc cho các cơ quan thi hành án.\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính, Cục quản lý thi hành án\r\n\ndân sự chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Kế hoach - Đầu tư, Bộ\r\n\nTài chính lập Đề án cân đối, bổ sung nguồn kinh phí, xác định tiến độ, để từ\r\n\nnay đến năm 2003 hoàn thành việc xây dựng nơi làm việc của các cơ quan thi hành\r\n\nán trong toàn quốc, trang bị đủ phương tiện làm việc cần thiết cho các cơ quan\r\n\nthi hành án, trước hết ưu tiên đối với những địa phương có lượng án lớn, phức tạp.\r\n\nĐề án phải được hoàn thành, trình Lãnh đạo Bộ Tư pháp và các ngành liên quan\r\n\nvào quý I năm 2002.\n\n13- Hoàn thiện cơ sở pháp lý, nhằm tăng cường\r\n\nhơn nữa hiệu quả công tác thi hành án dân sự, góp phần giải quyết tình trạng án\r\n\ntồn đọng.\n\nCục quản lý thi hành án dân sự, Vụ pháp luật dân\r\n\nsự kinh tế, Viện nghiên cứu khoa học pháp lý cùng Tổ biên tập Dự thảo Pháp lệnh\r\n\nthi hành án dân sự sửa đổi phối hợp với các đơn vị có liên quan trong Bộ, các\r\n\nngành, cơ quan hữu quan, tiếp tục nghiên cứu, chỉnh lý, hoàn thiện dự án\r\n\n\"Pháp lệnh thi hành án dân sự sửa đổi\" và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành, để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét,\r\n\nthông qua Pháp lệnh trong quí I năm 2002. Tiếp tục nghiên cứu đẩy nhanh tiến độ\r\n\nsoạn thảo dự án Luật thi hành án.\n\nIII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN;\n\nTrên cơ sở nội dung, biện pháp, tiến độ thực hiện\r\n\nđược quy định tại bản Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ\r\n\ntrì phải lập kế hoạch cụ thể, đề ra các giải pháp để hoàn thành đúng thời hạn.\n\nCục quản lý thi hành án dân sự, Văn phòng Bộ Tư\r\n\npháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đảm bảo thực hiện kịp thời, đúng tiến độ,\r\n\nnội dung Kế hoạch báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Kế hoạch này.", + "id": 108892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108893.json b/contexts/context_108893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49d63ce2cc2bffdcb3a9e606c0cc0796e5d2e8c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-11-2011-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-Ban-dan-toc-Hoa-Binh-190634.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2011-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-Ban-dan-toc-Hoa-Binh-190634", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HOÀ BÌNH\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2011/QĐ-UBND\n\nHoà Bình, ngày 20 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH HÒA BÌNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định 13/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hướng dẫn về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công\r\n\ntác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Công văn số 704/SNV-TCCB ngày 29/4/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về vị\r\n\ntrí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Hoà\r\n\nBình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009, Quyết\r\n\nđịnh số 06/2011/QĐ-UBND ngày 18/5/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Tỉnh\n\n\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hoà Bình)\n\nA. Vị trí,\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\n\nI. Vị trí, chức\r\n\nnăng\n\nBan Dân tộc là cơ quan chuyên môn\r\n\nngang Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.\n\nBan Dân tộc có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc.\n\nII. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn\n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công\r\n\ntác dân tộc;\n\nb) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng\r\n\nnăm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc;\r\n\nbiện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Ban Dân tộc;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định về\r\n\ntiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc;\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ thị\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề công tác dân tộc;\n\nb) Dự thảo quy định mối quan hệ\r\n\ncông tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, Ban, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\nc) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\nán, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt;\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n4. Tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc\r\n\nbiệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thường trực giúp Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình,\r\n\ndự án do Uỷ ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết,\r\n\ntổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc\r\n\nở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn\r\n\nđề xoá đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức tiếp đón, thăm hỏi giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ntheo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu\r\n\ncác dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen\r\n\nthưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích\r\n\nxuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm\r\n\nnghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nquản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công\r\n\nchức giúp Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.\n\n8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc uỷ\r\n\nquyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các Sở,\r\n\nBan, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được\r\n\ngiao.\n\n10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý\r\n\nvi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống\r\n\ntham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong\r\n\nviệc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc\r\n\nlàm việc tại Uỷ ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu\r\n\ntiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học,\r\n\ncao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu sổ vào học các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n12. Thực hiện công tác tổng hợp,\r\n\nthống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Dân tộc.\n\n13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng nghiệp vụ và các đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ\r\n\ntiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nB. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\nI. Lãnh đạo\r\n\nBan Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban\n\n1. Trưởng ban là người đứng đầu\r\n\nBan, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc.\n\n2. Phó Trưởng ban là người giúp\r\n\nTrưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm\r\n\nvụ, lĩnh vực được phân công phụ trách; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng\r\n\nban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc.\n\n3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu\r\n\nvà thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nII. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Các tổ chức trực thuộc:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra.\n\n2. Các Phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Phòng Chính sách dân tộc;\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp.\n\n3. Đơn vị trực\r\n\nthuộc:\n\n- Chi cục Định\r\n\ncanh định c­ư.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác tổ chức, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng ban Dân tộc tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể.\n\n4. Biên chế:\n\n- Biên chế hành chính của Ban Dân\r\n\ntộc nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế công chức hành\r\n\nchính được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm;\n\n- Biên chế sự nghiệp của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc Ban Dân tộc do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo\r\n\nđịnh mức biên chế và theo quy định của pháp luật./.", + "id": 108893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108894.json b/contexts/context_108894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7aaeb6d5e4c8e3dc71896370bf7ebfd663f4618 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-35-2020-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-tinh-Phu-Yen-460129.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2020-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-tinh-Phu-Yen-460129", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2020/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 03 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nnăm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 53/TTr-STP ngày 12/10/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2020 và\r\n\nthay thế Quyết định số 67/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư\r\n\npháp, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐNĐ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ Thị Nguyên Thảo\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định hình thức, nội dung và\r\n\ntrách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau\r\n\nđây gọi chung là cơ quan, đơn vị, địa phương); doanh nghiệp và tổ chức đại diện\r\n\ndoanh nghiệp trong việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú\r\n\nYên.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với doanh nghiệp; tổ chức\r\n\nđại diện doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công\r\n\ntác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. \n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Đảm bảo kịp thời, thường xuyên và hiệu quả, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp.\n\n2. Việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên cơ\r\n\nsở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của mỗi cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương và cá nhân có liên quan.\n\n3. Tuân thủ các quy định tại các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\nChương II\n\nHÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG PHỐI\r\n\nHỢP HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP\n\nĐiều 4. Phối hợp trong việc\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp\n\n1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải tổ chức lấy ý kiến góp ý của\r\n\ncác tổ chức đại diện doanh nghiệp và các doanh nghiệpchịu sự tác động trực tiếp\r\n\ncủa Dự thảo.\n\n2. Khi nhận được ý kiến góp ý của tổ chức đại diện\r\n\ndoanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật thì cơ quan soạn thảo phải tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Phối hợp duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu\r\n\nvề văn bản quy phạm pháp luật\n\n1.Cơ quan\r\n\nsoạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phối hợp với Sở Tư pháp cập nhật văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định tại Điều\r\n\n16, Điều 17 Nghị định 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về pháp luật.\n\n2. Cơ quan soạn\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cập nhật văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật lên Công báo tỉnh theo quy định tại Điều 150 Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2015.\n\n3. Doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp\r\n\nvà cá nhân có liên quan được tiếp cận, sử dụng miễn phí các thông tin đăng tải\r\n\ntrên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Công báo tỉnh quy định tại khoản 1,\r\n\nkhoản 2 Điều này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực pháp luật\r\n\nmà chưa được đăng tải lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Công báo tỉnh\r\n\nthì doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp và cá nhân có liên quan có quyền\r\n\nđề nghị cơ quan có thẩm quyền cập nhật văn bản đó.\n\nĐiều 6. Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở\r\n\ndữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý\n\n1. Các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương có liên quan phối hợp Văn phòng UBND tỉnh cập nhật và đăng tải\r\n\ncác bản án, quyết định của tòa án; phán quyết, quyết định của trọng tài thương\r\n\nmại; quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định xử lý vi phạm hành chính\r\n\nliên quan đến doanh nghiệp được phép công khai, có hiệu lực thi hành mà UBND tỉnh\r\n\nlà một bên có liên quan lên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc kết nối với Cổng\r\n\nthông tin điện tử công khai các văn bản này theo quy định tại các khoản 1, 2, 3\r\n\nvà 4 Điều 7 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n2. Các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương có liên quan phối hợp Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hệ\r\n\nthống hóa, cập nhật dữ liệu về văn bản trả lời của bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh đối\r\n\nvới vướng mắc pháp lý của doanh nghiệp trong áp dụng chung về pháp luật lên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số\r\n\n55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa.\n\n3. Doanh nghiệp\r\n\nđược khai thác và sử dụng miễn phí cơ sở dữ liệu về vụ việc, vướng mắc pháp lý quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 7. Phối hợp phổ biến, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp\n\n1. Căn cứ vào nhiệm vụ quản lý nhà nước, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương chủ động tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo, phổ biến\r\n\ncác văn bản pháp luật mới có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.\n\n2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương tổ chức phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp\r\n\nbằng các hình thức phù hợp như:\n\na) Xây dựng tài liệu phổ biến, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nb) Thực hiện tham vấn ý kiến của các cơ quan có\r\n\nliên quan trong việc xây dựng tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật phù hợp (nếu\r\n\ncó).\n\nc) Mời chuyên gia, báo cáo viên chuyên ngành hoặc\r\n\ncó kinh nghiệm để trình bày có hiệu quả nội dung các tài liệu bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật.\n\nd) Các hình thức phổ biến, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật phù hợp khác.\n\n3. Việc tổ chức Hội nghị, hội thảo, tọa đàm để\r\n\ngiới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương phải có kế hoạch cụ thể và không được trùng lặp về nội dung, thời gian tổ\r\n\nchức; chú trọng các quy định, những đối tượng cần hỗ trợ pháp lý kịp thời, ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp.\n\nĐiều 8. Phối hợp trong việc\r\n\ntiếp nhận, giải quyết kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận, tổng\r\n\nhợp các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp\r\n\nliên quan đến các quy định pháp luật, quyết định hành chính, hành vi hành chính\r\n\nvà các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. \n\n2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương:\n\na) Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết, cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương trả lời cho doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, phản ánh. Trường\r\n\nhợp kiến nghị, phản ánh phức tạp thì được kéo dài thời hạn giải\r\n\nquyết nhưng không vượt quá 30 ngày làm việc.\n\nb) Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\nhoặc cần lấy ý kiến phối hợp thì trong thời hạn 02 ngày làm việc phải chuyển kiến\r\n\nnghị, phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc cơ quan phối hợp. Cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương được lấy ý kiến phối hợp có trách nhiệm trả lời trong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc.\n\nc) Tổng hợp kết quả tiếp nhận, xử lý những kiến\r\n\nnghị, phản ánh của doanh nghiệp, tổ chức đại diện doanh nghiệp để báo cáo theo\r\n\nđịnh kỳ hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:\n\na) Tham mưu UBND tỉnh chỉ định cơ quan có trách\r\n\nnhiệm tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, tổ chức đại\r\n\ndiện doanh nghiệp khi các cơ quan, đơn vị, địa phương không thống nhất với nhau\r\n\nvề thẩm quyền giải quyết. \n\nb) Làm đầu mối tổng hợp kết quả tiếp\r\n\nnhận, xử lý những kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp, tổ chức đại diện\r\n\ndoanh nghiệp từ các cơ quan, đơn vị, địa phương để báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.\n\nĐiều 9. Phối hợp xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\n\nTrên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình, các cơ quan, đơn vị địa phương tự mình hoặc theo đề nghị của Sở Tư pháp đề\r\n\nxuất nội dung chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngành mình quản\r\n\nlý. Sở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Chương trình hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp\n\n1. Sở Tư pháp\n\na) Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\nb) Làm đầu mối tổng hợp các ý kiến, kết quả thực\r\n\nhiện công tác phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp quy định tại Quy chế này\r\n\nvà báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan khác có liên quan xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch, chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\nSau khi Quy chế được ban hành, căn cứ khả năng\r\n\ncân đối của ngân sách, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện\r\n\nnội dung theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước\n\n3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương:\n\na) Chủ động nắm bắt nhu cầu hỗ trợ pháp lý của\r\n\ndoanh nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực hoặc theo địa bàn quản lý.\n\nb) Thực hiện tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu,\r\n\nkiến nghị của doanh nghiệp theo thẩm quyền. Tổ chức thực hiện các nội dung hỗ\r\n\ntrợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này.\n\nc) Văn phòng UBND tỉnh kịp thời cập nhật, đăng tải\r\n\ncác văn bản lên Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc liên kết với Cổng\r\n\nthông tin điện tử khác theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có\r\n\nliên quan. Bổ sung mục hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức đại diện của doanh nghiệp \n\n1. Bố trí người làm công tác pháp chế doanh nghiệp.\n\n2. Chủ động tìm hiểu pháp luật, liên hệ cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền để được cung cấp thông tin, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp.\n\n3. Các tổ chức đại diện của doanh nghiệp chủ động\r\n\ntổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình.\n\n4. Doanh nghiệp, các tổ chức đại diện của doanh\r\n\nnghiệp phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện các hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ pháp lý theo quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 12. Xử lý các vướng mắc,\r\n\nbất cập\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng\r\n\nmắc, bất cập, đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh kịp thời về Sở Tư\r\n\npháp để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 108894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108895.json b/contexts/context_108895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4839473d2b6b9ce9b5934e2d09afe4c7b526ddec --- /dev/null +++ b/contexts/context_108895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1883-QD-UBND-nam-2013-phan-cong-giup-do-xa-dac-biet-kho-khan-Bac-Giang-220809.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1883-QD-UBND-nam-2013-phan-cong-giup-do-xa-dac-biet-kho-khan-Bac-Giang-220809", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1883/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÂN CÔNG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\nTRỰC TIẾP GIÚP ĐỠ CÁC Xà ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 447/QĐ-UBND ngày 19/9/2013 của Ủy ban\r\n\nDân tộc Quyết định công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III\r\n\nthuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 957/KH-UBND ngày 24/4/2013 của UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang về Thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai\r\n\nđoạn 2013-2015;\n\nXét đề nghị của Ban Dân tộc tại Báo cáo số 105/BC-BDT, ngày\r\n\n04/12/2013 về Kết quả giúp đỡ xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2011-2013 và\r\n\nphương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2014-2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân công các cơ quan, đơn vị trực tiếp giúp đỡ các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn xóa đói, giảm nghèo giai đoạn 2014-2020 như sau:\n\n(Có danh sách kèm theo)\n\nĐiều 2. Các cơ quan, đơn vị được phân công có nhiệm vụ giúp đỡ các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo.\n\nGiao cho Ban Dân tộc hướng dẫn nội dung và phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị được phân công, UBND các huyện có xã đặc biệt khó khăn tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\nĐiều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và các đơn vị có tên tại\r\n\nĐiều 1 căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Linh\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP THAM\r\n\nGIA GIÚP ĐỠ CÁC Xà ĐBKK GIAI ĐOẠN 2014-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 1883/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nHuyện/xã được giúp đỡ\n\nTên đơn vị giúp đỡ\n\nGhi chú\n\nI\n\nHuyện Sơn Động\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Phúc Thắng\n\n- Bộ Tư lệnh Quân Đoàn II.\n\n- Công ty Xi măng Hương Sơn.\n\n\n\n2\n\nXã Vĩnh Khương\n\n- Sở Kế hoạch & Đầu tư, các đơn vị trực thuộc.\n\n- Báo Bắc Giang.\n\n\n\n3\n\nXã Lệ Viễn\n\n- Tỉnh hội Phụ nữ;\n\n- Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bắc Giang.\n\n\n\n4\n\nXã An Bá\n\n- Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị trực thuộc\n\n\n\n5\n\nXã Chiên Sơn\n\n- Ngân hàng Đầu tư & Phát triển;\n\n- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\n\n\n6\n\nXã Cẩm Đàn\n\n- Sở Công thương và các đơn vị trực thuộc.\n\n\n\n7\n\nXã Hữu Sản\n\n- Điện Lực Bắc Giang.\n\n- Sư Đoàn 3 - Quân khu I.\n\n\n\n8\n\nXã An Lạc\n\n- Sở Nông nghiệp & PTNT, các đơn vị trực thuộc.\n\n- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và Các đơn vị trực\r\n\n thuộc.\n\n\n\n9\n\nXã Dương Hưu\n\n- UBND Thành phố Bắc Giang.\n\n- Tỉnh đoàn Thanh niên\n\n\n\n10\n\nXã Giáo Liêm\n\n- Sở Tài chính;\n\n\n\n11\n\nXã Vân Sơn\n\n- Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT\n\n\n\n12\n\nXã Thạch Sơn\n\n- Ban Quản lý các Khu Công nghiệp\n\n\n\n13\n\nXã Thanh Luận\n\n- Công ty TNHH MTV 45 - TCT Đông Bắc\n\n\n\n14\n\nXã Tuấn Mậu\n\n- Công ty Nhiệt điện huyện Sơn Động\n\n\n\n15\n\nXã Quế Sơn\n\n- Sở Văn hoá - Thể thao - Du Lịch và các đơn vị trực\r\n\n thuộc;\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc.\n\n\n\nII\n\nHuyện Lục Ngạn\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Sa Lý\n\n- Công an tỉnh;\n\n\n\n2\n\nXã Phong Vân\n\n- Bưu điện tỉnh;\n\n- Công ty TNHH Việt Thắng.\n\n\n\n3\n\nXã Tân Sơn\n\n- Sở Xây dựng và các đơn vị trực thuộc.\n\n- Công ty Phát triển nhà & Đô thị Bắc Giang.\n\n\n\n4\n\nXã Phong Minh\n\n- Ban Dân tộc tỉnh;\n\n- Cục thuế Bắc Giang.\n\n\n\n5\n\nXã Cấm Sơn\n\n- Sư Đoàn 3 - Quân khu I.\n\n- Hội Nông dân tỉnh\n\n\n\n6\n\nXã Sơn Hải\n\n- Điện lực tỉnh Bắc Giang;\n\n- Đài PT-TH tỉnh.\n\n\n\n7\n\nXã Hộ Đáp\n\n- Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang\n\n\n\n8\n\nXã Kim Sơn\n\n- Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Giang;\n\n- Trường Bắn Quốc gia khu vực I.\n\n\n\n9\n\nXã Đèo Gia\n\n- Sở Thông tin - Truyền thông.\n\n\n\n10\n\nXã Tân Lập\n\n- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang.\n\n- Bộ Tư lệnh Quân Đoàn II.\n\n\n\n11\n\nXã Phú Nhuận\n\n- Sở Ngoại Vụ;\n\n- Công Ty cổ phần xây dựng số 1 Bắc Giang.\n\n\n\n12\n\nXã Kiên Lao\n\n- VNPT Bắc Giang;\n\n- Bộ Tư lệnh Quân Đoàn II.\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.\n\n\n\nIII\n\nHuyện Lục Nam\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Trường Giang\n\n- Sở Nội vụ\n\n\n\n2\n\nXã Lục Sơn\n\n- Uỷ ban MTTQ tỉnh;\n\n- Công ty TNHH Xây dựng Tân Thịnh.\n\n\n\n3\n\nXã Bình Sơn\n\n- Sở Tư pháp và các đơn vị trực thuộc.\n\n- Viettel Bắc Giang.\n\n\n\n4\n\nXã Vô Tranh\n\n- Sở Khoa học - Công nghệ và các đơn vị trực thuộc;\n\n- Công ty Cổ phần May Bắc Giang.\n\n\n\n5\n\nXã Trường Sơn\n\n- Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Giang;\n\n- Bộ Tư lệnh Quân Đoàn II.\n\n- Sư Đoàn 365- Phòng không, không quân.\n\n\n\nIV\n\nHuyện Yên Thế\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Đồng Tiến\n\n- Cục Thống kê Bắc Giang.\n\n- Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và hóa chất Hà Bắc;\n\n\n\n2\n\nXã Đồng Hưu\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.\n\n\n\n3\n\nXã Canh Nậu\n\n- Sở Tài nguyên & Môi trường, các đơn vị trực thuộc.\n\n- Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Giang - BN.\n\n\n\n4\n\nXã Tiến Thắng\n\n- Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc.\n\n- Liên Đoàn Lao động tỉnh Bắc Giang;\n\n\n\n\n\n", + "id": 108895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108896.json b/contexts/context_108896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b0ece0ab2d754a9a88f5a5a1139d1bb2cb177a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1147-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Vung-Tau-567323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1147-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Vung-Tau-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1147/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 17 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH BÀ RỊA\r\n\n- VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ Kiểm soát Thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 627/QĐ-LĐTBXH \r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực người có công\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 304/TTr-SLĐTBXH ngày 16 tháng\r\n\n5 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nngười có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đã được công bố tại Quyết định số 1238/QĐ-UBND ngày\r\n\n18 tháng 4 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực người có công thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu).\n\n(Đính kèm Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính).\n\nNội dung chi tiết của các thủ\r\n\ntục hành chính được ban hành kèm theo Quyết định số 627/QĐ-LĐTBXH ngày 12 tháng\r\n\n5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nGiao Giám đốc Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục\r\n\nhành chính theo đúng quy định đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ntiếp nhận, giải quyết của đơn vị mình.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định và Danh mục kèm theo\r\n\nđược đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, địa chỉ:\r\n\nhttp://www.baria-vungtau.gov.vn.\n\nĐiều 3. Giao Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và cơ quan có\r\n\nliên quan căn cứ các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này rà soát, xây\r\n\ndựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt quy\r\n\ntrình nội bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính trên phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chủ trì cập nhật, cấu hình thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin\r\n\nGiải quyết thủ tục hành chính tỉnh.\n\nGiao Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh cập nhật Quyết định công bố và nội dung thủ tục hành chính sau khi Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành vào Cổng dịch vụ công quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính đúng quy định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ LĐTBXH (b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC) (b/c);\r\n\n - Sở Nội vụ; Sở TTTT;\r\n\n - Báo BR-VT; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT& TT- Sở TT&TT\r\n\n - Lưu: VT, NC7.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Thông\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính cũ\n\nTên thủ tục hành chính mới\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực Người có công\n\n1\n\n1.010826\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công.\n\nSửa\r\n\n đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công.\n\n-\r\n\n Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần\r\n\n từ thứ Hai đến thứ Sáu (Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13\r\n\n giờ 00 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.\n\n-\r\n\n Thời gian giải quyết: 24 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ)\n\n-\r\n\n Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu.\n\n-\r\n\n Hồ sơ nộp trực tiếp; qua cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n https://dichvucong.bari avungtau.gov.vn/. hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích\n\n-\r\n\n (DVC một phần).\n\nKhông\n\n-\r\n\n Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020.\n\n-\r\n\n Nghị định số 131/2022/NĐ- CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\n\n-\r\n\n Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấu khi\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của TTHC thực hiện theo Quyết định số 627/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\n các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung về lĩnh vực người có công thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n ", + "id": 108896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108897.json b/contexts/context_108897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db0b943303924d0b612a4755c10f19243c900c92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-350-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-So-Y-te-tinh-Quang-Ninh-468807.aspx", + "name": "Quyet-dinh-350-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-So-Y-te-tinh-Quang-Ninh-468807", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 350/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày 04 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/22/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 142/TTr-SYT ngày 12 tháng 01 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế (có quy trình kèm theo).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Y tế; Giám đốc Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, P2 UBND tỉnh;\r\n\n - V0, V2, V3, KSTT1-4;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT4.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khắng\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 350/QĐ-UBND ngày 04/02/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSTT\n\nCÁC\r\n\n BƯỚC\n\nTRÌNH\r\n\n TỰ, NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\nBỘ\r\n\n PHẬN CÔNG CHỨC THỰC\r\n\n HIỆN\n\nTHỜI\r\n\n GIAN THỰC HIỆN (ngày làm việc)\n\nCẤP\r\n\n CÓ THẨM QUYỀN CAO HƠN PHÊ DUYỆT\n\nQUYẾT\r\n\n ĐỊNH CÔNG BỐ TTHC\n\nTTHC\r\n\n THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\nI\n\nLĩnh vực Khám, chữa bệnh (29\r\n\n TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế.\n\n08\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1 ngày\n\n\n\nQuyết định số 3396/QĐ-UBND ngày 31/8/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở\r\n\n ủy quyền ký phê duyệt TTHC tại Trung tâm Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n2\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n là lương y thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n05\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên\r\n\n bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận là\r\n\n Lương y cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 1 Thông tư\r\n\n 29/2015/TT-BYT trên địa bàn quản lý thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n15\r\n\n ngày đối với hồ sơ\r\n\n không phải qua sát hạch 25 ngày đối với hồ sơ phải\r\n\n qua sát hạch\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày\n\n\n\nBước 2\n\nPhân loại hồ sơ, lập danh sách và\r\n\n trình phê duyệt\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n8\r\n\n ngày\n\n\n\n25/01/2017\n\n\n\nBước 3\n\nThẩm định, phê duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\n- Đối\r\n\n tượng không phải qua sát hạch: 5 ngày\n\n- Đối\r\n\n tượng phải qua sát hạch: 15 ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục Cho phép áp dụng chính\r\n\n thức kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh đối với kỹ\r\n\n thuật mới, phương pháp mới thuộc thẩm quyền quản\r\n\n lý của Sở Y tế\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n5\n\nThủ tục Cho phép áp dụng thí điểm\r\n\n kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh đối với kỹ\r\n\n thuật mới, phương pháp mới quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 07/2015/TT-BYT thuộc thẩm\r\n\n quyền quản lý của Sở Y tế\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n6\n\nThủ tục Cho phép cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh được tiếp tục hoạt động khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt\r\n\n động chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n7\n\nThủ tục Cho phép người hành nghề\r\n\n được tiếp tục hành nghề khám bệnh, chữa bệnh sau khi bị đình chỉ hoạt động\r\n\n chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n8\n\nThủ tục Phê duyệt bổ sung danh mục\r\n\n kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y\r\n\n tế\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n9\n\nThủ tục Đăng ký hành nghề đối với\r\n\n trường hợp đã được cấp giấy phép hoạt động khi có thay đổi về nhân sự thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng\r\n\n dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n10\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức, nhân sự hoặc phạm vi hoạt động chuyên\r\n\n môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy phép\r\n\n hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức, nhân sự hoặc phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (đối với bệnh viện, bệnh xá, trạm y tế cấp xã)\n\n45\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n40\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức, nhân sự hoặc phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (đối với phòng khám đa khoa, các phòng khám chuyên khoa, cơ sở dịch vụ y tế)\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n11\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc\r\n\n hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Cấp tại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp\r\n\n không đúng thẩm quyền; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay\r\n\n đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Đối với\r\n\n bệnh viện, bệnh xá, trạm y tế cấp xã)\n\n45\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n40\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc\r\n\n hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp\r\n\n không đúng thẩm quyền; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n (Đối với phòng khám đa khoa, các phòng khám chuyên khoa, cơ sở dịch vụ\r\n\n y tế)\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n12\n\nThủ tục cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với trạm y tế cấp xã thuộc thẩm quyền Sở Y tế\n\n45\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n40\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n13\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n14\n\nThủ tục thay đổi phạm vi hoạt động\r\n\n chuyên môn trong Chứng chỉ Hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n19\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n14\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n15\n\nThủ tục thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh thuộc thẩm quyền\r\n\n của Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (áp dụng đối với phòng khám chuyên khoa, phòng\r\n\n khám đa khoa, cơ sở dịch vụ y tế)\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục thay đổi người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (áp dụng đối với bệnh viện)\n\n45\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n40\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n16\n\nThủ tục cấp điều chỉnh chứng chỉ\r\n\n hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp đề\r\n\n nghị thay đổi họ và tên, ngày tháng năm sinh thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n17\n\nThủ tục Cho phép Đoàn khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo tại cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n18\n\nThủ tục Cho phép Đoàn khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trong nước tổ chức khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n19\n\nThủ tục Cho phép cá nhân trong\r\n\n nước, nước ngoài tổ chức khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n nhân đạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n20\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm (Đối với bệnh viện, bệnh xá, trạm y tế)\n\n45\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n40 ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm\r\n\n (Đối với phòng khám chuyên khoa, phòng khám đa khoa)\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n21\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n cơ sở dịch vụ y tế thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n22\n\nCấp giấy chứng nhận người sở hữu\r\n\n bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh gia truyền thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n60\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n53\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n23\n\nCấp lại giấy chứng nhận người sở\r\n\n hữu bài thuốc gia truyền và phương pháp chữa bệnh\r\n\n gia truyền thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n24\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với\r\n\n Phòng khám chuyên khoa thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n25\n\nThủ tục Cấp bổ sung phạm vi hoạt\r\n\n động chuyên môn trong chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n26\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với bệnh viện thuộc Sở Y tế và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\n45\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n40\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n27\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với Phòng khám đa khoa thuộc thẩm quyền của Sở y tế\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n28\n\nThủ tục Cấp giấy phép hoạt động\r\n\n đối với Nhà Hộ Sinh thuộc thẩm quyền của Sở y tế\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n29\n\nThủ tục Công bố đủ điều kiện thực\r\n\n hiện khám sức khỏe cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n8\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết\r\n\n quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Đối với những\r\n\n cơ sở đủ điều kiện được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực Dược, mỹ phẩm (34 TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục Điều chỉnh giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ\r\n\n 3126/QĐ-UBND\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo mỹ phẩm trong trường hợp hết hiệu\r\n\n lực tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 09/2015/TT-BYT\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục Cấp lại giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo mỹ phẩm khi có thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm và không thay đổi nội dung quảng cáo\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n5\n\nThủ tục cho phép bán lẻ thuốc\r\n\n thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược với phạm vi bán lẻ thuốc\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n6\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo mỹ phẩm\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n7\n\nThủ tục Cho phép bán lẻ thuốc\r\n\n thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ đối với cơ sở chưa được cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n8\n\nThủ tục Đánh giá định kỳ việc\r\n\n duy trì đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP)\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n9\n\nThủ tục Đánh giá định kỳ việc\r\n\n duy trì đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GDP)\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n10\n\nThủ tục Kiểm soát thay đổi khi\r\n\n có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm c và d Khoản\r\n\n 1 Điều 11 Thông tư 02/2018/TT-BYT\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 4424/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n6\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n11\n\nThủ tục Đánh giá đáp ứng Thực\r\n\n hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối\r\n\n với cơ sở kinh doanh không vì mục đích thương mại.\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 4424/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n12\n\nThủ tục Kiểm soát thay đổi khi\r\n\n có thay đổi thuộc một trong các trường hợp quy định\r\n\n tại các điểm d, đ và e Khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2018/TT-BYT\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 4424/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n6 ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n13\n\nThủ tục Công bố cơ sở kinh doanh có tổ chức kệ thuốc\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 4424/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1 ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n14\n\nThủ tục Cấp số tiếp nhận Phiếu\r\n\n công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n15\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\n20\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n16\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n16\n\nThủ tục Cấp lại giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1 ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n17\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận nội\r\n\n dung thông tin thuốc theo hình thức hội thảo giới thiệu thuốc\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ Số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n18\n\nThủ tục cho phép mua thuốc gây\r\n\n nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất\r\n\n gây nghiện, dược chất hướng thần và tiền chất dùng làm thuốc\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n12\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n19\n\nCho phép hủy thuốc gây nghiện,\r\n\n thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây\r\n\n nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thuộc thẩm quyền của Sở\r\n\n Y tế\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho\r\n\n cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n20\n\nCấp phép xuất khẩu thuốc phải kiểm\r\n\n soát đặc biệt thuộc hành lý cá nhân của tổ chức,\r\n\n cá nhân xuất cảnh gửi theo vận tải đơn, hàng hóa\r\n\n mang theo người của tổ chức, cá nhân xuất cảnh để điều trị bệnh cho bản thân\r\n\n người xuất cảnh và không phải nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n21\n\nCấp phép nhập khẩu thuốc thuộc\r\n\n hành lý cá nhân của tổ chức, cá nhân nhập cảnh gửi\r\n\n theo vận tải đơn, hàng hóa mang theo người của tổ chức, cá nhân nhập cảnh để\r\n\n điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n22\n\nKê khai lại giá thuốc sản xuất\r\n\n trong nước\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng\r\n\n dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n23\n\nThủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp có\r\n\n sự thay đổi về tên cơ sở, địa chỉ kinh doanh, người\r\n\n quản lý chuyên môn, thay đổi phạm vi kinh doanh dược mà không thay đổi điều\r\n\n kiện kinh doanh dược\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n24\n\nCấp lần đầu và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở\r\n\n Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm\r\n\n nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu,\r\n\n thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n25\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược cho cơ sở thay đổi loại hình kinh doanh dược hoặc thay đổi phạm\r\n\n vi kinh doanh dược có làm thay đổi Điều kiện kinh doanh; thay đổi địa Điểm\r\n\n kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu\r\n\n làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y\r\n\n tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền)\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n26\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (Cơ sở bán buôn thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm nhà thuốc, quầy thuốc, tủ\r\n\n thuốc trạm y tế xã, cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ\r\n\n truyền)\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nThủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dược thuộc thẩm quyền của Sở Y tế (do lỗi của cơ quan cấp)\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n27\n\nThủ tục Thông báo hoạt động bán lẻ thuốc lưu động\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n28\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề dược đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài và\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo hình thức\r\n\n xét duyệt hồ sơ\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n6\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n29\n\nThủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n dược cho công dân Việt Nam, người nước ngoài và người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài theo hình thức xét duyệt hồ\r\n\n sơ đối với trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược do lỗi của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n30\n\nThủ tục Cấp lại chứng chỉ hành\r\n\n nghề dược đối với trường hợp mất cho công dân Việt Nam, người nước ngoài và người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài theo hình thức xét\r\n\n duyệt hồ sơ\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ- UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n31\n\nThủ tục Điều chỉnh nội dung Chứng\r\n\n chỉ hành nghề dược đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo hình thức xét duyệt hồ sơ\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n32\n\nThủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh dược cho cơ sở kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt\r\n\n thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n24\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n33\n\nThủ tục Đánh giá đáp ứng Thực\r\n\n hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3 ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n34\n\nThủ tục Đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên\r\n\n liệu làm thuốc\n\n30\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n25\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực Y tế dự phòng (17 TTHC)\n\n1\n\nThủ tục Thông báo hoạt động đối\r\n\n với tổ chức tư vấn về phòng, chống HIV/AIDS\n\n9\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n6\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục Công bố đủ điều kiện\r\n\n cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn bằng chế phẩm\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ,\r\n\n gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy\r\n\n quyền ký phê duyệt TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\n SX chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục cấp Thẻ nhân viên tiếp cận\r\n\n cộng đồng tham gia thực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự\r\n\n phòng lây nhiễm HIV\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThủ tục cấp lại Thẻ nhân viên tiếp\r\n\n cận cộng đồng tham gia thực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự\r\n\n phòng lây nhiễm HIV\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông bố đủ điều kiện thực hiện\r\n\n quan trắc môi trường lao động thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ- UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT\r\n\n thuộc Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin điện tử Sở Y tế\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n7\n\nThủ tục công bố lại đối với cơ sở\r\n\n điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế sau khi hết thời\r\n\n hạn bị đình chỉ hoạt động\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá\r\n\n nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT\r\n\n thuộc Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin\r\n\n điện tử Sở Y tế\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n8\n\nThủ tục công bố lại đối với cơ sở\r\n\n điều trị công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất\r\n\n dạng thuốc phiện bằng phương thức điện tử khi hồ\r\n\n sơ công bố bị hư hỏng hoặc bị mất\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT thuộc\r\n\n Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin điện tử\r\n\n Sở Y tế\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n9\n\nThủ tục công bố lại đối với cơ sở\r\n\n đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện khi có thay đổi về tên, địa chỉ, về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT thuộc\r\n\n Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin điện tử\r\n\n Sở Y tế\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n10\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện điều\r\n\n trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với các cơ sở điều trị lần đầu công bố\r\n\n đủ điều kiện\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n1.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT\r\n\n thuộc Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin\r\n\n điện tử Sở Y tế\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n11\n\nXác định trường hợp được bồi thường\r\n\n do xảy ra tai biến trong tiêm chủng\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nHội đồng tư vấn chuyên môn cấp tỉnh\n\n13\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng\r\n\n dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCấp giấy phép vận chuyển hàng\r\n\n nguy hiểm là hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực\r\n\n gia dụng và y tế bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh phối hợp với phòng\r\n\n Nghiệp vụ Y\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThủ tục công bố cơ sở đủ điều kiện\r\n\n tiêm chủng\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh phối hợp với phòng\r\n\n Nghiệp vụ Y\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n0.5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\r\n\n cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT thuộc\r\n\n Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin điện tử Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCông bố cơ sở xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn\r\n\n sinh học cấp I, cấp II\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT\r\n\n thuộc Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin điện tử Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền\n\n40\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n36\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n6\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐiều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện xét nghiệm khẳng định các trường hợp HIV dương tính thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n15\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ,\r\n\n gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử\r\n\n đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n11\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nLĩnh vực Trang thiết bị y tế (05\r\n\n TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng\r\n\n dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính. Bộ phận\r\n\n CNTT thuộc Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin điện tử Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục công bố đủ điền kiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT\r\n\n thuộc Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin\r\n\n điện tử Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng\r\n\n đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT\r\n\n thuộc Văn phòng Sở đăng công khai\r\n\n trên trang thông tin điện tử Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục Điều chỉnh thông tin\r\n\n trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT\r\n\n thuộc Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin\r\n\n điện tử Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThủ tục Điều chỉnh thông tin\r\n\n trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế loại B, C, D\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1618/QĐ-UBND ngày 19/5/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính. Bộ phận CNTT thuộc\r\n\n Văn phòng Sở đăng công khai trên trang thông tin điện tử Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nLĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\n (04 TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục Cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\n và kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền quản lý ngành Y tế\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n8\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục Cấp giấy tiếp nhận Đăng\r\n\n ký bản công bố sản phẩm\r\n\n nhập khẩu đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực\r\n\n phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36\r\n\n tháng tuổi\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục cấp giấy tiếp nhận Đăng\r\n\n ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước đối với\r\n\n thực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm\r\n\n dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở\r\n\n ủy quyền ký phê duyệt TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục Cấp giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo đối với sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ\r\n\n ăn đặc biệt, sản phẩm dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ\r\n\n sơ, gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số 1713/QĐ-UBND ngày 24/4/2019\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (được Giám đốc Sở ủy quyền ký phê duyệt\r\n\n TTHC tại TT Phục vụ HCC)\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nLĩnh vực Tổ chức cán bộ (02\r\n\n TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục Bổ nhiệm giám định viên\r\n\n pháp y và pháp y tâm thần thuộc ủy quyền của UBND cấp tỉnh\n\n15\r\n\n ngày\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1 ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 4155/QĐ-UBND ngày 06/11/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh phối hợp với Sở\r\n\n Tư pháp\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nTrình ký gửi UBND tỉnh\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục Miễn nhiệm giám định viên\r\n\n pháp y và pháp y tâm thần thuộc ủy quyền của UBND cấp tỉnh\n\n8\r\n\n ngày\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 4155/QĐ-UBND ngày 06/11/2020\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp\n\n4\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nTrình ký gửi UBND tỉnh\n\nLãnh đạo Sở\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên\r\n\n trách của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên\r\n\n bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nLĩnh vực Tài chính y tế (01\r\n\n TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục Thẩm định và phê duyệt kế\r\n\n hoạch đấu thầu mua thuốc đối với các cơ sở khám,\r\n\n chữa bệnh (đơn vị) công lập địa phương trực thuộc UBND tỉnh/ thành phố\n\n25\r\n\n ngày\n\nUBND\r\n\n tỉnh\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 344/QĐ-UBND ngày 25/01/2017\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến\r\n\n làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh phối hợp với Sở\r\n\n Tư pháp\n\n18\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nTrình ký gửi UBND tỉnh\n\nLãnh đạo Sở\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nPhê duyệt\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n5\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/ nhân viên bưu chính\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nVIII\n\nLĩnh vực Đào tạo, Nghiên cứu\r\n\n khoa học, Công nghệ thông tin (01 TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông bố đáp ứng yêu cầu là cơ sở\r\n\n thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe đối với\r\n\n các cơ sở khám, chữa bệnh thuộc Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân\r\n\n trên địa bàn tỉnh, thành phố\n\n10\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm\r\n\n việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 2554/QĐ-UBND ngày 06/7/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nHội đồng chuyên môn thẩm định hồ\r\n\n sơ, chuyển kết quả thẩm định cho công chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh trình lãnh đạo Sở\n\n7\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu\r\n\n chính.\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nLĩnh vực Giám định y khoa (01\r\n\n TTHC)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThủ tục Công nhận cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của y tế ngành, bệnh\r\n\n viện tư nhân thuộc địa bàn quản lý đủ điều kiện thực hiện can thiệp y tế để\r\n\n xác định lại giới tính\n\n75\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ, gửi giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả cho cá nhân/tổ chức\n\nCông chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n1\r\n\n ngày\n\n\n\nQĐ số\r\n\n 4424/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định, dự thảo kết quả giải quyết\n\nHội đồng chuyên môn thẩm định hồ\r\n\n sơ, chuyển kết quả thẩm định cho công chức của Sở Y tế được cử đến làm việc tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh trình lãnh đạo Sở\n\n60\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nPhê duyệt, đóng dấu, chuyển kết quả\r\n\n cho Trung tâm Phục vụ HCC\n\nLãnh đạo Sở\n\n14\r\n\n ngày\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức.\n\nBộ phận hành chính công chuyên trách\r\n\n của Trung tâm Phục vụ hành chính công/nhân viên bưu chính.\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 108897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108898.json b/contexts/context_108898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d9317093690b69f8ad100fc619f21e1e816c1a08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1794-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-mam-non-cua-So-Giao-duc-tinh-Lai-Chau-485390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1794-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-mam-non-cua-So-Giao-duc-tinh-Lai-Chau-48539", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1794/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 21\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁO DỤC MẦM NON\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương, ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục mầm non\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu.\n\n(có\r\n\nDanh mục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP UBND tỉnh: HCC, CB;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Thanh Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁO DỤC MẦM NON THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LAI CHÂU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1794/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Lai Châu)\n\nStt\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành\r\n\n chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nThủ tục hành chính cấp\r\n\n huyện\n\n1\n\n2.001908.000.00.00.H35\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập\n\nThông tư số 41/2020/TT-BGDĐT \r\n\n ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bãi bỏ một số\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục.\n\nGiáo dục mầm non\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\n2\n\n2.001912.000.00.00.H35\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập\n\nThông tư số 41/2020/TT-BGDĐT \r\n\n ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bãi bỏ một số\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục.\n\nGiáo dục mầm non\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\n", + "id": 108898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108899.json b/contexts/context_108899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1228fc1ae752910db3f5b302d5b0428f11544d58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-11-2003-CT-UB-chan-chinh-cong-tac-thanh-tra-kiem-tra-doanh-nghiep-Dak-Lak-240859.aspx", + "name": "Chi-thi-11-2003-CT-UB-chan-chinh-cong-tac-thanh-tra-kiem-tra-doanh-nghiep-Dak-Lak-240859", + "passage": "UBND TỈNH DAK LAK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2003/CT-UB\n\nĐắk Lắk, ngày 23\r\n\n tháng 06 năm 2003\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ CHẤN CHỈNH CÔNG TÁC\r\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP\n\nSau một thời gian thực hiện Nghị định 61/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh\r\n\nnghiệp (dưới đây gọi tắt là Nghị định 61), công tác này đã có chuyển biến\r\n\ntích cực, góp phần đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh đi vào trật tự kỷ cương. Tuy nhiên, hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra vẫn còn trùng lặp, chồng chéo về nội dung giữa các cơ quan có chức năng\r\n\nhoặc tiến hành thanh tra, kiểm tra mà không có quyết định, tùy tiện kéo dài\r\n\nthời gian thanh tra, kiểm tra. Sự phối hợp giữa các cơ quan có chức năng thanh\r\n\ntra, kiểm tra chưa chặt chẽ. Vẫn còn tình trạng lợi dụng, lạm dụng quyền thanh\r\n\ntra, kiểm tra để sách nhiễu, trục lợi,\r\n\ngây khó khăn phiền hà đối với doanh nghiệp. Vì vậy, ngày 11/9/2001 Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã ban hành Chỉ thị số 22/2001/CT-TTg, về chấn chỉnh công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra doanh nghiệp (dưới đây gọi tắt là Chỉ thị 22).\n\nĐể khắc phục những thiếu sót, khuyết điểm của công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp, để công tác thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành pháp luật của các doanh nghiệp thực sự nhằm mục đích hướng dẫn, giúp\r\n\nđỡ các doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, có hiệu quả; tăng cường pháp chế\r\n\ntrong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo\r\n\nvệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, tiếp tục\r\n\nthực hiện nghiêm chỉnh Nghị định 61, Chỉ thị 22, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1- Giám đốc, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo quán triệt sâu\r\n\nsắc cho các lực lượng có chức năng thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa sở, ngành, địa phương mình về quan điểm, mục đích của công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra; chấm dứt sự lợi dụng, lạm dụng việc thanh tra, kiểm tra để sách nhiễu,\r\n\ngây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp; trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của sở,\r\n\nngành, địa phương mình báo cáo cho UBND tỉnh thông qua Thanh tra tỉnh trước ngày\r\n\n15/12 hàng năm để Thanh tra tỉnh tổng hợp loại bỏ sự trùng lặp về nội dung, đối\r\n\ntượng thanh tra, kiểm tra trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Việc thanh tra,\r\n\nkiểm tra bất thường tại doanh nghiệp chỉ tiến hành khi có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\nluật hoặc khi cơ quan Nhà nước cấp trên có thẩm quyền yêu cầu và phải thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định tại Nghị định 61: \"Việc thanh tra, kiểm tra doanh\r\n\nnghiệp chỉ được thực hiện khi có quyết định của thủ trưởng cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền; không được tiến hành trùng lặp, không quá một lần về cùng một nội\r\n\ndung trong một năm đối với một doanh nghiệp (trừ trường hợp bất thường); khi\r\n\nkết thúc việc thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp phải có kết luận bằng văn\r\n\nbản về nội dung đã kiểm tra, thanh tra\". Đối với những doanh nghiệp\r\n\ncần có sự thanh tra, kiểm tra về nhiều lĩnh vực thì thành lập đoàn liên ngành\r\n\nđể giảm bớt các cuộc thanh tra, kiểm tra. Những cán bộ kiểm tra, thanh tra vi\r\n\nphạm pháp luật, gây tổn thất cho doanh nghiệp phải bồi thường cho doanh nghiệp\r\n\nvà bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc.\n\n2- Các doanh nghiệp cần tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra nội bộ theo quy định của Luật doanh nghiệp, cần phân biệt rõ việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo với các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội. Các cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền tăng cường việc\r\n\ntheo dõi, hướng dẫn các doanh nghiệp tự thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp được\r\n\nquyền sử dụng văn bản kết luận của Đoàn thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đã làm\r\n\ntrong năm như một cơ sở pháp lý để đề nghị cơ quan ra quyết định thanh tra, kiểm\r\n\ntra rút những nội dung đã thanh tra, kiểm tra.\n\n3- Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo việc củng cố, chấn\r\n\nchỉnh tổ chức và hoạt động của lực lượng Cảnh sát kinh tế, An ninh kinh tế, An ninh\r\n\nvăn hóa, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự,\r\n\nan toàn xã hội. Các lực lượng này cần tăng cường biện pháp nghiệp vụ trong hoạt\r\n\nđộng của mình. Việc kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc tiếp cận các hồ\r\n\nsơ, giấy tờ, tài liệu của doanh nghiệp chỉ thực hiện trong trường hợp thực sự\r\n\ncần thiết và phải có quyết định của thủ trưởng\r\n\ncơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 61. Chấm dứt tình trạng\r\n\nkiểm tra doanh nghiệp không có quyết định, tránh việc hình sự hóa các quan hệ\r\n\nhành chính, dân sự, kinh tế. Thủ trưởng cơ\r\n\nquan Công an chịu trách nhiệm về những vi phạm trong công tác kiểm tra của lực\r\n\nlượng Công an do mình trực tiếp phụ trách.\n\n4- Giám đốc Sở Thương mại & du lịch chỉ đạo Chi\r\n\ncục quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan, thực hiện\r\n\nđúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, không tùy tiện\r\n\nkiểm tra doanh nghiệp về những nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của các cơ\r\n\nquan khác.\n\n5- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn các\r\n\nsở, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các sở, ngành, địa\r\n\nphương, tránh trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tại các doanh nghiệp;\r\n\ntăng cường hoạt động quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, kiểm tra; tổng hợp\r\n\nđánh giá tình hình, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra,\r\n\nkiểm tra doanh nghiệp.\n\n6- Hàng năm, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, Phòng\r\n\nĐăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh có trách nhiệm phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thành lập đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành để kiểm tra việc thực hiện Luật Doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp mới\r\n\nđược thành lập trên địa bàn tỉnh.\n\n7- Giám đốc Sở Tư pháp có biện pháp tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nvề thanh tra, kiểm tra, nhất là đối với doanh nghiệp để các doanh nghiệp hiểu đúng\r\n\nvà thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật.\n\nGiám đốc, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan\r\n\nkhẩn trương tổ chức thực hiện, chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực\r\n\nhiện tốt chỉ thị này.\n\nChỉ thị này thay thế Chỉ thị số 02/2002/CT-UB, ngày\r\n\n23/01/2002 của UBND tỉnh Dăk Lăk về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh\r\n\nnghiệp./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT T.ủy\r\n\n (B/cáo),\r\n\n - TT HĐND tỉnh (B/cáo),\r\n\n - CT.PCT HĐND&UBND tỉnh,\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể chính trị ở tỉnh,\r\n\n - Các ban HĐND tỉnh,\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các ban thuộc Tỉnh ủy,\r\n\n - Chánh, Phó chánh VP HĐND&UBND tỉnh,\r\n\n - Các sở, ngành cấp tỉnh,\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố,\r\n\n - Công an tỉnh,\r\n\n - Các bộ phận NCVP, HĐND&UBND tỉnh,\r\n\n - Lưu VT-NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH DĂK LĂK\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Lạng\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 108899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1089.json b/contexts/context_1089.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dccf4d963a4dd6959a084a11a69c96e4cb126fd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1089.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1026-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-phap-luat-So-Tu-phap-Dak-Nong-462077.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1026-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-phap-luat-So-Tu-phap-Dak-Nong-46207", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1026/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Nông, ngày 16 tháng 7\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHỔ\r\n\nBIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1472/QĐ-BTP \r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tư pháp về việc bãi bỏ các thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 54/TTr-STP ngày 02 tháng 7 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Văn phòng UBND tỉnh cập nhật lên Cơ sở dữ liệu Cổng Dịch vụ công quốc gia;\r\n\nniêm yết, công khai tại Trung tâm hành chính công tỉnh; UBND các huyện, thành\r\n\nphố niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Hải\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA\r\n\nSỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1026/QĐ-UBND ngày 16/7/2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nQuyết\r\n\n định công bố\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1\n\n2.001923\n\nThủ tục công nhận báo cáo viên pháp\r\n\n luật tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nQuyết\r\n\n định số 127/QĐ-UBND ngày 25/01/2018\n\n2\n\n2.001520\n\nThủ tục miễn nhiệm báo cáo viên\r\n\n pháp luật tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nB\n\nThủ tục hành chính cấp huyện\n\n3\n\n2.001489\n\nThủ tục công nhận báo cáo viên pháp\r\n\n luật huyện\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nQuyết\r\n\n định số 127/QĐ-UBND ngày 25/01/2018\n\n4\n\n2.001475\n\nThủ tục miễn nhiệm báo cáo viên\r\n\n pháp luật huyện\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\n", + "id": 1089 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10890.json b/contexts/context_10890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38026286ee1c3ad1a48aa3fd4a8e182f7ef07198 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1752-QD-BGTVT-2022-ket-thuc-uy-quyen-bao-tri-duong-thuy-noi-dia-tinh-Quang-Tri-548722.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1752-QD-BGTVT-2022-ket-thuc-uy-quyen-bao-tri-duong-thuy-noi-dia-tinh-Quang-Tri-548722", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1752/QĐ-BGTVT \n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KẾT THÚC ỦY QUYỀN CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY\r\n\nNỘI ĐỊA QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH QUẢNG TRỊ, QUẢNG NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nthủy nội địa năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông\r\n\nđường thủy nội địa năm 2014;\n\nCăn của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt\r\n\nđộng đường thủy nội địa;\n\nCăn cứ các Quyết định: số\r\n\n3632/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 12 ngày 2009, số 2971/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 8 năm\r\n\n2015, số 34/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh Quảng Trị (văn bản số 6420/UBND-KT ngày 15 ngày 12 năm 2022), Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Nam (văn bản số 1219/UBND-KTN 05 ngày 3 ngày 2022);\n\nXét đề nghị của Cục Đường thủy\r\n\nnội địa Việt Nam tại các văn bản: số 1236/CĐTNĐ-PCTTr ngày 10 tháng 6 năm 2022,\r\n\nsố 3103/CĐTNĐ-KHTC ngày 20 tháng 12 năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKết cấu hạ tầng giao thông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nKết thúc ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải Quảng Trị, Sở\r\n\nGiao thông vận tải Quảng Nam thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội\r\n\nđịa quốc gia tại các Quyết định: số 3632/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 12 ngày 2009,\r\n\n2971/QĐ-BGTVT ngày 18 tháng 8 năm 2015, số 34/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2.\n\nTrách nhiệm của các cơ quan\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng\r\n\nTrị, Quảng Nam:\n\n- Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải,\r\n\ncác cơ quan chức năng tại địa phương thực hiện các thủ tục bàn giao công tác quản\r\n\nlý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia;\n\n- Chỉ đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\ntăng cường công tác phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam trong công tác\r\n\nquản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn sau khi hoàn thành việc\r\n\nbàn giao.\n\n2. Cục Đường thủy nội địa Việt\r\n\nNam: tiếp nhận và tổ chức quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia trên địa\r\n\nbàn các tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Giao thông vận tải Quảng\r\n\nTrị, Quảng Nam: chủ trì, phối hợp với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam thực hiện\r\n\ncác thủ tục bàn giao, tiếp nhận công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc\r\n\ngia trên địa bàn.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023.\n\nĐiều 4.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Nam, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các\r\n\nVụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông\r\n\nvận tải Quảng Trị, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Quảng Nam, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, KCHT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Sang\n\n ", + "id": 10890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108900.json b/contexts/context_108900.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..423b6ed7151dcf451b35a38564b26e56d702c6e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108900.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2148-QD-UBND-2020-boi-thuong-Du-an-de-noi-dong-ap-Rach-La-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-532847.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2148-QD-UBND-2020-boi-thuong-Du-an-de-noi-dong-ap-Rach-La-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-532847", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2148/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ\r\n\nDUYỆT HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐÀO\r\n\nTẠO, CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP, TÌM KIẾM VIỆC LÀM CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐÊ NỘI\r\n\nĐỒNG KHU VỰC 233HA, ẤP RẠCH LÁ (GIAI ĐOẠN 1), Xà AN THỚI ĐÔNG, HUYỆN CẦN GIỜ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường về hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng\r\n\nthẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định\r\n\ngiá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Quyết định số 1351/QĐ-BTNMT ngày 04\r\n\ntháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đính chính Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên\r\n\nđịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn\r\n\n2020-2024;\n\nCăn cứ Quyết định số 2816/QĐ-UBND \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Cần Giờ;\n\nCăn cứ Quyết định số 5514/QĐ-UBND \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2020 nguồn vốn ngân sách thành phố;\n\nXét Công văn số 976/UBND ngày 12\r\n\ntháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt phương án hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án Xây dựng đường để nội\r\n\nđồng khu vực 233ha, ấp Rạch Lá (giai đoạn 1), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ;\n\nTheo ý kiến thẩm định của Hội đồng\r\n\nThẩm định giá đất thành phố tại Thông báo số 51/TB-HĐTĐGĐ ngày 27 tháng 4 năm\r\n\n2020 và đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n3721/TTr-STNMT-KTĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ và mức hỗ trợ đào\r\n\ntạo, chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm của Dự án Xây dựng đường đê nội\r\n\nđồng khu vực 233ha, ấp Rạch Lá (giai đoạn 1), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Đối với đất nông nghiệp để tính\r\n\nbồi thường, hỗ trợ\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất - Vị trí\n\nHệ\r\n\n số điều chỉnh (K)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp trồng cây lâu năm,\r\n\n vị trí 3\n\n4,923\n\n2\n\nĐất nông nghiệp trồng cây hàng năm,\r\n\n vị trí 3\n\n5,039\n\n3\n\nĐất nông nghiệp nuôi trồng thủy\r\n\n sản, vị trí 3\n\n5,039\n\n2. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi\r\n\nnghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi\r\n\nđất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là: K’ =\r\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu trách rà soát để hỗ trợ đúng quy định\r\n\nliên quan đến khoản hỗ trợ này.\n\n3. Hệ số điều chỉnh giá đất để tính\r\n\nbồi thường, hỗ trợ đất áp dụng đối với nhà đất có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ, đủ\r\n\nđiều kiện để tính bồi thường về đất.\n\n4. Đơn giá đất để tính trừ nghĩa vụ\r\n\ntài chính đối với hộ gia đình, cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính áp\r\n\ndụng theo quy định hiện hành.\n\n5. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ chịu\r\n\ntrách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về số liệu diện tích, số trường hợp phải\r\n\nthu hồi và vị trí thửa đất để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất tính bồi thường\r\n\ndự án.\n\n6. Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về\r\n\ntính pháp lý của Chứng thư và báo cáo kết quả thẩm định giá, sự phù hợp của các\r\n\nthông tin, số liệu thể hiện tại chứng thư thẩm định giá và tính chính xác,\r\n\ntrung thực, khách quan của kết quả thẩm định giá theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTUB: CT, PCT/ĐT;\r\n\n - VPUB: PCVP/ĐT;\r\n\n - Các Phòng ĐT, TH, KT, DA;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐT-Tr) H.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Văn Hoan\n\n", + "id": 108900 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108901.json b/contexts/context_108901.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2815a701162e685ac0a2e3525d0acc60e6c43631 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108901.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-460-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thu-y-So-Nong-nghiep-Binh-Dinh-556198.aspx", + "name": "Quyet-dinh-460-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thu-y-So-Nong-nghiep-Binh-Dinh-55619", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 460/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 20 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n554/QĐ-BNN-TY ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị\r\n\nbãi bỏ trong lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021 - 2026;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 42/TTr-SNN ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới; thủ tục hành\r\n\nchính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Thú y thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Quyết định\r\n\nsố 554/QĐ-BNN-TY ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quyết định số 3341/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2021; Quyết\r\n\nđịnh số 2620/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thú y thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám\r\n\nđốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Hải Giang\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 460/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BAN HÀNH MỚI (02 TTHC)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\n TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nMức độ DVCTT\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số\n\nThủ tục hành chính công bố\r\n\n theo Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận vùng an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật\n\n1.011478.000.00.00.H08\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\n hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 30 ngày;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy\r\n\n đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy định: 30 ngày không kể thời\r\n\n gian vùng hoàn thiện hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\n hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 35 ngày không kể thời gian\r\n\n vùng thực hiện khắc phục;\n\n- Trường hợp hồ sơ không đầy\r\n\n đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 35 ngày không kể thời\r\n\n gian vùng hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc phục.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh (127 Hai Bà Trưng, thành phố\r\n\n Quy Nhơn)\n\nCó\n\nMột phần: Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến; Thanh toán trực tuyến;\r\n\n Trả kết quả trực tuyến\n\n- Phí thẩm định đối với vùng\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu\r\n\n phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Phí nộp tại thời điểm nhận kết quả)\n\n- Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu\r\n\n có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn đoán thú y Thông tư số\r\n\n 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Chi phí\r\n\n nộp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính)\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Thông tư số 101/2020/TT-BTC \r\n\n ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\n- Thông tư số\r\n\n 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\n\n2\n\nCấp lại giấy chứng nhận vùng\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật\n\n1.011479.000.00.00.H08\n\n05 ngày làm việc (kể từ khi nhận đủ hồ sơ)\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh - 127 Hai Bà Trưng, thành phố\r\n\n Quy Nhơn\n\nCó\n\nMột phần: Tiếp nhận hồ sơ; Phí, lệ phí; Trả kết quả\n\nPhí thẩm định đối với vùng\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật: 3.500.000 đồng/lần (căn cứ khoản 1 Mục II Biểu\r\n\n phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Nộp tại thời điểm nhận kết quả)\n\n- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Thông tư số\r\n\n 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn;\n\n- Thông tư số\r\n\n 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n \n\nTổng cộng: 02 TTHC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THAY THẾ (02 TTHC)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả BCCI\n\nMức độ DVCTT\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số thủ tục hành chính\n\nMã số thủ tục hành chính\n\nThủ tục hành chính công bố theo Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY ngày\r\n\n 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nCấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n1.003781.000.00.00.H08\n\nCấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (cấp tỉnh)\n\n1.011475.000.00.00.H08\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo quy\r\n\n định: 20 ngày;\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; không phải thực hiện khắc phục theo\r\n\n quy định: 20 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ;\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy định: 25\r\n\n ngày không kể thời gian cơ sở thực hiện khắc phục;\n\n-\r\n\n Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ; phải thực hiện khắc phục theo quy\r\n\n định: 25 ngày không kể thời gian cơ sở hoàn thiện hồ sơ và thực hiện khắc\r\n\n phục.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh -\r\n\n 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nMột phần: Tiếp nhận hồ sơ; Phí, lệ phí; Trả kết quả\n\n-\r\n\n Phí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000 đồng/lần\r\n\n (căn cứ khoản 2 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số\r\n\n 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Phí nộp\r\n\n tại thời điểm nhận kết quả)\n\n-\r\n\n Chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có): Theo Phụ lục 2 Biểu khung giá dịch vụ chẩn\r\n\n đoán thú y Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016. (Chi phí nộp\r\n\n trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính)\n\n-\r\n\n Luật số 79/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n-\r\n\n Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn;\n\n-\r\n\n Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\n Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\n\nCấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thuỷ sản (đối với cơ sở\r\n\n nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thuỷ sản giống)\n\n1.005327.000.00.00.H08\n\n2\n\nCấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n1.003810.000.00.00.H08\n\nCấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (cấp tỉnh)\n\n1.011477.000.00.00.H08\n\n05 ngày làm việc (kể từ khi nhận\r\n\n đủ hồ sơ)\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh -\r\n\n 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nMột phần: Tiếp nhận hồ sơ; Phí, lệ phí; Trả kết quả\n\nPhí\r\n\n thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật: 300.000 đồng/lần (căn cứ\r\n\n khoản 2 Mục II Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Thông tư số\r\n\n 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. (Phí nộp\r\n\n tại thời điểm nhận kết quả)\n\n-\r\n\n Luật số 79/2015/QH 13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;\n\n-\r\n\n Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn;\n\n-\r\n\n Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n-\n\nCấp\r\n\n lại Giấy chứng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n1.003612.000.00.00.H08\n\nCấp\r\n\n lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản)\r\n\n đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện\r\n\n mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám\r\n\n sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau\r\n\n khi được chứng nhận\n\n1.002239.000.00.00.H08\n\nTổng cộng: 02 TTHC\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ (04 TTHC)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nMức độ thực hiện DVC trực tuyến\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nQuyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nMã số TTHC\n\nThủ tục hành chính bị bãi\r\n\n bỏ theo Quyết định số 554/QĐ-BNN-TY ngày 13/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thuỷ sản) đối với cơ sở phải đánh giá\r\n\n lại\n\n1.003619.000.00.00.H08\n\nDVC trực tuyến một phần\n\nThông tư số 24/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nQuyết định số 3341/QĐ-UBND ngày 11/8/2021\n\n2\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc thủy sản)\n\n1.003598.000.00.00.H08\n\nDVC trực tuyến một phần\n\nThông tư số 24/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nQuyết định số 2620/QĐ-UBND ngày 30/7/2019\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung\r\n\n chứng nhận\n\n1.003589.000.00.00.H08\n\nDVC trực tuyến một phần\n\nThông tư số 24/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nQuyết định số 3341/QĐ-UBND ngày 11/8/2021\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thuỷ sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung\r\n\n chứng nhận\n\n1.003577.000.00.00.H08\n\nDVC trực tuyến một phần\n\nThông tư số 24/2022/TTBNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nQuyết định số 3341/QĐ-UBND ngày 11/8/2021\n\nTổng cộng: 04 TTHC\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 108901 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108902.json b/contexts/context_108902.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8dbeac6863092612818a6af119e9a36ce1fe095 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108902.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Ke-hoach-198-KH-UBND-2022-quan-ly-cong-tac-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Binh-Thuan-503324.aspx", + "name": "Ke-hoach-198-KH-UBND-2022-quan-ly-cong-tac-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Binh-Thuan-503324", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 198/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 19 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nQUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH\r\n\nCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2022\n\nThực hiện Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2020; Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các\r\n\nvăn bản pháp luật có liên quan; căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương và\r\n\nxét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 03/TTr-STP ngày 10/01/2022,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2022 với các nội dung cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Tổ chức phổ biến, quán triệt\r\n\nsâu rộng nội dung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2020; Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; đồng\r\n\nthời, tiếp tục quán triệt nội dung Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và\r\n\ncác Nghị định xử phạt vi phạm hành chính chuyên ngành đến các tầng lớp Nhân\r\n\ndân, cán bộ, công chức, viên chức; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính nhằm nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức làm công tác quản lý và những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\nb) Xác định trách nhiệm và phân\r\n\ncông nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành trong việc tham mưu xây dựng, ban hành các\r\n\nvăn bản chỉ đạo, điều hành, rà soát và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính kịp thời, thống nhất, đúng quy định và hiệu quả.\n\nc) Kiện toàn tổ chức, bố trí\r\n\nnguồn nhân lực bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong\r\n\nthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Xác định cụ thể nội dung\r\n\ncông việc, chất lượng, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\nb) Trong quá trình thực hiện,\r\n\nphải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan, kịp thời kiểm\r\n\ntra, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn để tổ chức thực hiện\r\n\nbảo đảm tiến độ triển khai các nội dung quản lý trong thi hành pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Nâng cao hơn nữa trách nhiệm\r\n\ncủa người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, trách nhiệm của người làm\r\n\ncông tác tham mưu xử lý vi phạm hành chính; bảo đảm việc xử lý vi phạm hành\r\n\nchính được tiến hành kịp thời, thống nhất, chất lượng và đúng quy định pháp luật.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nKẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM\n\n(Nội dung Kế hoạch và phân\r\n\ncông trách nhiệm thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh năm 2022 theo phụ lục đính kèm).\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng tiến\r\n\nđộ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Trên cơ sở Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch quản\r\n\nlý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản\r\n\nlý của sở, ngành, địa phương mình.\n\n2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\ncơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.\n\n3. Sở Tài chính, cơ quan tài\r\n\nchính cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự\r\n\ntoán ngân sách, bảo đảm đủ, kịp thời nguồn kinh phí để triển khai Kế hoạch trên\r\n\ncơ sở dự toán kinh phí của các sở, ngành, địa phương.\n\n4. Nguồn kinh phí bảo đảm: Kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước. Các cơ quan, đơn vị\r\n\nđược phân công chủ trì thực hiện nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch này có trách\r\n\nnhiệm lập dự toán kinh phí, bảo đảm cho việc triển khai thi hành Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính và tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hàng năm của sở, ngành,\r\n\nđịa phương, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự\r\n\ntoán ngân sách để triển khai Kế hoạch đúng theo tiến độ.\n\nTrong quá trình thực hiện Kế hoạch,\r\n\nnếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần bổ sung nội dung, các cơ quan, đơn vị\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, chỉ đạo giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục QLXLVPHC và TDTHPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Công tác phía Nam (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố; (UBND cấp huyện sao gửi UBND cấp xã)\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTTHC(H b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\r\n\nQUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Thuận)\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nBan\r\n\n hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong\r\n\n thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\n01\n\nBan hành Kế hoạch quản lý công\r\n\n tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh năm\r\n\n 2022.\n\nSở Tư pháp\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nTháng 01/2022\n\n02\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Trung ương, Bộ Tư\r\n\n pháp trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nTrong năm 2022\n\n03\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành trong công tác thi hành pháp luật về\r\n\n xử lý vi phạm hành chính trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nSở Tư pháp\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nTrong năm 2022\n\nII\n\nCông\r\n\n tác phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật\r\n\n xử lý vi phạm hành chính\n\n01\n\nTổ chức Hội nghị phổ biến,\r\n\n quán triệt nội dung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm\r\n\n hành chính năm 2020; Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ\r\n\n và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính cho đội ngũ cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức trực tiếp làm công tác xử lý vi phạm hành chính của các\r\n\n sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nSở Tư pháp\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nQuý I/2022\n\n02\n\nTham dự các Hội nghị tập huấn\r\n\n công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Bộ, ngành tổ chức.\n\nTheo thành phần được mời\n\n\n\nTrong năm 2022\n\nIII\n\nKiểm\r\n\n tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\n01\n\nTổ chức kiểm tra và tự kiểm tra\r\n\n công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo ngành, địa\r\n\n phương.\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\n\n\nTrong năm 2022\n\n02\n\nTổ chức kiểm tra theo yêu cầu\r\n\n quản lý nhà nước của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về xử lý vi phạm hành\r\n\n chính.\n\nSở Tư pháp\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nTrong quý II, III và IV năm 2022\n\nIV\n\nPhối\r\n\n hợp kiểm tra, thanh tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\n chính\n\n01\n\nViệc phối hợp thanh tra công tác\r\n\n thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giữa Sở Tư pháp với các cơ\r\n\n quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo\r\n\n ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện được thực hiện\r\n\n trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc\r\n\n áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm\r\n\n trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.\n\nSở Tư pháp\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nKhi có yêu cầu\n\nV\n\nHoàn\r\n\n thiện chính sách, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\n01\n\nTổng hợp các khó khăn, vướng mắc\r\n\n phát sinh trong quá trình thực hiện các quy định pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\n hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu\r\n\n thuẫn để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ\r\n\n sung cho phù hợp.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\n\n\nKhi có phát sinh kiến nghị, phản ánh\n\nVI\n\nThống\r\n\n kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính\n\n01\n\nThống kê về xử lý vi phạm\r\n\n hành chính để đánh giá tình hình, dự báo xu hướng vi phạm pháp luật hành\r\n\n chính, đề xuất giải pháp khắc phục, hoàn thiện chính sách, pháp luật, phục vụ\r\n\n quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\n chính.\n\nSở Tư pháp\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nTrong năm 2022\n\n02\n\nTriển khai thực hiện việc xây\r\n\n dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương và\r\n\n tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo Kế hoạch\r\n\n của Bộ Tư pháp.\n\nSở Tư pháp\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Các cơ quan được tổ chức\r\n\n theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nSau khi có Kế hoạch của Bộ Tư pháp\n\nVII\n\nBáo\r\n\n cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\n01\n\nXây dựng Báo cáo công tác thi\r\n\n hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2022.\n\nSở Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Báo\r\n\n cáo gửi Bộ Tư pháp\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức\r\n\n theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nTrước ngày 01/12/2022\n\n02\n\nXây dựng các Báo cáo chuyên đề\r\n\n về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo yêu cầu của Bộ,\r\n\n ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTheo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\n- Các cơ quan được tổ chức\r\n\n theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; \n\n- Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nTrong năm 2022\n\nVIII\n\nThực\r\n\n hiện các nhiệm vụ khác\n\n01\n\nCác sở, ban, ngành và địa\r\n\n phương theo chức năng, nhiệm vụ tham gia kiểm tra, rà soát, có ý kiến đối với\r\n\n các hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính mang tính chất phức tạp khi được Chủ tịch\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nTheo sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n\n\nKhi có yêu cầu\n\n\n\n\n\n", + "id": 108902 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108903.json b/contexts/context_108903.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1702f90259c410f04d8810198552f1789b729bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_108903.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-86-2003-QD-UB-thanh-lap-Trung-tam-Quan-ly-Nha-va-Chung-cu-123629.aspx", + "name": "Quyet-dinh-86-2003-QD-UB-thanh-lap-Trung-tam-Quan-ly-Nha-va-Chung-cu-123629", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 86/2003/QĐ-UB\n\nNha Trang, ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nVÀ CHUNG CƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 1994;\r\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây Dựng và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:Thành lập Trung tâm Quản lý Nhà và\r\n\nChung cư trên cơ sở tách bộ phận quản lư nhà thuộc sở hữu nhà nước và bộ phận\r\n\nquản lư chung cư của Công ty Quản lư Kinh doanh và Phát triển Nhà.\n\nTrung tâm Quản lý Nhà và Chung cư là\r\n\nđơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Xây dựng, Trung tâm có tư cách pháp nhân,\r\n\nđược mở tài khoản và được sử dụng con dấu riêng :Văn phòng Trung tâm tạm bố trí\r\n\ntại số 3 Nguyên Thiện Thuật, Nha Trang.\n\nĐiều 2 : Trung tâm Quản lýNhà và Chung cư có\r\n\nnhiệm vụ:\n\n+ Trực tiếp quản lýcác loại nhà: Nhà\r\n\nở, nhà chung cư, nhà công vụ, nhà công sở và các loại nhà khác thuộc sở hữu của\r\n\nnhà nước (kể cả khách sạn, nhà xưởng được UBND tỉnh giảo quản lý).\n\n+ Tổ chức tiếp nhận nhà do các cơ\r\n\nquan, đơn vị bàn giao theo quyết định số 87/QĐ của UBND tỉnh.\n\n+ Trực tiếp kư kết hợp đồng thuê nhà\r\n\ncho các đối tượng theo đúng quy định hiện hành.\n\n+ Lập thủ tục bán nhà theo Nghị định\r\n\n61/CP của Chính Phủ và lập thủ tục bán nhà theo thể thức bán dấu giá bảo đảm\r\n\nđúng quy định của tỉnh.\n\n+ Tổ chức quản lư, thực hiện dịch vụ\r\n\nquản lý nhà chung cư được đầu tư bằng vốn ngân sách và thực hiện các dịch vụ quản\r\n\nlý các chung cư khác khi có yêu cầu.\n\n+ Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh,\r\n\nSở Xây Dựng trong lĩnh vực quản lý nhà đất.\n\n+ Lập kế hoạch sửa chữa nhà hư­ hỏng,\r\n\nxuống cấp trên cơ sở nguồn thu để lại và tổ chức sửa chữa theo quy định.\n\n+ Trên cơ sở quy hoạch, phương hướng\r\n\nphát triển nhà lập kế hoạch về phát triển nhà trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3: Tổ chức bộ máy:\n\nLãnh dạo có Giám đốc, phó giám đốc\n\nCác bộ phận của Trung tâm có:\n\n+ Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật\n\n+ Bộ phận hành chính - Kế toán\n\n+ Bộ phận Quản lýNhà.\n\nĐiều 4: Giám đốc Sở Xây Dựng có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo Giám đốc Công ty Quản lý kinh doanh và phát Triển nhà kiểm kê và bàn\r\n\ngiao toàn bộ hồ sơ, tài liệu, tài sản, lao dộng, vốn thuộc phần quản lýnhà thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước và bộ phận quản lýchung cư của Công ty Quản lýKinh doanh và\r\n\nphát triển Nhà cho Giám đốc Trung tâm Quản lýNhà và Chung cư trước ngày 31\r\n\n.12.2003.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nVật giá, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh có trách nhiệm giám sát và thường dân việc\r\n\nbàn giao theo chức năng.\n\nTrung tâm Quản lý Nhà và chung cư\r\n\nchính thức hoạt động vào ngày 2/1/2004.\n\nĐiều 5: Trung tâm quản lý Nhà và Chung cư\r\n\nlà đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thực hiện Nghị\r\n\nđịnh 10/2002/NĐ-CP ngày 16.1 .2002 của Chính Phủ về Chế độ tài chính áp dụng\r\n\ncho đơn vị sự nghiệp có thu.\n\nSở Tài chính Vật Giá có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn thực hiện đúng qui định của Nhà nước\n\nĐiều 6: Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo Giám đốc Trung tâm Quản lý Nhà và Chung cư xây dựng Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Trung tâm trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 7: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh,\r\n\nTrưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Trưởng ban đổi mới và phát triển doanh\r\n\nnghiệp Khánh Hòa, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, tài chính Vật Giá, Xây dựng,\r\n\nGiám đốc Công ty Quản lýKinh doanh và phát triển nhà, Giám đốc Trung tâm Quản\r\n\nlý Nhà và Chung cư và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nT/M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Chi\n\n", + "id": 108903 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108904.json b/contexts/context_108904.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e90c6bdadfb25e68904ad3f55050cbaee241b8d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108904.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Hiep-dinh-hop-tac-kinh-te-thuong-mai-van-hoa-khoa-hoc-cong-nghe-giua-Viet-Nam-Ma-da-gax-ca-2003-55478.aspx", + "name": "Hiep-dinh-hop-tac-kinh-te-thuong-mai-van-hoa-khoa-hoc-cong-nghe-giua-Viet-Nam-Ma-da-gax-ca-2003-5547", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO*****\nSố: 14/2004/LPQT\nHà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2004\nHiệp định hợp tác kinh tế - thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ma-đa-gax-ca có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2003./.\nTL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAOKT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾPHÓ VỤ TRƯỞNGNguyễn Hoàng Anh\nHIỆP ĐỊNH\nHỢP TÁC KINH TẾ - THƯƠNG MẠI, VĂN HÓA, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA MA-ĐA-GAX-CA\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bà NGUYỄN THỊ HẰNG, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là đại diện,\nChính phủ nước Cộng hòa Ma-đa-gax-ca do ông JACQUES SYLLA, Thủ tướng và Người đứng đầu Chính phủ là đại diện dưới đây gọi tắt là “hai Bên”,\nLời mở đầu\nVới lòng mong muốn thiết lập quan hệ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, có tính đến những nhu cầu và khả năng của mỗi nước,\nNhận rõ sự cần thiết tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác vì những mục tiêu chung của hai nước và đóng góp tích cực vào sự nghiệp hoà bình và hợp tác ở hai khu vực,\nHai bên đã thoả thuận như sau:\n\nĐiều 1. Trên cơ sở tôn trọng những cam kết quốc tế mà hai Bên là những nước tham gia và phù hợp với luật pháp hiện hành của mỗi nước, hai Bên sẽ tạo những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hợp tác kinh tế - thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa hai nước.\n\nĐiều 2. Căn cứ Hiệp định này, hai Bên sẽ triển khai những hình thức hợp tác khác nhau thông qua các thoả thuận và hợp đồng giữa các tổ chức và các ngành hữu quan của hai nước, đặc biệt là trong những ngành kinh tế có triển vọng hợp tác và phát triển.\n\nĐiều 3. Xét nhu cầu và khả năng hợp tác hiện nay của hai nước, hai Bên sẽ tiến hành hợp tác, trao đổi kinh nghiệm và chuyên gia, đặc biệt trong những lĩnh vực sau đây:\n1. Nông nghiệp.\n2. Lâm nghiệp và môi trường.\n3. Kinh tế, Thương mại.\n4. Khoa học.\n5. Văn hóa, Xã hội.\n6. Nuôi trồng thủy sản và thủ công mỹ nghệ.\n\nĐiều 4. Xét tầm quan trọng của yếu tố tài chính để bảo đảm thực hiện các dự án hợp tác, hai Bên thoả thuận phối hợp tìm kiếm những nguồn tài chính cần thiết trên cơ sở xem xét từng dự án cụ thể.\n\nĐiều 5. Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện những điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà mỗi Bên là thành viên.\n\nĐiều 6. Hai Bên chỉ định các cơ quan có thẩm quyền chuyên trách theo dõi thực hiện Hiệp định này và giải quyết thông qua thương lượng mọi vấn đề có thể phát sinh trong quá trình giải thích hoặc thực hiện Hiệp định này.\n\nĐiều 7. Hai Bên sẽ xem xét việc lập Ủy ban Hỗn hợp liên Chính phủ Việt Nam - Ma-đa-gax-ca vào thời gian thích hợp để theo dõi và thúc đẩy phát triển quan hệ hai nước trong quá trình thực hiện Hiệp định này.\n\nĐiều 8. Hiệp định có giá trị trong 5 năm kể từ ngày ký và được mặc nhiên gia hạn thêm 5 năm tiếp theo trừ khi một trong hai Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia về ý muốn chấm dứt Hiệp định 6 tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực.\nTrong trường hợp Hiệp định này chấm dứt hiệu lực, các điều khoản của Hiệp định này vẫn được tiếp tục áp dụng cho các chương trình và dự án hợp tác đã được ký kết trong khuôn khổ của Hiệp định này, nhưng chưa được hoàn thành khi Hiệp định này hết hiệu lực.\n\nĐiều 9. Theo yêu cầu của một Bên, Hiệp định này có thể được bổ sung, sửa đổi theo sự thoả thuận giữa hai Bên.\nLàm tại Antananarivo, ngày 18 tháng 11 năm 2003 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Pháp. Cả hai văn bản đều có giá trị ngang nhau./.\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA MA-ĐA-GAX-CATHỦ TƯỚNG VÀ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHÍNH PHỦJacques Sylla\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘINguyễn Thị Hằng", + "id": 108904 +} diff --git a/contexts/context_108905.json b/contexts/context_108905.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c30866c03cb9b8d99385c5bb0df672affe983886 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108905.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-33-2021-TT-BTC-quan-ly-va-su-dung-phi-bao-ve-thuc-vat-thuoc-linh-vuc-nong-nghiep-475388.aspx", + "name": "Thong-tu-33-2021-TT-BTC-quan-ly-va-su-dung-phi-bao-ve-thuc-vat-thuoc-linh-vuc-nong-nghiep-475388", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2021/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 17 tháng 5 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ\r\n\nTRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng\r\n\n11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc\r\n\nhội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 17/2020/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù đối\r\n\nvới Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y và Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy\r\n\nsản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Quyết định số 11/2021/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc kéo dài thời gian thực hiện cơ chế tài chính đặc thù của\r\n\nmột số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\ntrong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch thực\r\n\nvật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối\r\n\nvới người nộp phí, tổ chức thu phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến\r\n\nviệc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch thực vật xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.\n\nĐiều\r\n\n2. Người nộp phí\n\nTổ chức, cá nhân khi nộp\r\n\nhồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định cấp giấy phép,\r\n\ngiấy chứng nhận thuốc bảo vệ thực vật; thẩm định công nhận hoặc chỉ định, giám\r\n\nsát phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật; kiểm dịch\r\n\nthực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thì phải nộp phí theo quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều\r\n\n3. Tổ chức thu phí\n\nTổ chức thu phí gồm: Cục\r\n\nBảo vệ thực vật trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm\r\n\ndịch thực vật trực thuộc Cục Bảo vệ thực vật và cơ quan chuyên ngành bảo vệ và\r\n\nkiểm dịch thực vật ở địa phương theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch\r\n\nthực vật.\n\nĐiều\r\n\n4. Mức thu phí\n\nMức thu phí trong hoạt động\r\n\nkiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp được quy định tại Biểu\r\n\nphí ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n5. Các trường hợp được miễn phí kiểm dịch thực vật\n\n1. Kiểm dịch lô hàng giống\r\n\ndùng cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong trường hợp khối lượng: Nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng 01 kg (hạt giống), nhỏ hơn hoặc bằng 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom\r\n\ngiống, củ giống) đối với 01 chủng loại giống cho 01 lần nhập khẩu, xuất khẩu.\n\n2. Kiểm dịch sản phẩm thực\r\n\nvật xách tay nhập khẩu để sử dụng trong thời gian đi đường.\n\n3. Kiểm dịch thực vật\r\n\ntheo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh, nhập cảnh.\n\n4. Kiểm dịch thực vật phục\r\n\nvụ các sự kiện của quốc gia.\n\n5. Kiểm dịch thực vật làm\r\n\nquà tặng của Nguyên thủ quốc gia.\n\n6. Kiểm dịch thực vật xuất\r\n\nkhẩu vào các thị trường mới mở.\n\nĐiều\r\n\n6. Kê khai, nộp phí\n\n1. Chậm nhất là ngày 05\r\n\nhàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài\r\n\nkhoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n\n2. Tổ\r\n\nchức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán\r\n\nnăm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế.\n\nĐiều\r\n\n7. Quản lý và sử dụng phí\n\n1. Tổ chức thu phí nộp\r\n\ntoàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu\r\n\nphí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định\r\n\nmức chi ngân sách nhà nước.\n\n2. Trường hợp tổ chức thu\r\n\nphí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Phí và lệ phí được trích lại\r\n\n70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định\r\n\ntại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; nộp 30% số tiền phí\r\n\nthu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà\r\n\nnước hiện hành.\n\n3. Định kỳ theo quy định\r\n\ncủa Cục Bảo vệ thực vật, các Chi cục Kiểm dịch thực vật trực thuộc Cục Bảo vệ\r\n\nthực vật căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm (chia\r\n\ntheo từng tháng, quý), nếu số tiền được trích để lại theo tỷ lệ quy định lớn\r\n\nhơn số được chi theo dự toán được duyệt thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản\r\n\ntiền gửi mở tại Kho bạc nhà nước của Cục Bảo vệ thực vật để Cục Bảo vệ thực vật\r\n\nthực hiện điều hoà cho các đơn vị trực thuộc không đủ nguồn chi bảo đảm hoạt động\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 17/2020/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù đối\r\n\nvới Cục Bảo vệ thực vật, Cục Thú y và Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy\r\n\nsản thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số\r\n\n11/2021/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc kéo dài\r\n\nthời gian thực hiện cơ chế tài chính đặc thù của một số cơ quan, đơn vị hành\r\n\nchính nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2021 và thay thế Thông tư số 231/2016/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý, và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.\n\n2. Các nội dung khác liên\r\n\nquan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, công khai chế độ thu phí không hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị\r\n\nđịnh số 120/2016/NĐ-CP , Luật Quản lý thuế,\r\n\nNghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng\r\n\ncác loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.\n\n3. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n4. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ\r\n\nTài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung\r\n\n ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n \n\nBIỂU PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17 tháng\r\n\n05 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nI. Phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật\n\nSố tt\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n(1.000 đồng/lần)\n\n1\n\nThẩm định cấp giấy phép\r\n\n khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật:\n\n \n\na\n\nKhảo nghiệm diện rộng\r\n\n và diện hẹp\n\n6.000\n\nb\n\nKhảo nghiệm diện rộng\n\n3.500\n\nc\n\nĐối tượng dịch hại thứ\r\n\n 2, đối tượng cây trồng thứ 2, dạng thuốc thành phẩm thứ 2, mức hàm lượng thứ\r\n\n 2 trở đi trong một giấy phép khảo nghiệm\n\n300\n\n2\n\nThẩm định cấp giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật\n\n \n\na\n\nĐăng ký chính thức\n\n9.000\n\nb\n\nĐăng ký bổ sung, gia hạn\n\n2.500\n\nc\n\nThay đổi: nhà sản xuất;\r\n\n tên thương phẩm; thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký\n\n1.500\n\n3\n\nThẩm định cấp giấy xác\r\n\n nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật\n\n600\n\n4\n\nThẩm định cấp, cấp lại\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật\n\n6.000\n\n5\n\nThẩm định cấp, cấp lại\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n800\n\n6\n\nThẩm định, đánh giá để\r\n\n chỉ định tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật\n\n2.000\n\n7\n\nThẩm định để chỉ định tổ\r\n\n chức chứng nhận hợp quy về thuốc bảo vệ thực vật\n\n \n\na\n\nĐánh giá lần đầu\n\n15.000\n\nb\n\nChỉ định lại, đánh giá\r\n\n mở rộng\n\n6.500\n\nc\n\nĐánh giá giám sát\n\n4.000\n\nd\n\nCông bố hợp quy\n\n600\n\n8\n\nĐánh giá, chỉ định\r\n\n phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật\n\n \n\na\n\nĐánh giá lần đầu\n\n15.000\n\nb\n\nĐánh giá lại, đánh giá\r\n\n mở rộng\n\n6.000\n\nc\n\nĐánh giá giám sát (định\r\n\n kỳ)\n\n4.000\n\n9\n\nThẩm định cấp giấy phép\r\n\n nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật\n\n1.000\n\nII. Phí thẩm định công nhận hoặc chỉ định, giám sát phòng kiểm\r\n\nnghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật\n\nSố tt\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n(1.000 đồng/lần)\n\n1\n\nThẩm định phục vụ cấp\r\n\n giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật\n\n12.000\n\n2\n\nĐánh giá phòng thử nghiệm\r\n\n về kiểm dịch thực vật:\n\n \n\na\n\nLần đầu\n\n10.000\n\nb\n\nMở rộng\n\n5.000\n\nIII. Phí kiểm dịch thực vật\n\n1.\r\n\nLô hàng nhỏ\n\nSố tt\n\nNội dung thu\n\nMức thu\n\n(1.000 đồng/lô)\n\n1\n\nLô hàng thương phẩm đến\r\n\n 10 kg\n\n15\n\n2\n\nLô hàng dùng làm giống\r\n\n đến 01 kg\n\n120\n\n3\n\nLô hàng là cây giống,\r\n\n cành ghép, mắt ghép, hom giống đến 10 cá thể\n\n25\n\n2.\r\n\nLô hàng lớn là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống tính theo đơn vị cá thể\n\nSố tt\n\nLô hàng tính theo đơn vị cá thể\n\nMức thu\n\n(1.000 đồng/lô)\n\n1\n\nTừ trên 10 đến dưới 100\n\n57\n\n2\n\nTừ 100 đến 1.000\n\n85\n\n3\n\nTrên 1.000\n\n115\n\n3.\r\n\nLô hàng lớn tính theo khối lượng\n\nSố tt\n\nTrọng lượng lô hàng (tấn,\r\n\n m3)\n\nMức thu\n\n(1.000 đồng/lô)\n\n1\n\nDưới 1\n\n39\n\n2\n\nTừ 1 đến 5\n\n51\n\n3\n\nTừ 6 đến 10\n\n63\n\n4\n\nTừ 11 đến 15\n\n75\n\n5\n\nTừ 16 đến 20\n\n87\n\n6\n\nTừ 21 đến 25\n\n99\n\n7\n\nTừ 26 đến 30\n\n111\n\n8\n\nTừ 31 đến 35\n\n123\n\n9\n\nTừ 36 đến 40\n\n135\n\n10\n\nTừ 41 đến 45\n\n147\n\n11\n\nTừ 46 đến 50\n\n169\n\n12\n\nTừ 51 đến 60\n\n182\n\n13\n\nTừ 61 đến 70\n\n195\n\n14\n\nTừ 71 đến 80\n\n208\n\n15\n\nTừ 81 đến 90\n\n221\n\n16\n\nTừ 91 đến 100\n\n234\n\n17\n\nTừ 101 đến 120\n\n247\n\n18\n\nTừ 121 đến 140\n\n260\n\n19\n\nTừ 141 đến 160\n\n273\n\n20\n\nTừ 161 đến 180\n\n286\n\n21\n\nTừ 181 đến 200\n\n299\n\n22\n\nTừ 201 đến 230\n\n312\n\n23\n\nTừ 231 đến 260\n\n325\n\n24\n\nTừ 261 đến 290\n\n338\n\n25\n\nTừ 291 đến 320\n\n351\n\n26\n\nTừ 321 đến 350\n\n364\n\n27\n\nTừ 351 đến 400\n\n377\n\n28\n\nTừ 401 đến 450\n\n390\n\n29\n\nTừ 451 đến 500\n\n403\n\nGhi chú: Trong biểu trên, các mức thu được hiểu như sau:\n\n1. Mức thu quy định tại\r\n\nBiểu phí nêu trên không bao gồm: Chi phí đi lại, ăn, ở, công tác phí cho cán bộ\r\n\ntrực tiếp thực hiện lấy mẫu, kiểm tra vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.\n\n2. Lô hàng có khối lượng\r\n\ntrên 500 (tấn, m3) được phân lô theo hầm tầu, kho để kiểm dịch và\r\n\ntính phí kiểm dịch, hoặc cộng thêm phí kiểm dịch phần còn lại với phí kiểm dịch\r\n\ncủa lô 500 (tấn, m3).\n\n3. Trọng lượng thực tế (tấn,\r\n\nm3) nằm trong khoảng giữa 2 lô hàng thì thực hiện làm tròn số học (từ\r\n\n0,5 trở lên tính vào lô liền kề trên, dưới 0,5 tính vào lô liền kề dưới).\n\n4. Lô hàng có khối lượng\r\n\nnhỏ đến 01 kg (hạt giống), đến 10 cá thể (cành ghép, mắt ghép, hom giống, củ giống)\r\n\nbao gồm nhiều chủng loại giống khác nhau được tính phí kiểm dịch thực vật tương\r\n\nđương với phí kiểm dịch thực vật của 1 lô hàng.\n\n5. Phí kiểm dịch thực vật\r\n\nquy định tại Mục III Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư này chỉ áp dụng đối với\r\n\nkiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.\n\nIV. Phí\r\n\ngiám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bằng 50% mức phí kiểm\r\n\ndịch tương ứng tại Mục III Biểu phí ban hành kèm theo Thông tư này./.\n\n \n\n ", + "id": 108905 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108906.json b/contexts/context_108906.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a590c0a5b8256cbe77e7e6dec3cf68b17aabe7cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_108906.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-06-2018-NQ-HDND-xac-nhan-ket-qua-lay-phieu-tin-nhiem-Can-Tho-409759.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2018-NQ-HDND-xac-nhan-ket-qua-lay-phieu-tin-nhiem-Can-Tho-409759", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2018/NQ-HĐND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nXÁC NHẬN KẾT QUẢ LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC\r\n\nVỤ DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẦU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và\r\n\nHội đồng nhân dân năm ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 85/2014/QH13 ngày 28\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm\r\n\nđối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 321/HD-UBTVQH14 ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2018 và Hướng dẫn số 353/UBTVQH14-CTĐB ngày 14 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội về một số nội dung tổ chức lấy phiếu tín nhiệm tại Hội\r\n\nđồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021;\n\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu lấy phiếu tín nhiệm\r\n\nđối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân thành phố bầu ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2018.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Kỳ họp thứ 10 Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX,\r\n\nnhiệm kỳ 2016 - 2021 đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với 27 người giữ chức\r\n\nvụ do Hội đồng nhân dân thành phố bầu bảo đảm nghiêm túc, đúng mục đích, nguyên\r\n\ntắc, quy trình.\n\nĐiều\r\n\n2. Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm như sau:\n\n1. Ông Phạm Văn Hiểu,\r\n\nChủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 53 phiếu (chiếm 98,15% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n2. Bà Vũ Thị Cánh,\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 53 phiếu (chiếm 98,15% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n3. Ông Nguyễn Thành\r\n\nĐông, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 34 phiếu (chiếm 62,96% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n15 phiếu (chiếm 27,78% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 04 phiếu (chiếm 7,41% tổng số đại biểu HĐND).\n\n4. Ông Nguyễn Văn\r\n\nVinh, Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban pháp chế Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 44 phiếu (chiếm 81,48% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n07 phiếu (chiếm 12,96% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm thấp:\r\n\n02 phiếu (chiếm 3,70% tổng số đại biểu HĐND).\n\n5. Bà Đặng Thị Anh\r\n\nĐào, Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 45 phiếu (chiếm 83,33% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n05 phiếu (chiếm 9,26% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 02 phiếu (chiếm 3,70% tổng số đại biểu HĐND).\n\n6. Ông Nguyễn Quốc\r\n\nCường, Ủy viên Thường trực, Trưởng Ban văn hóa - xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 39 phiếu (chiếm 72,22% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n12 phiếu (chiếm 22,22% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n7. Ông Võ Thành Thống,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm cao:\r\n\n50 phiếu (chiếm 92,59% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n03 phiếu (chiếm 5,56% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).\n\n8. Ông Đào Anh\r\n\nDũng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 51 phiếu (chiếm 94,44% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n9. Bà Võ Thị Hồng Ánh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 16 phiếu (chiếm 29,63% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n20 phiếu (chiếm 37,04% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 16 phiếu (chiếm 29,63% tổng số đại biểu HĐND).\n\n10. Ông Nguyễn\r\n\nThanh Dũng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 36 phiếu (chiếm 66,67% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n12 phiếu (chiếm 22,22% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm thấp:\r\n\n04 phiếu (chiếm 7,41% tổng số đại biểu HĐND).\n\n11. Ông Trương\r\n\nQuang Hoài Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 27 phiếu (chiếm 50,00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n22 phiếu (chiếm 40,74% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 04 phiếu (chiếm 7,41% tổng số đại biểu HĐND).\n\n12. Ông Nguyễn Tuấn\r\n\nKhanh, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 46 phiếu (chiếm 85,19% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n07 phiếu (chiếm 12,96% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n13. Ông Nguyễn\r\n\nHoàng Ba, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nội vụ\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 13 phiếu (chiếm 24,07% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n29 phiếu (chiếm 53,70% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 11 phiếu (chiếm 20,37% tổng số đại biểu HĐND).\n\n14. Ông Võ Văn\r\n\nChính, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Tư pháp\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 18 phiếu (chiếm 33,33% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n23 phiếu (chiếm 42,59% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp:12 phiếu (chiếm 22,22% tổng số đại biểu HĐND).\n\n15. Ông Nguyễn Văn\r\n\nHồng, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 36 phiếu (chiếm 66,67% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n13 phiếu (chiếm 24,07% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 04 phiếu (chiếm 7,41% tổng số đại biểu HĐND).\n\n16. Ông Nguyễn Minh\r\n\nToại, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Công Thương\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 21 phiếu (chiếm 38,89% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n27 phiếu (chiếm 50,00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 05 phiếu (chiếm 9,26% tổng số đại biểu HĐND).\n\n17. Ông Nguyễn Ngọc\r\n\nHè, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 40 phiếu (chiếm 74,07% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm: 13\r\n\nphiếu (chiếm 27,07% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n18. Ông Nguyễn Văn\r\n\nSử, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 22 phiếu (chiếm 40,74% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n20 phiếu (chiếm 37,04% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 11 phiếu (chiếm 20,37% tổng số đại biểu HĐND).\n\n19. Ông Đỗ Hoàng\r\n\nTrung, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 21 phiếu (chiếm 38,89% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n28 phiếu (chiếm 51,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 04 phiếu (chiếm 7,41% tổng số đại biểu HĐND).\n\n20. Bà Trần Thị\r\n\nXuân Mai, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 30 phiếu (chiếm 55,56 % tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n18 phiếu (chiếm 33,33% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 05 phiếu (chiếm 9,26% tổng số đại biểu HĐND).\n\n21. Ông Trần Việt\r\n\nPhường, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 28 phiếu (chiếm 51,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n24 phiếu (chiếm 44,44% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n22. Bà Trần Hồng Thắm,\r\n\nỦy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 28 phiếu (chiếm 51,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n17 phiếu (chiếm 31,48% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 08 phiếu (chiếm 14,81% tổng số đại biểu HĐND).\n\n23. Bà Bùi Thị Lệ\r\n\nPhi, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Y tế\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 38 phiếu (chiếm 70,37% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n14 phiếu (chiếm 25,93% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 01 phiếu (chiếm 1,85% tổng số đại biểu HĐND).\n\n24. Ông Trần Phước\r\n\nHoàng, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chánh Thanh tra thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 40 phiếu (chiếm 74,07 % tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n13 phiếu (chiếm 24,07% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 00 phiếu (chiếm 00% tổng số đại biểu HĐND).\n\n25. Ông Hồ Văn Gia,\r\n\nỦy viên Ủy ban nhân dân, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 35 phiếu (chiếm 64,81% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n16 phiếu (chiếm 29,63% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 02 phiếu (chiếm 3,70% tổng số đại biểu HĐND).\n\n26. Ông Phạm Thế\r\n\nVinh, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Ngoại vụ\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 19 phiếu (chiếm 35,19% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n26 phiếu (chiếm 48,15% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 08 phiếu (chiếm 14,81% tổng số đại biểu HĐND).\n\n27. Ông Lương Văn\r\n\nTrừ, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban Dân tộc thành phố\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\ncao: 24 phiếu (chiếm 44,44% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm:\r\n\n26 phiếu (chiếm 48,15% tổng số đại biểu HĐND).\n\n- Số phiếu tín nhiệm\r\n\nthấp: 03 phiếu (chiếm 5,56% tổng số đại biểu HĐND).\n\nĐiều\r\n\n3. Nghị\r\n\nquyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ mười\r\n\nthông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Hiểu\n\n\n\n", + "id": 108906 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108907.json b/contexts/context_108907.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7d448b8795dd6ece5ad6f7340cca4ca06851376 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108907.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2016-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-tinh-Son-La-2016-341299.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2016-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-tinh-Son-La-2016-341299", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2016/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 11 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2012/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2012; QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 01/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 01 NĂM 2014; QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2011/QĐ-UBND\r\n\nNGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2011; CHỈ THỊ SỐ 04/2007/CT-UBND NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2007;\r\n\nCHỈ THỊ SỐ 42/2010/CT-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Bãi\r\n\nbỏ 05 văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, cụ thể như sau:\n\n1. Quyết\r\n\nđịnh số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nsoạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n2. Quyết định số\r\n\n01/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh sửa đổi một số điều của\r\n\nQuy chế ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm\r\n\n2012 của UBND tỉnh ban hành Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n3. Quyết định số\r\n\n09/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế kiểm\r\n\ntra xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La.\n\n4. Chỉ thị số 04/2007/CT-UBND\r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh về việc tăng cường trách nhiệm của các\r\n\ncấp, các ngành trong công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát\r\n\nvăn bản QPPL.\n\n5. Chỉ thị số 42/2010/CT-UBND\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị định\r\n\nsố 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2016.\n\nĐiều 3.Chánh\r\n\nVăn phòng UBND\n\ntỉnh; Giám đốc SởTư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó CTUBND tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo CCTP Tỉnh ủy;\n\n- Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban pháp chế HĐND tỉnh;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL-Bộ Tư pháp;\n\n- Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, MH,(250b)\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCầm Ngọc Minh\n\n\n\n\n\n", + "id": 108907 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108908.json b/contexts/context_108908.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ac5668858f75af10b8da5b1b316127e7b8dc556 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108908.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-75-2010-TT-BTC-lap-du-toan-thanh-toan-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-105785.aspx", + "name": "Thong-tu-75-2010-TT-BTC-lap-du-toan-thanh-toan-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-105785", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 75/2010/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2010\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC CHO CÔNG TÁC BẢO ĐẢM, BẢO VỆ CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ CỦA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật ngân sách Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2009/NĐ-CP ngày 09/01/2009 của Chính phủ về công tác bảo\r\n\nđảm chuyến bay chuyên cơ;\r\n\nBộ Tài chính quy định việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước\r\n\ncho công tác bảo đảm, bảo vệ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam như sau:\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng thực hiện:\n\nĐối tượng thực hiện các quy định\r\n\ntại Thông tư này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện\r\n\ncác chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam; bao gồm:\n\n1. Văn phòng Trung ương Đảng.\n\n2. Văn phòng Chủ tịch nước.\n\n3. Văn phòng Quốc hội.\n\n4. Văn phòng Chính phủ.\n\n5. Phòng Thương mại và công nghiệp\r\n\nViệt Nam.\n\n6. Các Bộ, cơ quan Trung ương và\r\n\nUỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan đến chuyến\r\n\nbay chuyên cơ.\n\n7. Các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan theo thông báo của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\nVăn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quy\r\n\nđịnh về việc lập dự toán:\n\nHàng năm, vào thời gian lập dự toán\r\n\nngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; các cơ quan được\r\n\ngiao nhiệm vụ tổ chức các đoàn công tác của các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm\r\n\nxây dựng dự toán kinh phí cần thiết thực hiện nhiệm vụ bảo đảm, bảo vệ chuyến\r\n\nbay chuyên cơ của năm kế hoạch, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm của cơ quan mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. \n\nĐiều 3. Phân\r\n\nbổ và giao dự toán: \n\nCăn cứ dự toán ngân sách được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao; Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán\r\n\nkinh phí cho các đơn vị trực thuộc (trong đó ghi rõ kinh phí bảo đảm chuyến bay\r\n\nchuyên cơ) sau khi có ý kiến thẩm tra của cơ quan tài chính cùng cấp.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí\n\nKinh phí bảo đảm chuyến bay\r\n\nchuyên cơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao cho các đơn vị thực hiện được\r\n\nquản lý theo quy định hiện hành; đến hết ngày 31/12 nếu còn dư kinh phí, các cơ\r\n\nquan, đơn vị không được chi tiếp trừ trường hợp có ý kiến chấp thuận của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền. \n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm thanh toán chi phí chuyên cơ\n\n1. Ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nchi phí chuyến bay chuyên cơ phục vụ công tác của các đối tượng được phục vụ\r\n\nchuyến bay chuyên cơ của Việt Nam theo quy định tại Điều 5 Nghị\r\n\nđịnh số 03/2009/NĐ-CP ngày 09/01/2009 của Chính phủ về công tác bảo đảm\r\n\nchuyến bay chuyên cơ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 03/2009/NĐ-CP); gồm có:\n\na) Lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng\r\n\nsản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: \n\n- Tổng Bí thư Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng;\n\n- Chủ tịch nước;\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Chủ tịch Quốc hội;\n\nb) Những đối tượng đặc biệt khác\r\n\nkhi có thông báo của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn\r\n\nphòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ.\n\n2. Các tổ chức, doanh nghiệp đi\r\n\ncùng chuyến chuyên cơ theo nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao thì miễn vé tàu bay\r\n\ncho cả đoàn. Danh sách cụ thể của đoàn do Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng\r\n\nChủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ thông báo.\n\n3. Các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\n(doanh nghiệp độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty) có tổ chức đoàn công tác đi cùng\r\n\nchuyên cơ nhưng không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2\r\n\nnêu trên thì mỗi doanh nghiệp được miễn tiền vé tàu bay cho 01 người, những người\r\n\ncòn lại thực hiện thu tiền vé tàu bay theo giá vé hạng phổ thông vào thời điểm\r\n\nthực hiện chuyến bay do hãng hàng không Việt Nam công bố (quy định này không áp\r\n\ndụng đối với các chuyến bay chuyên cơ do Bộ Quốc phòng thực hiện). \n\nĐiều 6. Thủ\r\n\ntục, hồ sơ, trách nhiệm thanh toán chi phí chuyên cơ:\n\n1. Đối với các chuyến bay chuyên\r\n\ncơ do các hãng hàng không Việt Nam thực hiện:\n\na) Các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam theo quy định tại Điều\r\n\n7 Nghị định số 03/2009/NĐ-CP, ngoài việc thực hiện các nội dung quy định tại\r\n\nĐiều 8 Nghị định số 03/2009/NĐ-CP còn có trách nhiệm xác định\r\n\ncụ thể các đối tượng được ngân sách nhà nước bảo đảm tiền vé và các đối tượng\r\n\nphải thu tiền vé tàu bay. Đối với các đối tượng phải thu tiền vé tàu bay, cần\r\n\nxác định rõ theo các tiêu thức: tổng số đối tượng, họ và tên, địa chỉ và nơi\r\n\ncông tác của từng đối tượng. \n\nb) Thông báo chuyến bay chuyên\r\n\ncơ ngoài việc được gửi tới các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 8 Nghị định số 03/2009/NĐ-CP còn được gửi đến Phòng Thương mại và\r\n\nCông nghiệp Việt Nam (đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam có sự tham gia\r\n\ncủa các đoàn doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền).\n\nc) Căn cứ thông báo chuyến bay\r\n\nchuyên cơ của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, Phòng Thương mại và\r\n\nCông nghiệp Việt Nam có trách nhiệm thu đúng, thu đủ tiền vé tàu bay của các đối\r\n\ntượng phải thu tiền vé theo quy định tại khoản 3 Điều 5 nêu trên, hoàn thành việc\r\n\nthu tiền vé tàu bay nộp cho hãng hàng không Việt Nam và gửi 01 bản photocopy\r\n\nphiếu thu tiền của hãng hàng không Việt Nam cho cơ quan thuê phương tiện chậm\r\n\nnhất là 01 tháng sau khi chuyến bay kết thúc.\n\nCơ quan thuê phương tiện có\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thu, nộp tiền vé tàu bay của Phòng Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Việt Nam. \n\nd) Trên cơ sở thông báo chuyến\r\n\nbay chuyên cơ, giá thuê tàu bay chuyên cơ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định,\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ chịu trách nhiệm ký hợp\r\n\nđồng với hãng hàng không Việt Nam được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ của\r\n\nViệt Nam. Trong nội dung quy định về điều khoản thanh toán của hợp đồng phải thể\r\n\nhiện rõ 2 nội dung sau:\n\n- Hãng hàng không Việt Nam chịu\r\n\ntrách nhiệm thu tiền vé tàu bay đối với các đối tượng phải thu tiền vé tàu bay\r\n\nchuyên cơ do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thay mặt các doanh nghiệp\r\n\nnộp; đồng thời chịu trách nhiệm cấp hoá đơn, chứng từ cho các doanh nghiệp theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Sau khi trừ đi phần chi phí đã\r\n\nthu được theo quy định tại điểm a nêu trên, phần giá trị còn lại của hợp đồng sẽ\r\n\nđược các cơ quan ký hợp đồng chi trả cho hãng hàng không Việt Nam trên cơ sở đảm\r\n\nbảo đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau: hoá đơn thanh toán dịch vụ; hợp đồng; thanh\r\n\nlý hợp đồng kèm theo phiếu thu tiền do hãng hàng không Việt Nam cấp cho Phòng\r\n\nThương mại và Công nghiệp Việt Nam, danh sách đối tượng phải thu tiền vé tàu\r\n\nbay và các chứng từ hợp pháp khác có liên quan. \n\n2. Đối với các chuyến bay chuyên\r\n\ncơ của Bộ Quốc phòng, việc thanh toán chi phí chuyên cơ trên cơ sở quyết định\r\n\nphê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về các chi phí bảo đảm cho từng chuyến\r\n\nbay được Nhà nước giao.\n\nĐiều 7. Quyết\r\n\ntoán kinh phí \n\nCuối năm các cơ quan, đơn vị được\r\n\ngiao kinh phí bảo đảm, bảo vệ chuyến bay chuyên cơ chịu trách nhiệm quyết toán\r\n\nkinh phí được giao, tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơ\r\n\nquan, đơn vị theo quy định. \n\nĐiều 8. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, xử lý theo thẩm quyền./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Ban Bí thư trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND; Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các hãng hàng không Việt Nam;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ TC;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Sỹ Danh\n\n ", + "id": 108908 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108909.json b/contexts/context_108909.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f479e62d1b5ed61b8f2e03d6edfe418ef5e04956 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108909.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-1052-KH-UBND-2021-thuc-hien-De-an-Giam-thieu-tinh-trang-tao-hon-Kon-Tum-473171.aspx", + "name": "Ke-hoach-1052-KH-UBND-2021-thuc-hien-De-an-Giam-thieu-tinh-trang-tao-hon-Kon-Tum-473171", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1052/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 01\r\n\n tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN\r\n\nHUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN II\r\n\n(2021-2025)\n\nCăn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg \r\n\nngày 14 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Giảm thiểu\r\n\ntình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai\r\n\nđoạn 2015 - 2025” (Đề án); Quyết định số 98/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 02 năm\r\n\n2021 của Ủy ban Dân tộc về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án, giai đoạn II\r\n\n(2021-2025).\n\nThực hiện Văn bản số\r\n\n1721/UBDT-DTTS ngày 9 tháng 12 năm 2020 của Uỷ ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện Đề án giai đoạn II (2021-2025); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án giai đoạn II (2021-2025) trên địa bàn tỉnh, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\nmục tiêu và các nhiệm vụ trong Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Tạo sự\r\n\nđồng thuận trong xã hội, thay đổi hành vi trong hôn nhân của đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số nhằm ngăn ngừa tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.\n\nNâng cao nhận thức, ý thức\r\n\ntrách nhiệm của xã hội, cộng đồng và người dân vùng dân tộc thiểu số trong thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; Tăng cường các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật, truyền thông, vận động,\r\n\ntư vấn, can thiệp, hỗ trợ… nhằm thay đổi hành vi, tăng cường khả năng tiếp cận\r\n\nthông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng, nhất là địa bàn vùng dân tộc\r\n\nthiểu số có nguy cơ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.\n\n2. Yêu cầu: Quá trình\r\n\ntriển khai các hoạt động tại Kế hoạch này phải bám sát chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình; phù hợp với điều\r\n\nkiện, tình hình thực tế của vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Đồng thời,\r\n\nđảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục\r\n\ntiêu chung: Phấn đấu đến năm 2025 cơ bản ngăn chặn, đẩy lùi tình\r\n\ntrạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số, góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\n- Nâng cao nhận thức và ý thức\r\n\npháp luật, chuyển đổi hành vi trong hôn nhân của đồng bào dân tộc thiểu số góp\r\n\nphần giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Trên 90% cán bộ làm công tác\r\n\ndân tộc các cấp, cán bộ văn hóa - xã hội xã được tập huấn nâng cao năng lực, kỹ\r\n\nnăng vận động, tư vấn, truyền thông thay đổi hành vi về tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\nhuyết thống trong vùng dân tộc thiểu số vào năm 2025.\n\n- Giảm bình quân 02% - 03%/năm\r\n\nsố cặp tảo hôn và 03% - 05%/năm số cặp kết hôn cận huyết thống đối với các địa\r\n\nbàn, dân tộc thiểu số có tỷ lệ tảo hôn, kết hôn cận huyết thống cao. Đến năm\r\n\n2025, phấn đấu ngăn chặn, hạn chế tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống\r\n\ntrong vùng dân tộc thiểu số.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động truyền thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong\r\n\nhôn nhân\n\n1.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Tổ chức hội nghị tuyên truyền,\r\n\nvận động, phổ biến pháp luật; thi tìm hiểu pháp luật (tại các xã, thôn,\r\n\nlàng; các trường Trung học cơ sở, Trường phổ thông Dân tộc nội trú, bán trú)\r\n\nvà các hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý miễn phí tại cộng đồng và lưu động tại\r\n\nthôn, làng.\n\n- Lồng ghép các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, vận động với các hoạt động giao lưu văn hoá, lễ hội, hoạt động hòa giải\r\n\ntại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của chính quyền, đoàn thể, hoạt\r\n\nđộng ngoại khóa trong các trường học, các câu lạc bộ, các tổ, nhóm.\n\n- Tuyên truyền trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng: Báo Kon Tum, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng\r\n\nthông tin điện tử tỉnh; các Trang thông tin điện tử của các Sở, ngành, các đơn\r\n\nvị liên quan, các huyện, thành phố; tuyên truyền trên loa truyền thanh các xã,\r\n\nthôn, làng …\n\n1.2. Đơn vị thực hiện: Ban\r\n\nDân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.\n\n1.3. Thời gian thực hiện:\r\n\nThường xuyên hằng năm.\n\n2. Biên\r\n\nsoạn, cung cấp thông tin, tài liệu, sản phẩm tuyên truyền liên quan đến Luật\r\n\nhôn nhân và gia đình, phụ nữ, trẻ em, bình đẳng giới, dân số... cho đội ngũ\r\n\ntuyên truyền viên và các tổ chức, cá nhân liên quan tham gia thực hiện Đề án\n\n2.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Biên soạn các sản phẩm tuyên\r\n\ntruyền trực quan (băng rôn, pa nô, áp phích, tranh cổ động, khẩu hiệu, tờ\r\n\nrơi...) với nội dung đơn giản, ngắn gọn, trọng tâm, dễ hiểu; trong đó, chú\r\n\ntrọng thiết kế hình ảnh để nêu bật được tác hại, hậu quả của tảo hôn và hôn\r\n\nnhân cận huyết thống.\n\n- Biên soạn tài liệu cung cấp\r\n\nkiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hôn\r\n\nnhân và gia đình, sức khỏe bà mẹ, trẻ em.\n\n- Biên soạn, xây dựng các file\r\n\nâm thanh, video clip với nội dung phổ biến pháp luật về hôn nhân gia đình, tác\r\n\nhại của tảo hôn - hôn nhân cận huyết thống, sức khỏe bà mẹ, trẻ em; Ghi USB cấp\r\n\ncho cơ sở, tuyên truyền viên để thực hiện tuyên truyền.\n\n- Nhân bản, cung cấp các sản phẩm\r\n\ntruyền thông do Ủy ban Dân tộc xây dựng (Sổ tay hướng dẫn, tìm hiểu hỏi -\r\n\nđáp...).\n\n2.2. Đơn vị thực hiện: Ban\r\n\nDân tộc chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện.\n\n2.3. Thời gian thực hiện:\r\n\nThường xuyên hàng năm.\n\n3. Xây dựng,\r\n\ntriển khai nhân rộng mới Mô hình điểm “Can thiệp làm giảm thiểu tình trạng tảo\r\n\nhôn và hôn nhân cận huyết thống” tại các xã\n\n3.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Tiếp tục duy trì các mô hình\r\n\nđã được triển khai trong giai đoạn I tại các huyện: Kon Plông1, Sa Thầy2 và Kon Rẫy3.\n\n- Tổ chức khảo sát, thu thập\r\n\nthông tin, số liệu chính xác liên quan đến tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;\r\n\nđánh giá, lựa chọn địa bàn để xây dựng và nhân rộng các mô hình hiệu quả (mỗi\r\n\nđịa phương lựa chọn thành lập 1 mô hình tại xã).\n\n- Thường xuyên tổ chức sinh hoạt\r\n\ncác Câu lạc bộ nói không với tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống; tư vấn về sức\r\n\nkhỏe sinh sản, sức khỏe, giới tính cho các đối tượng vị thành niên, thanh niên\r\n\nngười dân tộc thiểu số trước khi kết hôn.\n\n3.2. Đơn vị thực hiện: Ban\r\n\nDân tộc chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố triển khai thực hiện.\n\n3.3. Thời gian thực hiện:\r\n\nThường xuyên hàng năm.\n\n4. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Đề án\n\n4.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Tham gia các lớp tập huấn, hội\r\n\nnghị, hội thảo thực hiện các nội dung liên quan đến Đề án do Trung ương tổ chức.\n\n- Cung cấp tài liệu và tổ chức\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn\r\n\npháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình cho cán bộ làm công tác dân tộc cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện; Lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, cán bộ làm công tác dân tộc, cán\r\n\nbộ tư pháp - hộ tịch; Bí thư Chi bộ, trưởng thôn, người uy tín và các đoàn thể ở\r\n\ncơ sở.\n\n- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm, nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng truyền\r\n\nthông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình.\n\n- Tổ chức tham quan học tập\r\n\nkinh nghiệm trong và ngoài tỉnh cho đội ngũ cán bộ, công chức và các tổ chức cá\r\n\nnhân tham gia thực hiện Đề án nhằm trao đổi kinh nghiệm để triển khai thực hiện\r\n\nhiệu quả Đề án.\n\n4.2. Đơn vị thực hiện: Ban\r\n\nDân tộc chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện.\n\n4.3. Thời gian thực hiện:\r\n\nThường xuyên hàng năm.\n\n5. Quản lý,\r\n\nkiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết\n\n5.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực\r\n\nhiện Luật Hôn nhân và Gia đình, Dân số - kế hoạch hóa gia đình, phòng, chống tảo\r\n\nhôn, hôn nhân cận huyết thống vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội hằng năm của địa phương.\n\n- Xây dựng, đưa các quy định của\r\n\npháp luật về hôn nhân và gia đình, các quy định pháp luật liên quan khác, xử lý\r\n\nvi phạm vào hương ước, quy ước, tiêu chuẩn thôn, làng văn hóa, gia đình văn\r\n\nhoá.\n\n- Hỗ trợ hoạt động tư pháp xã thực\r\n\nhiện quản lý, cung cấp thông tin, tư vấn cho các đối tượng chuẩn bị kết hôn,\r\n\nlàm giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh cho trẻ em tại địa bàn.\n\n- Kiểm tra, phát hiện, ngăn ngừa\r\n\nvà xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình (xử phạt hành\r\n\nchính hoặc hình sự nêu gương).\n\n- Tổ chức rà soát, thống kê đầy\r\n\nđủ các trường hợp tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống phát sinh trên địa bàn; kịp\r\n\nthời có giải pháp khắc phục các tồn tại, hạn chế (nếu có).\n\n- Tổ chức kiểm tra, đánh giá sơ\r\n\nkết, rút kinh nghiệm trong công tác thực hiện; tổng kết thực hiện Đề án.\n\n5.2. Đơn vị thực hiện: Ban\r\n\nDân tộc chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn các đơn vị,\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện.\n\n5.3. Thời gian thực hiện:\r\n\nThường xuyên hàng năm.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nTổng dự toán kinh phí thực hiện:\r\n\n10.650 triệu đồng. Trong đó:\n\n1. Ngân sách trung ương : 9.052\r\n\ntriệu đồng.\n\n2. Ngân sách địa phương: 1.598\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo)\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ban\r\n\nDân tộc\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này.\r\n\nHằng năm, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện; tổ chức kiểm tra, giám sát và\r\n\ntổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban Dân tộc\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hàng năm, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền phân bổ để triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được giao và thanh\r\n\nquyết toán theo đúng quy định.\n\n2. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn các địa phương đưa các quy định\r\n\nvề tảo hôn và kết hôn cận huyết thống vào trong hương ước, quy ước của khu dân cư;\r\n\ncác tiêu chuẩn khu dân cư văn hóa, gia đình văn hóa, xã đạt chuẩn văn hóa nông\r\n\nthôn mới làm tiêu chí bình xét hàng năm. Đồng thời, lồng ghép nội dung giảm thiểu\r\n\ntình trạng tảo hôn và kết hôn cận huyết thống vào chủ đề tuyên truyền thường\r\n\nxuyên của ngành.\n\n3. Sở Y tế:\n\nTổ chức các hoạt động tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân, chăm sóc sức khỏe\r\n\nsinh sản; dân số, kế hoạch hóa gia đình vào các chương trình, đề án của ngành\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng dân số. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền về dân số,\r\n\nkế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản vị thành niên thanh niên. Đồng thời,\r\n\nphối hợp với Ban Dân tộc hướng dẫn các địa phương thống kê, nắm tình hình về\r\n\ncác trường hợp tảo hôn - hôn nhân cận huyết thống của đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ntại cơ sở.\n\n4. Sở Tư\r\n\npháp: Tăng cường các hoạt động tư vấn, tuyên truyền phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình, tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\nhuyết thống. Hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm đối với các trường hợp tảo\r\n\nhôn, hôn nhân cận huyết thống theo quy định.\n\n5. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm chuyển\r\n\nđổi hành vi về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở.\n\n6. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\n- Chỉ đạo, triển khai đưa nội\r\n\ndung giáo dục giới tính; các quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình; tác hại,\r\n\nhậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống... vào tuyên truyền, giáo dục ở\r\n\ntrường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và trường Phổ thông Dân tộc nội\r\n\ntrú, bán trú;\n\n- Tăng cường công tác hướng\r\n\nnghiệp, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt Đoàn, Đội, Câu lạc bộ, tổ, nhóm...\r\n\ntrong trường học để tuyên truyền, cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức và ý\r\n\nthức pháp luật về hôn nhân và gia đình đối với học sinh, đặc biệt là học sinh\r\n\nngười dân tộc thiểu số.\n\n7. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội: Lồng ghép công tác tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em về kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ\r\n\nem để thay đổi thái độ, hành vi, quan niệm trong việc bảo vệ trẻ em tại cộng đồng;\r\n\nĐặc biệt là nâng cao nhận thức và vận động xã hội về phòng, chống bạo lực, xâm\r\n\nhại tình dục trẻ em, tạo lập môi trường sống an toàn cho trẻ em trong cộng đồng\r\n\nvà gia đình vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n8. Sở Tài\r\n\nchính: Phối hợp với Ban Dân tộc và các đơn vị, địa phương liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí\r\n\nTrung ương bổ sung có mục tiêu; nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phù hợp với khả năng cân đối của\r\n\nngân sách địa phương hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n9. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\nCăn cứ Kế hoạch này và tình\r\n\nhình thực tế của địa phương, khẩn trương xây dựng Kế hoạch và chỉ đạo tổ chức\r\n\nthực hiện Đề án tại địa phương. Trong đó lưu ý:\n\n- Hằng năm, trên cơ sở kinh phí\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh giao, chủ động lồng ghép các nguồn lực từ các chương\r\n\ntrình, dự án có liên quan và cân đối ngân sách địa phương để đảm bảo nguồn lực\r\n\nthực hiện hoàn thành mục tiêu đề ra.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổ chức đánh giá, nhân rộng các mô hình hiệu quả đã triển khai trong giai đoạn\r\n\nI; Tăng cường các hoạt động truyền thông, vận động, tư vấn, can thiệp, thay đổi\r\n\nhành vi. Đồng thời, chỉ đạo thành lập các Tổ tư vấn tại các thôn, làng để huy động\r\n\nsự tham gia của cộng đồng nhằm thực hiện ngăn ngừa, giảm thiểu tảo hôn và hôn\r\n\nnhân cận huyết thống ở các xã có tỉ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao.\n\n10. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, phối\r\n\nhợp với các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước, nhất là các chủ trương, chính sách liên quan đến công tác dân tộc;\r\n\nngăn ngừa, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống… đến đoàn viên, hội\r\n\nviên và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức giám sát việc triển\r\n\nkhai thực hiện các chủ trương, chính sách có liên quan nhằm giảm thiểu tình trạng\r\n\ntảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại địa phương.\n\nYêu cầu các đơn vị, địa phương\r\n\ncăn cứ nhiệm vụ được giao chủ động triển khai thực hiện; định kỳ 6 tháng (trước\r\n\nngày 15 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 15 tháng 11) báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo chung. Quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị, địa phương báo cáo bằng văn bản về Ban\r\n\nDân tộc để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy:\r\n\n - Các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đơn vị liên quan4:\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KGVX.NTMD .\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nY Ngọc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ\r\n\nÁN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC\r\n\nTHIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM, GIAI ĐOẠN II (2021-2025)\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 1052/KH-UBND, ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nTT\n\nNội dung các hoạt động\n\nDự kiến kinh phí\n\nTổng cộng\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\nTổng\n\nNSTW\n\nNSĐP\n\n1\n\nTổ chức các hoạt động truyền\r\n\n thông, vận động, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong hôn nhân\n\n600\n\n100\n\n600\n\n100\n\n600\n\n100\n\n600\n\n100\n\n600\n\n100\n\n3,500\n\n3,000\n\n500\n\nBan Dân tộc; UBND các huyện,\r\n\n thành phố\n\n2\n\nBiên soạn, cung cấp thông\r\n\n tin, tài liệu, sản phẩm tuyên truyền về hôn nhân và ngăn ngừa tảo hôn và hôn\r\n\n nhân cận huyết thống\n\n300\n\n100\n\n300\n\n100\n\n300\n\n100\n\n300\n\n100\n\n300\n\n100\n\n2,000\n\n1,500\n\n500\n\nBan Dân tộc\n\n3\n\nXây dựng, triển khai nhân rộng\r\n\n mới Mô hình điểm\n\n852\n\n\n\n800\n\n50\n\n800\n\n50\n\n800\n\n50\n\n800\n\n48\n\n4,250\n\n4,052\n\n198\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n4\n\nTổ chức các hoạt động nâng\r\n\n cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Đề án\n\n100\n\n50\n\n100\n\n50\n\n100\n\n50\n\n100\n\n50\n\n100\n\n50\n\n750\n\n500\n\n250\n\nBan Dân tộc\n\n5\n\nQuản lý, kiểm tra, đánh giá,\r\n\n sơ kết, tổng kết\n\n\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n30\n\n\n\n30\n\n150\n\n\n\n150\n\nBan Dân tộc\n\n\n\nTổng cộng\n\n1,852\n\n280\n\n1,800\n\n330\n\n1,800\n\n330\n\n1,800\n\n330\n\n1,800\n\n328\n\n10,650\n\n9,052\n\n1,598\n\n\n\n\n\n1 Mô hình can thiệp\r\n\nlàm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại xã Ngọc Tem,\r\n\nĐăk Nên\n\n2 Mô hình can thiệp\r\n\nlàm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại xã Rờ Kơi\n\n3 Mô hình can thiệp\r\n\nlàm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống tại xã Đăk Tờ\r\n\nLung\n\n4 Ban Dân tộc; Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Tư pháp;\r\n\nThông tin và Truyền thông; Giáo dục và Đào tạo; Tài chính; Báo Kon Tum, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh.", + "id": 108909 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10891.json b/contexts/context_10891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bee7307c7514c4438499768312015dd074db90f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-13439-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Bong-thien-nhien-257818.aspx", + "name": "Thong-bao-13439-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Bong-thien-nhien-257818", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13439/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 05 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN\r\n\nLOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Đà Nẵng tại thông báo số 142/TB-PTPL\r\n\nngày 02/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Bông thiên\r\n\n nhiên chưa chải kỹ, chưa chải thô, chỉ qua sơ chế thông thường, bỏ vỏ bỏ hạt.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần\r\n\n Sản xuất XNK Dệt may; địa chỉ: 20 đường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0102405830.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10011931356/A12 ngày 03/09/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Thủy An, Cục Hải\r\n\n quan tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\r\n\n Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Raw cotton\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Xơ bông, chưa\r\n\n chải thô hoặc chưa chải kỹ.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông\r\n\n tin. Nhà sản xuất: không rõ thông\r\n\n tin.\n\nThuộc nhóm 52.01 - Xơ bông, chưa chải thô\r\n\n hoặc chưa chải kỹ, mã số 5201.00.00 - Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa\r\n\n chải kỹ tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế\r\n\n nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n", + "id": 10891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108910.json b/contexts/context_108910.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77fa607b9e98b989245fa7395c0f8b6a40675a00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108910.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-18-1998-ND-CP-thanh-lap-xa-thi-tran-thuoc-huyen-Daks-Nong-Ea-Sup-va-Dak-Mik-tinh-Dak-Lak-41633.aspx", + "name": "Nghi-dinh-18-1998-ND-CP-thanh-lap-xa-thi-tran-thuoc-huyen-Daks-Nong-Ea-Sup-va-Dak-Mik-tinh-Dak-Lak-4", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 18/1998/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 1998\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 18/1998/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 1998 VỀ VIỆC THÀNH LẬP MỘT SỐ XÃ, THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN ĐẮK NÔNG, EA SÚP VÀ ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK LẮK\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay thành lập các xã Đắk Som, Cư Kbang, Ia Lốp, Đắk Song, Đắk R'La, thị trấn Ea Súp và điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc các huyện Đắk Nông, Ea Súp và Đắk Mil, tỉnh Đắk Lắk như sau :\n1. Thành lập xã Đắk Som thuộc huyện Đắk Nông trên cơ sở 7.500 ha diện tích tự nhiên và 1.315 nhân khẩu của xã Đắk Plao.\nĐịa giới hành chính xã Đắk Som : Đông giáp xã Đắk Plao; Tây giáp xã Quảng Khê và tỉnh Lâm Đồng; Nam giáp tỉnh Lâm Đồng; Bắc giáp xã Quảng Khê và xã Đắk R'Măng.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Đắk Plao có 22.014 ha diện tích tự nhiên và 1.020 nhân khẩu.\n2. Thành lập xã Cư KBang thuộc huyện Ea Súp trên cơ sở 8.060 ha diện tích tự nhiên và 2.435 nhân khẩu của xã Ea Lê.\nĐịa giới hành chính xã Cư KBang : Đông giáp huyện Ea H'Leo; Tây và Bắc giáp xã Ea Rốk; Nam giáp xã Ea Lê.\n3. Sáp nhập 4.000 ha diện tích tự nhiên với 568 nhân khẩu của xã Ea Súp về xã Ea Lê.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Ea Lê có 13.541 ha diện tích tự nhiên và 4.232 nhân khẩu.\n4. Thành lập thị trấn Ea Súp, thị trấn huyện lỵ huyện Ea Súp trên cơ sở 1.350 ha diện tích tự nhiên và 5.882 nhân khẩu của xã Ea Súp.\nĐịa giới hành chính thị trấn Ea Súp : Đông giáp xã Ea Lê và xã Cư M'Lan; Tây và Nam giáp xã Cư M'Lan; Bắc giáp xã Ea Lê và xã Ea Bung.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Ea Súp có 28.040 ha diện tích tự nhiên và 1.586 nhân khẩu.\n5. Đổi tên xã Ea Súp thành xã Cư M'Lan.\n6. Thành lập xã Ia Lốp thuộc huyện Ea Súp trên cơ sở 46.573 ha diện tích tự nhiên và 2.256 nhân khẩu của xã Ea Rốk.\nĐịa giới hành chính xã Ia Lốp : Đông giáp huyện Ea H'Leo; Tây giáp xã Ya Tơ Mốt và tỉnh Gia Lai; Nam giáp xã Ea Rốk; Bắc giáp tỉnh Gia Lai.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Ea Rốk có 17.252 ha diện tích tự nhiên và 3.719 nhân khẩu.\n7. Thành lập xã Đắk Song thuộc huyện Đăk Mil trên cơ sở 11.745 ha diện tích tự nhiên và 2.936 nhân khẩu của xã Thuận Hạnh.\nĐịa giới hành chính xã Đắk Song : Đông giáp xã Đắk Mol; Tây giáp xã Thuận Hạnh; Nam giáp huyện Đắk Nông; Bắc giáp xã Đắk Mol và xã Thuận Hạnh.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Thuận Hạnh có 9.537 ha diện tích tự nhiên và 3.000 nhân khẩu.\n8. Thành lập xã Đắk R'la thuộc huyện Đăk Mil trên cơ sở 10.204 ha diện tích tự nhiên và 4.143 nhân khẩu của xã Đắk Gằn.\nĐịa giới hành chính xã Đắk R'La : Đông giáp xã Đắk Gằn; Tây giáp xã Đắk Lao và xã Đức Mạnh; Nam giáp xã Đức Mạnh, xã Đắk Sắk và huyện KRông Nô; Bắc giáp huyện Cư Jút.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Đắk Gằn có 8.243 ha diện tích tự nhiên và 2.175 nhân khẩu.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)", + "id": 108910 +} diff --git a/contexts/context_108911.json b/contexts/context_108911.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f14e0afc1b858a5025316ebf1f3ca7b3d15ece46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108911.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1900-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Uy-ban-cap-huyen-xa-Binh-Duong-408884.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1900-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Uy-ban-cap-huyen-xa-Binh-Duong-408884", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1900/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 11 tháng\r\n\n 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 2201/TTr-SXD ngày 06 tháng 7 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 68 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Xây dựng/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Bình Dương (Cụ thể: 49 TTHC\r\n\nthuộc thẩm quyền của cấp tỉnh; 17 TTHC thuộc thẩm quyền của cấp huyện và 02\r\n\nTTHC thuộc thẩm quyền của cấp xã).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1429/QĐ-UBND ngày\r\n\n05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP, KSTT, KTTH, Website;\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Hiếu.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Liêm\n\n\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ XÂY DỰNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN/ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nB. Thủ tục\r\n\n hành chính cấp huyện\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n Hoạt động xây dựng\n\nI.1 Thủ tục\r\n\n hành chính về thẩm định dự án, thiết kế, dự toán\n\n50\n\n1\n\nThẩm định Báo\r\n\n cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ\r\n\n thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây\r\n\n dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) (quy định tại Điều 5, Điều10,\r\n\n Điều 13 Nghị định59/2015/NĐ-CP; Điều 11 và Điều 12 Thông tư số 18/2016/TT-BXD)\n\n265\n\nI.2 Thủ tục\r\n\n hành chính về cấp giấy phép xây dựng (trừ các công\r\n\n trình thuộc thẩm quyền giải quyết cấp giấy phép của cấp trung ương, cấp tỉnh)\n\n51\n\n1\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với công trình không theo tuyến\n\n276\n\n52\n\n2\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với công trình theo tuyến trong đô thị\n\n279\n\n53\n\n3\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với công trình quảng cáo\n\n282\n\n54\n\n4\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ\n\n285\n\n55\n\n5\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa\n\n288\n\n56\n\n6\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong\r\n\n đô thị\n\n291\n\n57\n\n7\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với trường hợp cấp cho dự án\n\n294\n\n58\n\n8\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với trường hợp di dời công trình\n\n298\n\n59\n\n9\n\nCấp lại giấy\r\n\n phép xây dựng\n\n301\n\n60\n\n10\n\nGia hạn giấy\r\n\n phép xây dựng\n\n303\n\n61\n\n11\n\nĐiều chỉnh giấy\r\n\n phép xây dựng\n\n304\n\n62\n\n12\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng đối với công trình xây dựng có thời hạn\n\n307\n\nII. Lĩnh vực\r\n\n Quy hoạch – Kiến trúc\n\n63\n\n1\n\nThẩm định nhiệm\r\n\n vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n316\n\n64\n\n2\n\nThẩm định đồ\r\n\n án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo\r\n\n hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n318\n\n65\n\n3\n\nCấp giấy phép\r\n\n quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện\r\n\n quản lý\n\n320\n\nIII. Lĩnh\r\n\n vực Hạ tầng kỹ thuật\n\n66\n\n1\n\nCấp giấy phép\r\n\n chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n\n326\n\nC. Thủ tục\r\n\n hành chính cấp xã\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n Nhà ở\n\n67\n\n1\n\nCấp mới số nhà\r\n\n đối với hình thức đơn lẻ\n\n330\n\n68\n\n2\n\nCấp lại, chỉnh\r\n\n sửa số nhà\n\n331\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. Thủ tục hành\r\n\nchính cấp huyện\n\nI. Lĩnh vực\r\n\nHoạt động Xây dựng\n\nI.1. Thủ tục\r\n\nhành chính về thẩm định dự án, thiết kế, dự toán\n\n1. Thủ tục thẩm\r\n\nđịnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng\r\n\nđiều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước):\n\n1.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Người đề nghị thẩm định gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực\r\n\ntiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện, các Ban\r\n\nquản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.\n\nBước 2: Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo\r\n\nquy định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản gửi người đề nghị thẩm định\r\n\nnêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định.\n\nBước 3: Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng không đủ điều kiện thực hiện công\r\n\ntác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có\r\n\nnăng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định.\r\n\nThời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày đối với dự án chỉ\r\n\nyêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả\r\n\nthẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nđể làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì\r\n\nchủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến cơ quan thẩm định để giải trình lý do\r\n\nvà đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.\n\n1.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n1.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Tờ trình thẩm\r\n\nđịnh theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ;\n\n- Hồ sơ trình thẩm\r\n\nđịnh theo danh mục tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ;\n\n- Nhiệm vụ thiết\r\n\nkế đã được phê duyệt;\n\n- Thuyết minh Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật;\n\n- Báo cáo kết quả\r\n\nthẩm tra (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ hồ sơ (hồ sơ gốc).\n\n1.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết: Tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, như sau: Không quá 20 ngày.\n\n1.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Người đề nghị thẩm định.\n\n1.6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện,\r\n\ncác Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.\n\n1.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết\r\n\nquả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh;\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán\r\n\nxây dựng điều chỉnh (trường hợp thiết kế 1 bước) quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP .\n\n1.8. Lệ phí:\r\n\nTheo quy định của Bộ Tài chính.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n1.9. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Tờ trình thẩm\r\n\nđịnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh quy định\r\n\ntại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP .\n\n- Mẫu Báo cáo kết\r\n\nquả thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh\r\n\nquy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT- BXD ngày\r\n\n30/6/2016.\n\n- Mẫu Báo cáo kết\r\n\nquả thẩm tra thiết kế và dự toán của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/Báo cáo kinh tế\r\n\n- kỹ thuật điều chỉnh quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I của Thông tư số\r\n\n18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.\n\n1.10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không\n\n1.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 03/2016/TT-BXD \r\n\nngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây\r\n\ndựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\n- Thông tư số 18/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số\r\n\nnội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình.\n\n\n\nMẫu số 04\n\nTÊN TỔ CHỨC\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………..\n\n………,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm ….\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\n\nKính gửi: (Cơ quan thẩm định)\n\nCăn cứ Luật Xây\r\n\ndựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCác căn cứ\r\n\npháp lý khác có liên quan.\n\n(Tên chủ đầu tư)\r\n\ntrình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công) và dự toán xây dựng công trình\n\nI. THÔNG\r\n\nTIN CHUNG CÔNG TRÌNH\n\n1. Tên công\r\n\ntrình:\r\n\n.............................................................................................................\n\n2. Loại, cấp,\r\n\nquy mô công trình: .......................................................................................\n\n3. Tên chủ đầu\r\n\ntư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….):\r\n\n............................\n\n4. Địa điểm xây\r\n\ndựng: ......................................................................................................\n\n5. Giá trị dự toán\r\n\nxây dựng công trình:\r\n\n.............................................................................\n\n6. Nguồn vốn đầu\r\n\ntư: ........................................................................................................\n\n7. Nhà thầu lập\r\n\nthiết kế và dự toán xây dựng:\r\n\n..................................................................\n\n8. Tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn áp dụng:\r\n\n...................................................................................\n\n9. Các thông\r\n\ntin khác có liên quan:\r\n\n...................................................................................\n\nII. DANH MỤC\r\n\nHỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM\n\n1. Văn bản\r\n\npháp lý:\n\n- Quyết định phê\r\n\nduyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư\r\n\ncông);\n\n- Văn bản phê duyệt\r\n\ndanh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản thẩm\r\n\nduyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền (nếu có);\n\n- Báo cáo tổng\r\n\nhợp của chủ đầu tư;\n\n- Và các văn bản\r\n\nkhác có liên quan.\n\n2. Tài liệu khảo\r\n\nsát xây dựng, thiết kế, dự toán:\n\n- Hồ sơ khảo sát\r\n\nxây dựng;\n\n- Hồ sơ thiết kế\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;\n\n- Dự toán xây dựng\r\n\ncông trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước\r\n\nngoài ngân sách.\n\n3. Hồ sơ năng lực\r\n\ncủa các nhà thầu:\n\n- Thông tin năng\r\n\nlực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;\n\n- Giấy phép nhà\r\n\nthầu nước ngoài (nếu có);\n\n- Chứng chỉ hành\r\n\nnghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì\r\n\nthiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);\n\n(Tên tổ chức) trình\r\n\n(Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các\r\n\nnội dung nêu trên./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\nĐẠI DIỆN TỔ CHỨC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nTên người đại diện\n\n\n\nMẫu số 02\n\nMẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TỔNG HỢP VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN\r\n\nVÀ THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CỦA SỞ XÂY DỰNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH\r\n\nPHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)\n\nUBND TỈNH/ THÀNH PHỐ… \r\n\n SỞ XÂY DỰNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …………\r\n\n V/v ………………\n\n…………,\r\n\n ngày …… tháng …… năm ……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Xây dựng.\n\n(Tên Sở xây dựng\r\n\nđịa phương) gửi báo cáo định kỳ tổng hợp số liệu về công tác thẩm định dự án và\r\n\nthiết kế, dự toán xây dựng công trình đã thực hiện thẩm định trên địa bàn tỉnh/thành\r\n\nphố ... đến Bộ xây dựng tổng hợp.\n\nLoại\r\n\nnguồn vốn: ………………\n\nSở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (2)\n\nDự án\n\nThiết kế cơ sở\n\nThiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng\r\n\n (nếu có) (Báo cáo cáo kinh tế - kỹ thuật)\n\nTổng số dự án thẩm định\n\nSố dự án phải sửa đổi (3)\n\nTổng mức đầu tư (triệu đồng)\n\nTổng số TKCS thẩm định\n\nSố TKCS phải sửa đổi (4)\n\nTổng số đã thẩm định\n\nSố phải sửa đổi (3)\n\nGiá trị dự toán xây dựng công trình (triệu đồng)\n\nTrình thẩm định\n\nSau thẩm định\n\nTăng/ giảm (+/-)\n\nTỷ lệ %\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrước thẩm định\n\nSau thẩm định\n\nTăng/ giảm (+/-)\n\nTỷ lệ %\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Giao thông\r\n\n vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n- Tổng mức đầu\r\n\ntư của dự án sau thẩm định có tỷ lệ % tăng/giảm nhiều nhất:+....%; -...%.\n\n- Dự toán sau thẩm\r\n\nđịnh của công trình có tỷ lệ % tăng/giảm nhiều nhất: +....%; -…%.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\r\n\n - Như kính gửi;\r\n\n - Lưu.\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Bảng mẫu tổng\r\n\nhợp trên được áp dụng cho tổng hợp số liệu theo từng loại nguồn vốn riêng biệt:\r\n\nVốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác\n\n(2): Phòng chuyên\r\n\nmôn thuộc Quận, Huyện có trách nhiệm phân loại công trình theo chuyên ngành báo\r\n\ncáo Sở Xây dựng để tổng hợp; các Sở chuyên ngành có trách nhiệm gửi số liệu báo\r\n\ncáo định kỳ về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo.\n\n(3): Số dự án trong\r\n\nquá trình thẩm định phải sửa đổi để đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 58 Luật\r\n\nXây dựng. (4): Số thiết kế cơ sở của dự án trong quá trình thẩm định phải sửa\r\n\nđổi để bảo đảm tuân thủ quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng.\n\n(5): Tổng số thiết\r\n\nkế xây dựng công trình phải sửa đổi để đảm bảo an toàn chịu lực.\n\n- Tỷ lệ % tăng/giảm\r\n\nnhiều nhất được tính cho một dự án, một công trình.\n\n\n\nMẫu số 03\n\nBáo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng\r\n\ncông trình\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)\n\nĐƠN VỊ THẨM TRA\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……………\r\n\n V/v báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình\n\n………,\r\n\n ngày … tháng … năm……\n\n\n\nKẾT QUẢ THẨM TRA\n\nTHIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Công trình: ……………\n\nKính gửi: (Tên chủ đầu tư)\n\nCăn cứ Luật Xây\r\n\ndựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi Tiết và hướng dẫn\r\n\nmột số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Nghị định,\r\n\nThông tư khác có liên quan;\n\nCăn cứ Văn bản\r\n\nsố... ngày... của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) ...về việc ...; Các căn cứ khác có\r\n\nliên quan.\n\nThực hiện theo\r\n\nHợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên đơn vị\r\n\nthẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán\r\n\nxây dựng công trình (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra)\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm tra như sau:\n\nI. THÔNG TIN\r\n\nCHUNG VỀ CÔNG TRÌNH\n\n- Tên công trình:\r\n\n... Loại, cấp công trình: ...\n\n- Thuộc dự án đầu\r\n\ntư: ...\n\n- Chủ đầu tư:\r\n\n...\n\n- Giá trị dự toán\r\n\nxây dựng công trình: ...\n\n- Nguồn vốn:...\n\n- Địa Điểm xây\r\n\ndựng:...\n\n- Đơn vị khảo sát\r\n\nxây dựng: ...\n\n- Đơn vị thiết\r\n\nkế, lập dự toán xây dựng: ...\n\nII. DANH MỤC\r\n\nHỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA\n\n1. Văn bản\r\n\npháp lý:\n\n(Liệt kê các văn\r\n\nbản pháp lý của dự án)\n\n2. Danh Mục hồ\r\n\nsơ đề nghị thẩm tra:\n\n3. Các tài\r\n\nliệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)\n\nIII. NỘI DUNG\r\n\nCHỦ YẾU THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\n1. Quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn chủ yếu áp dụng.\n\n2. Giải pháp thiết\r\n\nkế chủ yếu của công trình.\n\n(Mô tả giải pháp\r\n\nthiết kế chủ yếu của các hạng Mục công trình)\n\n3. Cơ sở xác định\r\n\ndự toán xây dựng công trình\n\nIV. NHẬN XÉT\r\n\nVỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA\n\n(Nhận xét và có\r\n\nđánh giá chi Tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)\n\nSau khi nhận được\r\n\nhồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất\r\n\nlượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:\n\n1. Quy cách và\r\n\ndanh Mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo\r\n\nquy định).\n\n2. Nhận xét, đánh\r\n\ngiá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng\r\n\n2014.\n\n3. Nhận xét, đánh\r\n\ngiá về dự toán xây dựng, cụ thể:\n\na) Phương pháp\r\n\nlập dự toán được lựa chọn so với quy định hiện hành;\n\nb) Các cơ sở để\r\n\nxác định các Khoản Mục chi phí;\n\nc) Về đơn giá áp\r\n\ndụng cho công trình;\n\nd) Chi phí xây\r\n\ndựng hợp lý (Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp với\r\n\ncông năng sử dụng của công trình bảo đảm Tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình).\n\n4. Kết luận của\r\n\nđơn vị thẩm tra về việc đủ Điều kiện hay chưa đủ Điều kiện để thực hiện thẩm\r\n\ntra.\n\nV. KẾT QUẢ\r\n\nTHẨM TRA THIẾT KẾ\n\n(Một số hoặc toàn\r\n\nbộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng)\n\n1. Sự phù hợp của\r\n\nthiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:\n\na) Thiết kế kỹ\r\n\nthuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở;\n\nb) Thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.\n\n2. Sự tuân thủ\r\n\ncác tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật\r\n\nliệu xây dựng cho công trình:\n\n- Về sự tuân thủ\r\n\ncác tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:\n\n- Về sử dụng vật\r\n\nliệu cho công trình theo quy định của pháp luật:\n\n3. Đánh giá sự\r\n\nphù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình,\r\n\nmức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:\n\n- Đánh giá sự phù\r\n\nhợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình.\n\n- Đánh giá, kết\r\n\nluận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế đảm bảo an\r\n\ntoàn cho công trình lân cận.\n\n5. Sự hợp lý của\r\n\nviệc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có\r\n\nyêu cầu về công nghệ (nếu có).\n\n6. Sự tuân thủ\r\n\ncác quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.\n\n7. Yêu cầu hoàn\r\n\nthiện hồ sơ (nếu có).\n\nVI. KẾT QUẢ\r\n\nTHẨM TRA DỰ TOÁN\n\n1. Nguyên tắc thẩm\r\n\ntra:\n\na) Về sự phù hợp\r\n\ngiữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;\n\nb) Về tính đúng\r\n\nđắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức\r\n\nchi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các Khoản Mục chi phí khác trong\r\n\ndự toán công trình;\n\nc) Về giá trị dự\r\n\ntoán công trình.\n\n2. Giá trị dự toán\r\n\nxây dựng sau thẩm tra\n\nDựa vào các căn\r\n\ncứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau:\n\nSTT\n\nNội dung chi phí\n\nGiá trị đề nghị thẩm tra\n\nGiá trị sau thẩm tra\n\nTăng, giảm (+;-)\n\n1\n\nChi phí xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi phí thiết\r\n\n bị (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí quản\r\n\n lý dự án\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi phí tư vấn\r\n\n đầu tư xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChi phí khác\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi phí dự\r\n\n phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n(có phụ lục chi Tiết kèm theo)\n\nNguyên nhân\r\n\ntăng, giảm: (nêu rõ lý do tăng, giảm).\n\n3. Yêu cầu hoàn\r\n\nthiện hồ sơ (nếu có).\n\nVII. KẾT LUẬN\r\n\nVÀ KIẾN NGHỊ\n\nHồ sơ thiết kế\r\n\nkỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đủ Điều kiện để triển khai\r\n\ncác bước tiếp theo.\n\nMột số kiến nghị\r\n\nkhác (nếu có).\n\nCHỦ NHIỆM, CHỦ\r\n\nTRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN\n\n- (Ký, ghi rõ họ\r\n\ntên, chứng chỉ hành nghề số....)\n\n- …………………\n\n- (Ký, ghi rõ họ\r\n\ntên, chứng chỉ hành nghề số....)\n\n(Kết quả thẩm\r\n\ntra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu thẩm tra của\r\n\nchủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - Lưu.\n\nĐƠN VỊ THẨM TRA\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nI.2. Thủ tục\r\n\nhành chính về cấp giấy phép xây dựng (trừ các công\r\n\ntrình thuộc thẩm quyền giải quyết cấp phép xây dựng của cấp Trung ương, cấp\r\n\ntỉnh)\n\n1. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến\n\n1.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\nHĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n1.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n1.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n1.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng\r\n\ntrạm, cột phát sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho\r\n\nxây dựng, không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp\r\n\ntin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\nvị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công\r\n\ntrình;\n\n+ Bản vẽ các mặt\r\n\nbằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\nmóng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với\r\n\nhệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử\r\n\nlý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác\r\n\nliên quan đến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200.\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá\r\n\nnhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản\r\n\nsao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n1.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 30 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n1.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n1.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n1.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n1.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n1.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n1.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây\r\n\ndựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n2. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với công trình theo tuyến trong đô thị\n\n2.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng HĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n2.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n2.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí\r\n\ntuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\ntổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000;\n\n+ Bản vẽ các mặt\r\n\ncắt ngang chủ yếu của tuyến công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n+ Riêng đối với\r\n\ncông trình ngầm phải bổ sung thêm: Bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc\r\n\nthể hiện chiều sâu công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200; Sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ\r\n\ntầng kỹ thuật ngoài công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nthiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n2.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 30 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n2.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n2.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n2.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n2.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n2.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n3. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo\n\n3.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\nHĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy\r\n\nmô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n3.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n3.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng\r\n\ntại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không chuyển\r\n\nđổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính\r\n\nvăn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê công trình đối\r\n\nvới trường hợp thuê đất hoặc thuê công trình để xây dựng công trình quảng cáo;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:\n\n- Đối với\r\n\ntrường hợp công trình xây dựng mới:\n\n+ Sơ đồ vị trí\r\n\ncông trình tỷ lệ 1/50 - 1/500;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\ncông trình tỷ lệ 1/50 - 1/500;\n\n+ Bản vẽ mặt cắt\r\n\nmóng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/50;\n\n+ Bản vẽ các mặt\r\n\nđứng chính công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n- Đối với\r\n\ntrường hợp biển quảng cáo được gắn vào công trình đã được xây dựng hợp pháp:\n\n+ Bản vẽ kết cấu\r\n\ncủa bộ phận công trình tại vị trí gắn biển quảng cáo tỷ lệ 1/50;\n\n+ Bản vẽ các mặt\r\n\nđứng công trình có gắn biển quảng cáo tỷ lệ 1/50 - 1/100.\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nthiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n3.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 30 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3.5. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.\n\n3.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n3.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n3.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n3.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n3.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n3.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n4. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ\n\n4.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\nHĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n4.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n4.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\ncông trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\ncác tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\nmóng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ\r\n\nthống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50\r\n\n- 1/200;\n\n- Trường hợp thiết\r\n\nkế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định,\r\n\ncác bản vẽ thiết kế là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế\r\n\nxây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu\r\n\ntư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận (đối với công trình xây\r\n\nchen có tầng hầm);\n\n- Đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ dưới 03 tầng và có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2,\r\n\nhộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình\r\n\nvà các công trình lân cận.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm\r\n\nan toàn đối với công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nthiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải\r\n\nlập dự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n4.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 15 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n4.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.\n\n4.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n4.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n4.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n4.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n4.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n4.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n5. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa\n\n5.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng HĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo\r\n\nthông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về\r\n\nlý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n5.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n5.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu,\r\n\nquản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy\r\n\nphép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa\r\n\nchữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các\r\n\nbản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm)\r\n\nhiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;\n\n- Đối với các công\r\n\ntrình di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, thì\r\n\nphải có bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nthiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư số 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n5.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n- Đối với công\r\n\ntrình: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ: Không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.\n\n5.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n5.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n5.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n5.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n5.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n5.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n5.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n6. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo\r\n\ntuyến trong đô thị\n\n6.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\nHĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n6.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n6.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phần đất thực hiện theo giai đoạn hoặc cả dự án theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí\r\n\ntuyến công trình tỷ lệ 1/100 - 1/500;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\ntổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình tỷ lệ 1/500 - 1/5000;\n\n+ Các bản vẽ theo\r\n\ntừng giai đoạn:\n\n• Bản vẽ các mặt\r\n\ncắt ngang chủ yếu của tuyến công trình theo giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n• Đối với công\r\n\ntrình ngầm yêu cầu phải có bản vẽ các mặt cắt ngang, các mặt cắt dọc thể hiện chiều\r\n\nsâu công trình theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n• Sơ đồ đấu nối\r\n\nvới hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn tỷ lệ 1/100 - 1/500;\n\n- Trường hợp thiết\r\n\nkế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định,\r\n\ncác bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản\r\n\nchụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm\r\n\nđịnh.\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm.\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nthiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n6.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 30 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.\n\n6.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n6.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n6.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n6.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n6.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n6.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n6.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây\r\n\ndựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n7. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với trường hợp cấp cho dự án\n\n7.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\nHĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n7.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n7.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật\r\n\nvề xây dựng, mỗi bộ gồm:\n\n+ Bản vẽ tổng mặt\r\n\nbằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 - 1/500;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\ntừng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công\r\n\ntrình;\n\n+ Bản vẽ các mặt\r\n\nđứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n+ Bản vẽ mặt bằng\r\n\nmóng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm\r\n\ntheo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp\r\n\nđiện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n- Trường hợp thiết\r\n\nkế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định,\r\n\ncác bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản\r\n\nchụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm\r\n\nđịnh;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình.\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nthiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao chứng\r\n\nchỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n7.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 30 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n7.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.\n\n7.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n7.7. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n7.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n7.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n7.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n7.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n7.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n8. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình\n\n8.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\nHĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n8.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n8.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ\r\n\nhợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ tổng mặt bằng, nơi công trình sẽ được di dời\r\n\ntới tỷ lệ 1/50 - 1/500;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200, mặt cắt móng\r\n\ntỷ lệ 1/50 tại địa điểm công trình sẽ di dời tới;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng\r\n\ncủa công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính phương án di dời theo quy định tại Khoản 5 Điều 97 Luật\r\n\nXây dựng 2014. Cụ thể:\n\n+ Phần thuyết minh\r\n\nvề hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di\r\n\ndời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo\r\n\nđảm an toàn cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo\r\n\nđảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công\r\n\ntrình;\n\n+ Phần bản vẽ biện\r\n\npháp thi công di dời công trình;\n\n- Trường hợp thiết\r\n\nkế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định,\r\n\ncác bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản\r\n\nchụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm\r\n\nđịnh;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho\r\n\ncông trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nthiết kế theo mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư 15/2016/TT-BXD , kèm theo bản sao\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối\r\n\nvới trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề;\n\n- Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n8.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n- Đối với công\r\n\ntrình: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ: Không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n8.5. Đối\r\n\ntượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n8.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n8.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n8.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n8.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n8.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n8.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n8.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n9. Thủ tục Cấp\r\n\nlại giấy phép xây dựng\n\n9.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng qua đường\r\n\nbưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng HĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận\r\n\nđối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư\r\n\nhoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi\r\n\nnhận đủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị\r\n\nđể tham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép xây dựng.\n\n9.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính\n\n9.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại giấy phép xây dựng, trong đó giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản chính giấy\r\n\nphép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách, nát).\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n9.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 05 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n9.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n9.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n9.7. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Phòng Quản lý đô thị.\n\n9.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nđược cấp lại.\n\n9.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n9.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n9.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n9.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n10. Thủ tục\r\n\nGia hạn giấy phép xây dựng\n\n10.1. Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng qua đường\r\n\nbưu điện hoặc trực tuyến hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả thuộc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả).\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp gia hạn giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên\r\n\nnhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu\r\n\ntư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô\r\n\nthị để tham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng.\n\n10.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n10.3. Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị gia\r\n\nhạn giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ;\n\n- Bản chính giấy\r\n\nphép xây dựng đã được cấp \n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n10.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 05 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n10.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Cá nhân, tổ chức.\n\n10.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n10.7. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Phòng Quản lý đô thị.\n\n10.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nđược gia hạn.\n\n10.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n10.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n10.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n10.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n11. Thủ tục\r\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng\n\n11.1. Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng qua đường\r\n\nbưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc\r\n\nVăn phòng HĐND - UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nSau khi nhận đủ\r\n\nhồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để tham\r\n\nmưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy mô,\r\n\ntính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n11.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n11.3. Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đối với công\r\n\ntrình:\n\n+ Đơn đề nghị điều\r\n\nchỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư này;\n\n+ Bản chính giấy\r\n\nphép xây dựng đã được cấp;\n\n+ Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận,\r\n\nhạng mục công trình đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200;\n\n+ Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính văn bản phê duyệt điều chỉnh thiết kế của người có thẩm\r\n\nquyền theo quy định kèm theo Bản kê khai điều kiện năng lực của tổ chức, cá\r\n\nnhân thiết kế đối với trường hợp thiết kế không do cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthẩm định hoặc Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế điều chỉnh của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n- Đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ:\n\n+ Đơn đề nghị điều\r\n\nchỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư này;\n\n+ Bản chính giấy\r\n\nphép xây dựng đã được cấp;\n\n+ Bản sao hoặc\r\n\ntệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận,\r\n\nhạng mục công trình đề nghị điều chỉnh tỷ lệ 1/50 - 1/200. Đối với trường hợp\r\n\nyêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì phải nộp kèm theo\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm định thiết kế;\n\n- Trường hợp thiết\r\n\nkế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định,\r\n\ncác bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản\r\n\nchụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm\r\n\nđịnh.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n11.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n- Đối với công\r\n\ntrình: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ: Không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n11.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n11.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n11.7. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n11.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nđược điều chỉnh\n\n11.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n11.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n11.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n11.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n12. Thủ tục\r\n\nCấp giấy phép xây dựng đối với công trình xây dựng có thời hạn\n\n12.1. Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện (sau đây\r\n\ngọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả)\n\nBước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức,\r\n\ncá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối\r\n\nvới trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn\r\n\nthiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau khi nhận\r\n\nđủ hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến Phòng Quản lý đô thị để\r\n\ntham mưu giải quyết.\n\nBước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải tổ chức thẩm định\r\n\nhồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, Phòng Quản lý đô thị phải xác định\r\n\ntài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực\r\n\ntế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\r\n\nTrường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì\r\n\ncó trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn\r\n\nthiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản\r\n\nthông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung\r\n\ntheo thông báo thì Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư\r\n\nvề lý do không tham mưu cấp giấy phép.\n\n- Căn cứ quy\r\n\nmô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép xây dựng, Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm đối chiếu các\r\n\nđiều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Đối với công\r\n\ntrình kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có\r\n\ntrách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của\r\n\nmình. Sau thời hạn quy định, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi\r\n\nlà đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý\r\n\ncủa mình; Phòng Quản lý đô thị căn cứ các quy định hiện hành để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép xây dựng.\n\n12.2. Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\n- Qua Dịch vụ\r\n\nBưu chính công ích;\n\n- Nộp trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n12.3. Thành\r\n\nphần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Hồ sơ từng loại\r\n\ncông trình, nhà ở riêng lẽ quy định như điểm 1,2,3,4,5,8 Mục I.2\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư\r\n\n15/2016/TT-BXD (Tiêu đề của Đơn được đổi thành Đơn đề nghị cấp giấy phép xây\r\n\ndựng có thời hạn)\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 02 (bộ)\n\n12.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n- Đối với công\r\n\ntrình: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với nhà ở\r\n\nriêng lẻ: Không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n12.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.\n\n12.6. Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n12.7.Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n12.8. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nGiấy phép xây dựng\r\n\nkèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.\n\n12.9. Lệ\r\n\nphí: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n(Nếu thực hiện\r\n\ntheo dịch vụ bưu chính công ích thì phần phí (lệ phí) đối với trường hợp này áp\r\n\ndụng theo Giá cước và chính sách miễn, giảm giá cước dịch vụ nhận gửi hồ sơ,\r\n\nchuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-BĐVN của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam,\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2017 được đính kèm theo Quyết định này)\n\n12.10. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n12.11. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n12.12. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Nghị định 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08/5/2017 của Chính phủ về Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai\r\n\nđể cấp phép xây dựng;\n\n- Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của\r\n\nBộ Xây dựng)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử dụng cho công trình: Không\r\n\ntheo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở\r\n\nriêng lẻ/sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai\r\n\nđoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)\n\nKính gửi:..............................................................\n\n1. Thông tin\r\n\nvề chủ đầu tư:\n\n- Tên chủ đầu tư\r\n\n(tên chủ hộ):....................................................................................\n\n- Người đại diện:....................................Chức\r\n\nvụ (nếu có):.................................\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nhệ:..............................................................................................\n\n- Số nhà:.................\r\n\nĐường/phố....................Phường/xã......................................\n\n- Quận/huyện.....................................Tỉnh/thành\r\n\nphố:.........................................\n\n- Số điện thoại:.................................................................................................\n\n2. Thông\r\n\ntin công trình:\n\n- Địa điểm xây\r\n\ndựng:.......................................................................................\n\n- Lô đất số:..........................................Diện\r\n\ntích............m2.\n\n- Tại số nhà:.................\r\n\nĐường/phố....................\n\n- Phường/xã..........................................Quận/huyện.....................................\n\n- Tỉnh, thành phố:..........................................................................................\n\n3. Nội dung\r\n\nđề nghị cấp phép:\n\n3.1. Đối\r\n\nvới công trình không theo tuyến:\n\n- Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n- Diện tích xây\r\n\ndựng:.........m2.\n\n- Cốt xây dựng:\r\n\n…….m\n\n- Tổng diện\r\n\ntích sàn:……….. m2(ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt\r\n\nđất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất,\r\n\ntầng lửng, tum).\n\n- Số tầng: (ghi\r\n\nrõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n3.2. Đối\r\n\nvới công trình theo tuyến trong đô thị:\n\n- Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n- Tổng chiều\r\n\ndài công trình:………..m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa\r\n\ngiới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).\n\n- Cốt của công\r\n\ntrình:........m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)\n\n- Chiều cao tĩnh\r\n\nkhông của tuyến:.....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).\n\n- Độ sâu công\r\n\ntrình:.............m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)\n\n3.3. Đối\r\n\nvới công trình tượng đài, tranh hoành tráng:\n\n- Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n- Diện tích xây\r\n\ndựng:.........m2.\n\n- Cốt xây dựng:...........m\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình:.....m\n\n3.4. Đối\r\n\nvới công trình quảng cáo:\n\n- Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n- Diện tích xây\r\n\ndựng:.........m2.\n\n- Cốt xây dựng:...........m\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình:.....m\n\n- Nội dung quảng\r\n\ncáo:..........................\n\n3.5. Đối\r\n\nvới công trình nhà ở riêng lẻ:\n\n- Cấp công\r\n\ntrình:.......................\n\n- Diện tích xây\r\n\ndựng tầng 1 (tầng trệt):.........m2.\n\n- Tổng diện\r\n\ntích sàn:……….. m2(trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng\r\n\ntrên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất,\r\n\ntầng lửng, tum).\n\n- Số tầng: (trong\r\n\nđó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n3.6. Đối\r\n\nvới trường hợp cải tạo, sửa chữa:\n\n- Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n- Diện tích xây\r\n\ndựng tầng 1 (tầng trệt)::.........m2.\n\n- Tổng diện\r\n\ntích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm,\r\n\ntầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất,\r\n\ntầng lửng, tum).\n\n- Số tầng: (ghi\r\n\nrõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n3.7. Đối\r\n\nvới trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:\n\n- Giai đoạn 1:\n\n+ Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n+ Diện tích xây\r\n\ndựng:.........m2.\n\n+ Cốt xây dựng:...........m\n\n+ Chiều sâu\r\n\ncông trình:........m (tính từ cốt xây dựng)\n\n- Giai đoạn 2:\n\n+ Tổng diện\r\n\ntích sàn:……….. m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt\r\n\nđất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).\n\n+ Chiều cao\r\n\ncông trình:.....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất,\r\n\ntầng lửng, tum).\n\n+ Số tầng:......(ghi\r\n\nrõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n3.8. Đối\r\n\nvới trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:\n\n- Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n- Tổng chiều dài\r\n\ncông trình theo giai đoạn:……….. m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù,\r\n\nqua từng địa giới hành chính x, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).\n\n- Cốt của công\r\n\ntrình:........m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)\n\n- Chiều cao tĩnh\r\n\nkhông của tuyến:.....m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).\n\n- Độ sâu công\r\n\ntrình:...........m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)\n\n3.9. Đối\r\n\nvới trường hợp cấp cho Dự án:\n\n- Tên dự\r\n\nán:........................................................\n\n+ Đã được:..............phê\r\n\nduyệt, theo Quyết định số:............... ngày............\n\n- Gồm: (n) công\r\n\ntrình\n\nTrong đó:\n\n+ Công trình số\r\n\n(1-n): (tên công trình)\n\n* Loại công trình:....................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n* Các thông tin\r\n\nchủ yếu của công trình:......................................\n\n3.10. Đối\r\n\nvới trường hợp di dời công trình:\n\n- Công trình cần\r\n\ndi dời:\n\n- Loại công trình:.................................................Cấp\r\n\ncông trình:.......................\n\n- Diện tích xây\r\n\ndựng tầng 1 (tầng trệt):.............................................................m2.\n\n- Tổng diện\r\n\ntích\r\n\nsàn:..........................................................................................m2.\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình:......................................................................................m.\n\n- Địa điểm công\r\n\ntrình di dời đến: ……………………………………………….\n\n- Lô đất số:...............................................Diện\r\n\ntích.......................................... m2.\n\n- Tại:.........................................................\r\n\nĐường:................................................\n\n- Phường (xã)..........................................Quận\r\n\n(huyện).....................................\n\n- Tỉnh, thành phố:..................................................................................................\n\n- Số tầng:..................................................................................................................\n\n4. Đơn vị hoặc\r\n\nngười chủ nhiệm thiết kế:....................................................\n\n- Tên đơn vị thiết\r\n\nkế:...................................................\n\n- Chứng chỉ năng\r\n\nlực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …………. Cấp ngày …………\n\n- Tên chủ nhiệm\r\n\nthiết kế:...................................................\n\n- Chứng chỉ hành\r\n\nnghề cá nhân số:...............do ……. Cấp ngày:.....................\n\n- Địa chỉ:.................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n…………………..........................\n\n- Giấy phép hành\r\n\nnghề số (nếu có):.............................cấp ngày.....................\n\n5. Dự kiến thời\r\n\ngian hoàn thành công trình:......................\r\n\ntháng.\n\n6. Cam kết:\r\n\nTôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu\r\n\nsai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nGửi kèm theo\r\n\nĐơn này các tài liệu:\n\n1 -\n\n2\n\n\n\n\n\n.........\r\n\n ngày......... tháng......... năm.........\n\nNgười làm đơn/Đại diện chủ đầu tư\n\nKý, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN/CẤP LẠI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử dụng cho: Công trình/Nhà ở riêng lẻ)\n\nKính gửi: ………………………………….\n\n1. Tên chủ đầu\r\n\ntư (Chủ hộ): …………………………………………………………………\n\n- Người đại diện:\r\n\n………………………………… Chức vụ: ……………………………….\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nhệ: ……………………………………………………………………………….\n\n- Số nhà:\r\n\n……………………… Đường (phố) ………………. Phường (xã) ………………\n\n- Quận (huyện)\r\n\n………………………………………. Tỉnh, thành phố: ……………………\n\n- Số điện thoại:\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\n2. Địa Điểm xây\r\n\ndựng: …………………………………………………………………………\n\n- Lô đất số: …………………………………………….\r\n\nDiện tích ………………………..m2.\n\n- Tại: ……………………………………………………….\r\n\nĐường: ………………………….\n\n- Phường (xã) ………………………………………….\r\n\nQuận (huyện) ………………………\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n3. Giấy phép xây\r\n\ndựng đã được cấp: (số, ngày, cơ quan cấp)\n\nNội dung Giấy\r\n\nphép:\n\n-\n\n4. Nội dung đề\r\n\nnghị Điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp (hoặc lý do đề nghị gia hạn/cấp\r\n\nlại):\n\n-\n\n5. Đơn vị hoặc\r\n\nngười chủ nhiệm thiết kế: ………………………………………….\n\n- Tên đơn vị thiết\r\n\nkế: ……………………………………………………\n\n- Chứng chỉ năng\r\n\nlực hoạt động xây dựng (nếu có): Số ……………. Cấp ngày ……………\n\n- Tên chủ nhiệm\r\n\nthiết kế: …………………………………………..\n\n- Chứng chỉ hành\r\n\nnghề cá nhân số: ………….do …………… Cấp ngày: ……………………\n\n- Địa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n- Điện thoại:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\n- Giấy phép hành\r\n\nnghề số (nếu có): ……………….. cấp ngày ………………………….\n\n6. Dự kiến thời\r\n\ngian hoàn thành công trình theo thiết kế Điều chỉnh/gia hạn: ……. tháng.\n\n7. Cam kết: Tôi\r\n\nxin cam đoan làm theo đúng giấy phép Điều chỉnh được cấp, nếu sai tôi xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nGửi kèm theo\r\n\nĐơn này các tài liệu:\n\n1 -\n\n2 -\n\n\n\n\n\n………. ngày……tháng….. năm ……\n\nNgười làm đơn/Đại diện chủ đầu tư\n\nKý, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nII. Lĩnh vực\r\n\nQuy hoạch – Kiến trúc\n\n1. Thủ tục thẩm\r\n\nđịnh nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp\r\n\nhuyện:\n\n1.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\ntiết tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\nBước 2: Đối với hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Biên nhận hồ sơ. Trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ để Chủ\r\n\nđầu tư hoàn chỉnh hồ sơ và tiếp nhận.\n\nBước 3: Phòng Quản lý đô thị sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ\r\n\nchức thẩm định theo đúng thời hạn quy định.\n\n1.2. Cách thức\r\n\nthực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành\r\n\nchính.\n\n1.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đối với thẩm\r\n\nđịnh nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết(theo quy định của Luật Quy\r\n\nhoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP), thành phần hồ sơ gồm: (1) Tờ trình\r\n\nđề nghị thẩm định; (2) thuyết minh nội dung nhiệm vụ; (3) dự thảo quyết định\r\n\nphê duyệt nhiệm vụ; (4)các bản vẽ in màu thu nhỏ ; (5) các văn bản pháp lý có\r\n\nliên quan.\n\n- Đối với thẩm\r\n\nđịnh nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiếtxây dựng khu chức năng đặc\r\n\nthù, điểm dân cư nông thôn (theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP),\r\n\nthành phần hồ sơ gồm: (1), (2), (3), (4), (5) và văn bản giải trình ý kiến của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ\r\n\npháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ : 03 (bộ)\n\n1.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:\n\n- Đối với thẩm\r\n\nđịnh nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết (theo quy định của Luật Quy\r\n\nhoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP): 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối với thẩm\r\n\nđịnh nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiếtxây dựng khu chức năng đặc\r\n\nthù, điểm dân cư nông thôn (theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP):\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình.\n\n1.6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n1.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định nhiệm\r\n\nvụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch.\n\n1.8. Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định nhiệm vụ đồ án quy\r\n\nhoạch xây dựng.\n\n1.9. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: không có\n\n1.10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không\r\n\ncó.\n\n1.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị số 30/20109/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n- Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và\r\n\nquản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquy hoạch xây dựng.\n\n2. Thủ tục thẩm\r\n\nđịnh đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện:\n\n2.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\ntiết nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\nBước 2: Đối với hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Biên nhận hồ sơ. Trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ để Chủ\r\n\nđầu tư hoàn chỉnh hồ sơ và tiếp nhận.\n\nBước 3: Phòng Quản lý đô thị sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ\r\n\nchức thẩm định theo đúng thời hạn quy định.\n\n2.2. Cách thức\r\n\nthực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành\r\n\nchính.\n\n2.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đối với thẩm\r\n\nđịnh đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết(theo quy định của Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP), thành phần hồ sơ gồm: (1) Tờ trình đề\r\n\nnghị thẩm định; (2) thuyết minh nội dung đồ án baogồm bản vẽ in màu thu nhỏ; (3)\r\n\ndự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch; (4) dự thảo quyết định phê duyệt\r\n\nđồ án; (5) các phụ lục tính toán kèm theo; (6) các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ\r\n\ntheo quy định; (7) các văn bản pháp lý có liên quan;\n\n- Đối với thẩm\r\n\nđịnh đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù,\r\n\nđiểm dân cư nông thôn (theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP),\r\n\nthành phần hồ sơ gồm: (1), (2), (3), (4), (6), (7) và văn bản giải trình ý kiến\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ\r\n\npháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD\r\n\nsao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ : 03 (bộ)\n\n2.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n2.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình.\n\n2.6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý đô thị.\n\n2.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định đồ án,\r\n\nđồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết.\n\n2.8. Lệ phí: Bộ Xây dựng quy định chi tiết về chi phí thẩm định đồ án.\n\n2.9. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: không có.\n\n2.10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không\r\n\ncó.\n\n2.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n- Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và\r\n\nquản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquy hoạch xây dựng.\n\n3. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của UBND\r\n\ncấp huyện quản lý:\n\n3.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Căn cứ vào thông tin quy hoạch, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng lập hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch theo các trường hợp quy định tại Điều 32 của\r\n\nNghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Điều 36 Nghị định số\n\n37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện.\n\nBước 2: Đối với hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Biên nhận hồ sơ. Trường hợp\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận viết Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ để Chủ\r\n\nđầu tư hoàn chỉnh hồ sơ và tiếp nhận.\n\nBước 3: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển của đô thị, khu chức năng\r\n\nđặc thù, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xây dựng, đề xuất của chủ đầu\r\n\ntư, phòng Quản lý đô thị có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ\r\n\nquan có liên quan và báo cáo UBND cấp huyện cấp giấy phép quy hoạch về nội dung\r\n\ngiấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch hợp lệ.\n\nBước 4: UBND cấp huyện xem xét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không\r\n\nquá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của cơ\r\n\nquan quản lý quy hoạch xây dựng.\n\nĐối với dự án đầu\r\n\ntư xây dựngcông trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch\r\n\nchi tiết hoặc thiết kế đô thị trừ nhà ở; công trình tập trung hoặc riêng lẻ\r\n\ntrong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng cần điều chỉnh\r\n\nranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp\r\n\ngiấy phép quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch phải tổ chức lấy ý kiến đại diện\r\n\ncộng đồng dân cư có liên quan về nội dung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật\r\n\nvề thực hiện dân chủ ở cơ sở.\n\n3.2. Cách thức\r\n\nthực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n3.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép quy hoạch;\n\n- Sơ đồ vị trí\r\n\nđịa điểm đề nghị cấp giấy phép quy hoạch;\n\n- Dự kiến phạm\r\n\nvi, ranh giới khu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch;\n\n- Dự kiến nội dung\r\n\nđầu tư, quy mô dự án và tổng mức đầu tư;\n\n- Báo cáo về pháp\r\n\nnhân và năng lực tài chính để triển khai dự án. \n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ : 01 (bộ)\n\n3.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n3.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án\r\n\nđầu tư.\n\n3.6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện: Phòng Quản lý đô thị.\n\n3.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Giấy phép quy\r\n\nhoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung quy định tại mẫu\r\n\nsố 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 2 Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.\n\n- Giấy phép quy\r\n\nhoạch sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ quy định tại mẫu số\r\n\n4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 4 Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010\n\n3.8. Phí, Lệ\r\n\nphí: Bộ Tài chính quy định chi tiết về mức thu lệ phí\r\n\ncấp giấy phép quy hoạch.\n\n3.9. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung);\r\n\nquy định tại mẫu số 1 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 1 Nghị\r\n\nđịnh số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép quy hoạch (sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) quy\r\n\nđịnh tại mẫu số 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, mẫu số 1 Nghị định\r\n\nsố 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.\n\n3.10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không\r\n\ncó.\n\n3.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định số\r\n\n44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquy hoạch xây dựng;\n\n- Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n- Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị.\n\n\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung) \n\nKính gửi: …………………………………….\n\n1. Chủ đầu tư:\r\n\n…………………………………….……………….………\n\n- Người đại diện:\r\n\n………………………….. Chức vụ: ……………………\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nhệ: …………………………………….………………. ……\n\n- Số nhà: ……………\r\n\nĐường …………….. Phường (xã) …………………\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n…………………………………….……………….……\n\n- Số điện thoại:\r\n\n…………………………………….……………….………\n\n2. Vị trí, quy\r\n\nmô khu vực dự kiến đầu tư: …………………………………\n\n- Phường (xã) ……………………\r\n\nQuận (huyện) …………………………\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n…………………………………….……………….……\n\n- Phạm vi dự kiến\r\n\nđầu tư: …………………………………….……………\n\n- Quy mô, diện\r\n\ntích: ……………………………………................... (ha).\n\n- Hiện trạng sử\r\n\ndụng đất …………………………………….………………\n\n3. Nội dung đầu\r\n\ntư: …………………………………….……………….…\n\n- Chức năng dự\r\n\nkiến: …………………………………….……………….…\n\n- Cơ cấu sử dụng\r\n\nđất dự kiến: …………………………………….………\n\n4. Tổng mức đầu\r\n\ntư dự kiến: …………………………………….…………\n\n5. Cam kết: tôi\r\n\nxin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn\r\n\nchịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n….., ngày … tháng … năm ……….\n\nNgười làmđơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị)\n\n(Trang 1)\n\n(Màu xanh – khổ A4)\n\nUBND tỉnh, TP trực thuộc TW hoặc UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\n thị xã\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n .................\n\n…………..,\r\n\n ngày … tháng … năm …..\n\n\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\nSố:\r\n\n/GPQH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)\n\n1. Cấp cho chủ\r\n\nđầu tư: …………………………………….………………\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………….……………….…………….\n\n- Số nhà: … Đường\r\n\n… Phường (xã): … Tỉnh, thành phố: …………………\n\n2. Nội dung cấp\r\n\nphép:\n\n- Tên dự án:\r\n\n…………………………………….……………….…………\n\n- Địa điểm xây\r\n\ndựng: …………………………………….………………..\n\n- Phạm vi ranh\r\n\ngiới: …………………………………….……………….…\n\n- Quy mô đất\r\n\nđai: ………………….. ha\n\n- Quy mô dân số\r\n\n(nếu có): …………. người\n\n- Cơ cấu sử dụng\r\n\nđất: ………………………… %.\n\n(tỷ lệ đất giao\r\n\nthông, cây xanh, công trình công cộng) \n\n\n\n(Trang 2)\n\n- Mật độ xây dựng\r\n\ntoàn khu vực: ……………….. %\n\n- Chiều cao tối\r\n\nđa xây dựng công trình: ………………………… m.\n\n- Hệ số sử dụng\r\n\nđất: …………………………………….……………….…\n\n- Các yêu cầu về\r\n\nkhông gian, kiến trúc, cảnh quan: ………………………\n\n- Các yêu cầu về\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, môi trường: ……………………………\n\n3. Thời hạn giấy\r\n\nphép quy hoạch: …………………………………….……\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\n….., ngày … tháng … năm ………. \n\nCơ quan cấp giấy phép quy hoạch \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ) \n\nKính gửi: …………………………………….\n\n1. Chủ đầu tư:\r\n\n…………………………………….……………….………\n\n- Người đại diện:\r\n\n……………………… Chức vụ: ……………………….\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nhệ: …………………………………….……………….……\n\n- Số nhà: ………………\r\n\nĐường ……………. Phường (xã) ………………\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n…………………………………….……………….……\n\n- Số điện thoại:\r\n\n…………………………………….……………….………\n\n2. Vị trí, quy\r\n\nmô xây dựng công trình: …………………………………….\n\n- Phường (xã) ……………………….\r\n\nQuận (huyện) ………………………\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n…………………………………….……………….…..\n\n- Phạm vi ranh\r\n\ngiới: …………………………………….……………….…\n\n- Quy mô, diện\r\n\ntích: …………………………………….…………… (ha).\n\n- Hiện trạng sử\r\n\ndụng đất …………………………………….………………\n\n3. Nội dung đầu\r\n\ntư: …………………………………….……………….…\n\n- Chức năng\r\n\ncông trình: …………………………………….………………\n\n- Mật độ xây dựng:\r\n\n………………. %\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình: …………… m.\n\n- Số tầng:\r\n\n……………………………\n\n- Hệ số sử dụng\r\n\nđất: ………………\n\n- Dự kiến tổng\r\n\ndiện tích sàn: ……… m2.\n\n4. Tổng mức đầu\r\n\ntư dự kiến: ……………………………\n\n5. Cam kết: tôi\r\n\nxin cam đoan thực hiện đúng theo giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn\r\n\nchịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n….., ngày … tháng … năm ……….\n\nNgười làmđơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẪU GIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành theo Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị)\n\n(Trang 1)\n\n(Màu xanh – khổ A4)\n\nUBND tỉnh, TP trực thuộc TW hoặc UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\n thị xã\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n .................\n\n…………..,\r\n\n ngày … tháng … năm …..\n\n\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\nSố: /GPQH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)\n\n1. Cấp cho chủ\r\n\nđầu tư: …………………………………….……………….\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………….……………….……………\n\n- Số nhà: … Đường\r\n\n… Phường (xã): … Tỉnh, thành phố: …………………\n\n2. Nội dung cấp\r\n\nphép:\n\n- Tên dự án:\r\n\n…………………………………….……………….…………\n\n- Địa điểm xây\r\n\ndựng: …………………………………….……………….\n\n- Phạm vi ranh\r\n\ngiới: …………………………………….……………….…\n\n- Diện tích lô\r\n\nđất: …………………………………….……………….… m2\n\n- Mật độ xây dựng\r\n\nđối với lô đất: ……………… %\n\n- Chiều cao\r\n\ncông trình: …………………………… m.\n\n- Hệ số sử dụng\r\n\nđất đối với lô đất:\n\n…………………………………………\n\n(Trang 2)\n\n- Khoảng lùi\r\n\ncông trình: …………………… m\n\n- Các yêu cầu về\r\n\nkiến trúc công trình: …………………………………….\n\n- Các yêu cầu về\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và môi trường: …………………………\n\n3. Thời hạn giấy\r\n\nphép quy hoạch: …………………………………….……\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\n….., ngày … tháng … năm ……….\n\nCơ quan cấp giấy phép quy hoạch\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nIII. Lĩnh vực\r\n\nHạ tầng kỹ thuật\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây\n\n1.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân lấy mẫu đơn Đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nđiền đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chuẩn bị thành phần hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp Hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n- Cán bộ tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ viết biên nhận hồ sơ (ghi rõ\r\n\nngày đến nhận kết quả).\n\n+ Trường hợp hồ\r\n\nsơ thiếu hoặc không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ\r\n\nsơ theo yêu cầu.\n\n+ Đến ngày hẹn\r\n\ntổ chức đem biên nhận hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện nhận Hồ sơ đã được đóng dấu và nộp lệ phí theo quy định (đối với\r\n\ntrường hợp Văn bản thống nhất đạt yêu cầu) và ký tên vào sổ giao nhận hồ sơ.\n\n1.2. Cách\r\n\nthức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n1.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị nêu\r\n\nrõ vị trí chặt hạ, dịch chuyển; kích thước, loại cây và lý do cần chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh đô thị;\n\n- Sơ đồ vị trí\r\n\ncây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển;\n\n- Ảnh chụp hiện\r\n\ntrạng cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển. b) Số lượng hồ sơ: Do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện quy định.\n\n1.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquy định.\n\n1.1.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh (Theo Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-\r\n\nCP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị).\n\n1.1.8. Phí,\r\n\nlệ phí: Không có.\n\n1.1.9. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị (Theo Phụ lục I Ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh\r\n\nđô thị).\n\n1.1.10. Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n1.1.11. Căn\r\n\ncứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng\r\n\nsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n- Nghị định số\r\n\n64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n--------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ\n\nKính gửi: Cơ quan cấp giấy phép\n\nTên tổ chức/cá\r\n\nnhân: ........................................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.............................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n…………………………….. Fax: ................................................................\n\nXin được chặt hạ\r\n\ndịch chuyển cây …………………… tại đường ……………………, xã (phường): ………..........…, huyện\r\n\n(thành phố, thị xã): ..............................................\n\nLoại cây: ………………..…….,\r\n\nchiều cao (m): …………….. đường kính (m): ............ \n\nMô tả hiện trạng\r\n\ncây xanh:\r\n\n.............................................................................................\n\n...........................................................................................................................................\n\nLý do cần chặt\r\n\nhạ dịch chuyển, thay thế..........................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam\r\n\nđoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các\r\n\nquy định khác có liên quan.\n\n\n\n\r\n\n Tài liệu kèm theo:\n\n- Ảnh chụp hiện trạng;\n\n- Sơ đồ vị trí cây (nếu có).\n\n……., ngày … tháng … năm ……..\n\nNgười làm đơn\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)\n\nUBND CẤP HUYỆN\n\nCƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH\n\nSố: …………/GPCX\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố ……/.….../QĐ-UBND ngày … tháng … năm .... của UBND cấp huyện quy định về quản\r\n\nlý cây xanh đô thị trên địa bàn cấp huyện.\n\nXét đơn đề nghị\r\n\ncấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh của…………………...\n\n1. Cấp cho:\r\n\n.......................................................................................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..........................................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n…………………………….. Fax: ..............................................................\n\n- Được phép chặt\r\n\nhạ, dịch chuyển cây …………………… tại đường ……………………, xã (phường): …………...............,\r\n\nhuyện (thành phố, thị xã):\r\n\n.................................\n\n- Loại cây: ……………………….,\r\n\nchiều cao (m): …………….. đường kính (m): .......\n\n- Hồ sơ quản\r\n\nlý:\r\n\n................................................................................................................\n\n- Lý do cần chặt\r\n\nhạ, dịch chuyển: ....................................................................................\n\n2. Đơn vị thực\r\n\nhiện việc chặt hạ, dịch chuyển:\r\n\n...............................................................\n\n3. Thời gian có\r\n\nhiệu lực của giấy phép là 30 ngày kể từ ngày được cấp phép. Quá thời hạn này mà\r\n\nchưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển thì giấy phép này không còn giá trị.\n\n4. Đơn vị thực\r\n\nhiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh có trách nhiệm:\n\n- Thực hiện việc\r\n\nchặt hạ, dịch chuyển đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và tuyệt đối an toàn.\n\n- Thực hiện đúng\r\n\nthời gian quy định.\n\n- Thông báo cho\r\n\nchính quyền địa phương biết thời gian thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây\r\n\nxanh.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Cơ quan cấp giấy phép;\n\n- Lưu.\n\n……., ngày … tháng … năm ……..\r\n\n (Ký tên đóng dấu)\n\n\n\nC. Thủ tục hành\r\n\nchính cấp xã\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\nmới số nhà đối với hình thức đơn lẻ\n\n1.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu hoàn chỉnh hồ sơ và nộp trực tiếp tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp cấp xã nơi có nhà cần cấp số.\r\n\nNếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ viết biên nhận hồ sơ (ghi\r\n\nrõ ngày đến nhận kết quả). Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cán bộ\r\n\ntiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\nBước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND\r\n\ncấp huyện\n\nBước 3: Phòng Quản lý đô thị tiếp nhận, tham mưu xử lý và trình UBND cấp huyện ban\r\n\nhành Quyết định cấp Giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn trong biên nhận, đến UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ để nhận kết\r\n\nquả và đóng lệ phí theo quy định.\n\n1.2 Cách thức\r\n\nthực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\nsố nhà (theo mẫu) có xác nhận của UBND cấp xã\n\n- Bản sao\r\n\nCMND (nếu là cá nhân).\n\n- Giấy đăng ký\r\n\nkinh doanh, quyết định thành lập tổ chức (nếu là tổ chức)\n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ\n\n1.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết:Không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp nhận TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n1.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính,\r\n\nbiển hiệu\n\n1.8. Phí, lệ\r\n\nphí: 30.000 (ba mươi ngàn) đồng/1 biển số nhà\n\n1.9. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu\n\n1.10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n1.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định số\r\n\n108/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của UBND tỉnh Bình Dương ngày về Ban hành quy\r\n\nđịnh đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n- Nghị quyết số\r\n\n17/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nDương.\n\n- Quyết định số\r\n\n24/2009/QĐ-UBND ngày 17/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy\r\n\nđịnh chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\n- Quyết định số\r\n\n05/2006/QĐ-BXD ngày 08/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành quy\r\n\nchế đánh số nhà và gắn số nhà\n\n2. Thủ tục cấp\r\n\nlại, chỉnh sửa số nhà\n\n2.1. Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\nBước 1: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu hoàn chỉnh hồ sơ và nộp trực tiếp tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp cấp xã nơi có nhà cần cấp số.\r\n\nNếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận nhận hồ sơ viết biên nhận hồ sơ (ghi\r\n\nrõ ngày đến nhận kết quả). Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cán bộ\r\n\ntiếp nhận hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\nBước 2: UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND\r\n\ncấp huyện\n\nBước 3: Phòng Quản lý đô thị tiếp nhận, tham mưu xử lý và trình UBND cấp huyện ban\r\n\nhành Quyết định cấp Giấy chứng nhận.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn trong biên nhận, đến UBND cấp xã nơi nộp hồ sơ để nhận kết\r\n\nquả và đóng lệ phí theo quy định.\n\n2.2 Cách thức\r\n\nthực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n2.3. Thành phần,\r\n\nsố lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ\r\n\nsơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại, chỉnh sửa số nhà (theo mẫu) có xác nhận của UBND cấp xã\n\n- Bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận cấp số nhà \n\nb) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ\n\n2.4. Thời hạn\r\n\ngiải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n2.5. Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức\n\n2.6. Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực\r\n\ntiếp nhận TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2.7. Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận\n\n2.8. Phí, lệ\r\n\nphí: 20.000 (ba mươi ngàn) đồng/1 biển số nhà\n\n2.9. Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu\n\n2.10. Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n2.11. Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Quyết định số\r\n\n108/2007/QĐ-UBND ngày 11/10/2007 của UBND tỉnh Bình Dương ngày về Ban hành quy\r\n\nđịnh đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n- Nghị quyết số\r\n\n17/2009/NQ-HĐND7 ngày 07/4/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nDương.\n\n- Quyết định số\r\n\n24/2009/QĐ-UBND ngày 17/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy\r\n\nđịnh chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\n- Quyết định số\r\n\n05/2006/QĐ-BXD ngày 08/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành quy\r\n\nchế đánh số nhà và gắn số nhà\n\n\n\nMẫu tham khảo\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỐ NHÀ\n\n(Trường hợp cấp số nhà mới theo hình thức đơn lẻ)\n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- Uỷ ban nhân dân (cấp huyện)\r\n\n ………………….\r\n\n - Uỷ ban nhân dân (cấp xã) …..………..….\n\n\n\nTên tôi\r\n\nlà:…………………………………………………………………….…...\n\nGiấy CMND số:…………..…….....……,\r\n\ncấp ngày……..tháng……..năm 20..… \n\ntại:…………………………………………………………….……………..…….\r\n\nNay tôi làm đơn\r\n\nđề nghị cấp số nhà cho căn nhà tại Đường….………………..… \n\nTổ……………..…, Khu\r\n\nphố…………..…..……Phường…………………….…. \n\nNguồn gốc căn\r\n\nnhà:…….…………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………….\r\n\nÝ kiến xác nhận\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân phường…………………………………..\n\n( Nêu rõ nguồn\r\n\ngốc đất, thời điểm xây dựng và không có tranh chấp ).\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n\n\nTM. UBND …………………….....\n\n………………, ngày\r\n\n tháng năm 20….\n\nNgười làm đơn\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu tham khảo\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI, CHỈNH SỬA SỐ NHÀ\n\nKính\r\n\n gửi:\n\n- Uỷ ban nhân dân cấp huyện\r\n\n …………..\r\n\n - Uỷ ban nhân dân cấp xã…..………..….\n\n\n\nTên tôi\r\n\nlà:…………………………………………………………………….…...\n\nGiấy CMND số:…………..…….....……,\r\n\ncấp ngày……..tháng……..năm 20..… \n\ntại:…………………………………………………………….……………..…….\r\n\nNay tôi làm đơn\r\n\nđề nghị cấp lại, chỉnh sửa số nhà cho căn nhà tại Đường….…… …………………..Tổ………, Khu\r\n\nphố……….………Phường…………………. \n\nLý do đề nghị cấp\r\n\nlại, chỉnh sửa số nhà:…………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………….\r\n\nÝ kiến xác nhận\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân …………………………………..\n\n( Nêu rõ nguồn\r\n\ngốc đất, thời điểm xây dựng và không có tranh chấp ).\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\n\n\nTM. UBND ……….………….....\n\n……….., ngày\r\n\n tháng năm 20….\n\nNgười làm đơn\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n( Kèm theo sơ\r\n\nđồ vị trí khuôn viên căn nhà )\n\nVị trí khuôn viên nhà:\n\n\n\nĐường (hẽm): ………………………………..\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên liên ranh:\n\n\n\n\n\n\n\n…………………………..\n\n\n\n\n\nSố nhà:…………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà\n\nchủ\n\nhộ\n\n\n\nHọ tên liên ranh:\n\n\n\n\n\n\n\n…………………………..\n\n\n\n\n\nSố nhà:…………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………………., ngày\r\n\n tháng năm 201\n\nNgười làm đơn\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 108911 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108912.json b/contexts/context_108912.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e9d5f581293818a3acabd6b1b20c836bf00c1e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108912.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-45-CP-dieu-le-ve-viec-nop-tien-loi-nhuan-va-tien-khau-hao-co-ban-cua-cac-xi-nghiep-quoc-doanh-cho-ngan-sach-Nha-nuoc-21383.aspx", + "name": "Nghi-dinh-45-CP-dieu-le-ve-viec-nop-tien-loi-nhuan-va-tien-khau-hao-co-ban-cua-cac-xi-nghiep-quoc-do", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 45-CP\nHà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 1960\nNGHỊ ĐỊNH\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ VIỆC NỘP TIỀN LỢI NHUẬN VÀ TIỀN KHẤU HAO CƠ BẢN CỦA CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Quyết định số 130-TTg ngày 04-4-1957 của Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành từng bước chế độ hạch toán kinh tế; Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 22-6-1960.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Nay ban hành điều lệ kèm theo nghị định này về chế độ thu, nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của các xí nghiệp quốc doanh cho ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 2. - Nay bãi bỏ thể lệ tạm thời số 130-TTg ngày 04 tháng 4 năm 1957.\n\nĐiều 3. - Ông Bộ Trưởng Bộ Tài chính, ông Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước, các ông Bộ trưởng các Bộ chủ quản xí nghiệp và các Uỷ ban hành chính khu tự trị, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\nT.M HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nPhạm Văn Đồng\nĐIỀU LỆ\nVỀ VIỆC NỘP TIỀN LỢI NHUẬN VÀ TIỀN KHẤU HAO CƠ BẢN CỦA CÁC XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\nĐiều 1. - Điều lệ này quy định chế độ nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của các xí nghiệp quốc doanh (dưới đây gọi tắt là: các xí nghiệp) cho ngân sách Nhà nước, nhằm mục đích: tăng cường việc thực hiện chế độ hạch toán kinh tế ở các xí nghiệp, đẩy mạnh việc thu nộp, bảo đảm cho Nhà nước thoả mãn kịp thời nhu cầu vốn xây dựng chủ nghĩa xã hội.\nII. NGUYÊN TẮC NỘP\n\nĐiều 2. - Tiền lợi nhuận và tiền khấu hao của các xí nghiệp phải được nộp vào ngân sách Nhà nước đủ số và đúng hạn, theo quy định của điều lệ này, sau khi đã trừ phần xí nghiệp được giữ lại để bù vào số lỗ, phần trích lập quỹ xí nghiệp và phần khấu hao sửa chữa lớn.\nTrừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định, các xí nghiệp, các Bộ và cơ quan chủ quản xí nghiệp (dưới đây gọi tắt là: các Bộ chủ quản) phải thực hiện các khoản chi theo thứ tư ưu tiên sau đây: trước hết bảo đảm trả lương cho công nhân, thứ hai là nộp đủ tiền lợi nhuận, tiền khấu hao cơ bản cho ngân sách Nhà nước, sau đó mới được chi cho các khoản khác.\nIII. ĐỐI TƯỢNG NỘP\n\nĐiều 3. - Tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của các xí nghiệp, phải do các đơn vị nộp trực tiếp nộp thẳng vào kho bạc Nhà nước (dưới đây gọi tắt là: kho bạc) theo kế hoạch nộp đã được Bộ chủ quản duyệt y.\nCác đơn vị nộp là: các xí nghiệp cơ sở đã hạch toán độc lập, gồm các xí nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, vận tải, xây lắp bao thầu, cung tiêu, thương nghiệp và các đơn vị kiến thiết cơ bản thuộc mỗi Bộ chủ quản, và do Bộ chủ quản ấn định sau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính.\nĐối với Ngân hàng Nhà nước, Tổng hàng là đơn vị nộp.\nĐơn vị nộp có thể nộp tập trung vào kho bạc trung ương hoặc uỷ nhiệm các xí nghiệp trực thuộc nộp tại kho bạc ở địa phương.\nIV. KẾ HOẠCH NỘP\n\nĐiều 4. - Hàng năm, chậm nhất là 15 ngay sau khi kế hoạch thu chi tài vụ của Bộ chủ quản đã được Nhà nước quyết duyệt y, các Bộ chủ quản phải căn cứ vào các chỉ tiêu tài vụ đã được duyệt mà lập một bản kế hoạch nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (có chia ra từng quý) gửi cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trung ương.\nTrong bản kế hoạch đó phải phân tích rõ số tiền nộp của từng xí nghiệp cơ sở. Mẫu bảng sẽ do Bộ Tài chính quy định.\nTrong năm, nếu kế hoạch nộp có sự thay đổi, phải báo Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trung ương biết.\n\nĐiều 5. - Chậm nhất 20 ngày trước khi vào mỗi quý, các Bộ chủ quản phải căn cứ vào kế hoạch nộp hàng năm mà lập và gửi Bộ Tài chính 3 bản kế hoạch nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của quý tới, có chia ra từng tháng (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.)\n\nĐiều 6. - Để đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch cả năm, con số phải nộp ghi trong kế hoạch hàng quý phải được lập trên tinh thần bảo đảm hoàn thành vượt mức số ghi của quý đó trong kế hoạch nộp hàng năm.\n\nĐiều 7. - 15 ngày sau khi nhận được kế hoạch hàng quý của các Bộ chủ quản, Bộ Tài chính phải xét duyệt xong và thông tri con số phải nộp cả quý có chia ra từng tháng cho Bộ chủ quản, đồng thời gửi bản sao cho Ngân hàng Nhà nước trung ương.\n\nĐiều 8. - Trong 10 ngày đầu mỗi quý, các Bộ chủ quản phải thông trì con số phải nộp trong quý đó cho các đơn vị nộp, có phân từng tháng và từng lần nộp.\nKhi các Bộ chủ quản thông tri cho các đơn vị nộp, phải đồng thời gửi bản sao cho Ngân hàng Nhà nước trung ương và một bản sao cho Bộ Tài chính.\nV. THỦ TỤC NỘP\n\nĐiều 9. - Mỗi tháng 2 lần, các đơn vị nộp và các xí nghiệp cơ sở được uỷ nhiệm nộp (dưới đây gọi tắt là các đơn vị nộp) phải nộp vào kho bạc số tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản theo kế hoạch và tỷ lệ nộp của mỗi lần trong tháng quy định như sau:\na) Các đơn vị nộp thuộc vào Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Công nghiệp nhẹ và Ngân hàng Nhà nước trung ương lần thứ nhất nộp từ 30% đến 40% trước ngày 17 tháng đó, lần thứ hai nộp từ 60% đến 70% trước ngày 2 tháng sau. Các nhà máy điện quốc doanh nộp hàng tháng một lần trong thời gian 5 ngày sau khi thu tiền điện.\nb) Các đơn vị nộp thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nông trường, Tổng cục Lâm nghịêp, Tổng cục Thuỷ sản, Bộ Kiến trúc, Bộ Thủy lợi và Điện lực, Bộ Giao thông và Bưu điện, Bộ Nội thương và Bộ Ngoại thương, lần thứ nhất nộp từ 30% đến 40% trước ngày 20 tháng đó, lần thứ hai nộp từ 60% đến 70% trước ngày 5 tháng sau.\nSố tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản mà các đơn vị xây dựng cơ bản phải nộp hàng tháng sẽ nộp trước ngày cuối cùng của tháng đó. Các Bộ chủ quản sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể của các đơn vị nộp thuộc Bộ mình để quy thời gian nộp đối với từng đơn vị cho thích hợp.\nĐối với các đơn vị nộp mà số tiền nộp hàng tháng quá ít, hoặc ở xa kho bạc, thì Bộ chủ quản có thể cho phép nộp một tháng một lần, sau khi được Bộ Tài chính thỏa thuận.\n\nĐiều 10. - Các xí nghiệp, các Bộ chủ quản và Bộ Tài chính khi báo cáo hoặc nhận xét về tình hình hoàn thành kế hoạch nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của đơn vị nộp phải lấy con số thực tế đã nộp vào kho bạc và ngày nộp vào kho bạc ở địa phương làm căn cứ.\n\nĐiều 11. - Khi nộp tiền, đơn vị nộp phải làm giấy nộp tiền có 4 mảnh gửi cho kho bạc chịu trách nhiệm thu tiền. Sau khi thu tiền, kho bạc sẽ gửi giấy nộp tiền cho những nơi sau đây:\n- Một mảnh kho bạc thu tiền giữ;\n- Một mảnh trả cho đơn vị nộp;\n- Một mảnh gửi cho Bộ chủ quản;\n- Một mảnh gửi cho Bộ Tài chính;\nTrường hợp Bộ Tài chính và Bộ chủ quản xét thấy đơn vị nào cần phải gửi thêm cho cơ quan nào khác, sẽ chỉ thị cho các đơn vị nộp lập thêm một, hai mảnh, tuỳ theo nhu cầu và báo cho kho bạc biết.\n\nĐiều 12. - Bắt đầu từ quý IV năm 1960, giấy nộp tiền phải được thống nhất theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.\nNếu giấy nộp tiền không hợp lệ (không đủ mảnh đã quy định, ghi thiếu một số điểm nào đã quy định, thiếu chữ ký và dấu của đơn vị nộp, v.v…) thì kho bạc thu tiền từ chối không nhận. Trong trường hợp này, đơn vị nộp phải lập lại giấy nộp tiền ngay trong hạn 24 giờ.\nKho bạc ở địa phương phải ghi sổ các khoản nộp cho dự toán trung ương hay dự toán địa phương đúng như đã ghi trên giấy nộp tiền và đặc biệt chú ý các khoản thu điều tiết giữa trung ương và địa phương: khoản nào thuộc dự toán trung ương, thì phải ghi nộp vào tài khỏan của trung ương, khoản nào thuộc dự toán địa phương thì phải ghi nộp vào tài khoản của địa phương.\nVI. KẾT TOÁN, THANH TOÁN VIỆC NỘP\n\nĐiều 13. - Sau khi có báo cáo quyết toán lập theo thời hạn quy định trong chế độ báo cáo quyết toán của Nhà nước, các xí nghiệp, các Bộ chủ quản và Bộ Tài chính phải tiến hành kết toán hàng tháng, hàng quý và thanh toán hàng năm nhiệm vụ thu nộp của Bộ chủ quản trong các kỳ kết toán, thanh toán, theo các điều 14, 15, 16 và 17 dưới đây.\n\nĐiều 14. - Nói chung, các đơn vị nộp phải làm kết toán hàng tháng việc nộp cho Nhà nước. Đối với những đơn vị nộp hiện nay chưa đủ điều kiện để làm, Bộ chủ quản sẽ cùng Bộ Tài chính xét định cho tạm thời được miễn làm, nhưng phải cố gắng chuẩn bị, tao điều kiện để chậm nhất từ quý I năm 1961, có thể thực hiện kế hoạch kết toán hàng tháng.\n\nĐiều 15. - Kết toán hàng quý và thanh toán hàng năm làm theo quy định sau đây:\nNếu đơn vị nộp hoàn thành kế hoạch tổng trị giá sản lượng, kế hoạch lợi nhuận và kế hoạch nộp tiền lợi nhuận của kỳ kết toán hoặc kỳ thanh toán năm đã được cấp trên duyệt y, thì đơn vị nộp căn cứ theo những quy định hiện hành về việc trích lập quỹ xí nghiệp, để trích phần quỹ xí nghiệp được trích trong kỳ kết toán quý hoặc kỳ thanh toán năm.\nTổng số tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản thực tế đã hoàn thành trong kỳ kết toán hàng quý hoặc kỳ thanh toán năm, sau khi đã trừ phần bù lỗ kế hoạch của đơn vị bị lỗ (theo kế hoạch đã được Nhà nước duyệt y) và phần trích lập quỹ xí nghiệp, còn lại là số tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản thực tế phải nộp trong kỳ kết toán quý hoặc kỳ thanh toán năm. Nếu số tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản phải nộp đó nhiều hơn số thực tế đã nộp thì đơn vị nộp phải nộp thêm số chênh lệch vào kho bạc ngay sau khi gửi báo cáo lên cấp trên. Nếu số thực tế đã nộp nhiều hơn số phải nộp thì số tiền đã nộp thừa sẽ hoàn trả cho đơn vị nộp hoặc chuyển làm số phải nộp kỳ sau theo yêu cầu của đơn vị nộp.\n\nĐiều 16. - Để bảo đảm con số kết toán và thanh toán được chính xác và thống nhất với con số của kho bạc trước khi báo cáo lên trên, các đơn vị nộp phải đối chiếu con số của mình với con số của kho bạc thu tiền.\nVII. TRÁCH NHIỆM VÀ KỶ LUẬT NỘP\n\nĐiều 17. - Đơn vị nộp có trách nhiệm nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản theo kế hoạch, đồng thời phải kết toán, thanh toán việc nộp theo thực tế cho đủ số và đúng kỳ hạn. Các Bộ chủ quản có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vị nộp hoàn thành kế hoạch nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản cho đủ số và đúng hạn.\n\nĐiều 18. - Ngân hàng Nhà nước trung ương có trách nhiệm thông qua công tác tín dụng, thanh toán và quản lý tiền mặt, mà giám đốc việc thu nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản cho ngân sách Nhà nước. Nếu đến kỳ hạn nộp mà đơn vị vẫn không hoàn thành nhiệm vụ nộp, thì Ngân hàng ở địa phương được phép chuyển số tiền gửi trong tài khoản “tiền gửi thanh toán” của các đơn vị nộp ấy để nộp cho kho bạc số tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản mà đơn vị ấy phải nộp, khi chuyển số tiền gửi nói trên của đơn vị nộp để nộp vào Kho bạc, nếu đúng vào kỳ trả lương của đơn vị nộp, thì Ngân hàng phải để lại cho đơn vị nộp đủ số tiền để trả lương, số còn lại mới được chuyển nộp. Sau khi đã chuyển hết số tiền gửi của đơn vị nộp để nộp vào kho bạc, mà vẫn chưa đủ số tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản mà đơn vị nộp ấy phải nộp vào kho bac, thì Ngân hàng phải báo ngay cho đơn vị nộp biết để tìm biện pháp nộp thêm cho đủ.\nTrường hợp vì lý do chính đáng (như khi được điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ, v.v…) mà không có khả năng nộp đủ và đúng hạn số tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản phải nộp, thì đơn vị nộp sẽ báo cáo lên trên, theo từng cấp một; sau khi được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch mới được điều chỉnh số nộp hoặc hoãn kỳ nộp tiền.\nTrên tinh thần tích cực thúc đẩy việc thu nộp cho ngân sách Nhà nước, kho bạc ở các địa phương phải bảo đảm chuyển và báo cáo thật nhanh số tiền thu được hàng ngày của các đơn vị nộp về kho bạc trung ương, không được để quá hạn chuyển tiền đã quy định trong chế độ chuyển tiền của Nhà nước.\n\nĐiều 19. - Bộ tài chính phải giám đốc, đôn đốc việc nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản cũng như việc kết toán, thanh toán việc nộp của các đơn vị nộp, bảo đảm thu đủ, đúng hạn và phải báo cáo tình hình nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của các Bộ chủ quản lên Thủ tướng Chính phủ.\nTrường hợp đơn vị nộp cố ý không thi hành đúng nhiệm vụ nộp, Bộ Tài chính phải báo cáo cho Bộ chủ quản và Thủ tướng Chính phủ để truy cứu trách nhiệm.\n\nĐiều 20. - Đơn vị nào không thực hiện đúng nhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nước như đã quy định trong điều lệ này thì sẽ coi như không có đủ điều kiện để trích lập quỹ xí nghiệp.\nVIII. CÁC ĐIỀU CHUNG\n\nĐiều 21. - Các khoản thu khác như thu về biến giá tài sản cố định, về xây dựng cơ bản, về vốn lưu động thừa … của các xí nghiệp quốc doanh, cũng đều nộp cho ngân sách Nhà nước theo quy định của điều lệ này.\n\nĐiều 22. - Đối với các xí nghiệp xây lắp nhận thầu và các đơn vị xây dựng tự làm có nhiệm vụ thu nộp cho Nhà nước, thì Ngân hàng kiến thiết phải làm nhiệm vụ giám đốc việc thu nộp như đã quy định trong điều lệ này cho Ngân hàng Nhà nước trung ương.\n\nĐiều 23. - Các Uỷ ban hành chính khu, thành phố, tỉnh sẽ căn cứ vào điều lệ này mà quy định cụ thể việc thu nộp tiền lợi nhuận và tiền khấu hao cơ bản của các xí nghiệp quốc doanh do địa phương quản lý và báo cáo cho Bộ Tài chính duyệt y trước khi thi hành.", + "id": 108912 +} diff --git a/contexts/context_108913.json b/contexts/context_108913.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10928dcb8a3c23d4abee5c0e33c93fbd723cc120 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108913.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-16-2012-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-phan-bo-bao-ve-nguon-nuoc-147194.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2012-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-phan-bo-bao-ve-nguon-nuoc-147194", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2012/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên,\r\n\n ngày 13 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN BỔ VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC DƯỚI\r\n\nĐẤT KHU VỰC NAM THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước, 1998;\n\nCăn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ ngày 30/12/1999 Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg, ngày\r\n\n14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài\r\n\nnguyên nước đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/9/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Đề cương lập dự án Quy hoạch\r\n\nkhai thác và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 261/TTr-STNMT ngày 12/6/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch phân bổ và\r\n\nbảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê duyệt “Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất\r\n\nkhu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\nI. Quan điểm\n\n1. Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước dưới đất\r\n\nkhu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đảm bảo gắn kết\r\n\ngiữa quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành có liên quan đến\r\n\nkhai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phù hợp với quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Khai thác, sử dụng nước dưới đất phải đảm bảo\r\n\nhợp lý, không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác.\n\n3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất phải gắn với\r\n\ncông tác bảo vệ nguồn nước.\n\n4. Ưu tiên khai thác nguồn nước dưới đất để cấp\r\n\nnước cho các nhu cầu sinh hoạt, phát triển sản xuất các ngành, lĩnh vực sản xuất\r\n\nít tiêu tốn nước có hiệu quả kinh tế cao; hạn chế khai thác nước dưới đất có chất\r\n\nlượng tốt để cấp nước cho các ngành, lĩnh vực có suất tiêu thụ nước lớn, nhất\r\n\nlà ở những vùng, khu vực có thể khai thác, sử dụng nguồn nước mặt.\n\n5. Mô hình cấp nước cho các khu công nghiệp và\r\n\nthị trấn, các điểm tái định cư, điểm tập trung đông dân cư thích hợp là hệ thống\r\n\ncấp nước tập trung, tiến tới loại bỏ dần khai thác đơn lẻ ở những vùng này.\n\n6. Những vùng nông thôn xa trung tâm, dân cư\r\n\nthưa thớt, sống rải rác, nên duy trì khai thác giếng nông thôn đơn lẻ.\n\n7. Việc khai thác sử dụng nước dưới đất phải được\r\n\nluận chứng chi tiết về kinh tế, kỹ thuật đi đôi với bảo vệ, bảo đảm sự phát triển\r\n\nbền vững môi trường.\n\nII. Mục tiêu\n\nII.1. Mục tiêu tổng quát\n\n1. Đảm bảo khai thác hợp lý, bền vững và sử dụng\r\n\ncó hiệu quả nguồn tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn khu vực Nam Thái\r\n\nNguyên.\n\n2. Ngăn ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm nguồn nước,\r\n\nkhắc phục suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất, đảm bảo tốt chất lượng môi\r\n\ntrường nước dưới đất trong quá trình phát triển công nghiệp hoá, đô thị hoá.\n\n3. Tạo chuyển biến cơ bản trong ý thức khai\r\n\nthác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngầm, kiểm soát ô nhiễm, xả thải vào nguồn\r\n\nnước của cộng đồng dân cư, các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sản xuất\r\n\nđóng trên địa bàn Nam Thái Nguyên.\n\n4. Giúp nâng cao hiệu quả việc quản lý khai thác\r\n\nvà sử dụng tài nguyên nước dưới đất phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội\r\n\nkhu vực Nam Thái Nguyên.\n\nII.2. Mục tiêu cụ thể\n\nMục tiêu cụ thể, chỉ tiêu tính toán khai thác\r\n\ntài nguyên nước dưới đất dựa vào Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt\r\n\n“Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020”, phân bổ và chia sẻ tài\r\n\nnguyên nước phải hài hòa, hợp lý giữa các ngành, các địa phương, ưu tiên sử dụng\r\n\nnước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, bảo đảm dòng chảy\r\n\nmôi trường.\n\nMột số mục tiêu cụ thể như sau:\n\n- Quản lý chặt chẽ việc khai thác nước dưới đất.\r\n\nPhấn đấu đến 2020 đạt 100% các cơ sở khai thác nước dưới đất đều được kiểm\r\n\nsoát, cấp phép thăm dò, khai thác. Ngăn ngừa việc khai thác tự do, trái phép,\r\n\nkhai thác quá ngưỡng giới hạn cho phép gây suy giảm mực nước và chất lượng nước\r\n\ndưới đất.\n\n- Các giếng khai thác mở mới phải được cấp phép\r\n\nthăm dò, khai thác đầy đủ của cấp có thẩm quyền và phải có báo cáo tình hình\r\n\nkhai thác định kỳ hàng năm.\n\n- Các điểm giếng khai thác kém hiệu quả có nguy\r\n\ncơ ô nhiễm, suy giảm chất lượng, lưu lượng khai thác cần được tiến hành kiểm\r\n\ntra, trám lấp đầy đủ đúng yêu cầu và có báo cáo cụ thể với đơn vị cấp phép.\n\n- Phấn đấu 90 - 95% các điểm giếng khai thác nước\r\n\nnông thôn được kiểm soát chặt chẽ về hình thức khai thác, sử dụng và bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Kiểm soát được tình hình ô nhiễm nguồn nước dưới\r\n\nđất. Phấn đấu đến 2020 tất cả 100% các điểm khai thác, các vùng khai thác nước\r\n\ndưới đất đều được giám sát, kiểm tra, báo cáo định kỳ hàng năm tình hình khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất.\n\n- Nâng cao khả năng kiểm soát ô nhiễm của các cơ\r\n\nsở sản xuất, khu công nghiệp, bệnh viện, khu dân cư bằng việc áp dụng có hiệu\r\n\nquả các biện pháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm.\n\n- Tăng cường năng lực quản lý môi trường cho các\r\n\ncấp, các ngành trong việc quản lý khai thác, bảo vệ nguồn nước dưới đất, kiểm\r\n\nsoát ô nhiễm môi trường. Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ngành liên quan đến\r\n\nviệc ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ tài nguyên nước dưới đất\r\n\nđược hiệu quả, bền vững.\n\n- Tăng cường tuyên tryền, phổ biến pháp luật về\r\n\ntài nguyên nước đến cộng đồng, các cơ quan đoàn thể, chính quyền các cấp trong\r\n\nviệc khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với môi trường.\n\nIII. Nội dung quy hoạch\n\nIII.1. Phân vùng quy hoạch\n\nKhu vực Nam Thái Nguyên được chia ra thành 3\r\n\nvùng chính gồm:\n\n1. Vùng Tây Phổ Yên: nằm ở mạn bờ phải Sông\r\n\nCông, phía tây huyện Phổ Yên và thị xã Sông Công; bao gồm các xã: Vạn Phái,\r\n\nMinh Đức, Thành Công, Phúc Thuận, thị trấn Bắc Sơn, Phúc Tân, huyện Phổ Yên, tỉnh\r\n\nThái Nguyên; các xã: Bá Xuyên, Bình Xuyên, Bình Sơn, thị xã Sông Công, tỉnh\r\n\nThái Nguyên.\n\n2. Vùng Sông Công - Điềm Thụy: Gồm các phường nội\r\n\nthị thuộc thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên: Cải Đan, Thắng Lợi, Mỏ Chè, Lương\r\n\nChâu, Tân Quang và các xã: Điềm Thuỵ, Nhã Lộng, Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh\r\n\nThái Nguyên và một phần của xã Hồng Tiến, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Vùng\r\n\nnày được chia thành 2 vùng nhỏ là vùng Sông Công và vùng Điềm Thụy.\n\n3. Vùng Ba Hàng - Yên Bình - Nam Phổ Yên: Gồm\r\n\nkhu vực thị trấn Ba Hàng và các xã, thị trấn còn lại thuộc huyện Phổ Yên, tỉnh\r\n\nThái Nguyên thuộc bờ trái Sông Công và các xã: Úc Kỳ, Hà Châu, Nga My thuộc huyện\r\n\nPhú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Vùng này được chia ra thành 3 vùng nhỏ gồm vùng Ba\r\n\nHàng, vùng Yên Bình và vùng Nam Phổ Yên.\n\nIII.2. Một số chỉ tiêu kỹ thuật về sử dụng nước\n\n- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị:\n\n+ Khu vực thị xã, nội thị: 120 - 150l/người/ngày\n\n+ Khu vực thị trấn, ngoại thị: 100 - 120l/người/ngày\n\n- Chỉ tiêu cấp nước nông thôn: đến năm 2020 là\r\n\n70 - 80l/người/ngày; đến năm 2030 là 100l/người/ngày\n\n- Chỉ tiêu cấp nước cho công nghiệp: đến năm\r\n\n2020 là 16m3/ha/ngày; đến năm 2030 là 22m3/ha/ngày\n\n- Chỉ tiêu cấp nước cho chăn nuôi: theo TCVN\r\n\n4454: 1987.\n\n- Chỉ tiêu cấp nước cho dịch vụ và nhu cầu khác:\r\n\n30% nước cho sinh hoạt\n\nIII.3. Tài nguyên nước dưới đất\n\n- Trữ lượng khai thác tiềm năng: toàn vùng là\r\n\n123.717m3/ngày; trong đó vùng Tây Phổ Yên là 44.744m3/ngày, vùng Sông Công - Điềm\r\n\nThụy là 36.249m3/ngày; vùng Ba Hàng - Yên Bình - Nam Phổ Yên là 42.447 m3/ngày.\n\n- Trữ lượng khai thác dự báo công trình: toàn\r\n\nvùng là 37.693 m3/ngày; trong đó vùng Tây Phổ Yên là 8.173 m3/ngày, vùng Sông\r\n\nCông - Điềm Thụy là 8.010 m3/ngày; vùng Ba Hàng - Yên Bình - Nam Phổ Yên là\r\n\n21.510 m3/ngày.\n\nIII.4. Nhu cầu sử dụng nước cho các ngành\n\n1. Nhu cầu sử dụng nước cho ăn uống, sinh hoạt\n\nNhu cầu nước cho ăn uống, sinh hoạt toàn khu vực\r\n\nđến năm 2015 khoảng 19.955m3/ngày với tổng số dân khoảng hơn 252.000 người, đến\r\n\nnăm 2020 nhu cầu là 23.260m3/ngày với số dân khoảng hơn 266.000 người; đến năm\r\n\n2030 nhu cầu khoảng 35686 m3/ngày với số dân khoảng hơn 296000 người.\n\n2. Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp\n\nNhu cầu sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp\r\n\nkhu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2015 là khoảng 30.831m3/ngày với tổng diện tích\r\n\nkhu công nghiệp sử dụng nước khoảng 1.927ha; đến năm 2020 nhu cầu này là khoảng\r\n\n55.928m3/ngày với tổng diện tích khu công nghiệp đi vào hoạt động sử dụng nước\r\n\nkhoảng 3.496ha; đến năm 2030 nhu cầu này là khoảng 103.968 m3/ngày với tổng diện\r\n\ntích các khu công nghiệp đi vào hoạt động sử dụng nước khoảng 4.726ha.\n\n3. Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi\n\nNhu cầu sử dụng nước chăn nuôi khu vực Nam Thái\r\n\nNguyên đến năm 2015 là 7.720m3/ngày, đến năm 2020 là 11.582 m3/ngày, đến năm\r\n\n2030 là 28.597 m3/ngày.\n\n4. Nhu cầu sử dụng nước cho dịch vụ và các nhu cầu\r\n\nkhác\n\nNhu cầu sử dụng nước cho dịch vụ và các nhu cầu\r\n\nkhác cho khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2015 khoảng 5.987m3/ngày, đến năm 2020\r\n\nlà khoảng 6.978m3/ngày, đến năm 2030 khoảng 10.760m3/ngày.\n\nIII.5. Phân bổ tài nguyên nước dưới đất\n\nĐến năm 2015 nguồn nước ngầm phân bổ khai thác\r\n\ncho toàn khu vực bằng 60% trữ lượng khai thác (TLKT), đến năm 2020 phân bổ khai\r\n\nthác bằng 75%TLKT, đến năm 2030 phân bổ khai thác bằng 80%TLKT, trong đó ưu\r\n\ntiên sử dụng cho sinh hoạt là chủ yếu, một phần cho công nghiệp, các nhu cầu\r\n\nkhác giữ nguyên như hiện tại không phân bổ, đảm bảo hài hoà hiệu ích kinh tế xã\r\n\nhội, phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng đáp ứng của từng vùng.\n\n- Vùng Tây Phổ Yên:\n\n+ Đến năm 2015 nhu cầu sử dụng (NCSD) là\r\n\n11.620m3/ngày, nước dưới đất được phân bổ là 5.449m3/ngày bằng 47%NCSD; trong\r\n\nđó phân bổ cho nhu cầu sinh hoạt (SH) là 2.691m3/ngày, cho công nghiệp (CN) là\r\n\n2.452m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2020 NCSD là 23.239m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 6.421m3/ngày bằng 28%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n3.221m3/ngày, cho CN vẫn giữ nguyên như 2015.\n\n+ Đến năm 2030 NCSD là 43.680m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 6.538m3/ngày bằng 15%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n3.662m3/ngày, cho CN vẫn giữ nguyên như 2015.\n\nNước cho chăn nuôi và nhu cầu khác giữ nguyên\r\n\nnhư hiện tại, được phân bổ bằng 4-5% trữ lượng khai thác .\n\nNhu cầu sử dụng nước còn lại của các ngành một\r\n\nphần được lấy từ nguồn nước điểm lộ, nước giếng đào, giếng khoan cho sinh hoạt,\r\n\nchăn nuôi ở những khu vực nông thôn dân cư thưa thớt, sống rải rác, xa trung\r\n\ntâm; phần còn lại được lấy từ nguồn nước mặt bằng hệ thống khai thác nước tập\r\n\ntrung, quy mô lớn cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp. Nguồn nước mặt\r\n\nnày dự kiến được lấy từ hồ Suối Lạnh và hồ Nước Hai.\n\n- Vùng Sông Công:\n\n+ Đến năm 2015 NCSD là 12.261m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 1.457m3/ngày bằng 12%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n479m3/ngày, cho CN là 978m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2020 NCSD là 14.350m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 2.160m3/ngày bằng 15%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n530m3/ngày, cho CN là 1.630m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2030 NCSD là 22.457m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 2.445m3/ngày bằng 11%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n815m3/ngày, cho CN giữ nguyên như 2020.\n\nNước cho chăn nuôi, tưới tiêu và nhu cầu khác giữ\r\n\nnguyên như hiện tại, không được phân bổ.\n\nNhu cầu sử dụng nước còn lại của các ngành một\r\n\nphần được lấy từ nguồn nước giếng đào, giếng khoan ở những khu vực nông thôn\r\n\ndân cư thưa thớt, sống rải rác, xa trung tâm cho sinh hoạt, chăn nuôi; phần còn\r\n\nlại được lấy từ nguồn nước mặt bằng hệ thống khai thác nước tập trung của nhà\r\n\nmáy nước Sông Công cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp..\n\n- Vùng Điềm Thụy:\n\n+ Đến năm 2015 NCSD là 13.835m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 2.849m3/ngày bằng 21%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n950m3/ngày, cho CN là 1.900m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2020 NCSD là 21.684m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 3.799m3/ngày bằng 18%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n1.900m3/ngày, cho CN là 1.900m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2030 NCSD là 41.236m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 4.037m3/ngày bằng 10%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n2.137m3/ngày, cho CN giữ nguyên như 2020.\n\nNước cho chăn nuôi, tưới tiêu và nhu cầu khác giữ\r\n\nnguyên như hiện tại. \n\nTại những khu vực nông thôn dân cư thưa thớt, sống\r\n\nrải rác, xa trung tâm, nước cho sinh hoạt, chăn nuôi và một số nhu cầu khác được\r\n\nlấy từ nguồn nước giếng đào, giếng khoan. Lượng nước thiếu hụt còn lại phải lấy\r\n\ntừ nguồn nước mặt từ hệ thống nước máy Sông Công. Ngoài ra có thể khai thác mở\r\n\nmới thêm từ nguồn nước Sông Cầu nhưng đây là nguồn hạn chế vì nước Sông Cầu dễ\r\n\nbị ô nhiễm bởi các hoạt động kinh tế ở phía thượng nguồn gây ra, về mùa khô gần\r\n\nnhư là cạn kiệt, dòng chảy ít thường xuyên, vì vậy chỉ nên khai thác nước Sông\r\n\nCầu cho sản xuất công nghiệp và một số nhu cầu dịch vụ, chăn nuôi.\n\n- Vùng Ba Hàng:\n\n+ Đến năm 2015 NCSD là 4.777m3/ngày; nước dưới đất\r\n\nphân bổ là 2.356m3/ngày bằng 49%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là 1.774m3/ngày,\r\n\ncho CN là 582m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2020 NCSD là 5.767m3/ngày; nước dưới đất\r\n\nphân bổ là 2.693m3/ngày bằng 47%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là 2.027m3/ngày,\r\n\ncho CN là 666m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2030 NCSD là 10.730m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 2.959m3/ngày bằng 28%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n2.787m3/ngày, cho CN là 172m3/ngày.\n\nNước cho chăn nuôi, tưới tiêu và nhu cầu khác giữ\r\n\nnguyên như hiện tại, không được phân bổ.\n\nNhu cầu sử dụng nước còn lại của các ngành được\r\n\nlấy từ nguồn nước mặt bằng hệ thống khai thác nước tập trung của nhà máy nước\r\n\nSông Công cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và các nhu cầu khác.\r\n\nNgoài ra có thể bổ sung từ nguồn nước mặt bằng hệ thống cấp nước tập trung khai\r\n\nthác nguồn nước mặt từ hai hồ lớn vùng phía tây Phổ Yên như đã nêu.\n\n- Vùng Yên Bình:\n\n+ Đến năm 2015 NCSD là 13.613m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 7.110m3/ngày bằng 52%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n2.891m3/ngày, cho CN là 4.219m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2020 NCSD là 22.145m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 9.251m3/ngày bằng 42%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n4.047m3/ngày, cho CN là 5.204m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2030 NCSD là 43.227m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 9.829m3/ngày bằng 23%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n4.626m3/ngày, cho CN giữ nguyên như năm 2020.\n\nNước cho chăn nuôi và nhu cầu khác giữ nguyên\r\n\nnhư hiện tại, được phân bổ bằng 2% trữ lượng khai thác.\n\nTại những khu vực nông thôn dân cư thưa thớt, sống\r\n\nrải rác, xa trung tâm nước cho sinh hoạt, chăn nuôi và một số nhu cầu khác được\r\n\nlấy từ nguồn nước giếng đào, giếng khoan. Lượng nước thiếu hụt còn lại có thể lấy\r\n\ntừ nguồn nước mặt của hệ thống nước máy Sông Công. Do nhu cầu sử dụng lớn, lượng\r\n\nnước nhà máy nước Sông Công có thể chỉ đáp ứng được một phần, còn lại phải khai\r\n\nthác mở mới thêm từ nguồn nước Sông Cầu cấp cho sản xuất công nghiệp, dịch vụ\r\n\nnhưng đây là nguồn hạn chế như đã nêu trên. Ngoài ra có thể luân chuyển bổ sung\r\n\nkhai thác từ nguồn nước mặt có triển vọng từ hai hồ lớn trong vùng như đã nêu\r\n\ntrên.\n\n- Vùng Nam Phổ Yên:\n\n+ Đến năm 2015 NCSD là 8.388m3/ngày; nước dưới đất\r\n\nphân bổ là 3.437m3/ngày bằng 41%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là 1.707m3/ngày,\r\n\ncho CN là 1.707m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2020 NCSD là 10.565m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 3.925m3/ngày bằng 37%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n2.195m3/ngày, cho CN là 1.707m3/ngày.\n\n+ Đến năm 2030 NCSD là 17.863m3/ngày; nước dưới\r\n\nđất phân bổ là 4.391m3/ngày bằng 25%NCSD; trong đó phân bổ cho SH là\r\n\n2.683m3/ngày, cho CN giữ nguyên như năm 2020.\n\nNước cho chăn nuôi và nhu cầu khác giữ nguyên\r\n\nnhư hiện tại, được phân bổ bằng 0,5% trữ lượng khai thác.\n\nLượng nước thiếu hụt còn lại của vùng này được\r\n\nkhai thác và lấy bổ sung từ các nguồn tương tự như đối với vùng Ba Hàng - Yên\r\n\nBình đã nêu trên.\n\nIII.6. Phương hướng khai thác\n\nIII.6.1. Phương hướng khai thác nước dưới đất\r\n\ntheo vùng triển vọng\n\n1. Vùng triển vọng: bao gồm các xã: Điềm Thụy,\r\n\nÚc Kỳ, Nhã Lộng, Nga My, Hà Châu, Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái\r\n\nNguyên; các xã: Trung Thành, Đông Cao, Thuận Thành, Tân Phú, Đồng Tiến, Tiên\r\n\nPhong, Tân Hương, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích khoảng 128\r\n\nkm2.\n\n- Có thể khai thác nước dưới đất bằng giếng đào,\r\n\ngiếng khoan nhỏ, giếng khoan khai thác lớn kết hợp cả tầng trên và dưới (q, t3)\r\n\nvới diện tích khoảng 46,5km2. Chiều sâu lỗ khoan từ 70-100m. Giếng khoan khai\r\n\nthác lớn có thể đạt 100-300 m3/ngày/giếng khoan.\n\n- Có thể khai thác nước dưới đất bằng mạch lộ, giếng\r\n\nđào, giếng khoan nhỏ, giếng khoan khai thác lớn bằng một tầng chứa nước t3 với\r\n\ndiện tích khoảng 82km2. Lưu lượng giếng khoan khai thác lớn có thể đạt từ\r\n\n100-864 m3/ngày/giếng khoan.\n\n2. Vùng triển vọng trung bình: bao gồm các xã: Đắc\r\n\nSơn, Nam Tiến, Phúc Thuận, Minh Đức, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; các phường:\r\n\nCải Đan, Thắng Lợi, Mỏ Chè, Lương Châu và xã Bá Xuyên, thị xã Sông Công, tỉnh\r\n\nThái Nguyên với tổng diện tích khoảng 86km2.\n\n- Có thể khai thác nước dưới đất bằng giếng đào,\r\n\ngiếng khoan nhỏ, giếng khoan khai thác lớn kết hợp cả tầng trên và dưới (q, t3)\r\n\nvới diện tích khoảng 12km2. Chiều sâu lỗ khoan từ 60-100m, lưu lượng khai thác\r\n\ncó thể đạt 70-150 m3/ngày/giếng khoan.\n\n- Có thể khai thác nước dưới đất bằng mạch lộ,\r\n\ngiếng đào, giếng khoan nhỏ, giếng khoan khai thác lớn bằng một tầng chứa nước\r\n\n(t12, t3) với diện tích khoảng 74km2. Chiều\r\n\nsâu từ 80-100m, lưu lượng giếng khoan khai thác lớn có thể đạt từ 100-400\r\n\nm3/ngày/giếng khoan.\n\n3. Vùng kém triển vọng: bao gồm các xã: Minh Đức,\r\n\nPhúc Thuận, Thành Công, Vạn Phái, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; các xã: Bá\r\n\nXuyên, Tân Quang, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích khoảng\r\n\n110km2.\n\n- Có thể khai thác nước dưới đất bằng giếng đào,\r\n\ngiếng khoan nhỏ từ 2 tầng chứa nước kết hợp (q, j1-2 hoặc q, t12)\r\n\nvới tổng diện tích khoảng 7km2. Chiều sâu lỗ khoan từ 25-50m, lưu lượng khai\r\n\nthác có thể đạt 10-20m3/ngày/giếng khoan - Có thể khai thác nước dưới đất bằng\r\n\nmạch lộ, giếng đào, giếng khoan nhỏ trong một tầng chứa nước (t12,\r\n\nt22, j1-2) với diện tích khoảng 103km2. Chiều\r\n\nsâu từ 30-60m, lưu lượng giếng khoan khai thác lớn có thể đạt từ\r\n\n10-20m3/ngày/giếng khoan. \n\nIII.6.2. Phương hướng khai thác nước dưới đất\r\n\ntheo phân bổ khai thác \n\nVùng Tây Phổ Yên:\n\n- Bố trí các bãi giếng khai thác tập trung vào tầng\r\n\nt3 chạy dọc theo đường Tỉnh lộ 261 từ Phổ Yên đi Đại Từ với chiều\r\n\nsâu mỗi giếng 50 - 100m, khả năng khai thác từ 100 - 350m3/ngày/giếng; khoảng\r\n\ncách giữa các giếng 400 - 1000m. Có thể bố trí thành các cụm khai thác nhỏ với\r\n\nmỗi cụm 3-5 giếng để cấp nước cho từng khu vực riêng biệt. Khu vực này mực nước\r\n\nhạ thấp cho phép khi khai thác (Scp) từ 25 - 29m.\n\n- Bố trí các giếng khai thác kết hợp giữa 2 tầng\r\n\nchứa nước gồm tầng chứa nước lỗ hổng hệ Đệ tứ (q) bên trên và tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt đá gốc t3 bên dưới dọc ven dải Sông Công khu vực từ Cầu Đẫm đến Đầm\r\n\nMương - Minh Đức với chiều sâu 60 - 80m, khả năng khai thác mỗi giếng 100 -\r\n\n250m3/ngày với Scp từ 24 - 27m; mỗi giếng cách nhau khoảng 250 - 400m, chiều\r\n\nsâu khai thác 50 - 80m.\n\n- Bố trí các giếng khai thác kết hợp giữa 2 tầng\r\n\nchứa nước gồm tầng chứa nước lỗ hổng hệ Đệ tứ (q) bên trên và tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt đá gốc t21 bên dưới dọc ven dải Sông Công khu vực\r\n\ntừ Cầu Nhái đến Cầu Sơn - Vạn Phái với chiều sâu 70 - 80m, khả năng khai thác mỗi\r\n\ngiếng 100 - 350m3/ngày với Scp = 16m; mỗi giếng cách nhau khoảng 350 - 800m.\n\nVùng Sông Công:\n\n- Bố trí hành lang khai thác nước kết hợp giữa 2\r\n\ntầng chứa nước gồm tầng chứa nước lỗ hổng hệ Đệ tứ (q) bên trên và tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt đá gốc t3 bên dưới dọc ven dải Sông Công từ Cầu Đẫm đến phường Lương\r\n\nChâu với chiều sâu 60 - 70m, khả năng khai thác mỗi giếng 100 - 200m3/ngày với\r\n\nScp = 21m; mỗi giếng cách nhau khoảng 300 - 400m.\n\n- Bố trí thành các bãi giếng khai thác trong tầng\r\n\nchứa nước t3, mỗi bãi giếng gồm 3 - 4 lỗ khoan với lưu lượng khai thác 100 -\r\n\n250m3/ngày/giếng khoan, chiều sâu lỗ khoan 60 - 70m, để phục vụ cấp nước cho\r\n\ncác nhu cầu sinh hoạt và các nhu cầu khác với Scp từ 25 - 28m; khoảng cách giữa\r\n\ncác lỗ khoan 500 - 750m tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình thực tế.\n\n- Bố trí thành các bãi giếng khai thác trong tầng\r\n\nchứa nước khe nứt đá gốc t2nk thuộc xã Tân Quang với chiều sâu 60m; lưu lượng\r\n\nkhai thác mỗi lỗ khoan 80 - 200m3/ngày với Scp = 20m. Khoảng cách bố trí giữa\r\n\ncác lỗ khoan 700 - 850m.\n\nVùng Điềm Thụy:\n\n- Bố trí hành lang khai thác nước kết hợp giữa 2\r\n\ntầng chứa nước gồm tầng chứa nước lỗ hổng hệ Đệ tứ (q) bên trên và tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt đá gốc t3 bên dưới dọc ven dải Sông Cầu kéo dài từ Hòa Thịnh - Thượng\r\n\nĐình đến xóm Trại - Nhã Lộng (cụm LK 6, 7) với chiều sâu 50 - 70m, khả năng\r\n\nkhai thác mỗi giếng 200 - 350m3/ngày với Scp từ 16 - 25m; mỗi giếng cách nhau\r\n\nkhoảng 300 - 600m.\n\n- Bố trí thành các bãi giếng khai thác trong tầng\r\n\nchứa nước t3, mỗi cụm, bãi giếng gồm 3 - 5 lỗ khoan (cụm 12, 16, bãi giếng 11)\r\n\nvới lưu lượng khai thác 150 - 450m3/ngày/giếng khoan, chiều sâu 50 - 100m,\r\n\nthông thường 70 - 80m để phục vụ cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt và các nhu\r\n\ncầu khác với Scp = 26 - 36m, trung bình 30m; khoảng cách giữa các lỗ khoan 300\r\n\n- 700m tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình thực tế.\n\nVùng Ba Hàng:\n\n- Bố trí hành lang khai thác nước kết hợp giữa 2\r\n\ntầng chứa nước gồm tầng chứa nước lỗ hổng hệ Đệ tứ (q) bên trên và tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt đá gốc t3 bên dưới dọc ven dải Sông Công khu vực từ xóm Đảng đến xóm Hộ\r\n\nSơn xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên với chiều sâu 70 - 80m, khả năng khai thác mỗi\r\n\ngiếng 100 - 250m3/ngày với Scp = 21m; mỗi giếng cách nhau khoảng 750 - 1200m.\n\n- Bố trí thành các bãi giếng khai thác trong tầng\r\n\nchứa nước t3, mỗi bãi giếng gồm 6 - 10 lỗ khoan với lưu lượng khai thác 150 -\r\n\n500m3/ngày/giếng khoan, chiều sâu 50 - 100m, thông thường 70 - 80m để phục vụ cấp\r\n\nnước cho các nhu cầu sinh hoạt và các nhu cầu khác với Scp = 26 - 36m, trung\r\n\nbình 31m; khoảng cách giữa các lỗ khoan 300 - 1000m tuỳ thuộc vào điều kiện địa\r\n\nhình thực tế.\n\nVùng Yên Bình:\n\n- Bố trí hành lang khai thác nước kết hợp giữa 2\r\n\ntầng chứa nước gồm tầng chứa nước lỗ hổng hệ Đệ tứ (q) bên trên và tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt đá gốc t3 bên dưới dọc ven dải Sông Cầu khu vực từ xóm Soi - Úc Kỳ -\r\n\nPhú Bình đến Giã Trung - Tiên Phong - Phổ Yên với chiều sâu 60 - 100m, khả năng\r\n\nkhai thác mỗi giếng 100 - 500m3/ngày với Scp = 19 - 21m; mỗi giếng cách nhau\r\n\nkhoảng 350 - 800m.\n\n- Bố trí thành các bãi giếng khai thác trong tầng\r\n\nchứa nước t3, mỗi bãi giếng gồm 3 - 4 lỗ khoan với lưu lượng khai thác 200 -\r\n\n860m3/ngày/giếng khoan, chiều sâu 50 - 100m, thông thường 70 - 80m để phục vụ cấp\r\n\nnước cho các nhu cầu sinh hoạt và các nhu cầu khác với Scp = 27 - 45m, trung\r\n\nbình 28m; khoảng cách giữa các lỗ khoan 400 - 1200m tuỳ thuộc vào điều kiện địa\r\n\nhình thực tế.\n\nVùng Nam Phổ Yên:\n\n- Bố trí hành lang khai thác nước kết hợp giữa 2\r\n\ntầng chứa nước gồm tầng chứa nước lỗ hổng hệ Đệ tứ (q) bên trên và tầng chứa nước\r\n\nkhe nứt đá gốc t3 bên dưới dọc ven dải Sông Cầu khu vực từ Việt Cường - Đông\r\n\nCao đến Phù Lôi - Thuận Thành - Phổ Yên với chiều sâu 30 - 70m, khả năng khai\r\n\nthác mỗi giếng 150 - 600m3/ngày với Scp = 20 - 26m; mỗi giếng cách nhau khoảng\r\n\n400 - 700m.\n\n- Bố trí thành các bãi giếng khai thác trong tầng\r\n\nchứa nước t3, mỗi bãi giếng gồm 3 - 4 lỗ khoan với lưu lượng khai thác 100 -\r\n\n500m3/ngày/giếng khoan, chiều sâu 50 - 75m để phục vụ cấp nước cho các nhu cầu\r\n\nsinh hoạt và các nhu cầu khác với Scp = 25 - 36m; khoảng cách giữa các lỗ khoan\r\n\n300 - 1400m tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình thực tế.\n\nIII.7. Phân vùng bảo vệ nước dưới đất\n\n1. Vùng cấm khai thác nước dưới đất: bao gồm:\r\n\nKhu vực Liệt sĩ cạnh UBND thị trấn Ba Hàng - Phổ Yên; khu vực xóm Mới, Thanh\r\n\nXuân, UBND phường Cải Đan; khu vực La Đình - Tân Quang - TX Sông Công; khu vực\r\n\ntừ Thống Thượng đến Ba Quanh - xã Minh Đức - Phổ Yên với tổng diện tích khoảng\r\n\n3km2 vì các khu vực này đã bị ô nhiễm một số kim loại nặng như Pb, Hg, Cd, ...\n\n2. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất: khu vực\r\n\nhai bên bờ ven sông Công từ phường Thắng Lợi - TX Sông Công đến khu vực xóm Đầm\r\n\nMương - Minh Đức - Phổ Yên; khu vực xóm Hoà Bình - xã Thượng Đình - Phú Bình với\r\n\ntổng diện tích khoảng 8,1km2 vì các khu vực này nguồn nước mặt phía trên bị ô\r\n\nnhiễm một số hàm lượng vi nguyên tố độc hại như Hg, Pb, ...Những khu vực này dễ\r\n\nbị ảnh hưởng bởi nguồn nước mặt khi khai thác nước dưới đất.\n\n3. Vùng có nguy cơ ô nhiễm nước dưới đất cần được\r\n\nbảo vệ: Gồm các xã: Điềm Thuỵ, Nga My, Hà Châu, Úc Kỳ - Phú Bình; Đồng Tiến, Hồng\r\n\nTiến, thị trấn Bãi Bông, Ba Hàng, Nam Tiến, Tân Hương, Tiên Phong, Tân Phú,\r\n\nĐông Cao, Trung Thành và Thuận Thành - Phổ Yên với tổng diện tích khoảng 90\r\n\nkm2. Lý do đây là vùng triển vọng dự kiến khai thác quy mô tập trung với lưu lượng\r\n\nlớn, trị số hạ thấp mực nước sâu, khai thác liên quan đến nhiều hệ thống đứt\r\n\ngãy, đới dập vỡ chạy qua, có nguy cơ ô nhiễm từ các nguồn phía trên bề mặt.\n\nIV. Giải pháp thực hiện quy\r\n\nhoạch\n\nIV.1. Giải pháp quản lý nhà nước\n\n- Hoàn thiện hệ thống văn bản về tài nguyên nước:\r\n\nXây dựng, ban hành các quy định về khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngầm,\r\n\nxả thải vào nguồn nước.\n\n- Hoàn thiện thể chế tổ chức, kiện toàn bộ máy\r\n\nquản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên tổ chức quản lý thực hiện\r\n\nquy hoạch, quản lý quá trình khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất, xả thải vào\r\n\nnguồn nước thông qua việc thanh tra, kiểm tra, cấp phép và hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện. Phối hợp Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện quản lý, khai\r\n\nthác sử dụng và bảo vệ nguồn nước dưới đất. Tăng cường năng lực quản lý tài\r\n\nnguyên nước ở cấp cơ sở; tuyển dụng cán bộ có trình độ, năng lực và chuyên môn\r\n\nphù hợp, kết hợp với công tác đào tạo, tập huấn hoặc đào tạo lại để tăng cường\r\n\nnăng lực của cán bộ quản lý tài nguyên nước ở cấp huyện, nhất là kỹ năng quản\r\n\nlý và giải quyết các vấn đề thực tiễn.\n\n- Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh xã hội hoá các\r\n\nnhu cầu dịch vụ về khai thác sử dụng nước: bao gồm đầu tư phát triển các công\r\n\ntrình khai thác, sử dụng nước đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tiện dụng nhằm đáp\r\n\nứng nhu cầu sử dụng nước được tốt hơn. Xã hội hoá tài nguyên nước là vận động\r\n\nvà tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của nhân dân, của các\r\n\nthành phần kinh tế và toàn xã hội vào sự phát triển của tài nguyên nước. Huy động\r\n\nngười dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, đa dạng hoá các mô\r\n\nhình đầu tư, tạo điều kiện thuận tiện cho các thành phần kinh tế để hộ gia\r\n\nđình, các nhóm, hợp tác xã, doanh nghiệp dân doanh... giúp nhau tự góp vốn, vay\r\n\nvốn tín dụng của Nhà nước; tham gia vận hành, bảo dưỡng, quản lý và kinh doanh\r\n\ncác công trình khai thác tài nguyên nước.\n\n- Phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ:\r\n\nPhát triển nguồn nhân lực cân đối và đồng bộ ở các cấp, các ngành, coi trọng việc\r\n\nhuấn luyện nhân viên thực thi về lĩnh vực quản lý, bảo vệ tài nguyên nước ở cấp\r\n\ntừ quận, huyện đến phường, xã. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, tăng cường\r\n\nnăng lực đào tạo, phát triển các trung tâm đào tạo. Chọn lọc và cải tiến các\r\n\ncông nghệ truyền thống gắn với việc tiếp thu kinh nghiệm quốc tế áp dụng các\r\n\ncông nghệ tiên tiến nhằm công nghiệp hoá, hiện đại hoá hệ thống khai thác nước.\n\n- Đổi mới cơ chế tài chính trong quản lý Nhà nước\r\n\nvề tài nguyên nước: Tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế là một trong những\r\n\ngiải pháp được khuyến khích nhằm bảo vệ môi trường, góp phần đạt mục tiêu phát\r\n\ntriển bền vững như thuế tài nguyên, phí môi trường, ... cần được áp dụng cho\r\n\nphù hợp và hiệu quả đối với từng vùng, từng ngành hoạt động trong lĩnh vực khai\r\n\nthác sử dụng nước, xả thải vào nguồn nước, khai thác, chế biến khoáng sản, ...\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, cấp\r\n\nphép các điểm thăm dò, các hoạt động khai thác, xả thải vào nguồn nước thông\r\n\nqua các nhiệm vụ giải pháp:\n\n+ Tăng cường cập nhật thông tin, xây dựng dữ liệu\r\n\ntài nguyên nước đảm bảo việc giám sát, dự báo diễn biến nguồn nước thông qua việc\r\n\nvận hành mạng quan trắc, giám sát diễn biến về số lượng, chất lượng nguồn nước\r\n\ndưới đất, nguồn nước mặt.\n\n+ Xây dựng thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên\r\n\nnước dưới đất, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường.\n\n+ Đẩy mạnh công tác quản lý tài nguyên nước dưới\r\n\nđất, nhất là công tác cấp phép, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\nsau khi được cấp phép và việc thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới\r\n\nđất.\n\n- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và\r\n\nkhuyến khích tham gia của cộng đồng: Tuyên truyền, giáo dục được thực hiện theo\r\n\nnhiều hình thức, nhiều cấp, nhiều kênh khác nhau, nội dung phong phú và đa dạng,\r\n\nbao gồm:giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng; huấn luyện, đào tạo công tác\r\n\nquản lý, bảo vệ môi trường nước; giáo dục môi trường ở các cấp học; nâng cao nhận\r\n\nthức đa dạng sinh học trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội bền vững tạo sự\r\n\nhiểu biết của người dân về tầm quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên nước và\r\n\nmối liên quan giữa bảo vệ tài nguyên nước với sự phát triển xã hội.\n\nIV.2. Giải pháp kỹ thuật, công trình\n\n- Tăng cường các biện pháp nâng cao hiệu quả\r\n\ntrong việc khai thác, sử dụng nước dưới đất: bao gồm các giải pháp về kết cấu\r\n\ncông trình, giải pháp về phương thức khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước\r\n\ncho các mục đích sử dụng. Việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước dưới đất\r\n\nsẽ đảm bảo cho nguồn nước dưới đất không bị cạn kiệt và suy thoái. Các công\r\n\ntrình khai thác được kết cấu chống ống hợp lý đảm bảo cho việc lắp đặt thiết bị\r\n\nkhai thác được thuận lợi; ống lọc đặt trong đoạn chứa nước chính, thu nước hiệu\r\n\nquả. Các lỗ khoan được chèn trám đảm bảo đúng kỹ thuật, không cho các chất gây\r\n\nô nhiễm ngấm qua thành lỗ khoan từ trên xuống. Đối với các lỗ khoan không có nước,\r\n\nkhông khai thác cần trám lấp theo đúng quy định. Quá trình khai thác không vượt\r\n\nquá ngưỡng giới hạn khai thác.\n\n- Nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ hiện đại vào việc khai thác, giám sát công trình.\n\n- Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước bằng các biện\r\n\npháp kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải. Xây dựng hệ thống và áp dụng các khoa học\r\n\ncông nghệ trong việc xử lý, thu gom rác thải, chất thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn\r\n\nvệ sinh môi trường.\n\n- Phòng chống cạn kiệt, suy thoái nguồn tài\r\n\nnguyên nước thông qua các công trình bổ sung nhân tạo bằng các giải pháp:\n\n+ Cải tạo, nâng cấp các công trình thuỷ lợi để\r\n\nnâng khả năng điều tiết nước.\n\n+ Xây dựng những hồ nhỏ nhằm trữ nước mưa để phục\r\n\nvụ cho nhu cầu nông nghiệp, công nghiệp, chăn nuôi…trong mùa kiệt. Các hồ này\r\n\ncó tác dụng tăng khả năng bổ cập cho nước dưới đất thông qua việc thấm qua đới\r\n\nthông khí của nước mặt.\n\n+ Bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo độ che phủ của\r\n\nrừng nhằm giữ lại lượng nước thấm xuống bên dưới, bổ sung cho nước dưới đất. Cần\r\n\ntrồng tái sinh phần rừng đã bị chặt phá.\n\nV. Các dự án ưu tiên\n\n* Giai đoạn đến năm 2015:\n\n1. Dự án: “Xây dựng mạng lưới quan trắc tài\r\n\nnguyên nước dưới đất, tài nguyên nước mặt khu vực Nam Thái Nguyên”.\n\n2. Dự án: Nghiên cứu, phổ biến pháp luật về tài\r\n\nnguyên nước và tăng cường năng lực, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý tài\r\n\nnguyên nước ở cấp cơ sở.\n\n3. Dự án: “Tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho\r\n\ncác đối tượng sử dụng nước”.\n\n4. Dự án: “Điều tra, khảo sát thu thập thông tin\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước\r\n\ndưới đất khu vực Nam Thái Nguyên”.\n\n5. Dự án: “Điều tra xác định phân vùng cấm, vùng\r\n\nhạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước ngầm phục vụ bảo vệ nguồn nước\r\n\ndưới đất khu vực Nam Thái Nguyên”\n\n* Giai đoạn 2016 - 2020:\n\n6. Dự án “ Kiểm kê hiện trạng khai thác, sử dụng\r\n\nvà xả thải vào nguồn nước. Điều tra, lập danh sách giếng khoan phải xử lý phòng\r\n\ntránh nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên”\n\n7. Dự án: “Quan trắc tài nguyên nước mặt, nước\r\n\ndưới đất phục vụ công tác đánh giá, dự báo xu thế biến động đáp ứng nhu cầu\r\n\nkhai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020”.\n\nTrong mỗi dự án có các mục tiêu, nhiệm vụ, nội\r\n\ndung thực hiện được thể hiện đầy đủ trong bản Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn\r\n\nnước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nĐiều 2: Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các nội dung của\r\n\nQuy hoạch.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành, UBND cấp huyện\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung và giải pháp thực hiện của\r\n\nQuy hoạch này.\n\n- Chỉ đạo, rà soát, đánh giá, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, UBND cấp huyện thực hiện các danh mục dự án ưu tiên cần đầu tư, trên cơ\r\n\nsở đó xây dựng các chương trình cụ thể để theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn\r\n\nvị tiến hành thực hiện.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện, các cơ đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Dự\r\n\nán Quy hoạch này. Định kỳ 5 năm sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đạt được, rút\r\n\nkinh nghiệm việc thực hiện quy hoạch, báo cáo UBND điều chỉnh mục tiêu, nội\r\n\ndung của Quy hoạch cho phù hợp.\n\n2. Các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư\r\n\nchủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân\r\n\nđối, bố trí vốn đầu tư ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để\r\n\nthực hiện có hiệu quả các nội dung của quy hoạch.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Xây dựng,\r\n\nUBND huyện Phổ Yên, UBND huyện Phú Bình, UBND thị xã Sông Công, các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nhữ Văn Tâm\n\n\n\n", + "id": 108913 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108914.json b/contexts/context_108914.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..449336320c1a4a69786484524e56652f84b889c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108914.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2831-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Noi-vu-thuoc-Uy-ban-huyen-xa-Thai-Binh-258727.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2831-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Noi-vu-thuoc-Uy-ban-huyen-xa-Thai-Binh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2831/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 26 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TẠI TỈNH THÁI BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; số 112/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2011 về công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn; số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n6 năm 2012 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập; số 92/2012/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2012 quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Bình: số 09/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2013 về việc ban hành\r\n\nQuy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình;\r\n\nsố 20/2013/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm\r\n\n2013 về việc ban hành Quy định về quản lý\r\n\ntổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm\r\n\ncủa tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 555/TTr-SNV ngày 10 tháng 11 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Nội vụ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tại tỉnh Thái Bình như sau:\n\n1. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện (Phụ lục I kèm theo), gồm:\n\na) Công bố mới: 5 (năm) thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nb) Sửa đổi, bổ sung: 8 (tám) thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nc) Bãi bỏ: 15 (mười lăm) thủ tục hành chính.\n\n2. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã (Phụ lục II kèm theo), gồm:\n\na) Công bố mới: 02 (hai) thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nb) Sửa đổi bổ sung: 02 (hai) thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nc) Bãi bỏ: 01 (một) thủ tục hành chính.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở Nội vụ, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Xuyên\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\r\n\nTẠI TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG CHỨC\n\nThi tuyển công chức cấp xã\n\nII. LĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\nThông báo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của\r\n\n chức sắc, nhà tu hành\n\nIII. LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\n1\n\nThành lập Trường trung học cơ sở, Trường tiểu học\n\n2\n\nGiải thể Trường trung học cơ sở, Trường tiểu học\n\n3\n\nSáp nhập, chia tách Trường trung học cơ sở, Trường\r\n\n tiểu học\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntại Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Bình\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính mới\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1\n\nT-TBH-065186-TT\n\nĐăng ký hội đoàn tôn giáo trong phạm vi huyện, thành phố\n\nTiếp nhận hội đoàn tôn giáo trong phạm vi huyện,\r\n\n thành phố\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày 8/11/2012 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn\r\n\n giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ\r\n\n Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n2\n\nT-TBH-065175-TT\n\nĐăng ký\r\n\n dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động\r\n\n trong một huyện, thành phố thuộc tỉnh\n\nĐăng ký dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập\r\n\n thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, thành phố thuộc tỉnh\n\n3\n\nT-TBH-065179-TT\n\nĐăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức\r\n\n sắc, nhà tu hành\n\nTiếp nhận đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn\r\n\n giáo của chức sắc, nhà tu hành\n\n4\n\nT-TBH-065191-TT\n\nĐăng ký Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở\n\nChấp thuận Hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã\r\n\n đăng ký\n\n5\n\nT-TBH-065191-TT\n\nĐăng ký Hội\r\n\n nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở\n\nChấp thuận Hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo\r\n\n cơ sở\n\n6\n\nT-TBH-065172-TT\n\nĐăng ký các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn ra\r\n\n ngoài cơ sở tôn giáo\n\nChấp thuận các cuộc lễ của tổ chức tôn giáo diễn\r\n\n ra ngoài cơ sở tôn giáo\n\n7\n\nT-TBH-065195-TT\n\nĐăng ký giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà\r\n\n tu hành ngoài cơ sở tôn giáo\n\nChấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc,\r\n\n nhà tu hành\n\n8\n\nT-TBH-065193-TT\n\nĐăng ký tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ\r\n\n chức tôn giáo\n\nTiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp của cơ sở\r\n\n tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo\n\n3. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ tại Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n\n\n1\n\nT-TBH-065168-TT\n\nXác nhận việc sửa chữa, nâng cấp công trình tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo\n\nNghị định 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính\r\n\n phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo\n\n2\n\nT-TBH-065180-TT\n\nTiếp nhận người vào tu\n\n3\n\nT-TBH-065188-TT\n\nXem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận thay đổi\r\n\n mục đích sử dụng của các công trình thuộc cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn huyện,\r\n\n thành phố\n\nII. LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\n1\n\nT-TBH-064534-TT\n\nCho phép Trường trung học cơ sở hoạt động trở lại.\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của\r\n\n Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập;\n\n- Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 12/11/2013 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc\r\n\n ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc\r\n\n làm của tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2\n\nT-TBH-064573-TT\n\nĐình chỉ hoạt động của Trường tiểu học\n\n3\n\nT-TBH-064577-TT\n\nĐình chỉ hoạt động của Trường trung học cơ sở.\n\n4\n\nT-TBH-064903-TT\n\nGiải thể hoạt động của Trường tiểu học\n\n5\n\nT-TBH-064908-TT\n\nGiải thể hoạt động của Trường trung học\n\n6\n\nT-TBH-064918-TT\n\nSáp nhập, chia tách Trường tiểu học\n\n7\n\nT-TBH-064925-TT\n\nSáp nhập, chia tách Trường trung học cơ sở\n\n8\n\nT-TBH-064929-TT\n\nThẩm định đề án thành lập Trường tiểu học\n\n9\n\nT-TBH-064935-TT\n\nThẩm định đề án thành lập Trường trung học cơ sở.\n\n10\n\nT-TBH-064951-TT\n\nThành lập trường Tiểu học\n\n11\n\nT-TBH-064953-TT\n\nThành lập trường Trung học cơ sở\n\n12\n\nT-TBH-064512-TT\n\nĐề nghị cho phép trường Tiểu học hoạt động trở lại\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1\n\nĐăng ký\r\n\n sinh hoạt tôn giáo\n\n2\n\nĐăng ký tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ\r\n\n chức tôn giáo\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Bình\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính mới\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi bổ sung\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1\n\nT-TBH-061777-TT\n\nĐăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm\r\n\n của tổ chức tôn giáo cơ sở.\n\nĐăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp\r\n\n thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ\r\n\n Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong\r\n\n lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n2\n\nT-TBH-061797-TT\n\nĐăng ký người vào tu tại cơ sở tôn giáo\n\nĐăng ký người vào tu tại cơ sở tôn giáo\n\n3. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị hủy bỏ; bãi bỏ tại Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thái Bình\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1\n\nT-TBH-115101-TT\n\nXác nhận đơn xin hoạt động tôn giáo\n\nNghị định 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính\r\n\n phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\nA.1. NỘI\r\n\nDUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG CHỨC\n\nThủ tục:\r\n\nThi tuyển công chức cấp xã\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\nCá nhân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2:\r\n\nCá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ dự tuyển (hoặc ủy quyền cho người khác). Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, cấp giấy tiếp nhận.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho cá nhân hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Cơ\r\n\nquan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển, chấm thi và chấm phúc khảo (nếu có).\n\nBước 4: Cá\r\n\nnhân nhận thông báo kết quả thi tuyển bằng văn bản và thời gian nhận quyết định\r\n\ntuyển dụng đối với người trúng tuyển.\n\n2. Cách thức thực hiện: Người đăng ký dự tuyển đến nộp hồ sơ trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND huyện, thành phố nơi tổ chức tuyển dụng.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ dự tuyển công chức cấp xã, gồm:\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp xã;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác\r\n\nnhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ\r\n\ndự tuyển;\n\n- Bản sao giấy khai sinh;\n\n- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và\r\n\nkết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan\r\n\ny tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu\r\n\ntiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;\n\n- Hai ảnh màu cỡ\r\n\n4cm x 6cm (được chụp cách thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển\r\n\nkhông quá 6 tháng);\n\n- 03 phong bì có dán tem và ghi rõ họ\r\n\ntên, địa chỉ người nhận, điện thoại, Email liên hệ.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ và hợp\r\n\nlệ của hồ sơ: có thể trực tiếp sau khi nhận hồ sơ, nhưng\r\n\nchậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự tuyển.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Phòng Nội vụ hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của UBND huyện, thành phố nơi tổ chức tuyển dụng.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ huyện, thành phố nơi tổ chức tuyển dụng.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban\r\n\nchuyên môn có liên quan của huyện, thành phố nơi tổ chức tuyển dụng.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày\r\n\n20/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí dự tuyển, phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký dự tuyển công chức cấp\r\n\nxã (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Người tham gia dự tuyển công chức cấp\r\n\nxã phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:\n\n+ Là công dân Việt Nam;\n\n+ Đủ 18 tuổi trở\r\n\nlên và có đủ thời gian để đóng bảo hiểm xã hội tính từ ngày được tuyển dụng đến khi đủ tuổi nghỉ\r\n\nhưu theo quy định của pháp luật;\n\n+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\n+ Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ\r\n\nràng;\n\n+ Có bằng tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông;\n\n+ Có chứng chỉ tin học văn phòng\r\n\ntrình độ A trở lên;\n\n+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;\n\n+ Có văn bằng phù hợp với yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ của chức danh công chức được đảm nhiệm;\n\n+ Các điều kiện khác theo yêu cầu của\r\n\nchức danh công chức cần tuyển dụng.\n\n- Đối với các chức danh: Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự cấp xã, Trưởng Công an xã ngoài có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện trên,\r\n\nphải có thêm các điều kiện, tiêu chuẩn sau:\n\n+ Các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo\r\n\nquy định của pháp luật đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã (nếu có).\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Cán bộ, công chức năm 2008;\n\n- Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\n- Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm\r\n\nvụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;\n\n- Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n05 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành Quy chế\r\n\ntuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\n\n\nMẫu: Đơn đăng ký dự tuyển công chức\r\n\ncấp xã\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n……, ngày... tháng... năm ...\n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG\r\n\nCHỨC CẤP XÃ\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ………………………….\n\nHọ và\r\n\ntên:.......................................................................................\r\n\nNam, nữ:……………\n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh:..................................................................... Dân\r\n\ntộc:……………\n\nQuê\r\n\nquán:.........................................................................................................................\r\n\nHộ khẩu thường\r\n\ntrú:.........................................................................................................\r\n\nChỗ ở hiện\r\n\nnay:................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại liên lạc:............................................................................................................\r\n\nTrình độ và chuyên ngành đào tạo:.................................................................................\r\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu có):\r\n\n(1)........................................................................................\r\n\nSau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký\r\n\ndự tuyển công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố)……………………………., tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ tuyển dụng công chức cấp xã. Vì vậy, tôi làm đơn này đăng ký dự tuyển\r\n\nvào chức danh (2)……………………… đảm nhiệm công tác (2)……………………….tại Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)\r\n\n………………….. theo thông báo của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố)\r\n\n(3)…………………….\n\nNếu trúng tuyển\r\n\ntôi xin chấp hành nghiêm túc mọi quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng.\n\nTôi xin gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý\r\n\nlịch tự thuật;\n\n2. Bản sao Giấy khai sinh;\n\n3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ,\r\n\nkết quả học tập và các giấy tờ có liên quan khác, gồm: (4)\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n.......................................................................................................................................\r\n\n4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền cấp;\n\n5. 02 phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc;\r\n\n02 ảnh màu cỡ 4 x 6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi\r\n\nlà đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển\r\n\ntôi sẽ hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai\r\n\nsự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối\r\n\n tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng chức danh theo Thông\r\n\n báo tuyển dụng;\n\n(3) Ghi đúng tên Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện (thành phố) có thông báo tuyển dụng công chức cấp xã;\n\n(4) Ghi rõ tên của các bản chụp và\r\n\n các giấy tờ có liên quan khác gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển công chức;\n\n(5) Đơn này nộp tại nơi nhận hồ sơ\r\n\n của UBND huyện, thành phố. Trường hợp không nộp được tại UBND huyện, thành phố\r\n\n thì nộp tại Sở Nội vụ.\n\nKính\r\n\n đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nII. LĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\nThủ tục: Thông báo thuyên chuyển nơi hoạt động\r\n\ntôn giáo của chức sắc, nhà tu hành\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức, công dân đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức, công dân nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố, cán bộ nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa\r\n\nhợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, công dân hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp thuận thì có văn bản\r\n\ntrả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo nêu rõ họ\r\n\ntên, phẩm trật, chức vụ tôn giáo của người được thuyên chuyển, lý do thuyên\r\n\nchuyển, nơi hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển, nơi thuyên chuyển đến.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc thuyên\r\n\nchuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (theo mẫu, kèm\r\n\ntheo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Thông báo về việc thuyên chuyển\r\n\nnơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành\n\nMẫu B19\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n………(1), ngày……..tháng………năm……….\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề\r\n\nviệc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức\r\n\nsắc, nhà tu hành\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố………..\n\nTên tổ chức tôn giáo:\r\n\n........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):.........................................................................................\r\n\nTrụ sở\r\n\nchính:.....................................................................................................................\r\n\nThông báo về việc thuyên chuyển\r\n\nnơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với\r\n\nnội dung sau:\n\nHọ và\r\n\ntên:...........................................................................................\r\n\nNăm sinh…………\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nGiấy CMND số:..............................................\r\n\nNgày cấp:…….…………...Nơi cấp:………\n\nChức vụ, phẩm trật (nếu\r\n\ncó):............................................................................................\r\n\nNơi hoạt động tôn giáo trước khi\r\n\nthuyên chuyển:............................................................ \n\nNơi thuyên chuyển đến:...................................................................................................\r\n\nLý do thuyên chuyển:.......................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………\r\n\n - Lưu….\n\nTM. TỔ CHỨC TÔN\r\n\n GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\n3.1. Thủ tục 1: Thành lập Trường trung học cơ sở, Trường tiểu học\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa, UBND huyện, thành phố. Cán bộ nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức dân nhận kết quả theo giấy hẹn tại Bộ phận một cửa.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận một cửa, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đề án thành lập\r\n\ntổ chức (có hướng dẫn\r\n\nkèm theo).\n\n- Tờ trình thành\r\n\nlập tổ chức.\n\n- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan có\r\n\nliên quan về việc thành lập tổ chức.\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý\r\n\nkiến của cơ quan liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định thành lập tổ chức (nếu có).\n\n- Dự thảo điều lệ hoặc quy chế hoạt động\r\n\ncủa tổ chức.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND\r\n\nhuyện, thành phố và các cơ quan có liên quan.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Hướng dẫn Đề án thành lập tổ chức.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban\r\n\nhành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức,\r\n\nvị trí việc làm của tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nHƯỚNG DẪN ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TỔ CHỨC\n\n1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý.\n\n2. Mục tiêu, phạm vi đối tượng hoạt động,\r\n\ntên gọi của tổ chức.\n\n3. Loại hình tổ chức cần thành lập.\n\n4. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.\n\n5. Cơ cấu tổ chức (nếu có quy mô lớn).\n\n6. Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động.\n\n7. Dự kiến về nhân sự, số lượng người\r\n\nlàm việc theo vị trí việc làm, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc và trang thiết\r\n\nbị, phương tiện cần thiết để bảo đảm cho đơn vị hoạt động sau khi được thành lập.\n\n8. Phương án tổ chức và lộ trình triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n9. Kiến nghị của cơ quan xây dựng đề\r\n\nán.\n\n10. Các nội dung khác thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.\n\n\n\n3.2. Thủ tục 2: Tổ chức lại,\r\n\ngiải thể Trường Trường trung học cơ sở, Trường tiểu học\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa, UBND huyện, thành phố. Cán bộ nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức nhận kết quả theo giấy hẹn của cán bộ Bộ phận một cửa, UBND huyện, thành\r\n\nphố.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận một cửa, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đề án tổ chức\r\n\nlại, giải thể tổ chức.\n\n- Tờ trình về việc tổ chức lại, giải\r\n\nthể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp.\n\n- Các văn bản xác nhận về tài chính, tài\r\n\nsản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;\n\n- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan có\r\n\nliên quan về việc giải thể tổ chức (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND\r\n\nhuyện, thành phố và các cơ quan có liên quan.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề án tổ chức lại, giải thể tổ chức (có\r\n\nhướng dẫn kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\n- Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình Về việc ban hành Quy định về quản\r\n\nlý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm của tổ chức hành chính\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN ĐỀ ÁN TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC\n\n1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc tổ chức lại, giải thể;\n\n2. Phương án xử lý các vấn đề về nhân\r\n\nsự, tổ chức bộ máy, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên\r\n\nquan;\n\n3. Các văn bản của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và\r\n\ncác vấn đề khác có liên quan (nếu có);\n\n4. Quy định trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu và các cá nhân có liên quan đối với việc thực hiện phương án tổ chức lại,\r\n\ngiải thể tổ chức và thời hạn xử lý các vấn đề trong đề án.\n\n\n\n3.3. Thủ tục 3: Sáp nhập, chia tách Trường Trường\r\n\ntrung học cơ sở, Trường\r\n\ntiểu học\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa, UBND huyện, thành phố. Cán bộ nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa\r\n\nhợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn của cán bộ Bộ phận một cửa, UBND huyện,\r\n\nthành phố.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận một cửa, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đề án sáp nhập,\r\n\nchia tách tổ chức;\n\n- Tờ trình và đề nghị quyết định phê\r\n\nduyệt đề án tổ chức\n\n- Các văn bản xác nhận về tài chính,\r\n\ntài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;\n\n- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan có\r\n\nliên quan về việc sáp nhập, chia tách tổ chức (nếu có);\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý\r\n\nkiến của cơ quan liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia tách tổ chức (nếu\r\n\ncó).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND\r\n\nhuyện, thành phố và các cơ quan có liên quan.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định hành chính.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005;\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n28/6/2012 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\n- Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành Quy định về quản\r\n\nlý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm của tổ chức hành chính\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n\n\nA.2. NỘI DUNG CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1. Thủ tục 1: Đăng ký hội đoàn tôn giáo trong phạm vi huyện, thành\r\n\nphố\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ\r\n\ntheo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố (nơi diễn ra hội đoàn)\r\n\ncán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp thuận thì có văn bản\r\n\ntrả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản đăng ký hoạt động hội đoàn tôn giáo.\n\n- Danh sách những người tham gia điều\r\n\nhành hội đoàn\n\n- Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt\r\n\nđộng của hội đoàn.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận của UBND huyện, thành phố.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký hội đoàn tôn giáo (theo mẫu,\r\n\nkèm theo),\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Những hội đoàn tôn giáo không thuộc\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 92/2012/NĐ-CP (Đội\r\n\nkèn, đội trống, đội con hoa, ca đoàn, đội mai táng, đội nhạc\r\n\nlễ, đội đồng nhi và các hình thức tổ chức tương tự khác).\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn\r\n\ngiáo.\n\n\n\nMẫu: Đăng ký hội đoàn tôn giáo\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐĂNG KÝ HỘI ĐOÀN TÔN GIÁO\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố……………………\n\nTổ chức tôn giáo:...............................................................................................................\r\n\nTrụ sở chính:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\nĐăng ký hội đoàn tôn giáo với nội\r\n\ndung sau:\n\nTên hội đoàn (chữ in\r\n\nhoa):................................................................................................\r\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu\r\n\ncó):.........................................................................................\r\n\nMục đích hoạt động:..........................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\nCơ cấu tổ chức và quản\r\n\nlý:...............................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n\n\nNgười chịu trách nhiệm về hoạt động của\r\n\nhội đoàn:\n\nHọ và\r\n\ntên:.............................................. Tên gọi\r\n\nkhác......................... Năm sinh.............. \n\nGiấy CMND số:........................................\r\n\nNgày cấp:........................... Nơi cấp:...............\r\n\nChức vụ, phẩm trật trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó):...................................................................... \n\nKèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động\r\n\ncủa hội đoàn; danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn (họ tên, tên gọi\r\n\nkhác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ).\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n\n\n2. Thủ tục 2: Đăng ký dòng tu, tu\r\n\nviện và các tổ chức tu hành tập thể khác có\r\n\nphạm vi hoạt động trong một huyện, thành phố thuộc tỉnh\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố (nơi dòng tu, tu viện và\r\n\ncác tổ chức tu hành tập thể khác hoạt động) cán bộ nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp thuận thì có văn bản\r\n\ntrả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện,\r\n\ntrong đó phải nêu rõ tên dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức\r\n\ntu hành tập thể khác, trụ sở hoặc nơi làm việc, tên người\r\n\nđứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác.\n\n- Danh sách tu sỹ.\n\n- Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt\r\n\nđộng, cơ sở vật chất.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm, quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết\r\n\nquả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động dòng tu.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký dòng tu (theo mẫu,\r\n\nkèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về TTHC trong\r\n\nlĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Đăng ký dòng tu\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ DÒNG TU(2)\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố………\n\nTổ chức tôn giáo:............................................................................................................\r\n\nTrụ sở chính:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\nĐăng ký dòng tu………………(2):\n\nTên dòng tu(2):.................................................................................................................\r\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):.......................................................................................\r\n\nTôn chỉ, mục đích:...........................................................................................................\r\n\nHệ thống tổ chức và quản\r\n\nlý:..........................................................................................\r\n\n........................................................................................................................................\r\n\nTrụ sở hoặc nơi làm việc:...............................................................................................\r\n\nNgười đứng đầu dòng tu………(2):\n\nHọ và\r\n\ntên:.............................................. Tên gọi\r\n\nkhác......................... Năm sinh........... \n\nGiấy CMND số:........................................\r\n\nNgày cấp:........................... Nơi cấp:.............\r\n\nChức vụ, phẩm trật tôn giáo (nếu\r\n\ncó):.............................................................................\r\n\nKèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động; danh sách\r\n\ntu sĩ; (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ, năm vào tu); danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc có xác\r\n\nnhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực\r\n\ntrạng tổ chức và hoạt động.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính.\n\n(2) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức\r\n\ntu hành tập thể khác.\n\n\n\n3. Thủ tục 3: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động\r\n\ntôn giáo của chức sắc, nhà tu hành\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức, công dân đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ\r\n\nsơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức, công dân nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố (nơi chức sắc,\r\n\nnhà tu hành hoạt động) cán bộ nhận hồ sơ, cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ\r\n\ncủa hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức, công dân hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp thuận thì có văn bản\r\n\ntrả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Bản đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động\r\n\ntôn giáo của chức sắc, nhà tu hành.\n\n- Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc\r\n\nthuyên chuyển.\n\n- Sơ yếu lý lịch\r\n\ncó xác nhận của UBND cấp xã nơi người được thuyên chuyển có hộ khẩu thường trú.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan\r\n\nthực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu từ khai: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt\r\n\nđộng tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnộp đủ hồ sơ hợp lệ, nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện không\r\n\ncó ý kiến khác thì chức sắc, nhà tu hành có quyền hoạt động tôn giáo tại địa điểm\r\n\nđã đăng ký.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ THUYÊN CHUYỂN\n\nNƠI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố……………………..\n\nTên tổ chức tôn\r\n\ngiáo:.........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu\r\n\ncó):.........................................................................................\r\n\nTrụ sở\r\n\nchính:.....................................................................................................................\r\n\nĐăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động\r\n\ntôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung\r\n\nsau:\n\nHọ và\r\n\ntên:.....................................................................................\r\n\nNăm sinh...................... \n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu có):.........................................................................................\r\n\nGiấy CMND số:........................................\r\n\nNgày cấp:........................... Nơi cấp:...............\r\n\nChức vụ, phẩm trật (nếu\r\n\ncó):.............................................................................................\r\n\nNơi thuyên chuyển\r\n\nđi:........................................................................................................\r\n\nNơi thuyên chuyển đến:.....................................................................................................\r\n\nLý do thuyên chuyển:.........................................................................................................\r\n\nKèm theo bản đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người được thuyên chuyển; văn bản\r\n\ncủa tổ chức tôn giáo về\r\n\nviệc thuyên chuyển.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo.\n\n\n\n4. Thủ tục 4: Đăng ký Hoạt động tôn giáo\r\n\nngoài chương trình đã đăng\r\n\nký của tổ chức tôn giáo cơ sở\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ huyện, thành phố, cán bộ nhận hồ sơ, cán bộ nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp thuận thì có văn bản\r\n\ntrả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nVăn bản đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hoạt động tôn giáo\r\n\nngoài chương trình đã đăng ký, (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Hoạt động tôn giáo có sự tham gia\r\n\ncủa tín đồ trong huyện, thành phố mà không có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV\r\n\nngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình\r\n\nđã đăng ký\n\nMẫu\r\n\nB22\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO\n\nNGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ ĐĂNG KÝ\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố…………………\n\nTên tổ chức tôn giáo cơ sở:...............................................................................................\r\n\nTrụ sở chính:......................................................................................................................\r\n\nĐề nghị\r\n\nhoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký với\r\n\nnội dung sau:\n\nTên hoạt động tôn\r\n\ngiáo:.....................................................................................................\r\n\nNội dung hoạt động:..........................................................................................................\r\n\nNgười tổ chức:..................................................................................................................\r\n\nChức vụ, phẩm trật:..........................................................................................................\r\n\nThời\r\n\ngian:..........................................................................................................................\r\n\nĐịa điểm:...........................................................................................................................\r\n\nDự kiến số lượng người tham dự:....................................................................................\r\n\nCác điều kiện đảm bảo.....................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ\r\n\nsở.\n\n\n\n5. Thủ tục 5: Đăng ký Hội nghị, đại hội\r\n\ncủa tổ chức tôn giáo cơ sở\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố (nơi diễn ra Hội nghị, đại\r\n\nhội) cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ,\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức nhận kết quả theo giấy hẹn. Nếu không chấp thuận thì có văn bản trả lời và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ,\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị tổ chức hội nghị thường\r\n\nniên, đại hội.\n\n- Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn\r\n\ngiáo.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ chức hội nghị thường\r\n\nniên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở\n\nMẫu\r\n\nB24\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN, ĐẠI HỘI\n\nCỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ\r\n\nSỞ\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố…………………………….\n\nTên tổ chức tôn\r\n\ngiáo:........................................................................................................\r\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên: ........................................................................................\r\n\nNăm sinh……………\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)..........................................................................................\r\n\nChức vụ, phẩm trật:...........................................................................................................\r\n\nĐề nghị tổ chức hội nghị thường\r\n\nniên, đại hội với nội dung sau:\n\nLý do tổ chức:....................................................................................................................\r\n\nNội dung hội nghị, đại hội:.................................................................................................\r\n\nThời gian tổ chức:.............................................................................................................\r\n\nĐịa điểm tổ chức:..............................................................................................................\r\n\nDự kiến thành phần tham dự:...........................................................................................\r\n\nDự kiến số lượng người tham dự:....................................................................................\r\n\nKèm theo đề nghị gồm: chương trình\r\n\ntổ chức; báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo cơ sở.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ\r\n\n tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ\r\n\nsở.\n\n\n\n6. Thủ tục 6: Đăng ký các cuộc lễ của tổ chức\r\n\ntôn giáo diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ huyện, thành phố (nơi diễn ra các cuộc lễ) cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức, công dân hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn. Nếu không chấp\r\n\nthuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\nVăn bản đề nghị các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ chức cuộc lễ\r\n\nngoài cơ sở tôn giáo.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Cuộc lễ có sự tham gia của các tín\r\n\nđồ trong huyện, thành phố mà không có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo\n\nMẫu\r\n\nB27\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ TỔ CHỨC CUỘC LỄ NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố………………………\n\nTên tổ chức tôn giáo (chữ in\r\n\nhoa):....................................................................................\r\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:................................................................................................\r\n\nNăm sinh………\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)..........................................................................................\r\n\nChức vụ, phẩm trật:...........................................................................................................\r\n\nĐề nghị\r\n\ntổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung\r\n\nsau:\n\nTên cuộc lễ:........................................................................................................................\r\n\nNội\r\n\ndung:............................................................................................................................\r\n\nThời gian tổ chức:..............................................................................................................\r\n\nĐịa điểm tổ chức:...............................................................................................................\r\n\nNgười chủ\r\n\ntrì:.....................................................................................................................\r\n\nQuy\r\n\nmô:..............................................................................................................................\r\n\nThành phần:.......................................................................................................................\r\n\nKèm theo đề nghị gồm: chương trình\r\n\ntổ chức cuộc lễ.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ\r\n\n tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có trụ sở\r\n\nchính của tổ chức tôn giáo.\n\n\n\n7. Thủ tục 7: Đăng ký giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức, công dân đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức, công dân nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ huyện, thành phố, cán bộ nhận hồ sơ,\r\n\ncán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức, công dân hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn. Nếu không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ lý do\r\n\nthực hiện giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo, nội dung, chương trình,\r\n\nthời gian, địa điểm thực hiện, người tổ chức, thành phần tham dự;\n\n- Ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn\r\n\ngiáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức\r\n\nsắc, nhà tu hành.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời\r\n\nhạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, công dân.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị giảng đạo, truyền đạo\r\n\nngoài cơ sở tôn giáo (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở\r\n\ntôn giáo\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐỀ\r\n\nNGHỊ GIẢNG ĐẠO, TRUYỀN ĐẠO NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố…………………………….\n\nHọ và tên chức sắc, nhà tu\r\n\nhành:......................................................................................\r\n\nTên gọi khác trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)................................................... Năm sinh…………\n\nChức vụ, phẩm trật:...........................................................................................................\r\n\nThuộc tổ chức tôn giáo:......................................................................................................\r\n\nĐề nghị\r\n\ngiảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo với nội\r\n\ndung sau:\n\nLý do thực hiện:..................................................................................................................\r\n\nNội\r\n\ndung:............................................................................................................................\r\n\nThời\r\n\ngian:...........................................................................................................................\r\n\nĐịa điểm:............................................................................................................................\r\n\nThành phần tham dự:.........................................................................................................\r\n\nNgười tổ chức:\n\nHọ và tên:..............................................\r\n\nTên gọi khác......................... Năm sinh.............. \n\nChức vụ, phẩm trật:...........................................................................................................\r\n\nKèm theo đề nghị gồm: chương trình giảng đạo, truyền đạo; ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn\r\n\ngiáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản\r\n\nlý chức sắc, nhà tu\r\n\nhành.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo.\n\n\n\n8. Thủ\r\n\ntục 8: Đăng ký tổ chức quyền góp của cơ sở tín ngưỡng,\r\n\ntổ chức tôn giáo\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ UBND huyện, thành phố (nơi diễn ra quyên góp)\r\n\ncán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn\r\n\ncho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn. Nếu không chấp\r\n\nthuận thì có văn bản trả lời và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo, trong\r\n\nđó nêu rõ mục đích, phạm vi, cách thức, thời gian thực hiện quyên góp, cơ chế\r\n\nquản lý, cách thức sử dụng tài sản được quyên góp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND huyện, thành phố\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nPhòng Nội vụ, UBND huyện, thành phố.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc quyên góp\r\n\ncủa cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Thông báo về việc quyên góp của\r\n\ncơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố……………………….\n\nTên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn\r\n\ngiáo:......................................................................... \n\nĐịa chỉ:.............................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên..........................................................................................................................\r\n\nThông báo về việc tổ chức quyên\r\n\ngóp với nội dung sau:\n\nMục đích quyên góp:........................................................................................................\r\n\nPhạm vi tổ chức quyên\r\n\ngóp:............................................................................................\r\n\nCách thức quyên\r\n\ngóp:......................................................................................................\r\n\nThời gian thực hiện quyên\r\n\ngóp:........................................................................................\r\n\nCơ chế quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản được quyên\r\n\ngóp:.......................................................... \n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có cơ sở tín\r\n\nngưỡng, tổ chức tôn giáo.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH THÁI BÌNH\n\nA.1. NỘI\r\n\nDUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1. Thủ tục 1. Đăng ký sinh hoạt tôn giáo\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn, cán bộ nhận hồ sơ, cán bộ nhận hồ\r\n\nsơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ,\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp\r\n\nthuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng ký sinh hoạt tôn\r\n\ngiáo, trong đó nêu rõ tên tôn giáo, tôn chỉ, mục đích, họ và tên người đại\r\n\ndiện, nơi cư trú, nội dung, hình thức tổ chức sinh hoạt, địa điểm, thời gian, số\r\n\nlượng người sinh hoạt tại thời điểm đăng ký.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan, trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận của UBND xã, phường, thị trấn.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo,\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Tôn chỉ, mục đích, nội dung sinh hoạt\r\n\nkhông vi phạm các quy định tại Khoản 2 Điều 8 và Điều 15 của Pháp lệnh tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo;\n\n- Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt\r\n\ntôn giáo;\n\n- Người đại diện phải là công dân Việt\r\n\nNam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có\r\n\ntinh thần đoàn kết, hòa hợp dân tộc.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11;\n\n- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo\n\nMẫu\r\n\nB4\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………(1), ngày…….tháng…….năm……….\n\nĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn………………….\n\nTên tôn\r\n\ngiáo:.....................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và tên:..............................................\r\n\nTên gọi khác......................... Năm sinh............. \n\nGiấy CMND số:........................................\r\n\nNgày cấp:........................... Nơi cấp:..............\r\n\nNơi cư trú:.........................................................................................................................\r\n\nĐăng ký sinh hoạt tôn giáo với nội\r\n\ndung như sau:\n\nTôn chỉ, mục\r\n\nđích:.............................................................................................................\r\n\nNội dung sinh hoạt:...........................................................................................................\r\n\nHình thức sinh hoạt:.........................................................................................................\r\n\nĐịa điểm sinh hoạt:...........................................................................................................\r\n\nThời gian sinh hoạt:..........................................................................................................\r\n\nSố lượng người sinh hoạt tại thời điểm\r\n\nđăng ký:............................................................. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ……\r\n\n - Lưu…\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Địa danh nơi đăng ký sinh\r\n\nhoạt tôn giáo.\n\n\n\n2. Thủ tục 2: Đăng ký tổ chức quyền góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước\r\n\n2: Tổ chức nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn, cán\r\n\nbộ nhận hồ sơ, cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo\r\n\ndõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp\r\n\nthuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức, công dân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị tổ chức\r\n\nquyên góp.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận của UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nvà có kiểm tra, giám sát theo quy định.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức\r\n\nquyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Quyên góp trong phạm vi hành chính\r\n\ncấp xã.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11;\n\n- Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo.\n\n\n\nMẫu Thông báo về việc tổ chức\r\n\nquyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………(1),\r\n\nngày……tháng……..năm…………\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng,\r\n\ntổ chức tôn giáo\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn……………….\n\nTên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn\r\n\ngiáo:...........................................................................\r\n\nĐịa chỉ:...............................................................................................................................\r\n\nNgười đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên...........................................................................................................................\r\n\nThông báo về việc tổ chức quyên\r\n\ngóp với nội dung sau:\n\nMục đích quyên\r\n\ngóp:.........................................................................................................\r\n\nPhạm vi tổ chức quyên\r\n\ngóp:..............................................................................................\r\n\nCách thức quyên\r\n\ngóp:.......................................................................................................\r\n\nThời gian thực hiện quyên\r\n\ngóp:........................................................................................\r\n\nCơ chế quản lý, sử dụng tài sản được\r\n\nquyên góp:........................................................... \n\n..........................................................................................................................................\r\n\n..........................................................................................................................................\r\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu…\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có cơ sở tín\r\n\nngưỡng, tổ chức tôn giáo.\n\n\n\nA.2. NỘI DUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG\n\nLĨNH VỰC TÔN GIÁO\n\n1. Thủ tục 1: Đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo hàng năm của\r\n\ntổ chức tôn giáo cơ sở\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước 2: Tổ\r\n\nchức nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn (nơi hoạt động của tổ chức tôn\r\n\ngiáo) cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ thì vào sổ theo dõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Tổ\r\n\nchức nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị đăng ký chương\r\n\ntrình hoạt động tôn giáo năm.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận.\n\n8. Lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký chương trình hoạt động\r\n\ntôn giáo (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV\r\n\nngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n\n\nMẫu Đăng ký chương trình hoạt động\r\n\ntôn giáo\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n……….(1),\r\n\nngày……tháng.......năm………\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO\n\n(Năm………..)\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn…………………….\n\nTên tổ chức tôn giáo cơ sở:...............................................................................................\r\n\nNgười phụ trách tổ chức tôn giáo cơ sở:\n\nHọ và tên: .........................................................................................\r\n\nNăm sinh……………\n\nTên gọi trong\r\n\ntôn giáo (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................\r\n\nChức vụ, phẩm trật.............................................................................................................\r\n\nĐăng ký chương trình hoạt động tôn\r\n\ngiáo với nội dung sau:\n\nTT\n\nTên\r\n\n hoạt động tôn giáo\n\nNgười\r\n\n tổ chức\n\nNội\r\n\n dung hoạt động tôn giáo\n\nThời gian tổ chức\n\nDự\r\n\n kiến số lượng người tham dự\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ\r\n\n tên, chức vụ)\n\n(1) Địa danh nơi có tổ chức\r\n\ntôn giáo cơ sở.\n\n\n\n2. Thủ tục 2: Đăng ký người vào tu\r\n\ntại cơ sở tôn giáo\n\n1. Trình\r\n\ntự thực hiện:\n\nBước\r\n\n1: Tổ chức đi thực hiện TTHC cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\nBước\r\n\n2: Tổ chức nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn cán\r\n\nbộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ hợp\r\n\nlệ thì vào sổ theo dõi, thông báo thời gian trả kết quả.\n\n- Nếu hồ sơ chưa\r\n\nhợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện, bổ sung.\n\n- Nếu không chấp thuận thì có văn bản\r\n\ntrả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước\r\n\n3: Tổ chức nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND xã, phường, thị trấn.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Danh sách người vào tu;\n\n- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi người vào tu có hộ khẩu thường trú;\n\n- Ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc\r\n\nngười giám hộ (với người chưa thành niên vào tu).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND xã, phương, thị trấn\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Văn bản chấp thuận.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký người vào tu (theo mẫu, kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo số\r\n\n21/2004/PL-UBTVQH11 ;\n\n- Nghị định 92/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n08/11/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày\r\n\n25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo.\n\n\n\nMẫu: Đăng ký người vào tu\n\nMẫu\r\n\nB23\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n……….(1),\r\n\nngày…….tháng…….năm……..\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ NGƯỜI VÀO TU\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn…………….\n\nNgười phụ trách cơ sở tôn giáo:\n\nHọ và tên:\r\n\n.............................................................................................\r\n\nNăm sinh…………\n\nTên gọi trong tôn giáo (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................\r\n\nChức vụ, phẩm trật.............................................................................................................\r\n\nCơ sở tôn\r\n\ngiáo:...................................................................................................................\r\n\nĐăng ký danh sách người vào tu với\r\n\nnội dung sau:\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nGiấy\r\n\n CMND\n\nNgày\r\n\n tháng năm sinh\n\nQuê\r\n\n quán\n\nNơi\r\n\n cư trú\n\nTên\r\n\n gọi trong tôn giáo\n\n(nếu có)\n\nSố\r\n\n GCMND\n\nNgày\r\n\n cấp\n\nNơi\r\n\n cấp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKèm theo đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch người vào tu có xác nhận của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi cư trú của người vào tu; ý kiến bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ đối với\r\n\nngười chưa thành niên.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI PHỤ TRÁCH\r\n\n CƠ SỞ TÔN GIÁO\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 108914 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108915.json b/contexts/context_108915.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27fdee22a3123e2d4f06c694b03ebda49b6c64a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108915.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Huong-dan-225-LD-TBXH-CS-dieu-duong-thuong-benh-binh-nang-nguoi-co-cong-nam-2006-95544.aspx", + "name": "Huong-dan-225-LD-TBXH-CS-dieu-duong-thuong-benh-binh-nang-nguoi-co-cong-nam-2006-95544", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ LAO ĐỘNG\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 225/LĐ-TBXH-CS\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 1 năm 2006\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BỆNH BINH NẶNG VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG NĂM\r\n\n2006\n\nKính\r\n\n gửi: \n\n- Các Phòng Lao động – TBXH quận,\r\n\n huyện\r\n\n - Trung tâm dưỡng lão Thị Nghè\n\n\n\n- Căn cứ Thông báo dự toán số\r\n\n4406/LĐTBXH-KHTC ngày 23/12/2005 của Bộ Lao động – Thương binh xã hội về việc\r\n\ngiao chỉ tiêu giường điều dưỡng cho thành phố năm 2006;\r\n\n- Căn cứ Kế hoạch số 217/LĐ-TBXH-CS ngày 09/01/2006 của Sở Lao động-TBXH Thành phố\r\n\nvề phân bổ chỉ tiêu giường điều dưỡng năm 2006 cho các quận, huyện và Trung tâm\r\n\ndưỡng lão Thị Nghè;\n\nI. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT ĐIỀU\r\n\nDƯỠNG:\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2005/TTLT/LĐTBXH-TC ngày 09/5/2005 của Liên Bộ Lao động – TBXH và Bộ Tài\r\n\nchính, Sở đề nghị các Phòng Lao động – TBXH quận, huyện giải quyết điều dưỡng cho\r\n\ndiện chính sách thuộc các đối tượng sau:\n\n1. Đối tượng được điều dưỡng mỗi\r\n\nnăm một lần:\n\n- Người hoạt động cách mạng\r\n\ntrước năm 1945.\n\n- Người hoạt động cách mạng\r\n\ntrước cách mạng tháng tám năm 1945.\n\n- Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang\r\n\nhưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.\n\n- Thương binh, người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh (bao gồm cả thương binh loại B được công nhận từ trước\r\n\nngày 31/12/1993) và bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật, bệnh tật\r\n\ntừ 81% trở lên đang an dưỡng tại gia đình.\n\n- Người có công giúp đỡ cách\r\n\nmạng trước cách mạng tháng tám năm 1945 được tặng Bằng “Có công với nước” đang\r\n\nhưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.\n\n2. Đối tượng được điều dưỡng\r\n\nluân phiên (từ 2,3 đến 5 năm một lần):\n\n- Thân nhân liệt sĩ (kể cả thân\r\n\nnhân của 2 liệt sĩ) đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng.\n\n- Anh hùng lực lượng vũ trang\r\n\nnhân dân, Anh hùng lao động đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.\n\n- Người hoạt động cách mạng hoặc\r\n\nhoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày nhiều năm sức khỏe yếu hoặc người đã\r\n\nbị địch tuyên án tử hình.\n\n- Người có công giúp đỡ cách\r\n\nmạng trong kháng chiến già yếu neo đơn không nơi nương tựa, đang hưởng trợ cấp\r\n\nnuôi dưỡng hàng tháng.\n\nII. THỜI GIAN VÀ MỨC CHI ĐIỀU\r\n\nDƯỠNG:\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2005/TTLT/LĐTBXH-TC ngày 09/5/2005 của Liên Bộ Lao động – TBXH và Bộ Tài\r\n\nchính, công văn số 1649/LĐTBXH-KHTC ngày 01/6/2005 của Bộ Lao động – TBXH về\r\n\nđiều chỉnh chế độ điều dưỡng đối với người có công với cách mạng bao gồm các\r\n\nmức chi:\n\n1. Mức chi cho điều dưỡng tập\r\n\ntrung: 800.000 đồng tính cho 01 người điều dưỡng 10 ngày; bao gồm:\n\n- Tiền ăn sáng và 2 bữa chính:\r\n\n500.000 đồng\n\n- Thuốc bổ và thuốc bệnh thông\r\n\nthường: 50.000 đồng\n\n- Quà tặng đối tượng khi về gia\r\n\nđình: 50.000 đồng\n\n- Chi tiền điện, nước cho nhà\r\n\nnghỉ: 80.000 đồng\n\n- Chi khác (gồm: khăn mặt, xà\r\n\nphòng, bàn chải, thuốc đáng răng, giấy vệ sinh, nghe chuyện thời sự, văn nghệ,\r\n\ntham quan, chụp ảnh, báo chí, thể thao, phục hồi chức năng…): 120.000 đồng\n\nTrong thời gian điều dưỡng tập\r\n\ntrung nếu bị ốm đau đột xuất thì được giới thiệu đi khám và điều trị tại bệnh\r\n\nviện gần nhất theo chế độ bảo hiểm y tế hiện hành.\n\n2. Mức chi cho điều dưỡng tại\r\n\ngia đình: 600.000 đồng/01 người.\n\n3. Kinh phí đưa và đón đối tượng\r\n\nđi về: ngân sách do quận, huyện lo.\n\nIII. HÌNH THỨC ĐIỀU DƯỠNG:\n\nVề hình thức điều dưỡng năm 2006\r\n\nthực hiện theo tỷ lệ 50% điều dưỡng tập trung tại các nhà điều dưỡng và 50%\r\n\nđiều dưỡng tại gia đình (Kèm theo Kế hoạch phân bổ số 217/LĐTBXH-CS ngày\r\n\n09/01/2006 của Sở Lao động – TBXH về việc phân bổ chỉ tiêu điều dưỡng năm 2006\r\n\ncho các quận, huyện).\n\n1. Tổ chức điều dưỡng tại gia\r\n\nđình:\n\nƯu tiên đối với thương binh nặng\r\n\nhạng 1/4, bệnh binh 1/3, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ lão thành cách mạng,\r\n\ncán bộ tiền khởi nghĩa, tù đày – đối với người già yếu bệnh tật nặng – mắc bệnh\r\n\ntruyền nhiễm, đi lại khó khăn, không thể đi điều dưỡng tập trung được thì xét\r\n\ncho điều dưỡng tại gia đình. Số người được điều dưỡng tại nhà không vượt quá\r\n\n50% tổng số đối tượng mà quận, huyện được phân bổ.\n\n2. Tổ chức điều dưỡng tập trung:\n\nTổ chức đưa đi điều dưỡng tại:\n\n- Bệnh viện điều trị điều dưỡng\r\n\n– bệnh nghề nghiệp thành phố, số 125/61 Au Dương Lân, Phường 2, Quận 8, Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\n- Trung tâm Điều dưỡng Người có\r\n\ncông – Cục TBLS: 81/7 Thùy Vân, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. ĐT: 064.522172 – 522173 –\r\n\n522174 – 522837 – Fax: 522837.\n\n- Trung tâm Phục hồi sức khỏe\r\n\nngười có công Tỉnh Khánh Hòa, Số 6 Hòn Chồng, Phường Vĩnh Phước, TP Nha Trang. ĐT\r\n\n: 058- 834852 , Fax :058-811505\n\n3. Lưu ý:\n\n- Đối tượng được quận, huyện đưa\r\n\nđi điều dưỡng tập trung phải có sức khỏe, không bị bệnh nặng, không mắc các\r\n\nbệnh truyền nhiễm, tâm thần …\n\n- Khi đi điều dưỡng nhớ mang\r\n\ntheo thẻ bảo hiểm y tế.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n- Phòng Lao động - TBXH các\r\n\nquận, huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn việc lựa chọn đối tượng điều dưỡng theo\r\n\nđiểm 1 và 2 của Thông tư liên tịch số 17/2005/TTLT/LĐTBXH-TC ngày 09/5/2005 của\r\n\nLiên Bộ Lao động – TBXH và Bộ Tài chính thuộc địa phương mình quản lý.\n\n+ Lập danh sách diện chính sách\r\n\nđược điều dưỡng tại gia đình và đi điều dưỡng tập trung thông qua Ủy ban Nhân\r\n\ndân quận, huyện duyệt gửi về Sở - Phòng Chính sách có công kiểm tra và Phòng Kế\r\n\nhoạch tài chính cấp phát, quyết toán kinh phí theo qui định. (theo mẫu kèm theo)\n\n+ Tổ chức việc đưa đón đối tượng\r\n\nđi điều dưỡng tập trung\n\n- Phòng Lao động -TBXH các quận,\r\n\nhuyện sau khi cấp phát, quyết toán trong nguồn kinh phí ủy quyền thường xuyên\r\n\ntheo từng năm.\n\nBắt đầu từ năm 2005 trở đi đối\r\n\nvới các đối tượng được đưa đi điều dưỡng hàng năm hoặc luân phiên, đề nghị các\r\n\nquận, huyện thực hiện đúng theo tinh thần Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2005/TTLT/LĐTBXH-TC ngày 09/5/2005 của Liên Bộ Lao động – TBXH và Bộ Tài\r\n\nchính. Đề nghị các quận, huyện không đưa đối tượng không đúng tiêu chuẩn hoặc\r\n\nchưa đến thời hạn đi điều dưỡng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ không\r\n\nquyết toán các trường hợp đưa đi điều dưỡng không đúng tinh thần Thông tư nêu\r\n\ntrên.\n\nTrong quá trình thực hiện có\r\n\nvướng mắc đề nghị các Phòng Lao động -TBXH các quận, huyện, Trung tâm dưỡng lão\r\n\nThị Nghè kịp thời phản ảnh về Phòng Chính sách có công, Phòng Kế hoạch Tài chính\r\n\n– Sở Lao động Thương binh Xã hội để kịp thời phối hợp giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên\r\n\n - TT UBNDTP (để báo cáo)\r\n\n - Sở Tài chính TP\r\n\n - Phòng KHTC Sở\r\n\n - Nhà Điều dưỡng Nam Bộ\r\n\n - Bệnh viện điều dưỡng Tp\r\n\n - TT Phục hồi sức khỏe NCC Khánh Hòa\r\n\n - Lưu. \n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Trần Trung Dũng\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN, HUYỆN\n\nPHÒNG LAO ĐỘNG\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\n\n\n…….,\r\n\n ngày tháng\r\n\n năm 2006\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH DIỆN CHÍNH SÁCH ĐI ĐIỀU DƯỠNG NĂM 2006\n\nTẠI……………..\n\nSố\r\n\n TT\n\nHỌ\r\n\n VÀ TÊN\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nĐối\r\n\n tượng thuộc diện\n\nĐịa\r\n\n chỉ thường trú\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNam\n\nNữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG LAO ĐỘNG - TBXH", + "id": 108915 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108916.json b/contexts/context_108916.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19b3c6af5978403d7c9f611e313676f35789a886 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108916.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-109-QD-BNV-2021-phe-duyet-Dieu-le-Hoi-nuoi-duong-duong-tinh-mach-Viet-Nam-465087.aspx", + "name": "Quyet-dinh-109-QD-BNV-2021-phe-duyet-Dieu-le-Hoi-nuoi-duong-duong-tinh-mach-Viet-Nam-465087", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 109/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI NUÔI DƯỠNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH VÀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA VIỆT\r\n\nNAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Luật quy định quyền lập hội\r\n\nngày 20 tháng 5 năm 1957;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Hội Nuôi\r\n\ndưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi\r\n\nchính phủ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội\r\n\nNuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa Việt Nam đã được Đại hội thành lập\r\n\ncủa Hội thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Hội Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường\r\n\ntiêu hóa Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội\r\n\nvụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Trần Anh Tuấn;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Công an; C06;\r\n\n - Lưu: VT, TCPCP, PTG, NTQN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Anh Tuấn\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nHỘI NUÔI DƯỠNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH VÀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA VIỆT NAM\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 109/QĐ-BNV ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Tên gọi,\r\n\nbiểu tượng\n\n1. Tên gọi:\n\na) Tên tiếng Việt: Hội Nuôi dưỡng đường\r\n\ntĩnh mạch và đường tiêu hóa Việt Nam;\n\nb) Tên tiếng Anh: Viet Nam Society\r\n\nfor Parenteral Enteral Nutrition;\n\nc) Tên viết tắt tiếng Anh: VietSPEN.\n\n2. Biểu tượng: Hội Nuôi dưỡng đường\r\n\ntĩnh mạch và đường tiêu hóa Việt Nam có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tôn chỉ,\r\n\nmục đích\n\n1. Hội Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và\r\n\nđường tiêu hóa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\ncủa công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nuôi dưỡng người bệnh\r\n\nqua đường truyền tĩnh mạch và đường tiêu hóa, tự nguyện thành lập.\n\n2. Mục đích của Hội: tập hợp, đoàn kết\r\n\nhội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có\r\n\nhiệu quả, nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị người bệnh, xây dựng một nền y\r\n\nhọc tiên tiến, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.\n\nĐiều 3. Địa vị\r\n\npháp lý, trụ sở\n\n1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu,\r\n\ntài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.\n\n2. Trụ sở của Hội đặt tại Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh. Hội có thể lập Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Phạm vi,\r\n\nlĩnh vực hoạt động\n\n1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước,\r\n\ntrong lĩnh vực nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\n2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nNội vụ, sự quản lý của các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\ntổ chức, hoạt động\n\n1. Tự nguyện, tự quản.\n\n2. Dân chủ, bình đẳng, công khai,\r\n\nminh bạch.\n\n3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.\n\n4. Không vì mục đích lợi nhuận.\n\n5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều\r\n\nlệ Hội.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN, NHIỆM\r\n\nVỤ\n\nĐiều 6. Quyền hạn\n\n1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt\r\n\nđộng của Hội.\n\n2. Đại diện cho hội viên trong mối\r\n\nquan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.\n\n3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của\r\n\nhội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật và Điều\r\n\nlệ.\n\n4. Tham gia nghiên cứu khoa học, biên\r\n\nsoạn tài liệu chuyên môn, tư vấn, phản biện chuyên môn thuộc lĩnh vực hoạt động\r\n\ncủa Hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước.\n\n5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.\n\n6. Thành lập các tổ chức pháp nhân\r\n\nthuộc Hội theo quy định của pháp luật để thực hiện một số nhiệm vụ của Hội, phù\r\n\nhợp với lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\n7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội\r\n\nphí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.\n\n8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp\r\n\npháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\r\n\nĐược Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà\r\n\nnước giao (nếu có).\n\n9. Được gia nhập các tổ chức quốc tế\r\n\ntương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật\r\n\nsau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội\r\n\nhoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức\r\n\nquốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\n\n1. Chấp hành các quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội\r\n\nđã được phê duyệt. Không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an\r\n\nninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của\r\n\ndân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.\n\n2. Tập hợp, đoàn kết hội viên, tổ chức\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa; phối hợp\r\n\nhoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục\r\n\nđích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực hoạt động của Hội, góp phần xây\r\n\ndựng đất nước.\n\n3. Phổ biến, hướng dẫn hội viên tuân\r\n\nthủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của\r\n\nHội.\n\n4. Định kỳ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nliên tục cập nhật kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho hội viên\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền và phối hợp xây dựng các quy trình, hướng dẫn trong chẩn\r\n\nđoán và can thiệp dinh dưỡng cho các bệnh nhân nặng; phối hợp với các bệnh viện\r\n\nđầu ngành biên soạn hướng dẫn can thiệp dinh dưỡng cho người bệnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n6. Truyền thông, giáo dục sức khỏe\r\n\ncác vấn đề nuôi dưỡng người bệnh theo quy định của pháp luật.\n\n7. Đại diện cho hội viên tham gia\r\n\nđóng góp ý kiến vào những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tổ chức xã\r\n\nhội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động và công cuộc bảo vệ sức khỏe\r\n\nNhân dân.\n\n8. Nghiên cứu, tư vấn về khoa học và\r\n\ncông nghệ liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n9. Tham gia thực hiện công tác từ thiện\r\n\nxã hội: khám bệnh, phát thuốc phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.\n\n10. Hòa giải tranh chấp, giải quyết\r\n\nkiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n11. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo\r\n\nđức trong hoạt động của Hội.\n\n12. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh\r\n\nphí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.\n\n13. Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức,\r\n\nhoạt động và báo cáo tài chính hàng năm theo quy định gửi Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và\r\n\ncơ quan liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi\r\n\ncơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\nChương III\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 8. Hội viên,\r\n\ntiêu chuẩn hội viên\n\n1. Hội viên của Hội gồm hội viên\r\n\nchính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:\n\na) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức\r\n\nViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa,\r\n\ncó đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện\r\n\ngia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội;\n\nb) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức\r\n\nViệt Nam hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến nuôi dưỡng đường tĩnh mạch\r\n\nvà đường tiêu hóa, không có điều kiện tham gia làm hội viên chính thức, tán\r\n\nthành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, đóng hội phí hàng năm thì được Hội\r\n\ncông nhận là hội viên liên kết;\n\nc) Hội viên danh dự: Công dân Việt\r\n\nNam là người hoạt động trong lĩnh vực y dược đã cao tuổi ở trong nước hay nước\r\n\nngoài, có nhiều cống hiến cho Hội, không có điều kiện tham gia làm hội viên\r\n\nchính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, thì được\r\n\ncông nhận là hội viên danh dự.\n\n2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:\n\na) Hội viên cá nhân: các bác sĩ dinh\r\n\ndưỡng, điều dưỡng, nhân viên y tế, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc bộ phận dinh\r\n\ndưỡng điều trị của các khoa dinh dưỡng, bác sĩ, điều dưỡng thuộc khoa ngoại, chấn\r\n\nthương, bỏng, ung thư, hồi sức tích cực nội khoa, nội tiết, nhi, lão khoa, cán\r\n\nbộ nghiên cứu khoa học cơ bản và những người hoạt động trong lĩnh vực nuôi dưỡng\r\n\nngười bệnh qua đường truyền tĩnh mạch và đường tiêu hóa có trình độ từ trung cấp\r\n\ntrở lên;\n\nb) Hội viên tổ chức: tổ chức Việt Nam\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực nuôi dưỡng\r\n\nngười bệnh qua đường truyền tĩnh mạch và đường tiêu hóa.\n\nĐiều 9. Quyền của\r\n\nhội viên\n\n1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Được Hội cung cấp thông tin liên\r\n\nquan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.\n\n3. Được tham gia thảo luận, quyết định\r\n\ncác chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất\r\n\ný kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng của Hội.\n\n4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu\r\n\ncử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.\n\n5. Được giới thiệu hội viên mới.\n\n6. Được khen thưởng theo quy định của\r\n\nHội.\n\n7. Được cấp thẻ hội viên.\n\n8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy\r\n\nkhông thể tiếp tục là hội viên.\n\n9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự\r\n\nđược hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các\r\n\nvấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.\n\nĐiều 10. Nghĩa vụ\r\n\ncủa hội viên\n\n1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy\r\n\nđịnh của Hội.\n\n2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt\r\n\ncủa Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác đề xây dựng Hội phát triển vững\r\n\nmạnh.\n\n3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được\r\n\nnhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công\r\n\nbằng văn bản.\n\n4. Thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo quy định của Hội.\n\n5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn\r\n\ntheo quy định của Hội.\n\nĐiều 11. Thủ tục,\r\n\nthẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội\n\n1. Thủ tục vào Hội:\n\na) Người muốn vào Hội phải có đủ tiêu\r\n\nchuẩn tại Điều 8 Điều lệ này và tự nguyện làm hồ sơ xin vào Hội theo mẫu (do\r\n\nBan Chấp hành Hội quy định);\n\nb) Ban Chấp hành Hội xét quyết định kết\r\n\nnạp hội viên. Việc kết nạp hội viên mới phải được 2/3 (hai phần ba) số thành\r\n\nviên Ban Chấp hành Hội tán thành. Mỗi năm Hội tổ chức xét kết nạp hội viên một\r\n\nlần;\n\nc) Căn cứ kết quả xét kết nạp của Ban\r\n\nChấp hành Hội, Chủ tịch Hội là người ký quyết định kết nạp. Thời gian tham gia\r\n\nHội của hội viên được tính từ ngày quyết định kết nạp có hiệu lực thi hành.\n\n2. Thủ tục ra khỏi Hội:\n\na) Hội viên muốn ra khỏi Hội, tự nguyện\r\n\nlàm đơn gửi Ban Thường vụ Hội;\n\nb) Ban Thường vụ Hội xem xét đơn xin\r\n\nra Hội và quyết định;\n\nc) Khi ra Hội, phải trả lại thẻ hội\r\n\nviên.\n\n3. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể\r\n\ntrình tự, thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên và cho hội viên ra khỏi Hội; quản\r\n\nlý việc cấp phát, sử dụng thẻ hội viên.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 12. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Hội\n\n1. Ban Chấp hành.\n\n2. Ban Thường vụ.\n\n3. Ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng, các ban chuyên môn.\n\n6. Các tổ chức thuộc Hội được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Đại hội\n\n1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội\r\n\nlà Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm\r\n\nmột lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng\r\n\nsố thành viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên\r\n\nchính thức đề nghị.\n\n2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất\r\n\nthường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại\r\n\nhội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai)\r\n\nsố hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức\r\n\ncó mặt.\n\n3. Nhiệm vụ của Đại hội:\n\na) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng\r\n\nkết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;\n\nb) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều\r\n\nlệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu\r\n\ncó);\n\nc) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo\r\n\nkiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;\n\nd) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;\n\nđ) Các nội dung khác (nếu có);\n\ne) Thông qua nghị quyết Đại hội.\n\n4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:\n\na) Đại hội có thể biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại\r\n\nhội quyết định;\n\nb) Việc biểu quyết thông qua các quyết\r\n\nđịnh của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại\r\n\nĐại hội tán thành trừ quy định tại Điều 25 Điều lệ này.\n\nĐiều 14. Ban Chấp\r\n\nhành Hội\n\n1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu\r\n\ntrong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp\r\n\nhành:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện nghị\r\n\nquyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;\n\nb) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại\r\n\nhội;\n\nc) Quyết định chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác hàng năm của Hội;\n\nd) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của\r\n\nHội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội;\r\n\nQuy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định\r\n\ncủa Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;\n\nđ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó\r\n\nChủ tịch, thành viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành, Ban\r\n\nKiểm tra. Số thành viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần\r\n\nba) so với số lượng thành viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp\r\n\nhành:\n\na) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy\r\n\nchế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Chấp hành mỗi năm họp 01 lần,\r\n\ncó thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/3 (một phần\r\n\nba) tổng số thành viên Ban Chấp hành;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là\r\n\nhợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.\r\n\nBan Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc\r\n\nquy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;\n\nd) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có\r\n\nthể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành\r\n\nthông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư điện tử;\n\nđ) Các nghị quyết, quyết định của Ban\r\n\nChấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban\r\n\nChấp hành tham gia có ý kiến biểu quyết tán thành.\n\nĐiều 15. Ban Thường\r\n\nvụ Hội\n\n1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành\r\n\nbầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các\r\n\nPhó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường\r\n\nvụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại\r\n\nhội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường\r\n\nvụ:\n\na) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực\r\n\nhiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định\r\n\ncủa Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;\n\nb) Chuẩn bị nội dung và quyết định\r\n\ntriệu tập họp Ban Chấp hành;\n\nc) Quyết định thành lập các tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc Hội;\n\nd) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nkhác theo quy định của Điều lệ Hội.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường\r\n\nvụ:\n\na) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy\r\n\nchế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Thường vụ mỗi năm họp 01 lần,\r\n\ncó thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/3 (một phần\r\n\nba) tổng số thành viên Ban Thường vụ;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là\r\n\nhợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban\r\n\nThường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy\r\n\nđịnh hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;\n\nd) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có\r\n\nthể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ\r\n\nthông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử;\n\nđ) Các nghị quyết, quyết định của Ban\r\n\nThường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban\r\n\nThường vụ tham gia có ý kiến biểu quyết tán thành.\n\nĐiều 16. Ban Kiểm\r\n\ntra Hội\n\n1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban,\r\n\nPhó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu,\r\n\ntiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm\r\n\ntra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm\r\n\ntra:\n\na) Bầu, miễn nhiệm Trưởng Ban, Phó\r\n\nTrưởng Ban Kiểm tra (nếu có);\n\nb) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều\r\n\nlệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường\r\n\nvụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội,\r\n\nhội viên;\n\nc) Xem xét, giải quyết đơn, thư phản\r\n\nánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội;\n\nd) Kiểm tra, giám sát việc thu, chi\r\n\ntài chính của Hội, giúp cho Hội quản lý sử dụng tài chính đúng mục đích, đúng\r\n\nquy chế, công khai minh bạch, tiết kiệm.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm\r\n\ntra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ\r\n\nquy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu\r\n\nquyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc\r\n\nlấy ý kiến Ban Kiểm tra bằng văn bản hoặc thư điện tử.\n\nĐiều 17. Chủ tịch,\r\n\nPhó Chủ tịch Hội\n\n1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân\r\n\ncủa Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của\r\n\nHội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội.\r\n\nTiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nQuy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;\n\nb) Chịu trách nhiệm toàn diện trước\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh\r\n\nvực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt\r\n\nđộng của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội;\r\n\nnghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;\n\nc) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp\r\n\nhành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;\n\nd) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;\n\nđ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ\r\n\nđạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một\r\n\nPhó Chủ tịch Hội.\n\n3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành\r\n\nbầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban\r\n\nChấp hành Hội quy định.\n\nPhó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo,\r\n\nđiều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội\r\n\nphân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nQuy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Tổng\r\n\nthư ký\n\n1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hội bầu\r\n\ntrong số ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tổng thư ký kiêm Chánh Văn phòng Hội.\n\n2. Tổng thư ký giúp Chủ tịch Hội điều\r\n\nhành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội, chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền. Tổng thư ký Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế\r\n\nhoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 19. Văn\r\n\nphòng Hội, Văn phòng đại diện, các ban chuyên môn và tổ chức thuộc Hội\n\n1. Hội thành lập Văn phòng Hội, các\r\n\nban chuyên môn, đơn vị, tổ chức thuộc Hội theo quy định của Điều lệ và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Văn phòng Hội, văn phòng đại diện,\r\n\ncác ban chuyên môn và tổ chức thuộc Hội là bộ phận giúp việc Ban Chấp hành, Ban\r\n\nThường vụ Hội; được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội ban\r\n\nhành phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban\r\n\nChấp hành, Ban Thường vụ Hội.\n\n3. Người làm việc tại Văn phòng Hội,\r\n\nVăn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội được tuyển dụng, quản lý, sử dụng\r\n\ntheo quy định của Bộ luật Lao động, quy định của Điều lệ Hội và các quy định\r\n\npháp luật khác có liên quan.\n\n4. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Hội,\r\n\nVăn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội do Tổng thư ký Hội dự trù\r\n\ntrình Ban Thường vụ Hội phê duyệt.\n\n5. Việc bổ nhiệm các chức danh Lãnh đạo\r\n\nVăn phòng, Văn phòng đại diện, ban chuyên môn và tổ chức thuộc Hội do Chủ tịch\r\n\nHội ký quyết định theo nghị quyết của Ban Thường vụ phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChương V\n\nCHIA, TÁCH; SÁP\r\n\nNHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 20. Chia,\r\n\ntách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội\n\nViệc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất;\r\n\nđổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của\r\n\npháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH VÀ TÀI\r\n\nSẢN\n\nĐiều 21. Tài\r\n\nchính, tài sản của Hội\n\n1. Tài chính của Hội:\n\na) Nguồn thu của Hội:\n\n- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng\r\n\nnăm của hội viên;\n\n- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;\n\n- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ\r\n\nđược giao (nếu có);\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác;\n\nb) Các khoản chi của Hội:\n\n- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nHội;\n\n- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm\r\n\nphương tiện làm việc;\n\n- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối\r\n\nvới những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Chi khen thưởng và các khoản chi\r\n\nkhác theo quy định của Ban Chấp hành.\n\n2. Tài sản của Hội: tài sản của Hội\r\n\nbao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản\r\n\ncủa Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ\r\n\n(nếu có).\n\nĐiều 22. Quản\r\n\nlý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội\n\n1. Tài chính, tài sản của Hội chi được\r\n\nsử dụng cho các hoạt động của Hội.\n\n2. Tài chính, tài sản của Hội khi\r\n\nchia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế\r\n\nquản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh\r\n\nbạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động\r\n\ncủa Hội.\n\nChương VII\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ\r\n\nLUẬT\n\nĐiều 23. Khen\r\n\nthưởng\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên\r\n\ncó thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể\r\n\nhình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của\r\n\npháp luật và Điều lệ Hội.\n\nĐiều 24. Kỷ luật\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội\r\n\nviên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội\r\n\nthì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình khiển trách, cảnh cáo, cách chức\r\n\n(nếu là cán bộ Hội) hoặc khai trừ ra khỏi Hội. Hội viên vi phạm pháp luật sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể\r\n\nhình thức, thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 25. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều lệ Hội\n\nChỉ có Đại hội Hội Nuôi dưỡng đường\r\n\ntĩnh mạch và đường tiêu hóa Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.\r\n\nViệc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính\r\n\nthức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.\n\nĐiều 26. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Điều lệ Hội Nuôi dưỡng đường tĩnh\r\n\nmạch và đường tiêu hóa Việt Nam gồm 08 (tám) Chương, 26 (hai mươi sáu) Điều đã\r\n\nđược Đại hội thành lập Hội Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa Việt\r\n\nNam thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2020 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi\r\n\nhành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n2. Căn cứ quy định pháp luật về hội\r\n\nvà Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch và đường tiêu hóa\r\n\nViệt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.", + "id": 108916 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108917.json b/contexts/context_108917.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5188a9edf83bd96ec9bac6c000e2f505f83f7693 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108917.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-37-HDBT-Quy-che-quan-ly-kinh-doanh-du-lich-38265.aspx", + "name": "Nghi-dinh-37-HDBT-Quy-che-quan-ly-kinh-doanh-du-lich-38265", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 37-HĐBT\nHà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 1992\nNGHỊ ĐỊNH\nCUẢ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 37-HĐBT NGÀY 28-1-1992 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH DOANH DU LỊCH\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Để thống nhất và tăng cường hiệu lực quản lý kinh doanh du lịch trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khuyến khích phát triển du lịch và khai thác có hiệu quả, hợp lý các tài nguyên du lịch; bảo đảm quyền lợi chính đáng và nghĩa vụ của người kinh doanh du lịch.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DU LỊCH\n\nChương 3. KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ\n\nChương 4. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế quản lý kinh doanh du lịch.\n\nĐiều 2. - Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Các Quy định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng, của các Bộ, Uỷ ban Nhà nước và Tổng cục Du lịch (cũ) về quản lý kinh doanh du lịch trái với quy chế kèm theo Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. - Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch quy định chi tiết thi hành quy chế kèm theo Nghị định này.\n\nĐiều 4. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chiểu Nghị định thi hành.\nVõ Văn Kiệt\n(Đã ký)\nQUY CHẾ\nQUẢN LÝ KINH DOANH DU LỊCH (Ban hanh kèm theo Nghị định số: 37-HĐBT ngày 28 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng)\n\nĐiều 1. - Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi và tổ chức kinh tế Việt Nam có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định trong bản Quy chế này được phép thành lập doanh nghiệp du lịch.\nCác tổ chức liên doanh hợp tác đầu tư với nước ngoài và nước ngoài đầu tư vào Việt Nam về kinh doanh du lịch thực hiện theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\nChương: 1\n\nĐiều 2. - Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. \"Khách du lịch quốc tế\" là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến và lưu lại qua đêm ở Việt Nam; công dân Việt Nam đi du lịch nước ngoài.\n\"Khách du lịch nội địa\" là công dân Việt Nam rời khỏi nơi ở thường xuyên của mình, có sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm của các tổ chức kinh doanh du lịch trong phạm vi lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n2. \"Kinh doanh du lịch\" là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các dịch vụ du lịch nhằm mục đích sinh lợi.\n3. Các dịch vụ du lịch bao gồm :\n- Xây dựng và bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc theo yêu cầu của khách; làm đại lý bán các chương trình du lịch.\n- Các dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, bán hàng cho khách du lịch.\n- Dịch vụ vận chuyển khách du lịch.\n- Dịch vụ hướng dẫn tham quan, phiên dịch, cung cấp thông tin cho khách du lịch.\n- Các dịch vụ khác cho khách du lịch được pháp luật cho phép.\nChương: 1\n\nĐiều 3. - Những hoạt động và hành vi kinh doanh du lịch vi phạm tới an ninh và lợi ích kinh tế của đất nước, trật tự an toàn xã hội đều coi là vi phạm quy chế về kinh doanh du lịch và bị xử lý theo pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 4. - Tổ chức và cá nhân có đủ các điều kiện dưới đây sẽ được xét cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch:\n1. Có mục tiêu, ngành nghề kinh doanh rõ ràng, có phương án kinh doanh và trụ sở giao dịch chính.\n2. Có đủ vốn pháp định.\n3. Có cơ sở vật chất - kỹ thuật và nhân viên am hiểu nghiệp vụ, có năng lực hành nghề theo quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.\nChương: 2\n\nĐiều 5. - Tổ chức và cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp du lịch phải làm hồ sơ xin phép gửi đến các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7.\nHồ sơ xin phép thành lập doanh nghiệp du lịch gồm:\n1. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp du lịch.\n2. Điều lệ tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp du lịch.\n3. Các bản kê khai về vốn được cơ quan tài chính hoặc ngân hàng xác nhận; kê khai về cơ sở vật chất kỹ thuật, danh sách nhân viên.\nCác hồ sơ trên lập theo mẫu quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.\nChương: 2\n\nĐiều 6. - Trong thời gian sáu mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời đương sự về việc cấp hoặc không cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch.\nChương: 2\n\nĐiều 7. - Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch:\n1. Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền xét cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp du lịch Nhà nước theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.\n2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp du lịch tư nhân và Công ty kinh doanh du lịch trên địa bàn theo Luật doanh nghiệp tư nhân và luật Công ty sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Thương mại và Du lịch.\nChương: 2\n\nĐiều 8. -\n1. Khi thay đổi mục tiêu, ngành nghề và nội dung kinh doanh ghi trong giấy phép, chủ doanh nghiệp phải làm lại hồ sơ gửi đến cơ quan cấp giấy phép; cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n2. Khi giải thể doanh nghiệp du lịch Nhà nước phải thực hiện đúng Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 và các Quyết định số 315-HĐBT ngày 1-9-1990 và số 330-HĐBT ngày 23-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng; khi giải thế các Công ty kinh doanh du lịch và doanh nghiệp du lịch tư nhân phải thực hiện theo đúng Luật Công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân.\n3. Khi tạm ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép.\nChương: 2\n\nĐiều 9. - Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh với cơ quan Trọng tài kinh tế Nhà nước và thông báo với các cơ quan hữu quan khác theo quy định hiện hành.\nChương: 2\n\nĐiều 10. - Việc đặt Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh ở ngoài tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính, chủ doanh nghiệp phải:\n- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện, đăng ký và thông báo với các cơ quan hữu quan tại địa phương đó.\n- Thông báo bằng băn bản cho cơ quan cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phép đặt Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh.\nChương: 2\n\nĐiều 11. - Những tổ chức và cá nhân đã có giấy phép đăng ký kinh doanh nhưng chưa đủ điều kiện xin thành lập doanh nghiệp du lịch nếu muốn làm dịch vụ du lịch phải được các doanh nghiệp du lịch ký hợp đồng làm đại lý và phải chấp hành các quy định của Quy chế này.\nChương: 2\n\nĐiều 12. - Tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm:\n1. Kinh doanh đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp.\n2. Chấp hành và phổ biến, hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá.\n3. Việc xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật để kinh doanh du lịch, phải phù hợp với các dự án quy hoạch phát triển du lịch.\n4. Chấp hành Pháp lệnh kế toán - thống kê, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo luật định; nghiêm chỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.\n5. Chấp hành các quy định, tiêu chuẩn phân loại, xếp hạng khách sạn và các cơ sở tiếp nhận và phục vụ du lịch khác của Bộ Thương mại và Du lịch.\n6. Bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của khách du lịch.\n7. Gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.\nChương: 2\n\nĐiều 13. - Tổ chức và cá nhân đủ điều kiện thành lập kinh doanh du lịch theo quy định tại Điều 4, nếu có thêm các điều kiện dưới đây sẽ được xét cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế:\n1. Có thị trường du lịch quốc tế ổn định và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng được nhu cầu du lịch của khách nước ngoài.\n2. Có đủ đội ngũ nhân viên quản lý và nhân viên nghiệp vụ được đào tạo qua các trường, lớp chính quy về du lịch.\nCăn cứ các điều kiện trên, Bộ Thương mại và Du lịch quy định những tiêu chuẩn cụ thể.\nChương: 3\n\nĐiều 14. - Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch xét cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện sau khi đã trao đổi ý kiến với các cơ quan hữu quan.\nChương: 3\n\nĐiều 15. - Giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế có giá trị 3 năm. Hết thời hạn trên, nếu tổ chức kinh doanh du lịch có yêu cầu thì xin phép gia hạn thêm. Thời hạn gia hạn mỗi lần không quá hai năm.\nChương: 3\n\nĐiều 16. - Tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế có trách nhiệm quản lý các đoàn khách du lịch nước ngoài đến mua chương trình của mình từ khi nhập cảnh tới khi xuất cảnh Việt Nam và quản lý các đoàn khách từ Việt Nam đi du lịch nước ngoài theo chương trình du lịch đã bán. Khách nước ngoài đi lẻ xin vào Việt Nam với thị thực du lịch hoặc thị thực quá cảnh du lịch cũng áp dụng theo quy định này.\nKhách nước ngoài vào Việt Nam với các loại thị thực khác, nếu mua chương trình du lịch của một tổ chức kinh doanh du lịch quốc tế của Việt Nam thì tổ chức này có trách nhiệm quản lý khách theo chương trình du lịch đã bán.\nChương: 3\n\nĐiều 17. - Đối với các hợp đồng liên doanh, hợp tác đầu tư với nước ngoài và nước ngoài đầu tư vào Việt Nam về kinh doanh du lịch và khách sạn tại Việt Nam, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại và Du lịch trước khi cấp giấy phép đầu tư.\nChương: 3\n\nĐiều 18. - Tổ chức kinh doanh du lịch muốn đặt đại diện ở nước ngoài phải có đủ các điều kiện:\n1. Là tổ chức kinh doanh du lịch đã được Bộ Thương mại và Du lịch cấp giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế.\n2. Có vốn ngoại tệ theo các quy định hiện hành.\n3. Được tổ chức có thẩm quyền nước sở tại chấp thuận.\nThủ tục xét cho phép đặt Đại diện du lịch ở nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 283-HĐBT ngày 8-8-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.\nViệc đặt Văn phòng đại diện du lịch nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện theo quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 382-HĐBT ngày 5-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.\nChương: 3\n\nĐiều 19. - Bộ Thương mại và Du lịch, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm về hoạt động kinh doanh du lịch theo đúng pháp luật và quy chế này, nhưng không cản trở hoạt động kinh doanh du lịch bình thường. Chủ doanh nghiệp du lịch phải chấp hành và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng và nhân viên kiểm tra làm nhiệm vụ.\nChương: 4\n\nĐiều 20. - Xử lý vi phạm:\n1. Chủ doanh nghiệp du lịch nếu vi phạm các quy định của quy chế này thì tuỳ mức độ vi phạm và hậu quả sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy tố trước pháp luật.\n2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch và giấy phép kinh doanh du lịch quốc tế không đúng quy định, hoặc dung túng, bao che những hành vi vi phạm các quy định tại quy chế này thì tuỳ mức độ vi phạm và hậu quả sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy tố trước pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 21. - Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.\nChậm nhất là 45 ngày sau ngày ban hành Quy chế này, Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn và quy định chi tiết để thực hiện.\nChương: 5\n\nĐiều 22. - Các tổ chức và cá nhân đang kinh doanh du lịch, trong 60 ngày kể từ ngày ban hành quy chế này phải đăng ký lại để được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch mới theo sự hướng dẫn của Bộ Thương mại và Du lịch. Ai không đăng ký lại mà vẫn kinh doanh du lịch là kinh doanh trái phép.\nChương: 5", + "id": 108917 +} diff --git a/contexts/context_108918.json b/contexts/context_108918.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb999fd1a23620c13089ecd59484fb2a4751a13d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108918.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-10-2011-TT-NHNN-tieu-chi-lua-chon-co-dong-chien-luoc-123469.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2011-TT-NHNN-tieu-chi-lua-chon-co-dong-chien-luoc-123469", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2011/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CỔ ĐÔNG CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI NGÂN\r\n\nHÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC CỔ PHẦN HÓA \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\r\n\nCăn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nchuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam;\r\n\nTheo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 7054/VPCP-ĐMDN ngày\r\n\n12 tháng 10 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến\r\n\nlược của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa;\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tiêu\r\n\nchí lựa chọn cổ đông chiến lược của các ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần\r\n\nhóa như sau:\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này\r\n\nquy định về tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược đối với ngân hàng thương mại\r\n\nNhà nước cổ phần hóa.\n\nViệc phê duyệt cổ\r\n\nđông chiến lược đối với ngân hàng thương mại Nhà nước được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển doanh\r\n\nnghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần và các quy định liên quan khác của\r\n\npháp luật.\n\n2. Thông tư này\r\n\náp dụng đối với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa, bao gồm:\n\na) Ngân hàng\r\n\nthương mại Nhà nước đang cổ phần hóa;\n\nb) Ngân hàng\r\n\nthương mại Nhà nước đã cổ phần hóa nhưng chưa niêm yết tại thị trường chứng\r\n\nkhoán;\n\nc) Ngân hàng\r\n\nthương mại Nhà nước đã cổ phần hóa và niêm yết tại thị trường chứng khoán.\n\nĐiều\r\n\n2. Mục đích và yêu cầu\n\n1. Ngân hàng\r\n\nthương mại Nhà nước cổ phần hóa lựa chọn cổ đông chiến lược nhằm mục đích lựa\r\n\nchọn được nhà đầu tư có uy tín, có năng lực tài chính và khả năng hỗ trợ ngân hàng\r\n\nthương mại Nhà nước cổ phần hóa trong việc:\n\na) Nâng cao năng\r\n\nlực quản trị, điều hành, quản lý rủi ro;\n\nb) Áp dụng công\r\n\nnghệ hiện đại;\n\nc) Phát triển sản\r\n\nphẩm, dịch vụ ngân hàng;\n\nd) Phát triển\r\n\ncác lĩnh vực khác phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại\r\n\nNhà nước cổ phần hóa;\n\n2. Cổ đông chiến\r\n\nlược của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa phải đảm bảo đáp ứng các yêu\r\n\ncầu sau:\n\na) Có lợi ích\r\n\nchiến lược phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng thương mại Nhà nước\r\n\ncổ phần hóa;\n\nb) Không tạo ra\r\n\nsự xung đột lợi ích;\n\nc) Không tạo ra\r\n\nsự độc quyền trong cạnh tranh không lành mạnh đối với khách hàng, nhà đầu tư\r\n\nkhác của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa và đối với các tổ chức tín dụng\r\n\nkhác.\n\nĐiều\r\n\n3. Xây dựng tiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược\n\nCổ đông chiến lược\r\n\nphải đáp ứng tối thiểu các tiêu chí sau đây:\n\n1. Đối với cổ\r\n\nđông chiến lược nước ngoài:\n\na) Là tổ chức\r\n\ntín dụng nước ngoài hoặc tổ chức tài chính nước ngoài, có tổng tài sản tối thiểu\r\n\ntương đương 20 (hai mươi) tỷ đô la Mỹ vào năm trước năm đăng ký tham gia cổ\r\n\nđông chiến lược;\n\nb) Có trên 05\r\n\n(năm) năm kinh nghiệm hoạt động quốc tế;\n\nc) Được các tổ\r\n\nchức xếp hạng tín nhiệm độc lập quốc tế (Moody’s, Standard & Poor, Fitch\r\n\nRating …) xếp hạng ở mức có khả năng thực hiện các cam kết tài chính và hoạt động\r\n\nbình thường ngay cả khi tình hình, điều kiện kinh tế biến đổi theo chiều hướng\r\n\nkhông thuận lợi;\n\nd) Không là cổ\r\n\nđông chiến lược, cổ đông lớn, cổ đông sáng lập tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào\r\n\ntại Việt Nam;\n\nđ) Có cam kết bằng\r\n\nvăn bản về việc hỗ trợ ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa trong các lĩnh\r\n\nvực quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này và cam kết gắn bó lâu dài với ngân\r\n\nhàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa.\n\n2. Đối với cổ\r\n\nđông chiến lược trong nước:\n\na) Là doanh nghiệp\r\n\ncó kinh nghiệm, năng lực quản trị tốt;\n\nb) Có tổng tài sản\r\n\ntối thiểu 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng vào năm trước năm đăng ký tham gia cổ đông\r\n\nchiến lược;\n\nc) Có đủ nguồn vốn\r\n\ngóp: Vốn chủ sở hữu trừ đi các khoản đầu tư dài hạn bằng vốn chủ sở hữu và tài\r\n\nsản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn còn lại tối thiểu bằng số vốn góp theo đăng ký\r\n\ntham gia cổ đông chiến lược;\n\nd) Có tỷ lệ lợi\r\n\nnhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trên 15%, tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản có (ROA)\r\n\ntrên 1% của năm liền kề trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược, có lợi\r\n\nnhuận ròng dương trong ba năm liên tiếp trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến\r\n\nlược;\n\nđ) Không có nợ xấu\r\n\ntại các tổ chức tín dụng;\n\ne) Không là cổ\r\n\nđông chiến lược, cổ đông lớn, cổ đông sáng lập tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào\r\n\ntại Việt Nam vào thời điểm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược;\n\ng) Có cam kết bằng\r\n\nvăn bản về việc hỗ trợ ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa trong một hoặc\r\n\nmột số lĩnh vực quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;\n\nh) Có cam kết bằng\r\n\nvăn bản không chuyển nhượng số cổ phần được mua trong thời gian tối thiểu 5 năm\r\n\nkể từ ngày mua cổ phần, trở thành cổ đông chiến lược và không thực hiện các\r\n\ngiao dịch nào với ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa dẫn đến xung đột lợi\r\n\ních và tạo ra sự độc quyền hoặc cạnh tranh không lành mạnh với khách hàng, nhà\r\n\nđầu tư khác của Ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa và đối với các tổ chức\r\n\ntín dụng khác;\n\ni) Đối với cổ\r\n\nđông chiến lược trong nước là tổ chức tín dụng, ngoài các điều kiện nêu tại Điểm\r\n\na, b, c, d, đ, e, g và h Khoản 2 Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau:\n\n- Đảm bảo duy\r\n\ntrì các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo\r\n\nquy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Có tỷ lệ an\r\n\ntoàn vốn (CAR) năm liền kề trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược trên\r\n\n10%;\n\n- Có tỷ lệ nợ xấu\r\n\nnăm liền kề trước năm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược dưới 2%;\n\n- Tổ chức tín dụng\r\n\nkhông được mua cổ phần của ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa mà ngân\r\n\nhàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức\r\n\ntín dụng đó vào thời điểm đăng ký tham gia cổ đông chiến lược.\n\nĐiều\r\n\n4. Lựa chọn cổ đông chiến lược \n\nCăn cứ quy định\r\n\ntại Thông tư này, ngân hàng thương mại Nhà nước cổ phần hóa xây dựng cụ thể\r\n\ntiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược, đưa vào nội dung đề án cổ phần hóa ngân\r\n\nhàng thương mại Nhà nước (đối với ngân hàng thương mại Nhà nước đang cổ phần\r\n\nhóa) hoặc phương án lựa chọn cổ đông chiến lược (đối với ngân hàng thương mại\r\n\nNhà nước đã cổ phần hóa) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ được sử dụng\r\n\ntiêu chí lựa chọn cổ đông chiến lược để thực hiện lựa chọn cổ đông chiến lược\r\n\nsau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n5. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2011.\n\n2. Chánh Văn\r\n\nphòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Quản trị các ngân hàng thương mại Nhà nước cổ\r\n\nphần hóa chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Khoản 2 Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (2 bản);\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Lưu VP, PC, TTGSNH5.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Trần Minh Tuấn\n\n", + "id": 108918 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108919.json b/contexts/context_108919.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71fa509da82eacc3e033aa16854326de86426d95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108919.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-110-QD-BNN-KH-2015-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-286371.aspx", + "name": "Quyet-dinh-110-QD-BNN-KH-2015-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-286371", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 110/QĐ-BNN-KH\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo\r\n\nđiều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2015;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành\r\n\nđộng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ\r\n\nđạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Đảng ủy Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Công đoàn Ngành NN&PTNT;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu VT, KH.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nCỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 110/QĐ-BNN-KH ngày 15 tháng 01 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nNgày 03 tháng 01 năm 2015, Chính phủ\r\n\nđã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo\r\n\nđiều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2015. Để thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch hành động nhằm cụ thể hóa và tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết với các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ\r\n\nNHIỆM VỤ\n\nNăm 2015 là năm cuối thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; năm tiến hành đại hội Đảng\r\n\ncác cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII; năm được dự báo tình hình\r\n\ntrong nước và quốc tế có nhiều thuận lợi, cơ hội cho phát triển do kinh tế phục\r\n\nhồi tăng trưởng; nhưng cũng còn nhiều khó khăn, thách thức, tình hình kinh tế\r\n\nthế giới và khu vực diễn biến phức tạp, nhiều yếu tố khó lường. Trong nông\r\n\nnghiệp, cân đối ngân sách nhà nước cho Bộ và ngành thấp hơn nhiều so với nhu\r\n\ncầu; sự biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi tiềm ẩn nguy cơ\r\n\nkhó lường; thị trường nông sản thế giới được dự báo sẽ có nhiều biến động, xuất\r\n\nkhẩu nông sản sang các thị trường lớn và truyền thống (châu Âu, Mỹ, Nhật Bản)\r\n\ntiếp tục gặp nhiều khó khăn do các nền kinh tế này tăng trưởng chậm, môi trường\r\n\ncạnh tranh ngày càng gay gắt... Những yếu tố trên sẽ tác động mạnh đến hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh, đòi hỏi toàn ngành phải nỗ lực phấn đấu, tập trung\r\n\nnguồn lực, tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức để thực hiện hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 01/NQ-CP và hoàn thành thắng lợi mục\r\n\ntiêu kế hoạch của ngành đề ra.\n\nMục tiêu chủ yếu của kế hoạch năm\r\n\n2015 là: Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nền nông nghiệp có giá trị gia tăng\r\n\ncao và phát triển bền vững trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu ngành gắn với xây\r\n\ndựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và\r\n\ncải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh quốc phòng và bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nCác chỉ tiêu chính:\n\n- Tốc độ tăng GDP toàn ngành đạt 3,0\r\n\n- 3,3%.\n\n- Tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt\r\n\n3,4 - 3,7%.\n\n- Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy\r\n\nsản đạt khoảng 33 tỷ USD.\n\n- Sản lượng lúa đạt khoảng 44 triệu\r\n\ntấn.\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%.\n\n- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng\r\n\nnước sinh hoạt hợp vệ sinh 85%.\n\n- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới\r\n\nđạt 20%,\n\nII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHÍNH\n\n1. Thực hiện mạnh mẽ tái cơ cấu,\r\n\nnâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất, thúc đẩy tiêu thụ nông lâm thủy sản\n\n1.1. Về các nội dung và giải pháp tổng\r\n\nthể\n\nTrong năm 2015, Bộ và các địa phương\r\n\nphải tập trung chỉ đạo thực hiện các nội dung và giải pháp chính sau:\n\n(1) Rà soát, xây dựng, sửa đổi bổ\r\n\nsung quy hoạch sản xuất nông nghiệp: Kiên quyết chuyển\r\n\nđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sản phẩm trên từng địa bàn, địa phương, vùng và\r\n\ncả nước để vừa phát huy lợi thế của địa phương vừa quản lý sản xuất theo quy\r\n\nhoạch, theo chuỗi giá trị và phù hợp với cung, cầu thị trường. Thực hiện rà\r\n\nsoát lại quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp theo Quyết\r\n\nđịnh số 124/2012/QĐ-TTg ngày 02/2/2012 để phục vụ tái cơ cấu ngành; đặc biệt\r\n\nchú trọng đối với quy hoạch phát triển các cây trồng, vật nuôi có tiềm năng,\r\n\nlợi thế, có giá trị cao và có thị trường tiêu thụ ổn định.\n\nCăn cứ vào các quy hoạch ngành, lĩnh\r\n\nvực, sản phẩm đã được phê duyệt, các địa phương rà soát và đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện, báo cáo kiến nghị điều chỉnh để phù hợp thực tế hơn.\n\n(2) Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển\r\n\ngiao và ứng dụng khoa học công nghệ: Phát triển khoa\r\n\nhọc công nghệ là khâu “đột phá” để thực hiện tái cơ cấu ngành. Ưu tiên cao nhất\r\n\ncho nghiên cứu, chuyển giao và tổ chức sản xuất các loại giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi có năng suất, chất lượng cao, công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch.\r\n\nTập trung nguồn lực đầu tư nghiên cứu, giải quyết các vấn đề quan trọng bức\r\n\nthiết của ngành; ứng dụng sâu rộng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh\r\n\nhọc, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý nông nghiệp; nghiên cứu, sản\r\n\nxuất các sản phẩm chủ lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh, được lựa chọn\r\n\nxây dựng thương hiệu quốc gia, có giá trị thương phẩm cao. Xây dựng tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật công nghệ sản xuất các sản phẩm nông, lâm, thủy sản (NLTS)\r\n\nchủ lực.\n\nNghiên cứu tạo các chế phẩm công nghệ\r\n\nsinh học, thức ăn bổ sung trong chăn nuôi. Nghiên cứu phát triển và làm chủ\r\n\ncông nghệ tạo giống bố mẹ và kỹ thuật nhân giống đối với một số giống thủy sản\r\n\nchủ lực. Xây dựng quy trình công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến gỗ,\r\n\nlâm sản ngoài gỗ và sản xuất các nguyên liệu phụ trợ trong sản xuất đồ mộc xuất\r\n\nkhẩu và gỗ xây dựng từ nguồn nguyên liệu trong nước. Đẩy mạnh ứng dụng hệ thống\r\n\ntưới tiết kiệm cho một số loại cây trồng chủ lực (lúa, cà phê); ứng dụng công\r\n\nnghệ tiên tiến trong quản lý và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi.\r\n\nPhát triển kỹ thuật điện và tự động hóa phục vụ bảo quản, chế biến nông sản;\r\n\nhoàn thiện công nghệ, thiết bị xử lý các phụ phẩm nông nghiệp.\n\nTiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, cơ\r\n\nchế tài chính, đa dạng hóa các tổ chức nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa\r\n\nhọc công nghệ và tiến bộ kỹ thuật; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật\r\n\nphục vụ nghiên cứu và chuyển giao khoa học, công nghệ. Đẩy mạnh thực hiện chính\r\n\nsách xã hội hóa trong hoạt động khoa học, công nghệ; thực hiện liên kết với\r\n\ndoanh nghiệp trong đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ.\n\nĐẩy mạnh thực hiện Chương trình công\r\n\nnghệ sinh học, Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới,\r\n\nChương trình sản phẩm quốc gia, Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ\r\n\ncao, trọng tâm là xây dựng và phát triển các khu, doanh nghiệp nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ...\n\n(3) Tổ chức lại sản xuất: Tập trung đổi mới tổ chức sản xuất, đổi mới và nhân rộng các mô hình\r\n\nliên kết hợp tác sản xuất theo chuỗi giá trị có năng suất, hiệu quả cao phù hợp\r\n\nvới từng ngành hàng, lĩnh vực; đặc biệt đối với các vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung; phát triển theo mô hình kinh tế tập thể đối với khai thác vùng biển xa\r\n\nvà mô hình đồng quản lý đối với vùng biển ven bờ để khuyến khích ngư dân khai\r\n\nthác, đánh bắt hải sản, bảo đảm vừa thúc đẩy sản xuất, vừa góp phần bảo vệ chủ\r\n\nquyền quốc gia. Thúc đẩy hợp tác, liên kết theo mô hình cánh đồng lớn, tại\r\n\nQuyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013; trên cơ sở đó, đánh giá rút kinh\r\n\nnghiệm và nghiên cứu xây dựng chính sách cho các lĩnh vực khác (chăn nuôi, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản).\n\nTiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu doanh\r\n\nnghiệp nhà nước, tập trung cổ phần hóa doanh nghiệp theo Quyết định số\r\n\n929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 và các văn bản liên quan, thực hiện lộ trình thoái\r\n\nvốn nhà nước. Các doanh nghiệp thực hiện đúng tiến độ cổ phần hóa theo đề án, thời\r\n\nhạn được phê duyệt; khẩn trương cơ cấu lại vốn đầu tư tập trung vào các ngành\r\n\nnghề kinh doanh chính, có thế mạnh và hiệu quả cao, theo hướng phát huy vai trò\r\n\ndoanh nghiệp trong chuỗi giá trị sản xuất của từng sản phẩm, ngành hàng. Tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành công khai, minh bạch tình hình\r\n\ntài chính của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện ngăn ngừa vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực tài chính. Tiếp tục thực hiện các nhóm giải pháp phát triển\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 07/9/2012 trong\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp.\n\nChủ trì triển khai thực hiện và phối\r\n\nhợp kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc tổ chức thực hiện, xây dựng đề án, phương\r\n\nán sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày\r\n\n12/3/2014 của Bộ Chính trị và Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014. Đẩy\r\n\nnhanh việc rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất rừng, thu hồi diện tích sử dụng\r\n\nsai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý của các công ty lâm nghiệp\r\n\ngiao lại cho chính quyền địa phương. Tập trung hướng dẫn các địa phương về tiêu\r\n\nchuẩn quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; tiêu chí cải tạo rừng nghèo\r\n\nkiệt; giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, hưởng lợi từ rừng; xác định giá trị\r\n\nvườn cây, rừng trồng, đàn gia súc của công ty nông, lâm nghiệp; đơn giá sản\r\n\nxuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\nChủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban\r\n\nhành Nghị định về Hợp tác xã nông nghiệp và xây dựng Thông tư hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định. Tiếp tục thực hiện chính sách phát triển kinh tế trang trại;\r\n\nđánh giá thực tiễn và đề xuất chính sách mới phù hợp hơn theo hướng sản xuất\r\n\nhàng hóa. Phối hợp với Ngân hàng nhà nước Việt Nam triển khai hiệu quả Chương\r\n\ntrình thí điểm cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ\r\n\nnông dân; đánh giá, tổng kết để xây dựng chính sách tín dụng phục vụ phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn phù hợp.\n\n(4) Đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông\r\n\ndân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành\n\nTổng kết, đánh giá các chính sách,\r\n\nhình thức và kết quả đào tạo nghề hiện nay để điều chỉnh hoặc kiến nghị điều\r\n\nchỉnh Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/11/2009 phù hợp và hiệu quả hơn. Chuyển mạnh đào tạo nghề cho nông dân\r\n\nsang đào tạo theo nhu cầu của lao động, doanh nghiệp và thị trường để đẩy mạnh\r\n\nchuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng hiện đại, gắn đào tạo nghề\r\n\nvới quy hoạch xây dựng nông thôn mới và đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp.\n\nTiếp tục thực hiện Chương trình đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành theo các Quyết định của Bộ:\r\n\nsố 2340/QĐ-BNN-TCCB và số 2341/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/10/2013; Kế hoạch đào tạo\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, theo Quyết định số 2585/QĐ-BNN-TCCB ngày\r\n\n31/10/2013; Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành nông nghiệp và\r\n\nPTNT giai đoạn 2014 - 2020, theo Quyết định số 1323/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/6/2014.\n\nTiếp tục triển khai Đề án sắp xếp lại\r\n\nkhối Trường nhằm nâng cao năng lực đào tạo của các Trường phục vụ mục tiêu phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực của ngành.\n\n(5) Thực hiện tái cơ cấu đầu tư để\r\n\ntập trung vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, các công trình\r\n\ncó khả năng hoàn thành trong năm 2015\n\nThực hiện nghiêm Luật Đầu tư công và\r\n\ncác Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, số\r\n\n14/CT-TTg ngày 28/6/2013 và các quy định hiện hành về tăng cường quản lý đầu tư\r\n\ncông, xử lý dứt điểm tình trạng đầu tư dàn trải và nợ đọng xây dựng cơ bản.\r\n\nHoàn thành xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020; thực hiện điều\r\n\nchỉnh cơ cấu đầu tư thông qua điều chỉnh các ưu tiên đầu tư và phương thức đầu\r\n\ntư theo định hướng tái cơ cấu ngành tại Quyết định số 1440/QĐ-BNN-KH ngày\r\n\n27/6/2014.\n\nHỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp; phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước\r\n\nvà tư nhân ( đối tác công tư, hợp tác công tư,...) để huy động nguồn lực xã hội\r\n\ncho phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư\r\n\ncông; tập trung triển khai thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu\r\n\ntư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013.\n\nĐẩy mạnh triển khai kế hoạch hợp tác\r\n\nquốc tế nhằm tăng cường hợp tác, thu hút các nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật, chuyển giao công nghệ, các dự án có giá trị gia tăng lớn từ bên ngoài để\r\n\nphục vụ cho mục tiêu tái cơ cấu ngành.\n\n1.2. Tái cơ cấu trên các lĩnh vực\r\n\ncụ thể\n\n(1) Trồng trọt: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu để tái cơ cấu ngành trồng\r\n\ntrọt theo kế hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT ngày\r\n\n13/5/2014; phát triển sản xuất trồng trọt quy mô lớn, tập trung, gắn với bảo\r\n\nquản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở thay đổi căn bản từ\r\n\nkhâu giống, sử dụng giống chất lượng cao; đẩy mạnh các biện pháp thâm canh,\r\n\nthực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng, giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao hiệu quả sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích.\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả các\r\n\nchính sách hỗ trợ sản xuất, trong đó tập trung thực hiện Đề án phát triển giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi, thủy sản theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số\r\n\n2194/QĐ-TTg, số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 về một số chính sách hỗ trợ việc\r\n\náp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; chính sách hỗ trợ nhằm\r\n\ngiảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo Quyết định số\r\n\n68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013; chính sách khuyến nông...\n\nHoàn thiện cơ chế chính sách để sử\r\n\ndụng hiệu quả đất lúa; các địa phương nghiên cứu chặt chẽ điều kiện thời tiết,\r\n\nmùa vụ và hiệu quả sản xuất có cơ sở khoa học, thực tiễn để chuyển đổi cơ cấu\r\n\ncây trồng trên đất lúa; đẩy mạnh ứng dụng quy trình thâm canh “3 giảm, 3 tăng”,\r\n\n“1 phải, 5 giảm” trong sản xuất lúa.\n\nTiếp tục chấn chỉnh công tác quản lý\r\n\nchất lượng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; tăng cường phòng chống dịch\r\n\nbệnh trên cây trồng, dập tắt dịch bệnh nguy hiểm hiện có trên cây thanh long,\r\n\nnhãn, hồ tiêu, sắn.\n\nĐịnh hướng cơ cấu diện tích, sản\r\n\nlượng các loại cây trồng chính như sau:\n\n- Cây lương thực: Sử dụng linh hoạt diện tích trồng lúa để vừa đảm bảo an ninh lương\r\n\nthực, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho nông dân; mở rộng\r\n\ndiện tích trồng ngô để chủ động nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi. Năm\r\n\n2015, diện tích gieo trồng lúa đạt 7,68 triệu ha (giảm khoảng 104 nghìn ha để\r\n\nchuyển sang trồng một số cây công nghiệp hàng năm), năng suất 57,1 tạ/ha, sản\r\n\nlượng đạt khoảng 44 triệu tấn. Mở rộng diện tích ngô lên 1,23 triệu ha, năng\r\n\nsuất 46 tạ/ha, sản lượng 5,66 triệu tấn. Duy trì diện tích sắn ở quy mô 550\r\n\nnghìn ha, năng suất 190 tạ/ha, sản lượng trên 10 triệu tấn.\n\n- Cây công nghiệp: (i) Cây cà phê: Không mở rộng diện tích cà phê ở những vùng ngoài quy\r\n\nhoạch, vùng thiếu nước tưới; tăng cường thâm canh diện tích hiện có, trồng tái\r\n\ncanh diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp để sản lượng đạt 1,35 triệu tấn;\r\n\n(ii) Cây cao su: Rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch. Tập trung chăm sóc, thâm\r\n\ncanh để đạt sản lượng mủ 990 nghìn tấn; (iii) Cây chè: Duy trì diện tích khoảng\r\n\n130 nghìn ha, sản lượng búp tươi đạt 1 triệu tấn; (iv) Cây điều: Duy trì diện\r\n\ntích khoảng 300 nghìn ha, thực hiện thâm canh tăng năng suất, chất lượng, mở\r\n\nrộng mô hình trồng xen canh điều với một số cây trồng khác nhằm nâng cao thu\r\n\nnhập cho người trồng điều.\n\n- Cây công nghiệp hàng năm: Ổn định trên 300 nghìn ha mía, sản lượng 19,9 triệu tấn mía cây; tăng\r\n\ndiện tích lạc lên 225 nghìn ha, sản lượng 518 nghìn tấn; mở rộng diện tích đậu\r\n\ntương lên 120 nghìn ha, sản lượng 180 nghìn tấn.\n\n- Rau, hoa và cây ăn quả: Diện tích rau, đậu các loại đạt khoảng 1,04 triệu ha, sản lượng rau các\r\n\nloại 14,8 triệu tấn, sản lượng đậu hạt các loại 194,3 nghìn tấn. Diện tích cây\r\n\năn quả các loại trên 840 nghìn ha, tập trung thâm canh, nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng các loại trái cây có thị trường tiêu thụ. Phát triển sản xuất rau,\r\n\nhoa, quả công nghệ cao, quy mô lớn ở những địa phương có lợi thế như Lâm Đồng,\r\n\nLào Cai, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hà Nội, Sơn La...\n\n(2) Chăn nuôi: Triển khai mạnh các định hướng và nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành\r\n\nchăn nuôi theo Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN ngày 09/5/2014, chuyển mạnh từ chăn\r\n\nnuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung theo mô hình trang trại, gia\r\n\ntrại, duy trì chăn nuôi nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao. Thực hiện đăng ký và quản lý vùng chăn nuôi an toàn sinh học\r\n\ntheo chuẩn quốc tế; khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các\r\n\nkhâu trong chuỗi giá trị để cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia\r\n\ntăng. Khuyến khích chuyển dịch dần chăn nuôi từ vùng mật độ dân số cao (vùng đồng\r\n\nbằng) đến nơi có mật độ dân số thấp (vùng trung du, miền núi), hình thành các\r\n\nvùng chăn nuôi xa thành phố, khu dân cư; chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo\r\n\nhướng tăng tỷ trọng gia cầm (trọng tâm là gà lông màu và vịt đẻ trứng), tiếp\r\n\ntục phát triển chăn nuôi lợn và gia súc lớn.\n\nTăng cường quản lý chất lượng thức ăn\r\n\nchăn nuôi, kiên quyết đấu tranh với việc sử dụng chất cấm, kiểm soát việc sử\r\n\ndụng kháng sinh quá mức. Tăng cường quản lý, kiểm soát việc giết mổ, vận chuyển\r\n\nđảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, bố\r\n\ntrí đủ nguồn lực để chủ động phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi; quy định chặt\r\n\nchẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm\r\n\n(ATTP) theo chuỗi giá trị; tăng cường năng lực công tác thú y.\n\n(3) Thủy sản: Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản\r\n\ntheo Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013. Trong nuôi trồng thủy sản,\r\n\ntập trung vào khâu quy hoạch, đối tượng nuôi chủ lực (tôm, cá tra, nhuyễn thể 2\r\n\nmảnh vỏ, cá rô phi), thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng... Phấn đấu tổng sản\r\n\nlượng thủy sản đạt 6,4 triệu tấn; trong đó, khai thác 2,6 triệu tấn, nuôi trồng\r\n\n3,8 triệu tấn; giá trị sản xuất tăng 6,0 - 6,5%; kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng\r\n\n7,5 - 8 tỷ USD. \n\nPhát triển nuôi trồng thủy sản theo\r\n\nhướng bền vững, hiệu quả, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giá trị\r\n\ngia tăng cao, phù hợp với yêu cầu của thị trường; đa dạng hóa đối tượng nuôi và\r\n\nphương thức nuôi với cơ cấu diện tích và sản lượng phù hợp từng vùng kinh tế,\r\n\nsinh thái. Đẩy mạnh áp dụng thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, vùng sản xuất an\r\n\ntoàn dịch bệnh, có chứng nhận với các sản phẩm chủ lực. Phát triển các vùng\r\n\nnuôi thủy sản thâm canh ứng dụng công nghệ cao, nuôi tuần hoàn, nuôi an toàn\r\n\nsinh học, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển mạnh nuôi, trồng trên biển,\r\n\nđặc biệt đối với trồng rong, tảo biển. Giữ ổn định diện tích nuôi cá tra khoảng\r\n\n5.200 ha, thực hiện tốt Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 nhằm đảm bảo\r\n\ngiá nguyên liệu ổn định, đảm bảo có lãi cho cả doanh nghiệp và người nuôi cá\r\n\ntra; ổn định diện tích nuôi tôm sú, phát triển nuôi tôm chân trắng ở các vùng\r\n\ncó lợi thế, đẩy mạnh nuôi cá rô phi ở các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung.\n\nTập trung triển khai chương trình đổi\r\n\nmới, sửa chữa, nâng cấp theo lộ trình phù hợp hệ thống tàu thuyền đánh bắt xa\r\n\nbờ; hỗ trợ ngư dân áp dụng các kỹ thuật và thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu\r\n\nquả đánh bắt, bảo quản sản phẩm trên tàu. Giảm dần sản lượng khai thác thủy sản\r\n\nven bờ, đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ; tập trung khai thác các sản phẩm chủ\r\n\nlực (cá ngừ đại dương, mực, bạch tuộc); nâng cao hiệu quả khai thác và giảm tổn\r\n\nthất sau thu hoạch. Khai thác thủy sản gắn liền với bảo vệ và phát triển nguồn\r\n\nlợi thủy sản. Tổ chức thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách\r\n\nphát triển thủy sản; trong đó, tập trung xây dựng quy hoạch phát triển khai\r\n\nthác xa bờ toàn quốc đến năm 2020, theo dõi tình hình tổ chức sản xuất, an ninh\r\n\ntrên biển, biến động giá dầu phục vụ khai thác, dự báo ngư trường để tổ chức\r\n\nlại khai thác trên biển hiệu quả.\n\nNâng cao hiệu quả phòng chống dịch\r\n\nbệnh trên thủy sản, trước hết trên tôm, nhuyễn thể, cá tra; đổi mới hệ thống,\r\n\ntăng cường quản lý giống, thức ăn: kiểm soát sử dụng kháng sinh; xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, nhất là các loài chủ lực. Tiếp\r\n\ntục đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần cho khai thác thủy sản; xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất và kiện toàn bộ máy lực lượng Kiểm ngư và các Chi cục kiểm ngư Vùng.\n\n(4) Lâm nghiệp: Thực hiện đồng bộ các giải pháp tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo Quyết\r\n\nđịnh số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013. Thực hiện quản lý, sử dụng bền vững\r\n\ndiện tích rừng tự nhiên, từng bước thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng\r\n\nrừng trồng có năng suất cao; tăng tỷ lệ rừng kinh tế trong tổng diện tích rừng,\r\n\nnâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng theo hướng phát triển lâm nghiệp đa\r\n\nchức năng, khuyến khích phát triển mô hình kết hợp chăn nuôi, trồng cây ăn quả\r\n\nvà lâm sản ngoài gỗ với trồng rừng và khai thác rừng bền vững; chuyển đổi cơ\r\n\ncấu sản phẩm từ khai thác gỗ non xuất khẩu dăm sang khai thác gỗ lớn cung cấp\r\n\ncho công nghiệp chế biến đồ gỗ xuất khẩu.\n\nPhát triển các mô hình rừng trồng có\r\n\nhiệu quả kinh tế cao, rừng gỗ lớn, cây lâm đặc sản, cây dược liệu gắn với chế\r\n\nbiến; phát triển trồng rừng có chứng chỉ. Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ\r\n\nmôi trường rừng, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, hộ\r\n\ngia đình đầu tư trồng rừng sản xuất và chế biến lâm sản, phát triển du lịch\r\n\nsinh thái rừng. Chỉ đạo nghiêm túc trồng rừng thay thế cho diện tích rừng bị\r\n\nchuyển đổi để làm thủy điện và mục đích khác.\n\nTiếp tục triển khai các nội dung của\r\n\nkế hoạch bảo vệ và phát triển bền vững 13,5 triệu ha rừng hiện có. Đổi mới căn\r\n\nbản phương thức quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự\r\n\nnhiên, dừng khai thác để vừa bảo vệ được rừng vừa tạo điều kiện tăng thu nhập,\r\n\ncải thiện đời sống của người dân làm nghề rừng gắn với xóa đói giảm nghèo trong\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số.\n\n(5) Diêm nghiệp: Tập trung đầu tư cải tạo nâng cấp các đồng muối hiện có, tạo điều kiện\r\n\ncho diêm dân nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành muối, cải thiện thu\r\n\nnhập. Tiếp tục đẩy mạnh chế biến muối cung cấp cho ngành công nghiệp hóa chất,\r\n\nchế biến muối iốt; đồng thời, thông qua chế biến để tiêu thụ muối thô tạo điều\r\n\nkiện nâng cao đời sống diêm dân. Tiếp tục nhân rộng mô hình sản xuất muối sạch,\r\n\nứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất, giảm thiểu sự ảnh hưởng của thời\r\n\ntiết và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.\n\n(6) Phát triển công nghiệp chế\r\n\nbiến: Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ntrong Đề án nâng cao giá trị gia tăng hàng NLTS thông qua tái cơ cấu lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp chế biến, bảo quản và giảm tổn thất sau thu hoạch, theo Quyết định\r\n\nsố 1016/QĐ-BNN-CB ngày 13/5/2014. Thực hiện ưu tiên phát triển công nghiệp chế\r\n\nbiến sâu, chế biến tinh, chế biến sản phẩm ăn liền để nâng cao giá trị gia tăng\r\n\ncho sản phẩm NLTS; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch\r\n\ntheo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013. Tiếp tục hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch công nghiệp chế biến NLTS tại các địa phương, chú\r\n\ntrọng quản lý môi trường các làng nghề chế biến NLTS...\n\n1.3. Đẩy mạnh phát triển thương\r\n\nmại, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng cường xuất khẩu\n\nTriển khai có hiệu quả, đúng tiến độ\r\n\ncác giải pháp nêu tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 về những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\nquốc gia. Tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường để kịp\r\n\nthời định hướng các ngành sản xuất NLTS.\n\nTiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến\r\n\ncung - cầu, giá cả hàng nông sản, kịp thời thông tin cho doanh nghiệp và đề\r\n\nxuất cơ chế chính sách tiêu thụ nông sản kịp thời, hiệu quả, bảo đảm lợi ích\r\n\ncho nông dân, góp phần ổn định thị trường, đặc biệt, đối với các mặt hàng chủ\r\n\nlực và vật tư đầu vào thiết yếu cho sản xuất. Hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản\r\n\nphẩm, giảm hàng tồn kho.\n\nTổ chức thực hiện tốt Chương trình\r\n\nhành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương\r\n\nmại, phát triển thị trường tiêu thụ. Triển khai có hiệu quả các hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại; xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng NLTS vào các thị trường trọng\r\n\nđiểm; mở rộng các thị trường hiện có và mở rộng thị trường mới có nhiều tiềm\r\n\nnăng.\n\nThực hiện nghiêm công tác quản lý\r\n\nchất lượng hàng hóa, vệ sinh ATTP đối với các sản phẩm NLTS và vật tư nông\r\n\nnghiệp xuất, nhập khẩu; đẩy mạnh đàm phán, thỏa thuận với các nước nhập khẩu\r\n\ncông nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa. Tăng cường tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức về sử dụng các biện pháp bảo hộ chỉ dẫn địa lý, quy định\r\n\nnguồn gốc xuất xứ, chống gian lận thương mại, vi phạm pháp luật thương mại quốc\r\n\ntế.\n\n2. Tập trung phát triển nông thôn,\r\n\nnâng cao thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho dân cư nông thôn\n\n2.1. Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới\n\nTiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý cho\r\n\nchương trình, tập trung xây dựng chính sách; tổ chức thực hiện Kết luận số 97\r\n\n-KL/TW ngày 09/5/2014 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục\r\n\nthực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn\r\n\nvà các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại hội nghị sơ kết ba năm\r\n\nthực hiện Chương trình.\n\nTập trung chỉ đạo và tổ chức thực\r\n\nhiện xây dựng nông thôn mới theo chiều sâu, theo chuyên đề cho từng tiêu chí;\r\n\nxây dựng sổ tay hướng dẫn về nội dung, cơ chế tài chính để chỉ đạo toàn diện,\r\n\ntạo chuyển biến rõ rệt về thu nhập, đời sống của người dân nông thôn. Tiếp tục\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tập trung phát triển các công trình hạ tầng\r\n\nthiết yếu cấp xã, thôn, bản trực tiếp gắn với phát triển sản xuất, đời sống của\r\n\nngười dân, như giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt, nhà văn hóa. Xây dựng,\r\n\nphát triển huyện nông thôn mới phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam\r\n\ntại các huyện nghèo, huyện thuộc vùng sâu, vùng xa.\n\nTập trung chỉ đạo phát triển sản\r\n\nxuất, chuyển đổi cơ cấu sản xuất trên địa bàn xã theo hướng sản xuất hàng hóa,\r\n\ngắn với tiêu thụ NLTS để nâng cao thu nhập cho nông dân, cải thiện đời sống vật\r\n\nchất, tinh thần, đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường nông thôn. Tích cực\r\n\nhướng dẫn thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM thuộc chức năng quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ, ngành.\n\nƯu tiên nguồn lực từ NSNN và huy động\r\n\ntoàn xã hội tham gia thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn\r\n\nmới.\n\n2.2. Các Chương trình giảm nghèo\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011\r\n\n- 2020, Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01/11/2012 phê duyệt Kế hoạch hành động của\r\n\nChính phủ thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa XI) về một số vấn đề chính\r\n\nsách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn xây dựng mô hình\r\n\nphát triển sản xuất nông nghiệp thuộc Chương trình 135, Chương trình 30a.\r\n\nNghiên cứu xây dựng chính sách chung về hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo trên cả\r\n\nnước thay thế các chính sách hỗ trợ giảm nghèo hiện nay. Đẩy mạnh thực hiện\r\n\nQuyết định 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 về hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, dân\r\n\ntộc miền núi giai đoạn 2014 - 2020; hướng dẫn lập, phê duyệt và tổ chức thực\r\n\nhiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất để xây dựng và nhân rộng mô hình giảm\r\n\nnghèo, không tái nghèo. \n\nPhối hợp với các địa phương thực hiện\r\n\ncác quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 755/QĐ-TTg về việc phê duyệt chính\r\n\nsách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nnghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; số 29/2013/QĐ-TTg về một\r\n\nsố chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng ĐBSCL giai đoạn 2013 - 2015.\n\n2.3. Quy hoạch và điều chỉnh dân\r\n\ncư\n\nTriển khai thực hiện các giải pháp\r\n\nchính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện theo\r\n\nQuyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014. Tiếp tục rà soát, bổ sung các\r\n\nchính sách và giải pháp ổn định dân di cư tự do theo Chỉ thị số 39/2004/CT-TTg\r\n\nngày 12/11/2004; ổn định đời sống, sản xuất cho người dân tại các cụm, tuyến\r\n\ndân cư vượt lũ ĐBSCL, vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hải đảo, vùng xung yếu\r\n\nvà rất xung yếu, vùng bảo vệ nghiêm ngặt của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; hạn\r\n\nchế dân di cư tự do và ổn định cho dân di cư đã đến trên địa bàn, nhất là khu\r\n\nvực Tây Nguyên. Thực hiện tốt các dự án bố trí dân cư biên giới Việt - Trung,\r\n\nViệt - Lào, Việt Nam - Campuchia theo quy hoạch.\n\n2.4. Chương trình MTQG nước sạch và\r\n\nvệ sinh môi trường nông thôn\n\nTăng cường công tác thông tin, truyền\r\n\nthông nhằm nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch và vệ sinh\r\n\nMTNT; đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh\r\n\nMTNT. Vận động, tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế cả về kinh nghiệm,\r\n\nkhoa học công nghệ và vốn để hoàn thành các mục tiêu khi tổng kết Chương trình năm\r\n\n2015.\n\nTập trung ưu tiên cho các công trình\r\n\ncấp nước sạch và vệ sinh MTNT các xã nông thôn mới, các xã thuộc vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng ven biển, các địa bàn thường bị thiên tai hạn hán, lũ lụt, khu vực có\r\n\nnguồn nước bị ô nhiễm.\n\n2.5. Phát triển ngành nghề nông\r\n\nthôn\n\nQuy hoạch phát triển các làng nghề\r\n\ngắn với quy hoạch xử lý môi trường. Trên cơ sở các mô hình điểm về xử lý môi\r\n\ntrường ở các cơ sở công nghiệp chế biến, các làng nghề, xây dựng kế hoạch trung\r\n\nvà dài hạn về giải quyết môi trường các cơ sở này theo từng địa phương, vùng và\r\n\ncả nước, ưu tiên xử lý ô nhiễm môi trường ở các làng nghề gần khu dân cư tập\r\n\ntrung.\n\nPhối hợp với các địa phương nghiên\r\n\ncứu, triển khai thực hiện các mô hình mỗi làng một nghề, một cây, một con. Tiếp\r\n\ntục triển khai thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề trong\r\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; triển khai các dự án hỗ trợ sản xuất,\r\n\nphát triển ngành nghề thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo, hỗ trợ các làng nghề,\r\n\nhộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất\r\n\ncác sản phẩm thủ công truyền thống nhưng theo hướng hiện đại có sức cạnh tranh\r\n\ncao.\n\n3. Phát triển thủy lợi, đầu tư hạ\r\n\ntầng, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n3.1. Phát triển thủy lợi\n\nTập trung triển khai Đề án tái cơ cấu\r\n\nlĩnh vực thủy lợi theo Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 và Đề án\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi. Phát triển hệ thống\r\n\nthủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, trọng tâm là phục vụ tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp, đảm bảo nhu cầu cung cấp nước cho thâm canh cây trồng, nuôi trồng\r\n\nthủy sản và làm muối, phát triển công nghiệp, phục vụ đời sống dân cư... Tập\r\n\ntrung hoàn thành quy hoạch thủy lợi toàn quốc phục vụ tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp; quy hoạch thủy lợi phục vụ thủy sản vùng ven biển ĐBSCL.\n\nĐẩy mạnh thực hiện chương trình đổi\r\n\nmới và nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi. Ứng dụng\r\n\ncác công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình thủy\r\n\nlợi (thiết bị viễn thông, viễn thám, công nghệ thiết bị tưới tiết kiệm, kênh\r\n\nmương đúc sẵn...). Trong đó, đặc biệt chú trọng triển khai áp dụng kỹ thuật\r\n\ntưới tiết kiệm ở nơi có điều kiện, tạo ra đột phá về năng suất, chất lượng đối\r\n\nvới cây trồng cạn, tập trung thực hiện các biện pháp phi công trình để tăng\r\n\ncường năng lực phòng tránh thiên tai. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công\r\n\ntrình đầu tư dở dang, công trình cấp bách hoặc có ý nghĩa kinh tế - xã hội, môi\r\n\ntrường và an ninh quốc phòng, nâng cấp hệ thống đê, chống ngập tại các đô thị\r\n\nlớn, công trình thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất.\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n21/CT-TTg ngày 14/10/2013 về tăng cường công tác quản lý, bảo đảm an toàn hồ\r\n\nchứa; rà soát, bố trí vốn để nâng cấp, sửa chữa các hồ có nguy cơ mất an toàn.\r\n\nThực hiện kế hoạch tu bổ đê điều thường xuyên, ưu tiên đầu tư những công trình\r\n\ntrọng điểm, tạo điều kiện phát triển dân sinh, kinh tế khu vực được đê điều bảo\r\n\nvệ; tiếp tục triển khai các Chương trình củng cố, nâng cấp đê biển, đê sông.\n\nHoàn chỉnh hệ thống văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Phòng, chống thiên tai. Xây dựng các phương án chủ động phòng,\r\n\nchống, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai; tăng cường năng lực để phòng chống\r\n\nthiên tai, chú trọng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, lụt, ứng phó kịp thời, hiệu\r\n\nquả trước mọi tình huống. Theo dõi sát sao diễn biến thực tế, phối hợp chỉ đạo\r\n\nthực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, nhất\r\n\nlà rét đậm, rét hại ở vùng núi phía Bắc, hạn hán ở khu vực Nam Trung Bộ và Tây\r\n\nNguyên...\n\n3.2. Phát triển cơ sở hạ tầng thủy\r\n\nsản và nông, lâm nghiệp\n\nTiếp tục đầu tư các dự án hạ tầng\r\n\ngiống thủy sản theo quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống\r\n\nđến năm 2020; hạ tầng vùng nuôi thủy sản tập trung; hạ tầng dịch vụ hậu cần\r\n\nnghề cá, các cơ sở cung cấp dịch vụ công; ưu tiên bố trí vốn hoàn thành các dự\r\n\nán khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, cảng cá loại 1 đang đầu tư dở dang sớm\r\n\nhoàn thành đưa vào sử dụng và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cảng cá đã được\r\n\nquy hoạch theo Quyết định 346/QĐ-TTg ngày 15/3/2010\n\nTiếp tục triển khai các dự án tăng\r\n\ncường hạ tầng kỹ thuật nông, lâm nghiệp, nhất là cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên\r\n\ncứu khoa học công nghệ, chọn tạo và nhân giống, kiểm soát chất lượng, vệ sinh\r\n\nATTP, phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; tăng cường năng cho lực lượng\r\n\nkiểm ngư, kiểm lâm.\n\n4. Tăng cường công tác quản lý\r\n\nchất lượng vật tư nông nghiệp, đảm bảo ATTP\n\nTiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn thực thi Luật ATTP và Nghị\r\n\nđịnh số 38/2012/NĐ-CP. Tổ chức thực hiện các chương trình giám sát ATTP nông\r\n\nsản, thủy sản theo kế hoạch; triển khai Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n03/12/2014, tăng cường kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp\r\n\nvà kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh NLTS đủ điều kiện ATTP.\n\nThực hiện có hiệu quả Đề án tăng\r\n\ncường năng lực quản lý chất lượng NLTS và muối giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết\r\n\nđịnh số 809/QĐ-TTg ngày 30/5/2011, Dự án tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ quản lý chất lượng NLTS và muối giai đoạn 2011- 2015 theo Quyết\r\n\nđịnh 1165/QĐ-BNN-TCCB ngày 21/5/2012 và Đề án xây dựng và phát triển mô hình\r\n\nchuỗi cung cấp thực phẩm an toàn trên phạm vi toàn quốc, nhằm tạo sự chuyển\r\n\nbiến rõ nét trong công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh ATTP\r\n\nhàng nông sản để giải quyết những bức xúc trong xã hội. Tăng cường năng lực hệ\r\n\nthống kiểm tra, kiểm nghiệm, thanh tra, xử lý vi phạm về chất lượng, vệ sinh\r\n\nATTP, tập trung vào các mặt hàng phục vụ Tết Ất Mùi; chú trọng quản lý chất\r\n\nlượng vật tư đầu vào; bảo đảm vệ sinh an toàn giết mổ gia súc, gia cầm, nhất là\r\n\ntại các thành phố lớn và các vùng sản xuất nông sản, thực phẩm. Nâng cấp một số\r\n\nphòng kiểm nghiệm và xây dựng trung tâm kiểm nghiệm kiểm chứng đáp ứng yêu cầu\r\n\nkhu vực và các nước tiên tiến trên thế giới.\n\nChủ động đánh giá, cung cấp kịp thời\r\n\nthông tin ATTP cho người tiêu dùng; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức\r\n\nvà hành động của chính người dân và cộng đồng về ATTP. Xử lý các rào cản kỹ\r\n\nthuật và kiểm soát chặt chẽ hàng nhập khẩu có nguồn gốc động, thực vật nhằm\r\n\nngăn chặn hàng kém chất lượng, không đảm bảo ATTP nhập khẩu và lưu thông tại\r\n\nViệt Nam.\n\n5. Quản lý, bảo vệ và sử dụng các\r\n\nnguồn tài nguyên, môi trường bền vững, hiệu quả\n\nTăng cường công tác bảo vệ, phòng\r\n\ncháy rừng và phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển.\r\n\nTiếp tục triển khai công tác giao đất, khoán rừng cho hộ gia đình, các cộng\r\n\nđồng để tổ chức quản lý bảo vệ; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các\r\n\ntổ chức, cá nhân, hộ gia đình có khả năng trồng rừng sản xuất thâm canh có hiệu\r\n\nquả; thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất và chế biến lâm sản, phát triển du\r\n\nlịch sinh thái rừng. Phối hợp với các địa phương có phương án xử lý hiệu quả\r\n\ntình trạng di dân tự do, bảo đảm giữ rừng, giữa đất và ổn định đời sống nhân\r\n\ndân. Tăng cường quản lý hệ sinh thái đặc dụng, bảo vệ quỹ gen, đảm bảo đa dạng\r\n\nsinh học; mở rộng áp dụng chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý rừng.\n\nXây dựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn,\r\n\ntăng cường đổi mới và sử dụng công nghệ tiết kiệm tài nguyên, nguyên nhiên vật\r\n\nliệu đầu vào và nâng cao giá trị gia tăng hàng NLTS. Phối hợp quản lý tốt nguồn\r\n\nnước của các lưu vực sông và hệ thống thủy lợi bảo đảm các quá trình khai thác,\r\n\nsử dụng hợp lý, tiết kiệm, phục vụ có hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrước mắt và lâu dài.\n\nThực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp theo Chỉ thị số 26/2007/CT- TTg về bảo vệ môi trường nông nghiệp, bảo vệ\r\n\nđa dạng sinh học; bảo vệ, duy trì và phát triển các hệ sinh thái nông nghiệp,\r\n\nrừng và biển; bảo vệ nguồn gen NLTS và ngăn ngừa sự xâm nhập, tác động của sinh\r\n\nvật ngoại lai xâm hại... Vận hành, khai thác có hiệu quả hệ thống quan trắc và\r\n\ncảnh báo môi trường để hỗ trợ cho công tác chỉ đạo sản xuất, phòng ngừa dịch\r\n\nbệnh trong nuôi trồng thủy sản. Hướng dẫn các cơ sở nuôi trồng hải sản thực\r\n\nhiện đúng quy trình công nghệ nuôi để nâng cao hiệu quả và bảo vệ môi trường\r\n\nbiển.\n\nTổ chức thực hiện Quyết định số\r\n\n1373/QĐ-BNN-CB ngày 20/6/2014 về triển khai Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/4/2013 phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2030. Xây dựng và hướng dẫn các địa phương thực hiện các quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi,\r\n\nsử dụng thuốc bảo vệ thực vật, môi trường làng nghề, môi trường trong xây dựng\r\n\nnông thôn mới...\n\n6. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính\n\n- Thực hiện kế hoạch xây dựng các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật: Tiếp tục xây dựng, hoàn\r\n\nthiện hồ sơ dự án Luật Thú y, Luật Thủy lợi, Luật Thủy sản sửa đổi. Thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách theo Quyết định số\r\n\n3346/QĐ-BNN-KH ngày 29/7/2014 phê duyệt Kế hoạch Đổi mới cơ chế, chính sách và\r\n\npháp luật phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia\r\n\ntăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; trong đó, trọng\r\n\ntâm là hoàn thành kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.\n\n- Kiện toàn tổ chức ngành: Kiện toàn hệ thống tổ chức của Bộ, ngành nông nghiệp và PTNT phục vụ\r\n\ntái cơ cấu ngành, theo Quyết định số 1291/QĐ- BNN-TCCB ngày 12/6/2014; thực\r\n\nhiện hiệu quả các đề án đổi mới công tác tổ chức cán bộ do Bộ đã phê duyệt;\r\n\nthực hiện tốt các yêu cầu về xác định vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn\r\n\ncông chức; không tăng biên chế cán bộ, công chức, viên chức. Phối hợp với các\r\n\nBộ, địa phương sắp xếp, củng cố và tăng cường năng lực cho bộ máy quản lý ngành\r\n\ntại các địa phương, đảm bảo sự chỉ đạo thống nhất, chủ động và hiệu quả hơn.\r\n\nTiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo\r\n\nhướng tăng cường phân cấp và tăng tính tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nnhân lực, tài chính.\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch hành động về hội nhập kinh tế quốc tế giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015. Tích cực vận động tài trợ quốc tế tăng nguồn lực cho tái cơ\r\n\ncấu ngành và xây dựng nông thôn mới.\n\nTập trung quyết liệt tháo gỡ rào cản\r\n\nvề thị trường; tích cực khai thác cơ hội từ các Hiệp định tự do hóa thương mại\r\n\n(FTA) mà Việt Nam đã tham gia, nhất là khu vực mậu dịch tự do ASEAN; đối phó có\r\n\nhiệu quả với thách thức có liên quan. Tăng cường các hoạt động đối ngoại phát\r\n\ntriển thị trường xuất khẩu NLTS; cập nhật các thông tin về chính sách thương\r\n\nmại của các đối tác, các quốc gia khác và diễn biến của từng thị trường để xây\r\n\ndựng chiến lược phát triển thị trường cho các sản phẩm NLTS chủ lực, có tiềm\r\n\nnăng và giá trị gia tăng cao.\n\n- Tiếp tục cải cách hành chính,\r\n\nhiện đại hóa công sở: Đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\nvà tiết kiệm thời gian, kinh phí từ các thủ tục hành chính để tạo thuận lợi cho\r\n\ndoanh nghiệp và người dân; rà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần\r\n\nthiết, gây phiền hà cho dân, doanh nghiệp.\n\n7. Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra chuyên ngành; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham\r\n\nnhũng\n\nTiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy\r\n\nthanh tra chuyên ngành từ Trung ương đến địa phương; tập trung thanh tra, kiểm\r\n\ntra sản xuất kinh doanh giống, chất cấm trong thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật, ATTP.\n\nNghiêm túc thực hiện Luật Thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí và Luật Phòng chống tham nhũng; triển khai đồng bộ\r\n\ncác giải pháp nêu tại Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/02/1014 về Chương trình\r\n\nhành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 21-KL/TW của Bộ Chính trị về công\r\n\ntác phòng chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra phát hiện\r\n\ntham nhũng và xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi tham nhũng.\r\n\nTriển khai thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản theo Chỉ thị số 33-CT/TW\r\n\nngày 3/01/2014 của Bộ Chính trị và Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 về\r\n\nminh bạch tài sản, thu nhập. Thực hiện các biện pháp để tăng cường tính công\r\n\nkhai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ. Cắt giảm tối đa các khoản\r\n\nkinh phí hội nghị, hội thảo, tăng tổ chức hội nghị, hội thảo trực tuyến; tổ\r\n\nchức các ngày lễ lớn đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả.\n\n8. Thực hiện tốt công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền, thi đua, khen thưởng\n\nTiếp tục kiện toàn hệ thống thống kê\r\n\nngành trên cơ sở quy trình nghiệp vụ và chế độ báo cáo thống kê ngành đã được\r\n\nchuẩn hóa; tập trung hoàn thành các nội dung tăng cường năng lực hệ thống thống\r\n\nkê ngành; tăng cường năng lực công tác phân tích, dự báo để thường xuyên cung cấp\r\n\nthông tin kịp thời, chính xác về sản xuất, thiên tai, thị trường phục vụ công\r\n\ntác quản lý ngành, chỉ đạo điều hành và định hướng sản xuất kinh doanh.\n\nTổ chức triển khai Kế hoạch của Chính\r\n\nphủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị (khóa XI)\r\n\nvề đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nbền vững và hội nhập quốc tế. Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong cung\r\n\ncấp dịch vụ công trực tuyến để cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thuận lợi\r\n\ncho người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công khai, minh bạch và cung cấp thông\r\n\ntin về các vấn đề của ngành được xã hội quan tâm để tạo sự đồng thuận và quyết\r\n\ntâm cao trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2015.\r\n\nChủ động thông tin định hướng dư luận, nhất là các vấn đề nhạy cảm như chất\r\n\nlượng vật tư nông nghiệp, vệ sinh ATTP, tiêu thụ hàng NLTS, tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới... Kịp thời đánh giá, tổng kết và\r\n\nphản ánh trung thực hoạt động của ngành; phát hiện, phê phán và ngăn chặn những\r\n\nhiện tượng tiêu cực, sách nhiễu và tuyên dương những gương người tốt, những\r\n\nviệc làm hay để nhân rộng trong toàn ngành.\n\nTập trung thực hiện tốt phong trào\r\n\nthi đua thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới\r\n\nvà Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trong toàn ngành.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám\r\n\nđốc các Tổng công ty, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được phân công, căn cứ vào Kế hoạch hành động này để xây dựng, trình duyệt\r\n\nkế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện.\n\n2. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng\r\n\nvà cuối năm các đơn vị tiến hành rà soát, báo cáo Bộ (qua Vụ Kế hoạch) kết quả\r\n\nthực hiện trong đó nêu rõ: Việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành và nguyên\r\n\nnhân. Báo cáo gửi qua đường công văn và qua thư điện tử: longtg.kh@mard.gov.vn\r\n\ntrước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp báo cáo Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Giao Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Bộ theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện của các đơn vị tại cuộc\r\n\nhọp giao ban thường kỳ tháng của Bộ./.\n\n(Chi\r\n\ntiết có phụ lục kèm theo)\n\n\n\nCÁC NHIỆM VỤ CHÍNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 01/NQ-CP NGÀY 03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nPHỤ LỤC 1\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH\r\n\nĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY\r\n\n03/01/2015 CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 110/QĐ-BNN-KH ngày 15 tháng 01 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nSố TT\n\nHoạt động\n\nĐơn vị chủ trì\n\n1.\n\nTheo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện Đề án tái cơ\r\n\n cấu ngành nông nghiệp\n\nVụ Kế hoạch\n\n2.\n\nXây dựng, trình Ban cán sự Đảng Bộ ban hành Nghị quyết\r\n\n về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tái cơ cấu ngành nông nghiệp\n\nVụ Kế hoạch\n\n5.\n\nXây dựng Đề án tái cơ cấu ngành hàng lúa gạo\n\nCục Trồng trọt\n\n4.\n\nTriển khai; theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện\r\n\n các Đề án tái cơ cấu các lĩnh vực và các Kế hoạch chuyên đề hỗ trợ tái cơ cấu\r\n\n ngành nông nghiệp\n\nCác Tổng cục; các\r\n\n Cục: Trồng trọt, Chăn nuôi, Chế biến NLTS và NM, KTHT và PTNT; các Vụ: Kế\r\n\n hoạch, KHCN và MT, Tổ chức cán bộ\n\n5.\n\nRà soát, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\n sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030\n\nVụ Kế hoạch; các\r\n\n Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy sản; các Cục: Trồng trọt, Chăn nuôi, Chế biến NLTS\r\n\n và NM\n\n6.\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh\r\n\n vực, sản phẩm\n\nCác Tổng cục; các Cục;\r\n\n Vụ Kế hoạch\n\n7.\n\nChỉ đạo sản xuất đảm bảo tiêu dùng trong nước,\r\n\n tăng cường xuất khẩu theo định hướng Đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực\n\nCác Tổng cục; các Cục;\r\n\n các Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n8-\n\nĐổi mới tổ chức và quản lý nghiên cứu, chuyển giao\r\n\n khoa học công nghệ\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\n9.\n\nĐổi mới tổ chức sản xuất; đổi mới và nhân rộng các\r\n\n mô hình sản xuất, các hình thức liên kết sản xuất NLTS theo chuỗi giá trị có\r\n\n năng suất, hiệu quả cao\n\nCục Kinh tế hợp tác\r\n\n và PTNT; các Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n10.\n\nTái cơ cấu, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước do Bộ\r\n\n quản lý; sắp xếp, đổi mới quản lý các công ty nông, lâm nghiệp\n\nVụ Quản lý doanh nghiệp;\r\n\n các doanh nghiệp thuộc Bộ; các công ty nông, lâm nghiệp\n\n11.\n\nĐào tạo nghề cho nông dân theo nhu cầu của lao động,\r\n\n doanh nghiệp, thị trường\n\nCục Kinh tế hợp tác\r\n\n và PTNT; Trung tâm Khuyến nông QG; các Viện, Trường thuộc Bộ; các Sở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n12.\n\nPhát triển nguồn nhân lực phục vụ tái cơ cấu ngành\r\n\n và xây dựng nông thôn mới\n\nVụ Tổ chức cán bộ;\r\n\n các Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n13.\n\nĐổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập, đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công lập\n\nVụ Tài chính\n\n14.\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện\r\n\n tái cơ cấu đầu tư công và tình hình quản lý đầu tư, xử lý nợ đọng XDCB\n\nVụ Kế hoạch; Cục Quản\r\n\n lý xây dựng công trình; các Tổng cục\n\n15.\n\nĐẩy mạnh thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\n thôn\n\nCác Vụ: Kế hoạch, Hợp\r\n\n tác quốc tế, Quản lý doanh nghiệp\n\n16.\n\nPhát triển chế biến, bảo quản NLTS; phát triển cơ\r\n\n giới hóa nông nghiệp\n\nCục Chế biến NLTS\r\n\n và NM\n\n17.\n\nCải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng\r\n\n lực cạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014\n\nVụ Quản lý doanh nghiệp\n\n18.\n\nĐẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\n xây dựng nông thôn mới, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp\n\nVăn phòng điều\r\n\n phối TW Chương trình MTQG xây dựng NTM; các Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n19.\n\nNghiên cứu xây dựng chính sách chung về hỗ trợ\r\n\n sản xuất cho hộ nghèo trên cả nước\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\n20.\n\nTriển khai thực hiện các chính sách đặc thù về di\r\n\n dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\n21.\n\nRà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển các làng\r\n\n nghề gắn với bảo vệ môi trường. Nghiên cứu, triển khai các mô hình mỗi làng\r\n\n một nghề, một cây, một con\n\nChế biến NLTS và\r\n\n NM\n\n22.\n\nNâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình\r\n\n thủy lợi; nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy sản và nông, lâm nghiệp\n\nTổng cục Thủy lợi;\r\n\n Cục Quản lý xây dựng công trình; các Tổng cục, Cục chuyên ngành\n\n23.\n\nKiểm soát chặt chẽ vệ sinh ATTP hàng NLTS nhập\r\n\n khẩu và chất lượng hàng NLTS xuất khẩu\n\nCục Quản lý chất\r\n\n lượng NLS và thủy sản\n\n24.\n\nXây dựng, trình Ban cán sự Đảng Bộ ban hành Nghị quyết\r\n\n về tăng cường lãnh đạo đổi mới công tác quản lý nhà nước về chất lượng VTNN\r\n\n và vệ sinh ATTP\n\nCục Quản lý chất lượng\r\n\n NLS và thủy sản\n\n25.\n\nBảo vệ, phòng cháy rừng và phát triển rừng; giao đất,\r\n\n khoán rừng cho hộ gia đình, cộng đồng quản lý bảo vệ\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\n26.\n\nTăng cường năng lực phòng chống thiên tai\n\nTổng cục Thủy lợi\n\n27.\n\nHoàn thành kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật năm 2015\n\nVụ Pháp chế; các đơn\r\n\n vị được giao chủ trì xây dựng văn bản QPPL\n\n28.\n\nTháo gỡ rào cản về thị trường ngoài nước; vận\r\n\n động tài trợ quốc tế cho ngành\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\n29.\n\nKiện toàn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước\r\n\n ngành và tổ chức sự nghiệp công lập thuộc Bộ phục vụ tái cơ cấu ngành\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n30.\n\nRà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết,\r\n\n gây phiền hà cho dân, doanh nghiệp\n\nVụ Pháp chế; \n\nVụ Quản lý doanh nghiệp\n\n31.\n\nPhòng chống tham nhũng, lãng phí. Thanh tra, kiểm\r\n\n tra sản xuất kinh doanh giống, chất cấm trong thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y,\r\n\n thuốc bảo vệ thực vật, ATTP\n\nThanh tra Bộ; Thanh\r\n\n tra chuyên ngành của các Tổng cục, các Cục\n\n32.\n\nTăng cường năng lực công tác phân tích, dự báo\r\n\n thống kê. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý ngành\n\nTrung tâm Tin học\r\n\n và Thống kê\n\n33.\n\nĐẩy mạnh thi đua thực hiện tái cơ cấu ngành gắn\r\n\n với xây dựng nông thôn mới\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH\r\n\nNĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 110/QĐ-BNN-KH Ngày 15 tháng 01 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nI. CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH THỨC (02 văn\r\n\nbản)\n\nSTT\n\nTên văn bản\n\nĐơn vị chủ trì\n\nLãnh đạo Bộ chỉ\r\n\n đạo\n\nThời gian trình\r\n\n Chính phủ\n\nThời gian trình\r\n\n Quốc hội cho ý kiến\n\nThời gian trình\r\n\n Quốc hội thông qua\n\n1.\n\nLuật Thú y\n\nCục Thú y\n\nTT. Vũ Văn Tám\n\nTháng 6/2014\n\nTháng 10/2014\n\nTháng 5/2015\n\n2.\n\nLuật Thủy sản sửa đổi\n\nTổng cục Thủy sản\n\nTT. Vũ Văn Tám\n\nTháng 10/2015\n\nTháng 3/2016\n\nTháng 8/2016\n\nII. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ (04 văn\r\n\nbản)\n\n1.\n\nLuật Thủy lợi\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTT. Hoàng Văn Thắng\n\n2016\n\n\n\n\n\n2.\n\nLuật Lâm nghiệp\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTT. Hà Công Tuấn\n\nNhiệm kỳ QH khóa\r\n\n XIV\n\n\n\n\n\n3.\n\nLuật Chăn nuôi\n\nCục Chăn nuôi\n\nTT. Vũ Văn Tám\n\nNhiệm kỳ QH khóa\r\n\n XIV\n\n\n\n\n\n4.\n\nPháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp\r\n\n lệnh giống cây trồng\n\nCục Trồng trọt\n\nTT. Lê Quốc Doanh\n\nNhiệm kỳ QH khóa\r\n\n XIV\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP\r\n\nQUY TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 110/QĐ-BNN-KH ngày 15 tháng 01 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nA. CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH THỨC (21 văn\r\n\nbản)\n\nTT\n\nTên văn bản\n\nĐơn vị chủ trì\n\nThời gian trình\n\nGhi chú\n\nI.\n\nNghị định của Chính phủ (11 văn bản)\n\n1.\n\nNghị định của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\n đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và thủy sản\n\nVụ Hợp tác Quốc tế\n\nTháng 9\n\n\n\n2.\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định\r\n\n 157/2013/NĐ-CP ngày 11/1 1/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản\r\n\n lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 1\n\n\n\n3.\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về Chính sách chi trả dịch\r\n\n vụ môi trường rừng\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 9\n\n\n\n4.\n\nNghị định của Chính phủ quy định về giao khoán\r\n\n rừng, khoán vườn cây và khoán mặt nước nuôi trồng thủy sản\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 10\n\n\n\n5.\n\nNghị định của Chính phủ quản lý rừng sản xuất là rừng\r\n\n tự nhiên dùng khai thác chính\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 12\n\n\n\n6.\n\nNghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định\r\n\n 08/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 7\n\nĐ/c từ 2014\n\n7.\n\nNghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp\r\n\n lệnh giống vật nuôi\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 11\n\n\n\n8.\n\nNghị định của Chính phủ về quy định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật\r\n\n (thay thế Nghị định 114/2013/NĐ-CP)\n\nCục Bảo vệ thực vật\n\nTháng 10\n\nĐ/c từ 2014\n\n9.\n\nNghị định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh\r\n\n muối\n\nCục Chế biến\r\n\n NLTS&NM\n\nTháng 12\n\n\n\n10.\n\nNghị định của Chính phủ về phát triển Hợp tác xã nông\r\n\n nghiệp\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 6\n\n\n\n11.\n\nNghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\n định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Khuyến nông\n\nTrung tâm Khuyến\r\n\n nông QG\n\nTháng 12\n\n\n\nII.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ (10 văn bản)\n\n1.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về\r\n\n tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng\r\n\n công nghệ cao.\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 6\n\nĐ/c từ 2014\n\n2.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ Quy định về cơ\r\n\n chế chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng đối với khu và vùng nông nghiệp ứng\r\n\n dụng công nghệ cao.\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 6\n\n\n\n3.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\n sung Quyết định 42/2012/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 v/v hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử\r\n\n dụng lao động là người đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn\n\nVụ Pháp chế\n\nTháng 10\n\nĐ/c từ 2014\n\n4.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế\r\n\n quản lý rừng phòng hộ\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ CT chuẩn\r\n\n bị 2014\n\n5.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về một số chính\r\n\n sách quản lý rừng, phát triển rừng ven biển\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 6\n\nĐ/c từ 2014\n\n6.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về tổ\r\n\n chức lực lượng; quyền hạn, trách nhiệm; trang thiết bị; đào tạo, huấn luyện chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng cơ sở\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 9\n\nĐ/c từ CT chuẩn\r\n\n bị 2014\n\n7.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\n Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010 ban hành quy chế đầu tư xây dựng\r\n\n công trình lâm sinh.\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 11\n\n\n\n8.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\n khích phát triển chăn nuôi bò sữa giai đoạn 2015 đến 2020\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 10\n\n\n\n9.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\n khích phát triển kinh tế trang trại\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 6\n\n\n\n10.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\n khích phát triển hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản trong\r\n\n sản xuất nông nghiệp\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 12\n\n\n\nB. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ\n\nTT\n\nTên văn bản\n\nĐơn vị chủ trì\n\nGhi chú\n\nI.\n\nNghị định của Chính phủ (04 văn bản)\n\n1.\n\nNghị định thay thế Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm Lâm\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 12\n\n2.\n\nNghị định của Chính phủ về phát triển rừng sản\r\n\n xuất gắn với chế biến và thương mại lâm sản\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 12\n\n3.\n\nNghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật Thú y\n\nCục Thú y\n\nTháng 12\n\n4.\n\nNghị định của Chính phủ quy định về sản xuất và kinh\r\n\n doanh mía đường\n\nCục Chế biến NLTS\r\n\n & NM\n\nTháng 12 Đ/c từ\r\n\n năm 2014\n\nII.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ (04 văn bản)\n\n1.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ\r\n\n cấp của lực lượng Kiểm ngư\n\nTổng cục Thủy sản\n\n\n\n2.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ\r\n\n trợ thâm canh, tăng năng suất Điều\n\nCục Trồng trọt\n\nĐ/c từ CT chuẩn\r\n\n bị 2014\n\n3.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\n hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa\n\nCục Trồng trọt\n\nĐ/c từ CT chuẩn\r\n\n bị 2014\n\n4.\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\n tái canh cà phê\n\nCục Trồng trọt\n\nĐ/c từ CT chuẩn\r\n\n bị 2014\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nCHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TƯ CỦA BỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 110/QĐ-BNN-KH ngày 15 tháng 01 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nA. CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH THỨC (55 văn\r\n\nbản)\n\nTT\n\nTên văn bản\n\nĐơn vị chủ trì\n\nThời gian trình\n\nGhi chú\n\n1.\n\nThông tư Hướng dẫn quản lý tài chính nguồn hỗ trợ\r\n\n của nước ngoài thuộc phạm vi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý\n\nVụ Tài chính\n\nTháng 11\n\n\n\n2.\n\nThông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh\r\n\n phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.\n\nVụ Tài chính\n\nTháng 11\n\n\n\n3.\n\nThông tư thay thế Thông tư số 49/2009/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 4/8/2009 về Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài\r\n\n thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nTháng 10\n\nĐ/c từ 2014\n\n4.\n\nThông tư hướng dẫn công nhận tiến bộ kỹ thuật và\r\n\n công nghệ mới của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2013\n\n5.\n\nThông tư hướng dẫn chi tiết về việc ghi nhãn đối với\r\n\n thực phẩm biến đổi gen bao gói sẵn\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2013\n\n6.\n\nThông tư quy định quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công\r\n\n nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2014\n\n7.\n\nThông tư thay thế Thông tư 15/2013/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện\r\n\n một số điều của Nghị định 02/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Khuyến nông\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2014\n\n8.\n\nThông tư quy định áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài và\r\n\n tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế trong hoạt động nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 4\n\nĐ/c từ 2014\n\n9.\n\nThông tư Quy định về đánh giá, chỉ định và quản\r\n\n lý phòng thử nghiệm, kiểm chứng ngành nông nghiệp PTNT (Thay thế Thông tư\r\n\n 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 Quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý\r\n\n phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Thông tư số\r\n\n 52/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 Quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý\r\n\n phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 10\n\n\n\n10.\n\nThông tư hướng dẫn nhiệm vụ Chi cục, Trung tâm Khuyến\r\n\n nông tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 3\n\n\n\n11.\n\nThông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong\r\n\n ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 6\n\n\n\n12.\n\nThông tư quy định Tiêu chuẩn chức danh Giám đốc, Phó\r\n\n giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 6\n\n\n\n13.\n\nThông tư hướng dẫn tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quản\r\n\n lý cán bộ khuyến nông cơ sở\n\nVụ TC cán bộ/Trung\r\n\n tâm Khuyến nông QG\n\nTháng 6\n\n\n\n14.\n\nThông tư quy định danh mục vị trí công tác và\r\n\n thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức\r\n\n ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 7\n\n\n\n15.\n\nThông tư liên tịch với Bộ Nội vụ quy định chức danh,\r\n\n mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 9\n\n\n\n16.\n\nThông tư liên tịch với Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển\r\n\n xếp ngạch, chuyển xếp lương đối với Kiểm ngư viên và Thuyền viên tàu Kiểm\r\n\n ngư.\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 10\n\n\n\n17.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 50/2013/TT-\r\n\n BNNPTNT quy định trình tự thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\nVụ Pháp chế\n\nTháng 4\n\n\n\n18.\n\nThông tư liên tịch với Bộ Tài chính hướng dẫn xác\r\n\n định giá trị tài sản, vườn cây, rừng trồng, đàn gia súc để xác định giá trị doanh\r\n\n nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa công ty nông, lâm nghiệp.\n\nVụ Quản lý Doanh nghiệp\n\nTháng 3\n\n\n\n19.\n\nThông tư quy định trình tự, thủ tục tiến hành thanh\r\n\n tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nThanh tra Bộ\n\nTháng 10\n\n\n\n20.\n\nThông tư hướng dẫn xây dựng đề án và phương án\r\n\n sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP\r\n\n của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 2014 về sắp xếp, đổi mới và phát triển,\r\n\n nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 3\n\n\n\n21.\n\nThông tư quản lý giống cây trồng lâm nghiệp\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 6\n\n\n\n22.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 24/2013/TT-\r\n\n BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển\r\n\n mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 6\n\n\n\n23.\n\nThông tư thay thế Quyết định số 44/2006/QĐ- BNN\r\n\n ban hành Quy chế về quản lý và đóng búa bài cây, búa Kiểm lâm\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 12\n\nĐ/c từ CTCB\r\n\n 2014\n\n24.\n\nThông tư hướng dẫn lập Quy trình vận hành hồ chứa\r\n\n nước\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 5\n\nĐ/c từ 2014\n\n25.\n\nThông tư Hướng dẫn một số điều của Nghị định về quản\r\n\n lý an toàn đập\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 5\n\nĐ/c từ 2014\n\n26.\n\nThông tư liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc thống kê, đánh giá thiệt hại do\r\n\n thiên tai\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 6\n\n\n\n27.\n\nThông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quyết\r\n\n định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án\r\n\n nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 6\n\nĐ/c từ 2014\n\n28.\n\nThông tư hướng dẫn lập phương án phòng chống lũ, lụt\r\n\n cho vùng hạ du trong tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 8\n\nĐ/c từ 2014\n\n29.\n\nThông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số\r\n\n 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n về hướng dẫn tổ chức hoạt động về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy\r\n\n lợi\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 9\n\nĐ/c từ 2014\n\n30.\n\nThông tư thay thế Thông tư số 28/2011/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 15/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định xác nhận, chứng nhận thủy sản\r\n\n khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu\n\nTổng cục Thủy sản\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2014\n\n31.\n\nThông tư đánh giá và quản lý rủi ro thủy sản sống\r\n\n nhập khẩu để làm thực phẩm\n\nTổng cục Thủy sản\n\nTháng 4\n\nĐ/c từ 2014\n\n32.\n\nThông tư ban hành Danh mục giống thủy sản được phép\r\n\n sản xuất và kinh doanh\n\nTổng cục Thủy sản\n\nTháng 6\n\n\n\n33.\n\nThông tư quy định về kiểm tra chất lượng, chứng nhận\r\n\n hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng (Thay thế Thông tư số\r\n\n 79/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 11 năm 2011)\n\nCục Trồng trọt\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2014\n\n34.\n\nThông tư bổ sung danh mục loài cây trồng được bảo\r\n\n hộ\n\nCục Trồng trọt\n\nTháng 4\n\n\n\n35.\n\nThông tư ban hành danh mục giống cây trồng được phép\r\n\n sản xuất kinh doanh tại Việt Nam\n\nCục Trồng trọt\n\nTháng 3, 6, 9, 12\n\n\n\n36.\n\nThông tư quản lý giống cây trồng ngắn ngày\n\nCục Trồng trọt\n\nTháng 6\n\n\n\n37.\n\nThông tư quản lý giống cây trồng dài ngày\n\nCục Trồng trọt\n\nTháng 6\n\n\n\n38.\n\nThông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định quản\r\n\n lý, sử dụng đất trồng lúa thay thế Nghị định 42/2012/NĐ-CP\n\nCục Trồng trọt\n\nTháng 6\n\n\n\n39.\n\nThông tư quản lý Giống vật nuôi\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2014\n\n40.\n\nThông tư hướng dẫn Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg\r\n\n ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả\r\n\n chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2014\n\n41.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n 35/2013/TT-BNNPTNT về quản lý và chăn nuôi chim yến\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 4\n\n\n\n42.\n\nThông tư quy định về quản lý cơ sở sản xuất tôm giống\r\n\n an toàn dịch bệnh\n\nCục Thú y\n\nTháng 5\n\n\n\n43.\n\nThông tư quy định phòng chống bệnh Nhiệt thán\n\nCục Thú y\n\nTháng 11\n\n\n\n44.\n\nThông tư về quản lý thuốc bảo vệ thực vật\n\nCục Bảo vệ thực vật\n\nTháng 3\n\nĐ/c từ 2014\n\n45.\n\nThông tư liên tịch hướng dẫn việc thu gom và xử lý\r\n\n bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng\n\nCục Bảo vệ thực vật\n\nTháng 8\n\n\n\n46.\n\nThông tư quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ bảo\r\n\n vệ thực vật\n\nCục Bảo vệ thực vật\n\nTháng 8\n\n\n\n47.\n\nThông tư quy định cụ thể về kiểm dịch thực vật\r\n\n nội địa\n\nCục Bảo vệ thực vật\n\nTháng 9\n\n\n\n48.\n\nThông tư hướng dẫn trang phục, phù hiệu, cấp\r\n\n hiệu, biển hiệu và thẻ công chức Kiểm dịch thực vật\n\nCục Bảo vệ Thực vật\n\nTháng 11\n\n\n\n49.\n\nThông tư hướng dẫn giám sát an toàn thực phẩm nông\r\n\n lâm thủy sản\n\nCục Quản lý chất lượng\r\n\n NLS & TS\n\nTháng 10\n\n\n\n50.\n\nThông tư quy định quy trình bố trí dân cư theo Quyết\r\n\n định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 1\n\nĐ/c từ 2014\n\n51.\n\nThông tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chính\r\n\n sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 6\n\n\n\n52.\n\nThông tư liên tịch với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\n Tài chính hướng dẫn về điều kiện và tiêu chí hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu\r\n\n hạ tầng đối với hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp giai đoạn 2015 - 2020 theo\r\n\n Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt\r\n\n Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 11\n\n\n\n53.\n\nThông tư về quản lý đấu thầu các dự án do Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý\n\nCục Quản lý XDCT\n\nTháng 6\n\n\n\n54.\n\nThông tư hướng dẫn chất lượng các công trình xây dựng\r\n\n theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Thông tư 13/2013/TT-BXD, Thông tư số\r\n\n 10/2013/TT-BXD\n\nCục Quản lý XDCT\n\nTháng 9\n\n\n\n55.\n\nThông tư về quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\n Giám sát đánh giá đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước\r\n\n do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý\n\nCục Quản lý XDCT\n\nTháng 9\n\n\n\nB. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ (18 văn\r\n\nbản)\n\nTT\n\nTên văn bản\n\nĐơn vị chủ trì\n\nGhi chú\n\n1.\n\nThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện một số\r\n\n Điều của Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp\n\nVụ Kế hoạch\n\nTháng 11\n\n2.\n\nThông tư liên tịch của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ\r\n\n công lập thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 6\n\n3.\n\nThông tư hướng dẫn nhiệm vụ tiêu chuẩn chức danh\r\n\n nghề nghiệp đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn công tác trên địa bàn cấp xã\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 9\n\n4.\n\nThông tư liên tịch với Bộ Nội vụ quy định về thực\r\n\n hiện chế độ thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTháng 11\n\n5.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 55/2012/TT-\r\n\n BNNPTNT ngày 31/10/2012 Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy\r\n\n và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 11\n\n6.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 69/2009/TT-\r\n\n BNNPTNT ngày 27/10/2009 Quy định khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh\r\n\n học và môi trường của giống cây trồng biến đổi gen\n\nVụ Khoa học Công nghệ\r\n\n và MT\n\nTháng 11\n\n7.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 69/2011/TT-\r\n\n BNNPTNT, ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn một số nội dung\r\n\n Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16/11/2010\n\nTổng cục Lâm nghiệp\n\nTháng 11\n\n8.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 12/2014/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 08/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về biểu\r\n\n trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, trang phục, mẫu thẻ kiểm ngư và màu sơn tàu,\r\n\n xuồng kiểm ngư\n\nTổng cụcThủy\r\n\n sản\n\nTháng 10\n\n9.\n\nThông tư thay thế Quyết định 31/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,\r\n\n lệ phí về công tác khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản\n\nTổng cục Thủy sản\n\nTháng 12\n\n10.\n\nThông tư thay thế Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày\r\n\n 20/12/2004 Hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển tổ chức hợp tác dùng\r\n\n nước\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 12\n\n11.\n\nThông tư hướng dẫn cấp nước an toàn và quản lý,\r\n\n bảo vệ công trình cấp nước tập trung nông thôn\n\nTổng cụcThủy\r\n\n lợi\n\nTháng 12\n\n12.\n\nThông tư hướng dẫn quy trình, thủ tục đấu thầu,\r\n\n đặt hàng, giao kế hoạch sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý khai thác\r\n\n công trình thủy lợi (Thay thế Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT)\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 12\n\n(Đ/c từ CT\r\n\n chuẩn bị 2014)\n\n13.\n\nThông tư hướng dẫn lập thẩm định và phê duyệt quy\r\n\n trình vận hành công trình thủy lợi\n\nTổng cục Thủy lợi\n\nTháng 12\n\n14.\n\nThông tư ban hành danh mục đối tượng phải kiểm\r\n\n soát trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật\n\nCục Bảo vệ Thực vật\n\nTháng 4\n\n15.\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 57/2012/TT-\r\n\n BNNPTNT ngày 07/11/2012 Quy định kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm các chất\r\n\n cấm thuộc nhóm Beta - Agonist trong chăn nuôi\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 7\n\n16.\n\nThông tư quy định điều kiện cơ sở nuôi giữ giống gốc,\r\n\n sản xuất giống thương mại\n\nCục Chăn nuôi\n\nTháng 9\n\n17.\n\nThông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định về Hợp tác\r\n\n xã nông nghiệp\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 11\n\n18.\n\nThông tư hướng dẫn Quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại\n\nCục Kinh tế hợp\r\n\n tác và PTNT\n\nTháng 11\n\n", + "id": 108919 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10892.json b/contexts/context_10892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e3103567960b1029f5faae666e7cd1da3eaa4c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1040-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Xay-dung-Khanh-Hoa-413513.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1040-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Xay-dung-Khanh-Hoa-413513", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1040/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 11 tháng 04 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 1101/TTr-SXD ngày 29 tháng 3 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Xây dựng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ một số thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực hoạt động xây dựng, quy hoạch - kiến trúc (có\n\ndanh mục đính kèm) quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 3990/QĐ-UBND ngày 27/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính Phủ);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh, Ban PC HĐND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, DL.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nKhánh Hòa)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nQuyết\r\n\n định ban hành TTHC\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành\r\n\n chính\n\nI\n\nLĩnh vực hoạt động xây dựng\n\n1\n\nĐăng tải/thay đổi, bổ sung thông tin năng lực của tổ chức (chỉ áp dụng cho tổ chức\r\n\n không thuộc đối tượng cấp chứng chỉ năng lực)”\n\nB-BXD-263387-TT\n\n3990/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/12/2018\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Thông tư số 08/TT-BXD ngày\r\n\n 05/10/2018 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu\r\n\n nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\n- Quyết định số 1155/QĐ-BXD ngày\r\n\n 22/8/2018 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung; thủ\r\n\n tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\n lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n- Văn bản số 61/BXD-HĐXD ngày\r\n\n 13/3/2019 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về điều kiện năng lực hoạt động\r\n\n xây dựng.\n\nII\n\nLĩnh vực quy hoạch - kiến trúc\n\n1\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quản lý\n\nB-BXD-263410-TT\n\n3990/QĐ-UBND\r\n\n ngày 27/12/2018\n\n- Khoản 19 Điều 28 và Khoản 15 Điều\r\n\n 29 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch\r\n\n số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;\n\n- Quyết định số 147/QĐ-BXD ngày\r\n\n 07/3/2019 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng QLNN của Bộ Xây dựng.\n\n", + "id": 10892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108920.json b/contexts/context_108920.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39d6c5e3e962a7d5d8ce4b5ecd6593cb82f35eb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108920.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-23-CT-UBND-nam-2013-thuc-hien-nhiem-vu-nam-hoc-2013-2014-Ba-Ria-Vung-Tau-215455.aspx", + "name": "Chi-thi-23-CT-UBND-nam-2013-thuc-hien-nhiem-vu-nam-hoc-2013-2014-Ba-Ria-Vung-Tau-215455", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------- \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/CT-UBND\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu, ngày 04 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nNHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nThực hiện Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27 tháng\r\n\n7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo\r\n\ndục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên\r\n\nnghiệp năm học 2012-2013; Chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013\r\n\ncủa ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; các văn bản chỉ đạo của\r\n\nTỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, ngành Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tỉnh tiếp tục đạt được những kết quả tốt đẹp; chất lượng giáo\r\n\ndục và đào tạo ổn định và phát triển; tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng, tỷ lệ học\r\n\nsinh yếu kém giảm. Chất lượng giáo dục mũi nhọn có nhiều tiến bộ.\n\nCó được những kết quả trên là do sự chủ động của\r\n\nlãnh đạo ngành, sự nỗ lực của toàn thể đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo\r\n\ndục; sự chỉ đạo sâu sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp\r\n\nthời của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp của các\r\n\nsở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh, sự đồng thuận của toàn xã hội.\n\nThực hiện Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15 tháng\r\n\n8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo\r\n\ndục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên\r\n\nnghiệp năm học 2013 – 2014; tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được trong\r\n\nnăm học 2012-2013 và những năm qua, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:\n\na) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả và\r\n\nvững chắc các giai đoạn của Đề án “Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn đến 2020”. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính; thực hiện đồng bộ phân cấp quản lý giáo dục và đào tạo phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh; tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và\r\n\ncác cơ quan quản lý giáo dục địa phương trong quản lý giáo dục.\n\nTập trung triển khai nhiều hoạt động với nhiều\r\n\ngiải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục, tăng tỷ lệ huy động học\r\n\nsinh trong độ tuổi đến trường, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học; tăng cường công tác\r\n\nphát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn.\r\n\nPhát huy thành quả của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học\r\n\nsinh tích cực”, tạo khí thế mới trong phong trào thi đua “Dạy tốt học tốt” ở\r\n\ncác nhà trường, góp phần tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục.\n\nb) Tăng cường hoạt động tự thanh tra, kiểm tra\r\n\ncủa các cơ sở giáo dục. Đặc biệt quan tâm thực hiện quản lý dạy thêm học thêm\r\n\ntrong và ngoài nhà trường. Xử lý nghiêm túc, kịp thời các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên\r\n\ntrong toàn ngành.\n\nc) Thực hiện việc công khai chất lượng giáo dục\r\n\nđạt được và điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo; quản lý thu - chi\r\n\ntài chính, quản lý công tác tuyển sinh đầu cấp đảm bảo sự giám sát của cơ quan\r\n\nnhà nước, của các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân; tăng cường chỉ đạo nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả công tác tự kiểm tra của các cơ sở giáo dục. Không\r\n\nchỉ đạo, tổ chức huy động đóng góp của cha mẹ học sinh các khoản trái với quy\r\n\nđịnh.\n\nd) Tiếp tục triển khai có hiệu quả, sáng tạo\r\n\nviệc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số\r\n\n03-CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị; chú trọng công tác giáo dục\r\n\nđạo đức, nhân cách, giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên; nâng\r\n\ncao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;\n\nđ) Tập trung chỉ đạo, phấn đấu thực hiện đúng lộ\r\n\ntrình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi đã được phê duyệt,\r\n\nhuy động trên 98% trẻ 5 tuổi ra lớp và học hai buổi/ngày; phấn đấu đạt chuẩn\r\n\nphổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi vào cuối học kỳ I năm học này. Củng cố kết\r\n\nquả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học\r\n\nsinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.\n\ne) Tiếp tục nâng cao nhận thức cho mọi người về\r\n\nhọc tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nvật chất, thiết bị dạy học, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên các\r\n\ncơ sở giáo dục thường xuyên; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả học tập của học viên; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý và dạy học. Tiếp tục thực hiện Chương trình Xóa mù chữ và giáo\r\n\ndục tiếp tục sau khi biết chữ.\n\ng) Mở rộng quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề\r\n\nđào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp; thực\r\n\nhiện các giải pháp phân luồng để tăng tỷ lệ học sinh sau trung học cơ sở vào\r\n\nhọc trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề. Đào tạo theo quy hoạch phát triển\r\n\nnguồn nhân lực đã được phê duyệt; đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị sử dụng nhân\r\n\nlực; thực hiện tốt công tác quản lý các chương trình hợp tác quốc tế trong giáo\r\n\ndục trung cấp chuyên nghiệp.\n\nh) Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất, chăm sóc\r\n\nsức khỏe; tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường\r\n\nhọc, phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong học sinh, sinh viên.\r\n\nTăng cường thực hiện Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường thực hiện công tác vệ sinh trường\r\n\nhọc trong ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, đảm bảo 100% các\r\n\ntrường học đủ công trình vệ sinh đảm bảo đúng quy cách, luôn luôn được giữ gìn\r\n\nsạch sẽ; duy trì môi trường trường học luôn luôn xanh-sạch-đẹp.\n\ni) Tích cực chủ động thực hiện các giải pháp phù\r\n\nhợp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng, các: Hội Khuyến học,\r\n\nHội Cựu giáo chức, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, khắc phục và ngăn ngừa có hiệu quả\r\n\ntình trạng học sinh bỏ học, hiện tượng bạo lực trong trường học.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo huy động\r\n\ntrên 98% trẻ em 5 tuổi đến học các trường mầm non, 100% trẻ em 6 tuổi được vào\r\n\nhọc lớp một, trên 99% trẻ em hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6;\r\n\nchỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn phối hợp với các đoàn thể xã\r\n\nhội cùng với các trường học trên địa bàn tích cực vận động và thực hiện các\r\n\ngiải pháp tích cực để học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hoàn cảnh đặc biệt có\r\n\nnguy cơ bỏ học đến trường. Tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động của các trung tâm văn hoá-học tập cộng đồng.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ\r\n\nthực hiện tốt việc tuyển dụng và bố trí đủ giáo viên ngay từ đầu năm học.\n\n- Thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới, phát triển\r\n\ncơ sở vật chất trường học và đề án “Xã hội hoá giáo dục” trên địa bàn huyện,\r\n\nthành phố, bảo đảm có đủ trường học đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh các\r\n\ncấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn xã và trường trung học phổ\r\n\nthông, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn huyện. Có giải pháp thực\r\n\nhiện tốt cơ sở vật chất đã được đầu tư và xây dựng trên địa bàn, tránh lãng phí.\n\n3. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm phối hợp\r\n\nchặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo tạo điều kiện thuận lợi để ngành Giáo\r\n\ndục và Đào tạo triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2013-2014 đạt kết quả tốt\r\n\nnhất. Các Sở: Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp Phụ nữ,\r\n\nĐoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthực hiện chương trình phối hợp thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường\r\n\nhọc thân thiện, học sinh tích cực”, thực hiện có hiệu quả Đề án nâng cao chất\r\n\nlượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Công an tỉnh phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và Đào tạo, các địa\r\n\nphương thực hiện tốt công tác an toàn giao thông, công tác giáo dục an toàn\r\n\ngiao thông trong nhà trường, giảm thiểu vi phạm trật tự an toàn giao thông\r\n\ntrong cán bộ giáo viên, học sinh, sinh viên và thiệt hại do tai nạn giao thông\r\n\ncó thể xảy ra.\n\n4. Sở Thông tin truyền thông, Báo Bà Rịa-Vũng\r\n\nTàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo triển khai tốt việc tuyên truyền phổ biến những nội dung chỉ đạo của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề nhiệm vụ trọng tâm của ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2012-2013 để cán\r\n\nbộ, nhân dân trong tỉnh biết và hưởng ứng.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức Đoàn thể phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo phổ biến các chủ\r\n\ntrương chính sách của Đảng, nhà nước về hoạt động giáo dục và đào tạo để các\r\n\nhội viên, đoàn viên và quần chúng nhân dân biết, tích cực tham gia thực hiện.\n\n6. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp tình hình sau khai giảng năm học 2013-2014, báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n7. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nYêu cầu Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám\r\n\nđốc các sở, ngành, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n\n\n", + "id": 108920 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108921.json b/contexts/context_108921.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..785d9c7040989247a7d28ec3bd49de09c9825199 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108921.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-183-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dau-thau-nganh-Dau-tu-Ha-Giang-503461.aspx", + "name": "Quyet-dinh-183-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dau-thau-nganh-Dau-tu-Ha-Giang-503461", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 183/QĐ-UBND \n\nHà\r\n\n Giang, ngày 10 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nLĨNH VỰC ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, ĐẤU THẦU CỦA NGÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019);\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8\r\n\nnăm 2017 của Chính phủ); Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một của liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ); Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1643/QĐ-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ncông bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương\r\n\nthức đối tác công tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tỉnh Hà Giang.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành được sửa\r\n\nđổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu của\r\n\nngành Kế hoạch và Đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Có danh mục và nội dung TTHC kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, PVHCC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ\r\n\nTHEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Hà Giang)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung\n\nSTT\n\nMã\r\n\n TTHC gốc\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\n cấp tỉnh\n\nI. Lĩnh vực: Đầu tư theo\r\n\n phương thức đối tác công tư\n\n1\n\n1.009491\n\nThẩm định báo cáo nghiên cứu tiền\r\n\n khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất\n\nQuyết định số 1643/QĐ- BKHĐT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công tư,\r\n\n đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n2\n\n1.009492\n\nThẩm định báo cáo nghiên cứu khả\r\n\n thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất\n\nQuyết định số 1643/QĐ- BKHĐT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công\r\n\n tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3\n\n1.009493\n\nThẩm định nội dung điều chỉnh quyết\r\n\n định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP do\r\n\n nhà đầu tư đề xuất\n\nQuyết định số 1643/QĐ- BKHĐT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công\r\n\n tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n4\n\n1.009494\n\nThẩm định nội dung điều chỉnh báo\r\n\n cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu\r\n\n tư đề xuất\n\nQuyết định số 1643/QĐ- BKHĐT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công\r\n\n tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ kế hoạch và Đầu tư.\n\nII. Lĩnh vực: Đấu thầu lựa chọn\r\n\n nhà đầu tư\n\n1\n\n2.002283\n\nDanh mục dự án đầu tư có sử dụng\r\n\n đất do nhà đầu tư đề xuất (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư)\n\n- Quyết định số 1643/QĐ- BKHĐT\r\n\n ngày 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác\r\n\n công tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Thông tư số 09/2021/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự\r\n\n án đầu tư có sử dụng đất.\n\nPhần II.\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMã thủ tục: 1.009491\n\nTên thủ tục:\r\n\n Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án\r\n\n PPP do nhà đầu tư đề xuất.\n\n1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.\r\n\n \n\n2. Lĩnh vực: Đầu tư theo\r\n\n phương thức đối tác công tư.\n\n3. Trình tự thực hiện:\n\n3.1\n\nGửi (nộp) hồ sơ TTHC:\n\n- Bước 1: Nhà đầu tư gửi văn bản\r\n\n đề xuất thực hiện dự án PPP đến UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh).\n\n- Bước 2: UBND tỉnh xem xét, trả\r\n\n lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo\r\n\n nghiên cứu tiền khả thi. Nội dung văn bản chấp thuận bao gồm cách thức phối hợp\r\n\n với các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền, yêu cầu về thời hạn nộp\r\n\n hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư và nội dung khác có liên quan; trường hợp\r\n\n không chấp thuận thì nêu rõ lý do.\n\n- Bước 3: Sau khi được UBND tỉnh\r\n\n chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án, gửi hồ sơ đề xuất dự án đến Hội\r\n\n đồng thẩm định cấp tỉnh (qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà\r\n\n Giang). \n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường\r\n\n Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc qua dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\n độ 4 tại địa chỉ (http://dichvucong.hagiang.gov.vn).\n\nThành phần hồ sơ:\n\n\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản đề nghị thẩm định\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo Tờ trình đề nghị quyết định\r\n\n chủ trương đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n3\n\nBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi\n\nMẪU\r\n\n 01_PHỤ LỤC II.doc\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nVăn bản chấp thuận việc nhà đầu\r\n\n tư lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản số hoá\n\n01\n\n5\n\nQuyết định sử dụng tài sản công để\r\n\n tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công (trường hợp dự án sử dụng tài sản công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng\r\n\n công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).\n\n\n\n01\n\n6\n\nHồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực,\r\n\n kinh nghiệm của nhà đầu tư\n\n\n\n01\n\n7\n\nTài liệu pháp lý khác có liên\r\n\n quan của dự án\n\n\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ\r\n\n (Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc;\r\n\n bản chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy\r\n\n thuộc vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham\r\n\n gia thẩm định dự án.\n\n3.2\n\nGiải quyết hồ sơ TTHC\n\n- Bước 1: Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan Thường trực Hội đồng thẩm định cấp tỉnh)\r\n\n thụ lý hồ sơ: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVăn phòng UBND tỉnh gửi hồ sơ cho\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư thụ lý hồ sơ\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nHồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh\n\n\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc Bản số hoá\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ\r\n\n (Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc;\r\n\n bản chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy\r\n\n thuộc vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham\r\n\n gia thẩm định dự án.\n\n- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án; gửi hồ sơ dự án tới các thành viên Hội\r\n\n đồng thẩm định cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa phương để xin\r\n\n ý kiến (trong đó: Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ\r\n\n trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của\r\n\n pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công,\r\n\n gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định).\n\nTrên cơ sở tổng hợp ý kiến của\r\n\n các cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đánh giá theo quy định\r\n\n của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản có liên quan,\r\n\n có ý kiến kết luận làm cơ sở báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Thời gian thẩm định: 25 ngày\r\n\n làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nTờ trình đề nghị quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo quyết định chủ trương\r\n\n đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n file (dự thảo)\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nBáo cáo nghiên cứu tiền khả thi\r\n\n (đã được hoàn thiện theo ý kiến của HĐTĐ)\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nBáo cáo thẩm định báo cáo nghiên\r\n\n cứu tiền khả thi dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.\n\nMicrosoft\r\n\n Word 97 2003 Document\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định:\r\n\n Thời hạn theo quy định kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nCăn cứ văn bản đồng thuận của\r\n\n HĐND cấp tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án PPP do nhà đầu tư đề xuất: 15 ngày làm việc.\n\nVăn phòng UBND tỉnh trả kết quả\r\n\n cho khách hàng và Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.\n\nĐịa điểm trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số 519, đường Nguyễn Trãi,\r\n\n thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hoặc qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã\r\n\n đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\r\n\n (dichvucong.hagiang.gov.vn).\n\nKết quả giải quyết: \n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nMẫu\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DCBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nQuyết định phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất\n\nMẪU\r\n\n 03_PHỤ LỤC II.doc\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n- Bước 4: Trong thời hạn\r\n\n 10 ngày kể từ ngày có quyết định chủ trương đầu tư, UBND tỉnh tổ chức công bố\r\n\n thông tin dự án, gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt chủ trương\r\n\n đầu tư.\n\n- Thông tin về địa chỉ liên hệ của\r\n\n cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu.\n\n4\n\nThời hạn giải quyết TTHC:\n\n- Theo quy định của pháp luật\n\nThời hạn thẩm định 30 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn phê duyệt quyết định chủ chương đầu\r\n\n tư: 15 ngày làm việc.\n\n- Theo thực tế tại địa phương:\n\nThời hạn thẩm định 30 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn phê duyệt quyết định chủ chương đầu\r\n\n tư: 15 ngày làm việc.\n\n5\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Tổ chức\n\n6\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư.\n\n- Cơ quan phối hợp (tham gia\r\n\n thẩm định dự án): các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh và các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan ở địa phương.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền:\r\n\n UBND tỉnh; HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n7\n\nPhí, lệ phí (nếu có):\r\n\n Không có.\n\n8\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất\r\n\n phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Phù hợp với điều kiện lựa chọn\r\n\n dự án để đầu tư theo phương thức PPP quy định tại các điểm a, b, c và d khoản\r\n\n 1 Điều 14 của Luật PPP.\n\n+ Không trùng với dự án PPP đang được\r\n\n cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã chấp\r\n\n thuận nhà đầu tư khác lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.\n\n+ Phù hợp với chiến lược, kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định\r\n\n của pháp luật về quy hoạch.\n\n- Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải\r\n\n tổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán cạnh tranh theo quy định tại Điều 37\r\n\n hoặc Điều 38 của Luật PPP.\n\n9\n\nCăn cứ pháp lý thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n- Luật Đầu tư theo phương thức đối\r\n\n tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\n- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\n Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\n\n- Quyết định số 1643/QĐ-BKHĐT \r\n\n ngày 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác\r\n\n công tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n* Ghi chú: TTHC được\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mã TTHC, thành phần hồ sơ và căn cứ pháp lý.\n\nMã thủ tục: 1.009492\n\nTên thủ tục:\n\nThẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê\r\n\n duyệt dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.\n\n1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh\r\n\n \n\n2. Lĩnh vực: Đầu tư theo phương\r\n\n thức đối tác công tư.\n\n3. Trình tự thực hiện:\n\n3.1\n\nGửi (nộp) hồ sơ TTHC:\n\nCăn cứ quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư, nhà đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, gửi đến UBND tỉnh (qua\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh).\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\n hoặc DVBCCI hoặc DVC trực tuyến mức độ 4.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số\r\n\n 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hoặc qua dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 4 tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\r\n\n (dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (dichvucong.gov.vn).\n\nThành phần hồ sơ:\n\n\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản đề nghị thẩm định\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo Tờ trình đề nghị quyết định\r\n\n phê duyệt dự án\n\n\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nBáo cáo nghiên cứu khả thi\n\nMẪU\r\n\n 01_PHỤ LỤC III.doc\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản số hoá\n\n01\n\n5\n\nQuyết định phê duyệt kết quả lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).\n\n\n\n01\n\n6\n\nVăn bản thỏa thuận giữa cơ quan\r\n\n có thẩm quyền với nhà đầu tư về việc giao nhà đầu tư lập Báo cáo nghiên cứu khả\r\n\n thi (bao gồm trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).\n\n\n\n01\n\n7\n\nHồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực,\r\n\n kinh nghiệm của nhà đầu tư\n\n\n\n01\n\n8\n\nTài liệu pháp lý khác có liên\r\n\n quan của dự án\n\n\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ (Cách\r\n\n thức thực hiện: Trực tiếp hoặc DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc; bản\r\n\n chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy thuộc\r\n\n vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham gia thẩm\r\n\n định dự án.\n\n3.2\n\nGiải quyết hồ sơ TTHC\n\n- Bước 1: Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý hồ sơ: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nNhà đầu tư gửi hồ sơ đến Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\n hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư thụ lý hồ sơ\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nHồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh\n\n\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ (Cách\r\n\n thức thực hiện: Trực tiếp hoặc DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc; bản\r\n\n chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy thuộc\r\n\n vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham gia thẩm\r\n\n định dự án.\n\n- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án; gửi hồ sơ dự án tới các thành viên Hội\r\n\n đồng thẩm định cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa phương để xin\r\n\n ý kiến (trong đó: Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ\r\n\n trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của\r\n\n pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công,\r\n\n gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định).\n\nTrên cơ sở tổng hợp ý kiến của\r\n\n các cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá, có ý kiến kết luận làm\r\n\n cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Thời gian thẩm định: 55 ngày\r\n\n làm việc.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nTờ trình đề nghị phê duyệt dự án\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo Quyết định phê duyệt dự\r\n\n án\n\n\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nBáo cáo nghiên cứu khả thi (đã được\r\n\n nhà đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của thành viên hội đồng thẩm định cấp tỉnh).\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nBáo cáo thẩm định Báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi dự án PPP\n\nMẪU\r\n\n 02_PHỤ LỤC III.doc\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n5\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n6\n\nQuyết định phê duyệt kết quả lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n7\n\nTài liệu pháp lý khác có liên\r\n\n quan của dự án.\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh xem xét, có ý kiến: Thời hạn theo quy\r\n\n định kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nCăn cứ văn bản đồng thuận của\r\n\n HĐND cấp tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt dự án PPP: 15 ngày làm\r\n\n việc.\n\nVăn phòng UBND tỉnh trả kết quả\r\n\n cho khách hàng và Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.\n\nĐịa điểm trả kết quả: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số 519, đường Nguyễn Trãi, thành\r\n\n phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hoặc qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng\r\n\n ký trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (dichvucong.hagiang.gov.vn)\r\n\n hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn).\n\nKết quả giải quyết:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nMẫu\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nQuyết định phê duyệt dự án PPP do\r\n\n nhà đầu tư đề xuất.\n\nMẪU\r\n\n 03_PHỤ LỤC III.doc\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n- Bước 4: Trong thời hạn\r\n\n 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt dự án đầu tư, UBND tỉnh tổ chức\r\n\n công bố thông tin dự án, gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư.\n\n- Thông tin về địa chỉ liên hệ của\r\n\n cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu.\n\n4\n\nThời hạn giải quyết TTHC:\n\n- Theo quy định của pháp luật:\n\nThời hạn thẩm định 60 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn phê duyệt dự án PPP: 15 ngày làm việc\n\n- Theo thực tế tại địa phương:\n\nThời hạn thẩm định 60 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn phê duyệt dự án PPP: 15 ngày làm việc.\n\n5\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Tổ chức.\n\n6\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư.\n\n- Cơ quan phối hợp (tham gia\r\n\n thẩm định dự án): các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh và các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan ở địa phương.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền:\r\n\n UBND tỉnh; HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n7\n\nPhí, lệ phí (nếu có): Không\r\n\n có.\n\n8\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n9\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Đầu tư theo phương thức đối\r\n\n tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\n- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\n Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\n\n- Quyết định số 1643/QĐ-BKHĐT \r\n\n ngày 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác\r\n\n công tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n* Ghi chú: TTHC được\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mã TTHC; yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC và căn cứ pháp\r\n\nlý.\n\nMã thủ tục: 1.009493\n\nTên thủ tục:\r\n\n Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ\r\n\n trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.\n\n1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.\n\n2. Lĩnh vực: Đầu tư theo\r\n\n phương thức đối tác công tư.\n\n3. Trình tự thực hiện:\n\n3.1\n\nGửi (nộp) hồ sơ TTHC:\n\n- Bước 1: Nhà đầu tư lập nội dung\r\n\n điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu\r\n\n tư lập hồ sơ điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.\n\n- Bước 3: Sau khi được cơ quan có\r\n\n thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền\r\n\n khả thi, gửi hồ sơ điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đến cơ quan có\r\n\n thẩm quyền.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc DVBCCI hoặc DVC trực tuyến mức độ 4.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số\r\n\n 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hoặc qua dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 4 tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\r\n\n (dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (dichvucong.gov.vn).\n\nThành phần hồ sơ:\n\n\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản đề nghị thẩm định\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo Tờ trình đề nghị điều chỉnh\r\n\n chủ trương đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nNội dung điều chỉnh báo cáo\r\n\n nghiên cứu tiền khả thi\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nVăn bản chấp thuận nhà đầu tư lập\r\n\n báo cáo nghiên cứu tiền khả thi\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản số hoá\n\n01\n\n5\n\nHồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực,\r\n\n kinh nghiệm của nhà đầu tư\n\n\n\n01\n\n6\n\nQuyết định sử dụng tài sản công để\r\n\n tham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\n công (trường hợp dự án sử dụng tài sản công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng công\r\n\n trình, hệ thống cơ sở hạ tầng).\n\n\n\n01\n\n7\n\nTài liệu pháp lý khác có liên\r\n\n quan của dự án\n\n\n\n\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ\r\n\n (Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc; bản\r\n\n chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy thuộc\r\n\n vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham gia thẩm\r\n\n định dự án.\n\n3.2\n\nGiải quyết hồ sơ TTHC\n\n- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý hồ sơ: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nVăn phòng UBND tỉnh gửi hồ sơ cho\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n thụ lý hồ sơ\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nHồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc Bản sao chứng thực điện tử hoặc Bản số hoá\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ\r\n\n (Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc; bản\r\n\n chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy thuộc\r\n\n vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham gia thẩm\r\n\n định dự án.\n\n- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án; gửi hồ sơ dự án tới các thành viên Hội\r\n\n đồng thẩm định cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa phương để xin\r\n\n ý kiến (trong đó: Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ\r\n\n trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của\r\n\n pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công,\r\n\n gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định).\n\nTrên cơ sở tổng hợp ý kiến của\r\n\n các cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá, có ý kiến kết luận làm\r\n\n cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Thời gian thẩm định: 25 ngày\r\n\n làm việc\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nTờ trình đề nghị phê duyệt nội\r\n\n dung điều chỉnh chủ trương đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo quyết định điều chỉnh chủ\r\n\n trương đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nNội dung điều chỉnh báo cáo\r\n\n nghiên cứu tiền khả thi\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nBáo cáo thẩm định, thẩm tra đối với\r\n\n các nội dung điều chỉnh\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n5\n\nTài liệu pháp lý khác có liên\r\n\n quan của dự án\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản số hoá\n\n01\n\n- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định: Thời\r\n\n hạn theo quy định kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nCăn cứ văn bản đồng thuận của\r\n\n HĐND cấp tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự\r\n\n án PPP: 15 ngày làm việc.\n\nVăn phòng UBND tỉnh trả kết quả\r\n\n cho khách hàng và Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.\n\nĐịa điểm trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số 519, đường Nguyễn Trãi,\r\n\n thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hoặc qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã\r\n\n đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\r\n\n (dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (dichvucong.gov.vn)\n\nKết quả giải quyết:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nMẫu\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nQuyết định điều chỉnh chủ trương\r\n\n đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n- Bước 4: Trong thời hạn\r\n\n 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư, UBND\r\n\n tỉnh tổ chức công bố thông tin dự án, gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt điều chỉnh\r\n\n chủ trương đầu tư.\n\n- Thông tin về địa chỉ liên hệ của\r\n\n cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu.\n\n4\n\nThời hạn giải quyết TTHC:\n\n- Theo quy định của pháp luật:\n\nThời hạn thẩm định 30 ngày làm việc,\r\n\n kề từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nThời hạn phê duyệt Quyết định điều\r\n\n chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP: 15 ngày làm việc.\n\n- Theo thực tế tại địa phương:\n\nThời hạn thẩm định 30 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nThời hạn phê duyệt Quyết định điều\r\n\n chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP: 15 ngày làm việc.\n\n5\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Tổ chức\n\n6\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n- Cơ quan phối hợp (tham gia\r\n\n thẩm định dự án): các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh và các cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan ở địa phương\n\n- Cơ quan có thẩm quyền:\r\n\n UBND tỉnh; HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n7\n\nPhí, lệ phí (nếu có):\r\n\n Không có.\n\n8\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có):\n\nChủ trương đầu tư dự án PPP được\r\n\n điều chỉnh khi thay đổi mục tiêu, địa điểm, quy mô, loại hợp đồng dự án PPP,\r\n\n tăng tổng mức đầu tư từ 10% trở lên hoặc tăng giá trị vốn nhà nước trong dự\r\n\n án PPP trong các trường hợp sau đây:\n\na) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự\r\n\n kiện bất khả kháng;\n\nb) Quy hoạch, chính sách, pháp\r\n\n luật có liên quan thay đổi;\n\nc) Khi điều chỉnh báo cáo\r\n\n nghiên cứu khả thi.\n\n9\n\nCăn cứ pháp lý thủ tục hành\r\n\n chính:\n\n- Luật Đầu tư theo phương thức đối\r\n\n tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\n- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư\r\n\n theo phương thức đối tác công tư;\n\n- Quyết định số 1643/QĐ-BKHĐT \r\n\n ngày 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác\r\n\n công tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n* Ghi chú: TTHC được\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mã TTHC; yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính và\r\n\ncăn cứ pháp lý.\n\nMã thủ tục: 1.009494\n\nTên thủ tục:\r\n\n Thẩm định điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh\r\n\n dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.\n\n1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh\r\n\n \n\n2. Lĩnh vực: Đầu tư theo\r\n\n phương thức đối tác công tư. \n\n\n\n3. Trình tự thực hiện:\n\n3.1\n\nGửi (nộp) hồ sơ TTHC:\n\n- Bước 1: Nhà đầu tư lập tờ trình\r\n\n đề nghị nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, điều chỉnh dự án\r\n\n PPP do nhà đầu tư đề xuất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n xem xét, trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc nhà đầu\r\n\n tư lập hồ sơ điều chỉnh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.\n\n- Bước 3: Sau khi được cơ quan có\r\n\n thẩm quyền chấp thuận, nhà đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả\r\n\n thi gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc DVBCCI hoặc DVC trực tuyến mức độ 4.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số\r\n\n 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hoặc qua dịch vụ\r\n\n công trực tuyến mức độ 4 tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\r\n\n (dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia\r\n\n (dichvucong.gov.vn).\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản đề nghị thẩm định\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo Tờ trình đề nghị quyết định\r\n\n phê duyệt điều chỉnh dự án\n\n\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nNội dung điều chỉnh Báo cáo\r\n\n nghiên cứu khả thi\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nQuyết định chủ trương đầu tư (hoặc\r\n\n quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, nếu có).\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản số hoá\n\n01\n\n5\n\nQuyết định phê duyệt kết quả lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).\n\n\n\n01\n\n6\n\nHồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực,\r\n\n kinh nghiệm của nhà đầu tư\n\n\n\n01\n\n7\n\nTài liệu pháp lý khác có liên\r\n\n quan của dự án\n\n\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ (Cách\r\n\n thức thực hiện: Trực tiếp hoặc DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc; bản\r\n\n chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy thuộc\r\n\n vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham gia thẩm\r\n\n định dự án.\n\n3.2\n\nGiải quyết hồ sơ TTHC\n\n- Bước 1: Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thụ lý hồ sơ: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nVăn phòng UBND tỉnh gửi hồ sơ cho\r\n\n Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\n hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng (bộ)\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư thụ lý hồ sơ\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nHồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc Bản sao chứng thực điện tử hoặc Bản số hoá\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 10 bộ\r\n\n (Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc DVBCCI), trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc; bản\r\n\n chính văn bản giấy đối với hồ sơ gốc; số lượng hồ sơ có thể thay đổi tùy thuộc\r\n\n vào số lượng các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh liên quan tham gia thẩm\r\n\n định dự án.\n\n- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án; gửi hồ sơ dự án tới các thành viên Hội\r\n\n đồng thẩm định cấp tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa phương để xin\r\n\n ý kiến (trong đó: Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công tại địa phương chủ\r\n\n trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công theo quy định của\r\n\n pháp luật về đầu tư công trong trường hợp dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công,\r\n\n gửi Hội đồng thẩm định cấp cơ sở hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định).\n\nTrên cơ sở tổng hợp ý kiến của\r\n\n các cơ quan liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá, có ý kiến kết luận làm\r\n\n cơ sở để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Thời gian thẩm định: 55 ngày\r\n\n làm việc.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nTờ trình đề nghị phê duyệt điều\r\n\n chỉnh dự án\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo Quyết định phê duyệt điều\r\n\n chỉnh dự án\n\n\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nNội dung điều chỉnh Báo cáo nghiên\r\n\n cứu khả thi (đã được nhà đầu tư hoàn thiện theo ý kiến của thành viên hội đồng\r\n\n thẩm định cấp tỉnh).\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nBáo cáo thẩm định nội dung điều\r\n\n chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n5\n\nQuyết định chủ trương đầu tư (hoặc\r\n\n quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, nếu có).\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy; bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản số hoá\n\n01\n\n6\n\nQuyết định phê duyệt kết quả lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư (trường hợp dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới).\n\n\n\n01\n\n7\n\nTài liệu pháp lý khác có liên\r\n\n quan của dự án.\n\n\n\n01\n\n- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến: Thời hạn\r\n\n theo quy định ký họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nCăn cứ văn bản đồng thuận của\r\n\n HĐND cấp tỉnh, UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh dự\r\n\n án PPP do nhà đầu tư đề xuất: 15 ngày làm việc.\n\nVăn phòng UBND tỉnh trả kết quả\r\n\n cho khách hàng và Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký.\n\nĐịa điểm trả kết quả: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Giang, số 519, đường Nguyễn Trãi, thành\r\n\n phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang hoặc qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đã đăng\r\n\n ký trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh (dichvucong.hagiang.gov.vn)\r\n\n hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dichvucong.gov.vn)\n\nKết quả giải quyết:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nMẫu\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nQuyết định phê duyệt nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất.\n\nMẪU\r\n\n 03_PHỤ LỤC III.doc\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nThời hạn giải quyết TTHC:\n\n- Theo quy định của pháp luật:\n\nThời hạn thẩm định 60 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nThời hạn phê duyệt nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án PPP: 15 ngày làm việc.\n\n- Theo thực tế tại địa phương:\n\nThời hạn thẩm định 60 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nThời hạn phê duyệt nội dung điều\r\n\n chỉnh dự án PPP: 15 ngày làm việc.\n\n5\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Tổ chức\n\n6\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư.\n\n- Cơ quan phối hợp (tham gia\r\n\n thẩm định dự án): các thành viên Hội đồng thẩm định cấp tỉnh và các cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan ở địa phương.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền:\r\n\n UBND tỉnh; HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n7\n\nPhí, lệ phí (nếu có):\r\n\n Không có.\n\n8\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có):\n\nDự án được điều chỉnh trong các trường\r\n\n hợp sau đây:\n\na) Dự án bị ảnh hưởng bởi sự kiện\r\n\n bất khả kháng;\n\nb) Xuất hiện các yếu tố mang lại\r\n\n hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội cho dự án;\n\nc) Quy hoạch, chính sách, pháp luật\r\n\n có liên quan thay đổi gây ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, địa điểm, quy mô\r\n\n của dự án;\n\nd) Không lựa chọn được nhà đầu tư\r\n\n thực hiện dự án.\n\n9\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật Đầu tư theo phương thức đối\r\n\n tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\n- Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 29 tháng 3 năm 2021 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\n Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;\n\n- Quyết định số 1643/QĐ-BKHĐT \r\n\n ngày 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác\r\n\n công tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n* Ghi chú: TTHC được\r\n\nsửa đổi, bổ sung về mã TTHC và căn cứ pháp lý.\n\nMã thủ tục: 2.002283 \n\nTên thủ tục:\n\nDanh mục dự án đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề\r\n\n xuất (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) \n\n1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.\r\n\n \n\n2. Lĩnh vực: Đấu thầu\n\n3. Trình tự thực hiện:\n\n3.1\n\nGửi (nộp) hồ sơ TTHC\n\nNhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự\r\n\n án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI hoặc qua Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà\r\n\n Giang (số 519 đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc qua\r\n\n dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\r\n\n (dichvucong.hagiang.gov.vn).\n\nThành phần hồ sơ:\n\n\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nMẫu\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nVăn bản đề nghị thực hiện dự án đầu\r\n\n tư có sử dụng đất, bao gồm cam kết chịu mọi chi chí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất\r\n\n dự án không được chấp thuận\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nNội dung đề xuất dự án đầu tư gồm:\r\n\n Tên dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự\r\n\n án, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư;\r\n\n phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n3\n\nĐề xuất dự kiến nhu cầu sử dụng đất;\r\n\n thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án (nếu có); mục\r\n\n đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nCác tài liệu cần thiết khác để giải\r\n\n trình hồ sơ đề xuất dự án (nếu có)\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy hoặc bản sao chứng thực bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản số hoá\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.2\n\nGiải quyết hồ sơ TTHC\n\n- Bước 1: Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ gửi\r\n\n thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung, giải trình tới khách hàng để bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ: 03 ngày làm việc.\n\n- Bước 2: Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp danh mục dự án đầu\r\n\n tư có sử dụng đất, xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu\r\n\n tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định: 30 ngày làm\r\n\n việc.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\n\nĐịa điểm gửi hồ sơ: tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà\r\n\n Giang, tỉnh Hà Giang)\n\nThành phần hồ sơ:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nMẫu\r\n\n thành phần hồ sơ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nBáo cáo kết quả thẩm định của Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n2\n\nDự thảo Quyết định phê duyệt danh\r\n\n mục dự án do nhà đầu tư đề xuất\n\n\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\nBản\r\n\n dự thảo\n\n01\n\n3\n\nÝ kiến tham gia của các đơn vị\n\n\n\nBản\r\n\n sao\n\nBản\r\n\n sao\n\n01\n\n4\n\nHồ sơ tiếp nhận từ khách hàng tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy hoặc bản sao\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số hoặc bản số hóa\n\n01\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n- Bước 3: UBND tỉnh\r\n\n xem xét, quyết định; trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho khách hàng:\r\n\n 10 ngày làm việc.\n\nCách thức thực hiện: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\n\nĐịa điểm trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKết quả giải quyết:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nMẫu\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nQuyết định phê duyệt danh mục dự\r\n\n án do nhà đầu tư đề xuất\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\nBản giấy: 03 bản; bản điện tử: 01\r\n\n bản\n\n- Bước 4: Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh để trả kết quả cho Doanh nghiệp.\n\nCách thức trả kết quả: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI hoặc qua địa chỉ thư điện tử khách hàng đăng ký.\n\nĐịa điểm trả kết quả: Trực\r\n\n tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số\r\n\n 519, đường Nguyễn Trãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang) hoặc qua địa chỉ thư điện\r\n\n tử khách hàng đã đăng ký trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh\r\n\n (dichvucong.hagiang.gov.vn).\n\nKết quả giải quyết:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n kết quả TTHC\n\nMẫu\r\n\n kết quả TTHC\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTrực\r\n\n tiếp hoặc qua DVBCCI\n\nDVC\r\n\n trực tuyến\n\n1\n\nQuyết định phê duyệt danh mục dự\r\n\n án do nhà đầu tư đề xuất\n\n\n\nBản\r\n\n chính văn bản giấy\n\nBản\r\n\n điện tử được ký số\n\n01\n\n4\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Theo quy định của pháp luật:\n\n+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi\r\n\n nhận được đề xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\n quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; đánh giá việc đáp ứng đầy\r\n\n đủ điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất quy định khoản 4 Điều\r\n\n 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ; xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm\r\n\n của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó bao gồm\r\n\n yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.\n\n- Theo thực tế tại địa phương:\n\n+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\n khi nhận được đề xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\n quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; đánh giá việc đáp ứng đầy\r\n\n đủ điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất quy định khoản 4 Điều\r\n\n 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ; xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm\r\n\n của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó bao gồm\r\n\n yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.\n\n5\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính: Công dân Việt Nam, Cán bộ, công chức, viên chức, Doanh nghiệp,\r\n\n Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp,\r\n\n HTX), Hợp tác xã.\n\n6\n\nCơ quan giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền: Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh.\n\n7\n\nPhí, lệ phí (nếu có):\r\n\n Không.\n\n8\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\n9\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\n hành chính:\n\n- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13\r\n\n ngày 26/11/2013;\n\n- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14\r\n\n ngày 17/6/2021;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 28 tháng 02 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu\r\n\n về lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\n số điều của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT \r\n\n ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa\r\n\n chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự\r\n\n án đầu tư cỏ sử dụng đất;\n\n- Quyết định số 1643/QĐ-BKHĐT ngày\r\n\n 10/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đầu tư theo phương thức đối tác công\r\n\n tư, đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n* Ghi chú: TTHC được\r\n\nsửa đổi, bổ sung về căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n\n\n", + "id": 108921 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108922.json b/contexts/context_108922.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55e1b7ff89ff5696dcfc4a2d90bf6ae71179d37d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108922.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-381-2001-QD-UB-chinh-sach-khuyen-khich-phat-trien-Tieu-thu-cong-141096.aspx", + "name": "Quyet-dinh-381-2001-QD-UB-chinh-sach-khuyen-khich-phat-trien-Tieu-thu-cong-141096", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 381/2001/QĐ.UB\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 05 tháng 12 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH \"QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG\r\n\nNGHIỆP LÀO CAI\".\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 21/6/1994\n\n- Căn cứ Nghị quyết số: 21/2001/NQ-HĐND\r\n\nngày 19/7/2001 của HĐND tỉnh Lào Cai tại kỳ họp thứ 4 - khoá XII về việc \"Thành\r\n\nlập Nguồn vốn khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ công nghiệp và đối tượng chính\r\n\nsách ưu đãi từ nguồn vốn khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ công nghiệp Lào Cai\".\n\n- Xét đề nghị của giám đốc Sở\r\n\nCông nghiệp Lào cai tại văn bản số: 80/TT-KH-CN ngày 15/10/2001 về việc ban\r\n\nhành \"Chính sách khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ công nghiệp Lào Cai\".\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều I: Nay ban hành kèm theo\r\n\nquyết định này \"Quy định về chính sách khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ\r\n\ncông nghiệp Lào Cai\"\n\nĐiều II: Các ông Chánh Văn\r\n\nPhòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban Ngành, Đoàn thể và Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2002.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-TT Tỉnh uỷ, HĐNN, UBND, tỉnh.\r\n\n - Như điều II QĐ .\r\n\n - Lưu VT.TH, CN Nguyên\n\nT/M\r\n\n UBND TỈNH LÀO CAI\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 381/2001/QĐ-UB ngày 05/12/2001 của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai)\n\nChương I: \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nLào Cai khuyến khích và tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh thuận lợi,\r\n\ncó các chế độ ưu đãi đầu tư của tỉnh trên cơ sở các chế độ, chính sách hiện\r\n\nhành của Nhà nước áp dụng vào điều kiện cụ thể ở Lào Cai, bảo đảm quyền lợi hợp\r\n\npháp cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất Tiểu, Thủ\r\n\ncông nghiệp (TTCN) trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo pháp luật Việt Nam.\n\nĐiều 2: Đối tượng áp dụng\r\n\nquy định về chính sách khuyến khích phát triển TTCN là các Doanh Nghiệp hoát động\r\n\ntheo Luật doanh nghiệp, các Hợp tác xã, các tổ chức, nhóm hộ kinh doanh, hộ gia\r\n\nđình và các cá nhân trong và ngoài nước đăng ký kinh doanh theo quy định hiện\r\n\nhành của pháp Luật Việt Nam, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo các\r\n\nhình thức: Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất, đầu tư mở rộng ngành nghề, nâng\r\n\ncao quy mô, năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề\r\n\nsản xuất TTCN được quy định chi tiết Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 3: Địa bàn khu vực sản\r\n\nxuất theo quy định này bao gồm 3 khu vực: Địa bàn khu vực I, II, III được quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số: 42/QĐ.UB ngày 24/5/1997 của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi\r\n\nvề việc công nhận 3 khu vực miền núi vùng cao: Quyết định số: 1232/QĐ/TTg ngày\r\n\n24/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn\r\n\nvà các xã biên giới; Quyết định số: 42/2001/QĐ.TTg ngày 26/3/2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của trương trình phát triển kinh\r\n\ntế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới\r\n\nvà vùng sâu, vùng xa.\n\nĐiều 4: Nguồn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ đầu tư theo quy định này để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát triển sản\r\n\nxuất TTCN trên địa bàn tỉnh được hình thành như sau:\n\n1. Hàng năm UBND tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh trích từ nguồn ngân sách của địa phương một khoản kinh phí để tạo\r\n\nnguồn vốn hỗ trợ cho đầu tư phát triển TTCN. Mức trích do UBND tỉnh xác định,\r\n\ntỷ lệ trích tối đa bằng 1,5% tổng thu ngân sách trên địa bàn năm đó.\n\n2. Khai thác các nguồn vốn của các\r\n\nchương trình, dự án của Trung ương, của tỉnh và các tổ chức kinh tế trong và\r\n\nngoài nước đầu tư cho phát triển TTCN, ngành nghề nông thôn.\n\n3. Huy động sự ủng hộ của các doanh\r\n\nnghiệp, các nhà tài trợ, các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước.\n\nChương II: \n\nHỖ TRỢ VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TTCN TỈNH LÀO CAI.\n\nĐiều 5: Về vốn.\n\nCác dự án đầu tư vào lĩnh vực sản\r\n\nxuất TTCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai được hưởng các chính sách hỗ trợ sau:\n\n1. Được hỗ trợ một phần lãi xuất\r\n\nvốn vay của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với các mức sau:\n\na. Địa bàn khu vực I: Hỗ trợ 40%\r\n\nlãi xuất vay.\n\nb. Địa bàn khu vực II: Hỗ trợ 50%\r\n\nlãi xuất vay.\n\nc. Địa bàn khu vực III: Hỗ trợ 60%\r\n\nlãi xuất vay.\n\n2. Được hỗ trợ sau đàu tư tại Quỹ\r\n\nhỗ trợ phát triển theo quy định hiện hành.\n\n3. Được hỗ trợ đào tạo học nghề,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động, thuê chuyên gia để sản xuất các\r\n\nmặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của địa phương theo kế hoạch hàng năm. Mức\r\n\nhỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo của dự án được duyệt, mức hỗ trợ tối đa mỗi\r\n\ndự án không quá 30 triệu đồng (VNĐ).\n\n4. Được hỗ trợ học tập, nghiên cứu\r\n\nkhoa học, khảo sát thị trường cho các cơ sở sản xuất TTCN. Mức hỗ trợ tối đa\r\n\nđến 50% nhu cầu của dự án được duyệt, mức hỗ trợ tối đa mỗi dự án không quá 20\r\n\ntriệu đồng (VNĐ).\n\n5. Được hỗ trợ toàn bộ kinh phí xây\r\n\ndựng dự án đầu tư sản xuất TTCN nếu dự án thực thi theo quết định phê duyệt của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 6: Chính sách hỗ trợ\r\n\nvề phát triển vùng nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.\n\n1. UBND tỉnh chỉ đạo lập quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ cho phát triển TTCN tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\n2. Nhân dân các địa phương đầu tư\r\n\nxây dựng vùng nguyên liệu cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và các loại\r\n\ncây đặc sản được hỗ trợ lãi xuất theo Quy định số: 27/1999/QĐ-UB ngày 30/01/1999\r\n\ncủa UBND tỉnh Lào Cai về việc bù lãi xuất tín dụng cho vùng nghèo, vùng sản\r\n\nsuất nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến và các quy định khác của UBND\r\n\ntỉnh về khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu công nghiệp.\n\n3. Các tổ chớc, cá thân được khai\r\n\nthác các loại nguyên liệu theo quy định hiện hành phục vụ cho phát triển TTCN\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các cơ sở TTCN được chủ động tiêu\r\n\nthụ các sản phẩm tại địa phương theo quy định của pháp luật, được UBND tỉnh\r\n\nhướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục để được phép xuất khẩu trực\r\n\ntiếp nhưỡng mặt hàng nhà nước không cấm.\n\nĐiều 7: Về khoa học và Công\r\n\nnghệ\n\nCác cơ sở sản xuất TTCN tham gia\r\n\nhoạt động khoa học và công nghệ, thực hiện nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các\r\n\nkết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đối mới công nghệ, nghiên cứu\r\n\nsản xuất sản phẩm mới... được hỗ trợ một phần kinh phí từ nguồn vốn sợ nghiệp\r\n\nkhoa học. Nếu có các đề tài được UBND tỉnh phê duyệt, được hưởng các chính sách\r\n\nkhuyến khích trong hoạt động khoa học công nghệ theo Nghị định số: 119/1999/NĐ-CP\r\n\nngày 18/9/1999 của chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ.\n\nĐiều 8: Về lao động.\n\nCác cơ sở TTCN được quền sử dụng,\r\n\nhợp đồng thuê lao động theo quy định của pháp luật. UBND tỉnh khuyến khích các\r\n\ncơ sở TTCN sử dụng nhiều lao động địa phương và tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nnghệ nhân trong và ngoài nước được truyền nghề, dạy nghề, truyền đạt kinh\r\n\nnghiệm, bí quyết sản xuất các nghề tiểu, thủ công mỹ nghệ cho các cơ sở TTCN ở\r\n\nLào Cai, Đồng thời khuyến khích việc thành lập các Hội nghề nghiệp với mục đích\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm, thông tin và hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển.\n\nĐiều 9: Những ưu đãi khác.\n\nUBND thực hiện các biện pháp nhằm\r\n\ntạo điều kiện cho các đối tượng đầu tư TTCN ở Lào Cai triển khai dự án đầu tư\r\n\nnhanh chóng hiệu quả:\n\n1. Cung cấp miễn phí các thông\r\n\ntin về thị trường, giá cả, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, công nghệ thiết\r\n\nbị, khoa học kỹ thuật và tư vấn về thuế cho các cơ sở sản xuất TTCN.\n\n2. Xây dựng và công bố quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển công nghiệp - TTCN trên địa\r\n\nbàn trong từng giai đoạn để các chủ đầu tư có cơ sở dự án đầu tư phát triển TTCN\r\n\nđảm bảo tính khả thi.\n\n3. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\ncho các địa phương: Xây dựng đường giao thông, điện lưới quốc gia, hệ thống\r\n\nthông tin liên lạc đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn miền núi.\r\n\nƯu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng cho những địa bàn có dự án đầu tư phát triển\r\n\nTTCN mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, các địa bàn quy hoạch phát triển\r\n\ncác cụm công nghiệp, các ngành nghề truyền thống của địa phương.\n\nChương III: \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10: UBND tỉnh thống nhất\r\n\nquản lý Nhà nước về khuyến khích đầu tư phát triển TTCN trên địa bàn, quyết\r\n\nđịnh cấp ưu đãi đầu tư cho các đối tượng tại Điều 2 của Quy định này.\n\nĐiều 11: Sở Công nghiệp Lào\r\n\nCai là đầu mối tiếp nhận, xem xét và thẩm định dự án đầu tư, các điều kiện hưởng\r\n\nưu đãi đầu tư của các đối tượng nói tại Điều 2, trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp ưu\r\n\nđãi đầu tư từ nguồn vốn khuyến khích phát triển TTCN; tiếp nhận nguồn vốn\r\n\nkhuyến khích phát triển TTCN để thực hiện các hình thức hỗ trợ đầu tư phát triển\r\n\nTTCN trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 12: Giao cho Sở Công\r\n\nnghệp chủ trì phối hợp với sở Tài chính - Vật giá và các ngành liên quan hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư từ nguồn vốn khuyến khích phát triển TTCN\r\n\nLào Cai, tổ chức quản lý sử dụng tốt nguồn vốn khuyến khích phát triển TTCN\r\n\ntheo các nội dung của Quy định này.\n\nChương IV: \n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.\n\nĐiều 13: Tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện tốt Quy định về chính sách khuyến khích phát triển TTCN tỉnh Lào Cai được\r\n\nUBND tỉnh tuyên dương khen thưởng. Các tổ chức, cá nhân vi phạm tuỳ mức độ sẽ\r\n\nbị xử lý hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự trước pháp luật.\n\nĐiều 14: Trong quá trình thực\r\n\nhiện các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã báo cáo kết quả thực hiện và đề\r\n\nxuất những vấn đề cần sử đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện \"Quy định về trính\r\n\nsách khuyến khích phát triển TTCN tỉnh Lào Cai\", góp phần thúc đẩy sản\r\n\nxuất TTCN, tạo ra bước chuyển dịch về cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông\r\n\nthôn./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC NGÀNH NGHỀ SẢN SUẤTTIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ĐƯỢC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Quy định về Chính sách khuyến khích phát triển Tiểu, Thủ công\r\n\nnghiệp tỉnh Lào Cai)\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\n1\n\nChế biến hoa quả (rượu, mứt,\r\n\n computua ...)\n\n2\n\nChế biến chè Shan vùng cao, chế\r\n\n biến chè ở các xã không có cơ sở QĐ chế biến.\n\n3\n\nChế biến ngô, đậu tương và\r\n\n nông sản khác thành các sản phẩm: Tinh bột, thức ăn gia súc, sản phẩmăn\r\n\n liền...\n\n4\n\nSản xuất các mặt hàng thủ\r\n\n công mỹ nghệ từ nguyên liệu: Tre, vầu, nứa, song, mây, trúc, gỗ rừngtrồng.\n\n5\n\nChế biến dược liệu thành sản phẩm\r\n\n hàng hoá.\n\n6\n\nSản xuất dụng cụ, thiết bị cải\r\n\n tiến phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành nghề nông thôn.\n\n7\n\nDệt thổ cẩm xuất khẩu, sản phẩm\r\n\n thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, sản phẩm mới phục vụ du lịch mangtính đặc\r\n\n trưng của Lào Cai...\n\n", + "id": 108922 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108923.json b/contexts/context_108923.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26d5f46edf1d84440756e8fa79e669ac0f2a968f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108923.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2009-QD-UBND-to-chuc-va-hoat-dong-So-Giao-thong-van-tai-Kon-Tum-311119.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2009-QD-UBND-to-chuc-va-hoat-dong-So-Giao-thong-van-tai-Kon-Tum-311119", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2009/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 11 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 13/2008/NĐ-CP , ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV , ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Tờ trình số 47/TTr-SGTVT, ngày 13 tháng 05\r\n\nnăm 2009); Giám đốc Sở Nội vụ (Tờ trình số 892/TTr-SNV, ngày 02 tháng 6 năm\r\n\n2009),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về\r\n\ntổ chức và hoạt động của Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 789/1998/QĐ-UB, ngày\r\n\n29/7/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Sở Giao thông vận tải tỉnh.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyên, thành phố và Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao thông vận tải (thay BC);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (thay BC);\r\n\n - Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ban TCTU;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Như điều 3 (TH);\r\n\n - Lưu VT, TCCB (Minh).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\n\nHà Ban\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 33/2009/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 6 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh).\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng.\n\n1. Sở Giao thông vận tải là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm:\r\n\nđường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Giao thông vận tải có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và mở tài khoản ở Kho Bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum; chịu\r\n\nsự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nđồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Trụ sở của Sở Giao thông vận\r\n\ntải đóng tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn.\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV , ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nBỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức bộ máy.\n\n1. Giám đốc, 02 Phó giám đốc Sở.\n\n2. Các phòng chuyên môn:\n\na) Văn phòng Sở;\n\nb) Phòng Kế\r\n\nhoạch - Tài chính;\n\nc) Phòng Quản lý phương tiện và\r\n\nngười lái;\n\nd) Phòng Quản lý vận tải và an\r\n\ntoàn giao thông;\n\nđ) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông;\n\n3. Các đơn vị thuộc Sở:\n\na) Thanh tra Sở Giao thông vận\r\n\ntải;\n\nb) Trung tâm Đăng kiểm 82.01.S;\n\nĐiều 4.\r\n\nBiên chế.\n\nBiên chế của Sở Giao thông vận\r\n\ntải thuộc biên chế quản lý hành chính nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\nchỉ tiêu.\n\nViệc quy định nhiệm vụ cụ thể\r\n\nvà bố trí biên chế cho từng phòng, đơn vị thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và số lượng biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Bố\r\n\ntrí cán bộ, công chức của Sở phải căn cứ vào vị trí, chức danh, tiêu chuẩn và\r\n\ncơ cấu ngạch công chức theo quy định.\n\nRiêng Thanh tra Sở Giao thông vận\r\n\ntải thực hiện theo Luật Thanh tra.\n\nĐiều 5.\r\n\nThành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên các tổ chức thuộc Sở Giao\r\n\nthông vận tải.\n\nViệc thành lập, chia tách, sáp\r\n\nnhập, giải thể các tổ chức nêu tại Điều 3, Quy định này thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 6. Bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,\r\n\nnghỉ hưu, thực hiện chế độ chính sách.\n\n1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\nđiều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu, thực hiện\r\n\nchế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận\r\n\ntải ban hành và theo quy định của Pháp luật.\n\n2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cách\r\n\nchức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu, thực\r\n\nhiện chế độ chính sách đối với các chức danh khác thực hiện theo quy định về\r\n\nphân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ hiện hành và theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Giám đốc Sở.\n\nGiám đốc Sở là Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Giao thông vận tải và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở.\r\n\nGiám đốc Sở có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quy định này bảo đảm kịp thời và đạt hiệu quả;\r\n\nđồng thời chịu trách nhiệm trước\r\n\nHôi đồng nhân dân tỉnh về trả lời chất vấn của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại\r\n\nkỳ họp theo quy định.\n\n2. Quản lý, sử dụng và chịu\r\n\ntrách nhiệm về hiệu quả quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, tài\r\n\nchính, tài sản, vật tư, tài liệu... của cơ quan theo quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Thực hiện tốt chính sách,\r\n\nchăm lo đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan.\n\n4. Làm chủ tài khoản của cơ\r\n\nquan.\n\n5. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ của Sở thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\n6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành một so văn bản hướng dẫn, thực hiện các quy định của Nhà nước về công tác\r\n\ngiao thông vận tải trên địa bàn tỉnh; ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về các lĩnh vực công tác được giao trên địa bàn theo đúng thẩm\r\n\nquyền.\n\n7. Quyết định theo thẩm quyền quản lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xử lý những văn bản của các ngành, các cấp trái pháp luật hoặc không còn\r\n\nphù hợp về hoạt động giao thông vận tải theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Phân công các Phó Giám đốc Sở phụ trách một số lĩnh vực công tác của\r\n\nSở ủy quyền giải quyết một số công\r\n\nviệc thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở khi Giám đốc Sở vắng mặt.\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Phó Giám đốc Sở.\n\n1 Phó Giám đốc Sở là người giúp\r\n\nviệc cho Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và\r\n\ntham gia ý kiến với Giám đốc Sở về công việc chung của cơ quan.\n\n2 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Giám đốc Sở khi Giám đốc Sở đi vắng ủy quyền.\n\n3 Được chủ tài khoản ủy quyền\r\n\nđăng ký chữ ký tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 9. Chế\r\n\nđộ làm việc.\n\n1. Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác:\n\nTrên cơ sở đường lối, chỉ thị,\r\n\nnghị quyết và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; chương trình công\r\n\ntác của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải trong từng thời kỳ, Sở tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể làm cơ sở cho\r\n\nquá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Thời hạn giải quyết công việc: Những công việc thuộc chức năng, nhiệm\r\n\nvụ quyền hạn của Sở, nếu pháp luật\r\n\nđã quy định thời gian giải quyết thì phải giải quyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời gian giải\r\n\nquyết, Giám đốc Sở (hoặc Phổ Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc\r\n\nđược uy quyền) chịu trách nhiệm giải quyết và trả lời cho tổ chức hoặc công dân\r\n\ntrên tinh thần cải cách hành\r\n\nchính. Trường hợp chưa giải quyết\r\n\nhoặc không giải quyết, Giám đốc Sở có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản) cho\r\n\ntổ chức và công dân biết.\n\n3. Chế độ soạn thảo trình\r\n\nký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản phải thực hiện đúng theo quy trình, thể thức văn bản. Nội dung\r\n\nvăn bản phải rõ ràng, cụ thể và\r\n\nkhông trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng\r\n\nthi hành trong văn bản.\n\na) Đối với văn bản thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở lập\r\n\nhồ sơ, thủ tục trình ký theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Đối với văn bản thuộc thẩm\r\n\nquyền của Sở: Việc ký và ban hành văn bản do Giám đốc Sở chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung và thể thức văn bản.\n\n4. Những vấn đề thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Giám đốc Sở có văn bản trình Uy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên\r\n\nquan đến nhiều ngành, nhiều cấp, Giám đốc Sở có trách nhiệm trao đổi với các\r\n\nngành, các cấp có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n5. Chế độ thông tin báo cáo:\n\na) Giám đốc Sở thực hiện báo\r\n\ncáo định kỳ tình hình triển khai nhiệm vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao\r\n\nthông vận tải theo đúng thời gian quy định.\n\nb) Khi đi công tác ngoài tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo Tỉnh ủy Ủy ban nhân dân tỉnh trước 03 ngày,\r\n\ntrường hợp đột xuất phải báo cáo ngay trước khi đi công tác để Tỉnh ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh cho ý kiến.\n\nc) Khi có vấn đề đột xuất nảy\r\n\nsinh vượt quá thẩm quyền, Giám đốc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét,\r\n\nchỉ đạo và xử lý.\n\n6. Công tác lưu trữ: Việc lưu\r\n\ntrữ phải tiến hành thường xuyên, kịp thời và đúng chế độ theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n7. Chế độ hội họp, sinh hoạt:\n\nSở được tổ chức các hội nghị\r\n\nchuyên đề, các hội nghị tuyên truyền phổ biến pháp luật, tổ chức các lóp tập huấn\r\n\nvề nghiệp vụ giao thông vận tải. Việc tổ chức các hội thảo, tập huấn, hội nghị\r\n\nphải thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm\r\n\nvà đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 10. Mối\r\n\nquan hệ công tác.\n\n1. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh:\r\n\nChịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyết\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nChịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về các mặt công tác được giao.\n\n3. Đối với Bộ Giao thông vận tải:\r\n\nChịu sự hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông\r\n\nvận tải.\n\n4. Đối với các Ban xây dựng Đảng\r\n\ncủa Tỉnh ủy:\n\nSở phối hợp với các Ban của Tỉnh\r\n\nủy trong việc thực hiện các nghị quyết quyết định của cấp trên về công tác giao\r\n\nthông vận tải; thông qua các Ban xây dựng Đảng định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột\r\n\nxuất với Ban Thường vu Tỉnh ủy Thường trực Tỉnh ủy về công tác giao thông vận tải\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Đối với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\nLà mối quan hệ quản lý ngành và\r\n\nquản lý theo lãnh thổ về công tác giao thông vận tải trên địa bàn; phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Ủy ban nhân dân các huyên thành phố trong việc phát triển mạng lưới\r\n\ngiao thông nông thôn theo quy hoạch kế hoạch phát triển của tỉnh; tiến hành kiểm\r\n\ntra, thanh tra chuyên ngành đối với các công trình xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực\r\n\ngiao thông trên địa bàn huyện, thành phố theo đúng quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\n6. Đối với\r\n\ncác đoàn thể:\n\nSở phối hợp với các đoàn thể tổ\r\n\nchức vận động cán bộ, công chức viên chức trong cơ quan tham gia các phong trào\r\n\nthi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ công tác chuyên môn và nhiệm vụ công tác của\r\n\nđoàn thể; tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt động theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước và điều lệ của đoàn thể.\n\n7. Đối với\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước:\n\nGiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực giao\r\n\nthông vận tải trên địa bàn tỉnh.\n\nChương IV\n\nĐIÊU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 11. Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kon\r\n\nTum căn cứ vào Quy định này để quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc của\r\n\ncác phòng chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc sở theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nquyết định./.\n\n\n\n", + "id": 108923 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108924.json b/contexts/context_108924.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdada435ae6c288505c434ee1dfef48fa77cb618 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108924.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-17-2013-NQ-HDND-thong-qua-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-nam-2014-Bac-Lieu-223223.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2013-NQ-HDND-thong-qua-phuong-an-phan-bo-ngan-sach-nam-2014-Bac-Lieu-223223", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 17/2013/NQ-HĐND\n\nBạc Liêu, ngày 06\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2014 TỈNH BẠC LIÊU\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và\r\n\nphân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2014; \n\nCăn cứ Quyết định số 2986/QĐ-BTC ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2014;\n\nXét Tờ trình số 225/TTr-UBND ngày 04 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách\r\n\ncấp tỉnh năm 2014 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của\r\n\nHội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1.\r\n\nTổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh 2.625.950 triệu đồng (hai ngàn, sáu trăm\r\n\nhai mươi lăm tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng), chiếm 79,66% trong tổng số thu\r\n\ncân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách các huyện, thành phố\r\n\nlà 670.470 triệu đồng (sáu trăm bảy mươi tỷ, bốn trăm bảy mươi triệu đồng),\r\n\nchiếm 20,34% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương.\n\n2. Tổng chi cân đối\r\n\nngân sách cấp tỉnh (sau khi loại trừ số chi bổ sung cho ngân sách huyện, thành\r\n\nphố là 1.054.932 triệu đồng) là 1.571.018 triệu đồng, chiếm 47,66% trong tổng\r\n\nsố chi cân đối ngân sách địa phương; tổng chi cân đối ngân sách các huyện,\r\n\nthành phố là: 1.725.402 triệu đồng, chiếm 52,34% trong tổng số chi cân đối ngân\r\n\nsách địa phương.\n\n3.\r\n\nĐối với nguồn thu từ xổ số kiết thiết (quản lý qua ngân sách nhà nước cấp tỉnh)\r\n\nlà 700.000 triệu đồng, ngân sách tỉnh quản lý chi là 608.040 triệu đồng; chi bổ\r\n\nsung mục tiêu cho ngân sách huyện (ngân sách huyện chi) là 91.160 triệu đồng.\n\n(Chi tiết phân bổ dự toán thu, chi ngân sách\r\n\ntỉnh theo Phụ lục từ số 01 đến số 05).\n\n4.\r\n\nĐối với các nguồn vốn chưa phân bổ thuộc các lĩnh vực chi thường xuyên do ngân\r\n\nsách tỉnh quản lý, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động bố trí cho các đơn vị\r\n\ntheo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2014.\n\n5. Đối với nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc\r\n\ngia và Trung ương hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khác (vốn\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản) Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp\r\n\ncuối năm.\n\n6. Vốn chưa phân bổ của các nguồn: Xổ số kiến thiết,\r\n\nTrung ương bổ sung mục tiêu thực hiện một số mục tiêu nhiệm vụ (kinh phí sự\r\n\nnghiệp), đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại kỳ họp cuối năm 2014.\n\nĐiều\r\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ\r\n\nthu, chi ngân sách và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nBạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Dũng\n\n\n\nBIỂU SỐ 01\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐVT: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n thu\n\nTổng cổng\n\nVăn phòng Cục\n\nCộng huyện, TP\n\nTP Bạc Liêu\n\nDT năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nDT 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nDT năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nDT năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nI\n\nTổng thu NSNN\n\n1,183,580\n\n1,260,000\n\n528,200\n\n577,000\n\n655,380\n\n683,000\n\n213,000\n\n214,000\n\n1\n\nKhu vực DNNN Trung ương\n\n45,000\n\n47,000\n\n45,000\n\n47,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n6,500\n\n320\n\n6,500\n\n320\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n38,365\n\n46,520\n\n38,365\n\n46,520\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n135\n\n142\n\n135\n\n142\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n-\n\n18\n\n-\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu vực DNNN địa phương\n\n275,000\n\n304,000\n\n275,000\n\n304,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n9,800\n\n11,500\n\n9,800\n\n11,500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n45,450\n\n71,590\n\n45,450\n\n71,590\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n218,500\n\n219,000\n\n218,500\n\n219,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n100\n\n80\n\n100\n\n80\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n1,000\n\n1,500\n\n1,000\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n150\n\n330\n\n150\n\n330\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực DN có vốn ĐTNN\n\n2,000\n\n6,500\n\n2,000\n\n6,500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n1,273\n\n5,800\n\n1,273\n\n5,800\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n600\n\n573\n\n600\n\n573\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế CTN DV ngoài quốc doanh\n\n514,390\n\n529,230\n\n26,680\n\n14,615\n\n487,710\n\n514,615\n\n136,050\n\n132,250\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n32,000\n\n43,000\n\n6,400\n\n3,300\n\n25,600\n\n39,700\n\n13,000\n\n21,000\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n1,100\n\n1,200\n\n\n\n\n\n1,100\n\n1,200\n\n375\n\n400\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n471,740\n\n474,495\n\n20,025\n\n10,940\n\n451,715\n\n463,555\n\n118,965\n\n106,440\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n650\n\n835\n\n25\n\n70\n\n625\n\n765\n\n550\n\n680\n\n\n\nThuế môn bài\n\n7,400\n\n7,700\n\n80\n\n105\n\n7,320\n\n7,595\n\n2,650\n\n2,730\n\n\n\nThu khác\n\n1,500\n\n2,000\n\n150\n\n200\n\n1,350\n\n1,800\n\n510\n\n1,000\n\n5\n\nThuế thu nhập + CQ chuyển qua\n\n115,000\n\n145,000\n\n76,300\n\n105,400\n\n38,700\n\n39,600\n\n19,000\n\n21,000\n\n6\n\nThuế SDĐ đất nông nghiệp\n\n500\n\n410\n\n\n\n\n\n500\n\n410\n\n\n\n\n\n7\n\nThu tiền cấp quyền sử dụng đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n6,000\n\n1,400\n\n51,000\n\n38,600\n\n19,300\n\n18,500\n\n8\n\nThuế nhà đất/thuế SDĐPNN\n\n3,110\n\n1,860\n\n-\n\n-\n\n3,110\n\n1,860\n\n2,000\n\n1,400\n\n9\n\nThu tiền cho thuê đất\n\n3,000\n\n3,000\n\n2,620\n\n2,420\n\n380\n\n580\n\n250\n\n500\n\n10\n\nThu tiền thuê nhà, bán nhà\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n1,965\n\n-\n\n35\n\n\n\n\n\n11\n\nThu phí xăng dầu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n12\n\nThu lệ phí trước bạ\n\n60,000\n\n52,000\n\n2,000\n\n400\n\n58,000\n\n51,600\n\n33,000\n\n29,600\n\n13\n\nThu phí và lệ phí\n\n13,580\n\n14,500\n\n8,200\n\n7,250\n\n5,380\n\n7,250\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\nTrong đó: - Phí TW\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỉnh, huyện\n\n13,580\n\n14,500\n\n8,200\n\n7,250\n\n5,380\n\n7,250\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n- Phí xã, phường, TT\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n14\n\nThuế BVMT\n\n77,000\n\n70,000\n\n77,000\n\n70,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThu khác ngân sách\n\n12,000\n\n40,000\n\n5,400\n\n16,050\n\n6,600\n\n23,950\n\n1,300\n\n8,500\n\n\n\n- Thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n26,000\n\n15,000\n\n8,100\n\n-\n\n17,900\n\n\n\n7,500\n\n\n\n- Thu khác (062.99; 067.02; 068)\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n16\n\nThu cố định tại xã\n\n4,000\n\n4,500\n\n\n\n\n\n4,000\n\n4,500\n\n600\n\n750\n\n\n\nPHẦN THU CÂN ĐỐI\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n3,157,504\n\n3,365,890\n\n1,599,036\n\n1,817,362\n\n278,523\n\n279,545\n\nA\n\nNguồn thu được để lại theo phân cấp\n\n1,183,480\n\n1,241,682\n\n528,100\n\n571,212\n\n655,380\n\n670,470\n\n213,000\n\n208,750\n\n\n\n- Tăng thu DT 2014 so DT 2013 (không kể\r\n\n đất; thu phạt ATGT)\n\n227,300\n\n67,402\n\n133,630\n\n45,282\n\n93,670\n\n22,120\n\n33,700\n\n(5,700)\n\n\n\n+ 50% làm lương\n\n113,650\n\n33,701\n\n66,815\n\n22,641\n\n46,835\n\n11,060\n\n16,850\n\n(2,850)\n\n1\n\nNguồn phân chia\n\n1,141,588\n\n1,098,763\n\n510,858\n\n455,523\n\n630,730\n\n643,240\n\n206,440\n\n201,770\n\n\n\nTrong đó: Thu phạt ATGT\n\n\n\n7,800\n\n\n\n2,430\n\n\n\n5,370\n\n\n\n2,250\n\n2\n\nNguồn hưởng 100%\n\n41,892\n\n142,919\n\n17,242\n\n115,689\n\n24,650\n\n27,230\n\n6,560\n\n6,980\n\nB\n\nThu chuyển nguồn làm lương\n\n13,348\n\n66,896\n\n13,348\n\n66,896\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nC\n\nBổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n1,952,935\n\n1,987,842\n\n1,952,935\n\n1,987,842\n\n891,777\n\n1,054,932\n\n27,644\n\n59,405\n\nI\n\nBổ sung cân đối trong thời kỳ ổn định\n\n1,088,811\n\n1,088,811\n\n1,088,811\n\n1,088,811\n\n516,129\n\n516,129\n\n9,132\n\n9,132\n\nII\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2012\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n128,067\n\n-\n\n6,102\n\n-\n\nIII\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2013\n\n864,124\n\n-\n\n864,124\n\n-\n\n247,581\n\n-\n\n12,410\n\n-\n\nIV\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2014\n\n\n\n899,031\n\n\n\n899,031\n\n\n\n538,803\n\n\n\n50,273\n\nD\n\nBổ sung thực hiện CTDA nhiệm vụ khác\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nE\n\nBổ sung từ nguồn QLQNS\n\n700,000\n\n840,000\n\n648,121\n\n748,040\n\n51,879\n\n91,960\n\n37,879\n\n11,390\n\n\n\n- Thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n548,121\n\n608,040\n\n51,879\n\n91,960\n\n37,879\n\n11,390\n\n\n\n- Thu phạt khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n100,000\n\n140,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n thu\n\nTổng cộng\n\nHuyện Hòa Bình\n\nHuyện Giá Rai\n\nHuyện Đông Hải\n\nDT năm\r\n\n 2013\n\nDự toán\r\n\n năm 2014\n\nDT năm\r\n\n 2013\n\nDự toán\r\n\n năm 2014\n\nDT năm\r\n\n 2013\n\nDự toán\r\n\n năm 2014\n\nDT năm\r\n\n 2013\n\nDự toán\r\n\n năm 2014\n\nI\n\nTổng thu NSNN\n\n1,183,580\n\n1,260,000\n\n47,800\n\n49,000\n\n212,500\n\n222,000\n\n71,500\n\n83,000\n\n1\n\nKhu vực DNNN Trung ương\n\n45,000\n\n47,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n6,500\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n38,365\n\n46,520\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n135\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n-\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu vực DNNN địa phương\n\n275,000\n\n304,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n9,800\n\n11,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n45,450\n\n71,590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n218,500\n\n219,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n100\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n1,000\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n150\n\n330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực DN có vốn ĐTNN\n\n2,000\n\n6,500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n1,273\n\n5,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n600\n\n573\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n27\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế CTN DV ngoài quốc doanh\n\n514,390\n\n529,230\n\n35,180\n\n35,095\n\n181,050\n\n197,390\n\n59,040\n\n70,090\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n32,000\n\n43,000\n\n2,800\n\n2,500\n\n3,800\n\n8,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n1,100\n\n1,200\n\n85\n\n120\n\n200\n\n250\n\n110\n\n120\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n471,740\n\n474,495\n\n31,465\n\n31,565\n\n175,040\n\n187,330\n\n57,030\n\n67,960\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n650\n\n835\n\n50\n\n65\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n7,400\n\n7,700\n\n710\n\n735\n\n1,600\n\n1,640\n\n800\n\n810\n\n\n\nThu khác\n\n1,500\n\n2,000\n\n70\n\n110\n\n400\n\n160\n\n100\n\n200\n\n5\n\nThuế thu nhập + CQ chuyển qua\n\n115,000\n\n145,000\n\n3,500\n\n4,200\n\n5,500\n\n4,500\n\n2,700\n\n2,700\n\n6\n\nThuế SDĐ đất nông nghiệp\n\n500\n\n410\n\n10\n\n10\n\n60\n\n50\n\n420\n\n350\n\n7\n\nThu tiền cấp quyền sử dụng đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,500\n\n800\n\n12,000\n\n3,500\n\n4,500\n\n3,500\n\n8\n\nThuế nhà đất/thuế SDĐPNN\n\n3,110\n\n1,860\n\n80\n\n80\n\n690\n\n190\n\n40\n\n30\n\n9\n\nThu tiền cho thuê đất\n\n3,000\n\n3,000\n\n30\n\n-\n\n100\n\n50\n\n\n\n30\n\n10\n\nThu tiền thuê nhà, bán nhà\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n15\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n11\n\nThu phí xăng dầu\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThu lệ phí trước bạ\n\n60,000\n\n52,000\n\n6,000\n\n4,200\n\n9,000\n\n8,200\n\n2,300\n\n2,400\n\n13\n\nThu phí và lệ phí\n\n13,580\n\n14,500\n\n300\n\n600\n\n1,200\n\n1,600\n\n700\n\n900\n\n\n\nTrong đó: - Phí TW\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỉnh, huyện\n\n13,580\n\n14,500\n\n300\n\n600\n\n1,200\n\n1,600\n\n700\n\n900\n\n\n\n- Phí xã, phường, TT\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThuế BVMT\n\n77,000\n\n70,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThu khác ngân sách\n\n12,000\n\n40,000\n\n800\n\n3,500\n\n2,000\n\n5,200\n\n900\n\n2,500\n\n\n\n- Thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n26,000\n\n\n\n2,800\n\n\n\n3,500\n\n\n\n1,400\n\n\n\n- Thu khác (062.99; 067.02; 068)\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nThu cố định tại xã\n\n4,000\n\n4,500\n\n400\n\n500\n\n900\n\n1,300\n\n900\n\n500\n\n\n\nPHẦN THU CÂN ĐỐI\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n196,776\n\n230,157\n\n270,777\n\n300,453\n\n224,578\n\n264,391\n\nA\n\nNguồn thu được để lại theo phân cấp\n\n1,183,480\n\n1,241,682\n\n47,800\n\n47,040\n\n212,500\n\n219,550\n\n71,500\n\n82,020\n\n\n\n- Tăng thu DT 2014 so DT 2013 (không kể\r\n\n đất; thu phạt ATGT)\n\n227,300\n\n67,402\n\n4,225\n\n(900)\n\n28,535\n\n14,500\n\n12,000\n\n11,100\n\n\n\n+ 50% làm lương\n\n113,650\n\n33,701\n\n2,113\n\n(450)\n\n14,268\n\n7,250\n\n6,000\n\n5,550\n\n1\n\nNguồn phân chia\n\n1,141,588\n\n1,098,763\n\n45,520\n\n44,380\n\n206,400\n\n213,130\n\n68,100\n\n78,510\n\n\n\nTrong đó: Thu phạt ATGT\n\n\n\n7,800\n\n\n\n840\n\n\n\n1,050\n\n\n\n420\n\n2\n\nNguồn hưởng 100%\n\n41,892\n\n142,919\n\n2,280\n\n2,660\n\n6,100\n\n6,420\n\n3,400\n\n3,510\n\nB\n\nThu chuyển nguồn làm lương\n\n13,348\n\n66,896\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nBổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n1,952,935\n\n1,987,842\n\n148,976\n\n173,717\n\n58,277\n\n65,053\n\n151,078\n\n166,281\n\nI\n\nBổ sung cân đối trong thời kỳ ổn định\n\n1,088,811\n\n1,088,811\n\n83,178\n\n83,178\n\n36,612\n\n36,612\n\n91,274\n\n91,274\n\nII\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2012\n\n-\n\n\n\n22,735\n\n-\n\n7,612\n\n-\n\n23,191\n\n-\n\nIII\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2013\n\n864,124\n\n-\n\n43,063\n\n-\n\n14,053\n\n-\n\n36,613\n\n-\n\nIV\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2014\n\n\n\n899,031\n\n\n\n90,539\n\n\n\n28,441\n\n\n\n75,007\n\nD\n\nBổ sung thực hiện CTDA nhiệm vụ khác\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE\n\nBổ sung từ nguồn QLQNS\n\n700,000\n\n840,000\n\n-\n\n9,400\n\n-\n\n15,850\n\n2,000\n\n16,090\n\n\n\n- Thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n-\n\n9,400\n\n\n\n15,850\n\n2,000\n\n16,090\n\n\n\n- Thu phạt khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n thu\n\nTổng cộng\n\nHuyện Phước Long\n\nHuyện Hồng Dân\n\nHuyện Vĩnh Lợi\n\nDT năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nDT năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nDT năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nDT năm 2013\n\nDự toán năm 2014\n\nI\n\nTổng thu NSNN\n\n1,183,580\n\n1,260,000\n\n60,000\n\n62,000\n\n25,400\n\n26,500\n\n25,180\n\n26,500\n\n1\n\nKhu vực DNNN Trung ương\n\n45,000\n\n47,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n6,500\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n38,365\n\n46,520\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n135\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n-\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu vực DNNN địa phương\n\n275,000\n\n304,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n9,800\n\n11,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n45,450\n\n71,590\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n218,500\n\n219,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n100\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n1,000\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n150\n\n330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực DN có vốn ĐTNN\n\n2,000\n\n6,500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n1,273\n\n5,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n600\n\n573\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuế môn bài\n\n27\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế CTN DV ngoài quốc doanh\n\n514,390\n\n529,230\n\n50,970\n\n52,330\n\n10,270\n\n10,210\n\n15,150\n\n17,250\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n32,000\n\n43,000\n\n1,400\n\n2,600\n\n1,000\n\n1,400\n\n2,600\n\n3,200\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n1,100\n\n1,200\n\n200\n\n180\n\n40\n\n55\n\n90\n\n75\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n471,740\n\n474,495\n\n48,590\n\n48,760\n\n8,690\n\n8,145\n\n11,935\n\n13,355\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n650\n\n835\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n10\n\n\n\nThuế môn bài\n\n7,400\n\n7,700\n\n580\n\n620\n\n500\n\n550\n\n480\n\n510\n\n\n\nThu khác\n\n1,500\n\n2,000\n\n200\n\n170\n\n40\n\n60\n\n30\n\n100\n\n5\n\nThuế thu nhập + CQ chuyển qua\n\n115,000\n\n145,000\n\n2,600\n\n2,600\n\n1,900\n\n1,600\n\n3,500\n\n3,000\n\n6\n\nThuế SDĐ đất nông nghiệp\n\n500\n\n410\n\n10\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThu tiền cấp quyền sử dụng đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n9,500\n\n10,000\n\n3,200\n\n1,300\n\n8\n\nThuế nhà đất/thuế SDĐPNN\n\n3,110\n\n1,860\n\n20\n\n20\n\n80\n\n40\n\n200\n\n100\n\n9\n\nThu tiền cho thuê đất\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nThu tiền thuê nhà, bán nhà\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nThu phí xăng dầu\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThu lệ phí trước bạ\n\n60,000\n\n52,000\n\n3,700\n\n2,600\n\n1,900\n\n2,300\n\n2,100\n\n2,300\n\n13\n\nThu phí và lệ phí\n\n13,580\n\n14,500\n\n700\n\n950\n\n650\n\n950\n\n330\n\n750\n\n\n\nTrong đó: - Phí TW\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n- Tỉnh, huyện\n\n13,580\n\n14,500\n\n700\n\n950\n\n650\n\n950\n\n330\n\n750\n\n\n\n- Phí xã, phường, TT\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThuế BVMT\n\n77,000\n\n70,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThu khác ngân sách\n\n12,000\n\n40,000\n\n400\n\n1,700\n\n800\n\n1,100\n\n400\n\n1,450\n\n\n\n- Thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n26,000\n\n\n\n1,200\n\n\n\n500\n\n\n\n1,000\n\n\n\n- Thu khác (062.99; 067.02; 068)\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nThu cố định tại xã\n\n4,000\n\n4,500\n\n600\n\n800\n\n300\n\n300\n\n300\n\n350\n\n\n\nPHẦN THU CÂN ĐỐI\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n224,373\n\n285,245\n\n201,050\n\n235,337\n\n202,959\n\n222,234\n\nA\n\nNguồn thu được để lại theo phân cấp\n\n1,183,480\n\n1,241,682\n\n60,000\n\n61,160\n\n25,400\n\n26,150\n\n25,180\n\n25,800\n\n\n\n- Tăng thu DT 2014 so DT 2013 (không kể\r\n\n đất; thu phạt ATGT)\n\n227,300\n\n67,402\n\n6,770\n\n800\n\n3,910\n\n100\n\n4,530\n\n2,220\n\n\n\n+ 50% làm lương\n\n113,650\n\n33,701\n\n3,385\n\n400\n\n1,955\n\n50\n\n2,265\n\n1,110\n\n1\n\nNguồn phân chia\n\n1,141,588\n\n1,098,763\n\n57,520\n\n58,120\n\n23,110\n\n23,690\n\n23,640\n\n23,640\n\n\n\nTrong đó: Thu phạt ATGT\n\n\n\n7,800\n\n\n\n360\n\n\n\n150\n\n\n\n300\n\n2\n\nNguồn hưởng 100%\n\n41,892\n\n142,919\n\n2,480\n\n3,040\n\n2,290\n\n2,460\n\n1,540\n\n2,160\n\nB\n\nThu chuyển nguồn làm lương\n\n13,348\n\n66,896\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nBổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n1,952,935\n\n1,987,842\n\n164,373\n\n200,555\n\n175,650\n\n200,587\n\n165,779\n\n189,334\n\nI\n\nBổ sung cân đối trong thời kỳ ổn định\n\n1,088,811\n\n1,088,811\n\n87,942\n\n87,942\n\n107,923\n\n107,923\n\n100,068\n\n100,068\n\nII\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2012\n\n-\n\n\n\n23,185\n\n-\n\n22,883\n\n-\n\n22,359\n\n-\n\nIII\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2013\n\n864,124\n\n-\n\n53,246\n\n-\n\n44,844\n\n-\n\n43,352\n\n-\n\nIV\n\nBổ sung tăng nhiệm vụ chi năm 2014\n\n\n\n899,031\n\n\n\n112,613\n\n\n\n92,664\n\n\n\n89,266\n\nD\n\nBổ sung thực hiện CTDA nhiệm vụ khác\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nE\n\nBổ sung từ nguồn QLQNS\n\n700,000\n\n840,000\n\n-\n\n23,530\n\n-\n\n8,600\n\n12,000\n\n7,100\n\n\n\n- Thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n-\n\n23,530\n\n-\n\n8,600\n\n12,000\n\n7,100\n\n\n\n- Thu phạt khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHĐND TỈNH BẠC LIÊU\n\n\n\nBIỂU SỐ 02\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐVT: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nGiao huyện, T. Phố\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nT. Phố\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n1,547,156\n\n1,725,402\n\n1,515,423\n\n209,979\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n133,042\n\n133,300\n\n133,300\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n82,042\n\n94,700\n\n94,700\n\n-\n\n\n\nTrong đó : - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n22,000\n\n25,000\n\n25,000\n\n-\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n51,000\n\n38,600\n\n38,600\n\n-\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n1,379,178\n\n1,548,665\n\n1,342,560\n\n206,105\n\n\n\nTrong đó: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n9,919\n\n9,919\n\n8,317\n\n1,602\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n78,506\n\n82,008\n\n69,408\n\n12,600\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n25,500\n\n25,500\n\n25,500\n\n-\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n16,954\n\n17,124\n\n17,124\n\n-\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n724,267\n\n821,637\n\n821,637\n\n-\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n709,786\n\n806,722\n\n806,722\n\n-\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n653,349\n\n741,487\n\n741,487\n\n-\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n56,437\n\n65,235\n\n65,235\n\n-\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n14,481\n\n14,915\n\n14,915\n\n-\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n124,682\n\n144,673\n\n144,673\n\n-\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n662\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n840\n\n840\n\n840\n\n-\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n10,918\n\n11,329\n\n9,256\n\n2,073\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n750\n\n1,250\n\n1,250\n\n-\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n5,337\n\n5,573\n\n5,573\n\n-\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n66,268\n\n70,729\n\n70,729\n\n-\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n700\n\n700\n\n-\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n2,809\n\n7,140\n\n7,140\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n42,149\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n715\n\n715\n\n715\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n15,906\n\n15,906\n\n15,906\n\n-\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n329,468\n\n366,696\n\n176,874\n\n189,822\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n43,639\n\n45,508\n\n45,508\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n34,889\n\n36,758\n\n36,758\n\n-\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n8,750\n\n8,750\n\n8,750\n\n-\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n18,300\n\n20,120\n\n20,120\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n18,300\n\n20,120\n\n20,120\n\n-\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n267,527\n\n301,068\n\n111,246\n\n189,822\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n237,553\n\n270,457\n\n83,195\n\n187,262\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n3,200\n\n3,200\n\n3,200\n\n-\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n2,800\n\n4,200\n\n4,200\n\n-\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n12,035\n\n12,153\n\n12,153\n\n-\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n938\n\n3,208\n\n3,208\n\n-\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n4,200\n\n\n\n4,200\n\n1,920\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n486\n\n530\n\n530\n\n-\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,200\n\n560\n\n640\n\n11\n\nChi an ninh, quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n12,102\n\n17,582\n\n15,972\n\n1,610\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n11,702\n\n17,182\n\n15,572\n\n1,610\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n8,734\n\n8,734\n\n8,734\n\n-\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,210\n\n3,600\n\n1,610\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n-\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n9,836\n\n10,473\n\n10,473\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n1,653\n\n2,290\n\n2,290\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n34,936\n\n38,067\n\n34,194\n\n3,874\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82,782\n\n82,782\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n-\n\n5,370\n\n5,370\n\n-\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n51,879\n\n91,960\n\n91,960\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n51,879\n\n91,960\n\n91,960\n\n-\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n1,599,035\n\n1,817,362\n\n1,607,383\n\n209,979\n\n\n\nTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nThành phố Bạc Liêu\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nT.Phố\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n240,643\n\n268,155\n\n237,967\n\n30,188\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n19,665\n\n24,399\n\n24,399\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n365\n\n5,899\n\n5,899\n\n\n\n\n\nTrong đó: - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n3,902\n\n4,600\n\n4,600\n\n\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n19,300\n\n18,500\n\n18,500\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n213,855\n\n233,935\n\n204,294\n\n29,641\n\n\n\nTrong đó: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n1,476\n\n1,476\n\n1,250\n\n226\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n27,350\n\n27,851\n\n25,851\n\n2,000\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n9,500\n\n9,500\n\n9,500\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n9,242\n\n9,242\n\n9,242\n\n\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n100,637\n\n112,490\n\n112,490\n\n\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n98,887\n\n110,724\n\n110,724\n\n\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n89,937\n\n100,483\n\n100,483\n\n\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n8,950\n\n10,241\n\n10,241\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n1,750\n\n1,766\n\n1,766\n\n\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n11,792\n\n13,468\n\n13,468\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n103\n\n103\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n1,970\n\n2,032\n\n1,795\n\n237\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n1,188\n\n1,242\n\n1,242\n\n\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n10,690\n\n11,005\n\n11,005\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n93\n\n378\n\n378\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n7,500\n\n7,500\n\n7,500\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n104\n\n104\n\n104\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n47,171\n\n52,455\n\n25,281\n\n27,174\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n6,038\n\n6,328\n\n6,328\n\n\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n4,788\n\n5,078\n\n5,078\n\n\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n1,250\n\n1,250\n\n1,250\n\n\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n2,847\n\n2,872\n\n2,872\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n2,847\n\n2,872\n\n2,872\n\n\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n38,286\n\n43,255\n\n16,081\n\n27,174\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n33,781\n\n38,447\n\n11,673\n\n26,774\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n1,858\n\n1,899\n\n1,899\n\n\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n152\n\n646\n\n646\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n600\n\n900\n\n600\n\n300\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n76\n\n83\n\n83\n\n\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\n80\n\n100\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n2,219\n\n2,449\n\n2,219\n\n230\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n2,150\n\n2,380\n\n2,150\n\n230\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n1,669\n\n1,669\n\n1,669\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n230\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\n69\n\n69\n\n\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n1,476\n\n1,580\n\n1,580\n\n\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n296\n\n400\n\n400\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n7,123\n\n7,571\n\n7,024\n\n547\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82,782\n\n82,782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n\n\n2,250\n\n2,250\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n37,879\n\n11,390\n\n11,390\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n37,879\n\n11,390\n\n11,390\n\n\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n278,522\n\n279,545\n\n249,357\n\n30,188\n\n\n\nTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nHuyện Hòa Bình\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nHuyện\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n196,776\n\n220,757\n\n193,889\n\n26,868\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n14,056\n\n14,760\n\n14,760\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n12,556\n\n13,960\n\n13,960\n\n\n\n\n\nTrong đó: - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n2,800\n\n2,700\n\n2,700\n\n\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n1,500\n\n800\n\n800\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n178,641\n\n200,656\n\n174,285\n\n26,371\n\n\n\nTrong đó: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n1,366\n\n1,366\n\n1,159\n\n207\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n7,156\n\n7,657\n\n6,057\n\n1,600\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n2,500\n\n2,500\n\n2,500\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n922\n\n922\n\n922\n\n\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n96,945\n\n108,357\n\n108,357\n\n\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n94,748\n\n106,079\n\n106,079\n\n\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n86,252\n\n97,184\n\n97,184\n\n\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n8,496\n\n8,895\n\n8,895\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n2,197\n\n2,278\n\n2,278\n\n\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n16,223\n\n18,541\n\n18,541\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n83\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n1,501\n\n1,556\n\n1,230\n\n326\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n250\n\n\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n685\n\n722\n\n722\n\n\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n8,337\n\n8,913\n\n8,913\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n462\n\n938\n\n938\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n5,300\n\n5,300\n\n5,300\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n93\n\n93\n\n93\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n44,111\n\n50,531\n\n26,316\n\n24,215\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n6,748\n\n6,938\n\n6,938\n\n\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n5,498\n\n5,688\n\n5,688\n\n\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n1,250\n\n1,250\n\n1,250\n\n\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n2,556\n\n2,558\n\n2,558\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n2,556\n\n2,558\n\n2,558\n\n\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n34,807\n\n41,035\n\n16,820\n\n24,215\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n31,096\n\n37,008\n\n13,113\n\n23,895\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n1,508\n\n1,519\n\n1,519\n\n\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n120\n\n442\n\n442\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n600\n\n840\n\n600\n\n240\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n61\n\n66\n\n66\n\n\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n80\n\n80\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n1,508\n\n1,788\n\n1,558\n\n230\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n1,458\n\n1,738\n\n1,508\n\n230\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n1,099\n\n1,099\n\n1,099\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n230\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n1,133\n\n1,549\n\n1,549\n\n\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n84\n\n500\n\n500\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n4,079\n\n4,501\n\n4,004\n\n497\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82 ,782\n\n82 ,782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n\n\n840\n\n840\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n-\n\n9,400\n\n9,400\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n-\n\n9,400\n\n9,400\n\n\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n196,776\n\n230,157\n\n203,289\n\n26,868\n\n\n\nTT\n\nNội dung các khoản chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nHuyện Giá Rai\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nHuyện\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n270,777\n\n284,603\n\n253,504\n\n31,099\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n38,187\n\n22,708\n\n22,708\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n26,187\n\n19,208\n\n19,208\n\n\n\n\n\nTrong đó: - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n3,648\n\n6,100\n\n6,100\n\n\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n12,000\n\n3,500\n\n3,500\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n227,774\n\n255,820\n\n225,297\n\n30,523\n\n\n\nTrong đó: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n1,484\n\n1,484\n\n1,240\n\n244\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n14,500\n\n15,000\n\n13,000\n\n2,000\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n3,099\n\n3,154\n\n3,154\n\n\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n120,896\n\n137,197\n\n137,197\n\n\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n118,781\n\n135,026\n\n135,026\n\n\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n109,676\n\n124,542\n\n124,542\n\n\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n9,105\n\n10,484\n\n10,484\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n2,115\n\n2,171\n\n2,171\n\n\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n25,346\n\n30,448\n\n30,448\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n103\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n1,472\n\n1,523\n\n1,267\n\n256\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n250\n\n\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n719\n\n753\n\n753\n\n\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n10,492\n\n11,029\n\n11,029\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n765\n\n1,702\n\n1,702\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n6,500\n\n6,500\n\n6,500\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n110\n\n110\n\n110\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n47,541\n\n52,147\n\n24,110\n\n28,037\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n6,291\n\n6,606\n\n6,606\n\n\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n5,041\n\n5,356\n\n5,356\n\n\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n1,250\n\n1,250\n\n1,250\n\n\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n2,252\n\n2,551\n\n2,551\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n2,252\n\n2,551\n\n2,551\n\n\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n38,998\n\n42,990\n\n14,953\n\n28,037\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n34,538\n\n38,414\n\n10,777\n\n27,637\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n1,882\n\n1,899\n\n1,899\n\n\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n134\n\n414\n\n414\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n600\n\n900\n\n600\n\n300\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n76\n\n83\n\n83\n\n\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n180\n\n80\n\n100\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n1,911\n\n2,181\n\n1,951\n\n230\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n1,847\n\n2,117\n\n1,887\n\n230\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n1,405\n\n1,405\n\n1,405\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n230\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\n64\n\n64\n\n\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n1,678\n\n2,268\n\n2,268\n\n\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n590\n\n590\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n4,816\n\n5,025\n\n4,449\n\n576\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82,782\n\n82,782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n\n\n1,050\n\n1,050\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n-\n\n15,850\n\n15,850\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n\n\n15,850\n\n15,850\n\n\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n270,777\n\n300,453\n\n269,354\n\n31,099\n\n\n\nTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nHuyện Đông Hải\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nHuyện\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n222,578\n\n248,301\n\n212,931\n\n35,370\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n17,860\n\n19,098\n\n19,098\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n13,360\n\n15,598\n\n15,598\n\n\n\n\n\nTrong đó: - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n3,480\n\n3,600\n\n3,600\n\n\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n4,500\n\n3,500\n\n3,500\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n198,251\n\n221,864\n\n187,148\n\n34,716\n\n\n\nTrong đó: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n1,478\n\n1,478\n\n1,204\n\n274\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n7,700\n\n8,200\n\n6,000\n\n2,200\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n2,500\n\n2,500\n\n2,500\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n1,120\n\n1,150\n\n1,150\n\n\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n102,956\n\n115,663\n\n115,663\n\n\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n100,840\n\n113,473\n\n113,473\n\n\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n93,664\n\n104,687\n\n104,687\n\n\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n7,176\n\n8,786\n\n8,786\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n2,117\n\n2,190\n\n2,190\n\n\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n18,081\n\n20,344\n\n20,344\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n113\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n1,574\n\n1,639\n\n1,311\n\n328\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n673\n\n703\n\n703\n\n\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n11,404\n\n12,152\n\n12,152\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n387\n\n1,035\n\n1,035\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n7,249\n\n7,249\n\n7,249\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n51,413\n\n56,624\n\n24,666\n\n31,958\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n6,218\n\n6,457\n\n6,457\n\n\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n4,968\n\n5,207\n\n5,207\n\n\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n1,250\n\n1,250\n\n1,250\n\n\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n2,371\n\n2,667\n\n2,667\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n2,371\n\n2,667\n\n2,667\n\n\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n42,823\n\n47,500\n\n15,542\n\n31,958\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n37,900\n\n42,619\n\n11,101\n\n31,518\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n550\n\n550\n\n550\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n2,075\n\n2,089\n\n2,089\n\n\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n125\n\n431\n\n431\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n600\n\n930\n\n600\n\n330\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n83\n\n91\n\n91\n\n\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n80\n\n110\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n1,996\n\n4,006\n\n3,776\n\n230\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n1,929\n\n3,939\n\n3,709\n\n230\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n1,403\n\n1,403\n\n1,403\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,030\n\n1,800\n\n230\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\n67\n\n67\n\n\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n1,214\n\n1,263\n\n1,263\n\n\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n111\n\n160\n\n160\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n6,467\n\n6,919\n\n6,265\n\n654\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82,782\n\n82,782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n\n\n420\n\n420\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n2,000\n\n16,090\n\n16,090\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n2,000\n\n16,090\n\n16,090\n\n\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n224,578\n\n264,391\n\n229,021\n\n35,370\n\n\n\nTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nHuyện Phước Long\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nHuyện\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n224,373\n\n261,715\n\n232,490\n\n29,225\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n13,827\n\n23,959\n\n23,959\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n12,827\n\n22,959\n\n22,959\n\n\n\n\n\nTrong đó: - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n2,770\n\n2,700\n\n2,700\n\n\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n205,854\n\n232,004\n\n203,323\n\n28,681\n\n\n\nTrong đó: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n1,365\n\n1,365\n\n1,152\n\n213\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n7,600\n\n8,100\n\n6,500\n\n1,600\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n966\n\n1,009\n\n1,009\n\n\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n114,266\n\n130,657\n\n130,657\n\n\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n112,110\n\n128,429\n\n128,429\n\n\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n103,714\n\n119,218\n\n119,218\n\n\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n8,396\n\n9,211\n\n9,211\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n2,156\n\n2,228\n\n2,228\n\n\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n22,373\n\n25,150\n\n25,150\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n84\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n1,457\n\n1,515\n\n1,215\n\n300\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n250\n\n\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n797\n\n834\n\n834\n\n\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n7,034\n\n7,862\n\n7,862\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n409\n\n1,137\n\n1,137\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n4,000\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n93\n\n93\n\n93\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n48,489\n\n53,635\n\n27,084\n\n26,551\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n6,793\n\n6,893\n\n6,893\n\n\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n5,543\n\n5,643\n\n5,643\n\n\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n1,250\n\n1,250\n\n1,250\n\n\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n2,949\n\n3,178\n\n3,178\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n2,949\n\n3,178\n\n3,178\n\n\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n38,747\n\n43,564\n\n17,013\n\n26,551\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n34,418\n\n39,543\n\n13,312\n\n26,231\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n1,508\n\n1,519\n\n1,519\n\n\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n138\n\n436\n\n436\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n600\n\n840\n\n600\n\n240\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n61\n\n66\n\n66\n\n\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n80\n\n80\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n1,637\n\n1,867\n\n1,637\n\n230\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n1,582\n\n1,812\n\n1,582\n\n230\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n1,107\n\n1,107\n\n1,107\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n230\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n55\n\n55\n\n\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n1,115\n\n1,255\n\n1,255\n\n\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n140\n\n140\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n4,692\n\n5,392\n\n4,848\n\n544\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82,782\n\n82,782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n\n\n360\n\n360\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n-\n\n23,530\n\n23,530\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n-\n\n23,530\n\n23,530\n\n\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n224,373\n\n285,245\n\n256,020\n\n29,225\n\n\n\nTT \n\nNội dung các khoản\r\n\n chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nHuyện Hồng Dân\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nHuyện\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n201,050\n\n226,737\n\n197,327\n\n29,410\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n13,849\n\n15,040\n\n15,040\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n4,349\n\n5,040\n\n5,040\n\n\n\n\n\nTrong đó: - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n2,880\n\n2,800\n\n2,800\n\n\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n9,500\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n183,221\n\n207,100\n\n178,234\n\n28,866\n\n\n\nTrong đó: tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n1,427\n\n1,427\n\n1,201\n\n226\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n7,300\n\n7,800\n\n6,000\n\n1,800\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n2,500\n\n2,500\n\n2,500\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n856\n\n898\n\n898\n\n\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n96,016\n\n111,485\n\n111,485\n\n\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n93,975\n\n109,379\n\n109,379\n\n\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n87,195\n\n100,516\n\n100,516\n\n\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n6,780\n\n8,863\n\n8,863\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n2,041\n\n2,106\n\n2,106\n\n\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n16,669\n\n18,885\n\n18,885\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n92\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n1,552\n\n1,618\n\n1,273\n\n345\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n250\n\n\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n654\n\n698\n\n698\n\n\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n9,832\n\n10,414\n\n10,414\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n349\n\n831\n\n831\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n6,000\n\n6,000\n\n6,000\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n102\n\n102\n\n102\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n2,906\n\n2,906\n\n2,906\n\n\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n46,551\n\n52,343\n\n25,852\n\n26,491\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n5,910\n\n6,390\n\n6,390\n\n\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n4,660\n\n5,140\n\n5,140\n\n\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n1,250\n\n1,250\n\n1,250\n\n\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n2,701\n\n3,253\n\n3,253\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n2,701\n\n3,253\n\n3,253\n\n\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n37,939\n\n42,700\n\n16,209\n\n26,491\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n33,773\n\n38,401\n\n12,270\n\n26,131\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n450\n\n450\n\n450\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n1,696\n\n1,709\n\n1,709\n\n\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n131\n\n425\n\n425\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n600\n\n870\n\n600\n\n270\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n68\n\n75\n\n75\n\n\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n80\n\n90\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n1,463\n\n1,793\n\n1,563\n\n230\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n1,414\n\n1,744\n\n1,514\n\n230\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n1,047\n\n1,047\n\n1,047\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n230\n\n\n\n230\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\n49\n\n49\n\n\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n2,208\n\n1,046\n\n1,046\n\n\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n1,162\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n3,980\n\n4,447\n\n3,903\n\n544\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82,782\n\n82,782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n\n\n150\n\n150\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n-\n\n8,600\n\n8,600\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n-\n\n8,600\n\n8,600\n\n\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n201,050\n\n235,337\n\n205,927\n\n29,410\n\n\n\nTT\n\nNội dung các khoản\r\n\n chi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nNgân sách tỉnh quản\r\n\n lý\n\nHuyện Vĩnh Lợi\n\nDT 2013\n\nDự toán 2014\n\nTrong đó\n\nHuyện\n\nCấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI TRONG CÂN ĐỐI\n\n3,164,763\n\n3,296,420\n\n1,571,018\n\n190,959\n\n215,134\n\n187,315\n\n27,819\n\nI\n\nChi đầu tư XDCB\n\n271,282\n\n235,300\n\n102,000\n\n15,598\n\n13,336\n\n13,336\n\n-\n\n1\n\nChi XDCB tập trung\n\n214,282\n\n195,300\n\n100,600\n\n12,398\n\n12,036\n\n12,036\n\n\n\n\n\nTrong đó: - Chi SN GD - ĐT\n\n51,000\n\n47,000\n\n22,000\n\n2,520\n\n2,500\n\n2,500\n\n\n\n\n\n- Chi SN KHCN\n\n9,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi XDCB từ nguồn thu đất\n\n57,000\n\n40,000\n\n1,400\n\n3,200\n\n1,300\n\n1,300\n\n\n\nII\n\nChi hỗ trợ vốn doanh nghiệp\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIII\n\nChi thường xuyên\n\n2,313,453\n\n2,568,360\n\n1,019,695\n\n171,582\n\n197,286\n\n169,979\n\n27,307\n\n\n\nTrong đó: Tiết kiệm 10% chi thường xuyên\n\n9,919\n\n9,919\n\n-\n\n1,323\n\n1,323\n\n1,111\n\n212\n\n1\n\nTrợ giá hàng chính sách\n\n15,392\n\n12,811\n\n12,811\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n2\n\nChi SN kinh tế\n\n213,287\n\n229,314\n\n147,306\n\n6,900\n\n7,400\n\n6,000\n\n1,400\n\n\n\nTrong đó: Vốn duy tu CTPL\n\n\n\n\n\n\n\n2,500\n\n2,500\n\n2,500\n\n\n\n3\n\nSự nghiệp môi trường\n\n31,248\n\n28,468\n\n11,344\n\n749\n\n749\n\n749\n\n\n\n4\n\nChi SN giáo dục - đào tạo\n\n1,015,341\n\n1,108,739\n\n287,102\n\n92,551\n\n105,788\n\n105,788\n\n\n\n\n\n- Giáo dục:\n\n878,268\n\n957,328\n\n150,606\n\n90,445\n\n103,612\n\n103,612\n\n\n\n\n\n+ Theo định mức\n\n\n\n\n\n\n\n82,911\n\n94,857\n\n94,857\n\n\n\n\n\nTrong đó: KP thực hiện phụ cấp thâm niên\n\n\n\n\n\n\n\n7,534\n\n8,755\n\n8,755\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\n\n137,073\n\n145,930\n\n131,015\n\n2,105\n\n2,176\n\n2,176\n\n\n\n\n\n- Nguồn cải cách tiền lương (chưa phân bổ)\n\n\n\n5,481\n\n5,481\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSự nghiệp y tế\n\n281,719\n\n309,997\n\n165,324\n\n14,198\n\n17,837\n\n17,837\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP chữa bệnh hộ nghèo\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Trẻ em dưới 6 tuổi\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- KP thù lao CB dân số xã\n\n-\n\n\n\n-\n\n84\n\n-\n\n\n\n\n\n6\n\nSự nghiệp khoa học, công nghệ\n\n15,387\n\n17,936\n\n17,096\n\n120\n\n120\n\n120\n\n\n\n7\n\nChi SN văn hóa - thể thao - du lịch\n\n32,876\n\n51,179\n\n39,850\n\n1,392\n\n1,446\n\n1,165\n\n281\n\n\n\nTrong đó: KP hoạt động thư viện\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n250\n\n\n\n8\n\nChi SN phát thanh - truyền hình\n\n12,159\n\n15,428\n\n9,855\n\n621\n\n621\n\n621\n\n\n\n9\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n118,825\n\n140,984\n\n70,255\n\n8,479\n\n9,354\n\n9,354\n\n\n\n\n\nTrong đó: - KP thiên tai\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n- Mua BHYT theo NĐ 150, QĐ 290\n\n\n\n\n\n\n\n344\n\n1,119\n\n1,119\n\n\n\n\n\n- Thực hiện NĐ 13/CP\n\n42,149\n\n42,149\n\n-\n\n5,600\n\n5,600\n\n5,600\n\n\n\n\n\n- KP hoạt động NĐ 13/CP\n\n-\n\n\n\n\n\n93\n\n93\n\n93\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 49/CP\n\n\n\n27,850\n\n11,944\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n516,823\n\n572,152\n\n205,456\n\n44,192\n\n48,961\n\n23,565\n\n25,396\n\n\n\nTrong đó: - Ngân sách Đảng\n\n-\n\n\n\n\n\n5,641\n\n5,896\n\n5,896\n\n\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n4,391\n\n4,646\n\n4,646\n\n\n\n\n\n+ BS thực hiện chính sách đặc thù\n\n-\n\n\n\n\n\n1,250\n\n1,250\n\n1,250\n\n\n\n\n\n- Đoàn thể\n\n-\n\n\n\n\n\n2,624\n\n3,041\n\n3,041\n\n-\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n2,624\n\n3,041\n\n3,041\n\n\n\n\n\n- QLNN\n\n-\n\n\n\n\n\n35,927\n\n40,024\n\n14,628\n\n25,396\n\n\n\n+ Phân bổ theo tiêu chí định mức\n\n-\n\n\n\n\n\n32,047\n\n36,025\n\n10,949\n\n25,076\n\n\n\n+ Tiêu chí xã\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n+ Hỗ trợ hội nghề nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n400\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Thu hút cán bộ về xã\n\n-\n\n\n\n\n\n1,508\n\n1,519\n\n1,519\n\n\n\n\n\n+ Phụ cấp cấp ủy, phụ cấp HĐND\n\n-\n\n\n\n\n\n138\n\n414\n\n414\n\n\n\n\n\n+ Hoạt động HĐND\n\n\n\n\n\n-\n\n600\n\n840\n\n600\n\n240\n\n\n\n+ PC kiêm nhiệm TT Học tập cộng đồng\n\n-\n\n\n\n\n\n61\n\n66\n\n66\n\n\n\n\n\n+ Đại hội Mặt trận TQ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n80\n\n80\n\n11\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n38,254\n\n51,294\n\n33,712\n\n1,368\n\n3,498\n\n3,268\n\n230\n\n\n\n- Quốc phòng (bao gồm công tác tuyển quân)\n\n\n\n\n\n\n\n1,322\n\n3,452\n\n3,222\n\n230\n\n\n\nTrong đó: + Chi huấn luyện\n\n\n\n\n\n\n\n1,004\n\n1,004\n\n1,004\n\n\n\n\n\n+ Kinh phí diễn tập quân sự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,030\n\n1,800\n\n230\n\n\n\n- An ninh\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n46\n\n46\n\n\n\n12\n\nChi khác ngân sách\n\n22,142\n\n30,058\n\n19,585\n\n1,012\n\n1,512\n\n1,512\n\n\n\n\n\nTrong đó: Bố trí hoàn ứng ngân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\nIV\n\nDự bị phí (dự phòng ngân sách)\n\n71,680\n\n53,720\n\n15,653\n\n3,779\n\n4,212\n\n3,700\n\n512\n\nV\n\nTạo nguồn làm lương\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVI\n\nBổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVII\n\nCTMT cân đối trong NSNN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nVIII\n\nChi CTMT Quốc gia\n\n130,452\n\n82,782\n\n82,782\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chi đầu tư XDCB\n\n54,816\n\n38,000\n\n38,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác CT DA nhiệm vụ khác\n\n358,896\n\n344,458\n\n344,458\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Chi đầu tư XDCB\n\n353,066\n\n331,500\n\n331,500\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nX\n\nChi từ nguồn thu phạt ATGT\n\n15,000\n\n7,800\n\n2,430\n\n\n\n300\n\n300\n\n\n\nB\n\nCÁC KHOẢN CHI QUẢN LÝ QUA NSNN\n\n700,000\n\n840,000\n\n748,040\n\n12,000\n\n7,100\n\n7,100\n\n-\n\n1\n\nChi từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n600,000\n\n700,000\n\n608,040\n\n12,000\n\n7,100\n\n7,100\n\n\n\n2\n\nTừ thu phí, lệ phí, thu khác\n\n100,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (A + B)\n\n3,864,763\n\n4,136,420\n\n2,319,058\n\n202,959\n\n222,234\n\n194,415\n\n27,819\n\nHĐND\r\n\nTỈNH BẠC LIÊU\n\n\n\nBIỂU\r\n\nSỐ 03\n\nCHI\r\n\nTIẾT PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THEO TỪNG\r\n\nLĨNH VỰC NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nTổng chi ngân sách địa\r\n\n phương\n\nChi trong cân đối ngân\r\n\n sách\n\nChi đầu tư phát\r\n\n triển\n\nTổng số\n\nTrong đó: Chi\r\n\n ĐTXDCB\n\nTrong đó\n\nTổng\n\nVốn trong nước\n\nNước ngoài\n\nGD-ĐT dạy nghề\n\nKHCN\n\nVốn DNNN\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2,319,058\n\n1,571,018\n\n103,000\n\n102,000\n\n102,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,000\n\nI\n\nCác cơ quan cấp tỉnh\n\n1,214,072\n\n895,008\n\n66,400\n\n66,400\n\n66,400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nTỉnh đoàn\n\n6,687\n\n6,687\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n3,443\n\n3,443\n\n310\n\n310\n\n310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Nông dân\n\n2,854\n\n2,854\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Cựu chiến binh\n\n1,587\n\n1,587\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan Dân tộc\n\n6,218\n\n6,218\n\n60\n\n60\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nUB Mặt trận Tổ quốc\n\n3,802\n\n3,802\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n23,132\n\n23,132\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThanh tra tỉnh\n\n5,329\n\n5,329\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Xây dựng\n\n20,242\n\n5,242\n\n750\n\n750\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n6,240\n\n6,240\n\n1,200\n\n1,200\n\n1,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n24,719\n\n24,719\n\n8,000\n\n8,000\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Giao thông vận tải\n\n40,769\n\n19,148\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Công Thương\n\n24,382\n\n13,382\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBan Quản lý các KCN\n\n2,190\n\n2,190\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n8,490\n\n8,490\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình\n\n14,800\n\n9,800\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nSở Lao động, TB & XH\n\n41,433\n\n36,533\n\n200\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nSở Tài nguyên & MT\n\n16,228\n\n15,228\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n20,222\n\n20,222\n\n4,000\n\n4,000\n\n4,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\n96,542\n\n69,942\n\n3,800\n\n3,800\n\n3,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nSở Văn hóa, Thể thao và DL\n\n86,668\n\n45,290\n\n6,400\n\n6,400\n\n6,400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nSở Y tế\n\n116,451\n\n70,451\n\n260\n\n260\n\n260\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n185,179\n\n167,660\n\n5,133\n\n5,133\n\n5,133\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n5,121\n\n5,121\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nSở Tài chính\n\n5,678\n\n5,678\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n76,353\n\n71,853\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\n11,200\n\n9,200\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông an tỉnh\n\n2,010\n\n2,010\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTrường Đại học BL\n\n23,850\n\n23,850\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrường Cao đẳng Y tế BL\n\n10,031\n\n10,031\n\n3,000\n\n3,000\n\n3,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrường Cao đẳng Nghề BL\n\n5,200\n\n5,200\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\n32,065\n\n32,065\n\n11,000\n\n11,000\n\n11,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nBCH Bộ đội Biên phòng\n\n3,985\n\n1,985\n\n985\n\n985\n\n985\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nBảo hiểm Xã hội\n\n1,650\n\n1,650\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nBan Bồi thường GPMB\n\n2,445\n\n2,445\n\n452\n\n452\n\n452\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nVP Đoàn ĐBQH và HĐND\n\n8,929\n\n8,929\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nTrung tâm XTĐTTM và Du lịch\n\n3,546\n\n3,546\n\n750\n\n750\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nHỗ trợ các đơn vị ngành dọc\n\n820\n\n820\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThi hành án dân sự\n\n190\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCục Thuế tỉnh Bạc Liêu\n\n430\n\n430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nViện K.Sát ND tỉnh BLiêu\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTòa án ND tỉnh Bạc Liêu\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nBan QLDA Dân dụng tỉnh\n\n125,146\n\n10,100\n\n10,100\n\n10,100\n\n10,100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nBáo Bạc Liêu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nBan QLDA GTZ\n\n500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nTrung tâm PT Quỹ nhà và đất\n\n3,477\n\n3,477\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nKP KCB trẻ em dưới 6 tuổi\n\n45,800\n\n45,800\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nKP KCB người nghèo\n\n60,896\n\n60,896\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em\n\n127\n\n127\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nQuỹ Hỗ trợ nông dân\n\n500\n\n500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nBan An toàn giao thông\n\n2,300\n\n2,300\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nCông ty Phát triển Hạ tầng KCN\n\n1,199\n\n1,199\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nBCH PC lụt bão & TKCN\n\n837\n\n837\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nTrung tâm Dịch vụ đô thị tỉnh\n\n5,800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nKP chương trình HĐ du lịch\n\n1,500\n\n1,500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nKP tham dự các giải thể thao quốc gia, quốc\r\n\n tế\n\n2,000\n\n2,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nKP thực hiện Đề án 826 (GD)\n\n10,000\n\n10,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nKP thực hiện chính sách GVMN\n\n2,000\n\n2,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nKinh phí chi trả phụ cấp, mua sắm trang\r\n\n phục, phương tiện và công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ dân phố\n\n1,500\n\n1,500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nKP trồng cây xanh một số tuyến đường trên\r\n\n địa bàn TP BL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHỗ trợ các TC chính trị XH & XH nghề\r\n\n nghiệp\n\n11,946\n\n11,946\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nLH Hội Văn học - Nghệ thuật\n\n2,810\n\n2,810\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n1,499\n\n1,499\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Đông y\n\n1,021\n\n1,021\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n1,616\n\n1,616\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCác hội khác\n\n5,000\n\n5,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHỗ trợ các DN và các TCKT, tổ chức TCNN\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,000\n\n1\n\nHỗ trợ vốn DN\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,000\n\n2\n\nBQL DACTN & VSMT TXBL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nMột số nhiệm vụ chi khác theo chế độ\n\n170,553\n\n87,411\n\n23,600\n\n23,600\n\n23,600\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nThành phố BL\n\n24,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nUBND huyện VLợi\n\n15,300\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Hòa Bình\n\n8,900\n\n1,900\n\n1,900\n\n1,900\n\n1,900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nUBND huyện GRai\n\n28,387\n\n4,700\n\n4,700\n\n4,700\n\n4,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nUBND huyện ĐHải\n\n11,500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nUBND huyện HDân\n\n11,769\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHuyện Phước Long\n\n6,886\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKP thực hiện Nghị định 67, 13/CP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi khác (nguồn thu phạt ATGT)\n\n2,430\n\n2,430\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKP cấp bù thủy lợi phí\n\n44,381\n\n44,381\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKP thực hiện các quy hoạch\n\n15,000\n\n15,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCTMT cân đối vào NSĐP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi xúc tiến thương mại, ĐT\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐT phường, xã đội trưởng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi chế độ TLương mới\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBổ sung quỹ DT tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nQuỹ Phát triển đất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nTrả nợ Chương trình 132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCác nguồn vốn chưa PB\n\n921,487\n\n575,653\n\n12,000\n\n12,000\n\n12,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nTổng chi ngân sách\r\n\n địa phương\n\nChi trong cân đối\r\n\n ngân sách\n\nChi thường xuyên\r\n\n (theo lĩnh vực)\n\n\n\nTổng số\n\nGồm\n\n\n\nTrợ giá\n\nSN kinh tế\n\nSN GD-ĐT\n\nSN y tế\n\nSN KHCN\n\nSN môi trường\n\nSN VH TT DL\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2,319,058\n\n1,571,018\n\n1,037,778\n\n12,811\n\n147,306\n\n287,102\n\n165,324\n\n17,096\n\n11,344\n\n39,850\n\n\n\nI\n\nCác cơ quan cấp tỉnh\n\n1,214,072\n\n895,008\n\n827,503\n\n6,756\n\n73,462\n\n246,416\n\n161,703\n\n16,808\n\n6,000\n\n30,176\n\n\n\n1\n\nTỉnh đoàn\n\n6,687\n\n6,687\n\n3,687\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n3,443\n\n3,443\n\n3,133\n\n\n\n\n\n96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Nông dân\n\n2,854\n\n2,854\n\n2,854\n\n\n\n\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Cựu chiến binh\n\n1,587\n\n1,587\n\n1,587\n\n\n\n\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan Dân tộc\n\n6,218\n\n6,218\n\n6,158\n\n\n\n\n\n4,198\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nUB Mặt trận Tổ quốc\n\n3,802\n\n3,802\n\n3,802\n\n\n\n\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n23,132\n\n23,132\n\n23,132\n\n\n\n\n\n8,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThanh tra tỉnh\n\n5,329\n\n5,329\n\n4,829\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Xây dựng\n\n20,242\n\n5,242\n\n4,492\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n6,240\n\n6,240\n\n5,040\n\n\n\n575\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n24,719\n\n24,719\n\n16,719\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,855\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Giao thông vận tải\n\n40,769\n\n19,148\n\n16,148\n\n\n\n8,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Công Thương\n\n24,382\n\n13,382\n\n13,282\n\n\n\n1,152\n\n31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBan Quản lý các KCN\n\n2,190\n\n2,190\n\n1,790\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n8,490\n\n8,490\n\n8,390\n\n150\n\n4,893\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình\n\n14,800\n\n9,800\n\n9,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nSở Lao động, TB & XH\n\n41,433\n\n36,533\n\n35,278\n\n\n\n1,268\n\n2,162\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nSở Tài nguyên & MT\n\n16,228\n\n15,228\n\n15,228\n\n\n\n3,469\n\n\n\n\n\n\n\n6,000\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n20,222\n\n20,222\n\n16,222\n\n\n\n2,237\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\n96,542\n\n69,942\n\n66,142\n\n100\n\n39,725\n\n272\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nSở Văn hóa, Thể thao và DL\n\n86,668\n\n45,290\n\n38,890\n\n\n\n\n\n8,115\n\n\n\n\n\n\n\n26,676\n\n\n\n22\n\nSở Y tế\n\n116,451\n\n70,451\n\n70,191\n\n\n\n\n\n8,000\n\n55,007\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n185,179\n\n167,660\n\n162,527\n\n\n\n\n\n156,221\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n5,121\n\n5,121\n\n5,021\n\n\n\n1,841\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nSở Tài chính\n\n5,678\n\n5,678\n\n5,678\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n76,353\n\n71,853\n\n71,853\n\n6,506\n\n\n\n1,400\n\n\n\n3,003\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\n11,200\n\n9,200\n\n9,200\n\n\n\n\n\n9,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông an tỉnh\n\n2,010\n\n2,010\n\n1,960\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTrường Đại học BL\n\n23,850\n\n23,850\n\n23,850\n\n\n\n\n\n23,700\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrường Cao đẳng Y tế BL\n\n10,031\n\n10,031\n\n7,031\n\n\n\n\n\n6,881\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrường Cao đẳng Nghề BL\n\n5,200\n\n5,200\n\n5,200\n\n\n\n\n\n5,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\n32,065\n\n32,065\n\n21,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nBCH Bộ đội Biên phòng\n\n3,985\n\n1,985\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nBảo hiểm Xã hội\n\n1,650\n\n1,650\n\n1,650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nBan Bồi thường GPMB\n\n2,445\n\n2,445\n\n1,993\n\n\n\n1,993\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nVP Đoàn ĐBQH và HĐND\n\n8,929\n\n8,929\n\n6,929\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nTrung tâm XTĐTTM và Du lịch\n\n3,546\n\n3,546\n\n2,796\n\n\n\n2,796\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nHỗ trợ các đơn vị ngành dọc\n\n820\n\n820\n\n820\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThi hành án dân sự\n\n190\n\n190\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCục Thuế tỉnh Bạc Liêu\n\n430\n\n430\n\n430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nViện K.Sát ND tỉnh BLiêu\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTòa án ND tỉnh Bạc Liêu\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nBan QLDA Dân dụng tỉnh\n\n125,146\n\n10,100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nBáo Bạc Liêu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nBan QLDA GTZ\n\n500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nTrung tâm PT Quỹ nhà và đất\n\n3,477\n\n3,477\n\n3,477\n\n\n\n3,477\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nKP KCB trẻ em dưới 6 tuổi\n\n45,800\n\n45,800\n\n45,800\n\n\n\n\n\n\n\n45,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nKP KCB người nghèo\n\n60,896\n\n60,896\n\n60,896\n\n\n\n\n\n\n\n60,896\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em\n\n127\n\n127\n\n127\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nQuỹ Hỗ trợ nông dân\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nBan An toàn giao thông\n\n2,300\n\n2,300\n\n2,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nCông ty Phát triển hạ tầng KCN\n\n1,199\n\n1,199\n\n1,199\n\n\n\n1,199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nBCH PC lụt bão & TKCN\n\n837\n\n837\n\n837\n\n\n\n837\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nTrung tâm Dịch vụ đô thị tỉnh\n\n5,800\n\n800\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nKP chương trình HĐ du lịch\n\n1,500\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,500\n\n\n\n52\n\nKP tham dự các giải thể thao quốc gia, quốc\r\n\n tế\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,000\n\n\n\n53\n\nKP thực hiện Đề án 826 (GD)\n\n10,000\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nKP Thực hiện chính sách GVMN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nKinh phí chi trả phụ cấp, mua sắm trang\r\n\n phục, phương tiện và công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ dân phố\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nKP trồng cây xanh một số tuyến đường trên\r\n\n địa bàn TP BL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHỗ trợ các TC chính trị XH & XH nghề\r\n\n nghiệp\n\n11,946\n\n11,946\n\n11,946\n\n-\n\n-\n\n190\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nLH Hội Văn học - Nghệ Thuật\n\n2,810\n\n2,810\n\n2,810\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n1,499\n\n1,499\n\n1,499\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Đông y\n\n1,021\n\n1,021\n\n1,021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n1,616\n\n1,616\n\n1,616\n\n\n\n\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCác hội khác\n\n5,000\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHỗ trợ các DN và các TCKT, tổ chức TCNN\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ vốn DN\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBQL DACTN & VSMT TXBL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nMột số nhiệm vụ chi khác theo chế độ\n\n174,553\n\n87,411\n\n62,811\n\n-\n\n60,381\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nThành phố BL\n\n24,000\n\n15,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nUBND huyện VLợi\n\n15,300\n\n2,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Hòa Bình\n\n8,900\n\n1,900\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nUBND huyện GRai\n\n28,387\n\n4,700\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nUBND huyện ĐHải\n\n11,500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nUBND huyện HDân\n\n11,769\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHuyện Phước Long\n\n6,886\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKP thực hiện Nghị định 67, 13/CP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi khác (nguồn thu phạt ATGT)\n\n2,430\n\n2,430\n\n2,430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKP cấp bù thủy lợi phí\n\n44,381\n\n44,381\n\n44,381\n\n\n\n44,381\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKP thực hiện các quy hoạch\n\n15,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCTMT cân đối vào NSĐP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi xúc tiến thương mại, ĐT\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐT phường, xã đội trưởng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi chế độ TLương mới\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBổ sung quỹ DT tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nQuỹ Phát triển đất\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nTrả nợ Chương trình 132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCác nguồn vốn chưa PB\n\n921,487\n\n575,653\n\n135,518\n\n6,055\n\n13,463\n\n40,496\n\n3,621\n\n288\n\n5,344\n\n9,674\n\n\n\n\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nTổng chi ngân sách\r\n\n địa phương\n\nChi trong cân đối\r\n\n ngân sách\n\nChi thường xuyên\r\n\n (theo lĩnh vực)\n\nTổng số\n\nGồm\n\nSN PTTH\n\nChi ĐBXH\n\nQLý HC\n\nChi ANQP\n\nDự phòng NS\n\nChi khác NS\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2,319,058\n\n1,571,018\n\n1,037,778\n\n9,854\n\n70,255\n\n205,456\n\n33,712\n\n15,653\n\n22,015\n\nI\n\nCác cơ quan cấp tỉnh\n\n1,214,072\n\n895,008\n\n827,503\n\n9,800\n\n44,239\n\n191,691\n\n25,525\n\n-\n\n14,927\n\n1\n\nTỉnh đoàn\n\n6,687\n\n6,687\n\n3,687\n\n\n\n\n\n3,617\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n3,443\n\n3,443\n\n3,133\n\n\n\n\n\n3,037\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Nông dân\n\n2,854\n\n2,854\n\n2,854\n\n\n\n\n\n2,690\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Cựu chiến binh\n\n1,587\n\n1,587\n\n1,587\n\n\n\n\n\n1,521\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan Dân tộc\n\n6,218\n\n6,218\n\n6,158\n\n\n\n520\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nUB Mặt trận Tổ quốc\n\n3,802\n\n3,802\n\n3,802\n\n\n\n\n\n3,362\n\n\n\n\n\n300\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n23,132\n\n23,132\n\n23,132\n\n\n\n\n\n7,632\n\n\n\n\n\n7,000\n\n8\n\nThanh tra tỉnh\n\n5,329\n\n5,329\n\n4,829\n\n\n\n\n\n4,829\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Xây dựng\n\n20,242\n\n5,242\n\n4,492\n\n\n\n\n\n4,262\n\n\n\n\n\n230\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n6,240\n\n6,240\n\n5,040\n\n\n\n\n\n4,431\n\n\n\n\n\n34\n\n11\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n24,719\n\n24,719\n\n16,719\n\n\n\n\n\n3,824\n\n\n\n\n\n40\n\n12\n\nSở Giao thông vận tải\n\n40,769\n\n19,148\n\n16,148\n\n\n\n\n\n7,358\n\n\n\n\n\n790\n\n13\n\nSở Công Thương\n\n24,382\n\n13,382\n\n13,282\n\n\n\n\n\n9,789\n\n\n\n\n\n2,310\n\n14\n\nBan Quản lý các KCN\n\n2,190\n\n2,190\n\n1,790\n\n\n\n\n\n1,790\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n8,490\n\n8,490\n\n8,390\n\n\n\n\n\n3,149\n\n\n\n\n\n198\n\n16\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình\n\n14,800\n\n9,800\n\n9,800\n\n9,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nSở Lao động TB & XH\n\n41,433\n\n36,533\n\n35,278\n\n\n\n26,928\n\n4,905\n\n\n\n\n\n15\n\n18\n\nSở Tài nguyên & MT\n\n16,228\n\n15,228\n\n15,228\n\n\n\n\n\n5,759\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n20,222\n\n20,222\n\n16,222\n\n\n\n400\n\n13,585\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\n96,542\n\n69,942\n\n66,142\n\n\n\n\n\n25,275\n\n\n\n\n\n270\n\n21\n\nSở Văn hóa, Thể thao và DL\n\n86,668\n\n45,290\n\n38,890\n\n\n\n\n\n4,069\n\n\n\n\n\n30\n\n22\n\nSở Y tế\n\n116,451\n\n70,451\n\n70,191\n\n\n\n720\n\n6,254\n\n\n\n\n\n60\n\n23\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n185,179\n\n167,660\n\n162,527\n\n\n\n1,040\n\n5,266\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n5,121\n\n5,121\n\n5,021\n\n\n\n\n\n3,150\n\n\n\n\n\n30\n\n25\n\nSở Tài chính\n\n5,678\n\n5,678\n\n5,678\n\n\n\n\n\n5,678\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n76,353\n\n71,853\n\n71,853\n\n\n\n12,654\n\n48,290\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\n11,200\n\n9,200\n\n9,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông an tỉnh\n\n2,010\n\n2,010\n\n1,960\n\n\n\n\n\n\n\n1,960\n\n\n\n\n\n29\n\nTrường Đại học BL\n\n23,850\n\n23,850\n\n23,850\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrường Cao đẳng Y tế BL\n\n10,031\n\n10,031\n\n7,031\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrường Cao đẳng Nghề BL\n\n5,200\n\n5,200\n\n5,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\n32,065\n\n32,065\n\n21,065\n\n\n\n\n\n\n\n21,065\n\n\n\n\n\n33\n\nBCH Bộ đội Biên phòng\n\n3,985\n\n1,985\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\n34\n\nBảo hiểm Xã hội\n\n1,650\n\n1,650\n\n1,650\n\n\n\n1,650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nBan Bồi thường GPMB\n\n2,445\n\n2,445\n\n1,993\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nVP Đoàn ĐBQH và HĐND\n\n8,929\n\n8,929\n\n6,929\n\n\n\n200\n\n6,729\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nTrung tâm XTĐTTM Du lịch\n\n3,546\n\n3,546\n\n2,796\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nHỗ trợ các đơn vị ngành dọc\n\n820\n\n820\n\n820\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n820\n\n-\n\nThi hành án dân sự\n\n190\n\n190\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n-\n\nCục Thuế tỉnh Bạc Liêu\n\n430\n\n430\n\n430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n430\n\n-\n\nViện K.Sát ND tỉnh BLiêu\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n-\n\nTòa án ND tỉnh Bạc Liêu\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n39\n\nBan QLDA Dân dụng tỉnh\n\n125,146\n\n10,100\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nBáo Bạc Liêu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nBan QLDA GTZ\n\n500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nTrung tâm PT Quỹ nhà và đất\n\n3,477\n\n3,477\n\n3,477\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nKP KCB trẻ em dưới 6 tuổi\n\n45,800\n\n45,800\n\n45,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nKP KCB người nghèo\n\n60,896\n\n60,896\n\n60,896\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em\n\n127\n\n127\n\n127\n\n\n\n127\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nQuỹ Hỗ trợ nông dân\n\n500\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n47\n\nBan An toàn giao thông\n\n2,300\n\n2,300\n\n2,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,300\n\n48\n\nCông ty Phát triển Hạ tầng KCN\n\n1,199\n\n1,199\n\n1,199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nBCH PC lụt bão & TKCN\n\n837\n\n837\n\n837\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nTrung tâm Dịch vụ đô thị tỉnh\n\n5,800\n\n800\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nKP Chương trình HĐ du lịch\n\n1,500\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nKP tham dự các giải thể thao quốc gia, quốc\r\n\n tế\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nKP thực hiện Đề án 826 (GD)\n\n10,000\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nKP thực hiện chính sách GV MN\n\n2,000\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nKinh phí chi trả phụ cấp, mua sắm trang\r\n\n phục, phương tiện và công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ dân phố\n\n1,500\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n1,500\n\n\n\n\n\n56\n\nKP trồng cây xanh một số tuyến đường trên\r\n\n địa bàn TP BL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHỗ trợ các TC chính trị XH & XH nghề\r\n\n nghiệp\n\n11,946\n\n11,946\n\n11,946\n\n-\n\n206\n\n11,550\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nLH Hội Văn học - Nghệ thuật\n\n2,810\n\n2,810\n\n2,810\n\n\n\n\n\n2,810\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n1,499\n\n1,499\n\n1,499\n\n\n\n206\n\n1,293\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Đông y\n\n1,021\n\n1,021\n\n1,021\n\n\n\n\n\n1,021\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n1,616\n\n1,616\n\n1,616\n\n\n\n\n\n1,426\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCác hội khác\n\n5,000\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHỗ trợ các DN và các TC KT, tổ chức TCNN\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nHỗ trợ vốn DN\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBQL DACTN & VSMT TXBL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nMột số nhiệm vụ chi khác theo chế độ\n\n170,553\n\n87,411\n\n62,811\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,430\n\n1\n\nThành phố BL\n\n24,000\n\n15,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nUBND huyện VLợi\n\n15,300\n\n2,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Hòa Bình\n\n8,900\n\n1,900\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nUBND huyện GRai\n\n28,387\n\n4,700\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nUBND huyện ĐHải\n\n11,500\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nUBND huyện HDân\n\n11,769\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHuyện Phước Long\n\n6,886\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKP thực hiện Nghị định 67, 13/CP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi khác (nguồn thu phạt ATGT)\n\n2,430\n\n2,430\n\n2,430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,430\n\n10\n\nKP cấp bù thủy lợi phí\n\n44,381\n\n44,381\n\n44,381\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKP thực hiện các quy hoạch\n\n15,000\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCTMT cân đối vào NSĐP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi xúc tiến thương mại, ĐT\n\n1,000\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐT phường, xã đội trưởng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi chế độ TLương mới\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBổ sung quỹ DT tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nQuỹ Phát triển đất\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nTrả nợ Chương trình 132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCác nguồn vốn chưa PB\n\n921,487\n\n575,653\n\n135,518\n\n54\n\n25,810\n\n2,215\n\n8,187\n\n15,653\n\n4,658\n\n\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nTổng chi ngân sách\r\n\n địa phương\n\nChi trong cân đối ngân\r\n\n sách\n\nChi tạo nguồn tăng lương\r\n\n tối thiểu\n\nChi CTMT quốc gia\n\nChương trình 135\n\nDA 5 triệu ha rừng\n\nQuỹ dự trữ tài chính\n\nChi thực hiện các\r\n\n MT NV khác\n\nChi quản lý qua NSNN\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2,319,058\n\n1,571,018\n\n-\n\n82,782\n\n-\n\n-\n\n1,000\n\n346,458\n\n748,040\n\nI\n\nCác cơ quan cấp tỉnh\n\n1,214,072\n\n895,008\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,105\n\n319,064\n\n1\n\nTỉnh đoàn\n\n6,687\n\n6,687\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n3,443\n\n3,443\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Nông dân\n\n2,854\n\n2,854\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHội Cựu chiến binh\n\n1,587\n\n1,587\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan Dân tộc\n\n6,218\n\n6,218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nUB Mặt trận Tổ quốc\n\n3,802\n\n3,802\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n23,132\n\n23,132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThanh tra tỉnh\n\n5,329\n\n5,329\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Xây dựng\n\n20,242\n\n5,242\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15,000\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n6,240\n\n6,240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n24,719\n\n24,719\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Giao thông vận tải\n\n40,769\n\n19,148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,621\n\n13\n\nSở Công Thương\n\n24,382\n\n13,382\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,000\n\n14\n\nBan Quản lý các KCN\n\n2,190\n\n2,190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n8,490\n\n8,490\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình\n\n14,800\n\n9,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n17\n\nSở Lao động, TB & XH\n\n41,433\n\n36,533\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,055\n\n4,900\n\n18\n\nSở Tài nguyên & MT\n\n16,228\n\n15,228\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,000\n\n19\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n20,222\n\n20,222\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n96,542\n\n69,942\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26,600\n\n21\n\nSở Văn hóa, Thể thao và DL\n\n86,668\n\n45,290\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,378\n\n22\n\nSở Y tế\n\n116,451\n\n70,451\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46,000\n\n23\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n185,179\n\n167,660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17,519\n\n24\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n5,121\n\n5,121\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nSở Tài chính\n\n5,678\n\n5,678\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n76,353\n\n71,853\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,500\n\n27\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\n11,200\n\n9,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,000\n\n28\n\nCông an tỉnh\n\n2,010\n\n2,010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n29\n\nTrường Đại học BL\n\n23,850\n\n23,850\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrường Cao đẳng Y tế BL\n\n10,031\n\n10,031\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrường Cao đẳng Nghề BL\n\n5,200\n\n5,200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\n32,065\n\n32,065\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nBCH Bộ đội Biên phòng\n\n3,985\n\n1,985\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,000\n\n34\n\nBảo hiểm Xã hội\n\n1,650\n\n1,650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nBan Bồi thường GPMB\n\n2,445\n\n2,445\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nVP Đoàn ĐBQH và HĐND\n\n8,929\n\n8,929\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nTrung tâm XTĐTTM Du lịch\n\n3,546\n\n3,546\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nHỗ trợ các đơn vị ngành dọc\n\n820\n\n820\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nThi hành án dân sự\n\n190\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCục Thuế tỉnh Bạc Liêu\n\n430\n\n430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nViện K.Sát ND tỉnh BLiêu\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTòa án ND tỉnh Bạc Liêu\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nBan QLDA Dân dụng tỉnh\n\n125,146\n\n10,100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n115,046\n\n40\n\nBáo Bạc Liêu\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nBan QLDA GTZ\n\n500\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n42\n\nTrung tâm PT Quỹ nhà và đất\n\n3,477\n\n3,477\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nKP KCB trẻ em dưới 6 tuổi\n\n45,800\n\n45,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nKP KCB người nghèo\n\n60,896\n\n60,896\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em\n\n127\n\n127\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nQuỹ Hỗ trợ nông dân\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nBan An toàn giao thông\n\n2,300\n\n2,300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nCông ty Phát triển Hạ tầng KCN\n\n1,199\n\n1,199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nBCH PC lụt bão & TKCN\n\n837\n\n837\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nTrung tâm Dịch vụ đô thị tỉnh\n\n5,800\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,000\n\n51\n\nKP Chương trình HĐ du lịch\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nKP tham dự các giải thể thao quốc gia, quốc\r\n\n tế\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nKP thực hiện Đề án 826 (GD)\n\n10,000\n\n10,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nKP thực hiện chính sách GV MN\n\n2,000\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nKinh phí chi trả phụ cấp, mua sắm trang\r\n\n phục, phương tiện và công cụ hỗ trợ cho lực lượng bảo vệ dân phố\n\n1,500\n\n1,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nKP trồng cây xanh một số tuyến đường trên\r\n\n địa bàn TP BL\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHỗ trợ các TC chính trị\n\nXH & XH nghề nghiệp\n\n11,946\n\n11,946\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nLH Hội Văn học - Nghệ thuật\n\n2,810\n\n2,810\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n1,499\n\n1,499\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHội Đông y\n\n1,021\n\n1,021\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n1,616\n\n1,616\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCác hội khác\n\n5,000\n\n5,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHỗ trợ các DN và các TCKT, tổ chức TCNN\n\n1,000\n\n1,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ vốn DN\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBQL DACTN & VSMT TXBL\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nMột số nhiệm vụ chi khác theo chế độ\n\n170,553\n\n87,411\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,000\n\n-\n\n83,142\n\n1\n\nThành phố BL\n\n24,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,000\n\n2\n\nUBND huyện VLợi\n\n15,300\n\n2,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13,300\n\n3\n\nHuyện Hòa Bình\n\n8,900\n\n1,900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,000\n\n4\n\nUBND huyện GRai\n\n28,387\n\n4,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23,687\n\n5\n\nUBND huyện ĐHải\n\n11,500\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,500\n\n6\n\nUBND huyện HDân\n\n11,769\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,769\n\n7\n\nHuyện Phước Long\n\n6,886\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,886\n\n8\n\nKP thực hiện Nghị định 67, 13/CP\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChi khác (nguồn thu phạt ATGT)\n\n2,430\n\n2,430\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKP cấp bù thủy lợi phí\n\n44,381\n\n44,381\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKP thực hiện các quy hoạch\n\n15,000\n\n15,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCTMT cân đối vào NSĐP\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nChi xúc tiến thương mại, ĐT\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐT phường, xã đội trưởng\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChi chế độ TLương mới\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBổ sung quỹ DT tài chính\n\n1,000\n\n1,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,000\n\n\n\n\n\n17\n\nQuỹ Phát triển đất\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nTrả nợ Chương trình 132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCác nguồn vốn chưa PB\n\n921,487\n\n575,653\n\n\n\n82,782\n\n\n\n\n\n\n\n345,353\n\n345,834\n\nHĐND TỈNH BẠC LIÊU\n\nGhi chú: Tổng chi thường xuyên do ngân sách\r\n\ntỉnh quản lý đã bao gồm mức lương tối thiểu chung 1.150 ngàn đồng, các phụ cấp\r\n\ntheo quy định\n\n- Chi thường xuyên cấp tỉnh quản lý:\r\n\n1.037.778 triệu đồng, trong đó:\n\n+ Phân cho các đơn vị, lĩnh vực chi:\r\n\n1.022.125 triệu đồng.\n\n+ Dự phòng ngân sách: 15.653 triệu đồng.\n\n- Vốn chưa phân bổ: 119.865 triệu đồng.\n\n- Trong vốn thực hiện các Chương trình Mục\r\n\ntiêu nhiệm vụ khác có 2.000 triệu đồng vốn CTMT cân đối ngân sách địa phương.", + "id": 108924 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108925.json b/contexts/context_108925.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a5ffd14f28e2727b8d881d8621388ed268f4088 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108925.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2651-QD-UBND-2017-lap-ho-so-ap-dung-bien-phap-dua-co-so-cai-nghien-bat-buoc-Lam-Dong-370012.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2651-QD-UBND-2017-lap-ho-so-ap-dung-bien-phap-dua-co-so-cai-nghien-bat-buoc-Lam-Dong-3700", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2651/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 07 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LẬP, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN\r\n\nPHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma túy 09/12/2000; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,\r\n\nchống ma túy ngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình\r\n\ntự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa\r\n\nán nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành\r\n\nchính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Nghị định\r\n\nsố 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế\r\n\nđộ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày\r\n\n26/12/2014 của Chính Phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong thời kỳ mới;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp\r\n\ndụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với\r\n\nngười chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại\r\n\ngia đình và cộng đồng;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 12/6/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội ban hành biểu mẫu về\r\n\nlập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện\r\n\npháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và hướng dẫn xây dựng nội\r\n\nquy, quy chế đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của Bộ Y tế, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Công an quy định thẩm quyền,\r\n\nthủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n71/TTr-SLĐTBXH ngày 26/9/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\nlập, thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện\r\n\nma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;\r\n\nGiám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Các Bộ: Lao động - TBXH, Công an, Y tế;\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Website VP; TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX3.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐoàn Văn Việt\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP LẬP, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2017 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định chế độ làm việc,\r\n\ncơ chế phối hợp và mối quan hệ của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc\r\n\nlập, thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện\r\n\nma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc, nội dung phối hợp\n\n1. Tuân thủ các quy định của Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Việc tổ chức phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện lập, thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\r\n\nphải thực hiện đồng bộ, nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả nhằm chữa bệnh, cắt cơn\r\n\ngiải độc, phục hồi, tư vấn tâm lý, điều trị các rối loạn về tâm thần, ổn định sức\r\n\nkhỏe và quản lý người nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.\n\n3. Rút ngắn thời gian, quy trình lập,\r\n\nthẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma\r\n\ntúy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng vẫn phải đảm bảo đúng quy trình, thẩm\r\n\nquyền, thành phần hồ sơ và đúng các quy định của pháp luật về áp dụng biện pháp\r\n\nxử lý vi phạm hành chính.\n\n4. Có sự phân công trách nhiệm cụ thể,\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Cơ sở cai nghiện bắt buộc là cơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy tỉnh Lâm Đồng (sau đây được gọi là cơ sở cai nghiện) thực hiện\r\n\nviệc cai nghiện, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, dạy nghề, lao động sản\r\n\nxuất, tái hòa nhập cho người nghiện ma túy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược quy định tại Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 02/11/2015 và Quyết định số\r\n\n611/QĐ-UBND ngày 30/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng\r\n\nvà theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hình thức cai nghiện bắt buộc tại\r\n\ncơ sở cai nghiện là hoạt động cai nghiện theo phương thức cách ly khỏi môi trường\r\n\ngia đình và cộng đồng, người nghiện ma túy được chuyển đến\r\n\ncơ sở cai nghiện để được điều trị cắt cơn, giải độc, phục\r\n\nhồi sức khỏe, lao động trị liệu, giáo dục hành vi nhân cách, học nghề.\n\n3. Cơ sở xã hội là khu xã hội thuộc\r\n\ncơ sở cai nghiện, sử dụng một phần cơ sở vật chất, nhân sự của cơ sở cai nghiện\r\n\nđể thực hiện tiếp nhận người không có nơi cư trú ổn định vào điều trị cắt cơn,\r\n\ngiải độc phục hồi sức khỏe, tư vấn tâm lý và quản lý trong thời gian các cơ\r\n\nquan chức năng lập, thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính\r\n\nđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n4. Người không có nơi cư trú ổn định\r\n\nlà trường hợp không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm\r\n\ntrú của người vi phạm và người đó thường xuyên đi lang thang, không ở một nơi cố\r\n\nđịnh hoặc trường hợp xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm\r\n\ntrú của người vi phạm nhưng người đó thường xuyên đi lang thang, không ở một\r\n\nnơi cố định.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nquản lý người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian lập hồ\r\n\nsơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\na) Người nghiện ma túy được phát hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhưng không có nơi cư trú ổn định được tạm\r\n\nthời đưa vào cơ sở xã hội trong thời gian các cơ quan chức năng lập, thẩm định\r\n\nhồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\nbuộc.\n\nb) Thời gian người nghiện ma túy\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định được quản lý tại cơ sở xã hội\r\n\nđược tính từ ngày bàn giao người có quyết định đưa vào cơ sở xã hội của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã cho đến khi có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành\r\n\nchính đưa người vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi\r\n\nlập hồ sơ. Thời gian người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định được quản lý tại cơ sở xã hội được tính vào thời gian áp dụng biện\r\n\npháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n- Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện\r\n\nnơi lập hồ sơ ban hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người\r\n\nnghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc, giám đốc cơ sở cai nghiện thực hiện việc chuyển người nghiện từ khu xã hội đến khu cai nghiện bắt buộc của cơ sở để\r\n\ntiếp tục điều trị.\n\n- Trường hợp hết thời hạn lập, thẩm định\r\n\nhồ sơ của các cơ quan, đơn vị liên quan và thời gian xem xét, quyết định áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc\r\n\ncủa Tòa án nhân dân cấp huyện nơi lập hồ sơ, cơ sở xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ ban hành quyết định và tổ chức đưa người\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định về địa phương nơi lập hồ sơ.\n\nc) Việc xác định tình trạng nghiện ma\r\n\ntúy đối với người không có nơi cư trú ổn định thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n3, Điều 1, Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ và Thông tư\r\n\nliên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của Bộ Y tế, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ Công an.\n\nd) Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện\r\n\nma túy không có nơi cư trú ổn định trong thời gian quản lý tại cơ sở xã hội thực\r\n\nhiện theo Điều 4, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày\r\n\n08/10/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nChương II\n\nQUY CHẾ PHỐI HỢP\r\n\nLẬP, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN\r\n\nMA TÚY VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC\n\nĐiều 5. Quy chế\r\n\nphối hợp lập, thẩm định hồ sơ\n\n1. Khi phát hiện hành vi sử dụng ma\r\n\ntúy trái phép hoặc tiến hành xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy,\r\n\nlực lượng công an nơi phát hiện tiến hành xử lý như sau:\n\na) Đối với lực lượng công an tại xã,\r\n\nphường, thị trấn (gọi tắt là công an cấp xã): Tiến hành xác minh tình trạng cư\r\n\ntrú và xác định tình trạng nghiện ma túy hiện tại; lập và củng cố hồ sơ, gồm: Bản\r\n\ntóm tắt lý lịch; bản tường trình của người vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của người vi phạm; biên bản vi phạm hành chính về hành vi sử dụng\r\n\nma túy trái phép hoặc có phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy\r\n\ntại thời điểm lập hồ sơ; bản sao giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định\r\n\ngiáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc bản sao Quyết định chấm dứt thi hành quyết\r\n\nđịnh giáo dục tại xã, phường, thị trấn (đối với người sử dụng ma túy xác định\r\n\nđược nơi cư trú ổn định); phiếu trả lời kết quả của người có thẩm quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật về xác định tình trạng nghiện ma túy hiện tại (đối với\r\n\nngười nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định).\n\n- Trường hợp xác định được nơi cư trú\r\n\nổn định của người vi phạm thì chuyển về gia đình, cộng đồng;\r\n\ntới cơ sở điều trị nghiện tự nguyện hoặc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy chế\r\n\nnày.\n\n- Trường hợp xác định người vi phạm\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định và xác định được tình trạng\r\n\nnghiện ma túy hiện tại thì lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban\r\n\nhành quyết định tạm thời đưa vào cơ sở xã hội để quản lý trong thời gian các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan lập, thẩm định hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện\r\n\nnơi lập hồ sơ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ\r\n\nsở cai nghiện bắt buộc.\n\nb) Đối với lực lượng cảnh sát điều\r\n\ntra tội phạm về ma túy: Chủ động tiến hành xác minh tình trạng cư trú, xác định\r\n\ntình trạng nghiện ma túy hiện tại và phối hợp với lực lượng công an cấp xã nơi\r\n\nphát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy hoặc có phiếu xét nghiệm\r\n\ncó kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ để tiếp tục thực hiện việc lập hồ sơ theo quy chế này.\n\nc) Đối với các lực lượng công an\r\n\nkhác: Sau khi phát hiện người có hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc có dấu\r\n\nhiệu nghiện ma túy của người vi phạm trong các vụ việc vi phạm pháp luật hoặc\r\n\ncó phiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ\r\n\nsơ thì chuyển hồ sơ cho lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy nơi phát\r\n\nhiện để tiến hành xác minh tình trạng cư trú, xác định tình trạng nghiện ma túy\r\n\nhiện tại, phối hợp với lực lượng công an cấp xã nơi phát hiện tiếp tục thực hiện\r\n\nviệc lập hồ sơ theo quy chế này.\n\n2. Trường hợp các cá nhân, cơ quan, tổ\r\n\nchức khác phát hiện việc sử dụng ma túy trái phép thì thông báo ngay cho lực lượng\r\n\ncông an nơi phát hiện để phối hợp với lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về\r\n\nma túy cùng cấp tiến hành lập biên bản và xét nghiệm, nếu có kết quả dương tính\r\n\nvới chất ma túy thì tiến hành xác minh tình trạng cư trú, xác định tình trạng\r\n\nnghiện ma túy hiện tại và lập hồ sơ theo quy chế này.\n\n3. Đối với người không có nơi cư trú ổn định và xác định tình trạng nghiện ma túy hiện tại, sau khi có quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện người có hành vi sử dụng\r\n\nma túy trái phép, tạm thời đưa vào cơ sở xã hội:\n\n- Cơ quan lập hồ sơ phối hợp với cơ\r\n\nquan công an cấp huyện nơi lập hồ sơ thực hiện việc đưa người không có nơi cư\r\n\ntrú ổn định vào cơ sở xã hội, đồng thời thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp\r\n\ndụng biện pháp đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định.\n\n- Cơ sở xã hội tiếp nhận, quản lý người\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định theo quy định.\n\n- Các cơ quan, đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện việc gửi hồ sơ để kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện\r\n\npháp đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; xem xét, quyết định\r\n\nviệc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy vào cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc; thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thực hiện theo nguyên tắc, nội dung phối hợp\r\n\ntại Điều 2, quy chế này.\n\n4. Đối với người nghiện ma túy có nơi\r\n\ncư trú ổn định đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc:\n\n- Sau khi cơ quan lập hồ sơ theo Khoản\r\n\n1 Điều này xác định được nơi cư trú ổn định của người vi\r\n\nphạm, xác định tình trạng nghiện ma túy hiện tại và đề nghị áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện thông báo về việc lập hồ sơ đề\r\n\nnghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc theo quy định.\n\n- Các cơ quan, đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện việc gửi hồ sơ để kiểm tra tính pháp lý đề nghị áp dụng biện pháp đưa người\r\n\nnghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người\r\n\nnghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; thi hành quyết định áp dụng biện\r\n\npháp đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo nguyên tắc, nội\r\n\ndung phối hợp tại Điều 2, quy chế này.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nchung của các cơ quan\n\n1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao, từng cơ quan cử bộ phận thường trực và bố trí cán bộ theo dõi, phối\r\n\nhợp theo quy chế này.\n\n2. Thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ (báo cáo 6 tháng trước ngày 25/6 và báo cáo 01 năm trước ngày\r\n\n25/12) hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình thực hiện quy chế này\r\n\ngửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncụ thể \n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Trực tiếp chỉ đạo công tác cai\r\n\nnghiện tại cơ sở cai nghiện trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức phối hợp tiếp\r\n\nnhận, quản lý, điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý, dạy nghề, tạo việc\r\n\nlàm, giáo dục phục hồi hành vi nhân cách, phòng, chống tái nghiện, tái hòa nhập\r\n\ncộng đồng cho người nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.\n\nb) Chủ động phối hợp với các sở, ngành,\r\n\nđoàn thể, địa phương kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này.\n\nc) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc chủ động phối hợp với các\r\n\nngành, cơ quan chuyên môn cùng cấp trong việc lập, thẩm định hồ sơ áp dụng biện\r\n\npháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\nd) Định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp\r\n\nbáo cáo và đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện quy chế này theo quy định.\n\n2. Sở Y tế:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn, cấp\r\n\nchứng chỉ và hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ y, bác sỹ tại các cơ sở\r\n\ny tế trực thuộc trong việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định chuyên môn trong hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy, phục hồi sức\r\n\nkhỏe cho người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện.\n\nc) Chỉ đạo các cơ sở y tế trực thuộc\r\n\nđược giao nhiệm vụ xác định tình trạng nghiện chuẩn bị cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị, nhân lực và trình độ chuyên môn, điều kiện an ninh trật tự nhằm đáp ứng\r\n\nyêu cầu chuyển tuyến xác định tình trạng nghiện trong các trường hợp khó xác định\r\n\ntình trạng nghiện theo quy định.\n\n3. Công an tỉnh:\n\na) Chỉ đạo công an các đơn vị, địa\r\n\nphương lập và củng cố hồ sơ, xác minh tình trạng cư trú, xác định tình trạng\r\n\nnghiện ma túy hiện tại của người có hành vi sử dụng ma túy trái phép hoặc có\r\n\nphiếu xét nghiệm có kết quả dương tính với chất ma túy tại thời điểm lập hồ sơ;\r\n\nphối hợp các ngành chức năng, tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trong việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện\r\n\npháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Đồng\r\n\nthời, tổ chức đưa người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào cơ sở xã\r\n\nhội; chủ động phối hợp với cơ sở cai nghiện ma túy về khả năng thực tế trong việc\r\n\ntiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện để có kế hoạch\r\n\nlập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\nđiều tra, xử lý người nghiện ma túy đang được quản lý tại cơ sở cai nghiện có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật.\n\nc) Chỉ đạo Công an huyện Đức Trọng phối\r\n\nhợp bảo đảm an ninh trật tự tại cơ sở cai nghiện theo đề nghị của cơ sở cai\r\n\nnghiện.\n\nd) Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ,\r\n\nquản lý người cai nghiện ma túy cho lực lượng bảo vệ của cơ sở cai nghiện; hỗ\r\n\ntrợ lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, phối hợp với các ngành chức năng bảo đảm\r\n\nan toàn, xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình tổ chức, thực hiện việc tiếp\r\n\nnhận, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện.\n\n4. Sở Tài chính:\n\na) Trên cơ sở khả năng ngân sách địa\r\n\nphương, hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước và các quy định khác có liên quan.\n\nb) Phối hợp Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\n5. Sở Tư pháp:\n\na) Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan trong công tác tập huấn, nâng cao nghiệp vụ, tính pháp lý trong quá trình\r\n\nlập, thẩm định hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc\r\n\nxem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy\r\n\nvào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\nb) Chỉ đạo Phòng Tư pháp các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt, Bảo Lộc phối hợp với các ngành, cơ quan chuyên môn cùng cấp\r\n\ntrong việc lập, thẩm định hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người\r\n\nnghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Đà Lạt, Bảo Lộc:\n\na) Tổ chức điều tra, thống kê nắm chắc\r\n\ntình hình người nghiện ma túy trên địa bàn quản lý; xây dựng kế hoạch, bố trí\r\n\nnguồn lực và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cai nghiện ma túy.\n\nb) Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh\r\n\nphí cai nghiện ma túy đối với các xã, phường, thị trấn; phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác cai\r\n\nnghiện ma túy.\n\nc) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nphòng: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tư pháp và Công an cùng cấp phối\r\n\nhợp đồng bộ, nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả trong việc lập, thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc.\n\nd) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn tăng cường triển khai công tác cai nghiện tại gia đình, cai nghiện tại\r\n\ncộng đồng và áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người\r\n\nnghiện ma túy có nơi cư trú ổn định theo quy định; hỗ trợ, tạo điều kiện cho\r\n\nngười nghiện, người sau cai nghiện ma túy được học nghề, tìm việc làm, vay vốn\r\n\nsản xuất, kinh doanh và tiếp cận với các dịch vụ y tế, xã hội; tích cực phòng,\r\n\nchống tái nghiện ma túy.\n\n7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:\n\na) Chỉ đạo việc rà soát, thống kê, lập\r\n\ndanh sách, phân loại người nghiện ma túy trên địa bàn để vận\r\n\nđộng lựa chọn hoặc áp dụng hình thức cai nghiện phù hợp.\n\nb) Chỉ đạo công an cấp xã phối hợp với\r\n\ncác ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội có liên quan trong việc vận động người\r\n\nnghiện ma túy đăng ký các hình thức cai nghiện tự nguyện và thu thập tài liệu,\r\n\nlập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng; biện\r\n\npháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; biện pháp xử lý hành chính đưa người\r\n\nnghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; phối hợp với cơ quan công an cấp\r\n\nhuyện trong việc tổ chức đưa người nghiện ma túy vào cơ sở xã hội, cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\nc) Ban hành quyết định tạm thời đưa\r\n\nngười nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định vào cơ sở\r\n\nxã hội trong thời gian các cơ quan, đơn vị liên quan lập, thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo\r\n\nđề nghị của cơ quan lập hồ sơ; ban hành quyết định và tổ chức đưa người không\r\n\ncó nơi cư trú ổn định về địa phương nơi lập hồ sơ khi hết thời hạn quy định về\r\n\nlập, thẩm định, xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào\r\n\ncơ sở cai nghiện bắt buộc theo đề nghị của cơ sở xã hội.\n\nd) Hướng dẫn gia đình có người nghiện\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội tại địa phương tham gia quản\r\n\nlý người nghiện trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành\r\n\nchính đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\nđ) Thành lập các câu lạc bộ, tổ chức các\r\n\nhoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động xã hội khác nhằm\r\n\ngiúp người cai nghiện ma túy phục hồi sức khoẻ, nhân cách, hòa nhập cộng đồng.\n\ne) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho người\r\n\nnghiện, người sau cai nghiện ma túy được học nghề, tìm việc làm, vay vốn sản xuất,\r\n\nkinh doanh và tiếp cận với các dịch vụ y tế, xã hội; tích cực phòng, chống tái\r\n\nnghiện ma túy.\n\nĐiều 8. Đề nghị\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh\n\n1. Chỉ đạo Tòa án nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt, Bảo Lộc đẩy nhanh tiến độ trong việc xem xét, quyết định áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy vào cơ\r\n\nsở cai nghiện bắt buộc.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trong việc xử lý các trường hợp còn vướng mắc về hồ sơ, thủ tục xem xét, quyết\r\n\nđịnh đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n3. Tổ chức các phiên họp xem xét, quyết\r\n\nđịnh áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện ma túy không có nơi cư\r\n\ntrú ổn định đang được quản lý tại cơ sở xã hội vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại\r\n\ncơ sở cai nghiện.\n\nĐiều 9. Đề nghị\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n1. Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc kiểm sát chặt chẽ về\r\n\ntrình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại\r\n\ntòa án nhân dân cùng cấp.\n\n2. Sau khi nhận được thông báo thụ lý\r\n\nhồ sơ của tòa án cùng cấp, tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ việc để phối hợp giải\r\n\nquyết được nhanh chóng, kịp thời.\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách\r\n\nnhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế này và các quy định pháp\r\n\nluật khác có liên quan.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc cần phải bổ sung, điều chỉnh quy chế cho phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 108925 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108926.json b/contexts/context_108926.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2fb2f5a54f55aae4b0a52e233356644c79af600 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108926.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-08-CT-BCT-2019-tang-cuong-bien-phap-giam-thieu-chat-thai-nhua-trong-nganh-cong-thuong-418886.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-BCT-2019-tang-cuong-bien-phap-giam-thieu-chat-thai-nhua-trong-nganh-cong-thuong-418886", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/CT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CHẤT THẢI NHỰA TRONG NGÀNH\r\n\nCÔNG THƯƠNG\n\nChất thải nhựa đã và tiếp tục là vấn\r\n\nđề môi trường nóng, có tính toàn cầu. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nước tính mỗi người dân Việt Nam tiêu thụ khoảng từ 30 đến 40 kg nhựa/năm, đồng\r\n\nthời là một trong bốn quốc gia tại châu Á (sau Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a và\r\n\nPhi-li-pin) phát sinh chất thải nhựa nhiều nhất. Riêng Thành phố Hà Nội và\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh thải ra môi trường khoảng 80 tấn nhựa và túi nilon/ngày. Số lượng bao bì nhựa và túi ni lông sử dụng ngày càng gia tăng ở Việt\r\n\nNam dẫn đến lượng thải bỏ tăng dần theo từng năm trong khi tỷ lệ chất thải bao\r\n\nbì và túi nilon không được tái sử dụng, phải chôn lấp chiếm khoảng từ 5 - 8%,\r\n\ntương đương với khoảng 2,5 triệu tấn/năm.\n\nLượng nhựa tiêu thụ bình quân toàn\r\n\nngành Công Thương có xu hướng ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh\r\n\ndoanh, trong khi các cơ sở tái chế và xử lý rác thải nhựa còn thiếu, công nghệ\r\n\nlạc hậu, phân loại rác tại nguồn chưa hiệu quả. Để tránh\r\n\ncác tác hại của chất thải nhựa, ngành Công Thương đã thực hiện nhiều biện pháp,\r\n\nthúc đẩy các sáng kiến bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu việc phát thải chất thải\r\n\nnhựa từ khâu sản xuất tới phân phối và tiêu dùng. Tuy nhiên, chất thải nhựa vẫn\r\n\nđang là thách thức rất lớn, cần tiếp tục có những hành động hết sức tích cực\r\n\ntrong mỗi ngành, lĩnh vực, địa phương đặc biệt là trong cộng đồng doanh nghiệp và dân cư.\n\nNgày 25 tháng 4 năm 2019, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã gửi thư ngỏ tới các cơ quan, đơn vị có liên quan và đồng chí, đồng bào cả nước đề nghị thực hiện các biện\r\n\npháp giải quyết vấn đề chất thải nhựa. Đối với các bộ, ngành và địa phương, Thủ\r\n\ntướng yêu cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật giải\r\n\nquyết đồng bộ, hiệu quả vấn đề chất thải nhựa.\n\nNgày 09 tháng 6 năm 2019, trong Lễ ra\r\n\nquân toàn quốc phong trào chống rác thải nhựa, Thủ tướng Chính phủ đã đặt mục\r\n\ntiêu “phấn đấu đến năm 2021 các cửa hàng, chợ, siêu thị ở các đô thị không sử dụng\r\n\nđồ nhựa dùng một lần; đến năm 2025 cả nước không sử dụng đồ nhựa dùng một lần”.\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Bộ Công Thương yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Công Thương triển\r\n\nkhai các nội dung sau:\n\n1. Các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ, các Tập đoàn, Tổng Công ty, doanh nghiệp ngành Công Thương\n\n- Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm\r\n\nphổ biến thông tin, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\nđơn vị tham gia hưởng ứng phong trào “Chống rác thải nhựa”; có hành động thiết\r\n\nthực nhằm hạn chế sử dụng và tiến tới nói không với túi nilon và sản phẩm nhựa\r\n\nsử dụng một lần.\n\n- Nghiên cứu, triển khai các sáng kiến\r\n\ngiảm thiểu sử dụng túi nilon và sản phẩm nhựa sử dụng một lần, tăng cường tái\r\n\nchế, tái sử dụng chất thải trong đơn vị\n\n2. Cục Kỹ thuật\r\n\nan toàn và Môi trường Công nghiệp\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát quy định về quản lý chất thải rắn trong hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh của các doanh nghiệp ngành Công Thương, thống nhất và tăng cường quản\r\n\nlý nhà nước về xả thải và kiểm soát ô nhiễm môi trường theo cam kết của Việt\r\n\nNam trong các cơ chế hợp tác khu vực và toàn cầu về giải quyết rác thải nhựa.\n\n- Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tăng cường quản lý chất thải và phế liệu, trong đó có phế liệu nhựa tại\r\n\ncác doanh nghiệp ngành Công Thương, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo\r\n\nquy định tại Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về\r\n\nquản lý chất thải và phế liệu và Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm\r\n\n2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi\r\n\ntiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách phát triển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nhựa tái chế, lĩnh vực tái\r\n\nchế chất thải nhựa gắn với phát triển ngành công nghiệp môi trường.\n\n- Phối hợp với Vụ Thị trường trong nước\r\n\nxây dựng văn bản quy định, hướng dẫn việc kiểm soát, hạn chế chất thải nhựa\r\n\nphát sinh từ hoạt động tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trình Bộ\r\n\ntrưởng xem xét, ban hành.\n\n- Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển các sản phẩm tự phân hủy trong tự nhiên, thân thiện với môi\r\n\ntrường thay thế túi ni lon, đồ nhựa dùng một lần.\n\n3. Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát\r\n\ntriển bền vững\n\n- Rà soát, đề xuất bổ sung các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải nhựa trong các hoạt động của\r\n\nngành Công Thương trong các Chương trình, Đề án đang triển\r\n\nkhai thực hiện do Bộ chủ trì về phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền\r\n\nvững, sản xuất sạch hơn.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng các nội dung\r\n\nưu tiên về quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa, khuyến khích sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường trong Chương trình hành\r\n\nđộng quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn đến năm 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030.\n\n4. Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, phát\r\n\ntriển và chuyển giao các công nghệ sản xuất sản phẩm, vật liệu thân thiện với môi trường, tự phân hủy thay thế các sản phẩm nhựa sử\r\n\ndụng một lần, túi ni lon khó phân hủy.\n\n- Đánh giá, đề xuất triển khai,\r\n\nnghiên cứu ứng dụng các mô hình, công nghệ tiên tiến xử lý, tái chế chất thải\r\n\nnhựa hiệu quả, bền vững.\n\n5. Vụ Thị trường\r\n\ntrong nước\n\n- Đánh giá hiện trạng sử dụng, phát\r\n\nthải túi ni lon khó phân hủy, sản phẩm nhựa sử dụng một lần tại các chợ, siêu\r\n\nthị, trung tâm thương mại; xây dựng kế hoạch thực hiện mục\r\n\ntiêu “đến năm 2021 các cửa hàng, chợ, siêu thị ở các đô thị không sử dụng đồ nhựa\r\n\ndùng một lần; đến năm 2025 cả nước không sử dụng đồ nhựa dùng một lần”, trình Bộ\r\n\ntrưởng xem xét, ban hành.\n\n- Lồng ghép các\r\n\nhoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin về tác hại của việc sử dụng túi\r\n\nnilon khó phân hủy, sản phẩm nhựa sử dụng một lần tại các siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại; khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi\r\n\ntrường trong các Chương trình đang triển khai thực hiện.\n\n6. Cục Công nghiệp\n\n- Xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng\r\n\nphát triển ngành nhựa (chủng loại sản phẩm, năng lực, công nghệ sản xuất, đặc\r\n\nbiệt là các sản phẩm nhựa sử dụng một lần, túi nilon khó phân hủy); đề xuất định\r\n\nhướng, giải pháp phát triển ngành nhựa theo hướng phát triển bền vững.\n\n7. Văn phòng Bộ\n\n- Xây dựng quy chế về hạn chế sử dụng\r\n\ntúi nilon, sản phẩm nhựa sử dụng một lần trong các hoạt động tại cơ quan, nơi\r\n\nlàm việc, trình Bộ trưởng xem xét, ban hành.\n\n- Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng\r\n\nvà Phát triển bền vững, Cục Kỹ thuật An toàn và Môi trường công nghiệp từng bước\r\n\nxây dựng và hướng dẫn triển khai mô hình Văn phòng xanh cho các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ, tập trung vào việc giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng các chất thải\r\n\nphát sinh trong hoạt động của các cơ quan trực thuộc Bộ.\n\n- Phát động phong trào mỗi cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động thực hiện “Nói không với sản phẩm nhựa sử\r\n\ndụng một lần”.\n\n8. Các đơn vị báo\r\n\nchí, truyền hình trực thuộc Bộ\n\n- Tăng cường và đa dạng hóa các hình\r\n\nthức truyền thông về nguy cơ ô nhiễm nhựa và nilon sử dụng một lần nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức và thay đổi thói quen sử dụng, thải bỏ các sản\r\n\nphẩm nhựa, nilon không thân thiện môi trường;\n\n- Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức trong cơ quan và cộng đồng doanh nghiệp ngành Công\r\n\nThương thực hiện các chiến dịch truyền thông về nguy cơ ô nhiễm nhựa và nilon\r\n\nnhằm thay đổi, tiến tới từ bỏ thói quen sử dụng túi nilon khó phân hủy, sản phẩm\r\n\nnhựa khó phân hủy, sử dụng một lần.\n\n9. Sở Công Thương\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Tăng cường phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan,\r\n\nđoàn thể tại địa bàn) thực hiện các giải pháp và hoạt động\r\n\nnhằm thúc đẩy giảm phát thải chất thải nhựa tại địa phương, tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về tác hại của rác thải nhựa, khuyến\r\n\nkhích phân loại rác tại nguồn để phục vụ thu gom và xử lý theo quy định.\n\n- Nghiên cứu xây dựng, phát động\r\n\nphong trào chống chất thải rắn, chất\r\n\nthải nhựa trong ngành công thương tại địa phương, vận động các doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh trong ngành ký cam kết/ tuyên bố hành động chống rác thải nhựa.\n\n10. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nGiao Cục Kỹ thuật An toàn và Môi trường\r\n\ncông nghiệp là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, định kỳ\r\n\nhàng năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai các nhiệm vụ được giao tại Chỉ\r\n\nthị này.\n\nThủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị theo chức năng, nhiệm vụ được giao, kịp thời\r\n\nbáo các khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp khắc phục\r\n\n(nếu có) về Bộ Công Thương qua Cục Kỹ thuật An toàn và Môi\r\n\ntrường công nghiệp để kịp tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TNMT, KHCN (để phối hợp);\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Vụ: KHCN; TNNL&PTBV; TTTN; VP\r\n\n - Tổng cục QLTT, Cục: ATMT, CN;\r\n\n - Doanh nghiệp thuộc Bộ;\r\n\n - Các đơn vị truyền thông thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN (02)\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n", + "id": 108926 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108927.json b/contexts/context_108927.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78014c44f475d3833842c4feb719d9527fb62868 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108927.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1681-QD-UBND-2020-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-giao-duc-mam-non-Can-Tho-450968.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1681-QD-UBND-2020-ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-giao-duc-mam-non-Can-Tho-450968", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1681/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 19\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KHUNG KẾ\r\n\nHOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2020 - 2021 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ\r\n\nTHÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2084/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng\r\n\n7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời\r\n\ngian năm học năm học 2020 - 2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông\r\n\nvà giáo dục thường xuyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 2088/TTr-SGDĐT ngày 14 tháng 8 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Khung kế hoạch thời gian\r\n\nnăm học 2020 - 2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục\r\n\nthường xuyên trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Cụ thể như sau:\n\n1. Ngày tựu trường: Ngày 01 tháng 9 năm 2020.\n\nTrong tuần có ngày tựu trường, các trường học tổ\r\n\nchức tuần lễ sinh hoạt đầu năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Tổ chức khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2020.\r\n\nRiêng Giáo dục thường xuyên khai giảng vào ngày 07 tháng 9 năm 2020.\n\n3. Học kỳ I\n\na) Mầm non: Từ ngày 07 tháng 9 năm 2020 đến ngày 08\r\n\ntháng 01 năm 2021 (Có 18 tuần thực học).\n\nb) Tiểu học: Từ ngày 07 tháng 9 năm 2020 đến ngày\r\n\n08 tháng 01 năm 2021 (Có 18 tuần thực học).\n\nc) Trung học cơ sở, trung học phổ thông: Từ ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2020 đến ngày 09 tháng 01 năm 2021 (Có 18 tuần thực học).\n\nd) Giáo dục thường xuyên: Từ ngày 07 tháng 9 năm\r\n\n2020 đến ngày 09 tháng 01 năm 2021 (Có ít nhất 16 tuần thực học).\n\n4. Học kỳ II\n\na) Mầm non: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 đến ngày\r\n\n21 tháng 5 năm 2021 (Có 17 tuần thực học).\n\nb) Tiểu học: Từ ngày 11 tháng 01 năm 2021 đến ngày\r\n\n21 tháng 5 năm 2021 (Có 17 tuần thực học).\n\nc) Trung học cơ sở, trung học phổ thông: Từ ngày 11\r\n\ntháng 01 năm 2021 đến ngày 22 tháng 5 năm 2021 (Có 17 tuần thực học).\n\nd) Giáo dục thường xuyên: Từ ngày 11 tháng 01 năm\r\n\n2021 đến ngày 22 tháng 5 năm 2021 (Có ít nhất 16 tuần thực học).\n\nCác trường học tổ chức tổng kết năm học 2020 - 2021\r\n\nsau ngày hoàn thành kế hoạch giáo dục và trước ngày 31 tháng 5 năm 2021.\n\n5. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học\r\n\ntrước ngày 14 tháng 6 năm 2021. Xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2021.\n\n6. Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học\r\n\n2021 - 2022 trước ngày 31 tháng 7 năm 2021.\n\n7. Các kỳ thi, kiểm tra\n\na) Kiểm tra học kỳ I\n\n- Tiểu học: Từ ngày 28 tháng 12\r\n\nnăm 2020 đến ngày 08 tháng 01 năm 2021.\n\n- Trung học cơ sở, trung học phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên: Từ ngày 28 tháng 12 năm 2020 đến ngày 05 tháng\r\n\n01 năm 2021.\n\nb) Kiểm tra học kỳ II\n\n- Tiểu học: Từ ngày 10 tháng 5 năm\r\n\n2021 đến ngày 21 tháng 5 năm 2021.\n\n- Trung học cơ sở, trung học phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên: Từ ngày 10 tháng 5 năm 2021 đến ngày 21 tháng 5\r\n\nnăm 2021.\n\nc) Thi tốt nghiệp\n\n- Thi tốt nghiệp trung học cơ sở\r\n\nchương trình song ngữ tiếng Pháp: Tháng 6 năm 2021.\n\n- Khảo sát chất lượng học sinh lớp\r\n\n12: Tháng 6 năm 2021.\n\n- Xét tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông chương trình song ngữ tiếng Pháp: Tháng 7 năm 2021.\n\nd) Thi học sinh giỏi cấp thành phố\n\n- Thi chọn đội tuyển dự thi học sinh\r\n\ngiỏi trung học phổ thông cấp quốc gia năm 2020: Tháng 9 năm 2020.\n\n- Thi học sinh giỏi máy tính cầm\r\n\ntay: Tháng 11 năm 2020.\n\n- Cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp\r\n\nthành phố: Tháng 01 năm 2021.\n\n- Thi học sinh giỏi lý thuyết\r\n\ntrung học phổ thông: Tháng 02 năm 2021.\n\n- Thi học sinh giỏi thí nghiệm\r\n\nthực hành trung học cơ sở và trung học phổ thông: Tháng 3 năm 2021.\n\n- Thi học sinh giỏi lý thuyết\r\n\ntrung học cơ sở: Tháng 4 năm 2021.\n\n- Thi học sinh giỏi giải Toán bằng\r\n\ntiếng Anh, tiếng Pháp: Tháng 8 năm 2021.\n\nđ) Thi trung học phổ thông quốc\r\n\ngia, thi học sinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n8. Các ngày nghỉ\n\na) Các ngày nghỉ lễ, tết được thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Lao động và hướng dẫn tại các văn bản dưới Luật.\n\nb) Học sinh nghỉ Tết Nguyên đán từ\r\n\nngày 08 tháng 02 năm 2021 đến hết ngày 20 tháng 02 năm 2021.\n\nc) Học sinh, giáo viên người dân\r\n\ntộc Khmer được nghỉ Tết cổ truyền Chol Chnam Thmay (có thông báo riêng).\n\nd) Thời gian nghỉ phép năm của\r\n\ngiáo viên được thực hiện trong thời gian nghỉ hè hoặc có thể được bố trí xen kẽ\r\n\nvào thời gian khác trong năm sao cho phù hợp với kế hoạch thời gian năm học của\r\n\ntừng đơn vị.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp học,\r\n\nbậc học triển khai thực hiện nghiêm túc Khung kế hoạch thời gian năm học 2020 -\r\n\n2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên\r\n\nđịa bàn thành phố Cần Thơ.\n\n2. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong trường hợp\r\n\nđặc biệt.\n\n3. Thực hiện khoản 2 Điều 4 Quyết\r\n\nđịnh số 2084/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo\r\n\ndục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2020 - 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Thủ trưởng cơ quan có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ GD&ĐT;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND TP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - UBMTTQVN TP;\r\n\n - VP Thành ủy;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Ban VH-XH của HĐND TP;\r\n\n - VP UBND TP(3C);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, ND.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thị Hồng Ánh\n\n", + "id": 108927 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108928.json b/contexts/context_108928.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad51c09da6a20f0ec79b04eddc2f0b61e48c487e --- /dev/null +++ b/contexts/context_108928.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-985-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Noi-vu-tinh-Tra-Vinh-417420.aspx", + "name": "Quyet-dinh-985-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Noi-vu-tinh-Tra-Vinh-417420", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 985/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 27 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này 108 (Một\r\n\ntrăm lẻ tám) quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính (cấp tỉnh:\r\n\n77, cấp huyện: 16, cấp xã: 15) trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi, chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Nội vụ.\n\nĐiều 2.\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại phần\r\n\nmềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm triển khai Quyết định này đến các xã, phường, thị trấn trên địa bàn\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh)\n\nI. Lĩnh vực\r\n\nthẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thẩm định đề án\r\n\nthành lập đơn vị sự nghiệp công lập\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thẩm định đề án tổ\r\n\nchức lại đơn vị sự nghiệp công lập\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thẩm định đề án giải\r\n\nthể đơn vị sự nghiệp công lập\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Công\r\n\n chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nII. Lĩnh\r\n\nvực tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ\n\n1. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thành lập hội\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Phê duyệt điều lệ hội\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước\n\nhạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Chia, tách; sáp nhập;\r\n\nhợp nhất hội\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 08 (ngày làm việc) x 08 giờ = 64 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n40 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Đổi tên hội và phê\r\n\nduyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Tổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày\r\n\nlàm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Hội tự giải thể\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Báo cáo tổ chức đại\r\n\nhội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Cho phép hội đặt văn\r\n\nphòng đại diện\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 05 (ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n16 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Cấp giấy phép thành\r\n\nlập và công nhận điều lệ quỹ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Công nhận quỹ đủ điều\r\n\nkiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n10.\r\n\nTên thủ tục hành chính: Công nhận thay\r\n\nđổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n05 (ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n16 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n11. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thay đổi giấy phép\r\n\nthành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n12. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép\r\n\nthành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 05 (ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n16 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n13. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Cho phép quỹ hoạt động\r\n\ntrở lại sau khi bị tạm đình chỉ hoạt động\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 05 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n16 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n14. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Hợp nhất, sáp nhập,\r\n\nchia, tách, quỹ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n15. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Đổi tên quỹ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 04 (ngày làm việc) x 08 giờ = 32 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n12 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n16. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Quỹ tự giải thể\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 05 (ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n16 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Lĩnh\r\n\nvực bảo trợ xã hội\n\n1. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thành lập cơ sở trợ\r\n\ngiúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 12 (ngày làm việc) x 08 giờ = 96 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n72 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Tổ chức lại, giải thể\r\n\ncơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 12 (ngày làm việc) x 08 giờ = 96 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Tổ chức, Biên chế và Tổ chức phi chính phủ Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n72 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Lĩnh\r\n\nvực Cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thi tuyển công chức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC:10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Niêm yết, công khai.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Xét tuyển công chức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC:10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Niêm yết, công khai.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Tiếp nhận các trường\r\n\nhợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Công\r\n\n chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thi nâng ngạch công\r\n\nchức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 05 (ngày làm việc) x 08 giờ = 40 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n16 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Xếp ngạch, bậc lương đối\r\n\nvới trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được\r\n\ntuyển dụng công chức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Xét chuyển cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 07 (ngày làm việc) x 08 giờ = 56 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n40 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thi thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp đối với viên chức\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thi tuyển viên chức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành văn\r\n\n bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Xét tuyển viên chức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n10. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Xét tuyển đặc cách\r\n\nviên chức\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng Công chức, Viên chức Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nV. Lĩnh vực\r\n\nvăn thư, lưu trữ\n\n1. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thủ tục cấp bản sao\r\n\nvà chứng thực lưu trữ\n\na) Cấp bản sao\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 1,5 (ngày làm việc) x 08 giờ = 12 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nLãnh đạo Trung tâm\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Viên chức phụ trách xử lý.\n\n06 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nViên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nPhòng Hành chính – Tổng hợp\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nb) Chứng thực lưu trữ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 2,5 (ngày làm việc) x 08 giờ = 20giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nLãnh đạo Trung tâm\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Viên chức phụ trách xử lý.\n\n10 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nViên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nPhòng Hành chính - Tổng hợp\n\n- Duyệt thể thức.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên\r\n\nthủ tục hành chính: Thủ tục Cấp, cấp lại\r\n\nChứng chỉ hành nghề lưu trữ\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 08 (ngày làm việc) x 08 giờ = 64giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Viên chức phụ trách xử lý.\n\n40 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nVI. Lĩnh vực\r\n\ntín ngưỡng, tôn giáo\n\n1. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một\r\n\ntỉnh. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 40 (ngày làm việc) x 08 giờ = 320 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n296 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký sửa đổi hiến chương của tổ chức tôn giáo có địa bàn\r\n\nhoạt động ở một tỉnh. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức\r\n\ntôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n40 (ngày làm việc) x 08 giờ = 320 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n296 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người\r\n\nđang bị buộc tội hoặc người chưa được xóa án tích.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư\r\n\ntrú hợp pháp tại Việt Nam. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Nội vụ\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện\r\n\nhoạt động tôn giáo ở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng\r\n\nđạo cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt\r\n\nđộng ở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo\r\n\ntrực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Công\r\n\n chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc, các\n\nPhó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn\r\n\ngiáo trực thuộc. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n10. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nThủ tục thông báo thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực\r\n\nthuộc. Tổng thời gian thực hiện TTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo\r\n\nhợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n11. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn\r\n\ngiáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 40 (ngày làm việc) x 08 giờ = 320 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n296 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc, các\n\nPhó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng, Bộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n12. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị tự giải thể tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở\r\n\nmột tỉnh theo quy định của hiến chương.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 30 (ngày làm việc) x 08 giờ = 240 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n216 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n13. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt\r\n\nđộng ở một tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 16 (ngày làm việc) x 08 giờ = 128 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n104 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n14. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo về việc đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có\r\n\nđịa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrướchạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n15. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp không thuộc quy định tại điểm a\r\n\nvà điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 162/2017/NĐ-CP .\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n16. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức\r\n\ncó địa bàn hoạt động ở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 60 (ngày làm việc) x 08 giờ = 480 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n456 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n17. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc đối\r\n\nvới các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n18. Tên thủ tục hành chính:\r\n\nThủ tục thông báo hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n19. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối\r\n\nvới các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n20. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của\r\n\ntổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một\r\n\ntỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n21. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc\r\n\nđối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n22. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc\r\n\ncủa tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động\r\n\nở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n23. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo\r\n\ntổ chức của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn\r\n\nhoạt động ở một tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n24. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh\r\n\nđạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định\r\n\ntại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n25. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh\r\n\nđạo tổ chức đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\r\n\ntheo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n26. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n27. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n28. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên viên phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n29. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động\r\n\ntôn giáo. \n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n30. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa\r\n\nbàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Công\r\n\n chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n31. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức\r\n\ncó địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n32. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo,\r\n\ntổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n33. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo\r\n\ntrực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn\r\n\nhoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n34. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp\r\n\npháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n35. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa\r\n\nđiểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở\r\n\nnhiều tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Tôn giáo\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n96 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nVII. Lĩnh\r\n\nvực thi đua – khen thưởng\n\n1. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt\r\n\n kết quả thẩm định hồ sơ.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt\r\n\n kết quả thẩm định hồ sơ.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả thẩm định hồ\r\n\n sơ thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Công\r\n\n chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nVăn phòng\n\nSở Nội vụ\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo\n\nSở Nội vụ\n\nGiám đốc,\n\ncác Phó Giám đốc\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng,\n\nBộ phận Một cửa\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả thẩm định hồ\r\n\n sơ thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”. ]\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa Sở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n136 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\nđợt hoặc chuyên đề. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 07 (ngày làm việc) x 08 giờ = 56 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n32 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh theo đợt hoặc\r\n\nchuyên đề. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho Công\r\n\n chức phụ trách xử lý.\n\n56 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nthành tích đột xuất. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 07 (ngày làm việc) x 08 giờ = 56 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n32 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho\r\n\ngia đình. \n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n07 (ngày làm việc) x 08 giờ = 56 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n32 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nthành tích đối ngoại. \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 07 (ngày làm việc) x 08 giờ = 56 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Một cửa\n\nSở Nội vụ\n\nCông chức phụ trách\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n Công chức phụ trách xử lý.\n\n32 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nBan Thi đua – Khen thưởng\n\nLãnh đạo Ban\n\n- Duyệt thể thức.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nThường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh\n\nCông chức phụ trách\n\n- Lập thủ tục phát hành\r\n\n văn bản.\n\n- Gửi kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nTHI ĐUA – KHEN THƯỞNG, TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾTCỦA UBND\r\n\nCẤP HUYỆN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh)\n\nI. Lĩnh\r\n\nvực Thi đua - Khen thưởng\n\n1. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chính trị\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận \n\nTiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n132 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” \n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thựchiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công\r\n\n chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n132 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận\n\nTiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công\r\n\n chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n132 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận\n\nTiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc)\r\n\nx 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n132 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi\r\n\nđua theo đợt, chuyên đề\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc)\r\n\nx 08 giờ = 80 giờ. \n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ\r\n\n trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n52 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột\r\n\nxuất\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc)\r\n\nx 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n52 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối\r\n\nngoại\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 10 (ngày làm việc)\r\n\nx 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n52 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho gia đình\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n52 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nII.\r\n\nLĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo\n\n1. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 41 Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n01giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n01giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa\r\n\nbàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: Ngay sau khi nhận\r\n\nđược văn bản thông báo hợp lệ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo,\r\n\ntổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: Ngay sau khi nhận\r\n\nđược văn bản thông báo hợp lệ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo\r\n\ntrực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn\r\n\nhoạt động ở một huyện\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc)\r\n\nx 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n132 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp\r\n\npháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc)\r\n\nx 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n132 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cở sở tôn giáo, địa\r\n\nđiểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC: 20 (ngày làm việc)\r\n\nx 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực\n\nhiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho công\r\n\n chức xử lý.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n132 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận TN\r\n\n & TKQ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong\r\n\nđịa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo\r\n\ntrực thuộc\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nPhòng, ban chuyên môn\n\nLãnh đạo phòng, ban\n\n- Duyệt hồ sơ, chuyển cho\r\n\n công chức xử lý.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nCông chức, viên chức phụ trách\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Văn phòng\n\nLãnh đạo\n\nVăn phòng\n\n- Duyệt thể thức văn bản\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nChủ tịch,\n\nPhó Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n- Phê duyệt kết quả\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 6\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nTHI ĐUA - KHEN THƯỞNG, TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND\r\n\nCẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 985/QĐ-UBND ngày27 tháng 5 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh)\n\nI. Lĩnh\r\n\nvực Thi đua - Khen thưởng\n\n1. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchính trị\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 15 (ngày làm việc) x 08 giờ = 120 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n100 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi\r\n\nđua theo đợt hoặc chuyên đề\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn\r\n\n vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho gia đình\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến\n\nTổng thời gian thực hiện TTHC:\r\n\n10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nII.\r\n\nLĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo\n\n1. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký hoạt động tín ngưỡng\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng\n\nhạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nThời gian quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n140 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n4. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa\r\n\nbàn hoạt động tôn giáo ở một xã\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n5. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức\r\n\ncó địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo\r\n\ntập trung\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nVăn phòng\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong\r\n\nđịa bàn một xã\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 10 (ngày làm việc) x 08 giờ = 80 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n60 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n8. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa\r\n\nbàn xã khác\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: 20 (ngày làm việc) x 08 giờ = 160 giờ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận\n\nTiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n04 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n140 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n08 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n9. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập\r\n\ntrung\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n10. Tên thủ tục hành\r\n\nchính: Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã của cơ sở\r\n\ntín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n\nTổng thời gian thực hiện\r\n\nTTHC: Ngay khi nhận được văn bản thông báo hợp lệ.\n\nBước thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n(ghi rõ họ tên)\n\nKết quả thực hiện\n\nTG quy định\n\nTrước hạn\n\n(2 điểm)\n\nĐúng hạn\n\n(1 điểm)\n\nQuá hạn\n\n(0 điểm)\n\nBước 1\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Giấy tiếp nhận và hẹn trả\r\n\n kết quả (nếu có).\n\n- Phiếu kiểm soát quá\r\n\n trình giải quyết hồ sơ (nếu có).\n\n- Chuyển hồ sơ.\n\n01 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 2\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu\r\n\n có)\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan,\r\n\n đơn vị (nếu có).\n\n- Trình lãnh đạo phê duyệt.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 3\n\nLãnh đạo UBND cấp xã\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã\n\n- Phê duyệt kết quả.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\nBước 4\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\n\nCông chức Văn phòng - Thống kê\n\n- Đóng dấu (nếu có).\n\n- Gửi kết quả Bộ phận Tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả.\n\n- Trả kết quả cho tổ chức,\r\n\n cá nhân.\n\n02 giờ\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 108928 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108929.json b/contexts/context_108929.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2bcf3a0c51350a0f23ae5be2556cdef090328976 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108929.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-65-2021-QD-UBND-quan-ly-trat-tu-xay-dung-Bac-Giang-496329.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-2021-QD-UBND-quan-ly-trat-tu-xay-dung-Bac-Giang-496329", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 65/2021/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nXử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản\r\n\nlý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản\r\n\nlý nhà và công sở;\n\nCăn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 161/TTr-SXD ngày 11 tháng 11 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội\r\n\ndung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10\r\n\ntháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về\r\n\nkiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các Ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp luật- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng;\r\n\n + Trung tâm Thông tin;\r\n\n + Lưu: VT, KTNTuấn.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ô Pích\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẮC GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 65/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định một số\r\n\nnội dung về quản lý trật tự xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về trật tự xây dựng; trách nhiệm của chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Giang.\n\n2. Quy định này không áp dụng đối\r\n\nvới các dự án, công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, nguồn chi thường\r\n\nxuyên ngân sách nhà nước, công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn\r\n\ncấp.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\ngồm: Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã); chủ đầu tư xây dựng công trình và các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc tham gia hoạt động xây dựng,\r\n\nphối hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc chung trong quản lý trật tự xây dựng\n\n1. Việc quản lý trật tự xây dựng\r\n\nphải được thực hiện từ khi tiếp nhận thông báo khởi công, khởi công xây dựng\r\n\ncông trình cho đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng nhằm phát hiện, ngăn\r\n\nchặn và xử lý kịp thời, khắc phục hậu quả các hành vi vi phạm về trật tự xây dựng,\r\n\nđảm bảo ổn định trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh, hạn chế thiệt hại, tổn thất\r\n\nphát sinh do hành vi vi phạm trật tự xây dựng gây ra.\n\n2. Việc kiểm tra trật tự xây dựng\r\n\nđược thực hiện công khai, minh bạch, khách quan, đúng trình tự, thủ tục và thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật. Mọi thông tin phản ánh về công trình vi phạm\r\n\ntrật tự xây dựng đều phải được tiếp nhận, kiểm tra, xử lý theo quy định.\n\n3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,\r\n\nthống nhất, kịp thời, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\ntrật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý trật tự xây dựng\n\n1. Điều kiện khởi công xây dựng\r\n\ncông trình theo quy định tại Điều 107 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Quốc hội được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Quốc hội.\n\n2. Đối với công trình được cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy\r\n\nphép xây dựng được cấp, hồ sơ thiết kế được cấp phép xây dựng và quy định pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n3. Đối với công trình được miễn\r\n\ngiấy phép xây dựng, nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: Sự đáp ứng các điều\r\n\nkiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 41 Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với công trình xây dựng thuộc đối tượng\r\n\nmiễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Xây dựng; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch\r\n\ncó tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được chấp thuận\r\n\nhoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt; sự phù hợp\r\n\ncủa việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế đã được thẩm\r\n\nđịnh đối với trường hợp thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthẩm định.\n\n4. Công tác bảo vệ môi trường,\r\n\nan toàn trong thi công xây dựng công trình; việc ảnh hưởng của công trình xây dựng\r\n\nđối với công trình lân cận (nếu có).\n\nĐiều 5. Kiểm\r\n\ntra trật tự xây dựng\n\n1. Kiểm tra định kỳ:\n\na) Kiểm tra sự đáp ứng các điều\r\n\nkiện khởi công xây dựng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nthông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư.\n\nb) Kiểm tra theo các giai đoạn\r\n\ncủa công trình xây dựng, gồm: Khi định vị công trình trên mặt bằng; hoàn thành\r\n\nđến cốt sàn của từng tầng hầm (đối với công trình có tầng hầm); hoàn thành phần\r\n\nmóng công trình đến cốt ±0,00; hoàn thành phần thô tầng một (đối với công trình\r\n\ncao dưới 07 tầng); hoàn thành các tầng đối với công trình cao từ 07 tầng trở\r\n\nlên (tùy theo quy mô, tính chất công trình cơ quan chủ trì kiểm tra xác định số\r\n\nlần kiểm tra phần thân từ tầng 02 trở lên đến mái nhưng số lần kiểm tra phần\r\n\nthân không qui 03 lần); hoàn thành phần thô đến mái công trình hoặc đến đỉnh phần\r\n\nkết cấu chịu lực chính công trình; hoàn thành công trình trước khi nghiệm thu\r\n\nđưa vào sử dụng (trừ trường hợp công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi\r\n\ních cộng đồng theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n15/2021/NĐ-CP thuộc đối tượng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra\r\n\ncông tác nghiệm thu theo quy định).\n\n2. Kiểm tra đột xuất: Khi phát\r\n\nhiện công trình xây dựng có dấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng, gồm: Vi phạm quy\r\n\nhoạch xây dựng hoặc sai thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nthẩm định (đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng), không có giấy phép\r\n\nxây dựng hoặc thi công sai giấy phép xây dựng được cấp (đối với công trình có\r\n\ngiấy phép xây dựng), đã xây dựng công trình mà không gửi thông báo khởi công\r\n\ntheo quy định hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 6. Quy\r\n\ntrình kiểm tra trật tự xây dựng\n\n1. Đối với kiểm tra định kỳ:\n\na) Trước thời điểm kiểm tra tối\r\n\nthiểu 03 ngày làm việc, cơ quan chủ trì kiểm tra ban hành văn bản thông báo cho\r\n\nchủ đầu tư, cơ quan có trách nhiệm phối hợp kiểm tra (về nội dung kiểm tra,\r\n\nthành phần tham gia, thời gian, địa điểm kiểm tra, đề nghị chủ đầu tư chuẩn bị\r\n\nhồ sơ tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra).\n\nb) Nội dung kiểm tra theo quy định\r\n\ntại Điều 4 Quy định này.\n\nc) Việc kiểm tra trật tự xây dựng\r\n\nđược lập thành biên bản theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày và lập thành 02 bản (01 bản lưu tại chủ đầu tư công trình và 01 bản lưu tại\r\n\ncơ quan chủ trì kiểm tra).\n\nd) Trường hợp phát hiện có vi\r\n\nphạm trật tự xây dựng thì lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.\n\nđ) Cơ quan chủ trì kiểm tra ghi\r\n\nnhật ký kiểm tra đối với công trình (về thông tin công trình, thời gian và kết\r\n\nquả kiểm tra theo từng giai đoạn) để quản lý, theo dõi.\n\n2. Đối với kiểm tra đột xuất:\n\na) Khi phát hiện công trình có\r\n\ndấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquản lý trật tự xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, xử lý vi phạm và ban\r\n\nhành văn bản thông báo cho các cơ quan khác có liên quan để thống nhất theo\r\n\ndõi, quản lý.\n\nTrong trường hợp nội dung kiểm\r\n\ntra phức tạp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chủ\r\n\ntrì kiểm tra có văn bản đề nghị cơ quan có liên quan phối hợp kiểm tra.\n\nb) Biên bản kiểm tra được lập\r\n\ntheo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và lập thành 02 bản\r\n\n(01 bản lưu tại chủ đầu tư công trình và 01 bản lưu tại cơ quan chủ trì kiểm\r\n\ntra).\n\nĐiều 7. Xử\r\n\nlý vi phạm về trật tự xây dựng\n\nKhi phát hiện vi phạm, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Xây dựng\n\n1. Tham mưu, giúp UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Công bố, công khai nội dung\r\n\ngiấy phép xây dựng do Sở Xây dựng cấp trên Cổng thông tin điện tử của Sở và gửi\r\n\nbản sao (hoặc bản điện tử) giấy phép xây dựng đã cấp cho Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi xây dựng công trình để phối\r\n\nhợp quản lý.\n\n3. Công bố, công khai số điện\r\n\nthoại, hộp thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Sở và tổ chức tiếp nhận\r\n\ncác thông tin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn để kịp thời kiểm\r\n\ntra, xác minh, xử lý theo quy định.\n\n4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n\ncông tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch và đột xuất,\r\n\nxử lý các vi phạm trật tự xây dựng theo quy định; chủ trì kiểm tra trật tự xây\r\n\ndựng đối với công trình nằm trên địa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở\r\n\nlên.\n\n5. Đôn đốc, kiểm tra Ban Quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện trách nhiệm quản lý trật\r\n\ntự xây dựng trên địa bàn theo quy định; phối hợp với Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nđối với các công trình xây dựng trên địa bàn khi có đề nghị.\n\n6. Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét trách nhiệm và có hình thức xử lý theo quy định đối với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng do buông lỏng quản\r\n\nlý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ, để xảy ra vi phạm\r\n\nnghiêm trọng trên địa bàn.\n\n7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trật tự xây dựng và xử lý\r\n\nvi phạm cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, UBND cấp huyện và UBND cấp xã\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND\r\n\ntỉnh về quản lý trật tự xây dựng trong các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Công bố, công khai nội dung\r\n\ngiấy phép xây dựng đã cấp, số điện thoại, hộp thư điện tử tiếp nhận các thông\r\n\ntin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan mình, tổ chức tiếp nhận các thông tin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng\r\n\ntrong các Khu công nghiệp để kịp thời kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.\n\n3. Tiếp nhận thông báo khởi\r\n\ncông kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng được cấp giấy phép đối với công trình\r\n\ntrong các Khu công nghiệp.\n\n4. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất trật tự xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều 4 Quy định này đối\r\n\nvới công trình trong các Khu công nghiệp; kiến nghị người có thẩm quyền xử lý\r\n\nvi phạm về trật tự xây dựng theo quy định.\n\n5. Kiểm tra, giám sát việc dừng\r\n\nthi công xây dựng đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng trong các Khu\r\n\ncông nghiệp theo quy định.\n\n6. Tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nvăn bản pháp luật liên quan đến quản lý trật tự xây dựng cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động xây dựng trong phạm vi các Khu công nghiệp.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của UBND cấp huyện\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND\r\n\ntỉnh về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, trừ các công trình trong phạm vi\r\n\ncác Khu công nghiệp.\n\n2. Công bố, công khai nội dung\r\n\ngiấy phép xây dựng đã cấp trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện và gửi\r\n\nbản bản sao (hoặc bản điện tử) giấy phép xây dựng đã cấp cho Sở Xây dựng (đối với\r\n\ncông trình do Sở Xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi), Đội Quản lý trật\r\n\ntự giao thông, xây dựng và môi trường cấp huyện hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\nvà Quản lý trật tự giao thông, xây dựng, môi trường cấp huyện (sau đây gọi\r\n\nchung là Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra trật tự xây dựng cấp huyện) và\r\n\nUBND cấp xã nơi xây dựng công trình.\n\n3. Tiếp nhận thông báo khởi\r\n\ncông kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của các công trình trên địa bàn (trừ các\r\n\ncông trình trong các Khu công nghiệp); trường hợp công trình thuộc đối tượng miễn\r\n\ngiấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng được\r\n\nsửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nXây dựng thì tiếp nhận thêm các tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị\r\n\nđịnh số 15/2021/NĐ-CP. Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh thông báo khởi công nếu\r\n\nchưa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công trình xây dựng trên địa bàn để\r\n\ntheo dõi, quản lý.\n\n4. Công bố, công khai số điện\r\n\nthoại, hộp thư điện tử trên Cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện và tổ chức\r\n\ntiếp nhận các thông tin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn để kịp\r\n\nthời kiểm tra, xác minh, xử lý theo quy định.\n\n5. Chủ trì, tổ chức kiểm tra trật\r\n\ntự xây dựng theo các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 4 Quy định này đối\r\n\nvới các công trình (bao gồm cả công trình do Sở Xây dựng cấp phép), nhà ở riêng\r\n\nlẻ (trường hợp phải cấp phép xây dựng), công trình được miễn giấy phép xây dựng\r\n\ntrên địa bàn quản lý (riêng thành phố Bắc Giang việc kiểm tra sự đáp ứng các điều\r\n\nkiện khởi công do Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra trật tự xây dựng thành phố\r\n\nchủ trì kiểm tra).\n\n6. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất công tác quản lý trật tự xây dựng, ngăn chặn và xử lý kịp thời công\r\n\ntrình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định; thông báo kết quả kiểm\r\n\ntra đột xuất tới Sở Xây dựng (đối với công trình do Sở Xây dựng cấp phép) và\r\n\nUBND cấp xã để theo dõi, quản lý.\n\n7. Ban hành quy chế phối hợp quản\r\n\nlý trật tự xây dựng giữa Phòng chuyên môn cấp huyện (Kinh tế và Hạ tầng huyện,\r\n\nQuản lý đô thị thành phố), Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra trật tự xây dựng\r\n\ncấp huyện và UBND cấp xã; xem xét trách nhiệm và có hình thức xử lý theo quy định\r\n\nđối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật\r\n\ntự xây dựng do buông lỏng quản lý, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thực thi\r\n\ncông vụ, để xảy ra vi phạm nghiêm trọng trên địa bàn.\n\n8. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc dừng thi công xây dựng đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn theo quy định.\n\n9. Phối hợp kịp thời khi có đề\r\n\nnghị của Sở Xây dựng, UBND cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan về công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn và xử lý các trường hợp vi phạm.\n\n10. Tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nvăn bản pháp luật liên quan đến quản lý trật tự xây dựng cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động xây dựng trên địa bàn. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ quản\r\n\nlý trật tự xây dựng và xử lý vi phạm cho UBND cấp xã theo quy định.\n\n11. Căn cứ thực trạng xây dựng\r\n\ncông trình trên địa bàn để quy định công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về tình\r\n\nhình quản lý trật tự xây dựng của UBND cấp xã.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của UBND cấp xã\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND\r\n\ncấp huyện về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, trừ các công trình trong phạm\r\n\nvi các Khu công nghiệp.\n\n2. Tiếp nhận thông báo khởi\r\n\ncông kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng của các công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa\r\n\nbàn (trừ các công trình trong các Khu công nghiệp). Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn\r\n\nchỉnh thông báo khởi công nếu chưa đủ điều kiện. Lập hồ sơ trích ngang các công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn để theo dõi, quản lý và kiểm tra theo quy định.\n\n3. Công bố, công khai số điện\r\n\nthoại, hộp thư điện tử tại trụ sở UBND cấp xã và tổ chức tiếp nhận các thông\r\n\ntin phản ánh vi phạm về trật tự xây dựng trên địa bàn để kịp thời kiểm tra, xác\r\n\nminh, xử lý theo quy định.\n\n4. Tổ chức kiểm tra sự đáp ứng\r\n\ncác điều kiện khởi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này\r\n\nđối với toàn bộ công trình, nhà ở riêng lẻ khởi công xây dựng trên địa bàn (bao\r\n\ngồm cả các công trình do Sở Xây dựng và UBND cấp huyện cấp phép; riêng thành phố\r\n\nBắc Giang việc kiểm tra sự đáp ứng các điều kiện khởi công do Cơ quan được giao\r\n\nnhiệm vụ kiểm tra trật tự xây dựng thành phố chủ trì kiểm tra); chủ trì kiểm\r\n\ntra trật tự xây dựng nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng\r\n\ntrên địa bàn; kiểm tra đột xuất về trật tự xây dựng đối với công trình, nhà ở\r\n\nriêng lẻ có dấu hiệu vi phạm trên địa bàn quản lý, xử lý vi phạm về trật tự xây\r\n\ndựng theo quy định và thông báo kết quả xử lý tới UBND cấp huyện để theo dõi,\r\n\nquản lý.\n\n5. Kiểm tra, giám sát việc dừng\r\n\nthi công xây dựng đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo\r\n\nquy định; phối hợp kịp thời khi có đề nghị của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trật\r\n\ntự xây dựng trên địa bàn.\n\n6. Tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý trật tự xây dựng cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn.\n\n7. Báo cáo về tình hình trật tự\r\n\nxây dựng trên địa bàn theo yêu cầu của UBND cấp huyện.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Chỉ đạo Công an cấp huyện,\r\n\nCông an cấp xã tích cực phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây\r\n\ndựng cùng cấp đảm bảo an ninh, trật tự trong quá trình xử lý công trình vi phạm\r\n\ntrật tự xây dựng.\n\n2. Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương khi có chủ trương tiến hành cưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng:\n\na) Công an cùng cấp phải nắm,\r\n\nđánh giá tình hình an ninh, trật tự tại địa bàn sẽ bị tác động bởi việc cưỡng\r\n\nchế; phối hợp với cơ quan chức năng rà soát, đánh giá các căn cứ, thủ tục pháp\r\n\nlý làm cơ sở để người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nb) Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch đảm bảo an ninh, trật tự khi người có thẩm quyền tổ chức thực hiện\r\n\ncưỡng chế công trình vi phạm trật tự xây dựng.\n\n3. Tiếp nhận, giải quyết tố\r\n\ngiác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và tổ chức điều tra, xử lý đối với\r\n\ncác hành vi chống người thi hành công vụ, vi phạm trật tự xây dựng có dấu hiệu\r\n\nvi phạm pháp luật về hình sự.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp\r\n\nhuyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và UBND cấp xã tăng cường\r\n\nkiểm tra, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất\r\n\nđai có liên quan đến trật tự xây dựng.\n\n2. Xem xét ngừng việc giao đất,\r\n\ncho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài\r\n\nsản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân có vi phạm trật tự xây dựng\r\n\nliên quan đến đất đai theo đề nghị của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Phối hợp cung cấp thông tin\r\n\nvề doanh nghiệp, dự án đầu tư theo đề nghị của Sở Xây dựng và cơ quan có liên\r\n\nquan phục vụ công tác quản lý trật tự xây dựng.\n\n2. Xem xét ngừng việc hoàn trả\r\n\ntiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án có vi phạm trật tự\r\n\nxây dựng (không đủ điều kiện để thực hiện hoạt động xây dựng hoặc điều kiện\r\n\nnghiệm thu công trình xây dựng) theo đề nghị của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng và UBND cấp huyện tăng cường đôn đốc, kiểm tra, xử lý kịp thời và kiên quyết\r\n\ntháo dỡ các công trình quảng cáo không đúng quy định, gây mất an toàn và mỹ\r\n\nquan đô thị.\n\n2. Chỉ đạo các cơ quan được\r\n\ngiao quản lý các khu di tích lịch sử- văn hóa kiểm tra, giám sát thường xuyên,\r\n\nđịnh kỳ đối với mọi hoạt động có liên quan đến xây dựng công trình thuộc phạm\r\n\nvi quản lý. Trường hợp kiểm tra, phát hiện công trình vi phạm trật tự xây dựng\r\n\nthì thông báo tới UBND cấp xã, UBND cấp huyện nơi có công trình vi phạm xử lý\r\n\nvi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan có liên quan\n\nCác Sở, ban, ngành có liên quan\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình\n\n1. Trước thời điểm khởi công\r\n\nxây dựng công trình ít nhất 03 ngày làm việc, chủ đầu tư phải gửi văn bản thông\r\n\nbáo ngày khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp tỉnh (đối với công trình trong các Khu công nghiệp), UBND cấp huyện\r\n\nvà UBND cấp xã nơi xây dựng công trình để thực hiện kiểm tra theo quy định. Đối\r\n\nvới công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g\r\n\nkhoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng thì chủ đầu tư phải gửi kèm theo hồ\r\n\nsơ thiết kế xây dựng và các tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều 38 Nghị định\r\n\nsố 15/2021/NĐ-CP. Mẫu thông báo khởi công xây dựng thực hiện theo Phụ lục V ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo\r\n\ntrì công trình xây dựng.\n\n2. Công khai nội dung giấy phép\r\n\nxây dựng đã được cấp tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi\r\n\ncông xây dựng để tổ chức, cá nhân theo dõi và giám sát theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Thi công theo đúng nội dung\r\n\ngiấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Trong quá trình tổ chức thi\r\n\ncông nếu có thay đổi so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng liên quan đến\r\n\nvị trí, quy mô, kết cấu, kiến trúc công trình thì Chủ đầu tư phải đề nghị điều\r\n\nchỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công theo các nội dung thay đổi.\n\n4. Phối hợp với cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về trật tự xây dựng giải quyết các công việc liên quan đến trật tự xây\r\n\ndựng khi có yêu cầu, chấp hành các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của\r\n\nngười có thẩm quyền.\n\n5. Đối với Chủ đầu tư dự án nhà\r\n\nở có thêm trách nhiệm sau:\n\na) Đối với những lô đất do chủ\r\n\nđầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân được tự xây dựng nhà ở\r\n\nriêng lẻ, chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát chủ nhà ở trong việc\r\n\ntuân thủ giấy phép xây dựng, thiết kế đô thị, quy hoạch xây dựng và các nội\r\n\ndung khác theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.\n\nb) Chịu trách nhiệm khi không kịp\r\n\nthời thông báo UBND cấp xã nơi có dự án để kiểm tra khi phát hiện công trình có\r\n\ndấu hiệu vi phạm trật tự xây dựng.\n\n6. Đối với Chủ đầu tư dự án đầu\r\n\ntư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có\r\n\nthêm trách nhiệm sau:\n\nTheo dõi, giám sát việc tuân thủ\r\n\ngiấy phép xây dựng, thiết kế được thẩm định và quy hoạch xây dựng của các Chủ đầu\r\n\ntư công trình xây dựng thuộc dự án thứ cấp trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\nvà việc dừng thi công, khắc phục hậu quả đối với công trình vi phạm trật tự xây\r\n\ndựng. Thông báo kịp thời cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với công\r\n\ntrình trong Khu công nghiệp), UBND cấp huyện nơi có dự án (đối với công trình\r\n\ntrong cụm công nghiệp) để kiểm tra khi phát hiện công trình có dấu hiệu vi phạm\r\n\ntrật tự xây dựng.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18.\r\n\nChế độ thông tin, báo cáo và lưu trữ hồ sơ, tài liệu\n\n1. Chế độ thông tin, báo cáo\n\na) Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm thường xuyên tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\n(gửi qua Sở Xây dựng) tình hình quản lý trật tự xây dựng thuộc phạm vi được\r\n\ngiao quản lý trên địa bàn theo định kỳ quý I, quý III, 6 tháng và năm.\n\nThời gian báo cáo vào ngày 20\r\n\ntháng cuối quý đối với báo cáo quý, ngày 15 tháng 6 và tháng 12 đối với báo cáo\r\n\n6 tháng, năm.\n\nBáo cáo thực hiện theo Mẫu số\r\n\n02, Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nb) Định kỳ 6 tháng, hàng năm,\r\n\nhoặc đột xuất, Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình quản\r\n\nlý trật tự xây dựng trên địa bàn (ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng, ngày\r\n\n20 tháng 12 đối với báo cáo năm), tổ chức giao ban công tác quản lý trật tự xây\r\n\ndựng với UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan để đánh giá tình hình và đề\r\n\nra biện pháp thực hiện nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n2. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\n\nGiám đốc Sở Xây dựng, Trưởng\r\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo Phòng chuyên môn, Thanh tra Sở Xây dựng, Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra trật tự xây dựng cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan đến việc kiểm tra, xử lý và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn\r\n\ntheo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 19.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản\r\n\nánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ BIỂU MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, BÁO CÁO TRẬT TỰ XÂY DỰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng\r\n\nnăm 2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nMẫu biểu\n\nNội dung\n\n1\n\nMẫu số 01\n\nBiên bản kiểm tra trật tự xây dựng\n\n2\n\nMẫu số 02\n\nBáo cáo tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn\n\n3\n\nMẫu số 03\n\nBiểu kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng\n\n\n\nMẫu số 01\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA TRẬT TỰ XÂY DỰNG\n\nHôm nay, hồi …..giờ… phút,\r\n\nngày……tháng…..năm…….; tại địa điểm:…................\n\nTheo Báo cáo tiến độ thi công xây\r\n\ndựng công trình của chủ đầu tư (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất):……………….………………………………………………...\n\n1. Các thông tin về công\r\n\ntrình:\n\n- Công trình:\r\n\n………………………………………………………………..........\n\n- Địa điểm xây dựng:………………………………………………………..........\r\n\nSố: …… Đường:…, Xã/phường/thị\r\n\ntrấn…., Huyện/thành phố…………........... \n\n(Tại thửa đất số: ……….; tờ bản\r\n\nđồ:………)\n\n- Giấy phép xây dựng số:\r\n\n...............…..../GPXD ngày: ....../...../.………………..\n\n- Hoặc thiết kế được thẩm định/phê\r\n\nduyệt theo văn bản số………………………\n\n2. Thành phần tham gia kiểm\r\n\ntra:\n\n- Đại diện cơ quan chủ trì kiểm\r\n\ntra:…………………............................................\n\n- Đại diện cơ quan phối hợp kiểm\r\n\ntra (ghi từng cơ quan):……………………….\n\n- Đại diện Chủ đầu tư:\r\n\n…………………………………………………………...\n\n- Đại diện Đơn vị thi công (nếu\r\n\ncó):………………………………………….......\n\n3. Nội dung kiểm tra:\n\n(Ghi rõ hiện trạng công\r\n\ntrình tại thời điểm kiểm tra, kết quả kiểm tra theo các nội dung quy định tại\r\n\nĐiều 4 Quy định này).\n\n4. Kết luận:\n\n- Công trình xây dựng được chủ\r\n\nđầu tư thực hiện tuân thủ đúng (hoặc chưa đúng) theo từng nội dung được kiểm\r\n\ntra.\n\n- Chủ đầu tư được tiếp tục triển\r\n\nkhai thi công xây dựng công trình theo nội dung giấy phép xây dựng hoặc thiết kế\r\n\nxây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc quy hoạch xây dựng\r\n\nđược phê duyệt (trong trường hợp tuân thủ đúng các nội dung được kiểm tra). Trường\r\n\nhợp xác định có hành vi vi phạm về trật tự xây dựng: Yêu cầu chủ đầu tư dừng\r\n\nthi công công trình vi phạm, lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nBiên bản được thành 02 bản, được\r\n\ngiao cho đại diện chủ đầu tư 01 bản, đại diện đơn vị chủ trì kiểm tra giữ 01 bản,\r\n\nđược đại diện các bên thống nhất ký xác nhận./.\n\n\n\nĐD. CHỦ ĐẦU TƯ\n\n(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\nĐD. ………………………………….\n\nĐD. CƠ QUAN CHỦ TRÌ KIỂM TRA\n\n(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)\n\nĐD. ……………………….\n\n\n\nMẫu số 02\n\nUBND TỈNH BẮC\r\n\n GIANG\n\nUBND HUYỆN (TP), BQL\r\n\n CÁC KCN…\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /BC-....\n\n……, ngày……tháng\r\n\n …… năm ..…\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn\r\n\n....\n\n(tháng,\r\n\nquý, năm)\n\nI. Tình hình chung\n\nNêu đặc điểm, tình hình chung,\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên về công tác quản lý trật tự xây dựng trên\r\n\nđịa bàn; việc tổ chức triển khai công tác quản lý trật tự xây dựng; những hoạt\r\n\nđộng điển hình, xử lý điển hình, thuận lợi, khó khăn.\n\nII. Kết quả thực hiện\n\n1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo\n\n- Công tác xây dựng, ban hành\r\n\ncác văn bản chỉ đạo, phân công, giao nhiệm vụ và quy chế phối hợp cho các cơ quan\r\n\ntrong kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng của địa phương, đơn vị.\n\n- Kết quả thực hiện tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các văn bản pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn; số cuộc, hình\r\n\nthức, đối tượng tuyên truyền, phổ biến.\n\n- Kết quả rà soát, kiện toàn bộ\r\n\nmáy làm công tác cấp phép xây dựng, quản lý trật tự xây dựng; tăng cường cơ sở\r\n\nvật chất và đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán\r\n\nbộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\n- Việc ban hành kế hoạch kiểm\r\n\ntra việc tuân thủ quy định về trật tự xây dựng trên địa bàn (văn bản kế hoạch,\r\n\nsố cuộc kiểm tra).\n\n2. Công tác kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm trật tự xây dựng\n\n- Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntrật tự xây dựng:\n\n+ Tổng số công trình kiểm tra\r\n\n(số công trình, số nhà ở riêng lẻ);\n\n+ Tổng số công trình phải lập\r\n\nbiên bản xử lý (số công trình, số nhà ở riêng lẻ);\n\n+ Tổng số công trình xây dựng\r\n\nkhông phép (số công trình, số nhà ở riêng lẻ);\n\n+ Tổng số công trình xây dựng\r\n\nsai phép (số công trình, số nhà ở riêng lẻ);\n\n+ Số công trình vi phạm khác (xây\r\n\ndựng sai thiết kế được thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch xây dựng được phê\r\n\nduyệt; xây dựng lấn chiếm; vi phạm hành lang bảo vệ các công trình theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công\r\n\ntrình lân cận);\n\n+ Tổng số quyết định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính đã ban hành, số tiền xử phạt, kết quả thực hiện;\n\n+ Quyết định xử lý và áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý khác (tịch thu tang vật, phương tiện, tước giấy phép xây dựng,\r\n\nbuộc tháo dỡ công trình vi phạm).\n\n(Số\r\n\nliệu chi tiết theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này)\n\n- Danh sách các công trình, nhà\r\n\nở riêng lẻ vi phạm trật tự xây dựng phải tháo dỡ còn tồn đọng trên địa bàn chưa\r\n\nđược xử lý:\n\n…………………… (tên, địa chỉ)\r\n\n………………………… Lý do …………\n\n…………………… (tên, địa chỉ)\r\n\n………………………… Lý do …………\n\n- Kết quả xử lý tổ chức, cá\r\n\nnhân để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn được giao quản lý: Thống\r\n\nkê số tổ chức, cá nhân đã bị xử lý do để xảy ra vi phạm trật tự xây dựng trên địa\r\n\nbàn được giao quản lý; hình thức xử lý.\n\n- Công tác phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan trong cấp phép và quản lý trật tự xây dựng:\n\n+ Tình hình phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan có liên quan trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn.\n\n+ Những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong việc phối hợp, xử lý vi phạm trật tự xây dựng.\n\nIII. Phương hướng, giải pháp\r\n\nthực hiện nhiệm vụ thời gian tiếp theo\n\nIV. Những đề xuất và kiến\r\n\nnghị\n\nĐánh giá về hoạt động trong kỳ\r\n\nbáo cáo, những đề xuất để tháo gỡ vướng mắc, kiến nghị...\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - HĐND, UBND cấp trên;\r\n\n - Sở Xây dựng;\r\n\n ...\r\n\n - Lưu…\n\nCƠ QUAN LẬP BÁO CÁO\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 03\n\nCƠ QUAN BÁO CÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nKẾT QUẢ KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN……\n\n(tháng,\r\n\nquý, năm)\n\nSTT\n\nĐịa bàn (Xã, phường, thị trấn)\n\nSố dự án, công trình đã kiểm tra\n\nSố nhà ở riêng lẻ đã kiểm tra\n\nCơ quan chủ trì kiểm tra\n\nLập biên bản\n\nHình thức xử lý\n\nKết quả xử lý\n\nGhi chú\n\nThi công đúng GPXD hoặc thiết kế được\r\n\n duyệt\n\nSai phép\n\nKhông phép\n\nVi phạm khác\n\nSố QĐ Xử phạt VPHC\n\nSố tiền xử phạt VPHC (triệu đồng)\n\nNgừng thi công, làm thủ tục cấp phép\r\n\n xây dựng\n\nTịch thu tang vật\n\nTước giấy phép xây dựng\n\nBuộc tháo dỡ\n\nSố tiền phạt đã nộp (triệu đồng)\n\nTự tháo dỡ\n\nCưỡng chế tháo dỡ\n\nChưa thực hiện\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n1\n\nXã (phường) A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXử lý với dự án, công trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nXử lý với nhà ở riêng lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã (phường) B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXử lý với dự án, công trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nXử lý với nhà ở riêng lẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Đối với Ban Quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp tỉnh vận dụng báo cáo các nội dung phù hợp với thực tế\r\n\nquản lý (chia địa bàn theo từng Khu công nghiệp, về dự án, công trình, về các\r\n\nvi phạm trật tự xây dựng kiến nghị xử lý).", + "id": 108929 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10893.json b/contexts/context_10893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f164cd40d8b4bf5736e24ca00d5cbd49b2421ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_10893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2116-QD-BCT-doi-ten-Trung-tam-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-cong-nghiep-1-thanh-Trung-tam-kiem-dinh-cong-nghiep-1-64766.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2116-QD-BCT-doi-ten-Trung-tam-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-cong-nghiep-1-thanh-Trung-tam-ki", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2116/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN CÔNG\r\n\nNGHIỆP I THÀNH TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CÔNG NGHIỆP I\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 0788/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ\r\n\nthuật an toàn và Môi trường công nghiệp;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp và Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐổi tên Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn I thành\r\n\nTrung tâm Kiểm định công nghiệp I (sau đây gọi tắt là Trung tâm) trực thuộc Cục\r\n\nKỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.\n\nĐiều 2.\n\nTrung tâm Kiểm định công nghiệp I là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncó thu tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên; có tư cách pháp nhân; được mở\r\n\ntài khoản tại Kho bạc nhà nước; có con dấu để hoạt động và giao dịch theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh: Safety\r\n\nIndustrial Technical Inspection Centre No. 1\n\nCó trụ sở chính đặt tại: Thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nĐiều 3.\n\nTrung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Thực hiện kiểm định và cấp giấy\r\n\nchứng nhận về kỹ thuật an toàn cho:\n\na) Các máy, thiết bị, vật tư có yêu\r\n\ncầu nghiệm ngặt về an toàn lao động theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội ban hành; các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên\r\n\nngành Công nghiệp theo danh mục do Bộ Công thương ban hành;\n\nb) Các máy, thiết bị, vật tư khác\r\n\ndo các cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n2. Thử nghiệm, thí nghiệm, hiệu chỉnh\r\n\ncác thiết bị công nghiệp, bao gồm: thiết bị điện, thiết bị điện tử, cơ khí, luyện\r\n\nkim, khai khoáng, hóa chất, dầu khí.\n\n3. Thực hiện kiểm tra, kiểm định chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa và thiết bị công nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện kiểm toán, tư vấn,\r\n\nchuyển giao các giải pháp tiết kiệm năng lượng.\n\n5. Thực hiện các dịch vụ:\n\na) Tư vấn, quan trắc, đo kiểm, đánh\r\n\ngiá, xử lý và chuyển giao công nghệ về môi trường công nghiệp;\n\nb) Giám định kỹ thuật đối với các\r\n\nmáy, thiết bị công nghiệp; tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ đối với các\r\n\nmáy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và các máy,\r\n\nthiết bị, vật tư khác theo quy định;\n\nc) Kiểm tra kim loại và các vật liệu\r\n\nkhác bằng các phương pháp không phá hủy; kiểm tra an toàn điện, từ trường, chống\r\n\nsét, thiết bị điện, thiết bị đo áp suất, thiết bị báo cháy và các lĩnh vực công\r\n\nnghiệp khác.\n\n6. Tham gia thẩm định các giải pháp\r\n\nkỹ thuật an toàn các dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công các\r\n\ncông trình xây dựng cơ bản theo sự phân công của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi\r\n\ntrường công nghiệp.\n\n7. Về công tác đào tạo, huấn luyện:\n\na) Phối hợp tổ chức đào tạo một số\r\n\nngành, nghề, bao gồm: thợ hàn áp lực, công nhân vận hành các máy, thiết bị có\r\n\nyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;\n\nb) Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức về kỹ thuật an toàn đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt và an\r\n\ntoàn lao động và an toàn đặc thù cho người lao động.\n\n8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực kiểm định công nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n9. Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Cục Kỹ thuật an\r\n\ntoàn Môi trường công nghiệp.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ, công\r\n\ntác khác do Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp giao.\n\nĐiều 4.\n\nCơ cấu tổ chức của Trung tâm, gồm có:\n\n1. Lãnh đạo:\n\na) Giám đốc;\n\nb) Các Phó giám đốc\n\nGiám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm. Các Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, phụ trách một số lĩnh\r\n\nvực công tác do Giám đốc phân công.\n\nCục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và\r\n\nMôi trường công nghiệp phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động; bổ nhiệm và miễn\r\n\nnhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc của Trung tâm.\n\n2. Bộ máy giúp việc Giám đốc Trung\r\n\ntâm, gồm có:\n\na) Một số phòng hoặc tổ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ;\n\nb) Các Chi nhánh, các Trạm khám\r\n\nnghiệm kỹ thuật an toàn;\n\nViệc thành lập, sáp nhập hoặc giải\r\n\nthể các đơn vị thuộc Trung tâm Kiểm định công nghiệp I do Cục trưởng Cục Kỹ thuật\r\n\nAn toàn và Môi trường công nghiệp xem xét và quyết định theo đề nghị của Giám đốc.\n\nGiám đốc Trung tâm có trách nhiệm\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ và bố trí sắp xếp cán bộ, nhân viên đảm bảo nguyên\r\n\ntắc gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký, bãi bỏ các quyết định trước đây trái với Quyết định này.\n\nCác Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Kiểm định kỹ thuật an toàn và Môi trường\r\n\ncông nghiệp I, Giám đốc Trung tâm Kiểm định công nghiệp I chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Các Bộ: Nội vụ; Lao động – Thương binh và Xã hội; Kế hoạch và đầu tư; Tài\r\n\n chính; Khoa học và Công nghệ; Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố thực thuộc TW;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Website MOIT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hữu Hào\n\n", + "id": 10893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108930.json b/contexts/context_108930.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aa48745d98ffc838885af30b00cf7f3c6a02ccb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108930.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-568-QD-UBDT-2017-giao-quyen-tu-chu-tai-chinh-doi-voi-don-vi-su-nghiep-cong-lap-385983.aspx", + "name": "Quyet-dinh-568-QD-UBDT-2017-giao-quyen-tu-chu-tai-chinh-doi-voi-don-vi-su-nghiep-cong-lap-385983", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 568/QĐ-UBDT\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO QUYỀN TỰ\r\n\nCHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Công văn số 12305/BTC-HCSN ngày 15/9/2017\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn\r\n\n2017-2019 của Ủy ban Dân tộc;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\nvề tài chính năm 2017 cho Báo Dân tộc và Phát triển.\n\nĐiều 2. Báo Dân tộc và Phát triển được phân\r\n\nloại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường\r\n\nxuyên năm 2017.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKế hoạch-Tài chính, Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển, Thủ trưởng các Vụ,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng, PCN;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - KBNN Ba Đình, Hà Nội;\r\n\n - Cổng TTĐT UBDT;\r\n\n - Lưu: VT, KHTC (05 bản).\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Đỗ Văn Chiến\n\n", + "id": 108930 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108931.json b/contexts/context_108931.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbb735608ef04f7dd58574e2c49ca6d1f5bd95ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_108931.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1873-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-thanh-pho-Cao-Bang-410806.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1873-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-nhan-dan-thanh-pho-Cao-Bang-410806", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1873/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 22 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND\r\n\nTHÀNH PHỐ CAO BẰNG, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG THỰC HIỆN VIỆC\r\n\nTIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA DỊCH VỤ BƯU\r\n\nCHÍNH CÔNG ÍCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính (TTHC) thực hiện việc\r\n\ntiếp nhận hồ sơ; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích của UBND thành phố Cao Bằng, UBND cấp xã\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cao Bằng. (có Danh mục thủ tục hành chính kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nUBND thành phố Cao Bằng, UBND cấp xã trên\r\n\nđịa bàn thành phố Cao Bằng; đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện\r\n\nviệc tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích đối\r\n\nvới các TTHC được công bố tại Điều 1 theo đúng trách nhiệm, yêu cầu và quy định\r\n\ntại Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cao Bằng; Chủ tịch UBND\r\n\ncác phường, xã trên địa bàn thành phố Cao Bằng; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Thủ trưởng đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (Bản điện tử);\n\n- CVP, PCVP UBND tỉnh; TTTT (Bản\r\n\n điện tử);\r\n\n - Bưu điện tỉnh Cao Bằng (Bản điện tử);\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Xuân Ánh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ CAO BẰNG, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT QUA\r\n\nDỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH\n\n(Công bố kèm theo Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Cao Bằng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA.\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN (76 TTHC)\n\nI\n\nLĩnh vực hội và tổ chức phi\r\n\n chính phủ (08 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục công nhận ban vận động thành\r\n\n lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thành phố\n\n\n\n2\n\nThủ tục công nhận ban vận động thành\r\n\n lập hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là\r\n\n xã)\n\n\n\n3\n\nThủ tục thành lập hội có phạm vi hoạt\r\n\n động trong xã\n\n\n\n4\n\nThủ tục phê duyệt điều lệ hội có phạm\r\n\n vi hoạt động trong xã\n\n\n\n5\n\nThủ tục chia, tách; sáp nhập; hợp nhất\r\n\n hội có phạm vi hoạt động trong xã\n\n\n\n6\n\nThủ tục đổi tên hội có phạm vi hoạt\r\n\n động trong xã\n\n\n\n7\n\nThủ tục hội tự giải thể có phạm vi hoạt\r\n\n động trong xã\n\n\n\n8\n\nThủ tục Báo cáo tổ chức đại hội nhiệm\r\n\n kỳ, đại hội bất thường của hội\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực công chức, viên chức\r\n\n (04 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục tuyển dụng viên chức đối\r\n\n với cơ quan tổ chức tuyển dụng theo thẩm quyền được phân cấp\n\n\n\n2\n\nThủ tục cấp trợ cấp mai táng phí cho\r\n\n cán bộ xã từ trần\n\n\n\n3\n\nThủ tục tuyển dụng công chức xã, phường,\r\n\n thị trấn\n\n\n\n4\n\nThủ tục tuyển dụng nhân viên\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực thi đua khen thưởng (08\r\n\n TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục tặng Danh hiệu Lao động tiên\r\n\n tiến\n\n\n\n2\n\nThủ tục tặng Danh hiệu Chiến sỹ thi\r\n\n đua cơ sở\n\n\n\n3\n\nThủ tục tặng Danh hiệu Tập thể lao động\r\n\n tiên tiến\n\n\n\n4\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị\n\n\n\n5\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề\n\n\n\n6\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện về thành tích đột xuất\n\n\n\n7\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại\n\n\n\n8\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện cho gia đình\n\n\n\nIV\n\nLĩnh vực tôn giáo (08 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục thông báo mở lớp bồi dưỡng về\r\n\n tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n\n\n2\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt\r\n\n động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc\r\n\n một huyện\n\n\n\n3\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt\r\n\n động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều\r\n\n xã thuộc một huyện\n\n\n\n4\n\nThủ tục thông báo tổ chức hội nghị thường\r\n\n niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở\r\n\n một huyện\n\n\n\n5\n\nThủ tục đề nghị tổ chức đại hội của\r\n\n tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng\r\n\n ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện\n\n\n\n6\n\nThủ tục đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài\r\n\n cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện\n\n\n\n7\n\nThủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa\r\n\n bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức\r\n\n ở một huyện\n\n\n\n8\n\nThủ tục thông báo tổ chức quyên góp\r\n\n ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\n thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương của cơ sở tín ngưỡng,\r\n\n tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n\n\n\nV\n\nLĩnh vực chứng thực (06 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp bản sao từ sổ gốc\n\n\n\n2\n\nThủ tục chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\n giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan,\r\n\n tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\n\n\n3\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký người\r\n\n dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\n\n\n4\n\nThủ tục Chứng thực chữ ký người\r\n\n dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\n\n\n5\n\nThủ tục Chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\n giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng\r\n\n nhận\n\n\n\n6\n\nThủ tục Cấp bản sao có chứng thực từ\r\n\n bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n\n\nVI\n\nLĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp\r\n\n luật (02 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục công nhận báo cáo viên pháp\r\n\n luật\n\n\n\n2\n\nThủ tục miễn nhiệm báo cáo viên pháp\r\n\n luật\n\n\n\nVII\n\nLĩnh vực kinh doanh khí (03\r\n\n TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n\n\n2\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n\n\n3\n\nThủ tục cấp điều chỉnh giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n\n\nVIII\n\nLĩnh vực lưu thông hàng hóa\r\n\n trong nước (12 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\n\n\n2\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n\n\n3\n\nThủ tục cấp lại giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n\n\n4\n\nThủ tục cấp giấy phép bán lẻ rượu\n\n\n\n5\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n bán lẻ rượu\n\n\n\n6\n\nThủ tục cấp lại giấy phép bán lẻ rượu\n\n\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy phép bán rượu tiêu\r\n\n dùng tại chỗ trên địa bàn huyện, thành phố\n\n\n\n8\n\nThủ tục cấp lại giấy phép bán rượu tiêu\r\n\n dùng tại chỗ trên địa bàn huyện, thành phố\n\n\n\n9\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn huyện, thành phố\n\n\n\n10\n\nThủ tục cấp giấy phép sản xuất rượu\r\n\n thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n11\n\nThủ tục cấp lại giấy phép sản xuất rượu\r\n\n thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n12\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\n sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\nIX\n\nLĩnh vực phát thanh, truyền hình\r\n\n và thông tin điện tử (04 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n\n\n2\n\nThủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n\n\n3\n\nThủ tục gia hạn giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n\n\n4\n\nThủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n\n\nX\n\nLĩnh vực xuất bản, in và phát\r\n\n hành (02 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục khai báo hoạt động cơ sở\r\n\n dịch vụ photocopy\n\n\n\n2\n\nThủ tục thay đổi thông tin khai báo\r\n\n hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy\n\n\n\nXI\n\nLĩnh vực giáo dục đào tạo thuộc\r\n\n hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở khác (17 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục giải thể trường mẫu giáo, trường\r\n\n mầm non, nhà trẻ\n\n\n\n2\n\nThành lập trường mẫu giáo, trường mầm\r\n\n non, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non,\r\n\n nhà trẻ dân lập, tư thục\n\n\n\n3\n\nThủ tục cho phép trường mẫu giáo, trường\r\n\n mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục\n\n\n\n4\n\nThủ tục Sáp nhập, chia tách trường mẫu\r\n\n giáo, trường mầm non, nhà trẻ\n\n\n\n5\n\nThủ tục cho phép trường mẫu giáo, trường\r\n\n mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại\n\n\n\n6\n\nThủ tục thành lập trường tiểu học công\r\n\n lập, cho phép thành lập trường tiểu học tư thục\n\n\n\n7\n\nThủ tục cho phép trường tiểu học hoạt\r\n\n động giáo dục\n\n\n\n8\n\nThủ tục sát nhập, chia tách trường tiểu\r\n\n học\n\n\n\n9\n\nThủ tục cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại\n\n\n\n10\n\nThủ tục thành lập trường THCS công lập\r\n\n hoặc cho phép thành lập trường THCS tư thục\n\n\n\n11\n\nThủ tục cho phép trường THCS hoạt động\r\n\n giáo dục\n\n\n\n12\n\nThủ tục sáp nhập, chia tách trường\r\n\n THCS\n\n\n\n13\n\nThủ tục giải thể trường THCS\n\n\n\n14\n\nThủ tục cho phép trường THCS hoạt động\r\n\n giáo dục trở lại\n\n\n\n15\n\nThủ tục cho phép trung tâm học tập cộng\r\n\n đồng hoạt động trở lại\n\n\n\n16\n\nThủ tục thành lập trung tâm học tập\r\n\n cộng đồng\n\n\n\n17\n\nThủ tục công nhận xã đạt chuẩn phổ cập\r\n\n giáo dục, xóa mù chữ\n\n\n\nXII\n\nLĩnh vực giáo dục mầm non (02\r\n\n TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập\n\n\n\n2\n\nThủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm\r\n\n non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập\n\n\n\nXIII\n\nLĩnh vực giáo dục thường xuyên\r\n\n (01 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục quy trình đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã\n\n\n\nXIV\n\nLĩnh vực môi trường (01 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo\r\n\n vệ môi trường\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (32 TTHC)\n\nI\n\nLĩnh vực thi đua khen thưởng (05\r\n\n TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên\r\n\n tiến\n\n\n\n2\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị\n\n\n\n3\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề\n\n\n\n4\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp xã về thành tích đột xuất\n\n\n\n5\n\nThủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho gia đình\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\n (10 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hoạt động tín ngưỡng\n\n\n\n2\n\nThủ tục đăng ký bổ sung hoạt động tín\r\n\n ngưỡng\n\n\n\n3\n\nThủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập\r\n\n trung\n\n\n\n4\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt\r\n\n động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã\n\n\n\n5\n\nThủ tục thông báo danh mục hoạt\r\n\n động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động\r\n\n tôn giáo ở một xã\n\n\n\n6\n\nThủ tục đăng ký thay đổi người đại diện\r\n\n của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\n\n\n7\n\nThủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh\r\n\n hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã\n\n\n\n8\n\nThủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh\r\n\n hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác\n\n\n\n9\n\nThủ tục thông báo về việc thay đổi địa\r\n\n điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\n\n\n10\n\nThủ tục thông báo tổ chức quyên góp\r\n\n trong địa bàn một xã của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo\r\n\n trực thuộc\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực môi trường (01 TTHC)\n\n\n\n\n\nThủ tục tham vấn ý kiến báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường\n\n\n\nIV\n\nLĩnh vực Chứng thực (02 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục Cấp bản sao từ sổ gốc\n\n\n\n2\n\nThủ tục chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\n giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng\r\n\n nhận\n\n\n\nV\n\nLĩnh vực hộ tịch (12 TTHC)\n\n\n\n1\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\n\n\n\n2\n\nThủ tục đăng ký khai tử\n\n\n\n3\n\nThủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố\r\n\n nước ngoài tại khu vực biên giới\n\n\n\n4\n\nThủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài tại khu vực biên giới\n\n\n\n5\n\nThủ tục đăng ký giám hộ\n\n\n\n6\n\nThủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ\n\n\n\n7\n\nThủ tục thay đổi, cải chính, bổ sung\r\n\n hộ tịch\n\n\n\n8\n\nThủ tục cấp giấy xác nhận tình\r\n\n trạng hôn nhân\n\n\n\n9\n\nThủ tục đăng ký lại khai sinh\n\n\n\n10\n\nThủ tục đăng ký khai sinh cho người\r\n\n đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\n\n\n11\n\nThủ tục đăng ký lại khai tử\n\n\n\n12\n\nThủ tục cấp bản sao trích lục hộ\r\n\n tịch\n\n\n\nVI\n\nLĩnh vực bảo trợ xã hội (02 TTHC)\n\n\n\n1\n\nTrợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ làm\r\n\n nhà ở, sửa chữa nhà ở\n\n\n\n2\n\nXác nhận hộ gia đình làm nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai\r\n\n đoạn 2014-2015 thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo\r\n\n hiểm y tế\n\n\n\nTrong đó:\n\n1. Cấp huyện: 76 TTHC\n\n2. Cấp xã: 32\r\n\nTTHC", + "id": 108931 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108932.json b/contexts/context_108932.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2204fa1915d1afd275f7f9406951036a4e4fc8b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108932.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1455-QD-BNN-KHCN-phe-duyet-de-cuong-Nang-cap-va-xay-dung-130050.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1455-QD-BNN-KHCN-phe-duyet-de-cuong-Nang-cap-va-xay-dung-130050", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1455/QĐ-BNN-KHCN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG “NÂNG CẤP VÀ XÂY DỰNG CSDL CÔNG NGHỆ SINH\r\n\nHỌC NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN” THUỘC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG\r\n\nCÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ\r\n\nchức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\n“Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp”;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1971/QĐ-BNN-TC ngày 26/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê\r\n\nduyệt điều chỉnh dự toán kinh phí hoạt động của văn phòng Công nghệ sinh học\r\n\nnăm 2011;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1376/QĐ-BNN-KHCN ngày 22/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\nthành lập tổ thẩm định đề cương gói thầu “Nâng cấp và xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nCông nghệ sinh học nông nghiệp - thủy sản” thuộc “Chương trình trọng điểm phát\r\n\ntriển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp”;\n\nCăn cứ vào Biên bản cuộc họp\r\n\nngày 23 tháng 9 năm 2011 của Hội đồng thẩm định đề cương “Nâng cấp và xây dựng\r\n\nCSDL Công nghệ sinh học nông nghiệp - thủy sản”,\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt đề cương “Nâng cấp và xây dựng CSDL Công\r\n\nnghệ sinh học nông nghiệp - thủy sản” thuộc Chương trình trọng điểm phát triển\r\n\nvà ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT (có Đề\r\n\ncương kèm theo), với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tên đề cương: “Nâng cấp\r\n\nvà xây dựng CSDL Công nghệ sinh học nông nghiệp - thủy sản”\n\n2. Cơ quan quản lý: Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n3. Đơn vị chủ trì thực hiện: Vụ\r\n\nKhoa học công nghệ và Môi trường.\n\n4. Thời gian thực hiện: Từ\r\n\n01/10/2011 đến 31/12/2011.\n\n5. Mục tiêu của dự án:\n\nHoàn thiện trang tin điện tử và cơ\r\n\nsở dữ liệu về công nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản theo dự án đã được Bộ\r\n\nNông nghiệp và PTNT phê duyệt; Tạo tiền đề xây dựng thư viện điện tử công nghệ\r\n\nsinh học nông nghiệp, thủy sản.\n\n6. Nội dung dự án\n\n6.1. Thiết kế bổ sung toàn bộ cấu\r\n\ntrúc cơ sở dữ liệu công nghệ sinh học nông nghiệp - thủy sản;\n\n6.2. Thiết kế mới cơ sở dữ liệu một\r\n\nsố chuyên mục: cơ sở dữ liệu quản lý diễn đàn trao đổi, cơ sở dữ liệu quản lý\r\n\ntài liệu chuyên môn, cơ sở dữ liệu quản lý video clip, cơ sở dữ liệu quản lý\r\n\nchuyên mục hỏi đáp, cơ sở dữ liệu quản lý chuyên mục trao đổi thông tin.\n\n6.3. Thiết kế bổ sung và thiết kế mới\r\n\ngiao diện trang tin điện tử công nghệ sinh học nông nghiệp - thủy sản; giao diện\r\n\ntrang chuyên mục và giao diện trang quản trị nội dung;\n\n6.4. Lập trình mới và bổ sung trang\r\n\nchủ và các trang chuyên mục của trang tin điện tử công nghệ sinh học nông nghiệp\r\n\n- thủy sản;\n\n6.5. Lập trình các module của phần\r\n\nmềm quản trị nội dung trang tin điện tử, quản lý cơ sở dữ liệu công nghệ sinh học\r\n\nnông nghiệp - thủy sản.\n\nCông việc lập trình trang tin điện\r\n\ntử với tổng số chuyên đề là 22 chuyên đề, trong đó:\n\n- Chuyên đề loại 1 là 10 chuyên đề;\n\n- Chuyên đề loại 2 là 12 chuyên đề;\n\n- Các nội dung công việc khác được\r\n\ntính theo ngày công đối với kỹ sư công nghệ thông tin có 3 năm kinh nghiệm trở\r\n\nlên.\n\n7. Kinh phí:\n\nKinh phí để thực hiện các nội dung\r\n\ntrên là: 392.755.000 đồng (Ba trăm chín mươi hai triệu, bảy trăm năm mươi\r\n\nlăm ngàn đồng)\n\nNguồn kinh phí: Sự nghiệp kinh tế của\r\n\nChương trình công nghệ sinh học.\n\nGiao Văn phòng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn phê duyệt dự toán chi tiết.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Văn phòng công nghệ sinh học tuyển chọn đơn vị\r\n\ntư vấn có kinh nghiệm để triển khai thực hiện nội dung trên theo quy định hiện\r\n\nhành, đáp ứng yêu cầu về nội dung và tiến độ.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n\r\n\n Triệu Văn Hùng\n\n", + "id": 108932 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108933.json b/contexts/context_108933.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f55881e3651505d4777a3287bd1a63ca59195254 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108933.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2615-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong-Thanh-Hoa-358002.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2615-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-huan-luyen-an-toan-ve-sinh-lao-dong-Thanh-Hoa-358002", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2615/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 21 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH\r\n\nLAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 376/QĐ-LĐTBXH ngày 14/3/2017 của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;\r\n\nthủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn\r\n\nluyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2208/TTr-SLĐTBXH ngày\r\n\n11/7/2017 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 917/STP-KSTTHC ngày 06/7/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực huấn luyện an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 2 Quyết định;\n\n- Cục Kiểm\r\n\n soát TTHC - VP Chính phủ (để b/c);\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT. NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ\r\n\nSINH LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THANH\r\n\nHÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC\r\n\nHUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG\r\n\n- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THANH HÓA\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện\r\n\n an toàn vệ sinh lao động hạng A (đối với tổ chức, doanh nghiệp do Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý).\n\n2\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hạng A (đối với tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\n quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý).\n\n3\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn\r\n\n luyện an toàn vệ sinh lao động hạng A (đối với tổ chức, doanh nghiệp do cơ\r\n\n quan có thẩm quyền cấp tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc trung ương\r\n\n quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa phương quản lý).\n\n4\n\nThông báo doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n hạng A (đối với tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; doanh nghiệp, đơn vị do địa\r\n\n phương quản lý).\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 04 thủ tục\r\n\nhành chính đính kèm).\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 108933 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108934.json b/contexts/context_108934.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b6718a23426656821fd113efd8fbee06010b1ab --- /dev/null +++ b/contexts/context_108934.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-17-NQ-HDND-nam-2014-bai-bo-Nghi-quyet-quy-pham-phap-luat-Hoi-dong-Nhan-dan-tinh-Tay-Ninh-247789.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-NQ-HDND-nam-2014-bai-bo-Nghi-quyet-quy-pham-phap-luat-Hoi-dong-Nhan-dan-tinh-Tay-Ninh-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/NQ-HĐND\n\nTây Ninh, ngày 16 tháng\r\n\n 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTÂY NINH\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân\r\n\ndân và Ủy ban Nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP,\r\n\nngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP,\r\n\nngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP,\r\n\nngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n1458/TTr-UBND, ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ\r\n\nmột số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng Nhân dân tỉnh ban hành, Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng Nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội\r\n\nđồng Nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ hai (02) nghị quyết quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh đã hết hiệu lực. Cụ thể là: \n\n1. Nghị quyết số 25/2008/NQ-HĐND,\r\n\nngày 16/7/2008 Quy định mức đóng góp đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai\r\n\nnghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã hội tỉnh Tây Ninh;\n\n2. Nghị quyết số 33/2008/NQ-HĐND,\r\n\nngày 10/12/2008 về quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các cấp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tây Ninh;\n\nLý do: 02 Nghị quyết này đã được Hội\r\n\nđồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trước đây, hiện nay không còn phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban Nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định.\n\nĐiều 4. Giao Thường trực Hội đồng Nhân dân\r\n\ntỉnh, các ban Hội đồng Nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng Nhân\r\n\ndân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Hùng Việt\n\n\n\n", + "id": 108934 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108935.json b/contexts/context_108935.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c58321027fc9227a7d71060b8fa1e554e395860 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108935.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-153-KH-UBND-2021-thuc-hien-De-an-Xay-dung-xa-hoi-hoc-tap-tinh-Hung-Yen-494242.aspx", + "name": "Ke-hoach-153-KH-UBND-2021-thuc-hien-De-an-Xay-dung-xa-hoi-hoc-tap-tinh-Hung-Yen-494242", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 153/KH-UBND\n\nHưng Yên, ngày 07\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021-2030”\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai\r\n\nđoạn 2021-2030”; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập giai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn\r\n\n2021-2030” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là\r\n\nKế hoạch) với những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\na) Tiếp tục xây dựng xã hội học tập dựa\r\n\ntrên nền tảng phát triển; đồng thời, gắn kết và liên thông giữa giáo dục chính\r\n\nquy với giáo dục thường xuyên, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; vận\r\n\ndụng mọi hình thức giáo dục, đào tạo tiên tiến, hiệu quả, phù hợp với mục tiêu\r\n\ngiáo dục.\n\nb) Ứng dụng công nghệ số và dạy học\r\n\ntrực tuyến trong tổ chức các hoạt động giảng dạy và học tập góp phần nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của\r\n\nxã hội.\n\nc) Mọi công dân có trách nhiệm và quyền\r\n\nlợi được học tập thường xuyên, học suốt đời, tận dụng mọi cơ hội học tập để trở\r\n\nthành công dân số, công dân học tập toàn cầu.\n\nd) Duy trì và phát huy truyền thống\r\n\nhiếu học của gia đình, dòng họ và cộng đồng; xây dựng môi trường học tập suốt đời\r\n\ntại nơi làm việc đáp ứng yêu cầu về năng suất, hiệu quả, chuẩn mực đạo đức: và\r\n\ntác phong văn hóa nghề nghiệp.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Các cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị\r\n\nlực lượng vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư và dòng họ, gia đình có trách nhiệm\r\n\ntạo cơ hội học tập công bằng và điều kiện thuận lợi để mọi người trong xã hội\r\n\nđược: tham gia học tập, nhất là đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số,\r\n\nngười bị thiệt thòi, yếu thế trong xã hội.\n\nb) Quán triệt sâu rộng trong cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và nhân dân về chủ trương xây dựng xã hội học tập đáp ứng\r\n\nyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định\r\n\nhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.\n\nc) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã\r\n\nhội học tập giai đoạn 2021-2030” gắn với các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội; lồng ghép với các kế hoạch, đề án,\r\n\ncác chương trình mục tiêu có liên quan đang triển khai thực\r\n\nhiện trên địa bàn tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTiếp tục và tạo chuyển biến cơ bản\r\n\ntrong xây dựng xã hội học tập bảo đảm đến năm 2030 mọi người dân đều có cơ hội,\r\n\nbình đẳng trong việc tiếp cận hệ thống giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, liên\r\n\nthông, hiện đại với nhiều mô hình, phương thức và trình độ\r\n\nđào tạo, góp phần đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng\r\n\ncao đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc\r\n\ntế.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu đến năm 2025\n\n- Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:\n\n+ Duy trì vững chắc 100% huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện) đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức\r\n\nđộ 2;\n\n+ Duy trì vững chắc 100% huyện hoàn\r\n\nthành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tỉnh hoàn\r\n\nthành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo;\n\n+ Duy trì vững chắc 100% huyện đạt\r\n\nchuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3;\n\n+ Phấn đấu 100% huyện đạt chuẩn phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở mức độ 3 và tỉnh đạt chuẩn phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở mức độ 3 trước năm 2025.\n\n- Về năng lực cơ bản và trình độ của\r\n\nngười dân\n\n+ 60% số người trong độ tuổi lao động\r\n\nđược trang bị năng lực thông tin;\n\n+ 60% số người trong độ tuổi lao động\r\n\nđược trang bị kỹ năng sống;\n\n+ 50% dân số từ 15 tuổi trở lên được\r\n\nđào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật; trong đó, 12% dân số có trình độ đại học\r\n\ntrở lên.\n\n- Về hiệu quả hoạt động của các cơ sở\r\n\ngiáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp:\n\n+ 70% các trường đại học trên địa bàn\r\n\ntỉnh triển khai đại học số và xây dựng học liệu số;\n\n+ 60% các cơ sở giáo dục phổ thông,\r\n\ncơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục\r\n\nkhác triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;\n\n+ 70% các trung tâm học tập cộng đồng\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục;\n\n- Xây dựng các mô hình học tập trong\r\n\nxã hội\n\n+ 60% công dân đạt danh hiệu công dân\r\n\nhọc tập theo tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền ban hành;\n\n+ 30% các huyện, thị xã, thành phố được\r\n\ncông nhận danh hiệu huyện học tập theo tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\nhành.\n\nb) Mục tiêu đến năm 2030\n\n- Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục\n\n+ Tiếp tục duy trì vững chắc 100% huyện\r\n\nđạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;\n\n+ Tiếp tục duy trì vững chắc 100% huyện\r\n\nhoàn thành phổ cập giáo dục mầm non\r\n\ncho trẻ mẫu giáo; tỉnh duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non\r\n\ncho trẻ mẫu giáo;\n\n+ Tiếp tục duy trì vững chắc 100% huyện\r\n\nđạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3;\n\n+ 100% huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục\r\n\ntrung học cơ sở mức độ 3, duy trì vững chắc tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.\n\n- Về năng lực cơ bản và trình độ của người\r\n\ndân\n\n+ 70% người trong độ tuổi lao động được\r\n\ntrang bị năng lực thông tin;\n\n+ 70% người trong độ tuổi lao động được\r\n\ntrang bị kỹ năng sống.\n\n+ 60% dân số từ 15 tuổi trở lên được\r\n\nđào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật; trong đó, 15% dân số có trình độ đại học\r\n\ntrở lên.\n\n- Về hiệu quả hoạt động của cơ sở\r\n\ngiáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\n+ 90% trường đại học trên địa bàn tỉnh\r\n\ntriển khai đại học số và xây dựng học liệu số;\n\n+ 80% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo\r\n\ndục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác triển khai hoạt động\r\n\nquản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;\n\n+ 90% trung tâm học tập cộng đồng ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.\n\n- Xây dựng các mô hình học tập trong\r\n\nxã hội\n\n+ 70% công dân đạt danh hiệu công dân\r\n\nhọc tập;\n\n+ 60% huyện được công nhận danh hiệu\r\n\nhuyện học tập;\n\n+ Tỉnh Hưng Yên được công nhận danh\r\n\nhiệu tỉnh học tập trước năm 2029.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, nâng cao nhận thức về xây dựng xã hội học tập\n\na) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến\r\n\nnâng cao nhận thức cho người dân và toàn xã hội về học tập suốt đời, xây dựng\r\n\nxã hội học tập trong điều kiện phát triển nên kinh tế số, xã hội số thông qua\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, truyền thông xã hội, hệ thống thông tin cơ sở,\r\n\ncơ sở giáo dục và phương thức khác;\n\nb) Tổ chức tuyên truyền xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập thông qua phong trào gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học, phát động\r\n\nphong trào đơn vị học tập, cộng đồng học tập.\n\nc) Tổ chức hiệu quả Tuần lễ hưởng ứng\r\n\nhọc tập suốt đời và Ngày sách và văn hóa đọc Việt Nam hằng năm trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchuyên mục “Xây dựng xã hội học tập” trên Báo Hưng Yên, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh; biên soạn và phát hành bản tin, các tài liệu tuyên truyền về xây dựng\r\n\nxã hội học tập.\n\nđ) Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng\r\n\ncác gương điển hình tiên tiến, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến\r\n\ncó giá trị trong phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.\n\n2. Đảm bảo cơ chế,\r\n\nchính sách về xây dựng xã hội học tập\n\na) Đảm bảo triển khai thực hiện đầy đủ,\r\n\nkịp thời cơ chế chính sách của nhà nước đối với công tác xây dựng xã hội học tập.\n\nb) Nghiên cứu, tham mưu đề xuất các\r\n\ncơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân, người lao động được\r\n\nđào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề\r\n\nnghiệp; hỗ trợ những người hết tuổi lao động, người nội trợ, người khuyết tật\r\n\ncó điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời.\n\n3. Đẩy mạnh thực\r\n\nhiện chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động\r\n\nhọc tập suốt đời\n\na) Ứng dụng mạnh\r\n\nmẽ công nghệ thông tin, công nghệ số nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các\r\n\ncơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường\r\n\nxuyên, các thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh:\n\n- Cơ sở giáo dục đại học: Tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh phát triển đào tạo từ xa, trong đó tập trung phát triển áp dụng\r\n\ncông nghệ tiên tiến; nâng cao chất lượng đào tạo từ xa, chú trọng công tác kiểm\r\n\nđịnh chương trình đào tạo từ xa cấp văn bằng. Tăng cường xây dựng,\r\n\nkhai thác, tích hợp, chia sẻ nguồn tài nguyên giáo dục mở,\r\n\nhọc liệu mở với các cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Đổi mới\r\n\nphương thức đào tạo theo mô hình giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt gắn với Khung\r\n\ntrình độ quốc gia Việt Nam và thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư.\n\nĐẩy mạnh các hình thức đào tạo vừa\r\n\nlàm vừa học, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn giúp người lao động, đặc biệt\r\n\nlà lao động nông thôn, người khuyết tật, người nội trợ, người cao tuổi dễ dàng\r\n\ntiếp cận, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số và ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ,\r\n\nkỹ năng nghề cho công nhân, người lao động.\n\n- Cơ sở giáo dục thường xuyên: Đa dạng\r\n\nnội dung giáo dục, đào tạo, đổi mới mạnh mẽ phương thức giảng dạy và học tập kết\r\n\nhợp ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thông tin, mạng xã hội và khai thác\r\n\nnguồn tài nguyên giáo dục mở để mở rộng tiếp cận và nâng cao chất lượng học tập\r\n\ncho mọi người dân.\n\n- Các thiết chế văn hóa: Đổi mới\r\n\nphương thức, mô hình hoạt động và cung ứng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ học tập\r\n\ntrên nền tảng công nghệ số; tăng cường hợp tác trong tạo lập và chia sẻ thông\r\n\ntin, dữ liệu giữa các thiết chế văn hóa và các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, cơ quan, tổ chức hỗ trợ người dân học tập suốt đời.\n\nb) Tổ chức các chương trình giáo dục\r\n\ntrên kênh sóng, trang báo điện tử, các ứng dụng truyền hình của Đài phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Hưng Yên; trên trang điện tử của Báo Hưng Yên; đăng tải trên nền\r\n\ntảng công nghệ số của các mạng xã hội có nhiều người dùng tại Việt Nam.\n\nc) Xây dựng kho học liệu mở phục vụ\r\n\nviệc tự học và học tập suốt đời trên chuyên trang về truyền hình giáo dục theo Đề\r\n\nán được duyệt.\n\n4. Đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng của trung tâm học tập cộng đồng\n\na) Tăng cường công tác phối hợp, liên\r\n\nkết giữa các ngành, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục, cơ sở văn hóa thể thao để\r\n\ntổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thiết thực, hiệu quả gắn với phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của từng địa phương.\n\nb) Tăng cường tổ chức các lớp phổ biến\r\n\nkiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ và xóa mù chữ gắn với dạy nghề truyền\r\n\nthống, dạy nghề ngắn hạn và phát triển cộng đồng.\n\nc) Huy động có hiệu quả các nguồn lực\r\n\ntừ cộng đồng và các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động của trung tâm học tập cộng\r\n\nđồng phù hợp với điều kiện của địa phương và các quy định của pháp luật.\n\nd) Nghiên cứu đổi mới mô hình trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả và tổ chức thí điểm để triển khai nhân\r\n\nrộng trong tỉnh.\n\n5. Tổ chức các\r\n\nphong trào, cuộc vận động để thúc đẩy học tập suốt đời\n\na) Tăng cường vận động, khuyến khích\r\n\nmọi tầng lớp nhân dân xây dựng, duy trì thói quen tự học, ý thức học tập suốt đời\r\n\nphù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi cá nhân.\n\nb) Phát động các cuộc vận động, phong\r\n\ntrào thi đua về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng\r\n\nxã hội học tập sâu rộng trong toàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ và hiệu quả với các\r\n\ncuộc vận động, phong trào thi đua khác nhằm thúc đẩy việc học tập trong mọi gia\r\n\nđình, dòng họ, cộng đồng dân cư.\n\nc) Huy động sự tham gia, phối hợp của\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn để triển khai hiệu quả các phong trào, hoạt động\r\n\nthúc đẩy tự học, học thường xuyên, tham gia học tập trên môi trường công nghệ\r\n\ncho công nhân, người lao động; hỗ trợ người lao động có điều kiện thuận lợi để\r\n\nhọc tập suốt đời.\n\nd) Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời\r\n\ntrong gia đình, dòng họ, cộng đồng và xây dựng mô hình công dân học tập theo Đề\r\n\nán được duyệt.\n\n6. Tăng cường hợp\r\n\ntác quốc tế trong lĩnh vực học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và phát\r\n\ntriển công nghệ đào tạo mở và từ xa\n\na) Thúc đẩy hợp tác quốc tế về giáo dục\r\n\nngười lớn, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.\n\nb) Nghiên cứu, triển khai các chương\r\n\ntrình hợp tác quốc tế về công nghệ đào tạo mở và từ xa trên nền tảng cuộc Cách\r\n\nmạng công nghiệp lần thứ tư.\n\nc) Đẩy mạnh vận động, khuyến khích đội\r\n\nngũ trí thức tài năng là người con quê hương ở nước ngoài tham gia đóng góp với\r\n\nhoạt động khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập của tỉnh và của địa\r\n\nphương.\n\nd) Chủ động, tích cực tham gia mạng\r\n\nlưới “Thành phố học tập toàn cầu” do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của\r\n\nLiên hợp quốc (UNESCO) điều hành. Giai đoạn 2021-2025 giao\r\n\nthành phố Hưng Yên chủ động đăng ký tham gia mạng lưới “Thành phố học tập” nêu\r\n\ntrên.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n- Là cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện; xây dựng các văn bản hướng dẫn xây dựng xã hội học tập\r\n\nvà các nội dung khác có liên quan theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Chủ trì tham mưu xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2030” và Đề án “Nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm học tập cộng đồng giai đoạn 2021- 2030” trên địa bàn tỉnh Hưng\r\n\nYên.\n\n- Đẩy mạnh việc thực hiện chuyển đổi\r\n\nsố và dạy học trực tuyến trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo\r\n\ndục thường xuyên. Lồng ghép giáo dục tích hợp khoa học -\r\n\ncông nghệ - kỹ thuật - toán học (STEAM), kỹ năng sử dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và kỹ năng số vào một số môn học và hoạt\r\n\nđộng giáo dục hướng nghiệp trong cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục\r\n\nthường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên để học\r\n\nsinh, học viên có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường số.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung thành phần của Kế hoạch.\r\n\nCụ thể:\n\n+ Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông về xây dựng xã hội học tập.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức phổ biến kiến thức về các lĩnh vực phát triển kinh tế, văn\r\n\nhóa - xã hội, pháp luật, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường trong các trung tâm\r\n\nhọc tập cộng đồng để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi tầng lớp nhân dân.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Hội Khuyến học\r\n\ntỉnh đẩy mạnh phong trào xây dựng các mô hình học tập trong cộng đồng; phát triển\r\n\ncác tổ chức Hội và hội viên ở các cộng đồng dân cư và các đơn vị hành chính, sự\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp.\n\n+ Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Hưng Yên tổ chức các chương trình giáo dục trên kênh phát thanh, truyền\r\n\nhình, trang tin điện tử, các ứng dụng truyền hình của Đài và các đài truyền\r\n\nthanh địa phương.\n\n- Tổ chức xét tặng, ghi nhận những tấm\r\n\ngương tiêu biểu về tự học thành tài, các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho\r\n\ncông tác xây dựng xã hội học tập hằng năm;\n\n- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình\r\n\nhình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo theo quy định.\n\n2. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan, các huyện và thành phố\r\n\nxây dựng kế hoạch phát triển dạy nghề gắn với sản xuất và dạy nghề ở nông thôn.\n\n- Nhân rộng các mô hình đào tạo, đào\r\n\ntạo lại nghề nghiệp cho người lao động trong các doanh nghiệp; đào tạo nghề gắn\r\n\nvới ngành nghề truyền thống, gắn với sản xuất, kinh doanh ở các địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì triển khai thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án, đề án hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại cho các đối tượng: lao động\r\n\nnông thôn, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ,\r\n\nngười hết tuổi lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà của UBND tỉnh.\n\n3. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống\r\n\nthông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải\r\n\npháp của Kế hoạch, đồng thời tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người\r\n\ndân về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập trong điều kiện phát triển nền\r\n\nkinh tế số, xã hội số; tổ chức lồng ghép hoạt động học tập suốt đời và xây dựng\r\n\nxã hội học tập tại Ngày sách và văn hóa đọc Việt Nam hằng năm trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện thực hiện Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt\r\n\nđời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\ntriển khai thực hiện nhân rộng các mô hình học tập suốt đời trong thư viện, bảo\r\n\ntàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đào tạo, đào tạo lại, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong các thiết chế văn hóa -\r\n\nthể thao phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của người dân\r\n\nđáp ứng yêu cầu chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nhướng dẫn các địa phương củng cố, kiện toàn mô hình hoạt động của trung tâm học\r\n\ntập cộng đồng kết hợp với trung tâm văn hóa thể thao xã.\n\n5. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm\r\n\nvà hướng dẫn cơ chế tài chính triển khai thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n- Chủ trì tham mưu các cơ chế, chính\r\n\nsách để tăng cường huy động và đa dạng hóa các nguồn lực xã hội thúc đẩy công\r\n\ntác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với hoạt động của Kế hoạch;\r\n\nphối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.\n\n6. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Hướng dẫn các sở, ngành liên quan,\r\n\ncác địa phương xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn có nội dung liên\r\n\nquan đến thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổng hợp nhu cầu, tham mưu, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển để thực hiện Kế hoạch theo\r\n\nphân cấp ngân sách hiện hành.\n\n- Phối hợp kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\n7. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\nChủ trì, thực hiện tốt chức năng đầu\r\n\nmối kết nối triển khai các dự án của Hệ tri thức Việt số hoá tại địa phương.\r\n\nTriển khai xây dựng các dự án dữ liệu của địa phương; phát triển, tích hợp\r\n\nhệ thống dữ liệu và thông tin quản lý của địa phương trong các\r\n\nlĩnh vực như: giáo dục, nông nghiệp, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa... và\r\n\nchia sẻ công khai trên Hệ tri thức Việt số hoá để cộng đồng khai thác, sử dụng\n\n8. Công an tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các lớp học xóa mù chữ, phổ\r\n\ncập giáo dục, đào tạo nghề cho trại viên, phạm nhân và học viên trong các trại\r\n\ngiam, trại tạm giam trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Các sở, ngành\r\n\ntỉnh\n\nCó trách nhiệm cung ứng cơ hội học tập\r\n\nsuốt đời và tạo điều kiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động thuộc ngành mình được học tập suốt đời,\r\n\ntrang bị tài liệu học tập cho mọi tầng lớp nhân dân về lĩnh vực theo chức năng\r\n\nvà nhiệm vụ của từng sở, ngành; phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ xây dựng xã hội học\r\n\ntập trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n10. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Hưng Yên\n\n- Tổ chức các hình thức tuyên truyền\r\n\nphong phú về xây dựng xã hội học tập thông qua các phong trào gia đình hiếu học,\r\n\ndòng họ hiếu học, phát động phong trào đơn vị học tập, cộng đồng học tập.\n\n- Xây dựng chuyên mục “Xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập” qua đó vận động người dân học tập thường xuyên, suốt đời, tận dụng mọi\r\n\ncơ hội để học tập nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.\n\n11. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện); chỉ đạo thành lập\r\n\nBan Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp\r\n\nxã).\n\n- Ban hành Kế hoạch thực hiện xây dựng\r\n\nxã hội học tập giai đoạn 2021- 2030 trên địa bàn phù hợp với nhu cầu xã hội và\r\n\nthực tế địa phương.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực\r\n\nthuộc, UBND cấp xã chủ động, phối hợp tốt với các tổ chức chính trị-xã hội, tổ\r\n\nchức nghề nghiệp để triển khai thực hiện kế hoạch của cấp huyện.\n\n- Chỉ đạo cấp đúng, đủ, kịp thời kinh\r\n\nphí duy trì hoạt động hằng năm của trung tâm học tập cộng đồng; chỉ đạo các\r\n\nphòng chuyên môn phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và\r\n\nchất lượng cuộc sống của các tầng lớp nhân dân.\n\n- Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh và\r\n\nBan Chỉ đạo tỉnh cơ chế tài chính và phân bố ngân sách cho các hoạt động của Kế\r\n\nhoạch.\n\n12. Hội Khuyến học\r\n\ntỉnh\n\n- Chủ trì lồng ghép các hoạt động\r\n\ntuyên truyền thông qua hệ thống hội khuyến học các cấp. Phối hợp với các tổ chức,\r\n\ncác lực lượng xã hội trong việc tổ chức vận động người dân tích cực học tập suốt\r\n\nđời, xây dựng xã hội học tập.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntrong việc duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các trung tâm học tập cộng đồng.\n\n- Chủ trì triển khai thực hiện Đề án “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng\r\n\ngiai đoạn 2021-2030”; Đề án “Xây dựng\r\n\nmô hình công dân học tập giai đoạn 2021-2030” theo hướng dẫn của Hội khuyến học\r\n\nViệt Nam.\n\n13. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà các sở, ngành, đoàn thể tỉnh trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch, nhất là trong việc tuyên truyền, định hướng phát triển,\r\n\ngắn với các chương trình, đề án khác liên quan. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n14. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức thành viên phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua về\r\n\ncông tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập sâu rộng trên địa bàn\r\n\ntỉnh, gắn kết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua\r\n\nkhác. Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh tham\r\n\ngia giám sát, phản biện xã hội việc triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nHướng dẫn Mặt trận tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo, chính quyền các cấp thực hiện\r\n\nxây dựng xã hội học tập.\n\n15. Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan đẩy mạnh các hoạt động phát triển nghề nghiệp cho người lao động;\r\n\ntuyên truyền, vận động, động viên, khuyến khích công nhân, người lao động trong\r\n\ndoanh nghiệp học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.\n\n- Chỉ đạo các cấp công đoàn hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp vận động người sử dụng lao động tạo\r\n\nđiều kiện về thời gian, vật chất, thành lập quỹ khuyến học,\r\n\nkhuyến tài hỗ trợ công nhân, người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng\r\n\nnghề nghiệp và hỗ trợ con công nhân, người lao động hiếu học có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn, nghèo.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời cho công nhân lao động trong\r\n\ncác doanh nghiệp đến năm 2030” theo hướng dẫn của Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam (ưu tiên các khu công nghiệp).\n\n16. Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp, lồng ghép các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập cho đoàn viên, thanh niên.\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nxây dựng phong trào thanh niên tình nguyện, thanh niên tài năng; vận động quỹ hỗ\r\n\ntrợ thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập.\n\n17. Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh\n\n- Tổ chức phối hợp, lồng ghép các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập trong phong trào “Phụ nữ tích cực\r\n\nhọc tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc” và cuộc vận động “ Xây\r\n\ndựng gia đình 5 không 3 sạch”.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntuyên truyền, vận động phụ nữ, trẻ em gái ở những xã khó khăn tham gia học nghề,\r\n\ncác lớp chuyên đề nâng cao hiểu biết.\n\n18. Hội Nông\r\n\ndân, Hội Người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh tỉnh\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan,\r\n\ncác tổ chức, các lực lượng xã hội trong việc tổ chức tuyên truyền, vận động người\r\n\ndân tích cực học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập.\n\n- Chỉ đạo các cấp hội phối hợp với\r\n\nngành chức năng để tổ chức điều tra khảo sát trình độ văn hóa, nhu cầu học tập\r\n\nsuốt đời của nông dân; xây dựng kế hoạch học xoá mù chữ, học chuyên đề khoa học\r\n\nkỹ thuật, pháp luật, kỹ thuật nông nghiệp cho nông dân tại các trung tâm giáo dục\r\n\nthường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục khác.\n\nTích cực vận động người lao động nông\r\n\nthôn tham gia các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn, các lớp chuyên đề do\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng tổ chức.\n\nV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\n1. Những công việc triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\n(Có phụ lục chi tiết kèm theo)\n\n2. Đến hết tháng 11/2021: Thành lập\r\n\nxong ban chỉ đạo các cấp; ban hành kế hoạch thực hiện xây dựng xã hội học tập cấp\r\n\nhuyện, triển khai thực hiện ở cấp xã.\n\n3. Từ năm 2022-2025: Các cấp, các\r\n\nngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện xây dựng xã hội học tập, hoàn\r\n\nthành các mục tiêu đến năm 2025. Cuối năm 2025 tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\n5. Từ năm 2026 đến 2030: Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện xây dựng xã hội học tập, hoàn thành các mục tiêu đến năm 2030.\r\n\nCuối năm 2030 tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.\n\nVI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các cơ quan có liên quan định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế\r\n\nhoạch về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) trước ngày 15/12 hằng năm để tổng\r\n\nhợp và báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Hội Khuyến học tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH Hưng Yên, Báo Hưng Yên;\r\n\n - Các trường Đại học trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXPh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTIẾN ĐỘ THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TẠI KẾ HOẠCH\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày\r\n\n07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\n1\n\nThành lập ban chỉ đạo xây dựng xã hội\r\n\n học tập cấp huyện, hướng dẫn thành lập ban chỉ đạo cấp xã\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nTháng\r\n\n 11 năm 2021\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức thực\r\n\n hiện theo Kế hoạch của tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý\r\n\n 4 năm 2021\n\n3\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng giai\r\n\n đoạn 2021 - 2030”\n\nHội\r\n\n Khuyến học tỉnh\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn của Hội Khuyến học Việt Nam\n\n4\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n “Xây dựng mô hình công dân học tập giai đoạn 2021 - 2030”\n\nHội\r\n\n Khuyến học tỉnh\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn của Hội Khuyến học Việt Nam\n\n5\n\nXây dựng kế hoạch thực Đề án “Đẩy mạnh\r\n\n các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp\r\n\n đến năm 2030”\n\nLiên\r\n\n đoàn Lao động tỉnh\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam\n\n6\n\nĐề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập\r\n\n suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ đến năm 2030”\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.\n\n", + "id": 108935 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108936.json b/contexts/context_108936.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..150b2f27fe1cb6e24709e66290a7527d95a9b997 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108936.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-298-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Nguyen-Hong-Truong-hop-giai-quyet-van-de-lien-quan-tru-so-lam-viec-ban-quan-ly-du-an-duong-Ho-Chi-Minh-68032.aspx", + "name": "Thong-bao-298-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Nguyen-Hong-Truong-hop-giai-quyet-van-de-lien-quan-tru-so", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 298/TB-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2008 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN HỒNG TRƯỜNG TẠI\r\n\nCUỘC HỌP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA BAN QLDA ĐƯỜNG HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nNgày 02/7/2008, tại\r\n\nVăn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường chủ trì cuộc họp giải quyết\r\n\ncác vấn đề liên quan trụ sở làm việc cho Ban QLDA đường Hồ Chí Minh. Tham dự cuộc\r\n\nhọp có lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ Tài chính, Cục QLXD & CLCTGT,\r\n\nVăn phòng Bộ GTVT và Ban QLDA đường Hồ Chí Minh. \n\nSau khi nghe Ban\r\n\nQLDA đường Hồ Chí Minh báo cáo tình hình trụ sở làm việc của Ban; ý kiến của\r\n\ncác thành viên dự họp, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường kết luận như sau:\n\n1. Theo Nghị định\r\n\n51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ thì Bộ GTVT sẽ bổ sung thêm một số Vụ\r\n\ntham mưu, do văn phòng làm việc của Bộ GTVT hiện tại đã không bố trí đủ phòng\r\n\nlàm việc cho các vụ, phòng làm việc của Văn phòng Bộ và các Vụ bố trí đan xen\r\n\nkhông thuận lợi trong việc chỉ đạo điều hành, vì vậy Ban QLDA đường Hồ Chí Minh\r\n\ncần sớm trả lại diện tích tầng 4, tầng 6 – nhà D cho Bộ GTVT. \n\n2. Giao Vụ Tài\r\n\nchính rà soát lại toàn bộ diện tích sử dụng của các cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp và các Tổng Công ty trực thuộc Bộ đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội,\r\n\nđể có phương án đề xuất sắp xếp, bố trí trụ sở làm việc hợp lý, phù hợp với yêu\r\n\ncầu tối thiểu của Ban QLDA đường Hồ Chí Minh. Báo cáo Bộ trước ngày 10/7/2008. \n\n3. Trong trường hợp\r\n\nkhông thể bố trí sắp xếp được trụ sở làm việc cho Ban QLDA đường Hồ Chí Minh,\r\n\nchấp thuận chủ trương cho Ban QLDA đường Hồ Chí Minh được phép thuê thêm diện\r\n\ntích làm việc trên tinh thần tiết kiệm nhất và đúng các quy định của nhà nước.\r\n\nBan lập phương án, dự toán chi tiết trình Bộ xem xét quyết định. Cục QLXD &\r\n\nCL CTGT phối hợp với Vụ Tài chính tham mưu cho Bộ duyệt phương án và dự toán\r\n\nthuê trụ sở làm việc của Ban.\n\n4. Trong thời gian\r\n\nthuê trụ sở làm việc, Ban QLDA đường Hồ Chí Minh phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng đề xuất lập dự án mua hoặc xây dựng trụ sở làm việc, báo cáo Bộ xem xét\r\n\nquyết định. \n\nThừa lệnh Bộ trưởng,\r\n\nVăn phòng Bộ GTVT thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (b/c);\r\n\n - TT Nguyễn Hồng Trường (b/c);\r\n\n - TT Trần Doãn Thọ (b/c);\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 108936 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108937.json b/contexts/context_108937.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9af3bec414301b83f253b07056ff5f5489d0fd86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108937.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-651-QD-BGTVT-2023-chuc-nang-nhiem-vu-Cuc-Hang-khong-Viet-Nam-567847.aspx", + "name": "Quyet-dinh-651-QD-BGTVT-2023-chuc-nang-nhiem-vu-Cuc-Hang-khong-Viet-Nam-567847", + "passage": "BỘ GIAO\r\n\n THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 651/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 29 tháng 05 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 24/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2083/QĐ-TTg ngày 25/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An\r\n\nninh hàng không dân dụng quốc gia;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Hàng không Việt Nam tại Tờ trình số 1701/TTr-CHK ngày 06/4/2023;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nVị trí và chức năng\n\n1. Cục Hàng không Việt Nam\r\n\nlà tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng) quản lý nhà nước về\r\n\nhàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Nhà chức trách hàng không theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế\r\n\nmà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n2. Cục Hàng không Việt Nam\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy; có tài khoản riêng tại Kho bạc\r\n\nNhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.\n\n3. Cục Hàng không Việt Nam\r\n\ncó tên giao dịch quốc tế là “Civil Aviation Authority of Vietnam”.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Nhà chức trách hàng không theo quy định tại Nghị định số 66/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12/8/2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không.\n\n2. Xây dựng để Bộ trưởng\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trung hạn và hàng năm; các\r\n\nchương trình, dự án quốc gia, đề án phát triển, cơ chế, chính sách về hàng\r\n\nkhông dân dụng.\n\n3. Xây dựng tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành\r\n\nhàng không dân dụng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thẩm định, công bố; tổ chức xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ\r\n\nsở chuyên ngành hàng không dân dụng.\n\n4. Tổ chức thực hiện văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng không dân dụng\r\n\nsau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.\n\n5. Kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành hàng không dân dụng, đề xuất\r\n\nphương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật\r\n\nhoặc không còn phù hợp và kiểm soát thủ tục hành chính lĩnh vực hàng không dân\r\n\ndụng theo quy định của pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật, thực\r\n\nhiện pháp luật trong lĩnh vực hàng không dân dụng, hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.\n\n6. Tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật về hàng không dân dụng; ban hành các tài liệu, sổ tay hướng dẫn\r\n\nvề bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, khai thác cảng hàng không, sân bay, bảo\r\n\nđảm hoạt động bay, vận chuyển hàng không.\n\n7. Về quản lý cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay và tài sản kết cấu hạ tầng hàng không:\n\na) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải đề án quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân\r\n\nbay toàn quốc, quy hoạch cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay chuyên dùng);\n\nb) Thẩm định, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc mở, đóng cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay; tổ chức công bố việc đóng cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay\r\n\nchuyên dùng); thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\ntrong việc góp ý kiến đối với dự án xây dựng công trình cảng hàng không, sân\r\n\nbay theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; quyết định đưa vào khai\r\n\nthác, ngừng khai thác công trình hàng không theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý, giám sát thực hiện\r\n\nquy hoạch cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay chuyên dùng); công bố quy hoạch\r\n\ncảng hàng không, sân bay, cấp sân bay và thông số kỹ thuật của cảng hàng không,\r\n\nsân bay; công bố năng lực khai thác của cảng hàng không, sân bay; tổ chức quản\r\n\nlý sử dụng đất cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ trì, phối hợp hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay; chỉ đạo bố trí\r\n\nnơi làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước làm việc thường xuyên tại cảng\r\n\nhàng không, sân bay; chỉ đạo, hướng dẫn Cảng vụ hàng không thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công theo quy định;\n\nđ) Phối hợp với ủy ban nhân\r\n\ndân các cấp và cơ quan có thẩm quyền quản lý khu vực lân cận cảng hàng không,\r\n\nsân bay;\n\ne) Chỉ đạo việc thiết lập, bảo\r\n\nvệ, duy trì chất lượng hệ thống thông tin bảo đảm hoạt động khai thác tại cảng\r\n\nhàng không, sân bay; việc nối mạng dữ liệu tại cảng hàng không, sân bay; quản\r\n\nlý số liệu thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng\r\n\nhàng không, sân bay;\n\ng) Quản lý, sử dụng, khai\r\n\nthác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.\n\n8. Về quản lý vận chuyển\r\n\nhàng không và hàng không chung:\n\na) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải chính sách phát triển vận chuyển hàng không và hàng không chung;\r\n\ntổ chức thực hiện các biện pháp phát triển thị trường vận chuyển hàng không;\n\nb) Thẩm định, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng\r\n\nkhông, Giấy phép kinh doanh hàng không chung; đề nghị Bộ Giao thông vận tải hủy\r\n\nbỏ Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không\r\n\nchung; tổ chức đăng ký Điều lệ vận chuyển của các hãng hàng không theo quy định;\n\nc) Trình Bộ Giao thông vận tải\r\n\nchỉ định hãng hàng không Việt Nam khai thác đường bay đến các vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa có nhu cầu thiết\r\n\nyếu về vận chuyển hàng không công cộng;\n\nd) Cấp, cấp lại, hủy bỏ Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại;\n\nđ) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện, văn phòng bán vé cho hãng hàng không nước\r\n\nngoài; Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp;\n\ne) Tổ chức cấp, thu hồi, điều\r\n\nchỉnh quyền vận chuyển hàng không; phê duyệt các hợp đồng hợp tác liên quan đến\r\n\nquyền vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung; chấp thuận việc thuê,\r\n\ncho thuê tàu bay giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n9. Về quản lý tàu bay và\r\n\nkhai thác tàu bay:\n\na) Quản lý giao dịch bảo đảm\r\n\nđối với tàu bay theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thiết kế, sản xuất, thử nghiệm tàu bay, trang bị, thiết bị lắp trên\r\n\ntàu bay.\n\n10. Về quản lý hoạt động bay:\n\na) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải phương án thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ, công bố đường hàng\r\n\nkhông; vùng trời sân bay; vùng trời cho hoạt động hàng không chung; vùng thông\r\n\nbáo bay đề nghị Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế giao Việt Nam quản lý;\n\nb) Thẩm định, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải đề án thành lập và hoạt động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo\r\n\nđảm hoạt động bay; hướng dẫn, chỉ đạo việc thiết lập cơ sở, hệ thống thiết bị kỹ\r\n\nthuật và công tác cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; hướng dẫn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ liên quan đến quản lý hoạt động bay;\n\nc) Quản lý việc tổ chức khai\r\n\nthác đường hàng không, vùng trời sân bay, vùng trời cho hoạt động hàng không\r\n\nchung trong vùng trời Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; cấp, sửa\r\n\nđổi, hủy bỏ phép bay hàng không dân dụng và ban hành, phối hợp ban hành phương\r\n\nthức bay tại sân bay, quy chế bay trong khu vực sân bay theo quy định;\n\nd) Thiết lập, điều chỉnh, hủy\r\n\nbỏ, công bố, phân công khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm\r\n\nhoạt động bay; công bố hoặc thông báo khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu\r\n\nvực nguy hiểm, khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa từ tàu bay; công bố\r\n\ncác bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không và danh mục chướng ngại vật tự\r\n\nnhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;\n\nđ) Phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị của Bộ Quốc phòng và cơ quan liên quan khác trong việc tổ chức, sử dụng vùng\r\n\ntrời, thiết lập, công bố, quản lý bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không và\r\n\ndanh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn của hoạt\r\n\nđộng bay hàng không dân dụng; phối hợp quản lý hoạt động bay dân dụng và quân sự,\r\n\nquản lý hoạt động bay đặc biệt, tìm kiếm cứu nạn, quản lý, sử dụng tần số thuộc\r\n\nnghiệp vụ hàng không theo quy định.\n\n11. Về an toàn hàng không:\n\na) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành chương trình an toàn hàng không quốc gia, chương trình\r\n\nan toàn đường cất hạ cánh; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện;\n\nb) Tổ chức cung cấp dịch vụ\r\n\nđọc, kiểm tra và phân tích tham số bay, thiết bị ghi âm buồng lái của tàu bay\r\n\ncho người khai thác tàu bay;\n\nc) Tổ chức kiểm tra về an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động trên phương tiện vận tải đường hàng không; thực hiện\r\n\nkhai báo, điều tra tai nạn lao động trên phương tiện vận tải đường hàng không\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n12. Về an ninh hàng không:\n\na) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành Chương trình an ninh hàng không Việt Nam, Chương trình\r\n\nkiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam, Chương trình đào tạo huấn luyện\r\n\nan ninh hàng không Việt Nam; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện;\n\nb) Hướng dẫn, chỉ đạo công\r\n\ntác kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không; công tác bảo vệ hệ\r\n\nthống thông tin chuyên ngành hàng không;\n\nc) Phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và cơ quan có\r\n\nliên quan khác trong việc đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không để tính\r\n\ntoán mức độ rủi ro đối với hoạt động hàng không dân dụng; phòng ngừa và đối phó\r\n\nvới hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; duy trì\r\n\ntrật tự kỷ luật tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay;\n\nd) Thẩm định thiết kế đối với\r\n\nkết cấu hạ tầng hàng không về các yêu cầu, tiêu chuẩn an ninh hàng không;\n\nđ) Quyết định cấm vận chuyển\r\n\nbằng đường hàng không đối với các đối tượng vi phạm pháp luật theo quy định;\n\ne) Quyết định áp dụng, hủy bỏ\r\n\ncấp độ kiểm soát an ninh hàng không tăng cường theo quy định.\n\n13. Thực hiện nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan tham mưu, giúp việc cho Bộ Giao thông vận tải để Bộ thực hiện chức năng\r\n\nlà cơ quan thường trực của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia (sau đây\r\n\ngọi tắt là Ủy ban); đảm nhiệm vai trò là Văn phòng Ủy ban:\n\na) Nghiên cứu, đề xuất\r\n\nphương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành thuộc\r\n\nlĩnh vực đảm bảo an ninh hàng không; các vướng mắc phát sinh giữa các Bộ, ngành\r\n\nvà các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về an ninh hàng không;\n\nb) Tham mưu, hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt\r\n\nđộng hàng không dân dụng và đánh giá rủi ro, mức độ, nguy cơ uy hiếp an ninh\r\n\nhàng không; điều phối hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục của ngành hàng\r\n\nkhông dân dụng;\n\nc) Chuẩn bị chương trình, nội\r\n\ndung, kết luận các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban; đôn đốc, kiểm tra, giám sát\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quyết định, kết luận\r\n\ncủa Ủy ban;\n\nd) Xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác, dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết khác cho\r\n\nhoạt động hàng năm của Ủy ban trình các cấp có thẩm quyền;\n\nđ) Báo cáo và chịu sự chỉ đạo\r\n\ntrực tiếp của Bộ trưởng - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban trong triển khai thực\r\n\nhiện những nhiệm vụ tại khoản này.\n\n14. Về bảo vệ môi trường:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát theo thẩm quyền pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm,\r\n\nứng phó biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí CO2 trong hoạt động hàng không dân\r\n\ndụng;\n\nb) Tổ chức thực hiện quản lý\r\n\nvề bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng thuộc phạm vi, thẩm\r\n\nquyền được giao theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n15. Về phát triển nguồn nhân\r\n\nlực ngành hàng không:\n\na) Tham mưu, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành chính sách, biện pháp phát triển nguồn nhân lực ngành\r\n\nhàng không; theo dõi và đôn đốc thực hiện;\n\nb) Hướng dẫn, chỉ đạo công tác\r\n\nđào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không; chủ trì công tác phối hợp giữa các\r\n\nđơn vị trong ngành hàng không trong việc đào tạo nhân viên hàng không theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nc) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nhuấn luyện nội bộ cho các đơn vị thuộc Cục.\n\n16. Về quản lý dự án đầu tư\r\n\ntrong lĩnh vực hàng không:\n\na) Thực hiện thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh đầu tư, nhiệm vụ của chủ đầu tư, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\nđối với công tác bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không và dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình hàng không cụ thể theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;\n\nb) Thực hiện nhiệm vụ của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng đối với dự án đầu tư xây dựng theo\r\n\nphương thức đối tác công tư về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;\n\nc) Lập, trình Bộ Giao thông\r\n\nvận tải kế hoạch thực hiện quy hoạch; giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng\r\n\ntheo quy định về hàng không dân dụng được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n17. Về giá, phí, lệ phí:\n\na) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải để Bộ đề nghị Bộ Tài chính quy định mức phí, lệ phí chuyên ngành\r\n\nhàng không theo quy định;\n\nb) Thẩm định phương án giá,\r\n\ntrình Bộ trưởng quyết định giá dịch vụ trong lĩnh vực hàng không theo quy định;\n\nc) Quản lý giá, phí, lệ phí\r\n\ntrong lĩnh vực hàng không theo quy định.\n\n18. Về hợp tác quốc tế:\n\na) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải phê duyệt chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về hàng không và\r\n\ntổ chức thực hiện;\n\nb) Xây dựng, trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải đề xuất việc ký kết hoặc gia nhập các điều ước quốc tế về hàng\r\n\nkhông;\n\nc) Tham gia đàm phán điều ước\r\n\nquốc tế theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; tổ chức đàm phán, ký kết thỏa\r\n\nthuận, chương trình hợp tác quốc tế về hàng không theo quy định;\n\nd) Tổ chức thực hiện điều ước\r\n\nquốc tế, quy định, nghị quyết, tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành, hướng dẫn của\r\n\nTổ chức Hàng không dân dụng quốc tế và các tổ chức hàng không quốc tế khác mà\r\n\nViệt Nam tham gia; thực hiện các thỏa thuận quốc tế về hàng không mà Việt Nam\r\n\nđã ký kết, gia nhập.\n\n19. Tham gia Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn của Bộ Giao thông vận tải.\n\n20. Tổ chức thực hiện công\r\n\ntác nghiên cứu khoa học, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong\r\n\nlĩnh vực hàng không dân dụng; xây dựng, triển khai chương trình, dự án ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, dịch vụ thông tin phục vụ công tác\r\n\nquản lý và khai thác trong lĩnh vực hàng không dân dụng.\n\n21. Thực hiện nhiệm vụ thanh\r\n\ntra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến\r\n\nnghị, thực hiện phòng, chống tham nhũng, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n22. Xây dựng, tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu, nội dung chương\r\n\ntrình cải cách hành chính của Nhà nước và của Bộ Giao thông vận tải.\n\n23. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, công chức, viên chức, người lao động; thực hiện chế độ tiền lương,\r\n\ncác chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động của Cục theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Bộ trưởng;\n\n24. Về tài chính, tài sản\r\n\ncông:\n\na) Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nvà nguồn ngân sách được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng kinh phí\r\n\ntừ ngân sách Nhà nước cấp, từ nguồn thu phí của Cảng vụ hàng không, nguồn thu từ\r\n\nphí, lệ phí và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật;\n\nb) Cục Hàng không Việt Nam\r\n\nđược áp dụng cơ chế tài chính đặc thù theo quy định của cấp có thẩm quyền;\n\nc) Tổ chức thực hiện việc\r\n\nthu, nộp, điều chuyển các khoản phí, lệ phí và quản lý, sử dụng nguồn thu phí\r\n\nđược để lại theo quy định của pháp luật.\n\n25. Là cơ quan kiểm tra,\r\n\ngiám sát và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của các Cảng vụ hàng không tại\r\n\ncác cảng hàng không, sân bay trên cả nước.\n\n26. Thực hiện công tác thống\r\n\nkê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định.\n\n27. Được trực tiếp quan hệ với\r\n\ncác cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật.\n\n28. Thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức\n\n1. Phòng Kế hoạch - Đầu tư.\n\n2. Phòng Tài chính.\n\n3. Phòng Tổ chức cán bộ.\n\n4. Phòng Quản lý cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay.\n\n5. Phòng Tiêu chuẩn an toàn\r\n\nbay.\n\n6. Phòng Quản lý hoạt động\r\n\nbay.\n\n7. Phòng Vận tải hàng không.\n\n8. Phòng An ninh hàng không.\n\n9. Phòng Khoa học, Công nghệ\r\n\nvà Môi trường.\n\n10. Phòng Pháp chế - Hợp tác\r\n\nquốc tế.\n\n11. Văn phòng.\n\n12. Thanh tra Cục Hàng không\r\n\nViệt Nam.\n\n13. Cảng vụ hàng không miền\r\n\nBắc.\n\n14. Cảng vụ hàng không miền\r\n\nTrung.\n\n15. Cảng vụ hàng không miền\r\n\nNam.\n\n16. Trung tâm Y tế hàng\r\n\nkhông.\n\nCác tổ chức quy định từ khoản\r\n\n1 đến khoản 11 Điều này là tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước; tổ chức quy định tại khoản 12 Điều này là cơ quan của Cục, thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước mà Cục được phân\r\n\ncấp quản lý; các tổ chức quy định từ khoản 13 đến khoản 15 Điều này là tổ chức\r\n\nhành chính tương đương chi cục; tổ chức quy định tại khoản 16 Điều này là đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập trực thuộc Cục.\n\nBộ trưởng quyết định thành lập,\r\n\ntổ chức lại, giải thể các tổ chức quy định tại Điều này theo quy định của pháp\r\n\nluật; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cảng vụ\r\n\nhàng không, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam và đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Cục theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.\n\nCục trưởng Cục Hàng không Việt\r\n\nNam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức còn lại thuộc Cục.\n\nĐiều 4.\r\n\nLãnh đạo Cục\n\n1. Cục Hàng không Việt Nam\r\n\ncó Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.\n\nSố lượng Phó Cục trưởng thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giao thông vận tải.\n\nCục trưởng Cục Hàng không Việt\r\n\nNam do Bộ trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nPhó Cục trưởng Cục Hàng\r\n\nkhông Việt Nam do Bộ trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều\r\n\nđộng theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.\n\n2. Cục trưởng Cục Hàng không\r\n\nViệt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Cục. Phó Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm trước Cục trưởng\r\n\nvà trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.\n\n3. Cục trưởng Cục Hàng không\r\n\nViệt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Cục theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.\n\nĐiều 5.\r\n\nHiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:\n\na) Quyết định số 2606/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 07/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;\n\nb) Quyết định số\r\n\n1055/QĐ-BGTVT ngày 31/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 2606/QĐ-BGTVT ngày 07/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng\r\n\nkhông Việt Nam;\n\nc) Quyết định số\r\n\n1824/QĐ-BGTVT ngày 23/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sáp nhập\r\n\nphòng Pháp chế với phòng Hợp tác quốc tế và đổi tên thành Phòng Pháp chế - Hợp\r\n\ntác quốc tế thuộc Cục Hàng không Việt Nam.\n\n2. Trường hợp các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế đó.\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh\r\n\nThanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 3 Điều 5;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Công đoàn GTVT Việt Nam;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (TA 05b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thắng\n\n \n\n ", + "id": 108937 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108938.json b/contexts/context_108938.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1897dd385370334d7d8d32c9d87fe849007f32b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108938.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Cong-dien-01-CD-LDTBXH-thuc-hien-giai-phap-ho-tro-nguoi-lao-dong-o-doanh-nghiep-166093.aspx", + "name": "Cong-dien-01-CD-LDTBXH-thuc-hien-giai-phap-ho-tro-nguoi-lao-dong-o-doanh-nghiep-166093", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG –\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 01/CĐ-LĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 01 năm 2013\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ THỰC HIỆN CÁC\r\n\nGIẢI PHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÁC DOANH NGHIỆP GẶP KHÓ KHĂN TRONG DỊP TẾT\r\n\nNGUYÊN ĐÁN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI \n\nĐiện: Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.\n\nNăm 2012, do tác động của suy giảm kinh tế nên\r\n\nnhiều doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạt động hoặc hoạt động khó khăn,\r\n\ndẫn đến việc nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội làm ảnh hưởng đến đời sống của người\r\n\nlao động trong dịp Tết nguyên đán đang đến gần. Trước tình hình trên, Bộ trưởng\r\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng khẩn trương thực hiện:\n\n1. Rà soát, nắm tình hình nợ lương, nợ tiền tham\r\n\ngia bảo hiểm xã hội đối với người lao động, chỉ đạo các cơ quan chức năng tổ\r\n\nchức các cuộc họp với chủ các doanh nghiệp, yêu cầu các chủ doanh nghiệp tìm\r\n\nmọi biện pháp để có nguồn kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và đóng\r\n\nbảo hiểm xây dựng cho người lao động theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tập trung giải quyết các trường hợp doanh nghiệp\r\n\nbị giải thể, phá sản; ưu tiên giải quyết chế độ, quyền lợi của người lao động\r\n\ntheo quy định của pháp luật; thực hiện việc tạm ứng ngân sách địa phương để trả\r\n\ncho người lao động tại các doanh nghiệp có chủ doanh nghiệp bỏ trốn và bị nợ\r\n\nlương nhưng đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại văn bản số 1490/TTg-KGVX ngày 24 tháng 9 năm 2012.\n\n3. Vận động các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp\r\n\nquan tâm, chăm lo đời sống người lao động nhất là số lao động ngoại tỉnh làm việc\r\n\ntrong các khu công nghiệp, khu chế xuất do điều kiện kinh tế khó khăn không thể\r\n\nvề quê ăn Tết; tùy theo khả năng ngân sách của địa phương có biện pháp hỗ trợ thiết\r\n\nthực cho người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khó khăn\r\n\ntrong dịp Tết nguyên đán./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ LĐTL H. (5)\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Thị Hải Chuyền\n\n", + "id": 108938 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108939.json b/contexts/context_108939.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b09823a34e1968373d4da4d8286d7c043122ab0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108939.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Huong-dan-120-HD-BTGTW-2020-tang-cuong-chi-dao-phong-chong-dich-benh-do-Corona-gay-ra-439302.aspx", + "name": "Huong-dan-120-HD-BTGTW-2020-tang-cuong-chi-dao-phong-chong-dich-benh-do-Corona-gay-ra-439302", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH\r\n\n TRUNG ƯƠNG\n\nBAN TUYÊN GIÁO\n\n-------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 120-HD/BTGTW \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTUYÊN TRUYỀN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP\r\n\nDO VI RÚT CÔ-RÔ-NA GÂY RA\n\nDịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của vi rút Cô-rô-na (nCoV) gây ra đã xảy ra tại Trung Quốc và lây lan rất\r\n\nnhanh tới nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Đây là dịch bệnh nguy hiểm nhưng đến\r\n\nnay chưa có vắc xin và thuốc điều trị đặc hiệu. Thực hiện sự chỉ đạo của Ban Bí\r\n\nthư Trung ương Đảng tại Công văn số 79-CV/TW ngày 29/01/2020 về việc phòng,\r\n\nchống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Cô-rô-na gây ra, Ban Tuyên\r\n\ngiáo Trung ương hướng dẫn tuyên truyền về công tác phòng, chống dịch bệnh này\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tuyên truyền sâu rộng, làm cho cán\r\n\nbộ, đảng viên và nhân dân nhận thức đúng về tình hình, tính chất nguy hiểm và\r\n\ntác hại của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Cô-rô-na\r\n\ngây ra; khẳng định nỗ lực, quyết tâm của các cấp, các ngành trong công tác\r\n\nphòng, chống dịch; qua đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của mỗi người dân để chủ\r\n\nđộng, tích cực phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe bản thân và\r\n\ncộng đồng.\n\n2. Thông qua tuyên truyền, phát huy sức\r\n\nmạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch; quyết tâm kiểm soát dịch, không để lây lan, bảo đảm phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, trật tự, an toàn xã hội, ổn định đời sống nhân dân, góp phần\r\n\ntổ chức thành công đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc\r\n\nlần thứ XIII của Đảng và hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm 2020.\n\n3. Công tác tuyên truyền cần kịp thời,\r\n\nchính xác, thiết thực, phù hợp với từng đối tượng, từng thời điểm và tình hình\r\n\ncụ thể; bám sát diễn biến tình hình dịch bệnh và sự chỉ đạo, định hướng của cấp\r\n\nủy, chính quyền các cấp.\n\nII. NỘI DUNG TUYÊN\r\n\nTRUYỀN\n\n- Tuyên truyền, làm rõ tình hình và\r\n\ntính chất nguy hiểm, nguy cơ và tác hại của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do\r\n\nchủng mới của vi rút Cô-rô-na gây ra; tập trung tuyên truyền chính xác, kịp thời\r\n\ndiễn biến tình hình của dịch bệnh và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Tuyên truyền triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ tại Công văn số 79-CV/TW ngày\r\n\n29/01/2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc phòng, chống dịch bệnh\r\n\nviêm đường hô hấp cấp do vi rút Cô-rô-na gây ra; Công điện số 121/CĐ-TTg\r\n\nngày 23/01/2020, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 28/01/2020 và Chỉ thị số 06/CT-TTg\r\n\nngày 31/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp\r\n\nphòng, chống trước các diễn biến phức tạp mới của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp\r\n\ndo chủng mới của vi rút Cô-rô-na gây ra; cũng như các khuyến cáo của Bộ Y tế\r\n\nvà Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhằm phòng ngừa, hạn chế dịch bệnh lây lan. Xác\r\n\nđịnh rõ trách nhiệm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành với tinh\r\n\nthần quyết tâm cao nhất trong công tác phòng, chống dịch trên nhiều mặt: từ\r\n\ncông tác chuẩn bị cơ sở vật chất cho việc dự phòng, cách ly, điều trị; chuẩn bị\r\n\ntrang thiết bị, thuốc men y tế, trang bị phòng hộ cho nhân dân; bảo đảm kinh\r\n\nphí, nhân lực cho công tác phòng, chống tại chỗ; việc xây dựng các phương án\r\n\nphòng, chống theo từng cấp độ lây lan dịch cho đến công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền đến từng người dân, công tác kiểm soát, quản lý, xử lý vi phạm về đầu\r\n\ncơ, găm hàng, tăng giá thuốc và các loại khẩu trang, vật tư, trang thiết bị y tế\r\n\nphục vụ phòng, chống dịch bệnh...\n\n- Tuyên truyền, biểu dương tinh thần,\r\n\ný thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đơn vị làm tốt công tác phòng,\r\n\nchống dịch từ Trung ương tới địa phương. Lưu ý chỉ rõ sự chủ động, tích cực của\r\n\ncác ban, bộ, ngành, địa phương, nhấn mạnh: đến ngày 31/01/2020, Bộ Y tế đã\r\n\nthành lập 25 đội phản ứng nhanh, Bộ Quốc phòng đã thành lập 20 đội và đã thực\r\n\nhiện kết nối trực tuyến 21 bệnh viện với Bộ Y tế để thống nhất chỉ đạo, phối hợp\r\n\ntrong chuyên môn kịp thời ứng phó với diễn biến của dịch bệnh; Bộ Quốc phòng đã\r\n\nchỉ đạo 04 bệnh viện tuyến quân đội Trung ương trong việc sẵn sàng hỗ trợ, tham\r\n\ngia phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Tuyên truyền, giáo dục người dân chủ\r\n\nđộng, tích cực thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, bảo vệ sức khỏe cá\r\n\nnhân và cộng đồng, với phương châm tự dự phòng là chính. Tập trung tuyên truyền,\r\n\nvận động những người có nguy cơ nhiễm dịch cao yên tâm, tin tưởng tự giác đến\r\n\ncác cơ sở y tế khám, điều trị; thực hiện các biện pháp cách ly khoa học, tránh\r\n\nbiểu hiện kỳ thị, xa lánh. Gắn công tác tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh với\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Luật xuất cảnh, nhập cảnh của Công dân Việt Nam; Luật\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh; Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về cấm nhập khẩu, tiêu thụ động vật hoang dã nhất là tại các địa\r\n\nphương có đường biên giới... nhằm góp phần hạn chế tối đa nguồn lây nhiễm.\n\n- Phát hiện, đấu tranh kịp thời với\r\n\nnhững biểu hiện chủ quan, thờ ơ, vô cảm đối với sức khỏe, tính mạng của người\r\n\ndân; những hành vi lợi dụng dịch bệnh để trục lợi cá nhân; những hành vi che dấu\r\n\nthông tin hoặc tung tin không chính xác, gây tâm lý hoang mang trong cộng đồng...\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC\r\n\nTUYÊN TRUYỀN CHỦ YẾU\n\n1. Thông tin, tuyên truyền trên báo\r\n\nchí: thường xuyên cập nhật tình hình dịch bệnh phát sóng vào các khung giờ\r\n\nvàng, ưu tiên dung lượng, thời lượng tuyên truyền công tác phòng, chống dịch bệnh.\n\n2. Tuyên truyền qua các ấn phẩm tuyên\r\n\ntruyền (tờ rơi, sổ tay, bản tin thông báo nội bộ, tài liệu tuyên truyền, tài liệu\r\n\nhỏi-đáp...).\n\n3. Tuyên truyền trực quan bằng băng -\r\n\nrôn, khẩu hiệu, pano, áp phích...nhất là trên các tuyến đường trung tâm, trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao, nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng, trường học, bệnh\r\n\nviện, tổ dân phố, nơi công cộng...\n\n4. Tuyên truyền trên các website,\r\n\ntrang thông tin điện tử của các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n5. Tổ chức hội nghị nội bộ cấp ủy, hội\r\n\nnghị báo cáo viên, sinh hoạt của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội\r\n\nnghề nghiệp...\n\n6. Tăng cường thời lượng, tần suất\r\n\ntuyên truyền, phổ biến trên hệ thống đài phát thanh, truyền hình nhằm thông tin\r\n\nkịp thời các chủ trương, biện pháp phòng, chống dịch.\n\n7. Tuyên truyền bằng xe lưu động đến\r\n\ntừng địa bàn dân cư, chú trọng các thôn, xã vùng sâu, vùng xa, địa phương có đường\r\n\nbiên giới với Trung Quốc.\n\n8. Tuyên truyền trên internet, mạng\r\n\nxã hội: Các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, địa phương, cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân tích cực đăng tải các tin, bài viết, thông tin chính thống về nguyên\r\n\nnhân, tác hại, cách phòng, chống dịch trên internet, mạng xã hội trong và ngoài\r\n\nnước (Facebook, Zalo, Youtube, VCNET...).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐể thực hiện tốt công tác tuyên truyền\r\n\nvà phòng, chống có hiệu quả bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Cô-rô-na gây\r\n\nra, Ban Tuyên giáo Trung ương đề nghị:\n\n1. Các tỉnh ủy,\r\n\nthành ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương\n\n- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\ntốt công tác thông tin, tuyên truyền trong nhân dân, nhất là ở các trường học,\r\n\nnơi công cộng, nơi tập trung đông người, những vùng và đối tượng có nguy cơ cao\r\n\nbằng nhiều hình thức phù hợp; coi đây là một trong những giải pháp quan trọng để\r\n\nphòng chống dịch bệnh. Lưu ý chỉ đạo xây dựng kế hoạch, cấp độ thông tin, tuyên\r\n\ntruyền cho phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh để bảo đảm thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ chính trị, trật tự an toàn xã hội và ổn định đời sống nhân dân.\n\n- Tập trung chỉ đạo làm tốt công tác\r\n\ntư tưởng để người dân yên tâm, tin tưởng, tích cực, chủ động thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng. Chỉ đạo\r\n\ncác cơ sở y tế phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tin, tuyên truyền để thực\r\n\nhiện nghiêm việc công khai, minh bạch thông tin về tình hình dịch bệnh và kịp\r\n\nthời khuyến cáo người dân đến ngay các cơ sở y tế khám, điều trị khi có dấu hiệu\r\n\ncủa bệnh; đồng thời cách ly kịp thời không để lây lan dịch bệnh.\n\n- Đối với các địa phương có đường\r\n\nbiên giới tiếp giáp với các nước, nhất là với Trung Quốc, cần tập trung tuyên\r\n\ntruyền nhân dân không đi lại ở đường mòn, lối mở; việc đi lại ở cửa khẩu quốc tế,\r\n\ncửa khẩu chính phải được kiểm soát thân nhiệt và những biện pháp khác như khai\r\n\nbáo y tế bắt buộc; không nhập, vận chuyển động vật hoang dã vào Việt Nam và các\r\n\nvùng trong cả nước; lập kênh liên lạc với các cấp địa phương tương ứng của các\r\n\nnước để nắm thông tin cập nhật hàng ngày và có biện pháp chủ động xử lý kịp thời\r\n\ntheo diễn biến của dịch bệnh.\n\n- Chỉ đạo xử lý nghiêm những hành vi\r\n\nthờ ơ, vô cảm, thiếu trách nhiệm trong công tác phòng chống dịch bệnh; những\r\n\nhành vi lợi dụng tình hình dịch bệnh để trục lợi; tung tin không chính xác, gây\r\n\nhoang mang trong nhân dân.\n\n2. Ban Tuyên giáo\r\n\nTrung ương\n\n- Xây dựng và ban hành Hướng dẫn tuyên\r\n\ntruyền về công tác phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của\r\n\nvi rút Cô-rô-na gây ra.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Y tế và các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, định hướng thông tin kịp thời trên\r\n\nbáo chí, trang thông tin điện tử và mạng VCNET về diễn biến và công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh.\n\n- Nắm tình hình, kết quả triển khai\r\n\nthực hiện Công văn số 79-CV/TW của Ban Bí thư về phòng, chống dịch bệnh viêm\r\n\nđường hô hấp cấp do vi rút Cô-rô-na gây ra, báo cáo Ban Bí thư.\n\n3. Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Y tế\n\n- Chỉ đạo các đơn vị chức năng thường\r\n\nxuyên cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các ban, bộ, ngành, địa\r\n\nphương về diễn biến của dịch, kế hoạch, biện pháp ứng phó và kiểm soát dịch bệnh.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo\r\n\nTrung ương trong chỉ đạo, định hướng thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch\r\n\nbệnh, đặc biệt là xây dựng phương án tuyên truyền, ổn định trật tự, an toàn xã\r\n\nhội trong trường hợp bùng phát dịch.\n\n- Chỉ đạo cơ sở y tế, đặc biệt là các\r\n\nnhân viên y tế nêu cao vai trò, trách nhiệm để vừa làm tốt vai trò của người thầy\r\n\nthuốc, vừa là những tuyên truyền viên, hướng dẫn người bệnh và gia đình người bệnh\r\n\nchủ động phòng ngừa và giữ gìn, nâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng\r\n\nđồng.\n\n4. Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông\n\nQuản lý chặt chẽ công tác tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở về diễn biến\r\n\ndịch bệnh và công tác phòng, chống dịch; kiên quyết xử phạt nghiêm minh việc\r\n\ntuyên truyền không chính xác, gây hoang mang cho người dân.\n\n5. Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan về dịch bệnh, nhất là tại nơi công cộng và các cơ sở y tế, trường học,\r\n\nđiểm văn hóa, du lịch.\n\n- Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch các tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tại địa phương thường xuyên cập nhật, theo dõi tình hình dịch bệnh, kịp thời\r\n\nthông tin đầy đủ, chính xác đến người dân và du khách về việc tạm dừng các lễ hội\r\n\nchưa khai mạc, giảm quy mô, thời gian tổ chức lễ hội, giảm các hoạt động trong\r\n\nlễ hội; yêu cầu người dân đeo khẩu trang tại nơi công cộng và hạn chế du xuân,\r\n\ntham gia lễ hội; đẩy mạnh công tác tuyên truyền tại lễ hội và các di tích về\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi\r\n\nrút Cô-rô-na gây ra.\n\n6. Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tốt\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trong các nhà trường;\r\n\nchú ý tới các trường mẫu giáo, tiểu học, các trường ở các tỉnh biên giới, nơi\r\n\ncó nguy cơ nhiễm dịch cao. Vận động giáo viên và học sinh tích cực, chủ động thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho bản thân và cộng đồng; chú trọng\r\n\nthông tin chính xác về tình hình dịch bệnh để tạo tâm lý yên tâm, tin tưởng của\r\n\nphụ huynh và học sinh, nhất là đối với các trường học nội trú và bán trú.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan\r\n\nchức năng, thông tin kịp thời tới các học sinh, sinh viên đang du học ở nước\r\n\nngoài để không đến các khu vực đang có dịch tại các nước và chủ động áp dụng\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch.\n\n7. Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Ngoại giao\n\nChủ động xây dựng kế hoạch thông tin\r\n\ntuyên truyền cho các cơ quan thông tấn báo chí nước ngoài và các cơ quan đại diện\r\n\ncủa nước ngoài tại Việt Nam về diễn biến tình hình dịch bệnh với nội dung và\r\n\nhình thức phù hợp; khẳng định quyết tâm của Đảng, Chính phủ Việt Nam trong công\r\n\ntác phòng, chống dịch bệnh, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc đảm nhiệm vai trò\r\n\nChủ tịch cũng như các hoạt động của Năm ASEAN 2020.\n\n8. Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội\n\n- Tuyên truyền quán triệt nghiêm túc\r\n\nsự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ trong tổ chức Mặt trận các cấp và các tổ chức\r\n\nthành viên.\n\n- Chủ động phối hợp với ngành y tế và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động đến từng địa\r\n\nbàn, khu dân cư để nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\ntại gia đình, nơi công cộng.\n\n- Bám sát cơ sở, nắm chắc tình hình\r\n\ntư tưởng, tâm trạng của nhân dân; qua đó, phát hiện và tham mưu kịp thời cho cấp\r\n\nủy các biện pháp ổn định tình hình tư tưởng trong trường hợp dịch bệnh bùng phát\r\n\ncao.\n\n9. Ban Tuyên giáo\r\n\ntỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội\n\n- Tham mưu cấp ủy đảng xây dựng kế hoạch\r\n\nthông tin, tuyên truyền; tăng cường công tác kiểm tra, định hướng và quản lý tốt\r\n\nviệc đăng tải thông tin, tuyên truyền trên báo chí, mạng xã hội để chỉ đạo tổ\r\n\nchức các biện pháp thông tin, tuyên truyền kịp thời, hiệu quả.\n\n- Chủ động phối hợp chặt chẽ với sở Y\r\n\ntế, sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng\r\n\nchương trình hành động cụ thể, nhằm thực hiện có hiệu quả biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch bệnh.\n\n- Nắm chắc tình hình tư tưởng, tâm trạng\r\n\ncủa các tầng lớp nhân dân trước diễn biến của dịch bệnh, qua đó dự báo tình\r\n\nhình, xây dựng kịch bản thông tin, tuyên truyền trong trường hợp dịch bùng\r\n\nphát, lan rộng nhằm nhanh chóng ổn định tình hình, giữ vững trật tự, an toàn xã\r\n\nhội.\n\n- Vận động cán bộ, đảng viên, nhất là\r\n\ncán bộ tuyên giáo, đội ngũ báo cáo viên, phóng viên báo chí đăng tải, chia sẻ\r\n\nthông tin chính thống về tình hình dịch bệnh, các chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\nChính phủ, các khuyến cáo, khuyến nghị của ngành y tế và các cơ quan chức năng\r\n\ntrên mạng xã hội.\n\n10. Các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí\n\n- Bám sát chỉ đạo, định hướng của Ban\r\n\nTuyên giáo Trung ương để tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền phù hợp; tăng\r\n\ncường tin, bài; tập trung đăng tải chính xác, kịp thời các thông tin về tình\r\n\nhình diễn biến của dịch bệnh và công tác phòng, chống dịch.\n\n- Lãnh đạo các cơ quan báo chí nêu\r\n\ncao tinh thần trách nhiệm, kiểm duyệt chặt chẽ tin, bài, tránh những tin bài\r\n\nsai sự thật, gây tâm lý hoang mang trong nhân dân. Ưu tiên dung lượng, thời lượng\r\n\nđăng tải các khuyến cáo, khuyến nghị của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\r\n\nđối với người dân nhằm ngăn ngừa, hạn chế dịch bệnh lây lan. Động viên, cổ vũ\r\n\ncác tầng lớp nhân dân tích cực tham gia phòng, chống dịch bệnh.\n\nĐề nghị các cơ quan, đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện, kịp thời phản ảnh, báo cáo về Ban Tuyên giáo Trung ương theo chế\r\n\nđộ quy định để tổng hợp, báo cáo Ban Bí thư chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư (để b/c),\r\n\n - VP Trung ương Đảng, VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội, VP Chính phủ,\r\n\n - Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung\r\n\n ương,\r\n\n - Ủy ban TW MTTQ Việt Nam và Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n - Ban Tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy,\r\n\n - Hội Nhà báo Việt Nam,\r\n\n - Các báo, đài TW,\r\n\n - Lãnh đạo Ban,\r\n\n - Các Vụ, đơn vị trong Ban,\r\n\n - Vụ Tuyên truyền (03),\r\n\n - Lưu HC.\n\nK/T\r\n\n TRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n Lê Mạnh Hùng\n\n", + "id": 108939 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10894.json b/contexts/context_10894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9135331950da373b2c21a43fdfde714742dce447 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3364-QD-UBND-2018-De-cuong-Chien-luoc-phat-trien-du-lich-Ho-Chi-Minh-den-2030-537906.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3364-QD-UBND-2018-De-cuong-Chien-luoc-phat-trien-du-lich-Ho-Chi-Minh-den-2030-537906", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3364/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2017;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 1414/KH-UBND\r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2018 về xây dựng Chiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đến năm 2030;\n\nCăn cứ kết quả cuộc họp Hội đồng\r\n\nthẩm định thông qua Đề cương, nhiệm vụ Chiến lược phát triển du lịch Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh đến năm 2030 vào ngày 09 tháng 5 năm 2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch\r\n\ntại Công văn số 735/SDL-QHPTTNDL ngày 25 tháng 5 năm 2018 về việc phê duyệt Đề\r\n\ncương, nhiệm vụ Chiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm\r\n\n2030.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ Chiến lược phát triển\r\n\ndu lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Giao Sở Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng nội dung Chiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nđến năm 2030; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc Sở Du lịch, Hội đồng và Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng thẩm định Dự án xây dựng\r\n\nChiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành Thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Phòng KT,TH,VX;\r\n\n - Lưu: VT, (KT/Loan).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Thanh Liêm\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3364/QĐ- UBND ngày 13 tháng 8 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố)\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế\r\n\nmũi nhọn; Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Bộ Chính trị về phương\r\n\nhướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020; Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X (nhiệm kỳ 2015 - 2020); Chỉ thị\r\n\nsố 07-CT/TU ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh về nhiệm vụ phát triển ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm\r\n\n2020 và Thông báo số 378-TB/VPTU ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Văn phòng Thành ủy\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh về Kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại buổi làm việc\r\n\nvới Đảng ủy Sở Du lịch Thành phố về định hướng phát triển du lịch thành phố;\n\nỦy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề\r\n\ncương, nhiệm vụ Chiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm\r\n\n2030 với những nội dung cụ thể sau:\n\nI. SỰ CẦN THIẾT,\r\n\nQUAN ĐIỂM VÀ MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Sự cần thiết:\n\nDu lịch là ngành kinh tế đa ngành,\r\n\nkhông phân định “ranh giới hành chính”, cộng với xu hướng hội nhập và cạnh\r\n\ntranh toàn cầu, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào kinh tế tri thức,\r\n\nđang tạo ra những cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức đối với\r\n\nphát triển du lịch của Thành phố. Ngoài ra, ngành du lịch thành phố đã và đang\r\n\nđứng trước áp lực cạnh tranh không chỉ đến từ các nước trong khu vực mà ngay từ\r\n\ncác địa phương trong cả nước, đặc biệt như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,\r\n\nHuế, Hội An,....\n\nTrong bối cảnh và xu hướng phát triển\r\n\nmới với những cơ hội, thuận lợi, khó khăn và cả những thách thức mới hiện hữu,\r\n\ncùng với yêu cầu đặt ra phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn\r\n\n(Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển\r\n\ndu lịch và Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ban Thường vụ Thành\r\n\nủy Thành phố Hồ Chí Minh về nhiệm vụ phát triển ngành du lịch Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh đến năm 2020), việc xây dựng Chiến lược phát triển du lịch Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đến năm 2030 vào thời điểm hiện nay chính là việc làm cấp thiết, khẩn\r\n\ntrương mà Thành phố Hồ Chí Minh cần triển khai ngay để đảm bảo cho nhu cầu phát\r\n\ntriển du lịch cũng như phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.\n\n2. Quan điểm\r\n\nxây dựng Chiến lược:\n\nXây dựng Chiến lược phát triển du lịch\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 đảm bảo các nguyên tắc sau:\n\n- Phù hợp với Chiến lược phát triển du\r\n\nlịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Phù hợp với Chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;\n\n- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc\r\n\nphòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n\n- Sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên\r\n\ndu lịch theo hướng bền vững;\n\n- Bảo tồn và phát triển tài nguyên du\r\n\nlịch và môi trường, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, vùng miền. Bảo\r\n\nđảm tính khả thi cân đối cung và cầu du lịch, phát huy lợi thế của thành phố,\r\n\nliên kết vùng, miền;\n\n- Đáp ứng nhu cầu của thị trường\r\n\nkhách du lịch.\n\n3. Mục đích xây\r\n\ndựng Chiến lược:\n\nChiến lược phát triển du lịch Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đến năm 2030 sẽ là cơ sở để xây dựng Chương trình hành động và các\r\n\nkế hoạch thực hiện các chiến lược then chốt trong Chiến lược phát triển du lịch\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030.\n\nII. NỘI DUNG CHIẾN\r\n\nLƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Đánh giá hiện\r\n\ntrạng và tiềm năng các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh:\n\nĐể có cơ sở xây dựng Chiến lược phát\r\n\ntriển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, cần thực hiện phân tích, đánh\r\n\ngiá hiện trạng và tiềm năng các nguồn lực phát triển du lịch Thành phố ở những\r\n\nhạng mục sau:\n\n1.1 Đánh\r\n\ngiá và phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế, cơ hội, thách thức và phát\r\n\nhiện tiềm năng của ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, đặt trọng tâm vào các vấn\r\n\nđề sau:\n\n- Hiện trạng tài nguyên du lịch của\r\n\nthành phố và các nguồn lực khác (cơ sở hạ tầng, cơ sở kỹ thuật phục vụ du lịch,\r\n\nđơn vị kinh doanh du lịch);\n\n- Công tác quản lý du lịch;\n\n- Chất lượng điểm đến, hình ảnh điểm\r\n\nđến;\n\n- Công tác tiếp thị, marketing điểm đến;\n\n- Thực trạng đầu tư du lịch, vai trò\r\n\nvà lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch (hợp tác công tư, sự tham\r\n\ngia của người dân);\n\n- Cơ chế và chính sách phát triển du\r\n\nlịch;\n\n- Thực trạng phát triển du lịch bền vững\r\n\nbao gồm các tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường.\n\n1.2 So\r\n\nsánh định chuẩn môi trường du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh với các điểm đến\r\n\ntương tự trong khu vực và trên toàn cầu; khả năng tiếp nhận và phục vụ của các\r\n\nngành dịch vụ liên quan đến lĩnh vực du lịch (vận chuyển, ăn uống, mua sắm...);\n\n1.3 Phân\r\n\ntích năng lực cạnh tranh và định vị ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh hiện\r\n\nnay so với các nước trong khu vực và trên thế giới.\n\n2. Quan điểm\r\n\nphát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030:\n\nXác định quan điểm phát triển của du\r\n\nlịch thành phố, cần làm rõ các vấn đề sau:\n\n- Phân tích, mô tả được bức tranh\r\n\ntoàn cảnh về dự báo những ảnh hưởng tích cực mà ngành du lịch đem lại đối với sự\r\n\nphát triển chung của thành phố trên tất cả các phương diện, các mặt, các lĩnh vực\r\n\n(cơ sở hạ tầng, đóng góp vào nguồn thu ngân sách của Thành phố (GRDP) của thành\r\n\nphố, giải quyết việc làm...);\n\n- Dự kiến vị thế của ngành du lịch\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh trên thị trường quốc tế, khu vực và trong nước, trong từng\r\n\ngiai đoạn từ năm 2018 đến năm 2030.\n\n3. Mục tiêu\r\n\nphát phát triển du lịch thành phố đến năm 2030:\n\nXác định tầm nhìn và các mục tiêu tổng\r\n\nquát, mục tiêu ngắn hạn, dài hạn, mục tiêu cụ thể phát triển du lịch thành phố\r\n\nđến năm 2030, cần làm rõ các vấn đề sau:\n\n- Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể về\r\n\ntổng lượng khách, doanh thu, tác động, độ dài lưu trú bình quân, mức chi tiêu\r\n\nbình quân, chỉ số hài lòng, dự báo lượt khách quay lại;\n\n- Định vị thương hiệu du lịch thành\r\n\nphố.\n\n4. Xác định các định\r\n\nhướng phát triển du lịch thành phố đến 2030:\n\nXác định các định hướng phát triển du\r\n\nlịch thành phố đảm bảo phù hợp với quan điểm và mục tiêu đặt ra, đảm bảo tính đồng\r\n\nbộ và phát triển bền vững đến năm 2030.\n\n5. Xác định các\r\n\nchiến lược then chốt:\n\n5.1 Chiến\r\n\nlược định hướng và phát triển thị trường:\n\n- Xác định các thị trường trọng điểm,\r\n\ntiềm năng, các phân khúc khách hàng chính và tiềm năng của du lịch Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, phân tích nhu cầu của các thị trường và phân khúc khách hàng được xác\r\n\nđịnh;\n\n- Xác định các thị trường trọng tâm,\r\n\nthị trường tiềm năng;\n\n- Đề xuất chiến lược và kế hoạch thu\r\n\nhút các phân khúc khách hàng chính và tiềm năng của Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Đề xuất chiến lược và kế hoạch phát\r\n\ntriển thị trường trọng điểm và tiếp cận thị trường tiềm năng.\n\n5.2 Chiến\r\n\nlược phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch then chốt và quản trị chất lượng\r\n\nđiểm đến:\n\n- Định hình xây dựng các sản phẩm du lịch\r\n\nchủ lực, đặc trưng của Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Chiến lược phát triển ngành du lịch\r\n\nthành phố trong mối liên kết vùng, liên kết với các địa phương lân cận; kết nối,\r\n\nhình thành các cụm - tuyến du lịch, nhóm sản phẩm du lịch trên địa bàn các quận,\r\n\nhuyện có liên quan để đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc mục tiêu;\n\n- Chiến lược triển khai hiệu quả các\r\n\nhiệp định hợp tác song phương và đa phương và phát triển các liên kết vùng, miền,\r\n\nquốc gia và khu vực, quốc tế;\n\n- Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch\r\n\ncủa Thành phố đáp ứng nhu cầu của từng phân khúc khách hàng; đảm bảo tính bền vững\r\n\ncủa điểm đến du lịch;\n\n- Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch\r\n\nThành phố nhằm lan tỏa nhận dạng thương hiệu du lịch Thành phố;\n\n- Chiến lược quản trị điểm đến nhằm nâng\r\n\ncao chất lượng điểm đến, gia tăng chỉ số hài lòng của du khách, gia tăng các chỉ\r\n\nsố tác động tích cực đến kinh tế, xã hội và hạn chế các tác động tiêu cực đến\r\n\nmôi trường.\n\n5.3 Chiến\r\n\nlược phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch và các yếu\r\n\ntố nguồn lực khác:\n\n- Hạ tầng giao thông: chiến lược mở rộng\r\n\nvà phát triển phương tiện hàng không theo hướng tăng khả năng kết nối với các\r\n\nthị trường nguồn, thị trường tiềm năng về du lịch; chiến lược liên kết giữa đường\r\n\nbộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không; dự báo nhu cầu phát triển các điểm\r\n\nđến du lịch tại Thành phố gắn liền với nhu cầu quy hoạch không gian giao thông;\n\n- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật:\r\n\nxác định cụ thể nhu cầu tăng trưởng (quy mô, số lượng, dịch vụ...) về cơ sở hạ\r\n\ntầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, công trình lao động sáng tạo phục vụ du lịch\r\n\ntheo từng giai đoạn (Trung tâm Hội nghị Triển lãm, cơ sở lưu trú, cơ sở mua sắm,\r\n\ncơ sở ăn uống, khu và điểm du lịch, bến tàu thủy...), xây dựng chiến lược phát\r\n\ntriển phù hợp với quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2030;\n\n- Chiến lược tổ chức không gian du lịch:\r\n\ncác địa bàn, khu vực trọng tâm cần được tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật phục vụ du lịch;\n\n- Cập nhật, gắn kết với chiến lược và\r\n\nquy hoạch của các ngành hiện có đảm bảo tính đồng bộ và tương hỗ.\n\n5.4 Chiến\r\n\nlược phát triển nguồn nhân lực du lịch:\n\n- Dự báo số lượng và cấu trúc nguồn\r\n\nnhân lực phục vụ du lịch cho từng giai đoạn đến năm 2030;\n\n- Mạng lưới cơ sở đào tạo du lịch;\n\n- Chiến lược chuẩn hoá và nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực du lịch cho từng giai đoạn đến năm 2030;\n\n- Chiến lược phân bổ nguồn nhân lực\r\n\ntham gia phát triển du lịch cho từng giai đoạn phát triển đến năm 2030.\n\n5.5 Chiến\r\n\nlược tiếp thị, truyền thông và phát triển thương hiệu điểm đến du lịch Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh:\n\n- Chiến lược truyền thông tiếp cận\r\n\ncác phân khúc du khách và thị trường trọng tâm và tiềm năng;\n\n- Chiến lược xúc tiến sản phẩm du lịch\r\n\nra các thị trường trọng điểm và tiềm năng;\n\n- Chiến lược quảng bá các sản phẩm du\r\n\nlịch liên kết vùng;\n\n- Quan điểm, định hướng phát triển\r\n\nthương hiệu điểm đến du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 làm cơ sở Chiến\r\n\nlược xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Chiến lược quảng bá thương hiệu điểm\r\n\nđến du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n5.6 Chiến\r\n\nlược đầu tư và chính sách phát triển du lịch:\n\n- Các chính sách hỗ trợ phát triển du\r\n\nlịch nhằm đạt các mục tiêu chiến lược đề ra;\n\n- Các chính sách đầu tư phát triển du\r\n\nlịch (hợp tác công tư, kêu gọi đầu tư...).\n\n5.7 Chiến\r\n\nlược ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin vào phát triển du lịch gắn\r\n\nvới Đề án phát triển Đô thị thông minh của Thành phố Hồ Chí Minh:\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản\r\n\nlý điểm đến;\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quảng\r\n\nbá, xúc tiến du lịch;\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản\r\n\nlý Nhà nước.\n\n6. Đề xuất các\r\n\nchương trình hành động thực hiện các chiến lược then chốt phát triển du lịch\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030:\n\n6.1. Hoạch\r\n\nđịnh các chương trình hành động thực hiện các chiến lược then chốt phát triển\r\n\ndu lịch (cụ thể như nêu ở mục 5).\n\n6.2. Xây\r\n\ndựng các kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh đến năm 2030.\n\n6.3. Hoàn\r\n\nthiện các thể chế, cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về\r\n\ndu lịch.\n\n7. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Thành lập Tổ công tác để triển khai\r\n\nvà giám sát việc thực thi Chiến lược;\n\n- Sự phối hợp đồng bộ tất cả các bên\r\n\nliên quan trong việc thực hiện Chiến lược bằng những phương án hiệu quả nhất\r\n\ntheo từng giai đoạn, nhằm đạt được tầm nhìn và mục tiêu đề ra;\n\n- Xây dựng, đề xuất các chính sách\r\n\nthu hút nhà đầu tư.\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nDự\r\n\n kiến thời gian\n\n1\n\nTổ chức thẩm định, trình phê duyệt\r\n\n đề cương, nhiệm vụ của Chiến lược.\n\nTháng 4 đến cuối tháng 7/2018\n\n2\n\nTriển khai việc xây dựng Chiến lược.\n\nCuối tháng 8 đến cuối tháng 11/2018\n\n3\n\nLấy ý kiến dự thảo báo cáo nội dung\r\n\n Chiến lược để hoàn thiện trước khi trình thẩm định.\n\nCuối tháng 11 đến đầu tháng 12/2018\n\n4\n\nTổ chức Thẩm định Chiến lược.\n\nTháng 12/2018\n\n5\n\nTrình, phê duyệt và công bố Chiến\r\n\n lược.\n\nTháng 12/2018\n\n", + "id": 10894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108940.json b/contexts/context_108940.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..147d3c80dc232f21da977ecbd5b8a3db3cfc4330 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108940.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-37-2006-QD-NHNN-Quy-che-kiem-toan-noi-bo-to-chuc-tin-dung-13565.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2006-QD-NHNN-Quy-che-kiem-toan-noi-bo-to-chuc-tin-dung-13565", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n\n\nSố:\r\n\n 37/2006/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\nTHỐNG\r\n\nĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Các tổ chức tín dụng năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm\r\n\ntoán nội bộ của tổ chức tín dụng”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo và thay thế Quyết định số 03/1998/QĐ-NHNN3 ngày 03/01/1998 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước ban hành “Quy chế về kiểm tra, kiểm toán nội bộ của các\r\n\ntổ chức tín dụng”.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các ngân hàng và tổ\r\n\nchức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức\r\n\ntín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình\n\n\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nKIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2006/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước) \n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này\r\n\nquy định việc thực hiện kiểm toán nội bộ tại các tổ chức tín dụng được thành lập,\r\n\nhoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng (bao gồm cả các chi nhánh ngân hàng nước\r\n\nngoài hoạt động tại Việt Nam).\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế\r\n\nnày, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. “Kiểm toán\r\n\nnội bộ” là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối\r\n\nvới hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; đánh giá độc lập về tính thích hợp và\r\n\nsự tuân thủ các chính sách, thủ tục quy trình đã được thiết lập trong tổ chức\r\n\ntín dụng, thông qua đó đơn vị thực hiện kiểm toán nội bộ đưa ra các kiến nghị,\r\n\ntư vấn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các hệ thống, các quy\r\n\ntrình, quy định, góp phần đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả,\r\n\nđúng pháp luật.\n\n2. “Bộ phận\r\n\nkiểm toán nội bộ” là đơn vị chuyên trách thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ của\r\n\ntổ chức tín dụng.\n\n3. “Tổ chức tín\r\n\ndụng có quy mô nhỏ” là những tổ chức tín dụng có tổng số cán bộ dưới 30 người.\n\n4. “Người điều\r\n\nhành” là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), trưởng,\r\n\nphó các đơn vị, các bộ phận điều hành, tác nghiệp của tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 3. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ\n\nMục tiêu và\r\n\nchức năng cơ bản của kiểm toán nội bộ bao gồm:\n\n1. Đánh giá độc\r\n\nlập về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách, thủ tục quy trình đã được\r\n\nthiết lập trong tổ chức tín dụng.\n\n2. Kiểm tra,\r\n\nrà soát, đánh giá mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm\r\n\ntra, kiểm soát nội bộ, nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát\r\n\nnội bộ. Nhằm thực hiện mục tiêu này, đơn vị thực hiểm kiểm toán nội bộ được\r\n\nkhuyến khích thực hiện hoạt động tư vấn, tham gia vào quá trình xây dựng, cải\r\n\ntiến và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ với điều kiện không được\r\n\nvi phạm nguyên tắc độc lập, khách quan được quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 4. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ\n\n1. Tính độc lập:\r\n\nbộ phận kiểm toán nội bộ độc lập với các đơn vị, các bộ phận điều hành, tác\r\n\nnghiệp của tổ chức tín dụng; hoạt động kiểm toán nội bộ độc lập với các hoạt động\r\n\nđiều hành, tác nghiệp của tổ chức tín dụng.\n\n2. Tính khách\r\n\nquan: bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm toán viên nội bộ phải đảm bảo tính khách\r\n\nquan, trung thực, công bằng, không định kiến khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội\r\n\nbộ.\n\n3. Tính\r\n\nchuyên nghiệp: kiểm toán viên nội bộ phải là người có kiến thức, trình độ và kỹ\r\n\nnăng kiểm toán nội bộ cần thiết, không kiêm nhiệm các cương vị, các công việc\r\n\nchuyên môn khác của tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 5. Các yêu cầu nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan\n\n1. Kiểm toán\r\n\nviên nội bộ phải có thái độ công bằng, không định kiến và tránh mọi xung đột lợi\r\n\ních. Mỗi kiểm toán viên nội bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo về mọi vấn đề có thể\r\n\nảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan của mình trước và trong khi thực hiện\r\n\ncông việc kiểm toán nội bộ được giao cho Trưởng Kiểm toán nội bộ.\n\n2. Trưởng Kiểm\r\n\ntoán nội bộ phải nắm vững, theo dõi và đảm bảo tính độc lập và khách quan của\r\n\ncác kiểm toán viên nội bộ. Trường hợp tính độc lập hoặc khách quan bị ảnh hưởng\r\n\nhoặc có thể bị ảnh hưởng, Trưởng Kiểm toán nội bộ phải báo cáo cho Ban Kiểm\r\n\nsoát.\n\n3. Trong công\r\n\ntác kiểm toán nội bộ, tổ chức tín dụng phải quán triệt thực hiện theo các\r\n\nnguyên tắc, quy định dưới đây nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan, ngăn ngừa\r\n\nsự thiếu công bằng, định kiến và các xung đột lợi ích:\n\na) Hạn chế tối\r\n\nđa việc kiểm toán viên nội bộ tham gia kiểm toán các hoạt động, các bộ phận mà\r\n\nkiểm toán viên đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận đó\r\n\ntrong vòng 03 (ba) trước đây.\n\nb) Kiểm toán\r\n\nviên nội bộ không thực hiện kiểm toán đối với một quy trình mà kiểm toán viên\r\n\nnày là người chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng quy trình đó.\n\nc) Đảm bảo kiểm\r\n\ntoán viên nội bộ không có những xung đột quyền lợi với đơn vị, bộ phận được kiểm\r\n\ntoán; kiểm toán viên nội bộ không được thực hiện kiểm toán đối với đơn vị, bộ\r\n\nphận mà người điều hành đơn vị, bộ phận đó là người thân của kiểm toán viên nội\r\n\nbộ. Người thân của kiểm toán viên nội bộ trong trường hợp này được hiểu là bố\r\n\n(mẹ) đẻ, bố (mẹ) vợ (chồng), bố (mẹ) nuôi, vợ (chồng), con đẻ, con nuôi, anh chị\r\n\nem ruột của kiểm toán viên đó và vợ chồng của những người này.\n\nd) Thực hiện\r\n\nluân chuyển kiểm toán viên nội bộ, không để một kiểm toán viên nội bộ thực hiện\r\n\nkiểm toán một đơn vị, bộ phận cụ thể trong nhiều năm liên tục.\n\nđ) Cần có biện\r\n\npháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan của công tác kiểm toán nội\r\n\nbộ ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn vị, bộ phận được kiểm toán\r\n\nvà trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm toán.\n\ne) Các ghi nhận\r\n\nkiểm toán trong báo cáo kiểm toán nội bộ phải được phân tích cẩn trọng và dựa\r\n\ntrên cơ sở các dữ liệu, thông tin thu thập được để đảm bảo tính khách quan.\n\nf) Kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Trưởng Kiểm toán nội bộ phải được Ban Kiểm soát thường xuyên\r\n\nkiểm tra, rà soát, đánh giá.\n\nĐiều 6. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ\n\n1. Phương\r\n\npháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán “định hướng theo rủi\r\n\nro”, ưu tiên tập trung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị, bộ phận, quy trình được\r\n\nđánh giá có mức độ rủi ro cao.\n\n2. Kiểm toán\r\n\nnội bộ phải xác định, phân tích, đánh giá những rủi ro và xây dựng hồ sơ rủi ro\r\n\ncho từng hoạt động của tổ chức tín dụng. Hồ sơ rủi ro bao gồm toàn bộ các rủi\r\n\nro tiềm tàng, tác động có thể có của các rủi ro đó đối với hoạt động của tổ chức\r\n\ntín dụng và khả năng xảy ra những rủi ro đó. Dựa trên đánh giá về tác động, khả\r\n\nnăng xảy ra của các rủi ro; từng rủi ro được phân loại thành rủi ro cao, trung\r\n\nbình hoặc thấp. Việc đánh giá, phân loại rủi ro phải được thực hiện ít nhất một\r\n\nnăm một lần.\n\n3. Kết quả\r\n\nđánh giá rủi ro sẽ là căn cứ để Trưởng Kiểm toán nội bộ làm việc với Ban Kiểm\r\n\nsoát, Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán\r\n\nnội bộ hàng năm. Các rủi ro sẽ được xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp, trong\r\n\nđó những hoạt động được coi là có rủi ro cao sẽ được ưu tiên tập trung nhiều\r\n\nnguồn lực, thời gian hơn để kiểm toán, được kiểm toán trước và được kiểm toán\r\n\nthường xuyên hơn các hoạt động có rủi ro thấp hơn.\n\n4. Kế hoạch\r\n\nkiểm toán nội bộ phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro và phải được\r\n\ncập nậht, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi trong hoạt động\r\n\ncủa tổ chức tín dụng và sự thay đổi của các rủi ro đi kèm theo.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMỤC 1:TỔ CHỨC\r\n\nVÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ\n\nĐiều 7. Bộ máy của kiểm toán nội bộ\n\n1. Kiểm toán\r\n\nnội bộ của tổ chức tín dụng được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo ngành dọc,\r\n\ntrực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Kiểm soát.\n\n2. Căn cứ quy\r\n\nmô, mức độ và đặc điểm hoạt động của tổ chức tín dụng và trên cơ sở đề nghị của\r\n\nBan Kiểm soát, Hội đồng quản trị quyết định tổ chức bộ máy của kiểm toán\r\n\nnội bộ, chế độ lượng, thưởng, phụ cấp trách nhiệm của người làm công tác kiểm\r\n\ntoán nội bộ.\n\n3. Tổ chức\r\n\ntín dụng được thuê các chuyên gia, tổ chức bên ngoài có đủ khả năng, năng lực,\r\n\ntrình độ để thực hiện một phần công việc kiểm toán nội bộ đối với những hoạt động\r\n\nmà bộ phận kiểm toán nội bộ chưa đủ khả năng thực hiện kiểm toán với điều kiện\r\n\nđảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, quy định tại Quy chế này.\n\n4. Kiểm toán\r\n\nnội bộ của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức\r\n\ntín dụng có quy mô nhỏ có thể do bộ phận kiểm toán nội bộ của hội sở chính hoặc\r\n\nhội sở khu vực đảm nhiệm (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài), hoặc do các\r\n\ntổ chức bên ngoài, các tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện với điều kiện phải đảm\r\n\nbảo tuân thủ các nguyên tắc, quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 8. Tiêu chuẩn đối với người làm công tác kiểm toán nội bộ\n\n1. Kiểm toán\r\n\nviên nội bộ phải có đủ các tiêu chuẩn sau:\n\na) Có phẩm chất\r\n\ntrung thực, ý thức chấp hành pháp luật và sự nhìn nhận khách quan;\n\nb) Có kiến thức,\r\n\nhiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân\r\n\nhàng;\n\nc) Có bằng cử\r\n\nnhân các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các\r\n\nlĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ;\n\nd) Có khả\r\n\nnăng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin;\n\nđ) Có kiến thức,\r\n\nkỹ năng về kiểm toán nội bộ;\n\ne) Các tiêu\r\n\nchuẩn khác do tổ chức tín dụng quy định.\n\n2. Ngoài các\r\n\nđiều kiện tiêu chuẩn nói trên, Trưởng Kiểm toán nội bộ và Phó trưởng Kiểm toán\r\n\nnội bộ tối thiểu phải có bằng cử nhân thuộc các chuyên ngành ngân hàng, kinh tế,\r\n\ntài chính và có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng tối thiểu là 03\r\n\n(ba) năm.\n\nĐiều 9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh của kiểm toán nội bộ\r\n\n1. Người đứng\r\n\nđầu bộ máy kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng (gọi tắt là Trưởng Kiểm toán nội\r\n\nbộ) do Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của\r\n\nTrưởng Ban Kiểm soát; hoặc do người có thẩm quyền của ngân hàng mẹ bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Phó trưởng\r\n\nKiểm toán nội bộ và các chức danh khác của kiểm toán nội bộ do Hội đồng quản trị\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Kiểm toán nội bộ; hoặc do Tổng\r\n\ngiám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề\r\n\nnghị của Trưởng Kiểm toán nội bộ.\n\nĐiều 10. Phạm vi kiểm toán nội bộ\n\n1. Phạm vi của\r\n\nkiểm toán nội bộ bao gồm:\n\na) Kiểm toán\r\n\ntất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ và các đơn vị, bộ phận của tổ chức\r\n\ntín dụng.\n\nb) Kiểm toán\r\n\nđặc biệt và tư vấn theo yêu cầu của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát.\n\n2. Kiểm toán\r\n\nnội bộ cần đảm bảo tính độc lập, khách quan khi kiểm toán các hoạt động, các\r\n\nquy trình, bộ phận mà trước đây kiểm toán nội bộ đã có tư vấn. Trong trường hợp\r\n\nnày, trách nhiệm đối với các hoạt động, các quy trình, bộ phận đã được kiểm\r\n\ntoán nội bộ tư vấn trước đây vẫn hoàn toàn thuộc về lãnh đạo đơn vị, bộ phận được\r\n\nkiểm toán nội bộ tư vấn trước đây vẫn hoàn toàn thuộc về lãnh đạo đơn vị, bộ phận\r\n\nđược kiểm toán. Kiểm toán nội bộ có quyền và nghĩa vụ phân tích và đánh giá đầy\r\n\nđủ về các thủ tục, quy trình, hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ đã được lãnh\r\n\nđạo của đơn vị, bộ phận được kiểm toán thiết lập, cho dù kiểm toán nội bộ trước\r\n\nđây đã có tư vấn cho lãnh đạo của đơn vị, bộ phận này.\n\nĐiều 11. Nội dung hoạt động của kiểm toán nội bộ\n\nNội dung\r\n\nchính của hoạt động kiểm toán nội bộ là kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực\r\n\nvà hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Tùy theo quy mô, mức độ rủi\r\n\nro cũng như yêu cầu cụ thể của từng tổ chức tín dụng, kiểm toán nội bộ có thể\r\n\nrà soát, đánh giá những nội dung sau:\n\n1. Mức độ đầy\r\n\nđủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ.\n\n2. Việc áp dụng,\r\n\ntính hiệu lực, hiệu quả của các quy trình nhận dạng, phương pháp đo lường và quản\r\n\nlý rủi ro, phương pháp đánh giá vốn.\n\n3. Hệ thống thông\r\n\ntin quản lý và hệ thống thông tin tài chính, bao gồm cả hệ thống thông tin điện\r\n\ntử và dịch vụ ngân hàng điện tử.\n\n4. Tính đầy đủ,\r\n\nkịp thời, trung thực và mức độ chính xác của hệ thống hạch toán kế toán và các\r\n\nbáo cáo tài chính.\n\n5. Cơ chế đảm\r\n\nbảo sự tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định về các tỷ lệ bảo đảm an\r\n\ntoàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, các quy định nội bộ, các quy trình,\r\n\nquy tắc tác nghiệp, quy tắc đạo đức nghề nghiệp.\n\n6. Cơ chế,\r\n\nquy định, quy trình quản trị, điều hành, tác nghiệp của tổ chức tín dụng.\n\n7. Các biện\r\n\npháp đảm bảo an toàn tài sản.\n\n8. Đánh giá\r\n\ntính kinh tế và hiệu quả các các hoạt động, tính kinh tế và hiệu quả của việc sử\r\n\ndụng các nguồn lực, qua đó xác định mức độ phù hợp giữa kết quả hoạt động đạt\r\n\nđược và mục tiêu hoạt động đề ra.\n\n9. Thực hiện\r\n\ncác nội dung khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ,\r\n\ntheo yêu cầu của Ban Kiểm toán, của Hội đồng quản trị.\n\n1. Lập kế hoạch\r\n\nkiểm toán nội bộ hàng năm và thực hiện các hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế\r\n\nhoạch, các chính sách, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt,\r\n\nđảm bảo chất lượng và hiệu quả.\n\n2. Kiểm tra,\r\n\nrà soát, đánh giá một cách độc lập, khách quan đối với tất cả các đơn vị, bộ phận,\r\n\ncác hoạt động của tổ chức tín dụng (cơ chế, chính sách, thủ tục, quy trình hoặc\r\n\ncác vấn đề trong hoạt động) dựa trên mức độ rủi ro (cao, trung bình hoặc thấp)\r\n\nvà mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức tín dụng. Đối với tất cả những vấn\r\n\nđề có thể có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ chức tín dụng, kiểm toán nội bộ\r\n\ncần thông báo kịp thời về bản chất và ảnh hưởng của chúng đối với hoạt động của\r\n\ntổ chức tín dụng và đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm ngăn ngừa, khắc phục\r\n\nnhững vấn đề này.\n\n3. Kiến nghị\r\n\ncác biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót; kiến nghị xử lý những vi phạm; đề xuất\r\n\ncác biện pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát nội bộ.\n\n4. Đánh giá mức\r\n\nđộ phù hợp của các hoạt động nhằm ngăn ngừa, khắc phục những điểm yếu đã được\r\n\nbáo cáo; các hoạt động nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; và\r\n\ntheo dõi cho đến khi các vấn đề này được xử lý thỏa đáng.\n\n5. Lập báo\r\n\ncáo kiểm toán; thông báo và đệ trình kịp thời các kết quả kiểm toán nội bộ cho\r\n\ncác bên hữu quan trong và ngoài tổ chức tín dụng theo đúng các chính sách, quy\r\n\ntrình, quy định của tổ chức tín dụng và theo pháp luật.\n\n6. Phát triển,\r\n\nchỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện phương pháp kiểm toán nội bộ và phạm vi hoạt động\r\n\ncủa kiểm toán nội bộ để có thể cập nhật, theo kịp sự phát triển của hoạt động\r\n\nngân hàng.\n\n7. Thực hiện\r\n\nquy trình đảm bảo chất lượng công tác kiểm toán nội bộ.\n\n8. Thiết lập\r\n\nhồ sơ về trình độ năng lực và các yêu cầu cần thiết đối với kiểm toán viên nội\r\n\nbộ để làm cơ sở tuyển dụng, đề bạt, luân chuyển cán bộ và bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ; Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo một cách liên tục nhằm nâng cao và đảm\r\n\nbảo năng lực chuyên môn cho kiểm toán viên nội bộ.\n\n9. Duy trì việc\r\n\ntham vấn, trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm toán độc lập, Thanh tra Ngân\r\n\nhàng Nhà nước nhằm đảm bảo hợp tác có hiệu quả; là đơn vị điều phối, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan bên ngoài đối với những công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của kiểm toán nội bộ.\n\n10. Tư vấn\r\n\ncho Người điều hành, Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng và các bộ phận nghiệp vụ\r\n\nthực hiện các dự án xây dựng, áp dụng mới hay sửa đổi những quy trình nghiệp vụ\r\n\nquan trọng; cơ chế quản trị, điều hành; quy trình nhận dạng, đo lường đánh giá rủi\r\n\nro, quản lý rủi ro, phương pháp đánh giá vốn; hệ thống thông tin, hạch toán, kế\r\n\ntoán; thực hiện các nghiệp vụ, sản phẩm mới với điều kiện không ảnh hưởng tới\r\n\ntính độc lập của kiểm toán nội bộ.\n\n1. Được trang\r\n\nbị đầy đủ các nguồn lực (nhân lực, tài chính và các phương tiện khác) cần thiết.\n\n2. Được chủ động\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của mình theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt.\n\n3. Được cung\r\n\ncấp đầy đủ, kịp thời tất cả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công\r\n\ntác kiểm toán nội bộ.\n\n4. Được tiến\r\n\ncận, xem xét tất cả các quy trình nghiệp vụ, các tài sản khi thực hiện kiểm\r\n\ntoán nội bộ.\n\n5. Được tiếp\r\n\ncận, phỏng vấn tất cả các cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng về các vấn đề\r\n\nliên quan đến nội dung kiểm toán.\n\n6. Được tham\r\n\ndự và được nhận các biên bản họp của ban lãnh đạo có liên quan đến công việc của\r\n\nkiểm toán nội bộ.\n\n7. Được giám\r\n\nsát, đánh giá và theo dõi các hoạt động sửa chữa, khắc phục, hoàn thiện của\r\n\nlãnh đạo các đơn vị, bộ phận đối với các vấn đề mà kiểm toán nội bộ đã ghi nhận\r\n\nvà có khuyến nghị.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ\n\n1. Bảo mật\r\n\ntài liệu, thông tin theo đúng quy định pháp luật hiện hành, quy định của Quy chế\r\n\nnày, của Điều lệ và của Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng.\n\n2. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị về kết quả công việc kiểm toán nội\r\n\nbộ; về những đánh giá, kết luận, kiến nghị, đề xuất trong các báo cáo kiểm toán\r\n\nnội bộ.\n\n3. Theo dõi kết\r\n\nquả thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán nội bộ của các đơn vị, bộ phận thuộc\r\n\ntổ chức tín dụng.\n\n1. Chính sách\r\n\nkiểm toán nội bộ là căn cứ, cơ sở và hướng dẫn chính thức cho công tác kiểm\r\n\ntoán nội bộ và cho từng kiểm toán viên nội bộ. Chính sách kiểm toán nội bộ bao\r\n\ngồm Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ, bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp, các quy\r\n\ntrình nội bộ về tổ chức và hoạt động kiểm toán nội bộ, quy trình kiểm toán nội\r\n\nbộ và các quy định có liên quan.\n\n2. Quy chế nội\r\n\nbộ về kiểm toán nội bộ cần khái quát được tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động,\r\n\nvị trí, quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ trong tổ chức tín dụng\r\n\nvà mối quan hệ với các đơn vị, bộ phận khác; trong đó có các yêu cầu về tính độc\r\n\nlập, khách quan, các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu về trình độ chuyên môn và việc\r\n\nđảm bảo chất lượng của kiểm toán nội bộ. Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ của\r\n\ntổ chức tín dụng được xây dựng trên cơ sở phù hợp với các quy định của Quy chế\r\n\nnày và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n3. Quy trình\r\n\nkiểm toán nội bộ quy định các quy trình và hướng dẫn chi tiết về phương thức\r\n\nđánh giá rủi ro, lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm, kế hoạch từng cuộc kiểm\r\n\ntoán, cách thực hiện công việc kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán, lưu giữ\r\n\nhồ sơ, tài liệu kiểm toán nội bộ. Quy trình kiểm toán nội bộ có thể được quy định\r\n\ntại Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ.\n\n4. Trên cơ sở\r\n\ncác quy định tại Quy chế này, các tổ chức tín dụng phải xây dựng chính sách và\r\n\nquy trình kiểm toán nội bộ cụ thể phù hợp với đặc thù hoạt động của tổ chức tín\r\n\ndụng. Các tổ chức tín dụng được khuyến khích áp dụng các thông lệ quốc tế về kiểm\r\n\ntoán nội bộ nếu không có mâu thuẫn với các quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 16. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp\n\n1. Tổ chức\r\n\ntín dụng phải xây dựng bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp và đảm bảo duy trì quy tắc\r\n\nđạo đức nghề nghiệp nhằm phát huy văn hóa đạo đức nghề nghiệp trong toàn bộ tổ\r\n\nchức tín dụng nói chung, và trong việc thực hiện công tác kiểm toán nội bộ nói\r\n\nriêng. Mọi kiểm toán viên nội bộ đều phải đảm bảo thực hiện đúng các quy tắc đạo\r\n\nđức nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công tác kiểm toán nội bộ và tư vấn.\n\n2. Các kiểm\r\n\ntoán viên nội bộ phải thực hiện và duy trì các quy tắc đạo đức nghề nghiệp tối\r\n\nthiểu sau đây:\n\na) Trung thực:\r\n\nkiểm toán viên nội bộ phải thực hiện công việc của mình một cách trung thực, cẩn\r\n\ntrọng và có trách nhiệm; tuân thủ luật pháp và thực hiện các nội dung công việc\r\n\ncông khai theo quy định của pháp luật và nghề nghiệp; không chủ tâm liên can đến\r\n\nbất kỳ hoạt động bất hợp pháp nào, hoặc tham gia những hoạt động gây mất uy tín\r\n\nđối với nghề nghiệp kiểm toán nội bộ hoặc đối với tổ chức tín dụng; luôn tôn trọng\r\n\nvà phấn đấu đóng góp có hiệu quả cho những mục tiêu chính đáng và hợp pháp của\r\n\ntổ chức tín dụng.\n\nb) Khách\r\n\nquan: kiểm toán viên nội bộ phải thể hiện tính khách quan nghề nghiệp ở mức độ\r\n\ncao nhất trong quá trình thu thập, đánh giá và truyền đạt thông tin về hoạt động\r\n\nhoặc các quy trình, hệ thống đã hoặc đang được kiểm toán. Kiểm toán viên nội bộ\r\n\ncần đưa ra đánh giá một cách công bằng về tất cả các vấn đề liên quan và không\r\n\nbị chi phối bởi mục tiêu quyền lợi riêng hoặc bởi bất kỳ ai khác khi đưa ra nhận\r\n\nxét, đánh giá của mình.\n\nc) Bảo mật:\r\n\nkiểm toán viên nội bộ cần tôn trọng giá trị và quyền sở hữu của thông tin nhận\r\n\nđược, không được tiết lộ thông tin mà không có ủy quyền hợp lệ trừ khi có nghĩa\r\n\nvụ phải tiết lộ thông tin theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ\r\n\nchức tín dụng.\n\nd) Trách nhiệm:\r\n\nkiểm toán viên nội bộ phải luôn có ý thức trách nhiệm cao, phấn đấu học hỏi, áp\r\n\ndụng các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm có được để thực hiện công việc kiểm\r\n\ntoán nội bộ một cách hiệu quả.\n\n3. Trưởng Kiểm\r\n\ntoán nội bộ phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo các kiểm\r\n\ntoán viên nội bộ tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.\n\nĐiều 17. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm\n\n1. Căn cứ quy\r\n\nmô, sự tăng trưởng, mức độ rủi ro của các hoạt động và nguồn lực (nhân lực, tài\r\n\nchính,…) hiện có, Trưởng Kiểm toán nội bộ xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ\r\n\nhàng năm.\n\n2. Kế hoạch\r\n\nkiểm toán nội bộ hàng năm của tổ chức tín dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Định hướng\r\n\ntheo mức độ rủi ro: những nhiệm vụ và các đơn vị, bộ phận điều hành, tác nghiệp\r\n\ncó rủi ro cao phải được kiểm toán ít nhất mỗi năm một lần;\n\nb) Đảm bảo\r\n\ntính toàn diện: tất cả các quy trình nghiệp vụ, các đơn vị, bộ phận điều hành,\r\n\ntác nghiệp của tổ chức tín dụng đều được kiểm toán; các quy trình, đơn vị, bộ\r\n\nphận được đánh giá là có rủi ro thấp nhất nhìn chung cũng phải được kiểm toán\r\n\nnăm (05) năm một lần.\n\nc) Phải dự\r\n\nphòng quỹ thời gian đủ để thực hiện được các cuộc kiểm toán đột xuất ngay khi\r\n\ncó yêu cầu của Ban Kiểm soát, hoặc khi có các thông tin về dấu hiệu sai phạm, dấu\r\n\nhiệu rủi ro cao ở các đối tượng kiểm toán.\n\nd) Có thể được\r\n\nđiều chỉnh khi có thay đổi cơ bản về quy mô hoạt động, diễn biến rủi ro hay nguồn\r\n\nlực hiện có.\n\n3. Trước ngày\r\n\n30 tháng 11 hàng năm, kế hoạch kiểm toán nội bộ cho năm tới phải được gửi cho Hội\r\n\nđồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng;\r\n\nTrước ngày 31 tháng 12, Ban Kiểm soát của tổ chức tín dụng phải gửi kế hoạch kiểm\r\n\ntoán này cho Ngân hàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Các ngân\r\n\nhàng).\n\nĐiều 18. Phê duyệt chính sách, quy trình, và kế hoạch kiểm\r\n\ntoán nội bộ hàng năm\n\n1. Chính sách\r\n\nkiểm toán nội bộ trong đó có Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ được Hội đồng\r\n\nquản trị thảo luận với Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban Kiểm soát và do Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị tổ chức tín dụng phê duyệt và ký ban hành.\n\n2. Chính sách\r\n\nkiểm toán nội bộ sau khi phê duyệt phải được gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các\r\n\nNgân hàng) để biết và theo dõi. Ngân hàng Nhà nước có quyền có ý kiến góp ý hoặc\r\n\nyêu cầu sửa đổi nội dung chính sách này nếu chưa đáp ứng các quy định tại Quy\r\n\nchế này.\n\n3. Quy trình\r\n\nkiểm toán nội bộ (trong trường hợp được ban hành riêng, không nằm trong Quy chế\r\n\nnội bộ về kiểm toán nội bộ), kế hoạch kiểm toán nội bộ được Ban Kiểm soát thảo\r\n\nluận với Tổng giám đốc (Giám đốc) và do Trưởng Ban Kiểm soát phê duyệt sau khi\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Hội đồng quản trị.\n\nĐiều 19. Thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm\n\nTrưởng Kiểm\r\n\ntoán nội bộ tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm và các cuộc kiểm\r\n\ntoán đột xuất đặc biệt theo yêu cầu của Ban Kiểm soát. Phạm vi, chu kỳ và\r\n\nphương pháp kiểm toán, quy trình kiểm toán phải đảm bảo kết quả kiểm toán phản\r\n\nánh đúng thực trạng của các nội dung được kiểm toán.\n\n1. Bộ phận kiểm\r\n\ntoán nội bộ của tổ chức tín dụng phải kịp thời lập, hoàn thành và gửi báo cáo\r\n\nkiểm toán cho Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) và đơn\r\n\nvị, bộ phận được kiểm toán trong thời hạn tối đa không quá 1 tháng, kể từ ngày\r\n\nkết thúc mỗi cuộc kiểm toán.\n\n2. Báo cáo kiểm\r\n\ntoán phải trình bày rõ: nội dung kiểm toán, phạm vi kiểm toán; những đánh giá,\r\n\nkết luận về nội dung đã được kiểm toán và cơ sở đưa ra các ý kiến này; các yếu\r\n\nkém, tồn tại, các sai sót, vi phạm, các ý kiến giải trình của đối tượng kiểm\r\n\ntoán; kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót và xử lý vi phạm; đề\r\n\nxuất các biện pháp hợp lý hóa, cải tiến quy trình nghiệp vụ; hoàn thiện cơ chế\r\n\nquản lý rủi ro, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng (nếu có).\n\n3. Báo cáo kiểm\r\n\ntoán cần có ý kiến của ban lãnh đạo đơn vị, bộ phận được kiểm toán. Trong trường\r\n\nhợp đơn vị được kiểm toán không thống nhất với kết quả kiểm toán, báo cáo kiểm\r\n\ntoán nội bộ cần nêu rõ ý kiến không thống nhất của đơn vị và lý do.\n\nĐiều 21. Báo cáo đột xuất \n\nTrưởng Kiểm\r\n\ntoán nội bộ báo cáo đột xuất theo quy định sau:\n\n1. Báo cáo\r\n\nngay cho Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) nếu phát hiện\r\n\ncác sai phạm nghiêm trọng hoặc khi nhận thấy có những nguy cơ rủi ro cao có thể\r\n\nảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n2. Thông báo\r\n\nkịp thời cho Người điều hành đơn vị có hoạt động được kiểm toán nếu các tồn tại\r\n\nnêu trong báo cáo kiểm toán không được sửa chữa và khắc phục kịp thời sau một\r\n\nkhoảng thời gian thích hợp.\n\n3. Sau khi đã\r\n\nthông báo cho Người điều hành đơn vị có hoạt động được kiểm toán theo Khoản 2\r\n\nĐiều này, nếu các tồn tại vẫn chưa được sửa chữa và khắc phục, phải báo cáo kịp\r\n\nthời bằng văn bản cho Ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc)\r\n\ncủa tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 22. Báo cáo kiểm toán thường niên\n\n1. Chậm nhất\r\n\nsau 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Trưởng Kiểm toán nội bộ phải gửi\r\n\nbáo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ của năm trước cho\r\n\nBan Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc). Báo cáo tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ của năm trước phải nêu rõ: kế hoạch kiểm\r\n\ntoán đã đề ra; công việc kiểm toán đã được thực hiện; các tồn tại, các sai phạm\r\n\nlớn đã được phát hiện; các biện pháp mà kiểm toán nội bộ đã kiến nghị sửa chữa\r\n\nvà khắc phục các tồn tại, sai phạm; đánh giá về hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội\r\n\nbộ liên quan đến các hoạt động được kiểm toán và các đề xuất nhằm hoàn thiện hệ\r\n\nthống kiểm tra, kiểm soát nội bộ; tình hình thực hiện các biện pháp, kiến nghị,\r\n\nđề xuất của kiểm toán nội bộ.\n\n2. Chậm nhất\r\n\nsau 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Ban Kiểm soát của tổ chức tín dụng\r\n\nphải gửi báo cáo tổng hợp về kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ của\r\n\nnăm trước với những nội dung như quy định tại Khoản 1 Điều này cho Ngân hàng\r\n\nNhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Các ngân hàng).\n\n1. Các báo\r\n\ncáo kiểm toán và hồ sơ, tài liệu kiểm toán phải được lưu giữ tại bộ phận kiểm\r\n\ntoán nội bộ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hồ sơ, tài\r\n\nliệu trong mỗi cuộc kiểm toán phải được ghi chép thành văn bản, lưu giữ theo\r\n\ntrình tự để các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền khai thác (có trình độ chuyên\r\n\nmôn và hiểu biết về hoạt động ngân hàng) có thể hiểu được các công việc, kết quả\r\n\nthực hiện cuộc kiểm toán.\n\nĐiều 24. Quy trình đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội\r\n\nbộ\n\nTổ chức tín dụng\r\n\nphải có quy trình theo dõi và đánh giá chất lượng của công tác kiểm toán nội bộ.\r\n\nQuy trình này bao gồm việc đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập. cụ thể quy\r\n\ntrình này bao gồm:\n\n1. Đánh giá nội\r\n\nbộ là việc tự đánh giá lại hoạt động kiểm toán nội bộ vào cuối cuộc kiểm toán,\r\n\nvà việc tự đánh giá lại hàng năm về tổng thể hoạt động kiểm toán nội bộ do\r\n\nchính bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động\r\n\nkiểm toán nội bộ. Kết quả đánh giá nội bộ hàng năm phải được báo cáo cho Ban Kiểm\r\n\nsoát và được ghi nhận trong Báo cáo kiểm toán nội bộ thường niên.\n\n2. Đánh giá độc\r\n\nlập là việc đánh giá hàng năm về chất lượng hoạt động của kiểm toán nội bộ do tổ\r\n\nchức kiểm toán độc lập thực hiện. Kết quả đánh giá độc lập về chất lượng kiểm\r\n\ntoán nội bộ phải được tổ chức kiểm toán độc lập ghi nhận trong Báo cáo thường\r\n\nniên của tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của Hội đồng quản trị\n\n1. Rà soát,\r\n\nphê duyệt chính sách, phương pháp kiểm toán nội bộ; thông qua quy trình, kế hoạch\r\n\nkiểm toán nội bộ. Căn cứ các quy định của pháp luật và Quy chế này, ban hành\r\n\nQuy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ của đơn vị mình, trong đó phải có quy định về\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ, vị thế, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ báo cáo, mối quan hệ\r\n\nvới các bộ phận khác của tổ chức tín dụng, trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng Kiểm\r\n\ntoán nội bộ; các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản của kiểm toán nội bộ và của báo cáo\r\n\nkiểm toán nội bộ.\n\n2. Quyết định\r\n\nvề tổ chức bộ máy của kiểm toán nội bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Kiểm toán nội\r\n\nbộ trên cơ sở đề nghị của Ban Kiểm soát.\n\n3. Trang bị đủ\r\n\ncác nguồn lực (nhân lực, tài chính và các phương tiện khác) và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để đảm bảo cho Bộ phận kiểm toán nội bộ hoàn thành các nhiệm vụ quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\n4. Quyết định\r\n\nviệc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ; Đôn đốc, theo dõi các đơn vị\r\n\nnghiệp vụ thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ, có biện pháp xử lý kịp thời\r\n\nkhi có các báo cáo nêu tại Điều 20, Điều 22 Quy chế này hoặc khi có các kiến\r\n\nnghị, đề xuất của Trưởng Ban kiểm soát, Trưởng Kiểm toán nội bộ.\n\n5. Quyết định\r\n\nchế độ tài chính, cơ chế tiền lương, thưởng, phụ cấp cho Bộ phận kiểm toán nội\r\n\nbộ và cán bộ của Bộ phận này theo thẩm quyền.\n\n1. Ban Kiểm\r\n\nsoát tổ chức tín dụng có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành, giám sát hoạt\r\n\nđộng của Bộ phận kiểm toán nội bộ.\n\n2. Rà soát,\r\n\nkiểm tra, đánh giá để đảm bảo tính hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ; chịu\r\n\ntrách nhiệm chính về việc đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ.\n\n3. Đảm bảo\r\n\ncông tác kiểm toán nội bộ có vị trí thích hợp tổ chức tín dụng và không có các\r\n\ntrở ngại bất hợp lý đối với hoạt động kiểm toán nội bộ.\n\n4. Xây dựng,\r\n\nsửa đổi, bổ sung và thường xuyên hoàn thiện phương pháp, chính sách kiểm toán nội\r\n\nbộ trình Hội đồng quản trị quyết định.\n\n5. Phê duyệt\r\n\nquy trình kiểm toán nội bộ; phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm toán nội bộ\r\n\nhàng năm theo đề nghị của Trưởng Kiểm toán nội bộ, đảm bảo kế hoạch kiểm toán nội\r\n\nbộ được định hướng theo rủi ro.\n\n6. Đảm bảo phối\r\n\nhợp có hiệu quả với kiểm toán độc lập và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.\n\n7. Xem xét, đề\r\n\nnghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Kiểm toán nội bộ.\n\n8. Thực hiện\r\n\nbáo cáo trực tiếp lên mọi cơ quan, mọi cấp trong tổ chức tín dụng và ngoài tổ\r\n\nchức tín dụng theo quy định của pháp luật và quy định của tổ chức tín dụng; Thực\r\n\nhiện gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Quy chế này.\n\n1. Xây dựng kế\r\n\nhoạch kiểm toán nội bộ hàng năm trình Ban Kiểm soát phê duyệt.\n\n2. Tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được Ban Kiểm soát phê duyệt và những cuộc kiểm\r\n\ntoán đột xuất do Ban Kiểm soát giao.\n\n3. Xây dựng,\r\n\nsửa đổi, bổ sung và thường xuyên hoàn thiện phương pháp, chính sách, quy trình\r\n\nkiểm toán nội bộ trình Ban Kiểm soát.\n\n4. Đảm bảo\r\n\nnhân viên kiểm toán nội bộ được đào tạo thường xuyên, có đủ trình độ, năng lực\r\n\nchuyên môn để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ.\n\n5. Điều chỉnh\r\n\nkế hoạch kiểm toán nội bộ, trình Ban Kiểm soát phê duyệt.\n\n6. Đề nghị\r\n\ntrưng tập người ở các bộ phận khác của tổ chức tín dụng tham gia các cuộc kiểm\r\n\ntoán nội bộ khi cần thiết, với điều kiện đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội\r\n\nbộ.\n\n7. Dự các cuộc\r\n\nhọp của Ban lãnh đạo theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng và quy định của\r\n\nQuy chế này.\n\n8. Báo cáo\r\n\nBan Kiểm soát, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) khi phát hiện các vấn\r\n\nđề yếu kém, tồn tại, các sai phạm của hệ thống kiểm tra, kiểm soát và của Người\r\n\nđiều hành.\n\n9. Theo dõi\r\n\nviệc thực hiện các kiến nghị sau kiểm toán; Lập và gửi các báo cáo theo quy định\r\n\ntại Quy chế này.\n\nĐiều 28. Trách nhiệm của Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\n1. Tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để Bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện nhiệm vụ được giao và chỉ\r\n\nđạo các đơn vị, các bộ phận điều hành, tác nghiệp thực hiện phối hợp công tác với\r\n\nBộ phận kiểm toán nội bộ theo quy định của Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ\r\n\nhoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị.\n\n2. Đôn đốc\r\n\ncác đơn vị, các bộ phận điều hành, tác nghiệp thực hiện những kiến nghị đã thống\r\n\nnhất với Bộ phận kiểm toán nội bộ hoặc theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị.\n\n3. Thông báo\r\n\nkịp thời cho Bộ phận kiểm toán nội bộ về mọi trường hợp bị thua lỗ, thất thoát\r\n\nhay gian lận đáng kể, các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro, thua lỗ, thất\r\n\nthoát, gian lận.\n\n4. Đảm bảo Bộ\r\n\nphận kiểm toán nội bộ được thông báo đầy đủ về các thay đổi, những vấn đề phát\r\n\nsinh mới trong hoạt động của tổ chức tín dụng, các sáng kiến, sản phẩm mới nhằm\r\n\nxác định sớm những rủi ro liên quan.\n\nĐiều 29. Trách nhiệm của các đơn vị, bộ phận điều hành, tác\r\n\nnghiệp \n\n1. Cung cấp tất\r\n\ncả các thông tin, tài liệu, hồ sơ cần thiết cho công việc của kiểm toán nội bộ\r\n\ntheo yêu cầu của Bộ phận kiểm toán nội bộ;\n\n2. Thông báo\r\n\nngay cho Bộ phận kiểm toán nội bộ khi phát hiện những yếu kém, tồn tại, các sai\r\n\nphạm, rủi ro, thất thoát lớn về tài sản (hoặc nguy cơ thất thoát tài sản), hoặc\r\n\nkhi có những thay đổi trong hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại đơn vị\r\n\nmình;\n\n3. Thực hiện\r\n\nnhững kiến nghị đã thống nhất với Bộ phận kiểm toán nội bộ và/ hoặc theo chỉ đạo\r\n\ncủa Hội đồng quản trị.\n\n1. Thực hiện\r\n\nthanh tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về kiểm toán nội bộ của tổ chức\r\n\ntín dụng theo các quy định tại Quy chế này.\n\n2. Định kỳ\r\n\nhàng năm đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ của các tổ chức tín dụng,\r\n\ntăng cường tham vấn, phối hợp với Bộ phận kiểm toán nội bộ của các tổ chức tín\r\n\ndụng nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ và công tác thanh\r\n\ntra, giám sát các tổ chức tín dụng.\n\n3. Xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các trường hợp vi\r\n\nphạm các quy định tại Quy chế này và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n31. Trách nhiệm của Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng \n\n1. Nghiên cứu,\r\n\ntrình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, sửa đổi bổ sung những quy định về\r\n\nkiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng tại Quy chế này.\n\n2. Hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương trong việc thực hiện Quy chế này.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 32. Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày Quy chế\r\n\nnày có hiệu lực thi hành, các tổ chức tín dụng phải thành lập bộ phận kiểm toán\r\n\nnội bộ; xây dựng, ban hành và gửi Quy chế nội bộ về kiểm toán nội bộ cho Ngân\r\n\nhàng Nhà nước (Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Vụ Các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nChi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính (riêng\r\n\nQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở chỉ phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố) để đăng ký và phục vụ công tác thanh tra, giám sát.\n\nĐiều 33. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại\r\n\nQuy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đặng Thanh Bình\n\n", + "id": 108940 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108941.json b/contexts/context_108941.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..815b7c2f99e4225e61c54938b2c71af5433460d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108941.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-690-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-thep-tam-can-nguoi-khong-hop-kim-dang-cuon-2016-317711.aspx", + "name": "Thong-bao-690-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-thep-tam-can-nguoi-khong-hop-kim-dang-cuon-2016-317711", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 690/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại\r\n\nhàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng,\r\n\nkiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ\r\n\nTài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Căn\r\n\ncứ Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính Ban hành Biểu\r\n\nthuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục\r\n\nmặt hàng chịu thuế.\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại\r\n\nthông báo số 1578/TB-PTPL ngày 25 tháng 12 năm 2015 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết\r\n\nquả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n Thép tấm cán nguội không hợp kim dạng cuộn chưa tráng\r\n\n phủ mạ KT 1.2mm x 500mm, hàng mới 100%. (Mục 1 tờ khai hải quan).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập\r\n\n khẩu:\n\nCông ty cổ phần tập đoàn Hanaka.\n\nĐịa chỉ: Khu công nghiệp Hanaka, Từ\r\n\n Sơn, Bắc Ninh.\n\nMST: 2300296337\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10062205452/A12 ngày 07/11/2015 tại Chi cục Hải quan cảng nội địa Tiên\r\n\n Sơn (Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thép hợp kim,\r\n\n hàm lượng C ≈ 0,03%; B ≈ 0,002%... tính\r\n\n theo trọng lượng, Bo là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, dạng cuộn, cán nguội, kích thước dày x rộng\r\n\n (1,2 x 500)mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn.\n\n5. Kết\r\n\n quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Thép hợp kim, hàm lượng C ≈ 0,03%; B ≈ 0,002%... tính theo trọng lượng, Bo\r\n\n là nguyên tố duy nhất quyết định thép hợp kim, dạng cuộn, cán nguội, kích thước dày x rộng (1,2 x 500)mm, chưa tráng phủ mạ hoặc sơn.\n\nThuộc nhóm 7226 “Sản phẩm của\r\n\n thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm”, phân nhóm “-\r\n\n Loại khác”, phân nhóm 7226.92 “--\r\n\n Chưa gia công quá mức cán nguội (ép nguội)”, mã số 7226.92.90 “--- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam và mã số 9811.00.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,Thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan cảng nội địa\r\n\n Tiên Sơn (Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh);\r\n\n - Trung tâm PTPL và các Chi\r\n\n nhánh;\r\n\n - Công ty cổ phần tập\r\n\n đoàn Hanaka; (Đ/c: Khu công nghiệp Hanaka, Từ Sơn, Bắc\r\n\n Ninh);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-Tuân(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\n\nPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 108941 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108942.json b/contexts/context_108942.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1d58d1abc339443fa2654a8b07d40d3365cde3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108942.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-6239-QD-BGDDT-Ke-hoach-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-nganh-giao-duc-2017-337649.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6239-QD-BGDDT-Ke-hoach-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-nganh-giao-duc-2017-337649", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC\r\n\n VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6239/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM\r\n\n2017 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Luật Phổ biến giáo dục pháp luật ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc\r\n\nphối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật năm 2017 của ngành giáo dục.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo;\r\n\nThủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, các trường sư phạm chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Hội đồng PHPBGDPL TW (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3 (để t/h);\r\n\n - Công đoàn GDVN;\r\n\n - Chi hội Luật gia, Đoàn TNCSHCM Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, PC (20b).\n\nKT.BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nPhạm Mạnh Hùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2017 CỦA NGÀNH GIÁO\r\n\nDỤC \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 6239/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n1. Tiếp tục triển khai Kết luận số 04-KL/TW ngày\r\n\n19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW\r\n\nngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật cho cán bộ, nhân dân; Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012\r\n\nnhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong nhận thức, ý thức chấp hành pháp\r\n\nluật của cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học\r\n\ntrong toàn ngành; góp phần tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục.\n\n2. Đổi mới nội dung, hình thức phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) gắn với những vấn đề về giáo dục\r\n\nđược dư luận quan tâm hoặc cần định hướng dư luận và nhiệm vụ chính trị của Bộ,\r\n\ncủa ngành.\n\n3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về PBGDPL; đa dạng hóa, phát hiện, xây dựng và nhân rộng\r\n\ncác mô hình, hình thức PBGDPL có hiệu quả phù hợp với từng nhóm đối tượng (nhà\r\n\ngiáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học ở mỗi cấp học); có giải pháp nâng cao\r\n\nchất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,\r\n\ntoàn diện giáo dục và đào tạo, gắn với đổi mới nội dung, chương trình, sách\r\n\ngiáo khoa; đưa công tác PBGDPL đi vào thực chất, hiệu quả, thiết thực.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Nội dung phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cần bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục năm 2017, gắn với\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã\r\n\nhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.\n\nTập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định\r\n\npháp luật về giáo dục mà dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận,\r\n\ncác quy định pháp luật mới ban hành liên quan đến quản lý nhà nước về giáo dục\r\n\nvà đào tạo; Tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu những nội dung của các điều ước\r\n\nquốc tế mà Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế có liên quan đến lĩnh\r\n\nvực giáo dục.\n\n2. Kết hợp giáo dục pháp luật với\r\n\ngiáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; lồng ghép hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật với các cuộc vận động,\r\n\ncác hoạt động ngoại khóa và các phong trào thi đua lớn của ngành trong năm\r\n\n2017.\n\n3. Triển khai nhiệm vụ có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, thiết thực, chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả; khai thác, sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn lực được giao.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nCHUNG\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến kịp thời,\r\n\nthường xuyên các quy định pháp luật mới về giáo dục và các quy định pháp luật\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nnhà giáo, người lao động, người học thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.\n\n2. Đa dạng hóa các hình thức phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các hình\r\n\nthức phổ biến, giáo dục pháp luật mới trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n3. Tăng cường sự phối hợp giữa\r\n\nngành giáo dục, ngành tư pháp và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển\r\n\nkhai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nIV. MỘT SỐ NHIỆM\r\n\nVỤ TRỌNG TÂM\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\ncủa các sở giáo dục và đào tạo\n\na) Tổ chức phổ biến kịp thời, thường\r\n\nxuyên các quy định pháp luật mới về giáo dục và các quy định pháp luật phù hợp\r\n\nvới từng đối tượng thuộc phạm vi quản lý; tăng cường công tác theo dõi, giám\r\n\nsát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, các văn bản chỉ\r\n\nđạo của ngành; quán triệt thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của\r\n\nngành Giáo dục.\n\nb) Tiếp tục thực hiện công tác đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội\r\n\nngũ giáo viên môn giáo dục công dân, báo cáo viên và cán bộ phụ trách công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật; Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng, chống\r\n\ntham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đào tạo;\n\nc) Tăng cường chỉ đạo điểm về công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật. Chỉ đạo đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng giảng dạy kiến thức pháp luật trong chương trình chính khóa; gắn việc giảng\r\n\ndạy và học tập pháp luật với rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh nhằm củng cố\r\n\nkiến thức pháp luật đã học trong chương trình, phát huy tính tích cực, chủ động,\r\n\nsáng tạo trong tìm hiểu kiến thức pháp luật và vận dụng pháp luật trong xử lý\r\n\ntình huống thực tế để nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trong tuân thủ và chấp\r\n\nhành pháp luật. Chỉ đạo triển khai Chương trình phổ biến, giáo dục ngoại khóa\r\n\ndo Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; tăng cường nội dung phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật trong các chương trình ngoại khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Tổ\r\n\nchức thực hiện “Ngày pháp luật” và các cuộc thi tìm hiểu pháp luật với hình thức\r\n\nphù hợp;\n\nd) Tiếp tục bổ sung, nâng cao chất\r\n\nlượng tủ sách pháp luật và các phương tiện, thiết bị, tài liệu, học liệu hỗ trợ\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Phát động phong trào viết sáng kiến kinh\r\n\nnghiệm, làm đồ dùng dạy học; sưu tầm hình ảnh, tư liệu phục vụ công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trong chương trình chính khóa và ngoại khóa.\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\ncủa các cơ sở giáo dục đại học, trường sư phạm\n\na) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến\r\n\nLuật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Điều lệ trường đại học và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành, Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục,\r\n\ncác văn bản chỉ đạo về đổi mới quản\r\n\nlý giáo dục đại học cho cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động,\r\n\nngười học;\n\nb) Rà soát, có kế hoạch đào tạo,\r\n\nđào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng\r\n\nviên giảng dạy môn pháp luật đại cương; khuyến khích và tạo điều kiện để cán bộ,\r\n\ngiảng viên cơ sở giáo dục tham gia làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật\r\n\nvà tham gia vào PBGDPL cho nhân dân tại địa phương;\n\nc) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung giáo trình, tài liệu giảng dạy cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật mới ban hành;\n\nd) Đổi mới phương pháp giảng dạy\r\n\ntheo hướng hình thành năng lực và đổi mới việc học, thi, kiểm tra, đánh giá môn\r\n\nhọc pháp luật đại cương; đa dạng hoá các hình thức giáo dục pháp luật ngoại\r\n\nkhoá cho học sinh, sinh viên; đổi mới và lựa chọn nội dung pháp luật phù hợp để\r\n\nphổ biến cho học sinh, sinh viên trong tuần sinh hoạt “Công dân - học sinh,\r\n\nsinh viên” đầu năm, đầu khóa, cuối khóa;\n\nđ) Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, sử dụng phương tiện điện tử, tin học phục vụ việc giảng dạy, học tập\r\n\nkiến thức pháp luật; tiếp tục rà soát, bổ sung các đầu sách pháp luật mới trong\r\n\nthư viện nhà trường để phục vụ tốt nhất công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,\r\n\ntruyền bá văn hóa pháp lý cho giảng viên, sinh viên.\n\n3. Nhiệm vụ\r\n\ncủa các đơn vị thuộc Bộ\n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác văn bản pháp luật mới, đặc biệt là những văn bản pháp luật về tổ chức bộ\r\n\nmáy nhà nước, các văn bản về cải cách hành chính, quy định mới về điều kiện đầu\r\n\ntư, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục... cho cán bộ, công chức cơ quan Bộ: Vụ\r\n\nPháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện, hoàn thành trong\r\n\nQuý III/2017;\n\nb) Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung\r\n\nphòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đào tạo: Thanh tra\r\n\nBộ chủ trì thực hiện;\n\nc) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật: Vụ Pháp\r\n\nchế chủ trì, thực hiện trong Quý III/2017;\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về đổi\r\n\nmới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá nội dung pháp luật trong môn Giáo dục\r\n\ncông dân theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho giáo viên cốt cán môn\r\n\nGiáo dục công dân; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và triển khai chương\r\n\ntrình môn học pháp luật đại cương cho đội ngũ giảng viên cốt cán giảng dạy môn\r\n\npháp luật đại cương của các đại học, học viện, trường đại học; bồi dưỡng kiến\r\n\nthức pháp luật cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác giáo dục dân tộc; tập huấn\r\n\ngiáo viên cốt cán của các trung tâm giáo dục thường xuyên: Vụ Giáo dục Trung học,\r\n\nVụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục dân tộc, Vụ Giáo dục thường xuyên thực hiện\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ; hoàn thành trong Quý III/2017;\n\nd) Đẩy mạnh các hình thức phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật:\n\n- Cập nhật các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về giáo dục trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo:\r\n\nVăn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế thực hiện thường xuyên;\n\n- Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất\r\n\nlượng Bản tin phổ biến, giáo dục pháp luật; biên soạn các đề cương tuyên truyền,\r\n\nphổ biến văn bản pháp luật mới; đĩa văn bản pháp luật về giáo dục, các tài liệu,\r\n\ntờ rơi, tờ gấp, cẩm nang tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp cho\r\n\ncác đối tượng: Vụ Pháp chế chủ trì, thực hiện thường xuyên;\n\n- Tăng\r\n\ncường các hình thức phổ biến, tuyên truyền pháp luật trực tuyến trên môi trường\r\n\nmạng thông qua các khóa tập huấn, phổ biến pháp luật trực tuyến hoặc kết hợp trực\r\n\ntuyến và trực tiếp: Vụ Pháp chế chủ trì, Cục Công nghệ thông tin phối hợp thực\r\n\nhiện;\n\n- Xây dựng\r\n\nchuyên mục, tin, bài phản ánh về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong\r\n\nnhà trường: Báo Giáo dục và Thời đại phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế thực\r\n\nhiện.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các cơ quan, đơn vị nêu tại mục\r\n\nIV của Kế hoạch này chủ động triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở\r\n\ncơ quan, đơn vị mình; tổ chức kiểm tra, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch và báo\r\n\ncáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 20/12/2017.\n\n2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật theo đúng quy định về thời\r\n\nhạn, thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và Thông\r\n\ntư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật và chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n3. Đề nghị Công đoàn Giáo dục Việt\r\n\nNam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Chi hội Luật gia\r\n\ncơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức đoàn thể trong ngành giáo dục xây\r\n\ndựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật cho hội viên và phối hợp thực hiện tốt\r\n\nKế hoạch này.\n\n4. Vụ Pháp chế - Thường trực Hội đồng\r\n\nphối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo giúp\r\n\nBộ trưởng đôn đốc, phối hợp thực hiện Kế hoạch này; báo cáo lãnh đạo Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Bộ Tư pháp và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung\r\n\nương theo quy định.\n\n", + "id": 108942 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108943.json b/contexts/context_108943.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee927462c969805035ea9ffdc86d8a22fd53288d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108943.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-50-2011-TT-BGTVT-huong-dan-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-kien-nghi-130146.aspx", + "name": "Thong-tu-50-2011-TT-BGTVT-huong-dan-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-kien-nghi-130146", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 50/2011/TT-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2011\n\n \n\nTHÔNG TƯ \n\nHƯỚNG DẪN VIỆC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nhướng dẫn về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\nquy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải như sau:\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Thông tư này hướng dẫn việc\r\n\ntiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\nchính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải. \n\n2. Thông tư này không quy định về\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với:\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nBộ Giao thông vận tải có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n2. Cá nhân, tổ chức có phản ánh,\r\n\nkiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.\r\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Quy định hành chính về\r\n\ngiao thông vận tải là những quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành\r\n\nchính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Bộ Giao thông vận tải, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Phản ánh là việc cá\r\n\nnhân, tổ chức có ý kiến với Bộ Giao thông vận tải về những vấn đề liên quan đến\r\n\nquy định hành chính về giao thông vận tải, bao gồm: những vướng mắc cụ thể\r\n\ntrong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất\r\n\nvới hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc\r\n\ngia nhập và những vấn đề khác.\n\n3. Kiến nghị là việc cá\r\n\nnhân, tổ chức có phản ánh với Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều này và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định\r\n\nhành chính về giao thông vận tải liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống\r\n\nnhân dân. \n\nChương II\n\nNỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ\r\n\nYÊU CẦU ĐỐI VỚI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung phản ánh, kiến nghị\n\nTổ chức, cá nhân có thể phản\r\n\nánh, kiến nghị về những nội dung sau đây:\n\n1. Những vướng mắc cụ thể trong\r\n\nthực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực\r\n\nhiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; của\r\n\ncán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n\n2. Sự không phù hợp với thực tế\r\n\ncủa quy định hành chính về giao thông vận tải. \n\n3. Sự không đồng bộ, không thống\r\n\nnhất của các quy định hành chính về giao thông vận tải.\n\n4. Quy định hành chính về giao\r\n\nthông vận tải không hợp pháp.\n\n5. Quy định hành chính về giao\r\n\nthông vận tải trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.\n\n6. Những vấn đề khác liên quan đến\r\n\nquy định hành chính về giao thông vận tải.\n\n7. Phương án xử lý những phản\r\n\nánh, kiến nghị quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.\n\n8. Sáng kiến ban hành mới quy định\r\n\nhành chính về giao thông vận tải liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống\r\n\nnhân dân. \n\nĐiều 5. Hình\r\n\nthức phản ánh, kiến nghị và yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị\n\n1. Các hình\r\n\nthức phản ánh, kiến nghị\n\na) Phản ánh, kiến nghị bằng văn\r\n\nbản;\n\nb) Phản ánh, kiến nghị bằng điện\r\n\nthoại;\n\nc) Phản ánh, kiến nghị thông qua\r\n\nPhiếu lấy ý kiến;\n\nd) Phản ánh, kiến nghị trực tiếp.\n\n2. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến\r\n\nnghị bằng văn bản\n\na) Cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến\r\n\nnghị bằng văn bản gửi đến các địa chỉ sau:\n\n- Gửi trực tiếp tại Phòng Hành\r\n\nchính thuộc Văn phòng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Phòng Hành chính) số\r\n\n80 Trần Hưng Đạo, Hà Nội; hoặc\n\n- Gửi qua hệ thống bưu chính đến\r\n\nBộ Giao thông vận tải số 80 Trần Hưng Đạo, Hà Nội; hoặc\n\n- Gửi qua internet đến chuyên mục\r\n\n“Góp ý” trên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải\r\n\n(http://www.mt.gov.vn) cho Cơ quan tiếp nhận là “Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính” thuộc Văn phòng Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Phòng Kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính); hoặc gửi thư điện tử đến địa chỉ:\r\n\nphananhkiennghi.tthc@mt.gov.vn\n\nb) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt,\r\n\nbộ mã các ký tự chữ Việt Unicode TCVN 6909: 2001 .\n\nc) Thể hiện rõ nội dung phản\r\n\nánh, kiến nghị.\n\nd) Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện\r\n\nthoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh,\r\n\nkiến nghị.\n\n3. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến\r\n\nnghị bằng điện thoại\n\na) Cá nhân,\r\n\ntổ chức phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại qua số điện thoại đường dây nóng\r\n\n04.39411797 của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nb) Sử dụng ngôn ngữ tiếng\r\n\nViệt.\n\nc) Trình bày rõ nội dung phản\r\n\nánh, kiến nghị.\n\nd) Thông báo tên, địa chỉ, số điện\r\n\nthoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh,\r\n\nkiến nghị.\n\n4. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến\r\n\nnghị thông qua Phiếu lấy ý kiến\n\nHình thức này chỉ áp dụng khi\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải muốn lấy ý kiến của cá nhân, tổ\r\n\nchức về quy định hành chính cụ thể. Việc gửi Phiếu lấy ý kiến có thể thực hiện\r\n\nthông qua một hoặc nhiều hình thức như:\n\na) Gửi công văn lấy ý kiến;\n\nb) Lấy ý kiến qua phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng;\n\nc) Gửi thông điệp dữ liệu qua mạng\r\n\nthông tin điện tử (thư điện tử, Chuyên mục “Góp ý” trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải).\n\nChương III\n\nTIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI PHẢN\r\n\nÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nĐiều 6. Quy\r\n\ntrình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\n\n1. Đối với phản ánh, kiến nghị gửi\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, Phòng Hành chính thực hiện việc tiếp\r\n\nnhận theo quy định hiện hành về tiếp nhận văn bản đến và chuyển cho Phòng Kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính để phân loại phản ánh, kiến nghị theo quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\n2. Đối với\r\n\nphản ánh, kiến nghị gửi qua Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải\r\n\nhoặc qua thư điện tử, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện việc tiếp nhận,\r\n\nvào Sổ theo dõi và phân loại phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày. \n\n3. Đối với phản ánh, kiến nghị\r\n\nqua điện thoại, chuyên viên Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính nhận điện thoại\r\n\ncó trách nhiệm ghi chép đầy đủ thông tin phản ánh, kiến nghị theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục I của Thông tư này, vào Sổ theo dõi và phân loại phản ánh, kiến nghị\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này.\n\n4. Trường hợp cán bộ, công chức\r\n\ncủa cơ quan Bộ được phân công tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trực tiếp từ cá\r\n\nnhân, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cá nhân, tổ chức thể hiện phản ánh, kiến\r\n\nnghị bằng văn bản.\n\nĐiều 7. Phân\r\n\nloại và giao nhiệm vụ xử lý phản ánh, kiến nghị \n\n1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính có trách nhiệm vào Sổ theo dõi phản ánh, kiến nghị. Nếu phản ánh, kiến\r\n\nnghị chưa rõ ràng, không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 5 của Thông tư\r\n\nnày, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính liên hệ với cá nhân, tổ chức để hướng dẫn\r\n\nthực hiện phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định.\n\n2. Sau khi xác minh, làm rõ\r\n\nthông tin (nếu có), Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính xem xét, phân loại phản\r\n\nánh, kiến nghị và thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Phản ánh, kiến nghị về nội\r\n\ndung quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, Phòng\r\n\nKiểm soát thủ tục hành chính dự thảo văn bản để Chánh Văn phòng Bộ trình Lãnh đạo\r\n\nBộ phụ trách ký giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có chức năng, nhiệm\r\n\nvụ liên quan nghiên cứu, xử lý theo quy định.\n\nb) Phản ánh, kiến nghị liên quan\r\n\nđến hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng\r\n\nquy định hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức các\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Chánh Văn phòng Bộ thừa lệnh Bộ trưởng chuyển đến cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan xử lý.\n\nc) Phản ánh, kiến nghị không thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính dự thảo\r\n\nvăn bản trình Chánh Văn phòng Bộ thừa lệnh Bộ trưởng chuyển phản ánh, kiến nghị\r\n\nđến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời\r\n\ngửi văn bản đó cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. \n\n3. Đối với phản ánh, kiến nghị\r\n\ntheo hình thức trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận phản ánh, kiến\r\n\nnghị có trách nhiệm xem xét, xử lý, trình Lãnh đạo Bộ quyết định hoặc trình\r\n\nLãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị liên quan xử lý. Văn bản trình\r\n\nLãnh đạo Bộ và kết quả xử lý đồng thời gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo\r\n\nChính phủ theo quy định.\n\nChương IV\n\nXỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nĐiều 8. Quy\r\n\ntrình xử lý phản ánh, kiến nghị \n\n1. Đối với phản ánh, kiến nghị về\r\n\nhành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định\r\n\nhành chính của cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức xem xét, xử lý theo đúng thẩm\r\n\nquyền và đúng quy trình đã được pháp luật quy định; và gửi báo cáo kết quả xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị về Văn phòng Bộ.\n\n2. Đối với phản ánh, kiến nghị về\r\n\nnội dung quy định hành chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao xử lý theo\r\n\nquy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư này có trách nhiệm chủ trì và\r\n\nphối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ xử lý\r\n\nvà gửi báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về Văn phòng Bộ .\n\nQuy trình xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị về nội dung quy định hành chính thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 14 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.\n\nĐiều 9. Công\r\n\nkhai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ có trách nhiệm công khai kết quả xử lý đối với phản ánh, kiến nghị thuộc\r\n\nthẩm quyền của mình quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.\n\n2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm\r\n\ncông khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Hình thức công khai kết quả xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị thực hiện theo quy định tại Điều 19 của\r\n\nNghị định số 20/2008/NĐ-CP.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Hiệu\r\n\nlực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh\r\n\nThanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục\r\n\ntrưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 10;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Cục KSTTHC (VPCP);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ, Website Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, VP (KSTTHC).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nPHIẾU TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ QUA ĐIỆN THOẠI\n\n \n\n1. Thông tin về cá nhân, tổ chức\r\n\nphản ánh, kiến nghị\n\nTên cá nhân, tổ chức phản ánh,\r\n\nkiến nghị:……………………………\n\nĐịa chỉ:…………………………………………………………….\n\nSố điện thoại:…………………………………………………...\n\nEmail:……………………………………………………………...\n\n2. Nội dung phản ánh, kiến nghị:\n\n \n\n \n\n \n\nSố điện thoại gọi đến: \n\nThời gian phản ánh, kiến nghị:…..giờ….phút\r\n\n \n\nCán\r\n\n bộ nhận điện thoại\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n ", + "id": 108943 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108944.json b/contexts/context_108944.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae8a61895ad25e29b0f74c050abb71a83bcc8c1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_108944.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-705-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Cong-Thuong-Hung-Yen-411753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-705-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Cong-Thuong-Hung-Yen-411753", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\n NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 705/QĐ-UBND \n\nHưng Yên, ngày 07 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương:\r\n\nsố 14768/QĐ-BCT ngày 31/12/2015; số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018; số 2454/QĐ-BCT ngày\r\n\n10/7/2018; số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018; số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018 về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số\r\n\n229/TTr-SCT ngày 04/3/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà nước của Sở Công Thương (Có Danh mục kèm theo).\n\nSở Công Thương có trách nhiệm công khai nội dung cụ thể\r\n\ncủa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết có trong danh mục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và gửi nội dung công khai đến các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện công khai theo quy định.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi,\r\n\nđôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công khai thủ tục hành chính tại Sở Công\r\n\nThương và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VNPT Hưng Yên;\r\n\n - Trang tâm TH - CB tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTThùy\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn\r\n\n Phóng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 705/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nHưng Yên)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính (TTHC)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nHình thức thực hiện TTHC qua dịch\r\n\n vụ bưu chính công ích\n\n(Điền dấu “x” vào ô thích hợp)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCăn cứ Quyết định công bố TTHC của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương\n\nĐược tiếp nhận hồ sơ\n\nĐược trả kết quả\n\nA.\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nI.\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm\n\n1.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với\r\n\n cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\nTrong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định\r\n\n thực tế tại cơ sở là “Đạt”.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo Thông tư số 276/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nx\n\nx\n\n- Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công\r\n\n Thương về Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.\n\nQuyết định số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018\n\n2.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\n1. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị\r\n\n hỏng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp\r\n\n lệ.\n\n2. Trường hợp cơ sở thay đổi địa điểm sản xuất, kinh\r\n\n doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu\r\n\n lực: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại\r\n\n cơ sở là “Đạt”.\n\n3. Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay\r\n\n đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh\r\n\n doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp\r\n\n lệ.\n\n4. Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay\r\n\n đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh\r\n\n doanh: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp\r\n\n lệ.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo Thông tư số 276/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nx\n\nx\n\n- Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công\r\n\n Thương về Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\n thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.\n\nQuyết định số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018\n\nII\n\nLĩnh vực Điện\n\n1.\n\nCấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp của địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\n2.\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn chuyên\r\n\n ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\n3.\n\nCấp giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có\r\n\n quy mô dưới 03 MW đặt tại địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\n4.\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với\r\n\n nhà máy điện có quy mô dưới 03MW đặt tại địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\n5.\n\nCấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV\r\n\n tại địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\n6.\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến\r\n\n cấp điển áp 0,4kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về trình\r\n\n tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\n7.\n\nCấp giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35\r\n\n kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\n8.\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối điện đến\r\n\n cấp điện áp 35 kV tại địa phương\n\n15 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nTheo quy định tại Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Tài chính\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Điện lực.\n\n- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ\r\n\n sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm\r\n\n vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nIII\n\nLĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ\n\n1.\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ\r\n\n công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n- 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị huấn\r\n\n luyện (nếu có), kiểm tra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp;\n\n- Thời hạn của Giấy chứng nhận: 02 năm.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\r\n\n năm 2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\n2.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật\r\n\n liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n- Thời hạn của Giấy chứng nhận: bằng thời gian của Giấy\r\n\n chứng nhận đã cấp\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ năm 2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n-Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\n3.\n\nCấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất\r\n\n thuốc nổ\n\n- 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị kiểm tra,\r\n\n cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thời hạn của Giấy chứng nhận: 02 năm.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ năm 2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\n4.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền\r\n\n chất thuốc nổ\n\n- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ;\n\n- Thời hạn của Giấy chứng nhận: Theo thời hạn của Giấy\r\n\n chứng nhận đã cấp.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ năm 2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và\r\n\n công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\n5.\n\nCấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n- Thời hạn của Giấy phép: Theo thời hạn của Giấy phép khai\r\n\n thác khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo thời hạn công trình nhưng không\r\n\n quá 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm, thăm\r\n\n dò khoáng sản, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do Thủ tướng Chính phủ\r\n\n giao.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nCó\n\nx\n\nx\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ năm 2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\n6.\n\nCấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n- 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n- Thời hạn của Giấy phép: Theo thời hạn của Giấy phép khai\r\n\n thác khoáng sản nhưng không quá 05 năm; theo thời hạn công trình nhưng không\r\n\n quá 02 năm đối với trường hợp phục vụ thi công công trình, thử nghiệm, thăm\r\n\n dò khoáng sản, hoạt động dầu khí và hoạt động khác do Thủ tướng Chính phủ\r\n\n giao.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nCó\n\nx\n\nx\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ năm 2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\n7.\n\nThu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ năm 2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\nIV\n\nLĩnh vực Công nghiệp nặng\n\n1.\n\nCấp Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công\r\n\n nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển\r\n\n đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày\r\n\n làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường\r\n\n hợp cần thiết sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở. Cơ quan có thẩm quyền phải có\r\n\n văn bản thông báo kết quả xác nhận ưu đãi chậm nhất sau 30 ngày làm việc.\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nKhông\n\nx\n\nx\n\n- Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính\r\n\n phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.\n\n-Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với\r\n\n các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công\r\n\n nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.\n\nQuyết định số 14768/QĐ-BCT ngày 31/12/2015\n\nV\n\nLĩnh vực kinh doanh khí\n\n\n\nKhí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\n\n1.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh\r\n\n mua bán LPG\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n2.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh\r\n\n doanh mua bán LPG\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n3.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân\r\n\n kinh doanh mua bán LPG\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n4.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n5.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n6.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG\r\n\n vào chai\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n7.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n8.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe\r\n\n bồn\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp luật\r\n\n về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n9.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG\r\n\n vào xe bồn\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n10.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương\r\n\n tiện vận tải\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n11.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào\r\n\n phương tiện vận tải\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện\r\n\n hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n12.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG\r\n\n vào phương tiện vận tải\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n\n\nKhí thiên nhiên hóa lỏng (LNG)\n\n13.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh\r\n\n mua bán LNG\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n14.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh\r\n\n doanh mua bán LNG\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n15.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân\r\n\n kinh doanh mua bán LNG\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n16.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương\r\n\n tiện vận tải.\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n17.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương\r\n\n tiện vận tải.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n18.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào\r\n\n phương tiện vận tải.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n\n\nKhí thiên nhiên nén (CNG)\n\n19.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh\r\n\n mua bán CNG.\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n20.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh\r\n\n doanh mua bán CNG.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n21.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân\r\n\n kinh doanh mua bán CNG.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n22.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương\r\n\n tiện vận tải.\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n23.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào\r\n\n phương tiện vận tải.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n24.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào\r\n\n phương tiện vận tải.\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ: đường Quảng Trường,\r\n\n phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\nB\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nI\n\nLĩnh vực kinh doanh khí\n\n1.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n2.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG\r\n\n chai\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\n3.\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán\r\n\n lẻ LPG chai\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nNộp phí theo quy định của pháp\r\n\n luật về phí, lệ phí hiện hành\n\nx\n\nx\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nQuyết định số 2454/QĐ-BCT ngày 10/7/2018\n\nPhần II.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI\r\n\nBỎ\n\nStt\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ\r\n\n TTHC\n\nCơ quan thực hiện\n\nCăn cứ Quyết định công bố TTHC của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Công Thương\n\nGhi chú\n\nA.\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nI.\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm\n\n1.\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với\r\n\n cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\nThông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\n Thương\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018\n\nTTHC có số thứ tự 1, thuộc lĩnh vực I, mục A phần Danh mục\r\n\n TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh Hưng Yên\n\n2.\n\n\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với cơ sở kinh doanh thực phẩm\n\nThông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\n Thương\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018\n\nTTHC có số thứ tự 2, thuộc lĩnh vực I, mục A phần Danh mục\r\n\n TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh Hưng Yên\n\n3.\n\n\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với\r\n\n cơ sở sản xuất thực phẩm\n\nThông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\n Thương\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018\n\nTTHC có số thứ tự 3, thuộc lĩnh vực I, mục A phần Danh mục\r\n\n TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh Hưng Yên\n\n4.\n\n\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với cơ sở sản xuất thực phẩm\n\nThông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công\r\n\n Thương\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018\n\nTTHC có số thứ tự 4, thuộc lĩnh vực I, mục A phần Danh mục\r\n\n TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\nII\n\nLĩnh vực Điện\n\n1.\n\nBCT-HYE-275202\n\nCấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp của địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 1, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n2.\n\nBCT-HYE-275203\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn chuyên\r\n\n ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 2, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n3.\n\nBCT-HYE-275204\n\nCấp giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có\r\n\n quy mô dưới 03MW đặt tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 3, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n4.\n\nBCT-HYE-275205\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với\r\n\n nhà máy điện có quy mô dưới 03MW đặt tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 4, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n5.\n\nBCT-HYE-275206\n\nCấp Giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV\r\n\n tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 5, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n6.\n\nBCT-HYE-275207\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến\r\n\n cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 6, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n7.\n\nBCT-HYE-275208\n\nCấp Giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35\r\n\n kV tại địa phương\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 7, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n8.\n\nBCT-HYE-275209\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối điện\r\n\n đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương.\n\nThông tư số 36/2018/TT-BCT ngày 16/10/2018 của Bộ Công\r\n\n Thương quy định về trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018\n\nTTHC có số thứ tự 8, thuộc lĩnh vực Điện, thủ tục hành\r\n\n chính cấp tỉnh, mục A phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 1451/QĐ-UBND ngày 25/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\nIll\n\nLĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp\n\n1.\n\n\n\nCấp Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Công Thương\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ ngày 20/6/2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\nTTHC có số thứ tự 1, thuộc lĩnh vực XIV, mục A phần Danh\r\n\n mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n2.\n\n\n\nCấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp\r\n\n thuộc thẩm quyền Sở Công Thương\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ ngày 20/6/2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\nTTHC có số thứ tự 2, thuộc lĩnh vực XIV, mục A phần Danh\r\n\n mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n3.\n\n\n\nCấp lại Giấy phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp thuộc\r\n\n thẩm quyền Sở Công Thương\n\n- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\n trợ ngày 20/6/2017;\n\n- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\n và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền\r\n\n chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018\n\nTTHC có số thứ tự 3, thuộc lĩnh vực XIV, mục A phần Danh\r\n\n mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\nIV\n\nLĩnh vực lưu thông hàng hóa\n\n1.\n\nBCT-HYE-274909\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 1, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n2.\n\nBCT-HYE-274910\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 2, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n3.\n\nBCT-HYE-274911\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào\r\n\n chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 3, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n4.\n\nBCT-HYE-274912\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 4, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n5.\n\nBCT-HYE-274913\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương tiện\r\n\n vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 5, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n6.\n\nBCT-HYE-274914\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào phương\r\n\n tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 6, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n7.\n\nBCT-HYE-274915\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào\r\n\n phương tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 7, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n8.\n\nBCT-HYE-274916\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào\r\n\n phương tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 8, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n9.\n\nBCT-HYE-274917\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 9, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n10.\n\nBCT-HYE-274918\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 10, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n11.\n\nBCT-HYE-274919\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 11, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n12.\n\nBCT-HYE-274920\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 12, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n13.\n\nBCT-HYE-274921\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh\r\n\n doanh LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 13, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n14.\n\nBCT-HYE-274922\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh\r\n\n doanh LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 14, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n15.\n\nBCT-HYE-274927\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại\r\n\n lý kinh doanh LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 15, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phải Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n16.\n\nBCT-HYE-274924\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý\r\n\n kinh doanh LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 16, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n17.\n\nBCT-HYE-274925\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 17, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n18.\n\nBCT-HYE-274926\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh doanh\r\n\n LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 18, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n19.\n\n\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý\r\n\n kinh doanh LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 19, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n20.\n\nBCT-HYE-274928\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm đại lý kinh\r\n\n doanh LPG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 20, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n21.\n\nBCT-HYE-274929\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa\r\n\n lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 21, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n22.\n\nBCT-HYE-274930\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ\r\n\n hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 22, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n23.\n\nBCT-HYE-274931\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí\r\n\n dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 23, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n24.\n\nBCT-HYE-274932\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu\r\n\n mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 24, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n25.\n\nBCT-HYE-274933\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương tiện\r\n\n vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 25, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n26.\n\nBCT-HYE-274934\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào phương\r\n\n tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 26, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n27.\n\nBCT-HYE-274935\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào\r\n\n phương tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 27 thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n28.\n\nBCT-HYE-274936\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LNG vào\r\n\n phương tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 28, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n29.\n\nBCT-HYE-274937\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 29, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n30.\n\nBCT-HYE-274938\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 30, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n31.\n\nBCT-HYE-274939\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 31, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n32.\n\nBCT-HYE-274940\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 32, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n33.\n\nBCT-HYE-274941\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương tiện\r\n\n vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 33, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n34.\n\nBCT-HYE-274942\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào phương\r\n\n tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 34, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n35.\n\nBCT-HYE-274943\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào\r\n\n phương tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 35, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n36.\n\nBCT-HYE-274944\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp CNG vào\r\n\n phương tiện vận tải\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 36, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n37.\n\nBCT-HYE-274945\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 37, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n38.\n\nBCT-HYE-274946\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 38, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n39.\n\nBCT-HYE-274947\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 39, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n40.\n\nBCT-HYE-274948\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp CNG\n\nNghị định số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về\r\n\n kinh doanh khí.\n\nSở Công Thương\n\nQuyết định số 2454 ngày 10/7/2018\n\nTTHC có số thứ tự 40, thuộc lĩnh vực I, tiểu mục A, mục I,\r\n\n phần Danh mục TTHC ban hành kèm theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên\n\n\n\n", + "id": 108944 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108945.json b/contexts/context_108945.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38a21eded0a5512f6832bde36d10b611fdcf5abd --- /dev/null +++ b/contexts/context_108945.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-31-NQ-HDND-2022-Danh-muc-dich-vu-su-nghiep-cong-linh-vuc-lao-dong-Hue-512304.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-NQ-HDND-2022-Danh-muc-dich-vu-su-nghiep-cong-linh-vuc-lao-dong-Hue-512304", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/NQ-HĐND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC\r\n\nNGÀNH LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc\r\n\nđấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn\r\n\nkinh phí chi thường xuyên;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg \r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội;\n\nXét Tờ trình số 2386/TTr-UBND ngày\r\n\n14 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua ngày 23\r\n\ntháng 3 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, LĐ-TB&XH;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã và TP. Huế;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VP: Lãnh đạo và các CV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trường Lưu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG,\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 23 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nTT\n\nTên\r\n\n dịch vụ sự nghiệp công\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí thực hiện dịch vụ\n\nNgân\r\n\n sách nhà nước hỗ trợ một phần chi phí theo lộ trình giá dịch vụ công\n\nI\n\nDịch vụ chăm sóc người có công\n\n\n\n\n\n1\n\nDịch vụ điều dưỡng luân phiên người\r\n\n có công\n\nx\n\n\n\n2\n\nDịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng\r\n\n thương bệnh binh, người có công\n\nx\n\n\n\nII\n\nDịch vụ thuộc lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n1\n\nDịch vụ đào tạo nghề học nặng nhọc,\r\n\n độc hại, nguy hiểm\n\nx\n\n\n\n2\n\nDịch vụ đào tạo trình độ trung cấp,\r\n\n cao đẳng đối với ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các\r\n\n ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\n phòng, an ninh\n\nx\n\n\n\n3\n\nDịch vụ đào tạo sơ cấp nghề, đào\r\n\n tạo nghề dưới 03 tháng cho phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật,\r\n\n người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự,\r\n\n nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương\r\n\n trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.\n\nx\n\n\n\n4\n\nDịch vụ đào tạo nghề trình độ cao\r\n\n đẳng nghề, trung cấp các nghề còn lại ngoài các nghề quy định tại Điểm 1, 2,\r\n\n 3 Mục II nêu trên.\n\n\n\nx\n\nIII\n\nDịch vụ về việc làm\n\n\n\n\n\n1\n\nDịch vụ tư vấn, giới thiệu việc\r\n\n làm, định hướng nghề nghiệp cho người lao động\n\nx\n\n\n\n2\n\nDịch vụ thu thập, phân tích, dự báo\r\n\n và cung ứng thông tin thị trường lao động\n\nx\n\n\n\n3\n\nDịch vụ cung ứng và tuyển lao động\r\n\n theo yêu cầu của người sử dụng lao động, trừ đối tượng thuộc bảo hiểm thất\r\n\n nghiệp chi trả\n\n\n\nx\n\nIV\n\nDịch vụ đưa người lao động đi\r\n\n làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho lao động là người dân tộc thiểu số,\r\n\n người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thân nhân người có công với cách mạng; người\r\n\n cần nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ theo yêu cầu của nước tiếp nhận\r\n\n lao động thuộc dự án, chương trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và nước\r\n\n tiếp nhận lao động\n\nx\n\n\n\nV\n\nDịch vụ trợ giúp xã hội và bảo\r\n\n vệ chăm sóc trẻ em\n\n\n\n\n\n1\n\nDịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự\r\n\n bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2, Điều 24, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối\r\n\n tượng bảo trợ xã hội\n\nx\n\n\n\n2\n\nDịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối\r\n\n tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại khoản 1, khoản 3, Điều 24, Nghị định\r\n\n số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã\r\n\n hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội\n\nx\n\n\n\n3\n\nDịch vụ công tác xã hội và chăm sóc\r\n\n cho đối tượng theo Quyết định số 112/2021/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030\n\nx\n\n\n\n4\n\nDịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng dài\r\n\n hạn cho đối tượng tự nguyện sống\n\n\n\nx\n\n5\n\nDịch vụ công tác xã hội và chăm sóc\r\n\n bán trú cho đối tượng tự nguyện\n\n\n\nx\n\nVI\n\nDịch vụ lĩnh vực phòng, chống tệ\r\n\n nạn xã hội\n\n\n\n\n\n1\n\nDịch vụ tư vấn dự phòng nghiện ma\r\n\n túy; tư vấn điều trị, cai nghiện ma túy, cai nghiện phục hồi; đào tạo nghề,\r\n\n tạo việc làm cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện công lập\n\nx\n\nx\n\n2\n\nDịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm\r\n\n tại cộng đồng và Trung tâm công tác xã hội\n\nx\n\n\n\n3\n\nDịch vụ hỗ trợ khẩn cấp, hỗ trợ\r\n\n phục hồi và hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân mua bán.\n\nx\n\n\n\nVII\n\nDịch vụ Huấn luyện an toàn vệ\r\n\n sinh lao động\n\n\n\nx\n\n", + "id": 108945 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108946.json b/contexts/context_108946.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0db30c6f31dfd276d86df42c503f23be7d1360f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108946.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-111-QD-SXD-cong-bo-Don-gia-nhan-cong-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-136097.aspx", + "name": "Quyet-dinh-111-QD-SXD-cong-bo-Don-gia-nhan-cong-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-136097", + "passage": "UBND TỈNH CÀ MAU\r\n\n SỞ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 111/QĐ-SXD\n\nCà Mau, ngày 19 tháng 05 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG, CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU QUÝ I/2011\n\nGIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản;\n\nCăn cứ Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính\r\n\nphủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương về chế độ phụ cấp lương trong các\r\n\ncông ty nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính\r\n\nphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Nghị định 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ\r\n\nquy định mức lương tối thiểu chung;\n\nCăn cứ Nghị định 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính\r\n\nphủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công\r\n\nty, doanh nghiệp, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác\r\n\ncủa Việt Nam có thuê mướn lao động;\n\nCăn cứ Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây\r\n\ndựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây\r\n\ndựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND\r\n\ntỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau;\n\nCăn cứ Công văn 452/UBND-XD ngày 16/02/2011 của UBND tỉnh về\r\n\ncông bố Đơn giá nhân công, Đơn giá máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh\r\n\nCà Mau;\n\nSau khi xem xét ý kiến đóng góp của các Sở, Ngành và các đơn\r\n\nvị có liên quan; xét đề nghị của Phòng Kinh tế xây dựng, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố các tập đơn giá thi công xây dựng công trình quý I năm 2011 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Cà Mau để các tổ chức, cá nhân tham khảo trong quá trình lập đơn\r\n\ngiá cho các công trình xây dựng gồm:\n\n- Đơn giá nhân công thi công xây dựng công trình.\n\n- Đơn giá ca máy và thiết bị thi công công trình.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng\r\n\n (báo cáo);\r\n\n - UBND tỉnh Cà Mau (báo cáo);\r\n\n - Các sở, ngành có công trình XD chuyên ngành;\r\n\n - Tranh tra nhà nước tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Kho bạc nhà nước tỉnh Cà Mau;\r\n\n - UBND các huyện và TP. Cà Mau;\r\n\n - Phòng Hạ tầng kinh tế các huyện và TP. Cà Mau;\r\n\n - Các phòng chuyên môn trực thuộc Sở Xây dựng: Kinh tế xây dựng, Thanh tra,\r\n\n Pháp chế;\r\n\n - Website Sở Xây dựng tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Lưu: VT, P. KTXD, Hn 01/35.\n\nGIÁM ĐỐC\r\n\n KT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Trần Hồng Dân\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 108946 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108947.json b/contexts/context_108947.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b97df474c0a9136bdf8e877c26f3979f0ea029e --- /dev/null +++ b/contexts/context_108947.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1430-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-to-cao-cua-Thanh-tra-tinh-Quang-Nam-478027.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1430-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-to-cao-cua-Thanh-tra-tinh-Quang-Nam-47802", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1430/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 27 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ TRONG LĨNH\r\n\nVỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA THANH TRA TỈNH QUẢNG NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 30/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 700/QĐ-TTCP \r\n\nngày 09/10/2019 của Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nThanh tra Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Thanh tra tỉnh\r\n\nQuảng Nam tại Tờ trình số 22/TTr-TTT ngày 14/5/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục gồm 03 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thay thế thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết và phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra tỉnh Quảng Nam.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm đăng tải nội dung Quyết định lên Trang văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\ntỉnh theo địa chỉ http://qppl.vpubnd.quangnam.vn để các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntruy cập, tải về triển khai thực hiện.\n\n2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:\n\n- Hoàn chỉnh nội dung cấu thành\r\n\ncủa từng thủ tục hành chính, cập nhật lên Trang thông tin điện tử của đơn vị; đồng\r\n\nthời, gửi về Văn phòng UBND tỉnh (kèm theo bản mềm đến địa chỉ email: thaonv@quangnam.gov.vn\r\n\nhoặc thaoluc@gmail.com), Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Hành chính\r\n\ncông tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ khi Quyết định này có hiệu lực để\r\n\nđăng tải công khai và niêm yết dữ liệu đúng theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ\r\n\nthống thông tin một cửa điện tử tỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn công khai\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử của địa phương; đồng thời, niêm yết đầy đủ thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã tại Bộ phận Một\r\n\ncửa các cấp và tổ chức thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các thủ hành chính tại: thứ tự số 01, khoản II,\r\n\nMục A, thứ tự số 01, khoản II, Mục B, thứ tự số 01, khoản II, Mục C thuộc Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quyết định số 2744/QĐ-UBND ngày 11/9/2018 của UBND tỉnh\r\n\nhết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh (niêm yết);\r\n\n - Trung tâm CNTT&TT Quảng Nam (QL-VH);\r\n\n - CPVP, các Phòng HCTC, Nội chính;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (Thảo 2).\r\n\n C:\\Users\\Admin\\OneDrive\\Nam 2020\\Cong bo TTHC\\Thanh tra\\Danh muc TTHC to cao\r\n\n chua.docx\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quang Bửu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA THANH\r\n\nTRA TỈNH TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 27/5/2020 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Quảng Nam)\n\nDanh mục thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung và thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Thanh\r\n\ntra tỉnh\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP TỈNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTên thủ tục hành chính hiện tại\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nNộp trực tiếp\n\nBưu điện\n\nDịch vụ công\n\nGiải quyết tố cáo\n\n01\n\nGiải quyết tố cáo (Tại thứ\r\n\n tự số 01, khoản II, Mục A thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2744/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại\r\n\n cấp tỉnh\n\n- Không quá 30 ngày kể từ ngày\r\n\n thụ lý tố cáo; \n\n- Đối với vụ việc phức tạp thì\r\n\n có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; \n\n- Đối với vụ việc đặc biệt phức\r\n\n tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n\nX\n\nX\n\nX (nếu có)\n\nKhông\n\nLuật Tố cáo số 25/2018/QH14; \n\nNghị định số 31/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/4/2019 của Chính phủ\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTên thủ tục hành chính hiện tại\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nNộp trực tiếp\n\nBưu điện\n\nDịch vụ công\n\nGiải quyết tố cáo\n\n01\n\nGiải quyết tố cáo (Tại thứ\r\n\n tự số 01, khoản II, Mục B thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2744/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại\r\n\n cấp huyện\n\n- Không quá 30 ngày kể từ ngày\r\n\n thụ lý tố cáo; \n\n- Đối với vụ việc phức tạp thì\r\n\n có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; \n\n- Đối với vụ việc đặc biệt phức\r\n\n tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n\nX\n\nX\n\nX (nếu có)\n\nKhông\n\nLuật Tố cáo số 25/2018/QH14; \n\nNghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 của Chính phủ\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP XÃ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTên thủ tục hành chính hiện tại\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nNộp trực tiếp\n\nBưu điện\n\nDịch vụ công\n\nGiải quyết tố cáo\n\n01\n\nGiải quyết tố cáo (Tại thứ\r\n\n tự số 01, khoản II, Mục C thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2744/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/9/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nThủ tục giải quyết tố cáo tại\r\n\n cấp xã\n\n- Không quá 30 ngày kể từ ngày\r\n\n thụ lý tố cáo; \n\n- Đối với vụ việc phức tạp thì\r\n\n có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; \n\n- Đối với vụ việc đặc biệt phức\r\n\n tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.\n\nX\n\nX\n\nX (nếu có)\n\nKhông\n\nLuật Tố cáo số 25/2018/QH14; \n\nNghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 của Chính phủ\n\n", + "id": 108947 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108948.json b/contexts/context_108948.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4df4a6fe716ea5b82d3803f9f0d48fce51fdb66 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108948.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3899-QD-UBND-2018-Tieu-chi-Thon-dat-chuan-nong-thon-moi-cac-xa-mien-nui-Quang-Nam-407055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3899-QD-UBND-2018-Tieu-chi-Thon-dat-chuan-nong-thon-moi-cac-xa-mien-nui-Quang-Nam-407055", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3899\r\n\n /QĐ-UBND\n\nQuảng Nam,\r\n\n ngày 27 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHÍ “THÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI” ÁP DỤNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN CÁC XÃ THUỘC CÁC HUYỆN MIỀN NÚI CAO, CÁC XÃ BÃI NGANG VEN BIỂN VÀ\r\n\nHẢI ĐẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\n(MTQG) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều\r\n\náp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp của\r\n\ncác xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang\r\n\nven biển và hải đảo xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn2018-2020\r\n\n(viết tắt Đề án 1385);\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối\r\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh (Văn phòng Điều phối NTM tỉnh) tại\r\n\nTờ trình số 66/TTr-VPĐPNTM ngày 14/12/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Tiêu chí “Thôn đạt chuẩn nông thôn mới” áp\r\n\ndụng trên địa bàn các xã thuộc các huyện miền núi cao và các xã bãi ngang\r\n\nven biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018-2020 (Chi tiết\r\n\ntại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 đính kèm).\n\nChủ tịch UBND các huyện\r\n\nliên quan có trách nhiệm xét, công nhận “Thôn đạt chuẩn nông thôn mới”. Chủ tịch\r\n\nUBND xã có trách nhiệm công bố “Thôn đạt chuẩn nông thôn mới”.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT,\r\n\nVăn phòng Điều phối NTM tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, Ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG\r\n\ntỉnh (Ban Chỉ đạo tỉnh) chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai\r\n\nthực hiện; báo cáo đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo, xử lý vướng\r\n\nmắc (nếu có).\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành trình tự, hồ sơ, thủ tục xét công nhận, công bố thôn đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\n(NTM) trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các ngành, địa\r\n\nphương rà soát thực trạng các thôn; tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch để\r\n\ntriển khai thực hiện đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.\n\n- Trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, bất cập, Văn\r\n\nphòng Điều phối NTM tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ\r\n\nsung cho phù hợp với điều kiện thực tiễn của các địa phương.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao trong các Chương trình MTQG để hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo, hỗ trợ lồng ghép nguồn lực, nhân lực cho các địa phương triển\r\n\nkhai thực hiện các tiêu chí theo quy định tại Quyết định này.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính cân đối nguồn lực tham mưu UBND tỉnh đối ứng từ ngân sách tỉnh cho\r\n\ncác thôn (ngoài nguồn vốn kế hoạch trung hạn giai đoạn 2018-2020 trong\r\n\nChương trình NTM tại Nghị quyết số 48/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND tỉnh),\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại gạch (-) đầu dòng thứ 2, Điểm a, Khoản\r\n\n7, Điều 1 Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ để\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam, các Hội, đoàn thể các cấp, các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng phối hợp truyền thông, thông tin tuyên truyền, vận động, giám sát thực\r\n\nhiện tốt các nội dung theo quy định tại Quyết định này.\n\n5. Chủ tịch UBND các huyện:\r\n\nĐông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Thăng\r\n\nBình, Núi Thành, Duy Xuyên chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng, ban liên quan và\r\n\nUBND các xã tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng ở các thôn, xây dựng kế\r\n\nhoạch để triển khai thực hiện tốt các tiêu chí quy định tại Quyết định này.\r\n\nChỉ đạo tổ chức thẩm định, xét công nhận “Thôn đạt chuẩn nông thôn mới” hằng\r\n\nnăm theo đúng quy định.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện:\r\n\nĐông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Thăng\r\n\nBình, Núi Thành, Duy Xuyên; Chánh Văn phòng Điều phối NTM tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã thuộc các huyện miền nui cao và các xã bãi ngang ven biển, hải đảo;\r\n\nthủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPĐP NTM TW;\r\n\n - TTTU, HĐND, UBMT TQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy: Thăng Bình, Núi Thành, Duy\r\n\n Xuyên, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My;\r\n\n - UBND các xã (do UBND huyện sao gửi);\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu VT, KGVX, NC, TH, KTTH, KTN.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Thu\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nTIÊU CHI THÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI ÁP DỤNG Ở\r\n\nCÁC XÃ THUỘC CÁC HUYỆN MIỀN NÚI CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM \n\n(Ban hanh kem theo Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngay 27/12/2018 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nTT\n\nTiêu chi\n\nNôi dung tiêu chi thôn đạt chuẩn NTM\n\nChỉ tiêu đạt chuẩn\n\n1\n\nBan Phát triển thôn và người\r\n\n có uy tín trong cộng đồng\n\nCó Ban Phát triển thôn được\r\n\n thành lập, kiện toàn hoạt động theo quy chế do cộng đồng bầu và được UBND xã\r\n\n công nhận; hoạt động hiệu quả theo các nhiệm vụ được UBND xã giao. Thường\r\n\n xuyên tuyên truyền, vận động người dân thực hiện theo các tiêu chí quy định\r\n\n tại Quyết định này.\n\nĐạt\n\nTrên địa bàn thôn có ít nhất\r\n\n 01 người có uy tín (còn sống) được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ, được người dân trong cộng\r\n\n đồng tín nhiệm, thường xuyên tuyên truyền, vận động người dân trong thôn thực\r\n\n hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,\r\n\n bảo tồn và phát huy văn hóa của địa phương.\n\nĐạt\n\n2\n\nQuy ước, hương ước\n\nCó quy ước, hương ước được\r\n\n xây dựng, công nhận (kể cả sửa đổi, bổ sung, thay thế quy ước, hương ước) theo\r\n\n quy định tại Chương II Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ.\n\nĐạt\n\nTổ chức thực hiện quy ước,\r\n\n hương ước theo quy định tại Chương III Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày\r\n\n 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐạt\n\n3\n\nKế hoạch thực hiện\n\nThôn có Kế hoạch xây dựng\r\n\n thôn đạt chuẩn NTM đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 được UBND xã phê\r\n\n duyệt (Kế hoạch được lập theo phương pháp có sự tham gia của cộng đồng).\n\nĐạt\n\n4\n\nKinh tế hộ\n\nThu nhập bình quân đầu người trên\r\n\n địa bàn thôn bằng ít nhất 80% so với mức thu nhập bình quân đầu người/năm của\r\n\n xã theo Quyết định số 756/QĐ- UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnh (được\r\n\n tính trong cùng thời điểm khi lập hồ sơ đề nghị công nhận thôn đạt chuẩn NTM).\n\nĐạt\n\nTỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn\r\n\n thôn (trừ các hộ nghèo thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do\r\n\n tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bị bệnh hiểm nghèo, hoặc hộ nghèo thuộc\r\n\n chính sách giảm nghèo nhưng quá tuổi lao động theo Luật Lao động nhưng dưới\r\n\n 80 tuổi, không còn khả năng lao động để thoát nghèo, không có lương hưu, trợ\r\n\n cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp xã hội hằng tháng, không có con phụng dưỡng).\n\n≤ 15%\n\n- Tỷ lệ lao động có việc làm\r\n\n qua đào tạo.\n\n≥25%\n\n5\n\nMô hình/dự án sản xuất,\r\n\n kinh doanh\n\nTrên địa bàn thôn có ít\r\n\n nhất 01 mô hình/dự án sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực (trồng trọt,\r\n\n chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, ngành nghề…), có hiệu quả (doanh thu\r\n\n từ sản xuất, kinh doanh trên 100 triệu đồng/năm, có lãi) theo định hướng\r\n\n của Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), dự án phát triển sản xuất\r\n\n liên kết theo chuỗi giá trị, ngành nghề nông thôn, trồng cây dược liệu, rừng\r\n\n gỗ lớn hoặc mô hình phát triển du lịch cộng đồng.\n\nĐạt\n\n6\n\nMôi trường và cảnh quan nông\r\n\n thôn\n\nCó cảnh quan, không gian\r\n\n nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, không có các hoạt động làm suy giảm\r\n\n môi trường, giữ gìn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.\n\nĐạt\n\nCó tổ vệ sinh môi trường\r\n\n trên địa bàn thôn hoặc các khu, điểm dân cư tập trung (theo quy hoạch);\r\n\n có điểm tập kết rác thải chung đảm bảo vệ sinh trước khi thu gom.\n\nĐạt\n\nCó hệ thống mương thoát nước\r\n\n thải chung của khu, điểm dân cư tập trung (theo quy hoạch) đảm bảo vệ sinh\r\n\n hoặc hộ xử lý tự thấm, không gây ô nhiễm môi trường.\n\nĐạt\n\n100% hộ gia đình trên địa bàn\r\n\n thôn ký cam kết không gây ô nhiễm môi trường, không vứt bừa bãi xác động\r\n\n vật chết ra đường.\n\nĐạt\n\nĐịnh kỳ tối thiểu 01 lần/tháng\r\n\n có tổ chức làm vệ sinh chung toàn thôn hoặc tại các khu, điểm dân cư tập\r\n\n trung.\n\nĐạt\n\nTỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp\r\n\n vệ sinh.\n\n≥ 90%\n\nTỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm,\r\n\n bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch\n\n≥ 70%\n\nMai táng theo quy hoạch và phù\r\n\n hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán của địa phương, phù hợp với truyền\r\n\n thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại, không phô trương, lãng phí.\n\nĐạt\n\n7\n\nVăn hóa\n\nCó nhà văn hóa - khu thể\r\n\n thao thôn đạt chuẩn theo quy định đối với khu vực miền núi cao tại Điều 8\r\n\n Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh hoặc có nhà gươl,\r\n\n nhà rông, nhà làng truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; được trang bị\r\n\n các thiết bị, dụng cụ cần thiết để hoạt động (âm thanh, cồng/trống - chiêng,\r\n\n sách, báo, dụng cụ thể dục thể thao và một số thiết bị đồ chơi cho trẻ\r\n\n em).\n\nĐạt\n\nNhà văn hóa thôn có kế hoạch\r\n\n hoạt động hằng năm được UBND xã xác nhận và đánh giá hoạt động hiệu quả, giữ\r\n\n gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng; tham gia đầy đủ\r\n\n theo các phong trào văn hóa - thể dục thể thao của xã hằng năm.\n\nĐạt\n\nThôn được công nhận danh hiệu\r\n\n \"Thôn văn hóa\".\n\nĐạt\n\n8\n\nThông tin - Truyền thông\n\nCó hệ thống loa được kết nối\r\n\n với Đài truyền thanh xã (bằng vô tuyến hoặc hữu tuyến) hoạt động tốt,\r\n\n thường xuyên cung cấp thông tin đến người dân trong thôn.\n\nĐạt\n\nTỷ lệ hộ gia đình trên địa\r\n\n bàn thôn có phương tiện nghe - xem để tiếp cận thông tin (tivi hoặc\r\n\n radio).\n\n≥ 90%\n\n9\n\nNhà ở dân cư\n\nKhông có nhà tạm, nhà dột\r\n\n nát\n\nĐạt\n\nTỷ lệ hộ có nhà ở đạt theo\r\n\n chuẩn quy định\n\n≥ 75%\n\nĐồ đạc trong nhà của hộ gia\r\n\n đình được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, phù hợp với tập quán của địa\r\n\n phương.\n\nĐạt\n\n10\n\nGiáo dục\n\nTỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1,\r\n\n trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào trung học cơ sở\n\n≥ 95%\n\nCó ít nhất 90% số người\r\n\n trong độ tuổi từ 15 đến 60 trong thôn được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ\r\n\n 2. Riêng đối với thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (thôn\r\n\n thuộc Chương trình 135) có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến\r\n\n 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.\n\nĐạt\n\n11\n\nY tế\n\nTỷ lệ người dân tham gia bảo\r\n\n hiểm y tế.\n\n≥ 95%\n\nCó ít nhất 01 nhân viên y tế\r\n\n thôn được đào tạo theo chương trình do Bộ Y tế qui định; thường xuyên hoạt động\r\n\n theo chức năng , nhiệm vụ được giao , hằng tháng có giao ban chuyên môn với\r\n\n Trạm y tế xã . Nhân viên y tế thôn được cấp túi y tế thôn theo danh mục được\r\n\n Bộ Y tế ban hành.\n\nĐạt\n\nKhông phát sinh đối tượng mắc\r\n\n bệnh xã hội trong năm.\n\nĐạt\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi trên\r\n\n địa bàn thôn bị suy dinh dưỡng thể thấp còi.\n\n≤ 26,7%\n\n12\n\nChi bộ đảng, Ban nhân dân,\r\n\n các đoàn thể chính trị và an ninh trật tự xã hội\n\nChi bộ thôn đạt hoàn thành tốt\r\n\n nhiệm vụ trở lên\n\nĐạt\n\nThôn và các tổ chức đoàn\r\n\n thể chính trị - xã hội đạt từ tiên tiến trở lên\n\nĐạt\n\nKhông có bạo lực gia đình; bảo\r\n\n vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và\r\n\n đời sống xã hội.\n\nĐạt\n\nAn ninh trật tự bảo đảm,\r\n\n không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh\r\n\n tế, truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện trái pháp luật\n\nĐạt\n\nKhông có tụ điểm phức tạp về\r\n\n trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội\n\nĐạt\n\nKhông có cá nhân vi phạm luật\r\n\n giao thông gây hậu quả nghiêm trọng\n\nĐạt\n\nKhông xảy ra cháy, nổ gây hậu\r\n\n quả nghiêm trọng\n\nĐạt\n\n13\n\nCơ sở hạ tầng thiết yếu trên\r\n\n địa bàn thôn\n\nCó đường ô tô đi lai thuân\r\n\n lơi quanh năm từ xã đến trung tâm thôn hoặc từ xã đến các khu, điểm dân cư\r\n\n tập trung (theo quy hoạch) trên địa bàn thôn (đường được cứng hóa hoặc bê\r\n\n tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chuẩn tối thiểu cấp B).\n\nĐạt\n\nHệ thống điện trên địa bàn\r\n\n thôn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện.\n\nĐạt\n\nTỷ lệ hộ dân trên địa bàn thôn\r\n\n được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn.\n\n≥ 90%\n\nCác công trình thủy lợi trên\r\n\n địa bàn thôn bảo đảm nước tưới chủ động đối với các cây trồng chủ lực ở các\r\n\n vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch.\n\nĐạt\n\nGhi chú: Các\r\n\nxã miền núi cao là các xã thuộc các huyện: Đông Giang, Tây Giang, Nam\r\n\nGiang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTIÊU CHI THÔN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI ÁP DỤNG Ở\r\n\nCÁC XÃ BÃI NGANG VEN BIỂN VÀ HẢI ĐẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM \n\n(Ban hanh kem theo Quyết định số 3899/QĐ-UBND ngay 27/12/2018 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nThôn được công nhận “Thôn đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới” ở các xã bãi ngang ven biển và hải đảo là thôn đạt chuẩn\r\n\nBộ tiêu chí “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 được UBND tỉnh ban hành tại các Quyết định: Số\r\n\n2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016, số 2832/QĐ- UBND ngày 04/8/2017, số 3180/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/10/2018 và đạt thêm các tiêu chí sau:\n\n1. Có Ban Phát triển thôn\r\n\nđược thành lập, kiện toàn hoạt động theo quy chế do cộng đồng bầu và được UBND\r\n\nxã công nhận; hoạt động hiệu quả theo các nhiệm vụ được UBND xã giao và thường\r\n\nxuyên tuyên truyền, vận động người dân thực hiện theo các tiêu chí này.\n\n2. Thôn có Kế hoạch xây dựng\r\n\nthôn đạt chuẩn NTM đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 được UBND xã phê duyệt\r\n\n(Kế hoạch được lập theo phương pháp có sự tham gia của cộng đồng).\n\n3. Trên địa bàn thôn có ít\r\n\nnhất 01 mô hình/dự án sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực (trồng trọt,\r\n\nchăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, ngành nghề nông thôn…) có hiệu quả (doanh\r\n\nthu từ sản xuất, kinh doanh trên 150 triệu đồng/năm, có lãi) theo định hướng\r\n\ncủa Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), dự án phát triển sản xuất\r\n\nliên kết theo chuỗi giá trị, ngành nghề nông thôn hoặc mô hình phát triển\r\n\ndu lịch cộng đồng.\n\n4. Trên 85% hộ dân trên địa\r\n\nbàn thôn có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo\r\n\n3 sạch.\n\n5. Có hệ thống loa được kết\r\n\nnối với Đài truyền thanh xã (bằng vô tuyến hoặc hữu tuyến) hoạt động tốt,\r\n\nthường xuyên cung cấp thông tin đến người dân trong thôn.\n\n6. Tỷ lệ lao động có việc\r\n\nlàm qua đào tạo: ≥ 40%\n\n7. Các công trình thủy lợi\r\n\ntrên địa bàn thôn bảo đảm nước tưới đối với các cây trồng chủ lực ở các vùng\r\n\nsản xuất tập trung theo quy hoạch.\n\n* Ghi chú: Các xã\r\n\nbãi ngang ven biển và hải đảo: Là các xã nằm trong danh sách được ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ (trừ\r\n\nxã Duy Hải và xã Duy Nghĩa, huyện Duy Xuyên có quy hoạch lên đô thị, không thực\r\n\nhiện Chương trình NTM).", + "id": 108948 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108949.json b/contexts/context_108949.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19088272aec295a9d645caff9e191db7cfc78c60 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108949.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-33-2013-QD-UBND-khuyen-khich-dau-tu-xa-nong-thon-moi-Ha-Nam-201089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2013-QD-UBND-khuyen-khich-dau-tu-xa-nong-thon-moi-Ha-Nam-201089", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2013/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 12 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN\r\n\nKHÍCH ĐẦU TƯ CÁC XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011-2015 TỈNH HÀ NAM BAN\r\n\nHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 24/2013/QĐ-UBND NGÀY 08/5/2013\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục\r\n\nvụ phát triển nông nghiệp nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg\r\n\nngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về nông thôn mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông Vận tải tại Văn bản số 1350/SGTVT-QLGT ngày 18 tháng 6 năm 2013; đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 562/TTr-SKH ngày 02\r\n\ntháng 7 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Điều chỉnh, sửa đổi một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các\r\n\nxã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 24/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng\r\n\n5 năm 2013 (viết tắt là QĐ 24); với nội dung sau:\n\n1. Điều chỉnh, sửa đổi phần\r\n\n“Ghi chú” mục 2b (Hỗ trợ đắp nền đường trục chính nội đồng) khoản I. HỖ TRỢ KẾT CẤU HẠ\r\n\nTẦNG QĐ 24, như sau\n\n- Bỏ cụm từ: “Mỗi cánh đồng chỉ có 01 đường trục\r\n\nchính”;\n\n- Thay thế cụm từ” “01 km đường trục chính nội đồng\r\n\nđáp ứng bình quân khoảng 35 ha” cho cụm từ “01 km đường trục chính nội đồng phải\r\n\nđáp ứng từ 35 ha trở lên”.\n\nMục 2b khoản I. HỖ TRỢ KẾT CẤU HẠ TẦNG QĐ 24\r\n\nđược viết lại như sau:\n\nTT\n\nLĩnh vực hỗ\r\n\n trợ\n\nMức hỗ trợ\n\nGhi chú\n\nII\n\nHỖ TRỢ KẾT CẤU HẠ TẦNG\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường giao thông\n\n\n\n\n\nb\n\nHỗ trợ đắp nền đường trục chính nội đồng.\n\nĐường trục chính nội đồng là đường nối từ\r\n\n khu dân cư ra đồng ruộng hoặc đường nối từ đường giao thông chính (Quốc lộ,\r\n\n đường tỉnh, đường giao thông nông thôn) ra cánh đồng.\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ sau đầu tư.\n\n- Quy mô: Bm≥3,5m;\r\n\n Bn≥4,0m; cao 0,5 m so với mặt ruộng; 01 km đường trục chính\r\n\n nội đồng đáp ứng bình quân khoảng 35 ha.\n\n\n\n- Đường làm mới\n\n50 triệu đồng/km\n\n\n\n- Đường nâng cấp, cải tạo\n\n30 triệu đồng/km\n\n2. Các nội dung khác thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KTVB – Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Website Chính phủ;\n\n- Như Điều 3;\n\n- VPUB:THCB,NN;\n\n- Lưu VT.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n", + "id": 108949 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10895.json b/contexts/context_10895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e270027d8090c14fdc574eca314bfd21e0e775db --- /dev/null +++ b/contexts/context_10895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-87-QD-UBND-to-chuc-ra-soat-danh-sach-doanh-nghiep-Hai-Phong-2017-341878.aspx", + "name": "Quyet-dinh-87-QD-UBND-to-chuc-ra-soat-danh-sach-doanh-nghiep-Hai-Phong-2017-341878", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 87/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày 13 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC RÀ SOÁT DANH SÁCH DOANH NGHIỆP NĂM 2017\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1672/QĐ-TTg \r\n\nngày 26 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Tổng điều tra kinh\r\n\ntế năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định 1879/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc tổ chức rà soát\r\n\ndoanh nghiệp năm 2017;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thống\r\n\nkê - Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tiến hành rà soát danh sách doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) phục\r\n\nvụ cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2017 theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Giám đốc các doanh nghiệp nêu tại Điều 1 có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo đầy đủ và kịp thời thông tin theo nội dung được yêu cầu.\n\nĐiều 3. Thành lập Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh\r\n\nsách doanh nghiệp thành phố như sau:\n\na) Thành phần:\n\n- Ông Nguyễn Văn Thành, Cục trưởng Cục\r\n\nThống kê thành phố - Tổ trưởng;\n\n- Ông Trần Việt Tuấn, Phó Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư - Ủy viên;\n\n- Ông Đoàn Hồng\r\n\nViệt, Phó Cục trưởng Cục Thuế thành phố - Ủy viên;\n\n- Ông Lê Minh Sơn, Phó Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương - Ủy viên;\n\n- Ông Phạm Minh Đức, Phó Trưởng ban\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng - Ủy viên;\n\n- Ông Nguyễn Văn Bút, Trưởng phòng Thống kê Công nghiệp - Xây dựng,\r\n\nCục Thống kê - Ủy viên;\n\n- Ông Đoàn Văn Sáng, Phó Trưởng phòng\r\n\nPhòng Quản lý và Phát triển doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên;\n\n- Phạm Đình Phúc, Phó Trưởng phòng\r\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên;\n\n- Ông Đinh Văn Thanh Trưởng phòng Kê khai và Kế toán thuế, Cục Thuế thành phố - Ủy viên;\n\n- Ông Trần Văn Ngọc, Trưởng phòng Đầu tư và Hội nhập Kinh tế quốc\r\n\ntế, Sở Công thương - Ủy viên.\n\nb) Nhiệm vụ: Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố có nhiệm\r\n\nvụ giúp Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế thành phố chỉ đạo, triển khai,\r\n\nhướng dẫn thực hiện việc rà soát danh sách doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Tổ Thường trực rà soát doanh nghiệp Trung\r\n\nương.\n\nĐiều 4. Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh\r\n\nnghiệp thành phố tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thống kê, Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế các huyện, quận,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có tên tại Điều 3 và các cá nhân, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổ TTRSDNTW; \n\n- CT, các PCT UBNDTP; \n\n- Như Điều\r\n\n 5;\n\n- BCĐ Tổng điều tra kinh tế các\r\n\n huyện, quận;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thanh Sơn\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nRÀ SOÁT DOANH NGHIỆP NĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 87/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\n1. Mục đích\n\n- Thống kê đầy đủ số lượng doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã hiện có đến thời điểm 31/12/2016 trên\r\n\nphạm vi thành phố phục vụ công tác quản lý, hoạch định\r\n\nchính sách, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, phát triển doanh nghiệp của thành phố, từng địa phương, các nhà đầu\r\n\ntư và các doanh nghiệp;\n\n- Phục vụ thu thập thông tin khối\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã trong Tổng điều tra kinh tế năm\r\n\n2017 theo Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\n- Cập nhật cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh, quản lý đối tượng nộp thuế\r\n\nđối với các doanh nghiệp, hợp tác xã. \n\n2. Đối tượng và phạm vi rà\r\n\nsoát\n\na) Đối tượng rà soát\n\n- Các doanh nghiệp hạch toán kinh tế\r\n\nđộc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi Luật doanh nghiệp; hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập, chịu sự điều tiết bởi các\r\n\nLuật chuyên ngành như Luật bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật luật sư,... đã\r\n\nđược đăng ký trước thời điểm 31/12/2016;\n\n- Cơ sở trực thuộc doanh nghiệp;\n\n- Chi nhánh, văn phòng đại diện của\r\n\ndoanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Hải Phòng.\n\nb) Phạm vi rà soát\n\nTiến hành rà soát danh sách doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện\r\n\ndoanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam trên phạm\r\n\nvi thành phố.\n\n3. Nội dung và cách thức tiến\r\n\nhành rà soát\n\na) Nguồn thông tin\n\nCăn cứ vào nguồn thông tin do 4 cơ quan cung cấp, gồm:\n\n(1) Danh sách các doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp được cấp mã số thuế có đến thời điểm 31/12/2016 do Tổng cục Thuế - Bộ Tài\r\n\nchính quản lý;\n\n(2) Danh sách các doanh nghiệp được cấp đăng ký kinh doanh có đến thời điểm 31/12/2016 do Cục\r\n\nQuản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý;\n\n(3) Danh sách các doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã đã thu được phiếu số 1A/ĐTDN-DN; 1B/ĐTDN-DS trong điều tra doanh nghiệp\r\n\nnăm 2016 do Tổng cục Thống kê quản lý;\n\n(4) Danh sách các chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại thành phố\r\n\ndo Sở Công Thương thành phố quản lý.\n\nb) Cách thức tiến hành\n\n(1) Rà soát số lượng doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã\n\n- Bước 1: Sử dụng danh sách doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã do Tổng cục Thuế cung cấp làm nền, đối chiếu các thông tin chủ yếu có liên quan gồm: Tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, loại hình, ngành kinh doanh\r\n\nchính, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã với danh sách doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã của Tổng cục Thống kê, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư.\n\n- Bước 2: Lập danh sách các doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã trùng tên, trùng mã số thuế, trùng tình trạng hoạt động thì\r\n\nkhông tiến hành rà soát thực tế đối với các đơn vị này.\n\n- Bước 3: Đối với các doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã do các cơ quan cung cấp còn có sự khác biệt về tên, mã số thuế, tình trạng\r\n\nhoạt động, Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố tổ\r\n\nchức rà soát thực tế như: trực tiếp đến doanh nghiệp, hợp tác xã, gửi thư điện tử (email), gọi điện thoại,... để xác minh thông tin.\n\nTrên cơ sở đó các cơ quan (Cục Thống\r\n\nkê, Cục Thuế, Sở Kế hoạch và đầu tư) thống nhất số lượng doanh nghiệp và báo\r\n\ncáo kết quả theo các biểu mẫu quy định.\n\n(2) Lập danh\r\n\nsách cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp nước\r\n\nngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.\n\nDựa vào danh sách các đơn vị cơ sở trực\r\n\nthuộc doanh nghiệp do Tổng cục Thuế cung cấp và danh sách chi nhánh, văn phòng\r\n\nđại diện của doanh nghiệp nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam do Sở\r\n\nCông Thương cung cấp, Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp\r\n\nthành phố tiến hành phân loại và lập danh sách theo mẫu biểu quy định.\n\nc) Nội dung rà soát\n\nNội dung rà soát danh sách doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã gồm: Tên, địa chỉ, điện thoại, loại hình, tình trạng hoạt động,\r\n\nngành kinh doanh chính.\n\nd) Báo cáo kết quả rà soát\n\nSau khi rà soát, đối chiếu giữa nguồn\r\n\nthông tin hiện có của các cơ quan và quá trình xác minh tại địa bàn, Tổ Thường\r\n\ntrực rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố báo cáo kết quả cho Tổ Thường trực\r\n\nchỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp Trung ương theo 5 loại biểu mẫu sau:\n\n- Biểu\r\n\nsố 1: Số doanh nghiệp thực tế tồn tại\r\n\ntrên địa bàn chia theo tình trạng hoạt động tính đến thời điểm 31/12/2016;\n\n- Biểu\r\n\nsố 2: Số doanh nghiệp thực tế tồn tại trên địa bàn chia theo\r\n\nngành kinh tế và tình trạng hoạt động tính đến thời điểm 31/12/2016;\n\n- Biểu\r\n\nsố 3: Số hợp tác xã thực tế tồn tại trên địa bàn chia theo\r\n\nngành kinh tế và tình trạng hoạt động tính đến thời điểm 31/12/2016;\n\n- Biểu\r\n\nsố 4: Số cơ sở trực thuộc doanh nghiệp\r\n\nthực tế tồn tại tính đến thời điểm 31/12/2016 trên địa bàn\r\n\nchia theo tình trạng hoạt động;\n\n- Biểu\r\n\nsố 5: Danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp\r\n\nnước ngoài được cấp phép hoạt động trên địa bàn tính đến thời điểm 31/12/2016.\n\n4. Các bảng\r\n\ndanh mục sử dụng trong rà soát danh sách doanh nghiệp\n\na) Bảng phân ngành kinh tế: Áp dụng bảng hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 2007 (phân loại theo\r\n\nngành kinh tế cấp I).\n\nb) Bảng danh mục loại hình doanh\r\n\nnghiệp: Gồm các loại hình doanh nghiệp như sau:\n\n(1) Doanh nghiệp nhà nước (mã số 1) gồm:\r\n\n(1) Công ty TNHH do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập\r\n\nđoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại\r\n\nnhà nước), Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con. (2) Công ty TNHH một\r\n\nthành viên độc lập do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; (3) Công ty cổ phần có vốn nhà nước trên 50%;\n\n(2) Doanh nghiệp ngoài nhà nước (mã số\r\n\n2) gồm: (4) Doanh nghiệp tư nhân; (5) Công ty hợp danh;\r\n\n(6) Công ty TNHH tư nhân, Công ty TNHH có vốn nhà nước bằng hoặc dưới 50%; (7) Công ty cổ phần không có vốn nhà nước; (8) Công ty cổ phần có\r\n\nvốn nhà nước bằng hoặc dưới 50%;\n\n(3) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài (mã số 3) gồm: (9) DN 100% vốn nước ngoài; (10) DN nhà nước liên doanh với\r\n\nnước ngoài; (11) DN khác liên doanh với nước ngoài;\n\n(4) Hợp tác xã (mã số 4) gồm: (12) Hợp\r\n\ntác xã; (13) Liên hiệp hợp tác xã; (14) Quỹ tín dụng nhân\r\n\ndân.\n\nc) Bảng tình trạng hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã\n\n(1) Doanh nghiệp thực tế đang hoạt động,\r\n\ngồm các doanh nghiệp thực tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh, có phát sinh\r\n\nthuế.\n\n(2) Doanh nghiệp đang đầu tư chưa đi\r\n\nvào hoạt động SXKD, gồm các doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, đầu tư máy móc thiết bị, lắp\r\n\nđặt dây chuyền sản xuất... và chưa đi vào hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh chưa phát sinh sản phẩm, doanh thu...\n\n(3) Doanh nghiệp tạm ngừng kinh\r\n\ndoanh, gồm các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh không quá 1\r\n\nnăm, sau đó tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại (tổng thời gian tạm ngừng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên\r\n\ntiếp không quá 2 năm).\n\n(4) Doanh nghiệp ngừng hoạt động, chờ\r\n\ngiải thể, phá sản, gồm các doanh nghiệp ngừng hoạt động như bị thu hồi giấy đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đóng mã số\r\n\nthuế, đang làm thủ tục chờ giải thể, phá sản,....\n\n(5) Doanh nghiệp không tìm thấy hoặc\r\n\nkhông xác minh được, gồm các doanh nghiệp có trong cơ sở dữ liệu cơ quan thuế\r\n\nhiện đang quản lý thuộc các tình trạng ở trên nhưng điều\r\n\ntra viên xác minh, không tìm thấy như: doanh nghiệp không hoạt động theo địa điểm\r\n\nđăng ký kinh doanh, doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích...\n\nd) Bảng\r\n\ndanh mục các đơn vị hành chính\n\nÁp dụng bảng danh\r\n\nmục các đơn vị hành chính Việt Nam 2007, ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số: 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ và những thay đổi\r\n\nđã cập nhật đến thời điểm 31/12/2016.\n\n5. Kế hoạch tiến\r\n\nhành\n\nBước 1. Công tác chuẩn bị: Thời gian thực hiện từ ngày 01 đến 15/01/2017, gồm\r\n\ncác công việc:\n\n(1) Ban hành Quyết định tổ chức rà\r\n\nsoát danh sách doanh nghiệp năm 2017 của thành phố;\n\n(2) Xây dựng kế hoạch rà soát;\n\n(3) Triển khai Quyết định và Kế hoạch\r\n\nrà soát danh sách doanh nghiệp của thành phố tới thành\r\n\nviên Tổ Thường trực rà soát doanh nghiệp thành phố; UBND, Chi cục Thống kê các\r\n\nquận, huyện;\n\nBước 2. Triển khai rà soát tại các huyện, quận: Thời gian thực hiện 15/01/2017\r\n\nđến 15/02/2017, gồm các công việc:\n\n(1) Ủy ban nhân dân các huyện, quận\r\n\nchỉ đạo Chi cục Thống kê (cơ quan thường trực), Chi cục Thuế tiến hành\r\n\nrà soát danh sách doanh nghiệp theo danh sách doanh nghiệp và hướng dẫn của Tổ\r\n\nThường trực rà soát doanh nghiệp thành phố.\n\n(2) Nhập tin danh sách doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở trực thuộc doanh nghiệp sau rà soát: Thực hiện theo mẫu bảng kê gửi kèm.\n\n(3) Báo cáo Tổ Thường trực chỉ đạo rà\r\n\nsoát danh sách doanh nghiệp thành phố. Thời gian chậm nhất là ngày 20/02/2017.\n\nBước 3. Tổng hợp, gửi báo cáo\n\nTổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh nghiệp thành phố nghiệm thu kết quả rà soát của các huyện, quận; tổng hợp theo mẫu biểu\r\n\ntoàn thành phố và báo cáo kết quả rà soát danh sách doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã về Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh\r\n\nsách doanh nghiệp Trung ương: Thời\r\n\ngian thực hiện: Trước ngày 28/02/2017.\n\nĐịa chỉ gửi báo cáo:\n\n- Báo cáo bằng văn bản (bản cứng) gửi\r\n\nvề địa chỉ: Cục Thống kê Hải Phòng (Phòng Thống kê Công nghiệp- Xây dựng).\n\n- Báo cáo bằng file mềm (dạng Excel)\r\n\ngửi về địa chỉ thư điện tử: congnghiephph@gso.gov.vn.\n\n6. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát\r\n\ndoanh nghiệp thành phố có trách nhiệm rà soát danh sách của Tổng cục Thuế, Tổng\r\n\ncục Thống kê, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, loại bỏ\r\n\nphần trùng, tách phần cần rà soát; phân cho từng huyện, quận\r\n\nđể tiến hành rà soát; tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Tổ thường\r\n\ntrực rà soát doanh nghiệp Trung ương đúng thời gian quy định.\n\n- Cục Thuế, Cục Thống kê thành phố chỉ\r\n\nđạo các Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê các huyện, quận có trách nhiệm rà soát\r\n\nvà phối hợp rà soát danh sách doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ\r\n\nsở trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn, hiện còn tồn tại tính đến thời điểm\r\n\n31/12/2016;\n\n- Sở Công Thương có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Tổ Thường trực chỉ đạo rà soát danh sách doanh\r\n\nnghiệp thành phố cung cấp danh sách các văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước\r\n\nngoài hoạt động trên địa bàn thành phố tính đến thời điểm\r\n\n31/12/2016;\n\n- Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với các thành viên trong Tổ Thường trực, rà soát tình\r\n\ntrạng doanh nghiệp nằm trong các khu công nghiệp thành phố thuộc phạm vi quản\r\n\nlý;\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, quận có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các đơn vị liên quan tổ chức rà soát danh sách doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn và báo cáo Tổ Thường trực rà soát doanh nghiệp\r\n\nthành phố theo Kế hoạch.\n\n7. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện rà soát danh sách\r\n\ndoanh nghiệp do ngân sách Trung ương bảo đảm cho các hoạt động được quy định\r\n\ntrong Kế hoạch Tổng điều tra kinh tế năm 2017./.", + "id": 10895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108950.json b/contexts/context_108950.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3cd61b291dda68025bfb7d324f3bf586e12f9f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108950.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-02-2008-QD-UBND-quy-dinh-cong-tac-kiem-tra-va-chung-nhan-su-phu-hop-ve-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-tren-dia-ban-tinh-Lao-Cai-61426.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2008-QD-UBND-quy-dinh-cong-tac-kiem-tra-va-chung-nhan-su-phu-hop-ve-chat-luong-cong-tr", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n *****\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 02/2008/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 02 tháng 01 năm 2008\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày\r\n\n26/11/2003;\r\n\nCăn cứ vào Luật Xây dựng ban hành ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ vào Nghị định số: 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất\r\n\nlượng công trình xây dựng;\r\n\nCăn cứ Thông tư số: 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng “Hướng dẫn kiểm\r\n\ntra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng”;\r\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng Lào Cai tại Tờ trình số: 110/TTr-SXD, ngày\r\n\n3/10/2007, về việc đề nghị triển khai công tác kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp\r\n\nvề chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\r\n\nBan Hành kèm theo Quyết định này “Bản Quy định công tác\r\n\nkiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên đại\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai”.\n\nĐiều 2:\r\n\nGiao cho Sở Xây dựng chủ trì, tổ chức hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện quy định trên của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3:\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch & đầu tư; \r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh Lào Cai;\n\n- TT TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3 QĐ;\r\n\n - Các chuyên viên;\r\n\n - Lưu VT, XDCB.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH \r\n\n KT.CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG\r\n\nCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 02\r\n\n/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\nChương 1:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định\r\n\nnày quy định về việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận sự phù hợp về chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn Lào Cai theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n11/2005/TT-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và\r\n\nchứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.\n\n2. Chủ đầu\r\n\ntư, các nhà thầu xây dựng công trình, các tổ chức chứng nhận chất lượng trong\r\n\nvà ngoài nước thực hiện việc kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải tuân theo Quy định này.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các công\r\n\ntrình phải có chứng nhận sự phù hợp về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng là\r\n\ncông trình khi xảy ra sự cố có nguy cơ gây thảm hoạ đối với người, tài sản và\r\n\nmôi trường gồm: \n\na. Công trình\r\n\ntập trung đông người như: Nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, hội trường, trường\r\n\nhọc, nhà chung cư, công trình bệnh viện, nhà làm việc, công trình khách sạn, chợ,\r\n\nsiêu thị...có nhịp (khẩu độ) ≥ 7m hoặc có quy mô từ 2 tầng trở lên; Sân vận động\r\n\n(có mái che), nhà thi đấu và các công trình có chức năng tương tự; \n\nb. Các công\r\n\ntrình đê, đập, cầu hầm từ cấp II trở lên.\n\nc. Các công\r\n\ntrình hoá chất, hoá dầu, chế biến khí, kho chứa dầu, khí không phân biệt cấp \n\n2. Các công\r\n\ntrình được chứng nhận chất lượng khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền; các tổ chức bán bảo hiểm; tổ chức cá nhân sử dụng hoặc quản lý công\r\n\ntrình (gọi tắt là bên yêu cầu). \n\n3. Khuyến khích việc thực\r\n\nhiện kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước\r\n\nkhi đưa vào sử dụng đối với các công trình xây dựng không thuộc các trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Chứng nhận sự phù hợp\r\n\nvề chất lượng công trình xây dựng (gọi tắt là chứng nhận chất lượng công\r\n\ntrình): Là xác nhận chất lượng công trình xây dựng được hoàn thành phù hợp với\r\n\nyêu cầu sử dụng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, với thiết kế của\r\n\ncông trình đã được phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất\r\n\nlượng công trình xây dựng.\n\n2. Tổ chức chứng\r\n\nnhận chất lượng công trình xây dựng (gọi tắt là tổ chức chứng nhận chất lượng):\r\n\nLà tổ chức có năng lực phù hợp với loại và cấp công trình thực hiện công việc\r\n\nkiểm tra và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng.\n\n3. Kiểm định\r\n\nchất lượng công trình xây dựng: Là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm, định lượng,\r\n\nđánh giá một hay nhiều chỉ tiêu, tính năng kỹ thuật của bộ phận, hạng mục công\r\n\ntrình hoặc công trình xây dựng so với thiết kế và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng\r\n\ncủa tổ chức tư vấn.\n\nĐiều\r\n\n4. Nội dung kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng của\r\n\nChủ đầu tư\n\n1. Nội dung kiểm tra, chứng\r\n\nnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng được xác định ngay trong quá\r\n\ntrình lập dự án. Nội dung kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng có thể là một, một số hoặc toàn bộ các nội dung sau:\n\na) An toàn về khả năng\r\n\nchịu lực của công trình;\n\nb) An toàn sử\r\n\ndụng, khai thác vận hành công trình;\n\nc) An toàn về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy;\n\nd) An toàn về\r\n\nmôi trường.\n\n2. Đối với công trình\r\n\nkhông thuộc đối tượng tại khoản 1, Điều 2, phạm vi kiểm tra chứng nhận là một bộ\r\n\nphận, một hạng mục, hoặc toàn bộ công trình theo các tiêu\r\n\nchí chất lượng cụ thể, do bên yêu cầu đặt ra. \n\nChương 2:\n\nĐiều 5. Lựa chọn tổ chức chứng nhận chất lượng và điều kiện năng lực\r\n\ncủa tổ chức chứng nhận\n\n1. Lựa chọn tổ\r\n\nchức chứng nhận:\n\na) Đối với\r\n\ncông trình phải có chứng nhận chất lượng, Chủ đầu tư lựa chọn và ký hợp đồng với\r\n\ntổ chức chứng nhận chất lượng có năng lực theo quy định tại khoản 2 điều này,\r\n\nphù hợp với loại và cấp công trình để thực hiện việc kiểm tra và chứng nhận chất\r\n\nlượng. \n\nRiêng đối với\r\n\nnội dung chuyên ngành như an toàn về phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử\r\n\ndụng đối với các thiết bị công nghệ đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,\r\n\nđánh giá tác động môi trường: Việc lựa chọn tổ chức chứng nhận chất lượng được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nCác tổ\r\n\nchức thực hiện việc chứng nhận chất lượng phải đảm bảo nguyên tắc hoạt động độc\r\n\nlập, không bị ràng buộc về lợi ích kinh tế, không có quan hệ về tổ chức hoặc\r\n\ncác hình thức ràng buộc khác với Chủ đầu tư, với Nhà thầu thiết kế, Nhà thầu\r\n\nthi công xây dựng, nhà thầu cung ứng vật tư - thiết bị, Tư vấn quản lý dự án và\r\n\nTư vấn giám sát thi công xây dựng của chính đối tượng công trình được chứng nhận\r\n\nchất lượng.\n\nb) Đối với công trình được chứng nhận chất lượng khi có yêu cầu, Chủ\r\n\nđầu tư lựa chọn ký hợp đồng kiểm tra, chứng nhận chất lượng với tổ chức chứng\r\n\nnhận chất lượng. Nội dung chứng nhận là một bộ phận, một hạng mục, hoặc toàn bộ\r\n\ncông trình theo các tiêu chí chất lượng cụ thể được bên có yêu cầu chứng nhận\r\n\nchất lượng xác định. Tổ chức chứng nhận chất lượng phải đảm bảo nguyên tắc hoạt\r\n\nđộng độc lập, khách quan như quy định tại điểm a khoản này; thực hiện chứng nhận\r\n\nchất lượng theo đúng nội dung trong hợp đồng đã ký kết và các quy định có liên\r\n\nquan. \n\n2. Điều kiện năng lực của tổ chức chứng nhận chất lượng công trình\r\n\nxây dựng:\n\na) Tổ chức chứng nhận chất lượng phải có đủ điều kiện năng lực hoạt\r\n\nđộng tư vấn xây dựng theo quy định của pháp luật phù hợp với loại, cấp công\r\n\ntrình và nội dung chứng nhận chất lượng. \n\nVề kinh nghiệm tối thiểu đã từng tham gia một trong các hoạt động tư\r\n\nvấn xây dựng sau: Quản lý dự án, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng\r\n\nvà kiểm định chất lượng công trình xây dựng có quy mô, giá trị, tính chất tương\r\n\ntự trong thời gian liên tục 5 năm gần nhất và không có vi phạm trong hoạt động\r\n\nxây dựng.\n\nb) Tổ chức chứng nhận chất lượng phải có hệ thống quản lý đảm bảo chất\r\n\nlượng, có khả năng về tài chính, có cơ sở vật chất phù hợp với nội dung công\r\n\ntác kiểm tra chứng nhận chất lượng công trình.\n\nc) Các cá nhân trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra và chứng nhận\r\n\nchất lượng phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoặc giám sát thi\r\n\ncông xây dựng phù hợp với công việc được phân công thực hiện. Các cá nhân này\r\n\nkhông có vi phạm trong hoạt động xây dựng trong thời gian 3 năm gần nhất. \n\nCán bộ đảm nhận cương vị chủ trì công việc kiểm tra, chứng nhận chất\r\n\nlượng phải có trên 10 năm công tác trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp và chỉ được\r\n\nký hợp đồng lao động dài hạn với một tổ chức theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Trình tự, phương pháp kiểm tra và chứng nhận chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng\n\n1. Căn cứ nội dung kiểm tra và chứng nhận\r\n\nsự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng nêu tại Điều 4 bản Quy định này, tổ\r\n\nchức chứng nhận chất lượng lập đề cương (trình tự, phương pháp, kế hoạch) các\r\n\ncông việc kiểm tra chứng nhận chất lượng, phù hợp với tiến độ xây dựng công\r\n\ntrình và phải được chủ đầu tư chấp thuận.\n\nTrình tự kiểm tra về chất lượng công trình xây dựng có thể được chia\r\n\nthành các công đoạn kiểm tra sau: \n\n- Kiểm tra năng lực, hệ thống quản lý chất lượng của các chủ thể: Chủ\r\n\nđầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát... tham gia\r\n\nhoạt động xây dựng công trình; \n\n- Kiểm tra các điều kiện đảm bảo chất lượng công trình trước khi khởi\r\n\ncông xây dựng; \n\n- Kiểm tra hồ sơ thiết kế, các chứng chỉ xác nhận chất lượng vật tư,\r\n\nthiết bị, \n\n- Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình\r\n\ntrong giai đoạn xây dựng; \n\n- Tham dự trong thành phần nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng,\r\n\ncác hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng; \n\n2. Phương pháp kiểm tra và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng:\n\na) Kiểm tra hồ sơ pháp lý của công trình.\n\nb) Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu, kiểm tra\r\n\nxuất xứ, kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công\r\n\ntrình, thiết bị công nghệ và tài liệu quản lý chất lượng các công việc, các\r\n\ncông đoạn xây dựng, các hạng mục công trình, công trình.\n\nc) Kiểm tra chất lượng hạng mục công trình, công trình bằng trực\r\n\nquan, bằng phương pháp không phá hoại, có thể kết hợp với phương pháp chuyên\r\n\ngia.\n\nd) Trong quá trình kiểm tra nếu thấy nghi ngờ về hồ sơ, tài liệu quản\r\n\nlý, nghiệm thu chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị công trình, thiết bị\r\n\ncông nghệ đã được các bên liên quan kiểm tra nghiệm thu thì Tổ chức chứng nhận\r\n\nchất lượng yêu cầu chủ đầu tư làm rõ. Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức chứng\r\n\nnhận chất lượng có thể yêu cầu chủ đầu tư tổ chức kiểm tra lại thiết kế, kiểm định\r\n\nchất lượng công trình để có đủ căn cứ kết luận về chất lượng. \n\n3. Tổ chức chứng nhận chất lượng tiến hành tổng hợp hồ sơ, lập báo\r\n\ncáo đánh giá chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình, cấp Giấy chứng nhận sự\r\n\nphù hợp về chất lượng công trình (nếu đủ điều kiện). \n\nĐiều 7. Một số nội dung của các tiêu chí kiểm\r\n\ntra và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng\n\n1. An toàn về khả năng chịu lực của công trình:\n\na) Kiểm tra hồ sơ khảo sát xây dựng, khí tượng thuỷ văn, đánh giá sự\r\n\nphù hợp chất lượng với các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.\n\nb) Kiểm tra sự phù hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;\r\n\nCác quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng trong giấy phép xây dựng; Kiểm\r\n\ntra báo cáo thẩm tra thiết kế, những yêu cầu sửa đổi thiết kế nếu có. Kiểm tra\r\n\ntính hợp lý, khả thi các kết cấu chịu lực. Đánh giá mức độ an toàn của thiết kế.\n\nc) Kiểm tra công tác định vị công trình; Kiểm tra kết quả thí nghiệm\r\n\ntại hiện trường: Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc, kết quả quan trắc lún...\n\nd) Kiểm tra, đánh giá thiết kế biện pháp thi công do nhà thầu xây dựng\r\n\nlập; đánh giá sự phù hợp giữa thiết kế biện pháp thi công với công nghệ, thiết\r\n\nbị thực tế thi công xây dựng.\n\nđ) Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và chất lượng thi công kết\r\n\ncấu công trình. \n\n2. An toàn sử dụng, khai thác vận hành công trình\n\na) Kiểm tra các điều kiện đảm bảo tiện nghi và an toàn cho người sử\r\n\ndụng trong công trình: thang bộ, lối đi, lan can cầu thang, ban công, logia,\r\n\nlan can che chắn... \n\nb) Chất lượng công tác hoàn thiện bề mặt công trình, nội thất công\r\n\ntrình, sự đảm bảo về khả năng chống thấm, cách nhiệt, cách âm..., tình trạng vật\r\n\nliệu gỗ, kính an toàn, khoá cửa... sử dụng vào công trình phù hợp với yêu cầu\r\n\ntính năng kỹ thuật thiết kế. \n\nc) Chất lượng hệ thống điện, hệ thống ga, sân vườn, đường nội bộ, nước\r\n\ncấp, nước thoát, thông gió, chiếu sáng, hệ thống đường dây phục vụ nghe nhìn, đảm\r\n\nbảo chất lượng, an toàn khớp nối với hạ tầng khu vực và thuận tiện trong sử dụng,\r\n\nbảo hành.\n\nd) Kiểm tra, đánh giá chất lượng của hệ thống thang máy, hệ thống chống\r\n\nsét, thiết bị máy phát điện dự phòng...; Các văn bản hướng dẫn sử dụng, vận\r\n\nhành, giải quyết sự cố khi sử dụng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ.\n\nđ) Kiểm tra tài liệu quy trình bảo trì phần xây dựng, phần thiết bị\r\n\ndo nhà thiết kế xây dựng, nhà cung cấp thiết bị lập.\n\ne) Kiểm tra sự làm việc các bộ phận, thiết bị đảm bảo an toàn của hệ\r\n\nthống thang máy, hệ thống kỹ thuật: điện, nước.., thiết bị công trình, thiết bị\r\n\ncông nghệ.\n\ng) Kiểm tra quy định, quy chế quản lý vận\r\n\nhành, khai thác sử dụng công trình.\n\nh) Kiểm tra hồ sơ quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây dựng.\n\n3. An toàn về\r\n\nphòng cháy chữa cháy:\n\na) Kiểm tra\r\n\ntính pháp lý của các hồ sơ: Thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế, nghiệm thu\r\n\ncông trình xây dựng về phòng cháy chữa cháy; kiểm định và chứng nhận an toàn\r\n\nphương tiện, thiết bị; xác nhận điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy. \n\nb) Kiểm tra\r\n\ncác điều kiện đảm bảo an toàn về phòng cháy chữa cháy: Khoảng cách an toàn, hệ\r\n\nthống thoát nạn, hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy, các yêu\r\n\ncầu khác phục vụ phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình không nằm trong\r\n\ndanh mục được quy định tại phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/ NĐ-CP ngày 04/4/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy.\n\nc) Các công\r\n\ntrình quy định trong phụ lục 3 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 được\r\n\ncơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt, kiểm tra thi công, nghiệm\r\n\nthu về phòng cháy chữa cháy và các công trình có nguy cơ cháy nổ cao quy định tại\r\n\nphụ lục 2 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về\r\n\nphòng cháy chữa cháy; nếu đảm bảo duy trì liên tục các điều kiện an toàn phòng\r\n\ncháy và chữa cháy theo quy định đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa\r\n\ncháy xác nhận thì không cần kiểm tra các nội dung nêu ở điểm b khoản này. \n\n4. An toàn về\r\n\nmôi trường: \n\na) Kiểm tra\r\n\ntính pháp lý của các hồ sơ: Báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định,\r\n\nphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; kiểm tra, xác nhận việc đã thực\r\n\nhiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường. \n\n(Danh mục các công trình phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nđược quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan).\n\nb) Kiểm tra việc thực hiện quy định đảm bảo an toàn và vệ sinh môi\r\n\ntrường trong quá trình xây dựng công trình: Màn che công trình; nguồn điện, nước\r\n\ncấp, nước thoát, nhà tạm phục vụ thi công; các biện pháp giảm bụi đối với hoạt\r\n\nđộng vận chuyển vật liệu rời, phế thải xây dựng; biện pháp thu gom, xử lý rác\r\n\nthải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt.\n\nc) Kiểm tra các điều kiện đảm bảo môi trường sống hợp vệ sinh cho\r\n\nngười sử dụng trong công trình: Các yêu cầu về chiếu sáng, nước sinh hoạt,\r\n\nthông gió, thu gom, xử lý chất thải, đảm bảo tiếng ồn. \n\nĐiều 8. Chứng nhận chất lượng công trình xây dựng và giải quyết khiếu\r\n\nnại về kết quả chứng nhận chất lượng công trình xây dựng\n\n1. Chứng nhận chất lượng công trình xây dựng:\n\na) Tổ chức chứng nhận chất lượng, cấp giấy chứng nhận chất lượng cho\r\n\ncông trình theo nội dung tương ứng với phần công việc chứng nhận mà mình đã thực\r\n\nhiện;\n\nb) Đối với công trình phải có chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận\r\n\nchất lượng công trình là căn cứ để đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Nội\r\n\ndung và mẫu giấy chứng nhận chất lượng theo qui định tại phụ lục của Quy định\r\n\nnày. \n\nChủ đầu tư có trách nhiệm gửi 1 bản Giấy chứng nhận chất lượng công\r\n\ntrình cho Sở Xây dựng để tổng hợp theo dõi, kiểm tra và quản lý. \n\nc) Đối với công trình được chứng nhận chất lượng khi có yêu cầu, Giấy\r\n\nchứng nhận chất lượng là xác nhận chủ đầu tư đã đáp ứng yêu cầu về chứng nhận\r\n\nchất lượng do bên yêu cầu đặt ra.\n\nd) Việc chứng nhận chất lượng của tổ chức chứng nhận chất lượng\r\n\nkhông thay thế và không làm giảm bớt trách nhiệm của các bên có liên quan đến\r\n\nchất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Giải quyết khiếu nại về kết quả chứng nhận chất lượng công trình\r\n\nxây dựng:\n\nKết quả chứng nhận chất lượng cần được xem xét lại khi có khiếu nại\r\n\ncủa một trong các bên có liên quan. Trong trường hợp các bên không tự giải quyết\r\n\nđược tranh chấp thì khiếu nại được gửi tới Sở Xây dựng hoặc Sở có quản lý công\r\n\ntrình xây dựng chuyên ngành để giải quyết. \n\nChương\r\n\n3:\n\nQUYỀN\r\n\nHẠN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nKIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nĐiều 9. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư\n\n1. Quyền của chủ đầu tư:\n\na) Được quyền lựa chọn tổ\r\n\nchức chứng nhận chất lượng phù hợp với loại và cấp công trình;\n\nb) Được quyền khiếu nại\r\n\nvề kết quả chứng nhận chất lượng công trình xây dựng;\n\nc) Được thực hiện các\r\n\nquyền khác theo hợp đồng đã cam kết với tổ chức chứng nhận chất lượng và theo\r\n\nqui định của Pháp luật;\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Phải tổ chức thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra, chứng nhận chất lượng công trình đối với công trình bắt buộc phải\r\n\ncó chứng nhận chất lượng.\n\nb) Chịu trách nhiệm lựa\r\n\nchọn tổ chức chứng nhận chất lượng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng\r\n\ncông trình phù hợp để thực hiện chứng nhận chất lượng công trình.\n\nc) Thẩm định, phê duyệt\r\n\nnội dung, kế hoạch, dự toán và ký kết hợp đồng kiểm tra, chứng nhận chất lượng\r\n\nvới tổ chức chứng nhận.\n\nd) Có nghĩa vụ cung cấp\r\n\nhồ sơ tài liệu các chứng chỉ có liên quan và tạo mọi điều kiện cho hoạt động chứng\r\n\nnhận chất lượng. \n\nđ) Phải thanh toán chi\r\n\nphí chứng nhận chất lượng cho tổ chức chứng nhận chất lượng kể cả khi không được\r\n\ncấp giấy chứng nhận do chất lượng công trình không đảm bảo.Chi phí trong trường\r\n\nhợp này được tính trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành và các thoả thuận,\r\n\ncam kết trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức chứng nhận chất\r\n\nlượng .\n\ne) Thực hiện các nghĩa vụ\r\n\nkhác theo hợp đồng cam kết với các bên có liên quan;\n\nf) Có trách nhiệm thông\r\n\nbáo cho Sở Xây dựng hoặc các Sở có quản lý xây dựng chuyên ngành (đối với công\r\n\ntrình xây dựng chuyên ngành) kế hoạch kiểm tra và chứng nhận chất lượng công\r\n\ntrình ngay sau khi ký hợp đồng kiểm tra và chứng nhận chất lượng để Cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về chất lượng xây dựng theo dõi, kiểm tra.\n\ng) Chỉ được phép đưa\r\n\ncông trình vào sử dụng khi có đủ chứng nhận chất lượng theo quy định.\n\nĐiều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chứng nhận chất lượng\n\n1. Quyền của tổ chức chứng nhận chất lượng:\n\na) Được quyền yêu cầu chủ đầu tư và nhà thầu cung cấp các\r\n\ntài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra, chứng nhận chất lượng công trình xây\r\n\ndựng;\n\nb) Được quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận chất lượng cho\r\n\ncông trình khi chất lượng công trình không đáp ứng được yêu cầu của thiết kế,\r\n\ntiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng cho công trình;\n\nc) Thực hiện các quyền khác theo hợp đồng cam kết với chủ đầu\r\n\ntư và theo qui định của Pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Phải đảm bảo tính trung thực, khách quan trong quá trình\r\n\nkiểm tra, chứng nhận chất lượng công trình;\n\nb) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ đầu tư về kết quả\r\n\nkiểm tra và chứng nhận chất lượng công trình của mình.\n\nc) Thực hiện kiểm tra hiện trường theo chế độ không thường\r\n\nxuyên; lập kế hoạch kiểm tra đối với các công việc khó khắc phục khiếm khuyết\r\n\nkhi triển khai các công việc tiếp theo như công tác thi công phần ngầm, phần\r\n\nkhuất các hạng mục công trình chịu lực quan trọng.\n\nĐiều 11. Quyền và nghĩa vụ của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng\n\n1. Quyền của nhà thầu:\n\na) Được quyền khiếu nại về kết\r\n\nquả chứng nhận chất lượng công trình xây dựng;\n\nb) Thực hiện các quyền khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu\r\n\ncó liên quan đến việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng theo yêu cầu của tổ chức\r\n\nchứng nhận chất lượng và của chủ đầu tư. \n\nb) Tạo điều kiện để tổ chức chứng\r\n\nnhận chất lượng làm việc thuận lợi.\n\nc) Thực hiện các nghĩa vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nd) Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về việc thực hiện các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng.\n\nChương\r\n\n4:\n\nCHI PHÍ KIỂM TRA, CHỨNG\r\n\nNHẬN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nĐiều 12. Chi phí kiểm tra\n\n1. Chi\r\n\nphí kiểm tra và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng do Chủ đầu tư trả cho\r\n\ntổ chức chứng nhận chất lượng được lấy từ chi phí tư vấn và được lập trong tổng\r\n\nmức đầu tư xây dựng công trình. Khi chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng\r\n\nvượt quá 35% chi phí giám sát thi công xây dựng của chính đối tượng được chứng\r\n\nnhận chất lượng, thì chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư quyết định. \n\n2. Chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng\r\n\nbao gồm:\n\na) Chi phí\r\n\ncho công tác kiểm tra hồ sơ thiết kế, báo cáo thẩm tra thiết kế.\n\nb) Chi phí\r\n\ncho công tác kiểm tra hiện trường và kiểm tra hồ sơ quản lý chất lượng (hồ sơ\r\n\nnghiệm thu) trong quá trình thi công.\n\nc) Chi phí\r\n\ncho công tác thí nghiệm để kiểm tra chất lượng công trình.\n\nd) Chi phí thực\r\n\nhiện một số công việc khác. \n\n3. Tổ\r\n\nchức chứng nhận chất lượng có trách nhiệm lập dự toán cho công việc kiểm tra,\r\n\nchứng nhận chất lượng tương ứng với nội dung và phạm vi kiểm tra, chứng nhận chất\r\n\nlượng, trình chủ đầu tư phê duyệt.\n\nVới dự án, công trình có nguồn vốn\r\n\nNhà nước phải có chứng nhận sự phù hợp về chất lượng, Tổ chức chứng nhận chất\r\n\nlượng lập đề cương, dự toán các công việc kiểm tra chứng nhận chất lượng, theo\r\n\ncác đơn giá, chế độ, chính sách hiện hành. Trường hợp nội dung các công việc\r\n\nkhông có trong đơn giá, định mức xây dựng, dự toán được lập trên cơ sở vận dụng\r\n\ncác đơn giá phù hợp, hợp lý khác như quy định trong công tác nghiên cứu khoa học...\r\n\nhoặc kê khai công việc thực hiện theo chế độ tiền lương, cùng với các chế độ\r\n\nchính sách tương ứng hiện hành. \n\n4. Trong quá trình kiểm tra chứng\r\n\nnhận chất lượng công trình, nếu những thiết bị, vật liệu, cấu kiện đã được chủ\r\n\nđầu tư nghiệm thu, nhưng không có bằng chứng chứng minh chất lượng thì Chủ đầu\r\n\ntư phải thuê tư vấn kiểm định, kiểm tra đánh giá chất lượng những thiết bị, vật\r\n\nliệu, cấu kiện đó. Chi phí thuê kiểm định do Chủ đầu tư trả (Chi phí này không\r\n\nnằm trong chi phí chứng nhận sự phù hợp về chất lượng). \n\nChương\r\n\n5:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm tra chứng nhận chất\r\n\nlượng công trình xây dựng. \n\n1. Sở Xây dựng là đầu mối,\r\n\nphối hợp với các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành giúp UBND Tỉnh thực hiện công\r\n\nviệc Quản lý nhà nước với hoạt động kiểm tra chứng nhận chất lượng công trình\r\n\nxây dựng tại khoản 3 mục IV của Thông tư số 11/2005/TT-BXD và định kỳ 6 tháng 1\r\n\nlần báo cáo về Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Lào Cai tình hình hoạt động chứng nhận chất\r\n\nlượng công trình trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n2. Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở có quản lý xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra định\r\n\nkỳ, đột xuất hoạt động kiểm tra, chứng nhận chất lượng công trình xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lào Cai. \n\nĐiều 14. Xử lý vi phạm đối với hoạt động kiểm tra chứng nhận chất lượng\n\n1. Đối với Tổ chức chứng nhận chất\r\n\nlượng, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo các hình thức sau:\n\na) Đình chỉ công việc chứng nhận\r\n\nnếu không tuân thủ nội dung, trình tự thực hiện theo Quy định này. \n\nb) Thu hồi giấy phép kinh doanh,\r\n\nhoàn trả kinh phí và bồi thường hoặc bị xử lý trách nhiệm theo qui định của\r\n\npháp luật nếu cố tình chứng nhận không đúng với chất lượng công trình. \n\n2. Với các công trình phải có chứng\r\n\nnhận sự phù hợp về chất lượng theo khoản 1, Điều 2 quy định này, không thực hiện\r\n\nviệc kiểm tra đánh giá chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình, sẽ bị\r\n\nđình chỉ thi công (khi đang thi công), không cho phép đưa vào khai thác sử dụng\r\n\n(khi hoàn thành công trình) và Chủ đầu tư sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp\r\n\nluật. \n\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan đến việc kiểm tra chứng nhận chất lượng công trình xây dựng nếu vi phạm\r\n\ncác quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại phải bồi thường\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ yêu cầu về điều kiện năng lực quy định theo khoản 2, Điều 5 bản\r\n\nquy định này, các tổ chức Tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh rà soát năng lực,\r\n\nđiều kiện, kinh nghiệm chuyên môn thực tế của các cá nhân, đơn vị, lập hồ sơ\r\n\nnăng lực để xin bổ sung đăng ký kinh doanh hoạt động “Chứng nhận sự phù hợp về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng” tại Sở Kế hoạch & Đầu tư, làm cơ sở để triển\r\n\nkhai ký kết hợp đồng với các Chủ đầu tư có công trình xây dựng.\n\n(Bản đăng ký\r\n\nbổ sung kinh doanh lĩnh vực “Chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây\r\n\ndựng” sao gửi về Sở Xây dựng và các Sở có quản lý xây dựng\r\n\nchuyên ngành để theo dõi, quản lý).\n\n2. Các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các chủ đầu tư, các tổ chức và cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thực\r\n\nhiện theo quy định này. \n\n3. Đối với các công\r\n\ntrình phải có chứng nhận chất lượng nếu:\n\na) Công trình đã xây dựng\r\n\nxong và nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng từ trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành thì việc kiểm tra và chứng nhận chất lượng công trình được thực hiện\r\n\ntheo các văn bản pháp luật quy định tại thời điểm đó.\n\nb) Công trình đã xây dựng xong và nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng\r\n\ntừ sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đều phải thực hiện việc kiểm\r\n\ntra và chứng nhận chất lượng.\n\nc) Công trình đang xây dựng:\r\n\nChủ đầu tư ký hợp đồng với tổ chức chứng nhận chất lượng để kiểm tra hồ sơ nghiệm\r\n\nthu phần công việc đã thực hiện, yêu cầu chủ đầu tư kiểm định lại chất lượng (nếu\r\n\ncần thiết) để đánh giá chất lượng công việc đã thực hiện, và tiếp tục đánh giá\r\n\nchất lượng công trình theo quy định.\n\nd) Công trình chưa xây dựng:\r\n\nChủ đầu tư thực hiện ký hợp đồng ngay với Tổ chức chứng nhận chất lượng trước\r\n\nkhi khởi công xây dựng để thực hiện đánh giá chứng nhận chất lượng công trình\r\n\ntheo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị\r\n\ncác tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo.", + "id": 108950 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108951.json b/contexts/context_108951.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e66c9bc87317ff43166a22b363ce281c1d92bb19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108951.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-733-QD-TTg-2015-danh-muc-du-an-thoat-nuoc-xu-ly-nuoc-thai-Hoa-Binh-Son-La-Lang-Son-276301.aspx", + "name": "Quyet-dinh-733-QD-TTg-2015-danh-muc-du-an-thoat-nuoc-xu-ly-nuoc-thai-Hoa-Binh-Son-La-Lang-Son-276301", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 733/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 05 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nĐIỀU CHỈNH DANH MỤC CHO 03 DỰ ÁN THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÁC TỈNH:\r\n\nHÒA BÌNH, SƠN LA VÀ LẠNG SƠN, SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA CHÍNH PHỦ ĐỨC VÀ CHÍNH\r\n\nPHỦ THỤY SỸ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử\r\n\ndụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ;\n\nXét đề nghị của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại tờ trình số 2835/BKHĐT- KTĐN ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh danh mục cho 03\r\n\ndự án thoát nước và xử lý nước thải tại\r\n\ncác tỉnh: Hòa Bình, Sơn La và Lạng Sơn, sử dụng nguồn vốn ODA của Chính phủ Đức\r\n\nvà Chính phủ Thụy Sỹ, với nội dung như kiến nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu\r\n\ntại văn bản trên.\n\nĐiều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi công hàm\r\n\ncho phía Đức và Thụy Sỹ biết về quyết định trên của Thủ tướng Chính phủ để phối hợp thực hiện.\n\nĐiều 3. Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh Hòa Bình, Sơn La và Lạng Sơn hoàn thiện nội dung và\r\n\nphê duyệt điều chỉnh văn kiện các dự án theo quy định hiện hành; có trách nhiệm\r\n\nbố trí kịp thời, đầy đủ vốn đối ứng, bảo đảm các dự án được triển khai hiệu\r\n\nquả, đạt mục tiêu đề ra.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nBộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại\r\n\ngiao, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Lạng Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTg CP, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\n chính, Xây dựng, Ngoại giao;\r\n\n - UBND các tỉnh: Sơn La, Lạng Sơn, Hòa Bình;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg CP, các Vụ: KTN, KTTH, TH, HC;\r\n\n - Lưu: VT, QHQT(3). BV.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n", + "id": 108951 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108952.json b/contexts/context_108952.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6b16d68883d0ac339e1098b11bb718cb354db72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108952.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-788-KH-UBND-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-2015-Cao-Bang-277581.aspx", + "name": "Ke-hoach-788-KH-UBND-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-2015-Cao-Bang-277581", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 788/KH-UBND\n\nCao Bằng, ngày 14\r\n\n tháng 04 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2015\n\nNhằm tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\nhoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;\r\n\nQuyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp\r\n\ntục thực hiện và điều chỉnh nội dung các dự án của Chương trình hỗ trợ pháp lý\r\n\nliên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2014 và Quyết định số\r\n\n1190/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 13/8/2013, phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp\r\n\nlý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015, Ủy ban\r\n\nnhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nnăm 2015 với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tạo chuyển biến về nhận thức pháp\r\n\nlý, ý thức tìm hiểu, tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh,\r\n\nchủ động phòng, chống rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh có hiệu quả, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời\r\n\ngóp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Xác định trách nhiệm, xây dựng cơ\r\n\nchế phối hợp giữa các sở, ban, ngành với các doanh nghiệp của tỉnh, tạo điều kiện\r\n\nthực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thuận lợi, kịp thời.\n\n3. Thực hiện hỗ trợ pháp lý đối với mọi\r\n\ndoanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, không phân biệt hình thức sở hữu,\r\n\nhình thức tổ chức, quy mô kinh doanh và lĩnh vực hoạt động.\n\n4. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp\r\n\ntiếp cận, đóng góp ý kiến và sử dụng thông tin đăng tải trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh, giải đáp pháp luật, cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, văn bản\r\n\nquản lý nhà nước (không thuộc danh mục văn bản bí mật Nhà nước) mà doanh nghiệp\r\n\nquan tâm, đảm bảo sản xuất kinh doanh đúng pháp luật.\n\n5. Việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nphải được thực hiện một cách đồng bộ với nội dung, hình thức, biện pháp phù hợp.\r\n\nKết hợp hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với thực hiện các chương\r\n\ntrình, đề án khác có liên quan đến doanh nghiệp trên địa bàn.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Cập nhật kịp\r\n\nthời cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ việc khai thác, tiếp cận thông tin của\r\n\ndoanh nghiệp\n\na) Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND các cấp ban hành\r\n\nliên quan đến hoạt động của doanh nghiệp và các văn bản có liên quan về thủ tục\r\n\nđăng ký đầu tư, kinh doanh, các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Website của\r\n\ncác sở, ngành (trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật).\n\nb) UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND cấp mình ban hành có liên quan đến\r\n\nhoạt động của doanh nghiệp về Văn phòng UBND tỉnh để đăng Công báo theo quy định.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong\r\n\nnăm 2015.\n\n- Đơn vị chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh, các sở,\r\n\nngành.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, UBND các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n2. Xây dựng tài liệu giới thiệu,\r\n\nphổ biến các văn bản quy phạm pháp luật\n\nBiên soạn, phát hành và tổ chức phổ biến tài liệu\r\n\ngiới thiệu các văn bản pháp luật cho doanh nghiệp bằng các hình thức như: tổ chức\r\n\nHội nghị giới thiệu văn bản pháp luật; cấp, phát miễn phí tài liệu Hỏi - đáp\r\n\npháp luật, xử lý tình huống, đề cương giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ntờ gấp pháp luật...\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2015.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh; Báo Cao Bằng; các tổ chức đại diện của doanh\r\n\nnghiệp; UBND các huyện, thành phố.\n\n3. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật\r\n\ncho doanh nghiệp\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện bồi dưỡng theo chuyên đề\r\n\nkiến thức pháp luật cho doanh nghiệp về các lĩnh vực: thuế, đất đai, đầu tư,\r\n\nkinh doanh...\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2015.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các tổ chức đại diện của\r\n\ndoanh nghiệp: Liên minh hợp tác xã; Hội Luật gia; Đoàn Luật sư tỉnh; các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan.\n\n4. Giải đáp pháp luật cho doanh\r\n\nnghiệp\n\nThực hiện giải đáp và tư vấn pháp luật cho doanh\r\n\nnghiệp thông qua các hình thức: giải đáp bằng văn bản, giải đáp thông qua mạng\r\n\nđiện tử, giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại và các hình thức khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Trong đó, ưu tiên thực hiện bằng hình thức giải\r\n\nđáp thông qua mạng điện tử trên Website của các sở, ban, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2015.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố.\n\n5. Tiếp nhận kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\n\na) Tiếp nhận, tổng hợp các kiến nghị của doanh nghiệp\r\n\nliên quan đến các quy định của pháp luật; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc ban hành mới đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa UBND tỉnh; trình HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới đối với văn bản\r\n\nthuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh hoặc kiến nghị các cơ quan Trung ương đối với những\r\n\nvấn đề thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan Trung ương.\n\nb) Khi nhận được kiến nghị của doanh nghiệp liên\r\n\nquan đến việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, các sở, ban, ngành có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung pháp luật thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý của ngành mình, đồng thời chuyển cho Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2015.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, các tổ\r\n\nchức đại diện của doanh nghiệp, UBND các huyện, thành phố.\n\n6. Thực hiện Chương trình hỗ trợ\r\n\npháp lý liên ngành\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh phối\r\n\nhợp thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp do\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt; khuyến khích các tổ chức đại diện của doanh nghiệp.\r\n\nĐoàn Luật sư tỉnh, Hội Luật gia tỉnh và các tổ chức, cá nhân có chức năng cung\r\n\ncấp dịch vụ pháp luật tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Thời gian thực hiện: Trong năm 2015.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; các tổ\r\n\nchức đại diện doanh nghiệp, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia tỉnh.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nNguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách\r\n\nnhà nước cấp. Sở Tư pháp và các sở, ngành được giao nhiệm vụ căn cứ Kế hoạch\r\n\nnày xây dựng dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định. Việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được thực hiện theo\r\n\nđúng quy định hiện hành của pháp luật về tài chính.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\na) Có trách nhiệm chủ động, tích cực triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch này theo nhiệm vụ đã được phân công chủ trì thực hiện, bảo đảm\r\n\nđúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.\n\nb) Làm đầu mối triển khai thực hiện các hoạt động hỗ\r\n\ntrợ pháp lý cho doanh nghiệp; theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đã được phân công; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình triển khai Kế hoạch này.\n\n2. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bố trí\r\n\nnguồn ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch theo Thông tư liên tịch số\r\n\n157/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 cua Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp, hướng dẫn việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo\r\n\ncho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\n3. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, kiện toàn và củng cố tổ chức\r\n\npháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh để làm đầu mối triển khai\r\n\ncác hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP và Kế hoạch này.\n\n4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Cao Bằng\n\na) Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp, các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh nghiên cứu, xây dựng chuyên mục riêng về tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\nb) Có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền về Nghị định\r\n\nsố 66/2008/NĐ-CP của Chính phủ và Kế hoạch này để doanh nghiệp và nhân dân trên\r\n\nđịa bàn tỉnh biết.\n\n5. Trách nhiệm Liên minh Hợp tác xã, Hội Doanh\r\n\nnhân trẻ, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc\r\n\ntiếp nhận, giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp; tiếp nhận kiến nghị của doanh\r\n\nnghiệp về hoàn thiện pháp luật để Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\n6. Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp Nhà nước do\r\n\nUBND tỉnh quản lý\n\na) Xây dựng, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế của\r\n\nđơn vị mình theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ, quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.\n\nb) Tiếp nhận, giải đáp các yêu cầu, kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Điều 10\r\n\nNghị định số 66/2008/NĐ-CP của Chính phủ; phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tiếp\r\n\nnhận, giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp đối với các trường hợp có tính chất\r\n\nphức tạp, liên quan đến nhiều sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan báo\r\n\ncáo kết quả triển khai thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp về\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước ngày 20/01/2016 (file dữ liệu báo cáo gửi\r\n\nvề địa chỉ email: xaydungvanban@gmail.com) để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp.\n\nTrên đây là Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có\r\n\nvướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phản ánh về Sở Tư pháp\r\n\nđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp hướng dẫn, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp:\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Báo CB, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Liên minh HTX, Hội DN trẻ, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - Các DNNN do UBND tỉnh quản lý;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n", + "id": 108952 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108953.json b/contexts/context_108953.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37a23dad3d2d7090181d583ce1f649f531e6bc6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108953.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1482-QD-UBND-2017-xay-dung-cong-trinh-Kho-chua-dung-cu-Hat-Kiem-lam-Quang-Ngai-382754.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1482-QD-UBND-2017-xay-dung-cong-trinh-Kho-chua-dung-cu-Hat-Kiem-lam-Quang-Ngai-382754", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1482/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 11 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nTHIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRẠM VÀ KHO CHỨA DỤNG\r\n\nCỤ THIẾT BỊ, GA RA CHO CÁC HẠT KIỂM LÂM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\nthẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 22/01/2016\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án Nâng cao năng lực phòng cháy,\r\n\nchữa cháy rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 13/03/2017\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn phòng cháy, chữa cháy rừng và\r\n\nbảo vệ rừng cấp bách năm 2016 (bổ sung);\n\nXét Tờ trình số 2387/TTr-SNNPTNT ngày 04/8/2017\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết\r\n\nbị, ga ra cho các Hạt Kiểm lâm và Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số\r\n\n1883/SXD-QLXD ngày 28/6/2017 về việc thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công và dự toán xây dựng công trình: Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị,\r\n\nga ra cho các Hạt Kiểm lâm,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công\r\n\nvà dự toán xây dựng công trình: Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị, ga ra cho\r\n\ncác Hạt Kiểm lâm với các nội dung chính sau:\n\n1. Tên công trình: Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết\r\n\nbị, ga ra cho các Hạt Kiểm lâm.\n\nHạng mục: Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị, ga ra\r\n\ncho các Hạt Kiểm lâm các huyện: Ba Tơ, Minh Long, Đức Phổ, Sơn Hà và Tây Trà.\n\n2. Thuộc dự án đầu tư: Dự án Nâng cao năng lực\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2015-2020.\n\n3. Loại và cấp công trình:\n\n- Loại công trình: Công trình dân dụng.\n\n- Cấp công trình: Cấp III.\n\n4. Địa điểm xây dựng:\n\n- Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị, ga ra Hạt Kiểm\r\n\nlâm huyện Ba Tơ xây dựng tại xã Ba Vì, huyện Ba Tơ;\n\n- Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị, ga ra Hạt Kiểm\r\n\nlâm huyện Minh Long xây dựng tại xã Long Mai, huyện Minh Long;\n\n- Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị, ga ra Hạt Kiểm\r\n\nlâm huyện Đức Phổ xây dựng tại xã Phổ Phong, huyện Đức Phổ;\n\n- Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị, ga ra Hạt Kiểm\r\n\nlâm huyện Sơn Hà xây dựng tại xã Sơn Nham, huyện Sơn Hà;\n\n- Trạm và Kho chứa dụng cụ thiết bị, ga ra Hạt Kiểm\r\n\nlâm huyện Tây Trà xây dựng tại xã Trà Trung, huyện Tây Trà.\n\n5. Nhà thầu khảo sát và thiết kế xây dựng công\r\n\ntrình: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Nhà Việt.\n\n6. Chủ trì thiết kế và dự toán:\n\n- Chủ trì thiết kế: KTS. Phạm Trường Hải.\n\n- Chủ trì dự toán: Ông Trần Mạnh Hùng.\n\n7. Quy mô và giải pháp thiết kế chủ yếu của công\r\n\ntrình:\n\na) Quy mô xây dựng: Công trình cao 01 tầng, diện\r\n\ntích xây dựng: Hạt Kiểm lâm Ba Tơ: 163,2m2; Hạt Kiểm lâm huyện Minh\r\n\nLong: 163,2m2; Hạt Kiểm lâm huyện Đức Phổ: 81,58 m2; Hạt\r\n\nKiểm lâm huyện Sơn Hà: 75,68 m2, Hạt Kiểm lâm huyện Tây Trà: 75,4 m2.\n\nb) Giải pháp thiết kế:\n\n- Kiến trúc: Tường xây gạch không nung vữa xi măng\r\n\nM50; mái lợp tôn, xà gồ thép (C100x40x10x2)mm; nền lát gạch ceramic\r\n\n(400x400)mm; hoàn thiện công trình quét vôi 3 nước trắng, lăn sơn không bả 01\r\n\nnước lót 02 màu;\n\n- Kết cấu: Móng, cột dầm, sàn mái, sê nô BTCT đá\r\n\n(1x2)cm M200; móng tường xây đá chẻ (15x20x25)cm vữa xi măng M75;\n\n- Cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình lấy từ hệ\r\n\nthống cấp điện chung khu vực. Dây nguồn cấp điện cho công trình sử dụng cáp\r\n\nCW(2x6)mm2; chiếu sáng bên trong công trình sử dụng đèn Tube Led\r\n\n1,2m 18W, đèn Led tròn ốp trần 14W, thông gió nhân tạo bên trong sử dụng quạt\r\n\ntrần 80W và quạt treo tường 60W.\n\n- Cấp thoát nước: Đường ống cấp thoát nước sử dụng\r\n\nống nhựa uPVC.\n\n8. Giá trị dự toán xây dựng: 2.819.458.000 đồng\n\n(Bằng chữ: Hai tỷ, tám trăm mười chín triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn\r\n\nđồng); trong đó:\n\n- Chi phí xây dựng: 2.281.560.000 đồng \n\n- Chi phí quản lý dự án: 68.073.000 đồng\n\n- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 215.241.000 đồng\n\n- Chi phí khác: 120.324.000 đồng\n\n- Chi phí dự phòng: 134.260.000 đồng\n\n9. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương (được Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh phân bổ tại Quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 13/03/2017).\n\n10. Thời gian thực hiện: Năm 2017.\n\nĐiều 2. Căn cứ Quyết định này, Chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Căn cứ vào khối lượng và biện pháp thi công thực\r\n\ntế, các chế độ chính sách hiện hành làm cơ sở quản lý, nghiệm thu thanh toán\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n2. Quản lý chặt chẽ kinh phí của dự án trong phạm\r\n\nvi tổng mức đầu tư đã được phê duyệt; khẩn trương hoàn thành và đưa dự án vào\r\n\nkhai thác sử dụng, phát huy có hiệu quả đầu tư.\n\n3. Thực hiện đầy đủ các nội dung kiến nghị của Sở\r\n\nXây dựng tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn số 1883/SXD-QLXD ngày 28/6/2017.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(NL), CN-XD, CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NN-TNak779.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\n\n\n", + "id": 108953 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108954.json b/contexts/context_108954.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..448c9c038ffa6848d66e72dbba5a49a6346e781d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108954.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Thong-tu-lien-bo-05-89-TTLN-huong-dan-quy-dinh-Phap-lenh-thi-hanh-an-dan-su-ve-Hoi-dong-dinh-gia-42192.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-05-89-TTLN-huong-dan-quy-dinh-Phap-lenh-thi-hanh-an-dan-su-ve-Hoi-dong-dinh-gia-421", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH-UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO \r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 05-89/TTLN\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 06 tháng 12 năm 1989\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN NGÀNH\n\nCỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, BỘ TÀI CHÍNH, UỶ BAN VẬT GIÁ\r\n\nNHÀ NƯỚC SỐ 05-89/TTLN NGÀY 6-12-1989 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LỆNH\r\n\nTHI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ\n\nThi hành các điều 25, 28 Pháp lệnh\r\n\nthi hành án dân sự về Hội đồng định giá và việc định giá tài sản kê biên khi\r\n\nthi hành án;\n\nSau khi thống nhất ý kiến với Viện\r\n\nkiển sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp;\n\nTòa án nhân dân tối cao, Bộ Tài\r\n\nchính, Uỷ ban vật giá Nhà nước hướng dẫn các Tòa án nhân dân, các cơ quan tài\r\n\nchính, vật giá địa phương áp dụng thống nhất một số quy định sau đây:\n\n1. Đối tượng\r\n\ntài sản định giá là những tài sản đã kê biên để thi hành mà các đương sự không\r\n\nthoả thuận được về giá cả hoặc việc định giá có khó khăn.\n\n2. Thành phần Hội\r\n\nđồng định giá bao gồm:\n\n- Chấp hành viên - chủ trì Hội đồng;\n\n- Đại diện của cơ quan tài chính\r\n\n- thành viên;\n\n- Đại diện của cơ quan vật giá -\r\n\nthành viên.\n\nỞ những địa phương đã sáp nhập\r\n\ncơ quan tài chính vật giá thì cơ quan tài chính vật giá cử hai thành viên (một\r\n\nphụ trách tài chính, một phụ trách giá) tham gia Hội đồng định giá.\n\n3. Nguyên tắc định\r\n\ngiá:\n\nViệc định giá phải căn cứ vào mức\r\n\ngiá phổ biến trên thị trường địa phương tại thời gian và địa điểm định giá. Đối\r\n\nvới những tài sản không có giá thị trường thì căn cứ vào giá thị trường của sản\r\n\nphẩm cùng loại hoặc chi phí để tạo ra loại tài sản đó để định giá.\n\nĐối với những tài sản có tính\r\n\nnăng phức tạp, thì chấp hành viên chủ động hoặc theo yêu cầu của Hội đồng định\r\n\ngiá trưng cầu giám định chuyên môn.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n- Khi cần định giá tài sản, chấp\r\n\nhành viên phải thông báo bằng văn bản trước ngày định giá ít nhất là ba ngày\r\n\ncho thủ trưởng các cơ quan tài chính, vật giá cùng cấp về thời gian, địa điểm,\r\n\ncác loại tài sản cần định giá; yêu cầu thông tin về giá cả trên thị trường (nếu\r\n\nxét thấy cần thiết cho việc định giá) và yêu cầu cử cán bộ chuyên môn tham gia.\n\n- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp,\r\n\nngười thi hành án, người phải thi hành án được thông báo về thời gian, địa điểm\r\n\nđịnh giá và được tham gia ý kiến (mang tính chất tham khảo) vào việc định giá của\r\n\nHội đồng định giá.\n\n- Chấp hành viên chủ trì phiên họp\r\n\nHội đồng định giá, Hội đồng định giá thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.\n\n- Chấp hành viên phải lập biên bản\r\n\nvề việc định giá có ghi rõ giá của từng tài sản do Hội đồng định giá quyết định.\r\n\nBiên bản phải có chữ ký của các thành viên Hội đồng định giá và của các đương sự\r\n\ncó mặt. Nếu có đương sự từ chối không ký thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.\n\n- Các đương sự có quyền khiếu nại\r\n\nvới Chánh án Tòa án nhân dân nơi chấp hành viên công tác về việc định giá.\r\n\nTrong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án phải phối\r\n\nhợp với thủ trưởng các cơ quan là thành viên Hội đồng định giá để xem xét, quyết\r\n\nđịnh và trả lời cho các đương sự. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân là\r\n\ncăn cứ để các bên đương sự thi hành.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Tòa án nhân dân tối cao, Bộ\r\n\nTài chính, Uỷ ban vật giá Nhà nước để hướng dẫn giải quyết.\n\nLý\r\n\n Tài Luận\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nTrịnh\r\n\n Hồng Dương\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Tam\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 108954 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108955.json b/contexts/context_108955.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..812de1074162f1febc40402de25b1b8ad20b3743 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108955.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3173-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-nguon-gen-So-Nong-nghiep-Lao-Cai-519313.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3173-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-nguon-gen-So-Nong-nghiep-Lao-Cai-519313", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3173/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 18\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG\r\n\nNGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN TỚI TIẾP CẬN NGUỒN GEN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3480/QĐ-BNN-KHCN \r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực khoa học công nghệ và môi\r\n\ntrường liên quan tới tiếp cận nguồn gen thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số: 155/TTr-SNN\r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành (cấp xã) lĩnh vực\r\n\nkhoa học công nghệ và môi trường liên quan tới tiếp cận nguồn gen thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT3,4.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n\n\nDANH MỤC\n\n01\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG LIÊN\r\n\nQUAN TỚI TIẾP CẬN NGUỒN GEN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3173/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCách thức thực hiện\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nXác nhận Hợp đồng tiếp cận\r\n\n nguồn gen và chia sẻ lợi ích\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến\n\nKhông quá 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp xã xác nhận Hợp đồng do tổ chức, cá nhân đề nghị\n\nBộ phận “Một cửa” UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật Đa dạng sinh học năm\r\n\n 2008\n\n- Nghị định số 59/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/5/2017 của Chính phủ về quản lý tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích\r\n\n từ việc sử dụng nguồn gen.\n\nGhi chú: Những\r\n\nbộ phận tạo thành còn lại của TTHC được tích hợp (tổng hợp) với nội dung Quyết\r\n\nđịnh số 3480/QĐ-BNN-KHCN ngày 01/9/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn", + "id": 108955 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108956.json b/contexts/context_108956.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d9d7bb9b0574f4646747b63727204bd2f78e4776 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108956.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chi-thi-18-PC-tong-kiem-tra-lai-xe-20102.aspx", + "name": "Chi-thi-18-PC-tong-kiem-tra-lai-xe-20102", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 18-PC \n\nHà\r\n\n Nội , ngày 23 tháng 04 năm 1962 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TỔNG KIỂM TRA LÁI XE\n\nHoạt động của các phương tiện vận\r\n\ntải là một hoạt động có tính chất nguy hiểm, nhất là hoạt động của các phương\r\n\ntiện vận tải ô tô lại là nguồn nguy hiểm cao độ, hàng giờ, hàng phút nếu người\r\n\nlái xe không thận trọng, không đủ khả năng xử trí kịp thời là rất dễ gây ra tai\r\n\nnạn làm thiệt hại đến tính mạng con người, đến tài sản của Nhà nước, của nhân\r\n\ndân.\n\nMột trong những điều kiện chủ yếu\r\n\nnhất để tránh được tai nạn là đòi hỏi những người lái xe phải có tinh thần\r\n\ntrách nhiệm cao, đạo đức cách mạng tốt, thông thạo nghề nghiệp, có đủ điều kiện\r\n\nsức khỏe như như luật lệ đã quy định, và phải thông thạo về luật lệ giao thông\r\n\nvận tải, đồng thời luôn luôn nghiêm chỉnh chấp hành các luật lệ đó.\n\nCác đợt sát hạch lái xe trước\r\n\nđây tuy đã làm được tốt nhưng đến nay luật lệ giao thông vận tải đã có nhiều sửa\r\n\nđổi, bổ sung, qua các đợt kiểm tra vừa rồi thì đa số các anh em lái xe chưa nắm\r\n\nvững luật lệ. Những tai nạn ôtô xẩy ra trong năm qua thì đa số vụ tai nạn là do\r\n\nngười lái xe vì thiếu tinh thần trách nhiệm, không tôn trọng luật lệ giao thông\r\n\nvận tải, chủ quan, chạy bừa, vượt ẩu, hoặc về trình độ nghiệp vụ non kém, gặp\r\n\nkhó khăn không xử trí kịp thời. Qua tổng kết, tỷ lệ tai nạn do người lái xe gây\r\n\nra chiếm trên 60%.\n\nĐể đẩy mạnh công tác bảo đảm an\r\n\ntoàn giao thông, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng của những người lái xe xe về\r\n\nmọi mặt kỹ thuật, luật lệ cũng như về đạo đức cách mạng. Bộ chỉ thị các Sở, Ty\r\n\ngiao thông vận tải phối hợp với cơ quan Công an địa phương tiến hành tổng kiểm\r\n\ntra lại toàn bộ những người lái xe ôtô chuyên nghiệp.\n\nNội dung tổng kiểm tra lái\r\n\nxe.\n\nTất cả những người lái xe ô-tô\r\n\nchuyên nghiệp (trừ lái xe quân đội) đều phải qua việc kiểm tra về các mặt nghiệp\r\n\nvụ lái xe, sự hiểu biết về luật lệ Giao thông vận tải, về sức khỏe và lý lịch của\r\n\nmỗi người.\n\nYêu cầu và mục đích của việc\r\n\ntổng kiểm tra.\n\nViệc kiểm tra này phải cố gắng đạt\r\n\nđược yêu cầu làm cho mỗi người lái xe chuyên nghiệp nâng cao thêm được 1 bước về\r\n\nnghiệp vụ lái xe, về trình độ hiểu biết luật lệ, củng cố thêm được quan điểm phục\r\n\nvụ, đạo đức của người lái xe xã hội chủ nghĩa.\n\nTrên cơ sở kiểm tra này, cơ quan\r\n\nquản lý giao thông vận tải cũng như cơ quan sử dụng lái xe sẽ nắm chắc được\r\n\ntình hình lái xe mà có kế hoạch theo dõi bồi dưỡng, giáo dục. Người nào xét đủ\r\n\ntiêu chuẩn trong kỳ tổng kiểm tra này sẽ được đổi giấy phép lái xe mới, người\r\n\nnào không bảo đảm tiêu chuẩn lái xe thì tùy theo mức độ mà có kế hoạch bồi dưỡng,\r\n\nbổ túc hoặc phối hợp với cơ quan lao động có kế hoạch chuyển nghề khác.\n\nTổng kiểm tra lái xe là một công\r\n\ntác phức tạp, muốn thực hiện được tốt các Sở, Ty cần có kế hoạch toàn diện từng\r\n\nbước thật cụ thể và phải có sự chỉ đạo thật sát sao của cấp ủy Đảng và Ủy ban\r\n\nhành chính địa phương đồng thời phải có sự phối hợp chặt chẽ của các ngành có\r\n\nliên quan, nhất là các cơ quan Công an, Lao động và Y tế.\n\nKhi tiến hành công tác này phải\r\n\nkết hợp với việc tiếp tục đẩy mạnh vận động bảo đảm an toàn giao thông vận tải ở\r\n\nđịa phương và phải bảo đảm không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các kế\r\n\nhoạch vận chuyển.\n\nVừa qua, Nghệ an và Thanh hóa là\r\n\n2 tỉnh đầu tiên đã thực hiện tổng kiểm tra lái xe và đã đạt được kết quả tốt. Cục\r\n\nvận tải đường bộ có trách nhiệm tổng hợp ngay những kinh nghiệm về các mặt tổ\r\n\nchức thực hiện, nội dung kiểm tra, v.v… ở 2 nơi này để ra kế hoạch cụ thể phổ\r\n\nbiến hướng dẫn cho các tỉnh khác thực hiện.\n\nĐể phát huy những kết quả đã đạt\r\n\nđược trong công tác tổng kiểm tra lái xe vừa rồi, hai ty Nghệ an và Thanh hóa cần\r\n\ncó kế hoạch tiếp tục giải quyết nốt những vấn đề tồn tại và đề ra những biện\r\n\npháp cụ thể theo dõi quản lý chặt chẽ lái xe đồng thời tiếp tục đẩy mạnh công\r\n\ntác sau an toàn giao thông vận tải hơn nữa.\n\nYêu cầu các địa phương tích cực\r\n\nthi hành chỉ thị này để công tác tổng kiểm tra được hoàn thành tốt trong năm\r\n\n1962 và càng sớm càng hay. Trong quá trình thực hiện nếu có mắc mứu khó khăn gì\r\n\ncác địa phương phản ảnh ngay về Bộ để Bộ có ý kiến tham gia giúp đỡ; khi làm\r\n\nxong cần tổng kết rút kinh nghiệm và báo cáo Bộ biết.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n \n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\r\n\n \n\nDương Bạch Liên\n\n", + "id": 108956 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108957.json b/contexts/context_108957.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cbced1fc69c7dd106ee09446e8b8a0f66b7c852 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108957.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4368-TB-TCHQ-nam-2014-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-chat-phu-gia-moi-100-228079.aspx", + "name": "Thong-bao-4368-TB-TCHQ-nam-2014-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-chat-phu-gia-moi-100-22807", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 4368/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhập khẩu\r\n\nViệt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng\r\n\nchịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại tp. Hồ\r\n\nChí Minh) tại thông báo số 572/TB-PTPLHCM-14 ngày 20/03/2014 và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Chất phụ gia (Nguyên liệu dùng\r\n\n trong SX nhựa) mới 100%.\n\n2. Đơn vị\r\n\n nhập khẩu: Công ty TNHH hạt nhựa màu Shang Yu;\r\n\n địa chỉ: M2-Module 01, Lô D, Đường số 2 KCN Nam Tân Uyên, Tân Uyên, Bình\r\n\n Dương; mã số thuế: 3702175415.\n\n3. Số, ngày\r\n\n tờ khai hải quan: 3331/NKD05 ngày 19/11/2013 đăng\r\n\n ký tại Chi cục Hải quan Quản lý ngoài KCN Bình Dương - Cục Hải quan tỉnh Bình\r\n\n Dương.\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Copolyme acrylonitril -\r\n\n butadiene - styrene, dạng hạt.\n\n5. Kết quả phân\r\n\n loại:\n\nTên thương\r\n\n mại: ABS RESIN PLASTICER.\n\nTên gọi theo\r\n\n cấu tạo, công dụng: Copolyme acrylonitril - butadiene - styrene, dạng hạt.\n\nKý, mã hiệu,\r\n\n chủng loại: Không có thông tin.\n\nNhà sản xuất: Không\r\n\n có thông tin\n\nthuộc nhóm 39.03\r\n\n \"Polyme từ styren, dạng nguyên sinh\", phân nhóm 3903.30\r\n\n \"- Copolyme acrylonitril-butadien-styren (ABS)\", mã số 3903.30.60\r\n\n \"- - Dạng hạt\" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, tp. (để t/hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ QL ngoài KCN (Cục HQ tỉnh Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL (3b)\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Việt Cường\n\n", + "id": 108957 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108958.json b/contexts/context_108958.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..200a617cb48faf1beb72c85b227b224ff99ead67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108958.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-80-2008-NQ-HDND-dau-tu-xay-dung-co-ban-danh-muc-cong-trinh-trong-diem-2009-Binh-Thuan-237457.aspx", + "name": "Nghi-quyet-80-2008-NQ-HDND-dau-tu-xay-dung-co-ban-danh-muc-cong-trinh-trong-diem-2009-Binh-Thuan-237", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 80/2008/NQ-HĐND\n\nPhan Thiết, ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN\r\n\nVÀ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH NĂM 2009\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11 \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nSau khi xem xét báo cáo số 171/BC-UBND ngày 28/11/2008 và Tờ\r\n\ntrình số 5863/TTr-UBND ngày 28/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản và danh mục các công trình trọng điểm của tỉnh năm 2009; báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân\r\n\nsách tập trung của tỉnh năm 2009 như sau:\n\n1. Chi đầu tư XDCB: 633,020 tỷ đồng. Trong đó, chi cho các\r\n\ncông trình trọng điểm là 85,7 tỷ đồng. \n\n2. Danh mục các công trình trọng điểm (có phụ lục kèm theo).\n\nĐể thực hiện thắng lợi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm\r\n\n2009, HĐND tỉnh nhất trí với những giải pháp UBND tỉnh đã đề ra, đồng thời nhấn\r\n\nmạnh một số vấn đề như sau:\n\n- UBND tỉnh căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn của Chính phủ có kế hoạch huy động vốn trong nước để\r\n\ntriển khai các công trình do ngân sách tỉnh đầu tư đã được HĐND tỉnh thông qua;\n\n- UBND tỉnh cần ưu tiên bố trí vốn cho các công trình trọng\r\n\nđiểm theo tiến độ thi công và vốn để thanh toán nợ XDCB từ năm 2008 trở về\r\n\ntrước; tập trung vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm\r\n\n2009, các công trình chuyển tiếp có hiệu quả và các công trình cấp bách khác.\r\n\nKiên quyết đình hoãn các dự án đầu tư không có trong quy hoạch, kế hoạch được\r\n\nduyệt, chưa đủ thủ tục theo quy định, còn nhiều vướng mắc về thủ tục đầu tư,\r\n\nchưa giải phóng mặt bằng, dự án chưa thật sự cấp bách, không mang lại hiệu quả.\r\n\nĐẩy mạnh công tác chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản. \n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ\r\n\nhọp thứ 11 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Tí\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM\r\n\n2009\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 80/2008/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2008 của HĐND\r\n\ntỉnh Bình Thuận)\n\nĐơn vị tính: triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục công trình\n\nDự án\n\nLũy kế từ đầu tư dự án đến 31/12/2008\n\nKH 2008\n\nSau khi đ/chỉnh\n\nƯớc TH đến 31/12/2008\n\nGiá trị còn lại\n\nKế hoạch 2009\n\nGhi chú\n\nKhối lượng\n\nCấp phát\n\nKhối lượng\n\nCấp phát\n\n\n\nTổng cộng\n\n1.291.454\n\n397.883\n\n355.637\n\n468.628\n\n477.629\n\n460.293\n\n466.721\n\n285.700\n\n\n\n\n\nVốn ngân sách tỉnh\n\n567.036\n\n365.895\n\n324.223\n\n62.628\n\n71.629\n\n54.293\n\n211.717\n\n85.700\n\n\n\n1\n\nTrạm bơm Đức Bình\n\n4.359\n\n3.411\n\n3.772\n\n400\n\n400\n\n400\n\n200\n\n200\n\n\n\n2\n\nTrạm bơm La Ngâu\n\n10.717\n\n10.717\n\n8.901\n\n400\n\n1.650\n\n400\n\n1.416\n\n900\n\n\n\n3\n\nTrạm bơm Lạc Tánh\n\n9.030\n\n8.500\n\n6.548\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.482\n\n1.000\n\n\n\n4\n\nĐập Hàm Cần\n\n9.900\n\n9.000\n\n6.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n900\n\n600\n\n\n\n5\n\nKênh chuyển nước vào hồ Cà Giây\n\n19.048\n\n5.905\n\n5.905\n\n10.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n3.143\n\n2.200\n\nHoàn ứng 2,2 tỷ\n\n6\n\nHoàn chỉnh kênh tiếp nước Sông Lũy-Cà Giây\n\n32.108\n\n16.893\n\n14.437\n\n5.000\n\n16.892\n\n5.000\n\n12.671\n\n8.000\n\nHoàn ứng 5 tỷ\n\n7\n\nKhu chế biến hải sản Nam Phan Thiết\n\n38.571\n\n37.265\n\n28.864\n\n3.500\n\n3.069\n\n1.165\n\n8.542\n\n4.000\n\n\n\n8\n\nĐường Lê Duẩn (QL 1A - ga Phan Thiết mới; sân ga)\n\n32.341\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n31.341\n\n7.000\n\n\n\n9\n\nĐường QL28 nối Cảng Vận Tải (Tôn Đức Thắng)\n\n31.028\n\n18.350\n\n19.842\n\n3.500\n\n3.500\n\n3.500\n\n10.418\n\n7.500\n\n\n\n10\n\nNâng cấp, mở rộng Đường ĐT720\n\n24.843\n\n7.497\n\n7.497\n\n6.400\n\n6.400\n\n6.400\n\n10.946\n\n2.000\n\n\n\n11\n\nKè bờ đường sông Cà Ty hạ lưu cầu Trần Hưng Đạo\n\n59.928\n\n58.828\n\n55.488\n\n1.100\n\n1.190\n\n1.100\n\n3.340\n\n3.300\n\n\n\n12\n\nTuyến Hòn Lan - Kê Gà - Hòa Thắng\n\n37.584\n\n28.665\n\n26.138\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n8.446\n\n4.000\n\n\n\n13\n\nKhu dân cư Văn Thánh\n\n67.312\n\n52.523\n\n39.759\n\n8.500\n\n8.500\n\n8.500\n\n19.053\n\n9.000\n\nHoàn ứng 6 tỷ\n\n14\n\nKhu dân cư A - E Thanh Hải\n\n50.068\n\n22.972\n\n23.418\n\n2.747\n\n2.747\n\n2.747\n\n23.903\n\n12.000\n\nHoàn ứng 6 tỷ\n\n15\n\nTrường dạy nghề tỉnh\n\n43.754\n\n43.205\n\n36.783\n\n2.500\n\n2.500\n\n2.500\n\n4.471\n\n500\n\n\n\n16\n\nNhà thiếu nhi tỉnh\n\n38.604\n\n2.000\n\n2.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n36.604\n\n7.000\n\n\n\n17\n\nĐường Hàm Cần - Mỹ Thạnh\n\n31.538\n\n8.793\n\n7.500\n\n4.500\n\n6.700\n\n4.500\n\n18.538\n\n9.500\n\n\n\n18\n\nCảng vận tải\n\n-\n\n20.371\n\n20.371\n\n81\n\n81\n\n81\n\n-\n\n-\n\nChuyển CĐT\n\n19\n\nKè Đồi Dương\n\n26.303\n\n10.000\n\n10.000\n\n6.000\n\n-\n\n-\n\n16.303\n\n7.000\n\n\n\n\n\nVốn trái phiếu Chính phủ\n\n57.084\n\n31.988\n\n31.414\n\n6.000\n\n6.000\n\n6.000\n\n19.670\n\n-\n\n\n\n20\n\nHồ chứa nước Sông Khán - Hàm Thuận Bắc\n\n26.664\n\n11.238\n\n12.173\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n11.491\n\n-\n\n(*)\n\n21\n\nHồ chứa nước Đaguiry - Hàm Thuận Bắc\n\n30.420\n\n20.750\n\n19.241\n\n3.000\n\n3.000\n\n3.000\n\n8.179\n\n-\n\n(*)\n\n\n\nNguốn vốn khác\n\n667.334\n\n-\n\n-\n\n400.000\n\n400.000\n\n400.000\n\n235.334\n\n200.000\n\n\n\n22\n\nKDC Hùng Vương 1\n\n32.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(**)\n\n23\n\nKDC Hùng Vương 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(**)\n\n24\n\nKDC Hùng Vương giai đoạn 2A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(**)\n\n25\n\nKDC Hùng Vương giai đoạn 2B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(**)\n\n26\n\nĐường 706 B (Phan Thiết - Mũi Né)\n\n635.334\n\n\n\n\n\n400.000\n\n400.000\n\n400.000\n\n235.334\n\n200.000\n\n\n\n", + "id": 108958 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108959.json b/contexts/context_108959.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9113221979d04d9ba2203d019f50ac530ff7bad9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108959.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-96-2006-QD-UBND-khung-muc-thu-ty-le-de-lai-phi-tham-quan-102089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-96-2006-QD-UBND-khung-muc-thu-ty-le-de-lai-phi-tham-quan-102089", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 96/2006/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày 07 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KHUNG MỨC THU VÀ TỶ\r\n\nLỆ % ĐỂ LẠI VỀ PHÍ THAM QUAN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành ngày\r\n\n28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 26/7/2006 của HĐND tỉnh khóa X kỳ họp\r\n\nthứ 6 về việc ban hành khung mức thu phí tham quan và phí dự thi tuyển sinh vào\r\n\nlớp 10 THPT (không chuyên);\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành khung mức thu và tỷ lệ % để lại phí tham quan trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Định như sau:\n\n1. Về khung mức thu phí tham quan\n\n1.1.Mức thu phí tham quan quy định dưới đây áp dụng thống\r\n\nnhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan tại Bình Định:\n\n- Đối với người lớn, mức thu không quá 10.000\r\n\nđồng/lượt/người;\n\n- Đối với trẻ em, mức thu không quá 5.000 đồng/lượt/người.\n\n1.2. Căn cứ vào đặc điểm thực tế của từng công trình danh\r\n\nlam, thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và khung mức thu phí tham\r\n\nquan quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1, các đơn vị được phép tổ chức thu phí tham\r\n\nquan có trách nhiệm xây dựng đề án tổ chức thu và mức thu phí tham quan cụ thể\r\n\ngửi cho Cục thuế xem xét và trình UBND tỉnh quyết định để thực hiện.\n\n2. Về tỷ lệ % để lại cho đơn vị tổ chức thu phí tham quan\n\n2.1. Các đơn vị tổ chức thu phí tham quan được để lại 90%\r\n\ntrên số tiền phí tham quan thu được; phần còn lại 10% số thu, các đơn vị tổ\r\n\nchức thu phí tham quan có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.\n\n2.2. Thủ trưởng đơn vị tổ chức thu phí tham quan có trách\r\n\nnhiệm sử dụng số phí được để lại theo đúng nội dung trong đề án được duyệt và\r\n\ntheo đúng những quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 2. Giao Cục trưởng Cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 01/2004/QĐ-UB ngày 02/01/2004 của UBND tỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hoàng Hà\n\n", + "id": 108959 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10896.json b/contexts/context_10896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cdeca378dbe1b001047536b0ce5f87082656e66 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1165-QD-TCHQ-quy-trinh-huong-dan-thu-tuc-hai-quan-125887.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1165-QD-TCHQ-quy-trinh-huong-dan-thu-tuc-hai-quan-125887", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1165/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2011 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN\r\n\nĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH; HÀNH LÝ KÝ GỬI BỊ TỪ BỎ, THẤT LẠC,\r\n\nNHẦM LẪN TẠI CÁC CỬA KHẨU QUỐC TẾ VIỆT NAM\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải\r\n\nquan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nLuật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải\r\n\nquan;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ quy định về định\r\n\nmức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu đuợc miễn\r\n\nthuế;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực\r\n\nthuộc Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu\r\n\nvà quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình hướng dẫn thủ tục hải quan đối\r\n\nvới hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc,\r\n\nnhầm lẫn tại các cửa khẩu quốc tế Việt Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2011.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nTổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n + Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);\r\n\n + Vụ PC, Vụ CST (để phối hợp);\r\n\n - Bộ GTVT: Cục Hàng hải VN, Cục Hàng không VN, Tổng cục Đường bộ (để phối hợp);\r\n\n - Bộ Công an: Cục Quản lý XNC (để phối hợp);\r\n\n - Bộ Quốc phòng: Bộ Tư lệnh Biên phòng, Cục Cảnh sát biển (để phối hợp);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n \n\nQUY TRÌNH\n\nHƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA\r\n\nNGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH; HÀNH LÝ KÝ GỬI BỊ TỪ BỎ, THẤT LẠC, NHẦM LẪN TẠI CÁC\r\n\nCỬA KHẨU QUỐC TẾ VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1165/QĐ-TCHQ ngày 21 tháng 6 năm 2011)\n\nMỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\n1.\r\n\nQuy trình này hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh; hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại các cửa khẩu quốc tế\r\n\nViệt Nam (bao gồm cửa khẩu đường hàng không, đường biển, đường sông, đường bộ).\n\n2.\r\n\nQuy trình này không áp dụng đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng\r\n\ngiấy thông hành, chứng minh thư biên giới.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCán\r\n\nbộ, công chức hải quan.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hải quan\r\n\nđối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1.\r\n\nCán bộ, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý của người\r\n\nxuất cảnh, nhập cảnh cụ thể như sau:\n\na)\r\n\nĐối với hành lý mang theo người (gồm hành lý xách tay, hành lý ký gửi cùng chuyến\r\n\nđi) thực hiện thủ tục tại cửa khẩu.\n\nb)\r\n\nĐối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi thực hiện thủ tục tại cửa khẩu\r\n\nhoặc cảng nội địa - ICD (là cảng đích ghi trên vận đơn).\n\nThời\r\n\nhạn làm thủ tục đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập\r\n\ncảnh không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hành lý về đến cửa khẩu hoặc cảng nội\r\n\nđịa - ICD.\n\n2.\r\n\nChi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm xây dựng kho tạm gửi hành lý của người\r\n\nxuất cảnh, nhập cảnh trong khu vực cửa khẩu để thực hiện nội dung quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của\r\n\nChính phủ quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu,\r\n\ntặng nhập khẩu được miễn thuế.\n\nĐiều 4. Kiểm tra nội dung khai hải quan trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh\n\nKhi\r\n\nkiểm tra nội dung khai hải quan trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh, công chức hải\r\n\nquan cần kiểm tra việc kê khai trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh về hành lý có\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật hay không. Cụ thể:\n\n1.\r\n\nHành lý của người nhập cảnh, xuất cảnh không phải khai hải quan trên tờ khai nhập\r\n\ncảnh - xuất cảnh trong các trường hợp sau:\n\na)\r\n\nNgười xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ, tiền Việt Nam, vàng, đá quý\r\n\nkhông vượt mức theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số\r\n\n66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ.\n\nb)\r\n\nNgười xuất cảnh, nhập cảnh không có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, Điều 4 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n01/07/2002 của Chính phủ.\n\nc)\r\n\nNgười nhập cảnh không có hành lý vượt định mức miễn thuế theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ;\r\n\nkhông mang theo hàng hóa, hành lý có điều kiện theo quy định của cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành.\n\nd)\r\n\nNgười xuất cảnh, nhập cảnh không có máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm\r\n\nxuất, tạm nhập có thời hạn theo quy định tại Điều 31 Nghị định số\r\n\n154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.\n\nđ)\r\n\nCác đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải\r\n\nquan theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n15/12/2005 của Chính phủ.\n\n2.\r\n\nHành lý của người nhập cảnh, xuất cảnh phải khai hải quan trên tờ khai nhập cảnh\r\n\n- xuất cảnh trong các trường hợp sau:\n\na)\r\n\nNgười xuất cảnh không thuộc nội dung hướng dẫn tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nb)\r\n\nNgười nhập cảnh không thuộc nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 5. Áp dụng biện pháp quản lý rủi ro trong việc thực hiện thủ tục hải\r\n\nquan đối với hành lý của người nhập cảnh\n\n1.\r\n\nĐể tạo thuận lợi cho người nhập cảnh và việc kiểm tra, giám sát hải quan có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, Chi cục Hải quan cửa khẩu được áp dụng biện pháp phân luồng Cửa\r\n\nxanh, Cửa đỏ trong việc làm thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh\r\n\ntại cửa khẩu, cụ thể như sau:\n\na)\r\n\nCửa đỏ: Áp dụng đối với người nhập cảnh có hành lý phải khai hải quan theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, Điều 4 Quy trình này và hành lý qua hệ thống quản lý rủi ro của\r\n\ncơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra.\n\nb)\r\n\nCửa xanh: Áp dụng đối với người nhập cảnh có hành lý không phải khai hải quan\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy trình này.\n\n2.\r\n\nChi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và xử lý thông tin về\r\n\nhành lý trước khi nhập cảnh, xuất cảnh đến cửa khẩu để có biện pháp theo dõi,\r\n\ngiám sát, kiểm tra hải quan phù hợp và hiệu quả.\n\nĐiều 6. Giám sát hải quan đối với hành lý tại các khu vực cửa khẩu\n\n1.\r\n\nPhương thức giám sát và việc tổ chức giám sát hành lý tại các khu vực cửa khẩu\r\n\nViệt Nam được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan về giám sát hải\r\n\nquan tại khu vực cửa khẩu.\n\n2.\r\n\nCăn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan và tình hình thực tế, Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Hải quan cửa khẩu thực hiện biện pháp kiểm tra, giám sát phù hợp, đảm bảo\r\n\nđáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về Hải quan.\n\nMỤC II. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH\n\nĐiều 7. Thủ tục hải quan đối với hành lý xách tay, hành lý ký gửi cùng\r\n\nchuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1.\r\n\nTiếp nhận, xử lý thông tin về hành lý trước khi người nhập cảnh, xuất cảnh đến\r\n\ncửa khẩu:\n\na)\r\n\nTiếp nhận thông tin cảnh báo từ hệ thống quản lý rủi ro và của các lực lượng chức\r\n\nnăng cung cấp; Tổng hợp, phân tích, dự kiến phương án xử lý.\n\nb)\r\n\nTổ chức theo dõi, giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện hoặc bằng\r\n\ncamera, biện pháp kiểm tra phù hợp với đối tượng trọng điểm.\n\n2.\r\n\nThủ tục hải quan đối với hành lý xách tay, hành lý ký gửi cùng chuyến đi không\r\n\nphải khai hải quan:\n\nChi\r\n\ncục trưởng Chi cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức biện pháp theo dõi, giám sát\r\n\nphù hợp với thực tế địa bàn quản lý; trường hợp có nghi vấn hoặc có căn cứ khẳng\r\n\nđịnh người xuất cảnh, nhập cảnh có hành lý phải khai hải quan nhưng không khai\r\n\nhải quan hoặc có hành lý vi phạm pháp luật thì tiến hành kiểm tra thủ công hành\r\n\nlý và lập biên bản để xử lý theo quy định của pháp luật (nếu có vi phạm).\n\n3.\r\n\nThủ tục hải quan đối với hành lý xách tay, hành lý ký gửi cùng chuyến đi phải\r\n\nkhai hải quan:\n\n3.1.\r\n\nCông chức hải quan thực hiện các công việc dưới đây:\n\na.\r\n\nBước 1: Tiếp nhận tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh và các giấy tờ liên quan\r\n\n(nếu có):\n\na.1.\r\n\nTiếp nhận tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh: 01 bản chính; các giấy tờ liên quan (bản\r\n\nchính, nếu có) do người xuất cảnh, nhập cảnh khai hải quan và nộp.\n\na.2.\r\n\nTrường hợp người nhập cảnh, người xuất cảnh có hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm\r\n\nxuất - tái nhập; người nhập cảnh có hàng hóa, hành lý vượt định mức miễn thuế\r\n\ntheo quy định phải nộp thuế; hàng hóa, hành lý có điều kiện theo quy định của\r\n\ncơ quan quản lý chuyên ngành thì công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan\r\n\ndo người nhập cảnh, người xuất cảnh khai hải quan và nộp, hồ sơ gồm:\n\n-\r\n\nTờ khai hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;\n\n-\r\n\nVăn bản hoặc giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có): 01 bản chính;\n\n-\r\n\nTờ khai hàng hóa khi tạm xuất hoặc tạm nhập hàng hóa (bản người khai hải quan\r\n\nlưu - nếu có): 01 bản chính.\n\nb.\r\n\nBước 2: Kiểm tra hành lý\n\nb.1.\r\n\nKiểm tra hành lý qua máy soi hành lý và lưu hình ảnh kiểm tra trong máy soi,\r\n\nlưu hình ảnh ra băng, đĩa theo quy định đối với quy trình sử dụng máy soi hành\r\n\nlý (nếu Chi cục Hải quan có máy soi thực hiện được chức năng này).\n\nTrường\r\n\nhợp Chi cục Hải quan chưa trang bị máy soi, hoặc có thông tin nghi vấn vi phạm\r\n\nhoặc khẳng định vi phạm hoặc kiểm tra qua máy soi phát hiện có dấu hiệu vi phạm\r\n\nthì thực hiện kiểm tra thủ công.\n\nb.2.\r\n\nTiến hành soi hành lý tại một số cửa khẩu:\n\n-\r\n\nTại cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài: hành lý được đưa trực tiếp từ phương tiện\r\n\nvận tải đến máy soi (thực hiện việc soi ngầm). Nếu phát hiện hành lý có dấu hiệu\r\n\nvi phạm thì thực hiện việc đánh dấu vào hành lý đó. Tại cửa làm thủ tục hải\r\n\nquan, công chức hải quan chỉ tiến hành kiểm tra thực tế đối với hành lý đã bị\r\n\nđánh dấu.\n\n-\r\n\nTại cửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và cửa khẩu khác có trang bị máy soi:\r\n\nhành lý được đưa trực tiếp từ phương tiện vận tải đến cửa làm thủ tục hải quan\r\n\nđể soi chiếu. Nếu phát hiện hành lý có dấu hiệu vi phạm thì tiến hành kiểm tra\r\n\nthực tế hành lý.\n\nc.\r\n\nBước 3: Kiểm tra, xác nhận trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh, tờ khai\r\n\nhàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch (nếu có); kiểm tra và thu thuế theo\r\n\nquy định (nếu có).\n\nc.1.\r\n\nKiểm tra, xác nhận trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh: thực hiện theo hướng dẫn\r\n\nviệc quản lý sử dụng tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh trong lĩnh vực Hải quan tại\r\n\ncác cửa khẩu quốc tế Việt Nam của Tổng cục Hải quan.\n\n-\r\n\nTrường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến\r\n\nđi; có mang theo ngoại tệ, tiền Việt Nam, vàng, đá quý ở mức phải khai theo quy\r\n\nđịnh thì công chức làm thủ tục kiểm tra, xác nhận cụ thể nội dung khai và ký\r\n\ntên, đóng dấu công chức trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.\n\n-\r\n\nTrường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh có hàng hóa (bao gồm máy móc, thiết bị, dụng\r\n\ncụ nghề nghiệp cần thiết cho công việc của mình) tạm nhập - tái xuất, tạm xuất\r\n\n- tái nhập trong thời hạn nhất định; người nhập cảnh có hàng hóa, hành lý vượt\r\n\nđịnh mức miễn thuế theo quy định phải nộp thuế thì công chức ký tên, đóng dấu\r\n\ncông chức và đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu\r\n\n/ nhập khẩu phi mậu dịch; xác nhận số, ngày tháng năm của tờ khai hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu / nhập khẩu phi mậu dịch và ký tên, đóng dấu công chức trên tờ khai nhập cảnh\r\n\n- xuất cảnh.\n\n-\r\n\nTrường hợp người nhập cảnh có mang theo hàng hóa nhập khẩu của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncông ty, doanh nghiệp bằng đường hành lý thì công chức hải quan xác nhận nội\r\n\ndung khai báo, ký tên, đóng dấu công chức vào tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh; thực\r\n\nhiện giám sát việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu này từ khu vực nhập cảnh đến\r\n\nkho hàng hóa để thực hiện tiếp thủ tục hải quan theo quy định.\n\nc.2.\r\n\nTrả người nhập cảnh, xuất cảnh trang 3, trang 4 của tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh,\r\n\ntờ khai hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch (bản người khai hải quan\r\n\nlưu - nếu có); lưu trữ trang 1, trang 2 của tờ khai xuất cảnh - nhập cảnh, tờ\r\n\nkhai hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch (bản Hải quan lưu - nếu có).\n\nTrường\r\n\nhợp hành lý, hàng hóa tái xuất tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan nơi tạm\r\n\nnhập, sau khi đã làm thủ tục tái xuất Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất\r\n\ncó trách nhiệm gửi bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch\r\n\n(bản lưu Hải quan) cho Chi cục Hải quan nơi tạm nhập để thanh khoản hồ sơ theo\r\n\nquy định và lưu bản sao tờ khai cùng hồ sơ hải quan.\n\nd.\r\n\nBước 4: Xử lý vi phạm.\n\nLập\r\n\nbiên bản xử lý vi phạm (nếu có)\n\nđ.\r\n\nBước 5: Lưu trữ hồ sơ:\n\nđ.1.\r\n\nNhập dữ liệu vào máy tính hoặc vào Sổ quản lý theo dõi.\n\nđ.2.\r\n\nLưu trữ hồ sơ theo quy định.\n\n3.2.\r\n\nXử lý đối với người xuất cảnh, nhập cảnh có hành lý xách tay, hành lý ký gửi\r\n\ncùng chuyến đi thuộc diện phải khai hải quan nhưng không khai hải quan:\n\na.\r\n\nCông chức hải quan phát hiện hành lý có dấu hiệu vi phạm hoặc có thông tin nghi\r\n\nvấn vi phạm hoặc khẳng định vi phạm thì công chức thông báo ngay cho hãng vận tải\r\n\nđể thông báo cho người xuất cảnh, nhập cảnh hoặc thông báo trực tiếp cho người\r\n\nxuất cảnh, nhập cảnh và thực hiện công việc theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nb.\r\n\nTrường hợp có căn cứ khẳng định người xuất cảnh, nhập cảnh được hưởng ưu đãi,\r\n\nmiễn trừ ngoại giao mang mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì công chức hải\r\n\nquan báo cáo ngay cho Chi cục trưởng; Chi cục trưởng tiếp tục báo cáo ngay cho\r\n\nCục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời báo cáo bằng phương tiện\r\n\nnhanh nhất cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để xin ý kiến chỉ đạo.\n\nc.\r\n\nTrường hợp hãng vận tải hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu thông\r\n\nbáo Chi cục Hải quan cửa khẩu phối hợp kiểm tra hành lý mang theo người của người\r\n\nxuất cảnh, nhập cảnh để phục vụ yêu cầu an ninh theo quy định thì Chi cục Hải\r\n\nquan thực hiện phối hợp và kiểm tra.\n\nĐiều 8. Thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến\r\n\nđi của người xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1.\r\n\nCông chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý gửi trước hoặc gửi\r\n\nsau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định tại Điều\r\n\n71, Điều 72, Điều 73 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và các văn bản\r\n\nhướng dẫn liên quan.\n\n2.\r\n\nTrường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến\r\n\nđi nhưng không khai hải quan (kê khai) trên tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh thì\r\n\nhành lý không được hưởng định mức miễn thuế theo quy định.\n\nMỤC III. THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ KÝ GỬI BỊ TỪ BỎ, THẤT LẠC, NHẦM\r\n\nLẪN TẠI CỬA KHẨU QUỐC TẾ VIỆT NAM\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của công chức hải quan khi hãng vận tải xuất trình\r\n\nhành lý ký gửi bị từ bỏ, nhầm lẫn, thất lạc\n\n1.\r\n\nCuối mỗi chuyến vận tải (chuyến tàu bay, chuyến tàu biển, chuyến ôtô), công chức\r\n\nhải quan có trách nhiệm tiếp nhận từ hãng vận tải hoặc người đại diện hợp pháp\r\n\n02 bản kê về hành lý bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn (nếu có); nội dung bản kê gồm:\r\n\ntên hãng vận tải, số hiệu chuyến vận tải, thời gian phương tiện đến hoặc rời cửa\r\n\nkhẩu, tên - địa chỉ người gửi ghi trên kiện hành lý hoặc ghi trên nhãn gửi hành\r\n\nlý (nếu có).\n\n-\r\n\nCông chức ký tên, đóng dấu công chức vào 02 bản kê nêu trên;\n\n-\r\n\nTrả 01 bản kê cho hãng vận tải hoặc người đại diện; lưu 01 bản kê.\n\n2.\r\n\nCông chức tiếp nhận toàn bộ số hành lý còn nguyên trạng do hãng vận tải hoặc\r\n\nngười đại diện xuất trình để tiến hành kiểm tra.\n\n3.\r\n\nKiểm tra hành lý:\n\na)\r\n\nThực hiện kiểm tra hành lý:\n\n-\r\n\nĐối với Chi cục Hải quan đã có máy soi hành lý: khi kiểm tra hành lý, nếu phát\r\n\nhiện hành lý thuộc diện phải khai hải quan hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải\r\n\nquan thì công chức hải quan đánh dấu ký hiệu trên kiện hành lý đó, lập biên bản\r\n\nchứng nhận và giao cho hãng vận tải bảo quản tại khu vực riêng biệt để thực hiện\r\n\nthủ tục hải quan tiếp theo.\n\n-\r\n\nĐối với Chi cục Hải quan chưa có máy soi hành lý: tiến hành kiểm tra số lượng\r\n\nhành lý, bao bì chứa hành lý, lập biên bản chứng nhận và giao cho hãng vận tải\r\n\nbảo quản tại khu vực riêng biệt để thực hiện thủ tục hải quan tiếp theo.\n\nb)\r\n\nNếu khẳng định có mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thì công chức hải quan\r\n\ncăn cứ nội dung quy định tại Điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm\r\n\nhành chính và các văn bản hướng dẫn liên quan để tiến hành tạm giữ tang vật\r\n\n(hành lý) vi phạm hành chính theo quy định, niêm phong kiện hành lý, lưu giữ\r\n\nhành lý vi phạm tại kho tạm giữ của Chi cục Hải quan cửa khẩu; đồng thời, yêu cầu\r\n\nhãng vận tải hoặc người đại diện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hành lý vi\r\n\nphạm đến cửa khẩu có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu hành lý liên hệ trực\r\n\ntiếp với Chi cục Hải quan để xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.\n\nc)\r\n\nTrường hợp nghi vấn là mặt hàng nguy hiểm (như chất nổ, chất dễ cháy, chất\r\n\nphóng xạ…), mặt hàng tươi sống gây ảnh hưởng đến môi trường thì công chức hải\r\n\nquan yêu cầu hãng vận tải chuyển mặt hàng đó phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\nliên quan tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định hiện hành về an ninh, an\r\n\ntoàn, môi trường.\n\n4.\r\n\nĐối với hành lý xuất khẩu, nếu không có nghi vấn thì căn cứ nội dung đề nghị tại\r\n\nvăn bản của hãng vận tải, công chức hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu công chức\r\n\ntrên văn bản để hãng vận tải thực hiện vận chuyển hành lý đó đến đích hoặc trả\r\n\nlại nơi khởi hành.\n\n5.\r\n\nNhập dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.\n\nĐiều 10. Thủ tục hải quan đối với hành lý ký gửi bị thất lạc, nhầm lẫn\n\n1.\r\n\nCông chức hải quan có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra các giấy tờ dưới đây do\r\n\nngười nhập cảnh, xuất cảnh hoặc người được ủy quyền hợp pháp khai hải quan và nộp,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n-\r\n\nTrang 3, trang 4 của tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh, có xác nhận của công chức hải\r\n\nquan trên tờ khai khi nhập cảnh, xuất cảnh (nếu có): 01 bản chính;\n\n-\r\n\nTờ khai hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch: 02 bản chính;\n\n-\r\n\nBản kê hành lý ký gửi (nếu có): 01 bản chính;\n\n-\r\n\nVăn bản hoặc giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có): 01 bản chính;\n\n-\r\n\nHộ chiếu của người nhập cảnh (có dấu nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh):\r\n\n01 bản photocopy từ bản chính (xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm\r\n\ntra, đối chiếu với bản photocopy);\n\n-\r\n\nGiấy ủy quyền hợp pháp: 01 bản chính;\n\n-\r\n\nHộ chiếu hoặc chứng minh thư của người được ủy quyền: 01 bản photocopy từ bản\r\n\nchính (xuất trình bản chính để công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu với bản\r\n\nphotocopy).\n\n2.\r\n\nKiểm tra thực tế hành lý:\n\n-\r\n\nĐối với Chi cục Hải quan đã có máy soi hành lý: tiến hành kiểm tra hành lý qua\r\n\nmáy soi và lưu hình ảnh kiểm tra trong máy theo quy định đối với quy trình sử dụng\r\n\nmáy soi hành lý (nếu máy soi thực hiện được chức năng này); nếu xét thấy cần\r\n\nthiết thì tiến hành kiểm tra hành lý bằng biện pháp thủ công; ghi kết quả kiểm\r\n\ntra vào tờ khai hải quan theo quy định.\n\n-\r\n\nĐối với Chi cục Hải quan chưa có máy soi hành lý: tiến hành kiểm tra hành lý bằng\r\n\nbiện pháp thủ công và ghi kết quả kiểm tra vào tờ khai hải quan theo quy định.\n\n3.\r\n\nKiểm tra và thu thuế theo quy định (nếu có).\n\n5.\r\n\nLập biên bản để xử lý vi phạm (nếu có).\n\n6.\r\n\nKý tên, đóng dấu công chức vào tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh (nếu có), tờ khai\r\n\nhàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định để thông quan hành\r\n\nlý.\n\n7.\r\n\nNhập dữ liệu vào máy tính hoặc vào sổ theo dõi.\n\n8.\r\n\nLưu hồ sơ theo quy định.\n\nĐiều 11. Xử lý hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn\n\nTrường\r\n\nhợp không xác định được người nhận hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn\r\n\nthì tiến hành xử lý tương tự như xử lý hàng hóa bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn,\r\n\nquá thời hạn khai hải quan mà chưa có người đến nhận được quy định tại Điều 45 Luật Hải quan.\n\nMỤC IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Lãnh đạo Chi cục Hải quan trong quy trình\n\n1.\r\n\nPhân công, hướng dẫn, kiểm tra công chức hải quan thừa hành nhiệm vụ thực hiện\r\n\nđúng Quy trình hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh,\r\n\nnhập cảnh; hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại các cửa khẩu quốc tế\r\n\nViệt Nam.\n\n2.\r\n\nBố trí công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc được\r\n\nphân công theo hướng chuyên sâu, không gây phiền hà sách nhiễu.\n\n3.\r\n\nChịu trách nhiệm trước cấp trên và trước Pháp luật việc tổ chức thực hiện Quy\r\n\ntrình tại đơn vị.\n\n4.\r\n\nTrực tiếp xử lý các việc thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Chi cục trong quy trình.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của công chức hải quan trong quy trình\n\n1.\r\n\nChấp hành sự phân công, chỉ đạo, kiểm tra của lãnh đạo phụ trách.\n\n2.\r\n\nChịu trách nhiệm trước cấp trên và trước Pháp luật việc thực hiện các công việc\r\n\nđược phân công trong quy trình và các quy định có liên quan.\n\n3.\r\n\nThực hiện đúng và đầy đủ các quy định được làm và không được làm đối với cán bộ,\r\n\ncông chức hải quan./.", + "id": 10896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108960.json b/contexts/context_108960.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1db1f38acd1b716d67a75c935e11bc12c01d6160 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108960.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-38a-KH-UBND-2017-trien-khai-thi-hanh-Luat-Dau-gia-tai-san-Tuyen-Quang-349793.aspx", + "name": "Ke-hoach-38a-KH-UBND-2017-trien-khai-thi-hanh-Luat-Dau-gia-tai-san-Tuyen-Quang-349793", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38a/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 12 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT ĐẤU GIÁ TÀI SẢN\n\nThực hiện Quyết định số 410/QĐ-TTg ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật\r\n\nĐấu giá tài sản (sau đây gọi là Luật), Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời\r\n\nhạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\ntrong việc tổ chức triển khai thi hành Luật; đảm bảo kịp thời, đồng bộ, thống\r\n\nnhất và hiệu quả, góp phần phổ biến, nâng cao ý thức tuân thủ, chấp hành quy định\r\n\ncủa Luật.\n\nb) Xác định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Xác định nội dung công việc phải\r\n\ngắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về đấu giá tài sản và các cơ quan có trách\r\n\nnhiệm phối hợp trong việc triển khai thi hành Luật; đảm bảo chất lượng, tiết kiệm\r\n\nvà tiến độ hoàn thành công việc.\n\nb) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật;\r\n\ngiải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm\r\n\nhoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch.\n\nII. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tổ chức quán triệt việc\r\n\nthi hành và phổ biến nội dung của Luật\n\n1.1. Tổ chức quán triệt những nội dung của Luật.\n\nTổ chức Hội nghị quán triệt việc thi hành Luật tới lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các trường chuyên\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân và Trưởng Phòng Tư pháp huyện,\r\n\nthành phố, các tổ chức bán đấu giá tài sản; báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Quý II năm 2017.\n\n1.2. Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nnhững nội dung cơ bản của Luật phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế thông\r\n\nqua các chuyên mục, chương trình, tập huấn, biên soạn, phát hành tài liệu.\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Báo Tuyên Quang; Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông (Cổng Thông tin điện\r\n\ntử tỉnh).\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.\n\n- Cấp huyện:\n\n- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Đài Truyền thanh -\r\n\nTruyền hình các huyện, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.\n\n2. Tổ chức rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động đấu giá\r\n\ntài sản; xây dựng báo cáo kết quả rà soát và đề xuất việc sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm\r\n\nphù hợp với quy định của Luật\n\n2.1. Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật hiện hành liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản do Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp ban hành.\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.\n\n2.2. Xây dựng báo cáo kết quả rà soát và đề xuất\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật để bảo đảm phù hợp với quy định của Luật.\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017.\n\n3. Rà soát, xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo, phát triển đội ngũ đấu giá viên; bồi dưỡng kỹ năng hành nghề cho đội\r\n\nngũ đấu giá viên; đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản\n\n3.1. Rà soát, xây\r\n\ndựng kế hoạch đào tạo, phát triển đội ngũ đấu giá viên.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2017.\n\n3.2. Bồi dưỡng kỹ\r\n\nnăng hành nghề cho đội ngũ đấu giá viên; đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức thực hiện quản lý nhà nước về đấu giá tài sản.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n4. Tổ chức tập huấn chuyên\r\n\nsâu Luật cho cán bộ, công chức, viên chức các sở, ban, ngành có tài sản mà theo\r\n\nquy định của pháp luật phải bán qua hình thức đấu giá\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao\r\n\nvà phạm vi, lĩnh vực quản lý của ngành, đơn vị, địa phương có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về Đấu giá tài sản; chủ động triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo nội dung Kế hoạch này, đảm bảo chất\r\n\nlượng, hiệu quả, đúng quy định.\n\n2. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch này;\r\n\nđôn đốc việc thực hiện; xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Luật trong phạm vi nhiệm vụ được giao; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai thi hành Luật; định kỳ báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư\r\n\npháp theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu, đề xuất với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm cho việc triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp\r\n\nluật và tình hình thực tế; hướng dẫn việc quản lý, sử\r\n\ndụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n4. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Chung).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hải Anh\n\n\n\n\n\n", + "id": 108960 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108961.json b/contexts/context_108961.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74e2ce16d2e606bdd44734cd481afad359567cfc --- /dev/null +++ b/contexts/context_108961.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-01-2021-TT-BTC-muc-thu-nop-phi-tham-dinh-cap-giay-phep-kinh-doanh-karaoke-vu-truong-456263.aspx", + "name": "Thong-tu-01-2021-TT-BTC-muc-thu-nop-phi-tham-dinh-cap-giay-phep-kinh-doanh-karaoke-vu-truong-456263", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2021/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 07\r\n\n tháng 01 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP KINH\r\n\nDOANH KARAOKE, VŨ TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Phí\r\n\nvà lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính\r\n\nphủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép\r\n\nkinh doanh karaoke, vũ trường.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường\r\n\n(giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường).\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\n\na) Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy\r\n\nphép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.\n\nb) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.\n\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.\n\nĐiều 2. Người nộp phí\n\nDoanh nghiệp, hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường phải nộp phí theo quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thu\r\n\nphí\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao hoặc Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được\r\n\nphân cấp, ủy quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch\r\n\nvụ vũ trường theo quy định pháp luật thu phí theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 4. Mức thu phí\n\nMức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường quy định như sau:\n\n1. Tại các thành phố trực thuộc trung ương và\r\n\ntại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\na) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh dịch vụ karaoke:\n\n- Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.\n\n- Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.\n\n- Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.\n\nMức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là\r\n\n2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần\r\n\nthẩm định.\n\nb) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.\n\n2. Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này):\n\na) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh dịch vụ karaoke:\n\n- Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy.\n\n- Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy.\n\n- Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.\n\nMức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là\r\n\n1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần\r\n\nthẩm định.\n\nb) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.\n\n3. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp\r\n\nthay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.\n\nĐiều 5. Kê khai, nộp\r\n\nphí\n\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức\r\n\nthu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp\r\n\nngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n\n2. Tổ chức thu phí thực\r\n\nhiện kê khai, nộp phí theo tháng và quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản\r\n\nlý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\nĐiều 6. Quản lý và sử\r\n\ndụng phí\n\n1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí\r\n\nthu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và\r\n\nthu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế\r\n\nđộ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.\n\n2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà\r\n\nnước được khoản chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích lại 50% số tiền\r\n\nphí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 50% tiền phí thu được\r\n\nvào ngân sách nhà nước theo Chương, tiêu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 25 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 212/2016/TT-BTC\r\n\nngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ\r\n\ntrường.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê\r\n\nkhai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không quy định tại\r\n\nThông tư này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát\r\n\nhành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n3. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại\r\n\nThông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nđề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,\r\n\nhướng dẫn bổ sung./.\n\n \n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban nhân dân, Cục Thuế, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CST (CST 5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n ", + "id": 108961 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108962.json b/contexts/context_108962.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b691735446a1028420f9f1614c1e78c58cf5177c --- /dev/null +++ b/contexts/context_108962.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-21-2009-QD-UBND-giao-chi-tieu-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-2010-Ca-Mau-240289.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2009-QD-UBND-giao-chi-tieu-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-2010-Ca-Mau-240289", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2009/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 12 tháng\r\n\n 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND\r\n\nngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau tại kỳ họp thứ 16, Khóa VII\r\n\nvề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau năm 2010;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 127/KHĐT-TH ngày 12/12/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2010 theo các Biểu đính kèm Quyết định này.\n\nĐiều 2. Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội được giao, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố Cà Mau khẩn trương tổ chức triển khai giao chỉ tiêu cụ\r\n\nthể cho các đơn vị trực thuộc; thường xuyên kiểm tra, báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện và đề xuất UBND tỉnh các biện pháp chỉ đạo, điều hành, phấn đấu hoàn thành\r\n\ntốt kế hoạch được giao.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Cà Mau và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ KH và ĐT; (Báo cáo)\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - CV các khối;\r\n\n - Website tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Lưu: VT (Th), L29/12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Công Bửu\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 108962 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108963.json b/contexts/context_108963.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d0565ce505bffd3959a9be7287630670b659e44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108963.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-thuc-thi-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-121822.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-thuc-thi-phuong-an-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-121822", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 29/2010/QĐ-UBND\n\nĐồng Xoài, ngày 05 tháng 5 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC NGÀNH NÔNG NGHIỆP & PTNT CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 thánh 12\r\n\nnăm 2004;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước giai đoạn 2007 – 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010;\r\n\nCăn cứ Công văn 45/CCTTHC ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên\r\n\ntrách cải cánh thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ về mẫu Quyết định\r\n\nthông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính và ấn định thời gian gửi kết\r\n\nquả rà soát thủ tục hành chính về Tổ công tác chuyên trách cải cánh thủ tục\r\n\nhành chính của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Phước;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 126/TTr-SNN\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án\r\n\n30 tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức, triển khai thực\r\n\nthi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của ngành Nông nghiệp & PTNT\r\n\ncấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo phụ lục đính kèm Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật,\r\n\nsửa đổi dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 30\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tổ chức thực\r\n\nhiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo Quyết định công bố\r\n\nbộ thủ tục hành chính và Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các sở ban, ngành cấp tỉnh, Thành viên Tổ công tác thực\r\n\nhiện Đề án 30 tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TCTCT của Thủ tướng CP;\n\n- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - LĐVP, các phòng, TTCB;\r\n\n - Lưu: VT, (C).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Thiệu\n\n\n\nTHỰC THI PHUƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\n(kèm\r\n\ntheo Quyết định số 29 /2010/QĐ-IBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\n1. Thủ tục Cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn, dịch vụ kỹ thuật về\r\n\nthú y, mã\r\n\nsố hồ sơ: 020625, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2. Thủ\r\n\ntục Cấp chứng chỉ hành nghề Kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi\r\n\nsinh vật, hóa chất dùng trong thú y, mã số hồ sơ: 144947, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3. Thủ\r\n\ntục Cấp chứng chỉ hành nghề xét nghiệm bệnh, phẫu thuật động vật, mã số\r\n\nhồ sơ: 144994, điều chỉnh Biểu mẫu\r\n\n1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ\r\n\nthể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n4. Thủ\r\n\ntục Cấp chứng chỉ hành nghề Tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh,\r\n\nchăm sóc sức khoẻ động vật, mã số hồ sơ: 145089, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Thủ tục Đăng ký xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, cơ sở\r\n\nan toàn dịch bệnh, mã số hồ sơ: 145282, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Thủ tục Kiểm dịch động vật tham gia hội chợ, triển lãm,\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao (động vật vận chuyên trong nước), mã\r\n\nsố hồ sơ: 145300, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n7. Thủ tục Kiểm dịch sản phẩm động vật tham gia hội chợ,\r\n\ntriển lãm (sản phẩm động vật trong nước), mã số hồ sơ: 145426, điều\r\n\nchỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n8. Thủ tục Kiểm dịch động vật tham gia hội chợ, triển lãm,\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao; sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển\r\n\nlãm (mang từ nước ngoài vào Việt Nam), mã số hồ sơ: 145439, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n9. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn\r\n\nnuôi lợn đực giống trên địa bàn của tỉnh, thành phố trừ các cơ sở do Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT quản lý, mã số hồ sơ: 145641, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại\r\n\nQuyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n10. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn\r\n\nnuôi bò đực giống do tỉnh, thành phố quản lý, mã số hồ sơ: 145648; điều\r\n\nchỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n11. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn\r\n\nnuôi trâu đực giống, mã số hồ sơ: 145669, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại\r\n\nQuyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n12. Thủ tục Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn\r\n\nnuôi dê đực giống thuộc tỉnh quản lý, mã số hồ sơ: 145687, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n13. Thủ tục Cấp giấy chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật, mã số hồ sơ: 020091, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định\r\n\nsố 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\nTrường hợp người xin cấp chứng chỉ hành nghề ở tại những vùng xa xôi, hẻo\r\n\nlánh hoặc ở những vùng mà việc đi lại gặp nhiều khó khăn (phải gửi hồ sơ qua\r\n\ncác Trạm bảo vệ thực vật huyện do Chi cục BVTV ủy quyền) thì Thời gian là 10\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n14. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, mã số hồ sơ: 020316, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ. \n\nTrường hợp người xin cấp chứng chỉ hành nghề ở tại những vùng xa xôi, hẻo\r\n\nlánh hoặc ở những vùng mà việc đi lại gặp nhiều khó khăn (phải gửi hồ sơ qua\r\n\ncác Trạm bảo vệ thực vật huyện do Chi cục BVTV ủy quyền) thì Thời gian là 10\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n15. Thủ tục Tiếp nhận công bố\r\n\nhợp quy đối với các sản phẩm hàng hóa chuyên ngành NN, mã số hồ sơ:\r\n\n017778, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nTrình tự thực hiện: \n\n- Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập và gửi hồ sơ công bố hợp quy đến sở\r\n\nchuyên ngành tương ứng tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh để đăng ký. \n\n- Sau khi nhận hồ sơ sở chuyên ngành có trách nhiệm thẩm định và có trách\r\n\nnhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân bằng văn bản.\n\n16. Thủ tục Cấp giấy chứng\r\n\nnhận Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm hàng hóa chuyên ngành nông\r\n\nnông nghiệp, mã số hồ sơ: 018265, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nTrình tự thực hiện:\n\nTổ chức chứng nhận\r\n\nsự phù hợp có nhu cầu tham gia hoạt động chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực cụ\r\n\nthể phải lập hồ sơ đăng ký và gửi về cơ quan tương ứng sau đây: \n\na) Cơ quan đầu mối quản lý lĩnh vực chuyên\r\n\nngành do Bộ, cơ quan ngang Bộ chỉ định.\n\nb) Cơ quan đầu mối\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định”\n\nc) Sau khi nhận hồ sơ đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm thẩm định và trả\r\n\nlời bằng văn bản đến tổ chức, cá nhân bằng đăng ký.\n\n17. Thủ tục Công nhận nguồn giống (đối với giống cây công\r\n\nnghiệp và cây ăn quả lâu năm), mã số hồ sơ: 018325, điều chỉnh Biểu\r\n\nmẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp &\r\n\nPTNT, Cụ thể:\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n18. Thủ tục Công\r\n\nnhận lại nguồn giống (đối với giống cây công nghiệp và cây\r\n\năn quả lâu năm), mã số hồ sơ: 019397, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n19. Thủ tục Công nhận cây trội (cây mẹ), mã số hồ sơ: 148256, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n20. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp\r\n\nchính, mã số hồ sơ: 022302, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n21. Thủ tục Công\r\n\nnhận lâm phần tuyển chọn, mã số hồ sơ: 148322, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp &\r\n\nPTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc sau khi có biên bản của Hội đồng thẩm định.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n22. Thủ tục Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận nguồn gốc lô cây con, mã số hồ sơ:\n\n022251, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: “Thời gian cấp:\r\n\n07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả sản xuất, kinh\r\n\ndoanh cây con (mẫu biểu số 15) của chủ cung ứng giống cây trồng lâm nghiệp”\n\n- Phí, lệ phí: “Phí Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc\r\n\nlô cây con là 300.000 đồng”.\n\n23. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống, mã số hồ sơ: 022285, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: “Thời gian cấp: 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thu hoạch giống (mẫu\r\n\nbiểu số 13) của chủ nguồn giống cây trồng lâm nghiệp”.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n24. Thủ tục Công nhận rừng giống chuyển hoá, mã số hồ sơ: 148329, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n- Phí, lệ phí: Lệ phí “Công nhận rừng giống\r\n\nchuyển hoá là 500.000 đồng”\n\n25. Thủ tục Công nhận vườn cây đầu dòng, mã số hồ sơ: 148337, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n26. Thủ tục Huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống (5 loại: Cây trội, Lâm phần tuyển\r\n\nchọn, Rừng giống chuyển hoá, Rừng giống trồng, Vườn cây đầu dòng), mã số hồ sơ: 148341, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n27. Thủ tục Khôi phục hiệu lực thi hành Quyết định công nhận tiến bộ kỹ thuật thuộc\r\n\nthẩm quyền tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, mã số hồ sơ: 148343, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n28. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ trồng rừng sản xuất của tổ chức ngoài\r\n\nquốc doanh, mã số hồ sơ:\n\n148351, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nThời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n29. Thủ tục Đầu tư, nghiệm thu, thanh quyết toán rừng giống, vườn giống, mã số hồ sơ: 148353, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 03 bộ.\n\n30. Thủ tục Hỗ trợ trồng rừng sau đầu tư đối với tổ chức ngoài quốc doanh, mã số hồ sơ: 148357, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n31. Thủ tục Chặt nuôi dưỡng rừng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý, mã số hồ sơ: 148363, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 6 bộ.\n\n32. Thủ tục Cải tạo rừng (đối với chủ rừng: không phải hộ gia đình, cá nhân, không\r\n\nphải Vườn quốc gia, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ NN và PTNT), mã số hồ sơ: 148364, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n33. Thủ tục Phê duyệt thiết kế khai thác chính gỗ rừng tự nhiên cho chủ rừng, mã số hồ sơ: 148771, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n34. Thủ tục Cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên cho các chủ rừng, mã số hồ sơ: 148773, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n35. Thủ tục Thông báo đóng cửa rừng khai thác gỗ, mã số hồ sơ: 148775, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp\r\n\ntỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n36. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng sản\r\n\nxuất là rừng tự nhiên của các tổ chức thuộc tỉnh, mã số hồ sơ: 148779, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n37. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép tận thu gỗ nằm trong rừng sản xuất\r\n\nlà rừng tự nhiên của tổ chức, mã số hồ sơ: 022406, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n38. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tre nứa trong rừng sản\r\n\nxuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên của các tổ chức thuộc tỉnh, mã số hồ sơ: 022437, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n39. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng tập trung\r\n\nbằng vốn ngân sách, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức thuộc tỉnh, mã số hồ sơ: 022355, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n40. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác, tận thu gỗ trong rừng\r\n\nphòng hộ là rừng tự nhiên đối với các tổ chức, mã số hồ sơ: 148781, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n41. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ\r\n\ndo Nhà nước đầu tư của các tổ chức thuộc tỉnh, mã số hồ sơ: 148794, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n42. Thủ tục Cho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên nghèo kiệt đối với các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, mã số\r\n\nhồ sơ: 148956, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n43. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng phòng hộ\r\n\ndo Ban quản lý hoặc bên khoán tự đầu tư của các tổ chức thuộc tỉnh, mã số hồ sơ: 148975, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n44. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trong rừng\r\n\nphòng hộ khi chuyển mục đích sử dụng rừng của các tổ chức thuộc tỉnh, mã số hồ sơ: 022471, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 04 bộ.\n\n45. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ\r\n\nlà rừng khoanh nuôi do nhà nước đầu tư vốn của các tổ chức, mã số hồ sơ: 149006, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n46. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ và cấp phép tận thu gỗ đối với các khu rừng đặc dụng của\r\n\ntổ chức không thuộc Bộ NN và PTNT quản lý, mã số hồ sơ: 148990, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 04 bộ.\n\n47. Thủ tục Phê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp phép khai thác gỗ trong rừng phòng hộ\r\n\nlà rừng khoanh nuôi do chủ rừng tự đầu tư vốn của các tổ chức (mục đích thương\r\n\nmại), mã số hồ sơ: 149014, điều chỉnh Biểu mẫu\r\n\n1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ\r\n\nthể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n48. Thủ tục Cho phép trồng cao su trên đất rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách, vốn\r\n\nviện trợ không hoàn lại đối với các tổ chức thuộc tỉnh, mã số hồ sơ: 149019, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 05 bộ.\n\n49. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật trồng rừng, trồng cây công\r\n\nnghiệp, mã số hồ sơ: 022556, điều chỉnh Biểu mẫu\r\n\n1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ\r\n\nthể:\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n50. Thủ tục Giao nộp gấu cho nhà nước, mã số hồ sơ: 149094,\r\n\nđiều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\nTrình tự thực hiện: \n\n1. Chủ nuôi gấu nộp đơn đề nghị tự nguyện chuyển giao gấu tại:\n\na) Chi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với những\r\n\ntỉnh không có Chi cục Kiểm lâm) quyết định việc chuyển giao cho các đơn vị trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\nb) Cục Kiểm lâm quyết định việc chuyển giao gấu do chủ nuôi gấu tự nguyện\r\n\ngiao trên phạm vi cả nước;\n\n2. Xử lý việc chủ nuôi gấu tự nguyện chuyển giao:\n\nTrong thời gian 5 ngày làm việc, sau khi nhận được đơn đề nghị tự nguyện\r\n\nchuyển giao gấu, Chi cục Kiểm lâm (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với\r\n\nnhững tỉnh không có Chi cục Kiểm lâm) hoàn thiện các thủ tục để chuyển giao gấu\r\n\ncho các đơn vị trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo Cục Kiểm lâm nếu trên địa bàn tỉnh\r\n\nkhông có đơn vị tiếp nhận. \n\n3. Các cá thể gấu do chủ trại nuôi gấu tự nguyện\r\n\ngiao cho Nhà nước được chuyển giao như sau:\n\na) Các cơ sở cứu hộ gấu, Trung tâm cứu hộ động\r\n\nvật hoang dã;\n\nb) Các vườn thú, các cơ sở nghiên cứu, đào\r\n\ntạo trong nước để phục vụ mục đích nghiên cứu, trưng bày và giáo dục môi trường;\n\nc) Các Trại nuôi có đủ điều kiện quy định tại\r\n\nQuy chế này tự nguyện nuôi gấu nhằm mục đích cứu hộ, bảo tồn gấu;\n\nd) Các tổ chức khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Sau khi giao nộp gấu thì các đơn vị, trại\r\n\nnuôi gấu có đủ điều kiện quy định tại Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày\r\n\n29/9/2008 sẽ tiếp tục nuôi dưỡng gấu.\n\n51. Thủ tục Cho thuê rừng đối với tổ chức, mã số hồ sơ: 148714, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 06 bộ.\n\n52. Thủ tục Cấp chứng nhận cơ sở đảm bảo điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản, mã số hồ sơ: 148068, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n53. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt phương án điều chế rừng cho các chủ rừng là tổ\r\n\nchức thuộc tỉnh, mã số hồ\r\n\nsơ: 148769, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\nSố lượng hồ sơ: 05 bộ.\n\n54. Thủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\nđược quy định tại khoản 1, 2, 6, 7, 8, 10 Điều 1 Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày\r\n\n01/11/2004, mã số hồ sơ:\n\n148146, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n55. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi\r\n\nbảo vệ công trình thủy lợi, mã số hồ sơ: 148161, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n56. Thủ tục Cấp giấy phép cho việc khai thác các hoạt động du lịch, thể thao có mục\r\n\nđích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an\r\n\ntoàn công trình và các hoạt động kinh doanh dịch vụ trong phạm vi bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi, mã số hồ\r\n\nsơ: 148176, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n57. Thủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động giao thông vận tải của xe cơ giới trong\r\n\nphạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, trừ các trường hợp sau: a) Các loại xe mô\r\n\ntô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người tàn tật;\r\n\nb) Xe cơ giới đi trên đường giao thông công cộng trong phạm vi bảo vệ CTTL; c)\r\n\nXe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng có tải\r\n\ntrọng, kích thước phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi, mã số hồ sơ: 148188, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh\r\n\nthuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n58. Thủ tục Cấp giấy phép cho hoạt động nổ mìn và các hoạt động gây nổ không gây\r\n\ntác hại khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, mã số hồ sơ: 148203, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n59. Thủ tục Cấp giấy phép cho hoạt động trồng cây lâu năm thuộc loại rễ ăn sâu trên\r\n\n1m trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, mã số hồ sơ: 148214, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n60. Thủ tục Cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, mã số hồ sơ: 148239, điều chỉnh Biểu mẫu 1 tại Quyết định số\r\n\n73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công\r\n\nbố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp & PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n61. Thủ tục Gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống\r\n\ncông trình thủy lợi, mã số\r\n\nhồ sơ: 148223, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\n- Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n62. Thủ tục Đăng ký Trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, các loài\r\n\nđộng vật, thực vật hoang dã thông thường, mã\r\n\nsố hồ sơ: 149046, điều chỉnh\r\n\nBiểu mẫu 1 tại Quyết định số 73/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ TTHC cấp tỉnh thuộc ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, Cụ thể:\n\na). Trình tự thực hiện\n\nI. Cấp giấy chứng nhận trại nuôi:\n\n- Các đơn vị (hộ gia đình, cá nhân, tổ\r\n\nchức) gây nuôi Động vật hoang dã phải gửi cho Chi cục Kiểm lâm (nếu tại các huyện\r\n\nthì gửi cho hạt Kiểm lâm sở tại) văn bản đề nghị đăng ký trại nuôi và các hồ sơ\r\n\ncó liên quan\n\n- Sau khi thẩm định nếu đạt yêu cầu,\r\n\nChi cục Kiểm lâm sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi cho các đơn vị (hộ\r\n\ngia đình, cá nhân).\n\n- Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ, phải thông báo lý do\r\n\ncho các đơn vị (hoặc hộ gia đình, cá nhân) biết.\n\nII. Quản lý trại nuôi:\n\n- Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi, Chi cục Kiểm lâm cấp\r\n\ncho trại nuôi Sổ theo dõi động vật hoang dã gây nuôi (mẫu 5) nhằm theo dõi quá\r\n\ntrình tăng đàn, giảm đàn do sinh sản, nhập trại, xuất trại hoặc chết. Chủ trại\r\n\ncó trách nhiệm theo dõi và ghi chép quá trình tăng, giảm đàn và tự chịu trách\r\n\nnhiệm việc theo dõi của mình.\n\n* Trường hợp tăng đàn do nhập con giống từ bên ngoài, thì chủ nuôi phải\r\n\ncó giấy đề nghị nhập trại và hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của con giống\r\n\nxin nhập trại, gửi Hạt Kiểm lâm sở tại (mẫu 6).\n\n- Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ nhập trại (các giấy tờ chứng\r\n\nminh nguồn gốc hợp pháp, bảng kê có xác nhận của Kiểm lâm nơi con giống chuyển\r\n\nđi, giấy tờ thú y, tình trạng hiện nay…), nếu đạt yêu cầu thì xác nhận cho nhập\r\n\ntrại và chủ hộ tự kê khai vào sổ theo dõi của mình.\n\n- Quá trình quản lý trại nuôi trên địa bàn huyện, được giao cho các Hạt\r\n\nKiểm lâm chịu trách nhiệm, lập hồ sơ quản lý và tổng hợp báo cáo hàng tháng về\r\n\ncho Chi cục Kiểm lâm (mẫu 8).\n\nb) Thời\r\n\ngian giải quyết:\n\nChậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ đã quy định tại mẫu 1, Chi cục Kiểm lâm phải tổ chức thẩm định và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký trại nuôi cho các đơn vị (hoặc hộ gia đình, cá nhân).", + "id": 108963 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108964.json b/contexts/context_108964.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6d3a08bbfaa66b723698272429655da39f3d7cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_108964.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-12-CT-BGTVT-nam-2013-quan-ly-kinh-doanh-van-tai-hang-hoa-bang-cong-ten-no-202745.aspx", + "name": "Chi-thi-12-CT-BGTVT-nam-2013-quan-ly-kinh-doanh-van-tai-hang-hoa-bang-cong-ten-no-202745", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/CT-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 07\r\n\n năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CÔNG - TEN - NƠ\n\nThực hiện Luật Giao thông đường bộ\r\n\n2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh\r\n\nvận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 sửa đổi, bổ\r\n\nsung Nghị định 91/2009/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định) trong đó quy định doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng\r\n\ncông-ten-nơ phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Nghị định cũng\r\n\nquy định rõ hồ sơ, trình tự, thủ tục cần thiết để doanh\r\n\nnghiệp hợp tác xã được Sở Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các quy định trong Nghị định sẽ đảm bảo hiệu lực quản lý nhà nước cũng như nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả và an toàn giao thông của hoạt động vận tải hàng hóa bằng công\r\n\n- ten - nơ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.\n\nTuy nhiên, qua thanh tra, kiểm tra ở\r\n\nmột số địa phương cho thấy công tác quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng\r\n\ncông - ten - nơ còn chưa nghiêm túc, một số nơi còn buông lỏng, nhiều đơn vị\r\n\nkinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe công-ten-nơ còn chưa\r\n\nthực hiện các thủ tục cần thiết để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô (sau đây gọi là Giấy phép), nhiều hộ kinh doanh cá\r\n\nthể vẫn thực hiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng\r\n\ncông-ten-nơ trái với quy định về điều kiện kinh doanh vận\r\n\ntải hàng hóa bằng công-ten-nơ của Chính phủ. Đây chính là\r\n\nmột trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng một bộ phận lái xe ô tô chở\r\n\ncông-ten-nơ vi phạm pháp luật giao thông đường bộ, chở hàng\r\n\nquá tải trọng quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, đi sai làn đường, thậm chí một bộ\r\n\nphận lái xe sử dụng rượu, bia, ma túy khi điều khiển\r\n\nphương tiện, gây ra nhiều vụ tai nạn nghiêm trọng cũng như làm hư hại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khiến dư luận và nhân dân bức\r\n\nxúc.\n\nĐể chấn chỉnh và\r\n\nkhắc phục ngay những tồn tại trong\r\n\ncông tác quản lý vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ trên đường bộ góp phần\r\n\nnâng cao năng lực vận tải, đồng thời kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu:\n\n1. Các Sở Giao thông vận tải\n\na) Chủ trì phối hợp với cơ quan liên\r\n\nquan của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức kiểm tra, rà soát, thống\r\n\nkê toàn bộ số lượng phương tiện, số đơn vị, cá nhân đang\r\n\nkinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô chở công-ten-nơ trên địa bàn, báo cáo Bộ Giao thông vận\r\n\ntải trước ngày 31 tháng 08 năm 2013.\n\nb) Khẩn trương hướng dẫn và hoàn\r\n\nthành thủ tục cấp Giấp phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ có\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh vận tải theo quy định của Chính phủ, báo cáo Bộ Giao\r\n\nthông vận tải kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 09 năm 2013.\n\nc) Phối hợp với\r\n\ncác Hiệp hội vận tải ô tô địa phương tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị, cá\r\n\nnhân đang sở hữu và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô\r\n\ntô chở công-ten-nơ chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định khẩn trương hoàn\r\n\nthiện các thủ tục cần thiết để được cấp Giấy phép theo quy định.\n\nd) Tổ chức hướng dẫn cho các đơn vị\r\n\nkinh doanh trên địa bàn và triển khai việc cấp phù hiệu\r\n\nngay sau khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư Quy định về tổ chức, quản\r\n\nlý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ\r\n\nthay thế Thông tư 14/2010/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản\r\n\nlý hoạt động vận tải bằng xe ô tô.\n\nđ) Chủ động phối hợp với các Sở, ngành, địa phương quyết liệt thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 95/CĐ-TTg ngày 10/01/2013 về việc chấn\r\n\nchỉnh tình trạng phương tiện vận tải\r\n\nđường bộ vi phạm chở hàng quá tải trọng và chở quá số khách cho phép và Chỉ thị\r\n\n12/CT-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2013 về việc thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm\r\n\nngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng trong hoạt động vận tải, trong đó có\r\n\nkinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô\r\n\ntô chở công-ten-nơ.\n\n2. Các cơ quan thuộc Bộ Giao\r\n\nthông vận tải\n\na) Tổng cục Đường bộ Việt Nam:\n\n- Nâng cao trách nhiệm trong công tác\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ theo quy định;\r\n\ntiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan\r\n\nđến quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp, gồm: trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước các cấp, điều kiện kinh doanh, người lái phương tiện; thanh tra, kiểm tra, kiểm soát; chế tài xử lý vi phạm... Báo cáo Bộ GTVT trước\r\n\n15/8/2013.\n\n- Tăng cường công tác hậu kiểm; thanh\r\n\ntra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý hoạt động vận tải theo quy định của pháp\r\n\nluật về thanh tra.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp Vụ Vận tải xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện và theo dõi thi hành Thông tư\r\n\nQuy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch\r\n\nvụ hỗ trợ vận tải đường bộ thay thế Thông tư 14/2010/TT-BGTVT quy định về tổ chức,\r\n\nquản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô. Đẩy nhanh tiến độ dự thảo Thông tư quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô\r\n\ntrình Bộ trong tháng 9 năm 2013. Trong tháng 7 năm 2013, tổ chức rà soát, đánh\r\n\ngiá, báo cáo Bộ về hiện trạng công tác quản lý vận tải hàng hóa bằng xe ô tô nói chung và vận tải hàng hóa bằng\r\n\ncông-ten-nơ trên đường bộ nói riêng.\n\nb) Vụ Vận tải chủ trì, phối hợp Vụ\r\n\nPháp chế, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thanh tra Bộ tổ chức đánh giá toàn diện kết\r\n\nquả triển khai thực hiện Nghị định 91/2009/NĐ-CP và Nghị định 93/2012/NĐ-CP , đặc\r\n\nbiệt tập trung vào các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nhàng hóa làm cơ sở để dự thảo Nghị định của Chính phủ về Kinh doanh và Điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ trình Chính phủ vào\r\n\nQuý 4 năm 2013.\n\nc) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp\r\n\nVụ Vận tải, Vụ Pháp chế, Tổng cục Đường bộ Việt Nam nghiên cứu, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền bổ sung nhằm nâng cao tiêu chuẩn đối với người được cấp Giấy phép lái xe\r\n\nô tô vận tải hàng hóa, đặc biệt đối với lái xe ô tô chở\r\n\ncông-ten-nơ, xe ô tô có trọng tải lớn.\n\n3. Thanh tra Bộ\n\na) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động vận tải theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nb) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra ngành\r\n\nGiao thông vận tải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là quy trình xử\r\n\nlý trực tiếp tại hiện trường; thống nhất quản lý chặt chẽ ấn\r\n\nchỉ phục vụ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ\r\n\nthị này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Phó TTCP - Chủ tịch UBATGTQG (để báo cáo);\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Ủy ban ATGTQG;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\n\n- Công đoàn GTVT Việt Nam;\n\n- Các Thứ truởng;\n\n- Tổng cục, Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ;\n\n- Sở GTVT các tỉnh, thành phố;\n\n- Hiệp hội Vận tải Ô tô Việt Nam;\n\n- Báo GTVT, Tạp chí GTVT, NXB GTVT;\n\n- Trang TT điện tử Bộ GTVT, Thanh tra Bộ;\n\n- Lưu VT, Thanh tra Bộ, P3 (2).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n\n\n", + "id": 108964 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108965.json b/contexts/context_108965.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c36cb5d635a71054413d3a2c1f6e567cf1cfa5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_108965.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-55-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Thue-doanh-thu-va-Luat-bo-sung-Luat-thue-doanh-thu-38621.aspx", + "name": "Nghi-dinh-55-CP-huong-dan-thi-hanh-Luat-Thue-doanh-thu-va-Luat-bo-sung-Luat-thue-doanh-thu-38621", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 55-CP\nHà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1993\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 55-CP NGÀY 28-8-1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ DOANH THU VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ DOANH THU\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Thuế doanh thu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IV thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 10 tháng 7 năm 1993; Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ DOANH THU\n\nChương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ DOANH THU\n\nChương 3. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ DOANH THU\n\nChương 4. GIẢM THUẾ - MIỄN THUẾ\n\nChương 5. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG\n\nĐiều 1. Đối tượng nộp thuế doanh thu bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh có doanh thu (gọi chung là cơ sở kinh doanh) thuộc các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các hình thức hoạt động có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên trên lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Luật Thuế doanh thu.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Những hoạt động sau đây không thuộc diện chịu thuế doanh thu:\na) Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp hoặc chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp.\nb) Sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.\nc) Sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu, bao gồm:\n- Hàng hoá do đơn vị sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.\n- Hàng hoá do đơn vị sản xuất bán hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tính cước vận tải, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ... phát sinh trong kỳ nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế doanh thu, không phân biệt số tiền đó đã thu được hay chưa thu được, quy định cụ thể như sau:\n1. Đối với hoạt động sản xuất, chế biến (bao gồm cả chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản), lắp ráp, khai thác khoáng sản, là tiền bán sản phẩm nửa thành phẩm, nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị...\n2. Đối với hoạt động xây dựng là tổng số tiền thu về xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc các công việc hoàn thành bàn giao, tiền thu về hoạt động khảo sát, thiết kế, chuẩn bị đầu tư, quy hoạch và thu khác trong xây dựng. Riêng việc xây dựng các công trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, thuế doanh thu phải nộp được tính trên doanh thu thực tế đã được Ngân sách Nhà nước cấp phát thanh toán. Đối với việc lắp đặt máy móc thiết bị toàn bộ gắn với xây dựng, doanh thu tính thuế không tính giá trị máy móc thiết bị.\n3. Đối với hoạt động vận tải là tiền thu cước phí vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý và các khoản thu khác được quy định đối với ngành vận tải.\n4. Đối với hoạt động thương nghiệp, ăn uống là tiền bán hàng, kể cả hàng tự chế biến.\nNhững cơ sở kinh doanh thương nghiệp (trừ buôn chuyến) nếu có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng ghi trên hoá đơn mua hàng. Giá mua hàng hoá không bao gồm chi phí bốc xếp, vận chuyển về kho v. v...\n5. Đối với hoạt động dịch vụ là tiền thu về dịch vụ bao gồm tiền công, tiền nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế (nếu có) và các khoản chi phí khách cho hoạt động dịch vụ.\na) Đối với hoạt động bưu điện là tiền thu về cước phí bưu điện (kể cả tiền bán tem), tiền thu về lắp đặt, cho thuê máy điện thoại, FAX và doanh thu về các hoạt động dịch vụ bưu điện khác.\nb) Đối với hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là khoản chênh lệch giữa thu lãi tiền cho vay, thu lãi tiền đi gửi với trả lãi tiền đi vay, trả lãi tiền gửi của khách hàng.\nĐối với hoạt động dịch vụ khác của các tổ chức ngân hàng, công ty tài chính và các tổ chức tín dụng khác là tiền thu được hoặc hoa hồng được hưởng về dịch vụ đó.\nc) Đối với hoạt động bảo hiểm là tiền thu về phí bảo hiểm nhận của khách hàng và các khoản thu khác thuộc hoạt động bảo hiểm.\nd) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là tiền thu về cho thuê tài sản.\ne) Đối với hoạt động nhận đại lý, nhận uỷ thác là tiền hoa hồng được hưởng. Đối với hoạt động môi giới là tiền thu về hoạt động đó. Riêng hoạt động môi giới vận tải, doanh thu tính thuế không tính tiền cước vận tải trả hộ cho khách hàng (nếu có).\nh) Đối với xổ số kiến thiết là doanh thu thực thu về bán vé xổ số kiến thiết (doanh thu theo giá vé trừ (-) tiền hoa hồng trả cho đại lý bán vé xổ số theo chế độ).\ni) Đối với hoạt động in, doanh thu tính thuế không tính tiền giấy in.\n6. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức khác, doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu về tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của cơ sở.\n7. Cơ sở kinh doanh có doanh thu bằng ngoại tệ, được nộp thuế bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp thuế.\nLoại ngoại tệ nộp thuế là ngoại tệ chuyển đổi được. Đối với doanh thu bằng loại ngoại tệ khác phải nộp thuế bằng đồng tiền Việt Nam, quy đổi theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế. Trường hợp ngoại tệ không được Ngân hàng công bố tỷ giá, thì quy đổi theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định.\nChương: 2\n\nĐiều 4. Căn cứ vào Biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật Thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 472-NQ/HĐNN8 ngày 10-9-1991 của Hội đồng Nhà nước và các thuế suất đối với một số ngành nghề đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993, Chính phủ hệ thống hoá biểu thuế doanh thu kèm theo Nghị định này.\nBộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc xác định thuế áp dụng đối với từng ngành nghề và hoạt động sản xuất kinh doanh.\nTrường hợp cơ sở sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế suất theo ngành nghề, hoặc theo sản phẩm, vừa chịu thuế suất theo công dụng thì được áp dụng mức thuế suất thấp nhất.\nTrường hợp cơ sở kinh doanh có giấy phép xuất khẩu, mua hàng hoá của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nếu bán trong nước thì ngoài việc nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành, mặt hàng sản xuất.\nĐối với sản xuất các sản phẩm nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt) không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp hoặc không thuộc diện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, nếu không qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh nông nghiệp (điểm 29 - Mục I của Biểu thuế), nếu qua chế biến thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất ngành hoặc sản phẩm chế biến.\nNhững cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm phải nộp thuế doanh thu, hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất ngành nghề, mặt hàng sản xuất tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp tại nơi có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm.\nChương: 2\n\nĐiều 5. Các cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất doanh thu khác nhau thì nộp thuế doanh thu theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được doanh thu đối với từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.\nChương: 2\n\nĐiều 6. Theo quy định tại Điều 10 của Luật Thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.\nCác đơn vị trực thuộc, chi nhánh, cửa hàng... của cơ sở kinh doanh phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi đặt chi nhánh, cửa hàng kinh doanh; nếu có phát sinh thu phải kê khai nộp thuế doanh thu với cơ quan thuế tại nơi kinh doanh.\nCác tổ chức kinh tế được thành lập theo Quyết định số 268-CT trước đây nay đã được sắp xếp đăng ký thành lập lại theo đúng các quy định mới của Nhà nước phải kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi kinh doanh; nếu chưa đăng ký thành lập lại thì phải bị đình chỉ hoạt động, phải bị xử phạt và truy thu thuế theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\n\nĐiều 7. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và thống kê kế toán ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1988; chế độ lập chứng từ mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền theo các quy định hiện hành.\nChương: 3\n\nĐiều 8. Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoá đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước.\nChương: 3\n\nĐiều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra tính thuế doanh thu, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:\n1. Nộp đủ, đúng hạn các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế;\n2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai hoặc sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn.\nCơ sở kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp và các lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết nói trên theo yêu cầu của cơ quan thuế.\nCơ quan thuế phải giữ bí mật về những tài liệu do cơ sở kinh doanh cung cấp.\nChương: 3\n\nĐiều 10. Thuế doanh thu được nộp theo định kỳ hoặc nộp hàng tháng theo thời gian quy định của cơ quan thuế cho từng cơ sở; nhưng thời gian quy định nộp thuế của tháng trước chậm nhất không quá ngày 15 tháng sau. Những hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế doanh thu hàng tháng vào những ngày cuối tháng theo quy định của cơ quan thuế.\nChương: 3\n\nĐiều 11. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc ngành thương nghiệp có địa điểm cố định đem bán hàng ngoài khu vực được phép kinh doanh đã nộp thuế về hoạt động buôn chuyến thì phần doanh thu đã nộp thuế này không phải nộp thuế doanh thu ở cơ sở kinh doanh cố định.\nChương: 3\n\nĐiều 12. Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế doanh thu:\n1. Được miễn thuế đối với: Những người già yếu, tàn tật, người sản xuất kinh tế nhỏ, lặt vặt làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng chỉ bảo đảm mức sống tối thiểu cho bản thân.\n2. Cơ sở kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế doanh thu. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế doanh thu phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 12 tháng kể cả tháng xảy ra thiệt hại có doanh thu và từ tháng có doanh thu tiếp sau tháng xảy ra thiệt hại.\n3. Cơ sở kinh doanh hoạt động ở miền núi, hải đảo; khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ; cơ sở hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới, chạy thử dây chuyền công nghệ mới nếu gặp khó khăn phát sinh lỗ được xét giảm thuế doanh thu tương ứng với số lỗ, nhưng tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và thời gian giảm thuế không quá hai năm.\nCác cơ sở sản xuất mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu, được xét giảm 50% thuế doanh thu trong thời gian đầu, kể từ khi bắt đầu sản xuất có doanh thu. Nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất dưới 6 tháng, thời gian giảm thuế là một năm; nếu mặt hàng có chu kỳ sản xuất từ 6 tháng trở lên, thời gian giảm thuế là hai năm.\nCơ sở sản xuất mới thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất từ năm 1993 được giảm 50% số thuế doanh thu phải nộp trong thời gian một năm kể từ ngày có doanh thu, riêng ở miền núi, hải đảo thời gian giảm thuế là hai năm kể từ ngày có doanh thu.\nCơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giây phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây nay chia tách, sáp nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo, thay đổi mặt hàng sản xuất không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.\nĐối với các cơ sở ở miền núi, hải đảo đã được xét giảm thuế doanh thu theo các quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, nếu còn gặp nhiều khó khăn, thì tuỳ trường hợp cụ thể được xét kéo dài thêm thời gian giảm thuế nhưng tổng số thời gian giảm thuế tối đa không quá ba năm.\nBộ Tài chính quy định mức thu nhập được miễn thuế và thủ tục khai báo được miễn thuế quy định tại Khoản 1 và quy định cụ thể thủ tục thẩm quyền xét giảm thuế quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước sau khi bàn với các Bộ, ngành liên quan và thống nhất với Bộ Tài chính, công bố danh mục mặt hàng cần khuyến khích sản xuất thay thế hàng nhập khẩu từng thời kỳ.\nChương: 4\n\nĐiều 13. Tạm thời chưa thu thuế doanh thu đối với:\n- Các hoạt động in và xuất bản (không kể hoạt động quảng cáo) của báo Nhân dân, báo Quân đội Nhân dân, tạp chí chuyên ngành, áp phích, tranh tuyên truyền cổ động; in và xuất bản chân dung lãnh tụ, làm tượng lãnh tụ, in tiền.\n- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình kế hoạch bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.\nHoạt động trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp của các trạm thuỷ nông, duy trì đàn giống gốc gia súc, gia cầm.\n- Các hoạt động sửa chữa, duy tu bảo dưỡng đường sá, nạo vét luồng lạch, cảng, cầu cống, đê đập, thoát nước đường phố; xây dựng nhà tình nghĩa; phục chế các công trình văn hoá nghệ thuật; giữ gìn vệ sinh môi trường, duy trì vườn thú, vườn hoa , công viên, cây xanh, chiếu sáng đô thị do nguồn vốn sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp hoặc tiền đóng góp của nhân dân.\n- Tham dò địa chất, đo đạc lập bản đồ.\n- Bán tài sản cố định.\n- Phí bảo hiểm học sinh, vật nuôi, cây trồng và bảo hiểm không có tính chất kinh doanh như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.\n- Kinh doanh giết mổ gia súc đã nộp thuế sát sinh.\n- Bán phế liệu, phế phẩm thu hồi đã hạch toán giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh.\n- Các hoạt động phục vụ bữa ăn hàng ngày trong các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.\nChương: 4\n\nĐiều 14. Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với tổ chức và cá nhân có công trong việc thi hành Luật Thuế doanh thu, chế độ xử phạt đối với những tổ chức và cá nhân vi phạm Luật Thuế doanh thu.\nChương: 5\n\nĐiều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 1993, thay thế Nghị định số 351-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Những quy định khác về thuế doanh thu trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.\nChương: 5\n\nĐiều 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nBIỂU THUẾ DOANH THU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 55-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ)\nNgành nghề\nThuế suất (%)\n1\n2\nI. Ngành sản xuất\n1. Điện thương phẩm\n8\n2. Khai thác hầm mỏ\n2\nRiêng khai thác than hầm lò\n1\n3. Khai thác dầu mỏ, hơi đốt, vàng, đá quý\n8\n4. Luyện kim loại:\na) Luyện, cán, kéo kim loại đen, luyện cốc\n2\nb) Luyện, cán, kéo kim loại mầu\n4\nc) Luyện, cán, kéo kim loại quý (vàng, bạc)\n8\n5. Sản xuất, lắp ráp cơ khí:\na) Máy móc, thiết bị, công cụ\n1\nb) Sản phẩm cơ khí tiêu dùng\n2\nRiêng đồ điện, cơ khí: bàn là, quạt điện, biến thế điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10 m3/giờ\n4\n6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử\n8\n7. Sản phẩm hoá chất\n4\nRiêng:\n- Hoá chất cơ bản, phân bón\n1\n- Thuốc trừ sâu và các hoá chất khác phục vụ sản xuất nông nghiệp\n0,5\n8. Thuốc chữa bệnh\n1\n9. Vật liệu xây dựng, kẻ cả Clanh ke\n5\nRiêng xi măng:\n+ Mác P300 trở lên\n10\n+ Mác dưới P300\n6\n10. Khai thác lâm sản\n4\n11. Chế biến lâm sản và sản xuất gỗ\n5\n12. Giấy và sản phẩm bằng giấy\n4\nRiêng: bột giấy, giấy in báo, giấy vở học sinh\n1\n13. Gốm, sành sứ, thuỷ tinh\n4\nRiêng thuỷ tinh dùng cho y tế\n1\n14. Xay, xát chế biến lương thực\n2\nRiêng mỳ ăn liền\n6\n15. Công nghiệp thực phẩm (bao gồm cả thuốc lá lá, thuốc lá sợi, thuốc lào, cồn, cà phê, chè, mỳ chính, đường, bánh kẹo và các loại thực phẩm khác)\n6\nRiêng: - Muối\n0,5\n- Nước đá dùng cho đánh bắt thuỷ sản\n2\n- Sữa các loại\n4\n- Nước ngọt, nước giải khát các loại\n6\n16. Khai thác thuỷ sản\n2\n17. Chế biến thuỷ sản\n3\n18. Sợi, dệt:\na) Sợi các loại (bao gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói), chỉ\n4\nRiêng: Sợi len, sợi tổng hợp\n6\nb) Dệt các loại\n5\nRiêng: dệt đay, chiếu, cói, mành và các sản phẩm dệt thủ công, bán cơ khí\n3\n19. Sản phẩm may mặc, giày vải\n4\n20. Sản xuất nguyên liệu da, vải giả da\n4\n21. Sản phẩm bằng da, bằng vải giả da\n6\n22. In và xuất bản:\na) In và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa, sách\nkhoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số\n0\nb) In và xuất bản báo các loại\n0,5\nc) In và xuất bản sách các loại\n1\nd) Sản xuất phim bản đầu\n1\nRiêng: Phim tài liệu, phim đề tài cách mạng,đề tài thiếu nhi, đề tài khoa học\n0\ne) In và xuất bản các loại khác;các hoạt động khác thuộc ngành in, xuất bản\n4\n23. Dụng cụ thí nghiệm, y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em\n0,5\n24. Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng:\na) Dụng cụ thể thao\n2\nb) Nhạc cụ và phụ tùng\n1\n25. Thức ăn gia súc\n2\n26. Hàng mỹ nghệ\n8\n27. Hàng mỹ phẩm các loại\n10\n28. Sản xuất chế biến khác\n4\nRiêng: - Gia công các ngành hàng (tính trên tiền gia công)\n6\n- Sản xuất và cung cấp nước máy phục vụ sản xuất và sinh hoạt\n1\n29. Kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp\n2\nRiêng: Sản xuất cây giống, con giống gia súc, gia cầm\n1\n30. Sản xuất các loại công cụ sản xuất\n1\n31. Bài lá, vàng mã, hương:\na) Bài lá, vàng mã\n20\nb) Hương\n6\nII. Ngành xây dựng\n1. Có bao thầu nguyên vật liệu\n3\n2. Không bao thầu nguyên vật liệu, hoạt động khảo sát,\nthiết kế và hoạt động khác trong xây dựng\n5\nIII. Ngành vận tải\n1. Vận tải hàng hoá\n2\nRiêng: Vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi, hải đảo\n1\n2. Vận tải hành khách, hành lý; hàng không (kể cả hành khách, hành lý và hàng hoá)\n4\n3. Vận tải hành khách nội thành, nội thị\n1\nIV. Ngành thương nghiệp\n1. Bán lương thực thực phẩm tươi sống, rau quả tươi sống (trừ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, phân bón, thuốc trừ sâu, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, chất đốt, máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị, phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, cây giống, con giống\n1\n2. Bán vàng, bạc, đá quý\n2\n3. Bán hàng khác sản xuất trong nước\n2\n4. Bán hàng tiêu dùng nhập khẩu (trừ những mặt hàng đã ghi trong điểm 1, điểm 2, mục IV này)\n4\nRiêng: - Rươu, bia\n10\n- Mỹ phẩm, đầu video, xăng\n8\n- Ô tô du lịch, ti vi màu, xe gắn máy, đồ hộp nước giải khát.\n6\n5. Kinh doanh xuất khẩu\n1\n6. Cung ứng tàu biển\n4\n7. Buôn chuyến\n2\n8. Đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, uỷ thác mua bán hàng (tính trên tiền hoa hồng)\n12\n9. Kinh doanh ngoại tệ, bất động sản:\na) Kinh doanh ngoại tệ\n0,5\nb) Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán)\n8\n10. Cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ được cơ quan thuế công nhận thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng\n14\nRiêng: - Kinh doanh muối\n4\n- Phát hành sách báo, phim ảnh\n4\n- Kinh doanh nông sản thực phẩm, rau quả tươi sống và thuỷ sản\n10\n- Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ô tô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xăng, mỹ phẩm\n16\n- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý\n15\n- Kinh doanh ngoại tệ, bất động sản\n25\nV. Ngành ăn uống\n1. Quán hàng ăn uống bình dân\n4\n2. Cửa hàng ăn uống cao cấp (có tiện nghi tốt)\n10\nVI. Ngành dịch vụ\n1. Sửa chữa cơ khí, phương tiện vận tải, máy kéo\n2\n2. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật, bưu điện:\na) Dịch vụ khoa học, kỹ thuật\n2\nb) Dịch vụ bưu điện\n4\n3. Hoạt động của Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính:\na) Tín dụng:\n- Tín dụng Ngân hàng nông nghiệp, Hợp tác xã tín dụng nông nghiệp\n2\n- Tín dụng ngân hàng đầu tư\n15\n- Tín dụng ngân hàng ngoại thương\n30\n- Tín dụng Ngân hàng Công thương, Công ty tài chính và các hoạt động tín dụng khác\n15\nb) Các hoạt động dịch vụ nghiệp vụ khác\n6\n4. Cầm đồ, bảo hiểm\n4\n5. Xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho, bến bãi, xưởng sản xuất, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hàng hoá\n4\n6. Dịch vụ dạy nghề, văn hoá, nghệ thuật, y tế, thể dục thể thao, tư vấn pháp luật:\na) Cơ sở kinh doanh dạy nghề, y tế, thể dục thể thao, văn hoá, nghệ thuật.\n0,5\nRiêng: ca múa nhạc dân tộc truyền thống, tuồng, chèo, cải lương, múa rối, ba lê, opera, giao hưởng, xiếc, kịch\n0\nb) Tư vấn pháp luật:\n- Cho nước ngoài\n4\n- Cho trong nước\n2\nc) Chiếu phim nhựa\n1\nRiêng: Chiếu phim tài liệu, khoa học, đề tài thiếu nhi và phục vụ miền núi\n0\n7. Chụp, in, phóng ảnh; photocopy các loại\n6\n8. Sửa chữa thiết bị điện tử, tủ đá, tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ\n6\n9. Chiếu video, quảng cáo, in băng, thu băng, sang băng\n8\nRiêng chiếu video\n6\n10. Cho thuê cửa hàng, đồ dùng, phòng cưới, hội trường, xe hơi du lịch\n8\nRiêng cho thuê nhà\n10\n11. Kinh doanh khách sạn, phòng ngủ, dịch vụ du lịch, tham quan\n10\n12. Dịch vụ uốn tóc, may đo, nhuộm, giặt, là, tẩy hấp\n6\n13. Mỹ viện\n8\n14. Dịch vụ khác\n4\nRiêng dịch vụ công cộng\n1\n15. Dịch vụ đặc biệt:\na) Khiêu vũ\n30\nb) Đua ngựa\n20\nc) Phát hành xổ số kiến thiết và các hoạt động xổ số khác\n30\nRiêng ở các tỉnh miền núi\n20\nd) Đại lý tàu biển\n40\ne) Môi giới vận tải và các loại môi giới khác\n15\nChương: 5", + "id": 108965 +} diff --git a/contexts/context_108966.json b/contexts/context_108966.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a91e246d5fa6a6e9f62b9349e16ec91eb898c39c --- /dev/null +++ b/contexts/context_108966.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-85-QD-BBCVT-chi-dinh-phong-do-kiem-82053.aspx", + "name": "Quyet-dinh-85-QD-BBCVT-chi-dinh-phong-do-kiem-82053", + "passage": "BỘ\r\n\n BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 85/QĐ-BBCVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ\r\n\ncông tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn\r\n\nthông;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nChỉ định phòng đo kiểm:\n\nTRUNG TÂM ĐO LƯỜNG\n\nThuộc: CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nBƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nđáp ứng đầy đủ các yêu cầu của\r\n\nquy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản\r\n\nlý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành kèm theo quyết định số\r\n\n50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục các sản phẩm, dịch vụ và công trình được chỉ định\r\n\nkèm theo quyết định này.\n\nĐiều 2. Phòng đo kiểm được chỉ định phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về chỉ định\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực đến ngày 30 tháng 01 năm 2010.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Phòng đo kiểm được chỉ định;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu VT, KHCN.\n\nK/T.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hồng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo quyết định số 85/QĐ-BBCVT ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)\n\nTên phòng đo\r\n\nkiểm được chỉ định: Trung tâm Đo lường\n\nThuộc: Cục Quản lý Chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin\n\nĐịa chỉ: Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội\n\nDANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH\n\nSTT\n\nSản phẩm, dịch vụ, công trình\n\nQuy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, chỉ tiêu kỹ thuật\n\nI-\n\nSản phẩm, thiết bị viễn thông, điện tử, công nghệ thông tin, thiết\r\n\n bị thông tin vô tuyến điện.\n\n\n\n1.\n\nThiết bị đầu\r\n\n cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng qua giao diện tương tự hai dây\n\nTCN68-188:2000;\n\nTCN68-211:2002.\n\n2.\n\nThiết bị đầu\r\n\n cuối kết nối vào mạng ISDN sử dụng truy nhập tốc độ cơ sở BRA\n\nTCN68-189:2000;\n\nTCN68-212:2002;\n\nTCN68-213:2002.\n\n3.\n\nThiết bị đầu\r\n\n cuối thông tin di động mặt đất công cộng\n\nTCN68-138:1995\n\nTCN68-221:2004;\n\nTCN68-222:2004;\n\nTCN68-223:2004;\n\nTCN68-245:2006.\n\n4.\n\nThiết bị\r\n\n phát, thu phát sóng vô tuyến điện\n\n(*)\n\n5.\n\nCáp thông tin\r\n\n kim loại\n\nTCN68-132:1998\n\n6.\n\nCáp sợi quang\n\nTCN68-160:1996.\n\n7.\n\nTổng đài điện\r\n\n tử PABX\n\nTCN68-136:1995;\n\nTCN68-188:2000.\n\n8.\n\nTổng đài dung\r\n\n lượng lớn\n\nTCN68-179:1999\n\n9.\n\nTổng đài dung\r\n\n lượng nhỏ\n\nTCN68-146:1995\n\n10.\n\nThiết bị truy\r\n\n nhập mạng\n\nTCN\r\n\n 68 - 163A : 1997\n\nTCN\r\n\n 68 - 163B : 1997\n\nTCN\r\n\n 68 - 169 : 1998\n\nTCN\r\n\n 68 - 179 : 1999\n\nTCN\r\n\n 68 - 184 : 1999\n\nTCN\r\n\n 68 - 185 : 1999\n\nTCN\r\n\n 68 – 188 : 2000\n\n11.\n\nThiết bị truyền\r\n\n dẫn quang\n\nTCN\r\n\n 68 - 173 : 1998\n\nTCN\r\n\n 68 - 175 : 1998\n\nTCN\r\n\n 68 – 177 : 1998\n\n12.\n\nThiết bị truyền\r\n\n dẫn viba số\n\nTCN\r\n\n 68 - 137 : 1995\n\nTCN\r\n\n 68 - 156 : 1996\n\nTCN\r\n\n 68 - 158 : 1996\n\nTCN\r\n\n 68 – 234 : 2006\n\n13.\n\nThiết bị đầu\r\n\n cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng \n\nTCN 68 - 216 : 2002\n\nTCN 68 - 217 : 2002\n\n14\n\nThiết bị điện\r\n\n thoại thẻ\n\nTCN68-166:1997\n\n15.\n\nMáy điện thoại\r\n\n không dây (loại kéo dài thuê bao)\n\nTCN 68 - 143 : 2003\n\nTCN 68 - 188 : 2000\n\nTCN\r\n\n 68 - 211 : 2002\n\n16.\n\nThiết bị trợ\r\n\n giúp sóng vô tuyến\n\n(*)\n\n17.\n\nTủ đấu cáp\n\nTCN68-153:1995\n\n\n\n\n\n\n\nII-\n\nDịch vụ viễn thông\n\n\n\n18.\n\nDịch vụ điện\r\n\n thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất\n\nTCN\r\n\n 68-176:2006\n\n19.\n\nDịch vụ điện\r\n\n thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất \n\nTCN\r\n\n 68-186:2006\n\n20.\n\nDịch vụ truy nhập Internet\r\n\n ADSL\n\nTCN\r\n\n 68-227:2006\n\n21.\n\nDịch vụ truy\r\n\n nhập Internet gián tiếp qua mạng viễn thông cố định mặt đất\n\nTCN\r\n\n 68-218:2006\n\n22.\n\nDịch vụ kết\r\n\n nối Internet \n\nTCN\r\n\n 68-218:2006\n\n23.\n\nDịch vụ điện\r\n\n thoại trên mạng vô tuyến nội thị công cộng PHS\n\nTCN\r\n\n 68-228:2004\n\n\n\n\n\n\n\nIII-\n\nCông trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông\n\n\n\n24.\n\nTrạm truyền dẫn\r\n\n phát sóng vô tuyến điện (phát thanh, truyền hình).\n\nTCN\r\n\n 68-141:1999(**)\n\nTCN\r\n\n 68-135:2001\n\n25.\n\nTrạm truyền\r\n\n dẫn vi ba đường dài trong nước.\n\nTCN\r\n\n 68-141:1999(**)\n\nTCN\r\n\n 68-135:2001\n\n26.\n\nTrạm mặt đất\r\n\n thông tin vệ tinh loại D, E và F.\n\nTCN\r\n\n 68-141:1999(**)\n\nTCN\r\n\n 68-135:2001\n\n27.\n\nTrạm gốc điện\r\n\n thoại di động mặt đất công cộng (BTS).\n\nTCN\r\n\n 68-141:1999(**)\n\nTCN\r\n\n 68-135:2001\n\nTCN\r\n\n 68-255:2006\n\nTCVN\r\n\n 3718-1:2005\n\nGhi chú:(*)\r\n\n Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện\r\n\nquốc gia;\n\n\r\n\n(**) Chỉ áp dụng chỉ tiêu tiếp đất chống\r\n\nsét và tiếp đất bảo vệ.", + "id": 108966 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108967.json b/contexts/context_108967.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..547d7747227068ce67dc2f403a00ed0c4ee9356d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108967.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-959-QD-BHXH-thu-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-quan-ly-so-bao-hiem-the-bao-hiem-y-te-2015-293091.aspx", + "name": "Quyet-dinh-959-QD-BHXH-thu-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-quan-ly-so-bao-hiem-the-bao-hiem-y-te-20", + "passage": "BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 959/QĐ-BHXH\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP;\r\n\nQUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2008; Luật số 46/2014/QH13 ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật\r\n\nBảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Thu, Trưởng Ban Sổ - Thẻ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này: Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2015, thay thế Quyết định số\r\n\n1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 ban hành Quy định về quản lý thu bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế. Bãi bỏ Điều 1 Quyết định số 1018/QĐ-BHXH ngày 10 tháng 10 năm 2014 sửa\r\n\nđổi một số nội dung tại các quyết định ban hành quy định quản lý thu, chi bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Các văn bản quy định do Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nban hành trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực.\n\nĐiều 3. Trưởng Ban\r\n\nThu, Trưởng Ban Sổ - Thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam; Giám đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- VPCP (để b/c TTg CP, các Phó TTg);\n\n- Các Bộ: LĐTB&XH, TC, YT, NV, TP, QP, CA;\n\n- UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\n\n- HĐQL - BHXHVN;\n\n- TGĐ, các phó TGĐ;\n\n- Các đơn vị trực thuộc BHXH VN;\r\n\n - Lưu: VT, ST, BT(20b).\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP; QUẢN LÝ SỔ BẢO HIỂM\r\n\nXÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n959/QĐ-BHXH ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\n1. Văn bản này quy định, hướng dẫn về hồ sơ, quy trình nghiệp vụ, quyền và\r\n\ntrách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị và tổ chức bảo hiểm xã hội trong thực\r\n\nhiện thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp, ghi, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội,\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế.\n\n2. Quy định thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp,\r\n\nghi, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế trong lực lượng\r\n\nvũ trang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định phù hợp với đặc thù của từng Bộ và đồng bộ với các quy định tại Văn bản này để thực hiện chính\r\n\nsách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thống nhất\r\n\ntrong toàn quốc.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như\r\n\nsau:\n\n- BHXH: là viết tắt của từ “bảo hiểm xã hội”.\n\n- BHTN: là viết tắt của từ “bảo hiểm thất nghiệp”.\n\n- BHYT: là viết tắt của từ “bảo hiểm y tế”.\n\n- UBND: là viết tắt của từ “Ủy ban\r\n\nnhân dân”.\n\n- “Thông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC” là viết tắt của Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày\r\n\n24/11/2014 của Liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện BHYT.\n\n- Đơn vị: gọi chung cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử\r\n\ndụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.\n\n- Người tham gia: gọi chung cho người lao động tham gia BHXH bắt buộc,\r\n\nBHTN, BHYT; người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT; trừ trường hợp nêu cụ thể.\n\n- Cơ quan quản lý đối tượng: là cơ quan có thẩm quyền xác định và phê duyệt\r\n\ndanh sách người tham gia như người thuộc hộ gia đình nghèo, thương binh, người có công với cách mạng, thân\r\n\nnhân người có công với cách mạng, người thuộc diện hưởng bảo trợ xã hội hàng\r\n\ntháng, cựu chiến binh, trẻ em ... trên cơ sở phân cấp của UBND cấp tỉnh.\n\n- Đại lý thu: là viết tắt của từ “đại lý thu BHXH, BHYT”.\n\n- KH-TC: là viết tắt của từ “Kế hoạch - Tài chính”.\n\n- BHXH tỉnh: là tên chung cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n- BHXH huyện: là tên chung cho Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh.\n\n- HĐLĐ: viết tắt của “hợp đồng lao động”.\n\n- HĐLV: viết tắt của “hợp đồng làm việc”.\n\n- Bộ phận một cửa: là tên gọi chung cho bộ phận một cửa của BHXH huyện hoặc\r\n\nbộ phận một cửa thuộc Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính của\r\n\nBHXH tỉnh.\n\n- Bản sao: là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ,\r\n\nchính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.\n\nĐơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN khi nộp “bản sao” theo quy định tại Văn bản này phải\r\n\nkèm theo bản chính để cơ quan BHXH kiểm tra, đối chiếu và trả lại cho đơn vị,\r\n\nngười tham gia.\n\n- Bản chính: là những giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp\r\n\nlần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại;\r\n\nnhững giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền.\n\n- Văn bản chứng thực: là giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch đã được chứng\r\n\nthực theo quy định của pháp luật.\n\n- Sổ BHXH: gồm Bìa sổ và các trang tờ rời, được cấp đối với từng người\r\n\ntham gia BHXH, để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ BHXH và là cơ sở để giải\r\n\nquyết các chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.\n\n- Nợ BHXH, BHYT, BHTN: là tiền phải đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN đối với người lao động theo đăng ký của đơn vị nhưng đơn vị chưa\r\n\nđóng cho cơ quan BHXH. Tiền nợ bao gồm cả tiền Iãi chậm đóng theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa\r\n\nđóng.\n\n- Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số tiền được xác định không phải tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN hoặc đóng thừa\r\n\nkhi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH; đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\nđã nộp cho cơ quan BHXH.\n\n- Xác nhận sổ BHXH: là ghi quá trình đóng BHXH, BHTN trên sổ BHXH của\r\n\nngười tham gia đang đóng BHXH, BHTN.\n\n- Chốt sổ BHXH: là ghi quá trình đóng BHXH, BHTN trên sổ BHXH của người\r\n\ntham gia dừng đóng BHXH tại một đơn vị.\n\n- Các Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm, Tiết và Mẫu biểu dẫn chiếu trong Văn bản này\r\n\nmà không ghi rõ nguồn thì được hiểu là của Văn bản này.\n\n- Tên Tổ nghiệp vụ của BHXH huyện tại\r\n\nVăn bản này là tên Tổ nghiệp vụ hoặc để chỉ phần chức năng, nhiệm vụ của Tổ Nghiệp vụ gộp nhiều chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 99/QĐ-BHXH ngày\r\n\n28/01/2015 của BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của BHXH địa phương.\n\nĐiều 3. Phân cấp quản lý\n\n1. Thu BHXH, BHYT, BHTN\n\n1.1. BHXH huyện:\n\na) Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị đóng trụ sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH tỉnh.\n\nb) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả BHXH, BHYT, BHTN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN do BHXH huyện trực tiếp\r\n\nthu.\n\nc) Thu BHXH tự nguyện; thu BHYT đối với hộ gia đình, người tham gia BHYT cư\r\n\ntrú trên địa bàn huyện.\n\nd) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, BHXH tự nguyện của ngân sách theo phân cấp\r\n\nquản lý ngân sách.\n\nđ) Ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH,\r\n\nquỹ BHTN đảm bảo theo phân cấp của\r\n\nBHXH tỉnh.\n\n1.2. BHXH tỉnh:\n\na) Thu BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị chưa phân cấp cho BHXH huyện.\n\nb) Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN do BHXH tỉnh trực tiếp thu.\n\nc) Thu BHYT của đối tượng do ngân sách tỉnh đóng; ghi thu tiền đóng BHYT do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo.\n\nd) Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của\r\n\nngân sách.\n\n1.3. BHXH Việt Nam:\n\na) Thu tiền của ngân sách Trung ương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, BHXH tự nguyện, tiền hỗ trợ quỹ\r\n\nBHTN.\n\nb) Thu tiền của ngân sách Trung ương đóng BHXH cho người có thời gian công tác trước năm 1995.\n\n2. Cấp, ghi và xác nhận trên sổ BHXH\n\n2.1. BHXH huyện:\n\na) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận, chốt sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN đã được hưởng trợ cấp thất\r\n\nnghiệp cho người tham gia BHXH tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu, người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN.\n\nb) Chuyển BHXH tỉnh: Hồ sơ đề nghị cộng nối thời\r\n\ngian không phải đóng BHXH; điều\r\n\nchỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm\r\n\nthời gian trước ngày 01/01/1995.\n\n2.2. BHXH tỉnh:\n\na) Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác\r\n\nnhận, chốt sổ BHXH cho người tham gia BHXH tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu, người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN.\n\nb) Thẩm định hồ sơ đề nghị cộng nối thời gian không phải đóng BHXH; điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng\r\n\nnhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời\r\n\ngian trước ngày 01/01/1995.\n\n3. Cấp thẻ BHYT\n\n3.1. BHXH huyện:\n\nCấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia\r\n\nBHYT do BHXH huyện thu, các\r\n\ntrường hợp BHXH tỉnh ủy quyền cho BHXH huyện\r\n\ncấp thẻ BHYT; cấp\n\nlại, đổi thẻ BHYT các trường hợp đang hưởng trợ\r\n\ncấp thất nghiệp tại huyện.\n\n3.2. BHXH tỉnh:\n\nCấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT tại các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu và người hưởng trợ cấp\r\n\nthất nghiệp trong tỉnh.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG, MỨC\r\n\nĐÓNG VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG\n\nMục 1: BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC\n\nĐiều 4. Đối tượng tham gia\n\n1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:\n\n1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc\r\n\ntheo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với\r\n\nngười đại diện theo pháp luật của\r\n\nngười dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;\n\n1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới\r\n\n03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);\n\n1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về\r\n\ncán bộ, công chức và viên chức;\n\n1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác\r\n\nkhác trong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH các\r\n\ntỉnh);\n\n1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác\r\n\nxã có hưởng tiền lương;\n\n1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất\r\n\n(thực hiện từ 01/01/2016);\n\n1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật\r\n\nngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\n\n1.8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH.\n\n2. Người lao động là công dân nước\r\n\nngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018).\n\n3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức\r\n\nquốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt\r\n\nNam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác\r\n\nvà cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.\n\nĐiều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng\n\n1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động\n\n1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức liền\r\n\nlương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n\n1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ\r\n\nhưu trí và tử tuất.\n\n1.3. Người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4.\n\nMức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng\r\n\n22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối\r\n\nvới người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần\r\n\nmức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham\r\n\ngia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.\n\n1.4. Người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1, Khoản 2 Điều\r\n\n4:\n\nThực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng\r\n\ndẫn của BHXH Việt Nam.\n\n1.5. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 4 còn thiếu tối đa\r\n\nkhông quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng\r\n\nlương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng\r\n\nBHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện đến 31/12/2015; từ 01/01/2016, thực\r\n\nhiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).\n\n2. Mức đóng và trách nhiệm đóng của đơn vị\n\n2.1. Đơn vị hằng tháng đóng trên quỹ tiền\r\n\nlương đóng BHXH của người lao động quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4,\r\n\n1.5 Khoản 1 Điều 4 như sau:\n\na) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;\n\nb) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;\n\nc) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n\n2.2. Đơn vị hằng\r\n\ntháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí\r\n\nvà tử tuất cho người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4.\n\nĐiều 6. Tiền Iương tháng đóng BHXH bắt\r\n\nbuộc\n\n1. Tiền lương do Nhà nước quy định\n\n1.1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương\r\n\ndo Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo\r\n\nngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt\r\n\nkhung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này tính trên mức lương cơ sở.\n\nTiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điểm\r\n\nnày bao gồm cả hệ số chênh lệch bảo lưu theo quy định của pháp luật về tiền lương.\n\n1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6, Khoản 1 Điều 4 thì tiền lương tháng đóng BHXH là mức\r\n\nlương cơ sở.\n\n2. Tiền lương do đơn vị quyết định\n\n2.1. Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do đơn vị quyết định\r\n\nthì tiền lương tháng đóng BHXH là tiền lương ghi\r\n\ntrong HĐLĐ.\n\nTừ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức\r\n\nlương và phụ cấp\n\nlương theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật lao động.\n\nTừ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH\r\n\nlà mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ\r\n\nsung khác theo quy định của pháp luật lao động.\n\n2.2. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản\r\n\nnày không thấp hơn mức lương tối\r\n\nthiểu vùng tại thời điểm đóng.\n\nNgười lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền lương đóng BHXH bắt\r\n\nbuộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại,\r\n\nnguy hiểm hoặc đặc biệt nặng\r\n\nnhọc, độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.\n\n3. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều này mà cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt\r\n\nbuộc bằng 20 tháng lương cơ sở.\n\nĐiều 7. Phương thức đóng\n\n1. Đóng hằng tháng\n\nHằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng,\r\n\nđơn vị trích tiền\n\nđóng BHXH bắt\r\n\nbuộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao\r\n\nđộng tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời\r\n\ntrích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định,\r\n\nchuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một\r\n\nlần\n\nĐơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá\r\n\nthể, tổ hợp tác hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\nnghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3\r\n\ntháng, 6 tháng một lần. Chậm nhất đến\r\n\nngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.\n\n3. Đóng theo địa bàn\n\n3.1. Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham\r\n\ngia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp\r\n\ncủa cơ quan BHXH tỉnh.\n\n3.2. Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.\n\n4. Đối với người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, phương thức đóng là 3 tháng, 6 tháng, 12\r\n\ntháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa\r\n\nngười lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ\r\n\nquan BHXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài.\n\n4.1. Trường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp\r\n\nBHXH cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH.\n\n4.2. Trường hợp người\r\n\nlao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký HĐLĐ mới ngay tại nước tiếp nhận lao động\r\n\nthì thực hiện đóng BHXH theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH sau khi về\r\n\nnước.\n\n5. Đối với người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1 Điều 4.\n\nThực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng\r\n\ndẫn của BHXH Việt Nam.\n\n6. Đối với trường hợp đóng cho thời\r\n\ngian còn thiếu không quá 6 tháng quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5.\n\n6.1. Người lao động đóng một lần cho số tháng còn thiếu thông qua\r\n\nđơn vị trước khi nghỉ việc.\n\n6.2. Thân nhân của người lao động chết đóng một lần cho số\r\n\ntháng còn thiếu cho cơ quan BHXH huyện.\n\nMục 2: BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN\n\nĐiều 8. Đối tượng tham gia\n\nNgười tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ\r\n\nđủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.\n\nĐiều 9. Mức đóng\n\n1. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập\r\n\ntháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.\n\n2. Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức\r\n\nchuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm\r\n\nđóng.\n\nĐiều 10. Phương thức đóng\n\n1. Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng\r\n\nsau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử\r\n\ntuất:\n\n1.1. Đóng hằng tháng;\n\n1.2. Đóng 3 tháng một lần;\n\n1.3. Đóng 6 tháng một lần;\n\n1.4. Đóng 12 tháng một lần;\n\n1.5. Đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định của Chính phủ;\n\n1.6. Đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định của Chính\r\n\nphủ.\n\n2. Mức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức\r\n\nđóng hằng tháng theo quy định tại Điều 9 nhân với 3 đối với phương thức đóng 3 tháng;\r\n\nnhân với 6 đối với phương thức đóng 6 tháng; nhân với 12 đối với phương thức\r\n\nđóng 12 tháng một lần.\n\n3. Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3\r\n\ntháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau\r\n\nmà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì\r\n\nkhông phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.\n\n4. Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3\r\n\ntháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau mà trong thời gian đó thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp sau đây sẽ được\r\n\nhoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:\n\n4.1. Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;\n\n4.2. Hưởng BHXH một lần;\n\n4.3. Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết.\n\n5. Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc mức\r\n\nthu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thực hiện xong phương thức đóng đã\r\n\nchọn trước đó.\n\nĐiều 11. Thời điểm đóng\n\nThực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng\r\n\ndẫn của BHXH Việt Nam.\n\nĐiều 12. Hỗ trợ tiền đóng BHXH cho\r\n\nngười tham gia BHXH tự nguyện\n\nThực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.\n\nMục 3: BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP\n\nĐiều 13. Đối tượng tham gia\n\n1. Người lao động\n\n1.1. Người lao động tham gia BHTN khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau:\n\na) HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn;\n\nb) HĐLĐ hoặc\r\n\nHĐLV xác định thời hạn;\n\nc) HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3\r\n\ntháng đến dưới 12 tháng.\n\n1.2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng\r\n\ntháng; người giúp việc gia đình có giao kết HĐLĐ với đơn vị quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều này không thuộc đối tượng tham gia BHTN.\n\n2. Đơn vị tham gia BHTN\n\nĐơn vị tham gia BHTN là những đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 4.\n\nĐiều 14. Mức đóng và trách nhiệm\r\n\nđóng\n\nMức đóng và trách nhiệm đóng BHTN được quy định như sau:\n\n1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;\n\n2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang\r\n\ntham gia BHTN;\n\n3. Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người\r\n\nlao động đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm.\n\nĐiều 15. Tiền lương tháng đóng BHTN\n\n1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước\r\n\nquy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt\r\n\nbuộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 3\r\n\nĐiều 6.\n\n2. Người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì\r\n\ntiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 6. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn\r\n\nhai mươi tháng lương tối thiểu vùng\r\n\nthì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng (thực\r\n\nhiện từ ngày 01/01/2015).\n\nĐiều 16. Phương thức đóng\n\nPhương thức đóng BHTN đối với đơn vị và người lao động;\r\n\nnhư quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 7.\n\nMục 4: BẢO HIỂM Y TẾ\n\nĐiều 17. Đối tượng tham gia BHYT\n\n1. Nhóm do người lao động và đơn vị đóng, bao gồm:\n\n1.1. Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn,\r\n\nHĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh\r\n\nnghiệp, quản lý điều hành Hợp tác xã\r\n\nhưởng tiền lương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản\r\n\n3 Điều 4;\n\n1.2. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;\n\n1.3. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\n2. Nhóm do tổ chức BHXH đóng, bao gồm:\n\n2.1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;\n\n2.2. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động\r\n\n- bệnh nghề nghiệp;\n\n2.3. Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của\r\n\npháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo\r\n\nquy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP\r\n\nngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng\r\n\nnhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải\r\n\nthôi việc;\n\n2.4. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;\n\n2.5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp\r\n\nBHXH hằng tháng;\n\n2.6. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;\n\n2.7. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về BHXH.\n\n3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:\n\n3.1. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp\r\n\ntừ ngân sách nhà nước hằng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) bổ sung\r\n\nchính sách, chế độ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981\r\n\ncủa Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi, bổ sung một số chính\r\n\nsách, chế độ đối với cán bộ xã, phường;\n\n3.2. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 01/6/2010 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến\r\n\ndưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức\r\n\nlao động; Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc trợ cấp cho những người đã hết\r\n\ntuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;\n\n3.3. Người có công với cách mạng, cựu chiến binh, bao gồm:\n\na) Người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\ncông với cách mạng;\n\nb) Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước\r\n\ntheo Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Cựu chiến binh;\n\nc) Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được\r\n\nhưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng\r\n\ntrực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà\r\n\nnước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg;\n\nd) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham\r\n\ngia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg\r\n\nngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công\r\n\nan nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an\r\n\nnhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa\r\n\nphương;\n\nđ) Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong\r\n\nquân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg\r\n\nngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân\r\n\ntham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội,\r\n\nđã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n142/2008/QĐ-TTg;\n\ne) Người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở\r\n\nCăm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày\r\n\n30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chế độ, chính sách đối với đối\r\n\ntượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày\r\n\n30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;\n\ng) Thanh niên xung phong theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ\r\n\nBHYT và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến\r\n\nchống Pháp và Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định về chế độ đối với\r\n\nthanh niên xung phong đã hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ trong kháng chiến;\n\n3.4. Đại biểu được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ Quốc hội, đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;\n\n3.5. Trẻ em dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻ em cư trú trên địa\r\n\nbàn, kể cả trẻ em là thân nhân của người trong lực lượng vũ trang theo quy định,\r\n\nkhông phân biệt hộ khẩu thường trú);\n\n3.6. Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số\r\n\n06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;\n\n3.7. Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang\r\n\nsinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ,\r\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc;\n\n3.8. Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có\r\n\ncông nuôi dưỡng liệt sỹ;\n\n3.9. Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại Điểm 3.8 Khoản này, bao gồm:\n\na) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ\r\n\n18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học\r\n\nhoặc; bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng: Người hoạt\r\n\nđộng cách mạng trước ngày 01/01/1945; người hoạt động\r\n\ncách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Anh hùng Lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động\r\n\ntrong thời kỳ kháng chiến; thương\r\n\nbinh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động\r\n\nkháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;\n\nb) Con đẻ từ trên 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc\r\n\nhóa học bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc\r\n\nsuy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt.\n\n3.10. Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác;\n\n3.11. Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng\n\ntừ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.\n\n3.12. Người phục vụ người có công với cách mạng, bao gồm:\n\na) Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình;\n\nb) Người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình;\n\nc) Người phục vụ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy\r\n\ngiảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống ở gia đình.\n\n4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:\n\n4.1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;\n\n4.2. Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân;\n\n4.3. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\nnghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.\n\n5. Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia\r\n\nđình bao gồm:\n\n5.1. Toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định\r\n\ntại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và người đã khai báo tạm vắng;\n\n5.2. Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng\r\n\nquy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 4 Điều này.\n\n6. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác\r\n\nnhau quy định tại Điều này thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được\r\n\nxác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều này. Riêng đối tượng tại\r\n\nĐiểm 3.5 Khoản 3 chỉ tham gia theo đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi.\n\nĐiều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng\r\n\nBHYT của các đối tượng\n\n1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng\r\n\n4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động\r\n\nđóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc\r\n\nquy định tại Điều 6.\n\n2. Đối tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở,\r\n\ntrong đó UBND xã đóng 3%; người lao động đóng 1,5%.\n\n3. Đối tượng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền\r\n\nlương hưu, trợ cấp mất sức lao động, do cơ quan BHXH đóng.\n\n4. Đối tượng tại Điểm 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở, do cơ quan\r\n\nBHXH đóng.\n\n5. Đối tượng tại Điểm 2.6, Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5%\r\n\ntiền trợ cấp thất nghiệp, do cơ quan BHXH đóng.\n\n6. Đối tượng tại Điểm 2.7 Khoản 2 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền\r\n\nlương tháng trước khi nghỉ thai sản, do cơ\r\n\nquan BHXH đóng.\n\n7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12 Khoản 3 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ 100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương\r\n\ncơ sở do ngân sách nhà nước đóng.\n\n8. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức\r\n\nlương cơ sở do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng.\n\n9. Đối tượng tại Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5 mức\r\n\nlương cơ sở do cơ quan BHXH đóng từ nguồn kinh phí chi lương hưu, trợ cấp BHXH\r\n\nhằng tháng do ngân sách nhà nước đảm bảo.\n\n10. Đối tượng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5 mức lương cơ sở do\r\n\nđối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng.\n\n11. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5 mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng\r\n\nvà được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng.\n\n12. Đối tượng tại Điểm 4.3 Khoản 4 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5 mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng.\n\n13. Đối tượng tại Khoản 5 Điều 17:\r\n\nMức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được giảm\r\n\nmức đóng như sau:\n\na) Người thứ nhất đóng bằng mức quy định;\n\nb) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt\r\n\nbằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người\r\n\nthứ nhất;\n\nc) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.\n\nĐiều 19. Phương thức đóng BHYT\n\n1. Đối tượng tại Khoản 1 Điều 17: như quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản\r\n\n3 Điều 7.\n\n2. Đối tượng tại Khoản 2, Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 17: hằng tháng, cơ quan BHXH chuyển tiền đóng\r\n\nBHYT từ quỹ BHXH, quỹ BHTN sang quỹ BHYT.\n\n3. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.12 Khoản\r\n\n3 và đối tượng tại Điểm 4.1 được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng Khoản 4 Điều 17: hằng quý, cơ quan tài chính, cơ\r\n\nquan quản lý đối tượng chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ BHYT; chậm nhất đến ngày 31/12 hằng năm phải thực hiện\r\n\nxong việc chuyển kinh phí vào quỹ BHYT của năm đó.\n\nTrường hợp người thuộc hộ gia đình nghèo tại Điểm 3.7\r\n\nKhoản 3 và người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\n100% mức đóng tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17 mà cơ quan BHXH nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT\r\n\nkèm theo Quyết định phê duyệt danh sách người thuộc hộ gia đình nghèo, người\r\n\nthuộc hộ gia đình cận nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01\r\n\nthì thực hiện thu và cấp thẻ BHYT từ ngày Quyết định có hiệu lực.\n\n4. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3 Điều 17: Cơ quan, đơn vị cấp học bổng chuyển tiền đóng BHYT vào quỹ\r\n\nBHYT hằng tháng.\n\n5. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.3 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho Đại lý thu hoặc\r\n\nđóng tại cơ quan BHXH. Trường hợp không tham gia đúng thời hạn được hưởng chính\r\n\nsách theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khi tham gia thì phải\r\n\ntham gia hết thời hạn còn lại theo quyết định được hưởng chính sách nhưng tối thiểu là 01\r\n\ntháng.\n\n6. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 17: định kỳ 6 tháng hoặc 12 tháng học sinh, sinh viên đóng phần thuộc trách nhiệm phải đóng cho\r\n\nnhà trường đang học.\n\n7. Đối tượng tại Khoản 5 Điều 17: định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, người đại diện hộ gia đình trực tiếp nộp\r\n\ntiền đóng BHYT cho tổ chức BHXH hoặc đại lý thu BHYT tại cấp xã.\n\n8. Xác định số tiền đóng, hỗ trợ đóng đối với một số đối tượng khi Nhà nước điều chỉnh mức\r\n\nđóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở\n\n8.1. Đối với nhóm đối\r\n\ntượng quy định tại Khoản 3 Điều 17 và đối tượng người thuộc hộ gia đình cận\r\n\nnghèo quy định tại Điểm 4.1 Khoản 4 Điều 17 được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100%\r\n\nmức đóng:\n\nSố tiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ 100% mức đóng\r\n\nđược xác định theo mức đóng BHYT và mức lương cơ sở tương ứng với thời hạn sử dụng\r\n\nghi trên thẻ BHYT. Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng BHYT, điều chỉnh mức lương cơ sở thì số tiền ngân sách nhà nước\r\n\nđóng, hỗ trợ được điều chỉnh kể từ ngày áp dụng mức đóng BHYT mới, mức lương cơ\r\n\nsở mới.\n\n8.2. Trường hợp đối tượng tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 17 đã đóng BHYT một lần cho 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng mà trong thời gian này Nhà nước điều chỉnh\r\n\nmức lương cơ sở thì không phải đóng bổ sung phần chênh lệch theo mức\r\n\nlương cơ sở mới.\n\nĐiều 20. Hoàn trả tiền đóng BHYT\n\n1. Người đang tham gia BHYT theo đối tượng tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 17 được\r\n\nhoàn trả tiền đóng BHYT trong các trường hợp sau:\n\n1.1. Tham gia BHYT theo nhóm đối tượng tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 17;\n\n1.2. Được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ mức đóng BHYT;\n\n1.3. Bị chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng.\n\n2. Số tiền hoàn trả\n\nSố tiền hoàn trả tính theo mức đóng BHYT và thời gian\r\n\ncòn lại thẻ BHYT có giá trị sử dụng. Thời gian còn lại thẻ có giá trị sử dụng\r\n\nđược tính từ thời điểm sau đây đến hết thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT:\n\n2.1. Từ thời điểm sử dụng của thẻ BHYT được cấp theo nhóm mới đối\r\n\nvới đối tượng tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này;\n\n2.2. Từ thời điểm quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực\r\n\nđối với đối tượng tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này;\n\n2.3. Từ thời điểm thẻ có giá trị sử dụng đối với đối tượng tại Điểm\r\n\n1.3 Khoản 1 Điều này.\n\nChương III \n\nHỒ SƠ VÀ THỜI HẠN\r\n\nGIẢI QUYẾT\n\nMục 1: HỒ SƠ THAM GIA, ĐÓNG BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT\n\nĐiều 21. Đơn vị tham gia lần đầu,\r\n\nđơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n1.1. Người lao động:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);\n\nb) Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh.\n\n1.2. Đơn vị:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);\n\nb) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);\n\nc) Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nĐiều 22. Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN hằng tháng\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n1.1. Người lao động: như quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 21;\n\nTrường hợp ngừng tham gia BHYT: thẻ BHYT còn hạn sử dụng.\n\n1.2. Đơn vị:\n\na) Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);\n\nb) Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03).\n\nTrường hợp thay đổi thông tin tham gia BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN của đơn vị: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH,\r\n\nBHYT (Mẫu TK3-TS).\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nĐiều 23. Truy thu BHXH, BHYT, BHTN\n\n1. Truy thu các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN; điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH, BHYT, BHTN\n\n1.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Người lao động: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia\r\n\nBHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).\n\nb) Đơn vị:\n\n- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);\n\n- Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ truy thu (Phụ lục 02).\n\n1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2. Truy thu BHXH bắt buộc đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài\r\n\ntruy nộp sau khi về nước quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 7\n\n2.1. Trường hợp người lao động truy nộp thông qua đơn vị nơi đưa\r\n\nngười lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài: hồ sơ tương tự Khoản 1 Điều này.\n\n2.2. Trường hợp người\r\n\nlao động tự đăng ký truy nộp tại cơ quan BHXH:\n\nHồ sơ của người lao động gồm:\n\n- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);\n\n- HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại\r\n\nnước tiếp nhận lao động (bản chính\r\n\nhoặc bản sao có chứng thực).\n\n3. Các trường hợp truy thu theo quy định của Chính phủ: BHXH Việt Nam hướng\r\n\ndẫn trong từng trường hợp cụ thể.\n\nĐiều 24. Người lao động có thời hạn ở\r\n\nnước ngoài tự đăng ký đóng BHXH bắt buộc\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n1.1. Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH,\r\n\nBHYT (Mẫu TK1-TS);\n\n1.2. HĐLĐ có thời hạn ở nước ngoài (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nĐiều 25. Ghi xác nhận thời gian đóng\r\n\nBHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH; điều\r\n\nchỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng\r\n\nnhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n1.1. Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH,\r\n\nBHYT (Mẫu TK1-TS);\n\n1.2. Hồ sơ kèm theo (Phụ lục 01);\n\n1.3. Sổ BHXH đối với người lao động\r\n\nđã được cấp sổ BHXH.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nĐiều 26. Đăng ký, đăng ký lại, điều\r\n\nchỉnh đóng BHXH tự nguyện\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n1.1. Người tham gia: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người\r\n\ntham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).\n\n1.2. Đại lý thu/Cơ quan BHXH (trường hợp người tham gia đăng ký\r\n\ntrực tiếp tại cơ quan BHXH): Danh sách người tham gia BHXH tự nguyện (Mẫu D05-TS).\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nĐiều 27. Tham gia BHYT đối với người\r\n\nchỉ tham gia BHYT\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n1.1. Người tham gia:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH,\r\n\nBHYT (Mẫu TK1-TS);\n\nb) Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật: Giấy ra\r\n\nviện có ghi đã hiến bộ phận cơ thể người.\n\n1.2. UBND xã: Danh sách tăng, giảm người tham gia BHYT (Mẫu DK05) đối với các đối tượng do UBND\r\n\nxã lập danh sách.\n\n1.3. Đại lý thu/Cơ quan BHXH (trường hợp người tham gia đăng ký\r\n\ntham gia trực tiếp tại cơ quan BHXH): Danh sách tham gia BHYT của đối tượng tự đóng (Mẫu DK04).\n\nĐiều 28. Hoàn trả tiền đã đóng đối với\r\n\nngười tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người tham\r\n\ngia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) của người tham gia hoặc của thân\r\n\nnhân người tham gia trong trường hợp người tham gia chết;\n\nb) Sổ BHXH đối với trường hợp tham gia BHXH tự nguyện; thẻ BHYT còn giá trị\r\n\nsử dụng đối với trường hợp tham gia BHYT (trừ trường hợp người tham gia chết);\n\nc) Bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nMục 2: HỒ SƠ CẤP LẠI SỔ BHXH, THẺ\r\n\nBHYT VÀ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG ĐÃ GHI TRÊN SỔ BHXH, THẺ BHYT\n\nĐiều 29. Cấp lại sổ BHXH, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT\n\n1. Cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng, thay đổi số sổ, gộp sổ BHXH\n\n1.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);\n\nb) Sổ BHXH đã cấp.\n\n1.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH\n\n2.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);\n\nb) Sổ\n\nBHXH;\n\nc) Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03).\n\n2.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới\r\n\ntính, dân tộc; quốc tịch\n\n3.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);\n\nb) Sổ BHXH;\n\nc) Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh (Mục I Phụ lục 03).\n\n3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Cấp lại, đổi thẻ BHYT\n\n4.1. Thành phần hồ sơ:\n\na) Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);\n\nb) Thẻ BHYT (trường hợp hỏng hoặc thay đổi thông tin);\n\nc) Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ cấp lại, đổi thẻ BHYT (Mục\r\n\nII, III Phụ lục 03 đối với trường hợp thay đổi\r\n\nthông tin).\n\n4.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nMục 3: THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ\n\nĐiều 30. Thu BHXH, BHYT, BHTN\n\n1. Trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất: không quá 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n2. Truy thu\n\n2.1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 23: không quá\r\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n2.2. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 23: không quá\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n3. Hoàn trả\n\n3.1. Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia BHYT theo\r\n\nhộ gia đình và người được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng BHYT: không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n3.2. Đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT: không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nĐiều 31. Cấp sổ BHXH\n\n1. Cấp mới\n\n1.1. Đối với người tham gia BHXH bắt buộc: không quá 20 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1.2. Đối với người tham gia BHXH tự\r\n\nnguyện: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1.3. Đối với trường hợp cấp và ghi bổ sung thời gian đóng BHXH trên\r\n\nsổ BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH:\r\n\nkhông quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi số sổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm\r\n\nsinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng hoặc gộp sổ: không\r\n\nquá 15 ngày làm việc, trường hợp phức tạp cần phải xác\r\n\nminh thì không quá 45 ngày làm việc nhưng phải có văn bản thông báo cho người\r\n\nlao động biết.\n\n3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 10 ngày làm việc.\n\n4. Chốt sổ BHXH: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nĐiều 32. Cấp thẻ BHYT\n\n1. Cấp mới: không quá 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Riêng đối với\r\n\nngười hưởng trợ cấp thất nghiệp: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n2. Cấp lại, đổi thẻ BHYT: không quá 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nChương IV\n\nQUY\r\n\nTRÌNH THU; CẤP SỔ BHXH, THẺ BHYT\n\nĐiều 33. Người tham gia\n\n1. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN\n\n1.1. Kê khai và nộp hồ sơ:\n\nNgười tham gia BHXH, BHYT, BHTN kê khai lập hồ sơ theo quy định tại Văn bản này, nộp hồ sơ như sau:\n\na) Tham gia lần đầu, điều chỉnh thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng:\r\n\nnộp hồ sơ cho đơn vị nơi đang làm việc.\n\nb) Các trường hợp cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT; điều chỉnh nội dung đã ghi\r\n\ntrên sổ BHXH, thẻ BHYT; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH:\n\n- Người đang làm việc nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH hoặc nộp thông qua đơn vị\r\n\nnơi đang làm việc.\n\n- Người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người đã được giải quyết hưởng\r\n\nlương hưu, trợ cấp BHXH: nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.\n\nc) Người đi lao động có thời hạn ở\r\n\nnước ngoài tự đăng ký đóng hoặc truy nộp BHXH sau khi về nước nộp hồ sơ cho cơ\r\n\nquan BHXH. Nếu truy nộp thông qua đơn vị thì nộp cho đơn vị đưa người lao động\r\n\nđi làm việc ở nước ngoài.\n\n1.2. Nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN:\n\na) Hằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng theo phương thức đóng của đơn vị, đơn vị\r\n\ntrích từ tiền lương của người lao động theo mức quy định để chuyển đóng vào tài\r\n\nkhoản chuyên thu của cơ quan BHXH.\n\nb) Người lao động có thời hạn ở nước ngoài đóng thông qua đơn vị: đơn vị thu tiền đóng BHXH của người\r\n\nlao động để nộp cho cơ quan BHXH theo\r\n\nphương thức đóng đã đăng ký. Trường hợp truy đóng sau khi về nước thì người lao\r\n\nđộng nộp tiền cho cơ quan BHXH hoặc đơn vị nơi nhận hồ sơ truy đóng.\n\nc) Người lao động có thời gian đóng BHXH chưa đủ 15 năm, nếu còn thiếu tối đa không quá 6\r\n\ntháng (kể cả người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH) mà bị chết, nếu\r\n\ncó thân nhân đủ điều kiện hưởng chế độ tuất hằng tháng theo quy định tại Điểm\r\n\nc Mục 5 Phần D Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/01/2007 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội thì thân nhân người lao động lập Tờ khai cung cấp và thay\r\n\nđổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS), kèm theo sổ BHXH của\r\n\nngười lao động, để đóng tiền tại BHXH huyện nơi cư trú cho số tháng còn thiếu để được hưởng trợ cấp tuất hằng\r\n\ntháng (thực hiện hết 2015).\n\n1.3. Nhận kết quả:\n\na) Người lao động nhận sổ BHXH, thẻ BHYT do cơ quan BHXH cấp khi đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN đúng quy định.\n\nb) Hằng năm, nhận thông tin xác nhận về việc đóng BHXH do cơ quan BHXH cung\r\n\ncấp thông qua Cổng thông tin điện tử của\r\n\nBHXH Việt Nam hoặc thông qua đơn vị nơi làm việc.\n\n2. Người tham gia BHXH tự nguyện\n\n2.1. Kê khai và nộp hồ sơ:\n\nNgười tham gia BHXH tự nguyện kê khai hồ sơ theo quy định tại Văn bản này nộp hồ sơ cho Đại lý thu hoặc cho cơ quan BHXH huyện.\n\n2.2. Đóng tiền:\n\nNgười tham gia nộp tiền cho Đại lý thu hoặc cơ quan BHXH (trong trường hợp đăng\r\n\nký tham gia lần đầu tại BHXH huyện) theo phương thức đăng ký.\n\n2.3. Nhận kết quả:\n\na) Nhận sổ BHXH do cơ quan BHXH cấp.\n\nb) Nhận thông tin xác nhận thời gian đóng BHXH hàng năm do cơ quan BHXH\r\n\ncung cấp thông qua Cổng thông tin của BHXH Việt\r\n\nNam hoặc tại Đại lý thu.\n\n3. Người tham gia BHYT\n\n3.1. Kê khai hồ sơ theo quy định tại Văn bản này và nộp hồ sơ như sau:\n\na) Người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng BHYT: khi thay đổi thông tin, nộp\r\n\nhồ sơ cho UBND xã hoặc cơ quan BHXH.\n\nb) Người tham gia BHYT do ngân sách nhà nước đóng BHYT: nộp hồ sơ cho UBND\r\n\nxã.\n\nNgười đã hiến bộ phận cơ thể người: nộp Giấy ra viện\r\n\ncho cơ quan BHXH.\n\nc) Người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng; nộp hồ sơ cho Đại\r\n\nlý thu, hoặc cơ quan BHXH huyện.\n\nHọc sinh, sinh viên đóng BHYT theo nhà trường thì nộp\r\n\nhồ sơ cho nhà trường.\n\n3.2. Đóng tiền: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình, người được\r\n\nngân sách hỗ trợ một phần mức đóng: nộp tiền cho Đại lý thu hoặc nộp trực tiếp\r\n\ncho cơ quan BHXH huyện.\n\n3.3. Nhận kết quả: Người tham gia BHYT nhận thẻ BHYT từ\r\n\nUBND xã, Đại lý thu hoặc từ cơ quan BHXH nơi thu tiền của người tham gia.\n\nĐiều 34. Đơn vị sử dụng lao động,\r\n\nUBND xã, Đại lý thu và cơ quan quản lý đối tượng\n\n1. Đơn vị sử dụng lao động\n\n1.1. Tham gia lần đầu:\n\na) Lập hồ sơ theo quy định tại Văn bản này và nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.\n\nb) Nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.\n\nc) Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động.\n\nd) Nhận thẻ BHYT từ cơ quan BHXH trả cho người lao động.\n\n1.2. Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng:\n\na) Kê khai, lập hồ sơ điều chỉnh đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN; tăng, giảm lao động, mức đóng, số tiền phải đóng; truy thu, hoàn trả; thay đổi, điều chỉnh\r\n\nthông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị, người lao động; nộp hồ sơ kịp\r\n\nthời cho cơ quan BHXH để xác định số tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN; cấp, ghi, xác\r\n\nnhận, chốt sổ BHXH, thẻ BHYT đối với đơn vị, người\r\n\ntham gia và đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, đúng thời hạn.\n\nb) Phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận, chốt sổ BHXH cho người lao động khi\r\n\nngười lao động chấm dứt HĐLĐ,\r\n\nHĐLV hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.\n\n1.3. Cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT, điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT của người lao động:\n\na) Trường hợp người lao động nộp hồ sơ thông qua đơn vị: đơn vị nhận hồ sơ và nộp kịp thời cho cơ quan\r\n\nBHXH.\n\nPhối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH, thẻ BHYT cho\r\n\nngười lao động.\n\nb) Xác nhận Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH,\r\n\nBHYT (Mẫu TK1-TS) đối với các trường hợp điều chỉnh họ, tên, chữ đệm; ngày,\r\n\ntháng, năm sinh đã ghi trên sổ BHXH của người lao động.\n\n1.4. Thu hồi thẻ BHYT của người lao động ngừng tham gia BHYT, nộp cho cơ quan BHXH để điều chỉnh\r\n\nsố phải thu (trừ trường hợp chết; chờ giải\r\n\nquyết chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp hằng tháng).\n\n1.5. Hằng tháng, nhận thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C12-TS) qua dịch vụ bưu chính hoặc\r\n\ntra cứu tại Cổng thông tin của BHXH Việt\r\n\nNam; kiểm tra, đối chiếu, nếu có sai lệch, phối hợp với cơ quan BHXH để giải quyết.\n\n1.6. Định kỳ 6 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN cho người lao động.\n\n1.7. Hằng năm, nhận thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao\r\n\nđộng (Mẫu C13-TS) do cơ quan BHXH\r\n\ncung cấp để niêm yết công khai tại đơn vị.\n\n2. Đại lý thu\n\n2.1. Hướng dẫn người tham gia lập hồ sơ theo quy định tại Văn bản này.\n\n2.2. Thu tiền đóng BHXH của người tham gia BHXH tự nguyện; tiền\r\n\nđóng BHYT phần thuộc trách nhiệm đóng của người tham gia BHYT; cấp biên lai thu tiền cho người tham gia\r\n\ntheo quy định.\n\n2.3. Lập Mẫu D05-TS; Mẫu DK04; nộp hồ sơ và số tiền đã thu\r\n\ncho cơ quan BHXH trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền của người tham gia.\n\n2.4. Nhận và trả sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia theo quy định.\n\n2.5. Hằng tháng:\n\na) Đối chiếu biên lai thu tiền và\r\n\nsố tiền đã thu theo Mẫu C17-TS.\n\nb) Nhận danh sách người tham gia BHXH tự nguyện và danh sách người tham gia\r\n\nBHYT đến hạn phải đóng (Mẫu D08a-TS) do cơ quan BHXH gửi\r\n\nđến để thông báo và vận động người\r\n\ntham gia tiếp tục tham gia theo quy định.\n\n2.6. Đối với các trường hợp cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT hoặc điều\r\n\nchỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH, thẻ BHYT, người tham gia đề nghị Đại lý thu\r\n\nnộp hồ sơ cho cơ quan BHXH:\n\na) Nhận hồ sơ từ người tham gia, nộp hồ sơ kịp thời cho cơ quan BHXH.\n\nb) Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH, thẻ BHYT cho người tham gia.\n\n3. UBND xã\n\n3.1. Trên cơ sở danh sách người tham gia BHYT do cơ quan quản lý\r\n\nđối tượng và cơ quan BHXH cung cấp, lập Mẫu DK05, gửi cơ quan BHXH.\n\n3.2. Nhận và trả thẻ BHYT\r\n\ncho người tham gia theo quy định (việc trả thẻ BHYT của đối tượng do tổ chức\r\n\nBHXH đóng có văn bản hướng dẫn riêng).\n\n3.3. Hằng tháng:\n\na) Nhận danh sách người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng và danh sách người\r\n\nđã hiến bộ phận cơ thể người tham\r\n\ngia BHYT (Mẫu DK05), xác nhận gửi lại cơ\r\n\nquan BHXH.\n\nb) Nhận danh sách tăng, giảm người tham gia BHYT do ngân sách nhà nước đóng\r\n\ntừ cơ quan quản lý đối tượng để lập Mẫu DK05 gửi cơ quan BHXH.\n\n3.4. Nhận Mẫu DK01, Mẫu TK1-TS (nếu có), tổng hợp và phân\r\n\nloại Mẫu DK02, Mẫu DK03 gửi cơ quan BHXH.\n\n4. Cơ quan quản lý đối tượng\n\n4.1. Kịp thời gửi danh sách tăng, giảm\r\n\nngười được ngân sách nhà nước đóng BHYT cho UBND xã.\n\n4.2. Nhận Danh sách người được ngân sách nhà nước đóng BHYT (Mẫu DK06) do cơ quan BHXH lập chuyển đến; rà soát, đối chiếu, xác nhận\r\n\nvà chuyển trả cơ quan BHXH trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ\r\n\ndanh sách của cơ quan BHXH.\n\n4.3. Tổng hợp, chuyển kinh phí hoặc đề nghị cơ quan tài chính\r\n\nchuyển kinh phí vào quỹ BHYT theo quy định.\n\n5. Trường hợp đơn vị, cơ quan quản lý đối tượng, đại lý thu giao dịch bằng hồ sơ điện tử thì thực hiện quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT\r\n\ntheo quy định về giao dịch điện tử trong\r\n\nviệc thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.\n\nĐiều 35. Cơ quan BHXH tỉnh/huyện\n\n1. Bộ phận một cửa\n\n1.1. Nhận hồ sơ:\n\na) Đối với đơn vị, UBND xã, Đại lý thu:\n\nNhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có); kiểm đếm thành\r\n\nphần và số lượng hồ sơ, nếu đúng, đủ thì viết giấy hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa\r\n\nđúng, đủ thì ghi rõ lý do và trả lại đơn vị, UBND xã, Đại lý thu.\n\nb) Đối với người tham gia nộp hồ sơ tại BHXH huyện:\n\n- Hướng dẫn người tham gia lập hồ\r\n\nsơ theo quy định; hướng dẫn người tham gia nộp tiền cho Tổ KH-TC.\n\n- Nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi giấy hẹn.\n\nc) Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể người: nhận bản chính Giấy ra viện,\r\n\nsao và xác nhận vào bản sao, trả bản chính cho người tham gia.\n\nd) Sao, lưu hồ sơ các trường hợp cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm;\r\n\nngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc, quốc tịch; hồ sơ điều chỉnh nội dung\r\n\nđã ghi trên sổ BHXH; hồ sơ của người\r\n\ntham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH.\n\nđ) Thu phí đối với các trường hợp cấp lại, đổi thẻ\r\n\nBHYT.\n\n1.2. Chuyển hồ sơ:\n\na) Chuyển Phòng/Tổ Quản lý thu: hồ sơ đăng ký tham gia, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; tham gia BHXH tự nguyện, tham gia BHYT trực tiếp tại BHXH huyện; hồ sơ truy thu, hoàn trả kèm theo dữ liệu điện tử (nếu có);\r\n\ncác trường hợp thay đổi, cải chính các yếu tố về nhân thân người tham gia; gộp sổ BHXH; đổi số sổ BHXH; điều\r\n\nchỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng\r\n\nnhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian từ ngày 01/01/1995 trở\r\n\nđi; hồ sơ cấp lại, đổi thẻ BHYT có thay đổi thông tin.\n\nĐối với trường hợp người tham gia đã giải quyết chế độ\r\n\nBHXH đề nghị điều chỉnh quá trình đóng, Bộ phận một cửa BHXH tỉnh rút hồ sơ kèm\r\n\nTờ khai (Mẫu TK1-TS) chuyển Phòng Quản\r\n\nlý thu.\n\nb) Chuyển Tổ thẩm định BHXH tỉnh: hồ\r\n\nsơ cộng nối thời gian không phải đóng\r\n\nBHXH; điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc\r\n\nbiệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian trước ngày 01/01/1995.\n\nc) Chuyển Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ các trường hợp: cấp lại sổ BHXH, thẻ BHYT do mất, hỏng.\n\nd) Chuyển Phòng/Tổ Chế độ BHXH hồ sơ các trường hợp nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; giải quyết trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.\n\n1.3. Nhận lại từ Phòng/Tổ Quản lý thu, Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ hồ sơ các trường hợp không đúng, không đủ để\r\n\ntrả đơn vị.\n\n1.4. Nhận hồ sơ; sổ BHXH, thẻ BHYT, Danh sách cấp sổ BHXH, Danh sách cấp thẻ BHYT từ Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ để trả cho đơn vị, người lao động:\n\na) Sổ BHXH, thẻ BHYT trả cho người lao động theo các phương thức sau: Phối hợp với đơn vị, trả trực tiếp\r\n\nhoặc trả thông qua dịch vụ bưu chính hoặc Trung tâm giới thiệu việc làm.\n\nb) Các hồ sơ còn lại lưu tại cơ quan BHXH.\n\n1.5. Thu hồi thẻ BHYT của các trường hợp nhận Quyết định hưởng chế độ hưu trí; người lao động ngừng việc\r\n\nhưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng.\n\n1.6. Hằng tháng, nhận Mẫu C12-TS từ Phòng/Tổ Quản lý\r\n\nthu để gửi cho đơn vị thông qua dịch vụ bưu\r\n\nchính.\n\n1.7. Hằng năm, nhận Mẫu C13-TS từ Phòng/Tổ Cấp sổ,\r\n\nthẻ để gửi cho đơn vị thông qua dịch vụ bưu chính.\n\n2. Phòng/Tổ Quản lý thu\n\n2.1. Nhận hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có) do Bộ phận một cửa; Tổ\r\n\nThẩm định; Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; Phòng/Tổ Chế độ BHXH:\n\na) Kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu trên danh sách, tờ khai; đối chiếu với\r\n\ncác chỉ tiêu trong dữ liệu điện\r\n\ntử của đơn vị trong chương trình quản lý thu và dữ liệu thu và sổ BHXH, thẻ BHYT của Trung tâm Công nghệ thông tin BHXH Việt Nam.\n\nb) Lập danh sách người chỉ tham gia BHYT:\n\n- Danh sách đối chiếu người tham gia BHYT (Mẫu DK06) để chuyển cho cơ quan quản lý đối tượng đối chiếu, xác nhận.\n\n- Lập (sao) danh sách người chưa tham gia BHYT (Mẫu DK03) đối với người thuộc diện phải tham gia theo hộ gia đình, người thuộc hộ cận\r\n\nnghèo; hộ gia đình nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình để chuyển cho Đại lý thu.\n\nc) Chuyển Bộ phận một cửa: Một (01) bản danh sách kèm theo hồ sơ của các trường hợp không đúng, không đủ để trả lại cho đơn vị.\n\n- Đối với các trường hợp tham gia BHXH tự nguyện, tham gia BHYT theo hộ gia đình, tham gia BHYT được ngân\r\n\nsách hỗ trợ một phần mức đóng, nộp hồ sơ, đóng tiền tại BHXH huyện: Lập Mẫu D05-TS đối với người tham gia\r\n\nBHXH tự nguyện; Mẫu DK04 đối với người tham\r\n\ngia BHYT; ký, chuyển cho Tổ KH-TC kèm theo hồ sơ của người tham gia để Tổ KH-TC\r\n\nđối chiếu, thu tiền của người tham gia.\n\n- Đối với người đã hiến bộ phận cơ thể người: lập mẫu DK05 chuyển Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ để cấp thẻ BHYT.\n\n2.2. Phối hợp với Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ để giải quyết hồ sơ các trường hợp điều chỉnh các yếu tố về\r\n\nnhân thân; chức danh nghề; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt\r\n\nnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thời gian từ 01/01/1995 trở đi và các trường hợp\r\n\ngộp sổ BHXH, đổi số sổ BHXH kể cả cấp lại sổ do\r\n\nmất, hỏng không đúng với cơ sở dữ liệu: Kiểm tra, đối chiếu với cơ sở dữ liệu đang quản lý của BHXH\r\n\nViệt Nam. Trường hợp cơ sở dữ liệu của BHXH Việt Nam không có dữ liệu hoặc dữ\r\n\nliệu không trùng khớp với thông tin trên sổ, quá trình hưởng BHXH một lần, hưởng BHTN hoặc quá\r\n\ntrình đóng BHXH, BHTN bảo lưu,\r\n\ntrình Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký văn bản yêu cầu BHXH tỉnh, huyện nơi người\r\n\nlao động đã tham gia BHXH, BHTN hoặc đã giải quyết các chế độ BHXH, BHTN trước\r\n\nđó để xác minh lại quá trình đóng, hưởng các chế độ BHXH, BHTN; BHXH tỉnh huyện nhận được yêu cầu\r\n\ncủa BHXH tỉnh, huyện khác gửi đến phải thực hiện xác minh và trả lời trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.\n\n2.3. Phối hợp với các Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; KH-TC lập hồ sơ các trường\r\n\nhợp hoàn trả, trình Giám đốc BHXH.\n\n2.4. Nhập, cập nhật dữ liệu điện tử vào chương trình quản lý thu các trường hợp có hồ sơ đúng, đủ; cấp mã quản lý\r\n\nBHXH, BHYT; ghi thời hạn sử dụng thẻ BHYT.\n\n2.5. Thực hiện ghi dữ liệu vào chương trình quản lý thu; in các bản\r\n\ntổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT đối với mỗi đơn vị tham gia\r\n\nBHXH, BHYT (Mẫu D02a-TS, D03a-TS,\r\n\nD05a-TS); ký, chuyển toàn bộ hồ sơ cho Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ.\n\n2.6. Trường hợp Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ phát hiện dữ liệu nhập vào chương trình quản lý thu và hồ sơ\r\n\nkhông khớp, trả lại hồ sơ hoặc Phòng/Tổ Quản\r\n\nlý thu kiểm tra lại phát hiện hồ sơ và dữ liệu\r\n\nkhông khớp, thì báo cáo Giám đốc BHXH để giải quyết theo quy định.\n\n2.7. Hằng tháng, sau khi chốt dữ liệu trong chương trình quản lý thu, thực\r\n\nhiện in:\n\na) Hai (02) bản Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C12-TS) chuyển Bộ phận một cửa để\r\n\ngửi đơn vị 01 bản trước ngày 05;\r\n\nlưu 01 bản hoặc chuyển dữ liệu lên Cổng thông tin điện tử BHXH để tra cứu.\n\nb) Hai (02) bản tổng hợp số phải thu (Mẫu C69-HD ban hành kèm theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC) gửi Phòng/Tổ KH-TC; nhận lại 01 bản có xác nhận của\r\n\nPhòng/Tổ KH-TC để theo dõi.\n\nc) Hai (02) bản Báo cáo chi tiết đơn vị nợ BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu B03-TS), gửi Phòng/Tổ Khai thác và\r\n\nthu nợ 01 bản, lưu 01 bản.\n\nd) Một (01) danh sách người tham\r\n\ngia BHYT do tổ chức BHXH đóng và danh sách người đã hiến bộ phận cơ\r\n\nthể người (Mẫu DK05) gửi UBND xã xác nhận.\n\nđ) Một (01) bản danh sách đối tượng tham gia BHXH tự\r\n\nnguyện, BHYT trước 30 ngày đến hạn phải\r\n\nđóng (Mẫu D08a-TS) để gửi đại lý thu.\n\ne) Báo cáo nghiệp vụ để gửi BHXH\r\n\ncấp trên (Mẫu B01-TS) theo quy định tại Điều\r\n\n48.\n\n2.8. Hằng quý, thực hiện in:\n\na) Đối với Phòng Quản lý thu: Bảng\r\n\ntổng hợp số thẻ và số phải thu theo nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu (Mẫu B05-TS), gửi Phòng KH-TC, Phòng\r\n\nGiám định BHYT.\n\nb) Các báo cáo nghiệp vụ (Mẫu B02a-TS, B02b-TS, B04a-TS, B04b-TS) để gửi BHXH cấp trên và lưu\r\n\ntại BHXH tỉnh, huyện theo quy định tại Điều 48.\n\n3. Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ\n\n3.1. Nhận hồ sơ do Bộ phận một cửa, Phòng/Tổ Quản lý thu, Phòng/Tổ chế độ BHXH chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, danh sách với\r\n\ndữ liệu trong chương trình quản lý thu và dữ liệu của Trung tâm Công nghệ thông tin BHXH Việt Nam; rà\r\n\nsoát dữ liệu để tránh cấp trùng thẻ BHYT.\n\na) Phối hợp với Phòng/Tổ Quản lý thu kiểm tra, giải quyết hồ sơ các trường hợp nêu tại Điểm 2.2 Khoản 2 Điều\r\n\nnày.\n\nb) Đối với các trường hợp dữ liệu chương trình và hồ sơ khớp đúng:\n\n- In sổ BHXH, thẻ BHYT; danh sách cấp sổ BHXH (Mẫu D09a-TS), danh sách cấp thẻ BHYT\r\n\n(Mẫu D10a-TS).\n\n- In 02 phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH (Mẫu C06-TS), 02 phiếu sử dụng phôi thẻ BHYT (C07-TS); lưu 01 bản\r\n\ncùng với chứng từ cấp phát, sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT; 01 bản để quyết toán.\n\n- Tổ Cấp sổ, thẻ in danh sách thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ngoại tỉnh\r\n\n(Mẫu D60-TS) để gửi BHXH tỉnh;\r\n\nPhòng Cấp sổ, thẻ tổng hợp, in danh sách đăng ký khám chữa bệnh ngoại\r\n\ntỉnh (Mẫu D60-TS) để chuyển BHXH tỉnh nơi người tham gia đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.\n\nc) Trường hợp dữ liệu chương trình và hồ sơ không khớp đúng thì lập Phiếu trả hồ sơ (Mẫu C02-TS), chuyển lại cho Phòng/Tổ\r\n\nQuản lý thu để kiểm tra, xử lý theo quy định.\n\nd) Đối với trường hợp cấp lại, đổi thẻ BHYT; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề\r\n\nnghị với cơ sở dữ liệu hiện đang quản lý và cơ sở dữ liệu của BHXH Việt Nam.\n\nđ) Đối với hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH do mất, hỏng:\r\n\nKiểm tra, đối chiếu với cơ sở dữ liệu đang quản lý, nếu khớp đúng thì cấp lại. Trường\r\n\nhợp không đúng với cơ sở dữ liệu đang quản lý thì phối hợp với Phòng/Tổ Quản lý\r\n\nthu thực hiện theo quy định tại Điểm 2.2 Khoản 2 Điều này.\n\ne) Trường hợp người tham gia giải quyết chế độ BHXH một lần có thời gian\r\n\nđóng BHTN chưa hưởng, thì cấp lại bìa sổ kèm theo tờ rời ghi quá trình đóng BHTN chưa hưởng, số sổ BHXH lấy\r\n\ntheo số sổ BHXH đã cấp.\n\ng) BHXH huyện nơi chi trả cuối cùng thực hiện xác nhận lại tổng thời gian đóng BHXH, BHTN khi người lao động kết thúc đợt\r\n\nhưởng trợ cấp thất nghiệp.\n\nh) Cấp Tờ rời sổ BHXH đối với trường\r\n\nhợp người tham gia đã giải quyết chế độ BHXH có điều chỉnh quá trình đóng BHXH.\n\n3.2. Chuyển:\n\na) Hồ sơ giải quyết, điều chỉnh hưởng chế độ\r\n\nBHXH của người lao động cho Phòng/Tổ Chế độ BHXH.\n\nb) Sổ BHXH, thẻ BHYT kèm theo danh sách cấp sổ BHXH, thẻ BHYT và giấy tờ bản\r\n\nchính cho Bộ phận một cửa để chuyển trả đơn vị, người tham gia.\n\n3.3. Chốt sổ BHXH cho người lao động khi dừng đóng\r\n\nBHXH, kết thúc đợt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Xác nhận quá trình đóng BHXH,\r\n\nBHTN khi có đề nghị của đơn vị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra.\n\n3.4. Hằng tháng:\n\na) Phòng Cấp sổ, thẻ in danh sách đăng ký khám chữa bệnh ngoại tỉnh để chuyển\r\n\nBHXH tỉnh nơi người tham gia đăng ký khám chữa bệnh ban đầu (Mẫu D60-TS).\n\nb) Mở sổ theo dõi sử dụng phôi sổ\r\n\nBHXH, phôi thẻ BHYT, thời hạn sử dụng thẻ BHYT (Mẫu S04-TS, S05-TS, S06-TS, S07-TS) theo quy định tại Điều 48.\n\n3.5. Hằng quý, Phòng Cấp sổ, thẻ in (hoặc chuyển dữ liệu) báo cáo tổng hợp danh sách cộng nối\r\n\nthời gian tham gia BHXH (Mẫu B04c-TS) gửi BHXH Việt Nam theo quy định\r\n\ntại Điều 48 và lưu tại BHXH tỉnh.\n\n3.6. Hằng năm, in Tờ rời sổ BHXH xác nhận thời gian đã đóng BHXH,\r\n\nBHTN năm trước (đến 31/12) để gửi cho người tham gia BHXH bắt buộc,\r\n\nngười tham gia BHXH tự nguyện.\n\n3.7. Tháng 01 hằng năm, in thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN (Mẫu C13-TS) năm trước của người\r\n\nlao động, chuyển bộ phận một cửa gửi cho đơn\r\n\nvị thông qua dịch vụ bưu chính để đơn vị\r\n\nniêm yết công khai.\n\n4. Phòng/Tổ KH-TC\n\n4.1. Nhận chứng từ chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị,\r\n\nĐại lý thu, người tham gia.\n\n4.2. Cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu: số tiền đã\r\n\nthu BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị, ngân sách nhà nước, đại lý thu, người tham gia.\n\n4.3. Ghi thu số tiền\r\n\nđóng BHYT của đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Trung ương và quỹ BHXH, BHTN đảm bảo.\n\n4.4. Thu tiền đóng BHXH tự nguyện, BHYT\r\n\ncủa người tham gia đóng thông qua Đại lý thu hoặc Bộ phận một cửa chuyển đến; ký, đóng dấu xác nhận đã thu tiền\r\n\ntrên bản danh sách do đại lý\r\n\nthu lập, chuyển bộ phận Cấp sổ, thẻ.\n\n4.5. Hằng tháng;\n\na) Nhận 02 bản tổng hợp số phải thu hằng tháng (Mẫu C69-HD) đối với mỗi đơn vị tham gia BHXH, BHYT để hạch toán, ký xác nhận và chuyển lại cho Phòng/Tổ Quản\r\n\nlý thu 01 bản.\n\nb) Nhận bảng tổng hợp số tiền phải đóng và số thẻ đăng ký khám chữa bệnh\r\n\nban đầu do Phòng/Tổ Quản lý thu chuyển đến (Mẫu B05-TS).\n\nc) Đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu (Mẫu C17-TS) với Phòng/Tổ Quản lý thu.\n\n4.6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, phối hợp với Phòng/Tổ\r\n\nQuản lý thu tổng hợp số thẻ BHYT đã phát hành, số tiền thu của đối tượng và số\r\n\ntiền ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC gửi cơ quan quản lý đối tượng, cơ quan tài chính chuyển\r\n\nkinh phí tương ứng vào quỹ BHYT theo quy định.\n\n4.7. Trường hợp cập nhật sai số liệu thì lập chứng từ điều chỉnh\r\n\ntheo quy định, trình Giám đốc BHXH ký duyệt, 01 bản lưu tại Phòng/Tổ KH-TC để làm căn cứ điều chỉnh, 01 bản chuyển\r\n\nPhòng/Tổ Quản lý thu để theo dõi và đối chiếu với đơn vị.\n\n5. Phòng/Tổ Chế độ BHXH\n\n5.1. Chuyển danh sách cấp thẻ BHYT (Mẫu D07-TS) do tổ chức BHXH đóng cho\r\n\nPhòng/Tổ Quản lý thu để xác định số thu và cấp thẻ BHYT.\n\n5.2. Chuyển hồ sơ giải quyết chế độ BHXH một lần đối với trường hợp người tham gia có thời gian đóng\r\n\nBHTN chưa hưởng cho Phòng/Tổ Quản lý thu; hồ sơ người tham gia dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp cho\r\n\nPhòng/Tổ Cấp sổ, thẻ\n\nđể xác nhận lại\r\n\ntổng thời gian đóng BHTN chưa hưởng.\n\n6. Phòng/Tổ Giám định BHYT\n\n6.1. Nhận bảng tổng hợp số tiền phải đóng và số thẻ đăng ký khám\r\n\nchữa bệnh ban đầu do Phòng/Tổ Quản\r\n\nlý thu chuyển đến (Mẫu B05-TS).\n\n6.2. Cung cấp danh sách cơ sở khám chữa bệnh có hợp đồng khám chữa bệnh ban đầu cho Phòng/Tổ Quản lý\r\n\nthu và Phòng/Tổ Công nghệ thông tin.\n\n6.3. Hướng dẫn cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn quản lý\r\n\ntruy cập dữ liệu thẻ BHYT để kiểm\r\n\ntra, đối chiếu thông tin trên thẻ BHYT khi làm thủ tục tiếp nhận khám chữa bệnh và thanh toán BHYT.\n\n7. Phòng/Tổ Công nghệ thông tin\n\n7.1. Quản lý dữ liệu thu; sổ BHXH, thẻ BHYT và dữ liệu giải quyết\r\n\nchính sách BHXH, BHYT chuyển về\r\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin BHXH Việt Nam theo quy định (có văn bản hướng dẫn\r\n\nriêng của Trung tâm Công nghệ\r\n\nthông tin) để tích hợp vào cơ sở dữ liệu\r\n\ndùng chung.\n\n7.2. Cập nhật danh sách cơ sở khám chữa bệnh có hợp đồng khám chữa bệnh ban đầu vào chương trình quản\r\n\nlý thu.\n\n7.3. Phòng Công nghệ thông tin nhận dữ liệu thu; cấp sổ BHXH, thẻ\r\n\nBHYT của BHXH huyện gửi về để tổng\r\n\nhợp toàn tỉnh và chuyển về Trung tâm Công nghệ thông tin BHXH Việt Nam để cập\r\n\nnhật, tổng hợp, sử dụng toàn quốc.\n\n7.4. Trường hợp điều chỉnh dữ liệu phải có phê duyệt của Giám đốc\r\n\nBHXH tỉnh/huyện.\n\n8. Trường hợp cơ quan BHXH và đơn vị giao dịch bằng hồ sơ điện tử thì thực hiện quy trình thu; cấp sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT theo quy định về giao dịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT.\n\nChương V\n\nQUẢN LÝ THU; CẤP\r\n\nSỔ BHXH, THẺ BHYT\n\nMục 1: KẾ HOẠCH THU, CẤP PHÁT PHÔI SỔ\r\n\nBHXH, PHÔI THẺ BHYT\n\nĐiều 36. Xây dựng, điều chỉnh và\r\n\ngiao kế hoạch thu hằng năm\n\n1. BHXH huyện\n\n1.1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thu:\n\na) Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầu\r\n\nnăm và khả năng phát triển đối tượng tham gia\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn, rà soát và lập 02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN (Mẫu K01-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnh theo quy định.\n\nb) Lập 02 bản kế hoạch ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, 01 bản gửi cơ quan tài\r\n\nchính cùng cấp theo phân cấp ngân sách địa phương để tổng hợp trình UBND huyện\r\n\nquyết định, 01 bản gửi BHXH tỉnh\r\n\nđể tổng hợp toàn tỉnh.\n\n1.2. Xây dựng, điều chỉnh kinh phí hỗ trợ thu, hoa hồng đại lý;\r\n\ntrên cơ sở dự kiến kế hoạch, kế hoạch điều chỉnh để xây dựng điều chỉnh kinh\r\n\nphí hỗ trợ thu, hoa hồng đại lý gửi BHXH tỉnh theo quy định.\n\n1.3. Thời gian: theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.\n\n2. BHXH tỉnh\n\n2.1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thu:\n\na) Lập 02 bản kế hoạch, 02 bản kế hoạch điều chỉnh thu BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu K01-TS) và kinh phí hỗ trợ công tác thu đối với\r\n\nđơn vị do tỉnh trực tiếp thu.\n\nb) Tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu K01-TS), gửi BHXH Việt Nam.\n\nc) Lập 02 bản kế hoạch ngân sách địa phương đóng, hỗ trợ mức đóng BHYT, gửi\r\n\nSở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định.\n\n2.2. Giao kế hoạch thu: Trên cơ sở kế hoạch thu, phân bổ kinh phí\r\n\nhỗ trợ công tác thu, hoa hồng đại lý được\r\n\nBHXH Việt Nam giao, tiến hành phân bổ kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN; kế hoạch\r\n\nkinh phí hỗ trợ công tác thu, hoa hồng đại lý cho BHXH tỉnh và BHXH huyện.\n\n2.3. Thời gian: theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.\n\n3. BHXH Việt Nam: Tổng hợp, xây dựng\r\n\nvà điều chỉnh kế hoạch,\r\n\ngiao kế hoạch đảm bảo sát tình hình thực tế và khả năng thực hiện.\n\nĐiều 37. Kế hoạch sử dụng phôi sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT\n\n1. BHXH huyện: Căn cứ tình hình sử dụng phôi sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT và số lượng phôi sổ BHXH, thẻ\r\n\nBHYT còn tồn; dự báo khả năng phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT của năm sau, lập kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT năm sau (Mẫu K02-TS) gửi Phòng Cấp sổ, thẻ trước\r\n\nngày 15/6 hằng năm.\n\n2. BHXH tỉnh: Phòng Cấp sổ, thẻ căn cứ nhu cầu sử dụng sổ BHXH, thẻ BHYT của các đơn vị do tỉnh trực tiếp\r\n\nquản lý; kế hoạch sử dụng sổ BHXH, thẻ\n\nBHYT của BHXH\r\n\nhuyện; số lượng sổ BHXH, thẻ BHYT còn tồn, lập kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT năm\r\n\nsau (Mẫu K02-TS) gửi Ban Sổ - Thẻ trước ngày 01/7 hằng năm.\n\n3. Điều chỉnh kế hoạch: BHXH tỉnh, huyện căn cứ nhu cầu thực tế lập điều chỉnh\r\n\nkế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu K02-TS).\n\nMục 2: QUẢN LÝ THU\n\nĐiều 38. Quản lý đối tượng\n\n1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN\n\n1.1. BHXH tỉnh, huyện có trách nhiệm:\n\na) Lập danh sách các đơn vị trên địa bàn; thông báo, hướng dẫn đơn vị kịp\r\n\nthời đăng ký tham gia, đóng đủ BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN cho người lao động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Định kỳ 3 tháng hoặc đột xuất, báo cáo UBND cùng cấp, cơ quan quản lý\r\n\nlao động địa phương tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các\r\n\nđơn vị trên địa bàn. Các trường hợp\r\n\nđơn vị vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN không đủ\r\n\nsố lao động, không đúng thời hạn theo\r\n\nquy định của pháp luật, cơ quan BHXH lập biên bản, kiến nghị xử lý theo quy định.\n\n1.2. Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn\r\n\nvị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo\r\n\nHĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.\n\n1.3. Người lao động làm việc theo HĐLĐ trong đơn vị sự nghiệp của\r\n\nNhà nước thì đóng BHXH, BHYT, BHTN\r\n\ncăn cứ tiền lương ghi trong HĐLĐ.\r\n\nTiền lương ghi trong HĐLĐ phụ thuộc vào chế độ tiền lương mà đơn vị thực hiện đối với người lao động:\n\na) Nếu thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Theo Khoản 1, Điều\r\n\n6;\n\nb) Nếu thực hiện chế độ tiền\r\n\nlương do đơn vị quyết định: Theo Khoản 2, Điều 6.\n\n1.4. Đối với người lao động nghỉ việc, di chuyển, phải thu hồi thẻ\r\n\nBHYT còn hạn sử dụng của người lao động (trừ trường hợp chết; chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động\r\n\n- bệnh nghề nghiệp hằng tháng).\n\n1.5. Đơn vị chuyển địa bàn, chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản\r\n\nphải đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN cho người\r\n\nlao động đến thời điểm di chuyển, chấm\r\n\ndứt hoạt động, giải thể, phá sản để làm căn cứ chốt sổ BHXH giải quyết chế độ cho người lao động.\n\n1.6. Đơn vị được tạm\r\n\ndừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất vẫn phải đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai\r\n\nnạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quỹ BHYT, quỹ BHTN. Hết thời hạn được tạm dừng\r\n\nđóng, đơn vị tiếp tục đóng BHXH, BHYT, BHTN theo phương thức đã đăng\r\n\nký và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Tiền đóng bù\r\n\nkhông bị tính lãi chậm đóng.\n\nTrong thời gian được tạm dừng đóng, nếu có người lao\r\n\nđộng nghỉ việc, di chuyển\r\n\nhoặc giải quyết chế độ BHXH thì đơn vị\r\n\nđóng đủ tiền BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi chậm đóng (nếu có) đối với\r\n\nngười lao động đó để chốt sổ BHXH.\n\n1.7. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì\r\n\nkhông đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.\n\nNgười lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14\r\n\nngày làm việc trở lên trong\r\n\ntháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.\n\n1.8. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày\r\n\nlàm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì đơn vị và người\r\n\nlao động không phải đóng BHXH,\r\n\nBHTN, thời gian này vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, không được tính là thời\r\n\ngian đóng BHTN; phải đóng BHYT do cơ quan BHXH đóng.\n\n2. Đối tượng chỉ tham gia BHYT\n\n2.1. Cơ quan BHXH tỉnh, huyện phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức thống kê, lập danh\r\n\nsách; tổ chức thu, cấp thẻ BHYT cho đối tượng tham gia BHYT; định kỳ báo cáo với UBND cùng cấp về tình hình thực hiện BHYT\r\n\ncho các đối tượng theo quy định\r\n\ncủa Luật BHYT và đề xuất các biện pháp giải quyết vướng mắc.\n\n2.2. Người tham gia BHYT do tổ chức BHXH đóng di chuyển khỏi địa\r\n\nbàn tỉnh: cơ quan BHXH nơi người\r\n\ntham gia chuyển đến thu hồi thẻ BHYT cũ, cấp thẻ BHYT mới; đồng thời thông báo\r\n\ncho cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT cũ để điều chỉnh giảm\r\n\nsố phải thu (Mẫu D61-TS);\n\n2.3. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi di chuyển khỏi địa bàn tỉnh:\n\nCha (mẹ) hoặc người giám hộ nộp thẻ BHYT cho cơ quan\r\n\nBHXH. Cơ quan BHXH thu hồi thẻ BHYT, cấp\r\n\ngiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 999/QĐ-BHXH ngày 24/9/2015 của BHXH Việt Nam). Trường hợp người tham gia không nộp thẻ BHYT tại\r\n\ntỉnh nơi cấp thẻ\n\nthì cơ quan\r\n\nBHXH nơi cấp thẻ mới thu hồi thẻ BHYT cũ và\r\n\ncấp thẻ BHYT mới; đồng thời thông báo cho cơ quan BHXH nơi cấp thẻ BHYT cũ để điều\r\n\nchỉnh giảm số phải thu (Mẫu D61-TS).\n\nĐiều 39. Quản lý tiền thu\n\n1. Hình thức đóng tiền\n\n1.1. Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của\r\n\ncơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.\n\n1.2. Tiền mặt:\n\na) Đơn vị, người tham gia nộp trực tiếp tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.\n\nb) Trường hợp đơn vị, người tham gia nộp cho cơ quan BHXH thì trước 16 giờ\r\n\ntrong ngày cơ quan BHXH phải nộp toàn bộ số tiền mặt đã thu của đơn vị, người\r\n\ntham gia vào tài khoản chuyên thu tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Hoàn trả\n\n2.1. Các trường hợp hoàn trả:\n\na) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật\r\n\nhoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa\r\n\ntiền BHXH, BHYT, BHTN.\n\nb) Các trường hợp hoàn trả BHXH\r\n\ntự nguyện, BHYT.\n\nc) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ\r\n\nquan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.\n\nd) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển\r\n\nvào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN.\n\nđ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.\n\n2.2. Phân cấp thực hiện:\n\nCơ quan BHXH quản lý đơn vị, người tham gia thực hiện\r\n\nhoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN từ tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH.\n\n2.3. Trình tự hoàn trả:\n\na) Hồ sơ đề nghị hoàn trả:\n\n- Trường hợp quy định tại Tiết a, b Điểm 2.1 Khoản này: đơn vị, cá nhân lập\r\n\nhồ sơ theo quy định.\n\n- Các trường hợp còn lại: đơn vị hoặc ngân hàng, kho bạc có văn bản đề nghị.\n\nb) Phòng/Tổ Quản lý thu phối hợp với Phòng/Tổ KH-TC xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền\r\n\nchuyển nhầm, hạch toán nhầm vào\r\n\ntài khoản chuyên thu trình Giám đốc BHXH.\n\nc) Giám đốc BHXH ra quyết định\r\n\nhoàn trả (Mẫu C16-TS), gửi 01 bản cho\r\n\nPhòng/Tổ KH-TC lưu và làm thủ tục chuyển tiền, gửi Phòng/Tổ Quản lý thu 01 bản.\r\n\nTrường hợp ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước hạch toán nhầm thì gửi 01\r\n\nbản cho ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước đó để kiểm soát.\n\nĐiều 40. Quản lý nợ, đôn đốc thu nợ\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN\n\n1. Phân loại nợ\n\n1.1. Nợ chậm đóng: các trường hợp nợ có thời gian nợ dưới 1\r\n\ntháng.\n\n1.2. Nợ đọng: các trường hợp có thời gian nợ từ 1 tháng đến dưới\r\n\n3 tháng.\n\n1.3. Nợ kéo dài: thời gian nợ từ 3 tháng trở lên và không bao gồm các trường hợp tại Điểm\r\n\n1.4 Khoản này.\n\n1.4. Nợ khó thu, gồm các trường hợp:\n\na) Đơn vị không còn tại địa điểm\r\n\nđăng ký kinh doanh (đơn vị mất tích).\n\nb) Đơn vị đang trong thời gian làm thủ tục giải thể, phá sản; đơn vị có chủ là người nước ngoài bỏ trốn khỏi Việt\r\n\nNam; đơn vị không hoạt động, không có người quản lý, điều hành.\n\nc) Đơn vị chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;\n\nd) Nợ khác; đơn vị nợ đang trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu\r\n\ntrí và tử tuất; đơn vị được cấp có thẩm quyền cho khoanh nợ.\n\n2. Hồ sơ xác định nợ\n\n2.1. Đối với nợ chậm đóng, nợ đọng, nợ kéo dài quy định tại Điểm\r\n\n1.1, 1.2, 1.3 Khoản 1 Điều này:\n\na) Thông báo kết quả đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN (Mẫu C12-TS);\n\nb) Biên bản đối chiếu thu nộp BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C05-TS).\n\n2.2. Đối với các trường hợp nợ khó thu quy định tại Điểm 1.4 Khoản\r\n\n1 Điều này:\n\na) Đơn vị tại Tiết a: Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Đơn vị tại Tiết b: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận\r\n\ntình trạng doanh nghiệp.\n\nc) Đơn vị tại Tiết c: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp;\r\n\nquyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.\n\nd) Đơn vị tại Tiết d:\n\n- Đang trong thời gian được tạm dừng đóng: Quyết định cho phép tạm dừng đóng của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Được khoanh nợ: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép khoanh nợ.\n\n3. Tổ chức thu thu nợ tại BHXH huyện, BHXH tỉnh\n\n3.1. Phòng/Tổ Quản lý thu:\n\na) Hằng tháng, cán bộ thu thực hiện đôn đốc đơn vị nộp tiền theo quy định.\n\nb) Trường hợp đơn vị nợ từ 2 tháng tiền đóng, đối với\r\n\nphương thức đóng hằng tháng; 4 tháng, đối với phương\r\n\nthức đóng hằng quý; 7 tháng, đối với phương thức đóng 6 tháng một lần, cán bộ\r\n\nthu trực tiếp đến đơn vị để đôn đốc; gửi văn bản đôn đốc 15 ngày một lần. Sau 2 lần\r\n\ngửi văn bản mà đơn vị không nộp tiền, chuyển hồ sơ đơn vị đến Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ tiếp tục\r\n\nxử lý.\n\nc) Hằng tháng chuyển báo cáo chi tiết đơn vị nợ (Mẫu B03-TS) (kèm theo dữ liệu) cho Phòng/Tổ Khai thác và\r\n\nthu nợ để quản lý, đôn đốc thu nợ và đối chiếu.\n\n3.2. Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ:\n\nTiếp nhận hồ sơ do Phòng/Tổ Quản lý thu chuyển đến,\r\n\nphân tích, đối chiếu với dữ\r\n\nliệu trong ứng dụng quản lý nợ, lập\r\n\nkế hoạch thu nợ và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ đối với từng đơn vị nợ.\n\na) Đối với đơn vị nợ kéo dài:\n\n- Lập Biên bản đối chiếu thu nộp BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu C05-TS); trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu đơn vị\r\n\nkhông nộp tiền thì phối hợp với\r\n\nPhòng/Tổ Kiểm tra báo cáo Giám đốc ra quyết định thanh tra đóng BHXH, BHYT, BHTN, xử lý vi phạm theo quy định.\n\n- Kết thúc thanh tra, nếu đơn vị\r\n\nkhông nộp tiền, lập văn bản báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan có thẩm quyền để áp dụng các biện pháp cưỡng chế\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với chủ đơn vị là người nước ngoài vi phạm pháp luật có dấu hiệu bỏ trốn thì phối hợp với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền để có biện pháp ngăn chặn bỏ trốn.\n\n- Thông báo danh sách đơn vị cố tình không trả nợ trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nb) Đối với nhóm nợ khó thu:\n\nSau khi hoàn thiện hồ sơ xác định nợ theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này\n\nvà thực hiện\r\n\nthu nợ theo tiết a Điểm này; Phòng/Tổ khai thác và thu nợ lập danh sách đơn vị mất tích, đơn vị không\r\n\ncòn hoạt động và đơn vị không có người quản lý, điều hành; đơn vị chấm dứt hoạt\r\n\nđộng; đơn vị giải thể, phá sản, chuyển cho\r\n\nPhòng/Tổ Quản lý thu để thực hiện chốt số tiền phải đóng và tiền lãi chậm\r\n\nđóng đến thời điểm đơn vị ngừng hoạt\r\n\nđộng; mở sổ theo dõi và xử lý nợ theo hướng dẫn riêng.\n\n4. Đánh giá, báo cáo tình hình nợ, thu nợ\n\nHằng quý, Phòng/Tổ Khai thác và thu nợ lập báo cáo\r\n\nđánh giá tình hình thu nợ (Mẫu B03a-TS) gửi BHXH cấp trên 01 bản.\n\nĐiều 41. Tính lãi chậm đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN\n\n1. Đơn vị đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chậm quá thời hạn theo quy định từ\r\n\n30 ngày trở lên thì phải đóng số tiền lãi tính trên số tiền BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chưa đóng bao gồm cả tiền lãi của các kỳ\r\n\ntrước chưa nộp.\n\n2. Phương thức tính lãi: ngày đầu hằng tháng\n\n3. Công thức tính lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN:\n\nLcdi = (Pcdi + Lcdi-1) x k (đồng) (1)\n\nTrong đó:\n\n* Lcdi: tiền lãi chậm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tính tại tháng i (đồng).\n\n* Pcdi: số tiền chưa đóng phải tính lãi tính tại tháng i (đồng), được xác định như sau:\n\nPcdi = Plki - Spsi\n\nTrong đó:\n\nPlki: tổng số tiền phải đóng lũy kế đến hết tháng trước\r\n\nliền kề tháng tính lãi i (nợ mang sang tháng tính lãi).\n\nSpsi: số phải đóng phát sinh chưa quá hạn phải nộp,\r\n\ntính đến tháng trước liền kề tháng tính lãi i (số tiền phải đóng tính theo\r\n\ndanh sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN của\r\n\ntháng trước liền kề tháng tính lãi\r\n\nhoặc của các tháng trước tháng liền kề tháng tính lãi trong phương thức đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần\r\n\nchưa quá hạn phải nộp).\n\nNếu Pcdi > 0 thì có nợ tính lãi, nếu Pcdi ≤ 0 thì không có nợ tính lãi.\n\n* k: lãi suất tính lãi chậm đóng tại thời điểm tính lãi (%/tháng):\n\n- Đối với BHXH bắt buộc thì k tính bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân\r\n\nnăm trước liền kề do BHXH Việt Nam công bố chia cho 12.\n\n- Đối với mức lãi suất chậm đóng BHTN, BHXH Việt Nam có hướng\r\n\ndẫn riêng.\n\n- Đối với BHYT thì k tính bằng 02 lần lãi suất liên ngân hàng do Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính lãi.\n\n* Lcdi-1: lãi chậm đóng chưa trả hết tính đến\r\n\ntháng trước liền kề tháng tính lãi.\n\n4. Nội dung tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN quy định tại Điều này thực hiện đến hết ngày 31/12/2015. Từ ngày\r\n\n01/01/2016, thực hiện theo văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều 42. Truy thu BHXH bắt buộc,\r\n\nBHYT, BHTN\n\n1. Truy thu cộng nối thời gian\n\n1.1. Các trường hợp truy thu:\n\na) Đơn vị không đăng ký đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN đối với người lao động.\n\nb) Người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 truy đóng BHXH bắt\r\n\nbuộc sau khi về nước.\n\nc) Các trường hợp khác theo quy định của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n1.2. Điều kiện truy thu:\n\na) Được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ\r\n\nquan BHXH kiểm tra, thanh tra, buộc truy thu;\r\n\nđơn vị có đề nghị được truy thu đối với\r\n\nngười lao động.\n\nb) Hồ sơ đúng đủ theo quy định.\n\n1.3. Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu:\n\na) Tiền lương làm căn cứ truy thu\r\n\nlà tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy thu. Tiền lương này được ghi trong sổ BHXH của\r\n\nngười lao động.\n\nb) Tỷ lệ truy thu: tính bằng tỷ lệ % đóng BHXH, BHYT, BHTN do Nhà nước quy\r\n\nđịnh tương ứng thời gian truy thu.\n\n1.4. Số tiền truy thu:\n\nSố tiền truy thu Stt bằng tổng số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi:\n\n(đồng) (2)\n\nTrong đó:\n\nSpdi: Số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i của đơn vị và người lao động tính\r\n\ntheo tiền lương và tỷ lệ truy thu quy định tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều này.\n\nv: số tháng truy thu\n\nLtt: Tiền lãi truy thu, bằng tổng tiền lãi tính trên\r\n\nsố tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng tháng, tính theo công thức sau:\n\n(đồng) (3)\n\nTrong đó:\n\nv: số tháng truy thu (ví dụ, truy thu 04 tháng: tháng 1, tháng 2 tháng 4 và tháng 5\r\n\nnăm 2011 thì v = 4)\n\nLtdi: tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng tháng i theo nguyên tắc tính lãi\r\n\ngộp, theo công thức sau:\n\nLtti = Spdi x [(1+k)ni\r\n\n- 1] = Spdi x [FVF(k,ni) - 1] (đồng) (4)\n\nTrong đó:\n\nSpdi: số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN tháng i\n\nk (%/tháng): Lãi suất truy thu, tính bằng lãi suất chậm đóng tại thời điểm tính\r\n\ntiền truy thu.\n\nni: Số tháng chưa đóng khoản tiền Spdi phải tính lãi (số lần nhập lãi),\r\n\ntính theo công thức sau:\n\nni = T0-Ti\n\nTrong đó: T0: tháng tính tiền\r\n\ntruy thu (theo dương lịch).\n\nTi: tháng\r\n\nphát sinh số tiền phải đóng Spdi (tính theo dương lịch).\n\nFVF(k,ni): Thừa số giá trị tương lai ở mức lãi suất k% với ni kỳ hạn tính lãi.\n\nVí dụ: tính tiền truy thu tại tháng 11/2011 đối với số tiền\r\n\nchưa đóng của tháng 8/2011 thì ni = 11/2011 - 8/2011 = 3\n\nVí dụ về tính lãi truy thu:\n\nTháng 12/2011, truy thu đơn vị A khoản tiền chưa đóng BHXH trong 4 tháng: tháng 1, tháng 2,\r\n\ntháng 4 và tháng 5 năm 2011, số tiền phải đóng của từng tháng\r\n\ntheo bảng dưới.\n\nGiả định\r\n\nlãi suất tính lãi chậm đóng BHXH tại thời điểm tháng 12/2011 là 1%/tháng.\n\nTheo các công thức trên tính được tiền lãi truy thu như bảng sau:\n\nBảng tiền lãi truy thu BHXH:\n\nTháng phải truy thu\n\nSố tiền BHXH phải đóng của từng tháng\n\n(đồng)\n\nTiền lãi truy thu\n\nSố tháng phải tính lãi (ni)\n\n(tháng)\n\nThừa số giá trị tương lai\n\nFVF(k, ni)\n\nTiền lãi truy thu\n\n(đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5 = (2) x [(4) - 1]\n\n01/2011\n\n10.000.000\n\n11\n\n1,1157\n\n1.157.000\n\n02/2011\n\n11.000.000\n\n10\n\n1,1046\n\n1.150.600\n\n03/2011\n\n0,00\n\n--\n\n--\n\n--\n\n04/2011\n\n11.000.000\n\n8\n\n1,0829\n\n911.900\n\n05/2011\n\n12.000.000\n\n7\n\n1,0721\n\n865.200\n\nTổng số\n\n44.000.000\n\n--\n\n\n\n4.084.700\n\nTổng cộng: + Số tiền BHXH phải truy thu: 44.000.000\n\n(đồng)\n\n+ Số tiền lãi truy thu: 4.084.700 (đồng)\n\n2. Truy thu do điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH bắt buộc của người lao động\n\nTrường hợp đơn vị nộp hồ sơ điều chỉnh trong vòng 30 ngày kể từ ngày người có thẩm quyền ký quyết định hoặc HĐLĐ (phụ lục\r\n\nHĐLĐ) nâng bậc, nâng ngạch, điều chỉnh tiền lương, phụ cấp đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động thì không thực\r\n\nhiện tính lãi; trường hợp nộp hồ sơ điều chỉnh tiền lương chậm từ 60 ngày trở\r\n\nlên thì tính lãi theo quy định.\n\n3. Nội dung quy định tại Điều này thực hiện đến hết ngày 31/12/2015. Từ\r\n\nngày 01/01/2016, thực hiện theo văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.\n\nĐiều 43. Thanh tra, kiểm tra đóng\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN\n\n1. Kiểm tra\n\nHằng năm BHXH tỉnh, BHXH huyện tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị tham gia BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN trên địa bàn như sau:\n\n1.1. Nội dung kiểm tra gồm:\n\na) Tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN: số lao động, tiền lương làm căn cứ đóng, chuyển tiền đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN; hồ sơ đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHYT của đơn vị, người lao động.\n\nb) Hồ sơ làm căn cứ điều chỉnh thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT; truy thu BHXH, BHYT, BHTN.\n\n1.2. Phương pháp kiểm tra.\n\na) Căn cứ tình hình cụ thể của địa phương\r\n\nvà kế hoạch kiểm tra do BHXH Việt Nam giao hằng năm, BHXH tỉnh, BHXH huyện lập kế hoạch kiểm tra đối với các đơn vị đang tham gia BHXH, BHYT; Báo cáo UBND cùng cấp để có kế hoạch phối hợp với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền hoặc thành lập đoàn kiểm tra để tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\nb) Các bước tiến hành:\n\n- Căn cứ bảng kê hồ sơ đăng ký\r\n\nvà hồ sơ điều chỉnh của đơn vị gửi cơ quan BHXH trong quá trình đóng BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN, các thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT của đơn vị và người lao động do cơ quan BHXH gửi\r\n\nhằng tháng, hằng năm để kiểm tra, đối chiếu với\r\n\nhồ sơ, chứng từ đóng BHXH, BHYT, BHTN tại đơn vị như danh sách lao động\r\n\ntrong biên chế của đơn vị, danh sách trả lương, HĐLĐ, các quyết định của đơn vị đối với người lao động; các\r\n\nchứng từ chuyển tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN.\n\n- Kiểm tra các loại giấy tờ làm căn cứ truy thu BHXH, BHYT, BHTN; điều chỉnh các yếu tố về nhân thân; điều\r\n\nchỉnh làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo bảng kê (Phụ lục 02, Mục I Phụ lục 03).\n\n- Lập biên bản kiểm tra.\n\n- Giải thích, hướng dẫn đơn vị khắc phục các sai sót, nhầm lẫn trong quá trình đóng BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của pháp luật. Các trường hợp đơn vị kê khai thiếu lao động hoặc\r\n\nkê khai nhầm mức tiền lương của người lao động thì yêu cầu đơn vị kê khai điều chỉnh và đóng theo\r\n\nđúng quy định.\n\n- Đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN như trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN; đóng không đúng tiền lương\r\n\ncủa người lao động, thu tiền của người lao động\r\n\nnhưng không đóng, đóng không kịp thời,\r\n\nđóng không đủ số tiền phải đóng; khai man, giả mạo hồ sơ thì lập biên bản và kiến\r\n\nnghị thanh tra, xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n1.3. Kế hoạch kiểm tra\n\na) Kiểm tra định kỳ:\n\nHằng năm, BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm\r\n\ntra thấp nhất đạt 25% số đơn vị, cơ quan quản lý đối tượng\r\n\ntrên địa bàn.\n\nb) Kiểm tra đột xuất:\n\nCăn cứ tình hình đóng BHXH, BHYT, BHTN; truy đóng\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN; số lượng đơn vị, doanh nghiệp, số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN; số đơn vị, số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, tiền lương đóng BHXH, BHYT để lập kế hoạch và tiến hành\r\n\nthanh tra, kiểm tra đột xuất tại đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thanh tra\n\n2.1. Từ ngày 01/01/2016, hằng năm BHXH tỉnh, BHXH huyện tổ chức\r\n\nthanh tra việc đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị trên địa bàn như sau:\n\n2.1. Đối tượng thanh tra:\n\na) Đơn vị đã được cơ quan BHXH kiểm tra phát\r\n\nhiện vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN nhưng chưa khắc phục trong thời hạn\r\n\nquy định.\n\nb) Đơn vị chưa được kiểm tra\r\n\nnhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN.\n\n2.2. Nội dung, kế hoạch, phương pháp thanh tra:\n\nThực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.\n\nMục 3: QUẢN LÝ PHÔI; CẤP PHÔI SỔ\r\n\nBHXH, PHÔI THẺ BHYT\n\nĐiều 44. Quy trình giao, nhận; quản\r\n\nlý và sử dụng phôi bìa sổ BHXH và\r\n\nphôi thẻ BHYT\n\n1. Quy định về quản lý phôi bìa sổ BHXH, phôi thẻ BHYT\n\na) Phôi sổ BHXH, thẻ BHYT do BHXH Việt Nam tổ chức in, cấp cho BHXH tỉnh,\r\n\nBHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân.\n\nb) Việc tổ chức in, nhập kho, xuất\r\n\nkho, kiểm kê, hủy bỏ và quyết toán phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nc) Tổ chức, cá nhân được phân công theo dõi, quản lý phôi sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT phải thực hiện đúng các quy định của BHXH Việt Nam. Trường hợp cố\r\n\ntình lạm dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT, gây thất thoát ảnh hưởng đến quỹ BHXH,\r\n\nBHYT phải chịu kỷ luật, bồi thường thiệt hại; trong trường hợp nghiêm trọng sẽ\r\n\nbị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n2. Quy trình giao nhận\n\n2.1. BHXH Việt Nam:\n\na) Văn phòng:\n\n- Nhận phôi bìa sổ BHXH và phôi thẻ BHYT; Thực hiện kiểm tra số lượng, chất lượng và số sêri của phôi thẻ BHYT, nếu không đảm\r\n\nbảo chất lượng và số lượng thì phải lập biên bản\r\n\nxử lý; nhập kho và quản lý theo quy định.\n\n- Chuyển phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT cho BHXH tỉnh đảm bảo đúng số lượng, thời gian, tiến độ.\n\n- Chuyển một bản sao vận đơn gửi phôi sổ BHXH, thẻ BHYT cho Ban Sổ - Thẻ để theo dõi tiến độ thực hiện.\n\nb) Ban Sổ - Thẻ: Theo dõi, điều tiết việc cấp phát, sử dụng phôi sổ BHXH, thẻ BHYT.\n\n2.2. Tại BHXH tỉnh/huyện:\n\na) Văn phòng/Phòng/Tổ KH-TC:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận số lượng, số sêri và chất lượng của phôi sổ BHXH, thẻ BHYT, nếu phát hiện không\r\n\nđảm bảo chất lượng và số lượng, lập biên bản báo cáo kèm theo số phôi sổ BHXH, thẻ BHYT về BHXH Việt Nam/BHXH tỉnh.\n\n- Căn cứ kế hoạch cấp phôi sổ BHXH, thẻ BHYT thực hiện việc xuất kho theo quy định.\n\nb) Phòng/Tổ Cấp sổ, thẻ:\n\n- Tổng hợp số lượng, theo dõi, điều tiết việc sử dụng phôi sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT.\n\n- Cấp phát phôi sổ BHXH, thẻ BHYT cho từng cán bộ phụ trách công tác in sổ BHXH, thẻ BHYT để sử dụng. Khi cấp\r\n\nphát và sử dụng phải viết phiếu giao nhận phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (Mẫu C08-TS).\n\n- Cán bộ trực tiếp in sổ BHXH, thẻ BHYT có trách nhiệm quản lý phôi sổ BHXH, thẻ BHYT (kể cả số phôi sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT bị hư hỏng trong quá trình tác nghiệp). Cuối ngày thực hiện in Phiếu sử dụng phôi bìa sổ BHXH\r\n\n(Mẫu C06-TS) va Phiếu sử dụng phôi thẻ\r\n\nBHYT (Mẫu C07-TS).\n\n- Trước ngày 01/02 hàng năm, Phòng Cấp sổ, thẻ/BHXH huyện lập danh mục sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng để bàn giao cho BHXH tỉnh. Sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng phải được lưu giữ, quản lý trong thời hạn 02\r\n\nnăm.\n\n3. Hủy sổ BHXH, thẻ BHYT hỏng\n\n- Thành lập Hội đồng hủy sổ BHXH, thẻ BHYT do Lãnh đạo BHXH tỉnh làm Chủ tịch, đại diện lãnh đạo các\r\n\nPhòng: KH-TC; Cấp sổ, thẻ; Kiểm tra và Văn phòng làm ủy viên.\n\n- Định kỳ trước ngày 15/02 hàng năm, thực hiện hủy sổ BHXH, thẻ BHYT sau khi Hội đồng tiến hành kiểm đếm, lập bảng kê chi tiết về số lượng, tình trạng của sổ, thẻ hỏng, không sử dụng được,\r\n\nlập Biên bản (Mẫu C10-TS) và trình Giám đốc BHXH tỉnh ký Quyết định hủy. Gửi 01 bộ hồ sơ về BHXH Việt Nam.\n\nĐiều 45. Kiểm kê phôi sổ BHXH, thẻ\r\n\nBHYT\n\n1. Định kỳ cuối mỗi quý và cuối năm BHXH tỉnh/huyện kiểm kê phôi sổ BHXH,\r\n\nthẻ BHYT nhằm xác nhận số lượng, số sêri của phôi sổ, thẻ còn tồn kho thực tế\r\n\nvà chênh lệch thừa thiếu so với sổ sách kế toán.\n\n2. Tổ kiểm kê BHXH tỉnh, huyện gồm đại diện: lãnh đạo BHXH tỉnh, huyện; các\r\n\nPhòng/Tổ Cấp sổ, thẻ; Phòng/Tổ KH-TC;\r\n\nVăn phòng. Việc kiểm kê phải lập Biên bản (Mẫu C63-HD ban hành kèm theo Thông tư số 178/2012/TT-BTC); trong đó nêu rõ\r\n\nlý do thừa, thiếu và xác định trách nhiệm của tập\r\n\nthể, cá nhân cùng kiến nghị việc giải quyết.\n\nMục 4: CẤP VÀ QUẢN LÝ SỔ BHXH, THẺ\r\n\nBHYT\n\nĐiều 46. Cấp và quản lý sổ BHXH\n\n1. Cấp sổ BHXH lần đầu: Người tham gia BHXH, BHTN được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH.\n\n2. Cấp lại sổ BHXH\n\n2.1. Cấp lại sổ BHXH (bìa và tờ rời) các trường hợp: mất, hỏng; gộp; thay đổi số\r\n\nsổ; họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh.\n\n2.2. Cấp lại bìa sổ BHXH các trường hợp: sai giới tính, quốc tịch;\r\n\nngười đã hưởng BHXH một lần còn thời\r\n\ngian đóng BHTN chưa hưởng.\n\n2.3. Cấp lại tờ rời sổ BHXH các trường hợp: mất, hỏng hoặc đã giải quyết chế độ BHXH có điều chỉnh\r\n\nquá trình đóng BHXH.\n\n3. Ghi, xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN trong sổ BHXH\n\nNội dung ghi trong sổ BHXH phải đầy đủ theo từng giai\r\n\nđoạn tương ứng với mức đóng và điều kiện làm việc của người tham gia BHXH, BHTN\r\n\n(kể cả thời gian nghỉ ốm trên 14 ngày trong tháng, nghỉ thai sản, nghỉ việc\r\n\nkhông hưởng lương, tạm hoãn HĐLĐ), cụ thể:\n\n3.1. Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định,\r\n\nmức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ,\r\n\nphụ cấp bảo lưu thì ghi hệ số lương; phụ cấp thâm niên nghề, thâm niên vượt khung (nếu có) thì ghi tỷ lệ (%).\n\n3.2. Người lao động hưởng lương do đơn vị quyết định là mức\r\n\nlương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thì ghi tiền Việt Nam đồng, kể cả người hưởng lương bằng ngoại tệ.\n\n3.3. Ghi xác nhận sổ BHXH, BHTN của người lao động trong một số trường\r\n\nhợp đơn vị còn nợ tiền đóng BHXH, BHTN:\n\na) Doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ\r\n\ntục phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật còn nợ tiền BHXH, BHYT, BHTN nếu có người\r\n\nlao động chuyển nơi làm việc thì cơ quan\r\n\nBHXH xác nhận thời gian đóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động đến thời điểm\r\n\ndoanh nghiệp đã đóng BHXH để người lao động tiếp tục tham gia BHXH tại đơn vị mới,\r\n\nsau khi thu hồi được khoản nợ của doanh nghiệp thì xác nhận bổ sung thời gian\r\n\nđóng BHXH trên sổ BHXH của người lao động.\n\nb) Các trường hợp khác: thực hiện theo Văn bản\r\n\nquy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.\n\n3.4. Khi điều chỉnh giảm thời gian hoặc mức đóng BHXH đã ghi\r\n\ntrong sổ BHXH, phải ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, xác nhận lũy kế hoặc tổng\r\n\nthời gian đã đóng BHXH, BHTN.\n\n4. Thẩm quyền ký trên sổ BHXH\n\n4.1. Chữ ký trên bìa sổ BHXH và tờ rời sổ BHXH chốt thời gian đóng\r\n\nBHXH, BHTN do Giám đốc BHXH tỉnh, huyện ký hoặc ủy quyền cho phó Giám đốc BHXH tỉnh, huyện; Trưởng, Phó Phòng Cấp sổ, thẻ ký trực tiếp.\n\nGiám đốc BHXH tỉnh, huyện chịu trách nhiệm về việc ủy quyền ký trên bìa sổ BHXH và tờ\r\n\nrời sổ BHXH chốt thời gian đóng BHXH, BHTN.\n\n4.2. Chữ ký của Giám đốc BHXH tỉnh, huyện được quét trong phần mềm để in trên tờ rời sổ BHXH\r\n\nghi thời gian đóng BHXH hằng năm.\n\n5. Xử lý một số tình huống trong công tác cấp sổ BHXH\n\n5.1. Một người có từ 2 sổ BHXH trở lên ghi thời gian đóng BHXH không\n\ntrùng nhau thì cơ quan BHXH thu hồi tất\r\n\ncả các sổ BHXH, hoàn chỉnh lại cơ sở dữ liệu, in thời gian\r\n\nđóng, hưởng BHXH, BHTN của các sổ BHXH vào sổ mới. Số sổ BHXH cấp lại là số của sổ\r\n\nBHXH có thời gian tham gia BHXH sớm nhất.\n\n5.2. Một số sổ BHXH được cấp cho 2 hay nhiều người thì cơ quan\r\n\nBHXH giữ lại số sổ BHXH đã cấp cho người có thời gian tham gia BHXH sớm nhất,\r\n\ncác sổ BHXH còn lại thực hiện thu\r\n\nhồi và cấp lại theo số sổ mới. Trường hợp người tham gia BHXH sau đã giải quyết\r\n\nchế độ BHXH thì tất cả các sổ còn lại cấp lại theo số sổ BHXH mới.\n\n5.3. Trường hợp người tham gia chỉ mất hoặc hỏng 01 hoặc một số tờ\r\n\nrời: Giám đốc BHXH quyết định việc in lại các tờ rời bị mất hoặc in lại tờ rời\r\n\ntừng giai đoạn bị mất và phải đảm bảo đầy đủ thời gian, mức đóng BHXH bắt buộc,\r\n\nBHXH tự nguyện, BHTN chưa hưởng các chế\r\n\nđộ của người lao động.\n\n5.4. Người đã hưởng BHXH một lần nếu còn thời gian tham gia BHTN chưa hưởng thì cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần thực hiện\r\n\ncấp lại và chốt sổ BHXH thời gian tham gia BHTN chưa hưởng.\n\n5.5. Trường hợp người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp sai quy\r\n\nđịnh, thực hiện điều chỉnh và ghi, chốt lại sổ BHXH.\n\n5.6. Trường hợp cơ quan BHXH làm mất hoặc hỏng sổ BHXH thì cơ\r\n\nquan BHXH có trách nhiệm cấp lại sổ BHXH.\n\n5.7. Sổ BHXH thu hồi phải lưu cùng hồ sơ cấp lại sổ BHXH.\n\nĐiều 47. Cấp và quản lý thẻ BHYT\n\n1. Thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT của các đối tượng tham gia BHYT tại Điều 17\n\n1.1. Đối tượng tại Khoản 1:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước: thời\r\n\nhạn sử dụng ghi trên thẻ không quá\r\n\n03 năm; từ ngày đầu của tháng đóng BHYT đến ngày 31/12 năm thứ hai sau năm cấp thẻ.\n\nb) Các đối tượng còn lại: thời\r\n\nhạn sử dụng ghi trên thẻ không quá 01 năm; từ ngày đầu của tháng đóng BHYT đến ngày 31/12 trong\r\n\nnăm.\n\n1.2. Đối tượng tại Điểm 2.1, 2.2, 2.4, 2.5 Khoản 2 và đối tượng tại điểm 3.2 Khoản 3; Công nhân cao\r\n\nsu đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày\r\n\n30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ): thời hạn sử dụng ghi trên\r\n\nthẻ không quá 05 năm; từ ngày đăng ký cấp thẻ đến ngày 30/6 năm thứ tư sau năm\r\n\ncấp thẻ.\n\nĐối tượng tại Điểm 2.3 Khoản 2: thời hạn sử dụng ghi\r\n\ntrên thẻ không quá 01 năm; từ ngày đầu của tháng đóng BHYT đến ngày 31/12 trong năm.\n\n1.3. Đối tượng tại Điểm 3.10 Khoản 3: thời hạn sử dụng ghi trên\r\n\nthẻ không quá 05 năm; từ ngày người đã hiến bộ phận cơ thể ra viện đến ngày\r\n\n31/12 năm thứ tư sau năm cấp thẻ.\n\n1.4. Đối với người hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Điểm 2.6, Khoản\r\n\n2, thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT tương ứng với thời hạn được hưởng trợ cấp thất\r\n\nnghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cấp có thẩm quyền.\n\n1.5. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT kể từ ngày sinh đến ngày\r\n\ntrẻ đủ 72 tháng tuổi. Trường hợp trẻ đủ 72 tháng tuổi mà chưa đến kỳ nhập học thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT đến ngày 30/9 của\r\n\nnăm đó.\n\n1.6. Đối tượng tại Điểm 3.4 Khoản 3: thời hạn sử dụng ghi trên thẻ\r\n\ntheo nhiệm kỳ bầu cử, từ ngày đăng ký cấp thẻ đến ngày kết thúc nhiệm kỳ.\n\n1.7. Đối tượng tại Điểm 3.1, 3.3, 3.8, 3.9 Khoản 3: thời hạn sử dụng ghi\r\n\ntrên thẻ không quá 03 năm, từ ngày đăng ký cấp thẻ đến ngày 31/12 năm thứ hai sau năm cấp.\n\nĐối tượng tại Điểm 3.12 Khoản 3: thời hạn sử dụng ghi\r\n\ntrên thẻ không quá 01 năm; từ ngày đầu của tháng\r\n\nđóng BHYT đến ngày 31/12 trong năm.\n\n1.8. Đối với người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;\r\n\nngười đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo: Thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày 01/01 đến ngày 31/12\r\n\ncủa năm đó hoặc ngày 31/12 của năm cuối ghi trên thẻ BHYT (trường hợp thời hạn sử dụng thẻ BHYT cấp\r\n\nnhiều năm).\n\nĐối với người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc hộ\r\n\ngia đình cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng: thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày\r\n\n01/01 đến ngày 31/12 của năm đó. Trường hợp, cơ quan BHXH nhận được danh sách đối tượng tham gia BHYT\r\n\nkèm theo Quyết định phê duyệt danh sách người thuộc hộ gia đình nghèo, người thuộc hộ gia đình cận nghèo của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền sau ngày 01/01 thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ\r\n\nngày Quyết định này có hiệu lực.\n\n1.9. Đối tượng tại Điểm 3.11 Khoản 3: thời hạn sử dụng thẻ BHYT\r\n\ntheo thời hạn khóa học từ ngày đăng ký cấp thẻ BHYT đến ngày hết thời hạn khóa học.\n\n1.10. Đối tượng tại Điểm 4.2 Khoản 4: thời hạn sử dụng thẻ BHYT từ\r\n\nngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó; đối với học sinh vào lớp một và sinh viên\r\n\nnăm thứ nhất thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT từ ngày nhập học hoặc ngày hết hạn của thẻ BHYT được cấp lần trước đến 31/12\r\n\nnăm sau; đối với học sinh lớp 12 và sinh viên năm cuối thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT\r\n\ntừ ngày 01/01 đến ngày cuối của tháng kết thúc năm học đó.\n\n1.11. Đối tượng tại Điểm 4.1, 4.3 Khoản 4: thời hạn sử dụng ghi\r\n\ntrên thẻ BHYT từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT tương ứng với thời hạn được hưởng\r\n\nchính sách theo Quyết định phê duyệt danh sách\r\n\nngười thuộc hộ gia đình cận nghèo và\r\n\nngười thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp\r\n\ncó mức sống trung bình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp tham gia\r\n\nBHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3 tháng trở lên trong năm tài\r\n\nchính thì thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng\r\n\nBHYT.\n\n1.12. Đối tượng tại Khoản 5: thời hạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT\r\n\nkhông quá 12 tháng, từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT; trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc tham gia không liên tục từ 3\r\n\ntháng trở lên trong năm tài chính thì thời\r\n\nhạn sử dụng ghi trên thẻ BHYT sau 30 ngày kể từ ngày\r\n\nngười tham gia nộp tiền đóng BHYT.\n\n1.2. Thẻ BHYT đổi, cấp lại: ghi thời hạn sử dụng như thẻ BHYT đã\r\n\nthẻ phải đổi, mất.\n\n2. Quản lý, sử dụng thẻ BHYT\n\n2.1. Thẻ BHYT cấp cho người tham gia BHYT và làm căn cứ để người tham gia BHYT được hưởng các\r\n\nquyền lợi theo quy định của Luật BHYT.\n\nThẻ BHYT không có giá trị sử dụng trong các trường hợp:\n\na) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng.\n\nb) Thẻ bị sửa chữa, tẩy xóa.\n\nc) Người có tên trên thẻ BHYT không tiếp tục tham gia BHYT.\n\n2.2. Tên cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu được ghi trong thẻ\r\n\nBHYT:\n\na) Người tham gia BHYT được đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại cơ sở\r\n\nkhám chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc tương đương; trừ trường hợp được đăng ký tại cơ sở\r\n\nkhám chữa bệnh tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương theo quy định của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế.\n\nb) Người tham gia BHYT được thay đổi cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu vào đầu mỗi quý.\n\n2.3. Thẻ BHYT in hỏng và thẻ BHYT\r\n\nthu hồi phải được cắt góc. Riêng thẻ BHYT thu hồi được lưu cùng hồ sơ thu, hồ sơ đổi\r\n\nthẻ BHYT.\n\n2.4. Người hưởng chế độ ốm đau, thai sản tiếp tục sử dụng thẻ BHYT đã cấp,\r\n\nkhông thực hiện đổi thẻ BHYT.\n\nChương VI\n\nHỆ THỐNG CHỨNG\r\n\nTỪ, MẪU BIỂU VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 48. Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu\r\n\nbiểu và chế độ thông tin báo cáo\n\n1. Hệ thống chứng từ, sổ, mẫu biểu:\n\n(Phụ lục đính kèm)\n\n2. Chế độ thông tin báo cáo\n\n2.1. BHXH tỉnh, huyện: Mở sổ theo dõi và lập\r\n\nbáo cáo về thu cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo Mẫu quy định tại Văn bản này.\n\n2.2. Thời hạn nộp báo cáo.\n\na) BHXH huyện gửi BHXH tỉnh:\n\n- Báo cáo tháng: trước ngày 03 của tháng sau; dữ liệu điện tử chuyển trước\r\n\nngày 02.\n\n- Báo cáo quý: trước ngày 10 tháng đầu quý sau, kèm theo dữ liệu điện tử.\n\n- Báo cáo năm: trước ngày 10/01 năm sau, kèm theo dữ liệu điện tử.\n\nb) BHXH tỉnh gửi BHXH Việt Nam:\n\n- Báo cáo tháng: trước ngày 05 tháng sau, dữ liệu điện tử chuyển trước ngày 03. Riêng dữ liệu điện tử\r\n\nbáo cáo chỉ tiêu quản lý thu, cấp sổ, thẻ (Mẫu B01-TS): đồng thời gửi Ban\r\n\nThu, Ban Sổ-thẻ.\n\n- Báo cáo quý: trước ngày 25 tháng đầu quý sau, kèm theo dữ liệu điện từ.\n\n- Báo cáo năm: trước ngày 25/01 năm sau, kèm theo dữ liệu điện tử.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 49. Trách nhiệm của người tham\r\n\ngia\n\n1. Lập, kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN,\r\n\nnộp đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng quy\r\n\ntrình, quy định tại Văn bản này.\n\n2. Khi ngừng tham gia BHYT phải nộp lại thẻ BHYT còn hạn sử dụng cho đơn vị, cơ quan quản lý đối tượng.\n\n3. Tự bảo quản sổ BHXH (từ 01/01/2016), thẻ BHYT.\n\n4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai trong hồ sơ tham\r\n\ngia BHXH, BHYT, BHTN; các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho đơn vị và cơ quan BHXH.\n\nĐiều 50. Trách nhiệm của đơn vị, Đại\r\n\nlý thu\n\n1. Đơn vị\n\n1.1. Thực hiện lập, nộp hồ sơ; trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN\r\n\ntheo đúng quy trình, quy định tại Văn bản này và quy\r\n\nđịnh của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.\n\n1.2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lập hồ sơ; lưu trữ\r\n\nhồ sơ của người tham gia và đơn vị.\n\n1.3. Thu hồi thẻ BHYT của người lao động ngừng tham gia BHYT, nộp\r\n\ncho cơ quan BHXH để điều chỉnh số phải\r\n\nthu (trừ trường hợp chết; chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp hàng tháng).\n\nTrường hợp gửi Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS) bằng hình thức trao đổi\r\n\nthông tin qua mạng internet thì cuối\r\n\ntháng chuyển thẻ BHYT cho cơ quan BHXH. Chi phí khám, chữa bệnh BHYT phát sinh\r\n\n(nếu có) kể từ thời điểm báo giảm đến khi cơ quan BHXH nhận được thẻ BHYT do đơn vị có trách nhiệm\r\n\nthanh toán.\n\n1.4. Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng BHXH theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan BHXH.\n\n1.5. Phổ biến pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong đơn vị.\n\n1.6. Phối hợp với cơ quan BHXH thực hiện các quy định về pháp luật\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN.\n\n2. Đại lý thu\n\n2.1. Thực hiện đúng quy trình, quy định tại Văn bản này; bảo quản, sử dụng biên lai thu tiền do cơ\r\n\nquan BHXH cấp, đối chiếu biên lai thu tiền và số tiền đã thu theo quy định.\n\n2.2. Thực hiện tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người tham gia về\r\n\nmức đóng, phương thức đóng; địa điểm đóng, quyền lợi về BHXH, BHYT theo quy định.\n\n2.3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về lập hồ sơ, thời hạn nộp\r\n\nhồ sơ và số tiền đã thu của người tham gia theo quy định.\n\nĐiều 51. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nBHXH\n\n1. BHXH huyện\n\n1.1. Tổ chức thực hiện thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các đối tượng được phân cấp và hướng\r\n\ndẫn tại Văn bản này.\n\n1.2. Tổ chức thực hiện kiểm tra các nội dung do người tham gia,\r\n\nđơn vị đã kê khai, kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường\r\n\nhợp kê khai không đúng.\n\n1.3. Tổng hợp, báo cáo thu BHXH, BHYT, BHTN và tiền lãi chậm đóng; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT hằng quý, năm theo quy định.\n\n1.4. Lưu trữ hồ sơ tham gia BHXH, BHYT, BHTN; hồ sơ truy thu\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN theo quy định tại Văn bản này và quy định của pháp luật.\n\n1.5. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến\r\n\nviệc đóng, hưởng BHXH theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n1.6. Phân công nhiệm vụ, quy định mối quan hệ phối hợp của các tổ\r\n\nnghiệp vụ và công chức, viên chức để thực hiện quy trình, quy định thu; cấp sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT. Không được phân công,\r\n\nphân cấp trái với quy định này.\n\n2. BHXH tỉnh\n\n2.1. Tổ chức thực hiện thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với các đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN do\r\n\nBHXH tỉnh trực tiếp thu theo quy định.\n\n2.2. Phân công nhiệm vụ, quy định mối quan hệ phối hợp của\r\n\ncông chức, viên chức, các phòng thuộc BHXH tỉnh, tổ thuộc BHXH huyện để thực hiện\r\n\nquy trình, quy định thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. Không được phân công, phân cấp trái với quy định này.\n\n2.3. Thành lập Tổ thẩm định để giải quyết hồ sơ cộng nối thời\r\n\ngian không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc\r\n\nhại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có thời\r\n\ngian trước ngày 01/01/1995. Thành phần Tổ thẩm định gồm:\n\n- Lãnh đạo BHXH tỉnh làm tổ trưởng.\n\n- Lãnh đạo Phòng Cấp sổ, thẻ làm tổ phó.\n\n- Đại diện Phòng Quản lý thu, Phòng Chế độ BHXH, Phòng Kiểm tra, Phòng Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả thủ tục hành chính là thành\r\n\nviên. Trong đó, Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận và quản lý hồ sơ trong thời gian giải quyết.\n\nKhi thẩm định hồ sơ, Tổ thẩm định phải lập biên bản chi tiết cho từng hồ sơ (ghi rõ\r\n\nnội dung thẩm định; căn cứ thẩm định; ý\r\n\nkiến cụ thể, chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định và ký xác nhận của từng\r\n\nthành viên).\n\n2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc công tác thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đối với BHXH huyện.\n\n2.4. Thẩm định số liệu thu BHXH,\r\n\nBHYT, BHTN đối với BHXH huyện theo định kỳ quý, năm, lập Biên bản (Mẫu C03-TS).\n\n2.5. Quản lý chặt chẽ việc tiếp nhận và sử dụng phôi bìa sổ BHXH\r\n\nvà thẻ BHYT theo quy định tại Văn bản này.\n\n2.6. Các Phòng: KH-TC, Chế độ BHXH, Giám định BHYT, Tiếp nhận và\r\n\nTrả kết quả thủ tục hành chính, Công nghệ thông tin, Tổ chức cán bộ và Văn phòng phối hợp với phòng Quản\r\n\nlý thu, phòng Cấp sổ, thẻ lập kế hoạch thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; quản lý phần\r\n\nmềm; xử lý các nghiệp vụ liên quan và quản lý hồ sơ.\n\n2.7. Xây dựng quy trình khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu đúng chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quy trình thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT\r\n\nđối với BHXH tỉnh, BHXH huyện theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. BHXH Việt Nam\n\n3.1. Ban Thu, Ban Sổ - thẻ:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát, đôn đốc BHXH tỉnh thực hiện thu;\r\n\ncấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo quy định tại Văn bản này.\n\nb) Hằng năm:\n\n- Xây dựng kế hoạch kiểm tra BHXH tỉnh về việc chấp hành quy định tại Văn\r\n\nbản này và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n- Thẩm định số liệu thu BHXH, BHYT, BHTN; tình hình quản lý, sử dụng\r\n\nphôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT đối với BHXH tỉnh hàng quý, năm.\n\n- Kiểm tra, khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thu; cấp sổ\r\n\nBHXH, thẻ BHYT của BHXH tỉnh.\n\nc) Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin BHXH Việt Nam sửa đổi, nâng cấp,\r\n\nquản lý và ứng dụng phần mềm quản lý thu, quản lý nợ, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đồng\r\n\nbộ, liên thông phù hợp với điều kiện của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh.\n\n3.2. Trung tâm Công nghệ thông tin:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Ban nghiệp\r\n\nvụ có liên quan để xây dựng, sửa đổi, nâng cấp, quản lý và chuyển giao, hướng dẫn\r\n\nkịp thời ứng dụng phần mềm quản lý thu; quản lý nợ; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT đồng\r\n\nbộ, liên thông phù hợp điều kiện của BHXH Việt Nam, BHXH tỉnh, BHXH huyện;\n\nb) Ban hành quy định về quản lý, khai thác dữ liệu thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT trong toàn Ngành phù hợp tình hình cụ thể từng thời kỳ.\n\nĐối với chương trình quản lý thu, phải đảm bảo sau\r\n\nkhi ghi dữ liệu vào chương trình\r\n\ntheo quy định tại Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 35 thì không thể sửa, xóa dữ liệu, trừ\r\n\ntrường hợp có ý kiến của Giám đốc BHXH bằng\r\n\nvăn bản và do Phòng/Tổ Công nghệ thông tin thực hiện.\n\n3.3. Các Ban: Tài chính, Kế toán, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nThực hiện chính sách BHXH, Thực hiện chính sách BHYT, Pháp chế, Văn phòng và\r\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin BHXH Việt Nam phối hợp với Ban Thu, Ban Sổ - Thẻ:\n\na) Lập kế hoạch thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; quản lý phần mềm và xử lý các\r\n\nnghiệp vụ liên quan;\n\nb) Hướng dẫn nghiệp vụ thu; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; xây dựng, điều chỉnh kế hoạch thu; chế độ thông tin, báo cáo đối với\r\n\nBHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân đảm bảo đồng bộ với Văn bản này.\n\n3.4. Ban Đầu tư quỹ thông báo mức lãi suất đầu tư từ quỹ BHXH do BHXH Việt Nam công bố\r\n\ncho BHXH tỉnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, BHXH tỉnh báo cáo\r\n\nBHXH Việt Nam xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 108967 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108968.json b/contexts/context_108968.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bad2fd6841b797e0875c6395d7a5b26c2aef909 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108968.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-39-2014-NQ-HDND-Bao-ton-phat-trien-van-hoa-dan-toc-thieu-so-Thai-Nguyen-den-2020-237940.aspx", + "name": "Nghi-quyet-39-2014-NQ-HDND-Bao-ton-phat-trien-van-hoa-dan-toc-thieu-so-Thai-Nguyen-den-2020-237940", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39 /2014/NQ-HĐND\n\nThái Nguyên,\r\n\n ngày 18 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA ĐỀ ÁN BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\nKHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 9 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n14/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi\r\n\nhưởng thụ văn hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát\r\n\ntriển văn hóa đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát\r\n\ntriển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1270/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo\r\n\ntồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020”;\n\nXét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 28/3/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị thông qua Đề án Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu\r\n\nsố tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý\r\n\nkiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.Thông\r\n\nquaĐề án Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số tỉnh Thái\r\n\nNguyên đến năm 2020, với một số nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Đối tượng, địa bàn thực hiện Đề án\n\na) Đối tượng: Các dân tộc thiểu\r\n\nsố của tỉnh Thái Nguyên, ưu tiên cho bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc\r\n\nthiểu số ít người, các dân tộc không có điều kiện tự bảo vệ và phát huy di\r\n\nsản văn hoá của dân tộc mình.\n\nb) Địa bàn: Trên địa bàn toàn\r\n\ntỉnh, trong đó tập trung tại các huyện miền núi của tỉnh gồm: Định Hoá,\r\n\nVõ Nhai, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, ưu tiên các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc\r\n\nbiệt khó khăn thuộc các huyện trên.\n\n2. Mục tiêu tổng quát\n\nHuy động sức\r\n\nmạnh của cả hệ thống chính trị nhằm bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc\r\n\nThái Nguyên; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá truyền thống của các dân tộc\r\n\nthiểu số phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt chú trọng địa bàn các dân tộc\r\n\ncó nguy cơ bị mai một, biến đổi văn hoá, phát huy vai trò các chủ thể văn hoá\r\n\ntruyền thống của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; tôn vinh các giá trị\r\n\nvăn hoá truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, khuyến khích sáng tạo\r\n\ncác giá trị văn hoá mới, góp phần làm giảm dần sự chênh lệch về mức sống và\r\n\nhưởng thụ văn hoá giữa các địa phương; tăng cường sự đầu tư của Nhà nước, đẩy\r\n\nmạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao; tăng cường công tác thông tin\r\n\ntruyền thông, xây dựng các chuyên mục tuyên truyền về bảo tồn, phát huy bản sắc\r\n\nvăn hoá dân tộc thiểu số, ưu tiên sử dụng ngôn ngữ, chữ viết dân tộc (nếu có).\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 1 (2014 - 2015)\n\n- Tổ chức kiểm kê di sản văn\r\n\nhoá phi vật thể tại các huyện Phú Bình, Phổ Yên, Sông Công và thành phố Thái\r\n\nNguyên;\n\n- Mỗi năm đề nghị Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch công nhận từ 02 di sản văn hoá phi vật thể trở lên của các\r\n\ndân tộc thiểu số là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia;\n\n-\r\n\nTăng 15% nhà văn hóa xóm, bản trong các huyện thuộc phạm vi Đề án (chưa có và\r\n\nchưa đạt chuẩn) được đầu tư nâng cấp, sửa chữa, làm mới (tương đương 226 nhà\r\n\nvăn hóa), nâng tổng số nhà văn hóa đạt chuẩn lên 22% (tương đương với 343 nhà\r\n\nvăn hóa) đáp ứng tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Trong đó có 30 - 40% số xóm, bản có nhà văn hóa tự chủ chương trình\r\n\nhoạt động do chủ thể văn hóa tự thực hiện;\n\n- Các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã trong phạm vi thực hiện Đề án tập trung chỉ đạo hệ thống chính trị triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả “Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hoá ”; phấn đấu đạt các chỉ tiêu về gia đình, làng, bản, cơ quan văn\r\n\nhoá đạt chuẩn bằng mức bình quân chung toàn tỉnh nhất là các làng, bản thuộc\r\n\ncác xã đặc biệt khó khăn;\n\n-\r\n\nCác huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi thực hiện Đề án được hỗ trợ phát\r\n\ntriển ít nhất 01 nghề truyền thống; hỗ trợ phát triển dân ca, dân vũ hoặc hoạt\r\n\nđộng du lịch đặc trưng góp phần xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội.\n\nb) Giai đoạn 2 (2016 - 2020)\n\n- Mỗi năm đề nghị Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch công nhận từ 03 di sản văn hoá phi vật thể trở lên của các\r\n\ndân tộc thiểu số là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia;\n\n- Tăng 547 nhà văn hóa xóm, bản\r\n\ntrong các huyện, thành phố, thị xã thuộc phạm vi Đề án được đầu tư nâng cấp,\r\n\nsửa chữa, làm mới, nâng tổng số nhà văn hóa đạt chuẩn lên 54,87% (tương đương\r\n\nvới 890 nhà văn hóa) đáp ứng tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nTrong đó có 50 - 60% số xóm, bản có nhà văn hóa tự chủ chương trình hoạt động\r\n\ndo chủ thể văn hóa tự thực hiện;\n\n- Phấn đấu 90% trở lên cán bộ\r\n\nlàm công tác văn hoá ở các xã thuộc các huyện, thành phố, thị xã trong phạm\r\n\nvi Đề án là người dân tộc hoặc người có thời gian sinh sống lâu trên địa bàn,\r\n\nhiểu biết về phong tục tập quán, văn hoá truyền thống của dân tộc bản địa, được\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ của ngành;\n\n- Các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã trong phạm vi Đề án được hỗ trợ phát triển ít nhất 02 nghề truyền thống; hỗ\r\n\ntrợ phát triển dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng góp phần xoá\r\n\nđói, giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội.\n\n4. Giải pháp thực hiện Đề án\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo của cấp uỷ, chính quyền các địa phương đối với nhiệm vụ bảo tồn, phát triển\r\n\nvăn hoá các dân tộc thiểu số trên địa bàn. Đưa mục tiêu, nhiệm vụ bảo tồn, phát\r\n\ntriển văn hoá các dân tộc thiểu số vào Nghị quyết của từng nhiệm kỳ; Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các địa phương hàng năm và Kế hoạch 5 năm.\n\n- Xây dựng các chương trình\r\n\nhoạt động, lễ hội, hội thi, hội diễn, liên hoan nghệ thuật dân tộc các cấp định\r\n\nkỳ hàng năm và cả giai đoạn 2014- 2020.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách\r\n\nđặc thù cho việc bảo tồn và nâng cao đời sống văn hóa cho vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố; huy động mọi nguồn lực tài chính; khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia tài trợ, đầu tư, triển khai các hoạt động; kết nối, lồng\r\n\nghép giữa các chương trình, dự án về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số\r\n\ncủa Trung ương, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chương\r\n\ntrình xây dựng chương trình thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá.\n\n- Phát huy vai trò của các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc\r\n\nthiểu số; xây dựng chuyên mục tuyên truyền về bảo tồn, phát triển văn hoá dân\r\n\ntộc thiểu số 01 số/quý.\n\n- Nghiên cứu xây dựng cơ chế hỗ\r\n\ntrợ, tôn vinh, đãi ngộ các nghệ nhân, nghệ sỹ nắm giữ và có công truyền dạy,\r\n\nphổ biến các giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; ưu\r\n\ntiên tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ để thu hút con em đồng bào các dân tộc\r\n\nthiểu số về công tác tại địa phương.\n\n- Tiếp tục áp dụng chính sách\r\n\nưu tiên con, em đồng bào các dân tộc thiểu số được cử tuyển tham gia học tập\r\n\ntại các trường văn hoá, nghệ thuật của Trung ương và địa phương nhằm từng bước\r\n\ntăng cường nguồn nhân lực có chất lượng về công tác tại địa phương, cơ sở. Hàng\r\n\nnăm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ làm văn\r\n\nhoá xã của các huyện, thành, thị trong phạm vi thực hiện Đề án.\n\n- Phối hợp xây dựng bộ chỉ số\r\n\nvề phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam.\n\n5. Kinh phí thực hiện Đề án\n\nNguồn vốn: Ngân sách nhà\r\n\nnước, xã hội hóa và nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nTổng kinh phí: 44.990\r\n\ntriệu đồng.\n\nPhân kì thực hiện:\n\n- Giai đoạn 1 (2014-2015): 10.500\r\n\ntriệu đồng\n\n- Giai đoạn 2 (2016-2020): 34.490\r\n\ntriệu đồng\n\n(có phụ biểu kinh phí chi\r\n\ntiết thực hiện Đề án kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến các vị đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh, hoàn chỉnh Đề án và tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết có hiệu quả, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvới Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nkhoá XII, kỳ họp thứ 9 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2014./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Bắc\n\n\n\nPhụ biểu: Dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện Đề án từ năm 2014 - 2020\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên dự án\n\nThời gian\n\nNguồn kinh\r\n\n phí thực hiện\n\nĐơn vị chủ trì\n\nTổng số\n\nNS TW\n\nNS tỉnh\n\nNS huyện\n\nXHH\n\n1\n\nDự án 1\n\n2014-2020\n\n10 100\n\n1 600\n\n7 000\n\n700\n\n800\n\nSở VHTTDL\n\n2\n\nDự án 2\n\n2014-2020\n\n9 100\n\n1 600\n\n6 000\n\n700\n\n800\n\nSở VHTTDL\n\n3\n\nDự án 3\n\n2014-2020\n\n7 700\n\n1 600\n\n5 000\n\n700\n\n400\n\nSở VHTTDL\n\n4\n\nDự án 4\n\n2014-2020\n\n9 000\n\n1 600\n\n6 000\n\n700\n\n700\n\nSở VHTTDL\n\n5\n\nDự án 5\n\n2014-2020\n\n9 090\n\n1 600\n\n6 090\n\n700\n\n700\n\nSở VHTTDL\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n44 990\n\n8 000\n\n30 090\n\n3 500\n\n3 400\n\n\n\n", + "id": 108968 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108969.json b/contexts/context_108969.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8149e0cb567abbe92ec72c85c1e235c66f3e6e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108969.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3728-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Nhon-Trach-Dong-Nai-556131.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3728-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Nhon-Trach-Dong-Nai-556131", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3728/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền Địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\nluật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc\r\n\nlập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 22\r\n\ntháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục bổ sung\r\n\ncác dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 10\r\n\ntháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự\r\n\nán thu hồi đất năm 2023 tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch\r\n\ntại Tờ trình số 271/TTr-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022; Kết luận thẩm định hồ\r\n\nsơ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Nhơn Trạch tại Thông báo số\r\n\n266/TB-HĐTĐQHKHSDĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng thẩm định quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất cấp huyện và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 907/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Nhơn Trạch với\r\n\ncác chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2023 (Chi\r\n\ntiết phân theo đơn vị hành chính tại Phụ lục I đính kèm).\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2023 (Chi\r\n\ntiết phân theo đơn vị hành chính tại Phụ lục II đính kèm).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023.\n\na) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023\r\n\ntheo loại đất hiện trạng (Chi tiết phân theo đơn vị hành chính tại Phụ lục\r\n\nIII đính kèm).\n\nb) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023\r\n\ntheo loại đất trong hồ sơ địa chính (Chi tiết phân theo đơn vị hành chính tại\r\n\nPhụ lục IV đính kèm).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nNhơn Trạch có trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\nTư pháp, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Nhơn Trạch, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nhơn Trạch,\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường; \r\n\n - Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Hội đồng nhân dân huyện Nhơn Trạch;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (27b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Phi\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN NHƠN TRẠCH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3728/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\n Đơn vị tính:\r\n\nha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nĐại Phước\n\nHiệp Phước\n\nLong Tân\n\nLong Thọ\n\nPhước An\n\nPhước Khánh\n\nPhước Thiền\n\nPhú Đông\n\nPhú Hữu\n\nPhú Hội\n\nPhú Thạnh\n\nVĩnh Thanh\n\nI\n\nDTTN\n\n \n\n37.677,88\n\n1.658,55\n\n1.874,98\n\n3.570,36\n\n2.381,63\n\n11.364,99\n\n3.756,70\n\n1.702,02\n\n2.211,98\n\n2.173,69\n\n1.906,69\n\n1.750,53\n\n3.325,76\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n22.130,38\n\n228,55\n\n460,07\n\n2.181,48\n\n1.011,14\n\n7.799,27\n\n2.513,44\n\n808,50\n\n1.545,32\n\n1.063,09\n\n1.047,01\n\n668,16\n\n2.804,36\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n3.032,78\n\n42,27\n\n181,74\n\n876,49\n\n18,64\n\n106,09\n\n107,34\n\n458,00\n\n439,56\n\n208,41\n\n140,64\n\n15,97\n\n437,63\n\n \n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n2.858,87\n\n41,38\n\n181,74\n\n876,49\n\n18,64\n\n82,46\n\n107,02\n\n458,00\n\n317,88\n\n182,61\n\n139,53\n\n15,53\n\n437,59\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n5.064,38\n\n83,91\n\n52,00\n\n349,95\n\n215,78\n\n491,60\n\n1.254,71\n\n190,80\n\n799,55\n\n560,50\n\n169,03\n\n190,46\n\n706,08\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n7.834,13\n\n63,09\n\n225,30\n\n791,30\n\n475,90\n\n1.957,05\n\n1.127,44\n\n134,67\n\n289,13\n\n247,22\n\n713,98\n\n411,49\n\n1.397,56\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n4.269,73\n\n-\n\n-\n\n-\n\n139,99\n\n4.129,75\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n1.925,15\n\n39,27\n\n0,19\n\n163,74\n\n157,93\n\n1.114,78\n\n23,95\n\n25,03\n\n16,88\n\n46,96\n\n23,35\n\n50,21\n\n262,85\n\n1.6\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n4,20\n\n-\n\n0,84\n\n-\n\n2,91\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n0,23\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n15.547,50\n\n1.430,00\n\n1.414,91\n\n1.388,88\n\n1.370,49\n\n3.565,72\n\n1.243,26\n\n893,52\n\n666,66\n\n1.110,60\n\n859,68\n\n1.082,37\n\n521,41\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n594,81\n\n6,87\n\n18,29\n\n-\n\n-\n\n77,04\n\n1,00\n\n-\n\n38,41\n\n5,28\n\n0,88\n\n439,38\n\n7,66\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n8,46\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n1,92\n\n1,94\n\n-\n\n-\n\n3,59\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n2.829,88\n\n-\n\n977,61\n\n82,23\n\n634,92\n\n36,99\n\n324,15\n\n285,88\n\n-\n\n-\n\n488,10\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n87,44\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n72,07\n\n15,37\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch\r\n\n vụ\n\nTMD\n\n359,08\n\n182,66\n\n0,48\n\n49,41\n\n1,79\n\n62,99\n\n5,96\n\n0,42\n\n0,55\n\n14,55\n\n3,05\n\n31,66\n\n5,56\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n183,55\n\n-\n\n0,60\n\n6,57\n\n-\n\n1,51\n\n84,71\n\n14,90\n\n45,99\n\n23,96\n\n2,29\n\n2,90\n\n0,12\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu\r\n\n xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n3,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,42\n\n2,32\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,62\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n3.044,25\n\n230,19\n\n166,55\n\n407,76\n\n266,76\n\n630,84\n\n153,61\n\n284,34\n\n69,43\n\n178,23\n\n169,88\n\n235,79\n\n250,86\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Đất giao thông\n\nDGT\n\n2.206,14\n\n209,96\n\n134,96\n\n281,13\n\n192,67\n\n500,99\n\n88,16\n\n128,87\n\n53,00\n\n108,55\n\n136,14\n\n191,31\n\n180,40\n\n \n\n- Đất thủy lợi\n\nDTL\n\n167,76\n\n0,65\n\n9,78\n\n9,75\n\n15,35\n\n33,24\n\n37,18\n\n8,46\n\n0,92\n\n14,56\n\n6,64\n\n4,93\n\n26,30\n\n \n\n- Đất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n60,71\n\n0,24\n\n1,16\n\n45,53\n\n2,37\n\n6,88\n\n0,39\n\n1,00\n\n0,62\n\n0,96\n\n1,14\n\n0,42\n\n-\n\n \n\n- Đất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n21,93\n\n5,24\n\n0,34\n\n3,16\n\n0,10\n\n8,72\n\n0,10\n\n0,14\n\n0,22\n\n2,57\n\n1,16\n\n0,05\n\n0,13\n\n \n\n- Đất cơ sở giáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nDGD\n\n307,64\n\n10,17\n\n7,48\n\n54,73\n\n23,59\n\n13,44\n\n3,66\n\n139,79\n\n3,87\n\n11,04\n\n10,57\n\n23,37\n\n5,93\n\n \n\n- Đất cơ sở thể\r\n\n dục - thể thao\n\nDTT\n\n30,64\n\n-\n\n-\n\n8,05\n\n-\n\n9,39\n\n-\n\n1,66\n\n1,22\n\n1,95\n\n0,18\n\n8,19\n\n-\n\n \n\n- Đất công trình\r\n\n năng lượng\n\nDNL\n\n84,16\n\n0,06\n\n4,48\n\n1,24\n\n0,02\n\n43,55\n\n19,37\n\n0,15\n\n0,07\n\n-\n\n5,32\n\n3,85\n\n6,05\n\n \n\n- Đất công trình\r\n\n bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n2,32\n\n0,06\n\n-\n\n0,01\n\n0,43\n\n1,08\n\n0,03\n\n0,10\n\n0,11\n\n0,01\n\n0,46\n\n0,03\n\n-\n\n \n\n- Đất có di tích\r\n\n lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n7,65\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,66\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Đất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Đất cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\nTON\n\n34,13\n\n2,00\n\n1,49\n\n2,20\n\n1,64\n\n0,94\n\n0,79\n\n0,91\n\n4,99\n\n0,28\n\n3,06\n\n0,67\n\n15,15\n\n \n\n- Đất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n78,33\n\n1,58\n\n6,30\n\n1,96\n\n23,96\n\n9,88\n\n3,75\n\n3,12\n\n2,63\n\n1,58\n\n5,00\n\n2,84\n\n15,72\n\n \n\n- Đất cơ sở khoa\r\n\n học và công nghệ\n\nDKH\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n \n\n- Đất chợ\n\nDCH\n\n6,08\n\n0,23\n\n0,55\n\n-\n\n0,53\n\n2,73\n\n0,14\n\n0,15\n\n0,12\n\n0,19\n\n0,13\n\n0,13\n\n1,18\n\n \n\n- Đất công trình\r\n\n công cộng khác\n\nDHK\n\n36,64\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n36,53\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n3,76\n\n0,09\n\n0,11\n\n0,18\n\n2,10\n\n0,24\n\n0,04\n\n0,32\n\n0,13\n\n0,16\n\n0,14\n\n0,06\n\n0,19\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n314,19\n\n158,26\n\n5,38\n\n74,40\n\n3,98\n\n0,11\n\n0,88\n\n1,76\n\n-\n\n-\n\n7,98\n\n58,40\n\n3,04\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2.054,15\n\n320,63\n\n-\n\n269,44\n\n243,20\n\n258,57\n\n76,13\n\n184,34\n\n79,52\n\n155,12\n\n133,15\n\n190,22\n\n143,83\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n231,85\n\n-\n\n231,85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n cơ quan\n\nTSC\n\n14,40\n\n0,22\n\n0,22\n\n1,53\n\n0,29\n\n3,76\n\n0,26\n\n0,84\n\n0,69\n\n0,44\n\n5,35\n\n0,31\n\n0,51\n\n2.14\n\nĐất xây dựng trụ sở\r\n\n của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n37,12\n\n6,27\n\n0,68\n\n9,36\n\n15,17\n\n1,28\n\n0,07\n\n0,10\n\n-\n\n1,69\n\n2,20\n\n0,30\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n16,41\n\n0,31\n\n2,40\n\n1,00\n\n2,34\n\n3,10\n\n0,40\n\n1,85\n\n0,74\n\n0,77\n\n1,72\n\n1,15\n\n0,64\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n5.717,47\n\n490,97\n\n10,75\n\n487,00\n\n199,53\n\n2.474,93\n\n591,38\n\n116,84\n\n431,20\n\n730,39\n\n40,72\n\n50,13\n\n93,62\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n47,32\n\n33,53\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11,04\n\n2,75\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN NHƠN TRẠCH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3728/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\n Đơn vị tính:\r\n\nha\n\nThứ tự\n\nMục đích sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nĐại Phước\n\nHiệp Phước\n\nLong Tân\n\nLong Thọ\n\nPhước An\n\nPhước Khánh\n\nPhước Thiền\n\nPhú Đông\n\nPhú Hữu\n\nPhú Hội\n\nPhú Thạnh\n\nVĩnh Thanh\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n523,49\n\n124,19\n\n3,30\n\n88,61\n\n1,52\n\n14,31\n\n2,31\n\n12,55\n\n5,36\n\n209,10\n\n20,64\n\n24,63\n\n16,97\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n283,32\n\n64,82\n\n2,14\n\n42,37\n\n0,35\n\n0,24\n\n2,12\n\n4,02\n\n0,78\n\n166,38\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n \n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n282,37\n\n64,66\n\n2,14\n\n42,37\n\n0,35\n\n0,24\n\n2,11\n\n4,02\n\n-\n\n166,38\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n66,76\n\n3,42\n\n0,03\n\n18,13\n\n0,19\n\n4,58\n\n0,04\n\n6,38\n\n1,35\n\n6,96\n\n12,35\n\n3,65\n\n9,68\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n154,07\n\n50,21\n\n1,11\n\n23,51\n\n0,98\n\n5,28\n\n0,15\n\n2,13\n\n3,23\n\n31,01\n\n8,29\n\n20,88\n\n7,29\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n4,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n15,34\n\n5,74\n\n0,02\n\n4,60\n\n-\n\n0,21\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n4,75\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n74,50\n\n6,56\n\n10,95\n\n16,50\n\n2,12\n\n4,61\n\n0,09\n\n0,55\n\n0,34\n\n32,78\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất phát triển hạ tầng\r\n\n cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n13,38\n\n0,29\n\n9,20\n\n0,04\n\n0,45\n\n-\n\n0,06\n\n0,01\n\n-\n\n3,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Đất giao thông\n\nDGT\n\n3,72\n\n0,09\n\n0,43\n\n0,04\n\n0,45\n\n-\n\n0,05\n\n0,01\n\n-\n\n2,65\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Đất thủy lợi\n\nDTL\n\n9,41\n\n-\n\n8,77\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n0,63\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Đất cơ sở giáo\r\n\n dục và đào tạo\n\nDGD\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Đất công trình\r\n\n năng lượng\n\nDNL\n\n0,20\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Đất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n1,43\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,09\n\n-\n\n1,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n4,28\n\n3,03\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,41\n\n0,34\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,01\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n55,40\n\n3,18\n\n1,74\n\n16,46\n\n1,67\n\n4,61\n\n0,03\n\n0,04\n\n-\n\n27,67\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 THEO LOẠI\r\n\nĐẤT HIỆN TRẠNG CỦA HUYỆN NHƠN TRẠCH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3728/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\n Đơn vị tính:\r\n\nha\n\nThứ tự\n\nMục đích sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nĐại Phước\n\nHiệp Phước\n\nLong Tân\n\nLong Thọ\n\nPhước An\n\nPhước Khánh\n\nPhước Thiền\n\nPhú Đông\n\nPhú Hữu\n\nPhú Hội\n\nPhú Thạnh\n\nVĩnh Thanh\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n chuyển sang phi nông nghiệp\n\n \n\n643,49\n\n124,19\n\n3,30\n\n102,98\n\n1,52\n\n9,03\n\n2,31\n\n123,46\n\n5,36\n\n209,10\n\n20,64\n\n24,63\n\n16,97\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n398,92\n\n64,82\n\n2,14\n\n55,24\n\n0,35\n\n0,24\n\n2,12\n\n106,75\n\n0,78\n\n166,38\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n \n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n397,97\n\n64,66\n\n2,14\n\n55,24\n\n0,35\n\n0,24\n\n2,11\n\n106,75\n\n-\n\n166,38\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK/PNN\n\n67,34\n\n3,42\n\n0,03\n\n18,34\n\n0,19\n\n4,58\n\n0,04\n\n6,75\n\n1,35\n\n6,96\n\n12,35\n\n3,65\n\n9,68\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN/PNN\n\n156,48\n\n50,21\n\n1,11\n\n24,63\n\n0,98\n\n-\n\n0,15\n\n8,70\n\n3,23\n\n31,01\n\n8,29\n\n20,88\n\n7,29\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n4,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n16,75\n\n5,74\n\n0,02\n\n4,77\n\n-\n\n0,21\n\n-\n\n1,26\n\n-\n\n4,75\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n18,05\n\n2,01\n\n-\n\n5,64\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 THEO LOẠI\r\n\nĐẤT HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH CỦA HUYỆN NHƠN TRẠCH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3728/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\n Đơn vị tính:\r\n\nha\n\nThứ tự\n\nMục đích sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nĐại Phước\n\nHiệp Phước\n\nLong Tân\n\nLong Thọ\n\nPhước An\n\nPhước Khánh\n\nPhước Thiền\n\nPhú Đông\n\nPhú Hữu\n\nPhú Hội\n\nPhú Thạnh\n\nVĩnh Thanh\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n chuyển sang phi nông nghiệp\n\n \n\n942,48\n\n229,24\n\n21,42\n\n191,00\n\n4,32\n\n50,92\n\n0,54\n\n296,42\n\n11,52\n\n61,44\n\n33,16\n\n11,60\n\n30,90\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n540,86\n\n112,74\n\n18,32\n\n137,44\n\n2,76\n\n5,26\n\n0,50\n\n207,54\n\n3,74\n\n43,60\n\n-\n\n1,18\n\n7,78\n\n \n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n517,62\n\n112,74\n\n18,32\n\n137,44\n\n2,70\n\n5,26\n\n0,50\n\n185,52\n\n2,58\n\n43,60\n\n-\n\n1,18\n\n7,78\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK/PNN\n\n36,40\n\n11,36\n\n0,34\n\n2,38\n\n1,56\n\n1,08\n\n-\n\n1,60\n\n0,90\n\n6,80\n\n5,86\n\n-\n\n4,52\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN/PNN\n\n307,70\n\n97,80\n\n2,70\n\n33,26\n\n-\n\n19,74\n\n0,04\n\n85,44\n\n6,88\n\n8,74\n\n27,30\n\n8,58\n\n17,22\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n11,24\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11,24\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n22,88\n\n-\n\n-\n\n7,70\n\n-\n\n11,98\n\n-\n\n1,82\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,38\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS/PNN\n\n23,40\n\n7,34\n\n0,06\n\n10,22\n\n-\n\n1,62\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n2,30\n\n-\n\n1,84\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu\r\n\n sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n18,05\n\n2,01\n\n-\n\n5,64\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 108969 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10897.json b/contexts/context_10897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4cd485b1fcdb918628d8f9b0e3077bf18643a1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-49-TTg-bo-sung-che-do-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-di-hoc-19480.aspx", + "name": "Thong-tu-49-TTg-bo-sung-che-do-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-di-hoc-19480", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 49-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 05 năm 1964 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBỔ SUNG CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC ĐI HỌC\n\nĐể khuyến khích rộng rãi cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức đi học ở trong nước và ở ngoài nước, ngày 21 tháng 11 năm\r\n\n1960 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thông tư số 287-TTg quy định chế độ đối\r\n\nvới cán bộ, công nhân… đi học. Nhờ đó mà nhiều cán bộ và công nhân có điều kiện\r\n\nđi học và thành phần xã hội trong các trường chuyên nghiệp dần đần được cải biến;\r\n\nđội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của Đảng và Nhà nước xuất thân từ công nông, từ\r\n\ncán bộ cách mạng ngày một tăng.\n\nĐến nay, trước tình hình và nhiệm\r\n\nvụ mới của công tác bồi dưỡng và đào tạo cán bộ, một số quy định cụ thể trong\r\n\nthông tư nói trên không còn thích hợp nữa và cần được sửa đổi. Hội nghị của thường\r\n\nvụ của Hội đồng Chính phủ ngày 02 tháng 01 và ngày 01 tháng 04 năm 1964 quyết định\r\n\nbổ sung chế độ đối với cán bộ, công nhân, viên chức đi học như sau:\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\n1. Cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức được nghỉ công tác và được cử đi học ở các trường, các lớp đào tạo và\r\n\nở các trường, các lớp bổ túc về văn hóa, kỹ thuật và nghiệp vụ ở trong nước và ở\r\n\nngoài nước không hưởng lương, mà được cấp sinh hoạt phí bằng tỷ lệ phần trăm mức\r\n\nlương chính khi đi học.\n\n2. Sinh hoạt phí đi học bổ\r\n\ntúc cao hơn sinh hoạt phí đi học đào tạo. Sinh hoạt phí đi học đào tạo được quy\r\n\nđịnh cao hay thấp tùy theo thâm niên công tác liên tục của người đi học dài hay\r\n\nngắn, và không thay đổi suốt thời gian học tập.\n\n3. Sinh hoạt phí với người\r\n\nđi học ở trong nước và ở ngoài nước được quy định trên những nguyên tắc thống\r\n\nnhất nhưng có chiếu cố đến hoàn cảnh của người đi học ở ngoài nước.\n\n4. Ngoài sinh hoạt phí,\r\n\ncác cán bộ, công nhân, viên chức được cử đi học còn được hưởng mọi quyền lợi về\r\n\nphúc lợi tập thể, trợ cấp đông con, chế độ bảo hiểm xã hội, nếu trước khi đi học\r\n\nhọ đã được hưởng.\n\nII. NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\n1. Chế độ đối với cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức được cử đi học trường và lớp bổ túc trong nước.\n\nKhông kể thâm niên công\r\n\ntác dài hay ngắn, các cán bộ, công nhân, viên chức đi học các trường và lớp bổ\r\n\ntúc đều được hưởng sinh hoạt phí bằng 95% mức lương chính trước khi đi học nếu\r\n\nthời gian học không quá 12 tháng đối với trường và lớp trình độ đại học, không\r\n\nquá sáu tháng đối với trường và lớp trình độ trung học chuyên nghiệp, và không\r\n\nquá ba tháng đối với trường và lớp sơ học chuyên nghiệp.\n\nNếu thời gian học dài hơn thời\r\n\ngian nói trên thì người đi học bổ túc hưởng chế độ sinh hoạt phí của cán bộ đi\r\n\nhọc đào tạo quy định dưới đây.\n\n2. Chế độ đối với cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức được cử đi học các trường và lớp đào tạo trong nước.\n\nTính đến ngày đi học, nếu thâm\r\n\nniên công tác liên tục từ ba năm tròn trở lên thì cán bộ, công nhân, viên chức\r\n\nđi học được hưởng sinh hoạt phí thống nhất, không kể lương bậc trước khi đi học\r\n\ncao hay thấp:\n\nĐại học 28đ hay là 30 đồng (ở\r\n\nnơi có phụ cấp khu vực từ 10% trở lên).\n\nTrung học chuyên nghiệp 26đ hay\r\n\nlà 28đ (ở nơi có phụ cấp khu vực từ 10% trở lên).\n\nSơ học chuyên nghiệp 24đ hay là\r\n\n26đ (ở nơi có phụ cấp khu vực từ 10% trở lên).\n\n- Nếu thâm niên công tác liên tục\r\n\ntừ năm năm tròn trở lên thì cán bộ, công nhân, viên chức được cử đi học được hưởng\r\n\nsinh hoạt phí bằng 80% mức lương chính trước khi đi học và phụ cấp khu vực, nếu\r\n\ncó. Trường hợp 80% mức lương chính thấp hơn mức sinh hoạt phí thống nhất thì được\r\n\nhưởng sinh hoạt phí thống nhất;\n\n- Cán bộ, công nhân, viên chức\r\n\nđược tặng huân chương, huy chương Kháng chiến, Chiến thắng trong dịp khen thưởng\r\n\ntổng kết thành tích kháng chiến và công tác liên tục đến ngày đi học, được hưởng\r\n\nsinh hoạt phí bằng 90% mức lương chính trước khi đi học và phụ cấp khu vực, nếu\r\n\ncó;\n\n- Các anh hùng lao động, anh\r\n\nhùng quân đội, không kể thời gian công tác liên tục dài hay ngắn đi học đều được\r\n\nhưởng sinh hoạt phí bằng 95% mức lương chính trước khi đi học và phụ cấp khu vực,\r\n\nnếu có;\n\n- Đối với cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức được cử đi học, nếu là người dân tộc thiểu số, là người đang công tác\r\n\nở miền núi, rẻo cao, ở vùng hải đảo, hoặc là chiến sĩ thi đua hai năm liền thì\r\n\nkhi tính thâm niên, được rút bớt một năm;\n\n- Những cán bộ, công nhân đi học\r\n\nkhông đủ các tiêu chuẩn thâm niên nói trên, hoặc có đủ thâm niên công tác nhưng\r\n\nkhông được cơ quan cử đi học (tự nguyện xin nghỉ để đi học) thì chỉ được xét cấp\r\n\nhọc bổng theo chế độ của học sinh, sinh viên thường.\n\n3. Chế độ đối với cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức đi học ở ngoài nước.\n\nNhững cán bộ, công nhân, viên chức\r\n\nđi học ở ngoài nước, ngoài sinh hoạt phí quy định thống nhất, tùy theo điều kiện\r\n\nsinh hoạt ở mỗi nước, còn được trợ cấp một số tiền ở trong nước, nếu có cha mẹ,\r\n\nvợ con phải nuôi dưỡng, cụ thể như sau:\n\n1. Nếu thời gian học dưới hai\r\n\nnăm thì được trợ cấp hàng tháng một số tiền bằng 95% lương chính trước khi đi học,\r\n\nkhông có phụ cấp khu vực.\n\n2. Nếu thời gian học trên hai\r\n\nnăm và có thâm niên công tác liên tục từ năm năm trở lên (trên bốn năm đối với\r\n\nsố người thuộc diện được rút bớt thâm niên công tác) thì được trợ cấp hàng\r\n\ntháng một số tiền bằng tỷ lệ phần trăm mức lương chính trước khi đi học không\r\n\ncó phụ cấp khu vực. Tỷ lệ phần trăm đó được quy định tùy theo thâm niên công\r\n\ntác liên tục, như đi học đào tạo ở trong nước. Người được hưởng trợ cấp nói\r\n\ntrên phải hoàn lại Nhà nước một phần tiền ăn, mặc và tiêu vặt ở nước ngoài,\r\n\ntheo các mức như sau:\n\n20đ nếu được trợ cấp từ 50đ trở\r\n\nxuống\n\n30đ nếu được trợ cấp từ 50đ đến\r\n\n100đ\n\n40đ nếu được trợ cấp đến 100 đồng.\n\nTrong thời hian học ngoại ngữ, học\r\n\nchính trị ở trong nước, trước khi ra nước ngoài học, cán bộ, công nhân sẽ hưởng\r\n\nchế độ của cán bộ đi học ở trong nước. Nếu thời gian ở ngoài nước dưới hai năm\r\n\nthì hưởng chế độ đi học bổ túc. Thời gian học trên hai năm thì hưởng chế độ đi\r\n\nhọc đào tạo.\n\nIII. KẾ HOẠCH THI HÀNH\n\nThông tư này không áp dụng đối với\r\n\ncác trường Đảng, trường quân đội và không áp dụng đối với cán bộ đi học tập\r\n\ntrung từ năm học 1963-1964 trở về trước mà chỉ áp dụng đối với cán bộ đi học\r\n\ncác trường, các lớp đào tạo và bổ túc nghiệp vụ, kỹ thuật, văn hóa trong nước\r\n\nvà ngoài nước kể từ năm học 1964-1965 trở đi. Riêng đối với những người đi học ở\r\n\nngoài nước, trước khi ban hành thông tư này mà không có cha mẹ, vợ con phải\r\n\nnuôi dưỡng thì không còn được hưởng chế độ trợ cấp nữa, kể từ ngày 01 tháng 06\r\n\nnăm 1964.\n\nCác Bộ, các cơ quan cử người đi\r\n\nhọc có trách nhiệm xác định một cách chính xác thời gian công tác liên tục của\r\n\ntừng cán bộ, công nhân gửi hồ sơ lý lịch của người đi học. Các trường tiếp nhận\r\n\ncán bộ, công nhân, viên chức vào học, có trách nhiệm kiểm tra để bảo đảm việc\r\n\ntrả sinh hoạt phí được đúng chính sách.\n\nBộ Giáo dục có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với các ngành có liên quan xác định trường lớp sơ học, trung học hay là đại\r\n\nhọc, trường lớp đào tạo hay là bổ túc để áp dụng chế độ sinh hoạt phí cho đúng\r\n\nđối tượng quy định.\n\nBộ Lao động ngoài việc hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc vàkiểm tra việc thi hành thông tư này, còn có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn áp dụng cụ thể các điều quy định trong thông tư đối với các trường và\r\n\nlớp đào tạo hoặc bổ túc nghiệp vụ của các ngành, các địa phương mở không theo\r\n\nnăm học như các trường và lớp thuộc Bộ Giáo dục quản lý.\n\nTất cả những điều quy định trước\r\n\nđây về chế độ đối với cán bộ, công nhân, viên chức đi học trái với thông tư này\r\n\nđều bãi bỏ.\n\n \n\n\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nNguyễn Duy Trinh\n\n", + "id": 10897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108970.json b/contexts/context_108970.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dac75d328e18ce1a71df3fb64c1c11c5a44cbaa4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108970.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1484-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuy-san-So-Nong-nghiep-Ho-Chi-Minh-512432.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1484-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuy-san-So-Nong-nghiep-Ho-Chi-Minh-512432", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1484/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 05 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 831/TTr-SNN ngày 19 tháng 4 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này danh mục 07 thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nDanh mục thủ tục hành chính được đăng\r\n\ntải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tại địa\r\n\nchỉ http://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ nội dung công bố cho các thủ\r\n\ntục hành chính có thứ tự A.A2.2, A.A2.8, B.B1.II.4, B.B1.II.5, B.B1.II.6, B.B1.II.7, B.B2.1 tại Danh mục thủ tục hành chính ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3359/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nThủy sản, Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - TTUB: CT;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP/VX;\r\n\n - TT Tin học; TT Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, (KSTT/L)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Mãi\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1484/QĐ-UBND\r\n\nngày 05 tháng 05 năm\r\n\n2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG\n\nA1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN CỦA CHI CỤC THỦY SẢN\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nVăn\r\n\n bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng\r\n\n thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)\n\n- Cấp mới: 10 (mười) ngày làm việc;\n\n- Cấp lại: 03 (ba) ngày làm việc\n\nChi cục Thủy sản (Địa chỉ: 126GH\r\n\n Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận)\n\n5.700.000\r\n\n đồng/lần (chưa bao gồm chi phí đi lại\r\n\n của đoàn đánh giá. Chi phí đi lại do tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định chi trả theo thực tế, phù hợp với quy định)\n\n- Thông tư số 112/2021/TT-BTC ngày\r\n\n 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí trong lĩnh vực quản lý nuôi trồng thủy sản;\n\n- Quyết định số 159/QĐ-BNN-TCTS \r\n\n ngày 17 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung mức phí lĩnh vực thủy sản\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Chi cục Thủy sản.\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\n\n03 (ba) ngày làm việc\n\nChi cục Thủy sản (Địa chỉ: 126GH\r\n\n Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;\n\n- Quyết định số 676/QĐ-BNN-TCTS \r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính sửa đổi, lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Chi cục Thủy sản.\n\n2. Hồ sơ đối với tàu thuộc diện\r\n\n thuê trần\n\na) Tờ khai đăng ký tàu cá, tàu công\r\n\n vụ thủy sản theo Mẫu;\n\nb) Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);\n\nc) Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\n nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét\r\n\n trở lên).\n\nd) Bản chính Giấy chứng nhận xóa\r\n\n đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá,\r\n\n tàu công vụ thủy sản đã qua sử dụng;\n\nđ) Bản chụp có chứng thực Tờ khai\r\n\n Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan; \n\ne) Bản sao có chứng thực Biên lai\r\n\n nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\ng) Bản chính văn bản chấp thuận cho\r\n\n thuê tàu trần do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;\n\nh) Bản chính hợp đồng thuê tàu trần.\n\n3\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu\r\n\n cá\n\n03 (ba) ngày làm việc\n\nChi cục Thủy sản (Địa chỉ: 126GH\r\n\n Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;\n\n- Quyết định số 676/QĐ-BNN-TCTS \r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính sửa đổi, lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Chi cục Thủy sản.\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tạm\r\n\n thời tàu cá\n\n03\r\n\n (ba) ngày làm việc\n\nChi cục Thủy sản (Địa chỉ: 126GH\r\n\n Phan Đăng Luu, Phường 3, quận Phú Nhuận)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;\n\n- Quyết định số 676/QĐ-BNN-TCTS \r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính sửa đổi, lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Chi cục Thủy sản.\n\n5\n\nXóa đăng ký tàu cá\n\n03\r\n\n (ba) ngày làm việc\n\nChi cục Thủy sản (Địa chỉ: 126GH\r\n\n Phan Đăng Luu, Phường 3, quận Phú Nhuận)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;\n\n- Quyết định số 676/QĐ-BNN-TCTS \r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính sửa đổi, lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Chi cục Thủy sản.\n\n6\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận nguồn\r\n\n gốc thủy sản khai thác (theo yêu cầu)\n\n02 (hai) ngày làm việc\n\nChi cục Thủy sản (Địa chỉ: 126GH\r\n\n Phan Đăng Lưu, Phường 3, quận Phú Nhuận)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;\n\n- Quyết định số 676/QĐ-BNN-TCTS \r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính sửa đổi, lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Chi cục Thủy sản.\n\nA2. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN CỦA CƠ QUAN KHÁC\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nVăn\r\n\n bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận an toàn kỹ\r\n\n thuật tàu cá\n\n03\r\n\n (ba) ngày làm việc\n\nCơ sở đăng kiểm tàu cá\n\nTheo từng hạng mục tại thông tư số\r\n\n 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản;\n\n- Quyết định số 676/QĐ-BNN-TCTS \r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính sửa đổi, lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính: Cơ sở đăng kiểm tàu cá.\n\n", + "id": 108970 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108971.json b/contexts/context_108971.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6630614281c71a7047e04642dc3716bbc8f5b00d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108971.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-1288-KH-UBND-2022-khu-vuc-khong-duoc-chan-nuoi-vung-nuoi-chim-yen-Ninh-Thuan-510555.aspx", + "name": "Ke-hoach-1288-KH-UBND-2022-khu-vuc-khong-duoc-chan-nuoi-vung-nuoi-chim-yen-Ninh-Thuan-510555", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1288/KH-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 29 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI QUY ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, VÙNG\r\n\nNUÔI CHIM YẾN VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC\r\n\nKHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n14/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về chăn nuôi;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n20/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nkhu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi\r\n\ndi dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khu vực không được\r\n\nphép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn\r\n\nnuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành kế\r\n\nhoạch triển khai Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến\r\n\nvà chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép\r\n\nchăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n1. Mục đích:\n\n- Nhằm tạo sự chuyển biến mạnh\r\n\nmẽ về nhận thức của người chăn nuôi, người nuôi chim yến; từng bước sắp xếp, di\r\n\ndời các cơ sở chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi được quy định tại\r\n\nQuyết định số 01/2022/QĐ- UBND ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(viết tắt là Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND) phải ngừng hoạt động hoặc\r\n\ndi dời đến địa điểm phù hợp, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nguy cơ dịch\r\n\nbệnh và xây dựng đô thị xanh, sạch, đẹp, văn minh.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 01/2022/QĐ-UBND bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả\r\n\nvề quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách\r\n\nhỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Quá trình thực hiện việc di dời\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi phải đảm bảo tính\r\n\nliên tục, thường xuyên, nghiêm minh và đúng quy định.\n\n- Tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép\r\n\nchăn nuôi đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp, hiệu quả, đảm bảo công khai,\r\n\nminh bạch, chính xác, đúng đối tượng, đúng nội dung theo quy định của pháp luật.\n\n- Tuyệt đối không cấp phép cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân xây dựng mới, cơi nới, mở rộng diện tích và quy mô các cơ\r\n\nsở chăn nuôi tại các khu vực không được phép chăn nuôi.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung:\n\n- Tất cả các cơ sở chăn nuôi (trừ\r\n\ncơ sở nuôi chim yến) nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi phải di dời\r\n\ncơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc ngừng hoạt động chăn nuôi trước ngày\r\n\n02 tháng 01 năm 2025 và được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.\n\n- Các cơ sở nuôi chim yến trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh phải được giám sát chặt chẽ về điều kiện hoạt động; các cơ sở\r\n\nnuôi chim yến nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi phải giữ nguyên hiện\r\n\ntrạng, không được cơi nới và không sử dụng loa phóng phát âm thanh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Năm 2022: Thực hiện di dời\r\n\nkhoảng 15% cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm\r\n\ndứt hoạt động.\n\n- Năm 2023: Thực hiện di dời\r\n\nkhoảng 40% cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm\r\n\ndứt hoạt động.\n\n- Năm 2024: Hoàn thành công tác\r\n\ndi dời, chấm dứt hoạt động các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được\r\n\nphép chăn nuôi.\n\nIII. Nội\r\n\ndung thực hiện kế hoạch\n\n1. Tổ chức\r\n\nthông tin, tuyên truyền phổ biến nội dung Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND:\n\na) Nội dung tuyên truyền: Tổ chức\r\n\ntuyên truyền, vận động người dân có cơ sở chăn nuôi trên địa bàn về các quy định,\r\n\nchính sách hỗ trợ theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND và các văn bản liên quan\r\n\nnhư: Luật Chăn nuôi, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các quy định liên\r\n\nquan lĩnh vực chăn nuôi để người dân biết, tham gia; vận động cơ sở chăn nuôi\r\n\nđăng ký, ký cam kết thực hiện ngừng chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi\r\n\nkhu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.\n\nb) Phương thức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền: Tổ chức tuyên truyền trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của các Sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan; trên\r\n\ncác chuyên trang, chuyên mục của Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\ntỉnh; các chương trình phát thanh, hệ thống loa truyền thanh của địa phương,\r\n\ncác cuộc sinh hoạt cộng đồng ở thôn, khu phố; vận động thông qua các tuyên truyền\r\n\nviên, cán bộ nông nghiệp xã, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội, thôn,\r\n\nkhu phố, thú y cơ sở tại các địa phương. Nhiệm vụ này phải được thực hiện thường\r\n\nxuyên, liên tục, nhất là tại các khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định.\n\nc) Cơ quan chủ trì: Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Các Sở,\r\n\nban ngành thuộc tỉnh, Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.\n\nđ) Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên hàng năm.\n\n2. Rà soát\r\n\nthống kê tổng đàn vật nuôi, cơ sở nuôi chim yến nằm trong khu vực không được\r\n\nphép chăn nuôi:\n\na) Tổ chức rà soát thống kê tổng\r\n\nđàn vật nuôi, cơ sở nuôi chim yến nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện rà soát, thống kê,\r\n\ntổng hợp chính xác, đầy đủ các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm thuộc diện di dời,\r\n\ncơ sở nuôi chim yến gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp theo\r\n\nquy định; ký cam kết giữ nguyên trạng, không mở rộng quy mô và công xuất chuồng\r\n\ntrại trên địa bàn.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã vận động\r\n\ncơ sở chăn nuôi đăng ký, ký cam kết thực hiện ngừng chăn nuôi hoặc di dời cơ sở\r\n\nra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; thống kê, tổng hợp chính xác, đầy đủ\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi thuộc diện di dời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ\r\n\nchức lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi gửi\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp đúng thời gian theo quy định.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trong quý II năm 2022.\n\n3. Tổ chức\r\n\nký cam kết thực hiện di dời hoặc tháo dỡ (chuyển đổi nghề nghiệp khác) đối\r\n\nvới các cơ sở chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi:\n\na) Tổ chức cho các cơ sở đang\r\n\nhoạt động chăn nuôi tại các khu vực không được phép chăn nuôi ký cam kết thực\r\n\nhiện di dời hoặc tháo dỡ (chuyển đổi nghề nghiệp khác) theo đúng thời\r\n\ngian quy định. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện không để xảy\r\n\nra trường hợp phát sinh xây mới hoặc tăng quy mô nuôi tại các khu vực không được\r\n\nphép chăn nuôi; tuyệt đối không cấp phép cho các tổ chức, cá nhân xây dựng mới,\r\n\ncơi nới, mở rộng diện tích và quy mô các cơ sở chăn nuôi tại các khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi; kịp thời tư vấn, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nchăn nuôi chọn địa điểm chăn nuôi phù hợp quy định; đồng thời rà soát, kiến nghị\r\n\nbổ sung các khu vực không được phép chăn nuôi (nếu có) cho phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế tại địa phương gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng\r\n\nhợp theo quy định.\n\nb) Cơ quan chủ trì: UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Các Sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\nd) Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2022, 2023, 2024.\n\n4. Tổ chức\r\n\ndi dời và thực hiện chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực\r\n\nkhông được phép chăn nuôi\n\na) Các cơ sở chăn nuôi (gia\r\n\nsúc, gia cầm) nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh\r\n\n(trừ cơ sở nuôi chim yến) phải chấp hành di dời cơ sở chăn nuôi đến địa\r\n\nđiểm phù hợp hoặc ngừng hoạt động chăn nuôi trước ngày 02 tháng 01 năm 2025 và\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên được hưởng\r\n\nchính sách hỗ trợ sau khi hoàn thành việc di dời hoặc ngừng hoạt động hoặc chuyển\r\n\nđổi nghề có xác nhận của địa phương (theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quyết\r\n\nđịnh Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND).\n\n- Năm 2022: Thực hiện di dời\r\n\nkhoảng 15% cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm\r\n\ndứt hoạt động.\n\n- Năm 2023: Thực hiện di dời\r\n\nkhoảng 40% cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc chấm\r\n\ndứt hoạt động.\n\n- Năm 2024: Hoàn thành công tác\r\n\ndi dời, chấm dứt hoạt động các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực không được\r\n\nphép chăn nuôi.\n\nb) Cơ quan chủ trì: UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Tài\r\n\nchính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh.\n\nd) Thời gian thực hiện: Đến\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2024.\n\n5. Kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động nuôi chim yến:\n\nVùng nuôi chim yến trên địa bàn\r\n\ntỉnh được xác định là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi (gồm\r\n\ntất cả các phường và khu dân cư xã Thành Hải thuộc thành phố Phan Rang-Tháp\r\n\nChàm; tất cả các khu dân cư của thị trấn Khánh Hải thuộc huyện Ninh Hải, thị\r\n\ntrấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước và thị trấn Tân Sơn thuộc huyện Ninh\r\n\nSơn) và nhà yến cách khu dân cư, công sở, trường học, bệnh viện, chợ tối\r\n\nthiểu 300 m; Vùng nuôi chim yến phải đảm bảo phù hợp tập tính hoạt động của\r\n\nchim yến, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và không gây ảnh hưởng\r\n\nđến đời sống của dân cư tại khu vực nuôi chim yến; Vùng nuôi chim yến phải đảm\r\n\nbảo không ảnh hưởng các khu chức năng khác đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng.\n\na) Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động nuôi chim yến; đối với các nhà yến đã hoạt động trước ngày 16 tháng\r\n\n01 năm 2022 nhưng không đáp ứng các quy định như trên thì phải giữ nguyên hiện\r\n\ntrạng, không được cơi nới và không sử dụng loa phóng phát âm thanh.\n\nb) Cơ quan chủ trì: UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan.\n\nd) Thời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên hàng năm.\n\n6. Tổ chức\r\n\nhoàn thiện điều kiện chăn nuôi:\n\na) Đối với các cơ sở chăn nuôi\r\n\nđã xây dựng và hoạt động trước ngày Quyết định 01/2022/QĐ-UBND có hiệu lực thi\r\n\nhành, không thuộc khu vực không được phép chăn nuôi nhưng không đáp ứng điều kiện\r\n\nchăn nuôi, thì phải hoàn thiện điều kiện chăn nuôi đáp ứng theo quy định của\r\n\npháp luật trước ngày 02 tháng 01 năm 2025.\n\nb) Cơ quan chủ trì: UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan.\n\nd) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước ngày 02 tháng 01 năm 2025.\n\nV. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n1. Ngân sách nhà nước theo\r\n\nphân cấp và các nguồn hợp pháp khác:\n\n- Ngân sách nhà nước theo phân\r\n\ncấp để thực hiện Kế hoạch trong nguồn dự toán chi thường xuyên được giao đầu\r\n\nnăm của các huyện, thành phố theo Luật Ngân sách và các nguồn hợp pháp khác để\r\n\nthực hiện.\n\n- Đối với các hoạt động trong Kế\r\n\nhoạch được triển khai trong năm 2022, các Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương được\r\n\nphân công thực hiện có trách nhiệm dự toán bổ sung và sắp xếp, bố trí trong nguồn\r\n\nngân sách năm 2022 để tổ chức thực hiện.\n\n2. Kinh phí dự kiến thực hiện\r\n\nvà phân kỳ hàng năm:\n\n- Kinh phí thực hiện (khái\r\n\ntoán): 6.061.000.000đồng; trong đó:\n\n+ Hỗ trợ ổn định đời sống, vật\r\n\nchất: 3.042.000.000 đồng.\n\n+ Hỗ trợ chi phí di dời cơ sở\r\n\nchăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi: 3.019.000.000 đồng.\n\n- Dự kiến phân kỳ kinh phí hỗ\r\n\ntrợ (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm):\n\n+ Năm 2022: 1.050.000.000 đồng\n\n+ Năm 2023: 2.160.000.000 đồng.\n\n+ Năm 2024: 2.851.000.000 đồng.\n\nVI. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn:\n\nLà cơ quan đầu mối, tham mưu\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và triển khai Kế hoạch; có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các công việc sau:\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, địa phương liên quan căn cứ nhu cầu và khả năng nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện, xây dựng kế hoạch thực hiện hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi\r\n\nkhu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (nhiệm vụ, nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện,…) gửi Sở Tài chính tổng hợp (trước ngày 30 tháng 9 hàng\r\n\nnăm; riêng kế hoạch năm 2022 thực hiện trước ngày 15/4/2022), tham mưu\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ cho các địa phương thực hiện theo\r\n\nquy định ngân sách hiện hành.\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở nuôi chim yến theo quy định pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và\r\n\nThú y phối hợp các phòng ban liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn,\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt\r\n\nđộng chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp\r\n\ntheo quy định tại Quyết định 01/2022/QĐ-UBND và các quy định pháp luật khác hiện\r\n\nhành.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn các địa phương triển khai có hiệu quả Quyết định\r\n\n01/2022/QĐ-UBND và Kế hoạch này; định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện; đồng thời kịp thời tham mưu, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc nhằm triển khai có hiệu quả các nội dung Quyết định\r\n\n01/2022/QĐ-UBND và Kế hoạch này đề ra.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncân đối, bố trí lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia và\r\n\nnguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ di dời cơ sở\r\n\nchăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí sự nghiệp để triển khai thực hiện chính sách của các huyện, thành phố.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bố trí lồng ghép các nguồn vốn ngân sách từ Trung ương, nguồn từ\r\n\ncác chương trình, dự án có liên quan để thực hiện chính sách phù hợp với đối tượng\r\n\nvà các quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Xây dựng: Phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân các huyện thành phố thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm việc\r\n\nxây dựng các công trình nhà ở không có giấy phép xây dựng; việc cải tạo công\r\n\nnăng từ công trình nhà ở và các công trình khác để nuôi chim yến theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường môi trường, đất\r\n\nđai của các cơ sở chăn nuôi và cơ sở nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh theo thẩm\r\n\nquyền quy định.\n\n6. Sở Tư pháp - Cơ quan thường\r\n\ntrực của Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh: Tham mưu Hội đồng\r\n\nphối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh lồng ghép tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nquy định, chính sách được quy định tại Quyết định vào chương trình tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật năm 2022 và những năm tiếp theo.\n\n7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh và các Hội, đoàn thể cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nphối hợp chỉ đạo, hướng dẫn MTTQ Việt Nam và các Hội, đoàn thể cấp huyện tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách được quy định tại\r\n\nQuyết định 01/2022/QĐ-UBND và thực hiện chức năng giám sát, phản biện theo quy\r\n\nđịnh.\n\n8. Ngân hàng Nhà nước chi\r\n\nnhánh tỉnh Ninh Thuận: Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại trong hệ thống Ngân\r\n\nhàng nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển tỉnh có chính sách hỗ trợ lãi suất cho\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở chăn nuôi được vay vốn để đầu tư phát triển chăn nuôi.\n\n9. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh, Báo Ninh Thuận: Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về\r\n\nchính sách hỗ trợ này để các ngành, các cấp, Nhân dân, cơ sở chăn nuôi biết, đồng\r\n\nthuận tham gia tích cực, hiệu quả việc di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực\r\n\nkhông được phép chăn nuôi.\n\n10. Các Sở, ban, ngành, đơn\r\n\nvị liên quan trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực\r\n\nphụ trách có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\ncác Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định, chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND và các\r\n\nquy định pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n11. Trách nhiệm Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện:\n\n- Chỉ đạo Hội đồng phối hợp phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật cấp huyện, UBND cấp xã tăng cường, chủ động tổ chức\r\n\ntuyên truyền các quy định, chế độ chính sách được quy định tại Quyết định số\r\n\n01/2022/QĐ-UBND đến tới mọi người dân trên địa bàn trong đó lưu ý các cơ sở, hộ\r\n\ngia đình vận động người dân có cơ sở chăn nuôi trên địa bàn về các quy định,\r\n\nchính sách hỗ trợ để người dân đồng thuận, chấp hành thực hiện đạt hiệu quả; tiến\r\n\nhành rà soát, thống kê, tổng hợp chính xác, đầy đủ các cơ sở chăn nuôi thuộc diện\r\n\ndi dời; ký cam kết giữ nguyên hiện trạng, không mở rộng quy mô và công xuất chuồng\r\n\ntrại trên địa bàn.\n\n- Hàng năm lập dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Tài chính trước ngày 25 tháng 6 hàng năm (riêng kinh phí\r\n\nnăm 2022 thực hiện trước ngày 31/3/2022) để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ di dời theo phân\r\n\ncấp ngân sách.\n\n- Xây dựng Kế hoạch cụ thể và\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện việc di dời cơ sở chăn nuôi đến khu vực được phép\r\n\nchăn nuôi phù hợp, quản lý hoạt động nuôi chim yến và tổ chức hoàn thiện điều\r\n\nkiện chăn nuôi theo quy định; sử dụng nguồn ngân sách địa phương và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác để tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung hỗ trợ của\r\n\nchính sách đảm bảo công khai minh bạch, chính xác, đúng đối tượng, đúng nội\r\n\ndung theo quy định.\n\n- Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ\r\n\nđúng đối tượng, đúng nội dung, mức hỗ trợ và quyết toán theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tiếp nhận kê khai hoạt động chăn nuôi; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nquy định tại Điều 9 của Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND .\n\n- Chủ trì, kiểm tra, giám sát\r\n\nchặt chẽ việc thực hiện chính sách ở địa phương; kiểm tra, xử lý các trường hợp\r\n\nphát hiện đối tượng lợi dụng chính sách; kiểm tra, giám sát, xử lý các cơ sở\r\n\nchăn nuôi không chấp hành quy định pháp luật theo thẩm quyền tại Nghị định số\r\n\n14/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về chăn nuôi và các quy định pháp luật khác hiện hành.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở:\r\n\nXây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các chủ nhà yến không chấp hành quy\r\n\nđịnh về hoạt động nuôi chim yến theo quy định pháp luật trên địa bàn quản lý.\n\n- Tổng hợp, báo cáo đánh giá\r\n\ntình hình kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa\r\n\nbàn theo định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n12. Trách nhiệm Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến cho\r\n\nNhân dân trên địa bàn biết, tham gia, tổ chức thực hiện tốt chính sách hỗ trợ\r\n\ntrên địa bàn; vận động cơ sở chăn nuôi đăng ký, ký cam kết thực hiện ngừng chăn\r\n\nnuôi hoặc di dời cơ sở ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi để tổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả quy định này trên địa bàn;\n\n- Thực hiện hỗ trợ kinh phí và\r\n\nthanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ quy định; định kỳ hàng quý,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân cấp huyện.\n\n- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ\r\n\nviệc thực hiện chính sách ở địa phương; kiểm tra, xử lý các trường hợp phát hiện\r\n\nđối tượng lợi dụng chính sách, các cơ sở nuôi chim yến, các cơ sở chăn nuôi\r\n\nkhông chấp hành các quy định tại Quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện để xử lý theo thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 14/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\nchăn nuôi và các quy định pháp luật khác hiện hành.\n\n13. Trách nhiệm tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động chăn nuôi:\n\n- Kê khai trung thực, chính xác\r\n\nviệc sản xuất chăn nuôi, cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu hồ sơ liên\r\n\nquan về cơ sở chăn nuôi, việc cam kết đã ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời\r\n\ncơ sở ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác đối với các thông tin, tài liệu, hồ sơ cung cấp; thực hiện\r\n\ncác quyền lợi, nghĩa vụ theo các quy định, chính sách hỗ trợ liên quan ban hành\r\n\ntại Quyết định và không thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, gây mất an\r\n\nninh, trật tự tại địa phương.\n\n- Chịu sự kiểm tra, thanh tra của\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nYêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Như mục VI;\r\n\n - Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, VXNV, TCDNC, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT. HC\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\nLê Huyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDỰ KIẾN KINH PHÍ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 1288/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh)\n\nI. Hỗ trợ ổn\r\n\nđịnh đời sống, sản xuất\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố lượng (cơ sở chăn nuôi)\n\nĐịnh mức (lao động)\n\nSố tiền hỗ trợ (đồng)\n\nThành tiền (đồng)\n\nĐối với các cơ sở chăn nuôi nằm\r\n\n trong khu vực không được phép chăn nuôi có quy mô thường xuyên từ 01 đơn vị vật\r\n\n nuôi trở lên khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở đến khu vực\r\n\n được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất trong thời\r\n\n gian 06 tháng. Mức hỗ trợ tương đương 30 kg gạo/01tháng, được quy đổi được\r\n\n quy đổi thành tiền[1]\n\n3.042.000.000\n\n1\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô từ 01\r\n\n đến dưới 05 đơn vị vật nuôi (01 đơn vị vật nuôi tương đương 500kg khối lượng\r\n\n vật nuôi sống; 966 là số lượng cơ sở chăn nuôi từ 01 đến dưới 05 đơn\r\n\n vị vật nuôi * 01 lao động (cơ sở chăn nuôi từ 01 đến 05 đơn vị vật nuôi phải\r\n\n sử dụng 01 nhân công lao động))\n\n937\n\n01\n\n2.340.000\n\n2.192.580.000\n\n2\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô từ 05\r\n\n đến dưới 10 đơn vị vật nuôi (cơ sở chăn nuôi từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật\r\n\n nuôi phải sử dụng 02 nhân công lao động)\n\n99\n\n02\n\n2.340.000\n\n463.320.000\n\n3\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ (từ\r\n\n 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi)\n\n35\n\n03\n\n2.340.000\n\n245.700.000\n\n4\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô vừa (từ\r\n\n 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi)\n\n15\n\n04\n\n2.340.000\n\n140.400.000\n\nII. Hỗ trợ\r\n\nchi phí di dời cơ sở chăn nuôi cũ ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố lượng (cơ sở chăn nuôi)\n\nSố tiền hỗ trợ (đồng)\n\nThành tiền (đồng)\n\n1\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô từ 01\r\n\n đến dưới 05 đơn vị vật nuôi\n\n937\n\n2.000.000\n\n1.874.000.000\n\n2\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô từ 05\r\n\n đến dưới 10 đơn vị vật nuôi\n\n99\n\n5.000.000\n\n495.000.000\n\n3\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ (từ\n\n10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi)\n\n35\n\n10.000.000\n\n350.000.000\n\n4\n\nCơ sở chăn nuôi quy mô vừa (từ\n\n30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi)\n\n15\n\n20.000.000\n\n300.000.000\n\nTổng\n\n1.086\n\n\n\n3.019.000.000\n\nIII. Tổng\r\n\nhợp dự kiến kinh phí hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được\r\n\nphép chăn nuôi\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố tiền (đồng)\n\n1\n\nHỗ trợ ổn định đời sống, sản\r\n\n xuất\n\n3.042.000.000\n\n2\n\nHỗ trợ chi phí di dời cơ sở\r\n\n chăn nuôi cũ ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi\n\n3.019.000.000\n\nTổng\n\n6.061.000.000\n\nIV. Dự kiến\r\n\nphân kỳ kinh phí hỗ trợ\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố tiền (đồng)\n\n1\n\nNăm 2022: Kinh phí hỗ trợ\n\n1.050.000.000\n\n2\n\nNăm 2023: Kinh phí hỗ trợ\n\n2.160.000.000\n\n3\n\nNăm 2024: Kinh phí hỗ trợ\n\n2.851.000.000\n\nTổng\n\n6.061.000.000\n\n\n\n[1] Số tiền 2.340.000 đồng\r\n\nlà dự kiến (tương đương 30kg gạo/tháng * 13.000 đồng/kg * 06 tháng)", + "id": 108971 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108972.json b/contexts/context_108972.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d45a6c4676c9e29cf95f868aa025daf7d6016c91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108972.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Chi-thi-06-CT-UBND-2022-day-manh-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-linh-vuc-kho-bac-Ho-Chi-Minh-508330.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-2022-day-manh-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-linh-vuc-kho-bac-Ho-Chi-Minh-508330", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/CT-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ ĐẨY\r\n\nMẠNH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG LĨNH\r\n\nVỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nTrong giai đoạn từ năm 2015-2020,\r\n\nthực hiện giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và Chiến lược\r\n\nphát triển Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh đã triển\r\n\nkhai quyết liệt nhiều giải pháp thúc đẩy thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, kết quả đến nay thanh toán cá nhân hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã\r\n\nthực hiện qua tài khoản cá nhân (trừ lực lượng thuộc danh mục bí mật nhà nước\r\n\nđược trả lương theo hình thức phù hợp); phối hợp với hệ thống Ngân hàng thương\r\n\nmại trong công tác tập trung nguồn thu và thanh toán các khoản chi ngân sách\r\n\nnhà nước; triển khai đến đơn vị sử dụng ngân sách mở và sử dụng thẻ tín dụng\r\n\nmua hàng phục vụ chi tiêu để đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong khu\r\n\nvực công.\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tại Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2021 phê duyệt Đề án\r\n\nphát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025,\r\n\nđể tiếp tục thúc đẩy phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố Thủ Đức và các quận, huyện tiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\nbiện pháp cụ thể sau:\n\n1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và các Ngân hàng thương mại trên địa bàn\n\na) Chỉ đạo các Ngân hàng thương mại,\r\n\ntổ chức tín dụng trên địa bàn tạo điều kiện thuận lợi để các\r\n\nđơn vị sử dụng ngân sách làm thủ tục mở thẻ tín dụng; nghiên cứu, triển khai\r\n\ncác giải pháp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trên nền tảng số, đảm bảo\r\n\nan toàn, bảo mật, thuận tiện cho người sử dụng. Đẩy mạnh ứng dụng các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ thanh toán trên thiết bị di động như thanh toán qua QR Code, mã hóa\r\n\nthông tin thẻ (Tokenization), thanh toán di động (Mobile payment), thanh toán\r\n\nphi tiếp xúc (Contactless), Ví điện tử.\n\nb) Khuyến khích các Ngân hàng thương\r\n\nmại phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện vùng xa trung tâm Thành phố tăng\r\n\ncường tuyên truyền và có chính sách ưu đãi, khuyến khích cá nhân mở tài khoản\r\n\nthanh toán tại ngân hàng, hướng dẫn sử dụng phương tiện thanh toán hiện đại,\r\n\nmiễn giảm phí sử dụng dịch vụ để tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nc) Khuyến khích Ngân hàng thương mại\r\n\ntrên địa bàn có chính sách ưu đãi về dịch vụ thanh toán, phí lắp đặt máy POS và các dịch vụ tiện ích khác để tăng\r\n\ncường các điểm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n2. Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh\n\na) Tiếp tục mở rộng tài khoản chuyên\r\n\nthu với Ngân hàng thương mại tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, người dân nộp\r\n\nNSNN, các khoản thu học phí, viện phí bằng phương thức giao dịch hiện đại,\r\n\nkhông dùng tiền mặt.\n\nb) Phối hợp với cơ quan Thuế, cơ quan\r\n\nHải quan, các cơ quan liên quan tuyên truyền đến tổ chức người dân nộp thuế,\r\n\nphí, lệ phí, nộp phạt vi phạm giao thông, nộp phạt vi phạm hành chính khác qua\r\n\nCổng Dịch vụ công Quốc gia và qua các kênh giao dịch hiện đại của các Ngân hàng\r\n\nthương mại như internet banking, mobile banking, ATM, qua máy POS, qua Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan.\n\nc) Vận động đơn vị sử dụng ngân sách\r\n\ntăng cường thực hiện các khoản chi không dùng tiền mặt qua ngân hàng; kiểm soát\r\n\nchặt chẽ các khoản chi bằng tiền mặt của đơn vị sử dụng ngân sách, kiên quyết\r\n\ntừ chối các khoản chi bằng tiền mặt không đúng quy định.\n\nd) Tiếp tục triển khai thanh toán tự\r\n\nđộng các khoản chi dịch vụ điện, nước, viễn thông định kỳ của các đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách trên địa bàn.\n\nđ) Hướng dẫn, hỗ trợ đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách thủ tục thanh toán khi sử dụng thẻ tín dụng cho các khoản chi tiêu\r\n\ncông; đưa chỉ tiêu tuyên truyền, vận động đơn vị sử dụng ngân sách mở và sử\r\n\ndụng thẻ tín dụng trong chi tiêu công vào chỉ tiêu thi đua hàng năm của Kho bạc\r\n\nNhà nước Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh\n\na) Tăng cường triển khai công tác\r\n\ntruyền thông về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nb) Truyền thông về các giải pháp đảm\r\n\nbảo an ninh, an toàn, bảo mật trong thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán\r\n\nđiện tử đối với người sử dụng dịch vụ.\n\n4. Sở Công thương Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh\n\na) Khuyến khích các cơ sở kinh doanh\r\n\nhàng hóa, dịch vụ tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt bằng cách mở rộng\r\n\nvà chấp nhận thanh toán qua máy POS, thanh toán không tiếp xúc bằng điện thoại\r\n\ndi động (Tap to phone), qua phương tiện thanh toán điện tử.\n\nb) Khuyến khích\r\n\ntổ chức các sự kiện, chương trình khuyến mại thanh toán không dùng tiền mặt,\r\n\ngóp phần thay đổi thói quen trong thanh toán.\n\n5. Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức và các quận, huyện\n\na) Bám sát các chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt;\r\n\ntriển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao về thanh toán không dùng tiền mặt\r\n\ntrong Chỉ thị này.\n\nb) Chỉ đạo, quán triệt các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc rà soát hoạt động thu nộp và chi ngân sách nhà nước bằng\r\n\ntiền mặt, xây dựng kế hoạch giảm giao dịch bằng tiền mặt; tăng cường thực hiện\r\n\nthanh toán chi trả các khoản chi trợ cấp tổ dân phố, khu\r\n\nphố, dân quân... tại phường xã, các chương trình an sinh\r\n\nxã hội qua tài khoản cá nhân. Phối hợp với Ngân hàng thương mại mở thẻ tín dụng\r\n\nmua hàng và sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bằng thẻ tín dụng,\r\n\nđảm bảo đến hết tháng 10 năm 2022, đạt tối thiểu 30% đơn\r\n\nvị sử dụng ngân sách trực thuộc mở thẻ và sử dụng thẻ tín dụng phục vụ các hoạt\r\n\nđộng chi tiêu công.\n\nc) Có kế hoạch tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, khuyến khích người dân trên địa bàn tăng cường giao dịch điện tử đối với\r\n\ncác dịch vụ công: thuế, điện, nước, viễn thông, học phí, viện phí...\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện khẩn trương triển khai thực hiện nội dung\r\n\ncủa Chỉ thị; trường hợp gặp khó khăn vướng mắc, chủ động trao đổi với Kho bạc Nhà nước Thành phố để được hướng dẫn\r\n\ngiải quyết; nếu phát sinh vấn đề vượt thẩm quyền cần báo cáo, đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND TP Thủ Đức và các quận, huyện;\r\n\n - Các đoàn thể Thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP; các PCVP;\r\n\n - Phòng KT;\r\n\n - Lưu VT, (KT/Tran).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thị Thắng\n\n", + "id": 108972 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108973.json b/contexts/context_108973.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e2ae77d12c3b53411e12bf9c9c89f0e99ed6e1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108973.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-3975-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-chat-xuc-tac-xuc-tien-luu-hoa-cao-su-284671.aspx", + "name": "Thong-bao-3975-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-chat-xuc-tac-xuc-tien-luu-hoa-cao-su-2", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3975/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 05 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo kết quả\r\n\nphân tích số 801/TB-PTPLHCM ngày 13/4/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nXNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mix-2 chất xúc\r\n\n tác, xúc tiến lưu hóa cao su\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Một\r\n\n thành viên Quốc Tế Thuận Thái; Địa chỉ: 85/5 khu phố Tân Thắng, phường Tân\r\n\n Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương; Mã số thuế: 3702273860\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10032369315/A11\r\n\n ngày 9/03/2015 tại Chi cục Hải quan Việt Hương - Cục Hải quan Bình Dương\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chất\r\n\n xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế, thành phần chính gồm benzothiazole, hỗn\r\n\n hợp siloxane và canxi carbonat, ở dạng hạt, hàm lượng tro 32.17%\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại: Mix-2\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất xúc tiến\r\n\n lưu hóa cao su đã điều chế, thành phần chính gồm benzothiazole, hỗn hợp siloxane\r\n\n và canxi carbonat, ở dạng hạt, hàm lượng tro 32.17%\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin\n\nNhà sản xuất: Không có thông tin\n\nthuộc nhóm 38.12 “Chất xúc tác lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất\r\n\n hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế\r\n\n phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic.”,\r\n\n mã số 3812.10.00 “- Chất xúc tiến lưu hóa\r\n\n cao su đã điều chế” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu\r\n\n đãi. \n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Việt Hương - Cục Hải quan Bình Dương;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan; \r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b). \n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 108973 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108974.json b/contexts/context_108974.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30dbaf9b79dc685368e0c538ba460d71b156e572 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108974.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-88-2004-QD-UB-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Truong-Trung-hoc-Y-te-Son-La-421324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-88-2004-QD-UB-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-cua-Truong-Trung-hoc-Y-te-Son-La-421324", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố : 88/2004/QĐ-UB\n\nSơn La, ngày 31\r\n\n tháng 7 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN TỈNH SƠN LA\n\nV/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nTRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày\r\n\n02/12/1998;\n\nCăn cứ vào Quyết định Số:\r\n\n24/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nban hành Điều lệ Trường Trung học chuyên nghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Trường Trung học Y tế Sơn La gồm 12 chương và 49 điều.\n\nĐiều 2. Giao Hiệu trưởng Trường TH Y tế Sơn La tổ chức\r\n\ntriển khai và phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện nghiêm túc những\r\n\nquy định của quy chế này.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ Tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Hiệu trưởng Trường Trung học Y tế\r\n\nSơn La chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận: \n\n- Vụ CDCN Bộ GD &ĐT\r\n\n - Vụ KH&ĐT Bộ Y tế -TT Tỉnh uỷ-HĐND-UBND Tỉnh\r\n\n - Như điều 3,\r\n\n - Lưu VPUB- SNV\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Chí Thức\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ\r\n\nSƠN LA\n\n( Ban hành theo quyết định số: 88/2004/QĐ-UB ngày\r\n\n31 tháng 7 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La )\n\nChương I\n\nNHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Tên trường\n\nTên tiếng Việt Nam: TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ SƠN LA\n\nTên giao dịch tiếng Anh: SONLA SECONDARY MEDICAL\r\n\nSCHOOL\n\nĐiều 2. Vị trí - Chức\r\n\nnăng.\n\n1. Vị Trí.\n\nTrường trung học y tế Sơn La là đơn vị sự nghiệp\r\n\nnằm trong hệ thống giáo dục trung học chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc\r\n\ndân, trực thuộc UBND tỉnh (Theo Quyết định số: 39/2004/QĐ-UB ngày 22/03/2004 về\r\n\nviệc điều chỉnh phân cấp quản lý trường trung học y tế Sơn La). Chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức, điều hành các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học theo\r\n\nqui định của Điều lệ trường trung học chuyên nghiệp (Ban hành theo Quyết định số:\r\n\n24/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và\r\n\ncác quy định của quy chế nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực\r\n\ny tế cho địa phương.\n\nTrường Trung học y tế Sơn La có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.\n\n2. Chức năng.\n\nTrường Trung học y tế Sơn La là đơn vị sự nghiệp,\r\n\nđào tạo đội ngũ cán bộ y, dược có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có ý thức\r\n\nphục vụ cộng đồng, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung học và\r\n\ncác trình độ thấp hơn. Đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y, dược nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của\r\n\ncông tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng; góp phần phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, củng cố an ninh, quốc phòng của địa phương.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn.\n\nTrường trung học y tế Sơn la có nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn sau:\n\n1. Tổ chức quá trình đào tạo, bồi dưỡng theo mục\r\n\ntiêu, chương trình của Bộ Y tế; Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đào tạo cán bộ y, dược\r\n\ncó trình độ trung học và các trình độ thấp hơn cho tỉnh Sơn la, các tỉnh bạn và\r\n\ncác tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; tham gia nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, ứng dụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương.\n\n2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chiến lược\r\n\nphát triển nhà trường trình UBND Tỉnh phê duyệt.\n\n3. Kiến nghị với UBND tỉnh về cơ cấu tổ chức và\r\n\nviệc thay đổi cơ cấu tổ chức của nhà trường.\n\n4. Xây dựng chương trình, giáo trình và kế hoạch\r\n\nđào tạo trên cơ sở chương trình khung của Bộ Y tế; Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành; tổ chức biên soạn và thẩm định các giáo trình chúyên ngành đào tạo của\r\n\nnhà trường.\n\n5. Thực hiện các qui định về tuyển sinh, tổ chức\r\n\nđào tạo, bổi dưỡng, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp theo qui chế của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, chịu sự kiểm định chất lượng của Nhà nước.\n\n6. Quản lý và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ncho cán bộ công chức, giáo viên và học sinh, tạo điều kiện để họ góp phần hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường.\n\n7. Quản lý và sử dụng đất đai, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, tài chính của nhà trường theo qui định của pháp luật.\n\n8. Liên kết với các cơ sở đào tạo, cơ sở thực\r\n\nhành để đào tạo liên thông, liên kết, đào tạo nâng cao, có sự tham gia của đội\r\n\nngũ giáo viên thỉnh giảng. Nâng cao nâng lực và kinh nghiệm cho đội ngũ giáo\r\n\nviên và cán bộ quản lý của nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng và nghiên cứu khoa học.\n\n9. Phối hợp với các đoàn thể, chính quyền địa\r\n\nphương và gia đình học sinh, các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở thực hành của\r\n\nnhà trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, gắn đào tạo với thực tế và\r\n\nđời sống xã hội của địa phương.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác\r\n\ntheo qui định của pháp luật và Điều lệ trường trung học chuyên nghiệp.\n\nĐiều 4. Quản lý\r\n\nNhà nước đối với trường THYT Sơn La.\n\n1. Trường THYT Sơn La do UBND tỉnh Quyết định\r\n\nthành lập, chịu sự quản lý Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo, chiến lược quy hoạch,\r\n\nkế hoạch và chính sách phát triển đào tạo nguồn nhân lực y tế cho Tỉnh.\n\n2. Trường Trung học y tế Sơn La là đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc UBND Tỉnh. UBND tỉnh giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế,\r\n\nSở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính... giúp UBND Tỉnh quản lý một số\r\n\nmặt công tác như: Đào tạo, Chuyên môn kỹ thuật, chỉ tiêu kế hoạch, thu chi ngân\r\n\nsách, biên chế, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.... của nhà trường\r\n\ntheo phân cấp của UBND Tỉnh. UBND tỉnh có kế hoạch theo dõi, chỉ đạo các Sở,\r\n\nBan, Ngành có liên quan phối hợp thực hiện tốt các mặt công tác được UBND tỉnh\r\n\nphân công, nhằm đảm bảo sự thống nhất về quản lý Nhà nước đối với nhà trường.\r\n\nKhi cần UBND tỉnh có thể trực tiếp kiểm tra hoặc yêu cầu Trường báo cáo để kịp\r\n\nthời chỉ đạo, giải quyết giúp nhà trường đáp ứng những yêu cầu công việc cần thiết.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA TRƯỜNG THYT\n\nĐiều 5. Cơ Cấu tổ\r\n\nchức.\n\nCơ cấu tổ chức trường THYT Sơn La gồm:\n\n1. Ban giám hiệu (Hiệu trưởng và các Phó Hiệu\r\n\ntrưởng)\n\n2. Hội đồng Khoa học - Đào tạo và các hội đồng\r\n\ntư vấn.\n\n3. Các phòng chức năng.\n\n4. Các khoa và các tổ bộ môn trực thuộc.\n\n5. Các cơ sở phục vụ đào tạo như: Bệnh viện đa\r\n\nkhoa tỉnh, Bệnh viện Y học cổ tuyền, các trung tâm y tế và bệnh viện huyện, các\r\n\ntrạm y tế xã...\n\n6. Các lớp học sinh.\n\nĐiều 6. Hiệu trưởng.\n\n1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý\r\n\nvà điều hành các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND Tỉnh bổ\r\n\nnhiệm, miễm nhiệm.\n\n2. Tiêu chuẩn đối với Hiệu trưởng: có phẩm chất\r\n\nchính trị, đạo đức tốt, có tín nhiệm; có trình độ đại học trở lên; có trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị trở lên; đã được đào tạo qua các lớp Quản lý Nhà nước,\r\n\nNgoại ngữ, Tin học, đã qua giảng dạy hay quản lý ở trường ít nhất 5 năm hoặc là\r\n\nCBCC ngành giáo dục đào tạo ít nhất 10 năm, có năng lực quản lý, có sức khoẻ.\r\n\nNhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, không giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Hiệu trưởng.\n\n1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, phát\r\n\ntriển nhà trường; quyết định kế hoạch, chủ trương, chương trình công tác của\r\n\nnhà trường và tổ chức chỉ đạo thực hiện.\n\n2. Quản lý các công tác chuyên môn về đào tạo, tổ\r\n\nchức chỉ đạo xây dựng chương trình giáo dục, kế hoạch giảng dạy, chương trình\r\n\ngiáo dục môn học của nhà trường và các hoạt động giảng dạy, học tập trong trường\r\n\ntheo sự chỉ đạo của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Tổ chức và chỉ đạo công tác thực nghiệm,\r\n\nnghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học và\r\n\nđào tạo. Liên kết với các cơ sở nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nhiện đào tạo kết hợp với lao động sản xuất, đào tạo theo địa chỉ sử dụng và đào\r\n\ntạo theo nhu cầu xã hội.\n\n4. Quản lý cán bộ, viên chức, học sinh sinh\r\n\nviên. Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với cán bộ, viên chức và học\r\n\nsinh trong trường. Thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền trong tuyển dụng,\r\n\nsử dụng cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.\n\n5. Quản lý học sinh; Quyết định các công việc về\r\n\ntuyển sinh, thi. công nhận tốt nghiệp và quản lý các hoạt động của học sinh do\r\n\nTrường tổ chức.\n\n6. Quản lý kinh tế - tài chính, tài sản, trang\r\n\nthiết bị của Trường; quyết định sử dụng các nguồn vốn vào công tác đào tạo, xây\r\n\ndụng và phát triển nhà trường.\n\n7. Quản lý hành chính, văn thư, lưu trữ; Thực hiện\r\n\nđầy đủ chế độ báo cáo định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên có thẩm\r\n\nquyền.\n\n8. Tổ chức và chỉ đạo phong trào thi đua, lao động\r\n\ncông ích, hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, thực hiện quy chế dân chủ, chấp\r\n\nhành pháp luật, bảo vệ an ninh trật tự trong trường.\n\n9. Tổ chức công tác thanh, kiểm tra trong trường;\r\n\nQuyết định việc khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và học\r\n\nsinh của Trường theo quy định của nhà nước.\n\n10. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và Điều lệ Trường Trung học chuyên nghiệp.\n\nĐiều 8. Phó hiệu trưởng.\n\n1. Phó hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng\r\n\ntrong công tác quản lý trường. Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác\r\n\ntheo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc đột xuất do Hiệu\r\n\ntrưởng giao.\n\n2. Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng\r\n\nphân công, các Phó hiệu trưởng được sử dụng quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện.\n\n3. Các Phó hiệu trưởng do Hiệu trưởng đề nghị Chủ\r\n\ntịch UBND Tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n4. Tiêu chuẩn đối với các Phó hiệu trưởng: có phẩm\r\n\nchất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ đại học trở lên; có trình độ cao cấp\r\n\nlý luận chính trị; Đã được đào tạo qua các lớp Quản lý Nhà nước, tin học, ngoại\r\n\nngữ; đã qua giảng dạy ở trường ít nhất 3 năm hoặc là CBCC ngành giáo dục đào tạo\r\n\nít nhất 6 năm, có năng lực quản lý, có sức khoẻ. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng\r\n\nlà 5 năm.\n\nĐiều 9. Hội đồng Khoa học\r\n\n- Đào tạo và các hội đồng tư vấn khác.\n\n1. Hội đồng Khoa học - Đào tạo có chức năng tư vấn,\r\n\ntham mưu cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường.\r\n\nHội đồng Khoa học - Đào tạo do Hiệu trưởng thành lập. Các thành viên Hội đồng gồm:\r\n\nHiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn, Bí thư\r\n\nĐoàn TNCS Hồ Chí Minh, Trưởng phòng, Trưởng khoa và một số giáo viên có uy tín\r\n\ntrong nhà trường.\n\n2. Hội đồng Khoa học - Đào tạo có nhiệm vụ tham\r\n\nmưu cho Hiệu trưởng về:\n\n- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch chiến lược và kế\r\n\nhoạch năm học về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phương hướng phát triển Trường.\n\n- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động của\r\n\nTrường; xây dựng chế độ làm việc của cán bộ, viên chức trong Trường.\n\n- Báo cáo hàng năm của Trường.\n\n- Các vấn đề có liên quan khác như: Cơ cấu tổ chức,\r\n\nkế hoạch thu chi, tài chính của Trường, đào tạo và bồi dưỡng đội cán bộ, viên\r\n\nchức.\n\n3. Các thành viên của Hội đồng Khoa học - Đào tạo\r\n\nđược quyền bổ sung sửa đổi về kế hoạch và nội dung hoạt động của Hội đồng hàng\r\n\nnăm cho phù hợp.\n\n4. Phiên họp Hội đồng Khoa học - Đào tạo của Trường\r\n\ncó giá trị và được thực thi nếu có trên 50% thành viên của Hội đồng tham dự. Đối\r\n\nvới những vấn đề quan trọng, Chủ tich Hội đồng có thể lấy ý kiến của các thành\r\n\nviên trong Hội đồng bằng bỏ phiếu kín. Kết luận của Chủ tịch Hội đồng tại phiên\r\n\nhợp Hội đồng Khoa học - Đào tạo được thông báo tới các phòng, các khoa, các bộ\r\n\nmôn, các tổ chức xã hội trong Trường.\n\n5. Hội đồng Khoa học - Đào tạo hợp ít nhất 6\r\n\ntháng một lần và do Chủ tịch Hội đồng triệu tập.\n\n6. Các Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết\r\n\nđịnh thành lập. Nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, thành viên của các Hội\r\n\nđồng này do Hiệu trưởng quyết định và thực hiện theo Điều lệ quy định.\n\nĐiều 10. Các phòng chức\r\n\nnăng.\n\n1. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, nhiệm vụ và\r\n\nkhối lượng công việc của các mặt hoạt động, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập\r\n\nphòng chức năng sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt.\n\n2. Trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn\r\n\nnhiệm. Giứp việc trưởng phòng là các Phó trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm theo đề nghị của trưởng phòng.\n\n3. Tiêu chuẩn của các trưởng và phó phòng: có phẩm\r\n\nchât chính trị, đạo đức tốt, có trình độ đại học trở lên, đã qua các lớp quản\r\n\nlý Nhà nước, tin học, ngoại ngữ.\n\n4. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng.\n\na/ Phòng Đào tạo.\n\nThực hiện chức năng tham mưu, giúp Ban giám hiệu\r\n\nvề công tác đào tạo, cụ thể như sau:\n\n- Quản lý và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu,\r\n\nphương thức đào tạo, bồi dưỡng của tất cả các khoa và tổ bộ môn trong nhà trường.\n\n- Xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch giảng dạy\r\n\nvà học tập, nghiên cứu khoa học. Theo dõi, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của giáo viên trong nhà trường.\n\n- Tổ chức hướng dẫn và theo dõi việc biên soạn\r\n\ngiáo án, giáo trình tại.các khoa, tổ bộ môn trực thuộc. Xây dựng và phát triển\r\n\ncác cơ sở phục vụ việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.\n\n- Tổ chức thực hiện quy chế, đổi mới phương pháp\r\n\ndạy học tích cực, đảm bảo chất lượng đào tạo.\n\n- Chỉ đạo các khoa, tổ bộ môn, giáo viên quản lý\r\n\nhướng dẫn học sinh học tập và rèn luyện, sinh hoạt tập thể theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác tuyển sinh theo kế hoạch của\r\n\nTrường và của UBND Tỉnh giao hàng năm theo quy chế của Bộ Giáo dục - Đào tạo.\n\n- Tổ chức thi học phần, học kỳ, thi cuối khoá,\r\n\nthi tốt nghiệp theo đúng quy chế của Bộ giáo dục - Đào tạo.\n\n- Tổ chức, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các\r\n\nkhoa, tổ bộ môn đăng ký các chuyên đề nghiên cứu khoa học. Phổ biến áp dụng các\r\n\ncông trình nghiên cứu, các sáng kiến cải tiến có giá trị. (Đã được Hội đồng\r\n\nkhoa học nhà trường đánh giá lựa chọn).\n\n- Tổ chức xây dựng kế hoạch, phối hợp với các cơ\r\n\nsở thực hành như: các bệnh viện, các trung tâm y tế, các trạm y tế xã, phường...\r\n\ntrong tỉnh cho học sinh thực tập, thực tế.\n\n- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.\n\n- Tổng hợp và xây dựng kế hoạch về trang thiết bị,\r\n\ncơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy và học. Quản lý, phân phối sử dụng các\r\n\nloại thiết bị, tài liệu, hoá chất.. phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập\r\n\ntrong Trường.\n\n- Thực hiện tốt công tác hành chính giáo vụ như:\r\n\nlập các bảng biểu, các loại sổ sách, cấp phát văn bằng, chứng chỉ... theo đúng\r\n\nquy định; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động đào tạo, thống\r\n\nkê; báo cáo định kỳ theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng.\n\n- Tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức và học\r\n\nsinh tham gia các hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục - thể thao và các phong\r\n\ntrào khác của trường.\n\n- Phối hợp với các phòng chức năng xây dựng quy\r\n\nchế làm việc của cán bộ giảng dạy trong trường (căn cứ vào quy chế của trường\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo).\n\n- Quản lý và sử dụng tài sản được giao theo quy\r\n\nđịnh\n\nb/ Phòng Tổ chức - Hành chính:\n\nThực hiện chức năng tham mưu, giúp Ban giám hiệu\r\n\nvề công tác Tổ chức - Hành chính và Quản trị đời sống, cụ thể như sau:\n\n- Giúp Ban giám hiệu quản lý đội ngũ cán bộ,\r\n\nviên chức trong Trường; tham mưu, đề xuất với Ban giám hiệu trong việc sắp xếp,\r\n\ntiếp nhận, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nâng lương cho cán bộ, viên chức.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất việc xây dựng, củng cố tổ\r\n\nchức các phòng, khoa và tổ bộ môn trực thuộc Trường theo quy định.\n\n- Lưu giữ, bảo quản, bổ sung hồ sơ và nhận xét\r\n\nhàng năm đối với cán bộ, viên chức.\n\n- Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ, đảm bảo\r\n\nan toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh phòng bệnh, an ninh trật tự\r\n\ntrong trường.\n\n- Tổ chức kiểm tra cán bộ, viên chức thực hiện nội\r\n\nquy, quy chế trong Trường; quản lý, sử dụng tài sản, trang thiết bị của Trường\r\n\ntheo sự phân công của Hiệu trưởng.\n\n- Tổng hợp thông tin, báo cáo thường xuyên, kịp\r\n\nthời chính xác tình hình thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của Trường; báo cáo định\r\n\nkỳ tháng, quí, năm theo quy định và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp\r\n\ntrên hoặc các Ban, Ngành hữu quan.\n\n- Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng - kỷ\r\n\nluật của Trường.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư\r\n\n- lưu trữ.\n\n- Tham các công việc sự vụ khác như: tiếp khách,\r\n\nhướng dẫn khách khi đến làm việc, bố trí ăn, nghỉ cho khách theo sự chỉ đạo của\r\n\nBan giám hiệu.\n\n- Triển khai công tác kiểm kê cuối năm hoặc đột\r\n\nxuất theo quyết định của Hiệu trưởng.\n\n- Xây dựng kế hoạch mua sắm, bảo trì trang thiết\r\n\nbị phục vụ công tác giảng dạy, học tập và các hoạt động khác của Trường. Tham\r\n\ngia giám sát các công trình xây dựng; Thực hiện sửa chữa, xây dựng các công\r\n\ntrình nhỏ; quản lý việc sử dụng điện, nước trong Trường.\n\n- Quản lý và sử dụng tài sản được phân bổ theo\r\n\nquy định.\n\nc/ Phòng Tài chính - Kế toán.\n\nTham mưu cho Ban giám hiệu về công tác Tài chính\r\n\n- Kế toán; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về thu, chi tài chính của nhà trường,\r\n\nnhiệm vụ cụ thể như sau:\n\n- Lập kế hoạch dự toán thu, chi hàng quí, hàng\r\n\nnăm hoặc đột xuất của Trường theo quy định của Nhà nước.\n\n- Thực hiện quản lý thu, chi tài chính theo mẫu\r\n\nbiểu, lập chứng từ, mở sổ sách theo dõi các nguồn vốn theo quy định của nhà nước\r\n\nnhư: tài sản cố định, vốn ngân sách, học phí và các khoản phí, lệ phí.\n\n- Thực hiện thu, chũcác nguồn vốn theo quy định\r\n\nhiện hành của nhà nước; hàng quí báo cáo tình hình thu, chi tài chính với Hiệu\r\n\ntrưởng.\n\n- Thực hiện quyết toán hàng quí, hàng năm theo\r\n\nquy định về chế độ tài chính hiện hành.\n\n- Kiểm tra, theo dõi việc qjưản lý, cấp phát sử\r\n\ndụng vật tư, trang thiết bị của các bộ phận trong Trường theo sự chỉ đạo của\r\n\nBan giám hiệu.\n\n- Tham gia Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng của\r\n\nTrường, giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, sử dụng các nguồn vốn, báo cáo tình\r\n\nhình sử dụng kinh phí các công trình xây dựng.\n\n- Quản lý và sử đụng tài sản được phân bổ theo\r\n\nquy định\n\nd/ Phòng Công tác học sinh.\n\nTham mưu cho Ban giám hiệu về công tác quản lý\r\n\ncác hoạt động của học sinh, nhiệm vụ vụ cụ thể như sau:\n\n- Phối hợp với các phòng chức năng tiếp nhận học\r\n\nsinh nhập học; làm thẻ cho học sinh.\n\n- Thực hiện công tác quản lý học sinh (cả nội\r\n\ntrú, ngoại trú); đăng ký tạm trú, tạm vắng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể\r\n\ncho học sinh.\n\n- Kiểm tra việc học tập và thực tập của học sinh\r\n\nngoài giờ hành chính. Động viên, khuyên khích học sinh tham gia vào các hoạt động\r\n\nvăn hoá, văn nghệ, thể dục - thể thao và các hoạt động khác của Trường.\n\n- Phối hợp với phòng Đào tạo tổ chức “tuần sinh\r\n\nhoạt công dân” vào đầu năm học cho học sinh.\n\n- Phối hợp với phòng Đào tạo, giáo viên chủ nhiệm\r\n\nphân loại, xếp hạng học sinh định kỳ theo quy chế hiện hành.\n\n- Quản lý ký túc xá;\n\n- Đề xuất và thực hiện các chính sách ưu đãi đối\r\n\nvới học sinh. Đề nghị khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy chế của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và quy định của Trường.\n\n- Phối hợp với phòng Đào tạo kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch năm học, truyên truyền giáo dục động cơ học tập của học\r\n\nsinh, nhất là các đợt thi học sinh giỏi và tham gia nghiên cứu khoa học.\n\n- Tiếp nhận và quản lý lưu học sinh nước ngoài đến\r\n\nhọc tập tại Trường theo quy chế tiếp nhận và quản lý lưu học sinh nước ngoài đến\r\n\nhọc tập tại Việt Nam.\n\n- Quản lý và sử dụng tài sản được giao theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 11. Các khoa, bộ\r\n\nmôn trực thuộc.\n\n1. Căn cứ vào quy mô đào tạo và đặc điểm ngành,\r\n\nnghề đào tạo. Hiệu trưởng quyết định thành lập các khoa, tổ bộ môn trực thuộc\r\n\nsau khi được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nCác khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường THYT Sơn\r\n\nla gồm:\n\n- Khoa y học Lâm sàng.\n\n- Khoa Điều dưỡng cơ bản.\n\n- Khoa Y học cộng đồng.\n\n- Khoa Dược.\n\n- Khoa cơ bản.\n\n2. Khoa, tổ bộ môn có nhiệm vụ:\n\n- Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo,\r\n\nkế hoạch giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch\r\n\nchung của Trường.\n\n- Quản lý cán bộ, viên chức và học\r\n\nsinh thuộc đơn vị theo phân cấp của nhà trường.\n\n- Tổ chức biên soạn chương trình,\r\n\ngiáo trình môn học, tài liệu giảng dạy của bộ môn mình dưới sự chỉ đạo của Ban\r\n\ngiám hiệu.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực\r\n\nhiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho viên\r\n\nchức.\n\n- Tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nthực nghiệm, nghiên cún khoa học, dịch vụ khoa học và công nghệ, gắn đào tạo với\r\n\nsử dụng.\n\n- Quản lý và sử dụng có hiệu quả\r\n\ncơ sở vật chất, tài sản, thiết bị của khoa, tổ bộ môn.\n\n3. Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn\r\n\ntrực thuộc do Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm, Giúp việc Trưởng khoa là các\r\n\nPhó trưởng khoa do Hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm. Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ\r\n\nmôn phải có trình độ đại học trở lên và được sự tín nhiệm trong khoa, trong tổ\r\n\nbộ môn.\n\n4. Quản lý và sử dụng tài sản được\r\n\ngiao theo qui định.\n\nĐiều 12. Các\r\n\ncơ sở phục vụ Đào tạo và nghiên cứu khoa học.\n\n1. Cơ sở thực tập, thực hành của\r\n\ntrường là Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện y học dân tộc, các Trung tâm y tế\r\n\nhuyện, Thị xã và các Trạm y tế xã, phường, xưởng trường, trại trường, cơ sở lao\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Tổ chức hoạt động theo quy chế của Bộ Y tế;\r\n\nBộ Giáo Dục và Đào tạo.\n\n2. Thư viện của Trường phục vụ hoạt\r\n\nđộng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Thư viện hoạt động theo quy chế do Hiệu\r\n\ntrưởng phê duyệt, thư viện có trách nhiệm bổ sung tài liệu theo các lĩnh vực\r\n\nđào tạo của Trường, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, giáo trình, thông\r\n\ntin tư liệu và các ấn phẩm khác của Trường. Hàng năm Trường giành một khoản\r\n\nkinh phí chi thường xuyên thích hợp để bổ xung sách cho thư viện.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC ĐẢNG VÀ\r\n\nCÁC ĐOÀN THỂ\n\nĐiều 13. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Trường\r\n\nTHYT Sơn La.\n\nTổ chức Đảng cộng sản Việt Nam\r\n\ntrong trường gồm đảng bộ và các chi bộ trực thuộc; tổ chức Đảng Cộng Sản Việt\r\n\nNam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật.\n\nĐiều 14. Các\r\n\nđoàn thể, tô chức xã hội trong Trường THYT Sơn La.\n\n1. Công đoàn cơ sở nhà trường trực\r\n\nthuộc Liên đoàn Lao động tỉnh, gồm các tổ công đoàn trực thuộc.\n\n2. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh nhà trường trực thuộc tỉnh đoàn Sơn La gồm các Liên chi đoàn và chi đoàn\r\n\ntrực thuộc.\n\n3. Hội liên hiệp thanh niên Việt\r\n\nNam nhà trường trực thuộc Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam tỉnh Sơn La gồm các\r\n\nchi Hội trực thuộc.\n\n4. Hội chữ thập đỏ trực thuộc Hội\r\n\nchữ thập đỏ tỉnh Sơn La gồm các chi Hội trực thuộc\n\n3. Hội khuyến học nhà trường trực\r\n\nthuộc Hội khuyến học tỉnh Sơn La.\n\nCác đoàn, thể, tổ chức xã hội\r\n\ntrong nhà trường hoạt động theo qui định của Pháp luật và có trách nhiệm góp phần\r\n\nthực hiện các mục tiêu đào tạo của Trường.\n\nChương IV\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nĐÀO TẠO\n\nĐiều 15. Quy\r\n\ntrình đào tạo.\n\nTrường trung học y tế Sơn La thực\r\n\nhiện quy trình đào tạo theo năm học. Mỗi năm có hai học kỳ, hết học kỳ Trường tổ\r\n\nchức kiểm tra, thi hết học kỳ. Tiến hành xếp loại học sinh theo kết qưả học tập\r\n\nvà rèn luyện.\n\nKết thúc năm học, nhà trường tổ chức\r\n\nkiểm tra, thi hết học kỳ 2, tiến hành xếp loại và xét lên lớp cho học sinh.\n\nKết thúc khoá học, nhà trường tổ\r\n\nchức thi tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp và phát bằng.\n\nĐiều 16. Đối\r\n\ntượng dự tuyển vào TrườngTtrung học y tế Sơn La.\n\nCông dân Việt Nam có đủ điều kiện quy\r\n\nđịnh theo quy chế tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng, THCN của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo đều được đăng ký dự thi và xét tuyển vào trường, theo chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch của tỉnh giao hàng năm và theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 17. Chương\r\n\ntrình và ngành, nghề đào tạo.\n\nChương trình đào tạo của Trường\r\n\nTrưng học y tế Sơn La gồm:\n\n- Chương trình đào tạo chính qui gồm:\n\n+ Y sỹ.\r\n\n\r\n\n+ Điều dưỡng trung học.\n\n+ Hộ sinh trung học.\r\n\n\r\n\n+ Dược sỹ trung học.\n\n+ Hộ sinh sơ học.\r\n\n\r\n\n+ Dược tá.\n\n- Chương trình đào tạo lại, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao gồm:\n\n+ Điều dưỡng trung học tại chức.\r\n\n\r\n\n+ Hộ sinh trưng học tại chức.\n\n+ Dược sỹ trung học tại chức.\r\n\n\r\n\n+ Nhân viên y tế thôn bản.\n\nĐiều 18. Tổ\r\n\nchức quá trình đào tạo.\n\nTổ chức quá trình đào tạo tại Trường\r\n\nTrung học y tế phải thực hiện đúng các quy định trong quy chế về tổ chức đào tạo,\r\n\nkiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ nghề của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Lao động thương binh và Xã hội đối với từng chương\r\n\ntrình đào tạo tương ứng.\n\nChương V\n\nGIÁO VIÊN\n\nĐiều 19. Tiêu\r\n\nchuẩn và nhiệm vụ của giáo viên.\n\nGiáo viên Trường Trung học y tế\r\n\nSơn La phải đạt các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Phẩm chất, đạo đức tốt, tư tưởng\r\n\nvững vàng, sức khoẻ tốt, lý lịch bản thân rõ ràng.\n\n2. Có bằng tốt nghiệp đại học.\n\n3. Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.\n\nGiáo viên Trường trung học y tế có\r\n\nnhiệm vụ sau đây:\n\n1. Giảng dạy môn học được phân\r\n\ncông theo kế hoạch giảng dạy, chương trình và mục tiêu đào tạo của Trường. Nhận\r\n\nxét, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.\n\n2. Tham gia nghiên cứu khoa học,\r\n\náp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào cải tiến nội dung bài giảng,\r\n\nphương pháp giảng dạy và giáo dục học sinh.\n\n3. Thực hiện các quy định của Pháp\r\n\nluật, Điều lệ trường, quy chế về đào tạo. Tôn trọng, giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi\r\n\nchính đáng của học sinh.\n\n4. Rèn luyện đạo đức, tay nghề,\r\n\nluôn học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, năng lực sư phạm, giữ\r\n\ngìn phẩm chất, uy tín và danh dự của giáo viên.\n\n5. Tham gia các hoạt động văn hoá -\r\n\nxã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 20. Quyền\r\n\nhạn của giáo viên.\n\n1. Được giảng dạy theo chuyên\r\n\nngành đào tạo, được sử dụng các phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ để giảng dạy,\r\n\nhướng dẫn học sinh thực hành, thực tập theo chương trình kế hoạch đào tạo của\r\n\nTrường.\n\n2. Được đào tạo, bồi dưỡng, tự học\r\n\ntập nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực sư phạm.\n\n3. Được hưởng mọi quyển lợi về vật\r\n\nchất, tinh thần, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ chính sách quy định\r\n\ncho nhà giáo.\n\n4. Được đề đạt nguyện vọng, kiến\r\n\nnghị, góp ý với nhà trường, cơ quan quản lý cấp trên về những vấn để liên quan\r\n\nđến tổ chức, quản lý, công tác đào tạo của Trường, của ngành.\n\n5. Tham gia thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ntrong nhà trường.\n\n6. Được Nhà nước xét tặng danh hiệu\r\n\nNhà giáo nhàn dân, Nhà giáo ưu tú và các danh hiệu thi đua khác.\n\nĐiều 21. Cán\r\n\nbộ, viên chức làm việc theo hợp đồng có thời hạn hoặc dài hạn.\n\nCán bộ, viên chức làm việc theo hợp\r\n\nđồng có thời hạn hoặc dài hạn được ký kết hợp đồng với Trường phải đạt các tiêu\r\n\nchuẩn, thực hiện nhiệm vụ và được hưởng quyền lợi theo quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\nĐiều 22. Nhiệm\r\n\nvụ của giáo viên chủ nhiệm:\n\n- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nhoạt động của lớp được phân công phụ trách.\n\n- Quản lý trực tiếp, toàn diện về\r\n\nhọc tập, rèn luyện, sinh hoạt tập thể của học sinh.\n\n- Theo dõi, tổng hợp kết quả học tập,\r\n\nrèn luyện của học sinh; tham gia thực hiện các chế độ, chính sách cho học sinh.\n\n- Phối hợp với phòng công tác học sinh\r\n\nđề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh.\n\n- Phối hợp cùng giáo viên giảng dạy\r\n\ntheo dõi việc học tập, thực tập, thực tế của học sinh.\n\n- Hoàn thiện các thủ tục theo quy\r\n\nđịnh cho học sinh thi và tốt nghiệp ra trường.\n\nChương VI \n\nHỌC SINH\n\nĐiều 23. Tiêu\r\n\nchuẩn của học sinh Trường Trung học y tế.\n\n- Có độ tuổi ít nhất là 15.\n\n- Có bằng tốt nghiệp phổ thông\r\n\ntheo trình độ đào tạo tương ứng.\n\n- Có sức khoẻ phù hợp với ngành,\r\n\nnghề đào tạo.\n\n- Được trúng tuyển qua kỳ thi hoặc\r\n\nxét tuyển vào trường.\n\nĐiều 24. Nhiệm\r\n\nvụ của học sinh.\n\n1. Tham gia học tập và rèn luyện\r\n\ntheo kế hoạch và chương trình đào tạo của Trường.\n\n2. Tham gia các hoạt động về thực\r\n\nnghiệm, nghiên cứu, thực hành, thực tập, lao động sản xuất, dịch vụ. văn hoá -\r\n\nvăn nghệ, thể dục - thể thao và các hoạt động khác.\n\n3. Chấp hành Pháp luật của Nhà nước,\r\n\nquy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội quy, quy định của Trường, kính trọng lễ\r\n\nphép với cán bộ, viên chức trong trường, giúp đỡ bạn bè.\n\n4. Giữ gìn và bảo vệ tài sản, các\r\n\ncông trình công cộng trong trường và ngoài xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn\r\n\nan ninh trật tự an, toàn xã hội.\n\n5. Đóng học phí, lệ phí đầy đủ\r\n\ntheo qui định, góp phần xây dựng Trường.\n\n6. Bảo vệ và phát huy truyền thống\r\n\ncủa Trường.\n\nĐiều 25. Quyền\r\n\ncủa học sinh.\n\n1. Được tôn trọng, đối xử bình đẳng,\r\n\nđược cung cấp đầy đủ thông tin để nghiên cứu và học tập.\n\n2. Được tham gia các hoạt động\r\n\nđoàn thể, các tổ chức xã hội trong Trường theo quy định của pháp luật.\n\n3. Được sử dụng thiết bị, đồ dùng\r\n\ndạy học và các phương tiện khác phục vụ vào mục đích học tập, nghiên cứu, trao\r\n\nđổi kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp.\n\n4. Trực tiếp hoặc thông qua tổ chức\r\n\nđoàn thể đóng góp ý kiến, kiến nghị hoặc khiếu nại với nhà trường về công tác\r\n\nđào tạo, xây dựng trường, bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân và tập thể học\r\n\nsinh.\n\n5. Được hưởng mọi quyền lợi về vật\r\n\nchất và tinh thần theo chế độ chính sách của Nhà nước đối với học sinh Trường\r\n\nTrung học chuyên nghiệp.\n\n6. Được nhận bằng sau khi tốt nghiệp.\n\nĐiều 26. Hành\r\n\nvi, ngôn ngữ ứng sử, trang phục của học sinh Trường Trung học y tế.\n\n- Hành vi, ngồn ngữ ứng sử của học\r\n\nsinh phải có văn hoá phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh\r\n\nTrung học chuyên nghiệp.\n\n- Trang phục của học sinh phải sạch\r\n\nsẽ, gọn ngàng, giản dị thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và\r\n\nsinh hoạt ở trường. Thực hành và thực tập phải sử dụng trang phục đúng theo quy\r\n\nđịnh của ngành, nghề đào tạo.\n\nĐiều 27. Cấm\r\n\nhọc sinh có những hành vi sau đây:\n\n- Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh\r\n\ndự, xâm phạm thân thể cán bộ, viên chức và học sinh trong Trường.\n\n- Gian lận trong học tập, kiểm tra và thi.\n\n- Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma\r\n\ntuý, vũ khí, chất nổ, chất gáy cháy, các loại chất độc hại; lưu hành văn hoá phẩm\r\n\nđồ truy.\n\n- Đánh nhau, gây rối trật tự trị an trong Trường\r\n\nvà ngoài xã hội.\n\n- Hút thuốc, uống rượu, bia.\n\nChương VII\n\nTÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 28. Quản lý và sử dụng\r\n\ntài sản.\n\n1. Tài sản của trường trung học y tế Sơn La gồm\r\n\n: Đất đai, nhà cửa, các công trình xây dựng, các trang thiết bị và những tài sản\r\n\ncần thiết khác được Nhà nước giao cho trường quản lý và sử dụng hoặc do trường\r\n\nđầu tư mua sắm, xây dựng hoặc được tặng để đảm bảo cho công tác đào tạo, các hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và các hoạt động khác.\n\n2. Tài sản của trường thuộc sở hữu Nhà nước, được\r\n\nquản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phân bổ kinh phí duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\nthường xuyên. Hàng năm trường có kế hoạch và phàn bổ kinh phí hợp lý các nguồn\r\n\nthu để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị, sửa chữa, xây dựng mới, từng bước\r\n\nhiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật.\n\n4. Hàng năm, tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá\r\n\ntrị tài sản của trường theo qui định, báo cáo Sở Tài chính - Vật giá, UBND Tỉnh.\n\nĐiều 29. Nguồn tài chính\r\n\ncủa Trường THYT Sơn La gồm:\n\n1. Các nguồn thu gồm:\n\n1.1- Ngân sách Nhà nước cấp.\n\n- Ngân sách Nhà nước cấp đảm bảo phần kinh phí\r\n\nhoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị\r\n\nphục vụ cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học theo dự án và kế hoạch\r\n\nhàng năm, vốn đối ứng của các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa\r\n\nhọc cấp tỉnh, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất\r\n\nkhác được cấp có thẩm quyền giao.\n\n1.2- Nguồn thu sự nghiệp.\n\n- Thu phí, lệ phí từ người học được sử dụng theo\r\n\nqui định của nhà nước.\n\n- Thu từ các hoạt động hợp tác đào tạo liên\r\n\nthông, liên kết, nghiên cứu khoa học và các hoạt động lao động, dịch vụ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Thu từ nguồn thanh lý tài sản.\n\n- Các nguồn thu khác theo quy định của Pháp luật\r\n\nnhư: Tài trợ, viện trợ, ủng hộ, quà tặng của các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước; vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng; vốn góp của các tổ chức,\r\n\ncá nhân để đầu tư mở rộng, phát triển Trường và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\n2. Các khoản chi gồm:\n\n2.1- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ thực hiện theo Nghị định số: 10/2002/NĐ-CP ngày 16/11/2002 của Chính\r\n\nphủ.\n\n- Chi cho người lao động: Chi tiền lương, tiền\r\n\ncông, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội;\r\n\nchế độ đào tạo, bổi dưỡng nâng cao trình độ; kinh phí hoạt động Công đoàn theo\r\n\nquy định.\n\n- Chi học bổng cho học sinh.\n\n- Chi quản lý hành chính: Vật tư văn phòng, dịch\r\n\nvụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí.\n\n- Chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy,\r\n\nhọc tập và nghiên cứu khoa học, biên soạn tài liệu, giáo án giáo trình của giáo\r\n\nviên, cán bộ công nhân viên và người học.\n\n- Chi sửa chữa thường xuyên, mua sắm tài sảh,\r\n\ntrang thiết bị hàng năm.\n\n2.2- Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ,\r\n\nthực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước như : nộp thuế, tính khấu hao tài sản\r\n\ncố định...\n\n2.3- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\ncấp tỉnh, cấp cơ sở; chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài theo quy định.\n\n2.4- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ\r\n\ndo Nhà nước quy định.\n\n2.5- Chi đầu tư phát triển gồm : Chi xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất, mua sắn tài sản cố định, trang thiết bị, chi thực hiện các dự án đầu\r\n\ntư khác theo quy định của Nhà nước.\n\n2.6- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được\r\n\ncác cấp có thẩm quyền giao.\n\n2.7- Chi vốn vay, vốn góp.\n\n3. Các khoản thu, chi tài chính trong Trường phải\r\n\nvào sổ sách đầy đủ và phải được quyết toán định kỳ theo quy định của cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên và chế độ kế toán - tài chính của nhà nước\n\nĐiều 30. Quản lý tài\r\n\nchính.\n\nTrường THYT Sơn la thực hiện chế độ tài chính\r\n\nquy định tại Nghị định số: 10/2002/NĐ-CP ngày 16/11/2002 của Chính phủ về chế độ\r\n\ntài chính áp dụng cho dơn vị sự nghiệp có thu. Trường THYT Sơn la thực hiện quản\r\n\nlý tài chính theo quy định hiện hành của Pháp luật gồm những nội dung sau:\n\n- Trong phạm vị nguồn tài chính được sử dụng,\r\n\nnhà trường chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ được giao, trên cơ sở\r\n\nđịnh mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính của Nhà nước hiện hành.\r\n\nChủ động xây dựng các định mức chi tiêu phù hợp, đảm bảo được hoạt động thường\r\n\nxuyên. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí có hiệu quả. tăng thu nhập\r\n\ncho cán bộ, viên chức trong Trường.\n\n- Được vay tín dụng ngân hàng, quỹ hỗ trợ phát\r\n\ntriển và các quỹ khác để mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo và\r\n\nnghiên cứu khoa học. Tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm\r\n\ntrả nợ vay.\n\n- Được mở tài khoản tại Kho bac Nhà nước để phản\r\n\nánh nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước. Được mở tài khoản tiền gửi tại\r\n\nngân hàng để phản ánh các khoản kinh phí thuộc nguồn thu sự nghiệp của Trường.\n\n- Được trích nộp và chủ động sử dụng các quỹ: Dự\r\n\nphòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ phát triển hoạt động\r\n\nsự nghiệp theo quy định của Nghị định 10/CP.\n\n- Hàng năm lập dự toán thu, chi báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nSở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước Tỉnh. Các khoản thu, chi thuộc ngân\r\n\nsách Nhà nước phải được thể hiện trong ngân sách Nhà nước theo đúng quy định hiện\r\n\nhành. Kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên và các\r\n\nkhoản thu sự nghiệp, cuối năm chưa chi hết được chuyển sang năm kế tiếp để tiếp\r\n\ntục sử dụng.\n\n- Công tác kế hoạch, thống kê, báo cáo tài chính\r\n\nvà thực hiện công khai tài chính theo quy định của Pháp luật. Tất cả các khoản\r\n\nthu, chi trong trường đều do Tài vụ đảm nhiệm, dưới sự quản lý trực tiếp của Hiệu\r\n\ntrưởng.\n\n- Thực hiện chế độ kiểm toán; định kỳ tự tổ chức\r\n\nthanh, kiểm tra và đánh giá hiệu quả sử dụng quản lý vốn, tài sản; chịu sự\r\n\nthanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nChương VIII\n\nQUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG\r\n\n- GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI\n\nĐiều 31. Trách nhiệm của\r\n\nnhà trường.\n\n1. Thông báo công khai chỉ tiêu, kế hoạch tuyển\r\n\nsinh hàng năm, quy chế tuyển sinh. Tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi, công nhận tốt\r\n\nnghiệp, cấp vãn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ\r\n\nLao động Thương binh và xã hội. Xây dựng các quy định của nhà trường liên quan\r\n\nđến học tập và sinh hoạt của học sinh.\n\n2. Chủ động phối hợp với gia đình học sinh thông\r\n\nbáo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, chính quyền, đoàn thể và các tổ\r\n\nchức xã hội ở địa phương để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Huy động\r\n\ncác nguồn lực để đầu tư phát triển công tác giáo dục và đào tạo của trường.\n\nĐiều 32. Quan hệ giữa\r\n\nnhà trường và gia đình.\n\n1. Gia đình học sinh có trách nhiệm.\n\n- Giáo dục, động viên con em mình chăm chỉ học tập,\r\n\nrèn luyện, tích cực tham gia các hoạt động của trường.\n\n- Thông tin cho trường về kết quả rèn luyện của\r\n\ncon em mình trong thời gian nghỉ học ở gia đình (hè, tết).\n\n- Chịu trách nhiệm vật chất đối với nhà trường\r\n\ntrong trường hợp con em mình gây thiệt hại.\n\n2. Gia đình học sinh có quyền.\n\n- Yêu cầu trường cho biết kết quả học tập, rèn\r\n\nluyện của con em mình.\n\n- Tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch\r\n\ncủa trường, đóng góp ý kiến xây dựng trường.\n\nĐiều 33. Quan hệ giữa\r\n\ntrường với các cơ sở đào tạo Đại học, Cao đẳng, các cơ sở nghiên cứu khoa học\r\n\nvà sản xuất kinh doanh.\n\nTrường THYT Sơn la có trách nhiệm chủ động phối\r\n\nhợp với các cơ sở đào tạo Đại học, Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp khác, các\r\n\ncơ sở nghiên cứu khoa học, các cơ sở thực hành tạo điều kiện thuận lợi cho giáo\r\n\nviên và học sinh trao đổi kinh nghiệm, hợp tác đào tạo, nghiên cứu, thăm quan,\r\n\nthực tập, thực hành, rèn luyện kỹ năng tay nghề. Gắn nghiên cứu khoa học với việc\r\n\ngiảng dạy, học tập với các hoạt động sản xuất và đời sống xã hội.\n\nĐiều 34. Quan hệ giữa\r\n\ntrường với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thế dục - thể thao, cơ quan thông tin\r\n\nđại chúng.\n\nTrường THYT Sơn la chủ động phối hợp với các cơ\r\n\nsở văn hoá - nghệ thuật, thể dục- thể thao, các cơ quan thông tin đại chúng tạo\r\n\nmôi trường giáo dục lành mạnh cho học sinh. Tạo điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\ntài chính phục vụ hoạt động giao lưu văn hoá- nghệ thuật, thể dục- thể thao cho\r\n\nhọc sinh khi cần thiết.\n\nĐiều 35. Quan hệ giữa\r\n\nnhà trường với chính quyền địa phương.\n\nTrường THYT Sơn la có trách nhiệm chủ động phối\r\n\nhợp với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội nơi trường đặt trụ sở\r\n\ntrong việc đảm bảo trật tự, an ninh, đảm bảo môi trường học tập, cảnh quan sư\r\n\nphạm và an toàn cho học sinh; ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường.\n\nChương IX\n\nQUAN HỆ QUỐC TẾ\n\nĐiều 36. Trường THYT Sơn La được hợp tác với các tổ chức nước ngoài\r\n\ntrong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học. Việc ký kết và triển khai hợp đồng\r\n\nđào tạo với nước ngoài phải tuân thủ theo các quy định của Pháp luật.\n\nĐiều 37. Trường THYT Sơn La được quyền chủ động mời giảng viên, cán\r\n\nbộ khoa học, chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy và trao đổi kinh nghiệm; quyết\r\n\nđịnh cử cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý nhân sự đi công tác ở nước ngoài, quản\r\n\nlý các đoàn nước ngoài ra, vào trường trong phạm vi hoạt động của nhà trường\r\n\ntheo phân cấp của tỉnh uỷ, UBND tỉnh và quy định của pháp luật.\n\nChương X\n\nLỀ LỐI LÀM VIỆC VÀ CHẾ\r\n\nĐỘ CÔNG TÁC\n\nĐiều 38. Hiệu trưởng chỉ đạo, điều hành công việc thông qua các Phó\r\n\nhiệu trưởng, các Trưởng phòng, Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn trực thuộc hoặc trực\r\n\ntiếp với giáo viên, cán bộ, viên chức khi cần thiết; quyết định những vấn đề\r\n\nquan trọng và những vấn đề đưa ra thảo luận có những ý kiến khác nhau; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo về\r\n\nnhũng công việc thuộc trường quản lý.\n\nCác phó Hiệu trưỏng chịu trách nhiệm trước Hiệu\r\n\ntrưởng về công việc được phân công, đồng thời chịu liên đới trách nhiệm chung về\r\n\ncác mặt công tác của nhà trường. Khi được Hiệu trưởng uỷ quyền. Phó hiệu trưởng\r\n\nphải chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả thực hiện và phải báo cáo đầy\r\n\nđủ những công việc đã giải quyết trong thời gian được uỷ quyền.\n\nĐiều 39. Quan hệ giữa các phòng, khoa, tổ bộ môn trực thuộc và quan\r\n\nhệ giữa cán bộ, viên chức trong trường là quan hệ hợp tác, tương trợ, phối hợp\r\n\nchật chẽ với nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nCông việc có liên quan đến nhiều phòng: Hiệu trưởng\r\n\nsẽ giao cho một Phó hiệu trưởng hoặc một Trưởng phòng chịu trách nhiệm chính,\r\n\ncán bộ, viên chức có liên quan phải thực hiện nhiệm vụ theo sự điều hành chung.\n\nĐiều 40. Ban giám hiệu trực tiếp giao việc cho Trưởng phòng, Trưởng\r\n\nkhoa trực thuộc. Trưởng phòng, Trưởng khoa có trách nhiệm giao việc, đôn đốc\r\n\ncán bộ, viên chức thực hiện. Khi cần thiết Ban giám hiệu có thể giao việc trực\r\n\ntiếp cho cán bộ, viên chức trong trường.\n\nKhi giao việc cần làm rõ: nội dung công việc, khối\r\n\nlượng, chất lượng, thời gian hoàn thành, những ý kiến chỉ đạo và định hướng giải\r\n\nquyết.\n\nĐiều 41. Xây dựng chương trình công tác.\n\n1. Căn cứ vào kế hoạch năm học tổng thể của trường,\r\n\nnhà trường xây dựng kế hoạch, chương trình công tác tháng, quý phù hợp với yêu\r\n\ncầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, của Tỉnh, sở Giáo dục - Đào tạo trên\r\n\ncơ sở đề xuất của phòng, khoa, tổ bộ môn trực thuộc. Các phòng, khoa, tổ bộ môn\r\n\ntrực thuộc phải báo cáo về phòng tổ chức hành chính vào ngày 20 - 25 tháng cuối\r\n\nquý. Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác của nhà trường.\n\n2. Cán bộ, viên chức phải xây dựng kế hoạch công\r\n\ntác cá nhân theo nhiệm vụ được phân công.\n\n3. Trước khi đi công tác theo kế hoạch của trường,\r\n\nphòng, khoa phải xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, được lãnh đạo nhà\r\n\ntrường phê duyệt và có văn bản của nhà trường thông báo tới các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntrường bạn biết trước ít nhất 05 ngày.\n\nĐiều 42. Chuẩn bị văn bản.\n\nCác phòng, khoa, tổ bộ môn trực thuộc căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và yêu cầu của lãnh đạo trường, soạn thảo văn bản theo đúng nội\r\n\ndung. Các văn bản dự thảo trình lãnh đạo nhà trường phải kèm theo các hồ sơ\r\n\nliên quan, đảm bảo thể thức văn bản theo mẫu quy định.\n\nĐiều 43. Quản lý và xử lỷ văn bản.\n\n1. Công văn đến: Văn thư vào sổ theo dõi, chuyển\r\n\ntới Ban giám hiệu duyệt, sau đó văn thư có nhiệm vụ chuyển đến các bộ phận, cá\r\n\nnhân có liên quan để thực hiện.\n\nRiêng công văn mật hoặc tối mật phải chuyển cả\r\n\nphong bì đến Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng được uỷ quyền.\n\n2. Công văn đi: Giao cho văn thư vào sổ và chuyển\r\n\nđi, văn thư có trách nhiệm kiểm tra lại thể thức văn bản trước khi đóng dấu và\r\n\nlưu lại bản gốc.\n\nĐiều 44. Quy định về các cuộc họp và chuẩn bị các cuộc họp.\n\n1. Các cuộc họp trong trường.\n\n- Hàng tuần lãnh đạo trường tổ chức giao ban vào\r\n\nsáng thứ 6, giao ban toàn cơ quan vào chiều thứ 6. Hàng tháng Hiệu trưởng, các\r\n\nphó hiệu trưởng hợp giao ban với một phòng (theo sự phân công của Hiệu trưởng).\n\n- Hàng tuần các phòng tổ chức giao ban vào chiều\r\n\nthứ 6.\n\n- Ngoài ra họp sơ, tổng kết; họp Hội đồng Khoa học\r\n\n- Đào tạo.\n\n- Khi cần thiết Hiệu trưởng có thể triệu tập cuộc\r\n\nhợp bất thường với trưởng phòng, khoa, tổ bộ môn trực thuộc hoặc toàn thể cơ\r\n\nquan.\n\n- Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp thanh niên tổ chức họp, sinh hoạt theo quy định.\n\n- Các phòng chức năng có nhiệm vụ soạn thảo nội\r\n\ndung các cuộc họp có liên quan đến nghiệp vụ của phòng.\n\n2. Hội thảo: Theo kế hoạch của nhà trường, từng\r\n\nnăm học có kế hoạch cụ thể cho hội thảo.\n\n3. Dự hội nghị, hội thảo, giao lưu, họp do cấp\r\n\ntrên triệu tập hoặc đơn vị bạn mời.\n\nLãnh đạo nhà trường cử cán bộ, viên chức tham dự\r\n\nhội nghị, hội thảo, giao lưu do cấp trên triệu tập hoặc đơn vị bạn mời. Người\r\n\ntham dự các cuộc nêu trên phải có trách nhiệm chuẩn bị nội dung báo cáo, phát\r\n\nbiểu thảo luận; đi dự đứng, đủ thời gian; lĩnh hội đầy đủ nội dung cuộc họp, nhận\r\n\nđủ tài liệu. Sau khi dự hợp về phải báo cáo với Ban giám hiệu nội dung, kết quả,\r\n\nđề xuất những việc phải làm; những tài liệu quan trọng nộp thư viện hoặc đề xuất\r\n\nphotocopy cho các bộ phận, cá nhân có liên quan.\n\nChương XI\n\nTHANH TRA, KHEN THƯỞNG,\r\n\nKỶ LUẬT\n\nĐiều 45. Thanh tra.\n\n1. Trường THYT Sơn la có trách nhiệm tổ chức thục\r\n\nhiện thường xuyên việc tự kiểm tra và thanh tra các hoạt động của trường theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Chịu sự thanh tra của các chuyên ngành theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\nĐiều 46. Khen thưởng.\n\nTập thể, cá nhân của nhà trường có nhiều thành\r\n\ntích trong công tác và học tập, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục được khen thưởng\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 47. Kỷ luật.\n\nTập thể, cá nhân trong trường vi phạm kỷ luật tuỳ\r\n\ntheo tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định.\n\nChương XII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 48. Hiệu trưởng Trường THYT Sơn La có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện và phổ biến cho tập thể, cá nhân trong trường thực hiện nghiêm\r\n\ntúc những quy định của quy chế.\n\nĐiều 49. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế các quy chế\r\n\ntrước đây. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp thì Hiệu trưởng Trường Trung học y tế Sơn la báo cáo, trình\r\n\nUBND Tỉnh xem xet, quyết định./.", + "id": 108974 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108975.json b/contexts/context_108975.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d254945c16bcac2e1cbe750553a0b74222a47f51 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108975.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-966-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-So-Ke-hoach-Gia-Lai-458172.aspx", + "name": "Quyet-dinh-966-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-So-Ke-hoach-Gia-Lai-458172", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 966/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 13 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nĐẤU THẦU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điểu của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 168/TTr-SKHĐT ngày 09/10/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 01 thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đấu thầu thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư theo Quyết định số 1463/QĐ-BKHĐT ngày 06/10/2020 của Bộ\r\n\ntrưởng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung trong lĩnh vực đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện công khai thủ tục hành chính theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\nĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực\r\n\n hiện/Địa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTTHC đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 324/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n01\n\n2.002283\n\nDanh mục dự án đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu\r\n\n tư đề xuất\n\n40 ngày\n\nHồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp\r\n\n đến quầy số 14 Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nCơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh \n\nĐịa chỉ: số 69 Hùng Vương, TP Pleiku, Gia Lai.\n\nKhông\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11\r\n\n năm 2013;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT .\n\n", + "id": 108975 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108976.json b/contexts/context_108976.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..474d718a989ad9ae7cb47f1c90d5b93cd403f6c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108976.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-17-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-thuong-Dien-Bien-520297.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Cong-thuong-Dien-Bien-520297", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2022/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 20 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số: 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BCT ngày\r\n\n28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\r\n\nQuyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh\r\n\nĐiện Biên.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Sở Công Thương tỉnh\r\n\nĐiện Biên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\n1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực:\r\n\nCơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả; dầu khí (nếu có); hoá chất; vật liệu nổ công nghiệp;\r\n\ncông nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công\r\n\nnghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu thủ công nghiệp; khuyến\r\n\ncông; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa bàn; sản xuất và tiêu\r\n\ndùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; thương mại biên giới; xúc tiến thương mại;\r\n\nthương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng\r\n\nvệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐiện Biên.\n\n2. Sở Công Thương có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, đồng thời chấp hành sự\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn \n\n1. Trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương\r\n\nvà các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nlĩnh vực; chương trình, dự án, đề án; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nvề ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Công Thương;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy\r\n\nquyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về công thương cho Sở Công Thương, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; dự thảo\r\n\nquyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Công Thương;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội\r\n\nhóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành công thương thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về công\r\n\nthương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân\r\n\ncông.\n\n3. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\nđề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản khác trong lĩnh vực\r\n\ncông thương được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông\r\n\ntin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n4. Về công nghiệp và\r\n\ntiểu thủ công nghiệp:\n\na) Về công nghiệp cơ khí, luyện kim và\r\n\ncông nghiệp điện tử\n\nTham mưu xây dựng, trình ban hành và tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, chính sách phát triển\r\n\nngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, công nghiệp điện tử; phát triển các sản phẩm\r\n\ncơ khí, điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Về công nghiệp hỗ trợ\n\nTham mưu xây dựng, trình ban hành và\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình,\r\n\nđề án, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nc) Về điện lực, năng lượng mới, năng\r\n\nlượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n\nTổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng\r\n\nlượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, quản lý nhu cầu điện,\r\n\nđiều chỉnh phụ tải trên địa bàn tỉnh;\n\nThẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực theo quy định; tổ chức thực hiện công tác cấp, thu hồi giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực trong trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền; thực\r\n\nhiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc đảm bảo các điều kiện trong giấy\r\n\nphép hoạt động điện lực;\n\nThực hiện xác nhận chưa đủ điều kiện\r\n\ncung cấp điện đối với lưới điện phân phối có cấp điện áp từ 35kV trở xuống trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo đề nghị của đơn vị phân phối điện hoặc đơn vị phân phối và\r\n\nbán lẻ điện;\n\nChủ trì và phối hợp với đơn vị điện lực\r\n\nliên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách khách hàng sử dụng điện\r\n\nquan trọng thuộc diện ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng, giảm mức\r\n\ncung cấp điện trong hệ thống điện; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện đối với đơn vị điện lực thuộc\r\n\nđịa bàn quản lý;\n\nTuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về hoạt động điện lực và sử dụng điện, quản lý nhu cầu điện; thực hiện\r\n\ncông tác tập huấn, sát hạch và cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cấp huyện, Kiểm\r\n\ntra viên điện lực của đơn vị điện lực thuộc địa bàn quản lý;\n\nThực hiện công tác giải quyết tranh chấp\r\n\nhợp đồng mua bán điện có cấp điện áp dưới 110kV theo quy định;\n\nThực hiện công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện\r\n\ngiá bán điện theo quy định; thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện giá\r\n\nbán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà thuộc địa bàn quản lý theo quy định;\n\nThẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện tại khu\r\n\ncông nghiệp kết hợp mua điện từ hệ thống điện quốc gia đồng thời với các nguồn\r\n\nđiện khác (nhà máy phát điện tại chỗ; mua điện từ các nguồn điện tại chỗ như điện\r\n\ngió, điện mặt trời, điện sinh khối);\n\nTổ chức lập kế hoạch kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn áp dụng mô hình quản lý\r\n\nnăng lượng; Kiểm tra, giám sát việc áp dụng các tiêu chuẩn, định mức, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành trong công nghiệp, kinh doanh, thương mại và dân dụng; Tổng hợp\r\n\ndanh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt, đăng tải trên website www.dataenergy.vn và gửi văn bản về Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nHướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện quy định về hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện,\r\n\nsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các hoạt động trong lĩnh vực năng lượng\r\n\nthuộc địa bàn quản lý;\n\nThực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn về xây dựng trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý\r\n\nchất lượng xây dựng công trình ngành Điện theo quy định của pháp luật.\n\nd) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế\r\n\nbiến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường)\n\nChủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại\r\n\nkhoáng sản sau khi được phê duyệt theo thẩm quyền;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh lao\r\n\nđộng trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng\r\n\nvà các bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường) theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n\nThanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\nkỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản của cá nhân, tổ chức khai thác\r\n\nkhoáng sản;\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong công tác: Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn; tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra tình hình thực hiện sản xuất, kinh doanh khoáng sản; các điểm\r\n\nkhai thác, vận chuyển, chế biến, các bãi tập kết, mua bán khoáng sản nhằm phát\r\n\nhiện và xử lý kịp thời tình trạng sản xuất, kinh doanh khoáng sản trái phép.\n\nđ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp\n\nTổ chức thực hiện, chiến lược, kế hoạch,\r\n\nchính sách phát triển ngành hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan của tỉnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật\r\n\nvà thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo\r\n\nquản, kinh doanh và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nThẩm định và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh\r\n\nvà thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất,\r\n\nkinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp cho tổ chức, cá nhân;\n\nCấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy phép sử\r\n\ndụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định;\n\nHuấn luyện, kiểm tra huấn luyện, kiểm\r\n\ntra, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp\r\n\ntheo quy định;\n\nThực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác liên quan đến hoạt động hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp được phân công,\r\n\nphân cấp tại Luật Hóa chất, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công\r\n\ncụ hỗ trợ và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\ne) Về công tác quản lý an toàn đối với\r\n\nngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan của tỉnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của\r\n\npháp luật và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nan toàn đối với các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành công\r\n\nthương;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan của tỉnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của\r\n\npháp luật và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, an\r\n\ntoàn trong quản lý, sử dụng, bảo quản, kinh doanh và vận chuyển hàng hoá nguy\r\n\nhiểm, xăng dầu, khí và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật\r\n\nan toàn; huấn luyện an toàn hóa chất; huấn luyện về kỹ thuật an toàn đối với hoạt\r\n\nđộng kinh doanh khí; công tác tập huấn đối với người điều khiển phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới đường bộ, người áp tải, người xếp, dỡ, thủ kho trên địa bàn\r\n\nthuộc phạm vi quản lý;\n\nXây dựng kế hoạch huấn luyện, kiểm\r\n\ntra, xếp bậc, cấp thẻ an toàn điện đối với người vận hành, sửa chữa điện ở nông\r\n\nthôn, miền núi, biên giới thuộc tổ chức hoạt động theo Luật Điện lực và các luật\r\n\nkhác có liên quan, phạm vi hoạt động tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới;\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy\r\n\nđịnh của pháp luật trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, kiểm định\r\n\nan toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện theo quy định;\n\nChủ trì thẩm định, chấp thuận tài liệu\r\n\nan toàn theo quy định của pháp luật;\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nthương nhân kinh doanh mua bán khí; Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp khí\r\n\nvào chai, vào xe bồn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp khí vào phương tiện\r\n\nvận tải;\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát\r\n\ncác cơ sở, công trình ngành công thương trên địa bàn quản lý thực hiện công tác\r\n\nphòng chống thiên tai và ứng cứu khẩn cấp theo quy định.\n\ng) Về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy\r\n\nđiện thuộc phạm vi quản lý\n\nThẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt: Quy trình vận hành đơn hồ thủy điện; phương án bảo vệ\r\n\nđập, hồ chứa thủy điện; phương án ứng phó tình huống khẩn cấp;\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập Hội đồng kiểm tra, đánh giá an toàn các công trình đập,\r\n\nhồ chứa thủy điện trước mùa mưa bão;\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu\r\n\ntư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của tỉnh và đập, hồ chứa thủy điện xây dựng\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nTiếp nhận kê khai đăng ký an toàn đập,\r\n\nhồ chứa thủy điện; tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về thông số kỹ thuật, thông\r\n\ntin quản lý đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Công Thương;\n\nTiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nBáo cáo kết quả tổng hợp thực hiện quy\r\n\ntrình vận hành hồ chứa thủy điện trên địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nCông Thương.\n\nh) Về bảo vệ môi trường và phát triển\r\n\ncông nghiệp môi trường\n\nXây dựng và trình ban hành các chủ trương,\r\n\nchính sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phát triển công\r\n\nnghiệp môi trường và ưu đãi, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp môi trường phù\r\n\nhợp với quy định của pháp luật và điều kiện của địa phương;\n\nTuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các\r\n\nquy định của pháp luật và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp môi trường thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của ngành công thương tại địa phương theo quy định;\n\nChủ trì thực hiện Đề án phát triển\r\n\ncông nghiệp môi trường, các nhiệm vụ phát triển công nghiệp môi trường và kinh\r\n\ntế tuần hoàn, các chương trình, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu ngành\r\n\ncông thương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;\n\nThực hiện thu thập, tổng hợp thông tin\r\n\nvề các chỉ tiêu thống kê môi trường thuộc phạm vi ngành công thương;\n\nĐịnh kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương, các Bộ, ngành liên quan về tình hình thực\r\n\nhiện phát triển công nghiệp môi trường của địa phương theo quy định.\n\ni) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp\r\n\ntiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác\n\nTriển khai thực hiện chính sách, chiến\r\n\nlược, kế hoạch phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: Công nghiệp tiêu\r\n\ndùng (dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa); công nghiệp thực\r\n\nphẩm (rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến\r\n\nbột và tinh bột và các thực phẩm khác theo quy định của Chính phủ);\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh,\r\n\nmôi trường công nghiệp; triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối\r\n\nvới các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản\r\n\nphẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa thực phẩm thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của ngành công thương và các sản phẩm khác, an toàn thực phẩm\r\n\nđối với các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các cơ sở thuộc hệ thống dự\r\n\ntrữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nHướng dẫn, tuyên truyền pháp luật, chủ\r\n\ntrì, phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm giả,\r\n\ngian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, dụng cụ,\r\n\nvật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành công\r\n\nthương trên địa bàn.\n\nk) Về khuyến công\n\nChủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa\r\n\nphương;\n\nXây dựng, trình ban hành các chính\r\n\nsách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật và điều kiện tại địa phương; tham mưu cấp có thẩm quyền bảo đảm nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách địa phương để tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công trên địa\r\n\nbàn;\n\nXây dựng, trình phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện chương trình khuyến công địa phương. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\ntriển khai kế hoạch, đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm trên địa bàn; chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức nghiệm thu và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến\r\n\ncông đảm bảo đúng đối tượng, mục đích và các quy định hiện hành;\n\nTham mưu cấp có thẩm quyền cân đối nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương thực hiện nhiệm vụ\r\n\nvề khuyến công; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, cộng tác viên làm công\r\n\ntác khuyến công địa phương;\n\nTheo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo\r\n\nvà cung cấp thông tin, tài liệu liên quan về công tác khuyến công tại địa\r\n\nphương theo quy định.\n\nl) Về cụm công nghiệp\n\nThực hiện chức năng cơ quan đầu mối quản\r\n\nlý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nXây dựng, trình và tổ chức thực hiện\r\n\nphương án phát triển cụm công nghiệp, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncụm công nghiệp, dự toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp sau khi\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế quản lý cụm công nghiệp, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp\r\n\ntheo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\n\nChủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị thành\r\n\nlập, mở rộng cụm công nghiệp;\n\nĐầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc phối\r\n\nhợp, đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh\r\n\ntrong cụm công nghiệp, các thủ tục triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncụm công nghiệp (gồm: Thu hồi đất, cho thuê đất, phê duyệt quy hoạch chi tiết,\r\n\nphê duyệt dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, chấp thuận phương án phòng cháy, chữa cháy) theo quy định, phân cấp,\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nChủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh giá\r\n\nthực hiện phương án phát triển, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm\r\n\ncông nghiệp; xử lý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm, vấn đề phát\r\n\nsinh về cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn.\n\nm) Về tiểu thủ công nghiệp\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan xây dựng, trình và tổ chức hướng dẫn, thực hiện các chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án, dự án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể, hợp\r\n\ntác xã ngành công thương, làng nghề tiểu thủ công nghiệp sau khi được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nn) Về sản xuất và tiêu dùng bền vững\n\nTổ chức thực hiện Chương trình, đề án,\r\n\nkế hoạch, cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy và phát triển lĩnh vực sản xuất và\r\n\ntiêu dùng bền vững trên địa bàn tỉnh.\n\no) Tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển\r\n\nkhai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp theo\r\n\nquy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\np) Về quản lý chất lượng sản phẩm hàng\r\n\nhóa\n\n- Chủ trì, tiếp nhận hồ sơ và giải quyết\r\n\nthủ tục công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa;\n\n- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định\r\n\nvề quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n5. Về thương mại\n\na) Thị trường trong nước\n\nTổ chức triển khai thực hiện quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý và phát triển các loại hình kết cấu hạ tầng\r\n\nthương mại như: Chợ, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa\r\n\nhàng bán lẻ, sở giao dịch hàng hóa, trung tâm hội chợ, triển lãm, trung tâm đấu\r\n\ngiá hàng hóa và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác; các loại hình tổ\r\n\nchức, hình thức và phương thức kinh doanh thương mại, như hợp tác xã thương mại,\r\n\nbán buôn, bán lẻ, đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, dịch vụ thương mại,\r\n\nhoạt động logistics trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng\r\n\nmạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình\r\n\nthành các kênh lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nTổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh\r\n\ndoanh có điều kiện: Thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí và các hàng hóa dịch vụ khác trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nTriển khai thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống\r\n\nNhân dân vùng biên giới, miền núi và vùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn\r\n\ntỉnh (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ\r\n\nthương mại...);\n\nTổ chức hoạt động điều tiết lưu thông\r\n\nhàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng\r\n\nvà an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển;\n\nTổng hợp và xử lý các thông tin thị\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu\r\n\ndùng, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt\r\n\nhàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với Nhân dân vùng biên giới, miền\r\n\nnúi và vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu\r\n\nthông hàng hóa trong từng thời kỳ.\n\nb) Về xuất khẩu, nhập khẩu\n\nTham mưu xây dựng và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\nán liên quan trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa; quản lý, theo dõi hoạt động\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nQuản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng\r\n\nhóa của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và\r\n\nthương nhân không có hiện diện tại Việt Nam.\n\nc) Về thương mại biên giới\n\nChủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai thực hiện các chính sách quản lý, điều hành hoạt động phát\r\n\ntriển thương mại biên giới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nChủ trì hoặc phối hợp việc trao đổi\r\n\nthông tin, phối hợp với các cơ quan có chức năng đối đẳng phía nước bạn có\r\n\nchung đường biên giới để đề xuất áp dụng các biện pháp tháo gỡ các vướng mắc\r\n\nphát sinh trong thương mại biên giới trên địa bàn;\n\nTổng hợp tình hình, số liệu hoạt động\r\n\nthương mại biên giới; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, biện pháp đẩy mạnh\r\n\nthương mại biên giới cho phù hợp với thực tế trên địa bàn.\n\nd) Về thương mại điện tử và kinh tế số\n\nTham mưu xây dựng và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại\r\n\nđiện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn\r\n\nnhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử và kinh tế số, hỗ trợ các tổ chức,\r\n\ncá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;\n\nThực hiện các nội dung quản lý nhà nước\r\n\nkhác về thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công\r\n\nThương.\n\nđ) Về xúc tiến thương mại\n\nTổ chức thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính về xúc tiến thương mại thuộc thẩm quyền;\n\nThanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện pháp luật về xúc tiến thương mại của thương nhân, tổ chức hoạt động có\r\n\nliên quan đến thương mại và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp\r\n\nluật đối với các hành vi vi phạm pháp luật của thương nhân, tổ chức hoạt động\r\n\ncó liên quan đến thương mại;\n\nKiểm tra, tổng hợp quyết toán với cơ\r\n\nquan quản lý tài chính đồng cấp về số tiền theo quyết định thu và số tiền thực\r\n\nthu vào ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người\r\n\ntrúng thưởng của chương trình khuyến mại;\n\nTham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về các chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại trên địa bàn và\r\n\nthực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án theo phân công;\n\nPhối hợp với Bộ Công Thương trong việc\r\n\nquản lý hoạt động của các Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\ne) Về quản lý cạnh tranh\n\nTuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh trên địa bàn tỉnh;\n\nPhát hiện và kiến nghị các cơ quan có\r\n\nliên quan giải quyết theo thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật cạnh\r\n\ntranh và văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh.\n\ng) Về quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\ntheo phương thức đa cấp\n\nChủ trì, tổ chức thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo thẩm quyền;\n\nXây dựng và trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan tại địa phương trong công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\ntrên địa bàn;\n\nPhát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh\r\n\ndoanh theo phương thức đa cấp;\n\nCấp, thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương, xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp tại địa phương;\n\nThanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp;\n\nTổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn\r\n\ncho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng\r\n\nđa cấp;\n\nThực hiện công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người\r\n\ntham gia bán hàng đa cấp;\n\nTiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo\r\n\nhội nghị, hội thảo, đào tạo về bán hàng đa cấp;\n\nBáo cáo theo định kỳ hàng năm hoặc đột\r\n\nxuất với Bộ Công Thương về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa\r\n\nbàn.\n\nh) Về phòng vệ thương mại\n\nHướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật phòng vệ thương mại bao gồm: Chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống\r\n\nlẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại trên địa bàn tỉnh;\n\nPhát hiện và kiến nghị các cơ quan có\r\n\nliên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung\r\n\nkhông phù hợp với pháp luật về phòng vệ thương mại;\n\nĐầu mối chủ trì hỗ trợ hiệp hội ngành\r\n\nhàng, các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn ứng phó với các vụ việc điều tra,\r\n\nrà soát chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, chống lẩn tránh biện pháp\r\n\nphòng vệ thương mại của nước ngoài;\n\nTổng hợp số liệu, tình hình hoạt động,\r\n\nthông tin xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh liên quan đến vụ việc về\r\n\nphòng vệ thương mại, phối hợp với cơ quan điều tra về phòng vệ thương mại trong\r\n\ncông tác cảnh báo sớm các vụ kiện phòng vệ thương mại;\n\nPhối hợp với cơ quan điều tra về phòng\r\n\nvệ thương mại rà soát, cung cấp thông tin, xử lý các vấn đề liên quan đến việc\r\n\nđiều tra, thẩm tra, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về phòng vệ thương mại đối\r\n\nvới các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nĐầu mối thu thập và cung cấp thông tin\r\n\ncho cơ quan điều tra về phòng vệ thương mại về chính sách và thực tiễn hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong các vụ việc điều\r\n\ntra chống trợ cấp của nước ngoài.\n\ni) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\n\nTrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng tại địa phương;\n\nTuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn, hỗ trợ và nâng cao nhận thức về bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương;\n\nThanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo\r\n\nthẩm quyền;\n\nThực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo\r\n\nmẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương theo quy định của pháp luật bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng;\n\nHướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về bảo vệ người tiêu dùng cấp huyện thực hiện các nội\r\n\ndung liên quan đến bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\nCông bố công khai danh sách tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm\r\n\nquyền;\n\nQuản lý hoạt động về bảo vệ quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng của tổ chức xã hội tại địa phương; tạo điều kiện để tổ chức xã\r\n\nhội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoạt động; thẩm định các đề án, kế\r\n\nhoạch hoạt động của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao thực hiện nhiệm vụ gắn với\r\n\nnhiệm vụ của Nhà nước; giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ khi giao cho tổ chức\r\n\nxã hội bảo vệ người tiêu dùng thực hiện;\n\nQuản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\nhòa giải của tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nBáo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà\r\n\nnước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hoặc\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp trên.\n\nk) Về quản lý thị trường\n\nPhối hợp với Cục Quản lý thị trường tỉnh\r\n\nĐiện Biên xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ, chuyên đề, biện pháp phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nCục Quản lý thị trường tỉnh Điện Biên tránh chồng chéo, trùng lặp về đối tượng,\r\n\nnội dung kiểm tra, thanh tra với các lực lượng có thẩm quyền kiểm tra, thanh\r\n\ntra của tỉnh.\n\nl) Về hội nhập kinh tế quốc tế\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch, chương trình,\r\n\nbiện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê\r\n\nduyệt;\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện kế hoạch, chương\r\n\ntrình, các quy định về hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương;\n\nTích cực phối hợp với Bộ Công Thương\r\n\nvà các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch thực\r\n\nthi các Hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là các Hiệp định thương mại tự do\r\n\nthế hệ mới; \n\nThực hiện các nội dung quản lý nhà nước\r\n\nkhác về hội nhập kinh tế quốc tế theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ\r\n\nCông Thương.\n\nm) Về hoạt động mua bán hàng hóa và\r\n\ncác hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của thương nhân nước\r\n\nngoài trên địa bàn tỉnh\n\nQuản lý hoạt động mua bán hàng hóa và\r\n\ncác hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của thương nhân nước\r\n\nngoài; \n\nQuản lý hoạt động của văn phòng đại diện\r\n\ncủa thương nhân nước ngoài.\n\n6. Tổ chức thực hiện\r\n\nvà chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ\r\n\nthuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật\r\n\nvà theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\nkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân hoạt động trên địa bàn trong lĩnh vực công\r\n\nthương; quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật.\n\n8. Hướng dẫn thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản\r\n\nlý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực công thương.\n\n9. Thực hiện hợp tác\r\n\nquốc tế về công thương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n10. Hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với Phòng Kinh tế hoặc Phòng\r\n\nKinh tế và Hạ tầng và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n11. Tổ chức nghiên cứu,\r\n\nứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin,\r\n\nlưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công thương.\n\n12. Kiểm tra, thanh\r\n\ntra và xử lý các hành vi vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc\r\n\nthi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương; tiếp công dân, xử\r\n\nlý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo\r\n\nquy định pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, Thanh tra và Văn phòng thuộc Sở Công Thương; quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật và theo sự phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho Hội đồng cấp tỉnh xét\r\n\ntặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ\r\n\ncông mỹ nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng danh hiệu Thợ giỏi và Nghệ nhân cấp\r\n\ntỉnh.\n\n14. Quản lý và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo\r\n\nphân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Thực hiện công\r\n\ntác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ\r\n\nCông Thương.\n\n16. Thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước cấp trên.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nGiao Giám đốc Sở Công Thương có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng Đề\r\n\nán điều chỉnh vị trí việc làm trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncủa Sở trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.\n\n2. Xây dựng và ban hành quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Sở. \n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh, Giám đốc Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định sửa đổi, bổ sung theo quy định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2022 và thay thế Quyết định số 1440/QĐ-UBND ngày 09 tháng\r\n\n10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc kiện toàn, sắp xếp lại tổ\r\n\nchức bộ máy Sở Công Thương tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Công Thương, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh:\r\n\n - Như Điều 6;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Đô\n\n", + "id": 108976 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108977.json b/contexts/context_108977.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..909aba54e847c80655b2d96989655648f6776446 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108977.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-43-2018-QD-UBND-quan-ly-an-toan-thuc-pham-co-so-kinh-doanh-nho-le-Long-An-394401.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2018-QD-UBND-quan-ly-an-toan-thuc-pham-co-so-kinh-doanh-nho-le-Long-An-394401", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2018/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày\r\n\n 11 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2017/QĐ-UBND NGÀY 02/10/2017 CỦA UBND\r\n\nTỈNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH\r\n\nDOANH THỰC PHẨM NHỎ LẺ THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\ntư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày\r\n\n22/12/2014 của Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại\r\n\ntờ trình số 2195/TTr-SCT ngày 31/8/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nQuyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 02/10/2017 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản\r\n\nlý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Long An, như\r\n\nsau:\n\n1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ\r\n\nlẻ do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh.”\n\n2. Bãi bỏ Khoản 4 Điều 1.\n\n3. Bãi bỏ Điểm c Khoản 3 Điều\r\n\n2.\n\n4. Điểm d Khoản 3 Điều 2 được\r\n\nsửa đổi như sau:\n\n“d) Hướng dẫn thực hiện và tiếp nhận đăng ký cam\r\n\nkết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các đối tượng quy định tại Khoản 2, Khoản\r\n\n3 Điều 1 của Quyết định này.”\n\n5. Điểm g Khoản 3 Điều 2 được\r\n\nsửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“g) Tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí cấp Giấy\r\n\nxác nhận kiến thức an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ được phân cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.”\n\nĐiều 2. Quy định chuyển tiếp\n\nĐối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối\r\n\ntượng phân cấp đã được UBND cấp huyện/Phòng Kinh tế/Phòng\r\n\nKinh tế và Hạ tầng cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất thực phẩm\r\n\ntrước khi quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục được sử dụng cho\r\n\nđến khi hết hiệu lực được ghi trên Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n24/9/2018.\n\nGiao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Công\r\n\n Thương;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP;\r\n\n - Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh(KT);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng KT;\r\n\n - Lưu: VT, Ngan.\r\n\n QD-SCT-SUA DOI QD 52 AN TOAN THUC PHAM\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n", + "id": 108977 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108978.json b/contexts/context_108978.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0d8f9646326356ae3ee0bb948fe5f5c16ad7c4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108978.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-104-2017-NQ-HDND-ke-hoach-lao-dong-hop-dong-trong-co-quan-hanh-chinh-Binh-Dinh-373835.aspx", + "name": "Nghi-quyet-104-2017-NQ-HDND-ke-hoach-lao-dong-hop-dong-trong-co-quan-hanh-chinh-Binh-Dinh-373835", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 104/2017/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nKẾ HOẠCH LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP \r\n\nTRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\nKHÓA XII KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng\r\n\nmột số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\n\nXét Tờ trình số 153/TTr-UBND\r\n\nngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch lao động hợp đồng\r\n\ntheo Nghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 45/BCTT-BPC ngày 04 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBan Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí thông qua kế hoạch lao động hợp đồng theo\r\n\nNghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ trong các cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp năm 2018 của tỉnh là 855 người.\n\nTrong đó:\n\n- Các cơ quan hành chính:\r\n\n187 người;\n\n- Các đơn vị sự nghiệp hoạt\r\n\nđộng bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp: 668 người.\n\n(Có kế hoạch phân bổ cụ thể kèm theo)\n\nĐiều 2.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nLAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP \r\n\nTRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên cơ quan, đơn vị\n\nĐã phân bổ năm 2017 theo QĐ số 297 của UBND tỉnh\n\nKế hoạch phân bổ năm 2018\n\nChênh lệch\n\nGhi chú\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=3-2\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n258\n\n855\n\n597\n\n\n\nA\n\nCÁC\r\n\n CƠ QUAN HÀNH CHÍNH\n\n102\n\n187\n\n85\n\n\n\nI\n\nKhối cơ quan Văn phòng\r\n\n sở, ban\n\n77\n\n86\n\n9\n\n\n\n1\n\nVăn phòng HĐND tỉnh\n\n4\n\n6\n\n2\n\n\n\n2\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n15\n\n15\n\n0\n\n\n\n3\n\nSở Nội vụ\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n4\n\nSở Ngoại vụ\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n5\n\nSở Tài chính\n\n3\n\n4\n\n1\n\n\n\n6\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n7\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n8\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n3\n\n4\n\n1\n\n\n\n9\n\nSở Y tế\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n10\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n3\n\n4\n\n1\n\n\n\n11\n\nBan Quản lý Khu Kinh tế tỉnh\n\n3\n\n4\n\n1\n\n\n\n12\n\nSở Tư pháp\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n13\n\nBan Dân tộc\n\n2\n\n3\n\n1\n\n\n\n14\n\nSở Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n15\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n2\n\n3\n\n1\n\n\n\n16\n\nSở Xây dựng\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n17\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n18\n\nSở Công Thương\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n19\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n20\n\nThanh tra tỉnh\n\n3\n\n4\n\n1\n\n\n\n21\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n22\n\nSở Du lịch\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\nII\n\nCác chi cục, ban thuộc\r\n\n sở\n\n25\n\n57\n\n32\n\n\n\n1\n\nChi cục Văn thư - Lưu trữ\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\n2\n\nBan Thi đua - Khen thưởng\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\n3\n\nBan Tôn giáo\n\n2\n\n2\n\n0\n\n\n\n4\n\nChi cục Quản lý thị trường\n\n10\n\n13\n\n3\n\n\n\n5\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo\r\n\n vệ thực vật\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n6\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n7\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n11\n\n12\n\n1\n\n\n\n8\n\nChi cục Thủy sản\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n9\n\nChi cục Thủy lợi\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n10\n\nChi cục Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n11\n\nChi cục QLCL Nông, lâm, thủy\r\n\n sản\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n12\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n13\n\nChi cục Quản lý đất đai\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n14\n\nChi cục Biển và Hải đảo\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n15\n\nChi cục Tiêu chuẩn - Đo lường\r\n\n - CL\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n16\n\nChi cục Dân số - Kế hoạch\r\n\n hóa gia đình\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n17\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực\r\n\n phẩm\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n18\n\nThanh tra Sở Giao thông Vận\r\n\n tải\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\nIII\n\nUBND cấp huyện\n\n0\n\n44\n\n44\n\n\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND Quy\r\n\n Nhơn\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\nVăn phòng HĐND và UBND An\r\n\n Nhơn\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nVăn phòng HĐND và UBND Tuy\r\n\n Phước\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n4\n\nVăn phòng HĐND và UBND Phù\r\n\n Cát\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n5\n\nVăn phòng HĐND và UBND Phù\r\n\n Mỹ\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n6\n\nVăn phòng HĐND và UBND\r\n\n Hoài Nhơn\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n7\n\nVăn phòng HĐND và UBND\r\n\n Hoài Ân\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n8\n\nVăn phòng HĐND và UBND Tây\r\n\n Sơn\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n9\n\nVăn phòng HĐND và UBND Vân\r\n\n Canh\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n10\n\nVăn phòng HĐND và UBND\r\n\n Vĩnh Thạnh\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n11\n\nVăn phòng HĐND và UBND An\r\n\n Lão\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\nB\n\nCÁC\r\n\n ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\n\n156\n\n668\n\n512\n\n\n\nI\n\nSự nghiệp thuộc tỉnh\n\n5\n\n7\n\n2\n\n\n\n1\n\nViện Nghiên cứu phát triển\r\n\n KT-XH tỉnh\n\n2\n\n3\n\n1\n\n\n\n2\n\nVăn phòng Ban ATGT tỉnh\n\n2\n\n2\n\n0\n\n\n\n3\n\nLiên hiệp các Hội KH và KT\r\n\n tỉnh\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\nII\n\nSự nghiệp Văn hóa - TT\r\n\n và SN khác\n\n44\n\n82\n\n38\n\n\n\n1\n\nSự nghiệp Văn hóa -\r\n\n Thông tin và TT\n\n28\n\n38\n\n10\n\n\n\n1.1\n\nBan Quản lý di tích\n\n14\n\n14\n\n0\n\n\n\n1.2\n\nBảo tàng Quang Trung\n\n4\n\n4\n\n0\n\n\n\n1.3\n\nTrung tâm Huấn luyện và\r\n\n TĐTT\n\n5\n\n5\n\n0\n\n\n\n1.4\n\nTrường Năng khiếu thể thao\n\n5\n\n5\n\n0\n\n\n\n1.5\n\nNhà hát tuồng Đào Tấn\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\n1.6\n\nĐoàn ca kịch Bài chòi\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\n1.7\n\nBảo tàng Tổng hợp\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n1.8\n\nThư viện tỉnh\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n2\n\nSự nghiệp khác\n\n16\n\n44\n\n28\n\n\n\n2.1\n\nSở Du lịch\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\nTrung tâm Xúc tiến du lịch\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\n2.2\n\nSở Tư pháp\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\n nhà nước tỉnh\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.3\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\r\n\n tỉnh\n\n15\n\n0\n\n-15\n\n\n\n\n\nĐội Bảo vệ KCN Phú Tài -\r\n\n Long Mỹ\n\n15\n\n0\n\n-15\n\n\n\n2.4\n\nSở Lao động - Thương\r\n\n binh và XH\n\n0\n\n40\n\n40\n\n\n\n2.4.1\n\nCơ sở cai nghiện ma túy\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n2.4.2\n\nTrung tâm Công tác Xã hội\r\n\n và BTXH\n\n\n\n11\n\n11\n\n\n\n2.4.3\n\nTrung tâm Nuôi dưỡng Người\r\n\n tâm thần HN\n\n\n\n24\n\n24\n\n\n\n2.4.4\n\nTrung tâm Chăm sóc và Điều\r\n\n dưỡng NCC\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\nIII\n\nSự nghiệp Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n107\n\n555\n\n448\n\n\n\n1\n\nCác Trường Mẫu giáo, Mầm\r\n\n non\n\n\n\n232\n\n232\n\n\n\n2\n\nCác Trường Tiểu học\n\n\n\n244\n\n244\n\n\n\n3\n\nCác Trường THCS\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n4\n\nCác Trường Phổ thông DTBT\n\n\n\n36\n\n36\n\n\n\n5\n\nCác Trung tâm GDNN-GDTX\n\n17\n\n0\n\n-17\n\n\n\n6\n\nCác Trường THPT\n\n51\n\n0\n\n-51\n\n\n\n7\n\nTrường chuyên biệt\n\n39\n\n43\n\n4\n\n\n\n7.1\n\nTrường PT DTNT tỉnh\n\n13\n\n13\n\n0\n\n\n\n7.2\n\nTrường PT DTNT Vân Canh\n\n9\n\n9\n\n0\n\n\n\n7.3\n\nTrường PT DTNT Vĩnh Thạnh\n\n9\n\n9\n\n0\n\n\n\n7.4\n\nTrường PTDTNT huyện An Lão\n\n8\n\n8\n\n0\n\n\n\n7.5\n\nTrường chuyên biệt Hy vọng\r\n\n Quy Nhơn\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\nIV\n\nSự nghiệp Y tế\n\n0\n\n24\n\n24\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Y tế huyện Tây\r\n\n Sơn\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\n2\n\nTrung tâm Chăm sóc Sức khỏe\r\n\n sinh sản\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n3\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm Dược\r\n\n phẩm - MP\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Truyền thông -\r\n\n Giáo dục SK\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Da liễu\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Pháp y\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n7\n\nTrung tâm Giám định Y khoa\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n8\n\nTrung tâm Phòng chống\r\n\n HIV/AIDS\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n9\n\nTrung tâm Phòng, CCSR và\r\n\n CBNT\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n10\n\nTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh\n\n\n\n5\n\n5\n\n\n\n", + "id": 108978 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108979.json b/contexts/context_108979.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..258344d4f011549b1da4e3bc833a5550a37c4f72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108979.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-06-2007-QD-UBND-quy-dinh-tam-thoi-to-chuc-quan-ly-cum-cong-nghiep-tieu-thu-cong-nghiep-tinh-Dong-Nai-57478.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2007-QD-UBND-quy-dinh-tam-thoi-to-chuc-quan-ly-cum-cong-nghiep-tieu-thu-cong-nghiep-ti", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 06/2007/QĐ-UBND\n\nBiên\r\n\n Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỤM CÔNG\r\n\nNGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày\r\n\n03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai và Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai tại Văn bản số\r\n\n2079/SKHĐT-HTĐT ngày 08 tháng 11 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định tạm thời về tổ chức quản lý các cụm công nghiệp -\r\n\ntiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký. \n\nĐiều 3. Các ông (bà)\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nTỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP -TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-UBNDngày 10 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nChương 1: \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi áp dụng và đối tượng điều chỉnh\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\nQuy định này áp dụng cho hoạt động\r\n\nđầu tư hạ tầng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các cụm công nghiệp - tiểu\r\n\nthủ công nghiệp (dưới đây gọi tắt là cụm công nghiệp) do Chủ tịch UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai quyết định thành lập, bao gồm các lĩnh vực:\n\n- Quy hoạch, thành lập các cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Hoạt động đầu tư hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n- Hoạt động các dự án đầu tư sản\r\n\nxuất kinh doanh vào cụm công nghiệp.\n\n- Hoạt động quản lý Nhà nước\r\n\ntrong các cụm công nghiệp.\n\n2. Đối tượng điều chỉnh:\n\n- Tổ chức, cá nhân, thuộc các thành\r\n\nphần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp,\r\n\nkinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp.\n\n- Các cơ quan chức năng liên\r\n\nquan của tỉnh Đồng Nai và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa\r\n\n(dưới đây gọi tắt là UBND cấp huyện).\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy định này các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Cụm công nghiệp: Là tên gọi\r\n\nchung cho các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh thành lập (hoặc phân cấp quyết định thành lập) theo quy hoạch phát triển\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh để bố trí các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp và ngành nghề truyền thống trong diện di dời khỏi nội thành, nội thị\r\n\nhoặc các khu dân cư tập trung, và thu hút các dự án đầu tư mới với quy mô vừa\r\n\nvà nhỏ. Cụm công nghiệp có ranh giới xác định và không có dân cư sinh sống.\n\n2. Doanh nghiệp hoạt động trong\r\n\ncụm công nghiệp là tên gọi các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hộ sản xuất\r\n\nkinh doanh xin giao đất, thuê đất hoặc thuê nhà xưởng để đầu tư sản xuất công\r\n\nnghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm công\r\n\nnghiệp.\n\n3. Doanh nghiệp xây dựng và phát\r\n\ntriển hạ tầng cụm công nghiệp là tên gọi các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\nđược UBND tỉnh cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư, xây dựng,\r\n\nphát triển hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm công nghiệp.\n\n4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ\r\n\nphát triển hạ tầng cụm công nghiệp là doanh nghiệp cấp nước, doanh nghiệp cấp\r\n\nđiện và doanh nghiệp kinh doanh bưu chính viễn thông bỏ vốn đầu tư và thu hồi vốn\r\n\nthông qua hợp đồng dịch vụ mua bán điện, nước, thông tin liên lạc cho các doanh\r\n\nnghiệp trong cụm công nghiệp.\n\nĐiều 3. Chủ\r\n\ntrương thành lập cụm công nghiệp\n\n1. Các cụm công nghiệp được xây\r\n\ndựng và phát triển phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch\r\n\nkế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Quy mô của mỗi cụm công nghiệp kể cả dự\r\n\nphòng mở rộng có diện tích dưới 100 ha. Cụm công nghiệp có diện tích từ 100 ha\r\n\ntrở lên phải làm thủ tục chuyển sang thực hiện mô hình khu công nghiệp tập\r\n\ntrung.\n\n2. Căn cứ quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế xã hội, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, UBND cấp huyện\r\n\ncó văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị chấp thuận địa điểm thành lập cụm\r\n\ncông nghiệp, trong đó những cụm công nghiệp có nguồn gốc được hình thành từ các\r\n\nđiểm công nghiệp có sẵn sẽ được ưu tiên xem xét.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức khảo sát địa điểm, xem\r\n\nxét các lĩnh vực có liên quan, qua đó tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh chấp\r\n\nthuận chủ trương và địa điểm thành lập cụm công nghiệp. \n\n3. Đối với cụm công nghiệp chưa\r\n\ncó trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, nếu thấy\r\n\nviệc thành lập là cần thiết và đủ điều kiện, UBND cấp huyện phối hợp các cơ\r\n\nquan liên quan lập thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch theo trình tự thủ tục\r\n\nquy định, trên cơ sở đó mới lập thủ tục xin chủ trương và thỏa thuận địa điểm\r\n\nthành lập cụm công nghiệp.\n\n4. Việc khảo sát thỏa thuận địa\r\n\nđiểm thành lập cụm công nghiệp nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thực hiện\r\n\ntheo các quy định của UBND tỉnh Đồng Nai về khảo sát thỏa thuận địa điểm các dự\r\n\nán sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 4. Lập\r\n\nquy hoạch và bố trí dự án đầu tư vào cụm công nghiệp\n\n1. Những cụm công\r\n\nnghiệp đã được Chủ tịch UBND tỉnh chấp thuận chủ trương và địa điểm thành lập,\r\n\nUBND cấp huyện chủ trì hợp đồng đơn vị tư vấn lập quy hoạch\r\n\nchi tiết trình duyệt theo quy định. Kinh phí lập quy hoạch chi tiết cụm công\r\n\nnghiệp do ngân sách (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện) cấp hỗ trợ và không tính\r\n\nvào chi phí thu hồi từ các nguồn thu của cụm công nghiệp.\n\n2. Cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành văn bản thỏa thuận địa điểm theo phân cấp của UBND tỉnh chỉ được tiến\r\n\nhành thỏa thuận địa điểm các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp khi quy hoạch chi\r\n\ntiết cụm công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt. Bố trí dự án phải đúng quy hoạch\r\n\nvà đúng đối tượng đầu tư vào cụm công nghiệp.\n\nĐiều 5. Ngành nghề khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp\n\n1. Nguyên tắc bố\r\n\ntrí dự án đầu tư:\n\n- Ưu tiên giới\r\n\nthiệu dự án của doanh nghiệp và cá nhân có quy mô vừa và nhỏ.\n\n- Ngành nghề đầu\r\n\ntư vào từng cụm công nghiệp phải phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n- Không bố trí vào\r\n\ncụm công nghiệp các loại dự án gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các dự án sử\r\n\ndụng nhiều nước và nước thải có chứa chất thải nguy hại.\n\n2. Các nhóm\r\n\nngành nghề ưu tiên bố trí vào cụm công nghiệp:\n\n- Công nghiệp hàng\r\n\ntiêu dùng.\n\n- Công nghiệp phụ\r\n\ntrợ.\n\n- Sản xuất các sản\r\n\nphẩm điện, điện tử.\n\n- Sản xuất gia\r\n\ncông sản phẩm cơ khí, chế tạo máy, cấu kiện...\n\n- Lắp ráp, sửa chữa\r\n\ncông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp.\n\n- Sản xuất các sản\r\n\nphẩm thủy tinh, sành sứ.\n\n- Sản xuất vật liệu\r\n\nxây dựng.\n\n- Sản xuất dệt\r\n\nmay, giày da, sản phẩm từ da, giả da.\n\n- Chế biến đồ gỗ.\n\n- Sản xuất hàng thủ\r\n\ncông mỹ nghệ từ mây tre, nứa, cói, đá...\n\n- Sản xuất gốm mỹ\r\n\nnghệ.\n\n- Sản xuất nước\r\n\nđá, nước tinh khiết đóng chai.\n\n- Chế biến hàng\r\n\nnông, lâm, thủy sản.\n\n- Các ngành nghề\r\n\ntiểu thủ công nghiệp truyền thống.\n\n- Các ngành nghề\r\n\nkhác phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.\n\n- Riêng lĩnh vực\r\n\nchăn nuôi, sản xuất thức ăn gia súc bố trí theo cụm công nghiệp chuyên ngành để\r\n\nkhông ảnh hưởng môi trường các dự án đầu tư khác.\n\nĐiều 6. Nguyên tắc đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp\n\n1. Khuyến khích và\r\n\nvận động các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng các nguồn\r\n\nvốn doanh nghiệp, vốn huy động và vốn khác không thuộc vốn ngân sách.\n\n2. Đầu tư hạ tầng\r\n\ncó hỗ trợ một phần vốn ngân sách chỉ áp dụng cho các trường hợp cụm công nghiệp\r\n\ndành cho đối tượng phải di dời từ nội thành, nội thị hoặc các khu dân cư tập\r\n\ntrung để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường và một vài cụm công nghiệp thuộc\r\n\nđịa bàn khó khăn.\n\nĐiều 7. Hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp\n\nTùy thuộc vào tình\r\n\nhình từng cụm công nghiệp và theo nguyện vọng và khả năng của các nhà đầu tư mà\r\n\nđịa phương có thể lựa chọn một trong các hình thức dưới đây:\n\n1. UBND cấp\r\n\nhuyện chủ trì đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. Vốn đầu tư hạ tầng chủ yếu\r\n\nhuy động vốn đóng góp từ các nhà đầu tư vào cụm công nghiệp. Doanh nghiệp trong\r\n\ncụm công nghiệp nộp tiền xây dựng hạ tầng, nộp phí duy tu bảo dưỡng hạ tầng,\r\n\nphí quản lý, phí xử lý nước thải theo thông báo của UBND cấp huyện và nộp tiền\r\n\nthuê đất thô theo quy định.\n\n2. Thực hiện tương\r\n\ntự như quy định tại khoản 1, nhưng vốn đầu tư hạ tầng có hỗ trợ một phần từ vốn\r\n\nngân sách. Hình thức này chỉ thực hiện tại một số cụm công nghiệp thực hiện mục\r\n\ntiêu di dời hoặc một số cụm công nghiệp thuộc địa bàn khó khăn do UBND tỉnh quy\r\n\nđịnh hỗ trợ. \n\n3. Doanh\r\n\nnghiệp trong nước đầu tư xây dựng hạ tầng theo đúng quy hoạch đã được duyệt và\r\n\nký thỏa thuận với các nhà đầu tư về chi phí sử dụng hạ tầng và dịch vụ cung cấp.\r\n\nCác nhà đầu tư sẽ thuê đất trực tiếp với Nhà nước, trả chi phí sử dụng hạ tầng\r\n\nvà dịch vụ cho doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng theo thỏa thuận. Chi\r\n\nphí sử dụng hạ tầng và dịch vụ do doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp đề nghị và có ý kiến thỏa thuận của UBND cấp huyện.\n\n4. Doanh nghiệp\r\n\ntrong nước, ngoài việc đầu tư xây dựng hạ tầng theo đúng quy hoạch đã được duyệt\r\n\ncòn xây dựng nhà xưởng sản xuất và cho thuê hoặc xây dựng nhà xưởng cho thuê\r\n\ntrên toàn bộ phần đất bố trí dự án sản xuất. Trường hợp này, doanh nghiệp xây dựng\r\n\nvà phát triển hạ tầng cụm công nghiệp được giới thiệu địa điểm và giao đất hoặc\r\n\ncho thuê đất toàn bộ diện tích đất quy hoạch cụm công nghiệp để đầu tư kinh\r\n\ndoanh cho thuê lại nhà xưởng theo quy định. Doanh nghiệp tự quyết định về giá\r\n\ncho thuê nhà xưởng, riêng chi phí sử dụng hạ tầng và dịch vụ do doanh nghiệp\r\n\nxây dựng và phát triển hạ tầng cụm công nghiệp đề nghị và có ý kiến thỏa thuận\r\n\ncủa UBND cấp huyện.\n\n5. Các\r\n\nnhà đầu tư cử một doanh nghiệp đại diện làm đầu mối lập hồ sơ dự án đầu tư hạ tầng,\r\n\nbồi thường giải tỏa, đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, sau đó phân bố\r\n\nthu lại từ các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp và bàn giao cho UBND cấp\r\n\nhuyện. Các nhà đầu tư sẽ trực tiếp thuê đất với Nhà nước, nộp chi phí duy tu bảo\r\n\ndưỡng hạ tầng (bảo dưỡng hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước, vệ sinh công\r\n\ncộng, đèn chiếu sáng công cộng, chăm sóc cây xanh, bảo đảm an ninh trật tự cụm\r\n\ncông nghiệp...) theo thông báo của UBND cấp huyện và nộp tiền thuê đất thô theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 8. Bồi thường giải tỏa\n\nTùy thuộc vào tình\r\n\nhình từng cụm công nghiệp, UBND cấp huyện lựa chọn việc bồi thường giải tỏa\r\n\ntheo một trong các hình thức dưới đây:\n\n1. UBND cấp huyện\r\n\nlập thủ tục thu hồi đất và tổ chức bồi thường giải tỏa cho từng cụm công nghiệp.\r\n\nKinh phí bồi thường giải tỏa được ứng trước từ ngân sách huyện và thu hồi lại từ\r\n\nsự đóng góp của các tổ chức cá nhân có dự án đầu tư vào cụm công nghiệp; hoặc ứng\r\n\ntrước từ các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; \n\n2. UBND cấp huyện\r\n\ngiao cho Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Đồng Nai để lập thủ tục bồi thường\r\n\ngiải tỏa, sau đó bàn giao cho địa phương quỹ đất cụm công nghiệp để tổ chức quản\r\n\nlý đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định hiện hành.\n\n3. Đối với các cụm\r\n\ncông nghiệp có địa hình tương đối bằng phẳng và hiện trạng thuận lợi trong việc\r\n\nbồi thường giải tỏa, nếu nhà đầu tư có nhu cầu, căn cứ vào phương án bồi thường\r\n\ngiải tỏa toàn cụm công nghiệp đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp huyện\r\n\nlập thủ tục thu hồi đất và tổ chức bồi thường giải tỏa cho từng dự án đã thỏa\r\n\nthuận địa điểm trong cụm công nghiệp. Kinh phí bồi thường giải tỏa do doanh\r\n\nnghiệp chi trả.\n\nĐiều 9. Ưu đãi đầu tư vào cụm công nghiệp\n\nCác dự án đầu tư hạ\r\n\ntầng và đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp được hưởng các ưu đãi đầu\r\n\ntư theo quy định của Nhà nước, đồng thời được hưởng các hỗ trợ khác của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai phù hợp quy định của pháp luật.\n\nChương 2: \n\nHOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT\r\n\nKINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP\r\n\nTRONG CỤM CÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 10.\r\n\nQuyền của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp\n\n1. Được giao đất hoặc thuê đất\r\n\ntrực tiếp với Nhà nước với giá thuê đất thô, qua đó được cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng,\r\n\ncác công trình kiến trúc nhằm mục đích sản xuất kinh doanh phù hợp với giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh.\n\n2. Thời gian thuê đất không quá\r\n\n50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, nếu nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thuê đất\r\n\nthì đăng ký gia hạn theo quy định của Luật Đất đai.\n\n3. Được sử dụng có trả tiền các\r\n\ncông trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dịch vụ, tiện ích trong cụm\r\n\ncông nghiệp. \n\n4. Được thuê hoặc mua lại nhà xưởng\r\n\ncủa doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng cụm công nghiệp hoặc của doanh\r\n\nnghiệp sản xuất dịch vụ khác trong cụm công nghiệp.\n\n5. Được cho thuê lại nhà xưởng\r\n\ndư thừa đã xây dựng hoặc nhượng bán tài sản trên đất trong trường hợp hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh gặp khó khăn có sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền. \n\n6. Được quyền chuyển nhượng tài\r\n\nsản trên đất cho tổ chức, cá nhân khác khi doanh nghiệp ngừng hoạt động.\n\n7. Được hưởng các ưu đãi về đầu\r\n\ntư theo pháp luật hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.\n\nĐiều 11.\r\n\nNghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp\n\n1. Thực hiện các nội dung của\r\n\nquy chế, điều lệ cụm công nghiệp, các nghĩa vụ về thuế, chế độ kế toán thống\r\n\nkê, bảo hiểm và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Các doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong cụm công nghiệp chỉ được thực hiện các ngành nghề sản xuất đã được cấp thẩm\r\n\nquyền cho phép.\n\n3. Sử dụng đất được giao, thuê\r\n\nđúng mục đích.\n\n4. Trong thời hạn 12 tháng kể từ\r\n\nngày được bàn giao mặt bằng, doanh nghiệp không tiến hành thực hiện dự án sẽ bị\r\n\nthu hồi đất theo Luật Đất đai.\n\n5. Nộp tiền thuê đất, chi phí bồi\r\n\nthường giải tỏa, dịch vụ hạ tầng, dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác theo hợp\r\n\nđồng đã ký với cơ quan quản lý cụm công nghiệp cấp huyện và cơ quan chức năng\r\n\nliên quan. Hoặc nộp chi phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ khác trong cụm\r\n\ncông nghiệp theo hợp đồng đã ký với doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng\r\n\ncụm công nghiệp.\n\n6. Báo cáo định kỳ hàng quý, 6\r\n\ntháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp cho UBND\r\n\ncấp huyện và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan.\n\n7. Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng\r\n\nlao động phải ưu tiên sử dụng lao động địa phương, nhất là đối tượng chính sách\r\n\nvà những hộ gia đình bị thu hồi đất để thành lập cụm công nghiệp.\n\n8. Phối hợp UBND cấp huyện để giải\r\n\nquyết nhu cầu nhà ở cho công nhân của doanh nghiệp.\n\n9. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp,\r\n\nbảo vệ môi trường, an toàn lao động, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ…\n\n10. Khi ngừng hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo cho UBND cấp huyện, các cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước có liên quan, đồng thời thông báo cho tổ chức công đoàn và công nhân của\r\n\ndoanh nghiệp cùng với các giải pháp khắc phục phù hợp quy định pháp luật.\n\nChương 3: \n\nHOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNGVÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 12.\r\n\nQuyền hạn của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng cụm công nghiệp\n\n1. Được Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư xây dựng công trình hạ tầng cụm công\r\n\nnghiệp phù hợp quy hoạch được duyệt và theo quy định của pháp luật về đất đai.\r\n\nDiện tích giao đất hoặc cho thuê là diện tích đất dùng để xây dựng hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp đầu tư hình thức theo khoản 4 Điều 7 Quy định này được giao đất hoặc\r\n\ncho thuê đất toàn bộ diện tích đất cụm công nghiệp theo quy hoạch. \n\n2. Thực hiện các dịch vụ trong cụm\r\n\ncông nghiệp phù hợp với quyết định chấp thuận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp.\n\n3. Phối hợp với các doanh nghiệp\r\n\ncung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng khác trong việc đầu tư hệ thống cấp điện, cấp\r\n\nnước, thông tin liên lạc để hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong cụm công\r\n\nnghiệp.\n\n4. Được ký hợp đồng với các\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động trong cụm công nghiệp để thu chi phí sử dụng hạ tầng và\r\n\ndịch vụ trong cụm công nghiệp do doanh nghiệp đã đầu tư. \n\n5. Đề xuất chi phí sử dụng hạ tầng\r\n\nvà dịch vụ khác trong cụm công nghiệp (không thuộc các loại phí và lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh) và phải được UBND cấp huyện\r\n\nthỏa thuận trước khi thực hiện.\n\n6. Được trực tiếp vận động, thu\r\n\nhút đầu tư vào cụm công nghiệp. Tiếp nhận đàm phán thỏa thuận các dự án đầu tư\r\n\nvào cụm công nghiệp từ sự giới thiệu của UBND cấp huyện và các cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước có liên quan.\n\n7. Được hưởng các ưu đãi đầu tư\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 13.\r\n\nNhiệm vụ của doanh nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng cụm công nghiệp\n\n1. Lập dự án đầu tư và xây dựng\r\n\nđồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết\r\n\nđược duyệt đảm bảo trình tự thủ tục theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu\r\n\ntư.\n\n2. Có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng\r\n\ncác công trình kết cấu hạ tầng của cụm công nghiệp do doanh nghiệp đầu tư xây dựng.\n\n3. Ứng trước chi phí bồi thường\r\n\ngiải tỏa theo thỏa thuận với UBND cấp huyện.\n\n4. Thực hiện các nghĩa vụ về tài\r\n\nchính đối với Nhà nước theo quy định. Tuân thủ mọi quy định của Quy định và các\r\n\nquy định liên quan khác của pháp luật hiện hành.\n\n5. Lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường trình duyệt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản hướng\r\n\ndẫn liên quan, và tổ chức thực hiện theo hồ sơ được duyệt.\n\n6. Thực hiện các báo cáo hàng\r\n\nquý, hàng năm hoặc đột xuất cho UBND cấp huyện và các cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 14.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp\n\n1. Có trách nhiệm đầu tư hệ thống\r\n\nđiện, nước, thông tin liên lạc trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp nhưng phải\r\n\nđảm bảo sự đồng bộ thống nhất với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác của cụm công\r\n\nnghiệp theo quy hoạch được duyệt.\n\n2. Cung cấp các dịch vụ điện, nước,\r\n\nthông tin liên lạc cho các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp thông qua hợp đồng\r\n\nkinh doanh dịch vụ với mức giá do Nhà nước quy định. Đảm bảo các công trình này\r\n\nhoạt động thường xuyên, liên tục không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.\n\nChương 4: \n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ CỤM CÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\nĐiều 15. Cơ\r\n\nquan quản lý cụm công nghiệp\n\n1. UBND cấp huyện là cơ quan quản\r\n\nlý cụm công nghiệp, có trách nhiệm quản lý trực tiếp và toàn diện các cụm công\r\n\nnghiệp trên địa bàn. \n\n2. Tổ chức bộ máy giúp việc cho\r\n\nUBND cấp huyện quản lý cụm công nghiệp:\n\na) UBND cấp huyện thành lập đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo kinh phí hoạt động để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nlàm đầu mối quản lý Nhà nước cụm công nghiệp trên địa bàn, quản lý việc đầu tư\r\n\nhạ tầng, thu phí dịch vụ hạ tầng và mời gọi đầu tư vào các cụm công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn. Tổ chức biên chế bộ máy và kinh phí hoạt động của đơn vị thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định\r\n\nquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nb) Trường hợp chưa thành lập đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập có thu quản lý cụm công nghiệp, UBND cấp huyện giao nhiệm\r\n\nvụ cho phòng Hạ tầng Kinh tế (các địa phương không có phòng Hạ tầng Kinh tế thì\r\n\ngiao nhiệm vụ cho phòng Kinh tế) kiêm nhiệm làm đầu mối giúp UBND cấp huyện thực\r\n\nhiện công tác quản lý Nhà nước cụm công nghiệp trên địa bàn. Biên chế trong tổng\r\n\nbiên chế của UBND cấp huyện do Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm.\n\nĐiều 16.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý cụm công nghiệp\n\n1. Đối với tất cả các cụm công\r\n\nnghiệp không kể nguồn vốn đầu tư\n\na) Lập hồ sơ xin chủ trương đầu\r\n\ntư và thỏa thuận địa điểm cụm công nghiệp để lập quy hoạch chi tiết và lập dự\r\n\nán đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét chấp thuận.\n\nb) Thực hiện quản lý toàn bộ các\r\n\ncụm công nghiệp trên địa bàn (huyện, thành phố, thị xã), tiếp nhận các hồ sơ\r\n\ntài liệu từ các đơn vị xây dựng cơ sở hạ tầng khi hoàn chỉnh hạ tầng để đưa cụm\r\n\ncông nghiệp vào hoạt động.\n\nc) Công khai quy hoạch mặt bằng\r\n\ncụm công nghiệp, công bố các tiêu chí, điều kiện, thủ tục lựa chọn các doanh\r\n\nnghiệp được giao đất, thuê đất, thuê hoặc mua nhà xưởng... để các doanh nghiệp\r\n\nbiết và đăng ký nhu cầu.\n\nd) Vận động thu hút các doanh\r\n\nnghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định.\n\nđ) Hướng dẫn các doanh nghiệp lập\r\n\ndự án đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư, làm đầu mối cho các doanh nghiệp\r\n\nlàm việc với các cơ quan quản lý Nhà nước để giải quyết các thủ tục hành chính\r\n\nkhi thực hiện đầu tư vào cụm công nghiệp, thực hiện chức năng kiểm tra giám sát\r\n\nhoạt động đầu tư trong cụm công nghiệp.\n\ne) Quản lý toàn diện trong ranh\r\n\ngiới cụm công nghiệp về các lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống\r\n\ncháy nổ, trật tự xây dựng, vệ sinh môi trường. Kiểm tra các doanh nghiệp thực\r\n\nhiện đúng tiến độ xây dựng theo hồ sơ dự án và quy định của UBND tỉnh.\n\ng) Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra\r\n\nhoạt động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định. Nắm bắt\r\n\ntình hình hoạt động của các doanh nghiệp, báo cáo kịp thời cho các cấp, các\r\n\nngành có liên quan.\n\nh) Tiếp nhận ý kiến của các\r\n\ndoanh nghiệp, người lao động và các thắc mắc khiếu nại của người dân liên quan\r\n\nđến cụm công nghiệp để xem xét giải quyết theo thẩm quyền. Những vấn đề vượt\r\n\nquá thẩm quyền, có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kịp thời cấp thẩm quyền giải\r\n\nquyết, đồng thời thông báo kết quả cho doanh nghiệp và người lao động.\n\ni) Xây dựng Điều lệ về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của cụm công nghiệp trình cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt.\n\n2. Đối với các cụm công nghiệp\r\n\nđầu tư hạ tầng có vốn ngân sách \n\na) Thực hiện chức năng quản lý\r\n\nvà trách nhiệm chủ đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.\n\nb) Quản lý khai thác mặt bằng,\r\n\ncơ sở hạ tầng và các dịch vụ trong và ngoài cụm công nghiệp đảm bảo hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.\n\nc) Xây dựng mức giá công trình\r\n\nphụ trợ, xây dựng mức phí trình các cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nd) Thu phí sử dụng hạ tầng theo\r\n\nđịnh mức do UBND tỉnh quy định để phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường,\r\n\nduy tu, bảo dưỡng sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật chung trong cụm công\r\n\nnghiệp. Quản lý và sử dụng các nguồn thu đúng quy định, đúng mục đích. \n\nĐơn vị có thể hợp đồng với doanh\r\n\nnghiệp quản lý khai thác hạ tầng cụm công nghiệp để thu hồi vốn đầu tư.\n\nChương 5:\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI\r\n\nCỤM CÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 17. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n1. Quản lý trực tiếp và toàn diện\r\n\ncác tổ chức được huyện giao làm nhiệm vụ tham mưu quản lý cụm công nghiệp.\n\n2. Chủ trì lập quy hoạch chi tiết\r\n\ncụm công nghiệp, thông qua Sở Xây dựng để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Tổ\r\n\nchức quản lý đầu tư cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt.\n\n3. Tổ chức thực hiện công tác bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng, di dân, bố trí quỹ đất tái định cư đảm bảo đúng tiến\r\n\nđộ yêu cầu.\n\n4. Quyết định phê duyệt Điều lệ\r\n\nvề tổ chức và hoạt động của cụm công nghiệp sau khi đã thỏa thuận nội dung với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Xây dựng.\n\n5. Quyết định mức đóng góp phí\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng thông báo cho các chủ đầu tư thực hiện trên cơ sở hồ\r\n\nsơ tổng dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với cụm công nghiệp có\r\n\nphương thức đầu tư xây dựng hạ tầng theo khoản 1 Điều 7; Đề xuất mức phí sử dụng\r\n\nhạ tầng, phí dịch vụ tại các cụm công nghiệp có hỗ trợ một phần vốn đầu tư từ\r\n\nngân sách để Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt; Thỏa thuận mức\r\n\nphí sử dụng hạ tầng, và các loại phí dịch vụ do các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng\r\n\ncụm công nghiệp đề xuất. \n\n6. Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nhệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp theo phân cấp,\r\n\nnhững lĩnh vực không thuộc phân cấp, có ý kiến bằng văn bản trình các cấp thẩm\r\n\nquyền xem xét quyết định. \n\n7. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh\r\n\nquản lý về các mặt: An ninh trật tự, an toàn xã hội, môi trường, phòng cháy chữa\r\n\ncháy, trật tự xây dựng trong và ngoài cụm công nghiệp thuộc địa bàn quản lý.\n\n8. Chủ trì giải quyết vướng mắc\r\n\ntrong cụm công nghiệp; Tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm\r\n\ntình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng, thỏa thuận địa điểm và kết quả hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn cho UBND tỉnh và các Sở, ngành liên quan.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.\n\nĐiều 18. Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư \n\n1. Chủ trì trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét thỏa thuận địa điểm và chấp thuận chủ trương thành lập cụm công nghiệp,\r\n\nthỏa thuận địa điểm các dự án sản xuất kinh doanh đầu tư vào cụm công nghiệp đối\r\n\nvới các lĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh chưa phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n2. Tham mưu đề xuất về nguồn vốn\r\n\nngân sách dành cho quy hoạch cụm công nghiệp. Chủ trì đề xuất hỗ trợ vốn ngân\r\n\nsách tỉnh đối với đầu tư xây dựng hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp\r\n\nphù hợp với cân đối ngân sách của tỉnh.\n\n3. Tổng hợp báo cáo các dự án đầu\r\n\ntư đã thỏa thuận địa điểm trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Tham gia góp ý kiến về Điều lệ\r\n\nvề tổ chức và hoạt động cụm công nghiệp theo đề xuất của UBND cấp huyện.\n\n5. Phối hợp thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch các cụm công nghiệp, và các\r\n\ndoanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định.\n\nĐiều 19. Sở\r\n\nCông nghiệp\n\n1. Tham gia xây dựng quy hoạch tổng\r\n\nthể các cụm công nghiệp của tỉnh.\n\n2. Tham gia xem xét thỏa thuận địa\r\n\nđiểm các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp đối với các lĩnh vực Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh chưa phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n3. Chủ trì xây dựng trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh xem xét quyết định chính sách khuyến công, trong đó có các chính sách\r\n\nđể khuyến khích phát triển cụm công nghiệp và các doanh nghiệp trong cụm công\r\n\nnghiệp.\n\n4. Theo dõi, tổng hợp báo cáo\r\n\ntình hình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.\n\n5. Phối hợp thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch các cụm công nghiệp, và các\r\n\ndoanh nghiệp trong cụm công nghiệp theo quy định.\n\nĐiều 20. Sở\r\n\nXây dựng\n\n1. Tham gia xây dựng quy hoạch tổng\r\n\nthể các cụm công nghiệp của tỉnh.\n\n2. Tham gia xem xét thỏa thuận địa\r\n\nđiểm các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp đối với các lĩnh vực Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh chưa phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n3. Chủ trì thẩm định và trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.\n\n4. Chủ trì thẩm định thiết kế cơ\r\n\nsở, cấp phép xây dựng công trình của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp phù\r\n\nhợp quy hoạch đã duyệt.\n\n5. Tham gia góp ý kiến nội dung\r\n\nĐiều lệ về tổ chức và hoạt động cụm công nghiệp theo đề xuất của UBND cấp huyện.\n\n6. Phối hợp với UBND cấp huyện\r\n\nvà các đơn vị liên quan kiểm tra, theo dõi quá trình triển khai thực hiện việc\r\n\nđầu tư xây dựng của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.\n\nĐiều 21. Sở\r\n\nTài Nguyên và Môi Trường \n\n1. Tham gia xây dựng quy hoạch\r\n\nvà kế hoạch sử dụng đất phát triển các cụm công nghiệp.\n\n2. Tham gia xem xét thỏa thuận\r\n\ngiới thiệu địa điểm các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp đối với các\r\n\nlĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh chưa phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n3. Chủ trì hướng dẫn trình tự,\r\n\nthủ tục lập hồ sơ về đất đai, thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu\r\n\nhồi đất, quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\n4. Chủ trì hướng dẫn trình tự,\r\n\nthủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng ký đạt tiêu chuẩn môi\r\n\ntrường của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. \n\n5. Thực hiện chức năng quản lý\r\n\nNhà nước về đất đai về môi trường tại các cụm công nghiệp.\n\nĐiều 22. Sở\r\n\nTài chính\n\n1. Tham gia xem xét thỏa thuận\r\n\ngiới thiệu địa điểm các doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp đối với các\r\n\nlĩnh vực Chủ tịch UBND tỉnh chưa phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\n2. Tham gia nghiên cứu đề xuất\r\n\ncác cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư phát triển cụm công nghiệp.\n\n3. Quyết định giá cho thuê đất,\r\n\nmức giá giao đất các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp trên cơ sở giá đất do\r\n\nUBND tỉnh ban hành hàng năm.\n\n4. Chủ trì thẩm định trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định phí sử dụng hạ tầng, phí dịch vụ tại các cụm công nghiệp\r\n\ncó hỗ trợ một phần vốn đầu tư từ ngân sách.\n\n5. Hướng dẫn trình tự, thủ tục lập\r\n\nhồ sơ về bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy định và hướng dẫn\r\n\ncác vấn đề có liên quan đến tài chính của các cơ quan quản lý cụm công nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp theo quy định.\n\nĐiều 23. Sở\r\n\nGiao thông Vận tải\n\n1. Tham gia vào việc xây dựng\r\n\nquy hoạch phát triển các cụm công nghiệp.\n\n2. Phối hợp UBND cấp huyện trong\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống giao thông đồng bộ ngoài hàng rào cụm\r\n\ncông nghiệp theo phân cấp, đáp ứng nhu cầu phát triển của các cụm công\r\n\nnghiệp.\n\n3. Tham gia thẩm định hồ sơ quy\r\n\nhoạch và đầu tư công trình giao thông trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp.\n\nĐiều 24. Sở\r\n\nNội vụ\n\n1. Hướng dẫn tổ chức bộ máy và\r\n\nbiên chế cho UBND cấp huyện, và các cơ quan tham gia quản lý Nhà nước cụm công\r\n\nnghiệp. \n\n2. Tổ chức kiểm tra công vụ đội\r\n\nngũ cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước cụm công nghiệp theo\r\n\nquy định.\n\n3. Chủ trì tổ chức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nguồn nhân lực cho các cụm công nghiệp.\n\nĐiều 25.\r\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan khác\n\n1. Thực hiện công tác quản lý\r\n\nNhà nước đối với các cụm công nghiệp theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n2. Tham gia xây dựng quy hoạch\r\n\nphát triển các cụm công nghiệp.\n\n3. Tham gia vận động đầu tư vào\r\n\ncụm công nghiệp.\n\n4. Hướng dẫn các vấn đề liên\r\n\nquan đến chuyên ngành, lĩnh vực của mình khi có yêu cầu.\n\nChương 6:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 26. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan và UBND cấp huyện hướng dẫn thực hiện\r\n\nQuy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó những vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi, bổ sung, Sở Kế hoạch và Đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp và đề xuất trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n", + "id": 108979 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10898.json b/contexts/context_10898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ab41b87ae1addb0dc7857c18221a7fe47e3dc48 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-10-2016-QD-UBND-gia-dich-vu-xe-ra-vao-ben-xe-o-to-khach-An-Giang-303239.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2016-QD-UBND-gia-dich-vu-xe-ra-vao-ben-xe-o-to-khach-An-Giang-303239", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2016/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 18 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH GIÁ DỊCH\r\n\nVỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nđược Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 01 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17\r\n\ntháng 2 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với\r\n\nhàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá\r\n\ndịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày\r\n\n07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định về tổ chức, quản lý hoạt\r\n\nđộng vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 86/TTr-STC ngày 29 tháng 01 năm 2016 về việc điều chỉnh giá dịch vụ xe\r\n\nra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định giá dịch vụ xe ra, vào\r\n\nbến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức, cá nhân được cấp phép đầu tư xây\r\n\ndựng, quản lý và khai thác bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải\r\n\nhành khách theo tuyến cố định trên đường bộ khi ra, vào bến xe ô tô khách trên\r\n\nđịa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến\r\n\nxe ô tô khách trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:\n\n1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách:\n\na) Đối với các loại xe ghế ngồi:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/chuyến\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nXe hoạt động trên tuyến từ 150km trở xuống\n\n(Đã bao gồm thuế VAT)\n\nXe hoạt động trên tuyến trên 150 km\n\n(Đã bao gồm thuế VAT)\n\nBến loại I+II\n\nBến loại III+IV\n\nBến loại V+VI\n\nBến loại I+II\n\nBến loại III+IV\n\nBến loại V+VI\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nXe từ 04-07 ghế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.000\n\n2\n\nXe từ 10-12 ghế\n\n38.000\n\n34.000\n\n33.000\n\n42.000\n\n38.000\n\n36.000\n\n3\n\nXe từ 13-16 ghế\n\n50.000\n\n45.000\n\n43.000\n\n56.000\n\n50.000\n\n48.000\n\n4\n\nXe từ 17-25 ghế\n\n72.000\n\n66.000\n\n62.000\n\n81.000\n\n73.000\n\n69.000\n\n5\n\nXe từ 26-30 ghế\n\n97.000\n\n87.000\n\n83.000\n\n107.000\n\n97.000\n\n93.000\n\n6\n\nXe từ 31-35 ghế\n\n114.000\n\n103.000\n\n98.000\n\n127.000\n\n115.000\n\n109.000\n\n7\n\nXe từ 36-40 ghế\n\n131.000\n\n119.000\n\n113.000\n\n146.000\n\n132.000\n\n126.000\n\n8\n\nXe từ 41-45 ghế\n\n148.000\n\n134.000\n\n128.000\n\n165.000\n\n149.000\n\n142.000\n\n9\n\nXe từ 46 ghế trở lên\n\n159.000\n\n144.000\n\n137.000\n\n176.000\n\n160.000\n\n152.000\n\nb) Đối với các loại xe giường nằm:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/chuyến\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nXe hoạt động trên tuyến trên 150 km\n\n(đã bao gồm thuế VAT)\n\nBến loại I+II\n\nBến loại III+IV\n\nBến loại V+VI\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1\n\nXe từ 36 - 40 ghế\n\n160.000\n\n142.000\n\n138.000\n\n2\n\nXe từ 41-45 ghế\n\n181.000\n\n161.000\n\n156.000\n\n3\n\nXe từ 46 ghế trở lên\n\n194.000\n\n172.000\n\n167.000\n\n2. Điều kiện áp dụng:\n\na) Số ghế thu dựa trên số ghế ghi\r\n\ntrong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.\n\nb) Loại bến xe ô tô khách áp dụng\r\n\ntheo quy định của Quy chuẩn quốc gia đang có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Việc điều chỉnh mức giá thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh giá\r\n\ndịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n3. Sở Giao thông vận tải chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn các đơn vị khai thác, kinh doanh bến xe ô tô\r\n\nthực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách theo Quyết định này;\n\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ,\r\n\nđột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của\r\n\ncác bến xe ô tô khách, đơn vị vận tải theo quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật;\n\nc) Tổ chức việc xếp loại và công bố các bến xe ô tô khách\r\n\ntheo quy định của Quy chuẩn quốc gia\r\n\nđang có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang; đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về\r\n\ngiá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của bến xe Long Xuyên (bến tạm).\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị khai\r\n\nthác, kinh doanh bến xe ô tô khách và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Báo An Giang, Đài PTTH An Giang;\r\n\n - Website An Giang; \r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: HCTC, P. TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n", + "id": 10898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108980.json b/contexts/context_108980.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea7fd433d43ca8c5ae4b88c678f94230bfe71c75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108980.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-16-KH-UBND-2018-Chuyen-hoa-dia-ban-trong-diem-ve-trat-tu-an-toan-xa-hoi-Tuyen-Quang-407336.aspx", + "name": "Ke-hoach-16-KH-UBND-2018-Chuyen-hoa-dia-ban-trong-diem-ve-trat-tu-an-toan-xa-hoi-Tuyen-Quang-407336", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/KH-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 02 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN \"CHUYỂN HÓA ĐỊA BÀN TRỌNG\r\n\nĐIỂM, PHỨC TẠP VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020\" TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1960/QĐ-BCA-C41, ngày 08/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an về phê duyệt Đề án\r\n\n\"Chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội đến năm\r\n\n2020\" (sau đây gọi tắt là Đề án) Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1.\r\n\nTăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, xác định rõ\r\n\nvai trò trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng, chống tội phạm tại địa bàn cơ sở. Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và\r\n\nngười dân tại cơ sở, đầu tư nguồn lực, phương tiện, lực lượng, tổ chức triển\r\n\nkhai đồng bộ trên các mặt công\r\n\ntác để thực hiện chuyển hóa thành công các địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật\r\n\ntự, an toàn xã hội.\n\n2. Hàng\r\n\nnăm tổ chức chuyển hóa thành công ít nhất 60% tổng số địa bàn được lựa chọn\r\n\nchuyển hóa. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp để duy trì bền vững kết quả đã\r\n\nđạt được, ít nhất 85% các địa bàn đã chuyển hóa thành công không phức tạp trở lại.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn\r\n\ncứ nội dung kế hoạch, xác định rõ trách nhiệm của mình, tập trung chỉ đạo và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện nội dung chuyển hóa thiết thực, hiệu quả.\n\nII. CHỈ TIÊU CỤ\r\n\nTHỂ\n\nTại các địa bàn chuyển hóa đạt phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:\n\n- Không\r\n\ncó dấu hiệu hoạt động của tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”.\r\n\nTỷ lệ điều tra, khám phá các loại tội phạm đạt từ 80% trở lên, các tội phạm rất\r\n\nnghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt 95% trở lên trong tổng số án khởi tố;\r\n\n100% tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố được tiếp nhận, xử lý theo\r\n\nquy định.\n\n- Giảm tỷ\r\n\nlệ tái phạm tội trong số người chấp hành xong án phạt tù và đặc xá về cư trú tại\r\n\nđịa bàn xuống dưới 15%.\n\n- Hệ thống\r\n\nchính trị được kiện toàn, hoạt động\r\n\nhiệu quả, vững mạnh, đoàn kết.\n\n- Có ít\r\n\nnhất 01 mô hình vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm, bảo vệ an\r\n\nninh, trật tự theo hướng tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải, hoạt động\r\n\nhiệu quả; xây dựng và duy trì thực hiện các nội quy, quy tắc nếp sống cộng đồng\r\n\nvăn minh, tiến bộ.\n\n- 100%\r\n\ncác hộ dân tại địa bàn chuyển hóa được phổ biến, tuyên truyền về công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.\n\nIII. ĐỊA BÀN, THỜI GIAN CHUYỂN HÓA\n\n1. Địa bàn chuyển hóa\n\n- Hằng năm, Công an huyện, thành\r\n\nphố căn cứ các nhóm chỉ tiêu cụ thể xác định, rà soát, lựa chọn địa bàn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội, tham mưu Ban Chỉ đạo 138 cùng cấp để đề xuất\r\n\nBan Chỉ đạo 138 cấp tỉnh lựa chọn đưa vào diện chuyển hóa.\n\n- Tổng số đơn vị cấp xã được\r\n\nxác định là trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội để thực hiện chuyển\r\n\nhóa hằng năm không vượt quá 15% tổng số đơn vị hành chính cấp xã hiện có trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đối với\r\n\nđịa bàn đã xác định chuyển hóa đạt, tổ chức theo dõi,\r\n\nđánh giá, thực hiện các biện pháp để địa bàn không phức tạp trở lại. Sau 06\r\n\ntháng kể từ ngày sơ kết nếu địa bàn vẫn đảm bảo các tiêu chí địa bàn chuyển hóa\r\n\nđạt thì Ban Chỉ đạo 138 cấp tỉnh ra quyết định công nhận địa bàn chuyển hóa đạt\r\n\nvà đưa ra khỏi danh sách thực hiện chuyển hóa.\n\n- Đối với các xã, phường, thị trấn\r\n\nđược công nhận là trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự (quy định tại\r\n\nThông tư số 15/2010/TT-BCA ngày 24/5/2010 của Bộ Công an) nếu phức tạp về\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội thì cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của kế hoạch này.\n\n2. Thời gian thực hiện\n\n- Thời gian thực hiện kế hoạch: Từ năm 2018 đến hết năm 2020.\n\n- Thời gian thực hiện chuyển hóa mỗi\r\n\nđịa bàn là 01 năm.\n\nIV. NỘI DUNG\r\n\nCÔNG TÁC TRỌNG TÂM\n\n1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo\n\n- Các cấp ủy, chính quyền tăng\r\n\ncường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống tội phạm; lồng ghép nội\r\n\ndung lãnh đạo, chỉ đạo công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật\r\n\ntự, an toàn xã hội vào nội dung chỉ thị, nghị quyết, chương trình hành động cụ\r\n\nthể hàng năm để tổ chức thực hiện, xem đây là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua hằng năm.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chí hướng dẫn để xác định rõ chỉ\r\n\ntiêu địa bàn được chuyển hóa trong từng năm, từng giai đoạn; Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo 138 cùng cấp và nhân dân trên địa bàn tích cực, chủ động tham gia công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm nói chung, công tác chuyển hóa địa bàn nói riêng.\n\n- Xác định vai trò trách nhiệm người\r\n\nđứng đầu chính quyền, cơ quan Công an tại địa bàn trong việc thực hiện chuyển\r\n\nhóa. Phát huy vai trò gương mẫu, tiên phong trong phòng, chống tội phạm ngay từ\r\n\ngia đình, nơi cư trú của mỗi cán bộ, đảng viên, thực hiện nghiêm Quy định số 102-QĐ/TW ngày\r\n\n15/11/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về xử lý, kỷ luật\r\n\nđảng viên trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm.\n\n- Tập trung chỉ đạo phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở địa phương, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội; quản lý chặt\r\n\nchẽ các đối tượng là thanh thiếu niên chậm tiến, đối tượng mắc các tệ nạn xã hội, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn,\r\n\nlang thang, cơ nhỡ...\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá việc thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật\r\n\ntự, an toàn xã hội; định kỳ sơ kết, tổng kết, đề ra chủ trương, đường lối phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn; kịp thời\r\n\nkhen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.\n\n2. Tổ chức kiện toàn hệ thống\r\n\nchính trị ở cơ sở\n\n- Hằng năm, cấp ủy, chính quyền các cấp phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức ở địa\r\n\nbàn được lựa chọn chuyển hóa.\n\n- Thường xuyên tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống\r\n\nchính trị tại các xã, phường, thị trấn được lựa chọn chuyển hóa, đặc biệt là chất\r\n\nlượng, năng lực trình độ cán bộ, hiệu quả hoạt động, trên cơ sở đó kịp thời tham mưu cấp ủy, chính quyền có biện pháp củng cố,\r\n\nkiện toàn, điều động, luân chuyển, bố trí sắp xếp lại cán bộ đáp ứng yêu cầu\r\n\ncông tác nói chung và công tác phòng, chống tội phạm nói riêng.\n\n3. Củng cố, tăng cường năng lực\r\n\ncủa lực lượng Công an\n\n- Tăng cường, bố trí lực lượng\r\n\nCông an xã, phường, thị trấn, Công an xây dựng phong trào và phụ trách xã về an\r\n\nninh trật tự, Dân phòng, Bảo vệ dân phố, lực lượng tự quản về an ninh, trật tự tại các địa bàn được lựa chọn\r\n\nchuyển hóa; từng bước đầu tư, trang bị phương tiện, công cụ hỗ trợ; chế độ đãi\r\n\nngộ, động viên khuyến khích cho lực lượng trực tiếp thực thi nhiệm vụ tại cơ sở\r\n\nđể bảo đảm thực hiện hiệu quả các chỉ tiêu, giải pháp tại địa bàn chuyển hóa.\n\n- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức, bản lĩnh nghề nghiệp, năng lực, trình độ, ý\r\n\nthức trách nhiệm, thái độ ứng xử của lực lượng Công an tại địa bàn cơ sở. Chủ động tổ chức các hoạt động\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm trong công\r\n\ntác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật giữa các đơn vị, lực lượng có\r\n\nliên quan trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Tổ chức tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân tham gia bảo đảm an ninh trật tự tại địa bàn cơ sở\n\n- Tăng cường đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tuyên truyền, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan về công tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm, tệ nạn\r\n\nxã hội.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nphòng, chống tội phạm thông qua các phương tiện truyền thông tại cơ sở; tập\r\n\ntrung tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật; phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm, nguyên nhân, điều\r\n\nkiện phát sinh tội phạm, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm, chủ\r\n\nđộng phòng chống và tích cực hỗ trợ các lực lượng chức năng đấu tranh, xử lý.\n\n- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, xây\r\n\ndựng, củng cố và nhân rộng các mô hình quần chúng tham gia bảo vệ an ninh trật\r\n\ntự tại cơ sở nhất là các tổ hòa giải, tổ tự quản, thực hiện phong trào thi đua\r\n\n“Học tập, đuổi kịp và vượt các điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc”.\n\n- Thực hiện các biện pháp đảm bảo\r\n\ntái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù; phân công tổ chức\r\n\nđoàn thể, cán bộ, hội viên, đoàn viên trực tiếp tham gia phối hợp cùng với cấp ủy,\r\n\nchính quyền và gia đình để quản lý, giáo dục, giúp đỡ người lầm lỗi, người được\r\n\nđặc xá, tha tù trở về địa phương tái hòa nhập cộng đồng, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, số đối\r\n\ntượng có nguy cơ phạm tội cao. Tổ chức thực hiện tốt việc thi hành các bản án\r\n\nngoài hình phạt tù tại địa phương.\n\n- Kịp thời, động viên, khen thưởng\r\n\nnhững tập thể, cá nhân tích cực trong phát hiện, điều tra bắt giữ tội phạm; thực\r\n\nhiện các chính sách bảo vệ, hỗ trợ cho tập thể, cá nhân bị thương, hy sinh, hoặc\r\n\nbị thiệt hại về tài sản khi tham gia phòng, chống tội phạm.\n\n5. Tổ chức phòng ngừa nghiệp vụ\r\n\nvà quản lý nhà nước về an ninh, trật tự tại địa bàn cơ sở\n\n- Triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả các mặt công tác nghiệp vụ cơ bản, nhất là công tác điều tra cơ bản, quản\r\n\nlý chặt chẽ địa bàn, đối tượng để chủ động phòng ngừa, phát hiện tội phạm và vi\r\n\nphạm pháp luật; củng cố và phát huy vai trò của các lực lượng trực tiếp đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm ở cơ sở; tăng cường thành lập các tổ tuần tra, kiểm\r\n\nsoát và duy trì hoạt động tuần tra, kiểm soát hành chính nhằm phòng ngừa, hạn\r\n\nchế đến mức thấp nhất việc phát sinh các vụ việc vi phạm pháp luật trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước\r\n\nvề an ninh, trật tự; quản lý chặt\r\n\nchẽ các cơ sở, ngành nghề đầu tư\r\n\nkinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự, nhất là các cơ sở cầm đồ, lưu trú,\r\n\nmassage...; tăng cường công tác quản lý cư trú; tiếp tục vận động nhân dân tự\r\n\ngiác giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ góp phần phòng ngừa các đối\r\n\ntượng sử dụng vũ khí, vật liệu nổ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các lực\r\n\nlượng trong công tác rà soát, lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý\r\n\ntheo quy định của Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự, góp phần làm trong sạch địa bàn, phòng ngừa tội\r\n\nphạm.\n\n6. Tổ chức đấu tranh, trấn áp,\r\n\nxử lý các loại tội phạm\n\n- Chủ động triển khai thực hiện\r\n\ncông tác phòng ngừa, kết hợp với tấn công trấn áp các loại tội phạm nhất là các\r\n\nloại tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm\r\n\nkinh tế, tham nhũng, tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm mua bán người, tội\r\n\nphạm về ma túy. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong việc giải quyết\r\n\ntố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố, phòng, chống oan sai, bỏ lọt tội\r\n\nphạm. Tổ chức vận động đối tượng truy nã ra đầu thú.\n\n- Phân công rõ trách nhiệm cho các đơn vị nghiệp vụ cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\ntrong việc hỗ trợ cán bộ cho các lực lượng trực tiếp đấu tranh tại cơ sở, phục\r\n\nvụ hiệu quả công tác phát hiện, điều tra xử lý các loại tội phạm trên địa bàn\r\n\nđược lựa chọn chuyển hóa.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan: Công an, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét\r\n\nxử tội phạm; lựa chọn những vụ án mà dư luận xã hội quan tâm đưa ra xét xử lưu động tại các địa bàn được lựa\r\n\nchọn chuyển hóa, phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục, răn đe, phòng ngừa\r\n\nchung.\n\n- Xây dựng, thực hiện các biện\r\n\npháp phối hợp phòng, chống tội phạm tại các địa bàn giáp ranh xã, phường, thị\r\n\ntrấn trọng điểm.\n\nV. PHÂN CÔNG\r\n\nNHIỆM VỤ\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Có trách nhiệm tham mưu,\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Đề án chuyển hóa địa bàn\r\n\ntrọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, trong đó xác\r\n\nđịnh những tiêu chí cụ thể để hướng dẫn Ban Chỉ đạo 138 cấp\r\n\nhuyện lựa chọn, đề xuất về các địa bàn phức tạp, trọng điểm để thực hiện chuyển\r\n\nhóa.\n\n- Tham mưu Ban Chỉ đạo 138\r\n\ncấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định địa bàn được lựa chọn,\r\n\nđề xuất đưa vào chuyển hóa; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nchuyển hóa đối với các địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện nghiêm,\r\n\ncó hiệu quả các nội dung, giải pháp chuyển hóa địa bàn trọng điểm,\r\n\nphức tạp về trật tự, an toàn xã hội theo các nội dung trọng tâm đề ra.\n\n- Thường xuyên theo dõi,\r\n\nđánh giá tình hình, xác định các vấn đề phức tạp nổi lên tại\r\n\ntừng địa bàn, từng thời điểm để chỉ đạo các phòng nghiệp vụ phối\r\n\nhợp với Công an huyện, thành phố tổ chức triển khai các giải pháp để chuyển\r\n\nhóa.\n\n2. Sở Tư pháp\n\n- Thực hiện tốt vai\r\n\ntrò là cơ quan Thường trực Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh; phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước liên\r\n\nquan đến công tác đảm bảo an ninh, trật tự đến mọi người\r\n\ndân, nhất là tại các địa bàn được lựa chọn chuyển hóa, địa bàn\r\n\nvùng sâu, vùng xa, người có quá khứ lầm lỗi hoặc liên quan đến tội phạm...\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các\r\n\nngành liên quan và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt công tác hoà giải\r\n\nở cơ sở; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ hoà giải ở thôn,\r\n\nxóm, bản, tổ nhân dân, hạn chế tội phạm xảy ra; tăng cường trợ giúp pháp lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo:\r\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc và các trường học xây dựng môi trường\r\n\nsư phạm lành mạnh; chú trọng việc giáo dục đạo đức, pháp luật, rèn luyện các kỹ\r\n\nnăng sống, giao tiếp, ứng xử, tự bảo vệ bản thân, ý thức tập thể cho học sinh\r\n\ntrong nhà trường. Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường và\r\n\nxã hội trong công tác quản lý, giáo dục học sinh. Tăng cường việc đưa nội dung\r\n\ngiáo dục về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội lồng ghép trong chương trình\r\n\ngiáo dục, phù hợp với các cấp học, trình độ đào tạo.\n\n4. Sở Công thương:\n\nChủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gian lận thương mại.\r\n\nPhối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan tăng cường kiểm tra hoạt động của\r\n\ncác cơ sở kinh doanh thiết bị y tế và thuốc tân dược trên địa bàn tỉnh, quản lý\r\n\nchặt chẽ tiền chất và các sản phẩm có chứa chất gây nghiện, chủ động phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, ngăn chặn các hành vi lợi dụng thuốc tân dược để hoạt động phạm tội.\n\n5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n- Tích cực, chủ động tham mưu thực hiện tốt các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp, chỉ tiêu đã đề ra về công tác cai nghiện ma túy và giải\r\n\nquyết các vấn đề xã hội sau cai nghiện, triển khai đến các sở, ban, ngành, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, Ban Chỉ đạo 138 cấp huyện để tổ chức thực hiện.\n\n- Phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo, dạy\r\n\nnghề, hướng nghiệp cho thanh niên, giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp, trong đó\r\n\nđặc biệt quan tâm đến thanh thiếu niên ở địa bàn trọng điểm, phức tạp về\r\n\ntrật tự, an ninh xã hội, vùng sâu, vùng xa và số thanh thiếu niên\r\n\ncó quá khứ lầm lỗi giúp họ ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan\r\n\ntruyền thông tăng cường xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các tin, bài,\r\n\nphim phóng sự, phim tài liệu, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống\r\n\ntội phạm, đăng phát trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng thời lượng,\r\n\ntần suất thông tin về công tác phòng, chống tội phạm nhằm định hướng dư luận, tạo\r\n\nsự lan tỏa trong toàn xã hội tích cực tham gia phòng, chống tội phạm và các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật, trong đó đặc biệt tập trung vào những địa bàn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội được xác định chuyển hóa.\n\n7. Sở Y tế\n\n- Tiếp tục duy trì, tổ chức thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chương trình điều trị thay thế các chất gây nghiện dạng thuốc\r\n\nphiện bằng Methadone. Quản lý chặt chẽ hoạt động của các cơ sở điều trị đảm bảo\r\n\nđúng quy định, tuyệt đối không để thất thoát Methadone. Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt\r\n\nchẽ công tác quản lý, vận chuyển, mua bán\r\n\nthuốc, tân dược gây nghiện, thuốc hướng thần theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác xét nghiệm, xác định tình\r\n\ntrạng nghiện ma túy tại các địa bàn được lựa chọn chuyển hóa cũng như các địa\r\n\nbàn khác trên toàn tỉnh để kịp thời phát hiện, quản lý và có phương pháp điều\r\n\ntrị, cai nghiện phù hợp. Phối hợp thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm và các vi phạm\r\n\npháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Lồng ghép công tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm với thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển nông thôn, xóa đói\r\n\ngiảm nghèo, nhằm ổn định, nâng cao đời sống của đồng bào ở\r\n\ncác địa bàn được lựa chọn chuyển hóa, địa bàn vùng sâu,\r\n\nvùng xa.\n\n- Phối hợp với lực lượng Công an tuyên\r\n\ntruyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác an ninh, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.\r\n\nChủ động nắm tình hình, phòng ngừa không để phát sinh việc\r\n\ntrồng cây thuốc phiện hoặc cây có chứa chất ma tuý trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\nTăng cường thực hiện có hiệu quả công tác quản\r\n\nlý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Chủ động\r\n\nphối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phòng ngừa, phát hiện ngăn chặn\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xử lý chất thải nguy hại, nước thải\r\n\ncông nghiệp, khai thác khoáng sản. Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác\r\n\ncát, sỏi, khoáng sản, không để hình thành các điểm phức tạp về khai thác cát, sỏi,\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\ntỉnh\n\nPhối hợp chặt chẽ với gia đình,\r\n\nnhà trường và xã hội trong quản lý, giáo dục con em, người thân trong gia đình\r\n\nkhông vi phạm pháp luật. Có kế hoạch, biện pháp cụ thể giúp đỡ số hội viên phụ\r\n\nnữ có con em bỏ học, có nguy cơ vi phạm pháp luật để quản lý, giáo dục,\r\n\nnhất là hội viên tại các địa bàn được lựa chọn chuyển hóa.\r\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho hội viên ý thức,\r\n\ntrách nhiệm trong việc quản lý, giáo dục con em mình.\n\n11. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\n- Phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh thực hiện tốt công tác tiếp nhận, xử lý tố giác tin báo về tội phạm và kiến\r\n\nnghị khởi tố; tổ chức thực hiện thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện tốt các hoạt động điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử tội phạm; không để xảy ra\r\n\noan sai, bỏ lọt tội phạm. Phối hợp với lực lượng\r\n\nCông an tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động những vụ án dư luận\r\n\nxã hội quan tâm tại các địa bàn được lựa chọn chuyển hóa nhằm răn đe, giáo dục\r\n\nvà phòng ngừa chung.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các\r\n\ntổ chức thành viên\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn cơ sở nhằm nâng cao nhận thức, trách\r\n\nnhiệm của quần chúng nhân dân trong phòng, chống tội phạm; trọng tâm là tuyên\r\n\ntruyền nâng cao kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm phòng ngừa, ý thức tham gia đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm cho người dân và các lực lượng phòng, chống tội phạm\r\n\nở cơ sở.\n\n- Thường xuyên rà\r\n\nsoát, đánh giá phân loại, duy trì và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến\r\n\nvề phong trào toàn dân phòng, chống tội phạm ở cơ sở hoạt động có hiệu quả.\n\n13.\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố\n\nXác định các giải pháp cụ thể, phù\r\n\nhợp với từng địa bàn để thực hiện hiệu quả công tác chuyển hóa. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác chuyển hóa địa bàn.\r\n\nCoi đây là nhiệm vụ trọng tâm tạo bước đột phá, làm chuyển biến tình hình ngay\r\n\ntừ cơ sở.\n\n- Gắn việc thực hiện công tác chuyển\r\n\nhóa địa bàn với các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội tại địa\r\n\nphương nhằm nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho nhân dân; đẩy mạnh việc\r\n\nthực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân\r\n\ncư”. Xây dựng tiêu chí trong chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về an\r\n\nninh, trật tự và xem đây là một chỉ tiêu trong tiêu chuẩn để\r\n\nxét công nhận danh hiệu thi đua của tổ chức, cá nhân.\n\n- Phân công\r\n\ntrách nhiệm cụ thể trong tiến hành các biện pháp thực hiện chuyển hóa địa bàn,\r\n\ntrong đó lực lượng Công an là nòng cốt; tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra của cấp ủy, chính quyền cơ sở nhằm khắc phục kịp thời những sơ hở, thiếu\r\n\nsót trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.\n\nVI. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch này được lồng ghép với kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nmục tiêu đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống\r\n\ntội phạm và ma túy (giai đoạn 2016 - 2020) và dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phạm vi, lĩnh vực\r\n\nquản lý của ngành, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Đề\r\n\nán tại cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng Kế\r\n\nhoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án tại địa phương (đồng gửi Công an tỉnh); chỉ đạo, theo dõi, tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐịnh kỳ hằng năm các cơ\r\n\nquan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện với Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hằng năm (qua Công an tỉnh) tổng\r\n\nhợp.\n\n3.\r\n\nGiao Công an tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 138 cấp tỉnh và Bộ Công an theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- V11, C42 - Bộ\r\n\n Công an;\n\n- Thường Trực Tỉnh\r\n\n uỷ;\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- UB MTTQ và các tổ chức chính trị - xã\r\n\n hội tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành;\n\n- UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Chung).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Huấn\n\n", + "id": 108980 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108981.json b/contexts/context_108981.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..193f6362594617b6cae940d9cd922fc7b0edcf82 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108981.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-159-KH-MT-2021-dam-bao-ve-sinh-moi-truong-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-476534.aspx", + "name": "Ke-hoach-159-KH-MT-2021-dam-bao-ve-sinh-moi-truong-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-476534", + "passage": "BỘ Y TẾ\n\nCỤC QUẢN LÝ\r\n\n MÔI TRƯỜNG Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 159/KH-MT\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 3 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẢM\r\n\nBẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA\r\n\nXV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021-2026\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n309/KH-BYT ngày 15/3/2021của Bộ Y tế về công tác y tế phục vụ bầu cử đại biểu\r\n\nQuốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 (gọi\r\n\ntắt là bầu cử Quốc gia), Cục Quản lý môi trường y tế xây dựng kế hoạch đảm bảo\r\n\nvệ sinh môi trường, khử khuẩn phòng chống dịch bệnh và đảm bảo chất lượng nước\r\n\ntại các địa điểm phục vụ bầu cử Quốc gia, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ\n\n1. Mục đích\n\nĐảm bảo công tác vệ sinh môi\r\n\ntrường, khử khuẩn và đảm bảo chất lượng nước tại các địa điểm diễn ra bầu cử đại\r\n\nbiểu Quốc hội XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 để\r\n\nphòng chống dịch bệnh và góp phần đảm bảo sức khỏe người dân trong bối cảnh dịch\r\n\nCOVID-19 đang diễn biến phức tạp trên Thế giới và tại Việt Nam.\n\n2. Nhiệm vụ và yêu cầu\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\ncông tác vệ sinh môi trường, khử khuẩn bề mặt, khử khuẩn môi trường cũng như\r\n\ncác nội dung khác theo quy định để phòng chống dịch bệnh; kiểm tra, giám sát chất\r\n\nlượng nước sạch tại các địa điểm phục vụ Bầu cử Quốc gia.\n\n- Bố trí nhân lực, phương tiện\r\n\nđể sẵn sàng xử lý các tình huống khi có sự cố xảy ra liên quan đến chất lượng\r\n\nnước và vệ sinh môi trường.\n\n- Báo cáo thường xuyên và kịp\r\n\nthời về công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, chất lượng nước phục vụ Bầu cử Quốc\r\n\ngia.\n\nII. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM\n\n1. Thời gian phục vụ:\n\n2. Địa điểm: Tại các địa\r\n\nđiểm diễn ra hoạt động bầu cử như hội nghị hiệp thương, bỏ phiếu...\n\nIII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Đảm bảo vệ sinh môi trường\r\n\nvà khử khuẩn bề mặt để phòng chống dịch bệnh:\n\n- Tại các địa điểm tổ chức bầu\r\n\ncử Quốc gia: kiểm tra vệ sinh môi trường, tổ chức khử khuẩn làm sạch môi trường;\r\n\nđảm bảo khu vực nhà vệ sinh có đủ nước, giấy vệ sinh và xà phòng rửa tay… Cần\r\n\nkiểm tra hoặc hướng dẫn đơn vị quản lý các địa điểm chuẩn bị đầy đủ dung dịch\r\n\nsát khuẩn tay, khẩu trang và đo nhiệt độ cho những người tham dự Hội nghị và bỏ\r\n\nphiếu. Bố trí túi/thùng đựng rác và thực hiện thu gom chất thải y tế (nếu có)\r\n\ntheo quy định.\n\n- Thực hiện vệ sinh khử khuẩn bề\r\n\nmặt tại các địa điểm thực hiện và khử khuẩn hòm phiếu theo hướng dẫn tại phụ lục\r\n\nkèm theo kế hoạch.\n\n2. Giám sát chất lượng nước\r\n\năn uống, sinh hoạt:\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt trên địa bàn.\n\n- Đối với các cơ sở cấp nước:\r\n\nthực hiện tốt công tác nội kiểm và đảm bảo nồng độ Clo dư theo quy định.\n\nIV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN\n\n1. Cục Quản lý môi trường y\r\n\ntế\n\n- Xây dựng kế hoạch chung về việc\r\n\nđảm bảo vệ sinh môi trường, khử khuẩn và đảm bảo chất lượng nước phục vụ bầu cử\r\n\nQuốc gia.\n\n- Chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật/Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch và\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, khử khuẩn\r\n\nvà chất lượng nước tại các địa điểm phục vụ bầu cử Quốc gia.\n\n- Tham gia các đoàn công tác của\r\n\nBộ Y tế và các đơn vị liên quan để kiểm tra và chỉ đạo các hoạt động chuẩn bị về\r\n\ny tế, công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo chất lượng nước phục vụ bầu\r\n\ncử Quốc gia.\n\n- Cử lực lượng tham gia thường\r\n\ntrực phục vụ bầu cử Quốc gia khi được yêu cầu. Giữ liên lạc thường xuyên và\r\n\ntrao đổi kịp thời với với đầu mối tại địa phương về tình hình đảm bảo chất lượng\r\n\nnước và vệ sinh môi trường phục vụ Bầu cử Quốc gia.\n\n2. Sở Y tế các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh\r\n\ntật/Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế\r\n\nhoạch chi tiết để triển khai đảm bảo vệ sinh môi trường, khử khuẩn phòng chống\r\n\ndịch bệnh và đảm bảo chất lượng nước phục vụ bầu cử Quốc gia tại địa phương\r\n\n(bao gồm các hoạt động cụ thể và phương án ứng phó với các tình huống khẩn cấp\r\n\nnếu có).\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát triển\r\n\nkhai hoạt động y tế đảm bảo vệ sinh môi trường, chất lượng nước tại các địa điểm\r\n\nphục vụ bầu cử Quốc gia. Chuẩn bị các phương án, lực lượng, phương tiện và chỉ\r\n\nđạo kịp thời việc xử lý, khắc phục các sự cố liên quan đến vệ sinh môi trường,\r\n\nchất lượng nước.\n\n- Tổng hợp báo cáo, cung cấp\r\n\nthông tin về công tác đảm bảo y tế (bao gồm đảm bảo vệ sinh môi trường, khử khuẩn\r\n\nvà chất lượng nước), biện pháp và kết quả xử lý về Cục Quản lý môi trường y tế,\r\n\nCục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế.\n\nV. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO\n\n1. Thực hiện việc thông tin báo\r\n\ncáo và chỉ đạo theo sơ đồ sau:\n\nHội\r\n\nđồng bầu cử Quốc gia\n\n↕\n\nBộ\r\n\nY tế (đầu mối là Cục Quản lý Khám chữa bệnh)\n\n↕\n\nCục\r\n\nQuản lý môi trường y tế\n\n(Đầu\r\n\nmối: Phòng Quản lý sức khỏe môi trường và hóa chất)\n\n↕\n\nSở\r\n\nY tế các tỉnh, thành phố\n\n2. Sở Y tế báo cáo về Cục Quản\r\n\nlý môi trường y tế ngay sau khi kết thúc công tác vệ sinh môi trường, khử khuẩn\r\n\nvà giám sát chất lượng nước trước khi diễn ra bầu cử Quốc gia và sau khi kết\r\n\nthúc bầu cử Quốc gia.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. Trần Văn Thuấn (để b/c);\r\n\n - CT. Nguyễn Thị Liên Hương (để b/c);\r\n\n - Cục QL KCB (để biết và tổng hợp);\r\n\n - SYT các tỉnh, thành phố (để p/h chỉ đạo và thực hiện);\r\n\n - TTKSBT/TTYTDP các tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, SKHC.\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Thanh Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN KHỬ KHUẨN PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021-2026\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 159/KH-MT ngày 24 /3 /2021)\n\nCăn cứ Kế hoạch số 309/KH-BYT \r\n\nngày 15/3/2021 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch công tác y tế phục vụ bầu cử đại\r\n\nbiểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026\r\n\n(bầu cử Quốc gia), Cục Quản lý môi trường y tế ban hành hướng dẫn chi tiết công\r\n\ntác khử khuẩn, vệ sinh môi trường phục vụ công tác bầu cử Quốc gia như sau:\n\nI. ĐỊA ĐIỂM\n\nPhòng họp, hội trường, phòng bỏ\r\n\nphiếu, sảnh hội trường, thang máy, cầu thang, nhà vệ sinh, hòm phiếu, bàn ghi\r\n\nphiếu và các địa điểm khác diễn ra hoạt động bầu cử Quốc gia.\n\nII. YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG TIỆN VỆ\r\n\nSINH KHỬ KHUẨN\n\n- Người thực hiện phun khử khuẩn\r\n\nphải được trang bị đầy đủ các phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo, kính\r\n\nđeo mắt, mũ, găng tay, khẩu trang, ủng...\n\n- Người thực hiện lau khử khuẩn\r\n\nphải được trang bị: găng tay, khẩu trang.\n\n- Dụng cụ khử khuẩn: khăn\r\n\nlau, cây lau sàn nhà, bình xịt cầm tay, máy phun đeo vai.\n\n- Hóa chất khử khuẩn: chai xịt\r\n\ntẩy rửa đa năng, dung dịch tẩy rửa bồn cầu gia dụng, dung dịch khử khuẩn chứa\r\n\nclo hoạt tính hoặc cồn 70 độ.\n\nIII. PHƯƠNG PHÁP VÀ DUNG DỊCH\r\n\nKHỬ KHUẨN\n\n- Nguyên tắc vệ sinh khử khuẩn:\r\n\nthực hiện từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài, từ chỗ sạch đến chỗ bẩn. Công\r\n\ntác vệ sinh khử khuẩn được thực hiện trước 1 ngày diễn ra sự kiện.\n\n- Phun bằng máy phun đeo vai: sử\r\n\ndụng dung dịch khử khuẩn có chứa 0,015% clo hoạt tính hoặc 0,05% clo hoạt tính\r\n\nđể phun khử khuẩn toàn bộ phòng họp, hội trường, phòng bỏ phiếu, sảnh hội trường,\r\n\nthang máy, cầu thang, nhà vệ sinh trước khi diễn ra hoạt động bầu cử Quốc gia.\n\n- Lau các bề mặt bằng khăn lau\r\n\nhoặc cây lau sàn có tẩm: (1) dung dịch tẩy rửa đa năng dùng sẵn hoặc (2) pha\r\n\ndung dịch tẩy rửa bồn cầu gia dụng (chứa khoảng 5% sodium hypochlorite theo tỷ\r\n\nlệ 10ml dung dịch tẩy rửa với 1 lít nước) hoặc (3) các dung dịch khử khuẩn chứa\r\n\n0,05% clo hoạt tính hoặc (4) cồn 70 độ. Lau khử khuẩn áp dụng cho các bề mặt\r\n\nthường xuyên tiếp xúc như sàn nhà, bàn ghế, tay nắm cửa, công tắc điện, bàn\r\n\nphím máy tính, bề mặt trong nhà vệ sinh... Đối với công tắc điện, bàn phím máy\r\n\ntính, thiết bị điện và các bề mặt không chịu nước, cần sử dụng cồn 70 độ để\r\n\nlau.\n\n- Khử khuẩn hòm phiếu: dùng cồn\r\n\n70 độ tẩm khăn để lau bề mặt trong và ngoài hòm phiếu trước khi bỏ phiếu và sau\r\n\nkhi đã lấy phiếu ra khỏi hòm phiếu.\n\n- Sau khi phun hoặc lau khử khuẩn:\r\n\nthời gian cách ly phải đảm bảo ít nhất 30 phút đối với dung dịch khử khuẩn có\r\n\nchứa clo hoạt tính hoặc 10 phút đối với cồn 70 độ.\n\n- Trường hợp bề mặt bị bẩn, cần\r\n\ntiến hành làm sạch bề mặt bằng nước sạch và xà phòng trước khi lau khử khuẩn.\n\n- Sau khi kết thúc công tác vệ\r\n\nsinh khử khuẩn, tiến hành thu gom phương tiện phòng hộ cá nhân vào túi đựng chất\r\n\nthải nguy hại để vận chuyển, xử lý theo quy định.\n\n- Tại các địa điểm tổ chức bầu\r\n\ncử phải bố trí thùng đựng rác thải có đạp chân và nắp đậy.\n\nIV. TẦN SUẤT KHỬ KHUẨN\n\n- Phun và lau khử khuẩn toàn bộ\r\n\ncác khu vực có hoạt động bầu cử Quốc gia một ngày trước khi diễn ra bầu cử.\n\n- Trong các ngày diễn ra hoạt động\r\n\nbầu cử, thực hiện lau khử khuẩn 2 lần/ngày và khử khuẩn đột xuất khi phát hiện\r\n\ncó người ho, sốt, khó thở.", + "id": 108981 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108982.json b/contexts/context_108982.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27c6c037a551c80af88ba819688d391eb8f4120d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108982.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-20-NQ-HDND-Chuong-trinh-giam-sat-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Ngai-2017-2016-334957.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-NQ-HDND-Chuong-trinh-giam-sat-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Ngai-2017-2016-334957", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2017\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XII\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân\r\n\ndân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát năm 2017 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chương trình giám sát năm 2017 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh khóa XII\n\n1. Các hoạt động giám sát thường kỳ\n\nHội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban\r\n\nHội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định (xem xét báo cáo công tác của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh; chất vấn và xem xét kết quả trả lời chất vấn; xem xét quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân,\r\n\ngiám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương, giám sát việc giải quyết các\r\n\nkiến nghị sau giám sát…).\n\n2. Giám sát chuyên đề\n\na) Lĩnh vực pháp chế\n\n- Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giám sát công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư\r\n\nkhiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2014 -\r\n\n2016.\n\nb) Lĩnh vực kinh tế, ngân sách\n\n- Giám sát công tác thu nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí\r\n\ndo Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.\n\n- Giám sát việc thực hiện một số quy hoạch do Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh thông qua.\n\nc) Lĩnh vực văn hóa, xã hội\n\n- Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề quảng cáo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Lĩnh vực dân tộc, miền núi\n\n- Giám sát việc xây dựng và nhân rộng các mô hình nông lâm\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011 - 2016.\n\n- Giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng đối với đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số trên địa bàn 6 huyện miền núi, giai đoạn 2011 - 2016.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nChương trình giám sát năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp cần\r\n\nthiết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể điều chỉnh, bổ sung Chương\r\n\ntrình giám sát và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khoá\r\n\nXII, Kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH và các vị ĐBQH bầu ở tỉnh;\r\n\n - Các vị đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, Hội đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\n\n- Văn phòng\r\n\n Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh;\n\n- VP HĐND tỉnh: C-PVP,\r\n\n các Phòng;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Trung tâm Công báo và Trang tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP HĐND (01). tvd 180.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thị Quỳnh Vân\n\n\n\n", + "id": 108982 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108983.json b/contexts/context_108983.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d532200cdb2b6cba373e3bdfe79b6757413a021 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108983.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-05-2023-TT-BLDTBXH-nganh-nghe-hoc-nang-nhoc-doc-hai-nguy-hiem-trinh-do-trung-cap-570124.aspx", + "name": "Thong-tu-05-2023-TT-BLDTBXH-nganh-nghe-hoc-nang-nhoc-doc-hai-nguy-hiem-trinh-do-trung-cap-570124", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2023/TT-BLĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ HỌC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM\r\n\nTRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG\n\nCăn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của\r\n\nChính phủ quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc\r\n\nvà phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính\r\n\nphủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học phí học tập; giá\r\n\ndịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Giáo dục nghề nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội ban hành Thông tư ban hành Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc\r\n\nhại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\n\nĐiều 2. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2023, áp dụng đối với các khóa học\r\n\ntuyển sinh và tổ chức đào tạo từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.\n\nThông tư này thay thế Thông tư số 36/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề học\r\n\nnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.\n\nViệc thực hiện quy định trong giáo\r\n\ndục nghề nghiệp đối với người học ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các khóa tuyển sinh và tổ chức đào tạo\r\n\ntrước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của\r\n\nThông tư số 36/2017/TT-BLĐTBXH cho đến khi\r\n\nkết thúc khóa học.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình\r\n\nđộ trung cấp, trình độ cao đẳng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc hoặc có những ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mới phát\r\n\nsinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để hướng dẫn hoặc bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Lưu: VT, TCGDNN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Tấn Dũng\n\n \n\nDANH MỤC\n\nNGÀNH, NGHỀ HỌC NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM TRÌNH ĐỘ\r\n\nTRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2023 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nMã\n\nTên gọi\n\nMã\n\nTên gọi\n\n5\n\nTrình độ trung cấp\n\n6\n\nTrình độ cao đẳng\n\n514\n\nKhoa học giáo dục và\r\n\n đào tạo giáo\n\nviên\n\n614\n\nKhoa học giáo dục và\r\n\n đào tạo giáo\n\nviên\n\n51402\n\nĐào tạo giáo viên\n\n61402\n\nĐào tạo giáo viên\n\n \n\n \n\n6140205\n\nGiáo viên huấn luyện xiếc\n\n521\n\nNghệ thuật\n\n621\n\nNghệ thuật\n\n52101\n\nMỹ thuật\n\n62101\n\nMỹ thuật\n\n5210102\n\nĐiêu khắc\n\n6210102\n\nĐiêu khắc\n\n52102\n\nNghệ thuật trình diễn\n\n62102\n\nNghệ thuật trình diễn\n\n5210201\n\nNghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế\n\n \n\n \n\n5210202\n\nNghệ thuật biểu diễn dân ca\n\n6210202\n\nNghệ thuật biểu diễn dân ca\n\n5210203\n\nNghệ thuật biểu diễn chèo\n\n \n\n \n\n5210204\n\nNghệ thuật biểu diễn tuồng\n\n \n\n \n\n5210205\n\nNghệ thuật biểu diễn cải lương\n\n \n\n \n\n5210206\n\nNghệ thuật biểu diễn kịch múa\n\n \n\n \n\n5210207\n\nNghệ thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc\n\n \n\n \n\n5210208\n\nNghệ thuật biểu diễn xiếc\n\n6210208\n\nNghệ thuật biểu diễn xiếc\n\n5210209\n\nNghệ thuật biểu diễn dân ca quan họ\n\n \n\n \n\n5210210\n\nNghệ thuật biểu diễn kịch nói\n\n \n\n \n\n5210211\n\nDiễn viên kịch - điện ảnh\n\n6210211\n\nDiễn viên kịch - điện ảnh\n\n \n\n \n\n6210212\n\nDiễn viên sân khấu kịch hát\n\n5210213\n\nDiễn viên múa\n\n6210213\n\nDiễn viên múa\n\n5210216\n\nBiểu diễn nhạc cụ truyền thống\n\n6210216\n\nBiểu diễn nhạc cụ truyền thống\n\n5210217\n\nBiểu diễn nhạc cụ phương Tây\n\n6210217\n\nBiểu diễn nhạc cụ phương tây\n\n5210218\n\nĐờn ca nhạc tài tử Nam Bộ\n\n \n\n \n\n5210219\n\nNhạc công kịch hát dân tộc\n\n \n\n \n\n5210220\n\nNhạc công truyền thống Huế\n\n \n\n \n\n5210224\n\nOrgan\n\n \n\n \n\n5210225\n\nThanh nhạc\n\n6210225\n\nThanh nhạc\n\n5210228\n\nChỉ huy hợp xướng\n\n6210228\n\nChỉ huy âm nhạc\n\n52104\n\nMỹ thuật ứng dụng\n\n62104\n\nMỹ thuật ứng dụng\n\n5210407\n\nĐúc, dát đồng mỹ nghệ\n\n6210407\n\nĐúc, dát đồng mỹ nghệ\n\n5210408\n\nChạm khắc đá\n\n6210408\n\nChạm khắc đá\n\n5210422\n\nGia công và thiết kế sản phẩm mộc\n\n6210422\n\nGia công và thiết kế sản phẩm mộc\n\n542\n\nKhoa học sự sống\n\n642\n\nKhoa học sự sống\n\n54202\n\nSinh học ứng dụng\n\n64202\n\nSinh học ứng dụng\n\n5420202\n\nCông nghệ sinh học\n\n6420202\n\nCông nghệ sinh học\n\n551\n\nCông nghệ kỹ thuật\n\n651\n\nCông nghệ kỹ thuật\n\n55101\n\nCông nghệ kỹ thuật kiến trúc\r\n\n và công trình xây dựng\n\n65101\n\nCông nghệ kỹ thuật kiến trúc\r\n\n và công trình xây dựng\n\n5510103\n\nCông nghệ kỹ thuật xây dựng\n\n6510103\n\nCông nghệ kỹ thuật xây dựng\n\n5510104\n\nCông nghệ kỹ thuật công trình xây\r\n\n dựng\n\n6510104\n\nCông nghệ kỹ thuật công trình xây\r\n\n dựng\n\n5510108\n\nXây dựng và hoàn thiện công trình\r\n\n thủy lợi\n\n6510108\n\nXây dựng và hoàn thiện công trình\r\n\n thủy lợi\n\n5510109\n\nXây dựng công trình thủy\n\n6510109\n\nXây dựng công trình thủy\n\n5510112\n\nLắp đặt cầu\n\n6510112\n\nLắp đặt cầu\n\n5510113\n\nLắp đặt giàn khoan\n\n6510113\n\nLắp đặt giàn khoan\n\n5510114\n\nXây dựng công trình thủy điện\n\n6510114\n\nXây dựng công trình thủy điện\n\n5510115\n\nXây dựng công trình mỏ\n\n \n\n \n\n5510116\n\nKỹ thuật xây dựng mỏ\n\n6510116\n\nKỹ thuật xây dựng mỏ\n\n55102\n\nCông nghệ kỹ thuật cơ khí\n\n65102 \n\nCông nghệ kỹ thuật cơ khí\n\n5510201\n\nCông nghệ kỹ thuật cơ khí\n\n6510201\n\nCông nghệ kỹ thuật cơ khí\n\n5510202\n\nCông nghệ kỹ thuật ô tô\n\n6510202\n\nCông nghệ kỹ thuật ô tô\n\n5510204\n\nCông nghệ kỹ thuật đóng mới thân\r\n\n tàu biển\n\n6510204\n\nCông nghệ kỹ thuật đóng mới thân\r\n\n tàu biển\n\n5510205\n\nCông nghệ kỹ thuật vỏ tàu thủy\n\n \n\n \n\n5510212 \n\nCông nghệ chế tạo máy\n\n6510212 \n\nCông nghệ chế tạo máy\n\n5510213 \n\nCông nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\n6510213\n\nCông nghệ chế tạo vỏ tàu thủy\n\n5510216\n\nCông nghệ ô tô\n\n6510216 \n\nCông nghệ ô tô\n\n5510217\n\nCông nghệ hàn\n\n \n\n \n\n55103\n\nCông nghệ kỹ thuật điện, điện\r\n\n tử và viễn thông\n\n65103\n\nCông nghệ kỹ thuật điện, điện\r\n\n tử và viễn thông\n\n5510303\n\nCông nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n6510303\n\nCông nghệ kỹ thuật điện, điện tử\n\n55104\n\nCông nghệ hoá học, vật liệu,\r\n\n luyện kim và môi trường\n\n65104\n\nCông nghệ hoá học, vật liệu,\r\n\n luyện kim và môi trường\n\n5510401\n\nCông nghệ kỹ thuật hoá học\n\n6510401 \n\nCông nghệ kỹ thuật hoá học\n\n5510402 \n\nCông nghệ hoá hữu cơ\n\n \n\n \n\n5510403\n\nCông nghệ hoá vô cơ\n\n \n\n \n\n5510404\n\nHoá phân tích\n\n6510404\n\nHoá phân tích\n\n5510405\n\nCông nghệ hoá nhựa\n\n6510405\n\nCông nghệ hoá nhựa\n\n5510406\n\nCông nghệ hoá nhuộm\n\n6510406\n\nCông nghệ hoá nhuộm\n\n5510407 \n\nCông nghệ hóa Silicat\n\n \n\n \n\n5510408\n\nCông nghệ điện hoá\n\n \n\n \n\n5510409\n\nCông nghệ chống ăn mòn kim loại\n\n6510409\n\nCông nghệ chống ăn mòn kim loại\n\n5510410\n\nCông nghệ mạ\n\n6510410 \n\nCông nghệ mạ\n\n5510411\n\nCông nghệ sơn\n\n \n\n \n\n5510412 \n\nCông nghệ sơn tĩnh điện\n\n6510412\n\nCông nghệ sơn tĩnh điện\n\n5510413\n\nCông nghệ sơn điện di\n\n \n\n \n\n5510414\n\nCông nghệ sơn ô tô\n\n \n\n \n\n5510415\n\nCông nghệ sơn tàu thủy\n\n6510415\n\nCông nghệ sơn tàu thủy\n\n55105\n\nCông nghệ sản xuất\n\n65105 \n\nCông nghệ sản xuất\n\n5510501\n\nCông nghệ sản xuất bột giấy và giấy\n\n6510501\n\nCông nghệ sản xuất bột giấy và giấy\n\n5510505\n\nCông nghệ sản xuất ván nhân tạo\n\n6510505\n\nCông nghệ sản xuất ván nhân tạo\n\n5510507\n\nSản xuất vật liệu hàn\n\n6510507\n\nSản xuất vật liệu hàn\n\n5510508\n\nSản xuất vật liệu nổ công nghiệp\n\n6510508\n\nSản xuất vật liệu nổ công nghiệp\n\n5510509\n\nSản xuất các chất vô cơ\n\n6510509\n\nSản xuất các chất vô cơ\n\n5510510\n\nSản xuất sản phẩm giặt tẩy\n\n6510510\n\nSản xuất sản phẩm giặt tẩy\n\n5510511\n\nSản xuất phân bón\n\n6510511\n\nSản xuất phân bón\n\n5510512\n\nSản xuất thuốc bảo vệ thực vật\n\n6510512 \n\nSản xuất thuốc bảo vệ thực vật\n\n5510513\n\nSản xuất sơn\n\n6510513 \n\nSản xuất sơn\n\n5510514\n\nSản xuất xi măng\n\n6510514\n\nSản xuất xi măng\n\n5510516\n\nSản xuất gạch Ceramic\n\n6510516\n\nSản xuất gạch Ceramic\n\n5510517\n\nSản xuất gạch Granit\n\n6510517\n\nSản xuất gạch Granit\n\n5510518\n\nSản xuất đá bằng cơ giới\n\n \n\n \n\n5510519\n\nSản xuất vật liệu chịu lửa\n\n \n\n \n\n5510521\n\nSản xuất bê tông nhựa nóng\n\n \n\n \n\n5510522\n\nSản xuất sứ xây dựng\n\n6510522\n\nSản xuất sứ xây dựng\n\n5510525\n\nSản xuất pin, ắc quy\n\n6510525\n\nSản xuất pin, ắc quy\n\n5510535\n\nSản xuất tấm lợp Fibro xi măng\n\n \n\n \n\n5510536\n\nSản xuất gốm xây dựng\n\n6510536\n\nSản xuất gốm xây dựng\n\n55109\n\nCông nghệ kỹ thuật địa chất, địa\r\n\n vật lý và trắc địa\n\n65109\n\nCông nghệ kỹ thuật địa chất, địa\r\n\n vật lý và trắc địa\n\n5510910\n\nTrắc địa công trình\n\n6510910\n\nTrắc địa công trình\n\n5510912\n\nKhảo sát địa hình\n\n6510912\n\nKhảo sát địa hình\n\n5510913\n\nKhảo sát địa chất\n\n6510913\n\nKhảo sát địa chất\n\n5510914\n\nKhảo sát thủy văn\n\n6510914\n\nKhảo sát thủy văn\n\n5510915 \n\nKhoan thăm dò địa chất\n\n6510915\n\nKhoan thăm dò địa chất\n\n55110\n\nCông nghệ kỹ thuật mỏ\n\n65110\n\nCông nghệ kỹ thuật mỏ\n\n5511003\n\nKhai thác mỏ\n\n \n\n \n\n5511004\n\nKỹ thuật khai thác mỏ hầm lò\n\n6511004\n\nKỹ thuật khai thác mỏ hầm lò\n\n5511005\n\nKỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên\n\n \n\n \n\n5511006\n\nVận hành thiết bị sàng tuyển than\n\n6511006\n\nVận hành thiết bị sàng tuyển than\n\n5511007\n\nVận hành thiết bị sàng tuyển quặng\r\n\n kim loại\n\n6511007\n\nVận hành thiết bị sàng tuyển quặng\r\n\n kim loại\n\n5511008\n\nKhoan nổ mìn\n\n6511008\n\nKhoan nổ mìn\n\n5511009\n\nKhoan đào đường hầm\n\n6511009\n\nKhoan đào đường hầm\n\n5511010\n\nKhoan khai thác mỏ\n\n6511010\n\nKhoan khai thác mỏ\n\n5511011\n\nVận hành thiết bị mỏ hầm lò\n\n6511011\n\nVận hành thiết bị mỏ hầm lò\n\n5511012\n\nVận hành trạm khí hoá than\n\n6511012\n\nVận hành trạm khí hoá than\n\n5511013\n\nVận hành, sửa chữa trạm xử lý nước\r\n\n thải mỏ hầm lò\n\n6511013\n\nVận hành, sửa chữa trạm xử lý nước\r\n\n thải mỏ hầm lò\n\n552\n\nKỹ thuật\n\n652 \n\nKỹ thuật\n\n55201\n\nKỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật\n\n65201\n\nKỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật\n\n5520104\n\nChế tạo thiết bị cơ khí\n\n6520104 \n\nChế tạo thiết bị cơ khí\n\n5520107\n\nGia công và lắp dựng kết cấu thép\n\n6520107\n\nGia công và lắp dựng kết cấu thép\n\n5520109\n\nGia công lắp ráp hệ thống ống tàu\r\n\n thủy\n\n6520109\n\nGia công lắp ráp hệ thống ống tàu\r\n\n thủy\n\n5520113\n\nLắp đặt thiết bị cơ khí\n\n6520113\n\nLắp đặt thiết bị cơ khí\n\n5520121\n\nCắt gọt kim loại\n\n6520121\n\nCắt gọt kim loại\n\n5520122\n\nGò\n\n6520122 \n\nGò\n\n5520123\n\nHàn\n\n6520123\n\nHàn \n\n5520124\n\nRèn, dập\n\n6520124\n\nRèn, dập\n\n5520126\n\nNguội sửa chữa máy công cụ\n\n6520126\n\nNguội sửa chữa máy công cụ\n\n5520129\n\nSửa chữa, vận hành tàu cuốc\n\n \n\n \n\n5520130\n\nSửa chữa máy tàu biển\n\n6520130\n\nSửa chữa máy tàu biển\n\n5520131\n\nSửa chữa máy tàu thủy\n\n6520131\n\nSửa chữa máy tàu thủy\n\n5520139\n\nSửa chữa thiết bị mỏ hầm lò\n\n6520139\n\nSửa chữa thiết bị mỏ hầm lò\n\n5520141\n\nSửa chữa thiết bị hoá chất\n\n6520141\n\nSửa chữa thiết bị hoá chất\n\n5520144\n\nSửa chữa thiết bị chế biến dầu\r\n\n khí\n\n6520144\n\nSửa chữa thiết bị chế biến dầu\r\n\n khí\n\n5520146 \n\nSửa chữa máy thi công xây dựng\n\n6520146 ”\n\nSửa chữa máy thi công xây dựng\n\n5520157 \n\nBảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt\n\n6520157\n\nBảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt\n\n5520159\n\nBảo trì và sửa chữa ô tô\n\n6520159\n\nBảo trì và sửa chữa ô tô\n\n5520161\n\nBảo trì và sửa chữa thiết bị cơ\r\n\n giới hạng nặng\n\n \n\n \n\n5520176\n\nBảo trì và sửa chữa thiết bị hoá\r\n\n chất\n\n \n\n \n\n5520182\n\nVận hành cần, cầu trục\n\n6520182\n\nVận hành cần, cầu trục\n\n5520183\n\nVận hành máy thi công nền\n\n6520183\n\nVận hành máy thi công nền\n\n5520184 \n\nVận hành máy thi công mặt đường\n\n6520184 \n\nVận hành máy thi công mặt đường\n\n5520185 \n\nVận hành máy xây dựng\n\n6520185 \n\nVận hành máy xây dựng\n\n5520186\n\nVận hành máy đóng cọc và khoan cọc\r\n\n nhồi\n\n \n\n \n\n5520188\n\nVận hành, sửa chữa máy thi công\r\n\n đường sắt\n\n6520188\n\nVận hành, sửa chữa máy thi công\r\n\n đường sắt\n\n5520189\n\nVận hành, sửa chữa máy tàu cá\n\n6520189\n\nVận hành, sửa chữa máy tàu cá\n\n5520191\n\nĐiều khiển tàu cuốc\n\n6520191\n\nĐiều khiển tàu cuốc\n\n5520192\n\nVận hành máy xúc thủy lực\n\n \n\n \n\n5520193\n\nVận hành máy gạt\n\n \n\n \n\n55202\n\nKỹ thuật điện, điện tử và viễn\r\n\n thông\n\n65202\n\nKỹ thuật điện, điện tử và viễn\r\n\n thông\n\n5520204\n\nKỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò\n\n6520204\n\nKỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò\n\n5520205\n\nKỹ thuật máy lạnh và điều hoà\r\n\n không khí\n\n6520205\n\nKỹ thuật máy lạnh và điều hoà\r\n\n không khí\n\n5520223\n\nĐiện công nghiệp và dân dụng\n\n \n\n \n\n5520227\n\nĐiện công nghiệp\n\n6520227\n\nĐiện công nghiệp\n\n5520228\n\nĐiện tàu thủy\n\n6520228\n\nĐiện tàu thủy\n\n5520243\n\nLắp đặt đường dây tải điện và trạm\r\n\n biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên\n\n6520243\n\nLắp đặt đường dây tải điện và trạm\r\n\n biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên\n\n5520246\n\nVận hành nhà máy thủy điện\n\n6520246\n\nVận hành nhà máy thủy điện\n\n5520251\n\nVận hành điện trong nhà máy thủy\r\n\n điện\n\n6520251\n\nVận hành điện trong nhà máy thủy\r\n\n điện\n\n \n\n \n\n6520254\n\nVận hành nhà máy điện hạt nhân\n\n5520256\n\nQuản lý vận hành, sửa chữa đường\r\n\n dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên\n\n6520256\n\nQuản lý vận hành, sửa chữa đường\r\n\n dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên\n\n5520257\n\nQuản lý vận hành, sửa chữa đường\r\n\n dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống\n\n6520257\n\nQuản lý vận hành, sửa chữa đường\r\n\n dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống\n\n \n\n \n\n6520269\n\nBảo trì thiết bị điện trong nhà\r\n\n máy điện hạt nhân\n\n55203\n\nKỹ thuật hóa học, vật liệu,\r\n\n luyện kim và môi trường\n\n65203\n\nKỹ thuật hóa học, vật liệu,\r\n\n luyện kim và môi trường\n\n5520301\n\nLuyện gang\n\n6520301\n\nLuyện gang\n\n5520302 \n\nLuyện thép\n\n6520302\n\nLuyện thép\n\n5520303\n\nLuyện kim đen\n\n \n\n \n\n5520304\n\nLuyện kim màu\n\n6520304\n\nLuyện kim màu\n\n5520305\n\nLuyện Ferro hợp kim\n\n6520305\n\nLuyện Ferro hợp kim\n\n5520306 \n\nXử lý chất thải công nghiệp và y\r\n\n tế\n\n6520306\n\nXử lý chất thải công nghiệp và y\r\n\n tế\n\n5520307\n\nXử lý chất thải trong công nghiệp\r\n\n đóng tàu\n\n6520307\n\nXử lý chất thải trong công nghiệp\r\n\n đóng tàu\n\n5520308\n\nXử lý chất thải trong sản xuất thép\n\n6520308\n\nXử lý chất thải trong sản xuất\r\n\n thép\n\n5520309 \n\nXử lý nước thải công nghiệp\n\n6520309 \n\nXử lý nước thải công nghiệp\n\n5520310\n\nXử lý chất thải trong sản xuất\r\n\n cao su\n\n6520310\n\nXử lý chất thải trong sản xuất\r\n\n cao su\n\n5520311\n\nKỹ thuật thoát nước và xử lý nước\r\n\n thải\n\n6520311\n\nKỹ thuật thoát nước và xử lý nước\r\n\n thải\n\n5520312\n\nCấp, thoát nước\n\n6520312\n\nCấp, thoát nước\n\n55290\n\nKhác\n\n65290\n\nKhác\n\n5529001\n\nKỹ thuật lò hơi\n\n6529001\n\nKỹ thuật lò hơi\n\n5529002\n\nKỹ thuật tua bin\n\n6529002\n\nKỹ thuật tua bin\n\n5529004\n\nKỹ thuật tua bin khí\n\n \n\n \n\n5529012 \n\nLặn trục vớt\n\n6529012 \n\nLặn trục vớt\n\n5529013\n\nLặn nghiên cứu khảo sát\n\n6529013\n\nLặn nghiên cứu khảo sát\n\n5529015\n\nLặn thi công\n\n6529015\n\nLặn thi công\n\n554 \n\nSản xuất và chế biến\n\n654 \n\nSản xuất và chế biến\n\n55401\n\nChế biến lương thực, thực phẩm\r\n\n và đồ uống\n\n65401\n\nChế biến lương thực, thực phẩm\r\n\n và đồ uống\n\n5540104\n\nChế biến thực phẩm\n\n6540104\n\nChế biến thực phẩm\n\n5540108\n\nCông nghệ kỹ thuật chế biến và bảo\r\n\n quản thực phẩm\n\n \n\n \n\n5540113\n\nCông nghệ kỹ thuật sản xuất muối\n\n \n\n \n\n5540114\n\nSản xuất muối từ nước biển\n\n \n\n \n\n55402\n\nSản xuất, chế biến sợi, vải,\r\n\n giày, da\n\n65402\n\nSản xuất, chế biến sợi, vải,\r\n\n giày, da\n\n5540203\n\nCông nghệ dệt\n\n6540203 \n\nCông nghệ dệt\n\n5540205\n\nMay thời trang\n\n6540205\n\nMay thời trang\n\n558\n\nKiến trúc và xây dựng\n\n658 \n\nKiến trúc và xây dựng\n\n55802\n\nXây dựng\n\n65802 \n\nXây dựng\n\n5580201\n\nKỹ thuật xây dựng\n\n6580201\n\nKỹ thuật xây dựng\n\n5580202\n\nXây dựng dân dụng và công nghiệp\n\n \n\n \n\n5580203\n\nXây dựng cầu đường\n\n \n\n \n\n5580205\n\nXây dựng cầu đường bộ\n\n6580205\n\nXây dựng cầu đường bộ\n\n5580206\n\nBê tông\n\n \n\n \n\n5580207\n\nCốp pha - giàn giáo\n\n \n\n \n\n5580208\n\nCốt thép - hàn\n\n \n\n \n\n5580209\n\nNề - Hoàn thiện\n\n \n\n \n\n5580210\n\nMộc xây dựng và trang trí nội thất\n\n6580210\n\nMộc xây dựng và trang trí nội thất\n\n562 \n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n662\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n56201 \n\nNông nghiệp\n\n66201\n\nNông nghiệp\n\n5620111\n\nTrồng trọt và bảo vệ thực vật\n\n \n\n \n\n5620116\n\nBảo vệ thực vật\n\n6620116\n\nBảo vệ thực vật\n\n5620117\n\nChăn nuôi gia súc, gia cầm\n\n6620117\n\nChăn nuôi gia súc, gia cầm\n\n5620120 \n\nChăn nuôi - Thú y\n\n6620120 \n\nChăn nuôi - Thú y\n\n56203 \n\nThủy sản\n\n66203 \n\nThủy sản\n\n5620302\n\nChế biến và bảo quản thủy sản\n\n6620302\n\nChế biến và bảo quản thủy sản\n\n5620303\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n6620303\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n5620304 \n\nNuôi trồng thủy sản nước ngọt\n\n6620304 \n\nNuôi trồng thủy sản nước ngọt\n\n5620305\n\nNuôi trồng thủy sản nước mặn, nước\r\n\n lợ\n\n6620305\n\nNuôi trồng thủy sản nước mặn, nước\r\n\n lợ\n\n5620306\n\nKhai thác, đánh bắt hải sản\n\n6620306\n\nKhai thác, đánh bắt hải sản\n\n5620308\n\nKhai thác hàng hải thủy sản\n\n \n\n \n\n564 \n\nThú y\n\n664\n\nThú y\n\n556401\n\nThú y \n\n66401 \n\nThú y \n\n5640101\n\nThú y\n\n6640101\n\nThú y \n\n56402 \n\nDịch vụ thú y\n\n66402\n\nDịch vụ thú y\n\n5640201\n\nDịch vụ thú y\n\n6640201\n\nDịch vụ thú y\n\n572 \n\nSức khoẻ\n\n672 \n\nSức khoẻ\n\n57201 \n\nY học\n\n67201 \n\nY học\n\n5720101\n\nY sỹ đa khoa\n\n6720101\n\nY sỹ đa khoa\n\n57202\n\nDược học\n\n67202\n\nDược học\n\n5720201\n\nDược\n\n6720201\n\nDược\n\n57203\n\nĐiều dưỡng - Hộ sinh\n\n67203\n\nĐiều dưỡng - Hộ sinh\n\n5720301\n\nĐiều dưỡng\n\n6720301 \n\nĐiều dưỡng\n\n5720303\n\nHộ sinh\n\n6720303\n\nHộ sinh\n\n57206\n\nKỹ thuật y học\n\n67206\n\nKỹ thuật y học\n\n5720602\n\nKỹ thuật xét nghiệm y học\n\n6720602\n\nKỹ thuật xét nghiệm y học\n\n581\n\nDu lịch, khách sạn, thể\r\n\n thao và dịch vụ cá nhân\n\n681\n\nDu lịch, khách sạn, thể\r\n\n thao và dịch vụ cá nhân\n\n58101\n\nDu lịch\n\n68101 \n\nDu lịch\n\n5810103\n\nHướng dẫn du lịch\n\n6810103\n\nHướng dẫn du lịch\n\n58102\n\nKhách sạn, nhà hàng\n\n68102 \n\nKhách sạn, nhà hàng\n\n5810204\n\nNghiệp vụ lưu trú\n\n6810204\n\nQuản trị buồng phòng\n\n5810207\n\nKỹ thuật chế biến món ăn\n\n6810207\n\nKỹ thuật chế biến món ăn\n\n584\n\nDịch vụ vận tải\n\n684\n\nDịch vụ vận tải\n\n58401\n\nKhai thác vận tải\n\n68401\n\nKhai thác vận tải\n\n5840108\n\nĐiều khiển phương tiện thủy nội địa\n\n6840108\n\nĐiều khiển phương tiện thủy nội địa\n\n5840109\n\nĐiều khiển tàu biển\n\n6840109\n\nĐiều khiển tàu biển\n\n5840110\n\nKhai thác máy tàu biển\n\n6840110\n\nKhai thác máy tàu biển\n\n5840111 \n\nKhai thác máy tàu thủy\n\n6840111\n\nKhai thác máy tàu thủy\n\n5840112\n\nVận hành máy tàu thủy\n\n6840112\n\nVận hành khai thác máy tàu\n\n5840114\n\nBảo đảm an toàn hàng hải\n\n6840114\n\nBảo đảm an toàn hàng hải\n\n5840123\n\nĐiều khiển tàu hỏa\n\n \n\n \n\n5840124 \n\nLái tàu đường sắt\n\n6840124\n\nLái tàu đường sắt\n\n585\n\nMôi trường và bảo vệ môi\r\n\n trường\n\n685\n\nMôi trường và bảo vệ môi\r\n\n trường\n\n58501\n\nQuản lý tài nguyên và môi trường\n\n68501\n\nQuản lý tài nguyên và môi trường\n\n5850110\n\nXử lý rác thải\n\n6850110 \n\nXử lý rác thải\n\n5850111\n\nAn toàn phóng xạ\n\n \n\n \n\n58602 \n\nQuân sự\n\n68602 \n\nQuân sự\n\n5860208 \n\nTrinh sát biên phòng\n\n \n\n \n\n5860211\n\nHuấn luyện động vật nghiệp vụ\n\n \n\n \n\n5860215\n\nKỹ thuật cơ điện tăng thiết giáp\n\n \n\n \n\n5860216\n\nSử dụng và sửa chữa thiết bị vô\r\n\n tuyến phòng không\n\n \n\n \n\n5860219 \n\nKhí tài quang học\n\n \n\n \n\n5860224 \n\nThông tin Hải quân\n\n6860224\n\nThông tin Hải quân\n\n5860225 \n\nRa đa tàu Hải quân\n\n6860225 \n\nRa đa tàu Hải quân\n\n \n\n \n\n ", + "id": 108983 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108984.json b/contexts/context_108984.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07b552d385b4a035d58394d47a3d540c1bbb0143 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108984.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-quan-ly-su-dung-phi-tham-quan-di-tich-lich-su-van-hoa-Thua-Thien-Hue-405578.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-quan-ly-su-dung-phi-tham-quan-di-tich-lich-su-van-hoa-Thua-Thien-Hue-4055", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2019/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 11 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG KHOẢN 6 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 66/2017/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2017 CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ\r\n\nTHAM QUAN DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA HUẾ THUỘC QUẦN THỂ\r\n\nDI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n16/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n23/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 3466/TTr-STC ngày 27 tháng 12 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản\r\n\n6 Điều 1 Quyết định số 66/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di\r\n\ntích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích cố đô Huế như sau:\n\n\"6. Chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí:\n\na) Chế độ thu, nộp:\n\nChế độ thu, nộp phí thực hiện theo\r\n\nquy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nb) Quản lý và sử dụng phí:\n\n- Trung tâm Bảo tồn di tích cố đô Huế được để lại 35% tổng số tiền phí thu được và được sử\r\n\ndụng để chi các nội dung: Chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý; chi\r\n\ncác hoạt động phục vụ du khách tham quan; công tác chăm sóc, chỉnh trang cảnh\r\n\nquan sân vườn, bảo vệ môi trường; chi xúc tiến du lịch, thu hút khách tham\r\n\nquan; công tác bảo tồn bảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị\r\n\nnhã nhạc, văn hóa phi vật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham\r\n\nquan; các hoạt động phục vụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình hợp tác quốc tế; mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản và các hoạt động\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ khác của đơn vị.\n\nHằng năm, Trung tâm Bảo tồn di tích cố\r\n\nđô Huế căn cứ vào nguồn thu phí được để lại theo quy định, phân bổ\r\n\ncho các đơn vị trực thuộc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn\r\n\ntài chính hiện hành.\n\n- Nộp 65% nguồn thu còn lại vào ngân\r\n\nsách nhà nước và được bố trí cho các nội dung: Chi đầu tư\r\n\ntrùng tu di tích; di dời dân cư, giải phóng mặt bằng khu vực di tích (bao gồm\r\n\ntái định cư); chi các hoạt động đặc thù di tích; chi thực hiện các nhiệm vụ đột\r\n\nxuất do Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế thực\r\n\nhiện; tạo nguồn cải cách tiền lương (nếu có) theo quy định của nhà nước và chi\r\n\ncác nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\nc) Tỷ lệ % số tiền thu phí để lại nêu\r\n\ntại điểm b khoản này được thực hiện trong hai năm, từ năm 2019 đến năm 2020. Từ\r\n\nnăm 2021, căn cứ vào mức tăng trưởng nguồn thu phí tham quan di tích lịch sử\r\n\nvăn hóa Huế hằng năm và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Trung tâm Bảo tồn di tích\r\n\ncố đô Huế sau khi được kiện toàn, đổi mới để xác định tỷ lệ % tổng số thu\r\n\nphí để lại cho đơn vị phù hợp với tình hình thực tế, trình\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh.\"\n\nĐiều 2.\r\n\nBãi bỏ Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý tài chính nhà nước tại Trung\r\n\ntâm Bảo tồn di tích cố đô Huế.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 25 tháng 01 năm 2019.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Du lịch, Văn\r\n\nhóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc\r\n\nnhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế và các cơ quan, đơn\r\n\nvị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Công báo tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP;\n\n- Lưu: VT, TC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n", + "id": 108984 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108985.json b/contexts/context_108985.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33c63af3922a70a986be8ed8b805a86ad69a730f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108985.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2016-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Van-phong-Uy-ban-Ha-Noi-307957.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2016-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Van-phong-Uy-ban-Ha-No", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2016/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nCỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 4/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội\r\n\nvụ về việc hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 07/TTr-VP ngày 7/03/2016 và Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 512/TTr-SNV ngày 10/03/2016 về việc quy định vị\r\n\ntrí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố) như sau:\n\nI. Vị trí, chức\r\n\nnăng:\n\n1. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, có chức năng\r\n\ntham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ\r\n\nchức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối\r\n\nhệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (bao gồm cả\r\n\ncác Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nthẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn\r\n\nphòng.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nII. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ncó nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nban hành:\n\na) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố;\n\nb) Văn bản quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố;\n\nc) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện);\n\nd) Văn bản quy định cụ thể điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố ban hành:\n\na) Quyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố;\n\nb) Các văn bản khác theo sự phân công\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình, kế hoạch công tác\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố:\n\na) Tổng hợp đề nghị của các Sở, cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố (sau\r\n\nđây gọi chung là Sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan;\n\nb) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu,\r\n\nxây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;\n\nc) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác;\n\nd) Theo dõi, đôn đốc các Sở, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;\n\nđ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết\r\n\nquả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác;\n\ne) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố;\n\nb) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo\r\n\ncáo;\n\nc) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nd) Tổ chức công\r\n\ntác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:\n\na) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp;\n\nb) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra công tác đối với các Sở; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri;\n\nd) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết\r\n\ngiải quyết công việc trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp;\n\nđ) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\n6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết những văn bản, hồ sơ do\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):\n\na) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn\r\n\nbản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục\r\n\nsoạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu\r\n\nrõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các\r\n\nphương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu cơ quan soạn\r\n\nthảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố.\n\nTrong quá trình xử lý, nếu đề án, dự\r\n\nán, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nchủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình;\n\nb) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát\r\n\nbiểu: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nc) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện;\r\n\ntổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản\r\n\nđến.\n\n7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố:\n\na) Quản lý, sử dụng con dấu, phát\r\n\nhành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nb) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;\n\nc) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc,\r\n\nphát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn\r\n\nphòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ\r\n\nsung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ;\n\nd) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của\r\n\nỦy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n8. Thực hiện chế độ thông tin:\n\na) Tổ chức quản lý, cập nhật thông\r\n\ntin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nb) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo\r\n\nvề hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống\r\n\nthông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố;\n\nc) Xuất bản, phát hành Công báo Thành\r\n\nphố;\n\nd) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt\r\n\nđộng mạng tin học của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ\r\n\nthuật:\n\na) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ\r\n\nthuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nb) Phục vụ các chuyến công tác, làm\r\n\nviệc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n10. Hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ hành chính văn phòng\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tổng kết,\r\n\nhướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở,\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; công chức\r\n\nVăn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.\n\n11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:\n\na) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến\r\n\nhoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nb) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; ban hành và quản\r\n\nlý văn bản theo quy định;\n\nc) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nd) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;\n\nđ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc\r\n\ntrong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\ne) Thực hiện chế độ tiền lương và các\r\n\nchế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\ng) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định;\n\nh) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ngiao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nIII. Cơ cấu tổ chức và biên chế:\n\n1. Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân Thành phố:\n\na) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.\n\nb) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các đơn vị\r\n\nhành chính: (09 phòng, ban)\n\n- Phòng Thư ký - Biên tập;\n\n- Phòng Tổng hợp;\n\n- Phòng Nội chính;\n\n- Phòng Khoa giáo - Văn xã;\n\n- Phòng Kinh tế;\n\n- Phòng Đô thị;\n\n- Phòng Hành chính - Tổ chức;\n\n- Phòng Quản trị - Tài vụ;\n\n- Ban Tiếp công dân Thành phố.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc: (03 đơn vị)\n\n- Nhà khách Ủy ban Thành phố;\n\n- Trung tâm Tin học-Công báo;\n\n- Ban Quản lý Dự án.\n\nBan Tiếp công dân Thành phố, Các đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.\n\nGiao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố ban hành Quyết định quy định vị trí, chức năng;\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các phòng, ban, đơn vị trực thuộc.\n\n3. Biên chế.\n\na) Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố bao gồm biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được giao trên\r\n\ncơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm\r\n\ntrong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Thành phố do cấp có thẩm quyền giao.\n\nb) Căn cứ vào số lượng biên chế công\r\n\nchức, số lượng người làm việc được giao, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định hiện hành của pháp luật để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\nIV. Chế độ làm việc,\r\n\nchế độ trách nhiệm và mối quan hệ công tác\n\n1. Chế độ làm việc\n\na) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc làm việc theo chế độ thủ trưởng,\r\n\nbảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.\n\nb) Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; là chủ tài khoản\r\n\ncơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nPhó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn\r\n\nphòng thực hiện nhiệm vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực\r\n\ncông việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về lĩnh vực\r\n\ncông việc được phân công.\n\nKhi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó\r\n\nChánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố.\n\nc) Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn\r\n\nphòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình.\n\nd) Công chức, viên chức chịu sự lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo, điều hành và phân công công việc của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố và lãnh đạo đơn vị; thực hiện chế độ báo cáo theo quy chế\r\n\nlàm việc của cơ quan.\n\n2. Chế độ trách nhiệm\n\na) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo quy định.\n\nb) Chuyên viên, lãnh đạo Phòng, ban,\r\n\nđơn vị và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm về ý kiến\r\n\ntham mưu, đề xuất của mình.\n\n3. Mối quan hệ công tác\n\na) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nchịu sự chỉ đạo, quản lý về biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố;\r\n\nsự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nVăn phòng Chính phủ.\n\nb) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ncó trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nc) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nphối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền.\n\nĐiều 2. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nnếu có số lượng Phó Chánh Văn phòng vượt quá quy định thì được giữ nguyên nhằm\r\n\nđảm bảo ổn định. Chỉ được bổ sung Phó Chánh Văn phòng khi số lượng ít hơn quy định.\n\n2. Giữ nguyên việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntin học và xuất bản công báo cho đến khi có hướng dẫn cụ thể về Cổng Thông tin điện tử.\n\n3. Giữ nguyên Ban\r\n\nquản lý dự án thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố cho đến khi có chỉ đạo\r\n\nvà hướng dẫn cụ thể của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sắp xếp, kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 04/01/2012 và Quyết\r\n\nđịnh số 2966/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận\r\n\nhuyện, thị xã trực thuộc Thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH Thành phố;\r\n\n - Các Ban HĐND thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;\r\n\n - Báo Hà Nội Mới;\n\n- VP UBND TP: các PCVP, các\r\n\n phòng, ban, đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, SNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n", + "id": 108985 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108986.json b/contexts/context_108986.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6239ac84961aec3148b51a0cc319d5e2ed09bb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108986.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1268-QD-TCHQ-2017-Quy-che-cong-tac-van-thu-347675.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1268-QD-TCHQ-2017-Quy-che-cong-tac-van-thu-347675", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1268/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n4 năm 2007 ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng\r\n\n4 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng\r\n\n11 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20 tháng\r\n\n7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 161/2014/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước\r\n\nngành Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1616/QĐ-BTC ngày 19 tháng\r\n\n7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ\r\n\nTài chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Tổng cục Hải\r\n\nquan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 225/QĐ-TCHQ ngày\r\n\n06 tháng 02 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế\r\n\ncông tác văn thư ngành Hải quan, Quyết định số 398/QĐ-TCHQ ngày 16 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nchế công tác văn thư ngành Hải quan và các quy định về thẩm quyền ký văn bản tại\r\n\ncơ quan Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (để BC);\n\n-\r\n\n Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, VP (10b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Dương Thái\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nCÔNG\r\n\nTÁC VĂN THƯ CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-TCHQ ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan)\n\nChương I \n\nNHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này điều chỉnh tất\r\n\ncả những quy định về hoạt động văn thư trong quá trình quản lý, chỉ đạo, điều\r\n\nhành của ngành Hải quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này được áp dụng\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. “Công tác văn thư” tại Tổng cục Hải quan bao\r\n\ngồm các công việc về soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và tài liệu khác hình\r\n\nthành trong quá trình hoạt động của cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu hành\r\n\nchính; lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.\n\n2. “Hệ thống quản lý điều hành qua mạng của Tổng\r\n\ncục Hải quan” là phần\r\n\nmềm được xây dựng nhằm phục vụ\r\n\ncông tác quản lý, điều hành, trao đổi văn bản, dữ liệu điện tử giữa các đơn vị\r\n\nthông qua những chức năng cơ bản như quản lý văn bản đến, văn bản đi, xử lý văn\r\n\nbản, tờ trình và hồ sơ công việc, chuyển nhận văn bản qua môi trường mạng máy\r\n\ntính, trao đổi nội bộ và quản lý\r\n\ncông việc của các cán bộ, công chức thuộc Tổng cục Hải quan...\n\n3. “Văn bản đến” là tất cả các loại văn bản,\r\n\nbao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành\r\n\n(kể cả bản fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư, tài liệu\r\n\nkhác (phim ảnh, thiết bị lưu trữ, thẻ nhớ...) gửi đến cơ quan Tổng cục Hải quan\r\n\nvà các đơn vị thuộc, trực thuộc.\n\n4. “Văn bản đi” là tất cả các loại văn bản, bao\r\n\ngồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể\r\n\ncả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do Tổng cục Hải quan hoặc\r\n\ncác đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục ban hành.\n\n5. “Văn bản điện tử” là văn bản được thể hiện\r\n\ndưới dạng thông điệp dữ liệu.\n\n6. “Chứng thư số” là một dạng chứng thư điện tử\r\n\ndo tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.\n\n7. “Chữ ký số” là một dạng chữ ký điện tử được\r\n\ntạo ra bằng sự biến đổi một số thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không\r\n\nđối xứng.\n\n8. “Thiết bị lưu khóa bí mật” là thiết bị vật\r\n\nlý chứa chứng thư số và khóa bí mật của thuê bao.\n\n9. “Bản thảo văn bản” là bản được viết hoặc\r\n\nđánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo văn bản.\n\n10. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội\r\n\ndung, thể thức văn bản được cơ quan ban hành và có chữ ký trực tiếp của người\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n11. “Bản chính văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội\r\n\ndung, thể thức văn bản và được cơ quan ban hành.\n\n12. “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ,\r\n\nchính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản\r\n\nsao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.\n\n13. “Bản trích sao” là bản sao một phần nội\r\n\ndung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải\r\n\nđược thực hiện từ bản chính.\n\n14. “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác\r\n\nnội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo\r\n\nthể thức quy định.\n\n15. “Hồ sơ” là một tập tài liệu có liên quan với\r\n\nnhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung,\r\n\nhình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n16. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp, sắp xếp các\r\n\nvăn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của\r\n\ncơ quan, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.\n\nĐiều 3. Giá trị pháp lý\r\n\ncủa văn bản điện tử\n\n1. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 35 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa cơ quan nhà nước.\n\n2. Văn bản điện tử được xác thực bằng chữ ký số\r\n\nphải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Các loại\r\n\nvăn bản, tài liệu đã được xác thực bằng chữ ký số và gửi qua môi trường mạng\r\n\nthì không phải gửi thêm văn bản giấy, ngoại trừ các tài liệu, văn bản có giá trị\r\n\nlưu trữ theo quy định phải gửi bản chính.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm quản\r\n\nlý, thực hiện công tác văn thư\n\n1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, quản lý chung công tác văn thư trong phạm vi ngành Hải quan, bao\r\n\ngồm:\n\na) Tổ chức xây dựng, ban hành, chỉ đạo việc thực\r\n\nhiện các chế độ, quy định về công tác văn thư theo quy định của pháp luật;\n\nb) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định\r\n\nvề công tác văn thư đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư theo thẩm quyền.\n\n2. Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan chịu trách\r\n\nnhiệm tham mưu, giúp Tổng cục trưởng trực tiếp quản lý, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện thống nhất về công tác văn thư của ngành Hải quan, đồng thời tổ chức\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư và làm đầu mối chỉ đạo công tác văn thư\r\n\ntrong toàn ngành Hải quan gồm các nội dung sau:\n\na) Căn cứ vào văn bản chỉ đạo của nhà nước, của\r\n\ncấp trên về công tác văn thư, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chế độ, quy định\r\n\nvề công tác văn thư cho phù hợp với hoạt động của Tổng cục Hải quan;\n\nb) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ,\r\n\nquy định về công tác văn thư đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải\r\n\nquan;\n\nc) Tổ chức thực hiện công tác văn thư của cơ\r\n\nquan Tổng cục Hải quan phù hợp với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng mà\r\n\nTổng cục Hải quan đang triển khai áp dụng.\n\n3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng thực hiện quản\r\n\nlý về công tác văn thư và làm đầu mối chỉ đạo công tác văn thư trong toàn Cục.\n\nb) Căn cứ vào văn bản chỉ đạo của nhà nước, của\r\n\ncấp trên (Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan) về công tác văn thư, hướng dẫn thực\r\n\nhiện các chế độ, quy định về công tác văn thư cho phù hợp với hoạt động của cơ\r\n\nquan;\n\nc) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ,\r\n\nquy định về văn thư đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục;\n\nd) Tổ chức thực hiện công tác văn thư tại cơ\r\n\nquan Cục và các đơn vị trực thuộc Cục phù hợp với việc áp dụng hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng đang được triển khai áp dụng.\n\n4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục Hải quan có trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện các quy định\r\n\nvề công tác văn thư tại đơn vị.\n\n5. Mỗi công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\nquá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư phải\r\n\nchấp hành nghiêm túc các quy định về công tác văn thư tại Nghị định của Chính\r\n\nphủ, quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các quy định khác có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 5. Bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước trong công tác văn thư\n\n1. Mọi hoạt động trong công tác văn thư của\r\n\nngành Hải quan phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí\r\n\nmật nhà nước: Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n28 tháng 3 năm 2002 của\n\nChính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Thông tư số 33/2015/TT-BCA \r\n\nngày 20 tháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và Thông tư số 161/2014/TT-BTC ngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước\r\n\nngành Tài chính.\n\n2. Cán bộ, công chức không được sử dụng hệ thống\r\n\nquản lý điều hành qua mạng để trao đổi các thông tin mật, đơn thư tố cáo, thông\r\n\ntin hạn chế công bố, trao đổi công việc không thuộc nhiệm vụ của cơ quan và các\r\n\nnội dung khác trái với quy định.\n\n3. Công chức làm công tác văn thư phải có phẩm\r\n\nchất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh\r\n\ngiác giữ gìn bí mật nhà nước; có năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao và phải\r\n\nthực hiện cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản (theo phụ\r\n\nlục II\r\n\nQuy chế công tác lưu trữ của Tổng cục Hải quan) nộp cho cơ quan tổ chức và đơn\r\n\nvị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức.\n\nĐiều 6. Tổ chức văn thư\n\n1. Cơ quan Tổng cục Hải quan: Bộ phận văn thư\r\n\nthuộc Phòng Hành chính Văn phòng Tổng cục Hải quan;\n\n2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Bộ phận\r\n\nvăn thư thuộc Văn phòng\n\nCục;\n\n3. Các Cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc cơ quan\r\n\nTổng cục Hải quan bố trí công chức văn thư chuyên trách để quản lý, sử dụng con\r\n\ndấu, thiết bị lưu khóa bí mật (nếu có), quản lý văn bản đi, văn bản đến, hồ sơ,\r\n\ntài liệu của đơn vị ở giai đoạn hiện hành;\n\nCác Vụ và đơn vị tương đương thuộc cơ quan Tổng\r\n\ncục Hải quan bố trí công chức văn thư kiêm lưu trữ quản lý hồ sơ của đơn vị ở\r\n\ngiai đoạn hiện hành;\n\n4. Các Chi cục và đơn vị tương đương trực thuộc\r\n\nCục Hải quan tỉnh, thành phố bố trí công chức văn thư chuyên trách hoặc kiêm\r\n\nnhiệm (bán chuyên trách) để quản lý sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật\r\n\n(nếu có), quản lý văn bản đi, văn bản đến, hồ sơ, tài liệu của đơn vị ở giai đoạn\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ của\r\n\nvăn thư\n\n1. Văn thư tại Tổng cục Hải quan và các Cục Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố có những nhiệm vụ cụ thể sau:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong cơ quan thực hiện đúng các nội dung quy định về thể thức, kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản, lập hồ sơ hiện hành;\n\nb) Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu, phân luồng xử\r\n\nlý văn bản đến trên hệ thống quản lý điều hành qua mạng của cơ quan;\n\nc) Trình, chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị,\r\n\ncá nhân;\n\nd) Giúp Chánh Văn phòng hoặc người được giao\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến;\n\nđ) Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng; Làm thủ tục phát hành, cập nhật dữ liệu\r\n\nvăn bản đi vào hệ thống quản lý điều hành qua mạng của cơ quan, chuyển phát và theo dõi việc\r\n\nchuyển phát văn bản đi;\n\ne) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử\r\n\ndụng bản lưu;\n\ng) Làm thủ tục cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức; quản lý sổ sách hình thành trong hoạt động của\r\n\ncông tác văn thư;\n\nh) Quản lý, sử dụng con dấu hành chính và thiết\r\n\nbị lưu khóa bí mật (nếu có) của cơ quan, đơn vị;\n\ni) Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào công tác văn thư.\n\n2. Văn thư chuyên trách hoặc kiêm nhiệm của các\r\n\nVụ, Cục, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, các Chi cục và đơn vị\r\n\ntương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố có nhiệm vụ:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong đơn vị thực hiện đúng các nội dung quy định về thể thức, kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản, lập hồ sơ hiện hành;\n\nb) Tiếp nhận, sắp xếp, quản lý văn bản đi, văn\r\n\nbản đến, hồ sơ, tài liệu của đơn vị ở giai đoạn hiện hành (khi chưa giao nộp\r\n\ncho lưu trữ cơ quan);\n\nc) Làm đầu mối trình và nhận văn\r\n\nbản, hồ sơ; chịu trách nhiệm theo dõi, cập nhật kết quả xử lý văn bản theo các\r\n\ntiêu chí quy định của hệ thống quản lý điều hành qua mạng thuộc trách nhiệm của\r\n\nđơn vị mình; đôn đốc các phòng, đội, cá nhân trong đơn vị xử lý văn bản; tổng hợp\r\n\nkết quả xử lý văn bản của đơn vị;\n\nd) Lập danh mục hồ sơ, tài liệu của đơn vị và\r\n\nchuyển giao hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan theo quy định;\n\nđ) Quản lý, sử dụng con dấu hành chính và thiết\r\n\nbị lưu khóa bí mật (nếu có) của đơn vị.\n\nĐiều 8. Công chức văn\r\n\nthư\n\n1. Công chức làm công tác văn thư chuyên trách\r\n\nphải được đào tạo, đảm\n\nbảo đúng\r\n\ntiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên ngành văn thư.\n\n2. Công chức làm công tác văn thư bán chuyên\r\n\ntrách phải được bồi dưỡng\n\nvà có chứng\r\n\nchỉ xác nhận có các kiến thức cần thiết của nghiệp vụ văn thư.\n\n3. Công chức làm công tác văn thư chuyên trách\r\n\nvà bán chuyên trách được hưởng các chế độ phụ cấp nghề nghiệp theo quy định của\r\n\nNhà nước, của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 9. Kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng văn thư\n\nKinh phí cho công tác văn thư được lấy từ nguồn\r\n\nkinh phí Nhà nước do Tổng cục Hải quan giao cho các đơn vị. Những công việc được\r\n\nđầu tư kinh phí gồm:\n\n1. Mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện\r\n\nphục vụ cho công tác văn thư (máy quét văn bản, tài liệu, máy sao chụp văn bản,\r\n\nmáy vi tính, máy in, tủ bảo quản hồ sơ, kết sắt hoặc tủ chống cháy bảo quản con\r\n\ndấu ...);\n\n2. Đào tạo, bồi dưỡng công chức văn thư;\n\n3. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ\r\n\ntrong công tác văn thư;\n\n4. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác văn thư;\n\n5. Các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định.\n\nThủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc\r\n\nTổng cục Hải quan hàng năm phải xây dựng dự toán để đảm bảo kinh phí cho những\r\n\ncông việc nêu trên.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nMục 1. SOẠN THẢO, BAN\r\n\nHÀNH VĂN BẢN\n\nĐiều 10. Hình thức văn\r\n\nbản\n\nCác hình thức văn bản hình thành trong hoạt động\r\n\ncủa Tổng cục Hải quan, các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan bao gồm:\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật khi Tổng cục Hải\r\n\nquan được Bộ Tài chính phân công soạn thảo thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\n2. Văn bản hành chính\n\nNghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ\r\n\nthị (cá biệt), quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương\r\n\ntrình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng,\r\n\ncông văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận,\r\n\ngiấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ; phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công.\n\n3. Văn bản chuyên ngành\n\nHình thức các văn bản chuyên ngành như: chứng từ\r\n\nkế toán, kế toán nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các loại mẫu ấn chỉ\r\n\nhải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan ... thực hiện theo các quy định của\r\n\nNhà nước, Bộ Tài chính và của Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan quy định sau khi thỏa thuận thống nhất với Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ.\n\n4. Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội\n\nCác hình thức văn bản của tổ chức chính trị, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội trong ngành Hải quan do người đứng đầu cơ quan Trung\r\n\nương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định.\n\n5. Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc\r\n\ncá nhân nước ngoài.\n\nĐiều 11. Thể thức văn bản\n\n1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\n2. Thể thức văn bản hành chính thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (tham khảo các Phụ\r\n\nlục I,\r\n\nII, III kèm theo Quy chế này).\n\n3. Thể thức văn bản chuyên ngành\n\nThể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên\r\n\nngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định sau\r\n\nkhi thỏa thuận thống nhất với Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ.\n\n4. Thể thức văn bản của tổ chức chính trị, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội\n\nThể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do người đứng đầu cơ quan Trung ương\r\n\ncủa tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định.\n\n5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trao\r\n\nđổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật liên quan và theo thông lệ quốc tế.\n\n6. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện\r\n\ntử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Bộ Nội vụ và các quy định khác về việc sử dụng chữ ký số.\n\nĐiều 12. Soạn thảo văn\r\n\nbản\n\n1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và\r\n\nquy định của Tổng cục Hải quan.\n\n2. Việc soạn thảo văn bản khác được quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng\r\n\nđầu cơ quan giao cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo.\n\nb) Đơn vị hoặc cá nhân được giao soạn thảo văn\r\n\nbản có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:\n\n- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn,\r\n\nnơi nhận;\n\n- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan cho việc\r\n\nsoạn thảo;\n\n- Soạn thảo văn bản;\n\n- Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với người\r\n\nđứng đầu cơ quan việc lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản dự thảo văn\r\n\nbản;\n\n- Trình duyệt bản dự thảo văn bản kèm theo tài\r\n\nliệu có liên quan.\n\nĐiều 13. Duyệt dự thảo,\r\n\nsửa chữa, bổ sung dự thảo đã duyệt\n\n1. Dự thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký\r\n\nduyệt văn bản.\n\n2. Trường hợp cần thiết phải sửa chữa, bổ sung dự\r\n\nthảo văn bản đã được duyệt thì đơn vị hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo\r\n\nvăn bản phải trình người đã duyệt dự thảo xem xét, quyết định việc sửa chữa, bổ\r\n\nsung.\n\n3. Tại cơ quan Tổng cục và các đơn vị trực thuộc\r\n\ncơ quan Tổng cục có sử dụng dấu riêng, quy trình duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ\r\n\nsung bản thảo đã duyệt như sau:\n\na) Công chức được giao xử lý công việc sau khi dự\r\n\nthảo xong trình văn bản qua Lãnh đạo đơn vị phụ trách kiểm tra về nội dung,\r\n\ntính hợp pháp của văn bản và ký nháy. Các văn bản, nội dung công việc do các\r\n\nđơn vị soạn thảo trình Lãnh đạo Tổng cục/ Lãnh đạo Cục phải do Thủ trưởng đơn vị\r\n\nký trình, trường hợp ủy nhiệm cho cấp phó ký trình thì Thủ trưởng đơn vị vẫn phải\r\n\nchịu trách nhiệm về nội dung trình.\n\nĐồng thời, công chức trực tiếp xử lý tạo dự thảo\r\n\ntờ trình Lãnh đạo Tổng cục/tờ trình Vụ/Cục, dự thảo văn bản đi trên hệ thống quản\r\n\nlý điều hành qua mạng, chuyển văn thư đơn vị/cán bộ tham mưu giúp việc Lãnh đạo\r\n\nTổng cục/Lãnh đạo Cục để trình Lãnh đạo Tổng cục/ Lãnh đạo Cục ký duyệt.\n\nb) Công chức Phòng Tổng hợp thuộc Văn phòng Tổng\r\n\ncục/công chức tham mưu giúp việc Lãnh đạo Cục thuộc Văn phòng Cục có trách nhiệm:\n\n- Tiếp nhận hồ sơ trình bản giấy, hồ sơ trình\r\n\nđiện tử và tham mưu cho Lãnh đạo Tổng cục/ Lãnh đạo Cục về nội dung của văn bản,\r\n\ncác quy định về phối kết hợp trong việc chuẩn bị nội dung của các tờ\r\n\ntrình và dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Tổng cục/ Lãnh đạo Cục; Kiểm tra về thủ\r\n\ntục, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, nội dung của văn bản trước khi\r\n\ntrình.\n\n- Trình ký văn bản:\n\nCông chức Phòng Tổng hợp thuộc Văn phòng Tổng cục/\r\n\nVăn phòng Cục trình hồ sơ kèm bản thảo văn bản lên Lãnh đạo Tổng cục/ Lãnh đạo\r\n\nCục xem xét, ký duyệt. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục/ Lãnh đạo\r\n\nCục, công chức Phòng Tổng hợp thuộc Văn phòng Tổng cục/ công chức tham mưu giúp\r\n\nviệc Lãnh đạo Cục thuộc Văn phòng Cục cập nhật nội dung ý kiến chỉ đạo của Lãnh\r\n\nđạo Tổng cục/ Lãnh đạo Cục cho hồ sơ trình điện tử trên hệ thống quản lý điều\r\n\nhành qua mạng và trả hồ sơ trình bản giấy cho đơn vị trình. Cụ thể:\n\nTrường hợp Lãnh đạo nhất trí ký duyệt, công chức\r\n\nPhòng Tổng hợp chuyển văn bản đã ký cho văn thư Tổng cục/ văn thư Cục làm thủ tục\r\n\nphát hành, đồng thời chuyển trả hồ sơ trình ký cho đơn vị trình thông qua\r\n\nvăn thư đơn vị;\n\nTrường hợp cần phải chỉnh sửa, công chức Phòng\r\n\nTổng hợp chuyển lại công chức xử lý của đơn vị chỉnh sửa trước khi trình ký;\n\nTrường hợp Lãnh đạo Tổng cục/ Lãnh đạo Cục yêu\r\n\ncầu giải trình rõ thêm về nội dung bản thảo, Lãnh đạo đơn vị phụ trách công việc\r\n\nhoặc công chức xử lý chịu trách nhiệm giải trình, báo cáo trực tiếp Lãnh đạo Tổng\r\n\ncục/ Lãnh đạo Cục.\n\nc) Công chức xử lý phải theo dõi, nhận văn bản được\r\n\nphê duyệt/ ý kiến chỉ đạo hoặc bổ sung hồ sơ tại bộ phận văn thư của đơn vị.\n\n4. Tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố/ Chi cục\r\n\nthuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố, quy trình duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung\r\n\nbản thảo đã duyệt thực hiện theo quy định của đơn vị.\n\nĐiều 14. Kiểm tra và thẩm\r\n\nđịnh văn bản trước khi ký ban hành\n\n1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, các quyết\r\n\nđịnh của Tổng cục Hải quan, việc kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy định của\r\n\nBộ Tài chính và quy định của Tổng cục Hải quan.\n\n2. Đối với văn bản của Tổng cục Hải quan do Lãnh\r\n\nđạo Tổng cục Hải quan trực tiếp ký\n\na) Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản phải\r\n\nkiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, ký nháy/tắt\r\n\nvào cuối nội dung văn bản (sau dấu ./.) và từng trang phụ lục, bảng biểu, tài liệu đính kèm\r\n\ntheo văn bản đó (nếu có) trước khi trình Lãnh đạo Tổng cục ký ban hành; đề xuất\r\n\nmức độ khẩn; đối chiếu quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước để đề xuất độ mật, đối tượng nhận văn bản,\r\n\ntrình Lãnh đạo Tổng cục quyết định.\n\nb) Công chức giúp việc Lãnh đạo Tổng cục phải kiểm\r\n\ntra và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Tổng cục về thể thức, kỹ thuật\r\n\ntrình bày, thủ tục ban hành văn bản của Tổng cục và phải ký nháy/tắt vào vị trí\r\n\ncuối cùng ở “Nơi nhận”.\n\n3. Đối với văn bản của Tổng cục Hải quan do Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị ký thừa lệnh/thừa ủy quyền Tổng cục trưởng\n\na) Lãnh đạo Phòng (đối với đơn vị có tổ chức\r\n\nphòng) hoặc cá nhân (đối với đơn vị không có tổ chức phòng) chủ trì soạn thảo\r\n\nvăn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản,\r\n\nký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản (sau dấu ./.) và từng trang phụ lục, bảng\r\n\nbiểu, tài liệu đính kèm theo văn bản đó (nếu có) trước khi trình Thủ trưởng đơn\r\n\nvị ký ban hành; đề xuất mức độ khẩn; đối chiếu quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước để đề xuất độ mật, đối tượng nhận văn bản, trình Thủ trưởng đơn\r\n\nvị quyết định.\n\nb) Chánh Văn phòng/Trưởng phòng Tổng hợp (hoặc\r\n\nngười được Thủ trưởng đơn vị giao) kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm về thể\r\n\nthức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản và phải ký nháy/tắt vào vị\r\n\ntrí cuối cùng ở “Nơi nhận” trước khi trình Thủ trưởng đơn vị.\n\n4. Đối với văn bản của các đơn vị do Thủ trưởng\r\n\nđơn vị ký\n\na) Lãnh đạo Phòng phải kiểm tra và chịu trách nhiệm\r\n\nvề độ chính xác của nội dung văn bản, ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản\r\n\n(sau dấu ./.) và từng trang phụ lục, bảng biểu, tài liệu đính kèm theo văn bản\r\n\nđó (nếu có) trước khi trình Thủ trưởng đơn vị ký ban hành; đề xuất mức độ khẩn; đối chiếu quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước để đề xuất độ mật, đối tượng nhận văn bản,\r\n\ntrình Thủ trưởng đơn vị quyết định.\n\nb) Chánh Văn phòng/Trưởng phòng Tổng hợp (hoặc\r\n\nngười được Thủ trưởng đơn vị giao) kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm về thể\r\n\nthức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành văn bản và phải ký nháy/tắt vào vị\r\n\ntrí cuối cùng ở “Nơi nhận” trước khi trình Thủ trưởng đơn vị.\n\n5. Cỡ chữ ký nháy /tắt không lớn hơn độ rộng một\r\n\ndòng văn bản và không dài quá độ dài của 10 ký tự.\n\nĐiều 15. Ký văn bản\n\n1. Thẩm quyền ký văn bản thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan, của các đơn vị thuộc và\r\n\ntrực thuộc.\n\n2. Ký văn bản của Tổng cục Hải quan thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 15 và mục 5 Quy chế này.\n\na) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền ký\r\n\ntất cả các văn bản thuộc thẩm quyền và ký một số loại văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính khi được ủy quyền. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\ncó thể giao cho các Phó Tổng cục trưởng ký thay (KT.) các văn bản thuộc lĩnh vực\r\n\nđược phân công phụ trách và văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Phó Tổng\r\n\ncục trưởng ký thay chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng cục trưởng về các nội\r\n\ndung văn bản mà mình đã ký.\n\nb) Trong trường hợp đặc biệt, Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan có thể ủy quyền cho Cục trưởng, Vụ trưởng hoặc tương đương thuộc Tổng\r\n\ncục Hải quan ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số loại văn bản thuộc thẩm quyền ký của\r\n\nTổng cục trưởng. Việc giao ký thừa ủy quyền phải ủy quyền đích danh, có thời hạn\r\n\nvà được quy định bằng văn bản. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền\r\n\nlại cho người khác ký. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật và\r\n\ntrước người ủy quyền về nội dung văn bản được ủy quyền ký.\n\nc) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thể giao\r\n\ncho Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo Vụ, Cục, đơn vị thuộc Tổng cục ký thừa lệnh\r\n\n(TL.) một số loại văn bản. Việc ký thừa lệnh thực hiện theo quy định tại Quy chế\r\n\nlàm việc của Tổng cục Hải quan và quy định tại Điều 37, 38 Quy chế này.\n\n3. Ký văn bản của các đơn vị có dấu riêng thuộc\r\n\nvà trực thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan\n\na) Thủ trưởng đơn vị có dấu riêng thuộc và trực\r\n\nthuộc cơ quan Tổng cục Hải quan có quyền ký tất cả các văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\nvà có thể giao cho cấp phó ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được\r\n\nphân công phụ trách và\n\nmột số văn\r\n\nbản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Cấp phó ký thay chịu\r\n\ntrách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan và trước pháp luật.\n\nb) Trong trường hợp đặc biệt, Thủ trưởng đơn vị\r\n\ncó dấu riêng thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan có thể ủy quyền cho\r\n\nTrưởng các phòng thuộc đơn vị ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số loại văn bản thuộc\r\n\nthẩm quyền ký của Thủ trưởng đơn vị. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định\r\n\nbằng văn bản, ủy quyền đích danh cho một cá nhân cụ thể và giới hạn trong một\r\n\nthời gian nhất định. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người\r\n\nkhác ký. Văn bản ký thừa ủy quyền theo thể thức và đóng dấu của đơn vị có dấu\r\n\nriêng. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người ủy\r\n\nquyền về nội dung văn bản mà mình đã ký.\n\nc) Thủ trưởng đơn vị có dấu riêng thuộc và trực\r\n\nthuộc cơ quan Tổng cục Hải quan có thể giao cho Lãnh đạo phòng thuộc đơn vị ký\r\n\nthừa lệnh (TL.) một số loại văn bản. Việc ký thừa lệnh thực hiện theo quy định\r\n\ntại Quy chế làm việc của cơ quan và quy định về thẩm quyền ký văn bản của cơ\r\n\nquan.\n\n4. Ký văn bản của Cục Hải quan tỉnh, thành phố\n\na) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có quyền\r\n\nký tất cả các văn bản thuộc thẩm quyền. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố\r\n\ncó thể giao cho cấp Phó Cục trưởng ký thay (KT.) các văn bản thuộc lĩnh vực được\r\n\nphân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Cấp phó ký thay chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật.\n\nb) Trong trường hợp đặc biệt, Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố có thể ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị thuộc và\r\n\ntrực thuộc Cục ký thừa ủy quyền (TUQ.) một số loại văn bản thuộc thẩm quyền của\r\n\nLãnh đạo Cục. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản, ủy\r\n\nquyền đích danh cho một cá nhân cụ thể và giới hạn trong một thời gian nhất định.\r\n\nNgười được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Văn bản\r\n\nký thừa ủy quyền theo thể thức và đóng dấu của Cục Hải quan tỉnh, thành phố.\r\n\nNgười được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật và Cục trưởng về nội dung\r\n\nvăn bản mà mình đã ký.\n\nc) Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có thể\r\n\ngiao cho Lãnh đạo Văn phòng hoặc Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục ký thừa lệnh (TL.) một\r\n\nsố loại văn bản. Việc ký thừa lệnh thực hiện theo quy định tại Quy chế làm việc\r\n\ncủa cơ quan và quy định về thẩm quyền ký văn bản của cơ quan.\n\n5. Ký văn bản của Chi cục và đơn vị tương đương\r\n\nthuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố\n\nChi cục trưởng Chi cục Hải quan thuộc các Cục Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố có quyền ký tất cả văn bản thuộc thẩm quyền. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có\r\n\nthể giao cho cấp Phó Chi cục trưởng ký thay (KT.) các văn bản thuộc lĩnh vực được\r\n\nphân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu. Cấp\r\n\nphó ký thay chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan và trước pháp luật.\n\n6. Không dùng bút chì, bút mực đỏ, bút mực đen\r\n\nhoặc các loại bút mực dễ phai để ký văn bản.\n\nĐiều 16. Bản sao văn bản\n\n1. Các hình thức bản sao gồm: sao y bản chính, sao\r\n\nlục và trích sao.\n\n2. Thể thức bản sao thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV .\n\n3. Thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao\n\na) Sao văn bản đi:\n\n- Trưởng phòng Hành chính - Văn phòng Tổng cục\r\n\nHải quan quyết định cấp bản sao các văn bản từ bản gốc do Tổng cục phát hành;\n\n- Chánh Văn phòng Cục quyết định cấp bản sao\r\n\ncác văn bản từ bản gốc do Cục phát hành;\n\n- Đội trưởng Đội Tổng hợp thuộc Chi cục và đơn\r\n\nvị tương đương quyết định cấp bản sao các văn bản từ bản gốc do Chi cục và đơn\r\n\nvị tương đương phát hành.\n\nb) Sao văn bản đến:\n\nViệc sao y bản chính, sao lục, trích sao văn bản\r\n\nđến do lãnh đạo Văn phòng Tổng cục Hải quan, Lãnh đạo Văn phòng Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố, Đội trưởng Đội Tổng hợp thuộc Chi cục và đơn vị tương đương quyết định.\n\nTrường hợp văn bản đến nhận qua mạng, fax, thư\r\n\nđiện tử (không phải bản chính nên không thực hiện được thủ tục sao văn bản), nếu\r\n\nnội dung có tính chất tham khảo thì các đơn vị khai thác trên hệ thống quản lý điều\r\n\nhành qua mạng; nếu nội dung yêu cầu áp dụng thực hiện thì đơn vị nghiệp vụ có\r\n\nvăn bản hướng dẫn, gửi kèm.\n\n4. Bản sao y bản chính, sao lục, trích sao thực\r\n\nhiện đúng quy định pháp luật có giá trị pháp lý như bản chính.\n\n5. Bản sao chụp (cả dấu và chữ ký của văn bản\r\n\nchính) không thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có giá trị thông\r\n\ntin, tham khảo.\n\n6. Không được sao, chụp, chuyển phát ra ngoài cơ\r\n\nquan những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp các ý kiến của Lãnh đạo Tổng cục/Lãnh\r\n\nđạo đơn vị cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế\r\n\nhóa bằng văn bản hành chính.\n\nMục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN\n\nĐiều 17. Nguyên tắc\r\n\nchung\n\n1. Tất cả văn bản đi, văn bản đến của Tổng cục Hải\r\n\nquan/ Cục Hải quan các tỉnh, thành phố/ các Chi cục và đơn vị tương đương trực\r\n\nthuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ\r\n\nquan (sau đây gọi tắt là Văn thư) để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những\r\n\nloại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những văn bản đến\r\n\nkhông được đăng ký tại Văn thư thì các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải\r\n\nquyết.\n\n2. Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được\r\n\nđăng ký, phát hành hoặc chuyển giao cho đơn vị xử lý trong ngày, chậm nhất là\r\n\ntrong ngày làm việc tiếp theo.\n\nVăn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn “Hỏa\r\n\ntốc” (kể cả “Hỏa tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là\r\n\nvăn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được.\n\nVăn bản khẩn đi phải được hoàn\r\n\nthành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay trong ngày.\n\n3. Văn bản, tài liệu có nội dung mang bí mật nhà\r\n\nnước (sau đây gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn tại Quy chế này.\n\n4. Tất cả văn bản mật, văn bản đến, văn bản đi\r\n\nkhông nằm trong danh mục bí mật nhà nước nhưng hạn chế công bố theo quy định của\r\n\nthủ trưởng cơ quan không được gửi, luân chuyển trên hệ thống quản lý điều hành\r\n\nqua mạng.\n\n5. Trường hợp văn bản đến không thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của đơn vị, văn thư đơn vị tiếp nhận văn bản có trách nhiệm chuyển lại\r\n\nvăn bản đến cho Văn thư Tổng cục/ Văn thư Cục/ Văn thư Chi cục ngay trong ngày\r\n\nlàm việc để báo cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý.\n\nĐiều 18. Trình tự quản\r\n\nlý văn bản đến\n\nTất cả các văn bản đến phải được quản lý theo\r\n\ntrình tự sau:\n\n1.Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến;\n\n2.Trình, chuyển giao văn bản đến;\n\n3.Giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết\r\n\nvăn bản đến.\n\nĐiều 19. Tiếp nhận,\r\n\nđăng ký văn bản đến\n\n1. Tiếp nhận văn bản đến\n\na) Tiếp nhận văn bản giấy đến\n\na.1) Khi tiếp nhận văn bản đến từ mọi nguồn, trong\r\n\ngiờ hoặc ngoài giờ làm việc,\r\n\nVăn thư hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng,\r\n\ntình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi\r\n\ntrước khi nhận và ký nhận.\n\nNếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì\r\n\nkhông còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên\r\n\nbì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” hẹn giờ), Văn thư hoặc người được giao\r\n\nnhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải báo cáo ngay cho lãnh đạo cấp trên trực tiếp\r\n\n(sau đây gọi tắt là người được giao trách nhiệm); trong trường hợp cần thiết,\r\n\nphải lập biên bản với người đưa văn bản để ghi nhận tình trạng\r\n\nvăn bản tại thời điểm nhận.\n\na.2) Văn bản đến ngoài giờ làm việc, ngày lễ,\r\n\nngày nghỉ do nhân viên bảo vệ cơ quan hoặc người được phân công tiếp nhận vào sổ\r\n\ntheo dõi. Trường hợp trên bì văn bản có đóng dấu hỏa tốc hẹn giờ thì phải báo\r\n\ncáo ngay với lãnh đạo cấp trên trực\r\n\ntiếp hoặc cá nhân liên quan (nếu bì văn bản ghi rõ tên cá nhân) để xử lý. Trường\r\n\nhợp trên bì văn bản không đóng dấu hỏa tốc hẹn giờ thì chuyển cho văn thư cơ\r\n\nquan đầu giờ ngày làm việc tiếp theo.\n\nb) Tiếp nhận văn bản đến qua máy fax, thư điện tử,\r\n\nvăn bản qua mạng (văn bản điện tử)\n\nb.1) Công chức văn thư thường xuyên kiểm tra văn bản\r\n\nđến qua máy fax, qua hệ thống tiếp nhận văn bản điện tử. Khi tiếp nhận văn bản\r\n\nđến bằng các hình thức trên, Văn thư phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng\r\n\ntrang của mỗi văn bản. Trường hợp phát hiện có sai sót, thiếu phải kịp thời\r\n\nthông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.\n\nb.2) Thời điểm nhận văn bản điện tử là thời điểm\r\n\nvăn bản điện tử nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định. Công chức văn thư có\r\n\ntrách nhiệm thông báo ngay bằng phương tiện điện tử cho người gửi về việc đã nhận\r\n\nvăn bản điện tử sau khi xác nhận được tính hợp lệ của văn bản đó.\n\nb.3) Văn bản điện tử gửi đến phải được sao lưu\r\n\ntrong hệ thống lưu trữ điện tử. Việc sao lưu hoặc các biện pháp tiếp nhận khác\r\n\nphải chỉ ra được thời gian gửi và phải kiểm tra được tính toàn vẹn của văn bản\r\n\nđiện tử.\n\n2. Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản giấy đến\n\nSau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến được phân\r\n\nloại sơ bộ và xử lý như\n\nsau:\n\na) Loại công chức văn thư không bóc bì: bao gồm\r\n\ncác bì văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể trong cơ quan, các bì văn bản\r\n\ngửi đích danh người nhận, các loại hồ sơ thầu có ghi không được bóc bì trước khi mở thầu, các\r\n\nbì văn bản có đóng dấu ký hiệu các độ mật (bì văn bản mật).\n\nĐối với những bì văn bản gửi đích danh người nhận,\r\n\nnếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan thì cá nhân nhận văn bản\r\n\ncó trách nhiệm chuyển cho văn thư để đăng ký. Đối với các bì văn bản mật, công\r\n\nchức văn thư phải trình người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết.\n\nb) Loại do công chức văn thư bóc bì: bao gồm tất\r\n\ncả các loại bì còn lại.\n\nKhi bóc bì văn bản cần lưu ý:\n\nb.1) Những bì có đóng các dấu độ khẩn cần được bóc\r\n\ntrước để giải quyết kịp thời;\n\nb.2) Không gây hư hại đối với văn bản trong bì;\r\n\nkhông làm mất địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện; cần kiểm tra lại bì sau khi\r\n\nbóc, tránh để sót văn bản;\n\nb.3) Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số,\r\n\nký hiệu của văn bản trong bì; trường hợp phát hiện có sai sót, cần thông báo\r\n\ncho nơi gửi biết để giải quyết;\n\nb.4) Nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối\r\n\nchiếu văn bản trong bì với phiếu gửi; khi nhận xong, phải ký xác nhận, đóng dấu\r\n\nvào phiếu gửi và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản;\n\nb.5) Đối với đơn, thư nặc danh, khiếu nại, tố\r\n\ncáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác minh thêm về nội dung, một điểm gì đó hoặc những văn bản\r\n\nđến mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thi phải giữ lại bì và đính kèm với văn bản.\n\nc) Đối với bì văn bản mật, việc bóc bì được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 33/2015/TT-BCA(A11) và Thông tư số 161/2014/TT-BTC .\n\n3. Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến\n\na) Tất cả văn bản đến thuộc diện đăng ký tại Văn thư phải được đóng dấu\r\n\n“Đến”; ghi số đến và ngày\r\n\nđến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết). Đối với văn bản đến được\r\n\nchuyển qua fax, thư điện tử hoặc qua mạng, trong trường hợp cần thiết, phải sao\r\n\nchụp hoặc in ra và đóng dấu “Đến”.\n\nb) Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng\r\n\ngiấy trống, dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có ghi tên loại), dưới\r\n\ntrích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản.\n\nMẫu dấu “Đến” và việc ghi các thông tin trên dấu\r\n\n“Đến” được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV.\n\n4. Đăng ký văn bản đến\n\nVăn bản đến phải được đăng ký vào sổ đăng ký\r\n\nvăn bản hoặc hệ thống quản lý điều hành qua mạng.\n\na) Đăng ký văn bản đến bằng sổ\n\na.1) Lập sổ đăng ký văn bản đến: Tùy theo số lượng\r\n\nvăn bản đến của cơ quan nhiều hay ít mà lập các sổ đăng ký cho phù hợp.\n\na.2) Nội dung đăng ký văn bản đến: Phải đăng ký đầy\r\n\nđủ, rõ ràng, chính xác các thông tin cần thiết về văn bản; không viết bằng bút\r\n\nchì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.\n\nMẫu sổ, cách đăng ký văn bản đến, văn bản mật đến\r\n\nđược thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục V.\n\nb) Đăng ký văn bản đến bằng hệ thống quản lý điều\r\n\nhành qua mạng\n\nb.1) Yêu cầu chung đối với việc xây dựng hệ thống\r\n\nquản lý điều hành qua mạng được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật\r\n\nvề lĩnh vực này.\n\nb.2) Văn bản đến được đăng ký vào hệ thống quản\r\n\nlý điều hành qua mạng, gồm các nội dung sau: Số công văn, số đến, nơi gửi,\r\n\nngày, tháng, trích yếu văn bản (ghi cụ thể, không viết tắt), tài liệu, hồ sơ\r\n\nkèm theo (nếu có)... Sau khi được đăng ký, văn thư quét bản giấy và gắn bản điện\r\n\ntử, tiến hành phân luồng xử lý cho đơn vị theo ý kiến phân phối của người có thẩm\r\n\nquyền trên hệ thống quản lý điều hành qua mạng.\n\nb.3) Danh mục văn bản đến đăng ký vào hệ thống quản\r\n\nlý điều hành qua mạng hàng ngày phải được in ra giấy để các đơn vị liên quan\r\n\nrà soát, ký nhận và đóng thành quyển để quản lý theo thứ tự thời gian.\n\nb.4) Văn bản mật đến được đăng ký sổ riêng hoặc nếu\r\n\nsử dụng phần mềm trên máy vi tính thì không được nối mạng nội bộ và mạng diện rộng.\n\nĐiều 20. Trình, chuyển\r\n\ngiao văn bản đến\n\nVăn bản đến phải được kịp thời trình cho người\r\n\ncó trách nhiệm để xin ý kiến phân phối văn bản và chuyển giao cho các đơn vị,\r\n\ncá nhân giải quyết. Văn bản đến có dấu chỉ mức độ khẩn phải được trình và\r\n\nchuyển giao ngay sau khi nhận được.\n\nVăn bản điện tử gửi đến nếu cần thiết phải được\r\n\nin ra và thực hiện các thủ tục trình, chuyển giao và giải quyết như văn bản giấy.\n\nTrường hợp văn bản đến qua hệ thống mạng có\r\n\nliên thông với hệ thống quản lý điều hành qua mạng của Tổng cục Hải quan, của\r\n\ncác đơn vị thì được cập nhật, chuyển vào mục văn bản đến của cơ quan và thực hiện quy\r\n\ntrình chuyển giao như đối với văn bản đến đăng ký mới.\n\n1. Trình văn bản đến\n\na) Tại cơ quan Tổng cục, sau khi đăng ký, văn bản\r\n\nđến phải được kịp thời trình cho cấp có thẩm quyền cho ý kiến phân phối:\n\na.1) Đối với văn bản chuyển cho các Vụ, Cục, đơn vị\r\n\nchức năng giải quyết do Lãnh đạo phòng Hành chính cho ý kiến phân phối.\n\na.2) Đối với văn bản đến từ Bộ Tài chính, văn bản\r\n\ncó nội dung thuộc diện phải trình Lãnh đạo Tổng cục thì do Lãnh đạo Văn phòng\r\n\nđược phân công phụ trách công tác văn thư cho ý kiến phân phối.\n\nb) Tại các đơn vị có dấu riêng thuộc cơ quan Tổng\r\n\ncục Hải quan/ các Cục Hải quan tỉnh, thành phố/ Chi cục Hải quan, văn bản đến\r\n\nphải được kịp thời trình cho thủ trưởng đơn vị/ Cục trưởng hoặc Chi cục trưởng\r\n\nxem xét, phân phối.\n\nc) Căn cứ vào nội dung của văn bản đến, quy chế\r\n\nlàm việc của đơn vị, chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác được giao cho các\r\n\nđơn vị và cá nhân, người có thẩm quyền phân phối văn bản, ý kiến chỉ đạo giải\r\n\nquyết (nếu có) và thời hạn giải quyết văn bản (nếu cần). Đối với văn bản\r\n\nđến liên quan đến nhiều đơn vị hoặc nhiều cá nhân thì cần ghi rõ đơn vị hoặc cá\r\n\nnhân chủ trì, đơn vị hoặc cá nhân phối hợp và thời hạn giải quyết của mỗi đơn vị,\r\n\ncá nhân (nếu cần).\n\nd) Ý kiến phân phối văn bản được ghi vào mục\r\n\n“Chuyển” trong dấu “Đến”. Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết\r\n\n(nếu có) của người có thẩm quyền, văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để\r\n\nđăng ký bổ sung, quét và gắn nội dung lên hệ thống quản lý điều hành qua mạng\r\n\n(trừ các loại văn bản không gắn nội dung).\n\n2. Chuyển giao văn bản đến\n\na) Chuyển giao văn bản giấy đến\n\na.1) Văn bản đến được chuyển giao cho các đơn vị\r\n\nhoặc cá nhân giải quyết căn cứ vào ý kiến phân phối của người có thẩm quyền. Việc\r\n\nchuyển giao văn bản\n\nđến cần bảo\r\n\nđảm kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, chặt chẽ và giữ gìn bí mật nội dung\r\n\nvăn bản. Người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản.\n\na.2) Sau khi tiếp nhận văn bản đến, công chức văn\r\n\nthư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm phải vào sổ\r\n\nđăng ký của đơn vị hoặc nhập dữ liệu vào hệ thống quản lý điều hành qua mạng,\r\n\ntrình thủ trưởng đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết (nếu\r\n\ncó). Căn cứ vào ý kiến của thủ trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho đơn vị,\r\n\ncá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết.\n\na.3) Tùy theo số lượng văn bản đến hàng năm, các\r\n\nđơn vị quyết định việc lập sổ chuyển giao văn bản đến cho phù hợp. (Mẫu sổ và cách ghi được\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VI).\n\nb) Chuyển giao văn bản fax, văn bản điện tử đến\n\nĐối với trường hợp văn bản đến được xử lý trên\r\n\nhệ thống quản lý điều hành qua mạng, văn thư căn cứ vào ý kiến phân phối, tiến\r\n\nhành phân luồng xử lý tới đúng địa chỉ đã duyệt để theo dõi xử lý.\n\nKhi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản\r\n\nchuyển qua mạng, qua thư điện tử, Văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và\r\n\nngày đến của bản fax, văn bản chuyển qua mạng đã đăng ký trước đó và chuyển cho\r\n\nđơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng đã nhận.\n\nĐiều 21. Giải quyết và\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến\n\n1. Giải quyết văn bản đến\n\na) Khi nhận được văn bản đến, các đơn vị, cá nhân\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo, giải quyết kịp thời theo thời hạn được pháp luật quy định\r\n\nvà theo quy định tại Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan; Quy chế làm việc của\r\n\ncác đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, theo thời hạn yêu cầu của văn\r\n\nbản. Đối với những văn bản đến có đóng dấu mức độ khẩn phải ưu tiên tập trung\r\n\nnguồn lực xử lý trong thời gian sớm nhất.\n\nb) Quy trình xử lý văn bản đến (hoặc giải quyết\r\n\ncông việc được Lãnh đạo Tổng cục giao) của các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục được\r\n\nthực hiện đúng trình tự, thời gian quy định tại Điều 23, Điều\r\n\n24, Điều 25 Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 3333/QĐ-TCHQ ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan.\n\nc) Quy trình, thời gian giải quyết văn bản đến tại\r\n\ncác Cục Hải quan tỉnh, thành phố và trong nội bộ các Vụ, Cục, đơn vị thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục do Thủ trưởng đơn vị quy định cụ thể trong Quy chế làm việc, Quy\r\n\nchế công tác văn thư trên cơ sở quy định chung tại Quy chế làm việc của Tổng cục\r\n\nHải quan.\n\n2. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến\n\na) Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật hoặc quy chế làm việc của cơ quan hoặc yêu cầu\r\n\ncủa lãnh đạo cấp trên đều phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết\r\n\nqua sổ theo dõi hoặc hệ thống quản lý\r\n\nđiều hành qua mạng. Văn phòng Tổng cục/Văn phòng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, cập nhật kết quả xử lý các văn bản, công văn đến trên hệ thống quản\r\n\nlý điều hành qua mạng và đôn đốc các đơn vị xử lý đúng thời hạn.\n\nb) Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết\r\n\nvăn bản đến:\n\nb.1) Người đứng đầu cơ quan giao cho Chánh Văn\r\n\nphòng/ Trưởng phòng Hành chính thực hiện theo dõi, đôn đốc, báo cáo Lãnh đạo cơ\r\n\nquan về tình hình giải quyết, tiến độ và kết quả giải quyết văn bản đến để\r\n\nthông báo cho các đơn vị liên quan;\n\nb.2) Căn cứ quy định cụ thể của cơ quan, người được\r\n\ngiao trách nhiệm có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến, bao gồm: tổng số văn bản đến; văn\r\n\nbản đến đã được giải quyết; văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết...\r\n\nđể báo cáo Chánh Văn phòng (tại cơ quan Tổng cục, các Cục Hải quan tỉnh, thành\r\n\nphố), Trưởng phòng Tổng hợp/Hành chính (tại các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục),\r\n\nĐội trưởng Đội Tổng hợp (tại các Chi cục). Trường hợp cơ quan chưa ứng dụng hệ\r\n\nthống quản lý điều hành qua mạng để theo dõi việc giải quyết văn bản đến thì\r\n\nngười được giao trách nhiệm cần lập sổ để theo dõi việc giải quyết văn bản đến;\n\nb.3) Đối với văn bản đến có đóng dấu “Tài liệu\r\n\nthu hồi”, công chức văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại\r\n\nnơi gửi theo đúng thời hạn quy định.\n\nĐiều 22. Trình tự quản\r\n\nlý văn bản đi\n\nTất cả văn bản do Tổng cục Hải quan, các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan phát hành (sau đây gọi chung là văn bản\r\n\nđi) phải được quản lý theo trình tự sau:\n\n1. Kiểm tra thể thức, thẩm quyền ký, kỹ thuật trình\r\n\nbày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản;\n\n2. Đăng ký văn bản đi;\n\n3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn,\r\n\nmật (nếu có);\n\n4. Làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi\r\n\nviệc chuyển phát văn bản\n\nđi;\n\n5. Lưu văn bản đi.\n\nĐiều 23. Kiểm tra thể\r\n\nthức, thẩm quyền ký, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng, địa\r\n\ndanh của văn bản\n\n1. Kiểm tra thể thức, thẩm quyền ký, kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản\n\na) Đối với văn bản đóng dấu Tổng cục Hải quan, văn thư\r\n\nđơn vị/ công chức soạn thảo đính kèm bản mềm văn bản đi đã được Lãnh đạo Tổng cục\r\n\nký duyệt trên hệ thống quản lý điều hành qua mạng và chuyển văn thư Tổng cục để\r\n\nxin cấp số. Bản giấy do Phòng Tổng hợp - Văn phòng Tổng cục chuyển văn thư Tổng\r\n\ncục (nếu văn bản do Lãnh đạo Tổng cục ký) hoặc văn thư đơn vị chuyển văn thư Tổng\r\n\ncục (nếu văn bản do Lãnh đạo đơn vị ký thừa lệnh/ thừa ủy quyền Tổng cục trưởng).\n\nb) Đối với văn bản đóng dấu riêng của đơn vị,\r\n\ncông chức soạn thảo đính kèm bản mềm văn bản đi đã được Lãnh đạo đơn vị ký duyệt\r\n\ntrên hệ thống quản lý điều hành qua mạng và chuyển bản giấy cho văn thư đơn vị\r\n\nđể xin cấp số.\n\nc) Sau khi tiếp nhận cả văn bản điện tử và văn bản\r\n\ngiấy đã có đủ các chữ ký theo quy định, Văn thư kiểm tra lại thể thức, thẩm quyền\r\n\nký và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời yêu cầu\r\n\nngười soạn thảo văn bản sửa lại theo đúng quy định.\n\nKhi phát hành văn bản có nội dung bí mật nhà nước\r\n\nphải có phiếu đề xuất độ mật do Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc người\r\n\nký văn bản phê duyệt và được lưu cùng bản gốc văn bản tại văn thư. Phiếu đề xuất\r\n\nđộ mật thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số VII của Quy chế này.\n\n2. Ghi số và ngày, tháng và địa danh văn bản\n\na) Ghi số của văn bản\n\na.1) Tất cả văn bản đi đều được ghi số theo hệ thống\r\n\nsố chung của cơ quan, đơn vị do văn thư thống nhất quản lý, trừ trường hợp pháp\r\n\nluật có quy định khác. Văn thư lấy chung một hệ thống số đối với tất cả các quyết\r\n\nđịnh cá biệt, quy định, quy chế, hướng dẫn (bao gồm cả quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính, quyết định ấn định thuế...);\n\na.2) Việc ghi số văn bản hành chính được thực\r\n\nhiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 01/2011/TT-BNV;\n\na.3) Văn bản mật đi được đăng ký vào một số và\r\n\nquản lý bằng hệ thống số\n\nriêng.\n\nb) Ghi ngày, tháng văn bản\n\nViệc ghi ngày, tháng văn bản hành chính được thực\r\n\nhiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư số 01/2011/TT-BNV.\n\nc) Ghi địa danh văn bản\n\nĐịa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức\r\n\ncủa đơn vị hành chính nơi cơ quan đóng trụ sở và phù hợp với hệ thống tổ chức 3\r\n\ncấp của Tổng cục Hải quan theo quy định của Luật Hải quan. Đối với những đơn vị\r\n\nhành chính được đặt tên theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải\r\n\nghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó, cụ thể:\n\nc.1) Địa danh ghi trên văn bản của Tổng cục Hải\r\n\nquan và các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan đóng trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội thì ghi là “Hà Nội”. Đối với văn bản của các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục\r\n\nhoặc Văn phòng đại diện, Chi nhánh của đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục đóng trên\r\n\nđịa bàn của tỉnh, thành phố nào thì ghi tên của tỉnh, thành phố đó. Ví dụ:\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Đại diện Văn\r\n\nphòng Tổng cục Hải quan tại Thành phố Hồ Chí Minh (có trụ sở đóng tại số 15B Thi\r\n\nSách, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) ghi là: Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh,\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Chi cục Kiểm định\r\n\n4 thuộc Cục Kiểm định Hải quan (có trụ sở đóng tại số 10 Ngô Quyền, Quận Sơn\r\n\nTrà, Thành phố Đà Nẵng) ghi là: Đà Nẵng,\n\nc.2) Địa danh ghi trên văn bản của các đơn vị Cục\r\n\nHải quan tỉnh, thành phố, các đơn vị cấp phòng thuộc Cục và tương đương thì ghi\r\n\ntên của tỉnh, thành phố mà Cục Hải quan đó đóng trụ sở. Ví dụ:\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Cục Hải quan tỉnh\r\n\nĐồng Tháp (có trụ sở đóng tại Thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp) ghi là: Đồng\r\n\nTháp,\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Cục Hải quan\r\n\nthành phố Đà Nẵng (có trụ sở đóng tại Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Đà Nẵng) ghi là: Đà\r\n\nNẵng,\n\nc.3) Địa danh ghi trên văn bản của các Chi cục Hải\r\n\nquan cửa khẩu và tương đương thì ghi tên của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh, thành phố mà đơn vị đó đóng trụ sở. Ví dụ:\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Chi cục Hải\r\n\nquan cửa khẩu Thường Phước thuộc Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp (có trụ sở đóng tại\r\n\nXã Thường Phước, Huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp) ghi là: Hồng Ngự,\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Chi cục Hải\r\n\nquan cảng Sài Gòn khu vực 1 thuộc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh (có trụ sở\r\n\nđóng tại Đường Lê Phụng Hiểu, Phường Cát Lái, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh)\r\n\nghi là: Quận 2,\n\n- Địa danh ghi trên văn bản của Chi cục Hải\r\n\nquan Vĩnh Phúc thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội (có trụ sở đóng tại Km 16,\r\n\nQuốc lộ 2, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) ghi là: Phúc Yên,\n\nĐiều 24. Đăng ký văn bản\r\n\nđi\n\nVăn bản đi được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản\r\n\nđi hoặc hệ thống quản lý điều hành qua mạng.\n\n1. Đăng ký văn bản đi bằng sổ\n\nCăn cứ số lượng mỗi loại văn bản đi hàng năm,\r\n\ncác đơn vị quy định cụ thể việc lập sổ đăng ký văn bản đi cho phù hợp.\n\nMẫu sổ và việc đăng ký văn bản đi, kể cả bản\r\n\nsao văn bản và văn bản mật được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ\r\n\nlục VIII.\n\nVăn bản mật đi được đăng ký riêng.\n\n2. Đăng ký văn bản đi trên hệ thống quản lý điều\r\n\nhành qua mạng\n\na) Yêu cầu chung đối với việc xây dựng hệ thống\r\n\nquản lý điều hành qua mạng được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật\r\n\nvề lĩnh vực này.\n\nb) Việc đăng ký (cập nhật, quét và gắn nội dung)\r\n\nvăn bản đi vào hệ thống quản lý điều hành qua mạng được thực hiện theo hướng dẫn\r\n\nsử dụng hệ thống phần mềm quản lý điều hành qua mạng của cơ quan, tổ chức xây dựng,\r\n\ncung cấp hệ thống đó.\n\nĐiều 25. Nhân bản, đóng\r\n\ndấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật\n\n1. Nhân bản\n\na) Văn bản đi được nhân bản theo đúng số lượng được\r\n\nxác định ở phần Nơi nhận của văn bản. Nếu gửi đến nhiều nơi mà\r\n\ntrong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì đơn vị soạn thảo phải có phụ lục\r\n\nnơi nhận kèm theo để lưu ở Văn thư.\n\nb) Đối với các văn bản có phụ lục hoặc tài liệu\r\n\nkèm theo, văn bản có độ mật, đơn vị chủ trì tham mưu soạn thảo phải phối hợp với\r\n\nvăn thư cơ quan/văn thư đơn vị để thực hiện và kiểm soát việc nhân bản, trong\r\n\nđó:\n\n- Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo: Cử\r\n\ncán bộ trực tiếp bàn giao, ký giao nhận bộ tài liệu với văn thư cơ quan/văn thư\r\n\nđơn vị. Bộ tài liệu để nhân bản, phát hành và lưu tại văn thư cơ quan/văn thư\r\n\nđơn vị phải có chữ ký nháy bằng mực tươi của Lãnh đạo đơn vị/Lãnh đạo Phòng ở tất\r\n\ncả các trang. Trường hợp cần thiết, thì phối hợp kiểm tra nội dung văn bản, tài\r\n\nliệu sau khi nhân bản.\n\n- Trách nhiệm của văn thư cơ quan/ văn thư đơn\r\n\nvị: Thực hiện nhân bản và phát hành văn bản theo quy định.\n\nc) Việc nhân bản văn bản mật đi được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước.\n\n2. Đóng dấu cơ quan\n\na) Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên\r\n\nkhoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.\n\nb) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều\r\n\nvà dùng đúng mực dấu màu đỏ tươi.\n\nc) Đóng dấu vào các phụ lục kèm theo\n\nViệc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản\r\n\nchính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một\r\n\nphần tên cơ quan, đơn vị hoặc tên của phụ lục.\n\nd) Đóng dấu giáp lai\n\nViệc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản,\r\n\ntài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy định của Bộ\r\n\nTài chính, Tổng cục Hải quan. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của\r\n\nvăn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy. Mỗi dấu đóng không\r\n\nquá 05 trang/tờ văn bản.\n\n3. Đóng dấu độ khẩn, mật\n\na) Việc đóng dấu các độ khẩn (“Khẩn”, “Thượng khẩn”,\r\n\n“Hỏa tốc”, “Hỏa tốc” hẹn giờ) trên văn\r\n\nbản được thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 15\r\n\nThông tư số 01/2011/TT-BNV.\n\nb) Việc đóng dấu các độ mật (“Mật”, “Tuyệt mật”,\r\n\n“Tối mật”) và dấu “Tài liệu thu hồi” được khắc sẵn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nc) Vị trí đóng dấu mức độ mật, độ khẩn và dấu phạm\r\n\nvi lưu hành (“Trả lại sau khi họp”, “Xem xong trả lại”, “Lưu hành nội bộ”) trên\r\n\nvăn bản được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15\r\n\nThông tư số 01/2011/TT-BNV.\n\nĐiều 26. Làm thủ tục,\r\n\nchuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi\n\n1. Thủ tục phát hành văn bản\n\na) Lựa chọn bì\n\nKích thước của bì phải lớn hơn kích thước của\r\n\nvăn bản khi được đưa vào bì.\n\nBì văn bản cần được làm bằng loại giấy dai, bền,\r\n\nkhó thấm nước, không nhìn thấu qua được và có định lượng từ 80gram/m2\r\n\ntrở lên. Bì văn bản mật được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản\r\n\n3 Điều 7 Thông tư số 33/2015/TT-BCA.\n\nb) Trình bày bì và viết bì\n\nVăn thư cần ghi số văn bản vào góc bên trái của\r\n\nbì để đơn vị nhận đối chiếu, kiểm tra.\n\nc) Vào bì và dán bì\n\nTùy theo số lượng và độ dày của văn bản mà lựa\r\n\nchọn cách gấp văn bản đưa vào bì. Khi gấp văn bản cần lưu ý để mặt giấy có dấu\r\n\nvào bên trong để tránh nhòe dấu. Khi vào bì, cần tránh làm nhàu văn bản.\n\nd) Đóng dấu độ khẩn, dấu chữ ký hiệu độ mật và dấu\r\n\nkhác lên bì (nếu có)\n\nTrên bì văn bản khẩn phải đóng dấu độ khẩn đúng\r\n\nnhư dấu độ khẩn đóng trên văn bản trong bì.\n\nViệc đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc\r\n\nbì” và các dấu chữ ký hiệu độ mật trên bì văn bản mật được thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm i, k, l, m khoản 4 Điều 16 Thông tư số 33/2015/TT-BCA.\n\n2. Chuyển phát văn bản đi\n\na) Chuyển giao trực tiếp cho các đơn vị, cá nhân\r\n\ntrong nội bộ cơ quan\n\nTùy theo số lượng văn bản đi được chuyển giao\r\n\ntrực tiếp cho các đơn vị, cá nhân trong nội bộ cơ quan và cách tổ chức chuyển\r\n\ngiao (được thực hiện tại văn thư hoặc do công chức văn thư trực tiếp chuyển đến\r\n\ncác đơn vị, cá nhân), các đơn vị quyết định việc lập sổ riêng hoặc sử dụng sổ\r\n\nđăng ký văn bản đi hoặc vào cơ sở dữ liệu qua hệ thống quản lý văn bản để chuyển\r\n\ngiao văn bản theo hướng dẫn dưới đây:\n\na.1) Những đơn vị có số lượng văn bản đi được chuyển\r\n\ngiao trong nội bộ nhiều và việc chuyển giao văn bản được thực hiện tập trung tại\r\n\nvăn thư cần lập sổ chuyển giao riêng (mẫu sổ và việc vào sổ được thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn tại Phụ lục IX).\n\na.2) Đối với những đơn vị có số lượng văn bản đi\r\n\nđược chuyển giao ít và việc chuyển giao văn bản do công chức văn thư\r\n\ntrực tiếp thực hiện thì có thể sử dụng sổ đăng ký văn bản đi để chuyển giao văn bản,\r\n\nchỉ cần bổ sung cột “Ký\n\nnhận” vào\r\n\nsau cột (5) “Nơi nhận văn bản”.\n\nKhi chuyển giao văn bản cho các đơn vị, cá nhân\r\n\ntrong nội bộ cơ quan,\n\nngười nhận\r\n\nvăn bản phải ký nhận vào sổ.\n\nb) Chuyển giao trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức\r\n\nkhác\n\nTất cả văn bản đi do công chức văn thư hoặc\r\n\ngiao liên cơ quan chuyển trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác đều phải được\r\n\nđăng ký vào sổ chuyển giao văn bản.\r\n\nKhi chuyển giao văn bản, phải yêu cầu người nhận ký nhận vào sổ.\n\nc) Chuyển phát văn bản đi qua bưu điện\n\nTất cả văn bản đi được chuyển phát qua hệ thống\r\n\nbưu điện đều phải được đăng ký vào sổ (mẫu sổ và việc vào sổ được thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn tại Phụ lục X) hoặc vào máy vi tính. Khi giao bì văn bản, phải\r\n\nyêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, xác nhận và đóng dấu vào sổ (nếu có). Văn bản đi có\r\n\nđóng dấu độ khẩn phải chuyển phát nhanh ngay trong ngày. Văn bản đi được gửi bảo\r\n\nđảm và được bàn giao cho nhân viên bưu điện trong ngày hoặc chậm nhất là trong\r\n\nngày làm việc tiếp theo để chuyển phát cho cá nhân, tổ chức có liên quan.\n\nd) Chuyển phát văn bản đi bằng máy Fax, qua hệ thống\r\n\nquản lý điều hành qua mạng, thư điện tử\n\nVăn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng\r\n\nmáy Fax hoặc qua hệ thống quản lý điều hành qua mạng, thư điện tử, sau đó phải\r\n\ngửi bản chính đối với những văn bản có giá trị lưu trữ.\n\nđ) Chuyển phát văn bản mật\n\nViệc chuyển phát văn bản mật được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP\r\n\nvà quy định tại khoản 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11).\n\nViệc chuyển phát văn bản mật qua hệ thống máy\r\n\nmã thoại của cơ yếu được thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng máy mã thoại -\r\n\nfax trong ngành Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 38/QĐ-TCHQ ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.\n\n3. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi\n\nCông chức văn thư có trách nhiệm theo dõi việc\r\n\nchuyển phát văn bản đi, cụ thể như sau:\n\na) Lập phiếu gửi để theo dõi việc chuyển phát văn\r\n\nbản đi theo yêu cầu của người ký văn bản (nếu cần). Việc xác định những văn bản\r\n\nđi cần lập phiếu gửi do đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất, trình\r\n\nngười ký văn bản quyết định;\n\nb) Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu\r\n\nthu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối\r\n\nchiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc;\n\nc) Đối với bì văn bản gửi đi nhưng vì lý do nào\r\n\nđó (do không có người nhận, do người nhận thay đổi địa chỉ ...) mà bưu điện trả\r\n\nlại thì phải chuyển cho\n\nđơn vị hoặc\r\n\ncá nhân soạn thảo văn bản đó; đồng thời, ghi chú vào sổ gửi văn bản đi bưu điện\r\n\nđể kiểm tra, xác minh khi cần thiết; \n\nd) Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, phải\r\n\nkịp thời báo cáo Chánh Văn phòng (đối với Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh,\r\n\nthành phố), Trưởng phòng Hành chính/Tổng hợp (đối với đơn vị thuộc cơ quan Tổng\r\n\ncục) hoặc Đội trưởng Đội Tổng hợp (đối với Chi cục) để xem xét, giải quyết.\n\n4. Sửa đổi, thay thế và đính chính văn bản đi\n\nVăn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội\r\n\ndung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của cơ\r\n\nquan, đơn vị ban hành văn bản.\n\nVăn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức,\r\n\nkỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản hành\r\n\nchính của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.\n\nĐiều 27. Lưu văn bản đi\n\n1. Mỗi văn bản đi phải lưu ít nhất hai bản: bản gốc\r\n\n(có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền) lưu tại văn thư cơ quan và bản\r\n\nchính (có chữ ký phôtôcopy, đóng dấu đỏ của cơ quan) lưu trong hồ sơ công việc.\n\n2. Bản gốc lưu tại văn thư cơ quan phải được đóng\r\n\ndấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.\n\n3. Trường hợp văn bản đi được dịch ra tiếng nước\r\n\nngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, ngoài bản lưu bằng tiếng Việt phải lưu kèm\r\n\ntheo bản dịch chính xác nội dung bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\n4. Việc lưu giữ, bảo vệ, bảo quản và sử dụng bản\r\n\nlưu văn bản đi có đóng dấu các độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n5. Công chức văn thư có trách nhiệm lập sổ theo\r\n\ndõi bản lưu và định kỳ giao nộp vào lưu trữ cơ quan. Cá nhân, cơ quan, đơn vị\r\n\ncó yêu cầu sử dụng bản lưu phải có phiếu yêu cầu sử dụng tài liệu được quy định\r\n\ntại Quy chế công tác lưu trữ ngành Hải quan.\n\nMục 3. LẬP HỒ SƠ VÀ\r\n\nGIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN\n\nĐiều 28. Nội dung việc\r\n\nlập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập\n\n1. Nội dung việc lập hồ sơ công việc bao gồm\n\na) Lập hồ sơ thông thường (văn bản giấy) gồm:\n\na.1) Mở hồ sơ: Căn cứ vào Danh mục hồ sơ của cơ\r\n\nquan và thực tế công việc được giao, cán bộ, công chức, viên chức phải chuẩn bị\r\n\nbìa hồ sơ, ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa hồ sơ. Cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\nquá trình giải quyết công việc của mình sẽ tiếp tục đưa các văn bản hình thành\r\n\ncó liên quan vào hồ sơ.\n\na.2) Thu thập văn bản vào hồ sơ:\n\nCán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập\r\n\nhồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu có liên quan đến\r\n\nsự việc vào hồ sơ;\n\nCác văn bản trong hồ sơ phải được sắp xếp theo\r\n\nmột trình tự hợp lý, tùy theo đặc điểm khác nhau của công việc để lựa chọn cách\r\n\nsắp xếp cho thích hợp theo trình tự thời gian và diễn biến công việc.\n\na.3) Kết thúc và biên mục hồ sơ:\n\nThời điểm được tính là kết thúc hồ sơ khi công\r\n\nviệc đã giải quyết xong. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ\r\n\nphải kiểm tra, xem xét, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra văn\r\n\nbản trùng thừa, bản nháp, các tư liệu, sách báo không cần để trong hồ sơ;\n\nĐối với các hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn,\r\n\ncán bộ, công chức, viên\n\nchức phải\r\n\nbiên mục hồ sơ đầy đủ.\n\nb) Lập hồ sơ trên hệ thống quản lý điều hành qua\r\n\nmạng gồm mở hồ sơ và kết\n\nthúc hồ\r\n\nsơ. Hồ sơ, công văn đến được cập nhật, gắn nội dung văn bản số hóa trên mạng trong mục công\r\n\nvăn đến, tờ trình đề xuất đã số hóa/tờ trình điện tử đã được phê duyệt được kết nối\r\n\nvới công văn đi xử lý được cập nhật, gắn nội dung văn bản số hóa trên mạng\r\n\ntrong mục công văn đi. Văn bản điện tử phải được đưa vào hồ sơ lưu trữ\r\n\nbảo đảm tính xác thực, an toàn và khả năng truy cập văn bản điện tử đó.\n\n2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập\n\na) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của đơn vị hoặc của cơ quan;\n\nb) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải\r\n\ncó sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc\r\n\nhay trình tự giải quyết công việc;\n\nc) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải\r\n\ncó giá trị bảo quản tương đối đồng đều.\n\nd) Hồ sơ phải được biên mục chi tiết, đầy đủ theo\r\n\nquy định tại Quy chế công tác lưu trữ ngành Hải quan.\n\nĐiều 29. Trách nhiệm\r\n\ngiao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan\n\n1. Các đơn vị và cá nhân trong cơ quan phải giao nộp\r\n\nnhững hồ sơ, tài liệu được lập trong quá trình giải quyết công việc, có giá trị\r\n\nlưu trữ vào lưu trữ cơ quan (bộ phận lưu trữ thuộc Văn phòng Tổng cục/ bộ phận\r\n\nlưu trữ thuộc Văn phòng Cục) theo thời hạn được quy định tại Quy chế lưu trữ\r\n\nngành Hải quan.\n\n2. Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân cần giữ lại những\r\n\nhồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ cơ\r\n\nquan nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai (02) năm kể từ ngày đến hạn\r\n\nnộp lưu.\n\n3. Mọi cán bộ, công chức, viên chức trước khi nghỉ\r\n\nhưu, thôi việc hay chuyển công tác khác đều phải bàn giao lại hồ sơ, tài liệu\r\n\ncho đơn vị hay người kế nhiệm.\n\nĐiều 30. Trách nhiệm đối\r\n\nvới việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan\n\n1. Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ:\n\na) Tham mưu cho Tổng cục trưởng trong việc chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ đối\r\n\nvới các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, tài liệu\r\n\ncủa các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục vào lưu trữ cơ quan.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng\r\n\ncục Hải quan chịu trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát công việc, nhiệm vụ công tác\r\n\nmà đơn vị dự kiến triển khai trong năm để tạo lập danh mục hồ sơ dự kiến hình\r\n\nthành hàng năm; tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản ở giai đoạn hiện\r\n\nhành tại đơn vị và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan theo quy định.\n\n3. Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc,\r\n\nmỗi cá nhân đều phải lập hồ sơ về công việc đó; hoàn tất hồ sơ đến khi công việc\r\n\nkết thúc, thống kê văn bản có trong hồ sơ theo quy định tại Quy chế công tác\r\n\nlưu trữ ngành Hải quan, bàn giao cho người có trách nhiệm quản lý hồ sơ của đơn\r\n\nvị đến thời hạn giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.\n\n4. Trách nhiệm của lưu trữ đơn vị ở giai đoạn hiện\r\n\nhành hoặc văn thư đơn vị\n\na) Tập hợp danh mục hồ sơ dự kiến hình thành của\r\n\nđơn vị trong năm và gửi về lưu trữ cơ quan trước ngày 15 tháng 2 hàng năm (theo\r\n\nphụ\r\n\nlục số XI);\r\n\ntheo dõi các hồ sơ theo danh mục của đơn vị mình;\n\nb) Tiếp nhận, sắp xếp, quản lý hồ sơ, tài liệu của\r\n\nđơn vị ở giai đoạn hiện hành (khi chưa nộp cho lưu trữ cơ quan); thống kê danh mục\r\n\nhồ sơ thực tế đã hình thành trong năm của đơn vị;\n\nc) Lập danh mục hồ sơ, tài liệu của đơn vị hết thời\r\n\nhạn lưu trữ hiện hành và thực hiện giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan\r\n\ntheo quy định (theo phụ lục số XII).\n\nMỤC 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nCON DẤU, CHỨNG THƯ SỐ, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT\n\nĐiều 31. Quản lý con dấu\n\n1. Chánh Văn phòng Tổng cục chịu trách nhiệm trước\r\n\nTổng cục trưởng việc quản lý, sử dụng con dấu của Tổng cục Hải quan.\n\nThủ trưởng các đơn vị có con dấu riêng thuộc,\r\n\ntrực thuộc Tổng cục Hải quan giao trách nhiệm quản lý con dấu của đơn vị cho Chánh\r\n\nVăn phòng (đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố), Trưởng phòng Hành chính\r\n\nhoặc Trưởng phòng Tổng hợp (đối với các Cục, đơn vị có dấu riêng trực thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục), Đội trưởng Đội Tổng hợp hoặc văn thư đơn vị (đối với các Chi cục\r\n\nHải quan tỉnh, thành phố và tương đương).\n\n2. Con dấu của Tổng cục Hải quan, các đơn vị thuộc\r\n\nvà trực thuộc Tổng cục Hải quan được giao bằng quyết định cho công\r\n\nchức văn thư quản lý và sử dụng. Công chức văn thư được giao sử dụng, quản lý\r\n\ncon dấu chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị việc bảo quản, sử dụng con dấu,\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện những quy định sau:\n\na) Con dấu phải được bảo quản an toàn trong tủ sắt\r\n\nchống cháy hoặc kết sắt chống cháy, có khóa đảm bảo tại phòng làm việc của công\r\n\nchức văn thư trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc. Trường hợp cần đưa con dấu\r\n\nra khỏi cơ quan phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu;\n\nb) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được\r\n\nphép bằng văn bản của người có thẩm quyền.\n\n3. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, công chức\r\n\nvăn thư phải báo cáo người đứng đầu cơ quan làm thủ tục đổi con dấu. Trường hợp\r\n\ncon dấu bị mất, người đứng đầu cơ quan phải lập biên bản, báo cáo cơ quan công\r\n\nan nơi xảy ra mất con dấu.\n\n4. Khi đơn vị có quyết định chia, tách, sáp nhập,\r\n\nhợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phải giao nộp con dấu cũ cho Văn phòng Tổng cục/Văn phòng Cục từ ngày quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành. Văn phòng Tổng cục/Văn phòng Cục có trách nhiệm thu\r\n\nhồi con dấu cũ để giao nộp cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu và phối hợp với đơn\r\n\nvị mới làm thủ tục xin khắc con dấu mới cho đơn vị.\n\nĐiều 32. Sử dụng con dấu\n\n1. Công chức văn thư phải tự tay đóng dấu vào các\r\n\nvăn bản của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Chỉ đóng dấu vào văn bản khi văn bản đúng hình\r\n\nthức, thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền và có quyền từ chối đóng dấu\r\n\nkhi văn bản không đúng thể thức, không có chữ ký đúng thẩm quyền của người ký\r\n\nvăn bản.\n\n3. Không được đóng dấu trong các trường hợp sau:\r\n\nĐóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu khi chưa có chữ ký của người có\r\n\nthẩm quyền hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký của người không có thẩm quyền.\n\nĐiều 33. Sử dụng chứng\r\n\nthư số và thiết bị lưu khóa bí mật\n\n1. Việc sử dụng chứng thư số và thiết bị lưu khóa\r\n\nbí mật thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của\r\n\nBộ Quốc phòng quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký\r\n\nsố chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nvà Quyết định số 2198/QĐ-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính về việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ\r\n\nquan thuộc hệ thống chính trị và quản lý thuê bao chứng thư số tại Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Ngoài việc quản lý như đối với con dấu theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này, thiết bị lưu khóa bí mật phải được quản\r\n\nlý như quản lý bí mật nhà nước độ “Mật”.\n\n3. Không được dùng các công cụ, chương trình hay bất\r\n\ncứ hình thức nào khác làm thay đổi dữ liệu hoặc làm hư hỏng thiết bị lưu khóa\r\n\nbí mật.\n\nMục 5. THẨM QUYỀN KÝ\r\n\nVĂN BẢN TẠI CƠ QUAN TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nĐiều 34. Con dấu và tên\r\n\ncơ quan ban hành văn bản\n\n1. Văn bản do Tổng cục trưởng ký hoặc do Phó Tổng\r\n\ncục trưởng ký thay Tổng cục trưởng và văn bản do Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng\r\n\nđơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục ký thừa lệnh (TL.) hoặc thừa ủy quyền\r\n\n(TUQ.) Tổng cục trưởng được\r\n\nđóng dấu Tổng cục Hải quan có hình Quốc huy và tên cơ quan ban hành văn bản là\r\n\nTổng cục Hải quan.\n\n2. Văn bản do Cục trưởng, Trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có con dấu hành chính riêng được\r\n\nđóng dấu của đơn vị, tên cơ quan ban hành văn bản là tên của đơn vị đó.\n\nĐiều 35. Thẩm quyền ký\r\n\nvăn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\n\n1. Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Tài\r\n\nchính do Tổng cục trưởng ký thừa lệnh (TL.) hoặc ký thừa ủy quyền (TUQ.) Bộ trưởng,\r\n\nthực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ Tài chính, văn bản ủy quyền của Bộ trưởng\r\n\nvà các văn bản khác có liên quan của Bộ Tài chính.\n\n2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền\r\n\nký tất cả các loại văn bản của Tổng cục Hải quan. Tuy nhiên, để thống nhất việc\r\n\nphân cấp ký văn bản theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị trong cơ\r\n\nquan Tổng cục, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký các văn bản sau:\n\na) Các tờ trình của Tổng cục Hải quan gửi Lãnh đạo\r\n\nBộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức ngoài Ngành để kiến nghị, báo cáo, xin chỉ\r\n\nthị, chủ trương về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn\r\n\nvà các vấn đề trọng yếu khác của ngành Hải quan; tờ trình Lãnh đạo Bộ Tài\r\n\nchính, văn bản trao đổi ý kiến giữa Tổng cục Hải quan và các đơn vị cấp Bộ,\r\n\nNgành để tham gia ý kiến về một số đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật về hải\r\n\nquan do Tổng cục chủ trì xây dựng để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; văn\r\n\nbản gửi các cơ quan quản lý nhà nước liên quan (các Vụ, Cục thuộc Bộ và tương\r\n\nđương) để trao đổi hoặc đề nghị giải đáp những vướng mắc trong công tác nghiệp\r\n\nvụ của ngành Hải quan; giấy mời họp đối với lãnh đạo Bộ và tương đương.\n\nb) Văn bản ban hành quy định về kỷ cương kỷ luật,\r\n\nxây dựng lực lượng hải quan, quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan; chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác hàng năm của ngành Hải quan; các báo cáo sơ kết 06\r\n\ntháng, tổng kết năm của Tổng cục Hải quan và các báo cáo khác nếu cần thiết;\n\nc) Văn bản quy định các chế độ, chính sách chung\r\n\ntrên các lĩnh vực nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan mà không thuộc danh mục\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật theo quy định.\n\nd) Văn bản phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ncho các đơn vị trong ngành Hải quan theo kế hoạch được Chính phủ giao;\n\nđ) Văn bản phê duyệt dự toán, quyết toán ngân\r\n\nsách, quy định chế độ chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản, mua sắm tài sản của Tổng\r\n\ncục Hải quan theo quy định của pháp luật.\n\ne) Văn bản về ký kết và tham gia các điều ước quốc\r\n\ntế của Tổng cục Hải quan Việt Nam.\n\ng) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và mối\r\n\nquan hệ công tác của các đơn vị cấp Phòng, Chi cục và tương đương trở xuống tại\r\n\ncác đơn vị trong ngành Hải quan; thành lập các tổ chức Ban, Hội, Tổ công tác...\r\n\nthuộc Tổng cục Hải quan; thành lập Đội, Tổ thuộc Chi cục Hải quan và tương\r\n\nđương theo quy định về phân cấp của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.\n\nh) Quyết định giao chỉ tiêu biên chế, định suất hợp\r\n\nđồng lao động đối với các đơn vị trong ngành Hải quan; quyết định tuyển dụng\r\n\ncông chức vào làm việc tại các đơn vị trong ngành Hải quan; quyết định điều động,\r\n\nluân chuyển công chức giữa các đơn vị trong ngành Hải quan; quyết định cử công\r\n\nchức thuộc Tổng cục Hải quan đi công tác nước ngoài (học tập, nghiên cứu, khảo\r\n\nsát, tham gia hội thảo, hội nghị...); quyết định phân bổ chỉ tiêu nâng bậc\r\n\nlương trước hạn do lập thành tích xuất sắc hàng năm.\n\ni) Các quyết định về chế độ, chính sách đối với\r\n\ncông chức thuộc diện quản lý của Tổng cục theo quy định về phân cấp quản lý cán\r\n\nbộ, viên chức trong ngành Hải quan, gồm: Quyết định cử công chức hướng dẫn tập\r\n\nsự, công nhận hết tập sự và bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức; quyết định cử\r\n\ncán bộ đi học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ trong nước; quyết định nâng bậc lương\r\n\nthường xuyên, nâng bậc lương trước hạn; quyết định chuyển ngạch, nâng ngạch, xếp\r\n\nngạch lương; quyết định nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc không hưởng lương.\n\nk) Quyết định điều động, luân chuyển, quy hoạch,\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh Vụ trưởng và tương đương thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố (trừ Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); Phó Vụ trưởng và tương đương trở xuống thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục; Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các chức danh lãnh\r\n\nđạo cấp phòng và tương đương tại các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và\r\n\nmột số chức danh khác theo quy định về phân cấp của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải\r\n\nquan.\n\nl) Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với các tập\r\n\nthể, cá nhân trong và ngoài ngành Hải quan theo quy định.\n\n3. Tổng cục trưởng ký tắt các dự thảo Thông tư, dự\r\n\nthảo Quyết định, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và dự thảo các văn bản chỉ\r\n\nđạo, điều hành công việc do Bộ trưởng hoặc các Thứ trưởng ký liên quan đến công\r\n\ntác quản lý nhà nước về\n\nhải quan,\r\n\ncác tờ trình do Lãnh đạo Bộ Tài chính ký để trình các cơ quan cấp trên về các\r\n\nlĩnh vực công tác hải quan.\n\nĐiều 36. Thẩm quyền ký\r\n\nvăn bản của các Phó Tổng cục trưởng\n\nCác Phó Tổng cục trưởng ký thay (KT.) Tổng cục\r\n\ntrưởng hoặc ký tắt các văn bản thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng quy định tại\r\n\nĐiều 34 trên đây theo lĩnh vực công tác được phân công phụ trách và các văn\r\n\nbản khác theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\nĐiều 37. Quy định chung\r\n\nvề các loại văn bản được ký thừa lệnh Tổng cục trưởng\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục ký thừa lệnh (TL.) Tổng cục trưởng đối với các văn bản xử lý, giải\r\n\nquyết công việc cụ thể thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị:\n\n1. Thông báo, hướng dẫn triển khai những vấn đề về\r\n\nnghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mà khi phát hành không thuộc\r\n\ndanh mục đồng thời phải gửi cho Vụ pháp chế, Bộ Tài chính, Website Hải quan,\r\n\nWebsite Tài chính và đã được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt về nội dung.\n\n2. Văn bản yêu cầu bổ sung các chứng từ, tài liệu\r\n\ncòn thiếu theo quy định mà các tổ chức, cá nhân khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.\n\n3. Văn bản thông báo tiếp nhận/ thông báo không thụ\r\n\nlý đơn, thư tố cáo, đơn, thư khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\nquyết định ấn định thuế về hải quan của tổ chức, cá nhân trong nước gửi đến Tổng\r\n\ncục Hải quan.\n\n4. Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố cung cấp\r\n\nthông tin, báo cáo về tình hình thực hiện công tác chuyên môn, phục vụ công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo cấp Tổng cục trở lên.\n\n5. Lấy ý kiến của các đơn vị trong Ngành, cơ quan,\r\n\ntổ chức cấp tương đương Tổng cục để tham gia sửa đổi, bổ sung, xây dựng các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về công tác quản lý nhà nước về hải quan hoặc để trao đổi\r\n\ncác vướng mắc trong giải quyết công việc.\n\n6. Chuyển hồ sơ tài liệu không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan cho các cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật.\n\n7. Thông báo kế hoạch kiểm tra công tác đối với\r\n\ncác đơn vị trong Ngành sau khi đã được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.\n\nĐiều 38. Quy định cụ thể\r\n\nvề các loại văn bản được ký thừa lệnh Tổng cục trưởng\n\nNgoài việc ký các văn bản quy định tại Điều 37\r\n\ntrên đây, Thủ trưởng một số đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Tổng cục được thừa\r\n\nlệnh (TL.) Tổng cục trưởng ký một số văn bản thuộc phạm vi, chức năng nhiệm vụ\r\n\ncủa đơn vị như sau:\n\n1. Chánh Văn phòng Tổng cục:\n\na) Giấy giới thiệu công tác, giấy đi đường (trừ\r\n\ncác đơn vị có con dấu riêng do thủ trưởng đơn vị ký).\n\nb) Sao văn bản, giấy tờ được phép lưu hành theo\r\n\nquy định, các loại văn bản thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan liên\r\n\nquan đến công tác quản lý hải quan và công tác quản lý nội bộ ngành Hải quan.\n\nc) Thông báo ý kiến chỉ đạo, kết luận của Lãnh\r\n\nđạo Tổng cục về việc triển khai nhiệm vụ của ngành Hải quan.\n\nd) Văn bản đính chính các văn bản do Tổng cục Hải\r\n\nquan ban hành bị lỗi kỹ thuật hành chính; thu hồi các văn bản của Tổng cục Hải\r\n\nquan ban hành sai quy định về thể thức, thẩm quyền.\n\nđ) Công văn triệu tập hội nghị, giấy mời họp đối\r\n\nvới các đơn vị, cá nhân thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, các đơn vị thuộc\r\n\nBộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan (trừ lãnh đạo Đảng và Nhà nước, lãnh đạo\r\n\nBộ và tương đương do lãnh đạo Tổng cục ký).\n\ne) Báo cáo việc triển khai hệ thống kế hoạch\r\n\ncông tác tuần, tháng của Tổng cục Hải quan theo yêu cầu của Bộ.\n\ng) Văn bản về khắc con dấu của Tổng cục Hải quan\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan.\n\nh) Công văn đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thuộc\r\n\nvà trực thuộc thực hiện các công việc theo chỉ đạo của Tổng cục và công văn thực\r\n\nhiện phối hợp với các đơn vị, cơ quan khác có liên quan.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ:\n\na) Văn bản liên quan đến xác minh lý lịch công\r\n\nchức khi tuyển dụng;\n\nb) Xác nhận hồ sơ, giấy tờ của công chức, cán bộ\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Hải quan bao gồm: hồ sơ, lý lịch và chính\r\n\nsách, chế độ, quá trình công tác, diễn biến lương của cán bộ, công chức.\n\nc) Văn bản giải quyết cho công chức thuộc khối\r\n\ncơ quan Tổng cục từ cấp trưởng phòng trở xuống đi nước ngoài giải quyết việc\r\n\nriêng sau khi được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.\n\nd) Thông báo nghỉ thực hiện chế độ, chính sách\r\n\nbảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức thuộc cơ quan Tổng cục và cán bộ công\r\n\nchức trong ngành thuộc diện Tổng cục Hải quan quản lý.\n\nđ) Xác nhận giấy xin cấp hộ chiếu, sau khi đã\r\n\ncó Quyết định của Tổng cục trưởng cử cán bộ, chuyên viên đi công\r\n\ntác, học tập nghiên cứu, khảo sát ở nước ngoài.\n\ne) Thông báo kết quả xét khen thưởng, xét sáng\r\n\nkiến của Tổng cục Hải quan và kết quả phân loại công chức, viên chức hàng năm\r\n\nthuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng phê duyệt.\n\ng) Cấp chứng minh thư hải quan, thẻ thanh tra\r\n\nchuyên ngành từ lãnh đạo cấp phòng trở xuống.\n\nh) Công văn hướng dẫn, trả lời, lấy ý kiến các\r\n\nđơn vị trong ngành Hải quan về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng công\r\n\nchức hải quan sau khi đã có ý kiến phê duyệt của lãnh đạo Tổng cục.\n\ni) Các báo cáo, thống kê định kỳ về công tác tổ\r\n\nchức cán bộ gồm quản lý nhân sự, chính sách cán bộ, tổ chức bộ máy, quản lý đào\r\n\ntạo, tuyển dụng... gửi cơ quan, đơn vị cấp tương đương.\n\n3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc\r\n\ntế:\n\na) Văn bản thực hiện công tác ngoại vụ, tổ chức\r\n\nđoàn ra, đoàn vào của Tổng cục Hải quan theo quy định; yêu cầu các Cục Hải quan\r\n\ntỉnh, thành phố phối hợp đón tiếp các đoàn hải quan các nước hoặc các đoàn\r\n\nkhách nước ngoài khác đến làm việc tại Việt Nam.\n\nb) Văn bản gửi tổ chức Hải quan các nước và quốc tế\r\n\n(Cơ quan ngang cấp Cục, Vụ) để trao đổi, lấy ý kiến, chuẩn bị cho việc đàm\r\n\nphán, ký kết các điều ước quốc tế về hải quan; triển khai thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án hợp tác quốc tế có liên quan đến hải quan.\n\nc) Xác nhận hồ sơ xin cấp thị thực của các chuyên\r\n\ngia lưu trú tại Việt Nam triển khai thực hiện các dự án với Tổng cục Hải quan\r\n\nsau khi đã được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt chủ trương.\n\nd) Ký hồ sơ, công văn xin xác nhận viện trợ theo\r\n\ntiến độ dự án viện trợ đã được phê duyệt.\n\nđ) Văn bản gửi Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao đề\r\n\nnghị cấp sớm hộ chiếu, công hàm cho các đoàn đi công tác của Tổng cục Hải quan\r\n\nsau khi đã có quyết định của Tổng cục trưởng.\n\ne) Văn bản gửi Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ\r\n\nCông an đề nghị cấp thị thực các đoàn vào làm việc với Tổng cục Hải quan sau\r\n\nkhi được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt chủ trương.\n\n4. Cục trưởng Cục Tài vụ\r\n\nquản trị:\n\na) Ký các văn bản điều hành dự toán chi ngân sách\r\n\nnhà nước gồm: Quyết định giao dự toán, điều chỉnh dự toán; phê duyệt kế hoạch,\r\n\ndanh mục dự toán cho các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải quan trên cơ sở\r\n\nphương án phân bổ dự toán đã được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.\n\nb) Ký văn bản thông báo xét duyệt quyết toán chi\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm và thông báo kết quả kiểm tra nội bộ, kết quả kiểm\r\n\ntra công tác thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm tra nội bộ đối với các đơn vị dự\r\n\ntoán thuộc Tổng cục Hải quan do Cục Tài vụ Quản trị chủ trì thực hiện kiểm tra\r\n\nnội bộ.\n\nc) Các loại báo cáo thiết kế dự toán, dự án đầu\r\n\ntư; báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.\n\nd) Văn bản điều chuyển tài sản giữa các đơn vị\r\n\ntrong ngành Hải quan.\n\nđ) Văn bản thông báo phát hành ấn chỉ mới, giá\r\n\nbán các loại ấn chỉ mới sau khi có văn bản quy định của Bộ Tài chính, của Tổng\r\n\ncục Hải quan; thông báo danh mục ấn chỉ không còn giá trị sử dụng sau khi có\r\n\nvăn bản phê duyệt của lãnh đạo Tổng cục.\n\ne) Một số báo cáo của ngành Hải quan mang tính định\r\n\nkỳ thường xuyên, báo cáo cung cấp số liệu gửi các đơn vị cấp tương đương như\r\n\nbáo cáo tiết kiệm điện, tình hình nhận quà tặng của ngành Hải quan, kết quả thực\r\n\nhiện tiết kiệm chống lãng phí, báo cáo công tác quản lý tài sản, đầu tư xây dựng,\r\n\nbáo cáo công tác giải ngân.\n\n5. Cục trưởng Cục Điều tra\r\n\nchống buôn lậu:\n\nQuyết định về tuyển chọn cơ sở bí mật theo Quyết\r\n\nđịnh số 106/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 5 năm 2016 của Tổng cục Hải quan về việc gia\r\n\nhạn ủy quyền phê duyệt cơ sở bí mật của lực lượng kiểm soát hải quan.\n\n6. Cục trưởng Cục Kiểm tra\r\n\nsau thông quan:\n\na) Văn bản trao đổi ý kiến gửi đối tượng bị xử\r\n\nphạt trong quá trình giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Hải quan.\n\nb) Văn bản gửi các đơn vị liên quan đánh giá sự\r\n\ntuân thủ pháp luật của doanh nghiệp để xem xét lựa chọn doanh nghiệp ưu tiên.\n\nc) Giấy mời doanh nghiệp họp, xác minh phục vụ\r\n\ngiải quyết khiếu nại lần 2 liên quan đến kiểm tra sau thông quan.\n\nd) Cấp quyền truy cập hệ thống STQ01.\n\nđ) Cung cấp số liệu xuất nhập khẩu phục vụ công\r\n\ntác kiểm tra sau thông\n\nquan.\n\ne) Văn bản trả lời các Cục Hải quan địa phương\r\n\nviệc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra sau thông quan sau khi được Lãnh đạo Tổng cục\r\n\nphê duyệt.\n\n7. Cục trưởng Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê hải quan:\n\na) Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng cục về\r\n\ntriển khai các hệ thống công nghệ thông tin, triển khai công tác thống kê hải\r\n\nquan trong toàn Ngành.\n\nb) Văn bản phân bổ, điều chuyển thiết bị công\r\n\nnghệ thông tin giữa các đơn vị trong ngành Hải quan.\n\nc) Văn bản thông báo cấp chứng thư số hoặc thu\r\n\nhồi chứng thư số nội bộ; văn bản đề nghị cấp chứng thư số của ngành Hải quan gửi\r\n\ncác Bộ, Ngành liên quan; thông báo cấp quyền, mật khẩu truy nhập các hệ thống\r\n\nthông tin ngành Hải\r\n\nquan.\n\n8. Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan:\n\nVăn bản thông báo mẫu dấu chữ ký của các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp C/O, thông báo kết quả việc Tổng cục Hải quan kiểm tra mẫu dấu,\r\n\nchữ ký và kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.\n\n9. Vụ trưởng Vụ Thanh tra\r\n\n- Kiểm tra:\n\na) Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Tổng cục, các tổ chức, cá nhân có liên quan giải quyết đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo, báo cáo kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nb) Văn bản lấy ý kiến các đơn vị tham gia dự thảo\r\n\nkết luận thanh tra.\n\nc) Văn bản đôn đốc các đơn vị thực hiện các kết luận,\r\n\nkiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra.\n\nd) Văn bản điều chỉnh thời gian thanh tra, kế hoạch\r\n\nkiểm tra sau khi được Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt.\n\n10. Cục trưởng Cục Quản lý\r\n\nrủi ro: Các báo cáo mang tính định kỳ, thường xuyên về công tác quản lý rủi ro,\r\n\nquản lý tuân thủ và thu thập, xử lý thông tin hải quan của Tổng cục Hải quan gửi\r\n\nđơn vị cùng cấp.\n\n11. Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nđược ký thừa lệnh (TL.) Tổng cục trưởng theo quy định tại Điều 37, 38 trên đây\r\n\ncó thể giao ủy quyền lại cho cấp phó ký thay (KT.) một số văn bản theo mảng\r\n\ncông việc được phân công phụ trách.\n\nĐiều 39. Ký thừa ủy quyền\n\n1. Việc ký thừa ủy quyền (TUQ.)\r\n\nTổng cục trưởng của Thủ trưởng các đơn vị thực hiện theo văn bản ủy quyền riêng\r\n\ncủa Tổng cục trưởng theo từng nội dung, vụ việc cụ thể và đảm bảo đúng trình tự,\r\n\nthủ tục theo quy định tại Nghị định số 09/2010/NĐ-CP. Văn bản ủy quyền của Tổng\r\n\ncục trưởng phải nêu rõ là “ký thừa ủy quyền”, những văn bản cụ thể được ký thừa\r\n\nủy quyền (phạm vi ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải thực hiện đúng thể thức,\r\n\nđóng dấu Tổng cục Hải quan. Người được ủy quyền ký văn bản không được ủy quyền\r\n\nlại cho người khác ký thay.\n\n2. Quy định về thủ tục ký\r\n\nthừa ủy quyền:\n\na) Đối với những loại văn bản liên quan đến một mảng\r\n\ncông tác mà thủ trưởng đơn vị thường xuyên ký thừa ủy quyền (TUQ.) Tổng cục trưởng,\r\n\nđịnh kỳ vào cuối năm công tác, thủ trưởng các đơn vị cần chủ động đề xuất nội\r\n\ndung công việc có liên quan cần được Tổng cục trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng\r\n\nđơn vị ký thừa ủy quyền (TUQ.). Thời hạn ủy quyền trong vòng 01 năm công tác tiếp\r\n\ntheo hoặc tháng, quý, hoặc cho đến hết thời gian xử lý xong loại công việc đó\r\n\n(có ghi cụ thể thời hạn ủy quyền là đến ngày, tháng, năm nào). Khi hết thời hạn\r\n\nủy quyền nêu trong văn bản, nếu chưa được Tổng cục trưởng tiếp tục ủy quyền bằng\r\n\nvăn bản cụ thể khác thì văn thư Tổng cục không làm thủ tục phát hành văn bản.\n\nb) Đối với những loại văn bản cụ thể, đột xuất do\r\n\nthủ trưởng đơn vị ký thừa ủy quyền (TUQ.) Tổng cục trưởng, không mang tính lặp\r\n\nđi lặp lại nhiều lần thì phải lưu 01 bản sao văn bản ủy quyền cùng bản gốc văn\r\n\nbản tại văn thư Tổng cục. Bản gốc văn bản ủy quyền lưu cùng hồ sơ công việc.\n\nĐiều 40. Các loại văn bản\r\n\nđược ký và sử dụng con dấu riêng áp dụng chung cho các đơn vị\n\nNgoài việc ký văn bản quy định tại Điều 37, 38,\r\n\n39 trên đây, Cục trưởng các Cục nghiệp vụ, Thủ trưởng các đơn vị có con dấu\r\n\nriêng được ký và đóng dấu đơn vị đối các văn bản thuộc phạm vi, thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật, của Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa từng đơn vị, gồm:\n\n1. Văn bản trao đổi nghiệp vụ với các đơn vị cấp\r\n\ntương đương trong và\n\nngoài\r\n\nNgành để làm rõ các vấn đề về chế độ, chính sách có liên quan trước khi trình Lãnh đạo Tổng cục\r\n\nchỉ đạo, giải quyết.\n\n2. Văn bản hướng dẫn, giải\r\n\nquyết các vướng mắc về nghiệp vụ đã được quy định rõ trong các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy trình, quy chế của ngành Hải quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị.\n\n3. Văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ nghiệp vụ còn thiếu\r\n\ntheo quy định mà Hải quan các tỉnh, thành phố gửi về Tổng cục xin ý kiến hoặc xử\r\n\nlý theo thẩm quyền Tổng cục trưởng; văn bản chuyển hồ sơ, tài liệu do cơ quan,\r\n\ntổ chức gửi đến Tổng cục Hải quan thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan\r\n\nđịa phương.\n\n4. Văn bản trao đổi, đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị\r\n\nthực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực chuyên môn đơn vị phụ\r\n\ntrách.\n\n(Thủ trưởng các đơn vị không có con dấu riêng\r\n\nthì ký thừa lệnh (TL.) Tổng cục trưởng đối với các loại văn bản quy định tại Khoản\r\n\n1, 2, 3, 4, trên đây) \n\n5. Văn bản quy định quy chế làm việc, kỷ cương kỷ luật\r\n\nnội bộ, hệ thống công tác, các loại báo cáo công tác định kỳ và đột xuất của\r\n\nđơn vị.\n\n6. Quyết định phê duyệt đơn vị trúng thầu, phê duyệt\r\n\ndự toán, quyết toán trong công tác đấu thầu mua sắm; quyết định chi phối hợp\r\n\nnghiệp vụ... đối với các khoản ngân sách được phân cấp cho đơn vị quản lý và sử\r\n\ndụng trong hạn mức theo quy định.\n\n7. Giấy mời lãnh đạo Tổng cục, các tổ chức và cá\r\n\nnhân trong và ngoài Ngành dự các cuộc họp do đơn vị tổ chức và chủ trì.\n\n8. Văn bản đính chính sai sót về kỹ thuật trong\r\n\ncác văn bản của đơn vị ban hành, đóng dấu riêng của đơn vị; Văn bản thu hồi văn\r\n\nbản do lãnh đạo đơn vị ký và đóng dấu riêng của đơn vị khi có sai sót về nội\r\n\ndung, thẩm quyền.\n\n9. Thư công tác, thư thăm hỏi, thư chúc mừng nhân\r\n\ndanh Thủ trưởng đơn vị đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Hải\r\n\nquan.\n\n10. Văn bản giải quyết các vấn đề về chính sách, chế\r\n\nđộ, tổ chức, nhân sự thuộc nội bộ đơn vị.\n\n11. Giấy khen của Thủ trưởng đối với các tập thể và\r\n\ncá nhân trong đơn vị theo phân cấp và thẩm quyền khen thưởng quy định chung\r\n\ntrong ngành Hải quan.\n\n12. Văn bản, tờ trình của đơn vị trình Lãnh đạo Tổng\r\n\ncục Hải quan và lãnh đạo các cấp trong ngành Hải quan theo yêu cầu nhiệm vụ và\r\n\nthẩm quyền quy định.\n\n13. Các văn bản hành chính thông thường khác trong\r\n\nhoạt động của nội bộ đơn vị.\n\n14. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định\r\n\ncụ thể thẩm quyền giải quyết công việc của thủ trưởng các đơn vị thì thủ trưởng\r\n\nđơn vị được\n\nký văn bản\r\n\ngiải quyết công việc theo thẩm quyền được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđó.\n\nĐiều 41. Các loại văn bản\r\n\ncụ thể được phân cấp riêng cho các đơn vị có dấu riêng trực thuộc cơ quan Tổng\r\n\ncục\n\nNgoài các loại văn bản chung nêu tại Điều 40\r\n\ntrên đây, theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ công tác của đơn vị, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có dấu riêng được ký và đóng dấu riêng của đơn vị đối với các loại văn bản\r\n\nsau:\n\n1. Cục trưởng Cục Điều tra\r\n\nchống buôn lậu: Các văn bản để xử lý vi phạm hành chính, hình sự theo quy định\r\n\ncủa pháp luật như: Quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại; quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết định thành lập chuyên án, cử\r\n\ncán bộ tham gia chuyên án...\n\n2. Cục trưởng Cục Thuế Xuất\r\n\nnhập khẩu: Văn bản xác nhận tình trạng\r\n\nthực hiện nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp, xác nhận số thu\r\n\nthuế xuất nhập khẩu của các đơn vị trong Ngành.\n\n3. Cục trưởng Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và thống kê hải quan:\n\na) Công văn gửi các đơn vị trong Ngành hướng dẫn kỹ\r\n\nthuật hoặc giải đáp, xử lý vướng mắc trong công tác công nghệ thông tin và công\r\n\ntác thống kê hải quan; văn bản xác định nhu cầu, kế hoạch đầu tư, trang bị công\r\n\nnghệ thông tin trong ngành Hải quan\n\nb) Văn bản cung cấp số liệu thống kê hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu không thường xuyên theo công văn yêu cầu của các cơ quan Nhà nước\r\n\ndo lãnh đạo cấp Vụ, Cục hoặc tương đương ký gửi Tổng cục Hải quan.\n\nc) Văn bản giao dịch, trả lời, tham gia ý kiến thuộc\r\n\nlĩnh vực công nghệ thông tin và thống kê đối với các đơn vị cấp tương đương gửi\r\n\nTổng cục Hải quan.\n\nd) Văn bản về yêu cầu kỹ thuật (nhiệm vụ thiết kế,\r\n\nphần cứng, phần mềm, dịch vụ) đối với công tác xây dựng, mua sắm, triển khai\r\n\ncác dự án công nghệ thông tin trong ngành Hải quan; biên bản khảo sát, kiểm tra\r\n\nthiết bị, nghiệm thu kỹ thuật của các hợp đồng mua sắm công nghệ thông tin tập\r\n\ntrung của Tổng cục Hải quan.\n\nđ) Văn bản hướng dẫn các đơn vị trong ngành Hải\r\n\nquan về phân cấp ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với hoạt động ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin lập đề cương và dự toán chi tiết; các hoạt động công nghệ thông\r\n\ntin không lập dự án, không lập đề cương và dự toán chi tiết; về xây dựng và điều\r\n\nchỉnh danh mục dự toán công nghệ thông tin hàng năm.\n\ne) Công văn triệu tập tham dự các lớp đào tạo, tập\r\n\nhuấn về công nghệ thông tin, về triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và thống kê\r\n\nhải quan.\n\n4. Hiệu trưởng Trường Hải quan Việt Nam:\n\na) Quyết định mở các lớp đào tạo nghiệp vụ hải\r\n\nquan tổng hợp, các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu ngắn hạn, dài hạn và các lớp\r\n\nliên kết đào tạo.\n\nb) Các văn bản liên kết, hợp tác với các tổ chức\r\n\nvà cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ\r\n\nhải quan và cung cấp các\n\ndịch vụ,\r\n\ntư vấn về lĩnh vực đào tạo nghiệp vụ hải quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật.\n\nc) Quyết định cấp chứng chỉ, chứng chỉ cho học\r\n\nviên đã qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng do Trường tổ chức theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Cục trưởng Cục Kiểm định\r\n\nHải quan:\n\nThông báo kết quả phân tích kèm mã số gửi Cục Hải\r\n\nquan các tỉnh, thành phố đối với các kết quả phân tích trùng với kết quả mẫu\r\n\nhàng hóa đã được Tổng cục Hải quan ban hành thông báo kết quả phân loại.\n\n6. Cục trưởng Cục Kiểm tra\r\n\nsau thông quan:\n\nCác văn bản để xử lý vi phạm hành chính, hình sự\r\n\ntheo quy định của pháp luật như: Quyết định khởi tố vụ án hình sự; quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại; quyết định xử phạt vi phạm hành chính...\n\n7. Cục trưởng Cục Tài vụ\r\n\nQuản trị:\n\na) Báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu,\r\n\nbáo cáo thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành; công văn thông báo danh\r\n\nmục vốn nhỏ lẻ.\n\nb) Văn bản, quyết định liên quan đến công tác chuẩn\r\n\nbị và tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng đối với các gói\r\n\nthầu mua sắm tập trung tại Tổng cục do Cục Tài vụ Quản trị làm chủ đầu tư, bên\r\n\nmời thâu theo quy định về phân cấp.\n\nc) Văn bản, quyết định, báo cáo... trong việc triển\r\n\nkhai nhiệm vụ tài chính, quyết toán của Cục Tài vụ Quản trị với tư cách là đơn\r\n\nvị dự toán cấp 3 thuộc Tổng cục.\n\n8. Cục trưởng Cục Quản lý\r\n\nrủi ro:\n\na) Văn bản gửi các đơn vị cấp tương đương đề\r\n\nnghị cung cấp thông tin phục vụ phân tích, đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ\r\n\ntrong hoạt động nghiệp vụ hải quan.\n\nb) Văn bản cung cấp thông tin quản lý rủi ro,\r\n\nquản lý tuân thủ trong quản lý hải quan theo đề nghị, yêu cầu của các cơ quan,\r\n\nđơn vị cấp tương đương.\n\nc) Văn bản trả lời, tham gia ý kiến thuộc lĩnh\r\n\nvực quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan đối với các đơn vị\r\n\ncấp tương đương.\n\nd) Văn bản cung cấp thông tin nghiệp vụ hải\r\n\nquan hướng dẫn kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan\r\n\ntrong quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.\n\nđ) Văn bản cảnh báo rủi ro trong hoạt động nghiệp\r\n\nvụ hải quan.\n\nChương III \n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 42. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm\r\n\ngiúp Tổng cục trưởng chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại\r\n\ncác đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quan để đảm bảo thực hiện thống nhất,\r\n\nđúng quy định trong toàn Ngành\n\n2. Thứ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng\r\n\ncục Hải quan có trách nhiệm phổ biến, tổ chức thực hiện nội dung Quy chế này đến\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan; Căn cứ vào quy định tại\r\n\nThông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ, các nội dung của Quy\r\n\nchế này và tình hình thực tế tại đơn vị để rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng\r\n\nQuy chế công tác văn thư của từng đơn vị đảm bảo tổ chức thực hiện hiệu quả,\r\n\nđúng quy định công tác văn thư trong toàn ngành Hải quan.\n\n3. Trong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng\r\n\ncác văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới. Nếu có phát sinh, vướng mắc,\r\n\nthủ trưởng các đơn vị phản ánh về Tổng cục Hải quan (qua Văn phòng Tổng cục) để\r\n\nxem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời.\n\nĐiều 43. Khen thưởng và\r\n\nkỷ luật\n\nĐơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác\r\n\nvăn thư được tổng hợp chung vào thành tích hoàn thành nhiệm vụ công tác chuyên\r\n\nmôn để biểu dương, khen thưởng.\r\n\nTrường hợp đơn vị, cá nhân vi phạm, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo\r\n\nquy định của pháp luật./.\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 108986 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108987.json b/contexts/context_108987.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94402f056ac4c00d5e787fd471dc448a36a4a320 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108987.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-18-2016-QD-UBND-quy-dinh-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Bac-Kan-330347.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2016-QD-UBND-quy-dinh-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Bac-Kan-330347", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2016/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 01 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2016 ÁP DỤNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; \n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số:\r\n\n76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số:\r\n\n77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định\r\n\nvề thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số: 71/TTr-STC ngày 26 tháng 5 năm 2016; Báo cáo thẩm định\r\n\ncủa Sở Tư pháp số: 111/STP-BCTĐ ngày 24 tháng 5 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá đất (K) năm 2016 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. \n\nĐiều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho tất cả các loại đất\r\n\ntại Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số: 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh, là căn cứ\r\n\nđể xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điểm a,\r\n\nKhoản 2, Điều 18 Nghị định số: 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Điểm c, Khoản\r\n\n3, Điều 3 Nghị định số: 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền sử dụng đất và Khoản 5, Điều 4 Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký. \n\nĐiều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT (K) NĂM 2016 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nI. NHÓM ĐẤT\r\n\nNÔNG NGHIỆP (bao gồm: Đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng cây hàng\r\n\nnăm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất): K = 1.\n\nII. NHÓM ĐẤT\r\n\nPHI NÔNG NGHIỆP (bao gồm:\r\n\nĐất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn -\r\n\nđô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại,\r\n\ndịch vụ tại nông thôn - tại đô thị):\n\n1. Thành phố\r\n\nBắc Kạn:\n\n1.1. Đất ở\r\n\ntại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\n\n\nPHƯỜNG ĐỨC\r\n\n XUÂN\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công \n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến ngã tư đường Hùng Vương\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Hùng Vương đến cầu Bắc Kạn \n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà bà\r\n\n Nguyễn Thị Nga đến cầu Thư viện tỉnh\n\n1,00\n\nII\n\nĐường Trường\r\n\n Chinh \n\n\n\n\n\nTừ ngã tư Điện\r\n\n lực tỉnh đến ngã tư giao với đường Nguyễn Văn Thoát\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Kon\r\n\n Tum\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n giao với đường Trần Hưng Đạo đến hết Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học\r\n\n Bắc Kạn (đường rẽ N3)\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Bắc Kạn đến giao với đường Hùng\r\n\n Vương\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn từ giao\r\n\n với đường Hùng Vương đến sau đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động\r\n\n Xã hội tỉnh Bắc Kạn.\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ sau\r\n\n đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bắc Kạn đến đầu\r\n\n cầu Huyền Tụng\n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n giao với đường Trần Hưng Đạo đến hết địa phận phường Đức Xuân (về phía Nam)\n\n1,00\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nĐường rẽ đi\r\n\n Mỹ Thanh: Đoạn từ điểm cách lộ giới đường Kon Tum là 20m đến hết đất Tổ 1A \n\n1,00\n\n2\n\nTuyến đường\r\n\n đi Ngầm Bắc Kạn\n\n\n\n2.1\n\nĐoạn từ điểm\r\n\n cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến Ngầm Bắc Kạn\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ Ngầm Bắc\r\n\n Kạn đến ngã ba Vịnh Ông Kiên (cách lộ giới đường Kon Tum là 20m)\n\n1,00\n\n3\n\nTuyến đường\r\n\n Bản Áng (đường vào tổ 12)\n\n\n\n3.1\n\nTừ điểm cách\r\n\n lộ giới đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Hoàng Ngọc Hải\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Hoàng Ngọc Hải đến hết đất nhà ông Nguyễn Quang\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Quang đến ngã ba bãi rác (cũ)\n\n1,00\n\n4\n\nTuyến đường\r\n\n lên Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Từ cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến cổng\r\n\n Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n1,00\n\n5\n\nTuyến đường\r\n\n cầu Thư viện tỉnh\n\n\n\n5.1\n\nTừ cầu Thư\r\n\n viện tỉnh đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Lương\n\n1,00\n\n5.2\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Lương đến giáp lộ giới của đường Trần Hưng Đạo\n\n1,00\n\n5.3\n\nTừ nhà bà\r\n\n Trương Thị Mỹ đến gặp đường Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (ngõ nhà nghỉ Cường Hiền)\n\n1,00\n\n6\n\nĐường phố Đức\r\n\n Xuân: Từ cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến cách lộ giới đường Trường\r\n\n Chinh 20m\n\n1,00\n\n7\n\nNgõ 9 đường\r\n\n Trường Chinh (Đường N5): Từ cách lộ giới của đường Trường Chinh là 20m đến\r\n\n cách lộ giới đường Kon Tum là 20m\n\n1,00\n\n8\n\nĐường song\r\n\n song với đường Trường Chinh\n\n1,00\n\n9\n\nCác tuyến\r\n\n dân cư tổ 1B, 2, 3 \n\n1,00\n\n10\n\nĐường vào\r\n\n khu tập thể các cơ quan tỉnh (tập thể Xưởng trúc cũ)\n\n1,00\n\n11\n\nTuyến đường\r\n\n Hầm thông tin: Từ nhà bà Hà Thị Minh đến Hầm thông tin (cách lộ giới đường Trường\r\n\n Chinh là 20m)\n\n1,00\n\n12\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư Đức Xuân I\n\n\n\n12.1\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n12.2\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ có lộ giới 13,5m\n\n1,00\n\n12.3\n\nNgõ 59 đường\r\n\n Trường Chinh (trục đường N3) từ hết đất nhà ông Bùi Văn Hưởng đến Công ty Cổ\r\n\n phần Sách - Thiết bị trường học Bắc Kạn \n\n1,00\n\n12.4\n\nĐường 11,5m\r\n\n bao quanh Chợ Đức Xuân\n\n1,00\n\n13\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư Đức Xuân II\n\n\n\n13.1\n\nTrục đường nội\r\n\n bộ có lộ giới 15m\n\n1,00\n\n13.2\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ còn lại\n\n1,00\n\n14\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của khu dân cư Sở Giao thông cũ\n\n1,00\n\n15\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Đức Xuân III\n\n1,00\n\n16\n\nKhu đô thị phía\r\n\n Nam thuộc địa phận phường Đức Xuân\n\n\n\n16.1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Thoát \n\n1,00\n\n16.2\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư có lộ giới 11,5m \n\n1,00\n\n16.3\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại không thuộc vị trí nêu trên\n\n1,00\n\n17\n\nKhu dân cư tổ\r\n\n 6 (Dược Phẩm cũ) \n\n1,00\n\n18\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư đối diện bến xe\n\n1,00\n\n19\n\nĐường xuống\r\n\n Bảo hiểm thị xã đến Nhà Văn hóa tổ 7A\n\n1,00\n\n20\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n\n\n20.1\n\nRiêng các vị\r\n\n trí thuộc địa phận tổ 11B, tổ 12\n\n1,00\n\n20.2\n\nTổ 4, tổ 9A, tổ 11C\n\n1,00\n\n20.3\n\nTổ 8A, tổ 10A\n\n1,00\n\n20.4\n\nTổ 7A, tổ 5, tổ 6\n\n1,00\n\n20.5\n\nKhu dân cư tổ\r\n\n 1A (đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội tỉnh Bắc Kạn)\n\n1,00\n\n20.6\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n PHÙNG CHÍ KIÊN\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công\n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến hết đất Trụ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn\r\n\n (Sở TNMT) \n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n trụ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn (Sở TNMT) đến hết đường\r\n\n Thành Công\n\n1,00\n\nII\n\nĐường\r\n\n Phùng Chí Kiên\n\n\n\n1\n\nTừ điểm đầu\r\n\n đường Phùng Chí Kiên đến đường lên Đài Truyền hình\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n đường lên Đài Truyền hình đến hết đất Công ty TNHH MTVQL&SC đường bộ 244\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết đất\r\n\n Công ty TNHH MTVQL&SC đường bộ 244 đến ngã ba đường Nguyễn Văn Tố\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Thái Nguyên\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Nguyễn Văn Tố đến khe Ngoại vụ\n\n1,00\n\n2\n\nTừ khe Ngoại\r\n\n vụ đến hết đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Trường\r\n\n Chinh \n\n\n\n\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Nguyễn Văn Thoát đến ngã tư 244\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Kon\r\n\n Tum \n\n\n\n\n\nTiếp từ ngã\r\n\n tư 244 đến tiếp giáp địa phận phường Đức Xuân\n\n1,00\n\nVI\n\nĐường nội\r\n\n bộ khu dân cư 244 (khu A + khu B)\n\n1,00\n\nVII\n\nKhu đô thị\r\n\n phía Nam và khu tái định cư Đức Xuân thuộc địa phận phường Phùng Chí Kiên \n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Thoát \n\n1,00\n\n2\n\nĐường Dương\r\n\n Mạc Hiếu (30A) \n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu đô thị phía Nam có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n4\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu tái định cư Đức Xuân có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n5\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu đô thị phía Nam có lộ giới 16,5m\n\n1,00\n\n6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa thu hồi tại khu đô thị phía Nam (trừ vị trí lô 1 các tuyến đường\r\n\n bao quanh)\n\n1,00\n\nVIII\n\nĐường Cứu\r\n\n Quốc\n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến hết quán Dũng Phượng\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n quán Dũng Phượng đến hết đất nhà bà Trần Thị Lựa \n\n1,00\n\nIX\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Tố\n\n\n\n1\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Đức Ngọc\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Đức Ngọc đến hết đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,25\n\nX\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ\r\n\n Bưu điện đến hết đất nhà bà Ngô Thị Thuận\n\n1,00\n\n2\n\nĐường lên\r\n\n Nhà khách Tỉnh ủy - UBND tỉnh\n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào\r\n\n Khe Ngoại vụ\n\n\n\n3.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên (QL3) 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Trường\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Văn Hữu đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Nam\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Trường đến hết đất nhà ông Trần Quốc Đảo\n\n1,00\n\n3.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Đào đến hết đất nhà ông Lê Như Vương và ông Đỗ Đức Hoạt\n\n1,00\n\n4\n\nĐường nhánh Tổ\r\n\n 4: Từ cách lộ giới đường Thành Công (QL3) 20m đến hết đất khe Bà Nhị\n\n1,00\n\n5\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nguyễn Thế Thanh đến hết đất nhà bà Hà Thị Thái\n\n1,00\n\n6\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 5: Từ cách lộ giới đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Việt Dũng \n\n\n\n6.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Kon Tum 20m đến hết đất quán Lá Cọ\n\n1,00\n\n6.2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Triệu Quang Bảo đến hết nhà ông Đàm Văn Nghị\n\n1,00\n\n7\n\nĐường nhánh tổ 7\n\n\n\n7.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Tô Ngọc Sơn\n\n1,00\n\n7.2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Tô Ngọc Sơn đến hết khe Thiên Thần\n\n1,00\n\n7.3\n\nTừ cách đường\r\n\n Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà bà Phạm Thị Luyến\n\n1,00\n\n7.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Phạm Thị Luyến đến đất nhà ông Nguyễn Đức Tùng\n\n1,00\n\n7.5\n\nTừ cách đường\r\n\n Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà bà Hà Thị Yến\n\n1,00\n\n8\n\nĐường nhánh tổ 8\n\n\n\n8.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Vũ Đồng Giao (Sau trường Dân lập\r\n\n Hùng Vương)\n\n1,00\n\n8.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Tài \n\n1,00\n\n8.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà Nguyễn Văn Tài đến hết đất nhà ông Ngô Văn Quân \n\n1,00\n\n8.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Tài đến hết đất nhà ông Tuấn Tiền\n\n1,00\n\n8.5\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n bà Hoàng Thị Phương Mai đến hết đất bà Vũ Thị Nguyệt \n\n1,00\n\n9\n\nĐường nhánh tổ 9 \n\n\n\n9.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Lan (Phía sau Chi\r\n\n cục Thú y)\n\n1,00\n\n9.2\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất quán gà Minh Hoạch\n\n1,00\n\n9.3\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Phùng Chí Kiên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Huy Hồng\n\n1,00\n\n9.4\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Huy Hồng đến đất nhà ông Đặng Đình Đoàn \n\n1,00\n\n9.5\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Huy Hồng đến đất nhà ông Vũ Trọng Miên \n\n1,00\n\n9.6\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Mai Đồng Khanh\n\n1,00\n\n9.7\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Nguyễn Văn Tố là 20m (đường lên Tỉnh ủy) đến hết đất phường Phùng\r\n\n Chí Kiên\n\n1,00\n\n9.8\n\nTừ nhà bà Ma\r\n\n Thị Thanh Huyền đến hết đất nhà ông Nguyễn Hữu Trúc\n\n1,00\n\n9.9\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Nguyễn Văn Tố là 20m (đường vào Phòng Cảnh sát giao thông, Công an\r\n\n tỉnh) đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Thái\n\n1,00\n\n10\n\nĐường nhánh tổ 10 \n\n\n\n10.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Lê Thị Nhí (vào sau Hạt Kiểm lâm\r\n\n thị xã)\n\n1,00\n\n10.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Cường \n\n1,00\n\n10.3\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Hay\n\n1,00\n\n10.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Hay đến hết đất nhà ông Trịnh Văn Thắng\n\n1,00\n\n10.5\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trịnh Văn Thắng đến Trung tâm Huấn luyện Công an tỉnh\n\n1,00\n\n10.6\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Phạm Văn Phúc đến hết nhà bà Bùi Thị Thắm\n\n1,00\n\n10.7\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Bùi Thị Thắm\n\n1,00\n\n10.8\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trần Anh Sơn đến Trạm Phát sóng Viễn thông Bắc Kạn\n\n1,00\n\n11\n\nĐường nhánh tổ 12\n\n\n\n11.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Phan Ngọc Bân\n\n1,00\n\n11.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Sánh\n\n1,00\n\n11.3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nguyễn Văn Sánh đến hết nhà ông Bế Ngọc Phúc\n\n1,00\n\n11.4\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất bà Nguyễn Thị Đường\n\n1,00\n\n11.5\n\nTừ nhà ông\r\n\n Trần Thanh Bình đến hết nhà ông Phan Anh Hiệp\n\n1,00\n\n11.6\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nông Văn Huấn đến hết nhà bà Nguyễn Thị Hương\n\n1,00\n\n11.7\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Văn Sánh đến hết đất nhà ông Phạm Văn Điệt\n\n1,00\n\n11.8\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Yến đến hết nhà bà Vũ Thị Kim Oanh\n\n1,00\n\n11.9\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Thành\n\n1,00\n\n12\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 2\n\n\n\n12.1\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Trương Thị Thục đến chân kè Lâm Viên\n\n1,00\n\n12.2\n\nĐường nhánh\r\n\n Bưu điện đến hết đất nhà ông Nguyễn Đắc Cần\n\n1,00\n\n12.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Đắc Cần đến hết nhà ông Phạm Văn Hùng\n\n1,00\n\n13\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n NGUYỄN THỊ MINH KHAI\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n chính\n\n\n\n1\n\nTừ cầu sắt Bắc\r\n\n Kạn đến ngã ba Lương thực (cũ) \n\n1,10\n\n2\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Thị Minh Khai\n\n\n\n2.1\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba lương thực (cũ) đến cầu Bắc Kạn\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ ngã ba\r\n\n lương thực (cũ) đến cầu Pá Danh\n\n1,00\n\n2.3\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Pá Danh đến giáp ngã ba giáp đường Chiến thắng Phủ Thông\n\n1,00\n\n3\n\nĐường Chiến\r\n\n thắng Phủ Thông \n\n\n\n3.1\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n đường Chiến thắng Phủ Thông đến cổng phụ Bệnh viện 500 giường\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ cổng phụ\r\n\n Bệnh viện 500 giường đến hết đất địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4\n\nĐường Hoàng\r\n\n Văn Thụ \n\n\n\n4.1\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n Nam Cao đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4.2\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Huyền Tụng đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư Bệnh\r\n\n viện 500 giường lô 1\n\n1,20\n\n2\n\nKhu dân cư Bệnh\r\n\n viện 500 giường lô 2\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn sau nhà\r\n\n ông Chu Minh Lê tổ 11 đến hết đất phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hoàng Thanh Sơn (cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m) đến hết\r\n\n đất phường Nguyễn Thị Minh Khai \n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn cách lộ\r\n\n giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m từ ngõ nhà ông Nguyễn Quốc Bích đến hết\r\n\n đất nhà ông Lâm Quang Oanh (tổ 7)\n\n1,00\n\n6\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Lâm Quang Oanh đến giáp UBND phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến UBND phường + Khu dân cư tổ 9\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào Trạm\r\n\n Y tế Minh Khai cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến khu dân cư\r\n\n tổ 17 \n\n1,00\n\n9\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Bắc Sân Bay tổ 17 có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n10\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Bắc Sân Bay tổ 17 có lộ giới 6,0m\n\n1,00\n\n11\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 4; tổ 5\n\n1,00\n\n12\n\nBưu điện\r\n\n Minh Khai đi Nà Pèn\n\n\n\n12.1\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Hà Văn Đức\n\n1,00\n\n12.2\n\nTừ giáp nhà\r\n\n ông Hà Văn Đức đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai \n\n1,00\n\n13\n\nTừ Công an\r\n\n thị xã (cũ) đến hết đất nhà ông Hoàng Hữu Hùng\n\n1,00\n\n14\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hoàng Hữu Hùng đến hết địa phận tổ 17, phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n15\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 15, 16, 17\n\n1,00\n\n16\n\nTừ Công an\r\n\n thị xã (cũ) đến giáp đất nhà ông Đặng Văn Toàn, tổ 15\n\n1,00\n\n17\n\nĐường trong\r\n\n khu dân cư Nà Cốc\n\n1,00\n\n18\n\nKhu vực tổ 2\r\n\n cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Ngôn Văn\r\n\n Giai\n\n1,00\n\n19\n\nĐường rẽ vào\r\n\n Tăng thiết giáp tổ 14 (cách đường Chiến thắng Phủ Thông là 20m)\n\n1,00\n\n20\n\nTừ đất nhà bà\r\n\n Đoàn Hồng Nhung đến Ngầm Bắc Kạn\n\n1,00\n\n21\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 7, 8, 9\n\n1,00\n\n22\n\nĐoạn đường tổ\r\n\n 6 cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Nông Ngọc\r\n\n Tân\n\n1,00\n\n23\n\nKhu vực còn\r\n\n lại tổ 6\n\n1,00\n\n24\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ: 11; 12; 13; 14\n\n1,00\n\n25\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n SÔNG CẦU\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công \n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến ngã tư đường Hùng Vương\n\n1,00\n\n2\n\nNgã tư đường\r\n\n Hùng Vương đến cầu Bắc Kạn \n\n1,00\n\nII\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương \n\n1,00\n\nIII\n\nĐường Đội\r\n\n Kỳ\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Hùng Vương đến hết nhà bà Nguyễn Thị Loan\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất ông\r\n\n Bùi Đình Nam đến ngã tư phố Quang Sơn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư phố\r\n\n Quang Sơn đến gặp đường Bàn Văn Hoan\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường\r\n\n Thanh niên\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường Thành Công là 20m đến giáp suối Nông Thượng \n\n1,00\n\n2\n\nTừ suối Nông\r\n\n Thượng đến hết đất Tỉnh đoàn \n\n1,00\n\n3\n\nTừ tiếp đất Tỉnh\r\n\n đoàn đến hết đường Thanh Niên\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Cứu\r\n\n Quốc (Bắc Kạn đi Chợ Đồn)\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n tư chợ Bắc Kạn đến hết đất nhà bà Phạm Thị Thái\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Phạm Thị Thái đến giáp đất nhà bà Đinh Thị Loan\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Loan đến Cầu Đen\n\n1,11\n\n4\n\nTừ Cầu Đen đến\r\n\n hết đất cây xăng Thương nghiệp \n\n1,67\n\n5\n\nTừ hết đất\r\n\n cây xăng Thương nghiệp đến hết đất nhà bà Đỗ Thị Thanh \n\n1,50\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Đỗ Thị Thanh đến đất nhà ông Nguyễn Hồng Thái\n\n1,20\n\n7\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Hồng Thái đến giáp đất nhà ông Vũ Đức Cánh\n\n1,33\n\n8\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Vũ Đức Cánh đến hết đất nhà ông Vũ VănVinh\n\n1,00\n\n9\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Vũ Văn Vinh đến hết đất phường Sông Cầu\n\n1,00\n\nVI\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Tố\n\n\n\n\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường Cứu Quốc 20m đến giáp đất Nông Thượng\n\n1,25\n\nVII\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nĐoạn từ đường\r\n\n Cứu Quốc đến cuối đường Thanh Niên\n\n\n\n1.1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Cứu Quốc đến trường THCS Bắc Kạn\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ giáp trường\r\n\n THCS Bắc Kạn đến cuối đường Thanh Niên\n\n1,00\n\n2\n\nĐường vào\r\n\n trường Quân sự\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Thanh Niên đến cầu Dương Quang\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cầu Dương\r\n\n Quang đến hết đất nhà ông Nguyễn Duy Khánh\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Duy Khánh đến hết địa phận phường Sông Cầu \n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Cứu Quốc đến đầu cầu Dương Quang (Đường Bàn Văn Hoan)\n\n1,00\n\n4\n\nTuyến đường nội\r\n\n bộ trong khu dân cư Quang Sơn\n\n1,00\n\n5\n\nĐường Đội Kỳ\r\n\n cũ\n\n\n\n5.1\n\nĐoạn từ cổng\r\n\n sau chợ Bắc Kạn đến cầu Đội Kỳ\n\n1,00\n\n5.2\n\nTừ cầu Đội Kỳ\r\n\n đến gặp đường Đội Kỳ\n\n1,00\n\n6\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba giao đường Hùng Vương với đường Đội Kỳ ra đường Thanh Niên\n\n1,00\n\n7\n\nTừ giáp đất\r\n\n Tỉnh đoàn đến đất nhà bà Trần Thị Duyên giáp đất lô 1 đường Đội Kỳ\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào nhà\r\n\n ông Phùng Thế Cập (đoạn cách lộ giới đường Cứu Quốc là 20m đến ao Trường Nội\r\n\n trú)\n\n1,00\n\n9\n\nĐường vào\r\n\n trường Nội trú: Tính từ giáp đất nhà ông Hoàng Văn Trung đến hết đất nhà bà\r\n\n Hà Thị Nha\n\n1,00\n\n10\n\nĐường đi Nông\r\n\n Thượng cũ: Từ suối Nông Thượng (khu trại giam cũ đến điểm gặp đường Nguyễn\r\n\n Văn Tố)\n\n1,00\n\n11\n\nĐoạn từ cổng\r\n\n sau chợ Bắc Kạn, từ nhà ông Vũ Đình Viên đến giáp đất nhà ông Tống Văn Tính\n\n1,00\n\n12\n\nĐoạn từ nhà bà\r\n\n Tống Thị Yến đến nhà ông Mùng Ngọc Tài\n\n1,00\n\n13\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n bà Sầm Thị Hương đến nhà bà Vũ Thị Mận\n\n1,00\n\n14\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n bà Tráng Thị Sỏi đến hết Nhà Văn hóa tổ 2\n\n1,00\n\n15\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Tống Anh Sơn đến suối Nông Thượng\n\n1,00\n\n16\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đào Xuân Lệ đến đất nhà bà Nguyễn Thị Đào\n\n1,00\n\nVIII\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n\n\n1\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4, tổ 5, tổ 6, tổ 7, tổ 8, tổ 9\n\n1,00\n\n2\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của tổ 12\n\n1,00\n\n3\n\nKhu vực còn lại\r\n\n của tổ 11A, 11B, 11C, tổ 13, tổ 14, tổ 15, tổ 16, tổ 17\n\n1,00\n\n4\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên (tổ 10, 18, 19)\n\n1,00\n\n\n\nXÃ NÔNG\r\n\n THƯỢNG\n\n\n\nI\n\nTuyến đường\r\n\n Nông Thượng - Thanh Vận (ĐT259)\n\n\n\n1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Văn Tố 20m đến cầu Nà Diểu \n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết cầu\r\n\n Nà Diểu đến cầu Cốc Muổng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết cầu Cốc\r\n\n Muổng đến cầu Nà Vịt\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Nà Vịt\r\n\n đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Rận\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất nhà\r\n\n ông Rận đến giáp đất Thanh Vận \n\n1,00\n\nII\n\nTuyến đường\r\n\n Nông Thượng - Tân Thành - Thái Nguyên\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Lộc Văn Lực đến hết đất nhà ông Nông Văn Lựu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất nhà\r\n\n ông Nông Văn Lựu đến cầu Pác Cốp (Thôn Khuổi Cuồng)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Pác Cốp\r\n\n đến cách lộ giới đường Thái Nguyên là 100m\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Thái Nguyên (QL3) là 100m đến cách lộ giới đường Thái Nguyên là\r\n\n 20m\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường Thái\r\n\n Nguyên (QL3) đoạn từ giáp đất phường Phùng Chí Kiên đến giáp đất Xuất Hóa\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Tố từ giáp đất phường Sông Cầu đến giáp đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,25\n\nV\n\nCác trục\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nTừ nhà ông La\r\n\n Hữu Huân đến hết đất nhà ông Đỗ Văn Song\n\n1,00\n\n2\n\nĐường vào\r\n\n kho K97\n\n\n\n2.1\n\nTừ sau 20m\r\n\n đường Thái Nguyên (QL3) vào 100m kho K97 \n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ sau 100m\r\n\n đường vào kho K97 \n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào\r\n\n thôn Thôm Luông\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Mai Văn Yên vào thôn Nà Chuông\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Phượng Tài Long đến giáp đất thôn Khuổi Chang\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp trường\r\n\n Trung cấp Nghề đến hết đất nhà ông Hà Đức Sơn thôn Nà Bản\n\n1,00\n\n7\n\nTừ hết nhà ông\r\n\n Hà Đức Sơn đến thôn Nà Bản\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào\r\n\n khu Khuổi Mài đến nhà ông Nông Văn Lực\n\n1,00\n\n9\n\nĐường từ\r\n\n thôn Thôm Luông (nhà ông Thái) đến đường Tân Thành (khu vực Nà Bon)\n\n1,00\n\n10\n\nĐường từ thôn\r\n\n Thôm Luông (nhà ông Bình) đến thôn Cốc Muổng\n\n1,00\n\n11\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nXÃ XUẤT\r\n\n HÓA (NAY LÀ PHƯỜNG XUẤT HÓA)\n\n\n\nI\n\nDọc đường\r\n\n Thái Nguyên (QL3)\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n Nông Thượng đến hết đất nhà bà Đặng Thị Tiền\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Đặng Thị Tiền đến cầu Nà Kiệng \n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Nà Kiệng\r\n\n đến cầu Xuất Hóa\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Xuất\r\n\n Hóa đến cầu Suối Viền\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cầu Suối\r\n\n Viền đến hết đất Xuất Hóa\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp cầu Xuất\r\n\n Hóa đến hết đất Xuất Hóa (đường đi Na Rì - QL3B)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m rẽ vào trường Tiểu học đến đầu đập tràn\n\n1,00\n\nII\n\nCác tuyến\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nĐường đi Tân\r\n\n Cư\n\n\n\n1.1\n\nCách lộ giới\r\n\n (QL3) 20m đi vào đường Tân Cư đến hết đất nhà bà Hoàng Thị Du\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Du đến ngã ba trường học cũ\n\n1,00\n\n2\n\nĐường Tân Cư\r\n\n đi Khuổi Pái\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n trường học cũ đi Khuổi Pái - xã Huyền Tụng \n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ ngã ba\r\n\n trường học cũ đến nhà bà Nguyễn Thị Dịu\n\n1,00\n\n3\n\nKhu vực bên\r\n\n kia suối của 02 thôn: Lủng Hoàn và Đoàn Kết\n\n1,00\n\n4\n\nKhu vực bên\r\n\n kia suối từ nhà ông Nguyễn Trọng Cánh đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Đường\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n (QL3) 20m rẽ vào kho K15 dọc hai bên đường đến cầu nhà ông Hà Quang Khải\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu nhà\r\n\n ông Hà Quang Khải đến nhà bà Nguyễn Thị Dịu\n\n1,00\n\n7\n\nTuyến đường\r\n\n từ cổng làng Thanh Niên văn hóa (thôn Mai Hiên) đến hết đất khu Đon Hin\n\n1,00\n\n8\n\nTuyến đường\r\n\n từ cổng làng Thanh Niên văn hóa (thôn Mai Hiên) đến hết đất ông Lường Văn Cập\n\n1,00\n\n9\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của thôn Mai Hiên \n\n1,00\n\n10\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Hữu Tung thôn Bản Đồn 1 đến cầu ngầm Bản Pjạt\n\n\n\n10.1\n\nKhu vực từ nhà\r\n\n ông Hà Hữu Tung thôn Bản Đồn 1 đến cầu nhà ông Đinh Văn Mạn, Bản Đồn 1 và khu\r\n\n nhà bà Triệu Thị Quyến \n\n1,00\n\n10.2\n\nTừ cầu nhà\r\n\n ông Đinh Văn Mạn, Bản Đồn 1 đến cổng trường THCS Xuất Hóa\n\n1,00\n\n10.3\n\nTừ cổng trường\r\n\n THCS Xuất Hóa đến cầu ngầm Bản Pjạt\n\n1,00\n\n10.4\n\nKhu vực từ\r\n\n nhà ông Hà Đức Học sau trường THCS Xuất Hóa đến nhà ông Triệu Văn Quyên\n\n1,00\n\n11\n\nTuyến đường\r\n\n Nà Bản - Bản Rạo\n\n\n\n11.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m đến cầu Nà Bản\n\n1,00\n\n11.2\n\nTừ cầu Nà Bản\r\n\n đến hết đất nhà ông Hứa Văn Hội\n\n1,00\n\n11.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hứa Văn Hội đến hết thôn Bản Rạo\n\n1,00\n\n11.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nông Văn Quý đi đến thôn Khuổi Trang (Nông Thượng) \n\n1,00\n\n11.5\n\nTừ cầu Nà Bản\r\n\n đến hết đất nhà bà Lê Thị Thiền (Bản Đồn 2)\n\n1,00\n\n12\n\nKhu vực Nà Pẻn\r\n\n sau lô 1 (Bản Pjạt )\n\n1,00\n\n13\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m rẽ vào đến nhà ông Hoàng Văn Sơn (Bản Pjạt)\n\n1,00\n\n14\n\nTuyến đường đi\r\n\n Tân Sơn từ cách lộ giới (QL3B) 20m đến hết đất Xuất Hóa\n\n1,00\n\n15\n\nTuyến đường\r\n\n Khau Gia\n\n\n\n15.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m đến cầu Lủng Hoàn\n\n1,00\n\n15.2\n\nTừ cầu Lủng\r\n\n Hoàn đến đất nhà ông Nông Văn Lô (Bản Rạo)\n\n1,00\n\n16\n\nCác khu vực còn\r\n\n lại \n\n1,00\n\n\n\nXÃ DƯƠNG\r\n\n QUANG\n\n\n\n1\n\nĐường Bàn\r\n\n Văn Hoan (từ cầu Dương Quang đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Chính)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Chính đến đầu cánh đồng Nà Pài\n\n1,00\n\n3\n\nTrục đường\r\n\n Nà Pài - Bản Pẻn\n\n1,00\n\n4\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại thôn Nà Ỏi\n\n1,00\n\n5\n\nKhu vực thôn\r\n\n Phặc Tràng\n\n\n\n5.1\n\nĐường Phặc\r\n\n Tràng\n\n1,00\n\n5.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Phặc Tràng\n\n1,00\n\n6\n\nKhu trục đường\r\n\n Đôn Phong - Bản Chiêng\n\n1,00\n\n7\n\nKhu trục đường\r\n\n liên thôn Nà Ỏi - Quan Nưa \n\n1,00\n\n8\n\nKhu trục đường\r\n\n liên thôn Nà Pài \n\n1,00\n\n9\n\nKhu đường Nà\r\n\n Cưởm\n\n\n\n9.1\n\nTừ hết địa\r\n\n phận phường Sông Cầu đến hết trường Quân sự tỉnh\n\n1,00\n\n9.2\n\nTừ giáp trường\r\n\n Quân sự tỉnh đến hết khu Nà Cưởm\n\n1,00\n\n10\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Quan Nưa đến hết đất nhà ông Đặng Phúc Tài\n\n1,00\n\n11\n\nTrục đường Bản\r\n\n Cáu - Bản Trang\n\n1,00\n\n12\n\nTrục đường\r\n\n Quan Nưa - Bản Giềng\n\n1,00\n\n13\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Quan Nưa, Nà Rì\n\n1,00\n\n14\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nXÃ HUYỀN TỤNG (NAY LÀ PHƯỜNG\r\n\n HUYỀN TỤNG)\n\n\n\n1\n\nĐường Chiến\r\n\n thắng Phủ Thông\n\n\n\n1.1\n\nĐoạn giáp\r\n\n ranh với phường Nguyễn Thị Minh Khai đến km160 \n\n1,00\n\n1.2\n\nĐoạn từ\r\n\n km160 lên đến ngã ba thôn Khuổi Lặng\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ ngã ba thôn\r\n\n Khuổi Lặng đến hết đất thị xã\n\n1,00\n\n2\n\nĐường Hoàng\r\n\n Văn Thụ (địa phận xã Huyền Tụng)\n\n1,10\n\n3\n\nTuyến đường\r\n\n đi Phiêng My\n\n\n\n3.1\n\nTuyến đường\r\n\n đi Chí Lèn (từ trụ sở UBND xã Huyền Tụng cũ đến hết đất ông Hà Chí Hoàng)\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hà Chí Hoàng đến hết đất thôn Bản Cạu\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Bản Cạu đến hết đất thôn Chí Lèn\n\n1,00\n\n3.4\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Chí Lèn đến hết đất thôn Phiêng My\n\n1,00\n\n3.5\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Bản Cạu\n\n1,00\n\n3.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Chí Lèn\n\n1,00\n\n3.7\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Phiêng My\n\n1,00\n\n4\n\nThôn Nà Pam\n\n1,00\n\n5\n\nThôn Khuổi Hẻo\n\n1,00\n\n6\n\nTuyến đường\r\n\n đi Mỹ Thanh\n\n\n\n6.1\n\nTừ giáp phường\r\n\n Đức Xuân đến hết thôn Bản Vẻn ngoài\n\n1,00\n\n6.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại thôn Bản Vẻn ngoài\n\n1,00\n\n6.3\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Bản Vẻn ngoài đến hết đất thôn Tổng Nẻng\n\n1,00\n\n6.4\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Tổng Nẻng\n\n1,00\n\n6.5\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Tổng Nẻng đến hết địa giới xã Huyền Tụng\n\n1,00\n\n6.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Khuổi Pái\n\n1,00\n\n7\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Bản Vẻn trong\n\n1,00\n\n8\n\nThôn Pá Danh\n\n\n\n8.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n La Văn Tiến đến hết đất ông Cao Thịnh Nguy\n\n1,00\n\n8.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Pá Danh\n\n1,00\n\n8.3\n\nKhu vực\r\n\n Phiêng Vỉnh (thuộc thôn Pá Danh)\n\n1,00\n\n9\n\nThôn Xây Dựng\n\n1,00\n\n10\n\nThôn Nà Pèn \n\n\n\n10.1\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hà Văn Đạo đến giáp đất thôn Pá Danh\n\n1,00\n\n10.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Nà Pèn\n\n1,00\n\n11\n\nThôn Đon Tuấn\n\n\n\n11.1\n\nTừ giáp đất\r\n\n phường Nguyễn Thị Minh Khai đến hết đất nhà ông Cao Việt Thắng\n\n1,00\n\n11.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Đon Tuấn\n\n1,00\n\n12\n\nThôn Khuổi Dủm\n\n1,00\n\n13\n\nThôn Lâm Trường\n\n\n\n13.1\n\nTừ sau lộ giới\r\n\n QL3 20m đến hết đất nhà ông Nông Văn Thị\n\n1,00\n\n13.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Lâm Trường\n\n1,00\n\n14\n\nThôn Giao\r\n\n Lâm\n\n1,00\n\n15\n\nThôn Nà Pài,\r\n\n thôn Khuổi Lặng\n\n1,00\n\n16\n\nThôn Khuổi Mật\n\n\n\n16.1\n\nĐường đi thôn\r\n\n Khuổi Mật (đoạn từ cách lộ giới đường Hoàng Văn Thụ là 20m đến hết đất nhà bà\r\n\n Lý Thị Cói)\n\n1,00\n\n16.2\n\nTừ nhà ông Đặng\r\n\n Văn Thành đến nhà ông Nguyễn Hữu Nga\n\n1,00\n\n16.3\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Khuổi Mật\n\n1,00\n\n17\n\nCác vị trí còn\r\n\n lại của thôn Khuổi Thuổm\n\n1,00\n\n18\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n1.2. Đất\r\n\nthương mại dịch vụ tại đô thị - nông thôn:\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nTHÀNH PHỐ\r\n\n BẮC KẠN\n\n\n\n\n\nĐẤT TẠI ĐÔ\r\n\n THỊ\n\n\n\n\n\nPHƯỜNG ĐỨC\r\n\n XUÂN\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công \n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến ngã tư đường Hùng Vương\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Hùng Vương đến cầu Bắc Kạn \n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà bà\r\n\n Nguyễn Thị Nga đến cầu Thư viện tỉnh\n\n1,00\n\nII\n\nĐường Trường\r\n\n Chinh \n\n\n\n\n\nTừ ngã tư Điện\r\n\n lực tỉnh đến ngã tư giao với đường Nguyễn Văn Thoát\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Kon\r\n\n Tum\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n giao với đường Trần Hưng Đạo đến hết Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học\r\n\n Bắc Kạn (đường rẽ N3)\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Bắc Kạn đến giao với đường Hùng\r\n\n Vương\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn từ giao\r\n\n với đường Hùng Vương đến sau đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động\r\n\n Xã hội tỉnh Bắc Kạn.\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ sau\r\n\n đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội tỉnh Bắc Kạn đến đầu\r\n\n cầu Huyền Tụng\n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n giao với đường Trần Hưng Đạo đến hết địa phận phường Đức Xuân (về phía Nam)\n\n1,00\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nĐường rẽ đi\r\n\n Mỹ Thanh: Đoạn từ điểm cách lộ giới đường Kon Tum là 20m đến hết đất tổ 1A \n\n1,00\n\n2\n\nTuyến đường\r\n\n đi Ngầm Bắc Kạn\n\n\n\n2.1\n\nĐoạn từ điểm\r\n\n cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến Ngầm Bắc Kạn\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ Ngầm Bắc\r\n\n Kạn đến Ngã ba Vịnh Ông Kiên (cách lộ giới đường Kon Tum là 20m)\n\n1,00\n\n3\n\nTuyến đường\r\n\n Bản Áng (đường vào tổ 12)\n\n\n\n3.1\n\nTừ điểm cách\r\n\n lộ giới đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Hoàng Ngọc Hải\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Hoàng Ngọc Hải đến hết đất nhà ông Nguyễn Quang\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Quang đến ngã ba bãi rác (cũ)\n\n1,00\n\n4\n\nTuyến đường\r\n\n lên Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Từ cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến cổng\r\n\n Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n1,00\n\n5\n\nTuyến đường\r\n\n cầu Thư viện tỉnh\n\n\n\n5.1\n\nTừ cầu Thư\r\n\n viện tỉnh đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Lương\n\n1,00\n\n5.2\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Lương đến giáp lộ giới của đường Trần Hưng Đạo\n\n1,00\n\n5.3\n\nTừ nhà bà\r\n\n Trương Thị Mỹ đến gặp đường Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (ngõ nhà nghỉ Cường Hiền)\n\n1,00\n\n6\n\nĐường phố Đức\r\n\n Xuân: Từ cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến cách lộ giới đường Trường\r\n\n Chinh 20m\n\n1,00\n\n7\n\nNgõ 9 đường\r\n\n Trường Chinh (Đường N5): Từ cách lộ giới của đường Trường Chinh là 20m đến\r\n\n cách lộ giới đường Kon Tum là 20m\n\n1,00\n\n8\n\nĐường song\r\n\n song với đường Trường Chinh\n\n1,00\n\n9\n\nCác tuyến\r\n\n dân cư tổ 1B, 2, 3 \n\n1,00\n\n10\n\nĐường vào\r\n\n khu tập thể các cơ quan tỉnh (tập thể Xưởng trúc cũ)\n\n1,00\n\n11\n\nTuyến đường\r\n\n Hầm thông tin: Từ nhà bà Hà Thị Minh đến Hầm thông tin (cách lộ giới đường Trường\r\n\n Chinh là 20m)\n\n1,00\n\n12\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư Đức Xuân I\n\n\n\n12.1\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n12.2\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ có lộ giới 13,5m\n\n1,00\n\n12.3\n\nNgõ 59 đường\r\n\n Trường Chinh (trục đường N3) từ hết đất nhà ông Bùi Văn Hưởng đến Công ty Cổ\r\n\n phần Sách - Thiết bị trường học Bắc Kạn \n\n1,00\n\n12.4\n\nĐường 11,5m\r\n\n bao quanh chợ Đức Xuân\n\n1,00\n\n13\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư Đức Xuân II\n\n\n\n13.1\n\nTrục đường nội\r\n\n bộ có lộ giới 15m\n\n1,00\n\n13.2\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ còn lại\n\n1,00\n\n14\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của khu dân cư Sở Giao thông cũ\n\n1,00\n\n15\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Đức Xuân III\n\n1,00\n\n16\n\nKhu đô thị\r\n\n phía Nam thuộc địa phận phường Đức Xuân\n\n\n\n16.1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Thoát \n\n1,00\n\n16.2\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư có lộ giới 11,5m \n\n1,00\n\n16.3\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại không thuộc vị trí nêu trên\n\n1,00\n\n17\n\nKhu dân cư tổ\r\n\n 6 (Dược Phẩm cũ) \n\n1,00\n\n18\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư đối diện bến xe\n\n1,00\n\n19\n\nĐường xuống\r\n\n Bảo hiểm thị xã đến Nhà Văn hóa tổ 7A\n\n1,00\n\n20\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n\n\n20.1\n\nRiêng các vị\r\n\n trí thuộc địa phận tổ 11B, tổ 12\n\n1,00\n\n20.2\n\nTổ 4, tổ 9A, tổ 11C\n\n1,00\n\n20.3\n\nTổ 8A, tổ 10A\n\n1,00\n\n20.4\n\nTổ 7A, tổ 5, tổ 6\n\n1,00\n\n20.5\n\nKhu dân cư tổ\r\n\n 1A (đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội tỉnh Bắc Kạn)\n\n1,00\n\n20.6\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n PHÙNG CHÍ KIÊN\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công\n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến hết đất Trụ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn\r\n\n (Sở TNMT) \n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n trụ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn (Sở TNMT) đến hết đường\r\n\n Thành Công\n\n1,00\n\nII\n\nĐường\r\n\n Phùng Chí Kiên\n\n\n\n1\n\nTừ điểm đầu\r\n\n đường Phùng Chí Kiên đến đường lên Đài Truyền hình\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n đường lên Đài Truyền hình đến hết đất Công ty TNHH MTVQL&SC đường bộ 244\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết đất\r\n\n Công ty TNHH MTVQL&SC đường bộ 244 đến ngã ba đường Nguyễn Văn Tố\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Thái Nguyên\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Nguyễn Văn Tố đến khe Ngoại vụ\n\n1,00\n\n2\n\nTừ khe Ngoại\r\n\n vụ đến hết đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Trường\r\n\n Chinh \n\n\n\n\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Nguyễn Văn Thoát đến ngã tư 244\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Kon\r\n\n Tum \n\n\n\n\n\nTiếp từ ngã\r\n\n tư 244 đến tiếp giáp địa phận phường Đức Xuân\n\n1,00\n\nVI\n\nĐường nội\r\n\n bộ khu dân cư 244 (Khu A + khu B)\n\n1,00\n\nVII\n\nKhu đô thị\r\n\n phía Nam và khu tái định cư Đức Xuân thuộc địa phận phường Phùng Chí Kiên \n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Thoát \n\n1,00\n\n2\n\nĐường Dương\r\n\n Mạc Hiếu (30A) \n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu đô thị phía Nam có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n4\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu tái định cư Đức Xuân có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n5\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu đô thị phía Nam có lộ giới 16,5m\n\n1,00\n\n6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa thu hồi tại khu đô thị phía Nam (trừ vị trí lô 1 các tuyến đường\r\n\n bao quanh)\n\n1,00\n\nVIII\n\nĐường Cứu\r\n\n Quốc\n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến hết quán Dũng Phượng\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n quán Dũng Phượng đến hết đất nhà bà Trần Thị Lựa \n\n1,00\n\nIX\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Tố\n\n\n\n1\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Đức Ngọc\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Đức Ngọc đến hết đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,25\n\nX\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ\r\n\n Bưu điện đến hết đất nhà bà Ngô Thị Thuận\n\n1,00\n\n2\n\nĐường lên\r\n\n Nhà khách Tỉnh ủy - UBND tỉnh\n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào\r\n\n Khe Ngoại vụ\n\n\n\n3.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên (QL3) 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Trường\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Văn Hữu đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Nam\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Trường đến hết đất nhà ông Trần Quốc Đảo\n\n1,00\n\n3.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Đào đến hết đất nhà ông Lê Như Vương và ông Đỗ Đức Hoạt\n\n1,00\n\n4\n\nĐường nhánh tổ\r\n\n 4: Từ cách lộ giới đường Thành Công (QL3) 20m đến hết đất khe Bà Nhị\n\n1,00\n\n5\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nguyễn Thế Thanh đến hết đất nhà bà Hà Thị Thái\n\n1,00\n\n6\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 5: Từ cách lộ giới đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Việt Dũng \n\n\n\n6.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Kon Tum 20m đến hết đất quán Lá Cọ\n\n1,00\n\n6.2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Triệu Quang Bảo đến hết nhà ông Đàm Văn Nghị\n\n1,00\n\n7\n\nĐường nhánh tổ 7\n\n\n\n7.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Tô Ngọc Sơn\n\n1,00\n\n7.2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Tô Ngọc Sơn đến hết khe Thiên Thần\n\n1,00\n\n7.3\n\nTừ cách đường\r\n\n Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà bà Phạm Thị Luyến\n\n1,00\n\n7.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Phạm Thị Luyến đến đất nhà ông Nguyễn Đức Tùng\n\n1,00\n\n7.5\n\nTừ cách đường\r\n\n Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà bà Hà Thị Yến\n\n1,00\n\n8\n\nĐường nhánh tổ 8\n\n\n\n8.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Vũ Đồng Giao (Sau trường dân lập\r\n\n Hùng Vương)\n\n1,00\n\n8.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Tài \n\n1,00\n\n8.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà Nguyễn Văn Tài đến hết đất nhà ông Ngô Văn Quân \n\n1,00\n\n8.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Tài đến hết đất nhà ông Tuấn Tiền\n\n1,00\n\n8.5\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n bà Hoàng Thị Phương Mai đến hết đất bà Vũ Thị Nguyệt \n\n1,00\n\n9\n\nĐường nhánh tổ 9 \n\n\n\n9.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Lan (Phía sau Chi\r\n\n cục Thú y)\n\n1,00\n\n9.2\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất quán gà Minh Hoạch\n\n1,00\n\n9.3\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Phùng Chí Kiên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Huy Hồng\n\n1,00\n\n9.4\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Huy Hồng đến đất nhà ông Đặng Đình Đoàn \n\n1,00\n\n9.5\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Huy Hồng đến đất nhà ông Vũ Trọng Miên \n\n1,00\n\n9.6\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Mai Đồng Khanh\n\n1,00\n\n9.7\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Văn Tố là 20m (đường lên Tỉnh ủy) đến hết đất phường Phùng Chí\r\n\n Kiên\n\n1,00\n\n9.8\n\nTừ nhà bà Ma\r\n\n Thị Thanh Huyền đến hết đất nhà ông Nguyễn Hữu Trúc\n\n1,00\n\n9.9\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Văn Tố là 20m (đường vào Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh)\r\n\n đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Thái\n\n1,00\n\n10\n\nĐường nhánh tổ 10 \n\n\n\n10.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Lê Thị Nhí (vào sau Hạt Kiểm lâm\r\n\n thị xã)\n\n1,00\n\n10.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Cường \n\n1,00\n\n10.3\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Hay\n\n1,00\n\n10.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Hay đến hết đất nhà ông Trịnh Văn Thắng\n\n1,00\n\n10.5\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trịnh Văn Thắng đến Trung tâm Huấn luyện Công an tỉnh\n\n1,00\n\n10.6\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Phạm Văn Phúc đến hết nhà bà Bùi Thị Thắm\n\n1,00\n\n10.7\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Bùi Thị Thắm\n\n1,00\n\n10.8\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trần Anh Sơn đến Trạm phát sóng viễn thông Bắc Kạn\n\n1,00\n\n11\n\nĐường nhánh tổ 12\n\n\n\n11.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Phan Ngọc Bân\n\n1,00\n\n11.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Sánh\n\n1,00\n\n11.3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nguyễn Văn Sánh đến hết nhà ông Bế Ngọc Phúc\n\n1,00\n\n11.4\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất bà Nguyễn Thị Đường\n\n1,00\n\n11.5\n\nTừ nhà ông\r\n\n Trần Thanh Bình đến hết nhà ông Phan Anh Hiệp\n\n1,00\n\n11.6\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nông Văn Huấn đến hết nhà bà Nguyễn Thị Hương\n\n1,00\n\n11.7\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Nguyễn Văn Sánh đến hết đất nhà ông Phạm Văn Điệt\n\n1,00\n\n11.8\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Yến đến hết nhà bà Vũ Thị Kim Oanh\n\n1,00\n\n11.9\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Thành\n\n1,00\n\n12\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 2\n\n\n\n12.1\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Trương Thị Thục đến chân kè Lâm Viên\n\n1,00\n\n12.2\n\nĐường nhánh\r\n\n Bưu điện đến hết đất nhà ông Nguyễn Đắc Cần\n\n1,00\n\n12.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Đắc Cần đến hết nhà ông Phạm Văn Hùng\n\n1,00\n\n13\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n NGUYỄN THỊ MINH KHAI\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n chính\n\n\n\n1\n\nTừ cầu sắt Bắc\r\n\n Kạn đến ngã 3 Lương thực (cũ) \n\n1,10\n\n2\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Thị Minh Khai\n\n\n\n2.1\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba lương thực (cũ) đến cầu Bắc Kạn\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ ngã ba\r\n\n lương thực (cũ) đến cầu Pá Danh\n\n1,00\n\n2.3\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Pá Danh đến giáp ngã ba giáp đường Chiến thắng Phủ Thông\n\n1,00\n\n3\n\nĐường Chiến\r\n\n thắng Phủ Thông \n\n\n\n3.1\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n ba đường Chiến thắng Phủ Thông đến cổng phụ Bệnh viện 500 giường\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ cổng phụ\r\n\n Bệnh viện 500 giường đến hết đất địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4\n\nĐường Hoàng\r\n\n Văn Thụ \n\n\n\n4.1\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n ba Nam Cao đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4.2\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Huyền Tụng đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư Bệnh\r\n\n viện 500 giường lô 1\n\n1,20\n\n2\n\nKhu dân cư Bệnh\r\n\n viện 500 giường lô 2\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn sau nhà\r\n\n ông Chu Minh Lê tổ 11 đến hết đất phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hoàng Thanh Sơn (cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m) đến hết\r\n\n đất phường Nguyễn Thị Minh Khai \n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn cách lộ\r\n\n giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m từ ngõ nhà ông Nguyễn Quốc Bích đến hết\r\n\n đất nhà ông Lâm Quang Oanh (tổ 7)\n\n1,00\n\n6\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Lâm Quang Oanh đến giáp UBND phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến UBND phường + Khu dân cư tổ 9\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào Trạm\r\n\n Y tế Minh Khai cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến khu dân cư\r\n\n tổ 17 \n\n1,00\n\n9\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Bắc Sân Bay tổ 17 có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n10\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Bắc Sân Bay tổ 17 có lộ giới 6,0m\n\n1,00\n\n11\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 4; tổ 5\n\n1,00\n\n12\n\nBưu điện\r\n\n Minh Khai đi Nà Pèn\n\n\n\n12.1\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Hà Văn Đức\n\n1,00\n\n12.2\n\nTừ giáp nhà\r\n\n ông Hà Văn Đức đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai \n\n1,00\n\n13\n\nTừ Công an\r\n\n thị xã (cũ) đến hết đất nhà ông Hoàng Hữu Hùng\n\n1,00\n\n14\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hoàng Hữu Hùng đến hết địa phận tổ 17, phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n15\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 15, 16, 17\n\n1,00\n\n16\n\nTừ Công an\r\n\n thị xã (cũ) đến giáp đất nhà ông Đặng Văn Toàn, tổ 15\n\n1,00\n\n17\n\nĐường trong\r\n\n khu dân cư Nà Cốc\n\n1,00\n\n18\n\nKhu vực tổ 2\r\n\n cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Ngôn Văn\r\n\n Giai\n\n1,00\n\n19\n\nĐường rẽ vào\r\n\n Tăng thiết giáp tổ 14 (cách đường Chiến Thắng Phủ Thông là 20m)\n\n1,00\n\n20\n\nTừ đất nhà bà\r\n\n Đoàn Hồng Nhung đến Ngầm Bắc Kạn\n\n1,00\n\n21\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 7, 8, 9\n\n1,00\n\n22\n\nĐoạn đường tổ\r\n\n 6 cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Nông Ngọc\r\n\n Tân\n\n1,00\n\n23\n\nKhu vực còn\r\n\n lại tổ 6\n\n1,00\n\n24\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ: 11; 12; 13; 14\n\n1,00\n\n25\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n SÔNG CẦU\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công \n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến ngã tư đường Hùng Vương\n\n1,00\n\n2\n\nNgã tư đường\r\n\n Hùng Vương đến cầu Bắc Kạn \n\n1,00\n\nII\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương \n\n1,00\n\nIII\n\nĐường Đội\r\n\n Kỳ\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Hùng Vương đến hết nhà bà Nguyễn Thị Loan\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất ông\r\n\n Bùi Đình Nam đến ngã tư phố Quang Sơn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư phố\r\n\n Quang Sơn đến gặp đường Bàn Văn Hoan\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường\r\n\n Thanh Niên\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường Thành Công là 20m đến giáp suối Nông Thượng \n\n1,00\n\n2\n\nTừ suối Nông\r\n\n Thượng đến hết đất Tỉnh đoàn \n\n1,00\n\n3\n\nTừ tiếp đất Tỉnh\r\n\n đoàn đến hết đường Thanh Niên\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Cứu\r\n\n Quốc (Bắc Kạn đi Chợ Đồn)\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n tư chợ Bắc Kạn đến hết đất nhà bà Phạm Thị Thái\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Phạm Thị Thái đến giáp đất nhà bà Đinh Thị Loan\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Loan đến Cầu Đen\n\n1,11\n\n4\n\nTừ Cầu Đen đến\r\n\n hết đất cây xăng Thương nghiệp \n\n1,67\n\n5\n\nTừ hết đất\r\n\n cây xăng Thương nghiệp đến hết đất nhà bà Đỗ Thị Thanh \n\n1,50\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Đỗ Thị Thanh đến đất nhà ông Nguyễn Hồng Thái\n\n1,20\n\n7\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Hồng Thái đến giáp đất nhà ông Vũ Đức Cánh\n\n1,33\n\n8\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Vũ Đức Cánh đến hết đất nhà ông Vũ Văn Vinh\n\n1,00\n\n9\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Vũ Văn Vinh đến hết đất phường Sông Cầu\n\n1,00\n\nVI\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Tố\n\n\n\n\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường Cứu Quốc 20m đến giáp đất Nông Thượng\n\n1,25\n\nVII\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nĐoạn từ đường\r\n\n Cứu Quốc đến cuối đường Thanh Niên\n\n\n\n1.1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Cứu Quốc đến trường THCS Bắc Kạn\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ giáp trường\r\n\n THCS Bắc Kạn đến cuối đường Thanh Niên\n\n1,00\n\n2\n\nĐường vào\r\n\n trường Quân sự\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Thanh Niên đến cầu Dương Quang\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cầu Dương\r\n\n Quang đến hết đất nhà ông Nguyễn Duy Khánh\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Duy Khánh đến hết địa phận phường Sông Cầu \n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Cứu Quốc đến đầu cầu Dương Quang (Đường Bàn Văn Hoan)\n\n1,00\n\n4\n\nTuyến đường nội\r\n\n bộ trong khu dân cư Quang Sơn\n\n1,00\n\n5\n\nĐường Đội Kỳ\r\n\n cũ\n\n\n\n5.1\n\nĐoạn từ cổng\r\n\n sau chợ Bắc Kạn đến cầu Đội Kỳ\n\n1,00\n\n5.2\n\nTừ cầu Đội Kỳ\r\n\n đến gặp đường Đội Kỳ\n\n1,00\n\n6\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba giao đường Hùng Vương với đường Đội Kỳ ra đường Thanh Niên\n\n1,00\n\n7\n\nTừ giáp đất\r\n\n Tỉnh đoàn đến đất nhà bà Trần Thị Duyên giáp đất lô 1 đường Đội Kỳ\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào\r\n\n nhà ông Phùng Thế Cập (đoạn cách lộ giới đường Cứu Quốc là 20m đến ao trường Nội\r\n\n trú)\n\n1,00\n\n9\n\nĐường vào\r\n\n trường Nội trú: Tính từ giáp đất nhà ông Hoàng Văn Trung đến hết đất nhà bà\r\n\n Hà Thị Nha\n\n1,00\n\n10\n\nĐường đi\r\n\n Nông Thượng cũ: Từ suối Nông Thượng (khu trại giam cũ đến điểm gặp đường Nguyễn\r\n\n Văn Tố)\n\n1,00\n\n11\n\nĐoạn từ cổng\r\n\n sau chợ Bắc Kạn, từ nhà ông Vũ Đình Viên đến giáp đất nhà ông Tống Văn Tính\n\n1,00\n\n12\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n bà Tống Thị Yến đến nhà ông Mùng Ngọc Tài\n\n1,00\n\n13\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n bà Sầm Thị Hương đến nhà bà Vũ Thị Mận\n\n1,00\n\n14\n\nĐoạn từ nhà bà\r\n\n Tráng Thị Sỏi đến hết Nhà Văn hóa tổ 2\n\n1,00\n\n15\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Tống Anh Sơn đến suối Nông Thượng\n\n1,00\n\n16\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đào Xuân Lệ đến đất nhà bà Nguyễn Thị Đào\n\n1,00\n\nVIII\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n\n\n1\n\nKhu vực còn lại\r\n\n của tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4, tổ 5, tổ 6, tổ 7, tổ 8, tổ 9\n\n1,00\n\n2\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của tổ 12\n\n1,00\n\n3\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của tổ 11A, 11B, 11C, tổ 13, tổ 14, tổ 15, tổ 16, tổ 17\n\n1,00\n\n4\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên (Tổ 10, 18, 19)\n\n1,00\n\n\n\nXÃ NÔNG\r\n\n THƯỢNG\n\n\n\nI\n\nTuyến đường\r\n\n Nông Thượng - Thanh Vận (ĐT259)\n\n\n\n1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Văn Tố 20m đến cầu Nà Diểu \n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết cầu\r\n\n Nà Diểu đến cầu Cốc Muổng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết cầu Cốc\r\n\n Muổng đến cầu Nà Vịt\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Nà Vịt\r\n\n đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Rận\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Rận đến giáp đất Thanh Vận \n\n1,00\n\nII\n\nTuyến đường\r\n\n Nông Thượng - Tân Thành - Thái Nguyên\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất nhà\r\n\n ông Lộc Văn Lực đến hết đất nhà ông Nông Văn Lựu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nông Văn Lựu đến cầu Pác Cốp (Thôn Khuổi Cuồng)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Pác Cốp\r\n\n đến cách lộ giới đường Thái Nguyên là 100m\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên (QL3) là 100m đến cách lộ giới đường TháiNguyên là 20m\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Thái Nguyên (QL3) Đoạn từ giáp đất phường Phùng Chí Kiên đến giáp đất Xuất\r\n\n Hóa\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Tố từ giáp đất phường Sông Cầu đến giáp đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,25\n\nV\n\nCác trục\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nTừ nhà ông\r\n\n La Hữu Huân đến hết đất nhà ông Đỗ Văn Song\n\n1,00\n\n2\n\nĐường vào\r\n\n kho K97\n\n\n\n2.1\n\nTừ sau 20m đường\r\n\n Thái Nguyên (QL3) vào 100m kho K97 \n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ sau 100m\r\n\n đường vào kho K97 \n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào\r\n\n thôn Thôm Luông\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Mai Văn Yên vào thôn Nà Chuông\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất nhà\r\n\n ông Phượng Tài Long đến giáp đất thôn Khuổi Chang\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp Trường\r\n\n Trung cấp Nghề đến hết đất nhà ông Hà Đức Sơn thôn Nà Bản\n\n1,00\n\n7\n\nTừ hết nhà\r\n\n ông Hà Đức Sơn đến thôn Nà Bản\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào khu\r\n\n Khuổi Mài đến nhà ông Nông Văn Lực\n\n1,00\n\n9\n\nĐường từ\r\n\n thôn Thôm Luông (nhà ông Thái) đến đường Tân Thành (khu vực Nà Bon)\n\n1,00\n\n10\n\nĐường từ\r\n\n thôn Thôm Luông (nhà ông Bình) đến thôn Cốc Muổng\n\n1,00\n\n11\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nXÃ XUẤT\r\n\n HÓA (NAY LÀ PHƯỜNG XUẤT HÓA)\n\n\n\nI\n\nDọc đường\r\n\n Thái Nguyên (QL3)\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n Nông Thượng đến hết đất nhà bà Đặng Thị Tiền\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Đặng Thị Tiền đến cầu Nà Kiệng \n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Nà Kiệng\r\n\n đến cầu Xuất Hóa\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Xuất\r\n\n Hóa đến cầu Suối Viền\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cầu Suối\r\n\n Viền đến hết đất Xuất Hóa\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp cầu\r\n\n Xuất Hóa đến hết đất Xuất Hóa (Đường đi Na Rì - QL3B)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n (QL3) 20m rẽ vào trường Tiểu học đến đầu đập tràn\n\n1,00\n\nII\n\nCác tuyến\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nĐường đi Tân\r\n\n Cư\n\n\n\n1.1\n\nCách lộ giới\r\n\n (QL3) 20m đi vào đường Tân Cư đến hết đất nhà bà Hoàng Thị Du\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Du đến ngã ba trường học cũ\n\n1,00\n\n2\n\nĐường Tân Cư\r\n\n đi Khuổi Pái\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n trường học cũ đi Khuổi Pái - xã Huyền Tụng \n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ ngã ba\r\n\n trường học cũ đến nhà bà Nguyễn Thị Dịu\n\n1,00\n\n3\n\nKhu vực bên\r\n\n kia suối của 02 thôn: Lủng Hoàn và Đoàn Kết\n\n1,00\n\n4\n\nKhu vực bên\r\n\n kia suối từ nhà ông Nguyễn Trọng Cánh đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Đường\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m rẽ vào kho K15 dọc hai bên đường đến cầu nhà ông Hà Quang Khải\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu nhà\r\n\n ông Hà Quang Khải đến nhà bà Nguyễn Thị Dịu\n\n1,00\n\n7\n\nTuyến đường\r\n\n từ cổng làng Thanh Niên văn hóa (thôn Mai Hiên) đến hết đất khu Đon Hin\n\n1,00\n\n8\n\nTuyến đường từ\r\n\n cổng làng Thanh Niên văn hóa (thôn Mai Hiên) đến hết đất ông Lường Văn Cập\n\n1,00\n\n9\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của thôn Mai Hiên \n\n1,00\n\n10\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Hữu Tung thôn Bản Đồn 1 đến cầu ngầm Bản Pjạt\n\n\n\n10.1\n\nKhu vực từ nhà\r\n\n ông Hà Hữu Tung thôn Bản Đồn 1 đến cầu nhà ông Đinh Văn Mạn, Bản Đồn 1 và khu\r\n\n nhà bà Triệu Thị Quyến \n\n1,00\n\n10.2\n\nTừ cầu nhà\r\n\n ông Đinh Văn Mạn, Bản Đồn 1 đến cổng Trường THCS Xuất Hóa\n\n1,00\n\n10.3\n\nTừ cổng Trường\r\n\n THCS Xuất Hóa đến cầu ngầm Bản Pjạt\n\n1,00\n\n10.4\n\nKhu vực từ\r\n\n nhà ông Hà Đức Học sau Trường THCS Xuất Hóa đến nhà ông Triệu Văn Quyên\n\n1,00\n\n11\n\nTuyến đường\r\n\n Nà Bản - Bản Rạo\n\n\n\n11.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m đến cầu Nà Bản\n\n1,00\n\n11.2\n\nTừ cầu Nà Bản\r\n\n đến hết đất nhà ông Hứa Văn Hội\n\n1,00\n\n11.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hứa Văn Hội đến hết thôn Bản Rạo\n\n1,00\n\n11.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nông Văn Quý đi đến thôn Khuổi Trang (Nông Thượng) \n\n1,00\n\n11.5\n\nTừ cầu Nà Bản\r\n\n đến hết đất nhà bà Lê Thị Thiền (Bản Đồn 2)\n\n1,00\n\n12\n\nKhu vực Nà Pẻn\r\n\n sau lô 1 (Bản Pjạt )\n\n1,00\n\n13\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m rẽ vào đến nhà ông Hoàng Văn Sơn (Bản Pjạt)\n\n1,00\n\n14\n\nTuyến đường đi\r\n\n Tân Sơn từ cách lộ giới (QL3B) 20m đến hết đất Xuất Hóa\n\n1,00\n\n15\n\nTuyến đường\r\n\n Khau Gia\n\n\n\n15.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m đến cầu Lủng Hoàn\n\n1,00\n\n15.2\n\nTừ cầu Lủng\r\n\n Hoàn đến đất nhà ông Nông Văn Lô (Bản Rạo)\n\n1,00\n\n16\n\nCác khu vực còn\r\n\n lại \n\n1,00\n\n\n\nXÃ DƯƠNG\r\n\n QUANG\n\n\n\n1\n\nĐường Bàn\r\n\n Văn Hoan (từ cầu Dương Quang đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Chính)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Chính đến đầu cánh đồng Nà Pài\n\n1,00\n\n3\n\nTrục đường\r\n\n Nà Pài - Bản Pẻn\n\n1,00\n\n4\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại thôn Nà Ỏi\n\n1,00\n\n5\n\nKhu vực thôn\r\n\n Phặc Tràng\n\n\n\n5.1\n\nĐường Phặc\r\n\n Tràng\n\n1,00\n\n5.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Phặc Tràng\n\n1,00\n\n6\n\nKhu trục đường\r\n\n Đôn Phong - Bản Chiêng\n\n1,00\n\n7\n\nKhu trục đường\r\n\n liên thôn Nà Ỏi - Quan Nưa \n\n1,00\n\n8\n\nKhu trục đường\r\n\n liên thôn Nà Pài \n\n1,00\n\n9\n\nKhu đường Nà\r\n\n Cưởm\n\n\n\n9.1\n\nTừ hết địa\r\n\n phận phường Sông Cầu đến hết Trường Quân sự tỉnh\n\n1,00\n\n9.2\n\nTừ giáp trường\r\n\n Quân sự tỉnh đến hết khu Nà Cưởm\n\n1,00\n\n10\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Quan Nưa đến hết đất nhà ông Đặng Phúc Tài\n\n1,00\n\n11\n\nTrục đường Bản\r\n\n Cáu - Bản Trang\n\n1,00\n\n12\n\nTrục đường\r\n\n Quan Nưa - Bản Giềng\n\n1,00\n\n13\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Quan Nưa, Nà Rì\n\n1,00\n\n14\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nXÃ HUYỀN\r\n\n TỤNG (NAY LÀ PHƯỜNG HUYỀN TỤNG)\n\n\n\n1\n\nĐường Chiến\r\n\n thắng Phủ Thông\n\n\n\n1.1\n\nĐoạn giáp\r\n\n ranh với phường Nguyễn Thị Minh Khai đến km160 \n\n1,00\n\n1.2\n\nĐoạn từ\r\n\n Km160 lên đến ngã ba thôn Khuổi Lặng\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ ngã ba thôn\r\n\n Khuổi Lặng đến hết đất thị xã\n\n1,00\n\n2\n\nĐường Hoàng\r\n\n Văn Thụ (địa phận xã Huyền Tụng)\n\n1,10\n\n3\n\nTuyến đường\r\n\n đi Phiêng My\n\n\n\n3.1\n\nTuyến đường\r\n\n đi Chí Lèn (từ trụ sở UBND xã Huyền Tụng cũ đến hết đất ông Hà Chí Hoàng)\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hà Chí Hoàng đến hết đất thôn Bản Cạu\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Bản Cạu đến hết đất thôn Chí Lèn\n\n1,00\n\n3.4\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Chí Lèn đến hết đất thôn Phiêng My\n\n1,00\n\n3.5\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Bản Cạu\n\n1,00\n\n3.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Chí Lèn\n\n1,00\n\n3.7\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Phiêng My\n\n1,00\n\n4\n\nThôn Nà Pam\n\n1,00\n\n5\n\nThôn Khuổi Hẻo\n\n1,00\n\n6\n\nTuyến đường\r\n\n đi Mỹ Thanh\n\n\n\n6.1\n\nTừ giáp phường\r\n\n Đức Xuân đến hết thôn Bản Vẻn ngoài\n\n1,00\n\n6.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại thôn Bản Vẻn ngoài\n\n1,00\n\n6.3\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Bản Vẻn ngoài đến hết đất thôn Tổng Nẻng\n\n1,00\n\n6.4\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Tổng Nẻng\n\n1,00\n\n6.5\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Tổng Nẻng đến hết địa giới xã Huyền Tụng\n\n1,00\n\n6.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Khuổi Pái\n\n1,00\n\n7\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Bản Vẻn trong\n\n1,00\n\n8\n\nThôn Pá Danh\n\n\n\n8.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n La Văn Tiến đến hết đất ông Cao Thịnh Nguy\n\n1,00\n\n8.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Pá Danh\n\n1,00\n\n8.3\n\nKhu vực\r\n\n Phiêng Vỉnh (thuộc thôn Pá Danh)\n\n1,00\n\n9\n\nThôn Xây Dựng\n\n1,00\n\n10\n\nThôn Nà Pèn \n\n\n\n10.1\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hà Văn Đạo đến giáp đất thôn Pá Danh\n\n1,00\n\n10.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Nà Pèn\n\n1,00\n\n11\n\nThôn Đon Tuấn\n\n\n\n11.1\n\nTừ giáp đất\r\n\n phường Nguyễn Thị Minh Khai đến hết đất nhà ông Cao Việt Thắng\n\n1,00\n\n11.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Đon Tuấn\n\n1,00\n\n12\n\nThôn Khuổi Dủm\n\n1,00\n\n13\n\nThôn Lâm Trường\n\n\n\n13.1\n\nTừ sau lộ giới\r\n\n QL3 20m đến hết đất nhà ông Nông Văn Thị\n\n1,00\n\n13.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Lâm Trường\n\n1,00\n\n14\n\nThôn Giao\r\n\n Lâm\n\n1,00\n\n15\n\nThôn Nà Pài,\r\n\n thôn Khuổi Lặng\n\n1,00\n\n16\n\nThôn Khuổi Mật\n\n\n\n16.1\n\nĐường đi thôn\r\n\n Khuổi Mật (đoạn từ cách lộ giới đường Hoàng Văn Thụ là 20m đến hết đất nhà bà\r\n\n Lý Thị Cói)\n\n1,00\n\n16.2\n\nTừ nhà ông Đặng\r\n\n Văn Thành đến nhà ông Nguyễn Hữu Nga\n\n1,00\n\n16.3\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Khuổi Mật\n\n1,00\n\n17\n\nCác vị trí còn\r\n\n lại của thôn Khuổi Thuổm\n\n1,00\n\n18\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n1.3. Đất sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị - nông\r\n\nthôn:\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nTHÀNH PHỐ\r\n\n BẮC KẠN\n\n\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\n\n\nPHƯỜNG ĐỨC\r\n\n XUÂN\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công \n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến ngã tư đường Hùng Vương\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Hùng Vương đến cầu Bắc Kạn \n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà bà\r\n\n Nguyễn Thị Nga đến cầu Thư viện tỉnh\n\n1,00\n\nII\n\nĐường Trường\r\n\n Chinh \n\n\n\n\n\nTừ ngã tư Điện\r\n\n lực tỉnh đến ngã tư giao với đường Nguyễn Văn Thoát\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Kon\r\n\n Tum\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n ba giao với đường Trần Hưng Đạo đến hết Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường\r\n\n học Bắc Kạn (đường rẽ N3)\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Bắc Kạn đến giao với đường Hùng\r\n\n Vương\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn từ giao\r\n\n với đường Hùng Vương đến sau đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động\r\n\n Xã hội tỉnh Bắc Kạn\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ sau đường\r\n\n vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội tỉnh Bắc Kạn đến đầu cầu\r\n\n Huyền Tụng\n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n ba giao với đường Trần Hưng Đạo đến hết địa phận phường Đức Xuân (về phía\r\n\n Nam)\n\n1,00\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nĐường rẽ đi\r\n\n Mỹ Thanh: Đoạn từ điểm cách lộ giới đường Kon Tum là 20m đến hết đất tổ 1A \n\n1,00\n\n2\n\nTuyến đường\r\n\n đi Ngầm Bắc Kạn\n\n\n\n2.1\n\nĐoạn từ điểm\r\n\n cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến Ngầm Bắc Kạn\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ Ngầm Bắc Kạn\r\n\n đến ngã ba Vịnh Ông Kiên (cách lộ giới đường Kon Tum là 20m)\n\n1,00\n\n3\n\nTuyến đường\r\n\n Bản Áng (đường vào tổ 12)\n\n\n\n3.1\n\nTừ điểm cách\r\n\n lộ giới đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Hoàng Ngọc Hải\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Hoàng Ngọc Hải đến hết đất nhà ông Nguyễn Quang\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Quang đến ngã ba bãi rác (cũ)\n\n1,00\n\n4\n\nTuyến đường\r\n\n lên Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Từ cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến cổng\r\n\n Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n1,00\n\n5\n\nTuyến đường\r\n\n cầu Thư viện tỉnh\n\n\n\n5.1\n\nTừ cầu Thư\r\n\n viện tỉnh đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Lương\n\n1,00\n\n5.2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Lương đến giáp lộ giới của đường Trần Hưng Đạo\n\n1,00\n\n5.3\n\nTừ nhà bà\r\n\n Trương Thị Mỹ đến gặp đường Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (ngõ nhà nghỉ Cường Hiền)\n\n1,00\n\n6\n\nĐường phố Đức\r\n\n Xuân: Từ cách lộ giới đường Thành Công là 20m đến cách lộ giới đường Trường\r\n\n Chinh 20m\n\n1,00\n\n7\n\nNgõ 9 đường\r\n\n Trường Chinh (đường N5): Từ cách lộ giới của đường Trường Chinh là 20m đến\r\n\n cách lộ giới đường Kon Tum là 20m\n\n1,00\n\n8\n\nĐường song\r\n\n song với đường Trường Chinh\n\n1,00\n\n9\n\nCác tuyến\r\n\n dân cư tổ 1B, 2, 3 \n\n1,00\n\n10\n\nĐường vào\r\n\n khu tập thể các cơ quan tỉnh (tập thể Xưởng trúc cũ)\n\n1,00\n\n11\n\nTuyến đường\r\n\n Hầm thông tin: Từ nhà bà Hà Thị Minh đến Hầm thông tin (cách lộ giới đường\r\n\n Trường Chinh là 20m)\n\n1,00\n\n12\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư Đức Xuân I\n\n\n\n12.1\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n12.2\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ có lộ giới 13,5m\n\n1,00\n\n12.3\n\nNgõ 59 đường\r\n\n Trường Chinh (trục đường N3) từ hết đất nhà ông Bùi Văn Hưởng đến Công ty Cổ\r\n\n phần Sách - Thiết bị trường học Bắc Kạn \n\n1,00\n\n12.4\n\nĐường 11,5m\r\n\n bao quanh chợ Đức Xuân\n\n1,00\n\n13\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư Đức Xuân II\n\n\n\n13.1\n\nTrục đường nội\r\n\n bộ có lộ giới 15m\n\n1,00\n\n13.2\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ còn lại\n\n1,00\n\n14\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của khu dân cư Sở Giao thông cũ\n\n1,00\n\n15\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Đức Xuân III\n\n1,00\n\n16\n\nKhu đô thị\r\n\n phía Nam thuộc địa phận phường Đức Xuân\n\n\n\n16.1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Thoát \n\n1,00\n\n16.2\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư có lộ giới 11,5m \n\n1,00\n\n16.3\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại không thuộc vị trí nêu trên\n\n1,00\n\n17\n\nKhu dân cư tổ\r\n\n 6 (Dược phẩm cũ) \n\n1,00\n\n18\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư đối diện bến xe\n\n1,00\n\n19\n\nĐường xuống\r\n\n Bảo hiểm thị xã đến Nhà Văn hóa tổ 7A\n\n1,00\n\n20\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n\n\n20.1\n\nRiêng các vị\r\n\n trí thuộc địa phận tổ 11B, tổ 12\n\n1,00\n\n20.2\n\nTổ 4, tổ 9A, tổ 11C\n\n1,00\n\n20.3\n\nTổ 8A, tổ 10A\n\n1,00\n\n20.4\n\nTổ 7A, tổ 5, tổ 6\n\n1,00\n\n20.5\n\nKhu dân cư tổ\r\n\n 1A (đường vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động Xã hội tỉnh Bắc Kạn)\n\n1,00\n\n20.6\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n PHÙNG CHÍ KIÊN\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công\n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến hết đất Trụ sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn\r\n\n (Sở TNMT) \n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất trụ\r\n\n sở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Kạn (Sở TNMT) đến hết đường\r\n\n Thành Công\n\n1,00\n\nII\n\nĐường\r\n\n Phùng Chí Kiên\n\n\n\n1\n\nTừ điểm đầu\r\n\n đường Phùng Chí Kiên đến đường lên Đài Truyền hình\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất đường\r\n\n lên Đài Truyền hình đến hết đất Công ty TNHH MTVQL&SC đường bộ 244\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết đất\r\n\n Công ty TNHH MTVQL&SC đường bộ 244 đến ngã ba đường Nguyễn Văn Tố\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Thái Nguyên\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Nguyễn Văn Tố đến khe Ngoại vụ\n\n1,00\n\n2\n\nTừ khe Ngoại\r\n\n vụ đến hết đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Trường\r\n\n Chinh \n\n\n\n\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Nguyễn Văn Thoát đến ngã tư 244\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Kon\r\n\n Tum \n\n\n\n\n\nTiếp từ ngã\r\n\n tư 244 đến tiếp giáp địa phận phường Đức Xuân\n\n1,00\n\nVI\n\nĐường nội\r\n\n bộ khu dân cư 244 (khu A + khu B)\n\n1,00\n\nVII\n\nKhu đô thị\r\n\n phía Nam và khu tái định cư Đức Xuân thuộc địa phận phường Phùng Chí Kiên \n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Thoát \n\n1,00\n\n2\n\nĐường Dương\r\n\n Mạc Hiếu (30A) \n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu đô thị phía Nam có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n4\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu tái định cư Đức Xuân có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n5\n\nCác trục đường\r\n\n nội bộ khu đô thị phía Nam có lộ giới 16,5m\n\n1,00\n\n6\n\nCác vị trí còn\r\n\n lại chưa thu hồi tại khu đô thị phía Nam (Trừ vị trí lô 1 các tuyến đường bao\r\n\n quanh)\n\n1,00\n\nVIII\n\nĐường Cứu\r\n\n Quốc\n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư chợ\r\n\n Bắc Kạn đến hết quán Dũng Phượng\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n quán Dũng Phượng đến hết đất nhà bà Trần Thị Lựa \n\n1,00\n\nIX\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Tố\n\n\n\n1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Đức Ngọc\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Đức Ngọc đến hết đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,25\n\nX\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ\r\n\n Bưu điện đến hết đất nhà bà Ngô Thị Thuận\n\n1,00\n\n2\n\nĐường lên\r\n\n Nhà khách Tỉnh ủy - UBND tỉnh\n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào\r\n\n Khe Ngoại vụ\n\n\n\n3.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên (QL3) 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Trường\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Văn Hữu đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Nam\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Trường đến hết đất nhà ông Trần Quốc Đảo\n\n1,00\n\n3.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Đào đến hết đất nhà ông Lê Như Vương và ông Đỗ Đức Hoạt\n\n1,00\n\n4\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 4: Từ cách lộ giới đường Thành Công (QL3) 20m đến hết đất khe Bà Nhị\n\n1,00\n\n5\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nguyễn Thế Thanh đến hết đất nhà bà Hà Thị Thái\n\n1,00\n\n6\n\nĐường nhánh tổ\r\n\n 5: Từ cách lộ giới đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Việt Dũng \n\n\n\n6.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Kon Tum 20m đến hết đất quán Lá Cọ\n\n1,00\n\n6.2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Triệu Quang Bảo đến hết nhà ông Đàm Văn Nghị\n\n1,00\n\n7\n\nĐường nhánh tổ 7\n\n\n\n7.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Tô Ngọc Sơn\n\n1,00\n\n7.2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Tô Ngọc Sơn đến hết khe Thiên Thần\n\n1,00\n\n7.3\n\nTừ cách đường\r\n\n Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà bà Phạm Thị Luyến\n\n1,00\n\n7.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Phạm Thị Luyến đến đất nhà ông Nguyễn Đức Tùng\n\n1,00\n\n7.5\n\nTừ cách đường\r\n\n Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà bà Hà Thị Yến\n\n1,00\n\n8\n\nĐường nhánh tổ 8\n\n\n\n8.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Vũ Đồng Giao (Sau trường dân lập\r\n\n Hùng Vương)\n\n1,00\n\n8.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Kon Tum 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Tài \n\n1,00\n\n8.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà Nguyễn Văn Tài đến hết đất nhà ông Ngô Văn Quân \n\n1,00\n\n8.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Tài đến hết đất nhà ông Tuấn Tiền\n\n1,00\n\n8.5\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Phương Mai đến hết đất bà Vũ Thị Nguyệt \n\n1,00\n\n9\n\nĐường nhánh tổ 9 \n\n\n\n9.1\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Lan (Phía sau Chi cục\r\n\n Thú y)\n\n1,00\n\n9.2\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất quán gà Minh Hoạch\n\n1,00\n\n9.3\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Phùng Chí Kiên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Huy Hồng\n\n1,00\n\n9.4\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Huy Hồng đến đất nhà ông Đặng Đình Đoàn \n\n1,00\n\n9.5\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Huy Hồng đến đất nhà ông Vũ Trọng Miên \n\n1,00\n\n9.6\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Phùng Chí Kiên 20m đến hết đất nhà ông Mai Đồng Khanh\n\n1,00\n\n9.7\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Nguyễn Văn Tố là 20m (đường lên Tỉnh ủy) đến hết đất phường Phùng\r\n\n Chí Kiên\n\n1,00\n\n9.8\n\nTừ nhà bà Ma\r\n\n Thị Thanh Huyền đến hết đất nhà ông Nguyễn Hữu Trúc\n\n1,00\n\n9.9\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Nguyễn Văn Tố là 20m (đường vào Phòng Cảnh sát giao thông Công an\r\n\n tỉnh) đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Thái\n\n1,00\n\n10\n\nĐường nhánh tổ 10 \n\n\n\n10.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Lê Thị Nhí (vào sau Hạt Kiểm lâm\r\n\n thị xã)\n\n1,00\n\n10.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Cường \n\n1,00\n\n10.3\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Hay\n\n1,00\n\n10.4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Hay đến hết đất nhà ông Trịnh Văn Thắng\n\n1,00\n\n10.5\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trịnh Văn Thắng đến Trung tâm Huấn luyện Công an tỉnh\n\n1,00\n\n10.6\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Phạm Văn Phúc đến hết nhà bà Bùi Thị Thắm\n\n1,00\n\n10.7\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà bà Bùi Thị Thắm\n\n1,00\n\n10.8\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trần Anh Sơn đến Trạm Phát sóng Viễn thông Bắc Kạn\n\n1,00\n\n11\n\nĐường nhánh tổ 12\n\n\n\n11.1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Phan Ngọc Bân\n\n1,00\n\n11.2\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Sánh\n\n1,00\n\n11.3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nguyễn Văn Sánh đến hết nhà ông Bế Ngọc Phúc\n\n1,00\n\n11.4\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất bà Nguyễn Thị Đường\n\n1,00\n\n11.5\n\nTừ nhà ông\r\n\n Trần Thanh Bình đến hết nhà ông Phan Anh Hiệp\n\n1,00\n\n11.6\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nông Văn Huấn đến hết nhà bà Nguyễn Thị Hương\n\n1,00\n\n11.7\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Văn Sánh đến hết đất nhà ông Phạm Văn Điệt\n\n1,00\n\n11.8\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Yến đến hết nhà bà Vũ Thị Kim Oanh\n\n1,00\n\n11.9\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên là 20m đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Thành\n\n1,00\n\n12\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 2\n\n\n\n12.1\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Trương Thị Thục đến chân kè Lâm Viên\n\n1,00\n\n12.2\n\nĐường nhánh\r\n\n Bưu điện đến hết đất nhà ông Nguyễn Đắc Cần\n\n1,00\n\n12.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Đắc Cần đến hết nhà ông Phạm Văn Hùng\n\n1,00\n\n13\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n NGUYỄN THỊ MINH KHAI\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n chính\n\n\n\n1\n\nTừ Cầu sắt Bắc\r\n\n Kạn đến ngã ba lương thực (cũ) \n\n1,10\n\n2\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Thị Minh Khai\n\n\n\n2.1\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba lương thực (cũ) đến cầu Bắc Kạn\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ ngã ba\r\n\n lương thực (cũ) đến cầu Pá Danh\n\n1,00\n\n2.3\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Pá Danh đến giáp ngã ba giáp đường Chiến thắng Phủ Thông\n\n1,00\n\n3\n\nĐường Chiến\r\n\n thắng Phủ Thông \n\n\n\n3.1\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n đường Chiến thắng Phủ Thông đến cổng phụ Bệnh viện 500 giường\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ cổng phụ\r\n\n Bệnh viện 500 giường đến hết đất địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4\n\nĐường Hoàng\r\n\n Văn Thụ \n\n\n\n4.1\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n Nam Cao đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4.2\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Huyền Tụng đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư Bệnh\r\n\n viện 500 giường lô 1\n\n1,20\n\n2\n\nKhu dân cư Bệnh\r\n\n viện 500 giường lô 2\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn sau nhà\r\n\n ông Chu Minh Lê tổ 11 đến hết đất phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hoàng Thanh Sơn (cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m) đến hết\r\n\n đất phường Nguyễn Thị Minh Khai \n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn cách lộ\r\n\n giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m từ ngõ nhà ông Nguyễn Quốc Bích đến hết\r\n\n đất nhà ông Lâm Quang Oanh (tổ 7)\n\n1,00\n\n6\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Lâm Quang Oanh đến giáp UBND phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến UBND phường + Khu dân cư tổ 9\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào Trạm\r\n\n Y tế Minh Khai cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến khu dân cư\r\n\n tổ 17 \n\n1,00\n\n9\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Bắc Sân bay tổ 17 có lộ giới 11,5m\n\n1,00\n\n10\n\nĐường nội bộ\r\n\n khu dân cư Bắc Sân bay tổ 17 có lộ giới 6,0m\n\n1,00\n\n11\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 4; tổ 5\n\n1,00\n\n12\n\nBưu điện\r\n\n Minh Khai đi Nà Pèn\n\n\n\n12.1\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Hà Văn Đức\n\n1,00\n\n12.2\n\nTừ giáp nhà\r\n\n ông Hà Văn Đức đến hết địa phận phường Nguyễn Thị Minh Khai \n\n1,00\n\n13\n\nTừ Công an\r\n\n thị xã (cũ) đến hết đất nhà ông Hoàng Hữu Hùng\n\n1,00\n\n14\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hoàng Hữu Hùng đến hết địa phận tổ 17, phường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,00\n\n15\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 15, 16, 17\n\n1,00\n\n16\n\nTừ Công an\r\n\n thị xã (cũ) đến giáp đất nhà ông Đặng Văn Toàn, tổ 15\n\n1,00\n\n17\n\nĐường trong\r\n\n khu dân cư Nà Cốc\n\n1,00\n\n18\n\nKhu vực tổ 2\r\n\n cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Ngôn Văn\r\n\n Giai\n\n1,00\n\n19\n\nĐường rẽ vào\r\n\n Tăng thiết giáp tổ 14 (cách đường Chiến Thắng Phủ Thông là 20m)\n\n1,00\n\n20\n\nTừ đất nhà bà\r\n\n Đoàn Hồng Nhung đến Ngầm Bắc Kạn\n\n1,00\n\n21\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ 7, 8, 9\n\n1,00\n\n22\n\nĐoạn đường tổ\r\n\n 6 cách lộ giới đường Nguyễn Thị Minh Khai là 20m đến hết đất nhà ông Nông Ngọc\r\n\n Tân\n\n1,00\n\n23\n\nKhu vực còn\r\n\n lại tổ 6\n\n1,00\n\n24\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của tổ: 11; 12; 13; 14\n\n1,00\n\n25\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n1,00\n\n\n\nPHƯỜNG\r\n\n SÔNG CẦU\n\n\n\nI\n\nĐường\r\n\n Thành Công \n\n\n\n1\n\nTừ ngã tư Chợ\r\n\n Bắc Kạn đến ngã tư đường Hùng Vương\n\n1,00\n\n2\n\nNgã tư đường\r\n\n Hùng Vương đến Cầu Bắc Kạn \n\n1,00\n\nII\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương \n\n1,00\n\nIII\n\nĐường Đội\r\n\n Kỳ\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Hùng Vương đến hết nhà bà Nguyễn Thị Loan\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất ông\r\n\n Bùi Đình Nam đến ngã tư phố Quang Sơn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư phố\r\n\n Quang Sơn đến gặp đường Bàn Văn Hoan\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường\r\n\n Thanh Niên\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường Thành Công là 20m đến giáp suối Nông Thượng \n\n1,00\n\n2\n\nTừ suối Nông\r\n\n Thượng đến hết đất Tỉnh đoàn \n\n1,00\n\n3\n\nTừ tiếp đất Tỉnh\r\n\n đoàn đến hết đường Thanh Niên\n\n1,00\n\nV\n\nĐường Cứu\r\n\n Quốc (Bắc Kạn đi Chợ Đồn)\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n tư chợ Bắc Kạn đến hết đất nhà bà Phạm Thị Thái\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Phạm Thị Thái đến giáp đất nhà bà Đinh Thị Loan\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Loan đến Cầu Đen\n\n1,11\n\n4\n\nTừ Cầu Đen đến\r\n\n hết đất cây xăng Thương nghiệp \n\n1,67\n\n5\n\nTừ hết đất\r\n\n cây xăng Thương nghiệp đến hết đất nhà bà Đỗ Thị Thanh \n\n1,50\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Đỗ Thị Thanh đến đất nhà ông Nguyễn Hồng Thái\n\n1,20\n\n7\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Hồng Thái đến giáp đất nhà ông Vũ Đức Cánh\n\n1,33\n\n8\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Vũ Đức Cánh đến hết đất nhà ông Vũ VănVinh\n\n1,00\n\n9\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Vũ Văn Vinh đến hết đất phường Sông Cầu\n\n1,00\n\nVI\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Văn Tố\n\n\n\n\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường Cứu Quốc 20m đến giáp đất Nông Thượng\n\n1,25\n\nVII\n\nCác trục\r\n\n đường phụ \n\n\n\n1\n\nĐoạn từ đường\r\n\n Cứu Quốc đến cuối đường Thanh Niên\n\n\n\n1.1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Cứu Quốc đến trường THCS Bắc Kạn\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ giáp trường\r\n\n THCS Bắc Kạn đến cuối đường Thanh Niên\n\n1,00\n\n2\n\nĐường vào\r\n\n trường Quân sự\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Thanh Niên đến cầu Dương Quang\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cầu Dương\r\n\n Quang đến hết đất nhà ông Nguyễn Duy Khánh\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Duy Khánh đến hết địa phận phường Sông Cầu \n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n Cứu Quốc đến đầu cầu Dương Quang (Đường Bàn Văn Hoan)\n\n1,00\n\n4\n\nTuyến đường nội\r\n\n bộ trong khu dân cư Quang Sơn\n\n1,00\n\n5\n\nĐường Đội Kỳ\r\n\n cũ\n\n\n\n5.1\n\nĐoạn từ cổng\r\n\n sau chợ Bắc Kạn đến cầu Đội Kỳ\n\n1,00\n\n5.2\n\nTừ cầu Đội Kỳ\r\n\n đến gặp đường Đội Kỳ\n\n1,00\n\n6\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba giao đường Hùng Vương với đường Đội Kỳ ra đường Thanh Niên\n\n1,00\n\n7\n\nTừ giáp đất\r\n\n Tỉnh đoàn đến đất nhà bà Trần Thị Duyên giáp đất lô 1 đường Đội Kỳ\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào\r\n\n nhà ông Phùng Thế Cập (đoạn cách lộ giới đường Cứu Quốc là 20m đến ao trường Nội\r\n\n trú)\n\n1,00\n\n9\n\nĐường vào\r\n\n trường Nội trú: Tính từ giáp đất nhà ông Hoàng Văn Trung đến hết đất nhà bà\r\n\n Hà Thị Nha\n\n1,00\n\n10\n\nĐường đi\r\n\n Nông Thượng cũ: Từ suối Nông Thượng (khu trại giam cũ đến điểm gặp đường Nguyễn\r\n\n Văn Tố)\n\n1,00\n\n11\n\nĐoạn từ cổng\r\n\n sau chợ Bắc Kạn, từ nhà ông Vũ Đình Viên đến giáp đất nhà ông Tống Văn Tính\n\n1,00\n\n12\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n bà Tống Thị Yến đến nhà ông Mùng Ngọc Tài\n\n1,00\n\n13\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n bà Sầm Thị Hương đến nhà bà Vũ Thị Mận\n\n1,00\n\n14\n\nĐoạn từ nhà bà\r\n\n Tráng Thị Sỏi đến hết Nhà Văn hóa tổ 2\n\n1,00\n\n15\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Tống Anh Sơn đến suối Nông Thượng\n\n1,00\n\n16\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đào Xuân Lệ đến đất nhà bà Nguyễn Thị Đào\n\n1,00\n\nVIII\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n\n\n1\n\nKhu vực còn lại\r\n\n của tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4, tổ 5, tổ 6, tổ 7, tổ 8, tổ 9\n\n1,00\n\n2\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của tổ 12\n\n1,00\n\n3\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của tổ 11A, 11B, 11C, tổ 13, tổ 14, tổ 15, tổ 16, tổ 17\n\n1,00\n\n4\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên (tổ 10, 18, 19)\n\n1,00\n\n\n\nXÃ NÔNG\r\n\n THƯỢNG\n\n\n\nI\n\nTuyến đường\r\n\n Nông Thượng - Thanh Vận (ĐT259)\n\n\n\n1\n\nCách lộ giới\r\n\n đường Nguyễn Văn Tố 20m đến cầu Nà Diểu \n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết cầu\r\n\n Nà Diểu đến cầu Cốc Muổng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết cầu Cốc\r\n\n Muổng đến cầu Nà Vịt\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Nà Vịt\r\n\n đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Rận\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Rận đến giáp đất Thanh Vận \n\n1,00\n\nII\n\nTuyến đường\r\n\n Nông Thượng - Tân Thành - Thái Nguyên\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất nhà\r\n\n ông Lộc Văn Lực đến hết đất nhà ông Nông Văn Lựu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Nông Văn Lựu đến cầu Pác Cốp (thôn Khuổi Cuồng)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Pác Cốp\r\n\n đến cách lộ giới đường Thái Nguyên là 100m\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n đường Thái Nguyên (QL3) là 100m đến cách lộ giới đường Thái Nguyên là 20m\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n Thái Nguyên (QL3) đoạn từ giáp đất phường Phùng Chí Kiên đến giáp đất Xuất\r\n\n Hóa\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Văn Tố từ giáp đất phường Sông Cầu đến giáp đất phường Phùng Chí Kiên\n\n1,25\n\nV\n\nCác trục\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nTừ nhà ông\r\n\n La Hữu Huân đến hết đất nhà ông Đỗ Văn Song\n\n1,00\n\n2\n\nĐường vào\r\n\n kho K97\n\n\n\n2.1\n\nTừ sau 20m đường\r\n\n Thái Nguyên (QL3) vào 100m kho K97 \n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ sau 100m\r\n\n đường vào kho K97 \n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào\r\n\n thôn Thôm Luông\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Mai Văn Yên vào thôn Nà Chuông\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Phượng Tài Long đến giáp đất thôn Khuổi Chang\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp Trường\r\n\n Trung cấp Nghề đến hết đất nhà ông Hà Đức Sơn thôn Nà Bản\n\n1,00\n\n7\n\nTừ hết nhà\r\n\n ông Hà Đức Sơn đến thôn Nà Bản\n\n1,00\n\n8\n\nĐường vào\r\n\n khu Khuổi Mài đến nhà ông Nông Văn Lực\n\n1,00\n\n9\n\nĐường từ\r\n\n thôn Thôm Luông (nhà ông Thái) đến đường Tân Thành (khu vực Nà Bon)\n\n1,00\n\n10\n\nĐường từ\r\n\n thôn Thôm Luông (nhà ông Bình) đến thôn Cốc Muổng\n\n1,00\n\n11\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nXÃ XUẤT\r\n\n HÓA (NAY LÀ PHƯỜNG XUẤT HÓA)\n\n\n\nI\n\nDọc đường\r\n\n Thái Nguyên (QL3)\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n Nông Thượng đến hết đất nhà bà Đặng Thị Tiền\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Đặng Thị Tiền đến cầu Nà Kiệng \n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Nà Kiệng\r\n\n đến cầu Xuất Hóa\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Xuất Hóa\r\n\n đến cầu Suối Viền\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cầu Suối\r\n\n Viền đến hết đất Xuất Hóa\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp cầu\r\n\n Xuất Hóa đến hết đất Xuất Hóa (đường đi Na Rì - QL3B)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m rẽ vào Trường Tiểu học đến đầu đập tràn\n\n1,00\n\nII\n\nCác tuyến\r\n\n đường nhánh\n\n\n\n1\n\nĐường đi Tân\r\n\n Cư\n\n\n\n1.1\n\nCách lộ giới\r\n\n (QL3) 20m đi vào đường Tân Cư đến hết đất nhà bà Hoàng Thị Du\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Du đến ngã ba trường học cũ\n\n1,00\n\n2\n\nĐường Tân Cư\r\n\n đi Khuổi Pái\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n trường học cũ đi Khuổi Pái - xã Huyền Tụng \n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ ngã ba\r\n\n trường học cũ đến nhà bà Nguyễn Thị Dịu\n\n1,00\n\n3\n\nKhu vực bên\r\n\n kia suối của 02 thôn: Lủng Hoàn và Đoàn Kết\n\n1,00\n\n4\n\nKhu vực bên kia\r\n\n suối từ nhà ông Nguyễn Trọng Cánh đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Đường\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m rẽ vào kho K15 dọc hai bên đường đến cầu nhà ông Hà Quang Khải\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu nhà\r\n\n ông Hà Quang Khải đến nhà bà Nguyễn Thị Dịu\n\n1,00\n\n7\n\nTuyến đường\r\n\n từ cổng làng Thanh Niên văn hóa (thôn Mai Hiên) đến hết đất khu Đon Hin\n\n1,00\n\n8\n\nTuyến đường\r\n\n từ cổng làng Thanh Niên văn hóa (thôn Mai Hiên) đến hết đất ông Lường Văn Cập\n\n1,00\n\n9\n\nKhu vực còn\r\n\n lại của thôn Mai Hiên \n\n1,00\n\n10\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Hữu Tung thôn Bản Đồn 1 đến cầu ngầm Bản Pjạt\n\n\n\n10.1\n\nKhu vực từ\r\n\n nhà ông Hà Hữu Tung thôn Bản Đồn 1 đến cầu nhà ông Đinh Văn Mạn, Bản Đồn 1 và\r\n\n khu nhà bà Triệu Thị Quyến \n\n1,00\n\n10.2\n\nTừ cầu nhà ông\r\n\n Đinh Văn Mạn, Bản Đồn 1 đến cổng Trường THCS Xuất Hóa\n\n1,00\n\n10.3\n\nTừ cổng Trường\r\n\n THCS Xuất Hóa đến cầu ngầm Bản Pjạt\n\n1,00\n\n10.4\n\nKhu vực từ\r\n\n nhà ông Hà Đức Học sau Trường THCS Xuất Hóa đến nhà ông Triệu Văn Quyên\n\n1,00\n\n11\n\nTuyến đường Nà\r\n\n Bản - Bản Rạo\n\n\n\n11.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m đến cầu Nà Bản\n\n1,00\n\n11.2\n\nTừ cầu Nà Bản\r\n\n đến hết đất nhà ông Hứa Văn Hội\n\n1,00\n\n11.3\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hứa Văn Hội đến hết thôn Bản Rạo\n\n1,00\n\n11.4\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Nông Văn Quý đi đến thôn Khuổi Trang (Nông Thượng) \n\n1,00\n\n11.5\n\nTừ cầu Nà Bản\r\n\n đến hết đất nhà bà Lê Thị Thiền (Bản Đồn 2)\n\n1,00\n\n12\n\nKhu vực Nà Pẻn\r\n\n sau lô 1 (Bản Pjạt )\n\n1,00\n\n13\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n (QL3) 20m rẽ vào đến nhà ông Hoàng Văn Sơn (Bản Pjạt)\n\n1,00\n\n14\n\nTuyến đường\r\n\n đi Tân Sơn từ cách lộ giới (QL3B) 20m đến hết đất Xuất Hóa\n\n1,00\n\n15\n\nTuyến đường\r\n\n Khau Gia\n\n\n\n15.1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới (QL3) 20m đến cầu Lủng Hoàn\n\n1,00\n\n15.2\n\nTừ cầu Lủng\r\n\n Hoàn đến đất nhà ông Nông Văn Lô (Bản Rạo)\n\n1,00\n\n16\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n1,00\n\n\n\nXÃ DƯƠNG\r\n\n QUANG\n\n\n\n1\n\nĐường Bàn\r\n\n Văn Hoan (Từ cầu Dương Quang đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Chính)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà ông Hoàng\r\n\n Văn Chính đến đầu cánh đồng Nà Pài\n\n1,00\n\n3\n\nTrục đường\r\n\n Nà Pài - Bản Pẻn\n\n1,00\n\n4\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại thôn Nà Ỏi\n\n1,00\n\n5\n\nKhu vực thôn\r\n\n Phặc Tràng\n\n\n\n5.1\n\nĐường Phặc\r\n\n Tràng\n\n1,00\n\n5.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Phặc Tràng\n\n1,00\n\n6\n\nKhu trục đường\r\n\n Đôn Phong - Bản Chiêng\n\n1,00\n\n7\n\nKhu trục đường\r\n\n liên thôn Nà Ỏi - Quan Nưa \n\n1,00\n\n8\n\nKhu trục đường\r\n\n liên thôn Nà Pài \n\n1,00\n\n9\n\nKhu đường Nà\r\n\n Cưởm\n\n\n\n9.1\n\nTừ hết địa phận\r\n\n phường Sông Cầu đến hết trường Quân sự tỉnh\n\n1,00\n\n9.2\n\nTừ giáp trường\r\n\n Quân sự tỉnh đến hết khu Nà Cưởm\n\n1,00\n\n10\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Quan Nưa đến hết đất nhà ông Đặng Phúc Tài\n\n1,00\n\n11\n\nTrục đường Bản\r\n\n Cáu - Bản Trang\n\n1,00\n\n12\n\nTrục đường\r\n\n Quan Nưa - Bản Giềng\n\n1,00\n\n13\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Quan Nưa, Nà Rì\n\n1,00\n\n14\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n\n\nXÃ HUYỀN\r\n\n TỤNG (NAY LÀ PHƯỜNG HUYỀN TỤNG)\n\n\n\n1\n\nĐường Chiến\r\n\n thắng Phủ Thông\n\n\n\n1.1\n\nĐoạn giáp ranh\r\n\n với phường Nguyễn Thị Minh Khai đến km160 \n\n1,00\n\n1.2\n\nĐoạn từ\r\n\n km160 lên đến ngã ba thôn Khuổi Lặng\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ ngã ba\r\n\n thôn Khuổi Lặng đến hết đất thị xã\n\n1,00\n\n2\n\nĐường Hoàng\r\n\n Văn Thụ (địa phận xã Huyền Tụng)\n\n1,10\n\n3\n\nTuyến đường đi\r\n\n Phiêng My\n\n\n\n3.1\n\nTuyến đường\r\n\n đi Chí Lèn (Từ trụ sở UBND xã Huyền Tụng cũ đến hết đất ông Hà Chí Hoàng)\n\n1,00\n\n3.2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hà Chí Hoàng đến hết đất thôn Bản Cạu\n\n1,00\n\n3.3\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Bản Cạu đến hết đất thôn Chí Lèn\n\n1,00\n\n3.4\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Chí Lèn đến hết đất thôn Phiêng My\n\n1,00\n\n3.5\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Bản Cạu\n\n1,00\n\n3.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Chí Lèn\n\n1,00\n\n3.7\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Phiêng My\n\n1,00\n\n4\n\nThôn Nà Pam\n\n1,00\n\n5\n\nThôn Khuổi Hẻo\n\n1,00\n\n6\n\nTuyến đường\r\n\n đi Mỹ Thanh\n\n\n\n6.1\n\nTừ giáp phường\r\n\n Đức Xuân đến hết thôn Bản Vẻn ngoài\n\n1,00\n\n6.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại thôn Bản Vẻn ngoài\n\n1,00\n\n6.3\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Bản Vẻn ngoài đến hết đất thôn Tổng Nẻng\n\n1,00\n\n6.4\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Tổng Nẻng\n\n1,00\n\n6.5\n\nTừ hết đất\r\n\n thôn Tổng Nẻng đến hết địa giới xã Huyền Tụng\n\n1,00\n\n6.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Khuổi Pái\n\n1,00\n\n7\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Bản Vẻn trong\n\n1,00\n\n8\n\nThôn Pá Danh\n\n\n\n8.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n La Văn Tiến đến hết đất ông Cao Thịnh Nguy\n\n1,00\n\n8.2\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại của thôn Pá Danh\n\n1,00\n\n8.3\n\nKhu vực\r\n\n Phiêng Vỉnh (thuộc thôn Pá Danh)\n\n1,00\n\n9\n\nThôn Xây Dựng\n\n1,00\n\n10\n\nThôn Nà Pèn \n\n\n\n10.1\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hà Văn Đạo đến giáp đất thôn Pá Danh\n\n1,00\n\n10.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại thôn Nà Pèn\n\n1,00\n\n11\n\nThôn Đon Tuấn\n\n\n\n11.1\n\nTừ giáp đất\r\n\n phường Nguyễn Thị Minh Khai đến hết đất nhà ông Cao Việt Thắng\n\n1,00\n\n11.2\n\nCác vị trí còn\r\n\n lại thôn Đon Tuấn\n\n1,00\n\n12\n\nThôn Khuổi Dủm\n\n1,00\n\n13\n\nThôn Lâm Trường\n\n\n\n13.1\n\nTừ sau lộ giới\r\n\n QL3 20m đến hết đất nhà ông Nông Văn Thị\n\n1,00\n\n13.2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Lâm Trường\n\n1,00\n\n14\n\nThôn Giao\r\n\n Lâm\n\n1,00\n\n15\n\nThôn Nà Pài,\r\n\n thôn Khuổi Lặng\n\n1,00\n\n16\n\nThôn Khuổi Mật\n\n\n\n16.1\n\nĐường đi\r\n\n thôn Khuổi Mật (đoạn từ cách lộ giới đường Hoàng Văn Thụ là 20m đến hết đất\r\n\n nhà bà Lý Thị Cói)\n\n1,00\n\n16.2\n\nTừ nhà ông Đặng\r\n\n Văn Thành đến nhà ông Nguyễn Hữu Nga\n\n1,00\n\n16.3\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Khuổi Mật\n\n1,00\n\n17\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của thôn Khuổi Thuổm\n\n1,00\n\n18\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n2.\r\n\nHuyện Chợ Mới: \n\n2.1. Đất ở\r\n\ntại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nĐường phố loại 1\n\n\n\n1\n\nTrục đường QL3 từ Cầu Ổ gà đến hết\r\n\n địa phận thị trấn Chợ Mới\n\n1,00\n\nII\n\nĐường phố loại 2\n\n\n\n1\n\nTừ cách lộ giới QL3 là 20m đến hết\r\n\n đất nhà ông Phan Bá Thuận (Đầu đường QH 32m đến cuối đường QH 32m)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cổng Trung tâm Dạy nghề huyện\r\n\n đi qua chợ đến cửa hàng vật tư nông nghiệp (cách đường QH 32m là 20 m)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ giáp đất nhà ông Hoàng Đình Hoàn\r\n\n đến đường QH 32m (cách lộ giới 20m)\n\n1,00\n\n4\n\nĐường nhánh tổ 3 từ giáp đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Lành đến hết đất nhà bà Bùi Thị Lộc\n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn từ cách lộ giới QL3 20m (Bảo\r\n\n hiểm xã hội) đến giáp đất nhà bà Nguyễn Thị Chút\n\n1,00\n\n6\n\nĐoạn từ giáp đất nhà bà Tống Thị\r\n\n Liên đến lộ giới đường QH 32m (Đường nội thị tổ 1)\n\n1,00\n\n7\n\nĐường nội thị tổ 6\n\n1,00\n\nIII\n\nCác vị trí khác\n\n\n\n1\n\nĐường nhánh đi Ba Luồng (Cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m) đến hết đất thị trấn Chợ Mới\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ cách lộ giới đường QH\r\n\n 32m là 20m đến sông Chu (đường nội thị tổ 2)\n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào Trạm Y tế Thị trấn\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà bà Bùi Thị Lộc đến\r\n\n hết đất nhà bà Phạm Thị Nguyên\n\n1,00\n\n5\n\nĐường nhánh tổ 5 đoạn từ giáp đất\r\n\n nhà ông Mã Ngọc Khanh đến hết đất nhà ông Nguyễn Đình Phú\n\n1,00\n\n6\n\nĐoạn từ giáp đất nhà ông Tạ Duy\r\n\n Cường đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Biên\n\n1,00\n\n7\n\nĐường nhánh tổ 7 từ giáp đất\r\n\n Công an huyện (cũ) đến bờ Sông Chu\n\n1,00\n\n8\n\nĐoạn đường nhánh từ Tòa án trở\r\n\n vào\n\n1,00\n\n9\n\nĐoạn đường nhánh tổ 4 từ giáp đất\r\n\n nhà ông Đinh Khắc Tiến đến Sông Chu\n\n1,00\n\n10\n\nCác vị trí đất khác chưa nêu ở\r\n\n trên\n\n1,00\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nĐối với đất ở tại xã Yên Đĩnh\n\n\n\n1\n\nĐoạn QL3 đi qua địa phận xã Yên\r\n\n Đĩnh\n\n1,05\n\n2\n\nĐường Yên Đĩnh - Bình Văn\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba cách lộ giới QL3 là\r\n\n 20m, từ Chi nhánh điện đến cầu Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cầu Yên Đĩnh đến hết đất xã\r\n\n Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cách lộ giới QL3 là 20m (Ngân\r\n\n hàng NN và PTNT) đến cổng Bệnh viện\n\n1,00\n\n4\n\nĐường dân sinh có chiều rộng mặt\r\n\n đường từ 2m trở lên (Tại khu quy hoạch cũ)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ lộ giới QL3 là 20m (Từ nhà\r\n\n ông Vũ Minh Phú) đến đường cầu Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cách lộ giới QL3 là 20m từ\r\n\n nhà ông Phạm Văn Tý đến cổng sau Bệnh viện\n\n1,00\n\n7\n\nCác vị trí đất khác trong khu\r\n\n quy hoạch Yên Đĩnh\n\n1,00\n\nII\n\nKhu vực các xã\n\n\n\n1\n\nTrục đường QL3 (xã Thanh\r\n\n Bình, Nông Thịnh, Nông Hạ, Cao Kỳ, Hòa Mục)\n\n\n\n1.1\n\nXã Thanh Bình:\n\n\n\n-\n\nTừ hết địa giới hành chính xã\r\n\n Yên Đĩnh đến giáp đất nhà bà Đinh Thị Rư\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà bà Đinh Thị Rư đến hết\r\n\n đất nhà ông Hà Bảo Tám\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Hà Bảo Tám đến\r\n\n hết địa giới xã Thanh Bình\n\n1,00\n\n-\n\nKhu tái định cư và dịch vụ công\r\n\n cộng Khu công nghiệp Thanh Bình (đất ở dãy 1)\n\n1,00\n\n-\n\nKhu tái định cư và dịch vụ công\r\n\n cộng Khu công nghiệp Thanh Bình (đất ở các dãy còn lại)\n\n1,00\n\n-\n\nKhu hạ tầng kỹ thuật Khu công\r\n\n nghiệp Thanh Bình\n\n1,00\n\n1.2\n\nXã Nông Thịnh:\n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất xã Thanh Bình đến\r\n\n giáp đất nhà ông Ngô La Nghiêm (mương Khe Còn)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Ngô La Nghiêm\r\n\n (mương Khe Còn) đến hết đất nhà bà Hoàng Thị Khương\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà bà Hoàng Thị Khương\r\n\n đến giáp đất xã Nông Hạ\n\n1,00\n\n1.3\n\nXã Nông Hạ:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà bà Nguyễn Thị Tố Nữ\r\n\n thôn Nà Mẩy đến hết đất nhà ông Trần Đại Thảo thôn 62\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Trần Đại Thảo\r\n\n đến giáp đất xã Cao Kỳ\n\n1,00\n\n-\n\nĐường Nông Hạ - Thanh Vận: Từ\r\n\n nhà ông Hà Văn Huấn thôn Reo Dài đến hết đất nhà ông Phạm Văn Sử thôn Cao\r\n\n Thanh\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà bà Nguyễn Thị Tố\r\n\n Nữ đến cầu Khe Thỉ\n\n1,00\n\n1.4\n\nXã Cao Kỳ:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Hoàng Văn Huế (thôn\r\n\n Nà Cà) đến hết đất đội thuế Cao Kỳ\n\n1,00\n\n1.5\n\nXã Hòaà Mục:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà bà Hà Thị Thu (cầu\r\n\n Hòa Mục) đến hết đất nhà ông Hoàng Hữu Lâm\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cách lộ giới QL3 là 20m đến hết\r\n\n đất nhà ông Hà Hữu Hùng (Bản Chang)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất thị xã theo đường\r\n\n QL3 về phía Thái Nguyên 300m\n\n1,00\n\n1.6\n\nCác vị trí còn lại của trục QL3\r\n\n chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n2\n\nTrục QL3B (xã Tân Sơn)\n\n1,00\n\n3\n\nĐất ở các xã\n\n\n\n3.1\n\nXã Yên Cư:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Ma Văn Luân (thôn\r\n\n Nà Hoáng) đến hết đất nhà ông Ma Văn Hằng (thôn Nà Hoáng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Ma Văn Hằng\r\n\n (thôn Nà Hoáng) đến hết đất nhà ông Ma Văn Tuyền (thôn Phiêng Dường)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Ma Văn Hằng\r\n\n (thôn Nà Hoáng) đến hết đất xã Yên Cư\n\n1,00\n\n3.2\n\nXã Yên Hân:\n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất Yên Cư đến cầu Quan\r\n\n Đế\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Quan Đế đến cầu Thôm Chầu\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Thôm Chầu đến cầu Kéo Kít\n\n1,00\n\n3.3\n\nXã Bình Văn:\n\n\n\n-\n\nTừ cống Thôm Lùng (Thôm Bó) đến đỉnh\r\n\n đèo Kéo Kít (Nà Mố)\n\n1,00\n\n3.4\n\nXã Như Cố:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Trịnh Viết Minh\r\n\n (thôn Nà Tào) đến hết đất nhà bà Lường Thị Thanh (cầu Khuổi Dân) và từ đất\r\n\n nhà ông Nguyễn Văn Viên đến hết đất nhà bà Hà Thị Thập (chân đèo Pắc Dạt)\n\n1,00\n\n3.5\n\nXã Quảng Chu:\n\n\n\n-\n\nTừ cầu treo đến hết đất nhà ông\r\n\n Lường Văn Lợi (thôn Đèo Vai)\n\n1,00\n\n3.6\n\nXã Thanh Vận:\n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông Bùi Văn Mạnh (thôn\r\n\n Phiêng Khảo) đến hết đất nhà ông Hà Văn Hưởng (thôn Phiêng Khảo)\n\n1,00\n\n3.7\n\nXã Mai Lạp:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Trần Văn Giới\r\n\n (thôn Bản Pá) đến hết đất nhà bà Lường Thị Chấm (thôn Khau Tổng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Nguyễn Hà Ba\r\n\n (thôn Khau Tổng) đến hết đất nhà ông Đỗ Văn Toàn (thôn Nà Điếng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Đàm Văn Hưng đến\r\n\n hết đất nhà ông Đàm Văn Chuyên (thôn Khau Ràng) sau chợ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Hà Văn Dân đến hết\r\n\n đất nhà ông Hà Văn Tài (thôn Khau Tổng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường tràn gần nhà ông Trần\r\n\n Văn Giới đến hết đất nhà ông Hà Văn Triển (thôn Bản Pá)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Lưu Đình Thứ đến\r\n\n hết đất nhà ông Trần Mạnh Huấn (thôn Bản Rả)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Phạm Văn Đại đến\r\n\n đất nhà ông Phạm Văn Hậu (thôn Bản Ruộc)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Đàm Văn\r\n\n Chuyên đến hết đất nhà ông Lý Văn Bào (thôn Khau Ràng; đường Pác Cốp - Bản\r\n\n Vá)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà ông Trần Văn Giới\r\n\n đến hết đất nhà ông Trần Văn Hòa (thôn Bản Pá; đường Pản Pá - Tổng Vụ)\n\n1,00\n\n3.8\n\nXã Thanh Mai:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông Lường Văn Khoa đến\r\n\n hết đất nhà ông Hà Đức Trí\n\n1,00\n\n3.9\n\nXã Tân Sơn:\n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà bà Quý Mụi (Khuổi\r\n\n Đeng 2) đến hết đất nhà ông Bàn Phúc Vạn (Khuổi Đeng 1)\n\n1,00\n\n3.10\n\nCác vị trí còn lại bám trục đường\r\n\n liên xã chưa nêu ở trên (áp dụng cho tất cả các xã)\n\n1,00\n\n4\n\nCác trục đường liên thôn (áp\r\n\n dụng cho tất cả các xã)\n\n1,00\n\n5\n\nĐất ở nông thôn của các xã\n\n\n\n5.1\n\nĐất ở nông thôn của các xã ở\r\n\n vùng 1\n\n1,00\n\n5.2\n\nĐất ở nông thôn của các xã ở vùng\r\n\n 2\n\n1,00\n\n5.3\n\nĐất ở nông thôn của các xã ở\r\n\n vùng 3\n\n1,00\n\n2.2. Đất thương mại, dịch\r\n\nvụ tại đô thị - nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nĐường phố\r\n\n loại 1\n\n\n\n1\n\nTrục đường\r\n\n QL3 từ Cầu Ổ gà đến hết địa phận thị trấn Chợ Mới\n\n1,00\n\nII\n\nĐường phố\r\n\n loại 2\n\n\n\n1\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m đến hết đất nhà ông Phan Bá Thuận (Đầu đường QH 32m đến cuối\r\n\n đường QH 32m)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cổng Trung\r\n\n tâm Dạy nghề huyện đi qua chợ đến cửa hàng vật tư nông nghiệp (cách đường QH\r\n\n 32m là 20m)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Hoàng Đình Hoàn đến đường QH 32m (cách lộ giới 20m)\n\n1,00\n\n4\n\nĐường nhánh tổ\r\n\n 3 từ giáp đất nhà bà Nguyễn Thị Lành đến hết đất nhà bà Bùi Thị Lộc\n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới QL3 20m (Bảo hiểm xã hội) đến giáp đất nhà bà Nguyễn Thị Chút \n\n1,00\n\n6\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n đất nhà bà Tống Thị Liên đến lộ giới đường QH 32m (Đường nội thị tổ 1)\n\n1,00\n\n7\n\nĐường nội thị\r\n\n Tổ 6 \n\n1,00\n\nIII\n\nCác vị\r\n\n trí khác \n\n\n\n1\n\nĐường nhánh\r\n\n đi Ba Luồng (cách lộ giới QL3 là 20m) đến hết đất thị trấn Chợ Mới\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường QH 32m là 20m đến sông Chu (đường nội thị tổ 2)\n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào Trạm\r\n\n Y tế thị trấn \n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Bùi Thị Lộc đến hết đất nhà bà Phạm Thị Nguyên \n\n1,00\n\n5\n\nĐường nhánh tổ\r\n\n 5 đoạn từ giáp đất nhà ông Mã Ngọc Khanh đến hết đất nhà ông Nguyễn Đình Phú \n\n1,00\n\n6\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n đất nhà ông Tạ Duy Cường đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Biên \n\n1,00\n\n7\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 7 từ giáp đất Công an huyện (cũ) đến bờ Sông Chu \n\n1,00\n\n8\n\nĐoạn đường\r\n\n nhánh từ Tòa án trở vào \n\n1,00\n\n9\n\nĐoạn đường\r\n\n nhánh tổ 4 từ giáp đất nhà ông Đinh Khắc Tiến đến Sông Chu \n\n1,00\n\n10\n\nCác vị trí đất\r\n\n khác chưa nêu ở trên \n\n1,00\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nĐối với đất\r\n\n ở tại xã Yên Đĩnh\n\n\n\n1\n\nĐoạn QL3 đi\r\n\n qua địa phận xã Yên Đĩnh\n\n1,05\n\n2\n\nĐường Yên\r\n\n Đĩnh - Bình Văn\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n cách lộ giới QL3 là 20m, từ Chi nhánh điện đến cầu Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cầu Yên\r\n\n Đĩnh đến hết đất xã Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n QL3 là 20m (Ngân hàng NN và PTNT) đến cổng Bệnh viện \n\n1,00\n\n4\n\nĐường dân\r\n\n sinh có chiều rộng mặt đường từ 02m trở lên (tại khu quy hoạch cũ)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ lộ giới\r\n\n QL3 là 20m (từ nhà ông Vũ Minh Phú) đến đường cầu Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m từ nhà ông Phạm Văn Tý đến cổng sau Bệnh viện\n\n1,00\n\n7\n\nCác vị trí đất\r\n\n khác trong khu quy hoạch Yên Đĩnh \n\n1,00\n\nII\n\nKhu vực\r\n\n các xã \n\n\n\n1\n\nTrục đường\r\n\n QL3 (xã Thanh Bình, Nông Thịnh, Nông Hạ, Cao Kỳ, Hòa Mục)\n\n\n\n1.1\n\nXã Thanh\r\n\n Bình: \n\n\n\n-\n\nTừ hết địa\r\n\n giới hành chính xã Yên Đĩnh đến giáp đất nhà bà Đinh Thị Rư\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Rư đến hết đất nhà ông Hà Bảo Tám\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hà Bảo Tám đến hết địa giới xã Thanh Bình\n\n1,00\n\n-\n\nKhu tái định\r\n\n cư và dịch vụ công cộng Khu công nghiệp Thanh Bình (đất ở dãy 1)\n\n1,00\n\n-\n\nKhu tái định\r\n\n cư và dịch vụ công cộng Khu công nghiệp Thanh Bình (đất ở các dãy còn lại)\n\n1,00\n\n-\n\nKhu hạ tầng\r\n\n kỹ thuật Khu công nghiệp Thanh Bình\n\n1,00\n\n1.2\n\nXã Nông Thịnh:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n xã Thanh Bình đến giáp đất nhà ông Ngô La Nghiêm (mương Khe Còn)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Ngô La Nghiêm (mương Khe Còn) đến hết đất nhà bà Hoàng Thị Khương\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n bà Hoàng Thị Khương đến giáp đất xã Nông Hạ\n\n1,00\n\n1.3\n\nXã Nông Hạ: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Tố Nữ thôn Nà Mẩy đến hết đất nhà ông Trần Đại Thảo thôn 62\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trần Đại Thảo đến giáp đất xã Cao Kỳ\n\n1,00\n\n-\n\nĐường Nông Hạ\r\n\n - Thanh Vận: Từ nhà ông Hà Văn Huấn thôn Reo Dài đến hết đất nhà ông Phạm Văn\r\n\n Sử thôn Cao Thanh\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Tố Nữ đến cầu Khe Thỉ\n\n1,00\n\n1.4\n\nXã Cao Kỳ: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Huế (Thôn Nà Cà) đến hết đất Đội Thuế Cao Kỳ\n\n1,00\n\n1.5\n\nXã Hòa Mục: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Hà Thị Thu (cầu Hòa Mục) đến hết đất nhà ông Hoàng Hữu Lâm\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m đến hết đất nhà ông Hà Hữu Hùng (Bản Chang)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n thị xã theo đường QL3 về phía Thái Nguyên 300m\n\n1,00\n\n1.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của trục QL3 chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n2\n\nTrục QL3B\r\n\n (xã Tân Sơn)\n\n1,00\n\n3\n\nĐất ở các\r\n\n xã\n\n\n\n3.1\n\nXã Yên Cư: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Ma Văn Luân (thôn Nà Hoáng) đến hết đất nhà ông Ma Văn Hằng (thôn Nà Hoáng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Ma Văn Hằng (thôn Nà Hoáng) đến hết đất nhà ông Ma Văn Tuyền (thôn\r\n\n Phiêng Dường)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Ma Văn Hằng (thôn Nà Hoáng) đến hết đất xã Yên Cư\n\n1,00\n\n3.2\n\nXã Yên Hân: \n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Yên Cư đến cầu Quan Đế\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Quan\r\n\n Đế đến cầu Thôm Chầu\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu\r\n\n Thôm Chầu đến cầu Kéo Kít\n\n1,00\n\n3.3\n\nXã Bình Văn:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ cống Thôm\r\n\n Lùng (Thôm Bó) đến đỉnh đèo Kéo Kít (Nà Mố)\n\n1,00\n\n3.4\n\nXã Như\r\n\n Cố: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Trịnh Viết Minh (thôn Nà Tào) đến hết đất nhà bà Lường Thị Thanh (cầu Khuổi\r\n\n Dân) và từ đất nhà ông Nguyễn Văn Viên đến hết đất nhà bà Hà Thị Thập (chân\r\n\n đèo Pắc Dạt)\n\n1,00\n\n3.5\n\nXã Quảng\r\n\n Chu: \n\n\n\n-\n\nTừ cầu treo\r\n\n đến hết đất nhà ông Lường Văn Lợi (thôn Đèo Vai)\n\n1,00\n\n3.6\n\nXã Thanh Vận:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Bùi Văn Mạnh (thôn Phiêng Khảo) đến hết đất nhà ông Hà Văn Hưởng (thôn Phiêng\r\n\n Khảo)\n\n1,00\n\n3.7\n\nXã Mai Lạp: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Trần Văn Giới (thôn Bản Pá) đến hết đất nhà bà Lường Thị Chấm (thôn Khau\r\n\n Tổng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Nguyễn Hà Ba (thôn Khau Tổng) đến hết đất nhà ông Đỗ Văn Toàn (thôn Nà Điếng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Đàm Văn Hưng đến hết đất nhà ông Đàm Văn Chuyên (thôn Khau Ràng) sau chợ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Hà Văn Dân đến hết đất nhà ông Hà Văn Tài (thôn Khau Tổng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường tràn\r\n\n gần nhà ông Trần Văn Giới đến hết đất nhà ông Hà Văn Triển (thôn Bản Pá)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Lưu Đình Thứ đến hết đất nhà ông Trần Mạnh Huấn (thôn Bản Rả)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Phạm Văn Đại đến đất nhà ông Phạm Văn Hậu (thôn Bản Ruộc) \n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đàm Văn Chuyên đến hết đất nhà ông Lý Văn Bào (thôn Khau Ràng; đường\r\n\n Pác Cốp - Bản Vá)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trần Văn Giới đến hết đất nhà ông Trần Văn Hòa (thôn Bản Pá; đường Pản\r\n\n Pá - Tổng Vụ)\n\n1,00\n\n3.8\n\nXã Thanh\r\n\n Mai: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Lường Văn Khoa đến hết đất nhà ông Hà Đức Trí\n\n1,00\n\n3.9\n\nXã Tân Sơn: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Quý Mụi (Khuổi Đeng 2) đến hết đất nhà ông Bàn Phúc Vạn (Khuổi Đeng 1)\n\n1,00\n\n3.10\n\nCác vị trí còn\r\n\n lại bám trục đường liên xã chưa nêu ở trên (áp dụng cho tất cả các xã)\n\n1,00\n\n4\n\nCác trục\r\n\n đường liên thôn (áp dụng cho tất cả các xã)\n\n1,00\n\n5\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn của các xã\n\n\n\n5.1\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn của các xã ở vùng 1\n\n1,00\n\n5.2\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn của các xã ở vùng 2\n\n1,00\n\n5.3\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn của các xã ở vùng 3\n\n1,00\n\n2.3. Đất sản\r\n\nxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô\r\n\nthị - nông thôn:\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nĐường phố\r\n\n loại 1\n\n\n\n1\n\nTrục đường\r\n\n QL3 từ Cầu Ổ gà đến hết địa phận thị trấn Chợ Mới\n\n1,00\n\nII\n\nĐường phố\r\n\n loại 2\n\n\n\n1\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n QL3 là 20m đến hết đất nhà ông Phan Bá Thuận (đầu đường QH 32m đến cuối đường\r\n\n QH 32m)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cổng\r\n\n Trung tâm Dạy nghề huyện đi qua chợ đến cửa hàng vật tư nông nghiệp (cách đường\r\n\n QH 32m là 20m)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Hoàng Đình Hoàn đến đường QH 32m (cách lộ giới 20m)\n\n1,00\n\n4\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 3 từ giáp đất nhà bà Nguyễn Thị Lành đến hết đất nhà bà Bùi Thị Lộc\n\n1,00\n\n5\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới QL3 20m (Bảo hiểm xã hội) đến giáp đất nhà bà Nguyễn Thị Chút \n\n1,00\n\n6\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n đất nhà bà Tống Thị Liên đến lộ giới đường QH 32m (đường nội thị tổ 1)\n\n1,00\n\n7\n\nĐường nội thị\r\n\n tổ\r\n\n 6 \n\n1,00\n\nIII\n\nCác vị\r\n\n trí khác \n\n\n\n1\n\nĐường nhánh\r\n\n đi Ba Luồng (cách lộ giới QL3 là 20m) đến hết đất thị trấn Chợ Mới\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới đường QH 32m là 20m đến Sông Chu (đường nội thị tổ 2)\n\n1,00\n\n3\n\nĐường vào Trạm\r\n\n Y tế Thị trấn \n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Bùi Thị Lộc đến hết đất nhà bà Phạm Thị Nguyên \n\n1,00\n\n5\n\nĐường nhánh tổ\r\n\n 5 đoạn từ giáp đất nhà ông Mã Ngọc Khanh đến hết đất nhà ông Nguyễn Đình Phú \n\n1,00\n\n6\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n đất nhà ông Tạ Duy Cường đến hết đất nhà bà Nguyễn Thị Biên \n\n1,00\n\n7\n\nĐường nhánh\r\n\n tổ 7 từ giáp đất Công an huyện (cũ) đến bờ Sông Chu \n\n1,00\n\n8\n\nĐoạn đường\r\n\n nhánh từ Tòa án trở vào \n\n1,00\n\n9\n\nĐoạn đường\r\n\n nhánh tổ 4 từ giáp đất nhà ông Đinh Khắc Tiến đến Sông Chu \n\n1,00\n\n10\n\nCác vị trí đất\r\n\n khác chưa nêu ở trên \n\n1,00\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nĐối với đất\r\n\n ở tại xã Yên Đĩnh\n\n\n\n1\n\nĐoạn QL3 đi\r\n\n qua địa phận xã Yên Đĩnh\n\n1,05\n\n2\n\nĐường Yên\r\n\n Đĩnh - Bình Văn\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n cách lộ giới QL3 là 20m, từ Chi nhánh điện đến cầu Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cầu Yên\r\n\n Đĩnh đến hết đất xã Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cách lộ giới\r\n\n QL3 là 20m (Ngân hàng NN và PTNT) đến cổng Bệnh viện \n\n1,00\n\n4\n\nĐường dân\r\n\n sinh có chiều rộng mặt đường từ 02m trở lên (tại khu quy hoạch cũ)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ lộ giới\r\n\n QL3 là 20m (từ nhà ông Vũ Minh Phú) đến đường cầu Yên Đĩnh\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m từ nhà ông Phạm Văn Tý đến cổng sau Bệnh viện\n\n1,00\n\n7\n\nCác vị trí đất\r\n\n khác trong khu quy hoạch Yên Đĩnh \n\n1,00\n\nII\n\nKhu vực\r\n\n các xã \n\n\n\n1\n\nTrục đường\r\n\n QL3 (xã Thanh Bình, Nông Thịnh, Nông Hạ, Cao Kỳ, Hòa Mục)\n\n\n\n1.1\n\nXã Thanh\r\n\n Bình: \n\n\n\n-\n\nTừ hết địa\r\n\n giới hành chính xã Yên Đĩnh đến giáp đất nhà bà Đinh Thị Rư\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Rư đến hết đất nhà ông Hà Bảo Tám\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hà Bảo Tám đến hết địa giới xã Thanh Bình\n\n1,00\n\n-\n\nKhu tái định\r\n\n cư và dịch vụ công cộng Khu công nghiệp Thanh Bình (đất ở dãy 1)\n\n1,00\n\n-\n\nKhu tái định\r\n\n cư và dịch vụ công cộng Khu công nghiệp Thanh Bình (đất ở các dãy còn lại)\n\n1,00\n\n-\n\nKhu hạ tầng\r\n\n kỹ thuật Khu công nghiệp Thanh Bình\n\n1,00\n\n1.2\n\nXã Nông Thịnh:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n xã Thanh Bình đến giáp đất nhà ông Ngô La Nghiêm (mương Khe Còn)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Ngô La Nghiêm (mương Khe Còn) đến hết đất nhà bà Hoàng Thị Khương\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n bà Hoàng Thị Khương đến giáp đất xã Nông Hạ\n\n1,00\n\n1.3\n\nXã Nông Hạ: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Tố Nữ thôn Nà Mẩy đến hết đất nhà ông Trần Đại Thảo thôn 62\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Trần Đại Thảo đến giáp đất xã Cao Kỳ\n\n1,00\n\n-\n\nĐường Nông Hạ\r\n\n - Thanh Vận: Từ nhà ông Hà Văn Huấn thôn Reo Dài đến hết đất nhà ông Phạm Văn\r\n\n Sử thôn Cao Thanh\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Tố Nữ đến cầu Khe Thỉ\n\n1,00\n\n1.4\n\nXã Cao Kỳ: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Huế (thôn Nà Cà) đến hết đất Đội Thuế Cao Kỳ\n\n1,00\n\n1.5\n\nXã Hòa Mục: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Hà Thị Thu (cầu Hòa Mục) đến hết đất nhà ông Hoàng Hữu Lâm\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 là 20m đến hết đất nhà ông Hà Hữu Hùng (Bản Chang)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n thị xã theo đường QL3 về phía Thái Nguyên 300m\n\n1,00\n\n1.6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại của trục QL3 chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n2\n\nTrục QL3B\r\n\n (xã Tân Sơn)\n\n1,00\n\n3\n\nĐất ở các\r\n\n xã\n\n\n\n3.1\n\nXã Yên Cư: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Ma Văn Luân (thôn Nà Hoáng) đến hết đất nhà ông Ma Văn Hằng (thôn Nà Hoáng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Ma Văn Hằng (thôn Nà Hoáng) đến hết đất nhà ông Ma Văn Tuyền (thôn\r\n\n Phiêng Dường)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Ma Văn Hằng (thôn Nà Hoáng) đến hết đất xã Yên Cư\n\n1,00\n\n3.2\n\nXã Yên Hân: \n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Yên Cư đến cầu Quan Đế\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Quan\r\n\n Đế đến cầu Thôm Chầu\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu\r\n\n Thôm Chầu đến cầu Kéo Kít\n\n1,00\n\n3.3\n\nXã Bình Văn:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ cống Thôm\r\n\n Lùng (Thôm Bó) đến đỉnh đèo Kéo Kít (Nà Mố)\n\n1,00\n\n3.4\n\nXã Như\r\n\n Cố: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Trịnh Viết Minh (thôn Nà Tào) đến hết đất nhà bà Lường Thị Thanh (cầu Khuổi\r\n\n Dân) và từ đất nhà ông Nguyễn Văn Viên đến hết đất nhà bà Hà Thị Thập (chân\r\n\n đèo Pắc Dạt)\n\n1,00\n\n3.5\n\nXã Quảng\r\n\n Chu: \n\n\n\n-\n\nTừ cầu treo\r\n\n đến hết đất nhà ông Lường Văn Lợi (Thôn Đèo Vai)\n\n1,00\n\n3.6\n\nXã Thanh Vận:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông Bùi\r\n\n Văn Mạnh (thôn Phiêng Khảo) đến hết đất nhà ông Hà Văn Hưởng (thôn Phiêng Khảo)\n\n1,00\n\n3.7\n\nXã Mai Lạp: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Trần Văn Giới (thôn Bản Pá) đến hết đất nhà bà Lường Thị Chấm (thôn Khau\r\n\n Tổng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Nguyễn Hà Ba (thôn Khau Tổng) đến hết đất nhà ông Đỗ Văn Toàn (thôn Nà Điếng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Đàm Văn Hưng đến hết đất nhà ông Đàm Văn Chuyên (thôn Khau Ràng) sau chợ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Hà Văn Dân đến hết đất nhà ông Hà Văn Tài (thôn Khau Tổng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường\r\n\n tràn gần nhà ông Trần Văn Giới đến hết đất nhà ông Hà Văn Triển (thôn Bản Pá)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Lưu Đình Thứ đến hết đất nhà ông Trần Mạnh Huấn (thôn Bản Rả)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Phạm Văn Đại đến đất nhà ông Phạm Văn Hậu (thôn Bản Ruộc) \n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đàm Văn Chuyên đến hết đất nhà ông Lý Văn Bào (thôn Khau Ràng; đường\r\n\n Pác Cốp - Bản Vá)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Trần Văn Giới đến hết đất nhà ông Trần Văn Hòa (thôn Bản Pá; đường Pản Pá\r\n\n - Tổng Vụ)\n\n1,00\n\n3.8\n\nXã Thanh\r\n\n Mai: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Lường Văn Khoa đến hết đất nhà ông Hà Đức Trí\n\n1,00\n\n3.9\n\nXã Tân Sơn: \n\n\n\n-\n\nTừ đất nhà bà\r\n\n Quý Mụi (Khuổi Đeng 2) đến hết đất nhà ông Bàn Phúc Vạn (Khuổi Đeng 1)\n\n1,00\n\n3.10\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại bám trục đường liên xã chưa nêu ở trên (áp dụng cho tất cả các xã)\n\n1,00\n\n4\n\nCác trục\r\n\n đường liên thôn (áp dụng cho tất cả các xã)\n\n1,00\n\n5\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn của các xã\n\n\n\n5.1\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn của các xã ở vùng 1\n\n1,00\n\n5.2\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn của các xã ở vùng 2\n\n1,00\n\n5.3\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn của các xã ở vùng 3\n\n1,00\n\n3. Huyện Na Rì: \n\n3.1. Đất ở\r\n\ntại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n từ xã Lương Hạ đi xã Lam Sơn\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n xã Lương Hạ đến đầu cầu Hát Deng phía Bắc (tuyến chính)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Sinh đến hết đất thị trấn (tuyến nhánh)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu\r\n\n Hát Deng phía Nam đến đầu Cầu Tranh phía Bắc\n\n1,00\n\n4\n\nTừ Cầu Tranh\r\n\n phía Nam đến đường rẽ vào nhà ông Chính (Nguyên)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đường\r\n\n rẽ vào nhà ông Chính (Nguyên) đến hết đất nhà ông Sơn\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Sơn đến hết đất nhà ông Quang (Thu)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Quang (Thu) đến hết tường rào xây nhà ông Viết\n\n1,00\n\n8\n\nTừ tường rào\r\n\n xây nhà ông Viết đến hết đất thị trấn Yến Lạc\n\n1,00\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường phố cổ\n\n\n\n1\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Vui (ngõ ngã ba Huyện ủy) đến đường lên Sân vận động Lương Hạ (phía Bắc)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà bà Phảy\r\n\n qua ngã ba đến cổng trường Nội trú\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư phố\r\n\n cổ đến đầu cầu cứng Tà Pìn\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tuyến\r\n\n chính đường nội thị đến cống xây nhà bà An\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống xây\r\n\n nhà bà An đến hết đất thị trấn (giáp Kim Lư)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu cứng\r\n\n Tà Pìn đến đường rẽ đi Động Nàng Tiên, Lương Hạ\n\n1,00\n\n7\n\nTừ tuyến\r\n\n nhánh đường nội thị đến cổng Nhà Khách huyện\n\n1,00\n\n8\n\nTừ tuyến\r\n\n chính nội thị đến hết đất khu dân cư phía Bắc cầu Hát Deng\n\n1,00\n\n9\n\nĐoạn đường rẽ\r\n\n sau Bến xe khách\n\n1,00\n\nIII\n\nTrục đường\r\n\n vành đai\n\n\n\n1\n\nNgã tư đường\r\n\n nội thị đi qua đất chi nhánh điện đến hết đường nhựa\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n nội thị qua sau Chi cục Thuế đến ngã ba đường đi ngầm\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n nội thị qua sau Huyện đội đến cống ngã ba nhà ông Linh\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cống ngã ba\r\n\n nhà ông Linh đến hết đất nhà họp tổ nhân dân Pàn Chầu\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà họp tổ nhân dân Pàn Chầu đến hết đất thị trấn Yến Lạc\n\n1,00\n\n6\n\nTừ ngã ba\r\n\n nhà ông Linh đến ngã ba đường rẽ UBND huyện\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cổng UBND\r\n\n huyện ra đường nội thị\n\n1,00\n\n8\n\nTừ đường nội\r\n\n thị (nhà ông Hiệp Bang) đến cổng trường Tiểu học Yến Lạc\n\n1,00\n\n9\n\nTừ cổng trường\r\n\n Tiểu học Yến Lạc qua Trạm Lâm nghiệp đến chân cầu Hát Deng\n\n1,00\n\n10\n\nTừ đường nội\r\n\n thị vào Bản Pò đến hết đất nhà bà Thiềm\n\n1,00\n\n11\n\nTừ đường nội\r\n\n thị đến nhà ông Đài Bằng (đường đi Thôm Pục)\n\n1,00\n\n12\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua thị trấn Yến Lạc (phía Bắc)\n\n1,00\n\n13\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua thị trấn Yến Lạc (phía Nam)\n\n1,00\n\nIV\n\nGiá đất\r\n\n khu dân cư chợ cũ Yến Lạc\n\n\n\n1\n\nTừ lô số 10\r\n\n đến lô số 19, lô số 30 đến lô số 37, lô số 72 đến lô số 79, lô số 90 đến lô số\r\n\n 94, lô số 100 đến lô số 108\n\n1,00\n\n2\n\nTừ lô số 20 đến\r\n\n lô số 29, lô số 80 đến lô số 89, lô số 109 đến lô số 113\n\n1,00\n\n3\n\nTừ lô số 48\r\n\n đến lô số 55, lô số 65 đến lô số 71, lô số 119 đến lô số 131\n\n1,00\n\n4\n\nTừ lô số 05\r\n\n đến lô số 09, lô số 38 đến lô số 47, lô số 56 đến lô số 64, lô số 95 đến lô số\r\n\n 99, lô số 114 đến lô số 118\n\n1,00\n\n5\n\nTừ lô số 01\r\n\n đến lô số 04\n\n1,00\n\n6\n\nTừ lô số 132\r\n\n đến lô số 145, và các lô số 57a, 59a, 60a\n\n1,00\n\nV\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại\n\n\n\n1\n\nCác trục đường\r\n\n chưa nêu ở trên có mặt đường >3m\n\n1,00\n\n2\n\nCác vị trí còn\r\n\n lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nKhu vực\r\n\n giáp ranh với thị trấn\n\n\n\nI\n\nXã Lương\r\n\n Hạ\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Làm đến hết đất nhà ông Túc\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Túc đến đất nhà ông Phiển (Tuyết)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Phiển (Tuyết) đến hết đất nhà ông Đoạn\n\n1,00\n\n4\n\nTiếp giáp đất\r\n\n nhà ông Đoạn đến nhà bà Lương Thị Thử\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Đoạn đến ngã ba đi Văn Học (tuyến chính)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ nhà ông Chương\r\n\n đến khe suối sau nhà ông Hiền\n\n1,00\n\n7\n\nTừ khe sau\r\n\n nhà ông Hiền đến hết đất nhà ông Cắm\n\n1,00\n\n8\n\nTừ khe suối\r\n\n nhà ông Cắm đến Kéo Sliếc hết đất Lương Hạ\n\n1,00\n\n9\n\nNgã ba đường\r\n\n rẽ đi Văn Học đến đỉnh Kéo Hiển (Nà Khun)\n\n1,00\n\n10\n\nĐỉnh Kéo Hiển\r\n\n đến Khau Trường hết đất Lương Hạ\n\n1,00\n\n11\n\nNgã ba Khưa\r\n\n Slen đến Sân vận động xã Lương Hạ\n\n1,00\n\n12\n\nTừ ngã ba\r\n\n ông Lú qua Nhà Văn hóa đến cầu treo ông Thành (Nà Hin) xã Lương Hạ và trường\r\n\n Mầm non Lương Hạ\n\n1,00\n\n13\n\nNgã ba UBND xã\r\n\n đến Sân vận động Lương Hạ\n\n1,00\n\n14\n\nNgã ba ông\r\n\n Trung đến hết nhà ông Trường (Đồn Tắm)\n\n1,00\n\n15\n\nĐường vào động\r\n\n Nàng Tiên\n\n\n\n15.1\n\nNgã ba đường\r\n\n đi Pác Muồng vào động Nàng Tiên 150m\n\n1,00\n\n15.2\n\nĐoạn từ 150m\r\n\n trở đi đến sân động Nàng Tiên\n\n1,00\n\n16\n\nĐường Kim Lư\r\n\n - Lương Thành\n\n\n\n16.1\n\nTừ ngã ba đi\r\n\n động Nàng Tiên đến cầu cứng Pác Muồng (địa phận xã Lương Hạ)\n\n1,00\n\n16.2\n\nTừ cầu cứng\r\n\n Pác Muồng xã Lương Hạ đến cống cửa nhà ông Thanh xã Lam Sơn\n\n1,00\n\n17\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua xã Lương Hạ\n\n1,00\n\n18\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn còn lại có mặt đường < 03m\n\n1,00\n\nII\n\nXã Kim Lư\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cổng\r\n\n phụ Bệnh viện đến QL3B\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cầu cứng Kim\r\n\n Lư đến hết đất Kim Lư (hướng đi Bắc Kạn)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Ích Bản Cháng đến ngã ba đường Lùng Cào\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Lùng Cào đến cống Pò Sâu (Phiêng Đốc)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống Pò\r\n\n Sâu (Phiêng Đốc) đến cống Slọ Trào (Phiêng Đốc)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cống Slọ\r\n\n Trào (Phiêng Đốc) đến hết đường bê tông\n\n1,00\n\n7\n\nTừ đầu cầu cứng\r\n\n Kim Lư đến hết đất Kim Lư (QL3B) đến Thôm Thia\n\n1,00\n\n8\n\nTừ ngã ba Pò\r\n\n Khiển đi Khuổi Ít đến cống mương Co Tào\n\n1,00\n\n9\n\nTừ cống ngã ba\r\n\n cổng phụ Bệnh viện đi Nà Pài đến giáp QL3b\n\n1,00\n\n10\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn còn lại trong xã\n\n1,00\n\nIII\n\nXã Lam\r\n\n Sơn\n\n\n\n1\n\nTrục QL3B\n\n\n\n1.1\n\nTiếp đất thị\r\n\n trấn đến cầu Cốc Phát\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ cầu Cốc\r\n\n Phát đến cầu Tà Pải\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ cầu Tà Pải\r\n\n đến cống xây nhà ông Thành (xưởng cưa)\n\n1,00\n\n1.4\n\nTừ cống xây\r\n\n nhà ông Thành (xưởng cưa) đến Kéo Cặp hết đất xã Lam Sơn\n\n1,00\n\n2\n\nQuốc lộ 279\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã tư\r\n\n Lam Sơn đến km13 (Lam Sơn đi Lương Thành)\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ km13 đến\r\n\n hết đất Lam Sơn\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ ngã tư\r\n\n Lam Sơn (đi Khuổi Luông) đến hết nhà ông Tam\n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường\r\n\n khác\n\n\n\n3.1\n\nNgã ba ông\r\n\n Luật đến cống đường rẽ nhà ông Hùng (đường đi Nà Nôm)\n\n1,00\n\n3.2\n\nTiếp từ cống\r\n\n nhà ông Thanh đến cầu Khuổi Diềm (thuộc tuyến Kim Lư - Lương Thành)\n\n1,00\n\n3.3\n\nTiếp từ cầu\r\n\n Khuổi Diềm đến hết đất Lam Sơn\n\n1,00\n\n3.4\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn trong xã chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nB\n\nCác trung\r\n\n tâm cụm xã\n\n\n\nI\n\nTrung tâm\r\n\n xã Cường Lợi\n\n\n\n1\n\nTừ Kéo Sliếc\r\n\n đến cống xây nhà ông Thảo\n\n1,00\n\n2\n\nCống xây nhà\r\n\n ông Thảo đến cống trường Tiểu học\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cống trường\r\n\n Tiểu học đến cống thủy lợi Bó Nạc (Nà Chè)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cống Bó Nạc\r\n\n đến chân đập Pác Giáo (Nà Nưa)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống trường\r\n\n Tiểu học đến đường rẽ nhà ông Bằng (đường đi Khau Khem)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ ngã ba\r\n\n THCS đến hết Trạm Y tế\n\n1,00\n\n7\n\nTừ Trạm Y tế\r\n\n đến cống Nà Lùng (Pò Nim)\n\n1,00\n\n8\n\nTừ cống Nà\r\n\n Lùng đến nhà bà Lả (Pò Nim)\n\n1,00\n\n9\n\nTừ nhà bà Lả\r\n\n đến ngã ba Nà Nưa (nhà ông Cầm)\n\n1,00\n\n10\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Tâng đến cống Thôm Bon (đường đi Vũ Loan)\n\n1,00\n\n11\n\nCống Thôm\r\n\n Bon đến cầu Nà Khưa\n\n1,00\n\n12\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Nà Khưa đến nhà ông Thường\n\n1,00\n\n13\n\nĐoạn từ cầu Nà\r\n\n Khưa đến giáp ranh xã Vũ Loan\n\n1,00\n\n14\n\nTừ Khau Khem\r\n\n đến đường rẽ nhà ông Bằng (Cường Lợi)\n\n1,00\n\n15\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nII\n\nTrung tâm\r\n\n xã Lạng San\n\n\n\n1\n\nKhu định cư\r\n\n Khuổi Sáp - Nà Hiu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 vào chợ cũ đến hết nhà ông Lượng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Slúng đến nhà Toản Oanh (đi Lãng Ngâm)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 đi xã Ân Tình đến hết tường rào trường PTCS Lạng San\n\n1,00\n\n5\n\nTừ QL279 đi\r\n\n Khau Lạ đến gốc Trám\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lương Thành đến cầu Khuổi Slúng (Lạng San)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ nhà Toản\r\n\n Oanh đến hết đất Lạng San (đi Lãng Ngâm)\n\n1,00\n\n8\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nIII\n\nTrung tâm\r\n\n xã Xuân Dương\n\n\n\n1\n\nTừ cầu Cốc\r\n\n Càng đến hết nhà cửa hàng vật tư\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cầu Cốc\r\n\n Càng đi xã Dương Sơn đến hết đất xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cửa hàng\r\n\n vật tư đến giáp đất xã Liêm Thủy\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Dăm đi Nà Trang\n\n1,00\n\n5\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nIV\n\nTrung tâm\r\n\n xã Cư Lễ\n\n\n\n1\n\nTrục QL3B\n\n\n\n1.1\n\nTừ cống bi\r\n\n thủy lợi Pò Rì đến cầu Cư Lễ II\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ cầu Cư Lễ\r\n\n II đến cầu Cư Lễ I\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ Kéo Cặp đến\r\n\n cống Pò Rì (Cư Lễ)\n\n1,00\n\n1.4\n\nTừ cầu Cư Lễ\r\n\n I đến hết địa phận Cư Lễ giáp xã Hữu Thác\n\n1,00\n\n2\n\nTrục QL279\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL3B đến cống Slọ Ngù (đường đi Lạng Sơn)\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cống Slọ\r\n\n Ngù đến cống cua Vằng Héo\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ cống cua\r\n\n Vằng Héo đến hết đất Cư Lễ giáp Lạng Sơn\n\n1,00\n\nV\n\nTrung tâm\r\n\n xã Hảo Nghĩa\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận\r\n\n Hảo Nghĩa đến cầu Vằng Mười (Hảo Nghĩa)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cầu Vằng\r\n\n Mười đến đầu cầu cứng (Hảo Nghĩa)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu cứng\r\n\n đến hết địa phận xã Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n4\n\nHai đầu cầu cứng\r\n\n Hảo Nghĩa xuống Ngầm\n\n1,00\n\n5\n\nĐường 256 đoạn\r\n\n từ cầu Pác A đến cống dưới nhà ông Cười thôn Nà Chót\n\n1,00\n\n6\n\nĐường liên\r\n\n thôn Nà Liềng, Nà Đấu, Nà Coòng từ nhà bà Len thôn Nà Liềng đến cống dưới nhà\r\n\n ông Kiểm thôn Nà Coòng\n\n1,00\n\n7\n\nTừ đường 256\r\n\n vào thôn Khuổi A đến đường rẽ vào nhà ông Chấn\n\n1,00\n\nC\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nCác đường\r\n\n liên xã trong huyện\n\n\n\n1.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n (QL3B) Cư Lễ đến cầu Pác Ban (Văn Minh)\n\n1,00\n\n1.2\n\nCác đường\r\n\n liên xã còn lại\n\n1,00\n\n2\n\nCác đường\r\n\n liên xã đi qua trung tâm các xã\n\n\n\n2.1\n\nXã Đổng\r\n\n Xá:\n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Thủy đến đập tràn dưới nhà ông Tuân\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đầu đập\r\n\n tràn dưới nhà ông Tuân đến đường rẽ lên UBND xã\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ lên\r\n\n UBND xã đến ngầm dưới nhà ông Đệ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào UBND xã đến cổng trường học\n\n1,00\n\n2.2\n\nXã Liêm\r\n\n Thủy:\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n Lũng Deng đến hết nhà ông Thật\n\n1,00\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Thật (Na Pì) đến giáp đất Yên Cư (Chợ Mới)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ\r\n\n lên UBND xã đến Trạm hạ thế Khuổi Dân\n\n1,00\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n Lũng Deng đến giáp xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n2.3\n\nXã Dương\r\n\n Sơn:\n\n\n\n-\n\nTừ cống cạnh\r\n\n nhà ông Trích đến cầu Lọ Giàu\n\n1,00\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Trích đến giáp xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Lọ\r\n\n Giàu đến giáp đất Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n2.4\n\nXã Văn\r\n\n Minh:\n\n\n\n-\n\nTừ cầu treo\r\n\n Hát Sao đến cống cạnh nhà ông Hỷ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lam Sơn đến cống Pác Pio\n\n1,00\n\n2.5\n\nXã Ân\r\n\n Tình:\n\n\n\n-\n\nTừ Bó Cốc Mười\r\n\n (Nà Lẹng) đến ngã 3 thôn Nà Dường\n\n1,00\n\n2.6\n\nXã Văn Học:\n\n\n\n-\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Bưa đến Trạm hạ thế số 01\n\n1,00\n\n-\n\nTừ Trạm hạ\r\n\n thế số 01 đến cầu Nà Tà\n\n1,00\n\n2.7\n\nXã Kim Hỷ:\n\n\n\n-\n\nTừ khe nước\r\n\n Khuổi Trà qua trụ sở UBND xã đến Càng Nộc (Bản Vèn)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lương Thượng đến hết đất Kim Hỷ (QL279)\n\n1,00\n\n2.8\n\nXã Vũ\r\n\n Loan:\n\n\n\n-\n\nTừ ngầm Khuổi\r\n\n Khuông đến hết nhà ông Cang (Thôm Khinh)\n\n1,00\n\n2.9\n\nXã Lương\r\n\n Thành:\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 đến hết đất Lương Thành (đường Lương Thành - Kim Lư)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Văn Minh đến rọ kè đá Nà Khon, Lương Thành\n\n1,00\n\n-\n\nTừ rọ kè đá\r\n\n Nà Khon, Lương Thành đến đường rẽ cầu treo (Cửa nhà ông Thăng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ cầu\r\n\n treo (Cửa nhà ông Thăng) đến hết đất Lương Thành giáp xã Lạng San\n\n1,00\n\n2.10\n\nXã Côn\r\n\n Minh:\n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Chợ\r\n\n B đi xã Cao Sơn đến hết thôn Chợ B\n\n1,00\n\n-\n\nTừ Nà Làng đến\r\n\n địa phận thôn Bản Cuôn\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n thôn Bản Cuôn đến hết thôn Bản Cào\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n xã Côn Minh đến cầu Khuổi Mẳng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Mẳng đến cống thủy lợi + 30m (gần nhà ông Bạo)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống thủy\r\n\n lợi + 30m đến cống bi (ao ông Đạo)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống bi (ao\r\n\n ông Đạo) đến hết đất Côn Minh giáp đất Chợ Mới\n\n1,00\n\n2.11\n\nXã Hữu\r\n\n Thác:\n\n\n\n-\n\nTừ QL3B vào\r\n\n đến cống xây Quan Làng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống xây\r\n\n Quan Làng đến Suối Phai Cốc Lồm\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ trường\r\n\n PTCS đến hết đất trụ sở UBND xã Hữu Thác\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n Hữu Thác giáp Cư Lễ đến giáp xã Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n2.12\n\nXã Quang\r\n\n Phong:\n\n\n\n-\n\nTừ QL3B đến\r\n\n hết địa phận Quang Phong đi Đổng Xá\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận Quang\r\n\n Phong đến cống Nà Lay (Quang Phong)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống Nà\r\n\n Lay đến cầu Khuổi Can (Quang Phong)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Can đến hết địa phận Quang Phong giáp xã Côn Minh\n\n1,00\n\n2.13\n\nXã Lương\r\n\n Thượng:\n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất xã\r\n\n Lạng San đến cầu Nà Làng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Làng đến giáp đất xã Kim Hỷ\n\n1,00\n\nD\n\nCác trục\r\n\n đường còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n3.2. Đất thương mại, dịch\r\n\nvụ tại đô thị - nông thôn\n\nTT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n từ xã Lương Hạ đi xã Lam Sơn \n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n xã Lương Hạ đến đầu cầu Hát Deng phía Bắc (tuyến chính)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Sinh đến hết đất thị trấn (tuyến nhánh)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu Hát\r\n\n Deng phía Nam đến đầu Cầu Tranh phía Bắc\n\n1,00\n\n4\n\nTừ Cầu Tranh\r\n\n phía Nam đến đường rẽ vào nhà ông Chính (Nguyên)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đường\r\n\n rẽ vào nhà ông Chính (Nguyên) đến hết đất nhà ông Sơn\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp đất nhà\r\n\n ông Sơn đến hết đất nhà ông Quang (Thu)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Quang (Thu) đến hết tường rào xây nhà ông Viết\n\n1,00\n\n8\n\nTừ tường rào\r\n\n xây nhà ông Viết đến hết đất thị trấn Yến Lạc \n\n1,00\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường phố cổ\n\n\n\n1\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Vui (ngõ ngã ba Huyện ủy) đến đường lên sân vận động Lương Hạ (phía Bắc)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà bà Phảy\r\n\n qua ngã ba đến cổng trường Nội trú\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư phố\r\n\n cổ đến đầu cầu Cứng Tà Pìn\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tuyến chính\r\n\n đường nội thị đến cống xây nhà bà An\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống xây\r\n\n nhà bà An đến hết đất thị trấn (giáp Kim Lư)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu cứng\r\n\n Tà Pìn đến đường rẽ đi động Nàng Tiên, Lương Hạ\n\n1,00\n\n7\n\nTừ tuyến\r\n\n nhánh đường nội thị đến cổng Nhà Khách huyện\n\n1,00\n\n8\n\nTừ tuyến\r\n\n chính nội thị đến hết đất khu dân cư phía Bắc cầu Hát Deng\n\n1,00\n\n9\n\nĐoạn đường rẽ\r\n\n sau Bến xe khách\n\n1,00\n\nIII\n\nTrục đường\r\n\n vành đai\n\n\n\n1\n\nNgã tư đường\r\n\n nội thị đi qua đất Chi nhánh điện đến hết đường nhựa\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n nội thị qua sau Chi cục Thuế đến ngã ba đường đi ngầm\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n nội thị qua sau Huyện đội đến cống ngã ba nhà ông Linh\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cống ngã\r\n\n ba nhà ông Linh đến hết đất nhà họp tổ nhân dân Pàn Chầu\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà họp tổ nhân dân Pàn Chầu đến hết đất thị trấn Yến Lạc\n\n1,00\n\n6\n\nTừ ngã ba\r\n\n nhà ông Linh đến ngã ba đường rẽ UBND huyện\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cổng UBND\r\n\n huyện ra đường nội thị\n\n1,00\n\n8\n\nTừ đường nội\r\n\n thị (nhà ông Hiệp Bang) đến cổng trường Tiểu học Yến Lạc\n\n1,00\n\n9\n\nTừ cổng trường\r\n\n Tiểu học Yến Lạc qua Trạm Lâm nghiệp đến chân cầu Hát Deng\n\n1,00\n\n10\n\nTừ đường nội\r\n\n thị vào Bản Pò đến hết đất nhà bà Thiềm\n\n1,00\n\n11\n\nTừ đường nội\r\n\n thị đến nhà ông Đài Bằng (đường đi Thôm Pục) \n\n1,00\n\n12\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua thị trấn Yến Lạc (phía Bắc)\n\n1,00\n\n13\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua thị trấn Yến Lạc (phía Nam)\n\n1,00\n\nIV\n\nGiá đất\r\n\n khu dân cư chợ cũ Yến Lạc\n\n\n\n1\n\nTừ lô số 10 đến\r\n\n lô số 19, lô số 30 đến lô số 37, lô số 72 đến lô số 79, lô số 90 đến lô số\r\n\n 94, lô số 100 đến lô số 108\n\n1,00\n\n2\n\nTừ lô số 20\r\n\n đến lô số 29, lô số 80 đến lô số 89, lô số 109 đến lô số 113\n\n1,00\n\n3\n\nTừ lô số 48 đến lô số 55, lô số 65\r\n\n đến lô số 71, lô số 119 đến lô số 131\n\n1,00\n\n4\n\nTừ lô số 05 đến lô số 09, lô số\r\n\n 38 đến lô số 47, lô số 56 đến lô số 64, lô số 95 đến lô số 99, lô số 114 đến\r\n\n lô số 118\n\n1,00\n\n5\n\nTừ lô số 01\r\n\n đến lô số 04\n\n1,00\n\n6\n\nTừ lô số 132\r\n\n đến lô số 145, và các lô số 57a, 59a, 60a \n\n1,00\n\nV\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n\n\n1\n\nCác trục đường\r\n\n chưa nêu ở trên có mặt đường > 03m\n\n1,00\n\n2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nKhu vực\r\n\n giáp ranh với thị trấn\n\n\n\nI\n\nXã Lương\r\n\n Hạ\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Làm đến hết đất nhà ông Túc\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Túc đến đất nhà ông Phiển (Tuyết)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Phiển (Tuyết) đến hết đất nhà ông Đoạn\n\n1,00\n\n4\n\nTiếp giáp đất\r\n\n nhà ông Đoạn đến nhà bà Lương Thị Thử\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Đoạn đến ngã ba đi Văn Học (tuyến chính)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ nhà ông\r\n\n Chương đến khe suối sau nhà ông Hiền\n\n1,00\n\n7\n\nTừ khe sau\r\n\n nhà ông Hiền đến hết đất nhà ông Cắm \n\n1,00\n\n8\n\nTừ khe suối\r\n\n nhà ông Cắm đến Kéo Sliếc hết đất Lương Hạ\n\n1,00\n\n9\n\nNgã ba đường\r\n\n rẽ đi Văn Học đến đỉnh Kéo Hiển (Nà Khun)\n\n1,00\n\n10\n\nĐỉnh Kéo Hiển\r\n\n đến Khau Trường hết đất Lương Hạ\n\n1,00\n\n11\n\nNgã ba Khưa\r\n\n Slen đến Sân vận động xã Lương Hạ\n\n1,00\n\n12\n\nTừ ngã ba\r\n\n ông Lú qua Nhà Văn hóa đến cầu treo ông Thành (Nà Hin) xã Lương Hạ và trường\r\n\n Mầm non Lương Hạ\n\n1,00\n\n13\n\nNgã ba UBND\r\n\n xã đến Sân vận động Lương Hạ\n\n1,00\n\n14\n\nNgã ba ông\r\n\n Trung đến hết nhà ông Trường (Đồn Tắm)\n\n1,00\n\n15\n\nĐường vào động\r\n\n Nàng Tiên\n\n\n\n15.1\n\nNgã ba đường\r\n\n đi Pác Muồng vào động Nàng Tiên 150m\n\n1,00\n\n15.2\n\nĐoạn từ 150m\r\n\n trở đi đến sân động Nàng Tiên\n\n1,00\n\n16\n\nĐường Kim Lư\r\n\n - Lương Thành\n\n\n\n16.1\n\nTừ ngã ba đi\r\n\n động Nàng Tiên đến cầu cứng Pác Muồng (địa phận xã Lương Hạ)\n\n1,00\n\n16.2\n\nTừ cầu cứng\r\n\n Pác Muồng xã Lương Hạ đến cống cửa nhà ông Thanh xã Lam Sơn\n\n1,00\n\n17\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua xã Lương Hạ\n\n1,00\n\n18\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn còn lại có mặt đường < 03m\n\n1,00\n\nII\n\nXã Kim Lư\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cổng\r\n\n phụ Bệnh viện đến QL3B\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cầu cứng\r\n\n Kim Lư đến hết đất Kim Lư (hướng đi Bắc Kạn)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Ích Bản Cháng đến ngã ba đường Lùng Cào\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Lùng Cào đến cống Pò Sâu (Phiêng Đốc)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống Pò\r\n\n Sâu (Phiêng Đốc) đến cống Slọ Trào (Phiêng Đốc) \n\n1,00\n\n6\n\nTừ cống Slọ\r\n\n Trào (Phiêng Đốc) đến hết đường bê tông\n\n1,00\n\n7\n\nTừ đầu cầu cứng\r\n\n Kim Lư đến hết đất Kim Lư (QL3B) đến Thôm Thia\n\n1,00\n\n8\n\nTừ ngã ba Pò\r\n\n Khiển đi Khuổi Ít đến cống mương Co Tào\n\n1,00\n\n9\n\nTừ cống ngã\r\n\n ba cổng phụ Bệnh viện đi Nà Pài đến giáp QL3B\n\n1,00\n\n10\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn còn lại trong xã\n\n1,00\n\nIII\n\nXã Lam\r\n\n Sơn\n\n\n\n1\n\nTrục QL3B\n\n\n\n1.1\n\nTiếp đất Thị\r\n\n trấn đến cầu Cốc Phát\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ cầu Cốc\r\n\n Phát đến cầu Tà Pải\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ cầu Tà Pải\r\n\n đến cống xây nhà ông Thành (xưởng cưa)\n\n1,00\n\n1.4\n\nTừ cống xây\r\n\n nhà ông Thành (xưởng cưa) đến Kéo Cặp hết đất xã Lam Sơn\n\n1,00\n\n2\n\nQuốc lộ 279\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã tư\r\n\n Lam Sơn đến km13 (Lam Sơn đi Lương Thành)\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ km13 đến\r\n\n hết đất Lam Sơn\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ ngã tư Lam\r\n\n Sơn (đi Khuổi Luông) đến hết nhà ông Tam\n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường\r\n\n khác\n\n\n\n3.1\n\nNgã ba ông\r\n\n Luật đến cống đường rẽ nhà ông Hùng (đường đi Nà Nôm)\n\n1,00\n\n3.2\n\nTiếp từ cống\r\n\n nhà ông Thanh đến cầu Khuổi Diềm (thuộc tuyến Kim Lư - Lương Thành)\n\n1,00\n\n3.3\n\nTiếp từ cầu\r\n\n Khuổi Diềm đến hết đất Lam Sơn\n\n1,00\n\n3.4\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn trong xã chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nB\n\nCác trung\r\n\n tâm cụm xã\n\n\n\nI\n\nTrung tâm\r\n\n xã Cường Lợi\n\n\n\n1\n\nTừ Kéo Sliếc\r\n\n đến cống xây nhà ông Thảo\n\n1,00\n\n2\n\nCống xây nhà\r\n\n ông Thảo đến cống trường Tiểu học\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cống trường\r\n\n Tiểu học đến cống thủy lợi Bó Nạc (Nà Chè)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cống Bó Nạc\r\n\n đến chân đập Pác Giáo (Nà Nưa)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống trường\r\n\n Tiểu học đến đường rẽ nhà ông Bằng (đường đi Khau Khem)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ ngã ba\r\n\n THCS đến hết Trạm Y tế\n\n1,00\n\n7\n\nTừ Trạm Y tế\r\n\n đến cống Nà Lùng (Pò Nim)\n\n1,00\n\n8\n\nTừ cống Nà\r\n\n Lùng đến nhà bà Lả (Pò Nim)\n\n1,00\n\n9\n\nTừ nhà bà Lả\r\n\n đến ngã ba Nà Nưa (nhà ông Cầm)\n\n1,00\n\n10\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Tâng đến cống Thôm Bon (đường đi Vũ Loan)\n\n1,00\n\n11\n\nCống Thôm\r\n\n Bon đến cầu Nà Khưa\n\n1,00\n\n12\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Nà Khưa đến nhà ông Thường\n\n1,00\n\n13\n\nĐoạn từ cầu Nà\r\n\n Khưa đến giáp ranh xã Vũ Loan\n\n1,00\n\n14\n\nTừ Khau Khem\r\n\n đến đường rẽ nhà ông Bằng (Cường Lợi)\n\n1,00\n\n15\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nII\n\nTrung tâm\r\n\n xã Lạng San\n\n\n\n1\n\nKhu định cư\r\n\n Khuổi Sáp - Nà Hiu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 vào chợ cũ đến hết nhà ông Lượng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Slúng đến nhà Toản Oanh (đi Lãng Ngâm)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 đi xã Ân Tình đến hết tường rào trường PTCS Lạng San\n\n1,00\n\n5\n\nTừ QL279 đi\r\n\n Khau Lạ đến gốc Trám\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lương Thành đến cầu Khuổi Slúng (Lạng San)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ nhà Toản\r\n\n Oanh đến hết đất Lạng San (đi Lãng Ngâm) \n\n1,00\n\n8\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nIII\n\nTrung tâm\r\n\n xã Xuân Dương\n\n\n\n1\n\nTừ cầu Cốc\r\n\n Càng đến hết nhà cửa hàng vật tư\n\n1,00\n\n2\n\nTừ Cầu Cốc\r\n\n Càng đi xã Dương Sơn đến hết đất xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cửa hàng\r\n\n vật tư đến giáp đất xã Liêm Thủy\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Dăm đi Nà Trang\n\n1,00\n\n5\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nIV\n\nTrung tâm\r\n\n xã Cư Lễ\n\n\n\n1\n\nTrục QL3B\n\n\n\n1.1\n\nTừ cống bi\r\n\n thủy lợi Pò Rì đến cầu Cư Lễ II\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ cầu Cư Lễ\r\n\n II đến cầu Cư Lễ I\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ Kéo Cặp đến\r\n\n cống Pò Rì (Cư Lễ)\n\n1,00\n\n1.4\n\nTừ cầu Cư Lễ\r\n\n I đến hết địa phận Cư Lễ giáp xã Hữu Thác\n\n1,00\n\n2\n\nTrục QL279\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL3B đến cống Slọ Ngù (đường đi Lạng Sơn)\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cống Slọ\r\n\n Ngù đến cống cua Vằng Héo\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ cống cua\r\n\n Vằng Héo đến hết đất Cư Lễ giáp Lạng Sơn\n\n1,00\n\nV\n\nTrung tâm\r\n\n xã Hảo Nghĩa\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận\r\n\n Hảo Nghĩa đến cầu Vằng Mười (Hảo Nghĩa)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cầu Vằng\r\n\n Mười đến đầu cầu cứng (Hảo Nghĩa)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu cứng\r\n\n đến hết địa phận xã Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n4\n\nHai đầu cầu cứng\r\n\n Hảo Nghĩa xuống Ngầm\n\n1,00\n\n5\n\nĐường 256 đoạn\r\n\n từ cầu Pác A đến cống dưới nhà ông Cười thôn Nà Chót\n\n1,00\n\n6\n\nĐường liên\r\n\n thôn Nà Liềng, Nà Đấu, Nà Coòng từ nhà bà Len thôn Nà Liềng đến cống dưới nhà\r\n\n ông Kiểm thôn Nà Coòng \n\n1,00\n\n7\n\nTừ đường 256\r\n\n vào thôn Khuổi A đến đường rẽ vào nhà ông Chấn \n\n1,00\n\nC\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nCác đường\r\n\n liên xã trong Huyện\n\n\n\n1.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n (QL3B) Cư Lễ đến cầu Pác Ban (Văn Minh)\n\n1,00\n\n1.2\n\nCác đường\r\n\n liên xã còn lại\n\n1,00\n\n2\n\nCác đường\r\n\n liên xã đi qua trung tâm các xã\n\n\n\n2.1\n\nXã Đổng\r\n\n Xá:\n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Thủy đến đập tràn dưới nhà ông Tuân\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đầu đập\r\n\n tràn dưới nhà ông Tuân đến đường rẽ lên UBND xã \n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ lên\r\n\n UBND xã đến ngầm dưới nhà ông Đệ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào UBND xã đến cổng trường học \n\n1,00\n\n2.2\n\nXã Liêm\r\n\n Thủy: \n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n Lũng Deng đến hết nhà ông Thật\n\n1,00\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Thật (Na Pì) đến giáp đất Yên Cư (Chợ Mới)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ\r\n\n lên UBND xã đến trạm hạ thế Khuổi Dân\n\n1,00\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n Lũng Deng đến giáp xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n2.3\n\nXã Dương\r\n\n Sơn: \n\n\n\n-\n\nTừ cống cạnh\r\n\n nhà ông Trích đến cầu Lọ Giàu\n\n1,00\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Trích đến giáp xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Lọ\r\n\n Giàu đến giáp đất Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n2.4\n\nXã Văn\r\n\n Minh:\n\n\n\n-\n\nTừ cầu treo\r\n\n Hát Sao đến cống cạnh nhà ông Hỷ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lam Sơn đến cống Pác Pio\n\n1,00\n\n2.5\n\nXã Ân\r\n\n Tình:\n\n\n\n-\n\nTừ Bó Cốc Mười\r\n\n (Nà Lẹng) đến ngã ba thôn Nà Dường\n\n1,00\n\n2.6\n\nXã Văn Học:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Bưa đến Trạm hạ thế số 01\n\n1,00\n\n-\n\nTừ Trạm hạ\r\n\n thế số 01 đến cầu Nà Tà\n\n1,00\n\n2.7\n\nXã Kim Hỷ:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ khe nước\r\n\n Khuổi Trà qua trụ sở UBND xã đến Càng Nộc (Bản Vèn)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lương Thượng đến hết đất Kim Hỷ (QL279)\n\n1,00\n\n2.8\n\nXã Vũ\r\n\n Loan: \n\n\n\n-\n\nTừ ngầm Khuổi\r\n\n Khuông đến hết nhà ông Cang (Thôm Khinh)\n\n1,00\n\n2.9\n\nXã Lương\r\n\n Thành: \n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 đến hết đất Lương Thành (đường Lương Thành - Kim Lư)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Văn Minh đến rọ kè đá Nà Khon, Lương Thành\n\n1,00\n\n-\n\nTừ rọ kè đá\r\n\n Nà Khon, Lương Thành đến đường rẽ cầu treo (cửa nhà ông Thăng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ cầu\r\n\n treo (cửa nhà ông Thăng) đến hết đất Lương Thành giáp xã Lạng San\n\n1,00\n\n2.10\n\nXã Côn\r\n\n Minh: \n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Chợ\r\n\n B đi xã Cao Sơn đến hết thôn Chợ B\n\n1,00\n\n-\n\nTừ Nà Làng đến\r\n\n địa phận thôn Bản Cuôn \n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n thôn Bản Cuôn đến hết thôn Bản Cào\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n xã Côn Minh đến cầu Khuổi Mẳng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Mẳng đến cống thủy lợi + 30m (gần nhà ông Bạo)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống thủy\r\n\n lợi + 30m đến cống bi (ao ông Đạo)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống bi (ao\r\n\n ông Đạo) đến hết đất Côn Minh giáp đất Chợ Mới\n\n1,00\n\n2.11\n\nXã Hữu\r\n\n Thác:\n\n\n\n-\n\nTừ QL3B vào\r\n\n đến cống xây Quan Làng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống xây\r\n\n Quan Làng đến Suối Phai Cốc Lồm\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ trường\r\n\n PTCS đến hết đất trụ sở UBND xã Hữu Thác\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n Hữu Thác giáp Cư Lễ đến giáp xã Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n2.12\n\nXã Quang\r\n\n Phong:\n\n\n\n-\n\nTừ QL3B đến\r\n\n hết địa phận Quang Phong đi Đổng Xá \n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận Quang\r\n\n Phong đến cống Nà Lay (Quang Phong)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống Nà\r\n\n Lay đến cầu Khuổi Can (Quang Phong)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Can đến hết địa phận Quang Phong giáp xã Côn Minh\n\n1,00\n\n2.13\n\nXã Lương\r\n\n Thượng:\n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất xã\r\n\n Lạng San đến cầu Nà Làng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Làng đến giáp đất xã Kim Hỷ\n\n1,00\n\nD\n\nCác trục\r\n\n đường còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n3.3. Đất sản\r\n\nxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô\r\n\nthị - nông thôn\n\nSTT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n từ xã Lương Hạ đi xã Lam Sơn \n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n xã Lương Hạ đến đầu cầu Hát Deng phía Bắc (tuyến chính)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà ông Sinh\r\n\n đến hết đất thị trấn (tuyến nhánh)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu\r\n\n Hát Deng phía Nam đến đầu Cầu Tranh phía Bắc\n\n1,00\n\n4\n\nTừ Cầu Tranh\r\n\n phía Nam đến đường rẽ vào nhà ông Chính (Nguyên)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đường\r\n\n rẽ vào nhà ông Chính (Nguyên) đến hết đất nhà ông Sơn\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Sơn đến hết đất nhà ông Quang (Thu)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Quang (Thu) đến hết tường rào xây nhà ông Viết\n\n1,00\n\n8\n\nTừ tường rào\r\n\n xây nhà ông Viết đến hết đất thị trấn Yến Lạc \n\n1,00\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường phố cổ\n\n\n\n1\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Vui (ngõ ngã ba Huyện ủy) đến đường lên Sân vận động Lương Hạ (phía Bắc)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ nhà bà Phảy\r\n\n qua ngã ba đến cổng trường Nội trú\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư phố\r\n\n cổ đến đầu cầu cứng Tà Pìn\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tuyến\r\n\n chính đường nội thị đến cống xây nhà bà An\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống xây\r\n\n nhà bà An đến hết đất thị trấn (giáp Kim Lư)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu cứng\r\n\n Tà Pìn đến đường rẽ đi động Nàng Tiên, Lương Hạ\n\n1,00\n\n7\n\nTừ tuyến\r\n\n nhánh đường nội thị đến cổng Nhà Khách huyện\n\n1,00\n\n8\n\nTừ tuyến\r\n\n chính nội thị đến hết đất khu dân cư phía Bắc cầu Hát Deng\n\n1,00\n\n9\n\nĐoạn đường rẽ\r\n\n sau Bến xe khách\n\n1,00\n\nIII\n\nTrục đường\r\n\n vành đai\n\n\n\n1\n\nNgã tư đường\r\n\n nội thị đi qua đất Chi nhánh điện đến hết đường nhựa\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n nội thị qua sau Chi cục Thuế đến ngã ba đường đi ngầm\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n nội thị qua sau Huyện đội đến cống ngã ba nhà ông Linh\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cống ngã ba\r\n\n nhà ông Linh đến hết đất nhà họp tổ nhân dân Pàn Chầu\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà họp tổ nhân dân Pàn Chầu đến hết đất thị trấn Yến Lạc\n\n1,00\n\n6\n\nTừ ngã ba\r\n\n nhà ông Linh đến ngã ba đường rẽ UBND huyện\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cổng UBND\r\n\n huyện ra đường nội thị\n\n1,00\n\n8\n\nTừ đường nội\r\n\n thị (nhà ông Hiệp Bang) đến cổng trường Tiểu học Yến Lạc\n\n1,00\n\n9\n\nTừ cổng trường\r\n\n Tiểu học Yến Lạc qua Trạm Lâm nghiệp đến chân cầu Hát Deng\n\n1,00\n\n10\n\nTừ đường nội\r\n\n thị vào Bản Pò đến hết đất nhà bà Thiềm\n\n1,00\n\n11\n\nTừ đường nội\r\n\n thị đến nhà ông Đài Bằng (đường đi Thôm Pục) \n\n1,00\n\n12\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua thị trấn Yến Lạc (phía Bắc)\n\n1,00\n\n13\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua thị trấn Yến Lạc (phía Nam)\n\n1,00\n\nIV\n\nGiá đất\r\n\n khu dân cư chợ cũ Yến Lạc\n\n\n\n1\n\nTừ lô số 10\r\n\n đến lô số 19, lô số 30 đến lô số 37, lô số 72 đến lô số 79, lô số 90 đến lô số\r\n\n 94, lô số 100 đến lô số 108\n\n1,00\n\n2\n\nTừ lô số 20 đến\r\n\n lô số 29, lô số 80 đến lô số 89, lô số 109 đến lô số 113\n\n1,00\n\n3\n\nTừ lô số 48\r\n\n đến lô số 55, lô số 65 đến lô số 71, lô số 119 đến lô số 131\n\n1,00\n\n4\n\nTừ lô số 05\r\n\n đến lô số 09, lô số 38 đến lô số 47, lô số 56 đến lô số 64, lô số 95 đến lô số\r\n\n 99, lô số 114 đến lô số 118\n\n1,00\n\n5\n\nTừ lô số 01\r\n\n đến lô số 04\n\n1,00\n\n6\n\nTừ lô số 132\r\n\n đến lô số 145, và các lô số 57a, 59a, 60a \n\n1,00\n\nV\n\nCác khu vực\r\n\n còn lại \n\n\n\n1\n\nCác trục đường\r\n\n chưa nêu ở trên có mặt đường > 03m\n\n1,00\n\n2\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nKhu vực\r\n\n giáp ranh với thị trấn\n\n\n\nI\n\nXã Lương\r\n\n Hạ\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Làm đến hết đất nhà ông Túc\n\n1,00\n\n2\n\nTừ giáp đất nhà\r\n\n ông Túc đến đất nhà ông Phiển (Tuyết)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Phiển (Tuyết) đến hết đất nhà ông Đoạn\n\n1,00\n\n4\n\nTiếp giáp đất\r\n\n nhà ông Đoạn đến nhà bà Lương Thị Thử\n\n1,00\n\n5\n\nTừ giáp đất\r\n\n nhà ông Đoạn đến ngã ba đi Văn Học (tuyến chính)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ nhà ông\r\n\n Chương đến khe suối sau nhà ông Hiền\n\n1,00\n\n7\n\nTừ khe sau\r\n\n nhà ông Hiền đến hết đất nhà ông Cắm \n\n1,00\n\n8\n\nTừ khe suối\r\n\n nhà ông Cắm đến Kéo Sliếc hết đất Lương Hạ\n\n1,00\n\n9\n\nNgã ba đường\r\n\n rẽ đi Văn Học đến đỉnh Kéo Hiển (Nà Khun)\n\n1,00\n\n10\n\nĐỉnh Kéo Hiển\r\n\n đến Khau Trường hết đất Lương Hạ\n\n1,00\n\n11\n\nNgã ba Khưa\r\n\n Slen đến Sân vận động xã Lương Hạ\n\n1,00\n\n12\n\nTừ ngã ba\r\n\n ông Lú qua Nhà Văn hóa đến cầu treo ông Thành (Nà Hin) xã Lương Hạ và trường\r\n\n Mầm non Lương Hạ\n\n1,00\n\n13\n\nNgã ba UBND\r\n\n xã đến Sân vận động Lương Hạ\n\n1,00\n\n14\n\nNgã ba ông\r\n\n Trung đến hết nhà ông Trường (Đồn Tắm)\n\n1,00\n\n15\n\nĐường vào động\r\n\n Nàng Tiên\n\n\n\n15.1\n\nNgã ba đường\r\n\n đi Pác Muồng vào động Nàng Tiên 150m\n\n1,00\n\n15.2\n\nĐoạn từ 150m\r\n\n trở đi đến sân động Nàng Tiên\n\n1,00\n\n16\n\nĐường Kim Lư\r\n\n - Lương Thành\n\n\n\n16.1\n\nTừ ngã ba đi\r\n\n động Nàng Tiên đến cầu cứng Pác Muồng (địa phận xã Lương Hạ)\n\n1,00\n\n16.2\n\nTừ cầu cứng\r\n\n Pác Muồng xã Lương Hạ đến cống cửa nhà ông Thanh xã Lam sơn\n\n1,00\n\n17\n\nĐường tránh\r\n\n QL3B đoạn qua xã Lương Hạ\n\n1,00\n\n18\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn còn lại có mặt đường < 03m\n\n1,00\n\nII\n\nXã Kim Lư\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cổng\r\n\n phụ Bệnh viện đến QL3B\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cầu cứng Kim\r\n\n Lư đến hết đất Kim Lư (hướng đi Bắc Kạn)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Ích Bản Cháng đến ngã ba đường Lùng Cào\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n Lùng Cào đến cống Pò Sâu (Phiêng Đốc)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống Pò\r\n\n Sâu (Phiêng Đốc) đến cống Slọ Trào (Phiêng Đốc) \n\n1,00\n\n6\n\nTừ cống Slọ\r\n\n Trào (Phiêng Đốc) đến hết đường bê tông\n\n1,00\n\n7\n\nTừ đầu cầu cứng\r\n\n Kim Lư đến hết đất Kim Lư (QL3B) đến Thôm Thia\n\n1,00\n\n8\n\nTừ ngã ba Pò\r\n\n Khiển đi Khuổi Ít đến cống mương Co Tào\n\n1,00\n\n9\n\nTừ cống ngã ba\r\n\n cổng phụ Bệnh viện đi Nà Pài đến giáp QL3B\n\n1,00\n\n10\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn còn lại trong xã\n\n1,00\n\nIII\n\nXã Lam\r\n\n Sơn\n\n\n\n1\n\nTrục QL3B\n\n\n\n1.1\n\nTiếp đất thị\r\n\n trấn đến cầu Cốc Phát\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ cầu Cốc\r\n\n Phát đến cầu Tà Pải\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ cầu Tà Pải\r\n\n đến cống xây nhà ông Thành (xưởng cưa)\n\n1,00\n\n1.4\n\nTừ cống xây\r\n\n nhà ông Thành (xưởng cưa) đến Kéo Cặp hết đất xã Lam Sơn\n\n1,00\n\n2\n\nQuốc lộ 279\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã tư\r\n\n Lam Sơn đến km13 (Lam Sơn đi Lương Thành)\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ km13 đến\r\n\n hết đất Lam Sơn\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ ngã tư\r\n\n Lam Sơn (đi Khuổi Luông) đến hết nhà ông Tam\n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường\r\n\n khác\n\n\n\n3.1\n\nNgã ba ông\r\n\n Luật đến cống đường rẽ nhà ông Hùng (đường đi Nà Nôm)\n\n1,00\n\n3.2\n\nTiếp từ cống\r\n\n nhà ông Thanh đến cầu Khuổi Diềm (thuộc tuyến Kim Lư - Lương Thành)\n\n1,00\n\n3.3\n\nTiếp từ cầu\r\n\n Khuổi Diềm đến hết đất Lam Sơn\n\n1,00\n\n3.4\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn trong xã chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nB\n\nCác trung\r\n\n tâm cụm xã\n\n\n\nI\n\nTrung tâm\r\n\n xã Cường Lợi\n\n\n\n1\n\nTừ Kéo Sliếc\r\n\n đến cống xây nhà ông Thảo\n\n1,00\n\n2\n\nCống xây nhà\r\n\n ông Thảo đến cống trường Tiểu học\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cống trường\r\n\n Tiểu học đến cống thủy lợi Bó Nạc (Nà Chè)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cống Bó Nạc\r\n\n đến chân đập Pác Giáo (Nà Nưa)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cống trường\r\n\n Tiểu học đến đường rẽ nhà ông Bằng (đường đi Khau Khem)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ ngã ba\r\n\n THCS đến hết Trạm Y tế\n\n1,00\n\n7\n\nTừ Trạm Y tế\r\n\n đến cống Nà Lùng (Pò Nim)\n\n1,00\n\n8\n\nTừ cống Nà\r\n\n Lùng đến nhà bà Lả (Pò Nim)\n\n1,00\n\n9\n\nTừ nhà bà Lả\r\n\n đến ngã ba Nà Nưa (nhà ông Cầm)\n\n1,00\n\n10\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Tâng đến cống Thôm Bon (đường đi Vũ Loan)\n\n1,00\n\n11\n\nCống Thôm\r\n\n Bon đến cầu Nà Khưa\n\n1,00\n\n12\n\nĐoạn từ cầu\r\n\n Nà Khưa đến nhà ông Thường\n\n1,00\n\n13\n\nĐoạn từ cầu Nà\r\n\n Khưa đến giáp ranh xã Vũ Loan\n\n1,00\n\n14\n\nTừ Khau Khem\r\n\n đến đường rẽ nhà ông Bằng (Cường Lợi)\n\n1,00\n\n15\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nII\n\nTrung tâm\r\n\n xã Lạng San\n\n\n\n1\n\nKhu định cư\r\n\n Khuổi Sáp - Nà Hiu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 vào chợ cũ đến hết nhà ông Lượng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Slúng đến nhà Toản Oanh (đi Lãng Ngâm)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 đi xã Ân Tình đến hết tường rào trường PTCS Lạng San\n\n1,00\n\n5\n\nTừ QL279 đi\r\n\n Khau Lạ đến gốc Trám\n\n1,00\n\n6\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lương Thành đến cầu Khuổi Slúng (Lạng San)\n\n1,00\n\n7\n\nTừ nhà Toản\r\n\n Oanh đến hết đất Lạng San (đi Lãng Ngâm) \n\n1,00\n\n8\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nIII\n\nTrung tâm\r\n\n xã Xuân Dương\n\n\n\n1\n\nTừ cầu Cốc\r\n\n Càng đến hết nhà cửa hàng vật tư\n\n1,00\n\n2\n\nTừ Cầu Cốc\r\n\n Càng đi xã Dương Sơn đến hết đất xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cửa hàng\r\n\n vật tư đến giáp đất xã Liêm Thủy\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Dăm đi Nà Trang\n\n1,00\n\n5\n\nCác trục đường\r\n\n liên thôn chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nIV\n\nTrung tâm\r\n\n xã Cư Lễ\n\n\n\n1\n\nTrục QL3B\n\n\n\n1.1\n\nTừ cống bi\r\n\n thủy lợi Pò Rì đến cầu Cư Lễ II\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ cầu Cư Lễ\r\n\n II đến cầu Cư Lễ I\n\n1,00\n\n1.3\n\nTừ Kéo Cặp đến\r\n\n cống Pò Rì (Cư Lễ)\n\n1,00\n\n1.4\n\nTừ cầu Cư Lễ\r\n\n I đến hết địa phận Cư Lễ giáp xã Hữu Thác\n\n1,00\n\n2\n\nTrục QL279\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL3B đến cống Slọ Ngù (đường đi Lạng Sơn)\n\n1,00\n\n2.2\n\nTừ cống Slọ\r\n\n Ngù đến cống cua Vằng Héo\n\n1,00\n\n2.3\n\nTừ cống cua\r\n\n Vằng Héo đến hết đất Cư Lễ giáp Lạng Sơn\n\n1,00\n\nV\n\nTrung tâm\r\n\n xã Hảo Nghĩa\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận\r\n\n Hảo Nghĩa đến cầu Vằng Mười (Hảo Nghĩa)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cầu Vằng\r\n\n Mười đến đầu cầu cứng (Hảo Nghĩa)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu cứng\r\n\n đến hết địa phận xã Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n4\n\nHai đầu cầu cứng\r\n\n Hảo Nghĩa xuống Ngầm\n\n1,00\n\n5\n\nĐường 256 đoạn\r\n\n từ cầu Pác A đến cống dưới nhà ông Cười thôn Nà Chót\n\n1,00\n\n6\n\nĐường liên\r\n\n thôn Nà Liềng, Nà Đấu, Nà Coòng từ nhà bà Len thôn Nà Liềng đến cống dưới nhà\r\n\n ông Kiểm thôn Nà Coòng \n\n1,00\n\n7\n\nTừ đường 256\r\n\n vào thôn Khuổi A đến đường rẽ vào nhà ông Chấn \n\n1,00\n\nC\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nCác đường\r\n\n liên xã trong huyện\n\n\n\n1.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n (QL3B) Cư Lễ đến cầu Pác Ban (Văn Minh)\n\n1,00\n\n1.2\n\nCác đường\r\n\n liên xã còn lại\n\n1,00\n\n2\n\nCác đường\r\n\n liên xã đi qua trung tâm các xã\n\n\n\n2.1\n\nXã Đổng\r\n\n Xá:\n\n\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Thủy đến đập tràn dưới nhà ông Tuân\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đầu đập\r\n\n tràn dưới nhà ông Tuân đến đường rẽ lên UBND xã \n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ lên\r\n\n UBND xã đến ngầm dưới nhà ông Đệ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào UBND xã đến cổng trường học \n\n1,00\n\n2.2\n\nXã Liêm\r\n\n Thủy: \n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n Lũng Deng đến hết nhà ông Thật\n\n1,00\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Thật (Na Pì) đến giáp đất Yên Cư (Chợ Mới)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ\r\n\n lên UBND xã đến Trạm hạ thế Khuổi Dân\n\n1,00\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n Lũng Deng đến giáp xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n2.3\n\nXã Dương\r\n\n Sơn: \n\n\n\n-\n\nTừ cống cạnh\r\n\n nhà ông Trích đến cầu Lọ Giàu\n\n1,00\n\n-\n\nTừ nhà ông\r\n\n Trích đến giáp xã Xuân Dương\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Lọ\r\n\n Giàu đến giáp đất Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n2.4\n\nXã Văn\r\n\n Minh:\n\n\n\n-\n\nTừ cầu treo\r\n\n Hát Sao đến cống cạnh nhà ông Hỷ\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lam Sơn đến cống Pác Pio\n\n1,00\n\n2.5\n\nXã Ân\r\n\n Tình:\n\n\n\n-\n\nTừ Bó Cốc Mười\r\n\n (Nà Lẹng) đến ngã 3 thôn Nà Dường\n\n1,00\n\n2.6\n\nXã Văn Học:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Bưa đến Trạm hạ thế số 01\n\n1,00\n\n-\n\nTừ Trạm hạ\r\n\n thế số 01 đến cầu Nà Tà\n\n1,00\n\n2.7\n\nXã Kim Hỷ:\r\n\n \n\n\n\n-\n\nTừ khe nước\r\n\n Khuổi Trà qua trụ sở UBND xã đến Càng Nộc (Bản Vèn)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Lương Thượng đến hết đất Kim Hỷ (QL279)\n\n1,00\n\n2.8\n\nXã Vũ\r\n\n Loan: \n\n\n\n-\n\nTừ ngầm Khuổi\r\n\n Khuông đến hết nhà ông Cang (Thôm Khinh)\n\n1,00\n\n2.9\n\nXã Lương\r\n\n Thành: \n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba\r\n\n QL279 đến hết đất Lương Thành (đường Lương Thành - Kim Lư)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ giáp đất\r\n\n Văn Minh đến rọ kè đá Nà Khon, Lương Thành\n\n1,00\n\n-\n\nTừ rọ kè đá\r\n\n Nà Khon, Lương Thành đến đường rẽ cầu treo (cửa nhà ông Thăng)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ cầu\r\n\n treo (cửa nhà ông Thăng) đến hết đất Lương Thành giáp xã Lạng San\n\n1,00\n\n2.10\n\nXã Côn\r\n\n Minh: \n\n\n\n-\n\nTừ ngã ba Chợ\r\n\n B đi xã Cao Sơn đến hết thôn Chợ B\n\n1,00\n\n-\n\nTừ Nà Làng đến\r\n\n địa phận thôn Bản Cuôn \n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n thôn Bản Cuôn đến hết thôn Bản Cào\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n xã Côn Minh đến cầu Khuổi Mẳng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Mẳng đến cống thủy lợi + 30m (gần nhà ông Bạo)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống thủy\r\n\n lợi + 30m đến cống bi (ao ông Đạo)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống bi (ao\r\n\n ông Đạo) đến hết đất Côn Minh giáp đất Chợ Mới\n\n1,00\n\n2.11\n\nXã Hữu\r\n\n Thác:\n\n\n\n-\n\nTừ QL3B vào\r\n\n đến cống xây Quan Làng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống xây\r\n\n Quan Làng đến Suối Phai Cốc Lồm\n\n1,00\n\n-\n\nTừ đường rẽ trường\r\n\n PTCS đến hết đất trụ sở UBND xã Hữu Thác\n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận\r\n\n Hữu Thác giáp Cư Lễ đến giáp xã Hảo Nghĩa\n\n1,00\n\n2.12\n\nXã Quang\r\n\n Phong:\n\n\n\n-\n\nTừ QL3B đến\r\n\n hết địa phận Quang Phong đi Đổng Xá \n\n1,00\n\n-\n\nTừ địa phận Quang\r\n\n Phong đến cống Nà Lay (Quang Phong)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cống Nà\r\n\n Lay đến cầu Khuổi Can (Quang Phong)\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Khuổi\r\n\n Can đến hết địa phận Quang Phong giáp xã Côn Minh\n\n1,00\n\n2.13\n\nXã Lương\r\n\n Thượng:\n\n\n\n-\n\nTừ giáp đất xã\r\n\n Lạng San đến cầu Nà Làng\n\n1,00\n\n-\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Làng đến giáp đất xã Kim Hỷ\n\n1,00\n\nD\n\nCác trục\r\n\n đường còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\n4. Huyện Ngân Sơn:\n\n4.1. Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nQL3 (đi về phía Lãng Ngâm)\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ nhà ông Bế Đình Thanh đến\r\n\n hết đất ông Ngọc Văn Trí\n\n1,00\n\n2\n\nTiếp hết đất nhà ông Ngọc Văn\r\n\n Trí đến hết đất nhà ông Đường Trung Tuấn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết đất nhà ông Đường Trung\r\n\n Tuấn đến hết cầu Nà Ha\n\n1,00\n\n4\n\nTiếp cầu Nà Ha đến hết đất thị\r\n\n trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n hết đất thôn Bó Danh\n\n1,00\n\nII\n\nQL3 (đi về phía Vân Tùng)\n\n\n\n1\n\nTừ hết đất ở ông Bế Đình Thanh đến\r\n\n hết đất ở nhà ông Hoàng Văn Cẩn\n\n1,20\n\n2\n\nTừ hết đất ở nhà ông Hoàng Văn Cẩn\r\n\n đến cầu Bản Mạch\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Bản Mạch đến hết đất thị\r\n\n trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n4\n\nĐường từ (QL3) cách 20m vào đến Phòng\r\n\n khám Đa khoa Nà Phặc\n\n1,20\n\n5\n\nĐường từ (QL3) vào đến cầu Nà\r\n\n Khoang\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường đi Hà Hiệu (QL279)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Nà Phặc cách lộ giới\r\n\n QL3 20m đến hết đất nhà kho chứa vật liệu (ông Nông Văn Giang)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà kho chứa vật liệu\r\n\n (ông Nông Văn Giang) đến hết đất nhà bà Lý Thị Gấm\n\n1,20\n\n3\n\nTừ hết đất nhà bà Lý Thị Gấm đến\r\n\n nhà ông Đồng Văn Tuấn\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà ông Đồng Văn Tuấn\r\n\n đến hết đất nhà bà Phạm Thị Sen \n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất nhà bà Phạm Thị Sen đến\r\n\n hết đất thị trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n6\n\nTừ lộ giới đường QL279 cách 20m\r\n\n (đường Nà Duồng - Khuổi Tinh)\n\n1,00\n\nIV\n\nCác vị trí xung quanh chợ Nà\r\n\n Phặc có khoảng cách là 100m trở lại\n\n1,00\n\nV\n\nCác vị trí đất còn lại thuộc\r\n\n thị trấn\n\n\n\n1\n\nCác thôn Vùng cao: Cốc Xả, Mẩy\r\n\n Van, Lũng Lịa, Phjia Trang, Phjia Đắng, Lùng Nhá\n\n1,00\n\n2\n\nCác thôn vùng thấp còn lại\n\n1,00\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nXã Lãng Ngâm\n\n\n\nI\n\nTrục (QL3) (về phía Bạch\r\n\n Thông)\n\n\n\n1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất nhà\r\n\n ông Phạm Ngọc Bảy\n\n\n\n1.1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất nhà\r\n\n ông Vương\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ hết đất nhà ông Vương đến hết\r\n\n đất nhà ông Tiến\n\n1,10\n\n1.3\n\nTừ hết đất nhà ông Tiến đến hết\r\n\n đất nhà ông Phạm Ngọc Bảy\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Phạm Ngọc Bảy\r\n\n đến hết đất Ngân Sơn (giáp huyện Bạch Thông)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n cầu thôn Slam Pác\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Slam Pác đến QL279\n\n1,06\n\n5\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n cầu thôn Bản Khét\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu Bản Khét đến trường học\r\n\n thôn Củm Nhá\n\n1,00\n\nII\n\nĐi về phía TT Nà Phặc\n\n\n\n1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất Lãng\r\n\n Ngâm (giáp TT Nà Phặc)\n\n1,17\n\nIII\n\nTuyến QL279\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cách lộ giới (QL3) là\r\n\n 20m đến đường rẽ lên thôn Nà Toòng \n\n1,00\n\n2\n\nTừ đường rẽ lên thôn Nà Toòng đến\r\n\n hết đất Lãng Ngâm \n\n1,06\n\n3\n\nTừ cách lộ giới QL279 20m đến\r\n\n thôn Bó Tình \n\n1,70\n\nIV\n\nXung quanh chợ Lãng Ngâm (khoảng\r\n\n cách là 100m trở lại)\n\n1,00\n\nB\n\nKhu vực xã Vân Tùng\n\n\n\nI\n\nTrục QL3 (đi về phía Nam) dọc\r\n\n hai bên đường\n\n\n\n1\n\nTừ cổng Viện Kiểm sát đến hết đất\r\n\n nhà ông Lương Văn Thành Chỉnh sửa thay cho:“Từ đường rẽ Lâm Trường đến hết\r\n\n đất nhà ông Lương Văn Thành”\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Lương Văn\r\n\n Thành đến cổng trường Tiểu học Vân Tùng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết trường Tiểu học Vân Tùng\r\n\n đến nhà bà Hoàng Thị Quế\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà Hoàng Thị Quế đến\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Duyên (đường rẽ Lăng Đồn)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất nhà bà Hoàng Thị\r\n\n Duyên (Lăng Đồn) đến đường rẽ thôn Cốc Lùng\n\n1,00\n\n6\n\nTừ đường rẽ thôn Cốc Lùng đến hết\r\n\n đất cây xăng Đèo Gió\n\n1,00\n\n7\n\nTừ hết đất cây xăng Đèo Gió đến giáp\r\n\n đất thị trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\nII\n\nTrục QL3 (đi về phía Bắc dọc\r\n\n hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ cổng Viện Kiểm sát đến khu vực\r\n\n nhà ông Triệu Văn Nì Chỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ Lâm Trường đến đường\r\n\n rẽ nhà ông Triệu Văn Nì”\n\n1,20\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Triệu Văn Nì\r\n\n đến hết địa phận xã Vân Tùng (giáp đất xã Đức Vân)\n\n1,20\n\nIII\n\nCác trục đường khác \n\n\n\n1\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên trường Nội trú\n\n1,20\n\n2\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m lên\r\n\n đến Trạm Truyền hình và trường THPT Ngân Sơn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên đến hết đất trụ sở Lâm trường\n\n1,00\n\n4\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n đến hết đất ông Hoàng Văn Cầm (khu I)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất ông Hoàng Văn Cầm đến\r\n\n hết đất ông Hoàng Văn Chức (lô 69, khu II)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ hết đất ông Hoàng Văn Chức\r\n\n (Lô 69, Khu II) đến ngã ba nhà ông Triệu Văn Nì (cách lộ giới QL3 20m)\n\n1,20\n\n7\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m (đường\r\n\n Vân Tùng - Cốc Đán) đến thôn Nà Lạn\n\n1,00\n\n8\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n (đường Vân Tùng - Thượng Quan) đến đất nhà ông Dương\n\n1,00\n\n9\n\nTừ đất nhà ông Dương đến cầu Nà\r\n\n Nghè\n\n1,00\n\n10\n\nTừ cầu Nà Nghè đến chân dốc Khưa\r\n\n Cấp\n\n1,00\n\n11\n\nXung quanh chợ Ngân Sơn (cách chợ\r\n\n là 100m)\n\n1,00\n\n12\n\nTừ cách chợ Ngân Sơn 100m đến\r\n\n nhà ông Nguyễn Đức Bê\n\n1,00\n\nC\n\nXã Đức Vân\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận xã Đức Vân (giáp đất\r\n\n xã Vân Tùng) đến hết đất nhà ông Lê Hữu Mười\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Lê Hữu Mười đến\r\n\n đất nhà bà Nông Thị Chanh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đất nhà Nông Thị Chanh đến hết\r\n\n đất trường Tiểu học xã Đức Vân\n\n1,00\n\n4\n\nTừ 2 bên đường QL3 giáp đất trường\r\n\n Tiểu học Đức Vân đến hết địa phận Đức Vân (giáp xã Bằng Vân)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ giới QL3 20m đến hết\r\n\n đất nhà ông Lý Văn Nái (ĐT 252)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cách lộ giới QL3 20m đến hết\r\n\n đất thôn Bản Duồi (giáp xã Bằng Vân)\n\n1,00\n\nD\n\nKhu vực xã Bằng Vân\n\n\n\nI\n\nTrục đường QL3 về phía Cao Bằng\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba rẽ khu A, B đến đường\r\n\n rẽ đi xã Cốc Đán\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đường rẽ xã Cốc Đán đến đường\r\n\n rẽ mỏ đá (Cốc Lải) Chỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ xã Cốc Đán đến đường rẽ\r\n\n mỏ đá (Pù Mò)”\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đường rẽ mỏ đá đến cua Bật\r\n\n Bông\n\n1,20\n\n4\n\nTừ cua Bật Bông đến hết đất Bằng\r\n\n Vân\n\n\n\n4.1\n\nTừ cua Bật Bông đến hết đất nhà\r\n\n ông Đặng Tuần Dương\n\n1,20\n\n4.2\n\nTừ hết đất nhà ông Đặng Tuần\r\n\n Dương đến hết đất Bằng Vân\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba rẽ khu A, B đến thôn Bản\r\n\n Duồi (xã Đức Vân)\n\n1,00\n\n6\n\nĐường từ (QL3) cách 20m đến trụ\r\n\n sở UBND xã Bằng Vân\n\n1,00\n\nII\n\nTrục đường QL3 về phía Đức\r\n\n Vân \n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ khu A, B đến hết đất\r\n\n nhà ông Ngô Văn Chung\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp hết đất nhà ông Ngô Văn\r\n\n Chung đến hết đất xã Bằng Vân\n\n1,00\n\n3\n\nXung quanh chợ Bằng Vân (cách\r\n\n 200m)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba rẽ đi Cốc Đán đến hết\r\n\n thôn Cốc Lải\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba cách lộ giới QL3 20m rẽ\r\n\n vào Đông Chót đến nhà ông Đỗ Văn Vinh\n\n1,00\n\nĐ\n\nXã Hương Nê\n\n\n\n1\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đàm Văn\r\n\n Kiển thôn Nặm Nầu đến đất nhà bà Long Thị Hương\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất nhà bà Long Thị Hương đến\r\n\n hết đất nhà ông Hoàng Văn Thắng (Bản Quản 2)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông Địch Xuân Bồng đến\r\n\n thôn Bản Cáu (đường liên thôn có mặt đường ≥ 03m)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà ông Hoàng Văn Thắng\r\n\n (Bản Quản 2) đến nhà ông Hoàng Văn Tự thôn Nà Nạc 1\n\n1,00\n\nE\n\nXã Thuần Mang \n\n\n\n1\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đinh\r\n\n Thiện Út đến cây xăng Sáng Thế\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ đường QL279 cách 20m đến\r\n\n hết đường trung tâm nội bộ xã Thuần Mang\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cây xăng Sáng Thế đến nhà ông\r\n\n Bế Đình Hùng (QL279) và đến cầu sắt Bản Giang (ĐT252)\n\n1,00\n\n4\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Bế\r\n\n Đình Hùng đến cầu Nà Chúa\n\n1,00\n\n5\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đinh\r\n\n Thiện Út đến hết đất nhà ông Nông Văn Tỷ\n\n1,00\n\n6\n\nTừ tiếp hết đất nhà ông Nông Văn\r\n\n Tỷ đến cầu sắt thôn Nà Mu (QL279)\n\n1,00\n\n7\n\nĐường QL279 đoạn từ cầu sắt Nà\r\n\n Mu đến nhà ông Triệu Văn Tàn (thôn Khuổi Tục)\n\n1,00\n\n8\n\nĐường Khu Chợ - Bản Băng đoạn từ\r\n\n đất nhà ông Đinh Thiện Lạng đến nhà ông Đinh Thiện Bình\n\n1,00\n\n9\n\nĐường Khu Chợ - Bản Băng đoạn từ\r\n\n cầu Bản Băng đến nhà bà Đinh Thị Xuyên (thôn Bản Băng)\n\n1,00\n\nG\n\nKhu vực các xã còn lại\n\n\n\n1\n\nKhu vực trung tâm các xã (gần trụ\r\n\n sở UBND xã và Chợ có khoảng cách 200m)\n\n1,00\n\n2\n\nCác trục đường liên xã chưa nêu ở\r\n\n trên\n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường liên thôn có mặt\r\n\n đường ≥ 03m\n\n1,00\n\n4\n\nĐất ở nông thôn các xã còn lại\r\n\n chưa nêu ở các phần khác\n\n1,00\n\n4.2.\r\n\nĐất thương mại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn:\n\nSTT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nQL3 (đi về phía Lãng Ngâm)\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ nhà ông Bế Đình Thanh đến\r\n\n hết đất ông Ngọc Văn Trí\n\n1,00\n\n2\n\nTiếp hết đất nhà ông Ngọc Văn\r\n\n Trí đến hết đất nhà ông Đường Trung Tuấn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết đất nhà ông Đường Trung\r\n\n Tuấn đến hết cầu Nà Ha\n\n1,00\n\n4\n\nTiếp cầu Nà Ha đến hết đất thị\r\n\n trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n hết đất thôn Bó Danh\n\n1,00\n\nII\n\nQL3 (đi về phía Vân Tùng)\n\n\n\n1\n\nTừ hết đất ở ông Bế Đình Thanh đến\r\n\n hết đất ở nhà ông Hoàng Văn Cẩn\n\n1,20\n\n2\n\nTừ hết đất ở nhà ông Hoàng Văn Cẩn\r\n\n đến cầu Bản Mạch\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Bản Mạch đến hết đất thị\r\n\n trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n4\n\nĐường từ (QL3) cách 20m vào đến\r\n\n Phòng khám Đa khoa Nà Phặc\n\n1,20\n\n5\n\nĐường từ (QL3) vào đến cầu Nà\r\n\n Khoang\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường đi Hà Hiệu (QL279)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Nà Phặc cách lộ giới QL3\r\n\n 20m đến hết đất nhà kho chứa vật liệu (ông Nông Văn Giang)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà kho chứa vật liệu\r\n\n (ông Nông Văn Giang) đến hết đất nhà bà Lý Thị Gấm\n\n1,20\n\n3\n\nTừ hết đất nhà bà Lý Thị Gấm đến\r\n\n nhà ông Đồng Văn Tuấn\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà ông Đồng Văn Tuấn\r\n\n đến hết đất nhà bà Phạm Thị Sen \n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất nhà bà Phạm Thị Sen đến\r\n\n hết đất thị trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n6\n\nTừ lộ giới đường QL279 cách 20m\r\n\n (đường Nà Duồng - Khuổi Tinh)\n\n1,00\n\nIV\n\nCác vị trí xung quanh chợ Nà\r\n\n Phặc có khoảng cách là 100m trở lại\n\n1,00\n\nV\n\nCác vị trí đất còn lại thuộc\r\n\n thị trấn\n\n\n\n1\n\nCác thôn vùng cao: Cốc Xả, Mẩy\r\n\n Van, Lũng Lịa, Phjia Trang, Phjia Đắng, Lùng Nhá\n\n1,00\n\n2\n\nCác thôn vùng thấp còn lại\n\n1,00\n\n\n\nĐẤT TẠI NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nXã Lãng Ngâm\n\n\n\nI\n\nTrục QL3 (về phía Bạch Thông)\n\n\n\n1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất nhà\r\n\n ông Phạm Ngọc Bảy\n\n\n\n1.1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất nhà\r\n\n ông Vương\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ hết đất nhà ông Vương đến hết\r\n\n đất nhà ông Tiến\n\n1,10\n\n1.3\n\nTừ hết đất nhà ông Tiến đến hết\r\n\n đất nhà ông Phạm Ngọc Bảy\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Phạm Ngọc Bảy\r\n\n đến hết đất Ngân Sơn (Giáp huyện Bạch Thông)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n cầu thôn Slam Pác\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Slam Pác đến QL279\n\n1,0625\n\n5\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n cầu thôn Bản Khét\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu Bản Khét đến trường học\r\n\n thôn Củm Nhá\n\n1,00\n\nII\n\nĐi về phía TT Nà Phặc\n\n\n\n1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất Lãng\r\n\n Ngâm (giáp TT Nà Phặc)\n\n1,17\n\nIII\n\nTuyến QL279\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cách lộ giới (QL3) là\r\n\n 20m đến đường rẽ lên thôn Nà Toòng \n\n1,00\n\n2\n\nTừ đường rẽ lên thôn Nà Toòng đến\r\n\n hết đất Lãng Ngâm \n\n1,0625\n\n3\n\nTừ cách lộ giới QL279 20m đến\r\n\n thôn Bó Tình \n\n1,70\n\nIV\n\nXung quanh chợ Lãng Ngâm (khoảng\r\n\n cách là 100m trở lại)\n\n1,00\n\nB\n\nKhu vực xã Vân Tùng\n\n\n\nI\n\nTrục QL3 (đi về phía Nam) dọc\r\n\n hai bên đường\n\n\n\n1\n\nTừ cổng Viện Kiểm sát đến hết đất\r\n\n nhà ông Lương Văn Thành Chỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ Lâm Trường đến hết\r\n\n đất nhà ông Lương Văn Thành”\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Lương Văn\r\n\n Thành đến cổng trường Tiểu học Vân Tùng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết trường Tiểu học Vân Tùng\r\n\n đến nhà bà Hoàng Thị Quế\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà Hoàng Thị Quế đến\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Duyên (đường rẽ Lăng Đồn)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất nhà bà Hoàng Thị\r\n\n Duyên (Lăng Đồn) đến đường rẽ thôn Cốc Lùng\n\n1,00\n\n6\n\nTừ đường rẽ thôn Cốc Lùng đến hết\r\n\n đất cây xăng Đèo Gió\n\n1,00\n\n7\n\nTừ hết đất cây xăng Đèo Gió đến\r\n\n giáp đất thị trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\nII\n\nTrục QL3 (đi về phía Bắc dọc\r\n\n hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ cổng Viện Kiểm sát đến khu vực\r\n\n nhà ông Triệu Văn Nì Chỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ Lâm trường đến đường\r\n\n rẽ nhà ông Triệu Văn Nì”\n\n1,20\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Triệu Văn Nì\r\n\n đến hết địa phận xã Vân Tùng (giáp đất xã Đức Vân)\n\n1,20\n\nIII\n\nCác trục đường khác \n\n\n\n1\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên trường Nội trú\n\n1,20\n\n2\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên đến Trạm Truyền hình và trường THPT Ngân Sơn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên đến hết đất trụ sở Lâm trường\n\n1,00\n\n4\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n đến hết đất ông Hoàng Văn Cầm (khu I)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất ông Hoàng Văn Cầm đến\r\n\n hết đất ông Hoàng Văn Chức (lô 69, khu II)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ hết đất ông Hoàng Văn Chức\r\n\n (lô 69, khu II) đến ngã ba nhà ông Triệu Văn Nì (cách lộ giới QL3 20m)\n\n1,20\n\n7\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m (đường\r\n\n Vân Tùng - Cốc Đán) đến thôn Nà Lạn\n\n1,00\n\n8\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n (đường Vân Tùng - Thượng Quan) đến đất nhà ông Dương\n\n1,00\n\n9\n\nTừ đất nhà ông Dương đến cầu Nà\r\n\n Nghè\n\n1,00\n\n10\n\nTừ cầu Nà Nghè đến chân dốc Khưa\r\n\n Cấp\n\n1,00\n\n11\n\nXung quanh chợ Ngân Sơn (cách chợ\r\n\n là 100m)\n\n1,00\n\n12\n\nTừ cách chợ Ngân Sơn 100m đến\r\n\n nhà ông Nguyễn Đức Bê\n\n1,00\n\nC\n\nXã Đức Vân\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận xã Đức Vân (giáp đất\r\n\n xã Vân Tùng) đến hết đất nhà ông Lê Hữu Mười\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Lê Hữu Mười đến\r\n\n đất nhà bà Nông Thị Chanh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đất nhà Nông Thị Chanh đến hết\r\n\n đất trường Tiểu học xã Đức Vân\n\n1,00\n\n4\n\nTừ 02 bên đường QL3 giáp đất trường\r\n\n Tiểu học Đức Vân đến hết địa phận Đức Vân (giáp xã Bằng Vân)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ giới QL3 20m đến hết\r\n\n đất nhà ông Lý Văn Nái (ĐT252)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cách lộ giới QL3 20m đến hết\r\n\n đất thôn Bản Duồi (giáp xã Bằng Vân)\n\n1,00\n\nD\n\nKhu vực xã Bằng Vân\n\n\n\nI\n\nTrục đường QL3 về phía Cao Bằng\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba rẽ khu A, B đến đường\r\n\n rẽ đi xã Cốc Đán\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đường rẽ xã Cốc Đán đến đường\r\n\n rẽ mỏ đá (Cốc Lải)\n\nChỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ xã Cốc Đán đến đường rẽ mỏ đá (Pù Mò)”\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đường rẽ mỏ đá đến cua Bật\r\n\n Bông\n\n1,20\n\n4\n\nTừ cua Bật Bông đến hết đất Bằng\r\n\n Vân\n\n\n\n4.1\n\nTừ cua Bật Bông đến hết đất nhà\r\n\n ông Đặng Tuần Dương\n\n1,20\n\n4.2\n\nTừ hết đất nhà ông Đặng Tuần\r\n\n Dương đến hết đất Bằng Vân\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba rẽ khu A, B đến thôn Bản\r\n\n Duồi (xã Đức Vân)\n\n1,00\n\n6\n\nĐường từ (QL3) cách 20m đến trụ\r\n\n sở UBND xã Bằng Vân\n\n1,00\n\nII\n\nTrục đường QL3 về phía Đức\r\n\n Vân \n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ khu A, B đến hết đất\r\n\n nhà ông Ngô Văn Chung\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp hết đất nhà ông Ngô Văn\r\n\n Chung đến hết đất xã Bằng Vân\n\n1,00\n\n3\n\nXung quanh chợ Bằng Vân (cách\r\n\n 200m)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba rẽ đi Cốc Đán đến hết\r\n\n thôn Cốc Lải\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba cách lộ giới QL3 20m rẽ\r\n\n vào Đông Chót đến nhà ông Đỗ Văn Vinh\n\n1,00\n\nĐ\n\nXã Hương Nê\n\n\n\n1\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đàm Văn\r\n\n Kiển thôn Nặm Nầu đến đất nhà bà Long Thị Hương\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất nhà bà Long Thị Hương đến\r\n\n hết đất nhà ông Hoàng Văn Thắng (Bản Quản 2)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông Địch Xuân Bồng đến\r\n\n thôn Bản Cáu (đường liên thôn có mặt đường ≥ 03m\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà ông Hoàng Văn Thắng\r\n\n (Bản Quản 2) đến nhà ông Hoàng Văn Tự thôn Nà Nạc 1\n\n1,00\n\nE\n\nXã Thuần Mang \n\n\n\n1\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đinh\r\n\n Thiện Út đến cây xăng Sáng Thế\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ đường QL279 cách 20m đến\r\n\n hết đường trung tâm nội bộ xã Thuần Mang\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cây xăng Sáng Thế đến nhà ông\r\n\n Bế Đình Hùng (QL279) và đến cầu sắt Bản Giang (ĐT252)\n\n1,00\n\n4\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Bế\r\n\n Đình Hùng đến cầu Nà Chúa\n\n1,00\n\n5\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đinh\r\n\n Thiện Út đến hết đất nhà ông Nông Văn Tỷ\n\n1,00\n\n6\n\nTừ tiếp hết đất nhà ông Nông Văn\r\n\n Tỷ đến cầu sắt thôn Nà Mu (QL279)\n\n1,00\n\n7\n\nĐường QL279 đoạn từ cầu sắt Nà\r\n\n Mu đến nhà ông Triệu Văn Tàn (Thôn Khuổi Tục)\n\n1,00\n\n8\n\nĐường Khu Chợ - Bản Băng đoạn từ\r\n\n đất nhà ông Đinh Thiện Lạng đến nhà ông Đinh Thiện Bình\n\n1,00\n\n9\n\nĐường Khu Chợ - Bản Băng đoạn từ\r\n\n cầu Bản Băng đến nhà bà Đinh Thị Xuyên (Thôn Bản Băng)\n\n1,00\n\nG\n\nKhu vực các xã còn lại\n\n\n\n1\n\nKhu vực trung tâm các xã (Gần trụ\r\n\n sở UBND xã và chợ có khoảng cách 200m)\n\n1,00\n\n2\n\nCác trục đường liên xã chưa nêu ở\r\n\n trên\n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường liên thôn có mặt\r\n\n đường ≥ 03m\n\n1,00\n\n4\n\nĐất ở nông thôn các xã còn lại\r\n\n chưa nêu ở các phần khác\n\n1,00\n\n4.3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương\r\n\nmại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn:\n\nSTT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nQL3 (đi về phía Lãng Ngâm)\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ nhà ông Bế Đình Thanh đến\r\n\n hết đất ông Ngọc Văn Trí\n\n1,00\n\n2\n\nTiếp hết đất nhà ông Ngọc Văn\r\n\n Trí đến hết đất nhà ông Đường Trung Tuấn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết đất nhà ông Đường Trung\r\n\n Tuấn đến hết cầu Nà Ha\n\n1,00\n\n4\n\nTiếp cầu Nà Ha đến hết đất thị\r\n\n trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n hết đất thôn Bó Danh\n\n1,00\n\nII\n\nQL3 (đi về phía Vân Tùng)\n\n\n\n1\n\nTừ hết đất ở ông Bế Đình Thanh đến\r\n\n hết đất ở nhà ông Hoàng Văn Cẩn\n\n1,20\n\n2\n\nTừ hết đất ở nhà ông Hoàng Văn Cẩn\r\n\n đến cầu Bản Mạch\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cầu Bản Mạch đến hết đất thị\r\n\n trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n4\n\nĐường từ (QL3) cách 20m vào đến\r\n\n Phòng khám Đa khoa Nà Phặc\n\n1,20\n\n5\n\nĐường từ (QL3) vào đến cầu Nà\r\n\n Khoang\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường đi Hà Hiệu (QL279)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Nà Phặc cách lộ giới\r\n\n QL3 20m đến hết đất nhà kho chứa vật liệu (ông Nông Văn Giang)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà kho chứa vật liệu\r\n\n (ông Nông Văn Giang) đến hết đất nhà bà Lý Thị Gấm\n\n1,20\n\n3\n\nTừ hết đất nhà bà Lý Thị Gấm đến\r\n\n nhà ông Đồng Văn Tuấn\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà ông Đồng Văn Tuấn\r\n\n đến hết đất nhà bà Phạm Thị Sen \n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất nhà bà Phạm Thị Sen đến\r\n\n hết đất thị trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\n6\n\nTừ lộ giới đường QL279 cách 20m\r\n\n (đường Nà Duồng - Khuổi Tinh)\n\n1,00\n\nIV\n\nCác vị trí xung quanh chợ Nà\r\n\n Phặc có khoảng cách là 100m trở lại\n\n1,00\n\nV\n\nCác vị trí đất còn lại thuộc\r\n\n thị trấn\n\n\n\n1\n\nCác thôn vùng cao: Cốc Xả, Mẩy\r\n\n Van, Lũng Lịa, Phjia Trang, Phjia Đắng, Lùng Nhá\n\n1,00\n\n2\n\nCác thôn vùng thấp còn lại\n\n1,00\n\n\n\nĐẤT TẠI NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nXã Lãng Ngâm\n\n\n\nI\n\nTrục QL3 (về phía Bạch Thông)\n\n\n\n1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất nhà\r\n\n ông Phạm Ngọc Bảy\n\n\n\n1.1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất nhà\r\n\n ông Vương\n\n1,00\n\n1.2\n\nTừ hết đất nhà ông Vương đến hết\r\n\n đất nhà ông Tiến\n\n1,10\n\n1.3\n\nTừ hết đất nhà ông Tiến đến hết\r\n\n đất nhà ông Phạm Ngọc Bảy\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Phạm Ngọc Bảy\r\n\n đến hết đất Ngân Sơn (giáp huyện Bạch Thông)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n cầu thôn Slam Pác\n\n1,00\n\n4\n\nTừ cầu Slam Pác đến QL279\n\n1,0625\n\n5\n\nTừ cách lộ giới (QL3) là 20m đến\r\n\n cầu thôn Bản Khét\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cầu Bản Khét đến trường học\r\n\n thôn Củm Nhá\n\n1,00\n\nII\n\nĐi về phía TT Nà Phặc\n\n\n\n1\n\nTừ cống Bó Lếch đến hết đất Lãng\r\n\n Ngâm (giáp TT Nà Phặc)\n\n1,17\n\nIII\n\nTuyến QL279\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cách lộ giới (QL3) là\r\n\n 20m đến đường rẽ lên thôn Nà Toòng \n\n1,00\n\n2\n\nTừ đường rẽ lên thôn Nà Toòng đến\r\n\n hết đất Lãng Ngâm \n\n1,0625\n\n3\n\nTừ cách lộ giới QL279 20m đến\r\n\n thôn Bó Tình \n\n1,70\n\nIV\n\nXung quanh chợ Lãng Ngâm (khoảng\r\n\n cách là 100m trở lại)\n\n1,00\n\nB\n\nKhu vực xã Vân Tùng\n\n\n\nI\n\nTrục QL3 (Đi về phía Nam) dọc\r\n\n hai bên đường\n\n\n\n1\n\nTừ cổng Viện Kiểm sát đến hết đất\r\n\n nhà ông Lương Văn Thành (Chỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ Lâm Trường đến hết\r\n\n đất nhà ông Lương Văn Thành”)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Lương Văn\r\n\n Thành đến cổng trường Tiểu học Vân Tùng\n\n1,00\n\n3\n\nTừ hết trường Tiểu học Vân Tùng đến\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Quế\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà Hoàng Thị Quế đến\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Duyên (đường rẽ Lăng Đồn)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất nhà bà Hoàng Thị\r\n\n Duyên (Lăng Đồn) đến đường rẽ thôn Cốc Lùng\n\n1,00\n\n6\n\nTừ đường rẽ thôn Cốc Lùng đến hết\r\n\n đất cây xăng Đèo Gió\n\n1,00\n\n7\n\nTừ hết đất cây xăng Đèo Gió đến\r\n\n giáp đất thị trấn Nà Phặc\n\n1,00\n\nII\n\nTrục QL3 (đi về phía Bắc dọc\r\n\n hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ cổng Viện Kiểm sát đến khu vực\r\n\n nhà ông Triệu Văn Nì\n\n(Chỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ Lâm Trường đến đường rẽ nhà ông Triệu\r\n\n Văn Nì”)\n\n1,20\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Triệu Văn Nì\r\n\n đến hết địa phận xã Vân Tùng (giáp đất xã Đức Vân)\n\n1,20\n\nIII\n\nCác trục đường khác \n\n\n\n1\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên trường Nội trú\n\n1,20\n\n2\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên đến Trạm Truyền hình và trường THPT Ngân Sơn\n\n1,00\n\n3\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n lên đến hết đất trụ sở Lâm trường\n\n1,00\n\n4\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n đến hết đất ông Hoàng Văn Cầm (khu I)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ hết đất ông Hoàng Văn Cầm đến\r\n\n hết đất ông Hoàng Văn Chức (lô 69, khu II)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ hết đất ông Hoàng Văn Chức (lô\r\n\n 69, khu II) đến ngã ba nhà ông Triệu Văn Nì (cách lộ giới QL3 20m)\n\n1,20\n\n7\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m\r\n\n (đường Vân Tùng - Cốc Đán) đến thôn Nà Lạn\n\n1,00\n\n8\n\nTừ lộ giới đường (QL3) cách 20m (đường\r\n\n Vân Tùng - Thượng Quan) đến đất nhà ông Dương\n\n1,00\n\n9\n\nTừ đất nhà ông Dương đến cầu Nà\r\n\n Nghè\n\n1,00\n\n10\n\nTừ cầu Nà Nghè đến chân dốc Khưa\r\n\n Cấp\n\n1,00\n\n11\n\nXung quanh chợ Ngân Sơn (cách chợ\r\n\n là 100m)\n\n1,00\n\n12\n\nTừ cách chợ Ngân Sơn 100m đến\r\n\n nhà ông Nguyễn Đức Bê\n\n1,00\n\nC\n\nXã Đức Vân\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận xã Đức Vân (giáp đất\r\n\n xã Vân Tùng) đến hết đất nhà ông Lê Hữu Mười\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất nhà ông Lê Hữu Mười đến\r\n\n đất nhà bà Nông Thị Chanh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đất nhà Nông Thị Chanh đến hết\r\n\n đất trường Tiểu học xã Đức Vân\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hai bên đường QL3 giáp đất\r\n\n trường Tiểu học Đức Vân đến hết địa phận Đức Vân (giáp xã Bằng Vân)\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cách lộ giới QL3 20m đến hết\r\n\n đất nhà ông Lý Văn Nái (ĐT252)\n\n1,00\n\n6\n\nTừ cách lộ giới QL3 20m đến hết\r\n\n đất thôn Bản Duồi (giáp xã Bằng Vân)\n\n1,00\n\nD\n\nKhu vực xã Bằng Vân\n\n\n\nI\n\nTrục đường QL3 về phía Cao Bằng\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba rẽ khu A, B đến đường\r\n\n rẽ đi xã Cốc Đán\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đường rẽ xã Cốc Đán đến đường\r\n\n rẽ mỏ đá (Cốc Lải)\n\n(Chỉnh sửa thay cho: “Từ đường rẽ xã Cốc Đán đến đường rẽ mỏ đá (Pù Mò)”)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đường rẽ mỏ đá đến cua Bật\r\n\n Bông\n\n1,20\n\n4\n\nTừ cua Bật Bông đến hết đất Bằng\r\n\n Vân\n\n\n\n4.1\n\nTừ cua Bật Bông đến hết đất nhà\r\n\n ông Đặng Tuần Dương\n\n1,20\n\n4.2\n\nTừ hết đất nhà ông Đặng Tuần\r\n\n Dương đến hết đất Bằng Vân\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba rẽ khu A, B đến thôn Bản\r\n\n Duồi (xã Đức Vân)\n\n1,00\n\n6\n\nĐường từ (QL3) cách 20m đến trụ\r\n\n sở UBND xã Bằng Vân\n\n1,00\n\nII\n\nTrục đường QL3 về phía Đức\r\n\n Vân \n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ khu A, B đến hết đất\r\n\n nhà ông Ngô Văn Chung\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp hết đất nhà ông Ngô Văn\r\n\n Chung đến hết đất xã Bằng Vân\n\n1,00\n\n3\n\nXung quanh chợ Bằng Vân (cách\r\n\n 200m)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ ngã ba rẽ đi Cốc Đán đến hết\r\n\n thôn Cốc Lải\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba cách lộ giới QL3 20m rẽ\r\n\n vào Đông Chót đến nhà ông Đỗ Văn Vinh\n\n1,00\n\nĐ\n\nXã Hương Nê\n\n\n\n1\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đàm\r\n\n Văn Kiển thôn Nặm Nầu đến đất nhà bà Long Thị Hương\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất nhà bà Long Thị Hương đến\r\n\n hết đất nhà ông Hoàng Văn Thắng (Bản Quản 2)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông Địch Xuân Bồng đến\r\n\n thôn Bản Cáu (đường liên thôn có mặt đường ≥ 03m)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất nhà ông Hoàng Văn Thắng\r\n\n (Bản Quản 2) đến nhà ông Hoàng Văn Tự thôn Nà Nạc 1\n\n1,00\n\nE\n\nXã Thuần Mang \n\n\n\n1\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đinh\r\n\n Thiện Út đến cây xăng Sáng Thế\n\n1,00\n\n2\n\nĐoạn từ đường QL279 cách 20m đến\r\n\n hết đường trung tâm nội bộ xã Thuần Mang\n\n1,00\n\n3\n\nTừ cây xăng Sáng Thế đến nhà ông\r\n\n Bế Đình Hùng (QL279) và đến cầu sắt Bản Giang (ĐT252)\n\n1,00\n\n4\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Bế\r\n\n Đình Hùng đến cầu Nà Chúa\n\n1,00\n\n5\n\nĐường QL279 đoạn từ nhà ông Đinh\r\n\n Thiện Út đến hết đất nhà ông Nông Văn Tỷ\n\n1,00\n\n6\n\nTừ tiếp hết đất nhà ông Nông Văn\r\n\n Tỷ đến cầu sắt thôn Nà Mu (QL279)\n\n1,00\n\n7\n\nĐường QL279 đoạn từ cầu sắt Nà\r\n\n Mu đến nhà ông Triệu Văn Tàn (Thôn Khuổi Tục)\n\n1,00\n\n8\n\nĐường Khu Chợ - Bản Băng đoạn từ\r\n\n đất nhà ông Đinh Thiện Lạng đến nhà ông Đinh Thiện Bình\n\n1,00\n\n9\n\nĐường Khu Chợ - Bản Băng đoạn từ\r\n\n cầu Bản Băng đến nhà bà Đinh Thị Xuyên (thôn Bản Băng)\n\n1,00\n\nG\n\nKhu vực các xã còn lại\n\n\n\n1\n\nKhu vực trung tâm các xã (gần trụ\r\n\n sở UBND xã và chợ có khoảng cách 200m)\n\n1,00\n\n2\n\nCác trục đường liên xã chưa nêu ở\r\n\n trên\n\n1,00\n\n3\n\nCác trục đường liên thôn có mặt\r\n\n đường ≥ 03m\n\n1,00\n\n4\n\nĐất ở nông thôn các xã còn lại\r\n\n chưa nêu ở các phần khác\n\n1,00\n\n5. Huyện Pác Nặm:\n\n5.1. Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nĐất ở tại\r\n\n trung tâm xã Bộc Bố\n\n\n\n1\n\nTừ đập tràn\r\n\n Bó Lục đến cầu Kha Mu\n\n1,60\n\n2\n\nTừ đập tràn Bó\r\n\n Lục đến giáp đất nhà ông Đoàn Văn Tiến\n\n2,08\n\n3\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Đoàn Văn Tiến đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Lý (ngã ba Nà Diếu)\n\n2,33\n\n4\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Lý (ngã ba Nà Diếu) đến hết đất nhà ông Nông Văn Viết\n\n2,29\n\n5\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nông Văn Viết đến cống qua đường cạnh nhà bà Liên\n\n2,17\n\n6\n\nTừ cống qua\r\n\n đường cạnh nhà bà Liên đến đường tràn đi Bằng Thành\n\n1,60\n\n7\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Diếu theo trục đường 258B đến cổng phụ trường Tiểu học Bộc Bố\n\n2,50\n\n8\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n đi Nhạn Môn đến đầu đập tràn Nà SLa\n\n3,50\n\n9\n\nTừ đập tràn\r\n\n Nà SLa (nhà ông Quách Văn Doanh) đến đường rẽ đi Khâu Đấng\n\n1,80\n\n10\n\nTừ đường rẽ\r\n\n lên Khâu Đấng đến cống Cốc Lải (trục đường Bộc Bố - Nhạn Môn)\n\n1,60\n\n11\n\nTừ ngã ba Điện\r\n\n lực dọc theo đường vào khối Nội chính đến đầu ngã ba (Nhà thi đấu đa năng)\n\n2,50\n\n12\n\nTừ ngã ba bắt\r\n\n đầu từ cống qua cổng trụ sở HĐND-UBND huyện đến hết ngã tư chợ\n\n3,00\n\n13\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Diếu (đường giao thông nông thôn Đông Lẻo) đến cổng phụ trường Tiểu học Bộc Bố\n\n2,50\n\n14\n\nĐất ở vị trí\r\n\n khác chưa nêu ở trên trong khu trung tâm huyện\n\n1,60\n\n15\n\nĐất ở lô 2\r\n\n khu dân cư xã Bộc Bố\n\n2,50\n\n16\n\nTừ ngã ba bắt\r\n\n đầu từ cống, dọc theo tường rào UBND huyện đến hết tường rào Huyện ủy (đường\r\n\n đi Khâu Vai)\n\n2,50\n\n17\n\nTừ tường rào\r\n\n Huyện ủy đi Khâu Vai đến đường đi Bộc Bố - Cổ Linh\n\n1,60\n\n18\n\nTừ ngã ba\r\n\n Bưu điện (đất ở dọc trục đường 27m) đến đất nhà ông Đỗ Đình Ba\n\n4,20\n\n19\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Đỗ Đình Ba đến cổng trường Nội trú\n\n3,00\n\n20\n\nTừ cổng trường\r\n\n Nội trú đến đầu cầu treo đường đi Nà Phầy\n\n2,50\n\n21\n\nTừ đầu cầu\r\n\n treo đường đi Nà Phầy đến đập tràn Nặm Mây\n\n1,60\n\n22\n\nĐất ở các tuyến\r\n\n đường cắt ngang đường 27m vào khu vực HĐND - UBND huyện\n\n3,00\n\n23\n\nTừ trạm điện\r\n\n đến cầu treo Tả Quang\n\n1,60\n\n24\n\nĐường thuộc\r\n\n dự án hạ tầng khu dân cư (sau Kho bạc, song song đường 27m)\n\n3,00\n\n25\n\nĐường từ Thẳm\r\n\n Én đến đầu cầu treo Tả Quang\n\n1,60\n\nII\n\nĐất ở các\r\n\n vị trí khác thuộc trục đường Tỉnh lộ 258B\n\n1,50\n\nIII\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nĐất ở thuộc\r\n\n các trục đường liên xã\n\n1,00\n\n2\n\nĐất ở xung\r\n\n quanh trụ sở UBND xã (mới, cũ), xung quanh Bưu điện xã, chợ xã và trường học (trường\r\n\n chính) có khoảng cách 300m tính từ ranh giới quy hoạch\n\n1,50\n\nIV\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn khác\n\n\n\n1\n\nVùng 1\n\n1,00\n\n2\n\nVùng 2\n\n1,00\n\n3\n\nVùng 3\n\n1,00\n\n5.2.\r\n\nĐất thương mại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn\n\nSTT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nĐất ở tại\r\n\n trung tâm xã Bộc Bố\n\n\n\n1\n\nTừ đập tràn\r\n\n Bó Lục đến cầu Kha Mu\n\n1,60\n\n2\n\nTừ đập tràn\r\n\n Bó Lục đến giáp đất nhà ông Đoàn Văn Tiến\n\n2,08\n\n3\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Đoàn Văn Tiến đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Lý (ngã ba Nà Diếu)\n\n2,33\n\n4\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Lý (ngã ba Nà Diếu) đến hết đất nhà ông Nông Văn Viết\n\n2,29\n\n5\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nông Văn Viết đến cống qua đường cạnh nhà bà Liên\n\n2,17\n\n6\n\nTừ cống qua\r\n\n đường cạnh nhà bà Liên đến đường tràn đi Bằng Thành\n\n1,60\n\n7\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Diếu theo trục đường 258B đến cổng phụ trường Tiểu học Bộc Bố\n\n2,50\n\n8\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n đi Nhạn Môn đến đầu đập tràn Nà SLa\n\n3,50\n\n9\n\nTừ đập tràn Nà\r\n\n SLa (nhà ông Quách Văn Doanh) đến đường rẽ đi Khâu Đấng\n\n1,80\n\n10\n\nTừ đường rẽ\r\n\n lên Khâu Đấng đến cống Cốc Lải (trục đường Bộc Bố - Nhạn Môn)\n\n1,60\n\n11\n\nTừ ngã ba Điện\r\n\n lực dọc theo đường vào khối Nội chính đến đầu ngã ba (Nhà thi đấu đa năng)\n\n2,50\n\n12\n\nTừ ngã ba bắt\r\n\n đầu từ cống qua cổng trụ sở HĐND-UBND huyện đến hết ngã tư chợ\n\n3,00\n\n13\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Diếu (đường giao thông nông thôn Đông Lẻo) đến cổng phụ trường Tiểu học Bộc Bố\n\n2,50\n\n14\n\nĐất ở vị trí\r\n\n khác chưa nêu ở trên trong khu trung tâm huyện\n\n1,60\n\n15\n\nĐất ở lô 2\r\n\n khu dân cư xã Bộc Bố\n\n2,50\n\n16\n\nTừ ngã ba bắt\r\n\n đầu từ cống, dọc theo tường rào UBND huyện đến hết tường rào Huyện ủy (đường\r\n\n đi Khâu Vai)\n\n2,50\n\n17\n\nTừ tường rào\r\n\n Huyện ủy đi Khâu Vai đến đường đi Bộc Bố - Cổ Linh\n\n1,60\n\n18\n\nTừ ngã ba\r\n\n Bưu điện (đất ở dọc trục đường 27m) đến đất nhà ông Đỗ Đình Ba\n\n4,20\n\n19\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Đỗ Đình Ba đến cổng trường Nội trú\n\n3,00\n\n20\n\nTừ cổng trường\r\n\n Nội trú đến đầu cầu treo đường đi Nà Phầy\n\n2,50\n\n21\n\nTừ đầu cầu\r\n\n treo đường đi Nà Phầy đến đập tràn Nặm Mây\n\n1,60\n\n22\n\nĐất ở các\r\n\n tuyến đường cắt ngang đường 27m vào khu vực HĐND - UBND huyện\n\n3,00\n\n23\n\nTừ trạm điện\r\n\n đến cầu treo Tả Quang\n\n1,60\n\n24\n\nĐường thuộc\r\n\n dự án hạ tầng khu dân cư (sau Kho bạc, song song đường 27m)\n\n3,00\n\n25\n\nĐường từ Thẳm\r\n\n Én đến đầu cầu treo Tả Quang\n\n1,60\n\nII\n\nĐất ở các\r\n\n vị trí khác thuộc trục đường Tỉnh lộ 258B\n\n1,50\n\nIII\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nĐất ở thuộc\r\n\n các trục đường liên xã\n\n1,00\n\n2\n\nĐất ở xung\r\n\n quanh trụ sở UBND xã (mới, cũ), xung quanh Bưu điện xã, chợ xã và trường học\r\n\n (trường chính) có khoảng cách 300m tính từ ranh giới quy hoạch\n\n1,50\n\nIV\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn khác\n\n\n\n1\n\nVùng 1\n\n1,00\n\n2\n\nVùng 2\n\n1,00\n\n3\n\nVùng 3\n\n1,00\n\n5.3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương\r\n\nmại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn\n\nSTT\n\nHUYỆN PÁC NẶM\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nĐất ở tại\r\n\n trung tâm xã Bộc Bố\n\n\n\n1\n\nTừ đập tràn\r\n\n Bó Lục đến cầu Kha Mu\n\n1,60\n\n2\n\nTừ đập tràn\r\n\n Bó Lục đến giáp đất nhà ông Đoàn Văn Tiến\n\n2,08\n\n3\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Đoàn Văn Tiến đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Lý (ngã ba Nà Diếu)\n\n2,33\n\n4\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Lý (ngã ba Nà Diếu) đến hết đất nhà ông Nông Văn Viết\n\n2,29\n\n5\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nông Văn Viết đến cống qua đường cạnh nhà bà Liên\n\n2,17\n\n6\n\nTừ cống qua\r\n\n đường cạnh nhà bà Liên đến đường tràn đi Bằng Thành\n\n1,60\n\n7\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Diếu theo trục đường 258B đến cổng phụ trường Tiểu học Bộc Bố\n\n2,50\n\n8\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n đi Nhạn Môn đến đầu đập tràn Nà SLa\n\n3,50\n\n9\n\nTừ đập tràn\r\n\n Nà SLa (nhà ông Quách Văn Doanh) đến đường rẽ đi Khâu Đấng\n\n1,80\n\n10\n\nTừ đường rẽ\r\n\n lên Khâu Đấng đến cống Cốc Lải (Trục đường Bộc Bố - Nhạn Môn)\n\n1,60\n\n11\n\nTừ ngã ba Điện\r\n\n lực dọc theo đường vào khối Nội chính đến đầu ngã ba (Nhà thi đấu đa năng)\n\n2,50\n\n12\n\nTừ ngã ba bắt\r\n\n đầu từ cống qua cổng trụ sở HĐND-UBND huyện đến hết ngã tư chợ\n\n3,00\n\n13\n\nTừ ngã ba Nà\r\n\n Diếu (đường giao thông nông thôn Đông Lẻo) đến cổng phụ trường Tiểu học Bộc Bố\n\n2,50\n\n14\n\nĐất ở vị trí\r\n\n khác chưa nêu ở trên trong khu trung tâm huyện\n\n1,60\n\n15\n\nĐất ở lô 2\r\n\n khu dân cư xã Bộc Bố\n\n2,50\n\n16\n\nTừ ngã ba bắt\r\n\n đầu từ cống, dọc theo tường rào UBND huyện đến hết tường rào Huyện ủy (Đường\r\n\n đi Khâu Vai)\n\n2,50\n\n17\n\nTừ tường rào\r\n\n Huyện ủy đi Khâu Vai đến đường đi Bộc Bố - Cổ Linh\n\n1,60\n\n18\n\nTừ ngã ba Bưu\r\n\n điện (đất ở dọc trục đường 27m) đến đất nhà ông Đỗ Đình Ba\n\n4,20\n\n19\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Đỗ Đình Ba đến cổng trường Nội trú\n\n3,00\n\n20\n\nTừ cổng trường\r\n\n Nội trú đến đầu cầu treo đường đi Nà Phầy\n\n2,50\n\n21\n\nTừ đầu cầu\r\n\n treo đường đi Nà Phầy đến đập tràn Nặm Mây\n\n1,60\n\n22\n\nĐất ở các\r\n\n tuyến đường cắt ngang đường 27m vào khu vực HĐND - UBND huyện\n\n3,00\n\n23\n\nTừ Trạm điện\r\n\n đến cầu treo Tả Quang\n\n1,60\n\n24\n\nĐường thuộc dự\r\n\n án hạ tầng khu dân cư (sau Kho bạc, song song đường 27m)\n\n3,00\n\n25\n\nĐường từ Thẳm\r\n\n Én đến đầu cầu treo Tả Quang\n\n1,60\n\nII\n\nĐất ở các\r\n\n vị trí khác thuộc trục đường Tỉnh lộ 258B\n\n1,50\n\nIII\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nĐất ở thuộc\r\n\n các trục đường liên xã\n\n1,00\n\n2\n\nĐất ở xung\r\n\n quanh trụ sở UBND xã (mới, cũ), xung quanh Bưu điện xã, chợ xã và trường học\r\n\n (trường chính) có khoảng cách 300m tính từ ranh giới quy hoạch\n\n1,50\n\nIV\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn khác\n\n\n\n1\n\nVùng 1\n\n1,00\n\n2\n\nVùng 2\n\n1,00\n\n3\n\nVùng 3\n\n1,00\n\n6. Huyện Chợ Đồn:\n\n6.1. Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTuyến đi\r\n\n Ba Bể (dọc 02 bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm, nhà ông Phạm Văn Dịu, nhà ông Lê Quang Thiết đến ngã tư Chi cục Thuế\n\n1,60\n\n2\n\nTừ ngã tư\r\n\n Chi cục Thuế đến hết nhà ông Luân Sỹ Thi\n\n1,60\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Luân Sỹ Thi đến cống tiêu nhà ông Đặng Trần Quốc\n\n1,60\n\n4\n\nTừ nhà ông Đặng\r\n\n Trần Quốc đến cống tràn tổ 10\n\n1,60\n\n5\n\nTừ sau cống\r\n\n tràn tổ 10 đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Đoàn (hết đất thị trấn)\n\n1,60\n\nII\n\nTuyến đi\r\n\n Bắc Kạn (dọc 02 bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm tiếp nhà ông Lê Quang Thiết đến đường rẽ vào tổ 1 (Tiểu khu Đồng Sơn)\n\n1,60\n\n2\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào tổ 1 (Tiểu khu Đồng Sơn) đến hết đỉnh đèo Kéo Cảng (trạm cấp nước)\n\n1,60\n\n3\n\nTừ đỉnh đèo\r\n\n Kéo Cảng đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\n4\n\nTừ Bưu điện đến\r\n\n hết đất nhà ông Phan Ngọc Tuân (ngã ba Bệnh viện)\n\n1,60\n\nIII\n\nTuyến đi\r\n\n Định Hóa\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm, ranh giới nhà ông Phạm Văn Dịu đến hết nhà ông Hoàng Văn Lương\n\n1,60\n\n2\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Hoàng Văn Lương đến hết đất ở nhà ông Nông Văn Nguyện\n\n1,60\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Nông Văn Nguyện đến hết đất thị trấn Bằng Lũng (cống thoát nước đến đầu\r\n\n đường mới Công ty Khoáng sản)\n\n1,60\n\nIV\n\nCác đường\r\n\n phụ (dọc 02 bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ đất nhà\r\n\n Dũng Cúc đến hết đường trục chính vào khu dân cư lương thực cũ\n\n1,60\n\n2\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư tự xây (Xưởng nông vụ và Khu lương thực cũ)\n\n1,60\n\n3\n\nTừ nhà bà Thập\r\n\n Đoạt đến hết nhà ông Đỗ Đức Quảng\n\n1,60\n\n4\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà Hiền Cung đến mỏ nước\n\n1,60\n\n5\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Căn Dương đến hết đất nhà ông La Văn Siu\n\n1,60\n\n6\n\nTừ đất nhà\r\n\n Hiền Cung đến hết đất nhà bà Lường Thị Vân\n\n1,60\n\n7\n\nTiếp đất nhà\r\n\n bà Lường Thị Vân đến hết đất nhà bà Đàm Thị Sơn\n\n1,60\n\n8\n\nTiếp đất bà\r\n\n Đàm Thị Sơn đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\n9\n\nTừ hết đất\r\n\n Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn đến đất Trường Mầm\r\n\n non Liên cơ\n\n1,60\n\n10\n\nTừ ngã ba Ban\r\n\n Quản lý dự án huyện đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Khâm, sau nhà ông Nguyễn Đức\r\n\n Thiêm\n\n1,60\n\n11\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n ngã ba Ban Quản lý dự án huyện đến hết đất nhà ông Lý Văn Hắt\n\n1,60\n\n12\n\nĐoạn đường rẽ\r\n\n vào Trường Tiểu học thị trấn đến hết nhà ông Nông Quốc Thái\n\n1,60\n\n13\n\nTừ ngã ba tiếp\r\n\n đất nhà ông Nông Quốc Thái đến Trường Hoàng Văn Thụ\n\n1,60\n\n14\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba Huyện đội đến nhà Tùng Vàng\n\n1,60\n\n15\n\nTừ đất nhà\r\n\n Tùng Vàng đến cổng Trường Mầm non Liên cơ\n\n1,60\n\n16\n\nĐường phía\r\n\n sau chợ Bằng Lũng từ nhà ông Vũ Ngọc Khánh (tổ 2A) đến hết đất nhà ông Mạch\r\n\n Văn Dũng (tổ 11A)\n\n1,60\n\n17\n\nĐường phía Nam\r\n\n chợ Bằng Lũng (tổ 11B) từ nhà ông Nguyễn Tiến Vùng đến hết đất nhà ông Bùi\r\n\n Văn Chúc\n\n1,60\n\n18\n\nCác đường\r\n\n dân sinh có mặt đường lớn hơn hoặc bằng 02m\n\n1,60\n\n19\n\nCác đường\r\n\n dân sinh có mặt đường nhỏ hơn 02m\n\n1,60\n\n20\n\nTừ ngã ba Vật\r\n\n tư cách lộ giới ĐT 254 20m đến Trường Dạy nghề và các tuyến nhánh trong khu\r\n\n dân cư Nông Cụ\n\n1,60\n\n21\n\nTừ ngã ba Kẹm\r\n\n Trình đến hết đất nhà ông Phùng Văn Hướng thôn Bản Duồng II\n\n1,60\n\n22\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Phùng Văn Hướng đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\nV\n\nCác vị\r\n\n trí khác chưa nêu ở trên\n\n1,60\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nQuốc lộ\r\n\n 3B (Trục đường ĐT257 cũ)\n\n\n\n1\n\nTừ cổng chợ\r\n\n và trụ sở UBND xã Đông Viên có khoảng cách 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n2\n\nXung quanh trụ\r\n\n sở UBND xã Rã Bản (cũ) có khoảng cách 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n3\n\nXung quanh\r\n\n chợ Phương Viên\n\n\n\n3.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nông Văn Khải đến ngã ba đường rẽ Bằng Phúc\n\n1,5\n\n3.2\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n rẽ Bằng Phúc đến nhà ông Phạm Văn Chức\n\n1,5\n\n3.3\n\nTừ mẫu giáo\r\n\n thôn Nà Đao đến cống tràn\n\n1,5\n\n4\n\nCác vị trí\r\n\n khác của đường Quốc lộ 3B (ĐT257 cũ) chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nII\n\nTrục đường\r\n\n ĐT254 (qua các xã: Bình Trung, Nghĩa Tá, Lương Bằng, Bằng Lãng, Ngọc Phái, Quảng\r\n\n Bạch, Đồng Lạc, Nam Cường)\n\n\n\n1\n\nChợ Nam Cường:\r\n\n Từ đường lên Trạm Y tế xã Nam Cường đến hết đất nhà ông Ban Văn Thạch\n\n1,5\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n các chợ xã, trụ sở UBND các xã có trục đường đi qua khoảng cách 100m đi về hai\r\n\n phía; từ đường rẽ vào trường THPT Bình Trung đi về phía thị trấn Bằng Lũng\r\n\n 100m\n\n1,5\n\n3\n\nKhu tái định\r\n\n cư trường THPT Bình Trung\n\n1,5\n\n4\n\nTrung tâm\r\n\n UBND các xã không có chợ có khoảng cách từ 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n5\n\nTừ ranh giới\r\n\n hết đất nhà ông Hoàng Văn Đoàn tổ 10 (Bằng Lũng), ranh giới đất Ngọc Phái đến\r\n\n Khe Tát Ma\n\n1,5\n\n6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nIII\n\nTrục đường\r\n\n ĐT 254B (đi qua các xã: Đông Viên, Đại Sảo, Yên Mỹ, Yên Nhuận, Bình Trung)\n\n\n\n1\n\nĐoạn chợ Yên Nhuận\n\n\n\n1.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Sỹ Quỳnh đến hết nhà bà Triệu Thị Cách\n\n1,5\n\n1.2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Ma Văn Thị đến hết nhà ông Lý Văn Tân\n\n1,5\n\n2\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\n3\n\nĐường Yên Mỹ\r\n\n đi Mai Lạp (259B)\n\n\n\n3.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n Yên Mỹ đến đường rẽ sang trường PTCS xã Yên Mỹ\n\n1,5\n\n3.2\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nIV\n\nTrục đường\r\n\n ĐT255B, 255 (đi qua các xã Ngọc Phái, Yên Thượng, Yên Thịnh)\n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ Ba\r\n\n Bồ đến đất vườn rừng nhà ông Nông Văn Trường\n\n1,5\n\n2\n\nTừ Trạm Y tế\r\n\n xã Yên Thịnh đến đầu cầu treo Bản Cậu\n\n1,5\n\n3\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n tràn đến hết đất Yên Thịnh (đường vào mỏ chì kẽm Chợ Điền)\n\n1,5\n\n4\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nV\n\nThị tứ Bản\r\n\n Thi\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận\r\n\n giáp đất Yên Thịnh đến ngầm tràn đường rẽ Kéo Nàng\n\n1,5\n\n2\n\nTừ ngầm tràn\r\n\n đường rẽ Kéo Nàng đến chân dốc đá Thâm Tàu\n\n1,5\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nĐường liên xã\r\n\n từ Bản Bây xã Yên Thượng đến hết đất xã Yên Thượng\n\n1,5\n\n2\n\nĐường Phương\r\n\n Viên - Bằng Phúc ĐT257B\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba Quốc\r\n\n lộ 3B (ĐT257 cũ) đi Bằng Phúc đến hết nhà ông Ma Văn Hòa\n\n1,5\n\n2.2\n\nTừ dãy nhà ông\r\n\n Phạm Văn Phung đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Ẩn\n\n1,5\n\n2.3\n\nTừ dãy nhà\r\n\n ông Phạm Văn Phung đến hết đất nhà ông Vi Văn Hoàn\n\n1,5\n\n2.4\n\nTrung tâm\r\n\n UBND xã Phương Viên có khoảng cách 100m về hai phía\n\n1,5\n\n2.5\n\nTừ cổng UBND\r\n\n xã Bằng Phúc đến đường rẽ vườn ươm lâm trường\n\n1,5\n\n2.6\n\nTừ cổng UBND\r\n\n xã Bằng Phúc đến đường rẽ vào trường Tiểu học xã Bằng Phúc\n\n1,5\n\n2.7\n\nCác vị trí\r\n\n khác chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\n3\n\nĐường Đồng Lạc\r\n\n - Xuân Lạc\n\n1,5\n\n4\n\nĐường Quảng Bạch\r\n\n - Tân Lập\n\n1,5\n\n5\n\nĐường Bằng\r\n\n Lũng - Đại Sảo\n\n1,5\n\n6\n\nCác trục đường\r\n\n liên xã chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nVII\n\nCác tuyến\r\n\n đường khác\n\n\n\n1\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng - Phong Huân - Yên Nhuận\n\n1,5\n\n2\n\nĐT254 Bình\r\n\n Trung - Phong Huân\n\n1,5\n\n3\n\nĐT254 Nghĩa\r\n\n Tá - Phong Huân\n\n1,5\n\n4\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng - Khu C\n\n1,5\n\n5\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng lên Bản Tàn, thị trấn Bằng Lũng\n\n1,5\n\n6\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng đi Bản Nhì sang xã Phong Huân\n\n1,5\n\n7\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba Búc Duộng đến Bản Đó\n\n1,5\n\n8\n\nTừ ngã ba\r\n\n ĐT254 đến ngã ba đường đi Búc Duộng\n\n1,5\n\n9\n\nTừ ngã ba thôn Tham Thẩu đến\r\n\n chợ Pác Be\n\n1,5\n\nVIII\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn còn lại\n\n1,5\n\n6.2.\r\n\nĐất thương mại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTuyến đi\r\n\n Ba Bể (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm, nhà ông Phạm Văn Dịu, nhà ông Lê Quang Thiết đến ngã tư Chi cục Thuế\n\n1,60\n\n2\n\nTừ ngã tư Chi\r\n\n cục thuế đến hết nhà ông Luân Sỹ Thi\n\n1,60\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Luân Sỹ Thi đến cống tiêu nhà ông Đặng Trần Quốc\n\n1,60\n\n4\n\nTừ nhà ông Đặng\r\n\n Trần Quốc đến cống tràn tổ 10\n\n1,60\n\n5\n\nTừ sau cống tràn\r\n\n tổ 10 đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Đoàn (hết đất thị trấn)\n\n1,60\n\nII\n\nTuyến đi\r\n\n Bắc Kạn (Dọc 2 bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm tiếp nhà ông Lê Quang Thiết đến đường rẽ vào tổ 1 (tiểu khu Đồng Sơn)\n\n1,60\n\n2\n\nTừ đường rẽ vào\r\n\n tổ 1 (tiểu khu Đồng Sơn) đến hết đỉnh đèo Kéo Cảng (trạm cấp nước)\n\n1,60\n\n3\n\nTừ đỉnh đèo\r\n\n Kéo Cảng đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\n4\n\nTừ Bưu điện\r\n\n đến hết đất nhà ông Phan Ngọc Tuân (ngã ba Bệnh viện)\n\n1,60\n\nIII\n\nTuyến đi\r\n\n Định Hóa\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm, ranh giới nhà ông Phạm Văn Dịu đến hết nhà ông Hoàng Văn Lương\n\n1,60\n\n2\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Hoàng Văn Lương đến hết đất ở nhà ông Nông Văn Nguyện\n\n1,60\n\n3\n\nTừ tiếp đất nhà\r\n\n ông Nông Văn Nguyện đến hết đất thị trấn Bằng Lũng (cống thoát nước đến đầu\r\n\n đường mới Công ty Khoáng sản)\n\n1,60\n\nIV\n\nCác đường\r\n\n phụ (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ đất nhà\r\n\n Dũng Cúc đến hết đường trục chính vào khu dân cư lương thực cũ\n\n1,60\n\n2\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư tự xây (Xưởng nông vụ và Khu lương thực cũ)\n\n1,60\n\n3\n\nTừ nhà bà Thập\r\n\n Đoạt đến hết nhà ông Đỗ Đức Quảng\n\n1,60\n\n4\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà Hiền Cung đến mỏ nước\n\n1,60\n\n5\n\nTừ đất nhà ông\r\n\n Căn Dương đến hết đất nhà ông La Văn Siu\n\n1,60\n\n6\n\nTừ đất nhà\r\n\n Hiền Cung đến hết đất nhà bà Lường Thị Vân\n\n1,60\n\n7\n\nTiếp đất nhà\r\n\n bà Lường Thị Vân đến hết đất nhà bà Đàm Thị Sơn\n\n1,60\n\n8\n\nTiếp đất bà\r\n\n Đàm Thị Sơn đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\n9\n\nTừ hết đất\r\n\n Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn đến đất Trường Mầm\r\n\n non Liên cơ\n\n1,60\n\n10\n\nTừ ngã ba\r\n\n Ban Quản lý dự án huyện đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Khâm, sau nhà ông Nguyễn\r\n\n Đức Thiêm\n\n1,60\n\n11\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n ngã ba Ban Quản lý dự án huyện đến hết đất nhà ông Lý Văn Hắt\n\n1,60\n\n12\n\nĐoạn đường rẽ\r\n\n vào Trường Tiểu học thị trấn đến hết nhà ông Nông Quốc Thái\n\n1,60\n\n13\n\nTừ ngã ba tiếp\r\n\n đất nhà ông Nông Quốc Thái đến Trường Hoàng Văn Thụ\n\n1,60\n\n14\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba Huyện đội đến nhà Tùng Vàng\n\n1,60\n\n15\n\nTừ đất nhà\r\n\n Tùng Vàng đến cổng Trường Mầm non Liên cơ\n\n1,60\n\n16\n\nĐường phía\r\n\n sau chợ Bằng Lũng từ nhà ông Vũ Ngọc Khánh (tổ 2A) đến hết đất nhà ông Mạch\r\n\n Văn Dũng (tổ 11A)\n\n1,60\n\n17\n\nĐường phía\r\n\n nam chợ Bằng Lũng (tổ 11B) từ nhà ông Nguyễn Tiến Vùng đến hết đất nhà ông\r\n\n Bùi Văn Chúc\n\n1,60\n\n18\n\nCác đường\r\n\n dân sinh có mặt đường lớn hơn hoặc bằng 02m\n\n1,60\n\n19\n\nCác đường\r\n\n dân sinh có mặt đường nhỏ hơn 02m\n\n1,60\n\n20\n\nTừ ngã ba Vật\r\n\n tư cách lộ giới ĐT254 20m đến Trường Dạy nghề và các tuyến nhánh trong khu\r\n\n dân cư Nông Cụ\n\n1,60\n\n21\n\nTừ ngã ba Kẹm\r\n\n Trình đến hết đất nhà ông Phùng Văn Hướng thôn Bản Duồng II\n\n1,60\n\n22\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Phùng Văn Hướng đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\nV\n\nCác vị\r\n\n trí khác chưa nêu ở trên\n\n1,60\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nQuốc lộ\r\n\n 3B (trục đường ĐT257 cũ)\n\n\n\n1\n\nTừ cổng chợ\r\n\n và trụ sở UBND xã Đông Viên có khoảng cách 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n2\n\nXung quanh trụ\r\n\n sở UBND xã Rã Bản (cũ) có khoảng cách 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n3\n\nXung quanh\r\n\n chợ Phương Viên\n\n\n\n3.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Nông Văn Khải đến ngã ba đường rẽ Bằng Phúc\n\n1,5\n\n3.2\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n rẽ Bằng Phúc đến nhà ông Phạm Văn Chức\n\n1,5\n\n3.3\n\nTừ mẫu giáo\r\n\n thôn Nà Đao đến cống tràn\n\n1,5\n\n4\n\nCác vị trí\r\n\n khác của đường Quốc lộ 3B (ĐT257 cũ) chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nII\n\nTrục đường\r\n\n ĐT 254 (qua các xã: Bình Trung, Nghĩa Tá, Lương Bằng, Bằng Lãng, Ngọc Phái,\r\n\n Quảng Bạch, Đồng Lạc, Nam Cường)\n\n\n\n1\n\nChợ Nam Cường:\r\n\n Từ đường lên Trạm Y tế xã Nam Cường đến hết đất nhà ông Ban Văn Thạch\n\n1,5\n\n2\n\nTrung tâm\r\n\n các chợ xã, trụ sở UBND các xã có trục đường đi qua khoảng cách 100m đi về hai\r\n\n phía; từ đường rẽ vào trường THPT Bình Trung đi về phía thị trấn Bằng Lũng\r\n\n 100m\n\n1,5\n\n3\n\nKhu tái định\r\n\n cư trường THPT Bình Trung\n\n1,5\n\n4\n\nTrung tâm\r\n\n UBND các xã không có chợ có khoảng cách từ 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n5\n\nTừ ranh giới\r\n\n hết đất nhà ông Hoàng Văn Đoàn tổ 10 (Bằng Lũng), ranh giới đất Ngọc Phái đến\r\n\n Khe Tát Ma\n\n1,5\n\n6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nIII\n\nTrục đường\r\n\n ĐT254B (đi qua các xã: Đông Viên, Đại Sảo, Yên Mỹ, Yên Nhuận, Bình Trung)\n\n\n\n1\n\nĐoạn chợ Yên Nhuận\n\n\n\n1.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Sỹ Quỳnh đến hết nhà bà Triệu Thị Cách\n\n1,5\n\n1.2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Ma Văn Thị đến hết nhà ông Lý Văn Tân\n\n1,5\n\n2\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\n3\n\nĐường Yên Mỹ\r\n\n đi Mai Lạp (259B)\n\n\n\n3.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n Yên Mỹ đến đường rẽ sang trường PTCS xã Yên Mỹ\n\n1,5\n\n3.2\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nIV\n\nTrục đường\r\n\n ĐT255B, 255 (đi qua các xã Ngọc Phái, Yên Thượng, Yên Thịnh)\n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ Ba\r\n\n Bồ đến đất vườn rừng nhà ông Nông Văn Trường\n\n1,5\n\n2\n\nTừ Trạm Y tế\r\n\n xã Yên Thịnh đến đầu cầu treo Bản Cậu\n\n1,5\n\n3\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n tràn đến hết đất Yên Thịnh (đường vào mỏ chì kẽm Chợ Điền)\n\n1,5\n\n4\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nV\n\nThị tứ Bản\r\n\n Thi\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận\r\n\n giáp đất Yên Thịnh đến ngầm tràn đường rẽ Kéo Nàng \n\n1,5\n\n2\n\nTừ ngầm tràn\r\n\n đường rẽ Kéo Nàng đến chân dốc đá Thâm Tàu\n\n1,5\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nĐường liên xã\r\n\n từ Bản Bây xã Yên Thượng đến hết đất xã Yên Thượng\n\n1,5\n\n2\n\nĐường Phương\r\n\n Viên - Bằng Phúc ĐT257B\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n ĐT257 đi Bằng Phúc đến hết nhà ông Ma Văn Hòa\n\n1,5\n\n2.2\n\nTừ dãy nhà\r\n\n ông Phạm Văn Phung đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Ẩn\n\n1,5\n\n2.3\n\nTừ dãy nhà\r\n\n ông Phạm Văn Phung đến hết đất nhà ông Vi Văn Hoàn\n\n1,5\n\n2.4\n\nTrung tâm\r\n\n UBND xã Phương Viên có khoảng cách 100m về hai phía \n\n1,5\n\n2.5\n\nTừ cổng UBND\r\n\n xã Bằng Phúc đến đường rẽ vườn ươm Lâm trường\n\n1,5\n\n2.6\n\nTừ cổng UBND\r\n\n xã Bằng Phúc đến đường rẽ vào trường Tiểu học xã Bằng Phúc\n\n1,5\n\n2.7\n\nCác vị trí\r\n\n khác chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\n3\n\nĐường Đồng Lạc\r\n\n - Xuân Lạc\n\n1,5\n\n4\n\nĐường Quảng\r\n\n Bạch - Tân Lập\n\n1,5\n\n5\n\nĐường Bằng\r\n\n Lũng - Đại Sảo\n\n1,5\n\n6\n\nCác trục đường\r\n\n liên xã chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nVII\n\nCác tuyến\r\n\n đường khác\n\n\n\n1\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng - Phong Huân - Yên Nhuận\n\n1,5\n\n2\n\nĐT254 Bình\r\n\n Trung - Phong Huân\n\n1,5\n\n3\n\nĐT254 Nghĩa\r\n\n Tá - Phong Huân\n\n1,5\n\n4\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng - Khu C\n\n1,5\n\n5\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng lên Bản Tàn, thị trấn Bằng Lũng\n\n1,5\n\n6\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng đi Bản Nhì sang xã Phong Huân\n\n1,5\n\n7\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba Búc Duộng đến Bản Đó\n\n1,5\n\n8\n\nTừ ngã ba\r\n\n ĐT254 đến ngã ba đường đi Búc Duộng\n\n1,5\n\n9\n\nTừ ngã ba thôn Tham Thẩu đến\r\n\n chợ Pác Be\n\n1,5\n\nVIII\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn còn lại\n\n1,5\n\n6.3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương\r\n\nmại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTuyến đi\r\n\n Ba Bể (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm, nhà ông Phạm Văn Dịu, nhà ông Lê Quang Thiết đến ngã tư Chi cục Thuế\n\n1,60\n\n2\n\nTừ ngã tư\r\n\n Chi cục Thuế đến hết nhà ông Luân Sỹ Thi\n\n1,60\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Luân Sỹ Thi đến cống tiêu nhà ông Đặng Trần Quốc\n\n1,60\n\n4\n\nTừ nhà ông Đặng\r\n\n Trần Quốc đến cống tràn tổ 10\n\n1,60\n\n5\n\nTừ sau cống\r\n\n tràn tổ 10 đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Đoàn (hết đất thị trấn)\n\n1,60\n\nII\n\nTuyến đi\r\n\n Bắc Kạn (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm tiếp nhà ông Lê Quang Thiết đến đường rẽ vào tổ 1 (Tiểu khu Đồng Sơn)\n\n1,60\n\n2\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào tổ 1 (Tiểu khu Đồng Sơn) đến hết đỉnh đèo Kéo Cảng (trạm cấp nước)\n\n1,60\n\n3\n\nTừ đỉnh đèo\r\n\n Kéo Cảng đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\n4\n\nTừ Bưu điện\r\n\n đến hết đất nhà ông Phan Ngọc Tuân (ngã ba Bệnh viện)\n\n1,60\n\nIII\n\nTuyến đi\r\n\n Định Hóa\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba Kiểm\r\n\n lâm, ranh giới nhà ông Phạm Văn Dịu đến hết nhà ông Hoàng Văn Lương\n\n1,60\n\n2\n\nTừ tiếp đất nhà\r\n\n ông Hoàng Văn Lương đến hết đất ở nhà ông Nông Văn Nguyện\n\n1,60\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Nông Văn Nguyện đến hết đất thị trấn Bằng Lũng (cống thoát nước đến đầu\r\n\n đường mới Công ty Khoáng sản)\n\n1,60\n\nIV\n\nCác đường\r\n\n phụ (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ đất nhà\r\n\n Dũng Cúc đến hết đường trục chính vào khu dân cư lương thực cũ\n\n1,60\n\n2\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư tự xây (Xưởng nông vụ và Khu lương thực cũ)\n\n1,60\n\n3\n\nTừ nhà bà Thập\r\n\n Đoạt đến hết nhà ông Đỗ Đức Quảng\n\n1,60\n\n4\n\nTừ tiếp đất nhà\r\n\n Hiền Cung đến mỏ nước\n\n1,60\n\n5\n\nTừ đất nhà\r\n\n ông Căn Dương đến hết đất nhà ông La Văn Siu\n\n1,60\n\n6\n\nTừ đất nhà\r\n\n Hiền Cung đến hết đất nhà bà Lường Thị Vân\n\n1,60\n\n7\n\nTiếp đất nhà\r\n\n bà Lường Thị Vân đến hết đất nhà bà Đàm Thị Sơn\n\n1,60\n\n8\n\nTiếp đất bà\r\n\n Đàm Thị Sơn đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\n9\n\nTừ hết đất\r\n\n Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Chợ Đồn đến đất Trường Mầm\r\n\n non Liên cơ\n\n1,60\n\n10\n\nTừ ngã ba\r\n\n Ban Quản lý dự án huyện đến hết đất nhà ông Nguyễn Văn Khâm, sau nhà ông Nguyễn\r\n\n Đức Thiêm\n\n1,60\n\n11\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n ngã ba Ban Quản lý dự án huyện đến hết đất nhà ông Lý Văn Hắt\n\n1,60\n\n12\n\nĐoạn đường rẽ\r\n\n vào Trường Tiểu học thị trấn đến hết nhà ông Nông Quốc Thái\n\n1,60\n\n13\n\nTừ ngã ba tiếp\r\n\n đất nhà ông Nông Quốc Thái đến Trường Hoàng Văn Thụ\n\n1,60\n\n14\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba Huyện đội đến nhà Tùng Vàng\n\n1,60\n\n15\n\nTừ đất nhà\r\n\n Tùng Vàng đến cổng Trường Mầm non Liên cơ\n\n1,60\n\n16\n\nĐường phía sau\r\n\n chợ Bằng Lũng từ nhà ông Vũ Ngọc Khánh (tổ 2A) đến hết đất nhà ông Mạch Văn\r\n\n Dũng (tổ 11A)\n\n1,60\n\n17\n\nĐường phía\r\n\n Nam chợ Bằng Lũng (tổ 11B) từ nhà ông Nguyễn Tiến Vùng đến hết đất nhà ông\r\n\n Bùi Văn Chúc\n\n1,60\n\n18\n\nCác đường dân\r\n\n sinh có mặt đường lớn hơn hoặc bằng 02m\n\n1,60\n\n19\n\nCác đường\r\n\n dân sinh có mặt đường nhỏ hơn 02m\n\n1,60\n\n20\n\nTừ ngã ba Vật\r\n\n tư cách lộ giới ĐT254 20m đến Trường Dạy nghề và các tuyến nhánh trong khu\r\n\n dân cư Nông Cụ\n\n1,60\n\n21\n\nTừ ngã ba Kẹm\r\n\n Trình đến hết đất nhà ông Phùng Văn Hướng thôn Bản Duồng II\n\n1,60\n\n22\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Phùng Văn Hướng đến hết đất thị trấn\n\n1,60\n\nV\n\nCác vị\r\n\n trí khác chưa nêu ở trên\n\n1,60\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nI\n\nQuốc lộ\r\n\n 3B (trục đường ĐT257 cũ)\n\n\n\n1\n\nTừ cổng chợ\r\n\n và trụ sở UBND xã Đông Viên có khoảng cách 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n2\n\nXung quanh\r\n\n trụ sở UBND xã Rã Bản (cũ) có khoảng cách 100m đi về hai phía\n\n1,5\n\n3\n\nXung quanh\r\n\n chợ Phương Viên\n\n\n\n3.1\n\nTừ nhà ông Nông\r\n\n Văn Khải đến ngã ba đường rẽ Bằng Phúc\n\n1,5\n\n3.2\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n rẽ Bằng Phúc đến nhà ông Phạm Văn Chức\n\n1,5\n\n3.3\n\nTừ mẫu giáo\r\n\n thôn Nà Đao đến cống tràn\n\n1,5\n\n4\n\nCác vị trí\r\n\n khác của đường Quốc lộ 3B (ĐT257 cũ) chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nII\n\nTrục đường\r\n\n ĐT 254 (qua các xã: Bình Trung, Nghĩa Tá, Lương Bằng, Bằng Lãng, Ngọc Phái,\r\n\n Quảng Bạch, Đồng Lạc, Nam Cường)\n\n\n\n1\n\nChợ Nam Cường:\r\n\n Từ đường lên Trạm Y tế xã Nam Cường đến hết đất nhà ông Ban Văn Thạch\n\n1,5\n\n2\n\nTrung tâm các\r\n\n chợ xã, trụ sở UBND các xã có trục đường đi qua khoảng cách 100m đi về hai\r\n\n phía; từ đường rẽ vào trường THPT Bình Trung đi về phía thị trấn Bằng Lũng\r\n\n 100m\n\n1,5\n\n3\n\nKhu tái định\r\n\n cư trường THPT Bình Trung\n\n1,5\n\n4\n\nTrung tâm UBND\r\n\n các xã không có chợ có khoảng cách từ 100m đi về 02 phía\n\n1,5\n\n5\n\nTừ ranh giới\r\n\n hết đất nhà ông Hoàng Văn Đoàn tổ 10 (Bằng Lũng), ranh giới đất Ngọc Phái đến\r\n\n khe Tát Ma\n\n1,5\n\n6\n\nCác vị trí\r\n\n còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nIII\n\nTrục đường\r\n\n ĐT254B (đi qua các xã: Đông Viên, Đại Sảo, Yên Mỹ, Yên Nhuận, Bình Trung)\n\n\n\n1\n\nĐoạn chợ Yên Nhuận\n\n\n\n1.1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Sỹ Quỳnh đến hết nhà bà Triệu Thị Cách\n\n1,5\n\n1.2\n\nTừ nhà ông\r\n\n Ma Văn Thị đến hết nhà ông Lý Văn Tân\n\n1,5\n\n2\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\n3\n\nĐường Yên Mỹ\r\n\n đi Mai Lạp (259B)\n\n\n\n3.1\n\nTừ ngã ba\r\n\n Yên Mỹ đến đường rẽ sang trường PTCS xã Yên Mỹ\n\n1,5\n\n3.2\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nIV\n\nTrục đường\r\n\n ĐT255B, 255 (đi qua các xã Ngọc Phái, Yên Thượng, Yên Thịnh)\n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ\r\n\n Ba Bồ đến đất vườn rừng nhà ông Nông Văn Trường\n\n1,5\n\n2\n\nTừ Trạm Y tế\r\n\n xã Yên Thịnh đến đầu cầu treo Bản Cậu\n\n1,5\n\n3\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n tràn đến hết đất Yên Thịnh (đường vào mỏ chì kẽm Chợ Điền)\n\n1,5\n\n4\n\nCác vị trí\r\n\n khác còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nV\n\nThị tứ Bản\r\n\n Thi\n\n\n\n1\n\nTừ địa phận\r\n\n giáp đất Yên Thịnh đến ngầm tràn đường rẽ Kéo Nàng \n\n1,5\n\n2\n\nTừ ngầm tràn\r\n\n đường rẽ Kéo Nàng đến chân dốc đá Thâm Tàu\n\n1,5\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường liên xã\n\n\n\n1\n\nĐường liên\r\n\n xã từ Bản Bây xã Yên Thượng đến hết đất xã Yên Thượng\n\n1,5\n\n2\n\nĐường Phương\r\n\n Viên - Bằng Phúc ĐT 257B\n\n\n\n2.1\n\nTừ ngã ba ĐT257\r\n\n đi Bằng Phúc đến hết nhà ông Ma Văn Hòa\n\n1,5\n\n2.2\n\nTừ dãy nhà\r\n\n ông Phạm Văn Phung đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Ẩn\n\n1,5\n\n2.3\n\nTừ dãy nhà\r\n\n ông Phạm Văn Phung đến hết đất nhà ông Vi Văn Hoàn\n\n1,5\n\n2.4\n\nTrung tâm UBND\r\n\n xã Phương Viên có khoảng cách 100m về hai phía \n\n1,5\n\n2.5\n\nTừ cổng UBND\r\n\n xã Bằng Phúc đến đường rẽ vườn ươm Lâm trường\n\n1,5\n\n2.6\n\nTừ cổng UBND\r\n\n xã Bằng Phúc đến đường rẽ vào trường Tiểu học xã Bằng Phúc\n\n1,5\n\n2.7\n\nCác vị trí khác\r\n\n chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\n3\n\nĐường Đồng Lạc\r\n\n - Xuân Lạc\n\n1,5\n\n4\n\nĐường Quảng\r\n\n Bạch - Tân Lập\n\n1,5\n\n5\n\nĐường Bằng\r\n\n Lũng - Đại Sảo\n\n1,5\n\n6\n\nCác trục đường\r\n\n liên xã chưa nêu ở trên\n\n1,5\n\nVII\n\nCác tuyến\r\n\n đường khác\n\n\n\n1\n\nĐT254 Bằng Lãng\r\n\n - Phong Huân - Yên Nhuận\n\n1,5\n\n2\n\nĐT254 Bình\r\n\n Trung - Phong Huân\n\n1,5\n\n3\n\nĐT254 Nghĩa\r\n\n Tá - Phong Huân\n\n1,5\n\n4\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng - Khu C\n\n1,5\n\n5\n\nĐT254 Bằng\r\n\n Lãng lên Bản Tàn, thị trấn Bằng Lũng\n\n1,5\n\n6\n\nĐT254 Bằng Lãng\r\n\n đi Bản Nhì sang xã Phong Huân\n\n1,5\n\n7\n\nĐường từ ngã\r\n\n ba Búc Duộng đến Bản Đó\n\n1,5\n\n8\n\nTừ ngã ba\r\n\n ĐT254 đến ngã ba đường đi Búc Duộng\n\n1,5\n\n9\n\nTừ ngã ba thôn Tham Thẩu đến\r\n\n chợ Pác Be\n\n1,5\n\nVIII\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn còn lại\n\n1,5\n\n7. Huyện Ba Bể:\n\n7.1. Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nCác trục\r\n\n đường chính (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ vào\r\n\n Lâm trường đến hết đất nhà ông Dương Văn Năm TK3\n\n1,40\n\n2\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Dương Văn Năm đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n3\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Toòng đi cầu treo Cốc Phát đến hết đất nhà ông Mông Văn Thiện\n\n1,40\n\n4\n\nTiếp hết đất\r\n\n nhà ông Mông Văn Thiện đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n5\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào Lâm trường Ba Bể đến cống cạnh nhà ông Dương Văn Duy TK4\n\n1,40\n\n6\n\nTừ tiếp cống\r\n\n nhà ông Dương Văn Duy TK4 đến hết đất nhà ông Doãn Văn Đảm TK4\n\n1,40\n\n7\n\nTừ tiếp đất nhà\r\n\n ông Doãn Văn Đảm TK4 đến hết đất thị trấn (giáp đất Địa Linh)\n\n1,40\n\n8\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Doãn Văn Đảm TK4 đến cống Phja Sen\n\n1,40\n\n9\n\nTừ tiếp cống\r\n\n Phja Sen đến hết đất nhà ông Hoàng Văn La (TK7)\n\n1,40\n\n10\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Hoàng Văn La (TK7) đến đầu cầu Pác Co\n\n1,40\n\n11\n\nTừ cầu Pác\r\n\n Co đến đầu cầu Tin Đồn\n\n1,40\n\n12\n\nTừ cầu Pác\r\n\n Co đến ngã tư đường QL279 và đường 258A\n\n1,40\n\n13\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n QL279 và đường 258A đến cống Loỏng Cại\n\n1,40\n\n14\n\nTừ cống Loỏng\r\n\n Cại đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n15\n\nTừ cống\r\n\n ngang đường QL279 (dưới Lâm trường Ba Bể) đến ngã tư TK2\n\n1,40\n\n16\n\nĐường QL279\r\n\n nối từ TK3 đến cống ngang đường QL279 (dưới Lâm trường Ba Bể)\n\n1,40\n\n17\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n QL279 giao với đường 258A (TK2) đến đầu cầu 279 (TK2)\n\n1,40\n\n18\n\nTừ đầu cầu\r\n\n 279 (qua TK1) đến hết đất nhà ông Đồng Minh Sơn TK1\n\n1,40\n\n19\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Đồng Minh Sơn (TK1) đến hết đất nhà ông Bế Thiện Kiệm (TK11)\n\n1,40\n\n20\n\nTừ giáp nhà ông\r\n\n Bế Thiện Kiệm (TK11) đến hết nhà ông Hoàng Lục Duyện (TK10)\n\n1,40\n\n21\n\nTừ tiếp đất\r\n\n Hoàng Lục Duyện (TK10) đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường phụ\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất\r\n\n Trung tâm Y tế đến trường THPT Ba Bể\n\n1,20\n\n2\n\nTừ tiếp đất nhà\r\n\n ông Tạ Trương Minh TK8 đến tiếp đất nhà ông Nguyễn Đỗ Nhung TK8\n\n1,20\n\n3\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nguyễn Đỗ Nhung (TK8) đến hết nhà ông Ma Nguyễn Tuấn TK8\n\n1,20\n\n4\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nguyễn Đỗ Nhung TK8 đến hết nhà ông Hoàng Văn Quyết TK8\n\n1,20\n\n5\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Vũ Minh Khoan TK9 đến hết đất thị trấn (đi Bản Pục)\n\n1,20\n\n6\n\nTừ nhà bà Hà\r\n\n Thị Viết đến đường QL279 dọc hai bên đường\n\n1,20\n\n7\n\nTiếp đường\r\n\n QL279 (đi Nà Săm) đến hết đất thị trấn\n\n1,20\n\n8\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Đinh Anh Giao đến hết đất nhà ông Cao Viết Thủ TK4\n\n1,20\n\n9\n\nTừ nhà bà Vi\r\n\n Thị Thầm TK2 đến hết đất nhà ông Lôi Huy Thục TK2\n\n1,20\n\nIII\n\nCác vị\r\n\n trí còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,10\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\n\n\nĐất khu du\r\n\n lịch, đất ven các trục đường giao thông, các khu trung tâm UBND xã, trung tâm\r\n\n chợ, đất ở nông thôn\n\n\n\nI\n\nĐất khu\r\n\n du lịch\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất\r\n\n xã Cao Trĩ đến hết đất ở nhà bà Hoàng Thị Điểm - thôn Bản Nản, xã Khang Ninh\r\n\n (dọc hai bên đường)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp đất ở\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Điểm đến hết thôn Nà Mằm xã Khang Ninh (dọc hai bên đường ĐT\r\n\n 258)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đập tràn\r\n\n Bó Lù đến hết thôn Pác Ngòi xã Nam Mẫu\n\n1,00\n\n4\n\nKhu vực Bến\r\n\n phà (bờ Bắc)\n\n1,00\n\n5\n\nKhu vực nhà\r\n\n nghỉ Vườn Quốc gia\n\n1,00\n\n6\n\nTừ Trụ sở xã\r\n\n Nam Mẫu xuống bến phà (bờ Nam)\n\n1,00\n\n7\n\nKhu động Hua\r\n\n Mạ từ trung tâm đường rẽ lên động bán kính 100m\n\n1,00\n\nII\n\nĐất ở dọc\r\n\n trục đường ĐT258 (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất thị\r\n\n trấn đến cống cạnh nhà bà Chiến thôn Nà Mô, xã Địa Linh\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp cống\r\n\n cạnh nhà bà Chiến thôn Nà Mô đến ngã ba đường rẽ vào Bản Váng, xã Địa Linh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n rẽ vào Bản Váng, xã Địa Linh đi về phía Phủ Thông (dọc hai bên đường ĐT 258)\r\n\n đến hết đất huyện Ba Bể\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tiếp đất\r\n\n thị trấn đến hết đất xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n5\n\nĐường ĐT 258\r\n\n đoạn qua thôn Pù Mắt\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n QL279 (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Thập thôn Bản Mới xã Hà Hiệu đến hết nhà ông Đàm Văn Vụ thôn Nà Ma\r\n\n xã Hà Hiệu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đàm Văn Vụ đến đầu cầu treo sang trường học Hà Hiệu\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu\r\n\n treo sang trường học Hà Hiệu đến hết đất Ba Bể (Đi TT Nà Phặc)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hoàng Văn Thập thôn Bản Mới, xã Hà Hiệu đến cầu treo Bản Hon xã Bành\r\n\n Trạch\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cầu treo\r\n\n Bản Hon đến tiếp giáp đất thị trấn\n\n1,00\n\n6\n\nTừ tiếp đất thị\r\n\n trấn qua Phiêng Chỉ xã Thượng Giáo đến cầu Kéo Mắt xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cầu Kéo Mắt\r\n\n xã Cao Trĩ đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Cường đi Cao Tân\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường\r\n\n ĐT253 (212)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Bản Mới đến hết đất nhà ông Dương Văn Đô (thôn Bản Mới, xã Hà Hiệu)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Dương Văn Đô đến hết đất xã Hà Hiệu\n\n1,00\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n xã Hà Hiệu đến hết đất nhà ông Trần Văn Liên (thôn Khuổi Pja, xã Phúc Lộc)\n\n1,00\n\nV\n\nĐường ĐT\r\n\n 258B\n\n\n\n1\n\nTừ đầu cầu\r\n\n Tin Đồn đến cống Kéo Ngay (đường đi Pác Nặm)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cống Kéo\r\n\n Ngay đến nhà ông Hà Văn Thuận (thôn Nà Ché)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Văn Thuận đến hết đất Ba Bể\n\n1,00\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường phụ\n\n\n\n1\n\nTiếp đất thị\r\n\n trấn đến cầu treo Cốc Phát (theo đường từ ngã ba cầu Toòng)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Vĩ TK9 đến hết đất nhà ông Triệu Huy Toàn thôn Nà Hán (theo đường\r\n\n vào Bản Pục)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu Tin\r\n\n Đồn đến hết nhà ông Nguyễn Đỗ Kim (cũ) đi Cao Trĩ\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tiếp nhà\r\n\n ông Nguyễn Đỗ Kim (cũ) đến cầu Kéo Mắt xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba rẽ\r\n\n đi Hoàng Trĩ đến ngã ba rẽ lên Đồn Đèn, xã Quảng Khê\n\n1,00\n\nVII\n\nCác trục đường\r\n\n khác chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nVIII\n\nCác khu\r\n\n trung tâm UBND xã, chợ xã, trường học, bưu điện có bán kính 250m\n\n1,00\n\nIX\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn còn lại\n\n1,00\n\n7.2.\r\n\nĐất thương mại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn\n\nSTT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\nI\n\nCác trục\r\n\n đường chính (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào Lâm trường đến hết đất nhà ông Dương Văn Năm TK3\n\n1,40\n\n2\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Dương Văn Năm đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n3\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Toòng đi cầu treo Cốc Phát đến hết đất nhà ông Mông Văn Thiện\n\n1,40\n\n4\n\nTiếp hết đất\r\n\n nhà ông Mông Văn Thiện đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n5\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào Lâm trường Ba Bể đến cống cạnh nhà ông Dương Văn Duy TK4\n\n1,40\n\n6\n\nTừ tiếp cống\r\n\n nhà ông Dương Văn Duy TK4 đến hết đất nhà ông Doãn Văn Đảm TK4\n\n1,40\n\n7\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Doãn Văn Đảm TK4 đến hết đất thị trấn (giáp đất Địa Linh)\n\n1,40\n\n8\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Doãn Văn Đảm TK4 đến cống Phja Sen\n\n1,40\n\n9\n\nTừ tiếp cống\r\n\n Phja Sen đến hết đất nhà ông Hoàng Văn La (TK7)\n\n1,40\n\n10\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hoàng Văn La (TK7) đến đầu cầu Pác Co\n\n1,40\n\n11\n\nTừ cầu Pác\r\n\n Co đến đầu cầu Tin Đồn\n\n1,40\n\n12\n\nTừ cầu Pác\r\n\n Co đến ngã tư đường QL279 và đường 258A\n\n1,40\n\n13\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n QL279 và đường 258A đến cống Loỏng Cại\n\n1,40\n\n14\n\nTừ cống Loỏng\r\n\n Cại đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n15\n\nTừ cống\r\n\n ngang đường QL279 (dưới Lâm trường Ba Bể) đến ngã tư TK2\n\n1,40\n\n16\n\nĐường QL279 nối\r\n\n từ TK3 đến cống ngang đường QL279 (dưới Lâm trường Ba Bể)\n\n1,40\n\n17\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n QL279 giao với đường 258A (TK2) đến đầu cầu 279 (TK2)\n\n1,40\n\n18\n\nTừ đầu cầu\r\n\n 279 (qua TK1) đến hết đất nhà ông Đồng Minh Sơn TK1\n\n1,40\n\n19\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Đồng Minh Sơn (TK1) đến hết đất nhà ông Bế Thiện Kiệm (TK11)\n\n1,40\n\n20\n\nTừ giáp nhà\r\n\n ông Bế Thiện Kiệm (TK11) đến hết nhà ông Hoàng Lục Duyện (TK10)\n\n1,40\n\n21\n\nTừ tiếp đất\r\n\n Hoàng Lục Duyện (TK10) đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\nII\n\nCác trục đường\r\n\n phụ\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất\r\n\n Trung tâm Y tế đến trường THPT Ba Bể \n\n1,20\n\n2\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Tạ Trương Minh TK8 đến tiếp đất nhà ông Nguyễn Đỗ Nhung TK8\n\n1,20\n\n3\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nguyễn Đỗ Nhung (TK8) đến hết nhà ông Ma Nguyễn Tuấn TK8\n\n1,20\n\n4\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nguyễn Đỗ Nhung TK8 đến hết nhà ông Hoàng Văn Quyết TK8\n\n1,20\n\n5\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Vũ Minh Khoan TK9 đến hết đất thị trấn (đi Bản Pục)\n\n1,20\n\n6\n\nTừ nhà bà Hà\r\n\n Thị Viết đến đường QL279 dọc hai bên đường \n\n1,20\n\n7\n\nTiếp đường QL279\r\n\n (đi Nà Săm) đến hết đất thị trấn\n\n1,20\n\n8\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Đinh Anh Giao đến hết đất nhà ông Cao Viết Thủ TK4\n\n1,20\n\n9\n\nTừ nhà bà Vi\r\n\n Thị Thầm TK2 đến hết đất nhà ông Lôi Huy Thục TK2\n\n1,20\n\nIII\n\nCác vị\r\n\n trí còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,10\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\n\n\nĐất khu\r\n\n du lịch, đất ven các trục đường giao thông, các khu trung tâm UBND xã, trung\r\n\n tâm chợ, đất ở nông thôn\n\n\n\nI\n\nĐất khu\r\n\n du lịch\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất xã\r\n\n Cao Trĩ đến hết đất ở nhà bà Hoàng Thị Điểm - thôn Bản Nản, xã Khang Ninh (dọc\r\n\n hai bên đường)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp đất ở\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Điểm đến hết thôn Nà Mằm xã Khang Ninh (dọc hai bên đường ĐT\r\n\n 258)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đập tràn Bó\r\n\n Lù đến hết thôn Pác Ngòi xã Nam Mẫu\n\n1,00\n\n4\n\nKhu vực Bến\r\n\n phà (bờ Bắc)\n\n1,00\n\n5\n\nKhu vực nhà\r\n\n nghỉ Vườn Quốc gia\n\n1,00\n\n6\n\nTừ Trụ sở xã\r\n\n Nam Mẫu xuống bến phà (bờ Nam) \n\n1,00\n\n7\n\nKhu động Hua\r\n\n Mạ từ trung tâm đường rẽ lên động bán kính 100m\n\n1,00\n\nII\n\nĐất ở dọc\r\n\n trục đường ĐT258 (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất\r\n\n thị trấn đến cống cạnh nhà bà Chiến thôn Nà Mô, xã Địa Linh\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp cống\r\n\n cạnh nhà bà Chiến thôn Nà Mô đến ngã ba đường rẽ vào Bản Váng, xã Địa Linh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n rẽ vào Bản Váng, xã Địa Linh đi về phía Phủ Thông (dọc hai bên đường ĐT258) đến\r\n\n hết đất huyện Ba Bể\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tiếp đất\r\n\n thị trấn đến hết đất xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n5\n\nĐường ĐT258\r\n\n đoạn qua thôn Pù Mắt\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường QL279\r\n\n (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Thập thôn Bản Mới xã Hà Hiệu đến hết nhà ông Đàm Văn Vụ thôn Nà Ma\r\n\n xã Hà Hiệu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đàm Văn Vụ đến đầu cầu treo sang trường học Hà Hiệu\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu treo\r\n\n sang trường học Hà Hiệu đến hết đất Ba Bể (đi TT Nà Phặc)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hoàng Văn Thập thôn Bản Mới, xã Hà Hiệu đến cầu treo Bản Hon xã Bành\r\n\n Trạch\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cầu treo\r\n\n Bản Hon đến tiếp giáp đất thị trấn\n\n1,00\n\n6\n\nTừ tiếp đất\r\n\n thị trấn qua Phiêng Chỉ xã Thượng Giáo đến cầu Kéo Mắt xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cầu Kéo Mắt\r\n\n xã Cao Trĩ đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Cường đi Cao Tân\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường\r\n\n ĐT253 (212)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Bản Mới đến hết đất nhà ông Dương Văn Đô (thôn Bản Mới, xã Hà Hiệu)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Dương Văn Đô đến hết đất xã Hà Hiệu\n\n1,00\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n xã Hà Hiệu đến hết đất nhà ông Trần Văn Liên (thôn Khuổi Pja, xã Phúc Lộc)\n\n1,00\n\nV\n\nĐường\r\n\n ĐT258B\n\n\n\n1\n\nTừ đầu cầu\r\n\n Tin Đồn đến cống Kéo Ngay (đường đi Pác Nặm)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cống Kéo\r\n\n Ngay đến nhà ông Hà Văn Thuận (thôn Nà Ché)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Văn Thuận đến hết đất Ba Bể\n\n1,00\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường phụ\n\n\n\n1\n\nTiếp đất thị\r\n\n trấn đến cầu treo Cốc Phát (theo đường từ ngã ba Cầu Toòng)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Vĩ TK9 đến hết đất nhà ông Triệu Huy Toàn thôn Nà Hán (theo đường\r\n\n vào Bản Pục)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu Tin\r\n\n Đồn đến hết nhà ông Nguyễn Đỗ Kim (cũ) đi Cao Trĩ\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tiếp nhà\r\n\n ông Nguyễn Đỗ Kim (cũ) đến cầu Kéo Mắt xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba rẽ\r\n\n đi Hoàng Trĩ đến ngã ba rẽ lên Đồn Đèn, xã Quảng Khê\n\n1,00\n\nVII\n\nCác trục đường\r\n\n khác chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nVIII\n\nCác khu\r\n\n trung tâm UBND xã, chợ xã, trường học, bưu điện có bán kính 250m\n\n1,00\n\nIX\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn còn lại\n\n1,00\n\n7.3.\r\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ\r\n\ntại đô thị - nông thôn\n\nSTT\n\nHUYỆN BA BỂ\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nCác trục\r\n\n đường chính (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ đường rẽ vào\r\n\n Lâm trường đến hết đất nhà ông Dương Văn Năm TK3\n\n1,40\n\n2\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Dương Văn Năm đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n3\n\nTừ ngã ba Cầu\r\n\n Toòng đi cầu treo Cốc Phát đến hết đất nhà ông Mông Văn Thiện\n\n1,40\n\n4\n\nTiếp hết đất\r\n\n nhà ông Mông Văn Thiện đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n5\n\nTừ đường rẽ\r\n\n vào Lâm trường Ba Bể đến cống cạnh nhà ông Dương Văn Duy TK4\n\n1,40\n\n6\n\nTừ tiếp cống\r\n\n nhà ông Dương Văn Duy TK4 đến hết đất nhà ông Doãn Văn Đảm TK4\n\n1,40\n\n7\n\nTừ tiếp đất nhà\r\n\n ông Doãn Văn Đảm TK4 đến hết đất thị trấn (giáp đất Địa Linh)\n\n1,40\n\n8\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Doãn Văn Đảm TK4 đến cống Phja Sen\n\n1,40\n\n9\n\nTừ tiếp cống\r\n\n Phja Sen đến hết đất nhà ông Hoàng Văn La (TK7)\n\n1,40\n\n10\n\nTừ hết đất nhà\r\n\n ông Hoàng Văn La (TK7) đến đầu cầu Pác Co\n\n1,40\n\n11\n\nTừ cầu Pác\r\n\n Co đến đầu cầu Tin Đồn\n\n1,40\n\n12\n\nTừ cầu Pác\r\n\n Co đến ngã tư đường QL279 và đường 258A\n\n1,40\n\n13\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n QL279 và đường 258A đến cống Loỏng Cại\n\n1,40\n\n14\n\nTừ cống Loỏng\r\n\n Cại đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\n15\n\nTừ cống\r\n\n ngang đường QL279 (dưới Lâm trường Ba Bể) đến ngã tư TK2\n\n1,40\n\n16\n\nĐường QL279\r\n\n nối từ TK3 đến cống ngang đường QL279 (dưới Lâm trường Ba Bể)\n\n1,40\n\n17\n\nTừ ngã tư đường\r\n\n QL279 giao với đường 258A (TK2) đến đầu cầu 279 (TK2)\n\n1,40\n\n18\n\nTừ đầu cầu\r\n\n 279 (qua TK1) đến hết đất nhà ông Đồng Minh Sơn TK1\n\n1,40\n\n19\n\nTừ tiếp đất\r\n\n nhà ông Đồng Minh Sơn (TK1) đến hết đất nhà ông Bế Thiện Kiệm (TK11)\n\n1,40\n\n20\n\nTừ giáp nhà ông\r\n\n Bế Thiện Kiệm (TK11) đến hết nhà ông Hoàng Lục Duyện (TK10)\n\n1,40\n\n21\n\nTừ tiếp đất\r\n\n Hoàng Lục Duyện (TK10) đến hết đất thị trấn\n\n1,40\n\nII\n\nCác trục\r\n\n đường phụ\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất\r\n\n Trung tâm Y tế đến trường THPT Ba Bể \n\n1,20\n\n2\n\nTừ tiếp đất nhà\r\n\n ông Tạ Trương Minh TK8 đến tiếp đất nhà ông Nguyễn Đỗ Nhung TK8\n\n1,20\n\n3\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nguyễn Đỗ Nhung (TK8) đến hết nhà ông Ma Nguyễn Tuấn TK8\n\n1,20\n\n4\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Nguyễn Đỗ Nhung TK8 đến hết nhà ông Hoàng Văn Quyết TK8\n\n1,20\n\n5\n\nTiếp đất nhà\r\n\n ông Vũ Minh Khoan TK9 đến hết đất thị trấn (đi Bản Pục)\n\n1,20\n\n6\n\nTừ nhà bà Hà\r\n\n Thị Viết đến đường QL279 dọc hai bên đường \n\n1,20\n\n7\n\nTiếp đường\r\n\n QL279 (đi Nà Săm) đến hết đất thị trấn\n\n1,20\n\n8\n\nTiếp nhà ông\r\n\n Đinh Anh Giao đến hết đất nhà ông Cao Viết Thủ TK4\n\n1,20\n\n9\n\nTừ nhà bà Vi\r\n\n Thị Thầm TK2 đến hết đất nhà ông Lôi Huy Thục TK2\n\n1,20\n\nIII\n\nCác vị\r\n\n trí còn lại chưa nêu ở trên\n\n1,10\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\n\n\nĐất khu du\r\n\n lịch, đất ven các trục đường giao thông, các khu trung tâm UBND xã, trung tâm\r\n\n chợ, đất ở nông thôn\n\n\n\nI\n\nĐất khu\r\n\n du lịch\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất\r\n\n xã Cao Trĩ đến hết đất ở nhà bà Hoàng Thị Điểm - thôn Bản Nản, xã Khang Ninh\r\n\n (dọc hai bên đường)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp đất ở\r\n\n nhà bà Hoàng Thị Điểm đến hết thôn Nà Mằm xã Khang Ninh (dọc hai bên đường ĐT\r\n\n 258)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đập tràn\r\n\n Bó Lù đến hết thôn Pác Ngòi xã Nam Mẫu\n\n1,00\n\n4\n\nKhu vực Bến\r\n\n phà (bờ Bắc)\n\n1,00\n\n5\n\nKhu vực nhà\r\n\n nghỉ Vườn Quốc gia\n\n1,00\n\n6\n\nTừ Trụ sở xã\r\n\n Nam Mẫu xuống bến phà (bờ Nam) \n\n1,00\n\n7\n\nKhu động Hua\r\n\n Mạ từ trung tâm đường rẽ lên động bán kính 100m\n\n1,00\n\nII\n\nĐất ở dọc\r\n\n trục đường ĐT258 (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp đất thị\r\n\n trấn đến cống cạnh nhà bà Chiến thôn Nà Mô, xã Địa Linh\n\n1,00\n\n2\n\nTừ tiếp cống\r\n\n cạnh nhà bà Chiến thôn Nà Mô đến ngã ba đường rẽ vào Bản Váng, xã Địa Linh\n\n1,00\n\n3\n\nTừ ngã ba đường\r\n\n rẽ vào Bản Váng, xã Địa Linh đi về phía Phủ Thông (dọc hai bên đường ĐT258) đến\r\n\n hết đất huyện Ba Bể\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tiếp đất\r\n\n thị trấn đến hết đất xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n5\n\nĐường ĐT258\r\n\n đoạn qua thôn Pù Mắt\n\n1,00\n\nIII\n\nĐường\r\n\n QL279 (dọc hai bên đường)\n\n\n\n1\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hoàng Văn Thập thôn Bản Mới xã Hà Hiệu đến hết nhà ông Đàm Văn Vụ thôn Nà Ma\r\n\n xã Hà Hiệu\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Đàm Văn Vụ đến đầu cầu treo sang trường học Hà Hiệu\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu treo\r\n\n sang trường học Hà Hiệu đến hết đất Ba Bể (đi TT Nà Phặc)\n\n1,00\n\n4\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Hoàng Văn Thập thôn Bản Mới, xã Hà Hiệu đến cầu treo Bản Hon xã Bành\r\n\n Trạch\n\n1,00\n\n5\n\nTừ cầu treo\r\n\n Bản Hon đến tiếp giáp đất thị trấn\n\n1,00\n\n6\n\nTừ tiếp đất\r\n\n thị trấn qua Phiêng Chỉ xã Thượng Giáo đến cầu Kéo Mắt xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n7\n\nTừ cầu Kéo Mắt\r\n\n xã Cao Trĩ đến hết đất nhà ông Hoàng Văn Cường đi Cao Tân\n\n1,00\n\nIV\n\nĐường\r\n\n ĐT253 (212)\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba cầu\r\n\n Bản Mới đến hết đất nhà ông Dương Văn Đô (thôn Bản Mới, xã Hà Hiệu)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ hết đất\r\n\n nhà ông Dương Văn Đô đến hết đất xã Hà Hiệu\n\n1,00\n\n3\n\nTừ tiếp đất\r\n\n xã Hà Hiệu đến hết đất nhà ông Trần Văn Liên (thôn Khuổi Pja, xã Phúc Lộc)\n\n1,00\n\nV\n\nĐường\r\n\n ĐT258B\n\n\n\n1\n\nTừ đầu cầu\r\n\n Tin Đồn đến cống Kéo Ngay (đường đi Pác Nặm)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ cống Kéo\r\n\n Ngay đến nhà ông Hà Văn Thuận (thôn Nà Ché)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ nhà ông\r\n\n Hà Văn Thuận đến hết đất Ba Bể\n\n1,00\n\nVI\n\nCác trục\r\n\n đường phụ\n\n\n\n1\n\nTiếp đất thị\r\n\n trấn đến cầu treo Cốc Phát (theo đường từ ngã ba Cầu Toòng)\n\n1,00\n\n2\n\nTừ đất nhà\r\n\n bà Đinh Thị Vĩ TK9 đến hết đất nhà ông Triệu Huy Toàn thôn Nà Hán (theo đường\r\n\n vào Bản Pục)\n\n1,00\n\n3\n\nTừ đầu cầu Tin\r\n\n Đồn đến hết nhà ông Nguyễn Đỗ Kim (cũ) đi Cao Trĩ\n\n1,00\n\n4\n\nTừ tiếp nhà\r\n\n ông Nguyễn Đỗ Kim (cũ) đến cầu Kéo Mắt xã Cao Trĩ\n\n1,00\n\n5\n\nTừ ngã ba rẽ\r\n\n đi Hoàng Trĩ đến ngã ba rẽ lên Đồn Đèn, xã Quảng Khê\n\n1,00\n\nVII\n\nCác trục đường\r\n\n khác chưa nêu ở trên\n\n1,00\n\nVIII\n\nCác khu\r\n\n trung tâm UBND xã, chợ xã, trường học, bưu điện có bán kính 250m\n\n1,00\n\nIX\n\nĐất ở\r\n\n nông thôn còn lại\n\n1,00\n\n8.\r\n\nHuyện Bạch Thông:\n\n8.1. Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n QL 3\n\n\n\n1\n\nTừ cống Nà\r\n\n Hái (giáp đường vào Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông) về phía Bắc đến hết đất thị\r\n\n trấn Phủ Thông\n\n1,20\n\n2\n\nTừ cống Nà Hái\r\n\n QL3 đoạn từ điện lực Phủ Thông vào đến hết Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông (trừ\r\n\n đất của các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n3\n\nBám trục đường\r\n\n QL3 đoạn đường từ nhà bà Nguyễn Thị Loan lên đến UBND huyện Bạch Thông (trừ đất\r\n\n của các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n4\n\nBám trục đường\r\n\n QL3 đoạn đường từ cửa hàng xăng dầu - số 32 Phủ Thông lên đến hết đất trường\r\n\n Mầm non Phương Thông (trừ các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n5\n\nTừ cống Nà Hái\r\n\n (giáp đường vào Bệnh viện đa khoa Bạch Thông) về phía Nam đến hết đất thị trấn\r\n\n Phủ Thông (km173 - QL3)\n\n1,15\n\n6\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 20m đường lên đến cổng trường THCS Phủ Thông\n\n1,10\n\nII\n\nTrục đường\r\n\n tỉnh lộ 258\n\n\n\n1\n\nTừ ranh giới\r\n\n nhà ông Bùi Ngọc Dương và nhà ông Sái Văn Cường đến Cầu Đeng\n\n1,20\n\n2\n\nĐường lên\r\n\n trường PTTH Phủ Thông cách lộ giới đường 258 là 20m đến cổng trường THPT Phủ\r\n\n Thông\n\n1,10\n\n3\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hoàng Á Lợi và Bùi Ngọc Thông đến giáp suối Tà Giàng\n\n1,10\n\nIII\n\nĐất ở các\r\n\n khu vực khác trong địa bàn thị trấn Phủ Thông\n\n1,0\n\n\n\nĐẤT Ở TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nKhu vực\r\n\n các xã\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n đất thị trấn Phủ Thông đến cầu Nà Món (Bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n2\n\nTừ cầu Nà Món\r\n\n đến Trạm Bảo vệ K98 Quân khu 1 (Bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n3\n\nĐoạn tiếp\r\n\n giáp Trạm Bảo vệ K98 Quân khu 1 đến nhà bia tưởng niệm Đèo Giàng (Bám dọc\r\n\n QL3)\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ hết\r\n\n đất nhà bia tưởng niệm Đèo Giàng (đường Sỹ Bình - Vũ Muộn - Cao Sơn) đến hết\r\n\n địa phận huyện Bạch Thông\n\n1,00\n\n5\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n đất thị trấn Phủ Thông đến cống qua đường (QL3), nhà ông Hoàng Văn Lỷ (Bám dọc\r\n\n QL3)\n\n1,10\n\n6\n\nTừ cống\r\n\n thoát nước đường QL3 nhà ông Hoàng Văn Lỷ đến cống Ba Phường (Bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n7\n\nĐoạn từ Cầu\r\n\n Đeng đến đường rẽ vào thôn Khuổi Lừa xã Phương Linh\n\n1,10\n\n8\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n ranh đất thị xã Bắc Kạn đến hết địa giới đất Quang Thuận (bám theo đường 257)\n\n1,10\n\n9\n\nTừ giáp ranh\r\n\n đất xã Quang Thuận đến hết địa phận xã Dương Phong (bám theo đường 257)\n\n1,10\n\n10\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn có vị trí bám dọc đường tỉnh lộ 258\n\n1,00\n\n11\n\nĐoạn đường\r\n\n tiếp giáp từ đường trục chính liên xã Hà Vị, Lục Bình, Tú Trĩ, Vi Hương\n\n1,00\n\n12\n\nTừ ngã ba\r\n\n Bưu điện Tú Trĩ ra QL3\n\n1,00\n\n13\n\nĐất xung\r\n\n quanh chợ trung tâm xã có khoảng cách 100m\n\n1,00\n\n14\n\nĐất ở trung\r\n\n tâm UBND các xã (cũ, mới) có khoảng cách 100m\n\n1,00\n\n15\n\nCác đường trục\r\n\n xã và liên xã còn lại\n\n1,00\n\n16\n\nĐất ở nông thôn\r\n\n còn lại trong huyện\n\n1,00\n\nB\n\nĐất khu vực\r\n\n xã Cẩm Giàng và dọc đường QL3\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ cống\r\n\n Ba Phường đến đường rẽ nhà máy gạch Tuynel Cẩm Giàng\n\n1,20\n\n2\n\nCác ô đất lô\r\n\n 2 khu tái định cư luyện gang Cẩm Giàng và lô 2 khu chợ cũ Cẩm Giàng\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn từ hết\r\n\n đường rẽ vào nhà máy gạch Tuynel đến giáp đường vào xã Hà Vị\n\n1,15\n\n4\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n ba đường vào xã Hà Vị đến giáp đất thị xã Bắc Kạn (bám dọc trục QL3)\n\n1,15\n\n5\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới QL3 20m lên cổng trường THCS Cẩm Giàng (trừ lô 2 khu chợ cũ)\n\n1,00\n\n8.2.\r\n\nĐất thương mại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn\n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n QL 3\n\n\n\n1\n\nTừ cống Nà\r\n\n Hái (giáp đường vào Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông) về phía Bắc đến hết đất thị\r\n\n trấn Phủ Thông\n\n1,20\n\n2\n\nTừ cống Nà\r\n\n Hái QL3 đoạn từ điện lực Phủ Thông vào đến hết Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông\r\n\n (trừ đất của các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n3\n\nBám trục đường\r\n\n QL3 đoạn đường từ nhà bà Nguyễn Thị Loan lên đến UBND huyện Bạch Thông (trừ đất\r\n\n của các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n4\n\nBám trục đường\r\n\n QL3 đoạn đường từ cửa hàng xăng dầu - số 32 Phủ Thông lên đến hết đất trường\r\n\n Mầm non Phương Thông (trừ các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n5\n\nTừ cống Nà\r\n\n Hái (giáp đường vào Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông) về phía Nam đến hết đất thị\r\n\n trấn Phủ Thông (km173 - QL3)\n\n1,15\n\n6\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 20m đường lên đến cổng trường THCS Phủ Thông\n\n1,10\n\nII\n\nTrục đường\r\n\n tỉnh lộ 258\n\n\n\n1\n\nTừ ranh giới\r\n\n nhà ông Bùi Ngọc Dương và nhà ông Sái Văn Cường đến Cầu Đeng\n\n1,20\n\n2\n\nĐường lên\r\n\n trường PTTH Phủ Thông cách lộ giới đường 258 là 20m đến cổng trường THPT Phủ\r\n\n Thông\n\n1,10\n\n3\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hoàng Á Lợi và Bùi Ngọc Thông đến giáp suối Tà Giàng\n\n1,10\n\nIII\n\nĐất ở các\r\n\n khu vực khác trong địa bàn thị trấn Phủ Thông\n\n1\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nKhu vực\r\n\n các xã\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n đất thị trấn Phủ Thông đến cầu Nà Món (Bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n2\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Món đến Trạm Bảo vệ K98 Quân khu 1 (bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n3\n\nĐoạn tiếp\r\n\n giáp Trạm Bảo vệ K98 Quân khu 1 đến nhà bia tưởng niệm Đèo Giàng (Bám dọc\r\n\n QL3)\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ hết đất\r\n\n Nhà bia tưởng niệm Đèo Giàng (đường Sỹ Bình - Vũ Muộn - Cao Sơn) đến hết địa\r\n\n phận huyện Bạch Thông\n\n1,00\n\n5\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n đất thị trấn Phủ Thông đến cống qua đường (QL3), nhà ông Hoàng Văn Lỷ (bám dọc\r\n\n QL3)\n\n1,10\n\n6\n\nTừ cống thoát\r\n\n nước đường QL3 nhà ông Hoàng Văn Lỷ đến cống Ba Phường (bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n7\n\nĐoạn từ Cầu\r\n\n Đeng đến đường rẽ vào thôn Khuổi Lừa xã Phương Linh\n\n1,10\n\n8\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n ranh đất thị xã Bắc Kạn đến hết địa giới đất Quang Thuận (bám đường 257)\n\n1,10\n\n9\n\nTừ giáp ranh\r\n\n đất xã Quang Thuận đến hết địa phận xã Dương Phong (bám đường 257)\n\n1,10\n\n10\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn có vị trí bám dọc đường tỉnh lộ 258\n\n1,00\n\n11\n\nĐoạn đường tiếp\r\n\n giáp từ đường trục chính liên xã Hà Vị, Lục Bình, Tú Trĩ, Vi Hương\n\n1,00\n\n12\n\nTừ ngã ba\r\n\n Bưu điện Tú Trĩ ra QL3\n\n1,00\n\n13\n\nĐất xung\r\n\n quanh chợ trung tâm xã có khoảng cách 100m\n\n1,00\n\n14\n\nĐất ở trung tâm\r\n\n UBND các xã (cũ, mới) có khoảng cách 100m\n\n1,00\n\n15\n\nCác đường trục\r\n\n xã và liên xã còn lại\n\n1,00\n\n16\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn còn lại trong huyện\n\n1,00\n\nB\n\nĐất khu vực\r\n\n xã Cẩm Giàng và dọc đường QL3\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ cống\r\n\n Ba Phường đến đường rẽ nhà máy gạch Tuynel Cẩm Giàng\n\n1,20\n\n2\n\nCác ô đất lô\r\n\n 2 khu tái định cư luyện gang Cẩm Giàng và lô 2 khu chợ cũ Cẩm Giàng \n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn từ hết\r\n\n đường rẽ vào nhà máy gạch Tuynel đến giáp đường vào xã Hà Vị\n\n1,15\n\n4\n\nĐoạn từ ngã\r\n\n ba đường vào xã Hà Vị đến giáp đất thị xã Bắc Kạn (bám dọc trục QL3)\n\n1,15\n\n5\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới QL3 20m lên cổng trường THCS Cẩm Giàng (trừ lô 2 khu chợ cũ)\n\n1,00\n\n8.3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương\r\n\nmại, dịch vụ tại đô thị - nông thôn \n\nSố TT\n\nTên đơn vị hành chính\n\nHệ số điều chỉnh giá đất năm 2016\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n ĐÔ THỊ\n\n\n\nI\n\nTrục đường\r\n\n QL 3\n\n\n\n1\n\nTừ cống Nà\r\n\n Hái (giáp đường vào Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông) về phía Bắc đến hết đất thị\r\n\n trấn Phủ Thông\n\n1,20\n\n2\n\nTừ cống Nà\r\n\n Hái QL3 đoạn từ điện lực Phủ Thông vào đến hết Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông\r\n\n (trừ đất của các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n3\n\nBám trục đường\r\n\n QL3 đoạn đường từ nhà bà Nguyễn Thị Loan lên đến UBND huyện Bạch Thông (trừ đất\r\n\n của các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n4\n\nBám trục đường\r\n\n QL3 đoạn đường từ cửa hàng xăng dầu - số 32 Phủ Thông lên đến hết đất trường Mầm\r\n\n non Phương Thông (trừ các hộ bám trục mặt đường QL3)\n\n1,10\n\n5\n\nTừ cống Nà\r\n\n Hái (giáp đường vào Bệnh viện Đa khoa Bạch Thông) về phía Nam đến hết đất thị\r\n\n trấn Phủ Thông (km173 - QL3)\n\n1,15\n\n6\n\nTừ cách lộ\r\n\n giới QL3 20m đường lên đến cổng trường THCS Phủ Thông\n\n1,10\n\nII\n\nTrục đường\r\n\n tỉnh lộ 258\n\n\n\n1\n\nTừ ranh giới\r\n\n nhà ông Bùi Ngọc Dương và nhà ông Sái Văn Cường đến Cầu Đeng\n\n1,20\n\n2\n\nĐường lên\r\n\n trường PTTH Phủ Thông cách lộ giới đường 258 là 20m đến cổng trường THPT Phủ\r\n\n Thông\n\n1,10\n\n3\n\nĐoạn từ nhà\r\n\n ông Hoàng Á Lợi và Bùi Ngọc Thông đến giáp suối Tà Giàng\n\n1,10\n\nIII\n\nĐất ở các\r\n\n khu vực khác trong địa bàn thị trấn Phủ Thông\n\n1,0\n\n\n\nĐẤT TẠI\r\n\n NÔNG THÔN\n\n\n\nA\n\nKhu vực\r\n\n các xã\n\n\n\n1\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n đất thị trấn Phủ Thông đến cầu Nà Món (bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n2\n\nTừ cầu Nà\r\n\n Món đến Trạm Bảo vệ K98 Quân khu 1 (bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n3\n\nĐoạn tiếp\r\n\n giáp Trạm Bảo vệ K98 Quân khu 1 đến Nhà bia tưởng niệm Đèo Giàng (Bám dọc\r\n\n QL3)\n\n1,00\n\n4\n\nĐoạn từ hết đất\r\n\n Nhà bia tưởng niệm Đèo Giàng (đường Sỹ Bình - Vũ Muộn - Cao Sơn) đến hết địa\r\n\n phận huyện Bạch Thông\n\n1,00\n\n5\n\nTừ tiếp giáp\r\n\n đất thị trấn Phủ Thông đến cống qua đường (QL3), nhà ông Hoàng Văn Lỷ (Bám dọc\r\n\n QL3)\n\n1,10\n\n6\n\nTừ cống thoát\r\n\n nước đường QL3 nhà ông Hoàng Văn Lỷ đến cống Ba Phường (bám dọc QL3)\n\n1,10\n\n7\n\nĐoạn từ Cầu\r\n\n Đeng đến đường rẽ vào thôn Khuổi Lừa xã Phương Linh\n\n1,10\n\n8\n\nĐoạn từ giáp\r\n\n ranh đất thị xã Bắc Kạn đến hết địa giới đất Quang Thuận (bám đường 257)\n\n1,10\n\n9\n\nTừ giáp ranh\r\n\n đất xã Quang Thuận đến hết địa phận xã Dương Phong (bám đường 257)\n\n1,10\n\n10\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn có vị trí bám dọc đường tỉnh lộ 258\n\n1,00\n\n11\n\nĐoạn đường tiếp\r\n\n giáp từ đường trục chính liên xã Hà Vị, Lục Bình, Tú Trĩ, Vi Hương\n\n1,00\n\n12\n\nTừ ngã ba\r\n\n Bưu điện Tú Trĩ ra QL3\n\n1,00\n\n13\n\nĐất xung\r\n\n quanh chợ trung tâm xã có khoảng cách 100m\n\n1,00\n\n14\n\nĐất ở trung tâm\r\n\n UBND các xã (cũ, mới) có khoảng cách 100m\n\n1,00\n\n15\n\nCác đường trục\r\n\n xã và liên xã còn lại\n\n1,00\n\n16\n\nĐất ở nông\r\n\n thôn còn lại trong huyện\n\n1,00\n\nB\n\nĐất khu vực\r\n\n xã Cẩm Giàng và dọc đường QL3\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ cống\r\n\n Ba Phường\r\n\n đến đường rẽ nhà máy gạch Tuynel Cẩm Giàng\n\n1,20\n\n2\n\nCác ô đất lô\r\n\n 2 khu tái định cư luyện gang Cẩm Giàng và lô 2 khu chợ cũ Cẩm Giàng\n\n1,00\n\n3\n\nĐoạn từ hết\r\n\n đường rẽ vào nhà máy gạch Tuynel đến giáp đường vào xã Hà Vị\n\n1,15\n\n4\n\nĐoạn từ ngã ba\r\n\n đường vào xã Hà Vị đến giáp đất thị xã Bắc Kạn (bám dọc trục QL3)\n\n1,15\n\n5\n\nĐoạn từ cách\r\n\n lộ giới QL3 20m lên cổng trường THCS Cẩm Giàng (trừ lô 2 khu chợ cũ)\n\n1,00\n\n\n\n", + "id": 108987 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108988.json b/contexts/context_108988.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db1a19d0281d984f76f2158e461c01523c594b1f --- /dev/null +++ b/contexts/context_108988.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Binh-Duong-408867.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Binh-Duong-408867", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 08 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ VÀ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN/ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2369/TTr-SNN, ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này:\n\n- 19 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- 01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- 01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\n- 08 thủ tục hành chính được thay thế\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- 23 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\n\nQuyết định này thay thế và bãi bỏ các\r\n\nthủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n5 năm 2018 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Bình Dương (Chi\r\n\ntiết tại Phần I - Danh mục thủ tục hành chính kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP, KSTT, KTN, Website;\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Hiếu.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Liêm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN/ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 40/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân dân tỉnh Bình Dương)\n\nPhần\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện/Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTRANG\n\nA\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n\n\n1. Văn phòng Sở\n\n\n\na)\n\nLĩnh vực Nông nghiệp\n\n\n\n1\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp\r\n\n nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n1\n\n2\n\n2\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\n\n10\n\n3\n\n3\n\nThủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng\r\n\n dụng công nghệ cao\n\n19\n\n2. Chi cục Thủy lợi\n\n\n\na)\n\nLĩnh vực Thủy lợi\n\n\n\n4\n\n1\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư\r\n\n hỏng thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n29\n\n5\n\n2\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã\r\n\n được cấp bị thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n31\n\n6\n\n3\n\nPhê duyệt, điều chỉnh quy trình vận\r\n\n hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản\r\n\n lý.\n\n32\n\n7\n\n4\n\nPhê duyệt phương án, điều chỉnh phương\r\n\n án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh\r\n\n quản lý.\n\n40\n\n8\n\n5\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trong\r\n\n phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập\r\n\n kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa\r\n\n chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới\r\n\n đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n42\n\n9\n\n6\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào công\r\n\n trình thủy lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất\r\n\n phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n45\n\n10\n\n7\n\nCấp giấy phép hoạt động của phương tiện\r\n\n thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy\r\n\n nội địa thô sơ của UBND tỉnh.\n\n48\n\n11\n\n8\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trồng\r\n\n cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp\r\n\n phép của UBND tỉnh.\n\n51\n\n12\n\n9\n\nCấp giấy phép nuôi trồng thủy sản thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n54\n\n13\n\n10\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu,\r\n\n vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng\r\n\n sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n57\n\n14\n\n11\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép: Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện\r\n\n cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n60\n\n15\n\n12\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và\r\n\n không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND\r\n\n tỉnh.\n\n63\n\n16\n\n13\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép hoạt động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n66\n\n17\n\n14\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch, thể\r\n\n thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\n UBND tỉnh.\n\n69\n\n18\n\n15\n\nCấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động\r\n\n gây nổ khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp\r\n\n phép của UBND tỉnh.\n\n72\n\n19\n\n16\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\n75\n\nB\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\nLĩnh vực Thủy lợi\n\n\n\n20\n\n1\n\nPhê duyệt, điều chỉnh quy trình vận\r\n\n hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh phân\r\n\n cấp.\n\n78\n\nC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n\n\n\n\n\n\nLĩnh vực Thủy lợi\n\n\n\n21\n\n1\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng phát triển thủy\r\n\n lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước (Đối với nguồn\r\n\n vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác)\n\n88\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTrang\n\n1\n\nChi cục Phát triển nông thôn\n\n\n\n1\n\nCông nhận nghề truyền thống\n\nCông nhận nghề truyền thống\n\nNghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018\r\n\n của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.\n\n91\n\n2\n\nCông nhận làng nghề\n\nCông nhận làng nghề\n\nNghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018\r\n\n của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.\n\n93\n\n3\n\nCông nhận làng nghề truyền thống\n\nCông nhận làng nghề truyền thống\n\nNghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018\r\n\n của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.\n\n95\n\n2\n\nChi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy\r\n\n sản\n\n\n\na)\n\nLĩnh vực Thú y\n\n\n\n4\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú\r\n\n y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm\r\n\n phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến\r\n\n lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán\r\n\n thuốc thú y)\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú\r\n\n y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm\r\n\n phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến\r\n\n lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán\r\n\n thuốc thú y)\n\nThông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018\r\n\n của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 285/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ\r\n\n phí trong công tác thú y; Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp;\n\n97\n\n5\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong\r\n\n trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân\r\n\n đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y)\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong\r\n\n trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân\r\n\n đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y)\n\nThông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018\r\n\n của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 285/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ\r\n\n phí trong công tác thú y;\n\nThông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14\r\n\n tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong\r\n\n lĩnh vực nông nghiệp\n\n102\n\nb)\n\nLĩnh vực Nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n6\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập\r\n\n khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập\r\n\n khẩu (Bao gồm cả giống thủy sản bố mẹ chủ lực nếu được ủy quyền).\n\nThông tư số 09/2018/TT-BTC ngày 25/01/2018\r\n\n sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 284/2016/TT-BTC.\n\n105\n\n7\n\nCấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác\r\n\n nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm\n\nCấp mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương\r\n\n phẩm (cấp lần đầu và cấp lại).\n\nNghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017\r\n\n quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra\n\n109\n\nc)\n\nLĩnh vực Chăn nuôi\n\n\n\n8\n\nTiếp nhận bản công bố hợp quy\n\nTiếp nhận bản công bố hợp quy\n\n+ Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày\r\n\n 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố\r\n\n hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n+ Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017\r\n\n của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi bổ sung một số Điều của Thông tư số\r\n\n 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy\r\n\n định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp\r\n\n với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n+ Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy\r\n\n đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.\n\n114\n\nGhi chú\n\n- Chi cục Phát triển nông thôn: Sửa\r\n\nđổi, thay thế các thủ tục hành chính số: 152, 153, 154 từ trang 613 đến 619 Phần\r\n\nII, Mục A ban hành kèm theo Quyết định số 1370/QĐ-UBND, ngày 28/5/2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương.\n\n- Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy\r\n\nsản: Sửa đổi, thay thế các thủ tục hành chính số: 1, 2 từ trang số 1 đến trang 8\r\n\n(lĩnh vực Thú y); sửa đổi, thay thế các thủ tục hành chính số: 22, 23 từ trang\r\n\nsố 100 đến trang 107 (Lĩnh vực Nuôi trồng thủy sản); sửa đổi, thay thế thủ tục\r\n\nhành chính số: 49 từ trang số 215 đến trang 217 (Lĩnh vực Chăn nuôi); Phần II,\r\n\nMục A ban hành kèm theo Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 28/5/2018.\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\n1.\n\nChi cục Quản lý Chất lượng nông\r\n\n lâm và thủy sản\n\n1\n\n1\n\nXác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm\r\n\n lần đầu\n\nNghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực\r\n\n phẩm\n\n2\n\n2\n\nXác nhận lại nội dung quảng cáo thực\r\n\n phẩm.\n\nNghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực\r\n\n phẩm\n\n2.\n\nChi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy\r\n\n sản\n\na)\n\nLĩnh vực Nuôi trồng thủy sản\n\n3\n\n1\n\nCấp lại mã số nhận diện cơ sở nuôi cá\r\n\n Tra thương phẩm\n\nNghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017\r\n\n quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra\n\nb)\n\nLĩnh vực Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản\n\n4\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không\r\n\n thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu).\n\n\n\n5\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm\r\n\n thời (đối với tàu cá nhập khẩu).\n\n\n\n6\n\n3\n\nXác nhận nguyên liệu thủy sản khai\r\n\n thác.\n\n\n\n7\n\n4\n\nChứng nhận thủy sản khai thác.\n\n\n\n8\n\n5\n\nCấp đổi và cấp lại Giấy phép khai thác\r\n\n thủy sản.\n\n\n\n9\n\n6\n\nChứng nhận lại thủy sản khai thác.\n\n\n\n10\n\n7\n\nĐưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá\r\n\n khai thác bất hợp pháp.\n\n\n\n11\n\n8\n\nNhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng.\n\n\n\n12\n\n9\n\nNhập khẩu tàu cá đóng mới.\n\n\n\n13\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh\r\n\n vật ngoại lai.\n\nThông tư 09/2018/TT-BNNPTNT bãi bỏ văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n ban hành, liên tịch ban hành\n\n14\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm\r\n\n thời.\n\n\n\n15\n\n12\n\nCấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật\r\n\n tàu cá.\n\n\n\n3\n\nChi cục Thủy lợi\n\n16\n\n1\n\nThủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động giao thông\r\n\n vận tải của xe cơ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP, ngày 14/5/2018 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;\n\n17\n\n2\n\nThủ tục Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm\r\n\n vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, 2, 6, 7, 8, 10 Điều\r\n\n 1 Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n18\n\n3\n\nThủ tục Cấp giấy phép cho hoạt động nổ mìn và các\r\n\n hoạt động gây nổ không gây tác hại khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương.\n\n19\n\n4\n\nThủ tục Cấp giấy phép cho hoạt động trồng cây lâu\r\n\n năm thuộc loại rễ ăn sâu trên 1m trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n20\n\n5\n\nThủ tục Cấp giấy phép cho việc khai thác các hoạt\r\n\n động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu khoa học làm\r\n\n ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình và các hoạt động kinh doanh dịch\r\n\n vụ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n21\n\n6\n\nThủ tục Cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công\r\n\n trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương. \n\n22\n\n7\n\nThủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho\r\n\n các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n23\n\n8\n\nThủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả\r\n\n nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND\r\n\n các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nGhi chú\n\n- Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm\r\n\nsản và Thủy sản: Bãi bỏ thủ tục số 56, 57 Phần I, từ trang số 236 đến trang 241,\r\n\nPhần II ban hành kèm theo Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 28/5/2018\n\n- Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy\r\n\nsản: Bãi bỏ thủ tục số 24 từ trang số 108 đến trang 110 (Lĩnh vực Nuôi trồng thủy\r\n\nsản); Bãi bỏ thủ tục số 25,26,27,28 từ trang số 111 đến trang 133; Bãi bỏ thủ\r\n\ntục số 30,31,32,33,34 từ trang số 137 đến trang 163; Bãi bỏ thủ tục số 37 từ\r\n\ntrang số 171 đến trang 174; Bãi bỏ thủ tục số 40 từ trang số 182 đến trang 185;\r\n\nBãi bỏ thủ tục số 46 từ trang số 205 đến trang 208 (Lĩnh vực Khai thác và bảo\r\n\nvệ nguồn lợi thủy sản) Phần II, Mục A ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1370/QĐ-UBND ngày 28/5/2018.\n\n- Chi cục Thủy lợi: Bãi bỏ các thủ\r\n\ntục hành chính từ số 140 đến 147 từ trang số 551 đến trang 574 (Lĩnh vực Thủy lợi\r\n\n)Phần II, Mục A ban hành kèm theo Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 28/5/2018.", + "id": 108988 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108989.json b/contexts/context_108989.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c2f1ecfc8602bb0a1dc162e6b44fabb62225719 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108989.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1350-QD-UBND-thiet-ke-tong-du-toan-xay-dung-duong-Dinh-Tien-Hoang-Ninh-Binh-2016-327967.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1350-QD-UBND-thiet-ke-tong-du-toan-xay-dung-duong-Dinh-Tien-Hoang-Ninh-Binh-2016-327967", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1350/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG - TỔNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\r\n\nTUYẾN ĐƯỜNG ĐINH TIÊN HOÀNG (GIAI ĐOẠN II)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Luật Đầu tư công ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\r\n\nNghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá\r\n\nđầu tư; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đầu tư công;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Ban Quản\r\n\nlý dự án các công trình trọng điểm tỉnh tại Tờ trình số 281/TTr-BQLDA ngày\r\n\n10/10/2016 và Kết quả thẩm định của Sở Xây dựng tại Văn bản số 1259/SXD-QLXD\r\n\nngày 05/10/2016, Kết quả thẩm định của Sở Công thương tại Văn bản số\r\n\n129/SCT-QLĐN ngày 05/10/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công - tổng dự toán công trình Xây dựng tuyến đường Đinh Tiên Hoàng\r\n\n(giai đoạn II), với những nội dung sau:\n\n1. Tên công\r\n\ntrình: Xây dựng tuyến đường Đinh Tiên Hoàng (giai\r\n\nđoạn II).\n\n2. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh.\n\n3. Nhà thầu khảo\r\n\nsát, lập thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán:\r\n\nCông ty cổ phần tư vấn xây dựng công trình giao thông 2.\n\n4. Nội dung và\r\n\nquy mô đầu tư:\n\n4.1. Hướng tuyến\n\n- Điểm đầu: Km0+00 tại nút giao đường\r\n\nVạn Hạnh và điểm cuối đường Đinh Tiên Hoàng (Giai đoạn I) thuộc phường Ninh\r\n\nKhánh - TP Ninh Bình.\n\n- Điểm cuối: Km3+788,07 giao với đường\r\n\nBái Đính - Kim Sơn thuộc xã Ninh Giang - huyện Hoa Lư.\n\n- Tổng chiều dài tuyến khoảng 3,8Km\r\n\nđược chia thành 3 đoạn:\n\n+ Đoạn đầu tuyến từ Km0+00 ÷ Km\r\n\n1+860, tuyến cắt qua khu ruộng lúa và kênh mương thủy lợi của phường Ninh Khánh\r\n\nvà xã Ninh Mỹ, tại vị trí đầu tuyến có trạm bơm 2 vòi phục vụ tưới nước cho các\r\n\ncánh đồng trong khu vực.\n\n- Đoạn tuyến Km1+860÷Km2+260 tuyến cắt qua khu dân cư thôn La Phù xã Ninh Khang trong đó có\r\n\n2 nhà thờ họ và một khu nhà thờ Thiên Chúa Giáo tại vị trí khoảng Km2+150.\n\n- Đoạn tuyến từ Km2+260 ÷ Km3+788,07\r\n\nthuộc địa phận xã Ninh Giang và xã Ninh Khang tuyến đi qua khu ruộng lúa và\r\n\nkênh mương thủy lợi, riêng đoạn Km3+610 đến cuối tuyến cắt qua khu vườn nhà\r\n\ndân.\n\n4.2. Thiết kế trắc dọc\n\n- Tại vị nút giao đầu tuyến giao với đường Vạn Hạnh cao độ thiết kế tại vị trí cao nhất là\r\n\nH=+3,0m để phù hợp với thiết kế nút giao và đảm bảo tĩnh không dưới cầu H=1,5m phục vụ thuyền du lịch.\n\n- Từ sau vị trí nút giao đến Km3+550\r\n\ncao độ thiết kế theo cos cao độ quy hoạch H=+2,80m.\n\n- Đoạn từ Km3+550 đến cuối tuyến vuốt\r\n\nnối vào tuyến Bái Đính - Kim Sơn với độ dốc dọc I=2%.\n\n- Cao độ hoàn thiện tại vị trí nút\r\n\ngiao cuối tuyến là H=+6,56m.\n\n4.3. Thiết kế mặt cắt ngang\n\nQuy mô mặt cắt ngang của tuyến thiết\r\n\nkế theo quy mô đường phố chính đô thị thứ yếu với quy mô mặt cắt như sau: Bn\r\n\n= (6,0 + 13,0 + 10,0 + 13,0 + 6,0)m = 48,0m. Trong đó:\n\n- Chiều rộng mặt đường:\r\n\nBmặt = (2x13,0)m = 26,0m\n\n- Chiều rộng dải phân cách:\r\n\nBdải pc = 10,0m\n\n- Chiều rộng vỉa hè:\r\n\nBvỉa hè = (2x6,0)m = 12,0m\n\n- Độ dốc ngang mặt đường:\r\n\nIm = 2%\n\n- Độ dốc ngang hè đường:\r\n\nIhè = 1,5%\n\n- Độ dốc mái taluy: Taluy đào: 1/1,0;\r\n\nTaluy đắp: 1/1,5.\n\n4.4. Thiết kế nền đường\n\na) Nền\r\n\nđường thông thường:\n\n- Đối với nền đắp: mái taluy đắp thiết\r\n\nkế 1/1,5.\n\n- Tại những vị trí có độ dốc sườn\r\n\n> 20% trước khi đắp nền đường tiến hành đánh cấp với bề rộng B=2m, đắp trả lại\r\n\nđất đắp K≥0,95.\n\n- Phần đắp nền đường được đắp từ nền\r\n\nthiên nhiên sau khi đã phát cây, dẫy cỏ và nạo vét hữu cơ dày trung bình 50cm.\n\n- Các đoạn tuyến đi qua ao hồ nuôi\r\n\ntôm nhưng có điều kiện địa chất thuận lợi, không phải xử lý đất yếu sẽ được đào\r\n\nthay lớp bùn phía trên dày 0,5÷1,0m,\r\n\nbọc vải địa kỹ thuật và đắp bù bằng cát đen.\n\n- Nền đường được đắp bằng đất đồi đảm\r\n\nbảo yêu cầu kỹ thuật với vật liệu đắp nền và biện pháp thi\r\n\ncông phải đảm bảo đủ độ chặt K≥0,95.\n\nb) Nền\r\n\nđường qua khu vực đất yếu:\n\n- Đối với đoạn xử lý đất yếu bằng đào\r\n\nthay đất: Đối với các đoạn đường có cao độ tự nhiên thấp và có đất yếu tập\r\n\ntrung ở trên mặt, phải đào thay đất yếu đảm bảo địa hình mặt đắp bằng cát đầm\r\n\nchặt K90 có độ dày tương đương, tổng các đoạn đào thay đất là 950,0m, chiều sâu\r\n\nthay đất sâu nhất 2,0m.\n\n- Đối với đoạn xử lý đất yếu bằng bấc\r\n\nthấm: Sử dụng phương pháp thoát nước cố kết thẳng đứng bằng bấc thấm có gia tải\r\n\ntrước. Tổng các đoạn thi công bấc thấm cho dự án là 2.265m, chiều sâu xử lý bấc\r\n\nthấm từ 5,0÷16,0m, khoảng cách giữa\r\n\ncác bậc thấm theo phương ngang và phương dọc từ 1,3÷1,4m;\r\n\nCác đoạn tuyến cần xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm có chiều\r\n\ndài và vị trí cụ thể tại hồ sơ thiết kế.\n\n4.5. Thiết kế mặt đường\n\n- Các tuyến đường của dự án sử dụng\r\n\nloại mặt đường BTN. Kết cấu áo đường BTN được thiết kế và\r\n\nkiểm toán theo tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06, mặt đường cấp cao\r\n\nA1 với vận tốc thiết kế V=60 km/h, Mô\r\n\nđuyn đàn hồi Eyc≥155Mpa và tải trọng trục tính toán tiêu\r\n\nchuẩn là 10T.\n\n- Kết cấu áo đường áp dụng cho đoạn\r\n\ntuyến như sau:\n\n+ Lớp Bê tông nhựa\r\n\nchặt 12,5 dày 6cm.\n\n+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn nhựa\r\n\n0,5kg/m2.\n\n+ Lớp Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm.\n\n+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1kg/m2.\n\n+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 gia cố\r\n\n5% xi măng dày 12cm.\n\n+ Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày\r\n\n34cm.\n\n4.6. Thiết kế nút giao, đường giao\n\na) Nút giao với đường Vạn Hạnh tại\r\n\nđầu tuyến Km0+00\n\n- Vận tốc thiết kế trên các tuyến là V=60km/h, vận tốc thiết kế trong nút V=40km/h.\n\n- Bố trí đảo xuyến có đường kính\r\n\nD=46m để điều tiết giao thông và đặt biểu tượng kiến trúc tại giữa nút giao có\r\n\nkích thước thông thủy (14x17)m, tạo điểm nhấn cho tuyến đường đồng thời tạo độ\r\n\nsáng, thông thoáng phía dưới cầu.\n\n- Hạ ngầm 04 lộ truyền tải điện 110Kv tại vị trí nút giao với đường Vạn Hạnh tạo không gian thông thoáng\r\n\ncho nút giao.\n\nb) Nút giao với đường Bái Đính - Kim Sơn tại cuối tuyến Km3+788\n\nPhương án thiết kế: Nút giao bằng đảo\r\n\ntam giác, đảo bán nguyệt và vạch sơn. Trên tuyến chính vuốt nối cao độ thiết kế\r\n\ntừ cos +2,8m lên cos +6,56m với độ dốc dọc tối đa 2%; Tuyến chân\r\n\nđê vuốt nối từ cao độ +4,3m lên cao độ +6,56m với độ dốc dọc tối đa 2%.\n\nc) Các nút giao theo quy hoạch\n\nDọc theo tuyến đường Đinh Tiên Hoàng\r\n\ntại các vị trí có đường ngang theo quy hoạch thiết kế ngắt dải phân cách.\n\nd) Các đường giao dân sinh\n\nCác đường ngang trên tuyến phần lớn\r\n\nlà đường vào làng, đường dân sinh, chủ yếu là đường đất, có một số đường có kết\r\n\ncấu mặt là bê tông xi măng, cấp phối. Tất cả các đường ngang đều được thiết kế\r\n\nvuốt nối êm thuận với chiều dài từ 15-20m, độ dốc dọc vuốt nối đường ngang lớn\r\n\nnhất bằng 4%. Tùy thuộc vào bề rộng đường ngang dân sinh hiện tại và thực tế địa\r\n\nhình cho phép thiết kế bán kính vuốt nối với mép nền và mặt đường thiết kế mới\r\n\ntừ 3÷5m\n\n4.7. Thiết kế công trình cầu giao\r\n\nthông\n\na) Cầu Km0+18,9 (bắc qua kênh Ba Xã)\n\n- Bề rộng toàn cầu\r\n\nB=80m trong đó thiết kế thành 2 đơn nguyên cầu độc lập bên trái và bên phải tuyến.\r\n\nBề rộng mỗi đơn nguyên cầu B=33m trong đó phần mặt cầu rộng 29,15m, phần lan can rộng 0,5+0,35=0,85m, phần lề bộ hành rộng\r\n\n2x1,5m=3m. Phần thông thủy giữa hai đơn nguyên cầu rộng\r\n\n14m để bố trí trụ và biểu tượng kiến trúc;\n\n- Chiều dài L=21,9m (tính đến đuôi mố);\n\n- Kết cấu mặt cầu: Dùng dầm bản BTCT\r\n\nDƯL kéo trước L= 18m, chiều cao dầm 0,65m; Mặt cắt ngang gồm 33 phiến dầm, khoảng\r\n\ncách giữa các phiến dầm là 1,0m; Bản mặt cầu có chiều dày\r\n\n100; Lớp phủ mặt cầu gồm: 01 lớp bê tông nhựa chặt 19 dày\r\n\n70 và lớp phòng nước dạng phun. Lan can bằng bê tông cốt thép kết hợp đá xanh tạo mỹ quan;\n\n- Kết cấu phần dưới: Hai mố chữ U\r\n\nbằng BTCT, bê tông đá 1x2 mác 350; Móng cọc BTCT đá 1x2 mác 350,\r\n\ncọc tiết diện 40x40cm, chiều dài cọc dự kiến 29m; Gối cầu\r\n\ncao su cốt bản thép, khe co dãn thép dạng ray nhập ngoại có độ dịch chuyển 5cm;\n\nb) Cầu Km1+839 (bắc qua kênh La Phù)\n\n- Bề rộng toàn cầu B=48,0m trong đó\r\n\nthiết kế thành 2 đơn nguyên cầu độc lập bên trái và bên phải tuyến. Bề rộng mỗi đơn nguyên cầu B=19,5m trong đó phần mặt cầu rộng 12,5m, phần\r\n\nlan can rộng 0,5+0,5=1,0m, phần lề bộ hành rộng 6,0m. Khoảng cách giữa hai đơn nguyên cầu rộng 9m;\n\n- Chiều dài L=22,9m (tính đến đuôi mố)\n\n- Kết cấu mặt cầu: Dùng dầm bản BTCT\r\n\nDƯL kéo trước L= 18m, chiều cao dầm 0,65m; Mặt cắt ngang gồm 19 phiến dầm, khoảng\r\n\ncách giữa các phiến dầm là 1,0m; Bản mặt cầu có chiều dày\r\n\n100; Lớp phủ mặt cầu gồm: 01 lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 70 và lớp phòng nước\r\n\ndạng phun. Lan can bằng bê tông cốt thép kết hợp đá xanh tạo mỹ quan;\n\n- Kết cấu phần dưới: Hai mố chữ U\r\n\nbằng BTCT, bê tông đá 1x2 mác 350; Móng cọc BTCT đá 1x2 mác 350,\r\n\ncọc tiết diện 40x40cm, chiều dài cọc dự kiến 36m; Gối cầu cao su cốt bản thép,\r\n\nkhe co dãn thép dạng ray nhập ngoại có độ dịch chuyển 5cm;\n\n4.8. Các công trình khác trên\r\n\ntuyến\n\na) Thiết kế hệ thống thoát nước:\n\n- Thoát nước dọc: Toàn bộ hệ thống nước\r\n\nmặt và nước mưa trên tuyến sẽ được thu qua hệ thống hố ga, cửa thu đặt tại mép\r\n\nhè đường đổ về hệ thống rãnh dọc trên vỉa hè và thoát vào hệ thống kênh mương\r\n\ntrên tuyến. Hệ thống rãnh dọc bằng cống hộp BTCT có khẩu độ BxH=600x600, chiều\r\n\ndài L=2.166m; BxH=800x800, chiều dài L=2.136m; BxH= 1000x1000, chiều dài\r\n\nL=3.435m; BxH= 1200x1200, chiều dài L=243m;\n\n+ Dọc theo tuyến đường, bố trí hệ thống\r\n\nhố thu, cửa thu với khoảng cách trung bình 40m/vị trí (tổng cộng 194 bộ): Hố\r\n\nthu bằng BTXM M200 đặt trên lớp BTXM M100 đệm dày 10cm; Nắp hố thu dùng nắp tấm đan BTCT M250 dày 8cm; Bậc thang lên xuống\r\n\ndùng thép tròn D20mm; Cửa thu nước có đặt tấm lưới thép chống gỉ để chắn rác;\n\n+ Hoàn trả mương thủy lợi để phục vụ\r\n\ntưới tiêu nông nghiệp theo yêu cầu của địa phương: Mương xây gạch BxH=\r\n\n1000x1200, chiều dài L=2.171m. Kết cấu mương hoàn trả bằng\r\n\ngạch xây VXM75 tường dày 22cm, móng bằng BTXM mác 150 dày 15cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm\n\n- Thiết kế hệ thống thoát nước thải dọc\r\n\ntheo hai bên tuyến bằng cống tròn BTCT D300 (L=2.869m) và D400, chiều dài\r\n\nL=3.441m, thu nước thải về đúng các vị trí theo quy hoạch thoát nước thải.\n\n- Thoát nước ngang:\n\n+ Xây mới 09 cống hộp khẩu độ (1,0x1,0)m tổng chiều dài L=496m, 03 cống hộp khẩu độ\r\n\n(1.5x1.5)m tổng chiều dài L=110m, lý\r\n\ntrình cụ thể tại hồ sơ thiết kế trình\n\n+ Kết cấu cống: Cống hộp lắp ghép BTCT M300, đặt trên tấm móng cống BTCT lắp ghép M200, đá\r\n\ndăm lót dày 10cm,\n\n+ Gia cố sân cống dùng đá hộc xây VXM\r\n\nmác 100 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, hố tiêu năng sếp đá\r\n\nkhan có chít mạch.\n\nb) Thiết kế hệ thống tuynen kỹ thuật:\n\n- Trên toàn tuyến xây dựng hệ thống\r\n\ntuy nen kỹ thuật BTCT M250, kích thước BxH = (1,4x1,6)m, cao độ đỉnh tuynen dọc +(2,10)m. Việc bố trí tuy nen kỹ thuật đảm\r\n\nbảo thuận tiện khi xây dựng, duy tu sửa chữa các công trình ngầm và ít ảnh hưởng\r\n\ntới giao thông. Trong tuy nen bố trí các công trình ngầm như: cáp viễn thông,\r\n\ncáp điện lực, cáp truyền hình...; Kết cấu: BTCT M250, đặt trên lớp bê tông lót\r\n\nM100 dày 100.\n\n- Trên tuyến khoảng 500m bố trí một\r\n\ntuynen ngang nối 2 tuy nen dọc 2 bên kích thước BxH = (1,4x1,6)m, xây dựng các hố ga tuy nen trên hè, trên giải phân cách tại các vị\r\n\ntrí có tuy nen ngang; Kết cấu hố ga tuynen: BTCT M250, đặt\r\n\ntrên lớp móng lót M100 dày 10cm. Cao\r\n\nđộ đỉnh ga tuy nen bằng cao độ vỉa hè. Tấm đan ga tuynen BTCT M250 dày 15cm\n\nc) Thiết kế đồng bộ hệ thống điện\r\n\nchiếu sáng, vỉa hè, cây xanh, an toàn giao thông.\n\nBố trí dọc suốt toàn bộ tuyến đường\r\n\nphục vụ chiếu sáng cho các phương tiện tham gia giao thông, cụ thể như sau:\n\n- Tại các nút giao bố trí các cột đèn\r\n\npha lắp trên cột đa giác cao 14m với số lượng 04 đèn pha 400W/cột.\n\n- Hệ thống chiếu sáng trên giải phân\r\n\ncách giữa bố trí đèn chiếu sáng kiểu trang trí, cột cao 4,5m, khoảng cách cột\r\n\n(40÷45)m, trên mỗi cột lắp đặt 04 cầu D=400mm, bóng compac\r\n\n40W.\n\n- Chiếu sáng hai bên đường: hệ thống\r\n\ncột chiếu sáng hai bên đường sử dụng cột thép mạ kẽm cao 12m liền cần, khoảng\r\n\ncách cột (40÷45)m, bóng cao áp sử dụng loại đèn SON-250W và đèn cầu lắp liền trên thân cột ở độ cao 5m dùng cầu D=300mm,\r\n\nbóng công suất loại 75W.\n\nd) Thiết kế vỉa hè: Bề rộng hè đường là B = 2x6m, hè đường được lát bằng\r\n\ngạch Terrazzo kích thước 40x40x3,5cm.\n\ne) Thiết kế hệ thống cây xanh: Cây xanh được chọn để trồng trên tuyến\r\n\nđường phải phù hợp với quy mô của tuyến đường, có chiều cao tối thiểu 3m, tán\r\n\ncây cân đối, không sâu bệnh, thân cây thẳng. Sử dụng loại cây phù hợp với điều\r\n\nkiện trồng trên vỉa hè với khoảng cách giữa 2 cây là (8÷10)m,\r\n\ntrên giải phân cách giữa trồng các loại cây hoa bụi và các loại cây dạng thảm đồng\r\n\nthời trồng xen kẽ các cây cau vua để tạo mỹ quan cho tuyến đường.\n\ng) Hệ thống an toàn giao thông: Hệ thống các biển báo,\r\n\nhệ thống sơn kẻ vạch được bố trí theo các quy định về giao thông đô thị, phù hợp với quy mô của tuyến đường.\n\nh) Hệ thống cấp nước sinh hoạt, trụ\r\n\ncứu hỏa: Theo quy hoạch chung của đô thị Ninh Bình được\r\n\nxây dựng sau.\n\n5. Tổng dự toán: 684.115.503.000\r\n\nđồng\n\n(Sáu trăm tám mươi tư tỷ, một\r\n\ntrăm mười lăm triệu, năm trăm linh ba nghìn đồng)\n\nTrong đó:\n\n- Chi phí Xây dựng:\r\n\n486.095.282.000 đồng\n\n- Chi phí Thiết bị:\r\n\n1.110.287.000 đồng\n\n- Chi phí quản lý dự án:\r\n\n5.003.739.000 đồng\n\n- Chi phí Tư vấn:\r\n\n22.881.192.000 đồng\n\n- Chi phí Khác:\r\n\n42.479.201.000 đồng\n\n- Chi phí dự phòng:\r\n\n126.545.802.000 đồng\n\n6. Thời gian thực\r\n\nhiện: Năm (2016÷2019).\n\nĐiều 2. Chủ đầu tư hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán theo Quyết định phê duyệt này và\r\n\nkết quả thẩm định tại Văn bản số 1259/SXD-QLXD ngày 05/10/2016 của Sở Xây dựng,\r\n\ntriển khai các bước tiếp theo của dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;\r\n\nchỉ được triển khai thực hiện khi dự án được bố trí vốn và thực hiện theo đúng\r\n\ntiến độ cấp vốn, không để phát sinh nợ đọng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận\r\n\ntải, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Ban Quản\r\n\nlý dự án các công trình trọng điểm tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Lưu VT, VP4.\n\nB.64QĐ\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thạch\n\n", + "id": 108989 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10899.json b/contexts/context_10899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c98567420d035870b0e91bf20a17b7c48824559 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-47-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-Kon-Tum-2021-509051.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-Kon-Tum-2021-509051", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 47/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 27\r\n\n tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH KON TUM BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN TRONG\r\n\nNĂM 2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; căn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum\r\n\nban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 (chi\r\n\ntiết tại các Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n1. Quyết định này được công bố\r\n\ncông khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp,\r\n\nTrang thông tin điện tử Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và đăng trên Công báo\r\n\ntỉnh Kon Tum.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan căn cứ Danh mục văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2021 tiến hành rà soát để sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ các văn bản quy định chi tiết,\r\n\nhướng dẫn thi hành (nếu có).\n\n3. Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\ncập nhật Danh mục văn bản tại Điều 1 Quyết định này vào Hệ cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về văn bản pháp luật để làm cơ sở phục vụ việc kiểm tra, xử lý văn bản theo\r\n\nquy định tại các Nghị định số 34/2016/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 và số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Hội đồng nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-NC-NĐB.\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2021\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn bản\n\nLý do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nI. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\n\n1.\n\nNghị quyết\n\n67/2016/NQ- HĐND ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2016\n\nBan hành Quy định về phân cấp\r\n\n ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 - 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n2.\n\nNghị quyết\n\n68/2016/NQ- HĐND ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2016\n\nBan hành Quy định về nguyên\r\n\n tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n3.\n\nNghị quyết\n\n35/2017/NQ- HĐND ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2017\n\nQuy định việc phân chia nguồn\r\n\n thu tiền chậm nộp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Kon Tum\r\n\n giai đoạn 2017 - 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n4.\n\nNghị quyết\n\n12/2018/NQ- HĐND ngày 19\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều\r\n\n 4 Chương II Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 67/2016/NQ- HĐND ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phân cấp ngân sách\r\n\n nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n5.\n\nNghị quyết\n\n38/2018/NQ- HĐND ngày 13\r\n\n tháng 12 năm 2018\n\nQuy định về giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum\r\n\n giai đoạn 2018- 2020\n\nĐã được bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n số 49/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của HĐND tỉnh về giá sản phẩm,\r\n\n dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021\n\n22/10/2021\n\n6.\n\nNghị quyết\n\n42/2018/NQ- HĐND ngày 13\r\n\n tháng 12 năm 2018\n\nQuy định tỷ lệ phân chia\r\n\n nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho các cấp ngân sách trên\r\n\n địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017- 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n7.\n\nNghị quyết\n\n33/2020/NQ- HĐND ngày 13\r\n\n tháng 7 năm 2020\n\nQuy định giá dịch vụ giáo\r\n\n dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2020-\r\n\n 2021\n\nĐã được bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n số 48/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy\r\n\n định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học\r\n\n 2021-2022 và không thu học phí học kỳ I năm học 2021-2022 thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của tỉnh Kon Tum\n\n22/10/2021\n\n8.\n\nNghị quyết\n\n23/2021/NQ- HĐND ngày 09\r\n\n tháng 7 năm 2021\n\nVề kéo dài thời gian thực\r\n\n hiện Nghị quyết số 33/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Kon Tum quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo (học phí) thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2020-2021\n\nĐã được bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n số 48/2021/NQ-HĐND ngày 22/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức\r\n\n học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021- 2022 và\r\n\n không thu học phí học kỳ I năm học 2021-2022 thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\n Kon Tum\n\n22/10/2021\n\n9.\n\nQuyết định\n\n43/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n 9 năm 2008\n\nVề việc ban hành Quy định tổ\r\n\n chức và hoạt động của Chi cục Dân số- Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y\r\n\n tế tỉnh Kon Tum\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ\r\n\n Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Chi cục Dân số - Kế\r\n\n hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế tỉnh Kon Tum\n\n30/6/2021\n\n10.\n\nQuyết định\n\n60/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n 11 năm 2009\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy; xe mô tô hai, ba bánh và các loại xe\r\n\n tương tự để vận chuyển hàng hóa và hành khách trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 28/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\n điều kiện hoạt động của xe thô sơ và việc vận chuyển hành khách, hàng hóa\r\n\n bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại\r\n\n xe tương tự trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n23/8/2021\n\n11.\n\nQuyết định\n\n21/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n 8 năm 2011\n\nVề việc ban hành Quy chế thu\r\n\n thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường\r\n\n trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐược thay thế bởi bởi Quyết\r\n\n định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban\r\n\n hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ\r\n\n liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh\n\n05/4/2021\n\n12.\n\nQuyết định\n\n27/2011/QĐ-UB ngày 07 tháng 9\r\n\n năm 2011\n\nVề việc ban hành Quy chế tổ\r\n\n chức và hoạt động của Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray.\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 13/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\n ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Vườn quốc gia Chư\r\n\n Mom Ray\n\n30/4/2021\n\n13.\n\nQuyết định\n\n32/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng\r\n\n 6 năm 2014\n\nVề việc ban hành Quy chế phối\r\n\n hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa\r\n\n bàn tỉnh Kon Tum\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 20/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp liên ngành về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước\r\n\n ngoài trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n10/7/2021\n\n14.\n\nQuyết định\n\n49/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng\r\n\n 9 năm 2014\n\nVề việc ủy quyền cấp Giấy\r\n\n chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\n đất\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 25/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ\r\n\n Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2014 về việc ủy quyền cấp\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất\n\n06/8/2021\n\n15.\n\nQuyết định\n\n62/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n 11 năm 2014\n\nVề việc quy định diện tích\r\n\n đất tối thiểu được tách thửa đối với đất ở\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 26/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất\r\n\n và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Kon Tum\n\n11/8/2021\n\n16.\n\nQuyết định\n\n09/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n 3 năm 2015\n\nVề việc ban hành Quy định về\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 37/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum\n\n28/11/2021\n\n17.\n\nQuyết định\n\n20/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng\r\n\n 4 năm 2015\n\nVề việc sửa đổi điểm a khoản\r\n\n 2 Điều 8 Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh Kon Tum\r\n\n về Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước\r\n\n thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 31/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\n cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n09/10/2021\n\n18.\n\nQuyết định\n\n24/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n 5 năm 2015\n\nVề việc ban hành quy định về\r\n\n tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum.\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 34/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh\r\n\n ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của của Sở Tư pháp tỉnh Kon\r\n\n Tum.\n\n27/11/2021\n\n19.\n\nQuyết định\n\n27/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng\r\n\n 6 năm 2015\n\nBan hành Quy phối hợp trong\r\n\n quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 03/2021/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\n hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n04/02/2021\n\n20.\n\nQuyết định\n\n36/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng\r\n\n 8 năm 2015\n\nBan hành Quy chế phối hợp\r\n\n trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Kon\r\n\n Tum.\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 30/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n Quy chế phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Kon\r\n\n Tum\n\n09/10/2021\n\n21.\n\nQuyết định\n\n49/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n 12 năm 2015\n\nVề việc ban hành Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\n tỉnh Kon Tum.\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 40/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh\r\n\n ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\n tỉnh Kon Tum.\n\n06/12/2021\n\n22.\n\nQuyết định\n\n01/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng\r\n\n 01 năm 2016\n\nVề quy định việc cấp Giấy\r\n\n phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 15/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\n việc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n04/6/2021\n\n23.\n\nQuyết định\n\n05/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng\r\n\n 02 năm 2016\n\nVề việc quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 41/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n tỉnh Kon Tum;\n\n12/12/2021\n\n24.\n\nQuyết định\n\n268/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3\r\n\n năm 2016\n\nVề việc phê duyệt phương án\r\n\n giá nước sạch sinh hoạt tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc\r\n\n Hồi, tỉnh Kon Tum\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 11/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n biểu giá nước sạch sinh hoạt do Nhà máy cấp nước khu trung tâm Khu kinh tế\r\n\n cửa khẩu quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc Hồi và Nhà máy cấp nước thị trấn Đăk Hà,\r\n\n huyện Đăk Hà,tỉnh Kon Tum cung cấp\n\n23/4/2021\n\n25.\n\nQuyết định\n\n13/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng\r\n\n 3 năm 2017\n\nBan hành quy định một số nội\r\n\n dung về công tác quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Kon Tum\n\nĐược thay thế Quyết định số\r\n\n 36/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước của\r\n\n tỉnh Kon Tum\n\n28/11/2021\n\n26.\n\nQuyết định\n\n1346/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12\r\n\n năm 2017\n\nVề việc phê duyệt giá tiêu\r\n\n thụ nước sạch sinh hoạt của Nhà máy nước thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh\r\n\n Kon Tum\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 11/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n biểu giá nước sạch sinh hoạt do Nhà máy cấp nước khu trung tâm Khu kinh tế\r\n\n cửa khẩu quốc tế Bờ Y, huyện Ngọc Hồi và Nhà máy cấp nước thị trấn Đăk Hà,\r\n\n huyện Đăk Hà,tỉnh Kon Tum cung cấp\n\n23/4/2021\n\n27.\n\nQuyết định\n\n14/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng\r\n\n 5 năm 2018\n\nVề việc bãi bỏ điểm c khoản 2\r\n\n Điều1 Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Kon Tum\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 26/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất\r\n\n và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Kon Tum\n\n11/8/2021\n\n28.\n\nQuyết định\n\n07/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng\r\n\n 5 năm 2019\n\nQuy định giá cụ thể sản phẩm,\r\n\n dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018- 2020\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 48/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\n định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum\r\n\n năm 2021\n\n28/12/2021\n\n29.\n\nQuyết định\n\n1009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9\r\n\n năm 2019\n\nVề việc quy định (tạm\r\n\n thời) tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y\r\n\n tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 05/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của tỉnh\r\n\n Kon Tum\n\n07/3/2021\n\n30.\n\nQuyết định\n\n37/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng\r\n\n 12 năm 2020\n\nVề việc ban hành Bảng giá\r\n\n tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống\r\n\n nhau năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n31.\n\nQuyết định\n\n39/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n 12 năm 2020\n\nVề việc ban hành Bảng đơn giá\r\n\n các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n32.\n\nQuyết định\n\n40/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n 12 năm 2020\n\nBan hành Bảng đơn giá nhà,\r\n\n công trình xây dựng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n33.\n\nQuyết định\n\n41/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n 12 năm 2020\n\nBan hành Bảng giá tính thuế\r\n\n tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm\r\n\n sản rừng trồng,vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n34.\n\nQuyết định\n\n46/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng\r\n\n 12 năm 2020\n\nQuy định hệ số điều chỉnh giá\r\n\n đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh KonTum\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n35.\n\nQuyết định\n\n22/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng\r\n\n 7 năm 2021\n\nSửa đổi phụ lục I ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Kon Tum về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với\r\n\n nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2021 trên địa bàn tỉnh\r\n\n Kon Tum\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n36.\n\nQuyết định\n\n24/2021/QĐ-UBND ngày 26 tháng\r\n\n 7 năm 2021\n\nVề việc kéo dài thời gian\r\n\n thực hiện Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\r\n\n trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2018-2020\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 48/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\n định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum\r\n\n năm 2021\n\n28/12/2021\n\n37.\n\nQuyết định\n\n43/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng\r\n\n 12 năm 2021\n\nVề việc bãi bỏ một số quy\r\n\n định của Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND , ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên\r\n\n địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\nTổng số: 37 văn bản\n\nII. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ: Không.\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/2021[1]\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn bản\n\nLý do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nI. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\n\n01\n\nNghị quyết\n\n04/2007/NQ- HĐND ngày 26\r\n\n tháng 3 năm 2007\n\nVề phát triển các vùng kinh\r\n\n tế động lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2007-2010, có tính đến năm 2020.\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n02\n\nNghị quyết\n\n10/2007/NQ- HĐND ngày 11\r\n\n tháng 7 năm 2007\n\nVề huy động các nguồn lực\r\n\n phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Kon Tum giai đoạn 2007-\r\n\n 2010, có tính đến năm 2015\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2015\n\n03\n\nNghị quyết\n\n16/2011/NQ- HĐND ngày 05\r\n\n tháng 8 năm 2011\n\nVề xây dựng và phát triển các\r\n\n ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020.\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n04\n\nNghị quyết\n\n17/2011/NQ- HĐND ngày 05\r\n\n tháng 8 năm 2011\n\nVề thông qua Đề án tổng thể\r\n\n xây dựng nông thôn mới tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011- 2015\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2015\n\n05\n\nNghị quyết\n\n11/2013/NQ- HĐND ngày 04\r\n\n tháng 7 năm 2013\n\nVề thông qua Đề án nâng cao\r\n\n hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã\r\n\n hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013- 2015, định hướng đến năm 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n06\n\nNghị quyết\n\n35/2013/NQ- HĐND ngày 12\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\nV/v thông qua Đề án nâng cao\r\n\n chất lượng, hiệu quả bảo vệ an ninh trật tự của lực lượng Công an xã trên địa\r\n\n bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014- 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n07\n\nNghị quyết\n\n01/2016/NQ- HĐND ngày 05\r\n\n tháng 6 năm 2016\n\nVề kế hoạch phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội, quốc phòng, an ninh giai đoạn 2016 - 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n08\n\nNghị quyết\n\n71/2016/NQ- HĐND ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2016\n\nVề kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n 2017\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2017\n\n09\n\nNghị quyết\n\n08/2018/NQ- HĐND ngày 19\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 1,\r\n\n khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 16/2011/NQ- HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2011\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi\r\n\n nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n10\n\nNghị quyết\n\n22/2019/NQ- HĐND ngày 18\r\n\n tháng 7 năm 2019\n\nQuy định nội dung và mức chi\r\n\n thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn\r\n\n 2017-2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n11\n\nQuyết định\n\n29/2011/QĐ- UBND ngày 26\r\n\n tháng 9 năm 2011\n\nVề việc phê duyệt Đề án xây\r\n\n dựng và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh\r\n\n đến năm 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n12\n\nQuyết định\n\n05/2014/QĐ- UBND ngày 27\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\nV/v ban hành Đề án nâng cao\r\n\n chất lượng, hiệu quả bảo vệ an ninh, trật tự của lực lượng Công an xã trên\r\n\n địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n13\n\nQuyết định\n\n15/2016/QĐ- UBND ngày 13\r\n\n tháng 5 năm 2016\n\nVề việc phê duyệt Kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh giai đoạn 2016-2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n14\n\nQuyết định\n\n31/2018/QĐ- UBND ngày 14\r\n\n tháng 11 năm 2018\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 và\r\n\n khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 29/2011/QĐ- UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các\r\n\n ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n15\n\nQuyết định\n\n38/2020/QĐ- UBND ngày 17 tháng\r\n\n 12 năm 2020\n\nVề việc quy định giá thóc thu\r\n\n thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n16\n\nChỉ thị\n\n01/2013/CT- UBND ngày 23\r\n\n tháng 7 năm 2013\n\nTăng cường công tác thông tin\r\n\n đối ngoại trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\n17\n\nChỉ thị\n\n05/2011/CT- UBND ngày 23\r\n\n tháng 5 năm 2011\n\nVề việc tổ chức Tháng hành\r\n\n động vì trẻ em tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2020\n\nTổng số: 17 văn bản.\n\nII. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ: Không.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2021\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội dung, quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nI. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN\n\n1.\n\nNghị quyết\n\n45/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng\r\n\n 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung\r\n\n hạn giai đoạn 2016-2020 tỉnh Kon Tum\n\nĐiều 2\n\nĐã được sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Nghị quyết số 40/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của HĐND tỉnh sửa\r\n\n đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n 2016-2020 tỉnh Kon Tum\n\n01/11/2021\n\n2.\n\nNghị quyết\n\n08/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng\r\n\n 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ các Nghị quyết\r\n\n và nội dung trong các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành\n\nĐiều 1\n\nHết thời hạn có hiệu lực đã\r\n\n được quy định trong văn bản\n\n31/12/2021\n\n3.\n\nNghị quyết\n\n57/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng\r\n\n 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 và kéo dài thời\r\n\n gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.\n\nĐiểm h khoản 2 Điều 2\n\nĐã được bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n số 49/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\n giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon\r\n\n Tum năm 2021\n\n22/10/2021\n\n4.\n\nNghị quyết\n\n31/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng\r\n\n 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể khoảng cách và địa bàn\r\n\n để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định\r\n\n cụ thể tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn\r\n\n tỉnh Kon Tum\n\nĐiểm b khoản 1 Điều 2; Điểm b\r\n\n khoản 2 Điều 2; Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 ban hành kèm theo\n\nĐã được sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của HĐND tỉnh sửa\r\n\n đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cụ thể khoảng cách và địa bàn để xác định\r\n\n học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể tỷ lệ\r\n\n khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n05/9/2021\n\n5.\n\nNghị quyết\n\n36/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng\r\n\n 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số\r\n\n chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,\r\n\n ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố\r\n\n trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nĐiều 2; Điều 5; khoản 2 Điều 6\n\nĐã được sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Nghị quyết số 55/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 36/2020/NQ-HĐND ngày 16\r\n\n tháng 7 năm 2020 của Hội Đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, số lượng, một\r\n\n số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\n xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân\r\n\n phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n01/11/2021\n\n6.\n\nNghị quyết\n\n26/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng\r\n\n 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về Quy hoạch thăm dò, khai\r\n\n thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2030\n\nTiết 2.1, tiết 2.3, khoản 2\r\n\n Mục III Điều 1\n\nĐã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\n Nghị quyết số 78/2021/NQ-HĐND ngày 14/12/2021 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số Điều của Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản\r\n\n trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 thực hiện trên\r\n\n địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n24/12/2021\n\n7.\n\nNghị quyết\n\n28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng\r\n\n 7 năm 2020 của Hội đồng nhân tỉnh về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n- Mục I, Phần B, Phụ lục I:\r\n\n Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng (đối với phương tiện ra, vào các\r\n\n cửa khẩu) trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y; \n\n- Mục III, Phần B, Phụ lục I:\r\n\n Phí thư viện.\n\nĐã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\n Nghị quyết số 80/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7\r\n\n năm 2020 của Hội đồng tỉnh Kon Tum về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n24/12/2021\n\n8.\n\nQuyết định\n\n53/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng\r\n\n 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định cụ thể\r\n\n một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n- Gạch đầu dòng thứ 3, điểm a\r\n\n khoản 1 Điều 8; điểm a khoản 2 Điều 8; điểm c khoản 3 Điều 8; điểm a, điểm b khoản\r\n\n 4 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo; \n\n- Các nội dung hỗ trợ khác\r\n\n được Quy định tại các khoản c, d, e, f, g, h, i khoản 4 Điều 8 Quy định ban\r\n\n hành kèm theo.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cụ thể một số nội dung về bồi\r\n\n thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n09/10/2021\n\n9.\n\nQuyết định\n\n71/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về phê duyệt quy hoạch khoáng sản\n\n- Phân kỳ Giai đoạn đến 2020,\r\n\n Giai đoạn 2021-2030, Dự trữ tại tiết 2.1 điểm 2 khoản III Điều 1 và tại Phụ\r\n\n lục 1 ban hành kèm theo; \n\n- Tiết 2.3 điểm 2 khoản III\r\n\n Điều 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 07/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy\r\n\n hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến\r\n\n năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n26/3/2021\n\n10.\n\nQuyết định\n\n21/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng\r\n\n 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung\r\n\n Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum\r\n\n đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCác nội dung liên quan đến\r\n\n phân kỳ Giai đoạn đến 2020, Giai đoạn 2021-2030, Dự trữ tại Phụ lục 01 và\r\n\n Phân kỳ quy hoạch tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 21/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 07/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy\r\n\n hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến\r\n\n năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n26/3/2021\n\n11.\n\nQuyết định\n\n09/2018/QĐ-UBND ngày 13 tháng\r\n\n 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về phê duyệt bổ sung Quy hoạch\r\n\n thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm\r\n\n 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\nCác nội dung liên quan đến\r\n\n Phân kỳ quy hoạch tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND \r\n\n ngày 13 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 07/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2021 Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy\r\n\n hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến\r\n\n năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n26/3/2021\n\n12.\n\nQuyết định\n\n16/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng\r\n\n 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp quản lý an toàn thực\r\n\n phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách\r\n\n nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Kon Tum cho Ủy ban nhân\r\n\n dân các huyện, thành phố\n\nKhoản 2, khoản 3, Khoản 4\r\n\n Điều 2\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n 2 Quyết định số 16/2017/QĐ- UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh Kon Tum phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương\r\n\n trên địa bàn tỉnh Kon Tum cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n29/4/2021\n\n13.\n\nQuyết định\n\n29/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định về công tác\r\n\n thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n- Cụm từ “Ban Thi đua - Khen thưởng”\r\n\n tại điểm b khoản 5 Điều 4, Điều 8, khoản 2 Điều 22, khoản 3 Điều 25, điểm a\r\n\n khoản 1 Điều 26, khoản 4 Điều 27, khoản 3 Điều 29, khoản 2 Điều 34, Điều 41,\r\n\n khoản 2, khoản 3 Điều 44; \n\n- Cụm từ “Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\n tỉnh” tại điểm a khoản 4 Điều 21, điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 26, khoản 4\r\n\n Điều 29, khoản 4 Điều 31, khoản 2 Điều 38, khoản 1 Điều 43; \n\n- Cụm từ “Lãnh đạo Ban Thi\r\n\n đua - Khen thưởng” tại điểm a khoản 3 Điều 20; \n\n- Cụm từ “Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\n tỉnh” tại khoản 2 Điều 26 Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa\r\n\n bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 22\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\n khoản 12 Điều 1 của Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2020 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum).\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 23/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh\r\n\n Kon Tum.\n\n02/7/2021\n\n14.\n\nQuyết định\n\n32/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng\r\n\n 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum\n\nKhoản 1, khoản 2 Điều 1; Điều\r\n\n 2 của Quy định ban hành kèm theo\n\nĐã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\n QĐ số 19/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 32/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum\n\n12/7/2021\n\n15.\n\nQuyết định\n\n31/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng\r\n\n 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành Định mức kinh tế - kỹ\r\n\n thuật một số loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nMục 25, mục 31, mục 34, mục\r\n\n 35, mục 36, mục 37, mục 38, mục 41, mục 42, mục 43, mục 45 tại Phụ lục ban\r\n\n hành kèm theo\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật một số loại cây trồng, vật\r\n\n nuôi trên địa bàn tỉnh Kon Tum được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 31/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum\n\n08/7/2021\n\n16.\n\nQuyết định\n\n19/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng\r\n\n 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành tiêu chuẩn,\r\n\n định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum\n\n- Chủng loại xe ô tô chuyên\r\n\n dùng của Văn phòng Chi cục Kiểm lâm tại mục 6.3 và Chủng loại xe ô tô chuyên\r\n\n dùng của Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội tỉnh tại mục 8.1 của Phụ lục\r\n\n kèm theo theo. \n\n- Tiêu chuẩn, định mức sử\r\n\n dụng xe ô tô chuyên dùng của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tại mục\r\n\n I.4.1, Chi cục Giám định xây dựng tại mục I.7.1 và Ban Quản lý khu nông\r\n\n nghiệp ứng dụng công nghệ cao Măng Đen tại mục II.3.4 của Phụ lục kèm theo.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của\r\n\n các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định\r\n\n tại Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Kon Tum\n\n28/11/2021\n\n17.\n\nQuyết định\n\n14/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng\r\n\n 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Kon Tum\n\n- Khoản 13 Điều 1\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen\r\n\n thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n02/7/2021\n\n18.\n\nQuyết định\n\n14/2020/QĐ-UBND ngày 04 tháng\r\n\n 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Kon Tum\n\nKhoản 1 Điều 1\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công tác thi đua, khen\r\n\n thưởng trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n15/01/2021\n\n19.\n\nQuyết định\n\n28/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng\r\n\n 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ\r\n\n các văn bản pháp luật nhằm thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\n chính thuộc thẩm quyền quy định của tỉnh.\n\nKhoản 4 mục I Điều 1\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 28/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh quy định điều kiện\r\n\n hoạt động của xe thô sơ và việc vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô\r\n\n sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự\r\n\n trên địa bàn tỉnh\n\n23/8/2021\n\n20.\n\nQuyết định\n\n37/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng\r\n\n 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc Ban hành Bảng giá tính\r\n\n thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau\r\n\n năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 01/7/2021 của UBND tỉnh sửa đổi phụ lục I\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2020 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên\r\n\n đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2021 trên\r\n\n địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n11/7/2021\n\n21.\n\nQuyết định\n\n39/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Bảng đơn giá\r\n\n các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2021\n\nÝ thứ nhất và ý thứ ba của\r\n\n Điều 2; Phụ lục 2 ban hành kèm theo\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 43/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n10/12/2021\n\n22.\n\nQuyết định\n\n44/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng\r\n\n 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định về tổ chức\r\n\n thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\n cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nKhoản 2 Điều 11 Quy định ban\r\n\n hành kèm theo\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh sửa đổi Quy định về tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao\r\n\n đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\n26/11/2021\n\nTổng số: 22 văn bản.\n\nII. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN: Không.\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC,\r\n\nNGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/2021(1):\n\nSTT\n\nTên loại\n\nvăn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội dung, quy định hết\r\n\n hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý do hết hiệu lực, ngưng\r\n\n hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực, ngưng hiệu\n\nlực\n\nI. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC\r\n\n MỘT PHẦN: Không.\n\nII. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC\r\n\n MỘT PHẦN: Không.\n\n\n\n[1]\r\n\nVăn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của các kỳ công bố\r\n\ntrước nhưng chưa được công bố.\n\n(1)\r\n\nVăn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của các kỳ công bố\r\n\ntrước nhưng chưa được công bố.", + "id": 10899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108990.json b/contexts/context_108990.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63db5f5a11a08df6b135e914119ab7fe360d33d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108990.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-167-2016-TT-BTC-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-cap-giay-phep-dien-luc-320396.aspx", + "name": "Thong-tu-167-2016-TT-BTC-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-tham-dinh-cap-giay-phep-dien-luc", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 167/2016/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP\r\n\nHOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 10 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện lực.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân\r\n\nnộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép hoạt động điện lực và các tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm\r\n\nđịnh cấp giấy phép hoạt động điện lực.\n\nĐiều 2. Người\r\n\nnộp phí\n\nTổ chức, cá nhân theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 10 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực khi nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp phí\r\n\nthẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thu phí\n\nCục Điều tiết điện lực (Bộ\r\n\nCông thương) và Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có\r\n\ntrách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\ncấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 4. Mức\r\n\nthu phí\n\n1. Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng điện\r\n\nlực.\n\nTrường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép\r\n\nhoạt động điện lực thì áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tương ứng với\r\n\ncấp mới.\n\n2. Tổ chức,\r\n\ncá nhân nộp phí bằng tiền mặt trực tiếp cho tổ chức thu phí hoặc\r\n\nchuyển khoản vào tài khoản của tổ chức thu phí mở\r\n\ntại Kho bạc nhà nước.\n\nĐiều 5. Kê\r\n\nkhai, nộp phí\n\n1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ\r\n\nchức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ\r\n\nnộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.\n\n2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được\r\n\ntheo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều\r\n\n19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2013 của Chính phủ.\n\nĐiều\r\n\n6. Quản lý và sử dụng phí\n\n1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền\r\n\nphí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định\r\n\nvà thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế\r\n\nđộ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp tổ chức thu phí được\r\n\nkhoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh\r\n\nphí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 90% tổng\r\n\nsố tiền phí thu được, để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật phí và lệ phí bao gồm cả nội dung chi thuê chuyên gia tư vấn\r\n\nthực hiện các công việc thẩm định. Số tiền phí còn lại (10%), tổ chức thu phí nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 124/2008/TT-BTC \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.\n\n2. Các nội dung khác\r\n\nliên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu\r\n\nphí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và\r\n\nlệ phí; Nghị\r\n\nđịnh số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số\r\n\n156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm\r\n\n2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí và các văn bản\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế (nếu\r\n\ncó).\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước, Sở Công thương\r\n\n các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu VT, CST (CST 5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nVũ\r\n\n Thị Mai\n\n\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)\n\nTT\n\nNội dung công việc\r\n\n thu phí\n\nMức thu (đồng)\n\nA\n\nThẩm định cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực do cơ quan Trung ương thực hiện\n\n\n\nI\n\nTư vấn chuyên ngành điện lực\n\n10.400.000\n\n\n\nII\n\nHoạt động phát điện\n\n\n\n\n\n1\n\nCông trình nhà máy thủy điện\n\n\n\n\n\n1.1\n\nCông suất đặt dưới 10 MW\n\n10.600.000\n\n\n\n1.2\n\nCông suất đặt từ 10 MW đến dưới 30 MW\n\n15.000.000\n\n\n\n1.3\n\nCông suất đặt từ 30 MW đến dưới 100 MW\n\n18.000.000\n\n\n\n1.4\n\nCông suất đặt từ 100 MW đến dưới 300 MW\n\n24.500.000\n\n\n\n1.5\n\nCông suất đặt từ 300 MW trở lên\n\n28.800.000\n\n\n\n2\n\nCông trình nhà máy nhiệt điện\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCông suất đặt dưới 50 MW\n\n17.800.000\n\n\n\n2.2\n\nCông suất đặt từ 50 MW đến dưới 100 MW\n\n21.900.000\n\n\n\n2.3\n\nCông suất đặt từ 100 MW trở lên\n\n28.800.000\n\n\n\nIII\n\nHoạt động truyền tải điện\n\n24.900.000\n\n\n\nIV\n\nHoạt động phân phối điện\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng chiều dài đường dây dưới 1.000 km hoặc\r\n\n Tổng dung lượng trạm biến áp dưới 300 MVA\n\n12.100.000\n\n\n\n2\n\nTổng chiều dài đường dây từ 1.000 km đến dưới\r\n\n 2.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 300 MVA đến dưới 600 MVA\n\n13.700.000\n\n\n\n3\n\nTổng chiều dài đường dây từ 2.000 km đến dưới\r\n\n 3.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 600 MVA đến dưới 1.000 MVA\n\n18.800.000\n\n\n\n4\n\nTổng chiều dài đường dây từ 3.000 km trở\r\n\n lên hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 1.000 MVA trở lên\n\n21.800.000\n\n\n\nV\n\nHoạt động xuất, nhập khẩu điện\n\n\n\n\n\n1\n\nCông suất dưới 10 MW\n\n9.700.000\n\n\n\n2\n\nCông suất từ 10 MW đến dưới 100 MW\n\n12.100.000\n\n\n\n3\n\nCông suất từ 100 MW đến dưới 300 MW\n\n16.200.000\n\n\n\n4\n\nCông suất từ 300 MW trở lên\n\n19.200.000\n\n\n\nVI\n\nHoạt động bán buôn điện\n\n19.200.000\n\n\n\nVII\n\nHoạt động bán lẻ điện\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiện năng thương phẩm tiêu thụ dưới 10 GWh/tháng\n\n9.700.000\n\n\n\n2\n\nĐiện năng thương phẩm tiêu thụ từ 10 GWh/tháng\r\n\n đến dưới 50 GWh/tháng\n\n12.500.000\n\n\n\n3\n\nĐiện năng thương phẩm tiêu thụ từ 50 GWh/tháng\r\n\n trở lên\n\n16.700.000\n\n\n\nB\n\nThẩm định cấp giấy phép hoạt động điện\r\n\n lực do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện\n\n\n\n1\n\nTư vấn chuyên ngành điện lực\n\n800.000\n\n\n\n2\n\nHoạt động phát điện\n\n2.100.000\n\n\n\n3\n\nHoạt động phân phối điện\n\n800.000\n\n\n\n4\n\nHoạt động bán lẻ điện\n\n700.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Trường hợp tổ\r\n\nchức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực\r\n\nhoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:\n\nTrong đó:\n\n- P1: Phí thẩm định lớn nhất của một\r\n\ntrong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại Biểu\r\n\nmức thu nêu trên);\n\n- Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực\r\n\nhoạt động điện lực còn lại;\n\n- 0,4: Hệ số điều chỉnh.\n\n2. Đối với việc thẩm định và cấp giấp phép hoạt\r\n\nđộng lĩnh vực phân phối điện: trường hợp tổng chiều dài đường dây và tổng dung\r\n\nlượng trạm biến áp không nằm trong cùng một mức thu theo mục IV Biểu mức thu\r\n\nnêu trên thì áp dụng mức thu phí thẩm định tương ứng với Tổng chiều dài đường\r\n\ndây hoặc tổng dung lượng trạm biến áp có mức thu phí cao hơn.\n\nVí dụ: Đơn vị đề nghị thẩm định cấp giấy hoạt\r\n\nđộng lĩnh vực phân phối điện có tổng chiều dài đường dây lớn hơn 3000 km nhưng\r\n\ncó tổng dung lượng trạm biến áp nhỏ hơn 300 MVA thì xác định mức phí thẩm định\r\n\ntheo tổng chiều dài đường dây lớn hơn 3000 km, mức phí thẩm định là 21.800.000đồng./.\n\n", + "id": 108990 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108991.json b/contexts/context_108991.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f70febde1aceb88cb2310fffd4c6f2573a5ef44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108991.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-501-QD-BGDDT-2020-Quy-dinh-ky-thuat-he-thong-co-so-du-lieu-nganh-giao-duc-dai-hoc-435150.aspx", + "name": "Quyet-dinh-501-QD-BGDDT-2020-Quy-dinh-ky-thuat-he-thong-co-so-du-lieu-nganh-giao-duc-dai-hoc-435150", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 501/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 02\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH VỀ\r\n\nGIÁO DỤC DẠI HỌC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm\r\n\n2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2014/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về\r\n\ntriển khai các hệ thống thông tin có quy mô và phạm\r\n\nvi từ Trung ương đến địa phương;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kỹ thuật\r\n\nvề dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học, bao gồm:\n\n- Phụ lục 1: Danh mục các bảng mã\r\n\ndùng chung dùng cho hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học;\n\n- Phụ lục 2: Quy định kỹ thuật về dữ\r\n\nliệu dùng cho hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.\n\nĐiều 2. Quy định kỹ thuật về dữ liệu được áp dụng thống\r\n\nnhất trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học; bảo\r\n\nđảm việc kết nối, tích hợp dữ liệu về giáo dục đại học giữa các hệ thống thông\r\n\ntin liên quan với hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.\n\nĐiều 3. Quy định kỹ thuật về dữ liệu được cập nhật, công\r\n\nbố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ\r\n\nmoet.gov.vn và Trang thông tin điện tử của Cục Công nghệ thông tin (Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo) tại địa chỉ e-ict.gov.vn.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học, dự bị đại học, cao đẳng sư phạm\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để p/h c/đ);\r\n\n - Các cơ sở giáo dục đại học, dự bị đại học; cao đẳng sư phạm;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Cục CNTT (10b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nDANH MỤC CÁC BẢNG MÃ DÙNG CHUNG DÙNG CHO HỆ THỐNG CƠ SỞ\r\n\nDỮ LIỆU NGÀNH VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 501 /QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nSTT\n\nKý hiệu bảng (Sheet)\n\nTên danh mục\n\nNguồn dữ liệu\n\n1\n\nDM_DAN_TOC\n\nDanh mục dân tộc\n\nhttp://www.gso.gov.vn/default.aspx?tab\r\n\n id=405&idmid=5&ItemID=1851\n\n2\n\nDM_TON_GIAO\n\nDanh mục tôn giáo\n\nTham chiếu QĐ 121-TCTK/PPCĐ,\r\n\n QĐ 132/QĐ-TGCP\n\n3\n\nDM_NUOC\n\nDanh mục quốc tịch\n\n\n\n4\n\nDM_TINH\n\nDanh mục tỉnh/TP trực thuộc\r\n\n TW\n\nhttp://www.gso.gov.vn/dmhc2015/\n\n5\n\nDM_HUYEN\n\nDanh mục quận/huyện/thị\r\n\n xã/thành phố trược thuộc tỉnh\n\nhttp://www.gso.gov.vn/dmhc2015/\n\n6\n\nDM_XA\n\nDanh mục xã, phường, thị trấn\n\nhttp://www.gso.gov.vn/dmhc2015/\n\n7\n\nDM_KHU_VUC\n\nDanh mục khu vực\n\n\n\n8\n\nDM_LOAI_HINH_TRUONG\n\nDanh mục loại hình trường\n\n\n\n9\n\nDM_LOAI_TRUONG\n\nDanh mục loại trường\n\n\n\n10\n\nDM_LOAI_VAN_BAN\n\nDanh mục loại văn bản\n\n\n\n11\n\nDM_LINH_VUC_VAN_BAN\n\nDanh mục Lĩnh vực văn bản\n\n\n\n12\n\nDM_CO_QUAN_BAN_HANH\n\nDanh mục cơ quan ban hành\n\n\n\n13\n\nDM_HINH_THUC_DAO_TAO\n\nDanh mục hình thức đào tạo\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT1\n\n14\n\nDM_LOAI_HINH_DAO_TAO\n\nDanh mục loại hình đào tạo\n\n\n\n15\n\nDM_LOAI_HINH_CHUONG_ TRINH\n\nDanh mục loại hình chương\r\n\n trình\n\n\n\n16\n\nDM_LOAI_CHUONG_TRINH_ DAO_TAO\n\nDanh mục loại chương trình\r\n\n đào tạo\n\n\n\n17\n\nDM_KHOI_NGANH\n\nDanh mục khối ngành\n\n\n\n18\n\nDM_NHOM_NGANH\n\nDanh mục nhóm ngành\n\n\n\n19\n\nDM_NGANH\n\nDanh mục ngành\n\n\n\n20\n\nDM_KHUNG_NLUC_NNGU\n\nDanh mục khung năng lực ngoại\r\n\n ngữ\n\n\n\n21\n\nDM_CHUC_DANH_HOI_DON G\n\nDanh mục chức danh hội đồng\n\n\n\n22\n\nDM_CHUC_DANH_GIANG_V IEN\n\nDanh mục chức danh giảng viên\n\n\n\n23\n\nDM_CHUC_DANH_PHONG_ BAN\n\nDanh mục chức danh phòng ban\n\n\n\n24\n\nDM_GIOI_TINH\n\nDanh mục giới tính\n\nTham chiếu QCVN 109:2017/BTTTT\n\n25\n\nDM_NHOM_MAU\n\nDanh mục nhóm máu\n\n\n\n26\n\nDM_TINH_TRANG_SUC_KH OE\n\nDanh mục tình trạng sức khỏe\n\n\n\n27\n\nDM_HANG_THUONG_BINH\n\nDanh mục hạng thương binh\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n28\n\nDM_LOAI_KHUYET_TAT\n\nDanh mục loại khuyết tật\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n29\n\nDM_HINH_THUC_HOP_DON G\n\nDanh mục hình thức hợp đồng\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n30\n\nDM_HINH_THUC_TUYEN_D UNG\n\nDanh mục hình thức tuyển dụng\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n31\n\nDM_VI_TRI_VIEC_LAM\n\nDanh mục vị trí việc làm\n\n\n\n32\n\nDM_CHUC_VU\n\nDanh mục chức vụ\n\n\n\n33\n\nDM_TRINH_DO\n\nDanh mục trình độ\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n34\n\nDM_TRINH_DO_CHUYEN_M ON\n\nDanh mục trình độ chuyên môn\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n35\n\nDM_TRINH_DO_DAO_TAO\n\nDanh mục trình độ đào tạo\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n36\n\nDM_TRINH_DO_LLCT\n\nDanh mục trình độ lý luận\r\n\n chính trị\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n37\n\nDM_TRINH_DO_QLNN\n\nDanh mục trình độ quản lý nhà\r\n\n nước\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n38\n\nDM_TRINH_DO_TIN_HOC\n\nDanh mục trình độ tin học\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n39\n\nDM_NGOAI_NGU\n\nDanh mục ngoại ngữ\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n40\n\nDM_HOC_HAM\n\nDanh mục học hàm\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n41\n\nDM_NGACH\n\nDanh mục mã ngạch/chức danh\r\n\n nghề nghiệp\n\nQĐ 78/2004/QĐ-BNV, TT\r\n\n 11/2014/TT-BNV, TTLT 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV\n\n42\n\nDM_BAC_LUONG\n\nDanh mục bậc lương\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n43\n\nDM_KQ_CHUAN_NGHE_NG HIEP\n\nDanh mục chuẩn nghề nghiệp\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n44\n\nDM_HINH_THUC_KHEN_TH UONG\n\nDanh mục hình thức khen thưởng\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n45\n\nDM_HINH_THUC_KY_LUAT\n\nDanh mục hình thức kỷ luật\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n46\n\nDM_DANH_GIA_CCVC\n\nDanh mục đánh giá công chức,\r\n\n viên chức\n\nQĐ 1904/QĐ-BGDĐT\n\n47\n\nDM_LOAI_SACH\n\nDanh mục loại sách\n\n\n\n48\n\nDM_LOAI_GIAI_PHAP\n\nDanh mục giải pháp\n\n\n\n49\n\nDM_LINH_VUC_DE_TAI\n\nDanh mục lĩnh vực đề tài\n\n\n\n50\n\nDM_LOAI_DE_TAI_KHOA_H OC\n\nDanh mục loại đề tài khoa học\n\n\n\n51\n\nDM_CHUC_DANH_KHOA_H OC\n\nDanh mục chức danh khoa học\n\n\n\n52\n\nDM_VAI_TRO_TRONG_BAI_ BAO\n\nDanh mục vai trò trong bài\r\n\n báo\n\n\n\n53\n\nDM_VAI_TRO_KHOA_HOC\n\nDanh mục vai trò khoa học\n\n\n\n54\n\nDM_TRANG_THAI_CAN_BO\n\nDanh mục trạng thái cán bộ\n\n\n\n55\n\nDM_TRANG_THAI_HOC_VIE N\n\nDanh mục trạng thái học viên\n\n\n\n56\n\nDM_TRANG_THAI_CHUONG _TRINH\n\nDanh mục trạng thái của chương\r\n\n trình đào tạo\n\n\n\n57\n\nDM_TOT_NGHIEP\n\nDanh mục loại tốt nghiệp\n\n\n\n58\n\nDM_HINH_THUC_SO_HUU\n\nDanh mục hình thức sở hữu\n\n\n\n59\n\nDM_TINH_TRANG_SO_HUU\n\nDanh mục tình trạng sở hữu\n\n\n\n60\n\nDM_LOAI_PHONG_THI_NGH IEM\n\nDanh mục loại phòng thí nghiệm\n\n\n\n61\n\nDM_TO_CHUC_KIEM_DINH\n\nDanh mục tô chức kiểm định\n\n\n\n62\n\nDM_DAU_MOI_LIEN_HE\n\nDanh mục đầu mối liên hệ\n\n\n\n_____________________________\n\n1 Quyết định số\r\n\n1904/QĐ-BGDĐT ngày 04/07/2019 ban hành quy định kỹ thuật về dữ liệu của hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nQUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ DỮ LIỆU DÙNG CHO HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ\r\n\nLIỆU NGÀNH VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 501/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nI. Quy định\r\n\nchung\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định kỹ thuật về\r\n\ntrường dữ liệu, kiểu dữ liệu, độ dài dữ liệu đối với các nhóm dữ liệu về dữ liệu\r\n\ntrường, hội đồng trường, ban giám hiệu, ngành/chương trình đào tạo, dữ liệu đội\r\n\nngũ (cán bộ quản lý, giảng viên), dữ liệu học viên, dữ liệu về quản lý nghiên cứu\r\n\nkhoa học, cơ sở vật chất, phòng phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, dữ liệu\r\n\nchung về tài chính và các dữ liệu khác.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ngiáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, dự bị đại học, cao đẳng sư phạm,\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ\r\n\nthống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học.\n\n- Các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan đến việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về\r\n\ngiáo dục đại học.\n\nII. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu giáo dục đại học\n\n1. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin cơ sở đào tạo\n\n1.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Thông\r\n\n tin cơ sở giáo dục đại học\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nTTT.1.1\n\nThông tin chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã đơn vị\n\nMA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên đơn vị\n\nTEN_DON_VI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên tiếng anh\n\nTEN_TIENG_ANH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHình thức thành lập (Thành lập\r\n\n mới/Nâng cấp/Liên kết)\n\nHINH_THUC_THANH_ LAP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại hình trường\n\nLOAI_HINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_ HINH_TRU ONG\n\n\n\n\n\nSố quyết định chuyển đổi loại\r\n\n hình\n\nSO_QD_CHUYEN_DOI_ LOAI_HINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ký quyết định chuyển đổi\r\n\n loại hình\n\nNGAY_QD_CHUYEN_ DOI\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nTên Đại học mà cơ sở là đơn vị\r\n\n trực thuộc (nếu có)\n\nTEN_DON_VI_CHA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại trường\n\nLOAI_TRUONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_ TRUONG\n\n\n\n\n\nSố điện thoại\n\nSO_DIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nFax\n\nFAX\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ website\n\nWEBSITE\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan quản lý trực tiếp (Cơ\r\n\n quan chủ quản)\n\nDON_VI_CHU_QUAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định thành lập\n\nSO_QD_THANH_LAP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ký quyết định thành lập\n\nNGAY_QD_THANH_LA P\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ\n\nDIA_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTỉnh/Thành phố\n\nTINH_THANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_TINH\n\n\n\n\n\nQuận/Huyện\n\nQUAN_HUYEN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_HUYE N\n\n\n\n\n\nXã/Phường\n\nXA_PHUONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_XA\n\n\n\n\n\nĐào tạo Dự bị đại học\n\nIS_DU_BI_DAI_HOC\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào tạo GV trình độ trung cấp\n\nIS_GV_TRUNG_CAP\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào tạo GV trình độ cao đẳng\n\nIS_GV_CAO_DANG\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào tạo trình độ đại học\n\nIS_DAI_HOC\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào tạo trình độ thạc sĩ\n\nIS_THAC_SI\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐào tạo trình độ tiến sĩ\n\nIS_TIEN_SI\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoạt động không lợi nhuận\n\nIS_LOI_NHUAN\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định cấp phép hoạt động\n\nSO_QD_CAP_PHEP_HO AT_DONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày được cấp phép hoạt động\n\nNGAY_DUOC_CAP_PH EP_HOAT_DONG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nĐào tạo theo tín chỉ\n\nIS_TIN_CHI\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm bắt đầu đào tạo theo tín\r\n\n chỉ\n\nNAM_BAT_DAU_DAO_\r\n\n TAO_THEO_TIN_CHI\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nTổ chức kiểm định\n\nTO_CHUC_KIEM_DINH _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\n\n\nDM_TO_CH UC_KIEM_ DINH\n\n\n\n\n\nKết quả kiểm định\n\nKET_QUA_KIEM_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày cấp chứng nhận kiểm định\n\nNGAY_CHUNG_NHAN _KIEM_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nThời hạn kiểm định\n\nTHOI_HAN_KIEM_DIN H\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nMô tả, giới thiệu khác\n\nMO_TA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\nMax\n\n\n\n\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nTTT.2.1\n\nLịch sử đổi tên trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumer ation\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên trường cũ\n\nTEN_TRUONG_CU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên trường cũ tiếng anh\n\nTEN_TRUONG_CU_TIE NG_ANH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định đổi tên\n\nSO_QD_DOI_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ký quyết định đổi tên\n\nNGAY_QD_DOI_TEN\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\nTTT.2.2\n\nDanh sách đầu mối liên hệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã đầu mối liên hệ\n\nDAU_MOI_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_DAU_ MOI_LIEN_ HE\n\n\n\n\n\nSố điện thoại\n\nDIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n1.2\n\nTên nhóm dữ liệu: Cổ\r\n\n đông góp vốn\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nCDGV.1.1\n\nCổ đông góp vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên cá nhân tổ chức góp vốn\n\nTEN_TO_CHUC_CA_N HAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã giảng viên, nghiên cứu\r\n\n viên và người lao động (gọi tắt là Mã cán bộ)\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\n\n\nNếu là nhân sự thuộc đơn vị\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ\n\nDIA_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác\n\nCO_QUAN_CONG_TA C\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ góp vốn\n\nTY_LE_GOP_VON\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú\n\nGHI_CHU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nTên nhóm dữ liệu: Hội\r\n\n đồng trường\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nHDT.1.1\n\nHội đồng trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BT TTT\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\n\n\nNếu là nhân sự thuộc đơn vị\n\n\n\n\n\nGiới tính\n\nGIOI_TINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_GIOI_T INH\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước/Thẻ\r\n\n căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Quốc tịch\n\nQUOC_TICH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nChức danh khoa học\n\nCHUC_DANH_KHOA_ HOC_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_KH OA_HOC\n\n\n\n\n\nTrình độ được đào tạo\n\nTRINH_DO_DAO_TAO _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_TRINH _DO_DAO_ TAO\n\n\n\n\n\nChuyên môn được đào tạo\n\nCHUYEN_MON_DUO C_DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChức danh hội đồng\n\nCHUC_DANH_HOI_D ONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_HOI _DONG\n\n\n\n\n\nSố quyết định\n\nSO_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định\n\nNGAY_QUYET_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nNhiệm kỳ\n\nNHIEM_KY\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nThuộc tiểu ban\n\nTHUOC_TIEU_BAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác\n\nCO_QUAN_CONG_TA C\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ cơ quan công tác\n\nCHUC_VU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ VU\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ\n\nDIA_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện thoại\n\nDIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhiệm kỳ từ ngày\n\nNHIEM_KY_TU\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTTT\n\n\n\n\n\nNhiệm kỳ đến ngày\n\nNHIEM_KY_DEN\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n1.4\n\nTên nhóm dữ liệu: Hội\r\n\n đồng khoa học\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\n\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nHDKH.1.1\n\nHội đồng khoa học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BT TTT\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\n\n\nNếu là nhân sự thuộc đơn vị\n\n\n\n\n\nGiới tính\n\nGIOI_TINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_GIOI_T INH\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Quốc tịch\n\nQUOC_TICH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nChức danh nghề nghiệp\n\nCHUC_DANH_NGHE_ NGHIEP_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_NG HE_NGHIE P\n\n\n\n\n\nChức danh giảng viên\n\nCHUC_DANH_GIANG _VIEN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_GIA NG_VIEN\n\n\n\n\n\nTrình độ được đào tạo\n\nTRINH_DO_DAO_TAO _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_TRINH _DO_DAO_ TAO\n\n\n\n\n\nChuyên môn được đào tạo\n\nCHUYEN_MON_DUOC _DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChức danh hội đồng\n\nCHUC_DANH_HOI_D ONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_HOI _DONG\n\n\n\n\n\nSố quyết định\n\nSO_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định\n\nNGAY_QUYET_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác\n\nCO_QUAN_CONG_TA C\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ cơ quan công tác\n\nCHUC_VU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ VU\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ\n\nDIA_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện thoại\n\nDIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\nBKS.1.1\n\nBan kiểm soát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BT TTT\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\n\n\nNếu là nhân sự thuộc đơn vị\n\n\n\n\n\nGiới tính\n\nGIOI_TINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_GIOI_TINH\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Quốc tịch\n\nQUOC_TICH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nChức danh khoa học\n\nCHUC_DANH_KHOA_ HOC_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_KH OA_HOC\n\n\n\n\n\nTrình độ được đào tạo\n\nTRINH_DO_DAO_TAO _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_TRINH _DO_DAO_ TAO\n\n\n\n\n\nChuyên môn được đào tạo\n\nCHUYEN_MON_DUOC _DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChức danh trong phòng ban\n\nCHUC_DANH_TRONG _BAN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_PHO NG_BAN\n\n\n\n\n\nSố quyết định thành lập\n\nSO_QD_THANH_LAP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định\r\n\n thành lập\n\nNGAY_QD_THANH_L AP\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác\n\nCO_QUAN_CONG_TA C\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ cơ quan công tác\n\nCHUC_VU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ VU\n\n\n\n\n\nĐịa chỉ\n\nDIA_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện thoại\n\nDIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nTên nhóm dữ liệu: Ban\r\n\n giám hiệu\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nBGH.1.1\n\nBan giám hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BT TTT\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\n\n\n\n\n\n\nNếu là nhân sự thuộc đơn vị\n\n\n\n\n\nGiới tính\n\nGIOI_TINH_ID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n\n\nX\n\nDM_GIOI_T INH\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Quốc tịch\n\nQUOC_TICH_ID\n\nSố nguyên\n\n\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nChức danh khoa học\n\nCHUC_DANH_KHOA_ HOC_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ DANH_KH OA_HOC\n\n\n\n\n\nTrình độ được đào tạo\n\nTRINH_DO_DAO_TAO _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_TRINH _DO_DAO_ TAO\n\n\n\n\n\nChuyên môn được đào tạo\n\nCHUYEN_MON_DUOC _DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChức vụ cơ quan công tác\n\nCHUC_VU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_ VU\n\n\n\n\n\nSố quyết định\n\nSO_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định\n\nNGAY_QUYET_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện thoại\n\nDIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nTên nhóm dữ liệu: Văn\r\n\n bản\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\n\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nVB.1.1\n\nVăn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên văn bản\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n1000\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNội dung\n\nNOI_DUNG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\nMax\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTóm tắt\n\nTOM_TAT\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố ký hiệu\n\nSO_KY_HIEU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTệp đính kèm\n\nTEP_DINH_KEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành\n\nNGAY_BAN_HANH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nNgày hiệu lực\n\nNGAY_HIEU_LUC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nNgày hết hiệu lực\n\nNGAY_HET_HIEU_LU C\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nNgười ký\n\nNGUOI_KY\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan ban hành\n\nCO_QUAN_BAN_HAN H_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_CO_Q UAN_BAN_ HANH\n\n\n\n\n\nLoại văn bản\n\nLOAI_VAN_BAN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_ VAN_BAN\n\n\n\n\n\nLĩnh vực văn bản\n\nLINH_VUC_VAN_BAN _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\nDM_LINH_ VUC_VAN_ BAN\n\n\n\n1.8\n\nTên nhóm dữ liệu: Khóa/Đợt\r\n\n bồi dưỡng tập huấn chuyên môn nghiệp vụ\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nBDTH.1.1\n\nKhóa/Đợt bồi dưỡng tập huấn\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumer ation\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên khóa bồi dưỡng, tập huấn\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị tổ chức\n\nDON_VI_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa điểm tổ chức\n\nDIA_DIEM_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian bắt đầu\n\nTHOI_GIAN_BAT_DA U\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nThời gian kết thúc\n\nTHOI_GIAN_KET_THU C\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nNguồn kinh phí\n\nNGUON_KINH_PHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChứng chỉ\n\nCHUNG_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n2. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin ngành đào tạo\n\n2.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Ngành\r\n\n đào tạo trường được cấp phép\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nNDT.1.1\n\nThông tin ngành đào tạo của\r\n\n đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã ngành đào tạo\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumerat ion\n\n\n\nX\n\nDM_NGAN H\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumerat ion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Trình độ đào tạo\n\nTRINH_DO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumerat ion\n\n\n\nX\n\nDM_TRINH _DO\n\n\n\n\n\nSố quyết định/văn bản cho\r\n\n phép mở ngành\n\nSO_QD_MO_NGANH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định/văn\r\n\n bản cho phép mở ngành\n\nNGAY_QD_MO_NGAN H\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nSố quyết định/văn bản cho\r\n\n phép đổi tên ngành\n\nSO_QD_DOI_TEN_NGA NH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định/văn\r\n\n bản cho phép đổi tên ngành\n\nNGAY_QD_DOI_TEN_ NGANH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nSố quyết định/văn bản cho\r\n\n phép đào tạo từ xa\n\nSO_QD_DAO_TAO_TU _XA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định/văn\r\n\n bản cho phép đào tạo từ xa\n\nNGAY_QD_DAO_TAO_ TU_XA\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nHình thức đào tạo theo chuyên\r\n\n ngữ\n\nIS_CHUYEN_NGU\n\nĐúng/sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nNDT.2.1\n\nCác loại hình đào tạo khác được\r\n\n cho phép mở ngành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã ngành đào tạo\n\nNGANH_ID\n\nDanh muc liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_NGAN H\n\n\n\n\n\nLoại hình đào tạo\n\nLOAI_HINH_DAO_TAO _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_ HINH_DAO _TAO\n\n\n\n\n\nSố quyết định/văn bản cho\r\n\n phép\n\nSO_QD_PHE_DUYET\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định/văn\r\n\n bản cho phép\n\nNGAY_QD_PHE_DUYET\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\nNDT.2.2\n\nLiên kết đào tạo\n\n(liên kết đào tạo VLVH/Đặt trạm\r\n\n ĐTTX/đào tạo thạc sĩ ngoài cơ sở)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã ngành đào tạo\n\nNGANH_ID\n\nDanh muc liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_NGAN H\n\n\n\n\n\nSố quyết định/văn bản cho\r\n\n phép\n\nSO_QD_PHE_DUYET\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định/văn\r\n\n bản cho phép\n\nNGAY_QD_PHE_DUYE T\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nĐịa điểm liên kết đào tạo\n\nDIA_DIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n3. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin chương trình đào tạo\n\n3.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Chương\r\n\n trình đào tạo\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nCTDT.1.1\n\nChương trình đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã ngành đào tạo\n\nNGANH_ID\n\nDanh muc liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_NGAN H\n\n\n\n\n\nTên chương trình\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định/văn bản phê duyệt\n\nSO_QD_PHE_DUYET\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định/văn\r\n\n bản phê duyệt\n\nNGAY_QD_PHE_DUYE T\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nNăm bắt đầu tuyển sinh\n\nNAM_TUYEN_SINH\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nQuy mô học viên đang theo học\n\nQUY_MO_HOC_VIEN_\r\n\n DANG_THEO_HOC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLoại hình chương trình đào tạo\n\nLOAI_HINH_CTDT_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_ HINH_CHU ONG_TRIN H\n\n\n\n\n\nLoại chương trình đào tạo\n\nLOAI_CHUONG_TRIN H_DAO_TAO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_ CHUONG_T RINH_DAO\r\n\n _TAO\n\n\n\n\n\nLoại hình đào tạo\n\nLOAI_HINH_DAO_TAO _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_ HINH_DAO _TAO\n\n\n\n\n\nHình thức đào tạo\n\nHINH_THUC_DAO_TA O_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_HINH_ THUC_DAO _TAO\n\n\n\n\n\nPhương thức đào tạo (khi là\r\n\n Hình thức đào tạo từ xa)\n\nPHUONG_THUC_DAO_ TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa điểm đào tạo\n\nDIA_DIEM_DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọc chế đào tạo (niên chế/tín\r\n\n chỉ/kết hợp)\n\nHOC_CHE_DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số tín chỉ/đơn vị học\r\n\n trình\n\nTONG_SO_TIN_CHI\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n3\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã khung năng lực ngoại ngữ\n\nKHUNG_NLUC_NNGU _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\n\n\nDM_KHUN G_NLUC_N NGU\n\n\n\n\n\nTổ chức kiểm định\n\nTO_CHUC_KIEM_DINH _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_TO_CH UC_KIEM_ DINH\n\n\n\n\n\nKết quả kiểm định\n\nKET_QUA_KIEM_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày cấp chứng nhận kiểm định\n\nNGAY_CHUNG_NHAN _KIEM_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nThời hạn kiểm định\n\nTHOI_HAN_KIEM_DIN H\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nChuẩn đầu ra\n\nCHUAN_DAU_RA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\nCăn cứ theo Khung trình độ Quốc\r\n\n gia Việt Nam (VQF) tại QĐ số 1982/QĐ- TTg ngày 18/10/2016 của Chính phủ\n\nCTDT.1.2\n\nChương trình liên kết đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã chương trình đào tạo\n\nCHUONG_TRINH_DAO _TAO_ID\n\nTham chiếu CTDT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên chương trình bằng tiếng\r\n\n Anh\n\nTEN_TIENG_ANH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên cơ sở đào tạo nước ngoài\n\nTEN_CO_SO_DAO_TA O\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nQuốc gia của trường nước\r\n\n ngoài đặt trụ sở chính\n\nQUOC_GIA_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nĐơn vị cấp bằng\n\nDON_VI_CAP_BANG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nCách thức xây dựng chương\r\n\n trình đào tạo\n\nCACH_THUC_XAY_DU NG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n1. 100% chương trình của CSGD\r\n\n đối tác nước ngoài 2. Chương trình do 2 Bên cùng xây dựng (CSGD VN và nước\r\n\n ngoài cùng xây dựng) 3. Khác\n\n\n\n\n\nLoại chương trình liên kết\r\n\n đào tạo\n\nLOAI_CHUONG_TRIN H\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n1. 100% tại Việt Nam 2. Tại\r\n\n Việt Nam và tại nước ngoài (1+1; 2+2, 3+1) 4. Mục khác\n\n\n\n\n\nHình thức đào tạo\n\nHINH_THUC_DAO_TA O\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n1. Trực tiếp 2. Trực tuyến\r\n\n (online) 3. Trực tiếp kết hợp trực tuyến (blended)\n\n\n\n\n\nTrình độ ngoại ngữ đầu vào\n\nKHUNG_NLUC_NNGU DAU_VAO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\n\n\nDM_KHUN G_NLUC_N NGU\n\n\n\n\n\nCác loại chứng chỉ được chấp\r\n\n thuận cho chương trình\n\nLOAI_CHUNG_CHI_DU\r\n\n OC_CHAP_THUAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrạng thái của chương trình\n\nTRANG_THAI_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\nDM_TRAN G_THAI_CH UONG_TRI NH\n\n\n\n\n\nĐơn vị thực hiện chương trình\n\nDON_VI_THUC_HIEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\nKhoa/Viện/T rường trực thuộc\r\n\n Đại học/Trường Đại học/Học viện trực tiếp thực hiện chương trình LKĐT\n\n\n\n\n\nChỉ tiêu tuyển sinh hằng năm\n\nCHI_TIEU_HANG_NA M\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nWebsite giới thiệu về chương\r\n\n trình\n\nWEBSITE_GIOI_THIEU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọc phí cả khóa học cho năm\r\n\n tuyển sinh báo cáo\n\nHOC_PHI_KHOA_HOC\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\n\n\nĐơn vị: VNĐ\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nCTDT.2.1\n\nGia hạn chương trình đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã chương trình đào tạo\n\nCHUONG_TRINH_DAO _TAO_ID\n\nTham chiếu CTDT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định gia hạn\n\nSO_QD_GIA_HAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành văn bản gia hạn\n\nNGAY_GIA_HAN\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BT TTT\n\n\n\n\n\nGia hạn lần thứ\n\nLAN_GIA_HAN\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n2\n\nX\n\n\n\nCTDT.2.2\n\nNgôn ngữ giảng dạy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã chương trình đào tạo\n\nCHUONG_TRINH_DAO _TAO_ID\n\nTham chiếu CTDT.1.1\n\nEnumera tion\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgôn ngữ giảng dạy\n\nNGON_NGU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumera tion\n\n\n\n\n\nDM_NGOAI _NGU\n\n4. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin tuyển sinh\n\n4.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Chỉ tiêu\r\n\n tuyển sinh\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nTTTS.1.1\n\nChỉ tiêu tuyển sinh theo\r\n\n ngành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại hình đào tạo\n\nLOAI_HINH_DAO_TA O_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_HI NH_DAO_TAO\n\n\n\n\n\nMã ngành đào tạo\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ tiêu\n\nCHI_TIEU\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\nTTTS.1.2\n\nChỉ tiêu tuyển sinh theo khối\r\n\n ngành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại hình đào tạo\n\nLOAI_HINH_DAO_TA O_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_HI NH_DAO_TAO\n\n\n\n\n\nKhối ngành đào tạo\n\nKHOI_NGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_KHOI_NG ANH\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChỉ tiêu\n\nCHI_TIEU\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n5. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin đội ngũ\n\n5.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Thông tin\r\n\n Viên chức lãnh đạo, quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên và người lao động\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nCBGV.1.1\n\nThông tin chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BTTT T\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Quốc tịch\n\nQUOC_TICH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nMã giới tính\n\nGIOI_TINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_GIOI_TIN H\n\n\n\n\n\nNgày tuyển dụng/hợp đồng lao\r\n\n động\n\nNGAY_TUYEN_DUN G\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nMã hình thức hợp đồng\n\nHINH_THUC_HOP_D ONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HINH_TH UC_HOP_DON G\n\n\n\n\n\nMã học hàm\n\nHOC_HAM_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HOC_HA M\n\n\n\n\n\nTrình độ được đào tạo\n\nTRINH_DO_DAO_TA O_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TRINH_D O_DAO_TAO\n\n\n\n\n\nChuyên môn được đào tạo\n\nCHUYEN_MON_DUO C_DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBác sĩ chuyên khoa I, II/ Dược\r\n\n sĩ chuyên khoa I, II\n\nBAC_SI_CK_DUOC_S I_CK\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiảng dạy các môn chung\n\nIS_GIANG_DAY_CAC _MON_CHUNG\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố sổ bảo hiểm\n\nSO_BAO_HIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Tỉnh/Thành phố nơi cư trú\n\nTINH_THANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TINH\n\n\n\n\n\nMã Quận/Huyện nơi cư trú\n\nQUAN_HUYEN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HUYEN\n\n\n\n\n\nMã Xã/phường nơi cư trú\n\nXA_PHUONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_XA\n\n\n\n\n\nThôn xóm\n\nTHON_XOM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện thoại\n\nDIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã dân tộc\n\nDAN_TOC_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_DAN_TO C\n\n\n\n\n\nMã tôn giáo\n\nTON_GIAO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TON_GIA O\n\n\n\n\n\nMã vị trí làm việc\n\nVI_TRI_VIEC_LAM_I D\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_VI_TRI_V IEC_LAM\n\n\n\n\n\nMã trạng thái làm việc\n\nTRANG_THAI_CAN_ BO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TRANG_ THAI_CAN_B O\n\n\n\n\n\nMã chức vụ\n\nCHUC_VU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_CHUC_V U\n\n\n\n\n\nMã ngạch/hạng công chức, viên\r\n\n chức\n\nNGACH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NGACH\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác (GV thỉnh giảng)\n\nCO_QUAN_CONG_TA C\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLà đảng viên\n\nIS_DANG_VIEN\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLà tuyển mới\n\nIS_TUYEN_MOI\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã khung năng lực ngoại ngữ\n\nKHUNG_NLUC_NNG U_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_KHUNG_ NLUC_NNGU\n\n\n\n\n\nMã trình độ lý luận chính trị\n\nTRINH_DO_LLCT_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TRINH_D O_LLCT\n\n\n\n\n\nMã trình độ quản lý nhà nước\n\nTRINH_DO_QLNN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TRINH_D O_QLNN\n\n\n\n\n\nMã trình độ tin học\n\nTRINH_DO_TIN_HOC _ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TRINH_D O_TIN_HOC\n\n\n\n\n\nChứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\n sư phạm cho giảng viên\n\nIS_CHUNG_CHI_SP_G IANG_VIEN\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\n sư phạm cho giáo viên\n\nIS_CHUNG_CHI_SP_G IAO_VIEN\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày vào đảng\n\nNGAY_VAO_DANG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNgày vào đảng chính thức\n\nNGAY_VAO_DANG_ CHINH_THUC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNgày nhập ngũ\n\nNGAY_NHAP_NGU\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNgày xuất ngũ\n\nNGAY_XUAT_NGU\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nQuân hàm\n\nQUAN_HAM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở trường công tác\n\nSO_TRUONG_CONG_ TAC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTình trạng sức khỏe\n\nTINH_TRANG_SUC_K HOE_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TINH_TR ANG_SUC_KH OE\n\n\n\n\n\nChiều cao\n\nCHIEU_CAO\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(6.2)\n\n\n\nTính bằng đơn vị mét\n\n\n\n\n\nCân nặng\n\nCAN_NANG\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(6.2)\n\n\n\nTính bằng đơn vị kilôgam\n\n\n\n\n\nMã Nhóm máu\n\nNHOM_MAU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_NHOM_M AU\n\n\n\n\n\nMã thương binh hạng\n\nTHUONG_BINH_HAN G_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HANG_T HUONG_BINH\n\n\n\n\n\nMã Gia đình chính sách\n\nGIA_DINH_CHINH_S ACH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_DIEN_CH INH_SACH\n\n\n\n\n\nMã Đánh giá chuẩn nghề nghiệp\n\nDANH_GIA_CHUAN_\r\n\n NGHE_NGHIEP_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_KQ_CHU AN_NGHE_N GHIEP\n\n\n\n\n\nMã đánh giá viên chức\n\nDANH_GIA_VIEN_CH UC_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_DG_VIEN_CHUC\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nCBGV.2.1\n\nNgành giảng dạy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Trình độ giảng dạy\n\nTRINH_DO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TRINH_D O\n\n\n\n\n\nMã ngành giảng dạy\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nMã chương trình đào tạo\n\nCHUONG_TRINH_DA O_TAO_ID\n\nTham chiếu CTDT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLà ngành chính\n\nIS_NGANH_CHINH\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã đơn vị thỉnh giảng\n\nDON_VI_THINH_GIA NG_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\nCBGV.2.2\n\nĐơn vị thỉnh giảng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị thỉnh giảng\n\nDON_VI_THINH_GIA NG_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố hợp đồng thỉnh giảng\n\nSO_HD_THINH_GIANG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian bắt đầu\n\nTHOI_GIAN_BAT_DA\r\n\n U_THINH_GIANG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nThời gian kết thúc\n\nTHOI_GIAN_KET_TH\r\n\n UC_THINH_GIANG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\nCBGV.2.3\n\nPhụ cấp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ cấp thu hút nghề\n\nPHU_CAP_THU_HUT _NGHE\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ cấp thâm niên\n\nPHU_CAP_THAM_NI EN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ cấp ưu đãi nghề\n\nPHU_CAP_UU_DAI_N GHE\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ cấp chức vụ\n\nPHU_CAP_CHUC_VU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ cấp khác\n\nPHU_CAP_KHAC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã Bậc lương\n\nBAC_LUONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_BAC_LU ONG\n\n\n\n\n\nPhần trăm vượt khung\n\nPHAN_TRAM_VUOT_ KHUNG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ số lương\n\nHE_SO_LUONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n10\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày hưởng lương\n\nNGAY_HUONG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\nCBGV.2.4\n\nDiễn biến lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày tháng\n\nTHANG_NAM\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nMã Bậc lương\n\nBAC_LUONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_BAC_LU ONG\n\n\n\n\n\nHệ số lương\n\nHE_SO_LUONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\nCBGV.2.5\n\nQuá trình đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Trình độ\n\nTRINH_DO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TRINH_D O\n\n\n\n\n\nMã nước đào tạo\n\nQUOC_GIA_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nCơ sở đào tạo\n\nCO_SO_DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChuyên môn được đào tạo\n\nCHUYEN_MON_DUO C_ DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian bắt đầu\n\nTHOI_GIAN_BAT_DA U\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nThời gian kết thúc\n\nTHOI_GIAN_KET_TH UC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nChuyên ngành đào tạo\n\nCHUYEN_NGANH_D AO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm tốt nghiệp\n\nNAM_TOT_NGHIEP\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên luận văn/luận án\n\nTEN_LUAN_AN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên văn bằng/chứng chỉ (nếu\r\n\n có)\n\nTEN_VAN_BANG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày cấp bằng/chứng chỉ\n\nNGAY_CAP_BANG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nVăn bằng\n\nVAN_BANG_ID\n\nTham chiếu VBTN.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVai trò tham gia\n\nVAI_TRO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_VAI_TRO _KHOA_HOC\n\nCBGV.2.6\n\nKhóa bồi dưỡng tập huấn tham\r\n\n gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên khóa bồi dưỡng tập huấn\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị tổ chức\n\nDON_VI_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa điểm tổ chức\n\nDIA_DIEM_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian bắt đầu\n\nTHOI_GIAN_BAT_DA U\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nThời gian kết thúc\n\nTHOI_GIAN_KET_TH UC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNguồn kinh phí\n\nNGUON_KINH_PHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChứng chỉ\n\nCHUNG_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\nCBGV.2.7\n\nHướng dẫn thành công NCS/HV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên bài báo\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐối tượng\n\nDOI_TUONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrách nhiệm hướng dẫn\n\nTRACH_NHIEM_HUO NG_DAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian bắt đầu\n\nTG_BAT_DAU\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nThời gian kết thúc\n\nTG_KET_THUC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nCơ sở đào tạo\n\nCO_SO_DAO_TAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm cấp bằng\n\nNAM_CAP_BANG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\nCBGV.2.8\n\nBiên soạn sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên sách\n\nTEN_SACH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà xuất bản\n\nNHA_XUAT_BAN\n\nNhà xuất bản\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm xuất bản\n\nNAM_XUAT_BAN\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nSố tác giả\n\nSO_TAC_GIA\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố văn bản xác nhận\n\nSO_VB_XAC_NHAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã Loại sách\n\nLOAI_SACH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_LOAI_SA CH\n\n\n\n\n\nCách thức viết\n\nCACH_THUC_VIET\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\nCBGV.2.9\n\nKhen thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Loại khen thưởng\n\nLOAI_KHEN_THUON G_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HINH_TH UC_KHEN_TH UONG\n\n\n\n\n\nLý do\n\nLY_DO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp quyết định\n\nCAP_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định\n\nSO_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày quyết định\n\nNGAY_QUYET_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\nCBGV.2.1 0\n\nKỷ luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Loại kỷ luật\n\nLOAI_KY_LUAT_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HINH_TH UC_KY_LUAT\n\n\n\n\n\nLý do\n\nLY_DO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp quyết định\n\nCAP_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định\n\nSO_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày quyết định\n\nNGAY_QUYET_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTTT\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n6. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin học viên\n\n6.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Thông\r\n\n tin học viên\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nHV.1.1\n\nThông tin chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nMã Gới tính\n\nGIOI_TINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_GIOI_TIN H\n\n\n\n\n\nEmail\n\nEMAIL\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện thoại\n\nDIEN_THOAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố sổ bảo hiểm\n\nSO_BAO_HIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã Quốc tịch\n\nQUOC_TICH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nMã Dân tộc\n\nDAN_TOC_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_DAN_TO C\n\n\n\n\n\nMã Tôn giáo\n\nTON_GIAO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TON_GIA O\n\n\n\n\n\nMã Loại khuyết tật\n\nKHUYET_TAT_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_LOAI_KH UYET_TAT\n\n\n\n\n\nMã Tỉnh/thành phố nơi cư trú\n\nTINH_THANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TINH\n\n\n\n\n\nMã Quận/Huyện nơi cư trú\n\nQUAN_HUYEN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HUYEN\n\n\n\n\n\nMã Xã/Phường nơi cư trú\n\nXA_PHUONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_XA\n\n\n\n\n\nThôn xóm\n\nTHON_XOM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã Tỉnh/thành phố nơi sinh\n\nNOI_SINH_TINH_TH ANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TINH\n\n\n\n\n\nMã Quận/Huyện nơi sinh\n\nNOI_SINH_QUAN_HU YEN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HUYEN\n\n\n\n\n\nMã Xã/Phường nơi sinh\n\nNOI_SINH_XA_PHUO NG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_XA\n\n\n\n\n\nMã Tỉnh/thành phố quê quán\n\nQUE_QUAN_TINH_T HANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TINH\n\n\n\n\n\nMã Quận/Huyện quê quán\n\nQUE_QUAN_QUAN_ HUYEN_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HUYEN\n\n\n\n\n\nMã Xã/Phường quê quán\n\nQUE_QUAN_XA_PHU ONG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_XA\n\n\n\n\n\nNgày vào đoàn\n\nNGAY_VAO_DOAN\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nĐã học lớp cảm tình đảng\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày vào đảng\n\nNGAY_VAO_DANG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nNgày vào đảng chính thức\n\nNGAY_VAO_DANG_ CHINH_THUC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nHọ tên cha\n\nTEN_CHA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nNăm sinh cha\n\nNAM_SINH_CHA\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghề nghiệp cha\n\nNGHE_NGHIEP_CHA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên mẹ\n\nTEN_ME\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nNghề nghiệp mẹ\n\nNGHE_NGHIEP_ME\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm sinh mẹ\n\nNAM_SINH_ME\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHọ tên người đỡ đầu\n\nTEN_NGUOI_DO_DA U\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nNghề nghiệp người đỡ đầu\n\nNGHE_NGHIEP_NGU OI_DO_DAU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm sinh người đỡ đầu\n\nNAM_SINH_NGUOI_ DO_DAU\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nHV.2.1\n\nThông tin học tập, nghiên cứu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã học viên\n\nHOC_VIEN_ID\n\nTham chiếu HV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐối tượng đầu vào\n\nDOI_TUONG_DAU_V AO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n80\n\n\n\n- Đối với ĐH: Cử tuyển, Tốt\r\n\n nghiệp THPT, Tốt nghiệp TC, Tốt nghiệp CĐ, Tốt nghiệp ĐH - Đối với ThS: Tốt\r\n\n nghiệp THPT, ĐH Đối với NCS: Cử nhân, Specilist, ThS\n\n\n\n\n\nMã Chương trình đào tạo\n\nCHUONG_TRINH_DA O_TAO_ID\n\nTham chiếu CTDT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã ngành đào tạo\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nMã Hình thức đào tạo\n\nHINH_THUC_DAO_T AO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HINH_TH UC_DAO_TA O\n\n\n\n\n\nKhóa học\n\nKHOA_HOC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhoa\n\nKHOA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLớp sinh hoạt/Lớp niên chế\n\nLOP_SINH_HOAT\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã học viên tại trường\n\nMA_HOC_VIEN_TAI_ TRUONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBằng tốt nghiệp liên thông\n\nBANG_TOT_NGHIEP_ LIEN_THONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐang ở nội trú\n\nĐúng/Sai\n\nBoolean\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian nhập học\n\nTHOI_GIAN_NHAP_H OC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nThời gian tốt nghiệp\n\nTHOI_GIAN_TOT_NG HIEP\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nMã Trạng thái học\n\nTRANG_THAI_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TRANG_ THAI_HOC_V IEN\n\n\n\n\n\nNgày chuyển trạng thái\n\nNGAY_CHUYEN_TR ANG_THAI\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nMã Loại tốt nghiệp\n\nLOAI_TOT_NGHIEP_I D\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TOT_NG HIEP\n\n\n\n\n\nSố quyết\n\nSO_QD_NHAP_HOC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđịnh nhập học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày quyết định nhập học\n\nNGAY_QD_NHAP_HO C\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nKết quả tuyển sinh\n\nKET_QUA_TUYEN_SI NH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định tốt nghiệp\n\nSO_QD_TOT_NGHIEP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban hành quyết định công\r\n\n nhận tốt nghiệp\n\nNGAY_QD_CONG_N HAN_TOT_NGHIEP\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\nHV.2.2\n\nThông tin học tập, nghiên cứu\r\n\n của học viên cao học, nghiên cứu sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin học tập, nghiên cứu\n\nTHONG_TIN_HOC_T AP_ID\n\nTham chiếu HV.2.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên luận văn/luận án\n\nTEN_LUAN_AN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên người hướng dẫn chính\n\nTEN_NGUOI_HD_CHI NH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nMã học hàm người hướng dẫn\r\n\n chính\n\nHOC_HAM_NGUOI_H D_CHINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HOC_HA M\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác người hướng\r\n\n dẫn chính\n\nCO_QUAN_NGUOI_H D_CHINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nTên người hướng dẫn phụ\n\nTEN_NGUOI_HD_PH U\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nMã học hàm người hướng dẫn phụ\n\nHOC_HAM_NGUOI_H D_PHU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HOC_HA M\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác người hướng\r\n\n dẫn phụ\n\nCO_QUAN_NGUOI_H D_PHU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nNgày bảo vệ luận văn/luận án\n\nNGAY_BAO_VE_LUA N_AN\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nSố QĐ thành lập Hội đồng bảo\r\n\n vệ cấp cơ sở\n\nSO_QD_THANH_LAP _HD_CAP_CO_SO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày QĐ thành lập Hội đồng bảo\r\n\n vệ cấp cơ sở\n\nNGAY_QD_THANH_L\r\n\n AP_HD_CAP_CO_SO\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nSố QĐ thành lập Hội đồng bảo\r\n\n vệ cấp trường\n\nSO_QD_THANH_LAP\r\n\n _HD_CAP_TRUONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày QĐ thành lập Hội đồng bảo\r\n\n vệ cấp trường\n\nNGAY_QD_THANH_L\r\n\n AP_HD_CAP_TRUON G\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nSố quyết định công nhận học vị\r\n\n tiến sĩ/ thạc sĩ\n\nSO_QD_CONG_NHAN _HOC_VI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ban\n\nNGAY_\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN\n\n\n\n\n\nhành quyết định học vị tiến\r\n\n sĩ/ thạc sĩ\n\nQD_CONG_NHAN_H OC_VI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102:2016/BTT TT\n\n\n\nCấp độ: Cấp 3\n\nHV.3.1\n\nKhen thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin học tập, nghiên cứu\n\nTHONG_TIN_HOC_T AP_ID\n\nTham chiếu HV.2.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Loại khen thưởng\n\nLOAI_KHEN_THUON G_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HINH_TH UC_KHEN_TH UONG\n\n\n\n\n\nLý do\n\nLY_DO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp quyết định\n\nCAP_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định\n\nSO_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày quyết định\n\nNGAY_QUYET_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\nHV.3.2\n\nKỷ luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin học tập,\n\nTHONG_TIN_HOC_T AP_ID\n\nTham chiếu HV.2.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nnghiên cứu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã Loại kỷ luật\n\nLOAI_KY_LUAT_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_HINH_TH UC_KY_LUAT\n\n\n\n\n\nLý do\n\nLY_DO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp quyết định\n\nCAP_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định\n\nSO_QUYET_DINH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày quyết định\n\nNGAY_QUYET_DINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n7. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin văn bằng\n\n7.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Văn\r\n\n bằng\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nVBTN.1.1\n\nVăn bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin học tập, nghiên cứu\n\nTHONG_TIN_HOC_T AP_ID\n\nTham chiếu HV.2.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên văn bằng\n\nTEN_VAN_BANG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\nThông tư số 27/2019/TT- BGDĐT\n\n\n\n\n\nHọ tên người được cấp văn bằng\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nThông tư số 27/2019/TT- BGDĐT\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nGiới tính\n\nGIOI_TINH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_GIOI_TI NH\n\n\n\n\n\nMã Dân tộc\n\nDAN_TOC_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_DAN_TO C\n\n\n\n\n\nMã Quốc tịch\n\nQUOC_TICH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nTên ngành đào tạo\n\nTEN_NGANH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\nThông tư số 27/2019/TT- BGDĐT\n\n\n\n\n\nMã ngành đào tạo\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nTên đơn vị cấp bằng\n\nTEN_DON_VI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Trình độ được đào tạo\n\nTRINH_DO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TRINH_ DO\n\n\n\n\n\nNgày cấp bằng\n\nNGAY_CAP_BANG\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nNăm tốt nghiệp\n\nNAM_TOT_NGHIEP\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại tốt nghiệp\n\nLOAI_TOT_NGHIEP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã Loại tốt nghiệp\n\nLOAI_TOT_NGHIEP_I D\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_TOT_NG HIEP\n\n\n\n\n\nSố quyết định công nhận tốt\r\n\n nghiệp\n\nSO_QD_CONG_NHAN _TOT_NGHIEP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố hiệu văn bằng\n\nSO_HIEU_VAN_BAN G\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSổ vào sổ gốc cấp văn bằng\n\nSO_VAO_SO_GOC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố quyết định thành\n\nSO_QD_THANH_LAP _HOI_DONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nlập hội đồng đánh giá luận\r\n\n văn/luận án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày bảo vệ\n\nNGAY_BAO_VE\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nFile Scan\n\nFILE_SCAN_BANG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\nMax\n\n\n\n\n\n8. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin cơ sở vật chất\n\n8.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Đất\r\n\n đai\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nDD.1.1\n\nĐất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên cơ sở đào tạo\n\nTEN_CO_SO_DAO_T AO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa điểm\n\nDIA_DIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích đất\n\nDIEN_TICH_DAT\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích xây dựng\n\nDIEN_TICH_XAY_DU NG\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHình thức sở hữu\n\nSO_HUU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HINH_T HUC_SO_HU U\n\n\n\n\n\nTên người sở hữu\n\nTEN_NGUOI_SO_HU U\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BTT TT\n\n\n\n\n\nMinh chứng quyền sở hữu đất\r\n\n đai\n\nMINH_CHUNG_QUYE N_SO_HUU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMục đích sử dụng đất\n\nMUC_DICH_SU_DUN G_DAT\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình xây dựng\n\nCONG_TRINH_XAY_ DUNG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNăm bắt đầu sử dụng\n\nNAM_BAT_DAU_SU_ DUNG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian sử dụng\n\nTHOI_GIAN_SU_DUNG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\nPH.1.1\n\nPhòng học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2\n\nTên nhóm dữ liệu: Phòng\r\n\n học\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\n\n\nTên phòng\n\nTEN_PHONG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích\n\nDIEN_TICH\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\nSO_LUONG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTổng diện tích\n\nTONG_DIEN_TICH\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTình trạng\n\nTINH_TRANG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TINH_TR ANG_SO_HU U\n\n\n\n8.3\n\nTên nhóm dữ liệu: Ký\r\n\n túc xá\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nKTX.1.1\n\nKý túc xá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên cơ sở đào tạo\n\nTEN_CO_SO_DAO_T AO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố chỗ\n\nSO_CHO\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n5\n\nX\n\n\n\n\n\n8.4\n\nTên nhóm dữ liệu: Phòng\r\n\n thí nghiệm\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nPTN.1.1\n\nThông tin phòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên phòng thí nghiệm\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại phòng thí nghiệm\n\nLOAI_PHONG_THI_N GHIEM_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_PH ONG_THI_NG HIEM\n\n\n\n\n\nSố lượng phòng\n\nSO_LUONG_PHONG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMục đích sử dụng\n\nMUC_DICH_SU_DUN G\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐối tượng sử dụng\n\nDOI_TUONG_SU_DU NG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích sàn\n\nDIEN_TICH_SAN\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVốn ban đầu\n\nVON_BAN_DAU\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVốn đầu tư\n\nVON_DAU_TU\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nPhục vụ ngành\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nTình trạng\n\nTINH_TRANG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TINH_TR ANG_SO_HUU\n\n\n\n\n\nSở hữu\n\nSO_HUU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HINH_TH UC_SO_HUU\n\n\n\n\n\nĐịa điểm\n\nDIA_DIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nPTN.2.1\n\nThông tin thiết bị trong\r\n\n phòng thí nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhòng thí nghiệm\n\nPHONG_THI_NGHIE M_ID\n\nTham chiếu PTN.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên thiết bị\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n100\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNăm sản xuất\n\nNAM_SAN_XUAT\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNơi sản xuất\n\nNOI_SAN_XUAT\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHãng sản xuất\n\nHANG_SAN_XUAT\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTính năng sử dụng\n\nTINH_NANG_SU_DU NG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhục vụ ngành\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\nSO_LUONG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNguyên giá\n\nNGUYEN_GIA\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã tài sản\n\nTAI_SAN_ID\n\nTham chiếu TS.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.5\n\nTên nhóm dữ liệu: Phòng/xưởng\r\n\n thực hành\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nPXTH.1. 1\n\nPhòng/ xưởng thực hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên phòng/xưởng\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\nSO_LUONG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa điểm\n\nDIA_DIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMục đích sử dụng\n\nMUC_DICH_SU_DUN G\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐối tượng sử dụng\n\nDOI_TUONG_SU_DU NG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích sàn xây dựng\n\nDIEN_TICH_SAN_XA Y_DUNG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVốn đầu tư ban đầu\n\nVON_DAU_TU_BAN_ DAU\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNguồn vốn đầu tư\n\nNGUON_VON_DAU_ TU\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nPhục vụ ngành\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nTình trạng\n\nTINH_TRANG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TINH_TR ANG_SO_HUU\n\n\n\n\n\nSở hữu\n\nSO_HUU_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_HINH_TH UC_SO_HUU\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nPXTH.2. 1\n\nThiết bị trong phòng/ xưởng\r\n\n thực hành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXưởng thực hành\n\nXUONG_THUC_HAN H_ID\n\nTham chiếu PXTH.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên thiết bị\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\nSO_LUONG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNăm sản xuất\n\nNAM_SAN_XUAT\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNơi sản xuất\n\nNOI_SAN_XUAT\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nHãng sản xuất\n\nHANG_SAN_XUAT\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nPhục vụ ngành\n\nNGANH_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_NGANH\n\n\n\n\n\nMã tài sản\n\nTAI_SAN_ID\n\nTham chiếu TS.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.6\n\nTên nhóm dữ liệu: Thư\r\n\n viện trung tâm học liệu\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nTVHL.1. 1\n\nThư viện trung tâm học liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa điểm\n\nDIA_DIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNăm đưa vào sử dụng\n\nNAM_DUA_VAO_SU_ DUNG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTổng diện tích\n\nTONG_DIEN_TICH\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTống diện tích phòng đọc\n\nTONG_DIEN_TICH_P HONG_DOC\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố phòng đọc\n\nSO_PHONG_DOC\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng máy tính\n\nSL_MAY_TINH\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng chỗ ngồi đọc sách\n\nSL_CHO_NGOI_DOC\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng sách\n\nSL_DAU_SACH\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng tạp chí\n\nSL_DAU_TAP_CHI\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng sách điện tử\n\nSL_DAU_SACH_DIEN _TU\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng tạp chí điện tử\n\nSL_DAU_TAP_CHI_DI EN_TU\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố thư viện liên kết trong nước\n\nSL_THU_VIEN_LIEN_\r\n\n KET_TRONG_NUOC\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng thư viện điện tử\r\n\n liên kết nước ngoài\n\nSL_THU_VIEN_LIEN_\r\n\n KET_NUOC_NGOAI\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n8.7\n\nTên nhóm dữ liệu: Công\r\n\n trình khác\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nCTK.1.1\n\nCông trình khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên công trình khác\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa điểm\n\nDIA_DIEM\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố lượng\n\nSO_LUONG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTổng diện tích sàn xây dựng\n\nTONG_DT_SAN_XAY _DUNG\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng diện tích sàn sử dụng\n\nTONG_DT_SAN_SU_ DUNG\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm đưa vào sử dụng\n\nNAM_DUA_VAO_SU_ DUNG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTình trạng\n\nTINH_TRANG_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_TINH_TR ANG_SO_HUU\n\n\n\n\n\nVốn đầu tư\n\nVON_DAU_TU\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị hợp tác đầu tư\n\nDON_VI_HOP_TAC_D AU_TU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHình thức sử dụng\n\nHINH_THUC_SU_DUNG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú\n\nGHI_CHU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n9. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin tài chính, tài sản\n\n9.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Tài\r\n\n chính\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nTC.1.1\n\nDanh muc loại thu chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên danh mục\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã\n\nMA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMô tả\n\nMO_TA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nDanh mục cha\n\nPARENT_ID\n\nTham chiếu TC.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nTC.2.1\n\nThông tin chi tiết khoản thu\r\n\n chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên khoản thu chi\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã loại thu chi\n\nLOAI_THU_CHI_ID\n\nTham chiếu TC.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nSố tiền\n\nSO_TIEN\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNăm báo cáo\n\nNAM_BAO_CAO\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n9.2\n\nTên nhóm dữ liệu: Tài\r\n\n sản\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nTS.1.1\n\nDanh mục loại tài sản của đơn\r\n\n vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên danh mục\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã\n\nMA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMô tả\n\nMO_TA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nDanh mục cha\n\nPARENT_ID\n\nTham chiếu TS.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nTS.2.1\n\nThông tin chi tiết tài sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên tài sản\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã loại tài sản\n\nLOAI_TAI_SAN_ID\n\nTham chiếu TS.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNguyên giá\n\nNGUYEN_GIA\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nChủ sở hữu\n\nCHU_SO_HUU\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNăm báo cáo\n\nNAM_BAO_CAO\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n10. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin nghiên cứu khoa học\n\n10.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Giải\r\n\n pháp sáng chế của đơn vị\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nGPSC.1.1\n\nThông tin giải pháp sáng chế\r\n\n của đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n1000\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên tổ chức\n\nTEN_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại giải pháp\n\nLOAI_GIAI_PHAP_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_LOAI_GI AI_PHAP\n\n\n\n\n\nNăm được cấp bằng\n\nNAM_DUOC_CAP_BA NG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức cấp bằng\n\nTO_CHUC_CAP_BAN G\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgười chủ trì\n\nNGUOI_CHU_TRI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nGVTG.2.1\n\nCán bộ tham gia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiải pháp sáng chế\n\nGIAI_PHAP_SANG_C HE_ID\n\nTham chiếu GPSC.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nNếu là nhân sự thuộc đơn vị\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BTTT T\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVai trò\n\nVAI_TRO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_VAI_TRO _KHOA_HOC\n\n\n\n10.2\n\nTên nhóm dữ liệu: Dự\r\n\n án chuyển giao công nghệ\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nCGCN.1.1\n\nDự án chuyển giao công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nChuỗi ký tự\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n1000\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTổng chi phí thực hiện\n\nTONG_CHI_PHI_THU C_HIEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTổng thời gian thực hiện\n\nTHOI_GIAN_THUC_H IEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị chủ trì\n\nDON_VI_CHU_TRI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị phối hợp\n\nDON_VI_PHOI_HOP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị nhận chuyển giao\n\nDON_VI_NHAN_CHU YEN_GIAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nGVTG.2.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án chuyển giao công nghệ\n\nDA_CGCN_ID\n\nTham chiếu CGCN.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nNếu là nhân sự thuộc đơn vị\n\n\n\n\n\nHọ tên\n\nHO_TEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\nQCVN 109:2017/BTTT T\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nSố CMTND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước\n\nCMTND\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n12\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nVai trò\n\nVAI_TRO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n10.3\n\nTên nhóm dữ liệu: Hoạt\r\n\n động và kết quả nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nNCKHGV. 1.1\n\nĐề tài khoa học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên đề tài\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã loại đề tài\n\nLOAI_DE_TAI_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_LOAI_DE _TAI_KHOA_ HOC\n\n\n\n\n\nMã lĩnh vực đề tài\n\nLINH_VUC_DE_TAI_I D\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_LINH_VU C_DE_TAI\n\n\n\n\n\nMã đề tài\n\nMA_DE_TAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười chủ trì\n\nNGUOI_CHU_TRI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVai trò\n\nVAI_TRO_NGUOI_TH AM_GIA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan quản lý\n\nCO_QUAN_QUAN_LY\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí\n\nKINH_PHI_THUC_HIE N\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian bắt đầu\n\nTG_BAT_DAU\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nThời gian kết thúc\n\nTG_KET_THUC\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nKết quả đánh giá\n\nKET_QUA_DANH_GI A\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\nNCKHGV. 1.2\n\nGiải pháp sáng chế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên giải pháp\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên tổ chức\n\nTEN_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã Loại giải pháp\n\nLOAI_GIAI_PHAP_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_LOAI_GI AI_PHAP\n\n\n\n\n\nNăm cấp bằng\n\nNAM_DUOC_CAP_BA NG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ chức cấp bằng\n\nTO_CHUC_CAP_BAN G\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười chủ trì\n\nNGUOI_CHU_TRI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVai trò tham gia\n\nVAI_TRO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_VAI_TRO _KHOA_HOC\n\nNCKHGV. 1.3\n\nĐào tạo chuyển giao công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên đào tạo chuyển giao công\r\n\n nghệ\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng chi phí\n\nTONG_CHI_PHI_THU C_HIEN\n\nSố thập phân\n\nDecimal\n\n(18.2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời gian thực hiện\n\nTHOI_GIAN_THUC_H IEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị chủ trì\n\nDON_VI_CHU_TRI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm\n\nNAM\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị phối hợp\n\nDON_VI_PHOI_HOP\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị nhận chuyển giáo\n\nDON_VI_NHAN_CHU YEN_GIAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\nNCKHGV. 1.4\n\nBài báo khoa học đã công bố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên bài báo khoa học\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố tác giả\n\nSO_TAC_GIA\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên tạp chí\n\nTEN_TAP_CHI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVai trò tham gia\n\nVAI_TRO_TRONG_B AI_BAO_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\nDM_VAI_TRO _TRONG_BAI _BAO\n\n\n\n\n\nTạp chí quốc tế\n\nTAP_CHI_QUOC_TE\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố trích dẫn bài báo\n\nSO_TRICH_DAN_BAI _BAO\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTập số\n\nTAP_SO\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang\n\nTRANG\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm công bố\n\nNAM_CONG_BO\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n10.4\n\nTên nhóm dữ liệu: Hoạt\r\n\n động và kết quả nghiên cứu khoa học của người học\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\n\n\nCấp độ: Cấp 1\n\nNCKHHV.\n\nĐề tài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nnghiên cứu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nID\n\nID\n\nSố nguyên\n\nInteger\n\n20\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin học tập, nghiên cứu\n\nTHONG_TIN_HOC_T AP_ID\n\nTham chiếu HV.2.1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nTên đề tài\n\nTEN_DE_TAI\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n1000\n\n\n\n\n\n\n\nCấp độ: Cấp 2\n\nNCKHHV. 2.1\n\nThông tin người hướng dẫn đề\r\n\n tài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề tài\n\nDE_TAI_ID\n\nTham chiếu NCKHHV.1. 1\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nMã cán bộ hướng dẫn\n\nCAN_BO_ID\n\nTham chiếu CBGV.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên người hướng dẫn\n\nTEN_NGUOI_HUONG _DAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n50\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày sinh\n\nNGAY_SINH\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\n\n\nQCVN 102:2016/BTT TT\n\n\n\n\n\nChức danh\n\nCHUC_DANH\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ quan công tác\n\nCO_QUAN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n500\n\n\n\n\n\n11. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin hợp tác quốc tế\n\n11.1 Tên nhóm dữ liệu: Hợp\r\n\ntác quốc tế\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\nMô tả\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nHTQT.1.1\n\nHợp tác quốc tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nQuốc gia\n\nQUOC_GIA_ID\n\nDanh mục liệt kê\n\nEnumeration\n\n\n\nX\n\nDM_NUOC\n\n\n\n\n\nNội dung\n\nNOI_DUNG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\nMax\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ký kết\n\nNGAY_KY_KET\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nKết quả\n\nKET_QUA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n2000\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại tổ chức\n\nLOAI_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n12. Quy định\r\n\nkỹ thuật về dữ liệu đối với Thông tin hợp tác doanh nghiệp\n\n12.1\n\nTên nhóm dữ liệu: Hợp\r\n\n tác doanh nghiệp\n\nMã thông tin\n\nPhân cấp thông tin\n\nKý hiệu trường dữ liệu\n\nKiểu dữ liệu\n\nĐộ dài\n\nBắt buộc\n\n\n\nĐối tượng thông tin\n\nTrường dữ liệu\n\nTiếng Việt\n\nTiếng Anh\n\nMô tả\n\nHTDN.1.1\n\nHợp tác doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị\n\nDON_VI_ID\n\nTham chiếu TTT.1.1\n\nEnumeration\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\n\nTEN\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNội dung\n\nNOI_DUNG\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\nMax\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nNgày ký kết\n\nNGAY_KY_KET\n\nNgày tháng\n\nDate\n\n10\n\nX\n\nQCVN 102:2016/BTTT T\n\n\n\n\n\nKết quả\n\nKET_QUA\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n2000\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\nLoại tổ chức\n\nLOAI_TO_CHUC\n\nChuỗi ký tự\n\nString\n\n255\n\nX\n\n\n\nIII. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Cục Công nghệ thông tin (Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo) có trách nhiệm hướng dẫn các quy định kỹ thuật về dữ liệu\r\n\ndùng cho hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học; hướng dẫn kỹ thuật về\r\n\nkỹ thuật kết nối, trao đổi dữ liệu; thường xuyên rà soát, cập nhật các quy định\r\n\nkỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế.\n\n2. Các cơ sở giáo dục đại học,\r\n\ndự bị đại học, cao đẳng sư phạm có trách nhiệm thực hiện các quy định kỹ thuật\r\n\nvề dữ liệu này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo (qua Cục Công nghệ thông tin) để kịp thời hỗ trợ, giải quyết.\n\n\n\n", + "id": 108991 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108992.json b/contexts/context_108992.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3d22338de465b27709818e7c8fc7bda861b77e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_108992.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-78-KH-UBND-2022-giao-duc-ly-tuong-cach-mang-dao-duc-thanh-thieu-nien-Vung-Tau-513399.aspx", + "name": "Ke-hoach-78-KH-UBND-2022-giao-duc-ly-tuong-cach-mang-dao-duc-thanh-thieu-nien-Vung-Tau-513399", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 78/KH-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu,\r\n\n ngày 10 tháng 05 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTĂNG\r\n\nCƯỜNG GIÁO DỤC LÝ TƯỞNG CÁCH MẠNG, ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG VÀ KHƠI DẬY KHÁT VỌNG\r\n\nCỐNG HIẾN CHO THANH NIÊN, THIẾU NIÊN, NHI ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nThực hiện Quyết định số 1895/QĐ-TTg \r\n\nngày 11/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh\r\n\nniên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn 2021-2030 (sau đây gọi tắt là Quyết\r\n\nđịnh 1895/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế\r\n\nhoạch “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi\r\n\ndậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng giai đoạn\r\n\n2021-2030” trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC TIÊU CHUNG\n\n- Triển khai có hiệu quả Quyết\r\n\nđịnh 1895/QĐ-TTg nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng bộ tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu nhằm tiếp tục tăng cường, tạo chuyển biến tích cực, toàn\r\n\ndiện trong hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho\r\n\nthanh niên, thiếu niên, nhi đồng góp phần xây dựng thế hệ thanh niên, thiếu\r\n\nniên, nhi đồng có đạo đức trong sáng, lối sống văn hóa, tuân thủ pháp luật,\r\n\nbản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lý tưởng cách mạng; có trách\r\n\nnhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội, có kỹ năng sống, kỹ năng nghề\r\n\nnghiệp, tay nghề cao.\n\n- Khơi dậy trong thanh niên,\r\n\nthiếu niên, nhi đồng tinh thần thi đua học tập, rèn luyện; ước mơ, hoài\r\n\nbão, ý chí, khát vọng vươn lên lập thân, lập nghiệp; đóng góp cho sự\r\n\nnghiệp xây dựng, phát triển đất nước cũng như tỉnh nhà trong bối cảnh cuộc\r\n\nCách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.\n\n- Từng bước xây dựng môi trường\r\n\ngiáo dục hạnh phúc, hạn chế tình trạng vi phạm đạo đức, lối sống trong\r\n\nhọc sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU CỤ THỂ\n\n1. Giáo dục lý tưởng cách\r\n\nmạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, gồm các chỉ\r\n\ntiêu sau đây:\n\n- Hằng năm, phấn đấu 100%\r\n\nthanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên công chức, viên chức, thanh\r\n\nniên học sinh, sinh viên và ít nhất 85% tổng số thanh niên tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu được tham gia vào các hoạt động do cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, học tập nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước.\n\n- Hằng năm, phấn đấu 100%\r\n\nthanh niên là học sinh, sinh viên được tham gia các hoạt động giáo dục chính\r\n\ntrị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, phổ biến kiến thức pháp luật, kỹ\r\n\nnăng sống và kỹ năng mềm.\n\n- Hằng năm, phấn đấu 100%\r\n\nthanh niên học sinh, sinh viên và ít nhất 85% thiếu niên, nhi đồng tham gia\r\n\ncác hoạt động xã hội, hoạt động lao động tập thể trong và ngoài nhà trường.\n\n- Giới thiệu trên 30.000 đoàn\r\n\nviên ưu tú cho Đảng, trong đó đến năm 2025 ít nhất gần 15.000 và đến năm\r\n\n2030 ít nhất gần 10.000 đoàn viên ưu tú được kết nạp vào Đảng.\n\n- Đến năm 2025 đạt trên 80%\r\n\nthanh niên học sinh, sinh viên ở thị xã, thành phố, trên 80% thanh niên học\r\n\nsinh, sinh viên ở nông thôn được tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể\r\n\nthao, hoạt động sinh hoạt cộng đồng tại nơi học tập, làm việc và cư\r\n\ntrú; đến năm 2030 đạt trên 85%, trên 75% các chỉ tiêu tương ứng.\n\n- Đến năm 2025 đạt 70% và\r\n\nđến năm 2030 đạt 90% trợ lên hộ gia đình được cung cấp kiến thức, kỹ\r\n\nnăng về giáo dục đời sống gia đình, thực hiện bình đẳng giới trong gia đình,\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình; chăm sóc, bảo vệ, phòng, chống xâm hại trẻ\r\n\nem, bảo đảm quyền tham của trẻ em trong gia đình; phụng dưỡng và phát huy vai\r\n\ntrò của người cao tuổi trong gia đình.\n\n- Đến năm 2030 đạt 90% trở\r\n\nlên hộ gia đình cam kết thực hiện bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.\n\n2. Khơi dậy khát vọng cống\r\n\nhiến cho thanh niên học sinh, sinh viên, gồm các chỉ tiêu sau đây:\n\n- Hằng năm, phấn đấu 100%\r\n\nthanh niên học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp được giáo dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp,\r\n\nkỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100% sinh viên các trường đại học,\r\n\ncao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.\n\n- Hằng năm, 30% ý tưởng, dự\r\n\nán khởi nghiệp của thanh niên học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh\r\n\nnghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.\n\n- Phấn đấu 100% thanh niên\r\n\nhọc sinh, sinh viên hưởng ứng, xung kích, tình nguyện tham gia các hoạt\r\n\nđộng vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã\r\n\nhội, quốc phòng, an ninh quốc gia.\n\n- Phấn đấu đến năm 2025 đạt\r\n\n30% thanh niên học sinh, sinh viên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng\r\n\ntạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống, 30% công\r\n\ntrình khoa học và công nghệ do thanh niên chủ trì, 25% thanh niên làm việc\r\n\ntrong các tổ chức khoa học, công nghệ; phấn đấu đến năm 2030 đạt 35%, 35%\r\n\nvà 30% các chỉ tiêu tương ứng.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Đa dạng hoá nội dung,\r\n\nphương pháp, hình thức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống và\r\n\nkhơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\na) Thực hiện nội dung, chương trình\r\n\ngiáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống bảo đảm phù hợp với từng\r\n\nnhóm đối tượng; liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; đáp ứng\r\n\nmục tiêu giáo dục toàn diện; chú trọng giáo dục truyền thống lịch sử, văn\r\n\nhoá dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại trong bối cảnh hội nhập quốc tế;\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n- Đối với giáo dục mầm non: Tổ\r\n\nchức các hoạt động giáo dục ý thức về bản thân; khả năng nhận biết và thể\r\n\nhiện tình cảm, cảm xúc với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh; phát triển\r\n\nkỹ năng sống, kỹ năng xã hội (chăm ngoan, lễ phép, thực hiện tốt 5 điều Bác\r\n\nHồ dạy, mạnh dạn, tự tin, tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia\r\n\nsẻ, thực hiện quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở trường, lớp mầm non, gia\r\n\nđình và nơi công cộng, quan tâm đến bảo vệ môi trường,…) để hình thành\r\n\nnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, đặt nền tảng cho việc học tập, rèn\r\n\nluyện ở các cấp học tiếp theo.\n\n- Đối với giáo dục phổ thông:\r\n\nThực hiện nội dung dạy học các môn Đạo đức, Giáo dục công dân trong chương\r\n\ntrình, sách giáo khoa hiện hành; triển khai hiệu quả các nội dung tích hợp, lồng\r\n\nghép giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát\r\n\nvọng cống hiến trong các môn học (Tiếng Việt, Ngữ văn, Lịch sử,…), các\r\n\nhoạt động giáo dục trong đó tập trung vào các hoạt động trải nghiệm, hướng\r\n\nnghiệp; giáo dục hành vi, chuẩn mực đạo đức, ý thức tuân thủ pháp luật, kỹ\r\n\nnăng sống, giá trị sống trong chương trình giáo dục phổ thông mới.\n\n- Đối với giáo dục nghề nghiệp:\r\n\nTriển khai hiệu quả chương trình tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; kết hợp công tác giáo dục pháp luật\r\n\nvới công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng\r\n\nsống, trách nhiệm nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên đáp ứng yêu cầu đào\r\n\ntạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong bối cảnh\r\n\nhội nhập quốc tế.\n\n- Đối với giáo dục đại học:\r\n\nThực hiện chương trình, giáo trình các môn lý luận chính trị, bồi dưỡng\r\n\ncho sinh viên lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; kỹ\r\n\nnăng, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp; năng lực tự học, sáng tạo và tự\r\n\nđổi mới tri thức; làm chủ khoa học và công nghệ; có tinh thần lập nghiệp;\r\n\ncó ý thức phục vụ nhân dân, phấn đấu trở thành công dân học tập trong nền\r\n\nkinh tế số, xã hội số.\n\nb) Tiếp tục đổi mới phương\r\n\npháp dạy học; nâng cao chất lượng môn học Đạo đức, các môn lý luận chính\r\n\ntrị và hiệu quả hoạt động giáo dục theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý\r\n\nluận gắn liền với thực tiễn. Phát huy tính tích cực, niềm say mê; khơi dậy ý\r\n\nchí vươn lên, khát vọng cống hiến ở mỗi học sinh, sinh viên.\n\nc) Vận dụng các hình thức tổ\r\n\nchức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hoá cho học\r\n\nsinh, sinh viên linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với sự phát triển về thể chất,\r\n\ntrí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi và khả năng của người học. Tổ chức hiệu quả\r\n\ntuần sinh hoạt công dân - học sinh, sinh viên, các hoạt động trải nghiệm,\r\n\nhoạt động tập thể, lao động, vệ sinh trường, lớp học, hoạt động xã hội;\r\n\ndiễn đàn, câu lạc bộ sở thích, tài năng, các phong trào thi đua trong cơ\r\n\nsở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại\r\n\nhọc.\n\n2. Tiếp tục đổi mới công\r\n\ntác tuyên truyền; nâng cao nhận thức của thanh niên, thiếu niên, nhi đồng và\r\n\ntrách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác giáo dục lý tưởng cách\r\n\nmạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến\n\na) Đổi mới nội dung tuyên\r\n\ntruyền: Tập trung tuyên truyền, phổ biến cho thanh niên, thiếu niên, nhi\r\n\nđồng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chủ\r\n\nnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; gương điển hình tiên tiến, gương\r\n\nngười tốt, việc tốt; giáo dục cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng truyền\r\n\nthống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, tinh thần trách nhiệm đối với\r\n\nbản thân, gia đình, cống hiến vì lợi ích của cộng đồng, xã hội; ý thức\r\n\nxây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nb) Phát huy hiệu quả các hình\r\n\nthức và phương tiện tuyên truyền: Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên dương và nhân\r\n\nrộng mô hình hiệu quả, gương điển hình tiên tiến trong giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tổ chức các hoạt\r\n\nđộng, phong trào thi đua, cuộc thi, hội thi, tọa đàm trực tiếp và trực\r\n\ntuyến bảo đảm phù hợp với điều kiện, đặc điểm, nhu cầu, nguyện vọng chính\r\n\nđáng của thanh niên, thiếu niên, nhi đồng. Quản lý nội dung và khai thác\r\n\nhiệu quả hệ thống truyền thông, văn hóa, thể thao sẵn có và tăng cường ứng\r\n\ndụng thành tựu khoa học và công nghệ, mạng xã hội để phục vụ công tác tuyên\r\n\ntruyền.\n\nc) Phát triển mạng lưới cộng\r\n\ntác viên tham gia tuyên truyền, nâng cao nhận thức về lý tưởng cách mạng,\r\n\nđạo đức, lối sống của thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; phát huy vai trò\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân có uy tín, có ảnh hưởng xã hội trong việc truyền\r\n\ncảm hứng tích cực cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; thống nhất nhận\r\n\nthức, hành động của các cấp, các ngành trong hoạt động giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh\r\n\nniên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n3. Tổ chức hiệu quả các\r\n\nphong trào hành động cách mạng của Đoàn, Hội, Đội trong và ngoài nhà\r\n\ntrường để giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát\r\n\nvọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n- Nâng cao chất lượng tổ chức\r\n\ncác phong trào của thanh thiếu niên và nhi đồng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức thực hiện các công trình,\r\n\nphần việc thanh niên, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm\r\n\nquốc phòng an ninh và nhiệm vụ chuyên môn tại địa phương, đơn vị theo quy\r\n\nmô 4 cấp của Đoàn. Đề cao tính sáng tạo, tính hành động, tính giáo dục\r\n\nqua việc thực hiện từng dự án, đề án, công trình thanh niên, tránh hình thức,\r\n\nphô trương, lãng phí.\n\n- Định kỳ kiểm tra, đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện để phát triển nhân rộng các phong trào có giá trị thực\r\n\ntiễn cao, có ý nghĩa giáo dục tích cực với thanh thiếu niên và nhi đồng.\r\n\nChú trọng công tác tuyên dương, khen thưởng từ cơ sở.\n\n- Tổ chức phát động các đợt\r\n\nsinh hoạt chính trị, cuộc vận động, phong trào thi đua nhân kỷ niệm các\r\n\nngày lễ lớn, các sự kiện chính trị trọng đại của dân tộc, đất nước, của\r\n\nĐảng, của Đoàn, Hội, Đội, các chương trình tuyên truyền, quảng bá di sản\r\n\nvăn hóa của dân tộc. Khuyến khích, tạo môi trường và điều kiện cho hoạt\r\n\nđộng sáng tạo văn hóa, nghệ thuật trong trí thức, văn nghệ sĩ trẻ.\n\n4. Tổ chức các hoạt động tư\r\n\nvấn tâm lý và giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống, văn hoá ứng xử cho thanh\r\n\nniên, thiếu niên, nhi đồng\n\na) Phát huy vai trò của cán\r\n\nbộ, giáo viên kiêm nhiệm, hợp đồng chuyên trách công tác tư vấn tâm lý, cán\r\n\nbộ Đoàn, Hội, Đội, giáo viên chủ nhiệm và các thành viên khác thực hiện\r\n\ncông tác tư vấn tâm lý, giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống, văn hoá ứng\r\n\nxử cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng trong nhà trường.\n\nb) Phối hợp với các chuyên gia,\r\n\ncác trung tâm tư vấn tâm lý trong hoạt động hỗ trợ, tư vấn về các vấn đề\r\n\nxã hội, tư vấn tâm lý học đường, giáo dục kỹ năng phòng, chống các bệnh về học\r\n\nđường, tệ nạn xã hội và các kỹ năng cần thiết cho thanh niên, thiếu niên,\r\n\nnhi đồng.\n\nc) Chú trọng tư vấn tâm lý về\r\n\nvấn đề dân tộc, giới tính, lứa tuổi, học tập, mối quan hệ xã hội, hướng nghiệp,\r\n\ncho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; tham vấn tâm lý với những trường hợp\r\n\nkhó khăn, cần sự trợ giúp can thiệp.\n\nd) Kết hợp tư vấn, tham vấn\r\n\ntrực tiếp và thiết lập đường dây nóng, chuyên trang, chuyên mục, diễn đàn,\r\n\nhòm thư, mạng xã hội để tiếp nhận thông tin và tư vấn tâm lý cho thanh\r\n\nniên, thiếu niên, nhi đồng.\n\nđ) Triển khai hiệu quả Chương\r\n\ntrình “Sức khoẻ học đường” nhằm bảo đảm sự phát triển toàn diện về thể\r\n\nchất, tinh thần cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n5. Xây dựng và thực hiện\r\n\nhiệu quả cơ chế phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội\n\na) Phát huy vai trò, trách\r\n\nnhiệm của gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục đạo đức, lối sống cho thanh\r\n\nniên, thiếu niên, nhi đồng:\n\n- Các bậc ông bà, cha mẹ được\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức về quyền, bổn phận của trẻ em, mục tiêu\r\n\ngiáo dục toàn diện và hài hòa về đức, trí, thể, mỹ; phát triển tốt nhất tiềm\r\n\nnăng của mỗi thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n- Chủ động phối hợp với nhà\r\n\ntrường và các đoàn thể trong việc giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi\r\n\nđồng.\n\n- Thực hiện cam kết với cơ sở\r\n\ngiáo dục về thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục và tạo môi trường\r\n\ntốt nhất, góp phần hướng dẫn, quản lý con em học tập, rèn luyện.\n\n- Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương các cấp, các ngành và các tổ chức đoàn thể trong việc hỗ trợ thanh\r\n\nniên, thiếu niên, nhi đồng chậm tiến.\n\nb) Xây dựng môi trường nhà\r\n\ntrường dân chủ, lành mạnh, thân thiện:\n\n- Nâng cao hiệu quả thực hiện\r\n\nQuy tắc ứng xử văn hóa trong các nhà trường.\n\n- Tiếp tục thực hiện phong\r\n\ntrào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập”,\r\n\n“Dạy tốt, học tốt”, “Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách\r\n\nHồ Chí Minh”; Cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo\r\n\nđức, tự học và sáng tạo” trong các cấp học.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\nthanh niên, thiếu niên, nhi đồng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ và\r\n\nkhẳng định năng lực của bản thân.\n\n- Các cơ sở giáo dục đại học,\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường trung học phổ thông, trung học cơ sở có\r\n\nbộ phận tư vấn và bố trí cán bộ, giáo viên phụ trách, kiêm nhiệm công tác\r\n\ntư vấn tâm lý, hướng nghiệp.\n\nc) Tăng cường trách nhiệm của\r\n\nchính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể:\n\n- Xác định công tác giáo dục\r\n\nlý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng\r\n\nlà nhiệm vụ chính trị của chính quyền địa phương các cấp trong việc chỉ đạo\r\n\nthực hiện.\n\n- Bảo đảm an ninh, trật tự, an\r\n\ntoàn cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng, các cơ sở giáo dục, đào tạo\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Lãnh đạo chính quyền địa\r\n\nphương các cấp định kỳ hằng năm gặp gỡ, đối thoại, nắm bắt tâm tư, tình\r\n\ncảm, định hướng tư tưởng, giải quyết kịp thời nhu cầu, nguyện vọng chính\r\n\nđáng, chăm lo, bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của thanh niên, thiếu niên, nhi\r\n\nđồng.\n\n- Nâng cao hiệu quả của các\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức\r\n\ncủa ông bà, cha mẹ học sinh về giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối\r\n\nsống cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n- Củng cố, nhân rộng và tổ\r\n\nchức có hiệu quả hoạt động của các mô hình giáo dục pháp luật, cảm hóa\r\n\nthanh niên, thiếu niên chậm tiến.\n\n6. Nâng cao năng lực đội ngũ\r\n\ncán bộ, giáo viên, giảng viên, cộng tác viên phụ trách công tác giáo dục thanh\r\n\nniên, thiếu niên và nhi đồng trong các cơ sở giáo dục, tổ chức Đoàn, Hội,\r\n\nĐội\n\na) Tổ chức bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên giảng\r\n\ndạy môn học Đạo đức, Giáo dục công dân, các môn lý luận chính trị, giáo\r\n\nviên làm công tác tư vấn tâm lý, Tổng phụ trách đội, giáo viên làm công tác\r\n\nĐoàn, Hội, Đội, trợ lý thanh niên, giáo viên chủ nhiệm lớp trong các nhà\r\n\ntrường.\n\nb) Bồi dưỡng, phát huy hiệu\r\n\nquả đội ngũ phụ trách công tác học sinh, sinh viên, cán bộ Đoàn, Hội, Đội.\n\nc) Tập huấn, nâng cao nghiệp\r\n\nvụ cho đội ngũ làm công tác xã hội ở cấp xã, phường về công tác giáo dục\r\n\nlý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi\r\n\nđồng.\n\nd) Cập nhật, hoàn thiện nội\r\n\ndung, chương trình đào tạo đối với trường Cao đẳng Sư phạm; bổ sung các\r\n\nchuyên đề nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên tham\r\n\ngia công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống\r\n\ncho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng sau khi tốt nghiệp.\n\nđ) Đề cao vai trò nêu gương và\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu các cơ sở giáo dục; nâng cao phẩm chất đạo\r\n\nđức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và tạo động lực đổi mới\r\n\nphương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên trong việc giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống và khơi\r\n\ndậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n7. Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,\r\n\nlối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi\r\n\nđồng\n\na) Khai thác hiệu quả các trang\r\n\nthông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và từng bước thực hiện chuyển\r\n\nđổi số trong công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho\r\n\nthanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\nb) Khuyến khích cán bộ, nhà\r\n\ngiáo, học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục xây dựng, phổ biến tin,\r\n\nbài, bài giảng về giáo dục đạo đức, lối sống phù hợp với từng độ tuổi, từng\r\n\nnhóm đối tượng trên diễn đàn, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, nhóm xã\r\n\nhội.\n\nc) Phổ biến, giáo dục, nâng\r\n\ncao năng lực khai thác, sử dụng công nghệ thông tin và thiết bị thông minh\r\n\ncho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; phòng, chống tác hại, bảo vệ sự an\r\n\ntoàn của thanh niên, thiếu niên, nhi đồng trên không gian mạng.\n\nd) Ứng dụng các phần mềm, công\r\n\ncụ trên không gian mạng (máy tính, điện thoại thông minh) trong khảo sát,\r\n\nnắm bắt tình hình, định hướng dư luận thanh niên; đấu tranh phản bác các\r\n\nluận điệu xuyên tạc, âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch\r\n\ntrên các diễn đàn mạng, trang thông tin điện tử.\n\n8. Tham mưu cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ việc thực hiện chương trình giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo\r\n\nđức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên,\r\n\nnhi đồng\n\na) Tham mưu hoàn thiện chính\r\n\nsách hỗ trợ việc thực hiện chương trình giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo\r\n\nđức, lối sống, kỹ năng sống, văn hoá ứng xử cho thanh niên, thiếu niên,\r\n\nnhi đồng.\n\nb) Tham mưu, đề xuất chính\r\n\nsách hỗ trợ đội ngũ làm công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,\r\n\nlối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi\r\n\nđồng.\n\nc) Tham mưu biểu dương, khen\r\n\nthưởng các cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia hỗ trợ các nguồn\r\n\nlực để triển khai hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối\r\n\nsống cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n9. Tăng cường cơ sở vật\r\n\nchất và bảo đảm thiết chế tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,\r\n\nthể dục, thể thao cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng\n\na) Giai đoạn 2021-2025\n\n- Tiếp tục chuyên trang tuyên truyền\r\n\ntrên Website của các sở, ngành, đoàn thể và địa phương về nội dung giáo\r\n\ndục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ.\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội\r\n\nhóa, khuyến khích các tổ chức cá nhân xây dựng các sân tập, bể bơi, nhà\r\n\ntập đa năng, trang thiết bị, tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao...trong các nhà trường, các trung tâm, nhà thiếu nhi\r\n\ncho thanh thiếu niên và nhi đồng. Đồng thời, xây dựng cơ chế phối hợp nhằm\r\n\nkhai thác, sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao trong và ngoài\r\n\nnhà trường cho thanh thiếu niên và nhi đồng tại địa phương và học sinh,\r\n\nsinh viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.\n\nb) Giai đoạn 2025-2030\n\nTiếp tục tăng cường đầu tư\r\n\nkinh phí, xây dựng, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo tốt việc tập\r\n\nluyện văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ở các địa phương và nhà trường.\n\n10. Nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát\n\na) Đổi mới công tác quản lý\r\n\ntrong các nhà trường; nâng cao hiệu quả triển khai lồng ghép quy chế dân chủ\r\n\ntrong quản lý các hoạt động giáo dục; bảo đảm thuận lợi cho việc tham gia\r\n\ncủa người học, gia đình học sinh, sinh viên và xã hội trong các hoạt động\r\n\ngiáo dục đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng.\n\nb) Các sở, ngành, địa phương\r\n\ntổ chức hoặc phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá các phong trào, chiến\r\n\ndịch, hoạt động triển khai giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối\r\n\nsống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng\r\n\nđể động viên, khen thưởng, đôn đốc, nhắc nhở và xử lý kịp thời các vi\r\n\nphạm.\n\nc) Đẩy mạnh công tác quản lý\r\n\nnhà nước đối với việc kiểm soát, phê duyệt các thông tin, sách báo, ấn phẩm…;\r\n\nthanh tra xử lý sai phạm đối với công tác báo chí, xuất bản và thông tin trên\r\n\nmạng xã hội liên quan đến hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo\r\n\nđức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên,\r\n\nnhi đồng; tăng cường quản lý công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong các\r\n\ncơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài, các trường tư thục, các chương trình\r\n\nđào tạo liên kết với nước ngoài.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước các cấp; huy động xã hội hóa và các\r\n\nnguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n2. Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, UBND huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ nhiệm\r\n\nvụ được giao lập dự toán ngân sách hằng năm lồng ghép với thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp để bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện theo quy định.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Là đầu mối, chủ trì, phối\r\n\nhợp, đôn đốc các sở, ngành triển khai thực hiện các nhiệm vụ 1, 4, 5b, 6, 7a,\r\n\n7b, 8a, 8c tại mục III của Kế hoạch này.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nliên ngành và các địa phương về thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế\r\n\nhoạch và tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm. Đồng thời,\r\n\ntổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai\r\n\nKế hoạch và đề xuất nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,\r\n\nlối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng trong giai đoạn tiếp theo.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục\r\n\ntrên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch chi tiết, phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế để triển khai ở từng nhà trường.\n\n- Triển khai tài liệu hướng\r\n\ndẫn công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa và\r\n\nkỹ năng sống, nội dung tuyên truyền và tổ chức các hoạt động của ngành\r\n\ngiáo dục; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ nhà giáo, cán\r\n\nbộ phụ trách công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn\r\n\nhóa trong các nhà trường.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu; các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\n2. Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh tỉnh\n\n- Chủ trì triển khai nhiệm vụ\r\n\n2c, 3, 7c, 7d tại mục III và các nội dung liên quan của Kế hoạch này.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan triển khai Kế hoạch.\n\n- Chủ trì triển khai các phong\r\n\ntrào thi đua, các cuộc vận động của tổ chức Đoàn, Hội, Đội.\n\n3. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\n- Chỉ đạo triển khai các nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp có liên quan của Kế hoạch.\n\n- Triển khai các nội dung,\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch liên quan đến phạm vi chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp kiểm tra, đánh giá\r\n\nrút kinh nghiệm; tổ chức sơ kết Kế hoạch vào năm 2025 và tổng kết vào\r\n\nnăm 2030; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai Kế hoạch và đề\r\n\nxuất nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học\r\n\nsinh, sinh viên trong giai đoạn tiếp theo.\n\n4. Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp số 5a, 5c, 9; đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng\r\n\nsống, khát vọng sống cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng tại thư viện, bảo\r\n\ntàng, nhà văn hoá, các thiết chế văn hóa thể thao, câu lạc bộ; phối hợp với\r\n\ncác sở ngành liên quan tham mưu xây dựng chương trình, hoạt động để giáo\r\n\ndục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, khát vọng sống\r\n\ncho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng tại các di tích lịch sử cách mạng.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tham mưu bổ sung, hoàn thiện tiêu chí đánh giá việc rèn luyện học\r\n\nsinh, sinh viên và thể hiện khát vọng cống hiến của học sinh, sinh viên và\r\n\ntiêu chí đánh giá hiệu quả công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,\r\n\nlối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến cho học sinh, sinh viên.\n\n- Xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai; chỉ đạo các phòng văn hóa, thông tin và thể thao ở địa phương chủ\r\n\nđộng lồng ghép nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống\r\n\nvà khơi dậy khát vọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng\r\n\ntrong quá trình triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa”.\n\n- Phối hợp tổ chức giám sát,\r\n\ntổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết gửi báo\r\n\ncáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả triển\r\n\nkhai Kế hoạch và đề xuất nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo\r\n\nđức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong giai đoạn tiếp theo.\n\n5. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ giải pháp số 8b.\n\n- Phối hợp Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tham mưu UBND tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong triển khai thực hiện Kế hoạch này và khen thưởng các\r\n\ncơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia hỗ trợ các nguồn lực để triển\r\n\nkhai hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh\r\n\nniên, thiếu niên, nhi đồng.\n\n- Lồng ghép công tác giáo dục\r\n\nđạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các chương trình, kế\r\n\nhoạch phát triển thanh niên đang triển khai.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo hướng dẫn công tác bố trí nhân viên làm công tác tư vấn tâm lý\r\n\ntrong trường phổ thông phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, bảo đảm không làm\r\n\ntăng biên chế.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan báo chí\r\n\nvà hệ thống đài truyền thanh cơ sở truyền thông về nội dung, hoạt động\r\n\nKế hoạch.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo trong việc triển khai nhiệm vụ, giải pháp 2.\n\n- Tăng cường kiểm tra, rà soát\r\n\nnội dung trò chơi trực tuyến và các dịch vụ trực tuyến bảo đảm giữ gìn\r\n\nthuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa tốt đẹp của con người Việt Nam. Xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật các tổ chức, cá nhân tuyên truyền các hành\r\n\nvi, lối sống tiêu cực, không lành mạnh.\n\n- Phối hợp tổ chức giám sát,\r\n\ntổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết gửi báo\r\n\ncáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả triển\r\n\nkhai Kế hoạch và đề xuất nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo\r\n\nđức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong giai đoạn tiếp theo.\n\n7. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với các sở, ngành,\r\n\ncác địa phương xây dựng kế hoạch và triển khai các biện pháp đảm bảo an\r\n\nninh, trật tự xã hội, đặc biệt là khu vực xung quanh trường học.\n\n- Phối hợp với ngành Giáo dục\r\n\nĐào tạo trong xây dựng và triển khai kế hoạch bảo đảm công tác an ninh\r\n\ntrật tự trường học; phòng, chống, xử lý tình trạng bạo lực học đường, tệ\r\n\nnạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến học sinh, sinh\r\n\nviên.\n\n- Giáo dục phạm nhân trong độ\r\n\ntuổi thanh niên và giúp đỡ họ tái hòa nhập cộng đồng; chỉ đạo các đơn vị\r\n\nchức năng phối hợp với các tổ chức Đoàn, Hội trên các địa bàn trong hướng\r\n\ndẫn, tổ chức các hoạt động thanh niên tham gia bảo đảm an ninh trật tự trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp tổ chức giám sát,\r\n\ntổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết gửi báo\r\n\ncáo về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả triển\r\n\nkhai Kế hoạch và đề xuất nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo\r\n\nđức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong giai đoạn tiếp theo.\n\n- Tổ chức giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống và khơi dậy khát vọng cống hiến trong thanh\r\n\nniên công an và trong các cơ sở giáo dục, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nCông an tỉnh.\n\n8. Sở Tài chính\n\nCăn cứ kế hoạch thực hiện\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giai đoạn 2021-2030 và hàng năm, Sở\r\n\nTài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân sách hàng năm để triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n9. Các sở, ban, ngành\r\n\nthuộc tỉnh\n\nTriển khai thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp liên quan và chịu trách nhiệm về công tác giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa đối với thế hệ trẻ trong hệ thống các\r\n\nnhà trường theo phân cấp quản lý và đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trẻ..\n\n10. Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nPhối hợp với cơ quan chủ trì\r\n\nđể tuyên truyền và triển khai các nhiệm vụ giải pháp để thực hiện Kế hoạch.\n\n11. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện; ban hành các quy định, chính sách cụ thể và chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch tại\r\n\nđịa phương.\n\n- Bố trí kinh phí, huy động nguồn\r\n\nlực, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện của địa phương để triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch; tham mưu với UBND tỉnh bố trí cán bộ chuyên trách thực\r\n\nhiện công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương.\n\n- Định kỳ hằng năm gửi báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo; tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết và gửi báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch\r\n\nđể tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n12. Đề nghị Ban Tuyên giáo\r\n\nTỉnh ủy\n\nTham gia định hướng chỉ đạo,\r\n\nphối hợp kiểm tra việc xây dựng các chương trình hoạt động, hệ thống tài\r\n\nliệu, sách bồi dưỡng phục vụ cho việc tuyên truyền về giáo dục đạo đức, lối\r\n\nsống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thanh thiếu niên và nhi đồng do\r\n\ncác cơ quan triển khai thực hiện; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n13. Đề nghị các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp\n\na. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh\n\nPhối hợp tuyên truyền, vận\r\n\nđộng nhân dân tích cực tham gia công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo\r\n\nđức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng; đưa nội dung giáo dục lý\r\n\ntưởng cách mạng đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng vào\r\n\nphong trào \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư\".\n\nb. Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nPhối hợp triển khai Kế hoạch,\r\n\ntổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về giáo dục đạo đức, lối\r\n\nsống cho thanh thiếu nhi trong các phong trào đang triển khai. Tuyên truyền,\r\n\nvận động việc xây dựng gia đình văn hóa, phát huy vai trò nêu gương của ông\r\n\nbà, cha mẹ trong giáo dục đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên nhi\r\n\nđồng.\n\nc. Liên đoàn Lao động tỉnh\n\nQuan tâm chăm lo đời sống vật chất,\r\n\ntinh thần, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng đạo đức, lối sống cho công nhân,\r\n\nviên chức lao động trẻ.\n\nd. Hội Cựu Chiến binh\n\nPhối hợp triển khai Kế hoạch,\r\n\ntham gia tuyên truyền, giáo dục về truyền thống cách mạng cho thanh niên,\r\n\nthiếu niên, nhi đồng; tuyên truyền, vận động xây dựng gia đình văn hóa,\r\n\nphát huy vai trò nêu gương của các hội viên trong gia đình, tại địa phương\r\n\nđể giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, khát\r\n\nvọng cống hiến cho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng. Tham gia trực tiếp\r\n\ncác chuyên đề giáo dục, tuyên truyền lịch sử, truyền thống anh hùng của dân\r\n\ntộc tại các cơ sở giáo dục.\n\nđ. Hội Nông dân tỉnh\n\nPhối hợp triển khai Kế hoạch,\r\n\ntham gia tuyên truyền, giáo dục về truyền thống cách mạng cho thanh niên,\r\n\nthiếu niên, nhi đồng; tuyên truyền, vận động xây dựng gia đình văn hóa,\r\n\nphát huy vai trò nêu gương của các hội viên trong gia đình để giáo dục lý\r\n\ntưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, khát vọng cống hiến\r\n\ncho thanh niên, thiếu niên, nhi đồng. Phối hợp xây dựng các chuyên trang, chuyên\r\n\nmục, diễn đàn trao đổi trên hệ thống báo chí; xây dựng đội ngũ báo cáo viên,\r\n\ntuyên truyền viên ở khu vực nông thôn với nội dung trọng tâm nhằm thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.\n\ne. Hội Khuyến học tỉnh\n\nPhối hợp triển khai Kế hoạch,\r\n\nlồng ghép các hoạt động tuyên truyền về giáo dục đạo đức, lối sống cho thanh\r\n\nthiếu nhi trong xây dựng và triển khai Bộ tiêu chí của các mô hình học tập,\r\n\nđặc biệt là Bộ tiêu chí của mô hình “Công dân học tập”; phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tham gia công tác khuyến học - khuyến tài, xây dựng xã\r\n\nhội học tập; tuyên dương, vinh danh các học sinh sinh viên nghèo vượt khó,\r\n\nhọc giỏi.\n\nVI. CÔNG TÁC THÔNG TIN BÁO\r\n\nCÁO\n\n1. Báo cáo hàng năm: trước\r\n\nngày 25/11\n\n2. Báo cáo sơ kết giai\r\n\nđoạn 2021-2025: trước ngày 25/10/2025;\n\n3. Báo cáo tổng kết: trước\r\n\nngày 25/10/2030.\n\n4. Nơi nhận báo cáo: Các\r\n\ncơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai, thực hiện và báo cáo theo yêu\r\n\ncầu tại khoản 1, 2 Mục này gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, đơn vị, địa phương phản ánh\r\n\nbằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy ban MTTQ, HLHPN, HND, LĐLĐ tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân,\r\n\n Hội Khuyến học;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\nTrần Văn Tuấn\n\n\n\n", + "id": 108992 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_108993.json b/contexts/context_108993.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8dc79b4c6bbdcbb4b1ddc60c7965e0d8391ac1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_108993.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Chi-thi-03-2010-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-dat-dai-xay-dung-108151.aspx", + "name": "Chi-thi-03-2010-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-dat-dai-xay-dung-108151", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN BÌNH CHÁNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 03/2010/CT-UBND\n\nBình Chánh, ngày 10 tháng 6 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH\n\nThực hiện Chỉ thị số 08/2002/CT-UB ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh về chấn chỉnh và tăng cường quản lý Nhà nước về\r\n\nnhà đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ thị số 20/2008/CT-UBND ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường công\r\n\ntác xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\nChỉ thị số 09/2010/CT-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với sông, suối,\r\n\nkênh, rạch, hồ công cộng và trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh, những năm qua, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh\r\n\nđã triển khai thực hiện nhiều biện pháp nhằm đảm bảo trật tự trong lĩnh vực đất\r\n\nđai, xây dựng, sông, kênh, rạch,... Tuy nhiên, tình hình san lấp mặt bằng, xây\r\n\ndựng trái phép, lấn chiếm sông, kênh, rạch,… được kéo giảm nhưng còn phức tạp,\r\n\nđặc biệt tại các xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B và Bình Hưng; việc triển khai đầu tư\r\n\nxây dựng theo quy hoạch gặp nhiều khó khăn, trở ngại; việc mua đi bán lại, đầu\r\n\ncơ trục lợi về nhà đất đã làm tăng giá chuyển nhượng đất đai trên thị trường,\r\n\nảnh hưởng không tốt đến quá trình đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của huyện.\r\n\nNguyên nhân xảy ra tình trạng này là do công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh\r\n\nvực đất đai, xây dựng còn hạn chế; nhiều trường hợp lợi dụng chủ trương chuyển\r\n\nđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng; địa\r\n\nbàn rộng, giáp ranh với các địa phương đang đô thị hóa nhanh, dân số tăng cao,\r\n\nnhu cầu về nhà ở chưa được đáp ứng kịp thời.\n\nĐể tiếp tục chấn chỉnh tình trạng trên và tăng cường công tác quản lý\r\n\nNhà nước về đất đai, xây dựng trên địa bàn huyện, Ủy ban nhân dân huyện Bình\r\n\nChánh chỉ thị thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện ngay một số biện pháp chủ yếu sau\r\n\nđây:\n\n1. Tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời, đúng quy định đối với\r\n\ncác trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, san lấp mặt bằng, xây dựng trái\r\n\npháp luật, mua bán, chuyển nhượng nhà đất bất hợp pháp, lấn chiếm sông, kênh,\r\n\nrạch trên địa bàn Huyện. \n\n1.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện việc kiểm tra, lập hồ sơ xử lý kịp thời theo quy định các trường hợp vi\r\n\nphạm trên địa bàn xã, thị trấn; Đồng thời, tổ chức thực hiện triệt để các quyết\r\n\nđịnh xử phạt, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm, buộc khôi phục\r\n\ntình trạng ban đầu.\n\n1.2. Trưởng Ban nhân dân ấp, Trưởng Ban điều hành khu phố, Tổ trưởng Tổ\r\n\nnhân dân, Tổ trưởng Tổ dân phố có trách nhiệm phối hợp Thanh tra Xây dựng để\r\n\nkịp thời thông tin, nhanh chóng phát hiện và xác minh đúng các đối tượng vi\r\n\nphạm để xử lý nhanh chóng, dứt điểm, đúng người, đúng hành vi vi phạm.\n\n1.3. Thanh tra Xây dựng huyện chịu trách nhiệm tăng cường kiểm tra, xử\r\n\nlý theo quy định tại các địa bàn có tình hình vi phạm phức tạp, đặc biệt xã\r\n\nVĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B và Bình Hưng; chủ động và tích cực hỗ trợ các xã, thị\r\n\ntrấn trong công tác kiểm tra, xử lý và tổ chức thực hiện kế hoạch cưỡng chế\r\n\ntheo quy định.\n\n1.4. Công an xã, thị trấn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nchủ động phối hợp, hỗ trợ Thanh tra Xây dựng trong công tác kiểm tra, phát hiện\r\n\nvà xử lý theo quy định, đặc biệt đối với các trường hợp phức tạp, khó khăn.\n\n2. Tăng cường quản lý nhà nước về sử dụng đất; kịp thời áp dụng các biện\r\n\npháp chế tài theo qyi định, kiên quyết thu hồi đất đối với những trường hợp lợi\r\n\ndụng chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất không đúng\r\n\nmục đích, nhằm phân lô xây dựng, kinh doanh đất đai trái pháp luật. \n\n2.1. Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ động rà soát và lập kế\r\n\nhoạch định kỳ hàng quí phối hợp Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức kiểm tra những trường hợp đăng ký chuyển đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng, vật nuôi để phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về đất đai;\r\n\ntham mưu lập thủ tục xử lý thu hồi đất theo quy định đối với các trường hợp có\r\n\nhành vi san lấp mặt bằng, phân lô xây dựng trái pháp luật.\n\n2.2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn \n\na) Tổ chức kiểm tra việc đầu tư xây dựng công trình trên đất nông\r\n\nnghiệp. Chấm dứt việc thực hiện đăng ký, xây dựng nhà giữ vườn trên đất nông\r\n\nnghiệp. Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp phải là loại công trình được\r\n\nquy định theo pháp luật đất đai và chỉ được phép xây dựng trên đất nông nghiệp\r\n\nkhác (hoặc đất phi nông nghiệp khác) theo quy định về cấp phép xây dựng.\n\nKể từ nay, việc san lấp mặt bằng để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng, vật nuôi phải có phương án xác định rõ loại đất san lấp, cao độ san lấp,\r\n\nloại cây trồng, vật nuôi… và phải đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để\r\n\nthực hiện kiểm tra, giám sát. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn chịu\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, xác nhận Phiếu đăng ký san lấp mặt bằng trên đất nông\r\n\nnghiệp, đảm bảo phù hợp và có hiệu quả đối với loại cây trồng, vật nuôi theo\r\n\nphương án đăng ký. \n\nb) Lập kế hoạch phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra\r\n\nvà báo cáo định kỳ hàng quý các trường hợp thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng, vật nuôi; kiên quyết xử lý ngăn chặn và buộc khắc phục hậu quả ngay từ\r\n\nđầu đối với các hành vi lợi dụng chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật\r\n\nnuôi để san lấp mặt bằng, xây dựng trái pháp luật.\n\n3. Tiếp tục tăng cường công tác điều tra, xử lý nghiêm theo pháp luật\r\n\nhình sự đối với các đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh\r\n\nvực đất đai, xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng.\n\nGiao Công an huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn rà soát,\r\n\nlập danh sách các khu vực có phân lô, xây dựng trái pháp luật, theo dõi, nắm rõ\r\n\ncác đối tượng vi phạm, đặc biệt các trường hợp có tổ chức, có hệ thống, các đối\r\n\ntượng tái phạm về sử dụng đất đai, xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng trái\r\n\npháp luật để làm cơ sở tiếp nhận các hồ sơ, tiến hành điều tra, xử lý hình sự\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị ở địa phương, tạo sự đồng\r\n\nthuận xã hội trong việc phòng, chống và xử lý các đối tượng vi phạm về đất đai,\r\n\nxây dựng; triển khai việc phòng ngừa và phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời\r\n\nngay từ tổ, ấp, khu phố.\n\n4.1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể huyện\r\n\ncó trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát việc thực\r\n\nhiện pháp luật về đất đai, xây dựng. \n\n4.2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể của\r\n\nxã, thị trấn phổ biến, quán triệt đầy đủ Chỉ thị này đến hội viên, đoàn viên và\r\n\ncác tầng lớp nhân dân, để phát huy vai trò của mặt trận và đoàn thể trong công\r\n\ntác vận động nhân dân và phối hợp với chính quyền cơ sở phát hiện, xử lý kịp\r\n\nthời các hành vi vi phạm.\n\n4.3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn triển khai và xác định\r\n\ntrách nhiệm cụ thể đối với cán bộ địa chính - xây dựng xã, thị trấn, Trưởng Ban\r\n\nnhân dân ấp, Trưởng Ban điều hành khu phố, Tổ trưởng Tổ nhân dân, Tổ trưởng Tổ\r\n\ndân phố trong việc phòng ngừa và phát hiện các trường hợp vi phạm xây dựng, đất\r\n\nđai xảy ra trên địa bàn mình phụ trách.\n\n5. Đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng; tăng cường\r\n\nphối hợp, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dự án nhà ở cho người thu\r\n\nnhập thấp, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân được triển khai thực hiện nhanh\r\n\nchóng; chấn chỉnh công tác cấp phép xây dựng và đăng ký xây dựng tại Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, thị trấn. \n\n5.1. Giao Trưởng Phòng Công Thương chủ động tham mưu thực hiện các biện\r\n\npháp thúc đẩy công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng đảm bảo\r\n\nkế hoạch đề ra; tham mưu các biện pháp xử lý những dự án chậm trễ, kéo dài;\r\n\nphối hợp hỗ trợ, tạo điều kiện để các dự án nhà lưu trú công nhân, nhà ở xã hội\r\n\nvà nhà ở cho người có thu nhập thấp triển khai thực hiện nhanh chóng, nhằm tạo\r\n\nthêm quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp, công nhân và người lao động trên địa\r\n\nbàn.\n\n5.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện tốt công tác phối\r\n\nhợp trong góp ý, hiến kế đối với các đồ án quy hoạch xây dựng, nhằm đẩy nhanh\r\n\ntiến độ phê duyệt quy hoạch và triển khai thực hiện.\n\n6. Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch tuyên truyền, phổ biến và giáo\r\n\ndục pháp luật, trong đó chú trọng tuyên truyền sâu rộng pháp luật về đất đai và\r\n\nxây dựng, các chế tài hành chính và hình sự đối với những trường hợp vi phạm. \n\n6.1. Giao Phòng Tư pháp phối hợp với Thanh tra Xây dựng huyện, Đài Truyền\r\n\nthanh, Bản tin Bình Chánh và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch tuyên truyền pháp luật.\n\n6.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức của mình thực hiện gương mẫu và tuyên truyền, vận động\r\n\nnhân dân thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về đất đai và xây dựng.\n\n7. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ nông dân thực hiện chuyển đổi cơ cấu\r\n\ncây trồng, vật nuôi đạt hiệu quả cao theo hướng nông nghiệp đô thị, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để người nông dân yên tâm sản xuất gắn với giữ gìn, bảo vệ quỹ\r\n\nđất nông nghiệp theo quy hoạch trên địa bàn huyện.\n\n7.1. Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân Huyện về định hướng các vùng sản xuất nông nghiệp trên cơ sở Đồ\r\n\nán quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, tỷ lệ 1/5000; phối hợp Phòng Công\r\n\nthương, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nghiên\r\n\ncứu các điều kiện sản xuất của từng khu vực để có những giải pháp quản lý và sử\r\n\ndụng đất đai phù hợp, hiệu quả.\n\n7.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phối hợp với Phòng Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch quản lý, đầu tư khai thác, mở rộng\r\n\nvà bảo vệ an toàn các công trình thủy lợi, hệ thống tưới tiêu, hệ thống sông, kênh,\r\n\nrạch để tạo điều kiện cho nông dân ổn định sản xuất nông nghiệp.\n\n7.3. Tập trung thực hiện thành công Đề án xây dựng xã nông thôn mới (xã\r\n\nTân Nhựt); phấn đấu tiếp tục thực hiện đầu tư từ 2 đến 3 xã theo mô hình xã nông\r\n\nthôn mới đến năm 2015.\n\n8. Tăng cường củng cố, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất chính\r\n\ntrị, đạo đức cho đội ngũ cán bộ, công chức công tác trong lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước về đất đai, xây dựng, nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. \n\n8.1. Giao Trưởng Phòng Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong\r\n\nphạm vi quản lý của mình, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức\r\n\nvề kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành đảm bảo nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác, đảm bảo xử lý hồ sơ đúng trình tự và thủ tục quy định; tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện tốt Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí\r\n\nMinh”.\n\n8.2. Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ\r\n\ncán bộ, công chức, người lao động và xử lý nghiêm theo quy định các trường hợp\r\n\nvi phạm, kể cả truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. Những thiếu sót, sai\r\n\nphạm cụ thể phải được kiểm điểm gắn với việc đánh giá, phân loại thi đua cuối\r\n\nnăm. \n\n9. Tổ chức thực hiện\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký.\n\nỦy ban nhân dân huyện yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng kế hoạch để\r\n\ntổ chức thực hiện Chỉ thị; Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai, xây dựng và Chỉ thị này; Đồng thời, phải xem việc thực hiện Chỉ thị\r\n\nnày là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua hàng năm tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\nỦy ban nhân dân huyện sẽ phê bình, kiểm điểm, xử lý kỷ luật Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nthị trấn thực hiện không nghiêm túc các quy định của pháp luật về đất đai, xây\r\n\ndựng và Chỉ thị này. \n\nGiao Thanh tra Xây dựng huyện là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, đánh giá và tham mưu quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị và thực\r\n\nhiện tốt chế độ thông tin, báo cáo theo quy định./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Trọng Tuấn\n\n", + "id": 108993 +} \ No newline at end of file