diff --git a/contexts/context_100217.json b/contexts/context_100217.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77bc10c404c74d12c7cd7a21225937cc4f0f3f6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100217.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-23-2019-QD-UBND-phan-chia-Phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san-Dien-Bien-423594.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2019-QD-UBND-phan-chia-Phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san-Dien-Bien-42", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2019/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 05 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI\r\n\nTỶ LỆ PHÂN CHIA TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC ĐỐI VỚI “PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n19/2017/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 8 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BAN HÀNH DANH MỤC, MỨC THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ, ĐỐI TƯỢNG NỘP, ĐƠN\r\n\nVỊ THU VÀ TỶ LỆ PHÂN CHIA TIỀN THU CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật phí, lệ phí này 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng\r\n\nsản;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n09/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi tỷ lệ phân chia tiền phí thu được đối với “Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản” ban hành\r\n\nkèm theo Nghị quyết số 61/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng các\r\n\nloại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi tỷ lệ phân\r\n\nchia tiền phí thu được đối với “Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng\r\n\nsản” quy định tại khoản 20 mục I phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n19/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành danh\r\n\nmục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí, đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân\r\n\nchia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như\r\n\nsau: Nộp ngân sách nhà nước 100%.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, tổ chức thu phí, lệ phí đảm bảo đúng đối tượng, mức thu và quản lý chặt chẽ\r\n\nviệc sử dụng các loại phí, lệ phí theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8\r\n\nnăm 2019.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (B/c)\r\n\n - Bộ Tài chính; (B/c)\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (BTP); (B/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy; (B/c)\r\n\n - TT HĐND- UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Báo Điện Biên Phủ; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, CV các khối.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n", + "id": 100217 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100218.json b/contexts/context_100218.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a5b4289319cdaff4a9674e32ed57ed9b81f46e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100218.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1126-QD-BTTTT-2021-yeu-cau-ky-thuat-doi-voi-san-pham-Tuong-lua-ung-dung-web-483213.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1126-QD-BTTTT-2021-yeu-cau-ky-thuat-doi-voi-san-pham-Tuong-lua-ung-dung-web-483213", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1126/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 07 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH YÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TƯỜNG LỬA ỨNG\r\n\nDỤNG WEB\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Luật An toàn thông\r\n\ntin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục An toàn thông tin.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Yêu cầu kỹ thuật cơ\r\n\nbản đối với sản phẩm Tường lửa ứng dụng web (WAF).\n\nĐiều 2.\n\nKhuyến nghị cơ quan, tổ chức nghiên cứu, phát triển,\r\n\nlựa chọn, sử dụng sản phẩm WAF đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cơ bản theo Điều 1\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nCục An toàn thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan hướng dẫn việc áp dụng các yêu cầu trong Yêu cầu kỹ thuật\r\n\ncơ bản đối với sản phẩm WAF tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn thông tin, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, CATTT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Dũng\n\n\n\nYÊU CẦU KỸ THUẬT CƠ\r\n\nBẢN\n\nĐỐI VỚI SẢN PHẨM TƯỜNG LỬA ỨNG DỤNG\r\n\nWEB\n\n(Kèm theo Quyết định số 1126/QĐ-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\nTài\r\n\nliệu này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cơ bản với sản phẩm Tường lửa ứng dụng web\r\n\n(WAF), bao gồm các nhóm yêu cầu là Yêu cầu về tài liệu, Yêu cầu về quản trị hệ\r\n\nthống, Yêu cầu về kiểm soát lỗi, Yêu cầu về log, Yêu cầu về hiệu năng xử lý,\r\n\nYêu cầu về chức năng tự bảo vệ, Yêu cầu về chức năng bảo vệ ứng dụng web.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động nghiên cứu, phát triển; đánh giá, lựa\r\n\nchọn sản phẩm Tường lửa ứng dụng web khi đưa vào sử dụng trong các hệ thống\r\n\nthông tin.\n\n3. Khái niệm và thuật ngữ\n\n3.1.\r\n\nTập luật bảo vệ\n\nDanh\r\n\nsách các luật bao gồm các tham số, quy tắc được định nghĩa và thiết lập bởi quản\r\n\ntrị viên dùng, cho phép sản phẩm phát hiện, cảnh báo những sự kiện, nguy cơ, sự\r\n\ncố và các hành vi gây mất an toàn thông tin khác đối với các đối tượng, hệ thống\r\n\nđược bảo vệ.\n\n3.2.\r\n\nNhật ký hệ thống (log)\n\nSự kiện\r\n\nan toàn thông tin được hệ thống ghi lại liên quan đến trạng thái hoạt động,\r\n\nthông báo, cảnh báo, sự cố, cuộc tấn công và các thông tin khác liên quan đến\r\n\nhoạt động của hệ thống (nếu có).\n\n3.3.\r\n\nThời gian duy trì phiên kết nối (session timeout)\n\nKhoảng\r\n\nthời gian được thiết lập để cho phép hệ thống hủy phiên kết nối đối với một máy\r\n\nkhách, nếu trong khoảng thời gian này mà hệ thống không nhận được yêu cầu mới từ\r\n\nmáy khách đó.\n\n3.3.\r\n\nMã hóa/giải mã ký tự (character encoding/decoding)\n\nViệc\r\n\nphiên dịch bộ ký tự của ngôn ngữ tự nhiên được sử dụng bởi con người sang dạng\r\n\nký tự nhị phân của máy tính và ngược lại.\n\n3.4.\r\n\nChức năng bỏ qua kiểm soát (fail open)\n\nChức năng\r\n\ncho phép WAF bỏ qua các biện pháp kiểm soát theo tập luật bảo vệ khi có sự cố xảy\r\n\nra.\n\nII. YÊU CẦU CƠ BẢN\n\n1. Yêu cầu về tài liệu\n\nWAF\r\n\ncó tài liệu bao gồm các nội dung sau:\n\na) Hướng\r\n\ndẫn cài đặt và thiết lập cấu hình;\n\nb) Hướng\r\n\ndẫn sử dụng và quản trị.\n\n2. Yêu cầu về quản trị hệ thống\n\n2.1.\r\n\nQuản lý vận hành\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý vận hành đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép thiết lập, thay đổi, áp dụng và hoàn tác sự thay đổi trong cấu hình hệ\r\n\nthống, cấu hình quản trị từ xa, cấu hình tài khoản xác thực và phân quyền người\r\n\ndùng, cấu hình tập luật bảo vệ;\n\nb)\r\n\nCho phép thay đổi thời gian hệ thống;\n\nc)\r\n\nCho phép thay đổi thời gian duy trì phiên kết nối;\n\nd)\r\n\nCho phép thiết lập, thay đổi các tham số giới hạn đối với kết nối quản trị từ\r\n\nxa (ví dụ: giới hạn địa chỉ IP, giới hạn số phiên kết nối quản trị từ xa đồng\r\n\nthời,…);\n\nđ)\r\n\nCho phép đăng xuất tài khoản người dùng có phiên kết nối còn hiệu lực;\n\ne)\r\n\nCho phép tìm kiếm dữ liệu log bằng từ khóa để xem lại;\n\ng)\r\n\nCho phép xóa log;\n\nh)\r\n\nCho phép xem thời gian hệ thống chạy tính từ lần khởi động gần nhất.\n\n2.2.\r\n\nQuản trị từ xa\n\nWAF\r\n\ncho phép quản trị từ xa an toàn đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Sử\r\n\ndụng giao thức có mã hóa như TLS hoặc tương đương;\n\nb) Tự\r\n\nđộng đăng xuất tài khoản và hủy bỏ phiên kết nối quản trị từ xa khi hết thời\r\n\ngian duy trì phiên kết nối.\n\n2.3.\r\n\nQuản lý xác thực và phân quyền\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý cấu hình tài khoản xác thực và phân quyền người dùng đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\na) Hỗ\r\n\ntrợ phương thức xác thực bằng tài khoản - mật khẩu, trong đó, quản trị viên có\r\n\nthể thiết lập và thay đổi được độ phức tạp của mật khẩu;\n\nb) Hỗ\r\n\ntrợ phân nhóm tài khoản tối thiểu theo 02 nhóm là quản trị viên và người dùng\r\n\nthường với những quyền hạn cụ thể đối với từng nhóm.\n\n2.4.\r\n\nQuản lý báo cáo\n\nWAF cho\r\n\nphép quản lý báo cáo thông qua giao diện đồ họa đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép tạo mới, xem lại và xóa báo cáo đã được tạo;\n\nb)\r\n\nCho phép tạo báo cáo mới theo các mẫu báo cáo đã được định nghĩa trước;\n\nc)\r\n\nCho phép áp dụng các quy tắc tìm kiếm thông tin, dữ liệu log để thêm, lọc, tinh\r\n\nchỉnh nội dung cho báo cáo;\n\nd)\r\n\nCho phép lựa chọn định dạng tệp tin báo cáo xuất ra đáp ứng tối thiểu 02 trong\r\n\ncác định dạng sau: WORD, EXCEL, PDF, HTML, XML;\n\nđ)\r\n\nCho phép tải về tệp tin báo cáo đã được xuất ra.\n\n2.5.\r\n\nQuản lý tập luật bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý tập luật bảo vệ bao gồm các thao tác sau:\n\na)\r\n\nThêm luật mới;\n\nb)\r\n\nTinh chỉnh luật;\n\nc)\r\n\nTìm kiếm luật;\n\nd)\r\n\nXóa luật;\n\nđ)\r\n\nKích hoạt/vô hiệu hóa luật;\n\ne) Xuất\r\n\ntập luật ra tệp tin;\n\ng)\r\n\nKhôi phục tập luật từ tệp tin;\n\nh) Cập\r\n\nnhật tập luật được phát hành bởi nhà sản xuất.\n\n2.6.\r\n\nCập nhật tập luật bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép cập nhật tập luật bảo vệ đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép tự động thông báo có bản cập nhật mới cho quản trị viên;\n\nb)\r\n\nCho phép tải về trực tuyến và áp dụng thủ công bản cập nhật mới.\n\n3. Yêu cầu về kiểm soát lỗi\n\n3.1.\r\n\nBảo vệ cấu hình\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF phải khởi động lại do có lỗi phát sinh (ngoại trừ lỗi phần cứng),\r\n\nWAF đảm bảo các loại cấu hình sau mà đang được áp dụng phải được lưu lại và\r\n\nkhông bị thay đổi trong lần khởi động kế tiếp:\n\na) Cấu\r\n\nhình hệ thống;\n\nb) Cấu\r\n\nhình quản trị từ xa;\n\nc) Cấu\r\n\nhình tài khoản xác thực và phân quyền người dùng;\n\nd) Cấu\r\n\nhình tập luật bảo vệ.\n\n3.2.\r\n\nBảo vệ dữ liệu log\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF phải khởi động lại do có lỗi phát sinh (ngoại trừ lỗi phần cứng),\r\n\nWAF đảm bảo dữ liệu log đã được lưu lại phải không bị thay đổi trong lần khởi động\r\n\nkế tiếp.\n\n3.3.\r\n\nĐồng bộ thời gian hệ thống\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF phải khởi động lại do có lỗi phát sinh (ngoại trừ lỗi phần cứng),\r\n\nWAF đảm bảo thời gian hệ thống phải được đồng bộ tự động đến thời điểm hiện tại.\n\n3.4.\r\n\nKhả năng chịu lỗi vận hành\n\nTrong\r\n\ntrường hợp WAF gặp lỗi trong quá trình thực thi tập luật bảo vệ mà không thể tự\r\n\nđộng khắc phục được, WAF phải cho phép tự động kích hoạt chức năng bỏ qua kiểm\r\n\nsoát và cho phép quản trị viên kích hoạt thủ công chức năng này.\n\n4. Yêu cầu về log\n\n4.1.\r\n\nLog quản trị hệ thống\n\na)\r\n\nWAF cho phép ghi log quản trị hệ thống về các loại sự kiện sau:\n\ni)\r\n\nĐăng nhập, đăng xuất tài khoản;\n\nii)\r\n\nXác thực trước khi cho phép truy cập vào tài nguyên, sử dụng chức năng của hệ\r\n\nthống;\n\niii)\r\n\nÁp dụng, hoàn tác sự thay đổi trong cấu hình hệ thống, cấu hình quản trị từ xa,\r\n\ncấu hình tài khoản xác thực và phân quyền người dùng, cấu hình tập luật bảo vệ;\n\niv)\r\n\nKích hoạt lệnh khởi động lại, tắt hệ thống;\n\nv)\r\n\nThay đổi thủ công thời gian hệ thống.\n\nb)\r\n\nWAF cho phép ghi log quản trị hệ thống có các trường thông tin sau:\n\ni) Thời\r\n\ngian sinh log (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ, phút và giây);\n\nii) Địa\r\n\nchỉ IP hoặc định danh của máy trạm;\n\niii)\r\n\nĐịnh danh của tác nhân (ví dụ: tài khoản người dùng, tên hệ thống,…);\n\niv)\r\n\nThông tin về hành vi thực hiện (ví dụ: đăng nhập, đăng xuất, thêm, sửa, xóa, cập\r\n\nnhật, hoàn tác,…);\n\nv) Kết\r\n\nquả thực hiện hành vi (thành công hoặc thất bại).\n\nvi)\r\n\nLý do giải trình đối với hành vi thất bại (ví dụ: không tìm thấy tài nguyên,\r\n\nkhông đủ quyền truy cập,…).\n\n4.2.\r\n\nLog chức năng bảo vệ ứng dụng web\n\na)\r\n\nWAF cho phép ghi log chức năng bảo vệ ứng dụng web về các loại sự kiện sau:\n\ni)\r\n\nTruy cập vào tài nguyên của ứng dụng web được bảo vệ;\n\nii) Cảnh\r\n\nbáo được sinh ra bởi việc thực thi tập luật bảo vệ.\n\nb)\r\n\nWAF cho phép ghi log chức năng bảo vệ ứng dụng web có các trường thông tin sau:\n\ni) Thời\r\n\ngian sinh log (bao gồm năm, tháng, ngày, giờ, phút và giây);\n\nii) Địa\r\n\nchỉ IP hoặc định danh của máy nguồn;\n\niii)\r\n\nĐịa chỉ IP hoặc định danh của máy đích;\n\niv) Số\r\n\nhiệu cổng nguồn;\n\nv) Số\r\n\nhiệu cổng đích;\n\nvi)\r\n\nTên giao thức (HTTP hoặc HTTPS);\n\nvii)\r\n\nĐường dẫn và danh sách tham số của URL;\n\nviii)\r\n\nPhương thức truy vấn (ví dụ: GET, POST, HEAD,…);\n\nix)\r\n\nMã trạng thái phản hồi (ví dụ: 200, 404,…);\n\nx)\r\n\nCách thức xử lý của luật bảo vệ khi có cảnh báo được sinh ra (ví dụ: từ chối khởi\r\n\ntạo kết nối, hủy kết nối hiện hành, điều hướng kết nối đến máy chủ khác,…).\n\nxi)\r\n\nLý do giải trình đối với cách thức xử lý của luật bảo vệ.\n\n4.3.\r\n\nĐịnh dạng log\n\nWAF\r\n\ncho phép chuẩn hóa log theo tối thiểu 01 định dạng đã được định nghĩa trước để\r\n\ntruyền dữ liệu log cho các phần mềm quản lý, phân tích, điều tra log.\n\n4.4.\r\n\nQuản lý log\n\nWAF\r\n\ncho phép quản lý log đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na)\r\n\nCho phép thiết lập và cấu hình các cài đặt liên quan đến lưu trữ và hủy bỏ log\r\n\n(ví dụ: ngưỡng giới hạn dung lượng lưu trữ, khoảng thời gian lưu trữ,…).\n\nb) Cho\r\n\nphép tìm kiếm log theo từ khóa trên tất cả các trường thông tin bao gồm cả các\r\n\ntrường thông tin cấp thấp hơn (nếu có);\n\nc)\r\n\nCho phép xuất dữ liệu log ra để phục vụ cho việc tích hợp các dữ liệu này vào\r\n\nSIEM hoặc giải pháp khác về quản lý, phân tích, điều tra log.\n\n4.5.\r\n\nKiểm soát thông tin trong log\n\nWAF\r\n\ncho phép kiểm soát và che dấu các thông tin bí mật được thể hiện trong log như\r\n\nmật khẩu, mã xác thực một lần OTP và các loại giá trị bí mật khác dùng trong\r\n\nquá trình xác thực.\n\n5. Yêu cầu về hiệu năng xử lý\n\nWAF\r\n\nđược triển khai thỏa mãn cấu hình tối thiểu theo hướng dẫn cài đặt và thiết lập\r\n\ncấu hình của nhà sản xuất đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n5.1.\r\n\nĐối với giao thức HTTP\n\na)\r\n\nDuy trì lên đến 30.000 kết nối trung bình mỗi giây;\n\nb)\r\n\nDuy trì lên đến 20.000 phiên kết nối liên tục đồng thời;\n\nc)\r\n\nDuy trì độ trễ trung bình gửi yêu cầu không quá 3 mili giây.\n\n5.2.\r\n\nĐối với giao thức HTTPS\n\na)\r\n\nDuy trì lên đến 20.000 kết nối TLS/SSL trung bình mỗi giây;\n\nb)\r\n\nDuy trì lên đến 14.000 phiên kết nối TLS/SSL liên tục đồng thời;\n\nc) Duy\r\n\ntrì độ trễ trung bình gửi yêu cầu không quá 5 mili giây.\n\n5.3.\r\n\nĐối với việc áp dụng các sự thay đổi trong cấu hình tập luật bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép áp dụng các sự thay đổi trong cấu hình tập luật bảo vệ mà không làm gián\r\n\nđoạn hoạt động của các ứng dụng web được bảo vệ quá 10 giây.\n\n6. Yêu cầu về chức năng tự bảo vệ\n\n6.1.\r\n\nPhát hiện và ngăn chặn tấn công hệ thống\n\nWAF\r\n\ncó khả năng tự bảo vệ, ngăn chặn các dạng tấn công phổ biến sau vào giao diện\r\n\nra bên ngoài của hệ thống, bao gồm tối thiểu các dạng sau:\n\na)\r\n\nSQL Injection;\n\nb) OS\r\n\nCommand Injection;\n\nc)\r\n\nXPath Injection;\n\nd)\r\n\nRemote File Inclusion (RFI);\n\nđ)\r\n\nLocal File Inclusion (LFI);\n\ne)\r\n\nCross-Site Scripting (XSS);\n\ng)\r\n\nCross-Site Request Forgery (CSRF).\n\n6.2.\r\n\nCập nhật bản vá hệ thống\n\nWAF\r\n\ncho phép cập nhật bản vá để xử lý các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật của hệ thống mà\r\n\nđã được công bố.\n\n7. Yêu cầu về chức năng bảo vệ ứng dụng web\n\n7.1.\r\n\nPhát hiện và ngăn chặn tấn công ứng dụng web được bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncó khả năng ngăn chặn tối thiểu các dạng tấn công phổ biến sau vào các ứng dụng\r\n\nweb được bảo vệ:\n\na)\r\n\nSQL Injection;\n\nb) OS\r\n\nCommand injection;\n\nc)\r\n\nXPath Injection;\n\nd)\r\n\nBrute-force;\n\ne)\r\n\nRemote File Inclusion (RFI);\n\nf)\r\n\nLocal File Inclusion (LFI);\n\ng)\r\n\nCross-Site Scripting (XSS);\n\nh)\r\n\nCross-Site Request Forgery (CSRF).\n\n7.2.\r\n\nCơ chế thực thi bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép phát hiện và ngăn chặn tấn công thông qua tối thiểu 02 trong các cơ chế\r\n\nthực thi sau:\n\na) Cơ\r\n\nchế dựa trên phân tích tập luật bảo vệ;\n\nb) Cơ\r\n\nchế dựa trên phân tích thông tin về hành vi truy cập ứng dụng web;\n\nc) Cơ\r\n\nchế dựa trên phát hiện và sửa đổi thông tin có nội dung độc hại trên URL của\r\n\ngói tin yêu cầu gửi đến ứng dụng web.\n\n7.3.\r\n\nChe giấu thông tin về ứng dụng web được bảo vệ\n\nWAF\r\n\ncho phép che giấu các thông tin về hệ điều hành máy chủ, kiến trúc nền tảng web,…\r\n\ncủa ứng dụng web được bảo vệ.\n\n7.4.\r\n\nHỗ trợ giao thức TLS/SSL\n\nĐối với\r\n\ncác giao dịch của ứng dụng web có sử dụng giao thức HTTPS, WAF cho phép sử dụng\r\n\ncác phiên bản giao thức có mã hóa TLS/SSL.\n\n7.5.\r\n\nTùy biến cấu hình tập luật bảo vệ theo đối tượng\n\nWAF cho\r\n\nphép tùy biến và áp dụng cấu hình tập luật bảo vệ theo từng ứng dụng web cụ thể\r\n\nđược bảo vệ.\n\n7.6.\r\n\nThiết lập cấu hình giao thức\n\nWAF\r\n\ncho phép thiết lập cấu hình giao thức đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Cấu\r\n\nhình hỗ trợ giao thức ứng dụng web HTTP/HTTPS;\n\nb) Cấu\r\n\nhình phương pháp mã hóa/giải mã ký tự;\n\nc)\r\n\nThiết lập các tham số của giao thức (ví dụ: giới hạn kích thước gói tin yêu cầu,\r\n\ngiới hạn kích thước gói tin phản hồi, giới hạn độ dài phần tiêu đề của gói\r\n\ntin,…).", + "id": 100218 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100219.json b/contexts/context_100219.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5a7770d9d53f89214c7bc4d435d0ecc50445e5e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100219.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-30-2011-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Long-An-2012-191848.aspx", + "name": "Nghi-quyet-30-2011-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Long-An-2012-191848", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2011/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 09 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) CỦA TỈNH LONG AN NĂM 2012\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật NSNN ngày\r\n\n16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số\r\n\n2880/QĐ-BTC ngày 28/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu,\r\n\nchi NSNN của tỉnh Long An năm 2012;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số\r\n\n3822/BC-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện dự\r\n\ntoán NSNN năm 2011 và dự toán NSNN năm 2012 trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Về dự toán thu, chi\r\n\nNSNN của tỉnh Long An năm 2012:\n\n1. Dự toán NSNN năm 2012 Chính\r\n\nphủ giao cho tỉnh Long An:\n\n- Tổng số thu NSNN trên địa\r\n\nbàn:4.645.000 triệu đồng.\n\nTrong đó: \n\n+ Thu nội địa:3.930.000 triệu đồng.\n\n+ Thu từ hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu:715.000 triệu đồng.\n\n- Tổng chi ngân sách địa\r\n\nphương:5.005.216 triệu đồng.\n\n2. Dự toán thu, chi NSNN năm\r\n\n2012 của tỉnh Long An được HĐND tỉnh Long An thông qua:\n\n- Tổng số thu NSNN trên địa\r\n\nbàn:4.715.000 triệu đồng.\n\nTrong đó: \n\n+ Thu nội địa:4.000.000 triệu đồng.\n\n+ Thu từ hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu:715.000 triệu đồng.\n\n- Tổng chi ngân sách địa\r\n\nphương:5.078.716 triệu đồng.\n\nBao gồm:\n\n+ Chi đầu tư phát triển:998.500\r\n\ntriệu đồng.\n\nTrong đó: Chi cho giáo dục và đào\r\n\ntạo:151.000 triệu đồng.\n\n+ Chi thường xuyên:3.772.939 triệu đồng.\n\nTrong đó:\n\n* Sự nghiệp giáo dục\r\n\nvà đào tạo:1.713.646 triệu đồng.\n\n* Sự nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ:20.775 triệu đồng.\n\n+ Bổ sung quỹ dự trữ tài chính:\r\n\n1.260 triệu đồng.\n\n+ Dự phòng ngân sách tỉnh, huyện,\r\n\nxã:138.580 triệu đồng.\n\n+ Chi tạo nguồn làm lương tăng\r\n\nthêm:60.848 triệu đồng.\n\n+ Chi bổ sung có mục tiêu vốn sự\r\n\nnghiệp:106.589 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Về giao nhiệm vụ thu -\r\n\nchi NSNN năm 2012:\n\n1. Sau\r\n\nkỳ họp thứ 4 của HĐND tỉnh, UBND tỉnh tổ chức triển khai giao dự toán ngân sách\r\n\nđịa phương năm 2012 cho từng cơ quan, đơn vị, huyện, thành phố và các đơn vị\r\n\nkinh tế. Đảm bảo thời gian triển khai dự toán và công khai ngân sách theo đúng\r\n\nquy định của Luật NSNN.\n\n2. UBND\r\n\ntỉnh chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao vai trò, trách\r\n\nnhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong quản lý, điều hành ngân sách nhằm tăng\r\n\ncường kỷ luật, kỷ cương trong lĩnh vực tài chính - ngân sách nhà nước; chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng và Thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN phải quản lý,\r\n\nsử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, đúng chế độ, đúng dự toán được giao và\r\n\nchịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí ngân sách và những khoản chi sai chế\r\n\nđộ.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình điều hành dự toán NSNN năm 2012, UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành và\r\n\ncác địa phương phải phấn đấu thu vượt dự toán được giao. Số tăng thu được dành\r\n\n50% góp phần vào việc cải cách tiền lương, số còn lại bố trí bổ sung các nhu\r\n\ncầu bức xúc, chi đầu tư phát triển và sự nghiệp giao thông. UBND tỉnh có phương\r\n\nán sử dụng số tăng thu để thực hiện nhiệm vụ nêu trên, thống nhất với Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp\r\n\ngần nhất theo Điều 59 của Luật NSNN.\n\n4. Năm 2012 là năm thứ hai của thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách (2011-2015), căn cứ tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu, các cấp ngân\r\n\nsách địa phương tích cực khai thác tốt nguồn thu, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại, trốn thuế, xử lý các khoản nợ ngân sách; rà soát, khai thác quỹ đất\r\n\ncông để tạo vốn đầu tư; tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân trong việc quản lý, sử dụng NSNN và\r\n\ncác nguồn vốn đóng góp của nhân dân.\n\nĐiều 3. Về giám sát thực hiện\r\n\ndự toán NSNN năm 2012:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Thường\r\n\ntrực, các ban, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các cấp chủ\r\n\nđộng phối hợp, tăng cường giám sát việc tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2012\r\n\ntrên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2011./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ QH (b/c);\r\n\n - Chính phủ (b/c);\r\n\n - VP.QH, VP.CP (TP.HCM) (b/c);\r\n\n - TT.TU (b/c);\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; \r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An; \r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa VIII; \r\n\n - Thủ trưởng các sở ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - VP.UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ và CV VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT(p)\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Văn Xướng\n\n\n\n", + "id": 100219 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10022.json b/contexts/context_10022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a98b481715a6e2d30cbb1ec1206d757486c2e27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-704-QD-BTC-2023-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-cua-Bo-Tai-chinh-561993.aspx", + "name": "Quyet-dinh-704-QD-BTC-2023-cong-khai-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-cua-Bo-Tai-chinh-561993", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 704/QĐ-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 31\r\n\n tháng\r\n\n 3\r\n\n năm\r\n\n 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2023 CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày\r\n\n15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn\r\n\nvị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;\n\nCăn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày\r\n\n28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai\r\n\nngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2602/QĐ-BTC ngày\r\n\n07/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2023;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n935/BGDĐT-ĐANN ngày 09/3/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh nhiệm\r\n\nvụ thực hiện Đề án NNQG năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch\r\n\n- Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách nhà nước sự nghiệp\r\n\ngiáo dục, đào tạo, sự nghiệp khoa học và công nghệ năm 2023 của Bộ Tài chính\r\n\n(chi tiết theo phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ HCSN);\r\n\n - Kho bạc nhà nước;\r\n\n - Các đơn vị dự toán\r\n\n thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục TH&TKTC (để công khai);\r\n\n - Lưu: VT, KHTC.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Đức Chi\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 10022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100220.json b/contexts/context_100220.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f2bb52b5d87da837e065cfde0951699e82d15c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100220.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-21-2014-QD-UBND-bai-bo-187-1999-QD-UB-02-2003-QD-UB-to-chuc-quan-ly-cho-Binh-Phuoc-256044.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2014-QD-UBND-bai-bo-187-1999-QD-UB-02-2003-QD-UB-to-chuc-quan-ly-cho-Binh-Phuoc-256044", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2014/QĐ-UBND\n\nĐồng Xoài, ngày 27\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 187/1999/QĐ-UB NGÀY 11/8/1999 CỦA UBND TỈNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n02/2003/QĐ-UB NGÀY 14/01/2003 CỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 /11/\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n18/10/2010 của Chính phủ về việc kiểm tra và xử lý văn bản Quy phạm pháp luật;\n\nCan cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 1337/TTr- SCT ngày 03/10/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 187/1999/QĐ-UB\r\n\nngày 11/8/1999 của UBND tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức và quản lý chợ và Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày\r\n\n14/01/2003 của UBND tỉnh về việc sửa đổi\r\n\nĐiều 5 trong bản Quy chế tổ chức và quản lý chợ.\n\nLý do: Không phù hợp với Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số\r\n\n114/2009/ NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003\r\n\nvề phát triển và quản lý chợ.\n\nĐiều 2. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - LĐVP, các phòng;\r\n\n - Lưu: VT, (Quế-17.10).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Tòng\n\n", + "id": 100220 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100221.json b/contexts/context_100221.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2eb2b2bae6e0e9ce854874d152e92c794fd885c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100221.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-47-2011-TT-BTNMT-quy-chuan-quoc-gia-ve-moi-truong-133499.aspx", + "name": "Thong-tu-47-2011-TT-BTNMT-quy-chuan-quoc-gia-ve-moi-truong-133499", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2011/TT-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvà Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế,\n\nQUY ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.\n\nĐiều\r\n\n2. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2012.\n\nĐiều\r\n\n3. Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nMôi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT, Website của Bộ TN&MT;\r\n\n - Lưu VT, TCMT, KHCN, PC, Th (230).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Cách Tuyến\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQCVN 40:2011/BTNMT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT\r\n\nQUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP\n\nNational\r\n\nTechnical Regulation on Indus trial Wastewater\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHÀ\r\n\nNỘI - 2011\n\n\n\n\n\n\n\nLời nói đầu\n\nQCVN 40:2011/BTNMT do Ban soạn\r\n\nthảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất l ượng nước biên soạn thay thế QCVN\r\n\n24:2009/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình\r\n\nduyệt và được ban hành theo Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA\n\nVỀ\r\n\nNƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP\n\nNational\r\n\nTechnical Regulation on Industrial Wastewater\n\n1. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định giá trị tối\r\n\nđa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn\r\n\ntiếp nhận n ước thải.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\n1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp ra nguồn\r\n\ntiếp nhận nước thải.\n\n1.2.2. Nước thải công nghiệp của\r\n\nmột số ngành đặc thù được áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng.\n\n1.2.3. Nước thải công nghiệp xả\r\n\nvào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định\r\n\ncủa đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.\n\n1.3. Giải thích thuật ngữ\n\nTrong Quy chuẩn này, các thuật\r\n\nngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1.3.1. Nước thải công nghiệp là\r\n\nnước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công\r\n\nnghiệp (sau đây gọi chung l à cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập\r\n\ntrung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.\n\n1.3.2. Nguồn tiếp nhận nước thải\r\n\nlà: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương;\r\n\nhồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.\n\n2. QUY ĐỊNH\r\n\nKỸ THUẬT\n\n2.1. Giá trị tối đa cho phép của\r\n\ncác thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải\n\n2.1.1. Giá trị tối đa cho phép của\r\n\ncác thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải được tính toán như sau:\n\nCmax\r\n\n= C x Kq x Kf\n\nTrong đó:\n\n- Cmax là giá trị tối đa cho\r\n\nphép của thông số ô nhiễm trong n ước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận\r\n\nnước thải.\n\n- C là giá trị của thông số ô\r\n\nnhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1 ;\n\n- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước\r\n\nthải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch;\r\n\nkênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven\r\n\nbờ;\n\n- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải\r\n\nquy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở công nghiệp\r\n\nkhi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;\n\n2.1.2. Áp dụng giá trị tối đa\r\n\ncho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với các thông số: nhiệt độ,\r\n\nmàu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β.\n\n2.1.3. Nước thải công nghiệp xả\r\n\nvào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập\r\n\ntrung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bảng 1.\n\n2.2. Giá trị C của các thông số\r\n\nô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tại Bảng 1\n\nBảng 1: Giá trị C của các thông\r\n\nsố ô nhiễm trong nước thải công nghiệp\n\nTT\n\nThông\r\n\n số\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nGiá\r\n\n trị C\n\nA\n\nB\n\n1\n\nNhiệt độ\n\noC\n\n40\n\n40\n\n2\n\nMàu\n\nPt/Co\n\n50\n\n150\n\n3\n\npH\n\n-\n\n6\r\n\n đến 9\n\n5,5\r\n\n đến 9\n\n4\n\nBOD5 (20oC)\n\nmg/l\n\n30\n\n50\n\n5\n\nCOD\n\nmg/l\n\n75\n\n150\n\n6\n\nChất rắn lơ lửng\n\nmg/l\n\n50\n\n100\n\n7\n\nAsen\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n8\n\nThuỷ ngân\n\nmg/l\n\n0,005\n\n0,01\n\n9\n\nChì\n\nmg/l\n\n0,1\n\n0,5\n\n10\n\nCadimi\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n11\n\nCrom (VI)\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n12\n\nCrom (III)\n\nmg/l\n\n0,2\n\n1\n\n13\n\nĐồng\n\nmg/l\n\n2\n\n2\n\n14\n\nKẽm\n\nmg/l\n\n3\n\n3\n\n15\n\nNiken\n\nmg/l\n\n0,2\n\n0,5\n\n16\n\nMangan\n\nmg/l\n\n0,5\n\n1\n\n17\n\nSắt\n\nmg/l\n\n1\n\n5\n\n18\n\nTổng xianua\n\nmg/l\n\n0,07\n\n0,1\n\n19\n\nTổng phenol\n\nmg/l\n\n0,1\n\n0,5\n\n20\n\nTổng dầu mỡ khoán g\n\nmg/l\n\n5\n\n10\n\n21\n\nSunfua\n\nmg/l\n\n0,2\n\n0,5\n\n22\n\nFlorua\n\nmg/l\n\n5\n\n10\n\n23\n\nAmoni (tính theo N)\n\nmg/l\n\n5\n\n10\n\n24\n\nTổng nitơ\n\nmg/l\n\n20\n\n40\n\n25\n\nTổng phốt pho (tính theo P )\n\nmg/l\n\n4\n\n6\n\n26\n\nClorua\n\n(không áp dụng khi xả vào nguồn\r\n\n nước mặn, nước lợ)\n\nmg/l\n\n500\n\n1000\n\n27\n\nClo dư\n\nmg/l\n\n1\n\n2\n\n28\n\nTổng hoá chất bảo vệ thực vật\r\n\n clo hữu cơ\n\nmg/l\n\n0,05\n\n0,1\n\n29\n\nTổng hoá chất bảo vệ thực vật\r\n\n phốt pho hữu cơ\n\nmg/l\n\n0,3\n\n1\n\n30\n\nTổng PCB\n\nmg/l\n\n0,003\n\n0,01\n\n31\n\nColiform\n\nvi\r\n\n khuẩn/100ml\n\n3000\n\n5000\n\n32\n\nTổng hoạt độ phóng xạ α\n\nBq/l\n\n0,1\n\n0,1\n\n33\n\nTổng hoạt độ phóng xạ β\n\nBq/l\n\n1,0\n\n1,0\n\nCột A Bảng 1 quy định\r\n\ngiá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn\r\n\nnước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;\n\nCột B Bảng 1 quy định\r\n\ngiá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn\r\n\nnước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;\n\nMục đích sử dụng của\r\n\nnguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.\n\n2.3. Hệ số nguồn\r\n\ntiếp nhận n ước thải Kq\n\n2.3.1.Hệ số Kq ứng\r\n\nvới l ưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương được quy định tại\r\n\nBảng 2 dưới đây:\n\nBảng 2: Hệ số Kq ứng\r\n\nvới l ưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải\n\nLưu\r\n\n lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải (Q)\n\nĐơn\r\n\n vị tính: mét khối/giây (m 3/s)\n\nHệ\r\n\n số Kq\n\nQ\r\n\n £ 50\n\n0,9\n\n50\r\n\n < Q £ 200\n\n1\n\n200\r\n\n < Q £ 500\n\n1,1\n\nQ\r\n\n > 500\n\n1,2\n\nQ được tính theo\r\n\ngiá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng\r\n\nkhô kiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).\n\n2.3.2. Hệ số Kq ứng\r\n\nvới dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng\r\n\n3 dưới đây:\n\nBảng 3: Hệ số Kq ứng\r\n\nvớidung tích của nguồn tiếp nhận nước thải\n\nDung\r\n\n tích nguồn tiếp nhận n ước thải (V)\n\nĐơn\r\n\n vị tính: mét khối (m 3)\n\nHệ\r\n\n số Kq\n\nV\r\n\n ≤ 10 x 106\n\n0,6\n\n10\r\n\n x 106 < V ≤ 100 x 106\n\n0,8\n\nV\r\n\n > 100 x 106\n\n1,0\n\nV được tính theo\r\n\ngiá trị trung bình dung tích của hồ, ao, đầm tiếp nhận nước thải 03 tháng khô\r\n\nkiệt nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu của cơ quan Khí tượng Thuỷ văn).\n\n2.3.3. Khi nguồn\r\n\ntiếpnhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe,\r\n\nrạch, kênh, mương thì áp dụng Kq = 0,9; hồ, ao, đầm không có số liệu về dung\r\n\ntích thì áp dụng Kết quả = 0,6.\n\n2.3.4. Hệ số Kq đối\r\n\nvới nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ, đầm phá nước mặn và nước\r\n\nlợ ven biển.\n\nVùng nước biển ven\r\n\nbờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao v à giải trí dưới nước, đầm phá\r\n\nnước mặn và nước lợ ven biển áp dụng Kq = 1.\n\nVùng nước biển ven\r\n\nbờ không dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước\r\n\náp dụng Kq = 1,3.\n\n2.4. Hệ số lưu lượng\r\n\nnguồn thải Kf\n\nHệ số lưu lượng\r\n\nnguồn thải Kf được quy định tại Bảng 4 d ưới đây:\n\nBảng 4: Hệ số lưu\r\n\nlượng nguồn thải Kf\n\nLưu\r\n\n lượng nguồn thải (F )\n\nĐơn\r\n\n vị tính: mét khối/ng ày đêm (m3/24h)\n\nHệ\r\n\n số Kf\n\nF\r\n\n ≤ 50\n\n1,2\n\n50\r\n\n < F ≤ 500\n\n1,1\n\n500\r\n\n < F ≤ 5.000\n\n1,0\n\nF\r\n\n > 5.000\n\n0,9\n\nLưu lượng nguồn thải\r\n\nF được tính theo lưu lượng thải lớn nhất nêu trong Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, Cam kết bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường.\n\n3. PHƯƠNG PHÁP XÁC Đ ỊNH\n\n3.1. Lấy mẫu để\r\n\nxác định chất lượng nước thải áp dụng theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia sau đây :\n\n- TCVN 6663-1:2011\r\n\n(ISO 5667-1:2006) – Chất lượng nước – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu\r\n\nvà kỹ thuật lấy mẫu;\n\n- TCVN 6663-3:2008\r\n\n(ISO 5667-3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;\n\n- TCVN 5999:1995\r\n\n(ISO 5667 -10: 1992) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.\n\n3.2. Phương pháp\r\n\nxác định giá trị các thông số kiểm soát ô nhiễm trong nước thải công nghiệp thực\r\n\nhiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau đây:\n\n- TCVN 4557:1988\r\n\nChất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ;\n\n- TCVN 6492:2011\r\n\n(ISO 10523:2008) Chất lượng nước - Xác định pH ;\n\n- TCVN 6185:2008 -\r\n\nChất lượng nước - Kiểm tra và xác định màu sắc;\n\n- TCVN 6001-1:2008\r\n\n(ISO 5815-1:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày\r\n\n(BODn) – Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea ;\n\n- TCVN 6001-2:2008\r\n\n(ISO 5815-2:2003), Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày\r\n\n(BODn) – Phần 2: Phương pháp dùng cho m ẫu không pha loãng;\n\n- TCVN 6491:1999\r\n\n(ISO 6060:1989) Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD) ;\n\n- TCVN 6625:2000\r\n\n(ISO 11923:1997) Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua\r\n\ncái lọc sợi thuỷ tinh;\n\n- TCVN 6626:2000\r\n\nChất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo ph ổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật\r\n\nhydro);\n\n- TCVN 7877:2008\r\n\n(ISO 5666:1999) Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân;\n\n- TCVN 6193:1996\r\n\nChất lượng nước - Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì. Phương pháp\r\n\ntrắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;\n\n- TCVN 6222:2008\r\n\nChất lượng nước - Xác định crom - Phương pháp đo ph ổ hấp thụ nguyên tử;\n\n- TCVN 6658:2000\r\n\nChất lượng nước – Xác định crom hóa trị sáu – Phương pháp trắc quang dùng 1,5 –\r\n\ndiphenylcacbazid ;\n\n- TCVN 6002:1995\r\n\nChất lượng nước – Xác định mangan – Phương pháp trắc quang dùng formaldoxim;\n\n- TCVN 6177:1996\r\n\nChất lượng nước – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-\r\n\nphenantrolin;\n\n- TCVN 6665:2011\r\n\n(ISO 11885:2007) Chất lượng nước- Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ\r\n\nquang Plasma cặp cảm ứng ( ICP-OES) ;\n\n- TCVN 6181:1996\r\n\n(ISO 6703 -1:1984) Chất lượng nước - Xác định xianua tổng;\n\n- TCVN 6494-1:2011\r\n\n(ISO 10304 -1:2007) Chất lượng nước – Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp\r\n\nsắc kí lỏng ion – Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitr it,\r\n\nphosphat và sunphat hòa tan;\n\n- TCVN 6216:1996\r\n\n(ISO 6439:1990) Chất lượng nước - Xác định chỉ số phenol - Phương pháp trắc phổ\r\n\ndùng 4-aminoantipyrin sau khi chưng cất;\n\n- TCVN 6199-1:1995\r\n\n(ISO 8165/1:1992) Chất lượng nước- Xác định các phenol đơn hoá trị lựa chọn. Phần\r\n\n1: Phương pháp sắc ký khí sau khi làm giàu bằng chiết;\n\n- TCVN 5070:1995\r\n\nChất lượng nước - Phương pháp khối lượng xác định dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ;\n\n- TCVN 7875:2008\r\n\nNước – Xác định dầu và mỡ – Phương pháp chiếu hồng ngoại;\n\n- TCVN 6637:2000\r\n\n(ISO 10530:1992) Chất lượng nước-Xác định sunfua hoà tan- Phương pháp đo quang\r\n\ndùng metylen xanh ;\n\n- TCVN 5988:1995\r\n\n(ISO 5664:1984) Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn\r\n\nđộ;\n\n- TCVN 6620:2000\r\n\nChất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp điện thế;\n\n- TCVN 6638:2000\r\n\nChất lượng nước - Xác định nitơ - Vô cơ hóa xúc tác sau khi kh ử bằng hợp kim\r\n\nDevarda;\n\n- TCVN 6202:2008\r\n\n(ISO 6878:2004) Chất lượng nước - Xác định phôt pho - Phương pháp đo ph ổ dùng\r\n\namoni molipdat ;\n\n- TCVN 8775:2011\r\n\nChất lượng nước - Xác định coliform tổng số - Kỹ thuật màng lọc;\n\n- TCVN 6187-1:2009\r\n\n(ISO 9308-1: 2000) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichia coli và vi\r\n\nkhuẩn coliform. Phần 1: Phương pháp lọc màng;\n\n- TCVN 6187-2:1996\r\n\n(ISO 9308 -2:1990(E)) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi\r\n\nkhuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định. Phần 2: Phương pháp nhiều\r\n\nống (số có xác suất cao nhất);\n\n- TCVN 6225-3:2011\r\n\n(ISO 7393-3:1990) Chất lượng nước - Xác định clo tự do và clo tổng số. Phần 3 –\r\n\nPhương pháp chuẩn độ iot xác định clo tổng số ;\n\n- TCVN 7876:2008\r\n\nNước – Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ - Phương pháp sắc ký khí chiết\r\n\nlỏng-lỏng;\n\n- TCVN 8062:2009\r\n\nXác định hợp chất phospho hữu cơ bằng sắc ký khí - Kỹ thuật cột mao quản;\n\n- TCVN 6053:2011\r\n\nChất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương\r\n\npháp nguồn dày;\n\n- TCVN 6219:2011\r\n\nChất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn.\n\n3.3. Chấp nhận các\r\n\nphương pháp phân tích hướng dẫn trong các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế có độ\r\n\nchính xác tương đương hoặc cao hơn các tiêu chuẩn viện dẫn ở mục 3.2. v à các\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia, quốc tế mới ban hành nhưng chưa được viện dẫn trong quy\r\n\nchuẩn này.\n\n4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n4.1. Quy chuẩn này\r\n\náp dụng thay thế QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải\r\n\ncông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về môi trường.\n\n4.2. UBND các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương công bố mục đích sử dụng nguồn nước và Hệ số Kq\r\n\ntrong quy hoạch sử dụng nguồn nước và phân vùng tiếp nhận nước thải.\n\n4.3. Cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về môi trường căn cứ vào đặc điểm, tính chất của nước thải công\r\n\nnghiệp và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận để lựa chọn các thông số ô nhiễm\r\n\nđặc trưng và giá trị cơ bản (giá trị C) quy định tại Bảng 1 trong việc kiểm\r\n\nsoát ô nhiễm môi trường.\n\n4.4. Trường hợp\r\n\ncác tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế thì áp dụng theo tiêu chuẩn mới.\n\n\n\n", + "id": 100221 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100222.json b/contexts/context_100222.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47de665952e63503c3765098f69d7ab99653313c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100222.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-46-2012-NQ-HDND-nang-cao-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Long-An-191365.aspx", + "name": "Nghi-quyet-46-2012-NQ-HDND-nang-cao-hoat-dong-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Long-An-191365", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2012/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 13 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, NÂNG\r\n\nCAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Quy chế hoạt động\r\n\nHĐND năm 2005;\n\n- Căn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Tờ trình số 193/TTr-HĐND ngày 21/6/2012 của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về “Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và\r\n\nhiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh” và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất triển\r\n\nkhai thực hiện “Đề án tiếp tục\r\n\nđổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh” (có\r\n\nĐề án kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các\r\n\nBan, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện nghị\r\n\nquyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLong An khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13/7/2012./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc\r\n\n hội (b/c);\n\n- Chính phủ (bc);\n\n- Ban Công tác Đại biểu Quốc hội (b/c);\n\n- VP.Quốc hội, VP.Chính phủ “TP.HCM”;\n\n- TT.TU, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\n\n- Đại biểu QH đơn vị tỉnh LA;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh khoá VIII;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh;\n\n- TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\n\n- LĐ và CV VP Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;\n\n- Lưu: VT , NQ-DA\r\n\n doimoiHDND(2)\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Văn Xướng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTIẾP TỤC ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU\r\n\nQUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số:\r\n\n46/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh)\n\nI. Tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh\n\nTrong\r\n\ngian qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, kế thừa và phát huy kinh nghiệm, thành\r\n\nquả đạt được của các nhiệm kỳ trước, HĐND tỉnh, Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu và từng đại biểu HĐND tỉnh đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, nỗ lực phấn đấu thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ của mình, góp phần quan trọng vào việc quyết định đúng đắn\r\n\nnhững giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh,\r\n\nxây dựng chính quyền, nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh.\n\nCác nghị quyết của HĐND tỉnh được\r\n\nxây dựng và ban hành trên cơ sở chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và bám sát tình hình thực tiễn của địa\r\n\nphương, đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của nhân dân, có tính khả thi cao.\r\n\nKỳ họp HĐND được chuẩn bị khá chu đáo, có bước cải tiến; tính công khai, dân chủ\r\n\nđược mở rộng; hoạt động giám sát, chất vấn và trả lời chất vấn ngày càng được cử\r\n\ntri quan tâm theo dõi; công tác tiếp xúc cử tri (TXCT), tiếp công dân (TCD) được\r\n\nthực hiện đúng quy định; các ý kiến, kiến nghị của cử tri được quan tâm giải\r\n\nquyết. Hiệu quả của các hoạt động trên ngày càng góp phần nâng cao vị trí, vai\r\n\ntrò và hiệu lực của HĐND tỉnh. Mối quan hệ phối hợp công tác giữa Thường trực,\r\n\ncác Ban HĐND với UBND, Ủy ban MTTQVN, các sở, ngành tỉnh ngày càng chặt chẽ,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\nĐạt được kết quả trên là nhờ sự phát huy nội lực, đổi mới, sáng tạo và mạnh dạn áp dụng nhiều cải tiến\r\n\ntrong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, Thường trực, các Ban và các Tổ đại biểu HĐND tỉnh.\n\nBên cạnh đó, hoạt động của HĐND\r\n\ntỉnh thời gian qua vẫn còn những hạn chế, chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:\n\nVề tổ chức kỳ họp HĐND: Công tác chuẩn bị các nội dung trình tại\r\n\nkỳ họp chưa đáp ứng yêu cầu: còn tình trạng một số báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết thực hiện chậm tiến độ; có tờ trình, đề án chưa thực hiện\r\n\nđúng quy trình và chất lượng chưa được đảm bảo làm ảnh hưởng đến việc thẩm tra\r\n\ncủa các Ban HĐND tỉnh; nhiều văn bản, tài liệu liên quan đến kỳ họp chuyển đến\r\n\nđại biểu HĐND chưa đúng theo quy định.\n\nVề hoạt động giám sát: Một số hoạt động giám sát chưa được thực hiện chặt chẽ; nội dung\r\n\ngiám sát có lúc còn trùng lặp, chưa đi vào trọng tâm, trọng điểm; có kiến nghị\r\n\nsau giám sát còn chung chung, chưa có tính thuyết phục cao; việc tiếp thu, giải\r\n\nquyết kiến nghị sau giám sát của các cơ quan chức năng theo thẩm quyền có nội\r\n\ndung chậm được thực hiện; giám sát thông qua hoạt động chất vấn giữa hai kỳ họp\r\n\nchưa được nhiều đại biểu HĐND tỉnh quan tâm. Công tác bảo\r\n\nđảm cho hoạt động giám sát còn nhiều hạn chế…\n\nVề đại biểu HĐND: Điều kiện hoạt động của phần lớn\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh còn nhiều khó\r\n\nkhăn, nhất là các đại biểu HĐND kiêm\r\n\nnhiệm. Việc TXCT của đại biểu HĐND hiệu\r\n\nquả chưa cao; TXCT theo chuyên đề, nơi làm việc, nơi cư trú còn ít. Kết quả phản hồi việc giải quyết ý kiến,\r\n\nkiến nghị của cử tri có lúc, có việc chưa được thực hiện đầy đủ, kịp thời. Công tác TCD chưa được nhiều đại biểu HĐND quan tâm.\n\nVề các điều kiện bảo đảm,\r\n\nthông tin phục vụ đại biểu HĐND: Các cơ quan chức\r\n\nnăng có thẩm quyền giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri chậm cung cấp thông\r\n\ntin cho đại biểu HĐND, có nội dung trả lời ý kiến, kiến nghị chưa đạt yêu cầu\r\n\nhoặc có ý kiến, kiến nghị còn kéo dài, chậm được giải quyết. Các thông tin phục\r\n\nvụ cho hoạt động của đại biểu HĐND còn thiếu, chưa kịp thời và chưa được cập nhật\r\n\nthường xuyên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ đại biểu HDND tỉnh\r\n\nchưa được thực hiện.\n\nII. Cơ sở và\r\n\nđịnh hướng xây dựng Đề án\n\n1. Cơ sở xây dựng Đề án:\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND năm 2003;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số\r\n\n753/2005/NQ-UBTVQH11 , ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về ban hành\r\n\nQuy chế hoạt động của HĐND;\n\n- Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu lần thứ IX Đảng bộ tỉnh Long An;\n\n- Căn cứ kết quả kỳ họp thứ 4\r\n\nHĐND tỉnh khóa VIII đã thông qua Phương hướng, nhiệm vụ hoạt động của HĐND tỉnh\r\n\nnăm 2012.\n\n2. Định hướng xây dựng Đề\r\n\nán:\n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực hoạt động của HĐND tỉnh, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì\r\n\nnhân dân, bảo đảm HĐND thực sự là cơ quan quyền lực\r\n\nnhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của\r\n\nnhân dân.\n\n- Đổi mới theo tinh thần Nghị\r\n\nquyết Đại hội đại biểu lần thứ IX Đảng bộ tỉnh Long An và các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của HĐND, kế thừa các bài học kinh nghiệm qua các nhiệm kỳ trước của\r\n\nHĐND tỉnh, các quan điểm chỉ đạo của Đảng Đoàn HĐND tỉnh khóa VIII, các đề xuất\r\n\nđổi mới của các Ban HĐND tỉnh, tiếp thu các kiến nghị, góp ý qua các hội nghị\r\n\ngiao ban giữa Thường trực HĐND tỉnh với các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, giữa Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh với Thường trực HĐND các huyện, thành phố.\n\n- Phương án cải tiến, đổi mới phải thiết thực, nhận được sự đồng thuận của\r\n\ncác vị đại biểu HĐND tỉnh và các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan. Tập trung đổi mới một số nội dung cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và hiệu lực hoạt động; đồng thời,\r\n\nbảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của HĐND, Thường trực, các Ban, các Tổ\r\n\nđại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.\r\n\nNhững nội dung khác trong tổ chức hoạt động của HĐND không nêu trong Đề án này\r\n\nsẽ được thực hiện theo Luật tổ chức HĐND và UBND, Quy chế hoạt động của HĐND,\r\n\ncác văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n- Phát huy dân chủ, tập hợp trí tuệ, tinh thần đoàn kết, hợp tác, tính năng động, sáng tạo của đại biểu HĐND, chính quyền, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các cơ quan, ban\r\n\nngành, đoàn thể các cấp và nhân dân.\n\nIII. Những nội dung cần tập trung đổi mới trong\r\n\ncác hoạt động của HĐND tỉnh\n\n1. Tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh:\n\n1.1. Cải tiến cách thức tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh, tập trung nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác chuẩn bị các báo cáo, tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết trình HĐND tỉnh. Việc chuẩn bị chương\r\n\ntrình kỳ họp HĐND theo hướng ngay\r\n\nsau mỗi kỳ họp HĐND, ngoài việc\r\n\nđánh giá rút kinh nghiệm kỳ họp vừa qua, Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh căn cứ vào nghị quyết về chương trình xây dựng nghị\r\n\nquyết của HĐND tỉnh hàng năm dự kiến\r\n\nchương trình kỳ họp tiếp theo để lấy ý kiến thống nhất với các cơ quan có liên\r\n\nquan. Chỉ đưa vào chương trình kỳ họp HĐND xem xét, quyết định những vấn đề có trong danh mục chương trình xây dựng\r\n\nnghị quyết hàng năm của HĐND tỉnh\r\n\n(trừ những vấn đề đột xuất, cấp bách hoặc chấp hành theo chủ trương, chỉ đạo của\r\n\ncấp có thẩm quyền) và đã được chuẩn bị chu đáo về nội dung, bảo đảm đúng thời hạn,\r\n\nthẩm quyền, quy trình, thủ tục luật định.\n\nThường trực, các Ban, các Tổ đại\r\n\nbiểu và đại biểu HĐND tỉnh trong\r\n\nquá trình hoạt động cần quan tâm đến việc phối hợp với Thường trực và các Ban HĐND tỉnh trong việc triển khai thực hiện\r\n\nchương trình giám sát; tổ chức lấy ý kiến về các tờ trình, đề án, dự thảo nghị\r\n\nquyết để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri bằng nhiều hình thức, nhằm phục\r\n\nvụ cho việc thẩm tra của các Ban và tham gia thảo luận, quyết định các vấn đề\r\n\nquan trọng tại kỳ họp của đại biểu HĐND tỉnh.\n\n1.2. Xem xét, thảo luận các báo\r\n\ncáo về kinh tế - xã hội, các tờ trình, đề án, báo cáo khác tại kỳ họp HĐND tỉnh theo hướng rút ngắn thời gian trình\r\n\nbày văn bản khoảng 5 đến 10 phút (trừ một số báo cáo, đề án lớn, quan trọng do\r\n\nThường trực HĐND tỉnh – Chủ tọa kỳ họp quyết định thời gian trình bày); trong\r\n\nđó tập trung thuyết trình, làm rõ những vấn đề cơ bản, quan trọng của nội dung\r\n\ntrình. Cơ quan trình và cơ quan thẩm tra, ngoài việc chuẩn bị báo cáo đầy đủ gửi\r\n\ntrước để đại biểu nghiên cứu, phải có báo cáo tóm tắt để trình bày.\n\n1.3. Tăng cường đóng góp ý kiến\r\n\nvào các báo cáo, tờ trình, đề\r\n\nán, dự thảo nghị quyết ở các Tổ đại biểu HĐND tỉnh trước\r\n\nngày khai mạc kỳ họp. Ý kiến đóng góp vào các nội dung dự kiến trình HĐND tỉnh ở các Tổ đại biểu được tập hợp, tổng hợp đầy đủ và tiếp thu,\r\n\ngiải trình như ý kiến của đại biểu tại kỳ họp HĐND tỉnh. Kết quả thảo luận đóng góp các nội dung dự\r\n\nkiến trình HĐND tỉnh của các Tổ đại biểu cần nêu rõ nội dung nào thống nhất, nội\r\n\ndung nào chưa thống nhất hoặc đề nghị bổ sung và được gửi về Thường trực HĐND tỉnh\r\n\ntrước ngày khai mạc kỳ họp để tổng hợp, báo cáo HĐND tỉnh xem xét tại kỳ họp. Nội\r\n\ndung thảo luận tại kỳ họp sẽ tập trung vào những vấn đề quan trọng, vấn đề còn\r\n\ný kiến khác nhau và những đề xuất mới.\n\n2.\r\n\nHoạt động giám sát:\n\n2.1.\r\n\nTại kỳ họp cuối năm, ngoài việc ban hành Nghị quyết chung sau khi xem xét, thảo luận báo cáo công tác của HĐND, UBND, Toà án nhân dân, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh tại kỳ họp, khi cần thiết, HĐND tỉnh có thể ra nghị quyết\r\n\nriêng về một báo cáo công tác của cơ quan trình báo cáo. Việc HĐND tỉnh ra nghị\r\n\nquyết về báo cáo công tác của cơ quan trình báo cáo được thực hiện trên cơ sở đề\r\n\nxuất của Ban HĐND tỉnh được phân công thẩm ra báo cáo công tác đó và được nêu\r\n\nrõ trong báo cáo thẩm tra. Ban HĐND tỉnh có đề xuất ra nghị quyết về báo cáo\r\n\ncông tác của cơ quan trình báo cáo có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan chuẩn bị dự thảo nghị quyết để trình HĐND tỉnh.\n\n2.2. Chất vấn và trả lời chất vấn\r\n\ntại kỳ họp, do Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp chất vấn của đại biểu HĐND chuyển\r\n\nđến trước ngày khai mạc kỳ họp và lựa chọn một\r\n\nsố vấn đề (hoặc nhóm vấn đề) bức xúc, nổi cộm mà dư luận xã hội, cử tri quan\r\n\ntâm qua báo cáo tổng hợp kết quả TXCT của đại biểu HĐND tỉnh trước kỳ họp.\r\n\nThường trực HĐND tỉnh dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất\r\n\nvấn trực tiếp tại kỳ họp hoặc trả lời bằng văn bản báo cáo HĐND tỉnh quyết định.\r\n\nCăn cứ vào các vấn đề (hoặc nhóm vấn đề) chất vấn tại kỳ họp đã được HĐND tỉnh\r\n\nquyết định, đại biểu HĐND tỉnh có thể tiếp tục chuẩn bị câu hỏi để trao đổi với\r\n\nngười trả lời chất vấn theo hướng đối thoại,\r\n\ntranh luận làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, các nhân có liên quan và đề ra\r\n\ngiải pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong từng vấn đề (hoặc nhóm vấn đề).\n\nTổ đại biểu HĐND tỉnh cần có sự\r\n\nthống nhất lựa chọn những vấn đề bức xúc, nổi cộm được cử tri và nhân dân quan\r\n\ntâm để chuẩn bị câu hỏi chất vấn gửi đến Thường trực HĐND tỉnh trước ngày khai\r\n\nmạc kỳ họp (mỗi tổ có ít nhất một đại biểu tham gia chất vấn tại mỗi kỳ họp); đồng\r\n\nthời phân công đại biểu trong Tổ đại biểu nghiên cứu sâu từng vấn đề chất vấn để\r\n\ntiếp tục truy vấn trực tiếp tại kỳ họp (nếu chưa đồng ý với nội dung trả lời của\r\n\nngười trả lời chất vấn) và theo dõi việc thực hiện lời hứa của người trả lời chất\r\n\nvấn để báo cáo lại với cử tri.\n\nCâu\r\n\nhỏi của người chất vấn phải ngắn gọn, rõ ý, mang tính xây dựng, không giải\r\n\nthích dài hoặc chỉ hỏi để biết thông tin và phải hỏi đúng người có trách nhiệm,\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết. Các câu hỏi truy vấn tiếp phải liên quan đến vấn đề\r\n\n(hoặc nhóm vấn đề) và trách nhiệm của người đang trả lời chất vấn trên hội trường.\n\nNgười\r\n\ntrả lời chất vấn phải có thái độ khách quan, cầu thị, trả lời ngắn gọn, trực tiếp\r\n\nvào nội dung câu hỏi, xác định rõ trách nhiệm và cam kết các giải pháp thực hiện\r\n\ntrong thời gian tới về các vấn đề mà người trả lời chất vấn tiếp thu, ghi nhận.\r\n\nĐối với những câu hỏi được gửi trước, ngoài việc trả lời trực tiếp tại hội trường,\r\n\nngười trả lời chất vấn phải chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn bằng văn bản gửi\r\n\nđến chủ tọa và đại biểu HĐND tỉnh trước phiên chất vấn và trả lời chất vấn. Đối với những vấn đề (hoặc\r\n\nnhóm vấn đề) có liên quan đến nhiều ngành, khi cần thiết, chủ tọa kỳ họp mời thủ\r\n\ntrưởng các ngành có liên quan hoặc lãnh đạo UBND tỉnh cùng tham gia trả lời chất\r\n\nvấn.\n\nChủ\r\n\ntọa kỳ họp sẽ có kết luận về phiên chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp để\r\n\nlàm cơ sở theo dõi, giám sát việc thực hiện lời hứa và trách nhiệm của những\r\n\nngười trả lời chất vấn sau kỳ họp. Trong trường hợp cần thiết trình HĐND tỉnh ra nghị quyết về trả lời\r\n\nchất vấn và trách nhiệm của người trả lời chất vấn. Trong trường hợp\r\n\nHĐND tỉnh ra nghị quyết về trả lời chất vấn và trách nhiệm của người trả lời chất\r\n\nvấn thì Thường trực HĐND tỉnh phân công Ban HĐND tỉnh phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan chuẩn bị dự thảo nghị quyết để trình HĐND tỉnh.\n\n2.3. Việc chất vấn và trả lời\r\n\nchất vấn giữa hai kỳ họp được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\r\n\nNgoài ra, định kỳ một quí/một lần, Thường trực HĐND tỉnh lựa chọn những vấn đề\r\n\nbức xúc được dư luận xã hội, cử tri và đại biểu HĐND tỉnh quan tâm để tổ chức\r\n\nchất vấn (hoặc đối thoại) thông qua Chương trình Đối thoại trực tiếp và công\r\n\nkhai trên sóng của Đài Phát thanh và Truyền hình Long An, nhằm tạo cơ chế phát\r\n\nhuy dân chủ và tăng cường vai trò giám sát của nhân dân.\n\n2.4. Tiến hành tham vấn ý kiến\r\n\nnhân dân, các tổ chức, cơ quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp khi\r\n\nxem xét ban hành nghị quyết hoặc trong quá trình giám sát thực hiện các nghị\r\n\nquyết đã được ban hành.\n\n2.5. Căn cứ vào chương trình\r\n\ngiám sát của HĐND hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thường trực HĐND hoặc theo đề\r\n\nnghị của các Ban, các đại biểu HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định giám sát\r\n\nchuyên đề. HĐND tỉnh ủy quyền Thường trực HĐND tỉnh ra Nghị quyết thành lập\r\n\nĐoàn giám sát của HĐND tỉnh. HĐND tỉnh sẽ xem xét, cho ý kiến về báo cáo kết quả\r\n\ndo Đoàn giám sát của HĐND tỉnh thực hiện tại kỳ họp HĐND tỉnh gần nhất.\n\nCác\r\n\nđoàn giám sát của HĐND, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh đến làm việc tại các ngành, các địa phương phải gửi sớm chương\r\n\ntrình, kế hoạch làm việc, xác định cụ thể nội dung công việc, thành phần đoàn\r\n\nphải chất lượng, thiết thực, gọn nhẹ. Nội dung giám sát phải đúng theo chương\r\n\ntrình đã được đề ra ngay từ đầu năm, tập trung vào những vấn đề bức xúc, sát với\r\n\nyêu cầu thực tiễn, được đại biểu HĐND tỉnh quan tâm và phù hợp với nguyện vọng của cử tri.\n\n2.6. Tổ đại biểu HĐND có trách nhiệm phân công thành viên tham gia đầy đủ\r\n\ncác cuộc giám sát của HĐND, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh trên địa bàn thuộc\r\n\nđơn vị bầu cử của Tổ đại biểu khi có yêu cầu. Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh\r\n\nkịp thời kiến nghị với HĐND và Thường trực HĐND tỉnh xem xét, giám sát những vấn\r\n\nđề bức xúc phát sinh trên địa bàn thuộc đơn vị bầu cử của Tổ đại biểu.\n\n2.7. Nâng cao chất lượng báo\r\n\ncáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh đối với các tờ trình, đề án, dự thảo nghị\r\n\nquyết trình HĐND tỉnh, để đại biểu HĐND tỉnh làm cơ sở khi tham gia thảo luận và quyết định. Các Ban HĐND tỉnh chủ trì\r\n\nthẩm tra chủ động nghiên cứu, thu thập thông tin, tư liệu liên quan đến các tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết; phối hợp\r\n\ntừ đầu quá trình chuẩn bị để trao đổi, xử lý các vấn đề thuộc nội dung của các tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết; tổ chức\r\n\nhội nghị chuyên gia đối với các vấn đề khoa học, kỹ thuật, công nghệ; tổ chức lấy\r\n\ný kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bằng\n\nnhiều hình thức phù hợp. Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh cần tập trung phân tích, đưa ra các\r\n\nkiến nghị về các nội dung được nêu trong báo cáo; nội dung nào không đồng ý hoặc\r\n\nđề nghị bổ sung cần nêu lập luận, lý lẽ cụ thể; đồng thời, nêu rõ những vấn đề\r\n\nquan trọng, còn ý kiến khác nhau và đề xuất phương án xử lý.\n\n3. Tiếp xúc cử tri của đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh\n\n3.1. Tổ chức\r\n\nnhiều hình thức TXCT phù hợp, bảo đảm để đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc với cử tri ở đơn vị bầu cử,\r\n\nnơi ứng cử, nơi cư trú, nơi làm việc; TXCT theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng,\r\n\nđịa bàn mà đại biểu HĐND tỉnh quan\r\n\ntâm. Tùy tình hình thực tế, có thể tổ chức cho đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh TXCT vào buổi tối các ngày làm việc hoặc vào các ngày thứ bảy, chủ nhật\r\n\nđể thuận tiện cho cử tri tham gia. Đại biểu HĐND tỉnh ở địa phương dành thời gian tiếp xúc,\r\n\nthâm nhập đời sống nhân dân, nắm bắt, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri ở\r\n\nđịa bàn ứng cử. Gắn nội dung TXCT của đại biểu HĐND tỉnh với việc chuẩn bị kỳ họp\r\n\nHĐND tỉnh, hoạt động của HĐND tỉnh, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh.\n\nCăn cứ vào thực tế của từng địa\r\n\nphương, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và\r\n\nchính quyền địa phương các cấp tạo điều kiện để đại biểu HĐND tỉnh có hình thức\r\n\nTXCT phù hợp.\n\n3.2. Thông báo công khai nội dung,\r\n\nchương trình, lịch TXCT của đại biểu HĐND tỉnh trên các phương tiện báo, đài\r\n\nphát thanh, đài truyền hình và trạm truyền thanh các cấp; tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể cử tri có thể tham dự các cuộc tiếp xúc; bảo đảm để đại biểu HĐND tỉnh trực\r\n\ntiếp gặp gỡ với cử tri; hạn chế tiếp xúc “đại cử tri”; tạo không khí cởi mở,\r\n\ndân chủ, trao đổi thẳng thắn giữa cử tri với đại biểu và dành thời gian thích\r\n\nđáng để cử tri nêu ý kiến, kiến nghị.\n\nTăng cường tiếp xúc trực tiếp;\r\n\nphân định trách nhiệm giải quyết kiến nghị của từng cấp, từng cơ quan, tổ chức;\r\n\ntiếp nhận, xử lý các kiến nghị và kịp thời chuyển các kiến nghị đến cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền giải quyết; thông báo công khai, kịp thời kết quả TXCT.\n\n3.3. Có kế hoạch theo dõi, giám\r\n\nsát việc giải quyết kiến nghị và thông báo kết quả giải quyết đến cử tri, bảo đảm\r\n\nđể mọi kiến nghị chính đáng của cử tri dù được giải quyết hay chưa được giải\r\n\nquyết đều được trả lời công khai, đúng thời hạn luật định.\n\n4. Công tác tiếp công dân\r\n\ncủa đại biểu HĐND tỉnh\n\n4.1. Công tác TCD phải được xem\r\n\nlà một trong những nhiệm vụ quan trọng trong kế hoạch hoạt động của đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh. Việc TCD của đại biểu HĐND tỉnh phải gắn với việc hướng dẫn công dân\r\n\nthực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và gửi đơn thư khiến nại, tố cáo đúng trình tự,\r\n\nthủ tục đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Hằng năm, đánh giá kết quả hoạt động\r\n\ncủa đại biểu HĐND tỉnh phải gắn với việc đánh giá kết quả TCD của đại biểu.\n\n4.2. Thường trực HĐND tỉnh tổ\r\n\nchức TCD định kỳ vào ngày 10 và 25 hàng tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ thì được\r\n\ntổ chức vào ngày làm việc tiếp theo); đại biểu HĐND tỉnh tổ chức TCD nơi ứng cử\r\n\ntheo sự phân công của Tổ đại biểu HĐND tỉnh.\n\n4.3. Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh chủ động phối hợp với Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam huyện, thành phố thống nhất danh sách, kế hoạch, thời gian, địa điểm,\r\n\nphân công TCD và niêm yết công khai tại trụ sở HĐND, UBND huyện, thành phố và\r\n\nxã, phường, thị trấn nơi đại biểu TCD. Đại biểu HĐND tỉnh có thể tự mình TCD hoặc\r\n\nmời đại diện Thường trực HĐND, UBND nơi mình ứng cử cùng tham dự các buổi TCD.\n\nHàng quí, các Tổ đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về kết quả TCD\r\n\ncủa Tổ tại địa phương. Trên cơ sở đó, Thường trực HĐND tỉnh có cuộc\r\n\ntrao đổi với UBND tỉnh và các sở, ngành có liên quan để nghe báo cáo\r\n\nvề việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do\r\n\nThường trực và đại biểu HĐND tỉnh chuyển đến.\n\n5. Công tác đảm bảo các điều\r\n\nkiện, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động của HĐND\n\n5.1. Kinh phí hoạt động của HĐND, các chế độ, chính sách cho đại biểu HĐND phải được đảm bảo đúng\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Sửa đổi, bổ sung một số chế độ, chính sách theo hướng\r\n\nbảo đảm kinh phí cho một số hoạt động đặc thù của HĐND; trong đó quan tâm đến\r\n\nviệc ban hành chế độ lấy ý kiến chuyên gia để cung cấp thông tin và một số chế\r\n\nđộ, chính sách đặc thù phục hoạt động của HĐND.\n\n5.2. Đa dạng các hình thức cung cấp thông tin phục vụ đại biểu; bảo đảm\r\n\ntính liên tục, kịp thời và phục vụ có hiệu quả hoạt động thẩm tra, giám sát của\r\n\nHĐND, Thường trực và các Ban HĐND tỉnh. Xây dựng trang thông tin điện tử của\r\n\nĐoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; từng bước áp dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong việc cung cấp tài liệu cho đại biểu HĐND tỉnh và tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh.\r\n\nNghiên cứu nâng cao chất lượng nội dung, hình thức tờ Thông tin hoạt động HĐND\r\n\nđể thường xuyên đưa thông tin đến đại biểu HĐND và cử tri, nâng cao hiệu quả\r\n\ncung cấp thông tin lý luận, thực tiễn phục vụ cho hoạt động của đại biểu HĐND\r\n\ncác cấp.\n\n5.3. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nkỹ năng và phương pháp hoạt động cho đại biểu HĐND tỉnh bằng nhiều hình thức\r\n\nphù hợp (hội nghị tập huấn, hội thảo chuyên đề, hướng dẫn bằng văn bản, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm...).\n\n5.4. Tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\nbáo chí tiếp cận, đưa tin về hoạt động của HĐND, Thường trực, các Ban, các Tổ đại\r\n\nbiểu và các đại biểu HĐND tỉnh. Tăng cường tuyên truyền các hoạt động của HĐND,\r\n\nThường trực, các Ban, các Tổ đại biểu, các đại biểu HĐND tỉnh và tiếng nói của\r\n\ncử tri trên báo, trên các chương trình phát thanh và truyền hình của tỉnh.\n\n5.5. Kiện toàn và tăng cường bộ\r\n\nmáy cơ quan tham mưu, giúp việc HĐND tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả;\r\n\nphân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng; có sự liên thông, phối hợp chặt chẽ, đồng\r\n\nbộ, bảo đảm không chồng chéo và phân tán nguồn lực; quan tâm tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Thường trực, các Ban, các Tổ đại\r\n\nbiểu, các đại biểu HĐND; UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các\r\n\ncơ quan có liên quan của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết về tiếp tục đổi\r\n\nmới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của HĐND tỉnh.\n\n2. Thường trực HĐND phối hợp với\r\n\nBan thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh triển khai các nội dung có liên quan được\r\n\nnêu trong Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n\n3. Giao Thường trực HĐND tỉnh phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan triển khai các công việc sau đây để bảo đảm thực\r\n\nhiện Đề án:\n\n3.1. Xây dựng nghị quyết của HĐND\r\n\ntỉnh về ban hành Quy chế tham vấn nhân dân trong việc ban hành các quyết định\r\n\nvà giám sát của HĐND tỉnh.\n\n3.2. Tiến hành sơ kết việc triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chế độ, chính sách đảm bảo hoạt\r\n\nđộng cho các tổ chức của HĐND 3 cấp; Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban\r\n\nMTTQVN với HĐND, UBND tỉnh; Quy chế tiếp công dân; đề xuất sửa đổi, bổ sung các\r\n\nvăn bản trên khi xét thấy cần thiết.\n\n3.3. Sắp xếp lại cơ cấu tổ\r\n\nchức và bổ sung biên chế cho bộ máy cơ quan tham mưu, giúp việc HĐND tỉnh; tăng\r\n\ncường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, kỹ thuật - công nghệ phục vụ cho\r\n\nhoạt động của HĐND tỉnh.\n\n", + "id": 100222 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100223.json b/contexts/context_100223.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71106e0739054c592764acc0a3fe132844d92125 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100223.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-21-BYT_TT-huong-dan-xep-hang-vien-khong-co-giuong-benh-nganh-y-te-44805.aspx", + "name": "Thong-tu-21-BYT_TT-huong-dan-xep-hang-vien-khong-co-giuong-benh-nganh-y-te-44805", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 21-BYT/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1994\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ 21-BYT/TT NGÀY 2 THÁNG 12 NĂM 1994\r\n\nHƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC VIỆN KHÔNG CÓ GIƯỜNG BỆNH TRONG NGÀNH Y TẾ\n\nThi hành Nghị định số 25/CP ngày\r\n\n23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức,\r\n\nviên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang. Sau khi được sự thoả thuận\r\n\ncủa Liên Bộ Lao động - Thương binh Xã hội - Tài chính và Ban tổ chức cán bộ\r\n\nChính phủ, tại Công văn số: 4804/LĐTBXH-TC ngày 07 tháng 11 năm 1994, Bộ Y tế\r\n\nhướng dẫn xếp hạng các Viện không có giường bệnh trong ngành y tế như sau:\n\nA. MỤC ĐÍCH\r\n\nYÊU CẦU \n\n- Phục vụ cho kế hoạch sắp xếp lại\r\n\nmàng lưới các viện nghiên cứu trong cả nước và xây dựng 2 trung tâm y học y tế\r\n\nchuyên sâu tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Xác định mức phụ cấp chức vụ.\n\n- Bố trí sử dụng hợp lý công chức,\r\n\nviên chức.\n\nB. PHÂN HẠNG\r\n\nCÁC VIỆN NGHIÊN CỨU KHÔNG GIƯỜNG BỆNH\n\nI. PHẠM VI ĐỐI\r\n\nTƯỢNG:\n\n- Các viện nghiên cứu không có\r\n\ngiường bệnh. \n\n- Trung tâm kiểm định Vắc xin,\r\n\nTrung tâm sản xuất Vắc xin.\n\nII- NGUYÊN TẮC\r\n\nXẾP HẠNG:\n\nViệc xếp hạng các viện nghiên cứu\r\n\nkhông có giường bệnh căn cứ vào 4 nhóm chỉ tiêu sau:\n\n1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquy mô hoạt động 30 điểm\n\n2. chất lượng hiệu quả nghiên cứu\r\n\nkhoa học và chỉ đạo ngành 30 điểm\n\n3. Trình độ chuyên môn của đội\r\n\nngũ cán bộ lãnh đạo, \r\n\ncán bộ kinh tế kỹ thuật 20 điểm\n\n4. Trang thiết bị, cơ sở vật chất\r\n\nkỹ thuật 20 điểm\n\nHạng của các viện nghiên cứu\r\n\nkhông có giường bệnh gồm 3 hạng, từ hạng 1 đến hạng 3, phụ thuộc vào số điểm đạt\r\n\nđược tổng số điểm tối đa là 100 điểm.\n\nIII- Các chỉ tiêu\r\n\nxếp hạng:\n\n1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquy mô hoạt động 30 điểm\n\n1.1. Chỉ đạo hoạt động chuyên\r\n\nngành, phục vụ công tác phòng bệnh, \r\n\nđiều trị và chăm sóc sức khoẻ ban đầu (CSSKBĐ) 15 điểm\n\n- Phạm vi toàn quốc 15 điểm\n\n- Phạm vi khu vực vùng 15 điểm\n\n- Phạm vi trong tỉnh 5 điểm\n\n1.2. Đào tạo cán bộ: 10 điểm\n\n- Đào tạo đại học, sau và trên đại\r\n\nhọc 10 điểm\n\n- Đào tạo đại học, sau đại học 7\r\n\nđiểm\n\n- Đào tạo trung học kỹ thuật 5\r\n\nđiểm\n\n- Không đào tạo 0 điểm\n\n1.3. Hợp tác quốc tế về khoa học\r\n\nkỹ thuật (giai đoạn 91 - 95) 5 điểm\n\n- Thực hiện đề tài hợp nghiên cứu\r\n\nkhoa học 5 điểm\n\n- Hợp tác xây dựng chuyên ngành\r\n\n2 điểm\n\n- Không có hoạt động này 0 điểm\n\n2. Nghiên cứu khoa học (giai đoạn\r\n\n91 - 95) 30 điểm\n\n2.1. Đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\ngiai đoạn 91 - 95 10 điểm\n\n- Thực hiện đề tài cấp Nhà nước\r\n\n10 điểm\n\n- Thực hiện đề tài cấp bộ 7 điểm\n\n- Thực hiện đề tài cấp cơ sở 3\r\n\nđiểm\n\n- Không có đề tài nghiên cứu 0\r\n\nđiểm\n\n2.2. Chất lượng nghiên cứu khoa\r\n\nhọc 20 điểm\n\na. Kết quả nghiên cứu khoa học\r\n\nđã nghiệm thu và triển khai ở \r\n\nquy mô sản xuất thử hoặc đã ứng dụng thực tiễn\r\n\n(so với tổng số đề tài đã đăng ký) 15 điểm\n\n+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 15 điểm\n\n+ 51 - 70% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 10 điểm\n\n+ 31 - 50% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 5 điểm\n\n+ Dưới 31% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu và được ứng dụng 2 điểm\n\nb. Kết quả nghiên cứu đã được\r\n\nnghiệm thu nhưng chưa được \r\n\nứng dụng (so với tổng số đề tài đã đăng ký) 5 điểm\n\n+ Trên 70% số đề tài đã nghiệm\r\n\nthu có kết quả 5 điểm\n\n+ 51 - 70% 4 điểm\n\n+ 31 - 50% 2 điểm\n\n+ Dưới 31% 1 điểm\n\n3. Trình độ cán bộ 20 điểm\n\n3.1. Trình độ cán bộ quản lý: 10\r\n\nđiểm\n\n- 50% là cán bộ có trình độ trên\r\n\nđại học và \r\n\n50% là cán bộ có trình độ đại học 10 điểm\n\n- 30% là cán bộ có trình độ trên\r\n\nđại học và\r\n\n70% là cán bộ có trình độ đại học 8 điểm\n\n- 10% là cán bộ có trình độ trên\r\n\nđại học và\r\n\n90% là cán bộ có trình độ đại học 6 điểm\n\n- 100% là cán bộ có trình độ đại\r\n\nhọc 4 điểm\n\n- Dưới 80% là cán bộ có trình độ\r\n\nđại học 2 điểm\n\n3.2.2. Cán bộ nghiên cứu khoa học\r\n\n10 điểm\n\n- Trên 40 % có trình độ trên đại\r\n\nhọc trong tổng số cán bộ đại học 10 điểm\n\n- Từ 30% - 40% 7 điểm\n\n- Từ 20% - 30% 5 điểm\n\n- Từ 10% - 20% 3 điểm\n\n- Dưới 10% 1 điểm\n\n4. Trang thiết bị cơ sở vật chất\r\n\n20 điểm\n\n4.1. Mức độ trang bị, máy móc hiện\r\n\ncó: 5 điểm\n\n+ Có các trang thiết bị hiện đại\r\n\n\r\n\n(bao gồm trang thiết bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm\n\n+ Chỉ có các máy thông thường\r\n\n(không có các trang bị chuyên dùng hiện đại) 3 điểm\n\n4.2. Khả năng sử dụng máy 10 điểm\n\n+ Sử dụng trên 94% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 10 điểm\n\n+ Sử dụng trên 80% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 7 điểm\n\n+ Sử dụng từ 60 - 79% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 5 điểm\n\n+ Sử dụng từ 40 - 59% số máy hiện\r\n\ncó để nghiên cứu khoa học 3 điểm\n\n4.3. Cơ sở vật chất: 5 điểm\n\n- Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn\r\n\n4 điểm\n\n+ Cơ sở kiên cố, đủ ánh sáng,\r\n\nthông khí tốt, đảm bảo độ ẩm 1 điểm\n\n+ Có chế độ bảo dưỡng máy thiết\r\n\nbị tốt 1 điểm\n\n+ Đảm bảo an toàn về điện, nước ổn\r\n\nđịnh 1 điểm\n\n+ Điều kiện vệ sinh, an toàn\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường 1 điểm\n\n- Các kỹ thuật đã được chuẩn hoá\r\n\ntheo tiêu chuẩn trong nước\r\n\nvà quốc tế (hoá chất, sinh phẩm, quy trình thao thác) 1 điểm\n\nIV. BẢNG TIÊU\r\n\nCHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG: XẾP THÀNH 3 LOẠI THEO BẢNG DƯỚI ĐÂY:\n\nHạng\n\nI\n\nII\n\nIII\r\n\n \n\nKhông\r\n\n xếp hạng\n\nKhung\r\n\n điểm\n\n91\r\n\n - 100\n\n75\r\n\n - 90\n\n40\r\n\n - 74\n\nDưới\r\n\n 40\n\nV. MỨC PHỤ CẤP:\r\n\nCHỨC DANH LÃNH ĐẠO VIỆN KHÔNG GIƯỜNG BỆNH \n\nTT\n\nChức\r\n\n danh\n\nHạng\r\n\n I\n\nHạng\r\n\n II\n\nHạng\r\n\n III\n\n1\n\nGiám đốc \n\n0,8\n\n0,6\n\n0,4\n\n2\n\nPhó Giám đốc \n\n0,6\n\n0,5\n\n0,3\n\n3\n\nTrưởng phòng, trại nghiên cứu\r\n\n nuôi trồng cây, con làm thuốc\n\n0,4\n\n0,3\n\n0,2\n\n4\n\nPhó trưởng phòng, trại nghiên\r\n\n cứu nuôi trồng cây, con làm thuốc\n\n0,3\n\n0,2\n\n0,1\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN \n\n1. Các đơn vị tiến hành tổng hợp,\r\n\nphân tích, đánh giá các chỉ tiêu xếp hạng (lấy số liệu đến ngày 31/12/1993,\r\n\ntrong cùng một tiêu thức chỉ lấy một mức cao nhất đơn vị đạt được) và gửi toàn\r\n\nbộ hồ sơ và công văn đề nghị xếp hạng về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức - Cán bộ).\n\n2. Phân cấp quyết định xếp hạng:\n\n+ Các đơn vị hạng I: Bộ Y tế quyết\r\n\nđịnh sau khi có sự thoả thuận của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ\r\n\nTài chính, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ.\n\n+ Các đơn vị hạng II trở xuống\r\n\ndo Bộ Y tế quyết định.\n\n3. Thời gian xem xét phân hạng lại\r\n\nlà 2 năm.\n\n4. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 1/4/1993 các quy định trước đây về xếp hạng các Viện không giường bệnh\r\n\ntrái với quy định này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Trọng Nhân\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100223 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100224.json b/contexts/context_100224.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ffb66fbe6411f5ba3bf2efcab25e45d93b35c9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100224.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4507-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-dau-khoang-da-tinh-che-de-san-xuat-dau-boi-tron-275707.aspx", + "name": "Thong-bao-4507-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-dau-khoang-da-tinh-che-de-san-xuat-dau-boi-tron-275707", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 4507/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 05\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Hải Phòng tại Thông báo\r\n\nsố 067/TB1-CNHP ngày 24/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Dầu gốc IB-905 là dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu/xuất\r\n\n khẩu: Công ty TNHH dầu nhờn\r\n\n Idemitsu Việt Nam; địa chỉ: Khu đất CN5.2E, KCN Đình Vũ, P. Đông Hải, Q. Hải\r\n\n An, TP. Hải Phòng; MST: 0201275452.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10030322692/A12 ngày 10/02/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan quản lý\r\n\n hàng Đầu tư - Gia công (Cục Hải quan TP. Hải Phòng).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Hỗn hợp hydrocacbon\r\n\n có thành phần chính từ C10-C16, chưng cất ở 220oC\r\n\n thu được giọt đầu tiên và 250oC thu được 76ml (theo ASTM D86).\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Liquid ankan.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Hỗn hợp hydrocacbon có thành phần chính từ C10-C16,\r\n\n chưng cất ở 220oC thu được giọt đầu tiên và 250oC thu được\r\n\n 76ml (theo ASTM D86).\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ\r\n\n thông tin\n\nNhà sản xuất: không rõ thông tin\n\nthuộc nhóm 27.10 “Dầu có nguồn\r\n\n gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các\r\n\n chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở\r\n\n lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng\r\n\n bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu\r\n\n thải”, phân nhóm 2710.19 “- - Loại khác”, mã số 2710.19.89 “- -\r\n\n - Dầu trung khác và các chế phẩm” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ quản lý hàng ĐT-GC (Cục HQ TP. Hải Phòng);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100224 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100225.json b/contexts/context_100225.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20d2b012ad380d5706cdbf4b1b72f4f23574e0db --- /dev/null +++ b/contexts/context_100225.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-36-2018-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-ve-chat-luong-san-pham-hang-hoa-Lao-Cai-404345.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2018-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-ve-chat-luong-san-pham-hang-hoa-Lao-Cai-404345", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2018/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2009/QĐ-UBND NGÀY 11/12/2009 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 99/ TTr-SKHCN ngày 05/11/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý\r\n\nnhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 10/12/2018./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n", + "id": 100225 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100226.json b/contexts/context_100226.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef73fba96275775f787be32fc40fdf31743cf7ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_100226.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-3104-KH-UBND-2022-cong-tac-cuu-nan-cuu-ho-cua-luc-luong-phong-chay-Hai-Duong-536733.aspx", + "name": "Ke-hoach-3104-KH-UBND-2022-cong-tac-cuu-nan-cuu-ho-cua-luc-luong-phong-chay-Hai-Duong-536733", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẢI DƯƠNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3104/KH-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2017/NĐ-CP NGÀY 18/7/2017\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ\r\n\nCHỮA CHÁY VÀ THÔNG TƯ SỐ 08/2018/TT-BCA NGÀY 05/3/2018 CỦA BỘ CÔNG AN HƯỚNG DẪN\r\n\nTHI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 83/2017/NĐ-CP\n\nTăng cường, tiếp tục thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ quy định về\r\n\ncông tác cứu nạn, cứu hộ (CNCH) của lực lượng phòng cháy và chữa cháy (PCCC),\r\n\nUBND tỉnh Hải Dương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định trách nhiệm và phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành của tỉnh, các cơ quan Trung ương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố (các cơ quan, đơn vị) trong\r\n\nviệc triển khai thi hành Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18/7/2017 của Chính phủ\r\n\nquy định về công tác CNCH của lực lượng PCCC.\n\n- Tiếp tục triển khai\r\n\nquán triệt thực hiện nghiêm túc nội dung Nghị định số 83/2017/NĐ-CP đến các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và Nhân dân.\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về công tác CNCH của các cơ quan, đơn vị và lực lượng\r\n\nPCCC; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm loại trừ nguyên nhân, điều\r\n\nkiện gây ra sự cố, tai nạn; chủ động, kịp thời thực hiện công tác CNCH bảo đảm\r\n\nan toàn về tính mạng, sức khỏe của người bị nạn và phương tiện, tài sản có nguy\r\n\ncơ mất an toàn.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực\r\n\nhiện phải đồng bộ, thiết thực và hiệu quả; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc, khó\r\n\nkhăn trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ\r\n\nCNCH là một trong những nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên trong công tác bảo đảm\r\n\nan ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, cũng như phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm trong việc quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ đối với công tác\r\n\nCNCH.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Tiếp tục tổ chức\r\n\ntuyên truyền sâu rộng nội dung, ý nghĩa và tầm quan trọng việc thực hiện Nghị định\r\n\nsố 83/2017/NĐ-CP đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm và bảo đảm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về\r\n\ncông tác CNCH trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Củng cố, kiện toàn,\r\n\nxây dựng lực lượng PCCC và CNCH, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ CNCH trong tình hình\r\n\nmới.\n\n3. Tổ chức điều tra, rà\r\n\nsoát nắm tình hình về điều kiện, nguồn lực của tỉnh trong huy động tham gia giải\r\n\nquyết sự cố, tai nạn; đầu tư phát triển, nâng cao năng lực về công tác CNCH\r\n\ntheo định hướng phát triển của tỉnh.\n\n4. Bảo đảm về lực lượng,\r\n\nphương tiện, tổ chức thực hiện nhiệm vụ CNCH theo quy định, hạn chế thấp nhất\r\n\nthiệt hại về người, tài sản.\n\n5. Chủ động trong điều\r\n\nhành, xây dựng các phương án huy động lực lượng, phương tiện, xử lý các tình huống\r\n\nsự cố, tai nạn xảy ra; xây dựng và thường xuyên tổ chức thực tập phương án CNCH\r\n\ntại cơ quan, đơn vị.\n\n6. Tiếp tục phát triển hệ\r\n\nthống hạ tầng cơ sở phục vụ công tác PCCC và CNCH; chú trọng công tác đầu tư\r\n\nxây dựng, nâng cấp trụ sở, trang bị các loại phương tiện, thiết bị, dụng cụ\r\n\nCNCH cho lực lượng PCCC và CNCH.\n\nIII. PHÂN\r\n\nCÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Công an\r\n\ntỉnh\n\n- Là cơ quan thường trực\r\n\ntham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP và Thông tư số 08/2018/TT-BCA .\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị tiếp tục tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị\r\n\nđịnh số 83/2017/NĐ-CP ; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNCH tới\r\n\nđông đảo Nhân dân. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài\r\n\nchính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện hướng dẫn chế độ đối với người được\r\n\nđiều động, huy động trực tiếp CNCH và cán bộ, đội viên đội dân phòng, đội PCCC\r\n\ncơ sở, chuyên ngành tham gia huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ CNCH.\n\n- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nthường xuyên kiểm tra công tác phục vụ cho PCCC và CNCH, bảo đảm điều kiện thuận\r\n\nlợi cho lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH khi làm nhiệm vụ. Chỉ đạo lực lượng Cảnh\r\n\nsát PCCC và CNCH thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn, chỉ huy công tác PCCC\r\n\nvà CNCH; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức và các biện pháp, kỹ năng\r\n\nCNCH; chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng, phương tiện, tổ chức thường trực 24/24 giờ\r\n\nkịp thời tiếp nhận và xử lý các sự cố, tai nạn; chỉ đạo thực hiện công tác CNCH\r\n\ntheo các quy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng, thực tập các phương\r\n\nán chữa cháy và CNCH có sự huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia để xử\r\n\nlý các tình huống về sự cố, tai nạn, cháy, nổ lớn, trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\n2. Sở Xây dựng,\r\n\nBan quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, các cơ quan quản lý Nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực xây dựng\n\nHướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị,\r\n\ncơ sở, nhà đầu tư hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu\r\n\ncông nghệ cao... khi thiết kế và triển khai các dự án đầu tư xây dựng phải bảo\r\n\nđảm các điều kiện an toàn PCCC và CNCH. Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc\r\n\nPhụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính phủ phải được thực hiện công\r\n\ntác thẩm duyệt thiết kế, nghiệm thu về PCCC theo quy định; chủ động phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan, đơn vị trong giải quyết các tai nạn, sự cố thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý.\n\n3. Sở Công\r\n\nthương\n\nChỉ đạo các đơn vị có các giải\r\n\npháp quản lý an toàn điện (sau công tơ) tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở, nhà máy chế biến, sản xuất, TTTM, Siêu thị, các doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dầu, khí hóa lỏng,... thành lập, duy trì hoạt động đội PCCC, trang\r\n\nthiết bị phòng chống cháy nổ, CNCH theo quy định, thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng\r\n\nkỹ thuật đối với các hệ thống điện đảm bảo các điều kiện an toàn lao động và\r\n\nPCCC. Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, bảo trì, đảm bảo số lượng, chất lượng và khả\r\n\nnăng hoạt động của hệ thống, phương tiện PCCC tại chỗ để kịp thời ứng phó khi\r\n\ncó sự cố xảy ra.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định số 83/2017/NĐ-CP \r\n\ncủa Chính phủ, Thông tư số 08/2018/TT-BCA của Bộ Công an trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng để Nhân dân nắm được, thực hiện.\n\n- Tăng cường thời lượng tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục về công tác bảo đảm an toàn PCCC và CNCH, phổ biến pháp luật,\r\n\nkiến thức, kỹ năng về PCCC và CNCH, kỹ năng thoát nạn, kỹ năng sử dụng các\r\n\nphương tiện, thiết bị chữa cháy ban đầu…; xây dựng chuyên mục, chuyên trang\r\n\nriêng, định kỳ tuyên truyền về công tác PCCC và CNCH. Phối hợp với Công an tỉnh\r\n\ncông khai các dự án, công trình vi phạm quy định của pháp luật về PCCC nhưng chậm\r\n\nhoặc chưa được khắc phục trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ\r\n\nquan, đơn vị, Nhân dân cùng tham gia giám sát; phối hợp với các nhà mạng viễn\r\n\nthông định kỳ gửi tin nhắn cho các thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh báo và\r\n\nhướng dẫn các kỹ năng bảo đảm an toàn về PCCC và CNCH.\n\n5. Sở Tư\r\n\npháp\n\nChủ trì, phối hợp Công an tỉnh\r\n\nrà soát các văn bản quy phạm pháp luật về PCCC và CNCH, kịp thời tham mưu sửa đổi,\r\n\nbổ sung, bãi bỏ hoặc kiến nghị ban hành văn bản mới thay thế bảo đảm phù hợp\r\n\ntheo quy định.\n\n6. Sở Tài chính,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nhàng năm có kế hoạch dự trù kinh phí bổ sung để đầu tư nâng cao năng lực cho lực\r\n\nlượng Cảnh sát PCCC và CNCH của tỉnh, đồng thời tham mưu phân bổ ngân sách\r\n\nriêng cho các hoạt động PCCC và CNCH (tuyên truyền, huấn luyện, tập huấn...)\r\n\ntừ nguồn ngân sách phục vụ công tác quốc phòng, an ninh của tỉnh theo quy định;\r\n\nrà soát, sửa đổi, bổ sung, tham mưu ban hành các văn bản có liên quan đến việc\r\n\nmua sắm phương tiện PCCC và CNCH.\n\n7. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với người được điều động, huy động trực tiếp\r\n\ntham gia CNCH theo lệnh triệu tập, huy động của người có thẩm quyền; chế độ,\r\n\nchính sách đối với lực lượng PCCC và CNCH khi tham gia huấn luyện, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ CNCH; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp an toàn vệ sinh\r\n\nlao động trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng\r\n\nthực hiện hiệu quả phương án, kế hoạch huy động các lực lượng tham gia công tác\r\n\nPCCC và CNCH, công tác PCCC rừng, ứng phó phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu.\n\n9. Sở Y tế\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc triển khai thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n18/7/2017 của Chính phủ và có phương án bố trí cán bộ y tế, bác sỹ, trang thiết\r\n\nbị y tế kịp thời cấp cứu, điều trị, vận chuyển các nạn nhân bị sự cố, tai nạn\r\n\ntrong mọi tình huống khi được điều động; phối hợp với Công an tỉnh tổ chức tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ, cấp chứng chỉ về sơ cấp cứu ban đầu cho lực lượng Cảnh sát PCCC\r\n\nvà CNCH, lực lượng dân phòng, lực lượng PCCC cơ sở, chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh\n\nChủ động phối hợp Công an tỉnh\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, triển khai phương án, kế hoạch về\r\n\ncông tác CNCH và thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm CNCH theo nhiệm vụ phân công trách\r\n\nnhiệm của Ban Chỉ đạo tìm kiếm CNCH của tỉnh; bố trí lực lượng, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị sẵn sàng tham gia CNCH xử lý các tình huống sự cố, tai nạn cần\r\n\nhuy động tham gia của nhiều lực lượng, phương tiện.\n\n11. Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\nChủ động phối hợp với Công an tỉnh\r\n\nvà các đơn vị liên quan trong CNCH các sự cố, tai nạn, đặc biệt là sự cố, tai nạn\r\n\nxảy ra trong lĩnh vực giao thông vận tải; xây dựng phương án huy động các\r\n\nphương tiện của tổ chức, cá nhân sẵn sàng tham gia CNCH đối với các sự cố, tai\r\n\nnạn.\n\n12. UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n- Tiếp tục tổ chức phổ biến,\r\n\nquán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP , bảo đảm các điều kiện cho hoạt động CNCH của lực lượng PCCC và\r\n\nCNCH thuộc quyền quản lý.\n\n- Chỉ đạo tổ chức kiểm tra đột\r\n\nxuất phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự theo yêu cầu của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền đối với các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC và CNCH, khu dân cư, hộ gia\r\n\nđình, rừng, phương tiện giao thông cơ giới, hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến\r\n\nPCCC và CNCH của khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất, khu công nghệ cao trong phạm vi quản lý.\n\n- Rà soát, thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nPCCC và CNCH cấp huyện và chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nPCCC và CNCH cấp xã; tổ chức thực hiện các giải pháp để bảo đảm an toàn cho người,\r\n\nphương tiện, tài sản ở những khu vực có nguy cơ xảy ra các sự cố, tai nạn để mọi\r\n\nngười dân biết, đề phòng; xây dựng, thực tập các phương án chữa cháy và CNCH\r\n\ntrên địa bàn quản lý theo đúng thẩm quyền quy định. Chỉ đạo UBND cấp xã thành lập,\r\n\nkiện toàn, củng cố Đội dân phòng; ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí,\r\n\nnơi làm việc, trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt\r\n\nđộng của Đội dân phòng trên địa bàn. Hàng năm, phối hợp với cơ quan Cảnh sát\r\n\nPCCC và CNCH tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH nhằm nâng cao\r\n\nkhả năng thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH cho lực lượng này tại cơ sở, bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ PCCC và CNCH tại chỗ ban đầu. Tổ chức tổng điều tra\r\n\ncơ bản, nắm tình hình, rà soát, thống kê số liệu, thực hiện quản lý Nhà nước về\r\n\nPCCC và CNCH đối với các khu dân cư, cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC và CNCH.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ Nghị định số\r\n\n83/2017/NĐ-CP , Thông tư số 08/2018/TT-BCA và nội dung Kế hoạch này, tổ chức xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai thực hiện và gửi về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước\r\n\nngày 10/11/2022.\n\n2. Giao Công an tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, UBND huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị định số 83/2017/NĐ-CP và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành. Định kỳ hằng năm trước ngày 15/11 tổ chức sơ\r\n\nkết, báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chính\r\n\nphủ, Bộ Công an./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (C07);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban chỉ đạo PCCC và CNCH tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC-KSTTHC, Ô Quảng. \n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLưu Văn Bản\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100226 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100227.json b/contexts/context_100227.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..895a4b6971a6d7ae2c26024316bb8ce2a861fa20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100227.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-889-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-Can-Tho-505616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-889-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-Can-Tho-505616", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 889/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 03 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành\r\n\nchính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; đồng thời bãi bỏ:\n\nThủ tục số 01, 04, 05, 06, 07, 08, 09\r\n\nPhần A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành Mục I. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cấp thành phố; Thủ tục số 01 Mục 11. Danh mục thủ tục hành chính cấp\r\n\nhuyện tại Quyết định số 2514/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - VPUBND TP (2,3G);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT.QN\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thực Hiện\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số 889/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm\r\n\n2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính cấp\r\n\nthành phố:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1.\n\nCấp giấy phép môi trường\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp sau đây:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp còn lại.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường (bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám,\r\n\n phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n2.\n\nCấp đổi giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn cấp đổi giấy phép môi\r\n\n trường: Tối đa 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n3.\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh\r\n\n giấy phép môi trường: tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận dược hồ sơ\r\n\n đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n4.\n\nCấp lại giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy\r\n\n phép môi trường:\n\n+ Tối đa 20 (hai mươi) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: (i) Giấy\r\n\n phép hết hạn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn\r\n\n 06 tháng; (ii) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp\r\n\n có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi\r\n\n trường trước khi thực hiện thu hút đầu tư các ngành, nghề đó (trừ trường hợp\r\n\n ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không\r\n\n phát sinh nước thải công nghiệp phải xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận\r\n\n nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung);\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: (i) Dự án đầu\r\n\n tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng\r\n\n quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư\r\n\n thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường) gửi hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc tăng, thay\r\n\n đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường;\r\n\n (ii) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm\r\n\n công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí\r\n\n thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về\r\n\n chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi\r\n\n trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm\r\n\n lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải;\r\n\n tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và\r\n\n phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn gửi hồ\r\n\n sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và\r\n\n chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường (trong\r\n\n đó, tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với\r\n\n các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (bắt buộc đối với các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Sở Tài nguyên và Môi trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám,\r\n\n phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n5.\n\nThẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: tối đa 50 ngày làm việc, cụ thể như sau:\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường: Tối đa là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\n trường của các dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản\r\n\n 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND tỉnh\r\n\n (quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật Bảo vệ môi trường).\n\n- Thời điểm thông báo kết quả:\r\n\n trong thời hạn thẩm định.\n\n- Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường: tối đa 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n đầy đủ, hợp lệ.\n\nThời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\nThông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,\r\n\n thành phố Cần Thơ.\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n6.\n\nThẩm định phương án cải tạo, phục\r\n\n hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo quy\r\n\n định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)\n\n- Thời hạn kiểm tra, trả lời về\r\n\n tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn thẩm định hồ sơ:\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời hạn phê duyệt hồ sơ:\n\n+ Tối đa 15 (mười lăm) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nThông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường (Số 09, đường Cách mạng tháng Tám, phường An Hòa, quận Ninh Kiều,\r\n\n thành phố Cần Thơ.\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí thẩm định theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH 12\r\n\n ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH 14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nII. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncấp huyện:\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp giấy phép môi trường\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó, thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp sau đây:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- Thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính cấp giấy phép môi trường tối đa là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó, thời hạn thẩm định hồ sơ, trả\r\n\n kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan\r\n\n cấp giấy phép môi trường tối đa là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ) đối với các trường hợp còn lại. Thời gian tổ chức,\r\n\n cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính của cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện (bắt buộc đối với các\r\n\n trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n2\n\nCấp đổi giấy phép môi trường\n\nThời hạn cấp đổi giấy phép môi\r\n\n trường: Tối đa 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n3\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp điều chỉnh\r\n\n giấy phép môi trường: tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa,\r\n\n bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ\r\n\n quan cấp phép.\n\nViệc tiếp nhận và trả kết quả được\r\n\n thực hiện trên môi trường điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện\n\nKhông quy định\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\n chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n4\n\nCấp lại giấy phép môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra, cấp lại giấy\r\n\n phép môi trường:\n\n+ Tối đa 20 (hai mươi) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: (i) Giấy\r\n\n phép hết hạn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn\r\n\n 06 tháng; (ii) Dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh\r\n\n nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí\r\n\n thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi\r\n\n trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn\r\n\n tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ\r\n\n nghiêm ngặt hơn gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực\r\n\n hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy\r\n\n phép môi trường.\n\n+ Tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp Dự án đầu tư, cơ\r\n\n sở tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án\r\n\n đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường)\r\n\n gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc tăng,\r\n\n thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi\r\n\n trường (trong đó, tối đa 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ, hợp lệ đối với các trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n- Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh\r\n\n sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của\r\n\n cơ quan cấp phép.\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Thông qua hệ thống dịch vụ công\r\n\n trực tuyến mức độ 4 của Ủy ban nhân dân quận, huyện (bắt buộc đối với các\r\n\n trường hợp sau đây:\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở không thuộc\r\n\n đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n• Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối nước\r\n\n thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh\r\n\n doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:\r\n\n không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\n môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động, liên tục,\r\n\n quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).\n\n+ Gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính đến Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính.\n\nTheo Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\n dân thành phố.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nIII. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncấp xã:\n\n1\n\nTham vấn trong đánh giá tác động\r\n\n môi trường\n\n- Thời hạn kiểm tra về tính đầy đủ\r\n\n của hồ sơ: không quy định.\n\n- Thời hạn xử lý, trả kết quả:\n\n+ Tối đa 15 (mười lăm) ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ tham vấn theo quy định.\n\n+ Trường hợp không có phản hồi\r\n\n trong thời hạn quy định được coi là thống nhất với nội dung tham vấn.\n\n- Nộp hồ sơ: Thông qua hệ thống\r\n\n dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) hoặc nộp trực\r\n\n tiếp, qua dịch vụ bưu chính tới Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính: Thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp xã (nếu có) hoặc trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính tới Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n xã (trong trường hợp có ý kiến phản hồi).\n\nKhông quy định.\n\n- Luật Bảo vệ môi trường số\r\n\n 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo\r\n\n vệ môi trường.\n\n\n\n", + "id": 100227 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100228.json b/contexts/context_100228.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08d3a39ffc795ba3e1cf667270254cc2fc420073 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100228.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2950-QD-UBND-bo-tieu-chi-thoat-tinh-trang-dac-biet-kho-khan-phat-trien-ben-vung-Ha-Giang-2016-345099.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2950-QD-UBND-bo-tieu-chi-thoat-tinh-trang-dac-biet-kho-khan-phat-trien-ben-vung-Ha-Giang-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2950/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020 THOÁT\r\n\nKHỎI TÌNH TRẠNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định 1600/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội đại\r\n\nbiểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n23/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh Hà Giang về thông qua Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 1704-CV/TU\r\n\nngày 14/11/2016 của Tỉnh ủy v/v trích kết luận số 87-KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về chủ trương ban hành Bộ tiêu chí Hà Giang thoát khỏi tình trạng đặc biệt\r\n\nkhó khăn, phát triển bền vững;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Bộ tiêu chí tỉnh Hà Giang đến năm 2020 thoát\r\n\nkhỏi tình trạng đặc biệt khó khăn, phát triển bền vững (gồm 19 tiêu chí và 67 nội\r\n\ndung chi tiết).\n\nĐiều 2. - Căn cứ Bộ tiêu chí quy định tại Điều 1, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực\r\n\nhiện trên địa bàn mình.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và Bộ tiêu chí nêu trên; các sở, ngành, đoàn thể ở tỉnh có trách nhiệm xây\r\n\ndựng lộ trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nhằm đạt được các chỉ\r\n\ntiêu của Bộ tiêu chí đã đề ra.\n\n- Giao cho Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh có trách nhiệm tham mưu tổ chức thực hiện\r\n\nvà theo dõi, tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất yêu cầu.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nHÀ GIANG THOÁT KHỎI TÌNH TRẠNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, PHÁT TRIỂN\r\n\nBỀN VỮNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 2950/QĐ-UBND ngày 29/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên tiêu chí\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐVT\n\nNăm 2020\n\nSo sánh% (2020/2015)\n\n1\n\nTăng trưởng kinh tế\n\n1.1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm\r\n\n trên địa bàn (GRDP) bình quân 5 năm\n\n%\n\n8,0\n\n+1,45\n\n2\n\nĐầu tư toàn xã hội\n\n2.1. Vốn đầu tư phát triển toàn\r\n\n xã hội (2011-2015 và 2016-2020)\n\nNghìn tỷ đồng\n\n51,81\n\n209,93\n\n3\n\nNợ công\n\n3.1. Tổng nợ xây dựng cơ bản\n\nTỷ đồng\n\n0\n\n\n\n3.2. Tổng nợ tín dụng ưu đãi\n\nTỷ đồng\n\n190\n\n33,99\n\n4\n\nCơ cấu kinh tế\n\n4.1. Dịch vụ\n\n%\n\n42,1\n\n+1,4\n\n4.2. Công nghiệp - xây dựng\n\n%\n\n24,7\n\n+2,1\n\n4.3. Nông lâm nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n28,6\n\n-3\n\n4.4. Thuế sản phẩm\n\n%\n\n4,6\n\n-0,6\n\n5\n\nKinh tế cửa khẩu\n\n5.1. Tổng giá trị hàng hóa xuất,\r\n\n nhập khẩu qua các cửa khẩu\n\nTriệu USD\n\n880\n\n440,55\n\n6\n\nThu hút dự án đầu tư\n\n6.1. Số dự án đầu tư vào SX - KD\r\n\n trên địa bàn có giá trị 5 tỷ đồng trở lên (2016-2020)\n\nDự án\n\n100\n\n45,87\n\n7\n\nPhát triển\r\n\n con người\n\n7.1. Chỉ số phát triển con người\r\n\n (HDI)\n\nchỉ số\n\n0,647\n\n107,83\n\n8\n\nNăng lực cạnh tranh\n\n8.1. Chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\n cấp tỉnh (PCI)\n\nĐiểm\n\n75\n\n148,66\n\n9\n\nQuản trị hành chính công\n\n9.1. Chỉ số hiệu quả quản trị và\r\n\n hành chính công (PAPI)\n\nĐiểm\n\n38\n\n119,80\n\n10\n\nKhoa học & CN\n\n10.1. Tỷ trọng đóng góp của KH\r\n\n & CN vào tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh (TFP )\n\n%\n\n25\n\n+10\n\n10.2. Tỷ lệ vốn đầu tư cho\r\n\n nghiên cứu và triển khai ứng dụng KHCN trên tổng chi ngân sách\n\n%\n\n0,22\n\n+0,11\n\n11\n\nSản xuất và tiêu dùng\n\n11.1. Số sản phẩm sản xuất theo\r\n\n chuỗi giá trị\n\nsản phẩm\n\n6\n\n\n\n11.2. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 13 (NTM) về tổ chức sản xuất\n\n%\n\n85\n\n+35\n\n12\n\nXã hội\n\n12.1. Tỷ lệ xã đặc biệt khó khăn\n\n%\n\n52,82\n\n-19,49\n\n12.2. Tỷ lệ thôn, bản đặc biệt\r\n\n khó khăn\n\n%\n\n10,14\n\n-3,74\n\n12.3. Tỷ lệ hộ nghèo (theo nghèo\r\n\n đa chiều)\n\n%\n\n22,59\n\n-21,06\n\n12.4. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 11 (NTM) về hộ nghèo\n\n%\n\n60\n\n+43\n\n12.5. Số lao động tạo được việc\r\n\n làm trong 5 năm (2016-2020)\n\nNghìn người\n\n81,34\n\n102,93\n\n12.6. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 12\r\n\n (NTM) về lao động có việc làm\n\n%\n\n80\n\n+2\n\n12.7. Tỷ lệ lao động đã qua đào\r\n\n tạo\n\n%\n\n55\n\n+9\n\n12.8. Số bác sĩ/1 vạn dân\n\nBác sỹ\n\n10,5\n\n105,00\n\n12.9. Số giường bệnh (không tính\r\n\n trạm y tế xã) trên 1 vạn dân\n\ngiường\n\n44\n\n156,03\n\n13\n\nVăn hóa, du lịch\n\n13.1. Tỷ lệ Gia đình đạt tiêu\r\n\n chuẩn văn hóa\n\n%\n\n70\n\n+18,6\n\n13.2. Tỷ lệ thôn (làng, bản) tổ\r\n\n dân phố văn hóa\n\n%\n\n50\n\n+13,8\n\n13.3. Tổng lượng khách du lịch đến\r\n\n Hà Giang\n\nTriệu lượt\n\n1,5\n\n196,69\n\n13.4. Tổng thu từ khách du lịch\n\nTỷ đồng\n\n4.000\n\n564,97\n\n14\n\nChất lượng cuộc sống\n\n14.1. Thu nhập bình quân đầu người\n\nTriệu đồng\n\n30\n\n195,31\n\n14.2. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 10 (NTM) về thu nhập\n\n%\n\n80\n\n+63\n\n14.3. Tỷ lệ dân tham gia Bảo hiểm\r\n\n y tế\n\n%\n\n98,2\n\n+2,9\n\n14.4. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện\n\n%\n\n94,4\n\n+11,3\n\n14.5. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 4\r\n\n (NTM) về điện\n\n%\n\n100\n\n+74,58\n\n14.6. Lượng nước sinh hoạt\r\n\n (lít/người/ngày đêm)\n\nlít\n\n80\n\n160\n\n15\n\nCơ sở hạ tầng\n\n15.1. Hoàn thành tuyến đường kết\r\n\n nối Hà Giang với cao tốc Hà Nội - Lao Cai\n\nKm\n\n85\n\n\n\n15.2. Tỷ lệ km xây dựng , cải tạo,\r\n\n nâng cấp các tuyến đường quốc lộ kết nối với các tỉnh trong khu vực gồm có:\r\n\n Quốc lộ 279, Quốc lộ 34 và Đường cột cờ Quốc gia Lũng Cú\n\n%\n\n24,6\n\n+6,9\n\n15.3. Tỷ lệ km xây dựng, cải tạo,\r\n\n nâng cấp các tuyến đường tỉnh lộ kết nối với các tỉnh trong khu vực gồm có:\r\n\n Đường tỉnh 177, 178, 183, 176 và Đường tỉnh 176B\n\n%\n\n93,1\n\n+17,2\n\n15.4. Tỷ lệ km đường trục xã,\r\n\n liên xã được cứng hóa đạt chuẩn đạt chuẩn theo quy định của Bộ giao thông VT\n\n%\n\n65,5\n\n+24,2\n\n15.5. Tỷ lệ thôn, bản có đường\r\n\n xe cơ giới đi được đến thôn\n\n%\n\n97,9\n\n+3,3\n\n15.6. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 2\r\n\n (NTM) về giao thông\n\n%\n\n55\n\n+45,96\n\n15.7. Tỷ lệ trường học các cấp đạt\r\n\n chuẩn (mầm non, tiểu học, THCS, THPT )\n\n%\n\n30\n\n+7,9\n\n15.8. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 5\r\n\n (NTM) về Trường học\n\n%\n\n80\n\n+68,7\n\n15.9. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 14 (NTM) về giáo dục và đào tạo\n\n%\n\n80\n\n+33,67\n\n15.10. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc\r\n\n gia về y tế\n\n%\n\n100\n\n+32,3\n\n15.11. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 8\r\n\n (NTM) về thông tin truyền thông\n\n%\n\n95\n\n+35,68\n\n15.12. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 6 (NTM) về cơ sở vật chất văn hóa\n\n%\n\n75\n\n+64,27\n\n15.13. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 16 (NTM) về văn hóa\n\n%\n\n75\n\n+57,4\n\n15.14. Tỷ lệ xã có trung tâm sinh\r\n\n hoạt VH, thể thao, vui chơi giải trí đạt tiêu chuẩn và tổ chức các hoạt động\r\n\n thường xuyên\n\n%\n\n60\n\n+18\n\n15.15. Tỷ lệ thôn, tổ dân phố có\r\n\n nhà văn hóa đạt tiêu chuẩn tổ chức các hoạt động thường xuyên\n\n%\n\n70\n\n+23\n\n16\n\nTrình độ cán bộ, công chức, viên chức\n\n16.1. Tỷ lệ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức các cấp có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên\n\n%\n\n61,46\n\n+15,83\n\n16.2. Tỷ lệ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức các cấp có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên\n\n%\n\n40,09\n\n+24,65\n\n16.3. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức lãnh đạo quản lý các cấp được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức hội nhập\r\n\n kinh tế quốc tế, kỹ năng lập kế hoạch công tác, phương pháp và kỹ năng làm việc\r\n\n theo nhóm\n\n%\n\n50\n\n+50\n\n16.4. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số\r\n\n 18 (NTM) về hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật\n\n%\n\n95\n\n+15\n\n17\n\nMôi trường\n\n17.1. Tỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n58\n\n+3,6\n\n17.2. Tỷ lệ chất thải sinh hoạt\r\n\n đô thị được thu gom và xử lý\n\n%\n\n90\n\n+5\n\n17.3. Tỷ lệ chất thải sinh hoạt\r\n\n nông thôn được thu gom và xử lý\n\n%\n\n60\n\n+10\n\n17.4. Tỷ lệ xã đạt tiêu chí số 17\r\n\n (NTM) về môi trường và an toàn thực phẩm\n\n%\n\n70\n\n+62\n\n18\n\nQuốc phòng\n\n18.1. Xây dựng khu vực phòng thủ\r\n\n tỉnh, huyện, vững chắc cả về các thành phần thế trận và xây dựng các lực lượng\n\nKhu\n\n12\n\n100\n\n18.2. Xây dựng khu kinh tế Quốc\r\n\n phòng trên địa bàn tỉnh\n\nKhu\n\n2\n\n100\n\n18.3. Rà phá bom, mìn, vật liệu\r\n\n nổ trên địa bàn tỉnh (2011-2015); (2016-2020)\n\nha\n\n9.060\n\n604\n\n18.4. Xây dựng đường tuần tra\r\n\n biên giới (tổng 576 km) (2011-2015); (2016-2020)\n\nKm\n\n70\n\n359\n\n19\n\nAn ninh\n\n19.1. Giữ vững an ninh, không để\r\n\n phát sinh các “điểm nóng” về an ninh, trật tự; không để xảy ra gây rối, bạo\r\n\n loạn, lật đổ\n\nvụ\n\n0\n\n\n\n19.2. Tỷ lệ xã phường, thị trấn,\r\n\n cơ quan, doanh nghiệp đạt chuẩn an toàn về an ninh trận tự\n\n%\n\n91,2\n\n+5\n\n19.3. Kiềm chế số đối tượng phạm\r\n\n pháp hình sự/1.000 dân\n\n‰\n\n1,0\n\n-0,3\n\n19.4. Kiềm chế số đối tượng tệ nạn\r\n\n xã hội/1.000 dân\n\n‰\n\n1,0\n\n-0,3\n\n\n\n", + "id": 100228 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100229.json b/contexts/context_100229.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d35545ac0cbf8b183ca34f1e1cfdef131b21d929 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100229.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-203-2005-QD-TTg-de-an-chuyen-Tong-cong-ty-Che-Viet-Nam-sang-to-chuc-hoat-dong-theo-mo-hinh-cong-ty-me-con-2806.aspx", + "name": "Quyet-dinh-203-2005-QD-TTg-de-an-chuyen-Tong-cong-ty-Che-Viet-Nam-sang-to-chuc-hoat-dong-theo-mo-hin", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 203/2005/QĐ-TTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM\r\n\nSANG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;\r\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước số 14/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ\r\n\nchức quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty\r\n\nnhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con; \r\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nĐề án chuyển Tổng công ty Chè Việt Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với những\r\n\nnội dung chính như sau:\n\n1. Công ty mẹ - Tổng công ty Chè\r\n\nViệt Nam là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở\r\n\ntài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động\r\n\nsản xuất - kinh doanh và có vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết;\r\n\nchịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại công ty và vốn đầu tư\r\n\nvào các công ty con, công ty liên kết.\n\nTên giao dịch quốc tế là THE\r\n\nVIETNAM NATIONAL TEA CORPORATION.\n\nTên viết tắt là: VINATEA.\n\nTrụ sở chính: số 46 Tăng Bạt Hổ,\r\n\nquận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. \n\nCông ty mẹ được hình thành trên\r\n\ncơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Chè Việt Nam, các doanh nghiệp hạch\r\n\ntoán phụ thuộc và Trung tâm Phục hồi chức năng và Điều trị bệnh nghề nghiệp Đồ\r\n\nSơn - Hải Phòng.\n\nCơ cấu quản lý của công ty mẹ\r\n\nbao gồm: Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.\n\n2. Công ty con, công ty liên kết:\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách\r\n\nnhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động\r\n\ntheo các quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty con,\r\n\ncông ty liên kết.\n\n3. Cơ cấu vốn điều lệ, ngành nghề\r\n\nkinh doanh của công ty mẹ và công ty con, công ty liên kết; tổ chức, quản lý\r\n\ncông ty mẹ; quan hệ giữa công ty mẹ với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty\r\n\ncon, công ty liên kết được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của công\r\n\nty mẹ. \n\n4. Công ty mẹ có trách nhiệm kế\r\n\nthừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Chè Việt Nam.\n\n5. Lộ trình sắp xếp lại và chuyển\r\n\nTổng công ty Chè Việt Nam sang tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ -\r\n\ncông ty con như Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. \n\n1. Giao Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề\r\n\nán này. \n\n- Quyết định thành lập công ty mẹ;\r\n\nhình thành các công ty con, công ty liên kết nói tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1\r\n\nQuyết định này theo quy định hiện hành.\n\n- Phê duyệt Điều lệ tổ chức và\r\n\nhoạt động của công ty mẹ.\n\n2. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nphê duyệt Quy chế tài chính của công ty mẹ.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nBộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như Điều 3; \r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước; \r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao; \r\n\n - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; \r\n\n - Tổng công ty Chè Việt Nam; \r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n Ban Điều hành 112,\r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ: TH, NN, KTTH, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, ĐMDN (5b). Trang \n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n \n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nSẮP XẾP LẠI VÀ CHUYỂN TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM SANG TỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 203 /2005/QĐ-TTg ngày11 tháng 8 năm 2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\n1. Các công ty con\n\na) Công ty TNHH nhà nước 1 thành\r\n\nviên: thực hiện năm 2005:\n\n- Công ty Chè Mộc Châu,\n\n- Công ty Chè Sông Cầu,\n\n- Công ty Chè Long Phú.\n\nb) Doanh nghiệp đã cổ phần hoá:\n\n- Công ty cổ phần Chè Trần Phú,\n\n- Công ty cổ phần Chè Nghĩa Lộ,\n\n- Công ty cổ phần Chè Liên Sơn.\n\nc) Công ty liên doanh với nước\r\n\nngoài:\n\n- Công ty liên doanh Chè Phú Đa.\n\nd) Công ty đầu tư ở nước ngoài:\n\n- Công ty Chè Ba Đình tại Nga.\n\n2. Các công ty liên kết\n\na) Doanh nghiệp đã cổ phần hoá:\n\n- Công ty cổ phần Chè Quân Chu,\n\n- Công ty cổ phần Chè Kim Anh,\n\n- Công ty cổ phần Chè Hà Tĩnh,\n\n- Công ty cổ phần Xây lắp - Vật\r\n\ntư kỹ thuật,\n\n- Công ty cổ phần Cơ khí chè.\n\nb) Công ty liên doanh với nước\r\n\nngoài.\n\nc) Công ty liên doanh INDOCHINE.\n\nd) Công ty nhà nước thực hiện cổ\r\n\nphần hoá năm 2005 - 2006:\n\n- Công ty Thái Bình Dương,\n\n- Công ty Chè Thái Nguyên,\n\n- Công ty Chè Việt Cường,\n\n- Công ty Chè Bắc Sơn,\n\n- Xí nghiệp Chè Văn Tiên,\n\n- Công ty Chè Yên Bái.\n\n3. Chuyển Viện Nghiên cứu chè về\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để sắp xếp theo đề án sắp xếp hệ thống\r\n\ncác đơn vị khoa học công nghệ thuộc Bộ./.\n\n", + "id": 100229 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10023.json b/contexts/context_10023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..909caf7122bbb1be4d7c146d7329bf2bc24d6057 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-42-2022-QD-UBND-phan-cap-thoa-thuan-xay-dung-ben-khach-ngang-song-Tuyen-Quang-545191.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2022-QD-UBND-phan-cap-thoa-thuan-xay-dung-ben-khach-ngang-song-Tuyen-Quang-545191", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2022/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN\r\n\nCẤP THẨM QUYỀN THỎA THUẬN THÔNG SỐ KỸ THUẬT XÂY DỰNG, CÔNG BỐ, CÔNG BỐ LẠI, GIA\r\n\nHẠN HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019; Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nthủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Điểm a khoản 2\r\n\nĐiều 23 Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 2 Điều 35 Luật\r\n\nPhòng, chống tác hại của rượu, bia ngày 14 tháng 6 năm 2019; Điều 4 Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt\r\n\nđộng đường thủy nội địa ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tại tờ trình số 184/TTr- SGTVT ngày 06 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định phân\r\n\ncấp thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại, gia\r\n\nhạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với\r\n\nSở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố\r\n\nlại, gia hạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nĐiều 3. Phân cấp thẩm quyền\r\n\nthỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động\r\n\nbến khách ngang sông\n\n1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố thực hiện các nội dung sau trên địa bàn quản lý:\n\na) Thỏa thuận thông số kỹ thuật\r\n\nxây dựng bến khách ngang sông.\n\nb) Công bố hoạt động bến khách\r\n\nngang sông.\n\nc) Công bố lại, gia hạn hoạt\r\n\nđộng bến khách ngang sông.\n\n2. Nội dung quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này phải được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa\r\n\nvà các quy định khác có liên quan.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Giao thông vận tải\n\na) Tổ chức bàn giao danh sách\r\n\nbến khách ngang sông và các hồ sơ có liên quan đến thỏa thuận thông số kỹ thuật\r\n\nxây dựng, công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động bến khách ngang sông trên địa\r\n\nbàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\nb) Hướng dẫn thực hiện thỏa\r\n\nthuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, công bố hoạt động bến\r\n\nkhách ngang sông, công bố lại và gia hạn hoạt động bến khách ngang sông; theo\r\n\ndõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố\n\na) Thực hiện các nội dung được\r\n\nphân cấp quy định tại Điều 3 Quyết định này.\n\nb) Tiếp nhận danh sách bến\r\n\nkhách ngang sông trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý và các hồ sơ theo điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nc) Chủ trì phối hợp với Sở Giao\r\n\nthông vận tải và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra hoạt động bến thuỷ\r\n\nnội địa, bến khách ngang sông trên địa bàn; xử lý nghiêm đối với trường hợp hoạt\r\n\nđộng vi phạm các quy định của pháp luật.\n\nd) Tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\nhoạt động, công tác quản lý, cấp phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa\r\n\nbàn về Sở Giao thông vận tải theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 28/6 hằng năm),\r\n\n01 năm (trước ngày 31/12 hằng năm).\n\nĐiều 5. Điều khoản chuyển\r\n\ntiếp\n\n1. Các hồ sơ đề nghị thỏa thuận\r\n\nthông số kỹ thuật xây dựng, công bố, công bố lại và gia hạn hoạt động bến khách\r\n\nngang sông của tổ chức, cá nhân đã gửi đến Sở Giao thông vận tải trước ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thì Sở Giao thông vận tải tiếp tục thực hiện theo thẩm\r\n\nquyền quy định tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của\r\n\nChính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.\n\n2. Giấy phép hoạt động bến\r\n\nkhách ngang sông đã cấp trước khi Quyết định này có hiệu lực vẫn giữ nguyên giá\r\n\ntrị pháp lý. Khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động thì tổ chức,\r\n\ncá nhân làm thủ tục gia hạn hoặc công bố lại theo quy định của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý hoạt động đường thủy nội địa.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.\n\n2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QLPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 6; (thi hành);\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Báo Tuyên Quang, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND xã, phường thị trấn;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTXD (Ch)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Tuấn\n\n \n\n ", + "id": 10023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100230.json b/contexts/context_100230.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ae0eb6c8aca81014aa4b4377e0d7053c1f9c3cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_100230.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-6018-QD-BGDDT-chuyen-nhiem-vu-tu-Cuc-co-so-vat-chat-sang-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-2016-337090.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6018-QD-BGDDT-chuyen-nhiem-vu-tu-Cuc-co-so-vat-chat-sang-Vu-Ke-hoach-Tai-chinh-2016-33709", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6018/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHUYỂN NHIỆM VỤ TỪ CỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT\r\n\nBỊ TRƯỜNG HỌC, ĐỒ CHƠI TRẺ EM SANG VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3535/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nQuyết định số 2116/QĐ-BGDĐT ngày 22/6/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của đơn vị sự nghiệp giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nthuộc Bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3535/QĐ-BGDĐT ngày 09/9/2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển các nhiệm vụ sau từ Cục cơ sở vật chất\r\n\nvà Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em sang Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính:\n\n1. Xây dựng dự toán, phân bổ ngân\r\n\nsách hàng năm về đầu tư xây dựng cơ bản và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em\r\n\ncho các đơn vị, dự án trực thuộc Bộ bằng mọi nguồn vốn, trình Bộ trưởng phê duyệt.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên về lĩnh vực đầu tư đối với các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc Bộ trong\r\n\nlĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; hướng dẫn,\r\n\ngiám sát việc đầu tư của các dự án ODA thuộc Bộ; chủ trì thẩm định quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành của các đơn vị trực thuộc.\n\n3. Lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành\r\n\nvề cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em của các đơn vị trực\r\n\nthuộc được đầu tư bằng mọi nguồn vốn.\n\n4. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt các nội dung trong công tác đấu thầu\r\n\nsử dụng mọi nguồn vốn theo quy định của pháp luật; tổng kết, đánh giá, báo cáo\r\n\ntình hình đấu thầu; thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan trong công tác đấu\r\n\nthầu theo quy định của luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Cục trưởng\n\nCục cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em có\r\n\ntrách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu và các công việc có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ quy định tại Điều 1 cho Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính để tiếp tục thực hiện.\n\nCác Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trước đây trái với quy định này đều được bãi\r\n\nbỏ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký;\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục cơ sở vật\r\n\nchất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em, thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n-Các Thứ trưởng;\r\n\n -Website Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phùng Xuân Nhạ\n\n\n\n", + "id": 100230 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100231.json b/contexts/context_100231.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7161c33fba39e3688b7aee00cbe32ad8fb38b4ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_100231.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-49-CT-UB-chan-chinh-cac-diem-giu-xe-hai-banh-98406.aspx", + "name": "Chi-thi-49-CT-UB-chan-chinh-cac-diem-giu-xe-hai-banh-98406", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 49/CT-UB \n\nTP.Hồ\r\n\n chí minh, ngày 26 tháng 10 năm 1985\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHẤN CHỈNH CÁC ĐIỂM GIỮ XE HAI BÁNH\n\nGần đây, ở các điểm giữ xe 2\r\n\nbánh trên địa bàn thành phố đã thường xuyên xảy ra tình trạng thu quá giá;\r\n\nnhiều nơi chẳng những vi phạm kỷ luật giá mà còn có thái độ thiếu lịch sự và vô\r\n\ntrách nhiệm đối với khách gởi xe, làm cho nhiều người bất bình và báo chí thành\r\n\nphố đã có nhiều lần phản ánh. Ủy ban Nhân dân quận, huyện có chỉ đạo cho Công\r\n\nty dịch vụ quận, huyện và các ngành chức năng tích cực kiểm tra xử lý, nhưng\r\n\ntình hình vẫn chưa được cải thiện do có nhiều người trong cơ quan Nhà nước và\r\n\ncá nhân đứng ra kinh doanh các bãi giữ xe, không thực hiện quy định giá và\r\n\nkhông chịu sự quản lý của ngành dịch vụ. \n\nĐể sớm chấm dứt tình trạng trên,\r\n\nỦy ban Nhân dân thành phố chỉ thị: \n\n1. Cấm cán bộ công nhân viên\r\n\nchức đương chức trong các cơ quan Nhà nước (kể cả công an và quân đội) đứng ra\r\n\nkinh doanh các điểm giữ xe dưới bất cứ hình thức nào; chỉ có Công ty dịch vụ\r\n\nquận, huyện là cơ quan chức năng chỉ định người ra quản lý và kinh doanh khai\r\n\nthác các bãi giữ xe. \n\n2. Công ty Dịch vụ Tổng hợp\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Công ty dịch vụ quận, huyện\r\n\nthực hiện phương thức tổ chức, quản lý và khai thác các điểm giữ xe theo hình\r\n\nthức quốc doanh; không tổ chức dưới hình thức hợp tác lao động hoặc giao điểm\r\n\ngiữ xe cho tư nhân như trước đây, đồng thời phối hợp với Ủy ban Nhân dân quận,\r\n\nhuyện quy hoạch lại mạng lưới giữ xe cho hợp lý, chấm dứt tình trạng sử dụng lề\r\n\nđường ở các giao điểm hoặc chiếm cả lề đường làm điểm giữ xe. \n\n3. Ủy ban Nhân dân quận, huyện\r\n\nphối hợp với Công ty Dịch vụ Tổng hợp thành phố để chỉ đạo quy hoạch sắp xếp\r\n\nlại các điểm giữ xe trên địa bàn mình; quy hoạch xong đến đâu, ra quyết định\r\n\ncấp cho Công ty Dịch vụ đến đó (không cấp cho tổ chức tập thể hoặc cá nhân).\r\n\nCông ty Dịch vụ đến đó (không cấp cho tổ chức tập thể hoặc cá nhân). Công ty\r\n\ndịch vụ quận, huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban Nhân dân quận, huyện và ngành\r\n\ncấp trên về toàn bộ hoạt động của các điểm giữ xe trên địa bàn mình. \n\nCông ty Dịch vụ Tổng hợp Thành\r\n\nphố và Ủy ban Nhân dân quận, huyện có kế hoạch phối hợp chặt chẽ để ổn định\r\n\ncông tác giữ xe 2 bánh trên địa bàn thành phố trước ngày 15-12-1985. Các bãi\r\n\ngiữ xe nội bộ trong các cơ quan không thuộc diện quản lý theo tinh thần chỉ thị\r\n\nnày. \n\nỦy ban Nhân dân các quận, huyện,\r\n\nCông ty Dịch vụ Tổng hợp thành phố và các ngành chức năng liên quan tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện tốt tinh thần chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có gì\r\n\nvướng mắc báo cáo về Thường trực Ủy ban Nhân dân thành phố để kịp thời giải\r\n\nquyết. \n\n\n\n\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Văn Triết\n\n\n\n", + "id": 100231 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100232.json b/contexts/context_100232.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b04c08d422737bb20154a1240f6638311a9eee5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100232.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-181-BC-UBND-2013-thuc-hien-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Quan-5-Ho-Chi-Minh-9-thang-542005.aspx", + "name": "Bao-cao-181-BC-UBND-2013-thuc-hien-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Quan-5-Ho-Chi-Minh-9-thang-542005", + "passage": "THÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 181/BC-UBND\n\nQuận\r\n\n 5, ngày 08 tháng 10\r\n\n năm 2013\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nVỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 9 THÁNG NĂM 2013\n\nI. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO,\r\n\nĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Về kế hoạch cải cách hành chính\n\nỦy ban nhân dân quận tiếp tục thực hiện\r\n\ncác nội dung theo Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2013 về thực hiện\r\n\ncông tác cải cách hành chính năm 2013. Trong 9 tháng năm 2013, việc triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung của kế hoạch đảm bảo theo đúng tiến\r\n\nđộ đề ra, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước.\n\n2. Công tác chỉ đạo, điều hành cải\r\n\ncách hành chính\n\nTiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nvẫn duy trì thực hiện cải cách hành chính một cách đồng bộ trên các lĩnh vực (cải\r\n\ncách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính\r\n\nnhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\ncải cách tài chính công và hiện đại hóa hành chính).\n\nQuận chỉ đạo lãnh đạo các cơ quan,\r\n\nphòng ban đơn vị thuộc Quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường nâng cao vai trò\r\n\ntrách nhiệm; bố trí, phân công cán bộ - công chức đảm bảo hoạt động thông suốt,\r\n\nthực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, đồng thời thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở\r\n\ncán bộ - công chức đảm bảo thời gian, giờ công làm việc theo quy định. Đối với\r\n\ncán bộ - công chức thường xuyên tiếp xúc, giải quyết công việc cho nhân dân tại\r\n\nQuận và Phường, phải luôn đảm bảo thời gian trực tại cơ quan, xử lý công việc\r\n\ncó hiệu quả, không hẹn nhiều lần và có thái độ ứng xử hòa nhã, đúng mực với\r\n\nnhân dân.\n\n3. Về công tác tuyên truyền cải\r\n\ncách hành chính\n\nQuận đã ban hành Kế hoạch số\r\n\n1001/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2013 ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật năm 2013 trên địa bàn quận 5 và Kế hoạch số 32/KH-UBND \r\n\nngày 21 tháng 03 năm 2013 về triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn\r\n\nQuận 5 năm 2013.\n\nTiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác thủ tục hành chính, văn bản pháp luật... trên trang thông tin điện tử của\r\n\nquận: http://www.quan5.hochiminhcity.gov.vn/ đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Quận tiếp tục tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, quán triệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính để nâng cao nhận\r\n\nthức cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức về sự cần thiết phải đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính; nắm vững mục tiêu, nội dung và các nhiệm vụ cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực.\n\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n1. Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật\n\nVề công tác xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, Quận không ngừng đổi mới, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế,\r\n\ncơ chế, chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền.\n\n1.1. Xây dựng và ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân ban hành Kế\r\n\nhoạch số 38/KH-UBND ngày 03 tháng 04 năm 2013 về công tác kiểm tra, rà soát văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật năm 2013 trên địa bàn quận 5. Qua 9 tháng năm 2013, Ủy\r\n\nban nhân dân quận 5 đã tổ chức soạn thảo, ban hành theo thẩm quyền 02 văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật:\n\n- Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n24 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành Quy chế công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc quận 5.\n\n- Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5 về bãi bỏ văn bản.\n\n1.2. Rà soát văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật\n\nThực hiện rà soát 36 văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Ủy ban nhân dân Quận ban hành còn hiệu lực; có 02 văn bản đề nghị\r\n\nbãi bỏ do không còn phù hợp, 01 văn bản đề nghị thay thế và giữ nguyên 33 văn bản.\r\n\nTại Ủy ban nhân dân Phường: Qua kết quả thực hiện rà soát 20 văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Ủy ban nhân dân 15 phường ban hành còn hiệu lực; đề nghị giữ\r\n\nnguyên 20 văn bản.\n\n1.3. Công tác tự kiểm tra, kiểm\r\n\ntra văn bản\n\nCông tác tự kiểm tra, kiểm văn bản được\r\n\ncác phòng ban đơn vị thực hiện thường xuyên. Trong 09 tháng năm 2013, Quận đã tự\r\n\nkiểm tra 02 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân Quận ban hành và 01\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân phường 10 quận 5 ban hành (Quyết\r\n\nđịnh số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013 về Ban hành quy chế công tác\r\n\nvăn thư lưu trữ tại Ủy ban nhân dân phường 10). Qua kiểm tra không phát hiện\r\n\nvăn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không phù hợp với tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương và văn bản pháp luật của cấp trên.\n\n2. Cải cách thủ tục\r\n\nhành chính\n\nTổ chức thực hiện việc rà soát tất cả\r\n\ncác thủ tục hành chính do Thành phố ban hành (192 thủ tục hành chính) để đưa\r\n\nvào áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đối với tất cả các\r\n\nphòng ban chuyên môn thuộc quận.\n\nTrong 09 tháng năm 2013:\n\n- Quận đã tiếp nhận và giải quyết\r\n\n116.719 hồ sơ hành chính các loại (trong đó: trong hệ thống ISO là 7.379 hồ sơ;\r\n\nngoài hệ thống ISO là 109.340 hồ sơ; trả bổ sung 03 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trả đúng\r\n\nhạn đạt 100%.\n\n- Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc quận\r\n\nđã tiếp nhận và giải quyết 182.128 lượt hồ sơ, trong đó: đất\r\n\nđai 462 hồ sơ, xây dựng nhà ở 493 hồ sơ, chứng thực 170.244 hồ sơ, hộ tịch\r\n\n5.090 hồ sơ, khiếu nại tố cáo 14 hồ sơ; xác nhận khác 5.825 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ\r\n\ntrả đúng hạn đạt 100%.\n\n15/15 Phường đã triển khai và ban\r\n\nhành áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO\r\n\n9001:2008 đối với 72 thủ tục hành chính do Thành phố ban hành áp dụng tại cấp\r\n\nPhường, xã.\n\n- Tiếp tục duy trì việc thực hiện cơ\r\n\nchế liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và\r\n\nđăng ký quản lý cư trú trên địa bàn Quận.\n\n3. Cải cách tổ chức\r\n\nbộ máy hành chính nhà nước\n\nQuận thực hiện xây dựng tổ chức bộ\r\n\nmáy gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị. Thường xuyên tổ chức rà soát,\r\n\nkiện toàn, củng cố lại các Ban Chỉ đạo, Hội đồng, Tổ công tác của Quận và Phường\r\n\ntheo hướng tinh gọn, phù hợp, nâng cao trách nhiệm của cơ\r\n\nquan thường trực, chú trọng việc phối hợp giữa các ban ngành để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ đề ra. Trong 9 tháng đầu năm 2013, Quận ban hành 77 Quyết định, trong đó:\n\n- Thành lập: 26 Quyết định\n\n- Thành lập và ban hành Quy chế tổ chức,\r\n\nhoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 5.\n\n- Kiện toàn: 23 Quyết định\n\n- Kiện toàn thành viên và đổi tên: 04\r\n\nQuyết định\n\n- Kiện toàn và bổ sung thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo phòng, chống tác hại thuốc lá trên địa bàn quận 5.\n\n- Thay thế thành viên: 03 Quyết định\n\n- Công nhận: 02 Quyết định.\n\n- Ban hành Quy chế hoạt động của Ban\r\n\nChỉ đạo thực hiện Quyết định số 343/QĐ-TTg và Quyết định số 704/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ trên địa bàn Q5 (Ban Chỉ đạo 343-704 quận 5).\n\n- Ban hành Quy chế công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ các cơ quan, tổ chức thuộc Quận.\n\n- Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” quận\r\n\n5.\n\n- 11 Quyết định giao chỉ tiêu biên chế\r\n\nhành chính, sự nghiệp năm 2013 (01 Quyết định giao cho 12 phòng chuyên môn thuộc\r\n\nquận 5; Thanh tra Xây dựng quận 5; Sự nghiệp giáo dục quận 5; Trung tâm Văn hóa\r\n\nquận 5; Trung tâm Thể dục - Thể thao quận 5; Bệnh viện quận 5; Trung tâm Y tế Dự\r\n\nphòng quận 5; Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng quận 5; Ban Đầu tư Xây dựng\r\n\ncông trình quận 5; Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Kinh tế và Cung ứng lao động quận\r\n\n5; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất quận 5).\n\n- Giao chỉ tiêu biên chế cho Đội Quản\r\n\nlý trật tự đô thị quận 5 năm 2013.\n\n- 01 Quyết định điều chỉnh chức danh\r\n\nthành viên Đoàn kiểm tra an toàn vệ sinh lao động, chính sách lao động, bảo vệ\r\n\nmôi trường và phòng chống cháy nổ.\n\n- Bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntrách nhiệm của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 5.\n\nCông tác quản lý và sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thực hiện đúng theo Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP , Nghị định số 24/2010/NĐ-CP , Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ; trong 09\r\n\ntháng đầu năm, quận thực hiện tuyển dụng: 118 người (11 nhân sự cho phòng\r\n\nchuyên môn của quận; 07 nhân sự cho Thanh tra Xây dựng - Đội Quản lý trật tự đô\r\n\nthị quận 5; 55 nhân sự cho khối Giáo dục; 26 nhân sự cho khối phường; 19 nhân sự\r\n\ncho khối sự nghiệp khác).\n\nCông tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân\r\n\nchuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo thực hiện nghiêm Quyết định\r\n\nsố 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:\n\n- Bổ nhiệm: 18 trường hợp.\n\n- Điều động và bổ nhiệm: 16 trường hợp.\n\n- Điều động: 17 trường hợp.\n\n- Bổ nhiệm lại: 09 trường hợp.\n\n- Tiếp nhận và điều động cán bộ tập sự:\r\n\n01 trường hợp.\n\n- Miễn nhiệm: 04 trường hợp\n\nThực hiện theo Nghị định số\r\n\n26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của\r\n\nThanh tra ngành Xây dựng. Phòng Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân quận ban hành\r\n\n12 Quyết định điều động và 13 Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán\r\n\nbộ, công chức, nhân viên, cộng tác viên Thanh tra xây dựng quận 5 đến nhận công\r\n\ntác tại Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Điều động 44 công chức của Thanh\r\n\ntra Xây dựng quận 5 đến nhận công tác tại Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc\r\n\nPhòng Quản lý Đô thị Quận.\n\nNgoài ra, Quận quy định rõ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức\r\n\nphù hợp với yêu cầu xây dựng bộ máy chính quyền chuyên nghiệp các cấp để giải\r\n\nquyết công việc một cách nhanh chóng; chấm dứt tình trạng đùn đẩy trách nhiệm\r\n\ngiữa các cá nhân và tập thể, giữa cấp dưới với cấp trên.\n\n4. Xây dựng và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức\n\nTiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n76/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận 5 về nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015. Quận đề ra Kế hoạch số 34/KH-UBND\r\n\nngày 25 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 5 về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức Nhà nước quận 5 năm 2013. Trong 9 tháng đầu năm 2013, công tác\r\n\nđào tạo cụ thể:\n\n- Công nhận hoàn tất chương trình bồi\r\n\ndưỡng Kiến thức Quốc phòng - An ninh quận 5: lớp 01, lớp 02, lớp 03, lớp 04, lớp\r\n\n05 năm 2013 cho 354 học viên.\n\n- Cử 46 Ông, Bà tham dự tập huấn các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ, công chức, viên chức, công tác\r\n\nthanh niên và văn thư, lưu trữ năm 2013.\n\n- Cử 07 cán bộ (06 nam, 01 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng -An ninh cho đối tượng Trưởng (Phó) phòng,\r\n\nban quận - huyện năm 2013.\n\n- Cử 01 cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng\r\n\nkiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp năm 2013 (Đợt 1).\n\n- Cử 02 cán bộ tham gia lớp bồi dưỡng\r\n\nquản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính năm 2013 (Đợt 1).\n\n- Cử 14 cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n(07 nam, 07 nữ) tham dự lớp bồi dưỡng kiến\n\n- Cử 11 cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n(09 nam, 02 nữ) tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức Quản lý nhà nước chương trình\r\n\nchuyên viên năm 2013 (Đợt 2).\n\n- Cử 03 cán bộ (nam) tập trung đào tạo\r\n\nsĩ quan dự bị năm 2013.\n\n- Cử 06 cán bộ (03 nam, 03 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng cán bộ chủ chốt phường, xã, thị trấn năm 2013.\n\n- Cử 05 cán bộ (01 nam, 04 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê phường, xã, thị trấn năm 2013.\n\n- Cử 07 cán bộ (05 nam, 02 nữ) đi tập\r\n\nhuấn chính trị viên phường, xã, thị trấn năm 2013.\n\n- Cử 12 cán bộ, công chức tham dự lớp\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ năm 2013 (lớp Sơ cấp nghiệp vụ\r\n\nVTLT gồm 02 nam, 02 nữ; lớp chỉnh lý tài liệu lưu trữ gồm 01 nữ; lớp bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ VTLT gồm 02 nam, 05 nữ).\n\n- Cử 05 cán bộ tham dự lớp đào tạo\r\n\ncán bộ BCHQS phường trình độ Cao đẳng, Đại học ngành Quân sự cơ sở năm 2013.\n\n- Cử 25 công chức tham gia lớp bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ chuyên ngành xây dựng.\n\n- Cử 07 cán bộ (06 nam, 01 nữ) tham dự\r\n\nlớp bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An ninh cho đối tượng Trưởng (Phó) phòng,\r\n\nban quận - huyện năm 2013.\n\n- Cử 01 đồng chí Phó Trưởng phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin quận 5 đi học lớp Cao học của Trường Đại học Sư phạm Thể dục\r\n\nthể thao TPHCM.\n\n- Cử 11 cán bộ (5 nam, 6 nữ) tham gia\r\n\nlớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử nơi công sở năm 2013 (Đợt 1).\n\n- Cử 15 cán bộ (8 nam, 7 nữ) tham dự\r\n\nlớp tập huấn nghiệp vụ công tác Dân tộc năm 2013.\n\n- Cử 01 đồng chí Bí thư Đảng ủy Phường\r\n\n1 tham gia Hội thi Giáo viên, Báo cáo viên bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng - An\r\n\nninh năm 2013 cấp thành phố.\n\n- Cử 01 đồng chí Phó Chủ tịch UBND quận\r\n\n5 tham dự lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý năm 2013.\n\n- Phối hợp trường Cán bộ Thành phố tổ\r\n\nchức cho: 40 cán bộ tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Tiếp Công dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại tố cáo; cử 59 cán bộ là Trưởng, phó phòng, lãnh đạo các\r\n\nPhường tham dự lớp bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý tại Quận 5.\n\n5. Cải cách tài\r\n\nchính công\n\nThực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối\r\n\nvới cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n5.1. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\ntheo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP\n\nTiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về biên chế và chi phí quản lý hành chính theo Nghị định số\r\n\n130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó:\n\n+ Số đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\ntheo Nghị định 130/2005/NĐ-CP là 32 đơn vị (Khối quận: 13 đơn vị; khối đoàn thể:\r\n\n04 đơn vị; khối phường: 15 đơn vị)\n\n+ Số đơn vị tiết kiệm biên chế trên tổng\r\n\nsố đơn vị thực hiện: 32/32 đơn vị\n\n+ Số đơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức\r\n\nbộ máy trên tổng số đơn vị thực hiện: 32/32 đơn vị\n\n+ Số phòng, Ban đã sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy, giảm được: Không có \n\n+ Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ\r\n\ntrên 0,3 - 0,4 lần (khối quận): 13 đơn vị.\n\n5.2. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\ntheo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP\n\nQuận đã thực hiện giao quyền tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Quận\r\n\ntheo nghị định 43/2006/NĐ-CP của chính phủ, cụ thể:\n\n- Tổng số đơn vị sự nghiệp công lập \n\n: 68 đơn vị \n\n+ Đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo\r\n\n: 48 đơn vị \n\n+ Sự nghiệp Y tế\n\n: 2 đơn vị\n\n+ Sự nghiệp Văn hóa thông tin - Thể\r\n\nthao \r\n\n: 3 đơn vị \n\n+ Sự nghiệp Kinh tế \r\n\n: 11 đơn vị\n\n+ Sự nghiệp khác\r\n\n \r\n\n: 4 đơn vị \n\n- Tổng số đơn vị thực hiện Nghị định\r\n\n43/2006/NĐ-CP : 68 đơn vị \n\n+ Đơn vị đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt\r\n\nđộng \r\n\n: 11 đơn vị \n\n+ Đơn vị tự đảm bảo 1 phần chi phí hoạt\r\n\nđộng \r\n\n: 56 đơn vị \n\n+ Đơn vị do NSNN bảo đảm toàn bộ chi\r\n\nphí\r\n\n \r\n\n: 01 đơn vị\n\nTất cả các đơn vị sự nghiệp được giao\r\n\nthực hiện theo Quy định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đã xây dựng\r\n\nquy chế chi tiêu nội bộ theo Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006/ của Bộ Tài\r\n\nchính, cụ thể:\n\n- Số đơn vị đã quyết định giao quyền\r\n\ntự chủ\n\n: 68 đơn vị \n\n- Số đơn vị đã xây dựng quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ \n\n: 68 đơn vị \n\nTình hình thu nhập tăng thêm người\r\n\nlao động, cụ thể:\n\n- Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng\r\n\nthêm dưới 1 lần :\r\n\n68 đơn vị\n\n- Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng\r\n\nthêm trên 1 lần : 0 đơn vị\n\n5.3. Quản lý biên chế - Quỹ tiền\r\n\nlương hành chính sự nghiệp:\n\nKết quả thực hiện tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về sử dụng biên chế hành chính nhà nước đối với 12 phòng chuyên môn\r\n\nthuộc quận 5, UBND 15 phường và các đơn vị hành chính sự nghiệp quận 5 như sau:\n\n- Đối với UBND quận 5: biên chế giao\r\n\nnăm 2013 là 214, thực tế đang sử dụng 192 (gồm 162 biên chế và 30 hợp đồng).\n\n- Đối với Đội Quản lý trật tự đô thị\r\n\nquận 5: biên chế giao năm 2013 là 69, thực tế đang sử dụng 79 (gồm 44 biên chế;\r\n\n14 hợp đồng và 21 lương khoán đối với Cộng tác viên, nhân viên thu phí).\n\n- Đối với UBND 15 phường: biên chế được\r\n\ngiao là 673, thực tế đang sử dụng là 496, trong đó:\n\n+ Cán bộ chuyên trách phường : 126\r\n\nngười.\n\n+ Công chức phường : 153 người.\n\n+ Cán bộ không chuyên trách phường :\r\n\n217 người.\n\n- Đối với các đơn vị sự nghiệp : biên\r\n\nchế giao năm 2013 là 3.103 (khối sự nghiệp giáo dục và đào tạo là 2.670; khối sự\r\n\nnghiệp y tế là 278; khối sự nghiệp văn hóa - Thể dục thể thao là 110, khối sự\r\n\nnghiệp khác là 45), thực tế đang sử dụng 2.885, trong đó:\n\n+ Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo :\r\n\n2.504 người.\n\n+ Sự nghiệp Y tế : 234 người.\n\n+ Sự nghiệp Văn hóa - Thể dục thể\r\n\nthao và sự nghiệp khác : 147 người.\n\n6. Hiện đại hóa\r\n\nhành chính\n\n6.1 Ứng dụng CNTT trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan hành chính nhà nước\n\nTiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin vào hoạt động quản lý, điều hành; đảm bảo việc xử lý công việc\r\n\nnhanh, chính xác, tiết kiệm kinh phí; giúp lãnh đạo nắm thông tin kịp thời, kiểm\r\n\ntra công việc và bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý.\n\nTổ chức thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính thống nhất trên địa bàn quận. Quận thường xuyên cập nhật các quy định thủ\r\n\ntục hành chính mới và thực hiện nghiêm túc việc công bố, công khai, minh bạch\r\n\ncác quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng như trên trang thông tin điện tử quận 5, bản tin tại cơ quan, đơn vị...\n\nQuận đã trình Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông Thành phố thông qua các hạng mục “Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nmã nguồn mở” gồm: phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công\r\n\nviệc, trang thông tin tổng hợp phục vụ quản lý điều hành, lịch công tác, quản\r\n\nlý đơn thư hành chính và khiếu nại tố cáo, hệ thống nhắn tin tự động tình trạng\r\n\ngiải quyết hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời đề xuất Sở phê duyệt\r\n\ndự án đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin trong thời gian tới.\n\n6.2 Về áp dụng ISO trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan hành chính\n\nTiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n25/KH-UBND ngày 14 tháng 03 năm 2013 về triển khai mở rộng các thủ tục hành\r\n\nchính áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 \r\n\nvào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước năm 2013 trên địa bàn quận 5.\n\nĐến nay, Quận đang trong giai đoạn tổ\r\n\nchức việc rà soát tất cả các thủ tục hành chính do Thành phố ban hành (266 thủ\r\n\ntục hành chính) để đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại\r\n\nỦy ban nhân dân quận 5 và triển khai áp dụng, đánh giá nội bộ (lần 1) các quy\r\n\ntrình thủ tục tại Ủy ban nhân dân 15 phường (74 thủ tục hành chính và 02 thủ tục\r\n\nvề lĩnh vực xử phạt vi phạm hành chính).\n\nQuận đã xây dựng Kế hoạch thực hiện lộ\r\n\ntrình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan\r\n\nhành chính trên địa bàn quận 5 giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\nTrong 9 tháng đầu năm, Quận luôn bám sát\r\n\nkế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2013 và đạt được nhiều kết quả tốt,\r\n\nnâng cao hiệu quả hiệu lực của bộ máy nhà nước. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo được\r\n\nthực hiện chặt chẽ, xuyên suốt, tiến hành kiểm tra, đánh giá nghiêm túc. Công\r\n\ntác rà soát, tự kiểm tra, xây dựng văn bản và ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđược thực hiện thường xuyên, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên địa\r\n\nbàn quận.\n\nIV. PHƯƠNG HƯỚNG,\r\n\nNHIỆM VỤ CCHC TRONG QUÝ IV\n\n1. Tiếp tục\r\n\nrà soát các thủ tục hành chính đã được công bố trong bộ thủ tục hành chính thuộc\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận và Phường\r\n\ntheo chỉ đạo của Thành phố.\n\n2. Triển\r\n\nkhai và ban hành áp dụng các quy trình thủ tục vào hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân Quận. Tiếp tục rà soát, đưa vào áp dụng thủ tục\r\n\nhành chính mới đối với hệ thống quản lý chất lượng tại cấp Quận và Phường để\r\n\nlàm cơ sở điều chỉnh, sửa đổi các quy trình thủ tục phù hợp trong quá trình giải\r\n\nquyết hồ sơ hành chính nhằm chuẩn bị cho tốt công tác đánh giá cấp giấy chứng\r\n\nnhận chính thức\n\n3. Tiếp tục\r\n\nthực hiện triệt để Quy chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nhoàn thiện Hệ thống thông tin trực tuyến hỗ trợ cho việc tiếp nhận và xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân.\n\n5. Thực\r\n\nhiện các chính sách về chế độ tiền lương mới theo quy định.\n\n6. Rà\r\n\nsoát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong lĩnh vực cải cách hành chính.\n\n7. Triển\r\n\nkhai hệ thống quản lý văn bản của thành phố Hồ Chí Minh (eDMS) cho 15 phường\r\n\nthuộc quận.\n\n8. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết hồ sơ chính sách\r\n\ntránh phiền hà cho người dân.\n\n9. Thực\r\n\nhiện báo cáo sơ kết 02 năm thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực Quận.\n\n10. Tiếp\r\n\ntục thực hiện lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn (lộ trình 2011 - 2015)\n\n11. Hỗ trợ\r\n\nhướng dẫn các thủ tục liên quan tới ngành nghề kinh doanh sau khi các cá nhân,\r\n\ntổ chức nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nIV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ\r\n\nXUẤT\n\nTrong quá trình thực hiện Nghị định\r\n\n130/2005/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng\r\n\nbiên chế và chi phí quản lý hành chính các đơn vị gặp một số khó khăn. Kinh phí\r\n\nsử dụng chi mua sắm dưới 5 triệu/tài sản; và sửa chữa có giá trị dưới 30 triệu\r\n\nđều phải sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, điều này làm ảnh hưởng đến\r\n\nkinh phí tiết kiệm và tăng thu nhập của cán bộ, công chức. Kiến nghị Thành phố\r\n\nxem xét lại về việc sử dụng kinh phí chi mua sắm và sửa chữa tài sản./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ/TP;\r\n\n - TT.UBND/Q5;\r\n\n - Phòng: Nội vụ, Tư pháp, TCKH/Q.5;\r\n\n - VP.UBND/Q.5;\r\n\n - Lưu (Nh.Ng.5b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quốc Huy\n\n \n\nTÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG 9 THÁNG NĂM 2013\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số 181/BC-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận\r\n\n5)\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực, công việc giải quyết theo cấp\n\nSố\r\n\n hồ sơ nhận giải quyết\n\nKết\r\n\n quả giải quyết\n\nGhi chú\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nSố\r\n\n hồ sơ đã giải quyết\n\nSố\r\n\n hồ sơ đang giải quyết\n\nSố\r\n\n kỳ trước chuyển qua\n\nSố\r\n\n mới tiếp nhận\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrả\r\n\n đúng thời hạn\n\nTrả\r\n\n quá hạn\n\nTổng\r\n\n số\n\nChưa\r\n\n đến hạn\n\nQuá\r\n\n hạn\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n9=10+11\n\n10\n\n11\n\n12\n\nI\n\nTTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND cấp huyện\n\n190.429\n\n372\n\n190.057\n\n189.695\n\n289.695\n\n0\n\n362\n\n261\n\n1\n\n0\n\n1\n\nKinh Tế\n\n2.134\n\n56\n\n2.078\n\n2.046\n\n2.046\n\n0\n\n32\n\n32\n\n0\n\n \n\n2\n\nY Tế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nQLĐT\n\n711\n\n49\n\n662\n\n626\n\n626\n\n0\n\n36\n\n35\n\n1\n\n \n\n4\n\nTNMT\n\n3.163\n\n267\n\n2.896\n\n2.602\n\n2.602\n\n0\n\n294\n\n194\n\n0\n\n \n\n5\n\nHộ Tịch\n\n4.096\n\n0\n\n4.096\n\n4.096\n\n4.096\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n6\n\nChứng Thực\n\n180.325\n\n0\n\n180.325\n\n180.325\n\n280.325\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\nII\n\nTTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND cấp xã (15 phường)\n\n182.128\n\n0\n\n182.128\n\n182.128\n\n182.128\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nĐất đai\n\n462\n\n0\n\n462\n\n462\n\n462\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n2\n\nXây dựng nhà ở\n\n493\n\n0\n\n493\n\n493\n\n493\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n3\n\nChứng thực\n\n170.244\n\n0\n\n170.244\n\n170.244\n\n170.244\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n4\n\nHộ Tịch\n\n5.090\n\n0\n\n5.090\n\n5.090\n\n5.090\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n5\n\nKhiếu nại tố cáo\n\n14\n\n0\n\n14\n\n14\n\n14\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n6\n\nXác nhận khác\n\n5.825\n\n0\n\n5.825\n\n5.825\n\n5.825\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n372.557\n\n372\n\n372.185\n\n371.823\n\n471.823\n\n0\n\n362\n\n261\n\n1\n\n0\n\n \n\n ", + "id": 100232 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100233.json b/contexts/context_100233.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b04df36620a04331f815d3a19bc135a211ce70c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100233.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1286-QD-BXD-2020-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-giua-Viet-Nam-va-Lien-minh-chau-Au-454396.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1286-QD-BXD-2020-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-giua-Viet-Nam-va-Lien-minh-chau-Au-454396", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1286/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17/7/2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14\r\n\nngày 8/6/2020 của Quốc hội phê duyệt Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;\n\nCăn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg \r\n\nngày 06/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ yêu cầu thực tiễn đối với\r\n\ncông tác quản lý hoạt động xây dựng khi triển khai Hiệp định Thương mại tự do\r\n\ngiữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên\r\n\nminh châu Âu của Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương:\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;\r\n\n - Lưu VT, Vụ HTQT (NTT)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tường Văn\n\n\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN\n\nHIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA) CỦA\r\n\nBÔ XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1286/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng\n\nI. MỤC TIÊU\n\nTiếp tục bám sát các tiêu chí đánh\r\n\ngiá, mục tiêu đề ra tại Chương trình Hành động của ngành Xây dựng thực hiện\r\n\ntheo Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính\r\n\nphủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện phát triển kinh tế-xã hội và dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2020; tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, các giải pháp chủ\r\n\nyếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm\r\n\n2020.\n\nChủ động hội nhập vào nền kinh tế quốc\r\n\ntế theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế\r\n\ntrong các lĩnh vực của Ngành, thực hiện đầy đủ, hiệu quả các cam kết liên quan\r\n\nđến lĩnh vực xây dựng trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu (EVFTA).\n\nXác định rõ và phân công trách nhiệm\r\n\nthực hiện của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan; đồng thời quy định các biện pháp chỉ đạo, điều hành và các biện pháp\r\n\nkhác để triển khai thực hiện EVFTA.\n\nII. NHỮNG NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU\n\nĐể đạt được mục tiêu nêu trên, trong\r\n\nthời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, Bộ Xây dựng cụ thể hóa và\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên\r\n\nminh châu Âu (EVFTA) với những nội dung cơ bản dưới đây:\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến thông tin về Hiệp định EVFTA và thị trường của các nước\r\n\ntham gia Hiệp định EVFTA\n\na) Tăng cường phổ biến về Hiệp định\r\n\nEVFTA cho các đối tượng có liên quan (các đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp,\r\n\ncác hiệp hội xây dựng...) thông qua các phương tiện truyền thông, trang thông\r\n\ntin điện tử, các lớp tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nội\r\n\ndung cam kết cũng như các công việc cần triển khai để thực thi hiệu quả Hiệp định\r\n\nEVFTA.\n\nb) Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền để toàn xã hội nắm bắt kịp thời, chính xác các chủ trương, chính\r\n\nsách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, sự điều hành của Chính phủ trong lĩnh vực\r\n\nxây dựng; tuyên truyền sâu rộng để toàn xã hội, nhất là người dân và doanh nghiệp\r\n\ntrong và ngoài nước hiểu rõ về hệ thống thể chế chính sách, pháp luật, các quy\r\n\nđịnh mới trong lĩnh vực xây dựng và tình hình triển khai, thực hiện chính sách,\r\n\npháp luật, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng\n\nc) Thiết lập đầu mối thông tin về Hiệp\r\n\nđịnh EVFTA nói riêng và các hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung tại Bộ\r\n\nXây dựng đề cung cấp thông tin, hướng dẫn và làm rõ các nội dung cam kết và các\r\n\nvấn đề có liên quan đến Hiệp định EVFTA và các FTA mà Việt Nam nói chung và Bộ\r\n\nXây dựng nói riêng tham gia.\n\nd) Tích cực, chủ động phối hợp với\r\n\ncác cơ quan báo chí trong và ngoài ngành để thực hiện tuyên truyền; cung cấp và\r\n\nxử lý thông tin về các hoạt động đối ngoại của Bộ nhằm định hướng thông tin kịp\r\n\nthời, đặc biệt đối với những sự kiện, vấn đề dư luận xã hội, báo chí quan tâm.\n\n2. Công tác xây\r\n\ndựng pháp luật, thể chế\n\na) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu\r\n\nquả các cam kết và nghĩa vụ khác của Việt Nam nói chung và ngành xây dựng nói\r\n\nriêng khi tham gia Hiệp định EVFTA.\n\nb) Tổ chức thực hiện tốt các cam kết\r\n\nrõ ràng, chi tiết được quy định trong Phụ lục 2 của Nghị quyết số 102/2020/QH14\r\n\nngày 8 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định EVFTA và các\r\n\nvăn kiện có liên quan.\n\nc) Tiếp tục rà soát các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hiện hành để chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý ngành đảm bảo phù hợp với Hiệp định EVFTA.\n\nd) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp\r\n\nluật ngành xây dựng nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nđầu tư xây dựng, bảo đảm chất lượng công trình, chống thất thoát lãng phí, nâng\r\n\ncao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.\n\nđ) Đảm bảo việc thực hiện cơ chế tham\r\n\nvấn, lấy ý kiến các đối tượng có liên quan trong quá trình xây dựng chính sách,\r\n\npháp luật; tổ chức hướng dẫn thực thi pháp luật sau khi ban hành.\n\n3. Nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực\n\na) Tiếp tục bám sát các tiêu chí đánh\r\n\ngiá, mục tiêu đã đề ra tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ\r\n\nvề tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020, và Quyết định số\r\n\n58/QĐ-BXD ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình hành\r\n\nđộng của Bộ thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và 02/NQ-CP của Chính phủ.\n\nb) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong tiếp nhận, giải quyết tất cả các thủ tục hành chính tại Bộ; đẩy\r\n\nmạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, dịch vụ bưu chính công\r\n\ních, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4 trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Bộ.\n\nc) Các cơ sở đào tạo dạy nghề và đào\r\n\ntạo của Bộ Xây dựng tiếp tục đẩy mạnh việc dạy nghề và gắn kết đào tạo với\r\n\ndoanh nghiệp, ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh xây dựng.\n\nd) Xây dựng và ứng dụng các biện pháp\r\n\nkỹ thuật thi công (tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, xuất xứ, bảo vệ môi\r\n\ntrường,..) phù hợp với các cam kết quốc tế để hỗ trợ cho sự phát triển của các\r\n\ndoanh nghiệp, sản phẩm Việt Nam, và bảo vệ người tiêu dùng.\n\nd) Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình theo Quyết định\r\n\nsố 2500/QĐ-TTg ngày 22/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ\n\ne) Tăng cường các biện pháp, cơ chế\r\n\nkhuyến khích, định hướng các doanh nghiệp nước ngoài, có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nkết nối với doanh nghiệp trong nước để tận dụng, tăng cường ứng dụng khoa học,\r\n\ncông nghệ, triển khai biện pháp cải thiện, nâng cao năng suất lao động tại\r\n\ndoanh nghiệp.\n\ng) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực\r\n\nchất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kỹ thuật - xây dựng.\n\nh) Tiến hành đánh giá định lượng những\r\n\ntác động của Hiệp định EVFTA đối với các ngành xây dựng để từ đó đề xuất các biện\r\n\npháp cụ thể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\n4. Chủ trương và\r\n\nchính sách đối với tổ chức công đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở\r\n\ndoanh nghiệp\n\na) Hoàn thiện hệ thống pháp luật điều\r\n\nchỉnh các quan hệ lao động, tiêu chuẩn lao động phù hợp với các tiêu chuẩn, cam\r\n\nkết, công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.\n\nb) Phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động\r\n\nViệt Nam và các tổ chức công đoàn để đề xuất các chính sách, biện pháp cụ thể\r\n\nnhằm củng cố, nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của Tổng Liên đoàn lao động\r\n\nViệt Nam và các tổ chức công đoàn cơ sở; phối hợp với Tổng Liên đoàn lao động\r\n\nViệt Nam hoàn thiện Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng thiết\r\n\nchế của công đoàn tại các khu công nghiệp, chế xuất”\n\nc) Phối hợp tốt giữa các cơ quan có\r\n\nliên quan để quản lý có hiệu quả sự hình thành, hoạt động của tổ chức người lao\r\n\nđộng theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các nguyên tắc của\r\n\nTổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hoạt động không vì mục đích chính trị. Bảo vệ\r\n\nquyền lợi hợp pháp của người lao động, giữ vững ổn định an ninh, chính trị, tạo\r\n\nđiều kiện để doanh nghiệp kinh doanh ổn định, thành công.\n\nd) Kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ\r\n\nquan Bộ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ có chức năng quản lý việc thành lập và\r\n\nhoạt động của các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp.\n\n5. Tạo chuyển biến\r\n\nrõ nét và thực chất trong cơ cấu lại ngành Xây dựng gắn với đổi mới mô hình\r\n\ntăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh\r\n\ntranh của các doanh nghiệp ngành Xây dựng\n\na) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả và\r\n\nbảo đảm tiến độ các nhiệm vụ tại các chương trình hành động thực hiện Nghị quyết\r\n\nHội nghị lần thứ tư Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII về một số chủ\r\n\ntrương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất\r\n\nlượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị\r\n\nquyết Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020; Đề án\r\n\nTái cơ cấu ngành Xây dựng gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 - 2020 theo\r\n\nQuyết định số 134/QĐ-TTg ngày 26/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Tập trung thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng của Ngành; chú trọng nâng cao\r\n\nnăng suất lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, khoa học quản lý, quản\r\n\ntrị doanh nghiệp.\n\nc) Tiếp tục thực hiện tốt việc tái cơ\r\n\ncấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là hoàn thành công tác cổ phần hóa Tổng\r\n\ncông ty Xi măng Việt Nam (Vicem), Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị\r\n\n(HUD); thực hiện thoái vốn nhà nước theo đúng quy định tại Quyết định số\r\n\n908/QĐ/TTg ngày 19/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Danh mục doanh\r\n\nnghiệp có vốn Nhà nước, thực hiện thoái vốn đến hết năm 2020”.\n\nd) Nâng cao chất lượng công tác quy\r\n\nhoạch xây dựng vùng; đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp liên\r\n\nngành, liên vùng và giữa các địa phương trong việc huy động các nguồn lực, đầu\r\n\ntư xây dựng và quản lý, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp vùng,\r\n\nliên vùng.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện các nội dung trong\r\n\nKế hoạch này được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm của đơn vị từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước và nguồn tài trợ, huy động xã hội hóa hợp pháp khác.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch này, nếu cần thấy sửa đổi, bổ sung nhưng nội dung cụ thể của Kế hoạch,\r\n\ncác đơn vị liên quan chủ động báo cáo Bộ trưởng đề nghị xem xét, quyết định điều\r\n\nchỉnh.\n\n1. Vụ Hợp tác\r\n\nquốc tế\n\n- Là đơn vị đầu mối thông tin về Hiệp\r\n\nđịnh EVFTA nói riêng và các hiệp định thương mại tự do (FTA) nói chung tại Bộ\r\n\nXây dựng để cung cấp thông tin, hướng dẫn và làm rõ các nội dung cam kết và các\r\n\nvấn đề có liên quan đến Hiệp định EVFTA và các FTA mà Việt Nam nói chung và Bộ\r\n\nXây dựng nói riêng tham gia.\n\n- Tổ chức xây dựng và thực hiện các kế\r\n\nhoạch tuyên truyền về EVFTA.\n\n- Tăng cường, chủ động phối hợp với\r\n\ncác cơ quan báo chí trong vào ngoài ngành để thực hiện công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Thông tin,\r\n\nBáo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi Chương trình\r\n\nhành động này đến các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước ngành Xây dựng,\r\n\ncác hội, hiệp hội, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực của\r\n\nngành Xây dựng và tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\ntoàn ngành.\n\n2. Vụ Pháp chế\n\n- Chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc\r\n\ntế thiết lập đầu mối thông tin về thể chế, pháp luật liên quan đến EVFTA, các Ủy\r\n\nban chuyên môn, các nhóm công tác theo từng Chương của Hiệp định; thông tin\r\n\nliên lạc; thực thi Hiệp định; đàm phán kết nạp thành viên mới; và điều phối việc\r\n\ntiếp nhận các hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác nước ngoài trong quá trình thực\r\n\nthi Hiệp định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc\r\n\ntế theo dõi, tổng hợp, báo cáo các quy định liên quan đến Hiệp định EVFTA.\n\n- Kịp thời báo cáo Lãnh đạo bộ xử lý\r\n\nnhưng khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương trình hành động.\n\n3. Vụ Kế hoạch\r\n\ntài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc\r\n\ntế đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động với Lãnh đạo Bộ.\n\n4. Vụ Quản lý\r\n\ndoanh nghiệp\n\nKiểm tra đôn đốc tình hình tái cơ cấu\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước và thực hiện báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHỮNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nHIỆP ĐỊNH EVFTA CỦA BỘ XÂY DỰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 1286/QĐ-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng)\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\n1\n\nCông tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về\r\n\n Hiệp định EVFTA và thị trường của các nước đối tác EVFTA\n\n1.1\n\nTổ chức phổ biến về Hiệp định EVFTA tới các cơ\r\n\n quan đơn vị thuộc Bộ, các hiệp hội, các doanh nghiệp…\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nCác đơn vị thuộc Bộ, Bộ Công thương, VCCI, Bộ Ngoại\r\n\n giao\n\nCác hội thảo, khóa đào tạo theo từng khu vực\n\nNăm 2020-2021\n\n1.2\n\nXây dựng chuyên mục thông tin trong trang web của\r\n\n Bộ Xây dựng về EVPTA, các thông tin, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý\r\n\n xây dựng và dịch vụ của các đối tác FTA (FTA Portal).\n\nVụ Hợp tác quốc tế và Trung tâm Thông tin\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nTrang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng về FTA\n\nNăm 2020-2021\n\n1.3\n\nTập huấn cho các cán bộ của các đơn vị phụ trách\r\n\n về đối ngoại... về các cam kết cụ thể có liên quan trong Hiệp định EVFTA của\r\n\n ngành Xây dựng\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nCác hội thảo, khóa tập huấn\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n1.4\n\nTập huấn cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp\r\n\n xây dựng và các quy định và cam kết của Hiệp định EVFTA theo từng chuyên\r\n\n ngành, lĩnh vực cụ thể\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nBộ Công Thương, Vụ Pháp chế Bộ Xây dựng, các đơn\r\n\n vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác hội thảo, khóa đào tạo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n2\n\nXây dựng pháp luật, thể chế\n\n2.1\n\nTiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để\r\n\n chủ động thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi\r\n\n bỏ, hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật\n\nCác đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản, Vụ Pháp chế\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nNghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nNăm 2020\n\n2.2\n\nĐảm bảo việc thực hiện cơ chế tham vấn, lấy ý kiến\r\n\n các đối tượng có liên quan trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật.\n\nCác đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nCác văn bản chính sách pháp luật\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n3\n\nNâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn\r\n\n nhân lực\n\n3.1\n\n“Xây dựng Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng đáp ứng\r\n\n yêu cầu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến\r\n\n năm 2030 theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ”.\n\nTrung tâm Thông tin\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCổng thông tin dịch vụ công Bộ Xây dựng\n\n2020-2021\n\n3.2\n\nThực hiện triệt để cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\n thông trong tiếp nhận, giải quyết tất cả các thủ tục hành chính tại Bộ. Đẩy mạnh\r\n\n thực hiện dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến trong tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính tại Bộ.\n\nVăn phòng Bộ\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\n\n\n2020\n\n3.3\n\nĐẩy mạnh việc dạy nghề và gắn kết đào tạo với\r\n\n doanh nghiệp; và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh xây dựng.\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nVụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan\n\nCác khóa dạy nghề, tập huấn\n\n2020-2021\n\n3.4\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án \"Hoàn\r\n\n thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\"\n\nVụ Khoa học công nghệ và môi trường\n\nCác đơn vị liên quan.\n\nĐề án, Các báo cáo\n\n2020-2021\n\n3.5\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án \"Hoàn\r\n\n thiện hệ thống định mức và giá xây dựng\" và Đề án “Áp dụng mô hình thông\r\n\n tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình”\n\nCục Kinh tế xây dựng\n\nViện Kinh tế xây dựng, các đơn vị liên quan\n\nĐề án, Các báo cáo\n\n2020-2021\n\n3.6\n\nTăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, triển\r\n\n khai biện pháp cải thiện, nâng cao năng suất lao động tại doanh nghiệp và các\r\n\n ngành sản xuất.\n\nVụ Khoa học công nghệ và môi trường\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác báo cáo\n\n2020-2021\n\n3.7\n\nNghiên cứu, hoàn thiện dự thảo Chiến lược phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021-2030; báo cáo kết quả tình hình thực\r\n\n hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm 2016-2020 và xây dựng kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2021-2025 của ngành Xây dựng\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nCác báo cáo, dự thảo Chiến lược\n\n2020-2021\n\n3.8\n\nĐánh giá những tác động của Hiệp định EVFTA đối với\r\n\n các ngành sản xuất, cung cấp dịch vụ và đề xuất các biện pháp cụ thể trong việc\r\n\n nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\nVụ Hợp tác quốc tế\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nBáo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n4\n\nChủ trương và chính sách đối với tổ chức công\r\n\n đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp\n\n4.1\n\nKiện toàn tổ chức bộ máy của Bộ Xây dựng có chức năng\r\n\n quản lý việc thành lập và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại cơ\r\n\n sở doanh nghiệp\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nCác doanh nghiệp xây dựng\n\nCác quyết định, quy chế\n\n2020-2022\n\n4.2\n\nTập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ\r\n\n cơ quan quản lý nhà nước về lao động; hỗ trợ thúc đẩy các hoạt động đối thoại,\r\n\n thương lượng tại doanh nghiệp, các thiết chế hòa giải, trọng tài lao động\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nBộ Lao động, thương binh và xã hội. Vụ Hợp tác quốc\r\n\n tế - Bộ Xây dựng\n\nCác lớp tập huấn\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n5\n\nTạo chuyển biến rõ nét và thực chất trong cơ cấu\r\n\n lại ngành Xây dựng gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng\r\n\n tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành\r\n\n Xây dựng\n\n5.1\n\nTập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng\r\n\n cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng của Ngành: chú trọng nâng cao năng suất\r\n\n lao động, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, khoa học quản lý, quản trị\r\n\n doanh nghiệp.\n\nVụ Quản lý doanh nghiệp\n\nVụ Kế hoạch tài chính, Vụ Khoa học công nghệ và\r\n\n môi trường, Cục Kinh tế\n\nCác báo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n5.2\n\nTiếp tục triển khai thực hiện tái cơ cấu doanh\r\n\n nghiệp nhà nước, trọng tâm là hoàn thành công tác cổ phần hóa các Tổng công\r\n\n ty còn lại: thực hiện thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đúng lộ trình\r\n\n được duyệt, tuân thủ theo các nguyên tắc của thị trường, công khai, minh bạch,\r\n\n đúng pháp luật và đảm bảo lợi ích cao nhất của Nhà nước.\n\nVụ Quản lý doanh nghiệp\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác báo cáo\n\nThường xuyên\n\n5.3\n\nNâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng\r\n\n chung\n\nVụ Quy hoạch kiến trúc\n\nCác đơn vị thuộc Bộ liên quan\n\nCác báo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n5.4\n\nĐề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế phối hợp\r\n\n liên ngành, liên vùng và giữa các địa phương trong việc huy động các nguồn lực,\r\n\n đầu tư xây dựng và quản lý, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật cấp\r\n\n vùng, liên vùng.\n\nCục Hạ tầng kỹ thuật\n\nVụ Quy hoạch kiến trúc\n\nCác báo cáo\n\nTrong quá trình thực thi Hiệp định\n\n", + "id": 100233 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100234.json b/contexts/context_100234.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4e5405c3fa0ed0ac1d98077d647af32328a21a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100234.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-107-2014-NQ-HDND-muc-chi-trong-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Lam-Dong-265452.aspx", + "name": "Nghi-quyet-107-2014-NQ-HDND-muc-chi-trong-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-Lam-Dong-265452", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 107/2014/NQ-HĐND\n\nĐà\r\n\n Lạt, ngày 15 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO\r\n\nDỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\nKHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây\r\n\ndựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ\r\n\nsở;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Tờ trình số 3100/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lâm Đồng về việc đề nghị thông qua một số mức chi có tính chất đặc thù\r\n\ntrong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định một số mức\r\n\nchi có tính chất đặc thù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\nCác nội dung khác có liên quan đến việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nbảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ncủa người dân tại cơ sở không quy định tại Điều này được thực hiện theo\r\n\nThông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa\r\n\nVIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO\r\n\nDỤC PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 107/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi tối đa\r\n\n (1.000đ)\n\nGhi chú\n\n1\n\nXây dựng Chương trình, Đề án, Kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương\n\n\n\n\n\nTùy theo quy mô,\r\n\n tính chất và nhiệm vụ của Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n- Xây dựng đề cương chi tiết\n\nĐề\r\n\n cương\n\n1.200\n\n\n\n\n\n- Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát\n\nĐề\r\n\n cương\n\n2.000\n\n\n\nb\n\nSoạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Soạn thảo Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\nChương trình, Đề\r\n\n án, Kế hoạch\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Soạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý\r\n\n kiến\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n500\n\n\n\nc\n\nTổ chức họp, tọa đàm góp ý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n\n\n\n\n- Thành viên dự\n\nNgười/buổi\n\n100\n\n\n\nd\n\nÝ kiến tư vấn của chuyên gia\n\nVăn\r\n\n bản\n\n500\n\n\n\nđ\n\nXét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n\n\n\n\n- Thành viên Hội đồng, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n150\n\n\n\n\n\n- Đại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100\n\n\n\n\n\n- Nhận xét, phản biện của Hội đồng\n\nBài\r\n\n viết\n\n300\n\n\n\n\n\n- Bài nhận xét của ủy viên Hội đồng\n\nBài\r\n\n viết\n\n200\n\n\n\ne\n\nLấy ý kiến thẩm định\n\nBài\r\n\n viết\n\n500\n\nTrường hợp không\r\n\n thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\ng\n\nXây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo,\r\n\n hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\nVăn\r\n\n bản\n\n500\n\n\n\n2\n\nChi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền\r\n\n viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\n luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá\r\n\n chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThù lao báo cáo viên cấp Trung ương, cấp tỉnh\n\nNgười/buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là ủy viên Trung ương\r\n\n Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ\r\n\n tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Bí thư tỉnh\r\n\n ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó chủ tịch\r\n\n HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng và Phó vụ\r\n\n trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và phó viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó cục\r\n\n trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n- Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp\r\n\n tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên)\n\n\n\n500\n\n\n\nb\n\nThù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên\r\n\n truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn\r\n\n và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt\r\n\n chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\n300\n\nTùy theo trình độ\r\n\n của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp\r\n\n của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn\n\nc\n\nThù lao cho người được mời tham gia công tác\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham\r\n\n gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật\n\nNgười/buổi\n\n\n\nTùy theo trình độ,\r\n\n áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này\n\nd\n\nThù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên\r\n\n truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\n luật cho các đối tượng đặc thù\n\nNgười/buổi\n\nĐược hưởng thêm\r\n\n 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b,c mục này\n\n\n\n3\n\nBiên soạn một số tài liệu phổ biến, giáo\r\n\n dục pháp luật đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên\r\n\n tập, thẩm định)\n\nTờ gấp đã hoàn\r\n\n thành\n\n1.000\n\n\n\nb\n\nTình huống giải đáp pháp luật (bao gồm\r\n\n biên soạn, biên tập, thẩm định)\n\nTình huống đã\r\n\n hoàn thành\n\n300\n\n\n\nc\n\nCâu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn,\r\n\n biên tập, thẩm định)\n\nCâu chuyện đã\r\n\n hoàn thành\n\n1.500\n\n\n\nd\n\nTiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn,\r\n\n biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)\n\nTiểu phẩm đã\r\n\n hoàn thành\n\n5.000\n\n\n\n4\n\nChi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ\r\n\n pháp luật, nhóm nòng cốt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn, nước uống cho thành viên\r\n\n tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật\n\nNgười/ngày\n\n30\n\nKhông\r\n\n quá 1 ngày\n\n\n\n- Chi tiền nước uống cho người dự sinh hoạt Câu\r\n\n lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\n10\n\n\n\n5\n\nChi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê\r\n\n người dẫn đường\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số kiêm người\r\n\n dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê ngoài)\n\nNgày\n\nTối đa 250% mức\r\n\n lương cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý\r\n\n hành chính\n\nChỉ áp dụng đối\r\n\n với hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp\r\n\n luật, sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu,\r\n\n vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực\r\n\n hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\n\nb\n\nChi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch)\n\nNgày\n\nTối đa 150% mức\r\n\n lương cơ sở tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý\r\n\n hành chính\n\n6\n\nChi tổ chức cuộc thi, hội thi\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban\r\n\n giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên soạn đề thi và đáp án\n\nĐề\r\n\n thi\n\n920\n\n\n\n\n\n- Bồi dưỡng Ban giám khảo, Trưởng Ban tổ\r\n\n chức\n\nNgười/ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Bồi dưỡng Ban tổ chức (ủy viên, thư ký)\n\nNgười/ngày\n\n200\n\n\n\nb\n\nChi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên\r\n\n internet, có thêm mức chi đặc thù sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thuê dẫn chương trình\n\nNgười/ngày\n\n2.000\n\nTùy theo quy mô,\r\n\n cấp tổ chức để quyết định mức thuê dẫn chương trình\n\n\n\n- Thuê hội trường và thiết bị phục vụ\r\n\n cuộc thi sân khấu\n\nNgày\n\n10.000\n\nTùy theo quy mô,\r\n\n địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức thuê\n\n\n\n- Thuê văn nghệ, diễn viên\n\nNgười/ngày\n\n300\n\n\n\n\n\n- Thu thập thông tin, tư liệu, lập\r\n\n hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)\n\nTrang\n\n12\n\n\n\nc\n\nChi giải thưởng\n\n\n\n\n\nTùy theo quy mô\r\n\n và địa bàn tổ chức cuộc thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ\r\n\n thể nhưng không vượt định mức chi tối đa quy định tại điểm này\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải\r\n\n thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\n\n\n500\n\n\n\n7\n\nChi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ\r\n\n biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh\r\n\n xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nBiên soạn, biên tập tài liệu phát thanh\n\nTrang\n\n75\n\nTính\r\n\n theo trang chuẩn 350 từ\n\nb\n\nBồi dưỡng phát thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phát thanh bằng tiếng Việt\n\nLần\n\n15\n\n\n\n\n\n- Phát thanh bằng tiếng dân tộc\n\nLần\n\n20\n\n\n\n8\n\nChi phục vụ trực tiếp việc xây dựng,\r\n\n quản lý và khai thác tủ sách pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi hoạt động xây dựng, quản\r\n\n lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm\n\nTủ/năm\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- Rà soát, bổ sung, cập nhật\r\n\n sách định kỳ 06 tháng/lần\n\nLần\n\n100\n\n\n\n\n\n- Bồi dưỡng cán bộ tham gia\r\n\n luân chuyển sách\n\nLần/người\n\n50\n\n\n\n9\n\nChi thực hiện thống kê, rà\r\n\n soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,\r\n\n Chương trình, Đề án, Kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận\r\n\n pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThu thập thông tin, xử lý số\r\n\n liệu báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n50\n\n\n\nb\n\nRà soát văn bản, tài liệu\r\n\n phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện\r\n\n chương trình, đề án\n\nVăn\r\n\n bản\n\n50\n\n\n\nc\n\nViết báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo tổng hợp trình, báo\r\n\n cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n5.000\n\n\n\n\n\n- Báo cáo định kỳ hàng năm\r\n\n của các Bộ, ngành, địa phương\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Báo cáo chuyên đề\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n3.000\n\n\n\n\n\nBáo cáo đột xuất\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n1.000\n\n\n\n10\n\nChi khen thưởng xã, phường, thị trấn\r\n\n (gọi tắt là xã, phường); quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt\r\n\n là quận, huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là tỉnh, thành\r\n\n phố)\n\na\n\nKhen thưởng xã-phường; quận-huyện\r\n\n được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận đạt chuẩn; tỉnh- thành phố được Bộ Tư\r\n\n pháp công nhận đạt chuẩn\n\nTương\r\n\n đương tập thể lao động xuất sắc\n\nBằng\r\n\n 1,5 lần mức lương cơ sở\n\nÁp\r\n\n dụng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\n hành\n\nb\n\nKhen thưởng xã-phường được Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật cấp tỉnh;\r\n\n xã-phường, quận-huyện, tỉnh-thành phố được Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng bằng\r\n\n khen tiêu biểu về tiếp cận pháp luật toàn quốc\n\nBằng\r\n\n khen\n\nBằng 2 lần mức\r\n\n lương cơ sở\n\nc\n\nKhen thưởng xã-phường, quận- huyện,\r\n\n tỉnh-thành phố được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen tiêu biểu về tiếp cận\r\n\n pháp luật toàn quốc\n\nBằng\r\n\n khen\n\nBằng 3 lần mức\r\n\n lương cơ sở\n\n\n\n", + "id": 100234 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100235.json b/contexts/context_100235.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a54775c796f2ba27756f427b783db35a88d6f62 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100235.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-37-CT-TW-2014-lanh-dao-Dang-dao-tao-nhan-luc-co-tay-nghe-cao-237393.aspx", + "name": "Chi-thi-37-CT-TW-2014-lanh-dao-Dang-dao-tao-nhan-luc-co-tay-nghe-cao-237393", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH\r\n\n TRUNG ƯƠNG\r\n\n -------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố: 37-CT/TW\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 06 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nCỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO\r\n\nTẠO NHÂN LỰC CÓ TAY NGHỀ CAO\n\nTrong những năm qua, công tác đào tạo\r\n\nnhân lực có tay nghề cao ở nước ta đã có bước phát triển, từng bước đáp ứng yêu\r\n\ncầu về nhân lực, góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước.\n\nTuy nhiên, chất lượng đào tạo của nhiều\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường\r\n\nlao động, nhất là đối với các lĩnh vực ngành nghề đòi hỏi công nghệ, kỹ thuật\r\n\ncao. Năng lực, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản\r\n\nlý chưa đạt yêu cầu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, thực hành nghề\r\n\ncòn thiếu, lạc hậu; hệ thống chương trình, giáo trình chậm được đổi mới, cập nhật.\n\nNhững hạn chế, yếu kém trên đây có\r\n\nnguyên nhân khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nhận thức của\r\n\nnhiều cấp ủy, chính quyền, cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, doanh nghiệp và cộng đồng về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, đào tạo nhân lực có tay nghề cao chưa đầy đủ, thiếu thống\r\n\nnhất, còn tư tưởng coi trọng bằng cấp. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp\r\n\ncòn thiếu tập trung, chồng chéo, đầu tư dàn trải, kém hiệu quả; công tác dự báo\r\n\nnhu cầu về nhân lực có tay nghề cao và quy hoạch hệ thống giáo dục nghề nghiệp\r\n\nchưa sát thực tế, thiếu gắn kết giữa đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động. Công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các sai phạm chưa thường xuyên, kém\r\n\nhiệu quả; chưa chú trọng kiểm định chất lượng đào tạo. Cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng tham gia đào tạo thiếu đồng\r\n\nbộ.\n\nNhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao theo tinh thần của Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo, Ban Bí thư yêu cầu các cấp ủy,\r\n\ntổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tập\r\n\ntrung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:\n\n1- Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về đào tạo nhân lực có tay nghề\r\n\ncao\n\nCác cấp ủy\r\n\nđảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp, đặc biệt là người đứng đầu\r\n\ncần xác định đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao; đưa công tác này vào trong các chương trình, kế hoạch hoạt động\r\n\nhằng năm của các bộ, ngành, địa phương.\n\nĐổi mới, đa dạng hóa nội dung; hình thức, phương pháp tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo\r\n\nnhân lực có tay nghề cao trong sự nghiệp\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.\n\nPhát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ\r\n\nthống chính trị, nâng cao ý thức trách nhiệm, huy động sự tham gia tích cực, có\r\n\nhiệu quả của toàn xã hội đối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao.\n\nĐịnh hướng đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao phải trên cơ sở nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực của thị trường lao động,\r\n\nlấy tín nhiệm của thị trường lao động đối với người học sau khi tốt nghiệp là\r\n\ntiêu chí để đánh giá uy tín, chất lượng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n2- Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực có tay nghề cao\n\nHoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo\r\n\ndục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Sắp xếp, quy hoạch lại mạng\r\n\nlưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của các bộ, ngành, địa phương, tránh chồng\r\n\nchéo, gây lãng phí nguồn lực xã hội. Quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân\r\n\nlực có tay nghề cao phải bảo đảm về số lượng và cơ cấu nghề nghiệp, gắn với quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nhu cầu sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nKiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp. Chú trọng kiểm định chất lượng đào tạo;\r\n\ntăng cường quản lý chương trình, nội dung và chất lượng giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nnhất là đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\ncho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm,\r\n\nphát huy vai trò của hội đồng nhà trường.\n\nNâng cao năng lực dự báo nguồn nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao thuộc các lĩnh vực, ngành nghề, đặc biệt là đối với các ngành,\r\n\nlĩnh vực mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trên cơ sở đó, định hướng lựa chọn nghề\r\n\nnghiệp cho người học.\n\nThực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các sai phạm của cơ quan quản lý các cấp trong giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực\r\n\ncó tay nghề cao, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.\n\n3- Tiếp tục đổi mới\r\n\nmạnh mẽ và đồng bộ chương trình, nội dung đào tạo nhân lực có tay nghề cao\n\nNội dung đào tạo nhân lực có tay nghề\r\n\ncao cần được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, nhất là kỹ năng\r\n\nthực hành và làm việc theo nhóm. Tăng cường giáo dục tác phong làm việc chuyên\r\n\nnghiệp, phẩm chất đạo đức để hình thành năng lực nghề nghiệp, nhân cách cho người\r\n\nhọc. Lựa chọn, áp dụng chương trình, tiêu chuẩn và công nghệ đào tạo tiên tiến\r\n\ncủa khu vực và quốc tế đối với một số cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp chất lượng cao trong nước, phù hợp với điều kiện của Việt\r\n\nNam và xu hướng hội nhập quốc tế.\n\nĐổi mới phương pháp dạy và học của\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động,\r\n\nsáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào thực hành tay nghề.\r\n\nĐa dạng hóa các phương thức và chương trình đào tạo nhân lực có tay nghề cao.\r\n\nĐẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng năng lực, kỹ năng nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh. Công khai chuẩn đầu ra trong cả nước.\n\nĐổi mới phương thức đánh giá và công\r\n\nnhận tốt nghiệp; xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nhân lực có\r\n\ntay nghề cao của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực\r\n\nthực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Có cơ chế để các tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng lao động tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp chất lượng cao, các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc\r\n\ntế.\n\n4- Tăng cường xây\r\n\ndựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao\n\nXây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, chuẩn hóa và có chính sách khuyến\r\n\nkhích đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay nghề cao theo\r\n\nchuẩn trình độ quốc gia, khu vực và quốc tế.\n\nTăng quy mô đào tạo ở nước ngoài bằng\r\n\nngân sách nhà nước đối với nhà giáo trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, đào tạo nhân lực có tay nghề cao; khuyến khích việc học tập\r\n\nvà nghiên cứu ở nước ngoài bằng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước.\n\nCó chế độ ưu đãi và hình thức tôn\r\n\nvinh, khen thưởng đối với giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao tùy theo tính chất công việc,\r\n\nnăng lực, theo vùng; chú trọng những nghề trọng điểm cấp độ khu vực, quốc tế.\r\n\nCó chính sách khuyến khích nghệ nhân ở các làng nghề tích cực tham gia đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, phát triển nhân lực có tay nghề cao.\n\n5- Đổi mới, hoàn\r\n\nthiện cơ chế, chính sách, đa dạng hóa nguồn\r\n\nlực đào tạo nhân lực có tay nghề cao\n\nNhà nước giữ vai trò chủ đạo trong đầu\r\n\ntư kinh phí cho đào tạo nhân lực có tay nghề cao; tập trung đầu tư đồng bộ cho\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ đào tạo đạt chuẩn\r\n\nquốc gia, khu vực, quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nchất lượng cao có đủ năng lực đào tạo tương đương cấp độ khu vực và quốc tế.\n\nChủ động, đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp chất lượng cao, các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc\r\n\ntế. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để xã hội hóa,\r\n\nkhuyến khích các tổ chức, cá nhân liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo nước\r\n\nngoài có uy tín.\n\nCó chính sách ưu đãi để doanh nghiệp\r\n\nđổi mới công nghệ sản xuất gắn với đào tạo,\r\n\nsử dụng lao động, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân\r\n\nsử dụng lao động, các chuyên gia quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\ntham gia vào hoạt động đào tạo nhân lực có tay nghề cao. Thực hiện cơ chế đặt\r\n\nhàng đào tạo trên cơ sở hệ thống định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng cấp độ quốc gia, khu vực, quốc tế.\n\nHoàn thiện chính sách hỗ trợ đối với\r\n\ncác đối tượng chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số và cơ chế tín dụng cho học\r\n\nsinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay để học một số nghề trọng điểm cấp\r\n\nđộ quốc gia, khu vực, quốc tế.\n\n6- Chủ động hợp\r\n\ntác, hội nhập quốc tế\n\nXây dựng khuôn khổ pháp lý thuận lợi\r\n\nđể thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao.\r\n\nHoàn thiện cơ chế hợp tác song phương và đa phương, coi trọng việc tham gia và\r\n\nthực hiện các cam kết quốc tế về chất lượng đào tạo. Tăng cường hợp tác nghiên\r\n\ncứu khoa học, trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các nước, các tổ chức quốc tế;\r\n\nkhuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrong nước mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài.\n\nCó chính sách hỗ trợ, quản lý việc học\r\n\ntập và rèn luyện của học sinh, sinh viên Việt Nam đang học ở các cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp chất lượng cao ở nước ngoài và tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nchất lượng cao có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.\n\n7- Tổ chức thực hiện\n\nCác cấp ủy,\r\n\ntổ chức đảng nghiên cứu, quán triệt và xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện\r\n\nChỉ thị; thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện; coi trọng việc sơ kết,\r\n\ntổng kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng điển hình tiên tiến.\n\nĐảng đoàn Quốc hội lãnh đạo việc rà\r\n\nsoát sửa đổi, bổ sung xây dựng các văn bản pháp luật có liên quan đến giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay nghề cao, tạo cơ sở pháp lý thống nhất,\r\n\nđồng bộ cho việc thực hiện Chỉ thị.\n\nBan cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo việc\r\n\nkiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; sắp xếp, quy\r\n\nhoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực có tay\r\n\nnghề cao. Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về giáo dục nghề nghiệp và đào tạo\r\n\nnhân lực có tay nghề cao. Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa\r\n\nphương, doanh nghiệp trong việc tổ chức thực hiện Chỉ thị.\n\nĐảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nvà các đoàn thể nhân dân đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp\r\n\nnhân dân tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện Chỉ thị.\n\nBan Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Chỉ thị đến các cấp ủy đảng, chi bộ và đảng viên; các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng có các chuyên mục tuyên truyền sâu rộng, thiết thực, hiệu quả về\r\n\ncông tác đào tạo nhân lực có tay nghề cao; chủ trì phối hợp với Ban cán sự đảng\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban cán sự đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị, định kỳ báo cáo Ban Bí thư.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận\n\n- Các tỉnh ủy, thành ủy,\r\n\n - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,\r\n\n - Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung\r\n\n ương,\r\n\n - Các đồng chí Ủy viên\r\n\n Ban Chấp hành Trung ương,\r\n\n - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.\n\nT/M BAN BÍ THƯ\n\n\r\n\n Lê Hồng Anh\n\n", + "id": 100235 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100236.json b/contexts/context_100236.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..749045de25fa275e3c3f34a23ae85deb4c981c50 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100236.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-55-KH-UBND-2021-De-an-phat-trien-nong-lam-nghiep-sap-xep-dan-cu-tinh-Lao-Cai-466270.aspx", + "name": "Ke-hoach-55-KH-UBND-2021-De-an-phat-trien-nong-lam-nghiep-sap-xep-dan-cu-tinh-Lao-Cai-466270", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/KH-UBND\n\nLào Cai, ngày 08 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP, SẮP XẾP DÂN CƯ, XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI TỈNH LÀO CAI, NĂM 2021\n\nCăn cứ Đề án số\r\n\n01-ĐA/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy về Phát triển nông, lâm nghiệp, sắp xếp dân cư, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2020-2025;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày\r\n\n04/02/2021 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án phát triển nông, lâm nghiệp, sắp xếp dân cư, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào\r\n\nCai, giai đoạn 2021-2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề\r\n\nán năm 2021, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Cụ thể hóa các nội dung thực hiện\r\n\nnăm 2021 thuộc Đề án số 01-ĐA/TU ngày 11/12/2020 của Tỉnh ủy về Phát triển nông, lâm nghiệp, sắp xếp dân cư, xây dựng nông thôn mới tỉnh Lào\r\n\nCai, giai đoạn 2020-2025; Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 được\r\n\ngiao tại Quyết định số 4389/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của UBND tỉnh Lào Cai.\n\n- Phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh\r\n\ncủa các địa phương để phát triển sản\r\n\nphẩm nông, lâm nghiệp chủ lực, sản xuất hàng hóa gắn với chế biến đáp ứng nhu cầu\r\n\nthị trường và thích ứng biến đổi khí hậu; quan tâm phát\r\n\ntriển sản phẩm OCOP, phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ.\n\n- Đẩy mạnh xây dựng\r\n\nnông thôn mới nhằm nâng cao đời sống\r\n\nvật chất, tinh thần cho người dân. Sắp\r\n\nxếp, ổn định dân cư nông thôn, cơ bản không còn hộ ở phân\r\n\ntán, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra; đồng thời khai thác và phát huy tiềm năng, thế\r\n\nmạnh của từng vùng để phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội bền vững.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố chủ động, tích cực triển khai Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Việc triển khai thực hiện các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của đề án đảm bảo tính khoa học, đồng bộ,\r\n\nhiệu quả; thực hiện việc đôn đốc, kiểm tra, giám sát, báo\r\n\ncáo, đánh giá tiến độ đối với việc thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của đề án.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị\r\n\nsản xuất ngành nông nghiệp năm 2021 đạt từ 5-5,5%. Giá trị sản phẩm thu hoạch/ha\r\n\nđất canh tác và nuôi trồng thủy sản đạt\r\n\n84 triệu đồng/ha.\n\n2. Nâng cao thu nhập và đời sống của\r\n\nngười dân khu vực nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, góp phần giảm tỷ lệ\r\n\nnghèo. Năm 2021 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt\r\n\n330.000 tấn; sản lượng thịt hơi các loại 61.500 tấn; sản lượng thủy sản 10.050\r\n\ntấn.\n\n3. Phát triển mới ít nhất 20 chuỗi\r\n\nnông sản an toàn được xác nhận. Chuẩn hóa và công nhận ít\r\n\nnhất 30 sản phẩm OCOP.\n\n4. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn\r\n\nvới quản lý và bảo vệ rừng bền vững; nâng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đạt\r\n\n56,82%, góp phần thực hiện định hướng tăng trưởng xanh của tỉnh.\n\n5. Quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; sắp xếp ổn định dân cư nông\r\n\nthôn, cơ bản không còn hộ ở phân tán; bố trí, sắp xếp ổn định 820 hộ dân cư\r\n\nvùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới.\n\n6. Xây dựng các xã đạt chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Năm 2021, phấn đấu có 15 xã hoàn thành nông thôn mới; lũy kế hết\r\n\nnăm 2021 có 72 xã duy trì và được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Số tiêu chí bình quân/xã đạt 16,15 tiêu chí/xã. Mỗi huyện, thị xã, thành phố công nhận được ít nhất 01 “Xã nông thôn mới\r\n\nnâng cao”; toàn tỉnh có thêm ít nhất 25 thôn được công nhận “Thôn kiểu mẫu” và\r\n\n35 thôn được công nhận “Thôn nông thôn mới”.\n\nIII. NHIỆM VỤ CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Phát triển sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp\n\n1.1. Trồng trọt\n\na) Sản xuất đảm bảo an ninh\r\n\nlương thực\n\n- Cây lúa: Khai thác hợp lý và\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng lúa với diện tích đạt 33.400 ha, sản lượng\r\n\n178.356 tấn. Tập trung xây dựng vùng thâm canh trọng điểm lúa quy mô 8.420 ha tại\r\n\ncác vùng trọng điểm lúa của tỉnh tại các huyện: Bát Xát, Mường Khương, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và thị xã Sa Pa. Kiểm soát chặt chẽ\r\n\ncơ cấu giống, tăng cường sử dụng các giống mới, có năng suất, chất lượng cao\r\n\nvào sản xuất; theo dõi sát tình hình dịch bệnh để có biện\r\n\npháp phòng trừ kịp thời, bảo vệ kết quả sản xuất. Đẩy mạnh\r\n\nsản xuất lúa hữu cơ, lúa chất lượng cao, cánh đồng 1 giống, canh tác cải tiến\r\n\nSRI....\n\n- Cây ngô: Từng bước giảm diện\r\n\ntích trồng ngô kém hiệu quả sang sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi khác có\r\n\nhiệu quả cao hơn. Duy trì diện tích gieo trồng ngô năm\r\n\n2021 đạt 35.000 ha, sản lượng 151.644 tấn. Thâm canh tăng\r\n\nnăng suất ngô, thông qua áp dụng tiến bộ kỹ thuật trồng\r\n\nngô mật độ cao với quy mô 10.400 ha tại các vùng trọng điểm ngô chủ yếu tại các\r\n\nhuyện: Mường Khương, Bắc Hà, Bát Xát, Si Ma Cai, Văn Bàn,\r\n\nBảo Thắng, Bảo Yên. Sử dụng các giống ngô có năng suất cao, ngắn ngày, chống chịu sâu bệnh, các giống ngô ngọt phù hợp chế\r\n\nbiến.\n\nb) Phát triển các vùng sản xuất\r\n\ncây trồng chủ lực\n\n- Phát triển vùng sản xuất cây dược liệu: Duy trì ổn định diện\r\n\ntích cây dược liệu hiện có, tập trung nâng cao năng suất, chất lượng các diện\r\n\ntích cây dược liệu hàng năm. Năm 2021, mở rộng trồng mới 140 ha cây dược liệu\r\n\nchủ lực, nâng tổng diện tích cây dược liệu hàng hóa lên 2.440\r\n\nha. Chú trọng một số cây dược liệu chủ lực như Atiso,\r\n\nĐương quy, Cát cánh... Phấn đấu toàn bộ diện tích cây dược liệu có hợp đồng\r\n\nliên kết giữa doanh nghiệp và người sản xuất; 100% diện\r\n\ntích cây dược liệu của vùng quy hoạch sản xuất đảm bảo an toàn; diện tích trồng\r\n\ndược liệu làm thuốc đảm bảo tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái của\r\n\nTổ chức Y tế thế giới (GACP-WHO). Hỗ trợ, thu hút doanh\r\n\nnghiệp đầu tư cơ sở thu gom, bảo quản, sơ chế, chế biến dược liệu.\n\n- Phát triển vùng sản xuất chè:\r\n\nRà soát, đánh giá hiện trạng vùng nguyên liệu, tập trung thâm canh tăng năng suất,\r\n\nchất lượng chè. Năm 2021, trồng mới 350 ha chè chất lượng cao, áp dụng quy\r\n\ntrình kỹ thuật trong thiết kế, trồng, chăm sóc, chứng nhận chè VietGAP, chè hữu\r\n\ncơ; thâm canh 2.566 ha chè kinh doanh đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu (trong đó\r\n\nduy trì 2.202 ha, mở rộng 364 ha) sản lượng chè búp tươi dự kiến đạt 37.500 tấn;\r\n\nthúc đẩy doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu, đa dạng mẫu mã sản phẩm.\r\n\nGiảm tỷ lệ xuất khẩu sang thị trường dễ tính (các nước vùng Trung Đông và\r\n\nPakistan); tăng tỷ lệ xuất khẩu sang các nước EU, Đông Âu,\r\n\nĐài Loan.\n\n- Phát triển vùng cây ăn quả ôn đới:\r\n\nRà soát, cơ cấu lại vùng trồng đảm bảo quy mô liền vùng, nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng. Cải tạo và duy trì ổn định 2.863 ha diện tích hiện có, phát triển, mở rộng\r\n\n287 ha cây ăn quả ôn đới, nâng tổng diện tích đạt 3.150\r\n\nha, tập trung tại các huyện: Si Ma Cai, Mường Khương, Bát Xát, Bắc Hà, Sa Pa với các loại cây bản địa như quýt Mường Khương, mận Tả Van, mận hậu, mận Tam hoa, lê VH6 và một số giống cây ăn quả ôn đới mới.\r\n\nCác diện tích trồng mới phải tập trung, liền vùng, có liên\r\n\nkết tiêu thụ sản phẩm. Ổn định các\r\n\nvùng sản xuất, cấp mã số vùng trồng để truy xuất nguồn gốc sản phẩm, gắn với du lịch sinh\r\n\nthái.\n\n- Phát triển vùng sản xuất rau: Đẩy\r\n\nmạnh sản xuất rau trái vụ vùng cao, rau an toàn, trong đó duy trì 1.150 ha rau\r\n\nchuyên canh hiện có, mở rộng thêm 100 ha, nâng tổng diện\r\n\ntích vùng rau chuyên canh tập trung đạt 1.250 ha tại thị xã Sa Pa, các huyện: Bắc Hà, Bảo Thắng, Bát Xát và\r\n\nthành phố Lào Cai...; sử dụng giống tốt, sản xuất theo quy trình nông nghiệp tốt,\r\n\nsơ chế, bảo quản sau thu hoạch.\n\n- Phát triển vùng sản xuất hoa:\r\n\nDuy trì 232 ha hoa hàng hóa hiện có, mở rộng thêm 25 ha để phát triển ổn định\r\n\n257 ha hoa hàng hóa, tập trung chủ yếu tại thị xã Sa Pa,\r\n\nhuyện Bắc Hà...với các loại hoa cao cấp, hình thành vùng sản xuất hoa ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao tại thị xã Sa Pa, thúc đẩy du lịch canh\r\n\nnông, du lịch trải nghiêm tại các huyện có lợi thế.\n\n- Nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng\r\n\ngắn với thị trường: Thực hiện nghiên cứu, chọn tạo và khảo nghiệm so sánh\r\n\ngiống; trình công nhận 01 giống lúa thuần có chất lượng tốt,\r\n\ncó bản quyền của Lào Cai; sản xuất hạt giống lúa năm 2021 sản lượng đạt trên 600 tấn đáp ứng nhu cầu sản xuất trong và ngoài tỉnh. Phát triển 1-2\r\n\ngiống cây ăn quả ôn đới chất lượng, trên 150.000 cây giống\r\n\ncây ăn quả đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu sản xuất. Tổ chức nhân giống và sản\r\n\nxuất một số giống rau, hoa có giá trị, năm 2021 đạt khoảng 2-3 triệu cây giống\r\n\nrau bầu; 1,5-2 triệu cây giống dược liệu/năm cung cấp cho sản xuất đại trà.\n\n1.2. Phát triển chăn nuôi\n\nNăm 2021, tổng\r\n\nđàn gia súc đạt 645.000 con (đàn lợn 463.000 con, đàn trâu 115.000 con, đàn bò\r\n\n21.700 con, đàn gia súc khác 45.300 con); gia cầm đạt 4,55 triệu con. Tổng sản\r\n\nlượng thịt hơi đạt 61.500 tấn. Tập trung ưu tiên đầu tư, phát triển hai ngành\r\n\nhàng chính có nhiều tiềm năng phát triển là chăn nuôi lợn, bò, cụ thể:\n\n- Chăn nuôi lợn: Tổng đàn lợn đạt\r\n\n463.000 con; sản lượng thịt hơi đạt 46.130 tấn. Vùng thấp chuyển đổi mạnh hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang\r\n\nchăn nuôi trang trại, ứng dụng công nghệ cao, chăn nuôi hữu cơ; cơ cấu giống chủ\r\n\nyếu sử dụng các giống lợn ngoại, lợn lai. Vùng cao đẩy mạnh\r\n\nchăn nuôi lợn đen bản địa, thí điểm và nhân rộng mô hình quản lý chăn nuôi lợn\r\n\nan toàn trong cộng đồng thôn, bản có hiệu quả (bằng quy ước, hương ước).\n\n- Chăn nuôi bò: Phát triển\r\n\nchăn nuôi thâm canh bò thịt, tổng đàn bò năm 2021 đạt 21.700 con; sản lượng thịt\r\n\nhơi 580 tấn. Vùng thấp chăn nuôi các giống bò ngoại, bò lai cao sản hướng thịt;\r\n\nvùng cao bình tuyển, chọn lọc phát triển chăn nuôi giống bò tốt của vùng cao.\r\n\nThu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa ở những vùng có điều kiện\r\n\nthuận lợi (Văn Bàn, Bảo Yên, Bát Xát...).\n\n1.3. Phát triển thủy sản, nâng\r\n\ncao giá trị gia tăng\n\nĐẩy mạnh ứng dụng\r\n\ntiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi mạnh từ phương thức nuôi quảng canh cải tiến sang\r\n\nnuôi bán thâm canh, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản,\r\n\nnăm 2021 sản lượng thủy sản đạt 10.050 tấn, trong đó: diện tích nuôi ao hồ\r\n\n2.185 ha, sản lượng 9.055 tấn; nuôi cá nước lạnh thể tích\r\n\n57.700m3, sản lượng 690 tấn; nuôi lồng bè trên sông, hồ chứa 16.200\r\n\nm3, sản lượng 305 tấn. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên\r\n\ncác lưu vực sông hồ chứa nhằm bảo tồn, phục hồi và tái tạo nguồn lợi thủy sản\r\n\ncác loài cá quý hiếm có giá trị kinh tế cao, có nguy cơ tuyệt chủng để phục vụ công tác nghiên cứu, sản xuất giống phát triển nuôi hàng hóa đặc\r\n\nsản. Tập trung sản xuất giống thủy sản: Khai thác tối đa công suất của các cơ sở\r\n\nsản xuất giống, toàn tỉnh sản xuất trên 25 triệu con giống các loại, đáp ứng được\r\n\ntrên 70% nhu cầu giống của tỉnh. Tiếp tục nghiên cứu sản\r\n\nxuất giống vật nuôi phục vụ nhu cầu sản xuất.\n\n1.4. Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý bảo\r\n\nvệ rừng bền vững\n\n- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch lâm nghiệp: Tích hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh. Quản lý tốt quy hoạch lâm nghiệp. Phân định rõ ranh\r\n\ngiới rừng giữa các chủ rừng, trong đó tổ chức rà soát chi\r\n\ntiết diện tích rừng và đất rừng của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng để\r\n\ntiến hành giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện\r\n\ncó: Bảo vệ rừng, nâng cao tính đa dạng sinh học cho diện tích rừng phòng hộ,\r\n\nđặc dụng bằng các biện pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa\r\n\nphương. Nâng cao giá trị rừng tự nhiên sản xuất từ dịch vụ rừng, cho thuê môi\r\n\ntrường rừng phát triển du lịch và nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu thành lập khu\r\n\ndự trữ sinh quyển quốc gia (nếu điều kiện cho phép) để thu\r\n\nhút các nguồn lực cho đầu tư bảo vệ rừng, nghiên cứu khoa học.\n\n- Phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng rừng: Trồng rừng 9.450 ha, gồm: 550 ha rừng phòng hộ\r\n\nthay thế chuyển đổi mục đích; trồng mới rừng sản xuất 7.000\r\n\nha; trồng lại rừng sau khai thác 1.600 ha; trồng rừng thay thế nương rẫy 300\r\n\nha. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 5.000 ha (khoanh nuôi mới 2.450 ha;\r\n\nkhoanh nuôi chuyển tiếp 2.550 ha). Chăm sóc rừng trồng đặc\r\n\ndụng, phòng hộ chuyển tiếp 608 ha (rừng trồng phòng hộ 265 ha; rừng trồng thay\r\n\nthế chuyển đổi mục đích 343 ha). Trồng\r\n\ncây phân tán 500 nghìn cây. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa\r\n\ntrồng rừng sản xuất ở vùng thấp.\n\n- Khai thác gỗ và chế biến lâm sản: Triển khai thực hiện Chương trình hành động số 15/CTr-UBND ngày\r\n\n18/9/2019 của UBND tỉnh về phát triển công nghiệp chế biến\r\n\ngỗ và lâm sản ngoài gỗ phục vụ xuất khẩu. Trong đó chú trọng\r\n\nxây dựng và thực hiện các dự án phát triển hệ thống chế biến lâm sản tỉnh Lào\r\n\nCai giai đoạn 2021 - 2030 (bao gồm Hệ thống chế biến lâm sản tập trung, công\r\n\nnghệ cao tại 02 trung tâm: Bảo Thắng, Bảo Yên; xây dựng một trung tâm dịch vụ\r\n\nvà Logistics tại Khu thương mại - Công nghiệp Kim Thành).\n\n- Các hoạt động khác: Khuyến khích phát triển các loại cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới\r\n\ntán rừng trồng sản xuất. Xây dựng vườn ươm giống cây lâm nghiệp công nghệ cao với\r\n\nquy mô 30 triệu cây/năm đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu trồng\r\n\nrừng tại địa phương. Hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án\r\n\nquản lý rừng bền vững đối với diện tích rừng của 09 Ban quản lý rừng phòng hộ\r\n\nvà 02 Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát và Hoàng Liên Văn Bàn. Thúc đẩy thành lập các hợp tác xã sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, tổ hợp tác trồng rừng, chế biến và tiêu thụ lâm sản tại các vùng trọng điểm.\n\n1.5. Sản xuất nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao\n\nHình thành và phát triển các khu,\r\n\nvùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên các lĩnh vực Trồng trọt, chăn\r\n\nnuôi, thủy sản, lâm nghiệp, cụ thể, đến năm 2025: (1) Ứng dụng công nghệ cao trong sản\r\n\nxuất rau diện tích đạt 710 ha. (2) Ứng dụng công nghệ cao\r\n\ntrong sản xuất hoa thực hiện 205 ha. (3) Ứng dụng công nghệ\r\n\ncao trong sản xuất dược liệu diện tích đạt 315 ha. (4) Ứng\r\n\ndụng công nghệ cao trong sản xuất cây ăn quả, cây có múi thực hiện 545 ha. (5) Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè, thực hiện\r\n\n1.214 ha (6) Ứng dụng công nghệ cao trong trồng dâu, nuôi tằm 375 ha, 100% diện tích trồng dâu được sử dụng giống tốt,\r\n\nnăng suất cao. (7) Ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi\r\n\nvới 7 cơ sở chăn nuôi lợn, gà công nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt bình quân\r\n\n500 lợn nái ngoại sinh sản, 8.000 lợn thịt, trên 18.000 gà thịt, 10.000 gà đẻ\r\n\ntrứng. (8) Ứng dụng công nghệ cao nuôi trồng thủy sản nước\r\n\nlạnh quy mô khoảng 13.000 m3. (9) Ứng dụng công\r\n\nnghệ cao trong lâm nghiệp tập trung vào 3 lĩnh vực chính là: Ứng dụng công nghệ vào sản xuất giống cây lâm nghiệp;\r\n\nỨng dụng công nghệ viễn thám trong điều tra và quản lý tài nguyên rừng; Ứng dụng công nghệ trong chế\r\n\nbiến lâm sản.\n\n1.6. Phát triển các chuỗi sản phẩm\r\n\nchủ lực, sản phẩm OCOP\n\n- Phát triển chuỗi giá trị:\r\n\nQuy hoạch và phát triển vùng sản xuất tập trung quy mô lớn ứng dụng công nghệ\r\n\ncao, quy trình sản xuất tiên tiến đối với 09 sản phẩm chủ\r\n\nlực của tỉnh (Quế, chè, dược\r\n\nliệu, cây ăn quả, rau trái vụ, gạo chất lượng cao, dâu tằm, cá nước lạnh, lợn đen bản địa). Phát triển thêm\r\n\nít nhất 20 chuỗi nông sản an toàn được xác nhận, 10 sản phẩm\r\n\nđặc hữu được chứng nhận chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể,\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận. 100% sản phẩm chuỗi được quản lý bằng phần mềm Hệ thống\r\n\nthông tin quản lý chuỗi nông sản an toàn.\n\n- Phát triển các cơ sở chế biến:\r\n\nPhát triển mới 10 cơ sở và 01 nhà máy\r\n\nchế biến nông, lâm, thủy sản; hỗ trợ phát triển khoảng 03 cơ sở chế biến nông sản\r\n\ngắn với chuỗi giá trị. Thu hút được thêm 10 doanh nghiệp (trong đó có ít nhất\r\n\n02 doanh nghiệp lớn đầu tàu) tham gia đầu tư liên kết sản\r\n\nxuất theo chuỗi quy mô trên 8 nghìn ha giá trị liên kết đạt trên 400 tỷ đồng.\n\n- Phát triển sản phẩm OCOP:\r\n\nChuẩn hóa và công nhận ít nhất 30 sản phẩm OCOP (trong đó dự kiến có 18 sản phẩm đạt chứng nhận 3 sao; 11 sản\r\n\nphẩm đạt chứng nhận 4 sao; 01 sản phẩm đạt chứng nhận 5 sao); củng cố ít\r\n\nnhất 12 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm thế mạnh hiện có của các địa phương; phát triển mới ít nhất 06 tổ chức\r\n\nkinh tế tham gia Chương trình OCOP.\n\n1.7. Đổi mới và phát triển các hình thức kinh tế tập thể\n\n- Năm 2021, tư vấn thành lập mới 15 hợp\r\n\ntác xã (HTX) nông nghiệp, lũy kế có 230 HTX, trong đó có trên 200 HTX nông nghiệp\r\n\nhoạt động hiệu quả; từ 40- 50 tổ hợp tác nông nghiệp.\n\n- Tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý Hợp tác xã với số người tham gia 220 người;\r\n\nNhân rộng mô hình thí điểm đưa tri thức trẻ tốt nghiệp cao\r\n\nđẳng trở lên về làm việc tại 15 Hợp\r\n\ntác xã; Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng cho 10 Hợp tác xã;\r\n\nXây dựng; 04 mô hình Hợp tác xã kiểu mới.\n\n1.8. Lĩnh vực thủy lợi\n\nNăm 2021, đầu tư nâng cấp, sửa chữa công trình thủy lợi để đảm bảo năng lực phục vụ\r\n\ntưới đối với diện tích gieo trồng, tăng thêm 300 ha và tăng tỷ lệ kênh mương được\r\n\nkiên cố hóa toàn tỉnh lên 75,9% (tăng 1,9% so với đến hết năm 2020), tương ứng\r\n\ncó 3.487 km kênh được kiên cố hóa; đầu tư nâng cấp, sửa chữa, làm mới 08 hồ chứa. Nâng tỷ lệ số hộ dân nông thôn được sử dụng nước\r\n\nhợp vệ sinh lên 95,5% (tăng 0,46 % so với năm 2020, tương ứng có thêm 1.889 hộ\r\n\nđược sử dụng nước hợp vệ sinh). Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch\r\n\nđã qua xử lý đạt 38%, tăng 4% so với năm 2020.\n\n2. Sắp xếp dân cư\r\n\nnông thôn\n\n- Quy hoạch điểm dân cư nông thôn\r\n\ntheo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/0217 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\n\n- Bố trí sắp xếp lại các hộ dân cư\r\n\nđang có nhà ở trên đất nông, lâm nghiệp, hạn chế việc xây dựng nhà ở trên đất\r\n\nnông, lâm nghiệp không theo quy hoạch.\n\n- Tổ chức rà soát và sáp nhập thôn, bản\r\n\nđảm bảo tập trung theo đúng Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ và Kế hoạch số 181/KH-UBND ngày 03/5/2019\r\n\ncủa UBND tỉnh Lào Cai về việc sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai, giai đoạn 2019-2020 và sau năm 2020.\n\n- Sắp xếp các hộ\r\n\ndân cư năm 2021: 820 hộ, gồm có:\n\n+ Đối tượng sắp xếp: Sắp xếp dân cư thiên tai, ĐBKK: 785 hộ; sắp xếp dân cư biên giới: 35 hộ.\n\n+ Hình thức sắp xếp: Sắp xếp tập trung: 306 hộ; Sắp xếp xen ghép: 394 hộ;\r\n\nSắp xếp ổn định tại chỗ: 120 hộ.\n\n3. Xây dựng nông\r\n\nthôn mới\n\n- Đối với thành phố hoàn thành nhiệm vụ nông\r\n\nthôn mới, huyện đạt chuẩn nông thôn mới: Tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng xây dựng\r\n\nnông thôn mới tại các đơn vị phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nnông thôn mới/đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định; Xây dựng chương trình kế hoạch năm 2021; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo các cấp; Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và tháo gỡ\r\n\nkhó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n- Duy trì và nâng cao các xã đã được\r\n\ncông nhận đạt chuẩn nông thôn mới: Các huyện, thị xã, thành phố và các xã xây dựng kế hoạch chi tiết để\r\n\nduy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt để đảm bảo giữ vững 19 tiêu\r\n\nchí. Mỗi xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới phải đăng ký hoàn thành\r\n\nít nhất 1-2 thôn Kiểu mẫu. Tập trung phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho\r\n\nngười dân; mỗi huyện, thị xã, thành phố lựa chọn 01 xã để thực hiện xây dựng xã\r\n\nnông thôn mới nâng cao.\n\n- Đối với các xã đăng ký hoàn thành xã nông thôn mới năm 2021: Các huyện, thị xã, thành phố, các xã tập\r\n\ntrung chỉ đạo, xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện duy trì, nâng cao các tiêu\r\n\nchí đã hoàn thành và hoàn thành các tiêu chí chưa đạt. Ưu tiên nguồn lực ngân\r\n\nsách huyện đầu tư, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực ngân sách nhà nước với huy\r\n\nđộng các nguồn lực khác đầu tư các xã phấn đấu hoàn thành nông thôn mới năm\r\n\n2021.\n\n- Nhiệm vụ cụ thể thực hiện tiêu chí: Phấn\r\n\nđấu đến năm 2021 duy trì 100% các xã\r\n\nhoàn thành tiêu chí Quy hoạch; 95 xã đạt tiêu chí Giao thông; Duy trì 100% các\r\n\nxã đạt tiêu chí Thủy lợi; 119 xã đạt tiêu chí Điện nông thôn; 100 xã đạt tiêu\r\n\nchí Trường học; 92 xã đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 115 xã đạt tiêu chí\r\n\nCơ sở hạ tầng thương mại; 120 xã đạt tiêu chí Thông tin và truyền thông; 98 xã\r\n\nđạt tiêu chí Nhà ở dân cư; 77 xã đạt tiêu chí thu nhập; 80 xã đạt\r\n\ntiêu chí hộ nghèo; Duy trì 100% các xã đạt tiêu chí Lao động có việc làm; 115\r\n\nxã đạt tiêu chí Tổ chức sản xuất; 120 xã đạt tiêu chí Giáo\r\n\ndục và đào tạo; 120 xã đạt tiêu chí y tế; 112 xã đạt tiêu chí văn hóa; 91 xã đạt\r\n\ntiêu chí Môi trường và an toàn thực phẩm; 101 xã đạt tiêu chí hệ thống chính trị\r\n\nvà tiếp cận pháp luật; 115 xã hoàn thành tiêu chí quốc phòng và an ninh.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại các phụ biểu 01 - 03 kèm theo)\n\nIV. MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh, chỉ đạo của các cấp, các ngành, quyết tâm khắc phục khó khăn, phấn đấu hoàn\r\n\nthành các mục tiêu đề án năm 2021. Trong đó, phải xác định: Phát triển nông\r\n\nnghiệp hàng hóa làm trọng tâm, nông nghiệp an sinh làm nền tảng; gắn phát triển\r\n\nnông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị để hình thành các\r\n\nvùng sản xuất tập trung có năng suất, chất lượng cao; gắn với phát triển công\r\n\nnghiệp chế biến, chế biến sâu để nâng cao giá trị sản phẩm;\r\n\nổn định, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn\r\n\ngốc; lấy doanh nghiệp, hợp tác xã làm đầu tàu, liên kết với các các hộ nông dân để sản xuất, chế biến và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm tạo thế vững chắc, làm bệ đỡ cho phát triển nông nghiệp hàng hóa.\n\n2. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch\r\n\ncơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường, sản xuất hàng hóa; lấy mục tiêu\r\n\ngiá trị thu nhập/01 ha diện tích canh tác làm thước đo của hiệu quả sản xuất\r\n\nnông nghiệp; định hướng phát triển trọng tâm, trọng điểm các cây, con chủ\r\n\nlực, khai thác hiệu quả lợi thế địa phương để nâng cao giá trị,\r\n\nchuyển đổi một phần diện tích trồng lúa, ngô kém hiệu quả sang trồng\r\n\ncác cây khác có giá trị kinh tế cao hơn; phát triển các vùng sản xuất cây trồng\r\n\nchủ lực, có giá trị cao; nghiên cứu, sản xuất giống cây trồng có bản quyền của\r\n\ntỉnh Lào Cai gắn với thị trường, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong và ngoài tỉnh.\n\n3. Khống chế hoàn toàn dịch bệnh, Dịch tả lợn châu Phi để nhanh chóng tái đàn, phục vụ sản xuất; đồng thời\r\n\ncơ cấu lại đàn vật nuôi cho phù hợp với nhu cầu thị trường\r\n\nvà chăn nuôi an toàn sinh học, theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng các cơ sở giết\r\n\nmổ gia súc, gia cầm tập trung quy mô nhỏ.\n\n4. Đẩy\r\n\nmạnh thực hiện xã hội hóa trồng rừng sản xuất ở vùng\r\n\nthấp; thay thế diện tích cây trồng kém hiệu quả bằng trồng\r\n\nrừng gỗ lớn có năng suất, giá trị cao, chuyển đổi cơ cấu giống cây lâm nghiệp,\r\n\nchú trọng thâm canh rừng gắn với khai thác lâm sản ngoài gỗ; xây dựng phương án\r\n\nquản lý rừng bền vững làm cơ sở xây dựng chứng chỉ rừng để gia tăng giá trị; tăng cường công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng; phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với quản lý bảo vệ rừng\r\n\nbền vững; bảo vệ tốt diện tích rừng\r\n\nhiện có, thực hiện đóng cửa rừng tự nhiên; trồng lại và trồng mới rừng, khoanh nuôi tái sinh; phát triển vùng sản xuất lâm nghiệp\r\n\nhữu cơ (quế, sơn tra...); khuyến khích phát triển các Tổ\r\n\nhợp tác, Hợp tác xã lâm nghiệp, chế biến sâu lâm sản nâng giá trị\r\n\nthu nhập từ rừng trồng.\n\n5. Phát triển các chuỗi sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP đảm bảo đáp ứng cả về số lượng,\r\n\nchất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường; đổi mới và phát triển các hình tổ chức sản xuất, nhất\r\n\nlà các hợp tác xã lâm nghiệp. Phát triển chuỗi nông sản an toàn; 100% sản phẩm\r\n\nchuỗi được quản lý bằng phần mềm Hệ thống thông tin quản\r\n\nlý chuỗi nông sản an toàn; quan tâm phát triển các cơ sở chế biến nông lâm sản,\r\n\nsản phẩm OCOP.\n\n6. Định hướng, khuyến khích, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại; xây dựng thương hiệu sản phẩm\r\n\nchủ lực của tỉnh; coi trọng phát triển thị trường nội tỉnh nhất là các khu du lịch, đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư lớn tiêu thụ\r\n\ncác sản phẩm tươi sống, sản phẩm chất\r\n\nlượng cao; mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu đối\r\n\nvới các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các sản phẩm dược liệu, rau, hoa, quả.\n\n7. Tập trung chỉ đạo xây dựng nông\r\n\nthôn mới, nâng cao thu nhập, ổn định và cải thiện điều kiện sống của dân cư nông thôn. Năm 2021, hoàn thành 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới; mỗi huyện, thị\r\n\nxã, thành phố hoàn thành 01 xã nâng cao; huyện Bảo Thắng đạt\r\n\nchuẩn huyện nông thôn mới.\n\n8. Đổi mới và sử dụng có hiệu quả\r\n\ncác nguồn vốn hỗ trợ thuộc các Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia, các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp,\r\n\nnông thôn. Việc phân bổ nguồn vốn và lựa chọn các dự án\r\n\nphát triển sản xuất, phát triển lâm nghiệp bền vững theo\r\n\nnguyên tắc: phải gắn với việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, các Chương\r\n\ntrình, Đề án của tỉnh; gắn với quy hoạch vùng sản xuất và\r\n\ncác cây, con chủ lực của địa phương (vùng cây ăn quả: Văn Bàn, Bảo Thắng; vùng măng Văn Bàn, Bảo Yên; vùng rau trái vụ: Bát Xát, Mường\r\n\nKhương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Sa Pa; vùng dược liệu: Bắc Hà,\r\n\nSa Pa; vùng cây ăn quả cây ôn đới: Bắc Hà, Si Ma Cai); nhân rộng các mô hình đã\r\n\ntriển khai có hiệu quả.\n\n9. Tập trung củng cố, duy tu, bảo\r\n\ndưỡng, nâng cấp, đầu tư hệ thống thủy lợi, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh thực hiện quản lý, bảo vệ và nâng cao hiệu quả khai\r\n\nthác công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, chống hạn hán và nguy cơ thiên tai;\r\n\nbố trí sắp xếp dân cư.\n\nV. NHU CẦU VỐN ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n1. Nhu cầu kinh phí thực hiện:\r\n\n2.358 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Vốn ngân sách: 1.699 tỷ đồng;\n\n- Vốn ngoài ngân sách (doanh nghiệp,\r\n\ndân góp..): 659 tỷ đồng.\n\n2. Nguồn vốn đầu tư\n\n- Ngân sách Trung ương: Nguồn đầu tư\r\n\nphát triển, trái phiếu chính phủ, sự nghiệp, các Chương trình MTQG, các dự án\r\n\nnguồn vốn ODA, nguồn vốn tín dụng.\n\n- Nguồn Ngân\r\n\nsách tỉnh: Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất,\r\n\nchính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng\r\n\nđể phát triển sản xuất từ nguồn; chính sách hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến thương mại.\n\n- Các nguồn vốn hợp pháp khác như:\r\n\nChính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, chứng chỉ các bon; Chương trình\r\n\nphát triển lâm nghiệp bền vững...\n\n- Nguồn vốn đầu tư các các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ biểu 04 kèm theo)\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN.\n\n1. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Là cơ quan thường trực, chịu trách\r\n\nnhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc, thực hiện Kế\r\n\nhoạch. Xây dựng các dự án trọng tâm thực hiện đề án trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Hướng dẫn các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố lập, xây dựng các dự án sản xuất nông, lâm nghiệp phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tế, thuộc phạm vi đề án làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Phối hợp với các sở ngành hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp tiếp tục xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu tập thể hoặc\r\n\nchỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm nông sản, thực phẩm đặc trưng của tỉnh.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nvà UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp, xây dựng, tham mưu trình UBND tỉnh\r\n\nban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản\r\n\nxuất thực hiện đề án. Kiểm tra đánh giá, đề xuất những giải pháp tháo gỡ\r\n\nkhó khăn trong quá trình thực hiện, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí các nguồn vốn thuộc lĩnh vực Sở theo dõi,\r\n\nquản lý theo quy định để thực hiện đề án. Rà soát, phân loại các dự án đầu tư,\r\n\nđiều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội\r\n\nvào lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nhướng dẫn các địa phương lập, thẩm định các dự án thuộc phạm\r\n\nvi Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp trình UBND tỉnh.\r\n\nNghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn\r\n\nđầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn.\n\n3. Sở\r\n\nTài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí để thực hiện đúng\r\n\nmục tiêu, tiến độ đề án. Thẩm định dự toán kinh phí thuộc các nguồn vốn sự nghiệp,\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt và giao dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển sản xuất thực hiện Đề án Tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp.\n\n4. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu,\r\n\nứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông lâm nghiệp.\n\n- Chủ trì hướng dẫn các doanh nghiệp,\r\n\nHTX và các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm;\r\n\nHỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu mang địa danh và chỉ dẫn địa lý\r\n\ncho các nông sản chủ lực của tỉnh.\n\n5. Sở\r\n\nCông Thương: Hướng dẫn, hỗ\r\n\ntrợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng và quảng bá\r\n\nthương hiệu sản phẩm nông, lâm, thủy sản đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu mã,\r\n\nquy cách sản phẩm. Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại; khai thác, mở\r\n\nrộng thị trường tiêu thụ nông sản, thực phẩm.\n\n6. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo quản lý, xây dựng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nphù hợp yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài\r\n\nnguyên đất, nước, bảo vệ môi trường bền vững\n\n- Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ và thực hiện\r\n\nviệc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân phát triển sản xuất và tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong bảo vệ môi trường.\n\n7. Sở Giao\r\n\nthông vận tải - Xây dựng: Chủ trì, phối hợp các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố xây dựng quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn theo Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n8. Sở Nội\r\n\nvụ: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố rà soát, xây dựng phương án sắp xếp, sáp nhập\r\n\nthôn, tổ dân phố theo Kế hoạch số\r\n\n181/KH-UBND ngày 03/5/2019 của UBND tỉnh.\n\n9. Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh tỉnh Lào Cai: Chỉ đạo các tổ\r\n\nchức tín dụng trên địa bàn tỉnh, triển khai có hiệu quả các\r\n\nchương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông\r\n\nthôn đã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để người dân có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.\n\n10. Các sở, ban ngành khác liên\r\n\nquan: Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrong tổ chức thực hiện Kế hoạch;\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản\r\n\nlý, giải quyết các vướng mắc để thực\r\n\nhiện Kế hoạch có hiệu quả.\n\n11. UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn căn cứ chức năng nhiệm xây dựng dự án,\r\n\nkế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn phù hợp với thực tiễn địa\r\n\nphương mình; đồng thời, chỉ đạo, giao kế hoạch cụ thể cho\r\n\ncác xã tổ chức thực hiện. Chủ động bố trí ngân sách hỗ trợ đào tạo, tập huấn,\r\n\nxây dựng mô hình và triển khai sản xuất nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn.\n\nVII. CHẾ ĐỘ BÁO\r\n\nCÁO\n\nĐịnh kỳ 06 tháng và cả năm các đơn vị\r\n\ntiến hành đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những vướng mắc phát sinh,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ\r\n\nđộng gửi ý kiến về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời\r\n\ntheo quy định./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT1,2,3;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh trong KH;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP. PCVP3;\r\n\n - BBT Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH1,2,3, VX1, NLN1,2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nBiểu\r\n\n01: MỤC TIÊU ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP, SXDC, XÂY DỰNG NTM NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu NQĐH XVI\n\nMục\r\n\n tiêu Đề án\n\nTH\r\n\n năm 2020\n\nMục tiêu năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh %\n\nMTĐA\r\n\n so NQĐH XVI\n\nMT\r\n\n 2021 so UTH 2020\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng GTSX bình quân\n\n%\n\n\n\n5-5,5\n\n5,5\n\n5,13\n\n\n\n93,3\n\n2\n\nCơ cấu kinh tế nội ngành\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNông nghiệp\n\n%\n\n\n\n74\n\n80\n\n79\n\n\n\n101,3\n\n\n\nLâm nghiệp\n\n%\n\n\n\n20\n\n15\n\n16\n\n\n\n106,7\n\n\n\nThủy sản\n\n%\n\n\n\n6\n\n5\n\n5\n\n\n\n100,0\n\n3\n\nGiá trị sản phẩm/ha đất canh tác\n\nTr.đ\n\n100\n\n100\n\n80,1\n\n84\n\n100\n\n104,9\n\n4\n\nSản lượng lương thực\n\nNghìn\r\n\n tấn\n\n\n\n310\n\n341\n\n330\n\n\n\n96,8\n\n5\n\nSản lượng thịt hơi các loại\n\nTấn\n\n\n\n68.500\n\n60.200\n\n61.500\n\n\n\n102,2\n\n6\n\nSản lượng thủy sản\n\nTấn\n\n\n\n11.000\n\n9.830\n\n10.050\n\n\n\n102,2\n\n7\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n>60\n\n>60\n\n56,01\n\n56,82\n\n100\n\n101,4\n\n8\n\nPhát triển mới chuỗi nông sản an\r\n\n toàn\n\nChuỗi\n\n\n\n100\n\n79\n\n100\n\n\n\n126,6\n\n9\n\nChuẩn hóa và công nhận sản phẩm OCOP\n\nSản\r\n\n phẩm\n\n\n\n150\n\n51\n\n80\n\n\n\n156,9\n\n10\n\nSắp xếp ổn định dân cư Thiên tai,\r\n\n ĐBKK, biên giới\n\nHộ\n\n\n\n2.525\n\n340\n\n820\n\n\n\n241,2\n\n11\n\nSố xã đạt chuẩn nông thôn mới\n\nXã\n\n60%\n\n94\n\n57\n\n72\n\n120,5\n\n126,3\n\n12\n\nSố huyện đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới\n\nHuyện\n\n>2\n\n4\n\n1\n\n2\n\n200\n\n200,0\n\n13\n\nBình quân tiêu chí\n\nTiêu\r\n\n chí/xã\n\n\n\n17,3\n\n15,17\n\n15,4\n\n\n\n101,5\n\n\n\nBiểu 02. DIỆN TÍCH PHÂN BỐ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nHuyện\n\nThâm\r\n\n canh trọng điểm lúa\n\nTrồng\r\n\n ngô mật độ cao\n\nPhát\r\n\n triển cây dược liệu chủ lực\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThâm\r\n\n canh mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThực\r\n\n hiện năm 2021\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThực\r\n\n hiện năm 2021\n\nLũy\r\n\n kế\n\n\n\nTổng\n\n8.000\n\n420\n\n8.420\n\n10.100\n\n200\n\n10.400\n\n2.300\n\n146\n\n2.446\n\n1\n\nBát Xát\n\n750\n\n100\n\n850\n\n1.000\n\n100\n\n1.100\n\n621\n\n15\n\n636\n\n2\n\nMường Khương\n\n550\n\n100\n\n650\n\n1.850\n\n\n\n1.850\n\n697\n\n45\n\n742\n\n3\n\nBắc Hà\n\n300\n\n20\n\n320\n\n1.200\n\n50\n\n1.250\n\n177\n\n8\n\n185\n\n4\n\nBảo Thắng\n\n2.000\n\n0\n\n2.000\n\n2.050\n\n\n\n2.050\n\n120\n\n0\n\n120\n\n5\n\nBảo Yên\n\n1.900\n\n100\n\n2.000\n\n1.950\n\n\n\n1.950\n\n240\n\n42\n\n282\n\n6\n\nSa Pa\n\n100\n\n0\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n20\n\n190\n\n7\n\nVăn Bàn\n\n2.400\n\n100\n\n2.500\n\n1.200\n\n\n\n1.300\n\n233\n\n4\n\n237\n\n8\n\nSi Ma Cai\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n50\n\n550\n\n42\n\n12\n\n54\n\n9\n\nTP Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT\n\nHuyện\n\nPhát\r\n\n triển vùng sản xuất chè\n\nPhát\r\n\n triển CAQ có giá trị kinh tế cao\n\nPhát\r\n\n triển vùng sản xuất rau chuyên canh\n\nPhát\r\n\n triển vùng sản xuất hoa hàng hóa\n\nMở\r\n\n rộng diện tích\n\nThâm\r\n\n canh\n\nThực hiện năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\nDiện\r\n\n tích năm 2020\n\nTrồng\r\n\n mới năm 2021\n\nLũy\r\n\n kế\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nThâm\r\n\n canh mới\n\nLũy\r\n\n kế\n\n\n\nTổng\n\n6.500\n\n350\n\n6.850\n\n2.202\n\n364\n\n2.566\n\n2.800\n\n350\n\n3.150\n\n1.150\n\n115\n\n1.250\n\n232\n\n25\n\n257\n\n1\n\nBát Xát\n\n600\n\n\n\n600\n\n75\n\n25\n\n100\n\n218,8\n\n111,2\n\n330\n\n130\n\n20\n\n150\n\n10\n\n5\n\n15\n\n2\n\nMường Khương\n\n3386\n\n350\n\n3736\n\n1000\n\n200\n\n1.200\n\n281\n\n19\n\n300\n\n50\n\n10\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBắc Hà\n\n655\n\n\n\n655\n\n483\n\n102\n\n585\n\n1081\n\n99\n\n1180\n\n220\n\n20\n\n240\n\n12\n\n2\n\n14\n\n4\n\nBảo Thắng\n\n858\n\n\n\n858\n\n350\n\n30\n\n380\n\n\n\n0\n\n\n\n105\n\n5\n\n110\n\n20\n\n3\n\n23\n\n5\n\nBảo Yên\n\n800\n\n\n\n800\n\n258\n\n7\n\n265\n\n\n\n0\n\n\n\n80\n\n20\n\n100\n\n10\n\n3\n\n13\n\n6\n\nSa Pa\n\n41\n\n\n\n41\n\n36\n\n0\n\n36\n\n605\n\n35\n\n640\n\n350\n\n0\n\n350\n\n170\n\n10\n\n180\n\n7\n\nVăn Bàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n15\n\n30\n\n30\n\n20\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSi Ma Cai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n599\n\n71\n\n670\n\n20\n\n20\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTP Lào Cai\n\n160\n\n\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n165\n\n\n\n150\n\n10\n\n2\n\n12\n\n\n\nBiểu\r\n\n03: CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI, THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị\n\nThực\r\n\n hiện năm 2020\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nTrong\r\n\n đó\n\nTP\r\n\n Lào Cai\n\nBát\r\n\n Xát\n\nBảo\r\n\n Thắng\n\nSa\r\n\n Pa\n\nVăn\r\n\n Bàn\n\nBảo\r\n\n Yên\n\nMường Khương\n\nBắc\r\n\n Hà\n\nSi\r\n\n Ma Cai\n\nI\n\nChăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng đàn gia súc\n\nCon\n\n630.000\n\n645.000\n\n31.500\n\n75.300\n\n167.000\n\n42.500\n\n93.500\n\n84.000\n\n42.700\n\n71.100\n\n37.400\n\n2\n\nTổng đàn gia cầm\n\n1000\r\n\n con\n\n4.850\n\n4.550\n\n160\n\n360\n\n1.700\n\n180\n\n660\n\n770\n\n240\n\n360\n\n120\n\n3\n\nSản lượng thịt hơi\n\nTấn\n\n60.220\n\n61.500\n\n3.800\n\n6.400\n\n28.200\n\n2.100\n\n6.100\n\n7.000\n\n2.300\n\n3.600\n\n2.000\n\nII\n\nThủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDiện tích nuôi trồng thủy sản trên\r\n\n ao, hồ nhỏ\n\nHa\n\n2.168\n\n2.185\n\n250\n\n237\n\n718\n\n13\n\n353\n\n445\n\n90\n\n57\n\n22\n\n2\n\nSản lượng thủy sản\n\ntấn\n\n9.830\n\n10.050\n\n1.442\n\n1200\n\n2919\n\n554\n\n1506\n\n1830\n\n214\n\n335\n\n50\n\nIII\n\nLâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDiện tích rừng trồng mới\n\nHa\n\n6.000\n\n9.450\n\n250\n\n1.050\n\n1.650\n\n150\n\n1.400\n\n2.000\n\n650\n\n1.700\n\n600\n\n\n\nTrồng\r\n\n rừng phòng hộ, thay thế CĐMĐSD\n\nHa\n\n\n\n550\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nTrồng\r\n\n rừng sản xuất (trồng\r\n\n mới)\n\nHa\n\n\n\n7.000\n\n150\n\n900\n\n1.000\n\n150\n\n1.100\n\n1.600\n\n400\n\n1.300\n\n400\n\n\n\nTrồng\r\n\n rừng thay thế nương rẫy\n\nHa\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nTrồng\r\n\n lại rừng sản xuất\n\nHa\n\n\n\n1.600\n\n100\n\n100\n\n650\n\n\n\n200\n\n300\n\n50\n\n200\n\n\n\n2\n\nDiện tích rừng được khoán, bảo vệ\n\nHa\n\n274.973\n\n276.702\n\n8.516\n\n53.287\n\n14.994\n\n43.476\n\n86.756\n\n24.264\n\n19.535\n\n18.193\n\n7.681\n\n3\n\nDiện tích rừng được khoanh nuôi tái\r\n\n sinh\n\nHa\n\n3.562\n\n5.000\n\n39\n\n811\n\n50\n\n450\n\n2.550\n\n400\n\n300\n\n400\n\n\n\n4\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n56,01\n\n56,82\n\n50,30\n\n58,20\n\n56,50\n\n66,00\n\n65,80\n\n61,00\n\n42,90\n\n41,60\n\n41,00\n\n\n\nBiểu 04: PHÂN NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 55/KH-UBND ngày 08/02/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị: Tỷ đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nTổng\r\n\n số\n\nVốn ngân sách\n\nVốn đầu tư của\r\n\n các doanh nghiệp\n\nVốn\r\n\n nhân dân đóng góp\n\nVốn\r\n\n khác\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng số\n\nĐầu\r\n\n tư NSĐF\n\nVốn sự nghiệp NSĐF\n\nVốn CTMTQG\n\nNSTW\r\n\n hỗ trợ có MT\n\nVốn vay ODA\n\nĐầu tư qua Bộ, ngành TW\n\nVốn\r\n\n TPCP\n\nVốn\r\n\n tự có của DN\n\nVốn\r\n\n vay (tín dụng)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n2.358\n\n1.699\n\n8\n\n565\n\n137\n\n804\n\n151\n\n34\n\n1\n\n272\n\n85\n\n243\n\n60\n\n\n\nI\n\nTrồng trọt\n\n221\n\n88\n\n8\n\n19\n\n11\n\n45\n\n1\n\n4\n\n1\n\n35\n\n13\n\n40\n\n44\n\n\n\n1\n\nDự án sản xuất đảm bảo an ninh\r\n\n lương thực\n\n3,6\n\n1,8\n\n\n\n0,6\n\n1,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,8\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản\r\n\n xuất lúa, gạo\n\n2,7\n\n1,1\n\n\n\n0,2\n\n0,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,6\n\n\n\n\n\n\n\n- Thâm canh ngô\n\n0,9\n\n0,8\n\n\n\n0,4\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án phát triển cây ăn quả có giá trị kinh tế cao\n\n6,0\n\n1,5\n\n\n\n0,8\n\n0,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,5\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án phát triển vùng chè an toàn\n\n33,0\n\n11,0\n\n\n\n5,6\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,0\n\n\n\n18,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Mở rộng diện tích\n\n16,0\n\n7,0\n\n\n\n2,0\n\n5,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Thâm canh tăng năng suất, chất lượng\n\n17,0\n\n4,0\n\n\n\n3,6\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,0\n\n\n\n9,0\n\n\n\n\n\n4\n\nDự án phát triển sản xuất cây dược\r\n\n liệu chủ lực giá trị cao\n\n2,4\n\n0,9\n\n\n\n0,5\n\n0,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,5\n\n\n\n\n\n5\n\nDự án phát triển vùng sản xuất cây\r\n\n dâu tằm\n\n4,0\n\n\n\n\n\n1,7\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng\r\n\n CNC\n\n94,4\n\n23,0\n\n5,8\n\n6,1\n\n3,1\n\n2,5\n\n0,6\n\n3,5\n\n1,4\n\n31,4\n\n13.4\n\n12,8\n\n13,8\n\n\n\n\n\nTrồng trọt\n\n68,4\n\n13,6\n\n3,0\n\n5,1\n\n1,9\n\n1,3\n\n0,6\n\n1,5\n\n0,2\n\n26,8\n\n7,8\n\n11,0\n\n9,2\n\n\n\n\n\nChăn nuôi\n\n21\n\n7\n\n2,0\n\n0,6\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n1,6\n\n0,8\n\n4,0\n\n5,0\n\n1,0\n\n4.0\n\n\n\n\n\nThủy sản\n\n5\n\n2,4\n\n0,8\n\n0,4\n\n0,2\n\n0,2\n\n\n\n0,4\n\n0,4\n\n0,6\n\n0,6\n\n0,8\n\n0.6\n\n\n\n7\n\nDự án bảo tồn\r\n\n phát triển giống Nông nghiệp đặc sản giá trị kinh tế cao\r\n\n vùng Tây Bắc tỉnh Lào Cai giai đoạn\r\n\n 2021 -2025\n\n78,0\n\n47,4\n\n1,9\n\n3,5\n\n\n\n42,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,6\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100236 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100237.json b/contexts/context_100237.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2bfd935e17dbdb09db23fffad0c5f036956b2bfe --- /dev/null +++ b/contexts/context_100237.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-53-2012-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-cong-tac-van-thu-luu-tru-154264.aspx", + "name": "Quyet-dinh-53-2012-QD-UBND-Quy-dinh-quan-ly-cong-tac-van-thu-luu-tru-154264", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 53/2012/QĐ-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BNV ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2011 của Bộ Nội vụ quy định quản lý hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n729/TTr-SNV ngày 26 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định quản lý công tác văn thư, lưu trữ của Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ các quy định có liên quan đến công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh tại\r\n\nQuyết định số 61/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy định công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về công tác văn thư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (BTP);\r\n\n - Cục Văn thư - Lưu trữ NN;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP, Lh, HC, TH;\r\n\n - TT Công báo tỉnh; Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Cung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định này quy định quản lý công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ của Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) và Ủy ban nhân dân (sau đây\r\n\nviết tắt là UBND) xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. “Văn bản đi” là tất cả các loại văn bản, bao\r\n\ngồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (văn\r\n\nbản lưu chuyển nội bộ và văn bản mật) do HĐND và UBND cấp xã đóng dấu, phát\r\n\nhành.\n\n2. “Văn bản đến” là tất cả các loại văn bản bao\r\n\ngồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể\r\n\ncả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến HĐND\r\n\nvà UBND cấp xã.\n\n3. “Đăng ký văn bản” là việc ghi chép hoặc cập\r\n\nnhật những thông tin cần thiết về văn bản như: Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm\r\n\nban hành; tên loại và trích yếu nội dung; nơi nhận và những thông tin khác vào\r\n\nsổ đăng ký văn bản hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản trên máy vi tính để quản\r\n\nlý và tra tìm văn bản.\n\n4. “Hồ sơ” là một tập văn bản, tài liệu\r\n\ncó liên quan với nhau về một vấn đề một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có\r\n\nđặc điểm chung hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của HĐND và UBND cấp xã hoặc của từng cá nhân.\n\n5. “Đơn vị bảo quản” là đơn vị thống kê trong\r\n\nlưu trữ, đồng thời dùng để tra tìm tài liệu. Một hồ sơ nếu có ít văn bản, tài\r\n\nliệu thì lập một đơn vị bảo quản. Nếu một hồ sơ có nhiều văn bản, tài liệu được\r\n\nchia thành nhiều tập thì mỗi tập trong hồ sơ là một đơn vị bảo quản.\n\n6. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp và sắp xếp văn\r\n\nbản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân lập thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất\r\n\nđịnh theo quy định\n\n7. “Hoàn thiện tiêu đề hồ sơ” là ghi đầy đủ các\r\n\nthông tin bên ngoài hồ sơ và bên trong hồ sơ.\n\n8. “Danh mục hồ sơ” là bảng kê hệ thống hồ sơ\r\n\ndự kiến hình thành trong quá trình hoạt động của HĐND và UBND cấp xã trong một\r\n\nnăm kèm theo ký hiệu, đơn vị (hoặc người) lập và thời hạn bảo quản của mỗi hồ\r\n\nsơ.\n\n9. Hồ sơ, tài liệu quản lý tại UBND cấp xã bao gồm hồ\r\n\nsơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của HĐND và UBND cấp xã và hồ\r\n\nsơ, tài liệu của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể cấp xã.\n\n10. Tài liệu lưu trữ được bảo quản tại Lưu trữ UBND\r\n\ncấp xã là những tài liệu có giá trị về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc\r\n\nphòng, an ninh, khoa học và công nghệ được lựa chọn từ toàn bộ khối tài liệu\r\n\nhình thành trong hoạt động của HĐND và UBND cấp xã qua các thời kỳ lịch sử.\n\nTài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường\r\n\nhợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ\n\nCông tác văn thư, lưu trữ của HĐND và UBND cấp xã\r\n\nphải được quản lý tập trung thống nhất tại UBND cấp xã. Các hoạt động nghiệp vụ\r\n\nvề quản lý văn bản đi, văn bản đến; lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ;\r\n\nquản lý và sử dụng con dấu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu;\r\n\nthống kê, bảo quản, hủy tài liệu và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu phải\r\n\nđược thực hiện thống nhất theo các quy định tại Quy định này và pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm quản lý công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ\n\n1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã\n\nChủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ của UBND cấp xã, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của Nhà\r\n\nnước về công tác văn thư, lưu trữ của địa phương.\n\n2. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐND cấp xã\n\nChủ tịch HĐND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo việc quản\r\n\nlý công tác văn thư, lưu trữ trong hoạt động của HĐND theo Quy chế công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ của HĐND và UBND cấp xã.\n\n3. Trách nhiệm của công chức làm công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ tại UBND cấp xã\n\nCông chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp\r\n\nxã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã về việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược quy định tại Điều 5 Quy định này.\n\n4. Trách nhiệm của cán bộ, công chức và những người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp xã\n\nCán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có trách nhiệm\r\n\nthực hiện các quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật về\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ.\n\n5. Nghiêm cấm việc chiếm giữ, hủy trái phép, làm hư\r\n\nhại hồ sơ, tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích trái với\r\n\nlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích họp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ của công chức làm\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã\n\nCông chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp\r\n\nxã có nhiệm vụ:\n\n1. Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã, bảo đảm sự thống\r\n\nnhất quản lý theo chuyên môn nghiệp vụ.\n\n2. Tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp xã trong việc quản\r\n\nlý hồ sơ tài liệu của HĐND và UBND cấp xã.\n\n3. Quản lý văn bản đi, văn bản đến; quản lý hồ sơ, tài\r\n\nliệu trong kho lưu trữ cấp xã; hướng dẫn cán bộ, công chức UBND cấp xã về lập\r\n\nhồ sơ công việc - tổ chức sắp xếp có hệ thống, bảo quản hồ sơ tài liệu an toàn\r\n\nđể phục vụ lâu dài cho công tác của HĐND và UBND cấp xã và phục vụ nhu cầu khai\r\n\nthác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các tổ chức và cá nhân.\n\nChương 2.\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ\n\nMỤC 1. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN\n\nĐiều 6. Tiếp nhận, quản lý văn bản\r\n\nđến\n\n1. Văn bản đến, kể cả đơn thư khiếu nại, tố cáo (sau\r\n\nđây gọi chung là văn bản đến) của cơ quan, tổ chức và cá nhân gửi đến HĐND,\r\n\nUBND cấp xã thì phải được văn thư tiếp nhận, đăng ký vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa chương trình phần mềm quản lý văn bản để lưu và quản lý thông tin.\n\n2. Văn bản tiếp nhận từ các nguồn khác đều chuyển đến\r\n\ntập trung tại văn thư UBND cấp xã để làm thủ tục bóc bì, vào sổ hoặc cơ sở dữ\r\n\nliệu đóng dấu đến, đăng ký số cho văn bản đến. Văn bản đến không đăng ký tại văn\r\n\nthư, các đơn vị và cá nhân không có trách nhiệm giải quyết.\n\nĐiều 7. Trình, chuyển giao văn bản\r\n\nđến\n\n1. Văn thư trình, chuyển văn bản đến lãnh đạo UBND cấp\r\n\nxã hoặc người có thẩm quyền được phân công giải quyết.\n\n2. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn, thượng khẩn,\r\n\nhỏa tốc sau khi đăng ký vào sổ phải trình và chuyển ngay cho người có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\nĐối với văn bản có dấu chỉ độ Mật, Tối mật, Tuyệt mật\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý văn bản mật.\n\n3. Việc chuyển giao văn bản phải đảm bảo tính chính\r\n\nxác và giữ bí mật nội dung văn bản.\n\nĐiều 8. Theo dõi, đôn đốc việc giải\r\n\nquyết văn bản đến\n\n1. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo giải\r\n\nquyết kịp thời văn bản đến và có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình giải quyết những\r\n\nvăn bản đến thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n2. Cán bộ, công chức được chuyển giao văn bản đến căn\r\n\ncứ nội dung văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết theo thời gian được\r\n\npháp luật quy định hoặc theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ của UBND cấp\r\n\nxã.\n\n3. Chủ tich UBND cấp xã có thể giao cho cán bộ, công\r\n\nchức có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:\n\na) Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo với Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã những văn bản quan trọng, khẩn, mật,…;\n\nb) Căn cứ vào nội dung văn bản đến phân bổ cho các đơn\r\n\nvị, cá nhân giải quyết;\n\nc) Theo dõi và đôn đốc giải quyết kịp thời văn bản đến.\n\nMỤC 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI\n\nĐiều 9. Trình tự quản lý văn bản\r\n\nđi\n\nVăn bản do HĐND, UBND cấp xã phát hành (sau đây gọi\r\n\nchung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau:\n\n1. Kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản\r\n\nhành chính theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành\r\n\nchính.\n\n2. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã có trách nhiệm vào sổ hoặc cơ sở dữ liệu của chương trình phần mềm để đăng\r\n\nký văn bản đi.\n\n3. Văn thư đóng dấu cơ quan theo thẩm quyền người ký\r\n\nvăn bản ban hành và đóng dấu khẩn, mật, ... nếu có.\n\n4. Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát\r\n\nvăn bản đi.\n\n5. Lưu văn bản đi.\n\nĐiều 10. Chuyển phát văn bản\r\n\nđi\n\n1. Văn bản đi phải chuyển phát ngay trong ngày văn bản\r\n\nđó được ký chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp. Việc chuyển phát văn bản phải\r\n\nthực hiện ký nhận giữa bên giao và bên nhận văn bản.\n\n2. Văn bản đi được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc\r\n\nchuyển qua mạng để thông tin nhanh.\n\nĐiều\r\n\n11. Lưu văn bản đi\n\n1. Mỗi văn bản đi phải lưu hai bản: bản gốc lưu tại\r\n\nVăn thư UBND cấp xã và bản chính lưu trong hồ sơ.\n\n2. Bản gốc lưu tại Văn thư UBND cấp xã phải được đóng\r\n\ndấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.\n\nMỤC 3. QUẢN LÝ VĂN BẢN MẬT\n\nĐiều 12. Quản lý văn bản mật\n\nVăn bản, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước (gọi tắt\r\n\nlà văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước.\n\nCăn cứ vào Danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định, Chủ tịch UBND cấp xã quy định loại tài liệu mang nội dung\r\n\nthuộc bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật.\n\nTrên bì văn bản mật đóng các dấu chữ ký hiệu độ mật:\r\n\nTài liệu “Mật” đóng dấu chữ “C”; tài liệu ”Tối mật” đóng dấu chữ “B”; tài liệu\r\n\n“Tuyệt mật” đóng dấu chữ “A”. Tài liệu chỉ các độ mật gửi đích danh người có\r\n\ntrách nhiệm giải quyết “Chỉ người có tên đích danh mới được bóc bì”.\n\nBì văn bản mật được làm bằng loại giấy dai, khó thấm\r\n\nnước, không nhìn thấu qua được; khi cần thiết phải niêm phong bì theo quy định;\r\n\ncó phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn trong mọi tình huống; trường hợp xét\r\n\nthấy cần thiết thì phải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển văn bản mật.\n\nMọi trường hợp giao nhận văn bản có các độ mật giữa\r\n\nnhững người có liên quan đều phải vào số, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận.\n\nTrong trường hợp truyền nội dung bí mật nhà nước bằng\r\n\nphương tiện viễn thông và máy tính thì nội dung bí mật nhà nước phải được mã\r\n\nhóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu.\n\nMỤC 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON\r\n\nDẤU\n\nĐiều 13. Quản lý, sử dụng con dấu\n\n1. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã việc quản lý, sử dụng con dấu\r\n\ncủa cơ quan Lãnh đạo các ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã việc\r\n\nquản lý và sử dụng con dấu của đơn vị (đối với đơn vị có con dấu riêng).\n\n2. Con dấu của cơ quan được giao cho công chức làm công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã quản lý và sử dụng có trách nhiệm thực\r\n\nhiện những quy định sau:\n\na) Con dấu HĐND, UBND cấp xã được bảo quản tại văn thư\r\n\ncơ quan, không đưa con dấu ra khỏi phòng làm việc văn thư. Trường hợp cần đưa\r\n\ncon dấu ra khỏi cơ quan, phải được sự đồng ý của Lãnh đạo cơ quan và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu. Con dấu phải được bảo quản an\r\n\ntoàn trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc. Khi đóng dấu xong, con dấu được cất\r\n\nvào tủ, khi ra ngoài phòng làm việc, văn thư phải khóa tủ dấu.\n\nb) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép\r\n\nbằng văn bản của người có thẩm quyền.\n\n3. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, văn thư phải báo\r\n\ncáo người có trách nhiệm làm thủ tục đổi con dấu. Trường hợp con dấu bị mất,\r\n\nLãnh đạo UBND cấp xã phải báo cáo cơ quan công an, nơi xảy ra mất con dấu, lập\r\n\nbiên bản và báo cáo ngay Lãnh đạo cơ quan cấp trên.\n\n4. Khi có quyết định thay đổi tên gọi, chia, tách hoặc\r\n\nsáp nhập đơn vị hành chính, phải nộp con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu\r\n\nmới.\n\nĐiều 14. Đóng dấu\n\n1. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã phải tự tay đóng dấu vào các văn bản của cơ quan, tổ chức.\n\na) Chỉ đóng dấu vào các văn bản khi các văn bản đã có\r\n\nchữ ký của người có thẩm quyền;\n\nb) Không được đóng dấu trong các trường hợp sau:\n\n- Đóng dấu khống không có nội dung và chữ ký;\n\n- Đóng dấu trước khi ký hoặc đóng dấu lên các văn bản\r\n\ncó chữ ký của người không có thẩm quyền.\n\n2. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng\r\n\nmực dấu màu đỏ theo quy định.\n\n3. Đóng dấu trên văn bản chính thức\n\na) Văn thư chỉ đóng dấu khi văn bản đúng thể thức, kỹ\r\n\nthuật trình bày và có chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản.\n\nb) Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu phải trùm lên khoảng\r\n\n1/3 chữ ký về phía bên trái.\n\nc) Đóng dấu vào phụ lục kèm theo, dấu giáp lai, dấu\r\n\ntreo vào tất cả các văn bản phát hành theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nMỤC 5. LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ,\r\n\nTÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ UBND CẤP XÃ\n\nĐiều 15. Lập hồ sơ\n\n1. Mở hồ sơ\n\na) Mở hồ sơ là việc lấy một tờ bìa hồ sơ và ghi những\r\n\nthông tin ban đầu về hồ sơ, như: Ký hiệu hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, năm mở hồ sơ.\r\n\nBìa hồ sơ được thực hiện thống nhất từ Trung ương đến địa phương theo hướng dẫn\r\n\ncủa Cục văn thư và Lưu trữ Nhà nước.\n\nb) Cán bộ, công chức khi giải quyết công việc được giao\r\n\ncó trách nhiệm mở hồ sơ và dựa vào Danh mục hồ sơ cơ quan ban hành để mở hồ sơ,\r\n\nbổ sung và hoàn thiện hồ sơ.\n\n2. Cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ\n\na) Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc, cán\r\n\nbộ, công chức có trách nhiệm cập nhật tất cả văn bản, tài liệu phát sinh vào hồ\r\n\nsơ tương ứng, kể cả tài liệu phim, ảnh, ghi âm.\n\nb) Thu thập kịp thời những văn bản, tài liệu như: Bài\r\n\nphát biểu của lãnh đạo, tham luận của các đại biểu tại hội nghị, hội thảo… tránh\r\n\nbị thất lạc.\n\n3. Hoàn thiện hồ sơ\n\na) Khi công việc giải quyết xong, hồ sơ được kết thúc,\r\n\nngười lập hồ sơ có trách nhiệm:\n\n- Kiểm tra mức độ đầy đủ của văn bản, tài liệu có trong\r\n\nhồ sơ, nếu thiết thu thập bổ sung cho đầy đủ;\n\n- Xem xét loại ra khỏi hồ sơ: Bản trùng, bản nháp, bản\r\n\nthảo nếu đã có bản chính (trừ bản thảo về vấn đề quan trọng có ghi ý kiến chỉ\r\n\nđạo của lãnh đạo cơ quan hoặc ý kiến góp ý của các cơ quan hữu quan); bản chụp\r\n\nphotocoppy văn bản, tài liệu tham khảo xét thấy không cần phải lưu giữ.\n\n- Sắp xếp các văn bản, tài liệu trong hồ sơ theo trình\r\n\ntự giải quyết công việc một cách hợp lý, khoa học.\n\n- Thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu do Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã quyết định ban hành trên cơ sở quy định tại Thông tư 09/2011/TT-BNV\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ nội vụ.\n\nb) Nếu hết năm mà công việc chưa giải quyết xong, thì\r\n\nchưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ, được chuyển sang năm sau theo dõi giải quyết\r\n\nvà đưa vào Danh mục hồ sơ năm sau.\n\n4. Yêu cầu đối với việc lập hồ sơ\n\na) Hồ sơ phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, đơn vị, đúng công việc cá nhân chủ trì giải quyết.\n\nb) Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ phải đầy đủ, hoàn\r\n\nchỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng\r\n\ntrình tự diễn biến của vấn đề, sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.\n\n5. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ\n\na) Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý, chỉ\r\n\nđạo công tác lập hồ sơ theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nb) Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND\r\n\ncấp xã có trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch UBND cấp xã trong việc quản lý, chỉ\r\n\nđạo công tác lập hồ sơ; theo dõi, hướng dẫn công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào kho lưu trữ UBND cấp xã theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nc) Các cán bộ, công chức HĐND và UBND cấp xã trong quá\r\n\ntrình theo dõi, giải quyết công việc phải lập hồ sơ công việc.\n\n6. Thời hạn giao nộp\n\na) Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc,\r\n\ntrừ trường hợp quy định tại điểm b và c khoản này;\n\nb) Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày công trình được\r\n\nquyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản;\n\nc) Tài liệu phim, ảnh, tài liệu ghi âm, ghi hình, đĩa\r\n\ntừ sau 03 tháng kể từ khi công việc kết thúc.\n\n7. Thành phần hồ sơ, tài liệu và thủ tục giao nộp\n\na) Thành phần hồ sơ, tài liệu giao nộp vào Lưu trữ cơ\r\n\nquan gồm toàn bộ hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản được xác định từ 05 năm\r\n\ntrở lên, trừ những loại hồ sơ, tài liệu không giao nộp sau:\n\n- Các hồ sơ nguyên tắc được dùng làm căn cứ để theo\r\n\ndõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cá nhân, được cá nhân giữ và\r\n\nlập hồ sơ theo quy định pháp luật hiện hành;\n\n- Hồ sơ về những vụ việc, vấn đề chưa giải quyết\r\n\nxong;\n\n- Hồ sơ phối hợp giải quyết công việc chưa kết thúc;\n\n- Các văn bản, tài liệu gửi để biết, để tham khảo.\n\nb) Thủ tục giao nộp\n\nKhi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ,\r\n\ntài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị (hoặc cá nhân) giao\r\n\nnộp tài liệu và Lưu trữ cấp xã giữ mỗi loại một bản.\n\n8. Trách nhiệm của các bộ phận, cán bộ, công chức\n\nCác bộ phận, cán bộ, công chức phải giao nộp hồ sơ,\r\n\ntài liệu vào lưu trữ cấp xã theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này. Trường\r\n\nhợp các bộ phận, cán bộ, công chức cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu\r\n\nphải lập danh mục gửi Lưu trữ cấp xã nhưng thời hạn giữ lại không được quá 02\r\n\nnăm, kể từ ngày đến hạn nộp\n\nCán bộ lãnh đạo HĐND, UBND cấp xã, công chức trước khi\r\n\nchuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho bộ phận\r\n\nhay người kế nhiệm. Không được tự ý chiếm đoạt hồ sơ, tài liệu cho mục đích cá\r\n\nnhân mang về nhà hoặc sang cơ quan, đơn vị khác. Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu\r\n\ncho lưu trữ cấp xã phải được lập thành văn bản.\n\nChương 3.\n\nCÔNG TÁC LƯU TRỮ\n\nMỤC 1. THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU\n\nĐiều 16. Thu thập, bổ sung tài\r\n\nliệu\n\nHàng năm, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại\r\n\nUBND cấp xã có nhiệm vụ hướng dẫn các bộ phận, cá nhân chuẩn bị hồ sơ, tài liệu\r\n\ncần giao nộp; tổ chức thực hiện thu thập hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào\r\n\nLưu trữ cấp xã;\n\nChủ tịch UBND cấp xã hàng năm chỉ đạo các bộ phận, cá\r\n\nnhân nộp hồ sơ tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ cấp xã.\n\nĐiều 17. Các nguồn nộp lưu và thành\r\n\nphần tài liệu cần thu thập bổ sung\n\n1. Các nguồn nộp lưu\n\na) Các cơ quan cấp trên.\n\nb) Lãnh đạo HĐND và UBND cấp xã: Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch.\n\nc) Các bộ phận, cán bộ, công chức phụ trách các lĩnh\r\n\nvực chuyên môn\n\nd) Các tổ chức đoàn thể cấp xã.\n\n2. Thành phần tài liệu cần thu vào lưu trữ cấp xã\n\na) Khối tài liệu của HĐND cấp xã\n\n- Hồ sơ, tài liệu về bầu cử của HĐND;\n\n- Hồ sơ, tài liệu các kỳ họp thường kỳ và bất thường­\n\n- Hồ sơ, tài liệu về hoạt động giám sát của HĐND và\r\n\nđại biểu HĐND\n\n- Tài liệu về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo;\n\n- Tài liệu khác.\n\nb) Khối tài liệu của UBND cấp xã\n\n- Tài liệu tổng hợp gồm tài liệu về công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo;\n\n- Tài liệu văn phòng - thống kê;\n\n- Tài liệu công an;\n\n- Tài liệu quân sự;\n\n- Tài liệu tư pháp - hộ tịch;\n\n- Tài liệu thanh tra, kiểm tra;\n\n- Tài liệu về kinh tế;\n\n- Tài liệu về nông nghiệp, thủy lợi;\n\n- Tài liệu địa chính - xây dựng cơ bản;\n\n- Tài liệu văn hóa - xã hội;\n\n- Tài liệu tài chính - kế toán của cấp xã;\n\n- Tài liệu khác .v.v...\n\nc) Hồ sơ, tài liệu của các tổ chức đoàn thể cấp xã.\n\nĐiều 18. Quản lý tài liệu khi chia\r\n\ntách, sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã\n\n1. Khi chia, tách đơn vị hành chính cấp xã thành các\r\n\nđơn vị hành chính cấp xã mới, xã mới nào tiếp nhận trụ sở cũ thì xã đó tiếp tục\r\n\nquản lý hồ sơ, tài liệu hiện có của xã bị chia tách.\n\n2. Khi điều chỉnh đơn vị hành chính cấp xã từ huyện\r\n\nnày sang huyện khác quản lý\n\na) Nếu xã được điều chỉnh từ huyện này sang huyện khác\r\n\nquản lý nhưng vẫn giữ nguyên đơn vị hành chính xã cũ thì việc quản lý hồ sơ,\r\n\ntài liệu của xã không thay đổi;\n\nb) Khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân\r\n\nsố từ xã này sang xã khác quản lý thì toàn bộ hồ sơ, tài liệu về phần diện tích\r\n\nvà dân số được điều chỉnh tính đến thời điểm được điều chỉnh vẫn do xã cũ tiếp\r\n\ntục quản lý.\n\n3. Khi sáp nhập (hoặc hợp nhất) một số xã để thành xã\r\n\nmới\n\nHồ sơ, tài liệu hiện có của các xã cũ được đưa vào bảo\r\n\nquản tập trung tại xã mới.\n\nMỤC 2. CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ\r\n\nTÀI LIỆU VÀ HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ\n\nĐiều 19. Chỉnh lý tài liệu\n\n1. Tài liệu trước khi đưa vào bảo quản trong kho lưu\r\n\ntrữ phải được chỉnh lý. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn việc chỉnh lý tài liệu cho cán bộ, công chức HĐND và\r\n\nUBND cấp xã.\n\n2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Phân loại và lập thành hồ sơ hoàn chỉnh.\n\nb) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu.\n\nc) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu.\n\nd) Lập Mục lục hồ sơ, tài liệu.\n\nđ) Lập Danh mục tài liệu hết giá trị loại ra để hủy\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\nĐiều 20. Xác định giá trị tài liệu\n\n1. Hội đồng xác định giá trị tài liệu\n\na) Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu bao\r\n\ngồm:\n\n- Lãnh đạo UBND cấp xã phụ trách công tác văn phòng\r\n\n- thống kê Chủ tịch Hội đồng;\n\n- Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ UBND cấp xã,\r\n\nỦy viên (kiêm thư ký Hội đồng);\n\n- Công chức có tài liệu hoặc công chức bộ phận có tài\r\n\nliệu, Ủy viên.\n\nb) Nhiệm vụ của Hội đồng xác định giá trị tài liệu\n\nHội đồng xác định giá trị tài liệu có nhiệm vụ tư vấn\r\n\ncho Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thành phần hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản\r\n\nvà thành phần tài liệu hết giá trị loại ra hủy.\n\n2. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt các yêu cầu\r\n\nsau:\n\na) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu\r\n\nbảo quản có thời hạn tính bằng số lượng năm.\n\nb) Xác định tài liệu hết giá trị cần loại ra để hủy.\n\nĐiều 21. Hủy tài liệu hết giá trị\n\n1. Thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi hủy\n\nPhòng Nội vụ cấp huyện thẩm tra tài liệu hết giá trị\r\n\ncủa cấp xã.\n\n2. Thẩm quyền quyết định hủy tài liệu hết giá trị\n\nChủ tịch UBND cấp xã ra quyết định hủy tài liệu hết\r\n\ngiá trị sau khi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản của Phòng Nội vụ cấp huyện về Mục\r\n\nlục hồ sơ, tài liệu giữ lại và Danh mục tài liệu hết giá trị.\n\n3. Quy trình hủy tài liệu\n\na) Hội đồng xác định giá trị tài liệu xem xét Danh mục\r\n\ntài liệu hết giá trị và bản thuyết minh tài liệu hết giá trị (do Lưu trữ UBND\r\n\ncấp xã trình); yêu cầu phải đối chiếu tài liệu loại hủy với Mục lục hồ sơ, tài\r\n\nliệu giữ lại.\n\nb) Hoàn thiện Danh mục tài liệu hết giá trị và hồ sơ\r\n\nhủy tài liệu trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét.\n\nc) Làm thủ tục đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị.\n\nd) Căn cứ vào ý kiến thẩm tra của Phòng Nội vụ cấp huyện,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ hủy tài liệu trình Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định\r\n\nhủy tài liệu hết giá trị.\n\nđ) Tổ chức hủy tài liệu hết giá trị.\n\ne) Lập và lưu hồ sơ về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\n4. Tổ chức hủy tài liệu hết giá trị\n\na) Đóng gói tài liệu hết giá trị.\n\nb) Lập biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị giữa công\r\n\nchức làm công tác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã (quản lý kho lưu trữ) và\r\n\nngười thực hiện hủy tài liệu hết giá trị.\n\nc) Thực hiện hủy tài liệu hết giá trị: Có thể thực hiện\r\n\ntại trụ sở UBND cấp xã hoặc chuyển đến các cơ sở sản xuất giấy để tái chế.\n\nd) Lập biên bản về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\n5. Hồ sơ về việc hủy tài liệu hết giá trị\n\na) Tờ trình về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\nb) Danh mục tài liệu hết giá trị và Bản thuyết minh\r\n\ntài liệu hết giá trị.\n\nc) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu.\n\nd) Văn bản của Phòng Nội vụ cấp huyện về việc thẩm tra\r\n\ntài liệu hết giá trị.\n\nđ) Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã cho phép hủy\r\n\ntài liệu hết giá trị.\n\ne) Biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị.\n\ng) Biên bản về việc hủy tài liệu hết giá trị.\n\nh) Quyết định về việc thành lập Hội đồng xác định giá\r\n\ntrị tài liệu (nếu chưa thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu).\n\nj) Các tài liệu có liên quan khác.\n\nHồ sơ hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại\r\n\nLưu trữ cấp xã trong thời hạn ít nhất 20 năm, kể từ ngày tài liệu được hủy.\n\nMỤC 3. BẢO QUẢN, THỐNG KÊ TÀI LIỆU\r\n\nLƯU TRỮ\n\nĐiều 22. Bảo quản tài liệu lưu\r\n\ntrữ\n\n1. Tài liệu lưu trữ của cấp xã phải được bảo vệ, bảo\r\n\nquản an toàn trong kho lưu trữ.\n\n2. Kho bảo quản tài liệu lưu trữ phải đáp ứng các điều\r\n\nkiện về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu và thông tin tài liệu lưu trữ.\n\na) Phòng, kho bảo quản tài liệu lưu trữ được bố trí\r\n\nđộc lập trong trụ sở UBND cấp xã với diện tích tối thiểu 20m2.\n\nb) Vị trí phòng kho bảo quản tránh nơi ẩm thấp hoặc\r\n\nchịu tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời.\n\nc) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo chắc chắn, phòng\r\n\nchống đột nhập, không bị ảnh hưởng mưa bão, ngập lụt; không bị các côn trùng phá\r\n\nhoại.\n\nd) Phòng kho bảo quản phải đảm bảo sạch sẽ và có trang\r\n\nbị quạt thông gió.\n\nđ) Kho phải có đủ giá (kệ), bìa, hộp, cặp bảo quản tài\r\n\nliệu.\n\ne) Trang bị đủ các phương tiện, thiết bị phòng cháy,\r\n\nchữa cháy.\n\ng) Thực hiện chế độ vệ sinh kho lưu trữ theo quy định\r\n\nvà duy trì các biện pháp phòng ngừa côn trùng phá hoại.\n\nĐiều 23. Chế độ báo cáo thống kê,\r\n\nkiểm kê\n\n1. Hàng năm, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ\r\n\ncủa UBND cấp xã phải thực hiện thống kê định kỳ về công tác văn thư, lưu trữ.\n\n2. Số liệu thống kê văn thư, lưu trữ định kỳ hàng năm\r\n\nđược tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12 (theo biểu mẫu\r\n\ntại Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Nội vụ).\n\n3. Báo cáo thống kê của UBND cấp xã phải gửi về Phòng\r\n\nNội vụ cấp huyện theo quy định.\n\n4. Chế độ kiểm kê định kỳ.\n\nLưu trữ cấp xã phải tổ chức kiểm kê tài liệu theo định\r\n\nkỳ mỗi năm một lần vào ngày 31/12 hàng năm.\n\nMỤC 4. TỔ CHỨC KHAI THÁC, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI LIỆU LƯU TRỮ\n\nĐiều 24. Tổ chức khai thác, sử\r\n\ndụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ\n\nTài liệu lưu trữ của UBND cấp xã được sử dụng để phục\r\n\nvụ nhu cầu công tác của cán bộ, công chức UBND cấp xã và các nhu cầu chính đáng\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức và cá nhân. Công chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại\r\n\nUBND cấp xã có trách nhiệm trực tiếp phục vụ các nhu cầu khai thác, sử dụng tài\r\n\nliệu được bảo quản tại Lưu trữ cấp xã.\n\n2. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại\r\n\nLưu trữ cấp xã\n\na) Do Chủ tịch UBND cấp xã quy định trên cơ sở các văn\r\n\nbản quy định pháp luật hiện hành;\n\nb) Tổ chức, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và phải giữ gìn bảo\r\n\nđảm an toàn tài liệu lưu trữ.\n\n3. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu và sao chụp\r\n\ntài liệu\n\na) Chủ tịch UBND cấp xã cho phép sử dụng và sao chụp\r\n\ntài liệu lưu trữ bảo quản tại Lưu trữ cấp xã.\n\nb) Việc sao chụp tài liệu phải do công chức làm công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ tại UBND cấp xã trực tiếp thực hiện.\n\n4. Cấp bản sao, chứng thực tài liệu lưu trữ\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp bản sao, chứng thực\r\n\ntài liệu lưu trữ phải làm thủ tục theo quy định của UBND cấp xã. Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã xét duyệt cấp bản sao, chứng thực tài liệu lưu trữ.\n\n5. Thu nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ\n\nChế độ thu nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu\r\n\ntrữ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 25. Trách nhiệm thi hành\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc việc thực hiện Quy định này./.", + "id": 100237 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100238.json b/contexts/context_100238.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a28a60b44b3f78327520411a3dc089e9a214ab23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100238.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1325-QD-UBND-2018-phe-duyet-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-phien-ban-1-0-Tra-Vinh-392896.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1325-QD-UBND-2018-phe-duyet-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-phien-ban-1-0-Tra-Vinh-392896", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1325/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 29\r\n\n tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH TRÀ VINH PHIÊN BẢN 1.0\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày\r\n\n29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày\r\n\n19/11/2015;\n\nCăn Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007\r\n\ncủa Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày\r\n\n14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định 153/QĐ-TTg ngày 30/01/2018\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nTrên cơ sở Công văn số 271/THH-KH ngày\r\n\n17/5/2018 của Cục trưởng Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\ncho ý kiến đối với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nKiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh phiên bản 1.0, với những nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Mục tiêu:\n\na) Mục tiêu tổng quát:\n\n- Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh\r\n\nlà cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển khai Chính quyền điện tử kịp thời,\r\n\nchính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;\n\n- Tăng cường khả năng kết nối liên thông,\r\n\ntích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin;\n\n- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu\r\n\ntư; đảm bảo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, hạn chế trùng lặp,\r\n\ntiết kiệm chi phí, thời gian triển khai của cơ quan nhà nước tại tỉnh Trà Vinh;\n\n- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển\r\n\nkhai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế tại tỉnh Trà\r\n\nVinh và tạo cơ sở xác định các thành phần, hệ thống công nghệ thông tin cần xây\r\n\ndựng và lộ trình, trách nhiệm triển khai Chính quyền điện tử.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Xác định lộ trình và kế hoạch tổng quát\r\n\ntrong việc triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh;\n\n- Hỗ trợ thiết lập mục tiêu, chương trình, kế\r\n\nhoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị, địa phương;\n\n- Cung cấp thông tin đầu vào phục vụ thiết kế\r\n\nsơ bộ, thiết kế thi công các dự án công nghệ thông tin; lựa chọn giải pháp hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin; xác định các dự án, hạng\r\n\nmục công nghệ thông tin ưu tiên triển khai trên địa bàn tỉnh;\n\n- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nphát huy hiệu quả công tác trao đổi, chia sẻ thông tin/dữ liệu giữa các hệ\r\n\nthống thông tin; chia sẻ thông tin các dự án công nghệ thông tin dựa trên Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh; áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin phục vụ\r\n\ncông tác nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương;\n\n- Hỗ trợ xác định nội dung đầu tư phù hợp,\r\n\ntránh đầu tư trùng lắp giúp nâng cao hiệu quả, chất lượng đầu tư ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, giảm chi phí mua sắm cơ sở hạ tầng, phần cứng, phần mềm, vận\r\n\nhành các hệ thống công nghệ thông tin.\n\n2. Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử tỉnh Trà Vinh:\n\nKiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh\r\n\nbao gồm những thành phần sau:\n\na) Đối tượng sử dụng:\n\n- Công dân: Sử dụng các dịch vụ được cung cấp\r\n\nbởi các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh Trà Vinh;\n\n- Doanh nghiệp: Sử dụng các dịch vụ được cung\r\n\ncấp bởi các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh Trà Vinh;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức: Sử dụng các\r\n\ndịch vụ nội bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh Trà Vinh để thực hiện\r\n\ncông việc;\n\n- Cơ quan nhà nước: Sử dụng các dịch vụ từ\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác thuộc tỉnh Trà Vinh để thực hiện công việc hoặc cung\r\n\ncấp dịch vụ.\n\nb) Kênh truy cập: Các kênh truy cập\r\n\nbao gồm: Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương trong tỉnh; hệ thống thư điện tử; hệ thống một cửa điện tử;\r\n\nbộ phận một cửa; các Trung tâm hành chính công; điện thoại (cố định hoặc di\r\n\nđộng); máy fax; kiosk.\n\nc) Dịch vụ cổng thông tin điện tử:\n\n- Quản lý nội dung: Là một thành phần riêng\r\n\nbiệt của cổng thông tin điện tử, có chức năng lưu trữ, quản lý và phân phối nội\r\n\ndung cho một hoặc nhiều kênh trên cổng thông tin điện tử;\n\n- Tìm kiếm, truy vấn: Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa tỉnh phải tích hợp một công cụ tìm kiếm để cung cấp chức năng tìm kiếm bằng\r\n\ntừ khóa;\n\n- Quản lý người sử dụng, đăng nhập một lần:\r\n\nCung cấp một cơ chế cấp quyền để xác định các quyền khác nhau của người sử dụng\r\n\nkhi cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên cổng thông tin điện tử. Người sử dụng\r\n\nchỉ cần đăng nhập một lần duy nhất để sử dụng, truy cập các hệ thống khác nhau\r\n\nthông qua cơ chế liên thông xác thực bằng định danh giữa các hệ thống khác\r\n\nnhau;\n\n- Quản lý biểu mẫu điện tử: Khi các cơ quan\r\n\nnhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 trở lên thì mỗi dịch vụ công\r\n\nphải cung cấp một e-form điện tử để lưu và trích xuất các thông tin cần thiết;\n\n- Thông báo: Các kênh thông báo sẽ được tích\r\n\nhợp vào cổng thông tin điện tử tỉnh để người sử dụng có thể nộp hồ sơ qua các\r\n\nứng dụng được kết nối Internet và biết được trạng thái của việc xử lý công việc\r\n\ntrực tuyến.\n\nd) Dịch vụ công trực tuyến: Triển khai cung cấp\r\n\ncác thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3, 4 theo quy định tại Thông tư số\r\n\n32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm khả năng truy cập\r\n\nthuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\nđ) Dịch vụ, ứng dụng và cơ sở dữ liệu:\n\n- Dịch vụ:\n\n+ Dịch vụ hành chính công:\n\nDịch vụ hành chính\r\n\n công theo cơ quan\n\nDịch vụ Hành chính\r\n\n công theo lĩnh vực của từng cơ quan\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh\n\nĐầu tư\n\nQuy hoạch xây dựng\n\nLao động, tiền lương, tiền công\n\nLao động nước ngoài\n\nQuản lý thương mại\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành lập và phát triển doanh nghiệp\n\nKhu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã\n\nĐầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và\r\n\n đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài\n\nThẩm định phê duyệt dự án và kế hoạch lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội\n\nKhiếu nại, tố cáo\n\nSở Công Thương\n\nCông nghiệp tiêu dùng\n\nAn toàn thực phẩm\n\nCông nghiệp địa phương\n\nQuản lý cạnh tranh\n\nXúc tiến thương mại\n\nLưu thông hàng hóa trong nước\n\nThương mại quốc tế và dịch vụ thương mại\n\nĐiện lực (tập huấn an toàn điện, kỹ thuật\r\n\n điện, giấy Phép hoạt động điện lực, ...)\n\nHóa chất\n\nAn toàn công nghiệp\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nHệ thống văn bằng, chứng chỉ\n\nSở Giao thông vận tải\n\nĐường bộ\n\nĐường thủy nội địa\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nHoạt động khoa học và công nghệ\n\nSở hữu trí tuệ\n\nNăng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt\r\n\n nhân\n\nTiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\nSở Tài chính\n\nĐầu tư\n\nTin học - thống kê (cấp mã số)\n\nQuản lý công sản\n\nQuản lý giá\n\nSở Tài Nguyên và Môi trường\n\nĐất đai\n\nMôi trường\n\nTài nguyên khoáng sản\n\nTài nguyên nước - khí tượng thủy văn\n\nBiển và đảo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nBưu chính\n\nBáo chí\n\nXuất bản\n\nPhát thanh, truyền hình và thông tin điện\r\n\n tử\n\nSở Tư pháp\n\nLuật sư\n\nTư vấn pháp luật\n\nCông chứng\n\nGiám định tư pháp\n\nBán đấu giá tài sản\n\nTrọng tài thương mại\n\nQuản tài viên\n\nTrợ giúp pháp lý\n\nChứng thực\n\nQuốc tịch\n\nHộ tịch\n\nLý lịch tư pháp\n\nNuôi con nuôi\n\nBồi thường nhà nước\n\nPhổ biến giáo dục pháp luật\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nDi sản văn hóa\n\nMỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm\n\nNghệ thuật biểu diễn\n\nVăn hóa cơ sở\n\nGia đình\n\nThể dục thể thao\n\nĐiện ảnh\n\nXuất nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục\r\n\n đích kinh doanh\n\nNhập khẩu văn hóa phẩm nhằm mục đích kinh\r\n\n doanh\n\nThư viện\n\nQuản lý sử dụng vũ khí, súng săn, vật liệu\r\n\n nổ, công cụ hỗ trợ\n\nLữ hành\n\nKhách sạn\n\nSở Xây dựng\n\nXây dựng\n\nQuy hoạch\n\nPhát triển đô thị\n\nThanh tra tỉnh\n\nKhiếu nại\n\nTố cáo\n\nPhòng chống tham nhũng\n\nTiếp công dân\n\nXử lý đơn\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nNgười có công\n\nBảo trợ xã hội\n\nViệc làm\n\nDạy nghề\n\nLao động tiền lương, tiền công\n\nPhòng chống tệ nạn xã hội\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo - điều tra lập\r\n\n biên bản tai nạn lao động\n\nLao động ngoài nước\n\nTrọng tài lao động\n\nAn toàn lao động\n\nSở Nội vụ\n\nCán bộ, công chức, viên chức\n\nTổ chức bộ máy\n\nHội, tổ chức phi chính phủ\n\nVăn thư, lưu trữ\n\nThi đua khen thưởng\n\nTín ngưỡng, tôn giáo\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nNông nghiệp\n\nThủy sản\n\nLâm nghiệp\n\nSở Y tế\n\nKhám chữa bệnh\n\nAn toàn thực phẩm\n\nDược - mỹ phẩm\n\nGiám định y khoa\n\nTài chính y tế\n\nY tế dự phòng\n\nCông an tỉnh\n\nChính sách\n\nPhòng cháy, chữa cháy\n\nQuản lý giao thông đường bộ\n\nQuản lý nhà nước về an ninh trật tự\n\nQuản lý xuất nhập cảnh\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nTư pháp - hộ tịch\n\nBồi thường nhà nước\n\nHòa giải cơ sở\n\nChứng thực\n\nTư pháp\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\nĐất đai\n\nMôi trường\n\nGiáo dục (QĐ1949)\n\nGiáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục\r\n\n quốc dân và các cơ sở giáo dục khác (1471)\n\nThi đua, khen thưởng\n\nTín ngưỡng - tôn giáo\n\nTổ chức hội, phi chính phủ\n\nXuất bản\n\nCông nghiệp tiêu dùng, công nghệ thực phẩm\r\n\n và công nghệ chế biến khác\n\nCấp phép xây dựng\n\nThành lập và phát triển doanh nghiệp\n\nCông nghiệp địa phương\n\nAn toàn thực phẩm\n\nLao động thương binh và xã hội\n\nBảo vệ và chăm sóc trẻ em\n\nNgười có công\n\nPhòng chống tệ nạn xã hội\n\nBảo trợ xã hội\n\nVăn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và\r\n\n tuyên truyền cổ động\n\nLĩnh vực chung và lĩnh vực nông nghiệp\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nBồi thường nhà nước\n\nBảo trợ xã hội\n\nBảo vệ và chăm sóc trẻ em\n\nChứng thực\n\nCông nhận tuyên truyền viên pháp luật\n\nĐất đai\n\nGiáo dục và đào tạo\n\nHòa giải cơ sở\n\nKhiếu nại và tố cáo\n\nLâm nghiệp\n\nNgười có công\n\nNuôi con nuôi\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nNhà ở công sở\n\nNội vụ\n\nThi đua khen thưởng\n\nTệ nạn xã hội\n\nTư pháp - hộ tịch\n\nThủy sản\n\nCông thương\n\nVăn hóa\n\nViệc làm\n\n+ Dịch vụ hỗ trợ chính quyền:\n\nDỊCH VỤ HỖ TRỢ\r\n\n CHÍNH QUYỀN\n\nQuản lý cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\n người lao động\n\nQuản lý văn bản và điều hành\n\nMột cửa điện tử\n\nQuản lý tài sản\n\nXử lý nghiệp vụ nội bộ\n\nQuản lý thông tin kiến trúc\n\n+ Dịch vụ kỹ thuật chung:\n\nDỊCH VỤ KỸ THUẬT\r\n\n CHUNG\n\nQuản lý dữ liệu\n\nBảo mật\n\nSao lưu và phục hồi dữ liệu\n\nChữ ký số\n\nQuản lý dữ liệu đặc tả\n\nMã hóa và giải mã\n\nQuản lý dữ liệu lớn\n\nQuản lý bản quyền\n\nKho dữ liệu\n\nCung cấp thông tin\n\nHỗ trợ người dùng\n\nQuản lý thống kê\n\nĐăng ký tài khoản\n\nBáo cáo\n\nCá nhân hóa\n\nTìm kiếm\n\nHỗ trợ trực tuyến\n\nCộng tác\n\nThông báo\n\nHội nghị truyền hình\n\nCổng thanh toán điện tử\n\nThư điện tử\n\n\n\nVận hành hệ thống\n\n\n\nGiám sát hệ thống\n\n\n\nQuản lý cấu hình\n\n\n\nQuản lý truy cập từ xa\n\n\n\nQuản lý tình trạng kết nối\n\n\n\nĐồng bộ hóa\n\n\n\nDanh mục dùng chung\n\n\n\nDanh mục dùng chung\n\n- Ứng dụng trong Kiến trúc Chính quyền điện\r\n\ntử tỉnh Trà Vinh:\n\nSTT\n\nTÊN ỨNG DỤNG\n\nI\n\nỨng dụng nghiệp vụ\n\n1\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh\n\n2\n\nCổng dịch vụ công trực tuyến\n\n3\n\nHệ thống xử lý nghiệp vụ nội bộ (cổng)\n\n4\n\nQuản lý văn bản và điều hành\n\n5\n\nMột cửa điện tử\n\n6\n\nQuản lý tài sản\n\n7\n\nQuản lý cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\n người lao động\n\n8\n\nQuản lý thông tin kiến trúc\n\nII\n\nỨng dụng kỹ thuật chung\n\n9\n\nXác thực, cấp quyền người dùng\n\n10\n\nNền tảng cổng (Portal Platform)\n\n11\n\nChữ ký số, mã hóa và giải mã, quản lý bản\r\n\n quyền\n\n12\n\nSao lưu và phục hồi dữ liệu, quản lý dữ\r\n\n liệu đặc tả, quản lý dữ liệu lớn, các công cụ/giải pháp kho dữ liệu\n\n13\n\nQuản lý danh mục dùng chung\n\n14\n\nQuản lý thống kê, báo cáo, tìm kiếm\n\n15\n\nHội nghị truyền hình\n\n16\n\nThư điện tử\n\n17\n\nVận hành hệ thống (giám sát hệ thống, quản\r\n\n lý cấu hình, quản lý truy cập từ xa, quản lý tình trạng kết nối, đồng bộ hóa)\n\n18\n\nCổng thanh toán điện tử\n\n- Cơ sở dữ liệu\n\n+ Các cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối với\r\n\nBộ, ngành Trung ương:\n\nSTT\n\nTên cơ sở dữ liệu dùng chung\n\nCơ quan chủ quản cơ\r\n\n sở dữ liệu quốc gia/bộ, ngành Trung ương triển khai tương ứng\n\n1\n\nCơ sở dữ liệu về dân cư\n\nBộ Công an\n\n2\n\nCơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n3\n\nCơ sở dữ liệu về đất đai\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n4\n\nCơ sở dữ liệu về hộ tịch\n\nBộ Tư pháp\n\n5\n\nCơ sở dữ liệu về thuế\n\nTổng cục Thuế\n\n6\n\nCơ sở dữ liệu về đăng kiểm phương tiện\n\nBộ Giao thông vận tải (Cục Đăng kiểm)\n\n7\n\nCơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội\n\nBảo hiểm Xã hội Việt Nam\n\n8\n\nCơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện\n\nBộ Công an\n\n9\n\nCơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp\n\nBộ Tư pháp\n\n10\n\nCơ sở dữ liệu về hộ chiếu phổ thông\n\nBộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh)\n\n11\n\nCơ sở dữ liệu về thông quan điện tử\n\nTổng cục Hải quan\n\n12\n\nCơ sở dữ liệu về báo cáo tài chính\n\nTổng cục Thuế\n\n13\n\nCơ sở dữ liệu về người có công\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n14\n\nCơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức\n\nBộ Nội vụ\n\n+ Các cơ sở dữ liệu dùng chung:\n\nSTT\n\nTên Cơ sở dữ liệu\n\n1\n\nCơ sở dữ liệu người sử dụng (tổ chức, cá\r\n\n nhân và cán bộ, công chức, viên chức)\n\n2\n\nCơ sở dữ liệu về giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\n3\n\nKho dữ liệu tổng hợp, thống kê, báo cáo của\r\n\n tỉnh\n\ne) Các dịch vụ chia sẻ và tích hợp: Là các dịch vụ dùng\r\n\nchung, chia sẻ giữa các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin dùng chung của\r\n\ntỉnh để giảm đầu tư trùng lặp, thiếu đồng bộ. Đồng thời, có thể kết nối, liên\r\n\nthông, tích hợp với các ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu của Bộ,\r\n\nngành Trung ương khi có yêu cầu, bao gồm: Dịch vụ thư mục, dịch vụ quản lý định\r\n\ndanh; dịch vụ xác thực; dịch vụ giá trị gia tăng; dịch vụ trao đổi thông tin/dữ\r\n\nliệu và dịch vụ tích hợp.\n\ng) Nền tảng chia sẻ và tích hợp cấp tỉnh:\n\nCác thành phần tiêu biểu trong nền tảng chia\r\n\nsẻ và tích hợp cấp tỉnh phục vụ việc kết nối, liên thông, cụ thể như:\n\nGhi chú: Các dịch vụ: Chiến lược và lập kế\r\n\nhoạch, nghiệp vụ, ứng dụng nghiệp vụ chưa triển khai trong nền tảng chia sẻ và\r\n\ntích hợp cấp tỉnh giai đoạn 2018 - 2022.\n\nh) Hạ tầng kỹ thuật: Cung cấp phần cứng,\r\n\nphần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở hạ tầng để triển\r\n\nkhai các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin, bao gồm: Thiết bị phần cứng, phần\r\n\nmềm cho người dùng cuối; cơ sở hạ tầng mạng: Mạng diện rộng của tỉnh (WAN,\r\n\nMAN), mạng nội bộ (LAN), mạng riêng ảo (VPN), kết nối Internet; trung tâm tích\r\n\nhợp dữ liệu của tỉnh, các phòng máy chủ của các cơ quan (các máy chủ, thiết bị\r\n\nmạng, thiết bị lưu trữ, cáp quang, nguồn điện, hệ thống quản lý khác) và quản\r\n\nlý, giám sát dịch vụ.\n\ni) Quản lý chỉ đạo: Phát huy vai trò,\r\n\ntrách nhiệm người đứng đầu trong triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; có\r\n\nchính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia khai thác các ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin; kiện toàn Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Trà\r\n\nVinh và phát huy vai trò, trách nhiệm của từng thành viên Ban Chỉ đạo trong\r\n\nviệc tham mưu, chỉ đạo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo Kiến trúc\r\n\nChính quyền điện tử.\n\n3. Lộ trình triển\r\n\nkhai:\n\na) Giai đoạn 1 (từ năm 2018):\n\n- Xây dựng các ứng dụng nghiệp vụ Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Trà Vinh;\n\n- Nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\n\n- Xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp\r\n\ntỉnh;\n\n- Tư vấn và đào tạo kiến trúc.\n\nb) Giai đoạn 2 (từ năm 2020):\n\n- Xây dựng trung tâm dữ liệu tỉnh;\n\n- Xây dựng hệ thống an toàn thông tin toàn\r\n\ntỉnh;\n\n- Xây dựng hệ thống EAMS.\n\nc) Giai đoạn 3 (từ năm 2022):\n\n- Tư vấn và đào tạo kiến trúc (tiếp tục);\n\n- Nâng cấp hệ thống thư điện tử;\n\n- Trang bị cơ sở hạ tầng cho cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử lồng ghép vào kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm khi được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin theo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh và cải cách hành chính; định\r\n\nkỳ hàng quý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện;\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, vận\r\n\nđộng cán bộ, công chức, viên chức, người dân tham gia, phối hợp thực hiện Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho công chức, viên chức thực hiện\r\n\ncông tác quản trị, khai thác sử dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử;\n\nd) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức thẩm định các kế hoạch, dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương, đảm bảo phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử\r\n\ntỉnh Trà Vinh;\n\nđ) Phân công một Lãnh đạo Sở Thông tin và\r\n\ntruyền Thông phụ trách Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Trà Vinh và thành lập\r\n\ncác phân nhóm kiến trúc nội bộ của Sở (nhóm nghiệp vụ, nhóm ứng dụng, nhóm dữ\r\n\nliệu, nhóm công nghệ, nhóm an toàn thông tin,...);\n\ne) Cập nhật, duy trì Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Trà Vinh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi\r\n\ncần thiết;\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho công chức, viên chức thực hiện công\r\n\ntác quản trị, khai thác sử dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử theo kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu\r\n\nquả;\n\nb) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong cải cách hành chính.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối nguồn vốn ngân sách thực hiện Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử theo đúng tiến độ đề ra.\n\n4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư căn cứ khả năng ngân sách tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách\r\n\nvà lồng ghép các nguồn vốn khác đảm bảo kinh phí thực hiện Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử theo tiến độ đề ra; hướng dẫn, kiểm tra thực hiện thanh quyết\r\n\ntoán theo quy định hiện hành.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông thực hiện giám sát đảm bảo các nội dung đầu tư trong\r\n\nKiến trúc đồng bộ, phù hợp với các quy chuẩn công nghệ hiện đại; đồng thời,\r\n\nnghiên cứu triển khai một số nhiệm vụ trong Kiến trúc từ nguồn vốn ngân sách sự\r\n\nnghiệp khoa học công nghệ của tỉnh.\n\n6. Sở Xây dựng, Sở Tài Nguyên và Môi trường: Chủ động triển khai các\r\n\nnhiệm vụ của ngành theo chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh trên cơ sở tích hợp\r\n\nvới hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh.\n\n7. Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương chủ động, xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin phù hợp theo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh để tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện;\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc tổ chức khai thác tốt các ứng dụng công nghệ thông tin phục\r\n\nvụ hoạt động, cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân;\n\nc) Đảm bảo điều kiện về hạ tầng kỹ thuật phục\r\n\nvụ sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin theo Kiến trúc Chính quyền điện tử\r\n\ntỉnh;\n\nd) Định kỳ hàng quý, báo cáo Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông kết quả thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nThông tin và Truyền thông, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông; \r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Phòng: NC, HC, KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT. CNXD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hoàng\n\n", + "id": 100238 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100239.json b/contexts/context_100239.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0c6a656d6ee41dd0c4b0224740eedc8e5d5fb77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100239.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3037-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-cai-cach-hanh-chinh-An-Giang-2021-2030-499933.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3037-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-cai-cach-hanh-chinh-An-Giang-2021-2030-499933", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3037/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 21 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n1660/TTr-SNV ngày 07 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình cải\r\n\ncách hành chính tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2030.\n\nĐiều 2.Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan ngành dọc Trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND\r\n\nngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nI. QUAN\r\n\nĐIỂM\n\n1. Cải cách hành chính phải được tiến hành trên cơ sở quán triệt thực\r\n\nhiện đầy đủ, đúng với quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n2. Các nội\r\n\ndung cải cách hành chính phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, đúng định hướng trên tinh thần Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ XI nhiệm kỳ 2020 - 2025 “Cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư, kinh doanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo nhằm phát triển và nâng cao năng\r\n\nlực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn” và cả giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030.\n\n3. Cải cách\r\n\nhành chính phải lấy người dân làm trung tâm, phải xuất phát từ ý chí, nguyện vọng và lợi ích của Nhân dân; lấy\r\n\nsự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là\r\n\nthước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp và đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\nsự hiệu quả của công cuộc cải cách hành chính đạt được.\n\n4. Cải cách\r\n\nhành chính phải gắn với nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của mỗi\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, dám nghĩ, dám làm, luôn tư duy sáng\r\n\ntạo, đổi mới; tận dụng có hiệu quả thành tựu tiến bộ khoa\r\n\nhọc công nghệ, nhất là những ưu điểm của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư, đề\r\n\nra kế hoạch, có lộ trình, mục tiêu, từng bước thực hiện đạt\r\n\nkết quả tốt, tránh mọi biểu hiện bàng quan, thiếu tự tin, thụ động,\r\n\nnhưng không chủ quan, nóng vội; phải mạnh dạng đề\r\n\nxuất những sáng kiến, giải pháp mới đột phá mang lại hiệu quả thiết thực, đồng\r\n\nthời phải có cơ chế để đấu tranh và xử lý những hành vi cố tình ngăn cản, làm\r\n\ntrì trệ tiến độ, làm giảm hiệu quả cải cách hành chính.\n\n5. Kế thừa,\r\n\nphát huy những kết quả, thành tựu mà\r\n\ncông tác cải cách hành chính đã đạt được trong giai đoạn\r\n\ntrước; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, yếu kém, tiếp\r\n\nthu những kinh nghiệm, sáng kiến, cách làm hay của các tỉnh, thành phố\r\n\ntrên cả nước để vận dụng, áp dụng vào thực\r\n\ntiễn cải cách hành chính của tỉnh một cách phù hợp nhất,\r\n\nhiệu quả nhất. \n\nII. MỤC\r\n\nTIÊU CHUNG\n\nTiếp tục đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính nhằm xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ\r\n\nluật, kỷ cương, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải\r\n\ntrình với người dân; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức,\r\n\nuy tín, năng lực xứng tầm nhiệm vụ; hệ thống cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở tinh gọn, hoạt động\r\n\nhiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ Nhân dân.\n\nThực hiện tốt công tác dân vận của\r\n\nchính quyền, quy chế dân chủ ở cơ sở trong hoạt động quản lý, điều hành của Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp, cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh. Tiền lương của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức cơ bản trở đảm bảo chi phí sinh hoạt cho bản thân và\r\n\ngia đình, là động lực của nền công vụ để mỗi cán bộ, công chức, viên chức yên\r\n\ntâm công tác, cống hiến, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước\r\n\ngiao.\n\nHàng năm, duy trì Chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số\r\n\nhài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI),..., của tỉnh xếp\r\n\nvào nhóm các tỉnh, thành phố điều hành tốt của cả nước.\n\nIII. NỘI DUNG, MỤC TIÊU CỤ THỂ, NHIỆM VỤ CỤ THỂ \n\nTrên cơ sở Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng\r\n\n7 năm 2021 của Chính phủ, Chương trình cải cách hành chính tỉnh An Giang giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030 được xây dựng tập trung vào 6 nội dung: Cải cách thể chế; Cải\r\n\ncách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà\r\n\nnước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công; Xây dựng và phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.\n\nQuán triệt, triển khai nhiệm vụ cải cách thể chế\r\n\nthật đầy đủ, bám sát quy định của Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, xây dựng và\r\n\nhoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hành chính của tỉnh đáp ứng yêu\r\n\ncầu nhiệm vụ thực tế của địa phương; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính,\r\n\ncó đủ năng lực, phẩm chất đạo đức, tác phong, lề lối làm việc chuyên nghiệp,\r\n\nđáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, sự phát triển của tỉnh; quan tâm\r\n\ntriển khai thực hiện đầy đủ quy định về cơ chế, chính sách bồi dưỡng, chế độ tiền\r\n\nlương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; xây dựng và phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.\n\n1. Cải cách thể chế\n\na) Mục tiêu\n\nTiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ\r\n\nthống thể chế của nền hành chính địa phương trên cơ sở quy định của\r\n\nChính phủ, Bộ, ngành Trung ương, đảm bảo đầy đủ, đồng bộ trên tất\r\n\ncả các lĩnh vực; nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội\r\n\nchủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập, trọng tâm là thị trường các yếu\r\n\ntố sản xuất, nhất là thị trường đất đai, khoa học, công nghệ; tạo được bước đột\r\n\nphá trong huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy\r\n\nphát triển địa phương; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm\r\n\nminh, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức và toàn xã hội\r\n\ntrên tinh thần thượng tôn pháp luật.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Tiếp tục xây\r\n\ndựng và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại tỉnh bảo đảm tính hợp\r\n\nhiến, hợp pháp, thống nhất và tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ\r\n\ntục.\n\n- Tiếp tục xây\r\n\ndựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về đất\r\n\nđai, tài nguyên. Công khai minh bạch việc quản lý, sử dụng đất công;\r\n\ntăng cường giám sát, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất giao cho\r\n\ncác cộng đồng và doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Xây dựng, triển khai các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật phù hợp quy định của Trung ương, bao gồm các chính\r\n\nsách thu hút đầu tư; gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát\r\n\ntriển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi\r\n\ntrường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế.\n\n- Tăng cường lấy\r\n\ný kiến của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, chuyên gia, nhà khoa học và ý kiến của người dân\r\n\ntrong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính\r\n\nminh bạch, khả thi, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác kiểm tra, rà soát nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các quy định\r\n\nmâu thuẫn, chồng chéo, không phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nxây dựng các tiêu chí cụ thể để xác định được mức độ thực thi pháp luật, cũng\r\n\nnhư đánh giá được chính xác, toàn diện hiệu quả, tác động của văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trong thực tiễn.\n\n- Theo dõi thi\r\n\nhành pháp luật và thu thập dữ liệu phục vụ công tác theo dõi thi hành pháp luật.\n\n- Tăng cường\r\n\ntheo dõi, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác tổ\r\n\nchức thi hành pháp luật tại tỉnh.\n\n2. Cải cách thủ tục hành chính\n\na) Mục tiêu\n\nCải cách mạnh mẽ quy định thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, thủ tục hành chính nội bộ giữa\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước, nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu\r\n\nhút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; cắt giảm chi phí thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính. Đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy mạnh thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính trên môi trường điện tử để người dân, doanh nghiệp có thể thực hiện\r\n\ndịch vụ mọi lúc, mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau.\n\nĐến năm 2025:\n\n- Hoàn thành việc đổi mới thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận\r\n\nlợi cho người dân, doanh nghiệp.\n\n- Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan hành chính với\r\n\nnhau được thực hiện bằng phương pháp điện tử.\n\n- Tối thiểu 80% thủ tục hành\r\n\nchính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến,\r\n\ntrong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên.\n\n- Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP , năm 2021 số hóa kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương\r\n\nứng là 30%, 20%, 15%; giai đoạn 2022 - 2025, mỗi năm tăng tối thiểu 20% đối với\r\n\nmỗi cấp hành chính cho đến khi đạt tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ\r\n\ndữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- 100% thủ tục\r\n\nhành chính của các sở, ban ngành, địa phương, có đủ điều\r\n\nkiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 4. Trong đó, có ít nhất 80% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên Cổng\r\n\ndịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến mức\r\n\nđộ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt bình quân cả tỉnh đạt tối\r\n\nthiểu 80%.\n\n- Mức độ hài\r\n\nlòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu\r\n\n90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư, y tế, giáo\r\n\ndục công lập đạt tối thiểu 85% \n\n- 90% thủ tục hành chính nội\r\n\nbộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời.\n\n- 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại thông tin, giấy tờ,\r\n\ntài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành\r\n\nchính trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà\r\n\nnước kết nối, chia sẻ.\n\n- 40% người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính phủ điện tử được xác thực\r\n\nđịnh danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của\r\n\nđịa phương.\n\n- Tỷ lệ hồ\r\n\nsơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn đạt 95% trở lên trong từng lĩnh vực, riêng lĩnh vực xử lý đơn, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, tỷ lệ đạt 90% trở lên.\n\n- 60% thông tin của người dân được\r\n\ntự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến. \n\n- 90% sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mô hình sáng\r\n\nkiến, giải pháp cải cách thủ tục hành chính mang lại hiệu quả.\n\nĐến năm 2030:\n\n- 100% thủ tục hành chính, có yêu\r\n\ncầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ\r\n\nlệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên.\n\n- 100% thủ tục hành chính của địa\r\n\nphương có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 4, đồng thời, hoàn\r\n\nthành việc tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ thủ\r\n\ntục hành chính giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt bình\r\n\nquân cả tỉnh đạt 100%.\n\n- 95% số lượng\r\n\nngười dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính phủ điện tử được xác thực định\r\n\ndanh điện tử thông suốt từ tỉnh đến cơ sở và hợp nhất trên\r\n\ntất cả các hệ thống thông tin của tỉnh với Trung ương.\n\n- Tối thiểu 90% hồ sơ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan hành chính với\r\n\nnhau được thực hiện bằng phương pháp điện tử.\n\n- Mức độ hài lòng của người\r\n\ndân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 99%. Trong đó,\r\n\nmức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng,\r\n\nđầu tư, y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.\n\n- Tỷ lệ hồ\r\n\nsơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn đạt 98% trở lên trong từng lĩnh vực, riêng lĩnh vực xử lý đơn, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo tỷ lệ đạt 95% trở lên.\n\n- 100% thông tin của người\r\n\ndân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến.\n\n- 100% báo\r\n\ncáo định kỳ (không bao gồm nội dung mật) được gửi, nhận trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh; đồng thời được kết nối, tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính\r\n\nphủ. \n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Triển khai các\r\n\nquy định thủ tục hành chính của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương liên quan đến người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là thủ tục hành chính\r\n\nthuộc các lĩnh vực: Đất đai, xây dựng, đầu tư, bảo hiểm, thuế, hải quan, công\r\n\nan, tư pháp,...\n\n- Rà soát,\r\n\nđánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm\r\n\nrà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức\r\n\nthuộc thẩm quyền của địa phương.\n\n- Rà soát, kiến\r\n\nnghị loại bỏ thủ tục hành chính hoặc các thành\r\n\nphần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai có\r\n\nnội dung thông tin trùng lặp trong quy trình giải quyết một thủ tục hành chính\r\n\nhoặc nhóm thủ tục hành chính liên thông trên cơ sở ứng dụng các công nghệ\r\n\nsố và các cơ sở dữ liệu sẵn có.\n\n- Rà soát, cắt\r\n\ngiảm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét đơn giản\r\n\nhóa các thủ tục không cần thiết, không\r\n\nhợp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n- Thường\r\n\nxuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính theo quy định, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện. Tham\r\n\ngia vận hành và khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng\r\n\ndịch vụ công Quốc gia.\n\n- Hoàn thành đổi mới thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Đẩy mạnh việc\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa\r\n\nquy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ số hóa kết quả thủ tục hành chính để nâng cao\r\n\ntính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí.\n\n- Tăng tính liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính, rà soát, ban hành danh\r\n\nmục thủ tục hành chính bắt buộc phải thực hiện liên thông.\n\n- Hoàn thiện\r\n\ncác quy trình thủ tục hành chính liên thông, đảm bảo rõ thời gian, rõ trách nhiệm\r\n\ncủa từng cơ quan, đơn vị trong từng bước của quy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; đảm bảo cắt giảm đáng kể thời gian và giảm số lần đi lại cho người dân,\r\n\ntổ chức khi giải quyết thủ tục hành chính liên thông.\n\n- Nâng cao hiệu\r\n\nquả phối hợp giữa các cơ quan ngành dọc và cơ quan chuyên môn trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n- Rà soát, đơn\r\n\ngiản hóa quy trình liên thông giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước và trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước các cấp theo hướng\r\n\nminh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình.\n\n- Thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức đối với quy\r\n\nđịnh thủ tục hành chính.\n\n- Tiếp tục thực hiện rút ngắn\r\n\n25% thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định.\n\n3. Cải\r\n\ncách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước\n\na) Mục tiêu\n\nTiếp tục rà soát chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã). Tăng cường\r\n\nđổi mới, cải tiến phương thức làm việc nhằm nâng cao năng lực chỉ đạo, điều\r\n\nhành, nâng cao hiệu quả hoạt động và sắp xếp, tinh gọn hệ thống tổ chức cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước các cấp theo quy định. Phấn đấu đến năm 2030, giảm đầu mối\r\n\ncác sở, ban, ngành; giảm mạnh đầu mối các tổ chức trung gian. Đẩy mạnh phân cấp\r\n\nquản lý nhà nước; tăng cường rà soát, sắp xếp lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập theo hướng tinh gọn, có cơ cấu hợp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ntheo Đề án số 05-ĐA/TU ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Tỉnh ủy An Giang “Về tiếp tục\r\n\nđổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công lập”.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Thực hiện kiện\r\n\ntoàn, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.\n\n- Thí điểm các\r\n\nmô hình tổ chức mới, đảm bảo tính đồng bộ, tinh gọn, linh hoạt, hiệu quả và phù\r\n\nhợp với quy định của Đảng, Chính phủ và phù hợp với yêu cầu\r\n\nphát triển của khoa học và công nghệ; kịp thời sơ kết, tổng kết và mở rộng dần những\r\n\nmô hình phù hợp, hiệu quả.\n\n- Tiếp tục triển\r\n\nkhai rà soát, sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị, giảm đầu mối\r\n\ntổ chức trung gian, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, đảm bảo nguyên tắc một tổ chức có thể đảm nhiệm nhiều việc, nhưng một việc\r\n\nchỉ do một tổ chức chủ trì và chịu trách nhiệm chính.\n\n- Rà soát, xác\r\n\nđịnh rõ nhiệm vụ của các cơ quan hành chính phải thực hiện, những công việc cần\r\n\nphân cấp cho địa phương, cấp dưới thực hiện; công việc cần chuyển giao cho\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm; trên cơ sở đó thiết kế, sắp xếp tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính phù hợp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Rà soát, tiếp\r\n\ntục thí điểm chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước\r\n\nkhông nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.\n\n- Rà soát, sắp\r\n\nxếp giảm tối đa các ban quản lý dự án, các tổ chức phối hợp liên ngành, nhất là\r\n\ncác tổ chức có bộ phận giúp việc chuyên trách.\n\n- Nghiên cứu sửa\r\n\nđổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế về chính quyền địa phương theo hướng phân định\r\n\nrõ hơn tổ chức bộ máy chính quyền đô thị, chính quyền nông\r\n\nthôn.\n\n- Trình cấp có thẩm quyền về\r\n\nviệc sắp xếp, kiện toàn, sáp nhập, tổ chức lại\r\n\nđơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã nhằm để nâng cao năng\r\n\nlực quản lý, điều hành và tăng cường các nguồn lực của địa phương.\n\n- Nghiên cứu, xin chủ trương\r\n\nthí điểm mô hình chính quyền đô thị, đơn vị hành chính - kinh tế\r\n\nđặc biệt ở những nơi có đủ điều kiện.\n\n- Đổi mới hệ\r\n\nthống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động để tinh gọn đầu mối, khắc\r\n\nphục chồng chéo, dàn trải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n- Rà soát các\r\n\nquy định về tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải\r\n\nthể các đơn vị sự nghiệp công lập theo từng ngành, lĩnh vực; quy hoạch mạng lưới\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập, trọng tâm là các lĩnh vực: Y tế, giáo dục, lao động,\r\n\nthương binh và xã hội, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông.\n\n- Chuyển đổi\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện sang công ty cổ phần.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nban hành các biện pháp đổi mới phương thức quản lý, tổ chức và hoạt động để\r\n\nnâng cao năng lực quản trị tại các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Tăng cường\r\n\nphân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa tỉnh, cấp huyện, cấp xã, giữa cấp trên và cấp dưới, gắn với quyền hạn và trách nhiệm; khuyến\r\n\nkhích sự năng động, sáng tạo và phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp,\r\n\ncác ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.\n\n- Rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các quy định về phân cấp quản lý giữa tỉnh, cấp huyện, cấp xã.\n\n- Ban hành cơ\r\n\nchế, chính sách kiểm soát quyền lực chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, công khai, minh\r\n\nbạch và đề cao trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phân cấp.\n\n- Ban hành và\r\n\ntriển khai các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ đã phân cấp.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\ntriển khai các biện pháp đổi mới phương thức làm việc, nâng cao năng suất, hiệu\r\n\nquả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên cơ sở ứng dụng mạnh\r\n\nmẽ các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường\r\n\nchỉ đạo, điều hành, xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường\r\n\nsố, tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy tờ.\n\n4. Cải cách chế\r\n\nđộ công vụ\n\na) Mục tiêu\n\nXây dựng nền công vụ liêm\r\n\nkhiết, trách nhiệm, chuẩn mực và thực tài. Công tác tuyển dụng, bổ\r\n\nnhiệm thực hiện theo cơ chế cạnh tranh công bằng, dân chủ, công khai,\r\n\nminh bạch để thu hút người có đủ đức, đủ tài làm việc trong cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước.\n\nĐến năm\r\n\n2025: Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực\r\n\ntheo quy định.\n\nĐến năm 2030: Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có\r\n\nchất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp\r\n\nlãnh đạo quản lý, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.\n\n- 25% - 35% lãnh đạo, quản lý sở,\r\n\nban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; trên 30% lãnh đạo, quản lý cấp phòng trực\r\n\nthuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện; 80% lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước\r\n\ncó đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.\n\n- 100% cán bộ, công chức cấp xã\r\n\ncó trình độ đại học, tương đương và được đào tạo, chuẩn hóa đầy đủ về lý luận\r\n\nchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc. \n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Tiếp tục\r\n\nnghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện và ban hành các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nbảo đảm đồng bộ với các quy định của Đảng và Chính phủ, Bộ, ngành Trung\r\n\nương về công tác cán bộ.\n\n- Sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển dụng, bổ\r\n\nnhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, bao gồm công tác điều động, bổ nhiệm, nâng ngạch,\r\n\nđánh giá phân loại, khen thưởng, kỷ luật...\n\n- Cơ cấu, sắp\r\n\nxếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc\r\n\nlàm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý\r\n\nvề cơ cấu.\n\n- Nghiên cứu,\r\n\nđổi mới phương pháp, quy trình đánh giá phân loại cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá và đề\r\n\ncao trách nhiệm người đứng đầu.\n\n- Tham gia xây dựng, hoàn thiện và\r\n\ntổ chức triển khai các văn bản pháp luật quy định về chế độ tiền lương mới đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo lộ trình cải cách\r\n\nchính sách tiền lương; quy định quản lý lao động, tiền\r\n\nlương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp nhà nước; quy định về xác định tiền\r\n\nlương đối với sản phẩm, dịch vụ công ích.\n\n- Hoàn thiện các quy định về\r\n\nquản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức tại các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động theo cơ chế tự chủ.\n\n- Hoàn thiện các quy định và\r\n\nbiện pháp về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt\r\n\nđộng công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân sai\r\n\nphạm, không có \"vùng cấm\".\n\n- Đổi mới nội dung, phương\r\n\npháp đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức.\r\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung khung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước\r\n\ntheo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\nnước trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\n- Đổi mới cơ\r\n\nchế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường,\r\n\nthị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.\n\n5. Cải cách tài chính công\n\na) Mục tiêu\n\nĐổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ\r\n\nngân sách cho cơ quan, đơn vị gắn với nhiệm vụ được giao, gắn với công việc cụ\r\n\nthể, nhằm nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, gắn với hiệu quả hoạt động,\r\n\nkiểm soát tham nhũng, chống lãng phí; đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu\r\n\ntư cho doanh nghiệp theo Đề án số 05-ĐA/TU ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Tỉnh ủy\r\n\nAn Giang.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Thực hiện đúng quy định về đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan, đơn vị gắn với\r\n\nnhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra. Sửa đổi, bổ sung quy định về thực hiện\r\n\ncơ chế khoán kinh phí quản lý hành chính theo quy định của Chính phủ, Bộ,\r\n\nngành Trung ương.\n\n- Nghiên cứu, triển khai các\r\n\nquy định về đổi mới cơ chế tự chủ về tài\r\n\nchính tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Hoàn thiện các định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chí kết quả, sản phẩm đầu ra. Ban hành quy định\r\n\ncác tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá kết quả, mức độ hoàn thành công việc\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị được giao quyền tự chủ; đánh giá chất lượng dịch vụ của\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập và hướng dẫn danh mục đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; hướng dẫn đánh giá hiệu quả công việc của từng\r\n\nngười để làm tiêu chí xây dựng phương án chi bổ sung thu nhập.\n\n- Rà soát, sửa\r\n\nđổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, nhất là y tế, giáo dục, khoa học\r\n\nvà công nghệ...\n\n- Ban hành các\r\n\nchính sách khuyến khích thành lập đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (giáo dục, y\r\n\ntế, khoa học và công nghệ …).\n\n- Chuyển đổi\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư,\r\n\nchi thường xuyên, thực hiện quản lý, kế toán theo mô hình doanh nghiệp.\n\n- Thực hiện cơ\r\n\nchế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập:\n\n+ Triển khai các quy định về cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\ncác ngành, lĩnh vực trên cơ sở mức độ tự chủ về tài chính, tăng cường phân cấp\r\n\nvà tăng tính chủ động cho các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n+ Sửa đổi, bổ\r\n\nsung các quy định về nguồn tài chính, sử dụng nguồn tài chính; quy định về tự\r\n\nchủ trong các hoạt động liên doanh, liên kết tại các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\nphù hợp với thực tiễn.\n\n+ Sửa đổi, bổ\r\n\nsung và hoàn thiện các quy định về khung giá dịch vụ sự nghiệp công lập.\n\n6. Xây dựng\r\n\nvà phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số\n\na) Mục tiêu\n\nĐẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin, chuyển đổi số, triển khai thực hiện Đề án An Giang điện tử\r\n\nvà ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ thúc đẩy hoàn thành xây dựng và\r\n\nphát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người\r\n\ndân, tổ chức, doanh nghiệp.\n\nĐến năm 2025:\n\n- 100% giao dịch\r\n\ntrên Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh được xác\r\n\nthực điện tử.\n\n- 100% chế độ báo\r\n\ncáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẽ dữ liệu số trên Hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo Chính phủ.\n\n- 90% hồ sơ\r\n\ncông việc tại tỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại\r\n\ncấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật\r\n\nnhà nước).\n\n- 100% văn bản\r\n\ntrao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật)\r\n\ndưới dạng điện tử.\n\n- 50% hoạt động\r\n\nkiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và\r\n\nhệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\n- Triển khai\r\n\nnhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ đến Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; đến cuối năm 2025, phấn đấu 100% cấp tỉnh,\r\n\n80% cấp huyện thực hiện họp thông qua hệ thống tại các cuộc họp của Ủy ban nhân\r\n\ndân.\n\n- 60% các hệ\r\n\nthống thông tin của địa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa\r\n\nvào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ\r\n\ndữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại\r\n\ncác cơ sở dữ liệu quốc gia không phải cung cấp lại.\n\n- Nâng\r\n\ncấp, hiệu chỉnh, bổ sung Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh giao, kết nối tích hợp với Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm\r\n\nhiển thị theo thời gian thực.\n\nĐến năm 2030:\n\n- 100% dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác\r\n\nnhau, bao gồm cả thiết bị di động.\n\n- 100% hồ sơ công việc ở cả\r\n\n03 cấp: tỉnh, huyện và xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ\r\n\nsơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\n- 70% hoạt động\r\n\nkiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và\r\n\nhệ thống thông tin của cơ quan quản lý.\n\n- Tỷ lệ dân số\r\n\ncủa tỉnh có tài khoản thanh toán điện tử trên 80%.\n\n- Triển khai\r\n\nnhân rộng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ đến Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; đến cuối năm 2030, phấn đấu 100% cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện thực hiện họp thông qua hệ thống tại các cuộc họp của Ủy ban nhân dân.\n\n- 90% các hệ\r\n\nthống thông tin của các địa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã\r\n\nđưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ\r\n\ntại các cơ sở dữ liệu quốc gia không phải cung cấp lại.\n\n- An Giang thuộc\r\n\nnhóm các tỉnh dẫn đầu trong cả nước về ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nchuyển đổi số.\n\nb) Nhiệm vụ\n\n- Hoàn thiện\r\n\nmôi trường pháp lý, rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nxây dựng khung pháp lý theo thẩm quyền của tỉnh về hỗ trợ\r\n\nxây dựng, phát triển Chính phủ điện tử và Chính phủ\r\n\nsố.\n\n- Phát triển hạ\r\n\ntầng số đáp ứng nhu cầu triển khai Chính phủ điện tử hướng\r\n\ntới Chính quyền số của tỉnh, bao gồm:\n\n+ Phát triển hạ\r\n\ntầng truyền dẫn.\n\n+ Phát triển hệ\r\n\nthống dữ liệu.\n\n+ Phát triển hạ\r\n\ntầng Internet vạn vật (IoT). \n\n+ Phát triển\r\n\nđô thị thông minh tại các bộ, ngành, địa phương.\n\n- Phát triển nền\r\n\ntảng, hệ thống nội bộ:\n\n+ Phát triển nền\r\n\ntảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ/tỉnh (LGSP) kết nối các hệ thống thông\r\n\ntin, cơ sở dữ liệu với bộ, ngành, địa phương và kết nối với\r\n\nnền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) theo Khung Kiến trúc Chính\r\n\nphủ điện tử Việt Nam và Khung Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh An\r\n\nGiang để trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan bên ngoài. Bảo\r\n\nđảm an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống thông tin.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác hệ thống đặc thù sử dụng trong phạm vi sở, ban, ngành,\r\n\nđịa phương để tiết kiệm thời gian, chi phí triển khai, tạo điều kiện kết nối,\r\n\nchia sẻ dữ liệu...\n\n- Phát triển dữ\r\n\nliệu nội bộ: Phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục\r\n\nvụ ứng dụng, dịch vụ Chính phủ số trong nội bộ của sở,\r\n\nngành, địa phương; thực hiện chia sẻ hiệu quả dữ liệu chuyên ngành của các sở, ban ngành với các địa phương; mở dữ liệu của các\r\n\ncơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Phát triển ứng dụng, dịch vụ\r\n\nnội:\n\n+ Phát triển Hệ\r\n\nthống quản lý văn bản và điều hành bảo đảm kết nối, liên thông trao đổi văn bản\r\n\nđiện tử giữa tất cả các cấp chính quyền của sở, ngành, địa\r\n\nphương và kết nối với trục liên thông văn bản quốc gia.\n\n+ Phát triển và\r\n\nhoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác ứng dụng, dịch vụ nghiệp vụ, chuyên ngành phục vụ nội bộ và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin trong và ngoài sở, ngành, địa phương theo nhu cầu.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác hệ thống làm việc tại nhà, từ xa của các cơ quan nhà nước.\n\n+ Ứng dụng mạnh\r\n\nmẽ, hiệu quả các công nghệ số mới như điện toán đám mây (Cloud), dữ liệu lớn\r\n\n(Big Data), Di động, Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối\r\n\n(Blockchain), Mạng xã hội và các công nghệ số mới trong xây dựng, triển khai\r\n\ncác ứng dụng, dịch vụ Chính phủ điện tử hướng đến\r\n\nthực hiện Chuyển đổi số tỉnh An Giang.\n\n- Phát triển ứng\r\n\ndụng, dịch vụ phục vụ người dân:\n\n+ Phát triển Hệ\r\n\nthống tích hợp Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử để cung\r\n\ncấp dịch vụ công trực tuyến.\n\n+ Phát triển\r\n\ncác dịch vụ công trực tuyến dựa trên nhu cầu người dân tới mức độ cá thể hóa.\n\n+ Xây dựng các\r\n\nkênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng,\r\n\nthực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.\n\n- Xây dựng, phát triển đô thị\r\n\nthông minh:\n\n+ Phát triển các dịch vụ đô thị\r\n\nthông minh phù hợp điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế của tỉnh. Ưu tiên phát triển trước các dịch vụ giải quyết các vấn đề bức\r\n\nthiết của xã hội tại các đô thị như tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường,\r\n\nphát triển du lịch, phát triển y tế, phát triển giáo dục, quản lý trật tự xây dựng\r\n\nvà phải bảo đảm hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.\n\n+ Lựa chọn đô\r\n\nthị điển hình của tỉnh để triển khai thử nghiệm một số dịch vụ trên nền tảng đô\r\n\nthị thông minh; kịp thời sơ kết đánh giá và nhân rộng các mô hình hiệu quả, phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tiễn.\n\nIV. GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính từ Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCần tăng cường vai trò, trách\r\n\nnhiệm, năng lực của cơ quan thường trực cải cách hành chính của tỉnh và các cơ quan chủ trì triển khai các nội dung cải cách hành chính\r\n\ntrong Chương trình. Có cơ chế phối hợp, thống nhất, phân công trách nhiệm, thẩm\r\n\nquyền cụ thể giữa các cơ quan chủ trì và giữa cơ quan chủ trì với cơ\r\n\nquan phối hợp để bảo đảm Chương trình được triển khai đồng bộ,\r\n\nthống nhất theo lộ trình và mục tiêu đã đề ra.\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực\r\n\nhiện Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản\r\n\nlý; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm\r\n\nkỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm; phân công trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình. Gắn\r\n\nviệc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm với đánh\r\n\ngiá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương và gắn liền với xét thi đua, khen thưởng\r\n\ntrong cải cách hành chính.\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội.\n\nCải cách hành chính không chỉ\r\n\nlà công việc riêng của hệ thống hành chính, mà là yêu cầu chung của toàn xã hội.\r\n\nVì vậy, cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin để tất cả cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và người dân nhận thức đúng đắn, đồng thuận, chấp hành các chủ trương, chính sách, nội dung cải\r\n\ncách hành chính của Đảng, Nhà nước. Tăng cường sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội, người dân, doanh nghiệp trong\r\n\nviệc giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành chính, đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ. Cần phải tiếp\r\n\ntục sử dụng công cụ, biện pháp thiết thực để phát huy dân chủ, thực hiện quyền\r\n\ngiám sát của Nhân dân đối với hoạt động của bộ máy hành chính, như tăng cường lấy\r\n\ný kiến người dân đối với việc xây dựng thể chế, chính sách, đánh giá tinh thần,\r\n\nthái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức; lấy\r\n\nsự hài lòng của người dân, tổ chức đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công, là\r\n\nthước đo chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\n3. Bố trí đủ\r\n\nnguồn tài chính và nhân lực cho cải cách hành chính.\n\nPhải huy động và bố trí đủ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức có năng lực xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính. Nâng cao năng lực nghiên cứu và chỉ đạo của các\r\n\ncơ quan có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính cho đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức trực tiếp\r\n\ntham mưu nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở,\r\n\nngành, địa phương. Bố trí đủ nguồn lực tài chính cần thiết từ ngân sách nhà nước\r\n\nđể xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính\r\n\nđã xác định.\n\n4. Tạo động lực\r\n\ncải cách trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\nTăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đi liền\r\n\nvới các chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với Nhân dân. \n\nTạo động lực cải cách bên\r\n\ntrong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng nhiều biện pháp, như: Đề cao\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ; quan tâm đến nâng cao quyền\r\n\nlợi của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng chính sách\r\n\nlương, thưởng thoả đáng; đổi mới phương thức đánh giá cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức dựa trên kết quả công việc; thực hành dân chủ trong cải cách hành chính;\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình\r\n\nđộ và tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những cá nhân có trách nhiệm, đổi mới,\r\n\nsáng tạo trong thực hiện cải cách hành chính.\n\n5. Đổi mới\r\n\nphương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính; thường xuyên đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức.\n\nTiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện\r\n\nBộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính hàng năm của cơ quan\r\n\nhành chính các cấp; đổi mới, nâng cao chất lượng công tác tổ chức đánh giá, xác\r\n\nđịnh Chỉ số cải cách hành chính hàng năm theo hướng toàn diện, đa chiều, công\r\n\nkhai, minh bạch, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong\r\n\nđánh giá.\n\nThường xuyên khảo sát sự hài lòng\r\n\ncủa người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp\r\n\ndưới nhiều hình thức khác nhau, trên các nội dung quản lý nhà nước khác nhau,\r\n\nnhư ban hành cơ chế, chính sách pháp luật; tổ chức thực thi pháp luật; cung cấp\r\n\ndịch vụ công,....; ứng dụng\r\n\nhiệu quả công nghệ thông tin, truyền thông trong khảo sát trực tuyến người dân,\r\n\ntổ chức.\n\n6. Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, truyền thông, khoa học và công nghệ trong thực hiện từng nội dung cải cách hành chính.\n\nĐẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nthành tựu của công nghệ thông tin, truyền thông, khoa\r\n\nhọc và công nghệ, nhất là chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ điện tử nhằm nâng\r\n\ncao năng lực, hiệu quả hoạt động, chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính\r\n\nvà xây dựng đô thị thông minh.\n\nV. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực\r\n\nhiện Chương trình cải cách hành chính tỉnh được bố trí từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n2. Các Sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn dự trù kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính trình cấp thẩm quyền phê duyệt cấp dự toán chung\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n3. Khuyến\r\n\nkhích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân\r\n\nsách để triển khai, thực hiện nhiệm vụ theo Chương trình.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao và điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương, chủ động xây dựng, ban hành Chương trình, Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương giai đoạn 10 năm (2021 -\r\n\n2030) hoặc chia thành 2 giai đoạn 5 năm (2021 - 2025 và 2026 - 2030), cụ thể\r\n\nhóa bằng kế hoạch cải cách hành chính hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện đảm\r\n\nbảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đúng tiến độ đề ra, đạt chất lượng.\n\nb) Lập dự toán\r\n\nkinh phí để thực hiện các đề án, dự án và các nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính giai đoạn, hàng năm gửi\r\n\ncơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, địa\r\n\nphương.\n\nc) Thực hiện chế độ báo cáo\r\n\nđịnh kỳ trong năm: quý I, 6 tháng, quý III và tổng kết năm, tổng kết giai đoạn\r\n\nhoặc báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu cầu, gửi Sở Nội vụ tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ, Bộ ngành Trung ương theo\r\n\nquy định.\n\nd) Bảo đảm chế độ chính sách\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, đầu\r\n\nmối kiểm soát thủ tục hành chính, làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Bộ phận “Một cửa” cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n2. Các Sở, ban ngành\r\n\nđược giao chủ trì các đề án, dự án trong phụ lục kèm theo Chương trình này, có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt chủ trương, bố trí kinh phí để\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện theo quy định.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện các đề án, dự án trong\r\n\nphụ lục kèm theo Chương trình này, thì tùy tình hình thực\r\n\ntế và quy định pháp luật sẽ có sự điều chỉnh cơ quan chủ trì thực hiện các đề\r\n\nán, dự án để đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. \n\n3. Sở Nội vụ:\n\na) Là cơ quan\r\n\nthường trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý,\r\n\nđiều hành, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nChương trình cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2021 - 2030; trên\r\n\ncơ sở Chương trình cải cách hành chính tỉnh giai đoạn 2021 - 2030, tham\r\n\nmưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncụ thể hóa bằng Kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính tỉnh chia thành 2 giai đoạn 5 năm (2021 - 2025 và 2026 - 2030), kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính tỉnh hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ đúng tiến độ; định kỳ\r\n\nbáo cáo cải cách hành chính theo quy định\r\n\nChính phủ, Bộ Nội vụ, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết bảo đảm Chương trình được thực hiện hiệu quả, đồng bộ.\n\nb) Chủ trì triển\r\n\nkhai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách chế độ công vụ.\n\nc) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thành lập “Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính tỉnh”\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030 và Tổ Giúp việc; tham mưu xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế hoạt động, làm việc của\r\n\nBan Chỉ đạo, Tổ Giúp việc Chương trình cải cách hành chính tỉnh.\n\nd) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo\r\n\nđiều hành, đôn đốc, tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác cải cách hành chính.\n\nđ) Hướng dẫn\r\n\ncác Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Chương trình, kế hoạch và báo cáo\r\n\ncông tác cải cách hành chính.\n\ne) Tổ chức triển khai công\r\n\ntác tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính, kiểm tra công vụ theo quy định;\r\n\nkiểm tra tiến độ, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất.\n\ng) Phối hợp các đơn vị\r\n\nliên quan thẩm định các đề án thí điểm về cải cách hành chính do các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nh) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành,\r\n\ntriển khai việc xác định Chỉ số cải cách hành chính\r\n\nhàng năm các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\ni) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài\r\n\nlòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\nk) Hàng năm, tổ\r\n\nchức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức thực\r\n\nhiện công tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntrong tỉnh.\n\nl) Hướng dẫn các Sở,\r\n\nban ngành tỉnh, các địa phương và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nsơ kết 5 năm thực hiện Chương trình (giai đoạn 2021 - 2025)\r\n\nvào năm 2025, tổng kết Chương trình cả giai đoạn\r\n\n2021 - 2030 vào năm 2030, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen\r\n\nthưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Chương trình.\n\n4. Sở Tư pháp:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.\n\nb) Chủ trì triển\r\n\nkhai nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật.\n\n5. Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai nội dung cải cách thủ tục hành chính.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, địa phương triển khai các giải pháp cải tiến, nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ\r\n\nphận “Một cửa” Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong công tác tổ chức giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông, sử dụng có hiệu quả Cổng dịch vụ công quốc gia; Hệ thống\r\n\nthông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ; Hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử; Trục liên thông văn bản quốc gia; Quản lý, vận\r\n\nhành tốt Cổng dịch vụ công tỉnh An Giang.\n\n6. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai nội dung cải cách tài chính công.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, rà soát mức độ tự chủ tài\r\n\nchính, cập nhật và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chuyển đổi cơ chế tự chủ\r\n\ntài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở,\r\n\nban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thẩm định kinh phí thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách\r\n\nhành chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong dự toán hàng năm của các cơ quan, địa\r\n\nphương theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước”.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Theo dõi,\r\n\nđôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố triển khai Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 11-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khoá XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa theo Chương trình, Kế hoạch của tỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên\r\n\nquan tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định việc phân bổ vốn đầu tư phát\r\n\ntriển bằng nguồn ngân sách địa phương và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ ngân\r\n\nsách Trung ương các đề án, dự án về cải cách hành chính đúng theo quy định pháp\r\n\nluật.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị triển khai nội dung hiện đại hóa hành chính, thực thực hiện\r\n\nhoàn thành các chỉ tiêu tại Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của\r\n\nChính phủ về Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025; Thực hiện nội dung Chính phủ số\r\n\ntrong Chương trình Chuyển đổi số tỉnh An Giang.\n\nb) Phối hợp với Sở Nội vụ thực\r\n\nhiện nội dung tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về\r\n\nChuyển đổi số; nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ về công nghệ\r\n\nthông tin, đảm bảo an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Sở Y tế:\n\na) Nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước về cung cấp dịch vụ y tế. Đổi mới tổ chức, quản lý, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế.\n\nb) Chủ trì xây\r\n\ndựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người\r\n\ndân đối với dịch vụ y tế công.\n\nc) Chủ trì triển\r\n\nkhai có hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế.\n\n10. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\na) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ giáo dục. Đổi mới tổ chức, quản\r\n\nlý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.\n\nb) Chủ trì xây\r\n\ndựng và hướng dẫn việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người\r\n\ndân đối với dịch vụ giáo dục công.\n\n11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\na) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ giáo dục nghề nghiệp. Đổi mới tổ\r\n\nchức, quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Thực hiện cải\r\n\ncách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các loại hình doanh\r\n\nnghiệp, chính sách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n12. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ:\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu và tham mưu về đổi mới cơ chế tài chính\r\n\ncho hoạt động khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của\r\n\ncác tổ chức khoa học và công nghệ công lập; chủ động phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành tỉnh đề xuất, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\nhỗ trợ thực hiện Chương trình này.\n\n13. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hoá\r\n\ntrong các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch.\n\n14. Công\r\n\nan tỉnh:\n\na) Chủ trì triển\r\n\nkhai, vận hành, khai thác và cập nhật có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân\r\n\ncư và căn cước công dân.\n\nb) Nghiên cứu,\r\n\ntriển khai, đề xuất đổi mới công tác quản lý cư trú theo\r\n\nquy định của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương.\n\nc) Bố trí thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tại Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh; chỉ đạo Công an cấp huyện bố trí việc thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính tại Bộ phận “Một cửa” Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. \n\n15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\r\n\na) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ huy, chỉ đạo, điều hành trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chính trị; chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan nhằm duy trì, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội biên phòng tỉnh đổi mới công tác kiểm soát xuất, nhập cảnh,\r\n\ntiến tới kiểm soát tự động, thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử tạo thuận\r\n\nlợi cho các hoạt động xuất, nhập cảnh qua các cửa khẩu do tỉnh quản lý.\n\n16. Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nbiên phòng tỉnh:\n\na) Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ huy, chỉ đạo, điều hành trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức duy trì an ninh, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội khu vực biên giới, cửa khẩu và cải cách hành chính trong nội\r\n\nbộ đơn vị (Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ của ngành, nâng cao chất lượng\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của đơn vị).\n\nb) Nghiên cứu, đổi mới, mở rộng\r\n\nCổng thông tin thủ tục hành chính biên phòng điện tử hoạt động hiệu quả trong\r\n\ncông tác kiểm tra, kiểm soát xuất, nhập cảnh (XNC), xuất, nhập khẩu (XNK), tiến\r\n\ntới kiểm soát tự động, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho hoạt động XNC, XNK qua các cửa khẩu do tỉnh An Giang quản\r\n\nlý.\n\n17. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\r\n\nBố trí thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận “Một\r\n\ncửa” Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã (nếu có).\n\n18. Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An\r\n\nGiang, Sở Thông tin và Truyền thông (Cổng Thông tin điện tử tỉnh), các Cổng\r\n\nthông tin điện tử thành phần của các Sở, ban ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng chuyên\r\n\nmục, chuyên trang tuyên truyền về cải cách hành chính, tiếp\r\n\nnhận ý kiến kiến nghị, chuyển lãnh đạo cơ quan thẩm quyền giải quyết, trả\r\n\nlời, kịp thời phản hồi cho người dân, doanh\r\n\nnghiệp về cải cách hành chính, thủ tục hành chính.\n\nTrong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện, nếu có nội dung không phù hợp\r\n\nthực tế hoặc cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, địa phương thông tin,\r\n\nbáo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội\r\n\nvụ tổng hợp) xem xét điều chỉnh, bổ sung./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3037 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nTÊN ĐỀ ÁN, DỰ\r\n\n ÁN\n\nCƠ QUAN CHỦ\r\n\n TRÌ\n\nTHỜI GIAN THỰC\r\n\n HIỆN\n\n1\n\nTriển khai Đề án: “Liên thông cán bộ, công chức\r\n\n cấp xã với cấp huyện, cấp tỉnh” \n\nSở Nội vụ\n\n2023 - 2030\n\n2\n\nTriển khai Đề án “Thí điểm thực hiện hợp đồng\r\n\n hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước”\n\nSở Nội vụ\n\n2025 - 2030\n\n3\n\nTriển khai Đề án: “Đổi mới phương thức đánh\r\n\n giá chất lượng hoạt động cơ quan hành chính các cấp trong tỉnh căn cứ vào kết\r\n\n quả thực hiện nhiệm vụ được giao”\n\nSở Nội vụ\n\n2025 - 2030\n\n4\n\nĐề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của\r\n\n các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Đề án “Tăng\r\n\n cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải\r\n\n cách hành chính tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n6\n\nĐề án “Nâng cấp phần mềm ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin vào đánh giá cải cách hành chính, đo lường sự hài lòng của người\r\n\n dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính các cấp tỉnh An Giang; Nâng cấp Hệ thống quản lý công tác cải cách hành chính từ tỉnh đến cấp\r\n\n xã, kết nối với hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n7\n\nĐề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\n cải cách hành chính tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2021 - 2030\n\n8\n\nĐề án “Sát hạch, đánh giá trình độ, năng lực\r\n\n chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n9\n\nĐề án “Quy hoạch, sắp xếp thành lập mới các\r\n\n đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang”\n\nSở Nội vụ\n\n2022 - 2030\n\n10\n\nĐề án “Đổi mới giám sát, đánh giá chất lượng\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực trên cơ sở ứng dụng công\r\n\n nghệ mới”\n\nVăn phòng UBDN\r\n\n tỉnh\n\n2022 - 2030\n\n11\n\nThuê dịch vụ hệ thống camera giám sát Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã địa bàn tỉnh An Giang giai\r\n\n đoạn 2021 - 2030\n\nVăn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\n2022 - 2030\n\n12\n\nĐề án Triển khai hệ thống phòng họp không giấy\r\n\n cấp tỉnh (Ecabinet).\n\nVăn phòng UBND\r\n\n tỉnh\n\n2022 - 2025\n\n13\n\n“Nâng cấp, hiệu chỉnh, bổ sung Phân hệ theo\r\n\n dõi nhiệm vụ Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, kết nối\r\n\n tích hợp với Phân hệ theo dõi nhiệm vụ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,\r\n\n Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm hiển thị theo thời gian thực”\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2025\n\n14\n\nDự án “Xây dựng Kho cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh\r\n\n An Giang”\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2023\n\n15\n\nDự án “Hệ thống thông tin báo cáo, tổng hợp,\r\n\n phân tích số liệu” tỉnh An Giang\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2030\n\n16\n\nTriển khai Đề án An Giang điện tử\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2022 - 2030\n\n17\n\nĐề án “An Giang điện tử” giai đoạn 2022 - 2025,\r\n\n định hướng đến năm 2030 của Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang\n\nSở Giao thông Vận\r\n\n tải\n\n2022 - 2030\n\n18\n\nChuyển đổi dữ liệu hộ tịch (Giai đoạn 2)\n\nSở Tư pháp\n\n2022 - 2030\n\n19\n\nĐề án “Đo lường sự hài lòng của người dân đối\r\n\n với dịch vụ y tế công”\n\nSở Y tế\n\n2022 - 2030\n\n20\n\nĐề án “Đo lường sự hài lòng của người dân đối\r\n\n với dịch vụ giáo dục công”\n\nSở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n2022 - 2030\n\n", + "id": 100239 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10024.json b/contexts/context_10024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5871206730428cf91870f8c773f981a69e3b479 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-72-2007-QD-UBND-Quy-dinh-kham-chua-benh-nguoi-ngheo-tinh-Lao-Cai-57288.aspx", + "name": "Quyet-dinh-72-2007-QD-UBND-Quy-dinh-kham-chua-benh-nguoi-ngheo-tinh-Lao-Cai-57288", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n LÀO CAI\r\n\n *****\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập- Tự do- Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 72/2007/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 26 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/05/2005 của Chính phủ ban hành Điều lệ\r\n\nBảo hiểm y tế; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc khám, chữa bệnh cho người nghèo;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2002/TTLT/BYT-BTC của Bộ Y tế - Bộ Tài chính\r\n\nngày 16/12/2002 hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng,\r\n\nthanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo; \r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 21/2005/TTLT-BYT-BTC ngày 27/07/2005 của Bộ Y tế -\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế bắt buộc; \r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh và Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nXã hội tỉnh tại Tờ trình liên ngành số 865/TT.LN ngày 05/09/2007, \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về khám,\r\n\nchữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai. \n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành thành\r\n\nviên Ban Quản lý Quỹ khám chữa bệnh người nghèo tỉnh triển khai Quy định này tới\r\n\ncác đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế,\r\n\nTài chính, Lao động - TBXH; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh;\r\n\nThành viên Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh và Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n47/2006/QĐ-UBUB ngày 31/5/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định\r\n\nvề khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh; \n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ban VH-XH HĐND tỉnh; \r\n\n - Bộ Y tế; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ; \r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 QĐ; \r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n -Lưu: VT,TH,TM,VX.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Kim Dung\n\n\n\nKHÁM, CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 72 /2007/QĐ-UBND ngày 26 /10/2007 của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai)\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh:\n\nQuy định này\r\n\nquy định việc khám, chữa bệnh cho người nghèo (KCBNN) theo phương thức mua Bảo\r\n\nhiểm y tế (BHYT) cho người nghèo đang cư trú, sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai và hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh trong phẫu thuật mổ mắt do đục thuỷ tinh\r\n\nthể cho bệnh nhân từ nguồn kinh phí Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ BHYT người nghèo gồm:\n\n- Người nghèo trong tỉnh\r\n\ntheo quy định hiện hành về chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg\r\n\nngày 08/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2010;\n\n- Nhân dân các dân tộc\r\n\nđang cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 164/QĐ-TTg\r\n\nngày 11/07/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi\r\n\ngiai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II). \n\n- Nhân dân các dân tộc\r\n\nthiểu số cư trú, sinh sống tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh;\n\n- Học sinh\r\n\nthuộc các xã hoàn thành cơ bản mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 1999 – 2005\r\n\ntheo Điều 2 Quyết định số 163/2006/QĐ-TTg ngày 11/07/2006 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn hoàn thành cơ bản mục\r\n\ntiêu Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc miền\r\n\nnúi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135 giai đoạn I) được hưởng\r\n\nchính sách BHYT người nghèo đến hết năm 2008.\n\nb) Bệnh nhân phẫu thuật\r\n\nmổ mắt do đục thuỷ tinh thể không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Khoản 2\r\n\nĐiều 1 bản Quy định này. \n\nc) Các cơ sở y tế thực\r\n\nhiện khám, chữa bệnh cho người nghèo.\n\n3. Những người thuộc đối\r\n\ntượng quy định tại mục a Khoản 2 Điều này nhưng thuộc diện được mua BHYT\r\n\ntừ mọi nguồn khác và trẻ em dưới sáu tuổi không thuộc\r\n\nđối tượng hưởng chế độ mua BHYT người nghốo theo quy định này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực\r\n\nhiện chế độ BHYT đối với người nghèo\n\n1. Các cơ sở\r\n\ny tế nhà nước có trách nhiệm ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT cho người nghèo với\r\n\ncơ quan Bảo hiểm xã hội và thực hiện việc khám, chữa bệnh cho người nghèo theo\r\n\nquy định.\n\n2. Cơ quan Bảo\r\n\nhiểm xã hội có trách nhiệm thanh toán chi trả chi phí khám, chữa bệnh BHYT cho\r\n\nngười nghèo đúng đối tượng, đúng quy định về khám,\r\n\nchữa bệnh bảo hiểm y tế. \n\n1. Thẻ BHYT\r\n\nngười nghèo được in và phỏt hành theo mẫu thống nhất do Bảo hiểm xã hội (BHXH)\r\n\nViệt Nam quy định. Người nghèo đến cơ sở y tế khám và điều trị phải xuất trình\r\n\nthẻ BHYT còn giá trị sử dụng và một loại giấy tờ tuỳ thân có ảnh hoặc giấy giới\r\n\nthiệu của UBND xã, phường, thị trấn.\n\n2. Thẻ BHYT\r\n\nngười nghèo phải ghi đúng họ tên, tuổi, địa chỉ; không tẩy, xóa, không cho người\r\n\nkhác mượn thẻ. Trường hợp phát hiện cho người khác mượn thẻ thì người có thẻ\r\n\ncho mượn phải bồi thường toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh và bị thu hồi thẻ.\n\n3. Thẻ BHYT\r\n\nngười nghèo không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau:\n\na) Thẻ không\r\n\nphải do Bảo hiểm Xã hội tỉnh ban hành;\n\nb) Thẻ bị sửa\r\n\nchữa, tẩy, xoá, rách rời;\n\nc) Người có\r\n\ntên trên thẻ đã chết hoặc đang bị tù giam;\n\nd) Sử dụng thẻ\r\n\nBHYT của người khác để khám, chữa bệnh.\n\nĐiều 4. Cấp phát Thẻ BHYT cho người nghèo\n\n1. Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động –\r\n\nThương binh & Xã hội thực hiện bàn giao thẻ BHYH người nghèo cho Phòng Nội\r\n\nvụ – Lao động TBXH để bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát tới\r\n\ncác đối tượng được hưởng. \n\n2. UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn trực tiếp cấp phát thẻ BHYT người nghèo đến từng đối tượng\r\n\nđược hưởng theo danh sách đó được phê duyệt. \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Các cơ sở khám, chữa bệnh cho người nghèo\n\n1. Các\r\n\ncơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh gồm: Các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;\r\n\ncác Phòng khám Đa khoa khu vực; các Bệnh viện Đa khoa huyện; các Bệnh viện tỉnh\r\n\nvà Trung tâm Nội tiết.\n\n2. Các bệnh\r\n\nviện tư nhân khi có đủ điều kiện được Sở Y tế cho phép và Bảo hiểm Xã hội tỉnh\r\n\nký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT.\n\nĐiều 6. Tuyến khám, chữa bệnh\n\n1. Bệnh nhân được khám,\r\n\nchữa bệnh tại nơi đăng ký khám, chữa bệnh\r\n\nban đầu ghi trên thẻ BHYT và không phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện. \n\nTrường hợp cấp cứu, bệnh\r\n\nnhân có thể đến bất kỳ cơ sở khám, chữa bệnh nào gần nhất có tổ chức khám, chữa\r\n\nbệnh BHYT cho người nghèo.\n\n2. Tr­êng hîp\r\n\nvượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở khám, chữa bệnh thì bệnh nhân được giới\r\n\nthiệu chuyển lên tuyến trên theo quy định.\n\n- Các Bệnh viện\r\n\ntỉnh, Trung tâm Nội tiết được chuyển bệnh nhân lên tuyến Trung ương;\n\n- Các xã vùng\r\n\ngiáp ranh có thể giới thiệu chuyển bệnh nhân đến cơ sở khám, chữa bệnh tuyến\r\n\ntrên gần nhất, không nhất thiết phải theo địa bàn hành chính. \n\n3. Người được\r\n\nhưởng chế độ mua BHYT người nghèo nhưng không khám, chữa bệnh theo đúng tuyến\r\n\nquy định (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám, chữa bệnh theo yêu cầu riêng thì\r\n\nphải tự trả chi phí khám, chữa bệnh với cơ sở khám, chữa bệnh đó và chỉ được Bảo\r\n\nhiểm Xã hội tỉnh thanh toán lại theo định mức qui định hiện hành.\n\nĐiều 7. Quản lý và sử dụng Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo\n\n1. Quỹ Khám chữa bệnh\r\n\nngười nghèo (KCBNN) được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn ủng\r\n\nhộ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn thu lãi tiền gửi tại\r\n\nKho bạc Nhà nước theo quy định.\n\n2. Sở\r\n\nY tế (cơ quan thường trực Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh) thực hiện quản lý và sử dụng\r\n\nQuỹ theo các hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 14/2002/TTLT/BYT-BTC của Bộ Y\r\n\ntế - Bộ Tài chính ngày 16/12/2002. \n\n3. Sử\r\n\ndụng Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo:\n\na) Mua BHYT\r\n\nngười nghèo: Hàng năm, Ban quản lý Quỹ KCBNN căn cứ danh sách đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ mua BHYT người nghèo do Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tổng hợp\r\n\nvà được UBND tỉnh phê duyệt; ký hợp đồng mua BHYT người nghèo với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh theo mệnh giá quy định hiện hành.\n\nb) Hỗ trợ\r\n\nthanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong phẫu thuật mổ mắt do đục thuỷ tinh thể\r\n\ncho bệnh nhân không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 bản Quy định\r\n\nnày. Các cơ sở khám, chữa bệnh tổng hợp và thanh toán trực tiếp với Ban quản lý\r\n\nQuỹ KCBNN tỉnh toàn bộ tiền chi phí khám, chữa bệnh của bệnh nhân theo hồ sơ bệnh\r\n\nán và quy định thanh toán viện phí hiện hành.\n\nĐiều 8. Thanh quyết toán Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo\n\n1. Các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh thực hiện ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT người nghèo với Bảo\r\n\nhiểm xã hội và thanh toán với Bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành. Các\r\n\nPhòng khám Đa khoa khu vực, các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện hợp đồng\r\n\nkhám, chữa bệnh BHYT người nghèo thông qua Bệnh viện Đa khoa huyện, Phòng Y tế\r\n\nhuyện và Trung tâm Y tế thành phố.\n\nChế độ kế\r\n\ntoán và báo cáo quyết toán Quỹ KCBNN được thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Chi phí khám, chữa bệnh\r\n\nBHYT người nghèo được hạch toán, quyết toán chung vào nguồn thu viện phí của\r\n\nđơn vị.\n\n3. Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh tổng hợp số thực chi KCBNN theo từng tuyến xã, huyện, tỉnh; theo\r\n\nquý và cả năm gửi Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh.\n\n4. Sở Y tế\r\n\n(cơ quan thường trực Ban Quản lý Quỹ KCBNN tỉnh) lập báo cáo quyết toán hàng quý\r\n\nvà cả năm gửi các cơ quan liên quan theo quy định.\n\n5. Sở Tài\r\n\nchính thẩm định quyết toán kinh phí Quỹ KCBNN của từng năm tại Ban quản lý Quỹ\r\n\nKCBNN tỉnh.\n\nChương 3: \n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 9.\r\n\nBan quản lý Quỹ Khám chữa bệnh người nghèo tỉnh\n\nTổ chức triển khai, điều\r\n\nhành Quỹ; kiểm tra, giám sát cơ sở; tổng hợp thanh quyết toán theo định kỳ; bổ\r\n\nsung điều chỉnh các phương pháp quản lý, điều hành cho phù hợp, xử lý các vấn đề\r\n\nphát sinh trong quá trình điều hành Quỹ; Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa UBND tỉnh và các bộ, ngành liên quan.\n\nĐiều 10. Sở Y tế\n\n1. Thường trực của Ban\r\n\nquản lý Quỹ KCBNN tỉnh: chịu trách nhiệm giúp Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh lập dự\r\n\ntoán kinh phí, thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định, định kỳ lập\r\n\nbáo cáo quyết toán kinh phí Quỹ KCBNN gửi các cơ quan có liên quan. \n\n2. Chỉ đạo các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh tổ chức thực hiện công tác khám, chữa bệnh BHYT cho các đối tượng\r\n\nquy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều 1 Quy định này và thanh toán khoản hỗ\r\n\ntrợ chi phí khám, chữa bệnh trong phẫu thuật mổ mắt do đục thuỷ tinh thể cho bệnh\r\n\nnhân quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 1 bản Quy định này. \n\n3.\r\n\nThực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cơ sở y tế trong cụng tỏc khám, chữa bệnh\r\n\ncho người nghèo.\n\n4.\r\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều tra, lập\r\n\ndanh sách đối tượng được mua BHYT người nghèo.\n\n5. Phối hợp với\r\n\ncác ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 11. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n1. Tổ chức điều tra, tổng hợp, lập danh sách đối tượng được mua\r\n\nBHYT người nghèo hàng năm; trình UBND tỉnh phê duyệt. \n\n2. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tổ chức bàn giao thẻ\r\n\nBHYT cho Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố để cấp phát cho UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n3. Theo dõi,\r\n\nrà soát, kiểm tra sự biến động của các đối tượng hưởng chính sách KCBNN trên địa\r\n\nbàn tỉnh để có sự điều chỉnh kịp thời.\n\n4. Phối\r\n\nhợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện chính sách KCBNN trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 12. Bảo hiểm Xã hội tỉnh\n\n1. Rà soát, đối\r\n\nchiếu danh sỏch cỏc đối tượng được hưởng các loại hình BHYT trên địa bàn tỉnh để\r\n\ntránh chồng chéo, trùng lặp đối tượng. Thực hiện in ấn thẻ BHYT người nghèo\r\n\ntheo danh sách đó được UBND tỉnh phê duyệt sau khi rà soát. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Lao động – Thương binh và Xã hội bàn giao thẻ BHYT cho Phòng Nội vụ – Lao động\r\n\nTBXH để bàn giao cho UBND các xã, phường, thị trấn cấp phát tới các đối tượng\r\n\nđược hưởng.\n\n2. Tổ chức ký\r\n\nhợp đồng khám, chữa bệnh BHYT với các cơ sở khám, chữa bệnh đảm bảo quyền lợi\r\n\ncho người nghèo; tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho các\r\n\nđối tượng có thẻ BHYT người nghèo với các cơ sở y tế theo quy định.\n\n3. Hàng quý,\r\n\ntổng hợp chi phí KCBNN ở từng tuyến, báo cáo Ban quản lý Quỹ KCBNN tỉnh.\n\n4. Phối hợp Sở\r\n\nLao động – Thương binh và xã hội rà soát, kiểm tra về sự biến động đối tượng hưởng\r\n\nchính sách KCBNN. \n\n5. Phối\r\n\nhợp với các ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện khám, chữa bệnh BHYT người nghèo trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Sở Tài chính\n\n1. Bố trí nguồn kinh\r\n\nphí Quỹ KCBNN hàng năm và thực hiện cấp kinh phí hàng quý cho Ban quản lý Quỹ\r\n\nKCBNN tỉnh.\n\n2. Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh quyết toán kinh phí KCBNN hàng năm;\n\n3. Phối hợp với\r\n\ncác ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc sử dụng kinh\r\n\nphí Quỹ KCBNN. \n\nĐiều 14. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Hàng năm, chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện điều tra, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách KCBNN\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố; lập danh sách điều chỉnh khi có sự biến động về\r\n\nđối tượng hưởng chính sách KCBNN trên địa bàn gửi Sở Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội tổng hợp.\n\n2. Chỉ đạo việc cấp\r\n\nphát thẻ BHYT người nghốo đến từng đối tượng được hưởng trên địa bàn.\n\n3.\r\n\nChỉ đạo Phòng Y tế hướng dẫn các Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện tốt\r\n\ncông tác khám, chữa bệnh cho người nghèo.\n\nĐiều 15. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Đối tượng là người dân tộc thiểu\r\n\nsố không thuộc đối tượng người nghèo được hưởng quy định về mua BHYT theo quy định\r\n\nnày từ ngày 01/7/2007.\n\n2. Các đối tượng khác thực hiện kể\r\n\ntừ ngày quy định này có hiệu lực thi hành. \n\n3. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh và Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. \n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thị Kim Dung \n\n", + "id": 10024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100240.json b/contexts/context_100240.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0ba1ff5f8fa6de0e13411ac9019d013c7ee7d87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100240.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-28-2006-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-180052.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2006-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-thuong-xuyen-ngan-sach-180052", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2006/NQ-HĐND\n\nLong Xuyên, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH AN GIANG\r\n\nNĂM 2007\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;\n\nSau\r\n\nkhi xem xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc ban hành định mức\r\n\nphân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An Giang năm 2007; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân\r\n\nsách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nchuẩn định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh An\r\n\nGiang năm 2007 theo Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai đến các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố định mức chi thường xuyên ngân sách\r\n\nđịa phương tỉnh An Giang năm 2007.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nBan Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển\r\n\nkhai định mức chi thường xuyên ngân sách địa phương và báo cáo kết quả tại kỳ\r\n\nhọp Hội đồng nhân dân tỉnh vào giữa năm 2007.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh An Giang Khóa VII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006 và\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Vụ 4 - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các vị đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng TU, HĐND, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thị, thành;\r\n\n - Báo AG, Đài PTTH AG, Phân xã AG;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH-D2.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Thanh Khiết\n\n", + "id": 100240 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100241.json b/contexts/context_100241.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..395f99d0369d949e38da41d82ea686274c7278c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100241.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-quy-hoach-co-dong-chinh-tri-va-quang-cao-ngoai-troi-tren-dia-ban-quan-10-giai-doan-2006-2010-54341.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2007-NQ-HDND-quy-hoach-co-dong-chinh-tri-va-quang-cao-ngoai-troi-tren-dia-ban-quan-10-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 10\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 02/2007/NQ-HĐND\n\nQuận\r\n\n 10, ngày 17 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nQUY HOẠCH CỔ ĐỘNG CHÍNH TRỊ VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 GIAI\r\n\nĐOẠN 2006 - 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 10 KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ\r\n\n13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét Tờ trình số 5129/UBND-VX\r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 10 về phương án quy hoạch\r\n\ncổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn quận 10 giai đoạn 2006 -\r\n\n2010, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân quận 10 và\r\n\ný kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân quận, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí với\r\n\nnội dung Tờ trình số 5129/UBND-VX ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 10 về phương án quy hoạch cổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên\r\n\nđịa bàn quận 10 giai đoạn 2006 - 2010.\n\nTrong quá trình thực hiện quy\r\n\nhoạch cần chú ý:\n\n- Quy hoạch hoạt động quảng cáo\r\n\nphải dựa trên cơ sở điều kiện thực tế của quận 10 và đảm bảo các quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nNhà nước trên lĩnh vực quảng cáo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của quận và hiệu quả của hoạt động quảng cáo trên địa bàn.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân quận 10 khóa IX, kỳ họp lần thứ 13 giao trách nhiệm cho Ủy ban\r\n\nnhân dân quận và các ngành chức năng triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nđã được kỳ họp thông qua. Thường trực Hội đồng nhân dân, 2 Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân quận\r\n\ntăng cường hoạt động giám sát, thúc đẩy thực hiện thắng lợi Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân quận. \n\nNghị quyết này được Hội\r\n\nđồng nhân dân quận 10, khóa IX thông qua tại kỳ họp lần thứ 13 ngày 17\r\n\ntháng 7 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Đình Chiến\n\n", + "id": 100241 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100242.json b/contexts/context_100242.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..faf9d07a416630baa66d2b049ac8e034d7392ea9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100242.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-285-2020-NQ-HDND-sua-doi-noi-dung-chi-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Kien-Giang-437800.aspx", + "name": "Nghi-quyet-285-2020-NQ-HDND-sua-doi-noi-dung-chi-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Kien-Giang-43780", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 285/2020/NQ-HĐND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 02 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI NỘI DUNG CHI VÀ BỔ SUNG MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO\r\n\nĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\r\n\nSÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông;\n\nXét Tờ trình số 238/TTr-UBND ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đối nội\r\n\ndung chi và bổ sung mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n136/BC-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi nội dung chi và bổ sung mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 12, Điều 2 Nghị quyết số 183/2018/NQ-HĐND của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh như sau:\n\n“1. Chi tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật trật tự an toàn giao thông: Sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành, truyền\r\n\ntải sản phẩm thông tin có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, truyền\r\n\nhình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác (tờ rơi, áp-phích, pa-nô, khẩu\r\n\nhiệu, băng hình, video clip), tin nhắn qua điện thoại di động và mạng xã hội, tổ\r\n\nchức các buổi tọa đàm, cuộc thi, bình chọn, triển lãm ảnh, mít tinh và các hình\r\n\nthức, sản phẩm truyền thông khác để tăng cường nội dung thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề trật tự an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn giao thông. Thủ trưởng cơ\r\n\nquan được giao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình\r\n\nthức, sản phẩm, nội dung truyền thông và phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ncông việc trong phạm vi dự toán được giao theo thẩm quyền, đảm bảo đúng chính\r\n\nsách, chế độ, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu,\r\n\nđặt hàng và giao nhiệm vụ.\n\n“2. Chi công tác phí, hội nghị triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, hội nghị sơ kết, tổng kết, hội thảo về công tác bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông: Thực hiện theo Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định chế độ công tác\r\n\nphí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n“12. Chi vận hành số điện thoại đường\r\n\ndây nóng về trật tự an toàn giao thông; chi xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn\r\n\ngiao thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc xác định\r\n\nvà xử lý vị trí nguy hiểm trên đường bộ đang khai thác, đảm bảo không trùng lắp\r\n\nvới các nguồn kinh phí khác; chi thực hiện các nhiệm vụ phối hợp tăng cường bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông phát sinh đột xuất trong năm với các Sở, ngành,\r\n\ncơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; chi thực hiện nhiệm vụ khác phục vụ trực\r\n\ntiếp công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: Thực tế phát sinh và được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định trên cơ sở khả năng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông được bố trí hàng năm”.\n\n2. Bổ sung Khoản\r\n\n13 Điều 2 Nghị quyết số 183/2018/NQ-HĐND như sau:\n\n“13. Mức phân bổ kinh phí bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông từ nguồn kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục\r\n\ntiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực an toàn giao thông hàng năm:\n\na) Phân bổ cho lực lượng Công an:\r\n\n70%.\n\nb) Phân bổ cho Ban an toàn giao thông\r\n\ntỉnh và các cơ quan phối hợp tuyên truyền: 8%.\n\nc) Phân bổ cho Thanh tra giao thông\r\n\ntrực thuộc Sở Giao thông Vận tải: 7%.\n\nd) Phân bổ cho Ban an toàn giao thông\r\n\ncác huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 15% trên tổng số ngân sách Trung ương bổ\r\n\nsung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (khi phân bổ cho từng huyện, thành phố\r\n\ntheo dân số của từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh)”.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Các nội dung khác thực hiện theo\r\n\nThông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ Tài chính.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n4. Trường hợp\r\n\ncác văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp\r\n\ndụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\n5. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 1, Khoản\r\n\n2 và Khoản 12, Điều 2 Nghị quyết số 183/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang quy định nội dung chi bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông của huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n6. Nghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: QH, CTN, CP;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND cấp huyện;\r\n\n - Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP, các phòng và chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nĐặng Tuyết Em\n\n", + "id": 100242 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100243.json b/contexts/context_100243.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32d3fb946c82c2ed881031e940f2bb01bc9f52c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100243.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-36-2015-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-lam-viec-trong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Binh-Dinh-361814.aspx", + "name": "Nghi-quyet-36-2015-NQ-HDND-bien-che-cong-chuc-lam-viec-trong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-Binh-Dinh-361", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2015/NQ-HĐND\n\nBình Định, ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG\r\n\nNGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2016\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND tỉnh ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng\r\n\nnhân dân;\n\nCăn cứ Nghịđịnh số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định\r\n\ntại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản\r\n\nlý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nChính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 1800/QĐ-BNV ngày 30 tháng 11 năm 2015\r\n\ncủa Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành\r\n\nchính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2016;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 194/TTr-UBND ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về biên chế công chức và số lượng người làm\r\n\nviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016 của tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n46/BCTT-BPC ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt biên chế công chức\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện với tổng\r\n\nbiên chế là 2.482 biên chế.\n\nĐiều 2. Phê duyệt tổng biên chế sự\r\n\nnghiệp năm 2016 của tỉnh Bình Định là 30.120 biên chế.\n\nTrong đó:\n\n+ Sự nghiệp giáo dục\r\n\nvàđào tạo:21.645 biên chế;\n\n+ Sự nghiệp y tế: 6.213\r\n\nbiên chế;\n\n+ Sự nghiệp VH-TT-Thể\r\n\nthao: 628 biên chế;\n\n+ Sự nghiệp khác: 1.581\r\n\nbiên chế;\n\n+ Biên chế sự nghiệp dự\r\n\nphòng: 53 biên chế.\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n", + "id": 100243 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100244.json b/contexts/context_100244.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c5a1644a4f2b88461acb31b4670a73b45a6deb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100244.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-11-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-138004.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-138004", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 11/2012/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 12 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý\r\n\nnhà nước về thông tin đối ngoại;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông –\r\n\nBộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/ QĐ-TTg ngày\r\n\n30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 10/TTr-STTTT ngày 21/3/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà\r\n\nnước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền Thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, VX, CB, TH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vịnh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 11/2012/QĐ-UBND ngày 12/4/2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lào Cai )\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc\r\n\nvà nội dung quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\r\n\nquy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) trong việc quản lý nhà nước và phối\r\n\nhợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tình Lào Cai. \n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại trên địa bàn tình Lào Cai.\n\nĐiều 2. Hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại\n\n1. Thông tin đối ngoại là thông tin\r\n\nquảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con người, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt\r\n\nNam và của tỉnh Lào Cai; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật,\r\n\nchính sách của nhà nước, của tỉnh Lào Cai ra thế giới và thông tin về thế giới\r\n\nvào tỉnh Lào Cai.\n\n2. Hoạt động thông tin đối ngoại là\r\n\nhoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong nước.\n\n3. Nội dung hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại:\n\na) Thông tin về chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước, các quy định của tỉnh Lào Cai; quảng\r\n\nbá tiềm năng, lợi thế của tỉnh phục vụ cho thu hút đầu tư nước ngoài, xúc tiến\r\n\nthương mại, du lịch, phát triển giao thương và hợp tác quốc tế; những thành tựu\r\n\nphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; quan hệ đối ngoại của tỉnh Lào\r\n\nCai và phối hợp cung cấp thông tin trong nước, thông tin quốc tế đến với nhân\r\n\ndân trong tỉnh, giúp nhân dân trong tỉnh hiểu rõ hơn về tình hình thế giới, tiếp\r\n\nthu có chọn lọc kinh nghiệm, tinh hoa văn hóa nhân loại, giữ gìn và phát huy\r\n\ngiá trị văn hóa truyền thống của dân tộc;\n\nb) Giới thiệu, quảng bá hình ảnh\r\n\nLào Cai ổn định, năng động và phát triển trong xu thế hội nhập quốc tế; những\r\n\nnét đẹp về vùng đất, con người, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của\r\n\nnhân dân các dân tộc tỉnh Lào Cai để bạn bè trong nước và quốc tế hiểu hơn về\r\n\nLào Cai, giúp tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển;\n\nc) Chú trọng phản bác các thông tin\r\n\nsai, xuyên tạc nhằm chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân\r\n\nViệt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc và gây ảnh hưởng đến uy tín,\r\n\nhình ảnh của tỉnh Lào Cai;\n\nd) Các loại hình hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại khác theo quy định.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy,\r\n\nsự chỉ đạo điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các cơ quan Trung ương, địa phương, các sở, ban, ngành, đoàn thể trong\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật và Quyết định số\r\n\n309-QĐ/TU ngày 17/11/2011 của Tỉnh ủy Lào Cai về việc ban hành Quy chế quản lý\r\n\nthống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nhằm góp phần thực\r\n\nhiện nghiêm túc, có hiệu quả đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại trong giai đoạn hiện nay.\n\n2. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề\r\n\ncao vai trò, trách nhiệm và tăng cường tính chủ động của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n3. Công tác thông tin đối ngoại được\r\n\ntriển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng\r\n\ngiai đoạn. Kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa\r\n\nthông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng,\r\n\nan ninh; giữa đối ngoại của Đảng với ngoại giao nhà nước, đối ngoại nhân dân\r\n\ngóp phần tăng cường hiểu biết, tranh thủ sự họp tác, đầu tư phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế, bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi\r\n\ních của tỉnh Lào Cai.\n\nChương 2.\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại \n\n1. Xây dựng và ban hành các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh va tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.\n\n2. Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại.\n\n3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại ở trong và ngoài tỉnh; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm\r\n\nnâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại. \n\n4. Tổ chức và quản lý công tác\r\n\nnghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại. \n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung\r\n\nthông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\ncộng đồng quốc tế. \n\n6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều 5. Cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về thông tin đối ngoại \n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông\r\n\ntin đối ngoại theo quy định của pháp luật và Quy chế này.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nbáo cáo và cung cấp thông tin \n\n1. Hàng tháng, các cơ quan, đơn vị\r\n\ncung cấp thông tin định kỳ (ít nhất một lần) cho Cổng Thông tin đối ngoại tỉnh\r\n\nLào Cai (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n\n2. Chậm nhất vào ngày 20 tháng 12\r\n\nhàng năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntheo phạm vi quản lý (hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu) gửi Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình, kế\r\n\nhoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan chính sách về thông tin đối\r\n\nngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các văn bản về thông tin đối\r\n\nngoại của các sở, ngành, UBND cấp huyện theo thẩm quyền.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình, chủ động ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại và văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về\r\n\nthông tin đối ngoại. \n\n3. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy để chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí\r\n\ntrong tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí nước ngoài, cộng động người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng\r\n\nquốc tế. Theo dõi, tổng hợp và xây dựng dự thảo báo cáo (định kỳ, đột xuất) của\r\n\nUBND tỉnh về tình hình hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa\r\n\nphương. \n\n4. Chủ động phối hợp với Ban Tuyên\r\n\ngiáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có\r\n\nnội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc đính chính,\r\n\nphản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ cho các cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh; tham gia các lớp tập huấn do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông hoặc Bộ Ngoại giao tổ chức về thông tin đối ngoại.\n\n6. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh và các cơ quan liên quan, chính quyền sở tại thực hiện tốt công\r\n\ntác thông tin, truyền thông và thông tin đối ngoại khu vực biên giới tỉnh Lào\r\n\nCai.\n\n7. Biên soạn và phát hành các ấn phẩm\r\n\nphục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n8. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\nCục Hải quan, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch trong việc theo dõi, quản lý việc xuất khẩu, nhâp khẩu xuất bản\r\n\nphẩm có nội dung về Lào Cai nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung, phát hiện\r\n\nvà kịp thời báo cáo UBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi\r\n\nvà ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh, của đất nước và con người Việt Nam để\r\n\ncó biện pháp xử lý kịp thời.\n\n9. Làm đầu mối phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các sở,\r\n\nngành, UBND cấp huyện, thành phố; sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại;\r\n\ntổng hợp kinh phí thông tin đối ngoại hàng năm; đề xuất với cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n10. Xây dựng, quản trị và duy trì\r\n\nhoạt động Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 8. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Ngoại vụ\n\n1. Chủ trì triển khai các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh Lào Cai ở nước ngoài; theo dõi, tổng hợp dư luận\r\n\nbáo chí nước ngoài viết về Lào Cai; thông tin về các hoạt động của người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh ở trong nước và ở\r\n\nnước ngoài; tham gia chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho\r\n\nphóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của người, cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\n3. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn các đoàn\r\n\nbáo chí nước ngoài đến tác nghiệp, hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai; xây dựng\r\n\nvà phát hành các ấn phẩm phục vụ thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n4. Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan\r\n\nbáo chí, trong tỉnh đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh; tình hình\r\n\nquốc tế, trong nước, trong tỉnh liên quan đến đối ngoại.\n\n5. Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và thông tin về\r\n\ncác lĩnh vực khác cho người nước ngoài; \n\n6. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xây dựng phiên bản tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Trung……) cho Cổng\r\n\nThông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai. Tham gia viết, biên tập, dịch tin, bài, cơ sở\r\n\ndữ liệu thông tin đối ngoại của tỉnh sang ngôn ngữ nước ngoài cho Cổng thông\r\n\ntin đối ngoại tỉnh Lào Cai.\n\n7. Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan vận động viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ\r\n\nchức nhân đạo từ thiện và các cá nhân trên thế giới tài trợ dự án có quy mô và\r\n\nnội dung phù hợp với nhu cầu của địa phương và tuân thủ các quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam. \n\n8. Thực hiện chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động văn\r\n\nhóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch để quảng bá những nét đẹp về vùng đất, con\r\n\nngười, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của nhân dân các dân tộc tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n2. Phối hợp và tạo điều kiện cho\r\n\ncác cơ quan liên quan sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa do Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan theo dõi, quản lý việc xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm có nội dung về\r\n\nLào Cai nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung, phát hiện và kịp thời báo cáo\r\n\nUBND tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến\r\n\nhình ảnh của tỉnh, của đất nước và con người Việt Nam để có biện pháp xử lý kịp\r\n\nthời.\n\n4. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo và cung\r\n\ncấp thông tin cho Cổng Thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai theo quy định tại Điều\r\n\n6 Quy chế này.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu chính thức giới\r\n\nthiệu về tiềm năng thu hút đầu tư của tỉnh (bằng tiếng Việt, Tiếng Anh, Trung,\r\n\nPháp…).\n\n2. Hằng tháng cung cấp thông tin\r\n\ncho Cổng Thông tin đối ngoại của tỉnh về: tình hình thu hút đầu tư trong và\r\n\nngoài nước, nguồn vốn ODA, NGO; chương trình, kế hoạch hợp tác, làm việc xúc tiến\r\n\nhợp tác đầu tư với các vùng, lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ…..với\r\n\nLào Cai về phát triển kinh tế -xã hội; cơ chế, chính sách đầu tư, kinh doanh của\r\n\ntỉnh Lào Cai. \n\n3. Thông tin thường xuyên trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử của ngành về những thành tựu của đất nước và của tỉnh, những\r\n\ntiềm năng, lợi thế của tỉnh, chú trọng thông tin cho đối tượng người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài và người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu thị trường và ý định đầu\r\n\ntư vào Việt Nam. \n\n4. Thực hiện chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của Trung tâm Xúc tiến đầu tư Thương mại và Du lịch\n\n1. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiềm năng,\r\n\nthế mạnh, môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những thành tựu phát triển\r\n\nkinh tế của tỉnh Lào Cai làm cơ sở tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi trường\r\n\nđầu tư của tỉnh Lào Cai; chủ trì tăng cường cải tiến về số lượng, chất lượng\r\n\ncác dự án kêu gọi đầu tư tại các hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư thương mại\r\n\nvà du lịch.\n\n2. Hàng tháng cung cấp thông tin\r\n\ncho Cổng Thông tin đối ngoại của tỉnh và cập nhật thông tin lên Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử của ngành.\n\n3. Thực hiện báo cáo về thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Ban quản lý các cửa khẩu\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực\r\n\nngành phụ trách; Xây dựng cơ sở dữ liệu về danh mục dự án đầu tư trong khu chức\r\n\nnăng được giao theo quy định làm tài liệu tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh của tỉnh Lào Cai. \n\n2. Hàng tháng cung cấp thông tin\r\n\ncho Cổng Thông tin đối ngoại của tỉnh và cập nhật thông tin lên Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử của ngành về hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập khẩu, đầu tư sản xuất\r\n\nkinh doanh và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.\n\n3. Thực hiện báo cáo về thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo\r\n\nmật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh; tham\r\n\nmưu giúp UBND tỉnh nắm bắt thông tin, quản lý các đoàn nước ngoài vào hoạt động\r\n\ntrong tỉnh Lào Cai và các đoàn công tác của Lào Cai ra nước ngoài. \n\n2. Theo dõi, tổng hợp diễn biến\r\n\nthông tin đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai\r\n\nlệch, xuyên tạc, chống phá Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông và\r\n\nthông tin đối ngoại khu vực biên giới tỉnh Lào Cai. \n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Thẩm định dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\r\n\nCân đối nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan có liên quan xây dựng định mức kinh\r\n\nphí cho hoạt động thông tin đối ngoại; đôn đốc các đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nthanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n1. Chỉ đạo, tố chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý. \n\n2. Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí trong và\r\n\nngoài nước về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành mà đơn vị, địa\r\n\nphương quản lý; cung cấp thông tin cho Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này.\n\n3. Hàng năm xây dựng kế hoạch hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng\r\n\nhợp, xây dựng thành kế hoạch thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n4. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu\r\n\nquả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 6 Quy chế này.\n\n5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân\r\n\ntrực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại, gửi Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông theo dõi, tổng hợp. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\ngiao cho Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu, giúp UBND huyện, thành phố thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương. \n\n6. Thực hiện chế độ bảo mật thông\r\n\ntin, bảo vệ bí mật an ninh quốc phòng trong hoạt động thông tin đối ngoại theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Báo Lào Cai, Đài Phát thanh – Truyền hình Lào Cai \n\n1. Mở chuyên trang, chuyên mục,\r\n\nphóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Lào Cai; truyền\r\n\nthống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới,\r\n\nchính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh\r\n\nra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh.\n\n2. Thông tin thường xuyên về tình\r\n\nhình, diễn biến của công tác quản lý bảo vệ đường biên, mốc giới trên địa bàn tỉnh.\r\n\nChương 4.\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA,\r\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 18. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra\n\nSở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định. \n\nĐiều 19. Khen\r\n\nthưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của nhà nước\r\n\ntrong hoạt động thông tin đối ngoại; phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai được\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử\r\n\nlý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về tài sản\r\n\nphải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 20. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện với các cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n3. Các nội dung không quy định\r\n\ntrong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện hành về\r\n\nquản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu phát\r\n\nsinh vướng mắc, cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.", + "id": 100244 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100245.json b/contexts/context_100245.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15c921d9c108c1006e5c6411a918166a6622d18c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100245.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2828-2005-QD-UBND-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-dau-tu-chong-lang-phi-that-thoat-no-dong-trong-quan-ly-xay-dung-co-ban-tinh-An-Giang-4533.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2828-2005-QD-UBND-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-dau-tu-chong-lang-phi-that-thoat-no-dong", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố:\r\n\n 2828/2005/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n Xuyên, ngày 11 tháng 10 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƯ, CHỐNG\r\n\nLÃNG PHÍ, THẤT THOÁT VÀ NỢ ĐỌNG TRONG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH AN GIANG.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội về\r\n\ncông tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 29/2003/CT-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chấn chỉnh quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 21/2005/CT-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về công tác đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước và chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây\r\n\ndựng;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Chương trình nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, chống\r\n\nlãng phí, thất thoát và nợ đọng trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây có\r\n\nnội dung trái với bản quy định này đều được bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc sở Xây dựng,\r\n\nGiám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch\r\n\nUBND các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các Ban thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP và các phòng VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu. \n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Minh Chiếu\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nNÂNG\r\n\nCAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ, CHỐNG LÃNG PHÍ, THẤT THOÁT VÀ NỢ ĐỌNG TRONG QUẢN\r\n\nLÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN. \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2828/2005/QĐ.UBND ngày 11 tháng 10\r\n\nnăm 2005 của UBND tỉnh An Giang).\n\nTrong những\r\n\nnăm qua, nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước và của toàn xã hội ngày càng tăng,\r\n\ngóp phần quan trọng cho các mục tiêu: phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, xóa\r\n\nđói, giảm nghèo, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân\r\n\ndân. Tăng trưởng kinh tế cao, trong đó nguồn vốn đầu tư xây dựng từ Nhà nước thực\r\n\nsự có vai trò chủ đạo, thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn của xã hội cho đầu\r\n\ntư phát triển tăng hàng năm.\n\nCông tác quản\r\n\nlý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh có nhiều tiến bộ như: công tác\r\n\nchỉ đạo, điều hành, kiểm tra, thanh tra của UBND tỉnh được tăng cường; tình\r\n\nhình phân cấp quản lý trong đầu tư xây dựng từng bước được thực hiện cho phù hợp\r\n\nvới năng lực của các ngành, các cấp; công tác giám sát đối với hoạt động đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản bước đầu thực hiện và đã kịp thời phát hiện những yếu kém, thiếu\r\n\nsót trong quản lý, góp phần hạn chế và khắc phục những vi phạm.\n\nTuy nhiên,\r\n\ncông tác này vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập\r\n\nnhư: quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng chưa đồng bộ, phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế xã hội; kế hoạch đầu tư phát triển xác định nhiều\r\n\nmục tiêu phát triển, nhưng thiếu giải pháp khả thi; nguồn vốn đầu tư xây dựng từ\r\n\nNhà nước hạn hẹp không thể bảo đảm nguồn vốn cân đối; có tình trạng dàn trải\r\n\ntrong đầu tư; nhiều dự án trọng điểm triển khai thực hiện chậm, kéo dài, dẫn đến\r\n\nhiệu quả đầu tư thấp; việc đền bù giải phóng mặt bằng để đầu tư xây dựng còn chậm;\r\n\nnợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng ở\r\n\nmột số huyện; chất lượng xây dựng công trình thấp và chưa có giải pháp ngăn chặn\r\n\nhữu hiệu.\n\nĐể khắc phục\r\n\ntình hình trên, Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Chương trình nâng cao hiệu quả sử\r\n\ndụng vốn đầu tư, chống lãng phí, thất thoát và nợ đọng trong quản lý đầu tư xây\r\n\ndựng cơ bản ( quản lý ĐTXDCB) có sử dụng vốn Nhà nước.\n\nPhần 1:\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\nI. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH:\n\n1. Nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng phù hợp mục tiêu chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh;\n\n2. Thực hiện các giải pháp chống lãng\r\n\nphí, thất thoát và đầu tư dàn trải;\n\n3. Kế hoạch và lộ trình để giải quyết\r\n\ndứt điểm nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng.\r\n\nII. NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH:\n\nNăm 2005 là năm tạo tiền đề để năm 2006 và những\r\n\nnăm tiếp theo thực hiện việc nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất\r\n\nthoát và giải quyết nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng. \n\nChương trình tập trung vào những nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm sau đây:\n\n1. Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh các quy hoạch cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2010;\n\n2. Thực\r\n\nhiện kế hoạch hóa đầy đủ các nguồn vốn đầu tư phát triển do Nhà nước quản lý, đảm\r\n\nbảo các mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;\n\n3. Ban\r\n\nhành Kế hoạch danh mục và vốn đầu tư xây dựng những dự án trọng điểm trong kế\r\n\nhoạch 5 năm 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh An Giang; \n\n4. Rà\r\n\nsoát, thống kê, phân loại nợ đọng trong đầu tư xây dựng của cấp tỉnh và cấp huyện;\r\n\nxây dựng kế hoạch và các giải pháp xử lý dứt điểm;\n\n5. Kiểm\r\n\nsoát chặt việc xây dựng Kế hoạch danh mục và vốn đầu tư xây dựng hằng năm của cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện và triển khai thực hiện chỉ tiêu kế hoạch vốn, tiến độ giải\r\n\nngân vốn phù hợp khối lượng xây lắp, cung ứng hàng hóa và trả nợ đọng;\n\n6. Thực\r\n\nhiện đẩy mạnh việc phân cấp trong quản lý ĐTXDCB theo đúng điều kiện năng lực\r\n\nvà quy định của pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra việc triển khai phân cấp\r\n\nquản lý; tăng cường trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân khi quyết định đầu\r\n\ntư các dự án ĐTXD;\n\n7. Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh và ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý\r\n\nĐTXDCB cho phù hợp;\n\n8. Nâng\r\n\ncao vai trò, trách nhiệm và có biện pháp xử lý nghiêm tập thể, cá nhân của các\r\n\ncơ quan quản lý Nhà nước có sai phạm khi thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường việc áp\r\n\ndụng chế tài đối với các chủ thể: chủ đầu tư, đơn vị tư vấn quản lý dự án, đơn\r\n\nvị nhà thầu khi vi phạm trong quản lý triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng;\n\n9. Tổ\r\n\nchức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư và công tác giám sát dự án của\r\n\ncộng đồng; Đẩy mạnh công tác thanh tra các dự án trọng điểm; dự án có dấu hiệu\r\n\ntiêu cực và theo phản ánh của dư luận.\n\nPhần 2:\n\nCÁC GIẢI PHÁP\n\n\n\nI. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU\r\n\nTƯ:\n\n1. Cải tiến, nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác quy hoạch và tuân thủ việc triển khai thực hiện theo quy hoạch:\n\na. Quy hoạch\r\n\nphải đảm bảo cụ thể hóa đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước,\r\n\nphù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phải thiết thực và đi\r\n\nvào cuộc sống người dân, phù hợp kinh tế thị trường. Quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành; quy hoạch xây dựng tại đô\r\n\nthị và nông thôn phải đạt yêu cầu về chất lượng, trong đó yếu tố dự báo phát\r\n\ntriển phải được tính toán khoa học và định hướng phát triển; quy hoạch đảm bảo\r\n\nyêu cầu mở và động. \n\n- Đối với quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành: phải\r\n\nđịnh hướng phát triển cụ thể từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu; đồng thời\r\n\nphải xác định được danh mục công trình trọng điểm và nhu cầu vốn đầu tư trong từng\r\n\ngiai đoạn 5 năm, 10 năm.\n\n- Đối với quy\r\n\nhoạch xây dựng: đồ án quy hoạch phải tổ chức nhiều thành phần tham gia trong\r\n\nquá trình nghiên cứu như: nhân dân trong vùng quy hoạch, các thành phần kinh tế…;\r\n\nquy hoạch đảm bảo các yếu tố để thực hiện được công tác quản lý, đồng thời\r\n\nkhông quá cứng để dể điều hành khi triển khai thực hiện. \n\nb. Khi thực hiện đầu tư các dự án phải tuân thủ\r\n\nđúng định hướng phát triển theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển\r\n\nngành và quy hoạch xây dựng trên địa bàn.\n\nc. Định kỳ hằng năm, các cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nquy hoạch phải sơ kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện quy tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành; UBND huyện, thị, thành\r\n\nđánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn, để kịp thời điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Về kiểm soát phân bổ và quản lý kế hoạch vốn đầu tư và\r\n\nxây dựng:\n\na. Rà\r\n\nsoát lại các dự án đã có quyết định đầu tư, phân loại dự án để tiếp tục đầu tư\r\n\nhoặc điều chỉnh, bổ sung hoặc không tiếp tục thực hiện, rút bỏ không bố trí chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch vốn do:\n\n- Không phù hợp\r\n\nvới quy hoạch, không có nguồn vốn cân đối hoặc không sát với yêu cầu thiết thực\r\n\ncủa địa phương, thị trường;\n\n- Chưa bố trí\r\n\nvà giao vốn đối với các dự án chuyển tiếp nhưng chưa đủ thủ tục về đầu tư và\r\n\nxây dựng theo quy định, chưa xác định rõ hiệu quả; hoặc không có khả năng cân đối\r\n\nvốn theo tiến độ được duyệt.\n\nb. Bố trí vốn\r\n\ncho công trình phải tập trung, có trọng điểm, phù hợp với khả năng nguồn vốn\r\n\ncân đối hàng năm (không được bố trí công trình vượt khả năng nguồn vốn trong kế\r\n\nhoạch). Nợ vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn ngân sách nhà nước phải được ưu tiên\r\n\ncân đối trả dứt điểm trong hai năm 2005 và 2006, kế tiếp bố trí vốn đối ứng cho\r\n\ncác dự án ODA, còn lại mới bố trí các danh mục dự án bức xúc khác theo đúng thứ\r\n\ntự ưu tiên.\n\nKế hoạch vốn\r\n\nđầu tư và danh mục công trình phải được thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp\r\n\nxem xét và có nghị quyết thông qua.\n\nc. Về cơ cấu\r\n\nvốn đầu tư, đảm bảo bố trí vốn cho các công trình, dự án phải phù hợp với cơ cấu\r\n\nđầu tư đã được giao. Các địa phương phải bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa cơ sở hạ tầng\r\n\nkinh tế và hạ tầng xã hội, trong đó tập trung đầu tư cho hai lĩnh vực: giáo dục\r\n\nđào tạo; đào tạo nguồn nhân lực và sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo bố trí vượt mức\r\n\nvốn tối thiểu được giao.\n\nd. Có chế định\r\n\nđề cao trách nhiệm và xử lý trách nhiệm cá nhân trong từng khâu đầu tư, nhất là\r\n\ntrách nhiệm của người quyết định dự án quy hoạch và quyết định đầu tư dự án;\r\n\nlàm rõ sai phạm, quy rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm minh, triệt để bằng biện\r\n\npháp hành chính, hình sự và bồi hoàn thiệt hại vật chất; khắc phục tình trạng\r\n\nquy kết trách nhiệm, nhận thiếu sót, yếu kém tập thể, chung chung; kiên quyết\r\n\nđưa ra khỏi bộ máy công quyền những cán bộ, công chức phẩm chất kém, thiếu tinh\r\n\nthần trách nhiệm, gây phiền hà, nhũng nhiểu, năng lực chuyên môn yếu trong quản\r\n\nlý xây dựng cơ bản. \n\nđ. Về thời\r\n\ngian, đảm bảo các dự án được bố trí vốn phải hoàn thành đúng thời gian quy định,\r\n\ndự án nhóm B hoàn thành không quá 4 năm, nhóm C không quá 2 năm.\n\ne. Các dự\r\n\nán khởi công mới phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt; có quyết định đầu\r\n\ntư trước thời điểm 31 tháng 10 năm trước; có thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được\r\n\nduyệt theo đúng quy định quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và đã hoàn thành\r\n\ncơ bản việc đền bù, giải phóng mặt bằng. \n\ng. Vốn của\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả,\r\n\nkhông để thất thoát, lãng phí; phải lồng ghép, phối hợp các nguồn vốn khác để\r\n\nphát huy hiệu quả các nguồn vốn, tránh trùng lắp, giảm bớt đầu mối và tập trung\r\n\nnguồn lực cho mục tiêu cần ưu tiên.\n\n3. Huy động các nguồn vốn đầu tư:\n\nĐể thực hiện\r\n\ncác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh, nhu cầu vốn đầu tư hằng năm rất lớn, trong khi nguồn\r\n\nthu ngân sách hằng năm tăng không nhiều nên không thể bảo đảm nguồn vốn cân đối,\r\n\ndo đó các cấp, các ngành cần xây dựng kế hoạch huy động, khai thác có hiệu quả thiết\r\n\nthực vốn đầu tư từ các nguồn và lĩnh vực sau:\n\na. Từ các\r\n\nnguồn nội lực trong tỉnh:\n\n-\r\n\nQuy hoạch phát triển đô thị để tạo vốn đầu tư từ khai thác quỹ đất;\n\n-\r\n\nTăng cường kêu gọi cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào dự án\r\n\nthuộc các ngành: công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giáo dục - đào tạo, văn\r\n\nhóa, xã hội, …với chính sách ưu đãi đúng theo quy định và cơ chế điều hành\r\n\nthông thoáng, một cửa, thân thiện và đầy trách nhiệm;\n\n- Thông qua\r\n\nhệ thống ngân hàng, Quỹ Hỗ trợ phát triển, tạo nguồn vốn vay với lãi suất hợp\r\n\nlý cho các nhà đầu tư vay thực hiện các dự án.\n\n- Huy động\r\n\nnguồn vốn nhân dân tự nguyện đóng góp cho dự án, công trình xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ncủa các xã. thị trấn theo quy định.\n\nb. Nhanh\r\n\nchóng xây dựng hoàn thành các Khu kinh tế cửa khẩu để phát triển kinh tế biên\r\n\ngiới, tạo nguồn thu cho ngân sách.\n\nc. Từ nguồn\r\n\nvốn ngoài tỉnh:\n\n- Các sở, ngành cấp tỉnh chủ động quan hệ chặt chẽ với\r\n\nBộ ngành Trung ương trực tiếp, chuẩn bị đầy đủ các dự án đầu tư để có đủ điều\r\n\nkiện tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và nguồn\r\n\nvốn ODA;\n\n- Liên hiệp\r\n\ncác tổ chức hữu nghị tỉnh phối hợp chặt chẽ các\r\n\nsở, ngành tỉnh xây dựng Chương trình kêu gọi sự hỗ trợ vốn đầu tư, trang\r\n\nthiết bị từ các Tổ chức phi chính phủ (NGO).\n\n- Trung tâm\r\n\nXúc tiến thương mại- du lịch và đầu tư tỉnh phối hợp chặt chẽ các sở, ngành tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch và\r\n\ncác giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn các thành phần kinh tế trong nước; các nguồn\r\n\nvốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) có hiệu quả, để tăng nguồn vốn đầu tư\r\n\nphát triển. Tạo cơ chế chính sách thu hút vốn phù hợp phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh. \n\n- Hằng năm, tỉnh\r\n\ncần dành ra một khoản kinh phí từ nguồn vốn đầu tư xây dựng để bố trí cho công\r\n\ntác chuẩn bị hồ sơ dự án, đề án của năm kế hoạch nhằm chuẩn bị đủ điều kiện ghi\r\n\nvốn, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và các tổ\r\n\nchức viện trợ khác…\n\n4. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư:\n\nĐể đảm bảo cho họat động đầu tư chung và từng dự\r\n\nán cụ thể đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng\r\n\nphát triển kinh tế- xã hội và tiến hành đúng khuôn khổ pháp luật, chính sách\r\n\nnhà nước. Đồng thời giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng nắm\r\n\nsát và đánh giá đúng tình hình, kết quả hoạt động đầu tư, tiến độ thực hiện đầu\r\n\ntư và những tồn tại, khó khăn trong quá trình đầu tư để có biện pháp điều chỉnh\r\n\nthích hợp; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm và tiêu cực làm thất\r\n\nthóat, lãng phí vốn trong quá trình thực hiện đầu tư. \n\na. Tổ chức\r\n\nthực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư của hệ thống cơ quan Nhà nước như:\n\na.1- Đánh\r\n\ngiá tổng thể về đầu tư: \n\n- Tổng hợp,\r\n\nphân tích, đánh giá tình hình và kết quả đầu tư của tỉnh theo các chỉ tiêu phản\r\n\nảnh quy mô, tốc độ, cơ cấu, tiến độ, hiệu quả đầu tư.\n\n- Đánh giá mức độ đạt được so với quy hoạch được\r\n\nduyệt, nhiệm vụ kế hoạch.\n\n- Xác định\r\n\ncác yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình và kết quả đầu tư; đề xuất các\r\n\ngiải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hoặc giai đoạn kế họach; Đánh giá\r\n\ntính khả thi của các quy hoạch, kế họach được duyệt.\n\na.2- Đánh giá\r\n\ntổng thể về quản lý đầu tư: \n\n- Đánh giá\r\n\nviệc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của các sở, ngành và địa phương,\r\n\nphát hiện những sai phạm, những vướng mắc để kịp thời chấn chỉnh họat động đầu\r\n\ntư và xử lý về cơ chế, chính sách cho phù hợp;\n\n- Phân tích nguyên nhân trong quá trình thực hiện\r\n\nquy chế quản lý đầu tư; đề xuất, kiến nghị bổ sung sửa đổi các qui định hiện\r\n\nhành.\n\na.3- Công tác giám sát, đánh giá\r\n\ndự án đầu tư:\n\n- Kiểm tra sự đảm bảo các quy định về pháp lý;\r\n\nđánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch, kế hoạch, chương trình\r\n\nđầu tư của ngành và địa phương, thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án;\r\n\nđánh giá năng lực của chủ đầu tư về chuyên môn, kinh nghiệm quản lý dự án trong\r\n\nviệc chuẩn bị đầu tư;\n\n- Việc chấp\r\n\nhành các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, tổng dự tóan, dự\r\n\ntóan; công tác đấu thầu; điều kiện khởi công xây dựng; việc bố trí kế họach huy\r\n\nđộng và sử dụng vốn của dự án, thanh tóan trong quá trình thực hiện dự án, thực\r\n\nhiện tiến độ, tổ chức quản lý dự án; các yêu cầu về quản lý môi trường, sử dụng\r\n\nđất đai…của quá trình thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Đánh giá kết\r\n\nthúc quá trình đầu tư, quá trình khai thác và vận hành dự án sau thực hiện dự\r\n\nán đầu tư.\n\nb. Đối với\r\n\ngiám sát đầu tư của cộng đồng:\n\n- Đánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư đối với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch phat triển ngành, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng…. trên địa bàn xã, phường,\r\n\nthị trấn ( gọi chung là cấp xã);\n\n- Đánh giá việc\r\n\nchủ đầu tư chấp hành về: chế độ quản lý, sử dụng đất; về quy hoạch xây dựng; về\r\n\nbảo vệ môi trường; về đền bù, giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư; về tiến\r\n\nđộ, kế hoạch đầu tư; về việc thực hiện quy định công khai dân chủ trong đầu tư\r\n\nxây dựng. Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích cộng đồng, những tác động\r\n\ntiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống trong quá trình thực hiện đầu tư và\r\n\nvận hành dự án.\n\n- Theo dõi,\r\n\nphát hiện những việc làm sai trái gây thất thóat, lãng phí vốn, tài sản thuộc dự\r\n\nán.\n\n5. Tăng cường chế độ trách nhiệm trong quản lý đầu tư và xây dựng:\n\na. Tăng cường\r\n\ntrách nhiệm tham mưu, kiểm tra, hướng dẫn, kiểm soát của các sở, ngành cấp tỉnh\r\n\ntrong quản lý Nhà nước về ĐTXDCB;\n\nb. Củng cố,\r\n\nkiện toàn bộ máy và năng lực chuyên môn các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp\r\n\ntỉnh và cấp huyện; đảm bảo đủ năng lực về chuyên môn để thực hiện quản lý dự án\r\n\ntheo đúng quy định; đối với các dự án lớn, trọng điểm thì áp dụng thuê “tư vấn\r\n\ncó đủ năng lực quản lý thực hiện dự án”;\n\nc. Tổ chức quản\r\n\nlý việc đăng ký tự đánh giá, phân loại của các tổ chức, cá nhân hành nghề tư vấn\r\n\nkhi tham gia hoạt động tư vấn xây dựng; nâng cao trách nhiệm, chất lượng tư vấn\r\n\nvà kiên quyết xử lý chế tài việc vi phạm trong hợp đồng kinh tế khi thực hiện\r\n\ncác công tác tư vấn xây dựng;\n\nd. Rà soát lại việc thực hiện các Hợp đồng kinh tế\r\n\nđã ký kết giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án với các nhà thầu thi công về tiến\r\n\nđộ, chất lượng của sản phẩm xây lắp, cung cấp hàng hóa, ... để kịp thời chấn chỉnh,\r\n\nkhắc phục những nguyên nhân làm chậm trễ, sai sót;\n\nII. GIẢI PHÁP CHỐNG LÃNG PHÍ, THẤT THOÁT:\n\n1. Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng vốn\r\n\nđầu tư từ ngân sách nhà nước:\n\na. Cơ cấu\r\n\nđầu tư và các dự án đầu tư quan trọng hoặc có vốn đầu tư lớn phải được trình ra\r\n\nHội đồng nhân dân cùng cấp thảo luận, quyết định và công bố trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng;\n\nb. UBND\r\n\ncác cấp, Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải công bố công\r\n\nkhai: các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách; danh mục và kế hoạch vốn đầu tư; tổng\r\n\nmức đầu tư và tổng dự toán của dự án; kết quả đấu thầu nhà thầu tư vấn thiết kế,\r\n\nthi công, tư vấn giám sát; quyết toán vốn đầu tư... \n\n2. Quy định trách nhiệm và có chế định xử lý khi vi phạm đối với\r\n\ncác chủ thể tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng:\n\na. Đối với\r\n\nngười quyết định đầu tư: quy định rõ trách nhiệm cá nhân của người ra quyết định\r\n\nđầu tư, chỉ quyết định đầu tư các dự án khi đã quyết định rõ nguồn vốn, đúng\r\n\nquy hoạch, bảo đảo có hiệu quả và không trái với quy định hiện hành về quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư phải bị xử phạt hành chính, cách chức\r\n\nhoặc miễn nhiệm và bồi thường thiệt hại vật chất khi quyết định những dự án đầu\r\n\ntư sai, gây lãng phí tiền bạc nhà nước.\n\nb. Đối với\r\n\nchủ đầu tư và ban quản lý dự án: chịu trách nhiệm trước người quyết định đầu tư\r\n\nvà pháp luật về hiệu quả, chất lượng và tiến độ thực hiện xây dựng dự án.\n\n- Nâng cao\r\n\nvai trò trách nhiệm trong phê duyệt, nghiệm thu các hồ sơ: khảo sát, thiết kế\r\n\nxây dựng, dự toán công trình;\n\n- Trường hợp chủ đầu tư đủ điều kiện về năng lực để\r\n\nquản lý dự án, công trình thì phải thành lập Ban Quản lý dự án, Giám đốc Ban Quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư\r\n\nvấn quản lý dự án là người có đủ điều kiện về năng lực, phù hợp với từng loại\r\n\nvà cấp công trình theo quy định;\n\n- Tổ chức quản\r\n\nlý dự án đảm bảo chặt chẻ theo quy trình được quy định, thực hiện đầy đủ các thủ\r\n\ntục đảm bảo đủ cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm của các đơn vị có liên\r\n\nquan khi tham gia thực hiện xây dựng dự án.\n\nc. Đối với\r\n\nnhà thầu thi công:\n\n- Phải có đủ\r\n\nđiều kiện về năng lực tài chính, về bộ máy kỹ thuật chuyên môn, về tổ chức quản\r\n\nlý thi công trên công trường, về trang thiết bị thi công đảm bảo đạt yêu cầu về\r\n\nchất lượng xây dựng công trình và tiến độ thời gian;\n\n- Không được\r\n\nmua bán tư cách pháp nhân để tham gia dự thầu hoặc thông đồng, móc ngoặc với chủ\r\n\nđầu tư, tổ chức tư vấn để được trúng thầu hoặc nâng khống giá vật tư, khối lượng\r\n\nxây lắp, ….Nếu phát hiện, tùy theo mức độ sai phạm sẽ có hình thức chế tài\r\n\nthích đáng như: phạt tiền, cấm tham dự thầu hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nd. Đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân hoạt động tư vấn:\n\n- Tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động tư vấn phải có đủ điều kiện về năng lực chuyên môn và tư cách\r\n\npháp nhân phù hợp: loại dự án; loại, cấp công trình theo quy định hiện hành của\r\n\nChính phủ;\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm trực tiếp trước chủ đầu tư và pháp luật về các nội dung đã ký kết trong hợp\r\n\nđồng kinh tế để thực hiện các sản phẩm tư vấn.\n\n3. Hệ thống hóa các văn bản pháp quy của TW, của tỉnh liên quan\r\n\nđến công tác đầu tư xây dựng:\n\n- Thực hiện\r\n\nrà soát, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng hiện hành\r\n\nnhằm kiến nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định cụ thể về\r\n\ncác chế tài đối với các hoạt động đầu tư xây dựng; thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá đầu tư từ nguồn vốn nhà nước hoặc trình UBND tỉnh kịp thời sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ban hành mới, hình thành các văn bản pháp quy đồng bộ hơn, có tính\r\n\npháp lý cao để áp dụng và điều chỉnh cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư\r\n\nxây dựng của tỉnh.\n\n4. Chấn chỉnh công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định\r\n\ncư:\n\n- Để bảo đảm\r\n\ndự án nhanh chóng được khởi công xây dựng, công trình thi công không bị trở ngại\r\n\ndo mặt bằng chưa bồi hoàn xong, làm cho thời gian xây dựng bị kéo dài, gây lãng\r\n\nphí. Từ nay các cấp, các ngành có công trình xây dựng phải xem công tác đền bù\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có) là công việc quan trọng hàng đầu trong\r\n\ngiai đoạn thực hiện đầu tư; là trách nhiệm chủ yếu của chủ đầu tư, ban quản lý\r\n\ndự án và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã nơi có công trình xây dựng.\n\n- Sau khi có\r\n\nphương án bồi hoàn và thiết kế dự toán được duyệt mới được phép tổ chức đấu thầu;\r\n\nsau khi giải phóng xong mặt bằng mới cho khởi công xây dựng công trình.\n\n5. Tăng cường hiệu quả quản lý công tác đấu thầu:\n\n- Tập trung\r\n\nchủ yếu giao thầu công trình theo hình thức đấu thầu, trong đó ưu tiên là đấu\r\n\nthầu rộng rãi; trong trường hợp phải chỉ định thầu cũng tiến hành lập hồ sơ dự\r\n\nthầu theo đúng quy định đấu thầu để làm cơ sở cho công tác kiểm soát thanh\r\n\ntoán. Giao sở Kế hoạch & Đầu tư đề xuất tiêu chí để áp dụng cho chỉ định thầu\r\n\nphù hợp với tình hình của địa phương.\n\n- Trong công\r\n\ntác đấu thầu cần công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng, cạnh tranh và hiệu quả\r\n\nkinh tế.\n\n- Bên mời thầu\r\n\n(chủ đầu tư, Ban QLDAĐTXD) và các cơ quan chuyên môn cần tuân thủ nguyên tắc\r\n\nđánh giá và lựa chọn nhà thầu như: đánh giá năng lực về kinh nghiệm, kỹ thuật và\r\n\nkhả năng tài chính; đánh giá các tiêu chí về tiến độ thực hiện, giá dự thầu,\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật sản phẩm, điều kiện hợp đồng, … đúng theo quy định\r\n\ncủa Quy chế Đấu thầu và các văn bản pháp quy hiện hành. Nhà thầu được xét trúng\r\n\nthầu phải chứng minh đầy đủ năng lực tài chính được huy động để thực hiện gói\r\n\nthầu.\n\n6. Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ:\n\nChủ đầu tư\r\n\nvà ban Quản lý dự án phải thực hiện tốt chế bộ báo cáo định kỳ cho các cơ quan\r\n\ntổng hợp: sở Kế hoạch & Đầu tư, sở Xây dựng, sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh và Văn phòng UBND tỉnh. Sở Kế hoạch & Đầu tư chịu trách nhiệm chính, tổng\r\n\nhợp cáo và đề xuất xử lý các vướng mắc phát sinh về UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTừ nay, sở\r\n\nKế hoạch & Đầu tư xem xét đề xuất xử lý chủ đầu tư hoặc không tiếp tục bố\r\n\ntrí vốn đầu tư khi không thực hiện tốt chế độ báo cáo.\n\n7. Chấn chỉnh và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát trong đầu tư xây dựng:\n\n- Thanh tra, kiểm tra phải kết hợp chặt chẽ với\r\n\ngiám sát, đánh giá đầu tư, tiến hành từ khâu xem xét lại quyết định đầu tư có\r\n\nphù hợp với chiến lược và kế hoạch đầu tư; đến khâu thực hiện và khai thác dự\r\n\nán có đúng trình tự thủ tục theo quy định. Từ đó đưa ra kết luận và kiến nghị với\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, xử lý;\n\n- Thanh tra,\r\n\nkiểm tra trong đầu tư xây dựng cần kết hợp với việc phổ biến giải thích pháp luật,\r\n\nđể ngăn ngừa những hành vi vi phạm. Đồng thời phát hiện những sơ hở trong các\r\n\nvăn bản pháp luật về đầu tư xây dựng để kiến nghị với cấp có thẩm quyền bổ\r\n\nsung, sửa đổi, thay thế bằng văn bản mới cho phù hợp, phục vụ cho việc quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. \n\n- Từ năm\r\n\n2005, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch đầu tư ở các\r\n\ncấp, các ngành bảo đảm đầu tư tập trung theo mục tiêu kế hoạch. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các chương trình tại cơ sở, chủ yếu là xã, phường,\r\n\nthị trấn. Kịp thời uốn nắn các hiện tượng thiếu công khai, minh bạch trong việc\r\n\nthực hiện chương trình và xử lý nghiêm các trường hợp để xảy ra thất thoát kinh\r\n\nphí do thiếu trách nhiệm hoặc tham nhũng.\n\nIII. GIẢI PHÁP CHỐNG NỢ ĐỌ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN:\n\nTrong những\r\n\nnăm qua, tình trạng nợ đọng trong đầu tư xây dựng nhưng chưa có nguồn vốn thanh\r\n\ntoán (nhất là ở cấp huyện) đang là vấn đề bức xúc, đã ảnh hưởng lớn đến việc\r\n\ncân đối ngân sách hằng năm, làm cho hoạt động xây dựng của các nhà thầu bị khó\r\n\nkhăn do nợ quá hạn ngân hàng gia tăng, chiếm dụng vốn lẫn nhau, …Các cấp cần tập\r\n\ntrung thực hiện các giải pháp sau nhằm giải quyết dứt điểm nợ từ nay đến cuối\r\n\nnăm 2006 và không để nợ mới phát sinh.\n\n1. Đối với những khoản nợ tính đến cuối năm 2004:\n\nRà\r\n\nsoát, thống kê, phân loại chính xác số nợ xây dựng của cấp tỉnh và cấp huyện (kể\r\n\ncả cấp xã) tính đến thời điểm 31/12/2004 như sau:\n\n- Thống kê\r\n\nchính xác số nợ theo từng danh mục dự án, từng nhà thầu;\n\n- Phân loại số nợ theo từng nguồn vốn, từng cấp\r\n\nlàm chủ đầu tư phải thanh toán;\n\n- Phân loại số\r\n\nnợ theo danh mục kế hoạch đã giao từ các năm trước.\n\n2. Đối với kế hoạch vốn năm 2005:\n\na. Kiểm tra\r\n\nchặt chẽ việc bố trí kế hoạch vốn và danh mục công trình đầu tư xây dựng về:\n\n- Điều\r\n\nkiện ghi kế hoạch danh mục và bố trí vốn đầu tư;\n\n- Ưu\r\n\ntiên bố trí vốn trả nợ vay và nợ khối lượng xây dựng;\n\nb. Bố trí vốn\r\n\nphải tập trung, phù hợp khả năng các nguồn vốn đã được cân đối trong kế hoạch thu\r\n\n- chi ngân sách địa phương hằng năm và đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông\r\n\nqua, không được phân bổ vốn vượt tổng mức các nguồn vốn huy đọng trong năm kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Đối với kế hoạch năm 2006: \n\nPhải dành vốn\r\n\nđể trả nợ vay và thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản, bảo đảm trả dứt nợ\r\n\nvào cuối năm 2006.\n\n4. Ưu tiên\r\n\ndành nguồn vượt thu ngân sách trong đầu tư xây dựng để thanh toán nợ trong kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư các năm trước.\n\n5. Nghiêm cấm cấp huyện, cấp xã thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng không bảo đảm các thủ tục theo quy định và chưa có nguồn\r\n\nvốn cân đối thanh toán cho nhà thầu hoặc ký hợp đồng làm trước thanh toán sau.\r\n\nCấp nào vi phạm gây ra nợ mới, chủ tịch UBND cấp đó phải chịu trách nhiệm.\n\nIV. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG VÀ XÁC LẬP TRÁCH\r\n\nNHIỆM RÕ RÀNG CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN:\n\n1- Nâng cao hoạt động tư vấn xây dựng:\n\n- Việc lựa chọn\r\n\ntư vấn thực hiện các công việc tư vấn xây dựng phải được công bố công khai để\r\n\ncác đơn vị có năng lực đăng ký thực hiện;\n\n- Đối với việc\r\n\nlập dự án đầu tư xây dựng: dự án có tính chất sản xuất kinh doanh, mức đô kỹ\r\n\nthuật phức tạp cao thì phải tuyển chọn đơn vị tư vấn hạng I, II và có đủ năng lực\r\n\nđảm nhận thực hiện; đối với dự án còn lại, chủ yếu là kỹ thuật xây dựng thì tạm\r\n\nthời đến hết năm 2005 cho các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện, đến năm\r\n\n2006 thì phải chọn các đơn vị có đủ năng lực và xếp hạng tương xứng quy mô dự\r\n\nán theo đúng quy định;\n\n- Đối với loại\r\n\nhình lập các hồ sơ thầu và thẩm định thiết kế-dự toán: đơn vị lập hồ sơ thiết kế\r\n\nkhông được thực hiện các công việc này đối với cùng một công trình, gói thầu;\n\n- Đối với\r\n\ncông tác giám sát kỹ thuật thi công:\n\n* Công trình\r\n\ncó quy mô nhỏ: cho phép 01 cán bộ kỹ thuật đã có chứng chỉ hành nghề được thực\r\n\nhiện giám sát 02 công trình trong cùng một thời điểm;\n\n* Công trình\r\n\ncó quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp: đòi hỏi ít nhất phải có 01 cán bộ kỹ thuật có\r\n\nchứng chỉ hành nghề giám sát xuyên suốt quá trình thi công. \n\n- Đối với các\r\n\nđơn vị tư vấn hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh: phải đối chiếu với quy định\r\n\nđể hoàn thiện; đến năm 2006, nếu chưa đủ điều kiện về nhân lực và thiết bị để xếp\r\n\nhạng thì phải ngừng hoạt động loại hình tư vấn nào chưa đáp ứng; giao sở Xây dựng\r\n\nxây dựng và cập nhật phổ biến các thông tin này trên trang Web sở Xây dựng và mạng\r\n\nAn Giang Net.\n\n2- Nâng cao hoạt động quản lý dự án:\n\n- Đối với dự\r\n\nán có quy mô lớn và mức độ kỹ thuật phức tạp phải áp dụng hình thức đấu thầu quản\r\n\nlý dự án, để lựa chọn nhà thầu tư vấn quản lý dự án có năng lực, bảo đảm về chất\r\n\nlượng xây dựng và tiến độ thi công công trình.\n\n- Đối với các\r\n\nban Quản lý dự án hiện hữu (cấp tỉnh và cấp huyện): phải chủ động kiện toàn về\r\n\nnhân sự để đảm bảo đội ngũ cán bộ kỹ thuật đáp ứng được điều kiện quản lý dự án\r\n\ntheo quy định; từng bước nâng cao và hình thành các ban quản lý dự án chuyên\r\n\nngành. Giao sở Xây dựng và sở Nội vụ nghiên cứu xây dựng mô hình “quản lý dự án\r\n\nchuyên ngành” (không phân biệt dự án thuộc ngân sách tỉnh hoặc huyện) để đến\r\n\nquý II/2006 thí điểm thực hiện mô hình này, tiến tới cuối năm 2006 xoá bỏ loại\r\n\nhình ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ chủ nhiệm điều hành dự án.\n\n3- Xác lập vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư:\n\nChủ đầu tư phải\r\n\nchịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả, chất lượng và tiến độ xây dựng công\r\n\ntrình, dự án. Lựa chọn giám đốc điều hành dự án là người có đủ điều kiện về\r\n\nnăng lực, phù hợp với từng loại và cấp công trình theo quy định.\n\n4- Nâng cao nhiệm vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng:\n\nNghiên cứu,\r\n\nnâng dần và bổ sung chức năng kiểm định chất lượng xây dựng công trình của\r\n\nTrung tâm Tư vấn & Kiểm định xây dựng đảm bảo thực hiện kiểm định độc lập để\r\n\nquản lýchất lượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh.\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐây là Chương\r\n\ntrình mang tính xuyên suốt kể từ năm 2005. Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Chương trình này, xây dựng kế hoạch\r\n\nhành động cụ thể:\n\n1. Phân công tổ chức thực hiện:\n\na. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: là cơ quan thường trực thực hiện Chương\r\n\ntrình chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng.\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành và huyện, thị, thành, rà soát quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch\r\n\ngắn với mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.\n\n- Chủ trì cùng với\r\n\ncác sở, ngành và huyện, thị, thành giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành; kế hoạch kinh tế - xã hội của từng huyện, thị, thành để tăng cường\r\n\nchất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch.\n\n- Chủ trì\r\n\nnghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành theo kịp yêu cầu đổi mới; \n\n- Rà soát,\r\n\nđánh giá các dự án đầu tư xây dựng đang triển khai có sử dụng vốn nhà nước về sự\r\n\nphù hợp với quy hoạch được duyệt, đúng mục đích, đảm bảo khả năng vốn đầu tư,\r\n\nthủ tục đầu tư và đảm bảo nâng cao hiệu quả đầu tư; không triển khai các dự án\r\n\nkhông phù hợp quy hoạch, không hiệu quả, không sát với yêu cầu thiết thực của\r\n\nngành, của địa phương. \n\n- Kiên quyết không\r\n\nghi kế hoạch vốn đối với các dự án chưa đảm bảo cân đối đủ vốn hoặc các dự án\r\n\nchưa đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng. \n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nsở, ngành xây dựng các dự án đầu tư và các đề án thuộc các chương trình mục\r\n\ntiêu để tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ TW và các tổ chức tài trợ khác.\n\n- Vốn phân bổ phải\r\n\nđược kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả,\r\n\nkhông để lãng phí, thất thoát; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trãi và trả dứt điểm\r\n\nnợ đọng xây dựng bản trong năm 2006; chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình bố\r\n\ntrí kế hoạch vốn và thanh toán vốn đầu tư của các huyện, thị, thành theo đúng\r\n\nnguyên tắc trên.\n\n- Đổi mới cơ chế\r\n\nphân bổ vốn đầu tư theo mục tiêu, đảm bảo nguyên tắc cân đối giữa các ngành, địa\r\n\nphương; cải tiến cơ cấu vốn đầu tư phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu trình UBND tỉnh ban hành Quy chế giám sát, đánh giá đầu tư\r\n\nvà chủ trì cùng các ngành, các cấp tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh\r\n\ngiá đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hoạt động Thanh tra sở Kế hoạch &\r\n\nĐầu tư.\n\nb. Sở Xây dựng:\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\nrà soát, đánh giá hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung nhằm hoàn thiện các văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng.\n\n- Chủ trì đánh giá\r\n\ntình hình lập, phê duyệt, quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng.\n\n- Tổ chức theo dõi,\r\n\nđánh giá và thông tin đến các chủ đầu tư, ban Quản lý dự án và các cơ quan quản\r\n\nlý về kết quả tự đánh giá và báo cáo năng lực của đơn vị tư vấn, đơn vị thầu\r\n\nthi công; thực hiện việc kiểm soát các hoạt động tư vấn đối với các cá nhân được\r\n\ncấp phép hành nghề.\n\n- Nghiên cứu đề xuất\r\n\nUBND tỉnh thành lập tổ chức kiểm định độc lập để quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất\r\n\nbộ máy, tổ chức và mô hình đối với các ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình\r\n\nnhư: suất vốn đầu tư xây dựng, chỉ tiêu khái toán, giá chuẩn. \n\nc. Sở Tài chính và\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh:\n\n- Chịu trách nhiệm chính rà soát tình hình thanh quyết toán vốn đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước trong thời gian qua. Nghiên cứu đổi mới\r\n\ncơ chế, phương thức thanh toán theo hợp đồng, cơ chế quyết toán vốn đầu tư xây\r\n\ndựng đối với các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước; xây dựng và thực\r\n\nhiện cơ chế chuyển từ cấp phát vốn ngân sách như hiện nay sang vay vốn đầu tư\r\n\nxây dựng đối với dự án có khả năng thu hồi vốn.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quyết toán dứt điểm vốn đầu tư\r\n\ncòn nợ đọng đối với các dự án đã hoàn thành và thực hiện quyết toán vốn đầu tư\r\n\nhạng mục công trình, công trình, dự án theo đúng thời gian quy định.\n\n- Rà soát các dự án\r\n\ncó vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển, đề xuất giải pháp thực hiện theo hướng giảm\r\n\ndần các dự án vay trực tiếp, tăng cường hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư và\r\n\nbảo lãnh đầu tư.\n\n- Thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử\r\n\ndụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Bộ Tài\r\n\nchính. Phối hợp sở Kế hoạch & Đầu tư cân đối vốn để trả nợ đọ do ngân sách\r\n\ntỉnh vay, đảm bảo trả dứt điểm trong năm 2006.\n\n- Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định 24 của Chính phủ theo cơ chế tự quản lý và sử dụng các khoản đóng góp\r\n\ntự nguyện của nhân dân và được bộ Tài chính hướng dẫn tại Thông tư số 85, đảm bảo\r\n\nsử dụng đúng mục đích. \n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND tỉnh và pháp luật của nhà nước về việc nhận, sử dụng vốn NSNN và\r\n\nthanh toán trong đầu tư xây dựng. Có trách nhiệm và thực hiện quyền hạn của\r\n\nmình theo các nội dung được quy định tại thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày\r\n\n15/5/2003 của Bộ tài chính về việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự\r\n\nnghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN.\n\nd. Sở Tài nguyên\r\n\n- Môi trường:\n\n- Rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp\r\n\nvới quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy\r\n\nhoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn, quy hoạch chi tiết xây dựng …, đảm bảo đủ\r\n\nđiều kiện giải quyết nhu cầu đầu tư phát triển của xã hội có liên quan đến chế\r\n\nđộ quản lý, sử dụng đất;\n\nđ. Thanh tra tỉnh:\n\n- Tổ chức thanh, kiểm\r\n\ntra thường xuyên theo chương trình, kế hoạch năm nhằm ngăn ngừa, phòng chống\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật của các đơn vị tham gia hoạt động đầu tư có sử dụng\r\n\nnguồn vốn từ ngân sách nhà nước.\n\n- Tiến hành thanh\r\n\ntra các công trình, dự án có biểu hiện tiêu cực do công luận phản ánh.\n\n- Công bố công khai các kết luận và kiến nghị với các cấp có thẩm\r\n\nquyến xem xét, xử lý với mức độ khác nhau khi có sai phạm.\n\ne. UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: \n\n- Rà soát quy hoạch\r\n\nxây dựng, kế hoạch phát triển kinh xã- hội của huyện để đảm bảo nhiệm vụ phát triển\r\n\nngành, địa phương với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh;\n\n- Rà soát danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý để điều chỉnh cho phù hợp; có kế\r\n\nhoạch xử lý dứt điểm nợ tồn động trong đầu tư xây dựng và những tồn tại, vướng\r\n\nmắc khác; \n\n- Kiện toàn, cũng cố\r\n\ntổ chức bộ máy các cơ quan tham mưu và ban quản lý dự án đảm bảo đủ điều kiện\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định.\n\n- Kiểm tra thanh\r\n\ntra các công trình, dự án có biểu hiện tiêu cực, lãng phí trong phạm vi quản\r\n\nlý.\n\nf. Chủ đầu tư,\r\n\ncác ban Quản lý dự án:\n\n- Tập trung rà\r\n\nsoát, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án do đơn vị đã và đang triển khai thực\r\n\nhiện về: sự phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, kiến nghị biện\r\n\npháp xử lý những dự án không phù hợp quy hoạch xây dựng; không; báo cáo đề xuất\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định việc tiếp tục đầu tư; không được triển khai xây dựng\r\n\nđối với các dự án, công trình, hạng mục công trình không phù hợp quy hoạch,\r\n\nkhông có hiệu quả hoặc không sát với yêu cầu thiết thực hoặc chưa được ghi kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư hoặc chưa được cấp có thẩm quyền cho phép; kiên quyết báo cáo\r\n\ncấp thẩm quyền quyết định đình chỉ những dự án đang xây dựng dang dở nếu xét thấy\r\n\nkhông có hiệu quả.\n\n- Chủ động báo cáo\r\n\nviệc phân bổ và ghi vốn theo kế hoạch đầu tư đầu năm và điều chỉnh 06 tháng cuối\r\n\nnăm đảm bảo việc đầu tư được tập trung, tránh dàn trãi. \n\n- Rà soát, kiện\r\n\ntoàn cũng cố bộ máy, nhân sự của đơn vị để đủ điều kiện về năng lực đảm nhận điều\r\n\nhành dự án theo đúng quy định.\n\n- Tích cực triển khai\r\n\nthực hiện dự án, chủ động cùng các ngành, các cấp tháo gỡ những khó khăn vướng\r\n\nmắc; báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các đề xuất.\n\n- Thực hiện nghiêm\r\n\nviệc lựa chọn, giao thầu tư vấn và thi công đủ năng lực; thực hiện việc ký kết\r\n\nhợp đồng kinh tế rõ ràng, ràng buột đầy đủ các trách nhiệm và các thủ tục trong\r\n\nquản lý đầu tư, xây dựng theo đúng quy định, đảm bảo đủ hồ sơ, thủ tục pháp lý\r\n\nkhi thực hiện chế tài trong các quan hệ.\n\ng . Các cơ quan\r\n\nbáo, đài:\n\nTổ chức tuyên truyền,\r\n\nvận động thực hiện Chương trình chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng;\r\n\ngiới thiệu các điển hình tiên tiến, đề cao các gương sáng của tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện;\n\nĐồng thời kịp thời\r\n\nphát hiện, phản ánh các công trình kém chất lượng; các dự án đang triển khai\r\n\nnhưng có dấu hiệu tiêu cực đến công luận và cấp có thẩm quyền.\n\nh. Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh:\n\nTheo dõi việc tổ chức\r\n\nthực hiện chương trình; tham mưu giúp UBND tỉnh điều hành triển khai chương\r\n\ntrình; đôn đốc các đơn vị thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện; tổ chức việc\r\n\nsơ, tổng kết đánh giá việc triển khai chương trình.\n\n2. Tiến độ thực hiện:\n\n- Năm\r\n\n2005: các đơn vị lập kế hoạch cụ thể cho từng ngành, từng cấp và chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện cần thiết tiến hành triển khai chương trình.\n\n- Tháng\r\n\n01/2006: tiến hành sơ kết bước một công tác triển khai, tập trung đánh giá các\r\n\ngiải pháp về kiện toàn, cũng cố bộ máy và kiểm soát bố trí kế hoạch vốn và danh\r\n\nmục công trình đầu tư ở cấp huyện, cấp tỉnh.\n\n- Tháng\r\n\n6/2006: đánh giá việc triển khai giải pháp về chống lãng phí, thất thoát trong\r\n\nđầu tư và sơ kết bước 1 về giải pháp chống nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản.\n\n- Tháng\r\n\n9/2006: đánh giá việc triển khai giải pháp về nâng cao hiệu quả đầu tư.\n\n- Tháng\r\n\n12/2006: tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện chương trình; phân tích những\r\n\nmặt đã làm được và chưa làm được; phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội\r\n\nvà quản lý đầu tư xây dựng để điều chỉnh, bổ sung chương trình nhằm triển khai\r\n\nthực hiện tiếp cho năm 2007 và những năm tiếp theo./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Minh Chiếu\n\n", + "id": 100245 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100246.json b/contexts/context_100246.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..544c3b1e9e0acff5e01ae22fe9227424e70fd644 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100246.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-lien-tich-155-TT-LB-noi-dung-doi-tuong-trinh-tu-dau-tu-xay-dung-co-ban-lam-sinh-42060.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-155-TT-LB-noi-dung-doi-tuong-trinh-tu-dau-tu-xay-dung-co-ban-lam-sinh-42060", + "passage": "BỘ\r\n\n LÂM NGHIỆP-UỶ BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 155-TT/LB\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 29 tháng 12 năm 1986\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA BỘ LÂM NGHIỆP - UỶ BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC SỐ\r\n\n155-TT/LB NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1986 VỀ NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ XÂY\r\n\nDỰNG CƠ BẢN LÂM SINH\n\nCăn cứ Nghị định số 232-CP\r\n\nngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản,\r\n\nNghị quyết số 166-HĐBT ngày 15-12-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến quản\r\n\nlý xây dựng cơ bản và Nghị quyết 52-HĐBT ngày 23-2-1985 của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nvề cải tiến quản lý lâm trường quốc doanh;\n\nĐể đưa công tác xây dựng cơ bản lâm sinh vào nề nếp;\n\nLiên Bộ Lâm nghiệp, Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước quy định như sau:\n\nI. NHỮNG VẤN\r\n\nĐỀ CHUNG\n\n1.1. Nội dung của xây dựng cơ bản\r\n\nlâm sinh bao gồm việc xây dựng vốn cây đứng (tức tạo ra 1 quần thể sinh vật có\r\n\nmục đích: cây gỗ, cây dưới tán, chim thú rừng...) trên đất rừng đã được quy hoạch\r\n\ntheo hướng phát triển và ổn định lâu dài.\n\nĐối với đất bị thoái hoá mạnh\r\n\nthì trước khi xây dựng vốn cây đứng phải tiến hành cải tạo đất để tạo ra đất rừng\r\n\ncó đủ điều kiện cho cây rừng tồn tại và phát triển.\n\nVới nội dung trên, đối tượng chủ\r\n\nyếu của xây dựng cơ bản lâm sinh là: rừng trồng mới có mục đích; rừng tự nhiên\r\n\ncần khoanh nuôi, tu bổ, cải tạo làm giàu rừng v.v... để chuyển thành rừng có mục\r\n\nđích.\n\n1.2. Các loại rừng trong xây dựng\r\n\ncơ bản lâm sinh\n\nPhân theo mục đích sử dụng, chia\r\n\nra:\n\n1.2.1. Rừng sản xuất: Phục vụ\r\n\ncho việc sản xuất gỗ, củi, các loại lâm sản, đặc sản như:\n\n- Rừng cung cấp gỗ lớn.\n\n- Rừng nguyên liệu công nghiệp\r\n\ngiấy, sợi, trụ mỏ.\n\n- Rừng đặc sản (tinh dầu, hương\r\n\nliệu, dược liệu v.v...)\n\n- Rừng cung cấp củi.\n\n- Rừng cây giống.\n\n1.2.2. Rừng đặc dụng: Phục vụ\r\n\ncho mục đích văn hoá, khoa học, quốc phòng, bảo tồn thiên nhiên, như:\n\n- Rừng thắng cảnh du lịch.\n\n- Rừng bảo vệ các khu văn hoá, lịch\r\n\nsử, quốc phòng.\n\n- Vườn Quốc gia, khu bảo vệ\r\n\nthiên nhiên.\n\n- Các khu thí nghiệm, thực nghiệm\r\n\nkhoa học, đào tạo.\n\n1.2.3. Rừng phòng hộ: Để chống lại\r\n\ncác yếu tố có hại đến sản xuất và đời sống, như:\n\n- Rừng đầu nguồn\n\n- Rừng chống cát bay, rừng chống\r\n\nsóng, lấn biển.\n\n- Rừng chống gió độc hại, chống\r\n\nô nhiễm môi trường.\n\nLoại rừng sản xuất mang tính chất\r\n\ncủa công trình sản xuất. Loại rừng đặc dụng và rừng phòng hộ mang tính chất\r\n\ncông trình không sản xuất.\n\nTrong mỗi loại trên đều có cả rừng\r\n\ntự nhiên, rừng trồng và bao gồm cả đất phải trồng rừng.\n\n1.3. Công trình, hạng mục công\r\n\ntrình\n\n1.3.1. Công trình: Lâm trường,\r\n\nxí nghiệp lâm nghiệp, trung tâm nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh ... (gọi chung\r\n\nlà lâm trường) được xem là 1 công trình xây dựng, là đối tượng để đầu tư tính\r\n\ntoán hiệu quả kinh tế. Lâm trường có nhiều hạng mục nằm trong hệ thống dây chuyền\r\n\ncông nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh để thực hiện việc xây dựng rừng, sản xuất các loại\r\n\nlâm sản, đặc sản từ vốn rừng, áp dụng phương thức nông lâm kết hợp để sản xuất\r\n\nthêm các loại nông sản, thuỷ sản phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu từng\r\n\nnơi.\n\nLâm trường có quy mô như sau:\n\n+ Lâm trường kinh doanh gỗ lớn,\r\n\nrừng tự nhiên: khoảng 20.000 ha.\n\n+ Lâm trường kinh doanh gỗ nhỏ\r\n\nvà trồng rừng: khoảng 10.000 ha.\n\n+ Lâm trường kinh doanh đặc sản:\r\n\nkhoảng 5.000 ha.\n\n+ Xí nghiệp, lâm trường giống\r\n\ncây rừng: khoảng 1.000-5.000 ha.\n\n+ Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm,\r\n\nđào tạo: khoảng 1.000-3.000 ha\n\n1.3.2. Hạng mục công trình:\n\n- Lâm trường được chia ra thành\r\n\nnhiều tiểu khu rừng. Mỗi tiểu khu là một hạng mục công trình.\n\nTiểu khu rừng là đối tượng để lập\r\n\nthiết kế dự toán, thi công, thanh quyết toán về đánh giá hiệu quả đầu tư từng\r\n\nphần.\n\nTiểu khu là cơ sở để bố trí hợp\r\n\nlý 1 dây chuyền: lâm sinh khai thác - lâm sinh phù hợp với yêu cầu khoa học kỹ\r\n\nthuật và tổ chức sản xuất.\n\nTiểu khu có ranh giới rõ ràng\r\n\ntrên bản đồ và trên thực địa, có tên gọi theo số hiệu.\n\nMỗi tiểu khu có quy mô như sau:\n\n+ Rừng sản xuất gỗ lớn, rừng tự\r\n\nnhiên khoảng 1000 ha\n\n+ Rừng kinh doanh gỗ nhỏ, trồng\r\n\nrừng: khoảng 500 - 1000 ha.\n\n+ Rừng đặc sản: khoảng 500 ha\n\n+ Rừng cây giống khoảng 500 ha\n\n+ Rừng nghiên cứu thực nghiệm,\r\n\nđào tạo: khoảng 500 ha\n\nTiểu khu được chia thành nhiều\r\n\nkhoảnh. Mỗi khoảnh có diện tích bình quân 100 ha và được chia thành nhiều lô. Mỗi\r\n\nlô có diện tích bình quân 10 ha. Lô là đơn vị để thi công và thanh toán hàng\r\n\nnăm. Mỗi năm có thể thi công một hoặc nhiều lô trong một tiểu khu rừng.\n\n- Hạng mục phòng chống cháy cho\r\n\nmột lâm trường hay một khu rừng, bao gồm: đường ranh cản lửa, chòi canh, kênh,\r\n\nmương, hồ chứa nước.\n\n- Hạng mục phòng chống sâu bệnh\r\n\ncho một lâm trường hay một khu rừng, bao gồm cả trạm dự báo, đội phòng trừ sâu\r\n\nbệnh...\n\n- Hạng mục vườn ươm lớn ổn định\r\n\ncó công suất khoảng từ 2 triệu cây/năm trở lên.\n\nNgoài các hạng mục nói trên,\r\n\ntrong lâm trường còn có các hạng mục công trình công nghiệp, dân dụng như: Lâm\r\n\ntrường Bộ, cụm dân cư, cơ sở chế biến gỗ, xưởng sửa chữa v.v... Các hạng mục\r\n\nnày được xem xét đầu tư và quản lý xây dựng cơ bản theo các quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n1.4. Các giai đoạn lâm sinh:\n\n1.4.1. Đối với rừng trồng: Chu kỳ\r\n\ntừ khi trồng đến khi rừng thành thục sinh học hoặc công nghệ được chia thành 2\r\n\ngiai đoạn.\n\n- Giai đoạn 1: Trồng. Chăm sóc\n\n- Giai đoạn 2: Nuôi dưỡng. Bảo vệ\n\nMỗi giai đoạn chia ra 2 bước để\r\n\ntiện cho việc đầu tư và quản lý (chi tiết xem phụ lục).\n\n1.4.2. Đối với rừng tự nhiên:\r\n\nCăn cứ vào quy hoạch sản xuất và trạng thái rừng để tiến hành khoanh nuôi, tu bổ\r\n\nlàm giàu rừng. Từ đó, chia ra các giai đoạn lâm sinh thích hợp.\n\nĐối với nơi cải tạo theo lô...\r\n\nđược xem như trồng rừng mới và áp dụng các quy định cho trồng rừng.\n\n1.5. Đầu tư xây dựng cơ bản lâm\r\n\nsinh:\n\nBảo đảm đầu tư liên tục, đồng bộ\r\n\ntừ lúc tạo cây con trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, tỉa thưa bảo vệ liên tục đến\r\n\nkhi rừng có sản phẩm hoặc đạt yêu cầu thiết kế theo các giai đoạn lâm sinh quy\r\n\nđịnh sau:\n\n1.5.1. Đối với rừng trồng:\n\n- Rừng sản xuất: đến khi kết\r\n\nthúc giai đoạn 2.\n\n- Rừng đặc dụng: đến khi kết\r\n\nthúc bước 1 giai đoạn 2 (riêng các khu thực nghiệm khoa học: đến khi kết thúc\r\n\ngiai đoạn 2).\n\n- Rừng phòng hộ: đến khi kết\r\n\nthúc giai đoạn 1.\n\n1.5.2. Đối với rừng tự nhiên: Đến\r\n\nkhi đạt yêu cầu (công suất) thiết kế.\n\n1.6. Suất đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nlâm sinh:\n\nĐược tính đồng bộ tất cả các yếu\r\n\ntố cần thiết để tạo thành rừng. Suất đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh gồm 2 phần:\n\n- Suất đầu tư lâm sinh thuần tuý\r\n\n(có phân ra theo từng giai đoạn lâm sinh).\n\n- Suất đầu tư xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng (tính chung cho tất cả các giai đoạn).\n\n1.7. Kế hoạch hoá đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản lâm sinh:\n\nThực hiện đầu tư theo công trình\r\n\n(phân ra theo từng hạng mục lâm sinh) từ đầu đến khi kết thúc theo quy định ở mục\r\n\n1.5 nói trên.\n\nCông trình và hạng mục công\r\n\ntrình được ghi thành danh mục cụ thể trong kế hoạch dài hạn. Hàng năm, được ghi\r\n\nkế hoạch chuyển tiếp nếu công trình và hạng mục công trình không kết thúc trong\r\n\nnăm kế hoạch.\n\nĐối với các lâm trường đã được\r\n\nduyệt luận chứng kinh tế- kỹ thuật, nếu là rừng sản xuất thì lấy chỉ tiêu diện\r\n\ntích rừng thành thục công nghệ (kèm theo quy cách, phẩm chất m3, tấn/ha)\r\n\nlàm chỉ tiêu chủ yếu ghi trong kế hoạch. Các trường hợp khác, lấy chỉ tiêu diện\r\n\ntích thành rừng.\n\nII. CÁC GIAI\r\n\nĐOẠN TIẾN HÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN LÂM SINH\n\n2.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:\n\nThăm dò, khảo sát để lập luận chứng\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, bao gồm: Điều tra đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, sinh học.\r\n\nQuy hoạch đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, xác định cơ cấu cây trồng tối ưu\r\n\nv.v...\n\nLuận chứng kinh tế - kỹ thuật\r\n\nlâm trường được lập theo các quy định của Bộ Lâm nghiệp; trong đó đối với các\r\n\ntiểu khu cần ghi rõ công suất thiết kế phải đạt được trong từng giai đoạn lâm\r\n\nsinh và công suất ổn định sau khi kết thúc đầu tư ở luân kỳ I (tính bằng m3\r\n\nhoặc tấn sản phẩm). \n\n2.2. Giai đoạn chuẩn bị xây dựng\r\n\nCăn cứ vào thiết kế, dự toán tiểu\r\n\nkhu được duyệt mà tiến hành thi công trong nhiều năm. Bỏ tình trạng lập thiết kế\r\n\ndự toán theo năm hoặc theo công đoạn thi công.\n\nĐược áp dụng đơn giá xây dựng cơ\r\n\nbản khu vực thống nhất trong dự toán. Ủy ban xây dựng cơ bản các tỉnh có trách\r\n\nnhiệm cùng các ngành liên quan xây dựng đơn giá khu vực thống nhất cho công\r\n\ntrình lâm sinh.\n\nĐược ghi thêm 1 khoản dự phòng\r\n\n10% tính trên giá trị dự toán để chi cho trường hợp phải trồng lại do nguyên\r\n\nnhân khách quan. Khoản dự phòng này do bên A quản, được chi cho bên B khi có sự\r\n\nnhất trí của Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa phương.\n\nPhân cấp xét duyệt thiết kế, dự\r\n\ntoán:\n\nBộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phê duyệt thiết kế dự toán lâm trường và các tiểu\r\n\nkhu trồng rừng thâm canh cao sản có diện tích từ 500 ha trở lên.\n\nTổng giám đốc Liên hiệp giám đốc\r\n\ncông ty, Sở lâm nghiệp lâm trường Trung ương phê duyệt thiết kế dự toán tiểu\r\n\nkhu và các tiểu khu trồng rừng thâm canh cao sản có diện tích dưới 500 ha.\n\n2.3. Giai đoạn xây lắp \n\n2.3.1. Thi công: Chỉ được thi\r\n\ncông sau khi thiết kế dự toán được duyệt và thi công gọn từng lô, nhiều lô và từng\r\n\ntiểu khu.\n\nLô là phần nhỏ nhất cho phép của\r\n\ncông trình để ký kết hợp đồng giao nhận thầu thi công. Ngoài ra, được áp dụng\r\n\nhình thức khoán công đoạn thi công, khoán công việc cho hợp tác xã, tập thể hoặc\r\n\ncá nhân.\n\n2.3.2. Nghiệm thu - thanh toán -\r\n\nbàn giao\n\n- Nghiệm thu nội bộ: Tiến hành\r\n\nsau khi kết thúc từng công đoạn thi công, do đơn vị thi công tự thực hiện (có\r\n\nthể có sự tham gia của bên A) để tính toán trả lương trong đơn vị mình.\n\n- Nghiệm thu thanh toán và nghiệm\r\n\nthu bàn giao \n\nLấy đơn vị nhỏ nhất là lô để\r\n\nnghiệm thu từng kỳ theo quy định sau:\n\nĐối với rừng trồng mới tập\r\n\ntrung: 3 lần (kỳ) nghiệm thu:\n\n+ Lần 1: - Kết thúc giai đoạn 1\r\n\n(rừng khép tán hoặc định hình).\n\n+ Lần 2: - Kết thúc bước 1 giai\r\n\nđoạn 2.\n\n+ Lần 3: - Kết thúc bước 2 giai\r\n\nđoạn 2.\n\nCăn cứ vào quy trình trồng rừng,\r\n\ntiêu chuẩn rừng trồng, và những quy định về nghiệm thu rừng trồng mà tiến hành\r\n\n1, 2 hoặc cả 3 lần nghiệm thu.\n\nCác lần nghiệm thu trung gian\r\n\ndùng làm căn cứ thanh toán giữa các bên A, B được gọi là nghiệm thu thanh toán.\r\n\nLần nghiệm thu cuối cùng làm căn cứ kết thúc đầu tư từng lô để bàn giao cho đơn\r\n\nvị sử dụng, gọi là nghiệm thu bàn giao.\n\nHồ sơ nghiệm thu, bàn giao được\r\n\nthực hiện theo mẫu thống nhất do Bộ Lâm nghiệp ban hành.\n\n- Thành phần nghiệm thu:\n\n+ Đối với nghiệm thu thanh toán:\n\nBên A: Làm Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnghiệm thu.\n\nCác uỷ viên:\n\n- Bên B.\n\n- Đơn vị thiết kế.\n\n- Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa\r\n\nphương.\n\n+ Đối với nghiệm thu bàn giao:\n\nBên A: làm Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnghiệm thu.\n\nCác uỷ viên:\n\n- Bên B.\n\n- Kiểm lâm nhân dân (Cục hoặc\r\n\nChi cục tuỳ từng công trình).\n\n- Hạt lâm nghiệp huyện.\n\n- Ngân hàng đầu tư và xây dựng địa\r\n\nphương.\n\nIII. CÁC VẤN\r\n\nĐỀ KHÁC\n\n3.1. Thưởng: Được ghi 1 khoản\r\n\nchi phí khen thưởng 3% tính trên giá trị dự toán, để thưởng cho đơn vị thi công\r\n\nđạt chất lượng, tiến độ, giá thành theo hợp đồng ký kết. Khoản này do bên A quản,\r\n\nđược trích chi ngay sau từng kỳ nghiệm thu. Tổng chi của tất cả các kỳ không được\r\n\nlớn hơn 3% giá trị dự toán được duyệt.\n\n3.2. Phạt: Sau từng lần nghiệm\r\n\nthu thanh toán, nếu do nguyên nhân khách quan mà tỷ lệ cây sống không đạt tiêu\r\n\nchuẩn và không đủ số lượng thì phải trồng dặm ngay. Kinh phí được lấy từ khoản\r\n\ndự phòng quy định ở mục 2.2 Thông tư này. Khi nghiệm thu bàn giao mà trồng\r\n\nkhông thành rừng theo quy định thì đơn vị thi công phải chịu phạt 1% của giá trị\r\n\ndự toán và phải trồng lại bằng vốn tự có của đơn vị.\n\n(Tỷ lệ cây sống và tiêu chuẩn\r\n\nthành rừng sẽ được quy định cụ thể bằng các thông tư hướng dẫn kèm theo).\n\nIV. PHẠM VI\r\n\nÁP DỤNG\n\nThông tư này áp dụng cho việc\r\n\nxây dựng các công trình lâm sinh, thực hiện bằng lực lượng quốc doanh, thuộc\r\n\nngành lâm nghiệp. Đối với hợp tác xã, được vận dụng từng phần thích hợp (Bộ Lâm\r\n\nnghiệp có hướng dẫn tiếp).\n\nCăn cứ vào Thông tư này, Bộ Lâm\r\n\nnghiệp sẽ ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện tiếp theo.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, cần bổ sung, sửa đổi các đơn vị cần phản ảnh về Uỷ ban Xây dựng\r\n\ncơ bản Nhà nước và Bộ Lâm nghiệp để giải quyết.\n\nĐỗ\r\n\n Quốc Sam\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nPhan\r\n\n Xuân Đợt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC GIAI ĐOẠN LÂM SINH ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG\n\nI. Giai đoạn I: Trồng\r\n\ncây, chăm sóc từ lúc mới trồng đến khi rừng khép tán hoặc định hình. Thời gian\r\n\n3-5 năm. Chia ra 2 bước:\n\n1. Bước 1: Trồng, bao gồm: Tạo\r\n\ncây con - làm đất - tra dặm - chăm sóc - chống xói mòn - bảo vệ.\n\nThời gian tối thiểu 12 tháng.\n\n2. Bước 2: Chăm sóc, bảo vệ cho\r\n\nđến khi rừng khép tán hoặc định hình. Bao gồm: trồng dặm - chăm sóc - bồi dưỡng\r\n\nđất - phòng chống sâu bệnh - phòng chống người và gia súc phá hoại.\n\nII. Giai đoạn II: Nuôi dưỡng,\r\n\nbảo vệ: từ lúc rừng khép tán đến khi rừng thành thục sinh học hoặc công nghệ.\n\nThời gian 6 - 30 năm (có thể 5\r\n\nnăm đối với rừng đặc sản, 40 năm đối với rừng gỗ lớn).\n\nChia ra 2 bước:\n\n1. Bước 1: Tỉa quang (không tận\r\n\nthu được sản phẩm) \n\nBao gồm: tỉa quang - chăm sóc -\r\n\nnuôi dưỡng - bảo vệ.\n\nThời gian 2 - 5 năm.\n\n2. Bước 2: Tỉa thưa trung gian:\r\n\ntừ lúc kết thúc tỉa quang đến tỉa thưa lần cuối. Bao gồm: tỉa thưa điều chỉnh mật\r\n\nđộ - vệ sinh rừng - bảo vệ. \n\nTuỳ theo loại rừng và tuổi cây\r\n\ndài hay ngắn mà có thể có hoặc không có bước này.", + "id": 100246 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100247.json b/contexts/context_100247.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08a9c21fb94e5c22ffb5487d0594c51bd7dd0f55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100247.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2012-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-thuc-hien-De-an-Kien-co-hoa-118423.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2012-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-thuc-hien-De-an-Kien-co-hoa-118423", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2012/QĐ-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 08\r\n\n tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HOÁ TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG\r\n\nVỤ GIÁO VIÊN TỈNH THANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2008-2012\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày\r\n\n26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên\r\n\ngiai đoạn 2008-2012;\r\n\nTheo đề nghị của Ban chỉ đạo chương trình Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà\r\n\ncông vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 tỉnh tại tờ trình số 913/SGDĐT-BCĐ\r\n\nngày 23/6/2008 về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học và nhà công vụ giáo viên tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-2012, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nPhê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học và nhà công vụ cho giáo viên tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-2012.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nGiao cho Ban chỉ đạo chương trình Kiên cố hoá trường, lớp\r\n\nhọc và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012 của tỉnh tổ chức hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo các địa phương, đơn vị thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác ông, bà: Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc\r\n\nNN tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các ngành và\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Bộ GD&ĐT (để B/c); \r\n\n - TTr TU, HĐND, UBND tỉnh (để B/c); \r\n\n - Nh­ư Điều 3 QĐ (để thực hiện); \r\n\n - L­ưu: VT,VX. BìnhPH 40b.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Văn Ninh\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HOÁ TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ GIÁO VIÊN TỈNH THANH HOÁ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2008 – 2012\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2012 /QĐ-UBND ngày 08 /7/2008 của UBND tỉnh)\n\nI.\r\n\nMục tiêu, yêu cầu: \n\n1. Mục tiêu: Trong\r\n\ngiai đoạn 2008 - 2012:\n\n- Kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học nhằm xoá phòng học tạm thời các loại (Bao gồm: Phòng học tranh tre, nứa\r\n\nlá, phòng học xây dựng tạm bằng các loại vật liệu khác nhau, phòng học bán kiên\r\n\ncố đã xuống cấp nghiêm trọng cần đầu tư xây dựng) các trường Mầm non, Tiểu học,\r\n\nTHCS, THPT trên phạm vi toàn tỉnh; \n\n- Xây dựng nhà công\r\n\nvụ giáo viên của 11 huyện Miền núi.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Các trường, lớp học\r\n\nxây dựng kiên cố theo tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng và tham khảo thiết kế điển\r\n\nhình do Bộ Xây dựng ban hành, hướng dẫn cụ thể của Sở Xây dựng phù hợp với thực\r\n\ntế ở từng địa phương.\n\n- Kết hợp việc thực\r\n\nhiện Đề án với việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học phù hợp với điều\r\n\nkiện tự nhiên và phát triển KT - XH hội từng địa bàn.\n\nThực hiện lồng ghép\r\n\nkinh phí của chương trình này với các chương trình KT-XH khác để kết hợp xây\r\n\ndựng trường chuẩn quốc gia ở các cấp học, bậc học đảm bảo yêu cầu tăng cường cơ\r\n\nsở vật chất đồng bộ, theo tiêu chuẩn quy định cho các nhà trường theo hướng\r\n\nchuẩn hoá, kiên cố hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá.\n\n- Nguồn vốn để thực\r\n\nhiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học: \n\nNgoài nguồn vốn Trung\r\n\nương và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ; các huyện, thị xã, thành phố và các xã,\r\n\nphường, thị trấn ( sau đây gọi chung là huyện, xã ) có trách nhiệm bố trí, cân\r\n\nđối nguồn vốn ngân sách địa phương và huy động nguồn vốn khác theo chủ trương\r\n\nXã hội hóa giáo dục để thực hiện hoàn thành mục tiêu chương trình. Đảm bảo\r\n\nkhông để thiếu vốn thanh toán khi công trình hoàn thành.\n\nTất cả các nguồn vốn\r\n\nphải được đưa vào quản lý thống nhất, sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, có\r\n\nhiệu quả, không để thất thoát.\n\n- Trong quá trình chỉ\r\n\nđạo, tổ chức thực hiện phải thực hiện tốt vai trò tham gia giám sát của cả hệ\r\n\nthống chính trị, cộng đồng dân cư theo quy định tại Quyết định 80/2005/QĐ - TTg\r\n\nngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ để đảm bảo mục tiêu, tiến độ, chất lượng\r\n\ncông trình, đảm bảo đúng quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng,\r\n\nquản lý sử dụng vốn.\n\n- Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (chủ đầu tư) phải\r\n\nchịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về tiến độ, chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntrình trên địa bàn trước Pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Chính sách ưu tiên\r\n\ntrong đầu tư xây dựng:\n\n- Về trình tự xây\r\n\ndựng:\n\n+ Đối với trường, lớp\r\n\nhọc: Ưu tiên đầu tư trước cho các trường thiếu nhiều phòng học, phòng học hết\r\n\nniên hạn sử dụng; khu trung tâm của các trường mầm non.\n\n+ Đối với nhà công vụ\r\n\ngiáo viên: Ưu tiên đầu tư trước cho các trường học chưa có hoặc thiếu nhiều nhà\r\n\ncông vụ.\n\n- Về chính sách đầu\r\n\ntư: Ưu tiên cho các xã cơ sở cách mạng, xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn, xã khó khăn, xã bãi ngang, các xã nghèo, vùng có nhiều đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số.\n\nII.\r\n\nNội dung: \n\n1. Quy mô đầu tư xây\r\n\ndựng: \n\n- Số trường, lớp học\r\n\ncần được kiên cố hoá của Đề án theo kế hoạch:\n\nTổng số phòng học\r\n\ntạm và phòng học cấp 4 xuống cấp: 9.040 phòng . \n\nTổng số nhà công vụ\r\n\ncho giáo viên ở 11 huyện Miền Núi: 1998 phòng.\n\nTrong quá trình xây\r\n\ndựng hàng năm phải được kiểm tra, rà soát lại để việc xây dựng phù hợp với yêu\r\n\ncầu thực tế từng địa phương.\n\n- Thiết kế mẫu: Thực\r\n\nhiện theo Quyết định 2137/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh Thanh Hoá.\n\n- Diện tích đất dành\r\n\ncho trường học: Kết hợp thực hiện chương trình này với việc quy hoạch trường,\r\n\nlớp học theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu về diện tích đất đối với từng\r\n\nloại trường học, phù hợp với Luật Giáo dục, Luật Đất đai và Điều lệ trường học.\r\n\n2. Tổng mức đầu tư\r\n\ncho toàn bộ chương trình\n\nTổng mức đầu tư của\r\n\ntoàn bộ các dự án cần xây dựng trong 5 năm dự tính theo suất đầu tư của địa\r\n\nphương tại thời điểm tháng 4/2008 là:\n\n- Phòng học: 9.040\r\n\nphòng: 2.055,986.605 tỷ đồng\n\n- Nhà công vụ GV:\r\n\n1.998 phòng: 152,753.241 tỷ đổng \n\nCộng: 2.208,739.846\r\n\ntỷ đồng\n\n(Hai ngàn hai trăm lẻ\r\n\ntám tỷ, bảy trăm ba chín triệu, tám trăm bốn sáu ngàn đồng)\n\nTrong quá trình thực hiện\r\n\nsẽ căn cứ vào dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt để lập kế hoạch vốn.\n\n3. Phương án về nguồn\r\n\nvốn:\n\n- Nguồn vốn hỗ trợ\r\n\ncủa Trung ương: Bằng 80% tổng nhu cầu vốn đầu tư.\n\n- Nguồn vốn ngân sách\r\n\nđịa phương và huy động cộng đồng: Bằng 20% nhu cầu vốn đầu tư, phân cho từng\r\n\ncấp: \n\n+ Đối với cấp tỉnh, huy\r\n\nđộng mỗi năm ít nhất 45 tỷ đồng từ các nguồn vốn: \n\nNguồn vốn đầu tư xây\r\n\ndựng cho giáo dục, mỗi năm ít nhất 30 tỷ đồng.\n\nNguồn thu từ Xổ số\r\n\nkiến thiết, mỗi năm 05 tỷ đồng.\n\nNguồn vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu khác, mỗi năm 10 tỷ đồng.\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.\n\n+ Đối với cấp huyện:\r\n\nTừ nguồn vốn ngân sách huyện, xã và huy động đóng góp của cộng đồng. \n\nUBND huyện, xã có kế\r\n\nhoạch huy động nguồn vốn ở từng cấp, trình HĐND cùng cấp quyết định để thực\r\n\nhiện, đảm bảo đúng quy định của Pháp luật.\n\n+ Ngoài nguồn vốn nói\r\n\ntrên, đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh vận động các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn\r\n\nthể, các nhà hảo tâm.....tham gia ủng hộ cho chương trình được ít nhất mỗi năm\r\n\n3 tỷ đồng.\n\n4. Cơ chế chính sách\r\n\nhỗ trợ cho các dự án: \n\n- Trong năm 2008 hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đầu tư (phần chi phí xây lắp) cho các dự án theo các đối tượng ở\r\n\ntừng vùng như sau:\n\n+\r\n\nĐối với các xã cơ sở cách mạng, xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, các trường Dân tộc nội trú, trường THPT\r\n\nmiền núi: mức hỗ trợ 100%, trong đó từ vốn Trung ương 80%, vốn của tỉnh 20%, và\r\n\nhỗ trợ một phần kinh phí chuẩn bị đầu tư .\n\n+\r\n\nĐối với các xã miền núi thấp, xã bãi ngang, xã nghèo (không thuộc Quyết định số\r\n\n30/2007/QĐ-TTg): Mức hỗ trợ là 90%, trong đó từ vốn Trung ương 80%, vốn của\r\n\ntỉnh 10%; vốn huyện, xã 10%.\n\n+ Đối với các xã còn\r\n\nlại: Mức hỗ trợ từ vốn Trung ương 80%, phần còn lại 20% do huyện, xã đảm nhận.\n\nRiêng đối với nhà\r\n\ncông vụ cho giáo viên vốn Trung ương và tỉnh hỗ trợ 100% chi phí xây lắp.\n\n- Các năm tiếp theo\r\n\ncăn cứ vào vốn được Trung ương hỗ trợ và tình hình thực tế để có quy định cụ\r\n\nthể, đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch xây dựng hàng năm và toàn bộ mục tiêu\r\n\ncủa Đề án trên địa bàn toàn tỉnh. \n\nCác dự án được hỗ trợ\r\n\nphải trong danh mục kế hoạch được duyệt và được quyết định đầu tư ; phải được\r\n\nxây dựng phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm xây dựng quy\r\n\nđịnh. Mức hỗ trợ theo cơ chế nói trên được tính trên cơ sở quyết toán được phê\r\n\nduyệt.\n\n5. Kế hoạch xây dựng\r\n\nphân bổ cho từng năm, từ năm 2008 – 2012:\n\nĐVT: Phòng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTổng số\n\n2008\n\n2009\n\n2010\n\n2011\n\n2012\n\nGhi chú\n\n1\n\nPhòng học\n\n9.040\n\n2.040\n\n1.834\n\n1.702\n\n1.734\n\n1.730\n\n\n\n2\n\nNhà công vụ cho GV\n\n1.998\n\n253\n\n475\n\n400\n\n508\n\n362\n\n\n\n6. Nhu cầu vốn đầu tư\r\n\nchia theo từng năm:\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nNguồn vốn\n\nVốn đầu tư\n\nChia ra các năm\n\nSố tiền\n\nTỷ trọng\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nA\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\nTổng cộng:\n\n2.208.739.846\n\n100%\n\n321.500.000\n\n542.656.200\n\n408.130.955\n\n432.118.603\n\n421.028.648\n\n83.305.440\n\nNSTW\n\n1.766.991.877\n\n80%\n\n321.500.000\n\n437.478.350\n\n323.564.218\n\n351.227.548\n\n333.221.761\n\n0\n\nNS tỉnh\n\n226.327.548\n\n10%\n\n0\n\n46.388.094\n\n49.885.464\n\n39.223.406\n\n47.499.019\n\n43.331.566\n\nNS huyện, xã\n\n215.420.421\n\n10%\n\n0\n\n58.789.756\n\n34.681.274\n\n41.667.649\n\n40.307.868\n\n39.973.874\n\nIII.\r\n\nTổ chức thực hiện.\n\n1. Quản lý chương\r\n\ntrình\n\n- Cơ quan quyết định\r\n\nkế hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa\n\n- Cơ quan giúp UBND\r\n\ntỉnh quản lý chương trình: Ban chỉ đạo chương trình cấp tỉnh; cơ quan thường\r\n\ntrực là Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Công tác quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng: thực hiện theo quy định của Pháp luật và các quy định hiện\r\n\nhành của UBND tỉnh Thanh Hóa\n\n- Cấp quyết định đầu\r\n\ntư:\n\n+ Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định đầu tư các trường THPT và trường phổ thông Dân tộc nội trú.\n\n+ Phân cấp quyết định\r\n\nđầu tư cho Chủ tịch UBND huyện đối với các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học\r\n\ncơ sở và nhà công vụ giáo viên trên cơ sở danh mục kế hoạch đầu tư xây dựng của\r\n\ntoàn bộ chương trình đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Cơ chế quản lý sử\r\n\ndụng nguồn vốn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 46/2008/TT – BTC\r\n\nngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng nguồn vốn thực\r\n\nhiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn\r\n\n2008 – 2012 và các quy định có liên quan của tỉnh đối với các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng theo các chương trình mục tiêu trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chủ đầu tư:\n\n- Các trường Mầm non,\r\n\nTiểu học, THCS giao cho UBND xã, phường, thị trấn làm chủ đầu tư ( riêng huyện\r\n\nMường Lát do UBND huyện làm chủ đầu tư )\n\n- Các trường THPT,\r\n\ntrường DTNT: Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n4. Trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành, các địa phương:\n\n4.1. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo Là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo Chương trình kiên cố hoá trường,\r\n\nlớp học của tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc NN tỉnh có trách nhiệm phối hợp tham mưu,\r\n\ngiúp UBND tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Đề án. \n\n4.2. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn: \n\nXây dựng trường, lớp\r\n\nhọc và công vụ cho giáo viên là trách nhiệm của các địa phương. \n\nNgoài nguồn vốn được\r\n\nhỗ trợ, các địa phương có trách nhiệm tổ chức huy động đủ nguồn vốn để thực\r\n\nhiện hoàn thành các mục tiêu, không để thiếu vốn thanh toán sau khi hoàn thành\r\n\ncông trình. \n\nTổ chức thực hiện\r\n\ncông tác đầu tư xây dựng theo đúng quy định của Pháp luật; đảm bảo thực hiện\r\n\nđúng tiến độ, mục tiêu, chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn.\n\n4.3. Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tin tuyên truyền thực hiện tốt công\r\n\ntác phổ biến, tuyên truyền về chủ trương, chính sách và tham gia giám sát trong\r\n\nquá trình thực hiện đầu tư xây dựng, hướng dẫn, chỉ đạo ban giám sát của cộng\r\n\nđồng cấp xã hoạt động theo đúng quyết định 80/2005/QĐ - TTg ngày 18/4/2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\nĐề nghị Mặt trận tổ\r\n\nquốc tỉnh chủ trì, phối hợp với Hội khuyến học các cấp và các tổ chức đoàn thể\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo công tác vận động các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm và cộng\r\n\nđồng tham gia ủng hộ vốn xây dựng trường lớp học và nhà công vụ giáo viên của\r\n\nĐề án này với số vốn theo kế hoạch đề nghị là 15 tỷ đồng.\n\n5. Thời gian thực\r\n\nhiện đề án: Từ năm 2008 đến năm 2012.\n\nGiao Ban chỉ đạo cấp\r\n\ntỉnh và các ngành cấp tỉnh, các địa phương chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\nvà tổ chức thực hiện để hoàn thành Đề án./.", + "id": 100247 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100248.json b/contexts/context_100248.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbbf56fc9a935f94d0e1b2b8167218648938eba9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100248.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-215-QD-UBND-phong-chong-hanh-vi-vi-pham-luat-bao-ve-va-phat-trien-rung-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-305229.aspx", + "name": "Quyet-dinh-215-QD-UBND-phong-chong-hanh-vi-vi-pham-luat-bao-ve-va-phat-trien-rung-Ba-Ria-Vung-Tau-20", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 215/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 28 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẢO VỆ\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 2 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số\r\n\nchính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt, phá, đốt rừng,\r\n\nkhai thác rừng trái phép;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày\r\n\n27 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng và chống người thi hành công vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 06/TTr-SNN-LN ngày 11 tháng 01\r\n\nnăm 2016),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch phòng, chống các hành vi vi\r\n\nphạm Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n06/TTr-SNN-LN ngày 11 tháng 01 năm 2016 (kèm Kế hoạch\r\n\nsố 22/KH-CCKL ngày 05 tháng 8 năm 2015 của Chi cục Kiểm lâm).\n\nĐiều 2. Căn cứ nội dung kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt, Sở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh\r\n\nphí cho Chi cục Kiểm lâm thực hiện.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tổ chức thực hiện Kế hoạch, sử dụng nguồn kinh phí được cấp theo các chế độ hiện hành và thanh quyết\r\n\ntoán đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám\r\n\nđốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- T.Tr TU, T.Tr\r\n\n HĐND tỉnh (để b/cáo);\n\n- Kho bạc Nhà nước tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, KT3_20/01 (18b)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Quốc\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẢO VỆ\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU.\n\nKính gửi:\r\n\nUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nCăn cứ Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày\r\n\n08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách\r\n\nngăn chặn tình trạng chặt, phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày\r\n\n27/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng và chống người thi hành công vụ;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n3318/CT-BNN-KL ngày 06/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc tăng cường các biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR và chống người thi hành công vụ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n144/2002/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 13/12/2002 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công an và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối\r\n\nhợp giữa các lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng;\n\nCăn cứ Thông tư liên\r\n\ntịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 của liên Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng\r\n\nkinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà\r\n\nnước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 61/2007/TTLT-BNN-BTC;\n\nCăn cứ Quyết định số 2906/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/12/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Ban\r\n\nchỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn\r\n\n2011-2020; Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 07/01/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu về việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và Phát\r\n\ntriển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ công văn số 609/BCH-CA-SNN\r\n\nngày 18/4/2014 của Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về việc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n74/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư liên tịch giữa Bộ Quốc phòng - Bộ\r\n\nCông an - Bộ Nông nghiệp và PTNT trong công tác giữ gìn ANCT - TTATXH và công\r\n\ntác bảo vệ rừng;\n\nNgày 05/8/2015 Chi cục Kiểm lâm có tờ\r\n\ntrình số 27/TTr-CCKL và kế hoạch số 22/KH-CCKL về kế hoạch phòng chống các hành\r\n\nvi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu. Nội dung của Kế hoạch:\n\n1. Mục đích,\r\n\nyêu cầu:\n\n1.1. Mục đích:\n\nNhằm hạn chế đến mức thấp nhất những\r\n\nthiệt hại do phá rừng gây ra; phát hiện, ngăn chặn và xử\r\n\nlý kịp thời các hành vi tác động đến rừng, đất lâm nghiệp; các hành vi săn, bắt,\r\n\nnuôi, nhốt trái phép động vật rừng; các hành vi mua, bán, cất giữ, chế biến,\r\n\nkinh doanh, vận chuyển lâm sản, động vật rừng và cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ trái với các quy định của nhà nước; bảo vệ và phát\r\n\ntriển tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n1.2. Yêu cầu:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong cộng đồng\r\n\ndân cư nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi người về bảo vệ rừng, phát triển rừng,\r\n\nbảo vệ động vật hoang dã.\n\n- Tổ chức kiểm tra, truy quét tại các khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng chặt phá rừng;\r\n\nđào bới, lấn chiếm đất rừng; khai thác lâm sản trái phép;\r\n\nsử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích; các tụ điểm mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh, vận chuyển lâm sản, động vật\r\n\nrừng và cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ trái với các\r\n\nquy định của nhà nước.\n\n- Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hành vi vi phạm; đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, chống đối lực\r\n\nlượng thi hành công vụ củng cố, hoàn chỉnh hồ sơ để truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự.\n\n2. Địa điểm kiểm\r\n\ntra, truy quét\n\n- Huyện Xuyên Mộc:\n\n- Huyện Long Điền\n\n- Huyện Đất Đỏ:\n\n- Huyện Châu Đức:\n\n- Huyện Tân Thành\n\n- Thành phố Bà Rịa:\n\n- Thành phố Vũng Tàu\n\n3. Thời gian kiểm\r\n\ntra, truy quét\n\nTừ tháng 01/2016 đến hết năm 2016.\n\n4. Dự toán kinh\r\n\nphí:\n\n- Tổng dự toán kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch phòng, chống các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là: 655.231.480đ\n\n(Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi lăm\r\n\ntriệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, bốn trăm tám mươi đồng).\n\n- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh năm 2016.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn kính trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt Kế hoạch phòng, chống các hành vi\r\n\nvi phạm Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu của Chi cục Kiểm lâm, tạo điều kiện để đơn vị triển khai thực hiện, hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao./.\n\n(Kèm theo Tờ trình số 27/TTr-CCKL\r\n\nngày 05/8/2015 và Kế hoạch số 22/KH-CCKL ngày 05/8/2015 của Chi cục Kiểm lâm).\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG, CHỐNG CÁC HÀNH VI VI PHẠM LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NĂM\r\n\n2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nChi cục Kiểm lâm (Văn phòng thường trực Ban chỉ huy về Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh giai đoạn 2011-2020), xây dựng\r\n\nKế hoạch phòng, chống các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm\r\n\n2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nHạn chế đến mức thấp nhất những thiệt\r\n\nhại do phá rừng, khai thác rừng trái phép gây ra; nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp\r\n\nthời các hành vi tác động đến rừng, đất lâm nghiệp; các hành vi săn, bắt động vật\r\n\nrừng... quản lý chặt chẽ các cơ sở mua, bán, vận chuyển, cất giữ, kinh doanh,\r\n\nchế biến lâm sản và động vật rừng trái với các quy định của Nhà nước; bảo vệ và\r\n\nphát triển tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục trong cộng đồng dân cư nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi người về bảo\r\n\nvệ rừng, phát triển rừng, bảo vệ động vật hoang dã.\n\n- Kiểm tra, truy quét các khu vực trọng\r\n\nđiểm thường xuyên xảy ra tình trạng chặt phá rừng, khai thác gỗ, lâm sản trái\r\n\nphép; đào bới, lấn chiếm đất rừng trái phép; sử dụng đất lâm nghiệp sai mục\r\n\nđích; các tụ điểm tàng trữ, mua, bán, sử dụng, chế biến,\r\n\nkinh doanh, vận chuyển lâm sản, động vật hoang dã trái pháp luật.\n\n- Xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm, đối với những trường hợp vi phạm nghiêm trọng, chống đối lực lượng\r\n\nthi hành công vụ củng cố, hoàn chỉnh hồ sơ để truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nII. CƠ SỞ PHÁP LÝ:\n\n- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số\r\n\n29/2004/QH11 ngày 14/12/2004;\n\n- Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công\r\n\ntác bảo vệ rừng;\n\n- Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây\r\n\nbóng mát, cây cổ thụ;\n\n- Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày\r\n\n08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách\r\n\nngăn chặn tình trạng chặt, phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép;\n\n- Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày\r\n\n27/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng và chống\r\n\nngười thi hành công vụ;\n\n- Chỉ thị số 3318/CT-BNN-KL ngày\r\n\n06/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường\r\n\ncác biện pháp cấp bách trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR và chống người thi\r\n\nhành công vụ;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n144/2002/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 13/12/2002 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công an và Bộ Quốc\r\n\nphòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng Kiểm lâm,\r\n\nCông an, Quân đội trong công tác bảo vệ rừng;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 của liên Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán,\r\n\nquản lý sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà\r\n\nnước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy;\n\n- Thông tư số\r\n\n20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC;\n\n- Quyết định 2906/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/12/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Ban chỉ đạo về Kế\r\n\nhoạch bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020.\n\n- Công văn số 609/BCH-CA-SNN ngày 18/4/2014 của Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh,\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT về việc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định\r\n\nsố 74/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các Thông tư liên tịch giữa\r\n\nBQP-BCA-BNN&PTNT trong công tác giữ gìn ANCT-TTATXH và công tác bảo vệ rừng.\n\nIII. CƠ SỞ THỰC TIỄN:\n\n1. Đặc điểm tình hình rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:\n\nTổng diện tích tự\r\n\nnhiên của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là\r\n\n198.864 ha. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 34.210,6 ha, chiếm 17,2% diện\r\n\ntích tự nhiên.\n\n+ Diện tích rừng và đất lâm nghiệp\r\n\nnăm 2014: 34.210,6 ha. Trong đó:\n\n. Đất có rừng: 25.647,8 ha.\n\n. Đất chưa có rừng (cả đất khác trong\r\n\nLN): 8.562,8 ha.\n\n+ Độ che phủ của rừng năm 2014 là:\r\n\n12,7%.\n\n+ Diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2011-2020: 28.607,3 ha (theo Quyết định số 1184/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/6/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt Quy hoạch, kế hoạch\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020).\n\n- Rừng và đất lâm nghiệp giao cho 06\r\n\nchủ rừng và 04 huyện quản lý như sau:\n\n+ Vườn QG Côn Đảo: 5.990,7 ha.\n\n+ BQL Khu BTTN BC-PB: 10.411,7 ha.\n\n+ Ban quản lý rừng phòng hộ: 10.741,8\r\n\nha.\n\n+ Cty TNHH LN Bà Rịa-Vũng Tàu:\r\n\n4.468,6 ha\n\n+ Cty CPPTLVCX Vũng Tàu: 63,0 ha\n\n+ Cty CPDV chăm sóc người cao tuổi Quốc\r\n\ntế: 42,0 ha.\n\n+ UBND thành phố Vũng Tàu: 796,2 ha.\n\n+ UBND huyện Côn Đảo: 422,8 ha.\n\n+ UBND huyện Xuyên Mộc: 1.264,8 ha.\n\n+ UBND huyện Long Điền: 9,0 ha.\n\n2. Đặc điểm chung tình hình kinh tế-xã hội vùng rừng:\n\n- Các hộ dân sinh sống trong và ven rừng\r\n\ncó nghề nghiệp chủ yếu là canh tác nông nghiệp, hệ thống đường giao thông, các\r\n\nlối mòn dẫn vào rừng, xung quanh rừng thuận lợi cho phát triển kinh tế, xã hội và cũng tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật hoặc vào rừng\r\n\nrừng lấn chiếm đất lâm nghiệp để canh tác nông nghiệp.\n\n3. Đánh giá tình hình thực hiện:\n\n- Nhìn chung công tác tuần tra, truy\r\n\nquét bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên các địa\r\n\nbàn có những chuyển biến tích cực được các ngành, các cấp quan tâm thể hiện với\r\n\ntinh thần trách nhiệm cao; tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các Quyết định,\r\n\nChỉ thị và các văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh và Ban chỉ đạo về\r\n\nKế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh trong thực hiện công tác quản lý bảo vệ\r\n\nrừng.\n\n- Trong 6 tháng đầu năm 2015, các lực\r\n\nlượng Kiểm lâm đã phối hợp với các đơn vị: Chủ rừng, các cơ quan chức năng có\r\n\nliên quan tổ chức tuần tra, truy quét trên các địa bàn được 4.817 đợt với\r\n\n5.911 lượt người tham gia vượt so với kế hoạch đề\r\n\nra.\n\n- Tình hình vi phạm các quy định của\r\n\nNhà nước về bảo vệ rừng tuy còn xảy ra, nhưng mức độ nhỏ hơn, chủ yếu các vụ tập\r\n\ntrung địa bàn huyện Xuyên Mộc vẫn diễn biến rất phức tạp với\r\n\ncác hành vi vi phạm chủ yếu: khai thác rừng trái phép; phá rừng trái pháp luật;\r\n\nvận chuyển lâm sản trái phép và mua, bán cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản\r\n\ntrái phép; tình trạng phá rừng, cháy rừng từng bước được kìm chế, giảm thiểu\r\n\nthiệt hại... Mặc dù các cấp, các ngành đã bàn nhiều biện pháp, giải pháp chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch, phương án phối hợp tổ chức, kiểm\r\n\ntra, truy quét bảo vệ rừng và tiến hành trồng rừng theo chủ trương nhưng đến\r\n\nnay tình hình vi phạm vẫn không giảm, trong 6 tháng đầu năm 2015 số vụ vi phạm\r\n\nlâm luật được phát hiện và lập hồ sơ xử lý là 145 vụ, so với cùng kỳ năm\r\n\ntrước tăng 19 vụ (145/126 vụ), tỷ lệ tăng 15% chủ yếu tập trung vào các\r\n\nhành vi khai thác rừng trái phép; vận chuyển lâm sản trái phép và mua, bán cất giữ, chế biến, kinh doanh lâm sản trái phép... về tình hình\r\n\ncháy rừng trong mùa khô năm 2014-2015, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 16 vụ\r\n\ncháy trong lâm phần, tổng diện tích cháy là 16,818 ha. Trong đó có 05 vụ\r\n\ncháy gây thiệt hại đến rừng với mức độ thiệt hại từ 10 - 20%, diện tích rừng bị\r\n\nthiệt hại là 1,606 ha, các vụ cháy còn lại chưa gây thiệt hại đến rừng,\r\n\nso với cùng kỳ năm trước số vụ cháy giảm 01 vụ (16/17 vụ), tuy nhiên diện tích\r\n\nrừng bị thiệt hại tăng 1,606 ha (1,606/0 ha).\n\nIV. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO,\r\n\nTỔ CHỨC LỰC LƯỢNG:\n\n1. Tổ chức chỉ đạo.\n\n- Sở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn - Thường trực Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh giai\r\n\nđoạn 2011-2020, có nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp và nhân dân trong tỉnh thực hiện tốt công tác bảo\r\n\nvệ rừng, phòng chống việc chặt phá rừng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chi cục Kiểm lâm-Phó Ban chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh giai đoạn 2011-2020 (Văn phòng thường trực Ban chỉ huy Bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020) có nhiệm vụ tham\r\n\nmưu, đề xuất Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo các Chủ rừng tổ chức\r\n\nthực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng trong diện tích được giao; Xây dựng\r\n\nkế hoạch tổ chức kiểm tra, truy quét bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh trình Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện;\n\n- Các Hạt Kiểm lâm\r\n\ntham mưu UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch cụ thể, phối hợp các lực lượng: Công\r\n\nan, Quân đội, Biên phòng, dân quân tự vệ, chính quyền địa phương và các Chủ rừng\r\n\ntổ chức thực hiện kiểm tra, truy quét bảo vệ rừng trên địa bàn quản lý.\n\n- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh\r\n\nvà Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có kế hoạch chỉ đạo lực lượng trong ngành,\r\n\nphối hợp với lực lượng Kiểm lâm tham gia các đợt truy quét việc chặt phá rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo nội dung công văn số 609/BCH-CA-SNN ngày 18/4/2014 của Bộ\r\n\nCHQS tỉnh, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT về việc phối\r\n\nhợp tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 74/2010/NĐ-CP của Chính phủ và\r\n\ncác Thông tư liên tịch giữa BQP-BCA-BNN&PTNT trong\r\n\ncông tác giữ gìn ANCT-TTATXH và công tác bảo vệ rừng.\n\n- UBND các huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ rừng trên địa bàn quản lý; chỉ đạo lực\r\n\nlượng Kiểm lâm, Chủ rừng, Công an, Quân sự, Biên phòng, dân quân tự vệ và các lực\r\n\nlượng khác có liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra, truy quét việc chặt phá rừng trên địa bàn.\n\n- Đài phát thanh, truyền hình đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền về Luật Bảo vệ và phát triển rừng, ý nghĩa tầm quan trọng\r\n\ncủa việc bảo vệ, phát triển rừng để mọi người dân hiểu và tự giác chấp hành.\n\n2. Tổ chức lực lượng.\n\na. Kiện toàn BCĐ về Kế hoạch bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng các cấp\n\n- Chi cục Kiểm lâm và các Hạt Kiểm\r\n\nlâm trực thuộc tham mưu UBND các cấp kiện toàn Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng các cấp giai đoạn 2011-2020 và xây dựng Quy chế\r\n\nhoạt động, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo để hoạt động;\r\n\nmỗi Ban chỉ đạo từ 12-20 thành viên thuộc các ban ngành có liên quan.\n\nb. Các lực lượng phối hợp tham gia\r\n\nbảo vệ rừng.\n\n- Lực lượng tham gia bảo vệ rừng gồm:\r\n\nKiểm lâm, Công an, Quân đội, Quản lý thị trường, UBND cấp xã, Chủ rừng, lực lượng\n\nDự kiến\r\n\ncác lực lượng phối hợp như sau:\n\nStt\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nTổng\r\n\n người/ đợt\n\nLực\r\n\n lượng\n\nKiểm\r\n\n lâm\n\nChủ\r\n\n rừng\n\nCông\r\n\n an\n\nQuân\r\n\n đội\n\nQuản lý TT\n\nĐ/d UBND xã\n\n1\n\nĐội kiểm lâm\r\n\n cơ động và PCCCR tỉnh\n\n11\n\n7\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n9\n\n5\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\nHuyện Tân Thành\n\n12\n\n6\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n4\n\nHuyện Châu Đức\n\n4\n\n3\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThành phố Bà Rịa\n\n5\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\nHuyện Long Điền\n\n11\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n12\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n8\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n39\n\n15\n\n13\n\n3\n\n2\n\n1\n\n5\n\nTổng\r\n\n số người\n\n103\n\n48\n\n21\n\n9\n\n6\n\n5\n\n14\n\nTổng số lượt người tham gia truy quét\r\n\nmỗi đợt: 103 người.\n\nTrong đó lực lượng Kiểm lâm 48 lượt\r\n\nngười; Chủ rừng 21; Công an 09; Quân đội 06; Quản lý thị trường 05 và lực lượng\r\n\ncủa xã có rừng 14. Tùy vào tình hình thực tế nếu các vụ việc\r\n\nphức tạp có thể điều động thêm lực lượng và phối hợp với UBND các xã có rừng (lực\r\n\nlượng gồm: Công an, Quân sự, Dân quân tự vệ...) lực lượng từ 2 - 15 người tham\r\n\ngia.\n\n- Trên cơ sở đó, các Hạt Kiểm lâm\r\n\ntham mưu UBND cấp huyện xây dựng Kế hoạch phòng, chống các hành vi vi phạm luật\r\n\nBảo vệ Phát triển rừng trên địa bàn và tổ chức thực hiện.\n\n- Ngoài ra Đội kiểm lâm Cơ động và\r\n\nPCCCR tỉnh nắm bắt tình hình, buôn bán, vận chuyển lâm sản trái pháp luật liên\r\n\ntỉnh, phối hợp với cơ quan chức năng điều tra, xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm trên địa bàn tỉnh.\n\n* Đối với huyện Côn Đảo, Hạt Kiểm lâm Vườn Quốc gia Côn Đảo tham mưu UBND huyện Côn Đảo xây dựng Kế hoạch tổ chức truy quét riêng trên địa bàn.\n\nV. BIỆN PHÁP PHÒNG\r\n\nNGỪA:\n\n1. Công tác tuyên truyền giáo dục:\n\n- Công tác tuyên truyền vận động quần\r\n\nchúng nhân dân tham gia bảo vệ rừng và PCCCR; tuyên truyền pháp Luật Bảo vệ\r\n\nPhát triển rừng, các Nghị định, Chỉ thị, Thông tư của Chính phủ, của các Bộ\r\n\nngành và địa phương về công tác bảo vệ rừng và PCCCR, được tiến hành thường\r\n\nxuyên liên tục từ 2-5 lần/tuần. Đối với công tác PCCCR\r\n\ntăng thời lượng, số lần tuyên truyền trong các tháng cao điểm phát từ 5-7 lần/tuần.\n\n- Hình thức tuyên truyền trên các\r\n\nkênh thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Đài Phát thanh cấp\r\n\nhuyện; in sang băng và hợp đồng với các xã, phường, thị trấn;\r\n\nĐối với các vùng sâu, xa nơi không có\r\n\nhệ thống loa truyền thanh của xã thì tuyên truyền bằng xe\r\n\nlưu động và bố trí công chức kiểm lâm dùng loa cầm tay\r\n\nphát thanh;\n\n- Đóng mới, tu sửa các loại bảng\r\n\ntuyên truyền như: bảng quy ước bảo vệ rừng, Panô tuyên truyền, các loại bảng cấm\r\n\ntại các cửa ngõ ra vào rừng như: bảng cấm săn bắt động vật rừng và bảng cấm chặt\r\n\ncây rừng ...\n\n- Lập bản cam kết\r\n\nbảo vệ rừng và PCCCR đối với các hộ dân, đơn vị sống trong\r\n\nvà ven rừng; In phát tờ rơi có nội dung tuyên truyền Luật\r\n\nBảo vệ và Phát triển rừng.\n\n- Thực hiện Thông tư số\r\n\n70/2007/TT-BNN ngày 01/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ đạo\r\n\nKiểm lâm địa bàn tham mưu UBND các xã, phường, thị trấn có\r\n\nrừng tổ chức và hướng dẫn cộng đồng dân cư xây dựng bổ\r\n\nsung và thực hiện quy ước, hương ước bảo vệ và phát triển\r\n\nđến tận thôn, ấp.\n\n- Tham mưu cho UBND cấp xã trong việc\r\n\nxây dựng kế hoạch truy quét bảo vệ rừng, theo dõi phát hiện\r\n\nvà giải quyết các điểm nóng về phá rừng tại cơ sở, kiểm tra các quán ăn, nhà\r\n\nhàng có kinh doanh động vật hoang dã; xây dựng và triển khai phương án phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng; việc tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý bảo vệ rừng; theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp.\n\n2. Rà soát, thống kê phân loại đối\r\n\ntượng để có biện pháp giáo dục.\n\nKiểm lâm địa bàn tham mưu cho UBND cấp\r\n\nxã nắm rõ các đối tượng sinh sống bằng nghề rừng như: khai thác lâm sản, săn bắt\r\n\nđộng vật rừng để có biện pháp tuyên truyền, giáo dục, răn đe các đối tượng sống bằng nghề rừng và giúp\r\n\nhọ chuyển đổi nghề.\n\n3. Quản lý các cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản.\n\n- Các Hạt kiểm lâm thống kê, nắm rõ\r\n\ncác cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản trên địa bàn, thường xuyên kiểm tra nguồn\r\n\ngốc lâm sản nhập vào, việc theo dõi xuất nhập lâm sản của chủ cơ sở; tổ chức lập cam kết đối với các hộ kinh doanh không thu mua, chế biến,\r\n\ntàng trữ lâm sản không có nguồn gốc rõ ràng.\n\n- Tổ chức kiểm tra thường xuyên các tụ\r\n\nđiểm, cơ sở, nhà hàng mua bán, sử dụng, kinh doanh chế biến lâm sản, động vật rừng\r\n\nvà sản phẩm của chúng, các cơ sở đóng sửa tàu thuyền tại\r\n\nthành phố Vũng Tàu, huyện Xuyên Mộc, huyện Tân Thành, huyện Đất Đỏ, huyện Long\r\n\nĐiền.\n\n4. Xây dựng mạng lưới cộng tác\r\n\nviên báo tin về tình hình vi phạm.\n\nTrên địa bàn trọng điểm thường xảy ra\r\n\nchặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng và đất lâm nghiệp: Các tụ điểm buôn bán, tiêu thụ lâm sản, động vật hoang dã\r\n\ntrái phép...phải xây dựng, bố trí cộng tác viên thường\r\n\nxuyên theo dõi phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm, cũng như quy luật hoạt động\r\n\ncủa các đối tượng chuyên tổ chức phá rừng, thu gom tiêu thụ lâm sản, động vật rừng để báo tin kịp thời cho lực lượng kiểm lâm.\n\nVI. TỔ CHỨC KIỂM\r\n\nTRA TRUY QUÉT CÁC KHU VỰC TRỌNG ĐIỂM:\n\nCác Hạt kiểm lâm có kế hoạch tổ chức\r\n\nlực lượng, phối hợp với các ban ngành, địa phương tuần tra,\r\n\ntruy quét tại những khu vực trọng điểm về chặt phá, khai thác rừng, các tụ điểm tàng trữ lâm sản trái phép; săn bắt, kinh doanh,\r\n\ntàng trữ động vật rừng và sản phẩm động vật rừng trái phép; đào bới cây rừng làm cây cảnh, lấn chiếm đất rừng, khai thác đá, vật\r\n\nliệu san lấp, xây cất trái phép trong lâm phần rừng tại:\r\n\nKhu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu, rừng phòng hộ\r\n\nđầu nguồn núi Dinh - Thị Vải, núi Minh Đạm; rừng phòng hộ xã Phước Thuận trên\r\n\ncác địa bàn huyện Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc,\r\n\nChâu Đức, thành phố Bà Rịa. Các vùng rừng giáp ranh giữa huyện Xuyên Mộc với\r\n\nhuyện Hàm Tân thuộc tỉnh Bình Thuận, huyện Tân Thành và huyện Cần Giờ TP. Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n1. Tổ chức lực lượng phối hợp, kiểm\r\n\ntra truy quét bảo vệ rừng:\n\nTrên mỗi địa\r\n\nbàn, các Hạt kiểm lâm tham mưu UBND huyện, thành phố xây dựng\r\n\nkế hoạch và tổ chức lực lượng phối hợp như: Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Chủ rừng...\r\n\nlực lượng tham gia từ 6-35 người tùy theo đặc thù khu vực truy quét. Đội Kiểm lâm Cơ động và PCCCR tỉnh tăng cường hỗ trợ trên các địa\r\n\nbàn trọng điểm, phức tạp.\n\nNgoài lực lượng nòng cốt nói trên, tùy\r\n\ntình hình, tính chất của mỗi khu vực trọng điểm khi kiểm tra truy\r\n\nquét mà huy động thêm lực lượng, dân quân, Công an xã... Việc huy động lực lượng\r\n\ntham gia từng đợt, từng địa điểm do Trưởng Ban Chỉ đạo về Kế hoạch Bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng giai đoạn 2011-2020 cấp huyện quyết định.\n\n- Đối với 2 huyện vùng giáp ranh Tân\r\n\nThành và Xuyên Mộc ngoài lực lượng đã được thành lập các\r\n\nđơn vị lập kế hoạch phối hợp với lực lượng kiểm lâm huyện\r\n\nCần Giờ, TP.Hồ Chí Minh và Kiểm lâm\r\n\nhuyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận trong công tác bảo vệ rừng.\n\n2. Tổ chức kiểm tra truy quét:\n\nCăn cứ kế hoạch kiểm tra truy quét bảo\r\n\nvệ rừng của tỉnh, tình hình rừng và tình hình kinh tế xã hội của địa phương.\r\n\nUBND huyện, thành phố và Ban Chỉ đạo về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai\r\n\nđoạn 2011-2020 cấp huyện xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức lực lượng phù hợp,\r\n\ntiến hành truy quét những cá nhân, tổ chức có hành vi phá\r\n\nrừng, mua, bán, vận chuyển, kinh doanh, chế biến lâm sản trái phép.\n\nViệc tổ chức truy quét phải được tiến\r\n\nhành đồng bộ, phương pháp hoạt động phải được vận dụng linh hoạt, thích ứng với\r\n\nquy luật hoạt động của các đối tượng phá rừng. Bảo đảm được tính bí mật, bất ngờ\r\n\nkhông để các đối tượng phá rừng lợi dụng kẽ hở để đối phó,\r\n\ntập trung các khu vực trọng điểm các hành vi vi phạm như: phá rừng, khai thác rừng\r\n\ntrái pháp luật, lấn chiếm đất lâm nghiệp sử dụng sai mục đích... ngăn chặn tình\r\n\ntrạng lấn chiếm rừng và đất rừng trái pháp luật. Kiểm tra\r\n\ntruy quét triệt phá các tụ điểm tàng trữ, mua bán, kinh doanh lâm sản trái\r\n\nphép, đình chỉ hoạt động các cơ sở kinh doanh, chế biến\r\n\nlâm sản, các nhà hàng có kinh doanh thịt thú rừng, các tụ điểm\r\n\nmua, bán động thực vật rừng trái phép.\n\nNhững vụ phạm pháp nghiêm trọng phải\r\n\ntruy tố trước pháp luật kịp thời để răn đe và giáo dục.\n\n3. Địa điểm kiểm tra truy quét:\n\n3.1. Huyện\r\n\nXuyên Mộc\n\n- Diện tích rừng thuộc Khu BTTN Bình\r\n\nChâu - Phước Bửu đặc biệt khu vực rừng địa bàn xã Bình Châu, Bưng Riềng, các\r\n\nkhu vực bảo vệ nghiêm ngặt, vùng rừng giáp ranh với huyện Hàm Tân, tỉnh Bình\r\n\nThuận; khu vực rừng phòng hộ xã Phước Thuận nhằm ngăn chặn tình trạng vào rừng\r\n\nchặt phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp để sử dụng sai mục đích, săn bắt động vật\r\n\nrừng, hầm lò than, đào bới cây rừng làm cây cảnh, cây bóng mát, các hành vi vận\r\n\nchuyển lâm sản trái phép.\n\n- Kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, cơ\r\n\nsở đóng tàu thuyền, các điểm mua bán, tàng trữ, sử dụng, kinh doanh lâm sản và\r\n\nđộng vật hoang dã ở xã Bình Châu, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Phước\r\n\nThuận, Phước Tân, Bông Trang, Bưng Riềng...\n\n- Ngăn chặn triệt để việc vận chuyển\r\n\ntrái phép lâm sản trên các phương tiện: xe khách, xe tải thùng, xe đông lạnh,\r\n\nxe gắn máy...\n\n3.2. Huyện Long Điền - Đất Đỏ\n\n- Các khu rừng ở\r\n\nnúi Minh Đạm ngăn chặn các hành vi chặt phá, đào bới cây rừng, săn bắt động vật\r\n\nrừng, lấn chiếm, gây thiệt hại rừng, đất rừng, đào bới khai thác đá trong rừng\r\n\nphòng hộ, các hành vi xây dựng các công trình trong rừng phòng hộ.\n\n- Kiểm tra các điểm mua bán lâm sản,\r\n\ncác cơ sở chế biến gỗ, các tụ điểm đóng ghe thuyền; các cơ sở kinh doanh, sử dụng\r\n\nđộng vật rừng trên địa bàn 2 huyện.\n\n3.3. Huyện Châu Đức\n\n- Các khu rừng sao thuộc xã Xuân Sơn,\r\n\nSuối Rao ngăn chặn các hành vi khai thác rừng, phá rừng, lấn chiếm đất rừng, sử\r\n\ndụng đất rừng sai mục đích;\n\n- Kiểm tra ngăn chặn một số đối tượng\r\n\nvào rừng đào gốc cây mục đích làm cây cảnh;\n\n- Kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, các\r\n\ncơ sở kinh doanh, mua bán lâm sản, các Nhà hàng sử dụng động vật rừng trái pháp\r\n\nluật.\n\n3.4. Thành phố Bà Rịa:\n\n- Những diện tích rừng hiện có thuộc\r\n\nkhu vực rừng núi phòng hộ núi Dinh ngăn chặn các hành vi chặt phá, đào bới cây\r\n\nrừng, lấn chiếm đất rừng, gây thiệt hại rừng, đất rừng, đào bới đất rừng, khai\r\n\nthác đá, vật liệu san lấp, các cơ sở xây dựng trái phép trong rừng phòng hộ.\n\n- Kiểm tra các cơ sở kinh doanh chế\r\n\nbiến lâm sản, các nhà hàng, quán ăn sử dụng động vật rừng, các điểm mua bán, sử dụng lâm sản trên địa bàn.\n\n3.5. Huyện Tân Thành\n\n- Kiểm tra, truy quét khu vực rừng\r\n\nNúi Dinh - Thị Vải, rừng ngập mặn ngăn chặn việc phá rừng,\r\n\nđào bới đất lâm nghiệp để nuôi trồng\r\n\nthủy sản, bí nước gây thiệt hại rừng; khai thác đá, vật liệu san lấp, kiểm tra\r\n\nviệc lấn chiếm xây dựng trái phép các cơ sở tôn giáo trong rừng phòng hộ Núi\r\n\nDinh - Thị Vải.\n\n- Ngăn chặn và xử lý kiên quyết các\r\n\nhành vi khai thác, vận chuyển, sử dụng, tàng trữ, mua bán lâm sản chủ yếu ở các bến ghe Tân Hải đến Mỹ Xuân; các cơ sở kinh doanh, chế biến, sử dụng lâm sản, động vật rừng trái phép trên địa bàn.\n\n3.6. Thành phố Vũng Tàu\n\n- Ngăn chặn các hành vi vi phạm về\r\n\nphá rừng, lấn chiếm đất rừng rừng phòng hộ Núi lớn, Núi nhỏ, hành vi đào bới đất\r\n\nlâm nghiệp để nuôi trồng thủy sản, bí nước gây thiệt hại rừng ngập mặn Long\r\n\nSơn; lấn chiếm đất rừng, xây dựng trái phép, khai thác vật liệu san lấp trong đất lâm nghiệp tại Núi Nứa, xã Long Sơn.\n\n- Kiểm tra các\r\n\ncơ sở chế biến, kinh doanh, mua, bán gỗ, các cơ sở đóng tàu thuyền, các nhà\r\n\nhàng kinh doanh mua bán, sử dụng động vật rừng và sản phẩm\r\n\ncủa chúng. Ngăn chặn các nguồn lâm sản bất hợp pháp vận\r\n\nchuyển vào thành phố Vũng Tàu.\n\n3.7. Đội kiểm lâm cơ động và PCCCR\n\n- Phối hợp với các Hạt Kiểm lâm Xuyên\r\n\nMộc, Bình Châu-Phước Bửu và các lực lượng chức năng có\r\n\nliên quan trên địa bàn huyện Xuyên Mộc tổ chức tuần tra, truy quét bảo vệ rừng\r\n\ntại các khu vực trọng điểm như Khu BTTN Bình Châu-Phước Bửu đặc biệt khu vực rừng\r\n\nđịa bàn xã Bình Châu, Bưng Riềng; khu vực rừng phòng hộ xã\r\n\nPhước Thuận; Kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, cơ sở đóng tàu thuyền, các điểm\r\n\nmua bán, tàng trữ, sử dụng, kinh doanh lâm sản và động vật hoang dã ở xã Bình Châu, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Phước Thuận, Phước Tân, Bông Trang,\r\n\nBưng Riềng...\n\n- Nắm bắt tình hình, buôn bán, vận\r\n\nlâm sản trái pháp luật trên địa bàn tỉnh, các thông tin về đường dây liên tỉnh\r\n\nhoạt động của các đối tượng mua, bán lâm sản, vận chuyển động vật rừng và sản\r\n\nphẩm của chúng để kinh doanh, mua bán trái pháp luật từ các tỉnh để tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n4. Thời gian kiểm tra truy quét:\n\nCông tác phối hợp tuần tra, kiểm tra,\r\n\ntruy quét được triển khai thực hiện ngay từ đầu năm (từ tháng 01/2016 đến hết\r\n\nnăm 2016) dự kiến thực hiện 103 đợt truy quét, với 3.636\n\nlượt người tham gia.\n\n- Trong các tháng từ tháng 01 đến hết\r\n\ntháng 6/2016 tập trung kiểm tra, truy quét bảo vệ rừng được phối hợp với công\r\n\ntác tuần tra, kiểm tra phòng cháy, chữa cháy rừng, trực canh lửa rừng của lực lượng kiểm lâm và các chủ rừng.\n\n- Các tháng còn lại trong năm mỗi\r\n\ntháng thực hiện 01-7 lần truy quét ở địa bàn: Xuyên Mộc, Tân Thành; Long Điền,\r\n\nĐất Đỏ, Châu Đức, Bà Rịa, Vũng Tàu.\n\nBiểu tổng\r\n\nhợp số lượt người tham gia kiểm tra, truy quét bảo vệ như sau:\n\nTT\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nTổng người/ đợt\n\nSố lần\r\n\n truy quét/tháng\n\nTổng số lượt người tham gia lượt người/năm\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n9\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n108\n\n2\n\nHuyện Tân Thành\n\n12\n\n24\r\n\n (02*12tháng)\n\n288\n\n3\n\nHuyện Châu Đức\n\n4\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n48\n\n4\n\nThành phố Bà Rịa\n\n5\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n60\n\n5\n\nHuyện Long Điền\n\n11\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n132\n\n6\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n12\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n144\n\n7\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n17\n\n36\r\n\n (03*12tháng)\n\n612\n\n8\n\nHKL Bình Châu-PB\n\n22\n\n60\r\n\n (05*12tháng)\n\n1.320\n\n9\n\nĐội KLCĐ và PCCCR\n\n11\n\n84\r\n\n (07*12tháng)\n\n924\n\nTổng số người\n\n103\n\n\n\n3.636\n\n- Tùy tình hình thực tế trên mỗi địa\r\n\nbàn, lực lượng Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu giúp UBND huyện (Ban chỉ đạo Bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng cấp huyện) các biện pháp thích hợp để thực hiện tốt kế hoạch\r\n\nkiểm tra, truy quét trên địa bàn.\n\nVII. KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC TRUY\r\n\nQUÉT:\n\nCăn cứ:\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,\r\n\nBộ tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp\r\n\ncho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng\r\n\ntrái pháp luật và tham gia chữa chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra;\n\n- Thông tư số\r\n\n20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 61/2007/TTLT-BNN-BTC;\n\n- Công văn số 1010/UBND-SNN ngày\r\n\n11/02/2010 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện quy định tại thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007\r\n\ncủa liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nTrên cơ sở kế hoạch dự trù lực lượng tham gia, tổng hợp số lượt người tham gia kiểm\r\n\ntra, truy quét bảo vệ rừng được hỗ trợ theo quy định như sau:\n\nTT\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nTổng người/ đợt\n\nSố\r\n\n lần truy quét/tháng\n\nTổng số lượt người tham gia lượt người/năm\n\n1\n\nThành phố Vũng Tàu\n\n9\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n108\n\n2\n\nHuyện Tân Thành\n\n12\n\n24\r\n\n (02*12tháng)\n\n288\n\n3\n\nHuyện Châu Đức\n\n4\n\n12 (01*12tháng)\n\n48\n\n4\n\nThành phố Bà Rịa\n\n5\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n60\n\n5\n\nHuyện Long Điền\n\n11\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n132\n\n6\n\nHuyện Đất Đỏ\n\n12\n\n12\r\n\n (01*12tháng)\n\n144\n\n7\n\nHuyện Xuyên Mộc\n\n17\n\n36\r\n\n (03*12tháng)\n\n612\n\n8\n\nHKL Bình Châu-PB\n\n22\n\n60\r\n\n (05*12tháng)\n\n1.320\n\n9\n\nĐội KLCĐ và PCCCR\n\n11\n\n84\r\n\n (07*12tháng)\n\n924\n\nTổng\r\n\n số người\n\n103\n\n\n\n3.636\n\nBảng tổng\r\n\nhợp kinh phí phòng chống các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2016\n\nTT\n\nKhoản\r\n\n mục\n\nSố\r\n\n người\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nThành\r\n\n tiền (đồng)\n\n1\n\nChi tiền bồi\r\n\n dưỡng cho lực lượng tham gia truy quét áp dụng theo Thông tư số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 và Thông tư số\r\n\n 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013\n\n3.636\n\n113.430\n\n412.431.480\n\n2\n\nChi tiền ăn thêm cho lực lượng tham\r\n\n gia kiểm tra, truy quét\n\n3.636\n\n50.000\n\n181.800.000\n\n3\n\nThuê phương tiện vận chuyển tang vật\n\n\n\n\n\n16.000.000\n\n4\n\n- Thông tin liên lạc (card điện thoại) cho Lãnh đạo: Chi cục Kiểm lâm, Phòng Thanh\r\n\n tra-pháp chế, Quản lý rừng, Đội KL\r\n\n Cơ động và PCCCR, Lãnh đạo các Hạt Kiểm lâm, Trạm kiểm lâm.\n\n\n\n\n\n23.000.000\n\n5\n\n- Chi họp sơ kết, tổng kết, khen\r\n\n thưởng.\n\n\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n655.231.480\n\nTổng kinh phí: 655.231.480đ (Bằng\r\n\nchữ: Sáu trăm năm mươi lăm triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, bốn\r\n\ntrăm tám mươi đồng).\n\nVIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nCác Hạt kiểm lâm, Đội kiểm lâm Cơ động\r\n\nvà PCCCR phối hợp với các Chủ rừng và các cơ quan đơn vị có liên quan, căn cứ\r\n\nvào tình hình thực tế trên địa bàn chủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết phối hợp\r\n\ntổ chức thực hiện. Qua các đợt triển khai thực hiện các Hạt Kiểm lâm, Đội Kiểm Lâm Cơ động và PCCCR có báo cáo đánh giá kết quả thực hiện báo cáo về\r\n\nChi cục Kiểm lâm để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở NN&PTNT\r\n\n (Để trình);\n\n- Cục Kiểm lâm\r\n\n (B/cáo);\n\n- CA, BCH QS, BĐBP tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành phố;\n\n- Lãnh đạo CCKL;\n\n- Các Hạt KL, Đội KLCĐ, Chủ rừng;\n\n- Lưu: VT, TT-PC, QLR.\n\nKT. CHI CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đoàn Duy Lâm\n\n", + "id": 100248 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100249.json b/contexts/context_100249.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1200e07e293c2151e9a6c79e273716bf211253c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100249.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-5273-QD-UBND-san-xuat-thu-nghiem-cay-trong-ban-dia-thich-ung-bien-doi-khi-hau-Nghe-An-2015-307516.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5273-QD-UBND-san-xuat-thu-nghiem-cay-trong-ban-dia-thich-ung-bien-doi-khi-hau-Nghe-An-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5273/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 11 tháng 11\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “LỰA CHỌN VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM MỘT\r\n\nSỐ CÂY TRỒNG BẢN ĐỊA ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU CÓ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ\r\n\nHẬU NHẰM NÂNG CAO SINH KẾ, GIẢM ÁP LỰC LÊN TÀI NGUYÊN RỪNG CHO NGƯỜI DÂN MIỀN\r\n\nNÚI NGHỆ AN”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày\r\n\n23/6/2014;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n66/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định\r\n\ntuyển chọn, lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Công văn số 5475/STNMT-BVMT ngày 28/10/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề án “Lựa chọn và phát triển sản xuất\r\n\nthử nghiệm một số cây trồng bản địa đã được nghiên cứu có khả năng thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu (BĐKH) nhằm nâng cao sinh kế, giảm áp lực lên tài nguyên rừng\r\n\ncho người dân miền núi Nghệ An” gồm các nội dung chính sau:\n\n1. Thông tin chung của đề án\n\n- Tên đề án: Lựa chọn và phát triển sản\r\n\nxuất thử nghiệm một số cây trồng bản\r\n\nđịa đã được nghiên cứu có khả năng thích ứng với BĐKH nhằm nâng cao sinh kế, giảm\r\n\náp lực lên tài nguyên rừng cho người dân miền núi Nghệ An.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n- Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Đầu\r\n\ntư và phát triển công nghệ Thành Đô.\n\n- Địa điểm thực hiện đề án: 6 huyện\r\n\nmiền núi trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n- Thời gian thực hiện: 24 tháng kể từ\r\n\nngày phê duyệt.\n\n2. Nội dung thực hiện đề án\n\n2.1. Thu thập thông tin và kế thừa\r\n\ncác tài liệu về 8 loài cây trồng bản địa đã được nghiên cứu có khả thích ứng với\r\n\nBĐKH nhằm nâng cao sinh kế, giảm\r\n\náp lực lên tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An\n\n- Thu thập các thông tin về các\r\n\nchương trình, đề tài, dự án đã được\r\n\nnghiên cứu về 8 loài cây trồng bản địa từ các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh (20 đầu mối).\n\n- Thu thập thông tin về các mô hình đầu\r\n\ntư, hỗ trợ để phát triển các loại cây trồng bản địa tại các huyện miền núi đã\r\n\nthực hiện (77 đầu mối, 4 chuyên gia/ngày, 20 ngày).\n\n- Thu thập thông tin về các mô hình\r\n\nphát triển tự phát thành công tại các xã miền núi. Khảo sát tại 6 huyện, 15 đại\r\n\ndiện/xã, tổng có 16 xã.\n\n2.2. Phát triển thử nghiệm các cây trồng\r\n\nbản địa đã được lựa chọn có khả năng thích ứng với BĐKH, tăng sinh kế giảm áp lực\r\n\nkhai thác tài nguyên rừng cho người dân địa phương miền núi tỉnh Nghệ An\n\na) Lựa chọn, thống nhất địa điểm trồng\r\n\nthử nghiệm và xác định các hộ dân\r\n\ntham gia xây dựng mô hình. Mỗi loại\r\n\ncây trồng, lựa chọn 2 địa điểm triển khai thử nghiệm (có 8 loại cây trồng x 2 địa\r\n\nđiểm/loại = 16 địa điểm triển khai).\n\nb) Tổ chức trồng thử nghiệm trên thực\r\n\nđịa 8 đối tượng cây trồng tại các địa điểm đã được lựa chọn\n\nChuẩn bị cơ sở vật chất, lên kế hoạch\r\n\nthực hiện cho việc triển khai xây\r\n\ndựng mô hình thử nghiệm: Lên kế hoạch triển khai; chuẩn bị đất trồng; chuẩn bị\r\n\ngiống; chuẩn bị phân bón, vật tư phục vụ trồng trong dự án; kiểm tra công tác\r\n\nchuẩn bị của các hộ dân.\n\nĐào tạo tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ\r\n\ncán bộ địa phương và các hộ nông dân tham gia xây dựng mô hình. Thành phần: 50\r\n\nngười. Thời gian đào tạo: 1 ngày/địa điểm.\n\nc) Tổ chức thử nghiệm sản xuất 8 đối\r\n\ntượng cây trồng đã được lựa chọn\n\nTiến hành triển khai trồng thử nghiệm\r\n\n8 loài cây trồng, mỗi loại được trồng thử nghiệm tại các vị trí đã được khảo\r\n\nsát, đánh giá theo quy mô nông hộ, cụ thể các loại như sau:\n\n- Cà ngọt: 2 ha tại các huyện: Tương\r\n\nDương, Kỳ Sơn;\n\n- Bí rẫy: 2 ha tại các huyện: Tương\r\n\nDương, Con Cuông;\n\n- Cà chua múi: 2 ha tại các huyện:\r\n\nTương Dương, Kỳ Sơn;\n\n- Khoai sọ: 4 ha tại huyện Kỳ Sơn, Quế\r\n\nPhong\n\n- Dưa nại: 4 ha tại các huyện: Quế\r\n\nPhong, Quỳ Châu;\n\n- Lúa nếp: 4 ha tại các huyện: Quỳ Hợp,\r\n\nQuế Phong;\n\n- Cây Bon bo: 20 ha tại các huyện: Quế\r\n\nPhong, Kỳ Sơn;\n\n- Nhân trần: 4 ha tại các huyện: Quế\r\n\nPhong, Quỳ Châu.\n\nd) Theo dõi tình hình sinh trưởng,\r\n\nđánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất thuận, kiểm tra năng\r\n\nsuất của các đối tượng cây trồng.\n\nđ) Phương án tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng\r\n\nthương hiệu; Xây dựng 2 phóng sự truyền hình giới thiệu và quảng bá sản phẩm;\r\n\nThuê ki ốt để trưng bày, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm tại 3 điểm.\n\ne) Đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kinh tế, rút kinh nghiệm và đề\r\n\nxuất giải pháp phát triển: tổ chức kiểm tra và hội nghị đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện mô hình.\n\n2.3: Đánh giá kết quả phát triển sản\r\n\nxuất thử nghiệm từ đó đề ra các giải pháp phát triển, nhân rộng mô hình (03\r\n\nchuyên đề)\n\n+ Phân tích và lựa chọn các cây trồng\r\n\nbản địa dựa trên các tài liệu kế thừa;\n\n+ Tổ chức phát triển sản xuất thử\r\n\nnghiệm cây trồng lựa chọn;\n\n+ Đánh giá kết quả thử nghiệm và đề\r\n\nxuất giải pháp.\n\n3. Sản phẩm đề án\n\n- Báo cáo tổng kết;\n\n- Các báo cáo chuyên đề (3 chuyên đề);\n\n- 16 mô hình sản xuất tại 16 địa điểm;\n\n- Bộ phiếu điều tra;\n\n- Quy trình sản xuất của 8 loại cây\r\n\ntrồng;\n\n- Giải pháp tiêu thụ tối ưu;\n\n- Giống của 8 loại cây trồng;\n\n- Tài liệu tập huấn;\n\n- Phóng sự quảng bá sản phẩm;\n\n- Đĩa CD ghi toàn bộ sản phẩm đề án.\n\n4. Dự toán kinh phí\n\n* Tổng số kinh phí thực hiện đề án: 1.321.055.000\r\n\n(Một tỷ ba trăm hai mươi mốt triệu không trăm năm mươi lăm ngàn đồng). Trong\r\n\nđó:\n\nChi phí trực tiếp:\n\n1.000.779.000 đồng;\n\nChi phí quản lý chung:\n\n200.160.000 đồng;\n\nThuế VAT:\n\n120.096.000 đồng.\n\n* Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp tài nguyên môi trường năm 2015 -2016.\n\n(có đề án đã được Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thẩm định và xác nhận kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp\r\n\ncác cơ quan liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện đề án theo đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện: Tương Dương, Kỳ Sơn, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu và Quỳ Hợp;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển\r\n\ncông nghệ Thành Đô; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Tài nguyên và MT (để B/c);\n\n- Chủ tịch, Phó Chủ tịch\r\n\n (NN) UBND tỉnh;\n\n- Chi cục Bảo vệ môi trường;\n\n- Trung tâm Công báo;\n\n- CV: TNMT;\n\n- Lưu VT.UB.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Viết Hồng\n\n", + "id": 100249 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10025.json b/contexts/context_10025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f597334ab07663620c4570524a6ed7adaad5846 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-11-2010-QD-UBND-sua-doi-muc-tro-giup-thuong-xuyen-cho-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Ha-Tinh-160256.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2010-QD-UBND-sua-doi-muc-tro-giup-thuong-xuyen-cho-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-Ha-Tinh-16", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2010/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 19\r\n\n tháng 04 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 03/2008/QĐ-UBND NGÀY 11/01/2008 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG TRỢ CẤP\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN, TRỢ CẤP ĐỘT XUẤT VÀ MỨC TRỢ GIÚP THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO\r\n\nTRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 50/SLĐTBXH ngày 06/4/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 11/01/2008 của UBND tỉnh quy định đối\r\n\ntượng trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất và mức trợ giúp thường xuyên cho\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, như sau:\n\n1. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“4. Người tàn tật nặng không có khả\r\n\nnăng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.”\n\n2. Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“5. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các\r\n\nloại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm\r\n\nthần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.”\n\n3. Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“8. Hộ gia đình có từ 02 người trở\r\n\nlên là người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4 Điều\r\n\n1 Quyết định số 03/QĐ-UBND được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Quyết định này, người\r\n\ntâm thần theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 03/QĐ-UBND được sửa đổi\r\n\ntheo khoản 2 Điều 1 Quyết định này.”\n\n4. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“1. Mức trợ giúp thường xuyên cho đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội do xã, phường quản lý áp dụng theo mức tối thiểu (hệ số 1)\r\n\nlà 180.000 đồng/người/tháng (Mức hưởng trợ cấp cho từng nhóm đối tượng cụ thể\r\n\ncó Phụ lục kèm theo)”.\n\n5. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“3. Thời gian thực hiện:\n\n- Đối tượng đang hưởng trợ cấp thường\r\n\nxuyên theo Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND thì chuyển sang hưởng chính sách trợ cấp\r\n\nthường xuyên quy định tại Quyết định này kể từ ngày 01/01/2010.\n\n- Đối tượng mới thuộc diện hưởng\r\n\nchính sách trợ cấp thường xuyên thì được hưởng từ ngày ghi trong Quyết định của\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố”\n\n6. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán và bố trí kinh phí trợ giúp xã hội,\r\n\nkinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát, thống kê, ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội\r\n\ncho các cấp ngân sách huyện, thị xã, thành phố, các xã, phường, thị trấn theo\r\n\nphân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh; kiểm tra việc phân bổ và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã\r\n\nhội”.\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các đ/c PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TM, TH, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 11/2010/QĐ-UBND ngày 19/4/2010 của UBND tỉnh)\n\nMức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:\n\nĐơn vị tính: nghìn\r\n\nđồng\n\nTT\n\nĐối tượng\n\nHệ số\n\nMức trợ cấp\n\n1\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 1 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND:\n\n\n\n\n\nTừ 18 tháng tuổi trở\r\n\n lên;\n\n1,0\n\n180\n\nDưới 18 tháng tuổi; từ\r\n\n 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;\n\n1,5\n\n270\n\nDưới 18 tháng tuổi bị\r\n\n tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n2,0\n\n360\n\n2\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 2 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND:\n\n\n\n\n\nDưới 85 tuổi;\n\n1,0\n\n180\n\nDưới 85 tuổi bị tàn tật\r\n\n nặng;\n\n1,5\n\n270\n\nTừ 85 tuổi trở lên;\n\n1,5\n\n270\n\nTừ 85 tuổi trở lên bị\r\n\n tàn tật nặng\n\n2,0\n\n360\n\n3\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 3 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND\n\n1,0\n\n180\n\n4\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 4 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND, được sửa đổi theo khoản 1 Điều\r\n\n 1 Quyết định này:\n\n\n\n\n\nKhông có khả năng lao động;\n\n1,0\n\n180\n\nKhông có khả năng tự phục\r\n\n vụ.\n\n2,0\n\n360\n\n5\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 5 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND, được sửa đổi theo khoản 2 Điều\r\n\n 1 Quyết định này\n\n1,5\n\n270\n\n6\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 6 Điều 1 Quyết định số: 03/2008/QĐ-UBND\n\n1,5\n\n270\n\n7\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 7 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận\r\n\n nuôi dưỡng):\n\n\n\n\n\nNhận nuôi dưỡng trẻ em\r\n\n từ 18 tháng tuổi trở lên;\n\n2,0\n\n360\n\nNhận nuôi dưỡng trẻ em\r\n\n dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm\r\n\n HIV/AIDS;\n\n2,5\n\n450\n\nNhận nuôi dưỡng trẻ em\r\n\n dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n3,0\n\n540\n\n8\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 8 Điều 1 Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND, được sửa đổi theo khoản 3 Điều\r\n\n 1 Quyết định này:\n\n\n\n\n\nCó 2 người tàn tật nặng\r\n\n không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;\n\n2,0\n\n360\n\nCó 3 người tàn tật nặng\r\n\n không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;\n\n3,0\n\n540\n\nCó từ 4 người tàn tật nặng\r\n\n không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần trở lên.\n\n4,0\n\n720\n\n9\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\n khoản 9 Điều 1 Quyết định số: 03/2008/QĐ-UBND:\n\n\n\n\n\nĐang nuôi con từ 18\r\n\n tháng tuổi trở lên;\n\n1,0\n\n180\n\nĐang nuôi con dưới 18\r\n\n tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;\n\n1,5\n\n270\n\nĐang nuôi con dưới 18\r\n\n tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n2,0\n\n360\n\n", + "id": 10025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100250.json b/contexts/context_100250.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..905e1f1e5915de76b7268acffe98c6fd5855be9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100250.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-959-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Uy-ban-nhan-dan-Can-Tho-563965.aspx", + "name": "Quyet-dinh-959-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Uy-ban-nhan-dan-Can-Tho-563965", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 959/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 17 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\r\n\n - CT, PCT UBND TP;\r\n\n - VP UBND TP (2C, 3G);\r\n\n - Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Lưu: VT, QN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tấn Hiển\n\n \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 959/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nLấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của\r\n\n thiết kế cơ sở phục vụ thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\n\nXây dựng\n\nSở Xây dựng\n\n2\n\nKiểm tra thông tin theo thẩm quyền về đối tượng, điều\r\n\n kiện được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư\r\n\n xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.\n\nNhà ở\n\nSở Xây dựng\n\n3\n\nThẩm tra hồ sơ xử lý vi phạm hành chính về trật tự\r\n\n xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do Sở Xây dựng\r\n\n trình\n\nXử lý vi phạm hành\r\n\n chính\n\nSở Xây dựng\n\n4\n\nThẩm tra hồ sơ xử lý vi phạm hành chính về trật tự\r\n\n xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do Ủy ban\r\n\n nhân dân quận, huyện trình\n\nXử lý vi phạm hành\r\n\n chính\n\nSở Xây dựng\n\n5\n\nThủ tục “Phối hợp lấy ý kiến, thông tin về lĩnh vực\r\n\n hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang và\r\n\n cơ sở hỏa táng)\n\nHạ tầng kỹ thuật\n\nSở Xây dựng\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục “Lấy ý kiến về giải\r\n\npháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở phục vụ thẩm định Báo cáo nghiên\r\n\ncứu khả thi đầu tư xây dựng”.\n\na) Trình tự thực hiện: Không quy định\n\nb) Cách thức thực hiện: Sở Xây dựng gửi hồ sơ đến\r\n\nPhòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an thành phố.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Công văn xin ý kiến của Sở Xây dựng (bản chính).\n\n+ Tờ trình thẩm định/ điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi đầu tư xây dựng (Mẫu số 1, Phụ lục I, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n03/3/2021 của Chính phủ) của Chủ đầu tư (bản sao).\n\n+ Chủ trương đầu tư xây dựng công trình theo quy định\r\n\npháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (bản\r\n\nsao).\n\n+ Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc\r\n\nthông qua thi tuyển theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo\r\n\n(nếu có), (bản sao)\n\n+ Văn bản/ Quyết định phê duyệt và bản vẽ kèm theo\r\n\n(nếu có) (bản chính) của một trong các loại quy hoạch sau:\n\n. Quy hoạch chi tiết xây dựng có cấp thẩm quyền phê\r\n\nduyệt;\n\n. Quy hoạch có tính chất chất kỹ thuật chuyên ngành\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\n\n. Phương án tuyến công trình, vị trí công trình được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;\n\n. Quy hoạch phân khu đối với trường hợp không có\r\n\nyêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng..\n\n+ Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng\r\n\n(bản chính) gồm:\n\n. Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt.\n\n. Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây\r\n\ndựng.\n\n. Thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác (gồm bản vẽ và\r\n\nthuyết minh).\n\n. Hồ sơ Báo cáo kết quả thẩm tra Tổng mức đầu tư\r\n\nxây dựng (đính kèm các tài liệu liên quan).\n\n. Danh mục tiêu Quy chuẩn, chuẩn áp dụng cho dự án.\n\n+ Hồ sơ năng lực (bản sao):\n\n. Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ\r\n\nnăng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra\r\n\n(nếu có);\n\n. Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của\r\n\ncác chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng;\n\n. Chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng\r\n\nmức đầu tư;\n\n. Chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.\n\n- Số lượng: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an thành phố.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\ngóp ý về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở, dự án.\n\nh) Lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nkhông.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;\n\n- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm\r\n\n2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n- Quy chế 01/QCPH-BCA-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2018\r\n\nvề phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Xây dựng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy đối với dự án, công trình.\n\n- Quy chế phối hợp số 20/QCPH-SXD-CATP ngày 06\r\n\ntháng 02 năm 2023 của Sở Xây dựng và Công an thành phố về Quy chế phối hợp giữa\r\n\nSở Xây dựng và Công an thành phố Cần Thơ trong công tác bảo đảm an toàn phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc lĩnh vực xây dựng.\n\n2. Thủ tục “Kiểm tra thông\r\n\ntin theo thẩm quyền về đối tượng, điều kiện được giải quyết mua, thuê, thuê mua\r\n\nnhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài\r\n\nngân sách”.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n+ Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có văn bản gửi Sở\r\n\nXây dựng kèm theo danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê,\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội đến Sở Xây dựng theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 20\r\n\nNghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Phát triển\r\n\nvà quản lý nhà ở xã hội.\n\n+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ danh sách các đối tượng cần kiểm tra xác minh của chủ đầu tư, Sở Xây\r\n\ndựng gửi thông tin đến Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân quận, huyện;\r\n\nCục Thuế thành phố phối hợp kiểm tra, xác minh thông tin về đối tượng, điều kiện\r\n\nđược mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn\r\n\nthành phố theo thẩm quyền.\n\n+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản kèm danh sách các đối tượng cần kiểm tra xác minh, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; UBND quận, huyện; Cục Thuế thành phố phải có văn bản phản hồi,\r\n\ncó ý kiến về những nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm\r\n\nvụ được giao liên quan đến đối tượng cần kiểm tra xác minh gửi Sở Xây dựng.\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản phản hồi từ các sở ngành nêu trên, Sở Xây dựng có văn bản thông\r\n\nbáo kết quả kiểm tra về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội gửi đến chủ\r\n\nđầu tư dự án.\n\nb) Cách thức thực hiện: Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội\r\n\ngửi hồ sơ đến Sở Xây dựng.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo\r\n\nmẫu số 01 kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD (kể cả vợ/chồng, nếu có).\n\n+ Giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở để\r\n\nđăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo một trong các mẫu sau (tùy đối tượng\r\n\ncụ thể): mẫu số 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo Thông tư số\r\n\n09/2021/TT-BXD (kể cả vợ/chồng, nếu có).\n\n* Ghi chú: Mẫu số 03 và 04 phải xác\r\n\nnhận 02 nơi: (1) Nơi công tác, (2) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại\r\n\nthành phố Cần Thơ về đối tượng và thực trạng nhà ở (theo khoản 16 Điều 1\r\n\nNghị định số 49/2021/NĐ-CP).\n\n+ Giấy xác nhận về mức thu nhập của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân: Mẫu số 08 kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD (có xác nhận của cơ quan công\r\n\ntác) hoặc Mẫu số 09 (không cần xác nhận) áp dụng đối với lao động tự do (kể\r\n\ncả vợ/chồng)\n\n+ Giấy CMND/CCCD/Hộ chiếu và Giấy Xác nhận thường\r\n\ntrú theo Mẫu mới của Công an ký (kể cả vợ/chồng), hồ sơ sao y chứng thực. Nếu\r\n\nkhông có sổ hộ khẩu tại Cần Thơ thì cần: (1) Giấy Xác nhận tạm trú/lưu trú đủ\r\n\n12 tháng tại Cần Thơ từ 12 tháng trở lên, (2) Giấy tờ xác nhận có tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội tại thành phố Cần Thơ từ 12 tháng trở lên. (3) Hợp đồng lao động/Quyết\r\n\nđịnh tuyển dụng (nếu có).\n\n+ Giấy đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận độc thân.\n\n- Số lượng: không quy định\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày Sở Xây dựng nhận đủ hồ sơ của chủ đầu tư.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu\r\n\ntư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (vốn ngoài ngân sách).\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Cục\r\n\nThuế thành phố Cần Thơ.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\nthông báo kết quả kiểm tra về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội.\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: thực hiện theo các biểu\r\n\nmẫu quy định tại Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây\r\n\ndựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định\r\n\nsố 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nkhông\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Nhà ở năm 2014;\n\n- Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về Phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\n- Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16 tháng 8 năm\r\n\n2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã\r\n\nhội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Chính phủ.\n\n3. Thủ tục “Thẩm tra hồ sơ xử\r\n\nlý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố do Sở Xây dựng trình”.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n+ Lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của\r\n\nLuật Xử lý vi phạm hành chính. Gửi biên bản vi phạm hành chính kèm hồ sơ có\r\n\nliên quan (bản photo) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo vụ việc\r\n\nđảm bảo thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính.\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày lập\r\n\nbiên bản vi phạm hành chính, Sở Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ vụ vi phạm hành chính\r\n\ngồm: Tờ trình, dự thảo quyết định, biên bản vi phạm hành chính và các giấy tờ\r\n\ncó liên quan gửi Sở Tư pháp có ý kiến thẩm tra;\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ Sở Tư pháp có ý kiến thẩm tra gửi Sở Xây dựng. Nội dung thẩm tra:\r\n\nxác định thẩm quyền, thời hiệu, thời hạn, tính pháp lý của các tài liệu, hồ sơ\r\n\nvà các điểm cần lưu ý (nếu có).\n\n+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận ý\r\n\nkiến của Sở Tư pháp, Sở Xây dựng có Tờ trình (nêu rõ tình tiết vụ vi phạm, diễn\r\n\nbiến quá trình lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, ý kiến thẩm tra về chuyên\r\n\nmôn, nội dung tiếp thu hay không tiếp thu đối với ý kiến thẩm tra, tránh trường\r\n\nhợp sao chụp toàn bộ nội dung dự thảo quyết định xử phạt), dự thảo văn bản\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố xem xét, quyết định đảm bảo thời hạn xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính theo quy định.\n\nb) Cách thức thực hiện: không quy định\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: không quy định\n\nd) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày lập biên bản vi phạm hành chính đến ngày Sở Xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được\r\n\ngiao nhiệm vụ lập biên bản vi phạm hành chính.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: không quy\r\n\nđịnh\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: thực hiện theo các biểu\r\n\nmẫu quy định tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nkhông\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n- Công văn số 22/UBND-NC ngày 04 tháng 01 năm 2023\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phối hợp tham mưu, quản lý xử lý\r\n\nvi phạm hành chính.\n\n4. Thủ tục “Thẩm tra hồ sơ xử\r\n\nlý vi phạm hành chính về trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân quận, huyện trình”.\n\na) Trình tự thực hiện: Không quy định\n\nb) Cách thức thực hiện: Không quy định\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ: Không quy định\n\n- Số lượng: Không quy định\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quy định\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được\r\n\ngiao nhiệm vụ lập biên bản vi phạm hành chính.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\r\n\nCơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy\r\n\nđịnh\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thực hiện theo các biểu\r\n\nmẫu quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nKhông quy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\n- Nghị định 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n- Công văn số 22/UBND-NC ngày 04 tháng 01 năm 2023\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phối hợp tham mưu, quản lý xử lý\r\n\nvi phạm hành chính.\n\n5. Thủ tục “Phối hợp lấy ý kiến,\r\n\nthông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh, chiếu\r\n\nsáng, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng,...)\n\na) Trình tự thực hiện: Không quy định\n\nb) Cách thức thực hiện: Sở Xây dựng gửi hồ sơ đến\r\n\ncác sở, ban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Công văn lấy ý kiến của Sở Xây dựng: Bản chính.\n\n+ Hồ sơ kèm theo (nếu có): Bản sao\n\n- Số lượng: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\n\ne) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Các sở,\r\n\nban ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản có\r\n\ný kiến, thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh,\r\n\nchiếu sáng, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng,...).\n\nh) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nKhông quy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.\n\n- Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009.\n\n- Các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực hạ tầng\r\n\nkỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang và cơ sở hỏa\r\n\ntáng,...)", + "id": 100250 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100251.json b/contexts/context_100251.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ef7b6abe452b605df738dbd74c84aeb85eaa574 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100251.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3303-QD-BNN-CB-phe-duyet-ke-hoach-to-chuc-su-kien-quang-ba-115871.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3303-QD-BNN-CB-phe-duyet-ke-hoach-to-chuc-su-kien-quang-ba-115871", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 3303/QĐ-BNN-CB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN QUẢNG BÁ SẢN PHẨM\r\n\nNÔNG LÂM THỦY SẢN VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN NĂM 2011, KẾT HỢP THAM GIA HỘI\r\n\nCHỢ TRIỂN LÃM THỰC PHẨM QUỐC TẾ NHẬT BẢN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề\r\n\nmuối,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt kế hoạch tổ chức sự kiện quảng bá sản\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản Việt Nam vào thị trường Nhật Bản kết hợp tham gia Hội chợ\r\n\ntriển lãm thực phẩm Nhật Bản năm 2011 theo Phụ lục đính kèm;\n\nĐiều\r\n\n2. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chế\r\n\nbiến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối, Vụ trưởng Vụ Tài chính và thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều 2;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Diệp Kỉnh Tần;\r\n\n - Vụ TCCB (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, CB.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Diệp Kỉnh Tần\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH TỔ CHỨC SỰ KIỆN QUẢNG BÁ SẢN PHẨM NLTS VN VÀO THỊ\r\n\nTRƯỜNG NHẬT BẢN KẾT HỢP THAM GIA HỘI CHỢ TRIỂN LÃM THỰC PHẨM QUỐC TẾ NHẬT BẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 3303/QĐ-BNN-CB ngày 08 tháng 12 năm 2010)\n\n1. Mục đích \n\n- Tăng cường mở\r\n\nrộng xuất khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản của Việt Nam vào thị trường Nhật\r\n\nBản;\n\n- Quảng bá hình ảnh\r\n\nvà thông tin về sản phẩm nông thủy sản Việt Nam;\n\n- Chuyển thông\r\n\nđiệp đến khách hàng và các doanh nghiệp nhập khẩu và người tiêu dùng của Nhật Bản\r\n\nvề sản phẩm nông thủy sản Việt Nam luôn hướng đến sự phát triển bền vững, đảm bảo\r\n\nchất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường.\n\n- Giới thiệu tiềm\r\n\nnăng và thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam.\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:\n\n1. Thời gian:\r\n\ntừ ngày 26/2/2011 đến ngày 06/3/2011 nhân dịp Hội chợ triển lãm thực phẩm\r\n\nquốc tế Nhật Bản.\n\n2. Địa điểm: Tokyo,\r\n\nNhật Bản\n\n3. Các hoạt động\r\n\nchính tại Nhật Bản\n\nCác hoạt động\r\n\nchính bao gồm:\n\na. Tổ chức gian\r\n\nhàng nông thủy sản Việt Nam tại Hội chợ triển lãm thực phẩm quốc tế Nhật Bản\r\n\nnăm 2011 (36m2); Dự khai mạc và tham quan Hội chợ triển lãm thực phẩm\r\n\nquốc tế Nhật Bản.\n\nb. Tổ chức sự kiện\r\n\nquảng bá nông lâm thủy sản Việt Nam tại Nhật Bản gồm các hoạt động sau:\n\n- Hội thảo giới\r\n\nthiệu quảng bá về tiềm năng và thế mạnh của nông lâm thủy sản Việt Nam.\n\n- Trưng bày các\r\n\nsản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Nam.\n\n- Tổ chức cho\r\n\ndoanh nghiệp hai bên gặp gỡ, ký kết hợp đồng, trao đổi về mua bán nông lâm thủy\r\n\nsản và các vấn đề liên quan.\n\n- Mời dự tiệc\r\n\nchiêu đãi.\n\n+ Chủ trì: Lãnh\r\n\nđạo Bộ Nông nghiệp và PTNT và Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản\n\n+ Thành phần\r\n\ntham dự phía Nhật Bản: đại diện của chính quyền thành phố và một số cơ quan\r\n\nliên quan đến thương mại nông lâm thủy sản, các doanh nghiệp, thương nhân nhập\r\n\nkhẩu kinh doanh nông lâm thủy sản và đại diện cơ quan báo chí của Nhật Bản.\n\n+ Thành phần\r\n\ntham dự phía Việt Nam: Đại diện cơ quan ngoại giao, Thương vụ tại Nhật Bản,\r\n\nđoàn công tác của Bộ, các doanh nghiệp Việt Nam và đại diện các cơ quan thông tấn\r\n\nbáo chí Việt Nam tại Nhật Bản.\n\n+ Số người tham\r\n\ndự: 200 người \n\nc. Làm việc với\r\n\nmột số cơ quan Nhà nước của Nhật Bản và một số vấn đề hợp tác trong thương mại\r\n\nnông nghiệp, các vấn đề còn vướng mắc giữa các doanh nghiệp 2 nước.\n\nd. Khảo sát học\r\n\ntập kinh nghiệm tổ chức quản lý chợ đầu mối nông sản.\n\ne. Khảo sát,\r\n\ntham quan Trung tâm thương mại có kinh doanh nông thủy sản hoặc Chợ bán buôn\r\n\nnông thủy sản tại Tokyo.\n\ng. Khảo sát thị\r\n\ntrường và làm việc với Hiệp hội nhập khẩu tại Osaka\n\nIII.\r\n\nĐƠN VỊ CHỦ TRÌ:\n\nCục Chế biến,\r\n\nThương mại nông lâm thủy sản và nghề muối\n\nIV.\r\n\nTHÀNH PHẦN ĐOÀN CÔNG TÁC\n\nĐoàn công tác sử\r\n\ndụng nguồn kinh phí Xúc tiến thương mại, đề nghị là 08 người, trong đó bao gồm:\n\n- 01 Đồng chí\r\n\nlãnh đạo Bộ làm trưởng đoàn\n\n- 01 Lãnh đạo Cục\r\n\nChế biến, Thương mại NLTS và nghề muối.\n\n- 02 chuyên viên\r\n\nCục Chế biến, Thương mại NLTS và nghề muối\n\n- 01 Đại diện Vụ\r\n\nKế hoạch\n\n- 01 Đại diện Cục\r\n\nQuản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản\n\n- 02 Đại diện Hiệp\r\n\nhội ngành hàng, Tổng công ty có số doanh nghiệp tham gia đông (5 doanh nghiệp\r\n\ntrở lên)\n\nV.\r\n\nNGUỒN KINH PHÍ\n\n- Tổng kinh phí:\r\n\n2,300 triệu đồng\n\nGiao Vụ Tài\r\n\nchính trình Bộ phê duyệt khái toán kinh phí tổ chức sự kiện\n\n- Kinh phí cân đối\r\n\ntừ nguồn xúc tiến thương mại năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.", + "id": 100251 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100252.json b/contexts/context_100252.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc9d01af6b17885fd261719dce2606592f1266b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100252.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2451-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-529428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2451-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-dat-dai-So-Tai-nguyen-Khanh-Hoa-529428", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2451/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa,\r\n\n ngày 31 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 293/TTr-STNMT-VP ngày 29/7/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện/UBND\r\n\ncấp xã được công bố tại Quyết định số 85/QĐ- UBND ngày 10/01/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ quy trình nội bộ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính từ số thứ tự 3, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,\r\n\n19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 35 được ban hành tại Quyết định số 1590/QĐ-UBND \r\n\nngày 23/5/2019; Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính từ số thứ tự 3,\r\n\n5, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29,\r\n\n30, 31, 32, 33 được ban hành tại Quyết định số 2763/QĐ-UBND ngày 27/8/2019; Quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được ban hành tại Quyết định số\r\n\n2039/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính sổ\r\n\nthứ tự 1 Mục A được ban hành tại Quyết định số 3235/QĐ-UBND ngày 03/12/2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 (VBĐT);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Tuân\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100252 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100253.json b/contexts/context_100253.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00fbddc10ba09e874251a080b4af5697e196bbfe --- /dev/null +++ b/contexts/context_100253.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-dau-tu-xay-dung-cho-nong-thon-Lang-Son-409331.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-dau-tu-xay-dung-cho-nong-thon-Lang-Son-409331", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2019/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn,\r\n\n ngày 18 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2018/QĐ-UBND NGÀY 22/02/2018 CỦA\r\n\nUBND TỈNH LẠNG SƠN QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ NÔNG THÔN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2018-2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số\r\n\n114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nchợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Quy định chính sách hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2018-2030;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 11/TTr-SCT ngày 14/02/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbãi bỏ một số nội dung của Quyết\r\n\nđịnh số 25/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn quy\r\n\nđịnh chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\r\n\ngiai đoạn 2018-2030 như sau:\n\n1. Sửa đổi nội\r\n\ndung Điều 2 như sau:\n\n“Điều 2. Trình tự và thủ tục đầu\r\n\ntư\n\n1. Trình tự và thủ tục đầu tư: Theo\r\n\nquy định tại Điều 16 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của\r\n\nChính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn.\n\n2. Hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn.”\n\n2. Bãi bỏ Điểm\r\n\nb Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 của Điều 3 Quyết định số\r\n\n25/2018/QĐ-UBND ngày 22/02/2018 của UBND tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2.Quyết định có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh;\n\n- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Công báo tỉnh, Báo LS, Đài PT&TH tỉnh;\n\n- Các PCVP, các phòng\r\n\n CV, TH-CB;\n\n- Lưu: VT, KTTH (LC).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Ngọc Thưởng\n\n", + "id": 100253 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100254.json b/contexts/context_100254.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86eb7c54b34dffde7969c3faa34c2c7328c8f0c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100254.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-48-TTg-chap-hanh-nghiem-chinh-phap-luat-bao-dam-quyen-so-huu-tu-lieu-san-xuat-nong-thon-19130.aspx", + "name": "Thong-tu-48-TTg-chap-hanh-nghiem-chinh-phap-luat-bao-dam-quyen-so-huu-tu-lieu-san-xuat-nong-thon-191", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 48-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 06 năm 1963 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC CHẤP HÀNH NGHIÊM CHỈNH PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM QUYỀN SỞ HỮU\r\n\nVỀ TƯ LIỆU SẢN XUẤT Ở NÔNG THÔN\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nHiện nay, ở nông thôn miền Bắc\r\n\nnước ta quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa đã giữ địa vị thống trị với hai hình\r\n\nthức sở hữu: sở hữu của Nhà nước tức là của toàn dân và sở hữu của hợp tác xã tức\r\n\nlà của tập thể nông dân lao động. Bên cạnh hai hình thức sở hữu chủ yếu đó, còn\r\n\nmột bộ phận nhỏ tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã và của\r\n\nnông dân lao động chưa vào hợp tác xã.\n\nQuyền sở hữu hợp pháp của nhân\r\n\ndân đã được Nhà nước quy định và bảo hộ trong nhiều văn kiện pháp luật.\n\nSắc lệnh số 97 ngày 22-3-1950 đã\r\n\nxác định nguyên tắc quyền sở hữu của công dân được pháp luật bảo hộ. Sắc lệnh số\r\n\n85 ngày 20-2-1952 đã quy định thủ tục trước bạ về việc thay đổi quyền sở hữu về\r\n\nruộng đất; luật cải cách ruộng đất năm 1953 đã quy định nội dung quyền sở hữu của\r\n\nnông dân đối với những của cải được chia trong cải cách ruộng đất; điều lệ mẫu\r\n\nhợp tác xã sản xuất nông nghiệp ban hành năm 1959 đã quy định quyền sở hữu của\r\n\nhợp tác xã và của xã viên; Nghị định số 151-TTg ngày 14-4-1959 đã quy định những\r\n\nnguyên tắc và thủ tục trưng dụng ruộng đất của hợp tác xã và nông dân.\n\nHiến pháp của nước Việt-nam dân\r\n\nchủ cộng hòa ban hành năm 1960 đã quy định những hình thức sở hữu chủ yếu về tư\r\n\nliệu sản xuất hiện nay và những nguyên tắc cơ bản về quyền sở hữu.\n\nNhững luật lệ của Nhà nước ban\r\n\nhành đã có tác dụng to lớn thúc đẩy việc hoàn thành cải cách ruộng đất, thực hiện\r\n\n“khẩu hiệu người cày có ruộng”, phát triển và củng cố phong trào hợp tác hóa, đẩy\r\n\nmạnh sản xuất nông nghiệp, tăng cường chính quyền dân chủ nhân dân.\n\nTuy nhiên, ở một số địa phương\r\n\ncòn có những hiện tượng chưa chấp hành đúng pháp luật, chưa thật sự tôn trọng\r\n\nquyền sở hữu của Nhà nước, còn hợp tác xã, của xã viên, và của nông dân chưa\r\n\nvào hợp tác xã. Những hiện tượng đó gây thiệt hại cho Nhà nước và ảnh hưởng\r\n\nkhông tốt đến tinh thần đoàn kết, tính tích cực sản xuất của nông dân.\n\nSở dĩ có những thiếu sót trên\r\n\nđây là do việc tuyên truyền phổ biến chính sách và pháp luật của Nhà nước chưa\r\n\nlàm được sâu rộng, ý thức chấp hành chính sách và pháp luật trong một số cán bộ\r\n\nvà nhân dân chưa cao. Mặt khác cũng vì Nhà nước chưa kịp đề ra những quy định\r\n\nhoặc có những hướng dẫn cụ thể, cần thiết, phù hợp với tình hình kinh tế phát\r\n\ntriển để đáp ứng những yêu cầu mới trong quá trình phát triển của nền kinh tế\r\n\nquốc dân.\n\nCăn cứ vào đặc điểm tình hình\r\n\nnông thôn hiện nay, để nâng cao ý thức làm chủ tập thể của xã viên, phát huy\r\n\ntinh thần đoàn kết, tính tích cực sản xuất của nông dân, đẩy mạnh việc xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất và kỹ thuật trong nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp\r\n\nphát triển toàn diện, mạnh mẽ, vững chắc, Hội đồng Chính phủ nhắc lại và hướng\r\n\ndẫn việc thi hành torng vấn đề bảo đảm quyền sở hữu về ruộng đất và các tư liệu\r\n\nsản xuất khác của hợp tác xã, xã viên, nông dân và của Nhà nước ở nông thôn như\r\n\nsau:\n\nI. ĐỐI VỚI CÁC HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\nTheo điều lệ mẫu hợp tác xã sản\r\n\nxuất nông nghiệp, trong các hợp tác xã có những tư liệu sản xuất thuộc của\r\n\nchung của hợp tác xã. Cần hiểu những tư liệu sản xuất thuộc của chung của hợp\r\n\ntác xã là:\n\na) Những ruộng đất, ao hồ, cây\r\n\nlâu năm, cơ sở sản xuất mà hợp tác xã đã công hữu hóa, mua lại của xã viên, mua\r\n\nsắm thêm hoặc do hợp tác xã tự làm ra.\n\nb) Những trâu bò, nông cụ, máy\r\n\nmóc và các tư liệu sản xuất khác mà hợp tác xã đã mua lại của xã viên, mua sắm\r\n\nthêm, được tặng thưởng hoặc do hợp tác xã tự sản xuất được.\n\nc) Những công trình do hợp tác\r\n\nxã mới xây dựng trên những sông ngòi, bãi biển, rừng núi, đất hoang thuộc sở hữu\r\n\ncủa Nhà nước, được Ủy ban hành chính địa phương hoặc cơ quan Nhà nước ở trung\r\n\nương có thẩm quyền cho phép sử dụng.\n\nNhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp\r\n\npháp của hợp tác xã, mỗi xã viên đều có nghĩa vụ chăm sóc, bảo vệ tài sản chung\r\n\ncủa tập thể và củng cố quyền sở hữu của hợp tác xã.\n\nKhi cần dùng ruộng đất của hợp\r\n\ntác xã để thực hiện những công trình do Nhà nước quản lý, các cơ quan, xí nghiệp\r\n\ncủa Nhà nước phải bàn bạc với hợp tác xã, và đền bù với giá cả thích đáng theo\r\n\nđúng những nguyên tắc và thủ tục đã quy định trong Nghị định số 151-TTg ngày\r\n\n14-4-1959 về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng đất.\n\nKhi có điều kiện và cần thiết\r\n\nphải hợp nhất các hợp tác xã nhỏ thành hợp tác xã lớn để sử dụng hợp lý ruộng\r\n\nđất, sức lao động, phát triển sản xuất thì phải do tất cả các hợp tác xã nhỏ thỏa\r\n\nthuận và nếu có sự chênh lệch về kinh tế giữa các hợp tác xã thì cần căn cứ vào\r\n\ntinh thần nguyên tắc của điều lệ mẫu về việc tập thể tổ viên tổ đội công gia nhập\r\n\nhợp tác xã mà giải quyết một cách hợp lý trên tinh thần đoàn kết, tương trợ, cụ\r\n\nthể là:\n\nNhững ruộng đất đã đưa vào hợp\r\n\ntác xã, những trâu bò, nông cụ đã công hữu hóa hoặc mua lại của xã viên trong\r\n\ncác hợp tác xã nhỏ thì khi hợp nhất, hợp tác xã lớn sẽ thống nhất kinh doanh và\r\n\nphân phối.\n\na) Trường hợp có sự chênh lệch\r\n\nnhiều về bình quân hoặc màu mỡ ruộng đất và về thu nhập của xã viên thì việc thống\r\n\nnhất kinh doanh và phân phối phải theo nguyên tắc phát triển sản xuất, tăng cường\r\n\nhợp tác xã, tăng thu nhập và nâng cao không ngừng mức sống của toàn thể\r\n\nxã viên, đồng thời chiếu cố đúng mức quyền lợi của xã viên hợp tác xã trước đây\r\n\ncó thu nhập cao hơn.\n\nb) Trường hợp có sự chênh lệch về\r\n\nmặt đầu tư lao động và vốn để khai hoang tăng thêm ruộng đất, trồng cây lâu\r\n\nnăm, xây dựng cơ bản sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, chăn nuôi gia súc,\r\n\nnuôi cá, thì nên giải quyết để hợp tác xã đã đầu tư nhiều được phân phối tương\r\n\nxứng với sức người, sức của đã bỏ ra bằng cách:\n\n- Hoặc tạm thời để các đội trong\r\n\ncác hợp tác xã cũ có nhiều cơ sở hơn tiếp tục kinh doanh, nếu sự chênh lệch\r\n\nkhông nhiều;\n\n- Hoặc thống nhất kinh doanh vào\r\n\nhợp tác xã lớn và hàng năm hợp tác xã lớn sẽ trích một phần thu nhập để trả dần\r\n\ncho xã viên các hợp tác xã cũ có nhiều cơ sở hơn, đến khi tương xứng với sự\r\n\nchênh lệch về công sức của họ đã bỏ ra.\n\nII. ĐỐI VỚI XÃ VIÊN HỢP TÁC XÃ\n\nĐiều lệ mẫu hợp tác xã sản xuất\r\n\nnông nghiệp đã quy định nguyên tắc là khi xã viên vào hợp tác xã bậc thấp, thì\r\n\nvẫn giữ quyền sở hữu về những ruộng đất, trâu bò cày, nông cụ đem vào hợp tác\r\n\nxã.\n\nNhững tư liệu sản xuất chủ yếu\r\n\nnói trên thuộc quyền sở hữu của xã viên, nhưng do hợp tác xã thống nhất quản lý\r\n\nsử dụng. Khi xã viên ra hợp tác xã, thì hợp tác xã phải trả lại những thứ đó\r\n\ncho xã viên để họ tiếp tục sản xuất.\n\nNgoài những ruộng đất, trâu bò\r\n\ncày, nông cụ đã đưa vào hợp tác xã, nhưng tư liệu sản xuất khác còn lại vẫn thuộc\r\n\nquyền sở hữu hoàn toàn của xã viên và xã viên có quyền định đoạt, sử dụng và hưởng\r\n\nthụ hoa lợi về những thứ đó.\n\nKhi có đủ điều kiện và xã viên tự\r\n\nnguyện chuyển hợp tác xã bậc thấp lên bậc cao theo quyết nghị của đại hội\r\n\nxã viên, được Ủy ban hành chính huyện xét duyệt, thì giải quyết việc công hữu\r\n\nhóa hoặc mua lại các tư liệu sản xuất của xã viên như sau:\n\na) Theo điều lệ mẫu của hợp tác\r\n\nxã sản xuất nông nghiệp: trong hợp tác xã bậc cao, những tư liệu sản xuất chủ yếu\r\n\nbiến thành sở hữu tập thể, do đó những ruộng đất và ao hồ lớn của xã viên được\r\n\ncông hữu hóa và chuyển thành sở hữu của hợp tác xã.\n\nb) Đối với trâu bò cày kéo, thì\r\n\ntùy số lượng nhiều ít, hợp tác xã sẽ mua lại một phần hoặc tất cả theo trung\r\n\nbình ở thị trường địa phương và trả tiền dần cho xã viên, theo đúng thời hạn từ\r\n\n3 đến 5 năm như đã quy định trong điều 15 điều lệ mẫu.\n\nc) Đối với những vườn cây lâu\r\n\nnăm của xã viên, thì căn cứ vào tinh thần của các điều 9 và 10 điều lệ mẫu và\r\n\ngiải quyết như sau:\n\n- Đối với những vườn cây lâu năm\r\n\ntương đối lớn của xã viên đã có trước khi vào hợp tác xã, nếu hợp tác xã đã có\r\n\nkinh nghiệm chăm sóc và có điều kiện tổ chức kinh doanh tốt và được xã viên thật\r\n\nsự tự nguyện nhường lại thì hợp tác xã sẽ mua lại và trả tiền dần theo sự thỏa\r\n\nthuận giữa hợp tác xã và xã viên.\n\n- Đối với những vườn cây non mà\r\n\nxã viên đã trồng trước khi vào hợp tác xã hoặc do xã viên tận dụng thì giờ rỗi,\r\n\ntrồng được sau khi vào hợp tác xã, nếu hợp tác xã đã có kinh nghiệm chăm sóc và\r\n\ncó điều kiện tổ chức kinh doanh tốt và được xã viên thật sự tự nguyện nhường lại\r\n\ncho hợp tác xã, thì hợp tác xã sẽ căn cứ vào tiền vốn, sức lao động của xã viên\r\n\nđã bỏ ra và giá trị cây trồng đã lớn lên mà bàn bạc với xã viên để trả lại một\r\n\nsố tiền thích đáng.\n\nd) Ruộng đất do xã viên mới khai\r\n\nhoang thêm để làm riêng sau khi vào hợp tác xã, vẫn thuộc quyền sử dụng của xã\r\n\nviên. Nếu diện tích nhiều thì cần đưa vào hợp tác xã kinh doanh nhưng phải được\r\n\nsự thỏa thuận của xã viên; hợp tác xã sẽ trả tiền đền bù sức lao động và những\r\n\nchi phí mà xã viên đã bỏ ra để khai hoang.\n\ne) Đất để lại 5%, những hồ ao,\r\n\nnhững vườn cây nhỏ xung quanh nhà, những cây trồng trên đất thổ cư, bờ ao, bờ hồ,\r\n\nbờ ngõ, đường đi đã có từ trước, hoặc mới trồng thêm, những công cụ lao động nhỏ,\r\n\ncũng như những trâu bò sinh sản, lấy sữa, những gia súc nhỏ, theo điều lệ mẫu vẫn\r\n\nđể lại cho xã viên, thì hiện nay và sau này hợp tác xã đều không công hữu hóa\r\n\nvà thuộc quyền sở hữu của xã viên.\n\nNhững tư liệu sản xuất mà hợp\r\n\ntác xã đã công hữu hóa hoặc mua lại của xã viên đều là tài sản chung của hợp\r\n\ntác xã. Vì vậy khi xã viên ra hợp tác xã, thì về nguyên tắc sẽ không đem theo\r\n\nnhững tư liệu sản xuất mà hợp tác xã đã công hữu hóa hoặc mua lại.\n\nTuy nhiên để giúp đỡ người ra hợp\r\n\ntác xã có điều kiện tiếp tục sản xuất thì căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể và yêu cầu\r\n\ncủa người đó, hợp tác xã có thể:\n\na) Giao lại một số ruộng đất\r\n\ntương đương với diện tích ruộng đất đã công hữu hóa và sản lượng đã bình khi\r\n\nđem ruộng đất vào hợp tác xã. Nếu người ra không yêu cầu đủ số ruộng đất cũ thì\r\n\nhợp tác xã có thể giao ít hơn.\n\nb) Bán lại cho người ra hợp tác\r\n\nxã một số nông cụ, trâu bò theo giá trung bình ở thị trường địa phương, và theo\r\n\nsự thỏa thuận giữa hai bên.\n\nIII. ĐỐI VỚI NÔNG DÂN CHƯA VÀO HỢP TÁC XÃ\n\nTheo quy định của Hiến pháp “Nhà\r\n\nnước chiếu theo pháp luật bảo hộ quyền sở hữu về ruộng đất và các tư liệu sản\r\n\nxuất khác của nông dân”, các cơ quan Nhà nước cũng như các hợp tác xã đều phải\r\n\ntôn trọng quyền sở hữu hợp pháp về ruộng đất và các tư liệu sản xuất của nông\r\n\ndân.\n\nNhà nước bảo hộ quyền sở hữu của\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã đối với tất cả những tư liệu sản xuất mà người đó\r\n\nđã có một cách hợp pháp như những ruộng đất, ao hồ, những nhà ở và công trình\r\n\nxây dựng trên những ruộng đất và ao hồ ấy, những vườn cây, cây lâu năm, những\r\n\nnông cụ và công cụ sản xuất khác trực tiếp hoặc gián tiếp dùng cho sản xuất\r\n\nnông nghiệp, thủ công nghiệp, mà nông dân đã được chia trong cải cách ruộng đất,\r\n\nhoặc do thừa kế, trao đổi, mua sắm, tặng cho mà có.\n\nTheo quy định của luật cải cách\r\n\nruộng đất, nông dân có quyền bán, cho, trao đổi, để lại cho vợ, chồng, con cái\r\n\nvà những người thừa kế khác những tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu của mình.\n\nTheo quy định của điều 17 Hiến\r\n\npháp và sắc lệnh số 97 ngày 22-5-1950, mỗi người nông dân chưa vào hợp tác xã\r\n\ncó quyền sử dụng các tư liệu sản xuất của mình, nhưng không được lợi dụng quyền\r\n\ntư hữu để làm thiệt hại đến quyền lợi chung của nhân dân và của Nhà nước. Vì vậy\r\n\ncác cơ quan Nhà nước, các hợp tác xã và đoàn thể nhân dân cần giúp đỡ, giáo dục\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã phát triển sản xuất theo kế hoạch của Nhà nước và\r\n\nchấp hành nghiêm chỉnh các luật lệ và chính sách kinh tế của Nhà nước, đặc biệt\r\n\nchống thủ đoạn làm giàu bằng cách bóc lột sức lao động của người khác. \n\nRiêng đối với ruộng đất thì các\r\n\nviệc chuyển dịch đều phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng nhận; người\r\n\ncó quyền sở hữu ruộng đất có quyền để lại cho người thừa kế; trao đổi ruộng đất\r\n\nkhác, hoặc nhường cho người khác, các việc chuyển dịch ấy đều phải viết thành\r\n\ngiấy tờ trình Ủy ban hành chính xã chứng nhận và ghi vào sổ ruộng đất của xã,\r\n\ntheo như Sắc lệnh số 85 ngày 20 tháng 2 năm 1952 đã quy định.\n\nViệc trao đổi ruộng đất giữa các\r\n\nhợp tác xã và nông dân vào hợp tác xã cũng phải làm theo nguyên tắc và thủ tục\r\n\nchung, trên cơ sở hai bên thương lượng và thỏa thuận với nhau, không được dùng\r\n\nmệnh lệnh cưỡng ép để buộc nông dân chưa vào hợp tác xã đổi ruộng cho hợp tác\r\n\nxã.\n\nKhi cần dùng ruộng đất của nông\r\n\ndân chưa vào hợp tác xã để thực hiện những công trình do Nhà nước quản lý thì\r\n\ncác cơ quan, xí nghiệp phải bàn bạc với người có ruộng đất, và đền bù với giá cả\r\n\nthích đáng theo những nguyên tắc và thủ tục đã quy định trong Nghị định số\r\n\n151-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1959.\n\nIV. ĐỐI VỚI RUỘNG ĐẤT THUỘC TÀI SẢN CỦA NHÀ NƯỚC Ở NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nĐiều 12 của Hiến pháp đã quy định:\r\n\n“Các hầm mõ, sông ngòi và những rừng cây, đất hoang, tài nguyên khác mà pháp luật\r\n\nquy định là của Nhà nước, đều thuộc quyền sở hữu của toàn dân”.\n\nĐiều 40 của Hiến pháp còn quy định:\r\n\n“Tài sản công cộng của nước Việt-nam dân chủ cộng hòa là thiêng liêng không thể\r\n\nxâm phạm, công dân có nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản công cộng”.\n\nDo đó, đối với những nông trường\r\n\nquốc doanh, lâm trường, những khu rừng và những cơ sở kinh tế quốc doanh khác của\r\n\nNhà nước ở nông thôn, các hợp tác xã và nông dân chưa vào hợp tác xã đều có nhiệm\r\n\nvụ bảo vệ và không được làm gì gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.\n\nViệc khai thác đất hoang được\r\n\nNhà nước khuyến khích, nhưng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép,\r\n\nkhông ai được tự ý khoanh vùng, chiếm ruộng đất và các tài nguyên của Nhà nước\r\n\nlàm của riêng của mình, Hội đồng Chính phủ sẽ quy định thể lệ về việc sử dụng đất\r\n\nđai trong đó có vấn đề khai hoang. Trước mắt, Ủy ban hành chính các cấp và các\r\n\nngành cần nghiên cứu kỹ và hướng dẫn thi hành đúng Chỉ thị số 14-TTg ngày 03\r\n\ntháng 2 năm 1962 về việc giải quyết đất đai cho nông trường quốc doanh và nhân\r\n\ndân khai hoang và Thông tư số 31-TTg ngày 24 tháng 4 năm 1963 quy định bổ sung\r\n\nvề chính sách nhân dân khai hoang.\n\nCác hợp tác xã và nông dân được\r\n\nNhà nước cho phép sử dụng đất hoang, bãi biển, sông ngòi của Nhà nước, phải\r\n\nkhai thác sử dụing những đất ấy theo đúng mục đích đã được cơ quan Nhà nước\r\n\ncông nhận, có thể xây dựng trên những đất ấy những công trình và cơ sở sản xuất,\r\n\ncó quyền sở hữu về những công trình và cơ sở này và được hưởng toàn bộ sản phẩm\r\n\ndo những công trình và cơ sở ấy mang lại.\n\nTrên đây là một số điểm quy định\r\n\ncủa pháp luật Nhà nước mà Hội đồng Chính phủ nhắc lại và giải thích rõ thêm để\r\n\ncho các cơ quan Nhà nước các cấp, các ngành, nắm vững và phổ biến cho các đơn vị\r\n\nvà cán bộ trực thuộc của mình; để cho các ban quản trị hợp tác xã; xã viên và\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã hiểu rõ quyền lợi và nhiệm vụ của mình chấp hành\r\n\nđúng pháp luật của Nhà nước, và sử dụng đúng đắn quyền sở hữu về tư liệu sản xuất\r\n\nở nông thôn.\n\nViệc nắm vững và thi hành đúng những\r\n\nquy định của pháp luật và những điểm hướng dẫn trên đây sẽ có tác dụng làm cho\r\n\nmọi người yên tâm, phấn khởi đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng\r\n\nvào cuộc vận động “cải tiến quản lý hợp tác xã, cải tiến kỹ thuật nhằm phát triển\r\n\nsản xuất nông nghiệp toàn diện mạnh mẽ và vững chắc”.\n\nỦy ban hành chính các cấp có nhiệm\r\n\nvụ phổ biến sâu rộng tinh thần và nội dung của thông tư này đến tất cả các cơ\r\n\nquan, xí nghiệp ở địa phương cũng như đến tất cả các hợp tác xã, xã viên và\r\n\nnông dân chưa vào hợp tác xã và thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước. Ủy ban hành chính các cấp phải lãnh đạo và giúp đỡ các hợp tác xã\r\n\ncũng như các cơ quan, xí nghiệp thuộc quyền sửa chữa những sai sót đã mắc phải,\r\n\ngiáo dục phê bình những người không làm đúng pháp luật, kiên quyết thi hành kỷ\r\n\nluật hoặc đề nghị truy tố trước toà án những người cố tình vi phạm pháp luật của\r\n\nNhà nước.\n\nĐối với những việc làm sai sót\r\n\ntrước đây xét cần phải giải quyết thì Ủy ban hành cính cấp tỉnh và các cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm ở trung ương cần nghiên cứu cụ thể và hướng dẫn các cơ quan cấp\r\n\ndưới, các cơ sở và các hợp tác xã giải quyết một cách hợp tình hợp lý.\n\n \n\n\n\nT.M. HỘI ĐỒNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nK.T.THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\n\nPhạm Hùng\n\n", + "id": 100254 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100255.json b/contexts/context_100255.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8937a7879d43c18fc86758d981960da5f9dc218 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100255.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-67-KH-UBND-trien-khai-Thang-hanh-dong-vi-an-toan-thuc-pham-Ha-Noi-2016-309122.aspx", + "name": "Ke-hoach-67-KH-UBND-trien-khai-Thang-hanh-dong-vi-an-toan-thuc-pham-Ha-Noi-2016-309122", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 67/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM” NĂM 2016\n\nThực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày\r\n\n11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới; Thực hiện\r\n\nchỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại Thông báo số 04/TB-VPCP ngày 7/1/2016\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ; Thực hiện kế hoạch số 241/KH-BCĐTƯVSATTP ngày\r\n\n22/3/2016 của Ban chỉ đạo VSATTP Trung ương về \"Triển khai Tháng hành động\r\n\nvì an toàn thực phẩm” năm 2016; UBND Thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai “Tháng hành động vì ATTP” năm 2016 (sau đây gọi tắt là Tháng hành động)\r\n\nnhư sau:\n\nI. CHỦ ĐỀ “THÁNG\r\n\nHÀNH ĐỘNG” NĂM 2016\n\n“Tiếp tục tăng cường sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn”\n\nCông tác bảo đảm an toàn thực phẩm, đặc\r\n\nbiệt trong lĩnh vực nông nghiệp luôn được quan tâm, có những chiến dịch cao điểm\r\n\nđược triển khai và đã đạt được một số kết quả quan trọng, bước đầu ngăn chặn hiệu\r\n\nquả, xử lý nghiêm các trường hợp lưu thông, buôn bán và sử dụng chất cấm trong\r\n\nchăn nuôi. Tuy nhiên, vấn đề đảm bảo ATTP vẫn còn bức xúc khi việc sử dụng chất\r\n\ncấm trong chăn nuôi chưa triệt để, tình trạng rau chứa tồn dư thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, lạm dụng hóa chất, kháng sinh trong chăn nuôi tuy có giảm nhưng còn tồn tại\r\n\nảnh hưởng đến sức khỏe và niềm tin của người tiêu dùng.\n\nNhiệm vụ trọng tâm trong năm 2016 cần\r\n\ntập trung giải quyết vấn đề an toàn thực phẩm cơ bản từ gốc: bắt đầu từ khâu\r\n\nthúc đẩy, mở rộng sản xuất nông sản an toàn, đồng thời tạo dựng thị trường cho\r\n\nviệc tiêu thụ sản phẩm an toàn, xử lý nghiêm các vi phạm trong kinh doanh và sử\r\n\ndụng chất cấm trong chăn nuôi, tập trung tạo đột phá, chuyển biến ở 4 lĩnh vực\r\n\nchính: chất cấm trong chăn nuôi; hóa chất, kháng sinh cấm trong nuôi trồng thủy\r\n\nsản; thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và phân bón hữu cơ, phân bón khác. Nhằm tiếp\r\n\nnối các kết quả đã đạt được trong năm 2015, chủ đề của Tháng hành động vì an\r\n\ntoàn thực phẩm năm 2016 là “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu\r\n\ndùng rau, thịt an toàn”.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Giải quyết căn bản bức xúc nổi cộm\r\n\nhiện nay là sử dụng chất cấm trong chăn nuôi; giảm thiểu rõ nét mức tồn dư thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật trong rau, quả; tồn dư hóa chất, kháng sinh trong thịt lợn, thịt\r\n\ngà, thủy sản nuôi, tạo niềm tin cho người tiêu dùng thực phẩm nông sản, thủy sản;\r\n\nđồng thời, nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn.\n\n2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra bảo đảm an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, sơ chế,\r\n\nchế biến, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán thực phẩm, đặc biệt là các chợ đầu mối,\r\n\ncung ứng rau, thịt, nông sản.\n\n3. Giảm thiểu ngộ độc thực phẩm từ\r\n\nrau, thịt mất an toàn thực phẩm\n\nIII. THỜI GIAN VÀ\r\n\nPHẠM VI TRIỂN KHAI\n\n- Thời gian: 15/04/2016 đến\r\n\n15/5/2016.\n\n- Phạm vi triển khai: Trên phạm vi\r\n\ntoàn Thành phố.\n\nIV. CÁC HOẠT ĐỘNG\n\nĐẩy mạnh các hoạt động thường xuyên bảo\r\n\nđảm chất lượng an toàn thực phẩm, “Tháng hành động” năm 2016 còn là điểm nhấn\r\n\ntrong năm, tạo nên đợt cao điểm, phát động một chiến dịch truyền thông đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động vì chất lượng ATTP và chủ động phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm, hạn\r\n\nchế tối đa ngộ độc thực phẩm, đặc biệt là các vụ ngộ độc thực phẩm tập thể và\r\n\ncác bệnh truyền qua thực phẩm do sử dụng sản phẩm thực phẩm không an toàn nói\r\n\nchung và rau, thịt nói riêng.\n\nTăng cường các hoạt động nâng cao nhận\r\n\nthức, trách nhiệm của UBND các cấp, các đoàn thể chính trị xã hội, trách nhiệm\r\n\ncủa cộng đồng bao gồm trách nhiệm của cá nhân, tổ chức sản xuất kinh doanh, người\r\n\ntiêu dùng đối với công tác bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt\r\n\nlà sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn.\n\n1. Tổ chức triển khai “Tháng hành\r\n\nđộng”\n\n- Tại Thành phố: Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố tổ chức Lễ phát động “Tháng hành động”\r\n\nnăm 2016.\n\n- Tại địa phương: Tổ chức hội nghị, lễ phát động triển khai “Tháng hành động” ở tất cả\r\n\ncác quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.\n\nThời gian: Từ ngày 15/4 đến 20/4/2016\n\n2. Triển khai chiến dịch truyền\r\n\nthông bảo đảm an toàn thực phẩm (phụ lục I)\n\n- Các cơ quan thông tấn báo chí ở\r\n\nThành phố tham gia chiến dịch truyền thông về bảo đảm chất lượng, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, tạo diễn đàn trao đổi sâu rộng giữa các nhà khoa học, nhà quản\r\n\nlý, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm rau, thịt theo pháp luật. Quản lý kinh doanh rau, thịt trong các chợ đầu mối,\r\n\ncửa hàng chuyên doanh, các siêu thị, chợ bán lẻ, các cơ sở sản xuất, nhập khẩu\r\n\nrau, thịt. Phối hợp thông tin đến người dân kết quả thanh tra, kiểm tra về an\r\n\ntoàn thực phẩm, trong đó công khai tên các cơ sở cung cấp các sản phẩm rau, thịt\r\n\nkhông đảm bảo an toàn và biểu dương các cơ sở cung cấp sản phẩm rau, thịt đảm bảo\r\n\nan toàn.\n\n- Sở Y tế, Sở Nông nghiệp & Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Công thương phối hợp với các sở, ban ngành, tổ chức chính\r\n\ntrị, xã hội tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo\r\n\nđài, tổ chức các buổi tọa đàm, hội chợ, nói chuyện chuyên đề về an toàn thực phẩm.\r\n\nĐặc biệt huy động hệ thống loa truyền thanh xã phường tham gia tuyên truyền an\r\n\ntoàn thực phẩm. Phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội,\r\n\ncác phương tiện truyền thông thích hợp để phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật\r\n\nvề an toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ,\r\n\ncác Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp về an toàn thực phẩm; các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, quy định điều kiện an toàn thực phẩm và kiến thức khoa học về ATTP,\r\n\ntác hại của thực phẩm không an toàn; giám sát, hướng dẫn các mô hình sản xuất,\r\n\nkinh doanh nông sản thực phẩm an toàn; mở rộng diện tích trồng rau an toàn,\r\n\ntăng các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bảo đảm an toàn thực phẩm;\r\n\ntuyên truyền vận động nhân dân trong việc tố giác các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, sử dụng chất cấm, tiêu thụ, vận chuyển thực phẩm không an toàn đến các\r\n\ncơ quan chức năng.\n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của\r\n\nUBND các cấp, trách nhiệm của cộng đồng bao gồm trách nhiệm của cá nhân, tổ chức\r\n\nsản xuất, kinh doanh, của người tiêu dùng đối với công tác bảo đảm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm nói chung và bảo đảm an toàn thực phẩm rau, thịt nói riêng.\n\n- Phát động phong trào thi đua an\r\n\ntoàn thực phẩm, truyền thông “Chung tay vì ATTP”\n\na) Đối tượng ưu tiên truyền thông\n\n- Tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế/giết\r\n\nmổ, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh rau, thịt.\n\n- Chính quyền các cấp, ban quản lý chợ,\r\n\nsiêu thị, chợ đầu mối, khu du lịch, khu công nghiệp.\n\n- Người tiêu dùng.\n\nb) Nội dung truyền thông\n\n- Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn\r\n\ncách sản xuất, sơ chế, bảo quản và tiêu dùng rau, thịt an toàn: Nói không với\r\n\nchất cấm trong chăn nuôi; thực hiện tốt các quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, thuốc thú y, hóa chất, phụ gia; vệ sinh cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ sơ\r\n\nchế, chế biến rau, thịt, vệ sinh cá nhân trong việc phòng ngừa ô nhiễm thực phẩm\r\n\nvà các bệnh truyền qua thực phẩm;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, tăng cường\r\n\nnhận thức, làm rõ trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng\r\n\ntrong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n\n- Gửi tin bài về hoạt động triển khai\r\n\nTháng hành động tại địa phương để đăng trên các báo, tạp chí, bản tin, website\r\n\ncủa các Sở, Bộ, ngành.\n\n3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra\r\n\ntrong Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016 (Nội dung triển khai và báo\r\n\ncáo theo Phụ lục II).\n\na) Tại Thành phố: Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố tổ chức 6 Đoàn liên ngành thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành kiểm tra hoạt động của Ban chỉ đạo VSATTP của quận, huyện, thị\r\n\nxã trong việc thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố về công tác đảm bảo an toàn\r\n\nthực phẩm; Việc tổ chức quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến\r\n\nthực phẩm trên địa bàn (chú trọng đối với các cơ sở có liên quan tới các sản phẩm\r\n\nrau, thịt); Kiểm tra thực tế tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sơ chế, chế biến\r\n\nthực phẩm.\n\nKết thúc đợt thanh tra, kiểm tra, các\r\n\nđoàn thanh, kiểm tra nhận xét, đánh giá kết quả việc thực hiện Chỉ thị\r\n\n34/CT-TTg và việc triển khai Tháng hành động năm 2016 đồng thời đề xuất các giải\r\n\npháp nâng cao hiệu quả của quản lý nhà nước về ATTP từ Thành phố đến quận, huyện,\r\n\nthị xã.\n\n- Đoàn 1: do Lãnh đạo Sở Y tế làm trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra tại: Nam Từ Liêm, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Mê Linh, Sóc Sơn.\n\n- Đoàn 2: do Lãnh đạo Sở Y tế làm trưởng\r\n\nđoàn kiểm tra tại: Ba Đình, Thanh Xuân, Đống Đa, Hoài Đức, Bắc Từ Liêm.\n\n- Đoàn 3: do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn làm trưởng đoàn kiểm tra tại: Mỹ Đức, Ứng Hòa, Đông\r\n\nAnh, Long Biên, Đan Phượng.\n\n- Đoàn 4: do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn làm trưởng đoàn kiểm tra tại: Gia Lâm, Chương Mỹ,\r\n\nThanh Oai, Hà Đông, Phúc Thọ.\n\n- Đoàn 5: do Lãnh đạo Sở Công thương\r\n\nlàm trưởng đoàn kiểm tra tại: Sơn Tây, Ba Vì, Quốc Oai, Thạch Thất, Tây Hồ.\n\n- Đoàn 6: do Lãnh đạo Sở Công thương\r\n\nlàm trưởng đoàn kiểm tra tại: Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy.\n\n(Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra\r\n\nchủ động xếp lịch; Chịu trách nhiệm thông báo thời gian, nội dung, chương trình\r\n\nlàm việc cho đơn vị được kiểm tra; Bố trí phương tiện đi lại cho đoàn để đảm bảo\r\n\nthời gian và tiến độ theo phân công; Báo cáo kết quả thanh, kiểm tra của đoàn về\r\n\nđầu mối Thường trực BCĐ ATVSTP Thành phố theo mẫu 2 của phụ lục gửi kèm).\n\nb) Tại quận, huyện, thị xã\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, thị xã\r\n\nxây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra bám sát chủ đề Tháng hành động tại địa\r\n\nphương và thực hiện từ tuyến quận, huyện, thị xã đến tuyến xã, phường, thị trấn\r\n\ntheo phân cấp. Ban chỉ đạo VSATTP quận, huyện, thị xã tổ chức kiểm tra tiến độ\r\n\ntriển khai công tác đảm bảo an toàn thực phẩm Tháng hành động đối với BCĐ\r\n\nVSATTP xã, phường, thị trấn; Thực hiện báo cáo kết quả triển khai của địa\r\n\nphương với các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành Thành phố và báo cáo BCĐ\r\n\nATVSTP Thành phố theo đúng tiến độ.\n\nCác đoàn thanh tra, kiểm tra thành lập\r\n\nđúng theo quy định của pháp luật, chuẩn bị đầy đủ các văn bản có liên quan,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật lấy mẫu, dụng cụ kiểm tra nhanh tại hiện trường, xử lý\r\n\nhoặc đề xuất xử lý nghiêm và kịp thời các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh,\r\n\nsơ chế, chế biến thực phẩm. Tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nrau, thịt chưa được kiểm tra xếp loại và các cơ sở đã được xếp loại C trong các\r\n\nđợt kiểm tra theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/1/2014 về việc quy định\r\n\nviệc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n4. Công tác báo cáo tổng kết Tháng\r\n\nhành động\n\nKết thúc Tháng hành động năm 2016,\r\n\nBan chỉ đạo liên ngành VSATTP các quận, huyện, thị xã và các Sở, Ban, ngành,\r\n\nđoàn thể liên quan, báo cáo kết quả hoạt động (theo mẫu 1 và mẫu 3 gửi kèm)\r\n\nvề Sở Y tế, đơn vị đầu mối Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố (đơn vị nhận báo cáo:\r\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội, số 70 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội;\r\n\nĐiện thoại: (04) 38358976; Fax: (04) 37759839 Email: ccvsattp_soyt@hanoi.gov.vn).) trước ngày 15/5/2016\r\n\nđể tổng hợp báo cáo BCĐ VSATTP Trung ương, Chính phủ.\n\nV. NGUỒN LỰC\n\n1. Kinh phí\n\n- Kinh phí hoạt động công tác ATTP của\r\n\ncác sở, ngành, quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn thuộc Thành phố.\n\n- Nguồn kinh phí Chương trình VSATTP\r\n\nThành phố năm 2016.\n\n- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp\r\n\npháp khác.\n\n2. Tài liệu\n\n- Đĩa tiếng: Sử dụng Thông điệp của\r\n\nTháng hành động năm 2015.\n\n- Đĩa hình: Sử dụng Thông điệp của\r\n\nTháng hành động năm 2015.\n\n- Tài liệu truyền thông dựa trên tài\r\n\nliệu tham khảo đăng trên trang điện tử của Cục ATTP (địa chỉ http://vfa.gov.vn)\r\n\nvà tờ rơi tờ gấp do Chi cục ATVSTP cung cấp.\n\nVI. TỔ CHỨC TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Cơ quan chủ trì\n\na) Tại Thành phố\n\n- Ban chỉ đạo VSATTP Thành phố.\n\nb) Tại quận huyện, thị xã; xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\n- Ủy ban nhân dân quận huyện, thị xã;\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\nc) Cơ quan thường trực: Sở Y tế Thành phố, Chi cục ATVSTP, phòng Y tế quận, huyện, thị xã;\r\n\nTrung tâm y tế quận, huyện, thị xã; Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.\n\n2. Tiến trình thực hiện\n\n- Xây dựng kế hoạch và phân công tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện.\n\n+ Tại Thành phố: Trước ngày 05/4/2016\n\n+ Tại quận huyện thị xã: Trước ngày\r\n\n08/4/2016\n\n+ Triển khai chiến dịch tuyên truyền:\r\n\nTừ 01/4 đến 15/5/2016.\n\n+ Tổ chức Lễ phát động, Hội nghị:\r\n\nTừ 15/4 đến 20/4/2016.\n\n+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra: Từ\r\n\n15/4 đến 15/5/2016.\n\n+ Báo cáo: Từ 10/5 đến 15/5/2016.\n\nVII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Sở Y tế\n\nLà đơn vị đầu mối thường trực Ban chỉ\r\n\nđạo VSATTP Thành phố, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, quận, huyện,\r\n\nthị xã triển khai kế hoạch và tổ chức Lễ phát động “Tháng hành động vì ATTP”\r\n\nnăm 2016. Triển khai các hoạt động tuyến Thành phố, tham mưu UBND Thành phố\r\n\nthành lập các đoàn liên ngành và thành lập các đoàn chuyên ngành tiến hành\r\n\nthanh tra, kiểm tra công tác quản lý ATTP, tăng cường thanh tra chuyên ngành. Tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả Tháng hành động của các sở ngành, quận huyện, đoàn thể, báo\r\n\ncáo UBND Thành phố và Cục ATTP Bộ Y tế.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nTăng cường công tác quản lý sản xuất,\r\n\nsơ chế, chế biến, nhập khẩu, lưu thông, kinh doanh nông lâm sản và thủy sản.\r\n\nTăng cường kiểm tra thú y, kiểm dịch gia súc gia cầm và kiểm soát giết mổ tại\r\n\ncác điểm giết mổ và các cơ sở kinh doanh thịt, rau bán trên thị trường, đặc biệt\r\n\nlà các chợ đầu mối, cung ứng rau, thịt, nông sản. Tăng cường các biện pháp phòng\r\n\nchống các dịch bệnh trong đàn gia súc gia cầm, không để lây lan sang người qua\r\n\nđường thực phẩm, sản xuất, sơ chế, chế biến, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán thực\r\n\nphẩm.\n\n3. Sở Công thương\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp\r\n\nvới các quận, huyện, thị xã có kế hoạch kiểm tra khối chợ đảm bảo ATTP và vệ\r\n\nsinh môi trường; Kiểm tra và xử phạt vi phạm về ATTP tại các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý, giám sát phát hiện hàng giả, quy\r\n\nchế nhãn mác.\n\n4. Đài Phát thanh và truyền hình\r\n\nHà Nội, Báo Hà Nội mới, Kinh tế Đô thị, các cơ quan báo đài Thành phố\n\nTăng cường thời lượng phát sóng tuyên\r\n\ntruyền về ATTP. Đặc biệt tập trung truyền tải thông điệp của chủ đề Tháng hành\r\n\nđộng vì ATTP năm 2016 đến các nhóm đối tượng ưu tiên; Đưa tin, bài tuyên truyền\r\n\nvề ATTP, về kết quả công tác thanh kiểm tra trong “Tháng hành động”.\n\n5. Công an Thành phố, các sở ngành\r\n\nThành phố, Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội\n\nTheo chức năng nhiệm vụ, chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc bảo đảm ATTP Tháng Hành động. Cử cán bộ tham gia đoàn kiểm\r\n\ntra ATTP khi có yêu cầu.\n\n6. Các tổ chức, đoàn thể, quần\r\n\nchúng của Thành phố\n\nĐề nghị Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Chữ thập đỏ, Hội\r\n\nCựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Khoa học kỹ thuật an toàn thực phẩm, Hội\r\n\nTiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng... tăng cường tuyên truyền vận động hội\r\n\nviên thực hiện tốt công tác ATTP, người tiêu dùng cùng với chính quyền tham gia\r\n\nviệc giám sát thực hiện cam kết bảo đảm ATTP của các doanh nghiệp chế biến và\r\n\nkinh doanh thực phẩm, tẩy chay thực phẩm kém chất lượng đồng thời tố cáo hành\r\n\nvi vi phạm quy định pháp luật về ATTP.\n\n7. UBND quận, huyện, thị xã và xã,\r\n\nphường, thị trấn\n\nXây dựng kế hoạch và triển khai\r\n\n“Tháng hành động vì ATTP”; Đồng loạt tổ chức Lễ phát động Tháng hành động ở cấp\r\n\nquận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn; Chỉ đạo tuyến xã, phường, thị trấn\r\n\nxây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung đảm bảo ATTP Tháng Hành\r\n\nđộng theo phân cấp. Tập trung tuyên truyền phổ biến kiến thức ATTP; Thành lập\r\n\nđoàn thanh kiểm tra liên ngành, chuyên ngành các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm, dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, chợ theo phân cấp, kiên quyết xử phạt\r\n\ncác cơ sở vi phạm các quy định về ATTP theo quy định. Tăng cường công tác Thanh\r\n\ntra chuyên ngành tại 5 quận huyện thí điểm. Đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP/ cam kết ATTP theo phân cấp.\n\nUBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm túc kế hoạch này, báo cáo UBND Thành phố theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế; (để b/cáo)\r\n\n - Thường trực TU, HĐND TP; (để b/cáo)\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/cáo)\n\n- Các đ/c PCT UBND TP; (để b/cáo)\n\n- Ban tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - CVP, PVP Phạm Văn Chiến;\r\n\n - Phòng: VX, CT, NN; TH;\r\n\n - Lưu VP, VXThành.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nHƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TUYÊN\r\n\nTRUYỀN “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ ATTP” NĂM 2016\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 67/KH-UBND ngày 05 tháng 04 năm 2016)\n\nI. CHỦ ĐỀ “THÁNG HÀNH ĐỘNG” NĂM\r\n\n2016: “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an toàn”\n\nRau, thịt là thực phẩm chủ lực và phổ\r\n\nbiến trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam. Tuy nhiên thực phẩm rau, thịt\r\n\ncũng tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ cao như tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng\r\n\ntrên rau; tồn dư chất cấm, thuốc kháng sinh trên thịt; nhiễm vi sinh trên rau,\r\n\nthịt... Sản phẩm rau, thịt không đảm bảo an toàn thực phẩm có thể dẫn đến ngộ độc\r\n\nthực phẩm, gây ra các bệnh đường ruột, các bệnh mãn tính, tiềm ẩn ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp và lâu dài tới sức khỏe người tiêu dùng; ảnh hưởng đến an sinh xã hội.\n\nNhằm tuyên truyền sâu rộng đến các tổ\r\n\nchức, cá nhân biết và tuân thủ pháp luật về an toàn thực phẩm, tiếp tục nhân rộng\r\n\ncác mô hình điểm về an toàn thực phẩm rau, thịt trên cả nước; từng bước hạn chế\r\n\nnhững nhược điểm, nguy cơ tiềm ẩn mà thực phẩm rau, thịt có thể mang đến, Ban\r\n\nchỉ đạo VSATTP tổ chức triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm\r\n\n2016 với chủ đề: “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau,\r\n\nthịt an toàn”\n\nII. MỤC TIÊU\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\nchính quyền cơ sở các cấp, người quản lý; nhận thức, ý thức trách nhiệm của người\r\n\nsản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nđối với rau, thịt là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra bảo đảm an toàn thực phẩm rau, thịt tại các cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến,\r\n\nnhập khẩu, lưu thông, buôn bán thực phẩm, đặc biệt là các chợ đầu mối.\n\n- Giảm thiểu ngộ độc thực phẩm từ\r\n\nrau, thịt mất an toàn thực phẩm\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n1. Cơ sở sản xuất, sơ chế/ chế biến,\r\n\nkinh doanh rau.\n\n2. Cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế/\r\n\nchế biến, kinh doanh thịt.\n\n3. Chính quyền các cấp, ban quản lý\r\n\nchợ đầu mối, siêu thị, cơ sở tiêu dùng rau, thịt (nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập\r\n\nthể...).\n\n4. Người tiêu dùng thực phẩm\n\nIV. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG\n\n+ Tuyên truyền, hướng dẫn sản xuất,\r\n\nchế biến, bảo quản và tiêu dùng thực phẩm rau, thịt an toàn, nâng cao vai trò\r\n\ntrách nhiệm, tầm quan trọng của việc thực hiện tốt các quy định bảo đảm an toàn\r\n\nsản xuất rau, thịt, quy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau, sử dụng\r\n\nhóa chất, thuốc kháng sinh trong chăn nuôi phòng ngừa nguy cơ ô nhiễm rau, củ,\r\n\nquả, nông sản do tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nngoài danh mục, góp phần vào giảm thiểu ngộ độc thực phẩm từ rau, thịt.\n\n+ Đưa tin, tuyên truyền về các hoạt động\r\n\nbảo đảm ATTP rau, thịt trên địa bàn cả nước.\n\n+ Biểu dương các tổ chức, cá nhân tích\r\n\ncực tham gia các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm, đồng thời phê phán, đưa\r\n\ntin các đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định pháp luật về bảo đảm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm rau, thịt.\n\n+ Chỉ rõ các vấn đề bức xúc nhất hiện\r\n\nnay trong công tác quản lý ATTP, nêu rõ trách nhiệm của các nhà quản lý, của\r\n\ncác cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể và từng cá nhân, tập thể trong hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm tại các sự việc cụ thể. Thẳng thắn\r\n\nchỉ rõ những vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý ATTP của các nhà quản lý,\r\n\nlãnh đạo, các ban ngành, đoàn thể, các cấp chính quyền.\n\n+ Tập trung tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\ncho các đối tượng hiểu đúng, thực hiện đúng Luật an toàn thực phẩm, Nghị định\r\n\nhướng dẫn Luật ATTP, các thông tư quy định bảo đảm an toàn thực phẩm\n\nĐặc biệt tập trung tuyên truyền giáo\r\n\ndục đến các nhóm đối tượng ưu tiên, cụ thể như sau:\n\n1. Người sản xuất, kinh doanh rau,\r\n\nthịt\n\n- Các văn bản QPPL, các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, các hệ thống quản lý ATTP, an toàn dịch bệnh trong sản xuất, sơ chế,\r\n\nchế biến, kinh doanh rau, thịt.\n\n- Các quy phạm thực hành, các hệ thống\r\n\nVietGAP, HACCP, trong sản xuất, kinh doanh rau, thịt bảo đảm an toàn thực phẩm.\n\n- Giới thiệu, biểu dương các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh rau, thịt bảo đảm an toàn thực phẩm.\n\n- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân\r\n\nbón trong danh mục được phép sử dụng và theo nguyên tắc “4 đúng”.\n\n- Sử dụng thuốc thú y, kháng sinh\r\n\ntrong danh mục được phép sử dụng; sử dụng thuốc thú y, thuốc kháng sinh đúng\r\n\nnguyên tắc; sử dụng thức ăn chăn nuôi phù hợp, an toàn, không chứa chất cấm.\n\n2. Đối với người sản xuất, chế biến,\r\n\nkinh doanh thực phẩm\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010.\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP.\n\n- Nghị định số 178/2013/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ ngày 14/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực\r\n\nphẩm\n\n- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 30/8/2006 về ghi nhãn hàng hóa.\n\n- Thông tư 15/2012/TT-BYT của Bộ Y tế\r\n\nngày 12/9/2012 quy định điều kiện chung bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT\r\n\nngày 15/6/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.\n\n- Các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và của liên\r\n\nbộ về bảo đảm ATTP theo từng lĩnh vực cụ thể.\n\n- Các mô hình, hệ thống quản lý, kiểm\r\n\nsoát ATTP trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm như: HACCP (ISO 22000), GMP,\r\n\nGHP, VietGAP, GLOBAL GAP...\n\n3. Nhà lãnh đạo, nhà quản lý,\r\n\nchính quyền các cấp\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010;\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP;\n\n- Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;\n\n- Nghị định 181/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng\r\n\ncáo;\n\n- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 30/8/2006 về ghi nhãn hàng hóa;\n\n- Thông tư 15/2012/TT-BYT của Bộ Y tế\r\n\nngày 12/9/2012 quy định điều kiện chung bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Thông tư số 19/2012/TT-BYT của Bộ Y\r\n\ntế ngày 9/11/2012 hướng dẫn việc công bố hợp quy và phù hợp quy định ATTP.\n\n- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT\r\n\nngày 15/6/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm\n\n- Các văn bản pháp luật khác có liên\r\n\nquan đến công tác quản lý an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp &\r\n\nPTNT, Bộ Công Thương.\n\n4. Người tiêu dùng thực phẩm\n\n- Cần tuyên truyền để người tiêu dùng\r\n\nhiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ mình trong an toàn thực phẩm. Đặc biệt là quyền\r\n\nkhiếu nại, trách nhiệm khai báo, tố giác các hành vi vi phạm an toàn thực phẩm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm, rau,\r\n\nthịt.\n\n- Hướng dẫn cách chọn mua, chế biến,\r\n\nbảo quản và tiêu dùng rau, thịt an toàn.\n\n- Tuyên truyền để người tiêu dùng có\r\n\nthói quen từ chối các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, thịt không đảm bảo an\r\n\ntoàn thực phẩm; Không tiêu thụ những sản phẩm rau, thịt không rõ nguồn gốc hoặc\r\n\ncó dấu hiệu ôi thiu, mốc, hỏng; Khai báo khi bị ngộ độc thực phẩm và các bệnh\r\n\ntruyền qua thực phẩm.\n\nV. CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG\n\n- Kênh truyền thông đại chúng: Huy động\r\n\nđài phát thanh, truyền hình, báo chí dành nhiều thời gian, thời lượng phát sóng\r\n\ntuyên truyền về ATTP. Đặc biệt phát huy hệ thống đài truyền thanh ở xã, phường,\r\n\nkhu phố để tập trung chuyển tải thông điệp Tháng hành động đến các nhóm đối tượng\r\n\nưu tiên. Tổ chức tọa đàm, đối thoại trực tiếp trên truyền hình, truyền thanh về\r\n\nATTP, phổ biến các nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật về ATTP để nâng\r\n\ncao hiệu quả thực thi, đưa nội dung của văn bản quy phạm pháp luật vào cuộc sống.\n\n- Kênh truyền thông trực tiếp: Tăng\r\n\ncường truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ cán bộ y tế, giáo dục, biên\r\n\nphòng, nông nghiệp phát triển nông thôn, các ban ngành, đoàn thể (như Mặt trận\r\n\ntổ quốc, Hội Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, lực lượng vũ trang, cộng\r\n\ntác viên y tế thôn, bản...) với các hình thức dễ tiếp thu như hướng dẫn thực\r\n\nhành cụ thể theo nhóm, nói chuyện, hội thảo, hội diễn, hội thi quần chúng, hội\r\n\nthi cộng tác viên tuyên truyền về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, thịt... Ngoài\r\n\nra, đưa vào thảo luận và có nghị quyết về đảm bảo ATTP trong các đợt sinh hoạt\r\n\ncủa các cấp ủy đảng.\n\n- Các kênh truyền thông khác: Tùy từng\r\n\nđịa phương, phong tục, tập quán, địa bàn dân cư triển khai các hình thức truyền\r\n\nthông phù hợp như băng - rôn, khẩu hiệu, triển lãm, hướng dẫn cụ thể bằng cách\r\n\n“cầm tay chỉ việc”.\n\nĐặc biệt, cần huy động sự hưởng ứng\r\n\ntham gia của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\nvà các tổ chức, đoàn thể bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cùng tham gia vào các\r\n\nhoạt động truyền thông, tuyên truyền về các nội dung bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nrau, thịt.\n\nVI. KHẨU HIỆU ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC\r\n\nPHẨM THÁNG HÀNH ĐỘNG NĂM 2016\n\n1. Nhiệt liệt hưởng ứng “Tháng\r\n\nhành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016\n\n2. Chính quyền các cấp, các cơ\r\n\nquan chức năng quyết tâm ngăn chặn thực phẩm rau, thịt không an toàn\n\n3. Kiên quyết xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp nhập lậu, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng thực phẩm không an toàn; gia cầm, sản phẩm gia cầm\r\n\nnhập lậu, không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm dịch.\n\n4. Vì sức khỏe người tiêu dùng,\r\n\ntuyệt đối không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng.\n\n5. Vì sức khỏe người tiêu dùng,\r\n\nhãy đảm bảo thời gian cách ly sau khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.\n\n6. Vì sức khỏe người tiêu dùng,\r\n\ntuyệt đối không sử dụng hóa chất, kháng sinh ngoài danh mục, chất cấm trong\r\n\nchăn nuôi.\n\n7. Tuyệt đối không sử dụng phẩm\r\n\nmàu độc hại, các chất phụ gia, hóa chất ngoài danh mục cho phép trong sản xuất,\r\n\nchế biến thực phẩm.\n\n8. Sử dụng rau, thịt mất vệ\r\n\nsinh, không an toàn là tự tìm đến bệnh tật.\n\n9. Lựa chọn rau, thịt sạch, rõ\r\n\nnguồn gốc xuất xứ cho bữa ăn ngon, an toàn sức khỏe.\n\n10. Chủ động phát hiện hành vi\r\n\nvi phạm an toàn thực phẩm và báo cho cơ quan chức năng gần nhất\n\n11. Để đảm bảo an toàn thực phẩm\r\n\nhãy ăn chín, uống sôi, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng.\n\n\n\nMẫu 1\n\nĐơn vị:........................\r\n\n Số:............... /BC- \n\nĐiện thoại: ..................\r\n\n Fax:............................\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n…………,\r\n\n Ngày tháng năm 2016.\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả “Tháng Hành động vì an toàn thực\r\n\nphẩm\" năm 2016\n\n(Dùng\r\n\ncho báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nTháng hành động vì an toàn thực phẩm của các tuyến)\n\nKính\r\n\ngửi:................................................................................\n\nI. Công tác chỉ đạo:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung hoạt động\n\nTuyến\r\n\n xã\n\nTuyến\r\n\n huyện\n\nTuyến\r\n\n tỉnh\n\nTổng\r\n\n số xã\n\nSố\r\n\n xã có (*)\n\nTổng\r\n\n số huyện\n\nSố\r\n\n huyện có (*)\n\n1.\n\nHọp BCĐ về tháng hành động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nQuyết định, chỉ thị\n\n(ghi rõ người ký)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nKế hoạch\n\n(ghi rõ người ký)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\nCông văn.\n\n(ghi rõ người ký)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\nHội nghị triển khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.\n\nLễ phát động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: Nếu là báo cáo của\r\n\n1 xã, 1 huyện thì đánh dấu vào ô tương ứng (*).\n\nII. Chiến dịch truyền thông:\n\nTT\n\nHoạt\r\n\n động\n\nSố\r\n\n lượng/buổi\n\nSố\r\n\n người nghe/phạm vi bao phủ\n\n1.\n\nNói chuyện\n\n\n\n\n\n2.\n\nTập huấn\n\n\n\n\n\n3.\n\nHội thảo\n\n\n\n\n\n4.\n\nPhát thanh\n\n\n\n\n\n5.\n\nTruyền hình\n\n\n\n\n\n6.\n\nBáo viết\n\n\n\n\n\n7.\n\nSản phẩm truyền thông:\n\n\n\n\n\n- Băng rôn, khẩu hiệu\n\n\n\n\n\n- Tranh áp - phích\n\n\n\n\n\n- Tờ gấp\n\n\n\n\n\n- Băng, đĩa hình\n\n\n\n\n\n- Băng, đĩa âm\n\n\n\n\n\n- Khác:...\n\n\n\n\n\n8.\n\nHoạt động khác:...\n\n\n\n\n\nIII. Chiến dịch kiểm tra, thanh\r\n\ntra:\n\n1. Số đoàn:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n2. Kết quả kiểm tra, thanh tra:\n\nTT\n\nCơ\r\n\n sở thực phẩm\n\nXã\n\nHuyện\n\nTỉnh\n\nTS\r\n\n cơ sở\n\nSố\r\n\n được KT, Th.Tr\n\nSố đạt\n\nTỉ lệ\r\n\n đạt (%)\n\nTS\r\n\n cơ sở\n\nSố\r\n\n được KT, Th.Tr\n\nSố đạt\n\nTỉ lệ\r\n\n đạt (%)\n\nTS\r\n\n cơ sở\n\nSố\r\n\n được KT, Th.Tr\n\nSố đạt\n\nTỉ lệ\r\n\n đạt (%)\n\n1.\n\nSản xuất chế biến TP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nKinh doanh tiêu dùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nDịch vụ ăn uống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\r\n\n (1+2+3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố cơ sở vi phạm\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXử\r\n\n lý\n\n- Số cơ sở bị cảnh cáo\n\n\n\n\n\n\n\n- Số cơ sở bị phạt tiền\n\n- Số tiền\n\n\n\n\n\n\n\n- Số cơ sở bị hủy SP\n\n- Loại SP/SL\n\n\n\n\n\n\n\n- Số cơ sở bị đóng cửa\n\n\n\n\n\n\n\n- Khác\n\n\n\n\n\n\n\nIV. Tình hình ngộ độc thực phẩm:\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n số\n\nTháng\r\n\n hành động vì CLVSATTP\n\nSo\r\n\n cùng kỳ năm trước\n\n1.\n\nSố vụ\n\n\n\n\n\n2.\n\nSố mắc\n\n\n\n\n\n3.\n\nSố chết\n\n\n\n\n\nV. Đánh giá chung:\n\n1. Ưu điểm:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Yếu kém, tồn tại:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n3. Kiến nghị:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nHƯỚNG DẪN CHI TIẾT TRIỂN KHAI THANH\r\n\nTRA, KIỂM TRA LIÊN NGÀNH TRONG THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2016\n\n(Kèm theo Kế hoạch số:\r\n\n/KH-UBND ngày\r\n\n/4/2016)\n\nCăn cứ Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2015 của UBND TP về việc Công tác An toàn\r\n\nthực phẩm thành phố Hà Nội năm 2016.\n\nCăn cứ chủ đề Tháng hành động vì an\r\n\ntoàn thực phẩm năm 2016, Ban Chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm hướng dẫn chi tiết\r\n\nviệc triển khai thanh tra, kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động vì an toàn\r\n\nthực phẩm năm 2016, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc triển khai\r\n\nTháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016 của các cấp, các ngành; việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tập trung vào các thực phẩm là rau, thịt và sản\r\n\nphẩm chế biến từ rau, thịt theo chủ đề của Tháng hành động vì an toàn thực phẩm\r\n\nnăm 2016 là “Tiếp tục tăng cường sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng rau, thịt an\r\n\ntoàn”.\n\n- Thông qua đợt thanh tra, kiểm tra,\r\n\nkịp thời phát hiện, chấn chỉnh những bất cập, yếu kém trong công tác quản lý\r\n\nnhà nước về an toàn thực phẩm; phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm\r\n\nvề bảo đảm an toàn thực phẩm, đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thực phẩm.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Thanh tra, kiểm tra có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, tập trung vào những vấn đề tồn tại trong quản lý, những vi phạm về\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tiêu dùng thực\r\n\nphẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt.\n\n- Phối hợp làm tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các qui định của pháp luật, các kiến thức về bảo đảm an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Đảm bảo đúng tiến độ, theo sự chỉ đạo\r\n\nthống nhất của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG\n\n1. Đối với các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước:\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình\r\n\nhình mới và triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm năm 2016, bao gồm:\n\n+ Việc tổ chức và hoạt động của Ban\r\n\nChỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm các cấp;\n\n+ Việc lập kế hoạch và triển khai\r\n\nTháng hành động năm 2016;\n\n+ Việc triển khai các quy định về bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm tại địa phương;\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức về an toàn thực phẩm tại\r\n\ntừng địa phương;\n\n- Việc triển khai công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra về an toàn thực phẩm.\n\n2. Đối với các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm được quy định tại các văn bản:\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010.\n\n- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Thông tư 15/2012/TT-BYT ngày\r\n\n12/9/2012 của Bộ Y tế Quy định điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n\n- Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày\r\n\n09/11/2012 của Bộ Y tế Hướng dẫn việc công bố hợp quy và phù hợp quy định an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT\r\n\nngày 15/6/2015 của Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT của liên Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công thương Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n- Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày\r\n\n25/5/2015 của Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm,\r\n\nhàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày\r\n\n11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống.\n\n- Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày\r\n\n24/11/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý thực phẩm chức năng.\n\n- Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày\r\n\n01/12/2015 của Bộ Y tế Quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 của liên Bộ: Y tế, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Công thương Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm,\r\n\nphụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn.\n\n- Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n31/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký và\r\n\nxác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n- Thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n29/01/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.\n\n- Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n30/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục\r\n\nkiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc\r\n\ndiện kiểm dịch thực vật.\n\n- Thông tư số 35/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục đối tượng\r\n\nkiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Thông tư số 28/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n04/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục hóa chất,\r\n\nkháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn\r\n\nnuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n19/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về điều kiện bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm đối với chợ đầu mối, đấu giá nông sản.\n\n- Thông tư số 19/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n23/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\nsố 38/2013/TT-BNNPTNT ngày 09/8/2013 ban hành Danh mục bổ sung phân bón được\r\n\nphép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n24/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định trình tự, thủ tục\r\n\ncấp và thu hồi Giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực\r\n\nphẩm, thức ăn chăn nuôi.\n\n- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra cơ\r\n\nsở SXKD vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở SXKD nông lâm thủy sản\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n27/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ\r\n\nlẻ.\n\n- Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n16/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra an\r\n\ntoàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.\n\n- Thông tư số 25/2010/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n08/4/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn việc kiểm tra vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu.\n\n- Các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và của liên Bộ về bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm theo từng lĩnh vực cụ thể.\n\nTrong quá trình thanh tra, kiểm\r\n\ntra tập trung xem xét các nội dung:\n\n- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm (đối với những cơ sở thuộc diện phải có giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm).\n\n- Giấy cam kết sản xuất thực phẩm an\r\n\ntoàn (đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ).\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe, xác nhận\r\n\nkiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người lao động trực tiếp sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm,\r\n\nchứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn đối với những sản phẩm phải công bố.\n\n- Nhãn sản phẩm thực phẩm đối với những\r\n\nsản phẩm thuộc diện phải ghi nhãn.\n\n- Tài liệu quảng cáo, hồ sơ đăng ký quảng\r\n\ncáo đối với những cơ sở có quảng cáo sản phẩm thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm\r\n\nchế biến từ rau, thịt.\n\n- Hồ sơ theo dõi về chất lượng sản phẩm,\r\n\nphiếu kiểm nghiệm định kỳ đối với thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ\r\n\nrau, thịt có bao gói sẵn đã qua chế biến.\n\n- Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm\r\n\nđối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến\r\n\ntừ rau, thịt, trang thiết bị, dụng cụ, con người được quy định tại Luật an toàn\r\n\nthực phẩm và Thông tư của các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông thương.\n\n- Quy trình sản xuất, chế biến, bảo\r\n\nquản đối với cơ sở sản xuất thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau,\r\n\nthịt.\n\n- Nguồn gốc nguyên liệu, phụ gia thực\r\n\nphẩm.\n\n- Nguồn nước dùng cho chế biến thực\r\n\nphẩm.\n\n- Việc kinh doanh và sử dụng hóa chất,\r\n\nkháng sinh cấm; thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y. Kiểm soát giết mổ, kiểm tra\r\n\nvệ sinh thú y.\n\n- Lấy mẫu kiểm\r\n\nnghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định khi cần thiết.\n\nIII. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH\n\n1. Phương pháp kiểm tra: Ban Chỉ đạo\r\n\nliên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm các cấp tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành, tiến hành thanh tra, kiểm tra việc triển khai tại BCĐ và trực\r\n\ntiếp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt.\r\n\nTrong quá trình thanh tra, kiểm tra chú trọng:\n\n- Nghe báo cáo việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở.\n\n- Thu thập tài liệu liên quan.\n\n- Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm.\n\n- Lấy mẫu để kiểm nghiệm xác định các\r\n\nchỉ tiêu an toàn thực phẩm.\n\n- Lập biên bản thanh tra, biên bản vi\r\n\nphạm hành chính (nếu có).\n\n- Phân tích, đánh giá hồ sơ liên quan\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n- Phân tích, đánh giá kết quả kiểm\r\n\nnghiệm để hoàn thành báo cáo.\n\nKết thúc đợt thanh tra, kiểm tra yêu\r\n\ncầu các địa phương, các Đoàn thanh tra nhận xét, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 34/CT-TTg ngày 11/12/2014 và triển khai Tháng hành động vì an toàn thực phẩm\r\n\nnăm 2016 của địa phương; đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm là rau, thịt\r\n\nvà sản phẩm chế biến từ rau, thịt; đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm đối với thực phẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt.\n\n2. Xử lý vi phạm:\n\n2.1. Các căn cứ để xử lý vi phạm\n\n- Luật an toàn thực phẩm năm 2010.\n\n- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2012.\n\n- Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.\n\n- Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013\r\n\ncủa Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo\r\n\nlường, chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\n- Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n03/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống\r\n\ncây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.\n\n- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn\r\n\nhóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.\n\n- Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n15/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động\r\n\nthương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng.\n\n- Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n09/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú\r\n\ny, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.\n\n- Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n12/9/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy\r\n\nsản.\n\n- Các Nghị định khác quy định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.\n\n2.2. Thực hiện xử lý vi phạm\n\nCác đoàn thanh tra, kiểm tra khi phát\r\n\nhiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật; tuyệt đối không để thực\r\n\nphẩm là rau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt không bảo đảm an toàn thực\r\n\nphẩm, không rõ nguồn gốc lưu thông trên thị trường. Xử lý nghiêm các đơn vị, cá\r\n\nnhân vi phạm quy định về ghi nhãn, quảng cáo thực phẩm. Áp dụng các biện pháp\r\n\nđình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về ATTP, khắc\r\n\nphục hậu quả; tịch thu tang vật, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về ATTP (nếu\r\n\ncó).\n\nThẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về\r\n\nan toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật.\n\nIV. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\nA. Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra\n\nBan Chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nThành phố giao các Sở: Y tế, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công Thương\r\n\nphối hợp với Công an Thành phố tổ chức 06 đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành,\r\n\ntiến hành thanh tra tại\n\nB. Lấy mẫu kiểm nghiệm\n\nTại các địa phương: Ban Chỉ đạo liên\r\n\nngành vệ sinh an toàn thực phẩm của địa phương quy định cụ thể việc lấy mẫu và\r\n\nkiểm nghiệm mẫu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.\n\nC. Tiến trình thực hiện\n\n1. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\ntra xong trước ngày 30/3/2016\n\n2. Triển khai thanh tra, kiểm tra\r\n\ntại cơ sở\n\nCăn cứ Kế hoạch triển khai Tháng hành\r\n\nđộng năm 2016 của Thành phố, Ban chỉ đạo vệ sinh an toàn thực phẩm quận, huyện\r\n\nvà xã, phường xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên địa bàn và tổ chức thực\r\n\nhiện; bảo đảm hoàn thành kế hoạch thanh tra, kiểm tra trước ngày 15/5/2016.\n\n3. Báo cáo kết quả\n\n- Báo cáo của các Đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành Thành phố thực hiện theo mẫu 2 gửi về đầu mối thường trực\r\n\nBCĐ VSATTP TP (Sở Y tế - Chi cục An toàn thực phẩm) trước ngày 15/5/2016.\n\n- Báo cáo của địa phương quận huyện, thị\r\n\nxã (tổng hợp khi Đoàn liên ngành Thành phố đến làm việc thực hiện theo mẫu\n\n3 (số liệu tính đến thời điểm Đoàn liên ngành Thành phố đến làm việc).\r\n\nVà Tổng hợp số liệu tính đến hết Tháng hành động gửi về Chi cục ATTP cùng với\r\n\nbáo cáo kết quả triển khai Tháng hành động năm 2016 (mẫu 1) trước ngày 15/5/2016.\n\n\n\nMẫu 2\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả thanh tra, kiểm tra trong\r\n\nTháng hành động vì ATTP năm 2016 do Đoàn liên ngành Thành phố thực hiện\n\nI. Ghi nhận báo cáo của các địa\r\n\nphương với Đoàn liên ngành Th. Phố.\n\n1. Công tác chỉ đạo của địa phương.\n\n2. Công tác tuyên truyền, giáo dục.\n\n3. Việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nTháng hành động năm 2016.\n\nII. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại\r\n\ncơ sở thực phẩm do đoàn liên ngành Thành phố phối hợp với địa phương thực hiện:\n\nBảng\r\n\n1: Tóm tắt kết quả thanh tra, kiểm tra:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTỷ lệ\r\n\n % so với tổng số được thanh tra\n\n1\n\nTổng số cơ sở được thanh tra\n\n\n\n\n\n2\n\nSố cơ sở có vi phạm\n\n\n\n\n\n3\n\nSố cơ sở vi phạm bị xử lý \n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n3.1\n\nSố cơ sở vi phạm đã được xử lý ngay\r\n\n trong quá trình thanh tra (nêu rõ hình thức xử lý):\n\n\n\n\n\n3.2\n\nSố cơ sở có vi phạm đã giao địa\r\n\n phương xử lý\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n2: Nội dung vi phạm chủ yếu tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm là\r\n\nrau, thịt và sản phẩm chế biến từ rau, thịt:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung vi phạm\n\nSố\r\n\n cơ sở được thanh tra\n\nSố\r\n\n cơ sở vi phạm\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\n1\n\nQuy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy định về sử dụng chất cấm, thuốc\r\n\n kháng sinh trong chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiều kiện vệ sinh trang thiết bị dụng\r\n\n cụ\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐiều kiện về con người\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông bố sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nGhi nhãn thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuảng cáo thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChất lượng sản phẩm thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nVi phạm khác (ghi rõ)\n\n\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n3: Kết quả kiểm nghiệm mẫu do đoàn Thành phố thực hiện\n\nTT\n\nLoại\r\n\n xét nghiệm\n\nKết\r\n\n quả xét nghiệm mẫu\n\nTổng\r\n\n số mẫu xét nghiệm\n\nSố mẫu\r\n\n không đạt\n\nTỷ lệ\r\n\n % không đạt\n\n1\n\nXét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHóa lý\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số xét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXét nghiệm nhanh\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Nhận xét, đánh giá chung\n\nĐề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo\r\n\nsố liệu tại các bảng từ 1 - 3; nêu rõ những điểm mạnh, những tồn tại, hạn chế của\r\n\ntừng địa phương.\n\nIV. Đề xuất kiến nghị của đoàn và\r\n\nghi nhận kiến nghị của địa phương.\n\n(ghi cụ thể)\n\n\n\nMẫu 3\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả thanh tra, kiểm tra trong\r\n\nTháng hành động năm 2016 do địa phương thực hiện\n\nI. Công tác chỉ đạo:\n\n(nêu cụ thể)\n\nII. Kết quả thanh tra, kiểm tra tại\r\n\ncơ sở thực phẩm (không bao gồm các cơ sở do đoàn\r\n\nliên ngành Trung ương và Thành phố thực hiện báo cáo):\n\n1. Việc tổ chức các đoàn thanh tra,\r\n\nkiểm tra\n\nTổng số đoàn thanh tra, kiểm tra:\n\nTrong đó:\n\n1.1 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến\r\n\ntỉnh:\n\n1.2 Số đoàn thanh tra, kiểm tra tuyến\r\n\nhuyện:\n\n1.3 Số đoàn kiểm tra tuyến xã:\n\n2. Kết quả thanh tra, kiểm tra:\n\nBảng\r\n\n1: Kết quả thanh tra, kiểm tra:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n hình cơ sở thực phẩm\n\nTổng\r\n\n số cơ sở\n\nSố\r\n\n cơ sở được thanh, kiểm tra\n\nSố\r\n\n cơ sở đạt\n\nTỷ lệ\r\n\n % đạt\n\n1\n\nSản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSơ chế, chế biến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số (1 + 2 + 3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng 2:\r\n\nTình hình vi phạm và xử lý vi phạm\n\nTT\n\nTổng\r\n\n hợp tình hình vi phạm\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTỷ lệ\r\n\n % so với số được kiểm tra\n\n1\n\nTổng số cơ sở được thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n\n\n\n\n2\n\nSố cơ sở có vi phạm\n\n\n\n\n\n3\n\nSố cơ sở vi phạm bị xử lý\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n3.1 Hình thức phạt chính:\n\n\n\nSố cơ sở bị cảnh cáo\n\n\n\n\n\n\n\nSố cơ sở bị phạt tiền\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số tiền phạt\n\n\n\n\n\n3.2 Hình thức phạt bổ sung, biện\r\n\n pháp khắc phục hậu quả\n\n*\n\nSố cơ sở bị đóng cửa\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở bị đình chỉ lưu hành sản\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n\n\nSố sản phẩm bị đình chỉ lưu hành\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số loại sản phẩm bị tiêu hủy\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở phải khắc phục về nhãn\n\n\n\n\n\n\n\nSố loại sản phẩm có nhãn phải khắc\r\n\n phục\n\n\n\n\n\n*\n\nSố cơ sở bị đình chỉ lưu hành tài\r\n\n liệu q/cáo\n\n\n\n\n\n\n\nSố loại tài liệu q/cáo bị đình chỉ\r\n\n lưu hành\n\n\n\n\n\n*\n\nCác xử lý khác\n\n\n\n\n\n3.3\n\nChuyển hồ sơ sang cơ quan khác xử\r\n\n lý\n\n\n\n\n\n3.4\n\nSố cơ sở có vi phạm nhưng không xử\r\n\n lý (chỉ nhắc nhở)\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n3: Các nội dung vi phạm chủ yếu\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung vi phạm\n\nSố\r\n\n cơ sở được thanh tra\n\nSố\r\n\n cơ sở vi phạm\n\nTỷ lệ\r\n\n %\n\n1\n\nQuy định về sử dụng thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy định về sử dụng chất cấm, thuốc\r\n\n kháng sinh trong chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiều kiện trang thiết bị dụng cụ\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐiều kiện về con người\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông bố sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nGhi nhãn thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuảng cáo thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nChất lượng sản phẩm thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nVi phạm khác (ghi rõ)\n\n\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n4: Kết quả kiểm nghiệm mẫu:\n\nTT\n\nLoại\r\n\n xét nghiệm\n\nKết\r\n\n quả xét nghiệm mẫu\n\nTổng\r\n\n số mẫu xét nghiệm\n\nSố mẫu\r\n\n không đạt\n\nTỷ lệ\r\n\n % không đạt\n\n1\n\nXét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHóa lý\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số xét nghiệm tại labo\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXét nghiệm nhanh\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nIII. Nhận xét, đánh giá chung (Đề nghị nhận xét, đánh giá cụ thể theo số liệu tại các bảng từ 1 -\r\n\n4). \n\nIV. Đề xuất kiến nghị (ghi cụ thể)", + "id": 100255 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100256.json b/contexts/context_100256.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54c544bacd4bd0a229eb474ec6a76f46ab7f1e32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100256.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-121-QD-TCTK-2008-dieu-tra-thu-thap-thong-tin-lap-bang-can-doi-lien-nganh-I-O-228176.aspx", + "name": "Quyet-dinh-121-QD-TCTK-2008-dieu-tra-thu-thap-thong-tin-lap-bang-can-doi-lien-nganh-I-O-228176", + "passage": "BỘ KẾ\r\n\n HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nTỔNG CỤC THỐNG KÊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 121/QĐ-TCTK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nTRA THU THẬP THÔNG TIN LẬP BẢNG CÂN ĐỐI LIÊN NGÀNH (I/O) VÀ BIÊN SOẠN HỆ SỐ CHI\r\n\nPHÍ TRUNG GIAN NĂM 2007\n\nTỔNG CỤC\r\n\nTRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ\n\nCăn cứ Luật Thống kê, ngày 26 tháng\r\n\n6 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định 93/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê;\n\nĐể đáp ứng yêu cầu thông tin phục vụ\r\n\nquản lý Nhà Nước trong giai đoạn hiện nay;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tiến hành điều\r\n\ntra thu thập thông tin từ các loại hình doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh cá thể; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị,\r\n\nchính trị – xã hội, xã hội nghề nghiệp và các hộ gia đình để lập Bảng Cân đối\r\n\nliên ngành (I/O) và biên soạn hệ số chi phí trung gian năm 2007.\n\nĐiều 2.Các cơ sở kinh\r\n\ntế đã nêu ở điều 1 có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các\r\n\nthông tin theo phương án điều tra ban hành theo Quyết định này.\n\nĐiều 3.Thành lập tổ\r\n\nthường trực giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê chỉ đạo thực hiện cuộc điều\r\n\ntra. Tổ thường trực do Vụ trưởng Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia làm tổ trưởng;\r\n\nlãnh đạo các Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng; Vụ Thống kê Thương mại, Dịch\r\n\nvụ và Giá cả; Viện khoa học thống kê là thành viên. Tổ thường trực có trách\r\n\nnhiệm xây dựng phương án và chỉ đạo cuộc điều tra.\n\nCục trưởng Cục\r\n\nThống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nđiều tra theo đúng phương án đã quy định.\n\nĐiều 4.Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có tên trong Điều 3, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Chánh Văn phòng\r\n\nTổng cục Thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Tổng cục;\n\n-\r\n\n UBND các tỉnh, TP và các Bộ, ngành trực thuộc TW (để phối hợp chỉ đạo);\n\n-\r\n\n Lưu: VT, Vụ TKQG.\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nKIÊM\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Đức Hoà\n\n", + "id": 100256 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100257.json b/contexts/context_100257.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3573390f6ffc1240cc91c83cb485a83db28d978 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100257.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-144-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-123138.aspx", + "name": "Quyet-dinh-144-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-123138", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 144/QĐ-UBND\n\nTam Kỳ, ngày 10\r\n\n tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH QUẢNG\r\n\nNAM ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (NGOÀI CÁC KHU VỰC QUY HOẠCH KHOÁNG\r\n\nSẢN CHUNG CẢ NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ)\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 và Nghị định số\r\n\n07/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Khoáng sản sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về\r\n\nlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công\r\n\nThương ban hành quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch phát triển lĩnh vực công nghiệp;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam đến\r\n\nnăm 2015, định hướng đến năm 2025;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1109/TTr-SCT ngày 27/12/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng\r\n\nNam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 (ngoài các khu vực quy hoạch khoáng\r\n\nsản chung cả nước đã được công bố), bao gồm 6 nhóm khoáng sản: than đá, titan, thiếc\r\n\n- wolfram, quặng sắt, vàng và nước khoáng, vật liệu xây dựng và khoáng chất\r\n\ncông nghiệp với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI.\r\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN\n\n1. Quan điểm chỉ đạo\n\n- Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam phải phù hợp với quy\r\n\nhoạch phát triển khoáng sản chung của cả nước và của ngành công nghiệp Việt\r\n\nNam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội và các quy\r\n\nhoạch khác của tỉnh.\n\n- Đảm bảo khai thác,\r\n\nchế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh đạt\r\n\nhiệu quả kinh tế cao; đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường\r\n\nsinh thái, góp phần tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.\n\n2. Mục tiêu của quy\r\n\nhoạch\n\n- Phản ánh tổng thể\r\n\nvề nguồn lực tài nguyên khoáng sản hiện có của tỉnh; định hướng công tác quản\r\n\nlý nhà nước về khoáng sản của chính quyền địa phương các cấp, phù hợp với tình\r\n\nhình phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn cụ thể.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước về khoáng sản của các cấp theo quy hoạch, kế hoạch; chủ động\r\n\nkiểm soát, phát triển hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản một cách hợp lý,\r\n\ntiết kiệm; bảo vệ môi trường sinh thái.\n\n- Ứng dụng công nghệ\r\n\ntiên tiến, hiện đại để khai thác, chế biến khoáng sản; đảm bảo ổn định nguồn\r\n\nnguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với\r\n\nmục tiêu chung của cả nước.\n\n3. Một số định hướng,\r\n\ngiải pháp quy hoạch để phát triển bền vững\n\n- Khai thác khoáng\r\n\nsản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương, sản xuất ra sản\r\n\nphẩm có giá trị kinh tế cao, đảm bảo về môi trường. Ưu tiên, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp\r\n\ncho các nhà máy hiện đang đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tận thu các nguồn\r\n\ntài nguyên khoáng sản bị vùi lấp trong phạm vi các dự án đã được cấp phép đầu\r\n\ntư, đang triển khai thực hiện.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt theo quy định của pháp luật. Chính quyền các cấp cần tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản tại địa\r\n\nphương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử\r\n\nlý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong\r\n\nhoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt.\n\n- Khuyến khích đầu\r\n\ntư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra\r\n\nchất thải ô nhiễm. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi\r\n\ntrường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.\n\n- Tăng cường trách\r\n\nnhiệm của nhà đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản có nghĩa vụ đóng góp xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng (đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà trẻ...) và\r\n\ncó trách nhiệm trong việc cải thiện đời sống, tạo việc làm và nâng cao thu nhập\r\n\ncho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương; tích cực\r\n\ntham gia cải thiện môi trường xã hội.\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH\n\n1. Quy hoạch than đá\r\n\n(phụ lục số 1):\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\nđến hết năm 2012: Gồm các mỏ được UBND tỉnh cấp phép, đang khai thác tại khu\r\n\nvực Ngọc Kinh và Sườn Giữa. Không gia hạn thêm đối với các mỏ này sau năm 2012.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\nđến năm 2015: Mỏ than Sườn Giữa (13 khoảnh), mỏ than Ngọc Kinh (3 khoảnh) với\r\n\ntổng diện tích là 880,7 ha.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ năm 2016 đến năm 2025: Khu vực Thạnh Mỹ và khu vực Quế Trung với tổng diện\r\n\ntích là 763,12 ha.\n\n- Quy hoạch thăm dò\r\n\ntừ 2016 đến 2025 (sâu dưới mức 200 mét) gồm: Mỏ than Sườn Giữa (2.343,0 ha) và\r\n\nmỏ Ngọc Kinh (850,0 ha).\n\n- Quy hoạch tài\r\n\nnguyên dự trữ (nằm trong rừng phòng hộ): 3.106 ha, gồm: Khu vực: An Điềm (795,0\r\n\nha), Bến Hiên (215,0 ha), Đại Thạnh (2.096,0 ha).\n\n- Hình thức khai\r\n\nthác: Bằng phương pháp hầm lò nhằm hạn chế thiệt hại về rừng và môi trường đất\r\n\nmặt.\n\n- Sử dụng: Tại địa\r\n\nphương và vùng phụ cận; không xuất khẩu than.\n\n2. Quy hoạch titan\r\n\nven biển (Phụ lục 2):\n\nTitan ven biển Quảng\r\n\nNam nằm trong Khu quy hoạch đô thị ven biển và Khu kinh tế mở Chu Lai có hàm\r\n\nlượng chất phóng xạ cao ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Do vậy, mục\r\n\ntiêu chính là cần làm sạch môi trường trước khi triển khai các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng, tránh lãng phí tài nguyên. Quy hoạch như sau:\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ năm 2011 đến năm 2015, gồm: Khu vực Điện Dương - Điện Ngọc (khu 1,2,3); Khu\r\n\nvực Duy Hải - Duy Nghĩa (khu 4,5,6,7);Khu vực Tam Tiến (khu 9,10); Khu vực Tam Hòa\r\n\n(khu 11,12,13,14,15,16,17); Khu vực Tam Anh (khu 18,19); Khu vực Tam Nghĩa (khu\r\n\n20,21). Tổng diện tích: 2.188,8 ha.\n\n- Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác từ năm 2016 đến 2020, gồm: Khu vực Bình Hải - Bình Nam (khu 8). Tổng\r\n\ndiện tích: 591,9 ha.\n\n+ Quy hoạch chế biến,\r\n\nsử dụng quặng titan:\n\n+ Thống nhất cho phép\r\n\nmột đơn vị xây dựng nhà máy chế biến sâu ti tan trên địa bàn tỉnh làm đầu mối\r\n\ntổ chức khai thác, chế biến titan theo quy hoạch này và sử dụng, xuất khẩu hàng\r\n\nnăm theo lộ trình của Chính phủ phê duyệt.\n\n+ Sản phẩm chế biến: Phân\r\n\nloại, nghiền mịn, bột màu đioxit, xỉ titan, rutin nhân tạo, ilmenit hoàn nguyên\r\n\nvà pigment.\n\n+ Sử dụng trong nước\r\n\nvà xuất khẩu.\n\n3. Quy hoạch khoáng\r\n\nsản thiếc - wolfram (Phụ lục 3):\n\nQuặng gốc thiếc -\r\n\nwolfram chủ yếu nằm trong diện tích rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên Bà\r\n\nNà, quặng sa khoáng nằm gần khu dân cư sinh sống tập trung. Quy hoạch như sau:\n\n- Quy hoạch khu vực\r\n\nthăm dò đến năm 2015:\n\nKhu vực quặng gốc\r\n\nthiếc - Wolfram Hòn Bà - Nước Oa (28a, 28b, 36a), diện tích 1.062,0 ha; khu vực\r\n\nthiếc Khe Ma (34a), diện tích 89,64 ha; khu vực thiếc Nước Ta (35a) diện tích\r\n\n77,22 ha; khu vực thiếc gốc Tam Chinh (48) diện tích 101,0 ha.\n\nMục tiêu trữ lượng\r\n\ntheo Phụ lục 3.\n\n- Những khu vực này\r\n\nchỉ được phép thăm dò, khai thác quy mô công nghiệp sau khi được UBND tỉnh cho\r\n\nphép chuyển đổi mục đích sử dụng rừng phòng hộ sang rừng sản xuất theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Khai thác bằng phương pháp hầm lò. Không khai thác bằng\r\n\nphương pháp lộ thiên từ trên mặt trong đới phong hóa xuống độ sâu tối thiểu 30\r\n\nmét nhằm hạn chế phá hủy rừng, môi trường đất mặt.\n\n- Thiếc sa khoáng\r\n\nkhông đưa vào quy hoạch khai thác.\n\n- Quy hoạch chế biến,\r\n\nsử dụng : Thống nhất chọn một đơn vị làm đầu mối thăm dò, khai thác gắn với xây\r\n\ndựng nhà máy chế biến sâu trên địa bàn tỉnh. Công suất dự kiến: 30-35.000 tấn quặng\r\n\nthiếc/năm, vốn đầu tư: 200-250 tỷ đồng.\n\n+ Sản phẩm chế biến: Xay,\r\n\nnghiền, tuyển trọng lực, luyện thiếc thỏi, thiếc nguyên tố.\n\n+ Sử dụng: Cung cấp\r\n\ncho nhà máy hợp kim trong nước và xuất khẩu. Chất thải quặng phải được sử dụng\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất sứ, gốm cao cấp.\n\n4. Quy hoạch quặng\r\n\nsắt (Phụ lục 4):\n\n- Quy hoạch thăm dò đến\r\n\nnăm 2015 (gồm 5 khu vực):\n\n+ Sắt Tam Thành,\r\n\nhuyện Phú Ninh: 89,5 ha; Quế Lộc, huyện Nông Sơn: 50,18 ha; Quế Hiệp, huyện Quế\r\n\nSơn: 31,61 ha; ChàVàl, huyện Nam Giang: 123,0 ha; LaDê, huyện Nam Giang: 150,0\r\n\nha.\n\n+ Quặng hóa ở những\r\n\nkhu vực này dạng mạch, mức độ điều tra còn hạn chế, cần phải thăm dò theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để xác định thân quặng, chất lượng và trữ lượng quặng làm cơ sở\r\n\ncho công tác lập dự án khai thác tiếp theo.\n\n+ Quy mô các mỏ đều\r\n\nnhỏ, khai thác phải đảm bảo giảm thiểu thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt.\n\n+ Mục tiêu trữ lượng:\r\n\nTheo phụ lục 4.\n\n- Quy hoạch tài\r\n\nnguyên dự trữ:\n\n+ Gồm một khu vực\r\n\n(sắt Côn Zôn, huyện Nam Giang): 150,0 ha.\n\n+ Khu vực này nằm\r\n\ntrong phạm vi rừng phòng hộ. Chỉ được thăm dò, khai thác bằng phương pháp hầm\r\n\nlò sau khi được UBND tỉnh cho phép chuyển đổi rừng phòng hộ sang mục đích rừng\r\n\nsản xuất.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ 2011 đến 2015: Khai thác mỏ sắt Tam Thành, Phú Ninh. Công suất dự kiến 50- 60\r\n\nnghìn tấn/năm.\n\n- Quy hoạch khai thác\r\n\ntừ 2016 đến 2025: Mỏ Quế Lộc, Quế Hiệp, ChàVal, La Dê. Công suất mỗi mỏ tại phụ\r\n\nlục 4.\n\n- Quy hoạch chế biến,\r\n\nsử dụng:\n\nTiềm năng quặng sắt không\r\n\nlớn, nằm phân tán. Chỉ cho phép một đơn vị làm đầu mối quản lý và xây dựng nhà\r\n\nmáy chế biến trên địa bàn tỉnh được phép thăm dò, khai thác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nVề chế biến: Công suất\r\n\ndự kiến 30-50.000 tấn sắt/năm, dự kiến vốn đầu tư: 1.500 tỷ đồng. Sản phẩm: sản\r\n\nxuất sắt xốp, sắt thỏi.\n\nVề sử dụng: Phục vụ\r\n\nnhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy luyện thép trong nước hiện nay; không xuất\r\n\nkhẩu.\n\n5. Quy hoạch khoáng\r\n\nsản vàng - nước khoáng (Phụ lục 5):\n\na) Quan điểm, định\r\n\nhướng cụ thể:\n\n- Không quy hoạch các\r\n\nđiểm (khu vực) quặng nằm trong rừng phòng hộ, các sông suối đầu nguồn, gần khu\r\n\ndân cư tập trung, khu vực cấm hoạt động khoáng sản, nhằm tránh thiệt hại về\r\n\nrừng, môi trường sinh thái và chống xói mòn đất mặt, lũ ống,\n\nlũ quét, sạt lở núi.\n\n- Không khai thác lộ\r\n\nthiên đối với vàng gốc. Chỉ quy hoạch, cho phép khai thác vàng sa khoáng trong\r\n\nphạm vi lòng hồ dự án thuỷ điện đang được đầu tư xây dựng nhằm tránh lãng phí\r\n\ntài nguyên. Chấm dứt khai thác vàng sa khoáng trên địa bàn tỉnh vào sau năm\r\n\n2015.\n\nb) Quy hoạch khoáng\r\n\nsản vàng:\n\nb.1. đối với vàng gốc\r\n\n(63 điểm):\n\n- Từ 2011 đến 2015:\r\n\nCho phép các mỏ đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác, chế biến hoạt động. Khai\r\n\nthác đảm bảo theo chiều sâu mạch quặng. Không cho phép mở rộng diện tích mỏ và\r\n\ncấp thêm mỏ mới.\n\n- Từ năm 2016 đến\r\n\n2025: Cho phép mở rộng diện tích mỏ và cấp phép mỏ mới nằm trong quy hoạch theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nđối với vàng sa khoáng\r\n\n(17 điểm): chỉ cấp phép khai thác vàng sa khoáng trong khu vực lòng hồ thuỷ điện\r\n\nđang đầu tư xây dựng. Sau năm 2015 chấm dứt việc cấp phép khai thác vàng sa\r\n\nkhoáng.\n\nb.2. Quy hoạch nước\r\n\nkhoáng (gồm 9 điểm, theo Phụ lục 5):\n\n- Quan điểm, định\r\n\nhướng khai thác:\n\nKhuyến khích các địa\r\n\nphương kêu gọi, thu hút đầu tư, khai thác tối đa nguồn nước khoáng phục vụ đa mục\r\n\ntiêu: dịch vụ, du lịch sinh thái, chữa bệnh, sản xuất nước đóng chai,... nhằm\r\n\ntăng hiệu quả kinh tế.\n\n- Quy hoạch cụ thể:\n\n+ Giai đoạn\r\n\n2011-2015: đầu tư khai thác 03 mỏ: Nước khoáng Phú Ninh, nước khoáng Quế Lộc,\r\n\nhuyện Nông Sơn (2 mỏ); đồng thời khuyến khích đầu tư khai thác các mỏ nước khoáng\r\n\ngần trục đường quốc lộ 14B, đường Hồ Chí Minh, đT 610 nhằm kết hợp phát triển\r\n\ndu lịch sinh thái.\n\n+ Giai đoạn sau 2015:\r\n\nđầu tư khai thác các điểm nước khoáng còn lại.\n\n6. Quy hoạch nhóm vật\r\n\nliệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp\n\n6.1. Phân loại hình\r\n\nthức khai thác khoáng sản:mỏ\n\n- Khai thác quy mô\r\n\ncông nghiệp: Thời hạn khai thác tùy thuộc vào trữ lượng\n\n- Khai thác quy mô\r\n\nnhỏ: Công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm, thời gian khai thác tối đa là 5\r\n\nnăm. Việc quản lý, cấp phép thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.\n\n6.2. Quy hoạch cụ thể\r\n\n(Phụ lục 6):\n\na) Nhóm vật liệu xây\r\n\ndựng (VLXD):\n\n- đá xây dựng thông\r\n\nthường (107 điểm):\n\n+ Khu vực thăm dò để\r\n\nkhai thác quy mô công nghiệp, gồm 14 khu vực: Đại Hiệp (V1),Vĩnh Phước (V3), đại\r\n\nHưng (V4), huyện Đại Lộc; Duy Sơn - Núi Đá Thể (V10), Duy Trung (V11), huyện Duy\r\n\nXuyên; Hương Mao (V12), Hóc Phấn - Phú Thọ (V13), huyện Quế Sơn; Chà Ró (V18),\r\n\nTam Dân (V19), huyện Phú Ninh; Cà Dy, huyện Nam Giang (V22); Khâm Đức, huyện Phước\r\n\nSơn (V23); Trà Dương (V24), Trà Giác (V25), huyện Bắc Trà My; Tam Nghĩa, huyện\r\n\nNúi Thành (V3).\n\n+ Khu vực khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 68 điểm do các huyện đăng ký còn lại.\n\n- Cát, sỏi xây dựng\r\n\n(111 điểm):\n\n+ Quy hoạch thăm dò để\r\n\nkhai thác quy mô công nghiệp, gồm 8 khu vực: Hiệp Đức (V17), Phương Trung - Đại\r\n\nQuang (V32), Đại Phong (V33), Vĩnh Phước - Đại Đồng (V34), Đại Đồng - Đại Lãnh\r\n\n(V35), Hội Khánh - Đại Sơn (V36), Giảng Hoà - Đại Thắng (V37) và Kiểm Lâm - Duy\r\n\nHoà.\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 98 điểm do các huyện đăng ký phân bố nhỏ lẻ ở các bãi bồi, sông\r\n\nsuối nhánh nhỏ.\n\n+ Khu vực cấm khai\r\n\nthác cát, sỏi: gồm 3 vùng sau:\n\nVùng 1: Dọc hai bên sông\r\n\nThu Bồn từ Cầu Quảng Huế đến Đại Hoà- Điện Hồng- Điện Quang;\n\nVùng 2: Dọc sông Thu\r\n\nBồn từ Điện Phong - Điện Phương đến Hội An, Cẩm Kim, Cẩm Nam;\n\nVùng 3: Dọc hai bên\r\n\nbờ Sông Tranh thuộc khu vực Trung Phước, Đại Bình.\n\n- Sét gạch ngói (70 điểm):\n\n+ Quy hoạch thăm dò để\r\n\nkhai thác quy mô công nghiệp, gồm 6 khu vực: Đại Hiệp (V2), Đại Phong - Đại Tân\r\n\n(V5), Đại Chánh (V6), Đại Chánh - Đại Tân (V7), Phú Nhuận - Duy Xuyên (V8),\r\n\nKiểm Lâm - Duy Hoà (V9).\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 54 điểm nhỏ lẻ còn lại do các huyện đăng ký.\n\n- Đất san lấp: gồm 31\r\n\nđiểm. Quy hoạch khai thác quy mô nhỏ do công nghệ khai thác đơn giản, phục vụ\r\n\nkịp thời các dự án trọng điểm của tỉnh.\n\n- Đá ốp lát: gồm 5 điểm.\r\n\nQuy hoạch khai thác quy mô nhỏ do công nghệ khai thác đơn giản, diện tích nhỏ,\r\n\nchủ yếu là tảng lăn.\n\nb) Nhóm khoáng chất\r\n\ncông nghiệp (KCCN):\n\n- Cao lanh (16 điểm):\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô công nghiệp, gồm 3 khu vực: Núi Nhà Bồ (V14), Lộc Đài (V15), Đèo Le\r\n\n(V16).\n\n+ Quy hoạch khai thác\r\n\nquy mô nhỏ, gồm 13 điểm phân bố nhỏ lẻ do các huyện đăng ký.\n\n- Đá vôi xi măng, sét\r\n\nxi măng: Các điểm đá vôi và sét xi măng đều quy hoạch phải thăm dò, khai thác\r\n\ncông nghiệp phục vụ cho nhà máy xi măng Thành Mỹ.\n\n- Đôlômit (secpentin,\r\n\ntan), gồm 7 khu vực ở huyện Nam Trà My, Bắc Trà My: Quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác quy mô công nghiệp.Không cho phép khai thác đôlômit làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường.\n\n- Các khoáng sản khác\r\n\nthuộc nhóm VLXD và KCCN: Grafit, Atbet, Xilimanit, mica, bột màu, than bùn,\r\n\nlatêrit (đá ong),... Các loại khoáng sản này tính khả thi khai thác không cao,\r\n\nquy hoạch khai thác quy mô nhỏ.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Sở Công Thương: Có\r\n\ntrách nhiệm công bố quy hoạch khoáng sản đến các ngành, địa phương và đơn vị\r\n\nliên quan; theo dõi và giám sát việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê\r\n\nduyệt. định kỳ vào tháng 12 hàng năm theo dõi, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa\r\n\nphương và của tỉnh. đề xuất cơ chế, chính sách nhằm phát triển ổn định và bền\r\n\nvững trong hoạt động khoáng sản của tỉnh.\n\n2. Các Sở: Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Công an\r\n\ntỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì và phối\r\n\nhợp với Sở Công Thương triển khai cụ thể các nội dung, giải pháp của quy hoạch\r\n\nkhoáng sản.\n\n3. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố:\n\n- Chấp hành nghiêm\r\n\ntúc việc quản lý hoạt động khoáng sản theo quy hoạch đã được phê duyệt. Quản\r\n\nlý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác, đảm bảo ổn định tình hình\r\n\nan ninh trật tự xã hội trên địa bàn quản lý. Hướng dẫn các đơn\n\nvị có nhu cầu xin\r\n\nhoạt động khoáng sản theo đúng quy hoạch này.\n\n- Phối hợp với các Sở,\r\n\nngành chức năng trong công tác kiểm tra, hậu kiểm; tăng cường công tác giám sát\r\n\ncác cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản về việc chấp hành quy trình công nghệ\r\n\nkhai thác, chế biến, về bảo vệ môi trường đã được thẩm định và nghĩa vụ đối với\r\n\nnhà nước, địa phương. Hàng năm đăng ký, bổ sung các điểm khoáng sản mới phát hiện\r\n\nvới Sở Công Thương để tổng hợp đưa vào quy hoạch chung của tỉnh để thực hiện.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nXây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1272/QĐ- UBND ngày 16/4/2010\r\n\ncủa UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100257 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100258.json b/contexts/context_100258.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20b6c614df933527934c3d846fb4a48d62250f07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100258.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-34-1998-ND-CP-thanh-lap-xa-Thuan-Duc-thi-xa-Dong-Hoi-tinh-Quang-Binh-41745.aspx", + "name": "Nghi-dinh-34-1998-ND-CP-thanh-lap-xa-Thuan-Duc-thi-xa-Dong-Hoi-tinh-Quang-Binh-41745", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 34/1998/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 1998\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 34/1998/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 1998 VỀ VIỆC THÀNH LẬP XÃ THUẬN ĐỨC THUỘC THỊ XÃ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Nay thành lập xã Thuận Đức thuộc thị xã Đồng Hới trên cơ sở 4.322 ha diện tích tự nhiên và 2.412 nhân khẩu của phường Đồng Sơn; 206 ha diện tích tự nhiên và 238 nhân khẩu của phường Bắc Lý và 350 nhân khẩu của xã Đức Ninh đang xây dựng kinh tế mới ở phía Tây phường Đồng Sơn.\nXã Thuận Đức có 4.528 ha diện tích tự nhiên và 3.000 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính xã Thuận Đức: Đông giáp các phường Bắc Lý, Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Vĩnh Ninh (huyện Quảng Ninh); Tây giáp huyện Bố Trạch, Nam giáp huyện Quảng Ninh; Bắc giáp huyện Bố Trạch.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính:\nPhường Đồng Sơn có 1.965 ha diện tích tự nhiên và 11.438 nhân khẩu.\nPhường Bắc Lý có 1.019 ha diện tích tự nhiên và 12.282 nhân khẩu. Xã Đức Ninh có 10.650 nhân khẩu, còn diện tích tự nhiên không thay đổi.\n\nĐiều 2. - Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)", + "id": 100258 +} diff --git a/contexts/context_100259.json b/contexts/context_100259.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a56aece65b1d753de29e15a90add35fa4de655c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100259.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-8051-KH-UBND-2020-trien-khai-thi-hanh-Luat-Thanh-nien-thanh-pho-Da-Nang-467756.aspx", + "name": "Ke-hoach-8051-KH-UBND-2020-trien-khai-thi-hanh-Luat-Thanh-nien-thanh-pho-Da-Nang-467756", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8051/KH-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 04 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THI HÀNH LUẬT THANH NIÊN\n\nCăn cứ Luật Thanh niên số\r\n\n57/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 16 tháng 6\r\n\nnăm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 1712/QĐ-TTg ngày\r\n\n02 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi\r\n\nhành Luật Thanh niên;\n\nĐể triển khai thi hành Luật Thanh\r\n\nniên kịp thời, thống nhất, hiệu quả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thanh niên (sau đây\r\n\nviết tắt là Luật) với các nội dung như sau:\n\n1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\nthời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan trong việc triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống\r\n\nnhất, hiệu lực, hiệu quả;\n\n- Xác định trách nhiệm và cơ chế phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc tiến hành các hoạt động\r\n\ntriển khai thi hành Luật trên phạm vi toàn thành phố;\n\n- Nâng cao nhận thức về Luật và trách\r\n\nnhiệm của các cấp, các ngành trong việc triển khai thi hành Luật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành\r\n\nLuật;\n\n- Nội dung công việc phải gắn với\r\n\ntrách nhiệm, vai trò của Sở Nội vụ trong việc phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật;\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện triển khai Luật.\n\nII. TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, PHỔ BIẾN\r\n\nLUẬT\n\n1. Tổ chức quán triệt, phổ biến về\r\n\nLuật\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ\n\n- Cơ quan phối hợp: Thành Đoàn Đà\r\n\nNẵng, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện và các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I/2021\n\n2. Tổ chức tuyên truyền Luật trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh- Truyền hình Đà Nẵng\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, huyện\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2021 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n3. Tổ chức tập huấn, quán triệt\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật\n\n- Cấp thành phố: Tổ chức tập huấn văn\r\n\nbản quy định chi tiết Luật và nội dung, nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý nhà nước\r\n\nvề thanh niên quy định trong Luật cho cán bộ, công chức thuộc các sở, ban,\r\n\nngành, quận, huyện, phường, xã theo dõi, quản lý về công tác thanh niên.\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ\n\n+ Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng\r\n\nnăm.\n\n- Cấp huyện: Tổ chức tập huấn văn bản\r\n\nquy định chi tiết Luật và nội dung, nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nthanh niên quy định trong Luật dành cho công chức quận, huyện, phường, xã theo\r\n\ndõi, quản lý về công tác thanh niên.\n\nIII. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC CHÍNH\r\n\nSÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN; TỔ CHỨC KIỂM TRA THI HÀNH LUẬT VÀ CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT\n\n1. Triển khai thực hiện chính sách\r\n\ncủa nhà nước đối với thanh niên và nội dung quản lý nhà nước về thanh niên\n\n- Triển khai thực hiện chính sách của\r\n\nnhà nước đối với thanh niên theo lĩnh vực và nội dung quản lý nhà nước về thanh\r\n\nniên theo ngành, lĩnh vực\n\n- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\n- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Tổ chức kiểm tra thi hành Luật\r\n\nvà các Nghị định quy định chi tiết\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ\n\n- Cơ quan phối hợp: Thành Đoàn Đà Nẵng và các sở, ban, ngành liên quan\n\n- Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng\r\n\nnăm.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được\r\n\nbố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các\r\n\nnguồn khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng, quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật được thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ có trách nhiệm bố trí, bảo đảm ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố hướng dẫn triển khai Kế hoạch này đồng thời theo dõi, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch; báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Thành Đoàn Đà Nẵng, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời\r\n\nphản ánh về Sở Nội vụ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ Công tác thanh niên, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thành Đoàn Đà Nẵng;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, phường, xã;\r\n\n - Lưu: VT, SNV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n", + "id": 100259 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10026.json b/contexts/context_10026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2078e0180ec45b410cd1c3b048bc58174dc8c000 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-01-2018-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-nam-Quang-Tri-390547.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2018-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-nam-Quang-Tri-390547", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2018/NQ-HĐND\n\nQuảng Trị, ngày 18 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2018\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nXét Tờ trình số 2825/TTr-UBND ngày\r\n\n04/7/2018 kèm Báo cáo số 103/BC-UBND ngày 29/06/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng\r\n\ncuối năm 2018; báo\r\n\ncáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành báo cáo đánh giá tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Tiếp tục thực hiện các biện pháp bảo\r\n\nđảm ổn định các cân đối vĩ mô và kiểm soát lạm phát. Nâng cao hiệu quả quản lý,\r\n\nđiều hành ngân sách nhà nước, siết chặt kỷ luật tài chính.\n\n- Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn cho doanh nghiệp và hộ dân trong tiếp cận các nguồn vốn vay; triển khai tốt\r\n\ncác chương trình tín dụng cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách\r\n\ntheo quy định. Đa dạng hóa các\r\n\nhình thức và phương thức huy động vốn, nhất là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.\n\n- Tăng cường quản lý thu, chỉ đạo quyết\r\n\nliệt chống thất thu, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm\r\n\n2018. Tích cực tìm các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất, nuôi dưỡng và\r\n\ntăng nguồn thu cho ngân sách địa phương. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án\r\n\nsản xuất có khả năng hoàn thành trong năm, sớm đưa vào hoạt động, khai thác để\r\n\ntăng nguồn thu.\n\n2. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nền kinh\r\n\ntế, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu tăng\r\n\ntrưởng kinh tế cả năm.\n\n- Tập trung chỉ đạo thực hiện tái cơ\r\n\ncấu kinh tế tỉnh đồng bộ theo các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình đã\r\n\nđề ra. Tổ chức thực hiện Chương trình hành động số 57/CTHĐ-TU ngày 29/4/2017 của\r\n\nTỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW\r\n\nngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII \"Về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm đổi mới\r\n\nmô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế\".\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung cụ thể tại Thông báo số 210/TB-VPCP ngày 08/6/2018 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nvề thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh\r\n\nQuảng Trị và Thông báo số 443-TB/TU ngày 19/6/2018 kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về tình hình thực hiện các dự án trọng điểm đầu tư trên địa bàn tỉnh; tăng\r\n\ncường công tác lãnh đạo, chỉ đạo lĩnh vực tài nguyên khoáng sản theo Kết luận số 86-KL/TU ngày 05/7/20118 của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy; tháo gỡ những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong phát triển của tỉnh\r\n\nhiện nay, tạo sự chuyển biến về kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng cuối\r\n\nnăm, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh lần thứ XVI.\n\n- Hoàn thành kế hoạch sản xuất vụ Hè\r\n\nThu và vụ mùa năm 2018 đảm bảo năng suất, chất lượng gắn với thị trường tiêu thụ\r\n\nhàng hóa nông sản ổn định cho nông dân; thâm canh các loại cây trồng có tiềm\r\n\nnăng, lợi thế và mở rộng diện tích ở những nơi có điều kiện. Thực hiện có hiệu\r\n\nquả đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh\r\n\nvà của các địa phương để nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích. Đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân dồn điền, đổi thửa, tích tụ ruộng đất, phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ. Hỗ trợ\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi phát triển theo hướng liên kết, chuỗi giá trị, chăn nuôi hữu\r\n\ncơ, chăn nuôi theo quy trình VietGAP.\n\n- Hỗ trợ thiết thực để các xã đã đăng\r\n\nký về đích nông thôn mới theo đúng kế hoạch. Tổng kết công tác xây dựng Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2018 và xây dựng kế hoạch\r\n\nnăm 2019.\n\n- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,\r\n\ntiếp tục hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư. Thực hiện đồng\r\n\nbộ, hiệu quả các giải pháp phù hợp, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong khu vực\r\n\nthương mại - dịch vụ. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa; kết hợp với tư\r\n\nnhân để phát triển, khai thác các loại hình dịch vụ phục vụ du khách; nghiên cứu\r\n\nđề xuất phát triển các điểm du lịch mới, có tiềm năng.\n\n3. Huy động tối đa các nguồn lực cho\r\n\nđầu tư phát triển; tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng từ nguồn vốn\r\n\nđầu tư công.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến\r\n\nđầu tư; ưu tiên vận động các nhà đầu tư chiến lược và tiềm năng đầu tư vào các\r\n\nlĩnh vực tỉnh có tiềm năng, lợi thế như: xây dựng kết cấu hạ tầng, logistics, công\r\n\nnghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao, cung cấp dịch vụ nông nghiệp. Thành\r\n\nlập trung tâm giới thiệu sản phẩm có xuất xứ tại Quảng Trị. Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư cụ thể tổng kho xăng dầu thuộc Công ty Xăng dầu Quảng Trị và Nhà\r\n\nmáy nước sạch tại Khu kinh tế Đông Nam.\n\n- Khẩn trương triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án lớn, trọng điểm; giải ngân 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2018.\r\n\nDuy trì chế độ giao ban tháo gỡ khó khăn để bảo đảm quản lý nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chặt chẽ, hiệu quả,\r\n\nđúng luật. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quản lý tài nguyên vật liệu xây dựng\r\n\nđầu vào, nhất là đất, cát san lấp mặt bằng; trong quá trình thi công, nếu phát hiện sử dụng vật liệu xây dựng không có\r\n\nnguồn gốc xuất xứ hợp pháp thì đình chỉ thực hiện công trình, xuất toán khối lượng\r\n\nthi công, thu hồi nộp ngân sách.\n\n- Kiên quyết thực hiện việc điều chỉnh\r\n\nkế hoạch vốn theo đúng quy định tại Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề kế hoạch phân bổ vốn đầu tư do tỉnh quản lý năm 2018.\n\n- Xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn\r\n\nvốn đối ứng các dự án nhóm Ô, ODA, vay lại của Chính phủ; không để xảy ra tình\r\n\ntrạng phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, thi công đội vốn được phân bổ.\n\n4. Tiếp tục thực hiện các giải pháp cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Thực hiện nghiêm túc các nhóm nhiệm\r\n\nvụ nhằm nắm bắt, xử lý, tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng\r\n\nmắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển sản\r\n\nxuất, kinh doanh. Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tỉnh và của từng\r\n\nsở, ngành, đơn vị về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực\r\n\ncạnh tranh tỉnh Quảng Trị. Đôn đốc triển khai thực hiện 09 cam kết tại Hội nghị\r\n\nXúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch tỉnh năm 2016 và bản cam kết với Phòng\r\n\nThương mại và Công nghiệp Việt Nam về tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu\r\n\nquả chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Trị và Chương trình hoạt động “Năm doanh nghiệp” tỉnh Quảng Trị. Tiếp tục\r\n\nchuẩn hóa, số hóa cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp; đẩy mạnh việc quản lý\r\n\nthông tin doanh nghiệp qua hệ thống dữ liệu toàn quốc kết hợp công tác hậu kiểm\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Hỗ trợ, động viên đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp có số nộp thuế lớn để tạo\r\n\nnguồn thu ổn định cho ngân sách. Kết hợp tổ chức đôn đốc, thực hiện cưỡng chế nợ\r\n\nthuế, công khai thông tin nợ thuế, phí; thực hiện các biện pháp thu hồi nợ, xử\r\n\nlý nợ thuế; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát đề xuất xử lý các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp vi phạm các quy định về nghĩa vụ thuế, phí.\n\n- Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính. Minh bạch hóa các hoạt động kiểm soát, kiểm hóa các mặt hàng xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thông quan thuận lợi\r\n\nnhất khi qua Cửa khẩu quốc tế Lao\r\n\nBảo, La Lay.\n\n5. Thực hiện tốt công tác lập và quản\r\n\nlý quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của\r\n\nChính phủ về triển khai Luật quy hoạch và các nghị định. Tập trung rà soát kết\r\n\nquả thực hiện các quy hoạch trên địa bàn tỉnh theo Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017 đến thời điểm 31/12/2018.\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 gắn với việc xây dựng kế hoạch\r\n\ntài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2019 - 2021, đánh giá giữa kỳ thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm\r\n\n2016-2020.\n\n6. Nâng cao chất lượng các hoạt động\r\n\nvăn hóa, xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.\n\n- Tổ chức Hội nghị Hợp tác du lịch,\r\n\nthương mại, đầu tư và truyền thông 03 tỉnh Quảng Trị -Mukdahan -Savannakhet lần\r\n\nthứ 14 tại Quảng Trị. Chuẩn bị và trình Đề án xây dựng đảo Cồn Cỏ thành một trong ba đỉnh tam giác du lịch Cửa Việt - Cửa Tùng - Đảo Cồn Cỏ. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ mới có\r\n\ntính chất nổi trội của tỉnh Quảng Trị.\n\n- Tiếp tục duy trì phổ cập trung học\r\n\ncơ sở; thực hiện nghiêm túc, chất lượng, đúng tiến độ việc xét tốt nghiệp, tuyển\r\n\nsinh vào các lớp đầu cấp năm học. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho năm học mới\r\n\n2018 - 2019; tăng cường các hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường và\r\n\ntích cực ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong trường học.\n\n- Triển khai thực hiện kịp thời các\r\n\nchính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội và người có công theo quy định của\r\n\nTrung ương. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm; tìm\r\n\nkiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các\r\n\nchính sách đền ơn đáp nghĩa; các chương trình, dự án và giải pháp giảm nghèo.\r\n\nRà soát, phân loại hộ nghèo theo đúng tính chất, đặc điểm để có giải pháp giảm\r\n\nnghèo bền vững, hiệu quả.\n\n- Chủ động giám sát dịch tễ; phát hiện,\r\n\nphòng, chống và không để dịch bệnh lớn xảy ra. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.\r\n\nTăng cường công tác chỉ đạo, giúp đỡ chuyển giao kỹ thuật cho tuyến huyện; khẩn trương có giải pháp khắc phục\r\n\ntình trạng thiếu bác sỹ chuyên khoa ở bệnh viện tuyến huyện. Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra liên ngành và chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n7. Phát huy vai trò của khoa học -\r\n\ncông nghệ, tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường.\n\nTriển khai việc xác lập, quản lý,\r\n\nkhai thác và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm\r\n\nđặc sản, sản phẩm truyền thống địa phương. Tăng cường kiểm tra, rà soát các dự\r\n\nán đã được giao đất, cho thuê đất; kiên quyết thu hồi các dự án thực hiện chậm\r\n\ntheo quy định; thu hồi một phần đất của các công ty lâm nghiệp để giao lại cho\r\n\nđịa phương quản lý trước khi cổ phần hóa theo Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND \r\n\nngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường;\r\n\nngăn chặn và xử lý triệt để cơ sở xả thải chưa qua xử lý.\n\n8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý của bộ máy nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính; thực hiện nghiêm công tác\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí:\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm túc và có\r\n\nhiệu quả các nhiệm vụ về kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Trị năm 2018;\r\n\nxúc tiến thành lập Trung tâm phục vụ hành chính công thuộc Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và thành lập Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính. Tiếp tục cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức; thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ kết hợp hoàn thiện việc xác định vị trí việc làm. Triển khai tích cực các\r\n\nnhiệm vụ đề ra trong Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã,\r\n\nthôn, bản, khu phố; cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Thực hiện\r\n\nĐề án chuyển đổi vị trí công tác và Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý của tỉnh giai đoạn 2016-2030”.\n\n- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên\r\n\ntruyền phổ biến pháp luật; giám sát việc thực thi pháp luật ở địa phương. Thực\r\n\nhiện tốt Luật Phòng, chống tham nhũng và Chiến lược quốc gia phòng, chống\r\n\ntham nhũng đến năm 2020. Chú trọng công tác thanh tra, phát hiện tham nhũng,\r\n\nlãng phí, nhất là trong các lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai, tài chính, đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản công.\n\n9. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\nPhát huy kết quả diễn tập khu vực\r\n\nphòng thủ tỉnh năm 2018. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị và trật tự an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động bất ngờ, nhất là tuyến biên giới, vùng\r\n\nbiển đảo và các địa bàn trọng điểm. Theo dõi và cảnh giác tình hình diễn biến\r\n\ntrên Biển Đông, vùng biển khu vực đảo Cồn Cỏ để chủ động xử lý\r\n\ncác tình huống phát sinh nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả. Các sở, ngành và địa\r\n\nphương tích cực tổ chức giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao trình độ nhận thức\r\n\nvà tinh thần cảnh giác cách mạng cho cán bộ và nhân dân; kiên quyết chống lại\r\n\ncác hành động lợi dụng dân chủ để tuyên truyền, xuyên tạc, kích động, gây rối\r\n\nlàm ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nBan Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp\r\n\ngiám sát, động viên nhân dân thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Trị, Khóa VII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - VPQH, VPCP, VPCTN;\r\n\n - Cục kiểm tra VB Bộ Tư pháp;\n\n- TVTU, TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - VP: TU, HĐND, UBND, ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị, tp;\r\n\n - ĐB HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hùng\n\n", + "id": 10026 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100260.json b/contexts/context_100260.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3590d19c3e87d970071e463f19229f81efde450 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100260.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-101-2008-NQ-HDND-muc-thu-le-phi-cap-Giay-chung-nhan-122591.aspx", + "name": "Nghi-quyet-101-2008-NQ-HDND-muc-thu-le-phi-cap-Giay-chung-nhan-122591", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 101/2008/NQ-HĐND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 10 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP\r\n\nTHÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC\r\n\nngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\r\n\nXét Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 27/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy\r\n\nđịnh thu Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về\r\n\nđăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định;\r\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và\r\n\ný kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin\r\n\nvề đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nam Định (có biểu mức kèm theo)\n\nĐiều 2. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị thu Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp\r\n\nthông tin về đăng ký kinh doanh được trích để lại 50% (năm mươi phần trăm) trên\r\n\ntổng số tiền lệ phí thu được để chi cho hoạt động đăng ký kinh doanh, cung cấp\r\n\nthông tin và tổ chức thu lệ phí, số tiền còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 3. Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009.\n\nĐiều 4. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 5. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch - Đầu tư;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như điều 4, điều 5;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Nam Định;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Chu Văn Đạt\n\n\n\nBIỂU MỨC THU LỆ PHÍ\n\nCẤP\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Nam Định)\n\n1. Mức thu lệ\r\n\nphí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp tỉnh thu:\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nDoanh nghiệp\r\n\n tư nhân\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n2\n\nCông ty hợp\r\n\n danh\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n3\n\nCông ty TNHH\r\n\n (1 thành viên, 2 thành viên trở lên)\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n4\n\nCông ty cổ\r\n\n phần \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n5\n\nDoanh nghiệp\r\n\n nhà nước \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n6\n\nLiên hiệp HTX\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n7\n\nChi nhánh, Văn\r\n\n phòng đại diện của các loại hình doanh nghiệp \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n200.000\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp huyện thu:\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nHợp tác xã \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n2\n\nCơ sở giáo\r\n\n dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở\r\n\n văn hóa thông tin.\n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n100.000\n\n3\n\nHộ kinh doanh \n\nđồng/\r\n\n 1 lần cấp\n\n30.000\n\n2. Mức thu lệ\r\n\nphí chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 20.000 đồng/1 lần\r\n\ncấp\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi\r\n\nđăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 2.000\r\n\nđồng/1 bản\n\n4. Mức thu lệ\r\n\nphí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 10.000 đồng/1 lần cung cấp\n\n5. Miễn thu lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi\r\n\nchuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.\n\n6. Không thu lệ\r\n\nphí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.", + "id": 100260 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100261.json b/contexts/context_100261.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ff2ec90fbb3a66cec827d774ee5cb8c6661f195 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100261.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-23-CT-UBND-2021-trien-khai-bien-phap-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Hai-Phong-493215.aspx", + "name": "Chi-thi-23-CT-UBND-2021-trien-khai-bien-phap-phong-chong-dich-benh-gia-suc-gia-cam-Hai-Phong-493215", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/CT-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 25 tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẬP TRUNG TRIỂN KHAI QUYẾT LIỆT, ĐỒNG BỘ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nBỆNH GIA SÚC GIA CẦM CÁC THÁNG CUỐI NĂM 2021 VÀ ĐẦU NĂM 2022\n\nTheo Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, từ đầu năm 2021 đến nay, một số dịch bệnh nguy hiểm như Dịch tả lợn Châu Phi, Viêm da nổi cục trâu bò, Lở mồm long móng gia\r\n\nsúc, Cúm gia cầm,... còn xảy ra trên diện rộng, gây tổn thất lớn về kinh tế (>2.000\r\n\ntỷ đồng); bệnh Dại làm 42 người tử vong và khoảng 500.000 người phải điều trị\r\n\ndự phòng (gây tổn thất về kinh tế hơn 740 tỷ đồng). Trong các tháng cuối năm\r\n\n2021, đầu năm 2022 nguy cơ xảy ra các loại dịch bệnh nguy hiểm trên đàn vật\r\n\nnuôi rất cao, do: Tổng đàn gia súc, gia cầm lớn (đặc biệt đàn lợn tăng 12,7% so\r\n\nvới cùng kỳ năm 2020) và có thể tiếp tục gia tăng phục vụ nhu cầu tiêu dùng Tết Nguyên đán; trong khi chăn nuôi nhỏ lẻ còn chiếm tỷ trọng lớn; tỷ lệ\r\n\ngia súc, gia cầm được tiêm phòng thấp; tỷ lệ lưu hành các\r\n\nloại mầm bệnh cao và phạm vi rộng, trong đó có các loại mầm bệnh tồn tại lâu\r\n\nngoài môi trường, chưa có thuốc điều trị và vắc xin phòng\r\n\nbệnh (như bệnh Dịch tả lợn Châu Phi), lây lan nhanh và\r\n\nrộng qua các véc tơ truyền bệnh (như vi rút gây bệnh Viêm\r\n\nda nổi cục); nhu cầu vận chuyển, giết mổ, tiêu thụ động vật, sản phẩm động vật tăng, trong khi giết mổ nhỏ lẻ còn chiếm đa số; thời tiết\r\n\nbiến động bất lợi (mưa, rét, gió mùa), tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm\r\n\nbệnh phát triển, lây lan; công tác phòng, chống dịch bệnh động vật chịu ảnh hưởng\r\n\ndo dịch bệnh Covid-19, nhất là tại các địa phương phải thực hiện giãn cách.\n\nTại Hải Phòng, đã qua hơn một năm\r\n\nbệnh Cúm gia cầm và 05 tháng bệnh Viêm da nổi cục trâu, bò được khống chế trên\r\n\nđịa bàn thành phố. Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xảy ra từ ngày 24/6/2021 -\r\n\n16/10/2021 tại 10 hộ, 4 xã thuộc huyện Cát Hải, tiêu hủy 197 con lợn, trọng\r\n\nlượng tiêu hủy 14.965 kg; đặc biệt kết quả giám sát sự lưu hành vi rút Cúm gia\r\n\ncầm, Dịch tả lợn Châu Phi 9 tháng đầu năm 2021, phát hiện 1,85% mẫu dương tính\r\n\nvi rút Cúm gia cầm A/H5N6 và 5,07% mẫu dương tính vi rút gây bệnh Dịch tả lợn\r\n\nChâu Phi, tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh động vật xảy ra và lây lan gây tác hại cho\r\n\nsản xuất chăn nuôi, an sinh xã hội trên địa bàn thành phố.\n\nĐể tăng cường các biện pháp chủ động\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật; thực hiện Chỉ thị số 6477/CT-BNN-TY ngày 08/10/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tập trung\r\n\ntriển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm các tháng cuối năm 2021 và đầu năm 2022; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận, các Sở, ngành thành viên\r\n\nBan chỉ đạo Phòng chống dịch bệnh động vật thành phố khẩn trương triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung sau:\n\n1. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận chỉ đạo các phòng, ban chức năng, Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn:\n\n- Tiếp tục triển khai các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố đã phê duyệt về kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật năm 2021 và các kế\r\n\nhoạch phòng chống dịch bệnh động vật giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Tăng cường công tác giám sát dịch\r\n\ntới tận cơ sở, hộ chăn nuôi; phát hiện, xử lý kịp thời các ổ dịch mới phát sinh, không để dịch lây lan ra diện rộng.\n\n- Thành lập các đoàn kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống dịch tại các địa phương, đơn vị,\r\n\nvùng ổ dịch cũ; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi\r\n\nphạm trong công tác phòng chống dịch.\n\n- Khẩn trương rà soát, đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ tiêm vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm đợt 2/2021, Viêm da nổi cục trâu bò đảm\r\n\nbảo kế hoạch thành phố giao. Tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc người chăn nuôi\r\n\nchủ động tiêm phòng mới, tiêm nhắc lại, tiêm phòng vắc xin bổ sung cho đàn vật\r\n\nnuôi đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 80% tổng đàn thuộc diện tiêm phòng; đặc biệt đối\r\n\nvới bệnh Cúm gia cầm, Niu-cát-xơn ở gà, Lở mồm long móng gia súc, Tai xanh,\r\n\nDịch tả lợn, bệnh Dại ...và thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động\r\n\nvật theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên\r\n\ncạn.\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai Tháng Tổng vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi trường từ\r\n\nngày 25/10 - 25/11/2021 nhằm tiêu diệt các loại mầm bệnh tại khu vực chăn nuôi,\r\n\ncác điểm tập kết, buôn bán, giết mổ động vật, vùng ổ dịch\r\n\ncũ, nơi chôn hủy động vật mắc bệnh, ....\n\n- Chủ động bố trí các nguồn kinh phí\r\n\ntriển khai công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn.\n\n- Hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện\r\n\nkê khai hoạt động chăn nuôi theo Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số điều của\r\n\nLuật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi, áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn\r\n\nsinh học theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại\r\n\nchăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học; thường xuyên vệ sinh,\r\n\nkhử trùng, tiêu độc tại cơ sở chăn nuôi và khu vực xung quanh; thực hiện các\r\n\nbiện pháp cách ly khu vực chăn nuôi với bên ngoài để hạn chế thấp nhất nguy cơ\r\n\nmầm bệnh xâm nhập, phát sinh gây thiệt hại cho sản xuất chăn nuôi.\n\n- Tăng cường công tác quản lý hoạt\r\n\nđộng giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn; kiểm soát hoạt động vận chuyển động\r\n\nvật, sản phẩm động vật ra - vào địa phương; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\ntheo quy định.\n\n- Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền để người dân nhận thức rõ nguy cơ dịch bệnh xâm nhập, gây tác hại\r\n\nđối với sản xuất chăn nuôi, vệ sinh an toàn thực phẩm... và chủ động phối hợp cùng\r\n\ncán bộ thú y, chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống dịch bệnh động\r\n\nvật tại cơ sở.\n\n2. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, quận kiểm tra, thanh tra công tác phòng chống dịch bệnh động\r\n\nvật; hoạt động giết mổ, vận chuyển động vật tại các địa phương. Tổ chức thanh\r\n\nkiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp cung cấp, buôn bán\r\n\ncác loại vắc xin không đảm bảo chất lượng theo quy định;\r\n\nlợi dụng tình hình dịch bệnh gây khó khăn cho người chăn nuôi trong việc tiếp\r\n\ncận, mua vắc xin để phòng bệnh cho đàn vật nuôi. Đồng thời bảo đảm thực hiện có\r\n\nhiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid - 19 theo quy định.\n\n- Phát động, triển khai Tháng vệ\r\n\nsinh, tiêu độc, khử trùng trùng từ ngày 25/10 - 25/11/2021 để tiêu diệt các\r\n\nloại mầm bệnh ở môi trường, đặc biệt tại ổ dịch, nơi chôn\r\n\nhủy động vật mắc bệnh, vùng ổ dịch cũ, khu vực chăn nuôi, các điểm tập kết,\r\n\nbuôn bán, giết mổ động vật...\n\n- Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch\r\n\nbệnh động vật năm 2022 trên địa bàn thành phố và phối hợp Sở Tài chính báo cáo\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện.\n\n- Tổ chức thường trực tiếp nhận, xử\r\n\nlý thông tin, lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm xác định nguyên nhân phát sinh dịch\r\n\nbệnh trên đàn gia súc, gia cầm; đồng thời phối hợp, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương thực hiện các biện pháp chống dịch, khống\r\n\nchế ngăn chặn dịch lây lan theo quy định.\n\n- Phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nquận hướng dẫn, đôn đốc, các tổ chức và cá nhân nuôi gia súc,\r\n\ngia cầm chủ động thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học,\r\n\ntiêm vắc xin phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm nuôi và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 và Thông tư số 24/2019/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n24/12/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; chấp hành quy định tiêm vắc xin phòng\r\n\nbệnh định kỳ, bổ sung cho đàn vật nuôi.\n\n- Phối hợp Cục Quản lý thị trường Hải\r\n\nPhòng, Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Công an giao thông, Ban chỉ\r\n\nđạo phòng chống dịch bệnh động vật các cấp tăng cường kiểm soát việc lưu thông\r\n\nvận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ các địa phương khác nhập vào địa bàn\r\n\nthành phố; xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển không có giấy chứng nhận kiểm\r\n\ndịch, không rõ nguồn gốc xuất xứ, động vật mắc bệnh, nghi mắc\r\n\nbệnh theo đúng quy định.\n\n3. Sở Y tế\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, quận tổ chức giám sát, phát hiện, hướng\r\n\ndẫn và thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm các bệnh từ động vật sang\r\n\nngười.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố\r\n\ntrí kinh phí triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật năm 2022 trên\r\n\nđịa bàn thành phố.\n\n5. Các\r\n\nsở, ngành, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật thành\r\n\nphố căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n(Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh động vật thành phố)\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n6. Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Hải Phòng, Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Cổng Thông tin điện tử thành phố phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, quận đẩy mạnh công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền phổ biến sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về\r\n\ntính chất nguy hiểm của dịch bệnh động vật đối với sản xuất chăn nuôi và sức\r\n\nkhỏe cộng đồng, các quy định của pháp luật về phòng chống dịch bệnh động vật.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn là đơn vị đầu mối tổng hợp, thường xuyên kiểm\r\n\ntra, đôn đốc công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm tại các địa phương, đơn vị và tổng hợp, báo cáo kết\r\n\nquả tổ chức triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- CT, các PCT\r\n\n UBND TP;\r\n\n - Thành viên BCĐ PCD TP;\r\n\n - UBND các huyện, quận;\r\n\n - Đài PT&TH, Báo HP, ANHP;\r\n\n - Cổng TTĐTTP;\r\n\n - C, PVP;\r\n\n - CV: NN,YT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thọ\n\n", + "id": 100261 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100262.json b/contexts/context_100262.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5928aae485b47695c3075e465e3c12b6ec46dce9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100262.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-188-2009-TT-BTC-danh-muc-hang-hoa-va-thue-suat-thue-nhap-khau-ap-dung-han-ngach-thue-quan-95522.aspx", + "name": "Thong-tu-188-2009-TT-BTC-danh-muc-hang-hoa-va-thue-suat-thue-nhap-khau-ap-dung-han-ngach-thue-quan-9", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 188/2009/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ ÁP\r\n\nDỤNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN\n\nCăn cứ Luật thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế\r\n\nvà khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh\r\n\nmục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động\r\n\nđại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nBộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế\r\n\nquan đối với hàng nhập khẩu như sau:\n\nĐiều 1. Danh\r\n\nmục và thuế suất áp dụng hạn ngạch \n\nBan hành kèm theo Thông tư này\r\n\nDanh mục hàng hóa và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập\r\n\nkhẩu (không phân biệt xuất xứ hàng hóa).\n\nĐiều 2. Lượng\r\n\nhạn ngạch và thuế suất áp dụng \n\n- Lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng\r\n\nnăm theo quy định của Bộ Công Thương.\n\n- Hàng hóa nhập khẩu ngoài số lượng\r\n\nhạn ngạch nhập khẩu hàng năm áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\n- Hàng hóa nhập khẩu trong số lượng\r\n\nhạn ngạch nhập khẩu hàng năm áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi đặc biệt mà Việt Nam có cam kết (nếu thỏa mãn các điều kiện để được hưởng\r\n\nthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt này).\n\nĐiều 3. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực và\r\n\náp dụng đối với các Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải\r\n\nquan sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký.\n\n2. Trong trường hợp điều ước quốc\r\n\ntế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thuế nhập khẩu khác với quy định của\r\n\nThông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\n\n3. Bãi bỏ các Quyết định số\r\n\n77/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2006, Quyết định số 46/2007/QĐ-BTC ngày 6/6/2007 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để\r\n\náp dụng hạn ngạch thuế quan.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, thành phố;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CST. \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nHÀNG HÓA VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ ÁP DỤNG HẠN NGẠCH\r\n\nTHUẾ QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 188/2009/TT-BTC ngày 29/9/2009 của Bộ Tài\r\n\nchính)\n\nMã\r\n\n hàng\n\nMô\r\n\n tả hàng hóa\n\nThuế\r\n\n suất ngoài hạn ngạch (%)\n\n2009\n\n2010\n\n2011\n\nTừ\r\n\n 2012 trở đi\n\n04.07\n\n\n\n\n\n\n\nTrứng chim và trứng gia cầm\r\n\n nguyên vỏ, tươi, đã bảo quản, hoặc đã làm chín\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0407\n\n00\n\n91\n\n00\n\n- - Trứng gà\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n0407\n\n00\n\n92\n\n00\n\n- - Trứng vịt\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n0407\n\n00\n\n99\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.01\n\n\n\n\n\n\n\nĐường mía hoặc đường củ cải\r\n\n và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường thô chưa pha thêm hương\r\n\n liệu hoặc chất màu:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1701\n\n11\n\n00\n\n00\n\n- - Đường mía\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n1701\n\n12\n\n00\n\n00\n\n- - Đường củ cải\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1701\n\n91\n\n00\n\n00\n\n- - Đã pha thêm hương liệu hoặc\r\n\n chất màu\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n1701\n\n99\n\n\n\n\n\n- - Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- - - Đường đã tinh luyện:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1701\n\n99\n\n11\n\n00\n\n- - - - Đường trắng\n\n94\n\n91\n\n88\n\n85\n\n1701\n\n99\n\n19\n\n00\n\n- - - - Loại khác\n\n94\n\n91\n\n88\n\n85\n\n1701\n\n99\n\n90\n\n00\n\n- - - Loại khác\n\n94\n\n91\n\n88\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.01\n\n\n\n\n\n\n\nThuốc lá lá chưa chế biến; phế\r\n\n liệu lá thuốc lá.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2401\n\n10\n\n\n\n\n\n- Lá thuốc lá chưa tước cọng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2401\n\n10\n\n10\n\n00\n\n- - Loại Virginia, đã sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n92\n\n88\n\n84\n\n80\n\n2401\n\n10\n\n20\n\n00\n\n- - Loại Virginia, chưa sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n96\n\n94\n\n92\n\n90\n\n2401\n\n10\n\n30\n\n00\n\n- - Loại khác, đã sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n92\n\n88\n\n84\n\n80\n\n2401\n\n10\n\n90\n\n00\n\n- - Loại khác, chưa sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n96\n\n94\n\n92\n\n90\n\n2401\n\n20\n\n\n\n\n\n- Lá thuốc lá, đã tước cọng một\r\n\n phần hoặc toàn bộ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2401\n\n20\n\n10\n\n00\n\n- - Loại Virginia, đã sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n92\n\n88\n\n84\n\n80\n\n2401\n\n20\n\n20\n\n00\n\n- - Loại Virginia, chưa sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n96\n\n94\n\n92\n\n90\n\n2401\n\n20\n\n30\n\n00\n\n- - Loại Oriental\n\n96\n\n94\n\n92\n\n90\n\n2401\n\n20\n\n40\n\n00\n\n- - Loại Burley\n\n92\n\n88\n\n84\n\n80\n\n2401\n\n20\n\n50\n\n00\n\n- - Loại khác, đã sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n92\n\n88\n\n84\n\n80\n\n2401\n\n20\n\n90\n\n00\n\n- - Loại khác, đã sấy bằng\r\n\n không khí nóng\n\n96\n\n94\n\n92\n\n90\n\n2401\n\n30\n\n\n\n\n\n- Phế liệu lá thuốc lá:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2401\n\n30\n\n10\n\n00\n\n- - Cọng thuốc lá\n\n80\n\n80\n\n80\n\n80\n\n2401\n\n30\n\n90\n\n00\n\n- - Loại khác\n\n96\n\n94\n\n92\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.01\n\n\n\n\n\n\n\nMuối (kể cả muối ăn và muối\r\n\n đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch\r\n\n nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2501\n\n00\n\n10\n\n00\n\n- Muối ăn\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Muối có chứa ít nhất 94,47%\r\n\n natri clorua tính trên trọng lượng khô:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2501\n\n00\n\n41\n\n\n\n- - Đóng gói với trọng lượng tịnh\r\n\n dưới 45 kg:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2501\n\n00\n\n41\n\n10\n\n- - - Muối mỏ chưa chế biến\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n2501\n\n00\n\n41\n\n20\n\n- - - Muối tinh khiết\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n2501\n\n00\n\n41\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n2501\n\n00\n\n49\n\n\n\n- - Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2501\n\n00\n\n49\n\n10\n\n- - - Muối mỏ chưa chế biến\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n2501\n\n00\n\n49\n\n20\n\n- - - Muối tinh khiết \n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n2501\n\n00\n\n49\n\n90\n\n- - - Loại khác\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n2501\n\n00\n\n50\n\n00\n\n- Nước biển\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n2501\n\n00\n\n90\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2501\n\n00\n\n90\n\n10\n\n- - Muối mỏ chưa chế biến\n\n60\n\n60\n\n60\n\n60\n\n2501\n\n00\n\n90\n\n90\n\n- - Loại khác\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n", + "id": 100262 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100263.json b/contexts/context_100263.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6d75f5da5aefa42546bb5139a4b0a49adb4e5f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100263.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-16-CT-UBND-nam-2012-don-doc-so-ban-nganh-UBND-huyen-xa-giai-quyet-TTHC-154139.aspx", + "name": "Chi-thi-16-CT-UBND-nam-2012-don-doc-so-ban-nganh-UBND-huyen-xa-giai-quyet-TTHC-154139", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/CT-UBND\n\nĐắk Nông, ngày\r\n\n 01 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC ĐÔN ĐỐC\r\n\nCÁC SỞ, BAN, NGÀNH; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐÚNG THỜI GIAN QUY ĐỊNH\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntại Công văn số 3973/VPCP-KSTT ngày 04/6/2012 báo cáo về tình hình, kết quả\r\n\ngiải quyết TTHC và hướng dẫn niêm yết công khai thủ tục hành chính (TTHC), nội\r\n\ndung và địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị (PAKN).\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đã tổng hợp số liệu tình\r\n\nhình, kết quả giải quyết TTHC của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; UBND\r\n\ncác huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn trong Quý III/2012 cho thấy:\n\n- Số lượng các thủ tục hành chính giải quyết quá\r\n\nthời gian quy định rất lớn cụ thể: Trong Quý III/2012 tổng số thủ tục hành\r\n\nchính tiếp nhận giải quyết là: 113.193 thủ tục thì có 2.527 thủ tục hành chính\r\n\ngiải quyết quá thời gian quy định. Trong đó, cấp tỉnh: 216 thủ tục: cấp huyện:\r\n\n1.615 thủ tục; cấp xã: 696 thủ tục. Nhiều nhất là lĩnh vực Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường: 2.096 thủ tục; lĩnh vực Tư pháp hộ tịch: 164 thủ tục; lĩnh vực Tài\r\n\nchính: 108 thủ tục; lĩnh vực thuế: 77 thủ tục; lĩnh vực Lao động – Thương binh\r\n\nvà xã hội: 37 thủ tục; lĩnh vực Công thương: 23 thủ tục; lĩnh vực Xây dựng: 15\r\n\nthủ tục; lĩnh vực Thanh tra: 06 thủ tục và lĩnh vực Nông nghiệp: 01 thủ tục;\n\n- Một số đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tổng\r\n\nhợp báo cáo chưa coi trọng và đầu tư thời gian đúng mức, vì vậy còn có tính\r\n\nhình thức, đối phó; số liệu và cách thức tổng hợp báo cáo chưa thực sự chính\r\n\nxác theo hướng dẫn.\n\nTrong thời gian tới, để khắc phục những hạn chế\r\n\ntrên, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các đơn vị, cá\r\n\nnhân trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến người dân và\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện đúng thời gian quy định, đặc biệt trong lĩnh vực đất\r\n\nđai; chỉ đạo Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận đúng thành phần hồ sơ\r\n\nquy định, viết phiếu biên nhận đầy đủ cho người dân, doanh nghiệp và có sổ giao\r\n\nnhận hồ sơ giữa Bộ phận này với các phòng, đơn vị chuyên môn để làm cơ sở quy\r\n\ntrách nhiệm các cá nhân, đơn vị chậm trễ;\n\n2. Kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức cố\r\n\ntình gây khó khăn, nhũng nhiễu, lợi dụng các vướng mắc về thủ tục để trục lợi;\r\n\nkhông được tự ý yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ, giấy tờ; đưa ra các yêu cầu\r\n\nđiều kiện ngoài quy định của Bộ thủ tục hành chính và văn bản pháp luật có liên\r\n\nquan. Kịp thời nêu gương, khen thưởng cho những cán bộ, công chức có sáng kiến\r\n\ncải cách thủ tục hành chính, tận tâm, tận tuỵ phục vụ nhân dân;\n\n3. Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công khai\r\n\nthủ tục hành chính, nội dung và địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị; báo cáo\r\n\ntình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải chính xác và đầy đủ theo\r\n\nhướng dẫn tại Công văn số 2417/UBND-KSTT ngày 14/6/2012 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\n4. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường\r\n\nxuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chị thị này. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh các\r\n\ncơ quan, đơn vị chậm trễ gửi báo cáo, báo cáo số liệu không chính xác với thực\r\n\ntế.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai Chỉ\r\n\nthị này tới các xã, phường, thị trấn trực thuộc.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bốn\n\n", + "id": 100263 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100264.json b/contexts/context_100264.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5963ce2a186b4317cdcb53ff0273b2344ad489c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100264.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-283-QD-UBND-2018-phuong-dat-chuan-tiep-can-phap-luat-Quan-8-Ho-Chi-Minh-2017-543141.aspx", + "name": "Quyet-dinh-283-QD-UBND-2018-phuong-dat-chuan-tiep-can-phap-luat-Quan-8-Ho-Chi-Minh-2017-543141", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 8\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 283/QĐ-UBND\n\nQuận 8, ngày 17\r\n\n tháng 01 năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG NHẬN PHƯỜNG ĐẠT\r\n\nCHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT NĂM 2017\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015:\n\nCăn cứ Quyết định số 619/QĐ-TTg \r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2017/TT-BTP \r\n\nngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định về điểm số, hướng\r\n\ndẫn cách tính điểm các chỉ tiêu tiếp cận pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận\r\n\npháp luật và một số nội dung về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật;\n\nCăn cứ hồ sơ đánh giá và biên bản\r\n\nhọp Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật Quận 8 ngày 08 tháng 01 năm 2018;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tư\r\n\npháp Quận 8 tại Công văn số 27/TP ngày 15 tháng 01 năm 2013 về việc Tham mưu\r\n\nQuyết định công nhận phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận 16 phường (Danh sách đính kèm) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2017.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Quận 8, Trưởng Phòng Nội vụ Quận\r\n\n8, Trưởng Phòng Tư pháp Quận 8, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Phòng PBGDPL-Sở Tư pháp TpHCM;\r\n\n - TT QU-HĐND-UBND Quận 8;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể Quận 8;\r\n\n - Thành viên HĐTCPL Quận 8;\r\n\n - VP HĐND-UBND (C, PVP, B.Hương)\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Quỳnh Đài\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nPHƯỜNG\r\n\nĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT NĂM 2017\n\n(Đính kèm Quyết định 283/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2018)\n\n1. Phường 1 Quận 8\n\n2. Phường 2 Quận 8\n\n3. Phường 3 Quận 8\n\n4. Phường 4 Quận\r\n\n8\n\n5. Phường 5 Quận 8\n\n6. Phường 6 Quận 8\n\n7. Phường 7 Quận 8\n\n8. Phường 8 Quận 8\n\n9. Phường 9 Quận 8\n\n10. Phường 10 Quận 8\n\n11. Phường 11 Quận 8\n\n12. Phường 12 Quận 8\n\n13. Phường 13 Quận 8\n\n14. Phường 14 Quận 8\n\n15. Phường 15 Quận 8\n\n16. Phường 16 Quận 8.", + "id": 100264 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100265.json b/contexts/context_100265.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4807b6f552db280bccdf9c5ff4b693620711ae73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100265.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-41-2014-TT-BCT-can-cu-thu-tuc-xac-dinh-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-di-chuyen-noi-bo-doanh-nghiep-256763.aspx", + "name": "Thong-tu-41-2014-TT-BCT-can-cu-thu-tuc-xac-dinh-nguoi-lao-dong-nuoc-ngoai-di-chuyen-noi-bo-doanh-ngh", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/2014/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CĂN CỨ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DI CHUYỂN TRONG\r\n\nNỘI BỘ DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI MƯỜI MỘT NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BIỂU CAM KẾT DỊCH\r\n\nVỤ CỦA VIỆT NAM VỚI TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP\r\n\nLAO ĐỘNG\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nBộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành\r\n\nThông tư quy định căn cứ, thủ tục xác định\r\n\nngười lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười\r\n\nmột ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới không thuộc diện cấp\r\n\ngiấy phép lao động như sau:\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về căn cứ, thủ tục xác định\r\n\nngười lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười\r\n\nmột ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (sau đây gọi tắt là\r\n\nWTO) không thuộc diện cấp giấy phép lao động.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với người lao động nước\r\n\nngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, người sử\r\n\ndụng lao động nước ngoài và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\nĐiều 3. Hiện diện thương mại\n\nHiện diện thương mại quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 3 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định số 102/2013/NĐ-CP)\r\n\nbao gồm các hình thức:\n\na) Hợp đồng hợp tác kinh doanh;\n\nb) Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài;\n\nc) Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp\r\n\nnước ngoài.\n\nChương II\n\nCĂN CỨ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DI CHUYỂN TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI MƯỜI\r\n\nMỘT NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BIỂU CAM KẾT DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM VỚI WTO\n\nĐiều 4. Căn cứ xác định người\r\n\nlao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một\r\n\nngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO không thuộc diện\r\n\ncấp giấy phép lao động\n\n1. Căn cứ xác định người lao động nước ngoài là nhà\r\n\nquản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc\r\n\nphạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO\r\n\nkhông thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điểm a Khoản\r\n\n2 Điều 7 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện\r\n\nthương mại trên lãnh thổ Việt Nam;\n\nb) Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài\r\n\ntrên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ thuộc Phụ\r\n\nlục I Thông tư này;\n\nc) Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp\r\n\nnước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc\r\n\ntại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n2. Căn cứ xác định người lao động nước ngoài là lao\r\n\nđộng kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành\r\n\ndịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO không thuộc diện cấp giấy\r\n\nphép lao động quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện\r\n\nthương mại trên lãnh thổ Việt Nam;\n\nb) Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài\r\n\ntrên lãnh thổ Việt Nam hoạt động thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định\r\n\ntại Phụ lục II Thông tư này;\n\nc) Người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp\r\n\nnước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang Việt Nam làm việc\r\n\ntại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.\n\nĐiều 5. Thủ tục xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của\r\n\nViệt Nam với WTO\n\n1. Hồ sơ để chứng minh người lao động nước ngoài di\r\n\nchuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định\r\n\ntại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này không thuộc diện cấp giấy phép lao động\r\n\ntheo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 8 Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP bao gồm:\n\na) Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc\r\n\ntại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam\r\n\nnêu rõ thời hạn làm việc của người lao động;\n\nb) Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều\r\n\nhành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP và Khoản\r\n\n3 Điều 5 Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 1 năm 2014 của Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định\r\n\n102/2013/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH);\n\nc) Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã\r\n\nđược doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang\r\n\nViệt Nam làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên\r\n\nlãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 5\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH.\n\nCác giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản\r\n\nnày là một (01) bản chính hoặc một (01) bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì\r\n\nmiễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam;\n\nd) Văn bản chứng minh hiện diện thương mại của\r\n\ndoanh nghiệp nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam hoạt động trong phạm vi mười một\r\n\nngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I Thông tư này là một trong các giấy tờ sau:\r\n\nGiấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện,\r\n\nChi nhánh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật Việt Nam (một\r\n\n(01) bản sao chứng thực).\n\n2. Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của\r\n\nViệt Nam với WTO thực hiện các thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép\r\n\nlao động quy định tại Điều 11 Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH.\n\n3. Trong trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội gặp vướng mắc trong việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong\r\n\nnội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I\r\n\nvà Phụ lục II Thông tư này để làm cơ sở xác nhận người lao động nước ngoài\r\n\nkhông thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi\r\n\nvăn bản đề nghị Bộ Công Thương có ý kiến theo Mẫu số 1 thuộc Phụ lục III Thông\r\n\ntư này (một (01) bản chính) kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này\r\n\n(một (01) bản sao).\n\nTrong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công Thương có văn bản\r\n\ngửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó xác định rõ hoạt động của hiện\r\n\ndiện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài thuộc hoặc\r\n\nkhông thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II\r\n\ncủa Thông tư này.\n\n4. Trong trường hợp người sử dụng lao động không nhất\r\n\ntrí với ý kiến của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xác định người\r\n\nlao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một\r\n\nngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này, người sử dụng\r\n\nlao động gửi văn bản đề nghị Bộ Công Thương có ý kiến theo Mẫu số 2 Phụ lục III\r\n\nThông tư này kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này (một (01) bản\r\n\nsao) và văn bản trả lời của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi người sử dụng\r\n\nlao động (một (01) bản sao).\n\nTrong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản của người sử dụng lao động, Bộ Công Thương có văn bản gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và sao gửi người sử dụng lao động, trong đó xác định rõ\r\n\nhoạt động của hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc hoặc không thuộc\r\n\nphạm vi mười một ngành dịch vụ quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư\r\n\nnày.\n\nCăn cứ vào văn bản của Bộ Công Thương, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xem xét lại việc xác nhận người lao động\r\n\nnước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương là đơn vị đầu mối\r\n\ngiải quyết các vấn đề liên quan đến việc xác định người lao động nước ngoài di\r\n\nchuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu\r\n\ncam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm\r\n\nthực hiện việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt\r\n\nNam với WTO không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để hướng dẫn,\r\n\nbổ sung kịp thời.\n\nĐiều 7. Chế độ báo cáo\n\nĐịnh kỳ sáu (06) tháng, trước ngày 15 tháng 01 và\r\n\nngày 15 tháng 7 hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Bộ Công\r\n\nThương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình người lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn quản lý theo\r\n\nquy định tại Điểm c Khoản 7 Điều 13 Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH, trong đó tại phần báo cáo về các đối tượng không thuộc\r\n\ndiện cấp Giấy phép lao động tại (ô 20) và (ô 21), Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội phải báo cáo rõ về đối tượng người lao động di chuyển trong nội bộ doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 8. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2014./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Các Ban quản lý các KKT, KCN, KCX;\r\n\n - Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị\r\n\n thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, PC, KH (15).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Thắng Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC MƯỜI MỘT NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BIỂU\r\n\nCAM KẾT DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM VỚI WTO ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀ NHÀ\r\n\nQUẢN LÝ, GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH, CHUYÊN GIA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nBộ Công Thương)\n\nI. CHÚ GIẢI\n\nTại Phụ lục này, các ký hiệu (*) và\r\n\n(**) được sử dụng để nhấn mạnh rằng phân ngành dịch vụ mang ký hiệu (*) hay\r\n\n(**) là cấu phần của một ngành dịch vụ nào đó.\n\n1. Dịch vụ mang ký hiệu (*) được coi\r\n\nlà cấu phần của một ngành dịch vụ có phạm vi hoặc nội hàm rộng hơn nhưng\r\n\nchưa xác định được mã CPC cụ thể. Ví dụ: dịch vụ tổ chức hội nghị\r\n\n(convention services) có mã phân loại là 87909* được coi là cấu phần của một\r\n\nngành dịch vụ nào đó được phân loại trong Bảng phân loại sản phẩm trung tâm và\r\n\nngành này có phạm vi hoặc nội hàm rộng hơn dịch vụ tổ chức hội nghị.\n\n2. Dịch vụ mang ký hiệu (**) được coi\r\n\nlà cấu phần của một ngành dịch vụ có phạm vi hoặc nội hàm rộng hơn nhưng có\r\n\nmã CPC rõ ràng. Mã này không mang ký hiệu (**). Ví dụ, dịch vụ thư\r\n\nthoại có mã là CPC 7523** tức là dịch vụ thư thoại là cấu phần của dịch vụ truyền\r\n\ntải dữ liệu và tin nhắn (có mã CPC 7523).\n\nII. DANH MỤC MƯỜI MỘT NGÀNH DỊCH VỤ\n\n1. CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH\n\nA. Dịch vụ chuyên môn\n\na) Dịch vụ pháp lý (CPC 861 không bao\r\n\ngồm: tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa hay đại diện cho khách hàng\r\n\ncủa mình trước Tòa án Việt Nam; Dịch vụ giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan\r\n\ntới pháp luật Việt Nam).\n\nb) Dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi\r\n\nsổ kế toán (CPC 862).\n\nc) Dịch vụ thuế (CPC 863).\n\nd) Dịch vụ kiến trúc (CPC 8671).\n\nđ) Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC\r\n\n8672).\n\ne) Dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ\r\n\n(CPC 8673).\n\ng) Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị (CPC 8674).\n\nB. Dịch vụ máy tính và các dịch vụ\r\n\nliên quan (CPC 841 - 845, CPC 849)\n\nC. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển\n\nDịch vụ nghiên cứu và phát triển đối\r\n\nvới khoa học tự nhiên (CPC 851).\n\nD. Dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển\n\nDịch vụ cho thuê máy bay (CPC 83104).\n\nĐ. Các dịch vụ kinh doanh khác\n\na) Dịch vụ quảng cáo (CPC 871, trừ dịch vụ quảng\r\n\ncáo thuốc lá).\n\nb) Dịch vụ nghiên cứu thị trường (CPC 864, trừ\r\n\n86402).\n\nc) Dịch vụ tư vấn quản lý (CPC 865).\n\nd) Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý (CPC 866,\r\n\ntrừ CPC 86602 và Dịch vụ trọng tài và hòa giải đối với tranh chấp thương mại giữa\r\n\ncác thương nhân (CPC 86602**)).\n\nđ) Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC\r\n\n8676 ngoại trừ việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho phương tiện vận tải).\n\ne) Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và\r\n\nlâm nghiệp (CPC 881).\n\ng) Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ (CPC 883)\r\n\nkhông bao gồm các hoạt động sau: cung ứng vật tư, thiết bị và hóa phẩm, dịch vụ\r\n\ncăn cứ, dịch vụ tàu thuyền, dịch vụ sinh hoạt, đời sống và dịch vụ bay.\n\nh) Dịch vụ liên quan đến sản xuất (CPC 884 và 885).\n\ni) Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật\r\n\n(chỉ đối với CPC 86751, 86752 và 86753).\n\nk) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị\r\n\n(không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay hoặc các phương tiện và\r\n\nthiết bị vận tải khác) (CPC 633).\n\n2. CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN\n\nA. Các dịch vụ chuyển phát (CPC 7512**)\n\n* Dịch vụ chuyển phát nhanh tức là dịch vụ gồm thu\r\n\ngom, chia chọn, vận chuyển và phát trong nước hoặc quốc tế:\n\na) Thông tin dưới dạng văn bản, thể hiện trên bất kỳ\r\n\nhình thức vật lý nào, bao gồm cả: dịch vụ có lai ghép (hybrid mail service);\r\n\nthông tin quảng cáo trực tiếp (direct mail).\n\nTrừ việc xử lý các vật gửi là thông tin dưới dạng\r\n\nvăn bản có giá cước dịch vụ thấp hơn: 10 lần giá cước của một bức thư tiêu chuẩn\r\n\ngửi trong nước ở nấc khối lượng đầu tiên; 9 đô la Mỹ (USD) khi gửi quốc tế với\r\n\nđiều kiện tổng khối lượng của các vật phẩm này không quá 2000 gam.\n\nb) Kiện và các hàng hóa khác\n\n* Xử lý các vật phẩm không ghi địa chỉ người nhận\r\n\n(non - addressed items)\n\nB. Dịch vụ viễn thông\n\nCác dịch vụ viễn thông cơ bản\n\na) Các dịch vụ thoại (CPC 7521).\n\nb) Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói (CPC\r\n\n7523**).\n\nc) Dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch kênh (CPC\r\n\n7523**).\n\nd) Dịch vụ telex (CPC 7523**).\n\nđ) Dịch vụ Telegraph (CPC 7523**).\n\ne) Dịch vụ Facsimile (CPC 7521** + 7529**).\n\ng) Dịch vụ thuê kênh riêng (CPC 7522** + 7523**). \n\nh*) Các dịch vụ khác:\n\n- Dịch vụ hội nghị truyền hình (CPC 75292);\n\n- Dịch vụ truyền dẫn tín hiệu video trừ truyền quảng\r\n\nbá.\n\n- Các dịch vụ thông tin vô tuyến, bao gồm:\n\n+ Dịch vụ thoại di động (gồm di động mặt đất và vệ\r\n\ntinh);\n\n+ Dịch vụ số liệu di động (gồm di động mặt đất và vệ\r\n\ntinh);\n\n+ Dịch vụ nhắn tin;\n\n+ Dịch vụ PCS;\n\n+ Dịch vụ trung kế vô tuyến;\n\n- Dịch vụ kết nối Internet (IXP).\n\n- Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN).\n\nCác dịch vụ giá trị gia tăng\n\na) Thư điện tử (CPC 7523**).\n\nb) Thư thoại (CPC 7523**).\n\nc) Thông tin trực tuyến và truy cập lấy thông tin từ\r\n\ncơ sở dữ liệu (CPC 7523**).\n\nd) Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) CPC (7523**).\n\nđ) Các dịch vụ fascimile gia tăng giá trị, bao gồm\r\n\nlưu trữ và chuyển, lưu trữ và khôi phục (CPC 7523**).\n\ne) Chuyển đổi mã và giao thức.\n\ng) Thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu (bao gồm xử\r\n\nlý giao dịch) (CPC 843**).\n\nh) Dịch vụ khác\n\nDịch vụ truy nhập Internet IAS \n\nC. Dịch vụ nghe nhìn\n\na) Dịch vụ sản xuất phim (CPC 96112, trừ băng\r\n\nhình).\n\nb) Dịch vụ phát hành phim (CPC 96113, trừ băng\r\n\nhình).\n\nc) Dịch vụ chiếu phim (CPC 96121).\n\nd) Dịch vụ ghi âm.\n\n3. DỊCH VỤ XÂY DỰNG VÀ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT LIÊN\r\n\nQUAN\n\nA. Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512)\n\nB. Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân\r\n\ndụng (CPC 513) \n\nC. Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516)\n\nD. Công tác hoàn thiện công trình nhà cao tầng\r\n\n(CPC 517)\n\nĐ. Các công tác thi công khác (CPC 511, 515,\r\n\n518)\n\n4. DỊCH VỤ PHÂN PHỐI\n\nA. Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621, 61111,\r\n\n6113, 6121)\n\nB. Dịch vụ bán buôn (CPC 622, 61111, 6113, 6121)\r\n\nC. Dịch vụ bán lẻ (CPC 631+632, 61112, 6113,\r\n\n6121)\n\nD. Dịch vụ nhượng quyền thương mại (CPC 8929)\n\n5. DỊCH VỤ GIÁO DỤC\n\nA. Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở (CPC 922)\n\nB. Giáo dục bậc cao (CPC 923)\n\nC. Giáo dục cho người lớn (CPC 924)\n\nD. Các dịch vụ giáo dục khác (CPC 929 bao gồm\r\n\nđào tạo ngoại ngữ)\n\n6. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG\n\nA. Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401)\n\nB. Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402) \n\nC. Dịch vụ khác\n\n- Dịch vụ làm sạch khí thải (CPC 94040) và dịch vụ\r\n\nxử lý tiếng ồn (CPC 94050);\n\n- Dịch vụ đánh giá tác động môi trường (CPC\r\n\n94090*).\n\n7. DỊCH VỤ TÀI CHÍNH\n\nA. Bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm\n\na) Bảo hiểm gốc:\n\n- Bảo hiểm nhân thọ, trừ bảo hiểm y tế;\n\n- Bảo hiểm phi nhân thọ.\n\nb) Tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm.\n\nc) Trung gian bảo hiểm (như môi giới bảo hiểm và đại\r\n\nlý bảo hiểm).\n\nd) Dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm (như tư vấn, dịch vụ\r\n\ntính toán, đánh giá rủi ro và giải quyết bồi thường).\n\nB. Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính\r\n\nkhác\n\na) Nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công\r\n\nchúng.\n\nb) Cho vay dưới tất cả hình thức, bao gồm tín dụng\r\n\ntiêu dùng, tín dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương\r\n\nmại.\n\nc) Thuê mua tài chính.\n\nd) Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm\r\n\nthẻ tín dụng, thẻ thanh toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng.\n\nđ) Bảo lãnh và cam kết.\n\ne) Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của\r\n\nkhách hàng, tại sở giao dịch, trên thị trường giao dịch thỏa thuận hoặc bằng\r\n\ncách khác như dưới đây:\n\n- Công cụ thị trường tiền tệ (bao gồm séc, hối phiếu,\r\n\nchứng chỉ tiền gửi);\n\n- Ngoại hối;\n\n- Các công cụ tỷ giá và lãi suất, bao gồm các sản\r\n\nphẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn;\n\n- Vàng khối.\n\ng) Môi giới tiền tệ.\n\nh) Quản lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh\r\n\nmục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch\r\n\nvụ lưu ký và tín thác.\n\ni) Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài\r\n\nchính, bao gồm chứng khoán, các sản phẩm\r\n\nphái sinh và các công cụ chuyển nhượng khác.\n\nk) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý\r\n\ndữ liệu tài chính cũng như các phần mềm liên quan của các nhà cung cấp các dịch\r\n\nvụ tài chính khác.\n\nl) Các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới và các dịch\r\n\nvụ tài chính phụ trợ khác đối với tất cả các hoạt động được nêu từ các tiểu mục\r\n\na) đến k), kể cả tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu và tư vấn đầu tư\r\n\nvà danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược doanh nghiệp.\n\nC. Chứng khoán\n\na) Giao dịch cho tài khoản của mình hoặc tài khoản\r\n\ncủa khách hàng tại sở giao dịch chứng khoán,\r\n\nthị trường giao dịch trực tiếp (OTC) hay các thị trường khác những sản phẩm\r\n\nsau:\n\n- Các công cụ phái sinh, bao gồm cả hợp đồng tương\r\n\nlai và hợp đồng quyền lựa chọn;\n\n- Các chứng khoán\r\n\ncó thể chuyển nhượng;\n\n- Các công cụ có thể chuyển nhượng khác và các tài\r\n\nsản tài chính, trừ vàng khối.\n\nb) Tham gia vào các đợt phát hành mọi loại chứng khoán, bao gồm bảo lãnh phát hành, và làm đại lý\r\n\nbán (chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng), cung cấp các dịch vụ liên\r\n\nquan đến các đợt phát hành đó.\n\nc) Quản lý tài sản như quản lý danh mục đầu tư, mọi\r\n\nhình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và\r\n\ntín thác.\n\nd) Các dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ chứng\r\n\nkhoán, các công cụ phái sinh và các sản\r\n\nphẩm liên quan đến chứng khoán khác.\n\nđ) Cung cấp và chuyển thông tin tài chính, các phần\r\n\nmềm liên quan của các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán.\n\ne) Tư vấn, trung gian và các dịch vụ phụ trợ liên quan\r\n\nđến chứng khoán, ngoại trừ các hoạt động\r\n\ntại tiểu mục (a), bao gồm tư vấn và nghiên cứu đầu tư, danh mục đầu tư, tư vấn\r\n\nvề mua lại công ty, lập chiến lược và cơ cấu lại công ty (Đối với các dịch vụ\r\n\nkhác tại tiểu mục (e), tham chiếu tiểu mục (e) trong phần cam kết về dịch vụ\r\n\nngân hàng).\n\n8. DỊCH VỤ Y TẾ VÀ XÃ HỘI\n\nA. Dịch vụ bệnh viện (CPC 9311)\n\nB. Các dịch vụ nha khoa và khám bệnh (CPC 9312)\n\n9. DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN\n\nA. Khách sạn và nhà hàng bao gồm:\n\n- Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn (CPC 64110).\n\n- Dịch vụ cung cấp thức ăn (CPC 642) và đồ uống\r\n\n(CPC 643).\n\nB. Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch\r\n\n(CPC 7471)\n\n10. DỊCH VỤ GIẢI TRÍ, VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\nA. Dịch vụ giải trí (bao gồm nhà hát, nhạc sống\r\n\nvà xiếc) (CPC 9619)\n\nB. Dịch vụ khác\n\nKinh doanh trò chơi điện tử (CPC 964**).\n\n11. DỊCH VỤ VẬN TẢI\n\nA. Dịch vụ vận tải biển\n\na) Dịch vụ vận tải hành khách, từ vận tải nội địa\r\n\n(CPC 7211).\n\nb) Dịch vụ vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa\r\n\n(CPC 7212).\n\nc) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển\n\n- Dịch vụ xếp dỡ công - ten - nơ (CPC 7411);\n\n- Dịch vụ thông quan;\n\n- Dịch vụ kho bãi công - ten - nơ.\n\nB. Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa\n\na) Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7221).\n\nb) Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7222). \n\nC. Dịch vụ vận tải hàng không\n\na) Dịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không.\n\nb) Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính.\n\nc) Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay (CPC\r\n\n8868**).\n\nD. Dịch vụ vận tải đường sắt\n\na) Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7111).\n\nb) Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7112).\n\nĐ. Dịch vụ vận tải đường bộ\n\na) Dịch vụ vận tải hành khách (CPC 7121+7122).\n\nb) Dịch vụ vận tải hàng hóa (CPC 7123).\n\nE. Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải\n\na) Dịch vụ xếp dỡ công - ten - nơ, trừ dịch vụ cung\r\n\ncấp tại các sân bay (một phần của CPC 7411).\n\nb) Dịch vụ kho bãi (CPC 742).\n\nc) Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748).\n\nd) Các dịch vụ khác (một phần của CPC 749)./.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC MƯỜI MỘT NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BIỂU CAM KẾT DỊCH VỤ\r\n\nCỦA VIỆT NAM VỚI WTO ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀ LAO ĐỘNG KỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nBộ Công Thương)\n\nI. CHÚ GIẢI\n\nTại Phụ lục này, các ký hiệu (*) và (**) được sử dụng\r\n\nđể nhấn mạnh rằng phân ngành dịch vụ mang ký hiệu (*) hay (**) là cấu phần của\r\n\nmột ngành dịch vụ nào đó.\n\n1. Dịch vụ mang ký hiệu (*) được coi là cấu phần của\r\n\nmột ngành dịch vụ có phạm vi hoặc nội hàm rộng hơn nhưng chưa xác định được\r\n\nmã CPC cụ thể. Ví dụ: dịch vụ tổ chức hội nghị (convention services) có mã\r\n\nphân loại là 87909* được coi là cấu phần của một ngành dịch vụ nào đó được phân\r\n\nloại trong Bảng phân loại sản phẩm trung tâm và ngành này có phạm vi hoặc nội\r\n\nhàm rộng hơn dịch vụ tổ chức hội nghị.\n\n2. Dịch vụ mang ký hiệu (**) được coi là cấu phần của\r\n\nmột ngành dịch vụ có phạm vi hoặc nội hàm rộng hơn nhưng có mã CPC rõ ràng.\r\n\nMã này không mang ký hiệu (**). Ví dụ, dịch vụ thư thoại có mã là CPC\r\n\n7523** tức là dịch vụ thư thoại là cấu phần của dịch vụ truyền tải dữ liệu và\r\n\ntin nhắn (có mã CPC 7523).\n\nII. DANH MỤC MƯỜI MỘT NGÀNH DỊCH VỤ\n\n1. CÁC DỊCH VỤ KINH DOANH\n\nA. Dịch vụ chuyên môn\n\na) Dịch vụ pháp lý (CPC 861 không bao gồm: tham gia\r\n\ntố tụng với tư cách là người bào chữa hay đại diện cho khách hàng của mình trước\r\n\nTòa án Việt Nam; Dịch vụ giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật\r\n\nViệt Nam)\n\nb) Dịch vụ thuế (CPC 863)\n\nc) Dịch vụ kiến trúc (CPC 8671)\n\nd) Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672)\n\nđ) Dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ (CPC 8673)\n\ne) Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan\r\n\nđô thị (CPC 8674)\n\nB. Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan\r\n\n(CPC 841 - 845, CPC 849)\n\nC. Dịch vụ nghiên cứu và phát triển\n\nDịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự\r\n\nnhiên (CPC 851)\n\nD. Dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển\n\nDịch vụ cho thuê máy bay (CPC 83104)\n\nĐ. Các dịch vụ kinh doanh khác\n\na) Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý (CPC 866,\r\n\ntrừ CPC 86602 và Dịch vụ trọng tài và hòa giải đối với tranh chấp thương mại giữa\r\n\ncác thương nhân (CPC 86602**))\n\nb) Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật\r\n\n(chỉ đối với CPC 86751, 86752 và 86753)\n\n2. CÁC DỊCH VỤ THÔNG TIN\n\nA. Dịch vụ viễn thông\n\nCác dịch vụ viễn thông cơ bản\n\na) Dịch vụ telex (CPC 7523**)\n\nb) Dịch vụ Telegraph (CPC 7523**)\n\nc) Dịch vụ Facsimile (CPC 7521** + 7529**)\n\nCác dịch vụ giá trị gia tăng\n\nd) Các dịch vụ fascimile gia tăng giá trị, bao gồm\r\n\nlưu trữ và chuyển, lưu trữ và khôi phục (CPC 7523**)\n\nđ) Dịch vụ khác\n\nB. Dịch vụ nghe nhìn\n\na) Dịch vụ chiếu phim (CPC 96121)\n\nb) Dịch vụ ghi âm\n\n3. DỊCH VỤ XÂY DỰNG VÀ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT CÓ\r\n\nLIÊN QUAN\n\nCông tác lắp dựng (CPC 514)\n\n4. DỊCH VỤ PHÂN PHỐI\n\nDịch vụ nhượng quyền thương mại (CPC 8929)\n\n5. DỊCH VỤ GIÁO DỤC \n\nGiáo dục bậc cao (CPC 923)\n\n6. DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG\n\nDịch vụ đánh giá tác động môi trường (CPC 94090*)\n\n7. DỊCH VỤ TÀI CHÍNH \n\nBảo hiểm phi nhân thọ\n\n8. DỊCH VỤ Y TẾ VÀ XÃ HỘI\n\nCác dịch vụ nha khoa và khám bệnh (CPC 9312)\n\n9. DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ LIÊN QUAN \n\nDịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch\r\n\n(CPC 7471)\n\n10. DỊCH VỤ GIẢI TRÍ, VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\nA. Dịch vụ giải trí (bao gồm nhà hát, nhạc sống\r\n\nvà xiếc) (CPC 9619)\n\nB. Dịch vụ khác\n\nKinh doanh trò chơi điện tử (CPC 964**)\n\nII. DỊCH VỤ VẬN TẢI\n\nDịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không./.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẫu số 1:\r\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ\r\n\nCông Thương\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../SLĐTBXH-………\n\nV/v xác định người lao động\r\n\n nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ đã cam\r\n\n kết với WTO\n\n………, ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\nTheo quy định tại Thông tư số\r\n\n/2014/TT-BCT ngày tháng\r\n\nnăm 2014 của Bộ Công Thương quy định căn cứ, thủ tục\r\n\nxác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm\r\n\nvi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương\r\n\nmại thế giới không thuộc diện cấp giấy phép lao động,\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố....\r\n\nđề nghị Bộ Công Thương xác định hoạt động của hiện diện thương mại trên lãnh thổ\r\n\nViệt Nam của doanh nghiệp nước ngoài thuộc hoặc không thuộc phạm vi 11 ngành dịch\r\n\nvụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt\r\n\nNam với Tổ chức Thương mại thế giới (có giấy tờ liên quan kèm theo)./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Người sử dụng lao động (để biết);\r\n\n - Lưu: VT, Đơn vị soạn thảo.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 2: Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BCT\r\n\nngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ Công Thương\n\nTÊN NGƯỜI SỬ DỤNG\r\n\n \r\n\n LAO ĐỘNG\n\n(DOANH NGHIỆP/\r\n\n TỔ CHỨC)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……………….\n\nV/v xác định người lao động nước ngoài di chuyển\r\n\n trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ đã cam kết với WTO\n\n………, ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\nTheo quy định tại Thông tư số\r\n\n/2014/TT-BCT ngày\r\n\ntháng năm 2014 của\r\n\nBộ Công Thương quy định căn cứ, thủ tục xác định người lao động nước ngoài di\r\n\nchuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam\r\n\nkết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới không thuộc diện cấp\r\n\ngiấy phép lao động,\n\n(Tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị Bộ Công Thương\r\n\nxác định hoạt động của doanh nghiệp/tổ chức thuộc hoặc không thuộc phạm vi 11\r\n\nngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế\r\n\ngiới (có giấy tờ liên quan kèm theo)./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Sở LĐTBXH tỉnh/thành phố....(để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Lưu: VT, Đơn vị soạn thảo.\n\nĐẠI DIỆN CÓ THẨM\r\n\n QUYỀN \r\n\n CỦA DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 100265 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100266.json b/contexts/context_100266.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a668f37ffc20e65f23583d97cb414bb977ec799 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100266.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-dinh-24-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-hon-nhan-gia-dinh-ve-quan-he-hon-nhan-179158.aspx", + "name": "Nghi-dinh-24-2013-ND-CP-huong-dan-Luat-hon-nhan-gia-dinh-ve-quan-he-hon-nhan-179158", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------\nSố: 24/2013/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2013\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VỀ QUAN HỆ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật hôn nhân và gia đình ngày 09 tháng 6 năm 2000;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài,\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. KẾT HÔN\nMỤC 1. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN\n\nChương 3. NHẬN CHA, MẸ, CON\nMỤC 1. ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON\n\nChương 4. ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, NHẬN CHA, MẸ, CON CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI\n\nChương 5. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\nChương 6. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\nChương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam; nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài; công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài; ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; tổ chức và hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Bảo vệ quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\n1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được tôn trọng, bảo vệ phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n2. Nghiêm cấm lợi dụng việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ và trẻ em hoặc vì mục đích trục lợi khác.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao giấy tờ\n1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại Nghị định này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.\nGiấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình theo quy định tại Chương IV của Nghị định này được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.\n2. Giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này bằng tiếng nước ngoài phải được địch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.\nGiấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình quy định tại Chương IV của Nghị định này chỉ cần dịch ra tiếng Việt, có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung, không cần chứng thực chữ ký người dịch.\n3. Bản sao giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu giải quyết các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định này phải được chứng thực hợp lệ; trường hợp bản sao giấy tờ không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, ghi vào sổ hộ tịch các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\n1. Hồ sơ giải quyết các việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Nghị định này phải được bảo quản cẩn thận và lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n2. Việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp) giải quyết được ghi vào 01 quyển sổ hộ tịch và lưu tại Sở Tư pháp.\nViệc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện) giải quyết được ghi vào 02 quyển sổ hộ tịch; sau khi khóa sổ, 01 quyển lưu tại cơ quan đại diện nơi đăng ký, 01 quyển gửi về Bộ Ngoại giao để thực hiện việc cấp bản sao theo quy định của pháp luật.\n3. Sau khi giải quyết việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Nghị định này, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) để ghi chú vào sổ hộ tịch.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Lệ phí\n1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định tại Nghị định này phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.\n2. Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Thẩm quyền đăng ký kết hôn\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài; trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn.\n2. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn.\n3. Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại; trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký việc kết hôn, nếu có yêu cầu.\nChương: 2\n\nĐiều 7. Hồ sơ đăng ký kết hôn\n1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:\na) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);\nb) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;\nTrường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;\nc) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;\nd) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);\nđ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).\n2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:\na) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;\nb) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;\nc) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\nd) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;\nđ) Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Căn cứ tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định bổ sung giấy xác nhận của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài về việc công dân Việt Nam đã được tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đăng ký kết hôn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ\n1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện.\n2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.\nTrường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.\n3. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, công nhận việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Nghị định này, trừ quy định về việc ghi ngày phỏng vấn.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn\nThời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan công an xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.\nThời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện không quá 20 ngày, kể từ ngày cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cơ quan đại diện yêu cầu cơ quan trong nước xác minh theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 của Nghị định này thì thời hạn được kéo dài không quá 35 ngày.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Trình tự giải quyết việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam\n1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:\na) Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp đối với hai bên nam, nữ để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn và mức độ hiểu biết nhau của hai bên nam, nữ. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.\nKết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn.\nNếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn không hiểu biết về hoàn cảnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vấn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện sau 30 ngày, kể từ ngày đã phỏng vấn trước.\nb) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của hai bên nam, nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp thực hiện xác minh làm rõ.\n2. Trường hợp xét thấy vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an, Sở Tư pháp có công văn nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo bản sao 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn (bản sao không cần chứng thực) gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.\nTrong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, cơ quan công an thực hiện xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.\n3. Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 12 của Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức lễ đăng ký kết hôn.\nTrường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, nữ.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Lễ đăng ký kết hôn tại Việt Nam\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp thực hiện tổ chức lễ đăng ký kết hôn.\n2. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sở Sở Tư pháp. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.\n3. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn theo nghi thức quy định tại Khoản 2 Điều này. Việc cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sổ đăng ký kết hôn do Sở Tư pháp thực hiện theo yêu cầu của vợ, chồng.\n4. Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn quy định tại Khoản 1 Điều này thì được gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết thời hạn này mà hai bên nam, nữ không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giấy chứng nhận kết hôn được lưu trong hồ sơ.\nTrường hợp hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Từ chối đăng ký kết hôn\n1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Một hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam;\nb) Bên kết hôn là công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân hoặc thường trú đối với người không quốc tịch;\nc) Việc kết hôn không do nam, nữ tự nguyện quyết định;\nd) Có sự lừa dối, cưỡng ép kết hôn;\nđ) Một hoặc cả hai bên kết hôn là người đang có vợ, đang có chồng;\ne) Một hoặc cả hai bên kết hôn là người mất năng lực hành vi dân sự;\ng) Các bên kết hôn là những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời;\nh) Các bên kết hôn đang hoặc đã từng là cha, mẹ nuôi và con nuôi, bố chồng và con dâu, mẹ vợ và con rể, bố dượng và con riêng của vợ, mẹ kế và con riêng của chồng;\ni) Các bên kết hôn cùng giới tính (nam kết hôn với nam, nữ kết hôn với nữ).\n2. Việc đăng ký kết hôn cũng bị từ chối, nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Trình tự đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện\n1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, cơ quan đại diện có trách nhiệm:\na) Thực hiện phỏng vấn trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện đối với hai bên nam, nữ tương tự quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 của Nghị định này.\nb) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của hai bên nam nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, cơ quan đại diện thực hiện xác minh làm rõ.\nc) Nếu xét thấy các bên nam, nữ đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 12 của Nghị định này, người đứng đầu cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.\nTrong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, cơ quan đại diện có văn bản thông báo cho hai bên nam, nữ, trong đó nêu rõ lý do từ chối.\n2. Trường hợp xét thấy có vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan hữu quan ở trong nước, cơ quan đại diện có công văn nêu rõ vấn đề cần xác minh, gửi Bộ Ngoại giao để yêu cầu cơ quan hữu quan xác minh theo chức năng chuyên ngành.\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Bộ Ngoại giao, cơ quan hữu quan ở trong nước thực hiện xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản gửi Bộ Ngoại giao để chuyển cho cơ quan đại diện.\n3. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người đứng đầu cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.\n4. Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại trụ sở cơ quan đại diện. Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ. Đại diện cơ quan đại diện chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên cho biết ý định lần cuối về sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đại diện ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.\n5. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn theo nghi thức quy định tại Khoản 4 Điều này. Việc cấp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn từ sổ đăng ký kết hôn do cơ quan đại diện thực hiện theo yêu cầu của vợ, chồng.\n6. Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, nữ yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn quy định tại Khoản 3 Điều này thì được gia hạn ngày tổ chức lễ đăng ký kết hôn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày người đứng đầu cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết thời hạn này mà hai bên nam, nữ không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn, cơ quan đại diện lưu Giấy chứng nhận kết hôn trong hồ sơ.\nTrường hợp hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.\nMỤC 2. CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TRONG NƯỚC ĐỂ ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC NGOÀI\nChương: 2\n\nĐiều 14. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân\nỦy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.\nTrường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó, thực hiện cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân\n1. Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:\na) Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu quy định);\nb) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\nc) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.\nTrường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n2. Hồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.\n3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản xin ý kiến Sở Tư pháp kèm theo 01 bộ hồ sơ.\n4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp thực hiện thẩm tra, xác minh và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã kèm trả hồ sơ; nếu từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu.\n5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cấp cho người yêu cầu.\n6. Căn cứ tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.\nMỤC 3. CÔNG NHẬN VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC NGOÀI\nChương: 2\n\nĐiều 16. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài\n1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, phù hợp với pháp luật của nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm kết hôn, công dân Việt Nam không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.\nTrường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam.\n2. Công nhận việc kết hôn quy định tại Khoản 1 Điều này được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn theo thủ tục quy định tại Điều 17 của Nghị định này.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài\n1. Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện ghi vào Sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc kết hôn). Trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam, thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn.\nCơ quan đại diện thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn của công dân Việt Nam cư trú tại nước tiếp nhận.\n2. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:\na) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn (theo mẫu quy định);\nb) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\nc) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\nd) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.\nTrường hợp công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n3. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn phải do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n4. Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc.\nTrường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.\n5. Sau khi thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho người yêu cầu Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch (theo mẫu quy định).\nChương: 2\n\nĐiều 18. Điều kiện nhận cha, mẹ, con\n1. Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này chỉ được thực hiện, nếu bên nhận và bên được nhận còn sống vào thời điểm nộp hồ sơ, việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp về việc nhận cha, mẹ, con.\n2. Trong trường hợp người được nhận là con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của người đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự. Nếu con chưa thành niên từ đủ chín tuổi trở lên thì việc nhận cha, mẹ, con phải có sự đồng ý của người con đó.\n3. Con đã thành niên nhận cha không phải có sự đồng ý của mẹ, nhận mẹ không phải có sự đồng ý của cha.\n4. Trường hợp con chưa thành niên nhận cha thì mẹ làm thủ tục nhận cha cho con, nhận mẹ thì cha làm thủ tục cho con. Trường hợp con chưa thành niên nhận cha mà người mẹ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc nhận mẹ mà người cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ làm thủ tục nhận cha hoặc nhận mẹ cho con.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con\n1. Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con, công nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con quy định tại Điều 18 của Nghị định này.\nTrong trường hợp người được nhận là cha, mẹ, con là công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp, nơi đăng ký tạm trú của người đó, công nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.\n2. Cơ quan đại diện tại nước tiếp nhận công nhận và đăng ký việc người nước ngoài nhận công dân Việt Nam cư trú tại nước đó là cha, mẹ, con, nếu việc đăng ký không trái với pháp luật của nước tiếp nhận.\nTrường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài là cha, mẹ, con thì cơ quan đại diện tại nước nơi cư trú của một trong hai bên, công nhận và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.\nChương: 3\n\nĐiều 20. Hồ sơ nhận cha, mẹ, con\n1. Hồ sơ nhận cha, mẹ, con được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:\na) Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định);\nb) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);\nc) Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận là con trong trường hợp xin nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ;\nd) Căn cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc mẹ, con (nếu có);\nđ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), bản sao Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con.\n2. Hồ sơ nhận cha, mẹ, con phải do người có yêu cầu nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 19 của Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 21. Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con\nThời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.\nTrường hợp cần xác minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 hoặc Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị định này thì thời hạn trên được kéo dài không quá 10 ngày làm việc.\nChương: 3\n\nĐiều 22. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại Việt Nam\n1. Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời có công văn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con.\n2. Ngay sau khi nhận được công văn yêu cầu của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc nhận cha, mẹ, con trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi văn bản báo cáo ngay Sở Tư pháp.\n3. Trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con hoặc có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha, mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồ sơ thì Sở Tư pháp thực hiện xác minh.\n4. Nếu xét thấy các bên cha, mẹ, con đáp ứng đủ điều kiện nhận cha, mẹ, con, Giám đốc Sở Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.\nTrường hợp từ chối công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp thông báo cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do từ chối.\n5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc Sở Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà các bên cha, mẹ, con có yêu cầu khác về thời gian, Sở Tư pháp thực hiện trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con và ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Khi trao Quyết định công nhận cha, mẹ, con, bên nhận và bên được nhận phải có mặt.\nChương: 3\n\nĐiều 23. Trình tự giải quyết việc nhận cha, mẹ, con tại cơ quan đại diện\n1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, cơ quan đại diện có trách nhiệm:\na) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ nhận cha, mẹ, con; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con hoặc có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha, mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồ sơ thì cơ quan đại diện thực hiện xác minh;\nb) Nếu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện nhận cha, mẹ, con thì người đứng đầu cơ quan đại diện ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.\nTrong trường hợp từ chối công nhận việc nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đại diện gửi văn bản thông báo cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do từ chối.\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người đứng đầu cơ quan đại diện ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà các bên cha, mẹ, con có yêu cầu khác về thời gian, cơ quan đại diện thực hiện trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con và ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Khi trao Quyết định công nhận cha, mẹ, con, bên nhận và bên được nhận phải có mặt.\nMỤC 2. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI\nChương: 3\n\nĐiều 24. Ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\nViệc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được ghi vào sổ hộ tịch theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.\nChương: 3\n\nĐiều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài\n1. Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con). Trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam, thực hiện ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con.\nCơ quan đại diện tại nước tiếp nhận, nơi cư trú của công dân Việt Nam, thực hiện việc ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con.\n2. Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc.\n3. Hồ sơ ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:\na) Tờ khai ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định);\nb) Bản sao giấy tờ công nhận việc nhận cha, mẹ, con do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\nc) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu, như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\nd) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.\n4. Hồ sơ ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con phải do người có yêu cầu nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này.\n5. Sau khi thực hiện ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con, Giám đốc Sở Tư pháp, người đứng đầu cơ quan đại diện ký và cấp cho người có yêu cầu Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch (theo mẫu quy định).\nChương: 3\n\nĐiều 26. Thẩm quyền đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con\nỦy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật về đăng ký hộ tịch.\nChương: 4\n\nĐiều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn\n1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:\na) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);\nb) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân đối với công dân Việt Nam; giấy tờ để chứng minh về tình trạng hôn nhân của công dân nước láng giềng do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp.\nGiấy tờ quy định tại điểm này được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng.\nĐối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n2. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký kết hôn.\n3. Người nộp hồ sơ phải xuất trình giấy tờ sau đây:\na) Giấy chứng minh nhân dân biên giới đối với công dân Việt Nam; trường hợp không có Giấy chứng minh nhân dân biên giới thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc thường trú ở khu vực biên giới kèm theo giấy tờ tùy thân khác để kiểm tra;\nb) Giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ khác đối với công dân nước láng giềng do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp để chứng minh việc người đó thường trú ở khu vực biên giới với Việt Nam.\n4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ. Sau khi đã thẩm tra hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có công văn, kèm theo bản sao 01 bộ hồ sơ (bản sao không cần chứng thực) gửi Sở Tư pháp để xin ý kiến.\n5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã.\nTrường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho hai bên nam, nữ, trong đó nêu rõ lý do.\n6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn như đối với trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở trong nước theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.\nChương: 4\n\nĐiều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con\n1. Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con được lập thành 01 bộ, bao gồm:\na) Tờ khai nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định);\nb) Căn cứ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con (nếu có).\n2. Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con phải do người có yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Khi nộp hồ sơ, người có yêu cầu phải xuất trình giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Nghị định này để kiểm tra.\n3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện niêm yết việc nhận cha, mẹ, con trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Hết thời hạn niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có công văn, kèm theo bản sao 01 bộ hồ sơ (bản sao không cần chứng thực) gửi Sở Tư pháp để xin ý kiến.\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tư pháp xem xét hồ sơ nhận cha, mẹ, con và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã.\nTrường hợp từ chối đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.\n5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đồng ý của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con như đối với trưòrng hợp đăng ký việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau ở trong nước theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.\nChương: 4\n\nĐiều 29. Địa vị pháp lý của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\nTrung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam hoặc Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Hội Liên hiệp phụ nữ). Hội Liên hiệp phụ nữ ban hành Quyết định thành lập Trung tâm.\nChương: 5\n\nĐiều 30. Nguyên tắc hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài\n1. Hoạt động của Trung tâm phải bảo đảm nguyên tắc phi lợi nhuận, góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, phù hợp với nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam, với thuần phong mỹ tục của dân tộc.\n2. Nghiêm cấm lợi dụng việc tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm mua bán người, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ hoặc vì mục đích trục lợi khác.\nChương: 5\n\nĐiều 31. Điều kiện thành lập Trung tâm\n1. Có quy chế hoạt động bảo đảm nguyên tắc phi lợi nhuận được Hội Liên hiệp phụ nữ phê duyệt.\n2. Có địa điểm, trang thiết bị, nhân lực cần thiết bảo đảm hoạt động của Trung tâm.\n3. Người dự kiến đứng đầu Trung tâm là người không có tiền án.\nChương: 5\n\nĐiều 32. Thủ tục đăng ký hoạt động của Trung tâm, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm\n1. Sau khi được thành lập, Trung tâm phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Trung tâm.\n2. Hồ sơ đăng ký hoạt động của Trung tâm được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:\na) Tờ khai đăng ký hoạt động (theo mẫu quy định);\nb) Bản sao Quyết định thành lập Trung tâm;\nc) Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm;\nd) Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Trung tâm được cấp chưa quá 03 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;\nđ) Bản sao quy chế hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều 31 của Nghị định này.\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động (theo mẫu quy định) cho Trung tâm. Trường hợp từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội Liên hiệp phụ nữ đã thành lập Trung tâm, trong đó nêu rõ lý do từ chối.\n4. Trường hợp Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được thì được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.\nChương: 5\n\nĐiều 33. Quyền hạn, nghĩa vụ của Trung tâm\n1. Trung tâm có các quyền hạn sau:\na) Tư vấn những vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cho công dân Việt Nam theo hướng dẫn của Hội Liên hiệp phụ nữ;\nb) Tư vấn, bồi dưỡng cho công dân Việt Nam về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán, pháp luật về hôn nhân và gia đình, về nhập cư của nước mà đương sự dự định kết hôn với công dân nước đó;\nc) Tư vấn, giúp đỡ người nước ngoài tìm hiểu về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán, pháp luật về hôn nhân và gia đình của Việt Nam.\nd) Giúp đỡ các bên kết hôn tìm hiểu các vấn đề về hoàn cảnh cá nhân, gia đình, xã hội của mỗi bên và các vấn đề khác liên quan mà các bên yêu cầu; tạo điều kiện để họ tiến tới hôn nhân tự nguyện, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, một vợ, một chồng;\nđ) Cấp giấy xác nhận cho công dân Việt Nam sau khi đã được tư vấn, bồi dưỡng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này;\ne) Giúp đỡ các bên kết hôn hoàn tất hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nếu có yêu cầu;\ng) Trường hợp công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài có nhu cầu giới thiệu người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam để kết hôn thì Trung tâm thực hiện giới thiệu;\nh) Được thực hiện hoạt động hợp tác với tổ chức tư vấn, hỗ trợ hôn nhân hợp pháp của nước ngoài hữu quan để giải quyết những vấn đề liên quan đến hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài theo quy định của pháp luật;\ni) Được nhận thù lao để trang trải chi phí hoạt động và được thanh toán chi phí thực tế hợp lý khác theo quy định của pháp luật, bảo đảm nguyên tắc phi lợi nhuận;\nk) Được thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này.\n2. Trung tâm có các nghĩa vụ sau:\na) Thực hiện hoạt động theo đúng nội dung ghi trong Giấy đăng ký hoạt động;\nb) Công bố công khai mức thù lao do pháp luật quy định;\nc) Giữ bí mật các thông tin, tư liệu về đời tư của các bên theo quy định của pháp luật;\nd) Chịu sự kiểm tra, quản lý của Hội Liên hiệp phụ nữ;\nđ) Báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm về hoạt động của Trung tâm cho Hội Liên hiệp phụ nữ và Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động; báo cáo đột xuất, cung cấp tài liệu hoặc giải thích về những vấn đề liên quan đến hoạt động của Trung tâm khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\ne) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động và cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;\ng) Gửi báo cáo quyết toán tình hình thu, chi tài chính liên quan đến hoạt động tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài cho Hội Liên hiệp phụ nữ và Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động;\nh) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 5\n\nĐiều 34. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm\n1. Trung tâm muốn thay đổi về tên gọi, địa điểm đặt trụ sở thì phải có văn bản đề nghị ghi chú thay đổi, kèm theo Giấy đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị ghi chú thay đổi, Sở Tư pháp ghi trực tiếp nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm và đóng dấu xác nhận.\n2. Trường hợp muốn thay đổi người đứng đầu Trung tâm hoặc thay đổi nội dung hoạt động của Trung tâm, Hội Liên hiệp phụ nữ phải có văn bản gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm, trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, lý do thay đổi, kèm theo Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. Nếu thay đổi người đứng đầu Trung tâm thì còn phải có Phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến thay thế được cấp chưa quá 03 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ.\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi trực tiếp nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động và đóng dấu xác nhận. Trường hợp từ chối cho thay đổi, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Hội Liên hiệp phụ nữ và nêu rõ lý do.\nChương: 5\n\nĐiều 35. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm\n1. Trung tâm chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:\na) Hội Liên hiệp phụ nữ quyết định giải thể Trung tâm;\nb) Trung tâm bị tước quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, Hội Liên hiệp phụ nữ phải có văn bản thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm gửi Sở Tư pháp, nơi Trung tâm đăng ký hoạt động, chậm nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động của Trung tâm. Trung tâm phải nộp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp, nơi đã đăng ký hoạt động.\n3. Trong trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp hoặc cơ quan có thẩm quyền khác gửi Hội Liên hiệp phụ nữ quyết định tuớc quyền sử dụng Giấy đăng ký hoạt động chậm nhất 30 ngày trước ngày Trung tâm bị buộc chấm dứt hoạt động.\n4. Trước ngày chấm dứt hoạt động, Trung tâm có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ (nếu có) với tổ chức, cá nhân có liên quan và giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động; báo cáo bằng văn bản gửi Hội Liên hiệp phụ nữ và Sở Tư pháp, nơi đã đăng ký hoạt động.\nChương: 5\n\nĐiều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp\nBộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trong phạm vi toàn quốc, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.\n2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phối hợp với Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn Cơ quan đại diện trong việc thi hành pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; phổ biến, giáo dục pháp luật và giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n3. Ban hành thống nhất sổ và biểu mẫu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Nghị định này.\n4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm hành chính về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n5. Thực hiện thống kê số liệu về đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con theo quy định của Nghị định này.\n6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao\nBộ Ngoại giao thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo cơ quan đại diện trong việc thi hành pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, nghiệp vụ đăng ký hộ tịch; thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n2. Chỉ đạo cơ quan đại diện thực hiện thống kê số liệu, báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đại diện theo quy định của Nghị định này.\nTổng hợp số liệu thống kê và báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đại diện gửi Bộ Tư pháp.\n3. Cập nhật, cung cấp những thông tin cơ bản về pháp luật, văn hóa, phong tục, tập quán của các nước sở tại để làm cơ sở định hướng công tác truyền thông, tư vấn trong nước.\n4. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại cơ quan đại diện; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý vi phạm hành chính về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n5. Giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề đối ngoại phát sinh trong quá trình thực hiện các điều ước quốc tế về hôn nhân và gia đình mà Việt Nam là thành viên.\n6. Cấp bản sao từ sổ gốc Giấy chứng nhận kết hôn, Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật.\n7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện\n1. Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Thực hiện việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;\nb) Thực hiện thống kê số liệu, báo cáo Bộ Ngoại giao theo định kỳ 06 tháng và hằng năm về tình hình đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan đại diện theo quy định của Nghị định này;\nc) Cập nhật những thông tin cơ bản về pháp luật, văn hóa, phong tục, tập quán của nước sở tại, báo cáo Bộ Ngoại giao;\nd) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính liên quan đến giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác hộ tịch có trách nhiệm giúp cơ quan đại diện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ việc giải quyết tố cáo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.\nChương: 6\n\nĐiều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an\nBộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xác minh theo chức năng chuyên ngành các vấn đề được yêu cầu trong hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định của Nghị định này; cấp Hộ chiếu kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân Việt Nam đã được đăng ký kết hôn, công nhận là cha, mẹ, con xuất cảnh khi có yêu cầu.\n2. Chỉ đạo và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống các hoạt động môi giới kết hôn nhằm mục đích kiếm lời, các hành vi lợi dụng việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con nhằm mục đích trục lợi, mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục đối với phụ nữ và trẻ em, cũng như các hành vi khác vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.\n3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 40. Nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.\nChương: 6\n\nĐiều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Thực hiện đăng ký việc kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của Nghị định này;\nb) Phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;\nc) Thực hiện việc thống kê số liệu, báo cáo Bộ Tư pháp theo định kỳ 06 tháng và hằng năm về tình hình đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con theo quy định của Nghị định này; tình hình thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài ở địa phương;\nd) Bảo đảm những điều kiện cần thiết để Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Trung tâm; tạo điều kiện để Trung tâm hoạt động có hiệu quả; quản lý hoạt động của các Trung tâm trên địa bàn;\nđ) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật;\ne) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại địa phương; đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể theo quy định tại Nghị định này.\nChương: 6\n\nĐiều 42. Tham gia quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài của Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam\nBộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm cho Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam tham gia quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n1. Thành lập Trung tâm theo quy định tại Nghị định này và thực hiện quản lý hoạt động của Trung tâm.\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Trung tâm và thực hiện quản lý hoạt động của Trung tâm.\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm.\n4. Phối hợp với Bộ Tư pháp kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động của Trung tâm.\n5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 6\n\nĐiều 43. Áp dụng Nghị định trong trường hợp đặc biệt\nNghị định này cũng được áp dụng để đăng ký việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.\nChương: 7\n\nĐiều 44. Giấy tờ đối với người không quốc tịch, người có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài\n1. Trong trường hợp Nghị định này không quy định cụ thể giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, sử dụng trong việc đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con của người không quốc tịch, người có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài thì các giấy tờ này được xác định như sau:\na) Đối với người không quốc tịch, là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước, nơi người đó thường trú cấp;\nb) Đối với người có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài, là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch đồng thời thường trú cấp. Nếu người đó không thường trú tại một trong các nước có quốc tịch thì giấy tờ đó do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang Hộ chiếu cấp.\n2. Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, giấy tờ sử dụng trong việc đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; công nhận việc kết hôn; ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó định cư hoặc cơ quan đại diện ở nước đó cấp.\nChương: 7\n\nĐiều 45. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2013.\n2. Bãi bỏ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi là Nghị định số 68/2002/NĐ-CP), Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 69/2006/NĐ-CP).\n3. Hồ sơ yêu cầu đăng ký kết hôn; nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP .\nHồ sơ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước dùng để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch và Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.\n5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KGVX (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: 7", + "id": 100266 +} diff --git a/contexts/context_100267.json b/contexts/context_100267.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67832f509770d848e48563b4f89b9d9565b05498 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100267.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-135-KH-UBND-2014-xay-dung-phuong-thi-tran-khong-co-te-nan-ma-tuy-Tan-Phu-Ho-Chi-Minh-544699.aspx", + "name": "Ke-hoach-135-KH-UBND-2014-xay-dung-phuong-thi-tran-khong-co-te-nan-ma-tuy-Tan-Phu-Ho-Chi-Minh-544699", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN TÂN PHÚ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 135/KH-UBND\n\nTân Phú, ngày 19\r\n\n tháng 6 năm 2014\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN “XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN KHÔNG CÓ TỆ NẠN MA TÚY” TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nQUẬN TÂN PHÚ GIAI ĐOẠN 2012 - 2015\n\nCăn cứ Quyết định số 2382/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nDự án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy” trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh;\n\nỦy ban nhân dân quận Tân Phú xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Dự án “Xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy”\r\n\ntrên địa bàn quận Tân Phú với nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, PHẠM VI, THỜI GIAN\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, nâng cao\r\n\nhiệu lực quản lý của Ủy ban nhân dân phường; phát huy vai trò, sức mạnh của hệ\r\n\nthống chính trị ở cơ sở, vận động nhân dân tích cực tham gia vào công tác\r\n\nphòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.\r\n\n- Thực hiện đồng bộ các giải pháp để kiềm chế, làm\r\n\ngiảm sự gia tăng của tội phạm ma túy và người nghiện ma túy; phấn đấu làm chuyển\r\n\nhóa địa bàn ở những phường phức tạp về ma túy và tăng thêm số phường không có tệ\r\n\nnạn ma túy.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Giữ vững, không để tái phát sinh trở lại tụ điểm\r\n\nphức tạp ma túy tại chân cầu Tham Lương, phường Tây Thạnh (đã chuyển hóa thành\r\n\ncông vào tháng 12 năm 2011).\n\n- Phòng ngừa và đấu tranh quyết liệt nhằm kéo giảm\r\n\nmức độ phức tạp về tệ nạn ma túy tại 11 phường hiện đang có tệ nạn ma túy.\n\n- Phấn đấu để các phường ít phức tạp về tệ nạn ma\r\n\ntúy trở thành địa bàn trong sạch, không có tệ nạn ma túy. Đến hết năm 2015, kéo\r\n\ngiảm ít nhất 15% số phường có tệ nạn ma túy so với năm 2012, cụ thể phấn đấu đạt\r\n\n02/11 phường trong sạch, không có tệ nạn ma túy (theo tiêu chí quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an ban hành tiêu\r\n\nchí phân loại mức hỗ trợ kinh phí cho xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn\r\n\nma túy trong chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy).\n\n3. Phạm vi thực hiện:\n\nKế hoạch được triển khai thực hiện tại 11 phường\r\n\ntrên địa bàn quận Tân Phú, ưu tiên đầu tư nguồn lực vào 03 phường có tệ nạn ma\r\n\ntúy phức tạp nhất là Tây Thạnh, Sơn Kỳ và Tân Quý. \n\n4. Thời gian thực hiện: \n\nKế hoạch được tổ chức thực hiện từ nay đến hết năm\r\n\n2015. Mốc thời gian tổng kết tính từ năm 2012 đến hết năm 2015.\n\nII. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý của Ủy ban nhân dân phường và phát\r\n\nhuy sức mạnh của hệ thống chính trị cơ sở trong công tác phòng, chống ma túy:\n\n- Các cấp ủy Đảng tiếp tục triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Bộ Chính trị, Chương\r\n\ntrình hành động số 49-CTr/TU ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Ban Thường vụ Thành ủy\r\n\nvà Kết luận số 95-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ban Bí thư về tiếp tục thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 21-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công\r\n\ntác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới. Nâng cao vai trò lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo và giám sát công tác phòng, chống ma túy của các cấp ủy Đảng thông\r\n\nqua việc ban hành các Nghị quyết, văn bản chỉ đạo các chi bộ và đảng viên; định\r\n\nkỳ tổ chức sơ kết, tổng kết để kịp thời đề ra chủ trương, đường lối triển khai\r\n\nthực hiện phù hợp.\n\n- Ủy ban nhân dân các phường xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện công tác phòng, chống ma túy; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện ở các khu phố, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn; nắm vững\r\n\nvà quản lý chặt chẽ số người nghiện ma túy, các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa\r\n\nbàn có khả năng phát sinh tội phạm và tệ nạn ma túy.\n\n- Nêu cao vai trò, trách nhiệm của lực lượng Công\r\n\nan, nhất là Công an phường trong tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa\r\n\nphương tổ chức thực hiện công tác phòng, chống ma túy. \n\n- Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, các cơ quan, đơn vị, trường học trên địa bàn và nhân dân vào công tác\r\n\nphòng, chống ma túy. \n\n2. Đánh giá phân loại tình trạng\r\n\ntệ nạn ma túy tại các phường và tổ chức ký cam kết, thực hiện xây dựng phường\r\n\nkhông có tệ nạn ma túy:\n\na) Định kỳ tổ chức phân loại tình trạng tệ nạn ma\r\n\ntúy tại các phường theo Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09 tháng 8 năm 2010\r\n\ncủa Bộ Công an, cụ thể:\n\n- Phường trọng điểm về ma túy loại I nếu có một\r\n\ntrong các tiêu chí sau:\n\n+ Có từ 100 người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý trở\r\n\nlên;\n\n+ Có từ 05 tụ điểm tệ nạn ma túy trở lên;\n\n+ Có diện tích trồng cây có chứa chất ma túy từ\r\n\n2.000m2 trở lên;\n\n+ Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma túy so với dân số\r\n\ntại phường 0,5% trở lên. \n\n+ Có ít nhất 01 trong các tiêu chí tại loại II và nằm\r\n\ntrên tuyến trọng điểm về buôn bán, vận chuyển trái phép chất ma túy.\n\n- Phường trọng điểm về ma túy loại II nếu có một\r\n\ntrong các tiêu chí sau:\n\n+ Có từ 60 người nghiện đến dưới 100 người nghiện\r\n\nma túy có hồ sơ quản lý;\n\n+ Có từ 03 đến 04 tụ điểm tệ nạn ma túy;\n\n+ Có diện tích trồng cây có chứa chất ma túy từ\r\n\n1.000m2 đến dưới 2.000m2;\n\n+ Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma túy so với dân số\r\n\ntại phường từ 0,3% đến dưới 0,5%;\n\n+ Có ít nhất 01 trong các tiêu chí tại loại III và\r\n\nnằm trên tuyến trọng điểm về buôn bán, vận chuyển trái phép chất ma túy.\n\n- Phường trọng điểm về ma túy loại III nếu có một\r\n\ntrong các tiêu chí sau:\n\n+ Có từ 20 người nghiện đến dưới 60 người nghiện ma\r\n\ntúy có hồ sơ quản lý;\n\n+ Có từ 01 đến 02 tụ điểm tệ nạn ma túy;\n\n+ Có diện tích trồng cây có chứa chất ma túy dưới\r\n\n1.000m2;\n\n+ Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma túy so với dân số\r\n\ntại phường từ 0,1% đến dưới 0,3%.\n\n- Phường có tệ nạn ma túy là những phường có dưới\r\n\n20 người nghiện ma túy, không có hoặc có nhưng ở mức thấp hơn so với các tiêu\r\n\nchí của phường trọng điểm loại III.\n\n- Phường không có tệ nạn ma túy là những phường\r\n\nkhông có người nghiện ma túy, không tội phạm về ma túy và các hành vi trái phép\r\n\nkhác về ma túy.\n\nb) Trình tự, thẩm quyền xác định tình trạng tệ nạn\r\n\nma túy ở các phường:\n\n- Khi Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tiến hành\r\n\nrà soát đồng bộ và thống nhất về tình trạng tệ nạn ma túy ở các phường, xã, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn thành phố thì Ủy ban nhân dân 11 phường tiến hành thống kê,\r\n\nrà soát xác định tình trạng tệ nạn ma túy tại các tổ dân phố, khu phố theo các\r\n\ntiêu chí trên, sau đó báo cáo lên Ủy ban nhân dân quận (thông qua Công an quận\r\n\n- Đội Tổng hợp).\n\n- Căn cứ báo cáo kết quả thống kê, rà soát xác định\r\n\ntình trạng tệ nạn ma túy của Ủy ban nhân dân 11 phường, Công an quận thẩm định,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân quận tổng hợp tình trạng tệ nạn ma túy ở các phường\r\n\ntrên địa bàn, báo cáo lên Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Công an thành phố).\n\nc) Tổ chức ký cam kết và thực hiện xây dựng phường\r\n\nkhông tệ nạn ma túy:\n\n- Tổ chức cho tất cả các phường, khu phố, tổ dân phố\r\n\nký cam kết xây dựng địa bàn không có tệ nạn ma túy.\n\n- Ủy ban nhân dân phường phải có kế hoạch cụ thể để\r\n\ntriển khai xây dựng phường không có tệ nạn ma túy phù hợp với tình hình, đặc điểm\r\n\ncủa từng địa bàn. Hàng năm, Ủy ban nhân dân quận sẽ chọn 01 phường đặc thù để\r\n\nchỉ đạo làm điểm rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng.\n\n3. Bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\nchuyên môn cho cán bộ tham gia công tác phòng, chống ma túy ở địa phương:\n\nTổ chức tập huấn trang bị kiến thức về pháp luật,\r\n\nma túy, kỹ năng phát hiện đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật về ma túy, thống\r\n\nkê người nghiện; kỹ năng vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túy và\r\n\ntuyên truyền giáo dục phòng, chống ma túy; kỹ năng quản lý, giáo dục, giúp đỡ\r\n\nngười cai nghiện ma túy và quản lý cai nghiện cho lực lượng trực tiếp tham gia\r\n\ncông tác phòng, chống ma túy ở cấp phường bao gồm: Công an, cán bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Y tế, Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh\r\n\nniên, Hội Cựu chiến binh, Khu phố trưởng, Tổ cán sự xã hội tình nguyện,…\n\n4. Tổ chức các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục:\n\n- Sử dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp\r\n\ntuyên truyền trong khu dân cư về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước về phòng, chống ma túy; giúp mọi người dân hiểu rõ tác hại\r\n\nma túy, cách nhận biết người nghiện, cách phòng, chống ma túy và trách nhiệm của\r\n\ncông dân trong phòng, chống ma túy.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền của các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, những người có uy tín trong dòng họ, chức sắc\r\n\ntrong các tổ chức tôn giáo, người tiêu biểu trong phường, trong khu phố hình\r\n\nthành mạng lưới tuyên truyền viên trong cộng đồng dân cư, tập trung tuyên truyền\r\n\nvào các đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật cao.\n\n- Tổ chức các cuộc thi, các buổi giao lưu, nói chuyện\r\n\nchuyên đề tìm hiểu về chủ đề phòng, chống ma túy cho cán bộ làm công tác tuyên\r\n\ntruyền, đẩy mạnh hình thức tuyên truyền trực tiếp trong các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntrường học, khu dân cư và trong nhân dân; mở các đợt cao điểm phát hiện tố giác\r\n\ntội phạm ma túy.\n\n- Tuyên truyền bằng các hình thức trực quan như:\r\n\nTreo băng-rôn, panô, phát tờ rơi, loa phóng thanh, họp tổ dân phố, chiếu\r\n\nphim,…; in và phát tài liệu tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống ma túy để tuyên truyền đến từng\r\n\nhộ dân, các địa điểm đông người qua lại như siêu thị, trung tâm thương mại, chợ,\r\n\ncông viên,…; xây dựng các bảng tin tuyên truyền trong trường học, các cơ quan,\r\n\nđơn vị có trụ sở trên địa bàn, các điểm văn hóa của phường, của khu phố.\n\n5. Đăng ký và quản lý người\r\n\nnghiện ma túy; tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng; lập hồ\r\n\nsơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; quản lý, giúp đỡ,\r\n\ntạo điều kiện cho người sau cai nghiện tái hòa nhập cộng đồng; tiến hành các biện\r\n\npháp phòng, chống tái nghiện:\n\n- Tổ chức cho người nghiện đăng ký tình trạng nghiện\r\n\nma túy và lựa chọn hình thức cai nghiện theo quy định của pháp luật.\n\n- Rà soát, thống kê, lập danh sách những người nghiện\r\n\nma túy ở các phường; phân loại đối tượng nghiện để áp dụng biện pháp cai nghiện\r\n\nphù hợp.\n\n- Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở\r\n\ncai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Tổ chức các hình thức cai nghiện tại gia đình, cộng\r\n\nđồng phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng thực\r\n\nhiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, quản lý, giáo dục, cảm hóa, giúp đỡ người\r\n\ncai nghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng; tổ chức các hoạt động văn hóa,\r\n\nthể dục, thể thao và các hoạt động xã hội khác nhằm giúp người cai nghiện ma\r\n\ntúy phục hồi sức khỏe, nhân cách và hòa nhập cộng đồng; tạo điều kiện cho người\r\n\nđã hoàn thành cai nghiện được học nghề, tìm việc làm, vay vốn, sản xuất kinh\r\n\ndoanh và tiếp cận với các dịch vụ y tế, xã hội, phòng, chống tái nghiện ma túy,\r\n\nhuy động các tổ chức, cá nhân giúp đỡ hỗ trợ, tạo điều kiện cho người đã hoàn\r\n\nthành cai nghiện ma túy tái hòa nhập cộng đồng; xây dựng các mô hình quản lý\r\n\nsau cai nghiện phù hợp, hiệu quả như mô hình quản lý, cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ\r\n\nngười lầm lỗi tại cộng đồng dân cư “5+1”,…\n\n6. Tổ chức các hoạt động phòng\r\n\nngừa và đấu tranh chống tội phạm về ma túy:\n\n- Chính quyền địa phương phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng phòng ngừa, phát hiện và triệt xóa kịp thời các điểm mua bán ma túy tại\r\n\nđịa phương; Mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, đặc biệt là tội phạm\r\n\nma túy.\n\n- Quản lý chặt chẽ, tăng cường tiếp xúc giáo dục số\r\n\nngười nghiện ma túy tại địa phương, những người nghiện ma túy vi phạm pháp luật\r\n\nhình sự đã chấp hành xong hình phạt tù từ các trại giam hoặc bị xử lý hành\r\n\nchính từ cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa\r\n\nphương,…\n\n- Củng cố, duy trì nâng cao hiệu quả công tác thu\r\n\nthập thông tin liên quan đến tội phạm và tệ nạn ma túy từ quần chúng nhân dân\r\n\nqua các “đường dây nóng”, “hòm thư tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy”, nâng cao\r\n\nchất lượng xử lý tin báo tố giác tội phạm để động viên, tạo điều kiện nhân dân\r\n\ntích cực tham gia tố giác tội phạm ma túy và người nghiện ma túy tại cộng đồng\r\n\ndân cư.\n\n- Nhân rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của mô\r\n\nhình tự quản, tự phòng về an ninh trật tự như: Hộ, nhóm hộ tự quản về an ninh\r\n\ntrật tự, xe ôm tự quản, nhà trọ tự quản, dân phòng tự quản; nhà trọ không có tội\r\n\nphạm ẩn náu hoạt động; khu phố không có tội phạm ẩn náu hoạt động; phong trào\r\n\nxây dựng khu phố văn hóa, không có tệ nạn ma túy, mại dâm; phường văn minh đô\r\n\nthị,… làm nòng cốt trong việc phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và tệ nạn ma\r\n\ntúy ở khu dân cư.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ các bến xe vận tải, các tuyến\r\n\ngiao thông mà tội phạm có khả năng lợi dụng để vận chuyển ma túy, kịp thời phát\r\n\nhiện, ngăn chặn, đấu tranh bắt giữ các đối tượng mua bán, vận chuyển trái phép\r\n\nchất ma túy.\n\n- Quan tâm động viên khen thưởng kịp thời lực lượng\r\n\nchức năng có thành tích xuất sắc và quần chúng tích cực tham gia, cung cấp\r\n\nthông tin liên quan công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy. Có chính\r\n\nsách hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp làm công tác phòng, chống tội phạm về ma\r\n\ntúy, các lực lượng tham gia tuần tra canh gác. \n\n7. Vận động nhân dân không trồng\r\n\ncây có chứa chất ma túy; tổ chức kiểm tra, phát hiện và phá nhổ diện tích trồng\r\n\ncây có chứa chất ma túy:\n\n- Tổ chức tuyên truyền để nhân dân nhận biết về các\r\n\nloại cây có chứa chất ma túy, vận động nhân dân không trồng cây có chứa chất ma\r\n\ntúy với mục đích sử dụng cũng như trồng làm cảnh.\n\n- Tổ chức cho các hộ kinh doanh cây cảnh, các hộ\r\n\ndân còn làm nghề nông, những hộ có điều kiện trồng cây có chứa chất ma túy ký\r\n\ncam kết không trồng cây có chứa chất ma túy; tích cực phát hiện, tố giác việc\r\n\ntrồng cây có chứa chất ma túy cho các cơ quan chức năng.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm những\r\n\nđối tượng trồng cây có chứa chất ma túy.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:\n\n1. Công an quận: \n\nChủ trì phối hợp các ban ngành, đoàn thể, các đơn vị\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân 11 phường triển khai thực hiện kế hoạch, có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Định kỳ hàng năm tham mưu xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình tổ chức thực hiện cho Ủy ban nhân dân quận; hướng dẫn các phường\r\n\nchỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện tại địa bàn phường.\n\n- Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntổ chức tập huấn nâng cao năng lực thực hiện kế hoạch cho cán bộ cơ quan thường\r\n\ntrực phòng, chống ma túy các phường; liên hệ Công an thành phố để thu thập tài\r\n\nliệu hướng dẫn công tác phòng, chống ma túy để triển khai cho các địa phương thực\r\n\nhiện.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức rà soát, đề\r\n\nxuất phân loại tình trạng tệ nạn ma túy tại 11 phường theo tiêu chí tại Khoản\r\n\n2, Mục II của kế hoạch này và chỉ đạo việc tổ chức ký cam kết xây dựng phường\r\n\nkhông có tệ nạn ma túy trên địa bàn quận.\n\n- Chủ trì phối hợp các ban ngành liên quan, Ủy ban\r\n\nnhân dân 11 phường tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình tệ nạn ma\r\n\ntúy ở địa phương; định kỳ hàng năm và đột xuất trình Ủy ban nhân dân quận duyệt\r\n\nký, báo cáo Công an thành phố theo quy định. Định kỳ sơ kết, rút kinh nghiệm\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quận.\n\n- Tập trung chỉ đạo, hỗ trợ xây dựng mô hình điểm ở\r\n\nmột phường phức tạp nhất về tệ nạn ma túy, tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm và đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân quận nhân rộng nếu hiệu quả.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận theo dõi, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị; tổng hợp, đề xuất\r\n\nkhen thưởng cho các đơn vị tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực\r\n\nhiện kế hoạch; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết theo quy định.\n\n2. Ban Chỉ huy Quân sự quận: \n\nChỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự 11 phường phối hợp với\r\n\nlực lượng công an tổ chức công tác tuần tra phòng, chống tội phạm, thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và nhiệm vụ\r\n\nquốc phòng theo Nghị định số 77/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ, hỗ trợ cho công tác xây\r\n\ndựng phường không có tệ nạn ma túy.\n\n3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Tập trung hướng dẫn, kiểm tra công tác cai\r\n\nnghiện ma túy tại gia đình, tại cộng đồng và quản lý sau cai nghiện tại các phường;\r\n\ncông tác lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở bắt buộc; chỉ đạo Tổ\r\n\nCán sự xã hội tình nguyện các phường tham gia tích cực vào việc quản lý, giáo dục,\r\n\ngiúp đỡ người sau cai nghiện tại nơi cư trú.\n\n- Phối hợp với Công an quận tổ chức tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn nghiệp vụ phòng, chống ma túy cho cán bộ làm công tác phòng,\r\n\nchống ma túy tại các phường; tổ chức tập huấn cho tuyên truyền viên ở các phường.\n\n- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch\r\n\nsố 01/2008/NQLT-BLĐTBXH-BCA-BVHTTDL-UBTƯMTTQVN ngày\r\n\n28 tháng 8 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Kế hoạch\r\n\nliên tịch số 3911/KHLT-SLĐTBXH-CATP-SVHTTDL-UBMTTQ ngày 23 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố về tổ chức triển khai công\r\n\ntác xây dựng phường, xã, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại dâm\r\n\ntrên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 - 2015.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức kiểm tra,\r\n\nthẩm định kết quả tự phân loại, chấm điểm của Ủy ban nhân dân 11 phường trong\r\n\nviệc thực hiện công tác xây dựng phường lành mạnh không có tệ nạn ma túy, mại\r\n\ndâm hàng năm theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố.\n\n4. Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa\r\n\n- Thể dục thể thao quận:\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền những chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống\r\n\nma túy giúp người dân hiểu rõ tác hại của ma túy, cách nhận biết người nghiện,\r\n\ncách phòng, chống ma túy và trách nhiệm của công dân trong phòng, chống ma túy\r\n\nkết hợp với tuyên truyền phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\nthông qua các hình thức cổ động trực quan, thông tin lưu động, hội diễn, hội\r\n\nthi,… khuyến khích các đơn vị nhân rộng việc tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chủ\r\n\nđề phòng, chống ma túy cho cán bộ làm công tác tuyên truyền, đẩy mạnh các hình\r\n\nthức tuyên truyền trực tiếp trong các cơ quan, đơn vị, trường học và trong nhân\r\n\ndân. Tích cực tuyên truyền việc xây dựng phường không có tệ nạn ma túy trên địa\r\n\nbàn quận và hướng dẫn, hỗ trợ các phường kịp thời đưa tin, nêu gương “Người tốt,\r\n\nviệc tốt” trên trang thông tin điện tử quận, bản tin các phường.\n\n- Chủ trì, phối hợp tổ chức tốt công tác kiểm tra\r\n\nliên ngành văn hóa - xã hội để kịp thời chấn chỉnh hoạt động văn hóa và dịch vụ\r\n\nvăn hóa không lành mạnh. Chủ trì, phối hợp các ban ngành có liên quan xây dựng\r\n\nquy hoạch ngành nghề kinh doanh “nhạy cảm” nhằm ngăn ngừa, chấn chỉnh, hạn chế\r\n\nnhững hoạt động biến tướng, trá hình, kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký,\r\n\ngóp phần hạn chế điều kiện phát sinh, phát triển của tệ nạn xã hội, đặc biệt là\r\n\ntệ nạn ma túy.\n\n- Có kế hoạch tổ chức đẩy mạnh các hoạt động phong\r\n\ntrào văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao hướng về cơ sở, thu hút đông đảo thanh\r\n\nthiếu niên tham gia; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh để hạn chế, ngăn ngừa\r\n\ntội phạm và tệ nạn xã hội.\n\n5. Ngành Y tế:\n\n- Phối hợp với lực lượng Công an kiểm soát các hoạt động mua bán các chất\r\n\ngây nghiện, vận động các nhà thuốc phối hợp trong việc phát hiện các đối tượng\r\n\ncó biểu hiện nghiện ma túy, tái nghiện để xử lý. Hướng dẫn y tế cơ sở thực hiện\r\n\ntốt công tác tư vấn HIV/AIDS, nhất là số đối tượng sau cai nghiện, gái mại dâm\r\n\nsau khi đã hết thời hạn cai nghiện tại các trung tâm. Tổ chức các đợt khám bệnh\r\n\nvà điều trị cho các đối tượng nhiễm HIV/AIDS (theo chương trình ARV) và các đối\r\n\ntượng hồi gia để kịp thời phát hiện những trường hợp tái nghiện. \n\n- Rà soát, chọn cử cán bộ y tế tại cơ sở tham gia tập\r\n\nhuấn các lớp về điều trị cắt cơn nghiện ma túy; hướng dẫn Trạm Y tế các phường\r\n\nphối hợp với ban ngành địa phương thực hiện tốt việc xét điều trị cắt cơn, giải\r\n\nđộc, phục hồi sức khỏe cho người cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng.\n\n6. Phòng Tài chính - Kế hoạch: \n\nPhối hợp với Công an quận tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nquận phân bổ kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Trung ương và Thành phố cấp\r\n\ntheo đúng mục đích, nội dung của kế hoạch; huy động thêm nguồn ngân sách của địa\r\n\nphương để thực hiện kế hoạch; hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng chế độ nguyên\r\n\ntắc tài chính nguồn kinh phí được duyệt chi; kiểm tra đôn đốc việc thực hiện,\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí của các đơn vị.\n\n7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và\r\n\ncác đoàn thể quận:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn hội viên, đoàn viên tích cực\r\n\ntham gia công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy; quản lý, giáo dục, cảm hóa,\r\n\ngiúp đỡ người nghiện ma túy và người sau cai nghiện tại nơi cư trú; tham gia\r\n\nphát hiện, tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy; phát động phong trào toàn dân bảo\r\n\nvệ an ninh Tổ quốc trong hội viên trên địa bàn quận, động viên hội viên và gia\r\n\nđình tham gia tích cực các phong trào tại địa phương\n\n- Chỉ đạo xây dựng các mô hình phòng, chống ma túy\r\n\ncó hiệu quả, lồng ghép công tác phòng, chống ma túy với các phong trào khác\r\n\nđang triển khai thực hiện tại địa phương.\n\n- Cử thành viên tham gia kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện kế hoạch trên địa bàn quận.\n\n8. Ủy ban nhân dân 11 phường:\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện\r\n\ncác nội dung tại Mục II (nội dung và các biện pháp thực hiện) của kế hoạch này\r\n\nthuộc chức năng, nhiệm vụ của phường; thường xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện kế hoạch. Lồng ghép công tác phòng, chống ma túy với phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” theo các Tiêu chuẩn văn hóa giai đoạn\r\n\n2012 - 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 4946/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân thành phố, Chương trình Giảm nghèo, tăng hộ khá,…\n\n- Tổ chức rà soát, đề xuất phân loại tình trạng tệ\r\n\nnạn ma túy tại phường theo tiêu chí tại Khoản 2, Mục II của kế hoạch này và\r\n\ntham gia ký cam kết xây dựng phường không có tệ nạn ma túy trên địa bàn quận.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:\n\n1. Kinh phí thực hiện kế hoạch từ nguồn kinh\r\n\nphí ngân sách Trung ương cấp cho Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma\r\n\ntúy giai đoạn 2012 -2015 và nguồn ngân sách của địa phương hoặc các nguồn hợp\r\n\npháp khác.\n\n2. Nguồn kinh phí từ dự án (mỗi năm): Cấp\r\n\ncho các phường:\n\n- Trọng điểm loại I: 60.000.000 đồng.\n\n- Trọng điểm loại II: 40.000.000 đồng.\n\n- Trọng điểm loại III: 25.000.000 đồng.\n\n- Ít phức tạp: 20.000.000 đồng.\n\n- Không có tệ nạn ma túy: 5.000.000 đồng. \n\nNội dung và mức chi theo Thông tư liên tịch hướng dẫn\r\n\nchế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nphòng, chống ma túy do Bộ Tài chính và Bộ Công an ban hành. Sau khi có thông\r\n\nbáo của Bộ Tài chính, hướng dẫn của Sở Tài chính thành phố và căn cứ kinh phí\r\n\nđược giao, Ủy ban nhân dân quận phân bổ kinh phí cho các phường; việc phân bổ\r\n\nkinh phí Dự án cho các địa phương căn cứ vào số lượng phường theo từng loại địa\r\n\nbàn (qua phân loại) nhân với mức kinh phí tương ứng.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Các ban ngành, đoàn thể có liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân 11 phường xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ và các mục tiêu của kế hoạch. Thực hiện chế độ báo cáo cho Ủy\r\n\nban nhân dân quận (thông qua Công an quận - Đội Tổng hợp), như sau:\n\n- Báo cáo hàng năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 10;\n\n- Báo cáo tổng kết kế hoạch chậm nhất ngày 20 tháng\r\n\n12 năm 2015.\n\n2. Giao Công an quận chủ trì phối hợp các\r\n\nban ngành, đoàn thể tổ chức hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo về Ban\r\n\nQuản lý Dự án xây dựng xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy thành phố\r\n\n(thông qua Công an thành phố) theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Công an thành phố;\r\n\n - Thường trực Quận ủy;\r\n\n - UBND/Q (CT, PCT/VX);\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể quận;\r\n\n - Ban ngành thuộc quận;\r\n\n - Thành viên BCĐPCTPTNXH/Q, tổ giúp việc;\r\n\n - VPUBND/Q (CVP, PVP/KTVX, THVX);\r\n\n - UBND 11 phường;\r\n\n - Website quận;\r\n\n - Lưu: VT, CA/Q.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Phúc\n\n \n\n ", + "id": 100267 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100268.json b/contexts/context_100268.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc0c96abdc0981eed68b211b276207bced6c49d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100268.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-133-BXD-KHCN-huong-dan-phong-chong-giam-nhe-thiet-hai-thien-tai-bao-lut-86740.aspx", + "name": "Thong-bao-133-BXD-KHCN-huong-dan-phong-chong-giam-nhe-thiet-hai-thien-tai-bao-lut-86740", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 133/BXD-KHCN\n\nHà nội, ngày 01 tháng 04 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG BÁO TẬP HUẤN\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN XÂY DỰNG PHÒNG CHỐNG VÀ GIẢM NHẸ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, BÃO, LỤT\n\nKính gửi: ……………………………………………………………….\n\nTheo các số liệu thống kê, năm 2008\r\n\ncó 10 cơn bão hoạt động trên biển Đông, trong đó có 05 cơn bão ảnh hưởng tới\r\n\nđất liền nước ta. Cùng với các đợt lũ lớn, lốc, sạt lở gây thiệt hại nặng nề về\r\n\nngười và tài sản: 473 người chết, 64 người mất tích, 404 người bị thương; 4181\r\n\nngôi nhà bị đổ, sập, trôi, 338.503 ngôi nhà bị ngập, hư hại, tốc mái, tổng thiệt\r\n\nhại ước tính lên tới 13.301 tỉ đồng.\n\nMặt khác, theo dự Trung tâm Dự báo\r\n\nkhí tượng thuỷ văn Trung ương, năm nay, diễn biến của thiên tai, bão, lũ có khả\r\n\nnăng phức tạp với cường độ mạnh. Không loại trừ khả năng sẽ có những cơn bão\r\n\nrất mạnh đổ bộ trực tiếp vào các đô thị và điểm dân cư nông thôn ven biển.\n\nĐể giảm thiểu thiệt hại do thiên\r\n\ntai, bão, lũ gây ra, Bộ Xây dựng tổ chức tập huấn: “Hướng dẫn xây dựng phòng\r\n\nchống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, bão, lụt”.\n\nCác nội dung tập huấn chủ yếu: \n\n- Các quy định về xây dựng trong\r\n\nvùng ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt.\n\n- Tác dụng của gió bão lên công\r\n\ntrình xây dựng và các giải pháp thiết kế, xây dựng nhằm phòng tránh và giảm nhẹ\r\n\nthiệt hại.\n\n- Giới thiệu các thiết kế điển hình,\r\n\nthiết kế mẫu nhà trong vùng ảnh hưởng của bão lụt.\n\nĐối tượng tham dự tập huấn: \n\n- Cán bộ Lãnh đạo, cán bộ chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ phụ trách công tác phòng chống bão lụt của UBND các cấp, Sở Xây dựng,\r\n\nBan phòng chống bão lụt, Bộ đội biên phòng các Tỉnh - Thành phố.\n\n- Cán bộ Lãnh đạo và cán bộ chuyên\r\n\nmôn - nghiệp vụ các đơn vị tư vấn, các đơn vị xây lắp thuộc mọi thành phần kinh\r\n\ntế.\n\nThời gian và địa điểm tập huấn: \n\nKhoá tập huấn dự kiến tiến hành\r\n\ntrong 01 ngày vào tháng 5 năm 2009 tại TP Hà Nội, TP Đà Nẵng và thị xã Vĩnh\r\n\nLong (thời gian và địa điểm cụ thể sẽ thông báo sau).\n\nĐể chuẩn bị cho lớp tập huấn đạt\r\n\nkết quả, đề nghị các đơn vị gửi danh sách đăng ký tham dự tập huấn trước ngày\r\n\n30/4/2009 về Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị (Phòng Quản lý Khoa\r\n\nhọc), km 10 Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội, ĐT: 04-8.546685, FAX:\r\n\n04-5524718; 04- 8.546319; E-mail: bdcbnxd@vnn.vn Website:\r\n\nwww.hocviencanboxd.edu.vn.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi,\r\n\n - Học viên Cán bộ QL XD&ĐT,\r\n\n - Lưu VP, Vụ KHCN&MT.\n\nT/L. BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ \r\n\n VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hoà\n\n\n\n", + "id": 100268 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100269.json b/contexts/context_100269.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6173bd7c0850e6199a9ad76e8d123693b04b762 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100269.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2859-QD-UBND-thu-tuc-voi-Quan-tai-vien-hanh-nghe-quan-ly-tai-san-So-Tu-phap-Quang-Binh-2016-326904.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2859-QD-UBND-thu-tuc-voi-Quan-tai-vien-hanh-nghe-quan-ly-tai-san-So-Tu-phap-Quang-Binh-20", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2859/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN\r\n\nVÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban\r\n\nhành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Bình;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1382/QĐ-BTP ngày 29/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư\r\n\npháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 1590/TTr-STP ngày 24/8/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\ntrong lĩnh vực Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (3);\r\n\n - Lưu: VT, NC, TTTHCB.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH\r\n\nNGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2859/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH \n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTrang\n\n1\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\n tài sản với tư cách cá nhân\n\n\n\n2\n\nThủ tục chấm dứt hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\n tài sản với tư cách cá nhân\n\n\n\n3\n\nThủ tục thông báo việc thành lập chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\n4\n\nThủ tục thay đổi thành viên hợp danh của\r\n\n công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\n5\n\nThủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\n tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\n6\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề\r\n\n của Quản tài viên\n\n\n\n7\n\nThủ tục thay đổi thông tin đăng ký hành nghề\r\n\n của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n1. Thủ tục đăng ký hành nghề quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản với tư cách cá nhân\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người có chứng chỉ hành\r\n\nnghề Quản tài viên nộp hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với\r\n\ntư cách cá nhân tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình.\n\n+ Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183 đường Hữu\r\n\nNghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.\n\n+ Điện thoại: 0523.858611.\n\n+ Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính\r\n\ntất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).\n\nBước 2: Phòng Bổ trợ\r\n\ntư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng\r\n\nquy định của pháp luật thì tiếp nhận.\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa\r\n\nđúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong trường hợp hồ sơ không thuộc\r\n\nthẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\nBước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp quyết định\r\n\nghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành\r\n\nnghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn\r\n\nbản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.\r\n\nNgười bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết\r\n\nđịnh ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên,\r\n\ndoanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp.\n\nBước 4: Bộ phận một cửa trả\r\n\nkết quả cho người có yêu cầu.\n\n- Cách thức thực hiện: Người đề\r\n\nnghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá\r\n\nnhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận\r\n\nmột cửa của Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản\r\n\nlý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu;\n\n+ Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản tài\r\n\nviên.\n\nTrong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp yêu cầu\r\n\nngười đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\ntài sản với tư cách cá nhân nộp Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp;\n\nTrường hợp người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản\r\n\ntài viên để đối chiếu;\n\nTrường hợp người đề nghị đăng ký hành nghề quản\r\n\nlý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Tư\r\n\npháp khi có yêu cầu thì xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn\r\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư\r\n\npháp\n\n- Kết quả thực hiện TTHC: Ghi tên\r\n\nngười đề nghị đăng ký vào Danh sách quản tài viên; văn bản thông báo\r\n\ncho người đăng ký.\n\n- Phí, lệ phí: Không quy định\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\n1. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên\r\n\n(Khoản 2 Điều 12 Luật Phá sản ngày 19/6/2014);\n\na) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm,\r\n\nliêm khiết, trung thực, khách quan;\n\nc) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.\n\n2. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau\r\n\nđây thì không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản (Điều 14 Luật Phá\r\n\nsản ngày 19/6/2014).\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân\r\n\nnhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội\r\n\nnhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an\r\n\nnhân dân;\n\nb) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người\r\n\nđã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý\r\n\nhành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;\n\nc) Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn\r\n\nchế năng lực hành vi dân sự.\n\n3. Người đang bị cấm hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\ntài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực (Điểm c, Khoản 5\r\n\nĐiều 9 Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ).\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Phá sản ngày 19/6/2014;\n\n+ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài\r\n\nviên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị đăng\r\n\nký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ.\n\nGhi chú: Có biểu mẫu đính kèm./.\n\n\n\nMẫu TP-QTV-04\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………………………………\n\nTên tôi là: ………..……Nam/Nữ: ……………..\r\n\nNgày sinh: ……/....../......\n\nChứng chỉ hành nghề Quản tài viên\r\n\nsố: ………..…….. do Bộ Tư pháp cấp ngày: ……/……./……. \n\nĐăng ký hành nghề quản lý,\r\n\nthanh lý tài sản với tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:\n\n1. Họ và tên (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa):...............................................................\n\nTên giao dịch (nếu có)...................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nĐiện thoại: …………………………………. Fax:....................................\n\nEmail:.............................................................................................................\n\nChứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:\r\n\n…………………… Ngày cấp: …/.../…..\n\nNơi cấp:.........................................................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:..................................................................\n\nChỗ ở hiện\r\n\nnay:..............................................................................................\n\nĐịa chỉ giao dịch:...........................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nĐiện thoại: ……………………………\r\n\nFax:.............................................\n\nEmail:..............................................................................................................\r\n\n2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật\r\n\nPhá sản.\n\nTôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật\r\n\nvà thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Thủ tục chấm dứt hành nghề quản lý,\r\n\nthanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\n- Trình tự thực hiện: \n\nBước 1: Trường hợp Quản tài\r\n\nviên hành nghề với tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý,\r\n\nthanh lý tài sản phải gửi văn bản thông báo tại Bộ phận một cửa\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\n+ Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu\r\n\nNghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.\n\n+ Điện thoại: 0523.858611.\n\nThời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả\r\n\ncác ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết)\n\nBước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở\r\n\nTư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của\r\n\npháp luật thì tiếp nhận.\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng\r\n\ndẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa đơn vị thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nBước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp\r\n\ntham mưu Sở Tư pháp quyết định xóa tên Quản tài viên đó khỏi danh sách Quản tài\r\n\nviên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và báo cáo Bộ Tư pháp.\n\n- Cách thức thực hiện: Cá nhân có\r\n\nyêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận\r\n\nmột cửa của Sở Tư pháp. \n\n- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông\r\n\nbáo chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách\r\n\ncá nhân\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quy\r\n\nđịnh\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp \n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp \n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC:\r\n\nQuyết định xóa tên Quản tài viên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh\r\n\nnghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. \n\n- Lệ phí: Không quy định\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông quy định\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Phá sản ngày 19/6/2014.\n\n+ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài\r\n\nviên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy\r\n\nđịnh./.\n\n3. Thủ tục thông báo việc thành lập Chi\r\n\nnhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Trong thời hạn 07 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản thông báo\r\n\ntại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\n+ Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị,\r\n\nphường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. \n\n+ Điện thoại: 0523.858611\n\n+ Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả\r\n\ncác ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).\n\nBước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở\r\n\nTư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của\r\n\npháp luật thì tiếp nhận.\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa đúng thì hướng\r\n\ndẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nBước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham\r\n\nmưu Sở Tư pháp lập danh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản tại địa phương, công bố trên Trang thông tin điện tử\r\n\ncủa Sở Tư pháp và gửi báo cáo Bộ Tư pháp.\n\n- Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá\r\n\nnhân có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại\r\n\nBộ phận một cửa của Sở Tư pháp. \n\n- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo\r\n\nsau khi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nhoạt động chi nhánh, Văn phòng đại diện.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quy\r\n\nđịnh\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: \n\n+ Tổ chức là doanh nghiệp quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản đăng ký hoạt động tại Quảng Bình;\n\n+ Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh\r\n\nnghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trụ sở tại Quảng Bình.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: \n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp \n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp \n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC:\r\n\nDanh sách chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài\r\n\nsản tại địa phương được lập và được công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở\r\n\nTư pháp.\n\n- Lệ phí: Không quy định\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông quy định\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Phá sản ngày 19/6/2014;\n\n+ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài\r\n\nviên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy\r\n\nđịnh./.\n\n\n\n4. Thủ tục thay đổi thành\r\n\nviên hợp danh của Công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý,\r\n\nthanh lý tài sản\n\n- Trình tự thực hiện: \n\nBước 1: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên\r\n\nhợp danh của Công ty hợp danh hoặc thay đổi nội dung chủ của doanh\r\n\nnghiệp tư nhân làm đề nghị thay đổi gửi đến Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\nKhi thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh\r\n\nhoặc thay đổi chủ doanh\r\n\nnghiệp tư nhân\r\n\nthì chậm nhất 10 ngày sau khi thực\r\n\nhiện việc thay đổi, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho thành viên hợp danh mới hoặc chủ doanh nghiệp\r\n\ntư nhân mới. \n\n+ Địa\r\n\nchỉ: Sở Tư pháp, số 183 đường Hữu Nghị, phường Nam\r\n\nLý, thành phố Đồng\r\n\nHới, tỉnh Quảng Bình. \n\n+ Điện thoại:\r\n\n0523.858611.\n\n+ Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các\r\n\nngày lễ, tết).\n\nBước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng\r\n\nquy định của pháp luật thì tiếp nhận.\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa\r\n\nđúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong trường hợp hồ sơ không thuộc\r\n\nthẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nBước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp xem xét quyết định\r\n\nghi tên thành viên hợp danh mới của công ty hợp danh hoặc chủ doanh\r\n\nnghiệp tư nhân mới vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề\r\n\nquản lý thanh lý tài sản; trong trường hợp từ chối phải thông báo\r\n\nlý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền\r\n\nkhiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nSở Tư pháp gửi danh sách Quản\r\n\ntài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý thanh lý tài sản cho Bộ Tư\r\n\npháp. \n\nBước 4: Bộ phận một cửa trả kết quả cho người có yêu cầu.\n\n- Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị thay đổi;\n\n+ Bản chụp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp;\n\n+ Bản chụp chứng chỉ hành\r\n\nnghề Quản tài viên của thành viên hợp danh mới; bản chụp chứng chỉ\r\n\nhành nghề Quản tài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân mới.\n\nTrường hợp doanh nghiệp nộp\r\n\nhồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp\r\n\nthì xuất trình bản chính\r\n\nchứng chỉ hành\r\n\nnghề Quản tài\r\n\nviên của những\r\n\nngười được đề nghị thay đổi để đối\r\n\nchiếu;\n\nTrường hợp doanh nghiệp gửi\r\n\nhồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản qua đường\r\n\nbưu điện đến Sở\r\n\nTư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình\r\n\nbản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của những người được đề nghị thay đổi;\n\nTrong trường hợp cần thiết, doanh nghiệp đề nghị đăng ký hành\r\n\nnghề quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của những người được đề nghị thay đổi\r\n\ntheo yêu cầu của\r\n\nSở Tư pháp. \n\n- Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nTổ chức\n\n- Cơ\r\n\nquan thực hiện\r\n\nTTHC: \n\n+ Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp \n\n+ Cơ quan\r\n\ntrực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp\n\n- Kết\r\n\nquả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết\r\n\nđịnh ghi tên thành viên hợp danh của công ty hợp danh\r\n\nvào danh sách quản\r\n\ntài viên và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.\n\n- Lệ phí (nếu có): Không quy định\n\n- Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông quy định\n\n- Căn\r\n\ncứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Phá sản\r\n\nngày 19/6/2014;\n\n+ Nghị định\r\n\nsố 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./.\n\n\n\n5. Thủ tục đăng\r\n\nký hành nghề quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản đối với\r\n\ndoanh nghiệp quản lý, thanh lý tài\r\n\nsản\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện: \n\nBước 1: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\r\n\nsau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp đăng ký\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản nộp hồ sơ đăng ký hành nghề tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\n+ Địa\r\n\nchỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị, phường Nam\r\n\nLý, thành phố Đồng\r\n\nHới, tỉnh Quảng Bình.\n\n+ Điện thoại:\r\n\n0523.858611.\n\n+ Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành\r\n\nchính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).\n\nBước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư\r\n\npháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng\r\n\nquy định của pháp luật thì tiếp nhận.\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa\r\n\nđúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong trường hợp hồ sơ không thuộc\r\n\nthẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nBước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào\r\n\ndanh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và\r\n\nthông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó, trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp\r\n\nbị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nSở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài\r\n\nsản cho Bộ Tư pháp.\n\nBước 4: Bộ phận một cửa trả kết quả cho người\r\n\ncó yêu cầu.\n\n- Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\nnộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Giấy đề nghị đăng ký hành\r\n\nnghề quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu;\n\n+ Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản\r\n\ntài viên của thành viên hợp danh;\n\n+ Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản\r\n\ntài viên của chủ doanh nghiệp tư nhân;\n\n+ Bản chụp chứng chỉ hành nghề Quản\r\n\ntài viên của những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong doanh\r\n\nnghiệp tư nhân (nếu có).\n\nTrong trường hợp cần thiết, doanh\r\n\nnghiệp đề nghị đăng ký hành nghề quản lý,\r\n\nthanh lý tài sản nộp Phiếu lý lịch tư pháp của thành viên hợp danh, những\r\n\nngười khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong công ty hợp danh\r\n\n(nếu có); những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản\r\n\ntrong doanh nghiệp tư nhân (nếu có) theo yêu cầu của Sở Tư pháp;\n\nTrường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trực tiếp tại Sở Tư pháp thì\r\n\nxuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp để đối chiếu;\n\nTrường hợp doanh nghiệp gửi hồ sơ\r\n\nđề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp khi có yêu cầu thì phải xuất trình\r\n\nbản chính chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(một) bộ\n\n- Thời hạn giải\r\n\nquyết: Trong thời\r\n\nhạn 07 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nTổ chức\n\n- Cơ\r\n\nquan thực hiện\r\n\nTTHC: \n\n+ Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp \n\n+ Cơ quan\r\n\ntrực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp \n\n- Kết\r\n\nquả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết\r\n\nđịnh ghi tên doanh nghiệp vào danh sách\r\n\nQuản tài viên, doanh nghiệp quản\r\n\nlý, thanh lý tài\r\n\nsản; thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.\n\n- Lệ phí: Không quy định\n\n- Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện TTHC:\n\nĐiều kiện để\r\n\ndoanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản (theo\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 13 của Luật Phá sản):\n\n+ Công\r\n\nty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài\r\n\nviên, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của\r\n\ncông ty hợp danh là Quản tài viên;\n\n+ Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh\r\n\nnghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc. \n\n- Căn\r\n\ncứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Phá sản\r\n\nngày 19/6/2014.\n\n+ Nghị định\r\n\nsố 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-QTV-05: Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 22/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 16/02/2015 của Chính\r\n\nphủ).\n\nGhi chú: Có biểu mẫu đính kèm./.\n\n\n\nMẫu TP-QTV-05\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP)\n\nTÊN DOANH\r\n\n NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ\r\n\nQUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………….\n\n1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:........................................................\n\nTên giao dịch:...............................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở:..........................................................................................\n\nĐiện thoại: ………………………\r\n\nFax:.......................................................\n\nEmail:............................................................................................................\n\nWebsite:.........................................................................................................\n\nĐăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với\r\n\ncác nội dung sau đây:\n\n1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (tên\r\n\ngọi ghi bằng chữ in hoa):.......................................................................................................................\n\nTên giao dịch (nếu có):.................................................................................\n\nTên viết tắt (nếu\r\n\ncó):.....................................................................................\n\nTên tiếng Anh (nếu\r\n\ncó):................................................................................\n\n2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh\r\n\nnghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản:\n\nHọ và tên: ……………………….. Nam/Nữ:………\r\n\nNgày sinh: ……/…...\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n…………………………. Ngày cấp:......./…../...\n\nNơi cấp:........................................................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:..................................................................\n\nChỗ ở hiện\r\n\nnay:.............................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nChứng chỉ hành nghề Quản tài viên\r\n\nsố: ………………… Ngày cấp …./…/…… \n\n3. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc\r\n\nhoặc Giám đốc là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản:\n\na) Họ và tên: ……………………….. Nam/Nữ:\r\n\n…… Ngày sinh: …./…./...\n\nChứng minh nhân dân số: ………………………\r\n\nNgày cấp:......./…../........\n\nNơi cấp:.....................................................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:.................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nChỗ ở hiện\r\n\nnay:.............................................................................................\n\nChứng chỉ hành nghề Quản tài viên\r\n\nsố: …………….… Ngày cấp …./…/.......... \n\nb) Họ và tên: ……………………….. Nam/Nữ:\r\n\n…… Ngày sinh: …./…./...\n\nChứng minh nhân dân số: ……………………….\r\n\nNgày cấp:......./…../.......\n\nNơi cấp:.........................................................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:..................................................................\n\nChỗ ở hiện\r\n\nnay:.............................................................................................\n\nChứng chỉ hành nghề Quản tài viên\r\n\nsố: ………………… Ngày cấp:.../..../..\n\nc) Họ và tên: …………………………. Nam/Nữ:\r\n\n…… Ngày sinh:.../.../....\n\nChứng minh nhân dân số:\r\n\n…………………Ngày cấp:......./…../...............\n\nNơi cấp:.........................................................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:..................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nChỗ ở hiện\r\n\nnay:.............................................................................................\n\nChứng chỉ hành nghề Quản tài viên\r\n\nsố: ……… Ngày cấp …./…/.........\n\n4. Danh sách những người hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu\r\n\ncó):\n\nStt\n\nHọ tên\n\nNăm sinh\n\nChứng chỉ\r\n\n hành nghề Quản tài viên\n\n(ghi rõ số, ngày cấp)\n\nĐịa chỉ, số\r\n\n điện thoại liên hệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật\r\n\nPhá sản.\n\nTôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ\r\n\npháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.\n\n\n\n\n\nTỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...\n\nKý, ghi rõ họ tên, đóng dấu\n\n\n\n6. Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký\r\n\nhành nghề của Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân\n\n- Trình tự thực hiện: \n\nBước 1: Trong thời hạn 07 ngày, kể\r\n\ntừ ngày thay đổi về địa chỉ giao dịch trong hồ sơ đăng ký hành nghề quản\r\n\nlý, thanh lý tài sản Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân gửi hồ sơ\r\n\nđến Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\n+ Địa chỉ: Sở Tư pháp, số 183,\r\n\nđường Hữu Nghị, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình \n\n+ Điện thoại: 0523.858611\n\n+ Thời gian tiếp nhận: Vào giờ\r\n\nhành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).\n\nBước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư\r\n\npháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng\r\n\nquy định của pháp luật thì tiếp nhận.\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa\r\n\nđúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong trường hợp hồ sơ không thuộc\r\n\nthẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tới cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nBước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở Tư pháp thay đổi thông tin về địa\r\n\nchỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Cách thức thực hiện: Cá nhân có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu điện\r\n\nhoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh\r\n\nlý tài sản.\n\n- Số lượng hồ sơ: Không quy định\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC:\r\n\nCá nhân \n\n- Cơ\r\n\nquan thực hiện\r\n\nTTHC: \n\n+ Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp \n\n+ Cơ quan\r\n\ntrực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp \n\n- Kết\r\n\nquả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thay đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên trong danh sách\r\n\nQuản tài viên, doanh\r\n\nnghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Lệ phí: Không quy định\n\n- Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông quy định.\n\n- Căn\r\n\ncứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Phá sản\r\n\nngày 19/6/2014;\n\n+ Nghị định\r\n\nsố 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./.\n\n\n\n7. Thủ tục thay đổi\r\n\nthông tin đăng ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện: \n\nBước 1: Khi có thay đổi tên, địa chỉ trụ\r\n\nsở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo\r\n\npháp luật, danh sách\r\n\nQuản tài viên hành\r\n\nnghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày được bổ sung vào hồ\r\n\nsơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Sở Tư pháp đề nghị điều chỉnh\r\n\nthông tin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản nơi doanh nghiệp đăng ký hành nghề.\n\n+ Địa\r\n\nchỉ: Sở Tư pháp, số 183, đường Hữu Nghị, phường Nam\r\n\nLý, thành phố Đồng\r\n\nHới, tỉnh Quảng Bình \n\n+ Điện thoại:\r\n\n0523.858611\n\n+ Thời gian\r\n\ntiếp nhận: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ các\r\n\nngày lễ, tết).\n\nBước 2: Phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư\r\n\npháp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật thì tiếp nhận.\n\n+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu, chưa\r\n\nđúng thì hướng dẫn người yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong trường hợp hồ sơ không thuộc\r\n\nthẩm quyền của đơn vị thì hướng dẫn tổ chức tới cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nBước 3: Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu Sở\r\n\nTư pháp thay đổi thông tin về tên, địa chỉ trụ sở, văn phòng đại diện, chi\r\n\nnhánh, người đại diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong\r\n\ndoanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý,\r\n\nthanh lý tài sản.\n\n- Cách thức thực hiện: Tổ chức có yêu cầu gửi hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện hoặc nộp trực tiếp tại\r\n\nBộ phận một cửa của Sở Tư pháp.\n\n- Thành phần hồ sơ: \n\n+ Văn bản đề nghị điều chỉnh thông\r\n\ntin đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\nTrong trường hợp doanh nghiệp\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản bổ sung Quản tài viên\r\n\nhành nghề trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp nộp thêm hồ sơ đăng ký\r\n\nhành nghề cho Quản tài viên được bổ sung bao gồm\r\n\ncác loại giấy tờ sau đây:\n\n+ Bản chụp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp;\n\n+ Bản chụp chứng chỉ hành\r\n\nnghề Quản tài viên của những Quản\r\n\ntài viên được bổ sung;\n\nTrong trường hợp cần thiết,\r\n\nSở Tư pháp yêu cầu doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nộp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp của những Quản tài viên được bổ\r\n\nsung.\n\nTrường hợp\r\n\ndoanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp thì xuất trình bản\r\n\nchính các giấy tờ nêu trên để đối chiếu.\n\nTrường hợp doanh nghiệp gửi\r\n\nhồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp, khi có yêu cầu thì phải\r\n\nxuất trình bản chính giấy tờ các giấy tờ nêu trên để đối chiếu. \n\n- Số lượng hồ sơ: Không quy định\n\n- Thời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin đăng ký hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức \n\n- Cơ\r\n\nquan thực hiện\r\n\nTTHC: \n\n+ Cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp\n\n+ Cơ quan\r\n\ntrực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp \n\n- Kết\r\n\nquả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thay đổi thông tin về tên, địa chỉ\r\n\ntrụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh, người đại diện theo\r\n\npháp luật, danh sách\r\n\nQuản tài viên hành\r\n\nnghề trong doanh nghiệp trong danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Lệ phí: Không quy định\n\n- Yêu\r\n\ncầu, điều kiện thực hiện TTHC:\r\n\nKhông quy định\n\n- Căn\r\n\ncứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Phá sản\r\n\nngày 19/6/2014;\n\n+\r\n\nNghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản\r\n\nvề Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định./.", + "id": 100269 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10027.json b/contexts/context_10027.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e94d54395480866ef6edea639b9821a1bf698dd9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10027.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-1222-TB-UBND-2022-tam-ngung-cong-trinh-Ngay-Giai-phong-mien-Nam-Quan-10-Ho-Chi-Minh-543976.aspx", + "name": "Thong-bao-1222-TB-UBND-2022-tam-ngung-cong-trinh-Ngay-Giai-phong-mien-Nam-Quan-10-Ho-Chi-Minh-543976", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nQUẬN 10\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1222/TB-UBND\n\nQuận\r\n\n 10, ngày 20 tháng 4 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nTẠM\r\n\nNGƯNG THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG\r\n\nĐƯỜNG BỘ NHÂN DỊP LỄ KỶ NIỆM 47 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT\r\n\nNƯỚC VÀ KỶ NIỆM 136 NĂM NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG\n\nỦy ban nhân dân Quận 10 nhận được\r\n\nThông báo số 3305/TB-SGTVT của Sở Giao thông vận tải về tạm ngưng thi công các\r\n\ncông trình trong phạm vi kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhân dịp lễ Kỷ\r\n\nniệm 47 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và Kỷ niệm 136 năm\r\n\nNgày Quốc tế Lao động, Ủy ban nhân dân Quận 10 thông báo như sau:\n\n1. Tạm\r\n\nngưng thi công các công trình có tổ chức đào đường, vỉa hè trong phạm vi bảo vệ\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Quận 10 trong thời gian từ\r\n\nngày 30 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2022.\n\n2. Chủ\r\n\nđầu tư tất cả các công trình đào đường có trách nhiệm đôn đốc các đơn vị đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thi công đào đường, vỉa hè, khẩn trương tái lập lại toàn bộ các\r\n\nđoạn đang thi công, xong trước ngày 29 tháng 4 năm 2022.\n\n3. Các\r\n\ncông trình thi công có rào chắn chiếm dụng mặt đường đang khai thác được phép\r\n\ntồn tại hàng rào công trường nhưng phải thu gọn hàng rào công trường, làm vệ\r\n\nsinh, dọn dẹp sạch sẽ khu vực công trường thi công./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTUB: CT,\r\n\n các PCT;\r\n\n - VPUB: C; PVP/TH, Tổ Quản trị mạng;\r\n\n - P.QLĐT; Đội QLTTĐT Q.10;\r\n\n - Cty CPCN Phú Hòa Tân;\r\n\n - Cty Điện lực Phú Thọ;\r\n\n - Cty TNHH MTV Thoát nước đô thị;\r\n\n - Ban QLDA ĐTXD KVQ.10;\r\n\n - Cty TNHH MTV DVCI Q.10;\n\n- UBND 14 phường;\r\n\n - Lưu: VT.ttthao.\n\nTL. CHỦ TỊCH\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\nVõ Văn Tiến\n\n ", + "id": 10027 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100270.json b/contexts/context_100270.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90593f5a403d3aa1c29709f94caeb63f9bfb4bc0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100270.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2005-QD-UB-De-an-xay-dung-thiet-che-van-hoa-thong-tin-phat-trien-doi-song-van-hoa-Quang-Binh-242872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2005-QD-UB-De-an-xay-dung-thiet-che-van-hoa-thong-tin-phat-trien-doi-song-van-hoa-Quan", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2005/QĐ-UB\n\nĐồng Hới, ngày 15\r\n\n tháng 4 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT “ ĐỀ\r\n\nÁN XÂY DỰNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA - THÔNG TIN ĐỒNG BỘ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỜI SỐNG VĂN\r\n\nHÓA Ở CƠ SỞ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 -2010”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003; \n\nCăn cứ chương trình hành động số 4778/VHTT-VP\r\n\nngày 21/12/2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện kết luận Hội nghị lần thứ\r\n\n10 Ban chấp hành Trung ương Đảng ( khóa IX ) giai đoạn 2005 - 2010; \n\nCăn cứ Quyết định số 24/2001/QĐ-UB ngày\r\n\n15/8/2001 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch ngành Văn hóa - Thông tin\r\n\nthời kỳ 2001 -2010 và quyết định số 17/2003/QĐ-UB ngày 30/5/2003 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Chương trình phát triển văn hóa xã hội giai đoạn 2003 - 2005; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin\r\n\ntại Tờ trình số 10/TT-SVHTT ngày 29/3/2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Phê duyệt “ Đề án xây dựng thiết chế\r\n\nVăn hóa - Thông tin đồng bộ và phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở tỉnh Quảng\r\n\nBình giai đoạn 2005 - 2010” (kèm theo Quyết định này)\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3: Chánh Văn Phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - CT các, P CT UBND tỉnh; (Đã ký)\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, NC - VX.\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n QUẢNG BÌNH\r\n\n KT/ CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Thuật\n\n\n\nUBND TỈNH QUẢNG\r\n\n BÌNH\r\n\n SỞ VĂN HÓA - THÔNG TIN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/ĐA-VHTT\n\nĐồng Hới, ngày 12\r\n\n tháng 4 năm 2005\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXÂY DỰNG THIẾT CHẾ\r\n\nVĂN HÓA - THÔNG TIN ĐỒNG BỘ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH GIAI ĐOẠN 2005- 2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UB, ngày 15/4/2005 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Bình)\n\nPhần thứ nhất\n\nTHỰC TRẠNG VỀ THIẾT CHẾ VĂN HÓA - THÔNG TIN VÀ ĐỜI SỐNG\r\n\nVĂN HÓA Ở CƠ SỞ TỈNH QUẢNG BÌNH THỜI GIAN QUA.\n\nĐẶT VẤN ĐỀ: \n\nThời gian qua, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến\r\n\ncông tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở. Cơ sở có đời sống văn hóa đã tác động\r\n\nđến Kinh tế - Xã hội phát triển, chính trị ổn định và ngược lại. Chính vì vậy,\r\n\nmột trong những nhiệm vụ cơ bản của Nghị quyết Trung ương 5 khóa (khóa VIII )\r\n\ncủa Đảng là: Đẩy mạnh phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây đời sống văn hóa,” đây\r\n\nlà một nhiệm vụ hết sức quan trọng, thiết thực trong tình hình và nhiệm vụ cách\r\n\nmạng hiện nay.\n\nSau hơn 15 năm tái lập tỉnh Quảng Bình trở về với\r\n\nđịa giới cũ, chúng ta đã tập trung chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, đã\r\n\nđạt được những kết quả quan trọng, trong đó có việc xây dựng cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện hoạt động đến việc tổ chức các hoạt động Văn hóa - Thông tin ở cơ\r\n\nsở. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt tồn tại cần sớm được khắc phục trong thời gian\r\n\ntới như: Thiết chế Văn hóa - Thông tin ở cơ sở thiếu tính đồng bộ, đời sống văn\r\n\nhóa ở cơ sở chưa cao, thiếu tính ổn định...Để khắc phục tình trạng trên, trên\r\n\ncơ sở những định hướng quan trọng của Chương trình phát triển đời sống Văn hóa\r\n\n- Xã hội tỉnh, cần thiết phải có đề án: “ Xây dựng thiết chế Văn hóa - Thông\r\n\ntin đồng bộ và phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở tỉnh Quảng Bình” giai đoạn\r\n\n2005 - 2010.\n\nĐề án gồm những nội dung sau đây: \n\nI/ THỰC TRẠNG VỀ THIẾT CHẾ VĂN HÓA - THÔNG TIN\r\n\nVÀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA: \n\n1. Về thiết chế văn hóa: \n\n- Hiện tại 100% xã, phường, thị trấn chưa hình\r\n\nthành rõ Ban Văn hóa - Thông tin, qua điều tra thực tế cho thấy có khoảng 10%\r\n\ntổng số xã, phường, thị trấn có Ban Văn hóa - Thông tin, song chưa thể hiện rõ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ một cách cụ thể, hoạt động còn mang tính mùa vụ. Cán bộ\r\n\nchuyên trách Văn hóa - Thông tin ở cơ sở chủ yếu là kiêm nhiệm, trước đây hưởng\r\n\nphụ cấp 80.000 đ/tháng từ vốn chương trình mục tiêu của Bộ Văn hóa - Thông tin,\r\n\nsong không ổn định.\n\n- Cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động của xã, phường,\r\n\nthị trấn thời gian qua đã có nhiều chuyển biến đáng kể. Tính đến 30/11/2004\r\n\nQuảng Bình đã có 775/1187 nhà văn hóa làng, thôn, bản, khu phố; 221 phòng hoặc\r\n\nđiểm đọc sách, báo, 7 thư viện tuyến huyện, 85 điểm Bưu điện văn hóa xã. Đã\r\n\ntrang bị cho 41 xã đặc biệt khó khăn và 7 xã điểm các phương tiện nghe, nhìn (\r\n\ntrị giá 15 triệu đồng/1 xã bằng vốn chương trình của Bộ VHTT...).\n\n- Về hoạt động, đã duy trì được các hoạt động như:\r\n\nVăn nghệ quần chúng, sinh hoạt câu lạc bộ, xây dựng nếp sống văn hóa,, thông tin\r\n\ntuyên truyền, giáo dục truyền thống...Riêng tụ điểm vui chơi cho trẻ em mới hình\r\n\nthành, hiệu quả còn thấp.\n\n- Về ngân sách chi cho hoạt động VHTT: Chủ yếu một phần\r\n\ntrích từ nguồn ngân sách địa phương, một phần thực hiện xã hội hóa,, huy động\r\n\ntừ nhân dân ( nhất là ngân sách xây dựng nhà văn hóa thôn, bản, tiểu khu phố). Tuy\r\n\nnhiên chưa thoát khỏi tình trạng xin - cho, tùy hứng, thiếu tính ổn định.\n\n2. Về đời sống văn hóa cơ sở: \n\n- Đã xây dựng được 295/1187 làng, thôn, bản, khu\r\n\nphố văn hóa (đạt 24,7%); 116.864/180.667 hộ được công nhận gia đình văn hóa (\r\n\nđạt 64,7% ), 1711 câu lạc bộ các loại; 1.535 đội văn nghệ quần chúng ( từ cấp\r\n\nthôn, bản, khu phố trở lên ).\n\n- Có 79 lễ hội lớn nhỏ, trong đó có 4 lễ hội lớn\r\n\nđược tổ chức hàng năm.\n\n- Việc cưới, việc tang bước đầu đã thực hiện đúng tinh\r\n\nthần chỉ thị 27 của Bộ Chính trị.\n\n- Xây dựng và phê duyệt được 1.086/1.187 bản Hương ước,\r\n\nQuy ước.\n\n- Đại bộ phận nhân dân đồng bằng, đô thị và một bộ phận\r\n\nđồng bào ở miền núi được xem truyền hình, nghe chương trình phát thanh và xem\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp.\n\n- Phong trào đọc sách báo đã có chiều hướng phát triển\r\n\nnhất là các điểm đọc sách báo ở thôn, bản, khu phố và điểm bưu điện văn hóa\r\n\nxã...\n\nII/ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM CỦA THIẾT\r\n\nCHẾ VĂN HÓA - THÔNG TIN VÀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CƠ SỞ TỈNH QUẢNG BÌNH THỜI GIAN QUA.\n\n1. Về ưu điểm: \n\n- Đời sống văn hóa cơ sở tỉnh Quảng Bình thời gian qua\r\n\nphát triển đúng định hướng, có bước tiến bộ nhanh, góp phần cải thiện đời sống\r\n\ntinh thần cho nhân dân, ổn định chính trị, phát triển kinh tế, xây dựng nông\r\n\nthôn mới, cơ quan, công sở thực hiện nếp sống văn hóa ngày càng cao.\n\n- Các thiết chế văn hóa thông tin xã, phường, thị trấn\r\n\nvà làng, thôn, bản, khu phố đã góp phần nào đáp ứng việc đưa văn hóa thể thao\r\n\nvề cơ sở, góp phần xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, trong đó tiêu biểu là\r\n\nphong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa,.\n\n- Ngoài các hoạt động đã được định hình nhiều năm trước\r\n\nđây, nhiều địa phương đã tạo ra nhiều hình thức hoạt động đa dạng, phong phú\r\n\nnhư: Tổ chức làng vui chơi, làng ca hát; hoạt động nhà văn hóa thôn, bản, tụ\r\n\nđiểm văn hóa,, sinh hoạt câu lạc bộ dưới nhiều hình thức...\n\n- Bộ máy thiết chế văn hóa đã bước đầu hình thành\r\n\ntừ 4 cấp ( Trung ương, tỉnh, huyện, xã ) đang có chiều hướng định hình ban điều\r\n\nhành văn hóa thông tin thôn, bản, khu phố, đây là mô hình hay, phù hợp với tính\r\n\nchất hoạt động văn hóa \n\n- Thông tin theo hướng về cơ sở hiện nay.\n\n2. Những khuyết điểm - tồn tại: \n\n- Thiết chế Văn hóa - Thông tin ở cơ sở ( xã,\r\n\nphường, thôn, bản, khu phố ) thiếu đồng bộ, thiếu cán bộ làm công tác VHTT có\r\n\nnghiệp vụ và mang tính ổn định, nhiều bất cập trong việc đào tạo cán bộ, bố trí\r\n\ncán bộ và chính sách cho cán bộ làm công tác VHTT ở cơ sở.\n\n- Phương tiện hoạt động, quỹ đất phục vụ cho VHTT ở\r\n\ncơ sở đang còn thiếu, chưa được chú trọng và mang tính quy hoạch, không đáp ứng\r\n\nyêu cầu cho hoạt động VHTT ở cơ sở.\n\n- Nhiều hoạt động VHTT ở cơ sở do tác động của cơ\r\n\nchế thị trường chi phối, một số tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn kịp thời và\r\n\ntriệt để.\n\n- Đời sống tinh thần của một bộ phận đồng bào dân\r\n\ntộc ít người, vùng sâu, vùng xa chưa được cải thiện đáng kể, còn thiếu thông\r\n\ntin cũng như hưởng thụ Văn hóa - Nghệ thuật.\n\n- Chế độ chính sách, kinh phí, ngân sách cho hoạt động\r\n\nvăn hóa thông tin chưa mang tính ổn định. Chưa thoát khỏi cơ chế xin - cho đối\r\n\nvới hoạt động Văn hóa - Thông tin ở cơ sở.\n\n3. Nguyên nhân: \n\na) Nguyên nhân của những ưu điểm: \n\n- Đảng và Nhà nước, Tỉnh ủy, UBND tỉnh cũng như các\r\n\ncấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương trong những năm gần đây có những nghị quyết,\r\n\nchủ trương, chính sách phù hợp cho phát triển Văn hóa - Thông tin, nhất là xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa ở cơ sở.\n\n- Nhu cầu về hưởng thụ văn hóa thông tin của quần chúng\r\n\nnhân dân ngày càng tăng, đặc biệt nhận thức về văn hóa trong phát triển ở cơ sở\r\n\nđã có những bước chuyển biến quan trọng.\n\n- Sự phối kết hợp của ngành Văn hóa - Thông tin và các\r\n\nngành hữu quan ngày càng đồng bộ, thống nhất trong xây dựng đời sống Văn hóa -\r\n\nThông tin ở cơ sở.\n\nb) Nguyên nhân tồn tại: \n\n- Một số cấp ủy, chính quyền địa phương, một bộ\r\n\nphận cán bộ và quần chúng nhân dân chưa nhận thức đầy đủ vị trí, vai trò của\r\n\nvăn hóa trong phát triển hiện nay.\n\n- Thiết chế VHTT ở cơ sở thiếu đồng bộ. Cơ sở vật chất,\r\n\ncán bộ hoạt động VHTT ở cơ sở còn yếu và thiếu đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất\r\n\nlượng hoạt động cũng như hưởng thụ của quần chúng nhân dân ở cơ sở.\n\n- Ngân sách đầu tư hàng năm để xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa ở cơ sở quá eo hẹp, chưa đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ được giao, sự phân\r\n\nbổ ngân sách cho hoạt động VHTT ở cơ sở chưa có tính ổn định, thiếu cụ thể.\n\n- Chậm xây dựng những định hướng, cơ chế chính sách\r\n\nlâu dài cũng như trước mắt cho phát triển văn hóa,, nhất là VHTT ở cơ sở.\n\nPhần thứ hai\n\nNỘI DUNG XÂY DỰNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA - THÔNG TIN ĐỒNG\r\n\nBỘ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ ( XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN, LÀNG, THÔN,\r\n\nBẢN, KHU PHỐ) GIAI ĐOẠN 2005 - 2010.\n\nI/ MỤC TIÊU: \n\nA/ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: \n\nXây dựng hoàn thiện hệ thiết chế\r\n\nvăn hóa thông tin xã, phường, thị trấn, làng, thôn, bản, khu phố, và phát triển\r\n\nđời sống làng văn hóa ở cơ sở để thực hiện thắng lợi cuộc vận động phong trào “\r\n\nToàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa,”, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội,\r\n\nxây dựng con người Quảng Bình có tri thức, sức khỏe, nhân cách, xây dựng quê\r\n\nhương Quảng Bình có đời sống kinh tế, chính trị, Văn hóa - Xã hội ổn định và\r\n\nphát triển.\n\nB/ MỤC TIÊU CỤ THỂ: \n\n1. Củng cố và phát huy tác dụng\r\n\nnhững cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động đã có, đồng thời từng bước xây\r\n\ndựng và phát triển cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động mới, phù hợp với\r\n\ntừng vùng, địa bàn dân cư cũng như xu thế phát triển mang tính bền vững trong\r\n\nkhu vực và cả nước.\n\n2. Đa dạng hóa các hoạt động VHTT,\r\n\nkhuyến khích các hoạt động văn hóa mà nhân dân có điều kiện tiếp cận, sáng tạo\r\n\nvà hưởng thụ.\n\n3. Tiếp tục nâng cao chất lượng\r\n\nđời sống văn hóa cho nhân dân, phát huy năng lực sáng tạo và hưởng thụ các giá\r\n\ntrị văn hóa của quần chúng nhân dân. Thông qua đó để bảo tồn, gìn giữ và phát\r\n\nhuy vốn văn hóa mang bản sắc từng vùng, miền, cộng đồng dân tộc, làm giàu và\r\n\nphong phú thêm các giá trị văn hóa của Quảng Bình.\n\n4. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa\r\n\ncác hoạt động VHTT theo tinh thần Nghị quyết 90 của Chính phủ, trong đó đặc\r\n\nbiệt chú trọng công tác xã hội hóa trong xây dựng các thiết chế VHTT mang tính\r\n\nđồng bộ và phát triển đời sống văn hóa cơ sở.\n\nC/ CHỈ TIÊU: \n\n1/ Chỉ tiêu xây dựng thiết chế\r\n\nVăn hóa - Thông tin ở cơ sở mang tính đồng bộ ( xã, phường, thị trấn và làng,\r\n\nbản, khu phố ).\n\nCó từ 30-40% số xã, phường, thị\r\n\ntrấn và 60-70% làng, thôn, bản, khu phố có thiết chế VHTT mang tính đồng bộ vào\r\n\nnăm 2005 và 100% năm 2010; Số làng, thôn, bản, khu phố có điểm sinh hoạt VHTT (\r\n\nnhà văn hóa,, sân thể thao - văn nghệ, và một số phương tiện hoạt động khác\r\n\nnhư: loa, tăng âm, nhạc cụ ) đạt 70% năm 2005 và 100% năm 2010.\n\n2. Chỉ tiêu xây dựng và phát\r\n\ntriển đời sống văn hóa cơ sở: \n\nXây dựng 65 -70 gia đình văn hóa\r\n\nnăm 2005 và 75 -80% năm 2010; 35 -40% làng, thôn, bản, khu phố đạt chuẩn văn\r\n\nhóa năm 2005 và 60 - 65% năm 2010, 80% làng, thôn, bản, khu phố, cơ quan, đơn\r\n\nvị có đội văn nghệ, câu lạc bộ năm 2005 và 100% năm 2010; 60% số cơ quan, đơn\r\n\nvị, trường học có nếp sống văn hóa năm 2005 và 90% năm 2010; Đưa điện phủ sóng\r\n\ntruyền hình lên 95% năm 2005 và 100% năm 2010.\n\nII/ NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ\r\n\nXÂY DỰNG THIẾT CHẾ VHTT ĐỒNG BỘ VÀ PHÁT TRIỂN ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2010.\n\nA/ XÂY DỰNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA -\r\n\nTHÔNG TIN MANG TÍNH ĐỒNG BỘ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ LÀNG, THÔN, BẢN, KHU PHỐ:\r\n\nĐể thực hiện được nội dung này cần\r\n\nphải thực hiện tốt 5 nhiệm vụ cụ thể như sau: \n\n1. Xây dựng tổ chức bộ máy và\r\n\ncán bộ xã, phường, thị trấn và làng, thôn, bản, khu phố: \n\na) Đối với xã, phường, thị\r\n\ntrấn: \n\n- Thành lập Ban Văn hóa - Xã hội\r\n\n(gọi tắt là Ban văn hóa ) trực thuộc UBND xã, phường, thị trấn gồm 03 đồng chí:\r\n\n+ 01 đồng chí Trưởng ban là Phó\r\n\nChủ Tịch UBND xã, phường, thị trấn hưởng lương cán bộ chuyên trách cấp xã theo\r\n\nnghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n+ 01 đồng chí Phó ban là cán bộ\r\n\ncông chức là văn hóa - xã hội kiêm nhiệm, hưởng công chức xã theo Nghị định\r\n\n121/2003/NĐ-CP.\n\n+ 01 đồng chí thành viên là cán bộ\r\n\nphụ trách nhà văn hóa kiêm nhiệm Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn hưởng\r\n\nphụ cấp cán bộ không chuyên cấp xã theo hệ số được HĐND tỉnh quyết định.\n\nVề trình độ: Cán bộ, công chức Văn\r\n\nhóa - Xã hội hưởng lương theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP phải có bằng trung cấp\r\n\nchuyên ngành trở lên chậm nhất đến 31/6/2006.\n\nCán bộ không chuyên cấp xã phụ\r\n\ntrách nhà văn hóa kiêm Đài truyền thanh trước mắt phải có trình độ PHTH và đến\r\n\n31/12/2008 phải có bằng trung cấp chuyên ngành trở lên ( đối với khu vực đồng\r\n\nbằng, thành phố, thị xã ); Có bằng trung học phổ thông và chậm nhất đến\r\n\n31/12/2010 phải có trình độ trung cấp chuyên ngành trở lên ( đối với khu vực\r\n\nmiền núi, rẻo cao ).\n\n- Thành lập 1 Trung tâm VHTT xã,\r\n\nphường, thị trấn. Bộ máy gồm: \n\n+ 01 đồng chí phụ trách kiêm nhiệm\r\n\nlà cán bộ công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã.\n\n+ 01 đồng chí chuyên trách Văn hóa\r\n\n- Thông tin là cán bộ không chuyên trách.\n\n+ 01 hoặc hai cộng tác viên khác\r\n\nhưởng phụ cấp do địa phương xã, phường, thị trấn chi trả.\n\n- Kiện toàn Ban chỉ đạo phong trào\r\n\n“ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa,” do đồng chí Chủ tịch hoặc Phó\r\n\nchủ tịch UBND xã, phường, thị trấn làm Trưởng ban, 02 phó ban là Chủ tịch\r\n\nUBMTTQVN xã, phường, thị trấn và đồng chí là phó ban văn hóa ( công chức Văn\r\n\nhóa - Xã hội cấp xã ); các thành viên gồm: các đồng chí trưởng các tổ chức đoàn\r\n\nthể Chính trị - Xã hội, xã, phường, thị trấn, gồm: Nông dân, phụ nữ, đoàn thanh\r\n\nniên, cựu chiến binh, hội người cao tuổi, tư pháp, cán bộ phụ trách nhà văn hóa\r\n\nkiêm Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn và Già làng, Trưởng bản ( nếu khu\r\n\nvực đồng bào dân tộc ít người )...\n\n- Mở các lớp đào tạo trình độ\r\n\ntrung cấp chuyên ngành trở lên bằng nhiều hình thức tập trung, tại chức để hoàn\r\n\nthành chỉ tiêu còn lại đến 2010 có đủ 100% cán bộ Văn hóa - Xã hội, cán bộ phụ\r\n\ntrách nhà văn hóa kiêm Đài truyền thanh có trình độ trung cấp chuyên ngành trở\r\n\nlên\n\n- Phương thức đào tạo theo quy chế\r\n\ncủa Bộ Giáo dục - Đào tạo ( có sự thỏa thuận giữa Sở Nội vụ tỉnh, Sở VHTT, Sở\r\n\nGiáo dục đào tạo, Trường Cao đẳng sư phạm tỉnh ).\n\nb) Đối với làng, thôn, bản, khu\r\n\nphố: \n\n- Mỗi làng, thôn, bản, khu phố xây\r\n\ndựng một thiết chế văn hóa đa chức năng gọi là “ Nhà văn hóa,” do UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn ra quyết định thành lập và quản lý trực tiếp, gồm 01 cán bộ\r\n\nkiêm chức phụ trách ( hưởng phụ cấp do nhân dân đóng góp ) và một số cộng tác\r\n\nviên khác, thực hiện theo cơ chế tự quản.\n\n- Phấn đấu đến năm 2005 70% có\r\n\nlàng, bản, khu phố có đủ thiết chế trên 100% số làng, thôn, bản, khu phố còn\r\n\nlại được hoàn thiện vào năm 2010.\n\n- Cán bộ phụ trách VHTT ở làng,\r\n\nbản, khu phố hàng năm được tập huấn (do phòng VHTT-TT và Trung tâm VHTT-TT các\r\n\nhuyện, thành phố đảm nhận).\n\n2. Quy hoạch đất để xây dựng\r\n\ncác thiết chế văn hóa thông tin xã, phường, thị trấn và làng, thôn, bản, khu\r\n\nphố: \n\n- Quỹ đất để xây dựng thiết chế\r\n\nVHTT của 01 xã, phường, thị trấn gồm: 01 nhà văn hóa đa chức năng (có thể hoạt\r\n\nđộng kèm với hội trường UBND xã, phường, thị trấn ) và một sân bãi đảm bảo cho\r\n\nviệc tổ chức biểu diễn văn nghệ, thể thao và các hoạt động khác trong các ngày\r\n\nlễ hội hoặc sinh hoạt đột xuất (sân bãi này có thể cùng với sân bãi hoạt động\r\n\nTDTT của xã, phường, thị trấn); đài tưởng niệm liệt sỹ; nghĩa trang liệt sỹ\r\n\n(nếu có); điểm vui chơi trẻ em (các phường, thị trấn ở trung tâm huyện lỵ;\r\n\nthành phố nếu không có quỹ đất không nhất thiết phải có đài liệt sỹ, nghĩa\r\n\ntrang liệt sỹ và sân bãi phục vụ Văn nghệ - Thể thao, Lễ hội)...\n\n- Quỹ đất để xây dựng thiết chế\r\n\nvăn hóa làng, thôn, bản, khu phố gồm: 01 nhà văn hóa + 01 sân bãi dùng cho các\r\n\nhoạt động Văn hóa - Thể thao khác (các khu phố nội thành, trung tâm huyện, lỵ\r\n\nkhông nhất thiết phải có sân bãi hoạt động nếu quỹ đất không còn ).\n\n- Căn cứ vào quỹ đất của từng, xã,\r\n\nphường, thị trấn; làng, thôn, bản, khu phố, UBND xã, phường, thị trấn lập quy\r\n\nhoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để mỗi xã, phường, thị trấn;\r\n\nlàng, thôn, bản, khu phố xây dựng một thiết chế văn hóa phù hợp.\n\nUBND các huyện, thành phố, các Sở,\r\n\nban, ngành chức năng: Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở VHTT, Sở Xây dựng... có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh lập quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các\r\n\nthiết chế Văn hóa - Thông tin xã, phường, thị trấn; Làng, thôn, bản, khu phố.\n\n- Ngân sách để xây dựng thiết chế\r\n\nVăn hóa - xã, phường, thị trấn, làng, thôn, bản, khu phố được thực hiện theo\r\n\nphương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm theo các quy định đã được ban hành.\n\n3. Xây dựng cơ sở vật chất và\r\n\nphương tiện hoạt động: \n\na) Đối với xã, phường, thị\r\n\ntrấn: \n\n- Cơ sở vật chất và phương tiện\r\n\nhoạt động ngoài Hội trường (nhà văn hóa đa chức năng); sân bãi ngoài trời; 01 trạm\r\n\ntruyền thanh; 01 bảng tin hoặc cụm cổ động; 01 thư viện hoặc tủ sách công cộng;\r\n\nPhải có các phương tiện cần thiết khác như: phông màn, nhạc cụ, tăng âm, vi\r\n\ndeo, rađio casette, cờ Đảng, cờ Tổ quốc, Tượng Bác Hồ, ảnh Mác- Lê Nin...; điểm\r\n\nvui chơi cho trẻ em; đài tưởng niệm liệt sỹ và nghĩa trang liệt sỹ...(không\r\n\nkhuyến khích phòng truyền thống xã, phường, thị trấn nếu có thì cơ cấu hợp lý\r\n\ntrong nhà văn hóa và phải hoạt động có hiệu quả).\n\n- Ngân sách đầu tư về cơ sở vật\r\n\nchất từ các nguồn: \n\n* Vốn chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia (Nếu Chính phủ tiếp tục đầu tư)\n\n* Vốn ngân sách của xã - phường -\r\n\nthị trấn\n\n* Tỉnh huyện hỗ trợ (sẽ có quy\r\n\nđịnh riêng)\n\n* Nguồn từ phương thức xã hội hóa,\n\n- Thời gian đầu tư và hoàn thành: \n\n+ Năm 2005: Đạt 55 - 60% số xã,\r\n\nphường, thị trấn còn lại \n\n+ Giai đoạn 2006-2010: hoàn thành\r\n\n40-45% số xã, phường, thị trấn còn lại.\n\nb) Đối với làng, thôn, bản, khu\r\n\nphố: \n\n- Cơ sở vật chất và phương tiện\r\n\nhoạt động chủ yếu: nhà văn hóa,, sân bãi thể thao, vui chơi, cụm loa truyền\r\n\nthanh, bảng tin, tủ sách và một số phương tiện hoạt động khác như: Tăng âm, vi\r\n\ndeo, radio - caset, tượng Bác, Cờ Tổ quốc, Cờ Đảng, cờ Lễ hội và một số nhạc cụ\r\n\nkhác.\n\n- Nguồn ngân sách đầu tư: Chủ yếu\r\n\nnhân dân đóng góp và các nguồn hỗ trợ khác trong và ngoài địa phương theo quy\r\n\nchế dân chủ cơ sở quy định\n\n- Thời gian hoàn thành: \n\n+ Năm 2005 phấn đấu hoàn thiện\r\n\n65-70% số làng, thôn, bản\n\n+ Giai đoạn 2006-2010 phấn đấu\r\n\nhoàn thiện30-35% số còn lại \n\n4. Tổ chức các hoạt động văn\r\n\nhóa thông tin cụ thể (mang tính nề nếp): \n\nTrên cơ sở các mặt hoạt động VHTT\r\n\nđã định hình trước đây và các hoạt động mới phát sinh trong quá trình xây dựng\r\n\nvà phát triển đời sống văn hóa,, căn cứ tình hình đặc điểm của từng vùng, từng\r\n\ndân tộc để xây dựng các hoạt động cụ thể: \n\na) Vùng miền núi: \n\nDuy trì các hoạt động văn nghệ,\r\n\nthể thao, thông tin, điện ảnh, đọc sách báo, xây dựng gia đình văn hóa,, bản\r\n\nvăn hóa,, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ\r\n\nhội...Chú trọng khai thác vốn văn hóa dân gian, nét đẹp truyền thống. Bài trừ\r\n\ncác hủ tục lạc hậu mê tín dị đoan, chặt phá rừng, làm và nghe theo bọn xấu, tà\r\n\nđạo và các tệ nạn xã hội khác.\n\nb) Đối với vùng đồng bằng: \n\nCần duy trì các hoạt động VHTT đa\r\n\ndạng, phong phú. Trong đó đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ quần chúng, thông tin\r\n\ncổ động, phong trào đọc sách báo, giáo dục truyền thống, hoạt động lễ hội, câu\r\n\nlạc bộ... đẩy mạnh và có hiệu quả phong trào xây dựng làng văn hóa,, gia đình\r\n\nvăn hóa thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;\r\n\nbảo tồn và phát huy tốt các di sản văn hóa của địa phương...\n\nc) Vùng đô thị: \n\nNgoài các nội dung như đối với\r\n\nvùng đồng bằng cần bố trí hợp lý các hoạt động mang tính cân đối giữa gia đình,\r\n\nkhu phố và phường. Nâng cao nhận thức về văn hóa và nếp sống văn minh đô thị;\r\n\ntính cộng đồng dân cư trong khu phố; Bài trừ có hiệu quả các tệ nạn xã hội\r\n\nnghiêm trọng.\n\n5. Xây dựng kế hoạch ngân sách\r\n\nchi cho hoạt động văn hóa thông tin cơ sở: \n\na) Đối với xã, phương, thị\r\n\ntrấn: \n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch ngân\r\n\nsách chi cho hoạt động VHTT xã, phường, thị trấn tăng dần từ 1,5-1,8% tổng chi\r\n\nngân sách của địa phương (trong đó tối thiểu đạt 1,5% năm 2005 và 1,8% năm 2010)\n\n- Xây dựng quỹ khuyến văn hóa bằng\r\n\ncác nguồn đóng góp của nhân dân, nguồn tài trợ của các doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nđóng trên địa bàn (nếu có) và các cá nhân hảo tâm khác.\n\n- Đối với các xã vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đặc biệt khó khăn cần có chính sách hỗ trợ thêm từ nguồn ngân sách của\r\n\nNhà nước, vốn chương trình mục tiêu.\n\nb) Đối với làng, thôn, bản, khu\r\n\nphố: \n\nChủ yếu huy động nhân dân đóng góp\r\n\nđể tổ chức các hoạt động VHTT (nhằm đảm bảo tính dân chủ nên thông qua tập thể\r\n\nvà đưa vào Hương ước, Quy ước).\n\nB/ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỜI\r\n\nSỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ: \n\nĐể thực hiện nội dung trên, phải\r\n\ntriển khai các nhiệm vụ cụ thể sau: \n\n1. Đẩy mạnh phong trào “ Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa,”, làm cho văn hóa thấm sâu vào từng cá nhân,\r\n\ngia đình và cộng đồng xã hội: \n\n- Mỗi công dân, nhất là trong độ\r\n\ntuổi lao động, tuổi đi học...đều thường xuyên đến với các thiết chế văn hóa,,\r\n\ntham gia các hoạt động VHTT, góp phần sáng tạo, phổ biến và hưởng thụ các giá\r\n\ntrị văn hóa,, nhằm bồi dưỡng tâm hồn, đạo đức và sức khoẻ, nâng cao khả năng\r\n\nlao động và sáng tạo của mỗi con người.\n\n- Tập trung chỉ đạo xây dựng gia\r\n\nđình văn hóa,, làng, bản, khu phố văn hóa,, nếp sống văn hóa nơi công cộng; nếp\r\n\nsống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; phong trào rèn luyện thân\r\n\nthể; xóa đói giảm nghèo; đặc biệt phong trào chống ma túy và tệ nạn xã hội...\r\n\nNăm 2005 đạt chỉ tiêu 65-70% gia đình văn hóa,, 35-40% làng, bản, khu phố văn\r\n\nhóa,, đưa diện phủ sóng truyền hình lên 95%,80% làng, bản, khu phố không có tệ\r\n\nnạn xã hội. Đến năm 2010, đạt chỉ tiêu 75-80% gia đình văn hóa,, 55-60% làng,\r\n\nthôn, bản đạt chuẩn văn hóa,, 100% diện tích được phủ sóng truyền hình.\n\n2. Khai thác và phát huy các\r\n\ngiá trị văn hóa dân tộc để xây dựng đời sống văn hóa: \n\n- Ưu tiên khai thác và phát huy\r\n\ncác sinh hoạt văn hóa - thông tin mang tính dân gian; lễ hội truyền thống của\r\n\ntừng vùng, từng dân tộc; các làn điệu dân ca, dân vũ và trò chơi dân gian hiện\r\n\ncó và đã có ở Quảng Bình; sưu tầm vốn truyện cổ ở dân gian, tiếng nói, cách ăn\r\n\nở, kiến trúc nhà cửa...tạo nét đẹp riêng của từng vùng, từng dân tộc ở Quảng\r\n\nBình.\n\n- Phối hợp với Ngành Giáo dục -\r\n\nĐào tạo để từng bước hoàn chỉnh chương trình và đưa vào bộ môn dân ca vào\r\n\ntrường học.\n\n- Khai thác có hiệu quả các di\r\n\ntích, danh thắng, các giá trị Lịch sử - Văn hóa truyền thống của dân tộc phục\r\n\nvụ nhân dân trong tỉnh và khách tham quan du lịch.\n\n3. Đưa văn hóa thông tin chuyên\r\n\nnghiệp xuống phục vụ nhân dân ở cơ sở và tổ chức giao lưu Văn hóa -Thể thao quần\r\n\nchúng giữa các vùng, miền dân tộc: \n\n- Đưa VHTT chuyên nghiệp xuống\r\n\nphục vụ nhân dân ở cơ sở và tổ chức giao lưu Văn hóa - Thể thao quần chúng giữa\r\n\ncác vùng và dân tộc, nhằm làm cho VHTT ở cơ sở tiếp tục phát triển. Đời sống\r\n\nvăn hóa của nhân dân được cải thiện có sự tác động từ hai phía: Phía nhân dân\r\n\ntự tổ chức và phía Nhà nước đưa đến cho nhân dân hưởng thụ.\n\n4. Tổ chức các hoạt động VHTT\r\n\ntạo điều kiện huy động các tầng lớp nhân dân tham gia sáng tạo, bảo quản và\r\n\nhưởng thụ các giá trị văn hóa: \n\n- Văn hóa là của dân, do dân và vì\r\n\ndân. Vì vậy cần tổ chức các hoạt động VHTT phù hợp với dân, để nhân dân có điều\r\n\nkiện tham gia hoạt động sáng tạo, bảo quản và hưởng thụ các giá trị văn hóa,,.\r\n\nMặt khác, có điều kiện giao lưu, học hỏi lẫn nhau. Thông qua các hoạt động văn\r\n\nhóa tạo điều kiện để thu hút khách trong và ngoài nước đến với Quảng Bình nhằm\r\n\nphát triển du lịch, dịch vụ thông qua hệ thống Di tích - Danh thắng, lễ hội và\r\n\nvăn hóa quần chúng.\n\n- Xác định rõ và định hướng một số\r\n\nlễ hội lớn của từng vùng để có đầu tư phục hồi và phát triển đúng hướng, không\r\n\nphát triển tràn lan.\n\n- Tổ chức nhiều hoạt động dưới\r\n\nhình thức Câu lạc bộ, sinh hoạt nghề nghiệp, giới tính... là điều kiện thuận\r\n\nlợi để thu hút đông đảo quần chúng nhân dân được tham gia.\n\nIII/ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: \n\n1. Tuyên truyền cho các cấp, các\r\n\nngành và nhân dân nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc xây dựng thiết chế\r\n\nvăn hóa và đời sống văn hóa ở cơ sở để chủ động triển khai thực hiện đề án. Gắn\r\n\nvới việc thực hiện nội dung của cuộc vận động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa,” với nội dung của đề án.\n\n2. Tăng cường công tác quản lý Nhà\r\n\nnước về VHTT từ tỉnh xuống cơ sở; \n\nCủng cố hệ thống VHTT các huyện,\r\n\nthành phố đủ mạnh để chỉ đạo thực hiện đề án ở xã, phường, thị trấn và làng,\r\n\nthôn, bản, khu phố có hiệu quả.\n\n3. Điều tra khảo sát, xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện đề án; từng địa phương có trách nhiệm điều tra, khảo\r\n\nsát thật cụ thể từng xã, phường, thị trấn và làng, bản, khu phố về thiết chế\r\n\nvăn hóa và đời sống văn hóa,, về quỹ đất để xây dựng các thiết chế văn hóa,, từ\r\n\nđó tính toán bước đi, xây dựng kế hoạch thực hiện đề án từng năm 1 cách cụ thể,\r\n\nthiết thực.\n\n4. Huy động nguồn lực để xây dựng\r\n\nthiết chế văn hóa và đời sống văn hóa ở cơ sở, thực hiện theo cơ chế Nhà nước\r\n\nvà nhân dân cùng làm. Xã, phường, thị trấn và làng, bản, khu phố chịu trách\r\n\nnhiệm huy động nhân dân trong từng địa bàn đóng góp; tỉnh và huyện hỗ trợ giúp\r\n\nđỡ để xây dựng thiết chế VHTT-TT và phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở theo cơ\r\n\nchế và chương trình phát triển Văn hóa - Xã hội đã được UBND tỉnh ban hành.\n\n5. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ làm\r\n\ncông tác VHTT-TT cho xã, phường, thị trấn và làng, thôn bản, khu phố: \n\n- Sở Văn hóa - Thông tin phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ, Sở Giáo dục - Đào tạo, Trường Cao đẳng sư phạm tỉnh và các\r\n\nhuyện, thành phố trong tỉnh để mở lớp đào tạo cán bộ Trung cấp chuyên ngành trở\r\n\nlên tại huyện, thành phố hoặc cụm huyện hoặc tại Trường Cao đẳng Sư phạm, thực\r\n\nhiện theo quy chế của Bộ Giáo dục - Đào tạo.\n\n- Trung tâm VHTT tỉnh phối hợp với\r\n\nTrung tâm VHTT-TT các huyện, thành phố trong tỉnh mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\nvăn hóa thông tin cho xã, phường, thị trấn và làng, bản, khu phố tại huyện, cụm\r\n\nhuyện và ở tỉnh.\n\n6. Ngành VHTT (cơ quan Thường trực\r\n\nBCĐ phong trào “TDĐKXDĐSVH” tỉnh) nghiên cứu, đề xuất khen thưởng các danh hiệu\r\n\nlàng văn hóa,, đơn vị văn hóa,, gia đình văn hóa tiêu biểu... phù hợp với đặc\r\n\nđiểm của Quảng Bình, nhằm đánh giá đúng phong trào và phát triển phong trào đảm\r\n\nbảo tính bền vững.\n\n7. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động\r\n\nVHTT, nhằm huy động, quản lý, sử dụng mọi nguồn lực của xã hội đóng góp xây\r\n\ndựng các thiết chế văn hóa và phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở.\n\n8. Để thực hiện có hiệu quả đề án\r\n\nnày, cần có 1 số cơ chế chính sách ban hành kèm theo. Giao Sở Văn hóa - Thông\r\n\ntin phối hợp với các ban ngành cấp tỉnh để soạn thảo các văn bản liên quan\r\n\ntrình UBND tỉnh ký quyết định ban hành.\n\nPhần thứ ba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Xây dựng thiết chế VHTT và phát\r\n\ntriển đời sống văn hóa ở cơ sở là 1 nhiệm vụ lớn của Đảng, do Đảng lãnh đạo,\r\n\nNhà nước tổ chức thực hiện. Với tinh thần đó, UBND tỉnh giao cho Sở Văn hóa -\r\n\nThông tin phối hợp với Đài phát thanh - truyền hình, Sở Thể dục - Thể thao, các\r\n\nngành hữu quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện; Trước mắt cần\r\n\nchỉ đạo điểm, sau đó nhân rộng ra toàn huyện, thành phố...\n\n2. Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính, Sở VHTT, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch tài chính cụ thể\r\n\ntừng năm, từng thời kỳ, từ đó có định hướng cụ thể, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ\r\n\nđạo triển khai thực hiện.\n\n3. UBND các huyện, thành phố, Sở\r\n\nTài chính - Môi trường, Sở Xây dựng, Sở VHTT phối hợp để xây dựng quy hoạch,\r\n\nkhoanh vùng đất xây dựng các Trung tâm VHTT-TT xã, phường, thị trấn đến tận\r\n\nlàng, thôn, bản, khu phố trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n4. Thời gian thực hiện: Chia làm 2\r\n\ngiai đoạn: \n\n- Giai đoạn 1: Năm 2005-2006: xây\r\n\ndựng 55-60% số xã, phường, thị trấn và 65-70% làng, thôn, bản, khu phố có thiết\r\n\nchế đồng bộ; sơ kết rút kinh nghiệm để triển khai đại trà.\n\n- Giai đoạn 2: Từ 2007-2010: Triển\r\n\nkhai số thiết chế còn lại.\n\n5. Song song với triển khai thực\r\n\nhiện đề án, lần lượt hoàn thành và bổ sung, các văn bản, cơ chế chính sách đầu\r\n\ntư xây dựng thiết chế VHTT xã, phường, thị trấn và làng, thôn, bản, khu phố phù\r\n\nhợp với từng giai đoạn để trình UBND tỉnh phê duyệt và thực hiện.\n\nTrên đây là những nội dung cơ bản\r\n\ncủa đề án “xây dựng thiết chế văn hóa - thông tin đồng bộ và phát triển đời\r\n\nsống văn hóa cơ sở” tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2005-2010, các ngành, các cấp các\r\n\nđịa phương trên địa bàn toàn tỉnh căn cứ để triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; B/c\r\n\n - Lãnh đạo Bộ VHTT; B/c \r\n\n - Lãnh đạo các Vụ, Viện, Cục thuộc Bộ VHTT; \r\n\n - Các ngành cấp tỉnh; \r\n\n - VP UBND tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Các đơn vị thuộc ngành VHTT tỉnh; \r\n\n - Lưu VPUB.\n\nGIÁM ĐỐC SỞ\r\n\n VHTT QUẢNG BÌNH\n\n\r\n\n Lê Hùng Phi\n\n\n\n", + "id": 100270 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100271.json b/contexts/context_100271.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1df16adf45b4e4914bb5de2746d2c4f7e4e8419 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100271.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-lien-bo-26-TT-LB-quy-dinh-quan-ly-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-van-hoa-pham-vat-tu-chuyen-dung-thiet-bi-nganh-in-38986.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-26-TT-LB-quy-dinh-quan-ly-kinh-doanh-xuat-nhap-khau-van-hoa-pham-vat-tu-chuyen-dung", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI-BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 26TT/LB\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 15 tháng 4 năm 1994\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN - THƯƠNG MẠI SỐ 26 TT/LB NGÀY 15\r\n\nTHÁNG 4 NĂM 1994 QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VĂN HOÁ PHẨM,\r\n\nVẬT TƯ CHUYÊN DÙNG VÀ THIẾT BỊ NGÀNH IN\n\nCăn cứ Nghị định số 384/HĐBT\r\n\nngày 5-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường công tác báo chí, xuất bản;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 114/HĐBT ngày 7-4-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý\r\n\nNhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nLiên Bộ Bộ Văn hoá Thông tin và Bộ Thương mại ra thông tư quy định việc quản lý\r\n\nkinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng văn hoá phẩm, vật tư chuyên dùng và thiết\r\n\nbị ngành in: \n\nI. NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\n- Bộ Thương mại chỉ cấp giấy\r\n\nphép kinh doanh xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh văn\r\n\nhoá phẩm và vật tư thiết bị ngành in đã được hội đồng thẩm định thành lập doanh\r\n\nnghiệp của Bộ Văn hoá Thông tin (thành lập theo Nghị định 388/HĐBT ngày\r\n\n20-11-1991) xác định chức năng kinh doanh sản xuất theo ngành hàng quy định.\n\n- Các doanh nghiệp không có giấy\r\n\nphép kinh doanh xuất nhập khẩu văn hoá phẩm, vật tư chuyên dùng và thiết bị\r\n\nngành in, không được phép kinh doanh xuất nhập khẩu các loại hàng hoá như quy định\r\n\ntại phần III của Thông tư này.\n\nII. DANH MỤC\r\n\nVĂN HOÁ PHẨM CẤM XUẤT, CẤM NHẬP KHẨU\n\n1. Danh mục văn hoá phẩm cấm xuất\r\n\nkhẩu:\n\n- Các loại cổ vật, (tác phẩm mỹ\r\n\nthuật thuộc các thể loại và đồ thủ công bằng mọi chất liệu của Việt Nam, hoặc của\r\n\nnước ngoài làm ra để lại trên đất Việt Nam từ lâu đời có thời gian tính từ đầu\r\n\nthế kỷ 20 trở về trước thuộc loại quý hiếm hoặc có giá trị về lịch sử, văn hoá,\r\n\nnghệ thuật).\n\n- Hiện vật thuộc các bảo tàng và\r\n\ncác di tích lịch sử văn hoá.\n\n- Các loại tượng Phật và đồ thờ\r\n\ncúng bằng mọi chất liệu xuất xứ từ những nơi thờ tự của các tôn giáo (đình,\r\n\nchùa, miếu, nhà thờ...).\n\n- Con rối nước có cơ cấu điều\r\n\nkhiển.\n\n- Những ấn phẩm Nhà nước cấm lưu\r\n\nhành ở trong nước và ở nước ngoài.\n\n2. Danh mục văn hoá phẩm cấm nhập\r\n\nkhẩu:\n\n- Có nội dung chống lại Nhà nước\r\n\nViệt Nam.\n\n- Tuyên truyền lối sống sa đoạ,\r\n\nđồi truỵ, bạo lực trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc.\n\n- Có nội dung xuyên tạc, tuyên\r\n\ntruyền vu khống xúc phạm danh dự của tổ chức và của công dân Việt Nam.\n\nIII. DANH MỤC\r\n\nVĂN HOÁ PHẨM, VẬT TƯ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG NGÀNH IN PHẢI ĐƯỢC BỘ VĂN HOÁ THÔNG\r\n\nTIN DUYỆT TRƯỚC KHI XUẤT NHẬP KHẨU\n\n1. Danh mục văn hoá phẩm xuất khẩu:\n\n- Các loại ấn phẩm (sách báo, tạp\r\n\nchí, tranh, lịch, bản đồ, bưu thiếp, tem chơi), ảnh, các loại băng đã ghi hình,\r\n\nghi tiếng, các loại đĩa đã ghi hình, ghi tiếng của các cơ quan báo chí, các nhà\r\n\nxuất bản Trung ương và địa phương xuất bản và lưu hành hợp pháp.\n\n- Băng cassette đã ghi tiếng.\n\n- Phim nhựa điển ảnh các loại đã\r\n\nin tráng, phim video và phụ kiện để tuyên truyền quảng cáo có phim.\n\n2. Danh mục văn hoá phẩm, thiết\r\n\nbị ngành in nhập khẩu:\n\na. Văn hoá phẩm:\n\n- Các loại sách, báo, tạp chí,\r\n\ntranh ảnh.\n\n- Các tác phẩm nghệ thuật tạo\r\n\nhình.\n\n- Sản phẩm mỹ thuật bằng mọi chất\r\n\nliệu.\n\n- Các loại phim nhựa điện ảnh,\r\n\nbăng ghi hình, ghi tiếng.\n\nb. Vật tư, thiết bị ngành in:\n\n- Máy in typô các loại.\n\n- Máy in ống đồng các loại.\n\n- Máy in ốp-xét các loại.\n\n- Thiết bị chế bản điện tử.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Khi có nhu cầu kinh doanh xuất\r\n\nkhẩu hoặc nhập khẩu các mặt hàng nằm trong danh mục như quy định tại phần III\r\n\nThông tư này, các doanh nghiệp đã được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh\r\n\nxuất nhập khẩu văn hoá phẩm, vật tư thiết bị ngành in gửi công văn đề nghị Bộ\r\n\nVăn hoá Thông tin (Vụ kế hoạch). Trong công văn cần ghi rõ tên mặt hàng và số\r\n\nlượng từng mặt hàng (đối với hàng nhập khẩu).\n\nSau khi được Bộ Văn hoá Thông\r\n\ntin xét duyệt, doanh nghiệp xuất nhập khẩu đến phòng cấp giấy phép xuất nhập khẩu\r\n\ncủa Bộ Thương mại làm thủ tục xuất khẩu hoặc nhập khẩu.\n\n2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu văn\r\n\nhoá phẩm qua cửa khẩu phải được các bộ quản lý xuất nhập khẩu văn hoá phẩm cùng\r\n\nhải quan cửa khẩu giám sát đối chiếu số lượng, tên hàng hoá thực tế xuất, nhập\r\n\nkhẩu với giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của Bộ Thương mại (theo Thông tư\r\n\nLiên Bộ Bộ Văn hoá và Tổng cục Hải quan số 3007-TTLB/VH-HQ ngày 20-10-1987).\n\n3. Hàng tháng các doanh nghiệp\r\n\nxuất nhập khẩu phải gửi báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu số\r\n\nlượng, mặt hàng, kim ngạch xuất, nhập khẩu đến Bộ Thương mại (Vụ xuất nhập khẩu)\r\n\nvà Bộ Văn hoá Thông tin (Vụ Kế hoạch) để theo dõi.\n\n4. Việc nhập khẩu máy móc thiết\r\n\nbị lớn, dây chuyền thiết bị ngành in phải được áp dụng theo quyết định 91/TTg\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ nhằm bảo đảm chất lượng, tính\r\n\nhiện đại và hiệu quả kinh tế.\n\nV. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\n1. Ngoài những danh mục mặt hàng\r\n\nquy định trong Thông tư này các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập\r\n\nkhẩu văn hoá phẩm, vật tư thiết bị ngành in được xuất khẩu hoặc nhập khẩu theo nhu\r\n\ncầu của doanh nghiệp đúng với chức năng ngành hàng đã quy định trong giấy phép\r\n\nkinh doanh xuất nhập khẩu được Bộ Thương mại cấp.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông\r\n\ntư Liên Bộ Bộ Văn hoá và Bộ Ngoại thương số 07/TT-LB/VH6NT ngày 17-1-1985 và có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nTạ\r\n\n Cả\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nVũ\r\n\n Khắc Liên\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100271 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100272.json b/contexts/context_100272.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8855058835816dc4d95df9932f0ef4d19ad09a7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100272.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-157-2003-QD-BCN-chuyen-Xi-nghiep-Sua-chua-xe-may-thuoc-Cong-ty-Gang-Thep-Thai-Nguyen-thanh-Cong-ty-co-phan-Sua-chua-O-to-Gang-Thep-54060.aspx", + "name": "Quyet-dinh-157-2003-QD-BCN-chuyen-Xi-nghiep-Sua-chua-xe-may-thuoc-Cong-ty-Gang-Thep-Thai-Nguyen-than", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\r\n\n ******** \n\nSố: 157/2003/QĐ-BCN \n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 10 năm 2003 \n\n\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHUYỂN XÍ NGHIỆP SỬA CHỮA XE MÁY THUỘC CÔNG TY GANG THÉP THÁI NGUYÊN THÀNH\r\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN SỬA CHỮA Ô TÔ GANG THÉP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG\r\n\nNGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Công nghiệp;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc\r\n\nchuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;\r\n\nXét đề nghị của Tổng công ty Thép Việt Nam (Tờ trình số 2823/T-TC ngày 08 tháng\r\n\n9 năm 2003), Phương án cổ phần hoá Xí nghiệp Sửa chữa xe máy thuộc Công\r\n\nty Gang Thép Thái Nguyên và Biên bản thẩm định Phương án của Ban Đổi mới và\r\n\nPhát triển doanh nghiệp Bộ ngày 18 tháng 9 năm 2003; \r\n\nTheo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\n- Cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Phương án cổ phần hoá Xí nghiệp Sửa chữa xe máy thuộc Công ty Gang Thép\r\n\nThái Nguyên (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Thép Việt\r\n\nNam) gồm những điểm chính như sau :\n\n1. Cơ cấu vốn điều lệ :\n\nVốn điều lệ của Công ty cổ phần là 5.000.000.000 đồng\r\n\n(Năm tỷ đồng chẵn). Trong đó:\n\n- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước\r\n\n: 10,14 %;\n\n- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Xí nghiệp\r\n\n: 89,86 %.\n\nTrị giá một cổ phần : 100.000 đồng. \n\n2. Giá trị thực tế của Xí nghiệp Sửa chữa xe máy thuộc Công ty\r\n\nGang Thép Thái Nguyên tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ phần hoá\r\n\n(Quyết định số 1822/QĐ-TCKT ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là\r\n\n11.539.334.867 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Xí nghiệp\r\n\nlà 2.364.595.186 đồng. \n\n3. Ưu đãi cho người lao động trong Xí nghiệp.\r\n\nTổng số cổ phần bán ưu đãi cho 200 lao động trong Xí\r\n\nnghiệp là 37.670 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 1.130.100.000 đồng. Trong\r\n\nđó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 37 lao động nghèo là 7.535 cổ phần, trị\r\n\ngiá 527.450.000 đồng. \n\n4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải\r\n\nquyết lao động dôi dư của Xí nghiệp, Công ty Gang Thép Thái nguyên làm thủ tục,\r\n\nbáo cáo Tổng công ty Thép Việt Nam, Bộ Công nghiệp và các cơ quan chức năng của\r\n\nNhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Chuyển\r\n\nXí nghiệp Sửa chữa xe máy thuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên thành Công ty cổ\r\n\nphần Sửa chữa Ô tô Gang Thép,\n\nTrụ sở chính tại : phường Cam Giá, thành phố Thái\r\n\nNguyên, tỉnh Thái Nguyên. \n\nĐiều 3. Công\r\n\nty cổ phần kinh doanh các ngành nghề : \n\n- Sửa chữa trung, đại tu ô tô, và các loại xe công\r\n\ntrình; sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành xe máy;\n\n- Cán thép, đúc các chi tiết bằng kim loại;\n\n- Gia công cơ khí và kết cấu thép;\n\n- Sản xuất các mặt hàng bằng cao su; \n\n- Mua bán xe máy, phụ tùng ô tô, xe máy; kinh doanh xăng\r\n\ndầu, kim khí, vật liệu điện và các dụng cụ kim khí khác;\n\n- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ; kinh doanh dịch\r\n\nvụ kho bãi, dịch vụ ăn uống;\n\n- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 4. Công\r\n\nty cổ phần Sửa chữa Ô tô Gang Thép là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ\r\n\nngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, được sử\r\n\ndụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật,\r\n\nhoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp.\n\nĐiều 5. Giao\r\n\nTổng công ty Thép Việt Nam chỉ đạo Công ty Gang Thép Thái Nguyên tiến hành bán\r\n\ncổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu Công ty cổ phần Sửa chữa Ô tô\r\n\nGang Thép theo đúng quy định hiện hành.\n\nTổng giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Gang Thép Thái\r\n\nNguyên có trách nhiệm điều hành công việc của Xí nghiệp cho đến khi bàn giao\r\n\ntoàn bộ vốn, tài sản, lao động, đất đai cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công\r\n\nty cổ phần.\n\nĐiều 6. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Thép Việt\r\n\nNam, Tổng giám đốc Công ty Gang Thép Thái Nguyên và Chủ tịch Hội đồng quản trị,\r\n\nGiám đốc Công ty cổ phần Sửa chữa Ô tô Gang Thép chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 6,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ,\r\n\n - Ban Chỉ đạo ĐM và PTDN,\r\n\n - Bộ Tài chính, \r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n - Bộ Nội vụ,\r\n\n - Bộ LĐTB và XH, \r\n\n - Ngân hàng Nhà nước VN,\r\n\n \n\n- UBND tỉnh Thái Nguyên,\r\n\n - Ctcp Sửa chữa Ô tô Gang Thép (5b), \r\n\n - Công báo,\r\n\n - Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo),\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng,\r\n\n - Các TV Ban ĐM và PTDN Bộ,\r\n\n - Lưu VP, TCCB (3b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n CÔNG NGHIỆP\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\n\n\nĐỗ Hữu Hào\n\n\n\n\n\n", + "id": 100272 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100273.json b/contexts/context_100273.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..913ab6848bcd0f54f2c6bfde050e2a43efc77236 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100273.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-01-2021-NQ-HDND-muc-chi-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-tinh-Thai-Nguyen-476321.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2021-NQ-HDND-muc-chi-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-tinh-Thai-Nguyen-476321", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2021/NQ-HĐND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 23 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI VÀ THỜI GIAN HƯỞNG HỖ TRỢ KINH PHÍ PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI\r\n\nBIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ\r\n\n2021 - 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XIII\r\n\nKỲ HỌP TỔNG KẾT NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bầu cử Quốc hội và Hội\r\n\nđồng nhân dân ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 102/2020/TT-BTC \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026;\n\nXét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày\r\n\n12 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban\r\n\nhành Quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và\r\n\nbầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức\r\n\nchi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV\r\n\nvà bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết theo đúng các quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp tổng kết nhiệm\r\n\nkỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2021./. \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội (Báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (Báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIII;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước Khu vực X;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT,TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC CHI VÀ THỜI GIAN HƯỞNG HỖ TRỢ KINH PHÍ PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC\r\n\nHỘI KHÓA XV VÀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2021 - 2026\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 01/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định mức chi và thời gian hưởng hỗ\r\n\ntrợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là UBND cấp huyện); Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã).\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan đến công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\nchung\n\n1. Kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại\r\n\nbiểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 -\r\n\n2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do ngân sách nhà nước đảm bảo.\n\n2. Ngoài số kinh phí phục vụ bầu cử\r\n\nđược ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ, căn cứ tình hình thực tế và\r\n\nkhả năng cân đối ngân sách của từng cấp, các huyện, thành phố, thị xã thực hiện bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để phục vụ cho công\r\n\ntác bầu cử tại địa phương theo quy định hiện hành.\n\n3. Kinh phí phục vụ cho công tác bầu\r\n\ncử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng chế độ,\r\n\nđúng mục đích, có hiệu quả; sử dụng các phương tiện phục vụ các cuộc bầu cử trước\r\n\nđây hiện còn sử dụng được, huy động các phương tiện đang được trang bị ở các cơ\r\n\nquan, đơn vị để phục vụ cho nhiệm vụ bầu cử đảm bảo tiết kiệm chi cho ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n4. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm\r\n\nvụ khác nhau chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng, hỗ trợ cao nhất; danh sách chi bồi\r\n\ndưỡng, hỗ trợ theo Quyết định, văn bản thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 3. Nội dung\r\n\nvà mức chi\n\n1. Mức chi cụ thể\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi tiết\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện\n\nCấp\r\n\n xã\n\n1\n\nChi tổ chức hội nghị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hội nghị triển khai công tác bầu\r\n\n cử, hội nghị trực tuyến, hội nghị hiệp thương, hội nghị cử tri, hội nghị tiếp\r\n\n xúc cử tri, vận động bầu cử; hội nghị tập huấn, hội nghị giao ban, hội nghị tổng\r\n\n kết, khen thưởng (Chi trang trí khánh tiết, âm\r\n\n thanh, nước uống, văn phòng phẩm, chi khác...phục vụ hội nghị)\n\nThực hiện theo Mục II Phụ lục II\r\n\n Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 27/10/2017 của HĐND tỉnh\r\n\n Thái Nguyên quy định về mức chi hội nghị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n thuộc tỉnh Thái Nguyên\n\n\n\n- Chi tổ chức tập huấn cho cán bộ\r\n\n tham gia công tác bầu cử\n\nThực hiện theo Thông tư số\r\n\n 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 và Quyết định số 323/QĐ-BTC ngày 01/3/2019 đính\r\n\n chính Thông tư số 36/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n2\n\nChi bồi dưỡng các cuộc họp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nCác cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Ủy\r\n\n ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ buổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì cuộc họp\n\n200\n\n160\n\n120\n\n\n\n- Thành viên tham dự\n\n100\n\n80\n\n60\n\n\n\n- Các đối tượng phục vụ\n\n50\n\n40\n\n30\n\n2.2\n\nCác cuộc họp của Tổ công tác giúp\r\n\n việc, các cuộc họp khác có liên quan đến công tác bầu cử\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ buổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì cuộc họp\n\n150\n\n120\n\n90\n\n\n\n- Thành viên tham dự\n\n80\n\n60\n\n50\n\n\n\n- Các đối tượng phục vụ\n\n50\n\n40\n\n30\n\n3\n\nChi công tác chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\n giám sát bầu cử của Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp,\r\n\n các tổ công tác giúp việc Ban Chỉ đạo và Ủy ban bầu cử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nChế độ thanh toán công tác phí\n\nThực hiện theo Mục I Phụ lục II Nghị\r\n\n quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 27/10/2017 của HĐND tỉnh\r\n\n Thái Nguyên quy định mức chi công tác phí đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\n thuộc tỉnh Thái Nguyên\n\n3.2\n\nChi bồi dưỡng các đoàn công tác\r\n\n (ngoài chế độ công tác phí đã quy định ở trên)\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ buổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng đoàn\n\n200\n\n160\n\n120\n\n\n\n- Thành viên chính thức của đoàn\n\n100\n\n80\n\n60\n\n\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức phục\r\n\n vụ đoàn, bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Cán bộ phục vụ trực tiếp\n\n80\n\n60\n\n50\n\n\n\n+ Phục vụ gián tiếp (lái xe, bảo vệ)\n\n50\n\n40\n\n30\n\n3.3\n\nChi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả của từng\r\n\n đoàn công tác; báo cáo kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo\r\n\n cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu\r\n\n cử\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Báo cáo\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.200\n\n\n\n- Chi bồi dưỡng tham gia ý kiến của\r\n\n Ủy ban bầu cử đối với báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát\n\n- Tổng mức tối đa cấp tỉnh không\r\n\n quá 800.000đ/người/văn bản, cấp huyện không quá 640.000đ/người/văn bản, cấp\r\n\n xã không quá 480.000đ/người/văn bản\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ lần\n\n150\n\n120\n\n90\n\n\n\n- Chi chỉnh lý hoàn chỉnh báo cáo\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Báo cáo\n\n600\n\n450\n\n350\n\n4\n\nChi xây dựng văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nChi xây dựng các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về bầu cử\n\nThực hiện theo Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND \r\n\n ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh Thái Nguyên.\n\n4.2\n\nChi xây dựng các văn bản khác có\r\n\n liên quan đến công tác bầu cử có phạm vi toàn tỉnh, toàn huyện, thành phố, thị\r\n\n xã ngoài phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND do Ban Chỉ đạo,\r\n\n Ủy ban bầu cử, Sở Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc ban hành (Kế\r\n\n hoạch, Thông tri, văn bản hướng dẫn công tác bầu cử, báo cáo sơ kết, tổng kết,\r\n\n biên bản tổng kết cuộc bầu cử toàn tỉnh, toàn huyện)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng văn bản tính đến sản phẩm\r\n\n cuối cùng (bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Văn bản có nội dung phức tạp, chi\r\n\n tiết (từ 4 mặt giấy A4 trở lên)\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Văn bản\n\n2.000\n\n1.500\n\n\n\n\n\n+ Văn bản khác\n\n1.000\n\n500\n\n\n\n\n\n- Xin ý kiến tham gia văn bản (tổng\r\n\n mức xin ý kiến tối đa cấp tỉnh không quá 800.000đ/người/văn bản, cấp huyện\r\n\n không quá 600.000đ/người/văn bản)\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ lần\n\n150\n\n100\n\n\n\n5\n\nChi bồi dưỡng người trực tiếp phục\r\n\n vụ đợt bầu cử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nChi bồi dưỡng theo mức khoán đối với\r\n\n Ban Chỉ đạo và Ủy ban bầu cử\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ tháng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo;\r\n\n Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.200\n\n\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo, thành\r\n\n viên Ủy ban bầu cử\n\n1.800\n\n1.400\n\n1.100\n\n\n\n- Thành viên Tổ công tác giúp việc Ban\r\n\n Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử\n\n1.500\n\n1.200\n\n900\n\n5.2\n\nĐối tượng được huy động, trưng tập\r\n\n trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các đối tượng đã được huy động,\r\n\n trưng tập tham gia tại Tổ giúp việc)\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ ngày\n\n100\n\n80\n\n60\n\n5.3\n\nRiêng 02 ngày (trước ngày bầu cử và\r\n\n ngày bầu cử) chi bồi dưỡng tất cả lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử\r\n\n (danh sách hưởng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt)\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ ngày\n\n100\n\n150\n\n150\n\n5.4\n\nChi khoán hỗ trợ cước điện thoại di\r\n\n động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban, Phó trưởng Ban Chỉ đạo;\r\n\n Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban bầu cử\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ tháng\n\n400\n\n300\n\n240\n\n\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo, Thành\r\n\n viên Ủy ban bầu cử\n\n300\n\n240\n\n200\n\n\n\n- Các thành viên Tổ công tác giúp việc\r\n\n Ban Chỉ đạo, Ủy ban bầu cử\n\n200\n\n160\n\n100\n\n5.5\n\nChi tiếp công dân, giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo về bầu cử\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Người được giao trực tiếp công\r\n\n dân\n\n80\n\n80\n\n80\n\n\n\n- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp\r\n\n công dân\n\n60\n\n60\n\n60\n\n\n\n- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp\r\n\n công dân\n\n50\n\n50\n\n50\n\n6\n\nChi đóng hòm phiếu: Trường hợp hòm\r\n\n phiếu cũ không thể sử dụng, hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Hòm\n\n350\n\n350\n\n350\n\n7\n\nChi khắc dấu: Trường hợp dấu cũ không\r\n\n thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung, mức chi tối đa\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Dấu\n\n250\n\n250\n\n250\n\n8\n\nChi bảng niêm yết danh sách bầu cử:\r\n\n Trường hợp chưa có bảng niêm yết hoặc bảng cũ không thể sử dụng hoặc cần phải\r\n\n bổ sung, mức chi tối đa\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Bảng\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.500\n\n9\n\nChi bồi dưỡng cho các thành viên\r\n\n Ban bầu cử, Tổ bầu cử\n\nNghìn\r\n\n đồng/ Người/ ngày\n\n100\n\n100\n\n100\n\n2. Một số nội dung chi khác\n\na) Chi in ấn tài liệu, ấn phẩm phục vụ\r\n\nbầu cử; in thẻ cử tri, phiếu bầu cử, nội quy phòng/khu vực bỏ phiếu, các biểu\r\n\nmẫu phục vụ công tác bầu cử, phù hiệu cho nhân viên tổ chức bầu cử,\r\n\ncác hồ sơ ứng cử, tiểu sử, các loại danh sách phục vụ công tác bầu cử; các biên\r\n\nbản liên quan đến bầu cử, giấy chứng nhận đại biểu trúng cử và các loại giấy tờ,\r\n\ntài liệu khác liên quan phục vụ cho công tác bầu cử.\n\nb) Chi công tác đảm bảo an ninh trật\r\n\ntự, thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử; chi cho công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19 đảm bảo các điều kiện phục vụ công tác bầu cử.\n\nc) Chi phí hành chính phục vụ công tác\r\n\nbầu cử: Chi văn phòng phẩm; chi trang trí, loa đài; chi thuê hội trường và địa\r\n\nđiểm bỏ phiếu; chi an ninh bảo vệ tại các Tổ bầu cử...\n\nd) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp\r\n\ncông tác bầu cử.\n\nCác cơ quan, đơn vị thực hiện theo chế\r\n\nđộ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành và các quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành, thanh toán theo chứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự\r\n\ntoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Thời gian\r\n\nđược hưởng hỗ trợ\n\n1. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng\r\n\nphục vụ công tác bầu cử và thời gian hưởng hỗ trợ cước điện thoại di động: Tính\r\n\ntừ thời gian quyết định thành lập Ban chỉ đạo, Ủy ban bầu cử, Tổ giúp việc có\r\n\nhiệu lực đến khi kết thúc nhiệm vụ.\n\n2. Thời gian hưởng chế độ bồi dưỡng đối với các thành viên tham gia các Ban bầu cử, Tổ bầu cử,\r\n\nlực lượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử (ngoài các\r\n\nđối tượng đã được huy động, trưng tập tham gia tại các Tổ chuyên viên giúp việc):\r\n\nTheo thời gian thực tế nhưng không quá 15 ngày (không bao gồm những ngày tham\r\n\ngia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo về\r\n\nbầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử).\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Đối với các nội dung công việc các\r\n\nsở, ban, ngành, địa phương đã triển khai thực hiện trước khi Quy định này có hiệu\r\n\nlực; các sở, ban, ngành và các địa phương căn cứ quy định tại Nghị quyết này và\r\n\nchứng từ chi tiêu thực tế hợp pháp, hợp lệ để quyết toán\r\n\nkinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.\n\nCăn cứ tình hình thực tế, trường hợp\r\n\ncần bổ sung chế độ chính sách liên quan đến công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19, các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện theo các văn bản chỉ đạo của\r\n\ncấp có thẩm quyền hướng dẫn về công tác phòng, chống dịch Covid-19 đảm bảo kịp\r\n\nthời, có hiệu quả.\n\n2. Xây dựng dự toán và phân bổ kinh\r\n\nphí hỗ trợ\n\na) Đối với các sở, ban, ngành thuộc tỉnh:\r\n\nCăn cứ nhiệm vụ, hoạt động phục vụ công tác bầu cử được giao, căn cứ chế độ chi\r\n\ntiêu được quy định tại văn bản này và các chế độ chi tiêu hiện hành, các sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh lập dự toán kinh phí bầu cử gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính.\n\nb) Đối với các địa phương\n\nCăn cứ số lượng cử tri, số Tổ bầu cử,\r\n\ncăn cứ nhiệm vụ, chế độ chi tiêu được quy định tại văn bản này và các chế độ\r\n\nchi tiêu hiện hành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn các Tổ bầu cử, Ban bầu\r\n\ncử, các cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí gửi Ủy ban bầu\r\n\ncử cùng cấp tổng hợp gửi Ủy ban bầu cử cấp trên.\n\nỦy ban bầu cử cấp huyện tổng hợp, thẩm\r\n\nđịnh kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp của địa phương mình, gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo theo\r\n\nquy định.\n\n3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện thẩm định, tổng hợp dự\r\n\ntoán kinh phí phục vụ bầu cử của các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương\r\n\nbáo cáo Ủy ban bầu cử xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ\r\n\nkinh phí.\n\n4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các đơn vị, địa phương\r\n\nthực hiện Nghị quyết, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử theo đúng quy định.\n\n5. Khi các văn bản quy định về chế độ,\r\n\nmức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế./.", + "id": 100273 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100274.json b/contexts/context_100274.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fd3fd8872df4666046124d1db804289dd353eca --- /dev/null +++ b/contexts/context_100274.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-604-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nuoi-con-nuoi-Gia-Lai-420068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-604-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-nuoi-con-nuoi-Gia-Lai-42006", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 604/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 03 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; 02 THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 12/TTr-STP ngày 31/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục gồm 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn theo Quyết định số 1008/QĐ-BTP ngày 25/4/2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành\r\n\nchính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (Phụ lục I kèm theo).\n\nĐiều 2. Bãi\r\n\nbỏ 02 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn (Phụ lục II kèm theo).\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - UBND cấp xã (UBND cấp huyện sao gửi);\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 604/QĐ-UBND ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI\n\n01\n\nĐăng ký việc nuôi con nuôi trong\r\n\n nước\n\nTrong thời hạn 30 ngày, trong đó:\n\n- Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10\r\n\n ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n- Những người liên quan thay đổi ý\r\n\n kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm\r\n\n con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến;\n\n- Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con\r\n\n nuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao - nhận con nuôi: 05 ngày, kể\r\n\n từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai\n\n- Mức thu lệ phí: 400.000đ/trường\r\n\n hợp.\n\n- Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi\r\n\n trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc\r\n\n chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu\r\n\n làm con nuôi; nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm\r\n\n HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn\r\n\n bản hướng dẫn; người có công với cách mạng nhận con nuôi.\n\n- Luật nuôi con nuôi 2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi\r\n\n con nuôi;\n\n- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Luật nuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày\r\n\n 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn\r\n\n việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\n pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu\r\n\n nuôi con nuôi;\n\n- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 8 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ\r\n\n phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài;\n\n- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng\r\n\n dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\n bảo đảm cho công tác nuôi con nuôi và cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt\r\n\n động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC XÃ,\r\n\nPHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 604/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI\n\n01\n\nT-GLA-285183-TT\r\n\n \n\nT-GLA-283145-TT\n\nĐăng ký việc nuôi con nuôi trong\r\n\n nước\n\n02\n\nT-GLA-283371-TT\r\n\n \n\nT-GLA-283143-TT\n\nGhi chú việc nuôi con nuôi đã đăng\r\n\n ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng\n\n", + "id": 100274 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100275.json b/contexts/context_100275.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc3ac3fe229bf5a6c4209befe0047aeb6571f001 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100275.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1268-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Bang-thep-phu-PE-2-mat-dang-dai-521352.aspx", + "name": "Thong-bao-1268-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Bang-thep-phu-PE-2-mat-dang-dai-521352", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1268/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\ndung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định Hải quan 2 tại Thông báo số 1165/TB-KĐ2 ngày 19/7/2019 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Băng thép phủ PE 2 mặt, dạng dải, không hợp kim, mã: AH9015, dùng để\r\n\n sản xuất cáp quang, chiều dày 0.25mm, bản rộng: 31mm, hàm lượng C: 0.03%,\r\n\n tiêu chuẩn: YD/T 723.3-2007. Hàng mới 100% (mục 03 PLTK).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Cúp Vàng\n\nĐịa chỉ: D93, Ngõ 293 đường Tam\r\n\n Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội.\r\n\n MST: 0101787827.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10275120355/A11 ngày 11/7/2019 đăng ký tại Chi cục HQ cửa khẩu cảng\r\n\n Hải Phòng KVI - Cục Hải quan TP. Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nThép không hợp kim cán phẳng (hàm\r\n\n lượng C<0,6% tính theo trọng lượng), dạng đai và dải,\r\n\n chiều rộng không quá 400mm, phủ plastic 2 mặt\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Thép không hợp kim cán phẳng (hàm lượng C<0,6% tính theo trọng lượng), dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400mm, phủ plastic 2 mặt\n\nthuộc nhóm 72.12 “Các sản\r\n\n phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng,\r\n\n có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng”,\r\n\n phân nhóm 7212.40 “- Được sơn, quét vécni hoặc\r\n\n phủ plastic”, phân nhóm “- - Có\r\n\n hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng\r\n\n lượng”, mã số 7212.40.11 “- - - Dạng đai và dải, chiều rộng không quá 400\r\n\n mm” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo\r\n\n cáo);\n\n- Các Cục HQ tỉnh,\r\n\n TP (để t/hiện);\n\n- Chi cục HQ cửa khẩu cảng Hải\r\n\n Phòng KVI - Cục Hải quan TP. Hải Phòng;\n\n- Cục Kiểm định HQ và các Chi\r\n\n cục trực thuộc;\n\n- Công ty TNHH Cúp Vàng (Đ/c:\r\n\n D93, Ngõ 293 đường Tam Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Hà Nội);\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-T.Linh (3b). \n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nLưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 100275 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100276.json b/contexts/context_100276.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc0d6cf79a572144c3e27af926ccee71451cad77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100276.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-512-QD-UBND-2019-cong-bo-ket-qua-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tay-Ninh-408886.aspx", + "name": "Quyet-dinh-512-QD-UBND-2019-cong-bo-ket-qua-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-Tay-Ninh-408886", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 512/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày 28 tháng 02\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ KẾT QUẢ RÀ\r\n\nSOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH TRONG KỲ HỆ THỐNG HÓA 2014-2018\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n382/TTr-STP ngày 25 tháng 02 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 bao gồm:\n\n1. Danh mục tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa\r\n\n2014-2018 (gồm 890 văn bản).\n\n2. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ\r\n\ntrong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (gồm 266 văn bản). Mẫu 03\n\n3. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần\r\n\ntrong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 (gồm 35 văn bản). Mẫu 04\n\n4. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh còn hiệu lực tính đến hết ngày\r\n\n31/12/2018 (gồm 624 văn bản). Mẫu 05\n\n5. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cần đình chỉ việc thi hành, ngưng hiệu\r\n\nlực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới trong kỳ hệ thống hóa\r\n\n2014-2018 (gồm 95 văn bản). Mẫu 06\n\n(Có danh mục kèm theo)\n\nĐiều 2. Căn cứ kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được công bố tại Điều 1, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị có liên\r\n\nquan thực hiện việc đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và kiểm tra cập\r\n\nnhật bổ sung văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\n2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Trung tâm Công báo - Tin học đăng Công báo\r\n\nDanh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTây Ninh hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần trong kỳ hệ thống hóa\r\n\n2014-2018 theo quy định tại khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Căn cứ danh mục văn bản tại khoản 5 Điều 1 Quyết định\r\n\nnày:\n\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định; trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy phạm pháp luật bãi bỏ các văn bản được liệt\r\n\nkê trong danh mục Mẫu 06 nêu trên theo thẩm quyền.\n\nb) Đối với các sở, ban, ngành có liên quan khẩn\r\n\ntrương soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm\r\n\ntham mưu, quản lý.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Trung tâm Công báo -Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chiến\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100276 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100277.json b/contexts/context_100277.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1bc81ac2ec341bc1b4fcbeb013ca4d7ffd52fa2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100277.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-05-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-quy-hoach-xay-dung-107535.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-quy-hoach-xay-dung-107535", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 05/2007/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 13 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG,\r\n\nQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch\r\n\nxây dựng; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 21/TTr-SXD ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp quản\r\n\nlý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Bình”\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các\r\n\nQuy định trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường,\r\n\nthị trấn, chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\r\n\n - Bộ Xây dựng, Bộ KH - ĐT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu VT, XDCB, TH (1).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Việt \n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ\r\n\nXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Ngày 13 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nUBND tỉnh Thái Bình )\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh.\n\nQuy định này phân cấp quản lý\r\n\nquy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc mọi nguồn vốn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng.\n\nQuy định này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Bình.\n\nChương II\n\nQUY HOẠCH XÂY DỰNG\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng.\n\n- Ban hành các quy định về quản\r\n\nlý quy hoạch xây dựng.\n\n- Lập và xét duyệt nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch xây dựng và đồ án quy hoạch xây dựng.\n\n- Quản lý việc xây dựng và cải tạo\r\n\ncác công trình theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.\n\n- Quản lý việc sử dụng và khai\r\n\nthác cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.\n\n- Quản lý, bảo vệ cảnh quan môi\r\n\ntrường.\n\n- Quản lý các thông tin, tư liệu\r\n\nvà đồ án quy hoạch xây dựng phục vụ cho đầu tư xây dựng.\n\n- Giải quyết tranh chấp, thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý những vi phạm trong việc thực hiện quy hoạch xây dựng.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ theo\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Phân\r\n\nloại quy hoạch xây dựng. \n\nQuy hoạch xây dựng được phân làm\r\n\n3 loại sau: \n\n1. Quy hoạch xây dựng vùng được\r\n\nlập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng liên tỉnh,\r\n\nvùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng du lịch, nghỉ mát…\n\n2. Quy hoạch xây dựng đô thị bao\r\n\ngồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.\n\na) Quy hoạch chung xây dựng đô\r\n\nthị được lập cho tất cả các đô thị từ loại 5 trở lên, các đô thị mới có quy mô\r\n\ndân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và các khu\r\n\nkinh tế có chức năng đặc biệt.\n\nb) Quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđô thị có nhiệm vụ cụ thể hoá, chính xác hoá quy hoạch chung xây dựng đô thị.\r\n\nQuy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập cho các khu chức năng trong đô thị\r\n\n(kể cả nội và ngoại thị) và các khu công nghiệp, khu bảo tồn, di sản văn hoá,\r\n\nkhu du lịch, nghỉ mát hoặc các khu khác đã được xác định; cải tạo chỉnh trang\r\n\ncác khu hiện trạng của đô thị.\n\n3. Quy hoạch xây dựng điểm dân\r\n\ncư nông thôn bao gồm:\n\na) Quy hoạch xây dựng mạng lưới\r\n\nđiểm dân cư nông thôn trong phạm vi ranh giới hành chính toàn xã (quy hoạch\r\n\nchung).\n\nb) Quy hoạch xây dựng trung tâm\r\n\nxã hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn tập trung (quy hoạch chi tiết).\n\n4. Các quy hoạch chuyên ngành\r\n\nkhác do các sở chuyên ngành là cơ quan giúp UBND tỉnh quản lý có quy định\r\n\nriêng.\n\nĐiều 5. Hồ\r\n\nsơ đồ án quy hoạch.\n\nHồ sơ đồ án quy hoạch xây\r\n\ndựng gồm phần bản vẽ và phần văn bản được thực hiện theo đúng hướng dẫn nội\r\n\ndung nghiên cứu, thể hiện các bản đồ và hướng dẫn nội dung thuyết minh nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng kèm theo Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày\r\n\n19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.\n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkiện đối với tổ chức, cá nhân được hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng.\n\n1. Đối với tổ chức:\n\n- Có đăng ký hoạt động thiết\r\n\nkế quy hoạch xây dựng.\n\n- Có đủ điều kiện năng lực\r\n\nhoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng.\n\n- Chủ nhiệm đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạch xây dựng phải có\r\n\nđủ năng lực hành nghề và chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng loại quy hoạch\r\n\nxây dựng.\n\n2. Đối với cá nhân hành\r\n\nnghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề, có đăng\r\n\nký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng.\n\nĐiều 7. Thẩm\r\n\nquyền quản lý, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.\n\n1. Thẩm quyền của UBND tỉnh:\n\n- Thống nhất quản lý nhà nước về\r\n\nquy hoạch xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,\r\n\nđồ án quy hoạch xây dựng vùng; nhiệm vụ quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chung\r\n\nxây dựng đô thị loại 3, sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.\n\n- Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch,\r\n\nđồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4, loại 5; nhiệm vụ quy hoạch, đồ án\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 3; nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng các khu công nghiệp do tỉnh quản lý, các cụm công nghiệp nằm\r\n\nven quốc lộ, tỉnh lộ và các khu kinh tế trọng điểm.\n\n2. Thẩm quyền của Sở Xây dựng:\n\n- Là cơ quan giúp UBND tỉnh quản\r\n\nlý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,\r\n\nđồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh; nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng đô thị loại 3 trình UBND tỉnh phê duyệt, sau khi được HĐND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n- Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,\r\n\nđồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4, loại 5 trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch,\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của đô thị loại 3, các khu\r\n\ncông nghiệp do tỉnh quản lý, các cụm công nghiệp nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và\r\n\ncác khu kinh tế trọng điểm.\n\n3. Thẩm quyền của Ban quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp.\n\nTổ chức lập nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp thuộc danh mục quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 36/1997/NĐ-CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về quy chế khu\r\n\ncông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.\n\n4. Thẩm quyền của Sở Công nghiệp.\n\n- Tổ chức lập nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu công nghiệp không thuộc Nghị định\r\n\nsố 36/1997/NĐ-CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ.\n\n5. Thẩm quyền của UBND huyện,\r\n\nthành phố, UBND cấp xã.\n\n- UBND các huyện, thành phố, xã,\r\n\nphường, thị trấn quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành\r\n\nchính do mình quản lý.\n\n- UBND thành phố tổ chức lập nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng, nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đô thị loại 3 gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n- UBND huyện tổ chức lập nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại 4, loại 5 thuộc địa giới\r\n\nhành chính do mình quản lý, trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua gửi Sở Xây\r\n\ndựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; Thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị loại 4, loại 5, các cụm công\r\n\nnghiệp không nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ sau khi được Sở Xây dựng thoả thuận.\n\n- UBND xã (trừ các xã thuộc\r\n\nthành phố) tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư\r\n\nnông thôn (bao gồm quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết) báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân xã thông qua, trình UBND huyện phê duyệt, sau khi được Sở Xây dựng thẩm định.\n\n6. Cơ quan nhà nước được giao\r\n\nnhiệm vụ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng là\r\n\ncơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng\r\n\nvà đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng.\n\nĐiều 8. Lựa\r\n\nchọn giới thiệu địa điểm xây dựng.\n\n1. Tất cả các chủ đầu tư khi tiến\r\n\nhành lập dự án đầu tư phải được quy hoạch địa điểm xây dựng (đối với dự án chưa\r\n\nđược cấp đất) hoặc phải được xác nhận địa điểm có phù hợp với quy hoạch hay\r\n\nkhông (đối với dự án chủ đầu tư đã được cấp đất).\n\n2. Đối với các công trình xây dựng\r\n\ntrong đô thị loại 3 kể cả nội ngoại thành và các khu công nghiệp của tỉnh không\r\n\nthuộc danh mục quy định tại Nghị định số 36/1997/NĐ-CP ngày 24/4/1997 của Chính\r\n\nphủ, các cụm công nghiệp của huyện nằm trên trục quốc lộ, tỉnh lộ, Sở Xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm lựa chọn giới thiệu địa điểm sau khi lấy ý kiến của UBND các huyện,\r\n\nthành phố và các ngành có liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt. \n\n3. Các công trình xây dựng không\r\n\nthuộc Điểm 2, Điều 8, UBND các huyện lựa chọn và phê duyệt quy hoạch địa điểm\r\n\nsau khi được Sở Xây dựng thỏa thuận bằng văn bản.\n\nĐiều 9. Cấp\r\n\nchứng chỉ quy hoạch.\n\n1. Khi tiến hành lập dự án đầu\r\n\ntư và thiết kế kỹ thuật công trình, chủ đầu tư phải được cấp chứng chỉ quy hoạch\r\n\nxây dựng. Nội dung chứng chỉ quy hoạch gồm:\n\na) Quan hệ địa điểm xây dựng với\r\n\ntổng thể; giới hạn khu đất trong chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ; mục\r\n\nđích sử dụng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất xây dựng; chiều cao, kích thước,\r\n\nmàu sắc công trình; các phần công trình được phép nhô ra khỏi chỉ giới xây dựng,\r\n\ntường rào, cây xanh…\n\nb) Yêu cầu về xây dựng và khai\r\n\nthác sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước,\r\n\ncấp điện và thông tin liên lạc.\n\nc) Yêu cầu về vệ sinh môi trường,\r\n\nan toàn phòng cháy, chữa cháy.\n\n2. Thẩm quyền cấp chứng chỉ quy\r\n\nhoạch xây dựng.\n\na) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ quy\r\n\nhoạch xây dựng các công trình theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nb) UBND huyện cấp chứng chỉ quy\r\n\nhoạch xây dựng các công trình theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 10. Cấp\r\n\nphép xây dựng.\n\n1. Trước khi khởi công xây dựng\r\n\ncông trình, chủ đầu tư phải được cấp giấy phép xây dựng, kể cả các công trình\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ những công trình\r\n\nquy định tại Điểm 9, Điều 1, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n2. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm\r\n\nchỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và\r\n\ncông bố nhưng chưa có điều kiện thực hiện. Các công trình xây dựng tạm chỉ được\r\n\nxây dựng 01 tầng và phải có cam kết của chủ đầu tư tự phá dỡ công trình khi Nhà\r\n\nnước thực hiện quy hoạch xây dựng.\n\n3. Nội dung giấy phép xây dựng\r\n\ntheo các mẫu sau:\n\na) Giấy phép xây dựng đối với\r\n\ncông trình và nhà ở đô thị theo mẫu số 1 Phụ lục số 6 của Nghị định số\r\n\n16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ. \n\nb) Giấy phép xây dựng tạm theo mẫu\r\n\nsố 2, Phụ lục số 6 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ.\n\nc) Giấy phép xây dựng đối với\r\n\nnhà ở nông thôn theo mẫu số 3 phụ lục số 6 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n07/02/2005 của Chính phủ.\n\nd) Giấy phép xây dựng đối với\r\n\ncác công trình thuộc dự án theo phụ lục số 10 của Thông tư số 02/2007/TT-BXD\r\n\nngày 14/02/2007 của Bộ xây dựng.\n\n4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây\r\n\ndựng:\n\na) Sở Xây dựng cấp giấy phép xây\r\n\ndựng đối với công trình của các tổ chức tôn giáo trên địa bàn toàn tỉnh, các\r\n\ncông trình của các tổ chức xây dựng trên địa bàn thành phố, ven các trục quốc lộ,\r\n\ntỉnh lộ và trong các khu công nghiệp của tỉnh không thuộc danh mục quy định tại\r\n\nNghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế khu\r\n\ncông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.\n\nb) Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\ntỉnh cấp giấy phép xây dựng công trình được xây dựng trong khu công nghiệp nằm\r\n\ntrong danh mục quy định tại Nghị định số 36/2005/NĐ-CP ngày 24/4/1997 của Chính\r\n\nphủ.\n\nc) UBND thành phố cấp giấy phép\r\n\nxây dựng nhà ở riêng lẻ của dân trên địa bàn mình quản lý và các công trình thuộc\r\n\nquyền UBND thành phố quyết định đầu tư.\n\nd) UBND các huyện cấp giấy phép\r\n\nxây dựng các công trình trên địa bàn mình quản lý gồm:\n\n- Công trình của các tổ chức được\r\n\nxây dựng tại các xã, thị trấn.\n\n- Nhà ở riêng lẻ của dân tại thị\r\n\ntrấn và ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ đã có quy hoạch xây dựng được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nđ) UBND xã cấp giấy phép xây dựng\r\n\nnhà ở riêng lẻ của dân trên địa bàn mình quản lý tại những điểm dân cư nông\r\n\nthôn đã có quy hoạch xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY\r\n\nDỰNG CÔNG TRÌNH , BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.\n\nĐiều 11. Lập\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình, Báo cáo kinh tế- kỹ thuật (sau đây viết tắt\r\n\nlà DAĐT, BC KT-KT) xây dựng công trình.\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\ncác chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập nội dung thuyết minh DAĐT xây\r\n\ndựng công trình, BCKT - KT xây dựng công trình; các Sở quản lý xây dựng chuyên\r\n\nngành hướng dẫn phần lập thiết kế cơ sở của DAĐT xây dựng công trình (gồm thuyết\r\n\nminh thiết kế cơ sở, bản vẽ thiết kế cơ sở), thiết kế bản vẽ thi công của BC\r\n\nKT-KT.\n\n2. Khi đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\nmà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người có quyết\r\n\nđịnh đầu tư phê duyệt:\n\na) Công trình xây dựng cho mục\r\n\nđích tôn giáo.\n\nb) Các công trình xây dựng mới,\r\n\ncải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng (bẩy tỷ) phù hợp\r\n\nvới quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng;\r\n\ntrừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án\r\n\nđầu tư xây dựng công trình. \n\n3. Khi đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình sau đây, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng\r\n\ncông trình mà chỉ lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tự tổ chức thẩm định,\r\n\nphê duyệt; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải\r\n\nlập BCKT-KT xây dựng công trình. \n\na) Công trình đầu tư cải tạo\r\n\nmở rộng, sửa chữa nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (Bao gồm cả việc xây dựng\r\n\nmới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan,đơn vị hành\r\n\nchính sự nghiệp) sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; vốn sửa chữa lớn; vốn\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia trong dự toán ngân sách Nhà nước của các cơ\r\n\nquan, đơn vị hành chính sự nghiệp có mức vốn dưới 01 tỷ đồng (một tỷ).\n\nb) Công trình được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch duy tu sửa chữa: đường bộ, công trình đê điều,\r\n\nthủy lợi có mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) bằng vốn sự nghiệp hàng\r\n\nnăm của ngân sách tỉnh ;\n\n4. Công trình khẩn cấp khắc phục\r\n\nhậu quả bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần; địch họa theo quy\r\n\nđịnh của Chính Phủ.\n\nĐiều 12. Thẩm\r\n\nđịnh dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng công trình. \n\n1. Đối với các DAĐT xây dựng\r\n\ncông trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh:\n\na) Dự án nhóm A.\n\nChủ đầu tư xây dựng công trình\r\n\ntrình dự án đến bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để thẩm định (kèm theo văn bản\r\n\nđề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh).\n\nb) Dự án nhóm B, nhóm C.\n\nChủ đầu tư xây dựng công trình\r\n\ntrình hồ sơ DAĐT xây dựng công trình (bao gồm cả phần thuyết minh dự án và phần\r\n\nthiết kế cơ sở) đến đơn vị đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ DAĐT xây dựng công trình đến Sở quản\r\n\nlý xây dựng chuyên ngành liên quan (bao gồm cả phần thuyết minh DAĐT xây dựng\r\n\ncông trình và phần thiết kế cơ sở DAĐT xây dựng công trình) để tổ chức thẩm định\r\n\nphần thiết kế cơ sở; Trường hợp DAĐT xây dựng công trình có liên quan đến nhiều\r\n\nchuyên ngành thì Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ đến các cơ quan liên quan để lấy\r\n\ný kiến về những nội dung liên quan đến thẩm định. \n\n2. Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết\r\n\nkế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của DAĐT xây dựng công trình.\n\na) Trách nhiệm của các Sở quản\r\n\nlý xây dựng chuyên ngành:\n\n- Sở Xây dựng tổ chức thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở các công trình thuộc DAĐT xây dựng công trình dân dụng, công\r\n\nnghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, dự án đầu tư xây dựng một\r\n\ncông trình dân dụng dưới 20 (hai mươi) tầng và các DAĐT xây dựng công trình\r\n\nkhác do Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu;\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc DAĐT xây dựng\r\n\ncông trình thuỷ lợi, đê điều, trồng rừng, chăn nuôi , nuôi trồng thủy hải sản;\n\n- Sở Giao thông Vận tải tổ chức\r\n\nthẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc DAĐT xây dựng công trình giao\r\n\nthông;\n\n- Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở các công trình thuộc DAĐT xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí,\r\n\nnhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\nchế tạo máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành.\n\nb) Đối với dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công\r\n\ntrình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án. Sở chủ trì tổ chức thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các Sở, ngành và cơ\r\n\nquan liên quan để thẩm định thiết kế cơ sở.\n\nc) Đối với dự án nhóm B, C có\r\n\ncông trình xây dựng theo tuyến qua nhiều địa phương, thì các Bộ, các tập đoàn\r\n\nkinh tế, Tổng công ty nhà nước, các Sở được giao tổ chức thẩm định thiết kế cơ\r\n\nsở có trách nhiệm lấy ý kiến của địa phương nơi có công trình xây dựng về quy\r\n\nhoạch xây dựng và bảo vệ môi trường. \n\nd) Chủ đầu tư xây dựng công trình\r\n\ntự tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng\r\n\ndự toán của các DAĐT xây dựng công trình.\n\n3. Thẩm định và trình duyệt DAĐT\r\n\nxây dựng công trình.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thuyết minh DAĐT xây dựng công trình có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của các Sở\r\n\nnêu trên; nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình UBND tỉnh quyết định \n\n4. Đối với các DAĐT xây dựng\r\n\ncông trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\nThiết kế cơ sở các DAĐT xây dựng\r\n\ncông trình thuộc chuyên ngành do các Sở được phân cấp tại Điểm a, Khoản 2, Điều\r\n\n12 của Quy định này tổ chức thẩm định; phần thuyết minh và những nội dung liên\r\n\nquan đến tổng mức đầu tư do đơn vị có chức năng quản lý tài chính- kế hoạch trực\r\n\nthuộc người quyết định đầu tư thẩm định; sau khi có các kết quả thẩm định chủ đầu\r\n\ntư tổng hợp báo cáo để người quyết định đầu tư phê duyệt. \n\n5. Đối với các DAĐT xây dựng\r\n\ncông trình sử dụng vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, được thực hiện\r\n\ntheo quy định pháp luật hiện hành. \n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nđịnh Báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKT-KT) xây dựng công trình. \n\n1. Thẩm định những nội dung liên\r\n\nquan đến thẩm định thiết kế cơ sở, trong bản vẽ thiết kế thi công của BCKT-KT\r\n\nxây dựng công trình.\n\nKhi đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 11 của Quy định này, tại các địa\r\n\nphương chưa có quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch\r\n\nxây dựng thì chủ đầu tư phải trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thẩm định\r\n\nnhững nội dung liên quan đến thẩm định thiết kế cơ sở, trong bản vẽ thiết kế\r\n\nthi công của BCKT-KT xây dựng công trình.\n\n2. Các công trình sử dụng vốn\r\n\nngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thành phố; ngân sách cấp xã thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định đầu tư của UBND tỉnh; Sở Kế hoạch và đầu tư là đơn vị Đầu mối thẩm định\r\n\nBCKT-KT xây dựng công trình; các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại\r\n\nĐiểm a, Khoản 2, Điều 12 của Quy định này, thẩm định những nội dung liên quan đến\r\n\nthẩm định thiết kế cơ sở trong bản vẽ thiết kế thi công (được áp dụng đối với\r\n\ncông trình xây dựng quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Quy định này) và kết quả\r\n\nthẩm định thiết kế bản vẽ thi công dự toán, tổng dự toán công trình của chủ đầu\r\n\ntư, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người có thẩm quyền quyết định đầu\r\n\ntư phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình.\n\n3. Các công trình sử dụng vốn\r\n\nngân sách của cấp huyện, cấp xã thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của các cấp\r\n\nnêu trên; Phòng hoặc Bộ phận có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách thuộc người\r\n\nquyết định đầu tư là đơn vị đầu mối thẩm định BCKT-KT xây dựng công trình; các\r\n\nphòng có chức năng quản lý công trình xây dựng theo chuyên ngành của cấp huyện,\r\n\nthẩm định những nội dung liên quan đến thẩm định thiết kế cơ sở, trong bản vẽ\r\n\nthiết kế thi công (được áp dụng đối với công trình xây dựng quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 13 của Quy định này); đơn vị đầu mối tổng hợp ý kiến của các cơ quan, kết\r\n\nquả thẩm định thiết kế cơ sở của các Phòng hoặc bộ phận chức năng nêu trên và kết\r\n\nquả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công dự toán, tổng dự toán công trình của chủ\r\n\nđầu tư, nhận xét, đánh giá kiến nghị và trình người có thẩm quyền quyết định đầu\r\n\ntư phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình.\n\n4. Các công trình không sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước; bộ phận có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách thuộc\r\n\nngười quyết định đầu tư là đơn vị đầu mối thẩm định BCKT-KT xây dựng công\r\n\ntrình; những nội dung liên quan đến thẩm định thiết kế cơ sở trong bản vẽ thiết\r\n\nkế thi công (tùy theo vị trí hành chính, mức vốn của công trình) do các cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 12 và Khoản 2, 3, Điều\r\n\n13 của Quy định này thẩm định (được áp dụng đối với công trình xây dựng quy định\r\n\ntại Khoản 1, Điều 13 của Quy định này); đơn vị đầu mối tổng hợp ý kiến của các\r\n\ncơ quan, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở và kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công dự toán, tổng dự toán công trình của chủ đầu tư, nhận xét, đánh giá,\r\n\nkiến nghị và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt BCKT-KT xây\r\n\ndựng công trình.\n\nĐiều 14.\r\n\nPhê duyệt DAĐT xây dựng công trình, BC KT-KT xây dựng công trình.\n\n1. Đối với các dự án sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước.\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền\r\n\ncho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt BCKT-KT xây dựng công trình có mức\r\n\nvốn đầu tư đến 1 tỷ đồng (một tỷ) thuộc nguồn vốn do tỉnh quản lý.\n\nb) Chủ tịch UBND cấp huyện phê\r\n\nduyệt BCKT-KT xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 5 tỷ đồng (năm tỷ) thuộc\r\n\nnguồn vốn do cấp huyện và cấp xã quản lý.\n\nc) Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt\r\n\nBCKT-KT xây dựng công trình có mức vốn đầu tư đến 1 tỷ đồng (một tỷ) thuộc nguồn\r\n\nvốn cấp xã quản lý.\n\n2. Đối với các DAĐT xây dựng\r\n\ncông trình, BCKT-KT xây dựng công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\nChủ đầu tư xây dựng công trình tự\r\n\nquyết định phê duyệt DAĐT xây dựng công trình, BC KT-KT xây dựng công trình sau\r\n\nkhi đã được các sở quản lý xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a, Khoản 2,\r\n\nĐiều 12 hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, 3, Điều\r\n\n13 của Quy định này thẩm định phần thiết kế cơ sở (đối với công trình xây dựng\r\n\nquy định tại Khoản 1, Điều 13 của Quy định này).\n\n3. Điều chỉnh DAĐT xây dựng công\r\n\ntrình, BC KT-KT xây dựng công trình.\n\nCác DAĐT xây dựng công trình,\r\n\nBCKT-KT xây dựng công trình đã được quyết định đầu tư thì các trường hợp được\r\n\nđiều chỉnh, nội dung điều chỉnh, trách nhiệm trước pháp luật của người quyết định\r\n\nđiều chỉnh; thực hiện theo Mục 8, Điều 1, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n29/9/2006 của Chính phủ và Khoản 2, 3 Điều 13, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n07/02/2005 của Chính phủ. \n\nĐiều 15. Quản\r\n\nlý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n1. Quản lý chi phí dự án đầu tư\r\n\nxây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát\r\n\ntriển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo quy định tại các Điều 38, 39, 40, 41,\r\n\n42 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ và những văn bản\r\n\nquy định khác có liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. \n\n2. Sở Xây dựng là cơ quan chủ\r\n\ntrì cùng các sở, ngành có liên quan xây dựng bộ đơn giá XDCB trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntrình UBND tỉnh ban hành; hướng dẫn chế độ chính sách về lập dự toán, tổng dự\r\n\ntoán công trình xây dựng.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì cùng với\r\n\nSở Xây dựng xác định và thông báo giá vật liệu xây dựng hàng tháng trên địa bàn\r\n\ntỉnh, phục vụ cho công tác lập, thẩm định dự toán công trình xây dựng và thực\r\n\nhiện kiểm soát giá vật liệu xây dựng theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 16. Thẩm\r\n\nđịnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.\n\n1. Cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nphê duyệt DAĐT xây dựng công trình, BCKT - KT xây dựng công trình đồng thời là\r\n\ncấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n\n2. Đối với vốn ngân sách nhà nước.\n\na) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập\r\n\nhồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm\r\n\nA; 9 tháng đối với các dự án nhóm B; 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi\r\n\ncông trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng. 6 tháng kể từ khi có quyết định\r\n\nphê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nb) Thực hiện kiểm toán báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư trước khi thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với tất cả\r\n\ncác dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước từ nhóm B trở lên; các dự án còn lại,\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định hình thức thẩm tra quyết toán\r\n\ntheo Thông tư hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nc) Sở Tài chính có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra trình tự, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình; tổ chức thẩm định quyết toán các DAĐT xây dựng công trình hoàn thành, BC\r\n\nKT-KT xây dựng công trình hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.\n\nd) Phòng Tài chính Kế hoạch trực\r\n\nthuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trình tự, thủ tục thanh\r\n\ntoán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; tổ chức thẩm định quyết toán\r\n\nBCKT-KT xây dựng công trình hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\nđ) Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền\r\n\ncho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình\r\n\nhoàn thành có tổng mức đầu tư đến 1 tỷ đồng (một tỷ) sử dụng nguồn vốn ngân\r\n\nsách cấp tỉnh.\n\nChương IV\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA, XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM \n\nĐiều 17.\r\n\nThanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng.\n\n1. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thanh tra, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình thuộc lĩnh vực được phân công trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Các sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình thuộc ngành và địa phương quản lý.\n\n3. Thanh tra chuyên ngành xây dựng\r\n\nthực hiện thanh tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính\r\n\nsách pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về hoạt động xây dựng.\n\nThanh tra chuyên ngành xây dựng\r\n\nphối hợp với thanh tra các ngành, chính quyền cấp huyện, cấp xã và các cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiểm tra đối với các vấn đề\r\n\ncó liên quan đến xây dựng và trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật.\n\n4. Công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\ncác hoạt động xây dựng phải căn cứ vào các quy định của pháp luật về thanh tra,\r\n\nkiểm tra và Nghị định số 46/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\ntổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng.\n\nĐiều 18. Xử\r\n\nlý vi phạm.\n\nCác cơ quan nhà nước, các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm pháp luật về xây dựng và Quy định này thì tùy theo tính chất, mức\r\n\nđộ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số\r\n\n126/2004/NĐ-CP của Chính phủ, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt\r\n\nhại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Luật\r\n\nXây dựng; các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng và Quy định này.\n\n2. Trình tự, thủ tục, thực hiện\r\n\ncác công việc liên quan trong quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình, cấp phép xây dựng và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động xây dựng\r\n\nphải được niêm yết công khai tại các sở quản lý xây dựng chuyên ngành, UBND các\r\n\ncấp (nội dung trình tự, thủ tục, theo quy định tại Luật Xây dựng, các Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương).\n\n3. Các DAĐT xây dựng công\r\n\ntrình, BCKT-KT xây dựng công trình đã phê duyệt trước ngày quy định này có hiệu\r\n\nlực thì không phải trình duyệt lại, các nội dung công việc tiếp theo thực hiện\r\n\ntheo Quy định này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc thì UBND cấp huyện, xã, các sở, ban, ngành các tổ chức, cá\r\n\nnhân phải có văn bản phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét giải quyết./.", + "id": 100277 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100278.json b/contexts/context_100278.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ecfd86afdda06e1f5f776552789573be310c0b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100278.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1568-QD-KTNN-thanh-lap-cac-phong-truc-thuoc-Vu-Che-do-va-Kiem-soat-chat-luong-kiem-toan-84459.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1568-QD-KTNN-thanh-lap-cac-phong-truc-thuoc-Vu-Che-do-va-Kiem-soat-chat-luong-kiem-toan-8", + "passage": "KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1568/QĐ-KTNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày30 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP CÁC PHÒNG TRỰC THUỘC VỤ CHẾ ĐỘ VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG\r\n\nKIỂM TOÁN\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán\r\n\nnhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của\r\n\nUỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 11 về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán\r\n\nNhà nước;\r\n\nCăn cứ Công văn số 205/BCTĐB ngày 04/9/2008 của Ban Công tác đại biểu\r\n\nQuốc hội thông báo ý kiến của lãnh đạo Quốc hội về chủ trương\r\n\nthành lập phòng ở các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành của\r\n\nKiểm toán Nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập các\r\n\nphòng trực thuộc Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán,\r\n\ngồm:\n\n1. Phòng Ngân sách nhà nước;\n\n2. Phòng Đầu tư – Dự án;\n\n3. Phòng Doanh nghiệp và tổ\r\n\nchức tài chính – ngân hàng.\n\nĐiều 2. Phòng có\r\n\ntrưởng phòng, các phó trư­ởng phòng giúp việc trưởng phòng và các\r\n\ncông chức chuyên môn. \n\nTrưởng phòng chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và trước Vụ trưởng về toàn bộ công tác của\r\n\nphòng; các phó trưởng phòng chịu trách nhiệm trước pháp luật và\r\n\ntrước trưởng phòng về nhiệm vụ được giao. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, từ chức, miễn nhiệm lãnh đạo cấp phòng thực hiện theo quy chế\r\n\nbổ nhiệm cán bộ của Ban Tổ chức Trung ương và theo quy định phân cấp\r\n\nquản lý cán bộ của Kiểm toán Nhà nước. \n\nCác công chức chuyên môn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo phòng hoặc lãnh đạo Vụ\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước lãnh đạo Vụ và trước\r\n\nlãnh đạo phòng về nhiệm vụ được phân công. \n\nĐiều 3. Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của từng phòng và số lượng các phòng thuộc Vụ trong từng\r\n\nthời kỳ do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ. \n\nĐiều 4. Quyết định này\r\n\ncó́ hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lãnh đạo KTNN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc KTNN;\r\n\n - Đảng uỷ KTNN;\r\n\n - BCH Công đoàn KTNN; \r\n\n - BCH Đoàn Thanh niên KTNN;\r\n\n - Lưu VT, Vụ TCCB (05). \n\nTỔNG\r\n\n KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Vương Đình Huệ\n\n", + "id": 100278 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100279.json b/contexts/context_100279.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f319084f832c3606f05a44873729a97d20f1db26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100279.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-107-2007-QD-UBND-chinh-sach-cai-nghien-day-nghe-Nghe-An-191276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-107-2007-QD-UBND-chinh-sach-cai-nghien-day-nghe-Nghe-An-191276", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 107/2007/QĐ-UBND\n\nVinh, ngày 21 tháng 9 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ\r\n\nCHÍNH SÁCH CAI NGHIỆN, DẠY NGHỀ, TẠO VIỆC LÀM SAU CAI CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2010\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ\r\n\nAN \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Phòng chống ma\r\n\ntuý ngày 09 tháng 12 năm 2000; \n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n194/2007/NĐ-HĐND ngày 25/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV - Kỳ\r\n\nhọp thứ 9 về việc thông qua một số chính sách cai nghiện, dạy nghề, tạo việc\r\n\nlàm sau cai cho người nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2010; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động TB &XH Nghệ An tại Tờ trình số 1226 TT /LĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm\r\n\n2007, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành một số chính sách về\r\n\ncai nghiện, dạy nghề, tạo việc làm sau cai cho người nghiện ma tuý trên địa bàn\r\n\ntỉnh Nghệ An đến năm 2010, như sau: \n\n1. Một số cơ chế, chính sách:\n\n1.1. Các xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng cho những người nghiện ma tuý là đối\r\n\ntượng thuộc gia đình thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng, gia\r\n\nđình hưởng chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên và gia đình thuộc hộ nghèo,\r\n\nthì được hỗ trợ 01 lần với mức hỗ trợ là 250.000đ/người, đơn vị tổ chức cai\r\n\nnghiện nhận số tiền này sau khi đối tượng cai nghiện xong. \n\n1.2. Người nghiện ma tuý bị bắt\r\n\nbuộc đưa vào cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục lao động xã hội được hỗ trợ\r\n\n12 tháng tiền ăn với mức 140.000 đồng /tháng và 250.000 đồng tiền thuốc cai /1\r\n\nlần chấp hành Quyết định. \n\n1.3. Người nghiện ma tuý là đối\r\n\ntượng thuộc gia đình thương binh, liệt sỹ, người có công với cách mạng, gia đình\r\n\nhưởng chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên, gia đình thuộc hộ nghèo và người\r\n\nkhông có nơi cư trú ổn định vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động xã\r\n\nhội và cai tại cộng đồng (xã, phường, thị trấn) được hỗ trợ 01 lần tiền học\r\n\nnghề với mức 360.000đồng /người. \n\n1.4. Hỗ trợ gia đình có người\r\n\nnghiện sau khi đã cai, nếu có phương án sản xuất, kinh doanh thì được vay vốn\r\n\nưu đãi từ quỹ giải quyết việc làm của tỉnh để giúp người nghiện tạo việc làm,\r\n\nmức vay tối đa 20 triệu đồng /hộ gia đình. \n\n1.5. Hàng năm bố trí ngân sách\r\n\ntỉnh, huyện để đầu tư xây dựng và nâng cấp các Trung tâm Giáo dục lao động xã\r\n\nhội và các phòng cai nghiện tại xã, phường, thị trấn trọng điểm theo dự án được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt. \n\n1.6. Đối với cán bộ làm công\r\n\ntác quản lý cai nghiện: \n\n- Cán bộ, viên chức làm việc\r\n\ntại các Trung tâm Giáo dục lao động xã hội, được hưởng trợ cấp đặc thù, mức trợ\r\n\ncấp bằng 1, 2 lần mức lương tối thiểu/người /tháng. \n\n- Đối với các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trọng điểm về ma tuý (có từ 20 người nghiện trở lên) trích ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ cho Ban cai nghiện trong thời gian quản lý cai nghiện, dạy nghề, tạo\r\n\nviệc làm sau cai tại địa phương là 300.000đồng /tháng /1 xã. \n\n- Để thu hút cán bộ có trình độ\r\n\nchuyên môn đại học, cao đẳng phục vụ công tác cai nghiện và quản lý sau cai làm\r\n\nviệc lâu dài tại các Trung tâm giáo dục lao động xã hội (thời gian làm việc tại\r\n\ntrung tâm ít nhất là 5 năm trở lên) ngoài hưởng lương theo ngạch bậc, được trợ\r\n\ncấp 1 lần một khoản tiền bằng 15 lần mức lương tối thiểu. \n\n1.7. Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó dự án, phương án sản xuất, kinh doanh có sử dụng lao động là người sau cai\r\n\nnghiện vào làm việc lâu dài được miễn giảm thuế theo quy định của pháp luật và\r\n\ncăn cứ vào mức độ sử dụng lao động là người sau cai nghiện trong tổng số lao\r\n\nđộng của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, được vay vốn giải quyết việc làm\r\n\nvới lãi suất ưu đãi; mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng /1 dự án.\n\n2.\r\n\nKinh phí thực hiện: \n\nNguồn kinh phí để hỗ trợ và cho\r\n\nvay theo các chính sách nói trên hàng năm trích từ ngân sách tỉnh. \n\n3.\r\n\nQuản lý chi trả: \n\n3.1. Sở Tài chính thực hiện\r\n\nviệc cấp phát kinh phí theo dự toán chi ngân sách được duyệt, hàng năm, qua Sở\r\n\nLao động TB &XH để quản lý thực hiện chính sách theo quy định.\n\n3.2. Kinh phí cho vay giải\r\n\nquyết việc làm cho người nghiện ma tuý sau cai, do Sở Tài chính chuyển cho Ngân\r\n\nhàng chính sách Xã hội tỉnh quản lý để thực hiện cho vay theo quy định, trên cơ\r\n\nsở danh sách đề nghị của xã, phường; huyện, thành, thị và thẩm định của Sở Lao\r\n\nđộng TB &XH.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện \n\n1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: \n\n- Có trách nhiệm hướng dẫn các\r\n\nhuyện, thành, thị xã, các xã, phường, thị trấn, các Trung tâm Giáo dục lao động\r\n\nxã hội, các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan, thực hiện các chính sách hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại quyết định này. \n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính lập dự toán nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt. \n\n- Quản lý và thanh quyết toán\r\n\nnguồn kinh phí hỗ trợ theo chế độ tài chính hiện hành. \n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: \n\nPhối hợp với Sở Lao động TB\r\n\n&XH lập kế hoạch thực hiện chính sách cai nghiện, dạy nghề, tạo việc làm\r\n\nsau cai cho người nghiện ma tuý hàng năm. \n\n3. Sở Tài chính:\n\nPhối hợp với Sở Lao động TB\r\n\n&XH cân đối nguồn và cấp phát, quản lý kinh phí theo chế độ tài chính hiện\r\n\nhành và quy định tại Quyết định này. \n\n4.\r\n\nNgân hàng chính sách Xã hội Nghệ An. \n\nCho các hộ gia đình, cơ sở sản\r\n\nxuất, doanh nghiệp vay vốn từ nguồn bổ sung ngân sách tỉnh để giải quyết việc\r\n\nlàm cho người nghiện ma tuý sau cai, trên cơ sở xác nhận của Sở Lao động TB\r\n\n&XH. \n\n5. Các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các xã, phường, thị trấn. \n\nCó trách nhiệm tuyên truyền,\r\n\nphổ biến hướng dẫn thực hiện và xác nhận các đối tượng, ban cai nghiện, hộ gia\r\n\nđình, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp,... thuộc diện được hưởng chế độ chính sách\r\n\ncai nghiện, dạy nghề, tạo việc làm sau cai cho người nghiện ma tuý. \n\n6.\r\n\nCác Trung tâm Giáo dục LĐXH, các Trung tâm và Trường dạy nghề. \n\nCăn cứ vào hướng dẫn của Sở Lao\r\n\nđộng TB &XH có trách nhiệm thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định\r\n\nnày. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký. \n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc: Sở Lao động TB &XH, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính, Ngân hàng chính sách xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, TP Vinh, TX Cửa Lò\r\n\nvà các thành viên Ban chỉ đạo phòng chống AIDS, ma tuý, mại dâm và phòng, chống\r\n\ntội phạm của tỉnh và Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /. \n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Văn Hành\n\n\n\n", + "id": 100279 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10028.json b/contexts/context_10028.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67f1ae872d5b67aa4d3ed4ea15a0f0e2aa7e737b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10028.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-299-KH-UBND-thuc-hien-Cong-uoc-Lien-hop-quoc-ve-Quyen-cua-nguoi-khuyet-tat-Tien-Giang-2017-343929.aspx", + "name": "Ke-hoach-299-KH-UBND-thuc-hien-Cong-uoc-Lien-hop-quoc-ve-Quyen-cua-nguoi-khuyet-tat-Tien-Giang-2017-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 299/KH-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 26 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN CỦA\r\n\nNGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Quyết định 1100/QĐ-TTg\r\n\nngày 21/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Kế hoạch thực hiện\r\n\nCông ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban\r\n\nhành kế hoạch triển khai thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người\r\n\nkhuyết tật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định rõ trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, ngành trong thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người\r\n\nkhuyết tật, góp phần thực hiện có hiệu quả các quyền, nghĩa vụ của quốc gia\r\n\nthành viên Công ước, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật vàđiều kiệnkinh\r\n\ntế- xã hội của Việt Nam; bảo đảm các yêu cầu đối ngoại, đối nội, bảo đảm\r\n\nan ninhquốcgia, trật tự an toàn xã hội.\n\n- Các cấp, các ngành, đoàn thể\r\n\ntăng cường thúc đẩy, bảo vệ và bảo đảm cho người khuyết tật được hưởng một cách\r\n\nbình đẳng và đầy đủ tất cả các quyền, tự do cơ bản của con người và thúc đẩy sự\r\n\ntôn trọng phẩm giá vốn có của họ.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tôn trọng quyền tự chủ của cá\r\n\nnhân, trong đó có tự do lựa chọn và tôn trọng sự độc lập của cá nhân; không\r\n\nphân biệt đối xử; tham gia và hòa nhập đầy đủ, có hiệu quả vào các hoạt động xã\r\n\nhội; tôn trọng sự khác biệt và chấp nhận người khuyết tật là bộ phận của dân tộc\r\n\ncó tính đa dạng; tiếp cận và bình đẳng về cơ hội; bình đẳng giữa nam và nữ; tôn\r\n\ntrọng khả năng phát triển của trẻ em khuyết tật và tôn trọng quyền của trẻ em\r\n\nkhuyết tật.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiệnKế hoạchphải chủ động, kịp\r\n\nthời, đồng bộ, có lộ trình cụ thể, phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam.\n\n- Phát huy\r\n\ntoàn diện trách nhiệm của các ngành, các đoàn thể, các cấp tham gia tổ chức thực hiện Công ước, phù hợpvới chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn củatừng cơ quan.\n\n- Các sở, ngành được giao chủ trì hoặc tham giaphối hợpthực hiện nhiệm vụ trongKế hoạch phải xây dựng Chương trình, Kế hoạch cụ thể\r\n\nvà tổ chức triển khai đúng tiến độ, bảo đảm hiệu quả.\n\n- Bảo đảmphối hợpchặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ngành, đoàn thể, các hội kịp thời giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết những khó\r\n\nkhăn phát sinh trong quá trình thực hiệnKế\r\n\nhoạch.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG CÁC HOẠT ĐỘNG\n\n1. Hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến nội dung Công ước và pháp luật về người khuyết tật\n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nCông ước và pháp luật Việt Nam liên quan đến người khuyết tật\n\n- Lồng ghép nội dung về người khuyết tật vào các chương trình, đề án, dự án truyền thông;\n\n- Tuyên truyền\r\n\ncác chính sách trợ giúp người khuyết\r\n\ntật, quyền và trách nhiệm của người khuyết tật đến cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười dân, gia đình và bản thân người khuyết tật, chống phân biệt đối xử đối với người khuyết tật là phụ nữ, trẻ em, người già, người dân tộc thiểu số;\n\n- Nêu gương\r\n\nngười tốt, việc tốt trong công tác trợ giúp người khuyết tật và những người khuyết tật tự phấn đấu vươnlên trong cuộc sống, những hoạt động có hiệu quả\r\n\ntrong việc trợ giúp người khuyết tật\r\n\nhòa nhập cộng đồng;\n\n- Tăng cường truyền thông về người\r\n\nkhuyết tật nhân Ngày Người khuyết tật\r\n\nViệt Nam (18/4) và Ngày Người khuyết\r\n\ntật thế giới (03/12) hàng năm.\n\nb) Xây dựng tài liệu tuyên truyền\n\nTổ chức đào tạo tập huấn công tác\r\n\ntruyền thông đối với người khuyết tật; thái độ ứng xử đối với người khuyết tật,\r\n\nnhu cầu hỗ trợ của người khuyết tật, luật pháp, chính sách và các chương trình\r\n\nliên quan trợ giúp người khuyết tật.\n\n2. Rà soát, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và\r\n\nban hành các văn bản quy phạm pháp luật trợ giúp người khuyết tật trong lĩnh vực\r\n\nchăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo nghề, việc làm, văn hóa, thể dục, thể\r\n\nthao, giải trí và du lịch, tiếp cận công trình công cộng, công nghệ thông tin,\r\n\ntruyền thông và trợ giúp pháp lý, bảo đảm phù hợp Công ước và pháp luật Việt\r\n\nNam.\n\n3. Thực hiện\r\n\nhiệu quả các chương trình, đề án, dự án của người khuyết tật\n\na) Chăm sóc sức khỏe và phục hồi\r\n\nchức năng\n\n- Người khuyết tật có quyền hưởng\r\n\ntiêu chuẩn y tế cao nhất đã đạt được mà không có sự phân biệt nào, các cơ sở y\r\n\ntế tạo mọi biện pháp thích hợp để bảo đảm cho người khuyết tật được tiếp cận dịch\r\n\nvụ y tế phù hợp với lứa tuổi, trong đó có phục hồi về y tế. Cung cấp cho người\r\n\nkhuyết tật sự chăm sóc và chương trình y tế cùng loại, cùng chất lượng, cùng\r\n\ntiêu chuẩn miễn phí hoặc giá thành vừa phải như đối với những người khác, trong\r\n\nđó có các chương trình giới và sức khỏe sinh sản cũng như các chương trình sức\r\n\nkhỏe cộng đồng.\n\n- Triển khai các hình thức tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu khuyết tật, hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự\r\n\nchăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng; cơ sở y tế lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật; khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh cho người khuyết tật phù hợp với phạm vi chuyên môn cho người khuyết\r\n\ntật.\n\n- Bảo đảm việc tiếp cận được các dịch vụ y tế đối với người khuyết tật tại\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm\r\n\ncho người khuyết tật được hưởng các dịch vụ y tế có chất lượng; xây dựng và áp dụng các chính sách ưu tiên, ưu đãi người\r\n\nkhuyết tậtvềsử dụng dịch vụ y tế, về giá dịch vụ y tế tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh.\n\n- Xây dựng các\r\n\nmô hình cung cấp các dịch vụ y tế nhằm giảm thiểu và phòng ngừa khuyết tật; triển khai các dịch vụ\r\n\nphát hiện sớm khuyết tật ở trẻ trước khi sinh, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 6 tuổi;\r\n\ntuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản; triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng\r\n\ncụ trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn đối với cán bộ y tế chuyên ngành phục\r\n\nhồi chức năng, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở về các kỹ năng phát hiện sớm và can\r\n\nthiệp sớm các dạng dị tật.\n\n- Các đơn vị phục hồi chức năng tại\r\n\ncác bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh,\r\n\nhuyện, tăng biên\r\n\nchế nhân viên y tế chuyên trách phục hồi chức năng tại trạm\r\n\ny tế tuyến cơ sở.\n\n- Triển khai chương trình phục hồi\r\n\nchức năng dựa vào cộng đồng, tăng cường trang thiết bị và dụng cụ luyện tập phục\r\n\nhồi chức năng cho các cơ sở phục hồi chức năng.\n\n- Thường xuyên tuyên truyền, giáo\r\n\ndục cho cán bộ, công chức, viên chức và các nhân viên y tế về giao tiếp, ứng xử\r\n\nvới người khuyết tật trong thăm, khám sức khỏe và điều trị bệnh.\n\nb) Tổ chức giáo\r\n\ndục hòa nhập đối với người khuyết tật; xây dựng chương trình, tài liệu, nghiên cứu\r\n\nsản xuất, cung ứng tài liệu, thiết bị, đồ dùng dạy học đặc thù cho giáo dục người\r\n\nkhuyết tật\n\n- Người khuyết tật không bị loại\r\n\nkhỏi hệ thống giáo dục phổ thông trên cơ sở người khuyết tật và trẻ em khuyết tật\r\n\nkhông bị loại khỏi giáo dục tiểu học bắt buộc hoặc giáo dục trung học; người\r\n\nkhuyết tật có thể tiếp cận giáo dục tiểu học và trung học cơ sở có chất lượng tốt\r\n\nvà miễn phí trên cơ sở bình đẳng với những người khác trong cùng cộng đồng mà họ\r\n\nsinh sống; tạo điều kiện hợp lý cho người khuyết tật trên cơ sở nhu cầu cá\r\n\nnhân.\n\n- Người khuyết tật được nhận sự trợ\r\n\ngiúp cần thiết trong hệ thống giáo dục phổ thông để được giáo dục hiệu quả; tạo\r\n\nthuận lợi cho việc học ngôn ngữ ký hiệu, học chữ braille và khuyến khích phát\r\n\ntriển bản sắc ngôn ngữ của cộng đồng người khiếm thính, khiếm thị.\n\n- Tổ chức thực hiện giáo dục hòa\r\n\nnhập đối với người khuyết tật; xây dựng chương trình, tài liệu, nghiên cứu sản\r\n\nxuất, cung ứng tài liệu, thiết bị, đồ dùng dạy học đặc thù cho giáo dục người\r\n\nkhuyết tật.\n\n- Soạn giáo trình, tài liệu đào tạo và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên tham gia giáo dục người khuyết tật và nhân viên hỗ trợ giáo dục\r\n\nngười khuyết tật; năng lực hoạt động\r\n\ntrung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập.\n\n- Phổ biến hệ thống ký hiệu ngôn ngữ phổ thông sử dụng thống nhất trong\r\n\ntoàn quốc, hoàn thiện tài liệu ký hiệu ngôn ngữ cho các cấp học phổ thông.\n\nc) Giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, tạo việc làm\n\n- Không phân biệt người khuyết tật\r\n\ntrong mọi vấn đề liên quan đến việc làm, bao gồm điều kiện tuyển dụng, sự thuê\r\n\nmướn và tuyển dụng, tiếp tục được tuyển dụng, thăng tiến nghề nghiệp và điều kiện\r\n\nlàm việc an toàn, bảo đảm sức khỏe; bảo vệ quyền của người khuyết tật được có\r\n\nđiều kiện làm việc chính đáng và thuận lợi trên cơ sở bình đẳng với những người\r\n\nkhác, trong đó có cơ hội bình đẳng và được trả lương ngang nhau cho công việc\r\n\ncó giá trị ngang nhau, điều kiện làm việc an toàn và bảo đảm sức khỏe, bao gồm\r\n\nviệc được bảo vệ không bị quấy rối hay bị mắng nhiếc.\n\n- Bảo đảm cho người khuyết tật có\r\n\nthể thực hiện quyền tham gia các đoàn thể chính trị - xã hội trên cơ sở bình đẳng\r\n\nvới những người khác. Tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận các chương\r\n\ntrình kỹ thuật và hướng nghiệp chung, các dịch vụ việc làm, đào tạo nghề từ thấp\r\n\nđến cao.\n\n- Thực hiện phục hồi chức năng lao\r\n\nđộng, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, ưu tiên dạy nghềtại cộng đồng, gắn với chương trình mục tiêu quốc gia và các chương\r\n\ntrình, dự án khác.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũgiáo\r\n\nviên dạy nghề và tư vấn viên việc làm cho người khuyết tật; tư vấn đào tạo nghề,\r\n\nviệc làm theo khả năng của người khuyết tật.\n\n- Xây dựng các mô hình dạy nghề gắn\r\n\nvới giải quyết việc làm cho người khuyết tật tại cộng đồng; mô hìnhhợp tácvới doanh nghiệp trong dạy nghề, tạo\r\n\nviệc làm; dạy nghề, tạo việc làm phù\r\n\nhợp cho người khuyết tật.\n\nd) Phòng chống\r\n\nthiên tai và hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật\n\n- Biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác\r\n\ntrợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật\r\n\ntrong phòng chống giảm nhẹ thiên tai.\n\n- Triển khai mô hình phòng chống thiên tai bảo đảm\r\n\nkhả năng tiếp cận cho người khuyết tật;ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận\r\n\nthông tin cảnh báo sớm để ứng phó với thiên tai; triển khai hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật và gia đình có người\r\n\nkhuyết tật. Kinh phí hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật và gia đình có người\r\n\nkhuyết tật được bố trí trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn\r\n\nmới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.\n\nđ) Tiếp cận\r\n\nvà sử dụng các công trình xây dựng\n\nThường xuyên giám\r\n\nsát thực hiện các quy định, quychuẩnkỹ\r\n\nthuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình\r\n\nxây dựng; xây dựng một số mô hình thí\r\n\nđiểm về tiếp cận,sử dụng các\r\n\ncông trình xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng như\r\n\nbệnh viện và trường học, ký túc xá, chung cư, hội trường.\n\ne) Tiếp cận và tham gia\r\n\ngiao thông\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông, công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham\r\n\ngia giao thông công cộng; bảo đảm tất cả các công trình, dự án giao thông công\r\n\ncộng, hệ thống xe buýt tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn tiếp cận cho\r\n\nngười khuyết tật.\n\n- Việc xây dựng, cải tạo và nâng cấp, sửa chữa các đường dẫn đến\r\n\nbến xe, bến tàu, công trình vệ sinh, phương tiện giao thông để người khuyết tật tiếp cận;\r\n\ntuyên truyền cho đội ngũ lái xe, phụ xe trong tỉnh về việc hỗ trợ hành khách là người khuyết tật.\n\ng) Tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tinvà truyền thông\n\n- Xây dựng,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tinvà truyền thông; phát triển\r\n\nvà ứng dụng các công nghệ, công cụ tiện ích hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận\r\n\ncông nghệ thôngtin và truyền thông.\n\n- Triển khai\r\n\ncác chương trình truyền hình có phụ đề và dịch thủ ngữ phục vụ người khiếm thính, các phương tiện báo chí có khả năng tiếp cận với người\r\n\nkhiếm thị; xây dựng các cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử đáp ứng các tiêu chí hỗ trợngười\r\n\nkhuyết tật tiếp cận công nghệ thông tinvà\r\n\ntruyền thông.\n\nh) Trợ giúp pháp lý\n\nHỗ trợ pháplýcho người khuyết tật thông qua các hoạt\r\n\nđộng thích hợp; biên soạn các giáo trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng trợ giúp\r\n\npháp lý người khuyết tật cho đội ngũ cán bộ, nhân viên thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý.\n\n- Thực hiện tốt các cam kết quốc tế, kinh nghiệm các nước về trợ giúp pháp lý cho người\r\n\nkhuyết tật, thực hiện trợgiúp\r\n\npháp lý cho người khuyết tật lồng ghép với hoạt động trợ giúp pháp lý thường\r\n\nxuyên tại địa phương; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.\n\ni) Hoạt động văn hóa, thể thao và\r\n\ndu lịch\n\n-Thường xuyên tổ chứccác hoạt động\r\n\nvăn hóa, văn nghệ, tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc cho người khuyết tật,\r\n\nhoàn thiện và phát triển các môn thể thao thế mạnh, dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu.\n\n- Biên soạn tài\r\n\nliệu, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên\r\n\nhuấn luyện các môn thểthao cho người khuyết tật,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật\r\n\ntham gia thi đấu thể thao trong nước và ngoài nước.\n\nk) Nâng cao năng lực chăm sóc, hỗ\r\n\ntrợ người khuyết tật\n\n- Biên soạn các giáotrìnhđào tạo, tập\r\n\nhuấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật. Đào tạo, tập huấn cho\r\n\ncán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật về công tác xã hội\r\n\nvới người khuyết tật, quản lý đối tượng trong công tác chăm sóc, phục hồi chức\r\n\nnăng dựa vào cộng đồng.\n\n- Tập huấn cho cán bộ làm công tác\r\n\ntrợ giúp người khuyết tật và gia đình người\r\n\nkhuyết tật về chính sách, kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phụchồi chức\r\n\nnăng, đề phòng, giảm thiểu rủi ro thiên tai đối với người khuyết tật.\n\n4. Hợp tác quốc\r\n\ntế\n\n- Người khuyết tật được bảo đảm\r\n\ncác hoạt động trợ giúp từ các chương trình, dự án, sáng kiến của các tổ chức quốc\r\n\ntế, các nhàđầu tưnước ngoài về\r\n\nkinh tế và kỹ thuật, như tạo thuận lợi cho việc tiếp cận và chia sẻ các công\r\n\nnghệ hỗ trợ và thông qua chuyển giao công nghệ giúp người khuyết tật tại địa\r\n\nphương.\n\n- Mở rộng mối quan hệ hợp tác với\r\n\ncác nước thành viên của Công ước đểtrao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm\r\n\nvề trợ giúp người khuyết tật dựa trên quyền; tham dự hội thảo, hội nghị, diễn\r\n\nđàn, hội thảo khu vực vàquốctế.\n\n- Tăng cường vận động viện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục hòa nhập dành cho người khuyết tật.\n\n- Lập đề cương dự án kêu gọi viện\r\n\ntrợ phi chính phủ nước ngoài hỗ trợ triển khai mô hình phòng chống thiên\r\n\ntai và hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật.\n\n5. Xây dựng cơ\r\n\nsở dữ liệu, giám sát, đánh giá và báo cáo\n\n- Điều tra thu thập dữ liệu về người\r\n\nkhuyết tật của tỉnh làm căn cứ hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách, chương\r\n\ntrình, đề án, dự án về người khuyết tật; xây dựng phần mềm quản lý, cập nhật,\r\n\nchia sẻ thông tin người khuyết tật; xây dựng các quy định về cập nhật, quản lý,\r\n\nchia sẻ dữ liệu.\n\n- Thực hiện giám sát, đánh giá có\r\n\nsự tham gia của nhân dân, đặc biệt là người khuyết tật và các tổ chức đại diện\r\n\ncủa họ phải được hỏi ý kiến và tham gia đầy đủ vào quá trình giám sát.\n\n- Thực hiện báo cáo tình hình hoạt\r\n\nđộng kế hoạch định kỳ hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiệnKế hoạchbao gồm:\n\n- Ngân sách nhà nước:\r\n\nbố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các chương trình mục tiêu\r\n\nnhư: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; đề án trợ giúp người khuyết tật và đề án\r\n\nliên quan khác của các sở, ngành, đoàn thể và địa phương để thực hiện các hoạt\r\n\nđộng của kế hoạch theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n- Đóng góp, hỗ trợ\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nCác sở, ngành và\r\n\ncác huyện, thành, thị dự toán ngân sách hàng năm để thực hiệnKế hoạchvà quản lý, sử dụng kinhphí\r\n\ntheo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội (cơ quan thường trực quản lý nhà nước về người khuyết tật)\n\n- Đôn đốc các sở,\r\n\nngành, đoàn thể và hội liên quan vàỦy bannhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết tật.\n\n- Tổ chứctuyên truyền, phổ biến nội dung của\r\n\nCông ước và pháp luật về người khuyết tật; giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm;\r\n\nnâng cao năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; kết nối cơ sở dữ liệu về\r\n\nngười khuyết tật; giám sát, đánh giá; lập đề cương dự án kêu gọi viện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài hỗ trợ sinh kế cho người khuyết tật.\n\n- Báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện Công ước định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Ngoại vụ\n\n- Là cơ quan đầu\r\n\nmối quan hệ với Bộ Ngoại giao, báo cáo Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện Công ước\r\n\ntại tỉnh Tiền Giang (khi có yêu cầu).\n\n-Tranh thủ\r\n\nsự hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trong việc đào tạo, tập\r\n\nhuấn, nâng cao năng lực, trình độ quản lý, điều hành và thực hiện các chính\r\n\nsách trợ giúp người khuyết tật cũng như các hỗ trợ về tài chính cho tỉnh.\n\n3. SởKế hoạchvà Đầu tư: chủ trì,phối\r\n\nhợpvới các sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về trợ giúp người khuyết tật.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính: cân đối, bố trí vốn từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn nhà nước khác để thực hiện\r\n\ncác nội dung củaKế hoạchtheo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; chủ trì,phối hợpvới các sở, ngành liên quan rà\r\n\nsoát, sửa đổi bổ sung các nội dung mức chi hỗ trợ phù hợp đối với người khuyết\r\n\ntật.\n\n5. Sở Y tế\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nhoạt động chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng về y tế đối với người khuyết\r\n\ntật.\n\n- Tổ chức các lớp\r\n\ntập huấn về giao tiếp, ứng xử với người khuyết tật trong thăm, khám sức khỏe và\r\n\nđiều trị bệnh.\n\n6. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo: tổ chức thực\r\n\nhiện hoạt động giáo dục đối với người khuyết tật.\n\n7. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì,phối hợpvới Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội thực hiện hoạt động phòng chống thiên tai, hỗ\r\n\ntrợ sinh kế đối với người khuyết tật; lập đề cương dự án kêu gọi viện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài hỗ trợ triển khai mô hình phòng chống thiên tai cho người\r\n\nkhuyết tật.\n\n8. Sở Xây dựng: thực hiện hoạt động tiếp cận và sử dụng các\r\n\ncông trình xây dựng đối với người khuyết tật.\n\n9. Sở Giao\r\n\nthông Vận tải: thực hiện hoạt động tiếp cận và tham\r\n\ngia giao thông đối với người khuyết tật.\n\n10. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: thực\r\n\nhiện hoạt động tiếp cận và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tinvà truyền thông.\n\n11. Sở Tư\r\n\npháp: thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người\r\n\nkhuyết tật.\n\n12. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch: thực hiện hoạt động hỗ trợ\r\n\nngười khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.\n\n13.Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố: chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch hoạt động hàng năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố trí ngân\r\n\nsách từ dự toán chi thường xuyên hàng năm, từ nguồn ngân sách địa phương, các\r\n\nchương trình mục tiêu, đề án trợ giúp người khuyết tật và đề án liên quan khác\r\n\nđể thực hiện các hoạt động củaKế hoạch.\n\n14. Đề nghịỦy banMặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động,\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên minh Hợp tác\r\n\nxã, Hội Chữ thập đỏ, Hội Bảo trợ Bệnh nhân nghèo, Người khuyết tật và Trẻ em mồ\r\n\ncôi tỉnh, Hội Người mù tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp và Hội Nạn nhân chất độc da\r\n\ncam/dioxin tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình tham gia tổ chức triển khai thực hiệnKế\r\n\nhoạch này.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyết\r\n\ntật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu\r\n\ncầu các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh Đức\n\n\n\n", + "id": 10028 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100280.json b/contexts/context_100280.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..439615729bafcd8dad91cd564ca1a3a627e0eccf --- /dev/null +++ b/contexts/context_100280.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-136-QD-UBND-thanh-lap-Chi-cuc-Bao-ve-moi-truong-tinh-Ninh-Thuan-181393.aspx", + "name": "Quyet-dinh-136-QD-UBND-thanh-lap-Chi-cuc-Bao-ve-moi-truong-tinh-Ninh-Thuan-181393", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 136/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 08 tháng\r\n\n 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ MÔI\r\n\nTRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ\r\n\nquan Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2007 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan\r\n\nNhà nước và doanh nghiệp Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và\r\n\nmôi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 1865/TTr-STNMT ngày 26 tháng 11 năm 2008 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 2745/TTr-SNV ngày 19 tháng 12 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận\n\n1. Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi\r\n\ntắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh\r\n\nThuận; có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt các văn bản\r\n\npháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự\r\n\nán, đề án về bảo vệ môi trường do các cơ quan Nhà nước ở Trung ương, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt hoặc ban hành.\n\n2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\nhoạt động của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Môi trường\r\n\nthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản\r\n\nriêng và có trụ sở làm việc đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh\r\n\nThuận.\n\nKinh phí hoạt động của Chi cục được ngân sách Nhà nước đảm\r\n\nbảo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Chi cục hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành và các quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nvà Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Thị Út Lan\n\n", + "id": 100280 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100281.json b/contexts/context_100281.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29a2c66170d23491a34f5f0f721a3ac95f034a1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100281.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BCT-2019-quan-ly-hoa-chat-thuoc-Cong-uoc-ve-vu-khi-hoa-hoc-425883.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BCT-2019-quan-ly-hoa-chat-thuoc-Cong-uoc-ve-vu-khi-hoa-hoc-425883", + "passage": "BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/VBHN-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT THUỘC DIỆN KIỂM SOÁT CỦA CÔNG ƯỚC CẤM\r\n\nPHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC\n\nNghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm\r\n\nphát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nNghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\nphân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;\n\nNghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm\r\n\n2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2018.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Hóa chất\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n167 HĐ/CTN ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chủ tịch nước về việc phê chuẩn Công ước\r\n\ncấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;\n\nTheo đề nghị của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương,\n\nChính phủ ban hành\r\n\nNghị định về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển,\r\n\nsản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. 1\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị định này quy định\r\n\nvề các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, cất giữ và xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu các hóa chất được Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng\r\n\nvà phá hủy vũ khí hóa học (sau đây gọi tắt là Công ước Cấm vũ khí hóa học) kiểm\r\n\nsoát tại lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nNghị định này áp dụng\r\n\nđối với tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế\r\n\nbiến, tiêu dùng, cất giữ và xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất thuộc diện kiểm soát\r\n\ncủa Công ước Cấm vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n3. Áp dụng pháp luật\n\n1. Các hoạt động liên\r\n\nquan đến hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học phải\r\n\ntuân theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n2. Trường hợp Nghị định\r\n\nnày chưa quy định hoặc quy định khác với Công ước Cấm vũ khí hóa học thì thực\r\n\nhiện theo Công ước Cấm vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này,\r\n\ncác từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Hóa chất độc là bất\r\n\nkỳ hóa chất nào thông qua tác động hóa học của nó lên quá trình sống của con\r\n\nngười hoặc động vật có thể gây tử vong, tê liệt tạm thời hoặc lâu dài gây ngộ độc\r\n\ncấp tính hoặc mãn tính, gây hủy hoại môi trường, môi sinh. Cụm từ này được áp dụng\r\n\ncho tất cả các loại hóa chất có đặc tính này, không phân biệt nguồn gốc, phương\r\n\npháp sản xuất và cơ sở sản xuất.\n\n2. Tiền chất là hóa chất\r\n\nđược sử dụng trong bất kỳ một công đoạn nào của một quá trình công nghệ khi phản\r\n\nứng với hóa chất khác có thể tạo thành một hóa chất độc và có vai trò quyết định\r\n\nnhất về mặt độc tính của hóa chất độc đó.\n\n3. Hóa chất Bảng là\r\n\nhóa chất độc và tiền chất bị kiểm soát theo quy định của Công ước Cấm vũ khí\r\n\nhóa học và được phân loại thành hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2 (bao gồm cả\r\n\nhóa chất 2A*; 2A và 2B) và hóa chất Bảng 3 theo mức độ độc tính giảm dần.\n\n4. Chất chống bạo loạn\r\n\nlà hóa chất không phải hóa chất Bảng nhưng có thể gây ra kích ứng nhanh có hại\r\n\nhoặc làm ảnh hưởng đến khả năng hoạt động nào đó của con người. Các tác động\r\n\nnày sẽ hết sau một thời gian ngắn khi con người ngừng tiếp xúc với hóa chất.\n\n5. Hóa chất khác là\r\n\nhóa chất không phải hóa chất Bảng được phân thành hóa chất DOC và hóa chất\r\n\nDOC-PSF, trong đó:\n\na) Hóa chất DOC là hóa\r\n\nchất hữu cơ riêng biệt, bao gồm tất cả các hợp chất có chứa cacbon, ngoại trừ\r\n\ncác ôxit, sunfua của nó và các cacbonat kim loại;\n\nb) Hóa chất DOC-PSF là\r\n\nhóa chất hữu cơ riêng biệt có chứa một trong các nguyên tố như phốt pho, lưu huỳnh\r\n\nhoặc flo.\n\n6. Sản xuất hóa chất\r\n\nlà việc tạo ra một hóa chất thông qua phản ứng hóa học.\n\n7. Chế biến hóa chất\r\n\nlà việc thực hiện một quá trình lý học như pha chế, chưng cất, chiết xuất, tinh\r\n\nchế hóa chất. Sau quá trình chế biến, hóa chất không bị biến đổi thành hóa chất\r\n\nkhác.\n\n8. Tiêu dùng hóa chất\r\n\nlà việc chuyển hóa một hóa chất thành một hóa chất khác thông qua một phản ứng\r\n\nhóa học hoặc sự hiện diện của hóa chất này là cần thiết trong quy trình tạo ra\r\n\nmột hóa chất khác.\n\n9. Cất giữ hóa chất là\r\n\nviệc lưu giữ, bảo quản hóa chất chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết trong kho chứa,\r\n\nthùng chứa, bồn chứa chuyên dụng tại cơ sở hóa chất.\n\n10. Cơ sở hóa chất là\r\n\nnơi diễn ra một hay nhiều các hoạt động sản xuất kinh doanh, chế biến, tiêu\r\n\ndùng, cất giữ và xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất chịu sự kiểm soát của Công ước Cấm\r\n\nvũ khí hóa học. Cơ sở hóa chất được phân thành cơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất\r\n\nBảng 2, hóa chất Bảng 3, cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF, trong đó:\n\na) Cơ sở hóa chất Bảng\r\n\n1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 là nơi diễn ra một hay nhiều các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, cất giữ và xuất khẩu, nhập khẩu hóa\r\n\nchất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3;\n\nb) Cơ sở hóa chất DOC,\r\n\nDOC-PSF là nơi diễn ra hoạt động sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF.\n\n11. Sản lượng là khối\r\n\nlượng sản phẩm thực tế đã sản xuất, chế biến, tiêu dùng hoặc dự kiến sản xuất, chế\r\n\nbiến, tiêu dùng trong năm nào đó của một cơ sở hóa chất đối với một hóa chất cụ\r\n\nthể. Sản lượng có thể bằng hoặc vượt công suất sản xuất, chế biến, tiêu dùng của\r\n\ncơ sở đối với hóa chất đó.\n\n12. Kiểm chứng số liệu\r\n\nlà việc Tổ chức Cấm vũ khí hóa học hoặc Cơ quan Quốc gia Việt Nam kiểm tra, xem\r\n\nxét, đối chiếu số liệu đầu tư cơ sở hóa chất, sản xuất, kinh doanh, chế biến,\r\n\ntiêu dùng, môi giới và xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất Bảng của các tổ chức,\r\n\ncá nhân được cấp phép, đã khai báo nhằm mục đích tái xác nhận sự phù hợp của\r\n\ncác số liệu đã khai báo hoặc phát hiện các sai sót phải điều chỉnh để bảo đảm sự\r\n\nminh bạch, chính xác và trung thực của việc khai báo.\n\n13. Thanh sát là cuộc\r\n\nkiểm tra tại chỗ do Tổ chức cấm vũ khí hóa học tiến hành tại một cơ sở hóa chất\r\n\nthuộc diện bị thanh sát đã được quốc gia thành viên khai báo với Tổ chức Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học nhằm xác nhận sự phù hợp của thông tin đã khai báo và chứng nhận việc\r\n\ntuân thủ các quy định của Công ước tại cơ sở hóa chất, trong đó:\n\na) Thanh sát ban đầu\r\n\nlà cuộc thanh sát đầu tiên của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học đối với một cơ sở hóa\r\n\nchất bất kỳ thuộc diện bị thanh sát;\n\nb) Thanh sát lại là cuộc\r\n\nthanh sát sau cuộc thanh sát ban đầu đối với một cơ sở hóa chất Bảng hoặc cơ sở\r\n\nDOC, DOC-PSF do Tổ chức Cấm vũ khí hóa học tiến hành để tái kiểm tra sự phù hợp\r\n\ncủa khai báo mà quốc gia thành viên đã nộp cho Tổ chức Cấm vũ khí hóa học;\n\nc) Thanh sát có hệ thống\r\n\nlà cuộc thanh sát sau cuộc thanh sát ban đầu được tiến hành định kỳ tại một cơ\r\n\nsở hóa chất Bảng 1 hoặc cơ sở hóa chất Bảng 2 theo một thỏa thuận riêng về cơ sở\r\n\nđó nhằm mục đích kiểm tra và tái xác nhận sự phù hợp của khai báo mà quốc gia\r\n\nthành viên đã đệ trình với Tổ chức Cấm vũ khí hóa học;\n\nd) Thanh sát đột xuất\r\n\nlà cuộc thanh sát đối với một cơ sở hóa chất bất kỳ nằm trên lãnh thổ hoặc bất\r\n\ncứ nơi nào thuộc quyền tài phán của một quốc gia thành viên vào bất kỳ thời điểm\r\n\nnào nhằm mục đích làm sáng tỏ các cáo buộc về việc không tuân thủ Công ước Cấm\r\n\nvũ khí hóa học tại cơ sở hóa chất.\n\n14. Thỏa thuận cơ sở\r\n\nlà thỏa thuận được ký kết giữa quốc gia thành viên với Tổ chức Cấm vũ khí hóa học\r\n\nliên quan đến việc thanh sát một cơ sở hóa chất cụ thể thuộc diện bị thanh sát.\r\n\nThỏa thuận cơ sở được dự thảo trong thời gian diễn ra cuộc thanh sát ban đầu và\r\n\nthường được lập cho các cơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2.\n\n15. Tổ chức Cấm vũ khí\r\n\nhóa học là tổ chức do các quốc gia thành viên Công ước Cấm vũ khí hóa học thành\r\n\nlập nhằm thực hiện các mục đích và mục tiêu của Công ước thông qua việc bảo đảm\r\n\ntuân thủ các điều khoản của Công ước.\n\n16. Quốc gia thành\r\n\nviên Công ước Cấm vũ khí hóa học là quốc gia đã ký và phê chuẩn hoặc gia nhập\r\n\nCông ước Cấm vũ khí hóa học và chính thức trở thành thành viên Công ước sau\r\n\nngày thứ 30 kể từ ngày nộp lưu chiểu phê chuẩn hoặc thông báo về việc gia nhập\r\n\nCông ước cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.\n\n17. Cơ quan Quốc gia\r\n\nViệt Nam về thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học (sau đây gọi tắt là Cơ quan\r\n\nQuốc gia Việt Nam) là tổ chức liên ngành do Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nthành lập.\n\n18. Đội hộ tống là\r\n\nnhóm chuyên gia do Cơ quan Quốc gia Việt Nam cử ra để phối hợp làm việc với Đội\r\n\nthanh sát của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học trong quá trình Đội thanh sát tiến\r\n\nhành hoạt động thanh sát tại Việt Nam.\n\n19. Bản sao là bản có\r\n\nchứng thực hoặc đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân (đối với trường hợp nộp\r\n\nhồ sơ qua đường bưu điện), bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với\r\n\ntrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản scan từ bản gốc (đối với trường hợp nộp hồ\r\n\nsơ qua mạng điện tử).\n\nĐiều\r\n\n5. Hình thức và mục đích hoạt động của cơ sở hóa chất Bảng 1\n\nCơ sở hóa chất Bảng 1\r\n\ngồm: Cơ sở quy mô đơn lẻ và Cơ sở khác.\n\n1. Cơ sở quy mô đơn lẻ\n\nCơ sở quy mô đơn lẻ phục\r\n\nvụ cho mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc bảo vệ. Việc sản xuất tại cơ sở\r\n\nquy mô đơn lẻ được thực hiện trong các thiết bị phản ứng không liên tục. Dung\r\n\ntích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các\r\n\nthiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít.\n\n2. Cơ sở khác gồm\n\na) Cơ sở sản xuất hóa\r\n\nchất Bảng 1 cho mục đích bảo vệ với tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;\n\nb) Cơ sở sản xuất hóa\r\n\nchất Bảng 1 cho mục đích nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm với sản lượng trên 100\r\n\ngam/năm đối với một hóa chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;\n\nc) Phòng thí nghiệm điều\r\n\nchế tổng hợp hóa chất Bảng 1 cho mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm với tổng\r\n\nsản lượng dưới 100 gam/năm.\n\nĐiều\r\n\n6. Vũ khí hóa học\n\nVũ khí hóa học bao gồm\r\n\nmột, hai hoặc tất cả các loại sau:\n\n1. Các hóa chất độc và\r\n\ntiền chất của chúng, trừ trường hợp được sử dụng cho những mục đích không bị\r\n\nCông ước Cấm vũ khí hóa học cấm với số lượng và chủng loại phù hợp với các mục\r\n\nđích đó.\n\n2. Đạn dược và trang\r\n\nthiết bị được thiết kế đặc biệt để sử dụng các độc tính của các hóa chất độc và\r\n\ntiền chất quy định tại Khoản 1 Điều này nhằm gây tử vong hoặc các tác hại khác.\n\n3. Bất kỳ loại trang\r\n\nthiết bị nào được thiết kế đặc biệt để dùng trực tiếp các loại đạn dược và thiết\r\n\nbị quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n7. Danh mục hóa chất Bảng\n\nBan hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh này Danh mục các hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2 và hóa chất Bảng 3. Theo\r\n\nyêu cầu quản lý trong từng thời kỳ và để phù hợp với Công ước Cấm vũ khí hóa học,\r\n\nBộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét,\r\n\ntrình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2\r\n\nvà hóa chất Bảng 3.\n\nĐiều\r\n\n8. Các hành vi bị cấm và các mục đích không bị cấm theo Công ước Cấm vũ khí hóa\r\n\nhọc\n\n1. Các hành vi bị cấm\n\na) Phát triển, sản xuất,\r\n\nsở hữu, tàng trữ và sử dụng vũ khí hóa học; xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí hóa học\r\n\ntrực tiếp hay gián tiếp với mọi tổ chức, cá nhân; tham gia vào bất cứ hoạt động\r\n\nchuẩn bị quân sự nào có sử dụng vũ khí hóa học; hỗ trợ, khuyến khích hoặc xúi\r\n\ngiục mọi tổ chức, cá nhân dưới bất kỳ hình thức nào hoặc tham gia vào bất kỳ hoạt\r\n\nđộng nào bị Công ước Cấm vũ khí hóa học cấm; sử dụng chất chống bạo loạn như là\r\n\nphương tiện chiến tranh;\n\nb) Hoạt động sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu dùng, tàng trữ, kinh doanh và xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng\r\n\n1, trừ trường hợp được phép của cơ quan có thẩm quyền cho những mục đích đặc biệt\r\n\nnhư nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc bảo vệ; xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng\r\n\n1 với mọi tổ chức, cá nhân của quốc gia không phải là thành viên Công ước Cấm\r\n\nvũ khí hóa học; tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu hóa chất Bảng 1 với mọi tổ chức,\r\n\ncá nhân của quốc gia thứ ba;\n\nc) Hoạt động sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu dùng, tàng trữ, kinh doanh và xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng\r\n\n2, trừ trường hợp được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các mục\r\n\nđích không bị Công ước Cấm vũ khí hóa học cấm; xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng\r\n\n2 với mọi tổ chức, cá nhân của quốc gia không phải là thành viên Công ước;\n\nd) Hoạt động sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu dùng, tàng trữ, kinh doanh và xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng\r\n\n3, trừ trường hợp được chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho các mục\r\n\nđích không bị Công ước Cấm vũ khí hóa học cấm; xuất khẩu hóa chất Bảng 3 với mọi\r\n\ntổ chức, cá nhân của quốc gia không phải là thành viên Công ước Cấm vũ khí hóa\r\n\nhọc mà không có giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền của quốc gia này;\n\nđ) Sản xuất hóa chất\r\n\nDOC, DOC-PSF, trừ trường hợp cho các mục đích không bị Công ước Cấm vũ khí hóa\r\n\nhọc cấm.\n\n2. Các mục đích không\r\n\nbị cấm\n\na) Phát triển công nghiệp,\r\n\nnông nghiệp, nghiên cứu, y tế, dược phẩm và các mục đích hòa bình khác;\n\nb) Bảo vệ liên quan trực\r\n\ntiếp đến việc phòng, chống hóa chất độc và vũ khí hóa học;\n\nc) Hoạt động quốc\r\n\nphòng, an ninh không gắn với việc sử dụng vũ khí hóa học và không sử dụng độc\r\n\ntính của hóa chất như là phương tiện chiến tranh;\n\nd) Cưỡng chế thi hành\r\n\nluật, kể cả chống bạo loạn trong nước.\n\nĐiều\r\n\n9. Chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Quốc gia Việt Nam\n\n1. Chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa Cơ quan Quốc gia Việt Nam\n\na) Tham mưu, tư vấn\r\n\ncho Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong việc thực hiện Công ước Cấm vũ khí\r\n\nhóa học;\n\nb) Đảm bảo sự phối hợp\r\n\nđồng bộ, chặt chẽ và có hiệu quả giữa các Bộ, ngành và cơ quan hữu quan trong\r\n\nviệc thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học;\n\nc) Theo dõi, kiểm tra\r\n\nđảm bảo việc tuân thủ Công ước Cấm vũ khí hóa học;\n\nd) Đầu mối quan hệ\r\n\ncông tác giữa Việt Nam với Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.\n\n2. Cơ quan thường trực\r\n\ncủa Cơ quan Quốc gia Việt Nam\n\nBộ Công Thương là cơ quan\r\n\nđại diện, thường trực thay mặt Cơ quan Quốc gia Việt Nam giải quyết các công việc\r\n\nliên quan đến Công ước Cấm vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n10. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong việc thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học\n\n1. Chính phủ thống nhất\r\n\nquản lý việc thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học trong phạm vi cả nước.\n\n2. Bộ Công Thương chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Chính phủ quản lý nhà nước về thực hiện Công ước Cấm vũ khí\r\n\nhóa học. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Công Thương thực hiện\r\n\ncác nội dung sau:\n\na) Ban hành theo thẩm\r\n\nquyền hoặc trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện\r\n\nCông ước Cấm vũ khí hóa học;\n\nb) Cấp, đình chỉ, thu\r\n\nhồi theo thẩm quyền Giấy phép sản xuất, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ, kinh\r\n\ndoanh và xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học;\n\nc) Quản lý việc sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu dùng, tàng trữ, kinh doanh và xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc\r\n\ndiện kiểm soát của Công ước Cấm vũ khí hóa học; thực hiện việc thanh tra, kiểm\r\n\ntra các hoạt động này tại các cơ sở hóa chất thuộc phạm vi quản lý của mình;\n\nd) Tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Công ước Cấm vũ khí hóa học và các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan;\n\nđ) Chủ trì thực hiện hợp\r\n\ntác quốc tế trong khuôn khổ của Công ước Cấm vũ khí hóa học.\n\n3. Trách nhiệm của các\r\n\nBộ, ngành có liên quan\n\na) Bộ Tài chính theo định\r\n\nkỳ 06 tháng và hàng năm chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp số liệu nhập khẩu,\r\n\nxuất khẩu hóa chất Bảng chuyển Bộ Công Thương xử lý để thực hiện khai báo quốc\r\n\ngia với Tổ chức Cấm vũ khí hóa học;\n\nb) Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an thực hiện việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan đến Công ước\r\n\nCấm vũ khí hóa học trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; phối hợp với Bộ\r\n\nCông Thương trong việc tổ chức thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học;\n\nc) Bộ Y tế quản lý việc\r\n\nsử dụng hóa chất Bảng 1 tại các cơ sở nghiên cứu y tế hoặc dược phẩm, có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp tình hình quản lý sử dụng hóa chất Bảng 1 gửi Bộ Công Thương để\r\n\nthực hiện khai báo quốc gia với Tổ chức Cấm vũ khí hóa học;\n\nd) Bộ Ngoại giao phối\r\n\nhợp với Bộ Công Thương, Bộ Công an trong việc thực hiện các cam kết của Việt\r\n\nNam về thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học và hợp tác quốc tế theo quy định của\r\n\nCông ước; có trách nhiệm cấp thị thực nhập cảnh nhiều lần hoặc thẻ tạm trú có\r\n\nthời hạn đến 02 năm cho thanh sát viên và trợ lý thanh sát của Tổ chức Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học, đồng thời thông báo cho Tổ chức Cấm vũ khí hóa học danh sách các\r\n\nthanh sát viên và trợ lý thanh sát mà Việt Nam đã cấp thị thực.\n\nĐiều\r\n\n11. Thanh tra, kiểm tra\n\n1. Cơ quan Quốc gia Việt\r\n\nNam có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan thực\r\n\nhiện việc thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan đến hóa chất bị kiểm soát\r\n\nbởi Công ước Cấm vũ khí hóa học.\n\n2. Thanh tra, kiểm tra\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Thanh tra, kiểm tra đột xuất dựa\r\n\ntrên những căn cứ sau đây:\n\na) Thông qua công tác\r\n\nquản lý của mình, cơ quan có thẩm quyền phát hiện các thông tin, tài liệu có dấu\r\n\nhiệu vi phạm các quy định của Công ước Cấm vũ khí hóa học, quy định của Nghị định\r\n\nnày và quy định của pháp luật có liên quan;\n\nb) Có tin báo, tố giác\r\n\nvề các hoạt động vi phạm;\n\nc) Theo yêu cầu của Cơ\r\n\nquan Quốc gia Việt Nam hoặc của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n12. Bảo mật thông tin\n\n1. Mọi thành viên của\r\n\nCơ quan Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ các thông tin mật trong khi thi\r\n\nhành nhiệm vụ theo quy định của Công ước Cấm vũ khí hóa học và quy định về bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước.\n\n2. Cơ quan Quốc gia Việt\r\n\nNam khi trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho Tổ\r\n\nchức Cấm vũ khí hóa học phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n3. Thông tin bảo mật của\r\n\ncác cơ sở hóa chất chỉ được trao đổi, tiết lộ với những người có trách nhiệm để\r\n\nthực hiện nghĩa vụ Công ước Cấm vũ khí hóa học và trong trường hợp khẩn cấp có\r\n\nliên quan đến an toàn cộng đồng.\n\nĐiều\r\n\n13. Thông báo thay đổi tên hóa chất chống bạo loạn\n\n1. Trường hợp thay đổi\r\n\nhóa chất được sử dụng làm chất chống bạo loạn thì cơ quan nhà nước liên quan đến\r\n\nviệc quản lý, sử dụng chất chống bạo loạn phải thông báo với Cơ quan Quốc gia\r\n\nViệt Nam về hóa chất được thay thế, gồm: Tên hóa chất (tên gọi theo IUPAC, tên\r\n\nthương mại hay tên gọi thông thường); công thức hóa học và số CAS. Thông báo\r\n\nnày phải gửi đến Cơ quan Quốc gia Việt Nam trước 30 ngày, kể từ ngày hóa chất\r\n\nchính thức được sử dụng làm chất chống bạo loạn.\n\n2. Cơ quan Quốc gia Việt\r\n\nNam có trách nhiệm thông báo với Tổ chức Cấm vũ khí hóa học các nội dung quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n14. Thông báo hàng năm về chương trình phòng vệ, đóng góp tự nguyện\n\nCơ quan Quốc gia Việt\r\n\nNam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc lập\r\n\nbáo cáo hàng năm về chương trình phòng vệ và đóng góp tự nguyện của Việt Nam\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, thông báo với Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n15. Điều kiện sản xuất hóa chất Bảng 1\n\n1. Tổ chức, cá nhân\r\n\nkhông được phép sản xuất hóa chất Bảng 1, trừ trường hợp đặc biệt để phục vụ mục\r\n\nđích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh\r\n\nthì việc sản xuất hóa chất Bảng 1 phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Có Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nb) Có văn bản cam kết\r\n\nsản xuất hóa chất Bảng 1 không vi phạm các nội dung quy định tại Điểm b Khoản 1\r\n\nĐiều 8 Nghị định này;\n\nc)2 (được bãi bỏ);\n\nd)3 (được bãi bỏ);\n\nđ)4 Có hệ thống xử lý khí thải và chất thải hóa chất tuân thủ quy định\r\n\ncủa pháp luật về môi trường và đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về khí\r\n\nthải công nghiệp, về ngưỡng chất thải nguy hại, về chất thải rắn;\n\ne) Có phương tiện vận\r\n\nchuyển hóa chất từ cơ sở sản xuất đến nơi giao hàng phù hợp với loại hóa chất\r\n\nmà cơ sở sản xuất. Trường hợp không có phương tiện vận chuyển thì phải có hợp đồng\r\n\nvới cơ sở có đủ năng lực thực hiện việc vận chuyển hóa chất;\n\ng) Có đủ các điều kiện\r\n\nvề phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan;\n\nh)5 Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất hóa chất\r\n\nphải có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành hóa chất; cán bộ quản lý, kỹ\r\n\nthuật, điều hành hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất hóa chất phải có bằng đại\r\n\nhọc về chuyên ngành hóa chất hoặc có chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn về\r\n\nhóa chất;\n\ni)6 Người laođộng trực tiếp tiếp xúc với hóa chất của cơ sở sản\r\n\nxuất phải được đào tạo, huấn luyện về an toàn hóa chất.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất hóa chất Bảng 1 đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này sẽ được\r\n\nThủ tướng Chính phủ cho phép.\n\n3. Hồ sơ, thủ tục, thời\r\n\ngian cho phép sản xuất hóa chất Bảng 1 thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị\r\n\nđịnh này.\n\n4.7 (được bãi bỏ).\n\nĐiều\r\n\n16. Điều kiện sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3\n\n1. Tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Có Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nb) Có văn bản cam kết\r\n\nsản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 không vi phạm các nội dung quy định tại\r\n\nĐiểm c, d Khoản 1 Điều 8 Nghị định này;\n\nc)8 (được bãi bỏ);\n\nd) Đáp ứng yêu cầu về\r\n\nnhân lực quy định tại Điểm h, i Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này sẽ được Bộ Công Thương cấp Giấy phép.\n\n3. Hồ sơ, thủ tục, thời\r\n\ngian cấp phép sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 17 Nghị định này.\n\nĐiều\r\n\n17. Hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp phép sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng\r\n\n2, hóa chất Bảng 3\n\n1. Hồ sơ\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép sản xuất của tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định;\n\nb) Bản sao Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh;\n\nc) Bản cam kết sản xuất\r\n\nhóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo quy định tại Điểm b Khoản\r\n\n1 Điều 15; Điểm b Khoản 1 Điều 16 Nghị định này;\n\nd)9 Giấy tờ,\r\n\ntài liệu đáp ứng cácđiềukiện quy định tại Điểm đ, e, g, h, iKhoản1\n\nĐiều15 Nghị định này.\n\n2. Thủ tục cấp Giấy\r\n\nphép\n\na) Tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 lập 1 (một) bộ hồ sơ gửi\r\n\nBộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;\n\nb) Trong thời gian\r\n\nkhông quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ\r\n\nchức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời\r\n\ngian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép sản xuất quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều này.\n\n3. Thời gian cấp Giấy\r\n\nphép\n\na) Thời gian cấp Giấy\r\n\nphép sản xuất hóa chất Bảng 1 không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ. Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ cho phép. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền\r\n\nBộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;\n\nb) Thời gian cấp Giấy\r\n\nphép sản xuất hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 không quá 10 (mười) ngày, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp\r\n\nGiấy phép, Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n4. Nội dung của Giấy sản\r\n\nxuất\n\na) Tên, địa chỉ trụ sở\r\n\nchính của cơ sở sản xuất hóa chất Bảng;\n\nb) Địa điểm sản xuất;\n\nc) Thông tin về hóa chất\r\n\n(Tên hóa chất; mã số CAS; công thức hóa học; hàm lượng, nồng độ);\n\nd) Mục đích sản xuất;\n\nđ) Nghĩa vụ của cơ sở\r\n\nđược cấp Giấy phép.\n\n5. Cấp lại, điều chỉnh\r\n\nGiấy phép sản xuất\n\na) Giấy phép được cấp\r\n\nlại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng;\n\nb) Giấy phép được điều\r\n\nchỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, điều kiện hoạt\r\n\nđộng hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký; thay đổi về công suất\r\n\nsản xuất, về hóa chất sản xuất;\n\nc) Hồ sơ đề nghị cấp lại,\r\n\nđiều chỉnh Giấy phép sản xuất, gồm: Đơn đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy\r\n\nphép sản xuất (nêu rõ lý do) theo mẫu quy định; giấy tờ, tài liệu chứng minh nội\r\n\ndung thay đổi (áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh Giấy phép); Giấy phép sản\r\n\nxuất (trừ trường hợp Giấy phép bị mất hoặc bị thất lạc);\n\nd) Trong thời hạn 07\r\n\n(bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điểm c Khoản\r\n\nnày, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp lại\r\n\nhoặc điều chỉnh Giấy phép sản xuất cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo mẫu\r\n\nquy định. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn\r\n\nbản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n6. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định cụ thể mẫu đơn, mẫu Giấy phép, mẫu Giấy phép cấp lại hoặc điều\r\n\nchỉnh, giấy tờ, tài liệu đáp ứng các điều kiện sản xuất hóa chất Bảng 1, hóa chất\r\n\nBảng 2, hóa chất Bảng 3 quy định tại Điều này.\n\nĐiều\r\n\n18. Khai báo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng\r\n\n1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3\n\n1. Khai báo sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 1\n\nTổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 1 phải thực hiện\r\n\nkhai báo với Bộ Công Thương theo mẫu quy định. Thời gian khai báo cụ thể như\r\n\nsau:\n\na) Chậm nhất 210 ngày\r\n\ntrước khi cơ sở đi vào hoạt động, tổ chức, cá nhân nộp khai báo ban đầu về cơ sở\r\n\nhóa chất Bảng 1;\n\nb) Trước ngày 28 tháng\r\n\n02 hàng năm, tổ chức, cá nhân nộp khai báo về các hoạt động có trong năm trước\r\n\ntại cơ sở hóa chất Bảng 1;\n\nc) Trước ngày 31 tháng\r\n\n8 hàng năm, tổ chức, cá nhân nộp khai báo về các hoạt động dự kiến trong năm tiếp\r\n\ntheo của cơ sở hóa chất Bảng 1;\n\nd) Chậm nhất 210 ngày\r\n\ntrước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi hoạt động tại cơ sở\r\n\nhóa chất Bảng 1 hiện có, tổ chức, cá nhân nộp khai báo.\n\n2. Khai báo sản xuất,\r\n\nkinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3\n\nTổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng\r\n\n3 phải khai báo với Bộ Công Thương theo mẫu quy định khi cơ sở có sản lượng bằng\r\n\nhoặc vượt ngưỡng sau đây:\n\na) Sản xuất, chế biến,\r\n\ntiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3: 01 kg/năm đối với một hóa\r\n\nchất 2A*; 100 kg/năm đối với một hóa chất 2A; 01 tấn/năm đối với một hóa chất\r\n\n2B; từ 30 tấn/năm trở lên đối với hóa chất Bảng 3;\n\nb) Kinh doanh hóa chất\r\n\nBảng 2, hóa chất Bảng 3: Nồng độ từ 1% trở lên đối với hóa chất Bảng 2A* và 2A;\r\n\nnồng độ từ 30% trở lên đối với hóa chất Bảng 2B; nồng độ từ 30% trở lên đối với\r\n\nhóa chất Bảng 3.\n\n3. Thời gian nộp khai\r\n\nbáo cho Bộ Công Thương đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, chế\r\n\nbiến, tiêu dùng, tàng trữ hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3\n\na) Chậm nhất 60 ngày đối\r\n\nvới hóa chất Bảng 2 và 30 ngày đối với hóa chất Bảng 3 trước khi cơ sở đi vào\r\n\nhoạt động;\n\nb) Trước ngày 28 tháng\r\n\n02 hàng năm, tổ chức, cá nhân phải nộp khai báo về các hoạt động có trong năm\r\n\ntrước;\n\nc) Trước ngày 30 tháng\r\n\n9 hàng năm, tổ chức, cá nhân phải nộp khai báo về các hoạt động dự kiến trong\r\n\nnăm tiếp theo;\n\nd) Chậm nhất 30 ngày\r\n\ntrước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi hoạt động tại cơ sở\r\n\nhóa chất hiện có, tổ chức, cá nhân phải nộp khai báo bổ sung.\n\n4. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định cụ thể mẫu khai báo sản xuất, kinh doanh, chế biến, tiêu dùng,\r\n\ntàng trữ hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 tại Điều này.\n\nĐiều\r\n\n19. Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3\n\n1. Yêu cầu đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu\n\na) Có Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nb) Được Thủ tướng\r\n\nChính phủ cho phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu hóa chất Bảng 1;\n\nc) Được Bộ Công Thương\r\n\ncấp Giấy phép xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng\r\n\n3.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép\n\na) Công văn đề nghị cấp\r\n\nphép theo mẫu quy định;\n\nb) Bản sao Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nc) Hợp đồng hoặc thỏa\r\n\nthuận mua bán hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 với các tổ chức\r\n\nlà thành viên của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.\n\n3. Thủ tục cấp Giấy\r\n\nphép\n\na) Tổ chức, cá nhân xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 lập 1 (một) bộ\r\n\nhồ sơ gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;\n\nb) Trong thời gian\r\n\nkhông quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải\r\n\nthông báo cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ\r\n\nchức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời\r\n\ngian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép xuất khẩu hoặc\r\n\nGiấy phép nhập khẩu quy định tại Điểm a, b Khoản 4 Điều này.\n\n4. Thời gian cấp Giấy\r\n\nphép\n\na) Thời gian cấp Giấy\r\n\nphép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1 không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét và trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ cho phép. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền\r\n\nBộ Công Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;\n\nb) Thời gian cấp Giấy\r\n\nphép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 không quá 7 (bảy)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm\r\n\nthẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công\r\n\nThương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;\n\nc) Trường hợp xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 cho các mục đích\r\n\nchuyên ngành (y tế, dược phẩm, nông nghiệp, bảo vệ), khi cần thiết Bộ Công\r\n\nThương lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành trước khi cấp\r\n\nphép. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm\r\n\na, b Khoản này.\n\n5. Nội dung của Giấy\r\n\nphép\n\na) Tên, địa chỉ, trụ sở\r\n\nchính của cơ sở hóa chất Bảng;\n\nb) Thông tin về hóa chất\r\n\n(Tên hóa chất; mã số CAS; mã số HS; công thức hóa học; hàm lượng, nồng độ);\n\nc) Khối lượng xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nd) Mục đích xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nđ) Tên nước xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\ne) Tên cửa khẩu xuất,\r\n\ncửa khẩu nhập;\n\ng) Thời hạn thực hiện\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu;\n\nh) Nghĩa vụ của cơ sở\r\n\nđược cấp phép.\n\n6. Giấy phép xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 chỉ cấp một lần cho\r\n\nmột hợp đồng trong thời gian tối đa 12 tháng và không được gia hạn. Giấy phép\r\n\nđã cấp không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác.\n\n7. Tổ chức, cá nhân đã\r\n\nđược cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3\r\n\nkhông phải thực hiện các quy định về cấp Giấy Xác nhận khai báo hóa chất thuộc\r\n\nDanh mục hóa chất phải khai báo theo quy định của Luật Hóa chất và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành luật.\n\n8. Tổ chức, cá nhân được\r\n\nphép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 phải\r\n\nnộp Bộ Công Thương các tài liệu sau để làm thủ tục thông báo với Tổ chức Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học:\n\na) Hóa chất Bảng 1: Chậm\r\n\nnhất 45 ngày trước khi thực hiện việc xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nộp thông báo về\r\n\nxuất khẩu hoặc nhập khẩu hóa chất Bảng 1; trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, nộp\r\n\nkhai báo về xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối trong nước đối với từng hóa chất\r\n\nBảng 1 trong năm trước theo mẫu quy định;\n\nb) Hóa chất Bảng 2:\r\n\nTrước ngày 28 tháng 02 hàng năm, nộp khai báo bao gồm cả hỗn hợp chứa hóa chất\r\n\n2A* và 2A có nồng độ từ 1% trở lên và hóa chất 2B có nồng độ từ 30% trở lên\r\n\ntheo mẫu quy định;\n\nc) Hóa chất Bảng 3:\r\n\nTrước ngày 28 tháng 02 hàng năm, nộp khai báo bao gồm cả hỗn hợp chứa hóa chất\r\n\nBảng 3 có nồng độ từ 30% trở lên theo mẫu quy định.\n\n9. Trường hợp việc xuất\r\n\nkhẩu hóa chất Bảng 3 được thực hiện với tổ chức hoặc cá nhân của nước không phải\r\n\nlà quốc gia thành viên của Công ước Cấm vũ khí hóa học, phải có giấy chứng nhận\r\n\nsử dụng cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia này. Giấy chứng nhận sử\r\n\ndụng cuối cùng được đính kèm trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu.\n\n10. Khi được yêu cầu,\r\n\ntổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng\r\n\n2, hóa chất Bảng 3 phải chấp hành việc kiểm chứng số liệu xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\ndo Tổ chức Cấm vũ khí hóa học hoặc Bộ Công Thương phối hợp cùng Cơ quan quốc\r\n\ngia Việt Nam tiến hành.\n\n11. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định cụ thể mẫu công văn đề nghị cấp phép; mẫu Giấy phép xuất nhập\r\n\nkhẩu hóa chất Bảng, mẫu thông báo, khai báo hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2,\r\n\nhóa chất Bảng 3 quy định tại Điều này.\n\nĐiều\r\n\n20. Sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF\n\n1. Điều kiện sản xuất\r\n\nhóa chất DOC, DOC-PSF\n\na) Có Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, trong đó có ngành nghề về hóa chất do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nb) Có văn bản cam kết\r\n\nsản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF không vi phạm các nội dung quy định tại Điểm đ\r\n\nKhoản 1 Điểu 8 Nghị định này;\n\nc) Đáp ứng yêu cầu về\r\n\ncơ sở vật chất - kỹ thuật quy định tại Điểm c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 15 Nghị\r\n\nđịnh này;\n\nd) Đáp ứng yêu cầu về\r\n\nnhân lực quy định tại Điểm h, i Khoản 1 Điều 15 Nghị định này.\n\n2. Tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất hóa chất DOC, DOC-PSF đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này\r\n\nđược Bộ Công Thương cấp Giấy phép.\n\n3. Hồ sơ, thủ tục, thời\r\n\ngian cấp phép thực hiện như quy định đối với hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 tại\r\n\nĐiều 17 Nghị định này.\n\nĐiều\r\n\n21. Khai báo cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF\n\n1. Tổ chức, cá nhân với\r\n\nsản lượng hóa chất DOC từ 200 tấn/năm trở lên và với sản lượng hóa chất DOC-PSF\r\n\ntừ 30 tấn/năm trở lên phải nộp Bộ Công Thương các tài liệu sau:\n\na) Chậm nhất là 30\r\n\nngày trước khi cơ sở đi vào hoạt động nộp khai báo ban đầu về cơ sở hóa chất\r\n\nDOC, DOC-PSF theo mẫu quy định;\n\nb) Trước ngày 28 tháng\r\n\n01 hàng năm nộp khai báo về các hoạt động có trong năm trước tại cơ sở hóa chất\r\n\nDOC, DOC-PSF theo mẫu quy định;\n\nc) Chậm nhất 30 ngày\r\n\ntrước khi thực hiện việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi sản xuất tại cơ sở\r\n\nhóa chất DOC, DOC-PSF hiện có nộp khai báo bổ sung về cơ sở hóa chất DOC,\r\n\nDOC-PSF theo mẫu quy định.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định cụ thể mẫu khai báo cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF.\n\nĐiều\r\n\n22. Đối tượng thanh sát\n\n1. Các cơ sở hóa chất\r\n\nBảng 1 là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh sát có hệ thống của Tổ chức Cấm\r\n\nvũ khí hóa học theo một thỏa thuận cơ sở tương ứng.\n\n2. Các cơ sở hóa chất Bảng\r\n\n2 là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh sát có hệ thống của Tổ chức Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học nếu có sản lượng bằng hoặc vượt ngưỡng sau:\n\na) 10 kg/năm đối với một\r\n\nhóa chất 2A*;\n\nb) 01 tấn/năm đối với\r\n\nmột hóa chất 2A;\n\nc) 10 tấn/năm đối với\r\n\nmột hóa chất 2B.\n\n3. Các cơ sở hóa chất\r\n\nBảng 3 có sản lượng từ 200 tấn/năm trở lên là đối tượng thanh sát ban đầu và\r\n\nthanh sát lại của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.\n\n4. Các cơ sở sản xuất\r\n\nhóa chất DOC, DOC-PSF có sản lượng trên 200 tấn/năm là đối tượng thanh sát ban\r\n\nđầu và thanh sát lại của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.\n\n5. Tổ chức Cấm vũ khí\r\n\nhóa học có thể tiến hành thanh sát đột xuất tại bất kỳ cơ sở hóa chất Bảng 1,\r\n\nhóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF khi có cáo buộc\r\n\nvề việc vi phạm Công ước Cấm vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n23. Trách nhiệm của cơ sở bị thanh sát\n\n1. Chấp hành đầy đủ\r\n\ncác quy định về thanh sát của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học; tuân thủ hướng dẫn của\r\n\nđội hộ tống trong quá trình tiến hành thanh sát tại cơ sở; hợp tác và tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để Đội Thanh sát của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ quy định trong lệnh thanh sát.\n\n2. Bố trí phòng làm việc,\r\n\ntủ tài liệu có khóa, điện thoại cố định nối mạng quốc tế, máy fax và máy hủy\r\n\ntài liệu cho Đội Thanh sát.\n\n3. Bố trí cán bộ có thẩm\r\n\nquyền và am hiểu về hoạt động của cơ sở hóa chất Bảng như: Quản lý, kỹ thuật\r\n\ncông nghệ, kinh doanh, tài chính, môi trường, an toàn lao động để làm việc với\r\n\nĐội Thanh sát.\n\n4. Chuẩn bị đầy đủ các\r\n\nhồ sơ, tài liệu, sơ đồ, bản vẽ, sổ sách cần thiết để làm việc với Đội thanh\r\n\nsát.\n\n5. Giúp Đội Thanh sát\r\n\nlấy mẫu khi được yêu cầu.\n\n6. Các chi phí sử dụng\r\n\nđược Ban Thư ký của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học hoàn trả cho cơ sở khi phía cơ sở\r\n\nyêu cầu.\n\nĐiều\r\n\n24. Yêu cầu thanh sát\n\n1. Đối với cơ sở hóa\r\n\nchất Bảng 1\n\na) Kiểm tra các hoạt động\r\n\ntại cơ sở theo yêu cầu tại phần VI - Phụ lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ khí\r\n\nhóa học;\n\nb) Kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy định về khai báo hóa chất Bảng 1;\n\nc) Đánh giá khả năng\r\n\ngây rủi ro của các hoạt động hóa chất tại cơ sở.\n\n2. Đối với hóa chất Bảng\r\n\n2\n\na) Kiểm tra các hoạt động\r\n\ntại cơ sở theo yêu cầu tại phần VII - Phụ lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học;\n\nb) Kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy định về khai báo hóa chất Bảng 2;\n\nc) Đánh giá khả năng\r\n\ngây rủi ro của các hoạt động hóa chất tại cơ sở.\n\n3. Đối với hóa chất Bảng\r\n\n3 và DOC, DOC-PSF\n\na) Kiểm tra các hoạt động\r\n\ntại cơ sở theo yêu cầu tại phần VIII - Phụ lục Kiểm chứng của Công ước Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học;\n\nb) Kiểm tra các hóa chất\r\n\nBảng được sản xuất tại cơ sở theo yêu cầu tại phần IX - Phụ lục Kiểm chứng của\r\n\nCông ước Cấm vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n25. Tiếp đón và làm việc với Đội Thanh sát của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học\n\nCơ quan Quốc gia Việt\r\n\nNam có trách nhiệm:\n\n1. Tiếp đón và làm việc\r\n\nvới Đội Thanh sát của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học; thực hiện quyền kiểm tra theo\r\n\nKhoản 29 Mục c Phần II - Phụ lục kiểm chứng của Công ước Cấm vũ khí hóa học để\r\n\nđảm bảo sự phù hợp của số thiết bị do Đội Thanh sát mang vào Việt Nam.\n\n2. Tạo điều kiện để Đội\r\n\nThanh sát hoàn thành nhiệm vụ theo đúng nội dung tại lệnh thanh sát của Tổ chức\r\n\nCấm vũ khí hóa học.\n\n3. Phối hợp với cơ sở\r\n\nbị thanh sát thực hiện mọi biện pháp bảo vệ cơ sở, thông tin và số liệu không\r\n\nliên quan đến mục đích và nội dung thanh sát.\n\n4. Đối với các cơ sở\r\n\nhóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2: Trong thời gian tiến hành cuộc thanh sát ban\r\n\nđầu, Cơ quan Quốc gia Việt Nam cùng đại diện cơ sở tổ chức đàm phán với Đội\r\n\nThanh sát để thống nhất nội dung của thỏa thuận cơ sở trong đó quy định các chi\r\n\ntiết cho việc thanh sát có hệ thống tại cơ sở kể từ sau cuộc thanh sát ban đầu.\n\nĐiều\r\n\n26. Thời gian thanh sát\n\n1. Đối với cơ sở hóa\r\n\nchất Bảng 1\n\na) Thời gian thông báo\r\n\nquyết định thanh sát không dưới 24 giờ trước khi tới địa điểm nhập cảnh;\n\nb) Thời gian tiến hành\r\n\nthanh sát tại cơ sở phụ thuộc vào nguy cơ rủi ro đối với các mục tiêu và mục\r\n\nđích của Công ước.\n\n2. Đối với cơ sở hóa\r\n\nchất Bảng 2\n\na) Thời gian thông báo\r\n\nquyết định thanh sát không dưới 48 giờ trước khi tới địa điểm bị thanh sát;\n\nb) Thời gian tiến hành\r\n\nthanh sát tại cơ sở là 96 giờ, có thể kéo dài trên cơ sở thỏa thuận riêng cụ thể.\n\n3. Đối với cơ sở hóa\r\n\nchất Bảng 3, hóa chất DOC, DOC-PSF\n\na) Thời gian thông báo\r\n\nquyết định thanh sát không dưới 120 giờ trước khi tới địa điểm bị thanh sát;\n\nb) Thời gian tiến hành\r\n\nthanh sát tại cơ sở là 24 giờ, có thể kéo dài trên cơ sở thỏa thuận riêng cụ thể.\n\nĐiều\r\n\n27. Quy trình thanh sát\n\n1. Phương pháp tiến\r\n\nhành thanh sát\n\na) Thanh sát bằng trực\r\n\nquan thiết bị sản xuất, phòng điều khiển, phòng thí nghiệm, kho chứa nguyên liệu\r\n\nvà khu vực xử lý chất thải;\n\nb) Kiểm tra hồ sơ, tài\r\n\nliệu;\n\nc) Thảo luận và phỏng\r\n\nvấn;\n\nd) Lấy mẫu và phân\r\n\ntích nếu cần.\n\n2. Trình tự thanh sát\n\na) Nghe đại diện cơ sở\r\n\ngiới thiệu về cơ sở, gồm các nội dung: Hoạt động của cơ sở; sơ đồ mặt bằng của\r\n\nnhà máy, phân xưởng là đối tượng thanh sát; phản ứng hóa học; quy trình công nghệ;\r\n\ncân bằng vật chất, nguyên liệu của sản xuất; xử lý chất thải; các biện pháp bảo\r\n\nvệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe;\n\nb) Thăm các hạng mục nằm\r\n\ntrong phạm vi cơ sở;\n\nc) Thống nhất kế hoạch\r\n\nvà nội dung thanh sát;\n\nd) Kiểm tra khu vực vận\r\n\nhành sản xuất; kiểm tra các hồ sơ về cung ứng nguyên liệu, sản phẩm và sản xuất;\r\n\nkiểm tra kho hàng, khu vực xử lý chất thải, khu vực lưu giữ các hóa chất không\r\n\nđạt chỉ tiêu kỹ thuật; tham quan phòng thí nghiệm (nếu có); kiểm tra tài liệu.\n\nKiểm tra tài liệu bao\r\n\ngồm những hạng mục: Tài liệu quy trình công nghệ (sơ đồ tiến trình công nghệ,\r\n\ncông suất, sơ đồ công ty, bản đồ nhà máy); nhật ký vận hành nhà máy, hồ sơ các\r\n\nmẻ; hồ sơ kiểm tra chất lượng, kể cả các số liệu phân tích; hồ sơ về kho hàng\r\n\nvà vận chuyển (cả bên trong lẫn bên ngoài); các tài liệu về đảm bảo sức khỏe,\r\n\nan toàn và môi trường, gồm Phiếu an toàn hóa chất (MSDS) của các hóa chất, quy\r\n\ntrình vận hành chuẩn (SOP), quy định an toàn riêng của cơ sở, quy định về giới\r\n\nhạn tiếp xúc với các hóa chất có trong cơ sở, cảnh báo nguy hại có thể có;\n\nđ) Trong vòng 24 giờ\r\n\nsau khi kết thúc thanh sát, Đội Thanh sát cùng đại diện của cơ sở và Cơ quan Quốc\r\n\ngia Việt Nam xem xét lại kết quả thanh sát ban đầu do Đội Thanh sát đưa ra và\r\n\nlàm rõ các nội dung còn nghi ngờ (nếu có). Kết quả ban đầu được thể hiện trong\r\n\ndự thảo Báo cáo sơ bộ về cuộc thanh sát được ký giữa đại diện của cơ sở và Cơ\r\n\nquan Quốc gia Việt Nam với Đội trưởng Đội Thanh sát.\n\n3. Đối với cơ sở hóa\r\n\nchất Bảng 1, hóa chất Bảng 2\n\na) Trong thời gian tiến\r\n\nhành cuộc thanh sát ban đầu sẽ diễn ra các cuộc đàm phán giữa Đội Thanh sát và\r\n\nCơ quan Quốc gia Việt Nam thống nhất về nội dung dự thảo thỏa thuận liên quan đến\r\n\nviệc thanh sát tại các cơ sở để trình Tổ chức Cấm vũ khí hóa học và Chính phủ\r\n\nViệt Nam ký kết;\n\nb) Việc thanh sát lại\r\n\ncơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2 thực hiện như thanh sát đối với cơ sở\r\n\nhóa chất Bảng 3 và cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF quy định tại Điểm b Khoản 13 Điều\r\n\n4 Nghị định này.\n\n4. Thanh sát đột xuất\n\na) Thanh sát đột xuất\r\n\nnhằm làm sáng tỏ cáo buộc của một quốc gia thành viên về việc vi phạm quy định\r\n\nCông ước tại một cơ sở hóa chất thuộc diện kiểm soát của một quốc gia thành\r\n\nviên khác;\n\nb) Thời gian thông báo\r\n\nquyết định thanh sát đột xuất: Không dưới 12 giờ trước khi tới địa điểm nhập cảnh.\r\n\nThời gian tiến hành thanh sát tại cơ sở không quá 84 giờ, trừ khi được kéo dài\r\n\ntheo thỏa thuận với quốc gia bị thanh sát.\n\nĐiều\r\n\n28. Ưu đãi và miễn trừ\n\n1. Trong thời gian thực\r\n\nhiện việc thanh sát tại Việt Nam, thành viên của Đội thanh sát được hưởng quyền\r\n\nưu đãi và miễn trừ ngoại giao theo quy định của Công ước về các đặc quyền ưu\r\n\nđãi và miễn trừ của Liên hợp quốc năm 1946.\n\n2. Mẫu vật, thiết bị\r\n\nthuộc danh mục thiết bị được hội nghị các quốc gia thành viên Công ước Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học phê chuẩn do Đội Thanh sát mang vào Việt Nam để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthanh sát thì được miễn khai báo và kiểm tra hải quan; được miễn thuế nhập khẩu,\r\n\nxuất khẩu.\n\nĐiều\r\n\n29. Quy định chuyển tiếp\n\nTrong vòng 01 (một)\r\n\nnăm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân đang sản xuất,\r\n\nkinh doanh, chế biến, tiêu dùng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất Bảng\r\n\n1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF nếu chưa\r\n\nđáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này phải bổ sung đủ điều kiện.\r\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân không bổ sung đủ điều kiện phải tạm dừng hoạt động\r\n\ncho đến khi đáp ứng đủ điều kiện.\n\nĐiều\r\n\n30. Hiệu lực thi hành10\n\nNghị định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Nghị định này thay thế Nghị định số\r\n\n100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm\r\n\nphát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.\n\nĐiều\r\n\n31. Tổ chức thực hiện11\n\n1. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện các điều khoản được giao trong\r\n\nNghị định này.\n\nBộ Tài chính phối hợp\r\n\nvới Bộ Công Thương trong việc xây dựng để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình\r\n\ncác cấp có thẩm quyền ban hành các quy định và hướng dẫn hải quan liên quan đến\r\n\nviệc xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất Bảng theo quy định của Công ước Cấm vũ\r\n\nkhí hóa học.\n\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\n\n\n1\r\n\nNghị định số 77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư\r\n\nkinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật tổ chức Chính\r\n\nphủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật thương mại ngày\r\n\n14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật hóa chất ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật an toàn thực phẩm\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Pháp lệnh quản lý, sử\r\n\ndụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và\r\n\ncông cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương,”\n\nNghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa\r\n\nđổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật tổ chức Chính\r\n\nphủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật thương mại ngày\r\n\n14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật hóa chất ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật an toàn thực phẩm\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật phòng, chống\r\n\ntác hại thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật điện lực ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Pháp lệnh quản lý, sử\r\n\ndụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và\r\n\ncông cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật đầu tư ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục\r\n\nngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2016;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương,”\n\n2\r\n\nĐiểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số\r\n\n08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2018.\n\n3\r\n\nĐiểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số\r\n\n08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2018.\n\n4\r\n\nĐiểm này sửa đổi, bổ sung theo Điều 9 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng\r\n\nhóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n\n5\r\n\nĐiểm này sửa đổi, bổ sung theo Điều 9 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng\r\n\nhóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n\n6\r\n\nĐiểm này sửa đổi, bổ sung theo Điều 9 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng\r\n\nhóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n\n7\r\n\nĐiểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 47 Nghị định số\r\n\n77/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh\r\n\ntrong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\nphân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n\n8\r\n\nĐiểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số\r\n\n08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh\r\n\ndoanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2018.\n\n9\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa\r\n\nđổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.\n\n10\r\n\nKhoản 1 Điều 47 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP CP sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\nvề điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất,\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:\n\n“Điều47. Hiệu lực thi hành và thực\r\n\nhiện\n\n1. Nghị định này có hiệulực thi hành\r\n\ntừ ngày 01 tháng 7 năm 2019.”\n\nKhoản 1 Điều\r\n\n19 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định như sau:\n\n“Điều\r\n\n19. Hiệu lực thi hành và thực hiện\n\n1. Nghị định này có hiệulực thi hành từ ngày ký ban hành.”\n\n11 Khoản 1 Điều 47 Nghị định số 77/2016/NĐ-CP\r\n\nCP sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\nmua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh\r\n\ndoanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công\r\n\nThương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định như sau:\n\n“Điều47. Hiệu lực thi hành và thực hiện\n\n1. Nghị định này có hiệulực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2019.”\n\nKhoản 1 Điều 19 Nghị định số 08/2018/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nCông Thương, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định như sau:\n\n“Điều 19. Hiệu lực thi hành và thực hiện\n\n1. Nghị định này có hiệulực thi hành từ ngày ký ban hành.”", + "id": 100281 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100282.json b/contexts/context_100282.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1153599608afdaca6c0e8e9d44f40d5e212c719 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100282.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-924-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nganh-Lao-dong-Dong-Nai-566375.aspx", + "name": "Quyet-dinh-924-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nganh-Lao-dong-Dong-Nai-566375", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH\r\n\n ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 924/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai,\r\n\n ngày\r\n\n 04\r\n\n tháng\r\n\n 5 năm\r\n\n 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI VÀ BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH LAO\r\n\nĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, UBND CẤP XÃ TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 406/QĐ-LĐTBXH \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý nhà\n\nnước\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 30 tháng\r\n\n3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Đồng Nai; Quyết định số\r\n\n1906/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 59/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính và\r\n\nquy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính được ban hành mới và bị bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp\r\n\nxã tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Thủ tục hành chính:\n\na) Ban hành mới: 04 thủ tục\r\n\nhành chính cấp xã.\n\nb) Bãi bỏ: 03 thủ tục hành chính\r\n\ncấp xã đã được ban hành tại Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2020\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Quy trình điện tử thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Ban hành mới: 04 quy trình\r\n\nđiện tử cấp xã.\n\nb) Bãi bỏ: 03 quy trình\r\n\nđiện tử cấp xã đã được ban hành tại Quyết định số 1906/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ,\r\n\nquy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nngành Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\n(Danh mục, nội dung và quy trình giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính kèm theo).\n\nTrường hợp thủ tục hành chính công bố\r\n\ntại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các nội\r\n\ndung khác tại Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2020, Quyết định số\r\n\n1906/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.\n\nĐiều 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; UBND cấp huyện, thành\r\n\nphố Long Khánh và thành phố Biên Hòa; UBND các xã, phường, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm tổ chức niêm yết, công khai các thủ tục hành chính đã được công bố thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử; tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan, đơn vị.\n\nVăn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được\r\n\ncông bố lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cập nhật nội dung các thủ tục hành\r\n\nchính, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được công bố lên phần\r\n\ntrên Phần mềm Một cửa điện tử của tỉnh (Egov); thực hiện tích hợp lên Cổng dịch\r\n\nvụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh theo quy định kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Thông tin và Truyền thông; Trung tâm hành chính công tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hoà; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh truyền hình Đồng Nai;\r\n\n - Báo Đồng Nai;\r\n\n - Trung tâm kinh doanh VNPT (1022);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, HCC, Cổng TTĐT tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI, GIẢM\r\n\nNGHÈO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI,\r\n\nUBND CẤP XÃ TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 924/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung ban hành mới, bãi bỏ\n\nTrang\n\nTTHC\n\nQuy trình\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\n CẤP XÃ\n\nI. DANH MỤC\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI\n\nLĩnh vực Bảo trợ xã\r\n\n hội, giảm nghèo\n\n1\n\n1.011606\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ\r\n\n thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo định kỳ hằng năm\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp\r\n\n có mức sống trung bình\r\n\n giai đoạn 2022-2025.\n\n7\n\n16\n\n2\n\n1.011607\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường\r\n\n xuyên hằng năm\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng\r\n\n năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp\r\n\n có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n9\n\n17\n\n3\n\n1.011608\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận\r\n\n nghèo thường\n\nxuyên\r\n\n hằng năm\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021\r\n\n của Thủ tướng\n\nChính\r\n\n phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình\r\n\n xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống\r\n\n trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n11\n\n18\n\n4\n\n1.011609\n\nCông nhận hộ làm nông nghiệp, lâm\r\n\n nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày\r\n\n 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp\r\n\n và diêm nghiệp có mức sông trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n13\n\n19\n\nII. DANH MỤC\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ\n\nLĩnh vực Bảo trợ xã hội, giảm\r\n\n nghèo\n\n1\n\n1.000489\n\nCông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận\r\n\n nghèo trong năm\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày\r\n\n 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp\r\n\n và diêm nghiệp có mức sống trung bình\r\n\n giai đoạn 2022-2025.\n\n2\n\n1.000506\n\nCông nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\n phát sinh trong năm\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày\r\n\n 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp\r\n\n và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n3\n\n2.000602\n\nXác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp,\r\n\n lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2016-2020\r\n\n thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày\r\n\n 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận\r\n\n nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp\r\n\n và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nThủ tục hành chính cấp\r\n\nxã\n\n1. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận\r\n\nnghèo định kỳ hằng năm”\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\na) Bước 1: Hộ gia đình có Giấy đề nghị\r\n\nrà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nquy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai\r\n\nđoạn 2022-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg) gửi Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\nb) Bước 2: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã\r\n\nchủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn)\r\n\nvà rà soát viên lập danh sách hộ gia đình cần rà soát, lập danh sách hộ gia\r\n\nđình cần rà soát trên cơ sở Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại Bước\r\n\n1 và hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã đang quản lý tại thời điểm rà soát.\n\nc) Bước 3: Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã\r\n\nchủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà soát viên thu thập thông tin hộ gia\r\n\nđình, tính điểm, tổng hợp và phân loại\r\n\nhộ gia đình.\n\nd) Bước 4: Tổ chức họp dân để thống nhất\r\n\nkết quả rà soát\n\n- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà\r\n\nsoát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng\r\n\nthôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện\r\n\nhộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam cấp xã giám sát.\n\n- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống\r\n\nnhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm\r\n\nđối với các hộ gia đình qua rà soát. Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực\r\n\nhiện rà soát lại tại Bước 2 và tổ chức họp dân lại tại Bước 3 này.\n\n- Kết quả cuộc họp được lập thành 02 biên bản,\r\n\ncó chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu ở\r\n\nthôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).\n\nđ) Bước 5: Niêm yết, thông báo công\r\n\nkhai\n\n- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời\r\n\ngian 03 ngày làm việc.\n\n- Trong thời gian niêm yết, thông báo\r\n\ncông khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ\r\n\nchức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không\r\n\nquá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả\r\n\nphúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.\n\n- Hết thời gian niêm yết công khai và\r\n\nphúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát\r\n\nnghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát).\n\ne) Bước 6: Báo cáo, xin ý kiến của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo\r\n\ncáo bằng văn bản, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả rà soát hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có ý kiến trả lời bằng văn bản.\n\ng) Bước 7: Công nhận hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp\r\n\nthu ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n- Quyết định công nhận danh sách hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo và cấp Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n- Quyết định công nhận danh sách hộ\r\n\nthoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc\r\n\nqua cổng dịch vụ công trực tuyến\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n1.3.1. Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị\r\n\nrà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời gian giải quyết: Rà soát từ\r\n\nngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo theo Mẫu số 03 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n- Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận\r\n\nnghèo theo Mẫu số 02 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n1.8. Lệ phí: Không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy\r\n\nđề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Hộ gia đình có đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng\r\n\nnăm.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\nnghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,\r\n\nphân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu\r\n\nbiểu báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n18 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương\r\n\npháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.\n\n2. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm”\n\n2.1. Trình tự thực hiện\n\na) Bước 1: Hộ gia đình có Giấy đề nghị\r\n\nrà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 24/2021/QĐ-TTg gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã chỉ đạo Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà\r\n\nsoát viên thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ\r\n\ngia đình.\n\nc) Bước 3: Tổ chức họp dân để thống nhất\r\n\nkết quả rà soát\n\n- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà\r\n\nsoát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng\r\n\nthôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại\r\n\ndiện hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cấp xã giám sát.\n\n- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống\r\n\nnhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính\r\n\nđiểm đối với các hộ gia đình qua rà soát. Trường hợp ý kiến thống nhất dưới\r\n\n50%, thực hiện rà soát lại tại Bước 2 và tổ chức họp dân lại tại Bước 3 này.\n\n- Kết quả cuộc họp được lập thành 02 biên bản,\r\n\ncó chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu ở\r\n\nthôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).\n\nd) Bước 4: Niêm yết, thông báo công\r\n\nkhai\n\n- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời\r\n\ngian 03 ngày làm việc.\n\n- Trong thời gian niêm yết, thông báo\r\n\ncông khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ\r\n\nchức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không\r\n\nquá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả\r\n\nphúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.\n\n- Hết thời gian niêm yết công khai và\r\n\nphúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (sau khi rà soát).\n\nđ) Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã ra quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 02 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg và cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 24/2021/QĐ-TTg. Trường hợp không đủ điều kiện theo quy định, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc\r\n\nqua cổng dịch vụ công trực tuyến\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n2.3.1. Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị\r\n\nrà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n2.8. Lệ phí: Không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị\r\n\nrà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 24/2021/QĐ-TTg .\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Hộ gia đình có đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\nnghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,\r\n\nphân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu\r\n\nbiểu báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n18 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương\r\n\npháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.\n\n3. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm”\n\n3.1. Trình tự thực hiện\n\na) Bước 1: Hộ gia đình có Giấy đề nghị\r\n\ncông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã chỉ đạo Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối hợp với trưởng thôn và rà\r\n\nsoát viên thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ\r\n\ngia đình.\n\nc) Bước 3: Tổ chức họp dân để thống nhất\r\n\nkết quả rà soát\n\n- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà\r\n\nsoát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng\r\n\nthôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại\r\n\ndiện hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cấp xã giám sát.\n\n- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống\r\n\nnhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính\r\n\nđiểm đối với các hộ gia đình qua rà soát. Trường hợp ý kiến thống nhất dưới\r\n\n50%, thực hiện rà soát lại tại Bước 2 và tổ chức họp dân lại tại Bước 3 này.\n\n- Kết quả cuộc họp được lập thành 02\r\n\nbiên bản, có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản\r\n\nlưu ở thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).\n\nd) Bước 4: Niêm yết, thông báo công\r\n\nkhai\n\n- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ\r\n\nthoát nghèo, hộ thoát cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn\r\n\nvà trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu\r\n\ncó) trong thời gian 03 ngày làm việc.\n\n- Trong thời gian niêm yết, thông báo\r\n\ncông khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ\r\n\nchức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không\r\n\nquá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả\r\n\nphúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.\n\n- Hết thời gian niêm yết công khai và\r\n\nphúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã về danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà\r\n\nsoát).\n\nđ) Bước 5: Công nhận hộ thoát nghèo, hộ\r\n\nthoát cận nghèo\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết\r\n\nđịnh công nhận danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 02 tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg. Trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc\r\n\nqua cổng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n3.3.1. Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị\r\n\ncông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận danh sách hộ\r\n\nthoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n3.8. Lệ phí: Không.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị\r\n\ncông nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 04 tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Hộ gia đình có đề nghị công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận\r\n\nnghèo.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo hằng năm và quy\r\n\ntrình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức\r\n\nsống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,\r\n\nphân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu\r\n\nbiểu báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n18 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương\r\n\npháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n2022-2025 và mẫu biểu báo cáo.\n\n4. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp\r\n\ncó mức sống trung bình”\n\n4.1. Trình tự thực hiện\n\na) Bước 1: Hộ gia đình có Giấy đề nghị\r\n\nxác định hộ có mức sống trung bình theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 24/2021/QĐ-TTg gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã chỉ đạo Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ chức xác định thu nhập thông tin, tính\r\n\nđiểm của hộ gia đình.\n\nc) Bước 3: Niêm yết, thông báo công\r\n\nkhai kết quả tại trụ sở xã trong thời gian 05 ngày làm việc, tổ chức phúc tra\r\n\ntrong thời gian 03 ngày làm việc (nếu có khiếu nại).\n\nd) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã quyết định công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp\r\n\ncó mức sống trung bình. Trường hợp không đủ điều kiện theo quy định, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc\r\n\nqua cổng dịch vụ công trực tuyến\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n4.3.1. Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị\r\n\nxác định hộ có mức sống trung bình theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có đề\r\n\nnghị xác định hộ có mức sống trung bình.\n\n4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ làm nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo Mẫu số\r\n\n02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n4.8. Lệ phí: Không.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy\r\n\nđề nghị xác định hộ có mức sống trung bình theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg .\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Hộ gia đình quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 37 Luật Cư trú làm việc trong các lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp và diêm nghiệp có giấy đề nghị xác nhận hộ có mức sống trung bình.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Luật Cư trú.\n\n- Luật Bảo hiểm y tế.\n\n- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi\r\n\nhành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.\n\n- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\nnghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nội dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,\r\n\nphân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu\r\n\nbiểu báo cáo.\n\n- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n18 tháng 7 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương\r\n\npháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn\r\n\n2022-2025 và mẫu biểu báo\r\n\ncáo./.\n\nPHẦN\r\n\nIII\n\nQUY\r\n\nTRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận\r\n\nnghèo định kỳ hằng năm”\n\nLƯU ĐỒ: Thời hạn giải\r\n\nquyết 105 ngày (từ ngày 1/9 đến ngày 14/12), kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n \n\n2. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm”\n\nLƯU ĐỒ: Thời hạn giải\r\n\nquyết 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Nếu có phúc tra và niêm yết\r\n\nkết quả phúc tra cộng thêm 10 ngày).\n\n3. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm”\n\nLƯU ĐỒ: Thời hạn giải\r\n\nquyết 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Nếu có phúc tra\r\n\nvà niêm yết kết quả phúc tra cộng thêm 10 ngày).\n\n4. Thủ tục\r\n\nhành chính “Công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp\r\n\ncó mức sống trung bình”\n\nLƯU ĐỒ: Thời hạn giải\r\n\nquyết 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. (Nếu có phúc tra\r\n\nvà niêm yết kết quả phúc tra cộng thêm 3 ngày).\n\n ", + "id": 100282 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100283.json b/contexts/context_100283.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcfa7b30b0f74a39f57becc9a3d2b0370f7f2108 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100283.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-03-2007-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-khoang-san-104516.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2007-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-khoang-san-104516", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 03/2007/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 11 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHOÁNG SẢN; THẨM ĐỊNH, XÉT VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và\r\n\nphê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số\r\n\n531/TTr-STMNT-KS ngày 26/12/2006 về việc ban hành quyết định quy định về trình\r\n\ntự thủ tục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; thẩm định, xét và phê duyệt trữ\r\n\nlượng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp về\r\n\nvấn đề trên (văn bản số 1105/STP-VBQP ngày 21/11/2006), \n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ\r\n\ntục cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 2247/2002/QĐ-UB ngày 28/06/2002 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy định\r\n\ntrình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ giao đất cho các tổ chức chuyển mục đích sử\r\n\ndụng từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp sang đất chuyên dùng để lấy đất san lấp mặt\r\n\nbằng các công trình trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở : Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Công nghiệp, Xây dựng, Thủ trưởng các Sở Ban Ngành tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVB);\r\n\n - Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;\r\n\n - Chi cục Khoáng sản miền Nam;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - TT.UBMTTTQ tỉnh; các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ban pháp chế - HĐND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3; \r\n\n - Lưu: VT, Sở TNMT, Sở TP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN; THẨM\r\n\nĐỊNH, XÉT VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm\r\n\n2007 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về trình tự,\r\n\nthủ tục:\n\n1. Cấp giấy phép khảo sát, thăm\r\n\ndò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than\r\n\nbùn; giấy phép khai thác đất làm vật liệu san lấp; giấy phép khai thác tận thu\r\n\nkhoáng sản; giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản đối với khu vực đã điều\r\n\ntra đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong\r\n\nquy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc\r\n\ngia (sau đây gọi chung là giấy phép hoạt động khoáng sản).\n\n2. Gia hạn, cho phép trả lại,\r\n\ncho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản hoặc tiếp tục thực hiện quyền\r\n\nhoạt động khoáng sản trong trường hợp thừa kế hợp pháp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản.\n\n3. Thẩm định, xét và phê duyệt\r\n\ntrữ lượng khoáng sản.\n\n4. Đăng ký, thông báo các hoạt động\r\n\nkhoáng sản.\n\nTrình tự, thủ tục giao đất, cho\r\n\nthuê đất sử dụng vào hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai, không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định áp dụng đối với cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản;\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long\r\n\nAn.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong quy định này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau :\n\n1. Hoạt động khoáng sản\r\n\nlà các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; khai thác\r\n\nđất làm vật liệu san lấp.\n\n2. Khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng thông thường là các khoáng sản có thành phần, tính chất cơ lý, cấu\r\n\ntạo, màu sắc hoặc tính chất khác không đạt yêu cầu làm nguyên liệu để chế biến,\r\n\nsản xuất các sản phẩm có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường theo tiêu chuẩn Việt Nam.\n\nDanh mục khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng thông thường được quy định tại Điều 16 của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ.\n\nChương II\n\nCĂN CỨ, THẨM QUYỀN CẤP\r\n\nPHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 4. Căn\r\n\ncứ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản \n\nCăn cứ xét cấp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản bao gồm:\n\n1. Chiến lược của Nhà nước về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển các ngành công nghiệp liên\r\n\nquan đến khoáng sản.\n\n2. Chính sách của Nhà nước về\r\n\ntài nguyên khoáng sản; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng\r\n\nsản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Hiệu quả kinh tế - xã hội của\r\n\ntừng dự án cụ thể trong hoạt động khoáng sản, gắn liền với các yêu cầu bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, bảo\r\n\nđảm an ninh, quốc phòng.\n\n4. Tư cách pháp lý của chủ đơn\r\n\ntheo quy định của pháp luật và các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Luật\r\n\nKhoáng sản và khoản 2 Điều 17 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định\r\n\n160/2005/NĐ-CP).\n\n5. Đề án khảo sát, thăm dò trên\r\n\ndiện tích không trùng với các khu vực đã được cấp phép hoặc đang được cơ quan\r\n\nnhà nước tiến hành điều tra, đánh giá khoáng sản.\n\n6. Trữ lượng khoáng sản, báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ\r\n\nmôi trường được phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật đối với trường\r\n\nhợp xin cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n7. Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh về diện tích dự kiến thăm dò để khai thác hoặc xây dựng nhà máy chế biến\r\n\nkhoáng sản quy định tại Điều 45 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP.\n\n8. Đối với khoáng sản đặc biệt\r\n\nvà độc hại quy định tại khoản l Điều 14 của Nghị định 160/2005/NĐ-CP phải được\r\n\nThủ tướng Chính phủ cho phép thăm dò, khai thác, chế biến.\n\nĐiều 5. Thẩm\r\n\nquyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh \n\n1. Phê duyệt trữ lượng trong báo\r\n\ncáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; phê duyệt\r\n\nthiết kế mỏ; phê duyệt dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với dự án thực hiện\r\n\nbằng nguồn vốn Nhà nước.\n\n2. Giải quyết việc giao đất, cho\r\n\nthuê đất để hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai.\n\n3. Cấp, gia hạn, cho phép trả lại,\r\n\ncho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản hoặc tiếp tục thực hiện quyền\r\n\nhoạt động khoáng sản trong trường hợp thừa kế hợp pháp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 6. Thẩm\r\n\nquyền và trách nhiệm các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh và UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlà cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấyphép\r\n\nhoạt động khoáng sản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc\r\n\ncấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền.\n\n2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã; UBND xã, phường, thị trấn có thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nkhoáng sản như sau:\n\na) Thực hiện các biện pháp quản\r\n\nlý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động\r\n\nkhoáng sản; bảo đảm an ninh, trật tự xã hội tại các khu vực có khoáng sản;\n\nb) Giải quyết theo thẩm quyền\r\n\ncác thủ tục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có\r\n\nliên quan cho cá nhân được phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật.\n\nc) Tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về khoáng sản; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh\r\n\nvà Chủ tịch UBND các huyện thị xã; UBND xã, phường, thị trấn có liên quan phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình giải quyết hồ sơ\r\n\nhoạt động khoáng sản. Trong trường hợp được hỏi ý kiến về dự án, Thủ trưởng các\r\n\nSở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện thị xã, UBND xã, phường, thị trấn phải\r\n\ncăn cứ vào quy hoạch ngành, địa phương mình để có văn bản trả lời về việc thực\r\n\nhiện dự án trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý\r\n\nkiến hoặc tham gia khảo sát địa điểm.\n\nTrong trường hợp văn bản trả lời\r\n\ncủa các cơ quan hữu quan có ý kiến khác nhau, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức trao đổi để thống nhất và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định.\n\nChương III\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN\n\nMỤC 1. TRÌNH\r\n\nTỰ THỦ TỤC CẤP PHÉP KHAI THÁC ĐẤT LÀM VẬT LIỆU SAN LẤP\n\nĐiều 7.\r\n\nTrình tự, thủ tục thẩm định dự án khai thác đất san lấp\n\nChủ dự án phải nộp một bộ hồ sơ\r\n\ntại Sở Tài nguyên Môi trường gồm : \n\na) 02 đơn xin thẩm định dự án\r\n\nkhai thác đất;\n\nb) 09 quyển dự án khai thác đất\r\n\nkèm theo báo cáo kết quả khoan thăm dò địa chất;\n\nc) 02 bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức xin thẩm định;\n\nd) 01 văn bản đồng ý chủ trương\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm triệu tập Hội đồng thẩm định các đề án, báo cáo, thiết kế mỏ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh ( sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định ) để tổ chức thẩm định\r\n\ndự án. \n\nSau khi dự án được Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh thông qua hoặc phải chỉnh sửa, bổ sung để hoàn chỉnh và nộp lại cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường sẽ trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 8. Thủ\r\n\ntục cấp phép khai thác đất làm vật liệu san lấp\n\nChủ dự án nộp bốn (04) bộ hồ sơ\r\n\ntại Sở Tài nguyên Môi trường gồm :\n\na) Đơn xin khai thác đất san lấp;\r\n\nb) Dự án khai thác đất đã được\r\n\nthẩm định và phê duyệt theo quy định; \n\nc) Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\n\nd) Trích đo/trích lục địa chính\r\n\nkhu vực xin khai thác;\n\nđ) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức xin khai\r\n\nthác đất.\n\nTrong thời hạn ba mươi (30) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy\r\n\nphép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc kiểm tra thẩm định hồ sơ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc cấp phép (thời hạn trên\r\n\nkhông bao gồm thời gian bổ sung, chỉnh sửa lại hồ sơ).\n\nCác hồ sơ xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhai thác; xin đóng cửa mỏ kết thúc khai thác, trả lại giấy phép khai thác hoặc\r\n\ntrả lại một phần diện tích khai thác; xin chuyển nhượng quyền khai thác; xin tiếp\r\n\ntục thực hiện quyền khai thác đối với hoạt động khai thác đất làm vật liệu san\r\n\nlấp được thực hiện giống như đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo các\r\n\nkhoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Quy định này.\n\nMỤC 2. TRÌNH\r\n\nTỰ THỦ TỤC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 9. Hồ\r\n\nsơ xin cấp, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép khảo sát khoáng sản\n\n1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khảo\r\n\nsát khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin cấp giấy phép khảo\r\n\nsát;\n\nb) Bản đồ khu vực xin khảo sát\r\n\ntheo hệ tọa độ VN-2000 có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/100.000;\n\nc) Đề án khảo sát khoáng sản;\n\nd) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức xin phép.\n\n2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhảo sát khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin gia hạn giấy phép khảo\r\n\nsát; \n\nb) Báo cáo kết quả khảo sát và\r\n\nkhối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn;\n\n3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép\r\n\nkhảo sát khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin trả lại giấy phép khảo\r\n\nsát;\n\nb) Báo cáo kết quả khảo sát\r\n\nkhoáng sản và khối lượng công trình, kinh phí đã thực hiện đến thời điểm xin trả\r\n\nlại giấy phép.\n\nĐiều 10. Hồ\r\n\nsơ xin cấp, cấp lại, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản,\r\n\ntiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản \n\n1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thăm\r\n\ndò khoáng sản gồm : \n\na) Đơn xin cấp giấy phép thăm\r\n\ndò; \n\nb) Bản đồ khu vực xin thăm dò\r\n\ntheo hệ tọa độ VN-2000 với tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000;\n\nc) Đề án thăm dò khoáng sản;\n\nd) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức xin phép.\n\n2. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin cấp lại giấy phép\r\n\nthăm dò;\n\nb) Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;\n\nc) Bản đồ khu vực xin cấp lại giấy\r\n\nphép thăm dò theo hệ tọa độ VN-2000 với tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000.\n\n3. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin gia hạn giấy phép\r\n\nthăm dò;\n\nb) Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công tác thăm dò đã thực hiện; chương trình, khối lượng thăm dò tiếp tục;\n\nc) Bản đồ khu vực thăm dò theo hệ\r\n\ntọa độ VN2000 có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000 trong đó đã loại trừ ít nhất ba mươi\r\n\nphần trăm (30%) diện tích theo giấy phép được cấp trước đó.\n\n4. Hồ sơ xin trả lại giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin trả lại giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản;\n\nb) Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công tác thăm dò đã thực hiện đến thời điểm trả lại giấy phép hoặc trả lại\r\n\nmột phần diện tích ghi trong giấy phép; \n\nc) Bản đồ khu vực tiếp tục thăm\r\n\ndò theo hệ tọa độ VN-2000 với tỷ lệ không nhỏ hơn 1/10.000; khối lượng công\r\n\ntrình, chương trình thăm dò tiếp tục (đối với trường hợp trả lại một phần diện\r\n\ntích thăm dò). \n\n5. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền\r\n\nthăm dò khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin chuyển nhượng quyền\r\n\nthăm dò;\n\nb) Hợp đồng chuyển nhượng quyền\r\n\nthăm dò kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; \n\nc) Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công tác thăm dò đã thực hiện và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định\r\n\nđã hoàn thành đến thời điểm xin chuyển nhượng;\n\nd) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền thăm dò.\n\n6. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền thăm dò khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền thăm dò;\n\nb) Báo cáo kết quả thăm dò, khối\r\n\nlượng công tác thăm dò đã thực hiện và chương trình tiếp tục thăm dò;\n\nc) Bản sao văn bản pháp lý có chứng\r\n\nthực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền\r\n\nthăm dò;\n\nd) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế\r\n\nquyền thăm dò.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản \n\n1. Không bắt buộc phải tiến hành\r\n\nthăm dò khoáng sản trong trường hợp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng thông thường (trừ cát, sỏi lòng sông) với công suất khai thác không\r\n\nquá 100.000m3/năm và thời gian khai thác, kể cả thời gian gia hạn không quá năm\r\n\nnăm.\n\n2. Diện tích khu vực khai thác\r\n\ntrong trường hợp không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản không quá mười\r\n\n(10) ha đối với một tổ chức và không quá một (01) ha đối với cá nhân.\n\nĐiều 12. Hồ\r\n\nsơ xin cấp, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, tiếp\r\n\ntục thực hiện quyền khai thác khoáng sản\n\n1. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin cấp giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản; \n\nb) Bản đồ khu vực khai thác theo\r\n\nhệ tọa độ VN-2000 tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000; \n\nc) Quyết định phê duyệt trữ lượng\r\n\nkhoáng sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định; \n\nd) Báo cáo nghiên cứu khả thi,\r\n\nthiết kế mỏ khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định;\n\nđ) Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường môi trường được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường;\n\ne) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức xin phép.\n\n2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\nb) Bản đồ hiện trạng mỏ tại thời\r\n\nđiểm xin gia hạn theo hệ tọa độ VN-2000 có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000;\n\nc) Báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nkhai thác đến thời điểm xin gia hạn; trữ lượng khoáng sản còn lại và diện tích\r\n\nxin tiếp tục khai thác.\n\n3. Hồ sơ xin đóng cửa mỏ kết\r\n\nthúc khai thác, trả lại giấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích\r\n\nkhai thác gồm :\n\na) Đơn xin trả lại giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản hoặc đơn xin trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản\r\n\nhoặc đơn xin đóng cửa mỏ kết thúc khai thác; \n\nb) Bản đồ hiện trạng mỏ tại thời\r\n\nđiểm xin đóng cửa, trả lại giấy phép theo hệ tọa độ VN-2000 có tỷ lệ không nhỏ\r\n\nhơn 1/5.000;\n\nc) Báo cáo kết quả khai thác\r\n\nkhoáng sản đến thời điểm đóng cửa mỏ kết thúc khai thác, trả lại giấy phép khai\r\n\nthác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác.\n\nd) Biên bản kiểm tra hiện trạng\r\n\ntại thời điểm xin phép. \n\n4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin chuyển nhượng quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\nb) Hợp đồng chuyển nhượng quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;\n\nc) Báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nkhai thác và các nghĩa vụ đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng;\n\nd) Bản đồ hiện trạng mỏ tại thời\r\n\nđiểm xin chuyển nhượng theo hệ tọa độ VN-2000 có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000;\n\nđ) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền khai thác.\n\n5. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền khai thác khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền khai thác khoáng sản;\n\nb) Bản sao văn bản pháp lý có chứng\r\n\nthực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền\r\n\nkhai thác;\n\nc) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế\r\n\nquyền khai thác;\n\nd) Báo cáo kết quả hoạt động\r\n\nkhai thác đến thời điểm xin được tiếp tục thực hiện quyền khai thác.\n\n6. Trường hợp không bắt buộc phải\r\n\ntiến hành thăm dò quy định tại Điều 11 và trường hợp khai thác khoáng sản ở khu\r\n\nvực đã được điều tra, đánh giá không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc\r\n\nkhông thuộc diện dự trữ tài nguyên quốc gia thì hồ sơ xin cấp giấy phép khai\r\n\nthác không bao gồm quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản.\n\nĐiều 13. Hồ\r\n\nsơ xin cấp, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng giấy phép chế biến khoáng sản, tiếp\r\n\ntục thực hiện quyền chế biến khoáng sản \n\n1. Hồ sơ xin cấp giấy phép chế\r\n\nbiến khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin cấp giấy phép chế biến\r\n\nkhoáng sản; \n\nb) Báo cáo nghiên cứu khả thi chế\r\n\nbiến khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt theo quy định;\n\nc) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức xin phép;\n\nd) Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép\r\n\nchế biến khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin gia hạn giấy phép chế\r\n\nbiến khoáng sản;\n\nb) Báo cáo kết quả hoạt động chế\r\n\nbiến khoáng sản đến thời điểm xin gia hạn, sản lượng khoáng sản tiếp tục chế biến.\n\n3. Hồ sơ xin trả lại giấy phép\r\n\nchế biến khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin trả lại giấy phép chế\r\n\nbiến khoáng sản; \n\nb) Báo cáo kết quả hoạt động chế\r\n\nbiến khoáng sản kể từ ngày giấy phép có hiệu lực đến thời điểm trả lại giấy\r\n\nphép.\n\n4. Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền\r\n\nchế biến khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin chuyển nhượng quyền\r\n\nchế biến khoáng sản;\n\nb) Hợp đồng chuyển nhượng quyền\r\n\nchế biến khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; \n\nc) Báo cáo kết quả hoạt động chế\r\n\nbiến khoáng sản và các nghĩa vụ đã hoàn thành tính đến thời điểm chuyển nhượng;\n\nd) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền chế biến khoáng sản.\n\n5. Hồ sơ xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền chế biến khoáng sản gồm :\n\na) Đơn xin tiếp tục thực hiện\r\n\nquyền chế biến khoáng sản;\n\nb) Bản sao văn bản pháp lý có chứng\r\n\nthực của Công chứng nhà nước chứng minh tổ chức, cá nhân được thừa kế quyền chế\r\n\nbiến khoáng sản;\n\nc) Bản sao văn bản xác nhận về\r\n\ntư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước của tổ chức được thừa kế\r\n\nquyền chế biến khoáng sản.\n\nd) Báo cáo kết quả chế biến\r\n\nkhoáng sản và kế hoạch tiếp tục hoạt động chế biến khoáng sản.\n\nĐiều 14.\r\n\nKhai thác tận thu khoáng sản\n\n1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng\r\n\nsản chỉ cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.\n\n2. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép\r\n\ntrả lại giấy phép khai thác tận thu thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Quy\r\n\nđịnh này.\n\n3. Diện tích khu vực khai thác tận\r\n\nthu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá mười (10) ha và cho một cá\r\n\nnhân không quá một (01) ha.\n\n4. Hoạt động khai thác tận thu\r\n\nkhoáng sản không được phép chuyển nhượng hoặc để thừa kế. \n\nĐiều 15.\r\n\nTrình tự thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ \n\na) Các tổ chức, cá nhân muốn cấp\r\n\nphép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh phải nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định\r\n\n( đối với các hồ sơ xin thẩm định thì phải nộp 12 bộ gồm có 04 bộ chính và 08 bộ\r\n\nphoto ) cho cơ quan tiếp nhận là Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Hồ sơ xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhảo sát, giấy phép thăm dò; hồ sơ xin đóng cửa mỏ kết thúc khai thác, trả lại\r\n\ngiấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác phải nộp cho cơ\r\n\nquan tiếp nhận trước 30 ngày giấy phép hết hạn.\n\nc) Hồ sơ xin gia hạn giấy phép\r\n\nkhai thác, giấy phép chế biến phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước 90 ngày giấy\r\n\nphép hết hạn.\n\n2. Trình tự, thủ tục giải quyết\r\n\nhồ sơ \n\na) Đối với hồ sơ xin cấp giấy\r\n\nphép khảo sát, thăm dò khoáng sản: trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin khảo sát, thăm dò, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường phải hoàn thành việc kiểm tra thẩm định hồ sơ, tổ chức Hội\r\n\nđồng thẩm định đề án khảo sát, thăm dò trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc cấp hoặc không cấp giấy phép (thời hạn trên không bao gồm thời gian bổ\r\n\nsung, chỉnh sửa lại hồ sơ). Trường hợp phức tạp cần có thời gian xem xét, thẩm\r\n\nđịnh thì thời hạn giải quyết hồ sơ có thể được kéo dài, nhưng không quá chín\r\n\nmươi (60) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nb) Đối với hồ sơ xin giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; giấy phép chế biến khoáng sản:\r\n\ntrong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ\r\n\nchức, cá nhân xin cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc\r\n\nkiểm tra thẩm định hồ sơ, tổ chức Hội đồng thẩm định đề án khai thác, chế biến\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy\r\n\nphép (thời hạn trên không bao gồm thời gian bổ sung, chỉnh sửa lại hồ sơ).\n\nc) Đối với hồ sơ xin gia hạn, trả\r\n\nlại giấy phép hoạt động khoáng sản; chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản;\r\n\ntiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp thừa kế hợp\r\n\npháp; trả lại (trả lại một phần) diện tích khai thác khoáng sản; đóng cửa mỏ kết\r\n\nthúc khai thác: trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ\r\n\nsơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy\r\n\nphép.\n\nd) Trong thời hạn bảy (07) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phải xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép\r\n\nhoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin\r\n\ncấp giấy phép hoạt động khoáng sản và thu lệ phí cấp phép theo quy định.\n\nđ) Việc chuyển nhượng hoặc cho\r\n\nphép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản được chấp\r\n\nthuận bằng việc cấp giấy phép mới thay thế giấy phép đã cấp.\n\ne) Trường hợp không cấp giấy\r\n\nphép, Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin cấp\r\n\nphép về lý do giấy phép không được cấp.\n\ng) Tổ chức, cá nhân khi được cấp\r\n\ngiấy phép khai thác, chế biến khoáng sản phải ký hợp đồng thuê đất để hoạt động\r\n\nkhoáng sản theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nh) Tổ chức, cá nhân khi được\r\n\nphép khảo sát, thăm dò khoáng sản không phải thuê đất đối với khu vực được phép\r\n\nkhảo sát, thăm dò nếu hoạt động khảo sát thăm dò không ảnh hưởng đến việc sử dụng\r\n\nđất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp, nhưng phải bồi thường nếu\r\n\ngây thiệt hại do hoạt động khảo sát, thăm dò gây ra.\n\nĐiều 16. Giấy\r\n\nphép hoạt động khoáng sản\n\n1. Mẫu giấy phép và các biểu mẫu\r\n\ntrong hoạt động khoáng sản\n\nMẫu giấy phép và các biểu mẫu\r\n\ntrong hoạt động khoáng sản áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP. \n\n2. Thời hạn giấy phép\n\na) Thời hạn của một giấy phép khảo\r\n\nsát khoáng sản không quá mười hai (12) tháng và được gia hạn một lần với thời\r\n\ngian gia hạn không quá mười hai (12) tháng. \n\nb) Thời hạn của một giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản không quá hai mươi bốn (24) tháng và được gia hạn không quá\r\n\nhai lần với tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn (24) tháng. \n\nc) Thời hạn của một giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở trữ lượng mỏ khoáng sản đã được\r\n\nphê duyệt và Dự án đầu tư đã được thẩm định nhưng không quá ba mươi (30) năm và\r\n\nđược gia hạn với tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi (20) năm. \n\nd) Thời hạn của một giấy phép\r\n\nkhai thác tận thu khoáng sản không quá ba (03) năm và được gia hạn với tổng thời\r\n\ngian gia hạn không quá hai (02) năm. \n\nđ) Thời hạn của một giấy phép\r\n\nkhai thác đất làm vật liệu san lấp không quá bảy (07) năm và được gia hạn với tổng\r\n\nthời gian gia hạn không quá năm (05) năm.\n\ne) Thời hạn của một giấy phép chế\r\n\nbiến khoáng sản không quá ba mươi (30) năm và được gia hạn với tổng thời gian\r\n\ngia hạn không quá hai mươi (20) năm.\n\ng) Trong trường hợp giấy phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét, thì giấy\r\n\nphép đó tiếp tục có hiệu lực đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời\r\n\nvề lý do giấy phép không được gia hạn.\n\nChương IV\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH,\r\n\nXÉT VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 17. Hồ\r\n\nsơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\nTổ chức, cá nhân có nhu cầu xin\r\n\nthẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản đã thăm dò nộp cho cơ quan tiếp\r\n\nnhận các tài liệu sau:\n\na) 02 công văn trình thẩm định,\r\n\nxét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản;\n\nb) 01 đề án thăm dò và bản sao\r\n\ngiấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của Công chứng nhà nước;\n\nc) 01 Biên bản nghiệm thu khối\r\n\nlượng và chất lượng công trình thăm dò đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp\r\n\ngiấy phép thăm dò khoáng sản;\n\nd) Bốn (04) bộ tài liệu, trong\r\n\nđó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo\r\n\nthăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrình tự thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlà cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng\r\n\nsản của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Trình tự thẩm định, xét và\r\n\nphê duyệt trữ lượng khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường :\n\na) Trong thời hạn hai mươi ba\r\n\n(23) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphải hoàn thành việc thẩm định và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nvà phê duyệt trữ lượng khoáng sản.\n\nb) Trong thời hạn bảy ngày (07)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình, Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không\r\n\nxét duyệt Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu lý do.\n\nChương V\n\nĐĂNG KÝ, THÔNG BÁO HOẠT\r\n\nĐỘNG KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 19.\r\n\nĐăng ký, thông báo hoạt động khoáng sản\n\nViệc đăng ký, thông báo hoạt động\r\n\nkhoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\n1. Giấy phép hoạt động khoáng sản\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phảiđăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Chi cục Khoáng sản miền Nam,\r\n\ncác Sở ngành và địa phương liên quan kèm theo bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản\r\n\nđể theo dõi và phối hợp quản lý.\n\n2. Trường hợp khai thác khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của các dự án đầu\r\n\ntư công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu\r\n\ntư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho việc xây dựng công trình đó thì\r\n\nkhông phải xin giấy phép khai thác khoáng sản. \n\nTuy nhiên, trước khi khai thác,\r\n\ntổ chức, cá nhân được quyền khai thác phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng,\r\n\nphương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác kèm theo chương trình và kế hoạch\r\n\nkhai thác tại Sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ được triển khai thực hiện việc\r\n\nkhai thác sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt bản đăng ký.\n\n3. Tất cả các hoạt động khoáng sản\r\n\ntheo giấy phép hoạt động khoáng sản đã được cấp chỉ được phép tiến hành sau khi\r\n\ncác tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép có văn bản thông báo kế hoạch khai thác\r\n\nđến Sở Tài nguyên và Môi trường theo như quy định của Luật Khoáng sản.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Quản\r\n\nlý và theo dõi tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, tổng hợp và lập báo\r\n\ncáo hàng quý, hàng năm về tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trong phạm\r\n\nvi quản lý của tỉnh và gửi báo cáo hàng quý về Cục Địa chất và Khoáng sản Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 21.\r\n\nKhen thưởng và kỷ luật\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc thực hiện các quy định trên được khen thưởng theo quy định của pháp\r\n\nluật về thi đua khen thưởng.\n\nTổ chức, cá nhân vi phạm các quy\r\n\nđịnh trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt\r\n\nhành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi\r\n\nthường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chịu trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện, kiểm tra việc thực hiện quy định\r\n\nnày; Giám đốc các Sở : Công nghiệp, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giao thông – Vận tải, Văn hóa – Thông tin, Thương mại – Du lịch; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã phối hợp hỗ trợ Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc\r\n\nthực hiện quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, cá nhân, tổ chức, đơn vị báo cáo về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu, đề xuất UBND tỉnh quyết định./. \n\n", + "id": 100283 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100284.json b/contexts/context_100284.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc7e4e265acb17d918039b51e6daf252e852cfb5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100284.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-05-2022-NQ-HDND-muc-chi-ho-tro-doanh-nghiep-nang-cao-nang-suat-Dien-Bien-525350.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2022-NQ-HDND-muc-chi-ho-tro-doanh-nghiep-nang-cao-nang-suat-Dien-Bien-525350", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2022/NQ-HĐND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 08 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP\r\n\nNÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2021/TT-BTC \r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài chính Quy định cơ chế quản lý tài chính thực\r\n\nhiện chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hóa giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1322/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa giai đoạn 2021 - 2030;\n\nXét Tờ trình số 1989/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định\r\n\nmức chi thực hiện chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021\r\n\n- 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức chi sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quốc gia hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn\r\n\n2021-2030 trên địa bàn tỉnh Điện Biên quy định tại Quyết định số 1322/QĐ-TTg \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Chương trình quốc\r\n\ngia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\ngiai đoạn 2021-2030 (sau đây gọi là Chương trình 1322).\n\nNhững nội dung khác có liên quan\r\n\nkhông được quy định trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 35/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ\r\n\nTài chính, quy định cơ chế quản lý tài chính thực hiện chương trình quốc gia hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn\r\n\n2021 - 2030.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nNghị quyết này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa Chương trình 1322 trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 2. Mức chi để\r\n\nthực hiện công tác thông tin, truyền thông về năng suất chất lượng\n\n1. Xây dựng chương trình truyền thông về năng suất chất lượng; phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về\r\n\nnâng cao năng suất chất lượng:\n\na) Chi sản xuất các tài liệu, ấn phẩm\r\n\ndưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản (các chương trình, chuyên mục, tiểu phẩm,\r\n\nký sự, bài viết): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ,\r\n\nngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ nhuận bút\r\n\ntrong lĩnh vực báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\nb) Chi sản xuất tài liệu, ấn phẩm dưới\r\n\ndạng các tác phẩm văn học nghệ thuật (tranh, pa-no, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu,\r\n\nbảng điện tử): Thực hiện bằng mức chi tối đa theo quy định tại Nghị định số\r\n\n21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút,\r\n\nthù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại\r\n\nhình nghệ thuật biểu diễn khác;\n\nc) Chi sản xuất các tài liệu, ấn phẩm\r\n\ndưới dạng chương trình truyền hình, chương trình phát thanh: thực hiện bằng mức\r\n\nchi tối đa theo quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về sản\r\n\nxuất chương trình truyền hình và Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4\r\n\nnăm 2020 của Bộ Thông tin và truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nvề sản xuất chương trình phát thanh;\n\nd) Các nội dung chi khác (chi phí in,\r\n\nphát hành đối với báo chí in, xuất bản phẩm): Thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\nvề chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả;\n\nđ) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất, chất lượng: Thực\r\n\nhiện theo quy định tại Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\n2. Tạo lập, duy trì và khai thác phát\r\n\ntriển cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn đối sánh, thực\r\n\nhành tốt về năng suất để phục vụ doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu liên quan\r\n\nkhác: Thực hiện bằng mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư số\r\n\n194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo\r\n\nlập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 3. Mức chi\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng\n\n1. Chi tổ chức các khóa đào tạo\n\na) Chi tổ chức các khóa đào tạo trong\r\n\nnước đối với chuyên gia năng suất chất lượng; giảng viên năng suất chất lượng;\r\n\nmở rộng đào tạo kiến thức về năng suất chất lượng trong các trường đại học, cao\r\n\nđẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Thực hiện theo mức chi quy định tại\r\n\nNghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nb) Chi tổ chức các khóa đào tạo trong\r\n\nnước bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất, chất lượng cho cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý doanh nghiệp và người lao động: ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% mức\r\n\nchi quy định tại Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND .\n\n2. Chi thuê chuyên gia, giảng viên\r\n\ntrong nước và nước ngoài tham gia các khóa đào tạo chuyên gia năng suất chất lượng\r\n\nđạt tiêu chuẩn quy định: Mức chi thực hiện bằng mức chi tối đa theo quy định tại\r\n\nThông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước\r\n\nlàm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng\r\n\ntheo thời gian sử dụng vốn nhà nước và không vượt quá dự toán được phê duyệt.\n\n3. Chi biên soạn tài liệu phục vụ\r\n\ncông tác đào tạo, tập huấn về nâng cao năng suất chất lượng: Mức chi thực hiện\r\n\nbằng mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng\r\n\n8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình\r\n\nđào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 4. Mức chi\r\n\ntăng cường năng lực hoạt động tiêu chuẩn hoá và đánh giá sự phù hợp với tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\n\nHỗ trợ nâng cao năng lực tổ chức chứng\r\n\nnhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu\r\n\nvực và quốc tế: Nhiệm vụ được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. Ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\ntối đa 70% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số\r\n\n02/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 5. Mức chi\r\n\nphục vụ công tác quản lý, hoạt động chung của Chương trình 1322 trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐiện Biên\n\n1. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ; tuyển\r\n\nchọn các nhiệm vụ của Chương trình 1322; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện dự\r\n\nán, nhiệm vụ của Chương trình 1322; tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ncủa cơ quan thường trực hoặc đầu mối tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương\r\n\ntrình 1322; tổ chức hội thảo khoa học: Thực hiện bằng mức chi tối đa theo quy định\r\n\ntại Quyết định 02/2017/QĐ-UBND .\n\n2. Chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu,\r\n\nhoàn thiện cơ chế chính sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo thúc đẩy, năng suất quốc gia, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong\r\n\nquá trình tái cấu trúc nền kinh tế; các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng\r\n\ncác giải pháp năng suất xanh và phát triển cộng đồng: Thực hiện bằng mức chi tối\r\n\nđa theo quy định tại Quyết định 02/2017/QĐ-UBND .\n\n3. Chi công tác phí, tổ chức các Hội\r\n\nnghị sơ kết, tổng kết Chương trình 1322: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 83/2017/NQ-HĐND .\n\n4. Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch\r\n\nvụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc): Mức chi theo thực tế trên\r\n\ncơ sở chứng từ hóa đơn theo quy định và không vượt quá dự toán được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n5. Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;\n\n6. Chi các hoạt động hợp tác quốc tế\r\n\nvề năng suất chất lượng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC \r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán\r\n\nbộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước\r\n\nđảm bảo kinh phí; Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc,\r\n\nchế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\n7. Chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đẩy\r\n\nmạnh cơ chế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp ở các cấp độ và\r\n\ncác khoản chi khác trực tiếp thực hiện Chương trình 1322: Chi theo thực tế trên\r\n\ncơ sở chứng từ hóa đơn theo quy định và không vượt quá dự toán được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nĐiều 6. Mức chi hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công\r\n\ncụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch\r\n\nvụ thông minh; tham gia các chương trình đào tạo của quốc tế\n\n1. Các doanh nghiệp đáp ứng đủ điều\r\n\nkiện tham gia Chương trình 1322 theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được\r\n\nhỗ trợ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư số\r\n\n35/2021/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Tài chính.\n\n2. Nhiệm vụ hỗ trợ quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Mức\r\n\nchi thực hiện bằng mức chi tối đa theo quy định tại Quyết định số\r\n\n02/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo các\r\n\nquy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n3. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các\r\n\nchương trình đào tạo của Tổ chức năng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn quốc\r\n\ntế, khu vực: mức chi bằng 70% quy định tại Thông tư số 88/2017/TT-BTC ngày 22\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định cơ chế tài chính thực hiện Đề án đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài bằng\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu các\r\n\nvăn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng\r\n\ntheo các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XV, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 08\r\n\ntháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2022.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ,\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; LĐ UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐ,CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học- Công báo tỉnh; Báo ĐBP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lò Văn Phương\n\n", + "id": 100284 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100285.json b/contexts/context_100285.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1466804f8c2feeb4aaccce6348c4eced53600310 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100285.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-128-2003-QD-UB-ty-le-phan-chia-giua-ngan-sach-Thanh-pho-quan-huyen-khoan-thu-dau-gia-quyen-su-dung-dat-dieu-chinh-DQ-37-2003-QD-UB-35141.aspx", + "name": "Quyet-dinh-128-2003-QD-UB-ty-le-phan-chia-giua-ngan-sach-Thanh-pho-quan-huyen-khoan-thu-dau-gia-quye", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HÀ NỘI****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 128/2003/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n“VỀ VIỆC: ĐIỀU CHỈNH ĐIỂM 12 PHẦN IV BẢN QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2003/QĐ-UB NGÀY 28/2/2003 VỀ TỶ LỆ (%) PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ VÀ NGÂN SÁCH CÁC QUẬN, HUYỆN ĐỐI VỚI KHOẢN THU ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT DO CÁC QUẬN, HUYỆN THU VÀ VIỆC SỬ DỤNG SỐ TIỀN ĐIỀU TIẾT VỀ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ”\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND;Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều Luật Ngân sách Nhà nước;Căn cứ Quyết định số 37/2003/QĐ-UB ngày 28/2/2003 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định chi tiết tỷ lệ (5) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các cấp Ngân sách được hưởng trên địa bàn Thành phố Hà Nội;Căn cứ Quyết định số 91/2003/QĐ-UB ngày 04/8/2003 của UBND Thành phố ban hành quy định tạm thời về đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn Thành phố Hà Nội;Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại Tờ trình số 3055/TTr-STCVG ngày 09 tháng 10 năm 2003;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Điều chỉnh tỷ lệ (%) phân chia khoản thu đấu giá quyền sử dụng đất giữa Ngân sách Thành phố và Ngân sách các quận, huyện như sau:\n\nNỘI DUNG\n\nĐÃ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2003/QĐ-UB NGÀY 28/2/2003 CỦA UBND THÀNH PHỐ\n\nĐIỀU CHỈNH LẠI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 91/2003/QĐ-UB NGÀY 4/8/2003 CỦA UBND THÀNH PHỐ\n\n\n\nTổng số\n\nNSTP\n\nNSQH\n\nTổng số\n\nNSTP\n\nNSQH\n\nThu đấu giá quyền sử dụng đất (sau khi hoàn trả phần ngân sách thành phố đã ứng, hoàn trả các tổ chức cá nhân (nếu có) và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác quận thu\n\n100%\n\n30%\n\n70%\n\n100%\n\n70%\n\n30%\n\nCác huyện thu\n\n100%\n\n30%\n\n70%\n\n100%\n\n70%\n\n30%\n\nĐiều 2: Số tiền 70% điều tiết cho Ngân sách Thành phố sử dụng theo đúng quy định của UBND Thành phố tại quyết định số 92/2003/QĐ-UB ngày 4/8/2003, cụ thể:\n\n+ 40% Thành phố sử dụng để tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư xây dựng nhà tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng chung cho toàn thành phố.\n\n+ 30% còn lại để đầu tư dự án do thành phố và quận huyện quản lý trên địa bàn quận, huyện có nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất đó. Sở Tài chính Vật giá theo dõi riêng cho từng quận, huyện. Hết năm ngân sách, số tiền còn lại các quận, huyện chưa chi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục đầu tư cho quận, huyện đó nhưng không quá 3 năm.\n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2003.\n\nĐiều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘIK/T CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHVũ Văn Ninh\n\n", + "id": 100285 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100286.json b/contexts/context_100286.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8c3abdd3bce58bf2109558e12dd7ac027a563b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100286.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-47-2014-TT-BNNPTNT-Quy-chuan-dieu-kien-trong-cham-soc-cao-su-kien-thiet-co-ban-phia-Bac-262815.aspx", + "name": "Thong-tu-47-2014-TT-BNNPTNT-Quy-chuan-dieu-kien-trong-cham-soc-cao-su-kien-thiet-co-ban-phia-Bac-262", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 47/2014/TT-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐIỀU KIỆN TRỒNG, CHĂM SÓC CAO\r\n\nSU KIẾN THIẾT CƠ BẢN Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Pháp lệnh giống cây trồng\r\n\nngày 24 tháng 3 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Trồng trọt;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trồng, chăm\r\n\nsóc cao su kiến thiết cơ bản ở miền núi phía Bắc.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về điều kiện trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản ở miền núi phía\r\n\nBắc. Ký hiệu: QCVN 01-149:2014/BNNPTNT\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 6\r\n\nnăm 2015.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục\r\n\ntrưởng Cục Trồng trọt, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - UBND các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Các Cục, Vụ, Viện, Trường Đại học thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Công báo, Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN, TT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quốc Doanh\n\n\n\nQCVN 01-149:2014/BNNPTNT\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐIỀU KIỆN TRỒNG, CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT\r\n\nCƠ BẢN Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\nNational\r\n\nTechnical Regulation for Immature Rubber Cultivation in the Northern\r\n\nMountainous Region\n\nLời nói đầu\n\nQCVN 01-149: 2014/BNNPTNT do Ban kỹ thuật xây dựng\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản ở Miền\r\n\nnúi phía Bắc - Cục trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\ntrình duyệt. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số\r\n\n47/2014/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2014.\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT\r\n\nQUỐC GIA ĐIỀU KIỆN TRỒNG, CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\nNational\r\n\nTechnical Regulation for Immature Rubber Cultivation in the Northern\r\n\nMountainous Region\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này quy định điều kiện trồng, chăm sóc\r\n\ncao su kiến thiết cơ bản cho các tỉnh miền núi phía Bắc nằm trong vùng quy hoạch\r\n\nphát triển cao su.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrồng, chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt\r\n\nNam.\n\n1.3. Thuật ngữ và định nghĩa\n\nTrong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1.3.1. Tum (stump) trần: Phần cây còn lại có mắt\r\n\nghép chưa nảy mầm, sau khi cắt thân phía trên mí mắt ghép từ 5 cm đến 7 cm và\r\n\nphần rễ phụ, chỉ chừa lại rễ cọc.\n\n1.3.2. Tum bầu có tầng lá: Cây tum trần trồng trong\r\n\nbầu, chồi ghép có tầng lá ổn định.\n\n1.3.3. Tầng lá ổn định: Tầng lá đã phát triển hoàn\r\n\nchỉnh (lá cứng, xòe ngang, có màu xanh đậm).\n\n1.3.4. Gỗ ghép: Cành giống cao su dùng để lấy mắt\r\n\nghép.\n\n1.3.5. Cấp độ hiếm sương muối: là tần suất xuất hiện\r\n\nsương muối trên 20 năm xuất hiện một lần sương muối ở mức độ cháy lá, thân ngọn\r\n\ncây vẫn còn tươi.\n\n1.3.6. Cấp độ gió cấp 8: tốc độ gió từ 62 đến 74\r\n\nkm/h, cành cây có thể bị bẻ gãy.\n\n1.3.7. Cao su kiến thiết cơ bản: vườn cao su từ khi\r\n\ntrồng mới cho đến bắt đầu thu hoạch mủ.\n\n1.4. Tài liệu viện dẫn\n\nThông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất,\r\n\nkinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.\n\nII. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n\n2.1. Yêu cầu về vườn ươm giống cao su\n\nYêu cầu kỹ thuật đối với vườn ươm tum trần; vườn\r\n\nươm tum bầu có tầng lá như sau:\n\n2.1.1. Địa điểm: vùng xây dựng vườn ươm giống cao\r\n\nsu có độ cao dưới 600 m so với mực nước biển, có điều kiện khí hậu tương tự Mục\r\n\n2.2, có nguồn nước tưới, thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng,\r\n\nthoát nước tốt, thuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển cây giống.\n\n2.1.2. Thiết kế vườn ươm\n\n2.1.2.1. Thiết kế vườn ươm phải thoát nước, giảm\r\n\nxói mòn, thuận lợi cho chăm sóc và vận chuyển cây giống; có giàn che vườn ươm bằng\r\n\nmàng nylon trắng kín giữ ấm cây giống ghép chuẩn bị cho trồng mới trong mùa lạnh;\n\n2.1.2.2. Vườn ươm được chia ô, giữa các ô có đường\r\n\nvận chuyển.\n\n2.1.3. Quản lý vườn ươm cây giống cao su\n\n2.1.3.1. Nhà sản xuất phải lập hồ sơ quản lý vườn\r\n\nươm cây giống cao su;\n\n2.1.3.2. Trong hồ sơ vườn ươm ghi rõ ngày, tháng,\r\n\nnăm trồng; loại hạt giống, giống ghép, gỗ ghép; số cây đạt tiêu chuẩn ghép và tỷ\r\n\nlệ ghép sống của từng đợt ghép theo từng loại giống, giống có nguồn gốc rõ ràng\r\n\ntheo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp\r\n\nvà cây ăn quả lâu năm.\n\n2.2. Điều kiện vùng trồng mới\n\n2.2.1. Điều kiện khí hậu đảm bảo các tiêu chí dưới\r\n\nđây:\n\n- Nhiệt độ trung bình năm trên 21,5 °C;\n\n- Không có hoặc hiếm sương muối về mùa đông;\n\n- Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.500 mm;\n\n- Ít có gió mạnh trên cấp 8;\n\n2.2.2. Điều kiện đất đai\n\n- Độ cao dưới 600 m so với mực nước biển;\n\n- Độ dốc dưới 30°;\n\n- Tầng đất dày tối thiểu 0,7 m;\n\n- Độ sâu mực nước ngầm lớn hơn 1,2 m và không bị ngập\r\n\núng khi có mưa;\n\n- Thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến thịt nặng,\r\n\nthoát nước tốt;\n\n- Mức độ kết von, đá lẫn trong tầng đất canh tác\r\n\n< 50%;\n\n- Hóa tính đất: hàm lượng mùn tầng đất mặt >\r\n\n1,0%, pHKCl: 4 - 6.\n\n2.3. Trồng mới và chăm sóc vườn cao su kiến thiết\r\n\ncơ bản\n\n2.3.1. Tiêu chuẩn áp dụng cho trồng mới, chăm sóc\r\n\nvườn cao su kiến thiết cơ bản\n\n2.3.1.1. Cây giống\n\n- Tiêu chuẩn tum trần: Tum có đường kính gốc đạt\r\n\ntiêu chuẩn (từ 15 mm đến 20 mm). Trường hợp tum chuyển từ nơi khác đến, bảo quản\r\n\nkhông quá 7 ngày kể từ khi bứng.\n\n- Tiêu chuẩn tum bầu có tầng lá: chồi ghép có ít nhất\r\n\nhai tầng lá ổn định, khỏe, bầu đất không bị vỡ, cây không bị long gốc, không có\r\n\nrễ cọc xuyên thành bầu ra ngoài.\n\n2.3.1.2. Thời vụ trồng\n\n- Trồng tum từ ngày 1/5 đến ngày 30/7 khi thời tiết\r\n\nthuận lợi, đất đủ độ ẩm;\n\n- Trồng tum bầu có tầng lá từ ngày 15/4 đến ngày\r\n\n31/8 khi thời tiết thuận lợi, đất đủ độ ẩm;\n\n2.3.1.3. Mật độ và khoảng cách trồng\n\n- Mật độ trồng từ 500 cây đến 570 cây/ha, theo độ dốc.\n\n- Trên đất dốc, bố trí cây trên hàng theo đường đồng\r\n\nmức thay đổi từ 2 m đến 3 m; hàng từ 7 m đến 9 m, đạt mật độ từ 500 cây đến 570\r\n\ncây/ha.\n\n2.3.1.4. Kích thước hố trồng:\n\n- Hố có kích thước dài 60 cm, rộng 50 cm, sâu 60\r\n\ncm, đáy hố rộng 50 cm x 50 cm.\n\n- Tâm hố đào cách mép ngoài đường đồng mức tối thiểu\r\n\n1,0 m.\n\n2.3.1.5. Trồng xen\n\n- Trồng xen cây họ đậu, lúa, rau màu, dứa, cỏ chăn\r\n\nnuôi (trừ cây sắn) từ năm đầu cho đến hết năm thứ tư. Áp dụng phương pháp làm đất\r\n\ntối thiểu trên vườn cao su khi độ dốc bình quân trên 10° khi trồng xen.\n\n- Không trồng xen trên vườn cao su có độ dốc bình\r\n\nquân trên 15°.\n\n- Cây trồng xen cách hàng cao su mỗi bên khoảng 1,5\r\n\nm (cây họ đậu cách hàng cao su 1 m).\n\n2.3.1.6. Trồng cây che phủ đất\n\n- Loại cây họ đậu che phủ đất: mucuna (Mucuna\r\n\nbracteata, M. cochinchinensis, M. pruriens), kudzu (Pueraria\r\n\nphaseoloides, P. triloba), đậu lông (Calopogonium mucunoides), đậu\r\n\nma (Centrosema pubescens)...\n\n- Thời gian trồng cây họ đậu che phủ đất: ngay từ\r\n\nnăm thứ nhất trên vườn cao su kiến thiết cơ bản.\n\n- Mật độ trồng: trồng cách hàng cao su từ 1 m đến\r\n\n1,5 m.\n\n- Trên đất dốc giữa hàng cao su nếu không trồng xen\r\n\nhoặc trồng cây che phủ đất thì hạn chế cày xới, giữ thảm thực vật tự nhiên (ngoại\r\n\ntrừ cỏ tranh, cây họ tre nứa).\n\n2.3.1.7. Phòng chống rét\n\n- Không sử dụng phân bón kích thích ra chòi, lá non\r\n\nvà tỉa chồi vào mùa đông.\n\n- Làm bồn tủ gốc trước mùa đông, có thể tủ gốc bằng\r\n\nmàng phủ nông nghiệp kín mặt hố trồng và phủ một lớp đất phía trên dày khoảng 5\r\n\ncm.\n\n- Trường hợp cây bị ảnh hưởng của rét hại: cắt dưới\r\n\nvị trí bị chết rét từ 20 cm đến 30 cm, nạo bỏ phần vỏ cây bị chết và bôi\r\n\nvaselin.\n\n2.3.1.8. Phòng chống cháy\n\nĐầu mùa khô hàng năm tiến hành phòng chống cháy lô\r\n\ncao su:\n\n- Làm sạch cỏ, quét dọn cành, lá khô trên hàng cao\r\n\nsu rộng sang hai bên 1,5 m.\n\n- Làm đường băng cách ly lô cao su với bên ngoài rộng\r\n\n10 m.\n\n2.3.1.9. Bảo vệ thực vật\n\n- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong Danh mục\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật được phép sản xuất và kinh doanh.\n\n- Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, áp dụng các\r\n\nbiện pháp an toàn cho người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.\n\n2.3.1.10. Phân bón và chăm sóc\n\nCó quy trình bón phân và chăm sóc cao su kiến thiết\r\n\ncơ bản phù hợp.\n\n2.4. Yêu cầu chất lượng vườn cây\n\n2.4.1. Yêu cầu vườn cây năm thứ nhất\n\nVào thời điểm kiểm kê vườn cây cuối năm trồng, tỷ lệ\r\n\nphải đạt:\n\n2.4.1.1. Trồng tum trần: cây ghép sống trên 95% và\r\n\ncó trên 80% cây có 3 tầng lá trở lên.\n\n2.4.1.2. Trồng tum bầu có tầng lá: cây ghép sống\r\n\ntrên 98% và có trên 80% cây có 4 tầng lá trở lên.\n\n2.4.2. Tăng trưởng hàng năm chu vi thân cây\n\nChu vi thân cây đo cách mặt đất 1 m vào thời điểm\r\n\nkiểm kê cuối năm phải đạt mức quy định ở Bảng 1.\n\nBảng 1: Tiêu chuẩn\r\n\ntăng trưởng hàng năm về chu vi thân cây cao su vùng miền núi phía Bắc\n\nHạng đất\n\nChu vi thân qua\r\n\n các năm tuổi (cm)\n\nNăm thứ 2\n\nNăm thứ 3\n\nNăm thứ 4\n\nNăm thứ 5\n\nNăm thứ 6\n\nNăm thứ 7\n\nNăm thứ 8\n\nNăm thứ 9\n\nHạng I\n\n12\n\n23\n\n34\n\n43\n\n50\n\nMở cạo\n\n-\n\n-\n\nHạng II\n\n10\n\n19\n\n28\n\n36\n\n44\n\n50\n\nMở cạo\n\n-\n\nHạng III\n\n7\n\n13\n\n20\n\n28\n\n36\n\n44\n\n50\n\nMở cạo\n\nGhi chú: Hạng đất theo Bảng phân hạng\r\n\nđất trồng cao su ở phần phụ lục\n\n2.4.3. Yêu cầu vườn cây khi hết thời\r\n\nkỳ kiến thiết cơ bản\n\nKhi hết thời kỳ kiến thiết cơ bản vườn\r\n\ncây phải có tỷ lệ cây hữu hiệu đạt trên 85% mật độ thiết kế, trong đó có ít nhất\r\n\n60% số cây đạt tiêu chuẩn đưa vào khai thác mủ năm đầu.\n\nIII. QUY ĐỊNH VỀ\r\n\nQUẢN LÝ\n\n3.1. Quy chuẩn này là cơ sở để các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia sản xuất cao su ở miền núi phía Bắc áp dụng.\n\n3.2. Quy chuẩn này là cơ sở để các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong hoạt động sản\r\n\nxuất cao su ở miền núi phía Bắc.\n\nIV. TRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất cao su tại\r\n\nmiền núi phía Bắc phải đảm bảo điều kiện trồng, chăm sóc cao su phù hợp với quy\r\n\nđịnh tại Quy chuẩn này.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n5.1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn giao Cục Trồng trọt phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn các tỉnh miền núi phía Bắc phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuy chuẩn này.\n\n5.2. Trong quá trình thực hiện, căn cứ\r\n\nvào yêu cầu quản lý và tình hình thực tế, Cục Trồng trọt có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nkiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi Quy chuẩn này khi cần\r\n\nthiết.\n\n5.3. Trong trường hợp các quy định viện\r\n\ndẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện\r\n\ntheo quy định tại văn bản mới./.\n\n\n\nPHẦN PHỤ LỤC\n\nBảng phân hạng đất trồng cao su\n\nTT\n\nCác yếu tố giới\r\n\n hạn\n\nMức độ giới hạn\n\n0\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nĐộ sâu tầng đất = H (cm)\n\n>200\r\n\n (H0)\n\n150 - 200\r\n\n (H1)\n\n110 - 150\r\n\n (H2)\n\n70 - 110\r\n\n (H3)\n\n< 70\r\n\n (H4)\n\n2\n\nThành phần cơ giới = T\n\nSét, sét pha thịt \n\n(T0)\n\nSét pha cát, thịt\r\n\n pha sét, thịt pha sét mịn, thịt pha sét cát\r\n\n (T1)\n\nThịt, thịt rất mịn,\r\n\n thịt mịn\r\n\n (T2)\n\nThịt pha cát, cát\r\n\n pha thịt\n\n(T3)\n\nCát\r\n\n (T4)\n\n3\n\nMức độ kết von, đá sỏi = Đ (% thể tích)\n\n< 10\r\n\n (Đ0)\n\n10 - 30\r\n\n (Đ1)\n\n30 - 50\r\n\n (Đ2)\n\n50 - 70\r\n\n (Đ3)\n\n> 70\r\n\n (Đ4)\n\n4\n\nĐộ chua đất = pH nước\n\n4,5 - 5,0\r\n\n (pH0)\n\n5,0 - 5,5 hoặc 4,0\r\n\n - 4,5\r\n\n (pH1)\n\n5,5 - 6,5 hoặc 3,5\r\n\n - 4,0\r\n\n (pH2)\n\n> 6,5 hoặc <\r\n\n 3,5\r\n\n (pH3)\n\n-\n\n5\n\nHàm lượng mùn của lớp đất mặt 0 - 30 cm = M (%)\n\n>4\r\n\n (M0)\n\n2,5 - 4\r\n\n (M1)\n\n1 - 2,5\r\n\n (M2)\n\n< 1\r\n\n (M3)\n\n-\n\n6\n\nChiều sâu mực nước ngầm = W (cm)\n\n> 200\r\n\n (W0)\n\n150 - 200\r\n\n (W1)\n\n110 - 150\r\n\n (W2)\n\n70 - 110\r\n\n (W3)\n\n< 70\r\n\n (W4)\n\n7\n\nĐộ dốc = D (°)\n\n< 3\r\n\n (D0)\n\n3 - 8\r\n\n (D1)\n\n8 - 16\r\n\n (D2)\n\n16 - 30\r\n\n (D3)\n\n> 30\r\n\n (D4)\n\n- Tùy theo địa hình và độ đồng nhất của\r\n\nkhu vực dự kiến trồng cao su, tiến hành khảo sát lấy mẫu phẫu diện đất các tầng\r\n\nở độ sâu 0 -150 cm đại diện cho diện tích từ 10 - 25 ha tùy thuộc vào tính phức\r\n\ntạp của địa hình.\n\n- Đất trồng cao su được phân hạng dựa\r\n\nvào bảy yếu tố chủ yếu gồm: độ sâu tầng đất, thành phần cơ giới, mức độ lẫn kết\r\n\nvon hoặc đá sỏi trong tầng đất trồng, độ chua đất, hàm lượng mùn, chiều sâu mực\r\n\nnước ngầm và độ dốc. Mỗi yếu tố có ảnh hưởng hạn chế sinh trưởng và sản lượng mủ\r\n\ncao su theo 5 mức độ giới hạn tăng dần là 0, 1, 2, 3 và 4.\n\n- Căn cứ vào mức độ giới hạn của bảy\r\n\nyếu tố nêu ở Bảng trên, đất trồng cao su được phân hạng như sau:\n\n+ I: chỉ có yếu tố ở mức độ giới hạn\r\n\nloại 0 và 1;\n\n+ II: có từ một yếu tố ở mức độ giới\r\n\nhạn loại 2;\n\n+ III: có từ một yếu tố giới hạn loại\r\n\n3;\n\n+ IVa: có từ một yếu tố ở mức độ giới\r\n\nhạn loại 4 có thể cải tạo;\n\n+ IVb: có từ một yếu tố ở mức độ giới\r\n\nhạn loại 4 không thể cải tạo.\n\nTrong đó các hạng đất I; II và III là\r\n\ncác hạng trồng được cao su; hạng IVa là hạng không trồng được cao su hiện tại,\r\n\nsau khi cải tạo có thể trồng được cao su và hạng IVb là hạng không trồng được\r\n\ncao su vĩnh viễn.", + "id": 100286 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100287.json b/contexts/context_100287.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c627f57210073b16abfc1895c264f864cf106fd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100287.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2019-ve-Quy-che-lam-viec-cua-Ban-Tiep-cong-dan-tinh-Ben-Tre-420190.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1316-QD-UBND-2019-ve-Quy-che-lam-viec-cua-Ban-Tiep-cong-dan-tinh-Ben-Tre-420190", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1316/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 20 tháng 06 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Tiếp công dân;\n\nCăn cứ Quyết định số 1748/QĐ-UBND\r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Ban\r\n\nTiếp công dân tỉnh Bến Tre;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 762/TTr-VPUBND ngày 19 tháng 6 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc\r\n\ncủa Ban Tiếp công dân tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CT-UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH;\r\n\n - UBKT Tỉnh ủy, Ban NCTU;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;\n\n- Công an các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, các Phó CVP-UBND tỉnh;\r\n\n - Ban TCD tỉnh, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nLÀM VIỆC CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1316/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về chức năng,\r\n\nnguyên tắc làm việc, nhiệm vụ của Trưởng ban, Phó Trưởng ban, công chức Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh Bến Tre (sau đây gọi tắt là Ban Tiếp công\r\n\ndân tỉnh); hoạt động của Ban Tiếp công dân tỉnh; mối quan hệ công tác; chế độ họp,\r\n\nhội nghị, thông tin báo cáo; điều kiện bảo đảm hoạt động của Ban Tiếp công dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền và các\r\n\ncá nhân có liên quan trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nĐiều 2. Chức\r\n\nnăng của Ban Tiếp công dân tỉnh\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh có chức\r\n\nnăng tổ chức việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan giúp Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại\r\n\nbiểu Quốc hội tỉnh tiếp công dân.\n\n2. Ban tiếp công dân tỉnh là cơ quan\r\n\nđầu mối tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, những vấn đề cần báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo;\r\n\ntheo dõi, đôn đốc kết quả giải quyết của các cơ quan; báo\r\n\ncáo tình hình công tác tiếp công dân, kết quả giải quyết với Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Ban Tiếp công dân tỉnh làm việc tại\r\n\nTrụ sở tiếp công dân tỉnh. Địa chỉ số 600B9 Nguyễn Thị Định, khu phố 3, phường\r\n\nPhú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nlàm việc của Ban tiếp công dân tỉnh\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh làm việc\r\n\ntheo chế độ thủ trưởng, chấp hành nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nđồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân công chức và sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban\r\n\nTiếp công dân tỉnh với các cơ quan, cán bộ, công chức có liên quan trong thi\r\n\nhành công vụ.\n\n2. Giải quyết\r\n\ncông việc bảo đảm tính kịp thời, chính xác, đúng pháp luật; tuân thủ quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh nêu cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ, chịu trách nhiệm đối\r\n\nvới nhiệm vụ được giao; tự giác rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực\r\n\nchuyên môn, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ, kịp thời báo cáo kết quả giải quyết,\r\n\nkhông để kéo dài thời gian công việc. Công việc nào cần gấp\r\n\nthì phải hoàn thành trong thời hạn kể cả ngày nghỉ.\n\n4. Thái độ làm việc, phong cách ứng xử\r\n\ncủa công chức Ban Tiếp công dân tỉnh bảo đảm tính nguyên tắc, tính hài hòa. Tôn\r\n\ntrọng, lắng nghe, hiểu biết, tận tụy phục vụ nhân dân, tuyệt đối không cửa quyền,\r\n\nnhũng nhiễu, gây phiền hà đối với nhân dân.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ CỦA TRƯỞNG\r\n\nBAN, PHÓ TRƯỞNG BAN VÀ CÔNG CHỨC BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Trưởng ban\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nTrưởng Ban tiếp công dân tỉnh theo quy định tại Điều 14 Luật Tiếp công dân và\r\n\ncác quy định khác có liên quan.\n\n2. Chỉ đạo hoạt động của Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh. Chủ trì họp giao ban công tác tiếp công dân và các cuộc họp khác\r\n\ncó liên quan. Tham dự họp giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n3. Ký thông báo kết luận hoặc văn bản\r\n\ntruyền đạt ý kiến chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh với chức danh Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; ký báo cáo kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Thực hiện các công việc khác do cấp\r\n\ntrên phân công. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Phó Trưởng ban\n\n1. Thay mặt Trưởng ban điều hành hoạt\r\n\nđộng của Ban Tiếp công dân tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức việc tiếp công dân thường\r\n\nxuyên, định kỳ, đột xuất; giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện tốt chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức việc tiếp nhận,\r\n\nphân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; theo dõi, đôn\r\n\nđốc kết quả giải quyết; tổng hợp báo cáo tình hình tiếp công dân, kết quả giải\r\n\nquyết đơn thư; phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn nghiệp vụ tiếp công dân.\n\n3. Xử lý đơn thư, hướng dẫn, chuyển,\r\n\ntrả đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết\r\n\nvà báo cáo kết quả theo quy định.\n\n4. Ký thay Trưởng ban các văn bản thuộc\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân tỉnh, văn bản hướng dẫn, chuyển, trả đơn\r\n\nthư, văn bản đôn đốc kết quả giải quyết, giấy mời. Tham gia chủ trì họp giao\r\n\nban công tác tiếp công dân và các cuộc họp khác có liên quan. Dự họp giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n5. Thực hiện các\r\n\ncông việc khác do cấp trên phân công. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp\r\n\ntrên về toàn bộ nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ\r\n\ncủa công chức\n\n1. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh\r\n\nthực hiện tốt các quyền, nghĩa vụ của công chức, trách nhiệm của người tiếp\r\n\ncông dân theo quy định của pháp luật và công việc được phân công.\n\n2. Trực tiếp tiếp công dân thường\r\n\nxuyên, đột xuất, đoàn đông người; tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn công dân\r\n\nthực hiện quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\nđúng quy định của pháp luật; giải thích, động viên công dân chấp hành nghiêm chủ\r\n\ntrương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các kết quả giải quyết đúng\r\n\nchính sách, pháp luật của cơ quan có thẩm quyền. Đề xuất xử lý đơn, tham mưu\r\n\nvăn bản chỉ đạo giải quyết, văn bản hướng dẫn, trả lời, chuyển, trả đơn thư. Phối\r\n\nhợp nắm thông tin đoàn đông người, kịp thời báo cáo lãnh đạo chỉ đạo xử lý.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan chuẩn bị nội dung, báo cáo, phục vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công\r\n\ndân, đối thoại giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Chuẩn bị nội\r\n\ndung, báo cáo, phục vụ tốt công tác tiếp công dân của Thường\r\n\ntrực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu\r\n\nQuốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n4. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành quyết định thụ lý giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo. Thư ký biên bản tiếp công dân, đối thoại giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh. Hoàn thành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo giải quyết của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Theo dõi, đôn\r\n\nđốc kết quả giải quyết đơn thư, tham mưu văn bản chỉ đạo, đôn đốc các sở ngành\r\n\ntỉnh, các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện tốt hoạt động\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n6. Tổng hợp, báo cáo tình hình công\r\n\ntác tiếp công dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, tham mưu báo cáo định kỳ, đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền.\n\n7. Cập nhật đầy đủ thông tin tình\r\n\nhình tiếp công dân, kết quả xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vào phần mềm ứng dụng tại Ban Tiếp công dân tỉnh;\r\n\nđảm bảo thông tin kịp thời, chính xác khi có yêu cầu. Phối\r\n\nhợp với cơ quan có liên quan công khai lịch tiếp công dân, kết quả giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Quản lý văn bản tại Ban Tiếp công dân tỉnh.\n\n8. Thực hiện các công việc khác do cấp\r\n\ntrên phân công. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nChương III\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nBAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH\n\nĐiều 7. Hoạt động\r\n\ntiếp công dân thường xuyên\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách\r\n\nnhiệm bố trí, phân công công chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc và đột\r\n\nxuất theo yêu cầu. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh được\r\n\nquyền yêu cầu các cơ quan, cá nhân có liên quan phối hợp, trao đổi thông tin đảm\r\n\nbảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật; lập biên bản\r\n\nđối với tổ chức, cá nhân về việc giải thích, hướng dẫn,\r\n\nchuyển, trả đơn thư liên quan đến nội dung khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n2. Công chức được phân công tiếp công\r\n\ndân thường xuyên có trách nhiệm cập nhật danh sách tiếp công dân, tiếp nhận, xử\r\n\nlý thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định; nghiên cứu, giải thích, hướng\r\n\ndẫn công dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\r\n\nquy định về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, nội\r\n\nquy tiếp công dân.\n\n3. Cán bộ, công chức của các cơ quan\r\n\nphối hợp và các cơ quan có liên quan khi làm nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở\r\n\ntiếp công dân tỉnh phải thực hiện nghiêm chức trách, nhiệm vụ được giao theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 8. Phục vụ\r\n\nhoạt động tiếp công dân của lãnh đạo tỉnh\n\n1. Công chức được phân công tham gia phục\r\n\nvụ hoạt động tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo\r\n\ncáo với lãnh đạo các trường hợp công dân có yêu cầu gặp Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến. Phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình, giấy mời tiếp công dân, đối thoại\r\n\ngiải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh. Phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công\r\n\ndân, đối thoại giải quyết; ghi biên bản và dự thảo thông báo ý kiến kết luận,\r\n\nchỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Khi Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh thì lãnh đạo\r\n\nVăn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh phối hợp với Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh chuẩn bị nội dung chương trình, hồ sơ, tài liệu để phục vụ lãnh đạo\r\n\ntỉnh tiếp công dân. Công chức được phân công có trách nhiệm phối hợp phục vụ tốt\r\n\nhoạt động tiếp công dân, ghi biên bản, thông báo kết luận\r\n\nchỉ đạo giải quyết của lãnh đạo tỉnh.\n\nĐiều 9. Việc tiếp\r\n\nnhận, phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và văn bản\r\n\ncó liên quan\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh là cơ quan\r\n\nđầu mối tiếp nhận, xử lý, đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nkết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\n2. Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Văn bản hành chính có liên quan,\r\n\nđơn thư đến từ các nguồn (nhận trực tiếp, bưu điện, các cơ quan, tổ chức chuyển\r\n\nđến) phải được đóng dấu văn bản đến, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào Hệ thống quản lý văn bản của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và chuyển đến Ban Tiếp công dân tỉnh xử lý theo quy định.\n\n4. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Soạn thảo,\r\n\ntrình ký văn bản\n\n1. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm nghiên cứu, hoàn thành văn bản hướng dẫn, chuyển, trả đơn thư,\r\n\ngiấy mời, văn bản đôn đốc kết quả giải quyết, các văn bản khác có liên quan\r\n\ntrình lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh ký và phát hành theo quy định.\n\n2. Các văn bản Trưởng ban ký với chức\r\n\ndanh lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh như: Thông báo ý kiến kết luận của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh do Ban Tiếp công dân tỉnh soạn thảo hoặc hoàn chỉnh dự thảo của các cơ quan trình phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt trước khi ký ban hành.\n\n3. Các văn bản do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ký như: Công văn chỉ đạo có liên quan đến\r\n\ncông tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; công\r\n\nvăn trả lời; quyết định, thông báo thụ lý; báo cáo kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân tỉnh soạn thảo hoặc hoàn chỉnh dự thảo của\r\n\ncác cơ quan trình phải được lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định\r\n\ntrước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh ký ban hành.\n\n4. Các văn bản được soạn thảo, trình\r\n\nký phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đúng thể thức, rõ ràng về nội dung,\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Công\r\n\ntác hành chính, văn thư\n\n1. Đối với văn bản trình lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh ký: Công chức Ban\r\n\nTiếp công dân tỉnh phải kiểm tra lại thể thức, trích yếu,\r\n\nchức danh, thẩm quyền ký, nơi nhận văn bản, nếu phù hợp thì chuyển cho Phòng Tổ\r\n\nchức - Hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình ký, phát hành\r\n\ntrong ngày, lưu trữ theo quy định.\n\n2. Đối với văn bản do lãnh đạo Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh ký: Chuyên viên Ban Tiếp công dân tỉnh phải kiểm tra thể thức,\r\n\ntrích yếu, chức danh, thẩm quyền ký, nơi nhận văn bản nếu\r\n\nphù hợp thì trình ký, vào sổ, phát hành trong ngày, lưu trữ\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Con dấu của Ban Tiếp công dân tỉnh\r\n\nđược giao cho công chức Ban Tiếp công dân tỉnh quản lý, sử dụng, bảo quản theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 12. Lưu trữ\r\n\nvăn bản, đơn thư\n\n1. Các văn bản hành chính và hồ sơ\r\n\nkèm theo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh được chuyển đến Ban Tiếp công dân tỉnh tham mưu xử lý, sau\r\n\nkhi xử lý xong, Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh để lưu trữ theo quy định. Đồng\r\n\nthời, Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm sao y một bộ và lưu trữ tại Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh để phục vụ công việc khi cần thiết.\n\n2. Các văn bản hành chính, đơn thư và\r\n\nhồ sơ kèm theo do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến\r\n\nBan Tiếp công dân tỉnh hoặc đơn thư do Ban Tiếp công dân tỉnh tiếp nhận, sau\r\n\nkhi xử lý xong, công chức Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 13. Công\r\n\ntác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc kết quả giải quyết\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh thường\r\n\nxuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc kết quả, tiến độ giải\r\n\nquyết các ý kiến chỉ đạo, kết luận của Thường trực Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh hoặc đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh chuyển đến các cơ quan để giải quyết.\n\n2. Ban Tiếp công dân tỉnh được quyền\r\n\nyêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng thời hạn quy định đối với các vụ\r\n\nviệc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã có ý kiến kết luận, chỉ đạo của\r\n\nThường trực Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đơn thư do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến.\n\n3. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm thường xuyên tổng hợp các vụ việc của Thường trực Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao cho các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc đơn thư khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển để tham mưu lãnh đạo\r\n\nđôn đốc, nhắc nhở các cơ quan giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 14. Bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước trong hoạt động tiếp công dân\n\n1. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh tự giác rèn luyện nâng cao ý thức chính trị, tư\r\n\ntưởng, tích cực học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ lý luận, năng lực chuyên\r\n\nmôn, quán triệt đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,\r\n\nnêu cao tinh thần cảnh giác trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n2. Thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật trong hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn thư, soạn\r\n\nthảo văn bản, nhân sao, vận chuyển, giao, nhận, lưu giữ, bảo quản, cung cấp, sử\r\n\ndụng thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.\n\nChương IV\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG\r\n\nTÁC VỚI CÁC CƠ QUAN KHÁC\n\nĐiều 15. Đối với\r\n\nVăn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh\n\n1. Ban Tiếp công\r\n\ndân tỉnh và Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy,\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội tỉnh có trách nhiệm phối hợp, vận dụng linh hoạt quy định tại Điều 12\r\n\nLuật Tiếp công dân và các quy định khác có liên quan nhằm\r\n\nbảo đảm hoàn thành tốt công tác tiếp công dân, không để xảy\r\n\nra tình trạng chồng chéo, đùn đẩy, né\r\n\ntránh, thiếu trách nhiệm trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tránh chuyển đơn,\r\n\nhướng dẫn lòng vòng làm kém hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; kịp thời tổng\r\n\nhợp báo cáo đề xuất với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nThường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, đặc biệt là những vấn đề nhạy cảm, phức tạp\r\n\nphải báo cáo ngay để lãnh đạo tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.\n\n2. Kịp thời phối hợp hoàn thành tốt\r\n\nviệc tổng hợp, tham mưu báo cáo theo yêu cầu của Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh; phân công\r\n\ncán bộ, công chức chuẩn bị nội dung, báo cáo vụ việc và các điều kiện bảo đảm\r\n\nphục vụ Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công\r\n\ndân theo quy định của pháp luật và các quy định khác có liên quan.\n\nĐiều 16. Đối với\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với Thanh tra tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố trao đổi thông tin, nắm chắc tình hình, bảo đảm công tác tham mưu chính xác, kịp\r\n\nthời, chất lượng, hiệu quả trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n2. Phối hợp với Thanh tra tỉnh xây dựng\r\n\nkế hoạch tăng cường thanh tra trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ncác sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Qua đó, kịp thời đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, đồng\r\n\nthời xử lý các cá nhân, tổ chức thiếu tinh thần trách nhiệm, không thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo.\n\n3. Kiểm tra, đôn đốc Ban Tiếp công\r\n\ndân của các huyện, thành phố, bộ phận tiếp công dân của các sở, ngành tỉnh và\r\n\nChủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn về kết quả tiếp công dân, xử lý đơn thư,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Đồng thời,\r\n\nphối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hướng dẫn kỹ\r\n\nnăng chuyên môn nghiệp vụ trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 17. Đối với\r\n\nCông an tỉnh, Công an các huyện, thành phố\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh và các lực\r\n\nlượng chuyên môn của Công an tỉnh, Công an các huyện,\r\n\nthành phố, Công an các xã, phường, thị trấn có liên quan có trách nhiệm phối hợp\r\n\nchặt chẽ xử lý tình huống công dân tập trung đông người khiếu nại, tố cáo gây mất\r\n\nan ninh trật tự tại các cơ quan trọng yếu của tỉnh và tại\r\n\nTrụ sở tiếp công dân tỉnh; có các giải pháp bảo đảm an toàn cho các đồng chí lãnh đạo tỉnh và cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Ban Tiếp công dân tỉnh và Công an\r\n\nphường, nơi đặt trụ sở của Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp lập\r\n\nbiên bản đối với các cá nhân lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo có hành vi quá\r\n\nkhích, gây mất an ninh trật tự tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.\n\nĐiều 18. Đối với\r\n\nBan Tiếp công dân Trung ương\n\n1. Phối hợp chặt chẽ trong việc cung\r\n\ncấp thông tin, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm thực hiện tốt công tác tiếp\r\n\ncông dân thường xuyên, định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.\n\n2. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, kết quả giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh đến Ban Tiếp công dân Trung\r\n\nương.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ HỌP, HỘI\r\n\nNGHỊ VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO\n\nĐiều 19. Chế độ\r\n\ngiao ban báo cáo, quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân\n\n1. Định kỳ hàng quý, sáu tháng, Ban\r\n\nTiếp công dân tỉnh chủ trì họp giao ban tình hình công tác tiếp công dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với đại diện các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Ủy ban nhân dân và Ban Tiếp\r\n\ncông dân các huyện, thành phố, cơ quan Công an và các cơ quan khác có liên quan\r\n\nnhằm đánh giá tình hình và thống nhất phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới,\r\n\nkịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết những vướng mắc\r\n\ncó liên quan.\n\nHội nghị tổng kết công tác tiếp công\r\n\ndân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hàng năm sẽ tổ\r\n\nchức vào tháng 12, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì và chỉ đạo triển\r\n\nkhai nhiệm vụ trong năm sau.\n\n2. Ban Tiếp công dân tỉnh tổ chức họp\r\n\nđịnh kỳ mỗi tháng 01 lần hoặc đột xuất do Trưởng ban hoặc\r\n\nPhó Trưởng ban chủ trì để đánh giá kết quả công tác trong tháng, triển khai kế\r\n\nhoạch công tác tháng tiếp theo.\n\n3. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình, kết\r\n\nquả hoạt động tháng, quý, sáu tháng, năm, việc thực hiện các kết luận, chỉ đạo\r\n\ncủa lãnh đạo, các vấn đề vướng mắc, phát sinh. Các cuộc họp\r\n\ngiao ban phải được ghi biên bản tóm tắt các ý kiến phát biểu, thông báo ý kiến\r\n\nkết luận của chủ trì để các các cơ quan, công chức có liên quan chủ động triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nĐiều 20. Chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo\n\n1. Định kỳ hàng tháng, quý, sáu\r\n\ntháng, năm hoặc đột xuất, công chức Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp, báo cáo\r\n\ntình hình công tác tiếp công dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh trên cơ sở báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\ncác huyện, thành phố đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền. Điều 23. Điều khoản thi hành\n\n2. Hàng tuần hoặc đột xuất các công\r\n\nchức Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm thống kê tổng hợp\r\n\nbáo cáo tình hình tiếp công dân, xử lý đơn thư văn bản, hồ sơ khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh để báo cáo tại cuộc họp giao ban Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM\r\n\nHOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN\n\nĐiều 21. Điều kiện\r\n\nbảo đảm hoạt động công tác tiếp công dân\n\n1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức bố\r\n\ntrí công chức có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm làm\r\n\ncông tác tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; bảo đảm cơ sở vật chất và\r\n\ncác điều kiện khác phục vụ công tác tiếp công dân; thực hiện\r\n\nđúng chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác\r\n\ntiếp công dân, xử lý đơn thư.\n\n2. Cơ quan Công an các cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho lãnh đạo,\r\n\ncán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.\n\nĐiều 22. Chế độ,\r\n\nchính sách đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư\n\n1. Công chức Ban Tiếp công dân tỉnh\r\n\nđược hưởng chế độ, chính sách về bồi dưỡng, trang phục, chế độ, chính sách khác\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐược bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, được đào tạo nâng cao năng lực công tác theo quy định của pháp luật.\n\nChương VII\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 23. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, có những\r\n\nvấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị tổ chức, cá nhân kịp thời phản\r\n\nánh bằng văn bản đến Ban Tiếp công dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định./.", + "id": 100287 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100288.json b/contexts/context_100288.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29493aea950faa60d9b26dde3d267afb9a59d01b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100288.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-149-QD-TTg-2020-phe-duyet-Chien-luoc-tai-chinh-toan-dien-quoc-gia-den-nam-2025-433504.aspx", + "name": "Quyet-dinh-149-QD-TTg-2020-phe-duyet-Chien-luoc-tai-chinh-toan-dien-quoc-gia-den-nam-2025-433504", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 149/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 01\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA ĐẾN NĂM\r\n\n2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ\r\n\nchức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;\n\nXét đề nghị của Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 105/TTr-NHNN ngày 25 tháng 10 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Chiến lược tài chính toàn diện quốc\r\n\ngia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với\r\n\nnhững nội dung sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Thực hiện tài chính toàn diện có sự\r\n\ntham gia và phối hợp chặt chẽ của khu vực nhà nước và khu vực tư nhân. Trong đó\r\n\nNhà nước đóng vai trò kiến tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy tài chính toàn diện\r\n\ntheo định hướng thị trường, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Thúc đẩy tài chính toàn diện đi\r\n\nđôi với sự an toàn, hiệu quả và bền vững của cả hệ thống tài chính, bảo vệ người tiêu dùng tài chính.\n\n3. Ứng dụng công nghệ hiện đại và đổi\r\n\nmới sáng tạo là thành tố quan trọng thúc đẩy tài chính toàn diện.\n\n4. Công tác an toàn bảo mật được chú\r\n\ntrọng; các rủi ro liên quan đến quá trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính,\r\n\nnhất là những sản phẩm tài chính số được quản lý, giám sát đầy đủ.\n\n5. Áp dụng kinh nghiệm quốc tế về các\r\n\ngiải pháp đột phá thúc đẩy tài chính toàn diện để đẩy nhanh việc thực hiện các\r\n\nmục tiêu tài chính toàn diện ở Việt Nam.\n\nII. KHÁI NIỆM, PHẠM\r\n\nVI, ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU\n\n1. Khái niệm, phạm vi và đối tượng\n\na) Khái niệm\n\nTài chính toàn diện là việc mọi người\r\n\ndân và doanh nghiệp được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một\r\n\ncách thuận tiện, phù hợp nhu cầu, với chi phí hợp lý, được cung cấp một cách có\r\n\ntrách nhiệm và bền vững, trong đó chú trọng đến nhóm người nghèo, người thu nhập\r\n\nthấp, người yếu thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\nb) Phạm vi\n\nPhạm vi của Chiến lược hướng tới việc\r\n\nphổ cập các sản phẩm, dịch vụ tài chính cơ bản do các tổ chức được cấp phép\r\n\ncung ứng, bao gồm: thanh toán, chuyển tiền, tiết kiệm, tín dụng,\r\n\nbảo hiểm.\n\nc) Đối tượng\n\nĐối tượng của Chiến lược là tất cả mọi\r\n\nngười dân và doanh nghiệp, trong đó đặc biệt chú trọng tới nhóm đối tượng mục tiêu\r\n\nlà những người chưa được tiếp cận hoặc ít được tiếp cận với các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ tài chính như: người sống ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ\r\n\nvà những đối tượng yếu thế khác;\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh doanh.\n\n2. Mục tiêu tổng quát\n\nMọi người dân và doanh nghiệp đều được\r\n\ntiếp cận và sử dụng an toàn, thuận tiện các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp\r\n\nnhu cầu, với chi phí hợp lý, do\r\n\ncác tổ chức được cấp phép cung ứng một cách có trách nhiệm và bền vững.\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\na) Phát triển đa dạng các tổ chức\r\n\ncung ứng, kênh phân phối, sản phẩm, dịch vụ tài chính do các tổ chức được cấp phép cung ứng để nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng của những người chưa được tiếp cận\r\n\nhoặc ít được tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ tài chính;\n\nb) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,\r\n\ntăng cường đổi mới sáng tạo trong thiết kế và phân phối sản phẩm, dịch vụ tài\r\n\nchính theo hướng đơn giản, tiện lợi,\r\n\ndễ sử dụng, giảm chi phí, phù hợp với nhu cầu và khả năng chi trả của mọi người\r\n\ndân, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, dân cư nông thôn, vùng\r\n\nsâu, vùng xa, người có thu nhập thấp, người yếu thế;\n\nc) Xây dựng hành lang pháp lý thúc đẩy\r\n\ncạnh tranh bình đẳng, khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho việc phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng, kênh phân phối, sản phẩm, dịch\r\n\nvụ tài chính;\n\nd) Hoàn thiện cơ sở hạ tầng tài chính\r\n\nphù hợp, tạo thuận lợi và an toàn cho các giao dịch, đảm bảo thông tin thông suốt\r\n\ngiữa tất cả các bên tham gia thị trường;\n\nđ) Phát triển hệ thống các tổ chức,\r\n\nchương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, hiệu quả, bền vững, hướng\r\n\ntới mục tiêu phục vụ người nghèo,\r\n\nngười thu nhập thấp, phụ nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ\r\n\ntài chính đa dạng, linh hoạt, phù hợp, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng\r\n\nvà Nhà nước về đảm bảo an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững;\n\ne) Nâng cao hiểu biết tài chính cho\r\n\nngười dân và doanh nghiệp, đảm bảo mọi người dân và doanh nghiệp có kiến thức,\r\n\nkỹ năng, thái độ, hành vi ứng xử phù hợp trong lựa chọn và sử dụng các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ tài chính. Xây dựng cơ chế bảo vệ người tiêu dùng tài chính để đảm bảo\r\n\nngười tiêu dùng được cung cấp đầy đủ thông tin và đối xử công bằng.\n\n4. Một số chỉ tiêu phấn đấu đến năm\r\n\n2025\n\nPhấn đấu đến cuối năm 2025 đạt được một\r\n\nsố chỉ tiêu cụ thể sau:\n\n- Ít nhất 80% người trưởng thành có\r\n\ntài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác; tiến tới mục\r\n\ntiêu mỗi người trưởng thành có ít nhất một tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc\r\n\ncác tổ chức được phép khác vào năm 2030;\n\n- Ít nhất 20 chi nhánh, phòng giao dịch\r\n\ncủa ngân hàng thương mại trên 100.000 người trưởng thành;\n\n- Ít nhất 50% tổng số xã có điểm cung\r\n\nứng dịch vụ tài chính (chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng và đại\r\n\nlý ngân hàng; ngoại trừ điểm cung ứng dịch vụ tài chính của Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội);\n\n- Ít nhất 25% - 30% người trưởng\r\n\nthành gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng;\n\n- Số lượng giao dịch thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt đạt tốc độ tăng 20% - 25% hàng năm;\n\n- Ít nhất 250.000 doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa có dư nợ tại các tổ chức tín dụng;\n\n- Dư nợ tín dụng phục vụ phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế đạt 25%;\n\n- Doanh thu phí bảo hiểm bình quân GDP\r\n\nlà 3,5%;\n\n- Ít nhất 70% người trưởng thành có\r\n\nthông tin về lịch sử tín dụng trong hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm\r\n\ntạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu tài chính toàn diện\n\na) Nghiên cứu, ban hành quy định về đại\r\n\nlý ngân hàng, theo đó cho phép ngân hàng được giao cho các chủ thể không phải\r\n\nngân hàng làm đại lý, cung ứng một số sản phẩm, dịch vụ ngân hàng theo ủy thác\r\n\ncủa ngân hàng để hưởng hoa hồng;\n\nb) Nghiên cứu, ban hành quy định về\r\n\ntài khoản giao dịch theo các cấp độ với chính sách phí hợp lý nhằm tạo thuận lợi và khuyến khích mọi\r\n\ncông dân trong xã hội mở tài khoản để thực hiện giao dịch thanh toán không dùng\r\n\ntiền mặt;\n\nc) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban\r\n\nhành mới các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc nhận biết khách hàng\r\n\nvà xác thực nhân thân khách hàng theo các cấp độ phù hợp với tính chất, mức độ\r\n\nrủi ro của từng loại sản phẩm, dịch vụ và nhóm đối tượng khách hàng; cho phép\r\n\náp dụng quy trình nhận biết khách\r\n\nhàng đơn giản và gián tiếp từ xa bằng phương thức điện tử trực tuyến (e-KYC) đối\r\n\nvới việc mở tài khoản tại các tổ chức được cấp phép để phục vụ cho nhu cầu\r\n\nthanh toán giá trị nhỏ của cá nhân và doanh nghiệp;\n\nd) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban\r\n\nhành mới các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiền điện tử và tài khoản\r\n\ntiền điện tử là phương tiện thanh toán trả trước để sử dụng cho những phương thức\r\n\nthanh toán không dùng tiền mặt như thẻ trả trước, ví điện tử...;\n\nđ) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban\r\n\nhành mới các văn bản quy phạm pháp luật về việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ\r\n\ntài chính, nhất là những sản phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ số nhằm tạo hành lang pháp lý ổn định, đầy\r\n\nđủ, kịp thời cho các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính;\n\ne) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban\r\n\nhành mới các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc\r\n\nhuy động nguồn lực xã hội, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế\r\n\nvào hoạt động tài chính vi mô; xây dựng và phát triển hệ thống các tổ chức,\r\n\nchương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, hiệu quả, mở rộng sự tiếp\r\n\ncận dịch vụ tài chính cho người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ, doanh nghiệp\r\n\nsiêu nhỏ;\n\ng) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban\r\n\nhành mới các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, giám sát nhằm đảm bảo việc\r\n\ntriển khai tài chính toàn diện được an toàn, hiệu quả, tuân thủ đúng pháp luật;\n\nh) Nghiên cứu, ban hành cơ chế quản\r\n\nlý thử nghiệm có kiểm soát cho hoạt động công nghệ tài chính trong lĩnh vực\r\n\nngân hàng;\n\ni) Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính\r\n\nsách khuyến khích phát triển các sản phẩm bảo hiểm vi mô cho người nghèo, người\r\n\ncó thu nhập thấp;\n\nk) Nghiên cứu, ban hành quy định về tiếp\r\n\ncận, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cho phép các tổ chức\r\n\ncung ứng dịch vụ tài chính khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ cho việc nhận biết,\r\n\nxác thực khách hàng bằng phương thức điện tử trực tuyến;\n\nl) Nghiên cứu, ban hành quy định thực\r\n\nhiện xác thực, nhận biết khách hàng bằng phương thức điện tử trực tuyến (e-KYC) dựa trên cơ sở khai thác dữ liệu quốc\r\n\ngia về dân cư.\n\n2. Phát triển đa dạng các tổ chức\r\n\ncung ứng, kênh phân phối hỗ trợ\r\n\ncho người dân và doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài\r\n\nchính cơ bản một cách thuận tiện, chi phí hợp lý\n\na) Hướng tới phát triển mô hình đại\r\n\nlý ngân hàng nhằm mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ ngân hàng đến gần với người\r\n\ndân ở các vùng chưa hoặc ít có dịch vụ ngân hàng.\n\n- Nghiên cứu, triển khai từng bước hoạt\r\n\nđộng đại lý ngân hàng; ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định được mở các\r\n\nđiểm cung ứng dịch vụ qua đại lý tại những nơi mật độ chi nhánh, phòng giao dịch\r\n\ncủa các tổ chức tín dụng còn thấp;\n\n- Nghiên cứu, tạo điều kiện cho các tổ\r\n\nchức không phải ngân hàng có mạng lưới rộng khắp hoặc địa bàn hoạt động tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa (như các\r\n\nquỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tài chính vi mô, bưu điện, trạm xăng, mạng\r\n\nlưới của các tổ chức viễn thông, mạng lưới của một số tổ chức khác không phải\r\n\nngân hàng...) trở thành đại lý của ngân hàng nhằm nhanh chóng mở rộng phạm vi các điểm cung ứng dịch vụ tài chính.\n\nb) Phát triển các kênh phân phối hiện\r\n\nđại dựa trên ứng dụng công nghệ số nhằm mở rộng phạm vi cung ứng sản phẩm, dịch\r\n\nvụ tài chính với chi phí thấp, đặc biệt là qua điện thoại di động.\n\n- Đẩy mạnh thanh toán qua thiết bị di\r\n\nđộng, phát triển mạnh các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số, tài chính số cho người dân sống ở vùng nông thôn, vùng sâu,\r\n\nvùng xa;\n\n- Khuyến khích và tạo điều kiện cho\r\n\ncác tổ chức công nghệ tài chính, tổ chức viễn thông tham gia tích cực vào chuỗi\r\n\ncung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, trên cơ sở hợp tác và cạnh tranh lành mạnh\r\n\nvới các tổ chức tín dụng;\n\n- Khuyến khích các tổ chức tín dụng hợp\r\n\ntác với các tổ chức công nghệ tài chính, tổ chức trung gian thanh toán phát triển\r\n\ncác giải pháp công nghệ thanh toán mới dễ sử dụng, có chi phí thấp, thuận tiện\r\n\nvà an toàn, phù hợp với các giao dịch thanh toán cá nhân.\n\nc) Mở rộng độ bao phủ các điểm cung ứng\r\n\ndịch vụ của các tổ chức tín dụng ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho người dân nông thôn, vùng sâu, vùng xa tiếp cận với các sản\r\n\nphẩm, dịch vụ tài chính.\n\n- Khuyến khích các tổ chức tín dụng\r\n\nphát triển mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch ở vùng nông thôn, vùng sâu,\r\n\nvùng xa;\n\n- Tiếp tục sắp xếp, phát triển hợp lý\r\n\nmạng lưới ATM và POS trên toàn quốc đảm bảo hiệu quả, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của\r\n\nthị trường; khuyến khích các ngân hàng, tổ chức khác đầu tư và mở rộng mạng lưới\r\n\nATM và POS tới khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.\n\nd) Sử dụng hiệu quả mạng lưới bưu\r\n\nchính công cộng để cung ứng các dịch vụ tài chính cơ bản.\n\nKhuyến khích phát triển các dịch vụ tài chính cơ bản cung cấp qua mạng lưới bưu\r\n\nchính công cộng; tạo điều kiện cho mạng lưới bưu chính công cộng hợp tác với\r\n\ncác tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính, tổ chức công nghệ tài chính phát triển\r\n\ncác dịch vụ tài chính số với chi phí thấp phục vụ người dân nông thôn, vùng\r\n\nsâu, vùng xa;\n\nđ) Phát triển hệ thống các tổ chức,\r\n\nchương trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, hiệu quả, mở rộng sự tiếp\r\n\ncận dịch vụ tài chính cho người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ, các doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\n- Khuyến khích các tổ chức, chương\r\n\ntrình, dự án tài chính vi mô phát triển đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho người\r\n\nnghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ và doanh nghiệp siêu nhỏ; khuyến khích phát\r\n\ntriển mô hình liên kết hoạt động của các ngân hàng thương mại với các tổ chức,\r\n\nchương trình, dự án tài chính vi mô; khuyến khích hợp tác giữa các tổ chức,\r\n\nchương trình, dự án tài chính vi mô và các tổ chức công nghệ tài chính nhằm\r\n\ntăng cường ứng dụng công nghệ để cung ứng dịch vụ đơn giản, thuận lợi, chi phí\r\n\nthấp tới người dân ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa;\n\n- Hỗ trợ các tổ chức, chương trình, dự\r\n\nán tài chính vi mô trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi; tăng cường xã hội\r\n\nhóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp nguồn lực tài chính trong cung ứng sản phẩm,\r\n\ndịch vụ tài chính vi mô;\n\n- Khuyến khích các tổ chức, chương\r\n\ntrình, dự án tài chính vi mô tham gia vào thúc đẩy giáo dục tài chính;\n\n- Tạo điều kiện và khuyến khích các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương, các tổ chức phi chính phủ tích\r\n\ncực tham gia và hỗ trợ hoạt động tài chính vi mô phát triển.\n\ne) Tăng cường năng lực các định chế tài chính chuyên biệt có định hướng hoạt động\r\n\nphù hợp với mục tiêu của tài chính toàn diện, bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, phù hợp với Chiến\r\n\nlược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n986/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch\r\n\nvụ tài chính cơ bản, hướng đến những\r\n\nđối tượng mục tiêu của tài chính toàn diện\n\na) Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho những đối tượng mục tiêu của tài chính\r\n\ntoàn diện được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n- Khuyến khích các ngân hàng cung cấp\r\n\ntài khoản thanh toán không chịu phí duy trì tài khoản và số dư tài khoản tối\r\n\nthiểu, có tính năng hạn chế, liên kết với thẻ ATM cho người về hưu, người hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội, người già, người\r\n\nnghèo, học sinh, sinh viên và những đối tượng yếu thế phù hợp khác... để sử dụng các dịch vụ gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền\r\n\ngiá trị nhỏ, nhận lương hưu, trợ cấp xã hội và thanh toán hóa đơn dịch vụ tiện\r\n\ních;\n\n- Đẩy mạnh thực hiện thanh toán các\r\n\nkhoản chi ngân sách nhà nước và có nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng phương thức\r\n\nthanh toán không dùng tiền mặt cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ;\n\n- Đẩy mạnh thanh toán bằng các phương\r\n\nthức thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân và doanh nghiệp đối với thu, nộp\r\n\nthuế, phí, lệ phí, thu phạt hành chính, thanh toán hóa đơn định kỳ (điện, nước,\r\n\nviễn thông, học phí);\n\n- Đẩy mạnh thực hiện chi trả lương\r\n\nhưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng;\n\n- Khuyến khích các tổ chức tín dụng\r\n\nvà các tổ chức được phép khác phát triển các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền dễ\r\n\nsử dụng và phù hợp với điều kiện ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa;\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp trả\r\n\nlương cho người lao động và thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản.\n\nb) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Hỗ trợ các tổ chức tín dụng nâng cao hiệu quả cho vay hỗ trợ sản xuất và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong\r\n\nnước thông qua ứng dụng công nghệ cao và liên kết theo chuỗi giá trị trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp;\n\n- Phát triển các sản phẩm bảo hiểm\r\n\ntrong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp;\n\n- Phát triển các sản phẩm cho vay\r\n\ntiêu dùng phù hợp với đối tượng vay tiêu dùng, có mức lãi suất hợp lý, góp phần\r\n\nngăn chặn “tín dụng đen”;\n\n- Hỗ trợ nâng cao năng lực của các tổ\r\n\nchức tín dụng về quản trị rủi ro, thiết kế sản phẩm và phát triển kinh doanh để\r\n\ntăng cường các nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực phục vụ cho việc cơ cấu lại\r\n\nvà chuyển đổi khu vực nông nghiệp, trong đó chú trọng đến đa dạng hóa thu nhập\r\n\ncủa người sản xuất nông nghiệp.\n\nc) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất\r\n\nkinh doanh.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ\r\n\nchế bảo lãnh tín dụng hiện hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo lãnh tín dụng;\n\n- Phát triển các hình thức cho vay\r\n\ntín chấp, thế chấp bằng hàng hóa,\r\n\ntài sản trên đất, động sản và dòng tiền;\n\n- Khuyến khích các tổ chức tín dụng mở\r\n\nrộng việc cung ứng các hình thức cho vay không yêu cầu tài sản thế chấp với các\r\n\nhình thức quản lý vốn vay phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh doanh;\n\n- Khuyến khích các tổ chức tín dụng\r\n\nphi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp bảo\r\n\nhiểm cung ứng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu khác nhau của doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh doanh;\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các\r\n\nquỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất cho vay và bảo lãnh tín dụng.\n\n4. Hoàn thiện và tăng hiệu quả sử dụng\r\n\ncơ sở hạ tầng tài chính, tạo điều kiện giảm phí giao dịch, đáp ứng yêu cầu thúc\r\n\nđẩy tài chính toàn diện\n\na) Hoàn thiện hạ tầng thanh toán.\n\n- Đẩy nhanh việc xây dựng và hoàn thiện\r\n\nhệ thống thanh toán bù trừ tự động phục vụ cho giao dịch bán lẻ (hệ thống ACH) để sớm đưa vào vận hành, phục vụ cho thanh toán cá nhân và doanh nghiệp tại\r\n\nmọi thời điểm (24/7);\n\n- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế cho hoạt\r\n\nđộng chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử theo hướng cho phép thêm các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung ứng dịch vụ\r\n\nnhằm tăng tính cạnh tranh, đảm bảo an ninh, an toàn, tăng hiệu quả xử lý, giảm\r\n\nphí giao dịch thanh toán, chuyển tiền cho người dân và doanh nghiệp;\n\n- Nghiên cứu, ban hành các tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật để tăng cường sự kết nối liên thông giữa các tổ chức tín dụng với\r\n\nnhau, giữa các tổ chức tín dụng với các tổ chức công nghệ tài chính và các tổ\r\n\nchức cung ứng dịch vụ khác nhằm phục\r\n\nvụ cho các giao dịch thanh toán điện tử trong nền kinh tế;\n\n- Tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn\r\n\ntrong hoạt động ngân hàng điện tử để tạo niềm tin cho công chúng và bảo vệ người tiêu dùng tài chính.\n\nb) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư.\n\n- Có chính sách để kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân\r\n\ncư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;\n\n- Có chính sách gắn mã số định danh công dân với tất cả tài khoản cá\r\n\nnhân để phục vụ công tác quản lý và xác thực thông tin khách hàng và người thụ\r\n\nhưởng khi cung ứng sản phẩm, dịch vụ;\n\n- Tăng cường kết nối, chia sẻ thông\r\n\ntin giữa các cơ quan, tổ chức nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử.\n\nc) Xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính\r\n\ntoàn diện quốc gia dựa trên bộ chỉ tiêu thống kê về mức độ tiếp cận, sử dụng và\r\n\nchất lượng dịch vụ tài chính; lồng ghép những chỉ tiêu tài chính toàn diện cơ bản\r\n\nvào chương trình khảo sát mức sống dân cư; thực hiện điều tra xã hội học về tiếp\r\n\ncận dịch vụ tài chính của dân cư.\n\nd) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin\r\n\ntín dụng quốc gia thống nhất, đầy đủ, chất lượng cao trên nền tảng công nghệ hiện\r\n\nđại; tích hợp được đầy đủ thông tin từ các tổ chức tín dụng trong ngành ngân\r\n\nhàng, từng bước mở rộng các nguồn thông tin từ các tổ chức ngoài ngành; cung cấp\r\n\nkịp thời, đa dạng các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng loại hình tổ chức tín\r\n\ndụng.\n\n5. Giáo dục tài chính, nâng cao năng\r\n\nlực và kiến thức tài chính; bảo vệ người tiêu dùng tài chính\n\na) Xây dựng và triển khai các biện\r\n\npháp tổng thể để tăng cường kiến thức, kỹ năng quản lý tài chính, nâng cao hiểu\r\n\nbiết về sản phẩm, dịch vụ tài chính của người dân và doanh nghiệp, từ đó tăng\r\n\nkhả năng sử dụng, đánh giá lợi ích, rủi ro của các sản phẩm, dịch vụ tài chính\r\n\ndo các tổ chức được cấp phép cung ứng để người dân và doanh nghiệp sáng suốt lựa\r\n\nchọn các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu.\n\n- Lồng ghép nội dung giáo dục tài\r\n\nchính vào chương trình giáo dục phổ thông quốc gia;\n\n- Xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình nhằm cung cấp thông tin cho người dân hiểu rõ về lợi ích, chi phí, rủi ro\r\n\ncùng phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ tài chính; đồng\r\n\nthời công khai quy trình xử lý khiếu nại, tranh chấp cho tất cả các đối tượng\r\n\nkhách hàng sử dụng dịch vụ;\n\n- Đẩy mạnh các chương trình truyền\r\n\nthông giáo dục, phổ biến kiến thức\r\n\ntài chính cho mọi người dân và doanh nghiệp;\n\n- Nâng cao kỹ năng tài chính, đặc biệt\r\n\nlà các công cụ quản trị rủi ro, bảo hiểm, cho thuê tài chính... cho người sản\r\n\nxuất nông nghiệp;\n\n- Nâng cao năng lực kế toán và quản lý\r\n\ntài chính của các hợp tác xã;\n\n- Tăng cường vai trò của các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội trong việc tuyên truyền vận động đoàn viên, hội viên trong\r\n\nviệc giáo dục tài chính.\n\nb) Xây dựng khuôn khổ pháp lý về bảo\r\n\nvệ người tiêu dùng tài chính.\n\n- Nghiên cứu và ban hành quy định về\r\n\nbảo vệ người tiêu dùng tài chính, trong đó xác định rõ cơ chế bảo vệ người tiêu\r\n\ndùng tài chính trước sự đối xử không công bằng của các tổ chức cung ứng dịch vụ\r\n\ntài chính; yêu cầu về công bố thông tin của các tổ chức cung ứng dịch vụ tài\r\n\nchính; minh bạch hóa cách thức tiếp cận và giải quyết hiệu quả tranh chấp của\r\n\ncác tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính đối với người tiêu dùng tài chính;\n\n- Minh bạch hóa cơ cấu phí và các loại\r\n\nphí dịch vụ đối với người tiêu dùng tài chính;\n\n- Thúc đẩy vai trò cho vay có trách\r\n\nnhiệm của các tổ chức tín dụng, trong đó nhấn mạnh đến tăng cường kiến thức tài\r\n\nchính cho khách hàng vay, đặc biệt là quyền được tiếp cận và bảo vệ thông tin\r\n\ntín dụng, cơ chế giải quyết khiếu nại và chỉnh sửa sai sót thông tin.\n\nc) Phát triển Bảo hiểm tiền gửi Việt\r\n\nNam phù hợp với Chiến lược phát\r\n\ntriển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê\r\n\nduyệt theo Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n6. Các giải pháp hỗ trợ khác\n\na) Lồng ghép các mục tiêu tài chính\r\n\ntoàn diện vào các chương trình xây dựng nông thôn mới;\n\nb) Xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình đào tạo nguồn nhân lực ở các cơ quan quản lý và các tổ chức cung ứng dịch\r\n\nvụ tài chính về thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam;\n\nc) Đẩy mạnh hợp tác về tài chính\r\n\ntoàn diện với các quốc gia và các tổ chức phát triển quốc tế trong việc thúc đẩy\r\n\ntài chính toàn diện ở Việt Nam;\n\nd) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về\r\n\nvai trò và ý nghĩa của tài chính toàn diện đến các cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\nchính quyền địa phương các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức cung ứng\r\n\ndịch vụ tài chính, người dân và doanh nghiệp.\n\nđ) Đẩy mạnh việc cơ cấu lại các tổ chức tín dụng theo các đề án, phương án đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia để\r\n\nchỉ đạo triển khai thực hiện Chiến lược; chức năng, nhiệm vụ và quy chế làm việc\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo quốc gia do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; bộ máy giúp việc\r\n\nBan Chỉ đạo quốc gia đặt tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, do Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thực hiện.\n\n2. Phân công trách nhiệm thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ chủ yếu\n\na) Các bộ, ngành, địa phương, các cơ\r\n\nquan có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:\n\n- Chậm nhất sau 6 tháng kể từ ngày\r\n\nChiến lược được phê duyệt, hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch hành động của đơn vị mình, gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để tổng\r\n\nhợp;\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được phân công trong Chương trình hành động và các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch\r\n\nhành động. Định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả thực hiện gửi Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam để tổng hợp.\n\nb) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan có liên quan:\n\n- Tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn\r\n\nđốc, đánh giá tình hình triển khai Chiến lược và xây dựng các báo cáo tổng hợp các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược định kỳ hàng năm;\n\n- Năm 2025 tổ chức sơ kết đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện Chiến lược, đề xuất xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và bổ sung, sửa\r\n\nđổi các nhiệm vụ, giải pháp (nếu cần thiết) cho giai đoạn tiếp theo;\n\n- Năm 2030 tổ chức tổng kết đánh giá\r\n\nkết quả việc triển khai thực hiện\r\n\nChiến lược.\n\nc) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:\n\n- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam và các cơ quan có liên quan lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện trong\r\n\nquá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm;\n\n- Chỉ đạo Tổng cục Thống kê phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng và lựa chọn các chỉ tiêu tài\r\n\nchính toàn diện phù hợp để lồng ghép vào chương trình khảo sát mức sống dân cư;\n\n- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam trong việc thu thập và cung cấp dữ liệu tiếp cận tín dụng và dịch vụ tài\r\n\nchính thông qua các cuộc điều tra phía cung và phía cầu đối với doanh nghiệp và\r\n\ncá nhân;\n\n- Chủ trì tổng hợp, bố trí vốn đầu tư\r\n\nphát triển hàng năm theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn liên quan để triển khai Chiến lược.\n\nd) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm: Chủ\r\n\ntrì tổng hợp, bố trí vốn chi thường\r\n\nxuyên hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn\r\n\nliên quan để triển khai Chiến lược.\n\nđ) Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm: tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận\r\n\nthức của xã hội về tài chính toàn diện và tình hình thực hiện các mục tiêu tài\r\n\nchính toàn diện của Việt Nam.\n\ne) Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm:\n\n- Phối hợp với các bộ, ngành liên\r\n\nquan theo dõi sự phát triển của tài chính toàn diện trên thế giới và trong khu\r\n\nvực; tìm hiểu mô hình, chính sách, kinh nghiệm của các nước về phát triển tài\r\n\nchính toàn diện;\n\n- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam tăng cường tham gia các chương trình, diễn đàn quốc tế về tài chính toàn diện;\n\n- Phối hợp thúc đẩy hợp tác về tài\r\n\nchính toàn diện trong quan hệ hợp tác với các đối tác và tại các diễn đàn đa\r\n\nphương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\ntrị, Tổng Giám đốc, Giám đốc của các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN\r\n\nLƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n149/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nCơ quan chủ trì nghiên cứu đề xuất hoặc thực hiện theo thẩm\r\n\n quyền\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành quy định về đại lý ngân hàng\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2021\n\n2\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành quy định về tài khoản giao dịch theo các cấp độ tùy thuộc vào mức độ rủi\r\n\n ro của các giao dịch\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n3\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban\r\n\n hành mới các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc nhận biết khách hàng và\r\n\n xác thực nhân thân khách hàng theo các cấp độ phù hợp với tính chất, mức độ rủi\r\n\n ro của từng loại sản phẩm, dịch vụ và nhóm đối tượng khách hàng\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2021\n\n4\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành\r\n\n mới các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiền điện tử và tài khoản\r\n\n tiền điện tử\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2021\n\n5\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về việc cung ứng các sản phẩm, dịch\r\n\n vụ tài chính nhằm tạo hành lang pháp lý ổn định, đầy đủ, kịp thời cho các tổ\r\n\n chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n6\n\nRà soát, sửa đổi,\r\n\n bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo điều kiện\r\n\n thuận lợi cho việc huy động nguồn lực xã hội, khuyến khích sự tham gia của\r\n\n các thành phần kinh tế vào hoạt động tài chính vi mô\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n7\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, giám sát nhằm đảm\r\n\n bảo việc triển khai tài chính toàn diện được an toàn, hiệu quả, tuân thủ\r\n\n đúng pháp luật\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2020 - 2025\n\n8\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành cơ chế quản lý thử nghiệm có kiểm soát cho hoạt động công\r\n\n nghệ tài chính trong lĩnh vực ngân hàng\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n9\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các sản phẩm bảo hiểm vi mô\r\n\n cho người nghèo, người có thu nhập thấp\n\nBộ Tài chính\n\n2020 - 2025\n\n10\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành quy định về tiếp cận, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư\n\nBộ Công an\n\n2020 - 2022\n\n11\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành quy định thực hiện xác thực, nhận biết khách hàng bằng phương thức điện\r\n\n tử trực tuyến (e-KYC)\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n2020 - 2022\n\n12\n\nNghiên cứu, triển\r\n\n khai từng bước hoạt động đại lý ngân hàng theo quy định\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n2021 - 2025\n\n13\n\nTạo điều kiện\r\n\n cho các tổ chức không phải ngân hàng có mạng lưới rộng khắp hoặc địa bàn hoạt\r\n\n động tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa trở thành đại lý của ngân hàng\r\n\n theo quy định\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n2021 - 2025\n\n14\n\nĐẩy mạnh thanh\r\n\n toán qua thiết bị di động, phát triển mạnh các sản phẩm, dịch vụ ngân\r\n\n hàng số, tài chính số cho người dân sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n15\n\nKhuyến khích và\r\n\n tạo điều kiện cho các tổ chức công nghệ tài chính, tổ chức viễn thông tham gia tích cực vào chuỗi cung ứng sản\r\n\n phẩm, dịch vụ tài chính\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n16\n\nKhuyến khích\r\n\n các tổ chức tín dụng hợp tác với các tổ chức công nghệ tài chính, tổ chức\r\n\n trung gian thanh toán phát triển các giải pháp công nghệ thanh\r\n\n toán mới dễ sử dụng, có chi phí thấp, thuận tiện và an toàn, phù hợp với các\r\n\n giao dịch thanh toán cá nhân\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n17\n\nKhuyến khích\r\n\n các tổ chức tín dụng phát triển mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch ở vùng\r\n\n nông thôn, vùng sâu, vùng xa\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n18\n\nTiếp tục sắp xếp, phát triển hợp\r\n\n lý mạng lưới ATM và POS trên toàn quốc đảm bảo hiệu quả, đáp ứng tốt hơn nhu\r\n\n cầu của thị trường; khuyến khích các ngân hàng, tổ chức khác đầu tư và mở rộng\r\n\n mạng lưới ATM và POS tới khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n19\n\nKhuyến khích\r\n\n phát triển các dịch vụ tài chính cơ bản cung cấp qua mạng lưới bưu chính công\r\n\n cộng theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện cho mạng lưới bưu chính công\r\n\n cộng hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính, tổ chức công nghệ\r\n\n tài chính phát triển các dịch vụ tài chính số với chi phí thấp phục vụ người\r\n\n dân nông thôn, vùng sâu, vùng xa\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2021 - 2025\n\n20\n\nKhuyến khích\r\n\n các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô phát triển đa dạng\r\n\n hóa sản phẩm, dịch vụ cho người nghèo, người thu nhập thấp, phụ nữ và doanh\r\n\n nghiệp siêu nhỏ; khuyến khích phát triển mô hình liên kết hoạt động của các\r\n\n ngân hàng thương mại với các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô;\r\n\n khuyến khích hợp tác giữa các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô và\r\n\n các tổ chức công nghệ tài chính nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ để cung ứng\r\n\n dịch vụ đơn giản, thuận lợi, chi phí thấp tới người dân ở khu vực nông thôn,\r\n\n vùng sâu, vùng xa\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n21\n\nHỗ trợ các tổ chức,\r\n\n chương trình, dự án tài chính vi mô trong việc tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi;\r\n\n tăng cường xã hội hóa việc hỗ trợ, tham gia đóng góp nguồn lực tài chính trong cung ứng sản\r\n\n phẩm, dịch vụ tài chính vi mô\n\nBộ Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\n2020 - 2025\n\n22\n\nKhuyến khích\r\n\n các tổ chức, chương trình, dự án tài chính vi mô tham gia vào thúc đẩy giáo dục\r\n\n tài chính\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n23\n\nTăng cường năng\r\n\n lực các định chế tài chính chuyên biệt có định hướng hoạt động phù hợp với mục\r\n\n tiêu của tài chính toàn diện, bao gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã, Quỹ\r\n\n tín dụng nhân dân, phù hợp với Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt\r\n\n Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt theo Quyết định số\r\n\n 986/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n24\n\nKhuyến khích\r\n\n các ngân hàng cung cấp tài khoản thanh toán không chịu phí duy trì tài khoản\r\n\n và số dư tài khoản tối thiểu, có tính năng hạn chế, liên kết với thẻ ATM cho người\r\n\n về hưu, người hưởng trợ cấp xã hội, người già, người nghèo, học sinh, sinh\r\n\n viên và những đối tượng yếu thế phù hợp khác...\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n25\n\nĐẩy mạnh thực\r\n\n hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước và có nguồn gốc ngân\r\n\n sách nhà nước bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho người hưởng\r\n\n lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ\n\nBộ Tài chính\n\n2020 - 2025\n\n26\n\nĐẩy mạnh thanh\r\n\n toán\r\n\n bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân và doanh nghiệp đối\r\n\n với thu, nộp thuế, phí, lệ phí, và thu phạt vi phạm hành chính\n\nBộ Tài chính\n\n2020 - 2025\n\n27\n\nĐẩy mạnh thanh\r\n\n toán bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của cá nhân và\r\n\n doanh nghiệp đối với thanh toán các hóa đơn định kỳ (điện, nước, viễn thông,\r\n\n học phí, viện phí)\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n28\n\nĐẩy mạnh thực\r\n\n hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội không dùng tiền mặt\r\n\n qua hệ thống ngân hàng\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n29\n\nKhuyến khích\r\n\n các tổ chức tín dụng và các tổ chức được phép khác phát triển các dịch vụ\r\n\n thanh toán, chuyển tiền dễ sử dụng và phù hợp với điều kiện ở nông thôn,\r\n\n vùng sâu, vùng xa\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n30\n\nKhuyến khích\r\n\n các doanh nghiệp trả lương cho người lao động và thanh toán hàng hóa, dịch vụ\r\n\n qua tài khoản\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n31\n\nHỗ trợ các tổ\r\n\n chức tín dụng nâng cao hiệu quả cho vay hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm\r\n\n nông nghiệp trong nước thông qua ứng dụng công nghệ cao và liên kết theo chuỗi giá trị trong sản\r\n\n xuất nông nghiệp\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n32\n\nPhát triển các\r\n\n sản phẩm bảo hiểm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp\n\nBộ Tài chính\n\n2020 - 2025\n\n33\n\nPhát triển các\r\n\n sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp với đối tượng vay tiêu dùng\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n34\n\nHỗ trợ nâng cao\r\n\n năng lực của các tổ chức tín dụng về quản trị rủi ro, thiết kế sản phẩm và phát\r\n\n triển kinh doanh để tăng cường các nguồn lực tài chính và nguồn nhân lực phục\r\n\n vụ cho việc cơ cấu lại và chuyển đổi khu vực nông nghiệp\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n35\n\nTiếp tục nghiên\r\n\n cứu, hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng hiện hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\n động bảo lãnh tín dụng\n\nBộ Tài chính\n\n2020 - 2025\n\n36\n\nPhát triển các\r\n\n hình thức cho vay tín chấp, thế chấp bằng hàng hóa, tài sản trên đất, động sản\r\n\n và dòng tiền\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n37\n\nKhuyến khích các\r\n\n tổ chức tín dụng mở rộng việc cung ứng các hình thức cho vay không\r\n\n yêu cầu tài sản thế chấp với các hình thức quản lý vốn vay phù hợp với đặc\r\n\n thù hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia\r\n\n đình sản xuất kinh doanh\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n38\n\nKhuyến khích\r\n\n các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính\r\n\n vi mô, doanh nghiệp bảo hiểm cung ứng sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu\r\n\n khác nhau của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ gia đình sản xuất kinh\r\n\n doanh\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam, Bộ Tài chính\n\n2020 - 2025\n\n39\n\nNâng cao hiệu\r\n\n quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất cho\r\n\n vay và bảo lãnh tín dụng\n\nBộ Tài chính\n\n2020 - 2025\n\n40\n\nĐẩy nhanh việc\r\n\n xây dựng và hoàn thiện hệ thống thanh toán bù trừ tự động phục vụ cho giao dịch\r\n\n bán lẻ (hệ thống ACH)\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2021\n\n41\n\nNghiên cứu, xây dựng cơ\r\n\n chế cho hoạt động chuyển mạch tài chính, bù trừ điện tử\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2021\n\n42\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành các tiêu chuẩn kỹ thuật để tăng cường sự kết nối liên thông giữa các tổ\r\n\n chức tín dụng với nhau, giữa các tổ chức tín dụng với các tổ chức công nghệ tài\r\n\n chính và các tổ chức cung ứng dịch vụ khác\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n43\n\nTăng cường đảm\r\n\n bảo an ninh, an toàn trong hoạt động ngân hàng điện tử\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n44\n\nKết nối, chia sẻ cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác\n\nBộ Công an\n\n2020 - 2025\n\n45\n\nGắn mã số định\r\n\n danh công dân với tất cả tài khoản cá nhân để phục vụ công tác quản lý và xác\r\n\n thực thông tin khách hàng và người thụ hưởng khi cung ứng sản phẩm, dịch vụ\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2020 - 2025\n\n46\n\nTăng cường kết\r\n\n nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\n hành chính và chính phủ điện tử\n\nBộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2020 - 2025\n\n47\n\nXây dựng cơ sở\r\n\n dữ liệu tài chính toàn diện quốc gia dựa trên bộ chỉ tiêu thống kê về\r\n\n mức độ tiếp cận, sử dụng và chất lượng dịch vụ tài chính; lồng ghép những chỉ\r\n\n tiêu tài chính toàn diện cơ bản vào chương trình khảo sát mức sống dân cư; thực\r\n\n hiện điều tra xã hội học về tiếp cận dịch vụ tài chính của dân cư\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n48\n\nXây dựng cơ sở\r\n\n dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia thống nhất, đầy đủ, chất lượng cao trên nền\r\n\n tảng công nghệ hiện đại; tích hợp được đầy đủ thông tin từ\r\n\n các tổ chức tín dụng trong ngành ngân hàng, từng bước mở rộng các nguồn thông\r\n\n tin từ các tổ chức ngoài ngành; cung cấp kịp thời, đa dạng các sản phẩm, dịch\r\n\n vụ phù hợp với từng loại hình tổ chức tín dụng\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n49\n\nLồng ghép nội\r\n\n dung giáo dục tài chính vào chương trình giáo dục phổ thông quốc gia\n\nBộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n2020 - 2025\n\n50\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai các chương trình nhằm cung cấp thông tin cho người dân hiểu rõ về lợi\r\n\n ích, chi phí, rủi ro cùng phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả các sản phẩm,\r\n\n dịch vụ tài chính; đồng thời công khai quy trình xử lý khiếu nại, tranh chấp cho tất cả các đối tượng\r\n\n khách hàng sử dụng dịch vụ\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2020 - 2025\n\n51\n\nĐẩy mạnh các\r\n\n chương trình truyền thông giáo dục, phổ biến kiến thức tài chính cho mọi người\r\n\n dân và doanh nghiệp\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n52\n\nNâng cao kỹ\r\n\n năng tài chính cho người sản xuất nông nghiệp\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n53\n\nNâng cao năng lực\r\n\n kế toán và quản lý tài chính của các hợp tác xã\n\nBộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n2020 - 2025\n\n54\n\nNghiên cứu, ban\r\n\n hành quy định về bảo vệ người tiêu dùng tài chính\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n55\n\nMinh bạch hóa\r\n\n cơ cấu phí và các loại phí dịch vụ đối với người tiêu dùng tài chính\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n2020 - 2025\n\n56\n\nThúc đẩy vai\r\n\n trò cho vay có trách nhiệm của các tổ chức tín dụng\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n57\n\nPhát triển Bảo\r\n\n hiểm tiền gửi Việt Nam phù hợp với Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến\r\n\n năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt theo Quyết định số 986/QĐ-TTg\r\n\n ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n58\n\nLồng ghép các mục\r\n\n tiêu tài chính toàn diện vào các chương trình xây dựng nông thôn mới\n\nBộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n2020 - 2025\n\n59\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai các chương trình đào tạo nguồn nhân lực ở các cơ quan quản lý và các tổ\r\n\n chức cung ứng dịch vụ tài chính về thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2020 - 2025\n\n60\n\nĐẩy mạnh hợp\r\n\n tác về tài chính toàn diện với các quốc gia và các tổ chức phát triển quốc tế\r\n\n trong việc thúc đẩy tài chính toàn diện ở Việt Nam\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n61\n\nĐẩy mạnh công\r\n\n tác tuyên truyền về vai trò và ý nghĩa của tài chính toàn diện đến các cơ quan quản\r\n\n lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức\r\n\n cung ứng dịch vụ tài chính, người dân và doanh nghiệp\n\nBộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n2020 - 2025\n\n62\n\nĐẩy mạnh việc\r\n\n cơ cấu lại các tổ chức tín dụng theo các đề án, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\nNgân hàng Nhà\r\n\n nước Việt Nam\n\n2020 - 2025\n\n", + "id": 100288 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100289.json b/contexts/context_100289.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86455a8dfa2b00308ab4eea885cd4d34fb83bb21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100289.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-62-QD-UBND-2013-dieu-chinh-1206-QD-UBND-Quy-hoach-Khu-Hoa-Lac-Quang-Ninh-209398.aspx", + "name": "Quyet-dinh-62-QD-UBND-2013-dieu-chinh-1206-QD-UBND-Quy-hoach-Khu-Hoa-Lac-Quang-Ninh-209398", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 62/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 10 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nCHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 1206/QĐ-UBND NGÀY 27/4/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH “V/V\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2000 KHU VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CỦA\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP THỊ XÃ CẨM PHẢ VÀ KHU VĂN PHÒNG LÀM VIỆC, KINH\r\n\nDOANH DỊCH VỤ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI KHU HÒA LẠC, PHƯỜNG CẨM BÌNH, THỊ XÃ CẨM\r\n\nPHẢ, TỈNH QUẢNG NINH”\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng; Luật Quy hoạch đô thị\r\n\nvà các Nghị định, thông tư hướng dẫn có liên quan;\n\nCăn cứ Quyết định số 1206/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/4/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntỷ lệ 1/2000 Khu văn phòng làm việc của các đơn vị hành chính sự nghiệp thị xã\r\n\nCẩm Phả và khu văn phòng làm việc, kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp tại\r\n\nkhu Hòa Lạc, phường Cẩm Bình, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”;\n\nXét đề nghị của Ủy ban Nhân dân thành phố Cẩm\r\n\nPhả tại Văn bản số 1787/UBND ngày 30/10/2012; Sở Xây dựng tại Văn bản số\r\n\n08/SXD-QH ngày 02/01/2013;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh Quyết định số\r\n\n1206/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh “V/v phê duyệt Quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu văn phòng làm việc của các đơn vị hành chính\r\n\nsự nghiệp thị xã Cẩm Phả và khu văn phòng làm việc, kinh doanh dịch vụ của các\r\n\ndoanh nghiệp tại khu Hòa Lạc, phường Cẩm Bình, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”\r\n\nvới các nội dung như sau:\n\n1. Điều chỉnh Mục 2, Điều 1: từ “Là đất cơ quan\r\n\nkết hợp đất công cộng và đất ở (Khu văn phòng làm việc của các đơn vị hành\r\n\nchính sự nghiệp thị xã Cẩm Phả và Khu văn phòng làm việc, kinh doanh dịch vụ\r\n\ncủa các doanh nghiệp và Khu hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các xã viên hợp tác xã\r\n\nCẩm Bình, Cẩm Phả)” thành “Là đất cơ quan kết hợp đất công trình công cộng và\r\n\nđất ở (Khu văn phòng làm việc của các đơn vị hành chính sự nghiệp thành phố Cẩm\r\n\nPhả và Khu văn phòng làm việc, kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp và Nhóm\r\n\nnhà ở liền kề)”;\n\n2. Điều chỉnh Tiết a, Mục 3, Điều 1:\n\n- Số thứ tự 3, Bảng cơ cấu sử dụng đất từ “Đất ở\r\n\nkhu hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các xã viên hợp tác xã Cẩm Bình, thị xã Cẩm Phả”\r\n\nthành “Đất ở mô hình nhóm nhà ở liền kề”;\n\n- Ký hiệu D-1, D-2 và D-3, Bảng chỉ tiêu kỹ\r\n\nthuật từ “Khu hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các xã viên hợp tác xã Cẩm Bình, Cẩm\r\n\nPhả” thành “Nhóm nhà ở liền kề”;\n\n3. Điều chỉnh Tiết d, Mục 3, Điều 1: từ “Khu hỗ\r\n\ntrợ chuyển đổi nghề cho các xã viên hợp tác xã Cẩm Bình, Cẩm Phả 70 hộ dân (70\r\n\nxã viên): Chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ” thành “Nhóm nhà ở liền kề:\r\n\nChỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ”;\n\n4. Điều chỉnh Ký hiệu D, Mục 4, Điều 1: từ “Khu\r\n\nhỗ trợ chuyển đổi nghề cho các xã viên hợp tác xã Cẩm Bình, Cẩm Phả” thành\r\n\n“Nhóm nhà ở liền kề”;\n\nQuyết định này chỉ điều chỉnh một phần của Quyết\r\n\nđịnh số 1206/QĐ-UBND ngày 27/4/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh theo các nội dung\r\n\nnêu trên;\n\nĐiều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây\r\n\ndựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Cẩm Phả; Thủ\r\n\ntrưởng các ngành và đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thông\n\n", + "id": 100289 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10029.json b/contexts/context_10029.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19197898bac41db4475c4b37b225236a6706c571 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10029.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-21-2013-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-giong-khoi-phuc-do-thien-tai-Binh-Duong-204888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2013-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-giong-khoi-phuc-do-thien-tai-Binh-Duong-204888", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2013/QĐ-UBND\n\nThủ Dầu Một, ngày\r\n\n 16 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU\r\n\n4 CỦA QUY ĐỊNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2011/QĐ-UBND, NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2011\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG\r\n\nCÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN\r\n\nTAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6\r\n\nnăm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;\n\nCăn cứ Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg, ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định\r\n\nsố 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ cây trồng,\r\n\nvật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTC, ngày 21 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số\r\n\n187/2010/TT-BTC, ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định về cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất\r\n\nvùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 1163/TTr-SNN, ngày 02 tháng 08 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương\r\n\nban hành Quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi\r\n\nphục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n\"Điều 4. Mức hỗ trợ\n\n1. Hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở\r\n\nlên:\n\na) Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn\r\n\n70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;\n\nb) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ\r\n\ntrợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;\n\nc) Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ\r\n\n3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;\n\nd) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ\r\n\n30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;\n\nđ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn\r\n\n70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;\n\ne) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm\r\n\nbị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ\r\n\n2.000.000 đồng/ha.\n\n2. Hỗ trợ đối với nuôi gia súc, gia cầm:\n\na) Thiệt hại do thiên tai\n\n- Gia cầm hỗ trợ từ 20.000 đồng/con;\n\n- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;\n\n- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;\n\n- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con.\n\n3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:\n\na) Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại hơn\r\n\n70% hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha;\n\nb) Diện tích nuôi tôm quảng canh bị thiệt hại hơn\r\n\n70%, hỗ trợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha;\n\nc) Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bị thiệt hại hơn\r\n\n70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha;\n\nđ) Lồng, bè nuôi bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ\r\n\n10.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 7.000.000\r\n\nđồng/100 m3 lồng.\"\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Thủ\r\n\nDầu Một và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ NN - PTNT;\r\n\n - TT, TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tài chính, Sở NN - PTNT, Tư pháp;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và tp Thủ Dầu Một;\r\n\n - Trung tâm Công báo, Website tỉnh;\r\n\n - LĐVP (Trúc, Lượng), Th, TH, HCTC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Nam\n\n", + "id": 10029 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100290.json b/contexts/context_100290.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d09fa1a07545619d3641850358f04e5118c54a79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100290.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-42-2012-QD-UBND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-cong-lap-tai-Dong-Nai-182888.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2012-QD-UBND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-cong-lap-tai-Dong-Nai-182888", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/2012/QĐ-UBND\n\nngày 03 tháng 08\r\n\n năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ\r\n\nMỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA\r\n\nNHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2009;\n\nCăn\r\n\ncứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; \n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư Liên tịch số 04/2012/TTLB-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế\r\n\n- Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh\r\n\ntrong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số 36/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ncủa Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1919/TTr-SYT ngày 30 tháng 7 năm\r\n\n2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Quy\r\n\nđịnh về giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau \n\n1.\r\n\nPhạm vi và đối tượng điều chỉnh\n\na)\r\n\nCác cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai có chức năng thực\r\n\nhiện công tác khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:\n\n-\r\n\nCác bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực,\r\n\nbệnh viện đa khoa tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực.\n\n-\r\n\nCác trung tâm y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện có thực hiện chức năng khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh.\n\n-\r\n\nCác trạm y tế cấp xã.\n\nb)\r\n\nĐối tượng chi trả viện phí\n\n-\r\n\nNgười dân đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành\r\n\nY tế tỉnh Đồng Nai.\n\n-\r\n\nCơ quan Bảo hiểm Xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế đối với\r\n\nnhững người có thẻ bảo hiểm y tế.\n\n2.\r\n\nMức thu dịch vụ\n\n-\r\n\nQuy định giá 382 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục theo Thông tư Liên\r\n\ntịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC theo Phụ lục I đính kèm.\n\n-\r\n\nQuy định giá 433 loại phẫu thuật, thủ thuật tại Mục C4 của Thông tư Liên tịch\r\n\nsố 04/2012/TTLT-BYT-BTC và một số dịch vụ y tế khác theo Phụ lục II đính kèm.\n\n3.\r\n\nMức trích\n\nCác\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh được để lại toàn bộ số thu từ dịch vụ khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh cho đơn vị sử dụng.\n\n4.\r\n\nChế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán\n\na)\r\n\nChứng từ thu \n\nSử\r\n\ndụng các loại hóa đơn và biên lai thu do Bộ Tài chính ban hành. \n\nb)\r\n\nChế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí\n\n-\r\n\nSố thu từ dịch vụ khám, chữa bệnh, kể cả số thu do cơ quan Bảo hiểm Xã hội\r\n\nthanh toán cho người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư Liên tịch\r\n\nsố 04/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB\r\n\n& XH được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng. Đơn vị được chủ động sử dụng\r\n\nnguồn này cho các hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số\r\n\n43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập.\n\n-\r\n\nQuyết toán: Thực hiện chế độ quyết toán nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước. \n\n5.\r\n\nChế độ công khai\n\nCơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh phải công khai bảng giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt tại địa điểm thu và ở vị trí thuận\r\n\ntiện để các đối tượng có liên quan biết, thực hiện.\n\n6.\r\n\nQuy định chuyển tiếp\n\nĐối\r\n\nvới những người bệnh đang điều trị nội trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntrước ngày Quyết định này có hiệu lực thì vẫn áp dụng mức giá thu viện phí theo\r\n\nquy định tại các quyết định nêu tại Điều 3 Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định của\r\n\nThông tư Liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC , cụ thể như sau\n\n1.\r\n\nBãi bỏ Quyết định số 2584/QĐ.UBT ngày 02/10/2000 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai về việc điều chỉnh Biểu giá thu một phần viện phí theo Thông tư số 14/TTLB\r\n\nngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động TBXH và Ban Vật giá\r\n\nChính phủ;\n\n2.\r\n\nBãi bỏ Quyết định số 76/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về\r\n\nviệc quy định mức thu một phần viện phí tại trạm y tế tuyến xã trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Nai;\n\n3.\r\n\nBãi bỏ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về\r\n\nviệc bổ sung quy định mức thu một phần viện phí tại các Mục C1, C2.5.2, C2.5.3,\r\n\nC2.7, C3.1, C3.7.3, C4.1, C4.2.5 của Bảng khung giá kèm theo Quyết định số\r\n\n20/2009/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai;\n\n4.\r\n\nBãi bỏ 80 dịch vụ tại Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của UBND\r\n\ntỉnh Đồng Nai về việc quy định mức thu một phần viện phí áp dụng cho người bệnh\r\n\nđiều trị nội trú, ngoại trú kể cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Nai (chi tiết tại Phụ lục III đính kèm).\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở,\r\n\nngành: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nTrần Minh Phúc\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN\r\n\n BẢN\n\n", + "id": 100290 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100291.json b/contexts/context_100291.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbc994a8c7d23f1f94e5fc663daa93ec0e3bc8e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100291.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-4827-2003-QD-UB-phe-duyet-ket-qua-dau-thau-goi-thau-Noi-dung-Hop-dong-6293.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4827-2003-QD-UB-phe-duyet-ket-qua-dau-thau-goi-thau-Noi-dung-Hop-dong-6293", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 4827/2003/QĐ-UB \n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐẤU THẦU GÓI THẦU VÀ NỘI DUNG HỢP ĐỒNG.GÓI THẦU SỐ 4 : TƯ VẤN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH.THUỘC DỰ ÁN : VỆ SINH MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.(LƯU VỰC NHIÊU LỘC-THỊ NGHÈ)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ;Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu ; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quy chế đấu thầu ; Căn cứ Quyết định số 484/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án khả thi Thoát nước thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc-Thị Nghè) ;Căn cứ Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Điều 1 của Quyết định số 484/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ ;Căn cứ Hiệp định Tín dụng phát triển được ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Thế giới ngày 05 tháng 7 năm 2001, khoản tín dụng số 3475-VN ;Căn cứ Văn bản số 607/CP-CN ngày 03 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ duyệt Kế hoạch đấu thầu giai đoạn I của dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè) ;Căn cứ Quyết định số 4656/QĐ-UB ngày 11 tháng 11 năm 2002 của ủy ban nhân dân thành phố duyệt Danh sách ngắn tư vấn mời dự thầu, hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu số 4 thuộc Kế hoạch đấu thầu giai đoạn I của dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè) ;Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của ủy ban nhân dân thành phố duyệt Tiêu chuẩn đánh giá chi tiết và Tổ chuyên gia xét thầu gói thầu số 4 thuộc kế hoạch đấu thầu giai đoạn I của dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè) ; Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-UB ngày 17 tháng 3 năm 2003 và Quyết định số 1837/QĐ-UB ngày 16 tháng 5 năm 2003 của ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả đánh giá đề xuất về kỹ thuật, kết quả đánh giá đề xuất về tài chính, đánh giá tổng hợp và xếp hạng nhà dự thầu gói thầu số 4 thuộc Kế hoạch đấu thầu giai đoạn I của dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè) ;Xét Tờ trình số 09/TT-VSMTTP ngày 27 tháng 10 năm 2003 của Ban Quản lý dự án Vệ sinh Môi trường thành phố trình duyệt kết quả đấu thầu và dự thảo Hợp đồng gói thầu tuyển chọn tư vấn số 4 (Tư vấn Kiểm toán Tài chính) thuộc Kế hoạch đấu thầu Giai đoạn I của dự án Vệ sinh Môi trường thành phố (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè) ;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố tại Báo cáo thẩm định số 4875/KHĐT-ĐT ngày 31 tháng 10 năm 2003 và ý kiến của Giám đốc Sở Giao thông công chánh tại công văn số 57/GT-ĐT ngày 03 tháng 11 năm 2003 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Duyệt kết quả đấu thầu gói thầu số 4 (Tư vấn Kiểm toán tài chính) thuộc Kế hoạch đấu thầu Giai đoạn I của Dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè), cụ thể như sau :\n\n- Tên gói thầu : Gói thầu số 4 (Tư vấn kiểm toán Tài chính).\n\n- Thuộc Kế hoạch đấu thầu Giai đoạn I của Dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè).\n\n- Chủ đầu tư : Sở Giao thông công chánh thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Đại diện chủ đầu tư : Ban Quản lý dự án Vệ sinh Môi trường thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Tên nhà thầu trúng thầu : Công ty TNHH PriceWaterHouseCoopers (Việt Nam).\n\n- Giá trị trúng thầu : 116.576 USD (một trăm mười sáu ngàn năm trăm bảy mươi sáu đô la Mỹ).\n\nGiá trúng thầu này cũng là giá trị của hợp đồng (giá khoán gọn) và bao gồm các loại thuế, các khoản phí, lệ phí theo Luật Việt Nam.\n\n- Loại Hợp đồng : Hợp đồng trọn gói.\n\n- Thời gian thực hiện hợp đồng : Từ ngày hợp đồng được ký kết đến khi thực hiện xong kiểm toán tài chính năm tài chính 2007. \n\nĐiều 2. Duyệt nội dung chính của Hợp đồng thực hiện gói thầu số 4 (Tư vấn Kiểm toán tài chính) theo đúng nội dung phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu nêu tại Điều 1 của Quyết định này.\n\nGiám đốc Sở Giao thông công chánh và Giám đốc Ban Quản lý dự án Vệ sinh Môi trường thành phố chịu trách nhiệm về tính chính xác của các yếu tố pháp lý, nội dung và các số liệu trong Hợp đồng và các tài liệu trình duyệt, đồng thời rà soát lại toàn bộ nội dung Hợp đồng đã được thương thảo, thống nhất với Công ty TNHH PriceWaterHouseCoopers và dự thảo trình ngày 27 tháng 10 năm 2003, đảm bảo ở mức cao nhất về tính khả thi, hạn chế ở mức thấp nhất rủi ro cho chủ đầu tư trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Giao thông công chánh và Giám đốc Ban Quản lý Dự án Vệ sinh Môi trường thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các bước tiếp theo để ký kết hợp đồng và theo dõi việc thực hiện hợp đồng gói thầu số 4 theo đúng nội dung nêu trong Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, quy định liên quan của Ngân hàng Thế giới và quy định của Quy chế Đấu thầu hiện hành. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông công chánh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Vệ sinh Môi trường thành phố, Giám đốc Công ty thoát nước đô thị và Thủ trưởng các sở-ngành liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 4- Văn phòng Chính phủ- Bộ Kế hoạch và Đầu tư- Bộ Tài chính- Ngân hàng NNVN- TTUB : CT các PCT- VPHĐ-UB : các PVP- Tổ ĐT- Lưu (ĐT-Ng) \n\nKT. CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ PHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Văn Đua\n\n", + "id": 100291 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100292.json b/contexts/context_100292.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9b478841120d62c63f2c73e7523c1a8fc9a3fc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100292.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-988-QD-UBND-Nghien-cuu-xay-dung-chuoi-lien-ket-san-xuat-tieu-thu-rau-an-toan-An-Giang-2017-345341.aspx", + "name": "Quyet-dinh-988-QD-UBND-Nghien-cuu-xay-dung-chuoi-lien-ket-san-xuat-tieu-thu-rau-an-toan-An-Giang-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 988/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 30 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHUỖI LIÊN KẾT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN\r\n\nTOÀN TỈNH AN GIANG”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/02/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định quản lý thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n16/2016/QĐ-UBND ngày 16/3/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định\r\n\nđịnh mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1236/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Danh mục\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2016 - 2017;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 301/TTr-SKHCN ngày 22/3/2017 về việc phê\r\n\nduyệt đề tài “Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an\r\n\ntoàn tỉnh An Giang”,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề\r\n\ntài “Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tỉnh\r\n\nAn Giang”, với các nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Mục tiêu đề\r\n\ntài:\n\n1.1. Mục tiêu tổng quát:\n\nXây dựng và hình thành\r\n\nphương thức sản xuất mới cho nông dân trồng rau của tỉnh, từ sản xuất truy xuất\r\n\nđược nguồn gốc, ứng dụng công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện sản xuất của\r\n\nđịa phương và có kênh tiêu thụ rõ ràng.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Nâng cao chuỗi giá trị rau\r\n\nan toàn cho tỉnh An Giang, từ đó, tùy đối tượng và mùa vụ gieo trồng, nâng cao\r\n\nthu nhập cho người sản xuất ít nhất 20%. Đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm\r\n\nđạt chứng nhận VietGAP; (nội dung 1, nội dung 4, nội dung 5, nội dung 6)\n\n- Xây dựng\r\n\n05 quy trình chuyển giao công nghệ với diện tích 1.400 m2 và 04 mô hình nhân rộng\r\n\n(2 ha) sản xuất hiệu quả một số rau ăn quả chính (dưa leo, khổ qua) và rau ăn\r\n\nlá chính (xà lách, cải ngọt) tại Tp. Long Xuyên và Tp. Châu Đốc tỉnh An Giang,\r\n\ncó gắn kết các giải pháp sơ chế và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm (nội\r\n\ndung 2, nội dung 4, nội dung 5, nội dung 6). Trong đó, có 4 quy trình đạt tiêu\r\n\nchuẩn VietGAP là xà lách, cải ngọt, dưa leo và khổ qua. Một quy trình theo hướng\r\n\nVietGAP là cà chua cherry\n\n- Đào tạo, phát triển nguồn\r\n\nnhân lực gồm 20 cán bộ kỹ thuật và 100 lượt nông dân phục vụ phát triển mô hình\r\n\n(nội dung 3).\n\n- Xây dựng và phát triển thị\r\n\ntrường cho sản phẩm rau an toàn tỉnh An Giang (nội dung 1, nội dung 6).\n\n- Đề xuất các định hướng và\r\n\ngiải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị rau an toàn cho tỉnh An Giang (tất\r\n\ncả các nội dung thực hiện).\n\n2. Tổ chức chủ trì đề\r\n\ntài: Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.\n\n3. Chủ nhiệm đề tài: TS.\r\n\nPhạm Thị Minh Tâm.\n\n4. Thời gian thực hiện: 30\r\n\ntháng (Từ tháng 04/2017 đến 09/2019)\n\n5. Nội dung thực hiện:\n\n5.1. Nội dung 1: Đánh giá\r\n\nthực trạng chuỗi sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại An Giang\n\nĐiều tra thực trạng sản xuất,\r\n\nsơ chế, kênh phân phối và tiêu thụ rau ở thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc,\r\n\nthị xã Tân Châu và 4 huyện Chợ Mới, An Phú, Châu Phú và Châu Thành tỉnh An\r\n\nGiang.\n\n5.2. Nội dung 2: Chuyển\r\n\ngiao và tiếp nhận các quy trình công nghệ\n\nChuyển giao qui trình kỹ thuật\r\n\nsản xuất cà chua cherry trồng trong nhà màng theo hướng VietGAP và các quy\r\n\ntrình kỹ thuật sản xuất xà lách, cải ngọt, dưa leo, khổ qua trồng ngoài trời đạt\r\n\ntiêu chuẩn VietGAP theo các bước sau:\n\n- Bước 1: Xây dựng mô hình\r\n\ngiả định dựa vào quy trình kỹ thuật sản xuất rau đạt tiêu chuẩn VietGAP của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn kết hợp với điều tra kỹ thuật canh tác của\r\n\n10 - 15 hộ trồng từng loại rau.\n\n- Bước 2:\r\n\nTiến hành thực hiện và xây dựng mô hình giả định tại Tp. Long Xuyên và Châu Đốc.\r\n\nĐiều chỉnh mô hình trong 2 vụ.\n\n- Bước 3:\r\n\nTổ chức hội thảo về chuyển giao qui trình cho từng loại rau ở hai điểm thành phố\r\n\nLong Xuyên và thành phố Châu Đốc. Lấy ý kiến góp ý của nông dân và các chuyên\r\n\ngia.\n\n- Bước 4: Xây dựng quy trình\r\n\nchính thức.\n\n- Bước 5: Chuyển giao quy\r\n\ntrình.\n\n5.3. Nội dung 3: Đào tạo\r\n\nvà tập huấn kỹ thuật sản xuất rau đạt chuẩn VietGAP phát triển nguồn nhân lực\r\n\nphục vụ phát triển mô hình\n\n- Đào tạo kỹ thuật viên sản\r\n\nxuất rau đạt chuẩn VietGAP: Đào tạo 20 cán bộ kỹ thuật về Quy trình thực\r\n\nhành nông nghiệp tốt (GAP); Tập huấn sử dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc rau.\n\n- Tập huấn\r\n\nkỹ thuật sản xuất rau đạt chuẩn VietGAP: Tập huấn cho 100 lượt nông dân sản xuất\r\n\nrau trong và ngoài tổ sản xuất rau an toàn thuộc thành phố Long Xuyên và Châu Đốc\r\n\nquy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP); Tập huấn về liên kết giữa nhà sản xuất\r\n\nvà thị trường tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Hội thảo đầu bờ: 02\r\n\nhội thảo đầu bờ sẽ được tổ chức.\n\n5.4. Nội dung 4: Xây dựng\r\n\nvà nhân rộng các mô hình sản xuất rau đạt tiêu chuẩn VietGAP cho cây xà lách, cải\r\n\nngọt, dưa leo, khổ qua\n\na) Quy trình kỹ thuật:\r\n\nTheo quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, có điều chỉnh để phù hợp với điều kiện của địa phương trồng ngoài trời.\n\nb) Mở rộng mô hình sản\r\n\nxuất rau đạt tiêu chuẩn VietGAP trồng ngoài trời:\n\n- Vị trí đặt mô hình nhân rộng:\r\n\nRuộng của tổ viên tổ sản xuất rau VietGAP và các nông dân ở xã đủ điều kiện sản\r\n\nxuất rau VietGAP, tự nguyện tham gia.\n\n- Hình thức thực hiện: Tổ\r\n\nviên tổ sản xuất rau VietGAP và các nông dân thực hiện với sự giúp đỡ của cán bộ\r\n\nkỹ thuật tại địa phương. Các cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo sẽ tập huấn, hướng\r\n\ndẫn họ trồng các loại rau trên theo quy trình kỹ thuật trồng rau VietGAP đã được\r\n\nđiều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.\n\n- Quy trình kỹ thuật: Như đã\r\n\náp dụng ở mô hình trình diễn, có điều chỉnh (trên cơ sở hội thảo đầu bờ nói\r\n\ntrên) như tăng các biện pháp bảo vệ thực vật bằng sinh học, bẫy, sử dụng phân\r\n\nsinh học để giảm dần lượng phân bón vô cơ.\n\n- Giấy chứng nhận xà lách, cải\r\n\nngọt, dưa leo và khổ qua đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\n5.5. Nội dung 5: Hoàn thiện\r\n\nmô hình sơ chế, xử lý, đóng gói rau sau thu hoạch đạt tiêu chuẩn VietGAP.\n\nCải thiện/nâng cấp nhà sơ chế\r\n\nrau an toàn tại công ty TNHH MTV TM - DV Phan Nam tại Tp. Long Xuyên như mở rộng\r\n\ndiện tích, tăng công suất sơ chế rau.\n\n5.6. Nội dung 6: Xây dựng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng của mô hình sản xuất rau đạt tiêu chuẩn VietGAP và\r\n\nchuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.\n\na) Củng cố tổ hợp tác\r\n\nsản xuất rau VietGAP: Xúc tiến thành lập 03 tổ hợp tác sản xuất rau VietGAP (tổ\r\n\nhợp tác rau ăn lá, rau ăn trái và cà chua cherry).\n\nb) Quản lý chất lượng\r\n\ncác yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất rau VietGAP: Đánh giá môi trường sản\r\n\nxuất: phân tích mẫu đất, nước ở vùng thực hiện điều tra trước khi thực hiện với\r\n\ncác chỉ tiêu theo quy định về thực hành nông nghiệp tốt của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nc) Quản lý chất lượng rau\r\n\ntrong quá trình sản xuất:\n\n- Kiểm tra chứng nhận chất\r\n\nlượng sản phẩm rau VietGAP trước khi đưa ra tiêu thụ nội địa; Phân tích mẫu\r\n\ntheo quy định của tiêu chuẩn VietGAP.\n\n- Truy xuất nguồn gốc sản phẩm\r\n\nrau đạt tiêu chuẩn chất lượng VietGAP.\n\nd) Chứng nhận sản phẩm\r\n\nrau VietGAP: Phối hợp với các tổ chức đánh giá độc lập và chứng nhận VietGAP.\n\nđ) Đăng ký nhãn hiệu:\r\n\nĐưa ra được tên nhãn hiệu (không trùng với nhãn hiệu khác); logo; slogan nhằm\r\n\nkhẳng định nhãn hiệu, uy tín, chất lượng rau VietGAP với người tiêu dùng trong\r\n\nnước.\n\ne) Phân phối sản phẩm:\n\n- Phân phối sản phẩm trên 11\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh An Giang với hạt nhân là cửa\r\n\nhàng tiện ích của Công ty TNHH MTV Thương mại - Dịch vụ Phan Nam.\n\n- Xúc tiến thị trường ngoài\r\n\ntỉnh, tập trung cho các thành phố lớn (thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Phú Quốc,\r\n\nKiên Giang).\n\n- Tiếp cận thị trường xuất\r\n\nkhẩu (Campuchia).\n\n6. Tổng dự toán kinh phí:\r\n\n1.090.153.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, không trăm, chín mươi triệu, một trăm,\r\n\nnăm mươi ba ngàn đồng)\n\n6.1. Kinh phí từ ngân\r\n\nsách nhà nước: 935.913.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm, ba mươi lăm\r\n\ntriệu, chín trăm, mười ba ngàn đồng), từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ, bao gồm:\n\na) Công lao động: 456.350.000\r\n\nđồng (nghiên cứu tổng quan, điều tra thực trạng sản xuất, tiêu thụ, sơ chế\r\n\nvà kênh phân phối rau, Chuyển giao qui trình và nhân rộng mô hình, báo cáo tổng\r\n\nkết).\n\nb) Nguyên vật liệu năng\r\n\nlượng: 229.338.000 đồng (mua giống rau, vật tư nông nghiệp, Phân tích giá\r\n\nthể trồng cà chua và mẫu cây cà chua cherry, chứng nhận VietGAP, bảng tên mô\r\n\nhình).\n\nc) Thiết bị, máy móc\r\n\nchuyên dùng: 31.220.000 đồng (khay nhựa, bồn inox, cân đồng hồ, máy ghép mí\r\n\nbao nilon).\n\nd) Xây dựng, sửa chữa nhỏ:\r\n\n50.000.000 đồng (cải tạo nhà màng)\n\nđ) Chi khác: 169.005.000\r\n\nđồng (Công tác phí, hội thảo, tập huấn, khảo sát tiền trạm, điều tra, đi\r\n\nbáo cáo đề tài,…).\n\n6.2. Kinh phí từ nguồn\r\n\nkhác: 154.240.000 đồng.\n\n7. Sản phẩm đề tài:\n\n7.1. 01 Báo cáo khoa\r\n\nhọc tổng kết đề tài.\n\n7.2. 01 Báo cáo phân\r\n\ntích thị trường sản phẩm rau, thực trạng chuỗi giá trị rau an toàn tại An Giang\r\n\nvà đề xuất xây dựng mô hình chuỗi giá trị rau an toàn tỉnh An Giang.\n\n7.3. 01 mẫu LOGO màu\r\n\nvà 01 slogan cho sản phẩm\n\n7.4. 04 quy trình kỹ\r\n\nthuật sản xuất của 04 loại rau: Rau xà lách, cải ngọt, dưa leo, khổ qua trồng\r\n\nngoài trời đạt VietGAP và 01 quy trình kỹ thuật trồng cà chua cherry trong nhà\r\n\nmàng theo tiêu chuẩn VietGAP.\n\n7.5. 04 bộ hồ sơ chứng\r\n\nnhận đạt tiêu chuẩn VietGAP cho 04 đối tượng rau xà lách, cải ngọt, dưa leo và\r\n\nkhổ qua trồng ngoài trời.\n\n7.6. Mô hình:\n\na) 05 mô hình chuyển\r\n\ngiao công nghệ với diện tích 1.400 m2 đạt tiêu chuẩn VietGAP cho các loại rau\r\n\nxà lách, cải ngọt, dưa leo, khổ qua và theo tiêu chuẩn VietGAP cho cây cà chua\r\n\ncherry.\n\nb) 04 mô hình nhân rộng\r\n\n(2 ha) sản xuất hiệu quả một số rau ăn quả chính: rau xà lách, cải ngọt, dưa\r\n\nleo, khổ qua.\n\nc) 01 mô hình trồng\r\n\ncà chua cherry trong nhà màng theo tiêu chuẩn VietGAP.\n\nd) 01 Mô hình chuỗi\r\n\nliên kết sản xuất, tiêu thụ rau an toàn hiệu quả, ổn định cho An Giang có sự\r\n\ntham gia của đơn vị thu mua là công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ Phan Nam.\n\n7.7. 01 bài báo khoa\r\n\nhọc được đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành.\n\n7.8. Hỗ trợ đào tạo\r\n\nít nhất 01 cử nhân đại học cho tỉnh An Giang; Đào tạo cho 20 cán bộ kỹ thuật được\r\n\nđào tạo làm chủ các công nghệ được chuyển giao và 100 nông dân, cơ sở sản xuất,\r\n\ncông ty doanh nghiệp trong tỉnh được đào tạo, tập huấn về quy trình trồng, chăm\r\n\nsóc, kỹ thuật sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm, quy trình thực hành nông\r\n\nnghiệp tốt (GAP), về liên kết giữa nhà sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm.\n\n8. Đơn vị phối hợp thực\r\n\nhiện:\n\n- Chi cục Trồng trọt và Bảo\r\n\nvệ thực vật An Giang.\n\n- Công ty TNHH MTV Thương mại\r\n\n- Dịch vụ Phan Nam.\n\n9. Đơn vị tiếp nhận sử dụng\r\n\nkết quả:\n\n- Công ty TNHH Một thành\r\n\nviên Thương mại - Dịch vụ Phan Nam.\n\n- Trung tâm Công nghệ sinh học\r\n\nAn Giang.\n\n- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học và công nghệ An Giang.\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nChâu Đốc.\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nLong Xuyên.\n\n- Các tổ chức, cá nhân khác nếu\r\n\ncó yêu cầu theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2.\n\n1. Chủ nhiệm đề tài\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện đề tài theo\r\n\nquy định hiện hành. Nếu trong quá trình thực hiện có vướng mắc cần xử lý, phải\r\n\nbáo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định chuyên môn và Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh.\n\n2. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ chịu trách nhiệm: Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện đề tài\r\n\n“Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tỉnh An\r\n\nGiang” và báo cáo UBND tỉnh theo quy định. Đồng thời, có trách nhiệm kiểm tra sản\r\n\nphẩm giao nộp và bàn giao sản phẩm cho đơn vị tiếp nhận sử dụng kết quả nghiên\r\n\ncứu của đề tài này với biên bản bàn giao trách nhiệm cụ thể nhằm có cơ sở đánh\r\n\ngiá việc triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu và hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ.\n\n3. Đơn vị chủ trì, chủ\r\n\nnhiệm đề tài và thủ trưởng đơn vị tiếp nhận sử dụng kết quả nghiên cứu của đề\r\n\ntài chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ về việc triển khai ứng dụng kết quả nghiên\r\n\ncứu theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Trường Đại\r\n\nhọc Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh (đơn vị chủ trì đề tài), Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan và TS. Phạm Thị Minh Tâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Sở KH&CN (05 bản); Sở Tài chính;\r\n\n - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM;\r\n\n - TS. Phạm Thị Minh Tâm;\r\n\n - Công ty TNHH MTV TM-DV Phan Nam;\r\n\n - Chi cục Trồng trọt và BVTV An Giang;\r\n\n - Trung tâm ƯDKH&CN An Giang;\r\n\n - Trung tâm Công nghệ sinh học An Giang;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - UBND TP.Châu Đốc; UBND TP.Long Xuyên;\r\n\n - P. KTN, P.HCTC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Quang Thi\n\n\n\n\n\n", + "id": 100292 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100293.json b/contexts/context_100293.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8db01f51ed1cd77dc96267c0ad1ed1b1785b5e31 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100293.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-252-QD-UBND-2023-ho-tro-lien-ket-san-xuat-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Vinh-Long-557357.aspx", + "name": "Quyet-dinh-252-QD-UBND-2023-ho-tro-lien-ket-san-xuat-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Vinh-Long-557357", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 252/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 10 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HỖ TRỢ DỰ ÁN LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ\r\n\nTIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển\r\n\nhợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n220/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Phê duyệt\r\n\nchính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Vĩnh Long;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2499/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Phê duyệt danh\r\n\nmục các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên\r\n\nhỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm tỉnh Vĩnh Long;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Quy định thẩm\r\n\nquyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 165/TTr-SNN&PTNT ngày\r\n\n31/10/2022 và Công văn số 1815/SNN&PTNT-PTNT ngày 21/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt hỗ trợ dự án liên kết trong sản xuất và\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, với các nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Tên dự án: “Dự án hỗ trợ\r\n\nliên kết sản xuất và tiêu thụ lúa giữa Hợp tác xã nông nghiệp Tân An Luông và\r\n\nCông ty TNHH MTV Lương thực Tân Hồng giai đoạn 2022-2025”.\n\n2. Đối tượng tham gia dự án\r\n\nliên kết:\n\n- Chủ trì liên kết: Hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp Tân An Luông (sau đây gọi là Chủ trì liên kết).\n\n- Đối tượng tham gia liên kết:\r\n\n(1) Hợp tác xã nông nghiệp Tân An Luông; (2) Công ty TNHH MTV Lương thực Tân Hồng;\r\n\n(3) Tổ hợp tác sản xuất lúa; (4) Đại lý vật tư nông nghiệp Liêu Minh Đức; (4) Hộ\r\n\nnông dân tham gia liên kết.\n\n3. Về sản phẩm liên kết: Lúa\r\n\nhàng hóa\n\n4. Địa điểm thực hiện: Xã Tân\r\n\nAn Luông, huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long\n\n5. Quy mô liên kết và thời gian\r\n\nthực hiện:\n\nGiai đoạn 2022 - 2025, tổ chức\r\n\nsản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho 710 ha diện tích sản xuất lúa (vụ lúa hè thu)\r\n\ncụ thể:\n\n- Năm 2023: 160 ha;\n\n- Năm 2024: 250 ha;\n\n- Năm 2025: 300 ha;\n\n6. Hình thức liên kết: Liên kết\r\n\ncung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ\r\n\nsản phẩm nông nghiệp.\n\n7. Mục tiêu dự án liên kết\n\n7.1. Mục tiêu chung\n\n- Xây dựng mô hình liên kết sản\r\n\nxuất lúa gắn với tiêu thụ theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao thu nhập cho người\r\n\ndân trồng lúa. Doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào chất lượng và đảm bảo tiêu\r\n\nthụ toàn bộ sản phẩm của nông dân tham gia, ổn định sản xuất tăng hiệu quả kinh\r\n\ntế cho người nông dân tham gia dự án. Đồng thời, giúp hợp tác xã có vùng sản xuất\r\n\nlúa ổn định, đảm bảo sản lượng và chất lượng hàng hóa cung cấp cho các doanh\r\n\nnghiệp tiêu thụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.\n\n- Sản xuất lúa gạo đồng bộ, áp\r\n\ndụng cơ giới hóa vào sản xuất, đồng thời giảm chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật; nâng cao chất lượng sản phẩm, gia tăng giá trị sản xuất, tăng thu nhập cho\r\n\nngười dân. Ổn định đầu ra sản phẩm thông qua liên kết tiêu thụ.\n\n7.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Liên kết sản xuất và tiêu thụ\r\n\nlúa hàng hóa giai đoạn 2022 - 2025, với tổng diện tích sản xuất lúa vụ hè thu\r\n\nlà 710 ha (năm 2023: 160 ha; năm 2024: 250 ha; năm 2025: 300 ha) ước tính khoảng\r\n\n4.402 tấn lúa hàng hóa được liên kết sản xuất và tiêu thụ.\n\n- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị\r\n\ncho hợp tác xã phục vụ hoạt động dịch vụ sản xuất lúa trên địa bàn xã trong thời\r\n\ngian tập trung mùa vụ và vùng lân cận, ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa\r\n\ngiảm chi phí lao động tăng hiệu quả kinh tế cho người dân, nâng cao trình độ sản\r\n\nxuất lúa theo hướng tăng sản lượng, chất lượng (đảm bảo cơ giới hóa trong quy\r\n\ntrình sản xuất lúa đạt 100%).\n\n- Tập huấn chuyển giao tiến bộ\r\n\nkỹ thuật trong sản xuất lúa, nâng cao năng lực trình độ sản xuất lúa của người\r\n\ndân trên địa bàn xã (15 lớp, 450 người dân).\n\n- Thiết lập và cấp mã số vùng\r\n\ntrồng cho 300ha diện tích sản xuất lúa trên địa bàn xã Tân An Luông (năm 2024\r\n\nthiết lập và cấp 150 ha, năm 2025 thiết lập và cấp 150 ha).\n\n- Đối tác tham gia liên kết\r\n\ntiêu thụ lâu dài và ổn định từ hỗ trợ cung cấp vật tư đầu vào (giống lúa xác nhận,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật, phân bón) với giá ưu đãi và bao tiêu toàn bộ lúa hàng\r\n\nhóa của nông dân tham gia dự án. Đảm bảo vùng nguyên liệu 300 ha có hợp đồng\r\n\ntiêu thụ bền vững.\n\n8. Nội dung hỗ trợ kinh phí\n\n8.1. Hỗ trợ tư vấn xây dựng dự\r\n\nán: tư vấn, nghiên cứu dự án liên kết trình phê duyệt, tư vấn xây dựng kế hoạch\r\n\nsản xuất, kế hoạch triển khai nội dung dự án.\n\n8.2. Hỗ trợ kinh phí giống và vật\r\n\ntư: căn cứ định mức theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 03/3/2021 của UBND\r\n\ntỉnh Vĩnh Long Quy định định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\n8.3. Hỗ trợ thiết bị phục vụ sản\r\n\nxuất: Hỗ trợ thiết bị cho Hợp tác xã, hộ nông dân tham gia dự án liên kết thành\r\n\nlập tổ dịch vụ sản xuất đáp ứng nhu cầu sản xuất và thu hoạch lúa trên địa bàn\r\n\nxã và vùng lân cận.\n\n8.4. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật:\r\n\ntập huấn Quy trình kỹ thuật canh tác lúa theo gói kỹ thuật thâm canh đồng bộ 3\r\n\ngiảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm; Các chuyên đề liên quan đến việc ứng phó với hạn\r\n\nhán, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa, các giải\r\n\npháp canh tác lúa để thích ứng với biến đổi khí hậu; quy trình sản xuất lúa\r\n\ntrong liên kết sản xuất và tiêu thụ của công ty.\n\n8.5. Tập huấn thiết lập và cấp\r\n\nmã số vùng trồng: Hướng dẫn người dân xây dựng quy trình thiết lập và cấp mã số\r\n\nvùng trồng.\n\n9. Tổng kinh phí thực hiện dự\r\n\nán: 11.950.735.185 đồng (Mười một tỷ, chín trăm năm mươi triệu, bảy trăm ba\r\n\nmươi lăm ngàn, một trăm tám mươi lăm đồng).\n\n9.1. Tổng kinh phí đề nghị nhà\r\n\nnước hỗ trợ: 5.171.220.185 đồng (Năm tỷ, một trăm bảy mươi mốt triệu, hai trăm\r\n\nhai mươi ngàn, một trăm tám mươi lăm đồng). Trong đó:\n\n- Kinh phí tư vấn xây dựng dự\r\n\nán: 207.205.185 đồng;\n\n- Kinh phí hỗ trợ giống và vật\r\n\ntư: 3.405.515.000 đồng, Trong đó:\n\n+ Kinh phí hỗ trợ giống:\r\n\n511.200.000 đồng;\n\n+ Kinh phí hỗ trợ vật tư (phân\r\n\nbón, thuốc BVTV,...): 2.894.315.000 đồng;\n\n- Hỗ trợ thiết bị phục vụ sản\r\n\nxuất: 1.446.000.000 đồng;\n\n- Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật:\r\n\n67.500.000 đồng\n\n- Tập huấn thiết lập và cấp mã\r\n\nsố vùng trồng: 45.000.000 đồng\n\nNguồn kinh phí hỗ trợ: từ nguồn\r\n\nvốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm.\n\n9.2. Đối ứng của các bên tham\r\n\ngia liên kết: 6.779.515.000 đồng (Sáu tỷ, bảy trăm bảy mươi chín triệu, năm\r\n\ntrăm mười lăm ngàn đồng).\n\n9.3 Phân kỳ cụ thể từng năm\n\n- Năm 1 (năm 2023): Tổng kinh\r\n\nphí thực hiện 3.627.064.585 đồng, trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách: 1.480.624.585\r\n\nđồng;\n\n+ Vốn đối ứng: 2.146.440.000 đồng.\n\n- Năm 2 (năm 2024): Tổng kinh\r\n\nphí thực hiện 4.467.010.300 đồng, trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách: 1.888.885.000\r\n\nđồng;\n\n+ Vốn đối ứng: 2.578.125.000 đồng.\n\n- Năm 3 (năm 2025): Tổng kinh\r\n\nphí thực hiện 3.856.660.300 đồng, trong đó:\n\n+ Vốn ngân sách: 1.801.710.300\r\n\nđồng;\n\n+ Vốn đối ứng: 2.054.950.000 đồng.\n\n10. Về tổ chức thực hiện\n\n10.1 Đối với Chủ trì liên kết -\r\n\nHợp tác xã nông nghiệp Tân An Luông.\n\nChịu trách nhiệm huy động đầy đủ\r\n\nnguồn lực, nhân lực, cơ sở vật chất để thực hiện các nội dung, hạng mục đảm bảo\r\n\nđạt các mục tiêu Dự án được phê duyệt.\n\nHàng năm, phải xây dựng kế hoạch\r\n\ncụ thể thực hiện các hạng mục trong năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chủ\r\n\ntrì, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, giải quyết các vướng\r\n\nmắc liên quan đến việc triển khai thực hiện các nội dung trong dự án liên kết\r\n\nđã được phê duyệt và đề xuất sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.\n\nQuản lý, sử dụng nguồn kinh phí\r\n\nđược hỗ trợ đúng quy định, thực hiện các hồ sơ thủ tục thanh toán nguồn vốn nhà\r\n\nnước hỗ trợ theo đúng các quy định hiện hành.\n\nChịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề thực hiện dự án liên kết, về số lượng, chất lượng, đối tượng thụ hưởng, địa\r\n\nbàn, tính pháp lý của hồ sơ thanh toán,… Chịu trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc,\r\n\nhồ sơ theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp không thực hiện đúng nội\r\n\ndung như hợp đồng đã ký với các bên tham gia liên kết thì phải bồi hoàn lại tất\r\n\ncả kinh phí nhà nước đã hỗ trợ.\n\nBáo cáo tiến độ thực hiện hàng\r\n\ntháng và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm với Ủy ban nhân dân các xã\r\n\ntrong dự án và các phòng, ban chuyên môn của huyện; báo cáo kết quả thực hiện dự\r\n\nán hàng năm và báo cáo tổng kết dự án với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n10.2. Các bên tham gia hợp đồng\r\n\ndự án liên kết\n\nThực hiện đúng và đầy đủ các nội\r\n\ndung cam kết của hợp đồng, quyền hạn, trách nhiệm được quy định trong dự án\r\n\nliên kết, đồng thời chấp hành các quy định của pháp luật về thực hiện hợp đồng.\n\nTuân thủ các quy định nhà nước\r\n\nvề sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong quá trình thực hiện dự án liên kết.\n\n10.3 Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nTriển khai Quyết định phê duyệt\r\n\ndự án đến chủ đầu tư, các bên tham gia, UBND huyện Vũng Liêm, các xã trong dự\r\n\nán liên kết và các sở, ban, ngành có liên quan được biết.\n\nPhối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư đăng ký vốn hàng năm để thực hiện dự án; tham mưu UBND tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí thực hiện dự án hàng năm từ nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp\r\n\nkhác.\n\nPhối hợp với UBND huyện Vũng\r\n\nLiêm kiểm tra, giám sát chủ đầu tư thực hiện các nội dung trong dự án đã được\r\n\nphê duyệt đúng quy định; phối hợp thực hiện sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện dự án; Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả sau khi kết thúc dự án.\n\nXây dựng quy trình hướng dẫn thực\r\n\nhiện và chịu trách nhiệm việc giám sát, nghiệm thu và thực hiện hồ sơ thanh,\r\n\nquyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ dự án theo đúng quy định.\n\n10.4. Sở Tài chính\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổng hợp, cân đối, đăng ký vốn hàng năm, bố trí kinh phí hàng\r\n\nnăm thực hiện dự án.\n\n10.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổng hợp, cân đối, đăng ký vốn hàng năm, bố trí kinh phí hàng\r\n\nnăm thực hiện dự án.\n\n10.6. Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nVũng Liêm\n\nHỗ trợ chủ đầu tư, các bên tham\r\n\ngia liên kết trong quá trình thực hiện sản xuất và liên kết trên địa bàn huyện;\r\n\nphối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra giám sát, tổng kết việc\r\n\ntriển khai dự án.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh liên quan, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Vũng Liêm triển khai thực hiện các nội dung tại Điều 1 của Quyết\r\n\nđịnh này, theo đúng quy định.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Vũng Liêm và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - CT. UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - LĐVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KT-NV;\r\n\n - Lưu: VT.4.01.05.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liệt\n\n ", + "id": 100293 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100294.json b/contexts/context_100294.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98cde960f2989dade5613ee964ad8dfaa04828aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_100294.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-176-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-thuong-truc-Ngo-Thinh-Duc-125719.aspx", + "name": "Thong-bao-176-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-thuong-truc-Ngo-Thinh-Duc-125719", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 176/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI CUỘC HỌP\r\n\nVỀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN KÊU GỌI ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG CẦU ĐẠI NGÃI TRÊN QL60 \n\nNgày\r\n\n19/5/2011 tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ\r\n\ntrì cuộc họp về xúc tiến đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi. Tham dự cuộc họp có đại\r\n\ndiện Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Vụ KHĐT, Vụ HTQT, Cục QLCL CTGT, Đại Sứ\r\n\nquán Nhật Bản tại Việt Nam và Công ty tư vấn Nippon Steel Tony Bridge Co. \n\nSau khi nghe\r\n\nbáo cáo của Ban QLDA Mỹ Thuận và các đơn vị tham dự cuộc họp, Thứ trưởng thường\r\n\ntrực Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: \n\n1.Tổng quát về\r\n\ncác trục dọc giao thông khu vực đồng bằng sông Cửu Long: \n\n- Theo quy hoạch\r\n\nphát triển giao thông vận tải khu vực đồng bằng sông Cửu Long đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt, trong khu vực sẽ hình thành 5 trục dọc nối các tỉnh ĐBSCL\r\n\nvới TP HCM nói riêng và với các tỉnh Đông Nam Bộ nói chung bao gồm: \n\n+ Tuyến thứ\r\n\n1: Tuyến QL 1 đi từ TP HCM – Cần Thơ - Cà Mau. \n\n+ Tuyến thứ\r\n\n2: Tuyến cao tốc phía Đông từ TP HCM đi Cần Thơ - Cà Mau. \n\nĐây là đoạn\r\n\ntuyến nằm trong tổng thể đường cao tốc Bắc – Nam. \n\n+ Tuyến thứ\r\n\n3: Tuyến đường HCM (đoạn Đức Hoà - Mỹ An đi chung với tuyến N2) nối từ phía Bắc\r\n\nđến Chơn Thành, qua Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và kết\r\n\nthúc tại Đất Mũi. \n\n+ Tuyến thứ\r\n\n4: Tuyến N1 nối với hệ thống đường hành lang biên giới từ điểm cuối tuyến 14C tại\r\n\nkhu vực Lộc Tấn (Bình Phước) và kết thúc tại Hà Tiên. \n\n+ Tuyến thứ\r\n\n5: Tuyến trục dọc ven biển phía Nam (gồm QL50 và QL60). \n\nQL 50 nối từ Tp\r\n\nHCM về Long An và kết thúc tại Mỹ Tho, Tiền giang; QL60 nối từ Tiền Giang qua Bến\r\n\nTre, Trà Vinh và kết thúc tại Sóc Trăng. Hầu hết các cầu lớn trên tuyến đã và\r\n\nđang được triển khai đầu tư: cầu Rạch Miễu, Hàm Luông đã hoàn thành; cầu Cổ\r\n\nChiên đang triển khai thi công, chỉ còn lại cầu Đại Ngãi chưa được đầu tư, hiện\r\n\nđang khai thác bằng phà. Nếu cầu Đại Ngãi được xây dựng hoàn thành sẽ nối thông\r\n\ntoàn tuyến để khai thác thế mạnh toàn bộ các Tỉnh phía đông của khu vực Tây Nam\r\n\nbộ như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau…, rút ngắn được khoảng 80km khi đi\r\n\ntừ TP Hồ Chí Mính đến Sóc Trăng, tiết kiệm chi phí vận hành, nhiên liệu…đẩy mạnh\r\n\nkhai thác, nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp và thủy hải sản xuất khẩu thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng. Do đó việc chuẩn bị đầu tư cho dự\r\n\nán xây dựng cầu Đại Ngãi là rất cần thiết. \n\n2. Về nghiên\r\n\ncứu sơ bộ dự án XD cầu Đại Ngải: \n\nBộ GTVT thống\r\n\nnhất về nguyên tắc các đề xuất trong nghiên cứu sơ bộ của Ban QLDA Mỹ Thuận\r\n\ntheo phương án 1 như sau: \n\n- Về hướng tuyến:\r\n\nĐiểm đầu giao với QL60 tại Cầu Quan → vượt nhánh sông chính → qua Cù lao Dung →\r\n\nvượt nhánh sông phụ → cắt đường Nam Sông Hậu tại vị trí phía Bắc phà Đại Ngãi\r\n\n(cách khoảng 1km) → Điểm cuối tại Hậu Thành (lưu ý nghiên cứu việc kết nối hợp\r\n\nlý tại vị trí này cho phù hợp với quy hoạch của địa phương vì hiện nay đang có\r\n\ndự án tuyến tránh Sóc Trăng và tuyến tránh QL60 nối từ điểm cuối của bến phà Đại\r\n\nNgãi hiện hữu). \n\n- Các vấn đề\r\n\nkỹ thuật khác sẽ được nghiên cứu chi tiết hơn ở bước tiếp theo. \n\n3. Giao nhiệm\r\n\nvụ: \n\n- Ban QLDA Mỹ\r\n\nThuận tiếp tục phối hợp với các đối tác Nhật Bản, tiếp thu ý kiến góp ý của hội\r\n\nnghị để nghiên cứu chi tiết hơn và hoàn thiện báo cáo này. \n\n- Vụ KHĐT\r\n\ntham mưu để Lãnh đạo Bộ GTVT có văn bản chính thức gửi METI và Đại Sứ quán Nhật\r\n\nBản cung cấp hỗ trợ kỹ thuật lập F/S cho dự án. \n\nThừa lệnh Bộ\r\n\ntrưởng, Văn phòng Bộ GTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và\r\n\ntriển khai thực hiện./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ trưởng (để b/cáo); \r\n\n - Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức (để b/cáo); \r\n\n - Các đơn vị tham gia họp; \r\n\n - Lưu: VP, KHĐT. \n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 100294 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100295.json b/contexts/context_100295.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b709930792b644baec0970a38b05206e375ed89 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100295.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1722-QD-BGTVT-2022-Ke-hoach-ra-soat-van-ban-quy-pham-phap-luat-547917.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1722-QD-BGTVT-2022-Ke-hoach-ra-soat-van-ban-quy-pham-phap-luat-547917", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1722/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM\r\n\n2023 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà soát văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2023 của Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ,\r\n\nCục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, PC (03).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thắng\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2023 CỦA BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1722/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nThực hiện Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và các Nghị định quy định chi tiết thi hành, Bộ Giao thông vận\r\n\ntải ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Phát hiện quy định trái pháp\r\n\nluật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, ngưng hiệu lực hoặc ban hành văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp\r\n\npháp, tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\nb) Triển khai thực hiện việc\r\n\nxây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết để hướng dẫn\r\n\nthi hành.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Việc rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật phải được thực hiện thường xuyên, không bỏ sót văn bản thuộc trách\r\n\nnhiệm rà soát.\n\nb) Rà soát văn bản phải được\r\n\ntuân thủ theo nội dung, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Ban hành quy phạm\r\n\npháp luật và các Nghị định quy định chi tiết.\n\nc) Xử lý, kiến nghị xử lý kịp\r\n\nthời kết quả rà soát.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nội dung thực hiện\n\na) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\nrà soát văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên\n\n- Rà soát theo văn bản là căn cứ\r\n\nđể rà soát được quy định tại khoản 1 Điều 142 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP là văn bản được ban hành sau, có quy định liên quan đến văn bản\r\n\nđược rà soát, bao gồm: văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn\r\n\nvăn bản được rà soát; văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền ban hành văn bản được rà soát; điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam là thành viên sau thời điểm ban hành.\n\n- Rà soát căn cứ vào tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 142\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP được xác định căn cứ vào chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảo sát và thông tin thực tiễn\r\n\nliên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát.\n\nb) Rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực\n\nTổ chức rà soát các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do các bộ, ngành khác yêu cầu.\n\nc) Công bố danh mục văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nVăn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nxác định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần phải được đưa vào\r\n\ndanh mục để công bố theo quy định.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao tại Phụ lục của kế hoạch rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm 2023 của Bộ Giao thông vận tải.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các Vụ, Cục thuộc Bộ\n\n- Thực hiện việc rà soát văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật khi có căn cứ rà soát hoặc ngay khi nhận được kiến nghị rà\r\n\nsoát văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n- Lấy ý kiến của tổ chức pháp\r\n\nchế (đối với các Cục), Vụ Pháp chế (đối với các cơ quan tham mưu thuộc Bộ) về kết\r\n\nquả rà soát.\n\n- Lập danh mục văn bản hết hiệu\r\n\nlực một phần hoặc toàn bộ, định kỳ 06 tháng gửi Vụ Pháp chế tổng hợp.\n\n- Bố trí biên chế và các điều\r\n\nkiện bảo đảm khác để thực hiện tốt công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng\r\n\n(qua Vụ Pháp chế) tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch rà soát của cơ quan,\r\n\nđơn vị mình trước ngày 15/6 và 15/12 của năm kế hoạch.\n\n2. Vụ Pháp chế\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n- Kiểm tra, có ý kiến về hồ sơ\r\n\nrà soát của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Định kỳ 06 tháng trình Bộ trưởng\r\n\ncông bố danh mục văn bản hết hiệu lực một phần và hết hiệu lực toàn bộ.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng\r\n\nvà Bộ Tư pháp kết quả thực hiện kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Trung tâm Công nghệ thông\r\n\ntin\n\nDuy trì cơ sở dữ liệu về rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện kế hoạch rà\r\n\nsoát văn bản quy phạm pháp luật năm 2023 của Bộ Giao thông vận tải do ngân sách\r\n\nnhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật./.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2023 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1722/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nCơ quan thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nGhi chú\n\nI\n\nCác cơ quan tham mưu\r\n\n thuộc Bộ\n\n1.\n\nTiếp tục thực hiện rà soát Luật,\r\n\n Nghị định, Thông tư được ban hành trong năm 2022 và Luật, Nghị định mới được\r\n\n ban hành trong năm 2023 (rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý)\n\nVụ Pháp chế\n\nCơ quan phối hợp: Các Vụ thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nNgay khi có căn cứ pháp lý\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n2.\n\nThực hiện rà soát các văn bản\r\n\n QPPL trong lĩnh vực GTVT khi có văn bản QPPL mới ban hành là căn cứ pháp lý để\r\n\n rà soát\n\nVụ Pháp chế\n\nCơ quan phối hợp: Các Vụ thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nNgay khi có\n\ncăn cứ pháp lý\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n3.\n\nThực hiện rà soát khi nhận được\r\n\n kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\nCác Vụ thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nNgay khi có yêu cầu\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n4.\n\nThực hiện rà soát các văn bản\r\n\n QPPL trong lĩnh vực được giao phụ trách\n\nCác Vụ thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nNgay khi có căn cứ pháp lý hoặc khi có yêu cầu\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n5.\n\nRà soát các văn bản có nội\r\n\n dung thuộc bí mật nhà nước\n\nCác Vụ thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\nNgay khi có yêu cầu\n\nViệc rà soát, hệ thống hóa\r\n\n văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của\r\n\n pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n6.\n\nLập sổ theo dõi văn bản được\r\n\n rà soát\n\nVụ Pháp chế\n\nNgay khi triển khai thực hiện kế hoạch\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n7.\n\nĐôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n Bộ\n\nVụ Pháp chế\n\nTheo tình hình cụ thể\n\n \n\n8.\n\nCông bố danh mục văn bản hết\r\n\n hiệu lực thi hành một phần và hết hiệu lực thi hành toàn bộ 6 tháng đầu năm\r\n\n và 6 tháng cuối năm\n\nVụ Pháp chế\n\nCơ quan phối hợp: Các Vụ thuộc Bộ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ\n\n- Tháng 7/2023\n\n- Tháng 1/2024\n\n \n\n9.\n\nBáo cáo tổng kết kết quả rà\r\n\n soát năm 2023 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo Chính phủ\n\nVụ Pháp chế\n\nTháng 1/2024\n\n \n\n10.\n\nDuy trì cơ sở dữ liệu về rà\r\n\n soát, hệ thống hóa trên Cổng Thông tin của Bộ GTVT\n\nTrung tâm công nghệ thông tin\n\nThường xuyên\n\n \n\nII\n\nCác Cục thuộc Bộ\n\n1.\n\nLập sổ theo dõi văn bản được\r\n\n rà soát\n\nCác Cục\n\nNgay khi triển khai thực hiện kế hoạch\n\n \n\n2.\n\nThực hiện rà soát theo văn bản\r\n\n là căn cứ pháp lý (khi các văn bản được ban hành sau có quy định liên quan đến\r\n\n quy định của văn bản được rà soát)\n\nCác Cục\n\nNgay khi có căn cứ pháp lý\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n3.\n\nThực hiện rà soát căn cứ vào tình\r\n\n hình phát triển kinh tế - xã hội (căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính\r\n\n sách của Đảng, Nhà nước, kết quả điều tra, khảo sát, thông tin thực tiễn liên\r\n\n quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát)\n\nCác Cục\n\nNgay khi có căn cứ\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n4.\n\nThực hiện rà soát khi nhận được\r\n\n kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\nCác Cục\n\nNgay khi nhận được kiến nghị\n\nViệc rà soát được thực hiện\r\n\n theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL và các Nghị định quy định chi tiết.\n\n5.\n\nKiểm tra tính đúng đắn, hợp\r\n\n lý của Hồ sơ rà soát\n\nTổ chức pháp chế\n\nKhi nhận được hồ sơ của các cơ quan, đơn vị tham mưu của Cục gửi\n\n \n\n6.\n\nTổng hợp kết quả rà soát\r\n\n trình Thủ trưởng xem xét, kiến nghị Bộ Giao thông vận tải xử lý kết quả rà\r\n\n soát\n\nTổ chức pháp chế\n\n- Trước ngày 15/6/2023\n\n- Trước ngày 15/12/2023\n\n- Trường hợp rà soát theo kiến\r\n\n nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tổng hợp kết quả rà soát, kiến nghị xử\r\n\n lý gửi Vụ Pháp chế xem xét, có ý kiến;\n\n- Đối với các văn bản QPPL\r\n\n ban hành Quy chuẩn kĩ thuật khi rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế đề nghị\r\n\n thực hiện theo quy định của Luật Ban hành VBQPPL; các Nghị định quy định chi\r\n\n tiết và Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN của Bộ KHCN quy định chi tiết xây dựng,\r\n\n thẩm định và ban hành quy chuẩn kĩ thuật.\n\n7.\n\nĐôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện Kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n Cục\n\nTổ chức pháp chế\n\nTheo tình hình cụ thể\n\n \n\n8.\n\nLập danh mục văn bản hết hiệu\r\n\n lực thi hành một phần, hết hiệu lực thi hành toàn bộ gửi Vụ Pháp chế 6 tháng\r\n\n đầu năm và 6 tháng cuối năm\n\nCác Cục\n\n- Trước ngày 15/6/2023\n\n- Trước ngày 15/12/2023\n\n \n\n9.\n\nBáo cáo kết quả rà soát năm\r\n\n 2023 gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng\n\nCác Cục\n\nTrước ngày 15/12/2023\n\n \n\n10.\n\nCập nhật cơ sở dữ liệu kiểm\r\n\n tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\n\nCác Cục\n\n \n\nCăn cứ tình hình thực tế hệ\r\n\n thống cơ sở dữ liệu văn bản của Cục để nâng cấp\n\n ", + "id": 100295 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100296.json b/contexts/context_100296.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e50dcc858f311433d9d3e50a6223226b13a3f884 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100296.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-119-KH-UBND-2012-hop-mat-ky-niem-87-nam-ngay-Bao-chi-cach-mang-Quan-8-Ho-Chi-Minh-543582.aspx", + "name": "Ke-hoach-119-KH-UBND-2012-hop-mat-ky-niem-87-nam-ngay-Bao-chi-cach-mang-Quan-8-Ho-Chi-Minh-543582", + "passage": "THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\n MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 119/KH-UBND\n\nQuận 8, ngày 15\r\n\n tháng 6 năm 2012\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC HỌP MẶT VÀ TỔ CHỨC CÁC ĐOÀN ĐI THĂM TÒA SOẠN CÁC BÁO, ĐÀI TRUYỀN HÌNH NHÂN\r\n\nKỶ NIỆM 87 NĂM NGÀY BÁO CHÍ CÁCH MẠNG VIỆT NAM (21/6/1925 - 21/6/2012)\n\nNhằm ôn lại truyền thống ngày\r\n\nBáo chí cách mạng Việt Nam 21/6, đồng thời tạo diễn đàn gặp gỡ, giao lưu, trao\r\n\nđổi giữa lãnh đạo Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8 với lực lượng phóng viên,\r\n\nbiên tâp viên các báo đài thành phố và cộng tác viên Quận 8, Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 8 triển khai kế hoạch tổ chức họp mặt và tổ chức các đoàn đi thăm và chúc\r\n\nmừng tòa soạn các báo đài truyền hình nhân kỷ niệm 87 năm ngày Báo chí cách\r\n\nmạng Việt Nam (21/6/1925 - 21/6/2012) với những nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n- Ôn lại truyền thống ngày Báo\r\n\nchí cách mạng Việt Nam;\n\n- Gặp gỡ, trao đổi, giao lưu\r\n\ngiữa lãnh đạo Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8 với báo cáo viên Quận 8, phóng\r\n\nviên, cộng tác viên Bản tin và trang Web Quận 8;\n\n- Tạo diễn đàn để thường trực\r\n\nỦy ban nhân dân Quận 8 thông tin những định hướng phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa Quận trong thời gian tới.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN:\n\n1. Danh nghĩa tổ chức: Quận\r\n\nủy - Ủy ban nhân dân Quận 8.\n\n2. Thời gian, địa điểm tổ\r\n\nchức:\n\n- Thời gian: 8 giờ 00 ngày\r\n\n20/6/2012 (thứ Tư).\n\n- Địa điểm: Phòng họp số 2 -\r\n\nTrụ sở Ủy ban nhân dân Quận 8 (số 04 đường 1011 - Phạm Thế Hiển Phường 5, Quận\r\n\n8).\n\n3. Thành phần tham dự:\n\n- Thường trực Quận ủy Quận 8;\n\n- Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 8;\n\n- Hội đồng Biên tập Bản tin và\r\n\ntrang Web Quận 8;\n\n- Phóng viên các báo, đài thành\r\n\nphố;\n\n- Ban Biên tập Tờ tin các ngành\r\n\nvà các phường Quận 8;\n\n- Cộng tác viên Bản tin và\r\n\nTrang web Quận 8.\n\n4. Chương trình họp mặt:\n\n- Tuyên bố lý do, giới thiệu\r\n\nđại biểu;\n\n- Ôn lại truyền thống 87 năm\r\n\nngày Báo chí cách mạng Việt Nam\n\n- Thường trực Quận ủy Quận 8\r\n\nphát biểu chúc mừng nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6).\n\n- Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 8 thông tin sơ nét về tình hình kinh tế - xã hội Quận 8 trong năm 2012 và\r\n\nnhững năm tiếp theo.\n\n- Phóng viên báo đài, cộng tác\r\n\nviên bản tin trao đổi phát biểu ý kiến.\n\n- Tổng kết buổi họp mặt.\n\n5. Tổ chức đi thăm và chúc\r\n\nmừng tòa soạn các báo đài truyền hình:\n\n- Đài truyền hình Việt Nam\r\n\nthường trú tại Thành phố Hồ Chí minh.\n\n- Đài truyền hình Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n- Đài Tiếng nói nhân dân Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\n- Tòa soạn Báo Sài Gòn Giải\r\n\nPhóng.\n\n- Tòa soạn Báo Công an Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\n- Tòa soạn Báo Tuổi trẻ.\n\n- Tòa soạn Báo Thanh niên.\n\n- Tòa soạn Báo Pháp luật Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh.\n\n- Tòa soạn Báo Phụ nữ Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n- Tòa soạn Báo Người Lao Động.\n\n* Thành lập 02 đoàn gồm:\n\nĐoàn 1: đi thăm và chúc\r\n\nmừng các đơn vị gồm: Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đài Tiếng nói nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa soạn Báo Sài Gòn Giải Phóng, Tòa soạn Báo Pháp\r\n\nluật Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa soạn Báo Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh (thành\r\n\nphần đoàn đi thăm sẽ có thông báo theo thư mời).\n\nĐoàn 2: đi thăm và chúc\r\n\nmừng các đơn vị gồm: Đài truyền hình Việt Nam thường trú tại Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, Tòa soạn Báo Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa soạn Báo Thanh niên, Tòa\r\n\nsoạn Báo Tuổi trẻ, Tòa soạn Báo Người Lao động (thành phần đoàn đi thăm sẽ có\r\n\nthông báo theo thư mời).\n\n* Thời gian đi thăm:\n\nTập trung tại Trụ sở Quận ủy\r\n\nQuận 8 (số 02 đường 1011 - Phạm Thế Hiển Phường 5, Quận 8) vào lúc 9 giờ 00\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2012 (sáng thứ Tư).\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:\n\n- Giám đốc Trung tâm Văn hóa\r\n\nQuận 8: lập dự trù kinh phí cụ thể cho buổi họp mặt; chuẩn bị hoa, quà cho đại\r\n\nbiểu; phân công nhân viên phục vụ hậu cần buổi họp mặt; chuẩn bị bài phát biểu\r\n\nôn lại truyền thống 87 năm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6). Phân công\r\n\ncán bộ đi cùng với 02 đoàn thăm các tòa soạn báo, đài.\n\n- Giao Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân Quận 8: chuẩn bị báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế xã hội trong 6 tháng đầu\r\n\nnăm 2012 và định hướng phát triển cho những năm tiếp theo; bố trí địa điểm họp\r\n\nmặt; phát hành thư mời đại biểu, phóng viên, báo đài, cộng tác viên Bản tin và\r\n\nTrang web Quận 8; chuẩn bị lẵng hoa của Thường trực Quận ủy - Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 8 chúc mừng Trung tâm Văn hóa Quận 8 nhân ngày Báo chí cách mạng Việt Nam.\r\n\nChuẩn bị hoa cho 02 đoàn đi thăm tòa soạn các báo, đài; phối hợp với Văn phòng\r\n\nQuận ủy chuẩn bị xe đưa đoàn đi thăm các đơn vị trên.\n\n- Đề nghị Văn phòng Quận ủy\r\n\nQuận 8 chuẩn bị bài phát biểu chúc mừng của Thường trực Quận ủy Quận 8.\n\n- Đề Nghị Ban Tuyên giáo Quận\r\n\nủy Quận 8 thông tin trước đến các đơn vị báo chí và đài truyền hình về chuyến\r\n\nthăm và chúc mừng cùa Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận 8.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức\r\n\nbuổi họp mặt kỷ niệm 87 năm ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6/1925 -\r\n\n21/6/2012), đề nghị Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. QU-UBND Quận 8;\r\n\n - Văn Phòng Quận ủy Quận 8;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Quận ủy Quận 8;\r\n\n - Thành viên Hội đồng Biên tập Bản tin Quận 8;\r\n\n - Trung tâm Văn hóa Quận 8;\r\n\n - VP (C.PVP, Nhi);\r\n\n - Lưu: VT(N).\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\n ", + "id": 100296 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100297.json b/contexts/context_100297.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbacef3497c3927fed858e47c5b4fae57ae08748 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100297.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-51-KH-UBND-2021-tiem-vac-xin-phong-COVID-19-tinh-Tuyen-Quang-479622.aspx", + "name": "Ke-hoach-51-KH-UBND-2021-tiem-vac-xin-phong-COVID-19-tinh-Tuyen-Quang-479622", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 51/KH-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 14 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nPhòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21/11/2007;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng;\r\n\nNghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Y tế; Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về mua\r\n\nvà sử dụng vắc xin phòng COVID-19;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động\r\n\ntiêm chủng; Thông tư số 38/2017/TT-BYT ngày 17/10/2017 của Bộ Y tế ban hành\r\n\ndanh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm\r\n\ny tế bắt buộc;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1210/QĐ-BYT ngày 9/2/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch tiếp nhận,\r\n\nbảo quản, phân phối và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021 - 2022 do\r\n\nCOVAX Facility hỗ trợ; Quyết định số 1464/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế về\r\n\nviệc ban hành Hướng dẫn tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19; Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 của Bộ Y tế về việc phê duyệt\r\n\nKế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021 - 2022; Quyết định số 1821/QĐ-BYT \r\n\nngày 07/4/2021 của Bộ Y tế về việc phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 2;\n\nCăn cứ Kế hoạch\r\n\nsố 271/KH-BYT ngày 10/3/2021 của Bộ Y tế về việc Truyền thông về mua và sử dụng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19 tại Việt Nam 2021.\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021 - 2022\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\nMục tiêu của\r\n\ntiêm vắc xin phòng COVID-19 là tạo miễn dịch cộng đồng cho trên 80% dân số tỉnh\r\n\nTuyên Quang. Tuy nhiên do nguồn cung ứng vắc xin còn hạn chế, mục tiêu trong\r\n\ngiai đoạn 2021-2022 như sau:\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nGiảm tỷ lệ mắc\r\n\nvà tử vong do COVID-19 bằng sử dụng vắc xin chống dịch miễn phí, giảm áp lực\r\n\nkinh tế, tái thiết lập cuộc sống bình thường, an toàn và khỏe mạnh, gia tăng cơ\r\n\nhội để người dân được hưởng sức khỏe thể chất và tinh thần toàn diện.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\n- 95% đối tượng\r\n\nnguy cơ được tiêm vắc xin phòng COVID-19.\n\n- 20% người từ\r\n\n18 tuổi trở lên được tiêm vắc xin phòng COVID-19 khi có đủ nguồn vắc xin.\n\n- Tiếp nhận,\r\n\ncung ứng kịp thời và tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho các đối tượng theo tình\r\n\nhình dịch.\n\n- Đảm bảo an\r\n\ntoàn và hiệu quả khi sử dụng vắc xin phòng COVID-19.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Đối tượng, phạm vi, thời gian tiêm vắc xin phòng COVID-19\n\n1.1. Đối\r\n\ntượng triển khai\n\na) Đối tượng\r\n\nưu tiên và miễn phí:\n\n- Nhóm 1: là lực\r\n\nlượng tuyến đầu phòng chống dịch gồm: Người làm việc trong các cơ sở y tế; Người\r\n\ntham gia phòng chống dịch (Thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp,\r\n\nngười làm việc ở các khu cách ly, làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ\r\n\nCovid dựa vào cộng đồng, tình nguyện viên, phóng viên,…); Quân đội, Công an.\n\n- Nhóm 2 gồm:\r\n\nNhân viên, cán bộ ngoại giao, cán bộ của tỉnh được cử đi nước ngoài; hải quan,\r\n\ncán bộ làm công tác xuất nhập cảnh.\n\n- Nhóm 3 gồm:\r\n\nNgười cung cấp dịch vụ thiết yếu: vận tải, du lịch; cung cấp dịch vụ điện, nước,…;\n\n- Nhóm 4 gồm:\r\n\nGiáo viên, người làm việc tại các cơ sở giáo dục, đào tạo; người làm việc tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị hành chính thường xuyên tiếp xúc với nhiều người.\n\n- Nhóm 5 gồm:\r\n\nNgười mắc các bệnh mạn tính, người trên 65 tuổi;\n\n- Nhóm 6: Người\r\n\nsinh sống tại các vùng có dịch;\n\n- Nhóm 7: Người\r\n\nnghèo, các đối tượng chính sách xã hội;\n\n- Nhóm 8: Người\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi công tác, học tập, lao động ở nước\r\n\nngoài;\n\n- Nhóm 9: Các\r\n\nđối tượng khác do Bộ Y tế quyết định căn cứ yêu cầu phòng chống dịch.\n\nb) Những đối\r\n\ntượng, cá nhân khác không nằm trong các nhóm trên thực hiện tiêm chủng theo\r\n\nhình thức tự nguyện chi trả.\n\n1.2. Phạm\r\n\nvi triển khai\n\n- Triển khai sử\r\n\ndụng vắc xin trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Mức độ ưu\r\n\ntiên từ nguy cơ cao đến nguy cơ thấp hơn dựa trên tiêu chí sau:\n\n+ Các khu vực\r\n\nghi nhận trường hợp mắc hoặc tử vong do COVID-19 trong cộng đồng.\n\n+ Đối tượng\r\n\ntham gia công tác phòng, chống dịch bệnh\n\n+ Địa phương có\r\n\nmật độ dân số cao.\n\n+ Các huyện,\r\n\nthành phố có đầu mối giao thông quan trọng.\n\n1.3. Thời\r\n\ngian triển khai: Theo tiến độ cung ứng vắc xin\r\n\nvà sự ưu tiên sử dụng vắc xin cho đối tượng tiêm, dự kiến thời gian triển khai\r\n\nnhư sau.\n\na) Triển khai cho\r\n\ncác đối tượng thuộc diện tiêm chủng miễn phí\n\n* Đợt 1: triển khai tiêm ngay sau khi vắc xin được phân bổ về đến\r\n\nđịa phương (dự kiến từ 19/4/2021 đến 15/5/2021).\n\n- Đối tượng\r\n\ntiêm là lực lượng tuyến đầu phòng chống dịch: Người làm việc trong các cơ sở y\r\n\ntế; Người tham gia phòng chống dịch (Thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch\r\n\ncác cấp, người làm việc ở các khu cách ly, làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch\r\n\ntễ, tổ COVID-19 dựa vào cộng đồng, tình nguyện viên, phóng viên,…); Quân đội;\r\n\nCông an.\n\n(Bảng chi\r\n\ntiết theo Phụ lục đính kèm)\n\n* Các đợt tiêm\r\n\nchủng tiếp theo sẽ được triển khai căn cứ theo lượng vắc xin do Bộ Y tế phân bổ\r\n\nvà số lượng người tiêm thuộc các đối tượng còn lại.\n\nb) Triển khai\r\n\ncho các đối tượng không thuộc diện tiêm chủng miễn phí: thời gian triển khai\r\n\ncăn cứ theo nhu cầu thực tế và khả năng cung ứng vắc xin.\n\n2. Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản, phân phối vắc xin và vật tư\n\nVắc xin do\r\n\nCOVAX Facility cung ứng cho Việt Nam Quý I, II/2021 là vắc xin do Tập đoàn\r\n\nAstraZeneca sản xuất cung ứng bởi SK Bioscience (SKBio).\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật chuẩn bị các điều kiện dây chuyền lạnh sẵn sàng tiếp nhận vắc xin\r\n\nkhi được cung cấp từ Trung ương.\n\nTất cả các kho\r\n\nbảo quản vắc xin tại tuyến tỉnh và huyện đều đang thực hiện quy định Thực hành\r\n\ntốt bảo quản thuốc (GSP) theo Thông tư 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 của Bộ Y\r\n\ntế quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Các kho hiện\r\n\ntại nằm trong khuôn viên của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các Trung tâm\r\n\nY tế các huyện, thành phố được bảo quản và theo dõi bởi các cán bộ 24/24 giờ.\n\nSố lượng vắc\r\n\nxin, bơm tiêm và hộp an toàn nhập kho và xuất kho tại tất các tuyến sẽ được ghi\r\n\nvà theo dõi qua số quản lý xuất, nhập vắc xin kèm theo biên bản bàn giao theo\r\n\nquy định. Số quản lý xuất nhập vắc xin sẽ được cập nhật hàng tháng tại tất cả\r\n\ncác tuyến.\n\nNgoài ra việc\r\n\nsử dụng hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia tại các tuyến. Hệ thống\r\n\nnày bao gồm chức năng quản lý đối tượng tiêm, tỷ lệ tiêm, quản lý vắc xin, bơm\r\n\nkim tiêm và hộp an toàn và sẽ được sử dụng hoặc điều chỉnh phù hợp để quản lý đối\r\n\ntượng, tỷ lệ tiêm, vắc xin và vật tư tiêu hao khi triển khai tiêm vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19.\n\nVắc xin COVAX\r\n\nFacility có điều kiện bảo quản 2-8°C. Vì vậy, kế hoạch phân phối, vận chuyển, bảo\r\n\nquản vắc xin và vật tư tiêm chủng sử dụng hệ thống dây chuyền lạnh của Chương\r\n\ntrình tiêm chủng mở rộng. Việc vận chuyển vắc xin thực hiện tại các tuyến như\r\n\nsau:\n\n- Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật tiếp nhận và bảo quản vắc xin COVID-19 tại kho của tỉnh và thực\r\n\nhiện cấp phát vắc xin COVID-19 cho bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế huyện,\r\n\nthành phố ít nhất 03 ngày trước khi tổ chức tiêm chủng.\n\n- Tuyến huyện,\r\n\nthành phố: Trung tâm Y tế cấp huyện vận chuyển vắc xin từ kho tỉnh về kho huyện,\r\n\nthành phố để bảo quản và cấp phát cho các xã, bệnh viện huyện/thành phố hoặc\r\n\ncác điểm tiêm chủng dịch vụ được yêu cầu hỗ trợ 01 ngày trước khi tiêm chủng hoặc\r\n\nngay trong buổi tiêm.\n\n- Tuyến xã tiếp\r\n\nnhận vắc xin từ tuyến huyện, bảo quản và vận chuyển vắc xin cho các điểm tiêm\r\n\nchủng. Vắc xin còn dư sau khi kết thúc buổi tiêm chủng tại trạm y tế xã sẽ được\r\n\nchuyển về kho huyện hoặc bảo quản ngay tại trạm y tế xã có tủ lạnh bảo quản vắc\r\n\nxin.\n\n- Tuyến xã,\r\n\nphường, thị trấn hoặc cơ sở được phép tiêm chủng: Nhận vắc xin từ tuyến huyện,\r\n\nthành phố, bảo quản vắc xin và vận chuyển cho các điểm tiêm trong buổi tiêm chủng.\n\n- Trong trường\r\n\nhợp hệ thống dây chuyền lạnh sẵn có của Tiêm chủng mở rộng không đáp ứng nhu cầu\r\n\nvận chuyển, bảo quản vắc xin, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh báo cáo Sở Y tế\r\n\nđề xuất phương án huy động hệ thống dây chuyền lạnh của các cơ sở tiêm chủng dịch\r\n\nvụ công lập và tư nhân trên toàn tỉnh.\n\n3. Tập huấn cho cán bộ y tế về triển khai vắc xin phòng COVID-19\n\nDự án tiêm chủng\r\n\nmở rộng quốc gia tập huấn cho Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh trước khi\r\n\ntriển khai tiêm chủng ít nhất 10 ngày; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh phối hợp\r\n\nvới Dự án tiêm chủng mở rộng Miền Bắc tổ chức tập huấn hướng dẫn triển khai kế\r\n\nhoạch sử dụng vắc xin phòng COVID-19 cho các tuyến trên địa bàn tỉnh kịp thời\r\n\ntrước khi triển khai chiến dịch tiêm chủng.\n\n4. Truyền thông về triển khai vắc xin phòng COVID-19\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\ntruyền thông về sử dụng vắc xin COVID-19 nhằm nâng cao nhận thức, chia sẻ thông\r\n\ntin và vận động người dân, huy động xã hội tham gia tiêm chủng cụ thể bằng các\r\n\nphóng sự, bản tin kịp thời cập nhật kế hoạch triển khai tiêm và số lượng người\r\n\ntiêm trên địa bàn. Cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí thông tin, truyền\r\n\nthông cho người dân và cộng đồng về đối tượng ưu tiên, loại vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19, lợi ích của vắc xin, lịch tiêm, tính an toàn của vắc xin, các sự cố bất\r\n\nlợi sau tiêm.\n\nThời gian thực\r\n\nhiện: Trước, trong và sau khi triển khai tiêm.\n\n5. Tổ chức tiêm chủng\n\n5.1. Xây\r\n\ndựng nhu cầu và kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 tại địa phương\n\nSở Y tế chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch sử\r\n\ndụng vắc xin COVID-19 tại địa phương và chỉ đạo việc lập danh sách đối tượng\r\n\ntiêm theo nhóm nguy cơ, danh sách đối tượng đồng ý tiêm và không đồng ý tiêm\r\n\ntheo mẫu thu thập ý kiến các đối tượng của Bộ Y tế. Tổng hợp danh sách đơn vị\r\n\ntiêm chủng, số lượng đối tượng tiêm chủng tại tỉnh, thành phố và thông báo cho\r\n\nCục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương để được cung ứng vắc xin.\n\n5.2. Hướng\r\n\ndẫn tổ chức buổi tiêm\n\na) Hình thức\r\n\ntiêm\n\nSử dụng 02 liều\r\n\ncho các đối tượng trên 18 tuổi, cách nhau 21 ngày, tiêm bắp, đóng gói 10 liều/lọ.\n\nTổ chức theo\r\n\nhình thức tiêm chiến dịch trong thời gian ngắn nhất. Sử dụng hệ thống tiêm chủng\r\n\nmở rộng sẵn có, trong trường hợp cần thiết, Sở Y tế sẽ huy động các cơ sở tiêm\r\n\nchủng dịch vụ của nhà nước và tư nhân tham gia tổ chức buổi tiêm.\n\nb) Tổ chức buổi\r\n\ntiêm\n\nĐể thực hiện tốt\r\n\ncông tác tiêm vắc xin COVID-19, đảm bảo an toàn tiêm chủng và các biện pháp\r\n\nphòng chống lây nhiễm vi rút SARS-CoV-2 trong bối cảnh dịch COVID-19, các đơn vị\r\n\ntổ chức tiêm chủng thực hiện theo Công văn số 2251/BYT-DP ngày 22/4/2020 tổ chức\r\n\ntiêm chủng trong tình hình dịch COVID-19, cụ thể như sau:\n\n- Lập kế hoạch\r\n\nbuổi tiêm chủng:\n\n+ Lập danh\r\n\nsách đối tượng đến tiêm chủng theo khung giờ đảm bảo không quá 20 người/điểm\r\n\ntiêm chủng trong cùng thời điểm và không quá 100 đối tượng/điểm tiêm chủng/buổi\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Sàng lọc đối\r\n\ntượng trước buổi tiêm chủng:\n\n+ Đối với những\r\n\nngười đang ốm, sốt hoặc có biểu hiện viêm long đường hô hấp thì chủ động tư vấn\r\n\nkhông đi tiêm chủng.\n\n+ Đối tượng là\r\n\nngười già thì người đưa đi tiêm chủng phải không có các dấu hiệu ho, sốt...\r\n\nnghi ngờ nhiễm SARS-COV-2 hay có tiền sử tiếp xúc gần với ca bệnh COVID-19\r\n\ntrong vòng 14 ngày.\n\n- Bố trí điểm\r\n\ntiêm chủng:\n\n+ Bố trí vị trí\r\n\nchờ tiêm chủng thông thoáng, đủ ghế ngồi chờ và đảm bảo khoảng cách tối thiểu 2\r\n\nmét giữa các đối tượng.\n\n+ Bố trí điểm\r\n\ntiêm chủng theo quy tắc 1 chiều, đảm bảo khoảng cách tối thiểu 2 mét giữa các\r\n\nbàn/vị trí tiêm chủng.\n\n+ Bố trí thêm\r\n\ndiện tích, phòng theo dõi sau tiêm chủng 30 phút để đảm bảo khoảng cách tối thiểu\r\n\n2 mét giữa các đối tượng.\n\n+ Lưu ý không\r\n\nsử dụng điều hòa trong buổi tiêm chủng.\n\n- Cán bộ y tế\r\n\nvà người đến tiêm chủng phải thực hiện các biện pháp bảo hộ cá nhân như đeo khẩu\r\n\ntrang, rửa tay hoặc sát khuẩn tay thường xuyên, tiến hành kiểm tra thân nhiệt\r\n\ntheo quy định tại điểm tiêm chủng.\n\n- Trong trường\r\n\nhợp phát hiện người đi tiêm chủng là trường hợp nghi nhiễm SARS-CoV-2 hoặc tiếp\r\n\nxúc gần với trường hợp COVD-19 trong vòng 14 ngày cần dừng ngay buổi tiêm chủng\r\n\nvà thực hiện quản lý các trường hợp này theo quy định.\n\nc) Cơ sở thực\r\n\nhiện tiêm\n\n* Bệnh viện tỉnh,\r\n\nTrung tâm Y tế cấp huyện, thành phố:\n\n- Thực hiện\r\n\ntiêm cho các đối tượng là các cán bộ y tế của cơ sở, nhân viên tham gia phòng\r\n\nchống dịch tại cơ sở, các đối tượng đang điều trị tại bệnh viện và các đối tượng\r\n\nưu tiên theo kế hoạch của địa phương.\n\n- Tổ chức các\r\n\nđội cấp cứu tại đơn vị mình và hỗ trợ cho các xã ở các vùng đi lại khó khăn (ít\r\n\nnhất 01 đội cấp cứu lưu động tại mỗi cụm 3-4 xã).\n\n* Trạm Y tế cấp\r\n\nxã:\n\n- Tổ chức chiến\r\n\ndịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 tại trạm y tế và điểm tiêm lưu động.\n\n- Thực hiện\r\n\ntiêm cho các đối tượng là nhân viên y tế, nhân viên tham gia công tác phòng chống\r\n\ndịch, lực lượng quốc phòng, công an, giáo viên trên địa bàn, những người cung cấp\r\n\ncác dịch vụ thiết yếu, những người già trên 65 tuổi đang sinh sống trên địa bàn\r\n\nvà các trường hợp mắc bệnh mãn tính không điều trị nội trú theo kế hoạch của địa\r\n\nphương, sau khi kết thúc chiến dịch phải tiến hành tiêm vét cho các đối tượng\r\n\nchưa được tiêm.\n\n- Tổ chức các\r\n\nđội cấp cứu tại đơn vị mình.\n\n* Bệnh xá, cơ\r\n\nsở y tế thuộc các ngành:\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch, thực hiện tiêm cho các đối tượng thuộc ngành mình và hỗ trợ cho ngành y\r\n\ntế để triển khai cho các đối tượng khác (trong trường hợp cần thiết).\n\n- Tổ chức các\r\n\nđội cấp cứu tại cơ sở tiêm.\n\n* Phòng tiêm\r\n\nchủng dịch vụ:\n\n- Thực hiện\r\n\ntiêm chủng cho các đối tượng trả phí theo chỉ đạo của Sở Y tế.\n\n- Bố trí các đội\r\n\ncấp cứu tại cơ sở tiêm.\n\n5.3.\r\n\nGiám sát và xử trí sự cố bất lợi sau tiêm chủng\n\na) Giám sát chủ\r\n\nđộng sự cố bất lợi sau tiêm chủng: Các cơ sở tiêm chủng thực hiện giám sát chủ\r\n\nđộng sự cố bất lợi sau tiêm chủng theo Hướng dẫn của Bộ Y tế. Hệ thống giám sát\r\n\nsự cố bất lợi sau tiêm chủng bao gồm các đơn vị thực hiện và các đơn vị phối hợp\r\n\ntừ trung ương đến địa phương. Khi xảy ra trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng,\r\n\nquy trình điều tra, báo cáo và thông báo kết quả điều tra, xử trí trường hợp\r\n\ntai biến nặng sau tiêm chủng được thực hiện theo Điều 6 Nghị định\r\n\n104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016.\n\n- Đơn vị thực\r\n\nhiện: Các cơ sở tiêm chủng.\n\n- Đơn vị phối\r\n\nhợp: Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm\n\nY tế các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: Trong quá trình sử dụng vắc xin.\n\nb) Giám sát định\r\n\nkỳ: Các cơ sở tiêm chủng tiến hành theo dõi, giám sát phản ứng thông thường và\r\n\ntai biến nặng sau tiêm theo quy định tại Nghị định 104/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư 34/2018/TT-BYT ngày 12/11 /2018 của Bộ Y tế.\n\n- Đơn vị thực\r\n\nhiện: Các cơ sở tiêm chủng.\n\n- Đơn vị phối\r\n\nhợp: Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: Trong quá trình sử dụng vắc xin.\n\nc) Hội đồng tư\r\n\nvấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong quá trình sử dụng vắc\r\n\nxin: Các hội đồng tư vấn chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến nặng trong\r\n\nquá trình sử dụng vắc xin cấp tỉnh thành phố được thành lập, tổ chức và hoạt động\r\n\ntheo Thông tư số 24/2018/TT-BYT ngày 18/09/2018 và Thông tư 05/2020/TT-BYT sửa\r\n\nđổi, cập nhật một số điều của Thông tư 24/2018/TT-BYT ngày 18/09/2018, đã được\r\n\nđào tạo, tập huấn hàng năm về các hoạt động chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai\r\n\nbiến nặng trong quá trình sử dụng vắc xin.\n\nd) Xử trí phản\r\n\nvệ trong quá trình sử dụng vắc xin: Quy trình chẩn đoán và xử trí phản vệ tuân\r\n\ntheo Thông tư 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế hướng dẫn phòng, chẩn\r\n\nđoán và xử trí phản vệ. Quy trình được đào tạo định kì cho các cán bộ tham gia\r\n\nvào quá trình tiêm tại các tuyến, các cơ sở khám chữa bệnh.\n\n5.4. Quản\r\n\nlý bơm kim tiêm và rác thải y tế sau buổi tiêm\n\n- Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật tỉnh hướng dẫn xử lý bơm kim tiêm và rác thải y tế sau buổi tiêm\r\n\nchủng theo quy định tại Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNM ngày\r\n\n31/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế\r\n\nvà đặc điểm của vắc xin COVID-19.\n\n- Các cơ sở\r\n\ntiêm thu gom và xử lý bơm kim tiêm, rác thải y tế tại điểm tiêm theo quy định của\r\n\nBộ Y tế.\n\n5.5.\r\n\nGiám sát và báo cáo hoạt động tiêm\n\n- Kiểm tra,\r\n\ngiám sát trước triển khai: Giám sát công tác chuẩn bị tiêm vắc xin phòng chống\r\n\nCOVID-19 bao gồm điều tra đối tượng, lập kế hoạch tổ chức điểm tiêm chủng, dự\r\n\ntrù vắc xin vật tư tiêm chủng, phân công nhân lực, xử trí cấp cứu phản ứng sau\r\n\ntiêm chủng (nếu có).\n\n- Kiểm tra,\r\n\ngiám sát trong triển khai: Giám sát công tác tổ chức buổi tiêm chủng và đảm bảo\r\n\nan toàn tiêm chủng (khám sàng lọc, theo dõi sau tiêm).\n\n- Kiểm tra,\r\n\ngiám sát sau triển khai: Đánh giá nhanh tỷ lệ tiêm chủng, rà soát đối tượng\r\n\ntiêm vét, ghi chép, thống kê báo cáo.\n\n- Phân công\r\n\ncán bộ tuyến tỉnh và huyện giám sát triển khai\n\nIII. KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí\r\n\ntrung ương\n\nNguồn kinh phí\r\n\nTrung ương đảm bảo cho các hoạt động: Mua vắc xin, vật tư tiêm chủng (bơm kim\r\n\ntiêm, hộp an toàn,…); tăng cường năng lực hệ thống dây chuyền lạnh các tuyến;\r\n\ncác hoạt động tập huấn cho tuyến tỉnh; xây dựng các thông điệp truyền thông,\r\n\ntriển khai các hoạt động truyền thông tại tuyến Trung ương.\n\n2. Kinh phí\r\n\nđịa phương\n\nNguồn kinh phí\r\n\nđịa phương đảm bảo cho các hoạt động:\n\n- Vận chuyển và\r\n\nbảo quản vắc xin từ tuyến trung ương về địa phương và tại địa phương.\n\n- Các hoạt động\r\n\ntập huấn cho Trung tâm Y tế huyện, các điểm tiêm chủng trên địa bàn.\n\n- Mua bơm kim\r\n\ntiêm, các dụng cụ, vật tư phục vụ tiêm chủng (bông, cồn, hộp chống sốc, …)\n\n- Các hoạt động\r\n\ntruyền thông tại tỉnh (in băng rôn, tờ rơi tuyên truyền,…).\n\n- In ấn biểu mẫu,\r\n\nbáo cáo (in phiếu khám sàng lọc, phiếu đồng ý tham gia tiêm chủng vắc xin\r\n\nCOVID-19, giấy xác nhận tiêm chủng,…).\n\n- Công tiêm,\r\n\nkiểm tra, giám sát tại các điểm tiêm chủng.\n\n3. Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước\r\n\nvà ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n4. Nguồn do các tổ chức, cá nhân sử dụng vắc xin tự nguyện chi trả.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Tham mưu cho\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19 được hỗ trợ giai đoạn 2021-2022 và đề xuất kinh phí hỗ\r\n\ntrợ triển khai.\n\n- Chỉ đạo các\r\n\ncơ sở tiêm chủng dịch vụ về việc thực hiện thu phí giá dịch vụ tiêm chủng\r\n\nCOVID-19 theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Chủ động\r\n\nliên hệ với viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đề xuất nhu cầu vắc xin COVID-19 và\r\n\ntiến độ tiếp nhận vắc xin về tỉnh Tuyên Quang.\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc và Trung tâm Y tế các huyện, thành phố:\n\n+ Tổ chức tập\r\n\nhuấn chuyên môn cho cán bộ y tế các tuyến về việc xây dựng kế hoạch, triển khai\r\n\nthực hiện, tổng hợp báo cáo.\n\n+ Lập dự toán\r\n\nkinh phí tổ chức triển khai chiến dịch tiêm vắc xin COVID-19 đảm bảo hiệu quả,\r\n\nan toàn.\n\n+ Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị điều trị chuẩn bị các phương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý tai biến\r\n\nđảm bảo an toàn trong tiêm chủng.\n\n+ Tham mưu cho\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai tiêm vắc\r\n\nxin COVID-19 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Định kỳ tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai.\n\n2. Công an\r\n\ntỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\nTổ chức tiêm\r\n\nchủng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo Kế hoạch của Bộ Công an và Bộ\r\n\nQuốc phòng.\n\nChỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc đảm bảo an ninh trật tự tại các điểm tiêm vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Các Sở:\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Giao thông vận tải, Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\nCung cấp danh\r\n\nsách các đối tượng thuộc diện tiêm Vắc xin COVID-19 gửi về Sở Y tế, đồng thời\r\n\nphối hợp với Sở Y tế tổ chức tiêm cho các đối tượng thuộc đơn vị mình và hỗ trợ\r\n\nSở Y tế khi cần thiết.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\nTham mưu cân đối,\r\n\nbố trí nguồn kinh phí; thẩm định trình bổ sung dự toán kinh phí theo từng đợt\r\n\ntriển khai các hoạt động tiêm chủng cho các cơ quan, đơn vị thực hiện.\n\n5. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội\n\nSở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội: Phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nrà soát lập danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm Vắc xin COVID-19 thuộc đối\r\n\ntượng quản lý (hộ nghèo, người có công, đối tượng bảo trợ xã hội...) để phối hợp\r\n\nvới cơ quan y tế tổ chức tiêm cho các đối tượng trên địa bàn.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nTrung tâm truyền thông và giáo dục sức khỏe\n\nThực hiện công\r\n\ntác truyền thông, giáo dục, sức khỏe về sử dụng vắc xin phòng COVID-19. Tổ chức\r\n\ngiám sát việc thực hiện công tác truyền thông. Truyền thông khuyến khích các\r\n\nđơn vị, cá nhân, tổ chức đủ điều kiện tổ chức tiêm chủng tự nguyện và chi trả\r\n\nchi phí tiêm chủng.\n\n7. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh\n\nPhối hợp với\r\n\nchính quyền, ngành y tế, cơ quan chức năng và các tổ chức thành viên tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức trong Nhân dân, vận động người dân thuộc các đối tượng đi\r\n\ntiêm vắc xin COVID-19 theo kế hoạch. Tham gia kiểm tra, giám sát việc triển\r\n\nkhai, tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\nCăn cứ kế hoạch\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp với\r\n\nđịa phương và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả.\n\nChỉ đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan phối hợp với các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch\r\n\nvà triển khai các hoạt động tập huấn, rà soát lập danh sách đối tượng và tổ chức\r\n\ntiêm Vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn.\n\nChỉ đạo Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa - Truyền thông và Thể thao các huyện,\r\n\nthành phố tuyên truyền về lợi ích tiêm vắc xin phòng COVID-19, theo dõi các phản\r\n\nứng bất lợi sau tiêm chủng.\n\nBảo đảm nguồn\r\n\nkinh phí triển khai hoạt động tiêm chủng vắc xin COVID-19 theo phân cấp ngân\r\n\nsách.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang; yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm theo đúng quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Y tế dự phòng;\r\n\n - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị\r\n\n được giao nhiệm vụ trong kế hoạch; (thực hiện)\r\n\n - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - BV ĐK, TTYT huyện, thành phố;\r\n\n - Phòng KGVX, TH (Huy);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Giang).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHoàng Việt Phương\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDỰ KIẾN LỘ TRÌNH SỬ DỤNG VẮC XIN NĂM\r\n\n2021 - 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 14/4/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nĐối tượng ưu tiên*\n\nSố đối tượng dự kiến*\n\nSố đối tượng được tiêm**\n\nSố liều vắc xin***\n\nA. TIÊM CHỦNG MIỄN PHÍ\n\n130.500\n\n123.975\n\n309.938\n\nĐợt 1 (Quý II/2021)\n\n8.300\n\n7.885\n\n19.713\n\n1\n\nCán bộ y tế\n\n3.000\n\n2.850\n\n7.125\n\n2\n\nNgười tham\r\n\n gia phòng chống dịch (Thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người\r\n\n làm việc ở các khu cách ly, làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ Covid\r\n\n dựa vào cộng đồng, tình nguyện viên, phóng viên)\n\n2.000\n\n1.900\n\n4.750\n\n3\n\nLực lượng\r\n\n quân đội\n\n700\n\n665\n\n1.663\n\n4\n\nLực lượng\r\n\n công an\n\n2.600\n\n2.470\n\n6.175\n\nĐợt 2 ( từ\r\n\n Quý III/2021 đến năm 2022)\n\n122.200\n\n116.090\n\n290.225\n\n1\n\nGiáo viên\n\n6.700\n\n6.365\n\n15.913\n\n2\n\nNhững người\r\n\n cung cấp dịch vụ thiết yếu: Vận tải, du lịch, điện, nước\n\n1.000\n\n950\n\n2.375\n\n3\n\nNhững người\r\n\n mắc bệnh mãn tính trưởng thành\n\n2.000\n\n1.900\n\n4.750\n\n4\n\nNgười trên\r\n\n 80 tuổi\n\n2.000\n\n1.900\n\n4.750\n\n5\n\nNgười trên\r\n\n 65 tuổi đến dưới 80 tuổi\n\n10.000\n\n9.500\n\n23.750\n\n6\n\nNgười nghèo,\r\n\n các đối tượng chính sách xã hội\n\n100.000\n\n95.000\n\n237.500\n\n7\n\nNgười được cử\r\n\n đi học tập, lao động nước ngoài\n\n500\n\n475\n\n1.188\n\nB. TIÊM CHỦNG CÓ TRẢ PHÍ\n\n(tiêm ngay khi có vắc xin và theo nhu cầu)\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú\n\n* Đối tượng ưu\r\n\ntiên theo số thứ tự.\n\n** Số lượng đối\r\n\ntượng tiêm bằng số đối tượng dự kiến x tỷ lệ tiêm chủng 95%.\n\n*** Số liều vắc\r\n\nxin bằng số lượng đối tượng tiêm x 2 mũi tiêm/người x 1,25 hệ số hao phí ước\r\n\ntính.", + "id": 100297 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100298.json b/contexts/context_100298.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5a3ce4c285a0f13eed69d7fa5b1a7154383dc45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100298.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1010-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-thuong-binh-xa-hoi-Phu-Tho-424144.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1010-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-thuong-binh-xa-hoi-Phu-Tho-424144", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1010/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày\r\n\n 09 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH PHÚ THỌ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 313/QĐ-LĐTBXHngày 15\r\n\ntháng 3 năm 2019của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các thủ\r\n\ntục hành chính sửa đổi, bãi bỏ lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội,tại tờ trình số 33/TTr-SLĐTBXH ngày 02/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực lao động, thương binh\r\n\nvà xã hội thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của UBND cấp xã tỉnh Phú Thọ đưa\r\n\nra khỏi Danh mục thủ tục hành chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ điểm\r\n\n03, 04mục I Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 2696/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; UBND các huyện, thành, thị;\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục KSTTHC, Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (Ô Thủy);\r\n\n - CVP, PCVP (Ô Bảo);\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử tỉnh;\n\n- Trung tâm Phục vụ HCC;\n\n- Lưu: VT, NC1, NC4 (B.304b).\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Quang\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘITHUỘC THẨM QUYỀNGIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH PHÚ THỌĐƯA RA KHỎI DANH MỤC TTHC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng 5 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú\r\n\nThọ)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTênvăn bản quy định việc đưa TTHC ra khỏi Danh mục TTHC\n\n01\n\nHoãn chấp\r\n\n hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng\n\nQuyết định số 313/QĐ-LĐTBXH\r\n\n ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộivề\r\n\n việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bãi bỏ lĩnh vực phòng,\r\n\n chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội.\n\n02\n\nMiễn chấp\r\n\n hành quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng\n\nQuyết định số 313/QĐ-LĐTBXH\r\n\n ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộivề\r\n\n việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bãi bỏ lĩnh vực phòng,\r\n\n chống tệ nạn xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội.\n\n", + "id": 100298 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100299.json b/contexts/context_100299.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..025e93c549e9f3973efc18bb5a608811c8583c64 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100299.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-944-TTg-thanh-lap-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ha-tang-ky-thuat-khu-cong-nghiep-Duc-Hoa-II-tinh-Long-An-41903.aspx", + "name": "Quyet-dinh-944-TTg-thanh-lap-phe-duyet-du-an-dau-tu-xay-dung-kinh-doanh-ha-tang-ky-thuat-khu-cong-ng", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 944-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 11 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KỸ\r\n\nTHUẬT KHU CÔNG NGHIỆP ĐỨC HOÀ II, TỈNH LONG AN\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\n\nCăn cứ Quy chế khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36-CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n42-CP ngày 16-7-1996 và Nghị định số 92-CP ngày 23-8-1997 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Long An tại Tờ trình số\r\n\n253-CV/UB ngày 1-4-1997 và số 744-CV/UB ngày 19-8-1997, của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 5601-BKH/VPTĐ ngày 9-9-1997,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.- Thành lập Khu\r\n\ncông nghiệp Đức Hoà II, tỉnh Long An.\n\nKhu công nghiệp Đức Hoà II được\r\n\ntổ chức và hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công\r\n\nnghiệp cao ban hành kèm theo Nghị định số 36-CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ.\n\nĐiều 2.- Phê duyệt Dự án\r\n\nđầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Đức Hoà II, tỉnh\r\n\nLong An với các nội dung sau:\n\n1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng và\r\n\nkinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Đức Hoà II, tỉnh Long An.\n\n2. Chủ đầu tư: Công ty Liên\r\n\ndoanh Khu công nghiệp Đức Hoà II, liên doanh giữa Tổng công ty Xây dựng Sài Gòn\r\n\ngóp 65% vốn điều lệ và Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngọc Dung góp 35% vốn điều\r\n\nlệ, có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Đức Hoà II, xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức\r\n\nHoà, tỉnh Long An.\n\n3. Mục tiêu dự án: Tạo mặt bằng,\r\n\nxây dựng các hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, xử lý\r\n\nchất thải... nhằm kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được đào tạo ra trong Khu công\r\n\nnghiệp.\n\n4. Địa điểm xây dựng: Xã Mỹ Hạnh\r\n\nBắc, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.\n\n5. Diện tích chiếm đất: Tổng\r\n\ndiện tích quy hoạch là 400 ha, trong đó giai đoạn I là 50 ha, sẽ được chuẩn xác\r\n\nlại khi làm thủ tục thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\n6. Tổng mức vốn đầu tư: 96 tỷ\r\n\nđồng Việt Nam .\n\n7. Nguồn vốn: Vốn tự có, vốn ứng\r\n\ntrước của các nhà đầu tư, vốn vay.\n\n8. Thời gian hoạt động: 50 năm\r\n\nkể từ ngày có quyết định đầu tư.\n\n9. Thời gian xây dựng: 3 năm kể\r\n\ntừ khi được cấp quyết định cho thuê đất. Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ\r\n\nđầu tư phải làm đầy đủ mọi thủ tục cần thiết theo quy định của Điều lệ Quản lý\r\n\nđầu tư và xây dựng.\n\nĐiều 3.- Công ty Liên\r\n\ndoanh Khu công nghiệp Đức Hoà II được vay một phần vốn ưu đãi của Nhà nước để\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp và được hưởng các ưu đãi tài chính\r\n\ntheo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.\n\nĐiều 4.- Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện Dự án theo\r\n\nquy định hiện hành; lập đề án tổng thể và phát triển công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nbên ngoài hàng rào để đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng bên trong hàng\r\n\nrào, bảo đảm hoạt động có hiệu quả cho Khu công nghiệp.\n\nĐiều 5.- Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6.- Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh Long An, các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nQuốc phòng, Công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng Cục trưởng\r\n\nTổng cục Địa chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng ban Ban Quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp Việt Nam, Giám đốc Công ty Liên doanh Khu công nghiệp\r\n\nĐức Hoà II và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng và quyền\r\n\nhạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNgô\r\n\n Xuân Lộc\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100299 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1003.json b/contexts/context_1003.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf71f28d2690132edc8c5ebf33a5186dd2fbe58f --- /dev/null +++ b/contexts/context_1003.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-phe-chuan-sap-nhap-huyen-Con-Dao-vao-tinh-Hau-Giang-42739.aspx", + "name": "Nghi-quyet-phe-chuan-sap-nhap-huyen-Con-Dao-vao-tinh-Hau-Giang-42739", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 1977\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN VIỆC SÁP NHẬP HUYỆN CÔN ĐẢO VÀO TỈNH HẬU GIANG\n\nQUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 50 của Hiến pháp năm 1959,Theo đề nghị của Hội đồng Chính Phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nPhê chuẩn việc sáp nhập huyện Côn Đảo vào tỉnh Hậu Giang.\n\n\n\n\n\nTrường Chinh\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 1003 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10030.json b/contexts/context_10030.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6f7de78c7f24752ec27e4b9196307d55fb50138 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10030.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-753-QD-BNN-KH-phe-duyet-bo-sung-danh-muc-du-an-dieu-tra-co-ban-137770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-753-QD-BNN-KH-phe-duyet-bo-sung-danh-muc-du-an-dieu-tra-co-ban-137770", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 753/QĐ-BNN-KH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN MỞ MỚI NĂM\r\n\n2012 VÀ PHÂN GIAO NHIỆM VỤ QUẢN LÝ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg\r\n\nngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển\r\n\nthủy sản Việt Nam đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2239/QĐ-BNN-KH ngày 20/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy\r\n\nđịnh về quản lý điều tra cơ bản ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n202/QĐ-BNN-TCTS ngày 10/02/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về\r\n\nphân công nhiệm vụ triển khai thực hiện Chiến lược Thủy sản đến năm 2020;\n\nXét đề xuất của Tổng cục Thủy sản\r\n\ntại Tờ trình số 334/TTr-TCTS-KHTC ngày 21/3/2012 xin bổ sung dự án: Điều tra,\r\n\nkhảo sát, đánh giá thực trạng các mô hình đồng quản lý và đề xuất xây dựng một\r\n\nsố chính sách tăng cường đồng quản lý trong ngành thủy sản vào danh mục các dự\r\n\nán điều tra cơ bản mở mới năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung dự\r\n\nán: “Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng các mô hình đồng quản lý và đề xuất\r\n\nxây dựng một số chính sách tăng cường đồng quản lý trong ngành thủy sản” vào\r\n\ndanh mục các dự án điều tra cơ bản mở mới năm 2012.\n\nĐiều 2. Giao Tổng cục Thủy sản\r\n\nlà đơn vị quản lý dự án và có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề\r\n\ncương – dự toán, tự cân đối nguồn kinh phí thực hiện trong năm 2012 và quản lý\r\n\nquá trình thực hiện dự án theo đúng quy định về quản lý điều tra cơ bản ngành\r\n\nNông nghiệp và PTNT; Giao Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính tổng hợp, cân đối bố trí vốn\r\n\nvốn kế hoạch năm 2013 cho dự án theo đề cương – dự toán được duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Lưu VT, KH.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n", + "id": 10030 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100300.json b/contexts/context_100300.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ce51f3d1bc72aaa0c292b4fd8877f657d02f352 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100300.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-122-2005-QD-UB-giao-dinh-muc-khoan-bien-che-kinh-phi-quan-ly-hanh-chinh-cho-So-Y-te-thanh-pho-2363.aspx", + "name": "Quyet-dinh-122-2005-QD-UB-giao-dinh-muc-khoan-bien-che-kinh-phi-quan-ly-hanh-chinh-cho-So-Y-te-thanh", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 122/2005/QĐ-UBND \n\nYên\r\n\n Bái, ngày 17 tháng 05 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI\r\n\nNHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI; BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN,\r\n\nCÂY CỐI, HOA MÀU, KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật\r\n\nđất đai;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử\r\n\ndụng đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; \r\n\nCăn cứ Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu\r\n\ntiền sử dụng đất;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 209/TC-QLGTSC, ngày 26 tháng 4 năm\r\n\n2005,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản,\r\n\ncây cối, hoa màu, khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái. \n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế Quyết định số 95/2000/QĐ-UB ngày 14 tháng 7 năm 2000 của UBND\r\n\ntỉnh Yên Bái ban hành quy định và đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công\r\n\ncộng; Quyết định số 303/2003/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2003 của UBND tỉnh Yên\r\n\nBái về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 95/2000/QĐ-UB ngày 14 tháng 7 năm\r\n\n2000 của UBND tỉnh về đơn giá đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. \n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01/6/2005.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nvăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - BTP (để kiểm tra);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND Tỉnh (b/c);\r\n\n - TT UBND Tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể (t/h);\r\n\n - Sở Tư pháp (kiểm tra văn bản);\r\n\n - HĐND và UBND các huyện, TP, TX (t/h);\r\n\n - Lưu: NC, XD, NLN, TM, TH, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quốc Hiển\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\r\n\nTẠI TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 122/2005/QĐ-UBND ngày 17/5/2005 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh \n\n1. Quy định này là căn cứ để thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công\r\n\ncộng và phát triển kinh tế tại tỉnh Yên Bái. \n\n1.1. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong những\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Sử dụng đất cho mục đích quốc\r\n\nphòng, an ninh;\n\nb) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở,\r\n\ncông trình sự nghiệp, được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;\n\nc) Sử dụng đất để xây dựng trụ sở,\r\n\ncủa tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;\n\nd) Sử dụng đất để xây dựng các công\r\n\ntrình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;\n\nđ) Sử dụng đất để chỉnh trang, phát\r\n\ntriển khu đô thị và khu dân cư nông thôn;\n\ne) Sử dụng đất để phát triển rừng\r\n\nphòng hộ, rừng đặc dụng;\n\ng) Sử dụng đất cho các cơ sở tôn\r\n\ngiáo;\n\nh) Sử dụng đất làm nghĩa trang,\r\n\nnghĩa địa.\n\n1.2. Nhà nước thu hồi đất để sử dụng\r\n\nvào mục đích phát triển kinh tế trong những trường hợp sau:\n\na) Sử dụng đất để đầu tư xây dựng\r\n\nkhu công nghiệp;\n\nb) Sử dụng đất để xây dựng khu công\r\n\nnghệ cao;\n\nc) Sử dụng đất để xây dựng khu kinh\r\n\ntế; \n\nd) Đất sử dụng vào mục đích công cộng,\r\n\nhành lang bảo vệ công trình công cộng;\n\nđ) Sử dụng đất để thực hiện các dự\r\n\nán đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của\r\n\npháp luật về đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho\r\n\nphép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ\r\n\ncao, khu kinh tế;\n\ne) Sử dụng đất để thực hiện dự án\r\n\ncó một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong\r\n\nkhu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. \n\n2. Đối với các dự án sử dụng nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định tại quy định này thì trước\r\n\nkhi ký kết Điều ước quốc tế, cơ quan chủ quản dự án đầu tư phải báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét quyết định. \n\nTrường hợp Điều ước quốc tế mà Việt\r\n\nNam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định này thì áp dụng theo\r\n\nquy định của Điều ước quốc tế đó. \n\n3. Các trường hợp không thuộc phạm\r\n\nvi áp dụng tại quy định này:\n\n3.1. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh\r\n\ntrang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân\r\n\ndân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ;\n\n3.2. Khi Nhà nước thu hồi đất không\r\n\nthuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này. \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng \n\n1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở\r\n\ntôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi\r\n\nchung là người bị thu hồi đất).\n\n2. Người bị thu hồi đất, bị thiệt hại\r\n\ntài sản gắn liền với đất bị thu hồi, được bồi thường đất, tài sản, được hỗ trợ\r\n\nvà bố trí tái định cư theo quy định này. \n\n3. Nhà nước khuyến khích người có đất,\r\n\ntài sản thuộc phạm vi thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 1 của quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản\r\n\ncho Nhà nước. \n\n4. Không chi trả bồi thường, tái định\r\n\ncư cho: \n\n4.1. Người thuê, mượn đất của người\r\n\ncó đất bị thu hồi;\n\n4.2. Người nhận góp vốn liên doanh,\r\n\nliên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản sang tổ\r\n\nchức liên doanh, liên kết;\n\n4.3. Các đối tượng không được Nhà\r\n\nnước giao đất, cho thuê đất. \n\nViệc xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\n(nếu có) giữa người có quyền sử dụng đất hợp pháp và chủ sở hữu tài sản trên đất\r\n\nbị thu hồi là người thuê, mượn đất, nhận góp vốn liên doanh, liên kết được giải\r\n\nquyết theo quy định về quan hệ dân sự về hợp đồng kinh tế đã ký kết.\n\nĐiều 3. Chi\r\n\ntrả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư \n\n1. Nhà nước tổ chức thực hiện việc\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư và giải phóng mặt bằng:\n\n1.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí\r\n\ntổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định này được tính\r\n\nvào vốn đầu tư của dự án; \n\n1.2. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả trước tiền\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư theo quy định này và được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất phải nộp;\n\n1.3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì không phải trả tiền\r\n\nbồi thường và hỗ trợ tái định cư; trường hợp đã chi trả thì được trừ vào số tiền\r\n\nđã trả vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.\n\n2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án. \n\nĐiều 4. Tái định\r\n\ncư \n\n1. Người sử dụng đất khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất theo quy định này mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định\r\n\ncư bằng một trong các hình thức sau:\n\n1.1. Bồi thường bằng nhà ở\n\n1.2. Bồi thường bằng giao đất ở mới.\n\n1.3. Bồi thường bằng tiền để tự lo\r\n\nchỗ ở mới.\n\n2. Tái định cư chỉ thực hiện đối với\r\n\n1 trong các trường hợp sau: \n\n2.1. Hộ gia đình, cá nhân phải di\r\n\nchuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích còn lại sau khi thu hồi\r\n\nthấp hơn hạn mức giao đất ở mới tại địa phương (trừ trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không có nhu cầu tái định cư);\n\n2.2. Phần diện tích còn lại sau thu\r\n\nhồi không phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;\n\n2.3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất\r\n\nở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo\r\n\nvệ an toàn, có nhu cầu di chuyển chỗ ở;\n\n2.4. Các trường hợp khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định theo pháp luật đất đai và thực tế tại địa\r\n\nphương. \n\nĐiều 5. Bồi thường,\r\n\nhỗ trợ \n\nBồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng\r\n\nđất khi Nhà nước thu hồi đất tại quy định này được thực hiện như sau:\n\n1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với\r\n\ntoàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi. \n\n2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản\r\n\nhiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi. \n\n3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định\r\n\nđời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.\r\n\n4. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời\r\n\nsống tại khu tái định cư. \n\nChương 2.\n\nBỒI THƯỜNG ĐẤT \n\nĐiều 6. Nguyên\r\n\ntắc bồi thường \n\n1. Người bị Nhà nước thu hồi đất có\r\n\nđủ điều kiện quy định tại Điều 8 của quy định này thì được bồi thường; trường hợp\r\n\nkhông đủ điều kiện được bồi thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để hỗ trợ\r\n\ntheo đề nghị của Hội đồng giải phóng mặt bằng và cơ quan, tổ chức thẩm định.\n\n2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng\r\n\nvào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử\r\n\ndụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử\r\n\ndụng đất có cùng mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi;\n\n2.1. Người được sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệp\r\n\nthì chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp;\n\n2.2. Người được sử dụng đất phi\r\n\nnông nghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng\r\n\nlàm đất ở thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở);\r\n\n2.3. Đất ở được xác định theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh (gồm diện tích đất đang sử dụng làm đất ở đủ điều kiện\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; diện tích\r\n\nđất vườn, ao được xác định là đất ở; diện tích đất vườn, ao được công nhận là đất\r\n\nở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình; diện tích đất ở được xác định lại),\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường theo giá đất ở. \n\n2.4. Trường hợp bồi thường bằng việc\r\n\ngiao đất mới hoặc bằng nhà ở, nếu có chênh lệch về giá trị, thì phần chênh lệch\r\n\nđó được thực hiện thanh toán bằng tiền. Việc bồi thường bằng việc giao đất mới\r\n\ncó cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng\r\n\nnhà ở, hoặc bằng tiền cho phù hợp với thực tế tại địa phương. \n\n3. Trường hợp người sử dụng đất được\r\n\nbồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất\r\n\nđai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả\r\n\nngân sách Nhà nước; Nghĩa vụ tài chính bao gồm: Tiền sử dụng đất phải nộp, tiền\r\n\nthuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng\r\n\ncác thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi\r\n\nphạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong\r\n\nquản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;\n\nTrường hợp các khoản nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được\r\n\ntrừ tối đa bằng số tiền bồi thường đất. Diện tích đất được bồi thường là diện\r\n\ntích đất thu hồi của người đang sử dụng đất được xác định thực tế đo đạc trên\r\n\nthực địa. \n\nĐiều 7. Những\r\n\ntrường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường \n\n1. Người sử dụng đất không đủ điều\r\n\nkiện theo quy định tại Điều 8 của quy định này.\n\n2. Tổ chức được Nhà nước giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà\r\n\ntiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất\r\n\nthu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả\r\n\ncho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.\r\n\n3. Đất bị thu hồi thuộc một trong\r\n\ncác trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều\r\n\n38 Luật Đất đai 2003, bao gồm: \n\n3.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà\r\n\ntiền sử dụng đất có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền\r\n\nthuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, hoặc giảm không còn\r\n\nnhu cầu sử dụng đất;\n\n3.2. Sử dụng đất không đúng mục\r\n\nđích, sử dụng đất không có hiệu quả;\n\n3.3. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại\r\n\nđất; \n\n3.4. Đất được giao không đúng đối\r\n\ntượng hoặc không đúng thẩm quyền;\n\n3.5. Đất bị lấn chiếm trong các trường\r\n\nhợp sau: \n\na) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;\n\nb) Đất không được chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để\r\n\nbị lấn, chiếm;\n\n3.6. Cá nhân sử dụng đất chết mà\r\n\nkhông có người thừa kế;\n\n3.7. Người sử dụng đất tự nguyện trả\r\n\nlại đất;\n\n3.8. Người sử dụng đất cố ý không\r\n\nthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước;\n\n3.9. Đất được Nhà nước giao, cho\r\n\nthuê mà không được gia hạn khi hết thời hạn;\n\n3.10. Đất trồng cây hàng năm không\r\n\nđược sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử\r\n\ndụng trong 18 tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong 24 tháng liền;\r\n\n3.11. Đất được Nhà nước giao, cho\r\n\nthuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền\r\n\nhoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu\r\n\ntư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. \n\n4. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân\r\n\ncư sử dụng. \n\n5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục\r\n\nđích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\n6. Người bị Nhà nước thu hồi đất có\r\n\nmột trong các điều kiện quy định tại Điều 8 của quy định này nhưng thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.\n\nĐiều 8. Điều kiện\r\n\nđể được bồi thường đất \n\nNgười bị Nhà nước thu hồi đất, có một\r\n\ntrong các điều kiện sau đây thì được bồi thường.\n\n1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất theo quy định của pháp luật về đất đai. \n\n2. Có quyết định giao đất của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất ổn định, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy\r\n\ntờ sau đây: \n\n3.1. Những giấy tờ về quyền được sử\r\n\ndụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong\r\n\nquá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,\r\n\nChính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể như sau:\n\na) Giấy tờ của Hợp tác xã nông nghiệp\r\n\ncấp từ trước ngày 28/6/1971 (ngày ban hành Nghị quyết 125/CP của Hội đồng Chính\r\n\nphủ về việc tăng cường công tác quản lý đất đai);\n\nb) Giấy cấp đất của Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, tiểu khu cấp từ trước ngày 18/12/1980;\n\n3.2. Giấy cấp đất của Ủy ban Xây dựng\r\n\ncơ bản tỉnh, Sở Xây dựng từ năm 1979 đến ngày 31/7/1990 (ngày ban hành Quyết định\r\n\nsố 78/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoàng Liên Sơn về tăng cường công tác quản\r\n\nlý đô thị); hộ gia đình, cá nhân có giấy phép sử dụng đất, quyết định giao đất\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; quyết định giao đất của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\n3.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất tạm thời được Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cấp trước ngày 15/10/1993\r\n\nhoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính mà không có tranh chấp;\n\n3.4. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình\r\n\nnghĩa gắn liền với đất; bao gồm: \n\na) Giấy tờ thừa kế theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Giấy tờ tặng cho nhà đất có công\r\n\nchứng xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm tặng cho:\n\nc) Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn\r\n\nliền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n3.5. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay\r\n\nđược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm\r\n\n1993;\n\n3.6. Giấy tờ về thanh lý, hóa giá\r\n\nnhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật, cụ thể:\n\na) Nhà ở có giấy tờ về thanh lý,\r\n\nhóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;\n\nb) Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước gồm:\r\n\nnhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu\r\n\nNhà nước; nhà ở tạo lập do ngân sách Nhà nước đầu tư, nhà ở được tạo lập bằng\r\n\ntiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo\r\n\nphương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước;\n\nc) Có giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà\r\n\nở, mua nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 05/7/1994;\n\nd) Có giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước do cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang\r\n\nnhân dân, tổ chức đoàn thể của Nhà nước, tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh\r\n\ndoanh nhà ở. \n\n3.7. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. \n\n4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này trên giấy tờ đó\r\n\nghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có\r\n\nchữ ký các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa\r\n\nthực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp. \n\n5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thủy sản tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở\r\n\nmiền núi, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng\r\n\nđất ổn định, không có tranh chấp. \n\n6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1.2.3 Điều này, nhưng đất đã\r\n\nđược sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (đất ở được hình thành\r\n\ntrước ngày 15/10/1993, không phân biệt người sử dụng đất đó bắt đầu sử dụng trước\r\n\nngày 15/10/1993 hay sử dụng sau ngày 15/10/1993 do nhận chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất của người khác) nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó\r\n\nkhông tranh chấp.\n\n7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng\r\n\nđất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của\r\n\ncơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.\n\n8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất\r\n\nkhông có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được\r\n\nsử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định\r\n\nthu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm\r\n\nhành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố kê\r\n\nkhai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp. \n\n9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện\r\n\nchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng. \n\n10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất\r\n\ncó các công trình là đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và\r\n\nkhông có tranh chấp.\n\n11. Tổ chức sử dụng đất trong các\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\n11.1. Đất được Nhà nước giao có thu\r\n\ntiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; \n\n11.2. Đất nhận chuyển nhượng của người\r\n\nsử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách Nhà nước; \n\n11.3. Đất sử dụng có nguồn gốc hợp\r\n\npháp từ hộ gia đình, cá nhân. \n\nĐiều 9. Giá đất\r\n\nđể tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại \n\n1. Giá đất để tính bồi thường là\r\n\ngiá đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi tại thời điểm có quyết định\r\n\nthu hồi đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố ngày 01 tháng 1 hàng năm theo\r\n\nquy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất\r\n\nkhông phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. \n\n2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại\r\n\nlà các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục\r\n\nđích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi\r\n\nđược bao gồm: tiền thuê đất trả trước còn lại, chi phí san lấp mặt bằng và một\r\n\nsố chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất, mà\r\n\nđến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được, cụ thể:\n\n2.1. Tiền sử dụng đất của thời hạn\r\n\nchưa sử dụng đất trong trường hợp được giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp\r\n\ntrước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ, hóa đơn nộp tiền);\n\n2.2. Các khoản chi phí san lấp mặt\r\n\nbằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và\r\n\nphù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất\r\n\nở mà đã được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi\r\n\nthường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;\n\n2.3. Các khoản chi phí khác có liên\r\n\nquan (nếu có). \n\n2.4. Trường hợp khi giao đất đã được\r\n\ntính trừ tiền san lấp mặt bằng chi phí tôn tạo đất vào tiền sử dụng đất thì\r\n\nkhông được bồi thường chi phí san tạo mặt bằng, chi phí tôn tạo.\n\nSở Tài chính trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quy định về việc xác định các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại, đối với\r\n\ntừng dự án cụ thể. Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh\r\n\nthì không được bồi thường.\n\n3. Trường hợp thực hiện bồi thường\r\n\nchậm được quy định như sau:\n\n3.1. Bồi thường chậm do cơ quan, tổ\r\n\nchức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi\r\n\nthì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại\r\n\nthời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi\r\n\nthường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi;\n\n3.2. Bồi thường chậm do người bị\r\n\nthu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại\r\n\nthời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm bồi\r\n\nthường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có\r\n\nquyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu\r\n\nhồi. \n\nĐiều 10. Bồi\r\n\nthường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân \n\n1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng,\r\n\ntùy vào thực tế quỹ đất tại địa phương, mức giao đất mới cho mỗi hộ gia đình\r\n\nkhông vượt quá diện tích thu hồi và không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp\r\n\ntại địa phương. Nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền\r\n\ntheo giá đất cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 9 của quy định\r\n\nnày. \n\n2. Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu\r\n\ndân cư, là đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư, ngoài việc được bồi\r\n\nthường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền;\r\n\ngiá tính hỗ trợ 30% giá đất ở liền kề có cùng vị trí.\n\n3. Trường hợp bồi thường bằng việc\r\n\ngiao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi, thì ngoài việc được giao đất\r\n\nmới người bị thu hồi đất còn được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch\r\n\nđó, nếu diện tích thu hồi lớn hơn diện tích đất giao mới thì được bồi thường bằng\r\n\ntiền cho phần diện tích chênh lệch (lớn hơn); trường hợp bồi thường bằng việc\r\n\ngiao đất mới có giá đất cao hơn giá đất bị thu hồi, thì được bồi thường bằng việc\r\n\ngiao đất mới với diện tích tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị\r\n\nthu hồi và phù hợp với thực tế quỹ đất tại địa phương. \n\n4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi\r\n\nđất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\n4.1. Trường hợp diện tích đất vượt\r\n\nhạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai\r\n\nhoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được bồi\r\n\nthường;\n\n4.2. Diện tích đất vượt hạn mức của\r\n\ncác trường hợp không thuộc quy định tại điểm 4.1 khoản này thì không được bồi\r\n\nthường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi\r\n\ntrồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông,\r\n\nlâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất,\r\n\nnhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại và được hỗ trợ theo quy định\r\n\nnhư sau:\n\n5.1. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân giao nhận khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng\r\n\ntrợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán\r\n\nđang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông\r\n\nnghiệp; \n\nMức hỗ trợ bằng tiền bằng 50% giá đất\r\n\nbồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức\r\n\ngiao đất nông nghiệp theo quy định tại địa phương;\n\n5.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân\r\n\nnhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm 5.1 khoản này, chỉ được bồi thường\r\n\nchi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n5.3. Đất nông nghiệp sử dụng chung\r\n\ncủa nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không được bồi thường\r\n\nđất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này là\r\n\ntiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.\n\n6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, mà không đủ điều kiện được bồi\r\n\nthường theo quy định tại Điều 8 của quy định này; nếu trường hợp hộ gia đình,\r\n\ncá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét để giao đất mới phù hợp điều kiện của địa\r\n\nphương. \n\n7. Trường hợp đất thu hồi là đất\r\n\nnông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi\r\n\nthường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường\r\n\nchi phí đầu tư vào đất còn lại. \n\nĐiều 11. Bồi\r\n\nthường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân\n\n1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất\r\n\nở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở. \n\n2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất\r\n\nphi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho\r\n\nhoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi\r\n\nnông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ncho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu\r\n\ntư vào đất còn lại. \n\nĐiều 12. Bồi\r\n\nthường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức \n\n1. Tổ chức đang sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận\r\n\nchuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền\r\n\ntrả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân\r\n\nsách Nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. \n\n2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất\r\n\nhoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng\r\n\ntiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc\r\n\ntừ ngân sách Nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường. \n\n3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang\r\n\nsử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư\r\n\nvào đất còn lại. \n\nĐiều 13. Bồi\r\n\nthường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở \n\n1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở\r\n\ntại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị\r\n\nthu hồi theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm có quyết định\r\n\nthu hồi đất. \n\n2. Diện tích đất bồi thường bằng\r\n\ngiao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở mới\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn\r\n\nmức giao đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền căn cứ vào quỹ đất của địa\r\n\nphương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao\r\n\nthêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện\r\n\ntích của đất bị thu hồi. \n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\nmột số trường hợp cụ thể về đất ở \n\n1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại\r\n\ncủa người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo\r\n\nquy định của địa phương, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn sử dụng\r\n\ntheo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu\r\n\nngười bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn. \n\n2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu không còn nơi ở\r\n\nnào khác thì được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho mua,\r\n\nthuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền\r\n\nmua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định. \n\nĐiều 15. Bồi\r\n\nthường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất \n\n1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi\r\n\nthường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng đất; nếu không có giấy tờ xác định\r\n\ndiện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi\r\n\nthường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.\n\n2. Hội đồng giải phóng mặt bằng xác\r\n\nđịnh việc phân chia tiền bồi thường đất ở của nhà chung cư cho các đối tượng đồng\r\n\nquyền sử dụng đất, việc xác định phân chia tiền sử dụng đất theo tỷ lệ như sau:\n\nNhà\n\nHệ\r\n\n số các tầng \n\nTầng\r\n\n 1\n\nTầng\r\n\n 2\n\nTầng\r\n\n 3\n\nTầng\r\n\n 4\n\nTầng\r\n\n 5\n\nTầng\r\n\n 6 trở lên\n\n2\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,2\n\n0,1\n\n\n\n\n\n\n\n4\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,15\n\n0,1\n\n0,05\n\n\n\n\n\n5\r\n\n tầng\n\n0,7\n\n0,15\n\n0,08\n\n0,05\n\n0,02\n\n0,0\n\nĐiều 16. Bồi\r\n\nthường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có\r\n\nhành lang bảo vệ an toàn \n\n1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm\r\n\ntrong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ\r\n\nan toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định này.\n\n2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi\r\n\nđất thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường thiệt hại do hạn\r\n\nchế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau: \n\n2.1. Làm thay đổi mục đích sử dụng\r\n\nđất thì được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị quyền sử dụng\r\n\nđất, cụ thể như sau: \n\na) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất\r\n\ntừ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở), từ đất ở sang đất nông\r\n\nnghiệp thì bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất phi nông nghiệp\r\n\n(không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp; \n\nb) Làm thay đổi mục đích sử dụng từ\r\n\nđất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì bồi thường bằng\r\n\nchênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá đất nông\r\n\nnghiệp;\n\n2.2. Không làm thay đổi mục đích sử\r\n\ndụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn\r\n\ncủa công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền\r\n\ntheo mức thiệt hại thực tế. Mức bồi thường thiệt hại thực tế do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định theo đề nghị của Hội đồng thẩm định và Hội đồng giải phóng mặt\r\n\nbằng đối với từng trường hợp cụ thể;\n\n2.3. Nhà ở, công trình xây dựng\r\n\nkhác và các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải\r\n\ngiải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế. \n\nKhi hành lang bảo vệ công trình chiếm\r\n\ndụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một\r\n\nchủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định\r\n\ntại điểm 2.1, điều 2.2 khoản này;\n\nĐiều 17. Xử lý\r\n\ncác trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường \n\nCác tổ chức là cơ quan, đơn vị hành\r\n\nchính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền\r\n\ncó nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi\r\n\nthường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (tiền đầu tư vào đất\r\n\ncòn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước). Trường hợp phải di chuyển đến\r\n\ncơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường cho đất bị thu hồi\r\n\ndo tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả. \n\nTổ chức bị thu hồi đất được sử dụng\r\n\nsố tiền này để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, thì phải\r\n\nnộp số tiền còn lại vào ngân sách Nhà nước theo quy định của luật ngân sách Nhà\r\n\nnước. \n\nChương 3.\n\nBỒI THƯỜNG TÀI SẢN \n\nĐiều 18.\r\n\nNguyên tắc bồi thường tài sản\n\n1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\nđất bao gồm (nhà ở, công trình xây dựng đơn chiếc: nhà, công trình vật kiến\r\n\ntrúc xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất, cây trồng trên đất) khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.\n\n2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\nđất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường\r\n\nthì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản. \n\n3. Nhà, công trình khác gắn liền với\r\n\nđất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường. \n\n4. Nhà, công trình khác gắn liền với\r\n\nđất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái\r\n\nvới mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđược xét duyệt thì không được bồi thường. \n\n5. Tài sản gắn liền với đất được tạo\r\n\nlập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.\n\n6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản\r\n\nxuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí\r\n\ntháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt: mức bồi thường thiệt hại thực tế do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định theo đề nghị của Hội đồng thẩm định và Hội đồng giải phóng mặt\r\n\nbằng đối với từng trường hợp cụ thể;\n\nĐiều 19. Bồi\r\n\nthường nhà, công trình xây dựng trên đất \n\n1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ\r\n\nsinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của\r\n\nnhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị bồi thường của nhà,\r\n\ncông trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, khối lượng, số lượng của\r\n\ncông trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình theo bộ đơn giá\r\n\nquy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\n1.1. Giá trị bồi thường: Gdb\r\n\n= Nxd x Sxd x Hxd\n\nGdb: Giá trị bồi thường.\n\nNxd: Giá xây dựng công\r\n\ntrình mới.\n\nSxd: Số lượng, khối lượng\r\n\ncông trình\n\nHxd: Hệ số khu vực\n\nĐối với nhà kiên cố từ 2 tầng trở\r\n\nlên: Tầng 1, Nxd, Sxd được tính theo m2 xây dựng,\r\n\ncác tầng tiếp theo Nxd, Sxd được tính theo diện tích sàn\r\n\n(m2). \n\n1.2. Diện tích xây dựng, diện tích\r\n\nsàn được xác định như sau (theo TC XDVN):\n\n- Diện tích xây dựng: là diện\r\n\ntích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài, dây cột có mái che cầu\r\n\nthang ngoài nhà của tầng một, kể cả bậc thềm, lô gia, sân trời. Diện tích xây dựng\r\n\nbằng tổng số các diện tích ở, phụ, giao thông, kết cấu và diện tích khác của tầng\r\n\n1. \n\nDiện tích hè xung quanh nhà và công\r\n\ntrình vỉa hè, nơi trồng cây xanh, cống rãnh thoát nước… không được tính là diện\r\n\ntích xây dựng. \n\n- Diện tích sàn của 1 tầng: là\r\n\ndiện tích mặt bằng xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường\r\n\nchung thuộc về công trình) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, hộp kỹ\r\n\nthuật, ống khói. \n\n2. Đối với nhà, công trình\r\n\nxây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường\r\n\ntheo mức sau: \n\nMức\r\n\n bồi thường nhà, công trình\n\n=\n\nGiá\r\n\n trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại\n\n+\n\nMột\r\n\n khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình\n\n2.1. Giá trị hiện có của nhà, công\r\n\ntrình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, công\r\n\ntrình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\ntương đương. \n\nGiá trị hiện có của nhà, công trình\r\n\nbị thiệt hại: Gdb = Kxd x Dxd x Tcl\n\nGdb: Giá trị hiện có của\r\n\nnhà, công trình bị thiệt hại\n\nKxd: Số lượng, khối lượng\r\n\ncông trình. \n\nDxd: Đơn giá quy định\r\n\ncho số, khối lượng. \n\nTcl: tỷ lệ % còn lại của\r\n\ncông trình. \n\nXác định tỷ lệ % còn lại của công\r\n\ntrình: được xác định bằng phương pháp tính bình quân gia quyền tỷ lệ còn lại của\r\n\ncác kết cấu chính hình thành nên công trình. \n\nTỷ lệ giá trị các kết cấu chính so\r\n\nvới tổng giá trị của các ngôi nhà như bảng sau: \n\n(Bảng\r\n\n1) \n\nSTT\n\nLoại\r\n\n nhà \n\nTỷ\r\n\n lệ giá trị các kết cấu chính (%) \n\nMóng\n\nTường\n\nNền\r\n\n sàn \n\nKết\r\n\n cấu đổ mái \n\nMái\r\n\n \n\n1\n\nMột tầng cấp 2-3: có khu phụ \n\n10\n\n15\n\n10\n\n9\n\n16\n\n2\n\nMột tầng cấp 2-3: không có khu phụ\r\n\n \n\n10\n\n18\n\n6\n\n9\n\n16\n\n3\n\nHai tầng mái ngói: không có khu\r\n\n phụ \n\n10\n\n16\n\n12\n\n8\n\n16\n\n4\n\nHai tầng mái ngói: có khu phụ\n\n10\n\n18\n\n13\n\n6\n\n10\n\n5\n\nHai tầng mái bằng: không có khu\r\n\n phụ\n\n10\n\n16\n\n10\n\n0\n\n26\n\n6\n\nHai tầng mái bằng: có khu phụ \n\n10\n\n18\n\n13\n\n0\n\n16\n\n7\n\nBa tầng: không có khu phụ \n\n9\n\n16\n\n10\n\n0\n\n22\n\n8\n\nBa tầng: có khu phụ \n\n9\n\n18\n\n14\n\n0\n\n13\n\nCách đánh giá % tỷ lệ chất lượng\r\n\ncòn lại của các kết cấu như bảng sau: \n\n(Bảng\r\n\n2)\n\nSTT\n\nKết\r\n\n cấu\n\nTỷ\r\n\n lệ chất lượng còn lại \n\n>\r\n\n 80%\n\n70-80%\n\n60-70%\n\n50-60%\n\n40-50%\n\n<\r\n\n 40%\n\n1\n\nKết cấu bằng bê tông cốt thép \n\nLớp trát bảo vệ bị bong tróc, bê\r\n\n tông bắt đầu bị nứt\n\nBê tông, bị nứt, cốt thép bắt đầu\r\n\n rỉ \n\nCó nhiều vết nứt cốt thép có chỗ\r\n\n cong vênh \n\nCốt thép bắt đầu cong vênh \n\nRạn nứt nhiều chỗ, cốt thép bị đứt\r\n\n nhiều chỗ \n\nKết cấu mất khả năng chống đỡ cần\r\n\n phải sửa hoặc phá bỏ \n\n2\n\nKết cấu xây gạch hoặc đá \n\nLớp trát bắt đầu bong có vết nứt\r\n\n nhỏ \n\nLớp nứt rộng sâu \n\nBong lớp trát, nhiều vết nứt rộng\n\nKết cấu bị thấm nước, nhiều chỗ bị\r\n\n mục \n\nNhiều vết nứt sâu cong vênh đổ cục\r\n\n bộ \n\nNhiều vết nứt chỗ bị đổ hay hỏng\r\n\n hoàn toàn \n\n3\n\nKết cấu bằng gỗ hoặc sắt \n\nBắt đầu bị mối mọt hoặc rỉ \n\nBị mối mọt hoặc rỉ nhiều chỗ \n\nBị mục hoặc rỉ ăn sâu, nhiều chỗ\r\n\n bắt đầu bị cong vênh \n\nCong vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị\r\n\n đứt \n\nCong vênh nhiều chỗ, đứt rời \n\nNhiều chỗ đứt rời, mất khả năng\r\n\n chịu lực cần sửa chữa hoặc phá bỏ \n\nTỷ lệ còn lại của công trình (GCL)\r\n\nbằng tổng tỷ lệ còn lại của các kết cấu chính (GKC) nhân với tỷ lệ kết cấu chính\r\n\ntrong tổng giá trị công trình (TKC) chia cho tổng tỷ lệ các kết cấu chính trong\r\n\ntổng giá trị công trình \n\n2.2. Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ\r\n\n20% theo giá trị hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường tối đa không\r\n\nlớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\ntương đương với nhà, công trình bị thiệt hại;\n\nĐối với công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật tương đương; nếu công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.\n\n3. Đối với nhà, công trình khác bị\r\n\nphá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, công trình\r\n\nxây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến công trình khác trong cùng một khuôn viên\r\n\nđất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây\r\n\ndựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ công trình theo quy định tại điều\r\n\n19 quy định này; trường hợp nhà, công trình khác bị phá dỡ một phần, nhưng phần\r\n\ncòn lại vẫn tồn tại và sử dụng được thì được bồi thường phần giá trị công trình\r\n\nbị phá dỡ và hỗ trợ chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại. \n\n4. Tài sản gắn liền với đất thuộc\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 3.3; 3.5; 3.6; 3.9 điều 7 của quy định này\r\n\nthì không được bồi thường; \n\n5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 3.1; 3.2; 3.4; 3.7; 3.8; 3.10; 3.11 Điều\r\n\n7 quy định này được xử lý như sau: \n\n5.1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại\r\n\ncủa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường\r\n\nhợp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách Nhà nước; phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.\n\nTrường hợp đất do Nhà nước giao\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất, do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, do\r\n\nNhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất\r\n\ncho cả thời gian thuê hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiều năm\r\n\nmà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước\r\n\nthì chỉ có phần giá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốc từ\r\n\nngân sách Nhà nước thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.\n\n5.2. Phần giá trị còn lại của tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị\r\n\nthu hồi đất được giải quyết theo các quy định sau:\n\na) Trường hợp đất bị thu hồi thuộc\r\n\nkhu vực đô thị hoặc khu vực quy hoạch phát triển đô thị mà giao cho tổ chức\r\n\nphát triển quỹ đất thì tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm trả cho người\r\n\nbị thu hồi đất, ở những nơi chưa có tổ chức phát triển quỹ đất thì do ngân sách\r\n\ncủa cấp quản lý đất sau khi thu hồi trả cho người bị thu hồi đất. \n\nb) Trường hợp đất bị thu hồi thuộc\r\n\nkhu vực nông thôn mà giao cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để quản lý hoặc để bổ\r\n\nsung vào quỹ đất công ích thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trả\r\n\ncho người bị thu hồi đất. \n\nc) Trường hợp đất bị thu hồi được\r\n\nNhà nước giao cho người khác hoặc cho người khác thuê thì người được giao đất,\r\n\nthuê đất có trách nhiệm trả cho người bị thu hồi đất. \n\n5.3. Trường hợp đất bị thu hồi thuộc\r\n\nnhóm đất phi nông nghiệp được tham gia thị trường bất động sản thì Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp có thẩm quyền thu hồi đất được áp dụng hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất, tài sản đã đầu tư trên đất và giải quyết phần giá trị còn lại của tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị\r\n\nthu hồi đất theo quy định như sau: \n\na) Nếu số tiền thu hồi được do đấu\r\n\ngiá sau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà thấp hơn phần giá trị còn lại\r\n\nthuộc sở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận lại\r\n\ntoàn bộ số tiền đó. \n\nb) Nếu số tiền thu hồi được do đấu\r\n\ngiá sau khi trừ chi phí tổ chức việc đấu giá mà cao hơn phần giá trị còn lại\r\n\nthuộc sở hữu của người bị thu hồi đất thì người bị thu hồi đất được nhận phần\r\n\ngiá trị còn lại thuộc sở hữu của mình; phần chênh lệch còn lại được nộp vào\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n5.4. Trường hợp thu hồi đất do nhận\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất thì tiền nhận chuyển nhượng, giá trị còn lại của\r\n\ntài sản đã đầu tư trên đất được giải quyết như đối với trường hợp thu hồi đất\r\n\ndo Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2, 3 điều\r\n\nnày. \n\n5.5. Trường hợp thu hồi đất mà người\r\n\nbị thu hồi đất đã cho thuê đất, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\nđất thì quyền lợi của người thuê đất, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận\r\n\ngóp vốn bằng quyền sử dụng đất được giải quyết như sau:\n\na) Đất đang cho thuê đất, thế chấp,\r\n\nbảo lãnh góp vốn mà Nhà nước thu hồi sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,\r\n\nlợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế thì hợp đồng thuê đất,\r\n\nhợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị\r\n\nchấm dứt. Bên thuê đất, bên thế chấp, bên nhận bảo lãnh, bên nhận góp vốn được người\r\n\nthu hồi đất bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. \n\nb) Đất đang cho thuê, góp vốn bằng\r\n\nquyền sử dụng đất không hình thành pháp nhân mới mà thuộc trường hợp bị thu hồi\r\n\nđất theo quy định tại khoản 3.2; 3.3; 3.8; 3.10; 3.11 Điều 7 quy định này thì hợp\r\n\nđồng thuê đất, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc thực\r\n\nhiện thu hồi đất thực hiện theo quy định như sau: \n\nb.1) Trường hợp bên cho thuê đất,\r\n\nbên góp vốn bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\nđất đai thì Nhà nước thu hồi đất. Bên cho thuê đất, bên góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\nđất phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử\r\n\ndụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự. \n\nb.2) Trường hợp bên thuê đất, bên\r\n\nnhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất là người gây ra hành vi vi phạm pháp luật về\r\n\nđất đai thì Nhà nước không thực hiện việc thu hồi đất, mà thu hồi giá trị quyền\r\n\nsử dụng đất. Bên thuê đất, bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải nộp cho\r\n\nNhà nước khoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp tiền và phải bồi thường thiệt\r\n\nhại cho bên cho thuê đất; bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật về dân sự.\n\nc) Đất đang thế chấp, bảo lãnh bằng\r\n\nquyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 3.2; 3.3;\r\n\n3.8; 3.10; 3.11 Điều 7 quy định này thì khi Nhà nước thu hồi đất; hợp đồng thế\r\n\nchấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và việc thu hồi đất\r\n\nthực hiện theo quy định như sau: \n\nc.1) Trường hợp thế chấp thì bên thế\r\n\nchấp phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo quy định của pháp luật\r\n\nvề dân sự. \n\nc.2) Trường hợp bảo lãnh thì bên được\r\n\nbảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng\r\n\nđã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả khoản vay cho bên\r\n\nnhận bảo lãnh theo quy định của pháp luật về dân sự.\n\nd) Đất do người sử dụng đất là cá\r\n\nnhân cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không hình\r\n\nthành pháp nhân mới mà cá nhân đó chết nhưng không có người thừa kế thì nhà nước\r\n\nthu hồi đất; hợp đồng thuê đất, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng\r\n\ngóp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt và quyền sử dụng đất được giải quyết\r\n\nnhư sau:\n\nd.1) Trường hợp thuê đất thì bên\r\n\nthuê đất được Nhà nước cho thuê đất trong thời hạn còn lại của hợp đồng thuê đất\r\n\nđã ký kết;\n\nd.2) Trường hợp thế chấp bằng quyền\r\n\nsử dụng đất thì Ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ chức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận thế chấp theo hợp\r\n\nđồng thế chấp đã ký kết; nếu giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp được xác định\r\n\nthông qua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận thế chấp được nhận khoản tiền\r\n\ntương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã thế chấp. \n\nd.3) Trường hợp bảo lãnh bằng quyền\r\n\nsử dụng đất thì bên được bảo lãnh phải hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh\r\n\ntheo hợp đồng tín dụng đã ký kết; nếu bên được bảo lãnh không có khả năng hoàn\r\n\ntrả khoản vay thì Ủy ban nhân dân đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tổ\r\n\nchức đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn trả khoản vay cho bên nhận bảo lãnh theo\r\n\nhợp đồng bảo lãnh đã ký kết, nếu giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh được xác\r\n\nđịnh thông qua đấu giá nhỏ hơn khoản vay thì bên nhận bảo lãnh chỉ được nhận\r\n\nkhoản tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất đã bảo lãnh. \n\nĐiều 20. Xử lý\r\n\ncác trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình \n\n1. Nhà, công trình khác được phép\r\n\nxây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường tại Điều 8 của quy định này thì được\r\n\nbồi thường theo Điều 19 của quy định này. \n\n2. Nhà, công trình khác không được\r\n\ngiấy phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công\r\n\ntrình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định như sau:\n\n2.1. Nhà, công trình khác xây dựng\r\n\ntrên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của quy định\r\n\nnày thì được bồi thường theo Điều 19 của quy định này.\n\n2.2. Nhà, công trình khác xây dựng\r\n\ntrên đất không đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 8 của quy định\r\n\nnày, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được\r\n\ncấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nkhông vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi\r\n\nthường quy định tại Điều 19 của quy định này;\n\n2.3. Nhà, công trình khác được xây\r\n\ndựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường\r\n\ntheo quy định tại Điều 8 của quy định này, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã\r\n\nđược cắm mốc, thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh xem xét, theo đề nghị của cơ quan thẩm định, hội đồng giải phóng mặt bằng,\r\n\nhỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể. \n\n3. Nhà, công trình khác xây dựng\r\n\ntrên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của quy định\r\n\nnày, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được\r\n\nphép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình\r\n\nxây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường\r\n\nhợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. \n\nĐiều 21. Bồi\r\n\nthường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\n\n1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất\r\n\nphải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường\r\n\nchi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức hỗ trợ được tính là 50% chi phí đã\r\n\nđầu tư theo đơn giá Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. \n\n2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu Nhà nước bị phá dỡ thì được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê\r\n\nmới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá\r\n\nthuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước\r\n\nbán cho người thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\r\n\ncho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì\r\n\nđược hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và\r\n\n60% giá trị nhà đang thuê. Trường hợp có nhà tái định cư để bố trí nhưng người\r\n\nđang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê thì không được hỗ trợ bằng\r\n\ntiền. \n\nĐiều 22. Bồi\r\n\nthường về di chuyển mồ mả \n\nĐối với việc di chuyển mồ mả, mức\r\n\ntiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng\r\n\nlại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Mức bồi thường cụ thể về\r\n\nmồ mả do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo bộ đơn giá chung, các trường hợp đặc\r\n\nbiệt về phong tục tập quán khác nhau, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\ncụ thể theo đề nghị của Hội đồng giải phóng mặt bằng và cơ quan thẩm định. \n\nĐiều 23. Bồi\r\n\nthường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu\n\nĐối với các dự án khi thu hồi đất\r\n\ncó các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu trong\r\n\ncác trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường cho việc di chuyển các di\r\n\ntích lịch sử, công trình văn hóa, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định đối với công trình do trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định đối với công trình do địa phương quản lý theo đề nghị\r\n\ncủa Hội đồng giải phóng mặt bằng và cơ quan thẩm định.\n\nĐiều 24. Bồi\r\n\nthường đối với cây trồng, vật nuôi\n\n1. Mức bồi thường đối với cây trồng\r\n\nhàng năm được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng\r\n\ncủa vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền\r\n\nkề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.\n\n2. Mức bồi thường đối với cây lâu\r\n\nnăm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử\r\n\ndụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Giá trị hiện có của\r\n\nvườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:\n\n2.1. Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư\r\n\nhoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn\r\n\nbộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính\r\n\nthành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương;\n\n2.2. Cây lâu năm là loại thu hoạch\r\n\nmột lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn\r\n\ncây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá\r\n\nbán 1 cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả\r\n\nnăng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-)\r\n\ngiá trị thu hồi (chỉ hỗ trợ công khai thác);\n\n2.3. Cây lâu năm là loại thu hoạch\r\n\nnhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa …) đang ở thời kỳ thu hoạch, thì giá\r\n\ntrị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây ở thị trường\r\n\nđịa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có);\n\n2.4. Cây lâu năm đã đến thời hạn\r\n\nthanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.\n\nChi phí đầu tư ban đầu, chi phí\r\n\nchăm sóc, chi phí chặt hạ tại mục này được tính thành tiền theo mức chi phí\r\n\ntrung bình tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng\r\n\nloại cây (theo bảng giá quy định tại bộ đơn giá).\n\n3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch\r\n\nnhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển\r\n\nvà thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.\n\n4. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn\r\n\nngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng,\r\n\nquản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn\r\n\ncây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo quản theo\r\n\nquy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.\n\n5. Đối với cây trồng và lâm sản phụ\r\n\ntrồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để\r\n\ntrồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao đất là đất trống, đồi\r\n\nnúi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường\r\n\ntheo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm\r\n\ncó quyết định thu hồi đất, trừ đi giá trị thu hồi (nếu có).\n\n6. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy\r\n\nsản) được bồi thường theo quy định sau:\n\n6.1. Đối với vật nuôi mà tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không được bồi thường.\n\n6.2. Đối với vật nuôi mà tại thời\r\n\nđiểm thu hồi đất mà chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực\r\n\ntế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng\r\n\ngiải phóng mặt bằng và cơ quan thẩm định xác định trình Ủy ban nhân dân cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định cho phù hợp thực tế.\n\nMức bồi thường cụ thể về cây trồng,\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo bộ đơn giá chung.\n\nĐiều 25. Xử lý\r\n\ntiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước \n\nTổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị\r\n\nthiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới\r\n\nthì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu\r\n\ntư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được\r\n\nNhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn\r\n\nlại được nộp ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 26. Bồi\r\n\nthường cho người lao động do ngừng việc\n\nTổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh\r\n\ndoanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng\r\n\nsản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi\r\n\nthường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật\r\n\nlao động; Mức bồi thường bằng mức lương cơ bản (Mức lương cơ bản bằng hệ số\r\n\nlương và phụ cấp hiện hưởng nhân với mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định).\r\n\nĐối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1\r\n\nĐiều 27 của Bộ Luật lao động; (là người lao động, phải được giao kết hợp đồng\r\n\nlao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến\r\n\n3 năm). Thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng\r\n\ntối đa không quá 6 tháng. Thời gian ngừng sản xuất kinh doanh được xác định\r\n\ntrên cơ sở thực tế do Hội đồng giải phóng mặt bằng, cơ quan thẩm định xác định\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể.\n\nChương 4.\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 27. Hỗ trợ\r\n\ndi chuyển\n\n1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất ở tại thời điểm thu hồi đất, đất đó đủ điều kiện được bồi thường. Hộ gia\r\n\nđình phải di chuyển chỗ ở đến khuôn viên đất mới trong phạm vi tỉnh được hỗ trợ:\r\n\n2.000.000 đ/hộ, nếu di chuyển sang tỉnh khác có đơn xin di chuyển của hộ gia\r\n\nđình và xác nhận của chính quyền địa phương được hỗ trợ: 4.000.000 đ/hộ.\n\n2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi\r\n\nthường thiệt hại về đất đai và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở,\r\n\nđược hỗ trợ chi phí thực tế di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt theo dự toán, có thẩm\r\n\nđịnh của cơ quan chức năng theo quy định.\n\n3. Hộ gia đình bị thu hồi đất ở,\r\n\nkhông còn chỗ ở khác (có xác nhận của chính quyền địa phương) trong thời gian\r\n\nchờ tạo lập chỗ ở mới được hỗ trợ tiền thuê nhà ở: Mức thuê nhà ở tại đô thị:\r\n\nlà 300.000 đ/tháng x 6 tháng = 1.800.000 đ/hộ. Mức thuê nhà ở tại nông thôn: là\r\n\n150.000 đ/tháng x 6 tháng = 900.000 đ/hộ. Trường hợp bố trí vào khu tái định cư\r\n\nthì được tính theo thời gian bàn giao mặt bằng khu tái định cư, nhưng thời gian\r\n\nkhông quá 6 tháng.\n\nĐiều 28. Hỗ trợ\r\n\nổn định đời sống và ổn định sản xuất \n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực\r\n\ntiếp sản xuất nông nghiệp và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất sản xuất được hỗ trợ để ổn định khôi phục sản xuất, như sau:\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi diện tích đất nông nghiệp được giao, được\r\n\nhỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở\r\n\nvà hỗ trợ 6 tháng nếu di chuyển chỗ ở, trường hợp phải di chuyển đến các địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ 12 tháng. Mức\r\n\nhỗ trợ bằng tiền cho 1 nhân khẩu/ 1 tháng tương đương 30 Kg gạo tính theo thời\r\n\ngiá trung bình tại địa phương, số nhân khẩu được hỗ trợ theo tỷ lệ giữa đất\r\n\nnông nghiệp bị thu hồi với diện tích đất nông nghiệp được giao quy định tại địa\r\n\nphương.\n\n1.1. Thu hồi từ 30% đến 50% hỗ trợ\r\n\n50% số nhân khẩu hiện có;\n\n1.2. Thu hồi trên 50% đến 70% mức hỗ\r\n\ntrợ 70% số nhân khẩu hiện có;\n\n1.3. Thu hồi trên 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp được giao, hỗ trợ 100% số nhân khẩu hiện có.\n\n(Số nhân khẩu được làm tròn theo số\r\n\nhọc từ 0,5 được tính là 1 nhân khẩu).\n\n2. Hỗ trợ theo thời gian phải dừng\r\n\nsản xuất, kinh doanh đối với tổ chức, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp (có đăng ký kinh doanh và nộp thuế với cơ quan thuế) phải dừng sản\r\n\nxuất, kinh doanh hoặc không còn đất để sản xuất kinh doanh. Mức hỗ trợ cụ thể\r\n\ncho từng đối tượng được tính như sau:\n\nHỗ trợ do phải di chuyển địa điểm\r\n\nkinh doanh = 30% thu nhập bình quân sau thuế 1 năm.\n\nThu nhập bình quân sau thuế tính\r\n\ntheo mức thu nhập bình quân sau thuế của 3 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau\r\n\nthuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận;\r\n\ntrường hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế\r\n\nđược căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo\r\n\ncáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan Thuế.\n\nĐiều 29. Hỗ trợ\r\n\nchuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm\n\nNgười lao động của các hộ gia đình\r\n\ntrong độ tuổi lao động (Nữ dưới 50 tuổi, Nam dưới 55 tuổi) đang trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp, lâm nghiệp khi Nhà nước thu hồi diện tích đất nông nghiệp sản\r\n\nxuất thì ngoài việc hỗ trợ ổn định đời sống được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp\r\n\nvà tạo việc làm như sau:\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi diện tích đất nông nghiệp được giao, được\r\n\nhỗ trợ kinh phí học nghề trong thời gian 3 tháng số nhân khẩu được hỗ trợ học\r\n\nnghề theo tỉ lệ giữa đất nông nghiệp bị thu hồi với hạn mức đất nông nghiệp\r\n\ntheo quy định tại địa phương:\n\n1.1. Thu hồi từ 30% đến 50% diện\r\n\ntích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ 50% số nhân khẩu theo quy định hiện\r\n\ncó;\n\n1.2. Thu hồi trên 50% đến 70% diện\r\n\ntích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ 70% số nhân khẩu theo quy định hiện\r\n\ncó;\n\n1.3. Thu hồi trên 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp được giao, được hỗ trợ 100% số nhân khẩu theo quy định hiện có;\n\n(Số nhân khẩu được làm tròn theo số\r\n\nhọc từ 0,5 được tính là 1 nhân khẩu)\n\n2. Mức hỗ trợ học nghề được tính\r\n\ncho 1 nhân khẩu trong độ tuổi lao động theo quy định là: 400.000 đ/tháng.\n\nĐiều 30. Hỗ trợ\r\n\nngười đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu\r\n\nthường trú tại địa phương, có hợp đồng thuê nhà, đang thuê nhà ở không thuộc sở\r\n\nhữu Nhà nước khi thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ\r\n\ntrợ di chuyển bằng mức quy định tại khoản 1 Điều 27 quy định này.\n\n2. Hỗ trợ ổn định đời sống trong 3\r\n\ntháng theo số nhân khẩu: 1 nhân khẩu/1 tháng tương đương 30 Kg gạo tính theo thời\r\n\ngiá trung bình tại địa phương.\n\nĐiều 31. Hỗ trợ\r\n\nkhi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn\n\nTrường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất\r\n\ncông ích của xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 80% theo đơn giá đất quy định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đã công bố. Nguồn kinh phí bồi thường được đưa vào dự toán\r\n\nngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; Tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng vào mục\r\n\nđích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 32. Hỗ trợ\r\n\nkhác\n\nNgoài việc hỗ trợ quy định điều 27;\r\n\n28; 29; 30; 31 của quy định này, căn cứ vào tình hình cụ thể, tính chất phức tạp\r\n\ncủa công trình, các vấn đề phát sinh về hỗ trợ nếu có Chủ tịch Hội đồng giải\r\n\nphóng mặt bằng huyện, thị, thành phố phối hợp với chủ dự án (người sử dụng đất\r\n\nmới) lập phương án, trình cơ quan thẩm định xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định cho từng trường hợp cụ thể.\n\nChương 5.\n\nTÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 33. Lập\r\n\nvà thực hiện dự án tái định cư\n\n1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được\r\n\ncấp có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện lập và thực hiện các dự án tái định cư để đảm bảo phục vụ tái định cư cho\r\n\nngười bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.\n\n2. Việc lập dự án và xây dựng khu\r\n\ntái định cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.\n\nĐiều 34. Bố\r\n\ntrí tái định cư\n\n1. Cơ quan (tổ chức) được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ\r\n\ngia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định\r\n\ncư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20\r\n\nngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định\r\n\ncư; nội dung thông báo gồm:\n\n1.1. Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ\r\n\nnhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái\r\n\nđịnh cư;\n\n1.2. Dự kiến bố trí các hộ vào tái\r\n\nđịnh cư.\n\n1.3. Diện tích giao đất ở mới tại\r\n\nnơi tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân không vượt quá hạn mức giao đất ở\r\n\nmới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\n2. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho\r\n\nngười bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho\r\n\ncác hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ,\r\n\nhộ gia đình chính sách.\n\n3. Tạo điều kiện cho các hộ vào khu\r\n\ntái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố\r\n\ntrí quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất\r\n\ntại nơi tái định cư là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của\r\n\nChính phủ. Giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trên cơ sở\r\n\nđơn giá xây dựng và thực tế tại địa phương. Giá cho thuê nhà ở do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế;\n\n5. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất,\r\n\nmua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà,\r\n\ntiền thuê nhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào tiền bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó\r\n\ntheo quy định;\n\n6. Tổ chức được giao nhiệm vụ quản\r\n\nlý khu tái định cư và bố trí tái định cư có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền mua nhà của người được bố trí tái định cư.\n\nĐiều 35. Điều\r\n\nkiện bắt buộc đối với khu tái định cư\n\n1. Khu tái định cư phải xây dựng\r\n\nphù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và\r\n\nquy chuẩn về xây dựng.\n\n2. Khu tái định cư được sử dụng cho\r\n\n1 dự án hoặc sử dụng chung cho nhiều dự án.\n\n3. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm\r\n\nbảo đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.\n\nĐiều 36. Các\r\n\nbiện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể để ổn định sản xuất và đời sống tại khu\r\n\ntái định cư, bao gồm:\n\n1. Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật\r\n\nnuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp đầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,\r\n\ndịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp\r\n\nvụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp.\n\n2. Hỗ trợ để tạo lập một số nghề tại\r\n\nkhu tái định cư phù hợp cho những người lao động, đặc biệt là lao động nữ.\n\nĐiều 37. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở \n\n1. Quyền:\n\n1.1. Đăng ký đến ở nơi tái định cư\r\n\nbằng văn bản;\n\n1.2. Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu\r\n\ncho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên\r\n\nchuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học;\n\n1.3. Được từ chối vào khu tái định\r\n\ncư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết\r\n\ncông khai;\n\n1.4. Được cung cấp mẫu thiết kế nhà\r\n\nmiễn phí.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\n2.1. Thực hiện di chuyển vào khu\r\n\ntái định cư theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n2.2. Xây dựng nhà, công trình theo\r\n\nđúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;\n\n2.3. Nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử\r\n\ndụng đất theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 38. Tái định\r\n\ncư đối với dự án đặc biệt \n\nĐối với dự án do Chính phủ, Quốc hội\r\n\nquyết định mà phải di chuyển cả một cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ\r\n\nđời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng, thì từng trường\r\n\nhợp cụ thể, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc trình Chính phủ xem xét\r\n\nquyết định chính sách tái định cư đặc biệt với mức hỗ trợ cao nhất được áp dụng\r\n\nlà hỗ trợ toàn bộ chi phí lập khu tái định cư mới, xây dựng nhà ở, cải tạo đồng\r\n\nruộng, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất\r\n\nvà hỗ trợ khác.\n\nChương 6.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 39. Giao\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\n1. Nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư do:\n\n1.1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất của tỉnh thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu\r\n\nhồi đất sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự\r\n\nán đầu tư;\n\n1.2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư: huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất còn lại;\n\n2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch, các thành viên\r\n\ngồm:\n\n- Đại diện cơ quan Tài chính – Phó\r\n\nChủ tịch Hội đồng;\n\n- Chủ đầu tư - Ủy viên thường trực\n\n- Đại diện cơ quan Tài nguyên và\r\n\nMôi trường - Ủy viên\n\n- Đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn nơi có đất bị thu hồi - Ủy viên;\n\n- Đại diện của những hộ gia đình bị\r\n\nthu hồi đất từ một đến hai người;\n\nMột số thành viên khác do Chủ tịch\r\n\nHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thực tế của\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 40. Trách\r\n\nnhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\n1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập.\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định\r\n\ntheo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến\r\n\ncủa Chủ tịch Hội đồng.\n\n2. Trách nhiệm của các thành viên Hội\r\n\nđồng:\n\n2.1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các\r\n\nthành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư;\n\n2.2. Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp\r\n\nChủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy\r\n\nđủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n2.3. Đại diện những người bị thu hồi\r\n\nđất có trách nhiệm: Phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải\r\n\nphóng mặt bằng đúng tiến độ;\n\n2.4. Các thành viên khác thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với\r\n\ntrách nhiệm của ngành.\n\n3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê,\r\n\ntính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n4. Trong trường hợp đặc biệt Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng Giải phóng mặt bằng cấp tỉnh\r\n\ndo Giám đốc Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.\n\nĐiều 41. Thẩm\r\n\nđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án \n\n1. Thẩm định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp:\n\n1.1. Thu hồi đất có liên quan từ 2\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên;\n\n1.2. Phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư của dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n\n2. Nội dung thẩm định gồm:\n\n2.1. Việc áp dụng chính sách bồi\r\n\nthường, hỗ trợ của dự án;\n\n2.2. Việc áp giá đất, giá tài sản để\r\n\ntính bồi thường;\n\n2.3. Phương án bố tái tái định cư.\n\n3. Việc thẩm định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan thực hiện thẩm định các dự án tại mục 4.1 điều 46 quy định này;\n\nTrường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh do Giám đốc\r\n\nSở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng.\n\n4. Thời gian thẩm định tối đa là 15\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư của dự án. Sau thời hạn trên, nếu phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư đủ điều kiện thẩm định mà cơ quan thẩm định không có ý kiến, thì Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n5. Những phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của các dự án không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì\r\n\nkhông phải thẩm định.\n\n6. Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm\r\n\nđịnh, chủ đầu tư giúp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoàn thiện\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 42. Thỏa\r\n\nthuận bồi thường, hỗ trợ \n\nTrường hợp người được giao đất, được\r\n\nthuê đất hoặc tổ chức phát triển quỹ đất thỏa thuận được với người bị thu hồi đất\r\n\nvề mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại quy định này thì thực hiện theo sự\r\n\nthỏa thuận đó: Nhà nước không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ.\n\nĐiều 43. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách\r\n\nnhiệm: Được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có\r\n\nđất bị thu hồi có trách nhiệm:\n\n2.1. Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền,\r\n\nvận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và\r\n\nthực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền;\n\n2.2. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n2.3. Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo\r\n\nlập các khu tái định cư tại địa phương, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư theo phân cấp tại mục 4.2 điều 46 quy định này;\n\n2.4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của\r\n\ncông dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết\r\n\nđịnh cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối\r\n\nhợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm:\n\n3.1. Tổ chức tuyên truyền về mục\r\n\nđích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;\n\n3.2. Phối hợp với Hội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi.\n\n3.3. Phối hợp và tạo điều kiện hỗ\r\n\ntrợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị\r\n\nthu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng.\n\nĐiều 44. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\n1.1. Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất, bảng giá\r\n\ntài sản nhà và công trình xây dựng khác, đơn giá cây trồng để tính bồi thường,\r\n\ncác mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư tại địa phương trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quyết định;\n\n1.2. Chủ trì việc thẩm định theo\r\n\nquy định tại Điều 41 của quy định này.\n\n1.3. Kiểm tra việc chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư tại địa phương.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách\r\n\nnhiệm: hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư.\n\n3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:\n\n3.1. Hướng dẫn việc xác định quy\r\n\nmô, diện tích, tính chất hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất\r\n\nbị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;\n\n3.2. Xác định giá nhà và các công\r\n\ntrình xây dựng gắn liền với đất phối hợp cùng Sở Tài chính lập tờ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n3.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng xác định vị trí, quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch\r\n\nphát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n4.1. Hướng dẫn việc xác định diện\r\n\ntích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện được bồi thường, đất không được bồi\r\n\nthường khi Nhà nước thu hồi đất;\n\n4.2. Hướng dẫn việc xác định quy mô\r\n\ndiện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ\r\n\nbồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc\r\n\ntính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;\n\n4.3. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phạm vi thu hồi\r\n\nđất của từng dự án.\n\nĐiều 45. Trách\r\n\nnhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư\n\n1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư, tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác, phù hợp chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư.\n\n2. Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của\r\n\nngười sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư.\n\n3. Các nhiệm vụ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, quy định.\n\nĐiều 46. Trình\r\n\ntự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:\n\n1. Trình tự tổ chức thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư:\n\nTổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải triển khai việc phát tờ khai, thu tờ\r\n\nkhai của các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để lập phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư.\n\n1.1. Người bị thu hồi đất kê khai\r\n\ndiện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất, số lượng, chất lượng tài sản hiện\r\n\ncó trên đất bị thu hồi, số nhân khẩu, số lao động, đề đạt nguyện vọng tái định\r\n\ncư (nếu có) gửi tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư;\n\n1.2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm tra tờ khai và tổ chức thực hiện kiểm\r\n\nkê, đo đạc xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự\r\n\ntham gia của đại diện chính quyền (Ủy ban nhân dân cấp xã) sở tại, xác nhận của\r\n\nngười bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản. Sau khi tiến hành kiểm kê, đo đạc,\r\n\nxác định các căn cứ lập, để dự kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n(phương án dự kiến) niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của tổ chức được\r\n\ngiao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, niêm yết công khai tại\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và các\r\n\nđối tượng có liên quan tham gia ý kiến; nội dung niêm yết công khai gồm:\n\na) Họ, tên địa chỉ của người bị thu\r\n\nhồi đất;\n\nb) Diện tích, loại đất, hạng đất, vị\r\n\ntrí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ (%) chất lượng\r\n\ncòn lại của tài sản bị thiệt hại;\n\nc) Các căn cứ tính toán số tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình bồi thường, số\r\n\nnhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội\r\n\ncủa hộ gia đình, nơi đăng ký di chuyển đến;\n\nd) Các đối tượng được hỗ trợ và bố\r\n\ntrí tái định cư cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân.\n\n1.3. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia,\r\n\ngiải đáp thắc mắc, hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi Sở Tài chính; hoặc Hội đồng thẩm định\r\n\ncấp tỉnh, thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (đối với các\r\n\ndự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt);\n\n1.4. Sau khi phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức\r\n\nđược giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm\r\n\nniêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi\r\n\ncó đất bị thu hồi, thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, giải\r\n\nquyết tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng.\n\n2. Phương án bồi thường hỗ trợ và\r\n\ntái định cư được lập chia làm 2 phần\n\nPhần I. Xác định mức bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ cho từng người có đất bị thu hồi\n\nPhần II: Phương án bố trí tái định\r\n\ncư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà, giá cho thuê nhà tại khu\r\n\ntái định cư; số tiền người bị thu hồi đất phải nộp cho ngân sách Nhà nước do\r\n\nchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật đất\r\n\nđai; số tiền sử dụng đất, tiền mua nhà tái định cư.\n\n3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư\n\n3.1. Khi chi trả tiền bồi thường\r\n\ncho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ\r\n\nthanh toán và có ký nhận của người được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được\r\n\nnhân bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường, thì người được bồi\r\n\nthường phải làm giấy ủy quyền có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người\r\n\nđó cư trú;\n\n3.2. Toàn bộ chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được tổ chức bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư, lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành.\n\n4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư \n\n4.1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án:\n\na) Dự án có tổng mức bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ giải phóng mặt bằng trên: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) đối với các huyện\r\n\nvà thị xã, trên: 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng) đối với thành phố Yên Bái\n\nb) Dự án bồi thường, hỗ trợ giải\r\n\nphóng mặt bằng đối với tất cả các công trình, dự án thu hồi đất có liên quan đến\r\n\ntừ 2 huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh trở lên, không phân biệt mức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ.\n\n4.2. Ủy ban Nhân dân cấp huyện, thị,\r\n\nthành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự\r\n\nán, có tổng mức bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng từ 1.000.000.000 đồng (một\r\n\ntỷ đồng) trở xuống. Đối với thành phố Yên Bái từ 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng)\r\n\ntrở xuống.\n\nĐiều 47. Cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng \n\n1. Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp\r\n\nvới các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức đoàn thể vận động người\r\n\nbị thu hồi đất tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng;\r\n\ntrường hợp đã thực hiện đúng các quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,\r\n\nngười bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì thực hiện\r\n\ncưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị, thành phố quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng\r\n\nchế trên địa bàn, đối với các trường hợp cá nhân, hộ gia đình cố tình không thực\r\n\nhiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của\r\n\ncấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 48. Chi\r\n\nphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\n1. Dự toán chi phí cho công tác thực\r\n\nhiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư lập bao gồm các nội dung sau:\n\n1.1. Chi cho công tác tuyên truyền\r\n\nphổ biến quyết định thu hồi đất và các chính sách, chế độ bồi thường khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và\r\n\nkhảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản\r\n\nthuộc phạm vi dự án.\n\n1.2. Chi cho công tác kiểm kê, đánh\r\n\ngiá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người\r\n\nbị thiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà cửa,\r\n\nvật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của\r\n\ntừng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ\r\n\nkhai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi\r\n\nđất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa\r\n\nmàu và tài sản khác.\n\n1.3. Chi cho việc lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ khâu ban đầu\r\n\ntính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường, niêm yết\r\n\ncông khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n1.4. Chi cho việc thẩm định phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).\n\n1.5. Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện\r\n\nchính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và\r\n\ntổ chức thực hiện chi trả bồi thường; chi cho công tác cưỡng chế thi hành quyết\r\n\nđịnh bồi thường (nếu có).\n\n1.6. Thuê văn phòng và trang thiết\r\n\nbị làm việc của tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan\r\n\nthẩm định (nếu có).\n\n1.7. Chi in ấn, văn phòng phẩm.\n\n1.8. Các khoản chi khác có liên\r\n\nquan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nTổng dự toán chi cho công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư không vượt quá 2% số kinh phí bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư của các dự án lớn; đối với các dự án có số kinh phí bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư nhỏ tùy theo tình hình cụ thể Hội đồng giải phóng mặt bằng,\r\n\ncơ quan tổ chức thẩm định xem xét trình Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt dự án quyết định cụ thể cho từng dự án.\n\n2. Mức chi cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:\n\n2.1. Đối với các khoản chi đã có định\r\n\nmức, tiêu chuẩn của Nhà nước quy định, như công tác phí, hội nghị, hội họp, đo\r\n\nđạc, kiểm kê xác định đất đai, tài sản thiệt hại, chi làm thêm giờ thì thực hiện\r\n\ntheo chế độ hiện hành;\n\n2.2. Đối với những khoản chi Nhà nước\r\n\nchưa có định mức, tiêu chuẩn như điều tra, khảo sát thực tế, lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư, thì tùy theo yêu cầu công việc thực tế phải thực hiện và đặc\r\n\nđiểm của từng dự án cho phù hợp cho từng nội dung công việc;\n\n2.3. Đối với tiền lương hoặc phụ cấp\r\n\nkiêm nhiệm của cán bộ tham gia tổ chức thực hiện bồi thường thì thực hiện theo\r\n\nquy định về chế độ tiền lương, phụ cấp trong các đơn vị sự nghiệp có thu;\n\n2.4. Chi in ấn tài liệu, văn phòng\r\n\nphẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án;\n\n2.5. Trong trường hợp tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thuê và lập văn phòng làm việc thì\r\n\nđược chi tiền thuê văn phòng, trang thiết bị theo đơn giá trung bình thực tế tại\r\n\nđịa phương;\n\nCăn cứ vào dự toán được phê duyệt\r\n\nvà thực tế yêu cầu nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải triển khai,\r\n\nTổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tạm ứng trước\r\n\nbằng tiền mặt để chi cho từng nội dung cụ thể theo thực tế phát sinh. Khi chỉ\r\n\ntiêu Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải lập đầy\r\n\nđủ chứng từ theo quy định.\n\n3. Sau khi kết thúc công việc bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư chậm nhất 30 ngày. Tổ chức thực hiện bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư phải có báo cáo quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư với cơ quan tài chính. Báo cáo quyết toán phản\r\n\nánh đúng những nội dung quy định trong quy định này và các văn bản khác có liên\r\n\nquan.\n\n4. Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính thống nhất cho các\r\n\ndự án trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 49. Khiếu\r\n\nnại và giải quyết khiếu nại\n\nNgười bị thu hồi đất nếu chưa đồng\r\n\ný với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo\r\n\nquy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại\r\n\nvà trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật\r\n\nĐất đai 2003 và Điều 162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.\n\nTrong khi chờ giải quyết khiếu nại,\r\n\nngười bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế\r\n\nhoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.\n\nĐiều 50. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nSở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn thực hiện quyết định này.\n\nĐối với những dự án, hạng mục đã thực\r\n\nhiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê\r\n\nduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quy định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng\r\n\nhoặc điều chỉnh theo quy định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quốc Hiển\n\n\n\nBỘ ĐƠN GIÁ\n\nBỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CÂY CỐI, HOA MÀU KHI NHÀ NƯỚC\r\n\nTHU HỒI ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 122/2005/QĐ-UB ngày 17/5/2005 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nPhần I.\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÔNG TRÌNH – VẬT KIẾN TRÚC\n\nI. CÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG KIÊN CỐ: (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá xây, bê\r\n\ntông cốt thép)\n\n1. Nhà ở:\n\na. Nhà cấp 4:\n\nNhà cấp 4 mái lợp phiprô xi măng\r\n\n(Hoặc mái ngói, mái tôn), vì kèo xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép định\r\n\nhình, không có trần, chiều cao nhà từ 3m đến 4m, móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc\r\n\ncó giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực. Tường xây gạch chỉ, trát vữa\r\n\nxi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi 1 nước trắng 2 nước màu. Cửa đi, cửa sổ nhóm\r\n\nIII, IV 1 lớp không có khuôn, hoa sắt cửa sổ Ф12x12. Chưa tính láng nền, lát gạch\r\n\nnền, hiên nhà và hệ thống điện nước.\n\nNhà lợp tôn chiều đầy tối thiểu\r\n\n0,35mm, xà gồ thép được tính theo đơn giá nhà cấp 4 nhân với hệ số 1,035.\n\nNhà có xà gồ, cầu phong, bằng tre,\r\n\nvầu được tính theo đơn giá nhà cấp 4 nhân với hệ số 0,98.\n\n- Tường xây 110 bổ trụ, đơn giá:\r\n\n718.000 đ/m2 xây dựng.\n\n- Tường xây 220, đơn giá: 842.000\r\n\nđ/m2 xây dựng.\n\nĐối với nhà cấp 4 xây dựng không\r\n\nnung (gạch bavanh …) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ\r\n\nnhân hệ số 0,8.\n\nb. Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng:\n\nNhà cấp 3, chiều cao nhà từ 3m đến\r\n\n4m, móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu\r\n\nlực. Tường xây gạch chỉ dầy 220, trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi 1\r\n\nnước trắng 2 nước màu. Cửa đi cửa sổ nhóm III, IV 1 lớp không có khuôn, hoa sắt\r\n\ncửa sổ Ф 12x12. Chưa tính láng nền, lát gạch nền, hiên nhà và hệ thống điện nước.\n\n- Nhà mái bằng, đơn giá: 1.035.000\r\n\nđ/m2 xây dựng.\n\nĐối với nhà mái bằng xây gạch không\r\n\nnung (gạch bavanh …) hoặc xây tường 110 bổ trụ đơn giá xây dựng được tính bằng\r\n\nđơn giá nhà xây gạch chỉ nhân hệ số 0,8. \n\nc. Nhà kiên cố từ 2 tầng trở lên:\n\nDiện tích để tính bồi thường bằng\r\n\ndiện tích xây dựng tầng 1 + diện tích sàn của các tầng còn lại.\n\nĐơn giá tầng 1 tính như nhà xây\r\n\nkiên cố 1 tầng mái bằng. Từ tầng thứ 2 trở lên đơn giá áp dụng như nhà 1 tầng\r\n\nmái bằng nhân với hệ số 0,9.\n\nNếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái\r\n\nlợp bằng Fibrô, ngói hoặc tôn thì đơn giá phần diện tích sàn tầng đó được áp dụng\r\n\nnhư nhà cấp 4 có kết cấu tương đương nhân hệ số 0,7.\n\nd. Các nhà ở có chiều cao tầng trên\r\n\n4m, cứ 0,5m chiều cao tăng thêm, nhân thêm hệ số: 1,05 cho phần diện tích có\r\n\nchiều cao đó.\n\nCác nhà ở có chiều cao tầng nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 3m thì diện tích có chiều cao đó được nhân hệ số 0,9.\n\nCác nhà ở có chiều cao tầng nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 2,2m thì không tính đến bù theo diện tích sàn hoặc xây dựng mà chỉ\r\n\ntính tổng giá trị cụ thể của các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy\r\n\nđịnh.\n\ne. Nhà xây kết cấu chịu lực là\r\n\nkhung bê tông cốt thép: áp dụng hệ số: 1,3 so với giá loại công trình tương ứng.\n\nf. Nếu nhà sử dụng cửa 2 lớp và có\r\n\nkhuôn cửa gỗ được hỗ trợ 30% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn\r\n\ncửa.\n\n2. Các công trình phụ trợ có mái\r\n\nche khác:\n\nNhà có chiều cao từ 2,2m trở lên được\r\n\náp dụng đơn giá như nhà ở có hình thức kết cấu tương đương nhân với hệ số 0,9.\n\nNhà có chiều cao dưới 2,2m thì\r\n\nkhông tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị\r\n\ncụ thể của các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.\n\n3. Trên đây là giá 1m2\r\n\nxây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ có dạng kết cấu công trình thường gặp.\r\n\nTrường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt hoặc dùng vật liệu xây dựng đặc biệt khác,\r\n\nhội đồng giải phóng mặt bằng xem xét lập biên bản tính toán riêng trình với cấp\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết.\n\nII. CÁC CÔNG\r\n\nTRÌNH CÓ THỂ THÁO DỠ DI CHUYỂN:\n\nGiá trị bồi thường được tính bằng\r\n\nđơn giá này nhân với khối lượng công tác di chuyển, nhân hệ số nếu có.\n\n1. Nhà ở:\n\na. Nhà tạm (gỗ bất cập phân, tranh,\r\n\ntre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa): 67.000đ/m2 xây dựng.\n\nb. Nhà mộc kỹ (cột tròn hoặc\r\n\nvuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói: 113.000 đ/m2 xây dựng.\n\nNhà mộc kỹ: mái phi prô xi măng, lợp\r\n\ncọ: 110.000 đ/m2 xây dựng.\n\nc. Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái ngói,\r\n\nsàn tre, diễn băm, vách nứa:\n\n- Cột vuông: 190.000 đ/m2\r\n\nxây dựng.\n\n- Cột tròn: 164.000 đ/m2\r\n\nxây dựng.\n\nNhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái phi prô,\r\n\nmái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa:\n\n- Cột vuông: 176.000 đ/m2\r\n\nxây dựng.\n\n- Cột tròn: 150.000/m2\r\n\nxây dựng.\n\n2. Công trình phụ có mái tre khác:\n\nÁp dụng giá nhà có kết cấu tương ứng\r\n\nnhân với hệ số: 0,9\n\n3. Lều quán bằng tranh, tre, nứa\r\n\nlá: (khả năng sử dụng < 5 năm):\n\nGiá 20.000 đ/m2 xây dựng.\n\n4. Các loại nhà trên:\n\nNếu lịa ván được tính thêm\r\n\n15.000đ/m2 ván lịa\n\nNếu toóc xi được tính thêm 17.000\r\n\nđ/m2 toóc xi\n\nIII. GIÁ CÁC KẾT\r\n\nCẤU XÂY DỰNG\n\nNhà ở các công trình phụ ngoài kết\r\n\ncấu đã nêu trên nếu phần hoàn thiện hoặc những kết cấu xây dựng riêng biệt được\r\n\ncộng (+) hoặc trừ (-) thêm trong giá trị bồi thường.\n\n1. Nền, sàn (kể cả sân, đường) bê\r\n\ntông gạch vỡ láng vữa xi măng : 24.000 đ/m2\n\n2. Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch\r\n\nxi măng hoa\r\n\n\r\n\n: 55.000 đ/m2 \n\n3. Nền, sàn bê tông gạch vỡ lát gạch\r\n\ngốm Trung quốc\r\n\n\r\n\n: 78.000 đ/m2 \n\n4. Lát gạch chỉ\r\n\n: 25.000 đ/m2 \n\n5. Ốp gạch men sứ\r\n\n20x15\r\n\n: 82.000 đ/m2 \n\n6. Đầm đất + vôi xỉ\r\n\n\r\n\n: 15.000 đ/m2 \n\n7. Nền bê tông sỏi (hoặc đá dăm) đổ\r\n\ntại chỗ\r\n\n\r\n\n: 343.000 đ/m3 \n\n8. Nền lát gạch bê tông đúc sẵn\r\n\n: 20.000 đ/m2 \n\n9. Ốp gạch Granit nhân tạo\r\n\n10x30\r\n\n: 153.000 đ/m2 \n\n10. Ốp gạch Granit nhân tạo 13x40\r\n\n\r\n\n: 205.000 đ/m2 \n\n11. Ốp đá Granit tự nhiên (có chốt\r\n\nInox)\r\n\n: 169.000 đ/m2 \n\n12. Lát gạch Granit nhân tạo 30x30\r\n\n\r\n\n: 120.000 đ/m2 \n\n13. Lát ốp\r\n\nđá\r\n\n: 245.000 đ/m2 \n\n14. Lát gạch chống trơn 20 x 20\r\n\n\r\n\n: 69.000 đ/m2 \n\n16. Xây gạch không nung\r\n\n\r\n\n: 195.000 đ/m3 \n\n17. Trát đá rửa, đá lì\r\n\n\r\n\n: 20.000 đ/m2 \n\n18. Các kết cấu xây bằng gạch chỉ\r\n\n\r\n\n: 321.000 đ/m3 \n\n19. Các kết cấu xây bằng đá\r\n\n\r\n\n: 242.000 đ/m3 \n\n20. Trần vôi rơm\r\n\n: 44.000 đ/m2 \n\n21. Trần cót\r\n\nép\r\n\n: 35.000 đ/m2 \n\n22. Trần trang trí, simili, giả\r\n\nda\r\n\n: 190.000 đ/m2 \n\n23. Trần lati gỗ nhóm 3, Sơn\r\n\nPU\r\n\n: 250.000 đ/m2 \n\n24. Sàn gỗ nhóm\r\n\n2,3\r\n\n: 300.000 đ/m2 \n\n25. Sơn thủy các mầu\r\n\n\r\n\n: 25.000 đ/m2 \n\n26. Ốp gỗ chân tường gỗ nhóm 3\r\n\n\r\n\n: 175.000 đ/m2 \n\n27. Chống nóng bằng tấm phi prô xi\r\n\nmăng\r\n\n\r\n\n: 62.000 đ/m2 \n\n28. Chống nóng bằng tôn Liên doanh\r\n\n\r\n\n: 148.000 đ/m2 \n\nIV. CÁC VẬT KIẾN\r\n\nTRÚC:\n\n1. Hệ thống điện trong nhà và phục\r\n\nvụ sinh hoạt:\n\n1.1. Hệ thống điện chiếu sáng.\n\nĐơn giá bồi thường, hỗ trợ được xác\r\n\nđịnh theo tỉ lệ % còn lại của hệ thống so với đơn giá m2 xây dựng\r\n\nbao gồm các công tác tháo dỡ, di chuyển và hao hụt, hủy bỏ, đơn giá: 30.000 đ/m2,\r\n\náp dụng cho nhà ở và các công trình phụ trợ khép kín.\n\nĐối với hệ thống dây điện và thiết\r\n\nbị ngầm, chôn tường đơn giá được nhân hệ số 1,15.\n\nHỗ trợ công tác di chuyển công tơ\r\n\ntheo đơn giá được quy định của Sở điện lực. Hỗ trợ 30% giá trị cột điện, đường\r\n\ndây cấp điện theo thực tế.\n\nHỗ trợ công tác di chuyển Điện thoại\r\n\ncố định theo đơn giá được quy định của Sở Bưu chính viễn thông.\n\n1.2. Thiết bị điện phục vụ sinh hoạt.\n\nCác thiết bị điện: điều hòa, bình\r\n\nnóng lạnh được hỗ trợ phần tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt:\n\nĐiều hòa: 200.000 đ/máy.\n\nBình nóng lạnh: 100.000đ/bình.\n\nHỗ trợ công tác lắp đặt đường cấp\r\n\nnước và công tơ nước theo đơn giá hợp đồng của Nhà máy nước.\n\n2. Hệ thống cấp thoát nước, các sản\r\n\nphẩm phục vụ sinh hoạt và vệ sinh:\n\nĐơn giá các sản phẩm và phụ kiện phục\r\n\nvụ sinh hoạt và vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước trong nhà được bồi thường theo\r\n\nthực tế tại công trình, đơn giá bồi thường tính bằng đơn giá quy định tại đơn\r\n\ngiá XDCB 276/2004/QĐ-UB ngày 21/7/2004 của UBND tỉnh Yên Bái và giá khảo sát thị\r\n\ntrường tại thời điểm nhân với tỉ lệ % giá trị còn lại do Hội đồng giải phóng mặt\r\n\nbằng xác định.\n\n3. Giếng nước:\n\na. Đào đất:\n\n- Độ sâu: Từ 1 – 3 mét: 40.000 đ/m3\n\n- Độ sâu: Từ 3 – 6 mét: 70.000 đ/m3\n\n- Độ sâu > 6 mét: 100.000 đ/m3\n\nb. Phần xây tính như các kết cấu\r\n\nxây dựng (Mục III)\n\n4. Ao hồ:\n\n- Đất đào: 13.000 đ/m3 \n\n- Đất đắp: 10.000 đ/m3 \n\n- Đắp bờ ngăn khe: 16.000 đ/m3\n\n- Công trình cấp thoát nước trong\r\n\nao, hồ, tính bồi thường như các kết cấu xây dựng (Mục III)\n\n5. Bể chứa nước: Xây dựng\r\n\nđúng tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, đáy bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch chỉ\r\n\nđảm bảo chịu lực, tường bể bằng bê tông cốt thép chiều dày tối thiểu bằng 100mm\r\n\nhoặc xây bằng gạch chỉ đặc dày 220mm vữa xi măng 50#, trát vữa xi măng có đánh\r\n\nmàu 2 mặt đối với bể nổi và 1 mặt đối với bể chìm dưới đất.\n\nTrường hợp thành bể xây bằng gạch\r\n\nchỉ dày 110, các tiêu chuẩn khác đảm bảo thì đơn giá được tính bằng đơn giá bể\r\n\nnước nhân hệ số 0,7.\n\n6. Di chuyển mồ mả:\n\na. Loại đã sang cát:\n\n- Loại không xây: 1.200.000 đ/mộ\n\n- Loại xây gạch, đá bê tông:\n\n+ Diện tích xây < 1m2:\r\n\n2.000.000 đ/mộ\n\n+ Diện tích xây > 1m2\r\n\nvà nhỏ hơn hoặc bằng 2 m2: 2.600.000 đ/mộ\n\n+ Diện tích xây > 2m2:\r\n\n3.900.000đ/mộ\n\nb. Loại chưa sang cát:\n\n- Loại hơn hoặc bằng 3 năm nhưng\r\n\nchưa sang cát: 1.500.000đ\n\n- Loại chưa đến kỳ sang cát (<3\r\n\nnăm) nếu thực sự phải di chuyển sẽ tính toán cụ thể, trình duyệt riêng.\n\n7. Hệ số bồi thường đối với các\r\n\ncông trình xây dựng kiên cố (kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông, cốt thép)\r\n\nở các khu vực trong tỉnh Yên Bái:\n\nKhu vực 1: Có hệ số giá bồi thường\r\n\nbằng 1 gồm:\n\n- Thành phố Yên Bái\n\n- Huyện Trấn Yên.\n\n- Huyện Yên Bình.\n\n- Huyện Văn Yên.\n\nKhu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng\r\n\n1,1 khu vực 1 gồm:\n\n- Huyện Lục Yên\n\n- Huyện Văn Chấn.\n\n- Thị xã Nghĩa Lộ.\n\nKhu vực 3: Có hệ số giá bồi thường\r\n\nbằng 1,2 khu vực 1 gồm:\n\n- Huyện Trạm Tấu.\n\nKhu vực 4: Có hệ số giá bồi thường\r\n\nbằng 1,3 khu vực 1 gồm:\n\n- Huyện Mù Cang Chải.\n\nBẢNG\r\n\nDANH MỤC ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA – VẬT KIẾN TRÚC\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nDanh\r\n\n mục tài sản bồi thường\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐơn\r\n\n giá bồi thường\n\nA\n\nNHÀ\r\n\n CỬA\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà kiên cố:\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà xây 1 tầng mái ngói (Phipro\r\n\n ximăng)\n\n\n\n\n\na\n\nTường xây 110 bổ trụ\n\nđ/m2\n\n718.000\n\nb\n\nTường xây 220\n\nđ/m2\n\n842.000\n\n2\n\nNhà xây 1 tầng mái bằng\n\nđ/m2\n\n1.035.000\n\nII\n\nNhà tháo dỡ, di chuyển\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà tạm\n\nđ/m2\n\n67.000\n\n2\n\nNhà mộc kỹ mái ngói\n\nđ/m2\n\n113.000\n\n3\n\nNhà mộc kỹ mái phibro xi măng,\r\n\n mái cọ\n\nđ/m2\n\n110.000\n\n4\n\nLều quán tạm\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n5\n\nVán sàn dày 2cm\n\nđ/m2\n\n94.000\n\n6\n\nVách lịa gỗ dày 1,5cm\n\nđ/m2\n\n57.000\n\n7\n\nVách toóc xi\n\nđ/m2\n\n17.000\n\n8\n\nNhà sàn gỗ nhóm 4-6 mái ngói sàn\r\n\n tre, diễn băm, vách nứa\n\n\n\n\n\n\n\n- Cột vuông\n\nđ/m2\n\n190.000\n\n\n\n- Cột tròn\n\nđ/m2\n\n164.000\n\n9\n\nNhà sàn gỗ nhóm 4-6 mái phibro,\r\n\n mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa\n\n\n\n\n\n\n\n- Cột vuông\n\nđ/m2\n\n176.000\n\n\n\n- Cột tròn\n\nđ/m2\n\n150.000\n\nB\n\nKẾT\r\n\n CẤU XÂY DỰNG:\n\n\n\n\n\n1\n\nNền sàn bê tông gạch vỡ láng vữa\r\n\n xi măng\n\nđ/m2\n\n24.000\n\n2\n\nNền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch\r\n\n xi măng hoa\n\nđ/m2\n\n55.000\n\n3\n\nNền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch\r\n\n gốm Trung Quốc\n\nđ/m2\n\n78.000\n\n4\n\nLát gạch chỉ\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n5\n\nNền đầm đất + Vôi xỉ\n\nđ/m2\n\n15.000\n\n6\n\nNền bê tông sỏi (đá dăm) đổ tại\r\n\n chỗ\n\nđ/m3\n\n343.000\n\n7\n\nNền lát gạch bê tông\n\nđ/m2\n\n20.000\n\n8\n\nốp gạch men sứ 20x15\n\nđ/m2\n\n82.000\n\n9\n\nốp gạch men sứ 20x20\n\nđ/m2\n\n87.000\n\n10\n\nốp gạch men sứ 20x25\n\nđ/m2\n\n73.000\n\n11\n\nLát gạch Ceramic 30x30\n\nđ/m2\n\n77.000\n\n12\n\nLát gạch Ceramic 40x40\n\nđ/m2\n\n86.000\n\n13\n\nLát gạch Ceramic 50x50\n\nđ/m2\n\n73.000\n\n14\n\nLát ốp đá\n\nđ/m2\n\n245.000\n\n15\n\nLát gạch chống trơn 20x20\n\nđ/m2\n\n69.000\n\n16\n\nChống nóng bằng tôn Liên doanh dầy\r\n\n 0.35mm\n\nđ/m2\n\n148.000\n\n17\n\nLát gạch Granit nhân tạo 30x30\n\nđ/m2\n\n120.000\n\n18\n\nLát gạch Granit nhân tạo 40x40\n\nđ/m2\n\n73.000\n\n19\n\nốp gạch Granit nhân tạo 10x30\n\nđ/m2\n\n153.000\n\n20\n\nốp gạch Granit nhân tạo 13x40 (có\r\n\n chốt Inox)\n\nđ/m2\n\n205.000\n\n21\n\nLát gạch Granit tự nhiên bậc tam\r\n\n cấp\n\nđ/m2\n\n159.000\n\n22\n\nLát gạch Granit tự nhiên bậc cầu\r\n\n thang\n\nđ/m2\n\n160.000\n\n23\n\nLát gạch Granit tự nhiên mặt bệ\r\n\n các loại\n\nđ/m2\n\n174.000\n\n24\n\nXây gạch không nung\n\nđ/m3\n\n195.000\n\n25\n\nTrát đá rửa, đá lì\n\nđ/m2\n\n45.000\n\n26\n\nCác kết cấu xây gạch chỉ\n\nđ/m3\n\n321.000\n\n27\n\nCác kết cấu xây đá\n\nđ/m3\n\n242.000\n\n28\n\nTrần vôi rơm\n\nđ/m2\n\n44.000\n\n29\n\nTrần cót ép\n\nđ/m2\n\n35.000\n\n30\n\nTrần trang trí ximili, giả da\n\nđ/m2\n\n190.000\n\n31\n\nTrần lati gỗ nhóm 3, Sơn PU\n\nđ/m2\n\n250.000\n\n32\n\nLàm trần nhựa, xưng gỗ, tấm nhựa\r\n\n R < 18cm\n\nđ/m2\n\n83.000\n\n33\n\nSàn gỗ nhóm 2,3\n\nđ/m2\n\n300.000\n\n34\n\nSơn thủy các mầu\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n35\n\nốp gỗ chân tường (gỗ nhóm 3)\n\nđ/m2\n\n175.000\n\n36\n\nChống nóng bằng tấm lợp phibro xi\r\n\n măng\n\nđ/m2\n\n62.000\n\n37\n\nChống nóng bằng ngói\n\nđ/m2\n\n65.000\n\nC\n\nCÁC\r\n\n VẬT KIẾN TRÚC KHÁC:\n\n\n\n\n\n1\n\nGiếng nước\n\n\n\n\n\nA\n\nĐào đất\n\n\n\n\n\n\n\nĐộ sâu từ 1-3m\n\nđ/m3\n\n40.000\n\n\n\nĐộ sâu từ 3-6m\n\nđ/m3\n\n70.000\n\n\n\nĐộ sâu trên 6m\n\nđ/m3\n\n100.000\n\nB\n\nPhần xây:\n\n\n\n\n\n\n\nTính các kết cấu xây dựng (Như mục\r\n\n III)\n\n\n\n\n\n2\n\nAo, hồ\n\n\n\n\n\nA\n\nPhần đào, đắp\n\n\n\n\n\n\n\nĐất đào\n\nđ/m3\n\n13.000\n\n\n\nĐất đắp\n\nđ/m3\n\n10.000\n\n\n\nĐắp bờ, ngăn khe\n\nđ/m3\n\n16.000\n\nB\n\nPhần xây:\n\n\n\n\n\n\n\nTính các kết cấu xây dựng (Như mục\r\n\n III)\n\n\n\n\n\n3\n\nBể chứa nước (m3 dung tích)\n\nđ/m3\n\n318.000\n\n4\n\nDi chuyển mồ mả:\n\n\n\n\n\nA\n\nLoại đã sang cát\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại không xây\n\nđ/mộ\n\n1.200.000\n\n\n\n- Loại xây gạch, đá, bê tông\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích xây < 1m2\n\nđ/mộ\n\n2.000.000\n\n\n\nDiện tích xây > 1m2 và <\r\n\n 2m2\n\nđ/mộ\n\n2.600.000\n\n\n\nDiện tích xây > 2m4\n\nđ/mộ\n\n3.900.000\n\nB\n\nLoại chưa đến kỳ sang cát > hoặc\r\n\n = 3 năm\n\nđ/mộ\n\n1.500.000\n\nCác công tác, kết cấu không có\r\n\ntrong tập đơn giá này được áp dụng theo tập đơn giá XDCB 276/2004/QĐ-UB ngày\r\n\n21/7/2004 của UBND tỉnh Yên Bái. Các công tác đặc biệt khác, hội đồng GPMB căn\r\n\ncứ vào thực tế lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nPhần II.\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, CÂY CỐI, HOA MÀU\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nLoại\r\n\n cây\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSản\r\n\n lượng, quy cách, chất lượng\n\nPhân\r\n\n loại\n\nĐơn\r\n\n giá trình mới\n\nA\n\nCây lâu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVải ta \n\nCây\n\n> 80Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n349.000\n\n\n\n\n\n\n\n> 40Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n185.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 40Kg quả (ĐK tán <2m)\n\nC\n\n144.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói (5cm < ĐK gốc <\r\n\n 10cm)\n\nD\n\n62.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\n\n\n12.000\n\n2\n\nVải thiều\n\nCây\n\n> 60Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n468.000\n\n\n\n\n\n\n\n> 30Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nB\n\n270.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nC\n\n187.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nD\n\n85.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm bằng hạt\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm (cành chiết)\n\n\n\n16.000\n\n3\n\nTáo, mơ\n\nCây\n\n> 30Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n112.000\n\n\n\nmận, móc\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n80.000\n\n\n\nthép\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n31.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\n\n\n11.000\n\n4\n\nLê, đào\n\nCây\n\n> 20Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n224.000\n\n\n\nNa, lựu\n\n\n\n< 20Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n172.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n103.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n11.000\n\n5\n\nNhãn\n\nCây\n\n> 80Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n> 50Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 50Kg quả (ĐK tán <2m)\n\nC\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nD\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm bằng hạt\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm (cành chiết)\n\n\n\n100.000\n\n6\n\nHồng\n\nCây\n\n> 30Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n700.000\n\n\n\ncác loại\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n300.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n100.000\n\n7\n\nMít\n\nCây\n\n> 30 quả (ĐK gốc >30cm)\n\nA\n\n260.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 30 quả (ĐK gốc <30cm)\n\nB\n\n178.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n52.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n10.000\n\n8\n\nThị,\n\nCây\n\n> 30Kg quả (ĐK gốc >30cm)\n\nA\n\n104.000\n\n\n\nTrứng gà\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK gốc <30cm)\n\nB\n\n74.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n10.000\n\n9\n\nSấu, ổi\n\n\n\n> 30Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n140.000\n\n\n\ndâu da\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n97.000\n\n\n\nroi\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n32.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n7.000\n\n10\n\nXoài, muỗm\n\nCây\n\n> 30Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n250.000\n\n\n\nquéo\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n230.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n80.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n10.000\n\n11\n\nCam, quýt\n\nCây\n\n> 30Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n700.000\n\n\n\ncác loại\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n500.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n300.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n100.000\n\n12\n\nChanh, quất\n\nCây\n\n> 15Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n140.000\n\n\n\nhồng bì\n\n\n\n< 15Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n97.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n32.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n9.000\n\n13\n\nĐu đủ\n\nCây\n\n> 20Kg quả\n\nA\n\n48.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 20Kg quả\n\nB\n\n27.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng \n\nC\n\n6.000\n\n14\n\nTrám đen\n\nCây\n\n> 40Kg quả (ĐK gốc>30cm)\n\nA\n\n185.000\n\n\n\nTrám trắng\n\n\n\n< 40Kg quả (ĐK gốc <30cm)\n\nB\n\n100.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n7.000\n\n15\n\nBưởi, bòng\n\nCây\n\n> 50 quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n500.000\n\n\n\nPhật thủ\n\n\n\n< 50 quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n350.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n200.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n100.000\n\n16\n\nKhế, nhót\n\nCây\n\n> 15Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n63.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 15Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n48.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n10.000\n\n17\n\nDâu ăn quả\n\nCây\n\nĐK tán >2m\n\nA\n\n22.000\n\n\n\nlấy lá\n\n\n\nĐK tán <2m\n\nB\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n2.000\n\n18\n\nTrầu, sờ\n\nCây\n\n> 30Kg quả (ĐK gốc >30cm)\n\nA\n\n57.000\n\n\n\nlai, dọc, bứa\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK gốc <30cm)\n\nB\n\n36.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n5.000\n\n19\n\nBồ kết\n\nCây\n\n> 30Kg quả (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n200.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 30Kg quả (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n139.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n52.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n7.000\n\n20\n\nCà phê\n\nCây\n\n> 5Kg quả tơi (ĐK tán >3m)\n\nA\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 5Kg quả tơi (ĐK tán <3m)\n\nB\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói\n\nC\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1 năm \n\nD\n\n4.000\n\n21\n\nDừa\n\nCây\n\n> 40 quả \n\nA\n\n230.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 40 quả\n\nB\n\n178.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói (6-7 tuổi)\n\nC\n\n105.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 2-5 năm \n\nD\n\n51.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1 năm \n\nE\n\n22.000\n\n22\n\nCau\n\nCây\n\n> 15Kg quả (cao < 5m)\n\nA\n\n128.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 15Kg quả (cao > 5m)\n\nB\n\n87.000\n\n\n\n\n\n\n\nSắp bói, mới bói (6-7 tuổi)\n\nC\n\n42.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm \n\nD\n\n7.000\n\n23\n\nCọ lợp nhà\n\nCây\n\nTừ 5 đến 10 tuổi (cao <8m)\n\nA\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 10 tuổi (cao >8m)\n\nB\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 5 tuổi\n\nC\n\n21.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm\n\nD\n\n5.000\n\n24\n\nChè \n\nm2\n\n> 8 tấn/ha- năm (ĐK tán>1m)\n\nA\n\n20.000\n\n\n\nvùng thấp\n\n\n\nTừ 5-8 tấn/ha- năm \n\nB\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 5 tấn/ha-năm\n\nC\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 2-3 năm\n\nD\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1 năm (chè hạt)\n\nE\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1 năm (chè cành)\n\nF\n\n2.000\n\n25\n\nChè tuyết\n\nCây\n\nCây cổ thụ\n\nA\n\n1.000.000\n\n\n\nShan vùng\n\n\n\nSL>1kg/cây-năm (ĐK tán>8m)\n\nB\n\n500.000\n\n\n\ncao\n\n\n\nSL<1kg/cây-năm (ĐK tán<8m)\n\nC\n\n300.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 3-5 năm\n\nD\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm (chè hạt)\n\nE\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm (chè cành)\n\nF\n\n5.000\n\n26\n\nSơn ta\n\nCây\n\n> 50 kg quả (ĐK tán>5m)\n\nA\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 50 kg quả (ĐK tán<5m)\n\nB\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng 1-2 năm\n\nC\n\n2.000\n\nB\n\nCây ngắn ngày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCây sắn củ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSắn thường\n\nCây\n\n> 10 tháng tuổi – Hỗ trợ \n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 7 đến 9 tháng tuổi \n\nA\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 4 đến 6 tháng tuổi\n\nB\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 4 tháng tuổi\n\nC\n\n200\n\n\n\nSắn cao sản\n\n\n\nĐến tuổi thu hoạch – Hỗ trợ \n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\nChưa đến tuổi thu hoạch\n\n\n\n2.000\n\n2\n\nDứa\n\nKhóm\n\n> 5 cây, mỗi cây có > 10 lá\n\nA\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 5 cây, mỗi cây có < 10 lá\n\nB\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nC\n\n400\n\n3\n\nMía\n\nm2\n\n> 10 tháng tuổi – Hỗ trợ \n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 7 đến 9 tháng tuổi \n\nA\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 4 đến 6 tháng tuổi\n\nB\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 4 tháng tuổi\n\nC\n\n1.000\n\n4\n\nChuối\n\nKhóm\n\nCó 1 cây mẹ + 2 cây con cao\r\n\n >1m\n\nA\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\nCó 1 cây mẹ + 1 cây con cao\r\n\n >1m\n\nB\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng, đánh đi trồng lại\n\nC\n\n3.000\n\n5\n\nSắn dây, củ\n\nGốc\n\nTừ 6 đến 10 tháng tuổi\n\nA\n\n5.000\n\n3\n\nBồ Đề\n\nCây\n\nDưới 3 tuổi cao trên 2m\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 4-7 tuổi (ĐK gốc 5-8cm)\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nCây trên 7 tuổi (hỗ trợ khai\r\n\n thác)\n\n\n\n4.000\n\n4\n\nBạch đàn, Keo\n\nCây\n\nDưới 3 tuổi cao trên 2m\n\n\n\n3.000\n\n\n\nThông, mỡ\n\nCây\n\nDưới 7 tuổi (ĐK gốc < 10cm)\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\nCây\n\nĐK gốc 10-20cm (hỗ trợ khai thác)\n\n\n\n2.000\n\n5\n\nBạch đàn mô, Keo lai\n\nCây\n\n< 2 tuổi, cao > 3m\n\nA\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n< 3 tuổi ĐK gốc < 10cm\n\nB\n\n5.000\n\nCăn cứ bảng đơn giá này, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các Sở, Ban, Ngành chức năng của tỉnh\r\n\ntrong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định tại Nghị định\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc\r\n\nkiểm tra thực hiện quy định này của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCác phương án bồi thường giải phóng\r\n\nmặt bằng của Ủy ban nhân dân tỉnh đã áp giá và phê duyệt trước ngày ban hành Bộ\r\n\nđơn giá này thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt không điều chỉnh hoặc\r\n\náp dụng theo bộ đơn giá này.\n\n\n\n", + "id": 100300 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100301.json b/contexts/context_100301.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e925e043bac94b30e34489c272419c6d6f65d302 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100301.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2054-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Thuy-loi-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-402216.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2054-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Thuy-loi-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-402216", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2054/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 05 tháng 10 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY\r\n\nTHẾ TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH YÊN\r\n\nBÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 257/TTr-SNN ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính thay thế trong lĩnh vực Thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã tỉnh Yên Bái (có danh mục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Phó Chánh VPUBND tỉnh (NC);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC THỦY\r\n\nLỢI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH\n\nTT\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp lại giấy phép bị mất, bị rách,\r\n\n hư hỏng thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được đơn đề nghị.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n2\n\nCấp lại giấy phép tên chủ giấy phép\r\n\n dã được cấp bị thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ\r\n\n chức thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được đơn đề nghị.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n3\n\nPhê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và\r\n\n công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản lý.\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14\r\n\n ngày 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n4\n\nPhê duyệt, điều chỉnh phương án cắm\r\n\n mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản\r\n\n lý.\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông có\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14\r\n\n ngày 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n5\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch,\r\n\n thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép\r\n\n của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n6\n\nCấp giấy phép nổ mìn và các hoạt\r\n\n động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n7\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch\r\n\n vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n8\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép hoạt động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động khác thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY\r\n\nTHẾ\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính thay thế\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nBNN-YBA-288214\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động xây dựng kho, bến\r\n\n bãi, bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện; xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc,\r\n\n nuôi trồng thủy sản; chôn phế thải, chất thải.\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên\r\n\n liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác\r\n\n khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình\r\n\n ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên\r\n\n Bái, tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n2\n\nBNN-TYB-288218\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh\r\n\n quản lý; hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan\r\n\n trọng quốc gia với lưu lượng xả nhỏ hơn\r\n\n 1000m3/ngày đêm.\n\nCấp giấy phép\r\n\n xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n3\n\nBNN-TYB-288202\n\nCấp giấy phép cho hoạt động giao\r\n\n thông vận tải của xe cơ giới trong phạm\r\n\n vi bảo vệ công trình thủy lợi, trừ\r\n\n các trường hợp sau: a) Các loại xe mô tô hai bánh, xe gắn máy, xe cơ giới\r\n\n dùng cho người tàn tật; b) Xe cơ giới đi trên đường giao thông công cộng trong phạm vi bảo vệ công trình\r\n\n thủy lợi; c) Xe cơ giới đi qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông\r\n\n công cộng có trọng tải, kích thước phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\n thiết kế của CTTL.\n\nCấp giấy phép cho hoạt động của\r\n\n phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô\r\n\n tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n4\n\nBNN-TYB-288199\n\nCấp giấy phép cho hoạt động trồng\r\n\n cây lâu năm thuộc rễ ăn sâu trên 1m trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động\r\n\n trồng cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền\r\n\n cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n5\n\nBNN-TYB-288214\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động xây\r\n\n dựng kho, bến bãi, bốc dỡ; tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư,\r\n\n phương tiện; xây dựng chuồng trại chăn thả gia súc, nuôi trồng thủy sản, chôn\r\n\n phế thải, chất thải.\n\nCấp giấy phép nuôi trồng thủy sản\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n6\n\nBNN-TYB-288205\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định\r\n\n tại khoản 2, 3, 5, 6, 7, 8 Điều 1 Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên\r\n\n liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác\r\n\n khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình\r\n\n ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n7\n\nBNN-TYB-288205\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định\r\n\n tại khoản 2, 3, 5, 6, 7, 8 Điều 1 Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép: Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương\r\n\n tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n8\n\nBNN-TYB-288245\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý; hệ\r\n\n thống công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia\r\n\n với lưu lượng xả nhỏ hơn 1000m3/ngày đêm.\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\n UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n9\n\nBNN-TYB-288205\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định\r\n\n tại khoản 2, 3, 5, 6, 7, 8 Điều 1 Quyết định 55/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung\r\n\n giấy phép hoạt động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ Hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái,\r\n\n tỉnh Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị tỉnh).\n\nKhông có\n\nNghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt quy trình vận\r\n\n hành đối với công trình thủy lợi do UBND cấp tỉnh phân cấp (UBND cấp huyện\r\n\n phê duyệt).\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện.\n\nKhông\r\n\n có\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14\r\n\n ngày 19/6/2017;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nThủ tục nhận hỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\n phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước\r\n\n (Đối với nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp, ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp\r\n\n pháp khác của địa phương phân bổ dự toán cho UBND cấp xã thực hiện).\n\nTrong thời hạn 7 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp xã.\n\nKhông\r\n\n có\n\n- Luật Thủy lợi số 08/2007/QH14\r\n\n ngày 19/6/2017;\n\n- Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội\r\n\n đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.\n\n", + "id": 100301 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100302.json b/contexts/context_100302.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bf899d7c46dff37fde86a7eab82d5177ee769fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100302.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-24-2015-NQ-HDND8-quan-ly-phi-cap-giay-phep-su-dung-vat-lieu-no-cong-nghiep-Binh-Duong-292827.aspx", + "name": "Nghi-quyet-24-2015-NQ-HDND8-quan-ly-phi-cap-giay-phep-su-dung-vat-lieu-no-cong-nghiep-Binh-Duong-292", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n----------------\n\nSố: 24/2015/NQ-HĐND8\n\nThủ Dầu Một, ngày 29 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP,\r\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG \r\n\nKHÓA VIII – KỲ HỌP THỨ 17 (BẤT THƯỜNG )\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí\r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí\r\n\nvà lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BCT\r\n\nngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công thương về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\nThông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BCT\r\n\nngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n3079/TTr-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép\r\n\nsử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và\r\n\ný kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nchuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:\n\n1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá\r\n\nnhân được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép sử dụng vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n2. Mức thu phí:\n\na) Đối với thẩm\r\n\nđịnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng\r\n\nsản:\n\n- Cấp mới giấy phép: 4.000.000\r\n\nđồng/giấy phép.\n\n- Cấp lại giấy phép: 2.000.000\r\n\nđồng/giấy phép.\n\nb) Đối với thẩm định giấy phép sử\r\n\ndụng vật liệu nổ công nghiệp trong thi công công trình xây dựng, giao thông và\r\n\ncác công trình khác:\n\n- Cấp mới giấy phép: 3.000.000\r\n\nđồng/giấy phép.\n\n- Cấp lại giấy phép: 1.000.000\r\n\nđồng/giấy phép.\n\n3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí:\n\nPhí thẩm định cấp giấy phép sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp là khoản thu ngân sách Nhà nước. Đơn vị thu phí được\r\n\ntrích 75% tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp\r\n\ngiấy phép và tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật. Đơn vị thu phí\r\n\ncó trách nhiệm nộp 25% tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ hợp\r\n\nthứ 17 (bất thường) thông qua ngày 29 tháng\r\n\n9 năm 2015, có hiệu lực sau 10 ngày,kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 09/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế\r\n\nđộ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\n\n- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;\n\n- Các Bộ: Công Thương, Tài chính;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n\n- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH-HĐND, UBND tỉnh;\n\n- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Trung tâm Công báo tỉnh; Website tỉnh;\n\n- Lưu: VT, CV\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhạm Văn Cành\n\n", + "id": 100302 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100303.json b/contexts/context_100303.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0de8b9e542a0c654d08ce9734bf34ed4605e8e27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100303.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-11-2022-NQ-HDND-ty-le-du-an-theo-co-che-dac-thu-chuong-trinh-quoc-gia-Ha-Giang-531601.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-2022-NQ-HDND-ty-le-du-an-theo-co-che-dac-thu-chuong-trinh-quoc-gia-Ha-Giang-531601", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2022/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 23 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TỶ LỆ SỐ LƯỢNG DỰ ÁN VÀ MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN DỰ ÁN\r\n\nĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\r\n\nKHÓA XVIII- KỲ HỌP THỨ CHÍN (CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/2022-HĐND\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế lồng ghép\r\n\nnguồn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Hà Giang;\n\nXét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày\r\n\n13 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân tỉnh Quy định tỷ lệ số lượng dự án và định mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 -\r\n\n2025; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-KTNS ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nNghị quyết này quy định tỷ lệ số\r\n\nlượng dự án và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntheo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Giang, giai đoạn 2021 - 2025.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nNghị quyết này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong thực hiện dự án đầu tư\r\n\nxây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025.\n\nĐiều 2. Tỷ lệ số lượng dự án đầu\r\n\ntư xây dựng theo cơ chế đặc thù giai đoạn 2021 - 2025\n\nCác huyện, thành phố đảm bảo tỷ lệ số\r\n\nlượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù giai đoạn 2021 - 2025\r\n\ntối thiểu 30% tổng số lượng dự án đầu tư xây dựng thuộc các Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia trên địa bàn huyện, thành phố.\n\nĐiều 3. Mức hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nnhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù\n\n1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 90%\r\n\ntổng mức đầu tư/một dự án; phần còn lại do người dân đóng góp và từ nguồn vốn\r\n\nhuy động hợp pháp khác tại địa phương.\n\n2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn xã, thôn (trừ các xã, thôn đặc biệt khó khăn) thuộc các\r\n\nhuyện nghèo: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 80% tổng mức đầu tư/một dự án;\r\n\nphần còn lại do người dân đóng góp và từ nguồn vốn huy động hợp pháp khác tại\r\n\nđịa phương.\n\n3. Đối với các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn xã, thôn (trừ các xã, thôn đặc biệt khó khăn) không thuộc\r\n\ncác huyện nghèo: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư/một dự\r\n\nán; phần còn lại do người dân đóng góp và từ nguồn vốn huy động hợp pháp khác\r\n\ntại địa phương.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Giang Khóa XVIII - Kỳ họp thứ Chín (chuyên đề) thông qua\r\n\nngày 23 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Hà Giang;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVIII;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh; \r\n\n - TTr. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Hà Giang; Đài PTTH tỉnh\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; TT Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HĐND (1b). \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Thào Hồng Sơn\n\n", + "id": 100303 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100304.json b/contexts/context_100304.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d951e2e516ba10d38e5b723bd9d97c73a5bbab6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100304.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3068-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-thau-Uy-ban-xa-Thua-Thien-Hue-404783.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3068-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Dau-thau-Uy-ban-xa-Thua-Thien-Hue-404783", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3068/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 30 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính (TTHC) bị hủy bỏ trong trong\r\n\nlĩnh vực Đấu thầu thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc hủy bỏ các TTHC được công bố\r\n\ntại Quyết định này trên Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế theo đúng quy định.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm\r\n\nthực hiện việc hủy bỏ các TTHC được công bố tại Quyết định này trên Cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. UBND\r\n\ncấp xã có trách nhiệm công bố, công khai các TTHC bị hủy bỏ này tại trụ sở cơ\r\n\nquan và trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5; \r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP); (gửi qua mạng)\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng)\r\n\n - Các sở, ban, ngành\r\n\n cấp tỉnh; (gửi qua mạng)\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP.\r\n\n Huế; (gửi qua mạng) \r\n\n - Trung tâm HCC tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng)\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng)\n\n- UBND các xã, phường, thị\r\n\n trấn; (bản chính)\n\n- Lãnh đạo VP và các CV;\n\n- Lưu: VT, KSTH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQLPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\nT-TTH-272068-TT\n\nGiải quyết kiến nghị trong quá\r\n\n trình lựa chọn nhà thầu\n\nQuyết định số 1397/QĐ-BKHĐT ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc công bố danh mục thủ tục\r\n\n hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ/ hủy bỏ, hủy công khai lĩnh\r\n\n vực đấu thầu, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\n thôn, thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐấu\r\n\n thầu\n\nUBND các xã, phường, thị trấn trên\r\n\n địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n2\n\nT-TTH-272068-TT\n\nGiải quyết kiến nghị về kết quả lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\nĐấu\r\n\n thầu\n\nTỔNG CỘNG: 01 lĩnh vực với 02 TTHC.", + "id": 100304 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100305.json b/contexts/context_100305.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..032e40ff444ea16a06d439a651a110c9030eccb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100305.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-770-TTg-to-chuc-chinh-sach-doi-voi-thanh-nien-xung-phong-38938.aspx", + "name": "Quyet-dinh-770-TTg-to-chuc-chinh-sach-doi-voi-thanh-nien-xung-phong-38938", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 770-TTg\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 12 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THANH NIÊN XUNG PHONG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 thàng 9 năm 1992;\r\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thanh niên Việt Nam và Bộ trưởng,\r\n\nTrưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;\r\n\nSau khi trao đổi ý kiến và nhất trí với Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn thanh niên\r\n\nCộng sản Hồ Chí Minh;\r\n\nĐể tiếp tục phát huy truyền thống vẻ vang và vai trò xung kích của thành niên\r\n\nxung phong trong giai đoạn hiện nay,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ \n\nĐiều 1. Thanh\r\n\nniên xung phong là hình thức tổ chức lực lượng xung kích của thanh niên do Đoàn\r\n\nThành niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức ra nhằm tập hợp thanh niên xung kích thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án kinh tế, xã hội của Nhà nước, vừa làm nhiệm vụ\r\n\nkinh tế - xã hội, giải quyết việc làm, vừa giáo dục, rèn luyện và đào tạo nghề\r\n\nnghiệp cho thanh niên.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nđơn vị Thanh niên xung phong được thành lập để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:\r\n\nthực hiện chương trình, dự án của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội ở các\r\n\nvùng có nhiều khó khăn (như miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo),\r\n\nvùng đất hoang hoá ở đồng bằng, vùng bãi bồi ven sông, biển; thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ cần có lực lượng xung kích trong từng thời gian ở nơi có khó khăn như\r\n\nkhắc phục hậu quả thiên tai, vệ sinh phòng bệnh, chữa bệnh, dạy học, phổ biến\r\n\nkhoa học kỹ thuật, v.v...; giáo dục lao động cho các đối tượng xã hội, góp phần\r\n\ngiải quyết các tệ nạn xã hội (mại dâm, ma tuý).\n\nĐơn vị Thanh niên xung phong được\r\n\ngiao thực hiện các chương trình, dự án hoặc các công việc nói trên có trách nhiệm\r\n\nhoàn thành các nhiệm vụ đã giao và được hưởng các chính sách khuyến khích nói\r\n\ntrong Quyết định này.\n\nCùng với các nhiệm vụ được giao\r\n\nqua các chương trình, dự án, các công việc của Nhà nước, mỗi đơn vị Thanh niên\r\n\nxung phong còn có nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện, đào tạo nghề nghiệp cho đội\r\n\nviên của mình, bảo đảm cho đội viên Thanh niên xung phong có bước trưởng thành\r\n\nvề phẩm chất, đạo đức, về kỹ thuật, nghiệp vụ trong quá trình phục vụ trong đội\r\n\nngũ Thanh niên xung phong.\n\nTHÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 3. Uỷ\r\n\nban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, ngành Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các huyện, quận có các chương trình, dự\r\n\nán, các công việc đã nói ở Điều 2 bàn với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\ncùng cấp (dưới đây gọi tắt là Đoàn) và tạo điều kiện thuận lợi để Đoàn đứng ra\r\n\nlập các đơn vị Thanh niên xung phong để tiếp nhận và thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án, các công việc của Nhà nước, Bộ, ngành hoặc địa phương mình.\n\nTổ chức Đoàn các cấp có thể chủ\r\n\nđộng tự xây dựng chương trình, dự án và bàn với Bộ, ngành hoặc Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố, huyện, quận để xét duyệt và đưa vào kế hoạch của Bộ, ngành hoặc\r\n\nđịa phương, sau đó, Đoàn đứng ra lập tổ chức Thanh niên xung phong để thực hiện.\n\nTrong trường hợp cần thiết,\r\n\nTrung ương Đoàn có thể thành lập những đơn vị Thanh niên xung phong để thực hiện\r\n\nnhững chương trình, dự án do Trung ương Đoàn trực tiếp quản lý.\n\nUỷ ban nhân dân và các cơ quan\r\n\nchức năng địa phương cùng cấp tạo điều kiện pháp lý như ra quyết định thành lập,\r\n\ncấp giấy phép hoạt động, quyết định giải thể đơn vị khi đã hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao, v.v... cho tổ chức Thanh niên xung phong theo các quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước trên cơ sở đề nghị của Đoàn cùng cấp.\n\nĐiều 4. Thanh\r\n\nniên xung phong gồm các thanh niên từ 18 tuổi trở lên không phân biệt nam, nữ,\r\n\ndân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hoá, tự nguyện tham gia (nếu\r\n\nlà 16-17 tuổi thì cần có sự thoả thuận của gia đình). Thanh niên xung phong được\r\n\ncấp giấy chứng nhận và phù hiệu Thanh niên xung phong do Trung ương Đoàn quy định\r\n\nthống nhất.\n\nTừ nay, Thanh niên xung phong chỉ\r\n\nthành lập ở đơn vị thực hiện các chương trình, dự án hoặc được giao một số nhiệm\r\n\nvụ trong từng thời gian, theo các hình thức: Đội Thanh niên xung phong, Tổng đội\r\n\nThanh niên xung phong (là tổ chức cấp trên của đội, trong trường hợp chương\r\n\ntrình, dự án lớn có một số đội thực hiện), Trường Thanh niên xung phong, Trung\r\n\ntâm Thanh niên xung phong dạy nghề cho các đối tượng xã hội.\n\nCác đơn vị thành niên xung phong\r\n\nsau khi hoàn thành các chương trình, dự án chuyển sang doanh nghiệp thì hoạt động\r\n\ntheo các văn bản pháp luật quy định đối với các loại doanh nghiệp.\n\nCác doanh nghiệp Thanh niên xung\r\n\nphong hiện có được tiếp tục hoạt động, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, gương mẫu\r\n\ntrong chấp hành pháp luât. Không thành lập doanh nghiệp Thanh niên xung phong mới\r\n\nở thị trấn, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác đơn vị Thanh niên xung phong tiếp nhận chương\r\n\ntrình, dự án thuộc nguồn vốn nào (vốn vay, vốn sự nghiệp, vốn đầu tư, v.v...)\r\n\nthì tổ chức bộ máy quản lý nội bộ và hoạt động theo quy chế hiện hành về quản\r\n\nlý nguồn vốn đó, thực hiện việc hạch toán, kế toán của đơn vị theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Tài chính.\n\nĐơn vị Thanh niên xung phong (thực\r\n\nhiện dự án) được phép liên doanh với nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài để\r\n\nthực hiện dự án được giao.\n\nĐiều 6. Các\r\n\nđơn vị Thanh niên xung phong (Tổng đội, Đội, Trường, Trung tâm, v. v...) có tài\r\n\nkhoản riêng và được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định. \n\nĐiều 7. Trung\r\n\nương Đoàn Thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh căn cứ vào các chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Nhà nước để chỉ đạo, hướng dẫn các cấp bộ Đoàn đề xuất việc tổ chức các đơn\r\n\nvị Thanh niên xung phong, cung cấp cán bộ và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của\r\n\ncác đơn vị Thanh niên xung phong, nhất là về việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục,\r\n\nđào tạo nghề nghiệp cho đội viên Thanh niên xung phong.\n\nTrung ương Đoàn Thành niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh chủ trì cùng Uỷ ban Thanh niên Việt Nam và các cơ quan chức\r\n\nnăng liên quan bàn bạc và soạn thảo chương trình, dự án xây dựng, sử dụng Thanh\r\n\nniên xung phong gắn với các chương trình, dự án kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\nĐiều 8. Uỷ\r\n\nban Thanh niên Việt Nam là cơ quan quản lý Nhà nước đối với Thanh niên xung\r\n\nphong có trách nhiệm cùng các Bộ, ngành chức năng của Nhà nước hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các đơn vị Thanh niên xung phong thực hiện các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là thực hiện những chính sách riêng đối với\r\n\nThanh niên xung phong, vừa bảo đảm cho tổ chức Thanh niên xung phong hoạt động\r\n\nđúng hướng, hoàn thành các nhiệm vụ được giao, vừa bảo đảm cho đội viên Thanh\r\n\nniên xung phong được hưởng các quyền lợi do Nhà nước dã quy định; đồng thời\r\n\ncùng các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện và nghiên cứu, hoàn chỉnh\r\n\ncác chính sách khuyến khích đối với Thanh niên xung phong.\n\nĐiều 9. Uỷ\r\n\nban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, ngành Trung ương, hoặc Uỷ ban Nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố, quận, huyện là người giao cho các đơn vị Thanh niên xung phong nhiệm\r\n\nvụ thực hiện chương trình, dự án có trách nhiệm trực tiếp phê duyệt hoặc báo\r\n\ncáo cấp có thẩm quyền phê duyệt các văn bản liên quan của từng chương trình, dự\r\n\nán (như luận chứng, hợp đồng, v.v...) theo quy định hiện hành đối với từng loại\r\n\ndự án; chỉ đạo các cơ quan chức năng bảo đảm cung ứng các phương tiện vật chất,\r\n\ncác nguồn vốn theo tiến độ thực hiện chương trình, dự án; tạo các điều kiện thuận\r\n\nlợi trong phạm vi trách nhiệm của mình để các đơn vị Thanh niên xung phong hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao; tổ chức nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án. \n\nCÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH\n\nĐiều 10. Đơn\r\n\nvị Thanh niên xung phong được giao thực hiện chương trình, dự án nào thì được\r\n\nhưởng các chính sách quy định cho chương trình, dự án đó. Khi thực hiện chương\r\n\ntrình, dự án, đội viên Thanh niên xung phong thực hiện giao kết hợp đồng lao động\r\n\nvới lãnh đạo đơn vị Thanh niên xung phong như quy định tại Chương IV vủa Bộ Luật\r\n\nLao động. Ngoài ra, Thanh niên xung phong còn được hưởng thêm các quyền lợi quy\r\n\nđịnh trong các Điều dưới đây, trong đó gồm các chính sách đối với đơn vị và đối\r\n\nvới các thành viên của đơn vị .\n\nĐiều 11. Đơn\r\n\nvị Thanh niên xung phong nhận các chương trình, dự án ở các vùng miền núi, vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, ngoài việc được hưởng các chính sách hiện\r\n\nhành của chương trình, dự án đó, còn được xét hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động\r\n\ngiáo dục, dạy nghề, văn hoá, thể thao, v.v... nhằm động viên khuyến khích thanh\r\n\nniên yên tâm lập nghiệp và góp phần nâng cao dân trí tại các vùng đó. \n\nĐiều 12. Đối\r\n\nvới cán bộ, đội viên Thanh niên xung phong thực hiện nhiệm vụ từ một năm trở\r\n\nlên ở miền núi, vùng sâu, biên giới, hải đảo xa xôi:\n\na) Trong thời gian đang làm việc:\n\nNgoài việc được thực hiện chế độ\r\n\nphụ cấp, thời gian làm việc, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và những\r\n\nquy định đối với lao động nữ theo Bộ Luật Lao động, còn được hưởng thêm:\n\n- Được trang cấp một lần ban đầu\r\n\nvề trang phục bảo đảm cho đội viên có thể thực hiện những nhiệm vụ ghi trong hợp\r\n\nđồng lao động.\n\nMỗi năm được nghỉ phép một lần.\r\n\nThời gian nghỉ phép năm áp dụng như hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ trên hạn định của\r\n\nLuật Nghĩa vụ quân sự.\n\nb) Khi hoàn thành nhiệm vụ trong\r\n\nđơn vị Thanh niên xung phong (kết thúc chương trình, dự án):\n\n- Được đơn vị cấp giấy chứng nhận\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ trong Thanh niên xung phong.\n\n- Nếu về địa phương, được cấp tiền\r\n\ntàu xe, phụ cấp đi đường từ đơn vị về địa phương; được chính quyền các cấp ưu\r\n\ntiên trong tuyển sinh, tuyển dụng sắp xếp việc làm theo quy định đối với quân\r\n\nnhân xuất ngũ.\n\n- Nếu tình nguyện tiếp tục làm\r\n\nviệc trong đơn vị Thanh niên xung phong có nhu cầu thì được ưu tiên ký tiếp hợp\r\n\nđồng lao động.\n\n- Được miễn làm nghĩa vụ lao động\r\n\ncông ích; cứ mỗi năm phục vụ trong Thanh niên xung phong được miễn lao động\r\n\ncông ích một năm.\n\nĐược miễn làm nghĩa vụ quân sự tại\r\n\nngũ khi đã phục vụ trong Thanh niên xung phong từ 24 tháng trở lên. \n\nĐiều 13. Cán\r\n\nbộ, công nhân viên chức Nhà nước được cử đến làm việc từ 1 năm trở lên trong\r\n\ncác đơn vị Thanh niên xung phong ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới,\r\n\nhải đảo được hưởng chính sách, chế độ như cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước\r\n\nlên công tác ở miền núi theo các quy định hiện hành và được hưởng các chính\r\n\nsách đối với đội viên Thanh niên xung phong ghi ở Điều 13 của Quyết định này.\n\nKhi hoàn thành nhiệm vụ trong\r\n\ncác đơn vị Thanh niên xung phong (kết thúc chương trình, dự án) thì được trở về\r\n\nlàm việc ở cơ quan, đơn vị khi ra đi và cơ quan, đơn vị này có trách nhiệm bố\r\n\ntrí công việc; nếu muốn làm việc ở đơn vị khác thì được bố trí phù hợp với nhu\r\n\ncầu và khả năng của bản thân và của đơn vị đó. \n\nĐiều 14. Sau\r\n\nkhi hoàn thành nhiệm vụ (kết thúc chương trình, dự án), nếu đội viên Thanh niên\r\n\nxung phong tình nguyện ở lại định cư, lập nghiệp lâu dài để xây dựng miền núi,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì được hưởng các chính sách, chế độ về\r\n\nxây dựng vùng kinh tế mới, đồng thời được tiếp tục hưởng các chính sách đối với\r\n\nThanh niên xung phong.\n\nNếu các đơn vị Thanh niên xung\r\n\nphong nói trên có đủ điều kiện và tự nguyện chuyển thành các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất kinh doanh các ngành, nghề thích hợp hoạt động theo pháp luật thì được tạo\r\n\nđiều kiện để đăng ký, được hưởng các chính sách về xây dựng vùng kinh tế mới và\r\n\nđược tiếp tục hưởng các chính sách đối với Thanh niên xung phong. \n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế các văn bản trước đây của Chính phủ về Thanh niên xung phong\r\n\nvà có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.\n\nBộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Thanh niên Việt\r\n\nNam hướng dẫn và quy định cụ thể nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách\r\n\nkhuyến khích Thanh niên xung phong đã được quy định trong Quyết định này.\n\nĐề nghị Trung ương Đoàn Thành\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh hướng dẫn các cấp bộ Đoàn phối hợp chặt chẽ với các cấp\r\n\nchính quyền trong việc thực hiện Quyết định này. \n\nĐiều 16. Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Đoàn Thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp thi hành Quyết định này.\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướng theo\r\n\ndõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban\r\n\nThanh niên Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quyết định\r\n\nnày và thường xuyên báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vấn đề nẩy sinh.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100305 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100306.json b/contexts/context_100306.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa9fff70de08ff08456eff13ec7b974736fcaa59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100306.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-19-2018-NQ-HDND-phan-bo-ngan-sach-Hai-Duong-2019-405434.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2018-NQ-HDND-phan-bo-ngan-sach-Hai-Duong-2019-405434", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2018/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 13 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019;\n\nXét Báo cáo số 181/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2018\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2018;\r\n\nphương án phân bổ ngân sách năm 2019, kế hoạch tài\r\n\nchính 3 năm 2019-2021 tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn phương án phân bổ dự toán ngân sách tỉnh\r\n\nnăm 2019, như sau:\n\n1. Thu ngân sách tỉnh được hưởng:\n\nTrong đó:\n\n+ Bổ sung có mục tiêu từ NSTW: \n\n+ Các khoản thu điều tiết về NS cấp\r\n\n tỉnh:\n\n9.992\r\n\n tỷ 342 triệu đồng.\n\n\n\n846 tỷ\r\n\n 611 triệu đồng.\n\n9.145\r\n\n tỷ 731 triệu đồng.\n\n2. Tổng số chi ngân sách tỉnh:\r\n\n9.970 tỷ 242 triệu đồng, bao gồm:\n\n- Chi cân đối tại ngân sách tỉnh: \n\nTrong đó:\n\n+ Chi đầu tư phát triển: \n\n+ Chi thường xuyên: \n\n+ Dự phòng ngân sách: \n\n+ Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: \n\n+ Kinh phí trả tiền lãi vay: \n\n- Chương trình mục tiêu Trung ương:\r\n\n \n\n4.699\r\n\n tỷ 925 triệu đồng\n\n\n\n1.197\r\n\n tỷ 964 triệu đồng\n\n3.402\r\n\n tỷ 930 triệu đồng\n\n97 tỷ\r\n\n 001 triệu đồng\n\n1 tỷ\r\n\n 230 triệu đồng\n\n800\r\n\n triệu đồng\n\n707 tỷ\r\n\n 409 triệu đồng.\n\n- Số bổ sung cho ngân sách cấp huyện,\r\n\nngân sách cấp xã: 4.562 tỷ 908 triệu\r\n\nđồng.\n\n(Có\r\n\ncác biểu chi tiết kèm theo).\n\n3. Bội thu ngân sách tỉnh: 22 tỷ\r\n\n100 triệu đồng\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Giao dự toán ngân sách cho các cấp,\r\n\ncác đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Tổ\r\n\nchức đồng bộ các giải pháp, trên cơ sở bám sát điều hành của Chính phủ, hướng dẫn\r\n\ncủa các bộ ngành Trung ương về dự toán ngân sách 2019 và\r\n\ntình hình thực tế địa phương. Chủ động điều hành ngân sách linh hoạt đáp ứng\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương năm 2019.\n\n2. Điều hành chi ngân sách nhà nước\r\n\ntheo đúng dự toán được giao. Thực hiện nghiêm Luật Phòng chống tham nhũng; Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý thu chi ngân sách. Chấp hành\r\n\nnghiêm quy định công khai, minh bạch về ngân sách, chế độ tự kiểm tra tài\r\n\nchính, kế toán trong các đơn vị sử dụng ngân sách.\n\n3. Thực hiện các biện pháp để quản lý\r\n\nthu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản\r\n\nthu theo quy định của pháp luật, quản lý tốt các khoản thu có điều kiện tăng\r\n\nthu, nhất là các khoản thu từ đất. Kiên quyết chống thất thu, tăng cường đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, gian lận thương mại.\n\n4. Cân đối đảm bảo kinh phí sự nghiệp\r\n\nthực hiện các đề án trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nlần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ\r\n\nXVI, nhiệm kỳ 2015-2020.\n\n5. Thực hiện nghiêm túc lộ trình hợp nhất, sáp nhập các cơ quan, đơn vị. Đối với việc thành lập Trung\r\n\ntâm hành chính công, trong khi chưa có Thông tư hướng dẫn của Trung ương về chế\r\n\nđộ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung\r\n\ntâm và cán bộ, công chức được điều động từ các sở, ngành; giao cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Giao cho UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày\r\n\n13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; (Để\r\n\n báo cáo)\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ; (Để báo cáo)\r\n\n - Bộ Tài chính; (Để báo cáo)\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB); (Để báo cáo)\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; (Để báo cáo)\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo và CV Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND và UBND các huyện, TP, TX;\r\n\n - Báo Hải Dương, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 01\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ\r\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2018\n\nƯớc\r\n\n thực hiện năm 2017\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n9.015.486\n\n12.248.782\n\n9.992.342\n\n976.856\n\n111%\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n8.390.743\n\n8.576.684\n\n9.145.731\n\n754.988\n\n109%\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n624.743\n\n674.743\n\n846.611\n\n221.868\n\n136%\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n0\n\n0\n\n84.845\n\n84.845\n\n\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n624.743\n\n674.743\n\n761.766\n\n137.023\n\n122%\n\nII\n\nChi\r\n\n ngân sách\n\n8.916.186\n\n12.156.846\n\n9.970.242\n\n1.054.056\n\n112%\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\n4.717.661\n\n7.934.848\n\n5.407.334\n\n689.673\n\n\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách cấp dưới\n\n4.198.525\n\n4.221.998\n\n4.562.908\n\n364.383\n\n\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối ngân sách\n\n4.198.525\n\n4.198.525\n\n4.508.551\n\n310.026\n\n107%\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n0\n\n23.473\n\n54.357\n\n54.357\n\n\n\nIII\n\nBội\r\n\n chi NSĐP/Bội thu NSĐP\n\n99.300\n\n91.936\n\n22.100\n\n-77.200\n\n22%\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n6.047.666\n\n9.159.976\n\n6.576.034\n\n528.368\n\n109%\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n1.849.141\n\n3.972.549\n\n2.013.126\n\n163.985\n\n109%\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n4.198.525\n\n4.221.998\n\n4.562.908\n\n364.383\n\n109%\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n4.198.525\n\n4.198.525\n\n4.508.551\n\n310.026\n\n107%\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n0\n\n23.473\n\n54.357\n\n54.357\n\n\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n6.047.666\n\n9.159.976\n\n6.576.034\n\n528.368\n\n109%\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách\r\n\n huyện, xã\n\n6.047.666\n\n9.159.976\n\n6.576.034\n\n528.368\n\n109%\n\n\n\nBiểu số 02\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nTỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, XÃ THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018\r\n\ncủa HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nBao\r\n\n gồm\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nNgân\r\n\n sách xã\n\nA\n\nB\n\n1=2+3+4\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NSĐP\n\n11.983.368\n\n5.407.334\n\n5.251.029\n\n1.325.005\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n11.221.602\n\n4.699.925\n\n5.196.672\n\n1.325.005\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.181.809\n\n1.197.964\n\n841.695\n\n142.150\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n2.141.809\n\n1.157.964\n\n841.695\n\n142.150\n\n2\n\nChi từ nguồn xổ số kiến thiết\n\n40.000\n\n40.000\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.812.886\n\n3.402.930\n\n4.253.081\n\n1.156.875\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n3.695.103\n\n688.952\n\n3.001.954\n\n4.197\n\n2\n\nChi khoa\r\n\n học và công nghệ\n\n41.130\n\n41.130\n\n0\n\n0\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n800\n\n800\n\n0\n\n0\n\nIV\n\nChi bổ\r\n\n sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.230\n\n1.230\n\n0\n\n0\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n224.877\n\n97.001\n\n101.896\n\n25.980\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n761.766\n\n707.409\n\n54.357\n\n0\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n258.800\n\n258.800\n\n\n\n\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu,\r\n\n nhiệm vụ\n\n502.966\n\n448.609\n\n54.357\n\n0\n\n\n\nBiểu số 03\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết\r\n\nsố 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018\r\n\ncủa HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nDự\r\n\n toán 2018\n\nDự\r\n\n toán 2019\n\nTăng\r\n\n trưởng\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách cấp huyện\n\nNgân\r\n\n sách cấp xã\n\nA\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐP\n\n10.765.327\n\n11.983.368\n\n5.407.334\n\n5.251.029\n\n1.325.005\n\n111%\n\nA1\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n10.140.584\n\n11.221.602\n\n4.699.925\n\n5.196.672\n\n1.325.005\n\n\n\nI\n\nCHI ĐẦU TƯ PT\n\n1.479.630\n\n2.181.809\n\n1.197.964\n\n841.695\n\n142.150\n\n147%\n\n1\n\nChi đầu tư XDCB\n\n1.449.630\n\n2.141.809\n\n1.157.964\n\n841.695\n\n142.150\n\n148%\n\n\n\n- Vốn tập trung\n\n649.630\n\n741.809\n\n444.764\n\n297.045\n\n0\n\n114%\n\n\n\n- Chi từ tiền đất\n\n800.000\n\n1.400.000\n\n713.200\n\n544.650\n\n142.150\n\n175%\n\n2\n\nChi từ nguồn xổ số kiến thiết\n\n30.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n0\n\n0\n\n\n\nII\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\n8.439.034\n\n8.812.886\n\n3.402.930\n\n4.253.081\n\n1.156.875\n\n104%\n\n1\n\nSN kiến thiết kinh tế\n\n1.185.116\n\n1.255.048\n\n798.143\n\n440.193\n\n16.712\n\n106%\n\n\n\n- Sự nghiệp Giao thông\n\n264.185\n\n221.639\n\n150.757\n\n65.628\n\n5.254\n\n84%\n\n\n\n- Sự nghiệp nông lâm nghiệp,\r\n\n PCLB\n\n181.826\n\n190.152\n\n113.782\n\n70.756\n\n5.614\n\n105%\n\n\n\n- Miễn giảm thủy lợi phí\n\n260.255\n\n284.038\n\n284.038\n\n0\n\n0\n\n109%\n\n\n\n- Tài nguyên môi trường và KTTC\n\n373.359\n\n428.732\n\n136.814\n\n286.074\n\n5.844\n\n115%\n\n\n\n- Quy hoạch dự án\n\n18.000\n\n28.000\n\n10.265\n\n17.735\n\n0\n\n156%\n\n\n\n- CT Nông nghiệp nông\r\n\n thôn\n\n60.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n0\n\n0\n\n100%\n\n\n\n- Sự nghiệp kinh tế khác\n\n27.491\n\n42.487\n\n42.487\n\n0\n\n0\n\n155%\n\n2\n\nSN Giáo dục và Đào tạo\n\n3.508.014\n\n3.695.103\n\n688.952\n\n3.001.954\n\n4.197\n\n105%\n\n3\n\nSN Y tế\n\n985.743\n\n1.001.405\n\n1.001.405\n\n0\n\n0\n\n102%\n\n4\n\nSN Khoa học công nghệ\n\n39.940\n\n41.130\n\n41.130\n\n0\n\n0\n\n103%\n\n5\n\nSN Văn hóa thể thao\n\n114.371\n\n149.009\n\n97.871\n\n34.593\n\n16.545\n\n130%\n\n6\n\nSN Phát thanh\r\n\n TT\n\n63.623\n\n65.093\n\n25.877\n\n33.128\n\n6.088\n\n102%\n\n7\n\nSN Đảm bảo xã hội\n\n664.477\n\n674.386\n\n204.006\n\n353.722\n\n116.658\n\n101%\n\n8\n\nChi Quản lý Hành chính\n\n1.566.401\n\n1.676.384\n\n468.850\n\n354.025\n\n853.509\n\n107%\n\n9\n\nHỗ trợ An ninh\n\n70.270\n\n70.147\n\n13.856\n\n5.020\n\n51.271\n\n100%\n\n10\n\nQuốc phòng địa phương\n\n166.310\n\n175.725\n\n59.010\n\n26.720\n\n89.995\n\n106%\n\n11\n\nChi khác Ngân sách\n\n8.723\n\n9.456\n\n3.830\n\n3.726\n\n1.900\n\n108%\n\n12\n\nChương trình nông thôn mới\n\n66.046\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nIII\n\nNGUỒN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG\n\n13.190\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nIV\n\nDỰ PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n204.800\n\n224.877\n\n97.001\n\n101.896\n\n25.980\n\n110%\n\nV\n\nBS QUỸ DỰ TRỮ TC\n\n1.230\n\n1.230\n\n1.230\n\n\n\n\n\n100%\n\nVI\n\nKP TRẢ LÃI VAY\n\n2.700\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\nA2\n\nCHƯƠNG TRÌNH MT TW\n\n624.743\n\n761.766\n\n707.409\n\n54.357\n\n0\n\n113%\n\n\n\nChương trình MTQG nông thôn mới\n\n150.200\n\n258.800\n\n258.800\n\n0\n\n0\n\n172%\n\n\n\nVốn sự nghiệp\n\n95.037\n\n200.308\n\n145.951\n\n54.357\n\n0\n\n211%\n\n\n\nVốn đầu tư\n\n379.506\n\n302.658\n\n302.658\n\n0\n\n0\n\n80%\n\nB\n\nBỘI THU NGÂN SÁCH\n\n99.300\n\n22.100\n\n22.100\n\n\n\n\n\n22%\n\n1\n\nMức vay Quốc hội đồng ý\n\n5.697\n\n31.000\n\n31.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVay tín dụng ưu đãi\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVay vốn nước ngoài\n\n5.697\n\n31.000\n\n31.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMức trả nợ gốc\n\n104.997\n\n53.100\n\n53.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrả nợ gốc vốn vay tín dụng ưu đãi\n\n50.000\n\n32.500\n\n32.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrả nợ gốc vốn vay nước ngoài\n\n20.585\n\n20.600\n\n20.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrả nợ vốn vay khác\n\n34.412\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CHI (a+b)\n\n10.864.627\n\n12.005.468\n\n5.429.434\n\n5.251.029\n\n1.325.005\n\n\n\n\n\nBiểu số 04\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018\r\n\ncủa HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán 2019\n\nA\n\nB\n\n1\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n9.937.985\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN\r\n\n SÁCH CẤP DƯỚI\n\n4.508.551\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH\r\n\n VỰC\n\n5.407.334\n\nI\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển\n\n1.197.964\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n1.157.964\n\n2\n\nChi đầu tư từ nguồn xổ số kiến thiết\n\n40.000\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n3.402.930\n\n-\n\nChi giáo dục -\r\n\n đào tạo và dạy nghề\n\n688.952\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n41.130\n\n-\n\nChi quốc phòng\n\n59.010\n\n\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n13.856\n\n-\n\nChi y tế, dân\r\n\n số và gia đình\n\n1.001.405\n\n-\n\nChi văn hóa thông tin\n\n97.871\n\n-\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n25.877\n\n-\n\nChi bảo vệ môi trường và Kiến thiết\r\n\n thị chính\n\n136.814\n\n-\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n661.329\n\n-\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n468.850\n\n-\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n204.006\n\n-\n\nChi khác ngân sách\n\n3.830\n\nIll\n\nChi\r\n\n trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương\r\n\n vay\n\n800\n\nIV\n\nChi bổ\r\n\n sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.230\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n97.001\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n0\n\nC\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n707.409\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n258.800\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu,\r\n\n nhiệm vụ\n\n448.609\n\nD\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n22.100\n\n\n\n\n\nBiểu số 05\n\nPHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2019\r\n\nTHEO SỰ NGHIỆP VÀ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ THEO SỰ NGHIỆP\n\nDỰ\r\n\n TOÁN THU 2019\n\nDỰ\r\n\n TOÁN CHI 2019\n\nTỔNG CỘNG\n\nSỐ\r\n\n NỘP NS, TRẢ ĐVỊ KHÁC\n\nSỐ\r\n\n THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\nKINH\r\n\n PHÍ TỪ NSNN\n\nKP\r\n\n TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI CÂN ĐỐI NS TỈNH\n\n1.737.063\n\n27.424\n\n1.709.639\n\n6.409.565\n\n4.699.925\n\n1.709.639\n\nA\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.197.964\n\n1.197.964\n\n0\n\nI\n\nCHI ĐẦU TƯ XDCB\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.157.964\n\n1.157.964\n\n0\n\n\n\n- XDCB tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n444.764\n\n444.764\n\n\n\n\n\n- XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n713.200\n\n713.200\n\n\n\nIII\n\nCHI TỪ NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n40.000\n\n40.000\n\n0\n\nB\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\n1.737.063\n\n27.424\n\n1.709.639\n\n5.112.570\n\n3.402.930\n\n1.709.639\n\nI\n\nSỰ NGHIỆP KIẾN THIẾT KINH TẾ\n\n95.775\n\n1.841\n\n93.934\n\n892.077\n\n798.143\n\n93.934\n\n1\n\nSỰ NGHIỆP GIAO THÔNG\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n156.457\n\n150.757\n\n5.700\n\n\n\n- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n\n\n- Đường bộ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n59.232\n\n59.232\n\n0\n\n\n\n- Đường Sông\n\n\n\n\n\n\n\n8.387\n\n8.387\n\n0\n\n\n\n- Các đơn vị khác thuộc sở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n6.138\n\n6.138\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí các đề án giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n77.000\n\n77.000\n\n0\n\n2\n\nSỰ NGHIỆP NÔNG LÂM NGHIỆP, PHÒNG\r\n\n CHỐNG LỤT BÃO\n\n6.267\n\n0\n\n6.267\n\n120.049\n\n113.782\n\n6.267\n\n\n\n- Trung tâm Nước SH và VS môi trường\n\n1.762\n\n0\n\n1.762\n\n1.762\n\n0\n\n1.762\n\n\n\n- Sở Khoa học và công nghệ - DVC\n\n\n\n\n\n\n\n1.658\n\n1.658\n\n0\n\n\n\n- Ban Quản lý rừng\n\n300\n\n0\n\n300\n\n4.365\n\n4.065\n\n300\n\n\n\n- Trung tâm Khuyến nông\n\n4.205\n\n0\n\n4.205\n\n4.205\n\n0\n\n4.205\n\n\n\n- Hỗ trợ sản xuất liều tinh lợn và con giống.\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11.660\n\n11.660\n\n0\n\n\n\n- Chi cục Bảo vệ thực vật\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.278\n\n8.278\n\n0\n\n\n\n- Chi cục Thú y\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11.894\n\n11.894\n\n0\n\n\n\n- Chi cục kiểm lâm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n514\n\n514\n\n0\n\n\n\n- Sở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\n thôn nhiệm vụ - DVC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.468\n\n6.468\n\n0\n\n\n\n- KP thực hiện đề án PT hàng hóa tập\r\n\n trung, ĐA tích tụ ruộng đất\n\n0\n\n0\n\n0\n\n32.645\n\n32.645\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện NĐ 35/2015/NĐ-CP\n\n0\n\n0\n\n0\n\n18.202\n\n18.202\n\n0\n\n\n\n+ Trong đó: nạo vét thủy lợi đông\r\n\n xuân công ty TNHHMTV khai thác CTTL, Công ty CP\r\n\n quản lý CT đô thị Hải\r\n\n Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.657\n\n10.657\n\n0\n\n\n\n- Chi cục quản lý đê điều và PCLB\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17.918\n\n17.918\n\n0\n\n\n\n- Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai\r\n\n và TKCN\n\n0\n\n0\n\n0\n\n480\n\n480\n\n0\n\n3\n\nHỖ TRỢ GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG\r\n\n ÍCH THỦY LỢI\n\n\n\n\n\n\n\n284.038\n\n284.038\n\n0\n\n4\n\nSỰ NGHIỆP TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG\r\n\n KIẾN THIẾT THỊ CHÍNH\n\n37.155\n\n0\n\n37.155\n\n173.969\n\n136.814\n\n37.155\n\n\n\n- Sở Tài nguyên môi trường\n\n37.155\n\n0\n\n37.155\n\n38.537\n\n1.382\n\n37.155\n\n\n\n- Chi Cục thủy lợi\n\n0\n\n0\n\n0\n\n180\n\n180\n\n0\n\n\n\n- Hội nông dân tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n527\n\n527\n\n0\n\n\n\n- Sự nghiệp y tế - các bệnh viện\r\n\n thuộc sở y tế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n940\n\n940\n\n0\n\n\n\n- Sở Tài nguyên và môi trường - Nhiệm\r\n\n vụ, DVC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.450\n\n10.450\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí xử lý rác thải\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25.344\n\n25.344\n\n0\n\n\n\n- Đề án thu gom xử lý rác thải SH\r\n\n khu vực NT, ĐA MT khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n97.991\n\n97.991\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí tiết kiệm 10% chi thường\r\n\n xuyên\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5\n\nSỰ NGHIỆP QUY HOẠCH\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.265\n\n10.265\n\n0\n\n\n\nKP quy hoạch\r\n\n các dự án\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.265\n\n10.265\n\n0\n\n6\n\nCHƯƠNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\n TRIỂN NT\n\n\n\n\n\n\n\n60.000\n\n60.000\n\n0\n\n7\n\nSỰ NGHIỆP KINH TẾ KHÁC\n\n46.653\n\n1.841\n\n44.812\n\n87.299\n\n42.487\n\n44.812\n\n\n\n- Trung tâm Quy hoạch đô thị và nông thôn\n\n16.500\n\n0\n\n16.500\n\n16.500\n\n0\n\n16.500\n\n\n\n- Trung tâm kiểm định chất lượng công\r\n\n trình XD Hải Dương\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n\n\n- Trung tâm DV bán đấu giá tài sản\r\n\n (Sở Tư pháp)\n\n2.760\n\n0\n\n2.760\n\n2.760\n\n0\n\n2.760\n\n\n\n- Trung tâm xúc tiến thương mại (Sở\r\n\n Công thương)\n\n1.476\n\n0\n\n1.476\n\n1.476\n\n0\n\n1.476\n\n\n\n- Văn phòng UBND tỉnh ( KP Xúc tiến\r\n\n đầu tư)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.350\n\n1.350\n\n0\n\n\n\n- Nhà khách UBND tỉnh\n\n2.700\n\n0\n\n2.700\n\n3.176\n\n476\n\n2.700\n\n\n\n- Sở Kế hoạch và đầu tư (XTĐT LT 1\r\n\n cửa)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.500\n\n1.500\n\n0\n\n\n\n- Sở Công\r\n\n thương (XT ĐT thương mại và hội chợ)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.250\n\n2.250\n\n0\n\n\n\n- Sở Công\r\n\n thương (CT PT TM điện tử gi.đoạn 2016-2020)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n900\n\n900\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí khuyến công (Sở Công\r\n\n thương)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.250\n\n2.250\n\n0\n\n\n\n- Trung tâm Khuyến công tư vấn PTCN\r\n\n (Sở Công thương)\n\n994\n\n0\n\n994\n\n994\n\n0\n\n994\n\n\n\n- Ban quản lý các khu công nghiệp\r\n\n (XT tư vấn đầu tư)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n225\n\n225\n\n0\n\n\n\n- Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài\r\n\n chính (Sở Tài chính)\n\n4.555\n\n0\n\n4.555\n\n4.555\n\n0\n\n4.555\n\n\n\n- Kinh phí phát triển công nghệ\r\n\n thông tin ( Sở Thông tin TT)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n23.000\n\n23.000\n\n0\n\n\n\n- Trung tâm Công nghệ thông tin và\r\n\n truyền thông (Sở TTTT)\n\n3.718\n\n0\n\n3.718\n\n3.718\n\n0\n\n3.718\n\n\n\n- Sở Tài chính (Nhiệm vụ - DVC )\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.485\n\n2.485\n\n0\n\n\n\n- Sở Công thương (Nhiệm vụ - DVC )\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.050\n\n2.050\n\n0\n\n\n\n- Sở Thông tin truyền thông ( Nhiệm\r\n\n vụ - DVC )\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.338\n\n2.338\n\n0\n\n\n\n- Phòng Công chứng số 1\n\n6.600\n\n1.539\n\n5.061\n\n5.061\n\n0\n\n5.061\n\n\n\n- Phòng Công chứng số 2\n\n1.650\n\n302\n\n1.348\n\n1.348\n\n0\n\n1.348\n\n\n\n- Trung tâm lưu trữ lịch sử\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.663\n\n1.663\n\n0\n\n\n\n- Hội Nông dân (Quỹ HT nông dân)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\nII\n\nSỰ NGHIỆP GIÁO DỤC\n\n35.505\n\n0\n\n35.505\n\n509.538\n\n474.033\n\n35.505\n\n\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n35.505\n\n0\n\n35.505\n\n432.331\n\n396.826\n\n35.505\n\n\n\n- KP tiết kiệm chi ngành giáo dục để\r\n\n thực hiện chính sách tăng thêm và các nhiệm vụ chi khác\r\n\n tăng thêm ngành giáo dục.\n\n0\n\n0\n\n0\n\n60.000\n\n60.000\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí tiết kiệm 10% chi thường\r\n\n xuyên ngành giáo dục\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17.207\n\n17.207\n\n0\n\nIII\n\nSỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO\n\n75.523\n\n0\n\n75.523\n\n290.442\n\n214.919\n\n75.523\n\n\n\n- Trường Cao đẳng Hải Dương\n\n23.559\n\n0\n\n23.559\n\n42.957\n\n19.398\n\n23.559\n\n\n\n- Trường Đại học Hải Dương\n\n12.481\n\n0\n\n12.481\n\n27.586\n\n15.105\n\n12.481\n\n\n\n- Trường Chính trị\n\n4.600\n\n0\n\n4.600\n\n16.047\n\n11.447\n\n4.600\n\n\n\n- Trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n5.760\n\n0\n\n5.760\n\n19.605\n\n13.845\n\n5.760\n\n\n\n- Sở giáo dục đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n610\n\n610\n\n0\n\n\n\n- Trường Cao đẳng y tế Hải Dương\n\n4.675\n\n0\n\n4.675\n\n9.272\n\n4.597\n\n4.675\n\n\n\n- Liên hiệp các hội KHKT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n243\n\n243\n\n0\n\n\n\n- Sở Văn hoá\r\n\n thể thao và du lịch\n\n1.454\n\n0\n\n1.454\n\n66.183\n\n64.729\n\n1.454\n\n\n\n- Trung tâm dịch vụ việc làm 8/3\n\n2.128\n\n0\n\n2.128\n\n2.128\n\n0\n\n2.128\n\n\n\n- Sở Tư pháp (Đào tạo tư pháp)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.530\n\n1.530\n\n0\n\n\n\n- Trung tâm DVVL thanh niên Hải\r\n\n Dương\n\n948\n\n0\n\n948\n\n1.797\n\n849\n\n948\n\n\n\n- Trung tâm hỗ trợ TNCN và LĐ trẻ tỉnh\r\n\n Hải Dương\n\n1.739\n\n0\n\n1.739\n\n1.739\n\n0\n\n1.739\n\n\n\n- Trường cao đẳng nghề Hải Dương\n\n2.289\n\n0\n\n2.289\n\n13.046\n\n10.757\n\n2.289\n\n\n\n- Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông\r\n\n dân tỉnh Hải Dương\n\n1.041\n\n0\n\n1.041\n\n1.925\n\n884\n\n1.041\n\n\n\n- Hội Nông dân tỉnh Hải Dương KP\r\n\n đào tạo theo QĐ 673CP\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n\n\n- Sở Tài chính (ĐT, tập huấn CB tài\r\n\n chính các đơn vị)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.430\n\n2.430\n\n0\n\n\n\n- Sở Lao động thương binh và xã hội\r\n\n (KP đào tạo)\n\n10.532\n\n0\n\n10.532\n\n40.993\n\n30.461\n\n10.532\n\n\n\n- ĐA thành lập trường ĐH Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.360\n\n5.360\n\n0\n\n\n\n- KP Hỗ trợ dạy\r\n\n nghề cho nông dân\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.000\n\n3.000\n\n0\n\n\n\n- Sở Thông tin truyền thông (Đào tạo\r\n\n bồi dưỡng)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n514\n\n514\n\n0\n\n\n\n- Sở Kế hoạch đầu tư - Nhiệm vụ,\r\n\n DVC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n315\n\n315\n\n0\n\n\n\n- Trường quân sự tỉnh Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.715\n\n6.715\n\n0\n\n\n\n- TT tư vấn DVVL - Hỗ trợ DN - KCN\n\n1.467\n\n0\n\n1.467\n\n1.467\n\n0\n\n1.467\n\n\n\n- Tỉnh Đoàn thanh niên CSHCM nhiệm\r\n\n vụ - DVC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.030\n\n1.030\n\n0\n\n\n\n- Trung tâm hỗ trợ PTDN, tư vấn\r\n\n & xúc tiến đầu tư (SKH)\n\n2.850\n\n0\n\n2.850\n\n2.850\n\n0\n\n2.850\n\n\n\n- KP thực hiện chính sách ưu đãi\r\n\n (thu hút nhân tài)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.000\n\n3.000\n\n0\n\n\n\n- VP HĐND tỉnh\r\n\n (KP tập huấn ĐBHĐND)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n270\n\n270\n\n0\n\n\n\n- Hội cựu chiến binh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n144\n\n144\n\n0\n\n\n\n- Sở Công\r\n\n thương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n315\n\n315\n\n0\n\n\n\n- Sở Nội vụ (Đào tạo CBCC và CCDB của\r\n\n SNV)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.120\n\n2.120\n\n0\n\n\n\n- Chi cục Bảo vệ thực vật\n\n0\n\n0\n\n0\n\n270\n\n270\n\n0\n\n\n\n- Chi cục Thú y\n\n0\n\n0\n\n0\n\n126\n\n126\n\n0\n\n\n\n- Sở Y tế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n650\n\n650\n\n0\n\n\n\n- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.005\n\n1.005\n\n0\n\n\n\n- Tỉnh Hội phụ nữ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.320\n\n1.320\n\n0\n\n\n\n- Công an Tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n450\n\n450\n\n0\n\n\n\n- Ban tôn giáo\n\n0\n\n0\n\n0\n\n225\n\n225\n\n0\n\n\n\n- Ban quản lý khu công nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n477\n\n477\n\n0\n\n\n\n- Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất\r\n\n lượng\n\n\n\n\n\n\n\n198\n\n198\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n458\n\n458\n\n0\n\n\n\n- Đào tạo khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9.072\n\n9.072\n\n0\n\nIV\n\nSỰ NGHIỆP Y TẾ\n\n1.451.200\n\n0\n\n1.451.200\n\n2.452.605\n\n1.001.405\n\n1.451.200\n\n\n\n- Sự nghiệp y\r\n\n tế, dân số\n\n1.451.200\n\n0\n\n1.451.200\n\n1.972.035\n\n520.835\n\n1.451.200\n\n\n\n- Kinh phí mua thẻ Bảo hiểm y tế\r\n\n cho các đối tượng\n\n0\n\n0\n\n0\n\n399.703\n\n399.703\n\n0\n\n\n\n- KP tiết kiệm chi do thực hiện\r\n\n theo Thông tư 37/2015/TT-BTC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n68.867\n\n68.867\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí tiết kiệm 10% chi thường\r\n\n xuyên ngành y tế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12.000\n\n12.000\n\n0\n\nVI\n\nSỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n11.588\n\n0\n\n11.588\n\n52.718\n\n41.130\n\n11.588\n\n\n\n- KP thực hiện đề tài, nhiệm vụ\r\n\n Khoa học công nghệ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n36.342\n\n36.342\n\n0\n\n\n\n- TT ứng dụng KHCN và khảo nghiệm\r\n\n giống tỉnh Hải Dương; TT ĐL, thử nghiệm và thông tin\r\n\n khoa học\n\n11.588\n\n0\n\n11.588\n\n11.588\n\n0\n\n11.588\n\n\n\n- KP hội thi sáng tạo KHKT (Liên hiệp\r\n\n các hội KHKT)\n\n\n\n\n\n\n\n1.228\n\n1.228\n\n0\n\n\n\n- UBND tỉnh - TH thí điểm ISO điện\r\n\n tử\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n0\n\n\n\n- Sở Kế hoạch đầu tư - TH thí điểm\r\n\n ISO điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n0\n\n\n\n- Sở Tài chính - TH thí điểm ISO điện\r\n\n tử\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n0\n\n\n\n- Sở Tài nguyên & MT - TH thí\r\n\n điểm ISO điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n0\n\n\n\n- Sở Xây dựng - TH thí điểm ISO điện\r\n\n tử\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n0\n\n\n\n- BQL khu công nghiệp - TH thí điểm\r\n\n ISO điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n250\n\n0\n\n\n\n- Mặt trận tổ quốc - Tổ chức phong\r\n\n trào thi đua đoàn kết sáng tạo nâng cao năng suất chất lượng\r\n\n hiệu quả hội nhập quốc tế: 60tr\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n60\n\n0\n\n\n\n- T/K 10% KP sự nghiệp khoa học\r\n\n công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\nVII\n\nSỰ NGHIỆP VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU\r\n\n LỊCH\n\n42.420\n\n23.083\n\n19.337\n\n117.208\n\n97.871\n\n19.337\n\n\n\n- Sự nghiệp văn hóa thể thao và du lịch\n\n42.420\n\n23.083\n\n19.337\n\n99.208\n\n79.871\n\n19.337\n\n\n\n- ĐA ao bơi hợp vệ sinh khu vực\r\n\n nông thôn tỉnh Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.000\n\n6.000\n\n0\n\n\n\n- Tu sửa di\r\n\n tích lịch sử\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n12.000\n\n0\n\nVIII\n\nSỰ NGHIỆP PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH\n\n18.400\n\n2.500\n\n15.900\n\n41.777\n\n25.877\n\n15.900\n\n\n\n- Đài phát thanh truyền hình tỉnh\n\n18.400\n\n2.500\n\n15.900\n\n15.900\n\n0\n\n15.900\n\n\n\n- Nhiệm vụ - DVC phát thanh truyền\r\n\n hình\n\n0\n\n0\n\n0\n\n18.877\n\n18.877\n\n0\n\n\n\n- Mua sắm thiết bị truyền dẫn, phát\r\n\n sóng chương trình truyền hình Hải Dương - Đài phát thanh\r\n\n truyền hình\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7.000\n\n7.000\n\n0\n\nIX\n\nSỰ NGHIỆP ĐẢM BẢO XÃ HỘI\n\n4.414\n\n0\n\n4.414\n\n208.420\n\n204.006\n\n4.414\n\n\n\n- Sở Lao động thương binh và xã hội\n\n1.720\n\n0\n\n1.720\n\n166.774\n\n165.054\n\n1.720\n\n\n\n- Trung tâm trợ giúp pháp lý\n\n2.694\n\n0\n\n2.694\n\n2.694\n\n0\n\n2.694\n\n\n\n- Hội người mù\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.500\n\n3.500\n\n0\n\n\n\n+ Hội người mù\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.398\n\n1.398\n\n0\n\n\n\n+ TT PHCN-GD-DN và TVL cho người\r\n\n mù\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.102\n\n2.102\n\n0\n\n\n\n- KP đối ứng\r\n\n nhà ở người có công, CSĐB XH khác khi trung ương ban hành\n\n0\n\n0\n\n0\n\n32.758\n\n32.758\n\n0\n\n\n\n- Sở Tư pháp - Nhiệm vụ DVC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.694\n\n2.694\n\n0\n\nX\n\nQUẢN LÝ HÀNH CHÍNH\n\n2.238\n\n0\n\n2.238\n\n471.088\n\n468.850\n\n2.238\n\n1\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n256.262\n\n256.262\n\n0\n\n\n\n- Sở Tài nguyên và môi trường\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.483\n\n6.483\n\n0\n\n\n\n- Chi cục bảo vệ môi trường\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.847\n\n1.847\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở Tư pháp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7.586\n\n7.586\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng UBND Tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n44.392\n\n44.392\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng HĐND Tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n16.318\n\n16.318\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở Kế hoạch và đầu tư\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7.586\n\n7.586\n\n0\n\n\n\n- Thanh tra tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.681\n\n10.681\n\n0\n\n\n\n- Sở Nội vụ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13.684\n\n13.684\n\n0\n\n\n\n- Ban Thi đua khen thưởng\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.836\n\n5.836\n\n0\n\n\n\n- Ban Tôn giáo\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.062\n\n2.062\n\n0\n\n\n\n- Chi cục văn thư lưu trữ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.302\n\n4.302\n\n0\n\n\n\n- Sở Công thương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9.072\n\n9.072\n\n0\n\n\n\n- Chi cục quản lý thị trường\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở Xây dựng\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.398\n\n8.398\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở Tài chính\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13.601\n\n13.601\n\n0\n\n\n\n- Ban quản lý các khu công nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.885\n\n3.885\n\n0\n\n\n\n- Sở Thông tin và truyền thông tỉnh Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.179\n\n10.179\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở Giáo dục đào tạo\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.265\n\n8.265\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở Y tế\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.550\n\n5.550\n\n0\n\n\n\n- Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.211\n\n2.211\n\n0\n\n\n\n- Chi cục dân số\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.524\n\n2.524\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở Văn hóa Thể thao Du\r\n\n lịch tỉnh Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.213\n\n8.213\n\n0\n\n\n\n- Sở LĐTB và XH\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.489\n\n10.489\n\n0\n\n\n\n- Sở Khoa học và công nghệ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5.229\n\n5.229\n\n0\n\n\n\n- Văn phòng Sở NN và PTNT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.178\n\n6.178\n\n0\n\n\n\n- Sở Giao thông vận tải\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13.134\n\n13.134\n\n0\n\n\n\n- Chi cục kiểm lâm Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n7.681\n\n7.681\n\n0\n\n\n\n- Chi cục thú y\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.733\n\n2.733\n\n0\n\n\n\n- Chi cục thủy sản\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.659\n\n1.659\n\n0\n\n\n\n- Chi cục bảo vệ thực vật\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.599\n\n2.599\n\n0\n\n\n\n- Chi cục thủy lợi\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.918\n\n1.918\n\n0\n\n\n\n- Chi cục phát triển nông thôn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.271\n\n3.271\n\n0\n\n\n\n- Chi cục QL chất lượng nông lâm\r\n\n & thủy sản\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.612\n\n1.612\n\n0\n\n\n\n- Chi cục quản lý đê điều và PCLB tỉnh\r\n\n Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.904\n\n2.904\n\n0\n\n\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.100\n\n1.100\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.080\n\n3.080\n\n0\n\n\n\n- Kinh phí dự nguồn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nKINH PHÍ ĐẢNG\n\n0\n\n0\n\n0\n\n163.582\n\n163.582\n\n0\n\n3\n\nKINH PHÍ HỘI VÀ ĐOÀN THỂ\n\n2.238\n\n0\n\n2.238\n\n51.244\n\n49.006\n\n2.238\n\n\n\n- Tỉnh đoàn thanh niên CSHCM\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.329\n\n6.329\n\n0\n\n\n\n- Đoàn khối các cơ quan tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n564\n\n564\n\n0\n\n\n\n- Nhà thiếu nhi\n\n1.975\n\n0\n\n1.975\n\n3.824\n\n1.849\n\n1.975\n\n\n\n- Hội nông dân\n\n\n\n\n\n\n\n4.618\n\n4.618\n\n0\n\n\n\n- Tỉnh Hội phụ nữ\n\n163\n\n0\n\n163\n\n5.028\n\n4.865\n\n163\n\n\n\n- Ủy ban mặt\r\n\n trận tổ quốc tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n6.354\n\n6.354\n\n0\n\n\n\n- Đoàn khối doanh nghiệp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n344\n\n344\n\n0\n\n\n\n- Hội Cựu chiến binh\n\n\n\n\n\n\n\n2.963\n\n2.963\n\n0\n\n\n\n- Hội đông y\n\n100\n\n0\n\n100\n\n914\n\n814\n\n100\n\n\n\n- Hội nhà báo\n\n\n\n\n\n\n\n874\n\n874\n\n0\n\n\n\n- Hội chữ thập đỏ\n\n\n\n\n\n\n\n3.061\n\n3.061\n\n0\n\n\n\n- Hội khuyến học\n\n\n\n\n\n\n\n537\n\n537\n\n0\n\n\n\n- Hội văn học nghệ\r\n\n thuật\n\n\n\n\n\n\n\n3.036\n\n3.036\n\n0\n\n\n\n- Liên minh HTX tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n2.617\n\n2.617\n\n0\n\n\n\n- Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n5.157\n\n5.157\n\n0\n\n\n\n- Trung tâm hợp tác Hữu nghị\n\n\n\n\n\n\n\n2.367\n\n2.367\n\n0\n\n\n\n- Hội cựu thanh niên xung phong\n\n\n\n\n\n\n\n286\n\n286\n\n0\n\n\n\n- Liên hiệp các hội tổ chức hữu nghị\n\n\n\n\n\n\n\n953\n\n953\n\n0\n\n\n\n- Hội Luật gia\n\n\n\n\n\n\n\n333\n\n333\n\n0\n\n\n\n- Ban đại diện\r\n\n Hội người cao tuổi tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n545\n\n545\n\n0\n\n\n\n- Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi\n\n\n\n\n\n\n\n222\n\n222\n\n0\n\n\n\n- Hội nạn nhân\r\n\n chất độc da cam-DIOXIN\n\n\n\n\n\n\n\n318\n\n318\n\n0\n\nXI\n\nCHI KHÁC NGÂN SÁCH\n\n0\n\n0\n\n0\n\n76.696\n\n76.696\n\n0\n\n1\n\n- Quốc phòng địa phương (BCH quân sự tỉnh)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n59.010\n\n59.010\n\n0\n\n2\n\n- Hỗ trợ an ninh địa phương (Công an tỉnh)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13.856\n\n13.856\n\n0\n\n3\n\n- Chi khác ngân sách địa phương\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.830\n\n3.830\n\n0\n\n\n\n+ Hỗ trợ ngành Tòa án tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n700\n\n0\n\n\n\n+ Cục Thống kê Tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n0\n\n\n\n+ Cục thuế tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n\n\n+ Kho Bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n700\n\n0\n\n\n\n+ Viện Kiểm sát tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n0\n\n\n\n+ Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n530\n\n530\n\n0\n\nC\n\nDỰ PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n\n\n\n\n\n\n97.001\n\n97.001\n\n0\n\nD\n\nQUỸ DỰ\r\n\n TRỮ TÀI CHÍNH\n\n\n\n\n\n\n\n1.230\n\n1.230\n\n0\n\nE\n\nKINH PHÍ TRẢ LÃI TIỀN VAY\n\n\n\n\n\n\n\n800\n\n800\n\n0\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU TRUNG ƯƠNG\n\n0\n\n0\n\n0\n\n707.409\n\n707.409\n\n0\n\nI\n\nVỐN SỰ NGHIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n145.951\n\n145.951\n\n0\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sở Giao thông vận tải - (quỹ bảo trì đường bộ, phạt an toàn giao thông)\n\n\n\n\n\n\n\n44.503\n\n44.503\n\n0\n\n\n\n- Hội Văn học nghệ thuật - Hỗ trợ\r\n\n sáng tạo tác phẩm văn học nghệ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n540\n\n540\n\n\n\n\n\n- Hội nhà báo Hải Dương - Hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n110\n\n\n\n\n\n- Trường Cao đẳng nghề Hải dương -\r\n\n CTMT- giáo dục nghề nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\n0\n\n\n\n- Sở Lao động CTMT - phát triển hệ\r\n\n thống trợ giúp xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n2.262\n\n2.262\n\n0\n\n\n\n- Sở Y tế - CTMT y tế, dân số\n\n\n\n\n\n\n\n7.480\n\n7.480\n\n0\n\n\n\n- Công an tỉnh - CTMT Đảm bảo trật\r\n\n tự an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm: - KP phạt\r\n\n vi phạm an toàn giao thông:\n\n\n\n\n\n\n\n10.766\n\n10.766\n\n0\n\n\n\n- Sở Nông nghiệp - CTMT phát triển\r\n\n lâm nghiệp bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n700\n\n0\n\n\n\n- Sở Văn hóa TT-DL - CTMT phát triển\r\n\n văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n1.700\n\n1.700\n\n0\n\n\n\n- Sở Tài nguyên và môi trường - Chương\r\n\n trình ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n0\n\n\n\n- Sở Thông tin và truyền thông -\r\n\n Chương trình công nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n0\n\n\n\n- Bảo hiểm Xã hội\r\n\n - Hỗ trợ KP mua thẻ BHYT cho các đối tượng XH, TE dưới\r\n\n 6 tuổi,\n\n\n\n\n\n\n\n58.230\n\n58.230\n\n0\n\n\n\n- Hỗ trợ Sản phẩm dịch vụ công ích\n\n\n\n\n\n\n\n760\n\n760\n\n0\n\nII\n\nVỐN ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n\n\n302.658\n\n302.658\n\n0\n\nIII\n\nVỐN CTMT QUỐC GIA\n\n\n\n\n\n\n\n258.800\n\n258.800\n\n0\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Văn phòng điều phối NTM: - KP Hoạt\r\n\n động của văn phòng điều phối\n\n\n\n\n\n\n\n2.900\n\n2.900\n\n0\n\n\n\n- Chi cục phát triển nông thôn: -\r\n\n KP tham gia hội chợ, tập huấn nghiệp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n646\n\n646\n\n0\n\n\n\n- Liên minh HTX - Tập huấn đội ngũ các thành viên HTX\n\n\n\n\n\n\n\n396\n\n396\n\n0\n\n\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: Triển\r\n\n khai ĐA vận động toàn dân tham gia phòng ngừa phát hiện\r\n\n tố giác tội phạm, cảm hóa giáo dục người phạm tội tại cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n462\n\n462\n\n0\n\n\n\nBỘI\r\n\n THU NGÂN SÁCH\n\n\n\n\n\n\n\n22.100\n\n22.100\n\n0\n\nI\n\nMức vay Quốc hội đồng ý\n\n\n\n\n\n\n\n31.000\n\n31.000\n\n0\n\n1\n\n- Vay vốn tín dụng ưu đãi\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n- Vay vốn nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n31.000\n\n31.000\n\n0\n\nII\n\nMức trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n\n\n53.100\n\n53.100\n\n0\n\n1\n\n- Trả nợ gốc vốn vay vốn tín dụng ưu đãi\n\n\n\n\n\n\n\n32.500\n\n32.500\n\n0\n\n2\n\n- Trả nợ gốc vốn vay vốn nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n20.600\n\n20.600\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI\n\n1.737.063\n\n27.424\n\n1.709.639\n\n7.139.074\n\n5.429.434\n\n1.709.639\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 06\n\nPHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2019\r\n\nTHEO SỞ NGÀNH ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n SỞ, BAN, NGÀNH\n\nDỰ\r\n\n TOÁN THU\n\nDỰ\r\n\n TOÁN CHI\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\nSỐ\r\n\n NỘP NGÂN SÁCH; TRẢ ĐVỊ KHÁC\n\nSỐ\r\n\n THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI CHI\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\nKP\r\n\n TỪ NGÂN SÁCH\n\nKP\r\n\n TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI\n\n1\n\n2\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6=7+8\n\n7\n\n8\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n1.737.063\n\n27.424\n\n1.709.639\n\n4.407.036\n\n2.697.397\n\n1.709.639\n\n1\n\nSỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n137.095\n\n131.395\n\n5.700\n\n2\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PT NÔNG THÔN\n\n6.267\n\n0\n\n6.267\n\n88.362\n\n82.095\n\n6.267\n\n3\n\nVĂN PHÒNG ĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN MỚI\n\n\n\n\n\n\n\n2.900\n\n2.900\n\n0\n\n4\n\nSỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n37.155\n\n0\n\n37.155\n\n57.967\n\n20.812\n\n37.155\n\n5\n\nSỞ XÂY DỰNG\n\n22.200\n\n0\n\n22.200\n\n30.848\n\n8.648\n\n22.200\n\n5.1\n\nVăn phòng Sở Xây dựng\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.648\n\n8.648\n\n0\n\n5.2\n\nTrung tâm quy hoạch phát triển đô\r\n\n thị và NT\n\n16.500\n\n0\n\n16.500\n\n16.500\n\n0\n\n16.500\n\n5.3\n\nTT kiểm định chất lượng CTXD Hải\r\n\n Dương\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n5.700\n\n0\n\n5.700\n\n6\n\nSỞ CÔNG THƯƠNG\n\n2.470\n\n0\n\n2.470\n\n19.307\n\n16.837\n\n2.470\n\n6.1\n\nVăn phòng Sở Công thương\n\n\n\n\n\n\n\n9.387\n\n9.387\n\n0\n\n6.2\n\nTrung tâm khuyến công tư vấn PTCN\n\n994\n\n0\n\n994\n\n994\n\n0\n\n994\n\n6.3\n\nTrung tâm xúc\r\n\n tiến thương mại\n\n1.476\n\n0\n\n1.476\n\n1.476\n\n0\n\n1.476\n\n6.4\n\nKP xúc tiến thương mại, hội chợ\n\n\n\n\n\n\n\n2.250\n\n2.250\n\n0\n\n6.5\n\nKP khuyến công\n\n\n\n\n\n\n\n2.250\n\n2.250\n\n0\n\n6.6\n\nKP xúc tiến thương mại điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n900\n\n0\n\n6.7\n\nSở Công thương - nhiệm vụ DVC\n\n\n\n\n\n\n\n2.050\n\n2.050\n\n0\n\n7\n\nSỞ TƯ PHÁP\n\n13.704\n\n1.841\n\n11.863\n\n23.673\n\n11.810\n\n11.863\n\n7.1\n\nVăn phòng Sở Tư pháp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9.116\n\n9.116\n\n0\n\n7.2\n\nTrung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản\n\n2.760\n\n0\n\n2.760\n\n2.760\n\n0\n\n2.760\n\n7.3\n\nPhòng công chứng số 1\n\n6.600\n\n1.539\n\n5.061\n\n5.061\n\n0\n\n5.061\n\n7.4\n\nPhòng công chứng số 2\n\n1.650\n\n302\n\n1.348\n\n1.348\n\n0\n\n1.348\n\n7.5\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý\n\n2.694\n\n0\n\n2.694\n\n2.694\n\n0\n\n2.694\n\n7.6\n\nSở Tư pháp - Nhiệm vụ DVC\n\n\n\n\n\n\n\n2.694\n\n2.694\n\n0\n\n8\n\nSỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ\n\n2.850\n\n0\n\n2.850\n\n12.501\n\n9.651\n\n2.850\n\n8.1\n\nVăn phòng Sở Kế hoạch đầu tư\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9.336\n\n9.336\n\n0\n\n8.2\n\nTrung tâm hỗ trợ PTDN, tư vấn&xúc\r\n\n tiến ĐT\n\n2.850\n\n0\n\n2.850\n\n2.850\n\n0\n\n2.850\n\n8.3\n\nSở Kế hoạch - Nhiệm vụ- DVC\n\n\n\n\n\n\n\n315\n\n315\n\n0\n\n9\n\nVĂN PHÒNG UBND TỈNH\n\n2.700\n\n0\n\n2.700\n\n49.626\n\n46.926\n\n2.700\n\n9.1\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n46.450\n\n46.450\n\n0\n\n9.2\n\nNhà khách UBND tỉnh\n\n2.700\n\n0\n\n2.700\n\n3.176\n\n476\n\n2.700\n\n10\n\nSỞ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG\n\n3.718\n\n0\n\n3.718\n\n40.249\n\n36.531\n\n3.718\n\n10.1\n\nVăn phòng Sở Thông tin Truyền Thông\n\n\n\n\n\n\n\n10.693\n\n10.693\n\n0\n\n10.2\n\nTrung tâm CN thông tin và truyền\r\n\n thông\n\n3.718\n\n0\n\n3.718\n\n3.718\n\n0\n\n3.718\n\n10.3\n\nSở Thông tin truyền thông - DVC TT-\r\n\n truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n2.838\n\n2.838\n\n0\n\n10.4\n\nChương trình phát triển công nghệ\r\n\n thông tin, TT\n\n\n\n\n\n\n\n23.000\n\n23.000\n\n0\n\n11\n\nSỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO\n\n41.265\n\n0\n\n41.265\n\n460.811\n\n419.546\n\n41.265\n\n12\n\nTRƯỜNG CAO ĐẲNG HẢI DƯƠNG\n\n23.559\n\n0\n\n23.559\n\n42.957\n\n19.398\n\n23.559\n\n13\n\nTRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG\n\n12.481\n\n0\n\n12.481\n\n32.946\n\n20.465\n\n12.481\n\n14\n\nTRƯỜNG CAO ĐẲNG DẠY NGHỀ\n\n2.289\n\n0\n\n2.289\n\n19.046\n\n16.757\n\n2.289\n\n15\n\nTRƯỜNG CHÍNH TRỊ\n\n4.600\n\n0\n\n4.600\n\n16.047\n\n11.447\n\n4.600\n\n16\n\nSỞ TÀI CHÍNH\n\n4.555\n\n0\n\n4.555\n\n23.321\n\n18.766\n\n4.555\n\n16.1\n\nVăn phòng Sở Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n16.281\n\n16.281\n\n0\n\n16.2\n\nTrung tâm tư vấn và dịch vụ tài\r\n\n chính\n\n4.555\n\n0\n\n4.555\n\n4.555\n\n0\n\n4.555\n\n16.3\n\nSở Tài chính - Nhiệm vụ DVC\n\n\n\n\n\n\n\n2.485\n\n2.485\n\n0\n\n17\n\nSỞ Y TẾ\n\n1.451.200\n\n0\n\n1.451.200\n\n1.991.390\n\n540.190\n\n1.451.200\n\n18\n\nTRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ\n\n4.675\n\n0\n\n4.675\n\n9.272\n\n4.597\n\n4.675\n\n19\n\nSỞ VĂN HÓA THỂ THAO DU LỊCH\n\n43.874\n\n23.083\n\n20.791\n\n175.303\n\n154.512\n\n20.791\n\n20\n\nĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH TỈNH\n\n18.400\n\n2.500\n\n15.900\n\n41.777\n\n25.877\n\n15.900\n\n20.1\n\nĐài phát thanh truyền hình\n\n18.400\n\n2.500\n\n15.900\n\n15.900\n\n0\n\n15.900\n\n20.2\n\nMua sắm thiết bị truyền dẫn, phát\r\n\n sóng THHD\n\n\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.000\n\n0\n\n20.3\n\nNhiệm vụ - DVC phát thanh truyền\r\n\n hình\n\n\n\n\n\n\n\n18.877\n\n18.877\n\n0\n\n21\n\nSỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XH\n\n12.252\n\n0\n\n12.252\n\n220.519\n\n208.267\n\n12.252\n\n22\n\nHỖ TRỢ DẠY NGHỀ CHO NÔNG DÂN\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n0\n\n23\n\nSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n11.588\n\n0\n\n11.588\n\n55.015\n\n43.427\n\n11.588\n\n24\n\nVĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n16.588\n\n16.588\n\n0\n\n25\n\nTHANH TRA TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n10.681\n\n10.681\n\n0\n\n26\n\nSỞ NỘI VỤ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n29.892\n\n29.892\n\n0\n\n26.1\n\nVăn phòng Sở Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n15.804\n\n15.804\n\n0\n\n26.2\n\nBan Tôn giáo\n\n\n\n\n\n\n\n2.287\n\n2.287\n\n0\n\n26.3\n\nBan Thi đua khen thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n5.836\n\n5.836\n\n0\n\n26.4\n\nChi cục văn thư Lưu trữ\n\n\n\n\n\n\n\n4.302\n\n4.302\n\n0\n\n26.5\n\nTrung tâm lưu trữ lịch sử\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.663\n\n1.663\n\n0\n\n27\n\nLIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH HẢI\r\n\n DƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n3.013\n\n3.013\n\n0\n\n28\n\nBAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP\n\n1.467\n\n0\n\n1.467\n\n6.304\n\n4.837\n\n1.467\n\n28.1\n\nBan quản lý các khu công nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4.360\n\n4.360\n\n0\n\n28.2\n\nBan quản lý khu công nghiệp - NV,\r\n\n dịch vụ công\n\n\n\n\n\n\n\n477\n\n477\n\n0\n\n28.3\n\nTrung tâm TVDVVL-Hỗ trợ DN-KCN\n\n1.467\n\n0\n\n1.467\n\n1.467\n\n0\n\n1.467\n\n29\n\nVĂN PHÒNG TỈNH ỦY\n\n0\n\n0\n\n0\n\n163.582\n\n163.582\n\n0\n\n30\n\nĐOÀN THANH NIÊN CSHCM\n\n4.662\n\n0\n\n4.662\n\n15.627\n\n10.965\n\n4.662\n\n30.1\n\nTỉnh Đoàn\r\n\n thanh niên CSHCM\n\n\n\n\n\n\n\n6.329\n\n6.329\n\n0\n\n30.2\n\nĐoàn khối các cơ quan tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n564\n\n564\n\n0\n\n30.3\n\nNhà thiếu nhi\n\n1.975\n\n0\n\n1.975\n\n3.824\n\n1.849\n\n1.975\n\n30.4\n\nĐoàn khối doanh nghiệp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n344\n\n344\n\n0\n\n30.5\n\nTrung tâm DVVL\r\n\n thanh niên Hải Dương\n\n948\n\n0\n\n948\n\n1.797\n\n849\n\n948\n\n30.6\n\nTrung tâm hỗ trợ TNCN & LĐ trẻ\r\n\n Hải Dương\n\n1.739\n\n0\n\n1.739\n\n1.739\n\n0\n\n1.739\n\n30.7\n\nNhiệm vụ, dịch vụ công - (Tỉnh đoàn\r\n\n thanh niên)\n\n\n\n\n\n\n\n1.030\n\n1.030\n\n0\n\n31\n\nHỘI NÔNG DÂN\n\n1.041\n\n0\n\n1.041\n\n10.070\n\n9.029\n\n1.041\n\n31.1\n\nHội nông dân\n\n\n\n\n\n\n\n6.145\n\n6.145\n\n0\n\n31.2\n\nTrung tâm dạy\r\n\n nghề và hỗ trợ ND tỉnh Hải Dương\n\n1.041\n\n0\n\n1.041\n\n1.925\n\n884\n\n1.041\n\n31.3\n\nQuỹ hỗ trợ Hội nông dân\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n0\n\n32\n\nTỈNH HỘI PHỤ NỮ\n\n2.291\n\n0\n\n2.291\n\n8.476\n\n6.185\n\n2.291\n\n32.1\n\nTỉnh hội phụ nữ\n\n\n\n\n\n\n\n4.713\n\n4.713\n\n0\n\n32.2\n\nTrung tâm Tư vấn hỗ trợ hôn nhân\n\n163\n\n0\n\n163\n\n315\n\n152\n\n163\n\n32.3\n\nTrung tâm dịch vụ việc làm 8/3\n\n2.128\n\n0\n\n2.128\n\n2.128\n\n0\n\n2.128\n\n32.4\n\nNhiệm vụ dịch vụ công - (Tỉnh hội\r\n\n phụ nữ)\n\n\n\n\n\n\n\n1.320\n\n1.320\n\n0\n\n33\n\nỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC\n\n\n\n\n\n\n\n6.876\n\n6.876\n\n0\n\n34\n\nHỘI CỰU CHIẾN BINH\n\n\n\n\n\n\n\n3.107\n\n3.107\n\n0\n\n35\n\nHỘI ĐÔNG Y\n\n100\n\n0\n\n100\n\n914\n\n814\n\n100\n\n36\n\nBAN ĐẠI DIỆN HỘI NGƯỜI CAO TUỔI\n\n\n\n\n\n\n\n545\n\n545\n\n0\n\n37\n\nHỘI NHÀ BÁO\n\n0\n\n0\n\n0\n\n984\n\n984\n\n0\n\n38\n\nHỘI CHỮ THẬP ĐỎ\n\n\n\n\n\n\n\n3.061\n\n3.061\n\n0\n\n39\n\nHỘI KHUYẾN HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n537\n\n537\n\n0\n\n40\n\nHỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.576\n\n3.576\n\n0\n\n41\n\nLIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC KỸ\r\n\n THUẬT\n\n\n\n\n\n\n\n6.628\n\n6.628\n\n0\n\n42\n\nTRUNG TÂM HỢP TÁC HỮU NGHỊ\n\n\n\n\n\n\n\n2.367\n\n2.367\n\n0\n\n43\n\nLIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ\n\n\n\n\n\n\n\n953\n\n953\n\n0\n\n44\n\nHỘI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG\n\n\n\n\n\n\n\n286\n\n286\n\n0\n\n45\n\nHỘI LUẬT GIA\n\n\n\n\n\n\n\n333\n\n333\n\n0\n\n46\n\nHỘI BẢO TRỢ NGƯỜI TÀN TẬT VÀ TRẺ\r\n\n EM MỒ CÔI\n\n\n\n\n\n\n\n222\n\n222\n\n0\n\n47\n\nHỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA\r\n\n CAM-DIOXIN\n\n\n\n\n\n\n\n318\n\n318\n\n0\n\n48\n\nHỘI NGƯỜI MÙ\n\n\n\n\n\n\n\n3.500\n\n3.500\n\n0\n\n48.1\n\nHội người mù\n\n\n\n\n\n\n\n1.398\n\n1.398\n\n0\n\n48.2\n\nTrung tâm PHCN - GD - DN và tạo VL\r\n\n cho người mù\n\n\n\n\n\n\n\n2.102\n\n2.102\n\n0\n\n49\n\nBỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n66.730\n\n66.730\n\n0\n\n49.1\n\nBộ chỉ huy quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n60.015\n\n60.015\n\n0\n\n49.2\n\nTrường quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n6.715\n\n6.715\n\n0\n\n50\n\nVP ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\n1.100\n\n0\n\n51\n\nCÔNG AN TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n25.072\n\n25.072\n\n0\n\n52\n\nCÁC ĐƠN VỊ KHÁC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.830\n\n3.830\n\n0\n\n52.1\n\nTòa án tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n700\n\n0\n\n52.2\n\nCục thống kê tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n0\n\n52.3\n\nCục thuế tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n52.4\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n700\n\n0\n\n52.5\n\nViện Kiểm sát tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n0\n\n52.6\n\nChi cục thi hành án tỉnh Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n530\n\n530\n\n0\n\n53\n\nBẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH (BHYT TRẺ\r\n\n EM DƯỚI 6 TUỔI, NGƯỜI NGHÈO, CẬN NGHÈO; BH THẤT NGHIỆP.\n\n\n\n\n\n\n\n457.933\n\n457.933\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 07\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỐ BỔ SUNG\r\n\nTỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nTổng\r\n\n thu NSNN trên địa bàn\n\nThu\r\n\n NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\nChia\r\n\n ra\n\nSố\r\n\n bổ sung từ NS cấp trên\n\nTổng\r\n\n chi NSĐP\n\nThu\r\n\n NSĐP hưởng 100%\n\nThu\r\n\n phân chia\n\nTổng\r\n\n số\n\nSố bổ\r\n\n sung cân đối từ ngân sách cấp trên\n\nTổng\r\n\n số\n\nTổng\r\n\n chi cân đối NSĐP\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó: phần ngân sách huyện, xã được hưởng\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2=3+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n2.912.620\n\n2.013.126\n\n545.556\n\n2.367.064\n\n1.467.570\n\n4.562.908\n\n4.508.551\n\n6.576.034\n\n6.521.677\n\n1\n\nHẢI DƯƠNG\n\n1.234.250\n\n517.006\n\n114.825\n\n1.119.425\n\n402.181\n\n400.970\n\n397.445\n\n917.976\n\n914.451\n\n2\n\nCHÍ LINH\n\n298.980\n\n275.231\n\n153.987\n\n144.993\n\n121.244\n\n449.610\n\n443.867\n\n724.841\n\n719.098\n\n3\n\nKIM THÀNH\n\n142.900\n\n129.491\n\n28.495\n\n114.405\n\n100.996\n\n319.464\n\n313.598\n\n448.955\n\n443.089\n\n4\n\nKINH MÔN\n\n220.100\n\n221.575\n\n57.970\n\n162.130\n\n163.605\n\n430.153\n\n423.305\n\n651.728\n\n644.880\n\n5\n\nNAM SÁCH\n\n92.530\n\n86.068\n\n21.925\n\n70.605\n\n64.143\n\n330.573\n\n326.837\n\n416.641\n\n412.905\n\n6\n\nTHANH HÀ\n\n130.860\n\n119.043\n\n24.888\n\n105.972\n\n94.155\n\n429.387\n\n426.214\n\n548.430\n\n545.257\n\n7\n\nCẨM GIÀNG\n\n209.200\n\n166.241\n\n36.560\n\n172.640\n\n129.681\n\n280.394\n\n275.887\n\n446.635\n\n442.128\n\n8\n\nBÌNH GIANG\n\n161.460\n\n126.065\n\n21.641\n\n139.819\n\n104.424\n\n309.180\n\n305.619\n\n435.245\n\n431.684\n\n9\n\nTỨ KỲ\n\n106.480\n\n96.448\n\n24.370\n\n82.110\n\n72.078\n\n441.395\n\n438.284\n\n537.843\n\n534.732\n\n10\n\nGIA LỘC\n\n129.520\n\n117.395\n\n24.175\n\n105.345\n\n93.220\n\n408.204\n\n406.555\n\n525.599\n\n523.950\n\n11\n\nNINH GIANG\n\n83.090\n\n76.413\n\n17.570\n\n65.520\n\n58.843\n\n426.069\n\n418.701\n\n502.482\n\n495.114\n\n12\n\nTHANH MIỆN\n\n103.250\n\n82.150\n\n19.150\n\n84.100\n\n63.000\n\n337.509\n\n332.239\n\n419.659\n\n414.389\n\n\n\nBiểu số 08\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN NĂM\r\n\n2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố\n\nTổng\r\n\n chi cân đối ngân sách địa phương\n\nChi\r\n\n chương trình mục tiêu\n\nTổng số\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\nDự phòng ngân sách\n\nTổng số\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn vốn trong nước\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nChi\r\n\n giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\nA\n\nB\n\n1=2+9\n\n2=3+6+8\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n5.251.029\n\n5.196.672\n\n841.695\n\n297.045\n\n544.650\n\n4.253.081\n\n3.001.954\n\n101.896\n\n54.357\n\n1\n\nHẢI DƯƠNG\n\n810.406\n\n806.881\n\n194.078\n\n94.078\n\n100.000\n\n596.982\n\n336.551\n\n15.821\n\n3.525\n\n2\n\nCHÍ LINH\n\n628.890\n\n623.147\n\n212.719\n\n62.719\n\n150.000\n\n398.209\n\n270.923\n\n12.219\n\n5.743\n\n3\n\nKIM THÀNH\n\n347.081\n\n341.215\n\n32.703\n\n7.403\n\n25.300\n\n301.821\n\n213.451\n\n6.691\n\n5.866\n\n4\n\nKINH MÔN\n\n509.647\n\n502.799\n\n100.019\n\n62.719\n\n37.300\n\n392.921\n\n296.788\n\n9.859\n\n6.848\n\n5\n\nNAM SÁCH\n\n323.781\n\n320.045\n\n24.926\n\n6.926\n\n18.000\n\n288.844\n\n209.734\n\n6.275\n\n3.736\n\n6\n\nTHANH HÀ\n\n425.667\n\n422.494\n\n56.036\n\n7.736\n\n48.300\n\n358.174\n\n266.009\n\n8.284\n\n3.173\n\n7\n\nCẨM GIÀNG\n\n349.321\n\n344.814\n\n44.699\n\n7.149\n\n37.550\n\n293.354\n\n218.263\n\n6.761\n\n4.507\n\n8\n\nBÌNH GIANG\n\n337.579\n\n334.018\n\n50.149\n\n11.149\n\n39.000\n\n277.320\n\n197.331\n\n6.549\n\n3.561\n\n9\n\nTƯ KỲ\n\n416.398\n\n413.287\n\n31.276\n\n9.076\n\n22.200\n\n373.907\n\n275.184\n\n8.104\n\n3.111\n\n10\n\nGIA LỘC\n\n403.154\n\n401.505\n\n38.383\n\n8.383\n\n30.000\n\n355.249\n\n270.824\n\n7.873\n\n1.649\n\n11\n\nNINH GIANG\n\n381.049\n\n373.681\n\n27.287\n\n9.287\n\n18.000\n\n339.067\n\n246.992\n\n7.327\n\n7.368\n\n12\n\nTHANH MIỆN\n\n318.056\n\n312.786\n\n29.420\n\n10.420\n\n19.000\n\n277.233\n\n199.903\n\n6.133\n\n5.270\n\n\n\nBiểu số 09\n\nTỔNG HỢP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2019 KHU VỰC HUYỆN,\r\n\nTHÀNH PHỐ, THỊ XÃ\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nSỐ\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2019\n\nTỔNG CỘNG\n\nHẢI DƯƠNG\n\nCHÍ LINH\n\nKIM THÀNH\n\nKINH MÔN\n\nNAM SÁCH\n\nTHANH HÀ\n\nCẨM GIÀNG\n\nBÌNH GIANG\n\nTỨ KỲ\n\nGIA LỘC\n\nNINH GIANG\n\nTHANH MIỆN\n\n\n\nTỔNG CHI\r\n\n NS CẤP HUYỆN\n\n5.251.029\n\n810.406\n\n628.890\n\n347.081\n\n509.647\n\n323.781\n\n425.667\n\n349.321\n\n337.579\n\n416.398\n\n403.154\n\n381.049\n\n318.056\n\nA\n\nCHI BSMT\r\n\n TỪ NS TW\n\n54.357\n\n3.525\n\n5.743\n\n5.866\n\n6.848\n\n3.736\n\n3.173\n\n4.507\n\n3.561\n\n3.111\n\n1.649\n\n7.368\n\n5.270\n\n1\n\nĐẢM BẢO XÃ\r\n\n HỘI\n\n36.145\n\n2.643\n\n4.049\n\n4.736\n\n4.776\n\n2.585\n\n1.663\n\n4.055\n\n1.669\n\n1.263\n\n330\n\n4.802\n\n3.574\n\n2\n\nCHẾ ĐỘ SỰ\r\n\n NGHIỆP GIÁO DỤC\n\n18.212\n\n882\n\n1.694\n\n1.130\n\n2.072\n\n1.151\n\n1.510\n\n452\n\n1.892\n\n1.848\n\n1.319\n\n2.566\n\n1.696\n\nB\n\nCHI CÂN\r\n\n ĐỐI NS CẤP HUYỆN\n\n5.196.672\n\n806.881\n\n623.147\n\n341.215\n\n502.799\n\n320.045\n\n422.494\n\n344.814\n\n334.018\n\n413.287\n\n401.505\n\n373.681\n\n312.786\n\nI\n\nCHI ĐẦU\r\n\n TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\n841.695\n\n194.078\n\n212.719\n\n32.703\n\n100.019\n\n24.926\n\n56.036\n\n44.699\n\n50.149\n\n31.276\n\n38.383\n\n27.287\n\n29.420\n\n1\n\nCHI Đ. TƯ\r\n\n XDCB VỐN TẬP TRUNG\n\n297.045\n\n94.078\n\n62.719\n\n7.403\n\n62.719\n\n6.926\n\n7.736\n\n7.149\n\n11.149\n\n9.076\n\n8.383\n\n9.287\n\n10.420\n\n2\n\nCHI ĐT XDCB\r\n\n TỪ NGUỒN TIỀN ĐẤT\n\n544.650\n\n100.000\n\n150.000\n\n25.300\n\n37.300\n\n18.000\n\n48.300\n\n37.550\n\n39.000\n\n22.200\n\n30.000\n\n18.000\n\n19.000\n\nII\n\nCHI THƯỜNG\r\n\n XUYÊN\n\n4.253.081\n\n596.982\n\n398.209\n\n301.821\n\n392.921\n\n288.844\n\n358.174\n\n293.354\n\n277.320\n\n373.907\n\n355.249\n\n339.067\n\n277.233\n\n\n\nTRONG ĐÓ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSỰ NGHIỆP\r\n\n KIẾN THIẾT KINH TẾ\n\n440.194\n\n188.427\n\n58.512\n\n19.441\n\n26.174\n\n15.537\n\n19.597\n\n21.662\n\n17.335\n\n25.147\n\n17.148\n\n16.300\n\n14.914\n\n\n\n- SỰ NGHIỆP\r\n\n GIAO THÔNG\n\n65.629\n\n24.111\n\n4.823\n\n3.271\n\n3.543\n\n3.195\n\n4.313\n\n3.659\n\n2.865\n\n5.435\n\n4.954\n\n3.426\n\n2.034\n\n\n\n- SỰ NGHIỆP\r\n\n NÔNG NGHIỆP, PCLB\n\n70.756\n\n5.052\n\n5.815\n\n5.722\n\n6.893\n\n4.987\n\n5.454\n\n6.644\n\n5.547\n\n7.528\n\n4.864\n\n6.130\n\n6.120\n\n\n\n- SỰ NGHIỆP\r\n\n QUY HOẠCH DỰ ÁN\n\n17.735\n\n5.214\n\n5.937\n\n1.332\n\n1.791\n\n480\n\n137\n\n1.673\n\n422\n\n350\n\n300\n\n40\n\n59\n\n\n\n- SN KT,\r\n\n KTTC, MÔI TRƯỜNG\n\n286.074\n\n154.050\n\n41.937\n\n9.116\n\n13.947\n\n6.875\n\n9.693\n\n9.686\n\n8.501\n\n11.834\n\n7.030\n\n6.704\n\n6.701\n\n2\n\nSỰ NGHIỆP\r\n\n GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO\n\n3.001.954\n\n336.551\n\n270.923\n\n213.451\n\n296.789\n\n209.734\n\n266.009\n\n218.263\n\n197.331\n\n275.184\n\n270.824\n\n246.992\n\n199.903\n\n3\n\nSỰ NGHIỆP\r\n\n VHTT, TDTT\n\n34.593\n\n4.319\n\n5.383\n\n2.004\n\n2.835\n\n2.015\n\n3.108\n\n2.595\n\n3.212\n\n2.383\n\n2.248\n\n2.384\n\n2.107\n\n4\n\nSỰ NGHIỆP\r\n\n PHÁT THANH TH\n\n33.128\n\n3.551\n\n2.248\n\n2.510\n\n3.740\n\n2.934\n\n2.244\n\n1.778\n\n3.281\n\n1.537\n\n2.992\n\n2.993\n\n3.320\n\n5\n\nSỰ NGHIỆP ĐẢM\r\n\n BẢO XÃ HỘI\n\n353.722\n\n23.636\n\n25.745\n\n33.808\n\n29.255\n\n28.179\n\n35.356\n\n18.318\n\n25.299\n\n37.602\n\n30.628\n\n38.639\n\n27.257\n\n6\n\nCHI QUẢN LÝ\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\n354.025\n\n36.597\n\n32.140\n\n27.931\n\n31.088\n\n27.776\n\n28.974\n\n27.910\n\n28.158\n\n29.163\n\n28.264\n\n28.965\n\n27.059\n\n7\n\nAN NINH\n\n5.020\n\n600\n\n661\n\n325\n\n455\n\n322\n\n400\n\n443\n\n399\n\n402\n\n322\n\n367\n\n324\n\n8\n\nQUỐC PHÒNG\r\n\n ĐỊA PHƯƠNG\n\n26.720\n\n2.819\n\n2.228\n\n2.091\n\n2.221\n\n2.089\n\n2.166\n\n2.110\n\n2.066\n\n2.168\n\n2.538\n\n2.134\n\n2.090\n\n9\n\nCHI KHÁC\r\n\n NGÂN SÁCH\n\n3.726\n\n482\n\n369\n\n260\n\n364\n\n258\n\n320\n\n275\n\n239\n\n321\n\n285\n\n294\n\n259\n\nIII\n\nDỰ PHÒNG\r\n\n NGÂN SÁCH\n\n101.896\n\n15.821\n\n12.219\n\n6.691\n\n9.859\n\n6.275\n\n8.284\n\n6.761\n\n6.549\n\n8.104\n\n7.873\n\n7.327\n\n6.133\n\n\n\nTỔNG THU\r\n\n TRÊN ĐỊA BÀN\n\n2.912.620\n\n1.234.250\n\n298.980\n\n142.900\n\n220.100\n\n92.530\n\n130.860\n\n209.200\n\n161.460\n\n106.480\n\n129.520\n\n83.090\n\n103.250\n\n1\n\nTHU NSNN\r\n\n TRÊN ĐỊA BÀN\n\n2.912.620\n\n1.234.250\n\n298.980\n\n142.900\n\n220.100\n\n92.530\n\n130.860\n\n209.200\n\n161.460\n\n106.480\n\n129.520\n\n83.090\n\n103.250\n\n2\n\nĐIỀU TIẾT\r\n\n NS HUYỆN (TP, TX)\n\n1.735.250\n\n497.604\n\n268.788\n\n107.291\n\n176.670\n\n68.661\n\n93.099\n\n144.134\n\n100.411\n\n77.484\n\n89.100\n\n57.907\n\n54.101\n\n\n\nBỔ SUNG\r\n\n TỪ NS TỈNH\n\n3.515.779\n\n312.802\n\n360.102\n\n239.790\n\n332.977\n\n255.120\n\n332.568\n\n205.187\n\n237.168\n\n338.914\n\n314.054\n\n323.142\n\n263.955\n\n1\n\nBỔ SUNG\r\n\n CÂN ĐỐI\n\n3.461.422\n\n309.277\n\n354.359\n\n233.924\n\n326.129\n\n251.384\n\n329.395\n\n200.680\n\n233.607\n\n335.803\n\n312.405\n\n315.774\n\n258.685\n\n2\n\nBỔ SUNG MỤC\r\n\n TIÊU\n\n54.357\n\n3.525\n\n5.743\n\n5.866\n\n6.848\n\n3.736\n\n3.173\n\n4.507\n\n3.561\n\n3.111\n\n1.649\n\n7.368\n\n5.270\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 10\n\nTỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN\r\n\nTHU CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN THÀNH PHỐ, THỊ XÃ NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số\r\n\n19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nTÊN HUYỆN, TP, TX\n\nTHU NGÂN SÁCH HUYỆN, TP, TX ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN CẤP\n\nChi tiết theo sắc thuế\n\nThuế giá trị gia tăng\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\nTiền thuê đất\n\nLệ phí trước bạ\n\nTiền sử dụng đất\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\nThu phí lệ phí do huyện thu\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\nThuế tài nguyên\n\nThu cấp quyền thai thác khoáng sản\n\nLệ phí môn bài\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\nThu khác ngân sách\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\nA\n\nB\n\n1=2+...+ 16\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n1.735.250\n\n506.090\n\n85.093\n\n137.354\n\n320.000\n\n544.650\n\n8.025\n\n6.400\n\n1.333\n\n3.320\n\n4.120\n\n18.337\n\n74.924\n\n18.350\n\n294\n\n1\n\nHẢI\r\n\n DƯƠNG\n\n497.604\n\n189.501\n\n22.540\n\n52.140\n\n73.475\n\n100.000\n\n5.825\n\n1.000\n\n980\n\n300\n\n6\n\n8.575\n\n39.768\n\n2.200\n\n294\n\n2\n\nCHÍ LINH\n\n268.788\n\n50.296\n\n11.760\n\n19.365\n\n23.125\n\n150.000\n\n1.092\n\n650\n\n0\n\n300\n\n1.534\n\n1.597\n\n6.709\n\n1.800\n\n0\n\n3\n\nKIM\r\n\n THÀNH\n\n107.291\n\n30.717\n\n7.448\n\n13.325\n\n25.000\n\n25.300\n\n275\n\n650\n\n0\n\n0\n\n0\n\n820\n\n3.256\n\n500\n\n0\n\n4\n\nKINH MÔN\n\n176.670\n\n44.745\n\n13.720\n\n17.910\n\n42.500\n\n37.300\n\n400\n\n1.520\n\n0\n\n2.500\n\n2.580\n\n1.950\n\n4.345\n\n1.800\n\n0\n\n5\n\nNAM SÁCH\n\n68.661\n\n19.694\n\n3.430\n\n4.800\n\n18.200\n\n18.000\n\n75\n\n300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n850\n\n2.212\n\n1.100\n\n0\n\n6\n\nTHANH HÀ\n\n93.099\n\n16.388\n\n2.009\n\n1.370\n\n21.000\n\n48.300\n\n18\n\n500\n\n0\n\n100\n\n0\n\n520\n\n2.394\n\n500\n\n0\n\n7\n\nCẨM\r\n\n GIÀNG\n\n144.134\n\n40.907\n\n10.780\n\n16.729\n\n29.700\n\n37.550\n\n250\n\n400\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1.510\n\n3.008\n\n3.300\n\n0\n\n8\n\nBÌNH\r\n\n GIANG\n\n100.411\n\n28.856\n\n4.214\n\n4.215\n\n18.000\n\n39.000\n\n50\n\n390\n\n353\n\n0\n\n0\n\n600\n\n2.733\n\n2.000\n\n0\n\n9\n\nTỨ KỲ\n\n77.484\n\n23.741\n\n3.312\n\n3.500\n\n19.000\n\n22.200\n\n0\n\n300\n\n0\n\n120\n\n0\n\n700\n\n2.061\n\n2.550\n\n0\n\n10\n\nGIA LỘC\n\n89.100\n\n26.540\n\n1.960\n\n3.005\n\n21.300\n\n30.000\n\n25\n\n200\n\n0\n\n0\n\n0\n\n500\n\n4.270\n\n1.300\n\n0\n\n11\n\nNINH\r\n\n GIANG\n\n57.907\n\n21.924\n\n1.274\n\n405\n\n13.200\n\n18.000\n\n15\n\n290\n\n0\n\n0\n\n0\n\n365\n\n1.734\n\n700\n\n0\n\n12\n\nTHANH MIỆN\n\n54.101\n\n12.781\n\n2.646\n\n590\n\n15.500\n\n19.000\n\n0\n\n200\n\n0\n\n0\n\n0\n\n350\n\n2.434\n\n600\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 11\n\nCÂN ĐỐI DỰ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ,\r\n\nTHỊ XÃ NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n13/12/2018 của HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSỐ\r\n\n TT\n\nHUYỆN,\r\n\n THÀNH PHỐ, THỊ XÃ\n\nTỔNG\r\n\n THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\n\nTHU ĐIỀU\r\n\n TIẾT CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN, TP, TX\n\nTRONG\r\n\n ĐÓ\n\nTỔNG\r\n\n CHI NS HUYỆN, TP, TX\n\nBỔ\r\n\n SUNG\n\nCÁC\r\n\n KHOẢN THU NGÂN SÁCH HUYỆN, TP, TX HƯỞNG 100%\n\nCÁC\r\n\n KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ (%)\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\nTỔNG\r\n\n CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH HUYỆN, TP, TX\n\nTỔNG SỐ\n\nBỔ\r\n\n SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2019\n\nTHU\r\n\n NSNN\n\nTHU\r\n\n NS HUYỆN\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=5+7\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10=8-4\n\n11=9-4\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n2.912.620\n\n1.735.250\n\n527.556\n\n2.385.064\n\n1.207.694\n\n5.251.029\n\n5.196.672\n\n3.515.779\n\n3.461.422\n\n1\n\nHẢI DƯƠNG\n\n1.234.250\n\n497.604\n\n114.575\n\n1.119.675\n\n383.029\n\n810.406\n\n806.881\n\n312.802\n\n309.277\n\n2\n\nCHÍ LINH\n\n298.980\n\n268.788\n\n153.087\n\n145.893\n\n115.701\n\n628.890\n\n623.147\n\n360.102\n\n354.359\n\n6\n\nKIM THÀNH\n\n142.900\n\n107.291\n\n27.245\n\n115.655\n\n80.046\n\n347.081\n\n341.215\n\n239.790\n\n233.924\n\n5\n\nKINH MÔN\n\n220.100\n\n176.670\n\n56.070\n\n164.030\n\n120.600\n\n509.647\n\n502.799\n\n332.977\n\n326.129\n\n3\n\nNAM SÁCH\n\n92.530\n\n68.661\n\n20.525\n\n72.005\n\n48.136\n\n323.781\n\n320.045\n\n255.120\n\n251.384\n\n4\n\nTHANH HÀ\n\n130.860\n\n93.099\n\n22.638\n\n108.222\n\n70.461\n\n425.667\n\n422.494\n\n332.568\n\n329.395\n\n9\n\nCẨM GIÀNG\n\n209.200\n\n144.134\n\n35.160\n\n174.040\n\n108.974\n\n349.321\n\n344.814\n\n205.187\n\n200.680\n\n10\n\nBÌNH GIANG\n\n161.460\n\n100.411\n\n21.041\n\n140.419\n\n79.370\n\n337.579\n\n334.018\n\n237.168\n\n233.607\n\n8\n\nTỨ KỲ\n\n106.480\n\n77.484\n\n22.670\n\n83.810\n\n54.814\n\n416.398\n\n413.287\n\n338.914\n\n335.803\n\n7\n\nGIA LỘC\n\n129.520\n\n89.100\n\n23.325\n\n106.195\n\n65.775\n\n403.154\n\n401.505\n\n314.054\n\n312.405\n\n12\n\nNINH GIANG\n\n83.090\n\n57.907\n\n14.570\n\n68.520\n\n43.337\n\n381.049\n\n373.681\n\n323.142\n\n315.774\n\n11\n\nTHANH MIỆN\n\n103.250\n\n54.101\n\n16.650\n\n86.600\n\n37.451\n\n318.056\n\n312.786\n\n263.955\n\n258.685\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 12\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018\r\n\ncủa HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nTổng\r\n\n chi ngân sách cấp xã\n\nTổng\r\n\n chi cân đối ngân sách địa phương\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\nDự\r\n\n phòng ngân sách\n\nTổng\r\n\n số\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\nA\n\nB\n\n1=2+4+5\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n1.325.005\n\n142.150\n\n142.150\n\n1.156.875\n\n25.980\n\n1\n\nHẢI DƯƠNG\n\n107.570\n\n0\n\n0\n\n105.461\n\n2.109\n\n2\n\nCHÍ LINH\n\n95.951\n\n0\n\n0\n\n94.070\n\n1.881\n\n3\n\nKIM THÀNH\n\n101.874\n\n11.600\n\n11.600\n\n88.276\n\n1.998\n\n4\n\nKINH MÔN\n\n142.081\n\n32.700\n\n32.700\n\n106.595\n\n2.786\n\n5\n\nNAM SÁCH\n\n92.860\n\n9.000\n\n9.000\n\n82.039\n\n1.821\n\n6\n\nTHANH HÀ\n\n122.763\n\n16.700\n\n16.700\n\n103.656\n\n2.407\n\n7\n\nCẨM GIÀNG\n\n97.314\n\n8.950\n\n8.950\n\n86.456\n\n1.908\n\n8\n\nBÌNH GIANG\n\n97.666\n\n15.000\n\n15.000\n\n80.751\n\n1.915\n\n9\n\nTỨ KỲ\n\n121.445\n\n10.200\n\n10.200\n\n108.864\n\n2.381\n\n10\n\nGIA LỘC\n\n122.445\n\n15.000\n\n15.000\n\n105.044\n\n2.401\n\n11\n\nNINH GIANG\n\n121.433\n\n9.000\n\n9.000\n\n110.052\n\n2.381\n\n12\n\nTHANH MIỆN\n\n101.603\n\n14.000\n\n14.000\n\n85.611\n\n1.992\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 13\n\nBIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH XÃ THEO SỰ NGHIỆP\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND\r\n\nngày 13/12/2018 của\r\n\nHĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nHải\r\n\n Dương\n\nChí\r\n\n Linh\n\nKim\r\n\n Thành\n\nKinh\r\n\n Môn\n\nNam\r\n\n Sách\n\nThanh\r\n\n Hà\n\nCẩm\r\n\n Giàng\n\nBình\r\n\n Giang\n\nTứ\r\n\n Kỳ\n\nGia\r\n\n Lộc\n\nNinh\r\n\n Giang\n\nThanh\r\n\n Miện\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI (I+II+III)\n\n1.325.005\n\n107.570\n\n95.951\n\n101.874\n\n142.081\n\n92.860\n\n122.763\n\n97.314\n\n97.666\n\n121.445\n\n122.445\n\n121.433\n\n101.603\n\nI\n\nCHI XDCB TỪ TIỀN ĐẤT\n\n142.150\n\n0\n\n0\n\n11.600\n\n32.700\n\n9.000\n\n16.700\n\n8.950\n\n15.000\n\n10.200\n\n15.000\n\n9.000\n\n14.000\n\nII\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN 2019\n\n1.156.875\n\n105.461\n\n94.070\n\n88.276\n\n106.595\n\n82.039\n\n103.656\n\n86.456\n\n80.751\n\n108.864\n\n105.044\n\n110.052\n\n85.611\n\n\n\nTrong đó tiết kiệm chi TX\n\n5.741\n\n524\n\n464\n\n438\n\n534\n\n398\n\n506\n\n430\n\n407\n\n539\n\n521\n\n550\n\n430\n\n1\n\nSự nghiệp kinh tế\n\n16.712\n\n1.575\n\n1.760\n\n1.214\n\n1.542\n\n1.099\n\n1.614\n\n1.143\n\n1.035\n\n1.615\n\n1.368\n\n1.583\n\n1.164\n\n1.1\n\nSự nghiệp giao thông\n\n5.254\n\n337\n\n774\n\n357\n\n485\n\n334\n\n550\n\n255\n\n308\n\n530\n\n443\n\n550\n\n331\n\n1.2\n\nSự nghiệp NL-thủy lợi\n\n5.614\n\n607\n\n483\n\n420\n\n518\n\n375\n\n521\n\n435\n\n356\n\n532\n\n453\n\n506\n\n408\n\n1.3\n\nSN môi trường\n\n5.844\n\n631\n\n503\n\n437\n\n539\n\n390\n\n543\n\n453\n\n371\n\n553\n\n472\n\n527\n\n425\n\n2\n\nSự nghiệp giáo dục\n\n4.197\n\n622\n\n470\n\n276\n\n432\n\n255\n\n343\n\n302\n\n235\n\n349\n\n307\n\n332\n\n274\n\n3\n\nSự nghiệp VHTT- TDTT\n\n16.545\n\n2.318\n\n1.780\n\n1.126\n\n1.657\n\n1.035\n\n1.373\n\n1.213\n\n961\n\n1.414\n\n1.267\n\n1.361\n\n1.040\n\n4\n\nSự nghiệp truyền thanh\n\n6.088\n\n902\n\n682\n\n401\n\n626\n\n370\n\n498\n\n438\n\n341\n\n506\n\n445\n\n482\n\n397\n\n5\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n116.658\n\n7.058\n\n7.331\n\n9.868\n\n11.569\n\n8.381\n\n11.199\n\n8.003\n\n9.558\n\n11.081\n\n11.990\n\n10.651\n\n9.969\n\n6\n\nChi quản lý hành chính\n\n853.509\n\n80.223\n\n70.423\n\n64.141\n\n77.608\n\n60.410\n\n75.154\n\n64.552\n\n59.205\n\n79.806\n\n77.687\n\n81.312\n\n62.988\n\n7\n\nHỗ trợ an ninh\n\n51.271\n\n4.845\n\n4.424\n\n3.958\n\n4.656\n\n3.883\n\n5.112\n\n3.773\n\n3.314\n\n4.790\n\n4.237\n\n4.974\n\n3.305\n\n8\n\nQuốc phòng địa phương\n\n89.995\n\n7.753\n\n7.045\n\n7.137\n\n8.345\n\n6.451\n\n8.203\n\n6.877\n\n5.947\n\n9.138\n\n7.588\n\n9.192\n\n6.319\n\n9\n\nChi khác\n\n1.900\n\n165\n\n155\n\n155\n\n160\n\n155\n\n160\n\n155\n\n155\n\n165\n\n155\n\n165\n\n155\n\nIII\n\nDỰ PHÒNG NS NĂM 2019\n\n25.980\n\n2.109\n\n1.881\n\n1.998\n\n2.786\n\n1.821\n\n2.407\n\n1.908\n\n1.915\n\n2.381\n\n2.401\n\n2.381\n\n1.992\n\n\n\nBiểu số 14\n\nBIỂU CÂN ĐỐI THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018\r\n\ncủa HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nĐƠN\r\n\n VỊ\n\nTỔNG THU NS XÃ\r\n\n 2019 (CẢ TIỀN ĐẤT)\n\nTHU\r\n\n TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nTỔNG\r\n\n THU CÂN ĐỐI CHI TX\n\nTRONG\r\n\n ĐÓ\n\nTHU\r\n\n BỔ SUNG CÂN ĐỐI\n\nTỔNG CHI NS XÃ 2019\n\nTRONG\r\n\n ĐÓ\n\nTHU\r\n\n ĐIỀU TIẾT\n\nTHU\r\n\n TẠI XÃ\n\nCHI\r\n\n ĐTPT\n\nCHI\r\n\n TX\n\nDỰ\r\n\n PHÒNG\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3 =\r\n\n 4+5\n\n4\n\n5\n\n6=7-1\n\n7=8+9+10\n\n8\n\n9\n\n10\n\n1\n\nHải Dương\n\n19.402\n\n0\n\n19.402\n\n19.152\n\n250\n\n88.168\n\n107.570\n\n0\n\n105.461\n\n2.109\n\n2\n\nChí Linh\n\n6.443\n\n0\n\n6.443\n\n5.543\n\n900\n\n89.508\n\n95.951\n\n0\n\n94.070\n\n1.881\n\n3\n\nKim Thành\n\n22.200\n\n11.600\n\n10.600\n\n9.350\n\n1.250\n\n79.674\n\n101.874\n\n11.600\n\n88.276\n\n1.998\n\n4\n\nKinh Môn\n\n44.905\n\n32.700\n\n12.205\n\n10.305\n\n1.900\n\n97.176\n\n142.081\n\n32.700\n\n106.595\n\n2.786\n\n5\n\nNam Sách\n\n17.407\n\n9.000\n\n8.407\n\n7.007\n\n1.400\n\n75.453\n\n92.860\n\n9.000\n\n82.039\n\n1.821\n\n6\n\nThanh Hà\n\n25.944\n\n16.700\n\n9.244\n\n6.994\n\n2.250\n\n96.819\n\n122.763\n\n16.700\n\n103.656\n\n2.407\n\n7\n\nCẩm Giàng\n\n22.107\n\n8.950\n\n13.157\n\n11.757\n\n1.400\n\n75.207\n\n97.314\n\n8.950\n\n86.456\n\n1.908\n\n8\n\nBình Giang\n\n25.654\n\n15.000\n\n10.654\n\n10.054\n\n600\n\n72.012\n\n97.666\n\n15.000\n\n80.751\n\n1.915\n\n9\n\nTứ Kỳ\n\n18.964\n\n10.200\n\n8.764\n\n7.064\n\n1.700\n\n102.481\n\n121.445\n\n10.200\n\n108.864\n\n2.381\n\n10\n\nGia Lộc\n\n28.295\n\n15.000\n\n13.295\n\n12.445\n\n850\n\n94.150\n\n122.445\n\n15.000\n\n105.044\n\n2.401\n\n11\n\nNinh Giang\n\n18.506\n\n9.000\n\n9.506\n\n6.506\n\n3.000\n\n102.927\n\n121.433\n\n9.000\n\n110.052\n\n2.381\n\n12\n\nThanh Miện\n\n28.049\n\n14.000\n\n14.049\n\n11.549\n\n2.500\n\n73.554\n\n101.603\n\n14.000\n\n85.611\n\n1.992\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n277.876\n\n142.150\n\n135.726\n\n117.726\n\n18.000\n\n1.047.129\n\n1.325.005\n\n142.150\n\n1.156.875\n\n25.980\n\n\n\nBiểu số 15\n\nTỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\r\n\nNĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018\r\n\ncủa HĐND tỉnh Hải Dương)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nTỔNG\r\n\n THU NSX CHƯA CÓ BỔ SUNG CÂN ĐỐI\n\nTrong\r\n\n đó\n\nTiền\r\n\n sử dụng đất xã được hưởng\n\nTổng\r\n\n thu từ điều tiết\n\nCác\r\n\n khoản thuế, phí lệ phí xã được hưởng\n\nThu\r\n\n từ đất công và HLCS khác tại xã\n\nPhí\r\n\n và lệ phí\n\nThuế\r\n\n TTĐB\n\nThuế\r\n\n TNCN\n\nMB\r\n\n hộ cá thể\n\nVAT\n\nThuế\r\n\n NN\n\nThuế\r\n\n SD đất phi NN\n\nLP\r\n\n T.Bạ nhà đất\n\nThu\r\n\n điều tiết khác\n\nA\n\nB\n\n1=2+3+13\n\n2\n\n3 =\r\n\n từ 4 đến 12\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n1\n\nHải Dương\n\n19.402\n\n0\n\n19.152\n\n1.000\n\n0\n\n5.142\n\n25\n\n12.085\n\n0\n\n350\n\n50\n\n500\n\n250\n\n2\n\nChí Linh\n\n6.443\n\n0\n\n5.543\n\n200\n\n0\n\n1.165\n\n103\n\n2.330\n\n0\n\n195\n\n750\n\n800\n\n900\n\n3\n\nKim Thành\n\n22.200\n\n11.600\n\n9.350\n\n300\n\n0\n\n1.550\n\n280\n\n2.995\n\n0\n\n1.625\n\n2.000\n\n600\n\n1.250\n\n4\n\nKinh Môn\n\n44.905\n\n32.700\n\n10.305\n\n300\n\n0\n\n2.090\n\n250\n\n3.765\n\n0\n\n800\n\n2.500\n\n600\n\n1.900\n\n5\n\nNam Sách\n\n17.407\n\n9.000\n\n7.007\n\n600\n\n0\n\n936\n\n330\n\n1.866\n\n0\n\n975\n\n1.800\n\n500\n\n1.400\n\n6\n\nThanh Hà\n\n25.944\n\n16.700\n\n6.994\n\n0\n\n0\n\n1.047\n\n280\n\n2.085\n\n0\n\n1.082\n\n2.000\n\n500\n\n2.250\n\n7\n\nCẩm Giàng\n\n22.107\n\n8.950\n\n11.757\n\n450\n\n0\n\n2.044\n\n340\n\n4.173\n\n0\n\n750\n\n2.300\n\n1.700\n\n1.400\n\n8\n\nBình Giang\n\n25.654\n\n15.000\n\n10.054\n\n500\n\n0\n\n1.866\n\n350\n\n3.818\n\n0\n\n620\n\n2.500\n\n400\n\n600\n\n9\n\nTứ Kỳ\n\n18.964\n\n10.200\n\n7.064\n\n850\n\n0\n\n1.255\n\n250\n\n2.229\n\n0\n\n880\n\n1.000\n\n600\n\n1.700\n\n10\n\nGia Lộc\n\n28.295\n\n15.000\n\n12.445\n\n400\n\n0\n\n2.900\n\n500\n\n5.800\n\n0\n\n845\n\n1.700\n\n300\n\n850\n\n11\n\nNinh Giang\n\n18.506\n\n9.000\n\n6.506\n\n370\n\n0\n\n1.194\n\n315\n\n2.282\n\n0\n\n645\n\n800\n\n900\n\n3.000\n\n12\n\nThanh Miện\n\n28.049\n\n14.000\n\n11.549\n\n850\n\n0\n\n2.596\n\n500\n\n5.153\n\n0\n\n850\n\n1.000\n\n600\n\n2.500\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n277.876\n\n142.150\n\n117.726\n\n5.820\n\n0\n\n23.785\n\n3.523\n\n48.581\n\n0\n\n9.617\n\n18.400\n\n8.000\n\n18.000\n\n\n\n", + "id": 100306 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100307.json b/contexts/context_100307.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94a331924a932a5c3591e55b9750d15c09610ffb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100307.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-3693-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-hoan-tat-nganh-in-nhuom-vai-273317.aspx", + "name": "Thong-bao-3693-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-hoan-tat-nganh-in-nhuom-vai-27331", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3693/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.\n\nTrên cơ sở kết\r\n\nquả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi\r\n\nnhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 700/TB-PTPLHCM ngày 30/3/2015, và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết\r\n\nquả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo: Mục 4: Chất để hoàn tất (Color Point Preventing\r\n\n agent FN) dùng trong ngành in nhuộm vải, hàng mới 100%.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Chyang Sheng Việt Nam; Đ/c: 150/3 An Phú, Thuận An, Bình Dương; MST: 3700255418.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10027493970/A12 ngày 19/01/2015 tại Chi cục HQ\r\n\n Sóng Thần (Cục Hải quan tỉnh Bình\r\n\n Dương).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Chế phẩm hóa học\r\n\n có thành phần từ hỗn hợp của benzyl bezoate, dẫn xuất este\r\n\n của axit oleic..dạng lỏng. Hàm\r\n\n lượng rắn » 83%.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Color Point\r\n\n Preventing agent FN\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế\r\n\n phẩm hóa học có thành phần từ hỗn hợp của\r\n\n benzyl bezoate, dẫn xuất este của axit oleic...,dạng lỏng. Hàm lượng\r\n\n rắn » 83%.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không\r\n\n rõ thông tin \n\nNhà sản xuất: Shenzhen City Diwei\r\n\n Fine Chemical Co., Ltd, China.\n\nthuộc nhóm 38.24 “Chất\r\n\n gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm hóa\r\n\n học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan\r\n\n (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa\r\n\n được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 3824.90.99 - - - Loại khác\r\n\n tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu,\r\n\n Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\n\n- Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\n\n- Chi Cục HQ Sóng Thần (Cục HQ tỉnh\r\n\n Bình Dương);\n\n- Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100307 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100308.json b/contexts/context_100308.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0842a5c0a8b031b8433d953c0fbb7d9c053097d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100308.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-110-KH-UBND-2013-Tang-cuong-doi-moi-su-lanh-dao-cua-Dang-cong-tac-dan-van-Phu-Yen-215802.aspx", + "name": "Ke-hoach-110-KH-UBND-2013-Tang-cuong-doi-moi-su-lanh-dao-cua-Dang-cong-tac-dan-van-Phu-Yen-215802", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 110/KH-UBND\n\nPhú Yên, ngày 14\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 17-CTR/TU NGÀY\r\n\n26/9/2013 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW NGÀY 03/6/2013 CỦA BAN\r\n\nCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) VỀ “TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG\r\n\nĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG TÌNH HÌNH MỚI”\n\nThực hiện Chương trình hành động số\r\n\n17-CTr/TU ngày 26/9/2013 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày\r\n\n03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Tăng cường và đổi mới\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”, UBND Tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ,\r\n\ntích cực về nhận thức, trách nhiệm và hành động của các ngành, các cấp, các tổ\r\n\nchức trong hệ thống chính trị; của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức,\r\n\nđoàn viên, hội viên, cán bộ chiến sỹ lực lượng vũ trang và nhân dân trong toàn\r\n\nTỉnh về các nội dung cơ bản của Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban\r\n\nChấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày\r\n\n26/9/2013 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW về “Tăng cường và đổi mới\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”, trên cơ sở\r\n\nquán triệt sâu sắc các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận; về vị trí,\r\n\nvai trò của công tác dân vận trong tình hình mới.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của các cấp\r\n\nchính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân đối với công tác dân vận;\r\n\ntrong đó Đảng lãnh đạo, chính quyền tổ chức thực hiện; Mặt trận, đoàn thể làm\r\n\ncông tác tham mưu và nòng cốt. Tiếp tục nâng cao nhận thức về công tác vận động\r\n\nquần chúng cho cán bộ, đảng viên hiểu rõ về vị trí, vai trò tầm quan trọng của\r\n\ncông tác dân vận chính quyền trong thời kỳ mới; làm chuyển biến lề lối làm việc\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức theo hướng gần dân, tôn trọng dân, lắng nghe ý\r\n\nkiến của dân, có trách nhiệm với dân; chống tiêu cực tham nhũng, quan liêu,\r\n\nsách nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân.\n\n- Xây dựng và củng cố khối đại\r\n\nđoàn kết toàn dân tộc, mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, chính quyền với nhân\r\n\ndân; tăng thêm niềm tin và sự đồng thuận của nhân dân; phát huy sức mạnh đại\r\n\nđoàn kết toàn dân nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước sâu rộng trong các\r\n\ntầng lớp nhân dân, khích lệ và khơi dậy lòng yêu quê hương, đất nước; góp phần\r\n\nthực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc\r\n\nphòng - an ninh, xây dựng nông thôn mới, làm tốt công tác xây dựng chính quyền\r\n\ntrong sạch vững mạnh; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đổi mới nội dung, phương thức\r\n\ncông tác dân vận chính quyền phù hợp với tình hình mới, bám sát địa bàn, bám\r\n\ndân, tăng cường đối thoại trực tiếp với dân; công tác dân vận phải thực sự tham\r\n\ngia đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, đẩy mạnh\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội...\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh.\n\n- Tăng cường và đổi mới công tác\r\n\nchỉ đạo thực hiện của các cấp chính quyền đối với công tác dân vận chính quyền\r\n\ntrong tình hình mới, phải được triển khai thực hiện nghiêm túc từ Tỉnh đến cơ sở;\r\n\ntuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên,\r\n\nhội viên.\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm của\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục\r\n\nvụ nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Đổi mới lề lối,\r\n\ntác phong làm việc, thái độ phục vụ nhân dân theo phương châm “Trọng dân, gần\r\n\ndân, có trách nhiệm với dân”.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Phối hợp triển khai tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và nhân dân từ Tỉnh\r\n\nđến cơ sở về vị trí, vai trò của công tác dân vận chính quyền trong tình hình mới\n\n- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn tiếp tục quán triệt\r\n\nsâu rộng Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg ngày 21/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường công tác dân vận; Quyết định số 290-QĐ/TW ngày 25/02/2010 của Bộ\r\n\nChính trị gắn với Quyết định số 4177-QĐ/TU ngày 22/4/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy về việc ban hành Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị; kết hợp với\r\n\nviệc quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ các cấp nhằm tạo ra những chuyển biến mới trong nhận thức\r\n\nvà hành động về công tác dân vận.\n\n- Các ngành, các cấp chính quyền\r\n\ntrong Tỉnh không ngừng nâng cao năng lực quản lý nhà nước, sửa đổi lề lối làm\r\n\nviệc theo hướng dân chủ hóa và công khai hóa; chống quan liêu, cửa quyền tham\r\n\nnhũng. Quan tâm triển khai thực hiện các Quy chế dân chủ ở cơ sở, đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, rà soát loại bỏ những văn bản trái pháp luật, không đúng thẩm\r\n\nquyền, khắc phục những thủ tục hành chính còn rườm rà, gây phiền hà cho nhân\r\n\ndân.\n\n- Tăng cường tổ chức tập huấn bồi\r\n\ndưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức, phương pháp và kỹ năng thực\r\n\nhiện công tác dân vận chính quyền trong tình hình mới.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng về ý nghĩa, tầm quan trọng của công\r\n\ntác dân vận chính quyền trong tình hình mới. Kịp thời khen thưởng, biểu dương\r\n\nvà nhân rộng các điển hình “Dân vận khéo”, các điển hình tiên tiến, gương người\r\n\ntốt, việc tốt trên mọi lĩnh vực; phát hiện, bồi dưỡng kỹ năng vận động nhân dân\r\n\ncho những người có uy tín trong cộng đồng dân cư, tạo điều kiện để họ tham gia\r\n\ntuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Tăng cường và đổi mới công\r\n\ntác dân vận chính quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước\n\n- Các cấp chính quyền thực hiện tốt\r\n\ncông tác dân vận, trong đó tập trung củng cố, xây dựng bộ máy chính quyền từ Tỉnh\r\n\nđến cơ sở thật sự là chính quyền “của dân, do dân và vì dân”. Triển khai, vận dụng\r\n\ncó hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thường\r\n\nxuyên giữ mối liên hệ mật thiết với nhân dân, xây dựng chính sách hợp lòng dân,\r\n\nchăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân.\n\n- Chính quyền các cấp phải cụ thể\r\n\nhóa các chủ trương, Nghị quyết của Đảng về công tác dân vận chính quyền để tổ\r\n\nchức thực hiện; thường xuyên rà soát, sửa đổi bổ sung, thay thế các văn bản\r\n\nkhông còn phù hợp, không đúng thẩm quyền; bãi bỏ những thủ tục hành chính rườm\r\n\nrà gây phiên hà cho nhân dân. Thực hiện nghiêm Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 \r\n\nngày 20/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường,\r\n\nthị trấn và các Nghị định của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trong doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần,\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Thực hiện tốt cơ chế Đảng lãnh đạo,\r\n\nnhà nước quản lý, nhân dân làm chủ, mọi đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nphải tham gia làm công tác vận động quần chúng. Không ngừng đổi mới sự lãnh đạo\r\n\ncủa các cấp ủy đối với chính quyền thông qua công tác tổ chức cán bộ. Chỉ đạo\r\n\nthực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chủ trương chính sách của Đảng và kiểm tra kết\r\n\nquả thực hiện của các cấp chính quyền.\n\n- Các cấp chính quyền tiếp tục đổi\r\n\nmới nội dung, phương thức thực hiện công tác vận động quần chúng và nâng cao hiệu\r\n\nquả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Gắn công tác dân vận với nhiệm vụ chính\r\n\ntrị của địa phương, cơ quan, đơn vị; kết quả công tác dân vận, hoạt động của Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội là tiêu chí đánh giá chính quyền\r\n\ntrong sạch vững mạnh. \n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực\r\n\nhiện chính sách, pháp luật, đảm bảo chính sách, pháp luật được thực hiện nghiêm\r\n\nchỉnh trên địa bàn Tỉnh. Các cơ quan nhà nước, nhất là những cơ quan, đơn vị có\r\n\nquan hệ trực tiếp với nhân dân cần công khai các quy định cụ thể về trách nhiệm,\r\n\nthái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức để nhân dân biết, giám sát và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện.\n\n3. Tiếp tục quán triệt vận dụng\r\n\nvà cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh về dân chủ và quy chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở\n\n- Các cấp chính quyền tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền và thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; Kế hoạch số\r\n\n84-KH/TU ngày 28/6/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số\r\n\n65-KL/TW ngày 04/3/2010 của Ban Bí thư khóa X về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở\r\n\ncơ sở; Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nviệc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.\n\n- Chú trọng lãnh đạo, kiểm tra,\r\n\ngiám sát chính quyền các cấp trong việc ban hành và tổ chức thực hiện các Nghị\r\n\nquyết của cấp ủy về các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.\r\n\nĐặc biệt quan tâm lãnh đạo, kiểm tra thực hiện Quy chế dân chủ ở các loại hình\r\n\ncơ sở gắn với công tác xây dựng chính quyền trong sạch vững mạnh.\n\n4. Tăng cường công tác cải cách\r\n\nhành chính; duy trì, thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân\n\n- Đẩy mạnh thực hiện quy chế “một\r\n\ncửa”, “một cửa liên thông”; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nthủ tục hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Đẩy mạnh cải cách hành chính,\r\n\nrà soát, bãi bỏ những văn bản trái pháp luật, không đúng thẩm quyền, những văn\r\n\nbản rườm rà gây phiền hà cho nhân dân; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá,\r\n\nphê bình và xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có hành vi sách nhiễu, phiền hà,\r\n\nxâm hại lợi ích và quyền làm chủ của nhân dân.\n\n- Xây dựng và bổ sung quy hoạch, kế\r\n\nhoạch nguồn nhân lực gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức. Thực hiện tốt các quy định về công tác cán bộ; chú trọng\r\n\ncông tác cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ người dân tộc thiểu số. Xây dựng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước,\r\n\nnâng cao đạo đức công vụ, trách nhiệm phục vụ nhân dân; sửa đổi lề lối làm việc\r\n\ntheo hướng dân chủ hóa, công khai hóa, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu;\r\n\nluôn bám sát cơ sở, địa bàn, sát dân, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện\r\n\nnghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc công\r\n\nkhai, minh bạch thủ tục hành chính theo quy định, tạo môi trường thuận lợi cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính; nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước, từng bước nâng tính chuyên nghiệp của bộ máy hành\r\n\nchính và thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, góp phần phòng, chống tham nhũng,\r\n\nlãng phí và tiêu cực.\n\n- Thực hiện nghiêm Luật Khiếu nại,\r\n\nLuật Tố cáo. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm minh những\r\n\nhành vi sách nhiễu, ức hiếp nhân dân, xâm phạm lợi ích chính đáng và quyền làm\r\n\nchủ của nhân dân; giải quyết kịp thời các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công\r\n\ndân. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng lãng phí theo tinh thần\r\n\nNghị quyết Trung ương 5 (khóa XI); xử lý nghiêm những vụ việc tiêu cực, tham\r\n\nnhũng, lãng phí trên địa bàn.\n\n- Duy trì, thực hiện tốt công tác\r\n\ntiếp dân, tăng cường đối thoại với nhân dân. Hàng tháng, Chủ tịch UBND các cấp\r\n\ntrực tiếp tiếp dân và chỉ đạo giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của\r\n\ncông dân. Tăng cường công tác thanh tra nhân dân, hòa giải ở cơ sở, chủ động nắm\r\n\ntình hình và giải quyết những kiến nghị, bức xúc của nhân dân, hạn chế để xảy\r\n\nra bãi công, đình công, khiếu kiện đông người, bảo đảm quyền lợi chính đáng và\r\n\nhợp pháp của nhân dân, nhất là về đền bù thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, thực\r\n\nhiện chính sách đối với người nghèo, người có công với cách mạng, an sinh xã hội.\n\n5. Xây dựng quy chế phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan quản lý Nhà nước với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính\r\n\ntrị - xã hội\n\n- Các cơ quan quản lý hành chính\r\n\nNhà nước các cấp trên địa bàn Tỉnh cần nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung xây dựng\r\n\nquy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội.\r\n\nTăng cường sự phối hợp trong triển khai thực hiện các chương trình, dự án đầu\r\n\ntư phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; đặc biệt là chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế\r\n\ncó giá trị cao, nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường. Gắn kết các chương\r\n\ntrình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội với các cuộc vận động và phong\r\n\ntrào thi đua đẩy mạnh việc xây dựng, nhân rộng các mô hình thực hiện theo\r\n\nphương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, thực hiện dân biết, dân bàn, dân\r\n\nlàm, dân kiểm tra và dân hưởng lợi.\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\nđoàn thể các cấp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên và\r\n\nnhân dân cùng tham gia phong trào chung sức xây dựng nông thôn mới. Vận động\r\n\nnhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới và nếp sống văn minh thể hiện qua việc\r\n\ntập trung thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở\r\n\nkhu dân cư” trong giai đoạn mới. \n\n- Cán bộ làm công tác dân vận của\r\n\ncơ quan, đơn vị tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị cụ thể hóa cơ chế giám\r\n\nsát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội;\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tham gia\r\n\ncác chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. \n\n- Các cấp chính quyền tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi về cơ sở vật chất, kinh phí để Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính\r\n\ntrị - xã hội và các hội quần chúng hoạt động. Quan tâm đầu tư xây dựng các thiết\r\n\nchế văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng ở thôn, xóm, tổ dân phố.\n\n6. Quan tâm xây dựng, củng cố,\r\n\nkiện toàn tổ chức phụ trách công tác dân vận chính quyền\n\n- Tiếp tục củng cố, kiện toàn cơ cấu\r\n\ntổ chức, cán bộ của hệ thống dân vận các cấp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác\r\n\ndân vận chính quyền trong tình hình mới, bảo đảm thực hiện có hiệu quả chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ theo quy định. \n\n- Chú trọng công tác đào tạo, quy\r\n\nhoạch, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ có năng lực, tâm huyết với\r\n\ncông tác dân vận; có chế độ đãi ngộ thích hợp đối với đội ngũ cán bộ dân vận\r\n\ncác cấp để thu hút, tuyển dụng được những người có tư cách đạo đức, phẩm chất tốt,\r\n\ncó năng lực, chuyên môn giỏi vào làm việc.\n\n- Chủ tịch UBND các cấp trực tiếp\r\n\nphụ trách công tác dân vận chính quyền, các cơ quan nhà nước phân công một đồng\r\n\nchí lãnh đạo phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về dân chủ ở cơ sở; định kỳ 6 tháng, 1 năm sơ kết công tác dân vận\r\n\nchính quyền, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác dân vận; đảm bảo\r\n\nviệc tham mưu kịp thời, hiệu quả giúp cấp ủy và lãnh đạo cơ quan tổ chức thực\r\n\nhiện tốt công tác dân vận.\n\n7. Đẩy mạnh các phong trào thi\r\n\nđua yêu nước hướng vào thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn\r\n\nvị\n\nCác cấp chính quyền, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc và các đoàn thể, nhân dân tiếp tục đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước\r\n\ntrong các tầng lớp nhân dân gắn với việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức\r\n\nHồ Chí Minh”, phong trào thi đua “Dân vận khéo”, phong trào “Toàn dân chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới”... Tích cực vận động các tầng lớp nhân dân phát triển sản\r\n\nxuất, thực hành tiết kiệm, giải quyết việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống\r\n\nnhân dân; phấn đấu hoàn thành các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương.\n\n8. Tăng cường chỉ đạo và kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện công tác dân vận\n\n- Các cấp chính quyền phải đổi mới\r\n\ncông tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện các Nghị quyết của trung ương, Chương trình\r\n\nhành động của Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện của UBND tỉnh về công tác dân vận để\r\n\ncác chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước sớm đi\r\n\nvào cuộc sống, có hiệu quả thiết thực.\n\n- Xác định công tác vận động, chăm\r\n\nlo lợi ích của nhân dân là một trong các nội dung chủ yếu trong hoạt động của\r\n\nđơn vị; có kế hoạch thường xuyên tìm hiểu tình hình đời sống, tâm tư, nguyện vọng\r\n\ncủa nhân dân để có chủ trương, biện pháp xử lý đúng đắn, kịp thời. Các cấp ủy Đảng\r\n\nlãnh đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phối hợp chặt chẽ trong\r\n\ngiải quyết các công việc liên quan đến nhân dân và vận động nhân dân thực hiện\r\n\ntốt quyền và nghĩa vụ của công dân. \n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nội vụ:\n\n- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện công tác dân vận chính quyền trên địa bàn Tỉnh theo đúng chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Tham mưu UBND Tỉnh tổ chức tổng\r\n\nkết công tác dân vận chính quyền hàng năm.\n\n2. Đối với các sở, ban, ngành và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\nCăn cứ Chương trình hành động của\r\n\nTỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, Hội nghị lần\r\n\nthứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Tăng cường và đổi mới sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” và chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao, xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện, phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế của địa phương, đơn vị.\n\nPhối hợp với Ban Dân vận, Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các đoàn thể cùng cấp tổ chức thực hiện tốt công tác dân vận chính\r\n\nquyền.\n\n3. Đài Phát thanh và Truyền hình Tỉnh,\r\n\nBáo Phú Yên:\n\nXây dựng kế hoạch tuyên truyền các\r\n\nvăn bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND Tỉnh về công tác dân vận, trong\r\n\nđó chú trọng công tác dân vận chính quyền; xây dựng chuyên mục về gương điển\r\n\nhình “Dân vận khéo” gắn với việc xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh.\n\n4. Về chế độ thông tin báo cáo:\n\nĐịnh kỳ 6 tháng, 1 năm các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND Tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả thực hiện công tác dân vận chính quyền về UBND Tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ). \n\nUBND Tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về UBND Tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Cự\n\n", + "id": 100308 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100309.json b/contexts/context_100309.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0654275b4fdb05117ba30501f9619e596e83b6be --- /dev/null +++ b/contexts/context_100309.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-9867-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Keo-tao-mau-RP-Pigment-101-xuat-nhap-khau-2015-309145.aspx", + "name": "Thong-bao-9867-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Keo-tao-mau-RP-Pigment-101-xuat-nhap-khau-2015-309145", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 9867/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nvề phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra\r\n\nchất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở\r\n\nkết quả phân tích của Trung\r\n\ntâm Phân tích phân loại - Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại\r\n\nthông báo số 1869/TB-PTPL ngày 18/8/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Keo tạo màu - RP Pigment - 101 (dùng để sản\r\n\n xuất da) (mục 12 tờ khai hải quan)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Coronet Việt Nam, địa chỉ: Lô EI-7, EI- 8, EI-9, KCN\r\n\n Giao Long giai đoạn II, xã An Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; Mã số\r\n\n thuế: 1300932904.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10043560311/A12 ngày 11/6/2015 tại Chi\r\n\n cục Hải quan cửa khẩu Cảng Mỹ Tho - Cục Hải quan tỉnh Long An.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Chế phẩm màu hữu cơ được phân tán trong\r\n\n dung môi xylene, ethyl benzene, dipropylene glycol methyl ether dùng để sản\r\n\n xuất sơn cho da.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm màu hữu cơ được phân tán trong dung môi xylene, ethyl benzene,\r\n\n dipropylene glycol methyl ether dùng để sản xuất sơn cho da.\n\nthuộc nhóm 32.12 “Thuốc\r\n\n màu (pigments) (kể cả bột và vảy kim loại)\r\n\n được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão, dùng để\r\n\n sản xuất sơn, (kể cả\r\n\n men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định\r\n\n hay đã đóng gói để bán lẻ”, phân nhóm 3212.90 “-\r\n\n Loại khác:”, phân nhóm 2 gạch “- -Thuốc màu (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng\r\n\n hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng)”, mã số 3212.90.14\n\n“- - - Loại khác, dùng cho da thuộc”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để\r\n\n t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Mỹ Tho, Cục Hải quan tỉnh Long An;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Công ty TNHH Coronet Việt Nam, địa chỉ: Lô EI-7, EI-8, EI-9, KCN Giao Long giai\r\n\n đoạn II, xã An Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Cường (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100309 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10031.json b/contexts/context_10031.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93f01be1c6acb1ea999db84c3882a419e2a163c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10031.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-1987-3-LCT-HDNN8-37467.aspx", + "name": "Luat-Dat-dai-1987-3-LCT-HDNN8-37467", + "passage": "QUỐC HỘI ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 3-LCT/HĐNN8\nHà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1987\nLUẬT\nĐẤT ĐAI CỦA QUỐC HỘI SỐ 3-LCT/HĐNN8 NGÀY 29/12/1987\nLỜI NÓI ĐẦU\nĐất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta tốn bao công sức và xương máu mới khai thác, bồi bổ, cải tạo và bảo vệ được vốn đất như ngày nay.\nĐể nâng cao tinh thần trách nhiệm của mọi tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ và sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường, đưa việc quản lý và sử dụng đất đai vào quy chế chặt chẽ, khai thác tiềm năng của đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả, triệt để tiết kiệm đất, góp phần vào công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, bảo đảm công bằng xã hội, từng bước đưa nông nghiệp, lâm nghiệp lên sản xuất lớn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\nCăn cứ Điều 19, Điều 20 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nLuật này quy định chế độ quản lý và sử dụng đất đai.\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI\n\nChương 3. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT\n\nChương 4. NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC LIÊN DOANH, HỢP TÁC CỦA VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI\n\nChương 5. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT\n\nChương 6. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG\n\nMục 1. ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP\nChương: 3\n\nMục 2. ĐẤT KHU DÂN CƯ\nChương: 3\n\nMục 3. ĐẤT CHUYÊN DÙNG\nChương: 3\n\nMục 4. ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\nChương: 3\n\nMục 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT\nChương: 3\n\nĐiều 1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.\nNhà nước giao đất cho các nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân-dưới đây gọi là người sử dụng đất-để sử dụng ổn định, lâu dài.\nNhà nước còn giao đất để sử dụng có thời hạn hoặc tạm thời.\nNgười đang sử dụng đất đai hợp pháp được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Nhà nước khuyến khích đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào việc:\n- Thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất;\n- Khai hoang, vỡ hoá, lấn biển, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;\n- Bảo vệ, cải tạo đất, làm tăng độ mầu mỡ của đất.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Nhà nước bảo đảm cho người sử dụng đất được hưởng những quyền lợi hợp pháp trên đất được giao, kể cả quyền chuyển, nhượng, bán thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao khi không còn sử dụng đất và đất đó được giao cho người khác sử dụng theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Mọi người sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện các chính sách của Nhà nước nhằm bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm.\nNgười sử dụng đất phải nộp thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Nghiêm cấm việc mua, bán, lấn, chiếm đất đai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức, nhận đất được giao mà không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, tự tiện sử dụng đất nông nghiệp, đất có rừng vào mục đích khác, làm huỷ hoại đất đai.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Quốc hội thực hiện quyền quyết định, quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong cả nước.\nHội đồng bộ trưởng thực hiện quyền quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất đai.\nHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền được quy định trong Luật này.\nThủ trưởng các ngành trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình tổ chức và quản lý việc sử dụng đất đai do Nhà nước giao cho các tổ chức thuộc ngành mình sử dụng.\nCơ quan quản lý đất đai ở Trung ương và địa phương có nhiệm vụ giúp Hội đồng bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc thống nhất quản lý Nhà nước đối với đất đai.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Hội nông dân tập thể, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ, các hội khoa học và các tổ chức xã hội khác cũng như mọi công dân đều có nhiệm vụ hỗ trợ các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ và sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm.\nCác cơ quan Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm xem xét đầy đủ các kiến nghị của các tổ chức xã hội và cá nhân trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất đai.\nChương: 1\n\nĐiều 8. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất đai được phân thành các loại sau đây:\n1- Đất nông nghiệp;\n2- Đất lâm nghiệp;\n3- Đất khu dân cư;\n4- Đất chuyên dùng;\n5- Đất chưa sử dụng.\nChương: 1\n\nĐiều 9. Việc quản lý Nhà nước đối với đất đai bao gồm:\n1- Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai và lập bản đồ địa chính;\n2- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai;\n3- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ ấy;\n4- Giao đất và thu hồi đất;\n5- Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n6- Thanh tra việc chấp hành các chế dộ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai;\n7- Giải quyết tranh chấp đất đai.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Dưới sự chỉ đạo thống nhất của Hội đồng bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương tổ chức, chỉ đạo Uỷ ban nhân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất đai, lập bản đồ địa chính xã và đơn vị hành chính tương đương.\nChương: 2\n\nĐiều 11. 1- Việc lập quy hoạch, kế hoạch:\na) Hội đồng bộ trưởng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước;\nb) Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương mình;\nc) Các ngành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của ngành mình.\n2- Thẩm quyền phê chuẩn và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:\na) Quốc hội phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước; Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương mình trước khi trình lên chính quyền cấp trên trực tiếp xét duyệt;\nb) Hội đồng bộ trưởng xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các ngành ở Trung ương và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương;\nc) Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;\nd) Uỷ ban nhân dân mỗi cấp cùng với các ngành cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của ngành đó tại địa phương;\ne) Trong trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 của Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Việc quyết định giao đất phải tuân theo những quy định sau đây:\n1- Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm xét duyệt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;\n2- Căn cứ vào kế hoạch hàng năm chuyển loại đất từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác đã được cơ Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy định tại Điều 13 của Luật này;\n3- Căn cứ vào yêu cầu sử dụng đất đai ghi trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật và trong thiết kế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;\n4- Việc quyết định giao đất đang sử dụng cho người khác chỉ được tiến hành sau khi có quyết định thu hồi đất đó của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, quy định tại Điều 15 của Luật này.\nChương: 2\n\nĐiều 13. 1- Hội đồng Nhà nước phê chuẩn kế hoạch hàng năm của Hội đồng bộ trưởng về việc giao đất nông nghiệp, đất có rừng sử dụng vào mục đích khác.\n2- Hội đồng bộ trưởng xét duyệt kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương về việc giao đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác.\nHội đồng bộ trưởng căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được Quốc hội phê chuẩn và kế hoạch hàng năm chuyển đất nông nghiệp, đất có rừng để sử dụng vào mục đích khác đã được Hội đồng Nhà nước phê chuẩn, quyết định việc giao đất để sử dụng vào mọi mục đích trong những trường hợp cần thiết.\n3- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương quyết định:\na) Giao đất cho các tổ chức kinh tế quốc doanh để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp;\nb) Giao đất để sử dụng vào mục đích khác không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trong phạm vi sau đây:\nTừ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất có rừng, đất khu dân cư và từ 2 ha trở xuống đối với đất hoang, đồi núi cho mỗi công trình không theo tuyến.\nTừ 3 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất có rừng, đất khu dân cư và từ 5 ha trở xuống đối với đất hoang, đồi núi cho mỗi công trình theo tuyến.\nc) Giao đất chuyên dùng để sử dụng vào mục đích chuyên dùng, trừ đất thuộc vùng lãnh hải.\nd) Xét duyệt kế hoạch giao đất khu dân cư nông thôn để nhân dân làm nhà ở theo định mức hàng năm đã được Hội đồng bộ trưởng xét duyệt cho mỗi loại xã.\nđ) Giao đất khu dân cư thuộc nội thành nội thị theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.\n4- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định:\na) Giao đất cho các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất và cá nhân để sử dụng lâu dài vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;\nb) Giao đất chưa sử dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng có thời hạn hoặc tạm thời để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;\nc) Giao đất khu dân cư nông thôn cho nhân dân làm nhà ở theo kế hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương xét duyệt.\n5- Uỷ ban nhân dân quận có thẩm quyền giao đất quy định tại điểm a, điểm b, khoản 4 của Điều này.\n6- Hội đồng bộ trưởng quy định trình tự, thủ tục giao các loại đất. Cơ quan quản lý đất đai của trung ương và địa phương, giúp Hội đồng bộ trưởng và Uỷ ban nhân các cấp trong việc giao đất.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụng trong những trường hợp sau đây:\n1- Tổ chức sử dụng đất bị giải thể, chuyển đi nơi khác, hoặc bị thu hẹp mà giảm nhu cầu sản xuất;\n2- Tất cả số người trong hộ sử dụng đất đã chuyển đi nơi khác hoặc đã chết;\n3- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được giao;\n4- Thời hạn sử dụng đất đã hết;\n5- Người sử dụng đất không sử dụng đất được giao trong 6 tháng liền mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất đó cho phép;\n6- Người sử dụng đất vi phạm nghiêm trọng những quy định về sử dụng đất;\n7- Đất giao không đúng thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Luật này;\n8- Cần sử dụng đất cho nhu cầu của Nhà nước hoặc của xã hội.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất nào thì có quyền thu hồi đất đó.\nTrong trường hợp có nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh hoặc chống thiên tai thì việc thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên quyết định theo đề nghị của cơ quan chỉ huy quân sự hoặc cơ quan chỉ huy chống bão lụt.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Việc chuyển quyền sử dụng đất đai chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây:\n1- Khi hộ nông dân vào hoặc ra hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;\n2- Khi hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp và cá nhân thoả thuận đổi đất cho nhau để tổ chức lại sản xuất;\n3- Khi người được giao đất chuyển đi nơi khác hoặc đã chết mà thành viên trong hộ của người đó vẫn còn tiếp tục sử dụng đất đó.\nViệc chuyển quyền sử dụng đất đai nói trong Điều này, nếu ở nông thôn thì do Uỷ ban nhân dân xã quyết định, nếu ở thành thị thì do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quyết định.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Người được thừa kế nhà ở hoặc người chưa có chỗ ở, khi được người khác chuyển nhượng nhà để ở, sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, thì được quyền sử dụng đất ở có ngôi nhà đó.\nChương: 2\n\nĐiều 18. 1- Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay đổi mục đích sử dụng hoặc đang sử dụng đất hợp pháp mà chưa đăng ký thì người sử dụng phải xin đăng ký đất đai tại cơ quan Nhà nước nói ở khoản 2 của Điều này.\n2- Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn và Uỷ ban nhân dân xã thuộc huyện lập, giữ sổ địa chính, vào sổ địa chính cho người sử dụng đất và tự mình đăng ký đất chưa sử dụng vào sổ địa chính.\n3- Sau khi đăng ký, người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\nChương: 2\n\nĐiều 19. Hội đồng bộ trưởng định kỳ tổ chức việc thống kê đất đai về số lượng và chất lượng để phục vụ kịp thời cho các yêu cầu quản lý, sử dụng đất đai.\nChương: 2\n\nĐiều 20. Hội đồng bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức việc thanh tra đất đai trong địa phận quản lý của mình.\nCơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương giúp Hội đồng bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện thanh tra đất đai.\nKhi thực hiện việc thanh tra đất đai, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên có quyền:\n1- Yêu cầu các tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra;\n2- Tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất sử dụng không đúng pháp luật;\n3- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật đất đai.\nChương: 2\n\nĐiều 21. Các tranh chấp về quyền sử dụng đất đai do Uỷ ban nhân nơi có đất đai bị tranh chấp giải quyết theo quy định dưới đây:\n1- Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn giải quyết các tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân.\n2- Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức thuộc quyền mình quản lý.\n3- Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các tranh chấp quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này.\n4- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính tương đương giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân với tổ chức, giữa tổ chức với nhau, nếu tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình hoặc trực thuộc Trung ương.\n5- Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân đã giải quyết tranh chấp, đương sự có quyền khiếu nại lên cơ quan chính quyền cấp trên. Quyết định của chính quyền cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.\n6- Việc tranh chấp quyền sử dụng đất có liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính do Uỷ ban nhân dân các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trong trường hợp không đạt được sự nhất trí thì thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 11, Điều 83 và khoản 26, Điều 107 của Hiến pháp.\nChương: 2\n\nĐiều 22. Khi giải quyết tranh chấp về nhà ở, vật kiến trúc khác hoặc cây lâu năm thì Toà án nhân dân giải quyết cả quyền sử dụng đất có nhà ở, vật kiến trúc khác hoặc cây lâu năm đó.\nChương: 2\n\nĐiều 23. Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu dùng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, kể cả nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt, chăn nuôi.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 24. Người sử dụng đất nông nghiệp có nghĩa vụ:\n1- Đưa diện tích được giao vào sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch, không được bỏ hoang, bỏ hoá;\n2- Thực hiện các biện pháp thâm canh, tăng vụ, bảo vệ, cải tạo, bồi bổ đất đai và kết hợp nông nghiệp, lâm nghiệp.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 25. Đất lâm nghiệp là đất được xác chủ yếu dùng vào sản xuất lâm nghiệp như trồng rừng, khai thác rừng, khoanh nuôi, tu bổ, cải tạo rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp; đất rừng cấm, vườn quốc gia; đất trồng rừng để phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, cải tạo môi trường.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 26. Người sử dụng đất lâm nghiệp có nghĩa vụ:\n1- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về quản lý khai thác, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp, không tự tiện phá rừng, đốt rừng, làm huỷ hoại môi trường.\n2- Trồng rừng phủ xanh diện tích được giao theo quy hoạch, kế hoạch; thực hiện các biện pháp về thâm canh, bảo vệ đất, chống xói mòn và kết hợp lâm nghiệp, nông nghiệp.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 27. Đất làm kinh tế gia đình quy định như sau:\n1- Các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được giao lại cho các hộ thành viên của mình một diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp trong số đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định, lâu dài để các hộ này làm kinh tế gia đình.\nHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương quy định mức đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được giao cho mỗi hộ ở từng vùng trong địa phương mình, mỗi người không quá 10% đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp bình quân cho nhân khẩu của xã.\n2- Các nông trường, lâm trường, trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp được giao lại cho các hộ thành viên của mình một diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong số đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định, lâu dài để các hộ này làm kinh tế gia đình, nhưng mỗi hộ nhiều nhất cũng không vượt quá mức quy định cho từng vùng như sau:\na) Đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng miền Trung từ Thanh Hoá đến Thuận Hải: 200 m2;\nb) Trung du, Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long: 500 m2;\nc) Miền núi và Tây Nguyên: 1.000 m2.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 28. Đất sản xuất của nông dân cá thể quy định như sau:\nCác hộ nông dân cá thể được Nhà nước giao đất ổn định, lâu dài để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên cơ sở đất đai đang sử dụng.\nCăn cứ vào khả năng đất đai, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và khả năng sử dụng đất của từng loại hộ, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương quy định mức đất giao cho các loại hộ nông dân cá thể ở địa phương trên cơ sở bình quân đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp tính theo nhân khẩu ở mỗi xã.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 29. 1- Ở những nơi còn đất chưa sử dụng thì Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể giao loại đất này cho các tổ chức hoặc các hộ thành viên của hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, ngư nghiệp, nghề muối, nông trường, lâm trường, trạm, trại nông nghiệp, lâm nghiệp, công nhân, viên chức và nhân dân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.\n2- Đối với đất trống, đồi núi trọc, rừng nghèo kiệt thì được giao theo chính sách giao đất, giao rừng để trồng trọt và chăn nuôi; đất giao cho mỗi tổ chức và cá nhân là căn cứ vào khả năng sử dụng, không hạn chế về diện tích.\n3- Khi giao đất nói ở khoản 1 và khoản 2 của Điều này phải xác định rõ mục đích và thời hạn sử dụng để người sử dụng đất yên tâm sản xuất, có thu hoạch thoả đáng so với công sức đã đầu tư đối với từng loại cây trồng và vật nuôi.\n4- Đất được giao nói trong Điều này không tính vào mức đất làm kinh tế gia đình hoặc mức đất giao cho nông dân cá thể quy định tại Điều 27 và Điều 28 của Luật này.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 30. Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vốn để sử dụng đất đai vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp ở các vùng còn nhiều đất chưa sử dụng hoặc hiệu quả sử dụng đất còn thấp.\nNhà nước có các chính sách về đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, tuyển dụng và thuê mượn lao động, miễn giảm thuế và giá cả nông sản để khuyến khích mọi người tận dụng đất đai vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 31. Việc sử dụng đất vườn quy định như sau:\nĐất vườn được tính vào đất làm kinh tế gia đình xã viên hoặc đất giao cho nông dân còn sản xuất cá thể, phần còn lại người có vườn vẫn được tiếp tục sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.\nNhà nước có chính sách khuyến khích và bảo vệ lợi ích của mọi tổ chức và cá nhân thâm canh, tăng sản lượng cây trồng trên đất vườn, sử dụng đất trống, đồi núi trọc để lập vườn theo quy hoạch.\nKhông được lập vườn trên đất trồng lúa, trừ trường hợp có phép của uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo kế hoạch sử dụng đất đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.\nCăn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế quốc dân, khả năng đất đai và tập quán canh tác ở từng địa phương, Hội đồng bộ trưởng quy định các hình thức tổ chức sản xuất và các chính sách thích hợp đối với đất vườn ở mỗi vùng nhằm phát triển sản xuất, ổn định đời sống và tăng sản phẩm cho xã hội.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 32. Chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo đang sử dụng đất hoặc chưa được giao đất sử dụng nếu có yêu cầu chính đáng và có khả năng sử dụng có hiệu quả thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước và khả năng đất đai của địa phương để quyết định diện tích đất được giao cho chùa, nhà thờ, thánh thất đó.\nChương: 3\nMục: 1\n\nĐiều 33. Đất khu dân cư là đất được xác định để xây dựng các thành thị và các khu dân cư nông thôn.\nChương: 3\nMục: 2\n\nĐiều 34. Việc sử dụng đất khu dân cư ở thành thị phải tuân theo những quy định về từng loại đất nói trong Luật này, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch chung của thành phố, thị xã, thị trấn.\nĐối với thành phố, thị xã, thị trấn có quy hoạch giao đất cho nhân dân tự làm nhà ở thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vụ hành chính tương đương quy định mức đất giao cho mỗi hộ.\nViệc sử dụng đất để xây dựng nhà ở trong thành phố, thị xã, thị trấn phải theo đúng quy định của Hội đồng bộ trưởng.\nChương: 3\nMục: 2\n\nĐiều 35. Việc sử dụng đất khu dân cư ở nông thôn phải theo quy hoạch thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân và quản lý xã hội. Phải tận dụng những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.\nChỉ được giao đất ở trong khu dân cư cho những hộ chưa có nhà ở.\nCăn cứ vào khả năng đất đai ở từng vùng, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương quy định mức đất được giao cho mỗi hộ, nhưng không được quá mức quy định cho từng vùng như sau:\na) Đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng miền Trung từ Thanh Hoá đến Thuận Hải: 200 m2.\nb) Trung du, Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long: 300 m2.\nc) Miền núi và Tây Nguyên: 400 m2.\nĐối với những vùng nhân dân có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc những nơi phải giao đất ở vào đất quanh năm ngập nước thì theo đề nghị của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương, Hội đồng bộ trưởng có thể quy định mức đất ở cao hơn, nhưng nói chung không vượt quá một lần rưỡi, trong trường hợp cá biệt, cũng không được vượt quá hai lần mức đất quy định cho từng vùng tại Điều này.\nChương: 3\nMục: 2\n\nĐiều 36. Đất chuyên dùng là đất được xác định dùng vào các mục đích không phải là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc đất khu dân cư như: đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học - kỹ thuật, giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, xã hội, dịch vụ, đất dùng cho nhu cầu an ninh, quốc phòng, đất dùng cho thăm dò, khai thác khoáng sản, đất làm muối, đất làm đồ gốm gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác, đất di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, đất nghĩa địa, đất có mặt nước sử dụng vào các mục đích không phải là nông nghiệp.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 37. Việc sử dụng đất để xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học - kỹ thuật, giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, xã hội, dịch vụ, người việc tuân theo các quy định của Luật này, còn phải tuân theo các yêu cầu sử dụng đất được xác định trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật và thiết kế của từng công trình.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 38. Việc sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng phải tuân theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Khi sử dụng đất phải triệt để tiết kiệm và hạn chế đến mức thấp nhất những trở ngại cho việc sử dụng đất đai của vùng lân cận.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 39. Chỉ những tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ thăm dò, khai thác khoáng sản mới được sử dụng đất để thực hiện mục đích này.\nĐất thăm dò, khai thác khoáng sản, kể cả thăm dò, khai thác đá chỉ được giao sử dụng trong thời gian thăm dò, khai thác khoáng sản; khi sử dụng xong phải trả lại đất với trạng thái được quy định trong quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 40. Nhà nước giao đất làm muối cho các tổ chức hoặc cá nhân để sản xuất muối; đất này được giao trên cơ sở đất đang sử dụng.\nNhững vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ, ưu tiên cho việc sản xuất muối.\nNhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để phục vụ cho nhu cầu về muối của xã hội.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 41. Việc sử dụng đất làm đồ gốm, gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác được giao có thời hạn.\nĐất làm gạch, ngói trước hết phải lấy từ đất đồi núi không sản xuất nông nghiệp, gò, bãi hoang, lòng sông, ao hồ cần khơi sâu, ven sông ngòi không sản xuất, đê bối cần huỷ bỏ, đất lấy từ cải tạo đồng ruộng.\nTrong trường hợp không còn các nguồn đất nói trên thì có thể sử dụng những loại đất xấu, nhưng phải triệt để tiết kiệm. Khi sử dụng xong phải cải tạo ngay để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.\nĐất làm đồ gốm hoặc gạch, ngói không nung được chọn ở những vùng đất thích hợp nhưng không gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.\nChỉ những tổ chức hoặc cá nhân được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 13 của Luật này mới được sử dụng đất để làm đồ gốm, gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 42. Đất di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh là đất có di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật.\nĐất này phải được bảo vệ nghiêm ngặt.\nTrong trường hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh vào mục đích khác thì phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất và phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ văn hoá.\nTrong trường hợp không được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ văn hoá thì chủ công trình có quyền kiến nghị lên Hội đồng bộ trưởng.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 43. Đất làm nghĩa địa phải được quy hoạch thành khu tập trung, xa dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng, hợp vệ sinh và tiết kiệm đất.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 44. Đất có mặt nước quy định trong Điều này gồm những đất thuộc vùng lãnh hải, nội thuỷ, sông, đầm, hồ lớn không thuộc sản xuất nông nghiệp.\nCăn cứ mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định cho từng vùng đất có mặt nước, Nhà nước giao đất này cho các tổ chức và cá nhân thích hợp để sử dụng.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 45. Người sử dụng đất chuyên dùng có nghĩa vụ:\n1- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Hội đồng bộ trưởng về việc sử dụng từng loại đất chuyên dùng;\n2- Thực hiện các biện pháp để tiết kiệm đất đai, bảo vệ môi trường và không trở ngại cho sản xuất, đời sống của nhân dân vùng lân cận.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 46. Người được giao đất nông nghiệp, đất có rừng để xây dựng công trình công nghiệp, khoa học - kỹ thuật, giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, xã hội, dịch vụ, an ninh, quốc phòng, thăm dò, khai thác khoáng sản, làm đồ gốm, gạch, ngói hoặc vật liệu xây dựng khác phải đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng cho Nhà nước.\nHội đồng bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân các cấp được sử dụng khoản đền bù này vào việc khai hoang, vỡ hoá, thâm canh, bảo vệ, cải tạo đất, mở mang diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.\nChương: 3\nMục: 3\n\nĐiều 47. Đất chưa sử dụng là đất chưa được xác định để dùng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho ai sử dụng ổn định, lâu dài.\nHội đồng bộ trưởng lập quy hoạch, kế hoạch và có chính sách khuyến khích các tổ chức và cá nhân đưa đất chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.\nChương: 3\nMục: 4\n\nĐiều 48. Ngoài những nghĩa vụ đối với từng loại đất được quy định tại Điều 24, Điều 26 và Điều 45 của Luật này, người sử dụng đất còn có những nghĩa vụ sau đây:\n1- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới và các điều kiện khác đã được quy định khi giao đất;\n2- Thực hiện việc bảo vệ, cải tạo và bồi bổ đất đai, không được làm những việc có hại đến môi trường và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất lân cận;\n3- Thi hành nghiêm chỉnh quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất;\n4- Đền bù thiệt hại thực tế cho người đang sử dụng đất bị thu hồi để giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao động và kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật;\n5- Nộp thuế, nộp lệ phí địa chính khi làm thủ tục địa chính theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\nMục: 5\n\nĐiều 49. Người sử dụng đất có những quyền lợi sau đây:\n1- Được sử dụng đất ổn định, lâu dài, có thời hạn hoặc tạm thời nhưng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định khi giao đất;\n2- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao, được quyền chuyển, nhượng, bán nhà ở, vật kiến trúc khác, cây lâu năm mà người sử dụng đất có được một cách hợp pháp trên đất được giao; trong trường hợp đất đang sử dụng được thu hồi theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3, Điều 14 của Luật này để giao cho người khác thì được đền bù thiệt hại thực tế, được bồi hoàn thành quả lao động, kết quả đầu tư đã làm tăng giá trị của đất đó theo quy định của pháp luật;\n3- Hưởng các lợi ích do công trình công cộng bảo vệ hoặc cải tạo đất mang lại;\n4- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và bồi bổ đất;\n5- Khi đất đang sử dụng bị thu hồi vì nhu cầu của Nhà nước hoặc xã hội thì được đền bù thiệt hại thực tế và được giao đất khác;\n6- Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất đai hợp pháp của mình.\nChương: 3\nMục: 5\n\nĐiều 50. Việc giao đất cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên doanh, hợp tác của Việt Nam và nước ngoài để sử dụng do Hội đồng bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định.\nChương: 4\n\nĐiều 51. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên doanh, hợp tác của Việt Nam và nước ngoài được giao đất để sử dụng phải tuân theo các quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế ký kết giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế có quy định khác.\nChương: 4\n\nĐiều 52. Địa phương, tổ chức và cá nhân có nhiều thành tích trong việc quản lý, bảo vệ, cải tạo, bồi bổ đất đai, mở rộng diện tích đất nông nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tiết kiệm đất trong xây dựng cơ bản thì được khen thưởng, theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.\nChương: 5\n\nĐiều 53. Người nào mua, bán, lấn, chiếm đất đai, phát canh thu tô, huỷ hoại đất đai hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai thì bị xử phạt hành chính bằng một hoặc nhiều hình thức sau đây:\n1- Cảnh cáo;\n2- Phạt tiền từ 20% đến 30% giá trị thiệt hại do việc vi phạm gây ra;\n3- Tịch thu toàn bộ tiền mua bán đất;\n4- Thu hồi phần đất sử dụng trái pháp luật.\nViệc xử lý hành chính quy định trong Điều này do Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.\nNếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm thì bị xử phạt theo Bộ luật hình sự.\nChương: 5\n\nĐiều 54. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn giao đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, thiếu tinh thần trách nhiệm làm thiệt hại đến tài nguyên đất đai, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai, thì bị xử lý bằng một trong những hình thức sau đây:\n1- Cảnh cáo;\n2- Phạt tiền;\n3- Cách chức;\n4- Buộc thôi việc.\nViệc xử lý kỷ luật quy định trong Điều này do cơ quan chính quyền quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.\nNếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử lý kỷ luật mà còn vi phạm thì bị xử phạt theo Bộ luật hình sự.\nChương: 5\n\nĐiều 55. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho người khác thì ngoài việc bị xử phạt theo quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật này còn phải bồi thường cho người bị thiệt hại.\nChương: 5\n\nĐiều 56. Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.\nChương: 6\n\nĐiều 57. Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.\nVõ Chí Công\n(Đã ký)\nChương: 6", + "id": 10031 +} diff --git a/contexts/context_100310.json b/contexts/context_100310.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b96a9d30ecb73b38d1eb1b8054fcabd0103031d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100310.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-27-1998-CT-TTg-tang-cuong-cong-tac-ho-de-phong-lut-nam-1998-41862.aspx", + "name": "Chi-thi-27-1998-CT-TTg-tang-cuong-cong-tac-ho-de-phong-lut-nam-1998-41862", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 27/1998/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 1998\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HỘ ĐÊ, PHÒNG CHỐNG LỤT NĂM 1998\n\nDo mưa to ở thượng nguồn nên đã xảy ra lũ lớn trên sông Đà, sông Lô, sông Hồng, hệ thống sông Thái Bình và hiện tượng sạt lở, mạch đùn, mạch sủi và các sự cố khác đã và đang xảy ra trên các tuyến đê thuộc thành phố Hà Nội, các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây và một số địa phương khác.\n\nTình hình thời tiết, mưa lũ năm nay còn diễn biến rất phức tạp, để chủ động, tăng cường công tác hộ đê, phòng chống lụt bão năm 1998, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê và các Bộ, ngành có liên quan thực hiện một số việc cấp bách sau:\n\n1. Củng số, kiện toàn Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão và lực lượng hộ đê, phòng chống lụt bão các cấp, các ngành và các địa phương; phân công nhiệm vụ trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong Ban Chỉ huy để giám sát, theo dõi và phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương (đặc biệt đối với chính quyền cấp xã) để tổ chức chỉ đạo kiên quyết, giữ vững vào bảo vệ an toàn các trọng điểm đê xung yếu trên địa bàn; đối với những đoạn đê xung yếu, đang có sự cố cần thành lập riêng Ban Chỉ huy phòng chống lụt bão cho đoạn đê đó, để chỉ đạo trực tiếp công tác hộ đê, bảo vệ nghiêm ngặt, xử lý kịp thời các tình huống bất trắc xẩy ra.\n\n2. Theo dõi, nắm chắc tình hình diễn biến của đê, kè, cống, xử lý mọi sự cố xảy ra ngay từ giờ đầu bảo đảm an toàn đê điều. Tăng cường và tổ chức chỉ đạo nghiêm túc công tác trực ban, tuần tra, canh gác bảo vệ đê 24/24 giờ tại các đoạn đê xung yếu (đặc biệt chú ý các ngày lễ, ngày nghỉ chủ nhật và ban đêm).\n\nUỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê trích một phần kinh phí dự phòng, quỹ phòng chống lụt bão của địa phương để hỗ trợ thêm cho đội chuyên trách quản lý đê điều và lực lượng cach gác, tuần tra.\n\n3. Tổ chức ngay việc kiểm tra, thống kê số lượng, chủng loại vật tư phòng chống lụt bão hiện có trên địa bàn, có biện phát xử lý bổ sung đảm bảo đủ cơ số để huy động kịp thời khi sự cố xảy ra.\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp kiểm tra, nắm lại và tổ chức tốt lực lượng hộ đê bao gồm: Lực lượng quân đội, công an, thanh niên xung kích và các lực lượng khác trên địa bàn; trang bị các phương tiện cần thiết để hộ đê, phòng lụt có hiệu quả; tổ chức diễn tập tại các đoạn đê đặc biệt xung yếu, dự kiến các tình huống xấu và phương án ứng cứu.\n\n4. Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo chặt chẽ việc điều tiết hồ Hoà Bình để bảo đảm an toàn đê điều và thực hiện đúng quy trình vận hành công trình này.\n\nBan Chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp phải đảm bảo thông tin thông suất, nắm bắt kịp thời diễn biến của mưa lũ và các sự cố đê điều, thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thường xuyên, đột xuất theo quy định.\n\nUỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê và các Bộ, ngành có liên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nNguyễn Công Tạn\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 100310 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100311.json b/contexts/context_100311.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2509facd486d47c739798dc90820bf9968a79b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100311.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3517-QD-UBND-bo-sung-dau-gia-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-ke-khai-gia-Khanh-Hoa-2016-336310.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3517-QD-UBND-bo-sung-dau-gia-danh-muc-hang-hoa-dich-vu-ke-khai-gia-Khanh-Hoa-2016-336310", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3517/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 18 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ THUỘC DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI\r\n\nGIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nXét đề nghị Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 4778/TTr-STC ngày 09 tháng 11 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung dịch vụ\r\n\nđấu giá thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn\r\n\ntỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện kê khai giá, niêm\r\n\nyết giá và quản lý giá dịch vụ đấu giá\n\n1. Trách nhiệm của các tổ chức\r\n\nbán đấu giá chuyên nghiệp\n\nCác tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) trên địa bàn tỉnh gửi thông báo mức\r\n\ngiá dịch vụ đấu giá do tổ chức bán đấu giá tự quyết định đến Sở Tài chính theo\r\n\nbiểu mẫu quy định, gọi là biểu mẫu kê khai giá. Sau khi gửi biểu mẫu kê khai\r\n\ngiá như nêu trên, các tổ chức bán đấu giá phải niêm yết giá và bán đúng giá\r\n\nniêm yết theo mức giá đã kê khai với Sở Tài chính.\n\n2. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành trong việc quản lý giá dịch vụ đấu giá\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện biểu mẫu kê khai giá và niêm yết giá đối\r\n\nvới các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giao Sở Tài chính chịu trách\r\n\nnhiệm tiếp nhận biểu mẫu kê khai giá dịch vụ đấu giá của các tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) trên địa bàn tỉnh; đồng\r\n\nthời chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá\r\n\nniêm yết, xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các\r\n\nhành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá.\n\n- Sở Tư pháp phối hợp với Sở\r\n\nTài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp có trụ sở (hoặc trụ sở chi nhánh) trên địa bàn tỉnh thực hiện\r\n\nkê khai giá dịch vụ đấu giá. Trong trường hợp có biến động về danh sách các tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh, Sở Tư pháp kịp thời có văn\r\n\nbản thông báo cho Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh\r\n\nthông báo phù hợp thực tế từng thời kỳ. Đồng thời, Sở Tư pháp chịu trách nhiệm\r\n\ntuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Tài chính,\r\n\nTư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Sơn Hải\n\n\n\n", + "id": 100311 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100312.json b/contexts/context_100312.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a087e89832fbd8e99284460cfbc450f75f560701 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100312.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1322-QD-UBND-2019-dich-vu-su-nghiep-cong-dung-ngan-sach-linh-vuc-ke-hoach-Ha-Nam-430149.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1322-QD-UBND-2019-dich-vu-su-nghiep-cong-dung-ngan-sach-linh-vuc-ke-hoach-Ha-Nam-430149", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1322/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 12\r\n\n tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nquản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 1019/TTr-SKHĐT ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc đề\r\n\nnghị ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc\r\n\nlĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư, trên địa bàn tỉnh Hà Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này “Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà\r\n\nnước thuộc lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư, trên địa bàn tỉnh Hà Nam”, gồm các\r\n\nnội dung như sau:\n\n- Lĩnh vực xúc tiến đầu tư;\n\n- Lĩnh vực đào tạo, tập huấn.\n\n(Danh\r\n\nmục chi tiết theo phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nchỉ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về phương thức tổ chức thực hiện (giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu\r\n\nthầu) để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh Kế hoạch và Đầu tư theo\r\n\nquy định.\n\n2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ncăn cứ các quy định hiện hành của Trung ương và tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, thực hiện rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung\r\n\ndanh mục dịch vụ sự nghiệp công đã phê duyệt tại Điều 1 để ban hành, áp dụng\r\n\ntrên toàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nKho bạc Nhà nước Hà Nam, Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Đông\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDỊCH\r\n\nVỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM.\n\n(Kèm theo Quyết định số1322 /QĐ-UBND ngày 12/7/2019 của UBND tỉnh Hà\r\n\nNam)\n\nTT\n\nDanh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà Nước\n\nI\n\nLĩnh vực Xúc tiến đầu tư\n\n1\n\nNghiên cứu, đánh giá tiềm\r\n\n năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư\n\n1.1\n\nThu thập thông tin, nghiên\r\n\n cứu, tổng hợp phục vụ xây dựng các đề án, báo cáo trong lĩnh vực xúc tiến,\r\n\n thu hút đầu tư\n\n1.2\n\nTổ chức các đoàn khảo sát,\r\n\n nghiên cứu, xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài\n\n1.3\n\nTổ chức các diễn đàn, hội\r\n\n nghị, hội thảo trong tỉnh, ngoài tỉnh, ngoài nước về xúc tiến đầu tư vào tỉnh\n\n2\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\n phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư\n\n2.1\n\nThu thập, hệ thống hóa các số\r\n\n liệu, môi trường đầu tư, pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, tiềm năng, cơ\r\n\n hội và đối tác đầu tư\n\n2.2\n\nXây dựng, cập nhật số liệu,\r\n\n vận hành trang thông tin điện tử về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư,\r\n\n tiềm năng, cơ hội và đối tác đầu tư (http://Invest.hanam.gov.vn)\n\n3\n\nXây dựng danh mục dự án\r\n\n kêu gọi đầu tư\n\n3.1\n\nThu thập, tổng hợp nội dung\r\n\n chi tiết của dự án thuộc danh mục dự án kêu gọi đầu tư\n\n3.2\n\nĐăng tải công khai các nội\r\n\n dung liên quan đến điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung danh mục dự án kêu gọi đầu tư\n\n4\n\nXây dựng các ấn phẩm, tài\r\n\n liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư\n\n4.1\n\nXây dựng các tài liệu nghiên\r\n\n cứu tổng hợp, chuyên đề; sách hướng dẫn; tờ rơi; tạp chí; guibook, frofile;\r\n\n phim phóng sự giới thiệu về môi trường đầu tư; chương trình phát thanh,\r\n\n truyền hình, quảng cáo đăng trên thông tin đại chúng; danh mục dự án kêu gọi\r\n\n đầu tư và nội dung chi tiết dự án…\n\n4.2\n\nChuẩn bị Quà tặng, đồ lưu niệm\n\n5\n\nTuyên truyền quảng bá,\r\n\n giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư trong nước\r\n\n và nước ngoài\n\n5.1\n\nChuẩn bị nội dung, điều kiện\r\n\n tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm\r\n\n trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài; các hội nghị, chuyến công tác xúc tiến\r\n\n đầu tư trong tỉnh, trong nước và ngoài nước\n\n5.2\n\nTổ chức hoặc tham gia các\r\n\n cuộc tiếp xúc, gặp gỡ với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư\n\n5.3\n\nThực hiện các chương trình\r\n\n tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện truyền thông trong nước và nước\r\n\n ngoài\n\n6\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp,\r\n\n nhà đầu tư\n\n6.1\n\nCung cấp thông tin về tình\r\n\n hình kinh tế - xã hội, tình hình đầu tư, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\n KT-XH, ngành, vùng, chính sách cơ chế, pháp luật cho các đối tác, nhà đầu tư,\r\n\n doanh nghiệp\n\n6.2\n\nHướng dẫn thủ tục đầu tư,\r\n\n đăng kí kinh doanh\n\n6.3\n\nHỗ trợ doanh nghiệp tháo dỡ\r\n\n khó khăn trong lĩnh vực đầu tư; tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai\r\n\n dự án\n\n6.4\n\nĐào tạo, tập huấn, tăng cường\r\n\n năng lực về xúc tiến đầu tư và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị kinh\r\n\n doanh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ\n\n7\n\nHợp tác về xúc tiến đầu tư\n\n7.1\n\nPhối hợp với các hoạt động\r\n\n xúc tiến đầu tư với xúc tiến tiến thương mại và xúc tiến du lịch của các Bộ, ngành,\r\n\n địa phương và các tổ chức trong và ngoài nước\n\n7.2\n\nHợp tác giữa các bộ, UBND cấp\r\n\n tỉnh, ban quản lý, các tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp và nhà đầu tư, hợp tác quốc\r\n\n tế đầu tư\n\n7.3\n\nLàm đầu mối liên hệ, trao đổi\r\n\n với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước và ngoài\r\n\n nước để tiến tới ký kết các thỏa thuận, biên bản ghi nhớ hợp tác thúc đẩy\r\n\n hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư vào tỉnh\n\n8\n\nTham gia, hỗ trợ trực tiếp\r\n\n các hoạt động của Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ đầu tư từ nước ngoài tại Hà Nam\n\n8.1\n\nTham gia, xây dựng kế hoạch,\r\n\n triển khai thực hiện các hoạt động của Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ đầu tư từ\r\n\n nước ngoài tại Hà Nam (Korea Desk Ha Nam, Japan Desk Ha Nam…).\n\n8.2\n\nHỗ trợ các chuyên gia, tình\r\n\n nguyện viên nước ngoài tham gia, làm việc tại Trung tâm xúc tiến và hỗ trợ\r\n\n đầu tư từ nước ngoài tại Hà Nam (Korea Desk Ha Nam, Japan Desk Ha Nam…).\n\nII\n\nLĩnh vực đào tạo, tập huấn\n\n\n\n\n\n", + "id": 100312 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100313.json b/contexts/context_100313.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38e70748ff7a360f77c469c080d2c11ec8823de3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100313.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Bao-cao-125-BC-UBND-2014-cong-tac-chi-dao-dieu-hanh-cua-Uy-ban-nhan-dan-Ho-Chi-Minh-534285.aspx", + "name": "Bao-cao-125-BC-UBND-2014-cong-tac-chi-dao-dieu-hanh-cua-Uy-ban-nhan-dan-Ho-Chi-Minh-534285", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 125/BC-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, TÌNH HÌNH\r\n\nKINH TẾ - VĂN HÓA - XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG - AN NINH THÀNH PHỐ THÁNG 7, BẢY THÁNG\r\n\nĐẦU NĂM VÀ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 8 NĂM 2014\n\nI. Hoạt động chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố\n\n1. Các phiên họp,\r\n\nHội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố\n\nTrong tháng, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố đã đi cơ sở và chủ trì 137 cuộc họp để giải quyết\r\n\ncông việc, các nội dung quan trọng như:\n\n- Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội\r\n\nvà quốc phòng - an ninh Thành phố 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\n6 tháng cuối năm 2014.\n\n- Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội\r\n\nvà quốc phòng - an ninh Thành phố tháng 7, bảy tháng đầu năm và công tác trọng\r\n\ntâm tháng 8 năm 2014.\n\n- Tình hình hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp điện tử, dệt may, da giày, cao su\r\n\n- nhựa.\n\n- Đề án thực hiện mở rộng và xã hội\r\n\nhóa chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\nMethadone.\n\n- Tình hình thực hiện dự án Bệnh viện\r\n\nChấn thương chỉnh hình và Bệnh viện Mắt tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh.\n\n- Công tác thực hiện thí điểm chức\r\n\nnăng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của Công ty Đầu tư tài chính nhà nước\r\n\nThành phố.\n\n- Cơ chế huy động vốn đầu tư xây dựng\r\n\ntrường mầm non công lập.\n\n- Quản lý hoạt động vận tải và kiểm\r\n\nsoát tải trọng phương tiện lưu thông.\n\n- Việc xử lý vi phạm trong quản lý\r\n\nkinh phí trợ giá xe buýt đưa rước học sinh.\n\n- Phân công, phân cấp thực hiện các\r\n\nquyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà\r\n\nnước.\n\n- Đề án hợp nhất Tổng Công ty Địa ốc\r\n\nSài Gòn - TNHH một thành viên và Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn - TNHH một thành\r\n\nviên.\n\n- Tình hình triển khai thực hiện chủ\r\n\ntrương hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Hóc Môn, Nhà\r\n\nBè.\n\n- Tình hình sản xuất nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2014.\n\n- Tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp\r\n\nlần thứ 14 Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII.\n\nSong song đó, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố đã tham dự các sự kiện, nội dung quan trọng, hoạt động\r\n\nnổi bật trên địa bàn như:\n\n- Lễ khánh thành công trình nạo vét\r\n\nluồng Soài Rạp giai đoạn 2.\n\n- Lễ khởi công xây dựng dự án đường\r\n\ncao tốc Bến Lức - Long Thành.\n\n- Lễ kỷ niệm 85 năm ngày thành lập\r\n\nCông đoàn Việt Nam.\n\n- Lễ ra quân hưởng ứng Tháng hành động\r\n\nphòng, chống ma túy và Ngày toàn dân phòng, chống ma túy.\n\n- Lễ khai mạc Hội chợ triển lãm giống\r\n\nnông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh lần II năm 2014.\n\n- Hội thảo thu hút đầu tư công nghệ\r\n\ncao và công nghiệp phụ trợ vào Thành phố.\n\n- Kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân\r\n\nThành phố khóa VIII.\n\n- Lễ tuyên dương khen thưởng học sinh\r\n\ngiỏi cấp Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013 - 2014.\n\n- Thăm các cơ quan báo chí, truyền\r\n\nhình nhân kỷ niệm 89 năm ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam.\n\n- Thăm các Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng và\r\n\nviếng Nghĩa trang - Liệt sĩ nhân kỷ niệm 67 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ.\n\n- Lễ tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước\r\n\n“Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng”.\n\nNgoài ra, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố đã tham dự các buổi làm việc và dự hội nghị với các cơ\r\n\nquan Trung ương, các nội dung quan trọng như:\n\n- Hội nghị trực tuyến về tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội tháng 6, sáu tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6\r\n\ntháng cuối năm 2014.\n\n- Hội nghị trực tuyến về nghiên cứu,\r\n\nquán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI.\n\n- Hội nghị trực tuyến về sơ kết công\r\n\ntác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2014 ngành\r\n\nthanh tra.\n\n- Hội nghị trực tuyến về công tác quản\r\n\nlý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n- Hội nghị trực tuyến về công tác đảm\r\n\nbảo trật tự an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2014 và triển khai nhiệm vụ\r\n\ntrong thời gian còn lại của năm 2014.\n\n- Hội nghị trực tuyến triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 34-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua\r\n\nkhen thưởng.\n\n- Hội trực trực tuyến về tổng kết\r\n\ncông tác tài chính ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2014, triển khai nhiệm vụ\r\n\n6 tháng cuối năm 2014.\n\n- Buổi làm việc của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm tra công tác tổng rà soát việc thực\r\n\nhiện chính sách ưu đãi đối với người có công.\n\n- Làm việc với Đoàn kiểm tra Bộ Tư pháp\r\n\nvề việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại Thành phố.\n\n2. Công tác ban\r\n\nhành các văn bản\n\nTrong tháng, Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nđã ban hành 08 chỉ thị, 03 quyết định quy phạm pháp luật, 01 quyết định cá biệt,\r\n\n604 quyết định hành chính, 568 công văn, 21 báo cáo; Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố đã ban hành 870 công văn, 77 thông báo truyền đạt kết luận chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, một số nội dung quan trọng\r\n\nnhư:\n\n- Công văn số 3197/UBND-VX ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2014 về sơ kết đánh giá kết quả thí điểm thực hiện chương trình\r\n\nCambridge và chưa triển khai Đề án “Đổi mới dạy và học các môn Toán, Khoa học\r\n\nvà Tiếng Anh theo chuẩn tiên tiến dựa trên phương pháp tích hợp chương trình quốc\r\n\ngia Anh và chương trình Việt Nam”.\n\n- Báo cáo số 107/BC-UBND ngày 07\r\n\ntháng 7 năm 2014 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 05\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII về công tác lập, tổ\r\n\nchức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố.\n\n- Chỉ thị số 14/2014/CT-UBND ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2014 về tiếp tục tổ chức thực hiện 6 chương trình đột phá thực hiện\r\n\nKết luận số 187-KL/TU ngày 29 tháng 3 năm 2014 của Thành ủy tại Hội nghị lần thứ\r\n\n17 Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố khóa IX.\n\n- Chỉ thị số 16/2014/CT-UBND ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2014 về việc triển khai thi hành Luật đất đai trên địa bàn Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n- Công văn số 3413/UBND-THKH ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2014 về các đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố.\n\n- Công văn số 3414/UBND-THKH ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2014 về hoạt động giám sát, khảo sát 6 tháng cuối năm 2014 của Hội\r\n\nđồng nhân dân Thành phố.\n\nII. Tình hình kinh\r\n\ntế - văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh Thành phố tháng 7 và bảy tháng đầu\r\n\nnăm 2014\n\n1. Hoạt động\r\n\nthương mại, dịch vụ, quản lý giá cả và bình ổn thị trường\n\n- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và\r\n\ndoanh thu dịch vụ: Tháng 7 ước đạt 55.138 tỷ đồng,\r\n\ntăng 2,7% so tháng trước, tăng 14,2% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 17,4%). Tính\r\n\nchung 7 tháng đầu năm, tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ ước đạt\r\n\n366.380 tỷ đồng, tăng 12,8% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 11,8%). Nếu loại trừ yếu tố\r\n\nbiến động giá, mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 7,5% so cùng kỳ (cùng kỳ\r\n\ntăng 8,6%).\n\n- Chỉ số giá tiêu dùng: Tháng 7 tăng 0,12% so tháng trước. Trong 11 nhóm hàng có 6 nhóm hàng\r\n\ntăng giá: ăn uống tăng 0,25%; may mặc tăng 0,05%; thiết bị đồ dùng gia đình\r\n\ntăng 0,03%; giao thông tăng 0,4%; bưu chính viễn thông tăng 0,01%; hàng hóa và\r\n\ndịch vụ khác tăng 0,29%; 4 nhóm hàng giảm giá: đồ uống, thuốc lá giảm 0,06%;\r\n\nnhà ở, điện nước, chất đốt giảm 0,07%; giáo dục giảm 0,12% và văn hóa giải trí\r\n\ngiảm 0,34%; nhóm dược phẩm và y tế không có biến động.\n\nCác yếu tố gây tăng giá trong tháng 7\r\n\nlà: giá thịt gia cầm tăng khá, trứng và rau tăng cao; quần áo may sẵn tăng nhẹ,\r\n\nđặc biệt giá xăng dầu tăng qua 2 lần điều chỉnh vào ngày 23/06/2014 và\r\n\n07/07/2014 dẫn đến giá xăng tăng với mức 25.640 đồng/lít. Các yếu tố gây giảm\r\n\ngiá: giá lương thực tiếp tục giảm do ảnh hưởng giá xuất khẩu gạo giảm và tồn\r\n\nkho đang cao, giá vật liệu xây dựng, điện nước giảm do nhu cầu giảm trong mùa\r\n\nmưa; giá sách giáo khoa giảm do đang có chương trình khuyến mãi.\n\nSo tháng 12/2013, chỉ số giá tiêu\r\n\ndùng tăng 1,22% (cùng kỳ tăng 0,96%). Chỉ số giá USD tăng\r\n\n0,54% so tháng 12/2013 và giảm 0,77% so cùng kỳ. Chỉ số giá vàng tháng 7 tăng\r\n\n3,29% so tháng 12/2013 và giảm 3,55% so cùng kỳ.\n\n- Công tác quản lý thị trường: Thực hiện Quyết định số 1079/QĐ-BTC ngày 20/5/2014 của Bộ Tài chính về\r\n\náp dụng biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi,\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01/06/2014, các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở\r\n\nCông Thương, Chi cục Quản lý thị trường Thành phố; các Đội Quản lý thị trường\r\n\nđã triển khai thực hiện giám sát, kiểm tra các cửa hàng, địa điểm buôn bán sữa\r\n\nbột dành cho trẻ em dưới 6 tuổi, đến nay chưa phát hiện trường hợp nào vi phạm,\r\n\ncác cửa hàng đều bán đúng giá quy định, có nơi bán dưới giá quy định của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nTrong tháng, các Đội Quản lý thị trường\r\n\ntiếp tục thực hiện giai đoạn cuối kế hoạch kiểm tra hoạt động kinh doanh thuốc\r\n\nlá điếu năm 2014 và triển khai đợt cao điểm kiểm tra thuốc lá nhập lậu; đã kiểm\r\n\ntra 150 phương tiện vận chuyển thuốc lá nhập lậu, hộ kinh doanh và tủ bán lẻ,\r\n\nphần lớn là vận chuyển bằng xe gắn máy trên các tuyến quốc lộ 1, 22, các tỉnh lộ,\r\n\ntuyến đường kết nối với tỉnh Long An, Tây Ninh; đã tạm giữ 61.658 bao thuốc lá\r\n\nnhập lậu, 66 xe gắn máy. Ngoài ra, các Đội Quản lý thị trường đã tập trung kiểm\r\n\ntra kinh doanh mũ bảo hiểm, buôn bán hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc, an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm...tịch thu nhiều tang vật và xử lý nhiều đối tượng vi phạm.\r\n\nTính chung 7 tháng đầu năm, đã kiểm tra chuyên ngành và liên ngành quản lý thị\r\n\ntrường 10.428 vụ, tăng 29,92% so cùng kỳ. Phát hiện 7.071 vụ vi phạm, tăng\r\n\n22,97% so cùng kỳ.\n\n- Chương trình bình ổn thị trường: Tình hình thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn Thành phố\r\n\ntương đối ổn định, lượng hàng hóa dồi dào, không có hiện tượng khan hàng, sốt\r\n\ngiá cục bộ; doanh nghiệp tham gia trong chương trình tích cực, chủ động xây dựng\r\n\nkế hoạch sản xuất kinh doanh, tạo nguồn hàng, phát triển điểm bán, đảm bảo cung\r\n\ncầu thị trường. Tính đến nay, trên địa bàn Thành phố đã có 8.459 điểm bán, tăng\r\n\n256 điểm bán so với đầu chương trình, một số chương trình đạt kết quả tích cực,\r\n\ncụ thể: Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết\r\n\nyếu trên địa bàn Thành phố năm 2014 và Tết Ất Mùi 2015 có doanh thu đạt 1.643,4\r\n\ntỷ đồng tăng 8,47% so cùng kỳ với 3.514 điểm bán hàng, tăng 29 điểm so với đầu\r\n\nchương trình (ngày 01/4/2014); chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng sữa:\r\n\nđến nay, Thành phố có 1.405 điểm bán hàng, tăng 212 điểm so với đầu chương\r\n\ntrình. Giá sữa vẫn giữ ổn định từ đầu chương trình đến nay với tổng doanh thu đạt\r\n\n147,1 tỷ đồng, tăng 13,7% so cùng kỳ; chương trình bình ổn thị trường các mặt\r\n\nhàng phục vụ mùa khai giảng: doanh thu đạt 94,3 tỷ đồng, tăng 9,3% so cùng kỳ với\r\n\n784 điểm bán hàng, tăng 15 điểm so với đầu chương trình.\n\nVăn phòng Chính phủ đã ban hành Thông\r\n\nbáo số 240/TB-VPCP ngày 23 tháng 6 năm 2014 về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ\r\n\nVăn Ninh tại buổi làm việc với Lãnh đạo Thành phố. Theo đó, giao Bộ Tài chính\r\n\nvà các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu, hoàn thiện để nhân rộng Chương trình\r\n\nbình ổn giá của Thành phố ra cả nước. Tính đến ngày 3 tháng 6 năm 2014, Thành\r\n\nphố có 30 Trung tâm thương mại, 184 siêu thị, 475 cửa hàng tiện lợi và 243 chợ\r\n\n(trong đó có 3 chợ đầu mối nông sản thực phẩm), tỷ lệ hàng Việt Nam trong số\r\n\nhàng hóa bày bán tại các siêu thị, cửa hàng tiện ích thuộc các hệ thống thương\r\n\nmại lớn trên địa bàn đạt bình quân 90%.\n\n2. Hoạt động xuất\r\n\nnhập khẩu\n\nKim ngạch xuất khẩu tháng 7 ước đạt\r\n\n2.241,5 triệu USD, giảm 7,8% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 17,6%). Nếu không tính\r\n\ngiá trị dầu thô, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 1.661,5 triệu USD, giảm\r\n\n9,3% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 5%).\n\nTính chung 7 tháng đầu năm, kim ngạch\r\n\nxuất khẩu ước đạt 16.399,5 triệu USD, tăng 3,5% so cùng kỳ. Nếu không tính giá\r\n\ntrị dầu thô, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 11.806,7 triệu USD, tăng 1,9%\r\n\nso cùng kỳ (cùng kỳ tăng 2,7%). Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tăng so cùng\r\n\nkỳ: hạt tiêu tăng 85,8%; rau quả tăng 48,5%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ\r\n\ntùng tăng 37%; thủy sản tăng 14,8%; cà phê tăng 14,6%; gạo tăng 11%; hàng dệt\r\n\nmay tăng 8,6%; giày dép tăng 7,4%...\n\nThị trường Mỹ chiếm 16,6% trong tổng\r\n\nkim ngạch xuất khẩu, tăng 2,8% so cùng kỳ; Nhật Bản chiếm 15,3%, tăng 3,8%;\r\n\nTrung Quốc chiếm 12,6%, tăng 31,7%; Australia chiếm 8,4%, tăng 51%; Malaysia\r\n\nchiếm 44,8%, giảm 43%; Singapore chiếm 3,5%, tăng 47,2%...\n\nKim ngạch nhập khẩu tháng 7 ước đạt\r\n\n1.976,9 triệu USD, giảm 2,4% so tháng trước và giảm 25,2% so cùng kỳ (cùng kỳ\r\n\ntăng 34,9%). Tính chung 7 tháng đầu năm kim ngạch nhập khẩu ước đạt 14.141,2\r\n\ntriệu USD, giảm 8% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 18,6%). Một số mặt hàng nhập khẩu\r\n\nchủ yếu: nhiên liệu tăng 56,9%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 31,2%;\r\n\nnguyên phụ liệu dệt, may, da giày tăng 18,6%; vải các loại tăng 15%; dược phẩm\r\n\ntăng 12,6%; chất dẻo tăng 11,9%; hóa chất tăng 9,6%; các sản phẩm hóa chất tăng\r\n\n7,8%; sữa và sản phẩm sữa nhập khẩu tăng 3,2%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và\r\n\nlinh kiện giảm 14,5%; sắt thép giảm 6,4%.\n\nThị trường Trung Quốc chiếm 22% trong\r\n\ntổng kim ngạch nhập khẩu, giảm 1,9% so cùng kỳ; Singapore chiếm 12,1%, tăng\r\n\n45,8%; Mỹ chiếm 6%, tăng 28,3%; Nhật Bản chiếm 6,8%, tăng 4,1%; Đài Loan chiếm\r\n\n7,3%, tăng 18,5%; Thái Lan chiếm 6,1%, tăng 4,8%; Hàn Quốc chiếm 6,7%, tăng\r\n\n11,7%...\n\n3. Tín dụng -\r\n\nngân hàng, thị trường chứng khoán, du lịch\n\n- Tín dụng - ngân hàng: Tổng huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn ước đến cuối\r\n\ntháng 7 đạt 1.214.000 tỷ đồng, tăng 3,69% so cuối năm 2013 và tăng 12,5% so\r\n\ncùng kỳ; trong đó, huy động vốn bằng nội tệ đạt 1.027.000 tỷ đồng, chiếm 84,6%\r\n\ntổng huy động, tăng 4,41% so cuối năm 2013; huy động vốn bằng ngoại tệ đạt\r\n\n187.000 tỷ đồng, chiếm 15,4% tổng huy động, giảm 0,11% so cuối năm 2013.\n\nTổng dư nợ tín dụng ước đạt 984.800 tỷ\r\n\nđồng, tăng 3,35% so cuối năm 2013 và tăng 7,6% so cùng kỳ; trong đó, dư nợ bằng\r\n\nnội tệ đạt 819.000 tỷ đồng, chiếm 83,2% tổng dư nợ, tăng 2,15% so cuối năm\r\n\n2013; dư nợ bằng ngoại tệ đạt 165.800 tỷ đồng, chiếm 16,8% tổng dư nợ, tăng\r\n\n9,71% so cuối năm 2013. Dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 527.000 tỷ đồng, chiếm 53,5%\r\n\ntổng dư nợ; dư nợ cho vay trung, dài hạn đạt 457.800 tỷ đồng, chiếm 46,5% tổng\r\n\ndư nợ. Tỷ lệ nợ xấu đến cuối tháng 5 năm 2014 chiếm 4,84% tổng dư nợ, tăng\r\n\n0,15% so cuối năm 2013 (cuối năm 2013 là 4,69%).\n\nDư nợ cho vay đối với 5 nhóm lĩnh vực\r\n\nưu tiên1 đạt 136.297 tỷ đồng2, trong đó dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ lệ cao\r\n\nnhất với 62,9% tổng dư nợ 5 nhóm lĩnh vực ưu tiên. Chương trình cho vay hỗ trợ\r\n\nnhà ở trên địa bàn tính đến cuối tháng 6 có 992 khách hàng đã ký hợp đồng tín dụng\r\n\nvới Ngân hàng thương mại, tổng hạn mức tín dụng đã ký kết là 1.188,27 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó có 719 khách hàng đã giải ngân với số tiền 573,41 tỷ đồng, dư nợ hiện\r\n\ntại là 563,42 tỷ đồng.\n\nLượng kiều hối 7 tháng đầu năm 2014 ước\r\n\nđạt 2,42 tỷ USD.\n\n- Chương trình kết nối ngân hàng -\r\n\ndoanh nghiệp cấp quận, huyện: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh\r\n\nThành phố đã tổ chức được 22 đợt kết nối ngân hàng - doanh nghiệp tại 24 quận,\r\n\nhuyện, tổng số tiền ký kết là 15.647,13 tỷ đồng cho 696 khách hàng.\n\n- Chương trình kết nối ngân hàng -\r\n\ndoanh nghiệp bình ổn: Có 68 doanh nghiệp bình ổn tham gia\r\n\nchương trình, các ngân hàng cam kết hỗ trợ nguồn vốn 8.300 tỷ đồng, trong đó\r\n\n2.150 tỷ đồng cho trung dài hạn và 6.150 tỷ đồng cho ngắn hạn.\n\n- Thị trường chứng khoán: Đến ngày 18/7/2014, có 90 công ty chứng khoán là thành viên của Sở\r\n\nGiao dịch chứng khoán Thành phố với tổng vốn điều lệ khoảng 35.151 tỷ đồng; có\r\n\n302 cổ phiếu, 38 trái phiếu và 2 chứng chỉ quỹ được niêm yết trên sàn giao dịch\r\n\nchứng khoán, nâng tổng khối lượng niêm yết lên 31.012 triệu chứng khoán, tăng\r\n\n0,72% so cùng kỳ tháng trước, giá trị chứng khoán niêm yết đạt gần 316.432 tỷ đồng,\r\n\ntăng 0,71% so cùng kỳ tháng trước. Trong tháng 7, thị trường chứng khoán đã có\r\n\nsự phục hồi và tăng trưởng, khối lượng giao dịch bình quân phiên tăng 17,22% so\r\n\ncùng kỳ tháng trước, giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 31,19%, chỉ số\r\n\nVN-Index đạt 596,26 điểm, tăng 91,63 điểm so cuối năm 2013 (504,63 điểm).\n\n- Du lịch: Trong tháng, khách quốc tế đến Thành phố ước đạt 316.778 lượt khách,\r\n\ntăng 10,5% so cùng kỳ; trong đó, đường hàng không đạt 269.262 lượt khách, tăng\r\n\n8%; các đường khác đạt 47.516 lượt khách, tăng 27%. Tổng khách quốc tế đến\r\n\nThành phố trong 7 tháng đầu năm ước đạt 2.392.648 lượt khách, tăng 9,1% so cùng\r\n\nkỳ. Doanh thu ngành du lịch (lữ hành, khách sạn và nhà hàng) trong tháng ước đạt\r\n\n7.666 tỷ đồng, tăng 8% so cùng kỳ; 7 tháng đầu năm ước đạt 51.965 tỷ đồng, tăng\r\n\n8,5% so cùng kỳ.\n\nHội nghị “Chính sách Du lịch cho sự\r\n\nphát triển tương lai ở Châu Á- Thái Bình Dương” do Hiệp hội Du lịch Châu Á -\r\n\nThái Bình Dương và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng tổ chức tại Thành phố.\r\n\nHội nghị nhằm thực hiện và duy trì phương pháp nghiên cứu thực nghiệm về các hoạt\r\n\nđộng du lịch và các hoạt động có liên quan để xác định khuynh hướng phát triển\r\n\ndu lịch trong tương lai; chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức để thúc đẩy sự tăng trưởng,\r\n\nnâng cao giá trị và chất lượng của hoạt động du lịch trong khu vực; tăng cường\r\n\nsự phát triển du lịch cũng như hỗ trợ, giúp đỡ cho các hoạt động quảng bá du lịch\r\n\ncủa các thành viên trong Hiệp hội, đồng thời hỗ trợ về vốn cho các dự án du lịch\r\n\ngiải trí và thu hút khách du lịch.\n\nThành phố đã tham gia Diễn đàn Tổ chức\r\n\nXúc tiến du lịch các Thành phố Châu Á - Thái Bình Dương (TPO) lần thứ 6 và\r\n\nchương trình thương mại lữ hành TPO 2014 tại Kuala Lumpur- Malaysia. Đây là hoạt\r\n\nđộng được tổ chức luân phiên 2 năm một lần tại các Thành phố thành viên và các\r\n\ntổ chức quốc tế nhằm thảo luận phương thức triển khai và tiến độ các dự án hợp\r\n\ntác phát triển du lịch của TPO. Với mục tiêu xây dựng Diễn đàn TPO lần thứ 6\r\n\nđoàn kết, hòa bình, năng động, sáng tạo và bền vững tại Thành phố Kuala Lumpur,\r\n\nMalaysia, các thành phố thành viên khuyến khích và tăng cường các cơ quan du lịch\r\n\ncủa các bên hợp tác trao đổi thông tin và chia sẻ kinh nghiệm quảng bá, xúc tiến\r\n\ndu lịch, liên kết phát triển sản phẩm du lịch.\n\n4. Giao thông vận\r\n\ntải\n\nDoanh thu vận tải tháng 7 ước đạt\r\n\n5.250,4 tỷ đồng, tăng 14% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 15,1%). Tính chung 7 tháng đầu\r\n\nnăm, doanh thu vận tải ước đạt 34.017,8 tỷ đồng, tăng 14,5% so cùng kỳ (cùng kỳ\r\n\ntăng 14,2%); trong đó, doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 23.313 tỷ đồng, tăng\r\n\n14,6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 14,7%); doanh thu vận tải hành khách ước đạt\r\n\n10.704,8 tỷ đồng, tăng 14,3% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 13%).\n\nLượng hàng hóa thông qua cảng tháng 7\r\n\nước đạt 6,89 triệu tấn, tăng 9,4% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,4%). Tính chung 7\r\n\ntháng đầu năm, lượng hàng hóa thông qua cảng ước đạt 46,78 triệu tấn, tăng\r\n\n12,6% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 4,6%).\n\nThành phố đã duyệt mức trợ giá cho hoạt\r\n\nđộng vận chuyển đưa rước học sinh - sinh viên đi học theo hình thức hợp đồng\r\n\ntrong năm học 2014 - 2015. Mức trợ giá chung trên địa bàn Thành phố là 2.830 đồng/học\r\n\nsinh, sinh viên/lượt; mức trợ giá riêng địa bàn huyện Cần Giờ là 3.537 đồng/học\r\n\nsinh, sinh viên/lượt. Mức giá này không thay đổi so các năm trước.\n\n5. Công nghiệp\n\n- Chỉ số phát triển công nghiệp: 7 tháng đầu năm ước tăng 6,2% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,3%). Quy mô sản\r\n\nxuất công nghiệp Thành phố tiếp tục được mở rộng; cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp\r\n\ntiếp tục có bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của các ngành công\r\n\nnghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng.\r\n\nBốn ngành công nghiệp trọng yếu (cơ khí chế tạo, điện tử, hóa chất - cao su -\r\n\nnhựa và chế biến tinh lương thực thực phẩm) ước tăng 7,2% so cùng kỳ, cao hơn mức\r\n\ntăng chung của toàn ngành.\n\n- Ngành điện: Sản lượng điện tiêu thụ 7 tháng đầu năm ước đạt 11.155,4 triệu kWh,\r\n\ntăng 3,32% so cùng kỳ; sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho Thành phố ước đạt\r\n\n10.581,3 triệu kWh, đạt 55,69% kế hoạch, tăng 3,67% so cùng kỳ. Tỷ lệ tổn thất\r\n\nđiện năng ước đạt 5,2%, thấp hơn 0,14% so cùng kỳ, thấp hơn kế hoạch 0,1%. Sản\r\n\nlượng điện tiết kiệm 7 tháng đầu năm ước đạt 265,71 triệu kWh, chiếm 2,5% điện\r\n\nthương phẩm, đạt 69,9% kế hoạch.\n\n- Hoạt động tháo gỡ khó khăn cho\r\n\ndoanh nghiệp: Trong tháng, Thành phố đã tập trung triển\r\n\nkhai đồng bộ các giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, Thường trực Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố đã đi cơ sở và làm việc với Hội Truyền thông-Điện tử\r\n\nThành phố, Hội Tin học Thành phố, Công ty Cổ phần FPT, các doanh nghiệp điện tử;\r\n\nTập đoàn Dệt may Việt Nam, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Dệt may\r\n\nGia Định, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Indira\r\n\nGandhi, Hội Dệt may thêu đan Thành phố; Hội Da giày Thành phố, Công ty Viễn Thịnh\r\n\nvà các doanh nghiệp da giày; Hội Cao su - nhựa Thành phố; Công ty Tương Lai và\r\n\ncác doanh nghiệp ngành cao su - nhựa.\n\nThành phố đã chỉ đạo Sở Công Thương\r\n\nlàm việc với các đơn vị liên quan thành lập cụm công nghiệp hỗ trợ sản phẩm\r\n\nngành dệt may Thành phố tại địa điểm Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Dịch vụ\r\n\nXuất nhập khẩu Indira Gandhi; tăng cường làm việc với các hội ngành nghề Thành\r\n\nphố thuộc Sở Công Thương quản lý để triển khai về công nghiệp phụ trợ theo Quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời tổng hợp các ý kiến đóng góp của các hội\r\n\nngành nghề góp phần hoàn chỉnh chương trình công nghiệp hỗ trợ của Thành phố.\r\n\nNgoài ra, Thành phố đã giao Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành, Hiệp hội, ngành nghề xây dựng báo cáo hoạt động của\r\n\nngành công nghiệp điện tử, cao su - nhựa, dệt may, da giày...làm rõ những bất cập\r\n\nvà đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng trong các lĩnh vực nêu trên phát triển bền vững.\n\n- Bưu chính viễn thông và công nghệ\r\n\nthông tin: Trong tháng, doanh thu ngành bưu chính viễn\r\n\nthông ước đạt 2.826 tỷ đồng, tăng 7% so tháng trước; trong đó doanh thu viễn\r\n\nthông 2.548 tỷ đồng, tăng 7%; doanh thu bưu chính 278 tỷ đồng, tăng 6%. Tính\r\n\nchung 7 tháng đầu năm ước đạt 18.533 tỷ đồng, tăng 12% so cùng kỳ; trong đó\r\n\ndoanh thu viễn thông 16.725 tỷ đồng; doanh thu bưu chính 1.808 tỷ đồng.\n\nSố thuê bao điện thoại cố định tính đến\r\n\ntháng 7 ước đạt 1,22 triệu thuê bao. Số thuê bao điện thoại di động ước đạt\r\n\n14,57 triệu thuê bao. Mật độ điện thoại là 166 máy/100 dân. Số thuê bao băng\r\n\nthông rộng tính đến tháng 7 ước đạt 0,98 triệu thuê bao. Truy cập Internet gián\r\n\ntiếp qua các thuê bao vô tuyến cố định, di động CDMA, GSM dự kiến đạt 3,53 triệu\r\n\nthuê bao. Truy cập Internet qua hệ thống cáp đồng truyền hình (CATV) lũy kế đến\r\n\ntháng 7 ước đạt 1,23 triệu thuê bao. Truy cập Internet qua hệ thống cáp quang đến\r\n\ntận nhà (FTTH) tháng 7 ước đạt 148.488 thuê bao.\n\n- Tình hình hoạt động của Công\r\n\nviên Phần mềm Quang Trung: Hiện nay, có 110 doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ thông tin đang hoạt động tại Công viên Phần mềm Quang Trung, trong đó\r\n\ncó 45 doanh nghiệp nước ngoài; 65 doanh nghiệp trong nước. Có 16.445 người đang\r\n\nhọc tập và làm việc đây, trong đó 6.705 kỹ sư và chuyên viên công nghệ thông\r\n\ntin; 9.740 học viên.\n\n6. Nông nghiệp\n\n- Phát triển ngành nông nghiệp: Thành phố đã đẩy mạnh hoạt động khuyến nông, tổ chức chương trình chuyển\r\n\ngiao các tiến bộ về giống và đẩy mạnh áp dụng công nghệ, cải tiến kỹ thuật trồng\r\n\nrau theo quy trình VietGAP, đặc biệt đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất hoa\r\n\nlan;3 ... Giá trị sản xuất nông nghiệp ước tăng\r\n\n6,1% so cùng kỳ. Diện tích gieo trồng lúa hè thu ước đạt 4.700 ha, giảm 6% so\r\n\ncùng kỳ, diện tích gieo trồng rau các loại ước tăng 3,4%. Tổng sản lượng thủy sản\r\n\nước đạt 26.586 tấn, tăng 3,5% so cùng kỳ (sản lượng nuôi trồng ước tăng 13,8%;\r\n\nsản lượng khai thác ước giảm 6,8%).\n\nTiếp tục triển khai Quyết định số\r\n\n13/2013/QĐ-UBND ngày 20/3/2013 quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 - 20154. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch\r\n\ntheo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả; giảm diện tích trồng lúa một\r\n\nvụ, hiệu quả kém sang các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù\r\n\nhợp điều kiện của Thành phố như: diện tích gieo trồng hoa, cây kiểng ước đạt\r\n\n1.335 ha, tăng 4,8% so cùng kỳ; hoa lan ước đạt 210 ha, xấp xỉ cùng kỳ; trong\r\n\nđó diện tích 6 giống Dendro và 21 giống Mokara ước đạt 700 m2, tổng\r\n\nđàn bò ước đạt 135.918 con, tăng 16,2%; trong đó, đàn bò sữa ước đạt 99.600\r\n\ncon, tăng 5,9%, sản lượng sữa ước đạt 151.675 tấn, tăng 7,6%; tổng đàn bò sữa\r\n\nnuôi công nghệ cao Israel là 151 con, trong đó bò cái vắt sữa là 70 con, năng\r\n\nsuất sữa trung bình đạt 22,7 kg/con/ngày; cá cảnh ước đạt 53 triệu con, tăng\r\n\n12,8%...\n\nThành phố đã tăng cường kiểm tra tình\r\n\nhình dịch tễ đàn gia súc, gia cầm; vận chuyển, giết mổ, kinh doanh động vật, nhất\r\n\nlà các khu vực giáp ranh giữa các quận - huyện trên địa bàn. Thành phố triển\r\n\nkhai các biện pháp phòng, chống dịch một cách đồng bộ, nhanh chóng đảm bảo\r\n\nkhông xảy ra dịch bệnh gia súc, gia cầm, góp phần duy trì và phát triển ngành\r\n\nchăn nuôi.\n\nThành phố đã tổ chức Hội chợ triển\r\n\nlãm giống nông nghiệp Thành phố lần II năm 2014 với quy mô 263 gian hàng, nét mới\r\n\ncủa hội chợ lần này là hội thi hoa lan lần đầu tiên được tổ chức, đã được đông\r\n\nđảo nghệ nhân của Thành phố và các tỉnh tham dự, thu hút 60 nghệ nhân tham gia\r\n\nvới trên 200 mẫu dự thi. Hội chợ đã thể hiện vai trò của Thành phố là trung tâm\r\n\nhàng đầu sản xuất, cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản chất lượng\r\n\ncao, đây là dịp giới thiệu nhiều giống cây, giống con các loại có chất lượng,\r\n\nphù hợp điều kiện sản xuất tại Thành phố và các tỉnh để nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả một cách bền vững; tạo cơ hội cho nhà khoa\r\n\nhọc và doanh nghiệp nghiên cứu giống mới, phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế,\r\n\nnhằm giới thiệu đến nông dân trong và ngoài Thành phố.\n\n- Chương trình xây dựng nông thôn\r\n\nmới: Thành phố đã đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung vào công tác đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình giao thông, thủy lợi, văn hóa - xã hội - y tế,.. tạo điều kiện thúc\r\n\nđẩy giao thương, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người\r\n\ndân, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và thu hút doanh nghiệp đầu tư. Đã có\r\n\n06/06 xã điểm đạt 19/19 tiêu chí5. Đối với 50 xã\r\n\nnhân rộng, đã có 24 xã đạt từ 14 - 18 tiêu chí, 24 xã đạt từ 9 -13 tiêu chí và\r\n\n02 xã đạt từ 5 - 8 tiêu chí.\n\nĐề án xây dựng thí điểm mô hình nông\r\n\nthôn mới tại 6 xã thí điểm đã tạo sự đồng thuận, ủng hộ và phát huy sức dân\r\n\ntrong quá trình xây dựng nông thôn mới; cơ sở hạ tầng phát triển đáp ứng nhu cầu\r\n\nsản xuất và dân sinh, góp phần thu hút đầu tư trong cộng đồng; sản xuất phát\r\n\ntriển góp phần đưa thu nhập hộ tăng cao (thu nhập bình quân: 31,5 triệu đồng/người/năm,\r\n\ngấp 1,83 lần khi xây dựng đề án); đã xuất hiện các mô hình sản xuất có hiệu quả,\r\n\nphù hợp với nền nông nghiệp đô thị, có thể nhân rộng (như hoa lan, cây kiểng,\r\n\ncá cảnh...), khôi phục và phát triển ngành nghề nông thôn, góp phần nâng cao\r\n\nthu nhập; đời sống vật chất, tinh thần tại khu vực nông thôn không quá cách biệt\r\n\nso nội thành, nhân dân ngày một hưởng thụ nhiều hơn về đời sống văn hóa, môi trường\r\n\nxanh, sạch.\n\nĐã có 4 huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Nhà\r\n\nBè, Cần Giờ tổ chức Hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện phong trào “Cả Thành phố\r\n\nchung sức xây dựng nông thôn mới” và tổ chức họp, ký kết, cụ thể:\n\n+ Huyện Củ Chi đã tổ chức ký kết với\r\n\n07 đơn vị, gồm: Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn, Quận 2, Quận 3, Quận Tân\r\n\nBình, Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thành phố, Hội Nông dân, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt\r\n\nNam Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n+ Huyện Cần Giờ đã tổ chức ký kết với\r\n\n12 đơn vị, gồm: Quận 1, quận Gò vấp, quận Phú Nhuận, Tổng Công ty Thương mại\r\n\nSài Gòn, Đảng ủy Cục Hải Quan Thành phố, Đảng ủy Khối các doanh nghiệp Trung\r\n\nương, Đảng ủy Tổng Công ty Bến Thành, Đảng ủy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Tổng\r\n\nCông ty Công nghiệp Sài Gòn, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, Hội Nông dân Thành phố,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n+ Huyện Hóc Môn đã tổ chức ký kết với\r\n\n07 đơn vị, gồm: Quận 5, Quận 6, quận 12, quận Tân Phú, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam Thành phố và Hội Nông dân Thành phố, Đảng ủy Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy.\n\n+ Huyện Nhà Bè đã tổ chức họp trao đổi\r\n\nnội dung thỏa thuận với 07 đơn vị, gồm: Quận 7, Quận 9, Quận 10, Đảng ủy khối\r\n\ncác Khu chế xuất - Khu Công nghiệp Thành phố, Đảng ủy Lực lượng thanh niên xung\r\n\nphong, Đảng ủy Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Công ty Xây dựng Sài\r\n\nGòn.\n\nRiêng Huyện Bình Chánh: Đảng ủy Khối\r\n\nDân - Chính - Đảng đã tổ chức họp về thỏa thuận hỗ trợ xã Tân Kiên (phấn đấu\r\n\ntriển khai thực hiện hoàn thành trong quý III/2014). Công ty Đầu tư Tài chính\r\n\nThành phố đã làm việc với xã Vĩnh Lộc A. Trong tháng 5 năm 2014, Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới huyện Bình Chánh đã tổ chức buổi làm việc với\r\n\n08/17 đơn vị hỗ trợ, bao gồm: Đảng ủy Khối các doanh nghiệp Thành phố, Đảng ủy\r\n\nSở Y tế, Đảng ủy Sở Giao thông vận tải, Đảng ủy Công ty Cơ khí giao thông vận tải\r\n\nSài Gòn, Đảng ủy Tổng Công ty Đầu tư Tài Chính, Đảng ủy Khối Dân - Chính - Đảng\r\n\nThành phố, Quận ủy - Ủy ban nhân dân Quận Bình Tân. Còn lại 9/17 đơn vị đang tiến\r\n\nhành rà soát khảo sát mức độ, nhu cầu cho các xã.\n\n7. Vốn đầu tư\r\n\nphát triển\n\n- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: 7 tháng đầu năm ước thực hiện 69.679 tỷ đồng, tăng 3,4% so cùng kỳ\r\n\n(cùng kỳ tăng 2,9%); trong đó vốn từ ngân sách Thành phố là 8.746,4 tỷ đồng,\r\n\ntăng 3,2% so cùng kỳ. Cấp Thành phố ước thực hiện 5.225 tỷ đồng, chiếm 59,7%; cấp\r\n\nquận huyện ước thực hiện 3.521,4 tỷ đồng, chiếm 40,3%. Trong tháng, Thành phố tập\r\n\ntrung chủ yếu cho dự án có vốn lớn như: tuyến đường sắt Bến Thành - Suối Tiên;\r\n\nnạo vét luồng Soài Rạp (giai đoạn 2); dự án thành phần số 4 nâng cấp đô thị...\n\nThành phố đã khởi công xây dựng nhà\r\n\nga tàu điện ngầm đầu tiên của tuyến Bến Thành - Suối Tiên (Metro số 1). Tuyến\r\n\nmetro số 1 Bến Thành - Suối Tiên là tuyến tàu điện ngầm, có chiều dài gần 20km,\r\n\nđi qua các quận 1, 2, 9, Bình Thạnh, Thủ Đức và huyện Dĩ An (Bình Dương). Theo\r\n\nkế hoạch, tuyến metro số 1 sẽ hoàn thành và đưa vào chạy thử năm 2019, trước\r\n\nkhi khai thác thương mại chính thức từ năm 2020.\n\n- Đầu tư trong nước: Tính đến ngày 20/7/2014, có 13.247 doanh nghiệp được cấp phép thành lập\r\n\nmới với tổng số vốn đăng ký là 72.470,1 tỷ đồng (so cùng kỳ giảm 10% về số lượng\r\n\ndoanh nghiệp và tăng 6% về vốn đăng ký). Ngoài ra, có 23.464 doanh nghiệp đăng\r\n\nký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh với số vốn bổ sung 75.414,6 tỷ đồng (so\r\n\ncùng kỳ tăng 12% về số lượng doanh nghiệp và tăng 16% về vốn bổ sung). Tính\r\n\nchung tổng vốn đăng ký và bổ sung là 147.884,7 tỷ đồng, tăng 11% so cùng kỳ\r\n\n(cùng kỳ giảm 11%).\n\nTrong 06 tháng đầu năm 2014, có\r\n\n12.043 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động, khóa mã số thuế tại Cục Thuế Thành phố;\r\n\ncó 3.563 doanh nghiệp tái hoạt động. Tính đến ngày 20 tháng 07 năm 2014, có\r\n\n1.460 doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (bằng\r\n\n11% số doanh nghiệp thành lập mới), tăng 8% so cùng kỳ.\n\n- Đầu tư nước ngoài: Thành phố đã tổ chức Hội thảo chuyên đề “Thu hút đầu tư công nghệ cao\r\n\nvà công nghiệp phụ trợ vào Thành phố” thu hút 200 đơn vị tham gia, đây là cơ hội\r\n\nđể các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đề xuất các giải pháp để phát triển ngành\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ. Tính đến ngày 20/7/2014, có 210 dự án được cấp mới Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đầu tư 979,3 triệu USD (so cùng kỳ giảm 6,3% về\r\n\nsố dự án và tăng 278,1% về tổng vốn). Ngoài ra, có 60 dự án điều chỉnh tăng vốn\r\n\nvới tổng vốn đầu tư 112,1 triệu USD (so cùng kỳ giảm 11,8% về số dự án và giảm\r\n\n67,7% về vốn). Tính chung tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và điều chỉnh tăng vốn\r\n\n1,1 tỷ USD, tăng 80,2% so cùng kỳ (cùng kỳ giảm 57,8%).\n\n- ODA: Hiện\r\n\ntại, Thành phố quản lý 03 dự án đã hoàn thành đang theo dõi trả nợ và 19 dự án\r\n\nđang triển khai thực hiện với tổng vốn đầu tư là 119.813,19 tỷ đồng, trong đó vốn\r\n\nODA là 98.466,99 tỷ đồng, vốn đối ứng là 21.346,20 tỷ đồng. Ước giải ngân trong\r\n\n7 tháng đầu năm đạt 3.262,67 tỷ đồng, trong đó vốn ODA là 2.651,39 tỷ đồng (đạt\r\n\n66,2% kế hoạch vốn được giao), vốn đối ứng là 611,28 tỷ đồng (đạt 98,6% kế hoạch\r\n\nvốn được giao).\n\n- Tình hình đầu tư tại các khu chế\r\n\nxuất, khu công nghiệp: Tính đến 30/6/2014, Ban Quản lý\r\n\ncác khu chế xuất và công nghiệp Thành phố đã tiếp 10 nhà đầu tư và nhiều Đoàn\r\n\ncông tác từ các nước Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Đức... đến tìm hiểu\r\n\nvề chính sách và môi trường đầu tư tại các khu chế xuất, khu công nghiệp. Tổng\r\n\nvốn đầu tư thu hút đạt 333,47 triệu USD, tăng 55,49% so cùng kỳ. Trong đó, đầu\r\n\ntư nước ngoài đạt 264,67 triệu USD, tăng 80,69%; đầu tư trong nước đạt 1.447,41\r\n\ntỷ đồng (tương đương 68,80 triệu USD), tăng 1,2%. Diện tích đất cho thuê trong\r\n\n6 tháng đầu năm 2014 đạt 69,42 ha, tăng 4,5 lần so cùng kỳ, diện tích nhà xưởng\r\n\ncho thuê đạt 36.711,68m2, tăng 76,27% so cùng kỳ. Tổng kim ngạch xuất\r\n\nnhập khẩu ước đạt 2,3 tỷ USD, tăng 4,5% so cùng kỳ; tổng số lao động làm việc\r\n\nkhoảng 271.868 người, tăng 1,33% (3.577 lao động) so cùng kỳ; ghi nhận 13 vụ\r\n\ntranh chấp lao động tập thể, nguyên nhân chủ yếu liên quan đến tiền thưởng cuối\r\n\nnăm, điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ ngày 01/01/2014.\n\nTrong tháng, đã thực hiện chương\r\n\ntrình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, 06 ngân hàng gồm: Sacombank,\r\n\nVietinbank, Agribank, Vietcombank, Indovina, VID Public Bank đã ký kết hợp đồng\r\n\ntín dụng với tổng nguồn vốn 875,1 tỷ đồng và 2 triệu USD hỗ trợ cho 23 doanh\r\n\nnghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất.\n\n- Tình hình đầu tư tại khu công\r\n\nnghệ cao: Trong tháng, Ban Quản lý Khu công nghệ cao\r\n\nđã tiếp 11 nhà đầu tư và 01 đoàn khách quốc tế; cấp 01 giấy chứng nhận đầu tư\r\n\ntrong nước với tổng số vốn đầu tư là 257,5 triệu USD. Tính chung 7 tháng đầu\r\n\nnăm tổng vốn đầu tư đạt 333,3 triệu USD. Xuất khẩu đạt 303,4 triệu USD, tăng\r\n\n27,1% so cùng kỳ. Tính chung 7 tháng đầu năm, xuất khẩu đạt 1.517,4 triệu USD;\r\n\nđã hoàn thành cơ bản thu hồi đất cho các dự án Samsung kịp thời, đúng tiến độ.\n\n8. Thu - chi ngân\r\n\nsách\n\nTổng thu ngân sách Nhà nước 7 tháng\r\n\n(không tính ghi thu ghi chi) ước thực hiện 148.541 tỷ đồng, đạt 65,64% dự toán,\r\n\ntăng 14,27% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,3%). Trong đó thu nội địa 81.892 tỷ đồng,\r\n\nđạt 65,94% dự toán, tăng 17,18% so cùng kỳ; thu từ dầu thô 18.149 tỷ đồng, đạt\r\n\n66,48% dự toán, giảm 0,35% so cùng kỳ; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 48.500 tỷ\r\n\nđồng, đạt 64,84% dự toán, tăng 15,79%.\n\nTổng chi ngân sách địa phương (trừ tạm\r\n\nứng) 7 tháng ước thực hiện 22.316 tỷ đồng, đạt 53,16% dự toán, tăng 6,96% so\r\n\ncùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,7%). Chi đầu tư phát triển 8.738 tỷ đồng, đạt 78,4% dự\r\n\ntoán, tăng 25,66% so cùng kỳ. Chi thường xuyên 13.319 tỷ đồng, đạt 45,15% dự\r\n\ntoán, tăng 2,19% so cùng kỳ; trong đó, chi sự nghiệp kinh tế 958,1 tỷ đồng, giảm\r\n\n47,9%; chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 4.237,6 tỷ đồng, tăng 13,9%; chi sự nghiệp\r\n\ny tế 1.421,3 tỷ đồng, tăng 2,6%; chi quản lý hành chính 2.452,6 tỷ đồng, tăng\r\n\n9,6%; chi đảm bảo xã hội tăng 17,4%; chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học tăng\r\n\n50%.\n\nĐể đảm bảo cân đối đủ nguồn bố trí\r\n\nchi đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án cấp bách, đang triển khai thực hiện và\r\n\ncó nhu cầu thanh toán trong năm 2014. Ủy ban nhân dân Thành phố đã đề xuất Hội\r\n\nđồng nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt Đề án phát hành trái phiếu chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2014 với tổng khối lượng phát hành là 3.000 tỷ đồng, thời gian\r\n\nphát hành vào quý III năm 2014 (trong đó đợt 01 vào tháng 8 năm 2014 và đợt 02\r\n\nvào tháng 9 năm 2014). Nguồn vốn thanh toán nợ gốc và lãi trái phiếu được đảm bảo\r\n\ntừ nguồn ngân sách Thành phố.\n\n9. Phát triển\r\n\nkhoa học công nghệ và xúc tiến thương mại, đầu tư\n\n- Phát triển khoa học công nghệ: Trong tháng, đã tổ chức triển khai 38 đề tài, dự án, nghiên cứu khoa học\r\n\nchuyển tiếp từ năm 2013. Tính chung 7 tháng đầu năm là 383 đề tài, trong đó xét\r\n\nduyệt 93 đề tài, giám định 106 đề tài và nghiệm thu 184 đề tài. Tổ chức kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện 15 đề tài tại 06 đơn vị chủ trì, nâng tổng số đề tài được\r\n\nkiểm tra tiến độ trong 7 tháng đầu năm lên 66 đề tài. Kết quả kiểm tra cho thấy\r\n\ncác chủ nhiệm đề tài đã thực hiện nghiêm túc các nội dung và tiến độ theo hợp đồng\r\n\nnghiên cứu, các cơ quan chủ trì thể hiện được trách nhiệm của mình và quan tâm\r\n\nhỗ trợ chủ nhiệm đề tài trong quá trình triển khai đề tài.\n\nTiếp tục thực hiện thí điểm hợp đồng\r\n\nđặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm tháo gỡ những vướng mắc\r\n\ntrong thủ tục thanh quyết toán các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học. Hiện nay\r\n\ncó 17 đề tài tham gia hình thức hợp đồng đặt hàng (mua sản phẩm nghiên cứu),\r\n\ntrong đó, có 09 đề tài đã ký hợp đồng triển khai và 08 đề tài đang hoàn tất thủ\r\n\ntục chờ cấp kinh phí triển khai.\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp 08 đề tài\r\n\nnghiên cứu thiết kế cải tiến thiết bị, dây chuyền sản xuất trong các ngành cơ\r\n\nkhí, in ấn, tự động hóa,... nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm\r\n\nô nhiễm môi trường, nâng cao mức độ tự động hóa. Hỗ trợ các nhà khoa học trong\r\n\ntrường Đại học - Cao đẳng thực hiện 06 đề tài nghiên cứu thiết kế chế tạo mô\r\n\nhình giảng dạy trong lĩnh vực: vật lý, cơ khí chế tạo, truyền nhiệt,... Kết quả\r\n\ncác sản phẩm nghiên cứu được nâng cao chất lượng, tính năng kỹ thuật, mẫu mã kiểu\r\n\ndáng,... phục vụ hiệu quả công tác nghiên cứu và giảng dạy trong nhà trường.\n\n- Công tác xúc tiến thương mại, đầu\r\n\ntư: Trong tháng, Thành phố đã đón tiếp và cung cấp\r\n\nthông tin cho 02 đoàn khách đầu tư đến từ Thái Lan và Nhật Bản với mục đích tìm\r\n\nhiểu về môi trường, cơ hội đầu tư trong các lĩnh vực thương mại, công nghệ\r\n\nthông tin, thủ tục đầu tư kinh doanh tại Thành phố.\n\nThành phố đã tổ chức Hội chợ Triển\r\n\nlãm Thương mại - Dịch vụ - Du lịch Việt Nam - Myanmar 2014 (Ho Chi Minh City\r\n\nExpo 2014) tại Myanmar, Hội chợ Thương mại Việt - Lào tại thủ đô Viêng Chăn\r\n\n(Lào), Hội chợ triển lãm “Semicon West 2014” và xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực vi\r\n\nmạch điện tử và bán dẫn tại Hoa Kỳ. Ngoài ra, Thành phố đã tổ chức 01 “Phiên chợ\r\n\nhàng Việt” tại quận Bình Thạnh với 43 doanh nghiệp tham gia, thu hút hơn 25.000\r\n\nlượt khách tham quan mua sắm; tổ chức 03 buổi đối thoại trực tiếp giữa doanh\r\n\nnghiệp với lãnh đạo chính quyền Thành phố.\n\nTiếp tục thực hiện tốt Hệ thống đối\r\n\nthoại Doanh nghiệp và Chính quyền thành phố. Trong tháng, Hệ thống đã trả lời\r\n\n91 câu hỏi của doanh nghiệp gửi qua mạng liên quan đến các chủ đề về thuế, bảo\r\n\nhiểm, lao động - thương binh - xã hội, ngân hàng, hải quan. Cổng thông tin MIS\r\n\nđã cập nhật 114 tin tức về ngành hàng, thị trường xuất khẩu, các thông tin dành\r\n\ncho khách mua hàng và nhà đầu tư nước ngoài; cập nhật 26 văn bản pháp luật mới\r\n\nliên quan đến thương mại và đầu tư, các tin tức hoạt động xúc tiến của Thành phố.\n\n10. Quy hoạch,\r\n\nquản lý đô thị\n\n- Công tác quy hoạch: Thành phố đã thành lập Tổ Công tác xây dựng Đề án thành lập khu kinh tế\r\n\nđặc biệt của Thành phố. Khu kinh tế đặc biệt của Thành phố sẽ triển khai tại\r\n\nkhu vực các quận, huyện: 7, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. Đây là mô hình mới của\r\n\nThành phố và là một trong những Đề án trọng điểm, chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm\r\n\n2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Thành phố.\n\nSau 2 năm triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 16/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố, Thành phố đã cơ bản\r\n\nhoàn thành công tác lập, tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị đúng yêu\r\n\ncầu của Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND đề ra. Trong đó, Thành phố đã đạt kế hoạch\r\n\nphủ kín quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 trên địa bàn; nghiên cứu, xem xét để\r\n\nxóa bỏ đường dự phóng và lộ giới 160 tuyến đường; tập trung tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc nhằm đẩy nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. Đối với việc giải quyết các dự án treo,\r\n\nthực hiện kéo dài, Thành phố đã tăng cường rà soát, xử lý các dự án không khả\r\n\nthi, hủy bỏ chủ trương 411 dự án, thu hồi 536 dự án chậm triển khai, trả lại\r\n\nquyền lợi hợp pháp cho người dân trong khu vực có dự án. Bên cạnh đó, Thành phố\r\n\nđã đẩy nhanh công tác giải quyết chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư,\r\n\nđào tạo giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi; cụ thể, đã chuẩn bị\r\n\n1.689 căn hộ, nền đất và tập trung bố trí tái định cư trong tháng 7 và tháng 8\r\n\nnăm 2014 cho 776/1.427 hộ (đạt 54,4%); hỗ trợ 1,5 tỷ đồng cho 1.817 lượt người\r\n\nhọc nghề; hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho 5.976 lao động với tổng số tiền là 51.822 tỷ\r\n\nđồng. Thời gian tới, Thành phố sẽ tiếp tục triển khai thực hiện việc xây dựng\r\n\nQuy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Cấp 2 và thiết kế đô thị một số tuyến\r\n\nđường và khu vực theo kế hoạch; tiếp tục rà soát, giải quyết các dự án chậm tiến\r\n\nđộ...\n\n- Quản lý xây dựng, chương trình\r\n\nnhà ở Thành phố: Trong tháng, Thành phố cấp được 4.681\r\n\ngiấy phép xây dựng, với tổng diện tích sàn xây dựng: 1.069.223,45 m2,\r\n\ntăng 34,46% so cùng kỳ. Lũy kế từ đầu năm 2014 đến nay, toàn Thành phố cấp được\r\n\n26.831 giấy phép xây dựng với tổng diện tích sàn xây dựng: 6.506.545,40m2.\r\n\nNgoài ra, Thành phố đã kiểm tra 7.251 công trình xây dựng, phát hiện 171 trường\r\n\nhợp vi phạm trật tự xây dựng, giảm 9,5% so tháng 6/2014, giảm 78,2% so tháng\r\n\n7/2013 (trong đó, công trình không phép là 109 trường hợp, sai phép là 47 trường\r\n\nhợp, vi phạm khác là 15 trường hợp); đã ban hành 59 Quyết định xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực xây dựng, số tiền phạt là 724.125.000 đồng.\n\nCông tác quản lý nhà nước về đất đai\r\n\nđược tăng cường, Thành phố tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP \r\n\nngày 06/01/2014 của Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 -2015 của Thành phố. Đến nay đã tổ chức\r\n\nthẩm định và có thông báo thẩm định đối với 24/24 hồ sơ quy hoạch sử dụng đất của\r\n\ncác quận huyện. Hiện đang triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n- Chương trình nước sạch: Công suất nước sản xuất và mua sỉ bình quân 7 tháng đầu năm ước đạt\r\n\n1.581.408m3/ngày. Sản lượng nước sản xuất 7 tháng đầu năm ước đạt\r\n\n335.258.000 m3, đạt 59,26% kế hoạch năm 2014 và bằng 101,96% so cùng\r\n\nkỳ. Dự kiến tỷ lệ thất thoát nước đến cuối tháng 7 là 33,04%, giảm 0,99% so cuối\r\n\nnăm 2013. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt bình quân đầu người 141 lít/người/ngày.\r\n\nTrong 7 tháng đầu năm, ước gắn mới 18.000 đồng hồ nước, nâng tỷ lệ hộ dân đô thị\r\n\nđược cấp nước sạch ước tính đến cuối tháng 7 lên 1.357.711 hộ, đạt tỷ lệ\r\n\n94,65%.\n\n- Chương trình chống ngập: Triển khai thực hiện công tác duy tu, sửa chữa, nạo vét hệ thống thoát\r\n\nnước có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các vị trí thường xuyên bị ngập nước. Đến\r\n\nnay đã nạo vét 293,003 km lượt cống thoát nước; duy tu nạo vét 28 tuyến kênh rạch\r\n\nvà cửa xả với chiều dài 10 km; nạo vét 11.472 hầm ga; nạo vét 31.390 máng hầm\r\n\nga; sửa chữa 1.358 hầm ga; thay 1.711 nắp hầm ga; thay 198md cống sụp; sửa chữa\r\n\nmở rộng 843 miệng thu nước; nâng 299 khuôn hầm ga; thay 583 khuôn hầm ga. Đã vận\r\n\nhành 1.077 van ngăn triều, 30 trạm bơm với 43 máy bơm cố định và di động cùng với\r\n\nviệc vận hành đồng bộ các cống kiểm soát triều lớn Bình Triệu, Rạch Lăng, Bình\r\n\nLợi, Nhiêu Lộc-Thị Nghè góp phần xóa giảm ngập cho các khu vực Bình Thạnh, khu\r\n\nvực Tân Hóa-Lò Gốm,...\n\nThành phố đã tập trung nguồn lực, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ để hoàn thành cơ bản 10 dự án chuyển tiếp; kịp thời đưa công\r\n\ntrình vào khai thác sử dụng, đảm bảo khả năng thoát nước, chống ngập úng cho\r\n\nlưu vực, phát huy nhiệm vụ công trình như: hoàn thành các dự án cải tạo hệ thống\r\n\nthoát nước đường Trần Hưng Đạo, Quận 5 (từ đường Châu Văn Liêm đến đường Học Lạc)\r\n\nvà Cải tạo hệ thống thoát nước đường Tân Hòa Đông (từ An Dương Vương đến vòng\r\n\nxoay Phú Lâm); đã xử lý cơ bản 01 điểm ngập (Tỉnh lộ 43, quận Thủ Đức), còn lại\r\n\n13 điểm ngập, giảm 7,14% so đầu năm 2014.\n\n- Quản lý chất thải rắn đô thị: Trong tháng, tổng khối lượng rác thu gom đạt 212.181 tấn, trong đó Khu\r\n\nliên hợp Đa Phước tiếp nhận 90.787 tấn; Công trường Phước Hiệp tiếp nhận 83.150\r\n\ntấn; Vietstar tiếp nhận 10.105 tấn và Công ty Tâm Sinh Nghĩa tiếp nhận 28.139 tấn.\n\n11. Lĩnh vực văn\r\n\nhóa - xã hội\n\n- Lĩnh vực văn hóa: Trong tháng 7, trên địa bàn Thành phố đã diễn ra nhiều hoạt động lễ hội,\r\n\ntuyên truyền cổ động chính trị, văn nghệ quần chúng gắn liền với tinh thần giáo\r\n\ndục lòng yêu nước, truyền thống lịch sử của dân tộc, các nội dung quan trọng\r\n\nnhư: kỷ niệm 102 năm Ngày sinh Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ; hưởng ứng Ngày dân số\r\n\nThế giới 11/7; kỷ niệm 60 năm Ngày ký Hiệp định Giơ-ne-vơ... cùng nhiều hoạt động\r\n\ntuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo như Liên hoan Tuyên truyền Lưu động\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh năm 2014 chủ đề “Thành phố Hồ Chí Minh hướng về Biên giới\r\n\nvà biển đảo thân yêu”; triển lãm tranh cổ động tằm lớn với chủ đề “Kiên quyết\r\n\ngiữ vững chủ quyền biên giới và biển, đảo Việt Nam”...thu hút nhiều người dân\r\n\nhưởng ứng.\n\nPhong trào “Toàn dân xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa cơ sở” tiếp tục kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động, chất lượng của\r\n\ndanh hiệu văn hóa ngày càng được nâng cao. Thư viện thanh thiếu niên và xe thư\r\n\nviện lưu động đã tổ chức 05 buổi triển lãm6 thu\r\n\nhút 1.458 lượt người tham gia; Trung tâm Tổ chức Biểu diễn và Điện ảnh đã tổ chức\r\n\n40 suất biểu diễn nghệ thuật và chiếu phim phục vụ 22.036 lượt người xem. Công\r\n\ntác bảo tồn, trùng tu, tôn tạo, phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa và\r\n\ncông tác quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật thể có nhiều chuyển biến tích\r\n\ncực. Trong tháng 7, tổng số khách tham quan 07 bảo tàng ước đạt 142.195 lượt.\n\nThành phố đã tổ chức 11 Đoàn đi thăm\r\n\ncác cơ quan báo chí, truyền hình nhân kỷ niệm 89 năm Ngày Báo chí cách mạng Việt\r\n\nNam; cùng với cả nước, các cơ quan báo chí Thành phố đã thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\nthông tin, tuyên truyền theo yêu cầu lãnh đạo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, đáp\r\n\nứng nhu cầu thông tin ngày càng cao của công chúng, đóng góp tích cực trong quá\r\n\ntrình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Thành phố.\n\nTừ 30/6/2014 - 30/7/2014, Thành phố tổ\r\n\nchức trưng bày, giới thiệu mẫu phác thảo tượng đài và phương án thiết kế công\r\n\ntrình Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Bảo tàng Hồ Chí Minh - chi nhánh Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, nhằm lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân, các nhà quản\r\n\nlý, nhà khoa học, các văn nghệ sĩ về công trình Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh.\r\n\nNội dung trưng bày bao gồm mẫu phác thảo Tượng đài Bác Hồ của tác giả Lâm Quang\r\n\nNới; trưng bày sa bàn, mô hình tỷ lệ 1:100 toàn bộ công trình; phương án thiết kế\r\n\nkiến trúc cảnh quan (mặt bằng, mặt đứng, phối cảnh), chiếu phim 3D toàn bộ công\r\n\ntrình công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. Tượng đài\r\n\nChủ tịch Hồ Chí Minh sẽ được đặt tại công viên trước trụ sở Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố. Dự kiến công trình này sẽ được hoàn thành vào dịp kỷ niệm 40 năm\r\n\nNgày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2015)\r\n\nvà 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2015).\n\nTừ ngày 04/07/2014 - 22/8/2014, Thành\r\n\nphố tổ chức Cuộc thi Thiết kế trang trí ánh sáng đường phố năm 2014 tại Thành\r\n\nphố. Đối tượng tham dự là các đơn vị Công ty, doanh nghiệp đang hoạt động trên\r\n\ncác lĩnh vực liên quan, không giới hạn về địa lý hành chính, có năng lực về\r\n\nsáng tác, thiết kế trang trí, mời gọi xã hội hóa kinh phí và thực hiện phương\r\n\nán thiết kế trang trí ánh sáng đường phố.\n\nCông tác thanh tra, kiểm tra các tụ\r\n\nđiểm kinh doanh lĩnh vực văn hóa được thực hiện thường xuyên, góp phần làm lành\r\n\nmạnh môi trường hoạt động văn hóa trên địa bàn; đã xử phạt vi phạm hành chính với\r\n\ntổng số tiền phạt trên 855 triệu đồng. Trong tháng, các hoạt động thi đấu thể\r\n\nthao quần chúng được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú thu hút nhiều\r\n\nngười tham dự; trung bình số người tập luyện thường xuyên đạt trên 276.900 lượt\r\n\nngười/tháng. Đối với thể thao thành tích cao, Thành phố đã tổ chức 10 giải cấp\r\n\nThành phố và 3 giải cấp quốc gia; đã cử 52 huấn luyện viên và 381 vận động viên\r\n\ntập huấn trong nước và quốc tế; tham gia 17 giải trong nước và 11 giải quốc tế,\r\n\nđạt tổng số 188 huy chương. Tính chung 7 tháng đầu năm, Thành phố đã tổ chức 77\r\n\ngiải cấp Thành phố; tham gia 13 giải quốc gia và 12 giải quốc tế; đã cử 244 huấn\r\n\nluyện viên và 1.399 vận động viên tập huấn trong nước và quốc tế; đạt tổng số\r\n\n766 huy chương trong các giải đấu trong và ngoài nước.\n\n- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Trong tháng, Thành phố đã thực hiện tốt công tác tổ chức thi, chấm thi\r\n\nvà công bố điểm tuyển sinh lớp 10 với 60.369 thí sinh dự thi, trong đó có\r\n\n59.445 thí sinh trúng tuyển; hoàn thành tốt công tác tuyển sinh vào lớp 6 trường\r\n\nTrung học phổ thông chuyên Trần Đại Nghĩa với 3.832 thí sinh dự thi; đã triển\r\n\nkhai kế hoạch và tổ chức các hoạt động hè 2014 trên các quận - huyện toàn địa\r\n\nbàn Thành phố.\n\nQuy mô ngành giáo dục Thành phố năm học\r\n\n2014 - 2015 với 2.124 trường, tăng 108 trường so năm học 2013 - 2014 với 1,52\r\n\ntriệu học sinh. Số phòng học đưa vào sử dụng năm học 2014 - 2015 là 1.527\r\n\nphòng, trong đó 156 phòng khối mầm non; 620 phòng khối tiểu học; 401 phòng khối\r\n\ntrung học cơ sở; 235 phòng khối trung học phổ thông; 25 phòng khối giáo dục thường\r\n\nxuyên; 30 phòng khối trường chuyên biệt.\n\nNăm học 2013 - 2014, Thành phố có\r\n\n4.354 học sinh giỏi cấp Thành phố, trong đó 07 học sinh đạt giải trong các kỳ\r\n\nthi quốc tế và khu vực; 130 học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia; 22 học\r\n\nsinh đạt giải sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; 23 học sinh đạt giải cuộc\r\n\nthi Giải Toán trên máy tính Casio toàn quốc; 88 học sinh đạt giải toàn quốc cuộc\r\n\nthi Olympic tiếng Anh trên Internet; 36 học sinh đạt giải toàn quốc cuộc thi giải\r\n\nToán trên Internet; 04 học sinh đạt thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông; 43 học sinh đạt thủ khoa kỳ thi học sinh giỏi cấp Thành phố. Hầu hết\r\n\ncác giải đạt được năm học 2013 -2014 đều tăng so với năm học 2012 - 2013. Trong\r\n\nkhông khí phấn khởi khi toàn ngành giáo dục và đào tạo đã kết thúc tốt đẹp năm\r\n\nhọc 2013 - 2014, Thành phố đã tổ chức tuyên dương 252/4.354 học sinh xuất sắc.\n\nThành phố đã phê duyệt Đề án Quy hoạch\r\n\nvà đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ngành giáo dục và đào tạo\r\n\nThành phố giai đoạn 2013 - 2020; đã ban hành tiêu chí Trường tiên tiến, theo xu\r\n\nthế hội nhập khu vực và quốc tế tại Thành phố; đã thành lập thêm 02 trường công\r\n\nlập trên địa bàn Thành phố gồm: Trường Trung học phổ thông Dương Văn Dương tại Ấp\r\n\n2, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè và Trường Trung học phổ thông Vĩnh Lộc B, tại Khu\r\n\ndân cư Vĩnh Lộc B, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, việc thành lập thêm các trường\r\n\ncông lập nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu học tập cho học sinh và đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa nhân dân.\n\nỦy ban nhân dân Thành phố đã chỉ đạo\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm Chương trình\r\n\nCambridge được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép triển khai thí điểm trong các cơ\r\n\nsở giáo dục công lập tại Thành phố trong thời gian qua. Trong thời gian chưa sơ\r\n\nkết thí điểm chương trình, trong khi Ủy ban nhân dân Thành phố chưa phê duyệt đề\r\n\nán, Ủy ban nhân dân Thành phố đã yêu cầu Sở Giáo dục và Đào tạo dừng ngay việc\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án “Đổi mới dạy và học các môn Toán, Khoa học và tiếng\r\n\nAnh theo chuẩn tiên tiến dựa trên phương pháp tích hợp chương trình quốc gia\r\n\nAnh và chương trình Việt Nam”.\n\n- Các chiến dịch tình nguyện mùa\r\n\nhè: Thành Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên, Hội Sinh\r\n\nviên Thành phố phối hợp các sở, ban, ngành, quận, huyện và các địa phương đã\r\n\ntriển khai các chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh, kỳ nghỉ hồng, hành quân\r\n\nxanh, hoa phượng đỏ và tiếp sức mùa thi, với sự tham gia của 196.895 chiến sĩ\r\n\ntình nguyện, trong đó:\n\n+ Chiến dịch hoa phượng đỏ (từ ngày\r\n\n07/6/2014 - 06/7/2014) với sự tham gia của 50.000 chiến sĩ; đã thành lập 04 Đội\r\n\nhình chuyên tổ chức “50 sân chơi Khoa học vui”, sinh hoạt thiếu nhi, an toàn\r\n\ngiao thông, văn hóa văn nghệ, ôn tập hè, tuyên truyền bảo vệ môi trường...Bên cạnh\r\n\nđó, tại tuyến cơ sở đã thành lập hơn 100 đội hình chuyên tổ chức các hoạt động\r\n\ncủa chiến dịch.\n\n+ Chiến dịch hành quân xanh (từ ngày\r\n\n22/6/2014 - 27/7/2014) với sự tham gia của 10.238 chiến sĩ, thực hiện các nội\r\n\ndung tuyên truyền về phòng cháy chữa cháy; thực hiện chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới; hoạt động hỗ trợ thanh thiếu nhi; tuyên truyền an toàn giao thông, đường\r\n\nthủy nội địa, tặng 30 phao cứu sinh cho các bên khách, bến đò ngang trên địa\r\n\nbàn huyện Nhà Bè...\n\n+ Chiến dịch kỳ nghỉ hồng (từ ngày\r\n\n06/7/2014 - 10/8/2014) với sự tham gia của 30.000 chiến sĩ. Các nội dung của\r\n\nchiến dịch gồm: tham gia xây dựng văn minh đô thị; tuyên truyền bảo vệ môi trường,\r\n\nthực hiện cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; tình nguyện\r\n\nvì an sinh xã hội; xây dựng nông thôn mới...\n\n+ Chiến dịch mùa hè xanh (từ ngày\r\n\n13/7/2014 - 15/8/2014) với sự tham gia của 90.000 chiến sĩ. Các nội dung của\r\n\nchiến dịch gồm: bảo vệ môi trường, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn\r\n\ntrật tự an toàn giao thông, tình nguyện vì trẻ em, hoạt động uống nước nhớ nguồn,\r\n\nvì an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới..\n\n+ Chương trình tiếp sức mùa thi (từ\r\n\nngày 08/6/2014 - 15/7/2014) với sự tham gia của 16.657 sinh viên tình nguyện;\r\n\nđã hỗ trợ, tư vấn cho 180.165 thí sinh và phụ huynh; giới thiệu 57.336 chỗ trọ\r\n\n(trong đó có 5.408 chỗ trọ miễn phí); tặng 200.000 cẩm nang tiếp sức mùa thi,\r\n\n380.000 bản đồ xe buýt và bản đồ Thành phố, 35.000 suất cơm, 25.000 suất bánh mỳ,\r\n\n5.000 thùng mì gói...\n\n- Công tác dân vận: Nhân dân tin tưởng, ủng hộ thực hiện các chủ trương, chính sách, giải\r\n\npháp của Thành phố trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị,\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội; đồng tình việc Lãnh đạo Thành phố chỉ đạo rà soát, điều\r\n\nchỉnh các dự án treo; triển khai đưa nhanh một số công trình giao thông trọng\r\n\nđiểm vào phục vụ đời sống xã hội; hưởng ứng tích cực các phong trào thi đua,\r\n\nyêu nước. Công tác dân vận được Thành phố quan tâm, triển khai nhiều giải pháp\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, kỹ năng vận động nhân dân trong đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện cải cách hành chính gắn với quy chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở; đề ra nhiều giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện\r\n\nchính sách an sinh xã hội, về giải quyết việc làm, chương trình giảm hộ nghèo\r\n\ntăng hộ khá, chương trình xây dựng nông thôn mới...Thành phố đã ban hành các cơ\r\n\nchế, chính sách, quyết định hành chính theo hướng phục vụ nhân dân, hợp lòng\r\n\ndân.\n\n- Lĩnh vực y tế: Trong tháng, xảy ra 401 ca sốt xuất huyết7,\r\n\ntăng 9,26% so với tháng trước, không có trường hợp tử vong. Tính chung 7 tháng\r\n\nđầu năm, số ca bệnh sốt xuất huyết nhập viện điều trị là 3.588 ca, tăng 12,97%\r\n\nso cùng kỳ, tử vong 03 ca8 (cùng kỳ có 03 trường\r\n\nhợp tử vong). Thành phố tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ\r\n\nphun hóa chất phòng chống dịch bệnh tại các phường, xã có số ca mắc bệnh cao. Số\r\n\nca bệnh tay chân miệng là 877 ca, giảm 13,93% so tháng trước, không có trường hợp\r\n\ntử vong, số ca bệnh tay chân miệng nhập viện điều trị trong 7 tháng đầu năm là\r\n\n5.294 ca, tăng 29,72% so cùng kỳ, không có trường hợp tử vong.\n\nTrong tháng, xảy ra 371 ca sởi hoặc sốt\r\n\nphát ban nghi sởi, giảm 11,87% so tháng trước, không có ca tử vong. Tính chung\r\n\n7 tháng đầu năm, xảy ra 2.385 ca sởi hoặc sốt phát ban nghi sởi, không có trường\r\n\nhợp tử vong. Thành phố đã thực hiện tiêm vét sởi từ ngày 01/05/2014 đến\r\n\n17/07/2014 tổng cộng 96.223 mũi, không có ca phản ứng sau tiêm; số tiêm vét sởi\r\n\nvà dịch vụ cho trẻ từ 3 đến 10 tuổi: 110.554 trẻ chiếm 55,3% (ước đối tượng cần\r\n\ntiêm là 200.000 trẻ). Mặt khác, từ đầu năm đến nay xảy ra 03 ca nhiễm\r\n\nHantavirus.\n\nTrong tháng, xảy ra 08 ca nghi ngờ\r\n\ntiêu chảy cấp tại huyện Bình Chánh, trong đó có 01 ca tử vong. Thành phố đã tiến\r\n\nhành khử khuẩn, vệ sinh môi trường, chỉ đạo các địa phương tập trung tuyên truyền\r\n\nnhân dân ý thức bảo vệ môi trường; xóa các nhà vệ sinh trên các tuyến sông,\r\n\nkênh rạch.\n\nThành phố tăng cường thực hiện công\r\n\ntác giám sát, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm tại các cửa khẩu đường biển,\r\n\nđường hàng không9. Đến thời điểm hiện tại, không\r\n\nghi nhận trường hợp mắc cúm gia cầm, Mers-CoV qua cửa khẩu đường biển, đường\r\n\nhàng không tại Thành phố. Từ 01/07/2014, các hành khách đến từ 9 quốc gia Trung\r\n\nĐông sẽ phải ghi tờ khai y tế đồng thời nhận tờ rơi truyền thông về phòng chống\r\n\nbệnh Mers-CoV song ngữ Anh-Việt. Mạng lưới truyền thông quận-huyện cũng đã triển\r\n\nkhai truyền thông xuống mạng lưới phường-xã, các bệnh viện trong Thành phố cho\r\n\nngười bệnh, thân nhân bệnh nhân, cộng đồng dân cư, trường học các thông tin cần\r\n\nthiết để phòng ngừa tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi, Mers-CoV,...\n\nTrong tháng xảy ra 02 vụ ngộ độc thực\r\n\nphẩm10, không có trường hợp tử vong; Thành phố\r\n\nđã cấp 212 giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tổ chức 9 lớp\r\n\ntập huấn kiến thức an toàn thực phẩm với 578 người tham dự. Đã xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính11 25 cơ sở hành nghề y, 119 cơ sở dược,\r\n\nmỹ phẩm và trang thiết bị y tế, 12 cơ sở về vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Về giải quyết việc làm: Trong tháng, đã tổ chức giới thiệu và giải quyết việc làm cho 23.862\r\n\nlao động, trong đó có việc làm ổn định là 14.253 người; tạo mới 7.109 chỗ làm\r\n\ncho người lao động. Tính chung 7 tháng đầu năm, số lao động được giải quyết việc\r\n\nlàm là 167.053 lượt (đạt 63,03% kế hoạch); trong đó, lao động có việc làm ổn định\r\n\nlà 106.653 người; số chỗ việc làm mới tạo ra là 64.142 chỗ (đạt 53,45% kế hoạch).\r\n\nThành phố thực hiện hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho người lao động\r\n\ntrên địa bàn thông qua các Quỹ hỗ trợ12.\n\nTrong 7 tháng đầu năm, Thành phố đã cấp\r\n\n10 giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề và 21 giấy chứng nhận đăng ký bổ\r\n\nsung hoạt động dạy nghề. Đã đào tạo nghề ngắn hạn cho 1.088 lao động nghèo, đưa\r\n\n8 lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài và giới thiệu việc làm cho\r\n\n6.909 lao động nghèo13.\n\nĐã có 14.631 người lao động đến Trung\r\n\ntâm giới thiệu việc làm Thành phố đăng ký thất nghiệp; trong đó, số người nộp hồ\r\n\nsơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là 12.949 người; đã tư vấn việc làm cho 14.033 lao\r\n\nđộng và hỗ trợ học nghề cho 1.102 lao động. Tổng số quyết định hưởng trợ cấp thất\r\n\nnghiệp ban hành trong 7 tháng đầu năm là 57.710 quyết định, giảm 3.907 quyết định\r\n\nso cùng kỳ. Trong tháng, đã xảy ra 5 vụ tranh chấp lao động tập thể với 810 người\r\n\ntham gia; 7 tháng đầu năm là 50 vụ với 16.099 người tham gia, giảm 29 vụ, giảm\r\n\n5.368 người tham gia so cùng kỳ.\n\n- Công tác tiếp nhận, quản lý học\r\n\nviên, người sau cai nghiện: Các đơn vị lực lượng thanh\r\n\nniên xung phong đang quản lý 3.665 học viên và người sau cai nghiện, trong đó nữ\r\n\nlà 22 người. Học viên tham gia lao động đạt 92,45%, thu nhập bình quân đạt\r\n\n389.272 đồng/người/tháng; người sau cai nghiện và người tái hòa nhập cộng đồng\r\n\ntham gia lao động đạt 100%, thu nhập bình quân đạt 635.952 đồng/người/tháng.\n\n- Về công tác giảm nghèo, tăng hộ\r\n\nkhá: Tổng số hộ nghèo có thu nhập từ 16 triệu đồng/người/năm\r\n\ntrở xuống theo chuẩn nghèo của Thành phố là 83.270 hộ, chiếm 4,56% tổng hộ dân\r\n\nThành phố và tổng số hộ cận nghèo có thu nhập từ 16-21 triệu đồng/người/năm là\r\n\n49.705 hộ, chiếm 2,72% tổng hộ dân Thành phố.\n\nThành phố đã duyệt cấp 195.895 thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế cho hộ nghèo và hộ cận nghèo. Xây dựng 30 nhà tình nghĩa với kinh phí\r\n\n1,55 tỷ đồng, 729 nhà tình thương với kinh phí 29,99 tỷ đồng, chống dột 239 căn\r\n\nvới kinh phí 2,649 tỷ đồng cho hộ nghèo Thành phố14.\n\n- Về chăm lo cho các đối tượng\r\n\nchính sách: Trong 7 tháng đầu năm, đã tiếp nhận công\r\n\nnhận mới 1.295 trường hợp thuộc các diện chính sách có công; hoàn tất 1.220 hồ\r\n\nsơ đề nghị phong tặng và truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; giải quyết\r\n\ntrợ cấp ưu đãi học sinh sinh viên 4.702 trường hợp với tổng số tiền gần 12,426\r\n\ntỷ đồng; ban hành 3.100 quyết định thờ cúng liệt sĩ, giải quyết mai táng phí và\r\n\n3 tháng trợ cấp 1.011 trường hợp; cấp 8.000 thẻ bảo hiểm y tế các diện chính\r\n\nsách có công và thân nhân...\n\nThành phố đã tổ chức các hoạt động kỷ\r\n\nniệm 67 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2014) trong không khí\r\n\ntrang nghiêm, thành kính; đã tổ chức 05 Đoàn cán bộ Thành phố đi thăm các Bà mẹ\r\n\nViệt Nam Anh hùng; tổ chức chăm lo chu đáo cho các thương bệnh binh - gia đình\r\n\nliệt sĩ do quận, huyện quản lý và thương bệnh binh, thân nhân liệt sĩ đang công\r\n\ntác tại Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố và Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa\r\n\ncháy, gồm 70.897 suất quà tặng với tổng kinh phí là 32,79 tỷ đồng, cụ thể: mức\r\n\nquà tặng 1.100.000 đồng (425 suất); mức quà tặng 700.000 đồng (1.178 suất); mức\r\n\nquà tặng 450.000 đồng (69.294 suất).\n\nTrong không khí trang nghiêm và xúc động,\r\n\nngày 27/7/2014 Thành phố có 182 Mẹ còn sống nhận vinh dự Nhà nước “Bà Mẹ Việt\r\n\nNam Anh hùng”; 831 Mẹ đã mất được tổ chức Lễ truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước\r\n\n“Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng”.\n\n12. Công tác phòng,\r\n\nchống cháy nổ, phòng chống thiên tai\n\n- Công tác phòng, chống cháy, nổ: Trong tháng, trên địa bàn Thành phố xảy ra 13 vụ cháy, giảm 74,51% so\r\n\ncùng kỳ. Tính chung 7 tháng đầu năm, xảy ra 182 vụ cháy, giảm 53,21% so cùng kỳ,\r\n\nlàm chết 08 người, bị thương 08 người, ước thiệt hại khoảng 43,14 tỷ đồng và 20\r\n\nvụ chưa ước tính thành tiền. Đã điều tra, làm rõ nguyên nhân 144/182 vụ cháy, đạt\r\n\n79,12%, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do sự cố và vi phạm quy định trong sử dụng\r\n\nđiện. Ngoài ra, lực lượng phòng cháy chữa cháy tiếp nhận 732 tin báo cháy và đã\r\n\nđiều động lực lượng đến các điểm báo cháy nhưng không triển khai cứu chữa mà do\r\n\nlực lượng tại chỗ xử lý kịp thời khi cháy mới phát sinh, không có thiệt hại.\r\n\nBên cạnh đó, ghi nhận xảy ra 07 vụ tự đốt cháy.\n\nTrong tháng, không xảy ra vụ nổ nào\r\n\n(cùng kỳ 01 vụ nổ); tính chung 7 tháng đầu năm đã xảy ra 5 vụ nổ, giảm 02 vụ so\r\n\ncùng kỳ, trong đó 01 vụ do sự cố hệ thống điện; 01 vụ do kỹ thuật; 01 vụ do nổ\r\n\nbình khí nitơ trong quá trình lắp ráp hệ thống làm lạnh; 01 vụ nổ khí trong đường\r\n\ncống thoát nước và 01 vụ các cơ quan chức năng đang điều tra làm rõ.\n\n- Công tác phòng, chống thiên tai: Tính đến nay, trên địa bàn Thành phố đã xuất hiện 02 đợt triều cường với\r\n\nđỉnh triều vượt mức báo động cấp III (đợt triều cường xuất hiện ngày 02 tháng\r\n\n01 năm 2014 và đợt triều cường ngày 01 tháng 02 năm 2014). Đã xảy ra 08 vụ sạt\r\n\nlở tại Quận 9, quận Bình Thạnh, huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh và huyện Cần Giờ,\r\n\ndiện tích đất sạt lở khoảng 2.332,5 m2, hư hỏng hoàn toàn 01 căn\r\n\n(nhà tạm), hư hỏng một phần 01 căn nhà (nhà tạm), ảnh hưởng đến 05 căn nhà (hư\r\n\nhỏng hàng rào, sụp lún). Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ncác quận - huyện đã kịp thời chỉ đạo xử lý để ổn định cuộc sống người dân.\n\nĐã xảy ra 03 đợt mưa giông, lốc xoáy\r\n\ntrên địa bàn Quận 9, quận Thủ Đức và huyện Nhà Bè làm bị thương nhẹ 02 người,\r\n\như hỏng 02 xe gắn máy, tốc mái 15 căn nhà, hư hỏng 03 trường học, 01 trụ sở dân\r\n\nphố và 05 phòng trọ, ngã đổ 60 cây xanh, gãy nhánh 147 cây xanh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện đã sớm khắc phục, sửa chữa để ổn định chỗ ở cho người dân,\r\n\nchỗ học cho học sinh.\n\n13. Công tác tiếp\r\n\ncông dân và khiếu nại đông người; công tác cải cách hành chính; công tác đối\r\n\nngoại\n\n- Tiếp công dân và khiếu nại đông\r\n\nngười: Quý II năm 2014, xảy ra 03 vụ công dân thuộc các\r\n\nquận, huyện tụ tập khiếu nại đông người trên địa bàn Thành phố, đây là những vụ\r\n\nviệc tồn đọng, kéo dài thuộc các dự án cũ, không có vụ nào phát sinh mới. Số vụ\r\n\nkhiếu nại đông người không còn gay gắt phức tạp như trước đây mà chủ yếu khiếu\r\n\nnại liên quan đến các chính sách bồi thường hỗ trợ bổ sung. Ngoài ra, có 81 lượt\r\n\nđoàn công dân thuộc các tỉnh, thành phố tụ tập khiếu nại đông người với 1.245\r\n\nngười tham gia, giảm 243 lượt đoàn, giảm 2.155 lượt người so cùng kỳ.\n\nTính đến tháng 5, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố đã tiếp và họp các cơ quan 11 buổi để có ý kiến giải quyết đối với 08\r\n\ntrường hợp tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân. Các\r\n\ncơ quan đơn vị đã giải quyết xong 3/8 trường hợp, 5/8 trường hợp đang tập trung\r\n\ngiải quyết.\n\n- Công tác cải cách hành chính: Thành phố đã phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ của\r\n\nThành phố giai đoạn 2014 - 2020; đã ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện\r\n\ncông tác tuyên truyền, giới thiệu và trao trả hồ sơ cán bộ đi B; kế hoạch khảo\r\n\nsát tình hình xây dựng, bố trí kho lưu trữ hiện hành tại các cơ quan, tổ chức\r\n\ntrên địa bàn Thành phố; đã tổ chức Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ\r\n\ncông chức pháp chế và cán bộ, công chức trực tiếp tham gia công tác xây dựng,\r\n\nkiểm tra văn bản quy phạm; tổ chức lớp bồi dưỡng về kỹ năng tham gia vụ án hành\r\n\nchính tại Tòa án cho cán bộ công chức các sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện. Tổ chức Hội nghị quán triệt chủ trương, mục đích và trách nhiệm về tiếp\r\n\ntục thí điểm Thừa phát lại.\n\n- Công tác đối ngoại: Trong tháng, Thành phố đã đón tiếp 12 đoàn khách quốc tế trong đó tiêu\r\n\nbiểu là: Phó Thủ tướng Lào; Ủy viên Bộ chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ\r\n\nnhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Tổng Thanh tra Chính phủ Lào; Bí thư Trung\r\n\nương Đảng, Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào; Bộ trưởng\r\n\nNông nghiệp Hà Lan; Bộ trưởng Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản; Thứ trưởng Ngoại\r\n\ngiao Ba Lan; Thị trưởng Thành phố Kagoshima, Nhật Bản...Lãnh đạo Thành phố dẫn\r\n\nđầu 03 đoàn đi công tác nước ngoài. Ngoài ra, Thành phố đã tiếp tân Trưởng cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam tại nước ngoài để thông tin về tình hình kinh tế - văn\r\n\nhóa - xã hội Thành phố năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014; đã đón 09 đoàn báo\r\n\nchí, bao gồm 41 phóng viên đến từ các nước vào tác nghiệp. Công tác duy trì an\r\n\nninh cho du khách nước ngoài được đảm bảo.\n\nTrong tháng, Thành phố đã đón tiếp\r\n\nhơn 100 kiều bào tìm hiểu về các chính sách và luật liên quan đến đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, lao động, lưu trú, nhà đất, quốc tịch...; Ủy ban về Người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài cập nhật và đưa lên website cơ quan 400 tin, bài về tình hình kinh tế -\r\n\nvăn hóa - xã hội trong nước, hoạt động của kiều bào trên thế giới, các hoạt động\r\n\nđấu tranh đối với việc Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD-981 bất hợp pháp tại\r\n\nvùng biển Việt Nam. Riêng phần tiếng Anh cũng được cập nhật liên tục với gần\r\n\n100 tin, bài/tháng.\n\nHoạt động của các tổ chức phi chính\r\n\nphủ nước ngoài (NGO) trên địa bàn Thành phố ổn định, quan hệ tốt với các đối tác\r\n\nViệt Nam. Tính đến nay đã có 142 tổ chức phi chính phủ nước ngoài có giấy phép\r\n\nhoạt động trên địa bàn Thành phố.\n\n14. Quốc phòng,\r\n\nan ninh, trật tự an toàn xã hội\n\n- Về quốc phòng, an ninh: Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.\r\n\nThành phố đã chủ động nắm tình hình, tập trung chỉ đạo các lực lượng tăng cường\r\n\ncông tác, thường trực sẵn sàng chiến đấu, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia\r\n\nbảo vệ an ninh tổ quốc; công tác diễn tập phòng thủ khu vực và huấn luyện lực\r\n\nlượng thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ, bảo đảm chiến đấu trong mọi\r\n\ntình huống. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết về quốc phòng - an\r\n\nninh, gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng quốc phòng - an\r\n\nninh trong chiến lược, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng\r\n\ntoàn dân.\n\n- Về phạm pháp hình sự: Trong tháng, xảy ra 503 vụ, tăng 18 vụ (+3,71%) so cùng kỳ; lực lượng\r\n\ncông an đã điều tra khám phá 315/503 vụ, đạt 62,6%, bắt 382 đối tượng; lực lượng\r\n\ntuần tra mật phục bắt 68 nhóm (159 đối tượng), trong đó, các loại án giết người,\r\n\nhiếp dâm, giao cấu, cưỡng đoạt, chống người thi hành công vụ, bắt giữ người\r\n\ntrái pháp luật tỷ lệ phá án đạt 100%; án cướp giật tỷ lệ phá án đạt 80,24%; cố\r\n\ný gây thương tích tỷ lệ phá án đạt 77,8%.\n\n- Về tội phạm ma túy: Lực lượng công an phối hợp các sở, ngành, quận huyện tổ chức rà soát,\r\n\nthống kê số người nghiện đang quản lý trên địa bàn Thành phố, đến nay rà soát\r\n\ncó 18.665 người nghiện đang có hồ sơ quản lý (9.011 người do quận, huyện quản\r\n\nlý; 8.392 người do các trung tâm, cơ sở cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong quản lý; 1.565 người đang điều\r\n\ntrị Methadone do Sở Y tế quản lý). Hiện nay, toàn Thành phố đã thu thập thông\r\n\ntin dữ liệu 9.010 người, đạt 48,27%, dự kiến sau tháng 11 năm 2014 sẽ hoàn\r\n\nthành công tác nhập dữ liệu người nghiện.\n\nTrong tháng, đã khám phá 133 vụ, bắt\r\n\n304 đối tượng phạm tội về ma túy, thu giữ 9.098,29 gram heroin; 1.396,72 gram\r\n\nma túy tổng hợp; 250,03 gram cần sa; 96 xe gắn máy; 1,06 tỷ đồng; 93.000 USD và\r\n\nmột số công cụ phương tiện phạm tội khác. Đã khởi tố 105 vụ với 166 bị can, xử\r\n\nlý hành chính 28 vụ với 138 đối tượng.\n\nThành phố đã tổ chức Lễ ra quân hưởng\r\n\nứng Tháng hành động phòng, chống ma túy và Ngày toàn dân phòng, chống ma túy -\r\n\nnăm 2014; đã tổ chức 30 buổi tuyên truyền; phát 32.000 tờ rơi; mỗi quận - huyện\r\n\nđã chọn ít nhất 01 phường trọng điểm về tệ nạn ma túy để tổ chức diễu hành,\r\n\ntuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng dân cư.\n\n- Về tội phạm kinh tế và môi trường: Trong tháng, đã phát hiện, xử lý 100 vụ vi phạm kinh tế, thu giữ nhiều\r\n\nloại hàng hóa trị giá khoảng 3,09 tỷ đồng. Các vụ vi phạm chủ yếu là buôn bán,\r\n\nvận chuyển hàng cấm, kinh doanh trái phép trốn thuế, kinh doanh hàng hóa không\r\n\nhóa đơn chứng từ, sản xuất, buôn bán hàng giả. Lực lượng cảnh sát môi trường đã\r\n\nkiểm tra, phát hiện, lập biên bản xử lý 43 vụ vi phạm quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Về trật tự an toàn giao thông: Trong tháng, tình hình trật tự an toàn giao thông tiếp tục được đảm bảo;\r\n\nhoạt động điều hòa, phân luồng trong các ngày diễn ra kỳ thi đại học, cao đẳng\r\n\nđược chuẩn bị chu đáo và chặt chẽ nên không xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông\r\n\nảnh hưởng đến việc đi lại, thi tuyển của học sinh. Đã lập biên bản xử lý 41.844\r\n\ntrường hợp vi phạm trật tự an toàn giao thông, trong đó có 1.278 trường hợp vi\r\n\nphạm về đội mũ bảo hiểm. Xảy ra 338 vụ tai nạn giao thông đường bộ. Trong đó xảy\r\n\nra 281 vụ va chạm và 57 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên, làm\r\n\nchết 50 người, bị thương 16 người (so cùng kỳ năm 2013 giảm 16 vụ (-21,91%), giảm\r\n\n16 người chết (-24,24%), giảm 5 người bị thương (-23,8%).\n\nIII. Nhận xét,\r\n\nđánh giá chung\n\nTrong 7 tháng đầu năm 2014, tình hình\r\n\nan ninh chính trị trên thế giới và khu vực diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt\r\n\nlà tình hình biển Đông, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế cả nước và Thành phố. Là\r\n\nmột đô thị đặc biệt, trung tâm về nhiều mặt của cả nước, Thành phố chịu tác động\r\n\nbởi tình hình chung của cả nước và thế giới, cả về thuận lợi lẫn khó khăn. Quán\r\n\ntriệt các Nghị quyết, kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị, các Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố đã cụ thể hóa, xây dựng kế hoạch, chương trình hành động và chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện sát hợp với thực tiễn tình hình, gắn liền với 3 khâu đột phá chiến\r\n\nlược và 6 chương trình đột phá của Thành phố; phát huy truyền thống cách mạng\r\n\nkiên cường, năng động, sáng tạo, đoàn kết, vượt khó, nỗ lực phấn đấu trên nhiều\r\n\nmặt; tập trung một số giải pháp chủ yếu tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh\r\n\ndoanh, hỗ trợ thị trường, kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì\r\n\ntăng trưởng hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững an ninh chính trị. Qua đó,\r\n\nkinh tế Thành phố trong tháng 7, bảy tháng đầu năm 2014, đã giữ vững tốc độ\r\n\ntăng trưởng; tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng trưởng khá; quy\r\n\nmô sản xuất công nghiệp Thành phố tiếp tục được mở rộng; cơ cấu nội bộ ngành\r\n\ncông nghiệp tiếp tục có bước chuyển dịch tăng dần tỷ trọng của các ngành công\r\n\nnghiệp chế biến, chế tạo, giảm dần tỷ trọng của ngành công nghiệp khai khoáng;\r\n\ntình hình đầu tư của doanh nghiệp trong nước và thu hút vốn FDI tiếp tục có\r\n\nchuyển biến tốt, tuy số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm nhưng quy\r\n\nmô về vốn lại tăng; tổng vốn đầu tư dự án FDI đăng ký cấp mới tiếp tục tăng mạnh;\r\n\nnhập khẩu giảm, riêng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc 7 tháng đầu năm 2014\r\n\ngiảm 1,9% so cùng kỳ; kiều hối ước đạt 2,42 tỷ USD, đây là một nguồn lực rất lớn\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội Thành phố; thu ngân sách đạt 65,64% dự\r\n\ntoán, tăng 14,27% so cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,3%). Tình hình cháy, nổ đã được kiểm\r\n\nsoát, đều giảm so cùng kỳ; chương trình ký kết hỗ trợ các huyện xây dựng nông\r\n\nthôn mới đã tạo sức lan tỏa trong cộng đồng; công tác phòng chống thiên tai được\r\n\nquan tâm, đã kịp thời khơi thông dòng chảy, phòng chống ngập do mưa và triều cường;\r\n\ntổ chức mé cành, tỉa nhánh, phòng ngừa cây xanh ngã đổ, gia cố các vị trí xung\r\n\nyếu, khắc phục nhanh và kịp thời các thiệt hại do thiên tai gây ra. Các công\r\n\ntrình hạ tầng được quan tâm đầu tư tạo diện mạo mới cho Thành phố, đã khánh\r\n\nthành và đưa vào sử dụng dự án Nạo vét luồng Soài Rạp giai đoạn 2, giúp giảm\r\n\nchi phí hoa tiêu, bảo hiểm, xăng dầu, thời gian cho các doanh nghiệp vận tải biển.\r\n\nTrong tháng 7, thị trường chứng khoán đã có sự phục hồi và tăng trưởng, thanh\r\n\nkhoản thị trường đã được cải thiện đáng kể so với tháng trước; tình hình niêm yết\r\n\ncũng có dấu hiệu tích cực. Các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được\r\n\ntriển khai thường xuyên liên tục, đặc biệt là các chuyến đi thực tế nắm tình\r\n\nhình hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu của Thường trực Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố đối với các doanh nghiệp da giày, điện tử, cao su - nhựa, dệt may\r\n\nđược nhân dân đánh giá cao, doanh nghiệp vui mừng và xúc động, trình bày thẳng\r\n\nthắn những vấn đề tồn tại của các doanh nghiệp mà các chính sách pháp luật và\r\n\nquá trình chỉ đạo điều hành chưa lường hết được các khó khăn, thách thức.\r\n\nChương trình hành động của Thành phố thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam” được triển khai hiệu quả, đã khẳng định vị trí hàng Việt\r\n\nNam trên thị trường, tỷ lệ hàng Việt Nam trong số hàng hóa bày bán tại các siêu\r\n\nthị, cửa hàng tiện ích thuộc các hệ thống thương mại lớn trên địa bàn đạt bình\r\n\nquân 90%; công tác quản lý thị trường được tăng cường và đạt được nhiều kết quả\r\n\ntích cực, kiềm chế việc kinh doanh thuốc lá lậu, mũ bảo hiểm không đạt chất lượng,\r\n\nngăn chặn việc buôn bán hàng gian, hàng giả...các biện pháp bình ổn giá đối với\r\n\nsản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được đẩy mạnh triển khai nên các cửa\r\n\nhàng đều bán đúng giá quy định, có nơi bán dưới giá quy định của Bộ Tài chính;\r\n\nchương trình bình ổn các mặt hàng khai giảng năm 2014 - 2015 được triển khai sớm,\r\n\nhàng hóa dồi dào, phong phú đáp ứng nhu cầu mua sắm của học sinh năm học mới;\r\n\ncác chương trình tình nguyện mùa hè được triển khai thiết thực, hiệu quả, thu\r\n\nhút đông đảo học sinh, sinh viên tham gia, hỗ trợ tích cực cho các quận, huyện\r\n\nvà địa phương trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, an toàn\r\n\ngiao thông, xây dựng văn minh đô thị, bảo vệ môi trường.... Lĩnh vực văn hóa -\r\n\nxã hội được quan tâm tăng cường, đạt nhiều kết quả. Kết quả trên đã góp phần kiểm\r\n\nsoát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội kể cả khi có tình huống phức tạp.\n\nIV. Nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm trong tháng 8 năm 2014\n\nTình hình kinh tế, chính trị thế giới,\r\n\nkhu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, tác động tiêu cực đến kinh tế -\r\n\nvăn hóa - xã hội của cả nước và Thành phố. Để hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ\r\n\nchỉ tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội năm 2014, yêu cầu các cấp, các ngành tiếp\r\n\ntục quán triệt các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị, các Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố, trọng tâm các công việc sau:\n\n1. Thực\r\n\nhiện nghiêm Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây\r\n\ndựng nông thôn mới; Kết luận số 206-KL/TU ngày 06 tháng 7 năm 2014 của Hội nghị\r\n\nlần thứ 18 Thành ủy khóa IX về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội Thành phố 6\r\n\ntháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2014; các Nghị\r\n\nquyết tại kỳ họp lần thứ 13, 14 Hội đồng nhân dân Thành phố khóa VIII; Chỉ thị\r\n\nsố 17/2014/CT-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố vế\r\n\ntriển khai các giải pháp chủ yếu tập trung hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu về\r\n\nkinh tế - xã hội và ngân sách năm 2014; Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 19 tháng 7\r\n\nnăm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước 2015; Thông báo số 481/TB-VP ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố về kết luận của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về chuẩn bị các nội dung phục vụ văn kiện Đại hội X Đảng\r\n\nbộ Thành phố. Hoàn chỉnh hồ sơ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương năm\r\n\n2014.\n\n2. Triển khai\r\n\nthực hiện nghiêm các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc khắc phục những\r\n\ntồn tại, yếu kém theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tại\r\n\nThông báo ngày 04 tháng 7 năm 2014; trọng tâm là rà soát quy hoạch, nhất là giải\r\n\nquyết tình trạng quy hoạch treo, dự án treo; giảm ô nhiễm môi trường; phòng, chống\r\n\ntội phạm ma túy; cải cách hành chính.\n\n3. Tập\r\n\ntrung khai thác tiềm năng, lợi thế các cảng trên địa bàn, xây dựng các giải\r\n\npháp đẩy mạnh phát triển cảng và các dịch vụ cảng đi kèm, tăng cường cải cách\r\n\nhành chính, rút ngắn quá trình thông quan hàng hóa; đẩy mạnh việc ngăn chặn,\r\n\nphòng ngừa các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển hàng cấm; khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa lưu thông lộ trình luồng Soài Rạp, để\r\n\nrút ngắn thời gian vận chuyển, giảm được chi phí hoa tiêu, nhiên liệu, bảo hiểm.\r\n\nHoàn thành Đề cương Đề án thành lập khu kinh tế đặc biệt của Thành phố, tạo động\r\n\nlực mới cho phát triển dịch vụ cảng và đòn bẩy cho phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nThành phố.\n\n4. Giám\r\n\nsát phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh viêm não Nhật Bản, cúm, sởi, tay chân\r\n\nmiệng, sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp... kịp thời khoanh vùng, xử lý triệt để ổ\r\n\ndịch, tổ chức điều trị kịp thời; tăng cường kiểm dịch y tế quốc tế tại sân bay,\r\n\ncảng để ngăn chặn bệnh viêm đường hô hấp cấp vùng Trung Đông; chuẩn bị đầy đủ\r\n\nthuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, vắc xin để phòng, chống dịch bệnh trong mùa\r\n\nmưa, bão và diễn biến bất thường của thời tiết; tập trung tuyên truyền nhân dân\r\n\nnâng cao ý thức bảo vệ môi trường; xóa các nhà vệ sinh trên các sông, kênh, rạch;\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh công tác giảm quá tải bệnh viện, phòng ngừa lây nhiễm chéo;\r\n\ntăng cường cải cách hành chính, rút ngắn thời gian chờ đợi khi khám bệnh chữa bệnh\r\n\ntại các cơ sở y tế; tăng cường giáo dục y đức cán bộ y tế để nâng cao chỉ số\r\n\nhài lòng của bệnh nhân trong khám và điều trị.\n\n5. Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền cho các tầng lớp nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ\r\n\ntình hình biển Đông và chủ trương của Đảng; giữ vững an ninh chính trị, nắm chắc\r\n\ntình hình, có phương án chủ động sẵn sàng đấu tranh với các hành vi gây rối,\r\n\nkiên quyết không để tái diễn sự việc như vừa qua; thường xuyên cảnh giác, ngăn\r\n\nchặn kịp thời hoạt động của các thế lực thù địch, đối tượng phản động, nhất là\r\n\ntại các địa bàn chiến lược, khu công nghiệp, khu chế xuất.\n\n6. Tiếp tục\r\n\ntháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, thường xuyên đối\r\n\nthoại trực tiếp, kịp thời có các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho từng nhóm doanh\r\n\nnghiệp; phát huy vai trò của các Hiệp hội, ngành hàng trong việc tháo gỡ khó\r\n\nkhăn cho hội viên và doanh nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng\r\n\ncác thị trường xuất khẩu tiềm năng, đa dạng hóa các thị trường, bảo đảm không\r\n\nphụ thuộc quá lớn vào một thị trường, một đối tác; chủ động đa dạng hóa nguồn\r\n\ncung nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng\r\n\nmáy móc, thiết bị và nguyên phụ liệu đã sản xuất được trong nước; phát triển\r\n\ncác ngành công nghiệp phụ trợ, nghiên cứu các cơ chế hỗ trợ về thủ tục hành\r\n\nchính, chính sách tín dụng, thuế để các doanh nghiệp đầu tư phát triển, giảm dần\r\n\nsự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và quản\r\n\nlý thị trường, xúc tiến doanh nghiệp Thành phố với doanh nghiệp các địa phương\r\n\ntrong nước để tạo nguồn hàng phong phú, đa dạng, ổn định, phục vụ nhu cầu sản\r\n\nxuất - kinh doanh và tiêu dùng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình\r\n\nnhà ở đã đề ra, phấn đấu từ nay đến cuối năm 2014 sẽ phát triển 3,9 triệu m2\r\n\ndiện tích sàn xây dựng, đạt chỉ tiêu 8 triệu m2, nâng diện tích nhà ở\r\n\nbình quân đầu người lên 16,8 m2/người.\n\n7. Tiếp tục\r\n\nkiểm tra, rà soát những khu vực xung yếu ven sông, kênh, rạch, các hồ chứa,\r\n\ncông trình thủy lợi để triển khai ngay các giải pháp ngăn chặn phòng, ngừa; khẩn\r\n\ntrương di dời các hộ dân đến các vùng an toàn theo Quyết định số 670/QĐ-UBND \r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đề án Quy hoạch bố\r\n\ntrí dân cư phòng tránh thiên tai trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011-2015 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020; phát huy và giữ vững những kết quả trong công tác\r\n\nphòng, chống ngập, không để tái ngập những điểm đã xóa; đẩy mạnh tiến độ thi\r\n\ncông các dự án, công trình chống ngập để xóa các điểm ngập còn lại, bố trí các\r\n\nlực lượng chức năng để khơi thông dòng chảy, giải quyết tạm thời các điểm ngập\r\n\nchưa được xóa và các điểm ngập do mưa lớn, kết hợp triều cường vượt công suất\r\n\nthiết kế; tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh đường phố trong mùa mưa, tiếp tục\r\n\nxử lý các cây xanh, dây điện, bảng quảng cáo...có nguy cơ gãy đổ để đảm bảo an\r\n\ntoàn cho nhân dân. Tiến hành phân luồng giao thông hợp lý, không để kẹt xe, ùn\r\n\ntắc giao thông trong quá trình thi công các công trình lớn trên địa bàn Thành\r\n\nphố.\n\n8. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nâng cấp trường lớp, đảm bảo đủ trường\r\n\nlớp, thầy cô giáo, trang thiết bị phục vụ năm học mới, nhất là hệ mầm non, có kế\r\n\nhoạch hỗ trợ số học sinh không trúng tuyển vào lớp 10 được tiếp tục tham gia học\r\n\ntập với hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung cấp chuyên\r\n\nnghiệp, tập trung thực hiện chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng phục vụ\r\n\nmùa khai giảng và kiểm tra tình hình chuẩn bị cho năm học mới 2014 - 2015; triển\r\n\nkhai thực hiện công tác xét tuyển và phân công giáo viên, nhân viên. Tăng cường\r\n\ngiáo dục truyền thống, lòng yêu nước, bản sắc văn hóa dân tộc trong học sinh,\r\n\nsinh viên.\n\n9. Tổ chức\r\n\nchăm lo chu đáo cho người có công với cách mạng; đánh giá đầy đủ, toàn diện việc\r\n\nthực hiện chính sách đối với người có công, kiên quyết khắc phục các thiếu sót,\r\n\nchậm trễ trong việc thực hiện công tác này. Chuẩn bị chu đáo các hoạt động kỷ\r\n\nniệm 69 năm Ngày Cách mạng Tháng 8 (19/8/1945-19/8/2014) và Quốc khánh nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2014); 69 năm Ngày thành lập Công\r\n\nan nhân dân Việt Nam (19/8/1945-19/8/2014); 126 năm Ngày sinh Chủ tịch Tôn Đức\r\n\nThắng (20/8/1888 -20/8/2014) và triển khai một số hoạt động tiến tới kỷ niệm\r\n\ncác ngày lễ lớn trong năm 2014 và 2015.\n\n10. Tập\r\n\ntrung bảo vệ an ninh chính trị, trật tự xã hội; kiên quyết đấu tranh với các loại\r\n\ntội phạm, đặc biệt là các loại tội phạm chuyên nghiệp, có tổ chức, tội phạm\r\n\nhình sự, mua bán ma túy, tệ nạn xã hội; kéo giảm tai nạn giao thông cả 3 mặt;\r\n\ntăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm;\r\n\nchuẩn bị chu đáo giao quân đợt 2 năm 2014./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (a\r\n\n - b);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Tổng Cục Thống kê;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - Thành viên UBND TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và Đoàn thể TP;\r\n\n - Các sở - ban - ngành TP; UBND các quận - huyện;\r\n\n - Các Tổng Cty, Công ty thuộc TP;\r\n\n - VPUB: CPVP; Các Phòng CV, THKH (3b);\r\n\n - Lưu: VT, (THKH/V).\n\nTL.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Võ Văn Luận\n\n\n\n1\n\nBao gồm: Phát triển nông nghiệp và nông thôn, sản xuất kinh doanh\r\n\nhàng xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao.\n\n2 Tính đến ngày 10/7/2014.\n\n3\n\nGiới thiệu công nghệ và hiệu quả sử dụng thức ăn TMR (Total\r\n\nMixed Ration) cho các hộ chăn nuôi có quy mô lớn, tổ chức các lớp tập huấn, tham quan, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel.\n\n4\n\n7 tháng đầu năm 2014 đã phê duyệt 528 quyết định cho 1.534 hộ với\r\n\n800,5 tỷ đồng vốn đầu tư; 490,7 tỷ đồng vốn vay.\n\n5\r\n\nXã Tân Thông Hội và xã Thái Mỹ (huyện Củ Chi),\r\n\nxã Lý Nhơn (huyện Cần Giờ), xã Xuân Thới\r\n\nThượng (huyện Hóc Môn); xã Tân Nhựt (huyện Bình Chánh); xã Nhơn Đức (huyện Nhà Bè).\n\n6\n\nvới các chủ đề: “Chủ quyền VN trên biển Đông và Hoàng Sa - Trường Sa”; “Hành trình theo chân Bác”; “Triển lãm\r\n\nsách của Quỹ Châu Á”; “Sách chủ đề Danh nhân” và “Sách chủ\r\n\nđề Thế giới quanh em”.\n\n7\n\nSố liệu từ ngày 16/06/2014 đến ngày 15/07/2014.\n\n8\n\nTại quận 8, huyện Củ Chi, quận Tân Bình.\n\n9\n\nTháng 4/2014, ngành Y tế thành phố đã hoàn tất việc lắp đặt bổ\r\n\nsung 01 máy đo thân nhiệt cho công tác giám sát thân nhiệt tại cửa khẩu Quốc tế\r\n\nTân Sơn Nhất (nâng tổng số lên 4 máy).\n\n10\n\nTại Công ty TNHH may Shindong, địa chỉ số 11/2A - KP5 - P. Hiệp\r\n\nThành - Q. 12 với 244 người mắc và Công ty Việt Hoa Tân, địa chỉ số B15/6A - đường liên ấp 1,2,3 ấp 2 - xã Vĩnh Lộc B – H. Bình Chánh với 71 người mắc.\n\n11\r\n\nSố liệu từ ngày 02/06/2014 đến 09/07/2014.\n\n12\n\nXét duyệt 210 dự án vay vốn sản xuất kinh doanh từ Quỹ hỗ trợ đào\r\n\ntạo và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu\r\n\ntư trên địa bàn thành phố, giải quyết việc làm cho 1.740 lao động với số tiền\r\n\nlà 15,042 tỷ đồng, hỗ trợ học phí giáo dục, đào tạo nghề và sinh hoạt phí cho\r\n\n593 lượt học với số tiền 423 triệu đồng; Quỹ giảm nghèo đang trợ vốn cho 152 cơ\r\n\nsở sản xuất kinh doanh thu nhận 1.691 lao động nghèo; Quỹ Quốc gia về việc làm\r\n\nđã xét duyệt 1.122 dự án, giải quyết việc làm cho 3.549 lao động với số tiền\r\n\n49,213 tỷ đồng (Số liệu đến ngày 30/06/2014 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình giảm nghèo, tăng hộ khá).\n\n13\n\nSố liệu đến ngày 30/06/2014 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình giảm nghèo, tăng hộ khá.\n\n14\n\nSố liệu đến ngày 30/06/2014 của Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình giảm nghèo, tăng hộ khá.", + "id": 100313 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100314.json b/contexts/context_100314.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db1357e7f46e707eb66e0db9fe72ad1057db6dff --- /dev/null +++ b/contexts/context_100314.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-2364-2013-QD-UBN-tieu-chuan-chuc-danh-dieu-kien-bo-nhiem-So-Tu-phap-Bac-Can-225822.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-2364-2013-QD-UBN-tieu-chuan-chuc-danh-dieu-kien-bo-nhiem-So-Tu-phap-Bac-Can-225822", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2364/2013/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 23 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH VÀ ĐIỀU KIỆN\r\n\nBỔ NHIỆM ĐỐI VỚI CẤP TRƯỞNG, CẤP PHÓ CÁC TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CÁC PHÒNG TƯ PHÁP CẤP HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nKẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành Văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03tháng\r\n\n12năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và\r\n\nquản lý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số:\r\n\n01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tư pháp\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công\r\n\ntác tư pháp của Ủy ban nhân cấp xã;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số: 437/TTr-STP ngày 05 tháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn\r\n\nchức danh và điều kiện bổ nhiệm đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở\r\n\nTư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng Tư pháp cấp huyện, thị xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 2093/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\nchức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thị hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Ngọc Đường\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHUẨN CHỨC DANH VÀ ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM ĐỐI VỚI CẤP TRƯỞNG,\r\n\nCẤP PHÓ CÁC TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CÁC PHÒNG\r\n\nTƯ PHÁP CẤP HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2364/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân tỉnh Bắc Kạn)\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định tiêu\r\n\nchuẩn chức danh và điều kiện bổ nhiệm đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức\r\n\nthuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng Tư pháp cấp huyện, thị\r\n\nxã (sau đây gọi chung là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng Tư pháp cấp\r\n\nhuyện) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐối với chức danh Chánh Thanh\r\n\ntra, Phó Chánh Thanh tra Sở Tư pháp; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Dịch vụ\r\n\nbán đấu giá tài sản, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Công chứng, Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý thuộc Sở Tư pháp ngoài việc áp dụng các điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn theo Quy định này còn phải tuân thủ các điều kiện, tiêu chuẩn\r\n\ntheo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n2. Tiêu chuẩn chức danh và điều\r\n\nkiện bổ nhiệm các chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng đối với các\r\n\ntrường hợp khi xem xét đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc\r\n\ntrình Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo thẩm quyền.\n\nĐiều 2.\r\n\nTiêu chuẩn chức danh\n\n1. Phẩm chất chính trị, đạo đức\r\n\nlối sống:\n\na) Yêu nước, có bản lĩnh chính\r\n\ntrị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác\r\n\n- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và\r\n\nchủ nghĩa xã hội do Đảng lãnh đạo; tận tụy phục vụ nhân dân;\n\nb) Làm việc với tinh thần trách\r\n\nnhiệm và hiệu quả cao;\n\nc) Cần, kiệm, liêm, chính, chí\r\n\ncông, vô tư. Kiên quyết đấu tranh, phòng chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu\r\n\ncực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nd) Trung thực, thẳng thắn, không\r\n\ncơ hội, có tinh thần tự phê bình và phê bình;\n\nđ) Đoàn kết, dân chủ, chân tình\r\n\nvới đồng nghiệp, đồng sự, gương mẫu về đạo đức, lối sống; gắn bó mật thiết với\r\n\nnhân dân, được tập thể cán bộ, công chức nơi công tác tín nhiệm;\n\ne) Có ý thức tổ chức kỷ luật,\r\n\ngương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan.\n\n2. Năng lực, hiểu biết\n\na) Năng lực:\n\n- Có tư duy độc lập, sáng tạo; có\r\n\nnăng lực tham mưu về pháp luật, chính sách và năng lực tổ chức thực hiện các tổ\r\n\nchức, chính sách của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về công\r\n\ntác tư pháp;\n\n- Có năng lực quản lý, điều\r\n\nhành, khả năng quy tụ, đoàn kết cán bộ, công chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ\r\n\nthuộc lĩnh vực công tác được phân công;\n\n- Có khả năng tổng hợp, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Có năng lực nghiên cứu khoa học.\n\nb) Hiểu biết:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển\r\n\ncủa ngành Tư pháp;\n\n- Nắm vững kiến thức pháp luật\r\n\nvà nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp;\n\n- Am hiểu các lĩnh vực chuyên\r\n\nngành khác có liên quan, tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nc) Trình độ:\n\n- Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác đảm nhiệm;\n\n- Lý luận chính trị: Cấp Trưởng,\r\n\ncấp Phó các tổ chức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng Tư pháp\r\n\ncấp huyện khi bổ nhiệm phải có trình độ từ trung cấp lý luận chính trị trở lên;\n\n- Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ\r\n\nbồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;\n\n- Có từ trình độ B trở lên đối với\r\n\nít nhất một ngoại ngữ hoặc sử dụng thành thạo tiếng dân tộc thiểu số phục vụ\r\n\ncông tác;\n\n- Sử dụng thành thạo máy vi tính\r\n\nvà các trang thiết bị văn phòng để phục vụ cho công tác.\n\nĐiều 3. Điều\r\n\nkiện bổ nhiệm\n\n1. Đạt các tiêu chuẩn quy đinh tại\r\n\nĐiều 2 Quy định này\n\nRiêng về chuyên môn đối với cấp\r\n\nTrưởng, cấp Phó các phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp khi bổ nhiệm lần đầu phải\r\n\ncó trình độ từ Đại học chính quy trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực\r\n\ncông tác đảm nhiệm.\n\n2. Thời gian công tác\n\na) Có thời gian công tác trong\r\n\nlĩnh vực chuyên môn phù hợp với chức vụ bổ nhiệm từ 03 năm trở lên;\n\nb) Đối với cấp Trưởng các tổ chức\r\n\nthuộc Sở Tư pháp, Trưởng các Phòng Tư pháp cấp huyện trước khi bổ nhiệm phải\r\n\nđang đảm nhiệm chức vụ cấp phó trở lên; trường hợp đang đảm nhiệm cấp phó thì\r\n\nphải có thời gian đảm nhiệm chức vụ này từ 02 năm trở lên.\n\n3. Tuổi bổ nhiệm\n\na) Đối với cấp Trưởng, cấp Phó\r\n\ncác tổ chức thuộc Sở Tư pháp: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với\r\n\nnam và không quá 50 tuổi đối với nữ;\n\nb) Đối với các chức danh Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện: Tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45\r\n\ntuổi đối với cả nam và nữ.\n\nTrường hợp công chức, viên chức\r\n\nđã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ\r\n\nnhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về độ tuổi thực hiện như quy định khi\r\n\nbổ nhiệm lần đầu.\n\n4. Các điều kiện khác\n\na) Có lý lịch rõ ràng, không vi\r\n\nphạm quy định về bảo vệ chính trị nội bộ và được các cơ quan có thẩm quyền xác\r\n\nnhận;\n\nb) Có đủ sức khỏe để đảm đương\r\n\ncông việc được giao;\n\nc) Không bổ nhiệm đối với cán bộ\r\n\nbị thi hành kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian ít nhất là một năm kể\r\n\ntừ khi có quyết định kỷ luật.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh theo dõi kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy định này.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh các ngành, địa phương kịp thời gửi\r\n\nkiến nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp, Sở Nội vụ) để xem xét, quyết\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 100314 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100315.json b/contexts/context_100315.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e18feb731de5448b7c9e4f249fa8a40e091a2b3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100315.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Chi-thi166-TTg-to-chuc-thuc-hien-quyet-dinh-118-TTg-ho-tro-nguoi-co-cong-cach-mang-cai-thien-nha-o-39750.aspx", + "name": "Chi-thi166-TTg-to-chuc-thuc-hien-quyet-dinh-118-TTg-ho-tro-nguoi-co-cong-cach-mang-cai-thien-nha-o-3", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 166-TTg\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 1996\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 118/TTG NGÀY 27 THÁNG 02 NĂM 1996 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG CẢI THIỆN NHÀ Ở\n\nThực hiện Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.\n\nHỗ trợ cải thiện nhà ở là một trong những chính sách đền ơn, đáp nghĩa quan trọng của Đảng, Nhà nước và của nhân dân đối với những người có công trong sự nghiệp cách mạng của đất nước.\n\nTrong điều kiện kinh tế của đất nước hiện nay, thực hiện chính sách nhà ở cho người có công với cách mạng trên một diện rộng với nhiều đối tượng là việc làm khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải giải quyết chu đáo, thận trọng.\n\nTrong tổ chức thực hiện Quyết định 118/TTg, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chú trọng những điểm sau đây:\n\n1. Việc tặng nhà tình nghĩa nói tại Điều 2 của Quyết định số 118/TTg áp dụng cho những người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thực hiện Điều 5 của Pháp lệnh. Nhà được tặng (cấp) hoặc hỗ trợ có thể là nhà thuộc quỹ nhà ở hiện có (trừ diện nhà do yêu cầu quy hoạch không chuyển thành sở hữu tư) hoặc nhà ở xây dựng mới thuộc sở hữu Nhà nước.\n\n2. Đối với người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mất thì địa phương xem xét từng trường hợp, vận dụng giải quyết cho thân nhân chủ yếu của họ còn sống (bố, mẹ đẻ, vợ, chồng).\n\n3. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải điều tra nắm chắc các đối tượng chính sách trên địa bàn, xây dựng phương án và kế hoạch toàn diện, cụ thể; xin ý kiến chỉ đạo của cấp uỷ, Hội đồng nhân dân, tham khảo ý kiến của Mặt trận Tổ quốc và Hội cựu chiến binh. Cần tổ chức thực hiện thí điểm để rút kinh nghiệm rồi mới thực hiện ra diện rộng; bảo đảm giải quyết chính sách theo đúng tinh thần của Pháp lệnh. Khi nảy sinh vấn đề quá phức tạp thì báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, nơi có nhiều người thuộc diện chính sách, sau khi tổ chức thực hiện thí điểm, tổng kết rút kinh nghiệm cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi tiếp tục thực hiện ra diện rộng.\n\n4. Bộ Xây dựng, Bộ Lao dộng - Thương binh và Xã hội phải chỉ đạo cụ thể, theo dõi chặt chẽ việc tổ chức thực hiện Quyết định 118/TTg của các tỉnh, thành phố, phổ biến kịp thời những kinh nghiệm tốt cho các tỉnh áp dụng, phát hiện uốn nắn kịp thời những sai sót, lệch lạc; tổng hợp đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để có sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\n5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thường xuyên báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Quyết định 118/TTg của địa phương mình cho Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và đất ở với Thủ tướng Chính phủ.\n\nBộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nTrần Đức Lương\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100315 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100316.json b/contexts/context_100316.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e84f828dfc92877356e146874a51a6f9efc6db94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100316.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-903-QD-UBND-2014-doi-Trung-tam-Gioi-thieu-viec-lam-thanh-Trung-tam-Dich-vu-viec-lam-Binh-Phuoc-231840.aspx", + "name": "Quyet-dinh-903-QD-UBND-2014-doi-Trung-tam-Gioi-thieu-viec-lam-thanh-Trung-tam-Dich-vu-viec-lam-Binh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 903/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 07 tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐỔI TÊN TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH THÀNH TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC\r\n\nLÀM TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 196/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm Dịch\r\n\nvụ việc làm;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 473/TTr-SLĐTBXH ngày 10/4/2014 và Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Tờ trình số 587/TTr-SNV ngày 16/4/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đổi tên Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh thành\r\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước trực thuộc Sở Lao động, Thương binh\r\n\nvà Xã hội.\n\nĐiều 2. Các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm\r\n\nGiới thiệu việc làm tỉnh được chuyển thành Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Dịch\r\n\nvụ việc làm tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\n1. Chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của Trung tâm Giới thiệu\r\n\nviệc làm tỉnh thành Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bình Phước được thực hiện\r\n\ntheo bản Quy định được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n2. Bản Quy định ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này thay thế bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n3710/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Trung tâm Dịch\r\n\nvụ việc làm tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động, TBXH (b/c);\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Sở Nội vụ: 03 bản;\r\n\n - LĐVP, Phòng: NC-NgV, VX;\r\n\n - Lưu: VT(T-QD85-26/4)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ\r\n\nVIỆC LÀM TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 903/QĐ-UBND ngày 07/5/2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nChương 1.\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG\n\nĐiều 1. Vị trí\n\n1. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh\r\n\nBình Phước (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm\r\n\nmột phần chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Trung tâm trực thuộc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Sở\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội.\n\n3. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu riêng, có trụ sở riêng, được dự toán kinh phí hoạt động và được mở tài\r\n\nkhoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Chức\r\n\nnăng\n\nTrung tâm có chức năng tổ chức thực hiện\r\n\ntư vấn - giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, thông tin thị trường lao động,\r\n\ntiếp nhận hồ sơ Bảo hiểm thất nghiệp và dạy nghề theo quy định của pháp luật.\n\nChương 2.\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ TRÁCH NHIỆM\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Trung tâm\n\n1. Hoạt động tư vấn bao gồm:\n\na) Tư vấn học nghề cho người lao động\r\n\nvề lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng;\n\nb) Tư vấn việc làm cho người lao động\r\n\nvề lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; về kỹ năng thi tuyển;\r\n\nvề tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;\n\nc) Tư vấn cho người sử dụng lao động\r\n\nvề tuyển dụng lao động; về quản trị và phát triển nguồn nhân lực; về sử dụng\r\n\nlao động và phát triển việc làm;\n\nd) Tư vấn về chính sách, pháp luật\r\n\nlao động cho người lao động, người sử dụng lao động.\n\n2. Giới thiệu việc làm cho người lao\r\n\nđộng, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động bao gồm:\n\na) Giới thiệu người lao động cần tìm\r\n\nviệc làm với người sử dụng lao động cần tuyển lao động;\n\nb) Cung ứng lao động theo yêu cầu của\r\n\nngười sử dụng lao động;\n\nc) Tuyển lao động thông qua thi tuyển\r\n\nđể lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;\n\nd) Giới thiệu, cung ứng lao động cho\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng.\n\n3. Thu thập, phân tích, dự báo và\r\n\ncung ứng thông tin thị trường lao động;\n\n4. Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề khác theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n5. Hỗ trợ người lao động trong trường\r\n\nhợp chuyển từ nghề này sang nghề khác, di chuyển từ địa phương này sang địa\r\n\nphương khác, di chuyển ra nước ngoài làm việc và các hỗ trợ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n6. Tuyên truyền, phổ biến chính sách,\r\n\npháp luật về lao động, việc làm;\n\n7. Thực hiện các chương trình, dự án\r\n\nvề việc làm;\n\n8. Thực hiện chính sách bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật;\n\n9. Thực hiện các dịch vụ khác do Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyền hạn\r\n\ncủa Trung tâm\n\n1. Ký kết hợp đồng để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ theo quy định tại Điều 3, Quy định này;\n\n2. Khai thác thông tin về lao động,\r\n\nviệc làm và dạy nghề;\n\n3. Phát hành ấn phẩm và đăng tải bản\r\n\ntin về thông tin thị trường lao động theo quy định của pháp luật;\n\n4. Yêu cầu người sử dụng lao động\r\n\ncung cấp thông tin về tình trạng việc làm của người lao động do Trung tâm giới\r\n\nthiệu hoặc cung ứng lao động;\n\n5. Thu phí theo quy định của pháp luật\r\n\nvề phí;\n\n6. Tự chủ về tài chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n7. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Trung tâm\r\n\ncó trách nhiệm\n\n1. Thực hiện đúng quy định của pháp\r\n\nluật về tổ chức và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm;\n\n2. Xây dựng Quy chế hoạt động của\r\n\nTrung tâm theo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; \n\n3. Hằng năm xây dựng và thực hiện kế\r\n\nhoạch hoạt động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n4. Thực hiện quyền lợi của công chức,\r\n\nviên chức và người lao động làm việc ở Trung tâm theo quy định của pháp luật;\n\n5. Thực hiện đầy đủ hợp đồng đã giao\r\n\nkết, các cam kết với người lao động, người sử dụng lao động, người học nghề,\r\n\nngười được tư vấn, giới thiệu việc làm;\n\n6. Theo dõi tình trạng việc làm của người\r\n\nlao động do Trung tâm giới thiệu hoặc cung ứng trong thời gian người lao động\r\n\nthực hiện hợp đồng mùa vụ, hợp đồng lao động theo một công việc nhất định có thời\r\n\nhạn dưới 12 tháng. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên\r\n\nthì theo dõi trong thời gian 12 tháng;\n\n7. Cung cấp thông tin thị trường lao\r\n\nđộng theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật;\n\n8. Phân tích, dự báo thị trường lao động\r\n\nphục vụ xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội;\n\n9. Định kỳ 06 tháng và hằng năm,\r\n\nTrung tâm có trách nhiệm báo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội về tình\r\n\nhình hoạt động dịch vụ việc làm của Trung tâm theo hướng dẫn của Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY,\r\n\nBIÊN CHẾ VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 6. Tổ chức bộ\r\n\nmáy\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm:\n\nTrung tâm do Giám đốc điều hành và có\r\n\ntừ một (01) đến hai (02) Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm được thực hiện theo quy định phân\r\n\ncấp thẩm quyền quản lý công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc tỉnh đã được UBND tỉnh ban hành.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm:\n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp;\n\nb) Phòng Tư vấn - Giới thiệu việc làm;\n\nc) Phòng Bảo hiểm thất nghiệp;\n\nd) Phòng Thông tin thị trường lao động;\n\nđ) Phòng Dạy nghề.\n\n3) Mỗi phòng có Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng\r\n\nphòng. Chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm\r\n\nsau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;\n\n4) Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Giám đốc Trung\r\n\ntâm quy định.\n\nĐiều 7. Biên chế\n\nBiên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp do\r\n\nUBND tỉnh giao. Những người làm việc tại Trung tâm bao gồm các viên chức có\r\n\ntrình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ của Trung tâm. Ngoài\r\n\nsố biên chế được giao, Trung tâm được ký hợp đồng lao động có chuyên môn để thực\r\n\nhiện công việc theo kế hoạch đề ra. Việc hợp đồng lao động phải thực hiện đúng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về lao động. Tiền lương của những người lao động hợp\r\n\nđồng được chi trả từ nguồn thu của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định.\n\nĐiều 8. Chế độ làm việc\n\n1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám\r\n\nđốc Trung tâm quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Trung tâm và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.\r\n\nPhó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách\r\n\nmột số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung\r\n\ntâm, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước\r\n\npháp luật về phần việc được phân công phụ trách;\n\n2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nTrung tâm về công việc được giao của phòng;\n\n3. Trung tâm tổ chức họp giao ban hàng tuần để kiểm\r\n\nđiểm công tác trong tuần và xây dựng chương trình cho tuần kế tiếp, đồng thời tổ\r\n\nchức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội giao;\n\n4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu\r\n\nđột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao cho Giám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội;\n\n5. Xây dựng mối quan hệ với các Phòng chuyên môn và\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ quan có liên\r\n\nquan trong tỉnh và UBND các huyện, thị xã để thực hiện tốt các nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nChương 4.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổ chức phổ biến, triển\r\n\nkhai Quy định này đến toàn thể công chức, viên chức, nhân viên của Trung tâm;\n\nĐiều 10. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Giám đốc Sở Lao động,\r\n\nThương binh và xã hội phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.", + "id": 100316 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100317.json b/contexts/context_100317.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f6701574daef0752186e40534a3ae6c04592488 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100317.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-tinh-Quang-Nam-485668.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-tinh-Quang-Nam-485668", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n ------- \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2021/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 12 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP\r\n\nTỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định quản lý\r\n\ncửa khẩu biên giới đất liền;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản\r\n\nlý khu công nghiệp và khu kinh tế;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Quy\r\n\nchế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1229/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 12/2020/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý\r\n\nKhu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Trưởng Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam tại Tờ\r\n\ntrình số 59/TTr-BQL ngày 09 tháng 8 năm 2021 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 1680/TTr-SNV ngày 11 tháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Ban Quản lý các\r\n\nKhu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam; các quy\r\n\nđịnh khác trái với quy định này hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng\r\n\nban Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Công báo tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - CPVP; các Phòng, Ban, Trung tâm;\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC, BỘ MÁY CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU KINH TẾ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Ban Quản lý\r\n\ncác Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Ban Quản\r\n\nlý) là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Nam, thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước trực tiếp đối với khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; quản\r\n\nlý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ\r\n\ntrợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu\r\n\ntư trong các khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\n2. Ban Quản lý\r\n\nchịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác, kinh phí hoạt động của UBND tỉnh; sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên\r\n\nquan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\r\n\ntrong công tác quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\n3. Ban Quản lý\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu mang hình Quốc huy; kinh phí quản\r\n\nlý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu\r\n\ntư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh\r\n\nphí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nBan Quản lý thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, phân cấp, ủy quyền của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác được UBND tỉnh giao, cụ thể:\n\n1. Trình UBND\r\n\ntỉnh\n\na) Dự thảo văn\r\n\nbản quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc\r\n\nBan Quản lý.\n\nb) Dự thảo Đề án\r\n\nthành lập, tổ chức lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nc) Dự thảo quyết\r\n\nđịnh thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nd) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn\r\n\nvà các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao\r\n\ntheo cơ chế một cửa và một cửa liên thông.\n\nđ) Quy hoạch\r\n\nchung xây dựng, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng các khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp, quy hoạch phân khu các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\ne) Quy hoạch\r\n\nxây dựng các khu chức năng phù hợp với quy hoạch cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế.\n\ng) Kế hoạch\r\n\nhàng năm và 05 năm về phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp trình UBND tỉnh\r\n\nvà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nh) Phương án\r\n\nphát hành trái phiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu\r\n\ntư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng\r\n\ntrong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\ni) Xây dựng\r\n\ndanh mục các dự án đầu tư, kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm và 5 năm gửi cơ\r\n\nquan chuyên môn thẩm định, tổng hợp chung tham mưu UBND tỉnh.\n\nk) Xây dựng\r\n\ncác khung giá và mức phí, lệ phí áp dụng tại khu kinh tế, khu công nghiệp trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh các văn bản dự thảo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh về quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang và các Khu công nghiệp.\n\n3. Ban Quản lý\r\n\nlà cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn tại khu kinh tế, khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham\r\n\ngia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước đối với khu kinh tế,\r\n\nkhu công nghiệp thống nhất, tránh chồng chéo và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp\r\n\nhoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n4. Về quản lý\r\n\nđầu tư\n\na) Xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp\r\n\ntrình UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\nb) Thỏa thuận\r\n\nnghiên cứu đầu tư; đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi văn bản chấp thuận\r\n\nchủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận ký quỹ để bảo đảm\r\n\nthực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đầu tư các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nc) Đề xuất\r\n\ndanh mục dự án, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, ký hợp đồng theo pháp luật về đối\r\n\ntác công tư các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của UBND tỉnh; tiếp nhận, quản lý\r\n\nvà sử dụng vốn ODA theo văn bản giao nhiệm vụ của UBND tỉnh đối với từng dự án.\n\nd) Đề xuất\r\n\ndanh mục dự án đầu tư để lựa chọn nhà đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nđ) Kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bản chủ trương đầu tư,\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn, triển khai dự án đầu tư và việc\r\n\nthực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư; định\r\n\nkỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp và báo\r\n\ncáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ne) Giải quyết\r\n\ncác khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghiệp và kiến\r\n\nnghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh giải quyết những\r\n\nvấn đề vượt thẩm quyền.\n\ng) Nhận báo\r\n\ncáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu kinh tế,\r\n\nkhu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nh) Thuê tư vấn\r\n\nnước ngoài thực hiện dịch vụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư\r\n\nxây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\ni) Phối hợp với\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n5. Về quản lý\r\n\nmôi trường\n\na) Xác nhận\r\n\nđăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư theo ủy quyền của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp.\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chức năng cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường\r\n\nphục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư.\n\nc) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức các cuộc kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc thực hiện quy định về bảo vệ môi trường liên quan tới khu kinh tế,\r\n\nkhu công nghiệp;\n\nTheo dõi, giám\r\n\nsát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự án trong khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp; phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực bảo vệ môi trường và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý đối với khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nd) Định kỳ báo\r\n\ncáo công tác bảo vệ môi trường của khu kinh tế, khu công nghiệp gửi UBND tỉnh thông\r\n\nqua Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.\n\nđ) Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây\r\n\ndựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\ntrong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\ne) Phối hợp với\r\n\ncơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc với các tổ chức, cá\r\n\nnhân ngoài phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\n6. Về quản lý\r\n\nđất đai\n\na) Tiếp nhận\r\n\nviệc đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng, khu\r\n\ncông nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế và các chức năng, nhiệm vụ khác về\r\n\nquản lý kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật.\n\nb) Quản lý và\r\n\nsử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục\r\n\nđích sử dụng và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch xây\r\n\ndựng các khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt (trừ các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế).\n\nc) Tổ chức thực\r\n\nhiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho Ban Quản lý trước khi giao lại đất,\r\n\ncho thuê đất. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, giao lại đất có thu tiền sử dụng đất,\r\n\ngiao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng\r\n\nđất, gia hạn sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai (trừ các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế).\n\nd) Xác định và\r\n\nthông báo số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế\r\n\ntheo quy định hiện hành; xác định, thông báo số tiền bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng mà tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả ngân sách nhà\r\n\nnước theo quy định hiện hành; xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nđược khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định hiện hành (trừ các\r\n\nkhu công nghiệp ngoài khu kinh tế).\n\nđ) Xác định và\r\n\nban hành quyết định miễn giảm, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định hiện\r\n\nhành (trừ các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế) và thực hiện trình tự, thủ tục\r\n\nxác định giá đất cụ thể theo quy định của UBND tỉnh.\n\ne) Thu hồi đất\r\n\nđã giao lại, cho thuê đối với trường hợp người sử dụng đất có hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về đất đai; người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật\r\n\nhoặc tự nguyện trả lại đất theo quy định của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã\r\n\nthu hồi (trừ các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế).\n\ng) Hướng dẫn\r\n\nvà thực hiện quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại các khu kinh\r\n\ntế.\n\nh) Gửi quyết định\r\n\ngiao lại đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo địa chính khu đất đến Văn phòng đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa\r\n\nchính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\n(trừ các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế).\n\ni) Phối hợp với\r\n\nUBND cấp huyện lập, đăng ký danh mục có sử dụng đất hằng năm theo quy định pháp\r\n\nluật trong khu kinh tế và các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế.\n\nk) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan trong việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh\r\n\nchấp đất đai trong khu kinh tế và các khu công nghiệp ngoài khu kinh tế.\n\n7. Về quản lý\r\n\nquy hoạch và hạ tầng\n\na) Giao điều\r\n\nchỉnh quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức\r\n\nnăng trong khu kinh tế nhưng không làm thay đổi cơ cấu quy hoạch theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về xây dựng.\n\nb) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng các dự án trong khu công nghiệp; khu chức năng trong khu kinh tế, khu\r\n\ncông nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của\r\n\npháp luật về xây dựng.\n\nc) Thực hiện\r\n\nthẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết\r\n\nkế, dự toán xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh đối\r\n\nvới các dự án, công trình trong khu kinh tế, khu công nghiệp, trừ các dự án,\r\n\ncông trình do các Sở, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành và UBND cấp\r\n\nhuyện làm chủ đầu tư.\n\nd) UBND tỉnh ủy\r\n\nquyền Ban Quản lý cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về xây dựng công trình trong khu kinh tế, khu công nghiệp trừ\r\n\ncông trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng\r\n\nđược xếp hạng, công trình tôn giáo và công trình nhà ở riêng lẻ.\n\nđ) Cấp giấy\r\n\nphép thi công cho các công trình thiết yếu thi công trong phạm vi bảo vệ kết cấu\r\n\nđường bộ do Ban Quản lý đang quản lý trong các khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\ne) Tổ chức kiểm\r\n\ntra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công,\r\n\ncông trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ban Quản lý các Khu\r\n\nkinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh quản lý; trừ các công trình thuộc thẩm quyền\r\n\nkiểm tra của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng,\r\n\ncơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên\r\n\nngành, các công trình do các Sở, Ban Quản lý dự án chuyên ngành trực thuộc tỉnh\r\n\nvà UBND cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư.\n\ng) Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác về quản lý quy hoạch, đô thị và hạ tầng, chất lượng công\r\n\ntrình trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định pháp luật về xây dựng và\r\n\ntheo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.\n\n8. Về quản lý\r\n\nlao động\n\nThực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu kinh tế, khu công nghiệp\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và theo ủy quyền của các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền khi có đủ điều kiện thực nhiệm vụ được ủy quyền, bao gồm:\n\na) Tiếp nhận\r\n\nbáo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp về nhu cầu\r\n\nsử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động\r\n\nViệt Nam chưa đáp ứng được.\n\nb) Tổ chức thực\r\n\nhiện đăng ký nội quy lao động và tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể của các\r\n\ndoanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nc) Nhận báo\r\n\ncáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động; cho thuê lại lao động; kết quả\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hàng năm của các doanh nghiệp\r\n\ntrong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nd) Cấp, cấp lại,\r\n\ngia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho lao động nước ngoài làm việc trong khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp; xác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho các\r\n\ndoanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp không thuộc diện cấp giấy phép\r\n\nlao động.\n\nđ) Tiếp nhận khai\r\n\ntrình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động của các\r\n\ndoanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\ne) Tiếp nhận\r\n\nvà xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp,\r\n\nhoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh\r\n\nnghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\ng) Nhận thông\r\n\nbáo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người\r\n\ngiữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp thuê lại lao động; thông báo tổ chức\r\n\nlàm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp.\n\nh) Kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của pháp luật lao động đối với những nhiệm vụ đã được ủy quyền.\n\ni) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, các ngành, địa phương liên quan thực hiện những nội dung sau:\n\nTham gia công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền\r\n\nlương, bảo hiểm xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và\r\n\nngười sử dụng lao động, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động đối với các doanh\r\n\nnghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nGiải quyết kịp\r\n\nthời những vụ việc đình công, ngừng việc trái pháp luật của người lao động\r\n\ntrong doanh nghiệp, đảm bảo an ninh - trật tự trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nHàng năm dự\r\n\nbáo nhu cầu sử dụng lao động trong khu kinh tế, khu công nghiệp, cung ứng lao động\r\n\ncho các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\n9. Về quản lý\r\n\nthương mại\n\na) Cấp, cấp lại,\r\n\nđiều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt\r\n\nhoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở\r\n\ntại khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định pháp luật về thương mại.\n\nb) Cấp, cấp lại,\r\n\nsửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh\r\n\ntrong khu kinh tế, khu công nghiệp đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo\r\n\nquy định của pháp luật hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và UBND tỉnh.\n\nc) Cấp các loại\r\n\nGiấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất tại khu kinh tế, khu công nghiệp theo\r\n\nủy quyền của Bộ Công Thương.\n\n10. Các nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn về quản lý cửa khẩu quốc tế Nam Giang\n\na) Thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ tại Cửa khẩu Quốc tế Nam Giang theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy\r\n\nchế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền và Nghị định số\r\n\n112/2014/NĐ-CP ngày 21/11/2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên\r\n\ngiới đất liền.\n\nb) Thực hiện\r\n\nthống nhất quản lý các hoạt động tại Cửa khẩu quốc tế Nam Giang theo quy định tại\r\n\nChương II Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền.\n\nc) Tổ chức thực\r\n\nhiện điều hành, phối hợp hoạt động của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu\r\n\ntrong hoạt động kiểm tra, kiểm soát đối với xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập\r\n\ncảnh người, phương tiện giao thông vận tải qua cửa khẩu.\n\nd) Bố trí địa\r\n\nđiểm kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại cửa\r\n\nkhẩu thống nhất, hợp lý, thông suốt, đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Tổ chức phối\r\n\nhợp và giải quyết những vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên\r\n\nngành của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu. Thông báo cơ chế, chính sách và\r\n\nnhững chỉ đạo, điều hành của các cơ quan có liên quan đến các lực lượng chức\r\n\nnăng.\n\ne) Đảm bảo thời\r\n\ngian làm việc của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu theo đúng quy định tại Nội\r\n\nquy cửa khẩu; phối hợp kiểm tra, kiểm soát trong cùng một thời gian đã được thống\r\n\nnhất giữa Ban Quản lý cửa khẩu với cơ quan quản lý cửa khẩu của nước có chung\r\n\nbiên giới.\n\ng) Tổng hợp ý\r\n\nkiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan về các giải pháp điều hành hoạt động\r\n\ntại cửa khẩu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc kiến nghị với các\r\n\nngành chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nh) Phối hợp với\r\n\ncơ quan có liên quan thực hiện việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh trong việc quản lý các hoạt động và thực hiện các cơ chế, chính sách\r\n\nvề thương mại tại khu vực cửa khẩu.\n\ni) Báo cáo định\r\n\nkỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động tại\r\n\ncửa khẩu cho UBND tỉnh.\n\nk) Báo cáo\r\n\ntình hình chấp hành về hành chính và công tác phối hợp đối với công chức, viên\r\n\nchức thuộc các lực lượng chức năng tại cửa khẩu đến các cơ quan có liên quan,\r\n\nkiến nghị khen thưởng hoặc xử lý đối với những cá nhân hay lực lượng chức năng\r\n\nvi phạm hành chính hoặc không chấp hành Nội quy cửa khẩu.\n\nl) Làm chủ sở\r\n\nhữu, có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống cấp nước,\r\n\nthu gom, xử lý nước thải và hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu.\n\n11. Các nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn khác\n\na) Tham gia ý\r\n\nkiến với các Bộ, ngành và UBND tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nb) Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ\r\n\nchuyển đổi, phát triển mô hình khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nc) Quản lý, phổ\r\n\nbiến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch\r\n\ncó liên quan tới khu kinh tế, khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nd) Báo cáo định\r\n\nkỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh về tình\r\n\nhình: Xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp; thực hiện việc cấp,\r\n\nđiều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; triển khai và hoạt động của\r\n\ndự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu kinh tế, khu\r\n\ncông nghiệp.\n\nđ) Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về quản lý\r\n\ntài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ\r\n\nphí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu\r\n\ntư xây dựng và phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho công chức, viên chức của Ban quản lý.\n\ne) Tổ chức\r\n\nphong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp.\n\ng) Xây dựng dự\r\n\ntoán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm\r\n\nvà nguồn kinh phí khác (nếu có) của Ban Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.\n\nh) Quản lý và\r\n\nsử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc thẩm\r\n\nquyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu\r\n\ntư phát triển từ ngân sách nhà nước tại khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm\r\n\nquyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương\r\n\ntrình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật.\n\ni) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\nk) Chủ trì thực\r\n\nhiện kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức\r\n\ncác cuộc thanh tra việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghiệp; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp.\n\nl) Tổ chức và\r\n\nphối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm hành chính trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo thẩm quyền.\n\nm) Theo phân cấp,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định công nghệ, đánh giá công\r\n\nnghệ, đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; kiểm\r\n\ntra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động\r\n\nnghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.\n\nn) Phối hợp với\r\n\ncác đơn vị Công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm\r\n\ntra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, xây dựng và đề xuất\r\n\nnhững biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng\r\n\nbảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\no) Hỗ trợ, cung\r\n\ncấp thông tin để các doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp liên kết,\r\n\nhợp tác với nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch\r\n\nhơn, hình thành các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ,\r\n\nkhu, cụm liên kết ngành; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện\r\n\nviệc điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp trong trường hợp phải điều\r\n\nchỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghiệp khi chuyển đổi thành khu công nghiệp\r\n\nsinh thái.\n\np) Tiếp nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái, lấy ý kiến các bộ, ngành liên\r\n\nquan, lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí theo quy định gửi UBND cấp\r\n\ntỉnh để xem xét, cấp Giấy chứng nhận khu công nghiệp sinh thái; thực hiện thủ tục\r\n\nlấy ý kiến các cơ quan liên quan, xem xét, chứng nhận doanh nghiệp sinh thái.\n\nq) Phối hợp với\r\n\nchính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan bảo đảm hoạt động trong khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp phù hợp quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và\r\n\ncác quy định có liên quan.\n\nr) Thực hiện\r\n\nnhững nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc\r\n\nđược UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân công, phân cấp, ủy quyền.\n\ns) Thực hiện nội\r\n\ndung ủy quyền quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ\r\n\n100% vốn điều lệ thuộc UBND tỉnh quản lý.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nBỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nBan Quản lý\n\na) Ban Quản lý\r\n\ncó Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.\n\nb) Trưởng Ban\r\n\ncó trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu các Sở, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của Ban Quản lý.\n\nc) Phó Trưởng\r\n\nBan Quản lý là người giúp Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước\r\n\npháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng Ban vắng mặt, một Phó Trưởng\r\n\nBan được Trưởng Ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.\n\nd) Trưởng Ban\r\n\ndo Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban; việc điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách\r\n\nkhác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ban Quản lý bao gồm:\n\na) Phòng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ\n\n- Phòng Hành\r\n\nchính và Tổng hợp.\n\n- Phòng Quy hoạch,\r\n\nĐô thị và Hạ tầng.\n\n- Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n- Phòng Thương\r\n\nmại và Dịch vụ.\n\n- Phòng Công\r\n\nnghiệp.\n\nb) Các đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc\n\n- Ban Quản lý\r\n\nCửa khẩu quốc tế Nam Giang.\n\n- Trung tâm Bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng và Phát triển hạ tầng.\n\nc) Số lượng cấp\r\n\nphó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc Ban Quản lý thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nd) Việc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương trực thuộc\r\n\nBan Quản lý do Trưởng Ban quyết định theo quy định hiện hành.\n\n3. UBND tỉnh\r\n\ngiao Trưởng Ban Quản lý quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý được quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n4. Căn cứ vào\r\n\ntính chất, đặc điểm và yêu cầu quản lý nhà nước đối với khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp, Trưởng Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND\r\n\ntỉnh quyết định thành lập Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Biên chế, số lượng người làm việc\n\n1. Biên chế\r\n\ncông chức, viên chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý được giao trên\r\n\ncơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm\r\n\ntrong tổng số biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Biên chế\r\n\ncông chức được phân bổ tại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng\r\n\nquản lý nhà nước thuộc Ban Quản lý, do Trưởng ban quyết định trong tổng số biên\r\n\nchế công chức được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý.\n\n3. Biên chế\r\n\nviên chức, số lượng người làm việc\n\nViệc phân bổ\r\n\nbiên chế viên chức, quyết định số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc Ban Quản lý được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Trên cơ sở\r\n\nĐề án vị trí việc làm của Ban Quản lý và của các đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Ban Quản lý được duyệt, hằng năm Trưởng Ban Quản lý xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế công chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý, trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao và lộ trình tinh giản\r\n\nbiên chế theo quy định.\n\n5. Trưởng Ban\r\n\nQuản lý bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\nphù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo\r\n\nquy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\nChương III\n\nQUAN HỆ LÀM\r\n\nVIỆC\n\nĐiều 5. Quan hệ với cấp trên\n\n1. Ban Quản lý\r\n\nchịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ,\r\n\nngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong công tác quản lý và thực hiện theo cơ chế\r\n\nphân cấp, ủy quyền (nếu có).\n\n2. Ban Quản lý\r\n\nchịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh về tổ\r\n\nchức, biên chế, công chức, viên chức, chương trình, kế hoạch công tác, kinh phí\r\n\nhoạt động và các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế tại khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 6. Quan hệ với các Sở, Ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Phân định\r\n\nrõ trách nhiệm, quyền hạn của Ban Quản lý với UBND cấp huyện, UBND cấp xã và\r\n\ncác cơ quan chuyên môn; thực hiện theo các Quy chế phối hợp làm việc giữa Ban\r\n\nQuản lý với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trên địa bàn và các cơ quan có liên quan khác được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Thực hiện\r\n\nviệc báo cáo các nội dung được ủy quyền, giao nhiệm vụ cho các cơ quan chuyên\r\n\nngành theo đúng quy định.\n\nĐiều 7. Quan hệ với tổ chức Đảng, đoàn thể\n\nBan Quản lý thực\r\n\nhiện quan hệ công tác với cấp ủy Đảng, đoàn thể trong Ban Quản lý và cấp ủy Đảng\r\n\ncấp trên theo Điều lệ và các quy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 8. Trưởng Ban Quản lý căn cứ quy định này và các văn bản pháp\r\n\nluật khác có liên quan ban hành\n\n1. Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nBan Quản lý.\n\n2. Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Quy chế làm\r\n\nviệc của Ban Quản lý, Quy chế phối hợp giữa Thủ trưởng cơ quan và các tổ chức\r\n\nđoàn thể của Ban Quản lý.\n\nĐiều 9. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu\r\n\ncó những vấn đề chưa phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế và Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Quy\r\n\nđịnh này theo quy định hiện hành./.", + "id": 100317 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100318.json b/contexts/context_100318.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fd3cfd707cc871f94e080d5f65ac4473f110ab5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100318.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Thong-tu-05-2005-TT-BTNMT-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-tai-nguyen-nuoc-huong-dan-thi-hanh-Nghi-dinh-34-2005-ND-CP-3878.aspx", + "name": "Thong-tu-05-2005-TT-BTNMT-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-tai-nguyen-nuoc-huong-dan-thi-hanh-Ngh", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: 05/2005/TT-BTNMT\n\nHà Nội; ngày 22 tháng 07 năm 2005\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG SỐ 05/2005/TT-BTNMT NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2005 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THI HÀNH\r\n\nNGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI\r\n\nPHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nCăn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm\r\n\n2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005\r\n\ncủa Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường;\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tài nguyên nước như sau:\n\nI. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước theo quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước (sau đâu gọi tắt là Nghị định số 34/2005/NĐ-CP).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức nước ngoài\r\n\nsinh sống, hoạt động trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây\r\n\ngọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định\r\n\ncủa pháp luật về tài nguyên nước mà không phải là tội phạm.\n\nTrường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\n Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\r\n\nthì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.\n\n3. Các trường hợp không xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước\n\na) Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước mà có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nb) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 5 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.\n\n4. Nguyên tắc xử phạt\n\nNguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị\r\n\nđịnh số 34/2005/NĐ-CP.\n\n5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng\r\n\nđối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n5.1. Tình tiết giảm nhẹ bao gồm:\n\na) Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực tài nguyên nước nhưng đã áp dụng các biện pháp ngăn chặn, làm giảm mức độ ô\r\n\nnhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, làm giảm tác hại của hành vi vi phạm ảnh\r\n\nhưởng đến tài nguyên nước, tự nguyện khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại;\n\nb) Cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật\r\n\nhối lỗi;\n\nc) Vi phạm trong trạng thái bị kích động về tinh thần do hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật của cá nhân, tổ chức khác;\n\nd) Vi phạm do bị ép buộc hoặc do bị lệ thuộc về vật chất hoặc\r\n\ntinh thần;\n\nđ) Cá nhân vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có\r\n\nbệnh hoặc tàn tật, làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành\r\n\nvi của mình;\n\ne) Vi phạm do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình\r\n\ngây ra;\n\ng) Vi phạm do trình độ nhận thức lạc hậu về bảo vệ tài nguyên\r\n\nnước.\n\n5.2. Tình tiết tăng nặng bao gồm:\n\na) Vi phạm có tổ chức;\n\nb) Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm trong cùng lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước.\n\nVi phạm nhiều lần là trường hợp thực hiện hành vi vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước mà trước đó đã vi phạm nhưng chưa bị\r\n\nxử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt;\n\nTái phạm là trường hợp đã bị xử phạt nhưng chưa hết thời hạn\r\n\nmột năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời\r\n\nhiệu thi hành của quyết định xử phạt mà lại thực hiện vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước;\n\nc) Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc\r\n\nngười bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần vi phạm;\n\nd) Vi phạm trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc các\r\n\nchất kích thích khác;\n\nđ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;\n\ne) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặc\r\n\nnhững khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;\n\ng) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản\r\n\nán hình sự hoặc đang chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;\n\nh) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người\r\n\ncó thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;\n\ni) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu hành vi\r\n\nvi phạm hành chính.\n\n6. áp dụng mức phạt\n\na) Mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước là mức trung bình của khung phạt tiền được quy\r\n\nđịnh đối với hành vi đó. Nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền\r\n\nđược giảm xuống nhưng không giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền đối với\r\n\nhành vi vi phạm đó. Nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền tăng\r\n\nlên nhưng không vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền đối với hành vi vi phạm\r\n\nđó.\n\nb) áp dụng mức phạt tiền cao nhất của khung phạt tiền đối với\r\n\ncác công trình không có sổ vận hành, không thực hiện giám sát lượng nước khai\r\n\nthác, sử dụng, lượng nước thải xả vào nguồn nước.\n\n7. Thời hiệu xử phạt, thời hạn được coi là\r\n\nchưa bị xử phạt, thời hạn phải chấp hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n7.1. Thời hiệu xử phạt, thời hạn được coi là chưa bị xử phạt,\r\n\nthời hạn phải chấp hành quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n5, Điều 6, khoản 5 Điều 21 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.\n\n7.2. Thời hạn, thời hiệu khi xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước được tính như sau:\n\na) Thời hạn, thời hiệu được quy định theo tháng hoặc theo năm\r\n\nthì khoảng thời gian đó được tính theo tháng, năm dương lịch, bao gồm cả ngày\r\n\nnghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động;\n\nb) Thời hạn được quy định theo ngày thì khoảng thời gian đó\r\n\nđược tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật\r\n\nLao động.\n\nII. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH\r\n\nTRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT\n\n1. Về việc xác định lưu lượng khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước làm căn cứ để áp dụng hình\r\n\nthức xử phạt.\n\n1.1. Các yêu cầu về thiết bị, phương tiện giám sát việc khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước:\n\na) Các công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước phải có thiết bị đo lưu lượng. Thiết bị đo lưu lượng phải\r\n\nbảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nLượng nước khai thác, sử dụng, lượng nước thải xả vào nguồn\r\n\nnước phải được giám sát và ghi vào sổ vận hành của công trình theo hướng dẫn\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Công trình khai thác, sử dụng nước để phát điện phải có sổ\r\n\nvận hành, biểu đồ phụ tải theo quy định.\n\n1.2. Xác định lượng nước khai thác, sử dụng, lượng nước thải\r\n\nxả vào nguồn nước đối với công trình có sổ vận hành, có phương tiện giám sát:\n\na) Công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước được xác định theo lưu lượng trung bình trong mười (10)\r\n\nngày gần nhất trước thời điểm thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Lượng nước được khai thác, sử dụng để phát điện được tính\r\n\ntheo lượng điện trung bình ghi trên biểu đồ phụ tải trong mười (10) ngày gần\r\n\nnhất trước thời điểm thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n1.3. Trường hợp công trình không có sổ vận hành, không thực\r\n\nhiện giám sát thì việc xác định lượng nước khai thác, sử dụng, lượng nước thải\r\n\nxả vào nguồn nước được tính theo công suất xây lắp tối đa của công trình.\n\n2. Vi phạm trong việc thăm dò, khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo\r\n\nquy định tại Điều 8 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\n\n2.1. Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,\r\n\nxả nước thải vào nguồn nước bao gồm: \n\na) Giấy phép thăm dò nước dưới đất;\n\nb) Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất;\n\nc) Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;\n\nd) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.\n\n2.2. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:\n\na) Phạt tiền 350.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 285.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 235.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n200.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 360.000 đồng;\n\n- Có hai tiền tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 375.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết nặng, mức phạt tiền là 415.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng.\n\nb) Phạt tiền 750.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 640.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 555.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng.\n\nc) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.300.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.100.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.530.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.580.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.720.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng.\n\nd) Phạt tiền 3.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.850.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.350.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.580.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.750.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.150.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n5.000.000 đồng.\n\nđ) Phạt tiền 7.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.450.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.600.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n5.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.650.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.600.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n10.000.000 đồng.\n\ne) Phạt tiền 12.500.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.400.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n10.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n15.000.000 đồng.\n\ng) Phạt tiền 17.500.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại Khoản 7 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 15.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000\r\n\nđồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 18.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n20.000.000 đồng.\n\nh) Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép quy\r\n\nđịnh tại Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\nPhạt tiền 11.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tiền tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.250.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 10.000.000\r\n\nđồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n12.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 13.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.250.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n12.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 13.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n14.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 15.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 14.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 14.250.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n14.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n16.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 17.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.250.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n16.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n18.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 19.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 18.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 18.250.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n18.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 19.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 19.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 19.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n20.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 22.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 21.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 20.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n20.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 23.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n25.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 27.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 8 Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 26.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 25.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n25.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 28.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n30.000.000 đồng.\n\n2.3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả\r\n\nđối với các hành vi vi phạm tại Điều 8 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\na) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành\r\n\nchính;\n\nb) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm,\r\n\nsuy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước trong trường hợp hành vi vi phạm gây\r\n\nô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.\n\n3. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định\r\n\ntại Điều 9 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP \n\n3.1. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:\n\na. Phạt tiền 300.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 215.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 145.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n100.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 310.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 330.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 385.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng.\n\nb) Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.500.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng.\n\nc) Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.500.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n6.000.000 đồng.\n\nd) Hành vi xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng xả vượt\r\n\nquá quy định trong giấy phép quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị\r\n\nđịnh số 34/2005/NĐ-CP:\n\nPhạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n5.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.500.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n7.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 8.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n7.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.500.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n9.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 9.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 9.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n9.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n11.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 12.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.250.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n11.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n13.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 14.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm đ Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 13.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 13.250.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n13.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n15.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 17.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm e Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 16.450.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 15.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n15.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.700.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 18.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n20.000.000 đồng.\n\nPhạt tiền 22.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điểm g Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 21.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 20.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n20.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.700.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 23.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n25.000.000 đồng.\n\n3.2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm tại Điều 9 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\na) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm,\r\n\nsuy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước trong trường hợp hành vi vi phạm gây\r\n\nô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước;\n\nb) Buộc thực hiện đúng quy định trong giấy phép.\n\n4. Hành vi cho mượn, cho thuê, chuyển\r\n\nnhượng, sửa chữa nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định tại Điều\r\n\n10 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\n\na) Phạt tiền 11.000.000 đồng đối với các hành vi cho mượn,\r\n\ncho thuê, chuyển nhượng giấy phép quy định tại Khoản 1 Điều 10\r\n\nNghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết\r\n\ntăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.200.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n10.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 11.400.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n12.000.000 đồng.\n\nb) Phạt tiền 25.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa nội\r\n\ndung giấy phép quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 22.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 21.200.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n20.000.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 25.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 25.800.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 27.100.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n30.000.000 đồng.\n\nc) Hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi vi phạm tại Điều 10 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\n- Tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn chín mươi (90)\r\n\nngày đến một trăm tám mươi (180) ngày đối với trường hợp cho mượn, cho thuê\r\n\ngiấy phép;\n\n- Tước quyền sử dụng giấy phép đối với trường hợp chuyển\r\n\nnhượng giấy phép và sửa chữa nội dung giấy phép.\n\n5. Sử dụng giấy phép đã quá hạn theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 11 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\n\n5.1. Phạt tiền 250.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 185.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 135.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n100.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 260.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 275.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 315.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n400.000 đồng.\n\n5.2. Phạt tiền 600.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 515.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 445.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n400.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 610.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 630.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 685.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n800.000 đồng.\n\n5.3. Phạt tiền 1.150.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 880.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n800.000 đồng; \n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.170.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.200.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.300.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.500.000 đồng.\n\n5.4. Phạt tiền 2.750.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.220.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.790.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.500.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 2.820.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 2.940.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.280.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng.\n\n5.5. Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.150.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.500.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.100.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.900.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n8.000.000 đồng.\n\n5.6. Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 9.150.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 8.500.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 8.000.000\r\n\nđồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.100.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 10.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n12.000.000 đồng;\n\n5.7. Phạt tiền 14.000.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại khoản 8 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 13.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n12.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.100.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 14.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n16.000.000 đồng;\n\n5.8. Đối với hành vi tiếp tục xả nước thải vào nguồn nước khi\r\n\ngiấy phép xả nước thải đã quá hạn quy định tại khoản 9 Điều 11\r\n\nNghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\na) Phạt tiền 350.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 285.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 235.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n200.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 360.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 375.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 415.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\nb) Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 645.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 560.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 865.000 đồng; \n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng.\n\nc) Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.290.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.120.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.530.000\r\n\nđồng; \n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.580.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.720.000 đồng,\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng.\n\nd) Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.450.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng.\n\nđ) Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.050.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.450.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n6.000.000 đồng.\n\ne) Phạt tiền 7.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n6.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.450.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n8.000.000 đồng.\n\ng) Phạt tiền 9.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 9 Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp\r\n\ncó tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 8.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt lên là 8.250.000 đồng; \n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n8.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.150.000\r\n\nđồng; \n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.450.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n10.000.000 đồng.\n\n5.9. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả\r\n\nđối với hành vi vi phạm tại Điều 11 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\na) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành\r\n\nchính;\n\nb) Tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\nc) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm,\r\n\nsuy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước trong trường hợp hành vi vi phạm gây\r\n\nô nhiễm, suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước.\n\n6. Vi phạm quy định về hành nghề khoan\r\n\nnước dưới đất theo quy định tại Điều\r\n\n12 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.\n\n6.1. Hành vi thi công các giếng khoan không theo đúng quy\r\n\ntrình, thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt gây ảnh hưởng tới số lượng và chất\r\n\nlượng nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị\r\n\nđịnh số 34/2005/NĐ-CP được xác định như sau:\n\na) Đối với số lượng nước dưới đất: Việc thi công giếng khoan\r\n\ngây nên hiện tượng hạ thấp mực nước trong tầng chứa nước;\n\nb) Đối với chất lượng nước dưới đất: Việc thi công giếng\r\n\nkhoan làm cho nước mặt hoặc nước từ các tầng chứa nước có chất lượng không bảo\r\n\nđảm xâm nhập vào giếng, gây ô nhiễm các tầng chứa nước; sử dụng nước có chứa\r\n\ncác thành phần độc hại không đúng quy định để rửa giếng; không rửa sạch giếng\r\n\nsau khi kết thúc thi công.\n\n6.2. Hành vi không lấp lỗ khoan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi\r\n\nkhông lấp hoặc lấp lỗ khoan không tuân thủ các quy định kỹ thuật do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền yêu cầu.\n\n6.3. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:\n\na) Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 645.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 560.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;.\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng;\n\nb. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;\r\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000\r\n\nđồng; \n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.450.000 đồng\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng.\n\nc) Phạt tiền 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.200.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 10.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n10.000.000\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.100.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng; mức phạt tiền là 12.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 12.900.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n14.000.000 đồng.\n\n6.4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả\r\n\nđối với hành vi vi phạm tại Điều 12 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\na) Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm tại\r\n\nđiểm a khoản 2; điểm a khoản 3;\n\nb) Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\nđối với hành vi vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 3;\n\nc) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi\r\n\nphạm hành chính gây ra; buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy giảm chất lượng\r\n\nvà số lượng của nguồn nước đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2.\n\n7. Gây hư hại các phương tiện, công trình,\r\n\nthiết bị trong hệ thống lưới trạm điều tra cơ bản tài nguyên nước theo quy định\r\n\ntại Điều 13 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.\n\n7. 1. Hành vi chăn thả súc vật trong phạm vi bảo vệ tại các\r\n\nđài, trạm, vườn quan trắc, đo đạc, thu thập các dữ liệu, thông tin về tài\r\n\nnguyên nước quy định tại khoản 1 bị xử phạt khi đã được chính quyền địa phương\r\n\nnhắc nhở bằng văn bản nhưng vẫn tiếp tục vi phạm.\n\n7.2. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:\n\na. Phạt tiền 125.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi phạm có\r\n\ntình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm\r\n\nquá mức tối thiểu; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể\r\n\ntăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định tại\r\n\nkhoản này;\n\nb. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.500.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng;\n\nc. Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.200.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.500.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.100.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.900.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n8.000.000 đồng;\n\n7.3. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\nBuộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành\r\n\nvi vi phạm hành chính gây ra.\n\n8. Vi phạm các quy định về thu thập, quản\r\n\nlý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.\n\n8.1. Hành vi gây cản trở việc quan trắc, thu thập, trao đổi,\r\n\nkhai thác sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi gây khó\r\n\nkhăn, trở ngại cho việc tiến hành quan trắc thu thập, trao đổi, khai thác, sử\r\n\ndụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.\n\n8.2. Hành vi không tuân thủ các quy định về xử lý dữ liệu,\r\n\nthông tin về tài nguyên nước quy định tại điểm a khoản 2 Điều\r\n\n14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi thu thập, tổng hợp, chỉnh biên,\r\n\nchỉnh lý dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước không tuân theo các tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n\n8.3. Hành vi cung cấp dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước\r\n\nkhông đúng chức năng, không đúng thẩm quyền quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 2 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là hành vi cung cấp dữ liệu,\r\n\nthông tin về tài nguyên nước không theo đúng quy định tại Nghị định số 162/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước và các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật khác có liên quan.\n\n8.4. Hành vi xâm nhập trái phép vào hệ thống lưu trữ dữ liệu,\r\n\nthông tin về tài nguyên nước quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị\r\n\nđịnh số 34/2005/NĐ-CP là hành vi:\n\na. Không chấp hành những quy định về bảo vệ, bảo mật các hệ\r\n\nthống lưu trữ dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước khi truy cập, khai thác, sử\r\n\ndụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước;\n\nb. Tìm kiếm, sao chép sai quy định hoặc làm phương hại đến dữ\r\n\nliệu, thông tin về tài nguyên nước.\n\n8.5. Số liệu điều tra, khảo sát, quan trắc và các tài liệu có\r\n\nliên quan khác quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\r\n\nbao gồm:\n\na. Dữ liệu, thông tin khí hậu, khí tượng - thủy văn; số\r\n\nlượng, chất lượng nước mặt; số lượng, chất lượng nước dưới đất;\n\nb. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước tưới phục vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp; cung cấp nước cho sinh hoạt nông thôn; công trình thủy lợi và\r\n\nphòng, chống lũ, lụt;\n\nc. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước cho nuôi, trồng thủy\r\n\nsản;\n\nd. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước cho công nghiệp và thủy\r\n\nđiện;\n\nđ. Dữ liệu, thông tin về cấp nước đô thị;\n\ne. Dữ liệu, thông tin về sử dụng nước cho giao thông thủy;\n\ng. Dữ liệu, thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên\r\n\nnước.\n\n8.6. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:\n\na. Phạt tiền 75.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi phạm có\r\n\ntình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm\r\n\nquá mức tối thiểu, nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể\r\n\ntăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định tại\r\n\nkhoản này.\n\nb. Phạt tiền 125.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi\r\n\nphạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được\r\n\ngiảm quá mức tối thiểu, nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có\r\n\nthể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định\r\n\ntại khoản này.\n\nc. Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 650.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 560.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 770.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng;\n\nd. Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.290.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.120.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.530.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.580.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.720.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000\r\n\nđồng;\n\nđ. Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n2.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.150.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.450.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng;\n\ne. Phạt tiền 4.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n3.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.450.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là 5.000.000\r\n\nđồng;\n\n9. Cản trở hoạt động quản lý nhà nước về\r\n\ntài nguyên nước theo quy định tại Điều\r\n\n15 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\n\n9.1. Hành vi cản trở hoạt động nghiên cứu khoa học, điều tra,\r\n\nđánh giá nguồn nước quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số\r\n\n34/2005/NĐ-CP bao gồm:\n\na. Không cung cấp tài liệu, thông tin theo quy định;\n\nb. Gây khó khăn, trở ngại cho việc tiến hành công tác điều\r\n\ntra, đo đạc khảo sát hiện trường;\n\nc. Ngăn cản việc lấy mẫu, gửi mẫu để phân tích;\n\nd. Gây khó khăn, trở ngại cho việc tiến hành các thí nghiệm,\r\n\nthực nghiệm.\n\n9.2. Hành vi cản trở công tác kiểm tra, thanh tra về tài\r\n\nnguyên nước quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\r\n\nbao gồm: không hợp tác, không cung cấp đầy đủ tài liệu theo đúng thời gian,\r\n\nđúng yêu cầu kiểm tra, thanh tra; cung cấp tài liệu không trung thực; gây khó\r\n\nkhăn cho công tác kiểm tra, thanh tra.\n\n9.3. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:\n\na. Phạt tiền 300.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 215.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 145.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n100.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 310.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 330.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 385.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\nb. Phạt tiền 7.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.600.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 6.250.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n6.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.050.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.150.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 7.745.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n8.000.000 đồng;\n\n10. Các vi phạm khác trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước theo quy định tại Điều\r\n\n16 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\n\n10.1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong\r\n\nphạm vi gia đình thuộc diện phải đăng ký được quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 6 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP nhưng không làm các thủ tục đăng\r\n\nký.\n\n10.2. Hành vi ngân tre, nứa, lá, gỗ, đay, tràm; cắm đăng, đáy\r\n\nhoặc các vật khác gây cản trở dòng chảy sông, ngòi là hành vi gây ảnh hưởng xấu\r\n\nđến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước của cá nhân, tổ chức khác quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP khi\r\n\nđã được chính quyền địa phương nhắc nhở bằng văn bản nhưng vẫn tiếp tục vi\r\n\nphạm.\n\n10.3. Hành vi khai thác cát, sỏi, vật liệu xây dựng; đào, đãi\r\n\nkhoáng sản bằng phương tiện cơ giới gây ô nhiễm nguồn nước; gây xói, lở lòng,\r\n\nbờ sông, hồ quy định tại điểm a khoản 5 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\r\n\nđược hướng dẫn xử phạt như sau:\n\na. Khi một trong các hành vi nêu trên đã được nhân dân phản\r\n\nánh và có văn bản đề nghị với chính quyền địa phương hoặc cơ quan thanh tra\r\n\nchuyên ngành Tài nguyên và Môi trường xử lý.\n\nb. Khi một trong các hành vi nêu trên được thanh tra chuyên\r\n\nngành Tài nguyên và Môi trường xem xét, kết luận là nguyên nhân gây ô nhiễm\r\n\nnguồn nước, gây xói, lở lòng, bờ sông, hồ.\n\n10.4. Vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinh hoạt quy\r\n\nđịnh tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là vùng\r\n\nphụ cận khu vực lấy nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định phải bảo\r\n\nvệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt. Trong phạm vi vùng bảo hộ vệ\r\n\nsinh, cấm tiến hành các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước.\n\n10.5. Hành vi xả nước thải trái phép vào tầng chứa nước quy\r\n\nđịnh tại điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP\r\n\nlà hành vi xả nước thải vào tầng chứa nước theo các giếng, các lỗ khoan, các hố\r\n\nthấm, hang động và các hình thức khác.\n\n10.6. Vùng cấm khai thác nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 7 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP là một trong\r\n\ncác vùng sau đây do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định:\n\na. Vùng có tổng lượng khai thác nước dưới đất đã đạt tới hoặc\r\n\nvượt quá trữ lượng cho phép khai thác nước dưới đất của vùng;\n\nb. Vùng có nguy cơ sụt lún mặt đất, xâm nhập mặn vào tầng\r\n\nchứa nước, nhiễm bẩn tầng chứa nước nếu tiếp tục gia tăng khai thác nước dưới\r\n\nđất;\n\nc. Vùng bảo vệ đặc biệt do các yêu cầu về an ninh, quốc\r\n\nphòng;\n\nd. Vùng dự trữ nước dưới đất theo quy định;\n\nđ. Vùng quy định về khoảng cách an toàn môi trường đối với\r\n\ncác bãi chôn lấp chất thải theo quy định hiện hành.\n\n10.7. Các mức phạt tiền cụ thể như sau:\n\na. Phạt tiền 75.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP. Nếu vi phạm có\r\n\ntình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống nhưng không được giảm\r\n\nquá mức tối thiểu, nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể\r\n\ntăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền quy định tại\r\n\nkhoản này;\n\nb. Phạt tiền 350.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 285.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 235.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n200.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 360.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 375.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 415.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\nc. Phạt tiền 750.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 640.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 555.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n500.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 765.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 790.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 860.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n1.000.000 đồng;\n\nd. Phạt tiền 5.500.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường hợp có tình\r\n\ntiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.850.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 4.350.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n4.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5.750.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 6.150.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n7.000.000 đồng;\n\nđ. Phạt tiền 8.500.000 đồng đối với một trong các hành vi quy\r\n\nđịnh tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP, trường\r\n\nhợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như sau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.850.000 đồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 7.350.000 đồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n7.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.750.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 9.150.000 đồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n10.000.000 đồng;\n\ne. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 12.850.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 11.150.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n10.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 15.750.000 đồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 17.100.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n20.000.000 đồng;\n\ng. Phạt tiền 85.000.000 đồng đối với một trong các hành vi\r\n\nquy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrường hợp có tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền như\r\n\nsau:\n\n- Có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 78.600.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 73.500.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ ba tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n70.000.000 đồng;\n\n- Có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 85.800.000\r\n\nđồng;\n\n- Có hai tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 87.300.000\r\n\nđồng;\n\n- Có ba tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 91.400.000\r\n\nđồng;\n\n- Có từ bốn tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền là\r\n\n100.000.000 đồng;\n\n10.8. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả đối với các hành vi vi phạm tại Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP:\n\na. Buộc dỡ bỏ, di dời các vật gây cản trở dòng chảy đối với\r\n\ncác hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số\r\n\n34/2005/NĐ-CP;\n\nb. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do\r\n\nhành vi vi phạm tại các điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm\r\n\na khoản 5 Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP;\n\nc. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm,\r\n\nsuy giảm chất lượng và số lượng của nguồn nước đối với hành vi vi phạm tại Điều 16 Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.\n\nIII. THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ\r\n\nPHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại các điều 17, 18, 19, và 20 của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP.\n\n2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 13 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.\n\n3. Thủ tục và trình tự xử phạt các hành vi\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được thực hiện theo quy định\r\n\ntại các điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 và Điều 65\r\n\ncủa Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.\n\n3.1. Thủ tục đơn giản: Trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt\r\n\ntiền đến 100.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính năm 2002;\n\nNội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức\r\n\ncảnh cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Mẫu số 03 của Thông tư này.\n\nNội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức\r\n\nphạt tiền (theo thủ tục đơn giản) theo Mẫu số 04 của Thông tư này.\n\n3.2. Lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước: khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nnước, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản, trừ trường\r\n\nhợp xử phạt theo thủ tục đơn giản;\n\nViệc lập biên bản áp dụng theo quy định tại Điều\r\n\n55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.\n\nNội dung biên bản theo Mẫu số 01a và Mẫu số 01b của Thông tư\r\n\nnày.\n\nQuyết định xử phạt trong các trường hợp được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 56 của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nnăm 2002.\n\n3.3. Thủ tục phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước có mức phạt trên 100.000 đồng được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2002;\n\nNội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức\r\n\nphạt tiền theo Mẫu số 05 của Thông tư này.\n\n3.4. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2002;\n\n3.5. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện và xử lý tang\r\n\nvật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nnước được thực hiện theo quy định tại Điều 60, Điều 61 của Pháp\r\n\nlệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và các điều 31, 32,\r\n\nvà 33 của Nghị định số 134/2003/NĐ-CP.\n\nNội dung biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Mẫu số 02 của Thông tư này.\n\n4. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Mẫu số 06\r\n\ncủa Thông tư này.\n\n5. Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực tài nguyên nước phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho\r\n\nbạc Nhà nước theo quy định tại Điều\r\n\n57 và Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Chế độ quản lý biên lai thu tiền phạt và tiền nộp phạt\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n6. Thủ tục xử lý các biện pháp khắc phục\r\n\nhậu quả:\n\n6.1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải quy\r\n\nđịnh rõ cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả, các biện pháp và\r\n\nthời hạn khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;\n\n6.2. Trường hợp cá nhân, tổ chức không chấp hành quyết định\r\n\nbuộc khắc phục hậu quả thì tiến hành cưỡng chế theo quy định của pháp luật.\n\nNội dung quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả\r\n\ndo vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh\r\n\nvực tài nguyên nước theo Mẫu số 07 của Thông tư này.\n\nIV. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ\r\n\nVI PHẠM\n\nViệc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý\r\n\nvi phạm thực hiện theo quy định tại các Điều 24, 25 và 26 của\r\n\nNghị định số 34/2005/NĐ-CP\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh\r\n\nvà Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết.\n\n\n\n\n\nNguyễn Công Thành\n\n(Đã ký)\n\n\n\nCÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH\n\nĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI\r\n\nNGUYÊN NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2005 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n34/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nnước)\n\n1. Mẫu số 01: gồm 02 mẫu\n\n- Mẫu số 01a: Biên bản vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước (trường hợp không có chữ ký của người có thẩm\r\n\nquyền xử phạt);\n\n- Mẫu số 01b: Biên bản vi hạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước (trường hợp có chữ ký của người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt).\n\n2. Mẫu số 02: Biên bản tạm giữ tang vật,\r\n\nphương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n3. Mẫu số 03: Quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính bằng hình thức cảnh cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n4. Mẫu số 04: Quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính bằng hình thức phạt tiền trong lĩnh vực tài nguyên nước (theo thủ\r\n\ntục đơn giản).\n\n5. Mẫu số 05: Quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính bằng hình thức phạt tiền trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n6. Mẫu số 06: Quyết định cưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n7. Mẫu số 07: Quyết định áp dụng các biện pháp\r\n\nkhắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng\r\n\nxử phạt trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\n\n\nMẫu số 01 (gồm 02 mẫu)\n\nMẫu số 01a\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 1\r\n\n TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /BB- VPHC\n\nA2........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN\n\nVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n(Trường hợp không có chữ ký của người có thẩm quyền xử phạt)\n\nHôm nay, hồi.......giờ......\r\n\nngày.......tháng.......năm.......tại.................................\n\nChúng tôi gồm:3\n\n1. Ông (bà):............................. Chức\r\n\nvụ:..........................................................;\n\n2. Ông (bà):............................. Chức\r\n\nvụ:..........................................................;\n\nVới sự chứng kiến của:4\n\n1. Ông (bà):............................. Nghề\r\n\nnghiệp:...................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:...........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:...............do\r\n\ncơ quan:..............\n\n................................................. cấp\r\n\nngày:.........................................................\n\n2. Ông (bà):............................. Nghề\r\n\nnghiệp:...................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:...........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:.................\r\n\ndo cơ quan:..........\n\n...........................................................\r\n\ncấp ngày:..............................................\n\nTiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước đối với:\n\n- Ông (bà)/ tổ chức:5...............................\r\n\nQuốc tịch:........................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng):...................................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:..........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ\r\n\nchiếu/ Quyết định thành lập hoặc ĐKKD\r\n\nsố:.......................................... do cơ\r\n\nquan:........................... cấp ngày:.....................\n\nĐã có các hành vi vi phạm hành chính:6..........................................................\n\nCác hành vi trên đã vi phạm Điều............. của Nghị định\r\n\nsố 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\nNgười bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại:7\n\n- Ông (bà):................ Quốc tịch:.......... Nghề\r\n\nnghiệp:..................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:.......................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ Quyết định thành lập\r\n\nhoặc ĐKKD số:..................... do cơ quan:........................ cấp\r\n\nngày...........................................\n\nÝ kiến trình bày của người vi\r\n\nphạm:..............................................................\n\nÝ kiến trình bày của người làm chứng:..........................................................\n\nÝ kiến trình bày của người bị thiệt hại (nếu\r\n\ncó):............................................\n\nYêu cầu ông (bà) đình chỉ ngay các hành vi vi phạm. Chúng tôi\r\n\ntạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển\r\n\nvề................. là cấp có thẩm quyền giải quyết.\n\nSố TT\n\nTên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ\n\nSố lượng\n\nChủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng8\n\nGhi chú 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên chúng tôi\r\n\nkhông tạm giữ thêm thứ gì khác.\n\nYêu cầu ông (bà)/ đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại10.............\r\n\nvào lúc....... giờ........... ngày.............. tháng........ năm để giải\r\n\nquyết vụ vi phạm.\n\nBiên bản được lập thành.......... bản có nội dung và giá trị\r\n\nnhư nhau và được giao cho người vi phạm/ đại diện tổ chức vi phạm một bản và11.....................\n\nSau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý với nội\r\n\ndung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác\r\n\nnhư sau:\n\nÝ kiến bổ sung khác (nếu có)12:\n\nBiên bản này gồm........... trang, được những người có mặt\r\n\ncùng ký xác nhận vào từng trang.\n\n\n\nNGƯỜI VI PHẠM\r\n\n (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI BỊ THIỆT HẠI\r\n\n (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nLý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên\r\n\nbản:13\n\n......................................................................................................................\n\nLý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không\r\n\nký biên bản:14\n\n......................................................................................................................\n\n____________\n\n1 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp lập thì chỉ\r\n\ncần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương....huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan chủ quản.\n\n2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.\n\n3 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản.\n\n4 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải\r\n\nghi rõ họ tên, chức vụ.\n\n5 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n6 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm;\r\n\nmô tả hành vi vi phạm.\n\n7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ\r\n\nchức bị thiệt hại.\n\n8 Nếu là phương tiện, ghi thêm số đăng ký.\n\n9 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu\r\n\ncó niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người (hoặc tổ chức) vi\r\n\nphạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện của\r\n\nchính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của ông\r\n\n(bà)............\n\n10 Ghi rõ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi\r\n\nphạm phải có mặt.\n\n11 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao\r\n\nbiên bản.\n\n12 Những người có ý kiến khác về nội dung\r\n\nbiên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ\r\n\ntên.\n\n13 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do\r\n\nngười vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm từ chối không ký biên bản.\n\n14 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do\r\n\nngười bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối hay không ký biên\r\n\nbản.\n\n\n\nMẫu số 01b\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 15\r\n\n TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /BB- VPHC\n\nA16........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN\n\nVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n(Trường hợp có chữ ký của người có thẩm quyền xử phạt)\n\nHôm nay, hồi........ giờ......... ngày....... tháng........\r\n\nnăm........... tại.................\n\nChúng tôi gồm:17\n\n1. Ông (bà):........................................... Chức\r\n\nvụ:..........................................\n\n2. Ông (bà):........................................... Chức\r\n\nvụ:..........................................\n\n.................................................\n\nVới sự chứng kiến của: 18\n\n1. Ông (bà): .......................................... Nghề\r\n\nnghiệp:..................................\n\n- Địa chỉ:........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:..... do cơ\r\n\nquan:......cấp ngày:.......\n\n2. Ông (bà):........................................... Nghề\r\n\nnghiệp:..................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:.........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:...... do cơ\r\n\nquan:...... cấp ngày:......\n\nTiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên nước đối với:\n\n- Ông (bà)/ tổ chức:19.............. Quốc\r\n\ntịch:........................................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng):...................................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:...........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD số:...................... do cơ quan:.......... cấp ngày.............................................................\n\nĐã có các hành vi vi phạm hành chính:20...........................................................\n\nCác hành vi trên đã vi phạm Điều.......... của Nghị định số\r\n\n34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\nNgười bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại:21\n\n- Ông (bà):..................... Quốc tịch:..............\r\n\nNghề nghiệp:............................\n\n- Địa chỉ:..........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD số:..................... do cơ quan:........................ cấp\r\n\nngày..........................................\n\nÝ kiến trình bày của người vi\r\n\nphạm:.............................................................\n\nÝ kiến trình bày của người làm\r\n\nchứng:.........................................................\n\nÝ kiến trình bày của người bị thiệt hại (nếu có):...........................................\n\nYêu cầu ông (bà) đình chỉ ngay các hành vi vi phạm. Chúng tôi\r\n\ntạm giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển\r\n\nvề.................................... là cấp có thẩm quyền giải quyết.\n\nSố TT\n\nTên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ\n\nSố lượng\n\nChủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng 22\n\nGhi chú 23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên chúng tôi\r\n\nkhông tạm giữ thêm thứ gì khác.\n\nYêu cầu ông (bà)/ đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại24.......................\r\n\nvào lúc....... giờ........... ngày.............. tháng........ năm để giải\r\n\nquyết vụ vi phạm.\n\nBiên bản được lập thành.......... bản có nội dung và giá trị\r\n\nnhư nhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản và25.........................................\n\nSau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý với nội\r\n\ndung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến\r\n\nkhác như sau:\n\nÝ kiến bổ sung khác (nếu có)26:\n\nBiên bản này gồm...........trang, được những người có mặt\r\n\ncùng ký xác nhận vào từng trang.\n\n\n\nNGƯỜI VI PHẠM\r\n\n (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI BỊ THIỆT HẠI\r\n\n (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT \r\n\n VI PHẠM HÀNH CHÍNH\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nLý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên\r\n\nbản:27\n\n....................................................................................................................\n\nLý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không\r\n\nký biên bản:28\n\n........................................................................................................................\n\n____________\n\n15 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương........ huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan\r\n\nchủ quản.\n\n16 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.\n\n17 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên\r\n\nbản.\n\n18 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại\r\n\ndiện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.\n\n19 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n20 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa\r\n\nđiểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.\n\n21 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức bị thiệt hại.\n\n22 Nếu là phương tiện, ghi thêm số đăng ký.\n\n23 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm\r\n\nphong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người\r\n\n(hoặc tổ chức) vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ\r\n\nchức hay đại diện của chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng\r\n\nkiến của ông (bà)............\n\n24 Ghi rõ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức phải\r\n\ncó mặt.\n\n25 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao\r\n\nbiên bản.\n\n26 Những người có ý kiến khác về nội dung\r\n\nbiên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ\r\n\ntên.\n\n27 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do\r\n\nngười vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm từ chối không ký biên bản.\n\n28 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do\r\n\nngười bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối hay không ký biên\r\n\nbản.\n\n\n\nMẫu số 02\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 29\r\n\n TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /BB-TG-TVPT\n\nA30........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nTẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH\r\n\nVỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nCăn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính\r\n\nngày 02 tháng 7 năm 2002;\n\nCăn cứ Điều....... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước;\n\nCăn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:............\r\n\nngày........ tháng ....... năm......... do.............. chức\r\n\nvụ:....................... ký;\n\nHôm nay, hồi...... giờ......... ngày........ tháng..........\r\n\nnăm......... tại.................\n\nChúng tôi gồm:31\n\n1. Ông (bà):................................ Chức\r\n\nvụ:...................................................;\n\n2. Ông (bà):................................ Chức\r\n\nvụ:....................................................;\n\n....................\n\nNgười vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là:\n\n- Ông (bà)/tổ chức:32..................... Quốc\r\n\ntịch:...............................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng):...............................................................\n\n- Địa chỉ:......................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD số:............. do cơ quan:................ cấp\r\n\nngày:.........................................................\n\nVới sự chứng kiến của:33\n\n1. Ông (bà):................................ Nghề\r\n\nnghiệp:............................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:.......................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:.......... do cơ\r\n\nquan:........... cấp ngày:...................\n\n2. Ông (bà):................................ Nghề\r\n\nnghiệp:............................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:.......................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu\r\n\nsố:.................. do cơ quan:................... cấp\r\n\nngày:...................\n\nTiến hành lập biên bản tạm giữ những tang vật, phương tiện vi\r\n\nphạm hành chính gồm:\n\nSTT\n\nTên tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ\n\nSố lượng\n\nChủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng34\n\nGhi chú35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng\r\n\ntôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.\n\nBiên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như\r\n\nnhau và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản. \n\nBiên bản này gồm........... trang, được những người có mặt\r\n\ncùng ký xác nhận vào từng trang.\n\nSau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý với nội\r\n\ndung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản (hoặc có ý kiến\r\n\nkhác như sau):\n\nÝ kiến bổ sung khác (nếu có)36:\n\n\n\nNGƯỜI VI PHẠM\r\n\n (HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI LẬP BIÊN BẢN\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (NẾU CÓ)\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n____________\n\n29 Nếu biên bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương........ huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan\r\n\nchủ quản.\n\n30 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.\n\n31 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên\r\n\nbản.\n\n32 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n33 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện\r\n\nchính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ.\n\n34 Nếu là phương tiện, ghi thêm số đăng ký.\n\n35 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm\r\n\nphong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người\r\n\n(hoặc tổ chức) vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ\r\n\nchức hay đại diện của chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng\r\n\nkiến của ông (bà)......\n\n36 Những người có ý kiến khác về nội dung\r\n\nbiên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ\r\n\ntên.\n\n\n\nMẫu số 03\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 37\r\n\n TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /QĐ-XPHC\n\nA38........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nXỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH BẰNG HÌNH THỨC CẢNH CÁO TRONG LĨNH\r\n\nVỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nCăn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Điều.... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước;\n\nXét hành vi vi phạm hành chính\r\n\ndo:.........................................thực hiện;\n\nTôi............................39 Chức vụ:\r\n\n..............................................................\n\nĐơn vị: .....................................................................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức:40.....................................................................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động): ...........................................................\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu/ Quyết định thành lập\r\n\nhoặc ĐKKD số: ............... do cơ quan:.......................... cấp\r\n\nngày:.......................\n\nLý do:\n\nĐã có hành vi vi phạm hành chính: 41\r\n\n...................................................\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này được gửi cho:\n\nÔng (bà)/tổ chức:42\r\n\n....................................................... để chấp hành.\n\nQuyết định này gồm ............... trang, được đánh dấu giáp\r\n\nlai giữa các trang.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n37 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ quan\r\n\nchủ quản.\n\n38 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh\n\n39 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết\r\n\nđịnh xử phạt.\n\n40 Nếu là tổ chức ghi họ tên ,chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n41 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng\r\n\nhành vi vi phạm.\n\n42 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức vi phạm\n\n\n\nMẫu số 04\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 43\r\n\n TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /QĐ-XPHC\n\nA44........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nXỬ PHẠT VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH BẰNG HÌNH THỨC PHẠT TIỀN TRONG\r\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n(Theo thủ tục đơn giản)\n\nCăn cứ pháp lệnh Xử lý vi vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Điều...... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước;\n\nCăn cứ Biên bản vi phạm hành chính do45\r\n\n...................................................... lập\r\n\nhồi...............giờ..............ngày ............tháng ..........năm\r\n\n..........;\n\nTôi: .................................................46\r\n\nChức vụ: ...........................................\n\nĐơn vị:\r\n\n........................................................................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. Xử phạt vi vi phạm hành chính theo thủ\r\n\ntục đơn giản đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức:47....................................................................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng):...........................................................\n\n- Địa chỉ:...................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD số: ..................... do cơ quan:...................................\r\n\ncấp ngày:................................\n\nVới các hình thức sau:\n\n1. Hình thức phạt chính:\n\nPhạt tiền với mức phạt là:\r\n\n....................................................................... đồng.\n\n(Ghi bằng chữ:\r\n\n..............................................................................................)\n\nLý do:\n\n- Đã có hành vi vi phạm hành chính:48\r\n\n.........................................................\n\nQuy định tại điểm....... khoản............ Điều.... Nghị định\r\n\nsố 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\nNhững tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi\r\n\nphạm:.............................\n\n2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có):\n\n- Tước quyền sử dụng giấy phép:\r\n\n................................................................\n\n- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành\r\n\nchính gồm:\n\n......................................................................................................................\n\n3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu\r\n\ncó):............................................\n\n.....................................................................................................................\n\nĐiều 2. Ông (bà)/tổ\r\n\nchức:....................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết\r\n\nđịnh xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt\r\n\nlà ngày........... tháng....... năm........ trừ trường hợp được hoãn chấp hành\r\n\nhoặc ......49. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ\r\n\nchức:................... không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế\r\n\nthi hành.\n\nSố tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra\r\n\nQuyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại điểm thu\r\n\nphạt số........ của Kho bạc Nhà nước 50..................... trong\r\n\nvòng mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.\n\nÔng (bà)/ tổ chức:...................................... có\r\n\nquyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày....... tháng......... năm..........51\n\nTrong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:\n\n1. Ông (bà)/ tổ chức:\r\n\n................................................................. để chấp hành;\n\n2. Kho bạc\r\n\n.................................................................................\r\n\nđể thu phạt.\n\n3.\r\n\n....................................................................................................................\n\nQuyết định này gồm........ trang, được đóng dấu giáp lai\r\n\ngiữa các trang.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n43 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương............... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần\r\n\nghi cơ quan chủ quản\n\n44 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.\n\n45 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản\n\n46 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết\r\n\nđịnh xử phạt.\n\n47 Nếu là tổ chức ghi rõ họ tên, chức vụ\r\n\nngười đại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n48 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng\r\n\nhành vi vi phạm.\n\n49 Ghi rõ lý do.\n\n50 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.\n\n51 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có\r\n\nthẩm quyền quyết định\n\n\n\nMẫu số 05\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 52\r\n\n TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /QĐ-CC\n\nA53........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nXỬ PHẠT VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH BẰNG HÌNH THỨC PHẠT TIỀN TRONG\r\n\nLĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nCăn cứ pháp lệnh Xử lý vi vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Điều...... Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước;\n\nCăn cứ Biên bản vi vi phạm hành chính do54\r\n\n............................................... lập hồi...............\r\n\ngiờ.............. ngày ............ tháng .......... năm ..........;\n\nTôi: .................................................55\r\n\nChức vụ: ...........................................\n\nĐơn vị:\r\n\n.........................................................................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức:56.........................................................................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD số:............................... do cơ\r\n\nquan:.........................................................................\n\ncấp\r\n\nngày:.......................................................................................................\n\nVới các hình thức sau:\n\n1. Hình thức phạt chính:\n\nPhạt tiền với mức phạt\r\n\nlà:...................................................................... đồng.\n\n(Ghi bằng\r\n\nchữ:...............................................................................................)\n\nLý do:\n\n- Đã có hành vi vi phạm hành chính:57\r\n\n..........................................................\n\nQuy định tại điểm....... khoản........ Điều\r\n\n.................. Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của\r\n\nChính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên\r\n\nnước.\n\nNhững tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi\r\n\nphạm:............................\n\n.....................................................................................................................\n\n2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có):\n\n- Tước quyền sử dụng giấy\r\n\nphép:..................................................................\n\n- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành\r\n\nchính gồm:...\n\n.......................................................................................................................\n\n3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu\r\n\ncó):..............................................\n\n.......................................................................................................................\n\nĐiều 2. Ông (bà)/tổ\r\n\nchức:..................................... phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết\r\n\nđịnh xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt\r\n\nlà ngày............ tháng....... năm........ trừ trường hợp được hoãn chấp hành\r\n\nhoặc ......58. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức:\r\n\n................... không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi\r\n\nhành.\n\nSố tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho người ra\r\n\nQuyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại điểm thu\r\n\nphạt số........ của Kho bạc Nhà nước 59..................... trong\r\n\nvòng mười ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.\n\nÔng (bà)/ tổ chức:..................................... có\r\n\nquyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày....... tháng......... năm..........60\n\nTrong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho:\n\n1. Ông (bà)/ tổ chức:\r\n\n................................................................. để chấp hành;\n\n2. Kho bạc\r\n\n.................................................................................\r\n\nđể thu phạt.\n\n3.\r\n\n....................................................................................................................\n\nQuyết định này gồm ......... trang, được đóng dấu giáp lai\r\n\ngiữa các trang.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n52 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp lập thì cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương...... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ\r\n\nquan chủ quản.\n\n53 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.\n\n54 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản.\n\n55 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết\r\n\nđịnh xử phạt.\n\n56 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n57 Nếu có hành nhiều hành vi thì ghi cụ thể\r\n\ntừng hành vi vi phạm.\n\n58 Ghi rõ lý do.\n\n59 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc.\n\n60 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có\r\n\nthẩm quyền quyết định.\n\n\n\nMẫu số 06\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 61\r\n\n TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /QĐ-CC\n\nA62........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nCƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC TÀI\r\n\nNGUYÊN NƯỚC\n\nCăn cứ Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02\r\n\ntháng 7 năm 2002;\n\nĐể đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên nước số ......... ngày...... tháng..... năm .........\r\n\ncủa.........................;\n\nXét hành vi vi phạm hành chính\r\n\ndo:.............................................. thực hiện;\n\nTôi: ..................................................63\r\n\nChức vụ:............................................\n\nĐơn vị:............................................................................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.\n\nĐối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức:64.........................................................................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng):................................................................\n\n- Địa\r\n\nchỉ:........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD số:............................... do cơ\r\n\nquan:.........................................................................\n\ncấp ngày:.......................................................................................................\n\nBiện pháp cưỡng chế:65\n\nĐiều 2. Ông (bà)/tổ\r\n\nchức:............................................... phải nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp cưỡng chế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n..............................................\n\nQuyết định có........ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các\r\n\ntrang.\n\nQuyết định này được giao cho Ông (bà)/tổ\r\n\nchức:....................... để thực hiện.\n\nQuyết định này được gửi cho:\n\n1. ........................................................\r\n\nđể .................................................. 66 \n\n2. ........................................................để\r\n\n................................................... 67\n\n\n\n\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n61 Nếu quyết định xử phạt do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp lập thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương...... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không cần ghi cơ\r\n\nquan chủ quản.\n\n62 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.\n\n63 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết\r\n\nđịnh xử phạt.\n\n64 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người\r\n\nđại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n65 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế hoặc các\r\n\nbiện pháp khắc phục phải thực hiện.\n\n66 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương\r\n\nhoặc một phần thu nhập, khấu trừ vào tài khoản tại ngân hàng thì Quyết định\r\n\nđược gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp\r\n\nthực hiện.\n\n67 Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài\r\n\nsản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương\r\n\ntiện được sử dụng để vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu\r\n\nđã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây\r\n\ndựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi\r\n\ntrường..... thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi\r\n\nthực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện.\n\n\n\nMẫu số 07\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN 68\r\n\n TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------\n\nSố: /QĐ-CC\n\nA69........, ngày.......tháng.......năm......\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH\r\n\nGÂY RA TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\nCăn cứ Điều70..... Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 02 tháng 7 năm 2002;\n\nCăn cứ Điều .......... của Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên nước.\n\nVì ......................................... nên không áp\r\n\ndụng xử phạt vi phạm hành chính\n\nĐể khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra,\n\nTôi: ..................................................71\r\n\nChức vụ:............................................\n\nĐơn\r\n\nvị:............................................................................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi\r\n\nphạm hành chính đối với \n\nÔng (bà)/tổ chức:72.........................................................................................\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng):................................................................\n\n- Địa chỉ:........................................................................................................\n\n- Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/ Quyết định thành lập\r\n\nhoặc ĐKKD số:............................... do cơ\r\n\nquan:.................................................................\n\ncấp ngày:.............................................................\n\nLý do:\n\n- Đã có hành vi vi phạm hành chính:73\n\nQuy định tại điểm .......... khoản ....... Điều ..........\r\n\ncủa Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.74\n\nNhững tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi\r\n\nphạm:..................................\n\n........................................................................................................................\n\nLý do không xử vi phạm hành\r\n\nchính:.............................................................\n\n..........................................................................................................................\n\nHậu quả cần khắc phục hậu quả là:\n\nBiện pháp khắc phục hậu quả là:\n\nĐiều 2. Ông (bà)/tổ\r\n\nchức:............................................... phải nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành Quyết định này là ngày..... tháng....... năm...... trừ trường hợp75 ....\r\n\nQuá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức:..............................................\r\n\ncố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n..... tháng ........ năm 76 \n\nQuyết định có........ trang, được đóng dấu giáp lai giữa các\r\n\ntrang.\n\nTrong thời hạn ba ngày, Quyết định này gửi cho: \n\n1. Ông (bà)/tổ chức:.......................\r\n\n..........................................để chấp hành..\n\n2.\r\n\n................................................................................................................\r\n\n3. ................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________\n\n68 Nếu quyết định khắc phục hậu quả của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các cấp thì chỉ cần ghi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương .... huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh mà không\r\n\ncần ghi cơ quan chủ quản.\n\n69 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh.\n\n70 Nếu quyết định khắc phục hậu quả trong\r\n\ntrường hợp hết thời hiệu thì căn cứ vào Điều 10, nếu trường hợp hết thời hiệu\r\n\nra quyết định xử phạt thì ghi căn cứ vào Điều 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính.\n\n71 Ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết\r\n\nđịnh.\n\n72 Nếu là tổ chức thì ghi họ tên, chức vụ\r\n\nngười đại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n73 Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì ghi cụ\r\n\nthể từng hành vi vi phạm.\n\n74 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của\r\n\nNghị định số 34/2005/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực tài nguyên nước mà cá nhân, tổ chức vi phạm.\n\n75 Ghi rõ lý do.\n\n76 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có\r\n\nthẩm quyền quyết định.\n\n", + "id": 100318 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100319.json b/contexts/context_100319.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0fbc99d6b5025e12d813425767eddbf631063aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_100319.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-1422-KH-UBND-2022-phong-ngua-toi-pham-do-nguoi-mac-benh-tam-than-Cao-Bang-523217.aspx", + "name": "Ke-hoach-1422-KH-UBND-2022-phong-ngua-toi-pham-do-nguoi-mac-benh-tam-than-Cao-Bang-523217", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1422/KH-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 08 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN TỘI PHẠM, VI PHẠM PHÁP LUẬT DO NGƯỜI MẮC BỆNH TÂM\r\n\nTHẦN, NGƯỜI LOẠN THẦN DO SỬ DỤNG RƯỢU, BIA, CHẤT KÍCH THÍCH GÂY RA\n\nThời gian qua, trên địa bàn cả nước\r\n\nnói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng xảy ra những vụ án rất nghiêm trọng do những\r\n\nngười mắc bệnh tâm thần gây ra. Tuy đã được các cấp chính quyền, các tổ chức\r\n\nquan tâm nhưng việc quản lý những người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích thích gây ra vẫn chưa chặt chẽ dẫn đến\r\n\nnhững hậu quả đáng tiếc xảy ra. Nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là tội phạm do người mắc bệnh\r\n\ntâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích thích gây ra trong thời\r\n\ngian gần đây, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU\n\n1. Nâng\r\n\ncao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntrong chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác đấu tranh, phòng ngừa\r\n\ntội phạm, đặc biệt là tội phạm do người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử\r\n\ndụng rượu, bia, chất kích thích gây ra; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nNhà nước, điều hành của chính quyền các cấp; phát huy vai trò nòng cốt của lực\r\n\nlượng Công an nhân dân; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban ngành, Mặt\r\n\ntrận tổ quốc, các tổ chức, đoàn thể và nhân dân trong phòng, chống tội phạm,\r\n\ngóp phần bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n2. Phát\r\n\nhuy vai trò của lực lượng Công an trong việc tham mưu cho cấp ủy, chính quyền\r\n\ncác cấp chỉ đạo các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội và toàn dân tích cực tham\r\n\ngia phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm và vi phạm pháp luật, đặc biệt là tội phạm\r\n\ndo người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích\r\n\nthích gây ra; xác định rõ trách nhiệm, phân công nhiệm vụ cụ thể và cơ chế phối\r\n\nhợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng; bảo đảm an ninh, trật tự trong tình\r\n\nhình mới.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Tiếp tục\r\n\ntriển khai và thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, phát huy sức\r\n\nmạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm theo\r\n\nKết luận số 15-KL/TW, ngày 30/9/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 46-CT/TW, ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị khóa XI về công tác bảo\r\n\nđảm an ninh, trật tự trong tình hình mới; Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 30/6/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an ninh, trật tự trong tình hình mới;\r\n\nQuyết định số 199/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình thực hiện Kết luận số 13-KL/TW ngày 16/8/2021 của Bộ Chính trị về\r\n\nviệc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới;\r\n\nCông văn số 1676/TTg-NC của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp\r\n\nphòng ngừa tội phạm giết người phù hợp với tình hình điều kiện của địa\r\n\nphương,...\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho Nhân dân; tăng cường chất lượng\r\n\nsinh hoạt của các tổ chức đoàn thể xã hội, chất lượng sinh hoạt quần chúng\r\n\ntrong các tổ dân phố, vận động toàn dân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm;\r\n\nkịp thời động viên, khuyến khích và nhân rộng những hình thức tuyên truyền đạt\r\n\nhiệu quả cao.\n\n3. Rà\r\n\nsoát, thống kê, nắm chắc danh sách các trường hợp mắc bệnh tâm thần, người sử dụng\r\n\nrượu, bia, các chất ma túy có biểu hiện loạn thần, “ngáo đá”; có biện pháp theo\r\n\ndõi, quản lý chặt chẽ; phòng ngừa, làm giảm thiểu nguy cơ phát sinh tội phạm và\r\n\nvi phạm pháp luật do người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu\r\n\nbia, chất kích thích gây ra.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Là cơ quan thường trực, tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nUBND các huyện, thành phố tăng cường triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa\r\n\ntội phạm và vi phạm pháp luật nói chung; tội phạm và vi phạm pháp luật do người\r\n\nmắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu bia, chất kích thích thực hiện\r\n\nnói riêng. Chú trọng phòng ngừa xã hội, phòng ngừa từ gia đình, cơ sở.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, Ủy ban mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, các cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí triển khai các hoạt động phòng ngừa xã hội đối với các hành vi phạm\r\n\ntội do người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu bia, chất kích\r\n\nthích gây ra; phát huy có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\n- Chỉ đạo Công an cấp huyện, cấp xã\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng rà soát, thống kê danh sách người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn; sàng lọc, phân loại,\r\n\ncó biện pháp theo dõi, quản lý phù hợp, chặt chẽ đối với người mắc bệnh tâm thần\r\n\ntại gia đình, cộng đồng, đặc biệt là những người bệnh tâm thần có biểu hiện,\r\n\nhành vi nguy hiểm, xâm phạm trật tự xã hội; không để xảy ra các vụ việc, vụ án\r\n\nnghiêm trọng gây hoang mang dư luận và quần chúng Nhân dân.\n\n- Rà soát, lập danh sách các đối tượng\r\n\nnghiện hoặc sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn; mở hồ sơ quản lý các đối\r\n\ntượng sử dụng ma túy có biểu hiện loạn thần \"ngáo đá\"; tăng cường thu\r\n\nthập, tích lũy tài liệu, tham mưu cấp có thẩm quyền có kế hoạch sớm đưa các đối\r\n\ntượng có đủ điều kiện đi cơ sở cai nghiện tập trung; tăng cường công tác quản\r\n\nlý địa bàn, quản lý đối tượng không để các đối tượng có điều kiện hoạt động phạm\r\n\ntội.\n\n- Tổ chức tuần tra, kiểm soát tại các\r\n\ntuyến, địa bàn trọng điểm; theo dõi, nắm bắt và sàng lọc các đối tượng có tiền\r\n\nán, tiền sự, các đối tượng có biểu hiện tâm thần, đối tượng loạn thần do sử dụng\r\n\nrượu, bia, chất kích thích có nguy cơ gây án.\n\n- Chủ động rà soát, tổng hợp những\r\n\nkhó khăn vướng mắc, bất cập trong công tác quản lý người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích thích; đề xuất bổ sung, hoàn thiện\r\n\nquy định pháp luật, quy định, hướng dẫn của Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđể tăng cường hiệu lực, hiệu quả phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật do\r\n\nngười mắc bệnh tâm thần, người loạn\r\n\nthần do sử dụng rượu, bia, chất kích thích gây ra.\n\n2. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntổ chức rà soát, thống kê danh sách quản lý người mắc bệnh tâm thần ngoài xã hội.\r\n\nThường xuyên theo dõi, đánh giá, báo cáo việc thực hiện nghiệp vụ quản lý người\r\n\ntâm thần trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức tuyên truyền đến các cấp,\r\n\ncác ngành và người dân về chăm sóc và phục hồi chức năng cho người bệnh tâm thần\r\n\ndựa vào cộng đồng, không phân biệt đối xử, kỳ thị người tâm thần. Trong đó, đặc\r\n\nbiệt chú trọng phát hiện, kịp thời can thiệp sớm đối với những người bị rối nhiễu\r\n\ntâm trí, tránh chuyển sang mắc bệnh tâm thần.\n\n- Chỉ đạo cấp cơ sở kịp thời phát hiện,\r\n\nđưa người mắc bệnh tâm thần nặng vào cơ sở chăm sóc và phục hồi chức năng. Tham\r\n\nmưu, chỉ đạo thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, quản lý, điều trị người bệnh tâm\r\n\nthần tại các cơ sở.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh\r\n\nvà Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cao Bằng thực hiện tiếp nhận, quản lý, nuôi dưỡng,\r\n\nphục hồi chức năng cho đối tượng là người tâm thần được đưa vào trung tâm theo\r\n\nquy định; kết hợp điều trị phục hồi chức năng phù hợp cho từng nhóm đối tượng;\r\n\nvận động các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí phục vụ chăm sóc đối tượng;\r\n\ntiếp nhận, sử dụng các nguồn trợ giúp hợp pháp theo quy định để nâng cao đời sống\r\n\nvật chất và tinh thần cho đối tượng.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntổ chức tập huấn cho những người thường xuyên gần gũi, tiếp xúc với người bệnh\r\n\nkỹ năng quản lý, chăm sóc, phòng ngừa những tình huống nguy hiểm; quan tâm giúp\r\n\nđỡ các hộ gia đình bệnh nhân khó khăn trong chữa bệnh, hòa nhập cộng đồng. Đồng\r\n\nthời cần phối hợp, hướng dẫn gia đình đưa bệnh nhân đến những địa phương lân cận\r\n\ncó cơ sở điều trị để họ được điều trị đúng cách.\n\n- Hướng dẫn UBND cấp xã về thực hiện\r\n\nchính sách bảo trợ xã hội, phương pháp chăm sóc, theo dõi, khám chữa bệnh cho\r\n\nngười tâm thần. Tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ công tác xã hội trong lĩnh\r\n\nvực chăm sóc sức khỏe tâm thần.\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\ntác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện, phục hồi sức khỏe, nhân cách,\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, tái hòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma túy.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Tăng cường phối hợp rà soát, thống\r\n\nkê số người bị bệnh tâm thần, phân loại và phối hợp với gia đình người bệnh để\r\n\nquản lý, theo dõi chặt chẽ; đưa người bệnh tâm thần đi điều trị, sử dụng thuốc\r\n\nthường xuyên theo chỉ định của bác sĩ.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống y tế cơ\r\n\nsở, các trạm y tế xã, phường có kế hoạch phòng, chống các bệnh rối nhiễu tâm\r\n\ntrí (đặc biệt chú ý bệnh tâm thần phân liệt và trầm cảm); chủ động theo dõi, quản\r\n\nlý, giám sát các bệnh nhân đang điều trị tại cộng đồng, xu hướng về nhân cách,\r\n\nkhoanh vùng các đối tượng có khả năng phạm tội để phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng quản lý. Mỗi địa bàn cần có cán bộ phụ trách về sức khỏe tâm thần cộng đồng\r\n\ntại trung tâm y tế.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở y tế quản lý chăm\r\n\nsóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần; tổ chức tập huấn cán bộ y tế tuyến\r\n\nhuyện và tuyến xã nhằm nâng cao trình độ chuyên môn trong việc chăm sóc, chữa\r\n\ntrị người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng; hướng dẫn người\r\n\ntâm thần và các hộ gia đình có người tâm thần khám định kỳ và cấp thuốc cho bệnh\r\n\nnhân.\n\n- Chỉ đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh tiếp\r\n\nnhận và điều trị đối với những người bệnh tâm thần và rối nhiễu tâm trí lang\r\n\nthang, các đối tượng có dấu hiệu loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích\r\n\nthích không có người thân chăm sóc hoặc có người thân mà hoàn cảnh khó khăn, nhằm\r\n\nngăn ngừa đối tượng có nguy cơ phạm tội. Quản lý chặt chẽ quy trình khám, chữa\r\n\nbệnh và quản lý người mắc bệnh tâm thần, người bị áp dụng\r\n\nbiện pháp chữa bệnh bắt buộc.\n\n- Xây dựng phác đồ điều trị, cai nghiện,\r\n\nhỗ trợ tư vấn, can thiệp cho người nghiện ma túy, nhất là đối với người nghiện\r\n\nma túy tổng hợp; tăng cường quản lý thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, tiền chất\r\n\ntrong lĩnh vực y tế. Thực hiện tốt các quy định về phòng, chống tác hại của rượu,\r\n\nbia.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền sâu rộng về các biểu hiện, hành vi, các nguy cơ có thể do các đối\r\n\ntượng tâm thần, loạn thần gây ra để người dân cùng biết và chủ động cảnh giác,\r\n\nphòng ngừa.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí địa phương, hệ thống thông tin cơ sở\r\n\ntăng cường công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng về các biểu hiện, hành vi,\r\n\nnguy cơ có thể do các đối tượng tâm thần, loạn thần gây ra để người biết và chủ\r\n\nđộng cảnh giác, phòng ngừa; tuyên truyền để các gia đình biết khi thấy người\r\n\nthân có dấu hiệu phát bệnh rối loạn tâm thần, loạn thần hoặc đã bị bệnh và tái\r\n\nphát bệnh cần báo ngay cho cơ quan chức năng hoặc đưa người bệnh đi khám và điều\r\n\ntrị, kịp thời phát hiện dấu hiệu bất thường góp phần ngăn chặn các hành vi tiêu\r\n\ncực, hậu quả đáng tiếc xảy ra.\n\n5. Sở Tư pháp\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nrà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu,\r\n\nbia, chất kích thích, góp phần hạn chế, khắc phục nguyên nhân của tội phạm.\n\n- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đến người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích thích.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\n- Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà\r\n\nnước đối với lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; gắn việc xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, trường học, các khu dân cư với\r\n\ntuyên truyền phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, bài trừ ma túy.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền về\r\n\nbiểu hiện, hành vi, các nguy cơ có thể do các đối tượng tâm thần, loạn thần gây\r\n\nra; các biện pháp phòng ngừa, quản lý, điều trị người mắc bệnh tâm thần, loạn\r\n\nthần.\n\n7. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với các đơn vị liên quan căn\r\n\ncứ vào khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí xây dựng,\r\n\nmở rộng các cơ sở, trung tâm bảo trợ xã hội cho người bị bệnh tâm thần nhằm đáp\r\n\nứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng, trị liệu, phục hồi chức năng.\n\n8. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật đối với học sinh, sinh viên; đưa nội dung giáo dục về phòng\r\n\nchống ma túy, phòng chống tệ nạn xã hội lồng ghép trong chương trình giáo dục,\r\n\nphù hợp với các cấp học, trình độ nhằm nâng cao nhận thức trong học sinh, sinh\r\n\nviên. Phối hợp các cơ quan chuyên môn để tổ chức hướng dẫn công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động và người học trong ngành giáo dục cách nhận biết, cách tự bảo vệ\r\n\nkhi gặp người có biểu hiện mắc bệnh tâm thần, người có biểu hiện loạn thần do sử\r\n\ndụng rượu, bia, chất kích thích.\n\n9. Đề nghị Tòa án\r\n\nnhân dân tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị trong giải quyết các vụ án, vụ việc liên quan\r\n\nđến người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích\r\n\nthích.\n\n- Xem xét, thực hiện xét xử lưu động\r\n\ntheo đề nghị của chính quyền địa phương, đặc biệt là các vụ án giết người liên\r\n\nquan đến người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất\r\n\nkích thích gây ra, xử lý nghiêm các đối tượng phạm tội để\r\n\nrăn đe, phòng ngừa chung trong toàn xã hội.\n\n10. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên\n\n- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý\r\n\nthức chấp hành pháp luật, đạo đức, lối sống văn hóa, phòng chống ma túy trong hội viên, đoàn viên, người lao động,\r\n\nkhông để các thành viên của tổ chức mình thực hiện tội phạm và tệ nạn xã hội. Vận\r\n\nđộng các tầng lớp Nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc;\r\n\ntham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật.\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền\r\n\ncho các hội viên, đoàn viên, các tầng lớp Nhân dân về kỹ năng nhận diện, quản\r\n\nlý, chăm sóc, chữa trị cho người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng\r\n\nrượu, bia, chất kích thích; kỹ năng phòng ngừa những tình huống nguy hiểm có thể\r\n\nxảy ra.\n\n- Phối hợp rà soát, thống kê danh\r\n\nsách những người có biểu hiện tâm thần, đặc biệt là những trường hợp lang thang\r\n\ncơ nhỡ, không có gia đình, không có người chăm sóc, hoặc gia đình có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn. Có chế độ, chính sách hỗ trợ kịp thời, phù hợp.\n\n11. Các sở, ban\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức cho người dân, đặc biệt là các phương pháp nhận diện, theo dõi, quản\r\n\nlý người mắc bệnh tâm thần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích\r\n\nthích để người dân biết và chủ động phòng ngừa; hướng dẫn người dân có biện\r\n\npháp đưa đi chữa trị hoặc đưa đi cơ sở cai nghiện.\n\n- Nêu cao tinh thần cùng toàn xã hội\r\n\ntham gia công tác phòng, chống tội phạm, quản lý, phòng ngừa người mắc bệnh tâm\r\n\nthần, người loạn thần do sử dụng rượu, bia, chất kích thích xâm phạm trật tự xã\r\n\nhội.\n\n12. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\ncho người dân hiểu rõ về bệnh tâm thần, phương pháp theo dõi, quản lý để phòng\r\n\nngừa và phát hiện sớm, hỗ trợ điều trị, phục hồi chức năng cho người bệnh tâm\r\n\nthần.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức rà soát, thống kê danh sách xác định số người có biểu hiện mắc chứng bệnh\r\n\ntâm thần đang sống ngoài cộng đồng, số người mắc bệnh tâm thần đang điều trị tại\r\n\ncác cơ sở y tế; số người mắc bệnh tâm thần đang điều trị\r\n\nngoại trú, số người có tiền sử mắc bệnh tâm thần đã điều trị khỏi bệnh trở về\r\n\nsinh sống tại địa phương; chủ động phát hiện số người mắc bệnh tâm thần mới\r\n\nphát sinh, đặc biệt là người bệnh có nguy cơ gây ra những hành vi nguy hiểm đến\r\n\ntính mạng, sức khỏe cho người thân và xã hội người có biểu hiện loạn thần,\r\n\n“ngáo đá” do sử dụng rượu, bia, chất kích thích, ma túy tổng hợp. UBND cấp huyện\r\n\ntổng hợp, báo cáo cho UBND tỉnh (qua Phòng Cảnh sát hình sự Công an tỉnh) để có\r\n\nkế hoạch quản lý.\n\n- Hướng dẫn gia đình đưa người bệnh\r\n\nvào điều trị tại các cơ sở chữa bệnh; chỉ đạo các cơ quan, bộ phận chuyên môn,\r\n\ntổ chức đoàn thể phân công các cá nhân, tổ chức tham gia\r\n\nphối hợp với gia đình hỗ trợ chữa bệnh, điều trị và theo\r\n\ndõi, quản lý tại gia đình, cộng đồng; quan tâm thực hiện chính sách bảo trợ xã\r\n\nhội theo quy định; thực hiện các quy trình chăm sóc, điều trị, hỗ trợ đối với người tâm thần sinh sống tại cộng đồng và tiếp nhận, nuôi dưỡng\r\n\ncác trường hợp tâm thần tại các trung tâm, cơ sở trợ giúp xã hội.\n\n- Phối hợp với gia đình người bệnh siết\r\n\nchặt quản lý, có giải pháp cách ly người bị tâm thần một cách hợp lý; không để\r\n\nhọ tiếp xúc với các vật dụng, công cụ, vũ khí nguy hiểm, hạn chế thấp nhất điều\r\n\nkiện, khả năng gây án.\n\n- Có chính sách quản lý thích hợp đối\r\n\nvới những người bị bệnh tâm thần đi lang thang, không có gia đình, không nơi\r\n\nnương tựa.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thành phố căn cứ nội dung trên\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc; định kỳ 06 tháng (trước ngày 20/6), 01 năm\r\n\n(trước ngày 20/12) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về\r\n\nUBND tỉnh Cao Bằng (Qua Phòng Cảnh sát Hình sự Công an tỉnh) để tổng hợp\r\n\nbáo cáo (số liệu tính từ ngày 15 tháng đầu kỳ đến 14 tháng cuối kỳ).\n\n2. Giao\r\n\nCông an tỉnh giúp UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy; để b/c\n\n- Bộ Công an (Cục C02); để b/c\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; để\r\n\n thực hiện\n\n- UBND các huyện, thành phố; để\r\n\n thực hiện\r\n\n - Công an tỉnh Cao Bằng;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n", + "id": 100319 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10032.json b/contexts/context_10032.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..351c07dc4a3e8c04aef6b8004ab5d7ec205e8499 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10032.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1555-QD-UBND-2018-Ke-hoach-kiem-tra-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-533758.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1555-QD-UBND-2018-Ke-hoach-kiem-tra-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-533", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1555/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Tân, ngày 05 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA, KHẢO SÁT CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH TÂN NĂM 2018\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 30/2014/CT-UBND \r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về giải pháp chấn chỉnh,\r\n\ntăng cường hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 5157/QĐ-UBND \r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định\r\n\nvề Thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn trên địa\r\n\nbàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 718/QĐ-UBND\r\n\nngày 13 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế\r\n\nhoạch kiểm tra, khảo sát công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh năm 2018;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n9152/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Kế\r\n\nhoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 trên địa bàn quận Bình Tân;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm\r\n\ntra, khảo sát công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận Bình Tân\r\n\nnăm 2018.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Khối Nội chính quận, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ủy ban nhân dân Thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND Thành phố/P.KSTTHC;\r\n\n - Sở Nội vụ Thành phố;\r\n\n - TT.QU;\r\n\n - TT. HĐND quận;\r\n\n - UBND quận: CT, các PCT;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể quận;\r\n\n - Chi Cục thuế quận;\r\n\n - Công an quận;\r\n\n - Bảo hiểm Xã hội quận;\r\n\n - Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ quận;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp thuộc quận;\r\n\n - VP.HĐND và UBND quận: CVP, các PCVP;\r\n\n - Tổ Tin học (để đăng Website);\r\n\n - Lưu: VT, TH, XQ.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Ngọc Diệu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA, KHẢO SÁT CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN\r\n\nBÌNH TÂN NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Kiểm tra, khảo sát việc triển khai,\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; việc khắc phục những hạn\r\n\nchế sau kiểm tra năm 2017 tại các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 10 phường;\n\n- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những\r\n\ntồn tại, thiếu sót trong thực hiện thủ tục hành chính; xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật,\r\n\nchậm trễ trong việc giải quyết thủ tục hành chính, gây khó khăn, phiền hà,\r\n\nnhũng nhiễu đối với cá nhân, tổ chức trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\n- Ghi nhận những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời có giải pháp tháo gỡ; biểu\r\n\ndương, nhân rộng các cách làm hay, có hiệu quả;\n\n- Tăng cường trách nhiệm giải trình của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp nhận và xử lý triệt để các phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức; giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức đảm\r\n\nbảo minh bạch, khách quan, công bằng, liên thông, kịp thời, chính xác, không\r\n\ngây phiền hà.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác kiểm tra, khảo sát được thực\r\n\nhiện đúng nội dung, thẩm quyền, quy trình, phù hợp với mục đích kiểm tra, khảo\r\n\nsát;\n\n- Đảm bảo tính khách quan, công khai,\r\n\nkịp thời, không gây nhũng nhiễu, phiền hà, trở ngại cho cơ quan, đơn vị được kiểm\r\n\ntra, khảo sát; sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, khảo sát, tránh trùng lặp, chồng chéo trong kiểm tra, khảo sát.\n\n- Cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo\r\n\nsát báo cáo trung thực, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài\r\n\nliệu liên quan đến nội dung kiểm tra, khảo sát.\n\nII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nCÁCH THỨC KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Cách thức kiểm tra, khảo sát\n\nĐoàn kiểm tra, khảo sát sẽ làm việc trực\r\n\ntiếp tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát và gián tiếp thông qua báo cáo\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Nội dung kiểm tra, khảo sát\n\n2.1. Kiểm tra, khảo sát định kỳ\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính\n\n- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính năm 2018 (Quyết định số 9152/QĐ-UBND ngày 29 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận về ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính năm 2018 trên địa bàn quận Bình Tân);\n\n- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n- Việc kiểm tra, giám sát, theo dõi nội\r\n\nbộ về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.\n\n- Việc kiện toàn và thực hiện chế độ\r\n\nhỗ trợ tài chính cho đội ngũ cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nb) Việc thực hiện rà soát, dự\r\n\nthảo Quyết định công bố danh mục, thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành (đối với các danh mục, thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi tham mưu, phụ trách của các cơ quan chuyên môn, Ủy\r\n\nban nhân dân phường).\n\nd) Việc niêm yết công khai thủ\r\n\ntục hành chính\n\nKiểm tra tính đầy đủ, kịp thời, chính\r\n\nxác các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị theo\r\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại\r\n\ntrụ sở nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có).\n\nđ) Việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Việc tuân thủ quy định thủ tục hành\r\n\nchính đã được công bố, công khai trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả\r\n\nthủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.\n\n- Việc giải quyết thủ tục hành chính:\r\n\ntổng số hồ sơ đã tiếp nhận; tổng số hồ sơ giải quyết đúng hạn; tổng số hồ sơ giải\r\n\nquyết trễ hạn (nêu rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan); các trường hợp trả hồ\r\n\nsơ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ (nêu rõ tỷ lệ, thời hạn yêu cầu, nguyên nhân).\n\n- Việc thực hiện Thư xin lỗi đối với\r\n\nhồ sơ giải quyết trễ hạn theo Quyết định số 5157/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Kế hoạch số 577/KH-UBND ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện Quyết định số\r\n\n5157/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố .\n\ne) Việc tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị về thủ tục hành chính\n\n- Việc niêm yết công khai địa chỉ cơ\r\n\nquan có thẩm quyền tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, địa chỉ thư điện tử, số điện\r\n\nthoại chuyên dùng tại tại sở cơ quan, đơn vị.\n\n- Việc xử lý phản ánh, kiến nghị do\r\n\nPhòng Tư pháp (năm 2017), Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận\r\n\n(năm 2018) chuyển đến để xử lý theo thẩm quyền (gồm tổng số phản ánh, kiến nghị\r\n\nđược chuyển đến; số phản ánh, kiến nghị đã xử lý; số phản ánh, kiến nghị chưa xử\r\n\nlý - nguyên nhân); việc công khai kết quả xử lý.\n\ng) Việc thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị\n\n- Việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết\r\n\nTTHC tại cơ quan, đơn vị;\n\n- Việc thực hiện kết hợp, liên thông\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó chú trọng về quy trình thực\r\n\nhiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện;\n\n- Việc thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, mức độ 4 trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nh) Việc bàn giao công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính, ban hành Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ đầu mối\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính (chỉ kiểm tra đối\r\n\nvới UBND phường).\n\nh) Việc thực hiện công tác truyền\r\n\nthông về kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính\n\ni) Khó khăn, vướng mắc và đề xuất,\r\n\nkiến nghị\n\n2.2. Kiểm tra, khảo sát chuyên đề\n\na) Việc niêm yết công khai thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nb) Việc thực hiện Thư xin lỗi đối với\r\n\nhồ sơ giải quyết trễ hạn;\n\nc) Việc khắc phục những tồn tại, hạn\r\n\nchế của các cơ quan, đơn vị theo kết quả kiểm tra năm 2017;\n\nd) Các nội dung khác có liên quan đến\r\n\nhoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nIII. THÀNH PHẦN\r\n\nTHAM GIA KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Thành phần Đoàn kiểm tra, khảo\r\n\nsát\n\n- Đại diện lãnh đạo Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận - Trưởng đoàn;\n\n- Đại diện lãnh đạo Phòng Tư pháp quận\r\n\n- Phó Trưởng đoàn;\n\n- Đại diện Phòng Nội vụ quận;\n\n- Đại diện Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nquận;\n\n- Đại diện các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan (do Trưởng đoàn quyết định).\n\n2. Thành phần cơ quan, đơn vị được\r\n\nkiểm tra, khảo sát\n\n- Đối với cơ quan, đơn vị quận: Lãnh\r\n\nđạo phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và cán bộ đầu mối phụ trách\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính; cán bộ phụ trách công tác tiếp nhận phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và các công chức khác có liên quan.\n\n- Đối với Ủy ban nhân dân phường: Chủ\r\n\ntịch (hoặc Phó Chủ tịch phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính); cán bộ\r\n\nđầu mối phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và các cán bộ, công chức\r\n\ncó liên quan.\n\nIV. THỜI KỲ THỰC\r\n\nHIỆN KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\nThời kỳ kiểm tra, khảo sát hồ sơ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính: Tính từ ngày 01/01/2017 đến thời điểm kiểm tra, khảo\r\n\nsát tại cơ quan, đơn vị.\n\nTrong trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm\r\n\ntra, khảo sát có thể quyết định xem xét các hồ sơ ngoài thời kỳ kiểm tra, khảo\r\n\nsát.\n\nV. THỜI GIAN, ĐỊA\r\n\nĐIỂM KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Địa điểm kiểm tra, khảo sát: Tại trụ sở các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát.\n\n2. Thời gian tiến hành kiểm tra,\r\n\nkhảo sát\n\na) Kiểm tra, khảo sát chuyên đề: Dự\r\n\nkiến trong tháng 4 và tháng 5/2018.\n\nb) Kiểm tra, khảo sát định kỳ: Dự kiến\r\n\ntrong quý III/2018.\n\nVI. CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\nĐƯỢC KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\nTheo phụ lục đính kèm.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đối với Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân quận\n\na) Chủ động phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan trong việc cử người tham gia Đoàn kiểm tra, khảo sát; ban\r\n\nhành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, khảo sát.\n\nb) Thông báo lịch kiểm tra, khảo sát\r\n\ncụ thể đến các cơ quan, đơn vị trên cơ sở Kế hoạch này.\n\nc) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các\r\n\ncơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát thực hiện việc báo cáo tình hình và kết\r\n\nquả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; chuẩn\r\n\nbị nội dung, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, khảo sát.\n\nd) Tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị theo nội dung kế hoạch và tổng hợp kết quả kiểm tra, khảo\r\n\nsát.\n\nđ) Đề xuất Ủy ban nhân dân quận thực\r\n\nhiện việc kiểm tra đột xuất tại một số cơ quan, đơn vị không nằm trong danh mục\r\n\nđược kiểm tra theo Kế hoạch này nếu xét thấy cần thiết.\n\n2. Đối với Đoàn kiểm tra, khảo sát\n\na) Chủ động trao đổi, tìm hiểu các nội\r\n\ndung kiểm tra, khảo sát theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nb) Có ý kiến kết luận sơ bộ về những\r\n\nvấn đề đã kiểm tra, khảo sát tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát.\n\nc) Ban hành văn bản kết luận kiểm\r\n\ntra, khảo sát sau khi kết thúc thời gian thực hiện kiểm tra, khảo sát.\n\nd) Căn cứ điều kiện cụ thể và nội\r\n\ndung kiểm tra, khảo sát, Trưởng Đoàn quyết định việc mời một số cơ quan, đơn vị\r\n\nkhác có liên quan cử cán bộ tham gia hoạt động của Đoàn kiểm tra, khảo sát.\n\n3. Đối với cơ quan, đơn vị được kiểm\r\n\ntra, khảo sát\n\na) Báo cáo bằng văn bản theo các nội\r\n\ndung yêu cầu kiểm tra, khảo sát.\n\nb) Phân công lãnh đạo và cán bộ tham\r\n\ndự trong quá trình kiểm tra, khảo sát.\n\nc) Chuẩn bị địa điểm làm việc và các\r\n\nhồ sơ, sổ sách, tài liệu có liên quan.\n\n4. Đối với các cơ quan, đơn vị quận\r\n\nvà Ủy ban nhân dân 10 phường\n\na) Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ\r\n\nchức tự kiểm tra tại đơn vị.\n\nb) Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm\r\n\nnhững trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức.\n\nc) Báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm\r\n\ntra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị, gửi về Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận để theo dõi.\n\nVIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí cho hoạt động của Đoàn kiểm tra, khảo sát được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt\r\n\nđộng kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định.\n\n2. Giao\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận có trách nhiệm hướng dẫn Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận sử dụng kinh phí hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính năm 2018 và quyết toán kinh phí theo quy định để thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, KHẢO SÁT\r\n\nKIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận)\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị được kiểm tra, khảo sát[1]\n\n1\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận\n\n2\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận\n\n3\n\nPhòng Tư pháp quận\n\n4\n\nBan Quản lý đầu tư xây dựng công\r\n\n trình quận\n\n5\n\nPhòng Nội vụ quận\n\n6\n\nPhòng Y tế quận\n\n7\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\n\n8\n\nPhòng Quản lý đô thị quận\n\n9\n\nPhòng Kinh tế quận\n\n10\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận\n\n11\n\nỦy ban nhân dân 10 phường\n\n\n\n[1]\n\nTrên cơ sở danh sách này, Văn phòng HĐND và UBND quận sẽ có Thông\r\n\nbáo lịch kiểm tra, khảo sát cụ thể về\r\n\nthời gian và đơn vị được kiểm tra, khảo sát định kỳ và\r\n\nchuyên đề theo cách thức trực\r\n\ntiếp\n\n", + "id": 10032 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100320.json b/contexts/context_100320.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..243bc914366d493465ebcd7df2222575b6062779 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100320.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-23-2005-CT-UB-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thuc-hien-cac-bien-phap-binh-on-gia-trong-nhung-thang-cuoi-nam-2005-7851.aspx", + "name": "Chi-thi-23-2005-CT-UB-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thuc-hien-cac-bien-phap-binh-on-gia-trong-nhung-th", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 23/2005/CT-UB \n\nHà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2005 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BÌNH ỔN GIÁ TRONG NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2005\n\nThời gian qua, giá xăng dầu và một số mặt hàng trên thế giới đã nhiều lần biến động tăng gây ảnh hưởng đến tình hình giá trong nước. Ngày 03/8/2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Chỉ thị số 28/2005/CT-TTg về việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá trong những tháng cuối năm 2005; Bộ Tài chính đã có công văn số 10540/BTC-QLG ngày 22/8/2005 về việc triển khai Chỉ thị số số 28/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐể triển khai các nội dung trên UBND Thành phố chỉ thị cho các ngành các cấp thực hiện một số nội dung sau:\n\n1- UBND các quận, huyện, các sở, ngành, các Tổng công ty trực thuộc thành phố làm tốt công tác tổ chức phổ biến, tuyên truyền chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (đặc biệt là tiết kiệm xăng dầu, điện năng) tới mọi đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn và trong lĩnh vực phụ trách. Yêu cầu các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn phải rà soát, tìm mọi biện pháp tiết kiệm chị phí sản xuất để ổn định giá thành và giá bán sản phẩm, không để xẩy ra hiện tượng lợi dụng việc điều chỉnh giá xăng dầu để tăng giá các sản phẩm một cách không hợp lý.\n\n2- UBND các quận, huyện chỉ đạo các đơn vị chức năng của quận, huyện, Phòng Tài chính, Phòng Quản lý thị trường, Công an, Ban quản lý các chợ… thường xuyên theo dõi diến biến giá cả, cung cầu hàng hóa trên địa bàn quận, huyện, phát hiện những trường hợp đầu cơ, liên kết độc quyền để trục lợi bất chính báo cáo UBND Thành phố, Sở Tài chính, Sở Thương mại và phối hợp với các ngành chức năng của thành phố có biện pháp xử lý kịp thời để bình ổn giá cả thị trường.\n\n3- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Thương mại và các ngành có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n- Theo dõi, tổng hợp tình hình giá cả thị trường trên địa bàn thành phố, kịp thời báo cáo và tham mưu cho UBND thành phố các giải pháp tài chính, tiền tệ cần thiết để bình ổn giá cả theo thẩm quyền quản lý và sử dụng ngân sách địa phương.\n\n- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và tiết kiệm trong xây dựng cơ bản. Kiểm tra việc thực hiện cắt giảm 10% chi phí sử dụng xăng dầu, chế độ mua sắm, chế độ sử dụng xe công, tài sản công của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thành phố theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Đề xuất các biện pháp quản lý chặt chẽ chi tiêu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định, kiên quyết cắt giảm các khoản chi tiêu thường xuyên không hợp lý, phô trương, hình thức.\n\n- Thành lập tổ công tác liên ngành gồm Sở Tài chính, Sở Thương mại (Chi cục quản lý thị trường), Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm theo quy định tại Nghị định số 169/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2002 của Chính phủ; Thông tư số 110/2004/TT-BTC ngày 18/11/2004 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và các vi phạm khác trong lĩnh vực kinh doanh thương mại- dịch vụ; kiểm tra việc niêm yết giá, chấp hành kỷ luật về giá của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các mặt hàng chủ đạo (vận tải, xăng dầu, xi măng, sắt thép, hàng tiêu dùng thiết yếu…).\n\n- Áp dụng các biện pháp điều tra, kiểm soát các hành vi đầu cơ hàng hóa, liên kết độc quyền về giá của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhằm thu lợi bất chính, báo cáo UBND thành phố xử lý theo thẩm quyền.\n\n- Hàng tháng đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị số 28/2005/CT-TTg trên địa bàn (kèm theo báo cáo giá thị trường hàng tháng) báo cáo UBND thành phố gửi về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo tại phiên họp hàng tháng của Chính phủ.\n\n4- Sở Thương mại chịu trách nhiệm:\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra quản lý thị trường, ngăn chặn và kịp thời xử lý các hành vi gian lận thương mại, làm hàng giả, buôn lậu… theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 175/2004/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị kinh doanh thương mại trên địa bàn (các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, Tổng công ty thương mại Hà Nội…) có các biện pháp tiết kiệm chi phí trong quá trình lưu thông hàng hóa, làm tốt công tác thị trường, dự báo tình hình cung cầu hàng hóa, tăng cường các biện pháp thu mua, tạo nguồn hàng đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đảm bảo chất lượng, ổn định giá cả hàng hóa, đặc biệt là những hàng hóa tiêu dùng thiết yếu đối với đời sống nhân dân, những sản phẩm dịch vụ là đầu vào của nhiều ngành sản xuất kinh doanh\n\n5- Giao Cục Thuế chủ trì cùng các ngành có liên quan rà soát kiến nghị bổ sung sửa đổi hoặc loại bỏ ngay các loại phí, lệ phí, giá cước không đúng với quy định hoặc bất hợp lý thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nGiao Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế, Sở Giao thông công chính và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thu phí, lệ phí bến bãi trông xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn Thành phố, phát hiện xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm các quy định của Nhà nước và Thành phố, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện.\n\n6- Chi Cục Tiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng có trách nhiệm:\n\n- Tham gia tổ công tác liên ngành do Sở Tài chính chủ trì.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc đo lường, chất lượng sản phẩm háng hóa do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất và bán trên thị trường theo thẩm quyền.\n\nYêu cầu các Sở, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế tiến hành triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nT/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘIKT.CHỦ TỊCHVũ Văn Ninh\n\n", + "id": 100320 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100321.json b/contexts/context_100321.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8b854c10b25291d1022e7dbdddeeae8ba8db9dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100321.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-406-NQ-UBTVQH15-2021-giai-phap-ho-tro-doanh-nghiep-chiu-tac-dong-cua-dich-COVID19-491839.aspx", + "name": "Nghi-quyet-406-NQ-UBTVQH15-2021-giai-phap-ho-tro-doanh-nghiep-chiu-tac-dong-cua-dich-COVID19-491839", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ \n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 406/NQ-UBTVQH15\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2021\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ BAN HÀNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI DÂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH COVID-19\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;\n\nCăn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 61/2020/QH14;\n\nCăn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV.\n\nCăn cứ Công văn số 2062-CV/VPTW ngày 16 tháng 10 năm 2021 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của Bộ Chính trị về chính sách miễn, giảm thuế hỗ trợ doanh nghiệp, người dân do tác động của đại dịch COVID-19.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Một số giải pháp về miễn, giảm thuế\n\n1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021 đối với trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019.\n\nKhông áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021.\n\n2. Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021 đối với hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Không áp dụng việc miễn thuế đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.\n\n3. Giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 đối với các hàng hóa, dịch vụ sau đây: (i) Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; (ii) Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí. Hàng hóa, dịch vụ trong nhóm (ii) không bao gồm phần mềm xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh theo hình thức trực tuyến.\n\nTùy thuộc vào phương pháp tính thuế, mức giảm thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:\n\na) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được giảm 30% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng;\n\nb) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.\n\n4. Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong năm 2020.\n\nKhông áp dụng quy định tại khoản này đối với các trường hợp đã nộp tiền chậm nộp.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chính phủ có trách nhiệm triển khai để người tiêu dùng được thụ hưởng lợi ích từ việc giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này.\n\n2. Giao Chính phủ tiếp tục rà soát, thực hiện các giải pháp theo thẩm quyền để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức giảm chi phí đầu vào; nghiên cứu phương án hỗ trợ thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên chi phí lao động, phương án sử dụng ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay cho doanh nghiệp, tổ chức bị ảnh hưởng nặng bởi dịch COVID-19 để phục hồi sản xuất, kinh doanh.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n2. Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.\n\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 3 Điều 3;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UBTƯMTTQVN;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: TC, TP;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Văn phòng: TƯ Đảng, CTN, CP;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lãnh đạo VPQH;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: HC, TCNS.\n\nE-pas: 79479\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tVương Đình Huệ\n\n", + "id": 100321 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100322.json b/contexts/context_100322.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f1573dca0018ca32a2b984dd14230e43040adae --- /dev/null +++ b/contexts/context_100322.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-06-CT-BGTVT-2021-day-nhanh-tien-do-thuc-hien-giai-ngan-ke-hoach-dau-tu-cong-477759.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-BGTVT-2021-day-nhanh-tien-do-thuc-hien-giai-ngan-ke-hoach-dau-tu-cong-477759", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/CT-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN, GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021\n\nQuán triệt Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về nhiệm vụ giải\r\n\npháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 và các Nghị\r\n\nquyết phiên họp thường kỳ hàng tháng của Chính phủ, với tinh thần “Kiên định\r\n\nthực hiện hiệu quả “mục tiêu kép”, vừa quyết liệt phòng, chống dịch bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khỏe nhân dân, vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ”, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải yêu cầu thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các cơ quan tham mưu liên quan của Bộ quyết\r\n\nliệt tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công, đẩy mạnh tiến độ giải ngân các dự án, đồng thời chú trọng đến công tác kiểm soát chất lượng. Để đạt được các mục tiêu trên, yêu cầu các đơn vị:\n\n1. Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án\n\na) Phân công trách nhiệm cụ thể lãnh\r\n\nđạo đơn vị, cán bộ theo dõi tiến độ thực hiện các dự án, báo cáo về Bộ qua Cục\r\n\nQuản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Vụ Kế hoạch - Đầu tư.\n\nb) Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các\r\n\nthủ tục đấu thầu lựa chọn nhà thầu, tư vấn; thủ tục điều chỉnh thiết kế, dự toán, thủ tục quyết toán các dự án. Tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc\r\n\ncác nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đang triển khai đảm bảo tiến độ, chất\r\n\nlượng yêu cầu.\n\nc) Chủ động, quyết liệt chỉ đạo, cử cán bộ có đủ thẩm quyền thường xuyên có mặt tại\r\n\nhiện trường phối hợp, làm việc với các địa phương để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,\r\n\nđặc biệt là công tác giải phóng mặt bằng, vật liệu xây dựng.\n\nd) Căn cứ kế hoạch giải ngân chi tiết\r\n\nhàng tháng đã được Bộ chấp thuận để làm cơ sở chỉ đạo, điều hành thực hiện; đảm bảo kế hoạch giải ngân tổng\r\n\nthể các dự án của Bộ trong năm\r\n\n2021: hết tháng 12/2021 đạt tối thiểu 90% kế hoạch và đến 31/01/2022 phấn đấu\r\n\ngiải ngân 100% kế hoạch. Trong đó các dự án có nguồn vốn kéo dài từ kế hoạch\r\n\nnăm 2020 phải giải ngân toàn bộ trước ngày 31/12/2021.\n\nđ) Đối với một số dự án mới được giao\r\n\nbổ sung kế hoạch, yêu cầu các chủ đầu tư, ban quản lý dự án căn cứ tiến độ triển\r\n\nkhai, cập nhật, chuẩn xác kế hoạch\r\n\ngiải ngân chi tiết từng tháng còn lại trong năm 2021 gửi Bộ GTVT (qua Cục Quản\r\n\nlý xây dựng và chất lượng công trình giao thông và Vụ Kế\r\n\nhoạch - Đầu tư) theo đúng thời hạn quy định trong Quyết định\r\n\ngiao vốn, để Lãnh đạo Bộ xem xét, chấp thuận làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của đơn vị.\n\ne) Thường xuyên rà soát, cập nhật kế hoạch thực hiện - giải ngân của từng dự\r\n\nán/gói thầu để kịp thời phát hiện\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, đề xuất biện pháp xử lý; thực\r\n\nhiện công tác báo cáo giải ngân đúng thời hạn, số liệu báo cáo phải chính xác,\r\n\ntrung thực.\n\ng) Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán, đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Xử lý nghiêm cán bộ, phòng, ban không tuân thủ quy trình giải\r\n\nngân, gây khó khăn cho đơn vị khi làm thủ tục thanh toán.\n\nh) Yêu cầu các chủ đầu tư, ban quản\r\n\nlý dự án đặc biệt quan tâm đến việc đảm bảo an toàn cho người lao động theo đúng quy định về phòng, chống dịch;\r\n\nđảm bảo chất lượng công trình, coi\r\n\nviệc đảm bảo chất lượng là ưu tiên hàng đầu ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư, thiết kế, dự toán và kiên quyết xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp vi phạm chất lượng, tiến độ dự án.\n\n2. Vụ Kế hoạch - Đầu tư\n\n- Khẩn trương tham mưu Bộ giao kế hoạch năm cho các dự án ngay sau khi hoàn\r\n\nthiện thủ tục đầu tư.\n\n- Tổ chức theo dõi chặt chẽ kết quả\r\n\nthực hiện kế hoạch vốn đầu tư của\r\n\ntừng chủ đầu tư, ban quản lý dự án. Phối hợp với Cục Quản lý xây dựng và chất\r\n\nlượng công trình giao thông tổ chức\r\n\ncác đoàn kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công (về\r\n\ntrình tự, thủ tục triển khai kế hoạch,\r\n\ntrình tự thủ tục thanh toán cho các nhà thầu, tư vấn...) đối với các dự án phát\r\n\nhiện có vướng mắc, trì trệ trong công tác giải ngân.\n\n- Chủ động đề xuất các giải pháp xử lý điều hành kế hoạch, kiên\r\n\nquyết điều chuyển kế hoạch vốn từ các dự án không hiệu quả, chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt,\r\n\ncòn thiếu vốn.\n\n- Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ có văn bản chấn chỉnh kịp thời các đơn vị có biểu hiện gây khó khăn, chậm trễ trong công tác chỉ đạo điều hành, triển khai thực hiện, giải ngân kế hoạch.\n\n3. Cục Quản lý xây dựng và chất lượng\r\n\ncông trình giao thông\n\n- Khẩn trương thẩm định, phê duyệt dự\r\n\nán đầu tư, kế hoạch đấu thầu, thiết kế, dự toán, điều chỉnh thiết kế,\r\n\ndự toán các dự án... khi nhận được hồ sơ do các chủ đầu\r\n\ntư, ban quản lý dự án trình.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc\r\n\nthực hiện đầu tư các dự án, đặc biệt với các dự án lớn, quan trọng (như dự án\r\n\nthành phần cao tốc Bắc - Nam phía Đông, cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ, tuyến đường bộ nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình...) và các\r\n\ndự án có tiến độ thực hiện, giải ngân chậm (như một số dự án đường sắt, đường bộ\r\n\ncấp bách, dự án do Sở GTVT Kon Tum làm chủ đầu tư); nội dung kiểm tra gắn việc kiểm điểm tiến độ thực hiện với kiểm điểm kết quả giải ngân kế hoạch của từng dự án, gói thầu.\n\n- Kịp thời tham mưu cho Lãnh đạo Bộ\r\n\nlàm việc với các địa phương, bộ, ngành để xử lý các khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng vượt\r\n\nthẩm quyền xử lý của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án.\n\n4. Vụ Tài chính\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các chủ đầu tư, ban quản lý dự án hoàn\r\n\nthiện hồ sơ quyết toán và chủ trì\r\n\ntham mưu quyết toán các dự án hoàn thành, là cơ sở giải ngân đối với phần vốn còn lại.\n\n- Phối hợp với Cục Quản lý xây dựng\r\n\nvà chất lượng công trình giao thông trong công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công.\n\n5. Các cơ quan tham mưu khác của Bộ (Vụ Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ,\r\n\nVụ An toàn giao thông) hướng dẫn, hỗ trợ các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện các thủ\r\n\ntục có liên quan trong quá trình triển khai, thực hiện các\r\n\ndự án đầu tư (đánh giá tác động môi trường, khung chính sách giải phóng mặt bằng,\r\n\nkhung tiêu chuẩn, thẩm định an toàn giao thông...).\n\n6. Kết quả giải ngân kế hoạch đăng ký\r\n\nđầu năm là tiêu chí chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác năm\r\n\n2021 của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, trừ lý do bất khả kháng. Yêu\r\n\ncầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nlấy tiêu chí kế hoạch giải ngân của đơn vị để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cán bộ có liên quan.\n\nBộ trưởng Bộ GTVT yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Công đoàn GTVT;\r\n\n - Đoàn TN Bộ;\r\n\n - Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ;\r\n\n - Tổng cục ĐBVN, các Cục thuộc Bộ;\r\n\n - Cục Quản lý XD&CL CTGT;\r\n\n - Các Vụ: KHĐT, TC, KHCN, MT, ATGT;\r\n\n - Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án;\r\n\n - Lưu: VT, KHĐT.DUNGPT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thể\n\n", + "id": 100322 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100323.json b/contexts/context_100323.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b0244d443aed04efa9b3e316ff077b504d75087 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100323.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-6621-CT-BNN-TY-2015-tang-cuong-phong-chong-dich-benh-tren-tom-nuoi-nuoc-lo-287338.aspx", + "name": "Chi-thi-6621-CT-BNN-TY-2015-tang-cuong-phong-chong-dich-benh-tren-tom-nuoi-nuoc-lo-287338", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6621/CT-BNN-TY\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH TRÊN TÔM NUÔI NƯỚC LỢ\n\nTheo báo cáo của các địa phương trong\r\n\n07 tháng đầu năm 2015, tổng diện tích nuôi tôm nước lợ bị thiệt hại là trên\r\n\n21.000 ha, gây tổn thất lớn về kinh tế của người nuôi và ngân sách nhà nước;\r\n\nngười nuôi còn lạm dụng thuốc kháng sinh, hóa chất trong phòng, trị bệnh cho\r\n\ntôm dẫn đến một số nước đã ngừng hoặc cảnh báo tôm Việt Nam có dư lượng kháng\r\n\nsinh vượt giới hạn cho phép.\n\nNguyên nhân do: (1) Một số địa\r\n\nphương chậm hoặc chưa phê duyệt và cấp kinh phí triển khai kế hoạch phòng, chống\r\n\ndịch bệnh thủy sản; (2) Cơ sở hạ tầng vùng nuôi chưa được đầu tư đúng mức;\r\n\ntình trạng nuôi thâm canh đan xen với nuôi quảng canh dẫn đến khó kiểm soát dịch\r\n\nbệnh; (3) Chưa thực hiện đồng bộ các giải pháp nuôi thủy sản an toàn dịch\r\n\nbệnh; (4) Nhiều cơ sở sản xuất tôm giống dương tính với các loại mầm bệnh;\r\n\n(5) Trên 50% số địa phương chuyển giao nhiệm vụ thú y thủy sản cho ngành\r\n\nThú y quản lý nhưng không chuyển giao nhân lực và trang thiết bị; (6)\r\n\nChưa bố trí đủ nhân lực cấp huyện, cấp xã để triển khai công tác thú y thủy sản;\r\n\n(7) Báo cáo dịch bệnh từ tuyến cơ sở không đảm bảo yêu cầu và còn nhiều\r\n\nsai sót; (8) Công tác quan trắc cảnh báo môi trường, giám sát và lấy mẫu\r\n\nxét nghiệm bệnh chưa đạt yêu cầu; (9) Quản lý kinh doanh, sử dụng các loại\r\n\nvật tư nuôi tôm chưa chặt chẽ; (10) Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên\r\n\nngành chưa được tổ chức thường xuyên, chưa xử lý triệt để, công khai danh tính\r\n\ncác cơ sở vi phạm.\n\nĐể khắc phục tồn tại, bất cập nêu\r\n\ntrên, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị đồng chí Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các đơn vị thuộc Bộ tập trung triển khai\r\n\nđồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh trên tôm nuôi nước lợ, chú trọng một\r\n\nsố nội dung chính sau đây:\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương có nuôi tôm nước lợ chỉ đạo thực hiện các nội dung:\n\na) Báo cáo công tác thú y thủy sản, đề\r\n\nxuất nhiệm vụ thực hiện trong thời gian tới; thực hiện quan trắc cảnh báo môi\r\n\ntrường; giám sát dịch bệnh (tập trung vào bệnh đốm trắng, hoại tử gan tụy cấp\r\n\nvà vi bào tử trùng) tại cơ sở sản xuất tôm giống và nuôi tôm xuất khẩu; kiên\r\n\nquyết tiêu hủy lô tôm giống dương tính với bệnh phải công bố dịch; đình chỉ hoạt\r\n\nđộng và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với cơ sở sản xuất\r\n\ntôm giống vi phạm nhiều lần;\n\nb) Bố trí đủ kinh phí để triển khai\r\n\ncó hiệu quả kế hoạch phòng, chống dịch bệnh năm 2015 và năm 2016; gửi bản kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước tháng 10\r\n\nnăm 2015 để phối hợp thực hiện;\n\nc) Tại các vùng trọng điểm cần bố trí\r\n\nmỗi huyện có ít nhất 03 nhân viên thú y thủy sản, mỗi xã có 01 nhân viên thú y\r\n\nthủy sản; các địa phương chưa chuyển giao nhiệm vụ thú y thủy sản, khẩn trương\r\n\nchuyển giao nguyên trạng nhiệm vụ thú y thủy sản cho ngành Thú y quản lý trước\r\n\ntháng 9 năm 2015;\n\nd) Đầu tư, nâng cấp Phòng thử nghiệm\r\n\nđạt chuẩn theo quy định; sử dụng kít xét nghiệm theo hướng dẫn của Cục Thú y hoặc\r\n\nTổ chức Thú y thế giới;\n\nđ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc sản\r\n\nxuất, kinh doanh, sử dụng các loại vật tư trong nuôi tôm (con giống, thức ăn thủy\r\n\nsản, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học,...) và xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvi phạm;\n\ne) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn kỹ\r\n\nthuật nuôi tôm an toàn dịch bệnh, không xả thải tôm bệnh, nước từ ao nuôi bị bệnh\r\n\nra môi trường; sử dụng thuốc thú y theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và cơ\r\n\nquan chuyên môn.\n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\na) Cục Thú y chủ trì tổ chức kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn các địa phương thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nbệnh; tổ chức giám sát và xử lý dịch bệnh tại các cơ sở sản xuất tôm giống,\r\n\nnuôi tôm xuất khẩu; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, trực tiếp đàm\r\n\nphán với các nước để thúc đẩy xuất khẩu thủy sản; kiểm dịch, giám sát chất lượng\r\n\nđối với tôm giống, tôm nguyên liệu và thủy sản nhập khẩu; tổ chức các đoàn sang\r\n\nnước xuất khẩu để kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh thú y và an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\nb) Tổng cục Thủy sản phối hợp Trung\r\n\ntâm Khuyến nông Quốc gia tuyên truyền và hướng dẫn các địa phương quy trình\r\n\nnuôi tôm an toàn dịch bệnh; Phối hợp với Cục Thú y tổ chức kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nthực hiện giám sát chất lượng vật tư đầu vào trong nuôi tôm.\n\nc) Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản\r\n\nvà Thủy sản phối hợp với Cục Thú y và Hiệp hội chế biến thủy sản xuất khẩu để\r\n\ntháo gỡ khó khăn, rào cản kỹ thuật ảnh hưởng đến xuất khẩu; tổ chức thực hiện “Nói\r\n\nkhông với tạp chất”.\n\nĐề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị thuộc Bộ chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- PTTg Hoàng Trung Hải (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Tổng cục Thủy sản; Trung tâm KNQG;\r\n\n - Cục Thú y, các Cơ quan Thú y vùng;\r\n\n - Sở NN&PTNT, CCTY, CCNTTS/CCTS các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Hiệp hội có liên quan;\r\n\n - Lưu: VT, TY.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n", + "id": 100323 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100324.json b/contexts/context_100324.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8fe112558bafbdcc54229ef1ad8079047b9721d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100324.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-276-2006-QD-UBND-quan-ly-to-chuc-bo-may-108574.aspx", + "name": "Quyet-dinh-276-2006-QD-UBND-quan-ly-to-chuc-bo-may-108574", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 276/2006/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 08 tháng 02 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ,\r\n\nVIÊN CHỨC VÀ TIỀN LƯƠNG KHU VỰC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức; các Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ,\r\n\n116/2003/NĐ-CP, 112/2004/NĐ-CP,171/2004/NĐ-CP, 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ và\r\n\ncác Thông tư số 89/2003/TT-BNV, số 10/2004/TT-BNV, số 03/2005/TT-BNV và số\r\n\n74/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 711/QĐ-TU ngày 30/9/1998 của Ban Thư­ờng vụ Thành ủy Hải\r\n\nPhòng về Quy chế quản lý tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ; Quyết định số\r\n\n215/QĐ-TU ngày 23/7/2001 của Ban Th­ường vụ Thành ủy Hải Phòng về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 711/QĐ-TU;\r\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này, Quy định về quản lý tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại\r\n\nthành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký ban hành và thay thế các nội dung liên quan đến việc quản lý các đơn vị sự\r\n\nnghiệp tại Quyết định số 468/QĐ-UB ngày 26/3/1999 và Quyết định số 513 /QĐ-UB\r\n\nngày 21/3/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý công tác\r\n\ntổ chức bộ máy, cán bộ và biên chế- tiền l­ương khu vực hành chính sự nghiệp\r\n\nnhà nước, thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hải Phòng căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ; \r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; \r\n\n - Ban TVTU, TT-HĐND TP; \r\n\n - CT và các PCT - UBND TP;\r\n\n - Ban TCTU, KTTU; \r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VP UBND TP, Sở NV.\n\nTM.\r\n\n UBND THÀNH PHỐ HAI PHÒNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Quang Sử\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, VIÊN CHỨC VÀ TIỀN LƯƠNG\r\n\nKHU VỰC SỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC, TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02\r\n\nnăm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nChương I\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nĐiều 1. Về\r\n\nquản lý tổ chức bộ máy\n\n1. Phê duyệt đề án tổng thể về sắp\r\n\nxếp, đổi mới các đơn vị sự nghiệp nhà nước của thành phố.\n\n2. Quyết định việc thành lập, hợp\r\n\nnhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, xếp hạng, thay đổi cơ chế hoạt động của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố và trực thuộc các sở.\n\n3. Thể chế hóa về mặt nhà nước\r\n\nquyết định của Ban Thường vụ Thành ủy đối với các đơn vị sự nghiệp trọng yếu.\n\nĐiều 2. Về\r\n\nquản lý biên chế\n\n1. Xây dựng đề án về tổng biên\r\n\nchế sự nghiệp nhà nước hàng năm, trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định\r\n\nvà báo cáo Bộ Nội vụ. \n\n2. Quyết định giao biên chế hàng\r\n\nnăm cho các đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu. \n\n3. Phê duyệt biên chế của các\r\n\nđơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.\n\n4. Ra văn bản bãi bỏ các quyết định\r\n\ncủa người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc thành phố về quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp trái với quy định của\r\n\npháp luật và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 3. Về\r\n\nquản lý cán bộ, viên chức và tiền lương\n\n1. Quyết định các nội dung về quản\r\n\nlý cán bộ (gồm: tạo nguồn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật) đối với chức danh người đứng đầu các\r\n\nđơn vị sự nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập, (trừ chức\r\n\ndanh hiệu trưởng trường trung học phổ thông và giám đốc trung tâm y tế quận,\r\n\nhuyện, thị xã).\n\n2. Quyết định nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và xin ý kiến Bộ Nội vụ trước khi quyết định\r\n\nnâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức ngạch tương đương chuyên viên\r\n\ncao cấp.\n\n3. Ra văn bản bãi bỏ quyết định\r\n\ncủa người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc thành phố về công tác cán bộ, viên chức và tiền lương trái với quy định của\r\n\npháp luật và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nGIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ \n\nĐiều 4. Về\r\n\nquản lý tổ chức bộ máy\n\n1. Tham m­ưu để Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn nêu ở điều 1, bao gồm: thẩm định,\r\n\ntổng hợp các đề xuất về tổ chức bộ máy của giám đốc sở, thủ trưởng đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố để trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquyết định, hoặc dự thảo các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định; thể chế hóa các nghị quyết hoặc quyết định của Thành ủy\r\n\nbằng quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố và tổ chức thực hiện quyết định\r\n\nđó.\n\n2. Trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố để huỷ bỏ quyết định của người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc thành phố về tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrái với quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 5. Về\r\n\nquản lý biên chế\n\n1. Chủ trì cùng các sở liên quan\r\n\ntham mưu để Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn nêu ở\r\n\nđiều 2. \n\n2. Tham mưu để Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố giao biên chế cho các đơn vị sự nghiệp mới thành lập, hoặc đ­iều chỉnh\r\n\nbiên chế nếu đơn vị có sự thay đổi về nhiệm vụ giữa 2 kỳ họp Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n3. Tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nbiên chế khu vực sự nghiệp nhà nước báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ Nội\r\n\nvụ theo quy định.\n\n4. Trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố huỷ bỏ quyết định của người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\nvề quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp trái với quy định của pháp luật và quy định\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 6. Về\r\n\nquản lý cán bộ-viên chức và tiền lương\n\n1. Tham m­ưu để Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn nêu ở điều 3, bao gồm: nghiên cứu,\r\n\nthẩm định, tổng hợp đề xuất của giám đốc các sở, ban, ngành, thủ trưởng đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; dự thảo các văn bản trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quyết định và tổ chức thực hiện.\n\n2. Tổng hợp qui hoạch đội ngũ\r\n\ncán bộ diện Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ cán bộ-viên chức; thẩm định đề xuất của các đơn vị, hoặc xây dựng\r\n\ncác chế độ chính sách của địa phương đối với cán bộ-viên chức trình Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện .\n\n3. Ký hợp đồng với người đứng đầu,\r\n\ncấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân\r\n\nthành phố và Bệnh viện Việt Tiệp, Viện Quy hoạch.\n\n4. Thẩm định và công nhận kết quả\r\n\ntuyển dụng, xếp ngạch và xếp lương viên chức được tuyển dụng theo đề nghị của\r\n\ncác Hội đồng tuyển dụng viên chức. \n\n5. Quyết định tuyển dụng, nâng bậc\r\n\nlương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt\r\n\nkhung đối với viên chức xếp ngạch tương đương chuyên viên chính. \n\n6. Quyết định xếp lương, nâng bậc\r\n\nlương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt\r\n\nkhung đối với chức danh người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thành lập, xếp ngạch tương đương chuyên viên chính trở xuống theo đề\r\n\nnghị của các đơn vị.\n\n7. Quyết định xếp ngạch, chuyển\r\n\nngạch, nâng ngạch, thẩm định việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức\r\n\nxếp ngạch tương đương chuyên viên chính trở xuống.\n\n8. Trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố huỷ bỏ quyết định của người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\nvề tuyển dụng, sử dụng cán bộ, viên chức và chính sách tiền lương trái với quy\r\n\nđịnh của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 7. Về\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra\n\nThanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao của người đứng đầu các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trong công tác tổ chức bộ máy, biên chế, viên\r\n\nchức và tiền lương đơn vị sự nghiệp; nếu phát hiện có vi phạm, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố để xử lý. \n\nChương III\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nGIÁM ĐỐC SỞ, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG SỞ (GỌI CHUNG LÀ SỞ)\n\nĐiều 8. Về\r\n\nquản lý tổ chức bộ máy \n\n1. Xây dựng đề án tổng thể về sắp\r\n\nxếp, đổi mới các đơn vị sự nghiệp của ngành; thẩm định đề án tổ chức bộ máy các\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc, để Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Tham gia để Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, thị xã quyết định thành lập mới, chia tách, sáp nhập, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp do ngành quản lý về chuyên môn nghiệp vụ, thuộc quyền quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.\n\n3. Cho phép thành lập các tổ chức\r\n\nsự nghiệp ngoài công lập theo thẩm quyền. \n\nĐiều 9. Về\r\n\nquản lý biên chế\n\n1. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc lập kế hoạch biên chế hàng năm theo\r\n\nquy định.\n\n2. Tổng hợp kế hoạch biên chế của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc (riêng ngành giáo dục-đào tạo và ngành y tế tổng\r\n\nhợp theo ngành).\n\n3. Thanh tra, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện kế hoạch biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\nĐiều 10. Về\r\n\nquản lý cán bộ-viên chức và tiền lương\n\n1. Thẩm định và tổng hợp quy hoạch\r\n\nđội ngũ cán bộ quản lý các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; đề xuất ph­ương án người\r\n\nđứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc; giúp cấp trên quản lý chức danh người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp theo các nội dung chính sau: xây dựng qui hoạch, đào tạo bồi\r\n\nd­ưỡng, nhận xét đánh giá, quản lý hồ sơ, đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách; kiểm tra và giải quyết khiếu nại\r\n\ntố cáo về cán bộ.\n\n2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển công tác, thực hiện khen\r\n\nthư­ởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với các chức danh cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (trừ bệnh viện Việt Tiệp và Viện\r\n\nQuy hoạch). Riêng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Y tế còn thực\r\n\nhiện các công việc nêu trên đối với chức danh Hiệu trưởng trường trung học phổ\r\n\nthông và Giám đốc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã. \n\n3. Ký hợp đồng làm việc với viên\r\n\nchức sau khi đ­ược bổ nhiệm giữ chức vụ đứng đầu, cấp phó của ng­ười đứng đầu\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\n4. Phối hợp với Sở Nội vụ hướng\r\n\ndẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tuyển dụng viên chức cho đơn vị, trên cơ sở\r\n\nbiên chế, cơ cấu viên chức được duyệt; hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nsử dụng, đào tạo, bồi dưỡng viên chức của đơn vị. \n\n5. Thanh tra, kiểm tra công tác\r\n\ncán bộ, viên chức và tiền lương của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\nChương IV\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ\n\nĐiều 11. Về\r\n\nquản lý tổ chức bộ máy\n\n1. Quyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách, giải thể, xếp hạng, thay đổi cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc không có nguồn thu hoặc có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động\r\n\nthường xuyên, sau khi có văn bản nhất trí của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở\r\n\nquản lý ngành chuyên môn .\n\n2. Quyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách, giải thể các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt\r\n\nđộng thư­ờng xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.\n\n3. Quyết định xếp hạng các đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc theo quy định của cấp có thẩm quyền. \n\n4. Cho phép thành lập các tổ chức\r\n\nsự nghiệp ngoài công lập theo thẩm quyền. \n\nĐiều 12. Về\r\n\nquản lý biên chế\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc lập kế hoạch biên chế của đơn vị sự nghiệp trực thuộc .\n\n2. Tổng hợp kế hoạch biên chế của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc báo cáo Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; riêng biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế đồng gửi báo cáo về Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Sở Y tế để tổng hợp theo ngành. \n\n3. Căn cứ chỉ tiêu biên chế được\r\n\nUỷ ban nhân dân thành phố giao và phê duyệt, thông báo chỉ tiêu biên chế cho\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc để thực hiện. \n\n4. Quyết định chỉ tiêu biên chế\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên để\r\n\nđơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n5. Thanh tra, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện kế hoạch biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\nĐiều 13. Về\r\n\nquản lý cán bộ - viên chức và tiền lương\n\n1. Sau khi có nghị quyết của Ban\r\n\nth­ường vụ cấp ủy cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã ra quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển\r\n\ncông tác; đề nghị cấp có thẩm quyền khen th­ưởng, kỷ luật; thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách; cử đi học tập, bồi dưỡng đối với các chức danh người đứng đầu, cấp\r\n\nphó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\n2. Ký hợp đồng làm việc với viên\r\n\nchức là ngư­ời đ­ược bổ nhiệm chức vụ đứng đầu, cấp phó của ng­ười đứng đầu các\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc. \n\n3. Tổ chức tuyển dụng theo quy\r\n\nchế tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền và h­ướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc sử dụng, đào tạo, bồi d­ưỡng viên chức.\n\n4. Quyết định việc tiếp nhận,\r\n\nthuyên chuyển, điều động đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. \n\n5. Tổng hợp đề nghị của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc về nâng bậc lương trước thời hạn và ra quyết định nâng\r\n\nbậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với người đứng đầu\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc hoặc xếp ngạch từ t­ương đương chuyên viên trở xuống\r\n\n(riêng nâng lương trước thời hạn phải có thoả thuận của Sở Nội vụ trước khi quyết\r\n\nđịnh). \n\n6. Thanh tra, kiểm tra việc thi\r\n\nhành các qui định của Nhà n­ước về cán bộ, viên chức và tiền lương ở các đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc.\n\nChương V\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nTHỦ TRƯỞNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ TRỰC\r\n\nTHUỘC SỞ\n\nĐiều 14. Về\r\n\nquản lý tổ chức bộ máy\n\nQuyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách, giải thể các bộ phận cấu thành của đơn vị theo đúng quy định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nĐiều 15. Về\r\n\nquản lý biên chế\n\n1. Đơn vị sự nghiệp không có nguồn\r\n\nthu xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.\n\n2. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo\r\n\nđảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên xây dựng kế hoạch biên chế hàng\r\n\nnăm, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt để có căn cứ thực hiện.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo\r\n\nđảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên được quyết định biên chế của đơn vị\r\n\nđể đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 16. Về\r\n\nquản lý cán bộ-viên chức và tiền lương\n\n1. Quyết định việc tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận, thuyên chuyển, điều động đối với viên chức thuộc đơn vị theo quy định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền.\n\n2. Ký hợp đồng làm việc với viên\r\n\nchức được tuyển dụng sau khi thi tuyển hoặc xét tuyển làm việc tại đơn vị; ký\r\n\nquyết định bổ nhiệm vào ngạch sau khi viên chức hoàn thành hợp đồng thử việc. \n\n3. Quyết định nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng bậc lương trước thời hạn đối với\r\n\nviên chức từ ngạch t­ương đương chuyên viên trở xuống (riêng nâng bậc lương trước\r\n\nthời hạn phải có thoả thuận của Sở Nội vụ trước khi quyết định). \n\nĐề nghị cấp có thẩm quyền nâng\r\n\nlương đối với thủ trưởng đơn vị và viên chức xếp ngạch tương đương chuyên viên\r\n\nchính trở lên. \n\n4. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm, cho từ chức đối với viên chức giữ chức vụ từ trưởng, phó các\r\n\nphòng, khoa và tương đương trở xuống trong đơn vị .\n\nChương VI\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ\n\nĐiều 17. Về\r\n\nquản lý tổ chức bộ máy \n\nQuyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia tách, giải thể, đổi tên các bộ phận cấu thành đơn vị theo đúng quy định.\n\nĐiều 18. Về\r\n\nquản lý biên chế\n\n1. Các đơn vị sự nghiệp không có\r\n\nnguồn thu hoặc có thu nhưng chỉ bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường\r\n\nxuyên: căn cứ hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và cơ quan có\r\n\nthẩm quyền, xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình Uỷ ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định việc giao biên\r\n\nchế của đơn vị.\n\nKhi có biến động về nhiệm\r\n\nvụ hoặc cơ chế hoạt động, báo cáo Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã để tổng hợp\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh chỉ tiêu biên chế của đơn vị cho phù\r\n\nhợp.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm\r\n\ntoàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên: căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị, xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm trình Uỷ bân nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã quyết định.\n\nĐiều 19. Về\r\n\nquản lý cán bộ-viên chức và tiền lương\n\n1. Ký hợp đồng làm việc với viên\r\n\nchức sau khi được chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thông báo kết quả\r\n\ntuyển dụng và xếp ngạch, xếp lương; ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch sau khi\r\n\nviên chức hoàn thành hợp đồng thử việc. \n\n2. Quyết định nâng bậc lương thường\r\n\nxuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và đề nghị Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị\r\n\nxã quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức từ ngạch t­ương\r\n\nđương chuyên viên trở xuống. \n\nĐề nghị cấp có thẩm quyền nâng\r\n\nlương đối với viên chức là thủ trưởng đơn vị hoặc xếp ngạch tương đương ngạch\r\n\nchuyên viên chính.\n\n3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức giữ chức vụ\r\n\ntừ trưởng, phó các phòng, khoa và tương đương trở xuống thuộc đơn vị.\n\n4. Thực hiện chính sách đối với\r\n\ncán bộ-viên chức thuộc quyền quản lý của đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20.\n\nGiám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm h­ướng dẫn và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy định này; định kỳ 6 tháng tổng hợp tình hình thực hiện báo\r\n\ncáo Uỷ ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 21.\r\n\nKhen thư­ởng và xử lý vi phạm\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nthành tích trong quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức và tiền l­ương\r\n\nkhu vực sự nghiệp nhà nước được khen thư­ởng theo qui định của Pháp lệnh cán bộ,\r\n\ncông chức. \n\n2. Ng­ười có vi phạm qui định\r\n\ntrong quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan, tuỳ theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi th­ường\r\n\ntheo qui định của pháp luật ./.", + "id": 100324 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100325.json b/contexts/context_100325.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fffdf9145443fb999f3886e32f07149c1b1ca716 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100325.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-110-2018-ND-CP-quy-dinh-ve-quan-ly-va-to-chuc-le-hoi-392665.aspx", + "name": "Nghi-dinh-110-2018-ND-CP-quy-dinh-ve-quan-ly-va-to-chuc-le-hoi-392665", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 110/2018/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2018\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC LỄ HỘI\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;\nCăn cứ Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. ĐĂNG KÝ, THÔNG BÁO TỔ CHỨC LỄ HỘI\n\nChương III. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LỄ HỘI\n\nChương IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnh\n1. Nghị định này quy định về quản lý và tổ chức lễ hội trên lãnh thổ Việt Nam.\n2. Về thẩm quyền, thời hạn, trình tự, thủ tục đăng ký hoặc thông báo việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng được thực hiện theo quy định của pháp luật tín ngưỡng, tôn giáo.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là người Việt Nam; tổ chức, cá nhân là người nước ngoài tham gia hoạt động lễ hội trên lãnh thổ Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n1. Lễ hội truyền thống (bao gồm cả lễ hội tại các di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội dân gian) là hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng được tổ chức theo nghi lễ truyền thống, nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân.\n2. Lễ hội văn hóa là hoạt động giới thiệu, quảng bá giá trị văn hóa, thể thao tiêu biểu, đặc sắc; tiềm năng du lịch về đất nước, con người Việt Nam.\n3. Lễ hội ngành nghề là hoạt động quảng bá về đặc trưng, thế mạnh của các ngành nghề; tôn vinh các tổ chức, nghệ nhân tiêu biểu có nhiều đóng góp trong việc giữ gìn và phát triển ngành nghề.\n4. Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài là những hoạt động giới thiệu văn hóa, kinh tế, xã hội của nước ngoài với công chúng Việt Nam.\nChương: I\n\nĐiều 4. Chính sách của Nhà nước về lễ hội\n1. Hỗ trợ hoạt động phục dựng, bảo vệ lễ hội truyền thống nhằm duy trì các giá trị văn hóa đặc sắc, tiêu biểu, đáp ứng đời sống tinh thần của nhân dân.\n2. Khuyến khích các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao dân gian truyền thống; ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại trong tổ chức lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài.\n3. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý hoạt động lễ hội.\n4. Mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động lễ hội.\nChương: I\n\nĐiều 5. Nguyên tắc tổ chức lễ hội\n1. Việc tổ chức lễ hội nhằm giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, tôn vinh công lao các bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, những người có nhiều đóng góp trong quá trình hình thành, phát triển đất nước; tuyên truyền giá trị về lịch sử, văn hóa, kiến trúc của di tích, truyền thống tốt đẹp của lễ hội.\n2. Lễ hội phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, hiệu quả; phù hợp với quy mô, nội dung của lễ hội; tổ chức lễ hội truyền thống theo đúng bản chất, ý nghĩa lịch sử văn hóa; giảm tần suất, thời gian tổ chức lễ hội văn hóa.\n3. Nghi lễ của lễ hội phải trang nghiêm, bảo đảm truyền thống; không thực hiện nghi lễ có tính bạo lực, phản cảm, trái với truyền thống yêu hòa bình, nhân đạo của dân tộc Việt Nam.\n4. Giáo dục, định hướng con người hình thành các hành vi, thái độ, nhận thức cao đẹp; loại bỏ xu hướng chạy theo lợi ích vật chất, lòng tham và các lợi ích cá nhân.\n5. Phải thực hiện các biện pháp bảo vệ di tích, danh lam thắng cảnh; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.\n6. Không lợi dụng việc tổ chức lễ hội nhằm mục đích trục lợi cá nhân, phục vụ lợi ích nhóm; không ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội.\n7. Hạn chế sử dụng ngân sách nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực trong việc tổ chức lễ hội; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\nChương: I\n\nĐiều 6. Quyền và trách nhiệm của người tham gia lễ hội\n1. Người tham gia lễ hội có các quyền sau\na) Thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với bậc tiền nhân, nhân vật lịch sử, tôn trọng những giá trị đạo đức, văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng;\nb) Thể hiện mong muốn Điều tốt đẹp, may mắn đến với cá nhân, gia đình, quê hương và đất nước;\nc) Được giao lưu, sinh hoạt văn hóa và hưởng thụ những giá trị văn hóa tinh thần.\n2. Người tham gia lễ hội có các trách nhiệm sau\na) Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội;\nb) Ứng xử có văn hóa trong hoạt động lễ hội; trang phục lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; không nói tục, chửi thề xúc phạm tâm linh, gây ảnh hưởng xấu tới không khí trang nghiêm của lễ hội;\nc) Thắp hương, đốt vàng mã đúng nơi quy định; không chen lấn, xô đẩy gây mất trật tự an ninh; giữ gìn vệ sinh môi trường;\nd) Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác.\nđ) Không thực hiện việc đổi tiền có chênh lệch giá trong khu vực di tích, lễ hội;\ne) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngoài việc chấp hành nghiêm quy định tại các điểm a, b, c, d và đ Khoản 2 Điều này còn phải thực hiện các quy định sau: không đi lễ hội trong giờ hành chính; không dùng xe công và các phương tiện công (hoặc thuê khoán phương tiện) tham gia lễ hội (trừ trường hợp thuộc thành phần tham gia tổ chức lễ hội hoặc được giao thực thi nhiệm vụ).\nChương: I\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội; trách nhiệm của Ban Tổ chức lễ hội\n1. Cơ quan, đơn vị tổ chức lễ hội thực hiện trách nhiệm sau\na) Thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo tổ chức lễ hội theo quy định tại Nghị định này và thực hiện theo nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;\nb) Thành lập, phê duyệt quy chế làm việc của Ban tổ chức lễ hội; chịu trách nhiệm về hoạt động của Ban tổ chức lễ hội;\nc) Chịu trách nhiệm về công tác quản lý và tổ chức lễ hội theo quy định của Nghị định này;\nd) Báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo chậm nhất 20 ngày kể từ ngày kết thúc lễ hội.\n2. Ban tổ chức lễ hội thực hiện trách nhiệm sau\na) Ban hành, phổ biến quy chế làm việc và phân công trách nhiệm của các thành viên Ban tổ chức lễ hội; nội quy thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội;\nb) Tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phát thanh, bảng, biển và các hình thức tuyên truyền khác; thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội;\nc) Xây dựng và triển khai phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;\nd) Quy định khu vực vui chơi giải trí và khu vực tổ chức các hoạt động dịch vụ, bảo đảm không lấn chiếm khuôn viên di tích; treo, đặt bảng phổ biến nội dung, biển hướng dẫn ở vị trí phù hợp, thuận tiện cho việc tiếp nhận thông tin của người tham gia lễ hội;\nđ) Yêu cầu người cung ứng dịch vụ, hàng hóa tại khu vực lễ hội phải niêm yết công khai và bán đúng giá niêm yết; không chèo kéo và ép giá; không bày bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc; không bày bán động vật quý hiếm, các thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh theo quy định của pháp luật;\ne) Không bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; hướng dẫn việc đặt tiền lễ đúng nơi quy định; quản lý và sử dụng nguồn thu từ hoạt động lễ hội hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng mục đích.\nChương: I\n\nĐiều 8. Tạm ngừng tổ chức lễ hội\n1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo được quyền yêu cầu bằng văn bản tạm ngừng tổ chức lễ hội trong các trường hợp sau đây:\na) Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội;\nb) Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người;\nc) Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương;\nd) Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân.\n2. Ban tổ chức lễ hội tự ngừng hoặc ngừng ngay các hoạt động tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức lễ hội trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.\nChương: I\n\nĐiều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội\n1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm:\na) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu.\nb) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu.\nc) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.\n2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm:\na) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên;\nb) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.\n3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm:\na) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên.\nb) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.\nc) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên.\nd) Lễ hội truyền thống cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm nhưng có thay đổi về cách thức tổ chức, nội dung, địa điểm so với truyền thống.\nChương: II\n\nĐiều 10. Hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội\nHồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội bao gồm:\n1. Văn bản đăng ký nêu rõ tên lễ hội, sự cần thiết, thời gian, địa điểm, quy mô, nội dung hoạt động lễ hội, dự kiến thành phần số lượng khách mời.\n2. Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.\n3. Dự kiến thành phần Ban tổ chức lễ hội.\n4. Các tài liệu hoặc văn bản chứng minh về nguồn gốc lễ hội (đối với lễ hội truyền thống).\n5. Văn bản đồng ý tổ chức lễ hội tại Việt Nam của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự hoặc Tổng Lãnh sự quốc gia, vùng lãnh thổ và văn bản đồng ý của Bộ Ngoại giao (đối với lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài).\nChương: II\n\nĐiều 11. Trình tự tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ chức lễ hội quy mô cấp quốc gia, cấp khu vực, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài\n1. Đơn vị tổ chức lễ hội gửi hồ sơ đăng ký đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 30 ngày.\n2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định nội dung sau:\na) Sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ;\nb) Các chương trình, hoạt động trong khuôn khổ lễ hội;\nc) Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;\n3. Trường hợp hoạt động lễ hội có nội dung liên quan đến các bộ, ngành, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải có văn bản xin ý kiến, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc chấp thuận tổ chức hoạt động lễ hội.\n4. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Chỉ được tổ chức lễ hội sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n5. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, cơ quan tiếp nhận đăng ký phải có văn bản thông báo những nội dung cần bổ sung. Đơn vị tổ chức lễ hội bổ sung hồ sơ và thực hiện lại trình tự đăng ký theo quy định tại Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 12. Trình tự tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với lễ hội quy mô cấp tỉnh\n1. Đơn vị tổ chức lễ hội gửi hồ sơ đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 30 ngày.\n2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định nội dung sau:\na) Sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ;\nb) Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;\nc) Tính xác thực của tài liệu hoặc văn bản chứng minh; nội dung thực hành nghi lễ truyền thống (đối với lễ hội truyền thống).\n3. Trường hợp hoạt động lễ hội có nội dung liên quan đến các bộ, ngành trung ương hoặc các cơ quan, đơn vị ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản xin ý kiến, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc chấp thuận tổ chức hoạt động lễ hội.\n4. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Chỉ được tổ chức lễ hội sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n5. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, cơ quan tiếp nhận đăng ký phải có văn bản thông báo những nội dung cần bổ sung. Đơn vị tổ chức lễ hội bổ sung hồ sơ và thực hiện lại trình tự đăng ký theo quy định tại Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 13. Trình tự tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với lễ hội cấp huyện\n1. Đơn vị tổ chức lễ hội gửi hồ sơ đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 30 ngày.\n2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thẩm định nội dung sau:\na) Sự đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ;\nb) Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;\nc) Tính xác thực của tài liệu hoặc văn bản chứng minh; nội dung thực hành nghi lễ truyền thống (đối với lễ hội truyền thống).\n3. Trường hợp hoạt động lễ hội có nội dung liên quan đến các cơ quan chuyên môn hoặc các đơn vị ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản xin ý kiến, tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc chấp thuận tổ chức hoạt động lễ hội.\n4. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Chỉ được tổ chức lễ hội sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n5. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, cơ quan tiếp nhận đăng ký phải có văn bản thông báo những nội dung cần bổ sung. Đơn vị tổ chức lễ hội bổ sung hồ sơ và thực hiện lại trình tự đăng ký theo quy định tại Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 14. Thông báo tổ chức lễ hội\n1. Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp quốc gia hoặc cấp khu vực, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức hàng năm phải thông báo với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức lễ hội.\n2. Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm phải thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp trước khi tổ chức lễ hội.\nChương: II\n\nĐiều 15. Nội dung văn bản thông báo tổ chức lễ hội\n1. Tên lễ hội, sự cần thiết về việc tổ chức lễ hội;\n2. Thời gian, địa điểm, quy mô và các hoạt động của lễ hội;\n3. Dự kiến thành phần, số lượng khách mời;\n4. Dự kiến thành phần Ban tổ chức lễ hội;\n5. Phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.\nChương: II\n\nĐiều 16. Trình tự tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội cấp quốc gia, cấp khu vực, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài; lễ hội cấp tỉnh\n1. Trình tự tiếp nhận thông báo đối với lễ hội cấp quốc gia, cấp khu vực, lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được thực hiện như sau:\na) Đơn vị tổ chức lễ hội gửi văn bản thông báo đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 20 ngày;\nb) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận được văn bản thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung đã thông báo. Trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nc) Sau khi nhận được văn bản không đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đơn vị tổ chức lễ hội phải tiến hành chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện nội dung của hoạt động lễ hội.\n2. Trình tự tiếp nhận thông báo đối với lễ hội cấp tỉnh được thực hiện như sau:\na) Đơn vị tổ chức lễ hội gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 20 ngày;\nb) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được văn bản thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung đã thông báo. Trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nc) Sau khi nhận được văn bản không đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tổ chức lễ hội phải tiến hành chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện nội dung của hoạt động lễ hội.\nChương: II\n\nĐiều 17. Trình tự tiếp nhận thông báo tổ chức lễ hội cấp huyện, cấp xã\n1. Trình tự tiếp nhận thông báo đối với lễ hội có cấp huyện được thực hiện như sau:\na) Đơn vị tổ chức lễ hội gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 20 ngày.\nb) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận được văn bản thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung đã thông báo. Trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n2. Trình tự tiếp nhận thông báo đối với lễ hội cấp xã được thực hiện như sau:\na) Đơn vị tổ chức lễ hội gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 20 ngày.\nb) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được văn bản thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung đã thông báo. Trường hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: II\n\nĐiều 18. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lễ hội của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lễ hội trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n1. Xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách, pháp luật về hoạt động lễ hội.\n2. Hướng dẫn, đôn đốc công tác kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa lễ hội của các địa phương.\n3. Quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học về lễ hội; tổ chức, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ quản lý và tổ chức hoạt động lễ hội.\n4. Tổ chức thực hiện giao lưu, hợp tác quốc tế trong hoạt động lễ hội.\n5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về quản lý và tổ chức hoạt động lễ hội.\n6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động lễ hội.\n7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 19. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lễ hội của các bộ, ngành liên quan\n1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:\na) Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí và hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tuyên truyền về lễ hội;\nb) Định hướng dư luận xã hội trong việc bảo tồn, phát huy các giá trị di sản của lễ hội.\n2. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc quản lý nội dung hoạt động lễ hội nước ngoài tại Việt Nam.\n3. Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; công tác bảo đảm y tế trong hoạt động lễ hội.\n4. Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội cho hoạt động lễ hội.\n5. Bộ Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc buôn bán, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc trong hoạt động lễ hội.\n6. Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng việc quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội.\n7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về lễ hội trong nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\nChương: III\n\nĐiều 20. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lễ hội của Ủy ban nhân dân các cấp\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động lễ hội trên địa bàn theo thẩm quyền, có các nhiệm vụ sau đây:\na) Chỉ đạo thực hiện kiểm kê, phân loại lễ hội, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa lễ hội; xây dựng đề án, đề tài nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của lễ hội;\nb) Bảo đảm hoạt động lễ hội được tiến hành trang trọng, đúng nghi lễ truyền thống; loại bỏ hoặc thay thế những tập tục không còn phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển;\nc) Chỉ đạo các sở, ban, ngành địa phương trong việc phối hợp quản lý và tổ chức lễ hội; bảo đảm trật tự an toàn xã hội và thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội;\nd) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động lễ hội tại địa phương;\nđ) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động lễ hội theo thẩm quyền;\ne) Báo cáo định kỳ việc quản lý và tổ chức lễ hội trên địa bàn gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\ng) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lễ hội trên địa bàn; tiếp nhận nội dung đăng ký hoặc thông báo tổ chức lễ hội quy mô cấp huyện hoặc cấp xã; kiểm kê, phân loại lễ hội và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động lễ hội tại địa phương.\nChương: III\n\nĐiều 21. Xử lý vi phạm trong hoạt động lễ hội\n1. Tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: III\n\nĐiều 22. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.\n2. Các quy định về tổ chức lễ hội tại mục 3, Chương 2 Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội ban hành kèm theo Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ; Chương V Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.\nChương: IV\n\nĐiều 23. Điều Khoản chuyển tiếp\n1. Đối với những lễ hội đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện trình tự đăng ký lại.\n2. Đối với các lễ hội không phải xin phép trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện thủ tục thông báo theo quy định tại Nghị định này.\nChương: IV\n\nĐiều 24. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2). XH205\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nChương: IV", + "id": 100325 +} diff --git a/contexts/context_100326.json b/contexts/context_100326.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dbae2e7f01f246dcd94e65cd86a87367bbbf072 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100326.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-04-NQ-HDND-2022-sua-doi-Nghi-quyet-71-NQ-HDND-Ben-Tre-524977.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-NQ-HDND-2022-sua-doi-Nghi-quyet-71-NQ-HDND-Ben-Tre-524977", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 04/NQ-HĐND\n\nBến Tre, ngày 13\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG\r\n\n12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC CÁC DỰ\r\n\nÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE TRONG NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\nLuật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 3555/TTr-UBND ngày\r\n\n10 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre\r\n\ntrong năm 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nĐiều 1 Nghị quyết số 71/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục các dự án phải thu hồi đất để phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Bến Tre\r\n\ntrong năm 2022 gồm 28 dự án, trong đó có 11 dự án điều chỉnh (diện tích thu hồi\r\n\nsau điều chỉnh tăng 30,20 ha); bổ sung 17 dự án (diện tích thu hồi 42,76 ha).\n\n(Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị quyết này).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết đúng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bến Tre khoá X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Hoàng Yến\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN PHẢI THU HỒI ĐẤT ĐỂ\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN\r\n\nTRE NĂM 2022\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nDiện tích (ha)\n\n\n\nĐịa điểm thực hiện công trình, dự án \n\nChủ đầu tư\n\nChủ trương đầu tư\n\nNguồn vốn đầu tư\n\nGhi chú\n\n\n\nTổng diện tích theo Nghị quyết 71/NQ-HĐND\n\nĐiều chỉnh, bổ sung\n\nTổng nhu cầu sử dụng\n\nDiện tích đất cần thu hồi\n\n\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n\n\n\n\nTổng diện tích\r\n\n điều chỉnh\n\n283,44\n\n30,20\n\n313,64\n\n313,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng diện tích bổ\r\n\n sung\n\n\n\n209,98\n\n209,99\n\n42,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTHÀNH PHỐ BẾN TRE\n\n56,09\n\n78,39\n\n134,48\n\n134,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án điều chỉnh\n\n56,09\n\n55,96\n\n112,05\n\n112,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n khu đô thị mới Phú Hưng, thành phố Bến Tre\n\n15,62\n\n8,48\n\n24,10\n\n24,10\n\nxã Phú Hưng\n\nLựa chọn nhà đầu tư\n\nĐang thực hiện quy trình,\r\n\n trình thông qua HĐND tỉnh về chủ trương đề xuất dự án\n\nNhà đầu tư\n\nĐiều chỉnh Nghị quyết\r\n\n số 32/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương\r\n\n án đề xuất dự án đầu tư phát triển Khu đô thị mới Hoàng Gia 1 (The Royal 1)\n\n\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n khu đô thị mới phía Nam, thành phố Bến Tre\n\n40,47\n\n47,48\n\n87,95\n\n87,95\n\nxã Mỹ Thạnh An\n\nChưa có\n\nĐang thực hiện quy\r\n\n trình, trình thông qua HĐND tỉnh về chủ trương đề xuất dự án\n\nNhà đầu tư\n\nĐiều chỉnh Nghị quyết\r\n\n số 11/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương án đề xuất\r\n\n dự án xây dựng đô thị phía Nam và khu đô thị Tây Bắc thành phố Bến Tre\n\n\n\n\n\nDự án bổ\r\n\n sung\n\n\n\n22,43\n\n22,43\n\n22,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n Khu đô thị mới An Thuận 2, thành phố Bến Tre\n\n\n\n22,19\n\n22,19\n\n22,19\n\nXã Mỹ Thạnh An \n\nLựa chọn nhà đầu tư\n\nNghị quyết số\r\n\n 79/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh \n\nNhà đầu tư\n\n\n\n\n\n2\n\nTiểu dự án giải\r\n\n phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Rạch Miễu 2 (bổ sung hạng\r\n\n mục công trình Hoàn trả, di dời hệ thống lưới điện cao thế)\n\n\n\n0,22\n\n0,22\n\n0,22\n\nXã Sơn Đông \n\nBan QLDA ĐTXD các\r\n\n công trình giao thông\n\nQuyết định số\r\n\n 1741/QĐ-TTg ngày 05/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư\n\nNgân sách Trung\r\n\n ương\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường giao thông\n\n\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\nPhường 7\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n thành phố Bến Tre\n\nCông văn số\r\n\n 6451/UBND-KT ngày 02/12/2020 v/v điều chỉnh quy hoạch\n\n\n\nPhường 7 thu hồi\r\n\n làm đường giao thông để giải quyết lối đi cho các hộ dân phía ngoài khu Sao\r\n\n Mai.\n\n\n\n4\n\nĐường giao thông\n\n\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\nPhường 6\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n thành phố Bến Tre\n\nBáo cáo số:\r\n\n 7613/BC-UBND ngày 12/11/2021 về việc xin giải quyết yêu cầu của bà Nguyễn Thị\r\n\n Thu Hương\n\n\n\nPhường 6 thu hồi\r\n\n làm đường giao thông để giải quyết khiếu nại đòi lại đất kéo dài\n\n\n\nII\n\nHUYỆN CHÂU THÀNH\n\n\n\n42,74\n\n42,74\n\n5,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án bổ\r\n\n sung\n\n\n\n42,74\n\n42,74\n\n5,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\n phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành (giai đoạn 2)\n\n\n\n42,74\n\n42,74\n\n5,22\n\nXã Giao Long, An\r\n\n Phước\n\nBan QLDAĐTXD các\r\n\n CTDD và CN\n\nQuyết định số\r\n\n 2417/QĐ- UBND ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự\r\n\n án, Quyết định số 942/QĐ- UBND ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n điều chỉnh chủ đầu tư\n\nNgân sách Nhà nước\n\n\n\n\n\nIII\n\nHUYỆN MỎ CÀY BẮC\n\n\n\n2,06\n\n2,06\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án bổ\r\n\n sung\n\n\n\n2,06\n\n2,06\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường ĐA.05 liên ấp\r\n\n Thanh Sơn 2, 3, 4 (đoạn từ ĐA.04 đến Bến phà Hàm Luông cũ\n\n\n\n2,06\n\n2,06\n\n1,20\n\nxã Thanh Tân\n\nUBND huyện Mỏ Cày Bắc\n\nQuyết định số 513/QĐ-SGTVT\r\n\n ngày 24/9/2021 của Sở Giao thông vận tải\n\nVốn thực hiện\r\n\n chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n\nVận động hiến đất\r\n\n hoa màu và tài sản trên đất\n\n\n\nIV\n\nHUYỆN MỎ CÀY NAM\n\n31,63\n\n16,33\n\n47,96\n\n47,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án điều\r\n\n chỉnh \n\n31,63\n\n10,58\n\n42,21\n\n42,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án cải tạo, nâng\r\n\n cấp Quốc lộ 57 đoạn từ bến phà Đình Khao đến thị trấn Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, tỉnh\r\n\n Vĩnh Long\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,40\n\n0,40\n\nxã Tân Hội\n\nBan Quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\nQuyết định số\r\n\n 2458/QĐ-BGTVT ngày 14/11/2018 và Quyết định số 1662/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2021 của\r\n\n Bộ Giao thông vận tải\n\nVốn dự phòng Kế hoạch\r\n\n đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 cho các dự án đường sắt và các dự\r\n\n án đường bộ quan trọng, cấp bách theo Nghị quyết số 556/NQ-UBTVQH ngày\r\n\n 31/7/2018, NSNN trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 -2025\n\nBổ sung diện tích\r\n\n 0,2 ha do ban đầu dự kiến cắt giảm cầu Kinh Ngang, không thực hiện GPMB tại cầu\r\n\n Kinh Ngang, sau đó có chủ trương điều chỉnh, bố trí đủ vốn theo Quyết định\r\n\n 1662/QĐ-BGTVT ngày 10/9/2021 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh chủ\r\n\n trương đầu tư Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 57 đoạn từ bến phà Đình Khao đến\r\n\n thị trấn Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long nên năm 2022 sẽ triển khai GPMB\r\n\n cầu Kinh Ngang\n\n\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n Khu đô thị mới thị trấn Mỏ Cày\n\n14,93\n\n5,84\n\n20,77\n\n20,77\n\nThị trấn Mỏ Cày\n\nLựa chọn nhà đầu tư\n\nđang thực hiện quy\r\n\n trình, trình thông qua HĐND tỉnh về chủ trương đề xuất dự án\n\nNhà đầu tư\n\nĐiều chỉnh Nghị quyết\r\n\n số 35/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương\r\n\n án đề xuất dự án đầu tư phát triển Khu đô thị mới thị trấn Mỏ Cày\n\n\n\n3\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n Khu đô thị mới Khu phố 4, thị trấn Mỏ Cày\n\n16,50\n\n4,54\n\n21,04\n\n21,04\n\nThị trấn Mỏ Cày, xã\r\n\n Đa Phước Hội\n\nLựa chọn nhà đầu tư\n\nĐang thực hiện quy\r\n\n trình, trình thông qua HĐND tỉnh về chủ trương đề xuất dự án\n\nNhà đầu tư\n\nĐiều chỉnh Nghị quyết\r\n\n số 14/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương\r\n\n án đề xuất dự án đầu tư phát triển khu đô thị mới Khu phố 4, thị trấn Mỏ Cày,\r\n\n huyện Mỏ Cày Nam\n\n\n\nDự án bổ\r\n\n sung\n\n\n\n5,75\n\n5,75\n\n5,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường từ ngã tư\r\n\n Chín Dậu đến Quốc lộ 60, huyện Mỏ Cày Nam\n\n\n\n5,70\n\n5,70\n\n5,05\n\nThị trấn, Đa Phước\r\n\n Hội\n\nUBND huyện Mỏ Cày\r\n\n Nam\n\nQuyết định số\r\n\n 3148/QĐ-UBND, ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Bến Tre\n\nNgân sách nhà nước\r\n\n bố trí thực hiện dự án từ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025\r\n\n theo tiêu chí, định mức phân bổ của giai đoạn \n\n\n\n\n\n2\n\nKhu hành chính xã\r\n\n An Định, huyện Mỏ Cày Nam\n\n\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,05\n\nxã An Định\n\nUBND huyện Mỏ Cày\r\n\n Nam\n\nQuyết định số\r\n\n 176/QĐ-SXD ngày 14/10/2021 của Sở Xây dựng\n\nVốn xổ số kiến thiết\r\n\n hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n\n\n\n\n\nV\n\nHUYỆN CHỢ LÁCH\n\n\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án bổ\r\n\n sung\n\n\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng bãi rác thị\r\n\n trấn Chợ Lách\n\n\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\nThị trấn Chợ Lách\n\nỦy ban nhân dân huyện\r\n\n Chợ Lách\n\nQuyết định số\r\n\n 3222/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Chợ Lách về việc phê duyệt chủ trương\r\n\n thực hiện công trình: Mở rộng bãi rác thị trấn Chợ Lách, Hạng mục: Thu hồi đất\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n\n\nVI\n\nHUYỆN BA TRI\n\n33,32\n\n132,56\n\n165,88\n\n41,79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án điều chỉnh\n\n33,32\n\n1,50\n\n34,82\n\n34,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà máy điện gió Bảo\r\n\n Thạnh\n\n13,80\n\n\n\n13,80\n\n13,80\n\nxã Bảo Thạnh, Phước Ngãi, Phú Lễ, An Bình Tây, thị trấn\r\n\n Ba Tri\n\nCông ty TNHH Điện\r\n\n gió Việt Năng Bến Tre\n\nCông văn số\r\n\n 795/TTg-CN của Thủ tướng Chính phủ\n\nChủ đầu tư\n\nĐổi tên chủ đầu tư\n\n\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n khu đô thị mới Ba Tri, huyện Ba Tri\n\n19,52\n\n1,50\n\n21,02\n\n21,02\n\nxã An Bình Tây\n\nLựa chọn nhà đầu tư\n\nĐang thực hiện quy\r\n\n trình, trình thông qua HĐND tỉnh về chủ trương đề xuất dự án\n\nNhà đầu tư\n\nĐiều chỉnh Nghị quyết\r\n\n số 34/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua phương\r\n\n án đề xuất dự án đầu tư phát triển Khu đô thị mới Ba Tri\n\n\n\nDự án bổ sung\n\n\n\n131,06\n\n131,06\n\n6,97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng bãi rác huyện\n\n\n\n3,00\n\n3,00\n\n3,00\n\nxã An Hiệp\n\nUBND huyện Ba Tri\n\nPhục vụ nhu cầu chứa\r\n\n rác thải và xây dựng nhà máy xử lý rác \n\nNgân sách Nhà nước\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án Nhà máy điện\r\n\n gió V1-3\n\n\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,45\n\nxã An Thủy\n\nCông ty cổ phần\r\n\n năng lượng tái tạo Bến Tre\n\nCông văn số\r\n\n 1566/UBND-TCĐT ngày 18/3/2022 của UBND tỉnh \n\nChủ đầu tư\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n cầu Châu Ngao\n\n\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,75\n\nXã An Thủy\n\nBan QLDA ĐTXD các CTNN\r\n\n và PTNT\n\nQuyết định số\r\n\n 2998/QĐ-UBND ngày 13/11/2020 của UBND tỉnh\n\nNgân sách tỉnh bố\r\n\n trí thực hiện dự án từ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025\r\n\n theo tiêu chí, định mức phân bổ vốn của giai đoạn 2021-2025\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng hồ chứa nước\r\n\n ngọt Lạc Địa, xã Phú Lễ, huyện Ba Tri\n\n\n\n126,86\n\n126,86\n\n2,77\n\nxã Phú Lễ\n\nBan QLDA ĐTXD các\r\n\n CTNN và PTNT\n\nQuyết định số\r\n\n 1658/QĐ-UBND ngày 15/7/2020 của UBND tỉnh\n\nNgân sách Trung\r\n\n ương hỗ trợ bố trí thực hiện dự án từ kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n 2021-2025\n\n\n\n\n\nVII\n\nHUYỆN BÌNH ĐẠI\n\n\n\n5,68\n\n5,68\n\n1,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án bổ sung\n\n\n\n5,68\n\n5,68\n\n1,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMóng trụ đường dây\r\n\n 110 kV thuộc dự án Nhà máy điện gió Bình Đại\n\n\n\n0,15\n\n0,15\n\n0,15\n\nxã Thừa Đức, Thạnh Phước, Đại Hòa Lộc huyện Bình Đại,\r\n\n tỉnh Bến Tre \n\nCông ty Cổ phần Điện\r\n\n gió Mê Kông \n\nQuyết định chủ\r\n\n trương đầu tư số 1766/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 và Quyết định chấp thuận điều chỉnh\r\n\n chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 1935/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/8/2021.\n\nNhà đầu tư\n\n\n\n\n\n2\n\n“Nhà máy điện gió Bình\r\n\n Đại số 3”:\n\n- Hạng mục: Bến neo\r\n\n đậu phương tiện thủy phục vụ vận hành; Trạm chuyển đổi cáp ngầm.\n\n.\n\n5,50\n\n5,50\n\n1,40\n\nxã Thừa Đức, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre \n\nCông ty Cổ phần Điện\r\n\n gió Mê Kông \n\nQuyết định chủ\r\n\n trương đầu tư số 2090/QĐ-UBND ngày 27/08/2020 và Quyết định chấp thuận điều\r\n\n chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 2986/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/12/2021.\n\nNhà đầu tư\n\n\n\n\n\n3\n\nNhà máy điện gió\r\n\n V.P.L Bến Tre:\n\nHạng mục - Bến thủy\r\n\n nội địa thuộc hạng mục Nhà quản lý vận hành\n\n\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\nXã Thới Thuận\n\nCông ty Cổ phần\r\n\n Năng lượng VPL\n\nQuyết định số\r\n\n 2714/QĐ-UBND ngày 21/10/2020 của UBND tỉnh Bến Tre\n\nNhà đầu tư\n\n\n\n\n\nVIII\n\nHUYỆN THẠNH PHÚ\n\n42,00\n\n0,24\n\n42,24\n\n42,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án điều\r\n\n chỉnh\n\n42,00\n\n\n\n42,00\n\n42,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà máy điện gió Thạnh\r\n\n Phú\n\n42,00\n\n\n\n42,00\n\n42,00\n\nXã An Nhơn, An Qui, An Điền, An Thuận, Mỹ An và Bình\r\n\n Thạnh\n\nCông ty TNHH MTV\r\n\n Năng lượng Thạnh Phú Bến Tre\n\nVăn bản chấp thuận\r\n\n chủ trương đầu tư số 417/UBND-TCĐT ngày 25/01/2021 của UBND tỉnh\n\nChủ đầu tư\n\nDự án chuyển tiếp\r\n\n có bổ sung địa điểm thực hiện (xã Bình Thạnh) để xây dựng đường dây đấu nối về\r\n\n trạm biến áp 110kV Bình Thạnh, mở rộng và đầu tư xây dựng ngăn xuất tuyến\r\n\n 110kV tại trạm biến áp Bình Thạnh\n\n\n\n\n\nDự án bổ\r\n\n sung\n\n\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Thạnh Hải\n\n\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\nXã Thạnh Hải\n\nLựa chọn nhà đầu tư\n\nCông văn số\r\n\n 1420/UBND-KT ngày 26/4/2022 của UBND huyện Thạnh Phú\n\nChủ đầu tư\n\n\n\n\n\nIX\n\nLIÊN HUYỆN\n\n120,40\n\n-37,84\n\n82,56\n\n82,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án điều\r\n\n chỉnh (diện tích sau điều chỉnh tăng)\n\n120,40\n\n-37,84\n\n82,56\n\n82,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông kết\r\n\n hợp đê bao ngăn mặn liên huyện Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú\n\n37,00\n\n1,70\n\n38,70\n\n38,70\n\nhuyện Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú\n\nBan Quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\nQuyết định số\r\n\n 1653/QĐ-UBND ngày 15/7/2020 của UBND tỉnh\n\nNgân sách trung\r\n\n ương\n\nTăng diện tích 1,7\r\n\n ha do cập nhật diện tích theo Quyết định 3061/QĐ-UBND ngày 20/11/2020 của\r\n\n UBND tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Đường\r\n\n giao thông kết hợp đê bao ngăn mặn liên huyện Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú \n\n\n\n2\n\nĐường Bắc Nam phục\r\n\n vụ khu công nghiệp Phú Thuận và cụm công nghiệp Phong Nẫm (ĐT.DK.08)\n\n47,00\n\n-28,64\n\n18,36\n\n18,36\n\nhuyện Bình Đại - Giồng Trôm\n\nBan Quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\nQuyết định số 3159/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2021 về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án\n\nNgân sách nhà nước\n\nĐiều chỉnh giảm diện\r\n\n tích 28,64 ha do điều chỉnh chủ trương đầu tư, giảm quy mô\n\n\n\n3\n\nĐường từ cảng Giao\r\n\n Long đến khu công nghiệp Phú Thuận (ĐT.DK.07)\n\n36,40\n\n-10,90\n\n25,50\n\n25,50\n\nhuyện Châu Thành - Bình Đại\n\nBan Quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng các công trình giao thông\n\nQuyết định số\r\n\n 3013/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự\r\n\n án\n\nNgân sách nhà nước\n\nĐiều chỉnh giảm diện\r\n\n tích 10,9 ha do điều chỉnh chủ trương đầu tư, giảm quy mô\n\n\n\n", + "id": 100326 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100327.json b/contexts/context_100327.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bcc4903d38a945d8ac2160b2379e417e924d1c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100327.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-14-2016-NQ-HDND-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-Hue-337105.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2016-NQ-HDND-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-Hue", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2016/NQ-HĐND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THÔNG QUA DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN\r\n\nTHU HỒI ĐẤT; CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ VÀ ĐẤT RỪNG\r\n\nĐẶC DỤNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2017\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ \r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật đất đai; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n7392/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị\r\n\nthông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để sử dụng vào mục đích\r\n\nkhác trên địa bàn tỉnh năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách;\r\n\ný kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua\r\n\ndanh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng phòng hộ\r\n\nnăm 2017 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Thống nhất\r\n\ndanh mục 199 công trình, dự án cần thu hồi đất với tổng diện tích là 790,57 ha. (chi tiết theo\r\n\nPhụ lục 01 đính kèm).\n\n2. Cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng 158,43 ha đất\r\n\ntrồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất rừng\r\n\nphòng hộ sang sử dụng vào mục đích\r\n\nkhác để thực hiện 142 công trình, dự\r\n\nán. Cụ thể:\n\n- Diện tích đất lúa: 128,86 ha;\n\n- Diện tích đất rừng phòng hộ:\r\n\n13,1 ha;\n\n- Diện tích đất rừng đặc dụng:\r\n\n16,47 ha.\n\n(Chi tiết theo\r\n\nPhụ lục 02 đính kèm).\n\n3. Cho phép tiếp\r\n\ntục thực hiện 294 công trình, dự án án cần thu hồi đất với tổng diện tích\r\n\n1.871,77 ha, trong đó: 93 công trình, dự án với diện tích 727,45 ha chuyển tiếp\r\n\ntừ năm 2015 sang thực hiện năm 2017 và 201 công trình, dự án với diện tích\r\n\n1.144,32 ha chuyển tiếp từ năm 2016 sang thực hiện năm 2017 (chi tiết theo\r\n\nPhụ lục 03 đính kèm).\n\n4. Cho phép tiếp tục thực hiện 234\r\n\ncông trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất\r\n\nrừng đặc dụng sang mục đích khác với tổng diện tích xin chuyển mục đích là\r\n\n362,51 ha, trong đó: 72 công trình, dự án với diện tích chuyển mục đích 139,52\r\n\nha chuyển tiếp từ năm 2015 sang thực hiện năm 2017 và 162 công trình, dự án với\r\n\ndiện tích chuyển mục đích 222,99 ha chuyển tiếp sang thực hiện từ năm 2016 sang\r\n\nthực hiện năm 2017 (chi tiết theo Phụ lục 04 đính kèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình,\r\n\ndự án phát triển kinh tế, xã hội quan trọng cấp bách mà chưa có trong danh mục\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nđể tổ chức thực hiện theo quy định, đồng thời tổng hợp bổ sung vào danh mục và\r\n\nbáo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp\r\n\nvới Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII,\r\n\nkỳ họp lần thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18\r\n\ntháng 12 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Trường Lưu\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nDANH MỤC CÔNG\r\n\nTRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2017\n\n(Kèm theo Nghị quyết số\r\n\n14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nĐịa điểm\n\nQuy mô diện tích\r\n\n (ha)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nHuyện Quảng Điền\n\n3,32\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đê\r\n\n kết hợp giao thông đê Nho Lâm - Nghĩa Lộ đoạn qua xã Quảng Phú và Quảng Thọ\n\nXã Quảng Phú, Xã Quảng Thọ\n\n0,60\n\nQuyết định số\r\n\n 1718/QĐ-UBND ngày 3/9/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án Nâng cấp đê\r\n\n kết hợp giao thông Nho Lâm - Nghĩa Lộ đoạn qua xã Quảng Phú và Quảng Thọ.\n\n2\n\nĐiểm dân cư\r\n\n Ruộng họ - Xuân Tùy\n\nXã Quảng Phú\n\n1,40\n\nQuyết định số\r\n\n 3352/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 UBND huyện Quảng Điền phê duyệt quy hoạch các điểm\r\n\n dân cư; Quyết định số 3384 ngày 31/10/2016 UBND huyện phê duyệt chủ trương và\r\n\n quy mô đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng khu dân cư Ruộng họ - Xuân Tùy, xã\r\n\n Quảng Phú. Hạng mục: giải phóng mặt bằng, lập hồ sơ địa chính khu đất, đầu tư\r\n\n hạ tầng giao thông.\n\n3\n\nĐường nối\r\n\n thôn Phước Lập - Hà Đồ\n\nXã Quảng Phước\n\n0,32\n\nQuyết định\r\n\n 5629/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND huyện Quảng Điền phê duyệt báo cáo kinh\r\n\n tế - kỹ thuật công trình: Đường liên thôn Hà Đồ - Phước Lập, xã Quảng Phước\n\n4\n\nHạ tầng khu\r\n\n dân cư Đông Quảng Lợi\n\nXã Quảng Lợi, thị trấn Sịa\n\n1,00\n\nQuyết định số\r\n\n 3313/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 UBND huyện phê duyệt dự án GPMB Khu dân cư Đông\r\n\n xã Quảng Lợi (giai đoạn 1)\n\nHuyện Nam Đông\n\n5,46\n\n\n\n1\n\nChi cục Thi hành án dân sự huyện\r\n\n Nam Đông\n\nTT.\r\n\n Khe Tre\n\n0,25\n\nCông văn số 409/CTHADS-VP ngày\r\n\n 21/9/2015 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n2\n\nXây dựng vỉa hè mương thoát nước\r\n\n Khu vực 4 đi xã Hương Lộc\n\nTT.\r\n\n Khe Tre\n\n0,51\n\nQuyết định số 1148/QĐ-UBND của\r\n\n huyện Nam Đông ngày 19/10/2015 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công\r\n\n trình: Vĩa hè, mương thoát nước đường Khu vực 4 thị trấn Khe Tre đi Hương Lộc\n\n3\n\nĐường nội thị Khu vực 4 giáp từ\r\n\n Đặng Hữu Khuê đến nhà ông Thừa\n\nTT.\r\n\n Khe Tre\n\n0,32\n\nQuyết định số 1133/QĐ-UBND của\r\n\n UBND huyện Nam Đông ngày 15/10/2015 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công\r\n\n trình: Đường nội thị khu vực 4 giáp từ Đặng Hữu Khuê đến nhà ông Thừa\n\n4\n\nKè chống sạt lở bờ sông Tả Trạch\r\n\n đoạn từ cầu Khe Tre đến nhà ông Đinh\n\nTT.\r\n\n Khe Tre\n\n0,04\n\nQuyết định số 2371/QĐ-UBND ngày\r\n\n 07/10/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.\n\n5\n\nHệ thống thoát nước: Tổ dân phố 2\r\n\n (0,02 ha); tổ dân phố 1 (0,03 ha); tổ dân phố 4 (0,06 ha)\n\nTT.\r\n\n Khe Tre\n\n0,11\n\nQuyết định số 381/QĐ- UBND của\r\n\n UBND huyện Nam Đông ngày 28/3/2016 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công\r\n\n trình: Hệ thống thoát nước Tổ dân phố 2, thị trấn Khe Tre.\n\n6\n\nCầu thôn 6, xã Thượng Quảng\n\nXã\r\n\n Thượng Quảng\n\n0,06\n\nQuyết định số 459/QĐ-UBND của\r\n\n huyện Nam Đông ngày 31/3/2016 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình:\r\n\n Cầu thôn 6, xã Thượng Quảng\n\n7\n\nĐường sản xuất Cha Moong\n\nXã\r\n\n Thượng Lộ\n\n1,50\n\nQuyết định số 758/QĐ-UBND của\r\n\n UBND tỉnh ngày 14/4/2016 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình: Đường\r\n\n vào khu sản xuất Cha Moong, xã Thượng Lộ, huyện Nam Đông\n\n8\n\nĐường trục chính trung tâm huyện\r\n\n (đoạn qua nhà bà Yến)\n\nXã\r\n\n Hương Phú\n\n0,07\n\nQuyết định số 284/QĐ-UBND của\r\n\n UBND huyện Nam Đông ngày 10/3/2016 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công\r\n\n trình: Đường trục chính trung tâm huyện (đoạn qua nhà bà Yến)\n\n9\n\nHạ tầng Khu TĐC Thượng Nhật \n\nXã\r\n\n Thượng Nhật\n\n2,30\n\nQuyết định số 1874/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình: Hạ tầng khu tái định\r\n\n cư Thượng Nhật\n\n10\n\nXD kè chống sạt lở bờ sông Tả Trạch\r\n\n đoạn từ Chợ Nam Đông đi cầu C9\n\nXã\r\n\n Hương Giang\n\n0,10\n\nQuyết định số 690/QĐ-UBND của\r\n\n UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Kè chống sạt lở bờ sông Tả\r\n\n Trạch đoạn từ chợ Hương Giang đến cầu C9 huyện Nam Đông\n\n11\n\nTrường Mầm non Thượng Long\n\nXã\r\n\n Thượng Long\n\n0,10\n\nQuyết định số 2479/QĐ-UBND của\r\n\n UBND tỉnh ngày 30/10/2015 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Trường Mầm\r\n\n non Thượng Long\n\n12\n\nNâng cấp đường liên xã từ ngã tư\r\n\n nhà bia (cũ) xã Hương Hữu đến thôn 3 xã Hương Giang\n\nXã\r\n\n Hương Hữu\n\n0,10\n\nQuyết định số 2179/QĐ-UBND của UBND\r\n\n tỉnh ngày 22/10/2015 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Nâng cấp đường liên\r\n\n xã từ ngã tư nhà bia (cũ) xã Hương Hữu đến thôn 3 xã Hương Giang\n\nHuyện\r\n\n Phong Điền\n\n113,20\n\n\n\n1\n\nXây dựng mạch 2 đường dây 220kv\r\n\n Đông Hà - Huế\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền, Phong Sơn, Phong Mỹ, Phong Thu, Phong An\n\n0,80\n\nQuyết định số 1661/QĐ-EVNNPT\r\n\n ngày 03/8/2016 của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia về việc thiết kế kỹ\r\n\n thuật tổng dự toán công trình mạch 2 đường dây 220KV Đông Hà - Huế; Công văn\r\n\n số 5214/UBND- CN ngày 14/02/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thỏa\r\n\n thuận hướng tuyến mạch 2 đường dây 220kv Đông Hà - Huế\n\n2\n\nNâng cấp, mở rộng đường giao\r\n\n thông liên xã Phong An - Phong Sơn - Phong Xuân, huyện Phong Điền.\n\nXã\r\n\n Phong An - Phong Sơn - Phong Xuân \n\n7,90\n\nQuyết định số 1617/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23 tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt dự án đầu tư Nâng\r\n\n cấp, mở rộng đường giao thông liên xã Phong An - Phong Sơn, Phong Xuân, huyện\r\n\n Phong Điền.\n\n3\n\nĐường liên xã Phong An - thị trấn\r\n\n Phong Điền\n\nXã\r\n\n Phong An, thị trấn Phong Điền\n\n4,65\n\nQuyết định số 2227/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Báo cáo\r\n\n kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu xây dựng đường liên xã Phong An - thị\r\n\n trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n4\n\nHệ thống đê nội đồng Ngũ Điền\n\nXã\r\n\n Điền Lộc, Điền Hòa, Điền Môn, Điền Hương, Điền Hải\n\n6,80\n\nQuyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 25/8/2016\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư và kế hoạch lựa chọn\r\n\n nhà thầu bổ sung công trình Hệ thống đê nội đồng Ngũ Điền, huyện Phong Điền\n\n5\n\nHệ thống các trường mầm non huyện\r\n\n Phong Điền (Mầm non Hoa sen, mầm non Điền Lộc, mầm non Phong Chương II)\n\nThị\r\n\n Trấn Phong Điền, Điền Lộc, Phong Sơn, Phong Hòa, Phong Chương, Phong Mỹ,\r\n\n Phong Hiền\n\n0,34\n\nQuyết định 676/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án hệ thống các trường mầm non huyện Phong Điền.\n\n6\n\nChỉnh trang một số tuyến đường nội\r\n\n thị thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n0,05\n\nQuyết định số 2254/QĐ-UBND ngày 30/10/2014\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Chỉnh\r\n\n trang một số tuyến đường nội thị thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n7\n\nMở rộng đường từ tỉnh lộ 6 đến\r\n\n đường Văn Lang\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n0,10\n\nQuyết định số 5351/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/10/2010 của UBND huyện Phong Điền về việc phê chủ trương đầu tư dự án mở rộng\r\n\n đường từ TL 6 đến đường Văn Lang.\n\n8\n\nMở rộng đường tỉnh lộ 9 qua thị\r\n\n trấn Phong Điền đoạn từ quốc lộ 1A đi nhà máy xi măng Đồng Lâm\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n2,60\n\nQuyết định số 2140/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư mở rộng đường\r\n\n tỉnh 9 đoạn qua thị trấn đoạn từ QL 1A đi nhà máy xi măng Đồng Lâm\n\n9\n\nChỉnh trang khu dân cư Trạch Thượng\r\n\n 2\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n1,90\n\nQuyết định số 121/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án xây dựng chỉnh trang khu dân cư Trạch Thượng 2 thuộc tổ dân phố Trạch Thượng\r\n\n 2, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n10\n\nKhu dân cư Hạ Cảng\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n1,50\n\nQuyết định số 116/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án xây dựng khu dân cư Hạ Cảng thuộc tổ dân phố Tân Lập, thị trấn Phong Điền,\r\n\n huyện Phong Điền\n\n11\n\nChỉnh trang khu dân cư sau đài\r\n\n phát thanh huyện Phong Điền\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n0,08\n\nQuyết định số 117/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án xây dựng chỉnh trang khu đất ở sau Đài phát thanh huyện Phong Điền thuộc tổ\r\n\n dân phố Trạch Thượng 1, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n12\n\nChỉnh trang khu dân cư đường Hồ\r\n\n Nguyên Trừng\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n0,66\n\nQuyết định số 122/QĐ-UBND ngày 20/10/2016\r\n\n của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng\r\n\n chỉnh trang khu dân cư đường Hồ Nguyên Trương thuộc tổ dân phố Khánh Mỹ, thị\r\n\n trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n13\n\nKhu chế biến nông lâm sản tập\r\n\n trung (Do UBND thị trấn làm chủ đầu tư)\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n5,00\n\nQuyết định số 115/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\n xây dựng Khu chế biến nông lâm sản tập trung thuộc địa bàn Tổ dân phố Tân Lập,\r\n\n thị trấn Phong Điền\n\n14\n\nĐường liên thôn Khánh Mỹ và thôn\r\n\n Vĩnh Nguyên\n\nThị\r\n\n Trấn Phong Điền\n\n0,25\n\nQuyết định số 5567/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25 tháng 10 năm 2013 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt báo cáo kinh\r\n\n tế - kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu xây dựng công trình: đường thôn Khánh Mỹ\r\n\n và thôn Vĩnh Nguyên, thị trấn Phong Điền.\n\n15\n\nNhà làm việc các cơ quan chuyên\r\n\n môn của huyện\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n0,15\n\nQuyết định số 5350/QĐ-UBND ngày 14/10/2016\r\n\n của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Nhà\r\n\n làm việc các cơ quan chuyên môn của huyện\n\n16\n\nKhu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 2\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n2,50\n\nQuyết định số 113/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án Khu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 2 thuộc tổ dân phố Tân Lập, thị trấn Phong Điền,\r\n\n huyện Phong Điền\n\n17\n\nKhu dân cư thôn Giáp Nam\n\nXã\r\n\n Điền Lộc\n\n0,60\n\nQuyết định số 36/QĐ-UBND ngày 30/10/2015\r\n\n của UBND xã Điền Lộc về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án khu dân cư\r\n\n thôn Giáp Nam, xã Điền Lộc, huyện Phong Điền\n\n18\n\nKhu dân cư trung tâm xã Điền Hòa\n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n0,70\n\nQuyết định số: 166/QĐ-UBND ngày 20/10/2016\r\n\n của UBND xã Điền Hòa về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình\r\n\n khu dân cư trung tâm xã \n\n19\n\nĐường giao thông vùng kinh tế\r\n\n trang trại xã Điền Hòa \n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n2,30\n\nQuyết định số 4514/QĐ-UBND ngày 30/10/2014\r\n\n của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và kế\r\n\n hoạch đấu thầu xây dựng công trình: Đường giao thông vùng kinh tế trang trại\r\n\n xã Điền Hòa\n\n20\n\nTrạm Bơm Hói Dương, Hói Mới\n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n0,20\n\nQuyết định sô 6476/QĐ-UBND và\r\n\n Quyết định số 6475/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND huyện Phong Điền về việc\r\n\n phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình trạm bơm Hói Dương, Hói Mới,\r\n\n xã Điền Hòa\n\n21\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n thuộc thôn Hải Nhuận\n\nXã\r\n\n Phong Hải\n\n0,50\n\nQuyết định số 161/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/10/2016 của UBND xã Phong Hải về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư nông thôn thuộc thôn Hải Nhuận, xã Phong Hải, huyện Phong Điền\r\n\n \n\n22\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n thuộc thôn Hải Thành\n\nXã\r\n\n Phong Hải\n\n1,10\n\nQuyết định số 160/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/10/2016 của UBND xã Phong Hải về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư nông thôn thuộc thôn Hải Thành, xã Phong Hải, huyện Phong Điền\r\n\n \n\n23\n\nĐường thôn Đông Lái \n\nXã\r\n\n Phong Thu\n\n0,31\n\nQuyết định số 5615/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/10/2013 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật và kế hoạch đấu thầu xây dựng công trình đường thôn Đông Lái, xã Phong\r\n\n Thu.\n\n24\n\nKhu dân cư dọc đường tránh phía\r\n\n Tây \n\nXã\r\n\n Phong Thu\n\n1,50\n\nQuyết định số 147/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/10/2016 của UBND xã Phong Thu về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n khu dân cư nông thôn mới dọc theo đường tránh phía Tây, xã Phong Thu, huyện\r\n\n Phong Điền\n\n25\n\nKhu dân cư trung tâm xã Phong\r\n\n Thu\n\nXã\r\n\n Phong Thu\n\n1,50\n\nQuyết định số 148/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/10/2016 của UBND xã Phong Thu về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n khu dân cư trung tâm xã Phong Thu, huyện Phong Điền\n\n26\n\nTrụ sở HĐND và UBND xã Phong An\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n0,68\n\nQuyết định số 2346/QĐ-UBND ngày\r\n\n ngày 29 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư công trình trụ sở HĐND và UBND xã Phong An\n\n27\n\nKhu dân cư dọc đường tránh chợ\r\n\n An Lỗ\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n1,20\n\nQuyết định số 184/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n công trình Khu dân cư nông thôn dọc đường tránh chợ An Lỗ, xã Phong An, huyện\r\n\n Phong Điền\n\n28\n\nKhu quy hoạch chi tiết phân lô đất\r\n\n ở thôn Bồ Điền\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n1,60\n\nQuyết định số 193/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n công trình Khu quy hoạch chi tiết phân lô đất ở thôn Bồ Điền, xã Phong An,\r\n\n huyện Phong Điền\n\n29\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Thượng\r\n\n An 2\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n2,00\n\nQuyết định số 183/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư nông thôn thôn Thượng An 2, xã Phong An, huyện Phong Điền\n\n30\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Thượng\r\n\n An 1\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n0,70\n\nQuyết định số 188/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư nông thôn thôn Thượng An 1, xã Phong An, huyện Phong Điền\n\n31\n\nChỉnh trang khu dân các thôn Phò\r\n\n Ninh, Đông Lâm, Đông An và Phường Hóp và Vĩnh Hương\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n3,35\n\nQuyết định số 6455/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án chỉnh trang khu dân cư nông thôn thuộc các thôn Thượng An, Phò Ninh, Đồng\r\n\n Lâm, Đông An, Phường Hóp và Vĩnh Hương, xã Phong An, huyện Phong Điền\n\n32\n\nHạ tầng nghĩa trang nghĩa địa\r\n\n các thôn Đông Lâm và Phò Ninh\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n2,00\n\nQuyết định số 192/QĐ-UBND và Quyết\r\n\n định số 191/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư dự án Hạ tầng khu quy hoạch nghĩa trang nhân dân thôn Phò Ninh,\r\n\n Đông Lâm, xã Phong An, huyện Phong Điền\n\n33\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Xuân\r\n\n Lộc, Xuân Điền Lộc, Hòa Xuân, Xuân Lộc, Vinh Phú, Vinh Ngạn, Cổ Xuân -Quảng Lộc,\r\n\n Bình An\n\nXã\r\n\n Phong Xuân\n\n3,95\n\nQuyết định số 212/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 của UBND xã Phong Xuân về việc phê duyệt Dự án chỉnh trang khu dân\r\n\n cư thôn Hòa Xuân, Xuân Lộc, Vinh Ngạn, Xuân Điền Lộc, Cổ Xuân - Quảng Lộc,\r\n\n Vinh Phú, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền\n\n34\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n thôn Hiền An 2\n\nXã\r\n\n Phong Xuân\n\n6,00\n\nQuyết định số 206/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/12/2015 của UBND xã Phong Xuân về việc phê duyệt Dự án chỉnh trang khu dân\r\n\n cư thôn Hiền An 2, xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n35\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Tân\r\n\n Lập\n\nXã\r\n\n Phong Xuân\n\n2,80\n\nQuyết định số 213/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 về việc phê duyệt Dự án chỉnh trang khu dân cư thôn Tân Lập, xã Phong\r\n\n Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n36\n\nNhà bia di tích lịch sử cách mạng\r\n\n Dốc Ba Trục\n\nXã\r\n\n Phong Xuân\n\n1,00\n\nQuyết định số 78/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/4/2016 của UBND xã Phong Xuân về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình\r\n\n Nhà bia di tích lịch sử cách mạng Dốc Ba Trục\n\n37\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Sơn\r\n\n Quả\n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n2,50\n\nQuyết định số 95/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 của UBND xã Phong Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây\r\n\n dựng Chỉnh trang khu dân cư nông thôn Sơn Quả, xã Phong Sơn, huyện Phong Điền\n\n38\n\nMở rộng chợ Phong Sơn \n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n0,98\n\nQuyết định số 59/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/5/2016 của UBND xã Phong Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công\r\n\n trình Hạ tầng kỹ thuật khu phố chợ Phong Sơn\n\n39\n\nChỉnh trang khu dân cư các thôn\r\n\n Hiền Sỹ, Tứ chánh, Phổ Lại, Công Thành, Cổ Bi 1, Cổ Bi 2\n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n3,50\n\nQuyết định số 105/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 của UBND xã Phong Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n xây dựng Chỉnh trang khu dân cư nông thôn Hiền Sỹ, Tứ chánh, Phổ Lại, Công\r\n\n Thành, Cổ Bi 1, Cổ Bi 2, xã Phong Sơn, huyện Phong Điền\n\n40\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n Trung Đồng\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n0,54\n\nQuyết định số 119/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 của UBND Điền Hương về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây\r\n\n dựng chỉnh trang khu dân cư nông thôn Trung Đồng.\n\n41\n\nHệ thống giao thông khu trung\r\n\n tâm xã Điền Hương \n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n0,25\n\nQuyết định số 6850/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/10/2016 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây\r\n\n dựng hệ thống giao thông khu trung tâm xã Điền Hương\n\n42\n\nKhu dân cư trung tâm xã Điền\r\n\n Hương\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n3,50\n\nQuyết định số 122/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 của UBND Điền Hương về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây\r\n\n dựng khu dân cư trung tâm xã Điền Hương\n\n43\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn\r\n\n Thanh Hương Tây, Thanh Hương Đông\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n0,90\n\nQuyết định số 117/QĐ-UBND và Quyết\r\n\n định số 121/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của UBND Điền Hương về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư dự án xây dựng chỉnh trang khu dân cư nông thôn mới thuộc Thanh\r\n\n Hương Tây, Thanh Hương Đông.\n\n44\n\nHạ tầng khu nuôi trồng thủy sản trên\r\n\n cát ven biển xã Điền Hương (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n4,00\n\nQuyết định số 1951/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu\r\n\n nuôi trồng thủy sản trên cát ven biển xã Điền Hương, huyện Phong Điền\n\n45\n\nCầu Lương Mai\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,20\n\nQuyết định số 1708/QĐ-UBND ngày\r\n\n 01/9/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt chủ trương đầu tư công trình cầu Lương\r\n\n Mai, tỉnh lộ 4 tại xã Phong Bình, huyện Phong Điền\n\n46\n\nKhu dân cư thôn Vĩnh An\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,90\n\nQuyết định số 119/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/10/2016 của UBND xã Phong Bình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n giải phóng mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Vĩnh An, xã Phong Bình\n\n47\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Tả Hữu\r\n\n Tự (dọc đường Phò Trạch đi Siêu Quần)\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,50\n\nQuyết định số 120/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/10/2016 của UBND xã Phong Bình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n giải phóng mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Tả Hữu Tự, xã Phong Bình\n\n48\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n mới thuộc các thôn Nhất Phong, Mỹ Phú và khu dân cư nông thôn các thôn Chính\r\n\n An, Đại Phú và Trung Thạnh, Phú Lộc\n\nXã\r\n\n Phong Chương\n\n3,68\n\nQuyết định số 158/QĐ-UBND ngày 21\r\n\n tháng 10 năm 2016 của UBND xã Phong Chương về duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n chỉnh trang xây dựng công trình khu dân cư nông thôn mới thuộc các thôn Nhất\r\n\n Phong, Mỹ Phú và khu dân dân cư xen ghép các thôn Chính An, Đại Phú, Trung Thạnh\r\n\n và Phú Lộc, xã Phong Chương, huyện Phong Điền\n\n49\n\nKhu dân cư mới thôn 2\n\nXã\r\n\n Điền Hải\n\n1,20\n\nQuyết định số 129/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/10/2016 của UBND xã Điền Hải về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n công trình khu dân cư mới thôn 2 (khu dân cư từ Tam Giang đi Phong Hải) xã Điền\r\n\n Hải, huyện Phong Điền\n\n50\n\nKhu dân cư trung tâm xã Điền Hải\n\nXã\r\n\n Điền Hải\n\n1,12\n\nQuyết định số 130/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/10/2016 của UBND xã Điền Hải về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n Công trình đất ở khu trung tâm xã Điền Hải\n\n51\n\nChỉnh trang khu dân cư thuộc các\r\n\n thôn Chùa-Thiềm Thượng, Niêm, Đông Thượng, Trung Cọ-Mè, Trạch Phổ, Can Cư Nam\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n2,00\n\nQuyết định số 101/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/9/2016 của UBND xã Phong Hòa về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư thuộc các thôn Chùa Thiềm Thượng, Niêm, Đông Thượng, Trung Cọ\r\n\n - Mè, Trạch Phổ, Can Cư Nam\n\n52\n\nĐường liên thôn xã Phong Hòa:\r\n\n Tuyến Trạch Phổ -Thuận Hòa - Tư và tuyến Chùa Thiềm Thượng\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n0,26\n\nQuyết định số 6482/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND huyện Phong Điền về việc báo cáo kinh tế kỹ thuật công\r\n\n trình các tuyến đường liên thôn xã Phong Hòa hạng mục tuyến Chùa Thiềm Thượng\r\n\n và tuyến Trạch Phổ - Thuận Hòa - Tư \n\n53\n\nNâng cấp, sửa chữa đập Hào\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n4,39\n\nQuyết định 2306/QĐ-UBND của UBND\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chủ trương đầu tư dự án nâng cấp sửa chữa đập Hào\r\n\n xã Phong Hòa\n\n54\n\nMở đường nội thôn bản Hạ Long (3\r\n\n tuyến)\n\nXã\r\n\n Phong Mỹ\n\n1,15\n\nQuyết định số 1965/QĐ-UBND của Ủy\r\n\n bản nhân dân tỉnh ngày 22/8/2016 về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n và kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình đường giao thông điểm dân cư bản Hạ\r\n\n Long \n\n55\n\nHạ tầng khu dân cư trung tâm xã\r\n\n Phong Mỹ\n\nXã\r\n\n Phong Mỹ\n\n1,10\n\nQuyết định số 193/QĐ-UBND ngày\r\n\n 5/9/2016 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n xây dựng công trình hạ tầng khu dân cư trung tâm xã Phong Mỹ huyện Phong Điền,\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n56\n\nVỉa hè khu trung tâm thương mại\r\n\n An Lỗ\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n0,23\n\nQuyết định số 1567/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/8/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng\r\n\n công trình Vỉa hè khu trung tâm thương mại An Lỗ.\n\n57\n\nDự án Khu tái định cư xây dựng Dự\r\n\n án mở rộng chợ An Lỗ\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n0,70\n\nQuyết định số 5353/QĐ - UBND\r\n\n ngày 14/10/2016 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\n xây dựng Dự án mở rộng chợ An Lỗ, xã Phong Hiền\n\n58\n\nCác tuyến đường nội thị khu dân\r\n\n cư - dịch vụ khu công nghiệp Phong Điền\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n0,14\n\nQuyết định số 1131/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24 tháng 3 năm 2015 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt điều chỉnh báo\r\n\n cáo kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu xây dựng dự án các tuyến đường nội\r\n\n thị khu dân cư - dịch vụ khu công nghiệp Phong Điền\n\n59\n\nDự án chỉnh trang các khu dân cư\r\n\n nông thôn mới thôn Bắc Triều Vịnh, An Lỗ, Cao Ban - Truông Cầu - La Vần, Hiền\r\n\n Lương \n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n6,30\n\nQuyết định số 124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong Hiền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án\r\n\n chỉnh trang các khu dân cư nông thôn mới thôn Bắc Triều Vịnh, An Lỗ, Cao Ban\r\n\n - Truông Cầu - La Vần, Hiền Lương, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền\n\n60\n\nDự án chỉnh trang các khu dân cư\r\n\n nông thôn mới thôn Gia Viên, Cao Xá, Sơn Tùng, Hưng Long - Thượng Hòa\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n3,64\n\nQuyết định số 125/QĐ-UBND ngày 20/10/2016\r\n\n của UBND xã Phong Hiền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án chỉnh trang\r\n\n các khu dân cư nông thôn mới thôn Gia Viên, Cao Xá, Sơn Tùng, Hưng Long -Thượng\r\n\n Hòa, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n61\n\nCác nhà sinh hoạt cộng đồng thôn\r\n\n 6, 8 (xã Điền Hải) và thôn 9 (xã Điền Hòa)\n\nXã\r\n\n Điền Hải\n\n0,25\n\nQuyết định số 103a/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của UBND xã Điền Hòa về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n công trình nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 9; Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/10/2016 và Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND xã Điền Hải\r\n\n về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Công trình: Nhà văn hóa thôn 6,\r\n\n 8 xã Điền Hải\n\nHuyện Phú Vang\n\n178,88\n\n\n\n1\n\nKhu đấu giá Tân Mỹ (TDP Tân Mỹ)\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n1,50\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n2\n\nTuyến đường bê tông từ nhà mụ\r\n\n Ché đến giáp đường liên thôn (TDP Thanh Lam)\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n0,05\n\nQuyết định số 958/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án\n\n3\n\nTuyến đường bê tông từ TL10C đến\r\n\n giáp TL 10B\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n0,10\n\nQuyết định số 958/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án\n\n4\n\nĐường từ cầu mốc giới đi ông\r\n\n Thám; Từ cổng làng văn hóa ra trằm thôn Xuân Thiên Thượng\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n0,90\n\nQuyết định số 1264/QĐ -UBND ngày\r\n\n 10/6/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án\n\n5\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu quy hoạch\r\n\n thôn Xuân Thiên Thượng\n\nXã\r\n\n Vinh Xuân\n\n0,60\n\nQuyết định số 5459/QĐ-UBND ngày 15/10/2015\r\n\n của UBND huyện Phú Vang về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n6\n\nHTKT Khu quy hoạch dân cư Vinh Vệ\r\n\n (thôn Vinh Vệ)\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n0,80\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n7\n\nHTKT Khu quy hoạch dân cư Mỹ Lam\r\n\n (thôn Mỹ Lam)\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n1,60\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n8\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn\r\n\n An Lưu\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n1,30\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n9\n\nĐất ở đấu giá thôn Triều Thủy\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n0,90\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n10\n\nĐấu giá đất ở thôn Ngọc Anh\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n1,40\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n11\n\nKhu tái định cư Mỹ An\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n3,50\n\nThông báo kết luận số 211/UBND\r\n\n ngày 22/07/2016 của đồng chí Nguyễn Văn Cao nghe báo cáo phương án kiến trúc\r\n\n quy mô đầu tư dự án: Khu nghĩ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An.\n\n12\n\nHTKT khu đấu giá Dương Nổ Cồn\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n2,00\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n13\n\nĐất ở đấu giá Thạch Căn\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n0,45\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n14\n\nQuy hoạch khu dân cư Kênh Tắc\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,50\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n15\n\nĐường GTNĐ từ TL 18 đến Hà Trữ A\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,10\n\nQuyết định số 1059/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n16\n\nTuyến Đê A Vinh Hà\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n0,10\n\nQuyết định số 1017/QĐ-UBND ngày 16/5/2016\r\n\n của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n17\n\nĐường quy hoạch Vinh Thanh - Tuyến\r\n\n số 5 (Đoạn từ đường vào Chợ đến đường ra Bến phà cũ)\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n1,00\n\nQuyết định 619/QĐ-UBND ngày 09/3/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt Báo cáo KTKT và Kế hoạch đấu thầu dự án\n\n18\n\nĐường giao thông Mai Bá Trai nối\r\n\n dài\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n0,20\n\nQuyết định 620/QĐ-UBND ngày 09/3/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt Báo cáo KTKT và Kế hoạch đấu thầu dự án\n\n19\n\nĐường giao thông nông thôn Di\r\n\n Đông, Sư Lỗ Thượng, Sư Lỗ Đông \n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n0,12\n\nQuyết định số 957/QĐ -UBND ngày 10/5/2016\r\n\n của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án \n\n20\n\nMở rộng khu dân cư Diên Trường\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n1,00\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n21\n\nĐê bao Hà Mướp kết hợp GTNĐ\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n0,90\n\nQuyết định 3808/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n22\n\nKênh tưới tự chảy\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,50\n\nQuyết định 3809/QĐ-UBND ngày 10/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n23\n\nKênh tưới thôn 1\n\nXã\r\n\n Vinh An\n\n0,46\n\nQuyết định 3810/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n24\n\nTrạm bơm Thanh Đàm\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n0,40\n\nQuyết định 3811/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n25\n\nĐất ở xen cư thôn Dưỡng Mong\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n0,50\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n26\n\nĐường Chợ Mai - Tân Mỹ \n\nXã\r\n\n Phú An; Phú Thượng; Phú Dương; Thị trấn Thuận An\n\n44,00\n\nCông văn số 208/HĐND-TH ngày\r\n\n 29/10/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thống nhất chủ trương đầu\r\n\n tư dự án; Quyết định số 2495/QĐ-UBND ngày 19/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê\r\n\n duyệt dự án đầu tư.\n\n27\n\nKhu du lịch Mỹ An 1 \n\nXã\r\n\n Phú An; Thị trấn Thuận An\n\n74,00\n\nQuyết định số 1270/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/6/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề xuất dự án Đường Mỹ\r\n\n An - Thuận An theo hình thức hợp đồng BT \n\n28\n\nKhu du lịch Mỹ An 2 \n\nXã\r\n\n Phú Dương; Phú An\n\n40,00\n\nQuyết định số 1328/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/6/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề xuất dự án Đường Tố\r\n\n Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài theo hình thức hợp đồng BT \n\nThị xã Hương Trà\n\n6,97\n\n\n\n1\n\nĐường nội thị tổ dân phố 4 (dài\r\n\n 350 m)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,50\n\nQuyết định số 1121/QĐ-UBND ngày 13/10/2016\r\n\n của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n2\n\nĐường nội thị tổ dân phố Giáp\r\n\n Ba, phường Hương Văn (điểm đầu giao QL1A, điểm cuối giao đường Quy hoạch số\r\n\n 4)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,46\n\nQuyết định số 1120/QĐ-UBND ngày 13/10/2016\r\n\n của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n3\n\nNâng cấp mở rộng đường Bê tông\r\n\n Khai Hào\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n0,03\n\nQuyết định số 1118/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n4\n\nXây dựng mới đường nối từ đường\r\n\n Trần Trung Lập vào khu dân cư Sơn Công 1 (ngã tư đường Ngự dài 205 m)\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,12\n\nQuyết định số 1114/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n5\n\nMở rộng đường Trần Trung Lập đoạn\r\n\n từ Khe Trái (UBND phường) đến Cầu Kèn\n\nPhường\r\n\n Hương Vân\n\n0,74\n\nQuyết định số 1115/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n6\n\nXây dựng mới tuyến đường nội thị\r\n\n số 5 trung tâm phường Hương Chữ \n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,42\n\nQuyết định số 1122/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n7\n\nĐường An Đô Hạ (Kim Phụng - khu\r\n\n dân cư dài 1140 m)\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,30\n\nQuyết định số 1117/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n8\n\nXây dựng nhà máy nước sạch\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n0,33\n\nCông văn số 4904/UBND-ĐC ngày 23/09/2013\r\n\n của UBND tỉnh về việc xem xét giao đất để xây dựng nhà máy nước sạch Hương\r\n\n Phong: Công văn 543/UBND-ĐC ngày 08/10/2013 của UBND tỉnh về việc đồng ý chủ\r\n\n trương cho thuê đất để xây dựng nhà máy nước sạch\n\n9\n\nNâng cấp Đê Tây phá Tam Giang đoạn\r\n\n qua Hương Phong từ Km33+043 đến Km34+619; và Km35+735 đến Km41+236\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n1,50\n\nQuyết định 320/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/03/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án Nâng cấp đê Tây Phá\r\n\n Tam Giang đoạn qua Hương Phong từ Km33+043 đến Km34+619; và Km35+735 đến\r\n\n Km41+236\n\n10\n\nHệ thống Đê bao nội đồng Hương\r\n\n Phong - Hương Vinh\n\nXã\r\n\n Hương Phong Xã Hương Vinh\n\n0,80\n\nQuyết định 492/QĐ -UBND ngày\r\n\n 24/02/2011 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống\r\n\n đê bao nội đồng Hương Phong - Hương Vinh; Quyết định 1860/QĐ -UBND ngày\r\n\n 16/09/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\n thầu Dự án Hệ thống đê bao nội đồng Hương Phong - Hương Vinh\n\n11\n\nMở rộng trường Tiểu học số 1\r\n\n Hương Toàn\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,20\n\nQuyết định số 1041/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2013 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n và kế hoạch đấu thầu công trình Tường rào và sân Trường Tiểu học số 1 Hương\r\n\n Toàn\n\n12\n\nĐường trục thôn Đông Hòa\n\nXã\r\n\n Bình Điền\n\n0,21\n\nQuyết định số 941/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/10/2015 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư; và\r\n\n Quyết định số 952/QĐ-UBND ngày 27/10/2015 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê\r\n\n duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\n13\n\nXây dựng đường bê tông thôn Vĩnh\r\n\n Trị\n\nXã\r\n\n Hải Dương\n\n0,11\n\nQuyết định số 945/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/10/2015 của UBND thị xã Hương Trà về phê duyệt chủ trương đầu tư. Quyết định\r\n\n số 1199/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của UBND thị xã Hương Trà về việc giao dự\r\n\n toán NSNN thị xã\n\n14\n\nCụm Công nghiệp Tứ Hạ\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n1,25\n\nQuyết định số 1607/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/7/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quyết định chủ trương đầu tư Dự án\r\n\n Nhà máy sản xuất hàng đan lát xuất khẩu\n\nHuyện Phú\r\n\n Lộc\n\n104,10\n\n\n\n1\n\nKhu nghĩa trang nhân dân xã Lộc\r\n\n Sơn (giai đoạn 1 và giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n10,00\n\nQuyết định số 177/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/11/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công\r\n\n trình Hạ tầng kỹ thuật Nghĩa trang nhân dân xã Lộc Sơn (giai đoạn 1).\n\n2\n\nKhu dân cư Hạ Thủy Đạo\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n9,00\n\nQuyết định số 4532/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khu dân\r\n\n cư Hạ Thủy Đạo.\n\n3\n\nĐiểm dân cư nông thôn Hạ Thủy Đạo\r\n\n mở rộng (Khu tái định cư Hạ Thủy Đạo)\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n3,00\n\nQuyết định số 4533/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khu tái định\r\n\n cư Hạ Thủy Đạo.\n\n4\n\nTBA 110KV La Sơn và đấu nối\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n0,69\n\nQuyết định số 5061/QĐ-BCT ngày\r\n\n 04/10/2011 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến năm 2020; Quyết định số\r\n\n 3673/QĐ-EVNCPC ngày 10/6/2016 của Tổng Công ty điện lực miền Trung về việc\r\n\n giao quản lý dự án TBA La Sơn và đấu nối.\n\n5\n\nKhu dân cư Âu Thuyền\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n3,24\n\nQuyết định số 4534/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư\r\n\n Âu Thuyền.\n\n6\n\nXây dựng Chợ thị trấn Lăng Cô\n\nThị\r\n\n trấn Lăng Cô\n\n2,60\n\nQuyết định số 4535/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Xây dựng\r\n\n Chợ thị trấn Lăng Cô.\n\n7\n\nĐường dân sinh ra biển cạnh Nghĩa\r\n\n trang liệt sĩ thị trấn Lăng Cô\n\nThị\r\n\n trấn Lăng Cô\n\n0,60\n\nQuyết định số 2714/QĐ-UBND ngày\r\n\n 9/9/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường dân\r\n\n sinh ra biển cạnh Nghĩa trang liệt sĩ thị trấn Lăng Cô.\n\n8\n\nĐường xóm trên (Quốc lộ 49B ông\r\n\n Châu đến nghĩa địa)\n\nXã\r\n\n Vinh Giang\n\n0,21\n\nQuyết định số 4536/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường xóm\r\n\n trên (Quốc lộ 49B ông Châu đến nghĩa địa).\n\n9\n\nĐường Đê Đông Phá, Đầm Làng, Văn\r\n\n Chỉ; Đường bê tông GT nông thôn QL49B đến Trung Kiều\n\nXã\r\n\n Vinh Hưng\n\n1,90\n\nQuyết định số 4537/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường Đê\r\n\n Đông Phá, Đầm Làng, Văn Chỉ; Đường bê tông GT nông thôn QL49B đến Trung Kiều.\n\n10\n\nKhu tái định cư phục vụ DA Đường\r\n\n ven sông Truồi về khu DTLS Đình Bàn Môn; tại thôn Đông, thôn Nam, thôn Xuân\r\n\n Lai (mở rộng)\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n1,50\n\nQuyết định số 4538/QĐ-UBND ngày 26/10/2015\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khu tái định cư phục\r\n\n vụ DA Đường ven sông Truồi về khu DTLS Đình Bàn Môn.\n\n11\n\nNạo vét kênh cách ly\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n1,20\n\nQuyết định số 4539/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nạo vét\r\n\n kênh cách ly.\n\n12\n\nKè chống sạt lở bờ biển khu vực\r\n\n xã Vinh Hải\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n12,50\n\nCông văn số 433/UBND-XDHT ngày\r\n\n 23/01/2015 của UBND tỉnh về việc thống nhất chủ trương đầu tư dự án Kè chống sạt\r\n\n lở bờ biển khu vực xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc; Công văn số 9549/BHKĐT-KTNN\r\n\n ngày 30/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\n năng cân đối vốn dự án Kè chống sạt lở bờ biển khu vực xã Vinh Hải, huyện Phú\r\n\n Lộc; Công văn số 249/HĐND-TH ngày 31/12/2015 của HĐND tỉnh về chủ trương đầu\r\n\n tư dự án Kè chống sạt lở bờ biển khu vực xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc.\n\n13\n\nSân vận động xã Vinh Hiền\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n2,50\n\nQuyết định số 4540/QĐ-UBND ngày 26/10/2015\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Sân vận động xã Vinh\r\n\n Hiền.\n\n14\n\nNâng cấp cầu và đường ra biển\r\n\n Bình An\n\nXã\r\n\n Lộc Vĩnh\n\n0,46\n\nQuyết định số 2205/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Nâng cấp\r\n\n đường và cầu ra biển Bình An, huyện Phú Lộc\n\n15\n\nTrường Mầm non Bắc Hà \n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n0,50\n\nQuyết định số 4541/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Trường Mầm\r\n\n non Bắc Hà\n\n16\n\nĐường nối từ Quốc lộ 1A vào vườn\r\n\n Quốc gia Bạch Mã\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n8,40\n\nQuyết định số 2353/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/10/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư Đường nối từ Quốc lộ\r\n\n 1A vào Vườn Quốc gia Bạch Mã.\n\n17\n\nChợ Đồi (Chợ Sông Đầm)\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n1,50\n\nQuyết định số 4542/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Chợ Đồi\r\n\n (Chợ Sông Đầm), xã Lộc Điền.\n\n18\n\nKhai thác đá khối Gabro (Công ty\r\n\n CP Khai thác đá Thừa Thiên Huế)\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n5,00\n\nQuyết định số 2897/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/11/2016 của UBND tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư Dự án Khai thác đá\r\n\n khối Gabro để chế biến đá ốp lát tại thôn Quê Chữ, xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc\n\n19\n\nĐầu tư khai thác và chế biến đá Gabro\r\n\n (giai đoạn 2) (Tổng 70,9ha, đã thu hồi 44,6ha)\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n26,30\n\nGiấy phép khai thác khoáng sản số\r\n\n 2409/GP-BTNMT ngày 20/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Giấy Chứng nhận\r\n\n đầu tư số 4268788785 do Sở Kế hoạch Đầu tư cấp ngày 19/9/2016.\n\n20\n\nNâng cấp mở rộng Cống Quan, huyện\r\n\n Phú Lộc\n\nHuyện\r\n\n Phú Lộc\n\n8,00\n\nQuyết định số 815/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án nâng cấp mở rộng Cống Quan, huyện Phú Lộc.\n\n21\n\nĐầu tư xây dựng công trình Nâng\r\n\n cấp Hồ Truồi\n\nHuyện\r\n\n Phú Lộc\n\n4,00\n\nQuyết định số 927/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/4/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\n Nâng cấp Hồ Truồi; Quyết định số 2637/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 của UBND tỉnh\r\n\n phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư và kế hoạch đấu thầu xây dựng công trình\r\n\n Nâng cấp Hồ Truồi.\n\n22\n\nKè chống sạt lở bờ sông Truồi đoạn\r\n\n qua xã Lộc An và Lộc Điền\n\nXã\r\n\n Lộc An, Xã Lộc Điền\n\n1,00\n\nQuyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 28/10/2014\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình\r\n\n Kè chống xói lở bờ sông Truồi đoạn qua các xã Lộc An và Lộc Điền.\n\nHuyện A Lưới\n\n128,80\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đường Vỗ Át\n\nThị\r\n\n trấn A Lưới\n\n0,20\n\nQĐ 2861/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n về việc phê duyệt báo cáo KTKT công trình: Nâng cấp, mở rộng đường Vỗ Át, CV\r\n\n số 600/UBND-TCKH ngày 10/10/2016 về việc chuẩn bị đầu tư các công trình thuộc\r\n\n kế hoạch đầu tư công năm 2017 (thuộc nguồn vốn ngân sách huyện quản lý).\n\n2\n\nThủy điện Sông Bồ\n\nCác\r\n\n xã Hồng Hạ, Hương Nguyên, Hương Lâm và Hương Phong\n\n125,00\n\nQuyết định số 3753/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30 tháng 06 năm 2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế V/v Chủ trương đồng ý cho phép\r\n\n Công ty Cổ phần Xây dựng Lũng Lô 9 nghiên cứu đầu tư dự án thủy điện Sông Bồ\r\n\n huyện A Lưới.\n\n3\n\nKè chống sạt lở nhánh sông Tà\r\n\n Rình\n\nXã\r\n\n Hồng Quảng\n\n0,40\n\nQuyết định 2461/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND tỉnh TT Huế vv phê duyệt BC KTKT đầu tư XD công trình Kè\r\n\n chống sạt lở nhánh sông Tà Rình\n\n4\n\nSửa chữa, nâng cấp hệ thống tưới\r\n\n phục vụ SX thuộc khu tái định cư thủy điện A Lưới\n\nXã\r\n\n Hồng Thượng\n\n1,00\n\nQĐ số 688/QĐ-UBND ngày 07/4/2016\r\n\n của UBND tỉnh TT Huế Về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư xây dựng\n\n5\n\nĐường giao thông thôn Kêr 1 đi\r\n\n thôn Kêr 2, xã Hồng Thủy\n\nXã\r\n\n Hồng Thủy\n\n1,20\n\nQĐ 2860/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n về việc phê duyệt báo cáo KTKT công trình: Đường giao thông Thôn Kêr 1 đi\r\n\n thôn Kêr 2 xã Hồng Thủy; CV số 600/UBND-TCKH ngày 10/10/2016 về việc chuẩn bị\r\n\n đầu tư các công trình thuộc kế hoạch đầu tư công năm 2017 (thuộc nguồn vốn\r\n\n ngân sách huyện quản lý)\n\n6\n\nĐường giao thông từ QL 49 đến cầu\r\n\n Ưng Hồng\n\nXã\r\n\n Hồng Hạ\n\n1,00\n\nQuyết định số 2710, ngày 02\r\n\n tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt điều chỉnh báo cáo kinh tế\r\n\n - kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình Cầu Ưng Hồng, huyện A Lưới.\n\nThành phố\r\n\n Huế\n\n72,12\n\n\n\n1\n\nNạo vét và xây dựng kè hói Đốc\r\n\n Sơ - An Hòa (từ cửa vào sông An Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh)\n\nPhường\r\n\n An Hòa, Hương Sơ\n\n2,56\n\nQuyết định số 2642/QĐ-UBND ngày 29/10/2016\r\n\n của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\n2\n\nNạo vét và xây dựng kè hói Hàng\r\n\n Tổng (đoạn 1) - Hương Sơ (từ cửa sông An Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh)\n\nPhường\r\n\n An Hòa, Hương Sơ\n\n3,60\n\nQuyết định số 2641/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/10/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\n3\n\nBệnh viện y học cổ truyền tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\nAn\r\n\n Vân Dương\n\n3,20\n\nQuyết định số 2315/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/10/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Y học\r\n\n Cổ truyền tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n4\n\nTrường THPT Đặng Trần Côn\n\nPhường\r\n\n Hương Long\n\n3,10\n\nQuyết định 2144/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/10/2015 của UBND tỉnh về phê duyệt chủ trương đầu tư Trường THPT Đặng Trần\r\n\n Côn\n\n5\n\nDự án đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\n Kim Long 5 giai đoạn 2\n\nPhường\r\n\n Kim Long\n\n2,90\n\nThông báo số 05/TB-TCKH ngày\r\n\n 5/1/2016 của phòng TCKH về việc giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2016\n\n6\n\nĐường quy hoạch vào khu phố chợ\r\n\n Kim Long\n\nPhường\r\n\n Kim Long\n\n0,20\n\nQuyết định số 8882/QĐ-UBND ngày 28/12/2015\r\n\n của UBND thành phố về việc giao kế hoạch ĐTXD cơ bản năm 2016 \n\n7\n\nXây dựng kè, đường dạo xung\r\n\n quanh hồ Phú Cát \n\nPhường\r\n\n Phú cát\n\n0,80\n\nThông báo số 05/TB-TCKH ngày 05/01/2016\r\n\n của Phòng Tài chính Kế hoạch Thành phố về việc giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng\r\n\n năm 2016\n\n8\n\nTrường mần non Phú Hội (26 Lê\r\n\n Quý Đôn)\n\nPhường\r\n\n Phú Hội\n\n0,43\n\nCông văn số 390/UBND-TH ngày 13/2/2015\r\n\n của UBND thành phố; Thống báo số 05/TB-TCKH ngày 05/01/2016 về việc giao kế\r\n\n hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2016\n\n9\n\nBệnh viện phục hồi chức năng tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế cơ sở 1 (93 Đặng Huy Trứ)\n\nPhường\r\n\n Phước Vĩnh\n\n0,37\n\nQuyết định số 797/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/4/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Phục\r\n\n hồi chức năng tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n10\n\nKhu Đô thị sinh thái cao cấp\r\n\n Long Thọ\n\nPhường\r\n\n Thủy Biều\n\n37,40\n\nCông văn số 4453/UBND-XDHT ngày 29/7/2016\r\n\n của UBND tỉnh về việc bổ sung phương án bố trí quỹ đất Dự án khác để thu hồi\r\n\n vốn đầu tư Dự án đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài theo hình thức hợp đồng\r\n\n BT\n\n11\n\nDự án cải thiện dịch vụ y tế tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\nPhường\r\n\n Trường An\n\n0,48\n\nQuyết định số 1464/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/7/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư Cải thiện dịch vụ y tế\r\n\n tại tỉnh Thừa Thiên Huế của nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ Ý\n\n12\n\nDự án Khu Trung tâm Dịch vụ\r\n\n Thương mại du lịch, văn phòng, khách sạn và nhà ở nghỉ dưỡng tại lô đất TM1,\r\n\n khu đô thị An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n6,20\n\nCông văn số 2921/SKHĐT-DNTT ngày\r\n\n 04/11/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về phương án quỹ đất đối ứng cho dự án\r\n\n đường giao thông Tố Hữu - Sân bay Phú Bài theo hình thức BT\n\n13\n\nDự án Parkview Green City\n\nPhường\r\n\n An Đông, Xuân Phú\n\n7,80\n\nCông văn số 5788/UBND-XDHT ngày\r\n\n 24/9/2016 của UBND tỉnh về việc chủ trương đầu tư dự án đường Dương Văn An nối\r\n\n dài đến Khu đô thị mới An Vân Dương theo hình thức hợp đồng BT\n\n14\n\nĐầu tư đường Dương Văn An nối\r\n\n dài đến khu đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n1,90\n\nCông văn số 1835/SKHĐT ngày\r\n\n 01/8/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chủ trương đầu tư dự án đường\r\n\n Dương Văn An nối dài đến Khu đô thị mới An Vân Dương\n\n15\n\nDự án GPMB lô TM2, OTM2, OTM4 và\r\n\n BT thuộc khu A - Đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n1,18\n\nQuyết định số 1810/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/9/2013 của UBND tỉnh về phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư\n\nThị xã Hương Thủy\n\n111,65\n\n\n\n1\n\nKhu quy hoạch Bàu Quánh dưới\n\nXã\r\n\n Thủy Phù\n\n0,89\n\nQuyết định số 52/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/7/2016 của UBND xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n2\n\nKhu quy hoạch xứ Tả Biên\n\nXã Thủy Phù\n\n0,72\n\nQuyết định số 54/QĐ-UBND ngày 20/7/2016\r\n\n của UBND xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n3\n\nKhu quy hoạch xứ Mụ Lái (khu C)\n\nXã\r\n\n Thủy Phù\n\n0,47\n\nQuyết định số 53/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/7/2016 của UBND xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n4\n\nKhu giết mổ gia súc, gia cầm\n\nXã\r\n\n Thủy Phù\n\n0,85\n\nQuyết định số 3969/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND thị xã về việc phê duyệt phương án xây dựng cơ sở giết mổ\r\n\n gia súc, gia cầm Thủy Phù do bà Trần Thị Thanh Thu làm chủ đầu tư\n\n5\n\nĐường trung tâm xã Thủy Bằng\r\n\n giai đoạn 3\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,84\n\nQuyết định 3978 ngày 31/10/2015\r\n\n của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\n6\n\nSan nền sân bóng, mương thoát nước,\r\n\n tường rào trường THCS Thủy Bằng\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,12\n\nQuyết định 3975b ngày 31/10/2015\r\n\n của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo KTKT\n\n7\n\nTrường tiểu học Thủy Bằng\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,64\n\nQuyết định số 3842/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/10/2015 của UBND thị xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư công trình Phòng\r\n\n học, phòng chức năng trường tiểu học Thủy Bằng\n\n8\n\nNhà Văn hóa và khu thể thao xã\r\n\n Thủy Bằng\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n1,50\n\nQuyết định số 3367 ngày\r\n\n 30/10/2014 của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật; CV số 642/UBND\r\n\n ngày 30/8/2016 của UBND thị xã về việc chấp thuận chủ trương đầu tư \n\n9\n\nĐường gom số 3 - 4 tại Cụm công\r\n\n nghiệp Thủy Phương\n\nPhường Thủy Phương\n\n2,50\n\nQuyết định số\r\n\n 368/QĐ-UBND ngày 03/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n10\n\nHạ tầng kỹ\r\n\n thuật khu dân cư tổ 14\n\nPhường Thủy Phương\n\n2,19\n\nQuyết định số\r\n\n 4623/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế\r\n\n kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu\n\n11\n\nKè chống sạt\r\n\n lở 2 bờ sông Lợi Nông (đoạn từ cầu Lợi Nông đến cầu Hồng Thủy)\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n2,00\n\nQuyết định số\r\n\n 353/QĐ-UBND ngày 01/3/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n12\n\nKhu dân cư\r\n\n khu vực 1 phường Thủy Dương\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n9,00\n\nQuyết định số\r\n\n 937/QĐ-UBND ngày 09/5/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục dự án có\r\n\n sử dụng đất cần lựa chọn nhà đầu tư để xây dựng Khu dân cư khu vực 1, phường\r\n\n Thủy Dương\n\n13\n\nCông trình Hạ tầng kỹ thuật khu vực\r\n\n di dời các cơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ở phường Thủy Châu\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n1,82\n\nQuyết định số 278b/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/02/2016 của UBND thị xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n14\n\nMương thoát nước tổ 9, 10\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n0,10\n\nQuyết định số 226/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/10/2016 của UBND phường về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n15\n\nXây dựng đường\r\n\n Quang Trung\n\nPhường\r\n\n Thủy Lương, thị trấn Phú Bài\n\n3,48\n\nQuyết định số\r\n\n 1949/QĐ-UBND ngày 18/10/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây\r\n\n dựng đường Quang Trung\n\n16\n\nNâng cấp đê Hà Bạc xã Thủy Tân\n\nXã\r\n\n Thủy Tân\n\n0,76\n\nQuyết định số 3939/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/10/2015 của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\n17\n\nĐường D2 nối dài\n\nXã\r\n\n Thủy Tân\n\n0,31\n\nQuyết định số 2871/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/10/2016 của UBND thị xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư, nguồn vốn\n\n18\n\nCải tạo nâng cấp đường giao\r\n\n thông khu 7C nối đường 2/9\n\nPhường\r\n\n Phú Bài\n\n0,38\n\nQuyết định số 61/QĐ-UBND ngày 16/9/2016\r\n\n của UBND phường về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n19\n\nCải tạo nâng cấp mương thoát nước\r\n\n tổ 6\n\nPhường\r\n\n Phú Bài\n\n0,03\n\nQuyết định số 69/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/9/2016 của UBND phường về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n20\n\nCải tạo, nâng cấp đường cấp phối\r\n\n đường 2/9 nối đường Nam Cao\n\nPhường\r\n\n Phú Bài\n\n0,36\n\nQuyết định số 63/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/9/2016 của UBND phường về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n21\n\nHạ tầng kỹ thuật khu xen cư tổ\r\n\n 10\n\nPhường\r\n\n Phú Bài\n\n2,20\n\nQuyết định số 71, 72, 73,\r\n\n 74/QĐ-UBND ngày 03/10/2016 của UBND phường về việc phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư hệ thống điện, thoát nước, đường giao thông, cây xanh.\n\n22\n\nKhu quy hoạch dân cư Trạm bơm\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n1,65\n\nQuyết định số 2869/QĐ-UBND ngày 06/10/2016\r\n\n của UBND thị xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư, nguồn vốn\n\n23\n\nTuyến đường mặt cắt 36m và 19,5m\r\n\n xung quanh giai đoạn 1 khu phức hợp Thủy Vân\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n2,80\n\nThông báo kết luận số 178/TB-UBND\r\n\n ngày 20/6/2016 của UBND tỉnh về kết luận của đ/c CT UBND tỉnh tại buổi làm việc\r\n\n nghe báo cáo tình hình đầu tư dự án khu phức hợp Thủy Vân (Dự án BT)\n\n24\n\nDự án GPMB khu mồ mã ký hiệu CV1\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n1,86\n\nQuyết định số 2253/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n25\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n Thủy Dương giai đoạn 3 - khu đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n0,36\n\nQuyết định số 2496/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\n26\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n Thủy Thanh giai đoạn 3\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương, xã Thủy Thanh\n\n0,11\n\nQuyết định số 2497/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\n27\n\nTrụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n0,70\n\nCông văn số 2276/UBND-ĐC ngày\r\n\n 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc thống nhất vị trí xây dựng\n\n28\n\nXử lý triệt để ô nhiễm môi trường\r\n\n do rác thải sinh hoạt trên địa bàn Tp. Huế và các vùng phụ cận\n\nXã\r\n\n Phú Sơn\n\n26,00\n\nThông báo kết luận số\r\n\n 274/TB-UBND ngày 20/9/2016 của UBND tỉnh về triển khai các dự án xử lý rác thải\n\n29\n\nĐường vào sân Golf Huế\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n1,20\n\nCông văn số 306/UBND-GT ngày\r\n\n 16/01/2015 của UBND tỉnh về việc thống nhất chủ trương đầu tư xây dựng đường\r\n\n vào sân golf Huế; Công văn số 3127/UBND-GT ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh về việc\r\n\n thống nhất quy mô đầu tư\n\n30\n\nKhu phức hợp Thủy Vân giai đoạn\r\n\n 2\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n43,50\n\nQuyết định số 1328/QĐ-UBND ngày 17/6/2016\r\n\n của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề xuất dự án Đường Tố Hữu nối\r\n\n dài sân bay Phú Bài theo hình thức hợp đồng BT\n\n31\n\nTuyến đường dây điện 110KV và Trạm\r\n\n Biến áp\n\nThị\r\n\n xã Hương Thủy\n\n0,50\n\nCông văn số 5664/UBND-CT của\r\n\n UBND tỉnh về việc thỏa thuận hướng tuyến 110kV, 22kV và vị trí trạm biến áp\n\n32\n\nTrụ sở Viện Kiểm sát nhân dân thị\r\n\n xã Hương Thủy\n\nPhường\r\n\n Phú Bài\n\n0,31\n\nQuyết định số 932/QĐ-VKSTC-C3\r\n\n ngày 29/10/2015 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về việc phê duyệt chủ trương\r\n\n đầu tư\n\n33\n\nCụm Công nghiệp Thủy Phương\r\n\n (Dự án di dời trạm nghiền xi măng Long Thọ)\n\nThủy\r\n\n Phương\n\n1,50\n\nQuyết định số 2911/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/11/2016 của UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư\n\nCông\r\n\n trình, dự án liên huyện\n\n66,07\n\n\n\n1\n\nTuyến đường\r\n\n nối đường Tố Hữu đến sân bay Phú Bài\n\nThành phố Huế, thị xã Hương Thủy\n\n44,00\n\nQuyết định số\r\n\n 1328/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Đề\r\n\n xuất dự án Đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài theo hình thức hợp đồng BT\n\n2\n\nCầu qua sông\r\n\n Như Ý\n\nPhường An Đông và Xuân Phú, TP Huế; xã Thủy Vân, thị xã\r\n\n Hương Thủy\n\n4,50\n\nQuyết định số\r\n\n 894/QĐ-UBND ngày 29/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án\r\n\n đầu tư xây dựng Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh)\r\n\n - tiểu dự án Thừa Thiên Huế\n\n3\n\nBãi đỗ xe Buýt\n\nPhường\r\n\n An Đông, TP Huế; xã Thủy Thanh, thị xã Hương Thủy\n\n1,50\n\nQuyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 14/10/2016\r\n\n của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quyết định chủ trương đầu tư\n\n4\n\nXây dựng bảo tàng Thiên nhiên\r\n\n duyên hải miền trung\n\nAn\r\n\n Tây, thành phố Huế - xã Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy\n\n16,07\n\nQuyết định số 917/QĐ-UBND ngày\r\n\n 4/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về phê duyệt chủ trương đầu tư Khu\r\n\n Trung tâm thuộc dự án xây dựng Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung tại\r\n\n Huế\n\n\n\nTổng \n\n\n\n790,57\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG NĂM 2017\n\n(Kèm theo Nghị quyết số\r\n\n14/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nĐịa điểm\n\nQuy mô diện tích\r\n\n (ha)\n\nTrong đó diện tích xin chuyển mục đích sử dụng (ha)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nĐất trồng lúa (ha)\n\nĐất rừng phòng hộ (ha)\n\nĐất rừng đặc dụng (ha)\n\nHuyện Quảng Điền\n\n9,39\n\n5,91\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp đê kết hợp giao thông\r\n\n đê Nho Lâm - Nghĩa Lộ đoạn qua xã Quảng Phú và Quảng Thọ\n\nXã\r\n\n Quảng Phú, Quảng Thọ\n\n0,60\n\n0,26\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1718/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/9/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án Nâng cấp đê kết hợp giao thông\r\n\n Nho Lâm - Nghĩa Lộ đoạn qua xã Quảng Phú và Quảng Thọ\n\n2\n\nXen ghép trong khu dân cư \n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,35\n\n0,20\n\n\n\n\n\nQuyết định số 113/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/01/2014 UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện Quảng Điền đến năm\r\n\n 2020\n\n3\n\nĐiểm dân cư Ruộng họ - Xuân Tùy\n\nXã\r\n\n Quảng Phú\n\n1,40\n\n1,40\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3352/QĐ-UBND ngày\r\n\n 5/10/2015 UBND huyện Quảng Điền phê duyệt quy hoạch các điểm dân cư; Quyết định\r\n\n số 3384 ngày 31/10/2016 UBND huyện phê duyệt chủ trương và quy mô đầu tư xây\r\n\n dựng công trình: Hạ tầng khu dân cư Ruộng họ - Xuân Tùy, xã Quảng Phú. Hạng mục:\r\n\n giải phóng mặt bằng, lập hồ sơ địa chính khu đất, đầu tư hạ tầng giao thông\n\n4\n\nĐường nối thôn Phước Lập - Hà Đồ\n\nXã\r\n\n Quảng Phước\n\n0,32\n\n0,32\n\n\n\n\n\nQuyết định 5629/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND huyện Quảng Điền phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\n công trình: Đường liên thôn Hà Đồ - Phước Lập, xã Quảng Phước\n\n5\n\nDân cư xen ghép các thôn\n\nXã\r\n\n Quảng Phước\n\n0,12\n\n0,04\n\n\n\n\n\nQuyết định số 590/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/3/2012 UBND huyện phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quảng Phước,\r\n\n huyện Quảng Điền\n\n6\n\nHạ tầng khu dân cư Đông xã Quảng\r\n\n Lợi\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi, Thị trấn Sịa\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3313/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/9/2015 UBND huyện phê duyệt dự án GPMB Khu dân cư Đông xã Quảng Lợi (giai\r\n\n đoạn 1)\n\n7\n\nĐất ở xen ghép từ cầu Niêm Phò đến\r\n\n cổng Đại tướng Nguyễn Chí Thanh\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,25\n\n0,25\n\n\n\n\n\nQuyết định số 596/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/4/2012 UBND huyện phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quảng Thọ,\r\n\n huyện Quảng Điền\n\n8\n\nĐất ở xen ghép trong các khu dân\r\n\n cư\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n1,31\n\n0,30\n\n\n\n\n\nQuyết định số 596/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/4/2012 UBND huyện phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quảng Thọ,\r\n\n huyện Quảng Điền\n\n9\n\nDân cư xen ghép toàn xã\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh\n\n2,00\n\n0,30\n\n\n\n\n\nQuyết định số 592/QĐ-UBND ngày 30/3/2012\r\n\n UBND huyện phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quảng Vinh, huyện Quảng\r\n\n Điền\n\n10\n\nMở rộng trường THCS Nguyễn Hữu\r\n\n Đà\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh\n\n0,70\n\n0,50\n\n\n\n\n\nQuyết định số 20/QĐ-UBND ngày 20/7/2016\r\n\n UBND xã Quảng Vinh phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn\r\n\n nhà thầu, hạng mục tường rào, san lấp mặt bằng\n\n11\n\nĐiểm dân cư thôn 3,4\n\nXã\r\n\n Quảng Công\n\n1,34\n\n1,34\n\n\n\n\n\nQuyết định 3352/QĐ-UBND ngày 5/10/2015\r\n\n của UBND huyện Quảng Điền về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1: 500\r\n\n các điểm dân cư trên địa bàn huyện; Quyết định số 3637/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND huyện phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án GPMB, đầu tư\r\n\n hạ tầng tại các điểm quy hoạch phát triển dân cư tại các xã, thị trấn\n\nHuyện Phong Điền\n\n106,50\n\n25,78\n\n4,00\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng mạch 2 đường dây 220kv\r\n\n Đông Hà - Huế\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền, Phong Sơn, Phong Mỹ, Phong Thu, Phong An\n\n0,80\n\n0,08\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1661/QĐ-EVNNPT\r\n\n ngày 03/8/2016 của tổng công ty truyền tải điện Quốc gia về việc thiết kế kỹ\r\n\n thuật tổng dự toán công trình mạch 2 đường dây 220KV Đông Hà - Huế.\n\nCông văn số 5214/UBND- CN ngày\r\n\n 14/02/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thỏa Thuận hướng tuyến mạch 2\r\n\n đường dây 220kv Đông Hà - Huế\n\n2\n\nNâng cấp, mở rộng đường giao\r\n\n thông liên xã Phong An - Phong Sơn - Phong Xuân, huyện Phong Điền.\n\nXã\r\n\n Phong An, Phong Sơn, Phong Xuân\n\n7,90\n\n0,63\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 23\r\n\n tháng 8 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt dự án đầu tư Nâng cấp,\r\n\n mở rộng đường giao thông liên xã Phong An - Phong Sơn, Phong Xuân, huyện\r\n\n Phong Điền.\n\n3\n\nĐường liên xã Phong An - thị trấn\r\n\n Phong Điền\n\nXã\r\n\n Phong An, thị trấn Phong Điền\n\n4,65\n\n0,67\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2227/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Báo cáo\r\n\n kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu xây dựng đường liên xã Phong An - thị\r\n\n trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n4\n\nHệ thống đê nội đồng Ngũ Điền\n\nXã\r\n\n Điền Lộc, Điền Hòa, Điền Môn, Điền Hương, Điền Hải\n\n6,80\n\n0,65\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 25/8/2016\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư và kế hoạch lựa chọn\r\n\n nhà thầu bổ sung công trình Hệ thống đê nội đồng Ngũ Điền, huyện Phong Điền\n\n5\n\nHệ thống các trường mầm non huyện\r\n\n Phong Điền (Mầm non Hoa sen, mầm non Điền Lộc, mầm non Phong Chương )\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền, Điền Lộc, Phong Sơn, Phong Hòa, Phong Chương, Phong Mỹ,\r\n\n Phong Hiền\n\n0,34\n\n0,04\n\n\n\n\n\nQuyết định 676/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án hệ thống các trường mầm non huyện Phong Điền.\n\n6\n\nKhu chế biến nông lâm sản tập\r\n\n trung (Do UBND thị trấn làm chủ đầu tư)\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n5,00\n\n0,72\n\n\n\n\n\nQuyết định số 115/QĐ-UBND ngày 20/10/2016\r\n\n của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Khu\r\n\n chế biến nông lâm sản tập trung thuộc địa bàn Tổ dân phố Tân Lập, thị trấn\r\n\n Phong Điền\n\n7\n\nKhu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 2\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n2,50\n\n0,25\n\n\n\n\n\nQuyết định số 113/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND thị trấn Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án Khu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 2 thuộc tổ dân phố Tân Lập, thị trấn Phong Điền,\r\n\n huyện Phong Điền\n\n8\n\nKhu dân cư thôn Giáp Nam\n\nXã\r\n\n Điền Lộc\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\nQuyết định số 36/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND xã Điền Lộc về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án khu\r\n\n dân cư thôn Giáp Nam, xã Điền Lộc, huyện Phong Điền, TT Huế\n\n9\n\nĐường giao thông nội đồng từ\r\n\n thôn 1 đến thôn 6\n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n1,20\n\n0,70\n\n\n\n\n\nHiến đất, xin chuyển mục đích\n\n10\n\nKhu dân cư trung tâm xã Điền Hòa\n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\nQuyết định số: 166/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Điền Hòa về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công\r\n\n trình khu dân cư trung tâm xã \n\n11\n\nTrạm Bơm Hói Dương, Hói Mới\n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nQuyết định sô 6476/QĐ-UBND và\r\n\n Quyết định số 6475/QĐ-UBND ngày 30/10/2015của UBND huyện Phong Điền về việc phê\r\n\n duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình trạm bơm Hói Dương, Hói Mới, xã\r\n\n Điền Hòa\n\n12\n\nKhu quy hoạch chi tiết phân lô đất\r\n\n ở thôn Bồ Điền\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n1,60\n\n1,60\n\n\n\n\n\nQuyết định số 193/QĐ-UBND ngày 20/10/2016\r\n\n của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình\r\n\n Khu quy hoạch chi tiết phân lô đất ở thôn Bồ Điền, xã Phong An, huyện Phong\r\n\n Điền\n\n13\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Thượng\r\n\n An 2\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 183/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư nông thôn thôn Thượng An 2, xã Phong An, huyện Phong Điền\n\n14\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Thượng\r\n\n An 1\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\nQuyết định số 188/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư nông thôn thôn Thượng An 1, xã Phong An, huyện Phong Điền\n\n15\n\nChỉnh trang khu dân các thôn Phò\r\n\n Ninh, Đông Lâm, Đông An và Phường Hóp\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n3,35\n\n0,36\n\n\n\n\n\nQuyết định số 185/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong An về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư nông thôn thôn Phường Hóp, xã Phong An, huyện Phong Điền\n\n16\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Xuân\r\n\n Lộc, Xuân Điền Lộc, Hòa Xuân, Vinh Phú, Vinh Ngạn, Cổ Xuân - Quảng Lộc, Bình\r\n\n An\n\nXã\r\n\n Phong Xuân\n\n3,95\n\n0,68\n\n\n\n\n\nQuyết định số 212/QĐ-UBND ngày 21/10/2016\r\n\n của UBND xã Phong Xuân về việc phê duyệt Dự án chỉnh trang khu dân cư thôn\r\n\n Hòa Xuân, Xuân Lộc, Vinh Ngạn, Xuân Điền Lộc, Cổ Xuân - Quảng Lộc, Vinh Phú,\r\n\n xã Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n17\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Tân\r\n\n Lập\n\nXã\r\n\n Phong Xuân\n\n2,80\n\n1,80\n\n\n\n\n\nQuyết định số 213/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 về việc phê duyệt Dự án chỉnh trang khu dân cư thôn Tân Lập, xã\r\n\n Phong Xuân, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n18\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Sơn\r\n\n Quả\n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n2,50\n\n0,96\n\n\n\n\n\nQuyết định số 95h/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21/10/2016 của UBND xã Phong Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n xây dựng Chỉnh trang khu dân cư nông thôn Sơn Quả, xã Phong Sơn, huyện Phong\r\n\n Điền\n\n19\n\nTrại lợn Nam Sơn (Cty CP lâm\r\n\n nghiệp 1-5)\n\nXã\r\n\n Phong An, Phong Sơn\n\n32,50\n\n0,70\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1541/QĐ-UBND ngày\r\n\n 07/7/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quyết định chủ trương đầu tư\r\n\n Trang trại tổng hợp Hoàng Bằng\n\n20\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn\r\n\n Thanh Hương Tây, Thanh Hương Đông\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n0,90\n\n0,15\n\n\n\n\n\nQuyết định số 117/QĐ-UBND và Quyết\r\n\n định số 121/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của UBND Điền Hương về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư dự án xây dựng chỉnh trang khu dân cư nông thôn mới thuộc Thanh\r\n\n Hương Tây, Thanh Hương Đông.\n\n21\n\nHạ tầng khu nuôi trồng thủy sản\r\n\n trên cát ven biển xã Điền Hương (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n4,00\n\n\n\n4,00\n\n\n\nQuyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 26/10/2012\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu nuôi trồng\r\n\n thủy sản trên cát ven biển xã Điền Hương, huyện Phong Điền\n\n22\n\nCầu Lương Mai\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1708/QĐ-UBND ngày 01/9/2015\r\n\n của UBND tỉnh về phê duyệt chủ trương đầu tư công trình cầu Lương Mai, tỉnh lộ\r\n\n 4 tại xã Phong Bình, huyện Phong Điền\n\n23\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Vĩnh\r\n\n An\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\nQuyết định số 119/QĐ-UBND ngày 31/10/2016\r\n\n của UBND xã Phong Bình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án giải phóng mặt\r\n\n bằng quy hoạch khu dân cư thôn Vĩnh An, xã Phong Bình\n\n24\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Tả Hữu\r\n\n Tự (dọc đường Phò Trạch đi Siêu Quần)\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nQuyết định số 120/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/10/2016 của UBND xã Phong Bình về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n giải phóng mặt bằng quy hoạch khu dân cư thôn Tả Hữu Tự, xã Phong Bình\n\n25\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n mới thuộc các thôn Nhất Phong, Mỹ Phú và khu dân cư nông thôn các thôn Chính\r\n\n An, Đại Phú và Trung Thạnh, Phú Lộc\n\nXã\r\n\n Phong Chương\n\n3,68\n\n2,96\n\n\n\n\n\nQuyết định số 158/QĐ-UBND ngày\r\n\n 21 tháng 10 năm 2016 của UBND xã Phong Chương về duyệt chủ trương đầu tư dự án\r\n\n chỉnh trang xây dựng công trình khu dân cư nông thôn mới thuộc các thôn Nhất\r\n\n Phong, Mỹ Phú và khu dân cư xen ghép các thôn Chính An, Đại Phú, Trung Thạnh\r\n\n và Phú Lộc, xã Phong Chương, huyện Phong Điền, tỉnh thừa Thiên Huế.\n\n26\n\nKhu dân cư trung tâm xã Điền Hải\n\nXã\r\n\n Điền Hải\n\n1,03\n\n0,95\n\n\n\n\n\nQuyết định số 130/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/10/2016 của UBND xã Điền Hải về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n Công trình đất ở khu trung tâm xã Điền Hải\n\n27\n\nChỉnh trang khu dân cư thuộc các\r\n\n thôn Chùa-Thiềm Thượng, Niêm, Đông Thượng, Trung Cọ-Mè, Trạch Phổ, Can Cư Nam\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n2,00\n\n0,27\n\n\n\n\n\nQuyết định số 101/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/9/2016 của UBND xã Phong Hòa về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án chỉnh\r\n\n trang khu dân cư thuộc các thôn Chùa - Thiềm Thượng, Niêm, Đông Thượng, Trung\r\n\n Cọ - Mè, Trạch Phổ, Can Cư Nam\n\n28\n\nĐường liên thôn xã Phong Hòa:\r\n\n Tuyến Trạch Phổ -Thuận Hòa - Tư và tuyến Chùa Thiềm Thượng\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n0,26\n\n0,04\n\n\n\n\n\nQuyết định số 6482/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND huyện Phong Điền về việc báo cáo kinh tế kỹ thuật công\r\n\n trình các tuyến đường liên thôn xã Phong Hòa hạng mục tuyến Chùa Thiềm Thượng\r\n\n và tuyến Trạch Phổ - Thuận Hòa - Tư \n\n29\n\nĐường thôn Đức Phú\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n1,30\n\n0,10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 5582/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/10/2013 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n xây dựng công trình đường giao thông thôn Đức Phú\n\n30\n\nNâng cấp, sửa chữa đập Hào\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n4,39\n\n1,15\n\n\n\n\n\nQuyết định 2306/QĐ-UBND của UBND\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chủ trương đầu tư dự án nâng cấp sửa chữa đập Hào\r\n\n xã Phong Hòa\n\n31\n\nDự án Khu tái định cư xây dựng Dự\r\n\n án mở rộng chợ An Lỗ\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\nQuyết định số 5353/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/10/2016 của UBND huyện Phong Điền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây\r\n\n dựng Dự án mở rộng chợ An Lỗ, xã Phong Hiền\n\n32\n\nDự án chỉnh trang các khu dân cư\r\n\n nông thôn mới thôn Bắc Triều Vịnh, An Lỗ, Cao Ban - Truông Cầu - La Vần, Hiền\r\n\n Lương \n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n6,30\n\n3,70\n\n\n\n\n\nQuyết định số 124/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/10/2016 của UBND xã Phong Hiền về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án\r\n\n chỉnh trang các khu dân cư nông thôn mới thôn Bắc Triều Vịnh, An Lỗ, Cao Ban\r\n\n - Truông Cầu - La Vần, Hiền Lương, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\n33\n\nCác nhà sinh hoạt cộng đồng thôn\r\n\n 6, 8 (xã Điền Hải) và thôn 9 (xã Điền Hòa)\n\nXã\r\n\n Điền Hải\n\n0,25\n\n0,12\n\n\n\n\n\nQuyết định số 103a/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/8/2016 của UBND xã Điền Hòa về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng\r\n\n công trình nhà sinh hoạt cộng đồng thôn 9; Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/10/2016 và Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND xã Điền Hải\r\n\n về việc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng Công trình: Nhà văn hóa thôn 6,\r\n\n 8 xã Điền Hải\n\nHuyện Phú Vang\n\n24,69\n\n23,40\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHTKT Khu quy hoạch dân cư Vinh Vệ\r\n\n (thôn Vinh Vệ)\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n2\n\nHTKT Khu quy hoạch dân cư Mỹ Lam\r\n\n (thôn Mỹ Lam)\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n1,60\n\n1,60\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n3\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn\r\n\n An Lưu\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n1,30\n\n1,30\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n4\n\nĐất ở đấu giá thôn Triều Thủy\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n5\n\nĐấu giá đất ở thôn Ngọc Anh\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n1,40\n\n1,40\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n6\n\nĐấu giá đất ở thôn La Ỷ\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n0,56\n\n0,56\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n7\n\nĐấu giá đất ở thôn Tây Trì Nhơn\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n0,89\n\n0,89\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n8\n\nĐấu giá đất ở thôn Hải Thanh (Hải\r\n\n Trình - Thanh Đàm)\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n9\n\nĐấu giá đất ở thôn Hòa An\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n10\n\nMở rộng trường THCS Phú Mậu\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n0,49\n\n0,49\n\n\n\n\n\nQuyết định số 137/QĐ-UBND ngày 30/10/2015\r\n\n phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu công trình:\r\n\n Sân, hàng rào trường THCS Phú Mậu\n\n11\n\nĐấu giá đất ở thôn Vọng Trì\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n12\n\nKhu tái định cư Mỹ An\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n3,50\n\n3,50\n\n\n\n\n\nThông báo Kết luận số 211/UBND\r\n\n ngày 22/7/2016 của đồng chí Nguyễn Văn Cao nghe báo cáo phương án kiến trúc quy\r\n\n mô đầu tư dự án: Khu nghĩ dưỡng nước khoáng nóng Mỹ An.\n\n13\n\nHTKT khu đấu giá Dương Nổ Cồn\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n14\n\nĐất ở đấu giá Thạch Căn\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n15\n\nĐất ở xen ghép thôn Di Đông (5 vị\r\n\n trí)\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n0,35\n\n0,10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n16\n\nĐấu giá đất ở thôn Đông B \n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n17\n\nĐấu giá đất ở thôn Đông A\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n18\n\nĐấu giá đất ở thôn Giang Trung \n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n19\n\nĐất ở xen cư thôn Giang Tây (2 vị\r\n\n trí)\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n0,15\n\n0,13\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n20\n\nĐất ở xen ghép thôn Khê Xá\n\nXã\r\n\n Phú Lương\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n21\n\nĐất ở đấu giá thôn Mong A\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n22\n\nQuy hoạch khu dân cư Kênh Tắc\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n23\n\nĐường GTNĐ từ TL 18 đến Hà Trữ A\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1059/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n24\n\nĐất ở xen ghép thôn 4 (3 vị trí)\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n0,50\n\n0,06\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n25\n\nĐất ở xen ghép thôn 3 (2 vị trí)\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n26\n\nTuyến Đê A Vinh Hà\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1017/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/05/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án\n\n27\n\nĐường quy hoạch Vinh Thanh - Tuyến\r\n\n số 5 (Đoạn từ đường vào Chợ đến đường ra Bến phà cũ)\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n1,00\n\n0,60\n\n\n\n\n\nQuyết định 619/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/3/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt Báo cáo KTKT và Kế hoạch đấu thầu\r\n\n dự án\n\n28\n\nĐường giao thông Mai Bá Trai nối\r\n\n dài\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n0,20\n\n0,04\n\n\n\n\n\nQuyết định 620/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/3/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt Báo cáo KTKT và Kế hoạch đấu thầu\r\n\n dự án\n\n29\n\nĐường giao thông nông thôn Di\r\n\n Đông, Sư Lỗ Thượng, Sư Lỗ Đông \n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n0,12\n\n0,10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 957/QĐ -UBND ngày\r\n\n 10/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án \n\n30\n\nMở rộng khu dân cư Diên Trường\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày 28/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n31\n\nĐê bao Hà Mướp kết hợp GTNĐ\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n0,90\n\n0,90\n\n\n\n\n\nQuyết định 3808/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n32\n\nKênh tưới tự chảy\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nQuyết định 3809/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n33\n\nKênh tưới thôn 1\n\nXã\r\n\n Vinh An\n\n0,46\n\n0,46\n\n\n\n\n\nQuyết định 3810/QĐ-UBND ngày 10/10/2016\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n34\n\nTrạm bơm Thanh Đàm\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nQuyết định 3811/QĐ-UBND ngày\r\n\n 10/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n35\n\nĐất ở xen cư thôn Dưỡng Mong\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3946/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/10/2016 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\nThị xã Hương Trà\n\n8,02\n\n3,24\n\n1,30\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường nội thị tổ dân phố 4 (dài\r\n\n 350 m)\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n0,50\n\n0,40\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1121/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n2\n\nĐường nội thị tổ dân phố Giáp Ba,\r\n\n phường Hương Văn (điểm đầu giao QL1A, điểm cuối giao đường Quy hoạch số 4)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,46\n\n0,45\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1120/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n3\n\nCửa hàng xăng dầu tại phường\r\n\n Hương Xuân\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n1,00\n\n0,41\n\n\n\n\n\nQuyết định số 443/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/6/2010 của UBND huyện Hương Trà (nay là thị xã Hương Trà về việc phê duyệt\r\n\n quy hoạch đất sản xuất kinh doanh\n\n4\n\nXây dựng mới tuyến đường nội thị\r\n\n số 5 trung tâm phường Hương Chữ\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,42\n\n0,42\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1122/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n5\n\nĐường An Đô Hạ (Kim Phụng - khu dân\r\n\n cư)\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,30\n\n0,24\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1117/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/10/2016 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n6\n\nXây dựng nhà máy nước sạch\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n0,33\n\n0,31\n\n\n\n\n\nCông văn số 4904/UBND-ĐC ngày 23/9/2013\r\n\n của UBND tỉnh về việc xem xét giao đất để xây dựng nhà máy nước sạch Hương\r\n\n Phong:\n\nCông văn 543/UBND-ĐC ngày\r\n\n 08/10/2013 của UBND tỉnh về việc đồng ý chủ trương cho thuê đất để xây dựng\r\n\n nhà máy nước sạch\n\n7\n\nNâng cấp Đê Tây phá Tam Giang đoạn\r\n\n qua Hương Phong từ Km33+043 đến Km34+619; và Km35+735 đến Km41+236\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n1,50\n\n0,30\n\n\n\n\n\nQuyết định 320/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/03/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án Nâng cấp đê Tây Phá\r\n\n Tam Giang đoạn qua Hương Phong từ Km33+043 đến Km34+619; và Km35+735 đến\r\n\n Km41+236\n\n8\n\nHệ thống Đê bao nội đồng Hương\r\n\n Phong - Hương Vinh\n\nXã\r\n\n Hương Phong Xã Hương Vinh\n\n0,80\n\n0,50\n\n\n\n\n\nQuyết định 492/QĐ-UBND ngày 24/02/2011\r\n\n của UBND tỉnh về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống đê bao nội\r\n\n đồng Hương Phong - Hương Vinh; Quyết định 1860/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của\r\n\n UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu Dự án Hệ thống\r\n\n đê bao nội đồng Hương Phong - Hương Vinh\n\n9\n\nMở rộng trường Tiểu học số 1\r\n\n Hương Toàn\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1041/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2013 của UBND thị xã Hương Trà về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n và kế hoạch đấu thầu công trình Tường rào và sân Trường Tiểu học số 1 Hương\r\n\n Toàn\n\n10\n\nXây dựng đường bê tông thôn Vĩnh\r\n\n Trị\n\nXã\r\n\n Hải Dương\n\n0,11\n\n0,01\n\n\n\n\n\nQuyết định số 945/QĐ-UBND ngày 27/10/2015\r\n\n của UBND thị xã Hương Trà về phê duyệt chủ trương đầu tư. Quyết định số\r\n\n 1199/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của UBND thị xã Hương Trà về việc giao dự toán\r\n\n NSNN thị xã\n\n11\n\nDự án Văn phòng điều hành, xưởng\r\n\n sửa chữa và bãi đỗ xe ô tô nội bộ\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n2,40\n\n\n\n1,30\n\n\n\nQuyết định số 542/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/3/2016 của UBND tỉnh; Công văn số 4358/UBND-PTQĐ ngày 18/11/2016 của UBND\r\n\n thị xã Hương Trà \n\nHuyện Phú Lộc\n\n104,00\n\n27,60\n\n7,80\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư Hạ Thủy Đạo\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n9,00\n\n8,50\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4532/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khu dân\r\n\n cư Hạ Thủy Đạo.\n\n2\n\nĐiểm dân cư nông thôn Hạ Thủy Đạo\r\n\n mở rộng (Khu tái định cư Hạ Thủy Đạo)\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n3,00\n\n1,70\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4533/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khu tái định\r\n\n cư Hạ Thủy Đạo.\n\n3\n\nKhu tái định cư phục vụ DA Đường\r\n\n ven sông Truồi về khu DTLS Đình Bàn Môn; tại thôn Đông, thôn Nam, thôn Xuân\r\n\n Lai (mở rộng)\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n1,50\n\n1,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4538/QĐ-UBND ngày\r\n\n 26/10/2015 của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Khu tái định\r\n\n cư phục vụ DA Đường ven sông Truồi về khu DTLS Đình Bàn Môn\n\n4\n\nDự án phủ sóng truyền hình biển\r\n\n đảo\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\n\n\nQuyết định số 1939/QĐ-TTg ngày\r\n\n 28/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống\r\n\n thông tin và truyền thông các vùng biên giới biển, vùng biển, đảo Việt Nam đến\r\n\n năm 2020; Quyết định số 1514/QĐ-THVN ngày 28/8/2015 của Giám đốc Đài THVN về\r\n\n việc phê duyệt dự án phủ sóng truyền hình biển đảo.\n\n5\n\nSân vận động xã Vinh Hiền\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n2,50\n\n2,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4540/QĐ-UBND ngày 26/10/2015\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Sân vận động xã Vinh\r\n\n Hiền.\n\n6\n\nĐường nối từ Quốc lộ 1A vào vườn\r\n\n Quốc gia Bạch Mã, huyện Phú Lộc\n\nThị\r\n\n Trấn Phú Lộc\n\n8,40\n\n5,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2353/QĐ-UBND ngày 04/10/2016\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư Đường nối từ Quốc lộ 1A vào Vườn\r\n\n Quốc gia Bạch Mã, huyện Phú Lộc.\n\n7\n\nChợ Đồi (Chợ Sông Đầm)\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4542/QĐ-UBND ngày 26/10/2015\r\n\n của UBND huyện về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Chợ Đồi (Chợ Sông Đầm),\r\n\n xã Lộc Điền.\n\n8\n\nĐầu tư khai thác và chế biến đá\r\n\n Gabro (giai đoạn 2) (Tổng 70,9ha, đã thu hồi 44,6ha)\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n26,30\n\n1,20\n\n\n\n\n\nGiấy phép khai thác khoáng sản số\r\n\n 2409/GP-BTNMT ngày 20/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Giấy Chứng nhận\r\n\n đầu tư số 4268788785 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 19/9/2016\n\n9\n\nTrụ sở Phòng Cảnh sát PCCC số 4\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\nTờ trình số 2661/TTr-H43-P4 ngày\r\n\n 29/9/2016 về Quyết định chủ trương đầu tư và Báo cáo số 2660/BC-H43-P4 ngày\r\n\n 29/9/2016 của Cục Kế hoạch và Đầu tư Bộ Công an kết quả thẩm định đề xuất chủ\r\n\n trương đầu tư.\n\n10\n\nKè chống sạt lở bờ biển khu vực xã\r\n\n Vinh Hải\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n12,50\n\n\n\n7,60\n\n\n\nCông văn số 433/UBND-XDHT ngày\r\n\n 23/01/2015 của UBND tỉnh về việc thống nhất chủ trương đầu tư dự án Kè chống\r\n\n sạt lở bờ biển khu vực xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc; Công văn số 9549/BHKĐT-KTNN\r\n\n ngày 30/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\n năng cân đối vốn dự án Kè chống sạt lở bờ biển khu vực xã Vinh Hải, huyện Phú\r\n\n Lộc;\n\nCông văn số 249/HĐND-TH ngày\r\n\n 31/12/2015 của HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư dự án Kè chống sạt lở bờ biển\r\n\n khu vực xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc.\n\n11\n\nMở rộng Khu tái định cư Lộc Tiến\r\n\n - giai đoạn 2, tỉnh Thừa thiên Huế\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh TTHuế\n\n20,60\n\n0,30\n\n\n\n\n\nCông văn số 200/HĐND-TH ngày 29 tháng\r\n\n 10 năm 2015 của HĐND tỉnh TTHuế về việc chủ trương đầu tư dự án Mở rộng Khu\r\n\n tái định cư Lộc Tiến - giai đoạn 2, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n12\n\nKho chứa xăng dầu tại cảng Chân\r\n\n Mây\n\nThôn\r\n\n Bình An, xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc\n\n16,00\n\n4,00\n\n\n\n\n\nCông văn số 3676/UBND-XTĐTngày\r\n\n 28/6/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n13\n\nCửa hàng xăng dầu tại tuyến đường\r\n\n ven biển Cảnh Dương\n\nXã\r\n\n Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc\n\n1,00\n\n0,90\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2063/QĐ-UBND ngày 29/10/2010\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây,\r\n\n huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nHuyện A Lưới\n\n5,53\n\n1,14\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông nội thôn A Đớt\n\nXã\r\n\n A Đớt\n\n0,78\n\n0,01\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4559/QĐ-BQP ngày\r\n\n 31/10/2015 của Bộ QP về việc phê duyệt dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt\r\n\n 1 dự án đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 1) khu KTQP A So - A Lưới, tỉnh\r\n\n TT Huế (QK4)\n\n2\n\nĐường giao thông liên thôn KaVin\r\n\n - A Tin\n\nXã\r\n\n A Đớt\n\n0,58\n\n0,12\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4559/QĐ-BQP ngày\r\n\n 31/10/2015 của Bộ QP về việc phê duyệt dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt\r\n\n 1 dự án đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 1) khu KTQP A So - A Lưới, tỉnh\r\n\n TT Huế (QK4)\n\n3\n\nXây dựng đường giao thông nông\r\n\n thôn\n\nXã\r\n\n A Đớt\n\n1,19\n\n0,70\n\n\n\n\n\nQuyết định 4226/QĐ-BQP ngày\r\n\n 29/10/2013 của Bộ Quốc Phòng về việc phê duyệt QH khu KT-QP A So\n\n4\n\nĐường giao thông nội thôn A\r\n\n Roàng 2\n\nXã\r\n\n A Roàng\n\n0,74\n\n0,04\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4559/QĐ-BQP ngày\r\n\n 31/10/2015 của Bộ QP về việc phê duyệt dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt\r\n\n 1 dự án đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 1) khu KTQP A So - A Lưới, tỉnh\r\n\n TT Huế (QK4)\n\n5\n\nĐường giao thông liên thôn Rơ\r\n\n Môm - A Môn\n\nXã\r\n\n Đông Sơn\n\n1,18\n\n0,25\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4559/QĐ-BQP ngày\r\n\n 31/10/2015 của Bộ QP về việc phê duyệt dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu đợt\r\n\n 1 dự án đầu tư xây dựng công trình (giai đoạn 1) khu KTQP A So - A Lưới, tỉnh\r\n\n TT Huế (QK4)\n\n6\n\nThao trường huấn luyện (bắn) tại\r\n\n Thôn A So 2, xã Hương Lâm\n\nXã\r\n\n Hương Lâm\n\n1,07\n\n0,03\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1313/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/7/2016 của UBND huyện A Lưới về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư xây dựng Công\r\n\n trình: Thao trường huấn luyện (bắn) tại xã Hương Lâm \n\nThành phố Huế\n\n63,94\n\n23,82\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường THPT Đặng Trần Côn\n\nPhường\r\n\n Hương Long\n\n3,10\n\n1,36\n\n\n\n\n\nQuyết định 2144/QĐ-UBND ngày 17/10/2015\r\n\n của UBND tỉnh về phê duyệt chủ trương đầu tư Trường THPT Đặng Trần Côn.\n\n2\n\nKhu Đô thị sinh thái cao cấp\r\n\n Long Thọ\n\nPhường\r\n\n Thủy Biều\n\n37,40\n\n1,70\n\n\n\n\n\nCông văn số 4453/UBND-XDHT ngày 29/7/2016\r\n\n của UBND tỉnh về việc bổ sung phương án bố trí quỹ đất Dự án khác để thu hồi\r\n\n vốn đầu tư Dự án đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài theo hình thức hợp đồng\r\n\n BT\n\n3\n\nBệnh viện y học cổ truyền tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\nAn\r\n\n Vân Dương\n\n3,20\n\n3,20\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2315/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/10/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bệnh viện Y\r\n\n học Cổ truyền tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n4\n\nĐất xen ghép thuộc thửa đất số\r\n\n 75, 76, 640 tờ BĐ số 15 và thửa đất số 116, 117 tờ BĐ số 16 \n\nPhường An Đông\n\n0,43\n\n0,37\n\n\n\n\n\nCông văn\r\n\n 2380/UBND-NĐ ngày 10/8/2016 của UBND thành phố về việc đồng ý chủ trương khai\r\n\n thác đất xen ghép năm 2017 và Công văn số 2183/UBND-ĐC ngày 26/7/2016 của UBND\r\n\n thành phố về việc lập thủ tục bán đấu giá đất xen ghép.\n\n5\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n TĐC1\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n0,46\n\n0,46\n\n\n\n\n\nQuyết định 2456/QĐ-UBND ngày\r\n\n 18/11/2014 của UBND tỉnh \n\n6\n\nBệnh viện phục hồi chức năng tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế (cơ sở 2) \n\nPhường\r\n\n An Hòa \n\n3,45\n\n2,97\n\n\n\n\n\nThông báo số 1149/TB-SKHĐT ngày\r\n\n 17/6/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư (thông báo vốn).\n\n7\n\nDự án Khu Trung tâm Dịch vụ\r\n\n Thương mại du lịch, văn phòng, khách sạn và nhà ở nghỉ dưỡng tại lô đất TM1,\r\n\n khu đô thị An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n6,20\n\n5,90\n\n\n\n\n\nCông văn số 2921/SKHĐT-DNTT ngày\r\n\n 04/11/2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về phương án quỹ đất đối ứng cho dự án đường\r\n\n giao thông Tố Hữu - Sân bay Phú Bài theo hình thức BT\n\n8\n\nDự án Parkview Green City\n\nPhường\r\n\n An Đông, Xuân Phú\n\n7,80\n\n7,80\n\n\n\n\n\nCông văn số 5788/UBND-XDHT ngày\r\n\n 24/9/2016 của UBND tỉnh về việc chủ trương đầu tư dự án đường Dương Văn An nối\r\n\n dài đến Khu đô thị mới An Vân Dương theo hình thức hợp đồng BT\n\n9\n\nĐầu tư đường Dương Văn An nối\r\n\n dài đến khu đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n1,90\n\n0,06\n\n\n\n\n\nCông văn số 1835/SKHĐT ngày 01/8/2016\r\n\n của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chủ trương đầu tư dự án đường Dương Văn An\r\n\n nối dài đến Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nThị xã Hương Thủy\n\n21,50\n\n10,56\n\n\n\n0,40\n\n\n\n1\n\nĐất kinh doanh dịch vụ\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nĐất 5% do UBND phường quản lý, nằm\r\n\n trong kế hoạch thu tiền sử dụng đất 2017 của thị xã.\n\n2\n\nQuy hoạch xen cư các tổ 6 \n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n1,17\n\n1,17\n\n\n\n\n\nĐất 5% do UBND phường quản lý, nằm\r\n\n trong kế hoạch thu tiền sử dụng đất 2017 của thị xã.\n\n3\n\nKhu quy hoạch dân cư Trạm bơm\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n1,65\n\n1,00\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2869/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/10/2016 của UBND thị xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư, nguồn vốn\n\n4\n\nTrụ sở Tòa\r\n\n án nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nXã Thủy Thanh\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\nCông văn số\r\n\n 2276/UBND-ĐC ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc thống nhất vị trí xây dựng\n\n5\n\nKhu du lịch cộng đồng và trải\r\n\n nghiệm Thanh Toàn\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n1,24\n\n0,70\n\n\n\n\n\nCông văn số 770/UBND ngày 07/10/2016\r\n\n của UBND thị xã về việc chấp thuận địa điểm nghiên cứu dự án\n\n6\n\nKhu quy hoạch Bàu Quánh dưới\n\nXã\r\n\n Thủy Phù\n\n0,89\n\n0,10\n\n\n\n\n\nQuyết định số 52/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/7/2016 của UBND xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n7\n\nKhu quy hoạch\r\n\n xứ Tả Biên\n\nXã Thủy Phù\n\n0,72\n\n0,20\n\n\n\n\n\nQuyết định số 54/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/7/2016 của UBND xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n8\n\nKhu quy hoạch xứ Mụ Lái (khu C)\n\nXã\r\n\n Thủy Phù\n\n0,47\n\n0,09\n\n\n\n\n\nQuyết định số 53/QĐ-UBND ngày 20/7/2016\r\n\n của UBND xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n9\n\nĐường trung tâm xã Thủy Bằng\r\n\n giai đoạn 3\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,84\n\n\n\n\n\n0,40\n\nQuyết định 3978 ngày 31/10/2015\r\n\n của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật; Công văn số 642/UBND\r\n\n ngày 30/8/2016 của UBND Thị xã về việc chấp thuận chủ trương đầu tư \n\n10\n\nTrường tiểu học Thủy Bằng\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,64\n\n0,52\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3842/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/10/2015 của UBND thị xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư \n\n11\n\nNhà Văn hóa và khu thể thao xã\r\n\n Thủy Bằng\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n1,50\n\n0,95\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3367 ngày\r\n\n 30/10/2014 của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật; CV số\r\n\n 642/UBND ngày 30/8/2016 của UBND thị xã về việc chấp thuận chủ trương đầu tư \n\n12\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư tổ\r\n\n 14\n\nPhường\r\n\n Thủy Phương\n\n2,19\n\n0,36\n\n\n\n\n\nQuyết định số 4623/QĐ-UBND ngày 31/12/2013\r\n\n của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch đấu thầu\n\n13\n\nXây dựng đường Quang Trung\n\nPhường\r\n\n Thủy Lương, thị trấn Phú Bài\n\n3,48\n\n0,55\n\n\n\n\n\nQuyết định số 1949/QĐ-UBND ngày 18/10/2010\r\n\n của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường Quang Trung\n\n14\n\nTrụ sở Viện\r\n\n Kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy\n\nthị trấn Phú Bài\n\n0,31\n\n0,31\n\n\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 932/QĐ-VKSTC-C3 ngày 29/10/2015 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về việc\r\n\n phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n15\n\nKhu đất ở xen ghép\n\nXã\r\n\n Thủy Tân\n\n0,36\n\n0,36\n\n\n\n\n\nQuỹ đất 5%, Kế hoạch thu tiền sử\r\n\n dụng đất của thị xã\n\n16\n\nNâng cấp đê Hà Bạc xã Thủy Tân\n\nXã\r\n\n Thủy Tân\n\n0,76\n\n0,07\n\n\n\n\n\nQuyết định số 3939/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/10/2015 của UBND thị xã về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\n17\n\nĐường D2 nối dài\n\nXã\r\n\n Thủy Tân\n\n0,31\n\n0,31\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2871/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/10/2016 của UBND thị xã về việc phê duyệt chủ trương đầu tư, nguồn vốn\n\n18\n\nTuyến đường mặt cắt 36m và 19,5m\r\n\n xung quanh giai đoạn 1 khu phức hợp Thủy Vân\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n2,80\n\n1,70\n\n\n\n\n\nThông báo kết luận số\r\n\n 178/TB-UBND ngày 20/6/2016 của UBND tỉnh về kết luận của đ/c CT UBND tỉnh tại\r\n\n buổi làm việc nghe báo cáo tình hình đầu tư dự án khu phức hợp Thủy Vân\n\n19\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n Thủy Dương giai đoạn 3 - khu đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường Thủy Dương\n\n0,36\n\n0,36\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2496/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\n20\n\nHạ tầng kỹ\r\n\n thuật khu tái định cư Thủy Thanh giai đoạn 3\n\nPhường Thủy Dương, Xã Thủy Thanh\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n\n\nQuyết định số 2497/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\nCông trình, dự án liên huyện\n\n26,93\n\n7,41\n\n\n\n16,07\n\n\n\n1\n\nCầu qua sông\r\n\n Như Ý\n\nPhường An Đông và Xuân Phú, TP Huế; xã Thủy Vân, thị xã\r\n\n Hương Thủy\n\n4,50\n\n1,05\n\n\n\n\n\nQuyết định số 894/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/4/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng\r\n\n Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh) - tiểu dự án Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\n2\n\nBãi đỗ xe Buýt\n\nPhường\r\n\n An Đông \n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\nQuyết định số\r\n\n 2455/QĐ-UBND ngày 14/10/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư\n\n3\n\nTrụ sở cảnh\r\n\n sát PCCC và Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và đào tạo, huấn luyện phòng cháy,\r\n\n chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nPhường An Đông, thành phố Huế; xã Thủy Thanh, thị xã\r\n\n Hương Thủy\n\n4,86\n\n4,86\n\n\n\n\n\nThông báo số 37/TB-UBND ngày\r\n\n 05/02/2016 của UBND tỉnh về kết luận của Đ/c Nguyễn Văn Cao về vị trí trụ sở\r\n\n cảnh sát PCCC trên địa bàn tỉnh; Công văn số 1056/UBND-XDKH ngày 05/3/2016 về\r\n\n việc hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác GPMB và san nền dự án Trụ sở Cảnh sát\r\n\n PCCC tỉnh; Báo cáo số 2035/BC-H43-P4 ngày 15/7/2016 của Cục Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư - Bộ Công an về kết quả thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án\n\n4\n\nXây dựng bảo tàng Thiên nhiên\r\n\n duyên hải miền trung\n\nPhường\r\n\n An Tây, thành phố Huế - phường Thủy Bằng, thị xã Hương Thủy\n\n16,07\n\n\n\n\n\n16,07\n\nQuyết định số 917/QĐ-UBND ngày\r\n\n 4/5/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về phê duyệt chủ trương đầu tư Khu\r\n\n Trung tâm thuộc dự án xây dựng Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung tại\r\n\n Huế\n\nTổng\n\n370,50\n\n128,86\n\n13,10\n\n16,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI\r\n\nĐẤT CHUYỂN TIẾP SANG NĂM 2017\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nĐịa điểm\n\nQuy mô diện tích (ha)\n\nI\n\nChuyển tiếp từ năm 2015\n\n\n\n\n\nHuyện Quảng Điền \n\n295,75\n\n1\n\nKênh từ cầu đường Quang đến Roi\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh\n\n0,13\n\n2\n\nKênh từ ông Nam đến hàng Bội\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh\n\n0,10\n\n3\n\nXây dựng trụ sở Bảo hiểm huyện \n\nThị\r\n\n trấn Sịa\n\n0,24\n\n4\n\nĐường Tân Thành - Rột Phò Nam\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,07\n\n5\n\nĐường Đông Xuyên - Hạ Lang Tụng\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,10\n\n6\n\nĐường nội đồng Trường 10 - Đạt\r\n\n dài\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,10\n\n7\n\nXây dựng đường vào chợ mới (Đường\r\n\n Kênh vịnh)\n\nXã\r\n\n Quảng Thái\n\n0,30\n\n8\n\nĐường Cầu giữa - Bàu mới\n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,65\n\n9\n\nHệ thống kênh cấp 2 trạm bơm\r\n\n Thâm Điền\n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,10\n\n10\n\nĐường Trung tâm Hành chính, văn\r\n\n hóa thôn Tây Hải\n\nXã\r\n\n Quảng Ngạn\n\n0,05\n\n11\n\nĐường liên xã Quảng Thọ - Quảng\r\n\n Phú\n\nXã\r\n\n Quảng Phú, Quảng Thọ\n\n1,48\n\n12\n\nBê tông đường nội đồng Côn Sơn\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n0,15\n\n13\n\nBê tông đường nội đồng đường Mệ\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n0,20\n\n14\n\nBê tông đường nội đồng nhà thờ Họ\r\n\n Phạm\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n0,10\n\n15\n\nTuyến đường giao thông Ông Sang\r\n\n - đường Mỹ Xá\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n0,20\n\n16\n\nNâng cấp đường giao thông kết hợp\r\n\n đê ngăn lũ Phổ Lại - Thanh Cần - Nam Dương - Cổ Tháp\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh\n\n2,20\n\n17\n\nTrạm bơm Láng - Miếu Bà xã Quảng\r\n\n Thành\n\nHuyện\r\n\n Quảng Điền\n\n1,38\n\n18\n\nMỏ sa khoáng titan - zircon\n\nXã\r\n\n Quảng Ngạn, Quảng Công \n\n288,20\n\nHuyện Nam Đông\n\n50,58\n\n1\n\nMở rộng đường Trần Hữu Trung\n\nTT\r\n\n Khe Tre\n\n1,00\n\n2\n\nĐường Khe Tre - Hương Hòa (tuyến\r\n\n 2)\n\nXã\r\n\n Hương Hòa\n\n0,90\n\n3\n\nBãi chôn lấp rác Hương Phú\n\nXã\r\n\n Hương Phú\n\n0,08\n\n4\n\nĐường Tà Rinh Thượng Nhật\n\nXã\r\n\n Thượng Nhật\n\n0,10\n\n5\n\nĐiểm định canh định cư A Kỳ\n\nXã\r\n\n Thượng Long\n\n43,80\n\n6\n\nQH KDC đồng màu cầu Leno\n\nTT\r\n\n Khe Tre\n\n4,70\n\nThị xã Hương Thủy\n\n55,78\n\n1\n\nĐường hạ tầng và khu dân cư tổ 5\n\nXã\r\n\n Thủy Châu\n\n1,63\n\n2\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư và\r\n\n Tái định cư đường Quang Trung\n\nThị\r\n\n trấn Phú Bài\n\n4,49\n\n3\n\nNâng cấp mở rộng đường Phùng\r\n\n Quán\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n2,40\n\n4\n\nMở rộng nâng cấp đường Khúc Thừa\r\n\n Dụ\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n0,56\n\n5\n\nTrang trại tập trung (khu vực\r\n\n Xuân Chánh)\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n1,80\n\n6\n\nKhu dân cư Thủy Dương\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n36,00\n\n7\n\nKhu dân cư liền kề khu đô thị mới\r\n\n CIC8 (giai đoạn 1)\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n4,60\n\n8\n\nNhà văn hóa xã Thủy Bằng\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,40\n\n9\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư TĐC2\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n3,90\n\nHuyện Phong Điền\n\n91,33\n\n1\n\nTrung tâm văn hóa thể thao huyện\r\n\n Phong Điền\n\nThị\r\n\n Trấn Phong Điền\n\n3,50\n\n2\n\nXây dựng trụ sở chi nhánh trợ\r\n\n giúp pháp lý số 1\n\nThị\r\n\n Trấn Phong Điền\n\n0,06\n\n3\n\nDự án khu nuôi trồng thủy sản tập\r\n\n trung xã Điền Hương\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n43,00\n\n4\n\nXây dựng khu tái định cư giải phóng\r\n\n mặt bằng xây dựng đường cứu hộ cứu nạn thi trấn Phong Điền - Điền Lộc (đoạn\r\n\n qua xã Phong Chương)\n\nXã\r\n\n Phong Chương\n\n0,90\n\n5\n\nXây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy\r\n\n sản xã Phong Hải\n\nXã\r\n\n Phong Hải\n\n15,00\n\n6\n\nXây dựng điểm tiểu thủ công nghiệp\r\n\n (Xây dựng sản xuất, chế biến thủy sản tập trung)\n\nXã\r\n\n Phong Hải\n\n5,00\n\n7\n\nChỉnh trang khu công viên ngã tư\r\n\n An Lỗ\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n0,55\n\n8\n\nĐiểm bán hàng lưu niệm xã Phong\r\n\n Sơn\n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n0,80\n\n9\n\nKhu tiểu thủ công nghiệp xã\r\n\n Phong Sơn\n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n2,00\n\n10\n\nHệ thống đê nội đồng kết hợp\r\n\n giao thông Phong Bình - Phong Chương - Điền Hòa - Điền Lộc\n\nXã\r\n\n Phong Bình, Phong Chương, Điền Lộc, Điền Hòa\n\n16,02\n\n11\n\nChỉnh trang khu dân cư Bồ Điền\n\nXã\r\n\n Phong An\n\n2,50\n\n12\n\nMở rộng chợ An Lỗ\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n2,00\n\nHuyện Phú Vang\n\n21,98\n\n1\n\nKhu nhà ở, văn phòng và dịch vụ\r\n\n tắm biển Thuận An\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n6,50\n\n2\n\nQuảng trường huyện Phú Vang\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n2,00\n\n3\n\nKhu tái định cư Phú Mỹ (giai đoạn\r\n\n 2)\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n0,60\n\n4\n\nĐường Tây Phá Tam Giang\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ;\r\n\n Xã Phú Xuân;\r\n\n Xã Phú Hồ;\r\n\n Xã Phú Lương; \r\n\n TT Phú Đa\n\n12,00\n\n5\n\nDự án GPMB khu đất DV14 tại thôn\r\n\n Nam Thượng\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n0,88\n\nThị xã Hương Trà\n\n\n\n4,06\n\n1\n\nĐường vào trường bắn và thao trường\r\n\n bộ đội biên phòng tỉnh\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n2,70\n\n2\n\nMở rộng đường Giáp Thượng - Quê\r\n\n Chữ - Quốc lộ 1A\n\nXã\r\n\n Hương Toàn, Hương Chữ\n\n0,56\n\n3\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n thuỷ diện xã Hương Vinh\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,80\n\nHuyện Phú Lộc\n\n23,60\n\n1\n\nKênh và Đê ngăn mặn\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n2,00\n\n2\n\nKhu quy hoạch phố chợ và chợ Lộc\r\n\n Bổn (đã thực hiện 1,9ha)\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n3,50\n\n3\n\nHệ thống xử lý làng nghề bột sắn\r\n\n xã Lộc An\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,50\n\n4\n\nĐường cứu nạn Xuân Lộc - Lộc Hòa\n\nCác\r\n\n xã: Xuân Lộc, Lộc Hòa\n\n12,00\n\n5\n\nTrường Mầm non thị trấn Lăng Cô\n\nThị\r\n\n trấn Lăng Cô\n\n0,20\n\n6\n\nĐường giao thông thôn 1\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n2,00\n\n7\n\nTrạm bơm An Lộc\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n0,60\n\n8\n\nNâng cấp, sửa chữa đập Kên\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n0,50\n\n9\n\nĐường nội đồng từ Trạm Bơm - Rớ\r\n\n Ngoại\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,75\n\n10\n\nĐường vào chùa Quốc Tự Thánh\r\n\n Duyên \n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n1,50\n\n11\n\nTrụ sở Chi nhánh Trợ giúp pháp\r\n\n lý số 2, Sở Tư pháp\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n0,05\n\nHuyện A Lưới\n\n41,70\n\n1\n\nXây dựng lò giết mổ gia súc gia\r\n\n cầm tập trung\n\nXã\r\n\n A Đớt\n\n0,20\n\n2\n\nDự án giải tỏa để xây dựng Trung\r\n\n tâm thương mại huyện A Lưới\n\nThị\r\n\n trấn A Lưới\n\n0,50\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng cụm công nghiệp A\r\n\n Co (Nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; Trung tâm mua gỗ rừng trồng, chế biến gỗ\r\n\n mộc gia dụng, sơ chế nguyên liệu mùn cưa)\n\nXã\r\n\n Hồng Thượng\n\n5,00\n\n4\n\nĐường từ xã Hồng Trung ra cột mốc\r\n\n 646, 647\n\nXã\r\n\n Hồng Trung\n\n36,00\n\nThành phố Huế\n\n90,80\n\n1\n\nDự án giải tỏa Eo bầu, thượng\r\n\n thành (đường Xuân 68); Eo bầu (đường Lương Ngọc Quyến); Eo bầu Tây Trinh và\r\n\n Tây An và Eo bầu, thượng thành phía Tây\n\nPhường\r\n\n Thuận Lộc, Thuận Hòa\n\n5,49\n\n2\n\nDự án chỉnh trang, tôn tạo Hộ Thành\r\n\n Hào (đoạn từ kiệt ngân hàng đến cống Thanh Long)\n\nPhường\r\n\n Phú Hòa\n\n5,26\n\n3\n\nDự án xây dựng hệ thống thoát nước\r\n\n đường Võ Thị Sáu - Chu Văn An - Phạm Ngũ Lão \n\nPhường\r\n\n Phú Hội\n\n0,20\n\n4\n\nDự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm\r\n\n công nghiệp An Hòa giai đoạn 9 (đợt 2+3)\n\nPhường\r\n\n An Hòa\n\n4,09\n\n5\n\nDự án mở rộng Trường Tiểu học\r\n\n Trường An\n\nPhường\r\n\n Trường An\n\n0,17\n\n6\n\nDự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật\r\n\n Khu dân cư Phú Hậu đợt 1, giai đoạn 3\n\nPhường\r\n\n Phú Hậu\n\n2,10\n\n7\n\nDự án mở rộng Trường Mầm non Phú\r\n\n Hiệp \n\nPhường\r\n\n Phú Hiệp\n\n0,07\n\n8\n\nQuy hoạch chi tiết xây dựng khu\r\n\n làng nghề truyền thống kết hợp dịch vụ du lịch, phường Thủy Xuân\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n10,94\n\n9\n\nDự án chỉnh trang một phần khu đất\r\n\n CTR4 \n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n2,87\n\n10\n\nDự án bồi thường GPMB khu đất\r\n\n xây dựng Khu đô thị hành chính tỉnh\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n17,26\n\n11\n\nXây dựng Trung tâm đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng công chức, viên chức nước ngoài của Cơ sở Học học viện Hành chính KV miền\r\n\n Trung.\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n0,50\n\n12\n\nTrụ sở văn phòng Bảo hiểm xã hội\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n0,50\n\n13\n\nĐường Lâm Hoằng \n\nPhường\r\n\n Vỹ Dạ\n\n1,50\n\n14\n\nĐường Huyền Trân Công Chúa \n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n4,40\n\n15\n\nNút giao Trần Phú - Đặng Huy Trứ\n\nPhường\r\n\n Phước Vĩnh\n\n0,70\n\n16\n\nKhu tái định cư phục vụ giải tỏa\r\n\n xây dựng Đại học Huế\n\nPhường\r\n\n An Tây\n\n0,40\n\n17\n\nGiải tỏa các hộ dân trước khu\r\n\n TDTT - Đại học Huế thuộc tổ 21 phường An Cựu\n\nPhường\r\n\n An cựu\n\n7,15\n\n18\n\nDự án Hạ tầng kỹ thuật khu tái định\r\n\n cư tổ 6, khu vực 1, phường Thủy Xuân\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n3,04\n\n19\n\nKhu ở kết hợp dịch vụ thương mại\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n6,50\n\n20\n\nKhu nhà ở Tam Thai\n\nPhường\r\n\n An Cựu\n\n10,90\n\n21\n\nKhu biệt thự Thủy Trường\n\nPhường\r\n\n Trường An\n\n6,76\n\nCông trình, dự án liên huyện\n\n\n\n51,87\n\n1\n\nĐường Nguyễn Hoàng và đường Nguyễn\r\n\n Văn Linh nối dài\n\nTP\r\n\n Huế, thị xã Hương Trà \n\n14,50\n\n2\n\nKhu dân cư Hương An\n\nTP\r\n\n Huế, thị xã Hương Trà \n\n31,16\n\n3\n\nCải tạo, nâng cấp hệ thống lưới\r\n\n điện\n\nToàn\r\n\n tỉnh\n\n3,71\n\n4\n\nKè chống sạt lở sông bồ đoạn qua\r\n\n các xã Phong An, Phong Sơn thuộc huyện Phong Điền, và các phường Tứ Hạ, Hương\r\n\n Vân thuộc thị xã Hương Trà\n\nHuyện\r\n\n Phong Điền, Quảng Điền, thị xã Hương Trà\n\n2,50\n\nII\n\nChuyển tiếp từ năm 2016\n\n\n\n\n\nHuyện Quảng Điền\n\n56,77\n\n1\n\nKhu dân cư Giang Đông\n\nThị\r\n\n trấn Sịa\n\n4,60\n\n2\n\nKhu dân cư An Gia\n\nThị\r\n\n trấn Sịa\n\n4,10\n\n3\n\nĐiểm dân cư Bao La - Đức Nhuận\n\nXã\r\n\n Quảng Phú\n\n1,90\n\n4\n\nĐường liên xã Thọ - Thành nối tỉnh\r\n\n lộ 19\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n1,50\n\n5\n\nĐường Phước Lập - Giang Đông nối\r\n\n dài đường Vinh Lợi (Sịa + Quảng Lợi)\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n2,00\n\n6\n\nĐiểm dân cư thôn 3,4\n\nXã\r\n\n Quảng Công\n\n1,34\n\n7\n\nNâng cấp mở rộng kết hợp gia cố bờ\r\n\n cống Hàng Tổng\n\nXã\r\n\n Quảng Phước\n\n3,75\n\n8\n\nGTNĐ thôn Phú Lương B (trạm bơm\r\n\n Mụ Ả + GTNĐ, từ ông Sang - Mỹ Xá - Phú Lương B)\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n0,40\n\n9\n\nMở rộng nghĩa trang liệt sỹ huyện\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh, Quảng Phú\n\n1,60\n\n10\n\nNâng cấp đê Tây Phá Tam Giang Km\r\n\n 11+476-Km33+043 (hạng mục dự án đầu tư giai đoạn 1: tuyến đê đoạn từ km\r\n\n 19+198 đến km22 +766 và đoạn từ km23+470 đến km25+036\n\nHuyện\r\n\n Quảng Điền\n\n9,20\n\n11\n\nKè chống xói lở bờ biển khu vực\r\n\n xã Quảng Công và Quảng Ngạn\n\nHuyện\r\n\n Quảng Điền\n\n16,00\n\n12\n\nCống An Xuân và kè 2 bờ kênh\r\n\n tiêu\n\nHuyện\r\n\n Quảng Điền\n\n9,50\n\n13\n\nTrụ sở Hạt Kiểm lâm huyện Quảng\r\n\n Điền\n\nThị\r\n\n trấn Sịa\n\n0,26\n\n14\n\nXây dựng cống Cồn Bài\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n0,62\n\nHuyện Nam Đông\n\n151,14\n\n1\n\nKè chống sạt lở bờ sông Tả Trạch,\r\n\n đoạn từ ông Thụy đến cầu Khe Tre\n\nTT\r\n\n Khe Tre\n\n0,10\n\n2\n\nNâng cấp mở rộng đường nội thị tổ\r\n\n dân phố 2 TT Khe Tre (giai đoạn 2)\n\nTT\r\n\n Khe Tre\n\n0,60\n\n3\n\nĐường quy hoạch tổ dân phố 1 TT Khe\r\n\n Tre (giai đoạn 2) hạng mục đường, vỉa hè, điện chiếu sáng\n\nTT\r\n\n Khe Tre\n\n0,90\n\n4\n\nNâng cấp, sửa chữa đập Ba Hồ\n\nXã\r\n\n Thượng Long\n\n0,04\n\n5\n\nDự án đầu tư đường lâm nghiệp phục\r\n\n vụ trồng rừng sản xuất\n\nHuyện\r\n\n Nam Đông\n\n10,00\n\n6\n\nDự án đầu tư xây dựng Thủy điện\r\n\n Thượng Nhật\n\nXã\r\n\n Thượng Nhật\n\n137,00\n\n7\n\nDự án đường La Sơn - Nam Đông\r\n\n (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Thượng Lộ, Thượng Nhật, Thượng Long\n\n2,50\n\nThị xã Hương Thủy\n\n84,35\n\n1\n\nXây dựng trung tâm đăng kiểm xe\r\n\n cơ giới (thôn 1B)\n\nXã\r\n\n Thủy Phù\n\n1,00\n\n2\n\nKhu tái định cư tổ 5\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n0,70\n\n3\n\nĐường Sóng Hồng nối dài tỉnh lộ\r\n\n 10A\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n1,75\n\n4\n\nHTKT khu dân cư TĐC đường Quang\r\n\n Trung (Phù Nam)\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n3,00\n\n5\n\nHạ tầng kỹ thuật mương thoát nước\r\n\n tổ 1+2 phường Phú Bài (cạnh trụ sở Uỷ ban MTTQVN thị xã)\n\nPhường\r\n\n Phú Bài\n\n0,05\n\n6\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư\r\n\n Thanh Lam giai đoạn 3 \n\nPhường\r\n\n Thủy Phương\n\n1,80\n\n7\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n Thủy Dương giai đoạn 3 - Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n5,12\n\n8\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n Thủy Thanh giai đoạn 3 - Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương, xã Thủy Thanh\n\n6,14\n\n9\n\nĐường mặt cắt 19,5m đi qua khu đất\r\n\n xây dựng bệnh viện Sản - Nhi, thuộc Khu E - An Vân Dương\n\nThủy\r\n\n Dương, Thủy Thanh\n\n0,54\n\n10\n\nGiải phóng mặt bằng cạnh khu vực\r\n\n thực hiện các dự án TĐC2 và đường Trường Chinh nối dài thuộc khu A - đô thị mới\r\n\n An Vân Dương\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n2,45\n\n11\n\nDự án Hạ tầng kỹ thuật khu TĐC2\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n3,90\n\n12\n\nHạ tầng kỹ thuật khu TĐ4 thuộc\r\n\n khu B - Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n5,10\n\n13\n\nĐường nối từ đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến đường Thủy Dương - Thuận An\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n1,70\n\n14\n\nKhu phức hợp Thủy Vân giai đoạn\r\n\n 1\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n22,40\n\n15\n\nHạ tầng kỹ thuật khu TĐ5 thuộc\r\n\n khu B - Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n4,70\n\n16\n\nĐường lâm nghiệp phục vụ rừng trồng\r\n\n sản xuất\n\nThị\r\n\n xã Hương Thủy\n\n14,00\n\n17\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư Hói\r\n\n Cây Sen \n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n5,80\n\n18\n\nBệnh viện Sản nhi tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương, Xã Thủy Thanh\n\n3,60\n\n19\n\nTrung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n0,60\n\nHuyện Phong Điền\n\n550,28\n\n1\n\nGiao thông kết nối, hạ tầng kỹ\r\n\n thuật của trung tâm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên việt nam và cứu hộ động,\r\n\n thực vật thuộc Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam\n\nXã\r\n\n Phong Mỹ\n\n1,03\n\n2\n\nĐường, vỉa hè trong khu đô thị\r\n\n thị trấn Phong Điền (đường Chu Cẩm Phong, đường Văn Lang và đường nối TL6 với\r\n\n đường Văn Lang)\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n1,00\n\n3\n\nĐường từ QL 1A nối khu dân cư\r\n\n phía Tây thị trấn Phong Điền\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n3,75\n\n4\n\nBể chứa nước sạch thuộc hệ thống\r\n\n cấp nước sạch thị trấn Phong Điền và vùng phụ cận\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n0,70\n\n5\n\nĐường trục chính trong khu công\r\n\n nghiệp Phong Điền vào khu chức năng chế biến cát\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n1,56\n\n6\n\nXây dựng khu quy hoạch phân lô đất\r\n\n ở dân cư kết hợp dịch vụ tổ dân phố Khánh Mỹ và Trạch Thượng 2\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n2,25\n\n7\n\nGiải phóng mặt bằng quy hoạch đất\r\n\n ở dọc tuyến đường nội thị DD6 và phía Bắc tỉnh lộ 9 thị trấn Phong Điền\n\nThị\r\n\n trấn Phong Điền\n\n5,00\n\n8\n\nTrụ sở HĐND và UBND xã Điền\r\n\n Hương\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n0,08\n\n9\n\nXây dựng cầu Trung Thạnh\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,02\n\n10\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n mới thuộc các thôn 4 và thôn 3\n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n3,50\n\n11\n\nMở rộng đường bê tông từ tỉnh lộ\r\n\n 4 đi các thôn\n\nXã\r\n\n Phong Chương\n\n0,87\n\n12\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n thuộc các thôn Hải Phú\n\nXã\r\n\n Phong Hải\n\n0,50\n\n13\n\nTrạm bơm Tân Bình\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,50\n\n14\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn\r\n\n mới thuộc các thôn Đức Phú, thôn Tư \n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n3,40\n\n15\n\nXây dựng trạm biến áp 220KV\r\n\n Phong Điền\n\nXã\r\n\n Phong Thu\n\n4,20\n\n16\n\nĐường vào trạm biến áp 220KV và\r\n\n các đường dây đấu nối\n\nXã\r\n\n Phong Thu\n\n1,95\n\n17\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn thuộc các thôn An Thôn,\r\n\n Khúc Lý và Ưu Thượng\n\nXã Phong Thu\n\n3,40\n\n18\n\nXây dựng trạm bơm điện Bắc Hiền\n\nXã Phong Hiền\n\n1,60\n\n19\n\nGiải phóng mặt bằng đất ở tái định cư đường cứu hộ, cứu nạn\r\n\n thị trấn Phong Điền - Điền Lộc và tạo quỹ đất ở\n\nXã Phong Hiền\n\n10,00\n\n20\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn mới thuộc các thôn Đông\r\n\n Thái và chỉnh trang khu dân cư nông thôn Bản Hạ Long\n\nXã Phong Mỹ\n\n5,20\n\n21\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn Bến Củi và Điền Lộc\n\nXã Phong Xuân\n\n2,30\n\n22\n\nThủy điện Rào Trăng 3\n\nXã Phong Xuân\n\n73,22\n\n23\n\nMở rộng trạm bơm cổ By (trạm bơm Dinh)\n\nXã Phong Sơn\n\n0,80\n\n24\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn mới Thuộc các thôn Sơn Quả\r\n\n và chỉnh trang khu dân cư nông thôn các thôn Cổ By 3, Hiền An\n\nXã Phong Sơn\n\n2,50\n\n25\n\nHệ thống đường lâm nghiệp phục vụ trồng rừng sản xuất\n\nPhong Sơn, Phong Xuân, Phong\r\n\n An\n\n25,00\n\n26\n\nSửa chữa, nâng cấp đê đông phá Tam Giang đoạn qua xã Điền\r\n\n Hòa - Điền Hải\n\nXã Điền Hòa, Điền Hải\n\n4,62\n\n27\n\nNâng cấp hệ thống đê kết hợp giao thông nội đồng Đông Tây\r\n\n Hói Tôm\n\nXã Phong Chương, Điền Lộc\n\n0,75\n\n28\n\nĐường cứu hộ cứu nạn Phong Điền - Điền Lộc\n\nHuyện Phong Điền\n\n50,00\n\n29\n\nThủy điện Rào Trăng 4\n\nXã Phong Xuân, Xã Phong Sơn\n\n160,05\n\n30\n\nThủy điện Alin B2\n\nXã Phong Mỹ, Phong Xuân\n\n38,79\n\n31\n\nĐường liên xã Phong Sơn - Phong Xuân (Phe Tư - Hiền An)\n\nXã Phong Sơn, Phong Xuân\n\n7,70\n\n32\n\nĐường liên xã Phong Bình - Phong Chương\n\nXã Phong Bình, Phong Chương\n\n6,21\n\n33\n\nSửa chữa, nâng cấp đường 71 phục vụ giao thông và thi công\r\n\n các dự án thủy điện\n\nXã Phong Xuân, Phong Mỹ\n\n33,99\n\n34\n\nThủy điện Alin B1\n\nXã Phong Mỹ\n\n79,43\n\n35\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn thuộc thôn 2 Kế Môn\n\nXã Điền Môn\n\n0,51\n\n36\n\nChỉnh trang khu dân cư nông thôn Giáp Nam\n\nXã Điền Lộc\n\n0,70\n\n37\n\nHạ tầng khu dân cư trung tâm xã Điền Lộc\n\nXã Điền Lộc\n\n4,00\n\n38\n\nMỏ cát trằm Bàu Bàng\n\nXã Phong Chương\n\n9,20\n\nHuyện Phú Vang\n\n81,95\n\n1\n\nMở tuyến Thủy đạo chạy thuyền du\r\n\n lịch \n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n0,80\n\n2\n\nMương thoát nước tập trung của hệ\r\n\n thống thoát nước Phú Đa\n\nThị\r\n\n trấn Phú Đa\n\n0,04\n\n3\n\nĐường quy hoạch Vinh Thanh - Tuyến\r\n\n nội thị số 1 (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n0,69\n\n4\n\nĐường quy hoạch Vinh Thanh - Tuyến\r\n\n số 2 (tuyến số 3 nối dài)\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n0,65\n\n5\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư thôn 3\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n1,10\n\n6\n\nMở rộng trường THCS Vinh Thanh\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n0,58\n\n7\n\nKhu văn hóa xã Vinh Thái\n\nXã\r\n\n Vinh Thái\n\n0,36\n\n8\n\nMở rộng trường mầm non xã Phú Hải\n\nXã\r\n\n Phú Hải\n\n0,06\n\n9\n\nTrung tâm ứng dụng và triển khai\r\n\n công nghệ cao miền Trung\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n1,69\n\n10\n\nXây dựng đường giao thông nông\r\n\n thôn An Lưu \n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n0,82\n\n11\n\nHTKT khung đi qua khu đô thị Mỹ Thượng\r\n\n (Đường mặt cắt 100m và đường mặt cắt 36 m) thuộc Khu C đô thị An Vân Dương\r\n\n (9.1 ha)\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ;\r\n\n Xã Phú Thượng\n\n9,10\n\n12\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư Triều\r\n\n Thủy\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n0,50\n\n13\n\nMở rộng HTKT Khu Quy hoạch dân\r\n\n cư Chiết Bi\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n1,50\n\n14\n\nXây dựng đường giao thông nông\r\n\n thôn Hải Trình\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n0,80\n\n15\n\nXây dựng giao thông nông thôn\r\n\n Dương Nổ Cồn\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n1,00\n\n16\n\nHạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản\r\n\n tập trung \n\nXã\r\n\n Phú Xuân\n\n26,28\n\n17\n\nĐường bê tông từ nhà ông Tếu đến\r\n\n nhà bà Thọ (Trường Hà)\n\nXã\r\n\n Vinh Phú \n\n0,42\n\n18\n\nTuyến đường Mỹ An - Thuận An \n\nXã\r\n\n Phú Dương;\r\n\n Xã Phú An;\r\n\n Thị trấn Thuận An\n\n16,16\n\n19\n\nĐường Phú Mỹ - Thuận An \n\nXã\r\n\n Phú Mỹ;\r\n\n Xã Phú An;\r\n\n Thị trấn Thuận An\n\n17,40\n\n20\n\nSửa chữa, nâng cấp Đập La Ỷ \n\nXã\r\n\n Phú Thượng;\r\n\n Xã Phú Mậu\n\n2,00\n\nThị xã Hương Trà\n\n\n\n47,62\n\n1\n\nXây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp\r\n\n Tứ Hạ mở rộng\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n16,00\n\n2\n\nXây dựng đường nội thị số 1 giai\r\n\n đoạn 2 tại TDP Giáp Tư (TDP4 cũ)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,50\n\n3\n\nXây dựng nghĩa trang nghĩa địa tại\r\n\n Cồn Xoải TDP 13 (phục vụ di dời mồ mã tại Khu công nghiệp)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n5,40\n\n4\n\nMở rộng khu dân cư Ruộng Cà tạo\r\n\n quỹ đất phục vụ tái định cư do di dời Khu công nghiệp Tứ Hạ\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n5,70\n\n5\n\nXây dựng mới trụ sở HĐND và UBND\r\n\n phường Hương Hồ tại TDP 9 \n\nPhường\r\n\n Hương Hồ\n\n0,40\n\n6\n\nĐường vào xưởng đúc Văn Thăng\n\nPhường\r\n\n Hương Chữ\n\n0,57\n\n7\n\nĐường quy hoạch khu trung tâm\r\n\n phường Hương An (giai đoạn 2)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,62\n\n8\n\nĐường nội đồng từ WB3 - Kim Khố\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n1,52\n\n9\n\nNâng cấp tuyến đường dân sinh từ\r\n\n thôn La Khê Trẹm đến đường du lịch cụm điểm di tích lăng Minh Mạng - lăng Gia\r\n\n Long\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,21\n\n10\n\nXây dựng kho dự trữ Thừa Thiên\r\n\n Huế (của Cục dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên)\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n7,00\n\n11\n\nĐường từ đường tránh phía Tây\r\n\n thành phố Huế đi Điện Hòn Chén\n\nTX.Hương\r\n\n Trà\n\n6,50\n\n12\n\nĐường quy hoạch khu dân cư tại\r\n\n thôn Thọ Bình\n\nXã\r\n\n Bình Thành\n\n0,15\n\n13\n\nDự án nâng cấp bờ kè chống xói lở\r\n\n tại thôn Thanh Phước\n\nXã\r\n\n Hương Phong\n\n0,54\n\n14\n\nMở rộng trường Tiểu học số 1 Tứ\r\n\n Hạ\n\nThị\r\n\n trấn Tứ Hạ\n\n0,85\n\n15\n\nĐường liên thôn An Thuận - Vân\r\n\n Cù\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,76\n\n16\n\nBãi đỗ xe Lăng Minh Mạng\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,90\n\nHuyện Phú Lộc\n\n86,63\n\n1\n\nNhà văn hóa trung tâm xã Lộc An\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,50\n\n2\n\nĐường GT liên thôn Nam Phổ Hạ -\r\n\n An Lại\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,12\n\n3\n\nĐường giao thông nông thôn (từ Trường\r\n\n TH Tiến Lực đến UBND xã)\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,20\n\n4\n\nHệ thống thoát nước khu vực trường\r\n\n Cấp 2 Lộc An, Chợ cũ, thôn Xuân Lai, xã Lộc An\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,09\n\n5\n\nĐường GTNT xã Lộc An; Hạng mục:\r\n\n Tuyến đường Nam Phổ Cần - Phước Mỹ\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,60\n\n6\n\nĐường ven sông Truồi về khu di\r\n\n tích lịch sử đình Bàn Môn\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n4,00\n\n7\n\nĐường vào thôn Phước Trạch \n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,50\n\n8\n\nNâng cấp hệ thống đê sông Đại\r\n\n Giang\n\nXã\r\n\n Lộc An \n\n0,38\n\n9\n\nĐường nối khu TĐC Hạ Kên đến chợ\r\n\n Nong, Lộc Bổn\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n0,87\n\n10\n\nĐường bê tông dọc sông Nong, xã\r\n\n Lộc Bổn\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n0,25\n\n11\n\nĐường từ trường học thôn đến ông\r\n\n Kéo giáp đường trục lộ thôn Thuận Hóa\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n0,10\n\n12\n\nKhu dân cư Hạ Kên mở rộng, thôn\r\n\n Bình An (gđ 2)\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n3,70\n\n13\n\nKè chống xói lở sông Nong\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n3,00\n\n14\n\nĐường và cầu liên thôn Bình An -\r\n\n Thuận Hóa\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n2,00\n\n15\n\nĐường giao thông khu vực 9, thị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n0,70\n\n16\n\nĐường giao thông Khu vực 1, thị trấn\r\n\n Phú Lộc\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n0,04\n\n17\n\nKQH dân cư đường Hoàng Đức Trạch\r\n\n \n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n2,50\n\n18\n\nKhu quy hoạch dân cư đường Từ Dũ\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n3,00\n\n19\n\nMở rộng Trung tâm dạy nghề huyện\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n0,80\n\n20\n\nMở rộng chợ Thừa Lưu, xã Lộc Tiến\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n0,30\n\n21\n\nTrạm bơm và hệ thống kênh An Lộc\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n3,00\n\n22\n\nKhu quy hoạch dân cư Hòa Mậu\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n2,00\n\n23\n\nNâng cấp, sửa chữa đập Kênh, xã\r\n\n Lộc Trì\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n0,30\n\n24\n\nĐường liên xã Vinh Hải -Vinh\r\n\n Giang\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n0,40\n\n25\n\nKè chống sạt lở bờ biển khu vực\r\n\n xã Vinh Hải\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n12,50\n\n26\n\nHạ tầng KDC Hiền Hòa 1 mở rộng\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n2,00\n\n27\n\nĐường nội bộ khu quy hoạch Hiền\r\n\n An I (giai đoạn 3)\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n1,00\n\n28\n\nĐường từ tỉnh lộ 21 đến khu TĐC\r\n\n Lộc Bình - Vinh Hiền (giai đoạn 1)\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n1,50\n\n29\n\nĐường giao thông Hiền Hòa - Hiền\r\n\n An, xã Vinh Hiền\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n0,30\n\n30\n\nĐường liên xã Vinh Giang - Vinh\r\n\n Hiền\n\nXã\r\n\n Vinh Giang - Vinh Hiền\n\n2,00\n\n31\n\nKênh mương thủy lợi kết hợp với\r\n\n đường giao thông xã Vinh Hưng (từ nhà bà Hòa đến đê ngăn mặn)\n\nXã\r\n\n Vinh Hưng\n\n0,21\n\n32\n\nKênh mương thủy lợi kết hợp với đường\r\n\n giao thông xã Vinh Hưng (từ nhà thờ họ Trần đến nhà bà Huyền)\n\nXã\r\n\n Vinh Hưng\n\n0,36\n\n33\n\nĐường bê tông Diêm Trường (từ\r\n\n nhà ông Luyện - đường liên xã), xã Vinh Hưng\n\nXã\r\n\n Vinh Hưng\n\n0,25\n\n34\n\nNghĩa trang nhân dân xã Vinh\r\n\n Hưng (giai đoạn 1)\n\nXã\r\n\n Vinh Hưng\n\n6,70\n\n35\n\nTrụ sở HĐND và UBND xã Lộc Thủy\n\nXã\r\n\n Lộc Thủy\n\n0,55\n\n36\n\nĐập ngăn mặn, giữ ngọt xã Lộc Thủy\n\nXã\r\n\n Lộc Thủy\n\n0,30\n\n37\n\nĐầu tư Xử lý sạt lở bờ sông Bù\r\n\n Lu đoạn qua thôn Cảnh Dương, xã Lộc Vĩnh\n\nXã\r\n\n Lộc Vĩnh\n\n4,00\n\n38\n\nĐường GT chống ngập lụt vào Trường\r\n\n Tiểu học An Lương Đông và khu TĐC Bàu Ga, thôn Đông An, xã Lộc Điền\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,04\n\n39\n\nKhu QH dân cư thôn Trung Chánh\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n1,50\n\n40\n\nĐường GT thôn Lương Điền Đông,\r\n\n xã Lộc Điền\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,50\n\n41\n\nĐường GT thôn Đông An, xã Lộc Điền\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,13\n\n42\n\nĐường GT nối QL49B đến chợ Mỹ Lợi\n\nXã\r\n\n Vinh Mỹ\n\n0,60\n\n43\n\nNâng cấp, mở rộng đường GT thôn\r\n\n 5 (QL49 đến Trường THCS Lâm Mộng Quang) \n\nXã\r\n\n Vinh Mỹ\n\n0,12\n\n44\n\nĐường Đơn Chế (nhà bà Chí đến Ô.\r\n\n Họa)\n\nXã\r\n\n Vinh Giang\n\n0,35\n\n45\n\nĐường giao thông liên xã Vinh\r\n\n Giang - Vinh Mỹ - Vinh Hải\n\nXã\r\n\n Vinh Giang\n\n0,01\n\n46\n\nĐường đội 7, 8/2 thôn Nghi\r\n\n Giang, xã Vinh Giang\n\nXã\r\n\n Vinh Giang\n\n0,20\n\n47\n\nĐường giao thông thôn 4 (giai đoạn\r\n\n 2)\n\nXã\r\n\n Xuân Lộc\n\n0,27\n\n48\n\nKhu TĐC thôn 1 (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Xuân Lộc\n\n4,00\n\n49\n\nĐường du lịch sinh thái lòng hồ\r\n\n bản Phúc Lộc \n\nXã\r\n\n Xuân Lộc\n\n0,71\n\n50\n\nĐường giao thông Bản Phúc Lộc,\r\n\n xã Xuân Lộc (Chương trình 135)\n\nXã\r\n\n Xuân Lộc\n\n0,02\n\n51\n\nĐường giao thông thôn Vinh\r\n\n Sơn (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n0,02\n\n52\n\nKhu QH dân cư gần Trường THCS Lộc\r\n\n Sơn\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n1,50\n\n53\n\nKhu QH dân cư Hạ Thủy Đạo mở rộng,\r\n\n xã Lộc Sơn\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n2,00\n\n54\n\nHệ thống đường lâm nghiệp phục vụ\r\n\n trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện\n\nXã\r\n\n Xuân Lộc, Lộc Bổn, Lộc Hòa\n\n13,00\n\n55\n\nXử lý ô nhiễm môi trường do rác\r\n\n thải sinh hoạt khu III huyện Phú Lộc\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n0,24\n\n56\n\nMở rộng Nhà máy nước Lộc Trì\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n0,40\n\nHuyện A Lưới\n\n30,52\n\n1\n\nTuyến đường nội thị tổ dân phố số\r\n\n 6\n\nThị\r\n\n trấn A Lưới\n\n0,35\n\n2\n\nHệ thống đường nội bộ nghĩa\r\n\n trang nhân dân huyện A Lưới\n\nXã\r\n\n Hồng Thượng\n\n2,40\n\n3\n\nHệ thống đường lâm nghiệp phục vụ\r\n\n trồng rừng sản xuất\n\nXã\r\n\n Hương Lâm, Hồng Hạ, Hồng Bắc\n\n6,00\n\n4\n\nKhu xử lý rác thải sinh hoạt huyện\r\n\n A Lưới\n\nXã\r\n\n Hồng Thượng\n\n3,20\n\n5\n\nTuyến đường nội thị tổ 1, tổ dân\r\n\n phố số 7, thị trấn A Lưới (cạnh trường THPT A Lưới)\n\nThị\r\n\n trấn A Lưới\n\n0,12\n\n6\n\nDự án Cấp điện khu tái định cư\r\n\n Cu Mực - Kăn Hoa\n\nXã\r\n\n Hồng Hạ\n\n0,10\n\n7\n\nNhà máy thủy điện A Lin Thượng\n\nXã\r\n\n Hồng Vân;\r\n\n Xã Hồng Trung\n\n18,35\n\nThành phố Huế\n\n55,06\n\n1\n\nBệnh viện phục hồi chức năng tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế (cơ sở 2) \n\nPhường\r\n\n An Hòa \n\n3,45\n\n2\n\nDự án xây dựng Trường Cao đẳng\r\n\n Công nghiệp Huế cơ sở 2\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n0,53\n\n3\n\nXây dựng bể chứa nước sạch tại Đồi\r\n\n Quảng Tế 3\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n5,00\n\n4\n\nXây dựng mở rộng nhà máy nước sạch\r\n\n Vạn Niên\n\nPhường\r\n\n Thủy Biều\n\n12,00\n\n5\n\nXây dựng tuyến đường 36m nối đường\r\n\n Nguyễn Lộ Trạch đến đường Tố Hữu (khu A - An Vân Dương)\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n3,00\n\n6\n\nDự án xây dựng cầu Bắc qua sông\r\n\n Lợi Nông\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n0,60\n\n7\n\nXây dựng kênh thoát nước từ hói\r\n\n Vạn Vạn ra sông Lợi Nông và HTKT khu đất xen ghép phục vụ tái định cư\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n1,32\n\n8\n\nDự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu TĐC Hương Sơ giai đoạn 4 (đợt 1)\n\nPhường\r\n\n An Hòa \n\n6,56\n\n9\n\nDự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu TĐC Bàu Vá giai đoạn 4\n\nPhường\r\n\n Trường An, Phường Đúc\n\n4,60\n\n10\n\nXây dựng Vườn Sưu tầm thực vật\r\n\n Huế\n\nPhường\r\n\n An Tây\n\n10,83\n\n11\n\nXây dựng đảo giao thông tổ 13,\r\n\n phường Trường An\n\nPhường\r\n\n Trường An\n\n0,42\n\n12\n\nDự án Cải thiện hệ thống thoát\r\n\n nước Kinh Thành Huế (SIAAP) (giải tỏa nhà số 126, đường Xuân 68) \n\nPhường\r\n\n Thuận Lộc\n\n0,02\n\n13\n\nKè chống xói lở bờ sông Hương đoạn\r\n\n qua phường Phú Hậu\n\nPhường\r\n\n Phú Hậu\n\n1,00\n\n14\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n TĐC1\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n0,46\n\n15\n\nĐường Đào Tấn nối dài đoạn từ\r\n\n Phan Bội Châu đến Điện Biên Phủ \n\nPhường\r\n\n Trường An\n\n0,40\n\n16\n\nKè chống xói lở hai bờ sông An Cựu\r\n\n đoạn còn lại đường Tôn Quang Phiệt và Hải Triều \n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n1,44\n\n17\n\nTrụ sở Hạt Kiểm lâm thành phố\n\nPhường\r\n\n An Tây\n\n0,23\n\n18\n\nKhu nghỉ dưỡng cao cấp Aman Huế\n\nPhường\r\n\n Thuận Thành\n\n0,64\n\n19\n\nXây dựng, mở rộng trụ sở làm việc\r\n\n của Cục Thuế Tỉnh\n\nPhường\r\n\n An Đông, Xuân Phú \n\n0,30\n\n20\n\nDự án Hạ tầng kỹ thuật khu định\r\n\n cư Bàu Vá giai đoạn 2 điều chỉnh, bổ sung\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n0,07\n\n21\n\nDự án Hạ tầng kỹ thuật khu định\r\n\n cư Bàu Vá giai đoạn 3 điều chỉnh, bổ sung\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n1,30\n\n22\n\nKhu chung cư Đào Tấn\n\nPhường\r\n\n Trường An\n\n0,84\n\n23\n\nChỉnh trang ngã 6 đường Hùng\r\n\n Vương - Lê Quý Đôn - Đống Đa - Hà Nội - Bến Nghé \n\nPhường\r\n\n Phú Hội\n\n0,04\n\n24\n\nNâng cấp mở rộng đường kiệt số\r\n\n 30 đường Minh Mạng\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n0,01\n\nTổng \n\n1871,77\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG CHUYỂN TIẾP\r\n\nSANG NĂM 2017\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nĐịa điểm\n\nQuy mô diện tích \r\n\n (ha)\n\nTrong đó diện tích xin chuyển mục đích sử dụng (ha)\n\nĐất trồng lúa (ha)\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nI\n\nChuyển tiếp từ năm 2015\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Quảng Điền\n\n12,46\n\n11,99\n\n\n\n\n\n1\n\nKênh từ cầu đường Quang đến Roi\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\n\n\n2\n\nKênh từ ông Nam đến hàng Bội\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n3\n\nXây dựng trụ sở Bảo hiểm xã hội\r\n\n huyện \n\nThị\r\n\n trấn Sịa\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Tân Thành - Rột Phò Nam\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,07\n\n0,05\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường Đông Xuyên - Hạ Lang Tụng\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường nội đồng Trường 10 - Đạt\r\n\n dài\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n7\n\nHệ thống kênh cấp 2 trạm bơm\r\n\n Thâm Điền\n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường liên xã Quảng Thọ - Quảng\r\n\n Phú\n\nXã\r\n\n Quảng Phú, Quảng Thọ\n\n1,48\n\n1,48\n\n\n\n\n\n9\n\nBê tông đường nội đồng Côn Sơn\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n10\n\nBê tông đường nội đồng đường Mệ\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n11\n\nBê tông đường nội đồng nhà thờ Họ\r\n\n Phạm\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n0,10\n\n0,05\n\n\n\n\n\n12\n\nCông trình thủy lợi: Kênh tự chảy\r\n\n 2 bàu\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n13\n\nTuyến đường giao thông Ông Sang\r\n\n - đường Mỹ Xá\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n14\n\nTrạm bơm Láng - Miếu Bà xã Quảng\r\n\n Thành\n\nHuyện\r\n\n Quảng Điền\n\n1,38\n\n1,38\n\n\n\n\n\n15\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư\n\nXã\r\n\n Quảng Phú\n\n0,50\n\n0,10\n\n\n\n\n\n16\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n3,90\n\n3,90\n\n\n\n\n\n17\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n2,01\n\n2,01\n\n\n\n\n\n18\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư\n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n19\n\nĐường Hậu Phường - Đạt Sét (Giai\r\n\n đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\nThị xã Hương Thủy\n\n16,98\n\n16,18\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư và\r\n\n Tái định cư đường Quang Trung\n\nPhường\r\n\n Phú Bài\n\n4,80\n\n4,00\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường hạ tầng và khu dân cư tổ 5\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n1,63\n\n1,63\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu dân cư liền kề khu đô thị mới\r\n\n CIC8\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n4,60\n\n4,60\n\n\n\n\n\n4\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư Hói\r\n\n Cây Sen \n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n5,80\n\n5,80\n\n\n\n\n\n5\n\nMạng lưới kinh doanh xăng dầu\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\nUBND huyện Phong Điền\n\n19,40\n\n5,55\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng khu tái định cư giải\r\n\n phóng mặt bằng xây dựng đường cứu hộ cứu nạn thi trấn Phong Điền - Điền Lộc\r\n\n (đoạn qua xã Phong Chương)\n\nXã\r\n\n Phong Chương\n\n0,90\n\n0,25\n\n\n\n\n\n2\n\nHệ thống đê nội đồng kết hợp\r\n\n giao thông Phong Bình - Phong Chương - Điền Hòa - Điền Lộc\n\nXã\r\n\n Phong Bình, Phong Chương, Điền Lộc, Điền Hòa\n\n18,20\n\n5,00\n\n\n\n\n\n3\n\nMở rộng trường THCS Phong Bình \n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\nHuyện Phú Vang\n\n29,18\n\n2,52\n\n6,29\n\n\n\n1\n\nKhu nhà ở, văn phòng và dịch vụ\r\n\n tắm biển Thuận An\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n6,50\n\n\n\n2,49\n\n\n\n2\n\nMở rộng Khu du lịch Anamadra\n\nThị\r\n\n trấn Thuận An\n\n6,30\n\n\n\n0,30\n\n\n\n3\n\nTrạm quan trắc tổng hợp\r\n\n TNMT-KTTV và trạm rada biển\n\nXã\r\n\n Vinh Thanh\n\n3,00\n\n\n\n3,00\n\n\n\n4\n\nĐồn công an ven biển\n\nXã\r\n\n Phú Diên\n\n0,50\n\n\n\n0,50\n\n\n\n5\n\nĐường Tây Phá Tam Giang\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ;\r\n\n Xã Phú Xuân;\r\n\n Xã Phú Hồ;\r\n\n Xã Phú Lương; \r\n\n TT Phú Đa\n\n12,00\n\n1,80\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án GPMB khu đất DV14 tại thôn\r\n\n Nam Thượng\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n0,88\n\n0,72\n\n\n\n\n\nThị xã Hương Trà\n\n\n\n4,92\n\n1,46\n\n3,00\n\n\n\n1\n\nDự án mở rộng, nâng cấp đường\r\n\n Trà Kệ (19/5 cũ), đường Lê Thuyết\n\nPhường\r\n\n Hương Xuân\n\n1,12\n\n0,66\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch nghĩa địa nhân dân\n\nXã\r\n\n Hải Dương\n\n3,00\n\n\n\n3,00\n\n\n\n3\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n thủy điện xã Hương Vinh\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\nHuyện Phú Lộc\n\n474,51\n\n42,75\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án hồ chứa nước Thủy Yên - Thủy\r\n\n Cam\n\nXã\r\n\n Lộc Thủy\n\n202,00\n\n4,00\n\n\n\n\n\n2\n\nHạ tầng khu công nghiệp và khu\r\n\n phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây các giai đoạn 1, 3, 4. \n\nXã\r\n\n Lộc Tiến, Lộc Vĩnh\n\n124,31\n\n6,70\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu du lịch nghỉ dưỡng quốc tế\r\n\n Minh viễn Lăng Cô (Khu du lịch ven biển Lăng Cô gần núi Phú Gia cũ)\n\nXã\r\n\n Lộc Vĩnh, thị trấn Lăng Cô\n\n111,56\n\n9,70\n\n\n\n\n\n4\n\nCửa hàng kinh doanh xăng dầu Lộc\r\n\n Thủy \n\nXã\r\n\n Lộc Thủy\n\n0,50\n\n0,47\n\n\n\n\n\n5\n\nCác dự án đầu tư tại Khu công\r\n\n nghiệp số 2:\r\n\n - Kết đoàn: 1,5 ha;\r\n\n - Dầu ăn: 3 ha;\r\n\n - Dệt may: 6 ha;\r\n\n - Hạ tầng giao thông: 1,5 ha.\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n12,00\n\n1,80\n\n\n\n\n\n6\n\nKênh và Đê ngăn mặn\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n2,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n7\n\nTrạm bơm An Lộc, xã Lộc Tiến\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n0,60\n\n0,50\n\n\n\n\n\n8\n\nNâng cấp, sửa chữa đập Kênh, xã\r\n\n Lộc Trì\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n0,50\n\n0,30\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường nội đồng từ Trạm Bơm - Rớ\r\n\n Ngoại\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,75\n\n0,75\n\n\n\n\n\n10\n\nTrụ sở Chi nhánh Trợ giúp pháp\r\n\n lý số 2, Sở Tư Pháp\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\n11\n\nHạ tầng kỹ thuật : KDC Hạ Thủy Đạo\r\n\n mở rộng; KDC thôn Vinh Sơn; KDC gần Trường THCS Lộc Sơn\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n6,50\n\n6,50\n\n\n\n\n\n12\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Quyết\r\n\n Thủy mở rộng (Đội 2, thôn An Sơn)\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n13\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu dân cư xen\r\n\n ghép thôn Xuân Sơn\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n14\n\nCác KDC xen ghép: KDC Đồng Mưng;\r\n\n KDC Lò gạch cũ; KDC KV Nhà ông Chờ; KDC Bãi ông Xạ Đằng\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n1,70\n\n0,09\n\n\n\n\n\n15\n\nCác KDC xen ghép: KDC KV trước\r\n\n Trường TH Đại Thành; KDC KV Đồng Sim; KDC KV ông Tròn\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n1,85\n\n1,00\n\n\n\n\n\n16\n\nHạ tầng kỹ thuật Các KDC: KDC Hồ\r\n\n Tây; KDC Miếu Canh; KDC Cồn Trình; KDC Bến Đò; KDC Vũng Dài; KDC Trạng Giữa\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n2,16\n\n1,96\n\n\n\n\n\n17\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu Tái định cư\r\n\n chợ Lộc Bình\n\nXã\r\n\n Lộc Bình\n\n1,98\n\n1,98\n\n\n\n\n\n18\n\nCác KDC xen ghép: KDC đồng Bàu mở\r\n\n rộng; KDC Trạm Y Tế; KDC thôn Trung Chánh; KDC thôn Sư Lỗ; KDC thôn Lương Quý\r\n\n Phú\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,55\n\n0,45\n\n\n\n\n\n19\n\nNhà văn hóa trung tâm huyện\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n3,00\n\n3,00\n\n\n\n\n\nHuyện A Lưới\n\n36,00\n\n3,00\n\n15,00\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông từ xã Hồng\r\n\n Trung đến mốc 646\n\nXã\r\n\n Hồng Trung\n\n36,00\n\n3,00\n\n15,00\n\n\n\nThành phố Huế\n\n45,11\n\n20,11\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án xây dựng kỹ thuật cụm công\r\n\n nghiệp làng nghề An Hòa giai đoạn 9 (đợt 2+3)\n\nPhường\r\n\n An Hòa\n\n4,09\n\n1,87\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch chi tiết xây dựng khu\r\n\n làng nghề truyền thống kết hợp dịch vụ du lịch, phường Thủy Xuân\n\nThủy\r\n\n Xuân\n\n10,94\n\n0,81\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án chỉnh trang một phần khu đất\r\n\n CTR4 \n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n2,87\n\n1,50\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng Trung tâm đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng công chức, viên chức nước ngoài của Cơ sở Học học viện Hành chính KV miền\r\n\n Trung\n\nXuân\r\n\n Phú\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n5\n\nTrụ sở văn phòng Bảo hiểm xã hội\r\n\n tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n6\n\nGiải tỏa các hộ dân trước khu\r\n\n TDTT - Đại học Huế thuộc tổ 21 phường An Cựu\n\nAn\r\n\n Cựu\n\n7,15\n\n1,60\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu ở kết hợp dịch vụ thương mại\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n6,50\n\n5,88\n\n\n\n\n\n8\n\nXây dựng nhà Bia ghi danh liệt\r\n\n sĩ\n\nPhường\r\n\n Hương Sơ\n\n0,27\n\n0,27\n\n\n\n\n\n9\n\nĐầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất\r\n\n xen ghép thuộc thửa số 2, 4 tờ bản đồ số 27\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n0,33\n\n0,33\n\n\n\n\n\n10\n\nĐầu tư hạ tầng kỹ thuật khu đất xen\r\n\n ghép thuộc thửa đất số 129, 130, 131, 353, 189, 190, 191, 354, 355, 356, 357,\r\n\n 358, 702 tờ bản đồ số 12\n\nPhường\r\n\n Hương Sơ\n\n1,14\n\n1,14\n\n\n\n\n\n11\n\nCác thửa đất xen ghép thuộc thửa\r\n\n đất số 312, 373, 533 tờ bản đồ số 16\n\nPhường\r\n\n Hương Sơ\n\n0,81\n\n0,20\n\n\n\n\n\n12\n\nCác thửa đất xen ghép thuộc thửa\r\n\n đất số 15, tờ bản đồ số 5; Thửa đất số 114, tờ bản đồ số 19\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n13\n\nKhu ở, dịch vụ thương mại và biệt\r\n\n thự cao cấp\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n1,41\n\n0,41\n\n\n\n\n\n14\n\nCầu đường bộ Bạch Hổ qua sông\r\n\n Hương - Hạng mục Khu tái định cư Lịch Đợi giai đoạn 3\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân, Phường Đúc\n\n8,30\n\n4,80\n\n\n\n\n\nCông trình, dự án liên huyện\n\n18,21\n\n11,67\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Hoàng và đường Nguyễn\r\n\n Văn Linh nối dài\n\nPhường\r\n\n Hương An, thị xã Hương Trà; phường An Hòa, thành phố Huế\n\n14,50\n\n9,67\n\n\n\n\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp hệ thống lưới\r\n\n điện trên toàn tỉnh\n\nToàn\r\n\n tỉnh\n\n3,71\n\n2,00\n\n\n\n\n\nII\n\nChuyển tiếp từ năm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Quảng Điền\n\n47,55\n\n20,51\n\n5,10\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư An Gia\n\nTT\r\n\n Sịa\n\n4,10\n\n4,10\n\n\n\n\n\n2\n\nDân cư xen ghép các thôn\n\nXã\r\n\n Quảng Phú\n\n1,50\n\n1,20\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiểm dân cư Bao La - Đức Nhuận\n\nXã\r\n\n Quảng Phú\n\n1,90\n\n1,40\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã Thọ - Thành nối tỉnh\r\n\n lộ 19\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n1,50\n\n1,30\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường Phước Lập - Giang Đông nối\r\n\n dài đường Vinh Lợi (Sịa + Quảng Lợi)\n\nXã\r\n\n Quảng Lợi\n\n2,00\n\n1,30\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường vào khu du lịch hạ sông Ô\r\n\n Lâu\n\nXã\r\n\n Quảng Thái\n\n0,36\n\n0,36\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu dân cư xen ghép thôn Mai\r\n\n Dương \n\nXã\r\n\n Quảng Phước\n\n0,26\n\n0,26\n\n\n\n\n\n8\n\nKhu dân cư xen ghép thôn Phước\r\n\n Lý\n\nXã\r\n\n Quảng Phước\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\n9\n\nNâng cấp mở rộng kết hợp gia cố\r\n\n bờ cống Hàng Tổng\n\nXã\r\n\n Quảng Phước\n\n3,75\n\n2,40\n\n\n\n\n\n10\n\nGTNĐ thôn Phú Lương B (trạm bơm\r\n\n Mụ Ả + GTNĐ, từ ông Sang - Mỹ Xá - Phú Lương B)\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\n11\n\nDân cư xen ghép các thôn\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n12\n\nDân cư xen ghép\n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường Ngoại lộ - Tây Quảng Thành\n\nXã\r\n\n Quảng Thành\n\n0,27\n\n0,27\n\n\n\n\n\n14\n\nDân cư xen ghép thôn 13\n\nXã\r\n\n Quảng Ngạn\n\n1,44\n\n1,44\n\n\n\n\n\n15\n\nMở rộng nghĩa trang liệt sỹ huyện\n\nXã\r\n\n Quảng Vinh, Quảng Phú\n\n1,60\n\n1,50\n\n\n\n\n\n16\n\nNâng cấp đê Tây Phá Tam Giang Km\r\n\n 11+476-Km33+043 (hạng mục dự án đầu tư giai đoạn 1: tuyến đê đoạn từ km\r\n\n 19+198 đến km22 +766 và đoạn từ km23+470 đến km25+036\n\nHuyện\r\n\n Quảng Điền\n\n9,20\n\n1,50\n\n\n\n\n\n17\n\nKè chống xói lở bờ biển khu vực xã\r\n\n Quảng Công và Quảng Ngạn\n\nHuyện\r\n\n Quảng Điền\n\n16,00\n\n\n\n5,10\n\n\n\n18\n\nTrụ sở Hạt Kiểm lâm huyện Quảng\r\n\n Điền\n\nThị\r\n\n trấn Sịa\n\n0,26\n\n0,26\n\n\n\n\n\n19\n\nMở rộng trường Phan Thế Phương\n\nXã\r\n\n Quảng Công\n\n0,43\n\n0,43\n\n\n\n\n\n20\n\nMở rộng UBND xã Quảng Thọ\n\nXã\r\n\n Quảng Thọ\n\n0,12\n\n0,05\n\n\n\n\n\n21\n\nXây dựng cống Cồn Bài\n\nXã\r\n\n Quảng An\n\n0,62\n\n0,50\n\n\n\n\n\nHuyện Nam Đông\n\n137,00\n\n\n\n\n\n10,00\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng Thủy điện\r\n\n Thượng Nhật\n\nXã\r\n\n Thượng Nhật\n\n137,00\n\n\n\n\n\n10,00\n\nThị xã Hương Thủy\n\n39,96\n\n33,89\n\n\n\n0,12\n\n1\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư\r\n\n Thanh Lam giai đoạn 3 \n\nPhường\r\n\n Thủy Phương\n\n1,80\n\n1,80\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất kinh doanh dịch vụ\n\nThủy\r\n\n Châu\n\n0,44\n\n0,44\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường Sóng Hồng nối dài tỉnh lộ\r\n\n 10A\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n1,75\n\n0,08\n\n\n\n\n\n4\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n tổ 5\n\nPhường\r\n\n Thủy Châu\n\n0,70\n\n0,40\n\n\n\n\n\n5\n\nCác khu xen cư thôn Thanh Thủy\r\n\n Chánh\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n0,65\n\n0,65\n\n\n\n\n\n6\n\nQuy hoạch đấu giá xen cư thôn Cư\r\n\n Chánh 1\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n1,28\n\n1,28\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu dân cư thôn Cư Chánh 2\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n1,30\n\n1,30\n\n\n\n\n\n8\n\nXây dựng Nhà văn hóa xã Thủy Bằng\r\n\n thôn Bằng Lãng\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,40\n\n0,40\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án Mạch 2 đường dây 220 KV\r\n\n Đông Hà - Huế đoạn qua địa bàn tỉnh TT. Huế\n\nXã\r\n\n Thủy Bằng\n\n0,21\n\n\n\n\n\n0,12\n\n10\n\nĐất đấu giá Khu trung tâm xã Thủy\r\n\n Tân \n\nXã\r\n\n Thủy Tân\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\n11\n\nKhu dân cư thôn Dạ Lê\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n12\n\nHạ tầng kỹ thuật khu TĐ4 thuộc\r\n\n khu B - Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n5,10\n\n4,40\n\n\n\n\n\n13\n\nCửa hàng xăng dầu (Cty xăng dầu\r\n\n TT. Huế)\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n\n\n14\n\nHạ tầng kỹ thuật khu TĐ5 thuộc khu\r\n\n B - Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nXã\r\n\n Thủy Vân\n\n4,70\n\n3,82\n\n\n\n\n\n15\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n Thủy Dương giai đoạn 3 - Khu đô thị mới An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n5,12\n\n4,05\n\n\n\n\n\n16\n\nHạ tầng kỹ thuật khu tái định cư\r\n\n Thủy Thanh giai đoạn 3\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương, Thủy Thanh\n\n6,14\n\n4,90\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường mặt cắt 19,5m đi qua khu đất\r\n\n xây dựng bệnh viện Sản - Nhi, thuộc Khu E - An Vân Dương\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương, Thủy Thanh\n\n0,54\n\n0,54\n\n\n\n\n\n18\n\nGiải phóng mặt bằng cạnh khu vực\r\n\n thực hiện các dự án TĐC2 và đường Trường Chinh nối dài\n\nXã\r\n\n Thủy Thanh\n\n2,45\n\n2,45\n\n\n\n\n\n19\n\nNâng cấp đê Đại Giang thuộc dự\r\n\n án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền trung\n\nXã\r\n\n Thủy Phù\n\n0,38\n\n0,38\n\n\n\n\n\n20\n\nBệnh viện Sản Nhi tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương, xã Thủy Thanh\n\n3,60\n\n3,60\n\n\n\n\n\n21\n\nTrung tâm y tế dự phòng tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\nPhường\r\n\n Thủy Dương\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\nHuyện Phong Điền\n\n110,81\n\n33,60\n\n10,00\n\n\n\n1\n\nTrạm bơm Tân Bình\n\nXã\r\n\n Phong Bình\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng trạm bơm điện Bắc Hiền\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n1,60\n\n0,80\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất ở nông thôn thuộc các thôn\r\n\n Đông Thái, Bản Hạ Long, Tân Mỹ, Huỳnh Trúc, Khe Trăn\n\nXã\r\n\n Phong Mỹ\n\n5,30\n\n0,22\n\n\n\n\n\n4\n\nSửa chữa, nâng cấp đê đông phá\r\n\n Tam Giang đoạn qua xã Điền Hòa - Điền Hải\n\nXã\r\n\n Điền Hòa, Điền Hải\n\n4,62\n\n2,92\n\n\n\n\n\n5\n\nNâng cấp hệ thống đê kết hợp\r\n\n giao thông nội đồng Đông Tây hói tôm\n\nXã\r\n\n Phong Chương, Điền Lộc\n\n0,75\n\n0,75\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường cứu hộ cứu nạn Phong Điền\r\n\n - Điền Lộc\n\nHuyện\r\n\n Phong Điền\n\n50,00\n\n9,10\n\n10,00\n\n\n\n7\n\nĐường liên xã Phong Sơn - Phong\r\n\n Xuân (Phe Tư - Hiền An)\n\nXã\r\n\n Phong Sơn, Phong Xuân\n\n7,70\n\n2,70\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường giao thông nội đồng xã Điền\r\n\n Hương\n\nXã\r\n\n Điền Hương\n\n2,00\n\n1,50\n\n\n\n\n\n9\n\nĐất ở nông thôn thuộc các thôn\r\n\n Nhất Đông, Nhì Đông, Hòa Xuân\n\nXã\r\n\n Điền Lộc\n\n1,18\n\n1,18\n\n\n\n\n\n10\n\nMở rộng đường liên thôn\n\nXã\r\n\n Điền Lộc\n\n0,16\n\n0,10\n\n\n\n\n\n11\n\nĐất ở nông thôn Thuộc các thôn 4\r\n\n và các thôn 3, 5, 7, 8, 9, 10, 11\n\nXã\r\n\n Điền Hòa\n\n4,45\n\n0,95\n\n\n\n\n\n12\n\nTrạm bơm Đạt Nhất - Đông Hùng\n\nXã\r\n\n Phong Chương\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n13\n\nĐất ở nông thôn thuộc các thôn\r\n\n 1, 2 và 4\n\nXã\r\n\n Điền Hải\n\n1,14\n\n0,70\n\n\n\n\n\n14\n\nChuyển mục đích đất nuôi trồng\r\n\n thủy sản (3 điểm)\n\nXã\r\n\n Phong Hòa\n\n1,91\n\n1,91\n\n\n\n\n\n15\n\nChuyển đổi mục đích sử dụng đất\r\n\n lúa sang đất trồng cây thanh trà\n\nXã\r\n\n Phong Thu\n\n1,50\n\n1,00\n\n\n\n\n\n16\n\nMở rộng tuyến đường tỉnh lộ 11c\r\n\n - tỉnh lộ 9 (13.5m)\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n2,78\n\n0,10\n\n\n\n\n\n17\n\nMở rộng đường Hiền lương - Gia\r\n\n Viên\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n0,12\n\n0,07\n\n\n\n\n\n18\n\nMở rộng đường Cao Ban - La Vần\n\nXã\r\n\n Phong Hiền\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\n19\n\nĐất ở nông thôn Thuộc các thôn Hiền\r\n\n An 2 và các thôn Bình An, Bến Củi, Vinh Phú và Điền Lộc\n\nXã\r\n\n Phong Xuân\n\n2,50\n\n1,00\n\n\n\n\n\n20\n\nĐất ở nông thôn Thuộc các thôn\r\n\n Sơn Quả, Công Thành, Cổ By 3, Hiền An, Tứ Chánh\n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n2,55\n\n1,05\n\n\n\n\n\n21\n\nTrang trại Đồng Đờn\n\nXã\r\n\n Phong Sơn\n\n15,00\n\n2,00\n\n\n\n\n\n22\n\nHạ tầng khu dân cư trung tâm xã\r\n\n Điền Lộc\n\nXã\r\n\n Điền Lộc\n\n4,00\n\n4,00\n\n\n\n\n\nHuyện Phú Vang\n\n82,26\n\n27,71\n\n\n\n\n\n1\n\nHTKT khung đi qua khu đô thị Mỹ Thượng\r\n\n (Đường mặt cắt 100m và đường mặt cắt 36 m) thuộc Khu C đô thị An Vân Dương\r\n\n (9.1 ha)\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ;\r\n\n Xã Phú Thượng\n\n9,10\n\n4,50\n\n\n\n\n\n2\n\nTrung tâm ứng dụng và triển khai\r\n\n công nghệ cao miền Trung\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n1,69\n\n1,39\n\n\n\n\n\n3\n\nHTKT Khu Quy hoạch dân cư Triều\r\n\n Thủy\n\nXã\r\n\n Phú An\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n4\n\nMở rộng HTKT Khu Quy hoạch dân\r\n\n cư Chiết Bi\n\nXã\r\n\n Phú Thượng\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n5\n\nXây dựng đường giao thông nông\r\n\n thôn Hải Trình\n\nXã\r\n\n Phú Thanh\n\n0,80\n\n0,04\n\n\n\n\n\n6\n\nXây dựng cây xăng dầu Phú Mậu\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n0,05\n\n0,05\n\n\n\n\n\n7\n\nQuy hoạch khu dân cư xen ghép\r\n\n thôn Triêm Ân\n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n8\n\nQuy hoạch khu dân cư Lại Ân \n\nXã\r\n\n Phú Mậu\n\n0,61\n\n0,61\n\n\n\n\n\n9\n\nXây dựng giao thông nông thôn\r\n\n Dương Nổ Cồn\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n1,00\n\n0,10\n\n\n\n\n\n10\n\nHạ tầng kĩ thuật khu quy hoạch\r\n\n dân cư Phò An\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n0,70\n\n0,12\n\n\n\n\n\n11\n\nMở rộng khu nghĩ dưỡng nước\r\n\n khoáng nóng Mỹ An\n\nXã\r\n\n Phú Dương\n\n1,57\n\n1,28\n\n\n\n\n\n12\n\nQuy hoạch khu dân cư Diên Đại\n\nXã\r\n\n Phú Xuân\n\n0,42\n\n0,12\n\n\n\n\n\n13\n\nHạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản\r\n\n tập trung \n\nXã\r\n\n Phú Xuân\n\n26,28\n\n0,28\n\n\n\n\n\n14\n\nMở rộng trường mầm non xã Phú Hải\n\nXã\r\n\n Phú Hải\n\n0,06\n\n0,05\n\n\n\n\n\n15\n\nQuy hoạch khu dân cư xen ghép\r\n\n thôn Di Tây\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n0,20\n\n0,15\n\n\n\n\n\n16\n\nQuy hoạch khu dân cư xen ghép\r\n\n thôn Trung An\n\nXã\r\n\n Phú Hồ\n\n0,13\n\n0,13\n\n\n\n\n\n17\n\nQuy hoạch khu dân cư thôn 5\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n0,82\n\n0,82\n\n\n\n\n\n18\n\nXây dựng trạm bơm Hà Cỏ\n\nXã\r\n\n Vinh Hà\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\n\n\n19\n\nTuyến đường Mỹ An - Thuận An \n\nXã\r\n\n Phú Dương;\r\n\n Xã Phú An;\r\n\n Thị trấn Thuận An\n\n16,16\n\n5,60\n\n\n\n\n\n20\n\nĐường Phú Mỹ - Thuận An \n\nXã\r\n\n Phú Mỹ;\r\n\n Xã Phú An;\r\n\n Thị trấn Thuận An\n\n17,40\n\n8,70\n\n\n\n\n\n21\n\nSửa chữa, nâng cấp Đập La Ỷ \n\nXã\r\n\n Phú Thượng;\r\n\n Xã Phú Mậu\n\n2,00\n\n0,50\n\n\n\n\n\n22\n\nMở rộng Nhà hàng Duyên Anh 2\n\nXã\r\n\n Phú Mỹ\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\nThị xã Hương Trà\n\n31,47\n\n6,88\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp\r\n\n Tứ Hạ mở rộng\n\nPhường\r\n\n Tứ Hạ\n\n16,00\n\n0,84\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng đường nội thị số 1 giai\r\n\n đoạn 2 tại TDP Giáp Tư (TDP4 cũ)\n\nPhường\r\n\n Hương Văn\n\n0,50\n\n0,07\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường quy hoạch khu trung tâm\r\n\n phường Hương An (giai đoạn 2)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,62\n\n0,06\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường nội đồng từ WB3 - Kim Khố\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n1,52\n\n0,67\n\n\n\n\n\n5\n\nNâng cấp tuyến đường dân sinh từ\r\n\n thôn La Khê Trẹm đến đường du lịch cụm điểm di tích lăng Minh Mạng - lăng Gia\r\n\n Long\n\nXã\r\n\n Hương Thọ\n\n0,21\n\n0,09\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường từ đường tránh phía Tây\r\n\n thành phố Huế đi Điện Hòn Chén\n\nXã\r\n\n Hương Thọ, Phường Hương Hồ\n\n6,50\n\n0,60\n\n\n\n\n\n7\n\nCơ sở sản xuất kinh doanh tại\r\n\n thôn Địa Linh\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n8\n\nMở rộng đất sản xuất kinh doanh tại\r\n\n thôn Địa Linh\n\nXã\r\n\n Hương Vinh\n\n1,70\n\n1,40\n\n\n\n\n\n9\n\nChuyển mục đích sử dụng đất để\r\n\n quy hoạch đất ở xen cư tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất tại các xã, phường\r\n\n \n\nCác\r\n\n xã, phường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất ở xen ghép TDP 5 (Bồn Phổ)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n0,55\n\n0,55\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất ở xen ghép TDP 1 (Thanh Chữ)\n\nPhường\r\n\n Hương An\n\n1,02\n\n0,26\n\n\n\n\n\n-\n\nHạ tầng kỹ thuật các khu dân cư\r\n\n nông thôn tạo quỹ đất đấu giá (Liễu Cốc Hạ)\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,45\n\n0,41\n\n\n\n\n\n-\n\nHạ tầng kỹ thuật các khu dân cư\r\n\n nông thôn tạo quỹ đất đấu giá thôn Triều Sơn Trung\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,70\n\n0,70\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất ở đấu giá tại thôn Thai\r\n\n Dương Thượng Đông\n\nXã\r\n\n Hải Dương\n\n0,44\n\n0,18\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường liên thôn An Thuận - Vân\r\n\n Cù\n\nXã\r\n\n Hương Toàn\n\n0,76\n\n0,55\n\n\n\n\n\nHuyện Phú Lộc\n\n228,65\n\n49,29\n\n10,60\n\n\n\n1\n\nNhà máy sợi (Công ty Phú Quang)\n\nKhu\r\n\n CN số 2, xã Lộc Tiến\n\n5,20\n\n0,33\n\n\n\n\n\n2\n\nPhòng giao dịch ngân hàng Nông\r\n\n nghiệp và PTNT Thừa Lưu\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n0,15\n\n0,15\n\n\n\n\n\n3\n\nKho nhựa đường Chân Mây\n\nXã\r\n\n Lộc Vĩnh\n\n2,00\n\n0,25\n\n\n\n\n\n4\n\nHạ tầng khu công nghiệp\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n150,00\n\n9,50\n\n\n\n\n\n5\n\nHệ thống đường và đê chắn sóng cảng\r\n\n Chân Mây\n\nXã\r\n\n Lộc Vĩnh\n\n10,00\n\n\n\n3,00\n\n\n\n6\n\nNhà văn hóa xã Lộc An\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,50\n\n0,30\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường GTNT xã Lộc An; Hạng mục:\r\n\n Tuyến đường Nam Phổ Cần - Phước Mỹ\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,60\n\n0,40\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường ven sông Truồi về khu di\r\n\n tích lịch sử đình Bàn Môn\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n4,00\n\n0,50\n\n\n\n\n\n9\n\nCác điểm dân cư xen ghép thôn An\r\n\n Lại, thôn Xuân Lai, xã Lộc An (2 điểm dân cư)\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,17\n\n0,17\n\n\n\n\n\n10\n\nCác điểm dân cư xen ghép thôn An\r\n\n Lại, thôn Xuân Lai (2 điểm dân cư)\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\n11\n\nNâng cấp hệ thống đến sông Đại\r\n\n Giang\n\nXã\r\n\n Lộc An\n\n0,38\n\n0,38\n\n\n\n\n\n12\n\nĐường nối khu TĐC Hạ Kên đến chợ\r\n\n Nong, Lộc Bổn\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n0,87\n\n0,87\n\n\n\n\n\n13\n\nKhu dân cư Hạ Kên mở rộng, thôn\r\n\n Bình An (gđ 2)\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n3,70\n\n3,70\n\n\n\n\n\n14\n\nNhà Văn hóa xã Lộc Bổn\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n1,60\n\n0,50\n\n\n\n\n\n15\n\nKè chống xói lở sông Nong\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n3,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường và cầu liên thôn Bình An -\r\n\n Thuận Hóa\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n2,00\n\n1,50\n\n\n\n\n\n17\n\nĐiểm dân cư xen ghép Rột Dưới, thôn\r\n\n Bình An\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\n18\n\nChuyển mục đích sử dụng (hộ gia\r\n\n đình, cá nhân)\n\nXã\r\n\n Lộc Bổn\n\n0,56\n\n0,56\n\n\n\n\n\n19\n\nKQH dân cư đường Hoàng Đức Trạch\r\n\n \n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n2,50\n\n2,50\n\n\n\n\n\n20\n\nKhu quy hoạch dân cư đường Từ Dũ\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n3,00\n\n3,00\n\n\n\n\n\n21\n\nTrung tâm dạy nghề huyện\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n22\n\nKhu Dịch vụ Đồng thôn\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n23\n\nTrạm bơm và hệ thống kênh An Lộc\n\nXã\r\n\n Lộc Tiến\n\n3,00\n\n3,00\n\n\n\n\n\n24\n\nKênh thoát lũ HTX nông nghiệp\r\n\n Trung Hà\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n25\n\nNâng cấp, sửa chữa đập Kênh, xã\r\n\n Lộc Trì\n\nXã\r\n\n Lộc Trì\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n26\n\nKè chống sạt lở bờ biển khu vực\r\n\n xã Vinh Hải\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n12,50\n\n\n\n7,60\n\n\n\n27\n\nKênh thoát lũ A Chuân, thôn 1,\r\n\n xã Vinh Hải\n\nXã\r\n\n Vinh Hải\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n28\n\nHạ tầng KDC Hiền Hòa 1 mở rộng\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n2,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n29\n\nĐường nội bộ khu quy hoạch Hiền\r\n\n An I (giai đoạn 3)\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n1,00\n\n0,50\n\n\n\n\n\n30\n\nĐường từ tỉnh lộ 21 đến khu TĐC\r\n\n Lộc Bình - Vinh Hiền (giai đoạn 1)\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n31\n\nĐường giao thông Hiền Hòa - Hiền\r\n\n An, xã Vinh Hiền\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n0,30\n\n0,05\n\n\n\n\n\n32\n\nCác điểm dân cư xen ghép thôn Hiền\r\n\n An 1, Hiền An 2, Hiền Hòa 1, Hiền Hòa 2, Hiền Vân, xã Vinh Hiền (5 điểm dân\r\n\n cư)\n\nXã\r\n\n Vinh Hiền\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n33\n\nCác điểm dân cư xen ghép thôn Phụng\r\n\n Chánh (2 điểm dân cư)\n\nXã\r\n\n Vinh Hưng\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\n\n\n34\n\nTrụ sở HĐND và UBND xã Lộc Thủy\n\nXã\r\n\n Lộc Thủy\n\n0,55\n\n0,55\n\n\n\n\n\n35\n\nĐường GT chống ngập lụt vào Trường\r\n\n Tiểu học An Lương Đông và khu TĐC Bàu Ga, thôn Đông An, xã Lộc Điền\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,04\n\n0,02\n\n\n\n\n\n36\n\nXây dựng nhà văn hóa thôn Bát\r\n\n Sơn \n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,08\n\n0,08\n\n\n\n\n\n37\n\nKhu QH dân cư thôn Trung Chánh\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n38\n\nĐường GT thôn Lương Điền Đông,\r\n\n xã Lộc Điền\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,50\n\n0,40\n\n\n\n\n\n39\n\nĐường GT thôn Đông An, xã Lộc Điền\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,13\n\n0,01\n\n\n\n\n\n40\n\nNâng cấp đê đập Đuồi\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n41\n\nCác điểm dân cư xen ghép thôn\r\n\n Đông An, thôn Sư Lỗ, thôn Lương Điền Đông, xã Lộc Điền (4 điểm dân cư)\n\nXã\r\n\n Lộc Điền\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n\n\n42\n\nĐường GT nối QL49B đến chợ Mỹ Lợi\n\nXã\r\n\n Vinh Mỹ\n\n0,60\n\n0,60\n\n\n\n\n\n43\n\nNâng cấp, mở rộng đường GT thôn 5\r\n\n (QL49 đến Trường THCS Lâm Mộng Quang) \n\nXã\r\n\n Vinh Mỹ\n\n0,12\n\n0,12\n\n\n\n\n\n44\n\nCác điểm dân cư xen ghép thôn 1,\r\n\n thôn 3, thôn 4, thôn 5, xã Vinh Mỹ (6 điểm dân cư)\n\nXã\r\n\n Vinh Mỹ\n\n0,50\n\n0,50\n\n\n\n\n\n45\n\nĐường Đơn Chế (nhà bà Chí đến Ô.\r\n\n Họa)\n\nXã\r\n\n Vinh Giang\n\n0,35\n\n0,10\n\n\n\n\n\n46\n\nĐường giao thông Cây bứa (từ bà\r\n\n Phòng đến âu thuyền)\n\nXã\r\n\n Vinh Giang\n\n0,22\n\n0,22\n\n\n\n\n\n47\n\nĐường giao thông thôn Vinh\r\n\n Sơn (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n48\n\nKhu QH dân cư gần Trường THCS Lộc\r\n\n Sơn\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n1,50\n\n1,50\n\n\n\n\n\n49\n\nKhu QH dân cư Hạ Thủy Đạo mở rộng,\r\n\n xã Lộc Sơn\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n\n\n50\n\nCác điểm dân cư xen ghép thôn Vinh\r\n\n Sơn, thôn La Sơn, thôn An Sơn, thôn Xuân Sơn xã Lộc Sơn (4 điểm dân cư)\n\nXã\r\n\n Lộc Sơn\n\n1,20\n\n1,20\n\n\n\n\n\n51\n\nCửa hàng xăng dầu xã Vinh Mỹ\n\nXã\r\n\n Vinh Mỹ\n\n0,46\n\n0,46\n\n\n\n\n\nHuyện A Lưới\n\n18,35\n\n\n\n3,18\n\n\n\n1\n\nNhà máy thủy điện A Lin Thượng\n\nXã\r\n\n Hồng Vân;\n\nXã Hồng Trung\n\n18,35\n\n\n\n3,18\n\n\n\nThành phố Huế\n\n25,53\n\n12,11\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án xây dựng Trường Cao đẳng\r\n\n Công nghiệp Huế cơ sở 2\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n0,53\n\n0,49\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng tuyến đường 36m nối đường\r\n\n Nguyễn Lộ Trạch đến đường Tố Hữu (khu A - An Vân Dương)\n\nPhường\r\n\n Xuân Phú\n\n3,00\n\n1,10\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án xây dựng cầu Bắc qua sông\r\n\n Lợi Nông\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n0,60\n\n0,15\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng kênh thoát nước từ hói\r\n\n Vạn Vạn ra sông Lợi Nông và HTKT khu đất xen ghép phục vụ tái định cư\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n1,32\n\n0,64\n\n\n\n\n\n5\n\nXây dựng cửa hàng xăng dầu của\r\n\n Công ty TNHH Thành Đô (vốn nhà đầu tư)\n\nPhường\r\n\n An Đông\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n6\n\nDự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật\r\n\n khu TĐC Hương Sơ giai đoạn 4 (đợt 1)\n\nPhường\r\n\n An Hòa \n\n6,56\n\n6,26\n\n\n\n\n\n7\n\nXây dựng Vườn Sưu tầm thực vật\r\n\n Huế\n\nPhường\r\n\n An Tây\n\n10,83\n\n0,78\n\n\n\n\n\n8\n\nCác thửa đất xen ghép thuộc thửa\r\n\n đất số 350, 124, 125, 126, 127, tờ bản đồ số 12; thửa số 274, 491 tờ bản đồ số\r\n\n 11 và thửa số 552, 544 tờ bản đồ số 16 (tờ bản đồ 19 mới )\n\nPhường\r\n\n Hương Sơ\n\n0,39\n\n0,39\n\n\n\n\n\n9\n\nDự án Hạ tầng kỹ thuật khu định\r\n\n cư Bàu Vá giai đoạn 3 điều chỉnh, bổ sung\n\nPhường\r\n\n Thủy Xuân\n\n1,30\n\n1,30\n\n\n\n\n\nTổng \n\n1378,36\n\n299,22\n\n53,17\n\n10,12\n\n\n\n\n\n", + "id": 100327 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100328.json b/contexts/context_100328.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf1ecfd6725da727378eb4f1dc386e1ba113ccd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100328.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-16-2014-QD-UBND-tinh-An-Giang-485114.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-16-2014-QD-UBND-tinh-An-Giang-485114", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2021/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 09 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY\r\n\nCHẾ (MẪU) CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nAN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2014/QĐ-UBND\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 5 năm 2016 Quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định\r\n\nsố 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 5 năm 2016\r\n\nQuy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n99/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con\r\n\ndấu;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05 tháng 3 năm 2020 về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2013/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ngày 16 tháng 4 năm 2013 hướng dẫn xây dựng\r\n\nquy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số1190/TTr-SNV ngày 02 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 như sau:\n\n“1. Công tác văn thư\r\n\nbao gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu\r\n\nhồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu\r\n\nkhoá bí mật trong công tác văn thư.”.\n\n2. Bổ\r\n\nsung khoản 2a, khoản 2b, khoản 2c, khoản 2d, khoản 2đ, khoản 2e, khoản 2g, khoản\r\n\n2h, khoản 2i, khoản 2k vào sau khoản 2; khoản 7a sau khoản 7; khoản 11a sau khoản\r\n\n11 Điều 3.\n\n“2a. “Văn bản” là\r\n\nthông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ\r\n\nthuật theo quy định.”.\n\n“2b. “Văn bản chuyên\r\n\nngành” là văn bản hình thành trong quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ của một ngành, lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh\r\n\nvực quy định.”.\n\n“2c. “Văn bản hành\r\n\nchính” là văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết\r\n\ncông việc của các cơ quan, tổ chức.”.\n\n“2d. “Văn bản điện tử”\r\n\nlà văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản\r\n\ngiấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.”.\n\n“2đ. “Bản thảo văn bản”\r\n\nlà bản được viết hoặc đánh máy hoặc tạo lập bằng phương tiện điện tử hình thành\r\n\ntrong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan, tổ chức.”.\n\n“2e. “Bản gốc văn bản”\r\n\nlà bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực\r\n\ntiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử.”.\n\n“2g. “Bản chính văn bản\r\n\ngiấy” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ\r\n\nký trực tiếp của người có thẩm quyền.”.\n\n“2h. “Bản sao y” là bản\r\n\nsao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình\r\n\nbày theo thể thức và kỹ thuật quy định.”.\n\n“2i. “Bản sao lục” là\r\n\nbản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức\r\n\nvà kỹ thuật quy định.”.\n\n“2k. “Bản trích sao”\r\n\nlà bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính\r\n\nvăn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.”.\n\n“7a. “Hệ thống quản lý\r\n\ntài liệu điện tử” là Hệ thống thông tin được xây dựng với chức năng chính để thực\r\n\nhiện việc tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập\r\n\nhồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan trên môi trường mạng (sau\r\n\nđây gọi chung là Hệ thống).”.\n\n“11a. “Văn thư cơ\r\n\nquan” là bộ phận thực hiện một số nhiệm vụ công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.”.\n\n3. Bổ\r\n\nsung Điều 3a, Điều 3b vào sau Điều 3 như sau: \n\n“Điều 3a. Nguyên tắc,\r\n\nyêu cầu quản lý công tác văn thư, lưu trữ\n\n1. Nguyên tắc\n\nCông tác văn\r\n\nthư, lưu trữ được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Văn bản của\r\n\ncơ quan, tổ chức phải được soạn thảo và ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục,\r\n\nhình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật: Đối với\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; đối với văn bản chuyên ngành thực hiện theo quy định của người\r\n\nđứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực; đối với văn bản hành chính được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Chương II Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.\n\nb) Tất cả văn\r\n\nbản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn\r\n\nthư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được đăng\r\n\nký riêng theo quy định của pháp luật.\n\nc) Văn bản đi,\r\n\nvăn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong\r\n\nngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn Bản đến có các mức độ khẩn:\r\n\n“Hỏa tốc”, “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được\r\n\nđăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được.\n\nd) Văn bản phải\r\n\nđược theo dõi, cập nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý.\n\nđ) Người được\r\n\ngiao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập hồ\r\n\nsơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.\n\ne) Con dấu, thiết\r\n\nbị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được quản lý, sử dụng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\ng) Hệ thống phải\r\n\nđáp ứng các quy định tại phụ lục VI kèm theo Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan.”.\n\n“Điều 3b. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử\n\n1. Văn bản điện\r\n\ntử được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định\r\n\ncủa pháp luật có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.\n\n2. Chữ ký số\r\n\ntrên văn bản điện tử phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật.”\n\n4. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:\n\n“3. Văn bản chuyên\r\n\nngành.”.\n\n5. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều 7 như sau:\n\n“Điều 7. Thể thức\r\n\nvà kỹ thuật trình bày văn bản\n\n1. Thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Thể thức văn bản\r\n\nhành chính được thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP .\n\n3. Văn bản chuyên\r\n\nngành thực hiện theo quy định của người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực.”.\n\n6. Sửa\r\n\nđổi khoản 1; bổ sung khoản 2a, khoản 2b, khoản 2c vào sau khoản 2 Điều 8 như\r\n\nsau:\n\n“1. Việc soạn thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật.”.\n\n“2a. Đối với văn bản\r\n\nđiện tử, cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản ngoài việc thực hiện các\r\n\nnội dung nêu trên phải chuyển bản thảo văn bản, tài liệu kèm theo (nếu có) vào\r\n\nHệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết.”.\n\n“2b. Trường hợp cần sửa\r\n\nđổi, bổ sung bản thảo văn bản, người có thẩm quyền cho ý kiến vào bản thảo văn\r\n\nbản hoặc trên Hệ thống, chuyển lại bản thảo văn bản đến lãnh đạo đơn vị chủ trì\r\n\nsoạn thảo văn bản để chuyển cho cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản.”.\n\n“2c. Cá nhân được giao\r\n\nnhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước\r\n\npháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.”.\n\n7. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 11 như sau:\n\n“2. Quyền hạn, chức vụ,\r\n\nhọ và tên, chữ ký của người có thẩm quyền\n\nThủ trưởng cơ quan, tổ\r\n\nchức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) ký tất cả các văn bản do cơ quan, tổ chức\r\n\n(nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) ban hành. Các trường hợp ký thay phải ghi các chữ\r\n\nviết tắt quyền hạn như: Ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải ghi “KT.”\r\n\nvào trước chức vụ người đứng đầu cơ quan, tổ chức; ký thừa lệnh phải ghi “TL.”\r\n\nvào trước chức vụ người đứng đầu cơ quan, tổ chức; ký thừa ủy quyền phải ghi\r\n\n“TUQ.” vào trước chức vụ người đứng đầu cơ quan, tổ chức; ký quyền cấp trưởng\r\n\nphải ghi “Q.” vào trước chức vụ người đứng đầu cơ quan, tổ chức; ký thay mặt phải\r\n\nghi “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.”.\n\n“3. Ký văn bản\n\na) Đối với văn bản giấy,\r\n\nkhi ký văn bản dùng bút có mực màu xanh.\n\nb) Đối với văn bản điện\r\n\ntử, người có thẩm quyền thực hiện ký số. Vị trí, hình ảnh chữ ký số theo quy định\r\n\ntại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .”.\n\n8. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:\n\n“2. Thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày bản sao văn bản thực hiện theo Phần II Phụ lục I kèm theo Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP .”.\n\n9. Bổ\r\n\nsung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 15 như sau: \n\n“5a. Đối với văn bản\r\n\nđiện tử\n\nVăn thư cơ quan phải\r\n\nkiểm tra tính xác thực và toàn vẹn của văn bản điện tử và thực hiện tiếp nhận\r\n\ntrên Hệ thống.”.\n\n10.\r\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, Điều 16 như sau:\n\n“1. Văn bản đến sau\r\n\nkhi được đăng ký, văn thư cơ quan, tổ chức trình trong ngày, chậm nhất là trong\r\n\nngày làm việc tiếp theo cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức để xin ý kiến phân phối\r\n\nvà chuyển giao cho các đơn vị, cá nhân giải quyết. Văn bản đến có dấu chỉ mức độ\r\n\nkhẩn phải được trình và chuyển giao ngay.”.\n\n“3. Việc chuyển giao\r\n\nvăn bản phải đảm bảo chính xác và giữ bí mật nội dung văn bản. Người nhận văn bản\r\n\nphải ký nhận vào sổ đăng ký văn bản đến.”.\n\n11.\r\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:\n\n“1. Sau khi nhận được\r\n\nvăn bản đến, đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản\r\n\nđến theo thời hạn quy định tại quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức. Những văn\r\n\nbản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải được giải quyết ngay.”.\n\n12.\r\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau: \n\n“3. Nhân bản, đóng dấu\r\n\ncơ quan, tổ chức, dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn, (đối với văn bản giấy); ký số\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức (đối với văn bản điện tử).”.\n\n13.\r\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:\n\n“2. Việc ghi số và\r\n\nngày, tháng ban hành văn bản\n\na) Tất cả văn bản đi của\r\n\ncơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) được ghi số theo hệ thống số\r\n\nchung của cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định; trừ trường\r\n\nhợp pháp luật có quy định khác.\n\nb) Việc ghi số văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật: Mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ thống số\r\n\nriêng.\n\nc) Việc ghi số văn bản\r\n\nhành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nd) Việc ghi ngày,\r\n\ntháng của văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 59\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\nViệc ghi ngày, tháng của\r\n\nvăn bản hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP .\n\nđ) Đối với văn bản điện\r\n\ntử, việc cấp số, thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.”.\n\n14.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:\n\n“Điều 20. Đăng ký\r\n\nvăn bản đi\n\n1. Việc đăng ký văn bản\r\n\nbảo đảm đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết của văn bản đi.\n\n2. Đăng ký văn bản\n\nVăn bản được đăng ký bằng\r\n\nsổ hoặc bằng Hệ thống.\n\na) Đăng ký văn bản bằng\r\n\nsổ\n\nVăn thư cơ quan đăng\r\n\nký văn bản vào sổ đăng ký văn bản đi. Mẫu sổ đăng ký văn bản đi theo quy định tại\r\n\nPhụ lục IV kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nb) Đăng ký văn bản bằng\r\n\nHệ thống\n\nVăn bản được đăng ký bằng\r\n\nHệ thống phải được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo mẫu sổ đăng ký\r\n\nvăn bản đi, đóng sổ để quản lý.\n\n3. Văn bản mật được\r\n\nđăng ký theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.\n\n15.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau: \n\n“Điều 21. Nhân bản,\r\n\nđóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn\n\n1. Nhân bản, đóng dấu\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức và dấu chỉ mức độ khẩn đối với văn bản giấy.\n\na) Văn bản đi được\r\n\nnhân bản đúng theo số lượng được xác định ở phần nơi nhận của văn bản.\n\nb) Việc nhân bản văn bản\r\n\nmật do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định và được thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Nghị định 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm\r\n\n2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ Bí mật Nhà nước.\n\n2. Đóng dấu cơ quan\n\na) Việc đóng dấu cơ\r\n\nquan, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP .\n\nb) Khi đóng dấu lên chữ\r\n\nký thì dấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.\n\nc) Dấu đóng phải rõ\r\n\nràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ theo quy định.\n\nd) Đóng dấu vào phụ lục\r\n\nkèm theo.\n\nCác văn bản ban hành\r\n\nkèm theo văn bản chính hoặc phụ lục: Dấu được đóng lên trang đầu, trùm 1 phần\r\n\ntên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.\n\nđ) Đóng dấu giáp lai,\r\n\ndấu treo, dấu nổi trên văn bản giấy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.\r\n\nDấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản,\r\n\ntrùm lên 01 phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.\n\n3. Đóng dấu độ khẩn, mật\n\nViệc đóng dấu chỉ mức\r\n\nđộ mật, khẩn được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP .\n\n4. Ký số của cơ quan,\r\n\ntổ chức đối với văn bản điện tử\n\na) Hình ảnh, vị trí của\r\n\ncơ quan, tổ chức trên văn bản màu đỏ, kích thước bằng hình thức thực tế của dấu\r\n\nđịnh dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người\r\n\ncó thẩm quyền về bên trái.\n\nb) Văn bản kèm theo\r\n\ncùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số\r\n\nvăn bản, không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo.\n\nc) Văn bản không cùng\r\n\ntệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ\r\n\nquan, tổ chức trên văn bản kèm theo.”.\n\n16.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: \n\n“Điều 22. Phát hành\r\n\nvà theo dõi việc chuyển phát văn bản đi\n\n1. Văn bản đi phải\r\n\nhoàn thành thủ tục tại Văn thư cơ quan và phát hành trong ngày văn bản đó được\r\n\nký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản khẩn phải được phát\r\n\nhành và gửi ngay sau khi ký văn bản.\n\n2. Văn bản đi được\r\n\nchuyển phát qua bưu điện phải được đăng ký vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện. Khi\r\n\ngiao bì văn bản, phải yêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, ký nhận và đóng dấu\r\n\nvào sổ.\n\n3. Việc phát hành văn\r\n\nbản mật đi phải đảm bảo bí mật nội dung của văn bản theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo vệ bí mật nhà nước, đúng số lượng, thời gian và nơi nhận.\n\n4. Thu hồi văn bản\n\na) Đối với văn bản giấy,\r\n\ntrường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận có trách nhiệm gửi lại\r\n\nvăn bản đã nhận.\n\nb) Đối với văn bản điện\r\n\ntử, trường hợp nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận huỷ bỏ văn bản điện\r\n\ntử bị thu hồi trên Hệ thống, đồng thời thông báo qua Hệ thống để bên gửi biết.\n\n5. Phát hành văn bản\r\n\ngiấy từ văn bản được ký số của người có thẩm quyền: Văn thư cơ quan thực hiện\r\n\nin văn bản đã được ký số của người có thẩm quyền ra giấy, đóng dấu của cơ quan,\r\n\ntổ chức để tạo bản chính văn bản giấy và phát hành văn bản.\n\n6. Trường hợp cần phát\r\n\nhành văn bản điện tử từ văn bản giấy: Văn thư cơ quan thực hiện theo quy định tại\r\n\nđiểm c, khoản 1 Điều 25 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .”.\n\n17.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau: \n\n“Điều 23. Lưu văn bản\r\n\nđi\n\n1. Lưu văn bản giấy\n\na) Bản gốc văn bản được\r\n\nlưu tại Văn thư cơ quan và phải được đóng dấu ngay sau khi phát hành, sắp xếp\r\n\ntheo thứ tự đăng ký.\n\nb) Bản chính văn bản\r\n\nlưu tại hồ sơ công việc.\n\n2. Lưu văn bản điện tử\n\nBản gốc văn bản điện tử\r\n\nphải được lưu trên Hệ thống của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.”.\n\n18.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau: \n\n“Điều 24. Lập hồ sơ\n\n1. Yêu cầu đối với lập\r\n\nDanh mục hồ sơ \n\nDanh mục hồ sơ do người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức phê duyệt, được ban hành vào đầu năm và gửi các đơn vị,\r\n\ncá nhân liên quan làm căn cứ để lập hồ sơ. Mẫu Danh mục hồ sơ được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\n2. Yêu cầu đối với lập\r\n\nhồ sơ\n\na) Phản ánh đúng chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan, tổ chức.\n\nb) Các văn bản, tài liệu\r\n\ntrong một hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự\r\n\ndiễn biến của sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.\n\n3. Mở hồ sơ\n\na) Cá nhân được giao\r\n\nnhiệm vụ giải quyết công việc có trách nhiệm mở hồ sơ theo Danh mục hồ sơ hoặc\r\n\ntheo kế hoạch công tác.\n\nb) Cập nhật những\r\n\nthông tin ban đầu về hồ sơ theo Danh mục hồ sơ đã ban hành.\n\nc) Trường hợp các hồ\r\n\nsơ không có trong Danh mục hồ sơ, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc\r\n\ntự xác định các thông tin: Tiêu đề hồ sơ, số và ký hiệu hồ sơ, thời hạn bảo quản\r\n\nhồ sơ, người lập hồ sơ và thời gian bắt đầu.\n\n4. Thu thập, cập nhật\r\n\nvăn bản, tài liệu vào hồ sơ\n\nCá nhân được giao nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm thu thập, cập nhật tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong\r\n\nquá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ đã mở, bao gồm tài liệu\r\n\nphim, ảnh, ghi âm (nếu có) bảo đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của hồ sơ, tránh bị thất\r\n\nlạc.\n\n5. Kết thúc hồ sơ\n\na) Hồ sơ được kết thúc\r\n\nkhi công việc đã giải quyết xong.\n\nb) Người lập hồ sơ có\r\n\ntrách nhiệm: Rà soát lại toàn bộ văn bản, tài liệu có trong hồ sơ; loại ra khỏi\r\n\nhồ sơ bản trùng, bản nháp; xác định lại thời hạn bảo quản của hồ sơ; chỉnh sửa\r\n\ntiêu đề, số và ký hiệu hồ sơ cho phù hợp; hoàn thiện, kết thúc hồ sơ.\n\nc) Đối với văn bản giấy:\r\n\nNgười lập hồ sơ thực hiện đánh số tờ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản từ 05\r\n\nnăm trở lên và viết Mục lục văn bản đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn;\r\n\nviết chứng từ kết thúc đối với tất cả hồ sơ.\n\nd) Đối với hồ sơ điện\r\n\ntử: Người lập hồ sơ có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống quản lý các thông tin\r\n\ncòn thiếu. Việc biên mục văn bản trong hồ sơ được thực hiện bằng chức năng của\r\n\nHệ thống quản lý.”.\n\n19.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau: \n\n“Điều 25. Nộp lưu hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan\n\n1. Thời hạn nộp lưu hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan\n\na) Đối với hồ sơ, tài\r\n\nliệu xây dựng cơ bản: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết\r\n\ntoán.\n\nb) Đối với hồ sơ, tài\r\n\nliệu khác: Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.\n\n2. Thủ tục nộp lưu\n\na) Đối với hồ sơ giấy\n\nKhi nộp lưu tài liệu\r\n\nphải lập 02 bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và 02 bản “Biên bản giao nhận\r\n\nhồ sơ, tài liệu” theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.\r\n\nĐơn vị, cá nhân nộp lưu tài liệu và Lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại 01 bản.\n\nb) Đối với hồ sơ điện\r\n\ntử cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc và lập hồ sơ thực hiện nộp\r\n\nlưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan trên Hệ thống.\n\nLưu trữ cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra, nhận hồ sơ theo Danh mục; liên kết chính xác dữ liệu đặc\r\n\ntả với hồ sơ; tiếp nhận và đưa hồ sơ về chế độ quản lý hồ sơ lưu trữ điện tử\r\n\ntrên Hệ thống.”.\n\n20.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau: \n\n“Điều 26. Trách nhiệm\r\n\nlập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan\n\n1. Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức có trách nhiệm quản lý văn bản, tài liệu của cơ quan, tổ chức; chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ\r\n\ncơ quan.\n\n2. Trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu bộ phận hành chính\n\na) Tham mưu cho người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ\r\n\nsơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức cấp\r\n\ndưới.\n\nb) Tổ chức thực hiện việc\r\n\nlập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ tại cơ quan, tổ chức.”.\n\n21.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau: \n\n“Điều 27. Quản lý\r\n\ncon dấu, thiết bị lưu khoá bí mật\n\n1. Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức có trách nhiệm giao cho Văn thư cơ quan quản lý, sử dụng con dấu,\r\n\nthiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức theo quy định.\n\n2. Văn thư cơ quan có\r\n\ntrách nhiệm\n\na) Bảo quản an toàn, sử\r\n\ndụng con dấu, thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức tại trụ sở cơ quan,\r\n\ntổ chức.\n\nb) Chỉ giao con dấu,\r\n\nthiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan, tổ chức cho người khác khi được phép bằng\r\n\nvăn bản của người có thẩm quyền. Việc bàn giao con dấu, thiết bị lưu khoá bí mật\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức phải được lập biên bản.\n\nc) Phải trực tiếp đóng\r\n\ndấu, ký số vào văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành và bản sao văn bản.\n\nd) Chỉ được đóng dấu,\r\n\nký số của cơ quan, tổ chức vào văn bản đã có chữ ký của người có thẩm quyền và\r\n\nbản sao văn bản do cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện.\n\n3. Cá nhân có trách\r\n\nnhiệm tự bảo quản an toàn thiết bị lưu khoá bí mật và khoá bí mật.\n\n4. Khi con dấu bị mòn\r\n\nhoặc biến dạng, cán bộ, công chức, viên chức văn thư phải báo cáo với người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) làm thủ tục đổi con dấu. Trường\r\n\nhợp con dấu bị mất, người đứng đầu cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức)\r\n\nphải báo cáo công an nơi xảy ra mất con dấu, lập biên bản.\n\n5. Khi đơn vị có quyết\r\n\nđịnh chia, tách hoặc sáp nhập phải nộp con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu\r\n\nmới.”.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2021.\n\n2.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh; các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào\r\n\nLưu trữ lịch sử tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 100328 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100329.json b/contexts/context_100329.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b6c95b8f7129df2fe263d319cca5bee4178085d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100329.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-140-KH-UBND-2017-to-chuc-hop-mat-doanh-nghiep-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540408.aspx", + "name": "Ke-hoach-140-KH-UBND-2017-to-chuc-hop-mat-doanh-nghiep-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540408", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nQUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 140/KH-UBND\n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 24 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC HỌP MẶT DOANH NGHIỆP QUẬN PHÚ NHUẬN NĂM 2017\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\n- Lãnh đạo quận họp mặt với doanh\r\n\nnghiệp nhằm lắng nghe, trao đổi, đồng thời ghi nhận, giải quyết theo thẩm quyền\r\n\nnhững đề xuất, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.\n\n- Thông tin đến doanh nghiệp: các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Thành phố, Quận về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; những\r\n\ngiải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng,\r\n\nnăng lực cạnh tranh; các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư, hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp khởi nghiệp; Chương trình kết nối vốn Ngân hàng - Doanh nghiệp; Chương\r\n\ntrình bình ổn thị trường và những chủ trương chính sách mới liên quan đến hoạt\r\n\nđộng doanh nghiệp.\n\n- Biểu dương, khen thưởng, động viên\r\n\ncác doanh nghiệp, doanh nhân, các đơn vị có nhiều thành tích đóng góp trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2016.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Đảm bảo tham dự đầy đủ, đúng thành\r\n\nphần theo thư mời.\n\n- Công tác tổ chức, phục vụ họp mặt\r\n\ntrang trọng, chu đáo, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH:\n\n1. Chủ đề: “Khởi nghiệp - Sáng tạo và phát triển”.\n\n2. Danh nghĩa tổ chức: Quận ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam quận Phú Nhuận.\n\n- Cơ quan phối hợp: Hội Doanh nghiệp\r\n\nquận Phú Nhuận.\n\n- Đơn vị thực hiện: Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch,\r\n\nPhòng Nội vụ, Chi cục Thuế, Bảo hiểm xã hội, phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội quận\n\n- Đơn vị tham gia phổ biến thông tin:\r\n\nSở Công Thương Thành phố, Sở Khoa học Công nghệ Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư Thành phố, Sở Du lịch, Cục Thuế Thành phố, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và\r\n\nĐầu tư Thành phố, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Thời gian: 14 giờ 00 thứ Năm, ngày 16 tháng 3 năm 2017.\n\n4. Địa điểm: Trung tâm hội nghị Capella, số 03 Đặng Văn Sâm, Phường 9, quận Phú Nhuận.\n\n5. Nội dung chương trình:\n\nVăn nghệ đầu giờ.\n\n(1) Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu.\n\n(2) Đại diện lãnh đạo quận phát biểu\r\n\nkhai mạc, đánh giá tình hình kinh tế xã hội năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ\r\n\nnăm 2017 của địa phương cùng những giải pháp nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận\r\n\nlợi, bình đẳng thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển trên địa bàn quận.\n\n(3) Phổ biến một số thông tin chính\r\n\nsách mới có liên quan đến doanh nghiệp\n\n(4) Thảo luận, trao đổi ý kiến của một\r\n\nsố doanh nghiệp và trả lời các ý kiến thảo luận.\n\n(5) Báo cáo tóm tắt kết quả thi đua\r\n\nkhen thưởng khối kinh tế năm 2016. Công bố các danh hiệu đối với tập thể, cá\r\n\nnhân doanh nghiệp đạt thành tích trong năm 2016 của các cấp; tuyên dương tặng hoa\r\n\ncác “Doanh nghiệp, Doanh nhân tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2016”; Quyết\r\n\nđịnh khen thưởng của Cục Thuế thành phố, Bảo hiểm xã hội thành phố và Ủy ban\r\n\nnhân dân quận cho các doanh nghiệp có thành tích trong năm 2016 .\n\n(6) Phát biểu kết luận của lãnh đạo\r\n\nquận.\n\n6. Thành phần tham dự: (dự kiến\r\n\n250 đại biểu)\n\n- Cấp Thành phố: Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nDu lịch, Cục Thuế Thành phố, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh,. Trung Tâm xúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam thành phố, Hiệp Hội doanh nghiệp trong cụm thi đua và một số doanh\r\n\nnghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường của Thành phố (dự kiến 15 người).\n\n- Cấp quận: Thường trực Quận ủy - Hội\r\n\nđồng nhân dân - Ủy ban nhân dân - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận (dự kiến\r\n\n04-10 người).\n\n- Đại diện lãnh đạo các phòng, ban,\r\n\nngành thuộc quận, Chủ tịch (Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân 15 phường (dự kiến 30\r\n\nngười).\n\n- Hội viên Hội doanh nghiệp quận và đại\r\n\ndiện các doanh nghiệp trọng điểm trên địa bàn quận; một số Ngân hàng Thương mại\r\n\nCổ phần (dự kiến 200 người).\n\n- Đài truyền hình thành phố, Báo Sài\r\n\nGòn Giải Phóng, Bản tin quận, Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận (dự kiến\r\n\n5 người).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Ban Tổ chức họp mặt doanh nghiệp\r\n\ngồm các thành viên như sau:\n\n- Ông Võ Thành Minh, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận, Trưởng ban;\n\n- Ông Nguyễn Lê Minh, Trưởng\r\n\nphòng Kinh tế, Phó Trưởng ban thường trực;\n\n- Ông Huỳnh Văn Hùng, Chủ tịch\r\n\nHội doanh nghiệp quận, Phó Trưởng ban;\n\n- Ông Đỗ Phụng Hiệp, Chánh Văn\r\n\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Phó Trưởng ban;\n\n- Ông Nguyễn Văn Dũng, Chi cục\r\n\nTrưởng Chi cục Thuế, Thành viên;\n\n- Ông Đỗ Đăng Ái, Trưởng phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch, Thành viên;\n\n- Bà Nguyễn Thục Hân, Trưởng\r\n\nPhòng Nội vụ, Thành viên;\n\n- Ông Nguyễn Tuấn Kiệt, Phó\r\n\nTrưởng Công an quận, Thành viên;\n\n- Ông Nguyễn Thế Phong, Phó Chỉ\r\n\nhuy Trưởng Ban chỉ huy Quân sự quận, thành viên.\n\nBan Tổ chức họp mặt doanh nghiệp chịu\r\n\ntrách nhiệm về công tác chuẩn bị tổ chức, điều hành trước và trong thời gian diễn\r\n\nra buổi họp mặt.\n\n2. Về phần nội dung:\n\nGiao Trưởng phòng Kinh tế chủ trì phối\r\n\nhợp Hội Doanh nghiệp quận, Chi cục Thuế, phòng Nội vụ, phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội quận và Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện các\r\n\nnội dung sau:\n\n- Chuẩn bị nội dung, thông tin, trao\r\n\nđổi với doanh nghiệp; tổng hợp danh sách các doanh nghiệp khen thưởng năm 2016.\n\n- Phối hợp Ủy ban nhân dân 15 phường,\r\n\nChi cục Thuế quận lập danh sách mời doanh nghiệp và gửi thư mời (bằng giấy) kèm\r\n\ntin nhắn qua thư điện tử (tin nhằn SMS của ngành thuế) đến các doanh nghiệp trọng\r\n\nđiểm trên địa bàn quận và phối hợp tiếp xúc mời Lãnh đạo doanh nghiệp tham dự Hội\r\n\nnghị.\n\n- Phối hợp với Hội Doanh nghiệp quận\r\n\nthông tin trên trang web của Hội về Kế hoạch Họp mặt doanh nghiệp năm 2017 và\r\n\nthông qua Hội doanh nghiệp chuyển thư mời đến đại diện các Hội doanh nghiệp\r\n\ntrong cụm thi đua và toàn bộ hội viên Hội doanh nghiệp quận.\n\n3. Công tác tổ chức và hậu cần:\n\nGiao Chánh Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm một số nội dung sau:\n\n- Chuẩn bị bài phát biểu khai mạc;\r\n\nbáo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, phương hướng, nhiệm vụ năm\r\n\n2017 và phát biểu kết luận của lãnh đạo quận.\n\n- In ấn thư mời, tài liệu. Phối hợp với\r\n\nphòng Kinh tế và Hội doanh nghiệp gửi thư mời đến các đại biểu tham dự họp mặt.\n\n- Mời các báo, đài truyền hình đến\r\n\nđưa tin.\n\n- Tổng hợp dự trù kinh phí Họp mặt\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Phối hợp phòng Kinh tế, Trung tâm\r\n\nVăn hóa và Trung tâm Hội nghị Capella chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và các điều\r\n\nkiện đảm bảo phục vụ buổi Họp mặt; phối hợp xây dựng kịch bản, bố trí người dẫn\r\n\nchương trình, phân công nhân sự phục vụ chu đáo và chuẩn bị các tiết mục đầu giờ.\n\n4. Công tác thi đua:\n\n- Giao Trưởng phòng Nội vụ, phối hợp\r\n\nphòng Kinh tế tổng hợp danh sách đối với tập thể, cá nhân doanh nghiệp được nhận\r\n\ncác danh hiệu, hình thức khen thưởng của các cấp trong năm 2016; phối hợp rà\r\n\nsoát đề xuất danh sách doanh nghiệp nhận Giấy khen của Ủy ban nhân dân quận.\n\n- Giao Thủ trưởng các đơn vị: Chi cục\r\n\nThuế Phú Nhuận, Bảo hiểm xã hội quận, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng\r\n\nhợp danh sách các đơn vị đã được thành phố khen trong năm 2016 và đề xuất Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận khen thêm từ 10 đến 15 đơn vị chấp hành tốt chính sách thuế,\r\n\nbảo hiểm, chính sách pháp luật cho người lao động trong năm 2016 (gửi phòng\r\n\nKinh tế quận tổng hợp chung) và phân công cán bộ gửi thư mời, đón tiếp các\r\n\ndoanh nghiệp được khen thưởng đến dự họp mặt.\n\n5. Phát động thi đua:\n\nGiao Hội Doanh nghiệp quận phát động\r\n\ndoanh nghiệp hưởng ứng phong trào thi đua năm 2017 và tặng hoa cho các Doanh\r\n\nnghiệp, Doanh nhân tiêu biểu.\n\n6. An ninh trật tự:\n\nGiao Công an quận chủ trì phối hợp\r\n\nBan chỉ huy Quân sự quận xây dựng kế hoạch phân công lực lượng đảm bảo an ninh\r\n\ntrật tự trong thời gian diễn ra hội nghị.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức Họp mặt\r\n\ndoanh nghiệp quận Phú Nhuận năm 2017, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị và các\r\n\nthành viên có liên quan nghiêm túc và khẩn trương thực hiện theo đúng tiến độ,\r\n\nnhiệm vụ được giao./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT/QU (BT, PBT/TT);\r\n\n - HĐND (các PCT);\r\n\n - UBND quận (CT, các PCT);\r\n\n - UBMTTQVN quận và các đoàn thể thuộc quận;\r\n\n - Các đơn vị: CA quận, QS quận, P.KT, P.TCKH, P.NV, P.LĐTBXH, CCT, TTVH, BHXH\r\n\n quận, Hội doanh nghiệp;\r\n\n - VP/QU (CVP);\r\n\n - VP/HĐND và UBND (CVP, đ/c Mai-PCVP);\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - Thành viên Ban tổ chức;\r\n\n - Lưu: VT, TH (70b).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Minh\n\n", + "id": 100329 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10033.json b/contexts/context_10033.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..062f53203314142130fbf28a1c161418563e0623 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10033.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-12-QD-BKHDT-2021-Chuong-trinh-ho-tro-doanh-nghiep-chuyen-doi-so-2021-2025-462429.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-QD-BKHDT-2021-Chuong-trinh-ho-tro-doanh-nghiep-chuyen-doi-so-2021-2025-462429", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/QĐ-BKHĐT\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2025\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 1881/QĐ-BKHĐT\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và cơ cấu tổ chức của Cục Phát triển doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển\r\n\nđổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nPhát triển doanh nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển\r\n\nđổi số giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giao Cục Phát triển doanh nghiệp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị trong và ngoài Bộ tổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025 theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục\r\n\ntrưởng Cục Phát triển doanh nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thứ trưởng Trần Duy Đông;\r\n\n - Lưu: VT, PTDN (4).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nHỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 12/QĐ-BKHĐT ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nI. Mục tiêu và đối\r\n\ntượng của Chương trình\n\n1. Mục tiêu chung\n\nHỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh\r\n\nnghiệp thông qua tích hợp, áp dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực và lợi thế cạnh tranh, tạo ra các giá trị\r\n\nmới cho doanh nghiệp.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:\n\na) 100% doanh nghiệp được nâng cao nhận\r\n\nthức về chuyển đổi số.\n\nb) Tối thiểu 100.000 doanh nghiệp được\r\n\nnhận các hỗ trợ từ Chương trình như sử dụng công cụ tự đánh giá mức độ sẵn sàng\r\n\nchuyển đổi số, hỗ trợ đào tạo, tư vấn, kết nối các giải pháp.\n\nc) Tối thiểu 100 doanh nghiệp được hỗ\r\n\ntrợ là các thành công điển hình trong chuyển đổi số, hướng tới các doanh nghiệp\r\n\nsản xuất, chế biến.\n\nd) Thiết lập Mạng lưới chuyên gia gồm\r\n\ntối thiểu 100 tổ chức, cá nhân tư vấn thúc đẩy chuyển đổi số.\n\n3. Đối tượng của Chương trình\n\na) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh có nhu cầu chuyển đổi sổ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh.\n\nb) Các cơ quan quản lý nhà nước, các\r\n\ntổ chức hiệp hội, viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức, cá nhân hỗ trợ,\r\n\nphát triển các công nghệ số, nền tảng số thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số trong\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.\n\nII. Các hoạt động\r\n\ncủa Chương trình:\n\n1. Xây dựng các công cụ số, nền tảng\r\n\nsố, cơ sở dữ liệu chuyển đổi số cho doanh nghiệp\n\na) Xây dựng cổng thông tin tại địa chỉ\r\n\nhttp://digital.business.gov.vn để truyền tải thông tin về Chương trình, cung cấp\r\n\nkiến thức, tin tức về chuyển đổi số cho doanh nghiệp.\n\nb) Xây dựng sổ tay chuyển đổi số cho\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nc) Thu thập và kết nối thông tin về\r\n\ncác doanh nghiệp có nhu cầu chuyển đổi số với doanh nghiệp cung cấp giải pháp\r\n\nchuyển đổi số.\n\nd) Xây dựng công cụ đánh giá sự mức độ\r\n\nsẵn sàng chuyển đổi số cho doanh nghiệp và các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp chuyển\r\n\nđổi số.\n\n2. Hình thành và tổ chức điều phối\r\n\nmạng lưới chuyên gia tư vấn về chuyển đổi số cho doanh nghiệp\n\na) Tuyển chọn, đào tạo nâng cao năng\r\n\nlực cho các chuyên gia tư vấn chuyển đổi số theo tiêu chuẩn, xu hướng thế giới.\n\nb) Xây dựng quy chế và điều phối hoạt\r\n\nđộng của mạng lưới chuyên gia tư vấn chuyển đổi số.\n\nc) Xây dựng nền tảng kết nối doanh\r\n\nnghiệp và mạng lưới chuyên gia chuyển đổi số.\n\n3. Xây dựng và triển khai các\r\n\nchương trình đào tạo chuyển đổi số cho doanh nghiệp\n\na) Tổ chức đào tạo, nâng cao nhận thức\r\n\ncho doanh nghiệp về chuyển đổi số.\n\nb) Đào tạo chuyên sâu theo quy mô,\r\n\ngiai đoạn, lĩnh vực chuyển đổi số cho doanh nghiệp.\n\nc) Đào tạo về chiến lược chuyển đổi số\r\n\ncho các chủ doanh nghiệp.\n\n4. Triển khai hỗ trợ 100 doanh\r\n\nnghiệp là thành công điển hình về chuyển đổi số\n\na) Tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn các\r\n\ndoanh nghiệp tiềm năng, ưu tiên lĩnh vực sản xuất và chế biến, để hỗ trợ chuyển\r\n\nđổi số.\n\nb) Hỗ trợ tư vấn đánh giá mức độ sẵn\r\n\nsàng chuyển đổi số, mục tiêu và các điều kiện để thực hiện chuyển đổi số của\r\n\ndoanh nghiệp được lựa chọn\n\nc) Xây dựng gói hỗ trợ chuyển đổi số\r\n\nchuyên biệt cho từng doanh nghiệp sau khi được đánh giá và lựa chọn.\n\nd) Triển khai gói hỗ trợ chuyển đổi số\r\n\ncủa doanh nghiệp, tập trung vào các hoạt động tư vấn, đào tạo, kết nối giải\r\n\npháp chuyển đổi số, hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nđ) Đánh giá kết quả thực hiện chuyển\r\n\nđổi số của doanh nghiệp theo kế hoạch được xây dựng.\n\ne) Thực hiện truyền thông về mô hình\r\n\nchuyển đổi số thành công của doanh nghiệp để làm bài học kinh nghiệm, lan tỏa\r\n\ntrong cộng đồng doanh nghiệp.\n\n5. Thúc đẩy phát triển các nền tảng\r\n\nsố, phù hợp với quy mô, ngành nghề và giai đoạn phát triển của doanh nghiệp\n\na) Triển khai phát triển các công cụ,\r\n\nnền tảng số hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số theo mô hình xã hội hóa.\n\nb) Tìm kiếm, ươm tạo các doanh nghiệp\r\n\nđổi mới sáng tạo phát triển các công cụ, giải pháp công nghệ chuyển đổi số, nền\r\n\ntảng số tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia, hỗ trợ tiếp cận vốn hỗ trợ từ\r\n\nQuỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n6. Triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông cho Chương trình để tạo sự lan tỏa và kết nối\n\na) Xây dựng tài liệu, tổ chức phổ biến\r\n\nthông tin, truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội về\r\n\nchuyển đổi số nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp.\n\nb) Tổ chức, hợp tác với các chuyên\r\n\ngia trong nước và quốc tế về chuyển đổi số nhằm chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức\r\n\ncho các doanh nghiệp Việt Nam.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình\n\nKinh phí thực hiện Chương trình từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước, từ nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành.\n\n2. Phân công nhiệm vụ\n\na) Cục Phát triển doanh nghiệp\n\n- Cục Phát triển doanh nghiệp chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia, Quỹ Phát triển doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa và các đơn vị trong và ngoài Bộ triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n- Thành lập Văn phòng chuyển đổi số\r\n\ntrực thuộc Cục, bố trí cán bộ kiêm nhiệm triển khai thực hiện Chương trình theo\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\n- Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncác hoạt động, mục tiêu của Chương trình, định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo\r\n\nLãnh đạo Bộ tình hình thực hiện.\n\n- Trong quá trình triển khai Chương\r\n\ntrình, tùy theo tình hình thực tế, nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ điều\r\n\nchỉnh các nội dung của Chương trình.\n\nb) Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc\r\n\ngia\n\n- Phối hợp với Cục Phát triển doanh\r\n\nnghiệp triển khai các hoạt động của Chương trình.\n\n- Giới thiệu, kết nối chuyên gia về\r\n\nchuyển đổi số trong Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam tham gia Chương trình.\n\n- Ươm tạo, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo phát triển các nền tảng số cho doanh nghiệp.\n\nc) Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa\n\nPhối hợp với Cục Phát triển doanh\r\n\nnghiệp triển khai các hoạt động của Chương trình, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận\r\n\ncác nguồn vốn hỗ trợ của Quỹ để chuyển đổi số, xây dựng và phát triển các nền tảng\r\n\nsố.\n\nd) Các đơn vị khác\n\n- Văn phòng Bộ: Phối hợp với Cục Phát\r\n\ntriển doanh nghiệp bố trí địa điểm cho Văn phòng Chuyển đổi số tại địa chỉ Lô\r\n\nD25, ngõ 8B, Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội.\n\n- Vụ Thi đua khen thưởng và Truyền\r\n\nthông: Phối hợp với Cục Phát triển doanh nghiệp để truyền thông cho Chương\r\n\ntrình trên các phương tiện thông tin đại chúng./.", + "id": 10033 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100330.json b/contexts/context_100330.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91578977d3396330a1d0a00ec3e8159f38057493 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100330.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-bao-179-TB-BGTVT-noi-dung-cuoc-hop-doan-ngan-hang-the-gioi-xem-xet-tien-do-giai-quyet-vuong-mac-thuc-hien-du-an-WB4-65571.aspx", + "name": "Thong-bao-179-TB-BGTVT-noi-dung-cuoc-hop-doan-ngan-hang-the-gioi-xem-xet-tien-do-giai-quyet-vuong-ma", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 179/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nNỘI DUNG CUỘC HỌP VỚI ĐOÀN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI XEM XÉT TIẾN ĐỘ\r\n\nVÀ GIẢI QUYẾT CÁC VƯỚNG MẮC TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN WB4\n\nNgày 11/4/2008 tại Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp với Đoàn công tác của\r\n\nNgân hàng Thế giới xem xét tiến độ và giải quyết các vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện Dự án nâng cấp cải tạo mạng lưới đường Bộ (Dự án WB4). Tham dự hội\r\n\nnghị có đại diện Ngân hàng Thế giới, Vụ Kế hoạch Đầu tư, Vụ Hợp tác Quốc tế, Cục\r\n\nGiám định & QLCLCT, Cục Đường bộ Việt Nam, Ban Quản lý các dự án 18 và Ban\r\n\nquản lý dự án đường bộ 2.\n\nSau khi nghe Đoàn WB phát biểu, báo\r\n\ncáo của các Ban Quản lý dự án và ý kiến tham mưu của các Cục, Vụ, Thứ trưởng đã\r\n\nkết luận như sau:\n\n1. Về Hợp phần\r\n\nNâng cấp cải tạo (NIP):\n\n- PMU18 chỉ đạo Nhà thầu và Tư vấn\r\n\nlập biên bản hiện trường, tổng hợp số liệu. Hoàn thành toàn bộ công tác GPMB tại\r\n\ncác tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định trước\r\n\nngày 30/6/2008 đoạn tuyến nào chưa được GPMB sẽ cắt ra khỏi dự án.\n\n- Yêu cầu PMU 18 khẩn trương tiến\r\n\nhành công tác GPMB khởi công toàn bộ các tuyến QL 48-1/2, 21-1, 21-2, 38B, 18,\r\n\n39-2 trong quý 2 năm 2008 đảm bảo giải ngân được 50% phần vốn vay WB dành cho\r\n\nxây lắp trước 31/12/2008.\n\n- Giao Cục Giám định và Vụ KHĐT tổ\r\n\nchức họp với Ban QLCDA 18 xem xét các khó khăn, vướng mắc, tìm ra các biện pháp\r\n\ntháo gỡ nhằm thúc đẩy nhanh hơn nữa tốc độ triển khai dự án.\n\n- Giao Vụ Kế hoạch đầu tư phối hợp\r\n\nvới Cục Đường bộ, các Ban tổng hợp, trình cơ cấu vốn, tổng mức đầu tư điều chỉnh\r\n\ncho dự án WB4, tiếp tục làm việc với WB đề nghị bổ sung vốn và cho phép kéo dài\r\n\nHiệp định tín dụng. Giao PMU 18 khẩn trương tổng hợp trình danh sách các cầu lớn\r\n\nhơn 25m thuộc các tuyến Quốc lộ đủ vốn và các tuyến Quốc lộ còn lại chưa được đầu\r\n\ntư do thiếu vốn, làm việc với WB xin bổ sung vốn để thực hiện tiếp.\n\n- Cho phép về nguyên tắc PMU18 được\r\n\nđiều chỉnh hợp đồng dịch vụ Tư vấn trình Bộ và WB phê duyệt do Dự án có những\r\n\nthay đổi trong quá trình thực hiện và phải kéo dài tiến độ từ 31/12/08 đến hết\r\n\n2010.\n\n2. Hợp phần bảo\r\n\ntrì (NPP):\n\na) Xây lắp năm thứ nhất:\n\n- Đã bàn giao được 6/15 gói thầu\r\n\n(2, 3, 4, 6, 14, 15), Cục ĐBVN sớm có kết luận về kết quả phúc tra kiểm định để\r\n\nsửa chữa, bàn giao 4 gói đã hoàn thành (7, 8, 9, 13) cho đơn vị sử dụng trong\r\n\ntháng 6/2008.\n\n- Yêu cầu Cục ĐBVN hoàn thành Gói 5\r\n\ntrong tháng 5/2008. Đối với Gói 10, 11, khối lượng còn lại không nhiều (gói 10\r\n\ncòn 0,9/18 Km mặt đường, 01 cống tròn Φ 150, lề rãnh và hệ thống ATGT. Gói 11\r\n\ncòn 5/24,2 Km mặt đường, lề rãnh và hệ thống ATGT). Do Nhà thầu đã hết khả năng\r\n\nthực hiện, Bộ đồng ý cho làm thủ tục chấm dứt hợp đồng, tịch thu bảo lãnh thực\r\n\nhiện hợp đồng. Khối lượng còn lại giao cho Cục ĐBVN xem xét, giải quyết theo 1\r\n\ntrong 2 phương án sau (Cục ĐBVN và Ban 2 gửi thư đề nghị WB trao thư không phản\r\n\nđối trước khi thực hiện):\n\n(i) Kiểm điểm khối lượng còn lại và\r\n\nkhối lượng phát sinh của 2 gói thầu 10, 11, lập thành hồ sơ bổ sung theo thời\r\n\ngiá hiện tại, đưa vào gói thầu số 12 để Nhà thầu gói 12 thực hiện (không phải đấu\r\n\nthầu).\n\n(ii) Kiểm đếm khối lượng, bàn giao\r\n\nnguyên trạng cho đơn vị quản lý, Cục ĐBVN sẽ cân đối vốn để đầu tư tiếp trong một\r\n\ndự án khác.\n\n+ Cục ĐBVN đôn đốc Nhà thầu hoàn\r\n\nthành và bàn giao Gói 12 (Còn 6,82/24,2 Km mặt đường) trong tháng 7/2008.\n\n- Yêu cầu Ban QLDA ĐB2 khẩn trương\r\n\nhoàn thành các thủ tục để phát hành HSMT Gói 1 (Km 269 ÷ Km 286, QL 1A đã chấm\r\n\ndứt hợp đồng để đấu thầu lại) trong tháng 4/2008.\n\nb) Xây lắp năm thứ 2:\n\n- Cục GĐ & QLCL CTGT soát xét,\r\n\ntham mưu cho Bộ duyệt Kế hoạch đấu thầu trong tháng 4/2008.\n\n- Cục ĐBVN chỉ đạo Ban 2 hoàn thiện\r\n\nHSMT để phê duyệt và mời thầu trong tháng 5/2008.\n\nc) Xây lắp năm thứ 3:\n\nKhẩn trương hoàn thành và phê duyệt\r\n\nhồ sơ để phát hành HSMT vào tháng 6/2008. Kết thúc đấu thầu toàn bộ năm thứ 3\r\n\nvào tháng 9 ÷ 10/2008.\n\nd) Các hợp đồng bảo dưỡng thí điểm\r\n\ndựa trên chất lượng thực hiện:\n\n- Cục ĐBVN tham mưu cho Bộ giải\r\n\ntrình các vướng mắc về cơ chế tài chính, để đạt được sự chấp thuận của Bộ tài\r\n\nchính, đồng thời chỉ đạo Ban 2 và Tư vấn hoàn thiện thiết kế và HSMT để sớm triển\r\n\nkhai đấu thầu.\n\ne) Hợp phần Tăng cường thể chế:\n\n1. Đào tạo cán bộ cho ngành quản lý\r\n\nđường bộ: Cục ĐBVN chỉ đạo Ban 2 triển khai tiếp theo kế hoạch tổng thể đã được\r\n\nBộ phê duyệt.\n\n2. Các dịch vụ Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật\r\n\ncho Cục ĐBVN, hỗ trợ hoạt động của AGRMM và đào tạo nâng cao năng lực cho các\r\n\nNhà thầu: Cục ĐBVN và Ban 2 tiếp tục làm việc với WB để triển khai thực hiện.\n\ng) Giải ngân:\n\nTình hình giải ngân chậm, đến ngày\r\n\n10/4/2008 mới đạt 18,37%. Yêu cầu Cục ĐBVN chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, triển\r\n\nkhai thi công các gói thầu xây lắp năm thứ 2 và 3, phấn đấu giải ngân đến\r\n\n31/12/2008 đạt tối thiểu 50% tổng kinh phí của dự án.\n\nVấn đề về áp dụng trượt giá cho các\r\n\ngói thầu đã ký trọn gói, Ban 2 chủ động làm việc với Cục GĐ&QLCCT để có hướng\r\n\ndẫn và gửi thư cho WB xin ý kiến chấp thuận.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT xin thông báo để các đơn vị triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - T.Tr. Nguyễn Hồng Trường (để b/c)\r\n\n - Các thành viên dự họp;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KHĐT. \n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 100330 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100331.json b/contexts/context_100331.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f7d31a61cc60c273f2a26a4df4451a16637e4d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100331.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-272-QD-UBND-HC-phe-duyet-Dieu-le-Lien-doan-Vovinam-Dong-Thap-2017-343986.aspx", + "name": "Quyet-dinh-272-QD-UBND-HC-phe-duyet-Dieu-le-Lien-doan-Vovinam-Dong-Thap-2017-343986", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 272/QĐ-UBND-HC\n\nĐồng Tháp, ngày 22\r\n\n tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN VOVINAM TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị\r\n\nđịnh số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16\r\n\ntháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Ban Chấp hành Liên đoàn\r\n\nVovinam tỉnh Đồng Tháp và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 38/SNV-VP ngày 08\r\n\ntháng 3 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nPhê duyệt Điều lệ Liên đoàn Vovinam tỉnh Đồng Tháp đã\r\n\nđược Đại hội thành lập Liên đoàn, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 14 tháng\r\n\n01 năm 2017 (đính kèm Điều lệ).\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch Liên đoàn Vovinam tỉnh\r\n\nĐồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND/Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/NC (Đức).\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Dương\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nLIÊN ĐOÀN VOVINAM TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Được Đại hội thông qua ngày 14 tháng 01 năm 2017 và được Chủ tịch UBND Tỉnh\r\n\nphê duyệt theo Quyết định số: 272/QĐ-UBND-HC ngày 22 tháng 3 năm 2017)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Tên gọi, biểu tượng\n\n1. Tên tiếng Việt:\r\n\nLiên đoàn Vovinam tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Tên tiếng nước\r\n\nngoài: Dong Thap Vovinam Federation.\n\n3. Tên viết tắt: DVF.\n\n4. Biểu tượng: \n\nĐiều\r\n\n2. Tôn chỉ, mục đích\n\n1. Liên đoàn Vovinam\r\n\ntỉnh Đồng Tháp (gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia, yêu thích tập luyện Vovinam để rèn\r\n\nluyện sức khỏe, phát triển tài năng, không ngừng nâng cao thành tích, hỗ trợ\r\n\nnhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh nhà.\n\n2. Mục đích của Liên\r\n\nđoàn Vovinam tỉnh Đồng Tháp là tuyên truyền, vận động, tổ chức, hướng dẫn quần\r\n\nchúng tập luyện, thi đấu và biểu diễn võ thuật Vovinam, phát huy, bảo tồn các\r\n\ngiá trị của Vovinam, quảng bá và phát triển môn Vovinam rộng khắp trong nhân\r\n\ndân, cùng cả nước đưa môn Vovinam phát triển ra các nước trên thế giới.\n\nĐiều\r\n\n3. Địa vị pháp lý, trụ sở\n\n1. Liên đoàn có tư\r\n\ncách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật\r\n\nViệt Nam và Điều lệ Liên đoàn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.\n\n2. Trụ sở của Liên\r\n\nđoàn đặt tại: Số 140, đường Lê Duẩn, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh\r\n\nĐồng Tháp (khán đài A2 Sân vận động Đồng Tháp).\n\nĐiều\r\n\n4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động\n\n1. Liên đoàn hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực thể dục, dưỡng sinh, võ thuật trong phạm vi toàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp, mở rộng hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.\n\n2. Liên đoàn là thành\r\n\nviên của Liên đoàn Vovinam Việt Nam, chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch và các sở, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của\r\n\nLiên đoàn theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động\n\n1. Tự nguyện, tự\r\n\nquản.\n\n2. Dân chủ, bình\r\n\nđẳng, công khai, minh bạch.\n\n3. Tự bảo đảm kinh\r\n\nphí hoạt động.\n\n4. Không vì mục đích\r\n\nlợi nhuận.\n\n5. Tuân thủ Hiến\r\n\npháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ\n\nĐiều\r\n\n6. Quyền hạn\n\n1. Tuyên truyền mục\r\n\nđích của Liên đoàn.\n\n2. Đại diện cho tổ\r\n\nchức thành viên, hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.\n\n3. Bảo vệ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp của Liên đoàn và các tổ chức thành viên, hội viên phù hợp với tôn\r\n\nchỉ, mục đích của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tổ chức phối hợp\r\n\nhoạt động giữa các tổ chức thành viên, hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn;\r\n\nhòa giải tranh chấp trong nội bộ Liên đoàn.\n\n5. Phổ biến, huấn\r\n\nluyện kiến thức cho tổ chức thành viên, hội viên, cung cấp thông tin cần thiết\r\n\ncho hội viên theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tham gia chương\r\n\ntrình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề\r\n\nnghị của cơ quan nhà nước; tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n7. Thành lập pháp\r\n\nnhân và tổ chức kinh doanh thuộc Liên đoàn nhưng phải đảm bảo theo quy định của pháp luật.\n\n8. Tham gia ý kiến\r\n\nvào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Liên\r\n\nđoàn theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn\r\n\nhoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n9. Được gây quỹ Liên\r\n\nđoàn trên cơ sở hội phí của tổ chức thành viên, hội viên và các nguồn thu từ\r\n\nhoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về\r\n\nkinh phí hoạt động.\n\n10. Phối hợp với cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.\n\n11. Được nhận các\r\n\nnguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn\r\n\nvới nhiệm vụ của Nhà nước giao.\n\nĐiều\r\n\n7. Nhiệm vụ\n\n1. Tuyên truyền đường\r\n\nlối, quan điểm về công tác thể dục, thể thao và Vovinam của Đảng và Nhà nước;\r\n\nlợi ích tác dụng của tập luyện thể dục, thể thao nói chung, tập luyện Vovinam\r\n\nnói riêng đối với sức khỏe và giáo dục phẩm chất đạo đức, tinh thần thượng võ\r\n\ncho người tập.\n\n2. Xây dựng, bảo tồn\r\n\nvà phát triển võ thuật và võ đạo Vovinam.\n\n3. Hướng dẫn, tổ\r\n\nchức, quản lý phong trào tập luyện và thi đấu, biểu diễn Vovinam theo quy chế\r\n\nquản lý do Nhà nước ban hành.\n\n4. Xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng các huấn luyện viên, võ sư,\r\n\nhướng dẫn viên, trọng tài.\n\n5. Xây dựng hệ thống\r\n\nthi đấu của Liên đoàn từ cơ sở đến cấp tỉnh, điều hành các hoạt động thi đấu,\r\n\nbiểu diễn trong phạm vi cấp tỉnh.\n\n6. Phối hợp với cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước tổ chức nghiên cứu khoa học, nâng cao trình độ, kỹ thuật,\r\n\nchuyên môn theo hướng xây dựng nền võ thuật tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc,\r\n\nbảo tồn những đặc trưng cơ bản của Vovinam.\n\n7. Xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch hợp tác quốc tế về Vovinam sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n8. Huy động các nguồn\r\n\nlực của xã hội tổ chức các hình thức dịch vụ tạo nguồn kinh phí cho Liên đoàn\r\n\nhoạt động.\n\n9. Bảo vệ quyền lợi\r\n\nchính đáng của các tổ chức thành viên, hội viên trong Liên đoàn.\n\n10. Đề nghị phong\r\n\ncấp, giáng cấp, khen thưởng và kỷ luật đối với võ sư, huấn luyện viên, trọng\r\n\ntài, vận động viên Vovinam theo quy định của pháp luật.\n\n11. Kiến nghị và đề\r\n\nxuất với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về các vấn đề.\n\na) Chủ trương, chính\r\n\nsách, chế độ, kế hoạch, biện pháp nhằm động viên, khuyến khích phát triển Vovinam.\n\nb) Xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên, trọng tài Vovinam.\n\nc) Tuyển chọn danh\r\n\nsách đội dự tuyển, đội tuyển Vovinam của tỉnh làm nhiệm vụ Quốc gia và Quốc tế.\n\n12. Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THÀNH VIÊN, HỘI VIÊN\n\nĐiều\r\n\n8. Hội viên\n\n1. Hội viên chính\r\n\nthức: tổ chức và công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp làm công tác huấn luyện, trọng tài, vận động viên, các nhà thể thao, người\r\n\nhâm mộ và ủng hộ môn Vovinam tán thành Điều lệ của Liên đoàn tự nguyện làm đơn\r\n\nxin gia nhập Liên đoàn đều được xem xét, kết nạp làm hội viên của Liên đoàn.\n\n2. Hội viên danh dự:\r\n\ntổ chức và công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở\r\n\nthành hội viên chính thức của Liên đoàn, tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện\r\n\nxin vào Liên đoàn, được Liên đoàn xem xét công nhận là hội viên liên kết hoặc\r\n\nhội viên danh dự.\n\n3. Hội viên danh dự\r\n\nđược hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Liên đoàn, trừ quyền\r\n\nbiểu quyết các vấn đề của Liên đoàn và không được bầu cử, ứng cử vào ban lãnh\r\n\nđạo, ban kiểm tra Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n9. Quyền của hội viên\n\n1. Được Liên đoàn bảo\r\n\nvệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Được tham gia thảo\r\n\nluận, quyết định các chủ trương công tác của Liên đoàn theo quy định của Liên\r\n\nđoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với Liên đoàn để kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động.\n\n3. Được dự Đại hội\r\n\nLiên đoàn, hội viên từ 18 tuổi trở lên có quyền ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ\r\n\nquan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên\r\n\nđoàn.\n\n4. Được sử dụng các\r\n\nphương tiện tập luyện của Liên đoàn.\n\n5. Được tham gia các\r\n\nlớp học tập, các cuộc hội thảo, các khóa huấn luyện kỹ năng, vệ sinh tập luyện\r\n\nvà kiểm tra sức khỏe.\n\n6. Được giúp đỡ, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để tập luyện, huấn luyện, phát triển tài năng.\n\n7. Được tham gia các\r\n\nđoàn đại biểu của Liên đoàn dự họp, hội thảo, biểu diễn và thi đấu, tập huấn,\r\n\nbiểu diễn ở nước ngoài khi có yêu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n8. Được cấp thẻ hội\r\n\nviên.\n\n9. Được khen thưởng\r\n\nkhi có thành tích xuất sắc.\n\n10. Có quyền xin ra\r\n\nkhỏi Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n10. Nghĩa vụ hội viên\n\n1. Nghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp\r\n\nhành Điều lệ, quy định của Liên đoàn.\n\n2. Tham gia các hoạt\r\n\nđộng và sinh hoạt của Liên đoàn; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây\r\n\ndựng Liên đoàn phát triển vững mạnh.\n\n3. Tích cực tham gia\r\n\ncác hoạt động xã hội, gương mẫu tham gia các hoạt động bảo vệ trật tự xã hội.\n\n4. Vận động và giới\r\n\nthiệu người tham gia các tổ chức tập luyện võ thuật.\n\n5. Bảo vệ uy tín của\r\n\nLiên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo\r\n\nLiên đoàn phân công bằng văn bản.\n\n6. Đóng hội phí đầy\r\n\nđủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.\n\n7. Khi không còn hoạt\r\n\nđộng ở Liên đoàn phải bàn giao lại công việc và tài chính, tài sản có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều\r\n\n11. Tổ chức thành viên\n\nCác tổ chức xã hội -\r\n\nnghề nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về hội, hoạt động trên\r\n\nđịa bàn Tỉnh trong lĩnh vực thể dục, thể thao tự nguyện gia nhập, thừa nhận và\r\n\nchấp hành Điều lệ Liên đoàn Vovinam Đồng Tháp, đóng hội phí đầy đủ và tự nguyện\r\n\ntham gia các hoạt động của Liên đoàn đều được công nhận là tổ chức thành viên\r\n\ncủa Liên đoàn Vovinam Đồng Tháp.\n\nĐiều\r\n\n12. Thủ tục xin gia nhập Liên đoàn, xin ra khỏi Liên đoàn.\n\n1. Tổ chức thành viên\n\na) Thủ tục và hồ sơ\r\n\nxin gia nhập Liên đoàn Vovinam Đồng Tháp, gồm:\n\n- Đơn xin gia nhập\r\n\nLiên đoàn Vovinam Đồng Tháp.\n\n- Quyết định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cho phép thành lập.\n\n- Danh sách Ban chấp\r\n\nhành.\n\n- Điều lệ hoạt động.\n\n- Nộp lệ phí theo quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Các tổ chức thành\r\n\nviên không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình mà không có lý do chính đáng sẽ bị\r\n\nxóa tên trong danh sách các tổ chức thành viên của Liên đoàn.\n\nc) Các tổ chức thành\r\n\nviên nếu vì lý do không thể tiếp tục tham gia sinh hoạt, muốn ra khỏi Liên đoàn\r\n\nphải có đơn gửi Ban Chấp hành Liên đoàn và Ban Chấp hành sẽ xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Hội viên.\n\na) Cá nhân, tổ chức\r\n\ncó đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Điều 8 Điều lệ này muốn xin gia nhập\r\n\nLiên đoàn thì làm đơn tự nguyện (theo mẫu của Liên đoàn) gửi Ban Chấp hành Liên\r\n\nđoàn xem xét, kết nạp làm hội viên chính thức và phải đóng lệ phí.\n\nb) Các hội viên nếu\r\n\nvì lý do không thể tiếp tục tham gia sinh hoạt phải có đơn xin ra khỏi Liên đoàn\r\n\ngửi Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét, quyết định và trả lại thẻ hội viên, bàn\r\n\ngiao công việc và các vấn đề có liên quan.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều\r\n\n13. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành.\n\n3. Ban Thường vụ.\n\n4. Ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng và ban\r\n\nchuyên môn.\n\n6. Các tổ chức trực\r\n\nthuộc.\n\n7. Hội đồng kỷ luật.\n\nĐiều\r\n\n14. Đại hội\n\n1. Cơ quan lãnh đạo\r\n\ncao nhất của Liên đoàn là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội\r\n\nnhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có\r\n\nít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất\r\n\n1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.\n\n2. Đại hội nhiệm kỳ\r\n\nhoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại\r\n\nhội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên\r\n\n1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai)\r\n\nsố đại biểu chính thức có mặt.\n\n3. Nhiệm vụ của Đại\r\n\nhội\n\na) Thảo luận và thông\r\n\nqua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Liên\r\n\nđoàn.\n\nb) Thảo luận và thông\r\n\nqua Điều lệ (hoặc Điều lệ sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp\r\n\nnhất, giải thể Liên đoàn (nếu có).\n\nc) Thảo luận, góp ý\r\n\nkiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và báo cáo tài chính của Liên đoàn.\n\nd) Bầu Ban Chấp hành\r\n\nvà Ban Kiểm tra.\n\nđ) Các nội dung khác\r\n\n(nếu có).\n\ne) Thông qua nghị\r\n\nquyết Đại hội.\n\n4. Nguyên tắc biểu\r\n\nquyết tại Đại hội\n\na) Đại hội có thể\r\n\nbiểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức\r\n\nbiểu quyết do Đại hội quyết định.\n\nb) Việc biểu quyết\r\n\nthông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai)\r\n\nđại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.\n\nĐiều\r\n\n15. Ban Chấp hành Liên đoàn\n\n1. Ban Chấp hành Liên\r\n\nđoàn do Đại hội bầu trong số các hội viên của Liên đoàn. Số lượng, cơ cấu, tiêu\r\n\nchuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành\r\n\ncùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Ban Chấp hành\n\na) Tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt động của\r\n\nLiên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.\n\nb) Chuẩn bị và quyết\r\n\nđịnh triệu tập Đại hội.\n\nc) Quyết định chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.\n\nd) Quyết định cơ cấu\r\n\ntổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban\r\n\nThường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế\r\n\nquản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy\r\n\nđịnh trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nđ) Bầu, miễn nhiệm\r\n\nChủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Ủy viên Ban Thường vụ; bầu bổ sung Ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không\r\n\nđược quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng Ủy viên Ban Chấp hành đã được\r\n\nĐại hội quyết định.\n\ne) Giám sát các cuộc\r\n\nthi đấu, biểu diễn do Liên đoàn ủy nhiệm cho các địa phương, đơn vị tổ chức.\n\n3. Nguyên tắc hoạt\r\n\nđộng của Ban Chấp hành\n\na) Ban Chấp hành hoạt\r\n\nđộng theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ\r\n\nLiên đoàn.\n\nb) Ban Chấp hành 06 (sáu)\r\n\ntháng họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban\r\n\nThường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.\n\nc) Ban Chấp hành hợp\r\n\nlệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp.\r\n\nBan Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc\r\n\nquy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.\n\nd) Các nghị quyết,\r\n\nquyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần\r\n\nba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.\n\nĐiều\r\n\n16. Ban Thường vụ Liên đoàn\n\n1. Ban Thường vụ Liên\r\n\nđoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành nhưng không quá\r\n\n1/3 (một phần ba) số lượng Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Liên\r\n\nđoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu\r\n\nchuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban\r\n\nThường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Ban Thường vụ\n\na) Giúp Ban Chấp hành\r\n\ntriển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức thực hiện\r\n\nnghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa\r\n\nhai kỳ họp Ban Chấp hành.\n\nb) Chuẩn bị nội dung\r\n\nvà quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.\n\nc) Quyết định thành\r\n\nlập các tổ chức, đơn vị thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của Ban Chấp hành đảm\r\n\nbảo đúng quy định của pháp luật; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc Liên đoàn và quyết định công nhận tổ chức thành viên của Liên đoàn.\n\n3. Nguyên tắc hoạt\r\n\nđộng của Ban Thường vụ\n\na) Ban Thường vụ hoạt\r\n\nđộng theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và\r\n\nĐiều lệ Liên đoàn.\n\nb) Ban Thường vụ 03 (ba)\r\n\ntháng họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ\r\n\ntịch Liên đoàn hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ.\n\nc) Ban Thường vụ hợp\r\n\nlệ khi có trên 1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp\r\n\nvà Ban Thường vụ quyết định các vấn đề quan trọng bằng hình thức biểu quyết.\r\n\nViệc biểu quyết bằng hình thức giơ tay hay bỏ phiếu kín do Ban Thường vụ quyết\r\n\nđịnh.\n\nd) Các nghị quyết,\r\n\nquyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng\r\n\nsố Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý\r\n\nkiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý\r\n\nkiến của Chủ tịch Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n17. Ban Kiểm tra Liên đoàn\n\n1. Ban Kiểm tra Liên\r\n\nđoàn gồm Trưởng ban và các Ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu\r\n\nchuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra\r\n\ncùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Ban Kiểm tra\n\na) Kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định\r\n\ncủa Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và quy chế của Liên đoàn trong hoạt động của\r\n\ncác tổ chức, đơn vị trực thuộc Liên đoàn và hội viên;\n\nb) Xem xét, giải\r\n\nquyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân\r\n\ngửi đến Liên đoàn.\n\n3. Nguyên tắc hoạt\r\n\nđộng của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban\r\n\nhành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn\n\n1. Chủ tịch Liên đoàn\r\n\nlà đại diện pháp nhân của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành\r\n\nbầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn. Tiêu chuẩn Chủ tịch Liên đoàn\r\n\ndo Ban Chấp hành Liên đoàn quy định.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Chủ tịch Liên đoàn\n\na) Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên\r\n\nđoàn.\n\nb) Chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn, cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ\r\n\nLiên đoàn về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của\r\n\nLiên đoàn theo quy định Điều lệ Liên đoàn; nghị quyết Đại hội; nghị quyết,\r\n\nquyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn.\n\nc) Chủ trì các phiên\r\n\nhọp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của\r\n\nBan Thường vụ.\n\nd) Thay mặt Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên đoàn;\n\nđ) Khi Chủ tịch Liên\r\n\nđoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Liên đoàn được\r\n\nủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Liên đoàn.\n\n3. Phó Chủ tịch Liên\r\n\nđoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn. Tiêu\r\n\nchuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định. Phó Chủ tịch\r\n\ngiúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo, điều hành công tác của Liên đoàn theo sự phân\r\n\ncông của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên đoàn và trước\r\n\npháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Liên đoàn phân công hoặc ủy\r\n\nquyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt\r\n\nđộng của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n19. Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký\n\n1. Tổng Thư ký do Ban\r\n\nChấp hành bầu trong số Ủy viên Ban Chấp hành, có quyền hạn và nhiệm vụ sau:\n\na) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Chủ tịch và pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nb) Là người điều hành\r\n\ntrực tiếp các hoạt động của Văn phòng Liên đoàn, chuẩn bị nội dung các kỳ họp\r\n\ncủa Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định kỳ báo cáo Ban Thường vụ và Ban Chấp\r\n\nhành về các hoạt động của Liên đoàn, lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của\r\n\nBan Chấp hành.\n\nc) Đảm bảo mối quan\r\n\nhệ với Liên đoàn Vovinam Việt Nam, các Liên đoàn quốc gia và các tổ chức thể\r\n\nthao khác theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.\n\nd) Chịu trách nhiệm\r\n\nvề công tác hành chính, kế hoạch, tổng hợp của Liên đoàn.\n\nđ) Ký các văn bản do\r\n\nChủ tịch Liên đoàn ủy nhiệm (việc ủy nhiệm bằng văn bản).\n\n2. Phó Tổng Thư ký do\r\n\nTổng Thư ký đề nghị và được Ban Chấp hành thông qua, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\na) Phó Tổng Thư ký là\r\n\nngười giúp việc cho Tổng Thư ký, được Tổng Thư ký phân công chịu trách nhiệm\r\n\ntừng lĩnh vực công tác.\n\nb) Phó Tổng Thư ký\r\n\nđược thay mặt Tổng Thư ký khi Tổng Thư ký vắng mặt và ủy quyền.\n\nĐiều\r\n\n20. Văn phòng, các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc.\n\n1. Ban Thường vụ Liên\r\n\nđoàn căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ công tác để quyết định thành lập các ban\r\n\nchuyên môn và các tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các ban chuyên môn\r\n\ncủa Liên đoàn gồm\n\na) Văn phòng Liên\r\n\nđoàn.\n\nb) Ban Chuyên môn kỹ\r\n\nthuật.\n\nc) Ban Huấn luyện và\r\n\nTổ chức thi đấu.\n\nd) Ban Nghiên cứu\r\n\nkhoa học. đ) Ban Phong trào.\n\ne) Ban Tuyên truyền\r\n\nvà Đối ngoại.\n\ng) Ban Tài chính và\r\n\nVận động tài trợ.\n\nh) Các ban khác (được\r\n\nthành lập theo quy định khi có nhu cầu).\n\n3. Ban Chấp hành quy\r\n\nđịnh cụ thể nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên\r\n\nmôn và tổ chức trực thuộc Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n21. Hội đồng kỷ luật\n\n1. Hội đồng kỷ luật\r\n\ndo Chủ tịch đề nghị và được Ban Chấp hành quyết định thành lập.\n\n2. Hội đồng kỷ luật\r\n\nhoạt động theo sự chỉ đạo của Ban Chấp hành.\n\n3. Hội đồng kỷ luật\r\n\nlàm việc theo chế độ tập thể.\n\n4. Nhiệm vụ của Hội\r\n\nđồng kỷ luật là xem xét và quyết định những nội dung quan trọng về kỷ luật và\r\n\nquản lý kỷ luật nhằm ngày càng phát triển Liên đoàn Vovinam tỉnh Đồng Tháp vững\r\n\nmạnh.\n\nChương\r\n\nV\n\nCHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều\r\n\n22. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Liên đoàn\n\nViệc chia, tách, sáp\r\n\nnhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Liên đoàn thực hiện theo quy định của Bộ\r\n\nluật Dân sự, quy định của pháp luật về Liên đoàn, nghị quyết Đại hội và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan.\n\nChương\r\n\nVI\n\nTÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN\n\nĐiều\r\n\n23. Tài chính, tài sản của Liên đoàn\n\n1. Tài chính của Liên\r\n\nđoàn\n\na) Nguồn thu của Liên\r\n\nđoàn\n\n- Lệ phí gia nhập\r\n\nLiên đoàn, hội phí hàng năm của hội viên.\n\n- Thu từ các hoạt\r\n\nđộng của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.\n\n- Tiền tài trợ, ủng\r\n\nhộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Hỗ trợ của Nhà nước\r\n\ngắn với nhiệm vụ được giao.\n\n- Các khoản thu hợp\r\n\npháp khác.\n\nb) Các khoản chi của\r\n\nLiên đoàn\n\n- Chi hoạt động thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Liên đoàn.\n\n- Chi thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách đối với những người làm việc tại Liên đoàn theo quy định của Ban\r\n\nChấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Chi mua sắm phương\r\n\ntiện làm việc.\n\n- Chi khen thưởng và\r\n\ncác khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.\n\n2. Tài sản của Liên\r\n\nđoàn: Tài sản của Liên đoàn bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ\r\n\nhoạt động của Liên đoàn. Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh\r\n\nphí của Liên đoàn; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo\r\n\nquy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ gắn với nhiệm vụ được giao (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều\r\n\n24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn\n\n1. Tài chính, tài sản của Liên đoàn\r\n\nchỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên đoàn.\n\n2. Tài chính, tài sản\r\n\ncủa Liên đoàn khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể được giải\r\n\nquyết theo quy định của pháp luật.\n\n3. Ban Chấp hành Liên\r\n\nđoàn ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn đảm bảo\r\n\nnguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với quy định của pháp luật và\r\n\ntôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n25. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi giải thể.\n\n1. Tài sản, tài chính\r\n\ndo các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ; tài sản, tài chính do nhà nước hỗ\r\n\ntrợ mà Liên đoàn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài sản và thanh toán các khoản\r\n\nnợ thì số tài sản, số dư chính còn lại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Đối với nguồn tài\r\n\nsản, tài chính tự có của Liên đoàn, mà Liên đoàn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ\r\n\nvề tài sản và thanh toán các khoản nợ sau khi Liên đoàn giải thể thì số tài\r\n\nsản, số dư tài chính còn lại được giao Nhà nước.\n\nChương\r\n\nVII\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều\r\n\n26. Khen thưởng\n\n1. Tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc Liên đoàn, hội viên có thành tích xuất sắc được Liên đoàn khen thưởng\r\n\nhoặc được Liên đoàn đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Liên đoàn xét khen\r\n\nthưởng đối với các tổ chức thành viên và các hội viên có thành tích xuất sắc,\r\n\nđóng góp trí tuệ, sức lực và vật chất xây dựng, phát triển Liên đoàn. Các hình\r\n\nthức khen thưởng gồm: Tuyên dương, ghi sổ vàng danh dự và các hình thức khen\r\n\nthưởng khác theo quy định.\n\n3. Ban Chấp hành Liên\r\n\nđoàn quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ\r\n\nLiên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n27. Kỷ luật\n\n1. Tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc Liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế\r\n\nhoạt động của Liên đoàn, lợi dụng danh nghĩa của Liên đoàn hoạt động trái pháp\r\n\nluật thì bị xem xét, thi hành kỷ luật. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Ban\r\n\nChấp hành quy định các hình thức kỷ luật: Khiển trách, cảnh cáo, tước quyền\r\n\nsinh hoạt có thời hạn, khai trừ khỏi Liên đoàn.\n\n2. Ban Chấp hành Liên\r\n\nđoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Liên\r\n\nđoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn\n\nChỉ có Đại hội Liên\r\n\nđoàn Vovinam tỉnh Đồng Tháp mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại\r\n\nbiểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.\n\nĐiều\r\n\n29. Hiệu lực thi hành\n\n1. Điều lệ Liên đoàn\r\n\nVovinam tỉnh Đồng Tháp gồm 08 Chương, 29 Điều đã được Đại hội thành lập Liên\r\n\nđoàn Vovinam tỉnh Đồng Tháp, nhiệm kỳ 2016 - 2021 thông qua ngày 14 tháng 01 năm 2017 và\r\n\nđược Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt thì mới có hiệu lực thi hành đối\r\n\nvới các hội viên và các tổ chức trực thuộc của Liên đoàn.\n\n2. Căn cứ quy định\r\n\npháp luật về hội và Điều lệ của Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn Vovinam tỉnh\r\n\nĐồng Tháp có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.", + "id": 100331 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100332.json b/contexts/context_100332.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96802608c1aff2a48ba27de25eb3c1a37c710529 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100332.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2007-QD-BNN-quy-che-hoat-dong-Ban-chi-dao-Trung-uong-van-de-cap-bach-bao-ve-phong-chay-chua-chay-rung-17928.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2007-QD-BNN-quy-che-hoat-dong-Ban-chi-dao-Trung-uong-van-de-cap-bach-bao-ve-phong-chay", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n\n\nSố\r\n\n 08/2007/QĐ-BNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỐ 08/2007/QĐ-BNN, NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2007 BAN HÀNH QUY CHẾ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẤP BÁCH TRONG BẢO VỆ RỪNG\r\n\nVÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 12 tháng 7 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1282/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2006 và Quyết định số\r\n\n1586/QĐ-TTg ngày 04/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sáp nhập Ban chỉ đạo\r\n\nTrung ương thực hiện Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg và Ban chỉ đạo Trung ương phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm lâm,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp bách\r\n\ntrong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.\n\nĐiều 3. Các thành viên Ban chỉ đạo\r\n\nTrung ương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\n\nCao Đức Phát:\n\n\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẤP BÁCH\r\n\nTRONG BẢO VỆ RỪNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BNN, ngày 26 tháng 01 năm 2007\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChương 1\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Ban chỉ đạo Trung\r\n\nương về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 1282/QĐ-TTg\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2006 và Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 04/12/2006 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ là tổ chức liên ngành và chỉ đạo cao nhất giúp Thủ tướng Chính\r\n\nphủ chỉ đạo công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa chữa cháy rừng trong toàn\r\n\nquốc.\n\nĐiều 2. Bản Quy chế này quy định\r\n\nnhiệm vụ chung của Ban chỉ đạo và từng thành viên trong Ban chỉ đạo; tổ chức,\r\n\nnhiệm vụ của Văn phòng Ban chỉ đạo theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo\n\n1. Chỉ đạo\r\n\ncác ngành, các cấp ở Trung ương và địa phương tăng cường công tác kiểm tra, đôn\r\n\nđốc và hướng dẫn chính quyền cơ sở và chủ rừng thực hiện có hiệu quả công tác bảo\r\n\nvệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n2. Chỉ đạo,\r\n\nđiều hành việc phối kết hợp giữa các lực lượng liên ngành và các địa phương\r\n\ntrong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. \n\n3. Xây dựng phương án và chỉ đạo việc huy động\r\n\nnguồn lực hỗ trợ công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng ở những điểm\r\n\nnóng về phá rừng, khai thác, buôn bán lâm sản trái phép và những khu vực rừng\r\n\ncó nguy cơ cháy cao và cháy lớn.\n\n4. Chỉ đạo việc tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức cho người dân và chính quyền các cấp, các ngành trong lĩnh vực bảo vệ rừng\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy rừng; cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng trong các\r\n\ntháng cao điểm mùa khô.\n\n5. Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình giải quyết các\r\n\nvấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nTrong trường hợp đặc biệt, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban bố tình trạng khẩn cấp để ứng cứu kịp thời những tình huống cấp bách\r\n\ntrong bảo vệ rừng và khi xảy ra cháy rừng nghiêm trọng và hỗ trợ khắc phục hậu\r\n\nquả do cháy rừng gây ra.\n\nChương 2\n\nNHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH\r\n\nVIÊN BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ của các thành viên Ban chỉ đạo\n\nMỗi thành viên\r\n\nBan chỉ đạo chịu trách nhiệm giải quyết lĩnh vực công việc thuộc ngành, đơn vị\r\n\nmình phụ trách phục vụ cho công tác bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các thành viên khác của Ban chỉ đạo và Ban chỉ huy về các vấn\r\n\nđề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) kiểm tra, đôn đốc công tác bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy, chữa cháy rừng theo sự phân công của Trưởng Ban chỉ đạo.\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\ncụ thể của các thành viên Ban chỉ đạo\n\na) Trưởng\r\n\nBan chỉ đạo\n\nTrưởng Ban chỉ\r\n\nđạo phụ trách và chịu trách nhiệm chung về công tác của Ban chỉ đạo và thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ sau đây:\n\n- Giúp Thủ tướng\r\n\nChính phủ chỉ đạo, điều hành, phối hợp giữa các cơ quan hữu quan thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Chủ trì các\r\n\ncuộc họp thường kỳ và bất thường của Ban chỉ đạo;\n\n- Phân công\r\n\ntrách nhiệm cho các thành viên Ban chỉ đạo và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện;\n\n- Ra lệnh điều động lực lượng, phương tiện của các\r\n\ntổ chức và cá nhân để ứng cứu chữa cháy rừng trong những tình huống cấp bách\r\n\nkhi xảy ra cháy rừng nghiêm trọng, vượt khả năng chữa cháy của địa phương; tổ\r\n\nchức, điều động lực lượng truy quét các tụ điểm phá rừng, buôn bán vận chuyển\r\n\nlâm sản trái phép liên quan đến nhiều địa phương hoặc vùng biên giới; \n\n- Báo\r\n\ncáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ những biện pháp chỉ đạo và giải quyết kịp\r\n\nthời khi xảy ra tình trạng khẩn cấp.\n\nb) Phó trưởng\r\n\nBan chỉ đạo\n\n+ Phó trưởng\r\n\nBan chỉ đạo thường trực, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm thường trực Ban chỉ đạo và thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo khi Trưởng Ban chỉ\r\n\nđạo đi vắng;\n\n- Chỉ đạo xây\r\n\ndựng quy chế và chế độ thông tin, báo cáo chuyên đề về công tác bảo vệ rừng và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Chỉ đạo việc\r\n\nlập kế hoạch kiểm tra liên ngành những khu vực trọng điểm về phá rừng và vùng rừng\r\n\ncó nguy cơ cháy cao ở các địa phương. Tổ chức\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các phương án, dự án, kế hoạch bảo vệ rừng và\r\n\nphòng cháy, chữa cháy rừng; khắc phục hậu quả cháy rừng của các ngành, các địa\r\n\nphương;\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nhoạt động của Văn phòng Ban chỉ đạo;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Phó trưởng\r\n\nBan chỉ đạo, Thứ trưởng Bộ Công an \n\n- Chỉ đạo lực\r\n\nlượng Công an thuộc Bộ phối hợp với các Bộ, Ngành Trung ương xây dựng phương án\r\n\ntác chiến trong triển khai kiểm tra, truy quét xoá bỏ các tụ điểm và điểm\r\n\nnóng phá rừng, tụ điểm buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã quý hiếm; hỗ trợ\r\n\nchữa cháy rừng ở các khu vực trọng điểm quốc gia;\n\n- Chỉ đạo\r\n\ncông an các địa phương phối hợp với các lực lượng liên quan xây dựng và thực hiện\r\n\nphương án phòng cháy, chữa cháy rừng và phương án chống chặt phá rừng trái\r\n\nphép. Đấu tranh ngăn chặn, xử lý kịp thời các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ rừng\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc tại các địa phương trọng\r\n\nđiểm về phá rừng và cháy rừng;\n\n- Chỉ huy, điều động lực lượng Công an tham gia ứng\r\n\ncứu chữa cháy rừng trong những tình huống cấp bách khi xảy ra cháy rừng nghiêm\r\n\ntrọng, vượt khả năng chữa cháy của địa phương; truy quét xoá bỏ các tụ điểm phá\r\n\nrừng, khai thác lâm sản, buôn bán vận chuyển lâm sản và động vật hoang\r\n\ndã quý hiếm trái phép liên quan đến nhiều địa\r\n\nphương hoặc vùng biên giới; \n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+\r\n\nPhó trưởng Ban chỉ đạo, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng\n\n- Chỉ đạo lực\r\n\nlượng quân đội tổ chức bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện\r\n\ntích rừng do lực lượng quân đội quản lý. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc\r\n\ntại các địa phương trọng điểm về phá rừng và cháy rừng;\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nquân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng xây dựng phương án tác chiến bảo vệ\r\n\nrừng và phòng cháy chữa cháy rừng ở các khu vực trọng điểm cháy rừng và điểm\r\n\nnóng về phá rừng. Tổ chức lực lượng sẵn sàng hỗ trợ địa phương và chủ rừng\r\n\nứng cứu các vụ cháy rừng lớn vượt tầm kiểm soát của các địa phương. Tham gia\r\n\nngăn chặn phá rừng, khai thác lâm sản, buôn\r\n\nbán vận chuyển lâm sản trái phép vùng giáp ranh nhiều tỉnh và vùng biên giới; \n\n- Chỉ đạo Bộ\r\n\nchỉ huy quân sự và Bộ chỉ huy Bộ Đội biên phòng phối hợp với các lực lượng liên\r\n\nquan xây dựng và thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng và phương án chống\r\n\nchặt phá rừng trái phép. Tổ chức huấn luyện đội ngũ dân quân tự vệ\r\n\nthành lực lượng chủ lực sẵn sàng tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng và chống\r\n\nchặt phá rừng trái phép ở cấp cơ sở;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\nc) Các\r\n\nthành viên Ban chỉ đạo\n\n+ Thứ trưởng\r\n\nBộ Thương mại\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn cụ thể về miễn\r\n\nthuế đối với một số phương tiện, thiết bị phục vụ cho công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng. Tìm kiếm và giới thiệu các phương tiện, trang thiết bị tiên tiến phục\r\n\nvụ cho các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Chỉ đạo lực\r\n\nlượng Quản lý thị trường phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường công tác chống\r\n\nbuôn lậu, kiểm tra, kiểm soát và ngăn chặn kinh doanh, buôn bán gỗ, lâm sản và\r\n\nđộng vật hoang dã trái phép;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Thứ trưởng\r\n\nBộ Tài chính\n\n- Hướng dẫn cho các Sở Tài chính cấp tỉnh về chế độ\r\n\nthu- chi tài chính trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Bảo đảm nguồn\r\n\nkinh phí cho các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy\r\n\nrừng;\n\n- Chỉ đạo lực\r\n\nlượng Hải quan phối hợp với lực lượng Kiểm lâm tăng cường công tác chống buôn lậu,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát việc kinh doanh, buôn bán gỗ, lâm sản và động vật hoang dã\r\n\ntrái phép qua biên giới;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Thứ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị liên quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường hợp tác chặt chẽ với Cục Kiểm\r\n\nlâm trong cung cấp các số liệu khí tượng thuỷ văn hàng ngày và định kỳ cho\r\n\nchương trình dự báo nguy cơ cháy rừng và các ảnh viễn thám để theo dõi diễn biến\r\n\ntài nguyên rừng;\n\n- Phối hợp với\r\n\ncơ quan chuyên môn đánh giá tác động môi trường và các giải pháp phục hồi rừng\r\n\nsau phá rừng hoặc cháy rừng;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Thứ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và giải quyết các vấn đề thuộc về\r\n\nchính sách, chế độ đãi ngộ đối với người tham gia bảo vệ rừng; chữa cháy rừng\r\n\nvà khắc phục hậu quả sau cháy rừng;\n\n- Nghiên cứu\r\n\ncác chính sách đối với người dân sống ở vùng sâu, vùng xa và các đối tượng dân\r\n\nnghèo để hỗ trợ và cải thiện cuộc sống cho người dân;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Phó chủ\r\n\nnhiệm Uỷ ban Dân tộc \n\n- Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền cho đồng bào dân tộc sống ven rừng và gần rừng nêu cao tinh thần tự\r\n\ngiác ngăn chặn các hành vi phá rừng và tham gia công tác phòng cháy, chữa cháy\r\n\nrừng;\n\n- Hướng dẫn đồng\r\n\nbào chuyển đổi phương thức canh tác nương rẫy, du canh, du cư sang các hình thức\r\n\ncanh tác phù hợp, nhằm xoá bỏ dần tập quán canh tác lạc hậu sang\r\n\nlàm nương rẫy cố định và định cư để ổn định cuộc sống;\n\n- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức chỉ đạo triển\r\n\nkhai các dự án ưu tiên hỗ trợ đồng bào đặc biệt khó khăn ở các khu vực trọng điểm\r\n\ncháy rừng và các điểm nóng về phá rừng để cải thiện cuộc sống;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công. \n\n+ Phó tổng\r\n\ngiám đốc Đài truyền hình Việt Nam \n\n- Thông tin kịp\r\n\nthời và đầy đủ các bản tin dự báo nguy cơ cháy rừng và các vụ cháy rừng;\n\n- Xây dựng và\r\n\nphát các bản tin, phóng sự và các chương trình chuyên đề về công tác bảo vệ rừng\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy rừng trong cả nước;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Phó tổng\r\n\ngiám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam \n\n- Thông tin kịp\r\n\nthời và đầy đủ các bản tin dự báo nguy cơ cháy rừng và các vụ cháy rừng trong\r\n\ncác chương trình thời sự của Đài;\n\n- Chỉ đạo Ban\r\n\nchương trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn tăng cường đưa các bản tin,\r\n\nphóng sự và các chương trình chuyên đề về công tác bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng trên đài tiếng nói Việt Nam;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Phó vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kinh tế Nông nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Xây dựng\r\n\nvăn bản chỉ đạo các Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh hướng dẫn lập kế hoạch và thẩm\r\n\nduyệt các dự án đầu tư liên quan đến công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng;\n\n- Tìm kiếm dự\r\n\nán đầu tư cho các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy\r\n\nrừng;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Cục trưởng\r\n\nCục Cứu hộ cứu nạn và Phó cục trưởng Cục Tác chiến - Bộ Quốc phòng\n\n- Chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các Quân khu, Quân đoàn; Bộ chỉ huy quân sự; Bộ đội biên phòng cấp\r\n\ntỉnh triển khai kế hoạch bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên những khu vực do lực lượng quân đội quản lý và đóng\r\n\nquân; \n\n- Chỉ đạo\r\n\ntăng cường kiểm tra việc huấn luyện, diễn tập của các đơn vị quân đội trong và\r\n\ngần rừng tránh để xảy ra cháy rừng; \n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm huy động nhanh nhất lực lượng quân đội tham gia truy quét lâm tặc phá hoại\r\n\nrừng và chữa cháy rừng khi Ban chỉ đạo yêu cầu;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\n+ Cục\r\n\nPhòng cháy, chữa cháy - Bộ Công an\n\n- Chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc Công an địa phương thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ rừng theo Thông\r\n\ntư 144/2002/TTLT-BNNPTNT/BCA-BQP ngày 13 tháng 12 năm 2002;\n\n- Phối hợp với\r\n\nCục Kiểm lâm tổ chức một số cuộc kiểm tra tình hình thực hiện công tác phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng tại các tỉnh trọng điểm cháy rừng;\n\n- Chỉ đạo việc\r\n\nphối hợp giữa lực lượng Công an với các ngành, địa phương có liên quan xử lý kịp\r\n\nthời các tình huống khẩn cấp về công tác chữa cháy rừng;\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm huy động kịp thời lực lượng phòng cháy, chữa cháy ứng cứu, chữa cháy rừng\r\n\nkhi Ban chỉ đạo yêu cầu;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công. \n\n+ Cục trưởng\r\n\nCục Kiểm lâm - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Trực tiếp\r\n\nquản lý Văn phòng Ban chỉ đạo, giải quyết các công việc nghiệp vụ thường xuyên\r\n\ncủa Ban chỉ đạo;\n\n- Hàng năm,\r\n\nxây dựng kế hoạch kiểm tra, đôn đốc công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và các\r\n\ntụ điểm, điểm nóng về phá rừng, khai thác rừng trái phép; \n\n- Chuẩn bị\r\n\nchương trình, nội dung và các điều kiện khác cho các cuộc họp và các hoạt động\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra của Ban chỉ đạo;\n\n- Thay mặt\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo ký một số văn bản chỉ đạo các địa phương, các ngành trong\r\n\ntình huống ứng phó phòng cháy, chữa cháy rừng và giải quyết các điểm nóng về\r\n\nphá rừng;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác được Trưởng Ban chỉ đạo phân công.\n\nChương 3\n\nTỔ CHỨC, NHIỆM VỤ CỦA\r\n\nVĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 5. Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về các vấn đề cấp\r\n\nbách trong bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây gọi tắt là Văn\r\n\nphòng Ban chỉ đạo).\n\n1. Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo là một đồng chí lãnh đạo\r\n\nCục kiểm lâm, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo về toàn bộ hoạt động của\r\n\nVăn phòng.\n\n2. Văn phòng Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm,\r\n\nsử dụng cán bộ trong biên chế của Cục Kiểm lâm. Kinh phí hoạt động được bố trí theo kế hoạch hàng năm trong nguồn kinh\r\n\nphí sự nghiệp bảo vệ rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quản lý và\r\n\ngiao cho Cục Kiểm lâm làm chủ tài khoản.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Ban chỉ đạo\n\n- Tổ chức phối\r\n\nhợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo;\n\n- Thường\r\n\nxuyên theo dõi, tổng hợp tình hình về công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng;\n\n- Xác định\r\n\ncác vùng trọng điểm về phá rừng và những vùng rừng có nguy cơ cháy cao để tham\r\n\nmưu cho Ban chỉ đạo điều hành, phối hợp các biện pháp chủ động phòng ngừa, đối\r\n\nphó trong những tình huống cấp bách và phức tạp;\n\n- Chuẩn bị nội\r\n\ndung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban chỉ đạo và các\r\n\nbáo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo;\n\n- Tổ chức trực\r\n\nban theo dõi tình hình chặt phá rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trong các\r\n\ntháng mùa khô, kiểm tra đôn đốc các địa phương, đơn vị chủ rừng về công tác chống\r\n\nchặt phá rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng;\n\n- Tổ chức\r\n\ncông tác thông tin tuyên truyền về bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng,\r\n\nphối hợp các đơn vị liên quan dự báo nguy cơ cháy rừng và phát hiện sớm các điểm\r\n\ncháy rừng trong toàn quốc;\n\n- Là đầu mối\r\n\ntư vấn, phối hợp với các tổ chức quốc tế trong hoạt động về phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng ở Việt Nam.\n\nChương 6\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7. Quy chế này áp dụng\r\n\ncho Ban chỉ đạo về các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nHàng năm, các\r\n\nthành viên trong Ban chỉ đạo báo cáo trước cuộc họp của Ban về kết quả hoạt động\r\n\ntrong thời gian đã qua và xây dựng phương hướng hoạt động trong thời gian tiếp\r\n\ntheo.\n\nĐiều 8. Trong quá trình\r\n\nthực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, Ban chỉ đạo về các vấn đề cấp bách trong\r\n\nbảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng tổng hợp ý kiến trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ xem xét, quyết định.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\n\nCao Đức Phát:\n\n", + "id": 100332 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100333.json b/contexts/context_100333.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b51552f8c07b6c649c0342b63a9e93244eb52ec2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100333.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-139-TB-VPCP-2021-ket-luan-tai-cuoc-lam-viec-cua-Bo-Xay-dung-ve-noi-dung-can-giai-quyet-476184.aspx", + "name": "Thong-bao-139-TB-VPCP-2021-ket-luan-tai-cuoc-lam-viec-cua-Bo-Xay-dung-ve-noi-dung-can-giai-quyet-476", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 139/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 5 năm 2021\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI CUỘC LÀM VIỆC VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA\r\n\nBỘ XÂY DỰNG, NHỮNG NỘI DUNG CẤP BÁCH CẦN GIẢI QUYẾT VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.\n\nSáng\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh\r\n\nChính đã chủ trì cuộc làm việc về tình hình, kết quả công việc của Bộ Xây dựng,\r\n\nnhững nội dung cấp bách cần giải quyết và kiến nghị, đề xuất. Tham dự cuộc họp\r\n\ncó Phó Thủ tướng Lê Văn Thành; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần\r\n\nVăn Sơn; Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Thanh Nghị; các đồng chí Thứ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng và đại diện các đơn vị chức năng của Bộ Xây dựng, Văn phòng Chính phủ.\r\n\nSau khi nghe Bộ trưởng Bộ Xây dựng báo cáo, ý kiến thảo luận của các đồng chí dự\r\n\nhọp và phát biểu của Phó Thủ tướng Lê Văn Thành, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh\r\n\nChính kết luận như sau:\n\nBiểu dương Bộ Xây\r\n\ndựng đã có báo cáo đầy đủ, khá toàn diện về các kết quả đạt được, những hạn chế,\r\n\ntồn tại và nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới.\n\n1.\r\n\nVề các kết quả đạt được\n\n- Bộ Xây dựng đã\r\n\nkế thừa những thành quả và phát huy truyền thống của ngành Xây dựng trong nhiều\r\n\nthập kỷ qua, là ngành có nhiều đóng góp quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và\r\n\nbảo vệ Tổ quốc. Trong giai đoạn nhiệm kỳ Đại hội Đảng khóa XII và nhiệm kỳ Quốc\r\n\nhội khóa XIV, các thành tích của Bộ Xây dựng đã được Đảng, Nhà nước đánh giá,\r\n\nghi nhận. Bộ Xây dựng đã coi trọng và tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế,\r\n\ntích cực góp phần hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền, phù hợp với tình\r\n\nhình thực tiễn phát triển đất nước. Trong các năm qua, ngành Xây dựng đã thể hiện\r\n\nđược tầm vóc lớn mạnh, các cán bộ, kỹ sư và công nhân Việt Nam đã khẳng định sự\r\n\nthành công đối với các công trình lớn tầm quốc tế từ khâu thiết kế đến tổ chức\r\n\nthi công, sản xuất vật liệu xây dựng đa dạng, cao cấp cung ứng trong nước và xuất\r\n\nkhẩu. \n\n- Về quản lý quy\r\n\nhoạch kiến trúc có nhiều cố gắng, đã làm tốt thời gian vừa qua, cần tiếp tục\r\n\nphát huy hơn nữa.\n\n- Về quản lý phát\r\n\ntriển đô thị đã tập trung thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch đạt kết quả tích\r\n\ncực; chất lượng đô thị được nâng cao, hệ thống đô thị phát triển, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị, hạ tầng xã hội đã được quan tâm, coi trọng, đầu tư phát triển. Đô\r\n\nthị đã trở thành động lực và góp phần quan trọng phát triển kinh tế-xã hội; \n\n- Quản lý hoạt động\r\n\nxây dựng được quan tâm, nâng cao chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho\r\n\nngười dân và doanh nghiệp.\n\n- Về phát triển\r\n\nnhà ở, trong nhiều năm qua đạt được kết quả tương đối khả quan, nhất là trong\r\n\nthời gian gần đây. \n\nCác nguyên nhân\r\n\ncơ bản để có thành tích nêu trên, đó là:\n\n- Ngành Xây dựng\r\n\nđã nêu cao tinh thần đoàn kết, thống nhất, nỗ lực trong toàn ngành của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức người lao động; nhất là sự tâm huyết, trách nhiệm, đoàn kết\r\n\ncủa các thế hệ, thế hệ sau kế thừa các thế hệ trước để phát huy có hiệu quả.\n\n- Bộ Xây dựng đã\r\n\nchấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn hiệu quả.\n\n- Bộ Xây dựng là\r\n\nBộ quản lý đa ngành đa lĩnh vực, đã thực hiện phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa\r\n\ncác bộ, ngành các địa phương để hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n- Về phân cấp quản\r\n\nlý nhà nước và cải cách thủ tục hành chính là một điểm mạnh của Bộ Xây dựng\r\n\ntrong thời gian qua, thời gian tới cần làm mạnh hơn, tiếp tục phân cấp nhiều\r\n\nhơn cho địa phương. \n\n2.\r\n\nVề hạn chế, tồn tại\n\nThống nhất với\r\n\nBáo cáo của Bộ Xây dựng về hạn chế, tồn tại. Trong đó, lưu ý thể chế và cơ chế,\r\n\nchính sách còn nhiều bất cập, cần có đổi mới hơn nữa để hoàn thiện công cụ quản\r\n\nlý hiệu quả hơn. Cần đổi mới tư duy phân cấp trong xây dựng thể chế và cơ chế\r\n\nchính sách, cụ thể:\n\n- Công tác quy hoạch\r\n\ncũng đạt được một số kết quả, nhưng để thành một chủ trương lớn về đổi mới tư\r\n\ntưởng quy hoạch, xây dựng theo quy hoạch hiệu quả, cần nâng cao nhận thức, tập\r\n\ntrung xây dựng thể chế cho quy hoạch, cụ thể hóa và phải có quy hoạch xứng tầm\r\n\nvới phát triển của nền kinh tế, văn hóa và trình độ năng lực của đất nước, phù\r\n\nhợp với xu thế và tư tưởng quy hoạch của thời đại. Tư tưởng quy hoạch phải là\r\n\ntư tưởng lớn và có tầm nhìn dài hạn, phải khắc phục được những nhược điểm trước\r\n\nmắt, trong đó có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở,…tại đô thị và nông\r\n\nthôn.\n\n- Về phát triển\r\n\nđô thị và quản lý phát triển đô thị đã có nhiều đổi mới tích cực, tuy nhiên vẫn\r\n\ncòn nhiều hạn chế, cần thực hiện bài bản và đúng tầm hơn. Phát triển đô thị phải\r\n\ndựa trên nền tảng của xã hội và tự nhiên, đáp ứng nhu cầu xã hội và xu thế phát\r\n\ntriển của thế giới. Phát triển đô thị phải hoàn chỉnh, đồng bộ, hiện đại, xanh,\r\n\nsinh thái, văn minh, an toàn, hướng đến đô thị thông minh, thích ứng và chống\r\n\nchịu biến đổi khí hậu.\n\n- Công tác thanh\r\n\ntra kiểm tra giám sát trong quản lý xây dựng cần thực hiện bài bản hơn, tập\r\n\ntrung những việc lớn, còn lại phân cấp cho thanh tra chuyên ngành cấp tỉnh để\r\n\nthực hiện và phân cấp tiếp cho thanh tra chuyên ngành cấp huyện. Bộ Xây dựng tập\r\n\ntrung xây dựng thể chế, chính sách cụ thể về phân cấp thanh tra nêu trên.\n\n- Thị trường bất\r\n\nđộng sản chưa thật sự được kiểm soát, chưa gắn với chiến lược phát triển nhà ở\r\n\nmột cách hài hòa, hợp lý; chưa quan tâm đúng mức phân khúc nhà ở của người\r\n\nnghèo, người thu nhập thấp, người yếu thế. Phải có chuyển động mới, tư duy mới\r\n\nđể phát triển nhà ở, đẩy mạnh quan tâm nhà ở của người nghèo, người thu nhập thấp,\r\n\nngười yếu thế. Phải có chính sách, thể chế để giải phóng nguồn lực rất lớn từ\r\n\ncác khu chung cư cũ,…đồng thời với nâng cao nhận thức và hành động của các cán\r\n\nbộ lãnh đạo, quản lý các cấp.\n\n- Quản lý đô thị ở\r\n\ncác địa phương còn bất cập, trình tự thủ tục hành chính còn nhiều, cản trở phát\r\n\ntriển, vừa qua đã có nhiều thay đổi nhưng còn lúng túng, khó khăn; cần phải\r\n\ntăng cường, nâng cao năng lực quản lý, trước hết là phải chuyển đổi tư duy, nhận\r\n\nthức để chuyển đổi hành động và thực hiện.\n\n- Hệ thống hạ tầng\r\n\nđã được quan tâm tập trung đầu tư; tuy nhiên, còn nhiều lĩnh vực chưa đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển đô thị hiện đại như: hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị,\r\n\nrác thải đô thị, khu công nghiệp.\n\n3.\r\n\nVề nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới\n\na) Cơ bản thống\r\n\nnhất với Bộ Xây dựng về 10 nhiệm vụ, giải pháp, trong đó tập trung chỉ đạo 3\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên trong thời gian tới là:\n\n- Tiếp tục rà\r\n\nsoát việc xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật để tăng cường công tác quản\r\n\nlý nhà nước đồng thời tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, phân cấp mạnh hơn\r\n\nnữa cho địa phương.\n\n- Tập trung cho\r\n\ncông tác quản lý phát triển đô thị.\n\n- Đẩy mạnh công\r\n\ntác quản lý phát triển nhà ở, thị trường bất động sản; nhất là tập trung phát\r\n\ntriển nhà ở xã hội, nhà cho phân khúc thu nhập thấp, thu nhập trung bình. Xây\r\n\ndựng cơ chế chính sách phù hợp để thực hiện cải tạo, xây dựng lại chung\r\n\ncư cũ, tăng cường quản lý đảm bảo thị trường bất động sản phát triển ổn định, bền\r\n\nvững.\n\nb) Bộ Xây dựng cần\r\n\nbám sát Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng của các địa\r\n\nphương, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, đồng thời bám sát\r\n\nvào xu thế phát triển của thời đại để đổi mới tư duy, cụ thể hóa trong việc xây\r\n\ndựng Chương trình hành động của Bộ Xây dựng, trên cơ sở dự báo những xu hướng\r\n\nphát triển chung của đất nước, huy động được nguồn lực, phát huy thế mạnh của\r\n\nngành để phát triển nhanh, bền vững. Nhanh chóng chuyển đổi trạng thái khi có\r\n\ntình hình biến động, kể cả trong tư duy phát triển và hành động. Phải quyết tâm\r\n\nthay đổi tư duy, phương pháp làm việc, quán triệt nguyên tắc, phương châm chỉ đạo\r\n\nvà triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền,\r\n\nrà soát lại chức năng nhiệm vụ trong tổ chức, bộ máy để một việc do một\r\n\nngười thực hiện và chịu trách nhiệm và một người thì có thể làm nhiều việc.\r\n\nTrong đó, các nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung triển khai:\n\n- Phải có tư duy\r\n\nphương pháp luận và cách tiếp cận vấn đề theo tình hình thực tiễn mới, trước hết\r\n\nphải thay đổi nhận thức để nâng tầm tư duy và có phương pháp luận có cách tiếp\r\n\ncận mới, phù hợp với điều kiện mới trong việc rà soát vướng mắc đối với những vấn\r\n\nđề tồn đọng nhiều năm chưa được giải quyết. \n\n- Hoàn thiện thể\r\n\nchế toàn diện đối với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành Xây dựng theo hướng\r\n\ntăng cường quản lý nhà nước thống nhất bảo đảm hiệu lực, hiệu quả đúng chức\r\n\nnăng, vị trí, quyền hạn. Khắc phục những yếu kém, ưu tiên chính sách cho những\r\n\nvấn đề trọng tâm, trọng điểm cần phát triển; Tập trung xây dựng chính sách ưu\r\n\ntiên: sửa đổi Luật Quy hoạch đô thị phải gắn với quy hoạch nông thôn; Luật Quản\r\n\nlý phát triển đô thị; Luật Cấp thoát nước; Luật Quản lý không gian ngầm; quy định\r\n\nchặt chẽ hơn nhưng theo hướng phân cấp về điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung\r\n\nđô thị; các văn bản quy phạm pháp luật khác còn vướng mắc, chồng chéo…\n\n- Coi trọng và\r\n\nưu tiên công tác quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý kiến trúc, phải thay đổi\r\n\ntư duy, nhận thức đối với cả hệ thống quản lý hành chính Nhà nước các cấp. Công\r\n\ntác chỉ đạo quy hoạch xây dựng phải là chủ động của Nhà nước, quy hoạch xây dựng\r\n\ncần có tầm nhìn dài hạn, bài bản; khắc phục bằng được chất lượng và tiến độ lập\r\n\nquy hoạch xây dựng; chồng chéo, điều chỉnh quy hoạch tùy tiện. Các bộ, ngành,\r\n\nngười đứng đầu ở các địa phương phải ưu tiên, tăng cường về lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện công tác quy hoạch xây dựng, ưu tiên bố trí, huy động đủ kinh\r\n\nphí để thực hiện hiệu quả quy hoạch. \n\n- Ưu tiên, tập\r\n\ntrung công tác quản lý phát triển đô thị để trở thành động lực và là một ngành\r\n\nkinh tế quan trọng. Phải ưu tiên xây dựng thể chế, cơ chế, chính sách để phát\r\n\ntriển đô thị, tạo nguồn lực từ đô thị để tái đầu tư phát triển đô thị, xây dựng\r\n\nvà quản lý phát triển đô thị đồng bộ, hoàn chỉnh, có chiến lược lâu dài, bao gồm\r\n\ncả gắn kết đồng bộ hạ tầng đô thị và nông thôn.\n\n- Bộ Xây dựng tập\r\n\ntrung xây dựng và thực hiện Chiến lược Nhà ở quốc gia trong giai đoạn mới dựa\r\n\ntrên quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, của khu vực,\r\n\ngắn với thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội. Chiến lược nhà ở quốc gia phải gắn\r\n\nvới phát triển nhà ở xã hội hài hòa, hợp lý; tập trung nghiên cứu và đề\r\n\nxuất cơ chế mua và thuê mua nhà ở; ai làm tốt nhất thì phân cấp giao\r\n\nquyền; coi trọng hơn nữa đối với người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình\r\n\nvà nhất là người yếu thế trong xã hội. Tập trung phát triển nhà ở và điều tiết\r\n\nbằng quản lý nhà nước thông qua cơ chế, chính sách, trong đó phải đổi mới\r\n\nmạnh mẽ cơ chế thuế đối với việc đầu cơ bất động sản. \n\n- Xây dựng Chiến\r\n\nlược phát triển sử dụng vật liệu xây dựng mới, gắn với nguồn tài nguyên của đất\r\n\nnước; ưu tiên phát triển lĩnh vực vật liệu xây dựng tiên tiến, thân thiện với\r\n\nmôi trường. \n\n- Thực hiện hiệu\r\n\nquả huy động nguồn lực xây dựng theo phương thức hợp tác công tư, bảo đảm được\r\n\nnguồn lực và công bằng xã hội; cần khẩn trương rà soát và hoàn thiện chính sách\r\n\nhợp tác công tư theo 3 hình thức: Đầu tư tư, sử dụng công; đầu tư công, quản trị\r\n\ntư; đầu tư công và quản lý tư. Hợp tác công tư phải gắn với thực tiễn, linh\r\n\nhoạt, bảo đảm hiệu quả.\n\n- Đẩy mạnh việc\r\n\nphân cấp, phân quyền, cải cách hành chính, tiếp tục phân cấp nhiều hơn cho địa\r\n\nphương theo nguyên tắc: Việc gì biết thì mới quản lý; đồng thời với tăng cường\r\n\nthanh tra, giám sát, kiểm tra; nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nchuyển đổi số đáp ứng yêu cầu quản lý. \n\n- Chú trọng công\r\n\ntác xây dựng Đảng; tập trung xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng\r\n\nlực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đảng viên; nắm vững 5 nguyên tắc\r\n\ntổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; 5 phương\r\n\nthức lãnh đạo của Đảng; tập trung thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị\r\n\nquyết số 19-NQ/TW Đại hội XII; xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội XIII của Đảng; tập trung hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính nhất\r\n\nlà thủ tục hành chính, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao là hai trong ba đột\r\n\nphá chiến lược thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII. Xây dựng nguồn nhân lực, xây\r\n\ndựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có trách nhiệm cao, đủ bản lĩnh, đảm bảo\r\n\nnăng lực thực thi và hoàn thành tốt các nhiệm vụ.\n\n- Coi trọng công\r\n\ntác truyền thông, tuyên truyền chính sách và tuyên truyền xây dựng ngành, đây\r\n\nlà việc rất quan trọng. Không để xảy ra khủng hoảng truyền thông ảnh hưởng đến\r\n\nhoạt động của ngành. \n\n4.\r\n\nVề các kiến nghị cụ thể của Bộ Xây dựng:\n\nCơ bản đồng ý các kiến nghị,\r\n\nđề xuất của Bộ Xây dựng tại Báo cáo số 47/BC-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2021. Giao\r\n\nBộ Xây dựng chủ trì, chủ động phối hợp với các các Bộ, ngành liên quan và Văn\r\n\nphòng Chính phủ nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ phụ\r\n\ntrách ngành:\n\n- Về đề nghị chỉ\r\n\nđạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo giữa Bộ Xây\r\n\ndựng và các bộ, ngành khác: Bộ Xây dựng rà\r\n\nsoát kỹ chức năng, nhiệm vụ, đề xuất điều chỉnh để khắc phục tình trạng chồng\r\n\nchéo về quản lý nhà nước trong quá trình xây dựng Nghị định quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng thay thế Nghị định số\r\n\n81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/20217 của Chính phủ, để bảo đảm hiệu lực, hiệu quả và\r\n\nthống nhất trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, trình thẩm định\r\n\nphê duyệt theo quy định. Trong quá trình thực hiện, Bộ Xây dựng chủ động phối hợp\r\n\nvới các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao\r\n\nthông vận tải, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan rà soát cụ thể việc xử lý các vấn\r\n\nđề vướng mắc, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của Bộ Xây dựng với các Bộ liên\r\n\nquan, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Về đề nghị Chính phủ\r\n\nxem xét, sớm ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 167/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 để kịp thời khắc phục những khó khăn, tồn tại, vướng\r\n\nmắc trong quá trình sắp xếp, xử lý các cơ sở nhà đất khi thực hiện cổ phần hóa\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước: Yêu cầu Bộ\r\n\nTài chính khẩn trương hoàn thiện dự thảo Nghị định theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ (Thông báo số 99/TB-VPCP ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 2021), trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 5\r\n\nnăm 2021.\n\n- Về đề nghị\r\n\nThủ tướng Chính phủ quan tâm, chỉ đạo bố trí đủ biên chế cho Bộ Xây dựng theo\r\n\nquy định: Đồng ý bổ sung đủ biên chế\r\n\ncho Bộ Xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Xây dựng. Bộ\r\n\nXây dựng chủ động phối hợp với Bộ Nội vụ để xây dựng vị trí việc làm, miêu tả\r\n\nkhung năng lực và xác định biên chế của Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nVăn phòng Chính\r\n\nphủ thông báo để Bộ Xây dựng và các Bộ biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các\r\n\n Phó Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Nội vụ, Tài Nguyên và Môi trường,\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Chính,\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, \r\n\n các Vụ, Cục: TH, TKBT,\r\n\n NN, TCCV, KGVX, \r\n\n KTTH, PL, KSTT; TGĐ Cổng TTĐT CP;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2). Tuấn\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n\n\n\n\n", + "id": 100333 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100334.json b/contexts/context_100334.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54d55b712434f620a0eaab40e259b3375f10607c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100334.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-5620-TB-SXD-QLSXKD-xu-ly-ho-so-dang-ky-quy-checap-chung-chi-hanh-nghe-xay-dung-vi-pham-quy-che-cap-chung-chi-hanh-nghe-kien-truc-su-ky-su-91049.aspx", + "name": "Thong-bao-5620-TB-SXD-QLSXKD-xu-ly-ho-so-dang-ky-quy-checap-chung-chi-hanh-nghe-xay-dung-vi-pham-quy", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------\n\nSố: 5620/TB-SXD-QLSXKD\n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8\r\n\n năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CẤP\r\n\nCHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VI PHẠM QUY CHẾ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ\r\n\nKIẾN TRÚC SƯ, KỸ SƯ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ QUY CHẾ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ GIÁM\r\n\nSÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\nNgày 13/5/2008 Ông Huỳnh Quốc Phú có nộp hồ sơ đăng ký cấp\r\n\nchứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng mang số hồ sơ 1636/08 và Giám sát\r\n\nthi công xây dựng công trình mang số hồ sơ 1635/08, hồ sơ của Ông Phú được Công\r\n\nty TNHH Vũ Lê xác nhận và giới thiệu.\n\nQua thẩm tra, Phòng Quản lý Sản xuất kinh doanh đã phát hiện\r\n\nhồ sơ lập có dấu hiệu không trung thực, bằng tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng cầu\r\n\nđường do trường đại học Giao thông vận tải cấp có dấu hiệu cạo sữa năm cấp bằng\r\n\ntốt nghiệp là 2002.\n\nPhòng Quản lý Sản xuất kinh doanh đã nhiều lần liên hệ mời\r\n\nÔng Huỳnh Quốc Phú đến làm việc nhưng Ông Phú không có mặt. Ngày 22/5/2008 Sở\r\n\nXây dựng có văn bản số 3345/SXD-QLSXKD gửi trường đại học Giao thông vận tải để\r\n\nxác minh tính chính xác của bằng tốt nghiệp do nhà trường cấp cho Ông Phú.\n\nNgày 29/5/2008 trường đại học Giao thông vận tải Cơ sở II có\r\n\nvăn bản số 252/ĐT trả lời với nội dung: theo hồ sơ gốc được lưu giũ tại\r\n\ntrường, bằng tốt nghiệp của Ông Huỳnh Quốc Phú được cấp đúng theo ngành nghề\r\n\nđào tạo nhưng có năm tốt nghiệp là 2006 thay vì năm 2002\n\nÔng Huỳnh Quốc Phú đã khai báo không trung thực, vi phạm\r\n\nĐiều 11 của Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây\r\n\ndựng ban hành kèm Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 và Điều 10 của\r\n\nQuy chế cấp chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình ban hành\r\n\nkèm Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\nĐể xử lý hành vi vi phạm này, Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh\r\n\nthông báo hồ sơ đăng ký hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng và Giám sát thi công\r\n\nxây dựng công trình của Ông Huỳnh Quốc Phú chỉ được tiếp nhận, xét giải quyết\r\n\nsau ngày 29/5/2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Văn phòng Sở\r\n\n (thông báo rộng rãi);\r\n\n -Vụ QLHĐXL-BXD (báo cáo);\r\n\n -Phòng QLSXKD (thực hiện);\r\n\n -Lưu: VT, QLSXKD/Châu.\n\nKT.GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Phan Đức Nhạn\n\n\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n PHÒNG QUẢN LÝ\r\n\n SẢN XUẤT KINH DOANH\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------\n\n\n\nTp. Hồ Chí Minh, ngày tháng\r\n\n năm 2008\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nHỒ SƠ SỐ 1636/08 và số 1635/08\n\nVề việc cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ\r\n\nsư hoạt động xây dựng, Giám sát thi công xây dựng công trình\n\nKính gửi: Phó Giám đốc, Phan Đức Nhạn\n\nPhòng Quản lý Sản xuất kinh doanh đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt động xây dựng và Giám sát thi công xây dựng\r\n\ncông trình của Ông Huỳnh Quốc Phú vào ngày 13/5/2008:\n\nQua thẩm tra, Phòng Quản lý Sản xuất kinh doanh đã phát hiện\r\n\nhồ sơ lập có dấu hiệu không trung thực, bằng tốt nghiệp Kỹ sư xây dựng cầu\r\n\nđường do trường đại học Giao thông vận tải cấp có dấu hiệu cạo sữa năm cấp bằng\r\n\ntốt nghiệp là 2002\n\nÔng Huỳnh Quốc Phú đã khai báo không trung thực, vi phạm\r\n\nĐiều 11 của Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư hoạt động xây\r\n\ndựng ban hành kèm Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 và Điều 10 của\r\n\nQuy chế cấp chứng chỉ hành nghề Giám sát thi công xây dựng công trình ban hành\r\n\nkèm Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\nPhòng Quản lý Sản xuất kinh doanh đã nhiều lần liên hệ mời\r\n\nÔng Huỳnh Quốc Phú đến làm việc nhưng Ông Phú không có mặt. Ngày 22/5/2008 Sở\r\n\nXây dựng có văn bản số 3345/SXD-QLSXKD gửi trường đại học Giao thông vận tải để\r\n\nxác minh tính chính xác của bằng tốt nghiệp do nhà trường cấp cho Ông Phú.\n\nNgày 29/5/2008 trường đại học Giao thông vận tải Cơ sở II có\r\n\nvăn bản số 252/ĐT trả lời với nội dung: theo hồ sơ gốc được lưu giũ tại\r\n\ntrường, bằng tốt nghiệp của Ông Huỳnh Quốc Phú được cấp đúng theo ngành nghề\r\n\nđào tạo nhưng có năm tốt nghiệp là 2006 thay vì năm 2002\n\nĐể chế tài về việc vi phạm của Ông Huỳnh Quốc Phú, Phòng\r\n\nQuản lý Sản xuất kinh doanh kính trình:\n\nTạm ngưng tiếp nhận hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Kỹ sư hoạt\r\n\nđộng xây dựng và Giám sát thi công xây dựng công trình cho Ông Huỳnh Quốc Phú\r\n\nđến hết ngày 29/5/2009./.\n\n\n\nTHƯ KÝ HỘI ĐỒNG\n\n\r\n\n Đinh Tấn Châu\n\nUV. THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Trần Kim Bình\n\nKẾT LUẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG\n\n\r\n\n Phan Đức Nhạn\n\n", + "id": 100334 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100335.json b/contexts/context_100335.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..efafe18116d43595888caa5a43cd14d85f8bcca3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100335.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-765-QD-BTTTT-2023-thuc-hien-Chi-thi-07-CT-TTg-truyen-thong-chinh-sach-565464.aspx", + "name": "Quyet-dinh-765-QD-BTTTT-2023-thuc-hien-Chi-thi-07-CT-TTg-truyen-thong-chinh-sach-565464", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 765/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ\r\n\n07/CT-TTG NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG\r\n\nCÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG CHÍNH SÁCH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg\r\n\nngày 21 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác\r\n\ntruyền thông chính sách;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Báo chí.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 21 tháng 3\r\n\nnăm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác truyền thông chính\r\n\nsách.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng, Cục trưởng Cục Báo chí và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Phó TTCP Trần Hồng Hà (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Nguyễn Thanh Lâm;\r\n\n - Các đơn vị của Bộ TT&TT;\r\n\n - Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Lưu: VT, CBC, PQĐ (100).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Lâm\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nHÀNH\r\n\nĐỘNG CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG NGÀY 21\r\n\nTHÁNG 3 NĂM 2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG\r\n\nCHÍNH SÁCH\n\n(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-BTTTT\r\n\nngày tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và truyền thông)\n\nNgày 21 tháng 3 năm 2023, Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Chỉ thị số 07/CT-TTg về việc tăng cường công tác truyền thông chính sách\r\n\n(sau đây gọi tắt là Chỉ thị). \n\nĐể triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao có\r\n\nhiệu quả Chỉ thị trên, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Chương trình hành\r\n\nđộng như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Cụ thể hóa các hoạt động của Bộ, của ngành Thông\r\n\ntin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại\r\n\nChỉ thị số 07/CT-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2023 về tăng cường công tác truyền\r\n\nthông chính sách.\n\nb) Tuyên truyền, phổ biến tạo sự đồng thuận trong\r\n\nxây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách của đối với lĩnh vực Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời,\r\n\nchất lượng, hiệu quả và đúng thời hạn theo Chương trình được ban hành.\n\nb) Trong quá trình triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình, phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương liên quan.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU \n\n1. Công tác rà soát, hoàn thiện\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch \n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các bộ, cơ\r\n\nquan liên quan, rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả của các cơ quan báo chí, truyền thông, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ truyền\r\n\nthông chính sách. \n\n- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Vụ Pháp chế, Cục\r\n\nBáo chí.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nb) Văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông đôn đốc\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Chỉ thị số\r\n\n07/CT-TTg ngày 21/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Cục Báo chí.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 5/2023.\n\nc) Phối hợp với đơn vị của Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị\r\n\ntrí việc làm, định mức biên chế của công chức, viên chức làm công tác truyền\r\n\nthông, bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định\r\n\nsố 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và\r\n\nbiên chế công chức và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của\r\n\nChính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\n- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Cục Báo chí.\n\n- Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2023.\n\nd) Rà soát, sửa đổi danh mục dịch vụ sự nghiệp công\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu\r\n\nthầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đối với thể loại\r\n\nbáo nói, báo hình, báo in và điện tử để làm cơ sở đặt hàng, giao nhiệm vụ cho\r\n\ncác cơ quan truyền thông, báo chí làm nhiệm vụ truyền thông chính sách.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Báo chí, Cục Phát thanh,\r\n\ntruyền hình và thông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2023 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n2. Công tác chỉ đạo, định hướng,\r\n\ncung cấp thông tin\n\na) Ở Trung ương: Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung\r\n\nương, Hội Nhà báo Việt Nam và các ban, bộ, ngành, địa phương chủ động định hướng,\r\n\ncung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và các phương thức truyền\r\n\nthông khác về những vấn đề dư luận xã hội trong và ngoài nước quan tâm.\n\n- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Cục Báo chí.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Phát thanh, Truyền hình và\r\n\nthông tin điện tử, Cục Thông tin đối ngoại, Cục Thông tin cơ sở.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\nb) Ở địa phương: Phối hợp với Ban Tuyên giáo tỉnh ủy,\r\n\nthành ủy, Hội Nhà báo Việt Nam tỉnh/thành phố và các sở, ban, ngành ở địa\r\n\nphương chủ động định hướng, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho báo chí,\r\n\nhệ thống thông tin cơ sở và\r\n\ncác phương thức truyền thông khác về những vấn đề dư luận xã hội quan tâm tại địa\r\n\nphương.\n\n- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan của\r\n\nđịa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\nc) Theo dõi, rà\r\n\nquét, đo kiểm, giám sát, đánh giá và điều tiết thông tin về truyền thông chính\r\n\nsách trên báo chí, mạng xã hội, trang thông tin điện tử để phản ánh dòng chảy\r\n\nchính của xã hội, tạo ra năng lượng tích cực, lan tỏa niềm tin để xây dựng đất\r\n\nnước Việt Nam hùng cường, thịnh vượng.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí, Cục Phát\r\n\nthanh, Truyền hình và thông tin điện tử, Cục Thông tin đối ngoại, Cục An toàn\r\n\nthông tin.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\n3. Công tác truyền thông\r\n\nchính sách của Bộ\n\na) Xây dựng kế hoạch truyền thông hằng\r\n\nnăm và linh hoạt triển khai hoạt động truyền thông từ khi hoạch định chủ\r\n\ntrương, xây dựng, hoàn thiện, ban hành và thực thi chính sách đối với\r\n\nlĩnh vực Thông tin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm thông tin.\n\n- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Cục Báo chí, Cục\r\n\nPhát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Báo VietNamNet, Tạp chí Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian: Định kỳ hàng năm.\n\nb) Đẩy mạnh truyền thông liên\r\n\nquan đến hoạt động của Bộ, của ngành Thông tin và Truyền thông trên nền tảng số\r\n\nvà các hoạt động truyền thông của Bộ. \n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Văn phòng Bộ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Trung tâm thông tin, Cục Báo\r\n\nchí, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Báo VietNamNet; Tạp chí\r\n\nThông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\nc) Tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho báo chí\r\n\nnhững vấn đề liên quan đến hoạt động của Bộ, của ngành Thông tin và Truyền\r\n\nthông. \n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm thông tin.\n\n- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Cục Báo chí, Cục\r\n\nPhát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Báo VietNamNet, Tạp chí Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian: Định kỳ/đột xuất.\n\nd) Tăng cường, nâng cao chất lượng truyền thông\r\n\nchính sách, đẩy mạnh chuyển đổi số báo chí, ứng dụng công nghệ, đổi mới phương\r\n\nthức truyền thông để tạo hiệu quả truyền thông chính sách trong ngành thông tin\r\n\nvà truyền thông.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Báo VietNamNet; Tạp chí\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\ne) Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược chuyển đổi\r\n\nsố báo chí để làm tốt công tác truyền thông chính sách.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 4/2023.\n\nf) Phối hợp với Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Bộ\r\n\nTư pháp triển thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30 tháng\r\n\n3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tổ chức truyền thông chính\r\n\nsách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật giai đoạn 2022 - 2027”.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí, Vụ Pháp chế.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\ng) Thông\r\n\ntin, tuyên truyền các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\nthông tin và truyền thông. \n\n- Đơn vị\r\n\nchủ trì thực hiện: Vụ Pháp chế.\n\n- Đơn vị\r\n\nphối hợp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.\n\n- Thời\r\n\ngian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\n4. Công tác quản lý và xử lý vi\r\n\nphạm\n\na) Quản lý chặt chẽ thông tin trên báo chí, mạng xã\r\n\nhội, trang thông tin điện tử đảm bảo những thông tin chính thống, tích cực về đời\r\n\nsống xã hội trên báo chí, mạng xã hội, trang thông tin điện tử phải là dòng chảy\r\n\nchính.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Thanh tra Bộ, Cục Báo\r\n\nchí, Cục Phát thanh, Truyền hình và thông tin điện tử;\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\nb) Chủ động đấu tranh bóc gỡ, ngăn chặn tin giả,\r\n\ntin xấu độc chống phá Đảng, Nhà nước, chia rẽ chính quyền với nhân dân, xuyên tạc\r\n\nchủ trương chính sách, gây mất đoàn kết trong xã hội; Phối hợp với các đơn vị của\r\n\nBộ Công an xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Phát thanh, truyền\r\n\nhình và thông tin điện tử, Cục An toàn thông tin.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Báo chí và đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\nc) Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quy\r\n\nđịnh của Luật Báo chí; Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí.\n\n- Đơn vị phối hợp: Thanh tra Bộ, Cục Phát thanh,\r\n\ntruyền hình và thông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/liên tục.\n\nd) Đánh giá, xử lý các cơ quan báo chí hoạt động\r\n\nsai tôn chỉ mục đích, giấy phép hoạt động báo chí.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí, Cục Phát\r\n\nthanh, truyền hình và thông tin điện tử, Thanh tra Bộ, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Thường xuyên/ liên tục.\n\n5. Công tác bồi dưỡng, tập huấn\n\na) Xây dựng và triển\r\n\nkhai các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cho đội\r\n\nngũ truyền thông của\r\n\ncác bộ, ngành và địa phương, các phóng viên, biên tập\r\n\nviên và cán bộ làm công tác thông tin cơ sở thực hiện công tác truyền\r\n\nthông chính sách; kỹ năng cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí, Cục Thông\r\n\ntin cơ sở.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Phát thanh, truyền hình và\r\n\nthông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Hình thức/số lượng: 02-03 khóa tập huấn/1 năm hoặc\r\n\nlồng ghép các khóa bồi dưỡng, tập huấn khác.\n\nb) Xây dựng cẩm nang/sổ tay về truyền thông chính\r\n\nsách.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Phát thanh, truyền hình và\r\n\nthông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Hình thức/số lượng: 01 cuốn.\n\n- Thời gian: Năm 2023.\n\n6. Xây dựng mạng lưới kết nối\r\n\ntruyền thông\n\na) Văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông gửi các\r\n\nbộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin về đội ngũ truyền thông chính sách;\r\n\nngười phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí để hình thành mạng lưới kết nối\r\n\ntruyền thông trong toàn quốc.\n\n+ 100% có đầu mối người phát ngôn của các bộ, ngành\r\n\nở Trung ương.\n\n+ 100% có đầu mối người phát ngôn của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n+ 100% có đầu mối người phát ngôn các sở, ban,\r\n\nngành trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n+ 100% có đầu mối người phát ngôn cấp quận, huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố.\n\n+ 100%\r\n\ncó đầu mối người phát ngôn cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp quận, huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2023 và cập nhật các năm\r\n\ntiếp theo.\n\nb) Phối hợp với các bộ, ngành, địa\r\n\nphương kiện toàn, phát triển bộ phận truyền thông bảo đảm\r\n\nthực hiện tốt nhiệm vụ kết nối, chủ động cung cấp thông tin và xử lý các vấn đề\r\n\ndư luận xã hội quan tâm thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, địa phương.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Phát thanh, truyền hình và\r\n\nthông tin điện tử và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2023 và cập nhật các năm\r\n\ntiếp theo.\n\nc) Thành lập Tổ công tác về truyền\r\n\nthông chính sách.\n\n- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Cục Báo chí\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Phát thanh, truyền hình và\r\n\nthông tin điện tử, Cục Thông tin đối ngoại, Cục Thông tin cơ sở, Trung tâm\r\n\nthông tin, Báo VietNamNet, Tạp chí Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2023 và cập nhật các năm\r\n\ntiếp theo.\n\nd) Tham mưu cho Bộ kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nthành lập Tổ công tác xử lý sự cố, khủng hoảng truyền thông trong trường hợp cần\r\n\nthiết.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Cục Báo chí\n\n- Đơn vị phối hợp: Cục Phát thanh, truyền hình và\r\n\nthông tin điện tử, Cục Thông tin đối ngoại và các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo nhiệm vụ.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nGiao các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương làm đầu mối, tham mưu cho lãnh đạo Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình này.\n\n1. Cục Báo chí\n\nLà đầu mối tham\r\n\nmưu cho lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc đôn đốc, theo dõi các\r\n\nbộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chỉ thị; triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ được giao chủ trì; định kỳ tổng hợp báo cáo trình Lãnh đạo Bộ\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai Chỉ thị.\n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ\n\nTrưởng các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm\r\n\nvụ trong Chương trình có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch chi tiết, trình Lãnh đạo\r\n\nBộ phê duyệt kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép các nhiệm vụ theo chức năng nhiệm\r\n\nvụ được giao. \n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính\n\nHàng năm tổng hợp kinh phí của các đơn vị, trình\r\n\nLãnh đạo Bộ cấp kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thực\r\n\nhiện Chương trình trên cơ sở thực tế tình hình quản lý ngân sách của Bộ và theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nKinh phí thực hiện Chương trình này được bố trí từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ và các nguồn tài chính phù hợp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương\n\nCăn cứ\r\n\nnhiệm vụ được phân công tại Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 21/3/2023 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu kịp thời, hiệu\r\n\nquả về công tác truyền thông chính sách tại địa phương.\n\nPhối hợp\r\n\nvới Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo công tác tuyên truyền, định hướng cơ quan\r\n\nbáo chí, truyền thông của tỉnh thực hiện truyền thông chính sách, tạo sự đồng\r\n\nthuận trong nhân dân.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi,\r\n\nbổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình, các đơn vị đề xuất các nội\r\n\ndung điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn, gửi Cục Báo chí tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định.\n\nBỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG", + "id": 100335 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100336.json b/contexts/context_100336.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4ad1cb88d293c4beebd5eca3a06e90d7bd6c32d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100336.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-40-KH-UBND-2014-thuc-hien-34-CT-TW-thi-dua-khen-thuong-Nam-Dinh-235279.aspx", + "name": "Ke-hoach-40-KH-UBND-2014-thuc-hien-34-CT-TW-thi-dua-khen-thuong-Nam-Dinh-235279", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 40/KH-UBND\n\nNam Định, ngày 28\r\n\n tháng 05 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 34-CT/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, VỀ TIẾP TỤC\r\n\nĐỔI MỚI CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nThực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy, về việc triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 34-CT/TW ngày 7/4/2014 của Bộ Chính trị, về tiếp tục đổi mới công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng. Để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức, thực hiện các\r\n\nphong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng; phát huy tinh thần thi đua\r\n\nyêu nước, sức sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các\r\n\ntầng lớp nhân dân, lực lượng vũ trang, cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh; đẩy mạnh\r\n\nthi đua trên mọi lĩnh vực, phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2014 và các năm tiếp theo, góp phần\r\n\nhoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW của Bộ Chính trị, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Nhằm nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo,\r\n\ntổ chức, thực hiện các phong trào thi đua bảo đảm thiết thực, hiệu quả: nhất là\r\n\nvai trò người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung, chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng ở\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý. Phát\r\n\nhuy vai trò tiên phong, gương mẫu và là hạt nhân trong các phong trào thi đua của\r\n\nđội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, gắn với việc học tập và làm\r\n\ntheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, làm cho phong trào thi đua phải thật sự trở\r\n\nthành phong trào hành động cách mạng mạnh mẽ trong toàn Đảng, toàn dân và toàn\r\n\nquân.\n\n2. Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền\r\n\nsâu rộng về đường lối, chủ trương của Đảng, tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về thi đua, khen thưởng. Qua đó, làm chuyển biến sâu sắc nhận thức\r\n\ncủa cán bộ. đảng viên và các tầng lớp\r\n\nnhân dân về ý nghĩa, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa\r\n\nvà tình hình mới của đất nước.\n\n3. Đổi mới nội dung, hình thức,\r\n\nphương pháp tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, hướng về cơ sở; bám sát\r\n\nnhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách ở từng thời điểm để tổ chức\r\n\nphát động các hình thức thi đua phong phú, hấp dẫn; chú ý chọn chủ đề, tên gọi\r\n\nphong trào có ý nghĩa, dễ hiểu, dễ nhớ, có tiêu chí cụ thể, nội dung thiết thực,\r\n\ntriển khai có hiệu quả; chống mọi biểu hiện hình thức.\n\n4. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra; tổ chức sơ kết, tổng kết các phong\r\n\ntrào thi đua, lựa chọn các tập thể, cá nhân thật sự có thành tích tiêu biểu để\r\n\nbiểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời. Nhất là công tác phát hiện, bồi dưỡng,\r\n\nnhân điển hình tiên tiến phải được coi trọng, quan tâm tạo điều kiện để các điển\r\n\nhình tiên tiến được tuyên truyền, lan tỏa, nêu gương học tập trong cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương.\n\n5. Đổi mới công tác khen thưởng bảo đảm\r\n\nnguyên tắc; công khai, minh bạch, chính xác, kịp thời; chú trọng khen thưởng\r\n\ncác tập thể nhỏ, người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh, cán bộ, chiến\r\n\nsĩ các lực lượng vũ trang, dân quân, tự vệ, bảo vệ dân phố, dân phòng, bảo vệ\r\n\ncơ quan, doanh nghiệp lập thành tích xuất sắc hoặc thành tích đột xuất.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của\r\n\nBộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng; Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng và các văn bản hướng dẫn của\r\n\nTrung ương về thi hành Luật trong các cấp, các ngành, các địa phương, để thống\r\n\nnhất trong tổ chức thực hiện.\n\n2. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 09/CT-UBND ngày 27/5/2011 của UBND\r\n\ntỉnh, về đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Kế hoạch\r\n\n5 năm (2011 - 2015) của tỉnh. Phát động và tổ chức\r\n\nthực hiện các phong trào thi đua yêu nước trên tất cả các lĩnh vực, với chủ đề\r\n\n\"Đồng thuận cao, thi đua giỏi, về đích sớm\"; trong đó, tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nphong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; tập trung hoàn\r\n\nthành mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 của tỉnh. Chủ động\r\n\nxem xét, khen thưởng và đề nghị các cấp\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng cho các doanh\r\n\nnghiệp; nhất là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tập thể, cá nhân người\r\n\nnước ngoài tích cực đóng góp cho sự phát triển kinh tế-xã hội, an ninh - quốc\r\n\nphòng của tỉnh và các địa phương.\n\n3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý công tác thi đua, khen thưởng; nâng cao chất lượng công tác khen\r\n\nthưởng; chống mọi biểu hiện hình thức, bệnh thành tích trong thi đua, khen thưởng.\r\n\nKịp thời phát hiện, biểu dương khen thưởng các tập thể. Cá nhân có thành tích đột\r\n\nxuất, thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, trong học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức Hồ Chí Minh; trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng; thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh... Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát, ngăn ngừa tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng; loại bỏ\r\n\nkhen thưởng tràn lan, không đúng thực chất,\n\n4. Tập trung xem xét giải quyết dứt\r\n\nđiểm việc khen thưởng thành tích trong các cuộc kháng chiến và thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với các đối tượng có công lao, thành tích cống hiến trong các cuộc\r\n\nkháng chiến của dân tộc còn tồn đọng.\n\n5. Tổ chức phát động các phong trào\r\n\nthi đua sâu rộng trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân; thiết thực lập thành\r\n\ntích chào mừng Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ\r\n\nXII; gắn với tổ chức tốt Hội nghị điển hình tiên tiến ở cơ sở, tiến tới Đại hội\r\n\nThi đua yêu nước tỉnh lần thứ IV và Đại hội Thi đua yêu nước Toàn quốc lần thứ\r\n\nIX năm 2015.\n\n6. Nâng cao vai trò của Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng các cấp theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. Kiện\r\n\ntoàn bộ máy làm công tác công tác thi đua, khen thưởng; nhất là đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức làm công tác thi đua khen thưởng từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo thực sự\r\n\ncó đủ năng lực, trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1. Sở Nội vụ:\n\n- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh phát động\r\n\ncác phong trào thi đua; phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương phát hiện, bồi\r\n\ndưỡng các điển hình tiên tiến, nhân tố mới, mô hình mới trong các lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, y tế, giáo dục,\r\n\nan ninh, quốc phòng, trong \"xây dựng nông thôn mới”... để tuyên truyền,\r\n\nnêu gương học tập; nhân rộng những cách làm hay, sáng tạo của những điển hình\r\n\ntiên tiến ở các ngành, các cấp và trong toàn tỉnh:\n\n- Hướng\r\n\ndẫn các Sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, địa phương trong việc phát động và tổ chức các phong trào thi đua cụ thể; phát\r\n\nhiện và tuyên dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân tiêu\r\n\nbiểu, có nhiều thành tích đóng góp tích cực trong các phong trào thi đua, trong\r\n\nxây dựng nông thôn mới tại các địa phương. Lựa chọn phát động các đợt thi đua\r\n\ncao điểm lập thành tích chào mừng kỷ niệm các sự kiện chính trị, kỷ niệm các\r\n\nngày lễ lớn của đất nước, của địa phương,\r\n\ngắn với tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí\r\n\nMinh; tập trung phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2015 đề ra, lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng\r\n\nbộ các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2020;\n\n- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các ngành, các địa phương rà soát các đối tượng có công trong các cuộc\r\n\nkháng chiến còn tồn đọng đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng; phối hợp với Sở\r\n\nLao động-Thương binh và Xã hội, hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ đề nghị truy tặng và\r\n\nphong tặng danh hiệu \"Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nthi đua, khen thưởng của tỉnh theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật, phù hợp tình hình,\r\n\nđiều kiện thực tế của địa phương. Xây dựng kế hoạch tập huấn, triển khai Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành; triển khai Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW của Bộ Chính trị của tỉnh; kiện toàn Hội đồng thi\r\n\nđua, khen thưởng và bổ sung quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng theo\r\n\nquy định của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\n- Xây dựng kế hoạch hướng dẫn các Sở,\r\n\nngành, đơn vị, địa phương chuẩn bị tổ chức Hội nghị biểu dương các điển hình\r\n\ntiên tiến, người lao động giỏi, lao động sáng tạo tiến tới Đại hội Thi đua yêu\r\n\nnước các cấp. Đồng thời, chuẩn bị tốt các\r\n\nnội dung, điều kiện chuẩn bị cho tổ chức Đại hội Đại hội Thi đua yêu nước toàn\r\n\ntỉnh lần thứ VII, năm 2015, đạt kết quả tốt.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo phòng Văn hóa\r\n\nThông tin các huyện, thành phố, các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh tổ chức tuyên truyền các phong trào thi đua,\r\n\ncác hoạt động kỷ niệm; tuyên truyền gương người tốt, việc tốt, các điển hình\r\n\ntiên tiến, nhân tố mới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội tạo không khí thi\r\n\nđua sôi nổi trong các tầng lớp nhân dân và trong toàn xã hội.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nbáo chí, Hội Nhà báo, Hội Nhà văn của tỉnh\r\n\ntổ chức các cuộc thi viết về phong trào\r\n\nthi đua yêu nước, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến; theo dõi,\r\n\nđánh giá, đề xuất các hình thức khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân làm tốt công tác tuyên truyền.\n\n3. Báo Nam Định, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về các phong trào thi\r\n\nđua ở các đơn vị, địa phương nhằm hướng tới kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước,\r\n\ntiến tới Đại hội Đảng các cấp, Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh lần thứ IV, Đại hội\r\n\nThi đua yêu nước toàn quốc lần thứ IX vào năm 2015. Gắn việc tuyên truyền các\r\n\nđiển hình tiên tiến với các phong trào thi đua yêu nước, với việc học tập và\r\n\nlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.\n\n4. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND\r\n\ncác huyện, thành phố:\n\n- Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW của Bộ Chính trị; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nnăm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến các đơn vị cơ sở, tạo sự thống\r\n\nnhất trong tổ chức thực hiện, nhằm nâng\r\n\ncao chất lượng công tác thi đua khen thưởng.\n\n- Tổ chức, phát động các phong trào\r\n\nthi đua sâu rộng trong toàn ngành, đơn vị, địa phương. Mỗi đơn vị, địa phương\r\n\nđăng ký phấn đấu từ 01- 02 công trình cụ thể để lập thành tích chào mừng Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh lần thứ XIX, Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh lần thứ IV vào năm\r\n\n2015. Xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân\r\n\ntộc với những nội dung cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của từng\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\n- Kiện toàn bộ máy làm công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tạo sự thống nhất, ổn định\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở, đáp ứng yêu cầu công tác thi đua, khen thưởng. Nâng cao vai\r\n\ntrò của Hội đồng thi đua - khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.\n\n5. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chủ\r\n\ntrì, xây dựng chương trình nội dung, biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền\r\n\nnhằm biểu dương những thành quả của phong trào thi đua yêu nước trên tất cả các\r\n\nlĩnh vực. Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng trong tỉnh tuyên\r\n\ntruyền các phong trào thi đua yêu nước, trọng tâm là phong trào thi đua \"Cả\r\n\nnước chung sức xây dựng nông thôn mới”. Tăng thời lượng tuyên truyền, biểu\r\n\ndương, tôn vinh các gương điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt nhằm tuyên\r\n\ntruyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến, nhân tố mới, những tấm gương có\r\n\nthành tích xuất sắc trong lao động, học tập, sản xuất, công tác.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên, phối hợp\r\n\nvận động, tuyên truyền sâu rộng tới đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân\r\n\ndân nội dung Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị; Phối hợp với\r\n\nchính quyền các cấp, các ngành, tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào yêu nước\r\n\ncủa tỉnh gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, xây dựng thôn, xóm, khu phố văn\r\n\nhóa”.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nnghiêm túc triển khai và thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch này của UBND tỉnh; đồng thời báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)\r\n\nđề theo dõi, chỉ đạo kịp thời./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Hội đồng TĐKT TW;\r\n\n - Ban TĐKT TW;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban Đảng của Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên hội đồng TĐKT tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận TQ tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố\r\n\n - UBND các tỉnh, Website VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tuấn\n\n", + "id": 100336 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100337.json b/contexts/context_100337.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8c8c00becec69afd4dac50094e4363c21f7ed7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100337.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-06-2019-NQ-HDND-thu-tien-chuyen-dat-trong-lua-sang-muc-dich-phi-nong-nghiep-Khanh-Hoa-433786.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2019-NQ-HDND-thu-tien-chuyen-dat-trong-lua-sang-muc-dich-phi-nong-nghiep-Khanh-Hoa-433", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2019/NQ-HĐND\n\nKhánh Hòa, ngày 10 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ THU\r\n\nTIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC\r\n\nSANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA \n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị\r\n\nđịnh số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC\r\n\nngày 21/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý\n\nsử dụng đất trồng lúa;\n\nXét Tờ trình số 11730/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định về\r\n\nthu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao\r\n\nđất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp\r\n\ntừ đất chuyên trồng lúa nước.\n\nb) Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát\r\n\ntriển đất trồng lúa.\n\nĐiều 2. Mức thu tiền bảo vệ, phát\r\n\ntriển đất trồng lúa\n\nMức thu tiền bảo vệ và phát triển đất\r\n\ntrồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) x\r\n\ndiện tích x giá của loại đất trồng lúa.\n\nTrong đó:\n\n- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với điều kiện cụ\r\n\nthể từng địa bàn, nhưng không thấp\r\n\nhơn 50%;\n\n- Diện tích là phần diện tích đất\r\n\nchuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết\r\n\nđịnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất\r\n\nphi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Giá của loại đất trồng lúa tính\r\n\ntheo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ndo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa Khóa VI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2019 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Ban thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy và các ban Đảng;\r\n\n - VP.HĐND tỉnh, VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh (2 bản);\r\n\n - Lưu: VT, Khánh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n", + "id": 100337 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100338.json b/contexts/context_100338.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97870586cbc0e9b2fc72bc7832f17bf4393c0eb0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100338.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-757-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tro-giup-phap-ly-So-Tu-phap-Phu-Tho-566723.aspx", + "name": "Quyet-dinh-757-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tro-giup-phap-ly-So-Tu-phap-Phu-Tho-566723", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 757/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 14\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n228/QĐ-BTP ngày 27/02/2023, Quyết định số 1170/QĐ-BTP ngày 15/7/2021, Quyết\r\n\nđịnh số 2434/QĐ-BTP ngày 26/9/2018 và Quyết định số 1540/QĐ-BTP ngày\r\n\n06/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 09/TTr-STP ngày 10/4/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Tư pháp (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- Sở Tư pháp phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan rà soát, xây dựng mới quy trình nội bộ đối với việc giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông cập nhật, đăng tải công khai đầy đủ, chính xác Danh mục, các bộ phận tạo\r\n\nthành của từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này và gỡ bỏ\r\n\ncác dữ liệu thủ tục hành chính đã hết hiệu lực trên Cổng dịch vụ công của tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 30/7/2021\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc công bố danh mục thủ tục hành\r\n\nchính và dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Tư pháp.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Thủ trưởng các sở, ngành, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH \n\nBùi Văn Quang\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ\r\n\nPHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 757/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nSTT\n\nMã số hồ sơ thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức/Địa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí \r\n\n (nếu có)\n\nDịch vụ công trực tuyến\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\n2.000977\n\nThủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với Luật sư\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\n từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá luật sư phải hoàn thành việc đánh giá.\r\n\n Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 03 ngày\r\n\n làm việc. \n\n- Trung tâm có trách nhiệm\r\n\n thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10\r\n\n ngày kể từ ngày thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng\r\n\n với Trung tâm, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng\r\n\n không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.\n\n1. Trực tiếp:\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công \n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ\n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nMột phần\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BTP \r\n\n ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong\r\n\n hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BTP \r\n\n ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ\r\n\n trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\n2\n\n2.000970\n\nThủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức hành nghề Luật sư, tổ chức tư\r\n\n vấn pháp luật\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\n từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá tổ chức phải hoàn thành việc đánh giá.\r\n\n Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 03 ngày\r\n\n làm việc. \n\n- Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\n thông báo kết quả lựa chọn đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10\r\n\n ngày kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký\r\n\n hợp đồng với Sở Tư pháp, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo\r\n\n dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công \n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nMột phần\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BTP \r\n\n ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong\r\n\n hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BTP \r\n\n ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ\r\n\n trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\n3\n\n2.000587\n\nThủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công \n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn\n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp\r\n\n pháp lý; \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 03/2021/TT-BTP \r\n\n ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong\r\n\n hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BTP \r\n\n ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ\r\n\n trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\n4\n\n2.000518\n\nThủ tục cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công \n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Nghị định số 144/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp\r\n\n pháp lý; \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n5\n\n2.000596\n\nThủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n07 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công \n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n6\n\n1.001233\n\nThủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n7\n\n2.000954\n\nThủ tục cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn đề nghị của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công\n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n8\n\n2.000840\n\nThủ tục chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n1. Trực tiếp: \n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công \n\nĐịa chỉ: Số 398 đường Trần\r\n\n Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ \n\nĐT: 0210 2222 555 \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n9\n\n2.000829\n\nThủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý\n\nNgay sau khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên\r\n\n quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc\r\n\n hồ sơ có đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên\r\n\n quan.\n\n1. Trực tiếp: \n\n- Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\n Nhà nước tỉnh Phú Thọ (tầng 3, Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ, đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). \n\nĐT: 0210. 3841. 130 \n\n- Tổ chức tham gia trợ giúp pháp\r\n\n lý. \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nMột phần\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Nghị định 144/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp\r\n\n pháp lý; \n\n- Thông tư số 08/2017/TT-BTP \r\n\n ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BTP \r\n\n ngày 28/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ\r\n\n trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 09/2022/TT-BTP \r\n\n ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ\r\n\n giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.\n\n10\n\n2.001687\n\nThủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\n1. Trực tiếp: \n\n- Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\n Nhà nước tỉnh Phú Thọ (tầng 3, Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ, đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). \n\nĐT: 0210. 3841. 130 \n\n- Tổ chức tham gia trợ giúp\r\n\n pháp lý. \n\n2. Trực tuyến: \n\nĐịa chỉ truy cập:\r\n\n http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BTP \r\n\n ngày 28/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ\r\n\n trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 09/2022/TT-BTP \r\n\n ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ\r\n\n giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.\n\n11\n\n2.001680\n\nThủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý\n\nNgay sau khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n theo quy định.\n\n1. Trực tiếp: \n\n- Trung tâm Trợ giúp pháp lý\r\n\n Nhà nước tỉnh Phú Thọ (tầng 3, Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ, đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). \n\nĐT: 0210. 3841. 130 \n\n- Tổ chức tham gia trợ giúp\r\n\n pháp lý. \n\n- Người thực hiện trợ giúp\r\n\n pháp lý \n\n2. Trực tuyến: Địa chỉ\r\n\n truy cập: http://dichvucong.phutho.gov.vn \n\n3. Dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích\n\nKhông\n\nToàn trình\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BTP \r\n\n ngày 28/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ\r\n\n trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; \n\n- Thông tư số 09/2022/TT-BTP \r\n\n ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ\r\n\n giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.\n\n12\n\n2.000592\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý\n\n- Đối với người đứng đầu tổ\r\n\n chức thực hiện trợ giúp pháp lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu\r\n\n nại; \n\n- Đối với Giám đốc Sở Tư\r\n\n pháp: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.\n\n- Tổ chức thực hiện trợ giúp\r\n\n pháp lý. \n\n- Sở Tư pháp tỉnh Phú Thọ\r\n\n (đường Nguyễn Tất Thành, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). \n\nĐT: 0210. 3844. 057\n\nKhông\n\n \n\n- Luật Trợ giúp pháp lý 2017;\r\n\n \n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BTP \r\n\n ngày 28/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ\r\n\n trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\n \n\n ", + "id": 100338 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100339.json b/contexts/context_100339.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6705ffab114547e622e8008e1c319ca06d1b54ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_100339.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Chi-thi-22-2011-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-tuyen-truyen-phoi-hop-125578.aspx", + "name": "Chi-thi-22-2011-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-tuyen-truyen-phoi-hop-125578", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 22/2011/CT-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG\r\n\nTÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỐI HỢP VÀ HỖ TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI\n\nXã hội hóa một số công việc\r\n\ncó liên quan đến thi hành án dân sự là một chủ trương lớn của Đảng và đã được\r\n\nthể chế hóa trong Nghị quyết số 24/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc\r\n\nhội, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về tổ\r\n\nchức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nNgày 15 tháng 4 năm 2010, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố có quyết định cho phép thành lập 5 văn phòng Thừa phát\r\n\nlại đầu tiên thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 21 tháng 5 năm 2010,\r\n\nSở Tư pháp đã cấp giấy đăng ký hoạt động cho 5 văn phòng Thừa phát lại: Văn\r\n\nphòng Thừa phát lại quận 1, quận 5, quận 8, quận Bình Thạnh và quận Tân Bình.\n\nThời gian qua, việc thí điểm\r\n\nThừa phát lại đã được các cơ quan có liên quan tích cực triển khai, đảm bảo\r\n\nđúng tiến độ và đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, vẫn còn một số cơ quan, tổ\r\n\nchức chưa tích cực phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện cho hoạt động của Thừa\r\n\nphát lại theo quy định pháp luật. \n\nĐể việc thí điểm Thừa phát\r\n\nlại tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố yêu cầu các sở - ban - ngành, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận - huyện thực hiện tốt các việc sau đây:\n\n1. Sở Tư pháp:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền về Thừa phát lại\r\n\nđể người dân hiểu về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề Thừa phát lại, biết được chức năng, nhiệm vụ của Thừa phát lại và thấy được\r\n\nvai trò, sự cần thiết của tổ chức này trong thực tiễn đời sống pháp lý hiện\r\n\nnay. \n\nb) Chủ động tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về Thừa phát lại theo quy định tại\r\n\nKhoản 3, Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP.\n\nc) Phối hợp với Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân thành phố trong việc kiểm sát hoạt động của Thừa phát lại.\n\n2. Công an thành phố:\n\na) Phối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong lực lượng Công an thành\r\n\nphố.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về đăng ký xe phục vụ cho\r\n\nviệc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại tương tự như\r\n\ncung cấp thông tin cho Chấp hành viên và phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại\r\n\nthực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 178 Luật Thi\r\n\nhành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\nc) Chỉ đạo Công an phường -\r\n\nxã - thị trấn phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại trong việc tống đạt văn bản\r\n\ncủa Tòa án và cơ quan thi hành án dân sự, xác minh điều kiện thi hành án theo\r\n\nquy định pháp luật về tố tụng, Điều 44 Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nd) Chỉ đạo Công an quận -\r\n\nhuyện và Công an phường - xã - thị trấn phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại tổ\r\n\nchức bảo vệ cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Khoản 4 Điều 72 Luật Thi\r\n\nhành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan\r\n\ntrong trường hợp cưỡng chế thi hành án cần huy động lực lượng bảo vệ theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 40 Nghị định số 61/2009/NĐ-CP.\n\nđ) Chỉ đạo các trại giam,\r\n\ntrại tạm giam phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi\r\n\nhành án dân sự theo quy định tại Điều 180 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số\r\n\n61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\n3. Các sở, ngành có liên\r\n\nquan:\n\na) Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện việc tuyên truyền về Thừa phát lại trên\r\n\nTrang thông tin điện tử (Mạng thông tin tích hợp trên Internet) của\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố cung cấp đầy đủ,\r\n\nkịp thời thông tin, số liệu về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (bao\r\n\ngồm cả thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\nvới đất) phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của\r\n\nThừa phát lại tương tự như cung cấp thông tin cho Chấp hành viên và phối hợp,\r\n\nhỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 178 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan.\n\nc) Sở Kế hoạch và Đầu tư cung\r\n\ncấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về đăng ký kinh doanh, đầu tư phục vụ\r\n\ncho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại tương tự\r\n\nnhư cung cấp thông tin cho Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án\r\n\ndân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\nd) Sở Giao thông vận tải cung\r\n\ncấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về đăng ký phương tiện thủy nội địa, xe\r\n\nmáy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ phục vụ cho việc xác minh điều\r\n\nkiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại tương tự như cung cấp thông tin\r\n\ncho Chấp hành viên và phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về\r\n\nthi hành án dân sự theo quy định tại Điều 178 Luật Thi hành án dân sự, Nghị\r\n\nđịnh số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\nđ) Cục Thi hành án dân sự:\n\n- Chỉ đạo các Chi cục Thi\r\n\nhành án dân sự quận - huyện chuyển giao văn bản tống đạt cho Thừa phát lại thực\r\n\nhiện.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ\r\n\nthống cơ quan thi hành án dân sự.\n\n- Thông tin cho Sở Tư pháp\r\n\nviệc thực hiện các công việc về thi hành án dân sự của Thừa phát lại.\n\ne) Đài Truyền hình thành phố,\r\n\nĐài Tiếng nói nhân dân thành phố và các cơ quan thông tấn, báo chí khác phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, giới thiệu về chủ trương\r\n\ncủa Đảng, các quy định pháp luật của Nhà nước về Thừa phát lại, theo dõi và đưa\r\n\ntin thường xuyên về hoạt động của Thừa phát lại để nhân dân và các tổ chức nắm\r\n\nbắt, sử dụng có hiệu quả công cụ mới trong thi hành án dân sự.\n\ng) Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh thành phố Hồ Chí Minh:\n\n- Phổ biến về trách nhiệm,\r\n\nhướng dẫn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát\r\n\nlại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 176 Luật\r\n\nThi hành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ\r\n\nthống các tổ chức tín dụng.\n\nh) Kho bạc Nhà nước thành phố\r\n\nthực hiện và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước quận - huyện phối hợp, hỗ trợ cho Thừa\r\n\nphát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 176\r\n\nLuật Thi hành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\ni) Cục Thuế thực hiện và chỉ\r\n\nđạo các Chi cục Thuế quận - huyện cung cấp thông tin về thuế phục vụ cho việc\r\n\nxác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại tương tự như cung\r\n\ncấp thông tin cho Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự,\r\n\nLuật Quản lý thuế, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên\r\n\nquan. \n\nk) Cục Hải quan thực hiện và\r\n\nchỉ đạo các Chi cục Hải quan cung cấp thông tin về thuế phục vụ cho việc xác\r\n\nminh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại tương tự như cung cấp\r\n\nthông tin cho Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Luật\r\n\nQuản lý thuế, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\nl) Bảo hiểm xã hội thành phố\r\n\nthực hiện và chỉ đạo Bảo hiểm xã hội quận - huyện phối hợp, hỗ trợ cho Thừa\r\n\nphát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 177\r\n\nLuật Thi hành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nm) Chi cục Hàng hải tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh và Cảng vụ thành phố Hồ Chí Minh cung cấp thông tin về đăng ký\r\n\ntàu biển và thế chấp tàu biển phục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án\r\n\ntheo yêu cầu của Thừa phát lại tương tự như cung cấp thông tin cho Chấp hành\r\n\nviên và phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi hành án\r\n\ndân sự theo quy định tại Điều 178 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số\r\n\n61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\nn) Trung tâm Đăng ký giao\r\n\ndịch, tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm\r\n\nphục vụ cho việc xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại\r\n\ntương tự như cung cấp thông tin cho Chấp hành viên và phối hợp, hỗ trợ cho Thừa\r\n\nphát lại thực hiện công việc về thi hành án dân sự theo quy định tại Điều 178\r\n\nLuật Thi hành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\n4. Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận - huyện:\n\na) Thực hiện việc tuyên\r\n\ntruyền về Thừa phát lại trên Trang thông tin điện tử của quận - huyện. Phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp và chỉ đạo các cơ quan, tổ chức và đoàn thể ở địa phương tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền về Thừa phát lại. \n\nb) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân\r\n\nphường - xã - thị trấn phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại:\n\n- Thực hiện công việc về thi\r\n\nhành án dân sự quy định tại Điều 175 và Điều 180 Luật Thi hành án dân sự, Nghị\r\n\nđịnh số 61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Thực hiện việc tống đạt văn\r\n\nbản của Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng, Nghị định số\r\n\n61/2009/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.\n\nc) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký\r\n\nquyền sử dụng đất, Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan chuyên\r\n\nmôn cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về quyền sử dụng đất và tài\r\n\nsản gắn liền với đất (bao gồm cả thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền\r\n\nsử dụng đất, tài sản gắn liền với đất) phục vụ cho việc xác minh điều kiện\r\n\nthi hành án theo yêu cầu của Thừa phát lại tương tự như cung cấp thông tin cho\r\n\nChấp hành viên và phối hợp, hỗ trợ cho Thừa phát lại thực hiện công việc về thi\r\n\nhành án dân sự quy định tại Điều 178 Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 61/2009/NĐ-CP\r\n\nvà quy định pháp luật có liên quan.\n\n5. Đề nghị Tòa án nhân dân\r\n\nthành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nthành phố và các đoàn thể thành phố thực hiện một số nội dung sau: \n\na) Tòa án nhân dân thành phố:\n\n- Chỉ đạo Tòa án nhân dân các\r\n\nquận - huyện chuyển giao văn bản tống đạt cho Thừa phát lại thực hiện.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống Tòa án nhân dân.\n\n- Thông tin cho Sở Tư pháp về\r\n\nsố lượng và chất lượng của vi bằng được sử dụng làm chứng cứ trong xét xử tại\r\n\nTòa án nhân dân thành phố và Tòa án nhân dân quận - huyện.\n\nb) Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\nthành phố:\n\n- Thông tin cho Sở Tư pháp\r\n\nviệc tuân theo pháp luật trong hoạt động tống đạt các văn bản của Tòa án, các\r\n\nvăn bản về thi hành án và trong hoạt động thi hành án của Thừa phát lại.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntuyên truyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong hệ thống Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân.\n\nc) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam thành phố và các đoàn thể thành phố: phối hợp với Sở Tư pháp tuyên\r\n\ntruyền, quán triệt chế định Thừa phát lại trong thành viên của tổ chức mình và\r\n\nnhân dân.\n\nNgoài các quy định cụ thể tại\r\n\nChỉ thị này, các sở - ban - ngành, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận - huyện có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cho hoạt động của Thừa phát lại trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về Thừa phát lại,\r\n\nthi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu\r\n\ncầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành, đơn vị trực thuộc và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận - huyện tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị\r\n\nnày. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo,\r\n\nđề xuất gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Trí\n\n", + "id": 100339 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10034.json b/contexts/context_10034.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..844fe57fa23caa559538f11029727ab22af46aaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10034.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-13687-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Thuoc-mau-SU-Violet-1001V-xuat-nhap-khau-258481.aspx", + "name": "Thong-bao-13687-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Thuoc-mau-SU-Violet-1001V-xuat-nhap-khau-258481", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13687/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 2578/TB-PTPLHCM ngày 21/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo\r\n\n khai báo: Thuốc màu SU Violet 1001V (mục 3)\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Baiksan Việt Nam; Đ/c: số 50,\r\n\n Đường số 3, KCN Việt Nam Singapore II, P.Hòa Phú, TP.Thủ Dầu Một, T.Bình\r\n\n Dương; MST: 3700711364\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10010139614/E11 ngày 14/08/2014\r\n\n đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan Bình Dương)\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Thuốc màu được phân tán\r\n\n trong môi trường không có nước, dùng để sản xuất chất phủ (sơn) cho da tổng hợp,\r\n\n thành phần chính là: 9,19-Dichloro-5,15-diethyl-5,15-dihydro-diindolo[2,3-c:2',3'-n]\r\n\n triphenodioxazine, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 17.48%.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n SU Violet 1001V \n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Thuốc màu được phân tán trong môi trường không có nước, dùng\r\n\n để sản xuất chất phủ (sơn) cho da tổng hợp, thành phần chính là: 9,19-Dichloro-5,15-diethyl-5,15-dihydro-diindolo[2,3-c:2',3'-n]\r\n\n triphenodioxazine, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 17.48%.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: SU Violet 1001V \n\nNhà sản xuất:\r\n\n không có thông tin\n\nthuộc nhóm 3212 “Thuốc\r\n\n màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường\r\n\n không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men\r\n\n tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất\r\n\n định hay đã đóng gói để bán lẻ”, phân nhóm “- - Thuốc màu (kể cả bột\r\n\n và vẩy làm loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng\r\n\n hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng)”, mã số\r\n\n 3212.90.19 “- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục HQ Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Na (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10034 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100340.json b/contexts/context_100340.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c367f2e53ce4b8559b3d155272e2f28ab834e97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100340.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2021-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-tinh-Ha-Nam-464866.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2021-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-cong-chuc-xa-phuong-thi-tran-tinh-Ha-Nam-464866", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2021/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 04 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số quy định về cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV \r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2020 Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển\r\n\ncông chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức,\r\n\nnâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n02 năm 2021 và thay thế Quyết định số 86/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn tỉnh Hà Nam; Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế\r\n\ntuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n86/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam; Quyết\r\n\nđịnh số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà\r\n\nNam về việc ban hành quy định ngành đào tạo đối với công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn thuộc tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VPUB: LĐVP, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc tuyển dụng\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là công chức cấp xã)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quy chế này áp dụng đối với những\r\n\nngười tham gia dự tuyển vào các chức danh công chức cấp xã quy định tại khoản\r\n\n31 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\n2. Không áp dụng Quy chế này trong\r\n\ntuyển dụng chức danh công chức Trưởng công an cấp xã.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc tuyển dụng\n\n1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã\r\n\nphải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh và số\r\n\nlượng công chức cấp xã theo từng chức danh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Bảo đảm công khai, minh bạch,\r\n\nkhách quan, cạnh tranh và đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Việc tổ chức tuyển dụng phải có kế\r\n\nhoạch cụ thể dựa trên nhu cầu thực tế của các xã, phường, thị trấn, các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nđăng ký dự tuyển\n\n1. Người có đủ các điều kiện sau đây\r\n\nkhông phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được\r\n\nđăng ký dự tuyển công chức cấp xã:\n\na) Có một Quốc tịch là Quốc tịch Việt\r\n\nNam;\n\nb) Đủ 18 tuổi trở lên;\n\nc) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông;\n\nd) Có Phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch\r\n\nrõ ràng;\n\nđ) Tốt nghiệp đại học trở lên của\r\n\nngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã (Đối\r\n\nvới chức danh Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành); có chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng\r\n\nsử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT \r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông;\n\ne) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\ng) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;\n\nh) Các điều kiện khác theo yêu cầu của\r\n\nvị trí dự tuyển.\n\n2. Người đăng ký dự tuyển ngoài các\r\n\nđiều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải có đủ các tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của\r\n\nChính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.\n\n3. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng\r\n\nquân sự cấp xã ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, còn phải có khả\r\n\nnăng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn\r\n\ntham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ\r\n\ndân sự và giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng,\r\n\nchính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\ntuyển dụng\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố (huyện, thị xã, thành phố sau đây viết tắt là cấp huyện)\r\n\ncó thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ và Quy chế này.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\r\n\nVỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nMục 1. THI TUYỂN\r\n\nCÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 6. Nội dung,\r\n\nhình thức và thời gian thi tuyển\n\nThi tuyển công chức cấp xã được thực\r\n\nhiện theo 2 vòng thi như sau:\n\n1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên máy vi tính.\r\n\nTrường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện không có điều kiện tổ chức thi trên máy vi\r\n\ntính thì thi trắc nghiệm trên giấy.\n\na) Nội dung thi trắc nghiệm gồm 2 phần:\n\nPhần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về\r\n\nhệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước. Thời gian thi 60 phút;\n\nPhần II: Tin học 30 câu hỏi về kiến\r\n\nthức cơ bản, kỹ năng ứng dụng tin học văn phòng vào nhiệm vụ chuyên môn. Thời\r\n\ngian thi 30 phút;\n\nTrường hợp tổ chức thi trên máy vi\r\n\ntính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.\n\nb) Miễn phần thi tin học (vòng 1)\r\n\nđối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ\r\n\nthông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên;\n\nc) Kết quả thi vòng 1 được xác định\r\n\ntheo số câu hỏi trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\nnày, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự\r\n\ntuyển được thi tiếp vòng 2 theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nd) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntổ chức thi vòng 1 trên máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho người dự tuyển\r\n\nđược biết ngay sau khi làm bài thi trên máy vi tính; không thực hiện việc phúc\r\n\nkhảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính;\n\nđ) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm thi thực hiện như sau:\n\nChậm nhất là 15 ngày sau ngày kết\r\n\nthúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;\n\nChậm nhất là 05 ngày làm việc sau\r\n\nngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả điểm thi để người dự\r\n\ntuyển biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày sau ngày\r\n\nthông báo kết quả điểm thi trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\nTrường hợp có đơn phúc khảo thì chậm\r\n\nnhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc\r\n\nchấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để người dự tuyển được biết;\n\nCăn cứ vào điều kiện thực tiễn trong\r\n\nquá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyết định\r\n\nkéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này\r\n\nnhưng không quá 15 ngày.\n\nChậm nhất là 05 ngày làm việc sau\r\n\nngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều\r\n\nnày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo triệu tập người dự tuyển\r\n\nđủ điều kiện dự thi vòng 2;\n\nChậm nhất là 15 ngày sau ngày thông\r\n\nbáo triệu tập người dự tuyển được tham dự vòng 2 thì phải tổ chức thi vòng 2.\n\n2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành\n\na) Nội dung thi: Kiến thức, năng lực,\r\n\nkỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của chức danh công chức\r\n\ncần tuyển dụng.\n\nTrong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có\r\n\ncác vị trí chức danh công chức yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành\r\n\nkhác nhau, bảo đảm phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng;\n\nb) Hình thức thi: Thi phỏng vấn hoặc\r\n\nthi viết.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định hình thức thi phỏng vấn hoặc thi viết. Trường hợp vòng 2 được tổ chức\r\n\nbằng hình thức phỏng vấn thì không thực hiện việc phúc khảo;\n\nc) Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30\r\n\nphút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị),\r\n\nthi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề);\n\nd) Thang điểm (thi phỏng vấn hoặc\r\n\nthi viết); 100 điểm;\n\nđ) Kết quả điểm thi không được bảo\r\n\nlưu cho các kỳ thi tuyển công chức cấp xã lần sau.\n\nĐiều 7. Hội đồng\r\n\nthi tuyển\n\n1. Hội đồng thi tuyển công chức cấp\r\n\nxã (sau đây viết tắt là Hội đồng thi tuyển) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện quyết định thành lập. Hội đồng thi tuyển thực hiện nhiệm vụ trong kỳ\r\n\nthi tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Hội đồng thi tuyển được sử dụng\r\n\ncon dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các hoạt động của Hội đồng.\n\n2. Hội đồng thi tuyển công chức có 05\r\n\nhoặc 07 thành viên, bao gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 lãnh đạo\r\n\nPhòng Nội vụ;\n\nc) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công\r\n\nchức thuộc Phòng Nội vụ;\n\nd) Các ủy viên khác là lãnh đạo một số\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.\n\n4. Hội đồng thi tuyển làm việc theo\r\n\nnguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến đồng ý và không\r\n\nđồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển.\n\n5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng\r\n\nthi tuyển\n\na) Thành lập Ban giúp việc gồm: Ban đề\r\n\nthi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban kiểm tra sát\r\n\nhạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn tại vòng 2;\n\nb) Tiếp nhận và xét hồ sơ dự tuyển,\r\n\nthông báo danh sách những người đủ điều kiện và tiêu chuẩn dự thi tuyển;\n\nc) Tổ chức thu và sử dụng phí dự tuyển\r\n\ntheo quy định;\n\nd) Tổ chức thi; chấm thi viết hoặc phỏng\r\n\nvấn theo đúng quy chế;\n\nđ) Tổ chức việc chấm phúc khảo và\r\n\ncông bố kết quả chấm phúc khảo (nếu thí sinh có đơn phúc khảo) theo quy\r\n\nđịnh;\n\ne) Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ\r\n\nchức chấm thi xong, kể cả phỏng vấn (nếu có), Hội đồng thi tuyển phải\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, quyết định phê duyệt kết\r\n\nquả thi tuyển;\n\ng) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo (nếu\r\n\ncó) trong quá trình thi tuyển.\n\nĐiều 8. Ban đề\r\n\nthi\n\n1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthi tuyển thành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành\r\n\nviên kiêm Thư ký.\n\n2) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng ban đề thi:\n\na) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Chủ tịch Hội đồng việc tổ chức điều hành hoạt động của Ban đề thi trong\r\n\ncông tác xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm\r\n\nthi;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc xây dựng\r\n\nngân hàng câu hỏi, đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi theo quy định;\n\nc) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, đề thi,\r\n\nhướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi khi chưa tổ chức chấm thi theo quy định bí\r\n\nmật nhà nước độ Mật.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban đề thi:\n\na) Tham gia xây dựng ngân hàng câu hỏi,\r\n\nđề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi theo phân công của Trưởng ban đề\r\n\nthi;\n\nb) Bảo mật ngân hàng câu hỏi, đề thi,\r\n\nhướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi khi chưa tổ chức chấm thi theo quy định bí\r\n\nmật nhà nước độ Mật.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký Ban đề thi:\n\nGhi biên bản các cuộc họp của Ban đề\r\n\nthi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban đề thi; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật và trước Trưởng ban đề thi về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n5. Tiêu chuẩn của người được cử tham\r\n\ngia Ban đề thi:\n\na) Người được cử tham gia Ban đề thi\r\n\nlà công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng\r\n\ncông chức, viên chức; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành,\r\n\nlĩnh vực và phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển;\n\nb) Không cử làm thành viên Ban đề thi\r\n\nđối với những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng;\r\n\nvợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi của người dự thi hoặc những người đang\r\n\ntrong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật;\n\nc) Người được cử tham gia Ban đề thi\r\n\nkhông được tham gia Ban coi thi; Ban kiểm tra, sát hạch.\n\n6. Nguyên tắc làm việc của Ban đề\r\n\nthi:\n\na) Từng thành viên Ban đề thi phải chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Trưởng ban đề thi về nội dung của đề\r\n\nthi, câu hỏi thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi theo chức trách, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công; chịu trách nhiệm giữ bí mật nội dung của đề thi, câu hỏi thi,\r\n\nhướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi;\n\nb) Các thành viên của Ban đề thi làm\r\n\nviệc độc lập và trực tiếp với Trưởng ban đề thi; người được giao thực hiện nhiệm\r\n\nvụ nào chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, không được tham gia vào các nhiệm\r\n\nvụ khác của Ban đề thi, trừ trường hợp được Trưởng ban phân công.\n\n7. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tổ\r\n\nchức tuyển dụng công chức xem xét, quyết định việc hợp đồng với cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị đáp ứng đủ điều kiện để xây dựng đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm\r\n\nthi thì phải được thực hiện bằng văn bản theo quy định của pháp luật hiện hành;\r\n\ncác bên ký hợp đồng cùng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính bảo mật, chất\r\n\nlượng của đề thi theo quy định. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng không\r\n\nphải thành lập Ban đề thi nhưng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nđược ký hợp đồng xây dựng đề thi, hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi phải bảo\r\n\nđảm tính bảo mật đề thi theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Ban coi\r\n\nthi\n\n1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một\r\n\nthành viên kiêm Thư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng ban coi thi:\n\na) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Chủ tịch Hội đồng trong việc tổ chức coi thi theo quy chế, nội quy của kỳ\r\n\nthi;\n\nb) Bố trí phòng thi; phân công nhiệm\r\n\nvụ cụ thể cho Phó Trưởng ban coi thi; giám thị phòng thi và giám thị hành lang\r\n\nđối với từng môn thi;\n\nc) Nhận và bảo quản đề thi theo quy định;\r\n\ngiao đề thi cho giám thị coi thi. Khi giao, nhận đề thi phải lập biên bản xác định\r\n\ntình trạng đề thi;\n\nd) Tạm đình chỉ việc coi thi của giám\r\n\nthị và kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định; đình chỉ thi đối\r\n\nvới thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi;\n\nđ) Tổ chức việc thu bài thi của thí\r\n\nsinh, niêm phong bài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Phó Trưởng ban coi thi:\n\nGiúp Trưởng ban coi thi điều hành một\r\n\nsố hoạt động của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị phòng thi:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo sự\r\n\nphân công của Trưởng ban coi thi;\n\nb) Phải có mặt đúng giờ tại địa điểm\r\n\nthi để làm nhiệm vụ;\n\nc) Trong khi thực hiện nhiệm vụ coi\r\n\nthi, không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy\r\n\nvi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ\r\n\nliệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu\r\n\ncó liên quan đến nội dung thi; không được làm việc riêng; không được hút thuốc;\r\n\nkhông được sử dụng các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích;\n\nd) Không giải quyết cho thí sinh ra\r\n\nngoài phòng thi đối với môn thi, phần thi có thời gian thi từ dưới 60 phút. Đối\r\n\nvới môn thi viết, chỉ cho phép thí sinh ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời\r\n\ngian làm bài thi. Trường hợp thí sinh nhất thiết phải ra khỏi phòng thi thì\r\n\ngiám thị phòng thi phải thông báo ngay cho giám thị hành lang để giám thị hành\r\n\nlang báo cáo ngay Trưởng ban coi thi xem xét, giải quyết;\n\nđ) Trường hợp thí sinh vi phạm nội\r\n\nquy, quy chế thi thì giám thị phòng thi phải lập biên bản xử lý theo quy định.\r\n\nNếu có tình huống bất thường phải báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét,\r\n\ngiải quyết;\n\ne) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban coi thi được phân công làm giám thị hành lang:\n\na) Giữ gìn trật tự và bảo đảm an toàn\r\n\nbên ngoài phòng thi;\n\nb) Phát hiện, nhắc nhở, phê bình và\r\n\ncùng giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ\r\n\nthi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự,\r\n\nan toàn ở khu vực hành lang phải báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét,\r\n\ngiải quyết;\n\nc) Không được vào phòng thi;\n\nd) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được phân công.\n\n6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký Ban coi thi:\n\nGhi biên bản các cuộc họp của Ban coi\r\n\nthi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban coi thi; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban coi thi về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n7. Tiêu chuẩn của người được cử tham\r\n\ngia Ban coi thi:\n\na) Người được cử tham gia Ban coi thi\r\n\nlà công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng\r\n\ncông chức hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định;\n\nb) Người được cử tham gia Ban coi thi\r\n\nkhông được tham gia Ban đề thi; Ban chấm thi; Ban chấm phúc khảo (nếu có);\r\n\nBan kiểm tra, sát hạch.\n\nĐiều 10. Ban\r\n\nphách\n\n1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthành lập gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm\r\n\nThư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\nTrưởng ban phách:\n\na) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Chủ tịch Hội đồng tổ chức việc làm phách theo quy định;\n\nb) Nhận bài thi được đóng trong các\r\n\ntúi còn nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng;\n\nc) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các\r\n\nthành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc đánh số phách, rọc phách các bài\r\n\nthi bảo đảm nguyên tắc số phách không trùng lặp với số báo danh của thí sinh;\n\nd) Niêm phong bài thi đã rọc phách và\r\n\nbàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng;\n\nđ) Niêm phong đầu phách và bảo quản\r\n\ntrong suốt thời gian chấm thi cho đến khi hoàn thành việc chấm thi;\n\ne) Nhận bảng tổng hợp kết quả chấm thi\r\n\ntheo số phách từ Thư ký Hội đồng còn nguyên niêm phong; tổ chức ghép phách với\r\n\nsố báo danh;\n\ng) Niêm phong và bàn giao đầu phách,\r\n\nbảng ghép phách đã được ghép phách với số báo danh cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội\r\n\nđồng.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban phách:\n\na) Thực hiện việc đánh số phách, rọc\r\n\nphách các bài thi, ghép phách với số báo danh theo phân công của Trưởng ban\r\n\nphách;\n\nb) Giữ bí mật số phách;\n\nc) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Trưởng ban phách về nhiệm vụ được phân công.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký Ban phách:\n\nGhi biên bản các cuộc họp của Ban\r\n\nphách và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban phách; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban phách về nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Tiêu chuẩn của người được cử tham\r\n\ngia Ban phách:\n\na) Người được cử tham gia Ban phách\r\n\nlà công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng\r\n\ncông chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định;\n\nb) Người được cử tham gia Ban phách\r\n\nkhông được tham gia Ban chấm thi; Ban chấm phúc khảo (nếu có).\n\n6. Trường hợp tổ chức làm phách, ghép\r\n\nphách bằng máy vi tính thì Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ncách thức, nội dung thực hiện và tính bảo mật khi làm phách, ghép phách bằng\r\n\nmáy vi tính.\n\nĐiều 11. Ban chấm\r\n\nthi\n\n1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthành lập để tổ chức việc chấm thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy, thi đề án,\r\n\ngồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng ban chấm thi:\n\na) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Chủ tịch Hội đồng việc tổ chức chấm thi theo quy định;\n\nb) Phân công nhiệm vụ chấm thi cho\r\n\ncác thành viên Ban chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi bài thi viết, thi trắc nghiệm\r\n\ntrên giấy phải có ít nhất từ 02 thành viên trở lên thực hiện nhiệm vụ chấm thi\r\n\nvà tổ chức việc chấm thi theo đúng quy chế;\n\nc) Trước khi chấm thi, tổ chức và\r\n\nquán triệt đến các thành viên Ban chấm thi về hướng dẫn chấm thi, đáp án chấm\r\n\nthi và thang điểm chấm thi. Trường hợp phát hiện nội dung của đề thi, hướng dẫn\r\n\nchấm, đáp án chấm thi có nội dung không thống nhất hoặc sai lệch thì phải báo\r\n\ncáo ngay đến Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định. Sau khi có ý kiến của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng mới thực hiện việc chấm thi theo quy định. Không được tự ý thay đổi\r\n\nhướng dẫn chấm thi, đáp án chấm thi, thang điểm chấm thi;\n\nd) Nhận, bảo quản các túi đựng bài\r\n\nthi còn nguyên niêm phong từ Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng, sau đó phân chia túi\r\n\nđựng bài thi kèm theo phiếu chấm điểm bài thi cho các thành viên Ban chấm thi;\n\nđ) Đình chỉ hoặc thay đổi việc chấm\r\n\nthi đối với thành viên Ban chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm quy chế thi;\n\ne) Tổng hợp kết quả chấm thi, đựng\r\n\nvào túi và niêm phong, sau đó bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng. Khi\r\n\nbàn giao phải lập biên bản giao nhận kết quả chấm thi;\n\ng) Giữ bí mật kết quả điểm thi.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên Ban chấm thi:\n\na) Chỉ chấm điểm các bài thi được làm\r\n\ntrên giấy thi do Hội đồng quy định;\n\nb) Chấm điểm các bài thi theo đúng hướng\r\n\ndẫn chấm thi, đáp án chấm thi và thang điểm;\n\nc) Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các\r\n\nbài thi với Trưởng ban chấm thi và kiến nghị hình thức xử lý;\n\nd) Giữ bí mật kết quả điểm thi;\n\nđ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Trưởng ban chấm thi về nhiệm vụ được phân công.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa thành viên kiêm Thư ký Ban chấm thi:\n\nGhi biên bản các cuộc họp của Ban chấm\r\n\nthi và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban chấm thi; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban chấm thi về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n5. Tiêu chuẩn của người được cử tham\r\n\ngia Ban chấm thi:\n\na) Người được cử tham gia Ban chấm\r\n\nthi là công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng\r\n\ncông chức hoặc của cơ quan, đơn vị khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định; có\r\n\ntrình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực và phù hợp với\r\n\nyêu cầu của vị trí cần tuyển;\n\nb) Người được cử tham gia Ban chấm\r\n\nthi không được tham gia Ban coi thi; Ban phách; Ban chấm phúc khảo (nếu có).\n\n6. Trường hợp tổ chức thi trắc nghiệm\r\n\ntrên giấy nhưng chấm thi trên máy thì Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về cách thức, hình thức, nội dung thực hiện việc chấm thi trên máy.\n\n7. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tổ\r\n\nchức tuyển dụng công chức quyết định hợp đồng với cơ quan, tổ chức, đơn vị đáp ứng\r\n\nđủ điều kiện về chấm thi thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc chấm thi,\r\n\nchấm phúc khảo (nếu có) và chịu trách nhiệm về kết quả chấm thi theo quy định của\r\n\npháp luật và tại quy chế này.\n\nĐiều 12. Ban chấm\r\n\nphúc khảo\n\n1. Ban chấm phúc khảo do Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thành lập để tổ chức việc chấm phúc khảo bài thi viết, thi trắc nghiệm\r\n\ntrên giấy, gồm: Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm\r\n\nThư ký, không bao gồm những người đã được cử tham gia Ban chấm thi.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng ban chấm phúc khảo, thành viên kiêm Thư ký Ban chấm phúc khảo thực\r\n\nhiện như nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban chấm thi, thành viên\r\n\nkiêm Thư ký Ban chấm thi quy định tại khoản 2, khoản 4, Điều 11 Quy chế này.\n\n3. Nhiệm vụ của Ban chấm phúc khảo:\n\na) Kiểm tra các sai sót (nếu có)\r\n\ntrong bài thi, như cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi;\n\nb) Chấm Lại các bài thi theo đơn đề\r\n\nnghị phúc khảo của thí sinh;\n\nc) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Trưởng ban chấm phúc khảo về nhiệm vụ được phân công.\n\n4. Tiêu chuẩn của người được cử\r\n\ntham gia Ban chấm phúc khảo thực hiện như tiêu chuẩn của người được cử tham gia\r\n\nBan chấm thi quy định tại khoản 5, Điều 11 Quy chế này.\n\nĐiều 13. Xác định\r\n\nngười trúng tuyển trong kỳ thi tuyển\n\n1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển\r\n\ncông chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, Điều 6 Quy chế này đạt từ 50 điểm trở lên;\n\nb) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu\r\n\ntiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ\r\n\ntiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức.\n\n2. Trường hợp có từ 02 người trở lên\r\n\ncó kết quả điểm thi vòng 2 quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy chế này cộng với điểm\r\n\nưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người\r\n\ncó kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định\r\n\nđược thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển và chịu\r\n\ntrách nhiệm về quyết định của mình.\n\nMục 2. XÉT TUYỂN\r\n\nCÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 14. Hội đồng\r\n\nxét tuyển\n\n1. Hội đồng xét tuyển công chức cấp\r\n\nxã (sau đây viết tắt là Hội đồng xét tuyển) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện quyết định thành lập. Hội đồng xét tuyển thực hiện nhiệm vụ trong kỳ\r\n\nxét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Hội đồng xét tuyển được sử dụng\r\n\ncon dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các hoạt động của Hội đồng.\n\n3. Hội đồng xét tuyển công chức cấp\r\n\nxã có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:\n\na) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 lãnh đạo\r\n\nPhòng Nội vụ;\n\nc) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là\r\n\ncông chức thuộc Phòng Nội vụ;\n\nd) Các Ủy viên khác là lãnh đạo một số\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan;\n\nđ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,\r\n\nnơi đề nghị tuyển dụng.\n\n4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng\r\n\nxét tuyển:\n\na) Thành lập Ban giúp việc gồm: Ban\r\n\nkiểm tra phiếu dự tuyển; Ban kiểm tra sát hạch để thực hiện phỏng vấn tại vòng\r\n\n2;\n\nb) Tổ chức thu và sử dụng phí dự tuyển\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Kiểm tra phiếu và hồ sơ đăng ký dự\r\n\ntuyển;\n\nd) Chậm nhất là 10 ngày sau ngày xét\r\n\ntuyển Hội đồng xét tuyển phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem\r\n\nxét, quyết định phê duyệt kết quả xét tuyển;\n\nđ) Công bố công khai kết quả xét tuyển\r\n\ncông chức cấp xã;\n\ne) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo (nếu\r\n\ncó) trong quá trình xét tuyển.\n\nĐiều 15. Nội\r\n\ndung và hình thức xét tuyển\n\n1. Đối với các chức danh: Văn phòng -\r\n\nThống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị\r\n\ntrấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);\r\n\nTài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội, việc xét tuyển thực\r\n\nhiện theo 2 vòng như sau:\n\na) Vòng 1:\n\nKiểm tra văn bằng, chứng chỉ, kết quả\r\n\nhọc tập, đối tượng ưu tiên của người dự tuyển theo yêu cầu của chức danh công\r\n\nchức đã đăng ký tại Phiếu đăng ký và hồ sơ dự tuyển, nếu phù hợp thì người dự\r\n\ntuyển được tham dự vòng 2 quy định tại điểm b khoản này.\n\nChậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết\r\n\nthúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo triệu tập người dự tuyển đủ điều kiện\r\n\ndự phỏng vấn vòng 2.\n\nChậm nhất là 15 ngày sau ngày thông\r\n\nbáo triệu tập người dự tuyển được tham dự vòng 2 thì phải tổ chức phỏng vấn.\n\nb) Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về\r\n\nnăng lực, trình độ chuyên môn của người dự tuyển. Điểm phỏng vấn được tính theo\r\n\nthang điểm 100. Thời gian phỏng vấn 30 phút. Không thực hiện việc phúc khảo đối\r\n\nvới kết quả phỏng vấn.\n\n2. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng\r\n\nBan chỉ huy Quân sự cấp xã, thực hiện xét các điều kiện đăng ký dự tuyển theo\r\n\nquy định tại Điều 4 Quy chế này, không phỏng vấn và tính điểm theo khoản 1, Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 16. Xác định\r\n\nngười trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức\n\n1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển\r\n\ncông chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng\r\n\n2 quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 11 Quy chế này đạt từ 50 điểm trở lên;\n\nb) Có điểm số vòng 2 cộng với điểm ưu\r\n\ntiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ\r\n\ntiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức.\n\n2. Trường hợp có từ 02 người trở lên\r\n\ncó kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng\r\n\nnhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn ở\r\n\nvòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển và chịu trách nhiệm về quyết\r\n\nđịnh của mình.\n\n3. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng\r\n\nBan chỉ huy quân sự cấp xã người trúng tuyển phải đạt các điều kiện đăng ký dự\r\n\ntuyển quy định tại Điều 4 Quy chế này, được Chỉ huy Trưởng ban chỉ huy quân sự\r\n\ncấp huyện có ý kiến thống nhất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã, đề nghị\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nMục 3. TUYỂN DỤNG\r\n\nĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT\n\nĐiều 17. Trường\r\n\nhợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã\n\n1. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng\r\n\ncông chức cấp xã trong trường hợp đặc biệt\n\na) Người tốt nghiệp đại học đạt loại\r\n\ngiỏi trở lên ở trong nước hoặc đạt loại khá trở lên ở nước ngoài, có chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, được xem xét tiếp\r\n\nnhận không qua thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển\r\n\ncông chức cấp xã theo quy định của Quy chế này;\n\nViệc xác định tốt nghiệp loại giỏi trở\r\n\nlên ở trong nước, loại khá trở lên ở nước ngoài được căn cứ vào xếp loại tại bằng\r\n\ntốt nghiệp.\n\nb) Người có trình độ từ đại học trở\r\n\nlên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, có\r\n\nđóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có ít nhất 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên\r\n\nlàm công việc phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng\r\n\n(không kể thời gian tập sự, thử việc), nếu có thời gian công tác không liên\r\n\ntục, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn, gồm:\n\n- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, đã có thời gian làm viên chức 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên,\r\n\ntính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự);\n\n- Người hưởng lương trong lực lượng\r\n\nvũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu, đã có thời\r\n\ngian công tác 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên trong lực lượng vũ trang (quân\r\n\nđội, công an) hoặc làm công tác cơ yếu, tính từ thời điểm có quyết định tuyển\r\n\ndụng chính thức vào quân đội, công an hoặc tại các tổ chức của lực lượng cơ yếu.\n\nc) Cán bộ cấp xã khi thôi đảm nhiệm\r\n\nchức vụ cán bộ cấp xã thì được xem xét, tiếp nhận vào công chức cấp xã không\r\n\nqua thi tuyển nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có đủ các tiêu chuẩn theo quy định\r\n\ntại Điều 4 Quy chế này;\n\n- Còn số lượng và vị trí chức danh\r\n\ncông chức cấp xã cần tuyển dụng;\n\n- Đáp ứng được ngay yêu cầu nhiệm vụ\r\n\ncủa chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng;\n\n- Trường hợp trước khi bầu giữ chức vụ\r\n\ncán bộ cấp xã chưa phải là công chức cấp xã thì thời gian giữ chức vụ cán bộ cấp\r\n\nxã ít nhất là 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên;\n\n- Tại thời điểm tiếp nhận không trong\r\n\nthời gian bị xem xét kỷ luật; bị điều tra, truy tố, xét xử và không trong thời\r\n\nhạn bị thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nTrường hợp không còn vị trí chức danh\r\n\ncông chức cấp xã thì giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.\n\n2. Quy trình xem xét tiếp nhận không\r\n\nqua thi tuyển:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn,\r\n\ntrình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu, nhiệm vụ của chức danh\r\n\ncông chức cần tuyển của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển. Hội đồng\r\n\nkiểm tra, sát hạch có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Một Ủy viên là lãnh đạo Phòng Nội vụ,\r\n\nkiêm Thư ký Hội đồng;\n\n- Một Ủy viên là Chủ tịch hoặc Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến bố trí công chức sau khi được tiếp nhận;\n\n- Các Ủy viên khác là đại diện một số\r\n\nbộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan.\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng\r\n\nkiểm tra, sát hạch:\n\n- Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn,\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển;\n\n- Sát hạch về trình độ hiểu biết\r\n\nchung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình\r\n\nthức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu chức\r\n\ndanh công chức cần tuyển, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,\r\n\nquyết định trước khi tổ chức sát hạch;\n\n- Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc\r\n\ntheo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ.\n\nc) Trường hợp không phải thành lập Hội\r\n\nđồng kiểm tra, sát hạch khi xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển:\n\nCông chức cấp xã được bầu giữ chức vụ\r\n\nlà cán bộ cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã đáp ứng được đầy đủ\r\n\ncác điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện xem xét, tiếp nhận trở lại.\n\n3. Khi tuyển dụng các trường hợp đặc\r\n\nbiệt quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lập\r\n\ndanh sách, hồ sơ người được tiếp nhận không qua thi tuyển, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) trước khi tiếp nhận để quản lý số lượng,\r\n\ntiêu chuẩn công chức cấp xã theo quy định.\n\n4. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp\r\n\nnhận không qua thi tuyển:\n\n- Công văn đề nghị do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện ký, trong đó nêu rõ số lượng và chức danh công chức cấp xã cần\r\n\ntuyển dụng tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển\r\n\ntrong phạm vi chỉ tiêu biên chế công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\ngiao; nơi dự kiến bố trí công chức cấp xã sau khi được tuyển dụng; dự kiến xếp\r\n\nlương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt\r\n\nbuộc theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm\r\n\n2019 của Bộ Nội vụ;\n\n- Biên bản, kết quả họp Hội đồng kiểm\r\n\ntra, sát hạch đối với trường hợp phải qua kiểm tra, sát hạch. Đối với trường hợp\r\n\nkhông phải kiểm tra, sát hạch quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này phải có văn\r\n\nbản đề nghị tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu cầu tiếp\r\n\nnhận đối với công chức cấp xã không qua thi tuyển;\n\n- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối\r\n\nvới trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này; Bản sơ yếu lý lịch\r\n\ntheo mẫu 2c ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu\r\n\nbiểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (sau đây viết tắt là mẫu 2c), có xác nhận của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị nơi người đó công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ\r\n\nsơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1\r\n\nĐiều này;\n\n- Bản sao giấy khai sinh;\n\n- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và\r\n\nkết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã dự tuyển được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền chứng thực;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan\r\n\ny tế có thẩm quyền cấp huyện cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ\r\n\nsơ dự tuyển;\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp\r\n\nnơi thường trú cấp. Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1 Điều\r\n\nnày thì không yêu cầu phải có Phiếu lý lịch tư pháp;\n\n- Bản tự đánh giá, nhận xét của người\r\n\nđược đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ và\r\n\nnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng\r\n\nđã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nnơi người đó công tác;\n\n- Quyết định phê chuẩn giữ các chức vụ\r\n\ncán bộ cấp xã; quyết định tuyển dụng vào viên chức, lực lượng vũ trang,...; quyết\r\n\nđịnh được xếp lương hay bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nghề nghiệp; xác nhận\r\n\nđóng bảo hiểm xã hội; quyết định nâng lương gần nhất.\n\n5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều này, Sở Nội\r\n\nvụ có văn bản hiệp y. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời\r\n\ngian 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ\r\n\nyêu cầu bổ sung, hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nchịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ và năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển.\n\nMục 4. TRÌNH TỰ,\r\n\nTHỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 18. Quy\r\n\ntrình tuyển dụng\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản\r\n\nđăng ký tuyển dụng công chức cấp xã theo từng chức danh, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện để làm căn cứ xác định số lượng, tiêu chuẩn chức danh, xây dựng kế\r\n\nhoạch tuyển dụng công chức cấp xã;\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng\r\n\nkế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã. Kế hoạch tuyển dụng phải nêu rõ số lượng\r\n\nđược giao, số lượng hiện có và số lượng còn thiếu so với số lượng được giao\r\n\ntheo từng chức danh công chức; điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển theo từng\r\n\nchức danh công chức.\n\n3. Kế hoạch tuyển dụng của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện được gửi về Sở Nội vụ để thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh. Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định việc thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc xét tuyển công chức cấp\r\n\nxã và tổ chức tuyển dụng theo quy định.\n\nTrường hợp không phải thành lập Hội đồng\r\n\nthi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển, khi số lượng người đăng ký dự tuyển có dưới\r\n\n20 người; Phòng Nội vụ cấp huyện báo cáo Sở Nội vụ, sau khi có ý kiến thống nhất\r\n\nbằng văn bản của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ cấp huyện trực tiếp tham mưu giúp Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc thi tuyển hoặc xét tuyển\r\n\ncông chức cấp xã theo quy định. Khi tổ chức thi tuyển công chức cấp xã vẫn phải\r\n\nthành lập các Ban giúp việc theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 7 Quy chế\r\n\nnày; khi tổ chức xét tuyển phải thành lập các Ban giúp việc theo quy định tại\r\n\nđiểm a, khoản 4, Điều 14 Quy chế này.\n\n4. Sau khi có kết quả thi tuyển hoặc\r\n\nxét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp huyện hiệp y việc xếp ngạch, bậc lương với Sở Nội\r\n\nvụ và ra quyết định tuyển dụng.\n\nĐiều 19. Thông\r\n\nbáo tuyển dụng, tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và tổ chức tuyển dụng\n\n1. Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo tuyển dụng. Thông báo phải\r\n\nthông báo công khai ít nhất 01 lần trên phương tiện thông tin đại chúng, trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và trang thông tin điện tử\r\n\ncủa Sở Nội vụ, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng công chức về\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện, số lượng và chức danh công chức cần tuyển, thời hạn và địa\r\n\nđiểm tiếp nhận Phiếu đăng ký và Hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.\n\n2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao\r\n\ngồm:\n\na) Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự\r\n\ntuyển;\n\nb) Số lượng cần tuyển theo từng chức\r\n\ndanh công chức;\n\nc) Nội dung yêu cầu về Hồ sơ đăng ký\r\n\ndự tuyển;\n\nd) Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển\r\n\nvà Hồ sơ;\n\nđ) Địa điểm nộp Phiếu đăng ký dự tuyển\r\n\nvà hồ sơ dự tuyển: Phòng Nội vụ cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển\r\n\ndụng;\n\ne) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc\r\n\nxét tuyển; thời gian, địa điểm và lệ phí thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\n3. Người đăng ký dự tuyển công chức\r\n\nphải nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển và hồ sơ theo mẫu do Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện ban hành tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.\n\n4. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển\r\n\nvà hồ sơ của người đăng ký dự tuyển là 30 ngày sau ngày thông báo tuyển dụng\r\n\ncông khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển\r\n\ndụng.\n\n5. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước\r\n\nngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lập danh\r\n\nsách người có đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển\r\n\ndụng và gửi thông báo tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng\r\n\nký.\n\n6. Khi hết thời hạn nhận Phiếu đăng\r\n\nký dự tuyển và hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, chậm nhất 10 ngày trước khi tổ\r\n\nchức thi tuyển hoặc xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc\r\n\nthành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển để tổ chức quy trình tuyển\r\n\ndụng công chức cấp xã.\n\nĐiều 20. Hồ sơ\r\n\nđăng ký dự tuyển công chức\n\n1. Hồ Sơ đăng ký dự tuyển công chức\r\n\nbao gồm:\n\na) Phiếu\r\n\nđăng ký dự tuyển công chức cấp xã theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n34/2019/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nb) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác\r\n\nnhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ\r\n\ndự tuyển;\n\nc) Bản sao giấy khai sinh;\n\nd) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ\r\n\nvà kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng; khi được\r\n\ntuyển dụng phải xuất trình bản gốc để đối chiếu, kiểm tra trước khi quyết định\r\n\ntuyển dụng;\n\nđ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\ne) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu\r\n\ntiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng\r\n\nthực;\n\ng) Hai phong bì dán tem ghi rõ địa chỉ\r\n\nngười nhận.\n\n2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển của người dự\r\n\ntuyển công chức cấp xã là hồ sơ trúng tuyển. Hồ sơ dự tuyển không phải trả lại\r\n\ncho người đăng ký dự tuyển và không sử dụng để thi tuyển, xét tuyển công chức cấp\r\n\nxã lần sau.\n\nĐiều 21. Thông\r\n\nbáo kết quả và Quyết định tuyển dụng\n\n1. Chậm nhất là 10 ngày sau ngày nhận\r\n\nđược báo cáo kết quả vòng 2 của Hội đồng tuyển dụng hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện\r\n\ntrong trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nphải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách người dự kiến\r\n\ntrúng tuyển tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng và trên trang thông tin điện tử của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn\r\n\nbản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày sau ngày\r\n\nniêm yết công khai kết quả vòng 2, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc\r\n\nkhảo kết quả trong trường hợp thi tuyển vòng 2 bằng hình thức thi viết. Chủ tịch\r\n\nHội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm\r\n\nphúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo\r\n\nquy định tại khoản này.\n\n3. Sau khi thực hiện các quy định tại\r\n\nkhoản 1 và khoản 2 Điều này, Hội đồng tuyển dụng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt kết quả tuyển dụng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó văn bản hiệp y với Sở Nội vụ về xếp ngạch, bậc lương đối với công chức mới\r\n\ntrúng tuyển.\n\n4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\ncó văn bản của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện niêm yết thông báo công nhận\r\n\nkết quả trúng tuyển tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở\r\n\nlàm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng, đồng thời gửi thông báo\r\n\ncông nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà\r\n\nngười dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng\r\n\ntuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận quyết định tuyển dụng.\n\n5. Trường hợp người trúng tuyển không\r\n\nhoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc\r\n\nkê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc Hội đồng tuyển dụng phát hiện người trúng\r\n\ntuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển và thông báo cho người dự\r\n\ntuyển, đồng thời thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự\r\n\ntuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển\r\n\ndụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy\r\n\nbỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 5 Điều này.\n\nTrường hợp có từ 02 người trở lên có\r\n\nkết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định người trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định\r\n\nsố 34/2019/NĐ-CP (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, Điều 16 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP (trong trường hợp xét\r\n\ntuyển công chức).\n\nĐiều 22. Thời hạn\r\n\nra quyết định tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ và nhận việc\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nngười trúng tuyển phải đến Phòng Nội vụ cấp huyện để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển.\r\n\nHồ sơ dự tuyển phải được bổ sung để hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng,\r\n\nhồ sơ bao gồm:\n\na) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và\r\n\nkết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng\r\n\nthực và bản gốc để đối chiếu;\n\nb) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư\r\n\npháp nơi thường trú cấp.\n\n2. Trường hợp người trúng tuyển có lý\r\n\ndo chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin\r\n\ngia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi Phòng Nội vụ\r\n\ncấp huyện. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn\r\n\nhoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n3. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện\r\n\nđủ hồ sơ dự tuyển theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; trong thời hạn\r\n\n15 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ra quyết định tuyển dụng đối với\r\n\nngười trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự\r\n\ntuyển theo quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy kết\r\n\nquả trúng tuyển.\n\n4. Trong thời hạn chậm nhất là 30\r\n\nngày, kể từ ngày có Quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức\r\n\ncấp xã phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp Quyết định tuyển dụng quy định\r\n\nthời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức cấp xã có lý do\r\n\nchính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết\r\n\nthúc thời hạn nêu trên gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời\r\n\ngian xin gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại\r\n\nkhoản này.\n\n5. Trường hợp người trúng tuyển vào\r\n\ncông chức cấp xã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày và không đến nhận việc sau thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng, đồng thời\r\n\nra quyết định tuyển dụng đối với người đủ điều kiện trúng tuyển có điểm thi thấp\r\n\nhơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện\r\n\nquy định tại khoản 1, Điều 9 Quy chế này (trong trường hợp thi tuyển) hoặc\r\n\nquy định tại khoản 1, Điều 12 Quy chế này (trong trường hợp xét tuyển).\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Nội vụ\n\n1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan hướng dẫn, tổ chức theo dõi, thẩm định, kiểm tra, giám sát việc tuyển\r\n\ndụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hướng dẫn việc xây dựng các đề thi\r\n\ntuyển dụng công chức cấp xã.\n\nĐiều 24. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\n\n1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\na) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công\r\n\nchức cấp xã trên cơ sở nhu cầu tuyển dụng của các địa phương, bảo đảm đúng cơ cấu,\r\n\nvị trí việc làm, tiêu chuẩn, trình độ của từng chức danh công chức cấp xã theo\r\n\nđúng quy định;\n\nb) Tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã\r\n\ntheo quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã\n\na) Đăng ký tuyển dụng công chức cấp\r\n\nxã với Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Bố trí người hướng dẫn tập sự đối\r\n\nvới người trúng tuyển kỳ thi công chức cấp xã; theo dõi, đánh giá quá trình tập\r\n\nsự của công chức cấp xã và phân công nhiệm vụ cho công chức trúng tuyển đảm bảo\r\n\nđúng vị trí chức danh theo Kế hoạch tuyển dụng.\n\nĐiều 25. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội\r\n\nvụ tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 26. Những nội dung không quy định trong Quy chế này\r\n\nliên quan đến việc tuyển dụng; việc thực hiện chế độ tập sự, xếp lương, kiêm\r\n\nnhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; chế độ, chính sách đối với\r\n\ncông chức cấp xã được thực hiện theo quy định của Luật cán bộ công chức ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức\r\n\nvà Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định\r\n\nsố 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số\r\n\nquy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã, ở thôn, tổ dân phố; Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị\r\n\nđịnh số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc các đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.\n\n", + "id": 100340 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100341.json b/contexts/context_100341.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69e69a5ab058cd4c6346aeedfa43be4179e9bf2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100341.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2054-QD-BTC-sua-doi-Quyet-dinh-1018-QD-BTC-110815.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2054-QD-BTC-sua-doi-Quyet-dinh-1018-QD-BTC-110815", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 2054/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2010\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1018/QĐ-BTC NGÀY 11/5/2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\r\n\nQUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC VỤ VÀ VĂN PHÒNG THUỘC TỔNG\r\n\nCỤC HẢI QUAN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải\r\n\nquan trực thuộc Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1018/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ và Văn phòng\r\n\nthuộc Tổng cục Hải quan;\r\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 7 Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\ncác Vụ và Văn phòng thuộc Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1018/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:\n\n“Điều 7. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Vụ Hợp tác\r\n\nquốc tế có các phòng:\n\na) Phòng Tổng hợp;\n\nb) Phòng Hợp tác và Hội nhập quốc\r\n\ntế.\n\n2. Vụ Pháp chế\r\n\ncó các phòng:\n\na) Phòng Chính sách pháp luật;\n\nb) Phòng Xử lý, tố tụng;\n\nc) Phòng Kiểm tra, hỗ trợ pháp\r\n\nluật hải quan.\n\n3. Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ có các phòng:\n\na) Phòng Tổng hợp;\n\nb) Phòng Quản lý cán bộ;\n\nc) Phòng Thi đua - Khen thưởng.\n\n4. Vụ Tài vụ -\r\n\nQuản trị có các phòng:\n\na) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nb) Phòng Quản lý xây dựng cơ bản;\r\n\nc) Phòng Quản lý tài sản;\n\nd) Phòng Quản lý kỹ thuật.\n\n5. Văn phòng\r\n\ncó các phòng:\n\na) Phòng Tổng hợp;\n\nb) Phòng Hành chính;\n\nc) Phòng Tài vụ - Quản trị;\n\nd) Đại diện Văn phòng Tổng cục Hải\r\n\nquan tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nVăn phòng Tổng cục Hải quan và Đại\r\n\ndiện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh có con dấu riêng và\r\n\nđược mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các Phòng và\r\n\nĐại diện Văn phòng Tổng cục Hải quan tại thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan quy định”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực\r\n\nthuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận :\n\n- Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n ", + "id": 100341 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100342.json b/contexts/context_100342.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3504a804dd0c2bc5c3e3a36b2582eb3d8e524ba0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100342.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2424-QD-UBND-thu-nop-ho-so-tai-lieu-luu-tru-lich-su-Hai-Phong-2017-2016-332260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2424-QD-UBND-thu-nop-ho-so-tai-lieu-luu-tru-lich-su-Hai-Phong-2017-2016-332260", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n2424/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 20 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU NỘP HỒ\r\n\nSƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ LỊCH SỬ NĂM 2017\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Quyết định số 2571/QĐ-UBND\r\n\nngày 11/11/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu\r\n\ntrữ lịch sử thành phố;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 49/TTr-SNV ngày 28/9/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thu\r\n\nhồ sơ, tài liệu lưu trữ của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn nộp lưu vào lưu trữ\r\n\nlịch sử thành phố.\n\n- Thành phần, thời gian hồ sơ, tài liệu nộp lưu: toàn bộ hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn từ\r\n\nnăm 2007 trở về trước.\n\n- Thời gian thực hiện: Hoàn thành\r\n\ntrước ngày 30/10/2017.\n\nĐiều 2. Chi\r\n\ncục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thu thập, chỉnh lý hoàn chỉnh, lập mục lục hồ sơ trước khi\r\n\nbàn giao về lưu trữ lịch sử thành phố theo quy định.\n\nGiao Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc và tổ chức thu nhận hồ sơ, tài liệu của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn đúng thời gian, bảo quản hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ; Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chi Cục trưởng Chi cục Văn\r\n\nthư - Lưu trữ và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- CT, PCT Lê Khắc Nam;\n\n- Các Phòng: VXNC; KTGSTĐKT;\n\n- CV: NC;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n", + "id": 100342 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100343.json b/contexts/context_100343.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8122e3bbc35884d7f77c03c6e3101ee81d0f8a15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100343.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-847-QD-BTTTT-2014-thua-nhan-phong-do-kiem-238367.aspx", + "name": "Quyet-dinh-847-QD-BTTTT-2014-thua-nhan-phong-do-kiem-238367", + "passage": "BỘ THÔNG TIN\r\n\n VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 847/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 23 tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2007/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay\r\n\nlà Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm\r\n\nđã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn\r\n\nthiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm:\n\nCetecom Inc. –\r\n\nUS0187\n\nĐịa chỉ: 411\r\n\nDixon Landing Road, Milpitas, CA 95035 USA\n\n(đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia\r\n\nHoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc\r\n\nthừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn\r\n\nnhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết\r\n\nđịnh số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 31/12/2015.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng\r\n\nđo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Thông tin (để đăng website);\r\n\n - Các Tổ chức chứng nhận hợp quy (để th/hiện);\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHẠM VI ĐƯỢC THỪA NHẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 847/QĐ-BTTTT ngày 23 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\n1. Thông tin\r\n\nvề Phòng đo kiểm\n\nTên phòng đo kiểm: Cetecom Inc. – US0187\n\nĐịa chỉ: 411 Dixon Landing Road, Milpitas, CA\r\n\n95035 USA\n\nNgười liên lạc: Sabrina Sarne\n\nĐiện thoại: +1(408) 586-6249\n\n2. Phạm vi được thừa nhận\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nQuy định kỹ\r\n\n thuật\n\n1.\n\nThiết bị đầu cuối\n\n\n\n1.1\n\nThiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông công\r\n\n cộng qua giao diện tương tự hai dây\n\nTCVN 7189:2009\n\nTCVN 7317:2003\n\n1.2\n\nThiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông công\r\n\n cộng sử dụng kênh thuê riêng\n\nTCVN 7189:2009\n\n1.3\n\nMáy điện thoại không dây (loại kéo dài thuê\r\n\n bao)\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\nTCVN 7317:2003\n\n1.4\n\nThiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN sử dụng\r\n\n tốc độ truy nhập cơ bản (BRA)\n\nTCVN 7189:2009\n\nTCVN 7317:2003\n\n1.5\n\nThiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất\r\n\n công cộng\n\nQCVN\r\n\n 12:2010/BTTTT\n\nQCVN\r\n\n 15:2010/BTTTT\n\n2.\n\nThiết bị vô tuyến\n\n\n\n2.1\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện cố định hoặc lưu động mặt đất\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\nQCVN\r\n\n 54:2011/BTTTT\n\n2.2\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n chuyên dùng cho truyền hình quảng bá\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.3\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n chuyên dùng cho phát thanh quảng bá\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.4\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n chuyên dùng cho phát chuẩn (tần số, thời gian)\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.5\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho\r\n\n ngành dầu khí)\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\nQCVN\r\n\n 55:2011/BTTTT\n\n2.6\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị lưu động dùng trong hàng\r\n\n hải và hàng không)\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.7\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n chuyên dùng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết\r\n\n bị vệ tinh)\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.8\n\nThiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện\r\n\n chuyên dùng cho nghiệp vụ lưu động hàng không (kể cả các thiết bị trợ giúp,\r\n\n thiết bị vệ tinh)\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.9\n\nThiết bị Rada hàng hải, hàng không, khí tượng\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.10\n\nThiết bị vô tuyến dẫn đường\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\n2.11\n\nThiết bị cảnh báo, điều khiển từ xa bằng vô\r\n\n tuyến điện\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\nQCVN\r\n\n 55:2011/BTTTT\n\n2.13\n\nThiết bị nhận dạng bằng sóng vô tuyến điện\n\nQCVN\r\n\n 18:2010/BTTTT\n\nQCVN\r\n\n 55:2011/BTTTT\n\n3.\n\nThiết bị công nghệ thông tin\n\n\n\n3.1\n\nMáy tính cá nhân để bàn, máy chủ (desktop,\r\n\n server)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.2\n\nMáy tính xách tay (laptop and portable\r\n\n computer)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.3\n\nThiết bị trợ giúp cá nhân (PDA)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.4\n\nThiết bị định tuyến (router)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.5\n\nThiết bị tập trung (hub)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.6\n\nThiết bị chuyển mạch (switch)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.7\n\nThiết bị cổng (gateway)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.8\n\nThiết bị cầu (bridge)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.9\n\nThiết bị tường lửa (firewall)\n\nTCVN 7189:2009\n\n", + "id": 100343 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100344.json b/contexts/context_100344.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..885c7e17cc88a26f697e03fa256b1361be17683b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100344.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-28-2010-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-cap-phep-xay-dung-112181.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2010-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-quan-ly-cap-phep-xay-dung-112181", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 28/2010/QĐ-UBND\n\nPhủ\r\n\n Lý, ngày 31 tháng 8 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CẤP PHÉP XÂY DỰNG\r\n\nCỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2005; Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nQuy hoạch xây dựng; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về việc Quản lý đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng\r\n\ncông trình; Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ\r\n\nvề xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản,\r\n\nkhai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, quản lý phát triển nhà ở và công sở; Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại tờ trình số 454/TTr-SXD ngày 12 tháng\r\n\n8 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý\r\n\ncấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Công an tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Lộc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ CẤP PHÉP XÂY DỰNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC CÁC\r\n\nTUYẾN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi áp dụng điều chỉnh.\n\nQuy chế này quy định sự phối hợp\r\n\nquản lý nhà nước về cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh. \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng.\n\n- Quy chế này áp dụng đối với tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp có nhu cầu xin được đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng\r\n\ndầu trên địa bàn tỉnh;\n\n- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nXây dựng, Giao thông - Vận tải, Công Thương, các Sở ngành liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố. \n\nĐiều 3. Quy\r\n\nđịnh về việc chấp thuận đầu tư xây dựng.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nchấp thuận việc đầu tư xây dựng các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh (dọc\r\n\ncác tuyến Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện…).\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkiện xây dựng cửa hàng xăng dầu:\n\n1. Nhà đầu tư xin cấp phép xây dựng\r\n\ncửa hàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh, phải tuân thủ\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành;\n\n2. Địa điểm xây dựng cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n3. Dự án đầu tư xây dựng, mặt bằng\r\n\nquy hoạch xây dựng công trình phải được phê duyệt theo quy định;\n\n4. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai;\n\n5. Được Sở Xây dựng cấp giấy\r\n\nphép xây dựng cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh. \n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkiện cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu:\n\n1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch vị trí đấu nối cửa hàng xăng dầu với các tuyến giao thông địa bàn tỉnh;\r\n\n2. Bảo đảm các quy định về chỉ\r\n\ngiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (Độ lùi công trình) các cửa hàng xăng dầu\r\n\ntrong đô thị lùi vào 7,0 m từ chỉ giới đường đỏ đến mép ngoài của cột bơm xăng\r\n\ndầu (các cửa hàng xăng dầu ngoài đô thị được quy định cụ thể trong giấy phép\r\n\nxây dựng); bảo đảm các yêu cầu về an toàn đối với công trình xung quanh; bảo đảm\r\n\nhành lang bảo vệ các công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu\r\n\ndi sản văn hoá, di tích lịch sử văn hoá và khu vực khác theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n3. Bảo đảm khoảng cách theo quy\r\n\nđịnh đối với công trình vệ sinh, bể chứa xăng dầu, các công trình khác có khả\r\n\nnăng gây ô nhiễm môi trường, không làm ảnh hưởng tới người sử dụng ở các công\r\n\ntrình liền kề xung quanh. \n\nĐiều 6. Hồ\r\n\nsơ xin cấp giấy phép xây dựng cửa hàng xăng dầu:\n\n1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;\n\n2. Bản vẽ thiết kế xây dựng công\r\n\ntrình (Tuân thủ theo TCVN 4530:1998 - Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế).\n\n3. Giấy tờ về quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai và các giấy tờ khác có liên quan (văn bản\r\n\nchấp thuận đầu tư xây dựng của UBND tỉnh, các văn bản thoả thuận của các Sở\r\n\nCông Thương, Giao thông - Vận tải, phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và UBND\r\n\nhuyện, thành phố).\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA\r\n\nCÁC SỞ, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nLà đầu mối thẩm định, trình UBND\r\n\ntỉnh chấp thuận đầu tư xây dựng cửa hàng xăng dầu.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Xây dựng.\n\n1. Chủ trì thẩm định và cấp giấy\r\n\nphép xây dựng cửa hàng xăng dầu;\n\n2. Trình UBND tỉnh ra thông báo\r\n\nđịa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu;\n\n3. Cấp chứng chỉ quy hoạch, đối\r\n\nvới các khu vực đã có quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500. Thoả thuận kiến\r\n\ntrúc quy hoạch (thay cho chứng chỉ quy hoạch) đối với khu vực chưa có quy hoạch\r\n\nchi tiết tỷ lệ 1/500 làm cơ sở cho các nhà đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng,\r\n\nthiết kế tổng mặt bằng tỷ lệ 1/200-1/500, lập thiết kế bản vẽ thi công kỹ thuật\r\n\ncông trình và trình duyệt theo quy định;\n\n4. Khi có đủ thủ tục hồ sơ xin cấp\r\n\nphép xây dựng theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này, trong thời gian 10 ngày\r\n\nlàm việc, Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư xin phép xây dựng cửa\r\n\nhàng xăng dầu dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh; \n\n5. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức kiểm tra đột xuất, định kỳ việc\r\n\nthực hiện giấy phép xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Công Thương.\n\nChủ trì thẩm định và cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Giao thông - Vận tải.\n\n1. Có ý kiến về vị trí xây dựng\r\n\ncửa hàng xăng dầu; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\r\n\nliên quan thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch đấu nối\r\n\ncác cửa hàng xăng dầu với các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh;\n\n2. Kiểm tra giám sát xử lý vi phạm\r\n\nxây dựng cửa hàng xăng dầu vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ.\n\nĐiều 11.\r\n\nCác Sở, ngành, đơn vị có liên quan. \n\n1. Các Sở, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công\r\n\nThương, Giao thông - Vận tải trong việc thống nhất quản lý Nhà nước về cấp giấy\r\n\nphép xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu dọc các tuyến giao thông địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\n2. Cung cấp các tài liệu, thông\r\n\ntin, thông số kỹ thuật liên quan theo chuyên ngành cho doanh nghiệp đầu tư xây\r\n\ndựng cửa hàng xăng dầu khi có yêu cầu;\n\n3. Quản lý nhà nước theo lĩnh vực\r\n\nngành mình phụ trách.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của UBND các huyện, thành phố.\n\n1. Căn cứ vào quy định hiện hành\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng trên địa bàn đối với\r\n\nviệc đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu;\n\n2. Theo dõi, giám sát việc thực\r\n\nhiện giấy phép xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu của các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn;\n\n3. Đảm bảo an ninh, trật tự địa\r\n\nbàn thực hiện việc đầu tư xây dựng cửa hàng kinh doanh xăng dầu.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp chủ đầu tư.\n\n1. Các tổ chức, doanh nghiệp Chủ\r\n\nđầu tư kinh doanh xăng dầu phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định hiện hành, theo Điều\r\n\n4, Điều 6 của quy chế này trước khi xin cấp giấy phép xây dựng;\n\n2. Các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh xăng dầu dọc các tuyến giao thông thực hiện theo đúng nội dung giấy\r\n\nphép xây dựng đã quy định;\n\n3. Thông báo cho UBND cấp huyện\r\n\nvề quy hoạch xây dựng, nội dung của giấy phép xây dựng cửa hàng xăng dầu của\r\n\nđơn vị mình được cấp;\n\n4. Thực hiện các quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng;\n\n5. Thi công xây dựng công trình\r\n\ntheo đúng dự án đầu tư xây dựng và hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công đã\r\n\nđược cấp thẩm quyền phê duyệt;\n\n6. Hoàn trả lại hiện trường sau\r\n\nkhi hoàn thành xây dựng công trình.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n- Giao Sở Xây dựng:\n\n+ Kiểm tra, xử lý vi phạm trong\r\n\nviệc xây dựng cửa hàng xăng dầu; \n\n+ Chủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực\r\n\nhiện quy chế này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\n- Sở Công Thương chỉ đạo lực lượng\r\n\nchức năng phối hợp với các Sở, ngành có liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm trong\r\n\nhoạt động kinh doanh xăng dầu;\n\n- Trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy chế,\r\n\ncác cơ quan liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh xăng dầu phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét quyết định./.", + "id": 100344 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100345.json b/contexts/context_100345.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..482cabac536391e99371dcd4f4e74a757e8571b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100345.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-557-2006-QD-UBND-cho-phep-can-bo-di-nuoc-ngoai-Nguyen-Van-Luyen-Pho-Hieu-truong-khao-sat-hoc-tap-kinh-nghiem-Malaysia-Singapore-11237.aspx", + "name": "Quyet-dinh-557-2006-QD-UBND-cho-phep-can-bo-di-nuoc-ngoai-Nguyen-Van-Luyen-Pho-Hieu-truong-khao-sat-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 557/2006/QĐ-UBND \n\nBắc Ninh, ngày 14 tháng 04 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ÐỊNH \n\nVỀ VIỆC CHO PHÉP CÁN BỘ ĐI NƯỚC NGOÀI\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HÐND và UBND ngày 26/11/2003;Căn cứ Nghị định số 05/2000/NÐ-CP ngày 3/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;Xét đề nghị của Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ tại công văn số 25CV/TCT ngày 29/03/2006 (Kèm theo Thông báo số 34/TB-HVCTQG ngày 18/02/2006 của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh),\n\nQUYẾT ÐỊNH:\n\nÐiều 1. Cho phép ông Nguyễn Văn Luyến, Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ đi khảo sát, học tập kinh nghiệm về hành chính quốc gia tại Malaysia và Singapore.\n\nThời gian chuyến đi 7 ngày trong tháng 05/2006.\n\nKinh phí chuyến đi 11.400.000 đồng ( mười một triệu bốn trăm ngàn đồng ) từ nguồn đào tạo bồi dưỡng cán bộ trong kế hoạch ngân sách 2006 của Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ.\n\nÐiều 2. Ông Nguyễn Văn Luyến phải chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước Việt Nam, Malaysia và Singapore. Sau chuyến đi có văn bản báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh. \n\nÐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ và ông Nguyễn Văn Luyến căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\nCHỦ TỊCH Nguyễn Công Ngọ \n\n", + "id": 100345 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100346.json b/contexts/context_100346.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ff15e8aa3772740793837f65434168fe1e7f0dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100346.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-200-2006-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-Du-an-phat-trien-giao-thong-do-thi-thanh-pho-Ha-Noi-su-dung-von-vay-ngan-hang-the-gioi-15768.aspx", + "name": "Thong-bao-200-2006-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-Du-an-phat-trien-giao-thong-do-thi-tha", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 200/2006/TB-VPCP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2006 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI (SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI)\n\nNgày 30 tháng 11 năm 2006 tại\r\n\nVăn phòng Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và phó Thủ tướng Thường trực\r\n\nNguyễn Sinh Hùng đã chủ trì cuộc họp về Dự án phát triển giao thông đô thị\r\n\nthành phố Hà Nội (sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới). Tham dự có lãnh đạo Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội, lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông\r\n\nvận tải, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo Văn phòng\r\n\nChính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, ý kiến của\r\n\ncác Bộ và Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng\r\n\nđã kết luận như sau:\n\n1. Về công tác quy hoạch:\n\n- UBND thành phố Hà Nội cần rà\r\n\nsoát, cập nhật quy hoạch phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998, phù hợp với\r\n\nNghị quyết số 15/NQ-TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm\r\n\nvụ phát triển Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2001 - 2010, trong đó đặc biệt chú ý phát\r\n\ntriển giao thông công cộng và các trục vành đai, trục xuyên tâm Thành phố (kể cả\r\n\nxây dựng các tuyến tàu điện ngầm và đường sắt trên cao).\n\n- Bộ Giao thông vận tải phối hợp\r\n\nUBND thành phố Hà Nội sớm hoàn chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ\r\n\nđô Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và triển khai nghiên cứu Đề án phát triển giao\r\n\nthông công cộng Thủ đô Hà Nội theo hướng giảm dần phương tiện giao thông 2 bánh.\n\n2. Về nội dung Dự án:\n\n- Trên cơ sở ý kiến góp ý của\r\n\ncác Bộ liên quan, UBND thành phố Hà Nội rà soát cụ thể các nội dung của Báo cáo\r\n\nnghiên cứu tiền khả thi, bảo đảm tính khả thi của Dự án và phù hợp với Đề án\r\n\nQuy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội giai đoạn đến năm 2020. Đối\r\n\nvới hợp phần I của Dự án, trước mắt tập trung đầu tư thí điểm trước 1 tuyến xe\r\n\nbuýt nhanh (BRT) từ Kim Mã - Giảng Võ - Láng Hạ - Lê Văn Llương - Hà Đông - Ba\r\n\nLa Bông Đỏ.\n\n- Về nguồn vốn: UBND thành phố\r\n\nHà Nội chuẩn xác lại tổng mức đầu tư Dự án để làm căn cứ thống nhất với Ngân\r\n\nhàng Thế giới (WB) về nguồn vốn vay. Về cơ chế tài chính của Dự án: đối với phần\r\n\nvốn vay WB, Chính phủ vay để cấp lại cho thành phố; phần vốn đối ứng do thành\r\n\nphố tự cân đối.\n\n- Về Khung chính sách tái định\r\n\ncư của Dự án: cơ bản thống nhất với nội dung Khung chính sách tái định cư của Dự\r\n\nán do UBND thành phố Hà Nội đề xuất. Giao UBND thành phố Hà Nội nghiên cứu bổ\r\n\nsung phương án giải phóng mặt bằng theo hướng mở rộng các tuyến phố trong phạm\r\n\nvi Dự án để chỉnh trang đô thị và thực hiện tái định cư tại chỗ.\n\nVới các nội dung trên, giao UBND\r\n\nthành phố Hà Nội sớm hoàn chỉnh Báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả\r\n\nthi) Dự án trong tháng 12/2006; Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, quyết định. \n\nVăn phòng Chính phủ xin thông\r\n\nbáo để UBND thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan biết, thực hiện.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\n Giao thông vận tải, Xây dựng,\r\n\n Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - UBND tỉnh Hà Tây;\r\n\n - Ban QLDA phát triển GT đô thị Hà Nội\r\n\n (địa chỉ: số 44 Yên Phụ, Q.Tây Hồ, T/p Hà Nội);\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN: Văn Trọng Lý,\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc, Nguyễn Quốc Huy;\r\n\n các Vụ: KTTH, TH, ĐP, QHQT,\r\n\n Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, CN\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n \n\nVăn Trọng Lý\n\n", + "id": 100346 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100347.json b/contexts/context_100347.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45be9bed575ec958233f2163c375cdcf6ef512e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100347.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2316-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-152949.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2316-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-152949", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2316/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 14 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN\r\n\nTRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n1803/TTr-STP ngày 07 tháng 11 năm 2012 và Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 1663/TTr-VPUBND ngày 12 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tư pháp Bến Tre có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2316/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến\r\n\nTre)\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nSố TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\nLĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP\n\n01\n\n\n\nĐăng ký hoạt động cho Công ty luật nước ngoài (Công ty\r\n\n luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài tại Việt Nam và\r\n\n Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh tại Việt Nam)\n\nSửa đổi, bổ sung\n\n02\n\n\n\nCấp giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của tổ chức hành\r\n\n nghề luật sư nước ngoài\n\nSửa đổi, bổ sung\n\n", + "id": 100347 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100348.json b/contexts/context_100348.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5539964807f87d142e0e52160301f14e721f7f67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100348.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-118-KH-UBND-2021-cung-co-chat-luong-dich-vu-ke-hoach-hoa-gia-dinh-tinh-Quang-Ninh-483278.aspx", + "name": "Ke-hoach-118-KH-UBND-2021-cung-co-chat-luong-dich-vu-ke-hoach-hoa-gia-dinh-tinh-Quang-Ninh-483278", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 118/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH\r\n\nVỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030\n\nCăn cứ Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình củng cố, phát triển\r\n\nvà nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030; Văn bản số\r\n\n7257/BYT-TCDS ngày 25/12/2020 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình\r\n\nđến năm 2030; Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22/02/2021 của Bộ Y tế về việc ban\r\n\nhành kế hoạch hành động thực hiện Chương trình củng cố,\r\n\nphát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố,\r\n\nphát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nBảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an\r\n\ntoàn, thuận tiện, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), đáp ứng\r\n\nnhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần thực hiện thành công Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược Dân số Việt Nam tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ\r\n\nđược tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại hỗ trợ sinh sản,\r\n\ndự phòng vô sinh tại cộng đồng; tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện\r\n\npháp tránh thai hiện đại duy trì trên 50% đến năm 2025, đạt 52% năm 2030 và giảm\r\n\n2/3 số vị thành viên, thanh niên có thai ngoài ý muốn.\n\nb) 75% cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ đạt\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập vào năm\r\n\n2025, đạt 95% năm 2030.\n\nc) Trên 95% cấp xã tiếp tục triển\r\n\nkhai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác\r\n\nviên dân số, cộng tác viên xã hội vào năm 2025, đạt 100%\r\n\nnăm 2030.\n\nd) 75% Trạm y tế thuộc địa bàn mức\r\n\nsinh cao đủ khả năng cung cấp các biện pháp tránh thai theo quy định vào năm\r\n\n2025, đạt 95% năm 2030.\n\nđ) Trên 95 % cấp huyện có cơ sở y tế\r\n\ncung cấp dịch vụ KHHGĐ, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật cho tuyến dưới vào năm 2025, đạt 100% vào năm 2030.\n\ne) Trên 95% cấp xã thường xuyên tổ chức\r\n\ntuyên truyền, vận động người dân thực hiện KHHGĐ, sử dụng biện pháp tránh thai;\r\n\nhệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2025 và\r\n\nduy trì đến năm 2030.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\n1. Phạm vi thực hiện: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Đối tượng\n\n- Đối tượng thụ hưởng: Nam, nữ trong\r\n\nđộ tuổi sinh đẻ, chú trọng vị thành niên, thanh niên, người lao động tại khu\r\n\ncông nghiệp, khu vực biển, đảo và ven biển, người dân tộc thiểu số, đối tượng\r\n\nthuộc vùng khó khăn, vùng cao, vùng xa, biên giới,...\n\n- Đối tượng tác động: Người dân trong toàn xã hội; ban ngành đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia thực hiện Chương trình.\n\n- Cán bộ cung cấp dịch vụ (sức khỏe\r\n\nsinh sản, KHHGĐ).\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Hoàn thiện cơ\r\n\nchế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ\n\n- Đưa vào Đề án Nâng cao năng lực hệ\r\n\nthống y tế dự phòng và điều trị; chất lượng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe\r\n\nnhân dân giai đoạn 2021-2025 thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nđảng bộ tỉnh lần thứ XV, để nghiên cứu, phân tích thị trường kịp thời ban hành\r\n\nchính sách phù hợp về KHHGĐ; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị; đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ KHHGĐ; có biện pháp điều\r\n\nchỉnh kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn.\n\nXây dựng các hướng dẫn về đánh giá chất\r\n\nlượng phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ theo các hướng dẫn của Bộ Y tế;\r\n\nxem xét đưa các dịch vụ KHHGĐ chất lượng vào khung theo dõi giám sát đánh giá\r\n\nchất lượng dịch vụ y tế. Xây dựng và thực hiện cơ chế giám sát chất lượng của\r\n\ncác phương tiện tránh thai và dịch vụ tại các cơ sở y tế tư nhân; hướng dẫn cho\r\n\ny tế tuyến huyện thường xuyên giám\r\n\nsát chất lượng dịch vụ KHHGĐ của trạm y tế xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp,\r\n\ncơ sở y tế tư nhân tại địa bàn quản lý.\n\n- Đào tạo, tập huấn, phổ biến các kỹ\r\n\nthuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ. Xây dựng và triển khai\r\n\ncác loại hình phòng, tránh vô sinh từ tuổi vị thành niên tại cộng đồng; đẩy mạnh\r\n\nchuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản. Phổ cập dịch vụ kế\r\n\nhoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới mọi người dân đảm bảo công bằng,\r\n\nbình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGĐ.\n\n2. Tuyên\r\n\ntruyền, vận động thay đổi hành vi\n\n- Định kỳ cung cấp thông tin, vận động\r\n\ncấp ủy, chính quyền tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực. Vận động các\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ\r\n\nKHHGĐ.\n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và toàn xã hội\r\n\nvề vai trò, tầm quan trọng của công tác Dân Số-Kế hoạch hóa gia đình, trong đó\r\n\ndịch vụ tư vấn, cung cấp phương tiện tránh thai cần được coi là một trong những\r\n\nbiện pháp can thiệp y tế công cộng hiệu quả, chi phí thấp vừa mang lại lợi ích\r\n\ntrực tiếp, giảm đáng kể tỷ lệ bệnh tật ở người mẹ, vừa bảo đảm chất lượng dân số.\n\n- Đổi mới và đa dạng hóa các loại\r\n\nhình truyền thông, vận động về dân số; đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng như báo, đài, loa truyền thanh xã; tăng cường áp dụng công\r\n\nnghệ hiện đại, internet, mạng xã hội, Facebook, Zalo... Mở mục chuyên mục tuyên\r\n\ntruyền trên Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ninh; đặc biệt nâng\r\n\ncao chất lượng, đổi mới, hiệu quả hoạt động truyền thông trực tiếp thông qua đội\r\n\nngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên dân số,\r\n\ncộng tác viên xã hội.\n\n- Đổi mới, đa dạng hóa các hoạt động\r\n\ntruyền thông trên báo chí, mạng xã hội, hệ thống thông tin cơ sở, đội ngũ báo\r\n\ncáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác dân số, cộng tác viên xã hội về vận động\r\n\ndân số.\n\n- Tăng cường tư vấn trước, trong và sau\r\n\nkhi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ. Tư vấn tại cộng đồng\r\n\nvề tình dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh.\n\n3. Phát triển mạng\r\n\nlưới dịch vụ KHHGĐ\n\n- Củng cố mạng lưới cung cấp các dịch\r\n\nvụ KHHGĐ đảm bảo cán bộ y tế từ tuyến huyện đến tuyến xã có nữ hộ sinh trung cấp,\r\n\ny sỹ sản nhi thực hiện được thủ thuật dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ;\r\n\nđầu tư trang thiết bị, xây dựng kho phương tiện tránh thai đạt chuẩn phục vụ dịch\r\n\nvụ kỹ thuật. Tập trung nguồn lực hỗ trợ mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại địa\r\n\nphương có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển và biển đảo.\n\n- Xây dựng và triển khai các mô hình\r\n\nxã hội hóa hỗ trợ, huy động các cơ sở y tế tư nhân cung cấp dịch vụ và tư vấn về\r\n\nsức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình giúp người dân có cơ hội lựa chọn các\r\n\nbiện pháp tránh thai phù hợp. Thực hiện các phương thức cung cấp dịch vụ KHHGĐ\r\n\nphù hợp, bao gồm cả miễn phí đối với các đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng\r\n\nchính sách xã hội với vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn,\r\n\nvùng ven biển, hải đảo, khu công nghiệp và các nhóm đối tượng khó tiếp cận là\r\n\nngười di cư, thanh niên và vị thành niên.\n\n- Tăng cường cung cấp phương tiện\r\n\ntránh thai đáp ứng đầy đủ nhu cầu, an toàn, đa dạng, thuận tiện với chất lượng\r\n\nngày càng cao. Đẩy mạnh tiếp thị xã hội, xã hội hóa các phương tiện tránh thai\r\n\nvà dịch vụ KHHGĐ. Tăng số lượng phương tiện tránh thai qua kênh tiếp thị xã hội,\r\n\ntriển khai và mở rộng tiếp thị xã hội, xã hội hóa về dịch vụ KHHGĐ đặc biệt là ở\r\n\nvùng sâu, vùng xa, những địa phương có mức sinh cao.\n\n- Tăng khả năng tiếp cận, sử dụng các\r\n\ndịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thân thiện với thanh\r\n\nniên; dịch vụ tư vấn, hỗ trợ sinh sản, khám sức khỏe trước khi kết hôn, can thiệp,\r\n\nđiều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh. Nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\ncác mô hình, loại hình câu lạc bộ tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân mở rộng\r\n\ntrong toàn tỉnh. Cung cấp kiến thức, kỹ năng tư vấn các biện pháp phát hiện,\r\n\nphòng tránh nguy cơ vô sinh; Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho vị\r\n\nthành niên về tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình phù hợp với đặc điểm tâm\r\n\nsinh lý từng lứa tuổi.\n\n- Triển khai thực hiện và nâng cao chất\r\n\nlượng hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch\r\n\nvụ KHHGĐ cấp tỉnh, huyện.\n\n- Định kỳ kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\ncác quy định về công tác kế hoạch thực hiện các dịch vụ; kiểm định chất lượng\r\n\nphương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại các cơ sở cung cấp dịch\r\n\nvụ KHHGĐ trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa, huy động các nguồn lực\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ KHHGĐ,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia Kế hoạch; huy động\r\n\ntoàn bộ hệ thống y tế, dân số tham gia thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở, vùng sâu, vùng xa vùng\r\n\nven biển, biển đảo, vùng có mức sinh cao.\n\n- Đa dạng hóa các loại hình và cung cấp\r\n\ncác sản phẩm phương tiện tránh thai để người dân có nhiều cơ hội tiếp cận lựa\r\n\nchọn; giảm tối đa tỷ lệ người sử dụng các biện pháp tránh thai truyền thống và\r\n\ntăng cường sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại. Các cơ sở cung cấp dịch vụ\r\n\nKHHGĐ cần trưng bày các tài liệu thông tin, giáo dục và truyền thông về dịch vụ\r\n\nKHHGĐ đầy đủ và phù hợp để người dân có nhiều cơ hội đưa ra những lựa chọn phù\r\n\nhợp, an toàn.\n\n5. Nghiên cứu\r\n\nkhoa học và hợp tác quốc tế\n\nChủ động, tích cực hội nhập, tăng cường\r\n\nhợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHHGĐ để tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tranh thủ hỗ\r\n\ntrợ kỹ thuật, tài chính của các chương trình, dự án sản xuất, cung cấp phương\r\n\ntiện tránh thai và vận động viện trợ của các tổ chức, liên doanh liên kết trong\r\n\nnước và nước ngoài.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện chương trình do\r\n\nngân sách địa phương đảm bảo theo khả năng cân đối ngân sách trong dự toán hàng\r\n\nnăm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và đã được phê duyệt tại Kế hoạch\r\n\nsố 157/KH-UBND ngày 27/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nthực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020-2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030.\n\n- Giao Sở Y tế hàng năm xây dựng kế\r\n\nhoạch chi tiết, gửi Sở Tài chính thẩm định, bố trí trong dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch và triển\r\n\nkhai các nội dung của Kế hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, lập\r\n\ndự toán kinh phí, rà soát, bổ sung, ban hành các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ KHHGĐ.\n\n- Hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị y tế\r\n\ntrực thuộc triển khai các hoạt động theo Kế hoạch, tổ chức triển khai các phòng\r\n\ntư vấn, cung cấp dịch vụ KHHGĐ và nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ, khám sức\r\n\nkhoẻ trước khi kết hôn, sau sinh, phát hiện sớm nguy cơ, phòng ngừa, điều trị sớm\r\n\ncác bệnh, tật là nguyên nhân dẫn đến vô sinh, hiếm muộn... đối với nhóm dân số trẻ tại bệnh viện chuyên khoa, khoa sản các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện\r\n\nđa khoa, Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố, Trạm y tế xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn tỉnh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, giám sát tình hình thực hiện Kế hoạch. Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Tổng cục\r\n\nDân số - Kế hoạch hóa gia đình.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHướng dẫn, đôn đốc Trung tâm Truyền\r\n\nthông tỉnh; chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền về dân số, các loại hình cung cấp dịch vụ, hệ thống cung cấp dịch\r\n\nvụ, biện pháp KHHGĐ chất lượng cao đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các\r\n\nsở, ngành liên quan đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe\r\n\nsinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng\r\n\ncấp học, lứa tuổi theo định hướng của Kế hoạch.\n\n4. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nY tế bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch Chương trình củng cố, phát triển\r\n\nvà nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 phù hợp với\r\n\nkhả năng cân đối ngân sách địa phương, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Tài chính bố trí ngân\r\n\nsách đảm bảo thực hiện các chương trình đề án, dự án liên quan đến lĩnh vực dân\r\n\nsố và dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ sinh sản, khám sức khỏe trước khi kết hôn, can\r\n\nthiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Trung tâm Truyền thông tỉnh\n\nThực hiện tuyên truyền trên các hạ tầng\r\n\ntruyền thông (báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, Cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh, trang mạng xã hội) với loại hình, tần suất và thời gian phù hợp, đảm bảo\r\n\nhiệu quả tuyên truyền.\n\n7. Các Sở, ngành liên quan\n\nPhối hợp với Sở Y tế tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao.\n\n8. Tổ chức chính trị, xã hội\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn\r\n\nLao động, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi,\r\n\nHội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh và các thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc, các\r\n\ntổ chức xã hội trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển\r\n\nkhai giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n9. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Căn cứ Kế hoạch này và các chính\r\n\nsách có liên quan chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện tại địa phương.\n\n- Chủ động bố trí bổ sung kinh phí và\r\n\nhuy động nguồn lực để thực hiện và nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ, đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp với điều kiện của địa phương;\r\n\ntăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, phát huy vai trò của thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo công tác Dân số-KHHGĐ các cấp trong việc thực hiện các mục\r\n\ntiêu, nâng cao chất lượng đáp ứng dịch vụ KHHGĐ tại địa phương.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình\r\n\ntỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, đề nghị các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện,\r\n\ntrong quá trình thực hiện có vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VPCP (báo cáo);\r\n\n - Bộ Y tế (báo cáo);\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Tổng cục DS-KHHGĐ;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cơ quan khối MTTQ và các tổ chức CTXH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chi cục Dân số - KHHGĐ,SYT;\r\n\n - V0, V2, DL1 -2, VX2-3, TH4;\r\n\n - Lưu: VT, VX3.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hạnh\n\n", + "id": 100348 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100349.json b/contexts/context_100349.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a953fa6af934b388cbd2535b77cf49d97928ac3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100349.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-29-2007-NQ-HDND-quy-hoach-mang-luoi-co-so-day-nghe-Binh-Dinh-den-2020-190686.aspx", + "name": "Nghi-quyet-29-2007-NQ-HDND-quy-hoach-mang-luoi-co-so-day-nghe-Binh-Dinh-den-2020-190686", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2007/NQ-HĐND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 19 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN\r\n\nNĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày\r\n\n02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của\r\n\nChính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND và UBND;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của\r\n\nChính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục\r\n\nthể thao;\n\nCăn cứ Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới Trường dạy nghề\r\n\ngiai đoạn 2002 - 2010; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/10/2006\r\n\ncủa Bộ Lao\n\nđộng-Thương binh và Xã hội về phê duyệt “Quy hoạch\r\n\nphát triển mạng lưới Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy\r\n\nnghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày\r\n\n03/12/2007 của UBND tỉnh về việc thông qua Quy hoạch mạng lưới dạy nghề tỉnh\r\n\nBình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn\r\n\nhoá-Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí thông qua Quy hoạch mạng\r\n\nlưới cơ sở dạy nghề tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (có\r\n\nQuy hoạch kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nUBND tỉnh theo trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực HĐND tỉnh, Ban Văn\r\n\nhóa - Xã hội HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh theo trách nhiệm kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết. \n\nĐiều 4.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 11\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Xuân Dương\n\n\n\nQUY HOẠCH\n\nQUY\r\n\nHOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2007//NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của HĐND tỉnh\r\n\nkhóa X, kỳ họp thứ 9)\n\nA. CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH\n\n1. Luật Dạy nghề ngày 29/11/2006;\n\n2. Nghị định số 139/2006/NĐ-CP ngày 20/11/2006\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo\r\n\ndục và Bộ Luật Lao động về dạy nghề;\n\n3. Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của\r\n\nChính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục\r\n\nthể thao;\n\n4. Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới Trường dạy nghề\r\n\ngiai đoạn 2002-2010;\n\n5. Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày\r\n\n02/10/2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về phê duyệt “Quy hoạch phát\r\n\ntriển mạng lưới Trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề\r\n\nđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;\n\nB. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ DẠY\r\n\nNGHỀ ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nI. Quan điểm quy hoạch:\n\n1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm\r\n\n2010 và định hướng đến năm 2020 phải phù hợp đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả\r\n\ncủa các cơ sở dạy nghề hiện có;\n\n2. Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề rộng khắp\r\n\ncả tỉnh, đa dạng các hình thức dạy nghề, tạo điều kiện cho người lao động nhất\r\n\nlà thanh thiếu niên, phụ nữ, nông dân, công nhân, người dân tộc thiểu số học\r\n\nnghề. Phát triển trường dạy nghề chất lượng cao, một số trường cao đẳng nghề,\r\n\ntrường trung cấp nghề tiếp cận trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới;\n\n3. Phát triển quy mô, đồng thời nâng cao chất\r\n\nlượng dạy nghề, điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, cơ cấu theo 3 cấp trình độ đào tạo\r\n\nphù hợp với nhu cầu thị trường lao động và những tiến bộ về kỹ thuật công nghệ;\r\n\nthực hiện liên thông giữa các trình độ dạy nghề và liên thông với các trình độ\r\n\nkhác trong hệ thống giáo dục quốc dân; gắn kết giữa đào tạo nghề với các doanh\r\n\nnghiệp; kết hợp giữa đào tạo và việc làm;\n\n4. Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề, khuyến khích mọi\r\n\ntổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy\r\n\nnghề tư thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư của nước ngoài.\n\nII. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:\n\n1. Mục tiêu:\n\nPhát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề để đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thị\r\n\ntrường lao động về số lượng, chất lượng, cơ cấu vùng, miền, cơ cấu ngành nghề,\r\n\ncơ cấu trình độ đào tạo.\n\n2. Chỉ tiêu cụ thể:\n\na. Đến năm 2010:\n\n- Từng bước xây dựng và hoàn thiện những cơ sở dạy nghề\r\n\nhiện có theo hướng tăng cường năng lực, chất lượng và hiệu quả đào tạo;\n\n- Thành lập 10 cơ sở dạy nghề (trong đó có từ 1- 2\r\n\ntrung tâm đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách);\n\n- Đảm bảo đủ điều kiện để đào tạo nghề theo 3 cấp\r\n\ntrình độ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp, tập huấn và bồi dưỡng nghề; tỷ\r\n\nlệ lao động qua đào tạo và bồi dưỡng nghề đạt 50% vào năm 2010; trong đó lao động\r\n\nqua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 35% và đạt tối thiểu 55% vào năm 2020.\n\nb. Đến năm 2020:\n\n- Mỗi huyện có một trung tâm dạy nghề, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho người lao động học nghề nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc\r\n\nthiểu số;\n\n- Tỉnh có 01 trường Đại học Công nghệ, 02 trường Cao đẳng\r\n\nnghề, 04 trường trung cấp nghề.\n\nIII. Nội dung quy hoạch:\n\n1. Quy hoạch mạng lưới dạy nghề\n\na. Đến năm 2010:\n\n- Các cơ sở dạy nghề thuộc tỉnh: Trường Cao đẳng nghề\r\n\nQuy Nhơn (thành lập Khoa Sư phạm kỹ thuật trong trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn);\r\n\nTrường Trung cấp nghề Hoài Nhơn; đầu tư mở rộng nâng cấp Trường Dạy nghề Bình Định\r\n\nthành Trường Trung cấp nghề Bình Định; thành lập và đưa vào hoạt động 3 trung\r\n\ntâm dạy nghề tại huyện Tây Sơn, An Nhơn và Phù Mỹ; thành lập Trung tâm Dạy nghề\r\n\nKhu công nghiệp Phú Tài; thành lập Trung tâm dạy nghề tại các huyện Tuy Phước,\r\n\nPhù Cát, Hoài Ân.\n\n- Các cơ sở dạy nghề trực thuộc hội, đoàn thể: Trung\r\n\ntâm dạy nghề của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Trung tâm Dạy nghề – Giới thiệu việc\r\n\nlàm thanh niên của Tỉnh Đoàn; Trung tâm Giới thiệu việc làm - dạy nghề Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh; đầu tư và đưa vào hoạt động Trung tâm dạy nghề và hỗ trợ nông\r\n\ndân của Hội Nông dân tỉnh;\n\n- Các cơ sở dạy nghề của Trung ương: Trường Cao đẳng\r\n\nnghề Cơ điện – Xây dựng và Nông lâm Trung bộ; Trường Trung cấp nghề số 5 Bộ Quốc\r\n\nphòng; Trường Trung cấp nghề Công nghiệp Tàu thủy V thuộc Tập đoàn Công nghiệp\r\n\nTàu thủy Việt Nam,…;\n\n- Các cơ sở ngoài công lập: Khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân đầu tư từ 01 đến 02 cơ sở dạy nghề ngoài công lập.\n\n- Chuyển trên 50% số cơ sở dạy nghề công lập sang hoạt\r\n\nđộng theo cơ chế cung ứng dịch vụ; sau năm 2010, chuyển một số cơ sở dạy nghề\r\n\ncông lập sang loại hình ngoài công lập theo tinh thần Nghị quyết 05/2005/NQ-CP\r\n\nngày 18/4/2005 của Chính phủ;\n\nb. Đến năm 2020:\n\nTỉnh có Trường Đại học Công nghệ Quy Nhơn trên cơ sở đầu\r\n\ntư nâng cấp Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn, nâng cấp Trường Trung cấp nghề Hoài\r\n\nNhơn thành Trường Cao đẳng nghề Hoài Nhơn, nâng cấp Trung tâm Dạy nghề An Nhơn\r\n\nthành Trường Trung cấp nghề An Nhơn.\n\nKhuyến khích các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở dạy nghề ngoài công lập, chủ yếu ở\r\n\nthành phố Quy Nhơn và các huyện trọng điểm kinh tế.\n\n2. Cơ cấu ngành nghề đào tạo và quy mô tuyển sinh\n\na. Cơ cấu đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ cao\r\n\nđẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và tập huấn, bồi dưỡng nghề cho lao động\r\n\nxã hội.\n\nb. Quy mô tuyển sinh:\n\n+ Giai đoạn 2007 - 2010: 98.800 người.\n\n+ Giai đoạn 2011 - 2020: 250.000 người.\n\nIV. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ\r\n\nyếu\n\n1. Quy hoạch đất đai cho các cơ sở dạy nghề: Phụ\r\n\nlục II\n\nNhu cầu quy hoạch bổ sung tăng thêm quỹ đất để phát\r\n\ntriển cơ sở dạy nghề là 59,47 ha. Bao gồm:\n\n- Quy hoạch bổ sung quỹ đất cho mục đích mở rộng khuôn\r\n\nviên các cơ sở dạy nghề hiện có tại thành phố Quy Nhơn khoảng 15,78 ha gồm: Trường\r\n\nCao đẳng nghề Quy Nhơn, Trung tâm Dạy nghề Hội Liên hiệp Phụ nữ, Trung tâm Dạy\r\n\nnghề - Giới thiệu việc làm Thanh niên, Trường Trung cấp nghề Bình Định;\n\n- Quy hoạch bổ sung quỹ đất cho mục đích thành lập mới\r\n\ncơ sở dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 dự kiến khoảng 53 ha (hiện\r\n\nđang sử dụng\n\n9,31 ha). Nhu cầu bổ sung quỹ đất để xây dựng cơ sở dạy\r\n\nnghề là 43,69 ha (thành phố Quy Nhơn: 11,79 ha, các huyện: 31,9 ha) gồm: Trung\r\n\ntâm dạy nghề và Hỗ trợ nông dân của Hội Nông dân tỉnh, Trung tâm Dạy nghề các\r\n\nkhu công nghiệp, Trường Trung cấp nghề Hoài Nhơn, Trường Trung cấp nghề Công\r\n\nnghiệp tàu thủy V, 3\n\nTrung tâm Dạy nghề tại các huyện An Nhơn, Phù Mỹ, Tây\r\n\nSơn, 6 Trung tâm Dạy nghề cấp huyện còn lại và khoảng 3 cơ sở dạy nghề ngoài\r\n\ncông lập.\n\n2. Về cơ chế, chính sách:\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, thuế,\r\n\ntín dụng … để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề\r\n\nvà có chính sách khuyến khích, hỗ trợ để các tổ chức, cá nhân đào tạo nghề cho\r\n\nngười lao động;\n\n- Ban hành chính sách thu hút, khuyến khích giáo viên\r\n\ndạy nghề giỏi, nghệ nhân và người có tay nghề cao tham gia dạy nghề;\n\n- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chế độ chính sách về\r\n\nhọc phí, hỗ trợ học bổng, trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội đối với học sinh học\r\n\nnghề;\n\n- Đổi mới cơ chế chính sách về kế hoạch, tài chính dạy\r\n\nnghề, từng bước thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng chỉ tiêu dạy nghề từ nguồn\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước.\n\n3. Đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản\r\n\nlý dạy nghề; xây dựng chương trình, giáo trình nghề:\n\na. Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy\r\n\nnghề :\n\n- Đến năm 2010, đảm bảo tỷ lệ giáo viên/ học sinh đạt\r\n\nkhoảng 1/20, có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo; 10% giáo viên trong\r\n\ncác trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề có trình độ sau đại học;\n\n- Hàng năm có kế hoạch chọn cử cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên dạy nghề để đào tạo sau đại học; đảm bảo đến năm 2010 giáo viên các trường\r\n\nCao đẳng nghề, Trung cấp nghề đạt 10% và đến năm 2020 đạt 25% - 30% có trình độ\r\n\nsau đại học. Kế hoạch đào tạo cán bộ, giáo viên dạy nghề đến năm 2010. (Phụ lục\r\n\nIII)\n\n- Xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp phân\r\n\ntích nghề; từng bước chuyển sang chương trình dạy nghề theo môđun;\n\n- Phát triển các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển\r\n\ngiao công nghệ và sản xuất trong các cơ sở dạy nghề để gắn liền việc học với thực\r\n\ntập.\n\nb. Đầu tư xây dựng chương trình, giáo trình dạy\r\n\nnghề:\n\n- Xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáo\r\n\ntrình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công\r\n\nnghệ trong sản xuất và tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới,\r\n\nđảm bảo đào tạo liên thông;\n\n4. Thực hiện quy hoạch:\n\na. Giai đoạn 2007 - 2010:\n\n- Đến năm 2010, 60% số trường Cao đẳng nghề, trường\r\n\nTrung cấp nghề đạt chuẩn về đất đai, trang thiết bị và đồ dùng dạy nghề; nhà xưởng,\r\n\nphòng học, ký túc xá và khu rèn luyện thể chất;\n\n- Đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở dạy nghề:\n\n+ Thành lập Khoa sư phạm kỹ thuật trong Trường Cao đẳng\r\n\nnghề Quy Nhơn;\n\n+ Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động Trường Trung cấp\r\n\nnghề Hoài Nhơn;\n\n+ Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động 6 Trung tâm Dạy\r\n\nnghề tại các huyện: Tây Sơn, An Nhơn, Phù Mỹ, Tuy Phước, Phù Cát và Hoài Ân;\n\n+ Đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động Trung tâm Dạy\r\n\nnghề và hỗ trợ nông dân của Hội Nông dân tỉnh;\n\n+ Xây dựng Trung tâm Dạy nghề Khu công nghiệp Phú Tài;\n\n+ Đầu tư mở rộng nâng cấp Trường Dạy nghề Bình Định\r\n\nthành Trường Trung cấp nghề Bình Định.\n\nb. Giai đoạn 2010 - 2020:\n\n- Từ năm 2010 - 2015: Đầu tư phát triển theo hướng chuẩn\r\n\nhóa các cơ sở dạy nghề hiện có; đầu tư xây dựng Trung tâm dạy nghề các huyện\r\n\ncòn lại.\n\n- Từ năm 2015 - 2020:\n\n+ Đầu tư, nâng cấp Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn thành\r\n\nTrường Đại học Công nghệ Quy Nhơn;\n\n+ Nâng cấp Trường Trung cấp nghề Hoài Nhơn thành Trường\r\n\nCao đẳng nghề Hoài Nhơn;\n\n+ Nâng cấp Trung tâm dạy nghề An Nhơn thành Trường\r\n\nTrung cấp nghề An Nhơn.\n\n5. Giải pháp về huy động tài chính:\n\na. Đẩy mạnh phát triển xã hội hóa dạy nghề:\n\n- Sau năm 2010 chuyển một số cơ sở dạy nghề công lập\r\n\nsang loại hình ngoài công lập theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày\r\n\n18/4/2005 của Chính phủ;\n\n- Có cơ chế chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân\r\n\nvà các thành phần kinh tế đầu tư phát triển cơ sở dạy nghề ngoài công lập.\n\nb. Giải pháp về huy động vốn: Phụ lục IV\r\n\nvà Phụ lục V\n\nTổng kinh phí đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở dạy\r\n\nnghề của tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 là 660,70 tỷ đồng. Trong\r\n\nđó:\n\n- Giai đoạn 2007 - 2010 là 220,5 tỷ đồng gồm :\n\n+ Trung ương: 75 tỷ đồng (TW hỗ trợ có mục tiêu);\n\n+ Địa phương: 109 tỷ đồng;\n\n+ Huy động ngoài ngân sách: 36,5 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn 2010 - 2015 là 223,05 tỷ đồng gồm :\n\n+ Trung ương: 112 tỷ đồng (TW hỗ trợ có mục tiêu);\n\n+ Địa phương: 67 tỷ đồng;\n\n+ Huy động ngoài ngân sách: 44,05 tỷ đồng;\n\n- Giai đoạn 2015 - 2020 là 223,15 tỷ đồng gồm :\n\n+ Trung ương: 67 tỷ đồng (TW hỗ trợ có mục tiêu);\n\n+ Địa phương: 43 tỷ đồng;\n\n+ Huy động ngoài ngân sách: 113,15 tỷ đồng.\n\nC. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết./.", + "id": 100349 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10035.json b/contexts/context_10035.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..288b5427f2482b68a47ded69243e2a427577e382 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10035.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-71-2005-QD-TTg-co-che-quan-ly-dieu-hanh-von-cho-vay-Quy-quoc-gia-viec-lam-52987.aspx", + "name": "Quyet-dinh-71-2005-QD-TTg-co-che-quan-ly-dieu-hanh-von-cho-vay-Quy-quoc-gia-viec-lam-52987", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 71/2005/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 71/2005/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 4\r\n\nNĂM 2005 VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VỐN CHO VAY CỦA QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về\r\n\nviệc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\nviệc làm;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về\r\n\ntín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nChương 1:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nVốn cho vay của Quỹ quốc gia về việc làm (gọi là Quỹ cho vay giải quyết việc\r\n\nlàm) được dùng để cho vay hỗ trợ các dự án nhỏ nhằm tạo thêm việc làm, được quản\r\n\nlý thống nhất từ trung ương đến địa phương. \n\nĐiều 2.\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nChương trình giải quyết việc làm và Quỹ cho vay giải quyết việc làm (sau đây gọi\r\n\nlà Quỹ); phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn vốn, và\r\n\ngiao chỉ tiêu thực hiện cho Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) và cơ quan trung ương của\r\n\ncác tổ chức đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao\r\n\nđộng Việt Nam, Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội\r\n\nNgười mù Việt Nam và Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương thực\r\n\nhiện Chương trình).\n\nĐiều 3.\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh và cơ quan trung ương thực hiện Chương trình được giao nhiệm\r\n\nvụ quản lý và sử dụng nguồn vốn từ Quỹ theo quy định tại Quyết định này. \n\nĐiều 4.\r\n\nQuỹ cho vay giải quyết việc làm được đặt tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội có nhiệm vụ quản lý và cho vay theo các quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với\r\n\nngười nghèo và các đối tượng chính sách khác và Quyết định này.\n\nChương 2:\n\nQUY ĐỊNH CHO VAY VỐN CỦA\r\n\nQUỸ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM\n\nĐiều 5. Đối\r\n\ntượng được vay vốn\n\n1. Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp\r\n\nsản xuất; hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\ncủa người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ\r\n\ntrang trại; Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh). \n\n2. Hộ gia đình.\n\nĐiều 6.\r\n\nĐiều kiện được vay vốn\n\n1. Đối với các đối tượng nêu tại\r\n\nkhoản 1 Điều 5:\n\na) Phải có dự án vay vốn khả\r\n\nthi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm\r\n\nlao động vào làm việc ổn định;\n\nb) Dự án phải có xác nhận của\r\n\nchính quyền địa phương nơi thực hiện dự án;\n\nc) Có tài sản thế chấp, cầm cố\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối tượng vay vốn nêu tại khoản\r\n\n2 Điều 5:\n\na) Phải có hộ khẩu thường trú tại\r\n\nđịa phương nơi vay vốn thực hiện dự án;\n\nb) Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu\r\n\n01 chỗ làm việc mới;\n\nc) Dự án phải có xác nhận của\r\n\nchính quyền địa phương nơi thực hiện dự án.\n\nĐiều 7.\r\n\nVốn vay được sử dụng vào các việc sau\n\n1. Mua sắm vật tư, máy móc, thiết\r\n\nbị, mở rộng nhà xưởng; phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thuỷ hải sản,\r\n\nnhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh.\n\n2. Mua sắm nguyên liệu, giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh.\n\nĐiều 8.\r\n\nMức vốn, thời hạn và lãi suất vay\n\n1. Mức vốn\r\n\nvay:\n\na) Đối với các\r\n\nđối tượng nêu tại khoản 1 Điều 5, mức vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự\r\n\nán;\n\nb) Đối với đối tượng nêu tại khoản\r\n\n2 Điều 5, mức vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình.\n\n2. Thời hạn\r\n\nvay vốn:\n\na) Thời hạn tối đa 12 tháng áp dụng\r\n\nđối với:\n\n- Chăn nuôi gia súc, gia cầm;\n\n- Trồng cây lương thực, hoa màu\r\n\ncó thời gian sinh trưởng dưới 12 tháng;\n\n- Dịch vụ, kinh doanh nhỏ.\n\nb) Thời hạn từ trên 12 tháng đến\r\n\n24 tháng áp dụng đối với:\n\n- Trồng cây công nghiệp ngắn\r\n\nngày, cây hoa màu có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng;\n\n- Nuôi thủy, hải sản, con đặc sản;\n\n- Chăn nuôi gia súc sinh sản, đại\r\n\ngia súc lấy thịt;\n\n- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp,\r\n\nchế biến (nông, lâm, thổ, hải sản).\n\nc) Thời hạn từ trên 24 tháng đến\r\n\n36 tháng áp dụng đối với:\n\n- Chăn nuôi đại gia súc sinh sản,\r\n\nlấy sữa, lấy lông, lấy sừng;\n\n- Đầu tư mua thiết bị máy móc phục\r\n\nvụ sản xuất, phương tiện vận tải thủy bộ loại vừa và nhỏ, ngư cụ nuôi trồng,\r\n\nđánh bắt thủy, hải sản;\n\n- Chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái,\r\n\ncây công nghiệp.\n\nd) Thời hạn từ trên 36 tháng đến\r\n\n60 tháng áp dụng đối với:\n\nTrồng mới cây ăn quả, cây nguyên\r\n\nliệu, cây công nghiệp dài ngày.\n\n3. Về lãi suất cho vay:\n\nLãi suất cho vay là 0,5%/tháng;\r\n\nriêng các đối tượng vay vốn là người tàn tật là 0,35%/tháng. Khi lãi suất thị\r\n\ntrường thay đổi từ 15% trở lên, Bộ trưởng Bộ Tài chính tham khảo ý kiến của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định điều chỉnh lãi suất cho vay. \n\nĐiều 9.\n\nXây dựng dự án, thẩm định dự án và quyết định cho vay\n\n1. Xây dựng\r\n\ndự án:\n\nCác đối tượng vay vốn quy định tại\r\n\nĐiều 5, khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn theo hướng\r\n\ndẫn của cơ quan Lao động -Thương binh và Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình ở địa phương.\n\n2. Thẩm định\r\n\ndự án:\n\nCơ quan Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội hoặc tổ chức thực hiện chương trình ở địa phương theo sự phân cấp của\r\n\ncấp trên, chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc\r\n\nPhòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi chung là Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội địa phương) tổ chức thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự án.\n\n3. Thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự án:\n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Thủ trưởng cơ quan thực hiện Chương trình các cấp ra quyết định phê duyệt\r\n\ncác dự án vay vốn từ Quỹ.\n\nb) Uỷ ban nhân dân tỉnh và cơ\r\n\nquan trung ương thực hiện Chương trình, thực hiện phân cấp cho cơ quan cấp dưới\r\n\nra quyết định phê duyệt các dự án, bảo đảm nhanh chóng, thuận lợi cho các đối\r\n\ntượng vay vốn.\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là\r\n\nliên Bộ) chịu trách nhiệm hướng dẫn việc xây dựng dự án, phân cấp thẩm định và\r\n\nphê duyệt dự án; quy định rõ thời hạn các cơ quan thẩm định, phê duyệt dự án phải\r\n\nhoàn thành công việc và trả lời đối tượng vay vốn.\n\nĐiều 10.\n\nTổ chức chuyển vốn và giải ngân\n\n1. Hàng quý, căn cứ dự toán nguồn\r\n\nvốn mới được bổ sung cho Quỹ và đề nghị chuyển vốn của Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội, Bộ Tài chính làm thủ tục cấp vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy\r\n\nđịnh hiện hành. Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển vốn về Chi nhánh Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội địa phương để tổ chức giải ngân kịp thời theo dự án đã được\r\n\nduyệt.\n\n2. Đối với các dự án đã được phê\r\n\nduyệt cho vay nhưng không giải ngân được, Ngân hàng Chính sách xã hội địa\r\n\nphương phải báo cáo rõ lý do và hướng xử lý với cơ quan ra quyết định phê duyệt\r\n\ndự án xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 11.\r\n\nThu hồi và sử dụng vốn thu hồi\n\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội địa\r\n\nphương xây dựng kế hoạch thu nợ và tiến hành thu hồi nợ đến hạn; người vay có\r\n\nthể trả vốn trước hạn. Trong quá trình cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội địa\r\n\nphương kiểm tra nếu phát hiện người vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì\r\n\nbáo cáo với cơ quan phê duyệt dự án ra quyết định thu hồi nợ trước thời hạn. \n\nĐối với các dự án đến hạn trả nợ,\r\n\nnhưng do nguyên nhân khách quan gặp khó khăn về tài chính dẫn đến người vay\r\n\nchưa có khả năng trả nợ, người vay có nhu cầu gia hạn, phải làm đơn giải trình\r\n\nrõ nguyên nhân và biện pháp khắc phục gửi đến Ngân hàng Chính sách xã hội địa\r\n\nphương nơi cho vay để xem xét, giải quyết. Căn cứ đơn xin gia hạn nợ, Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội địa phương phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, tổ chức thực hiện chương trình ở địa phương tiến hành kiểm tra và giải quyết\r\n\ngia hạn nợ theo quy định. \n\n2. Ngân hàng Chính sách xã hội sử\r\n\ndụng vốn thu hồi để cho vay các dự án đã được phê duyệt, không được để vốn tồn\r\n\nđọng ở Ngân hàng.\n\n3. Trong trường hợp cần thiết phải\r\n\nđiều chỉnh nguồn vốn cho vay giữa các địa phương, các cơ quan trung ương thực\r\n\nhiện Chương trình hoặc thu hồi về Trung ương, Ngân hàng Chính sách xã hội báo\r\n\ncáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có quyết định xử lý. Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội có trách nhiệm chuyển vốn theo quyết định của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nĐiều 12.\r\n\nViệc xử lý nợ bị rủi ro đối với các dự án được thực hiện theo Quyết định số\r\n\n69/2005/QĐ-TTg ngày 4 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế xử lý\r\n\nnợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và theo các quy định có liên quan\r\n\ntại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng\r\n\nđối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\nChương 3:\n\nKINH PHÍ QUẢN LÝ\n\nĐiều 13.\r\n\nKinh phí quản lí Quỹ cho vay giải quyết việc làm của các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncác cấp được bố trí trong dự toán chi quản lý hành chính hàng năm của các cơ\r\n\nquan theo phân cấp ngân sách hiện hành. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các khoản,\r\n\nmục chi, định mức chi để làm căn cứ cho các cơ quan lập và xét duyệt dự toán. \n\nRiêng năm 2005, mức chi và nguồn\r\n\nchi trả thực hiện theo Quyết định số 97/2001/QĐ-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2001 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế phân phối và sử dụng tiền lãi cho\r\n\nvay từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm.\n\nĐiều 14.\r\n\nCác cơ quan thực hiện Chương trình (trung ương và địa phương) được hưởng phí do\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội chi trả. Mức chi trả và cơ chế chi trả áp dụng thống\r\n\nnhất như ủy thác cho vay đối với hộ nghèo.\n\nChương 4:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15.\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch giải quyết việc làm hàng năm và 5\r\n\nnăm, kế hoạch bổ sung ngân sách hàng năm cho Quỹ để Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ\r\n\nTài chính tổng hợp trình Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định.\n\n2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy định của Quyết định này. Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả sử dụng\r\n\nQuỹ, định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 16.\r\n\nBộ Tài chính \n\n1. Phối hợp với Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch bổ sung ngân sách\r\n\nhàng năm cho Quỹ, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước để Chính phủ xem xét\r\n\nvà trình Quốc hội quyết định.\n\n2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy định của Quyết định này. Quy định nội dung chi và định mức chi quản lý\r\n\nQuỹ; kiểm tra, giám sát sử dụng kinh phí quản lý Quỹ theo quy định.\n\nĐiều 17.\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Phối hợp với Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch bổ sung ngân sách hàng\r\n\nnăm cho Quỹ, báo cáo Chính phủ xem xét và trình Quốc hội quyết định.\n\n2. Tổng hợp việc phân bổ kế hoạch\r\n\ncấp mới hàng năm cho từng địa phương, cơ quan quản lý vốn ở Trung ương, trình\r\n\nChính phủ xem xét và giao kế hoạch.\n\n3. Tham gia kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch theo đúng mục tiêu của Chương trình.\n\nĐiều 18.\r\n\nCác cơ quan Trung ương thực hiện Chương trình\n\n1. Xây dựng kế hoạch giải quyết\r\n\nviệc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch sử dụng Quỹ; tổ chức thực hiện, quản lý và\r\n\nđiều hoà nguồn vốn của Quỹ đã được Chính phủ giao.\n\n2. Hướng dẫn cấp dưới xây dựng dự\r\n\nán vay vốn theo quy định; chỉ đạo thực hiện việc phân cấp thẩm định và ra quyết\r\n\nđịnh cho vay các dự án thuộc phạm vi quản lý cho cấp dưới (tỉnh, huyện, xã)\r\n\ntheo hướng dẫn của liên Bộ.\n\n3. Chỉ đạo cấp dưới thực hiện\r\n\nđúng cơ chế, chính sách cho vay từ Quỹ; kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả\r\n\nthực hiện; báo cáo định kỳ quý, 6 tháng và hàng năm theo quy định của liên Bộ.\n\nĐiều 19.\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội\n\n1. Chỉ đạo Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội cấp dưới xem xét, đánh giá về phương diện tài chính của dự án để làm cơ\r\n\nsở cho Uỷ ban nhân dân và cơ quan thực hiện Chương trình các cấp xem xét khi thẩm\r\n\nđịnh và ra quyết định cho vay theo thẩm quyền. \n\n2. Tham gia thẩm định dự án và\r\n\nthực hiện giải ngân dự án, thu hồi nợ; hướng dẫn quy trình, thủ tục giải ngân,\r\n\nthu hồi vốn, xử lý nợ đảm bảo chặt chẽ, đơn giản, tránh phiền hà cho người vay.\r\n\nThực hiện việc giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.\n\n3. Báo cáo định kỳ tháng, quý, 6\r\n\ntháng và năm về tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ Quỹ theo quy định của\r\n\nliên Bộ.\n\nĐiều 20.\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương \n\n1. Xây dựng kế hoạch giải quyết\r\n\nviệc làm hàng năm và 5 năm, kế hoạch sử dụng Quỹ; tổ chức thực hiện, quản lý và\r\n\nđiều hoà Quỹ đã được Chính phủ giao; chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn\r\n\nxây dựng dự án vay vốn theo quy định; quyết định phê duyệt và phân cấp phê duyệt\r\n\ndự án; đồng thời chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của dự án vay vốn Quỹ cho\r\n\nvay giải quyết việc làm.\n\n2. Chỉ đạo các cơ quan chức\r\n\nnăng, các cơ quan thực hiện chương trình và Ngân hàng Chính sách xã hội địa\r\n\nphương thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ Quỹ; kiểm tra, đánh giá\r\n\ntình hình và kết quả thực hiện; báo cáo định kỳ quý, 6 tháng và năm theo quy định\r\n\ncủa liên Bộ.\n\nĐiều 21.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và\r\n\nbãi bỏ Thông tư liên tịch số 08/1999/TT-LT ngày 15 tháng 3 năm 1999, Thông tư liên\r\n\ntịch số 16/2000/TT-LT ngày 05 tháng 7 năm 2000 và Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2002/TT-LT ngày 10 tháng 4 năm 2002 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Quyết định của Bộ Tài chính số\r\n\n97/2001/QĐ-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2001 về việc ban hành Quy chế phân phối và\r\n\nsử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, trừ trường hợp quy định\r\n\ntại Điều 13 Quyết định này.\n\nĐiều 22.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nThủ trưởng cơ quan quản lý vốn ở Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10035 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100350.json b/contexts/context_100350.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b63667b31f5ec76736bb4a28ba864aaf115612d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100350.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-06-2023-QD-UBND-khung-gia-rung-Ha-Tinh-553464.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2023-QD-UBND-khung-gia-rung-Ha-Tinh-553464", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2023/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 07\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KHUNG GIÁ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 06 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nGiá;\n\nCăn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nphương pháp định giá rừng, khung giá rừng;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng\r\n\n01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nvề khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất\r\n\nlý, hóa giống nhau;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 537/TTr-SNN ngày 26 tháng 12 năm 2022 (kèm theo\r\n\nVăn bản thẩm định số 5621/STC- GCS ngày 20 /12/2022 của Sở Tài chính, Báo cáo\r\n\nthẩm định số 472/BC-STP ngày 21/12/2022 của Sở Tư pháp); thực hiện Kết luận họp\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ngày 12/01/2023 tại Thông báo số 14/TB-UBND ngày\r\n\n18/01/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về\r\n\nkhung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu\r\n\ntoàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với\r\n\ncơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan\r\n\nđến phương pháp định giá rừng, khung giá rừng.\n\nĐiều 2. Khung giá rừng\n\n1. Khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng\r\n\nhộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng\r\n\nhộ, rừng sản xuất là rừng trồng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n3. Khung giá rừng được xem xét điều chỉnh trong trường\r\n\nhợp có biến động tăng hoặc giảm trên 20% so với giá quy định hiện hành liên tục\r\n\ntrong thời gian sáu (06) tháng trở lên.\n\nĐiều 3. Các trường hợp sử dụng\r\n\nkhung giá rừng để định giá rừng\n\n1. Trường hợp Nhà nước giao rừng, tổ chức đấu giá\r\n\nquyền sử dụng rừng, cho thuê rừng; tính giá trị rừng khi thực hiện chi trả dịch\r\n\nvụ môi trường rừng.\n\n2. Trường hợp Nhà nước thu hồi rừng, thanh lý rừng;\r\n\nxác định giá trị vốn góp; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.\n\n3. Trường hợp xác định giá trị phải bồi thường khi\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; thiệt hại do thiên\r\n\ntai, cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng; xác định giá trị rừng phục vụ\r\n\ngiải quyết tranh chấp liên quan tới rừng.\n\n4. Trường hợp xác định thuế, phí và lệ phí liên\r\n\nquan đến rừng.\n\n5. Trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nb) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành khác có liên quan, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ khung giá rừng để tổ chức thực hiện\r\n\ncác nội dung liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n20 tháng 02 năm 2023\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nCục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\ncư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Lĩnh\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /2023/QĐ-UBND ngày\r\n\n tháng năm 2023 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nKHUNG GIÁ RỪNG ĐỐI VỚI RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG,\r\n\nRỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN\n\nI. KHUNG GIÁ\r\n\nRỪNG TỰ NHIÊN LÀ RỪNG PHÒNG HỘ\n\n1. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nnguyên sinh núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n200\n\n243.857.210\n\n359.680.852\n\n2\n\n210\n\n255.976.535\n\n377.539.344\n\n3\n\n220\n\n268.095.860\n\n395.397.836\n\n4\n\n230\n\n280.215.184\n\n413.256.328\n\n5\n\n240\n\n292.334.509\n\n431.114.820\n\n6\n\n250\n\n304.453.834\n\n448.973.313\n\n7\n\n260\n\n316.573.158\n\n466.831.805\n\n8\n\n270\n\n328.692.483\n\n484.690.297\n\n9\n\n280\n\n340.811.808\n\n502.548.789\n\n10\n\n290\n\n352.931.132\n\n520.407.281\n\n11\n\n300\n\n365.050.457\n\n538.265.773\n\n12\n\n310\n\n377.169.782\n\n556.124.265\n\n13\n\n320\n\n389.289.106\n\n573.982.757\n\n14\n\n330\n\n401.408.431\n\n591.841.250\n\n15\n\n340\n\n413.527.756\n\n609.699.742\n\n16\n\n350\n\n425.647.080\n\n627.558.234\n\n17\n\n360\n\n437.766.405\n\n645.416.726\n\n18\n\n370\n\n449.885.730\n\n663.275.218\n\n19\n\n380\n\n462.005.054\n\n681.133.710\n\n20\n\n390\n\n474.124.379\n\n698.992.202\n\n21\n\n400\n\n486.243.704\n\n716.850.695\n\n2. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nthứ sinh núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n2.021.056\n\n4.237.297\n\n2\n\n10\n\n7.292.729\n\n15.237.029\n\n3\n\n20\n\n13.150.143\n\n27.560.692\n\n4\n\n30\n\n19.007.558\n\n40.085.534\n\n5\n\n40\n\n24.864.972\n\n52.610.376\n\n6\n\n50\n\n30.722.386\n\n65.135.218\n\n7\n\n60\n\n36.579.800\n\n104.191.353\n\n8\n\n70\n\n42.437.214\n\n121.138.077\n\n9\n\n80\n\n48.294.629\n\n138.084.801\n\n10\n\n90\n\n54.152.043\n\n155.031.526\n\n11\n\n100\n\n60.009.457\n\n171.978.250\n\n12\n\n110\n\n65.866.871\n\n193.526.196\n\n13\n\n120\n\n71.724.285\n\n210.891.213\n\n14\n\n130\n\n77.581.700\n\n228.256.230\n\n15\n\n140\n\n83.439.114\n\n245.621.247\n\n16\n\n150\n\n89.296.528\n\n262.986.264\n\n17\n\n160\n\n95.153.942\n\n280.351.281\n\n18\n\n170\n\n101.011.356\n\n297.716.298\n\n19\n\n180\n\n106.868.770\n\n315.081.315\n\n20\n\n190\n\n112.726.185\n\n332.446.332\n\n21\n\n200\n\n118.583.599\n\n349.811.349\n\n22\n\n210\n\n184.835.862\n\n367.176.366\n\n23\n\n220\n\n193.567.029\n\n384.541.383\n\n24\n\n230\n\n202.298.197\n\n401.906.399\n\n25\n\n240\n\n211.029.364\n\n419.271.416\n\n26\n\n250\n\n219.760.531\n\n436.636.433\n\n27\n\n260\n\n228.491.699\n\n454.001.450\n\n28\n\n270\n\n237.222.866\n\n471.366.467\n\n29\n\n280\n\n245.954.033\n\n488.731.484\n\n30\n\n290\n\n254.685.201\n\n506.096.501\n\n31\n\n300\n\n263.416.368\n\n523.461.518\n\n32\n\n310\n\n272.147.536\n\n540.826.535\n\n33\n\n320\n\n280.878.703\n\n558.191.552\n\n34\n\n330\n\n289.609.870\n\n575.556.569\n\n35\n\n340\n\n298.341.038\n\n592.921.586\n\n36\n\n350\n\n307.072.205\n\n610.286.603\n\n37\n\n360\n\n315.803.372\n\n627.651.620\n\n38\n\n370\n\n324.534.540\n\n645.016.637\n\n39\n\n380\n\n333.265.707\n\n662.381.654\n\n40\n\n390\n\n341.996.874\n\n679.746.671\n\n41\n\n400\n\n350.728.042\n\n697.111.688\n\nRiêng rừng rừng tràm tự\r\n\nnhiên trên cát\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n2.754.002\n\n4.713.979\n\n2\n\n10\n\n14.434.486\n\n19.691.463\n\n3\n\n20\n\n27.412.802\n\n36.333.111\n\n4\n\n30\n\n40.391.118\n\n52.974.760\n\n5\n\n40\n\n53.369.434\n\n69.616.408\n\n6\n\n50\n\n66.347.750\n\n86.258.056\n\n7\n\n60\n\n79.326.066\n\n102.899.705\n\n8\n\n70\n\n92.304.382\n\n119.541.353\n\n9\n\n80\n\n105.282.698\n\n136.183.002\n\n10\n\n90\n\n118.261.014\n\n152.824.650\n\n11\n\n100\n\n131.239.330\n\n169.466.299\n\n12\n\n110\n\n144.217.646\n\n186.107.947\n\n13\n\n120\n\n157.195.962\n\n202.749.595\n\n14\n\n130\n\n170.174.278\n\n219.391.244\n\n15\n\n140\n\n183.152.594\n\n236.032.892\n\n16\n\n150\n\n196.130.910\n\n252.674.541\n\n17\n\n160\n\n209.109.226\n\n269.316.189\n\n18\n\n170\n\n222.087.542\n\n285.957.837\n\n19\n\n180\n\n235.065.858\n\n302.599.486\n\n20\n\n190\n\n248.044.174\n\n319.241.134\n\n21\n\n200\n\n261.022.490\n\n335.882.783\n\n3. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nthứ sinh núi đá\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n2.322.543\n\n4.355.114\n\n2\n\n10\n\n10.307.667\n\n16.102.813\n\n3\n\n20\n\n19.180.028\n\n29.155.811\n\n4\n\n30\n\n28.052.389\n\n42.208.809\n\n5\n\n40\n\n36.924.750\n\n55.261.808\n\n6\n\n50\n\n45.797.111\n\n68.314.806\n\n7\n\n60\n\n54.669.471\n\n81.367.805\n\n8\n\n70\n\n63.541.832\n\n94.420.803\n\n9\n\n80\n\n72.414.193\n\n107.473.801\n\n10\n\n90\n\n81.286.554\n\n120.526.800\n\n11\n\n100\n\n90.158.915\n\n133.579.798\n\n12\n\n110\n\n99.031.275\n\n146.632.796\n\n13\n\n120\n\n107.903.636\n\n159.685.795\n\n14\n\n130\n\n116.775.997\n\n172.738.793\n\n15\n\n140\n\n125.648.358\n\n185.791.791\n\n16\n\n150\n\n134.520.719\n\n198.844.790\n\n17\n\n160\n\n143.393.079\n\n211.897.788\n\n18\n\n170\n\n152.265.440\n\n224.950.787\n\n19\n\n180\n\n161.137.801\n\n238.003.785\n\n20\n\n190\n\n170.010.162\n\n251.056.783\n\n21\n\n200\n\n178.882.523\n\n264.109.782\n\n4. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n2.127.873\n\n5.287.117\n\n2\n\n10\n\n8.060.389\n\n25.514.937\n\n3\n\n20\n\n14.633.677\n\n47.990.292\n\n4\n\n30\n\n21.206.964\n\n70.465.648\n\n5\n\n40\n\n27.780.251\n\n92.941.004\n\n6\n\n50\n\n34.353.538\n\n115.416.359\n\n7\n\n60\n\n40.926.826\n\n87.039.263\n\n8\n\n70\n\n47.500.113\n\n101.039.211\n\n9\n\n80\n\n54.073.400\n\n115.039.158\n\n10\n\n90\n\n60.646.687\n\n129.039.105\n\n11\n\n100\n\n67.219.975\n\n143.039.052\n\n5. Rừng nứa tự nhiên núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng\n\n(cây/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1.000\n\n2.633.280\n\n2.808.847\n\n2\n\n2.000\n\n2.755.550\n\n3.106.686\n\n3\n\n3.000\n\n2.877.820\n\n3.404.524\n\n4\n\n4.000\n\n3.000.091\n\n3.702.362\n\n5\n\n5.000\n\n3.122.361\n\n4.000.201\n\n6\n\n6.000\n\n3.244.632\n\n4.298.039\n\n7\n\n7.000\n\n3.366.902\n\n4.595.877\n\n8\n\n8.000\n\n3.489.173\n\n4.893.716\n\n9\n\n9.000\n\n3.611.443\n\n5.191.554\n\n10\n\n10.000\n\n3.733.714\n\n5.489.392\n\n11\n\n11.000\n\n3.855.984\n\n5.787.231\n\n12\n\n12.000\n\n3.978.255\n\n6.085.069\n\n13\n\n13.000\n\n4.100.525\n\n6.382.907\n\n14\n\n14.000\n\n4.222.796\n\n6.680.746\n\n15\n\n15.000\n\n4.345.066\n\n6.978.584\n\n16\n\n20.000\n\n4.956.418\n\n8.467.775\n\nII. KHUNG\r\n\nGIÁ RỪNG TỰ NHIÊN LÀ RỪNG ĐẶC DỤNG\n\n1. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nnguyên sinh núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n200\n\n246.205.105\n\n357.673.937\n\n2\n\n210\n\n258.513.590\n\n375.532.429\n\n3\n\n220\n\n270.822.076\n\n393.390.921\n\n4\n\n230\n\n283.130.561\n\n411.249.413\n\n5\n\n240\n\n295.439.046\n\n429.107.905\n\n6\n\n250\n\n307.747.532\n\n446.966.397\n\n7\n\n260\n\n320.056.017\n\n464.824.890\n\n8\n\n270\n\n332.364.503\n\n482.683.382\n\n9\n\n280\n\n344.672.988\n\n500.541.874\n\n10\n\n290\n\n356.981.474\n\n518.400.366\n\n11\n\n300\n\n369.289.959\n\n536.258.858\n\n12\n\n310\n\n381.598.444\n\n554.117.350\n\n13\n\n320\n\n393.906.930\n\n571.975.842\n\n14\n\n330\n\n406.215.415\n\n589.834.335\n\n15\n\n340\n\n418.523.901\n\n607.692.827\n\n16\n\n350\n\n430.832.386\n\n625.551.319\n\n17\n\n360\n\n443.140.871\n\n643.409.811\n\n18\n\n370\n\n455.449.357\n\n661.268.303\n\n19\n\n380\n\n467.757.842\n\n679.126.795\n\n20\n\n390\n\n480.066.328\n\n696.985.287\n\n21\n\n400\n\n492.374.813\n\n714.843.780\n\n2. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nthứ sinh núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n778.354\n\n1.856.337\n\n2\n\n10\n\n7.369.295\n\n14.123.976\n\n3\n\n20\n\n14.692.564\n\n28.147.302\n\n4\n\n30\n\n22.015.832\n\n42.170.628\n\n5\n\n40\n\n29.339.101\n\n56.193.954\n\n6\n\n50\n\n36.662.369\n\n70.217.281\n\n7\n\n60\n\n46.478.250\n\n91.088.744\n\n8\n\n70\n\n54.218.726\n\n106.186.186\n\n9\n\n80\n\n61.959.201\n\n121.283.628\n\n10\n\n90\n\n69.699.677\n\n136.381.069\n\n11\n\n100\n\n77.440.152\n\n151.478.511\n\n12\n\n110\n\n92.328.034\n\n194.206.486\n\n13\n\n120\n\n100.718.274\n\n211.815.794\n\n14\n\n130\n\n109.108.513\n\n229.425.102\n\n15\n\n140\n\n117.498.753\n\n247.034.411\n\n16\n\n150\n\n125.888.993\n\n264.643.719\n\n17\n\n160\n\n134.279.233\n\n282.253.027\n\n18\n\n170\n\n142.669.472\n\n299.862.336\n\n19\n\n180\n\n151.059.712\n\n317.471.644\n\n20\n\n190\n\n159.449.952\n\n335.080.952\n\n21\n\n200\n\n167.840.192\n\n352.690.261\n\n22\n\n210\n\n176.230.431\n\n370.299.569\n\n23\n\n220\n\n184.620.671\n\n387.908.877\n\n24\n\n230\n\n193.010.911\n\n405.518.186\n\n25\n\n240\n\n201.401.151\n\n423.127.494\n\n26\n\n250\n\n209.791.390\n\n440.736.803\n\n27\n\n260\n\n218.181.630\n\n458.346.111\n\n28\n\n270\n\n226.571.870\n\n475.955.419\n\n29\n\n280\n\n234.962.110\n\n493.564.728\n\n30\n\n290\n\n243.352.349\n\n511.174.036\n\n31\n\n300\n\n251.742.589\n\n528.783.344\n\n32\n\n310\n\n260.132.829\n\n546.392.653\n\n33\n\n320\n\n268.523.069\n\n564.001.961\n\n34\n\n330\n\n276.913.308\n\n581.611.269\n\n35\n\n340\n\n285.303.548\n\n599.220.578\n\n36\n\n350\n\n293.693.788\n\n616.829.886\n\n37\n\n360\n\n302.084.027\n\n634.439.194\n\n38\n\n370\n\n310.474.267\n\n652.048.503\n\n39\n\n380\n\n318.864.507\n\n669.657.811\n\n40\n\n390\n\n327.254.747\n\n687.267.119\n\n41\n\n400\n\n335.644.986\n\n704.876.428\n\n3. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n1.208.365\n\n1.754.066\n\n2\n\n10\n\n7.533.386\n\n12.833.150\n\n3\n\n20\n\n14.561.188\n\n25.143.244\n\n4\n\n30\n\n21.588.989\n\n37.453.338\n\n5\n\n40\n\n28.616.790\n\n49.763.432\n\n6\n\n50\n\n35.644.592\n\n62.073.526\n\n7\n\n60\n\n42.672.393\n\n69.464.632\n\n8\n\n70\n\n49.700.194\n\n80.954.895\n\n9\n\n80\n\n56.727.996\n\n92.445.158\n\n10\n\n90\n\n63.755.797\n\n103.935.420\n\n11\n\n100\n\n70.783.598\n\n115.425.683\n\nIII. KHUNG\r\n\nGIÁ RỪNG TỰ NHIÊN LÀ RỪNG SẢN XUẤT\n\n1. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nnguyên sinh núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n200\n\n141.150.541\n\n359.680.852\n\n2\n\n210\n\n148.134.532\n\n377.539.344\n\n3\n\n220\n\n155.118.523\n\n395.397.836\n\n4\n\n230\n\n162.102.514\n\n413.256.328\n\n5\n\n240\n\n169.086.505\n\n431.114.820\n\n6\n\n250\n\n176.070.496\n\n448.973.313\n\n7\n\n260\n\n183.054.488\n\n466.831.805\n\n8\n\n270\n\n190.038.479\n\n484.690.297\n\n9\n\n280\n\n197.022.470\n\n502.548.789\n\n10\n\n290\n\n204.006.461\n\n520.407.281\n\n11\n\n300\n\n210.990.452\n\n538.265.773\n\n12\n\n310\n\n217.974.444\n\n556.124.265\n\n13\n\n320\n\n224.958.435\n\n573.982.757\n\n14\n\n330\n\n231.942.426\n\n591.841.250\n\n15\n\n340\n\n238.926.417\n\n609.699.742\n\n16\n\n350\n\n245.910.408\n\n627.558.234\n\n17\n\n360\n\n252.894.400\n\n645.416.726\n\n18\n\n370\n\n259.878.391\n\n663.275.218\n\n19\n\n380\n\n266.862.382\n\n681.133.710\n\n20\n\n390\n\n273.846.373\n\n698.992.202\n\n21\n\n400\n\n280.830.364\n\n716.850.695\n\n2. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nthứ sinh núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n2.067.973\n\n4.293.738\n\n2\n\n10\n\n7.761.970\n\n15.801.435\n\n3\n\n20\n\n14.088.633\n\n28.587.765\n\n4\n\n30\n\n20.415.297\n\n41.374.095\n\n5\n\n40\n\n26.741.960\n\n54.160.424\n\n6\n\n50\n\n33.068.624\n\n66.946.754\n\n7\n\n60\n\n43.207.367\n\n85.221.874\n\n8\n\n70\n\n50.165.900\n\n99.007.026\n\n9\n\n80\n\n57.124.432\n\n112.792.178\n\n10\n\n90\n\n64.082.965\n\n126.577.331\n\n11\n\n100\n\n71.041.498\n\n140.362.483\n\n12\n\n110\n\n78.000.031\n\n203.324.243\n\n13\n\n120\n\n84.958.564\n\n221.579.992\n\n14\n\n130\n\n91.917.096\n\n239.835.740\n\n15\n\n140\n\n98.875.629\n\n258.091.489\n\n16\n\n150\n\n105.834.162\n\n276.347.237\n\n17\n\n160\n\n112.792.695\n\n294.602.986\n\n18\n\n170\n\n119.751.228\n\n312.858.734\n\n19\n\n180\n\n126.709.760\n\n331.114.483\n\n20\n\n190\n\n133.668.293\n\n349.370.231\n\n21\n\n200\n\n140.626.826\n\n367.625.980\n\n22\n\n210\n\n166.961.459\n\n385.881.728\n\n23\n\n220\n\n174.841.465\n\n404.137.477\n\n24\n\n230\n\n182.721.470\n\n422.393.225\n\n25\n\n240\n\n190.601.475\n\n440.648.974\n\n26\n\n250\n\n198.481.481\n\n458.904.723\n\n27\n\n260\n\n206.361.486\n\n477.160.471\n\n28\n\n270\n\n214.241.491\n\n495.416.220\n\n29\n\n280\n\n222.121.497\n\n513.671.968\n\n30\n\n290\n\n230.001.502\n\n531.927.717\n\n31\n\n300\n\n237.881.507\n\n550.183.465\n\n32\n\n310\n\n245.761.513\n\n568.439.214\n\n33\n\n320\n\n253.641.518\n\n586.694.962\n\n34\n\n330\n\n261.521.523\n\n604.950.711\n\n35\n\n340\n\n269.401.529\n\n623.206.459\n\n36\n\n350\n\n277.281.534\n\n641.462.208\n\n37\n\n360\n\n285.161.539\n\n659.717.956\n\n38\n\n370\n\n293.041.545\n\n677.973.705\n\n39\n\n380\n\n300.921.550\n\n696.229.454\n\n40\n\n390\n\n308.801.555\n\n714.485.202\n\n41\n\n400\n\n316.681.561\n\n732.740.951\n\n3. Rừng lá rộng thường xanh\r\n\nthứ sinh núi đá\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n2.150.669\n\n4.117.543\n\n2\n\n10\n\n8.320.989\n\n13.727.105\n\n3\n\n20\n\n15.176.901\n\n24.404.396\n\n4\n\n30\n\n22.032.812\n\n35.081.687\n\n5\n\n40\n\n28.888.723\n\n45.758.978\n\n6\n\n50\n\n35.744.634\n\n56.436.268\n\n7\n\n60\n\n42.600.545\n\n67.113.559\n\n8\n\n70\n\n49.456.456\n\n77.790.850\n\n9\n\n80\n\n56.312.367\n\n88.468.141\n\n10\n\n90\n\n63.168.279\n\n99.145.431\n\n11\n\n100\n\n70.024.190\n\n109.822.722\n\n12\n\n110\n\n76.880.101\n\n120.500.013\n\n13\n\n120\n\n83.736.012\n\n131.177.304\n\n14\n\n130\n\n90.591.923\n\n141.854.595\n\n15\n\n140\n\n97.447.834\n\n152.531.885\n\n16\n\n150\n\n104.303.745\n\n163.209.176\n\n17\n\n160\n\n111.159.657\n\n173.886.467\n\n18\n\n170\n\n118.015.568\n\n184.563.758\n\n19\n\n180\n\n124.871.479\n\n195.241.048\n\n20\n\n190\n\n131.727.390\n\n205.918.339\n\n21\n\n200\n\n138.583.301\n\n216.595.630\n\n4. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa\n\nTT\n\nTrữ lượng (m3/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1\n\n2.173.346\n\n4.542.358\n\n2\n\n10\n\n8.345.803\n\n17.715.409\n\n3\n\n20\n\n15.204.088\n\n32.352.133\n\n4\n\n30\n\n22.062.374\n\n46.988.856\n\n5\n\n40\n\n28.920.660\n\n61.625.580\n\n6\n\n50\n\n35.778.945\n\n76.262.304\n\n7\n\n60\n\n44.183.486\n\n92.870.933\n\n8\n\n70\n\n51.299.481\n\n107.836.307\n\n9\n\n80\n\n58.415.476\n\n122.801.682\n\n10\n\n90\n\n65.531.470\n\n137.767.056\n\n11\n\n100\n\n72.647.465\n\n152.732.431\n\n12\n\n110\n\n79.763.460\n\n161.578.846\n\n5. Rừng nứa tự nhiên núi đất\n\nTT\n\nTrữ lượng\r\n\n (cây/ha)\n\nGiá rừng tự nhiên (đồng/ha)\n\nGiá tối thiểu\n\nGiá tối đa\n\n1\n\n1.000\n\n2.062.005\n\n4.978.118\n\n2\n\n2.000\n\n2.688.703\n\n6.906.421\n\n3\n\n3.000\n\n3.315.402\n\n8.834.724\n\n4\n\n4.000\n\n3.942.100\n\n10.763.027\n\n5\n\n5.000\n\n4.568.799\n\n12.691.330\n\n6\n\n6.000\n\n5.195.497\n\n14.619.633\n\n7\n\n7.000\n\n5.822.196\n\n16.547.936\n\n8\n\n8.000\n\n6.448.894\n\n18.476.239\n\n9\n\n9.000\n\n7.075.593\n\n20.404.542\n\n10\n\n10.000\n\n7.702.291\n\n22.332.845\n\n11\n\n11.000\n\n8.328.990\n\n24.261.149\n\n12\n\n12.000\n\n8.955.688\n\n26.189.452\n\n13\n\n13.000\n\n9.582.387\n\n28.117.755\n\n14\n\n14.000\n\n10.209.085\n\n30.046.058\n\n15\n\n15.000\n\n10.835.784\n\n31.974.361\n\n16\n\n20.000\n\n13.969.277\n\n41.615.877\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nKHUNG GIÁ RỪNG ĐỐI VỚI RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG\r\n\nVÀ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG\n\nI. KHUNG\r\n\nGIÁ RỪNG TRỒNG LÀ RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG\n\n1. Loài cây trồng chính: Keo\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n49.559.556\n\n97.789.973\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n60.267.835\n\n114.387.975\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n65.387.990\n\n122.362.396\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n69.071.080\n\n127.397.337\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n71.913.026\n\n130.923.278\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n74.838.518\n\n134.419.212\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n77.860.369\n\n137.903.059\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n80.991.091\n\n141.390.949\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n84.243.099\n\n144.897.699\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n87.628.878\n\n148.437.174\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n91.161.111\n\n152.022.567\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n94.852.794\n\n155.666.616\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n98.717.337\n\n159.381.791\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n102.768.650\n\n163.180.434\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n107.021.227\n\n167.074.894\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n111.490.224\n\n171.077.630\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n116.191.534\n\n175.201.308\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n121.141.867\n\n179.458.893\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n126.134.004\n\n183.863.729\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n131.369.111\n\n188.429.612\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n140.979.986\n\n196.091.251\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n147.141.977\n\n198.102.422\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n153.650.720\n\n203.239.869\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n160.529.477\n\n208.599.543\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n162.219.683\n\n214.198.594\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n203.002.069\n\n246.450.859\n\n2. Loài cây trồng chính:\r\n\nThông\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n68.832.127\n\n104.265.109\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n87.680.527\n\n134.372.827\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n100.874.570\n\n153.478.451\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n113.187.135\n\n170.039.427\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n123.524.035\n\n187.323.577\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n134.342.109\n\n205.324.869\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n145.649.476\n\n224.040.036\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n157.456.012\n\n243.468.319\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n169.773.305\n\n263.611.276\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n182.614.627\n\n284.472.644\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n195.994.940\n\n306.058.244\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n209.930.904\n\n328.375.913\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n224.440.917\n\n351.435.465\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n239.545.154\n\n375.248.680\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n255.265.624\n\n399.829.299\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n281.431.392\n\n429.707.930\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n299.240.097\n\n456.671.105\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n309.991.652\n\n468.286.209\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n321.256.291\n\n480.288.412\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n333.072.172\n\n492.714.114\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n345.479.439\n\n505.601.124\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n358.520.395\n\n518.988.849\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n372.239.673\n\n532.918.477\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n386.684.425\n\n547.438.883\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n401.904.507\n\n562.738.561\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n491.594.802\n\n650.410.596\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n610.076.896\n\n762.168.640\n\n28\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n768.021.905\n\n907.402.773\n\n29\n\nGiá trị rừng năm 45\n\n979.855.259\n\n1.129.586.875\n\n30\n\nGiá trị rừng năm 50\n\n1.264.564.954\n\n1.474.784.611\n\n3. Loài cây trồng chính: Bản\r\n\nđịa (Lim xanh, Dẻ,…)\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n65.452.266\n\n102.672.837\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n104.499.644\n\n156.885.120\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n133.321.289\n\n196.281.742\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n148.277.885\n\n228.936.835\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n161.426.103\n\n254.514.726\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n175.228.083\n\n281.158.856\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n189.697.776\n\n308.851.655\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n204.851.437\n\n337.578.853\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n220.707.593\n\n367.329.139\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n237.287.037\n\n398.093.889\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n254.612.855\n\n429.866.963\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n272.710.463\n\n462.644.546\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n291.607.674\n\n496.425.027\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n311.334.773\n\n531.208.913\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n331.924.613\n\n566.998.764\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n353.412.717\n\n603.799.154\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n366.501.273\n\n612.638.267\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n381.097.956\n\n624.149.017\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n396.455.987\n\n635.886.451\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n412.629.354\n\n664.292.722\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n429.675.012\n\n695.239.272\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n447.653.119\n\n704.258.086\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n466.627.281\n\n685.764.525\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n486.664.806\n\n699.139.360\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n507.836.970\n\n712.949.789\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n633.526.182\n\n834.935.062\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n801.087.028\n\n1.019.549.270\n\n28\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n1.025.883.065\n\n1.139.225.406\n\n4. Loài cây trồng chính: Trầm\r\n\nhương\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n60.773.005\n\n60.817.021\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n98.038.704\n\n112.699.474\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n120.062.035\n\n138.937.765\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n136.829.559\n\n159.133.920\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n152.129.917\n\n179.301.119\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n168.524.232\n\n793.481.228\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n186.032.433\n\n816.607.925\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n204.675.603\n\n841.240.282\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n224.476.061\n\n867.396.829\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n245.457.447\n\n895.097.130\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n267.644.816\n\n924.361.857\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n291.064.729\n\n955.212.876\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n315.745.357\n\n987.673.322\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n341.716.587\n\n1.021.767.696\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n369.010.133\n\n1.057.521.947\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n397.659.657\n\n1.094.963.582\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n411.710.920\n\n1.109.325.708\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n426.284.475\n\n1.124.028.222\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n441.443.528\n\n1.139.139.458\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n457.235.135\n\n1.154.700.825\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n473.708.614\n\n1.170.755.249\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n490.915.763\n\n1.187.347.378\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n508.911.083\n\n1.204.523.797\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n527.752.004\n\n1.222.333.235\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n547.499.120\n\n1.240.826.779\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n662.201.402\n\n1.345.536.774\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n810.925.728\n\n1.476.765.868\n\n5. Loài cây trồng chính: Bạch\r\n\nđàn\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n53.726.532\n\n120.372.703\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n64.766.001\n\n137.576.611\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n71.372.850\n\n150.586.234\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n76.053.485\n\n157.925.994\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n79.878.781\n\n164.503.460\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n83.775.339\n\n171.001.406\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n87.757.736\n\n177.444.052\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n91.840.125\n\n183.853.251\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n96.036.470\n\n190.249.078\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n100.360.721\n\n196.650.285\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n104.826.971\n\n203.074.650\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n109.449.575\n\n209.539.264\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n114.243.270\n\n216.060.760\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n119.223.269\n\n222.655.506\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n124.405.358\n\n229.339.772\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n129.805.980\n\n236.129.869\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n135.442.322\n\n243.042.279\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n141.332.394\n\n250.093.765\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n147.495.117\n\n257.301.482\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n153.950.402\n\n264.683.075\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n191.392.368\n\n304.862.674\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n239.674.726\n\n352.478.400\n\n6. Loài cây trồng chính: Cao\r\n\nsu\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n141.868.289\n\n228.070.396\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n193.504.222\n\n306.453.344\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n223.695.074\n\n363.236.917\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n250.261.120\n\n414.973.030\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n276.771.721\n\n465.969.764\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n303.830.540\n\n517.250.186\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n331.502.111\n\n568.874.753\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n353.362.588\n\n615.652.699\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n373.218.199\n\n659.279.268\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n393.593.908\n\n703.276.376\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n414.526.895\n\n747.673.804\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n436.056.153\n\n792.502.421\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n458.222.694\n\n837.794.387\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n481.069.748\n\n886.404.970\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n504.642.962\n\n936.958.658\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n528.990.599\n\n988.081.770\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n554.163.742\n\n1.040.236.691\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n580.216.501\n\n1.094.029.064\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n607.206.238\n\n1.147.809.586\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n635.193.784\n\n1.203.317.443\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n664.243.686\n\n1.260.037.243\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n694.424.450\n\n1.313.365.156\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n725.808.811\n\n1.363.356.159\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n758.474.008\n\n1.416.417.223\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n792.502.079\n\n1.470.494.007\n\n7. Loài cây trồng chính: Phi\r\n\nlao\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n83.654.370\n\n127.657.884\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n102.395.266\n\n155.956.449\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n110.014.186\n\n165.823.965\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n114.796.813\n\n170.786.216\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n118.175.580\n\n174.535.336\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n121.686.672\n\n178.379.351\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n125.345.869\n\n182.337.226\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n129.168.784\n\n186.427.087\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n133.171.092\n\n190.666.590\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n137.368.722\n\n195.073.220\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n141.778.009\n\n199.664.512\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n146.415.827\n\n204.458.252\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n151.299.707\n\n209.472.629\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n156.447.944\n\n214.726.383\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n161.879.698\n\n220.238.928\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n167.615.092\n\n226.030.471\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n173.675.307\n\n232.122.121\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n180.082.680\n\n238.536.002\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n186.860.797\n\n245.295.352\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n194.034.595\n\n252.424.636\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n236.819.382\n\n309.953.408\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n294.205.616\n\n385.913.021\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n382.344.189\n\n476.227.222\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n488.480.571\n\n597.069.314\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 45\n\n632.159.792\n\n632.826.462\n\n8. Loài cây trồng chính: Rừng\r\n\nngập mặn (Đước, Bần,…)\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n202.054.412\n\n307.241.322\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n249.760.341\n\n381.846.651\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n273.549.181\n\n414.645.726\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n293.357.443\n\n442.706.983\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n310.879.538\n\n468.498.573\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n328.609.990\n\n494.241.312\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n346.591.364\n\n519.986.996\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n364.865.519\n\n545.784.356\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n383.474.159\n\n571.679.969\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n402.459.280\n\n597.718.983\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n421.863.555\n\n623.945.705\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n441.730.668\n\n650.404.091\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n462.105.610\n\n677.138.162\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n483.034.953\n\n704.192.367\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n504.567.116\n\n731.611.908\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n526.752.605\n\n759.443.035\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n547.341.950\n\n783.434.236\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n571.179.669\n\n812.577.284\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n595.842.383\n\n842.289.272\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n621.391.118\n\n872.622.729\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n647.890.243\n\n903.632.551\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n675.407.738\n\n935.376.245\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n704.015.457\n\n967.914.166\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n733.789.414\n\n1.001.309.767\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n764.810.079\n\n1.035.629.860\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n1.017.655.272\n\n1.223.705.379\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n1.280.373.285\n\n1.436.746.274\n\n28\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n1.608.992.940\n\n1.706.062.805\n\n29\n\nGiá trị rừng năm 45\n\n2.039.628.941\n\n2.042.329.516\n\nI. KHUNG\r\n\nGIÁ RỪNG TRỒNG LÀ RỪNG SẢN XUẤT\n\n1. Loài cây trồng chính: Keo\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n18.839.510\n\n32.893.710\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n39.692.305\n\n69.074.682\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n48.125.188\n\n81.235.843\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n54.322.773\n\n88.560.966\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n58.138.747\n\n94.604.269\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n62.200.330\n\n101.038.362\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n66.523.326\n\n107.888.502\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n71.124.555\n\n115.181.579\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n76.021.917\n\n122.946.221\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n81.234.467\n\n131.212.901\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n84.806.407\n\n134.902.778\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n88.824.108\n\n139.404.695\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n92.979.952\n\n143.886.385\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n97.293.455\n\n148.374.945\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n101.783.532\n\n152.894.353\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n106.468.876\n\n157.466.374\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n111.181.624\n\n162.111.229\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n116.099.232\n\n166.848.084\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n121.250.122\n\n171.695.427\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n126.653.610\n\n176.671.366\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n145.297.959\n\n181.793.868\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n152.166.895\n\n187.080.957\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n159.409.115\n\n192.550.888\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n167.051.064\n\n198.222.287\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n158.191.551\n\n204.114.294\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n199.481.958\n\n240.524.123\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n262.339.849\n\n264.913.059\n\n2. Loài cây trồng chính:\r\n\nThông\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n50.115.688\n\n74.718.595\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n75.251.561\n\n113.426.924\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n88.723.362\n\n128.478.670\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n100.368.718\n\n137.533.760\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n107.053.940\n\n146.589.712\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n114.163.523\n\n156.221.640\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n121.724.406\n\n166.466.178\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n129.765.236\n\n177.362.286\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n138.316.477\n\n188.951.404\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n147.410.528\n\n201.277.607\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n157.081.846\n\n214.387.773\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n167.367.074\n\n228.331.761\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n178.305.178\n\n243.162.602\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n189.937.603\n\n258.936.698\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n202.308.421\n\n275.714.038\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n215.464.501\n\n293.558.428\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n229.455.689\n\n312.537.730\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n244.334.995\n\n332.724.123\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n260.158.792\n\n354.194.374\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n276.987.033\n\n377.030.136\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n294.883.476\n\n401.318.250\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n313.915.925\n\n427.151.084\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n334.156.489\n\n454.626.878\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n355.681.853\n\n483.850.119\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n378.573.572\n\n514.931.941\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n477.904.958\n\n620.938.544\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n597.646.876\n\n736.005.415\n\n28\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n756.607.390\n\n893.851.028\n\n29\n\nGiá trị rừng năm 45\n\n969.067.748\n\n1.128.517.017\n\n30\n\nGiá trị rừng năm 50\n\n1.253.791.494\n\n1.460.653.447\n\n3. Loài cây trồng chính: Bản\r\n\nđịa (Lim xanh, Dẻ,…)\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n44.110.860\n\n48.672.543\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n90.274.143\n\n113.986.937\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n118.729.535\n\n151.365.655\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n132.271.781\n\n180.277.147\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n140.973.808\n\n192.035.193\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n150.227.692\n\n204.540.034\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n160.068.432\n\n217.839.099\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n170.533.243\n\n231.982.832\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n181.661.701\n\n247.024.879\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n193.495.893\n\n263.022.294\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n206.080.575\n\n280.035.753\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n219.463.338\n\n298.129.788\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n233.694.795\n\n317.373.027\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n248.828.767\n\n337.838.459\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n264.922.487\n\n359.603.705\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n282.036.820\n\n382.751.321\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n300.178.891\n\n407.369.100\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n319.590.321\n\n433.550.416\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n340.171.509\n\n461.394.569\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n362.057.887\n\n491.007.170\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n385.332.225\n\n522.500.532\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n410.082.543\n\n555.994.106\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n436.402.440\n\n591.614.926\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n464.391.452\n\n629.498.096\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n494.155.430\n\n669.787.297\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n620.715.430\n\n784.441.802\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n789.534.359\n\n999.261.348\n\n28\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n1.044.191.682\n\n1.286.044.753\n\n4. Loài cây trồng chính: Trầm\r\n\nhương\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n50.113.698\n\n52.313.438\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n100.493.499\n\n125.863.787\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n123.772.018\n\n150.367.271\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n137.846.261\n\n165.349.256\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n146.900.688\n\n177.899.014\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n156.529.250\n\n191.318.861\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n166.768.353\n\n205.668.367\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n177.656.711\n\n221.011.090\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n189.235.491\n\n237.414.846\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n201.548.473\n\n254.951.988\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n214.642.212\n\n273.699.719\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n228.566.213\n\n293.740.409\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n243.373.124\n\n315.161.947\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n259.118.927\n\n338.058.103\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n275.863.157\n\n362.528.926\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n293.669.122\n\n388.681.159\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n312.604.146\n\n416.628.685\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n332.739.821\n\n446.493.005\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n354.152.276\n\n478.403.742\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n376.922.472\n\n512.499.181\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n401.136.500\n\n548.926.847\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n426.885.911\n\n587.844.115\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n454.268.060\n\n629.418.867\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n483.386.478\n\n673.830.189\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n514.351.258\n\n721.269.110\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n632.025.864\n\n1.299.026.257\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n783.088.536\n\n1.433.881.481\n\n5. Loài cây trồng chính: Bạch\r\n\nđàn\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n20.128.530\n\n41.287.416\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n42.757.127\n\n77.611.655\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n51.916.963\n\n98.087.417\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n58.354.251\n\n106.722.260\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n62.425.082\n\n113.913.659\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n66.757.633\n\n121.568.427\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n71.368.727\n\n129.716.410\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n76.276.265\n\n138.389.375\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n81.499.302\n\n147.621.135\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n87.058.113\n\n157.447.681\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n90.893.590\n\n174.759.924\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n95.995.677\n\n180.412.933\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n101.224.085\n\n186.193.231\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n106.600.701\n\n192.115.978\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n112.146.648\n\n198.196.740\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n117.882.703\n\n204.451.582\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n123.829.611\n\n210.897.150\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n130.008.343\n\n217.550.758\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n136.440.302\n\n224.626.715\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n143.147.501\n\n232.739.894\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n181.644.060\n\n275.982.147\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n230.080.811\n\n325.949.702\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n295.243.996\n\n386.194.692\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n449.594.741\n\n461.215.998\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 45\n\n595.334.640\n\n596.805.289\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 50\n\n778.140.683\n\n778.930.947\n\n6. Loài cây trồng chính: Cao\r\n\nsu\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n43.553.959\n\n51.150.617\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n112.799.192\n\n128.484.139\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n144.305.871\n\n168.794.302\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n169.529.432\n\n198.508.313\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n194.894.618\n\n227.428.051\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n222.068.781\n\n258.463.162\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n251.179.269\n\n291.765.528\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n275.872.420\n\n322.337.838\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n280.348.260\n\n343.164.606\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n285.112.640\n\n365.352.759\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n310.564.693\n\n413.613.933\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n334.322.564\n\n458.921.390\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n357.896.979\n\n504.635.982\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n380.998.508\n\n550.801.011\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n404.799.784\n\n597.459.296\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n429.353.095\n\n644.653.921\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n454.712.755\n\n692.428.801\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n480.935.504\n\n740.829.137\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n508.080.861\n\n789.901.793\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n536.211.450\n\n839.695.628\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n565.393.319\n\n890.261.795\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n595.696.243\n\n941.654.021\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n627.194.035\n\n996.750.501\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n659.964.859\n\n1.054.200.103\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n694.091.547\n\n1.112.655.066\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n899.985.009\n\n1.428.836.727\n\n7. Loài cây trồng chính: Phi\r\n\nlao\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng\r\n\n (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n30.813.092\n\n45.245.098\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n62.894.138\n\n103.246.597\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n78.661.836\n\n115.649.009\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n88.644.815\n\n124.944.184\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n94.630.514\n\n133.287.513\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n100.998.985\n\n142.167.031\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n107.774.702\n\n151.617.189\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n114.983.705\n\n161.674.648\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n122.653.697\n\n172.378.426\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n130.814.153\n\n183.770.046\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n137.083.615\n\n191.614.159\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n142.022.677\n\n196.934.672\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n147.172.880\n\n202.414.760\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n152.558.473\n\n208.083.569\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n158.203.255\n\n213.968.628\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n164.131.028\n\n220.096.577\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n170.365.930\n\n226.493.695\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n176.932.703\n\n233.186.313\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n183.856.915\n\n240.201.135\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n191.165.149\n\n247.565.501\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n234.488.865\n\n290.658.817\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n292.262.523\n\n354.993.613\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n369.891.361\n\n451.971.154\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 40\n\n486.906.562\n\n595.359.125\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 45\n\n630.785.014\n\n630.885.151\n\n8. Loài cây trồng chính: Rừng\r\n\nngập mặn (Đước, Bần,…)\n\nTT\n\nNăm định giá\n\nGiá rừng trồng (đồng/ha)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\n1\n\nGiá trị rừng năm 1\n\n78.382.912\n\n80.468.791\n\n2\n\nGiá trị rừng năm 2\n\n156.710.004\n\n186.188.391\n\n3\n\nGiá trị rừng năm 3\n\n182.690.322\n\n219.685.836\n\n4\n\nGiá trị rừng năm 4\n\n200.275.956\n\n238.433.801\n\n5\n\nGiá trị rừng năm 5\n\n213.276.980\n\n253.868.317\n\n6\n\nGiá trị rừng năm 6\n\n227.101.630\n\n270.282.042\n\n7\n\nGiá trị rừng năm 7\n\n241.802.083\n\n287.737.098\n\n8\n\nGiá trị rừng năm 8\n\n257.433.823\n\n306.299.549\n\n9\n\nGiá trị rừng năm 9\n\n274.055.847\n\n326.039.651\n\n10\n\nGiá trị rừng năm 10\n\n291.730.889\n\n347.032.117\n\n11\n\nGiá trị rừng năm 11\n\n310.525.659\n\n369.356.397\n\n12\n\nGiá trị rừng năm 12\n\n330.511.093\n\n393.096.985\n\n13\n\nGiá trị rừng năm 13\n\n351.762.619\n\n418.343.734\n\n14\n\nGiá trị rừng năm 14\n\n374.360.445\n\n445.192.197\n\n15\n\nGiá trị rừng năm 15\n\n398.389.859\n\n473.743.989\n\n16\n\nGiá trị rừng năm 16\n\n423.941.554\n\n504.107.172\n\n17\n\nGiá trị rừng năm 17\n\n451.111.967\n\n536.396.664\n\n18\n\nGiá trị rừng năm 18\n\n480.003.644\n\n570.734.672\n\n19\n\nGiá trị rừng năm 19\n\n510.725.628\n\n607.251.157\n\n20\n\nGiá trị rừng năm 20\n\n543.393.869\n\n646.084.325\n\n21\n\nGiá trị rừng năm 21\n\n578.131.664\n\n687.381.148\n\n22\n\nGiá trị rừng năm 22\n\n615.070.119\n\n731.297.925\n\n23\n\nGiá trị rừng năm 23\n\n654.348.647\n\n778.000.869\n\n24\n\nGiá trị rừng năm 24\n\n696.115.492\n\n827.666.736\n\n25\n\nGiá trị rừng năm 25\n\n740.528.291\n\n880.483.498\n\n26\n\nGiá trị rừng năm 30\n\n938.223.627\n\n1.067.532.054\n\n27\n\nGiá trị rừng năm 35\n\n1.191.540.005\n\n1.293.074.984\n\n ", + "id": 100350 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100351.json b/contexts/context_100351.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..085d108d21ecf7ef79ae10031237325a72263a30 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100351.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2684-QD-BYT-2021-phan-bo-vac-xin-phong-COVID-19-dot-3-476172.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2684-QD-BYT-2021-phan-bo-vac-xin-phong-COVID-19-dot-3-476172", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2684/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 05 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHÂN BỔ VẮC XIN PHÒNG COVID-19 ĐỢT 3\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 173/QĐ-TTg \r\n\nngày 01/02/2020 và Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của vi rút Corona gây ra;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;\n\nCăn cứ Quyết định số 1467/QĐ-BYT \r\n\nngày 05/3/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021-2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 1464/QĐ-BYT \r\n\nngày 05/3/2021 về việc ban hành Hướng dẫn tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử\r\n\ndụng vắc xin phòng COVID-19;\n\nCăn cứ Quyết định số 2499/QĐ-BYT \r\n\nngày 20/5/2021 của Bộ Y tế về phân bổ vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 đợt 3;\n\nCăn cứ Thông báo số 121/TB-VPCP \r\n\nngày 25/5/2021 của Văn phòng Chính phủ về thông báo kết luận của Thủ tướng\r\n\nChính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng chống\r\n\ndịch COVID-19;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Y\r\n\ntế dự phòng, Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Điều chỉnh phân bổ vắc xin COVID-19 Vaccine\r\n\nAstraZeneca tại Điểm 1 Điều 1 Quyết định số 2499/QĐ-BYT ngày 20/5/2021 của Bộ Y\r\n\ntế như sau:\n\n1. Số lượng vắc xin sau khi điều chỉnh\r\n\nvà phân bổ cho một số tỉnh, thành phố như sau:\n\nTT\n\nCác\r\n\n địa phương, đơn vị\n\nSố\r\n\n liều vắc xin\n\n1\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Bắc Kạn\n\n4.000\n\n2\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng\n\n7.000\n\n3\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Tuyên Quang\n\n7.000\n\n4\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Hà Nam\n\n7.000\n\n5\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Hà Giang\n\n9.000\n\n6\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Ninh Bình\n\n8.000\n\n7\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Vĩnh Phúc\n\n7.000\n\n8\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên\n\n10.000\n\n9\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Thái Nguyên\n\n10.000\n\n10\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Hà Tĩnh\n\n8.000\n\n11\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Quảng Ninh\n\n12.000\n\n12\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Phú Thọ\n\n10.000\n\n13\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Nam Định\n\n11.000\n\n14\n\nTrung tâm KSBT Thành phố Hải Phòng\n\n12.000\n\n15\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Thái Bình\n\n10.000\n\n16\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Hải Dương\n\n26.000\n\n17\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Nghệ An\n\n16.000\n\n18\n\nTrung tâm KSBT tỉnh Thanh Hóa\n\n17.000\n\nSố lượng vắc xin còn lại sau khi điều\r\n\nchỉnh là 242.000 liều. Số vắc xin điều chỉnh của 18 tỉnh,\r\n\nthành phố này sẽ được bổ sung vào đợt phân bổ gần nhất.\n\n2. Phân bổ bổ sung 242.000 liều vắc\r\n\nxin cho:\n\n- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc\r\n\nNinh: 122.000 liều.\n\n- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bắc\r\n\nGiang: 120.000 liều.\n\nSố lượng vắc xin sau khi phân bổ\r\n\nbổ sung của Trung tâm KSBT tỉnh Bắc Ninh là 150.000 liều; Trung\r\n\ntâm KSBT tỉnh Bắc Giang là 150.000 liều.\n\nĐiều 2. Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh,\r\n\nBắc Giang chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật tiếp nhận, bảo quản và tổ chức\r\n\ntriển khai tiêm vắc xin được phân bổ theo Khoản 2 Điều 1 cho các đối tượng theo\r\n\nNghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ trên địa bàn và tiêm cho\r\n\ncác đối tượng nguy cơ là công nhân các khu công nghiệp, khu chế xuất theo chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 3. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh\r\n\ndịch tễ Trung ương, Dự án TCMR miền Bắc thực hiện phân bổ vắc xin cho các địa\r\n\nphương, đơn vị theo danh sách tại Điều 1 để tổ chức triển khai tiêm chủng vắc\r\n\nxin phòng COVID-19 theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định 2499/QĐ-BYT ngày 20/5/2021 của\r\n\nBộ Y tế.\n\nĐiều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra\r\n\nBộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế;\r\n\nViện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Giám đốc Sở Y tế 18 tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - TTg. Phạm Minh Chính (để báo cáo);\r\n\n - PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);\r\n\n - BT. Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - SYT, TTKSBT 18 tỉnh, thành phố (để thực hiện);\n\n- Lưu: VT, DP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n", + "id": 100351 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100352.json b/contexts/context_100352.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66b4ec02f563373a622887d6926eb25c5866a1c9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100352.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2019-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Khoa-hoc-Ha-Tinh-405356.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2019-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Khoa-hoc-Ha-Tinh-405356", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2019/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 09 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI KHOẢN 2, KHOẢN 3 ĐIỀU 3 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2015/QĐ-UBND NGÀY 12/8/2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa cơ quan chuyên môn về khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ tại Văn bản số 1236/TTr-SKHCN ngày 14/11/2018, Sở Nội vụ tại Văn bản số 1509/SNV-TCBC ngày 12/12/2018, Văn bản số 20/SNV-TCBC ngày 04/01/2019 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp\r\n\ntại Văn bản số 600/BC-STP ngày 04/12/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi\r\n\nKhoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND \r\n\nngày 12/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\n“2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd) Phòng Quản lý khoa học;\n\nđ) Phòng Quản lý công nghệ và chuyên\r\n\nngành;\n\ne) Phòng Thông tin - Thống kê khoa học\r\n\nvà công nghệ;\n\ng) Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất\r\n\nlượng.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\na) Trung tâm Nghiên cứu, phát triển Nấm và tài nguyên sinh vật;\n\nb) Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn đo\r\n\nlường chất lượng;\n\nc) Trung tâm Ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học và công nghệ”.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nkịp thời sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, chi cục,\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc, trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncác phòng, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định của pháp luật;\r\n\nxây dựng quy chế làm việc của Sở, phân công, bố trí sắp xếp hợp lý đội ngũ công\r\n\nchức, viên chức theo vị trí việc làm đảm bảo đúng cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu\r\n\nviên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt để hoàn\r\n\nthành tốt các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 25/01/2019;\n\nChánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Khoa học và CN;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm TT-CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, NC1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n", + "id": 100352 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100353.json b/contexts/context_100353.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a16ceb6a801ad2f1ba63b65c6258d43ba0fb82c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100353.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-2258-KH-UBND-2018-trien-khai-cong-tac-y-te-truong-hoc-Dien-Bien-2018-2019-396102.aspx", + "name": "Ke-hoach-2258-KH-UBND-2018-trien-khai-cong-tac-y-te-truong-hoc-Dien-Bien-2018-2019-396102", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2258/KH-UBND\n\nĐiện Biên, ngày\r\n\n 16 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CÔNG TÁC Y TẾ TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2018 - 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT\r\n\nngày 12/5/2016 của liên Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác y tế trường\r\n\nhọc; UBND tỉnh Điện Biên xây dựng Kế hoạch triển khai công tác y tế trường học\r\n\nnăm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\nTăng cường kiến thức phòng chống bệnh, tật học đường,\r\n\nưu tiên những vùng khó khăn, góp phần giảm tỷ lệ mắc, kiểm soát và hạn chế một\r\n\nsố yếu tố nguy cơ của bệnh, tật học đường phổ biến hiện nay.\n\nThay đổi hành vi về vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi\r\n\ntrường trong trường học tạo điều kiện cho các em phát triển về thể chất và tinh\r\n\nthần, có sức khỏe tốt để học tập cho học sinh trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nThực hiện việc giám sát phát hiện sớm dịch bệnh\r\n\ntrong trường học và các cơ sở giáo dục để xử lý kịp thời, triệt để. Đảm bảo\r\n\ncông tác An toàn vệ sinh thực phẩm không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong trường\r\n\nhọc và các cơ sở giáo dục.\n\nII. CHỈ TIÊU\n\n1. Trên 95% học sinh và giáo viên trên địa bàn toàn\r\n\ntỉnh được truyền thông, tiếp cận các biện pháp phòng chống bệnh, tật và phòng\r\n\nchống dịch trong trường học.\n\n2. Trên 90% học sinh các trường học công lập trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh được khám, tư vấn sức khỏe và có hồ sơ quản lý, theo dõi sức khỏe\r\n\ncho học sinh. 100% các trường hợp mắc bệnh được thông báo cho gia đình.\n\n3. Trên 80% các trường học công lập trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh được giám sát các yếu tố, điều kiện vệ sinh trường học, nhằm hỗ trợ cải\r\n\nthiện môi trường học tập cho học sinh tại các trường học.\n\n4. 100% nhân viên y tế trường học tại các trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh được đào tạo, đào tạo lại nghiệp vụ y tế trường học.\n\n5. Phấn đấu đạt 98% số học sinh tiểu học và 96% trẻ\r\n\n24-60 tháng được uống thuốc tẩy giun, đảm bảo an toàn trong quá trình triển\r\n\nkhai uống thuốc.\n\n6. Tổ chức thanh, kiểm tra, giám sát liên ngành về\r\n\ncác hoạt động y tế trường học nhằm hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho Trung tâm Y tế\r\n\nvà Phòng Giáo dục - Đào tạo tuyến huyện, thị xã, thành phố.\n\nIII. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG\n\n1. Truyền thông nâng cao sức khỏe cho học sinh tại\r\n\ncác trường học trên địa bàn\n\n1.1. Truyền thông phòng chống bệnh tật học đường\n\n- Đối tượng: Giáo viên và học sinh tại tất cả các\r\n\ntrường học trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n- Phương thức hoạt động: Sử dụng các sản phẩm của\r\n\ntruyền thông do Trung ương cung cấp và nhân bản theo nhu cầu thực tế của địa\r\n\nphương. Lồng ghép các nội dung giáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tật trong\r\n\ncác giờ giảng. Tổ chức cho học sinh thực hành các hành vi bảo vệ sức khỏe thông\r\n\nqua các hình thức, mô hình phù hợp.\n\n- Nội dung truyền thông: Truyền thông các hành vi vệ\r\n\nsinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm; phòng chống\r\n\nngộ độc thực phẩm, dinh dưỡng hợp lý; hoạt động thể lực; phòng chống tác hại của\r\n\nthuốc lá; phòng chống tác hại của rượu bia; phòng chống bệnh tật học đường;\r\n\nchăm sóc răng miệng; phòng chống các bệnh về mắt; phòng chống tai nạn thương\r\n\ntích.\n\n- Đơn vị thực hiện: Cán bộ phụ trách công tác y tế\r\n\ntại các trường học phối hợp cùng cán bộ Trạm Y tế xã trên địa bàn triển khai\r\n\ntruyền thông tại các trường học.\n\n1.2. Truyền thông công tác dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình cho vị thành niên, thanh niên tại các trường học\n\n- Đối tượng: Học sinh tại các trường trung học phổ\r\n\nthông và trung học cơ sở trên địa bàn.\n\n- Phương thức hoạt động: Phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo trường\r\n\nTHCS và THPT lồng ghép với hình thức sinh hoạt ngoại khóa và sinh hoạt câu lạc\r\n\nbộ tại trường ít nhất 3 buổi/trường/năm.\n\n- Nội dung truyền thông: Cung cấp cho học sinh các\r\n\nkiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản và một số kỹ năng sống; tác hại của tảo\r\n\nhôn và hôn nhân cận huyết thống; các hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi\r\n\nsinh; lợi ích của khám sức khỏe tiền hôn nhân.\n\n- Đơn vị thực hiện: Chi cục Dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình tỉnh chỉ đạo Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thị xã, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n1.3. Tổ chức truyền thông và uống thuốc tẩy giun\n\na) Nội dung truyền thông\n\nTổ chức tuyên truyền, hướng dẫn cho giáo viên, học\r\n\nsinh biết về nguyên nhân, đường lây nhiễm, tác hại và cách phòng chống nhiễm\r\n\ngiun, sán. Phối hợp với ngành giáo dục và cộng đồng tổ chức cho tất cả các học\r\n\nsinh tại các trường Tiểu học, trường Mầm non trên địa bàn toàn tỉnh được uống\r\n\nthuốc tẩy giun 02 lần/năm.\n\nb) Thời gian thực hiện\n\n- Với học sinh tiểu học: Chia thành 2 đợt trong đó\r\n\nđợt 1 vào tháng 4 và tháng 5, đợt 2 vào tháng 11 và tháng 12.\n\n- Với trẻ 24-60 tháng tuổi: Tẩy giun đợt 1 uống vào\r\n\ntháng 6, đợt 2 uống vào tháng 12.\n\n- Địa điểm: Triển khai thực hiện tại tất cả các trường\r\n\nTiểu học và trường Mầm non trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nc) Đơn vị thực hiện\n\n- Đơn vị đầu mối: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm y tế các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phối hợp với các trường học tại địa bàn.\n\n1.4. Truyền thông về phòng chống HIV/AIDS trong các\r\n\ntrường học\n\n- Thời gian thực hiện: Thời gian và địa điểm cụ thể\r\n\ndo Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố thống nhất với các trường học trên\r\n\nđịa bàn để thực hiện.\n\n- Số lượng: Mỗi huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntruyền thông ít nhất 03 buổi/năm.\n\n- Nội dung truyền thông: Truyền thông về phòng chống\r\n\nHIV/AIDS; giảm phân biệt, kỳ thị, đối xử với học sinh bị nhiễm HIV hoặc bị ảnh\r\n\nhưởng bởi HIV/AIDS; phòng chống ma túy trong trường học. Luật phòng chống\r\n\nHIV/AIDS.\n\n- Đơn vị thực hiện: Do Trung tâm y tế các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố triển khai với sự chỉ đạo chuyên môn của Trung tâm Kiểm soát bệnh\r\n\ntật tỉnh.\n\n2. Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ và chăm\r\n\nsóc sức khỏe học sinh\n\n- Các trường học phối hợp Trạm y tế trên địa bàn\r\n\ntriển khai tổ chức các hoạt động như khám sức khỏe vào đầu vào năm học cho học\r\n\nsinh. Cán bộ phụ trách công tác y tế tại trường học lập sổ theo dõi và quản lý\r\n\nsức khỏe cho học sinh theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 12/05/2016 của liên Bộ Y tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề việc Quy định công tác y tế trường học.\n\n- Các trường và Trạm y tế xã trên địa bàn tăng cường\r\n\nhoạt động giám sát thường xuyên tại trường học nhằm phát hiện sớm và xử lý kịp\r\n\nthời bệnh, tật học đường cho học sinh, phối hợp trong việc tổ chức các chiến dịch\r\n\ntiêm chủng vắc-xin phòng bệnh cho học sinh.\n\n- Cán bộ phụ trách công tác y tế trường học tổ chức\r\n\nvà thực hiện xử lý sơ cấp cứu tại chỗ cho học sinh, giáo viên đồng thời phối hợp\r\n\nvới các cơ sở y tế để tổ chức khám, điều trị theo các chuyên khoa cho học sinh.\r\n\nTư vấn cho học sinh, giáo viên và phụ huynh về các vấn đề liên quan đến bệnh, tật,\r\n\nsự phát triển thể chất, tinh thần của học sinh; hướng dẫn học sinh tự biết chăm\r\n\nsóc sức khỏe cho bản thân và cộng đồng; thông báo cho phụ huynh học sinh ít nhất\r\n\n1 lần/năm về sức khỏe của học sinh.\n\n- Các trường học xây dựng môi trường vệ sinh, phòng\r\n\nchống dịch bệnh; tăng cường hoạt động thể lực; xây dựng môi trường không khói\r\n\nthuốc lá, không sử dụng đồ uống có cồn và các chất gây nghiện.\n\n3. Giám sát các điều kiện vệ sinh trường học, hỗ\r\n\ntrợ cải thiện môi trường học tập cho học sinh tại các trường học.\n\nTổ chức thực hiện theo Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, ngày 12/05/2016. Các đơn vị trường học tự kiểm tra,\r\n\nđánh giá; các đơn vị Trạm Y tế xã tổ chức giám sát hỗ trợ chuyên môn; Phòng\r\n\nGiáo dục - Đào tạo và Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm\r\n\ntra giám sát định kỳ. Các nội dung thực hiện bao gồm:\n\n3.1. Điều kiện phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu\r\n\nsáng, đồ chơi trong trường học.\n\n- Căn cứ các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) rà soát, bổ\r\n\nsung và dần hoàn thiện các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu\r\n\nsáng, đồ chơi trong trường học trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định tại Thông\r\n\ntư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT.\n\n- Huy động các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ trong và\r\n\nngoài nước, các cá nhân, tổ chức xã hội tham gia hỗ trợ vật chất, thiết bị để\r\n\nhoàn thiện các điều kiện về phòng học, bàn ghế, bảng viết, chiếu sáng, đồ chơi\r\n\ntrong trường học cho học sinh.\n\n3.2. Các điều kiện cấp thoát nước và vệ sinh môi\r\n\ntrường trong trường học\n\n- Bảo đảm cung cấp đầy đủ nước uống và nước sinh hoạt\r\n\ncho học sinh tại các trường học theo quy định.\n\n- Nâng cấp, sửa chữa hoặc xây mới các công trình vệ\r\n\nsinh cho học sinh theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT. Bố trí chỗ\r\n\nrửa tay với nước sạch và xà phòng phù hợp với điều kiện từng địa phương.\n\n- Hướng dẫn việc thu gom và xử lý chất thải của các\r\n\ntrường học theo đúng quy định.\n\n3.3. Đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm\n\na) Trường học có bếp ăn nội trú, bán trú\n\n- Bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất về an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm theo quy định về phòng chống bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.\n\n- Bếp ăn, nhà ăn (khu vực ăn uống), căng tin trong\r\n\ntrường học bảo đảm theo quy định về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với\r\n\ncơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.\n\n- Đối với lãnh đạo quản lý và người tham gia vào\r\n\nquá trình chế biến thực phẩm phải đảm bảo các điều kiện theo các quy định của\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n- Công tác tự kiểm tra, giám sát: Hội phụ huynh,\r\n\nnhà trường thường xuyên thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát đối với các hoạt\r\n\nđộng đảm bảo an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể.\n\n- Thanh, kiểm tra liên ngành, chuyên ngành, giám\r\n\nsát: Hàng năm theo phân cấp quản lý đối với các bếp ăn tập thể trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, Phòng Y tế, Trung tâm Y tế\r\n\nphối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố, các cơ\r\n\nquan liên quan trên địa bàn thực hiện thanh, kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể trường học theo quy định.\n\n- Các bếp ăn tại trường tổ chức lưu mẫu thức ăn\r\n\ntheo đứng quy định nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong các nhà trường.\n\nb) Đối với các trường học không có bếp ăn nội trú,\r\n\nbán trú ký hợp đồng với các cơ sở có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm để cung cấp thức ăn cho học sinh.\n\n3.4. Đảm bảo môi trường thực thi chính sách và xây\r\n\ndựng các mối quan hệ xã hội trong trường học, liên kết cộng đồng\n\n- Thành lập Ban chăm sóc sức khỏe học sinh của từng\r\n\ntrường, có quyết định, phân công nhiệm vụ cụ thể trách nhiệm cho các thành\r\n\nviên.\n\n- Tổ chức thực hiện đầy đủ chính sách chăm sóc sức\r\n\nkhỏe học sinh trong trường học.\n\n- Xây dựng môi trường học tập lành mạnh, mối quan hệ\r\n\ngiữa nhà trường, phụ huynh, giáo viên, học sinh; giữa trường học với gia đình\r\n\nvà cộng đồng.\n\n3.5. Đảm bảo các điều kiện phòng y tế, nhân viên y\r\n\ntế trường học\n\n- Từng bước hoàn thiện phòng y tế tại các trường học,\r\n\nbổ sung trang thiết bị theo quy định.\n\n- Bố trí, sắp xếp nhân lực cán bộ làm công tác y tế\r\n\ntrường học theo quy định, lưu ý về trình độ ít nhất là y sĩ đa khoa trở lên. Đối\r\n\nvới các trường không có biên chế cán bộ y tế trường học phải phân công nhiệm vụ\r\n\ncho cán bộ kiêm nhiệm và có kế hoạch phối hợp với Trạm Y tế xã tại địa bàn để\r\n\ntriển khai nhiệm vụ.\n\n4. Đào tạo, đào tạo lại nghiệp vụ y tế trường học\r\n\ncho nhân viên y tế trường học tại các trường trên địa bàn tỉnh\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ny tế trường học cho nhân viên y tế tại các trường học trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức các lớp\r\n\ntập huấn: Xây dựng kế hoạch tập huấn; Cử giảng viên, chuẩn bị nội dung tập huấn\r\n\nđể triển khai tập huấn cho cán bộ y tế trường học của cả 2 ngành.\n\n- Đối với học viên là cán bộ làm công tác y tế trường\r\n\nhọc thuộc ngành Giáo dục quản lý: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Y tế\r\n\nchỉ đạo tổ chức các lớp tập huấn: chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, chè nước\r\n\nphục vụ lớp tập huấn, triệu tập học viên tham gia, phối hợp quản lý lớp tập huấn.\n\n5. Tổ chức thanh, kiểm tra, giám sát liên ngành\r\n\nvề các hoạt động y tế trường học nhằm hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho Trung tâm\r\n\nY tế và Phòng Giáo dục - Đào tạo tuyến huyện, thị xã, thành phố\n\nSở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ\r\n\nchức thực hiện thanh, kiểm tra, giám sát liên ngành về các hoạt động y tế trường\r\n\nhọc nhằm hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho Trung tâm Y tế và Phòng Giáo dục - Đào\r\n\ntạo tuyến huyện, thị xã, thành phố. Tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\n20/12.\n\n6. Thống kê báo cáo và đánh giá về công tác y tế\r\n\ntrường học\n\n6.1. Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất\n\n- Trường học thực hiện báo cáo định kỳ hoạt động y\r\n\ntế trong năm học chậm nhất vào ngày 30/5 theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục\r\n\nsố 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT, về Trạm Y\r\n\ntế xã trên địa bàn, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân\r\n\ncấp quản lý.\n\n- Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ\r\n\nquan quản lý cấp trên.\n\n6.2. Đánh giá công tác y tế trường học\n\nCác trường học tự tổ chức đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncông tác y tế trường học vào cuối mỗi năm học: Cơ sở giáo dục mầm non đánh giá\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục số 03; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học\r\n\nphổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt đánh giá theo\r\n\nmẫu quy định tại phụ lục số 04 ban hành theo Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2016/TTLT-BGDĐT-BYT.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch liên ngành về công tác y tế học đường hàng năm.\n\n- Phối hợp với Sở, ngành liên quan tổ chức, triển\r\n\nkhai có hiệu quả kế hoạch công tác y tế học đường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho nhân viên y tế\r\n\ntrường học về công tác chuyên môn nghiệp vụ y tế trong trường học.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở y tế tổ chức tốt\r\n\nhoạt động khám sức khỏe định kỳ cho học sinh; làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu, phòng chống dịch bệnh và các bệnh thường gặp cho học sinh tại nhà trường.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra,\r\n\ngiám sát công tác y tế trường học trên địa bàn tỉnh, chú trọng công tác chăm\r\n\nsóc sức khỏe học sinh, vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường có tổ chức bán\r\n\ntrú cho học sinh.\n\n- Tổ chức đảm bảo công tác y tế phục vụ các kỳ thi.\n\n- Thường trực tổng hợp kết quả hoạt động y tế học\r\n\nđường để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tỉnh tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntrong việc lập kế hoạch hàng năm, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác y tế trường\r\n\nhọc trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo triển khai các nội dung chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu cho học sinh tại trường học (khám sức khỏe định kỳ, sơ cấp cứu ban đầu,\r\n\nphòng chống các bệnh, tật học đường). Đối với các trường không có nhân viên y tế\r\n\ntrường học xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị y tế trên địa bàn để thực\r\n\nhiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục sức\r\n\nkhỏe cho học sinh thông qua các hoạt động giảng dạy chính khóa, ngoại khóa, sắp\r\n\nxếp lịch học tập vui chơi giải trí hợp lý, hợp vệ sinh, phù hợp với sức khỏe, độ\r\n\ntuổi và giới tính.\n\n- Phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện tốt bảo\r\n\nhiểm y tế học sinh, sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh\r\n\ntheo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC, ngày\r\n\n24/11/2014 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.\n\n- Tham gia các đoàn liên ngành kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động y tế trường học tại các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động y tế trường học\r\n\ncủa ngành Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Bộ Y tế.\n\n3. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Tăng cường tuyên truyền vận động học sinh tham\r\n\ngia bảo hiểm y tế. Hướng dẫn và phối hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở\r\n\ngiáo dục, phụ huynh và học sinh trong việc thực hiện bảo hiểm y tế.\n\n- Phối hợp đảm bảo quyền lợi cho học sinh tham gia\r\n\nbảo hiểm y tế. Đảm bảo cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu\r\n\ncho học sinh tại các cơ sở giáo dục (khi các cơ sở giáo dục đáp ứng đủ các điều\r\n\nkiện quy định). Hướng dẫn các cơ sở giáo dục sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe\r\n\nban đầu cho học sinh tại các trường học.\n\n4. UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Y tế, Phòng Y tế phối hợp với\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện tham mưu xây dựng và phê duyệt Kế hoạch triển\r\n\nkhai công tác Y tế trường học trên địa bàn.\n\n- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường\r\n\ntheo phân cấp quản lý, đảm bảo các quy định về vệ sinh trường học, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm trong nhà trường và các cơ sở giáo dục.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Y tế phối hợp với Phòng Y tế,\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Dân số - kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện\r\n\nĐa khoa khu vực trên địa bàn triển khai các hoạt động chuyên môn: Tập huấn\r\n\nchuyên môn cho nhân viên y tế học đường, triển khai các chương trình y tế trong\r\n\ntrường học, khám sức khỏe toàn diện cho học sinh hàng năm; giám sát phát hiện sớm\r\n\ndịch bệnh trong trường học và các cơ sở giáo dục để phối hợp xử lý kịp thời,\r\n\ntriệt để.\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai đến\r\n\ncác trường làm thủ tục đề nghị Bảo hiểm xã hội huyện cấp kinh phí và sử dụng\r\n\nkinh phí chi chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh theo đúng quy định của\r\n\nThông tư số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014.\n\n- Chỉ đạo tổ chức đảm bảo công tác y tế phục vụ các\r\n\nkỳ thi, kiểm tra cuối năm, đặc biệt kỳ thi THPT quốc gia.\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe\r\n\nhọc sinh trên địa bàn.\n\n- Định kỳ kiểm tra công tác y tế trường học, công\r\n\ntác vệ sinh an toàn thực phẩm; Báo cáo kết quả hoạt động y tế trường học gửi Sở\r\n\nY tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n- Nguồn kinh phí sự nghiệp y tế, giáo dục hằng năm\r\n\ntheo phân cấp ngân sách hiện hành của đơn vị\n\n- Quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh\r\n\nviên được trích từ Quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n- Lồng ghép các chương trình y tế, giáo dục hoặc\r\n\ncác nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, nguồn xã hội hóa.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai công tác Y tế trường\r\n\nhọc tỉnh Điện Biên năm học 2018-2019; các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố căn cứ triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu\r\n\ncó vướng mắc, thông báo kịp thời về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (Đơn vị\r\n\nđầu mối của Sở Y tế), Phòng Công nghệ thông tin - Sở Giáo dục và Đào tạo (Đơn\r\n\nvị đầu mối của Sở Giáo dục và Đào tạo) để cùng phối hợp giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế, BG&ĐT (b/c);\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các Sở: Y tế, GD&ĐT;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;\r\n\n - Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(NNT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Quý\n\n", + "id": 100353 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100354.json b/contexts/context_100354.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42bb1f11d3558e48b7168e264d3ef4dbdf3a1b2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100354.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-453-QD-UBND-2018-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Phan-lap-dat-Kien-Giang-387346.aspx", + "name": "Quyet-dinh-453-QD-UBND-2018-cong-bo-Don-gia-xay-dung-cong-trinh-Phan-lap-dat-Kien-Giang-387346", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 453/QĐ-UBND \n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 01 tháng 03 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN LẮP ĐẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN\r\n\nGIANG.\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n141/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng\r\n\nđối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân\r\n\ncông trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng\r\n\ncông trình - Phần lắp đặt;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng\r\n\ncông trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng\r\n\ncông trình - Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n236/QĐ-BXD ngày 04/4/2017 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng\r\n\ncông trình - Phần lắp đặt (bổ sung);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n443/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc công bố Bảng giá cả máy và thiết\r\n\nbị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\n\nXét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 169/TTr-SXD ngày 26 tháng 01 năm 2018,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Đơn giá này là cơ sở\r\n\nđể lập, thẩm định, phê duyệt dự toán công trình xây dựng đối với các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình từ nguồn\r\n\nvốn khác tham khảo, sử dụng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố sửa đổi và bổ sung đơn giá\r\n\nxây dựng công trình - Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đồng thời bãi\r\n\nbỏ Công văn số 26/UBND-KTTH ngày 11/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nvề việc công bố đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\n\nBộ\r\n\n Xây dựng;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Xây dựng (50 bản);\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - LĐVP, P.KTCN, P.KTTH;\r\n\n - Lưu: VT, nvthanh.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Anh Nhịn\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100354 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100355.json b/contexts/context_100355.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..914257bf111ecf514cf431122e064a1c2c60a166 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100355.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-25-KH-SVHTTDL-nhiem-vu-cong-tac-van-thu-luu-tru-Bac-Giang-2016-311249.aspx", + "name": "Ke-hoach-25-KH-SVHTTDL-nhiem-vu-cong-tac-van-thu-luu-tru-Bac-Giang-2016-311249", + "passage": "UBND TỈNH BẮC\r\n\n GIANG\r\n\n SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 25/KH-SVHTTDL\n\nBắc Giang, ngày 25 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nNHIỆM VỤ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ NĂM 2016\n\nCăn cứ công văn số 09/CCVTLT-NV ngày\r\n\n23/02/2016 của Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nBắc Giang; Thực hiện Kế hoạch công tác năm 2016, đồng thời nhằm từng bước đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác\r\n\nquản lý, chỉ đạo điều hành qua hệ thống văn bản giấy, văn bản điện tử thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của ngành, Sở VHTTDL xây dựng Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện công tác Văn thư, Lưu trữ năm 2016, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nâng cao nhận thức, vai trò, trách\r\n\nnhiệm của thủ trưởng các phòng, đơn vị và công chức, viên chức trong công tác\r\n\nquản lý, điều hành và thực hiện các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong\r\n\ncông tác Văn thư, Lưu trữ và quy trình soạn thảo, ban hành văn bản tại các cơ\r\n\nquan Nhà nước.\n\n- Xác định rõ tầm quan trọng giá trị\r\n\ncủa tài liệu lưu trữ có ý nghĩa thiết thực trong công tác nghiên cứu các đề tài\r\n\nkhoa học và ứng dụng vào hoạt động chuyên môn đạt chất lượng, hiệu quả.\n\n- Triển khai kịp thời các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên tới công chức, viên chức\r\n\nvề quy trình soạn thảo và ban hành văn bản; các văn bản chỉ đạo về công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ, đảm bảo chất lượng trong hoạt động nghiệp vụ.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thực hiện tốt công tác quản lý văn\r\n\nbản đi, đến, lập hồ sơ công việc và nộp lưu văn bản, tài\r\n\nliệu vào lưu trữ cơ quan. Khắc phục dứt điểm tình trạng để văn bản, tài liệu tồn đọng, bó\r\n\ngói, mục nát không lập hồ sơ hoặc làm mất, thất lạc văn bản tài liệu.\n\n- Mỗi công chức, viên chức nêu cao\r\n\ntinh thần trách nhiệm trong việc quản lý khoa học văn bản, tài liệu thuộc lĩnh\r\n\nvực được giao phụ trách, hàng năm thực hiện lập hồ sơ công việc và nộp lưu hồ\r\n\nsơ văn bản, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.\n\nII. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n1. Công tác tổ chức, cán bộ\n\n- Các đơn vị căn cứ vào chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao bố trí cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách\r\n\nhoặc kiêm nhiệm làm công tác văn thư, lưu trữ theo biên chế của đơn vị, đúng\r\n\nngạch, bậc, chuyên ngành đào tạo đảm bảo về chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần\r\n\ntrách nhiệm trong công việc, đáp ứng kịp thời yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Tạo điều kiện cho công chức, viên\r\n\nchức làm công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị,\r\n\ntham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ do Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn, đơn vị tổ chức. Tùy theo điều kiện ngân sách của đơn vị thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách cho công\r\n\nchức, viên chức làm văn thư, lưu trữ theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n2. Công tác chỉ đạo điều\r\n\nhành\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\nphổ biến pháp luật về văn thư, lưu trữ. Căn cứ vào Luật Lưu trữ, các Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành, văn bản của Bộ Nội vụ và\r\n\ncác văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang: Quyết định số\r\n\n446/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định công tác văn thư, lưu trữ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 133/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/4/2015 của UBND tỉnh ban hành\r\n\nQuy định về việc gửi, nhận, sử dụng văn bản điện tử và hồ sơ điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n- Tuyên truyền thực hiện văn bản số\r\n\n822/HD-CVTLTNN ngày 26/8/2015 của Cục Văn thư, Lưu trữ Nhà nước\r\n\nHướng dẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng;\r\n\nvăn bản số 169/HD-CVTLTNN ngày 10/3/2010 của Cục Văn thư,\r\n\nLưu trữ Nhà nước Hướng dẫn về xây dựng cơ sở dữ liệu lưu\r\n\ntrữ. Quan tâm đầu tư, bố trí kinh phí để thực hiện công\r\n\ntác văn thư, hoạt động lưu trữ cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc.\n\n- Căn cứ Quyết định số 90/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở VHTTDL thay thế cho Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 30/6/2008, trên cơ sở đó rà soát,\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quy chế công tác Văn\r\n\nthư, Lưu trữ tại Quyết định số 151/QĐ-SVHTTDL ngày 03/4/2015 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch cho phù hợp với thực tế và phương pháp áp dụng thuận tiện, có hiệu quả,\r\n\ntừng bước nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ Văn\r\n\nthư, Lưu trữ trong toàn ngành.\n\n- Tiếp tục đôn đốc kiểm tra thực hiện\r\n\nHướng dẫn số 232/HD-SVHTTDL ngày 20/3/2015, hướng dẫn lập hồ sơ công việc và\r\n\nchỉnh lý sơ bộ văn bản, tài liệu tại các phòng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.\n\n- Tuyên truyền phổ biến các văn bản\r\n\npháp luật về công tác văn thư, lưu trữ cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ trên các trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, coi công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên\r\n\nvà lâu dài trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.\n\n3. Hoạt động nghiệp vụ Văn\r\n\nthư, Lưu trữ\n\nĐể triển khai thực hiện có hiệu quả nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, từng bước nâng\r\n\ncao chất lượng và đưa công tác này hoạt động có nề nếp, Sở VHTTDL yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các phòng, đơn vị quan tâm chỉ đạo các nội dung sau:\n\n3.1. Về công tác Văn thư\n\n- Thường xuyên quan tâm chỉ đạo công\r\n\ntác soạn thảo, ban hành văn bản theo Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày\r\n\nvăn bản hành chính, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong\r\n\nnăm 2015.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, đơn vị, thực\r\n\nhiện theo Quy chế công tác Văn thư, Lưu trữ của Sở VHTTDL sau khi được sửa đổi,\r\n\nbổ sung.\n\n- Tiếp tục triển khai phần mềm Quản\r\n\nlý văn bản và điều hành công việc cho các đơn vị trong ngành.\n\n- Tăng cường công tác quản lý, sử\r\n\ndụng con dấu của cơ quan, đơn vị được an toàn, chặt chẽ đúng qui định của Nhà\r\n\nnước.\n\n- Chỉ đạo xây dựng Danh mục hồ sơ\r\n\nhàng năm; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra lập hồ sơ công\r\n\nviệc theo danh mục và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan,\r\n\nđơn vị theo quy định hiện hành.\n\n3.2. Về\r\n\ncông tác Lưu trữ\n\n- Các đơn vị xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thu thập nguồn văn bản, tài liệu năm 2015 từ lãnh đạo đơn vị, công chức,\r\n\nviên chức, các phòng chuyên môn của cơ quan, đơn vị theo quy định; thực hiện\r\n\nphân loại hồ sơ, chỉnh lý dứt điểm khối tài liệu còn tồn\r\n\nđọng của đơn vị từ năm 2008 đến năm 2015. Tài liệu đã phân loại chỉnh lý phải\r\n\nxác định giá trị tài liệu, lập Danh mục tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn\r\n\nđể giao nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh đúng\r\n\nthời hạn quy định theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2014/TT-BNV ngày 20/11/2014\r\n\ncủa Bộ Nội vụ.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị, chỉ đạo xây\r\n\ndựng và hoàn thiện công cụ tra cứu như Mục lục hồ sơ để phục vụ cho hoạt động\r\n\nkhai thác giá trị của tài liệu lưu trữ được nhanh chóng, thuận tiện, lâu dài.\n\n- Tùy theo điều kiện cụ thể của các\r\n\nđơn vị, chủ động bố trí kho hoặc diện tích phù hợp, đảm bảo về kỹ thuật để lưu\r\n\ntrữ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị; trang bị giá, hộp, cặp tài liệu, bìa hồ sơ...;\r\n\nThường xuyên thực hiện chế độ vệ sinh định kỳ tài liệu, có\r\n\nbiện pháp bảo quản, đảm bảo an toàn tài liệu lưu trữ theo quy định.\n\n- Chỉ đạo thực hiện Thông tư\r\n\n09/2013/TT-BNV ngày 31/10/2013 của Bộ Nội vụ quy định về chế độ báo cáo thống\r\n\nkê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ.\n\n- Năm 2016, lập dự toán kinh phí ứng\r\n\ndụng cài đặt phần mềm số hóa và quản lý tài liệu lưu trữ, trình các cấp có thẩm\r\n\nquyền sau khi được phê duyệt, triển khai áp dụng vào\r\n\nnghiệp vụ Lưu trữ tại cơ quan Sở.\n\n4. Kiểm tra hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ\n\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Hướng dẫn số 232/HD-SVHTTDL ngày 20/3/2015 của Sở VHTTDL Hướng dẫn lập hồ sơ công việc và chỉnh lý sơ bộ văn bản, tài liệu tại các phòng,\r\n\nđơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.\n\n- Hướng dẫn triển khai thực hiện văn\r\n\nbản số 822/HD-CVTLTNN ngày 26/8/2015 của Cục Văn thư, Lưu trữ Nhà nước Hướng\r\n\ndẫn quản lý văn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi\r\n\ntrường mạng. Kiểm tra, hướng dẫn việc\r\n\nlập hồ sơ; Danh mục hồ sơ; Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu của đơn vị.\n\n- Kiểm tra việc thực hiện quy chế\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ của Sở VHTTDL tại các đơn vị theo kế hoạch\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Văn phòng Sở\n\n- Chịu trách nhiệm tham mưu, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\ntại các đơn vị.\n\n- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn chuyên môn nghiệp vụ, tổng hợp đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa các phòng, đơn vị thuộc Sở.\n\n- Thực hiện tốt công tác văn thư lưu\r\n\ntrữ tại cơ quan Sở.\n\n2. Các phòng, đơn vị trực\r\n\nthuộc Sở\n\n- Có trách nhiệm triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch và thực hiện đúng các văn bản quy định công tác văn thư, lưu trữ hiện\r\n\nhành.\n\n- Báo cáo tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\n- Trên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ công tác Văn thư, Lưu trữ năm 2016, yêu cầu các phòng, đơn\r\n\nvị nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Lưu: VT, Lưu trữ.\n\nBản điện tử:\n\n- Chi cục VT-LT, Sở\r\n\n Nội vụ;\r\n\n - Các phòng, đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Lãnh đạo Sở;\r\n\n - Lãnh đạo VP.\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\nDương Hồng Cơ\n\n", + "id": 100355 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100356.json b/contexts/context_100356.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98e579b7dc0c058c10a2e5f221e38309173e8033 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100356.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-21-2011-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-Uy-ban-nhan-dan-134625.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2011-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-Uy-ban-nhan-dan-134625", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 21/2011/QĐ-UBND\n\nCần Giờ, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nBÃI BỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN KHÔNG CÒN PHÙ\r\n\nHỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày\r\n\n16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận,\r\n\nphường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày\r\n\n16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử\r\n\nlý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế về kiểm\r\n\ntra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp huyện\r\n\ntại Công văn số 269/TP ngày 23 tháng 12 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay công bố danh mục\r\n\n111 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện ban hành từ năm 1994 đến\r\n\ntháng 12 năm 2011 đã hết hiệu lực thi hành (có Danh mục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Cách Mạng\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\n195\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BAN HÀNH TỪ NĂM 1994 ĐẾN\r\n\nTHÁNG 12 NĂM 2011 CÒN HIỆU LỰC THI HÀNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Cần Giờ)\n\nSTT\n\nHình thức\n\nSố văn bản\n\nNgày ban hành\n\nTrích yếu\n\nGhi chú\n\n01\n\nQuyết đnịh\n\n156/QĐ-UB Ngày 24/6/1994\n\nQĐ về đồng ý cho Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm\r\n\n nghèo sử dụng dấu của Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội để giao dịch tại\r\n\n ngân hàng.\n\n\n\n02\n\n//\n\n202/QĐ-UB Ngày 07/12/1994\n\nQĐ về chuyển giao nhiệm vụ tham mưu, quản\r\n\n lý Nhà nước về giá cho Phòng Tài chính.\n\n\n\n03\n\n//\n\n21/QĐ-UB Ngày 01/12/1995\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Long Thạnh.\n\n\n\n04\n\n//\n\n22/QĐ-UB Ngày 01/12/1995\n\nQĐ về thành lập trường Trung học CS Long\r\n\n Hòa.\n\n\n\n05\n\n//\n\n178/QĐ-UB Ngày 24/4/1996\n\nQĐ về chuyển giao nhiệm vụ thu tiền sử dụng\r\n\n đất cho Chi Cục thuế huyện.\n\n\n\n06\n\n//\n\n294/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Long Hòa.\n\n\n\n07\n\n//\n\n295/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Lý Nhơn.\n\n\n\n08\n\n//\n\n296/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường THCS An Thới Đông.\n\n\n\n09\n\n//\n\n297/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học An Thới\r\n\n Đông.\n\n\n\n10\n\n//\n\n298/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Phước.\n\n\n\n11\n\n//\n\n29/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Thạnh.\n\n\n\n12\n\n//\n\n31/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Cần Thạnh.\n\n\n\n13\n\n//\n\n32/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Đồng Hòa.\n\n\n\n14\n\n//\n\n33/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường THCS Thạnh An.\n\n\n\n15\n\n//\n\n34/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường THCS Lý Nhơn.\n\n\n\n16\n\n//\n\n35/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Hòa Hiệp.\n\n\n\n17\n\n//\n\n36/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mầm non Cần Thạnh\n\n\n\n18\n\n//\n\n38/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Khánh.\n\n\n\n19\n\n//\n\n39/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Vàm Sát.\n\n\n\n20\n\n//\n\n40/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học An Nghĩa.\n\n\n\n21\n\n//\n\n41/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Cần Thạnh.\n\n\n\n22\n\n//\n\n42/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Mỹ.\n\n\n\n23\n\n//\n\n155/1998/QĐ-UB Ngày 11/3/1998\n\nQĐ về điều chỉnh địa giới hành chính tách,\r\n\n thành lập ấp của các xã thuộc huyện Cần Giờ.\n\n\n\n24\n\n//\n\n269/1998/QĐ-UB Ngày 20/4/1998\n\nQĐ về thành lập Nhà mở Tam Thôn Hiệp huyện.\n\n\n\n25\n\n//\n\n270/1998/QĐ-UB Ngày 20/4/1998\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Nhà mở Tam Thôn Hiệp huyện Cần Giờ.\n\n\n\n26\n\n//\n\n398/1998/QĐ-UB Ngày 22/6/1998\n\nQĐ về thành lập Hội đồng phối hợp công tác\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Cần Giờ.\n\n\n\n27\n\n//\n\n403/1998/QĐ-UB Ngày 25/6/1998\n\nQĐ về thành lập Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\n\n\n28\n\n//\n\n552/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo An Thới\r\n\n Đông.\n\n\n\n29\n\n//\n\n554/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Lý Nhơn.\n\n\n\n30\n\n//\n\n555/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập trường THCS Lý Nhơn.\n\n\n\n31\n\n//\n\n591/1998/QĐ-UB Ngày 17/8/1998\n\nQĐ về bãi bỏ các văn bản của Ủy ban nhân\r\n\n dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n32\n\nChỉ thị\n\n03/1999/CT-UB Ngày 07/10/1999\n\nCT về triển khai thực hiện chế độ làm việc\r\n\n tuần 40 giờ theo Quyết định 188/QĐ-TTg.\n\n\n\n33\n\nQuyết định\n\n131/1999/QĐ-UB Ngày 03/3/1999\n\nQĐ về phê chuẩn quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Nhà dưỡng lão Thanh Tâm thuộc Giáo xứ Cần Thạnh.\n\n\n\n34\n\n//\n\n132/1999/QĐ-UB Ngày 03/3/1999\n\nQĐ về phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Ký túc xá Thanh Tâm thuộc Giáo xứ Cần Thạnh.\n\n\n\n35\n\n//\n\n387/1999/QĐ-UB Ngày 26/6/1999\n\nQĐ về giao Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật\r\n\n cho Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Cần Giờ quản lý.\n\n\n\n36\n\n//\n\n825/1999/QĐ-UB Ngày 03/11/1999\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng Thi đua - Khen thưởng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n37\n\n//\n\n854/1999/QĐ-UB Ngày 16/11/1999\n\nQĐ về hủy bỏ Quyết định số 375/QĐ-UB ngày\r\n\n 16/6/1999 của Ủy ban nhân dân huyện.\n\n\n\n38\n\n//\n\n1128/QĐ-UB Ngày /11/2000\n\nQĐ về cho phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà\r\n\n nước huyện Cần Giờ cho 10 trường học trên địa bàn huyện, đợt 1 năm 2001.\n\n\n\n39\n\n//\n\n1156/2000/QĐ-UB Ngày 23/11/2000\n\nQĐ về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật được Ủy ban nhân dân huyện ban hành từ năm 1997 đến năm 1999.\n\n\n\n40\n\n//\n\n324/QĐ-UB Ngày 07/5/2001\n\nQĐ về giao công trình thủy lợi cho Ủy ban\r\n\n nhân dân xã Tam Thôn Hiệp quản lý.\n\n\n\n41\n\n//\n\n325/QĐ-UB Ngày 07/5/2001\n\nQĐ về giao công trình thủy lợi cho Ủy ban\r\n\n nhân dân xã Lý Nhơn quản lý.\n\n\n\n42\n\n//\n\n326/QĐ-UB Ngày 07/5/2001\n\nQĐ về giao công trình thủy lợi cho Ủy ban\r\n\n nhân dân xã An Thới Đông quản lý.\n\n\n\n43\n\n//\n\n538/2001/QĐ-UB Ngày 08/10/2001\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Doi Lầu.\n\n\n\n44\n\n//\n\n541/2001/QĐ-UB Ngày 15/8/2001\n\nQĐ về thành lập trường THCS Bình Khánh.\n\n\n\n45\n\n//\n\n542/2001/QĐ-UB Ngày 15/9/2001\n\nQĐ về thành lập trường THCS Cần Thạnh.\n\n\n\n46\n\n//\n\n582/2001/QĐ-UB Ngày 09/10/2001\n\nQĐ về ban hành Quy chế về tổ chức thực hiện\r\n\n bù giá cung cấp nước trên địa bàn huyện.\n\n\n\n47\n\n//\n\n761/2001/QĐ-UB Ngày 19/11/2001\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 614/QĐ-UB ngày\r\n\n 13/8/1999.\n\n\n\n48\n\n//\n\n762/2001/QĐ-UB Ngày 19/11/2001\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 1142/2000/QĐ-Ủy\r\n\n ban nhân dân ngày 13/12/2000.\n\n\n\n49\n\n//\n\n763/2001/QĐ-UB Ngày 19/11/2001\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 379/QĐ-UB ngày\r\n\n 31/8/1995.\n\n\n\n50\n\nChỉ thị\n\n01/2002/CT-UB Ngày 18/01/2002\n\nCT về tăng cường công tác quản lý giống tôm\r\n\n và phòng trị bệnh tôm nuôi trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n51\n\nQuyết định\n\n07/2002/QĐ-UB Ngày 13/3/2002\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 135/QĐ-UB ngày\r\n\n 06/3/2001.\n\n\n\n52\n\n//\n\n09/2002/QĐ-UB Ngày 18/3/2002\n\nQĐ về bãi bỏ các Quyết định thành lập Hội\r\n\n đồng xét cấp đất của Ủy ban nhân dân các xã, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n53\n\n//\n\n02/2003/QĐ-UB Ngày 03/6/2003\n\nQĐ về thành lập Ban Quản lý Khu du lịch\r\n\n 30/4.\n\n\n\n54\n\n//\n\n06/2003/QĐ-UB Ngày 24/3/2003\n\nQĐ về thành lập Ban Bồi thường, giải phóng\r\n\n mặt bằng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n55\n\n//\n\n18/2003/QĐ-UB Ngày 19/6/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Khu du lịch 30/4 huyện.\n\n\n\n56\n\n//\n\n23/2003/QĐ-UB Ngày 15/8/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n57\n\n//\n\n24/2003/QĐ-UB Ngày 15/8/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời mức chi quỹ\r\n\n bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n58\n\n//\n\n04/2004/QĐ-UB Ngày 17/02/2004\n\nQĐ về bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Khu du lịch 30/4 huyện Cần Giờ.\n\n\n\n59\n\n//\n\n26/2004/QĐ-UB Ngày 07/4/2004\n\nQĐ về thành lập Hội đồng giáo dục quốc\r\n\n phòng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n60\n\n//\n\n31/2004/QĐ-UB Ngày 23/4/2004\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo Quy hoạch phát\r\n\n triển mạng lưới trường học ngành giáo dục - đào tạo huyện Cần Giờ đén năm\r\n\n 2020.\n\n\n\n61\n\n//\n\n35/2004/QĐ-UB Ngày 06/9/2004\n\nQĐ về bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Khu du lịch 30/4 huyện Cần Giờ.\n\n\n\n62\n\n//\n\n40/2004/QĐ-UB Ngày 29/7/2004\n\nQĐ về phê duyệt đề án đa dạng hóa đối tượng\r\n\n nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện.\n\n\n\n63\n\n//\n\n54/2004/QĐ-UB Ngày 10/12/2004\n\nQĐ về thành lập Nhà Thiếu nhi huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n64\n\n//\n\n56/2004/QĐ-UB Ngày 25/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt và triển khai đề án thu gom\r\n\n rác dân lập ở địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n65\n\n//\n\n57/2004/QĐ-UB Ngày 26/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cần Thạnh (khu 1) thị\r\n\n trấn Cần Thạnh, diện tích 75,18 ha.\n\n\n\n66\n\n//\n\n58/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cần Thạnh (khu 3) thị\r\n\n trấn Cần Thạnh, diện tích 51,5 ha.\n\n\n\n67\n\n//\n\n59/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư An Hòa, xã Tam Thôn\r\n\n Hiệp, diện tích 32,43 ha.\n\n\n\n68\n\n//\n\n60/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Đồng Hòa, xã Long Hòa, diện\r\n\n tích 87,43ha.\n\n\n\n69\n\n//\n\n61/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư An Thới Đông (mở rộng về hướng Đông),\r\n\n xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, diện tích 44,84 ha.\n\n\n\n70\n\n//\n\n62/2004/QĐ-UB Ngày 01/11/2004\n\nQĐ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư du lịch nhà vườn Sadeco - Duyên\r\n\n Hải xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n71\n\n//\n\n63/2004/QĐ-UB Ngày 22/11/2004\n\nQĐ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi\r\n\n tiết chia lô tỷ lệ 1/500 Khu dân cư sông Đồng Dinh - xã Long Hòa, huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n72\n\n//\n\n08/2005/QĐ-UB Ngày 08/4/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Bình Phước xã Bình Khánh, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 56,78 ha.\n\n\n\n73\n\n//\n\n12/2005/QĐ-UB Ngày 04/5/2005\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n74\n\n//\n\n13/2005/QĐ-UB Ngày 12/5/2005\n\nQĐ về việc thành lập Văn phòng Đăng ký\r\n\n quyền sử dụng đất huyện Cần Giờ.\n\n\n\n75\n\n//\n\n16/2005/QĐ-UB Ngày 18/5/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư ấp Lý Hòa Hiệp, xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, diện\r\n\n tích 74,50 ha.\n\n\n\n76\n\n//\n\n17/2005/QĐ-UB Ngày 18/5/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư trung tâm xã An Thới Đông, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 34,50 ha.\n\n\n\n77\n\n//\n\n22/2005/QĐ-UB Ngày 22/6/2005\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Cần Giờ.\n\n\n\n78\n\n//\n\n23/2005/QĐ-UB Ngày 07/7/2005\n\nQĐ về việc đổi tên Trường Nuôi-Dạy trẻ em\r\n\n khuyết tật huyện Cần Giờ thành Trường Chuyên biệt Cần Thạnh.\n\n\n\n79\n\n//\n\n24/2005/QĐ-UB Ngày 07/7/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Đồng Tranh xã Long Hòa huyện Cần\r\n\n Giờ (quy mô 187 ha).\n\n\n\n80\n\n//\n\n25/2005/QĐ-UB Ngày 07/7/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư An Nghĩa mở rộng xã An Thới Đông\r\n\n huyện Cần Giờ (quy mô 112,20 ha).\n\n\n\n81\n\n//\n\n26/2005/QĐ-UB Ngày 11/7/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Giồng ao thị trấn Cần Thạnh..\n\n\n\n82\n\n//\n\n31/2005/QĐ-UBND Ngày 07/9/2005\n\nQĐ về việc ban hành Quy trình thủ tục cải\r\n\n cách hành chính theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\n\n\n83\n\n//\n\n33/2005/QĐ-UBND Ngày 15/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Bà Xán xã Bình Khánh, huyện Cần\r\n\n Giờ, diện tích 30 ha.\n\n\n\n84\n\n//\n\n34/2005/QĐ-UBND Ngày 15/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Mút Bột xã An Thới Đông, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 29,35 ha.\n\n\n\n85\n\n//\n\n35/2005/QĐ-UBND Ngày 16/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Thị trấn Cần Thạnh, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 42,81 ha.\n\n\n\n86\n\n//\n\n36/2005/QĐ-UBND Ngày 21/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Đồng Hòa xã Long Hòa,\r\n\n huyện Cần Giờ, diện tích 70,75 ha.\n\n\n\n87\n\n//\n\n37/2005/QĐ-UBND Ngày 21/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Trung tâm xã Tam Thôn\r\n\n Hiệp, huyện Cần Giờ, diện tích 49,76 ha.\n\n\n\n88\n\n//\n\n39/2005/QĐ-UBND Ngày 10/10/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư An Nghĩa xã An Thới Đông, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 76,22 ha.\n\n\n\n89\n\n//\n\n40/2005/QĐ-UBND Ngày 10/10/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Kho Đồng xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ,\r\n\n diện tích 170,8 ha.\n\n\n\n90\n\n//\n\n43/2005/QĐ-UBND Ngày 14/11/2005\n\nQĐ về việc ban hành “Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Tổ tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân xã, thị trấn.\n\n\n\n91\n\n//\n\n53/2005/QĐ-UBND Ngày 29/12/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm Thị trấn Cần Thạnh,\r\n\n huyện Cần Giờ, diện tích 200,0 ha.\n\n\n\n92\n\n//\n\n02/2006/QĐ-UBND Ngày 09/02/2006\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế quản lý môi\r\n\n trường vùng nuôi tôm tập trung trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n93\n\n//\n\n04/2006/QĐ-UBND Ngày 20/02/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Ban\r\n\n chỉ đạo công tác phòng không nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n94\n\n//\n\n11/2006/QĐ-UBND Ngày 16/3/2006\n\nQĐ về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ\r\n\n chức và hoạt động của Ban biên tập trang Web huyện Cần Giờ.\n\n\n\n95\n\n//\n\n26/2006/QĐ-UBND Ngày 01/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Bình Khánh.\n\n\n\n96\n\n//\n\n27/2006/QĐ-UBND Ngày 01/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã An Thới Đông.\n\n\n\n97\n\n//\n\n30/2006/QĐ-UBND Ngày 01/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Lý Nhơn.\n\n\n\n98\n\n//\n\n31/2006/QĐ-UBND Ngày 08/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Long Hòa.\n\n\n\n99\n\n//\n\n32/2006/QĐ-UBND Ngày 29/8/2006\n\nQĐ về thành lập Trường Trung học cơ sở Doi\r\n\n Lầu.\n\n\n\n100\n\n//\n\n33/2006/QĐ-UBND Ngày 06/9/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Thạnh An.\n\n\n\n101\n\n//\n\n34/2006/QĐ-UBND Ngày 06/9/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Tam Thôn Hiệp.\n\n\n\n102\n\n//\n\n39/2006/QĐ-UBND Ngày 06/10/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện Thị trấn Cần Thạnh.\n\n\n\n103\n\n//\n\n40/2006/QĐ-UBND Ngày 28/11/2006\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n không còn phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\n\n\n\n104\n\n//\n\n41/2006/QĐ-UBND Ngày 28/11/2006\n\nQĐ về chuyển đổi Ấp, Tổ nhân dân thành Khu\r\n\n phố, tổ dân phố.\n\n\n\n105\n\n//\n\n43/2006/QĐ-UBND Ngày 12/12/2006\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Tam Thôn Hiệp.\n\n\n\n106\n\n//\n\n03/2007/QĐ-UBND Ngày 25/4/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n Quỹ Vì người nghèo huyện Cần Giờ.\n\n\n\n107\n\n//\n\n05/2007/QĐ-UBND Ngày 14/5/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Trung tâm Văn hóa huyện.\n\n\n\n108\n\n//\n\n07/2007/QĐ-UBND Ngày 21/9/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Bệnh viện Cần Giờ.\n\n\n\n109\n\n//\n\n08/2007/QĐ-UBND Ngày 01/10/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Trung tâm Y tế dự phòng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n110\n\n//\n\n10/2007/QĐ-UBND Ngày 23/10/2007\n\nQĐ về thu hồi, bãi bỏ Quyết định hết hiệu\r\n\n lực thi hành.\n\n\n\n111\n\n//\n\n11/2007/QĐ-UBND Ngày 25/12/2007\n\nQĐ về thành lập Thanh tra Xây dựng huyện\r\n\n Cần Giờ và Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn.\n\n\n\n112\n\nChỉ thị\n\n03/2008/CT-UBND Ngày 05/6/2008\n\nCT về tăng cường công tác giáo dục quốc\r\n\n phòng an ninh toàn dân trước tình hình mới trên địa bàn huyện.\n\n\n\n113\n\n//\n\n04/2008/CT-UBND Ngày 17/5/2008\n\nCT về tổ chức phát động phong trào thi đua\r\n\n yêu nước.\n\n\n\n114\n\nQuyết định\n\n01/2008/ QĐ-UBND Ngày 23/01/2008\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n\n\n115\n\n//\n\n02/2008/QĐ-UBND Ngày 03/4/2008\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng giáo dục Quốc Phòng.\n\n\n\n116\n\n//\n\n04/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về giải thể Ủy ban Dân số - Gia đình và\r\n\n Trẻ em huyện, chuyển các chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Dân số - Gia đình và\r\n\n Trẻ em vào các phòng có liên quan.\n\n\n\n117\n\n//\n\n05/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về giải thể Ban Tôn giáo huyện.\n\n\n\n118\n\n//\n\n06/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\n và Ủy ban nhân dân huyện.\n\n\n\n119\n\n//\n\n07/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Tài chính và Kế hoạch\r\n\n huyện.\n\n\n\n120\n\n//\n\n08/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Nội vụ huyện.\n\n\n\n121\n\n//\n\n09/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Tư pháp huyện.\n\n\n\n122\n\n//\n\n10/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Thanh tra huyện.\n\n\n\n123\n\n//\n\n11/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Y tế huyện.\n\n\n\n124\n\n//\n\n12/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường huyện.\n\n\n\n125\n\n//\n\n13/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\n huyện.\n\n\n\n126\n\n//\n\n14/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Lao động, Thông tin\r\n\n và Xã hội huyện.\n\n\n\n127\n\n//\n\n15/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\n huyện.\n\n\n\n128\n\n//\n\n18/2008/QĐ-UBND Ngày 12/11/2008\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n\n\n129\n\n//\n\n19/2008/QĐ-UBND Ngày 12/11/2008\n\nQĐ về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng\r\n\n lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo huyện Cần Giờ đến năm 2020.\n\n\n\n130\n\nChỉ thị\n\n01/2009/CT-UBND Ngày 20/01/2009\n\nCT về tăng cường các biện pháp đảm bảo an\r\n\n ninh trật tự và ổn định tình hình sản xuất đối với nghề nuôi nghêu trên địa\r\n\n bàn huyện\n\n\n\n130\n\n//\n\n03/2009/CT-UBND Ngày 04/8/2009\n\nCT về việc tăng cường công tác quản lý bảo\r\n\n vệ Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n132\n\n//\n\n05/2009/CT-UBND Ngày 06/8/2009\n\nCT về tăng cường công tác quản lý trật tự\r\n\n xây dựng trên địa bàn huyện.\n\n\n\n133\n\nQuyết định\n\n01/2009/QĐ-UBND Ngày 16/02/2009\n\nQĐ về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí chợ trên địa bàn huyện\n\n\n\n134\n\n//\n\n02/2009/QĐ-UBND Ngày 17/02/2009\n\nQĐ về bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n của Ủy ban nhân dân huyện không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n\n\n135\n\n//\n\n03/2009/QĐ-UBND Ngày 27/3/2009\n\nQĐ về ban hành Quy định mức sử dụng giá\r\n\n nước cho các nhóm đối tượng sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n136\n\n//\n\n06/2009/QĐ-UBND Ngày 04/5/2009\n\nQĐ về kiện toàn tổ chức và nhân sự Hội đồng\r\n\n Thi đua và Khen thưởng huyện\n\n\n\n137\n\n//\n\n08/2009/QĐ-UBND Ngày 05/6/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban vì sự tiến bộ Phụ nữ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n138\n\n//\n\n11/2009/QĐ-UBND Ngày 30/6/2009\n\nQĐ về thành lập Ban Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\n công trình huyện Cần Giờ.\n\n\n\n139\n\n//\n\n12/2009/QĐ-UBND Ngày 23/7/2009\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện đầu tư -\r\n\n xây dựng cơ bản đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n140\n\n//\n\n13/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Thạnh An.\n\n\n\n141\n\n//\n\n14/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Lý Nhơn.\n\n\n\n142\n\n//\n\n15/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n thị trấn Cần Thạnh.\n\n\n\n143\n\n//\n\n16/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Bình Khánh.\n\n\n\n144\n\n//\n\n17/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã An Thới Đông.\n\n\n\n145\n\n//\n\n18/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Long Hòa\n\n\n\n146\n\n//\n\n20/2009/QĐ-UBND Ngày 04/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Nội vụ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n147\n\n//\n\n21/2009/QĐ-UBND Ngày 04/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ.\n\n\n\n148\n\n//\n\n22/2009/QĐ-UBND Ngày 04/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Y tế huyện Cần Giờ.\n\n\n\n149\n\n//\n\n23/2009/QĐ-UBND Ngày 10/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Thanh tra huyện Cần Giờ.\n\n\n\n150\n\n//\n\n24/2009/QĐ-UBND Ngày 13/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ\n\n\n\n151\n\n//\n\n25/2009/QĐ-UBND Ngày 13/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Cần Giờ.\n\n\n\n152\n\n//\n\n26/2009/QĐ-UBND Ngày 13/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cần Giờ.\n\n\n\n153\n\n//\n\n27/2009/QĐ-UBND Ngày 24/11/2009\n\nQĐ về ban hành kế hoạch của Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện thực hiện chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Cần\r\n\n Giờ (khóa IX) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW\r\n\n khóa X và chương trình hành động số 43- CTr/TU ngày 28 tháng 10 năm 2008 của\r\n\n Thành ủy.\n\n\n\n154\n\n//\n\n29/2009/QĐ-UBND Ngày 25/12/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ.\n\n\n\n155\n\nChỉ thị\n\n03/2010/CT-UBND Ngày 30/12/2010\n\nCT về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự;\r\n\n tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng\r\n\n công an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý,\r\n\n huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị\r\n\n động viên năm 2011.\n\n\n\n156\n\nQuyết định\n\n01/2010/QĐ-UBND Ngày 19/01/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình huyện Cần Giờ.\n\n\n\n157\n\n//\n\n04/2010/QĐ-UBND Ngày 02/4/2010\n\nQĐ về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến\r\n\n lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020.\n\n\n\n158\n\n//\n\n05/2010/QĐ-UBND Ngày 11/5/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế phối hợp giữa Thanh\r\n\n tra Xây dựng huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan chức năng\r\n\n liên quan trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong\r\n\n hoạt động xây dựng trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n159\n\n//\n\n06/2010/QĐ-UBND Ngày 17/6/2010\n\nQĐ về ban hành Quy định về chính sách cho\r\n\n vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ.\n\n\n\n160\n\n//\n\n07/2010/QĐ-UBND Ngày 22/6/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân.\n\n\n\n161\n\n//\n\n08/2010/QĐ-UBND Ngày 25/6/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n162\n\n//\n\n09/2010/QĐ-UBND Ngày 25/6/010\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy định thủ tục hành\r\n\n chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ trong lĩnh vực đầu tư phát triển\r\n\n và phân bổ ngân sách Nhà nước.\n\n\n\n163\n\n//\n\n10/2010/QĐ-UBND Ngày 30/8/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt\r\n\n động của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\n\n\n164\n\n//\n\n11/2010/QĐ-UBND Ngày 14/9/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ.\n\n\n\n165\n\n//\n\n12/2010/QĐ-UBND Ngày 04/10/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế về quản lý và sử\r\n\n dụng nhà ở công vụ trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n166\n\n//\n\n13/2010/QĐ-UBND Ngày 19/10/2010\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện công tác\r\n\n bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện\r\n\n Cần Giờ.\n\n\n\n167\n\n//\n\n14/2010/QĐ-UBND Ngày 21/10/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về quản lý,\r\n\n khai thác và bảo vệ mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n168\n\n//\n\n15/2010/QĐ-UBND Ngày 24/11/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Đài Truyền thanh huyện Cần Giờ.\n\n\n\n169\n\n//\n\n16/2010/QĐ-UBND Ngày 29/11/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế về sử dụng, khai\r\n\n thác và quản trị chương trình “Phần mềm Quản lý Văn bản và hồ sơ công việc”\r\n\n tại Phòng, ban thuộc mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n170\n\n//\n\n17/2010/QĐ-UBND Ngày 20/12/2010\n\nQĐ về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân\r\n\n sách Nhà nước năm 2011.\n\n\n\n171\n\nChỉ thị\n\n02/2011/CT-UBND Ngày 31/3/2011\n\nCT về tổ chức phát động phong trào thi đua\r\n\n yêu nước năm 2011.\n\n\n\n172\n\n//\n\n03/2011/CT-UBND Ngày 22/8/2011\n\nCT về tổ chức phát động thi đua thực hiện\r\n\n thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 05 năm\r\n\n (2011 - 2015).\n\n\n\n173\n\n//\n\n04/2011/CT-UBND Ngày 16/9/2011\n\nCT về thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào\r\n\n tạo năm học 2011 - 2012 tại huyện Cần Giờ.\n\n\n\n174\n\n//\n\n05/2011/CT-UBND Ngày 24/11/2011\n\nCT về tổ chức đón Tết Nhâm Thìn năm 2012.\n\n\n\n175\n\n//\n\n06/2011/CT-UBND Ngày 15/12/2011\n\nCT về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự;\r\n\n tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công\r\n\n an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và động viên quân đội năm 2012.\n\n\n\n176\n\nQuyết định\n\n01/2011/QĐ-UBND Ngày 11/01/2011\n\nQĐ về ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội huyện Cần Giờ 05 năm 2011 - 2015.\n\n\n\n177\n\n//\n\n02/2011/QĐ-UBND Ngày 13/01/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế về quản lý hoạt động\r\n\n của các cơ sở tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n178\n\n//\n\n03/2011/QĐ-UBND Ngày 18/01/2011\n\nQĐ về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành\r\n\n phát triển kinh tế, xã hội và ngân sách huyện năm 2011 (có Kế hoạch kèm\r\n\n theo).\n\n\n\n179\n\n//\n\n04/2011/QĐ-UBND Ngày 21/01/2011\n\nQĐ về thành lập Phòng Kinh tế huyện.\n\n\n\n180\n\n//\n\n05/2011/QĐ-UBND Ngày 21/01/2011\n\nQĐ về thành lập Phòng Quản lý đô thị huyện.\n\n\n\n181\n\n//\n\n06/2011/QĐ-UBND Ngày 14/02/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện.\n\n\n\n182\n\n//\n\n07/2011/QĐ-UBND Ngày 14/02/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Quản lý đô thị huyện.\n\n\n\n183\n\n//\n\n08/2011/QĐ-UBND Ngày 14/02/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Kinh tế huyện\n\n\n\n184\n\n//\n\n09/2011/QĐ-UBND Ngày 25/4/2011\n\nQĐ về ban hành Chương trình xây dựng nông\r\n\n thôn mới huyện Cần Giờ giai đoạn 2011 - 2015 và sau năm 2015.\n\n\n\n185\n\n//\n\n10/2011/QĐ-UBND Ngày 25/4/2011\n\nQĐ về ban hành Chương trình thúc đẩy chuyển\r\n\n dịch cơ cấu kinh tế huyện Cần Giờ giai đoạn 2011 - 2015.\n\n\n\n186\n\n//\n\n11/2011/QĐ-UBND Ngày 11/05/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Bồi thường, Giải phóng mặt bằng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n187\n\n//\n\n12/2011/QĐ-UBND Ngày 11/05/2011\n\nQĐ về ban hành đề án cải thiện và xử lý môi\r\n\n trường tại một số khu vực trọng điểm trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n188\n\n//\n\n13/2011/QĐ-UBND Ngày 25/05/2011\n\nQĐ về bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n của Ủy ban nhân dân huyện không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n\n\n189\n\n//\n\n14/2011/QĐ-UBND Ngày 08/6/2011\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện duy tu\r\n\n giao thông trên địa bàn huyện.\n\n\n\n190\n\n//\n\n15/2011/QĐ-UBND Ngày 08/6/2011\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện kiến\r\n\n thiết thị chính trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n191\n\n//\n\n16/2011/QĐ-UBND Ngày 07/7/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế công tác văn thư,\r\n\n lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n192\n\n//\n\n17/2011/QĐ-UBND Ngày 28/7/2011\n\nQĐ về bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.\n\n\n\n193\n\n//\n\n18/2011/QĐ-UBND Ngày 12/8/2011\n\nQĐ về ban hành Quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\n lại, điều động, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức của ngành Giáo dục\r\n\n và Đào tạo huyện.\n\n\n\n194\n\n//\n\n19/2011/QĐ-UBND Ngày 25/8/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Văn\r\n\n phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n195\n\n//\n\n20/2011/QĐ-UBND Ngày 31/8/2011\n\nQĐ về ban hành Quy định về khu vực, đường\r\n\n phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật\r\n\n liệu xây dựng trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n\n\nDANH MỤC \n\n111\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BAN HÀNH TỪ NĂM 1994 ĐẾN\r\n\nTHÁNG 12 NĂM 2011 ĐÃ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Cần Giờ)\n\nSTT\n\nHình thức\n\nSố văn bản\n\nNgày ban hành\n\nTrích yếu\n\nGhi chú\n\n01\n\nQuyết định\n\n26/QĐ-UB Ngày 13/01/1994\n\nQĐ về thành lập Trường Nuôi - Dạy trẻ\r\n\n khuyết tật huyện Cần Giờ.\n\n\n\n02\n\n//\n\n157/QĐ-UB Ngày 25/6/1994\n\nQĐ về giao cho công ty quản lý - phát triển\r\n\n nhà lập phương án kinh doanh sử dụng đất tại hai khu quy hoạch Bình Khánh và\r\n\n Cần Thạnh.\n\n\n\n03\n\nChỉ thị\n\n06/CT-UB Ngày 15/6/1996\n\nCT về tăng cường các biện pháp phòng cháy,\r\n\n chữa cháy.\n\n\n\n04\n\n//\n\n11/CT-UB Ngày 09/5/1996\n\nCT về tăng cường công tác tiếp dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n\n\n05\n\nQuyết định\n\n70/QĐ-UB Ngày 17/01/1996\n\nQĐ về thành lập Hội đồng đấu thầu và chọn\r\n\n thầu các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ làm chủ đầu\r\n\n tư.\n\n\n\n06\n\n//\n\n107/QĐ-UB Ngày 03/6/1996\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng giáo dục huyện Cần Giờ.\n\n\n\n07\n\n//\n\n299/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường Mẫu\r\n\n giáo Long Hòa.\n\n\n\n08\n\n//\n\n300/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Tiểu học Bình Phước.\n\n\n\n09\n\n//\n\n301/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n THCS An Thới Đông.\n\n\n\n10\n\n//\n\n302/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Tiểu học An Thới Đông.\n\n\n\n11\n\nChỉ thị\n\n06/1998/CT-UB Ngày 19/9/1998\n\nCT về chấn chỉnh công tác quản lý công sản\r\n\n trong khu hành chính sự nghiệp.\n\n\n\n12\n\nQuyết định\n\n30/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Bình Khánh.\n\n\n\n13\n\n//\n\n37/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường PTCS Tam Thôn Hiệp.\n\n\n\n14\n\n//\n\n96/1998/QĐ-UB Ngày 12/02/1998\n\nQĐ về công nhận Ban cai quản thánh thất Cao\r\n\n đài Ban chỉnh Bến Tre xã An Thới Đông.\n\n\n\n15\n\n//\n\n97/1998/QĐ-UB Ngày 12/02/1998\n\nQĐ về công nhận Ban cai quản thánh thất Cao\r\n\n đài Ban chỉnh Bến Tre xã Tam Thôn Hiệp.\n\n\n\n16\n\n//\n\n189/1998/QĐ-UB Ngày 19/3/1998\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Chỉ đạo xóa đói giảm nghèo huyện Cần Giờ.\n\n\n\n17\n\n//\n\n236/1998/QĐ-UB Ngày 08/4/1998\n\nQĐ về bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý\r\n\n Nhà nước về sản xuất muối cho Phòng NN-PTNT huyện.\n\n\n\n18\n\n//\n\n404/1998/QĐ-UB Ngày 25/6/1998\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n19\n\n//\n\n556/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Trung học Cơ sở Lý Nhơn.\n\n\n\n20\n\n//\n\n557/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Tiểu học Lý Nhơn.\n\n\n\n21\n\n//\n\n590/1998/QĐ-UB Ngày 17/8/1998\n\nQĐ về chuyển giao hoạt động quản lý và cho\r\n\n thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho xí nghiệp công trình giao thông đô thị Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n22\n\n//\n\n92/1999/QĐ-UB Ngày 02/02/1999\n\nQĐ về phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Nhà tình thương đồng đội - Tổng đội I thanh niên xung phong.\n\n\n\n23\n\n//\n\n116/1999/QĐ-UB Ngày 27/02/1999\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình\r\n\n cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo huyện.\n\n\n\n24\n\n//\n\n188/1999/QĐ-UB Ngày 26/3/1999\n\nQĐ về cho phép thành lập Tổ khuyến nông\r\n\n trực thuộc Phòng NN-PTNT huyện.\n\n\n\n25\n\n//\n\n255/1999/QĐ-UB Ngày 23/4/1999\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt\r\n\n bão và cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n26\n\n//\n\n358/1999/QĐ-UB Ngày 06/4/1999\n\nQĐ về thành lập và ban hành Quy định tạm\r\n\n thời về tổ chức và hoạt động của tổ tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n\n\n27\n\n//\n\n368/1999/QĐ-UB Ngày 09/6/1999\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ.\n\n\n\n28\n\n//\n\n372/1999/QĐ-UB Ngày 14/6/1999\n\nQĐ về phê duyệt quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Lý Thái Bửu, xã Lý Nhơn.\n\n\n\n29\n\n//\n\n380/1999/QĐ-UB Ngày 22/6/1999\n\nQĐ về chuyển giao hoạt động của bộ phận\r\n\n quản lý thủ nông thuộc Phòng NN-PTNT về xí nghiệp công trình giao thông đô\n\nthị Cần Giờ.\n\n\n\n30\n\n//\n\n388/1999/QĐ-UB Ngày 29/6/1999\n\nQĐ về thành lập Ban Vì sự tiến bộ của Phụ\r\n\n nữ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n31\n\n//\n\n508/1999/QĐ-UB Ngày 22/7/1999\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Thạnh Hòa, xã Thạnh An.\n\n\n\n32\n\n//\n\n552/1999/QĐ-UB Ngày 07/8/1999\n\nQĐ về ban hành Quy chế làm việc và quan hệ\r\n\n công tác của Ban Chỉ đạo xây dựng và điều hành quỹ đền ơn đáp nghĩa huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n33\n\n//\n\n614/1999/QĐ-UB Ngày 13/8/1999\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về quy\r\n\n trình xử lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân huyện.\n\n\n\n34\n\n//\n\n785/1999/QĐ-UB Ngày 19/10/1999\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Miễu Ba, xã Cần Thạnh.\n\n\n\n35\n\n//\n\n837/1999/QĐ-UB Ngày 11/11/1999\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Bình Trung, xã Bình Khánh.\n\n\n\n36\n\nChỉ thị\n\n04/2000/CT-UB Ngày 07/8/2000\n\nCT về công bố quy hoạch chi tiết cải tạo và\r\n\n xây dựng khu trung tâm huyện Cần Giờ, khu dân cư xã Cần Thạnh, khu du lịch\r\n\n 30/4 xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n37\n\n//\n\n05/2000/CT-UB Ngày 06/10/2000\n\nCT về tổ chức kiểm tra và truy quét những\r\n\n cá nhân và tổ chức chặt phá rừng phòng hộ Cần Giờ.\n\n\n\n38\n\nQuyết định\n\n391/2000/QĐ-UB Ngày 11/5/2000\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời hoạt động\r\n\n Ban Chỉ Đạo phòng chống tội phạm ma túy AIDS và tệ nạn xã hội trên địa bàn\r\n\n huyện.\n\n\n\n39\n\n//\n\n992/QĐ-UB Ngày 02/11/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Cần Thạnh đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ năm 2000.\n\n\n\n40\n\n//\n\n993/QĐ-UB Ngày 15/11/2000\n\nQĐ về công nhận xã Cần Thạnh đạt chuẩn quốc\r\n\n gia về phổ cập giáo dục THCS năm 2000.\n\n\n\n41\n\n//\n\n999/QĐ-UB Ngày 8515/11/2000\n\nQĐ về phê duyệt quy ước ấp văn hóa Bình\r\n\n Thạnh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n42\n\n//\n\n1172/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Bình Khánh đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\n\n\n43\n\n//\n\n1173/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Lý Nhơn đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\n\n\n44\n\n//\n\n1174/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã An Thới Đông\r\n\n đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\n\n\n45\n\n//\n\n1175/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Thạnh An đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\n\n\n46\n\n//\n\n1176/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Tam Thôn Hiệp\r\n\n đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\n\n\n47\n\n//\n\n1177/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Long Hòa đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\n\n\n48\n\nChỉ thị\n\n01/2001/CT-UB Ngày 09/5/2001\n\nCT về tăng cường thực hiện Chỉ thị số\r\n\n 01/1998/CT-TTg ngày 02/01/1998 của Chính phủ.\n\n\n\n49\n\nQuyết định\n\n105/2001/QĐ-UB Ngày 09/02/2001\n\nQĐ về phê duyệt bản Quy ước ấp văn hóa An\r\n\n Bình, xã An Thới Đông\n\n\n\n50\n\n//\n\n135/QĐ-UB Ngày 06/3/2001\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về quản lý\r\n\n Nhà nước đối với nghề nuôi tôm ở huyện\n\n\n\n51\n\n//\n\n167/2001/QĐ-UB Ngày 13/3/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\n lụt, bão và cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n52\n\n//\n\n347/2001/QĐ-UB Ngày 16/5/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Vận động vì người nghèo\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\n\n\n53\n\n//\n\n380/2001/QĐ-UB Ngày 06/7/2001\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức\r\n\n và hoạt động của Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n54\n\n//\n\n381/2001/QĐ-UB Ngày 06/7/2001\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về định\r\n\n mức chi quỹ bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện.\n\n\n\n55\n\n//\n\n394/2001/QĐ-UB Ngày 22/6/2001\n\nQĐ về thành lập Hội đồng kiểm tra xét\r\n\n chuyển ngạch công chức.\n\n\n\n56\n\n//\n\n599/2001/QĐ-UB Ngày 09/10/2001\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về chính\r\n\n sách cho vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ.\n\n\n\n57\n\n//\n\n600/2001/QĐ-UB Ngày 09/10/2001\n\nQĐ về thành lập Hội đồng cho vay vốn xây\r\n\n dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ.\n\n\n\n58\n\n//\n\n646/2001/QĐ-UB Ngày 27/10/2001\n\nQĐ về thành lập quỹ vì người nghèo huyện.\n\n\n\n59\n\n//\n\n786/QĐ-UB Ngày 26/11/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp và mặt nước bãi bồi ven sông, ven biển huyện\n\n\n\n60\n\n//\n\n787/QĐ-UB Ngày 26/11/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình dịch vụ du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên\r\n\n nhiên rừng ngập mặn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n61\n\n//\n\n890/QĐ-UB Ngày 20/12/12001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng thu hút đầu tư phát triển hợp lý công\r\n\n nghiệp, tiểu thu công nghiệp.\n\n\n\n62\n\n//\n\n891/QĐ-UB Ngày 20/12/12001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình giảm và cải thiện cuộc sống dân nghèo huyện Cần Giờ.\n\n\n\n63\n\n//\n\n892/QĐ-UB Ngày 20/12/12001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình nâng cao\n\ndân trí và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân\r\n\n lực huyện Cần Giờ.\n\n\n\n64\n\n//\n\n929/QĐ-UB Ngày 28/12/2001\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước ấp văn hóa Tân Điền\r\n\n xã Lý Nhơn.\n\n\n\n65\n\n//\n\n14/2002/QĐ-UB Ngày 26/4/2002\n\nQĐ về ban hành mức giá trị ngày công chi\r\n\n trả trợ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ trong thời gian làm nhiệm vụ.\n\n\n\n66\n\n//\n\n15/2002/QĐ-UB Ngày 17/5/2002\n\nQĐ về ban hành quy định về mức thu quỹ quốc\r\n\n phòng - an ninh.\n\n\n\n67\n\n//\n\n23/2002/QĐ-UB Ngày 28/10/2002\n\nQĐ về hợp nhất ba Ban Chỉ đạo của huyện và\r\n\n đổi thành Ban Chỉ đạo xóa đói giảm nghèo và việc làm huyện Cần Giờ.\n\n\n\n68\n\n//\n\n24/2002/QĐ-UB Ngày 31/10/2002\n\nQĐ về ban hành tiêu chuẩn xã văn hóa huyện.\n\n\n\n69\n\n//\n\n26/2002/QĐ-UB Ngày 12/6/2002\n\nQĐ về kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành\r\n\n chính huyện Cần Giờ.\n\n\n\n70\n\nChỉ thị\n\n01/2003/CT-UB Ngày 26/02/2003\n\nCT về tăng cường quản lý Nhà nước trong tổ\r\n\n chức thực hiện Bộ Luật Lao động tại các cơ quan đơn vị ban ngành trên địa bàn\r\n\n huyện.\n\n\n\n71\n\nQuyết định\n\n01/2003/QĐ-UB Ngày 27/02/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức\r\n\n và hoạt động Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự huyện Cần Giờ.\n\n\n\n72\n\n//\n\n07/2003/QĐ-UB Ngày 15/4/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về trình\r\n\n tự, thủ tục quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án thuộc thẩm quyền Quyết\r\n\n định đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n73\n\n//\n\n14/2003/QĐ-UB Ngày 05/12/2003\n\nQĐ về thành lập và ban hành Quy định tạm\r\n\n thời về tổ chức và hoạt động của Tổ tiếp dân.\n\n\n\n74\n\n//\n\n15/2003/QĐ-UB Ngày 05/12/2003\n\nQĐ về kiện toàn tổ chức và phân công nhiệm\r\n\n vụ của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt, bão cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n75\n\n//\n\n20/2003/QĐ-UB Ngày 20/6/2003\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về tổ chức\r\n\n và quản lý sản xuất thủy sản trên địa bàn xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n76\n\n//\n\n21/2003/QĐ-UB Ngày 23/6/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện.\n\n\n\n77\n\n//\n\n25/2003/QĐ-UB Ngày 15/8/2003\n\nQĐ về cho phép thực hiện một số chế độ trợ\r\n\n cấp khó khăn tạm thời cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại xã Thạnh\r\n\n An.\n\n\n\n78\n\n//\n\n26/2003/QĐ-UB Ngày 28/8/2003\n\nQĐ về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định\r\n\n số 599/2001/QĐ-UB ngày 10/9/2001 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n79\n\n//\n\n27/2003/QĐ-UB Ngày 09/10/2003\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án\r\n\n đầu tư phát triển\n\n02 xã Cần Thạnh, Long Hòa giai đoạn năm\r\n\n 2001 - 2005 và đến năm 2010.\n\n\n\n80\n\n//\n\n33/2003/QĐ-UB Ngày 12/4/2003\n\nQĐ về ban hành Quy trình xử lý và tổ chức\r\n\n thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n\n\n81\n\n//\n\n35/2003/QĐ-UB Ngày 12/9/2003\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước ấp văn hóa Thạnh\r\n\n Bình, xã Thạnh An.\n\n\n\n82\n\nChỉ thị\n\n01/2004/CT-UB Ngày 17/3/2004\n\nCT về tăng cường công tác tiếp dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại tố cáo của công dân.\n\n\n\n83\n\nQuyết định\n\n27/2004/QĐ-UB Ngày 12/4/2004\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động Hội đồng\r\n\n giáo dục quốc phòng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n84\n\n//\n\n32/2004/QĐ-UB Ngày 29/4/2004\n\nQĐ về thay đổi thành viên đoàn kiểm tra\r\n\n liên ngành về chất lượng vệ sinh an toàn thực phậm huyện Cần Giờ.\n\n\n\n85\n\n//\n\n37/2004/QĐ-UB Ngày 07/8/2004\n\nQĐ về thành lập Tổ công tác rà soát, củng\r\n\n cố công tác quản lý Nhà nước về địa giới hành chính trên địa bàn huyện.\n\n\n\n86\n\n//\n\n42/2004/QĐ-UB Ngày 08/3/2004\n\nQĐ về phê duyệt đề án thí điểm đầu tư hoán\r\n\n cải cách phương tiện đưa rước khách du lịch ven sông tại 03 xã Long Hòa, An\r\n\n Thới Đông, Tam Thôn Hiệp huyện Cần Giờ.\n\n\n\n87\n\n//\n\n45/2004/QĐ-UB Ngày 25/8/2004\n\nQĐ về phê duyệt bảng Quy ước văn hóa ấp Lý\r\n\n Hòa Hiệp, xã Lý Nhơn.\n\n\n\n88\n\n//\n\n53/2004/QĐ-UB Ngày 10/12/2004\n\nQĐ về phê duyệt đề án thí điểm tổ chức hai\r\n\n điểm giết mổ tập trung tại chợ Bình Khánh và chợ Cần Thạnh.\n\n\n\n89\n\n//\n\n07/2005/QĐ-UB Ngày 22/3/2005\n\nQĐ về việc kiện toàn tổ chức và nhân sự Hội\r\n\n đồng Thi đua - khen thưởng huyện.\n\n\n\n90\n\n//\n\n20/2005/QĐ-UB Ngày 13/6/2005\n\nQĐ về việc quy định tạm thời về đối tượng\r\n\n định mức thu, chi và giá thu viện phí của Bệnh viện Cần Giờ.\n\n\n\n91\n\n//\n\n32/2005/QĐ-UBND Ngày 13/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Xóm Quán xã Bình Khánh, huyện Cần\r\n\n Giờ, diện tích 71,64 ha.\n\n\n\n92\n\n//\n\n42/2005/QĐ-UBND Ngày 24/10/2005\n\nQĐ về quy định thời gian trình tự thủ tục\r\n\n thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\n hồi đất.\n\n\n\n93\n\n//\n\n47/2005/QĐ-UBND Ngày 16/12/2005\n\nQĐ về việc thành lập Hội đồng kỷ luật cán\r\n\n bộ, công chức huyện.\n\n\n\n94\n\nChỉ thị\n\n02/2006/CT-UBND Ngày 13/4/2006\n\nCT về tập trung ngăn chặn tình trạng bỏ học\r\n\n và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.\n\n\n\n95\n\n//\n\n03/2006/CT-UBND Ngày 19/4/2006\n\nCT về việc triển khai chương trình đầu tư\r\n\n nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn và hoàn thiện thiết chế văn hóa cơ sở.\n\n\n\n96\n\n//\n\n04/2006/CT-UBND Ngày 23/5/2006\n\nCT về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ\r\n\n rừng.\n\n\n\n97\n\nQuyết định\n\n01/2006/QĐ-UBND Ngày 11/01/2006\n\nQĐ về việc giải thể cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n Nhà mở An Phong - thuộc Giáo xứ Cần Giờ.\n\n\n\n98\n\n//\n\n06/2006/QĐ-UBND Ngày 22/02/2006\n\nQĐ về việc phê duyệt Quy ước ấp văn hóa\r\n\n Thiềng Liềng, xã Thạnh An.\n\n\n\n99\n\n//\n\n07/2006/QĐ-UBND Ngày 22/02/2006\n\nQĐ về việc phê duyệt Quy ước ấp văn hóa\r\n\n Đồng Hòa, xã Long Hòa.\n\n\n\n100\n\n//\n\n08/2006/QĐ-UBND Ngày 23/02/2006\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Ban quản lý khu thuần dưỡng giống thủy sản Rạch Lá, xã Bình Khánh.\n\n\n\n101\n\n//\n\n19/2006/QĐ-UBND Ngày 19/5/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm huyện Cần Giờ.\n\n\n\n102\n\n//\n\n21/2006/QĐ-UBND Ngày 29/5/2006\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước ấp văn hóa Đồng\r\n\n Tranh, xã Long Hòa.\n\n\n\n103\n\n//\n\n25/2006/QĐ-UBND Ngày 24/7/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n104\n\n//\n\n35/2006/QĐ-UBND Ngày 07/9/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế thực hiện chế độ\r\n\n họp, hội nghị và thông tin báo cáo.\n\n\n\n105\n\n//\n\n38/2006/QĐ-UBND Ngày 04/10/2006\n\nQĐ về thành lập Phòng Y tế trực thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện.\n\n\n\n106\n\n//\n\n42/2006/QĐ-UBND Ngày 06/12/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Y tế huyện Cần Giờ.\n\n\n\n107\n\nChỉ thị\n\n02/2007/CT-UBND Ngày 31/7/2007\n\nCT về tăng cường công tác phòng, chống bệnh\r\n\n sốt xuất huyết trên địa bàn huyện.\n\n\n\n108\n\nQuyết định\n\n04/2007/QĐ-UBND Ngày 09/5/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Đội quản lý trật tự đô thị huyện và Tổ quản lý trật tự đô thị xã, thị\r\n\n trấn.\n\n\n\n109\n\n//\n\n06/2007/QĐ-UBND Ngày 30/7/2007\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời quản lý và\r\n\n sử dụng vỉa hè thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n110\n\n//\n\n09/2007/QĐ-UBND Ngày 12/10/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Dự án Khu vực Đầu tư Xây dựng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n111\n\n//\n\n04/2009/QĐ-UBND Ngày 24/4/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ./.\n\n\n\n\n\nDANH MỤC \n\nRÀ\r\n\nSOÁT 306 VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BAN HÀNH TỪ NĂM\r\n\n1994 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2011\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Cần Giờ)\n\nSTT\n\nHình thức\n\nSố văn bản\n\nNgày ban hành\n\nTrích yếu\n\nGhi chú\n\n01\n\nQuyết định\n\n26/QĐ-UB Ngày 13/01/1994\n\nQĐ về thành lập Trường Nuôi - Dạy trẻ khuyết\r\n\n tật huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n02\n\n//\n\n156/QĐ-UB Ngày 24/6/1994\n\nQĐ về đồng ý cho Ban Chỉ đạo xóa đói giảm\r\n\n nghèo sử dụng dấu của Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội để giao dịch tại\r\n\n ngân hàng.\n\n\n\n03\n\n//\n\n157/QĐ-UB Ngày 25/6/1994\n\nQĐ về giao cho công ty quản lý - phát triển\r\n\n nhà lập phương án kinh doanh sử dụng đất tại hai khu quy hoạch Bình Khánh và\r\n\n Cần Thạnh.\n\nHHL\n\n04\n\n//\n\n202/QĐ-UB Ngày 07/12/1994\n\nQĐ về chuyển giao nhiệm vụ tham mưu, quản\r\n\n lý Nhà nước về giá cho Phòng Tài chính.\n\n\n\n05\n\n//\n\n21/QĐ-UB Ngày 01/12/1995\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Long Thạnh.\n\n\n\n06\n\n//\n\n22/QĐ-UB Ngày 01/12/1995\n\nQĐ về thành lập trường Trung học CS Long\r\n\n Hòa.\n\n\n\n07\n\nChỉ thị\n\n06/CT-UB Ngày 15/6/1996\n\nCT về tăng cường các biện pháp phòng cháy,\r\n\n chữa cháy.\n\nHHL\n\n08\n\n//\n\n11/CT-UB Ngày 09/5/1996\n\nCT về tăng cường công tác tiếp dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\nHHL\n\n09\n\nQuyết định\n\n70/QĐ-UB Ngày 17/01/1996\n\nQĐ về thành lập Hội đồng đấu thầu và chọn\r\n\n thầu các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ làm chủ đầu\r\n\n tư.\n\nHHL\n\n10\n\n//\n\n107/QĐ-UB Ngày 03/6/1996\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng giáo dục huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n11\n\n//\n\n178/QĐ-UB Ngày 24/4/1996\n\nQĐ về chuyển giao nhiệm vụ thu tiền sử dụng\r\n\n đất cho Chi cục thuế huyện.\n\n\n\n12\n\n//\n\n294/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Long Hòa.\n\n\n\n13\n\n//\n\n295/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Lý Nhơn.\n\n\n\n14\n\n//\n\n296/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường THCS An Thới Đông.\n\n\n\n15\n\n//\n\n297/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học An Thới Đông.\n\n\n\n16\n\n//\n\n298/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Phước.\n\n\n\n17\n\n//\n\n299/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường Mẫu\r\n\n giáo Long Hòa.\n\nHHL\n\n18\n\n//\n\n300/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Tiểu học Bình Phước.\n\nHHL\n\n19\n\n//\n\n301/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n THCS An Thới Đông.\n\nHHL\n\n20\n\n//\n\n302/1997/QĐ-UB Ngày 26/5/1997\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Tiểu học An Thới Đông.\n\nHHL\n\n21\n\nChỉ thị\n\n06/1998/CT-UB Ngày 19/9/1998\n\nCT về chấn chỉnh công tác quản lý công sản\r\n\n trong khu hành chính sự nghiệp.\n\nHHL\n\n22\n\nQuyết định\n\n29/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Thạnh.\n\n\n\n23\n\n//\n\n30/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Bình Khánh.\n\nHHL\n\n24\n\n//\n\n31/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo Cần Thạnh.\n\n\n\n25\n\n//\n\n32/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Đồng Hòa.\n\n\n\n26\n\n//\n\n33/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường THCS Thạnh An.\n\n\n\n27\n\n//\n\n34/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường THCS Lý Nhơn.\n\n\n\n28\n\n//\n\n35/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Hòa Hiệp.\n\n\n\n29\n\n//\n\n36/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mầm non Cần Thạnh\n\n\n\n30\n\n//\n\n37/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường PTCS Tam Thôn Hiệp.\n\nHHL\n\n31\n\n//\n\n38/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Khánh.\n\n\n\n32\n\n//\n\n39/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Vàm Sát.\n\n\n\n33\n\n//\n\n40/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học An Nghĩa.\n\n\n\n34\n\n//\n\n41/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Cần Thạnh.\n\n\n\n35\n\n//\n\n42/1998/QĐ-UB Ngày 13/01/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Bình Mỹ.\n\n\n\n36\n\n//\n\n96/1998/QĐ-UB Ngày 12/02/1998\n\nQĐ về công nhận Ban cai quản thánh thất Cao\r\n\n đài Ban chỉnh Bến Tre xã An Thới Đông.\n\nHHL\n\n37\n\n//\n\n97/1998/QĐ-UB Ngày 12/02/1998\n\nQĐ về công nhận Ban cai quản thánh thất Cao\r\n\n đài Ban chỉnh Bến Tre xã Tam Thôn Hiệp.\n\nHHL\n\n38\n\n//\n\n155/1998/QĐ-UB Ngày 11/3/1998\n\nQĐ về điều chỉnh địa giới hành chính tách,\r\n\n thành lập ấp của các xã thuộc huyện Cần Giờ.\n\n\n\n39\n\n//\n\n189/1998/QĐ-UB Ngày 19/3/1998\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Chỉ đạo xóa đói giảm nghèo huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n40\n\n//\n\n236/1998/QĐ-UB Ngày 08/4/1998\n\nQĐ về bổ sung chức năng, nhiệm vụ quản lý\r\n\n Nhà nước về sản xuất muối cho Phòng NN-PTNT huyện.\n\nHHL\n\n41\n\n//\n\n269/1998/QĐ-UB Ngày 20/4/1998\n\nQĐ về thành lập Nhà mở Tam Thôn Hiệp huyện.\n\n\n\n42\n\n//\n\n270/1998/QĐ-UB Ngày 20/4/1998\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Nhà mở Tam Thôn Hiệp huyện Cần Giờ.\n\n\n\n43\n\n//\n\n398/1998/QĐ-UB Ngày 22/6/1998\n\nQĐ về thành lập Hội đồng phối hợp công tác\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Cần Giờ.\n\n\n\n44\n\n//\n\n403/1998/QĐ-UB Ngày 25/6/1998\n\nQĐ về thành lập Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\n\n\n45\n\n//\n\n404/1998/QĐ-UB Ngày 25/6/1998\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n46\n\n//\n\n552/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập trường Mẫu giáo An Thới\r\n\n Đông.\n\n\n\n47\n\n//\n\n554/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Lý Nhơn.\n\n\n\n48\n\n//\n\n555/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập trường THCS Lý Nhơn.\n\n\n\n49\n\n//\n\n556/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Trung học Cơ sở Lý Nhơn.\n\nHHL\n\n50\n\n//\n\n557/1998/QĐ-UB Ngày 07/8/1998\n\nQĐ về thành lập Hội đồng sư phạm trường\r\n\n Tiểu học Lý Nhơn.\n\nHHL\n\n51\n\n//\n\n590/1998/QĐ-UB Ngày 17/8/1998\n\nQĐ về Chuyển giao hoạt động quản lý và cho\r\n\n thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho xí nghiệp công trình giao thông đô thị Cần\r\n\n Giờ.\n\nHHL\n\n52\n\n//\n\n591/1998/QĐ-UB Ngày 17/8/1998\n\nQĐ về bãi bỏ các văn bản của Ủy ban nhân\r\n\n dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n53\n\nChỉ thị\n\n03/1999/CT-UB Ngày 07/10/1999\n\nCT về triển khai thực hiện chế độ làm việc\r\n\n tuần 40 giờ theo Quyết định 188/QĐ-TTg.\n\n\n\n54\n\nQuyết định\n\n92/1999/QĐ-UB Ngày 02/02/1999\n\nQĐ về phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Nhà tình thương đồng đội - Tổng đội I thanh niên xung phong.\n\nHHL\n\n55\n\n//\n\n116/1999/QĐ-UB Ngày 27/02/1999\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình\r\n\n cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo huyện.\n\nHHL\n\n56\n\n//\n\n131/1999/QĐ-UB Ngày 03/3/1999\n\nQĐ về phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Nhà dưỡng lão Thanh Tâm thuộc Giáo xứ Cần Thạnh.\n\n\n\n57\n\n//\n\n132/1999/QĐ-UB Ngày 03/3/1999\n\nQĐ về phê chuẩn Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Ký túc xá Thanh Tâm thuộc Giáo xứ Cần Thạnh.\n\n\n\n58\n\n//\n\n188/1999/QĐ-UB Ngày 26/3/1999\n\nQĐ về cho phép thành lập Tổ khuyến nông\r\n\n trực thuộc Phòng NN- PTNT huyện.\n\nHHL\n\n59\n\n//\n\n255/1999/QĐ-UB Ngày 23/4/1999\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt\r\n\n bão và cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n60\n\n//\n\n358/1999/QĐ-UB Ngày 06/4/1999\n\nQĐ về thành lập và ban hành Quy định tạm\r\n\n thời về tổ chức và hoạt động của tổ tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nHHL\n\n61\n\n//\n\n368/1999/QĐ-UB Ngày 09/6/1999\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ.\n\nHHL\n\n62\n\n//\n\n372/1999/QĐ-UB Ngày 14/6/1999\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Lý Thái Bửu, xã Lý Nhơn.\n\nHHL\n\n63\n\n//\n\n380/1999/QĐ-UB Ngày 22/6/1999\n\nQĐ về chuyển giao hoạt động của bộ phận\r\n\n quản lý thủ nông thuộc Phòng NN-PTNT về xí nghiệp công trình giao thông đô\r\n\n thị Cần Giờ.\n\nHHL\n\n64\n\n//\n\n387/1999/QĐ-UB Ngày 26/6/1999\n\nQĐ về giao Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật\r\n\n cho Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Cần Giờ quản lý.\n\n\n\n65\n\n//\n\n388/1999/QĐ-UB Ngày 29/6/1999\n\nQĐ về thành lập Ban Vì sự tiến bộ của Phụ\r\n\n nữ huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n66\n\n//\n\n508/1999/QĐ-UB Ngày 22/7/1999\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Thạnh Hòa, xã Thạnh An.\n\nHHL\n\n67\n\n//\n\n552/1999/QĐ-UB Ngày 07/8/1999\n\nQĐ về ban hành Quy chế làm việc và quan hệ\r\n\n công tác của Ban Chỉ đạo xây dựng và điều hành quỹ đền ơn đáp nghĩa huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\nHHL\n\n68\n\n//\n\n614/1999/QĐ-UB Ngày 13/8/1999\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về quy\r\n\n trình xử lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo của Ủy ban nhân dân huyện.\n\nHHL\n\n69\n\n//\n\n785/1999/QĐ-UB Ngày 19/10/1999\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Miễu Ba, xã Cần Thạnh.\n\nHHL\n\n70\n\n//\n\n825/1999/QĐ-UB Ngày 03/11/1999\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng Thi đua - Khen thưởng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n71\n\n//\n\n837/1999/QĐ-UB Ngày 11/11/1999\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước khu dân cư ấp văn\r\n\n hóa Bình Trung, xã Bình Khánh.\n\nHHL\n\n72\n\n//\n\n854/1999/QĐ-UB Ngày 16/11/1999\n\nQĐ về hủy bỏ Quyết định số 375/QĐ-UB ngày\r\n\n 16/6/1999 của Ủy ban nhân dân huyện.\n\n\n\n73\n\nChỉ thị\n\n04/2000/CT-UB Ngày 07/8/2000\n\nCT về công bố quy hoạch chi tiết cải tạo và\r\n\n xây dựng khu trung tâm huyện Cần Giờ, khu dân cư xã Cần Thạnh, khu du lịch\r\n\n 30/4 xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n74\n\n//\n\n05/2000/CT-UB Ngày 06/10/2000\n\nCT về tổ chức kiểm tra và truy quét những\r\n\n cá nhân và tổ chức chặt phá rừng phòng hộ Cần Giờ.\n\nHHL\n\n75\n\nQuyết định\n\n391/2000/QĐ-UB Ngày 11/5/2000\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời hoạt động\r\n\n Ban Chỉ đạo Phòng chống tội phạm ma túy AIDS và tệ nạn xã hội trên địa bàn\r\n\n huyện.\n\nHHL\n\n76\n\n//\n\n992/QĐ-UB Ngày 02/11/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Cần Thạnh đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ năm 2000.\n\nHHL\n\n77\n\n//\n\n993/QĐ-UB Ngày 15/11/2000\n\nQĐ về công nhận xã Cần Thạnh đạt chuẩn quốc\r\n\n gia về phổ cập giáo dục THCS năm 2000.\n\nHHL\n\n78\n\n//\n\n999/QĐ-UB Ngày 8515/11/2000\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước ấp văn hóa Bình\r\n\n Thạnh, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n79\n\n//\n\n1128/QĐ-UB Ngày /11/2000\n\nQĐ về cho phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà\r\n\n nước huyện Cần Giờ cho 10 trường học trên địa bàn huyện, đợt 1 năm 2001.\n\n\n\n80\n\n//\n\n1156/2000/QĐ-UB Ngày 23/11/2000\n\nQĐ về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật được Ủy ban nhân dân huyện ban hành từ năm 1997 đến năm 1999.\n\n\n\n81\n\n//\n\n1172/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Bình Khánh đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\nHHL\n\n82\n\n//\n\n1173/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Lý Nhơn đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\nHHL\n\n83\n\n//\n\n1174/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã An Thới Đông\r\n\n đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\nHHL\n\n84\n\n//\n\n1175/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Thạnh An đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\nHHL\n\n85\n\n//\n\n1176/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Tam Thôn Hiệp\r\n\n đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\nHHL\n\n86\n\n//\n\n1177/QĐ-UB Ngày 25/12/2000\n\nQĐ về tiếp tục công nhận xã Long Hòa đạt\r\n\n chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ.\n\nHHL\n\n87\n\nChỉ thị\n\n01/2001/CT-UB Ngày 09/5/2001\n\nCT về tăng cường thực hiện Chỉ thị số\r\n\n 01/1998/CT-TTg ngày 02/01/1998 của Chính phủ.\n\nHHL\n\n88\n\nQuyết định\n\n105/2001/QĐ-UB Ngày 09/02/2001\n\nQĐ về phê duyệt bản Quy ước ấp văn hóa An\r\n\n Bình, xã An Thới Đông.\n\nHHL\n\n89\n\n//\n\n135/QĐ-UB Ngày 06/3/2001\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về quản lý\r\n\n Nhà nước đối với nghề nuôi tôm ở huyện\n\nHHL\n\n90\n\n//\n\n167/2001/QĐ-UB Ngày 13/3/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\n lụt, bão và cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n91\n\n//\n\n324/QĐ-UB Ngày 07/5/2001\n\nQĐ về giao công trình thủy lợi cho Ủy ban\r\n\n nhân dân xã Tam Thôn Hiệp quản lý.\n\n\n\n92\n\n//\n\n325/QĐ-UB Ngày 07/5/2001\n\nQĐ về giao công trình thủy lợi cho Ủy ban\r\n\n nhân dân xã Lý Nhơn quản lý.\n\n\n\n93\n\n//\n\n326/QĐ-UB Ngày 07/5/2001\n\nQĐ về giao công trình thủy lợi cho Ủy ban\r\n\n nhân dân xã An Thới Đông quản lý.\n\n\n\n94\n\n//\n\n347/2001/QĐ-UB Ngày 16/5/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Vận động vì người nghèo\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n95\n\n//\n\n380/2001/QĐ-UB Ngày 06/7/2001\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức\r\n\n và hoạt động của Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n96\n\n//\n\n381/2001/QĐ-UB Ngày 06/7/2001\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về định\r\n\n mức chi quỹ bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện.\n\nHHL\n\n97\n\n//\n\n394/2001/QĐ-UB Ngày 22/6/2001\n\nQĐ về thành lập Hội đồng kiểm tra xét\r\n\n chuyển ngạch công chức.\n\nHHL\n\n98\n\n//\n\n538/2001/QĐ-UB Ngày 08/10/2001\n\nQĐ về thành lập trường Tiểu học Doi Lầu.\n\n\n\n99\n\n//\n\n541/2001/QĐ-UB Ngày 15/8/2001\n\nQĐ về thành lập trường THCS Bình Khánh.\n\n\n\n100\n\n//\n\n542/2001/QĐ-UB Ngày 15/9/2001\n\nQĐ về thành lập trường THCS Cần Thạnh.\n\n\n\n101\n\n//\n\n582/2001/QĐ-UB Ngày 09/10/2001\n\nQĐ về ban hành Quy chế về tổ chức thực hiện\r\n\n bù giá cung cấp nước trên địa bàn huyện.\n\n\n\n102\n\n//\n\n599/2001/QĐ-UB Ngày 09/10/2001\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về chính\r\n\n sách cho vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n103\n\n//\n\n600/2001/QĐ-UB Ngày 09/10/2001\n\nQĐ về thành lập Hội đồng cho vay vốn xây\r\n\n dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n104\n\n//\n\n646/2001/QĐ-UB Ngày 27/10/2001\n\nQĐ về thành lập Quỹ Vì người nghèo huyện.\n\nHHL\n\n105\n\n//\n\n761/2001/QĐ-UB Ngày 19/11/2001\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 614/QĐ-UB ngày\r\n\n 13/8/1999.\n\n\n\n106\n\n//\n\n762/2001/QĐ-UB Ngày 19/11/2001\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 1142/2000/QĐ-UB\r\n\n ngày 13/12/2000.\n\n\n\n107\n\n//\n\n763/2001/QĐ-UB Ngày 19/11/2001\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 379/QĐ-UB ngày\r\n\n 31/8/1995.\n\n\n\n108\n\n//\n\n786/QĐ-UB Ngày 26/11/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp và mặt nước bãi bồi ven sông, ven biển huyện\n\nHHL\n\n109\n\n//\n\n787/QĐ-UB Ngày 26/11/2001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình dịch vụ du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên\r\n\n nhiên rừng ngập mặn huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n110\n\n//\n\n890/QĐ-UB Ngày 20/12/12001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng thu hút đầu tư phát triển hợp lý công\r\n\n nghiệp, tiểu thu công nghiệp.\n\nHHL\n\n111\n\n//\n\n891/QĐ-UB Ngày 20/12/12001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình giảm và cải thiện cuộc sống dân nghèo huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n112\n\n//\n\n892/QĐ-UB Ngày 20/12/12001\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\n Chương trình nâng cao dân trí và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\nHHL\n\n113\n\n//\n\n929/QĐ-UB Ngày 28/12/2001\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước ấp văn hóa Tân Điền\r\n\n xã Lý Nhơn.\n\nHHL\n\n114\n\nChỉ thị\n\n01/2002/CT-UB Ngày 18/01/2002\n\nCT về tăng cường công tác quản lý giống tôm\r\n\n và phòng trị bệnh tôm nuôi trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n115\n\nQuyết định\n\n07/2002/QĐ-UB Ngày 13/3/2002\n\nQĐ về bãi bỏ Quyết định số 135/QĐ-UB ngày\r\n\n 06/3/2001.\n\n\n\n116\n\n//\n\n09/2002/QĐ-UB Ngày 18/3/2002\n\nQĐ về bãi bỏ các Quyết định thành lập Hội\r\n\n đồng xét cấp đất của Ủy ban nhân dân các xã, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n117\n\n//\n\n14/2002/QĐ-UB Ngày 26/4/2002\n\nQĐ về ban hành mức giá trị ngày công chi\r\n\n trả trợ cấp cho lực lượng dân quân tự vệ trong thời gian làm nhiệm vụ.\n\nHHL\n\n118\n\n//\n\n15/2002/QĐ-UB Ngày 17/5/2002\n\nQĐ về ban hành Quy định về mức thu quỹ quốc\r\n\n phòng - an ninh.\n\nHHL\n\n119\n\n//\n\n23/2002/QĐ-UB Ngày 28/10/2002\n\nQĐ về hợp nhất ba Ban Chỉ đạo của huyện và\r\n\n đổi thành Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và việc làm huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n120\n\n//\n\n24/2002/QĐ-UB Ngày 31/10/2002\n\nQĐ về ban hành tiêu chuẩn xã văn hóa huyện.\n\nHHL\n\n121\n\n//\n\n26/2002/QĐ-UB Ngày 12/6/2002\n\nQĐ về kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành\r\n\n chính huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n122\n\nChỉ thị\n\n01/2003/CT-UB Ngày 26/02/2003\n\nCT về tăng cường quản lý Nhà nước trong tổ\r\n\n chức thực hiện Bộ Luật Lao động tại các cơ quan, đơn vị, ban, ngành trên địa\r\n\n bàn huyện.\n\nHHL\n\n123\n\nQuyết định\n\n01/2003/QĐ-UB Ngày 27/02/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về tổ chức\r\n\n và hoạt động Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n124\n\n//\n\n02/2003/QĐ-UB Ngày 03/6/2003\n\nQĐ về thành lập Ban Quản lý Khu du lịch\r\n\n 30/4.\n\n\n\n125\n\n//\n\n06/2003/QĐ-UB Ngày 24/3/2003\n\nQĐ về thành lập Ban Bồi thường, giải phóng\r\n\n mặt bằng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n126\n\n//\n\n07/2003/QĐ-UB Ngày 15/4/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về trình\r\n\n tự, thủ tục quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án thuộc thẩm quyền Quyết\r\n\n định đầu tư của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n127\n\n//\n\n14/2003/QĐ-UB Ngày 05/12/2003\n\nQĐ về thành lập và ban hành Quy định tạm\r\n\n thời về tổ chức và hoạt động của Tổ tiếp dân.\n\nHHL\n\n128\n\n//\n\n15/2003/QĐ-UB Ngày 05/12/2003\n\nQĐ về kiện toàn tổ chức và phân công nhiệm\r\n\n vụ của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt, bão cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n129\n\n//\n\n18/2003/QĐ-UB Ngày 19/6/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Khu du lịch 30/4 huyện.\n\n\n\n130\n\n//\n\n20/2003/QĐ-UB Ngày 20/6/2003\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời về tổ chức\r\n\n và quản lý sản xuất thủy sản trên địa bàn xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n130\n\n//\n\n21/2003/QĐ-UB Ngày 23/6/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng huyện.\n\nHHL\n\n132\n\n//\n\n23/2003/QĐ-UB Ngày 15/8/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n133\n\n//\n\n24/2003/QĐ-UB Ngày 15/8/2003\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời mức chi quỹ\r\n\n bảo vệ sức khỏe cán bộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n134\n\n//\n\n25/2003/QĐ-UB Ngày 15/8/2003\n\nQĐ về cho phép thực hiện một số chế độ trợ\r\n\n cấp khó khăn tạm thời cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại xã Thạnh\r\n\n An.\n\nHHL\n\n135\n\n//\n\n26/2003/QĐ-UB Ngày 28/8/2003\n\nQĐ về sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết\r\n\n định số 599/2001/QĐ-UB ngày 10/9/2001 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n136\n\n//\n\n27/2003/QĐ-UB Ngày 09/10/2003\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án\r\n\n đầu tư phát triển 02 xã Cần Thạnh, Long Hòa giai đoạn năm 2001 - 2005 đến năm\r\n\n 2010.\n\nHHL\n\n137\n\n//\n\n33/2003/QĐ-UB Ngày 12/4/2003\n\nQĐ về ban hành Quy trình xử lý và tổ chức\r\n\n thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\nHHL\n\n138\n\n//\n\n35/2003/QĐ-UB Ngày 12/9/2003\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước ấp văn hóa Thạnh\r\n\n Bình, xã Thạnh An.\n\nHHL\n\n139\n\nChỉ thị\n\n01/2004/CT-UB Ngày 17/3/2004\n\nCT về tăng cường công tác tiếp dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại tố cáo của công dân.\n\nHHL\n\n140\n\nQuyết định\n\n04/2004/QĐ-UB Ngày 17/02/2004\n\nQĐ về bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Khu du lịch 30/4 huyện Cần Giờ.\n\n\n\n141\n\n//\n\n26/2004/QĐ-UB Ngày 07/4/2004\n\nQĐ về thành lập Hội đồng giáo dục quốc\r\n\n phòng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n142\n\n//\n\n27/2004/QĐ-UB Ngày 12/4/2004\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động Hội đồng\r\n\n giáo dục quốc phòng huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n143\n\n//\n\n31/2004/QĐ-UB Ngày 23/4/2004\n\nQĐ về thành lập Ban Chỉ đạo quy hoạch phát\r\n\n triển mạng lưới trường học ngành giáo dục - đào tạo huyện Cần Giờ đến năm\r\n\n 2020.\n\n\n\n144\n\n//\n\n32/2004/QĐ-UB Ngày 29/4/2004\n\nQĐ về thay đổi thành viên đoàn kiểm tra\r\n\n liên ngành về chất lượng vệ sinh an toàn thực phậm huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n145\n\n//\n\n35/2004/QĐ-UB Ngày 06/9/2004\n\nQĐ về bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Khu du lịch 30/4 huyện Cần Giờ.\n\n\n\n146\n\n//\n\n37/2004/QĐ-UB Ngày 07/8/2004\n\nQĐ về thành lập Tổ công tác rà soát, củng\r\n\n cố công tác quản lý Nhà nước về địa giới hành chính trên địa bàn huyện.\n\nHHL\n\n147\n\n//\n\n40/2004/QĐ-UB Ngày 29/7/2004\n\nQĐ về phê duyệt đề án đa dạng hóa đối tượng\r\n\n nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện.\n\n\n\n148\n\n//\n\n42/2004/QĐ-UB Ngày 08/3/2004\n\nQĐ về phê duyệt đề án thí điểm đầu tư hoán\r\n\n cải cách phương tiện đưa rước khách du lịch ven sông tại 03 xã Long Hòa, An\r\n\n Thới Đông, Tam Thôn Hiệp huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n149\n\n//\n\n45/2004/QĐ-UB Ngày 25/8/2004\n\nQĐ về phê duyệt bản Quy ước văn hóa ấp Lý\r\n\n Hòa Hiệp, xã Lý Nhơn.\n\nHHL\n\n150\n\n//\n\n53/2004/QĐ-UB Ngày 10/12/2004\n\nQĐ về phê duyệt đề án thí điểm tổ chức hai\r\n\n điểm giết mổ tập trung tại chợ Bình Khánh và chợ Cần Thạnh.\n\nHHL\n\n151\n\n//\n\n54/2004/QĐ-UB Ngày 10/12/2004\n\nQĐ về thành lập Nhà Thiếu nhi huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n152\n\n//\n\n56/2004/QĐ-UB Ngày 25/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt và triển khai đề án thu gom\r\n\n rác dân lập ở địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n153\n\n//\n\n57/2004/QĐ-UB Ngày 26/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cần Thạnh (khu 1) thị\r\n\n trấn Cần Thạnh, diện tích 75,18 ha.\n\n\n\n154\n\n//\n\n58/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cần Thạnh (khu 3) thị\r\n\n trấn Cần Thạnh, diện tích 51,5 ha.\n\n\n\n155\n\n//\n\n59/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư An Hòa, xã Tam Thôn\r\n\n Hiệp, diện tích 32,43 ha.\n\n\n\n156\n\n//\n\n60/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\n hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Đồng Hòa, xã Long Hòa,\r\n\n diện tích 87,43 ha.\n\n\n\n157\n\n//\n\n61/2004/QĐ-UB Ngày 27/10/2004\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư An Thới Đông (mở rộng về hướng\r\n\n Đông), xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ, diện tích 44,84 ha.\n\n\n\n158\n\n//\n\n62/2004/QĐ-UB Ngày 01/11/2004\n\nQĐ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư du lịch nhà vườn Sadeco - Duyên\r\n\n Hải xã Long Hòa, huyện Cần Giờ.\n\n\n\n159\n\n//\n\n63/2004/QĐ-UB Ngày 22/11/2004\n\nQĐ về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi\r\n\n tiết chia lô tỷ lệ 1/500 Khu dân cư sông Đồng Dinh - xã Long Hòa, huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n160\n\n//\n\n07/2005/QĐ-UB Ngày 22/3/2005\n\nQĐ về việc kiện toàn tổ chức và nhân sự Hội\r\n\n đồng Thi đua - Khen thưởng huyện.\n\nHHL\n\n161\n\n//\n\n08/2005/QĐ-UB Ngày 08/4/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Bình Phước, xã Bình Khánh, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 56,78 ha.\n\n\n\n162\n\n//\n\n12/2005/QĐ-UB Ngày 04/5/2005\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n163\n\n//\n\n13/2005/QĐ-UB Ngày 12/5/2005\n\nQĐ về việc thành lập Văn phòng Đăng ký\r\n\n quyền sử dụng đất huyện Cần Giờ.\n\n\n\n164\n\n//\n\n16/2005/QĐ-UB Ngày 18/5/2005\n\nQĐ Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư ấp Lý Hòa Hiệp, xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, diện\r\n\n tích 74,50 ha.\n\n\n\n165\n\n//\n\n17/2005/QĐ-UB Ngày 18/5/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư trung tâm xã An Thới Đông, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 34,50 ha.\n\n\n\n166\n\n//\n\n20/2005/QĐ-UB Ngày 13/6/2005\n\nQĐ về việc Quy định tạm thời về đối tượng\r\n\n định mức thu, chi và giá thu viện phí của Bệnh viện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n167\n\n//\n\n22/2005/QĐ-UB Ngày 22/6/2005\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Cần Giờ.\n\n\n\n168\n\n//\n\n23/2005/QĐ-UB Ngày 07/7/2005\n\nQĐ về việc đổi tên Trường Nuôi - Dạy trẻ em\r\n\n khuyết tật huyện Cần Giờ thành Trường Chuyên biệt Cần Thạnh.\n\n\n\n169\n\n//\n\n24/2005/QĐ-UB Ngày 07/7/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Đồng Tranh, xã Long Hòa, huyện\r\n\n Cần Giờ (quy mô 187 ha).\n\n\n\n170\n\n//\n\n25/2005/QĐ-UB Ngày 07/7/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư An Nghĩa mở rộng xã An Thới Đông\r\n\n huyện Cần Giờ (quy mô 112,20 ha).\n\n\n\n171\n\n//\n\n26/2005/QĐ-UB Ngày 11/7/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh.\n\n\n\n172\n\n//\n\n31/2005/QĐ-UBND Ngày 07/9/2005\n\nQĐ về việc ban hành Quy trình thủ tục cải\r\n\n cách hành chính theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\n\n\n173\n\n//\n\n32/2005/QĐ-UBND Ngày 13/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Xóm Quán, xã Bình Khánh, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 71,64 ha.\n\nHHL\n\n174\n\n//\n\n33/2005/QĐ-UBND Ngày 15/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Bà Xán, xã Bình Khánh, huyện Cần\r\n\n Giờ, diện tích 30 ha.\n\n\n\n175\n\n//\n\n34/2005/QĐ-UBND Ngày 15/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Mút Bột, xã An Thới Đông, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 29,35 ha.\n\n\n\n176\n\n//\n\n35/2005/QĐ-UBND Ngày 16/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Thị trấn Cần Thạnh, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 42,81 ha.\n\n\n\n177\n\n//\n\n36/2005/QĐ-UBND Ngày 21/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Đồng Hòa, xã Long Hòa,\r\n\n huyện Cần Giờ, diện tích 70,75 ha.\n\n\n\n178\n\n//\n\n37/2005/QĐ-UBND Ngày 21/9/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư trung tâm xã Tam Thôn\r\n\n Hiệp, huyện Cần Giờ, diện tích 49,76 ha.\n\n\n\n179\n\n//\n\n39/2005/QĐ-UBND Ngày 10/10/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư An Nghĩa, xã An Thới Đông, huyện\r\n\n Cần Giờ, diện tích 76,22 ha.\n\n\n\n180\n\n//\n\n40/2005/QĐ-UBND Ngày 10/10/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Kho Đồng, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ,\r\n\n diện tích 170,8 ha.\n\n\n\n181\n\n//\n\n42/2005/QĐ-UBND Ngày 24/10/2005\n\nQĐ về quy định thời gian trình tự thủ tục\r\n\n thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\n hồi đất.\n\nHHL\n\n182\n\n//\n\n43/2005/QĐ-UBND Ngày 14/11/2005\n\nQĐ về việc ban hành “Quy chế tổ chức và\r\n\n hoạt động của Tổ tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân xã, thị trấn.\n\n\n\n183\n\n//\n\n47/2005/QĐ-UBND Ngày 16/12/2005\n\nQĐ về việc thành lập Hội đồng kỷ luật cán\r\n\n bộ, công chức huyện.\n\nHHL\n\n184\n\n//\n\n53/2005/QĐ-UBND Ngày 29/12/2005\n\nQĐ về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm Thị trấn Cần Thạnh,\r\n\n huyện Cần Giờ, diện tích 200,0 ha.\n\n\n\n185\n\nChỉ thị\n\n02/2006/CT-UBND Ngày 13/4/2006\n\nCT về tập trung ngăn chặn tình trạng bỏ học\r\n\n và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.\n\nHHL\n\n186\n\n//\n\n03/2006/CT-UBND Ngày 19/4/2006\n\nCT về việc triển khai chương trình đầu tư\r\n\n nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn và hoàn thiện thiết chế văn hóa cơ sở.\n\nHHL\n\n187\n\n//\n\n04/2006/CT-UBND Ngày 23/5/2006\n\nCT về tăng cường công tác quản lý, bảo vệ\r\n\n rừng.\n\nHHL\n\n188\n\nQuyết định\n\n01/2006/QĐ-UBND Ngày 11/01/2006\n\nQĐ về việc giải thể cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\n Nhà mở An Phong - thuộc Giáo xứ Cần Giờ.\n\nHHL\n\n189\n\n//\n\n02/2006/QĐ-UBND Ngày 09/02/2006\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế quản lý môi\r\n\n trường vùng nuôi tôm tập trung trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n190\n\n//\n\n04/2006/QĐ-UBND Ngày 20/02/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Ban\r\n\n Chỉ đạo Công tác phòng không nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n191\n\n//\n\n06/2006/QĐ-UBND Ngày 22/02/2006\n\nQĐ về việc phê duyệt Quy ước ấp văn hóa\r\n\n Thiềng Liềng, xã Thạnh An.\n\nHHL\n\n192\n\n//\n\n07/2006/QĐ-UBND Ngày 22/02/2006\n\nQĐ về việc phê duyệt Quy ước ấp văn hóa\r\n\n Đồng Hòa, xã Long Hòa.\n\nHHL\n\n193\n\n//\n\n08/2006/QĐ-UBND Ngày 23/02/2006\n\nQĐ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\n động của Ban quản lý khu thuần dưỡng giống thủy sản Rạch Lá, xã Bình Khánh.\n\nHHL\n\n194\n\n//\n\n11/2006/QĐ-UBND Ngày 16/3/2006\n\nQĐ về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ\r\n\n chức và hoạt động của Ban biên tập trang Web huyện Cần Giờ.\n\n\n\n195\n\n//\n\n19/2006/QĐ-UBND Ngày 19/5/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo và Việc làm huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n196\n\n//\n\n21/2006/QĐ-UBND Ngày 29/5/2006\n\nQĐ về phê duyệt Quy ước ấp văn hóa Đồng\r\n\n Tranh, xã Long Hòa.\n\nHHL\n\n197\n\n//\n\n25/2006/QĐ-UBND Ngày 24/7/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n198\n\n//\n\n26/2006/QĐ-UBND Ngày 01/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Bình Khánh.\n\n\n\n199\n\n//\n\n27/2006/QĐ-UBND Ngày 01/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã An Thới Đông.\n\n\n\n200\n\n//\n\n30/2006/QĐ-UBND Ngày 01/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Lý Nhơn.\n\n\n\n201\n\n//\n\n31/2006/QĐ-UBND Ngày 08/8/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Long Hòa.\n\n\n\n202\n\n//\n\n32/2006/QĐ-UBND Ngày 29/8/2006\n\nQĐ về thành lập trường Trung học cơ sở Doi\r\n\n Lầu.\n\n\n\n203\n\n//\n\n33/2006/QĐ-UBND Ngày 06/9/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Thạnh An.\n\n\n\n204\n\n//\n\n34/2006/QĐ-UBND Ngày 06/9/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện xã Tam Thôn Hiệp.\n\n\n\n205\n\n//\n\n35/2006/QĐ-UBND Ngày 07/9/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế thực hiện chế độ\r\n\n họp, hội nghị và thông tin báo cáo.\n\nHHL\n\n206\n\n//\n\n38/2006/QĐ-UBND Ngày 04/10/2006\n\nQĐ về thành lập Phòng Y tế trực thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện.\n\nHHL\n\n207\n\n//\n\n39/2006/QĐ-UBND Ngày 06/10/2006\n\nQĐ về thành lập Tổ Cán sự xã hội tình\r\n\n nguyện Thị trấn Cần Thạnh.\n\n\n\n208\n\n//\n\n40/2006/QĐ-UBND Ngày 28/11/2006\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n không còn phù hợp với quy định của Luật Đất đai.\n\n\n\n209\n\n//\n\n41/2006/QĐ-UBND Ngày 28/11/2006\n\nQĐ về chuyển đổi Ấp, Tổ nhân dân thành Khu\r\n\n phố, tổ dân phố.\n\n\n\n210\n\n//\n\n42/2006/QĐ-UBND Ngày 06/12/2006\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Y tế huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n211\n\n//\n\n43/2006/QĐ-UBND Ngày 12/12/2006\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Tam Thôn Hiệp.\n\n\n\n212\n\nChỉ thị\n\n02/2007/CT-UBND Ngày 31/7/2007\n\nCT về tăng cường công tác phòng, chống bệnh\r\n\n sốt xuất huyết trên địa bàn huyện.\n\nHHL\n\n213\n\nQuyết định\n\n03/2007/QĐ-UBND Ngày 25/4/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n Quỹ Vì người nghèo huyện Cần Giờ.\n\n\n\n214\n\n//\n\n04/2007/QĐ-UBND Ngày 09/5/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Đội quản lý trật tự đô thị huyện, và Tổ quản lý trật tự đô thị xã, thị\r\n\n trấn.\n\nHHL\n\n215\n\n//\n\n05/2007/QĐ-UBND Ngày 14/5/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Trung tâm Văn\n\nhóa huyện.\n\n\n\n216\n\n//\n\n06/2007/QĐ-UBND Ngày 30/7/2007\n\nQĐ về ban hành Quy định tạm thời quản lý và\r\n\n sử dụng vỉa hè thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n217\n\n//\n\n07/2007/QĐ-UBND Ngày 21/9/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Bệnh viện Cần Giờ.\n\n\n\n218\n\n//\n\n08/2007/QĐ-UBND Ngày 01/10/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Trung tâm Y tế dự phòng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n219\n\n//\n\n09/2007/QĐ-UBND Ngày 12/10/2007\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban quản lý dự án khu vực đầu tư xây dựng huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n220\n\n//\n\n10/2007/QĐ-UBND Ngày 23/10/2007\n\nQĐ về thu hồi, bãi bỏ quyết định hết hiệu\r\n\n lực thi hành.\n\n\n\n221\n\n//\n\n11/2007/QĐ-UBND Ngày 25/12/2007\n\nQĐ về thành lập Thanh tra Xây dựng huyện\r\n\n Cần Giờ và Thanh tra Xây dựng xã, thị trấn.\n\n\n\n222\n\nChỉ thị\n\n03/2008/CT-UBND Ngày 05/6/2008\n\nCT về tăng cường công tác giáo dục quốc\r\n\n phòng an ninh toàn dân trước tình hình mới trên địa bàn huyện.\n\n\n\n223\n\n//\n\n04/2008/CT-UBND Ngày 17/5/2008\n\nCT về tổ chức phát động phong trào thi đua\r\n\n yêu nước.\n\n\n\n224\n\nQuyết định\n\n01/2008/QĐ-UBND Ngày 23/01/2008\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n\n\n225\n\n//\n\n02/2008/QĐ-UBND Ngày 03/4/2008\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Hội\r\n\n đồng giáo dục Quốc Phòng.\n\n\n\n226\n\n//\n\n04/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về giải thể Ủy ban Dân số - Gia đình và\r\n\n Trẻ em huyện, chuyển các chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Dân số - Gia đình và\r\n\n Trẻ em vào các phòng có liên quan.\n\n\n\n227\n\n//\n\n05/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về giải thể Ban Tôn giáo huyện.\n\n\n\n228\n\n//\n\n06/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\n và Ủy ban nhân dân huyện.\n\n\n\n229\n\n//\n\n07/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Tài chính và Kế hoạch\r\n\n huyện.\n\n\n\n230\n\n//\n\n08/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Nội vụ huyện.\n\n\n\n231\n\n//\n\n09/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Tư pháp huyện.\n\n\n\n232\n\n//\n\n10/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Thanh tra huyện.\n\n\n\n233\n\n//\n\n11/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Y tế huyện.\n\n\n\n234\n\n//\n\n12/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\n trường huyện.\n\n\n\n235\n\n//\n\n13/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\n huyện.\n\n\n\n236\n\n//\n\n14/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Lao động, Thương binh\r\n\n và Xã hội huyện.\n\n\n\n237\n\n//\n\n15/2008/QĐ-UBND Ngày 24/6/2008\n\nQĐ về thành lập Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\n huyện.\n\n\n\n238\n\n//\n\n18/2008/QĐ-UBND Ngày 12/11/2008\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n\n\n239\n\n//\n\n19/2008/QĐ-UBND Ngày 12/11/2008\n\nQĐ về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng\r\n\n lưới trường học ngành giáo dục và đào tạo huyện Cần Giờ đến năm 2020.\n\n\n\n240\n\nChỉ thị\n\n01/2009/CT-UBND Ngày 20/01/2009\n\nCT về tăng cường các biện pháp đảm bảo an\r\n\n ninh trật tự và ổn định tình hình sản xuất đối với nghề nuôi nghêu trên địa\r\n\n bàn huyện\n\n\n\n241\n\n//\n\n03/2009/CT-UBND Ngày 04/8/2009\n\nCT về việc tăng cường công tác quản lý bảo\r\n\n vệ Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n242\n\n//\n\n05/2009/CT-UBND Ngày 06/8/2009\n\nCT về tăng cường công tác quản lý trật tự\r\n\n xây dựng trên địa bàn huyện.\n\n\n\n243\n\nQuyết định\n\n01/2009/QĐ-UBND Ngày 16/02/2009\n\nQĐ về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí chợ trên địa bàn huyện\n\n\n\n244\n\n//\n\n02/2009/QĐ-UBND Ngày 17/02/2009\n\nQĐ về bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n của Ủy ban nhân dân huyện không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n\n\n245\n\n//\n\n03/2009/QĐ-UBND Ngày 27/3/2009\n\nQĐ về ban hành Quy định mức sử dụng giá\r\n\n nước cho các nhóm đối tượng sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n246\n\n//\n\n04/2009/QĐ-UBND Ngày 24/4/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ.\n\nHHL\n\n247\n\n//\n\n06/2009/QĐ-UBND Ngày 04/5/2009\n\nQĐ về kiện toàn tổ chức và nhân sự Hội đồng\r\n\n Thi đua và Khen thưởng huyện\n\n\n\n248\n\n//\n\n08/2009/QĐ-UBND Ngày 05/6/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Vì sự tiến bộ Phụ nữ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n249\n\n//\n\n11/2009/QĐ-UBND Ngày 30/6/2009\n\nQĐ về thành lập Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng\r\n\n công trình huyện Cần Giờ.\n\n\n\n250\n\n//\n\n12/2009/QĐ-UBND Ngày 23/7/2009\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện đầu tư -\r\n\n xây dựng cơ bản đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n251\n\n//\n\n13/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Thạnh An.\n\n\n\n252\n\n//\n\n14/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Lý Nhơn.\n\n\n\n253\n\n//\n\n15/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n thị trấn Cần Thạnh.\n\n\n\n254\n\n//\n\n16/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Bình Khánh.\n\n\n\n255\n\n//\n\n17/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã An Thới Đông.\n\n\n\n256\n\n//\n\n18/2009/QĐ-UBND Ngày 28/7/2009\n\nQĐ về thành lập Trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n xã Long Hòa\n\n\n\n257\n\n//\n\n20/2009/QĐ-UBND Ngày 04/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Nội vụ huyện Cần Giờ.\n\n\n\n258\n\n//\n\n21/2009/QĐ-UBND Ngày 04/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tư pháp huyện Cần Giờ.\n\n\n\n259\n\n//\n\n22/2009/QĐ-UBND Ngày 04/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Y tế huyện Cần Giờ.\n\n\n\n260\n\n//\n\n23/2009/QĐ-UBND Ngày 10/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Thanh tra huyện Cần Giờ.\n\n\n\n261\n\n//\n\n24/2009/QĐ-UBND Ngày 13/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ\n\n\n\n262\n\n//\n\n25/2009/QĐ-UBND Ngày 13/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Cần Giờ.\n\n\n\n263\n\n//\n\n26/2009/QĐ-UBND Ngày 13/11/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Cần Giờ.\n\n\n\n264\n\n//\n\n27/2009/QĐ-UBND Ngày 24/11/2009\n\nQĐ về ban hành kế hoạch của Ủy ban nhân dân\r\n\n huyện thực hiện chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Cần\r\n\n Giờ (khóa IX) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết số 26-NQ/TW\r\n\n khóa X và chương trình hành động số 43- CTr/TU ngày 28 tháng 10 năm 2008 của\r\n\n Thành ủy.\n\n\n\n265\n\n//\n\n29/2009/QĐ-UBND Ngày 25/12/2009\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giờ.\n\n\n\n266\n\nChỉ thị\n\n03/2010/CT-UBND Ngày 30/12/2010\n\nQĐ về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự;\r\n\n tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng\r\n\n công an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và công tác đăng ký, quản lý,\r\n\n huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu lực lượng dự bị\r\n\n động viên năm 2011.\n\n\n\n267\n\n//\n\n01/2010/QĐ-UBND Ngày 19/01/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng công trình huyện Cần Giờ.\n\n\n\n268\n\n//\n\n04/2010/QĐ-UBND Ngày 02/4/2010\n\nQĐ về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến\r\n\n lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020.\n\n\n\n269\n\n//\n\n05/2010/QĐ-UBND Ngày 11/5/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế phối hợp giữa Thanh\r\n\n tra Xây dựng huyện, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan chức năng\r\n\n liên quan trong việc kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong\r\n\n hoạt động xây dựng trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n270\n\n//\n\n06/2010/QĐ-UBND Ngày 17/6/2010\n\nQĐ về ban hành Quy định về chính sách cho\r\n\n vay vốn xây dựng, sửa chữa nhà ở huyện Cần Giờ.\n\n\n\n271\n\n//\n\n07/2010/QĐ-UBND Ngày 22/6/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân.\n\n\n\n272\n\n//\n\n08/2010/QĐ-UBND Ngày 25/6/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n273\n\n//\n\n09/2010/QĐ-UBND Ngày 25/6/010\n\nQĐ về bãi bỏ văn bản quy định thủ tục hành\r\n\n chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ trong lĩnh vực đầu tư phát\r\n\n triển và phân bổ ngân sách Nhà nước.\n\n\n\n274\n\n//\n\n10/2010/QĐ-UBND Ngày 30/8/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt\r\n\n động của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”\r\n\n huyện Cần Giờ.\n\n\n\n275\n\n//\n\n11/2010/QĐ-UBND Ngày 14/9/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Trung tâm Dạy nghề huyện Cần Giờ.\n\n\n\n276\n\n//\n\n12/2010/QĐ-UBND Ngày 04/10/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế về quản lý và sử\r\n\n dụng nhà ở công vụ trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n277\n\n//\n\n13/2010/QĐ-UBND Ngày 19/10/2010\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện công tác\r\n\n bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện\r\n\n Cần Giờ.\n\n\n\n278\n\n//\n\n14/2010/QĐ-UBND Ngày 21/10/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tạm thời về quản lý,\r\n\n khai thác và bảo vệ mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n279\n\n//\n\n15/2010/QĐ-UBND Ngày 24/11/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Đài truyền thanh huyện Cần Giờ.\n\n\n\n280\n\n//\n\n16/2010/QĐ-UBND Ngày 29/11/2010\n\nQĐ về ban hành Quy chế về sử dụng, khai\r\n\n thác và quản trị chương trình “Phần mềm Quản lý Văn bản và hồ sơ công việc”\r\n\n tại Phòng, ban thuộc mạng tin học của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n281\n\n//\n\n17/2010/QĐ-UBND Ngày 20/12/2010\n\nQĐ về giao chỉ tiêu dự toán thu - chi ngân\r\n\n sách Nhà nước năm 2011.\n\n\n\n282\n\nChỉ thị\n\n02/2011/CT-UBND Ngày 31/3/2011\n\nCT về tổ chức phát động phong trào thi đua\r\n\n yêu nước năm 2011.\n\n\n\n283\n\n//\n\n03/2011/CT-UBND Ngày 22/8/2011\n\nCT về tổ chức phát động thi đua thực hiện\r\n\n thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 và kế hoạch 05 năm\r\n\n (2011 - 2015).\n\n\n\n284\n\n//\n\n04/2011/CT-UBND Ngày 16/9/2011\n\nCT về thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào\r\n\n tạo năm học 2011 – 2012 tại huyện Cần Giờ.\n\n\n\n285\n\n//\n\n05/2011/CT-UBND Ngày 24/11/2011\n\nCT về tổ chức đón Tết Nhâm Thìn năm 2012.\n\n\n\n286\n\n//\n\n06/2011/CT-UBND Ngày 15/12/2011\n\nCT về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự;\r\n\n tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ và phục vụ có thời hạn trong lực lượng công\r\n\n an nhân dân; công tác tuyển sinh quân sự và động viên quân đội năm 2012.\n\n\n\n287\n\nQuyết định\n\n01/2011/QĐ-UBND Ngày 11/01/2011\n\nQĐ về ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội huyện Cần Giờ 05 năm 2011 - 2015.\n\n\n\n288\n\n//\n\n02/2011/QĐ-UBND Ngày 13/01/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế về quản lý hoạt động\r\n\n của các cơ sở tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn huyện Cần\r\n\n Giờ.\n\n\n\n289\n\n//\n\n03/2011/QĐ-UBND Ngày 18/01/2011\n\nQĐ về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành\r\n\n phát triển kinh tế, xã hội và ngân sách huyện năm 2011 (có Kế hoạch kèm\r\n\n theo).\n\n\n\n290\n\n//\n\n04/2011/QĐ-UBND Ngày 21/01/2011\n\nQĐ về thành lập Phòng Kinh tế huyện.\n\n\n\n291\n\n//\n\n05/2011/QĐ-UBND Ngày 21/01/2011\n\nQĐ về thành lập Phòng Quản lý đô thị huyện.\n\n\n\n292\n\n//\n\n06/2011/QĐ-UBND Ngày 14/02/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện.\n\n\n\n293\n\n//\n\n07/2011/QĐ-UBND Ngày 14/02/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Quản lý đô thị huyện.\n\n\n\n294\n\n//\n\n08/2011/QĐ-UBND Ngày 14/02/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Kinh tế huyện\n\n\n\n295\n\n//\n\n09/2011/QĐ-UBND Ngày 25/4/2011\n\nQĐ về ban hành Chương trình xây dựng nông\r\n\n thôn mới huyện Cần Giờ giai đoạn 2011 - 2015 và sau năm 2015.\n\n\n\n296\n\n//\n\n10/2011/QĐ-UBND Ngày 25/4/2011\n\nQĐ về ban hành Chương trình thúc đẩy chuyển\r\n\n dịch cơ cấu kinh tế huyện Cần Giờ giai đoạn 2011 - 2015.\n\n\n\n297\n\n//\n\n11/2011/QĐ-UBND Ngày 11/05/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Ban Bồi thường, Giải phóng mặt bằng huyện Cần Giờ.\n\n\n\n298\n\n//\n\n12/2011/QĐ-UBND Ngày 11/05/2011\n\nQĐ về ban hành đề án cải thiện và xử lý môi\r\n\n trường tại một số khu vực trọng điểm trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n299\n\n//\n\n13/2011/QĐ-UBND Ngày 25/05/2011\n\nQĐ về bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n của Ủy ban nhân dân huyện không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\n hành.\n\n\n\n300\n\n//\n\n14/2011/QĐ-UBND Ngày 08/6/2011\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện duy tu\r\n\n giao thông trên địa bàn huyện.\n\n\n\n301\n\n//\n\n15/2011/QĐ-UBND Ngày 08/6/2011\n\nQĐ về ban hành Quy trình thực hiện kiến\r\n\n thiết thị chính trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n302\n\n//\n\n16/2011/QĐ-UBND Ngày 07/7/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế công tác văn thư,\r\n\n lưu trữ của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.\n\n\n\n303\n\n//\n\n17/2011/QĐ-UBND Ngày 28/7/2011\n\nQĐ về bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\n của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.\n\n\n\n304\n\n//\n\n18/2011/QĐ-UBND Ngày 12/8/2011\n\nQĐ về ban hành Quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\n lại, điều động, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức của ngành Giáo dục\r\n\n và Đào tạo huyện.\n\n\n\n305\n\n//\n\n19/2011/QĐ-UBND Ngày 25/8/2011\n\nQĐ về ban hành Quy chế hoạt động của Văn\r\n\n phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n306\n\n//\n\n20/2011/QĐ-UBND Ngày 31/8/2011\n\nQĐ về ban hành Quy định về khu vực, đường\r\n\n phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật\r\n\n liệu xây dựng trên địa bàn huyện Cần Giờ.\n\n\n\n", + "id": 100356 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100357.json b/contexts/context_100357.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e80267322964b9284dac79f91734acd185094b8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100357.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Huong-dan-03-HD-VPTW-thuc-hien-che-do-dang-phi-theo-342-QD-TW-2016-333260.aspx", + "name": "Huong-dan-03-HD-VPTW-thuc-hien-che-do-dang-phi-theo-342-QD-TW-2016-333260", + "passage": "BAN\r\n\n CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\nVĂN PHÒNG\r\n\n --------\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03-HD/VPTW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTHỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ĐẢNG PHÍ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 342-QĐ/TW, NGÀY\r\n\n28-12-2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị quy định về chế độ đảng phí, Văn\r\n\nphòng Trung ương Đảng hướng dẫn thực hiện chế độ thu, quản lý, sử dụng, hạch\r\n\ntoán kế toán và báo cáo đảng phí như sau:\n\nI- Các cấp ủy\r\n\nđược lập quỹ dự trữ từ nguồn thu đảng phí\n\n- Cơ quan tài chính đảng Trung\r\n\nương (Văn phòng Trung ương Đảng).\n\n- Đảng ủy Khối các cơ quan Trung\r\n\nương.\n\n- Đảng ủy Khối Doanh nghiệp\r\n\nTrung ương.\n\n- Quân ủy Trung ương.\n\n- Đảng ủy Công an Trung ương.\n\n- Các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n- Các quận ủy, huyện ủy, thị ủy,\r\n\nthành ủy, đảng ủy khối các cơ quan, đảng ủy khối doanh nghiệp và đảng ủy tương\r\n\nđương trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy.\n\nII- Đối tượng\r\n\nvà mức đóng đảng phí của đảng viên\n\n1-Đảng viên trong\r\n\ncác cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% bao gồm các khoản sau:\n\n- Tiền lương theo ngạch bậc,\r\n\nlương chức vụ, chức danh hoặc tiền công.\n\n- Tiền lương theo ngạch bậc,\r\n\nlương chức vụ, chức danh tăng thêm theo quy định của Chính phủ.\n\n- Các khoản phụ cấp tính đóng bảo\r\n\nhiểm xã hội.\n\n2- Đảng viên trong lực lượng\r\n\nvũ trang nhân dân\n\na) Đảng viên trong Quân đội nhân\r\n\ndân\n\n- Đảng viên là sĩ quan, quân\r\n\nnhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm : mức đóng đảng phí hằng\r\n\ntháng bằng 1% tiền lương cấp bậc, quân hàm, các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm\r\n\nxã hội.\n\n- Đảng viên là hạ sĩ quan, binh\r\n\nsĩ, mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% phụ cấp quân hàm; Đảng viên là sinh\r\n\nviên, học viên dân sự tại các học viện, nhà trường quân đội, mức đóng đảng phí\r\n\nlà 3.000 đồng/tháng.\n\n- Đảng viên là công nhân, công\r\n\nchức, viên chức, quốc phòng, lao động hợp đồng mức đóng đảng phí hằng tháng bằng\r\n\n1% tiền lương theo ngạch, bậc, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và tiền\r\n\ncông.\n\nb) Đảng viên trong Công an nhân\r\n\ndân\n\n- Đảng viên là sĩ quan, hạ sĩ\r\n\nquan nghiệp vụ, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm: mức đóng đảng phí\r\n\nhằng tháng bằng 1% tiền lương theo cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc và các khoản phụ\r\n\ncấp tính đóng bảo hiểm xã hội.\n\n- Đảng viên là công chức, viên\r\n\nchức Công an nhân dân, lao động hợp đồng không xác định thời hạn, cán bộ tạm\r\n\ntuyển: mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương theo cấp bậc quân hàm, ngạch, bậc\r\n\nvà các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội.\n\n- Đảng viên là hạ sĩ quan, chiến\r\n\nsĩ nghĩa vụ hưởng phụ cấp quân hàm; học viên hưởng sinh hoạt phí: mức đóng đảng\r\n\nphí hằng tháng bằng 1% phụ cấp, sinh hoạt phí.\n\nc) Đối với đảng viên thuộc các đối\r\n\ntượng trên đây, nếu làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang\r\n\nthì mức đóng đảng phí thực hiện theo quy định tại điểm 4 mục II Hướng dẫn này.\n\n3-Đảng viên\r\n\nhưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng do bảo hiểm xã hội chi trả, mức đóng đảng\r\n\nphí bằng 0,5% tiền lương hưu, trợ cấp hằng tháng.\n\nTrường hợp đảng viên nghỉ hưu\r\n\nnhưng được các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã\r\n\nhội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, mời tiếp tục làm việc được hưởng\r\n\ntiền công, phụ cấp hằng tháng, mức đóng đảng phí bao gồm: 0,5% tiền lương hưu,\r\n\ntrợ cấp hằng tháng và 0,5% tiền công, phụ cấp được hưởng.\n\n4-Đảng viên\r\n\nlà cán bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp hằng\r\n\ntháng, mức đóng đảng phí bằng 1% mức phụ cấp.\n\n5-Đảng viên\r\n\nlàm việc trong các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty hợp danh,\r\n\ndoanh nghiệp tư nhân, tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập. Mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% các khoản sau:\n\n- Tiền lương theo ngạch bậc,\r\n\nlương chức vụ, chức danh hoặc tiền công.\n\n- Tiền lương theo ngạch bậc,\r\n\nlương chức vụ, chức danh tăng thêm từ quỹ tiền lương của đơn vị theo quy định của\r\n\nChính phủ.\n\n- Các khoản phụ cấp tính đóng bảo\r\n\nhiểm xã hội.\n\nTrường hợp đảng viên đã nghỉ chế\r\n\nđộ được bảo hiểm xã hội chi trả tiền lương hưu, hoặc trợ cấp hằng tháng được\r\n\ncác doanh nghiệp trên mời làm việc, mức đóng đảng phí bằng 0,5% tiền lương hưu,\r\n\ntrợ cấp hằng tháng và 0,5% tiền công và phụ cấp (nếu có) do các doanh nghiệp chi\r\n\ntrả.\n\n6-Đảng viên\r\n\nlà học sinh, sinh viên không hưởng lương và phụ cấp, mức đóng đảng phí 3.000 đồng/tháng.\n\n7-Đảng viên\r\n\nlà chủ trang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ, mức\r\n\nđóng đảng phí theo các khu vực như sau:\n\n- Khu vực nội thành các thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương đóng đảng phí 30.000 đồng/tháng.\n\n- Khu vực nội thành đô thị loại\r\n\nI, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 25.000 đồng/tháng.\n\n- Khu vực miền núi, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ)\r\n\nđóng đảng phí 15.000 đồng/tháng.\n\n- Các khu vực còn lại đóng đảng\r\n\nphí 20.000 đồng/tháng.\n\nTrường hợp đảng viên là chủ\r\n\ntrang trại; chủ cửa hàng thương mại, sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng\r\n\nhưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng do bảo hiểm xã hội chi trả, đóng đảng phí bằng\r\n\n50% theo các mức nêu trên và 0,5% tiền lương hưu, trợ cấp hằng tháng.\n\n8- Đảng viên không thuộc\r\n\ncác đối tượng trên\n\na) Trong độ tuổi lao động\n\n- Khu vực nội thành các thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, mức đóng đảng phí 10.000 đồng/tháng.\n\n- Khu vực nội thành đô thị loại\r\n\nI, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 8.000 đồng/tháng.\n\n- Khu vực miền núi, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ)\r\n\nđóng đảng phí 4.000 đồng/tháng.\n\n- Các khu vực còn lại đóng đảng\r\n\nphí 6.000 đồng/tháng.\n\nb) Đối với đảng viên ngoài độ tuổi\r\n\nlao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam) mức đóng đảng phí\r\n\nbằng 50% mức đóng của đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực.\n\n9- Đảng viên sống, học tập,\r\n\nlàm việc ở ngoài nước\n\n9.1-Đảng viên ra nước\r\n\nngoài theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí tại cơ quan đại diện (kể cả\r\n\nphu nhân, phu quân) hoặc doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và lưu học sinh,\r\n\nchuyên gia, cộng tác viên…., mức đóng đảng phí bằng 1% tiền lương hoặc sinh hoạt\r\n\nphí.\n\n9.2-Đảng viên đi du học tự\r\n\ntúc, đảng viên đi xuất khẩu lao động, đảng viên đi theo gia đình, đảng viên là\r\n\nthành phần tự do làm ăn sinh sống :\n\na) Đảng viên đi du học tự túc, đảng\r\n\nviên đi theo gia đình, đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống\n\n- Đảng viên đi du học tự túc, đảng\r\n\nviên đi theo gia đình, mức đóng tương đương 2 USD/tháng.\n\n- Đảng viên là thành phần tự do\r\n\nlàm ăn sinh sống; kinh doanh, dịch vụ nhỏ, mức đóng tương đương 3 USD/tháng.\n\nb) Đảng viên đi xuất khẩu lao động\n\n- Làm việc tại các nước thuộc\r\n\ncác nước công nghiệp phát triển và các nước có mức thu nhập bình quân trên đầu\r\n\nngười cao, mức đóng đảng phí hằng tháng tương đương 4 USD/tháng.\n\n- Làm việc tại các nước còn lại,\r\n\nmức đóng hằng tháng tương đương 2 USD/tháng.\n\n9.3-Đảng viên là chủ hoặc\r\n\nđồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại, mức đóng đảng phí tối thiểu hằng\r\n\ntháng tương đương 10 USD/tháng.\n\n10-Các khoản\r\n\nphụ cấp, trợ cấp được trả bằng hiện vật; các khoản phụ cấp không tính đóng bảo\r\n\nhiểm xã hội; trợ cấp chính sách xã hội như : trợ cấp người hoạt động cách mạng\r\n\ntrước năm 1945, trợ cấp Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang,\r\n\nAnh hùng lao động, trợ cấp thương tật, trợ cấp thân nhân liệt sĩ, trợ cấp nhiễm\r\n\nchất độc da cam…; không tính vào thu nhập để tính đóng đảng phí.\n\n11-Khuyến\r\n\nkhích đảng viên thuộc các đối tượng nêu trên đây tự nguyện đóng đảng phí cao\r\n\nhơn mức quy định nhưng phải được chi ủy hoặc chi bộ (đối với chi bộ không có\r\n\nchi ủy) đồng ý.\n\n12-Đảng viên có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ\r\n\nxem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.\n\nIII- Quản lý\r\n\nvà sử dụng đảng phí\n\n1- Trích, nộp đảng phí thu\r\n\nđược\n\n1.1- Ở trong nước\n\na) Các chi bộ và đảng bộ bộ phận\r\n\ntrực thuộc đảng bộ cơ sở\n\n- Các chi bộ trực thuộc đảng bộ\r\n\nxã, phường, thị trấn ở các xã biên giới vùng sâu, vùng xa (địa bàn khu vực II,\r\n\nkhu vực III theo quy định của Chính phủ) được trích lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp\r\n\ntrên 50%.\n\n- Các chi bộ đại đội, chi bộ đồn,\r\n\ntàu biên phòng, tàu hải quân, tàu cảnh sát biển; các chi bộ đài, trạm ra đa;\r\n\nchi bộ trong đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân ở các xã biên giới vùng sâu,\r\n\nvùng xa, trên các đảo được trích lại 50%, nộp lên cấp ủy cấp trên 50%.\n\n- Các chi bộ và các đảng bộ bộ\r\n\nphận còn lại được trích lại 30%, nộp lên cấp ủy cấp trên 70%.\n\nb) Đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở ở\r\n\nxã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp 10% lên cấp ủy cấp trên.\n\nc) Đảng bộ cơ sở, chi bộ cơ sở trong\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; các doanh\r\n\nnghiệp; các tổ chức kinh tế được trích để lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.\n\nd) Các đảng bộ cấp trên cơ sở hoặc\r\n\nđảng bộ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở, mỗi cấp được trích để lại 50%, nộp\r\n\n50% lên cấp ủy cấp trên.\n\ne) Các tỉnh ủy, thành ủy, Đảng ủy\r\n\nKhối các cơ quan Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Quân ủy\r\n\nTrung ương, Đảng ủy Công an Trung ương được trích để lại 50%, nộp 50% về Văn\r\n\nphòng Trung ương Đảng.\n\n1.2- Ở ngoài nước\n\na) Chi bộ trực thuộc, đảng bộ trực\r\n\nthuộc đảng ủy nước sở tại được trích để lại 30%, nộp 70% lên cấp ủy cấp trên.\n\nb) Đảng bộ, chi bộ trực thuộc Đảng\r\n\nủy Ngoài nước được trích để lại 50%, nộp 50% về Đảng ủy Ngoài nước.\n\nc) Đảng phí thu được của Đảng ủy\r\n\nNgoài nước nộp 100% về Văn phòng Trung ương Đảng.\n\n2- Quản lý và sử dụng đảng\r\n\nphí\n\n2.1- Đảng phí được trích để lại\r\n\nở các cấp được sử dụng như sau :\n\n- Chi bộ trực thuộc đảng bộ bộ\r\n\nphận, đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở; chi bộ cơ sở, đảng bộ\r\n\ncơ sở xã, phường, thị trấn; chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở và đảng bộ cấp trên cơ\r\n\nsở hoặc đảng bộ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở trong các cơ quan hành\r\n\nchính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, đơn vị sự\r\n\nnghiệp và tổ chức kinh tế : số đảng phí trích giữ lại được bổ sung vào dự toán\r\n\nchi hoạt động của tổ chức đảng.\n\n- Các huyện ủy, quận ủy, thị ủy,\r\n\nthành ủy, đảng ủy khối các cơ quan và đảng ủy khối doanh nghiệp và đảng ủy\r\n\ntương đương trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc\r\n\nTrung ương; Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương; Đảng ủy Khối Doanh nghiệp\r\n\nTrung ương; Quân ủy Trung ương; Đảng ủy Công an Trung ương, cơ quan tài chính đảng\r\n\nở Trung ương : số đảng phí trích giữ lại được lập quỹ dự trữ của Đảng ở cấp\r\n\nmình. Quỹ dự trữ được dùng bổ sung chi hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ kinh phí hoạt\r\n\nđộng cho các tổ chức đảng trực thuộc có khó khăn; cấp ủy đảng quyết định việc\r\n\nchi tiêu từ quỹ dự trữ.\n\n2.2- Chế độ hạch toán và báo\r\n\ncáo\n\n2.2.1- Chế độ hạch toán\n\na) Đối với các tổ chức cơ sở đảng,\r\n\ntổ chức đảng cấp trên của tổ chức cơ sở đảng không là đơn vị dự toán thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 99-QĐ/TW, ngày 30-5-2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa\r\n\nXI về ban hành Quy định chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng,\r\n\nđảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.\n\nb) Đối với các tổ chức đảng là\r\n\nđơn vị dự toán thực hiện như sau :\n\n- Số đảng phí thu được ghi :\n\nNợ TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH.\n\nCó TK 5118 (51181) - Thu đảng\r\n\nphí.\n\n- Số đảng phí nộp lên cấp trên\r\n\nghi :\n\nNợ TK 5118 (51181) - Thu đảng\r\n\nphí (theo tỉ lệ trích nộp).\n\nCó TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH.\n\n- Cuối kỳ kết chuyển số đảng phí\r\n\nthu được ghi .\n\nNợ TK 5118 (51181) - Thu đảng\r\n\nphí.\n\nCó TK 463 - Nguồn kinh phí dự trữ\r\n\n(số đảng phí trích trích giữ lại).\n\n- Sử dụng nguồn kinh phí dự trữ\r\n\n:\n\n+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho\r\n\ncác tổ chức đảng trực thuộc :\n\nNợ TK 463 - Nguồn kinh phí dự trữ.\n\nCó TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH.\n\n+ Bổ sung chi hoạt động cấp ủy\r\n\nghi :\n\nNợ TK 463 - Nguồn kinh phí dự trữ.\n\nCó TK 461 - Nguồn kinh phí hoạt\r\n\nđộng.\n\n2.2.2 - Chế độ báo cáo\n\n- Các cấp ủy có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp thu, nộp, sử dụng đảng phí của cấp mình và toàn đảng bộ, lập báo cáo gửi\r\n\nlên cấp ủy cấp trên theo niên độ kế toán. Văn phòng Trung ương Đảng có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp thu, nộp, sử dụng đảng phí của toàn Đảng, báo cáo Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương.\n\n- Chế độ báo cáo thực hiện theo\r\n\nphụ lục sổ và báo cáo thu nộp đảng phí kèm theo.\n\nIV - Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1-Đảng viên\r\n\nđóng đảng phí hằng tháng trực tiếp cho chi bộ. Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận\r\n\nnộp đảng phí lên cấp trên theo tháng hoặc quý; các tổ chức cơ sở đảng còn lại nộp\r\n\nvà gửi báo cáo lên cấp trên theo quý.\n\n2-Cấp ủy hoặc\r\n\ncơ quan tài chính đảng cấp trên và ủy ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn thường xuyên việc thực hiện quy định về chế độ đảng phí.\n\nHướng dẫn này được phổ biến,\r\n\nquán triệt đến chi bộ, đảng viên và thực hiện từ ngày 01-01-2016 thay thế Công\r\n\nvăn số 141-CV/VPTW/nb, ngày 17-3-2011 và Công văn số 1266-CV/VPTW/nb, ngày\r\n\n05-3-2012 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 342-QĐ/TW, ngày 28-12-2010 của Bộ\r\n\nChính trị quy định về chế độ đảng phí.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, các ủy phản ánh về các tỉnh ủy, thành ủy và các đảng ủy trực\r\n\nthuộc Trung ương để xem xét hướng dẫn. Trường hợp đặc biệt, các cấp ủy trực thuộc\r\n\nTrung ương phản ánh về Văn phòng Trung ương Đảng để nghiên cứu, giải quyết.\n\n\n\n\n\nK/T CHÁNH VĂN PHÒNG\n\nPHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG THƯỜNG TRỰC\n\nHoàng Công Hoàn\n\n\n\n", + "id": 100357 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100358.json b/contexts/context_100358.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71245baa58267602b2073ea6ba8999c61590df9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100358.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-40-2022-QD-UBND-sua-doi-Dieu-4-Quyet-dinh-46-2019-QD-UBND-Nam-Dinh-549867.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2022-QD-UBND-sua-doi-Dieu-4-Quyet-dinh-46-2019-QD-UBND-Nam-Dinh-549867", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2022/QĐ-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 20 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 4 CỦA QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NAM ĐỊNH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM\r\n\n2024 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2019/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2019\r\n\nCỦA UBND TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định\r\n\ngiá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 111/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n68/2019/NQ- HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 4293/TTr- STNMT ngày 19/12/2022; Sở Tư pháp tại Báo\r\n\ncáo thẩm định số 1799/BC-STP ngày 16/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 4 của Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 46/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Nam Định\n\n1. Sửa đổi giá đất tại một số vị trí,\r\n\nđoạn đường trong bảng giá đất: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.\n\n2. Bổ sung giá đất tại một số vị trí,\r\n\nđoạn đường trong bảng giá đất: Chi tiết tại Phụ lục II kèm\r\n\ntheo.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các Sở, ban,\r\n\nngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực\r\n\nhiện Quyết định này theo đúng quy định.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTrVBQPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP3, VP5, VP6.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\nTrần Anh Dũng\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nSỬA ĐỔI GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, ĐOẠN\r\n\nĐƯỜNG TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2019/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n31 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA UBND TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 40/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Nam Định)\n\nI. ĐẤT Ở NÔNG THÔN\r\n\n(Thời hạn sử dụng đất lâu dài)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\n \n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXÃ YÊN BẰNG - HUYỆN Ý YÊN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường đê Tả Đáy\n\n3.000\n\n1.500\n\n750\n\n \n\nĐường trục xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ đường sắt đến hết thôn Đoài\r\n\n Cầu Cổ\n\n2.500\n\n1.250\n\n700\n\nII. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (Thời hạn\r\n\nsử dụng đất 70 năm)\n\n1. Huyện Mỹ Lộc\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Mỹ Thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n2.200\n\n1.100\n\n550\n\n2. Huyện Vụ Bản\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Đại An\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ thôn Đại Đê đến giáp xã Mỹ\r\n\n Thành, huyện Mỹ Lộc\n\n2.200\n\n1.100\n\n550\n\n2\n\nXã Hiển Khánh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 486\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ đường nam thôn Đào đến Quốc lộ\r\n\n 21\n\n1.500\n\n750\n\n350\n\n3\n\nXã Tân Thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ Quốc lộ 10 đến Công ty Lâm\r\n\n sản\n\n600\n\n400\n\n250\n\n4\n\nXã Đại Thắng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường Chợ Lời - Đại Thắng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Bái (giáp xã Vĩnh Hào)\r\n\n đến đê Đại Hà\n\n900\n\n600\n\n300\n\n5\n\nXã Trung Thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Đất (giáp xã Cộng Hòa)\r\n\n đến rẽ đi Phủ Vân\n\n1.700\n\n800\n\n400\n\n3. Huyện Ý Yên\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Yên Ninh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường bờ sông S40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp đất Yên Tiến đến hết đất\r\n\n Yên Ninh\n\n1.200\n\n600\n\n350\n\n2\n\nXã Yên Tiến\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường bờ sông S40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ ngã ba Cát Đằng đến giáp đất\r\n\n Thị trấn Lâm\n\n1.000\n\n500\n\n300\n\n3\n\nXã Yên Trung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường Thành Xá\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu xã đến giáp đất Yên\r\n\n Thành\n\n650\n\n350\n\n220\n\n4\n\nXã Yên Phong\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường dân sinh cao tốc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp đất Yên Khánh đến giáp\r\n\n đất Yên Hồng\n\n550\n\n400\n\n250\n\n5\n\nXã Yên Khang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường 57C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp làng An Châu đến Yên\r\n\n Tiến\n\n1.200\n\n600\n\n300\n\n6\n\nXã Yên Cường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐông máng N12\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ Trực Mỹ đến Ánh Hồng\n\n1.000\n\n600\n\n300\n\n7\n\nXã Yên Thọ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường phía đông kênh 19-5 đoạn từ\r\n\n giáp đất Yên Nghĩa đến giáp đất Yên Thành\n\n1.200\n\n600\n\n300\n\n8\n\nXã Yên Phú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐê Tả Đáy\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ Yên Phương đến Yên Hưng\n\n650\n\n380\n\n300\n\n4. Huyện Nam Trực\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Nghĩa An\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường bờ kênh từ đường Lê Đức Thọ\r\n\n (đường S2 cũ) đến hết Công ty Bảo Minh Giang\n\n350\n\n270\n\n220\n\n5. Huyện Nghĩa\r\n\nHưng\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Nghĩa Sơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường đê tả Đáy (trong đê)\n\n750\n\n400\n\n220\n\n2\n\nXã Nghĩa Lạc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 488C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ ngã ba tỉnh lộ 490C đến giáp\r\n\n Nghĩa Hồng\n\n2.300\n\n1.200\n\n600\n\n3\n\nXã Nghĩa Phong\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 21B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ chân cầu Thịnh Long đến\r\n\n giáp xã Nghĩa Bình\n\n2.400\n\n1.300\n\n600\n\n \n\nTỉnh lộ 488C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ Nghĩa Lạc đến cầu Nghĩa Phú\n\n2.300\n\n1.200\n\n600\n\n4\n\nXã Phúc Thắng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất ngoài đê phía Đông đường trục\r\n\n phát triển\n\n400\n\n5\n\nThị trấn Rạng Đông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất chân cột điện, trạm viễn thông (không\r\n\n có đường kết nối)\n\n400\n\n6\n\nXã Nghĩa Hải\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường ven sông Ngọc Lâm\n\n900\n\n450\n\n250\n\n7\n\nThị trấn Quỹ Nhất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường từ Nhà văn hóa Khu 2 đến cầu\r\n\n đá đối diện trường mầm non thị trấn\n\n1.000\n\n500\n\n220\n\n \n\nĐường đê tả Đáy (trong đê)\n\n750\n\n400\n\n220\n\n6. Huyện Xuân Trường\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Thọ Nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường liên thôn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ nhà ông việt xóm 12 đến hết nhà\r\n\n ông Hiệp xóm 12\n\n700\n\n350\n\n250\n\n2\n\nXã Xuân Ninh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường huyện - Đoạn từ cầu Nghĩa Xá\r\n\n đến ngã tư Hải Vân \n\n1.900\n\n950\n\n500\n\n \n\nĐường xóm kết nối với đường huyện -\r\n\n Đoạn từ cầu Nghĩa Xá đến ngã tư Hải Vân\n\n700\n\n400\n\n250\n\n7. Huyện Hải Hậu\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Hải Phong\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường An Đông\n\n1.100\n\n600\n\n250\n\nIII. BẢNG GIÁ ĐẤT\r\n\nTHƯƠNG MẠI DỊCH VỤ (Thời hạn sử dụng đất 70 năm)\n\n1. Thành phố\r\n\nNam Định\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nQuốc lộ 10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ Công ty Đại Lâm đến đầu chân cầu\r\n\n vượt xã Lộc An\n\n4.200\n\n2.100\n\n1.500\n\n1.000\n\n2. Huyện Mỹ Lộc\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Mỹ Thành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n2.300\n\n1.150\n\n600\n\n3. Huyện Vụ Bản\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Kim Thái\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 37B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ đường rẽ HTX Nông nghiệp\r\n\n Nam Thái (Giáp Phương Linh) đến hết cầu Tiên Hương\n\n2.400\n\n1.200\n\n600\n\n \n\nĐoạn từ giáp Tam Thanh đến đường rẽ\r\n\n HTX nông nghiệp Nam Thái (giáp Phương Linh)\n\n2.400\n\n1.200\n\n550\n\n \n\nTuyến đường trục xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ trụ sở UBND xã đến đầu thôn\r\n\n Vân Tiến\n\n900\n\n500\n\n300\n\n2\n\nXã Minh Tân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Ngăm (giáp Ý Yên) đến\r\n\n ngã tư Đồng Đội\n\n2.200\n\n1.100\n\n500\n\n3\n\nThị trấn Gôi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác tuyến đường trục thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ Quốc lộ 10 đi thôn Phú Thứ\r\n\n (xã Tam Thanh)\n\n900\n\n500\n\n300\n\n4. Huyện Ý Yên\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nThị trấn Lâm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường bờ sông S40\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp cầu cơ khí đến hết cầu bản số 1 (Phố Cháy)\n\n4.200\n\n2.100\n\n1.050\n\n2\n\nXã Yên Bình\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp đất Yên Dương đến đường\r\n\n vào làng Tâng\n\n2.500\n\n1.250\n\n650\n\n3\n\nXã Yên Dương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp Yên Minh đến đầu cụm công\r\n\n nghiệp Yên Dương\n\n3.000\n\n1.500\n\n800\n\n4\n\nXã Yên Mỹ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 38B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Ngăm đến giáp xã Yên\r\n\n Minh\n\n2.500\n\n1.250\n\n650\n\n5\n\nXã Yên Khánh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 485\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp thị trấn Lâm đến đường\r\n\n vào thôn tiền (cửa nhà ông Hùng)\n\n3.500\n\n1.800\n\n1.000\n\n5. Huyện Nam Trực\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nThị trấn Nam Giang\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 490 (đường 55 cũ)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp đất Nam Cường và xã\r\n\n Nghĩa An đến ngã 3 đường Thanh Khê\n\n3.500\n\n1.800\n\n900\n\n2\n\nXã Nam Mỹ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường dẫn cầu Tân Phong\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ thành phố Nam Định (đường\r\n\n trục trung tâm) đến ngã tư Quốc Lộ 21\n\n3.000\n\n1.500\n\n750\n\n3\n\nXã Nam Cường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 490 (đường 55 cũ)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp đất Nam Toàn đến cầu\r\n\n Nguyễn\n\n3.400\n\n1.700\n\n850\n\n4\n\nXã Đồng Sơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 487 (đường Đen cũ)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Lạc Chính đến ngã tư Tỉnh\r\n\n lộ 490C\n\n2.400\n\n1.200\n\n600\n\n6. Huyện Nghĩa\r\n\nHưng\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Nghĩa Sơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 490C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ nghĩa trang liệt sỹ đến cống Đò Mười\n\n2.400\n\n1.200\n\n600\n\n2\n\nXã Nghĩa Tân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 490C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Nghĩa Tân đến cống Chéo\n\n2.400\n\n1.200\n\n600\n\n3\n\nXã Nghĩa Lợi\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 490C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ giáp Nghĩa Thành đến giáp chân cầu\r\n\n Bình Lãng\n\n2.200\n\n1.100\n\n550\n\n3\n\nXã Phúc Thắng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường từ đường trục phát triển ra cảng\r\n\n cá Phúc Thắng\n\n600\n\n4\n\nXã Nghĩa Hùng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường Lâm Hùng Hải\n\n1.500\n\n750\n\n350\n\n5\n\nXã Nghĩa Minh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 37B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ ngã ba UBND xã đến giáp xã\r\n\n Nghĩa Châu\n\n3.700\n\n1.800\n\n900\n\n7. Huyện Trực\r\n\nNinh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Việt Hùng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 21\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ giáp xã Liêm Hải đến giáp thổ\r\n\n ông Vĩnh ở xóm Phượng Tường 1\n\n2.600\n\n1.300\n\n650\n\n2\n\nXã Trung Đông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường bờ sông Cát Chử\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Điện Biên đến Tỉnh lộ\r\n\n 488B\n\n1.100\n\n600\n\n300\n\n3\n\nXã Trực Nội\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường Nam sông Thống Nhất (đường\r\n\n Nam tỉnh lộ 488B)\n\n700\n\n400\n\n250\n\n4\n\nXã Trực Mỹ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường Hưng Mỹ kéo\r\n\n dài (đoạn từ cầu Trung Lý đến đường trục xã trước UBND xã Trực Mỹ).\n\n1.800\n\n900\n\n450\n\n8. Huyện Xuân Trường\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nThị trấn Xuân Trường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 489C (đường 32m)\n\n5.500\n\n2.700\n\n1.400\n\n2\n\nXã Thọ Nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường trục xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ cầu Đông Lạnh đến nhà ông Tình\n\n1.900\n\n950\n\n550\n\n3\n\nXã Xuân Phong\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 489C\n\n2.000\n\n1.000\n\n550\n\n9. Huyện Hải Hậu\n\n Đơn\r\n\nvị tính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Hải Tây\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 21\n\n2.500\n\n1.200\n\n650\n\n10. Huyện Giao\r\n\nThủy\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Hoành Sơn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuốc lộ 37B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ Trường dân lập đến xã Giao\r\n\n Nhân\n\n3.500\n\n1.700\n\n800\n\n2\n\nXã Giao Thanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 489\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cầu Giao Thanh đến giáp xã\r\n\n Giao An\n\n2.100\n\n1.100\n\n550\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nBỔ SUNG GIÁ ĐẤT TẠI MỘT SỐ VỊ TRÍ, ĐOẠN ĐƯỜNG\r\n\nTRONG BẢNG GIÁ ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2019/QĐ-UBND NGÀY 31\r\n\nTHÁNG 12 NĂM 2019 CỦA UBND TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 40/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm\r\n\n2022 của UBND tỉnh Nam Định)\n\nI. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH\r\n\nDOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ (Thời hạn sử dụng đất\r\n\n70 năm)\n\n1. Huyện Ý Yên\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Yên Hồng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn đường nối CCN làng nghề TMDV phía\r\n\n Nam thị trấn Lâm đến đường trục xã Yên Hồng\n\n700\n\n350\n\n220\n\n2. Huyện Nghĩa\r\n\nHưng\n\nĐơn vị tính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Nghĩa Tân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTỉnh lộ 490C\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn từ cống Chéo đến giáp Phúc Thắng\n\n2.300\n\n1.200\n\n600\n\n2\n\nVùng tạm giao quản lý hành chính\r\n\n trên địa bàn các xã Nghĩa Hải, Nghĩa Thành, Nghĩa Lâm, Nam Điền\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐất trong đê cồn Xanh\n\n400\n\n \n\nĐất ngoài đê tây cồn Xanh\n\n350\n\n3. Huyện Trực\r\n\nNinh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Trực Mỹ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường Nam sông Hưng Mỹ đoạn từ nhà\r\n\n ông Tam đến cầu thôn Quỹ Ngoại\n\n600\n\n450\n\n220\n\n4. Huyện Xuân\r\n\nTrường\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Xuân Trung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường xóm từ nhà ông Oong đến hết\r\n\n nhà máy nước sạch\n\n600\n\n400\n\n220\n\n2\n\nĐất ngoài bãi sông Ninh Cơ\n\n400\n\n5. Huyện Hải Hậu\n\n Đơn\r\n\nvị tính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Hải Hưng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường kết nối với Quốc lộ 21 - Đoạn từ giáp Xuân Ninh đến nghĩa trang Hải Hưng\n\n900\n\n500\n\n300\n\n2\n\nXã Hải Tân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường hiện trạng có chiều rộng ≥ 5m\r\n\n kết nối với đường Tây Sông Múc\n\n900\n\n500\n\n250\n\n3\n\nXã Hải Long\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường xóm kết nối với đường Long Sơn\r\n\n - Đoạn từ UBND xã Hải Long đến cổng chào xã Hải Sơn\n\n600\n\n400\n\n250\n\n \n\n6. Huyện Giao\r\n\nThủy\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Giao Thanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường xóm kết nối với Đường trục xã\r\n\n - Đoạn từ giáp xã Hồng Thuận đến hết xóm Thanh Giáo\n\n550\n\n350\n\n250\n\n2\n\nXã Hồng Thuận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường kết nối với Tỉnh lộ 489 - Đoạn\r\n\n từ xóm 6 đến giáp trường THPT Giao Thủy C\n\n800\n\n400\n\n300\n\n \n\nĐất ngoài đê Hữu Hồng\n\n200\n\n3\n\nXã Giao Hà\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường xóm kết nối đường Lạc Lâm -\r\n\n Đoạn từ cầu Trắng đến hết nghĩa trang\n\n600\n\n400\n\n250\n\n4\n\nXã Giao An\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường ven sông Hàng Tổng 1\n\n800\n\n500\n\n300\n\n5\n\nXã Giao Thiện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐê trung ương - Đoạn từ dốc 29 đến\r\n\n hết trạm biên phòng (trong đê)\n\n600\n\n400\n\n250\n\nII. BẢNG GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH\r\n\nVỤ (Thời hạn sử dụng đất 70 năm) \n\n1. Thành phố\r\n\nNam Định\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nPhường Lộc Hòa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐoạn đường: Từ đường Điện Biên qua bến\r\n\n xe mới đến siêu thị Go (Big c cũ)\n\n4.000\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n2\n\nPhường Lộc Vượng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường Trần Thị Dung\n\n4.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n \n\nĐường Phụng Dương\n\n4.200\n\n2.100\n\n1.500\n\n1.000\n\n2. Huyện Mỹ Lộc\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng/m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Mỹ Tần\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường xóm - Đoạn từ Quốc lộ 10 cũ đến\r\n\n hết Công ty TNHH Tuấn Sinh\n\n800\n\n450\n\n300\n\n3. Huyện Trực\r\n\nNinh\n\nĐơn vị\r\n\ntính: nghìn đồng m2\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG - ĐOẠN ĐƯỜNG - KHU VỰC\n\nVỊ\r\n\n TRÍ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nXã Trực Thuận\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐường hiện trạng ≤ 5m kết nối với\r\n\n Tỉnh lộ 490C\n\n950\n\n450\n\n250\n\n \n\n ", + "id": 100358 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100359.json b/contexts/context_100359.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e48596d7c4058688760cfe6a7dc6d17945ba9258 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100359.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2637-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Chat-tao-mau-270858.aspx", + "name": "Thong-bao-2637-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Chat-tao-mau-270858", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2637/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh\r\n\nTP.Hồ Chí Minh tại thông báo số 339/TB-PTPLHCM ngày 06/02/2015 và đề nghị của\r\n\nCục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Chất tạo màu- EMF Violet HB-2. (Mục\r\n\n 7 tại TKHQ).\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Suzuki Latex Việt Nam; Địa chỉ:\r\n\n Lô 307, Đường 7A, KCN Amata, Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai. MST: 3602403932.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10020100286/A12 ngày 13/11/2014\r\n\n đăng ký tại Chi cục HQ Biên Hòa (Cục Hải quan Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm thuốc màu hữu\r\n\n cơ tổng hợp dạng phân tán trong nước, thành phần chính là 9,19-Dichloro-5,15-diethyl-5,15-dihydro-diindolo[2,3-c:2',3'-n]triphenodioxazine,\r\n\n hàm lượng rắn 41.83%.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n EMF Violet HB-2.\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng:\n\nChế phẩm thuốc\r\n\n màu hữu cơ tổng hợp dạng phân tán trong nước, thành phần chính là 9,19-Dichloro-5,15-diethyl-5,15-dihydro-diindolo[2,3-c:2',3'-n]triphenodioxazine,\r\n\n hàm lượng rắn 41.83%.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không có thông tin\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không có thông tin\n\nthuộc nhóm 32.04\n\n“Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế\r\n\n phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương\r\n\n này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh\r\n\n quang hoặc như các chất phát quang; đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, mã\r\n\n số 3204.17.00 “- - Thuốc màu và các chế phẩm từ chúng” tại Danh\r\n\n mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ Long Bình Tân (Cục HQ Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà. (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100359 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10036.json b/contexts/context_10036.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8363364ff5b33acebaae0149fa5a6a94e013ebe --- /dev/null +++ b/contexts/context_10036.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-1164-KH-UBND-2022-trien-khai-nen-tang-dia-chi-so-gan-voi-ban-do-so-Kon-Tum-514659.aspx", + "name": "Ke-hoach-1164-KH-UBND-2022-trien-khai-nen-tang-dia-chi-so-gan-voi-ban-do-so-Kon-Tum-514659", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1164/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 22\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI NỀN TẢNG ĐỊA CHỈ SỐ GẮN VỚI BẢN ĐỒ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nTriển khai Quyết định số\r\n\n392/QĐ-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về phê duyệt Kế hoạch phát triển nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản\r\n\nđồ số, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai nền tảng địa chỉ số\r\n\ngắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n1. Mục đích: Hình thành\r\n\ncơ sở dữ liệu địa chỉ số tỉnh Kon Tum để chia sẻ cho các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp khai thác, phục vụ xây dựng các bản đồ số chuyên ngành, phục vụ\r\n\nphát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.\n\n2. Yêu cầu: Phối hợp\r\n\nchặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp;\r\n\nlàm tốt công tác truyền thông, thông tin trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng trong quá trình thực hiện kế hoạch triển khai nền tảng địa chỉ số gắn với\r\n\nbản đồ số trên địa bàn tỉnh.\n\nII. Nội dung triển khai\n\n1. Thu thập, cập nhật cơ sở\r\n\ndữ liệu địa chỉ số quốc gia\n\n- Các địa phương, đơn vị phối hợp\r\n\nvới Bưu điện tỉnh tổ chức thu thập, cập nhật, bổ sung dữ liệu thông tin địa chỉ\r\n\nsố cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh vào CSDL địa chỉ số quốc gia (theo Phụ\r\n\nlục số II của Quyết định số 392/QĐ-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2022). Dữ liệu\r\n\ncập nhật phải đủ các trường thông tin cơ bản.\n\n- Khuyến khích Bưu điện tỉnh và\r\n\ncác địa phương thu thập, cập nhật các trường thông tin nâng cao để phục vụ công\r\n\ntác thông báo địa chỉ số và phát triển nền tảng, cơ sở dữ liệu địa chỉ số đáp\r\n\nứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Triển khai và thúc đẩy sử\r\n\ndụng các dịch vụ nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số\n\n- Triển khai và thúc đẩy sử\r\n\ndụng các dịch vụ về địa chỉ số như: tìm kiếm địa chỉ, gợi ý địa chỉ số, xác\r\n\nthực địa chỉ, định danh tọa độ/địa chỉ và các dịch vụ địa chỉ số khác.\n\n- Triển khai và thúc đẩy sử\r\n\ndụng các dịch vụ chia sẻ dữ liệu địa chỉ số phục vụ nhu cầu nghiệp vụ, hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.\n\n- Thúc đẩy chia sẻ dữ liệu, kết\r\n\nhợp xây dựng nền tảng bản đồ số và phát triển các ứng dụng bản đồ số phục vụ\r\n\ncác ngành, lĩnh vực như: bản đồ y tế, bản đồ giáo dục, bản đồ du lịch, bản đồ\r\n\nnông sản, bản đồ ngành Tài nguyên và Môi trường, bản đồ ngành Giao thông v.v.\n\n- Triển khai các dịch vụ ứng\r\n\ndụng nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số khác.\n\n3. Thông báo địa chỉ số và\r\n\ngắn Biển địa chỉ số\n\na) Tổ chức thông báo thông tin\r\n\nMã địa chỉ số (theo Mẫu của Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn) đến\r\n\nchủ sở hữu và người quản lý đối tượng được gán địa chỉ số, bao gồm:\n\n- Chủ sở hữu đối tượng/công\r\n\ntrình được gán địa chỉ số (đối với địa chỉ nhà ở, cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, công trình của cá nhân, hộ gia đình);\n\n- Người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa tổ chức sở hữu đối tượng/công trình được gán địa chỉ số (đối với địa chỉ\r\n\ntrụ sở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc công trình thuộc sở hữu tập thể);\n\n- Người đang sử dụng/quản lý\r\n\nđối tượng/công trình được gán địa chỉ số.\n\nb) Hình thức thông báo: gửi\r\n\nthông tin trực tiếp bằng văn bản hoặc qua tin nhắn, email, đường thư, mạng xã\r\n\nhội, tổ trưởng tổ dân phố/thôn tới chủ sở hữu và người quản lý đối tượng được\r\n\ngán địa chỉ số.\n\nc) Gắn Biển địa chỉ số:\n\n- Biển địa chỉ số chứa thông\r\n\ntin Mã địa chỉ số được gắn vào địa chỉ vật lý của đối tượng/công trình để nhận\r\n\nbiết địa chỉ số của đối tượng.\n\n- Khuyến khích các địa phương\r\n\ntriển khai đồng bộ việc gắn Biển địa chỉ số, với nguồn kinh phí xã hội hóa,\r\n\nhoặc được hỗ trợ từ ngân sách phù hợp quy định pháp luật và điều kiện thực tế\r\n\ncủa địa phương, hoặc các đối tượng/công trình tự gắn Biển địa chỉ số theo nhu\r\n\ncầu.\n\n- Mẫu Biển địa chỉ số được\r\n\nthiết kế phù hợp với đặc thù của tỉnh trên cơ sở mẫu chung do Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông quy định.\n\n4. Tổ chức công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số\n\n- Nội dung thông tin, tuyên\r\n\ntruyền: Kế hoạch triển khai nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số trên địa bàn\r\n\ntỉnh; giới thiệu chức năng, tính năng chính, lợi ích khi sử dụng, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của nền tảng địa chỉ số, hướng dẫn sử dụng; các nội dung khác liên quan\r\n\nđến phát triển và sử dụng nền tảng địa chỉ số.\n\n- Phương thức thông tin, tuyên truyền:\r\n\nXây dựng tài liệu, ấn phẩm truyền thông; Thường xuyên tổng hợp và cung cấp\r\n\nthông tin, tuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo\r\n\nchí, đài phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử, truyền thanh cơ sở\r\n\nvà theo các phương thức khác, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham dự các hội thảo, hội\r\n\nnghị, tọa đàm về phát triển và sử dụng nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số do\r\n\ncác cơ quan chức năng tổ chức.\n\n- Triển khai, tập huấn, hướng\r\n\ndẫn địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác nền tảng địa\r\n\nchỉ số.\n\n(Chi tiết phân công thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)\n\nIII. Kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nđược bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, theo phân cấp ngân sách hiện hành và\r\n\nnguồn hợp pháp khác.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.\n\n3. Khuyến khích việc huy động\r\n\ncác nguồn kinh phí ngoài ngân sách theo quy định của pháp luật để triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch; Kinh phí lồng ghép từ các chương trình, kế hoạch khác có\r\n\nliên quan.\n\nIV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Là đầu mối chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các Sở, ban ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, Bưu điện tỉnh hướng dẫn thực hiện các nội dung\r\n\ncủa Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện các nội dung công việc được giao.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mẫu Biển địa chỉ số thống nhất\r\n\ntrong toàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc triển khai thực hiện Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh, các\r\n\nđơn vị, địa phương để thu thập, cập nhật thông tin các đối tượng địa chỉ khác\r\n\nđể xây dựng các bản đồ số chuyên ngành khi phát sinh nhu cầu quản lý, khai thác\r\n\ntại các ngành, địa phương.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường: Phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông, Bưu điện tỉnh\r\n\ncung cấp thông tin dữ liệu liên quan đến bản đồ số, địa chỉ số để phát triển\r\n\nnền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số của tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính: Phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí sự nghiệp hàng\r\n\nnăm để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy\r\n\nđịnh có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm\r\n\ntheo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n4. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Bưu điện tỉnh, các đơn vị liên quan thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch này.\n\n- Chủ động cân đối ngân sách\r\n\ncấp huyện bố trí thực hiện các nhiệm vụ được giao theo phân cấp quản lý, quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n- Xây dựng phương án thông báo\r\n\nđịa chỉ số cho chủ địa chỉ hoặc người đang khai thác, sử dụng địa chỉ.\n\n- Tổ chức tuyên truyền qua hệ\r\n\nthống truyền thanh cơ sở, trang thông tin điện tử của địa phương, đơn vị về\r\n\nviệc triển khai Nền tảng địa chỉ số quốc gia gắn với bản đồ số trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo chính quyền xã, thôn,\r\n\ntổ dân phố phối hợp với đơn vị chức năng trong thu thập, cập nhật các trường thông\r\n\ntin và thông báo địa chỉ số, cơ sở dữ liệu địa chỉ số để đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tại địa phương.\n\n- Chủ động đưa ứng dụng nền\r\n\ntảng địa chỉ số gắn với bản đồ số vào sử dụng, phục vụ các lĩnh vực chuyên môn.\n\n- Tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\n5. Bưu điện tỉnh\n\n- Xây dựng và triển khai Kế\r\n\nhoạch phát triển nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số của doanh nghiệp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n- Phối hợp đào tạo và hướng dẫn\r\n\nsử dụng nền tảng web/app thu thập các trường địa chỉ số cơ bản và nâng cao.\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trong công tác tuyên truyền về địa\r\n\nchỉ số, công tác thông báo địa chỉ số khi được yêu cầu.\n\n- Là đầu mối phối hợp với các\r\n\nđơn vị, địa phương liên quan để thu thập, cập nhật, sửa đổi, bổ sung thông tin\r\n\ncác đối tượng địa chỉ khác để xây dựng các bản đồ số chuyên ngành.\n\n- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n\n6. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh; Báo Kon Tum\n\n- Phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan trong tuyên truyền, quảng bá nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Lồng ghép xây dựng, đăng tải\r\n\nvà phát các bản tin, phóng sự về nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số trong\r\n\ncác chương trình chuyển đổi số của tỉnh.\n\n7. Công an tỉnh: Phối\r\n\nhợp xác thực, cập nhật, bổ sung các thông tin địa chỉ số trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Đề nghị Tỉnh đoàn Kon\r\n\nTum: Phát huy vai trò xung kích, tình nguyện của tuổi trẻ trong việc hỗ trợ\r\n\ncác địa phương, đơn vị thu thập, bổ sung thông tin xây dựng nền tảng địa chỉ số\r\n\ngắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Các Sở, ban ngành, các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh\n\n- Chủ động cung cấp thông tin\r\n\nphục vụ việc thu thập, cập nhật, bổ sung dữ liệu thông tin địa chỉ số của đơn\r\n\nvị.\n\n- Ứng dụng, khai thác, phục vụ\r\n\nxây dựng các bản đồ số chuyên ngành, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế\r\n\nsố, xã hội số.\n\nCăn cứ nội dung Kế hoạch, các\r\n\nđơn vị, địa phương nghiêm tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc phát sinh, kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Các Sở, ban ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Tỉnh đoàn Kon Tum;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Kon Tum;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP-Nguyễn Đình Cầu;\r\n\n - Lưu VT, Cổng TTĐT tỉnh; KGVXPTDL.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nY Ngọc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN\r\n\nCÔNG THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 1164/KH-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian hoàn thành\n\nI\n\nXây dựng các Kế hoạch phát\r\n\n triển Nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai\r\n\n Nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số trên địa bàn tỉnh Kon Tum\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Bưu điện tỉnh\n\nTháng 4/2022\n\nII\n\nNhiệm vụ triển khai Kế\r\n\n hoạch phát triển Nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số\n\n1\n\nTạo lập, cập nhật cơ sở\r\n\n dữ liệu địa chỉ số\n\na\n\nThu thập, cập nhật, bổ sung\r\n\n dữ liệu thông tin địa chỉ số cho các đối tượng Phụ lục II vào CSDL địa chỉ số\r\n\n quốc gia (tối thiểu cho các đối tượng tại các mục I, II của Phụ lục II, Quyết\r\n\n định số 392/QĐ-BTTTT)\n\nBưu điện tỉnh\n\nSở TT&TT, Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nTrong năm 2022\n\nb\n\nThu thập, bổ sung các trường\r\n\n thông tin nâng cao của địa chỉ số cho các đối tượng Phụ lục II vào CSDL địa\r\n\n chỉ số quốc gia (tối thiểu cho các đối tượng tại các mục I, II của Phụ lục\r\n\n II, Quyết định số 392/QĐ-BTTTT)\n\nBưu điện tỉnh\n\nSở TT&TT, Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện\n\nNăm 2023- 2025\n\n2\n\nThông báo địa chỉ số và\r\n\n gắn biển địa chỉ số\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThiết kế, phê duyệt mẫu Biển\r\n\n địa chỉ số của tỉnh (trường hợp không dùng mẫu của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông)\n\nSở TT&TT\n\nĐơn vị thuộc Bộ TT&TT\n\nNăm 2022\n\nb\n\nXây dựng phương án thông báo\r\n\n địa chỉ số cho chủ địa chỉ hoặc người đang khai thác, sử dụng địa chỉ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nSở TT&TT\n\nNăm 2022\n\nc\n\nTổ chức thông báo thông tin\r\n\n Mã địa chỉ số đến chủ sở hữu và người quản lý đối tượng được gán địa chỉ\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nSở TT&TT; UBND cấp huyện\n\nNăm 2022\n\nd\n\nTriển khai gắn biển địa chỉ\r\n\n số cho các đối tượng Phụ lục II vào CSDL địa chỉ số quốc gia (ưu tiên cho\r\n\n các đối tượng tại các mục I, II của Phụ lục II, Quyết định số\r\n\n 392/QĐ-BTTTT).\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nSở TT&TT; UBND cấp huyện\n\nNăm 2022\n\n3\n\nTổ chức công tác thông\r\n\n tin, tuyên truyền về Nền tảng địa chỉ số và kết quả triển khai Kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThông tin, tuyên truyền qua\r\n\n các cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình\n\nĐài PT&TH, Báo Kon Tum, các đơn vị liên quan\n\nSở TT&TT\n\nThường xuyên\n\nb\n\nTuyên truyền qua hệ thống\r\n\n truyền thanh cơ sở\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện\n\nSở TT&TT\n\nThường xuyên\n\nc\n\nTriển khai tập huấn, hướng\r\n\n dẫn địa phương, doanh nghiệp sử dụng, khai thác Nền tảng địa chỉ số quốc gia\n\nBưu điện tỉnh; Sở TT&TT\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện,\n\nTháng 6, năm 2022\n\n4\n\nChủ trì, phối hợp doanh\r\n\n nghiệp được giao nhiệm vụ phát triển nền tảng địa chỉ số, doanh nghiệp phát\r\n\n triển nền tảng bản đồ số thu thập, cập nhật thông tin các đối tượng địa chỉ\r\n\n khác để xây dựng các bản đồ số chuyên ngành.\n\nSở TT&TT\n\nSở Tài nguyên Môi trường; Bưu điện tỉnh; Sở, ban, ngành liên quan; UBND\r\n\n cấp huyện\n\nNăm 2022- 2025\n\n\n\n", + "id": 10036 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100360.json b/contexts/context_100360.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8eb6403473f7c1276b0dbbbbef2530728c2cb7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100360.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2445-QD-UBND-don-gia-khoi-diem-de-to-chuc-ban-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Lam-Dong-2016-330335.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2445-QD-UBND-don-gia-khoi-diem-de-to-chuc-ban-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Lam-Dong-2016-330", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2445/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 03 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI\r\n\nKHU QUY HOẠCH DÂN CƯ ĐỒI THANH DANH, HUYỆN DI LINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT\n\nngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nphương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể\r\n\nvà tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n37/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành quy định\r\n\nnguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n69/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Bảng giá các\r\n\nloại đất các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc- tỉnh Lâm Đồng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 734/TTr-STNMT ngày 31 tháng 10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt đơn giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá giao quyền\r\n\nsử dụng đất tại Khu quy hoạch dân cư đồi Thanh Danh, huyện Di Linh; cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Về đơn giá:\n\nSố\r\n\n TT\n\nKý\r\n\n hiệu lô đất\n\nSố lô \n\n(lô)\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng/m2)\n\nI\n\nĐường số\n\n1, đường số 2, đường số 3 (đường đi vào lò sấy) và đường số 7 (đường lên Trường\r\n\n Võ Thị Sáu)\n\n47\n\n\n\n01\n\nTừ lô số B2 đến lô số B10; từ lô số\r\n\n B13 đến lô số B20; từ lô số B23 đến lô số B25; lô số B27; từ lô số B30 đến lô\r\n\n số B35; từ lô số B38 đến lô số B45\n\n35\n\n1.386.000\n\n02\n\nLô số B1; lô\r\n\n số B11 và lô số B12; lô số B21 và lô số B22; lô số B26;\r\n\n lô số B28 và lô số B29; lô số B36 và lô số B37; lô số 46 và lô số 47\n\n12\n\n1.455.000\n\nII\n\nĐường số 8\n\n9\n\n\n\n01\n\nLô số B54 và lô số B55\n\n02\n\n1.208.000\n\n02\n\nTừ lô số B56 đến lô số B63\n\n07\n\n1.150.000\n\n2. Đơn giá phê\r\n\nduyệt nêu trên, thay thế đơn giá phê duyệt tại Phụ lục số 5, kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 892/QĐ-UBND ngày 10/4/2015 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. UBND\r\n\nhuyện Di Linh có trách nhiệm:\n\n1. Căn cứ diện tích lô đất, đơn\r\n\ngiá phê duyệt tại điều 1 Quyết định này xác định giá trị lô đất,\r\n\nthông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đăng ký và tham gia đấu giá; đồng thời\r\n\ntổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành;\n\n2. Quản lý và sử dụng số tiền thu\r\n\nđược từ việc đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành của nhà\r\n\nnước;\n\n3. Kiểm tra, giám sát quá trình thực\r\n\nhiện đầu tư, xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên diện tích đất trúng đấu giá\r\n\ntheo quy hoạch và các quy định hiện hành về đầu tư, xây dựng.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Di Linh; Giám đốc các sở, ngành: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục thuế;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Lâm Đồng; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Như điều 3;\n\n- Lưu VT, TC, ĐC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Yên\n\n", + "id": 100360 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100361.json b/contexts/context_100361.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ab059997f4b25fc2b7abd8e0ff0020b6c07ec5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100361.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-39-2007-QD-BGTVT-kiem-tra-dinh-ky-an-toan-ky-thuat-bao-ve-moi-truong-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-54832.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2007-QD-BGTVT-kiem-tra-dinh-ky-an-toan-ky-thuat-bao-ve-moi-truong-phuong-tien-giao-tho", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do\r\n\n - Hạnh phúc\n\n\n\nSố:\n\n39/2007/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA “QUY ĐỊNH VỀ VIỆC\r\n\nKIỂM TRA ĐỊNH KỲ AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO\r\n\nTHÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ” BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 4105/2001/QĐ-BGTVT NGÀY\r\n\n04/12/2001 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm 2.3.1 khoản 2.3 Mục II của “Quy định về việc kiểm tra định kỳ an toàn\r\n\nkỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 4105/2001/QĐ-BGTVT ngày 04/12/2001 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải như sau:\n\n“2.3.1. Các xe cơ giới khi\r\n\nvào kiểm định cần có các giấy tờ sau:\n\n- Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n\n- Sổ chứng nhận kiểm định\r\n\ncùng giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định còn hiệu lực.\n\n- Các giấy tờ có liên\r\n\nquan khác phù hợp với nội dung yêu cầu của kiểm định (Giấy chứng nhận tạm ngừng\r\n\nlưu hành, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải, giấy chứng nhận chất lượng\r\n\nnhập khẩu, giấy chứng nhận chất lượng sản xuất, lắp ráp, cải tạo xe cơ giới...)”.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao\r\n\nthông công chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Các Thứ trưởng;\n\n-\r\n\n Cục Kiểm tra văn bản ( Bộ Tư pháp);\n\n-\r\n\n Công báo;\n\n-\r\n\n Website Chính phủ;\n\n-\r\n\n Lưu: VT,PC.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n", + "id": 100361 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100362.json b/contexts/context_100362.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..384a2c67887685e24f9fdcf3435a1d85b8d1bddd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100362.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-38-2022-QD-UBND-xa-nong-thon-moi-kieu-mau-Ha-Tinh-2022-2025-544686.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2022-QD-UBND-xa-nong-thon-moi-kieu-mau-Ha-Tinh-2022-2025-544686", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2022/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHÀ TĨNH, GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n2114/QĐ-TTg ngày 16/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Thí điểm\r\n\nxây dựng tỉnh Hà Tĩnh đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025”;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n319/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định xã nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 401/SNN-PTNT ngày\r\n\n05/12/2022; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 340/BC-STP ngày\r\n\n21/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định\r\n\nnày Quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh,\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Ủy ban nhân dân các xã thực\r\n\nhiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan.\n\nĐiều 2:\n\nQuy định xã nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022 - 2025 là xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao\r\n\nđáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới\r\n\nnâng cao thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022 - 2025 và đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau:\n\nTT\n\nNội dung\n\nChỉ tiêu\n\nCơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh\r\n\n giá, thẩm định\n\n1\n\nThu nhập bình quân đầu người (triệu\r\n\n đồng/người/năm).\n\nNăm 2021\n\n≥ 47,3\n\nCục Thống kê\n\nNăm 2022\n\n≥ 51,7\n\nNăm 2023\n\n≥ 56,1\n\nNăm 2024\n\n≥ 60,5\n\nNăm 2025\n\n≥ 64,9\n\n2\n\nCó ít nhất một mô hình thôn\r\n\n thông minh: \n\n- Có ứng dụng công nghệ số\r\n\n trong giao tiếp, quản lý hoặc điều hành (Có ứng dụng một trong nền tảng phục vụ\r\n\n kết nối, giao tiếp giữa cán bộ thôn với xã, giữa cán bộ thôn với người dân\r\n\n trong thôn, ví dụ như Zalo, Mocha, Lotus, Gapo …, các nền tảng hội nghị trực\r\n\n tuyến; hoặc có các nền tảng quản lý dữ liệu của thôn, tiếp thu phản ánh của\r\n\n người dân trong thôn, điều hành trực tuyến…); \n\n- 100% hộ gia đình, cơ quan,\r\n\n tổ chức, khu di tích được thông báo, gắn biển địa chỉ số đến từng điểm địa chỉ;\r\n\n \n\n- Thôn có Truyền thanh ứng dụng\r\n\n Công nghệ thông tin - viễn thông đảm bảo 100% địa bàn khu dân cư có thể nghe\r\n\n được hệ thống truyền thanh của thôn; \n\n- Có Camera an ninh gắn kết với\r\n\n hệ thống quản lý an ninh của xã.\n\nĐạt\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối\r\n\n nông thôn mới tỉnh\n\n3\n\nCó 100% số thôn của xã đạt\r\n\n chuẩn Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.\n\nĐạt\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n4\n\nCó ít nhất một lĩnh vực nổi\r\n\n trội trong các lĩnh vực sau: sản xuất, giáo dục, văn hóa, du lịch, cảnh quan\r\n\n môi trường, an ninh trật tự, chuyển đổi số,... mang giá trị đặc trưng của địa\r\n\n phương đạt chuẩn (Có Phụ lục các tiêu chí về từng lĩnh vực nổi trội kèm\r\n\n theo)\n\nĐạt\n\nSở, ngành theo lĩnh vực phụ trách\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Các sở, ngành cấp tỉnh được\r\n\ngiao chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, thẩm định chỉ tiêu, tiêu chí: Ban hành\r\n\nhướng dẫn thực hiện đối với các chỉ tiêu, tiêu chí trong thời gian 20 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành Quyết định này. Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các nội\r\n\ndung, chỉ tiêu, tiêu chí theo lĩnh vực được phân công.\n\n2. Trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu\r\n\ncó vấn đề mới phát sinh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh và các sở, ngành, cơ quan,\r\n\nđịa phương liên quan kịp thời nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện, tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định nêu trên, bảo đảm phù hợp với\r\n\nđiều kiện thực tiễn.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2022.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chánh Văn\r\n\nphòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM TW;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG, ĐTVM & OCOP tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL5.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Trọng Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC: \n\nTIÊU CHÍ CÁC LĨNH VỰC NỔI TRỘI MANG GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG CỦA\r\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nLĩnh vực nổi trội\n\nNội dung tiêu chí\n\nChỉ tiêu\n\nCơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá, thẩm\r\n\n định\n\n1\n\nVề sản xuất\n\nCó ít nhất 01 vùng sản xuất\r\n\n hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã, đáp ứng các yêu cầu\r\n\n sau:\n\n- Có quy mô diện tích lớn (đối\r\n\n với lúa tối thiểu 50ha, đối với các loại cây trồng khác tối thiểu 20 ha, đối\r\n\n với nuôi trồng thủy sản 10 ha);\n\n- Cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu,\r\n\n tiêu chuẩn cánh đồng lớn được cấp mã vùng trồng (đối với trồng trọt);\n\n- Có liên kết sản xuất gắn với\r\n\n tiêu thụ các sản phẩm chủ lực;\n\n- Áp dụng tiêu chuẩn sản xuất\r\n\n bền vững, đảm bảo an toàn thực phẩm (như VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, sinh\r\n\n thái, tuần hoàn..) có ứng dụng chuyển đổi số để thực hiện truy xuất nguồn gốc\r\n\n sản phẩm;\n\n- Hoạt động sản xuất kinh\r\n\n doanh có hiệu quả;\n\n- Thực hiện đầy đủ các quy định\r\n\n về môi trường.\n\nĐạt\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2\n\nVề ngành nghề nông thôn\n\nCó nghề truyền thống hoặc\r\n\n làng nghề hoặc làng nghề truyền thống được công nhận đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n- Hoạt động sản xuất kinh\r\n\n doanh ổn định tối thiểu 02 năm liền kề năm đánh giá; thu nhập bình quân của\r\n\n lao động thường xuyên làm nghề cao hơn ít nhất 1,5 lần so với thu nhập bình\r\n\n quân của lao động trong xã;\n\n- Có điểm trưng bày, bán hàng\r\n\n và giới thiệu sản phẩm;\n\n- Có kết nối tour, tuyến du lịch;\n\n- Có sản phẩm đạt tiêu chuẩn\r\n\n sản phẩm OCOP hoặc đạt giải thưởng cấp tỉnh, cấp quốc gia;\n\n- Có sản phẩm bán trên sàn\r\n\n thương mại điện tử;\n\n- Môi trường làng nghề đảm bảo\r\n\n theo quy định.\n\nĐạt\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n3\n\nGiáo dục\n\n- 100% trường học các cấp (mầm\r\n\n non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất\r\n\n là THCS) đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và có ít nhất 50% số trường đạt chuẩn quốc\r\n\n gia mức độ 2;\n\nĐạt\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Có ít nhất 95% trẻ mẫu\r\n\n giáo, 35% trẻ nhà trẻ (18-36 tháng) được đi học;\n\nĐạt\n\n- Có ít nhất 01 trường học (mầm\r\n\n non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất\r\n\n là THCS) đạt tiêu chuẩn trường học hạnh phúc (Sở GDĐT tham mưu xây dựng Bộ\r\n\n tiêu chí trường học hạnh phúc áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh);\n\nĐạt\n\nPhong trào xây dựng xã hội học\r\n\n tập giai đoạn 2022-2025 có ít nhất: 70% thôn, bản/tổ dân phố được công nhận\r\n\n “Cộng đồng học tập”; 85% cơ quan, đơn vị được công nhận “Đơn vị học tập”\n\nĐạt\n\n4\n\nVề Nghèo đa chiều\n\nTỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn\r\n\n 2021 - 2025 (không bao gồm hộ nghèo và hộ cận nghèo không có khả năng lao động).\n\n0%\n\nSở Lao động - Thương binh và xã hội\n\n5\n\nVề Môi trường\n\nTỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt\r\n\n và chất thải rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định\n\n≥95%\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTỷ lệ hộ gia đình thực hiện\r\n\n phân loại chất thải rắn tại nguồn\n\n≥90%\n\nTỷ lệ hộ gia đình có nước thải\r\n\n sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng các biện pháp, công trình phù hợp (đối với\r\n\n hộ gia đình không đấu nối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của\r\n\n thôn xóm yêu cầu xử lý hoặc sơ xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận)\n\n≥50%\n\nTỷ lệ chất thải nhựa phát\r\n\n sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định\n\n≥90%\n\nTỷ lệ hộ gia đình có công trình\r\n\n vệ sinh tự hoại\n\n≥95%\n\nCảnh quan, không gian xanh -\r\n\n sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu\r\n\n dân cư tập trung\n\nĐạt\n\nTỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu\r\n\n “Nhà sạch, vườn đẹp” do Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh quy định tối thiểu 30%.\n\nĐạt\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n6\n\nVề chuyển đổi số\n\nTỷ lệ hộ gia đình có điện thoại\r\n\n thông minh tối thiểu 90%; tỷ lệ thuê bao điện thoại thông minh tối thiểu 80%\r\n\n trên tổng thuê bao\n\nĐạt\n\nSở Thông tin và truyền thông\n\n100% cán bộ cấp xã, cán bộ thôn\r\n\n có kiến thức và kỹ năng số;\n\nĐạt\n\nTỷ lệ người dân từ 18 tuổi trở\r\n\n lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng năm 2022 đạt 50%, năm 2023 đạt 60%,\r\n\n năm 2024 đạt 70%, năm 2025 đạt 80%\n\nĐạt\n\n100% sản phẩm OCOP và các sản\r\n\n phẩm đạt các tiêu chuẩn khác của xã được cập nhật, quảng bá và bán trên sàn\r\n\n thương mại điện tử (voso, postmart, hatinhtrade.com.vn,…)\n\nĐạt\n\nTỷ lệ báo cáo thống kê về\r\n\n kinh tế - xã hội được thực hiện trực tuyến và liên thông với hệ thống báo cáo\r\n\n quốc gia\n\n100 %\n\nCó hệ thống truyền thanh thông\r\n\n minh\n\nĐạt\n\nCó hệ thống hội họp truyền\r\n\n hình kết nối huyện, tỉnh\n\nĐạt\n\nCó mô hình kinh tế số\n\nĐạt\n\nCó ít nhất 02 mô hình thôn, bản\r\n\n thông minh, tất cả các thôn, bản còn lại ít nhất có 02 hoạt động ứng dụng\r\n\n công nghệ số và kết nối thông tin trực tuyến với hệ thống của xã.\n\nĐạt\n\n7\n\nVề Văn hóa\n\nTất cả di tích lịch sử, văn\r\n\n hóa trên địa bàn đều được kiểm kê, đánh giá; các di tích đã xếp hạng được\r\n\n trùng tu, tôn tạo chống xuống cấp định kỳ\n\nĐạt\n\nSở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\nCó thư viện xã hoặc thư viện\r\n\n cộng đồng theo quy định\n\nĐạt\n\nThực hiện nếp sống văn minh\r\n\n trong việc cưới, việc tang, lễ hội\n\nĐạt\n\nTỷ lệ người dân trên địa bàn\r\n\n được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về xây dựng văn hóa và văn hóa ứng xử\n\n≥70%\n\nTỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\n nghiệp trên địa bàn xã đạt chuẩn văn hóa theo quy định\n\n≥70%\n\nCó mô hình “Nhà văn hóa cộng\r\n\n đồng - Ngôi nhà trí tuệ”\n\nĐạt\n\nTỷ lệ thôn, bản có câu lạc bộ\r\n\n văn nghệ, thể thao, phòng chống bạo lực gia đình hoạt động thường xuyên, hiệu\r\n\n quả\n\n100%\n\nTỷ lệ Gia đình văn hóa đạt từ\r\n\n 95% trở lên; gia đình thể thao từ 35% trở lên; người tập thể thao thường\r\n\n xuyên 40% trở lên.\n\nĐạt\n\n8\n\nVề Du lịch\n\nCó mô hình du lịch cộng đồng\n\nĐạt\n\nSở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\nCó cơ sở lưu trú, nhà hàng hoặc\r\n\n dịch vụ ăn uống\n\nĐạt\n\nCó cửa hàng giới thiệu, bán sản\r\n\n phẩm OCOP và các sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch\n\nĐạt\n\nThu hút tối thiểu 5.000 lượt\r\n\n khách/năm\n\nĐạt\n\nHoạt động du lịch gắn với\r\n\n phát huy giá trị di tích, danh thắng, lễ hội hoặc nghề truyền thống và thành quả\r\n\n xây dựng nông thôn mới ở địa phương.\n\nĐạt\n\n9\n\nVề An ninh trật tự\n\nKhông có công dân thường trú\r\n\n trên địa bàn phạm tội\n\nĐạt\n\nCông an tỉnh\n\nPhong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\n ninh tổ quốc được phát động rộng khắp và phát huy hiệu quả:\n\n\n\n- Triển khai thực hiện hiệu\r\n\n quả các văn bản chỉ đạo của cấp trên về công tác xây dựng phong trào toàn dân\r\n\n bảo vệ an ninh tổ quốc trên địa bàn xã\n\nĐạt\n\n- Tỷ lệ người dân được tập huấn\r\n\n về kiến thức pháp luật\n\n≥70%\n\n- Xây dựng củng cố ít nhất 03\r\n\n mô hình về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn xã, trong đó: Phải\r\n\n duy trì hoạt động thường xuyên, hiệu quả mô hình “Quản lý, giáo dục đối tượng”;\r\n\n mô hình Camera an ninh được phủ kín toàn xã, trục thôn, ngõ xóm, các điểm\r\n\n công cộng kết nối với trung tâm giám sát của công an xã;\n\nĐạt\n\n- Lực lượng Công an xã bán\r\n\n chuyên trách được củng cố, kiện toàn đủ số lượng, đảm bảo chất lượng\n\nĐạt\n\nTập thể công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, không có cán bộ,\r\n\n chiến sỹ vi phạm bị xử lý kỷ luật\n\nĐạt\n\n\n\n", + "id": 100362 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100363.json b/contexts/context_100363.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..641ed1f79c829a2841c8abeb08511cf5fe8813f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100363.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Cong-nghe-Thuc-pham/QCVN-02-30-2018-BNNPTNT-cho-dau-moi-Yeu-cau-dam-bao-an-toan-thuc-pham-917650.aspx", + "passage": "QCVN\r\n\n02-30:2018/BNNPTNT\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA\n\nVỀ\r\n\nCHỢ ĐẦU MỐI, CHỢ ĐẤU GIÁ NÔNG LÂM THỦY SẢN -\n\nYÊU\r\n\nCẦU BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nNational technical\r\n\nregulation on agricultural, forestry and fishery\n\nWholesale markets and\r\n\nauctions -\n\nRequirements for food\r\n\nsafety assurance\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC\r\n\nGIA\n\nVỀ CHỢ ĐẦU MỐI, CHỢ ĐẤU\r\n\nGIÁ NÔNG LÂM THỦY SẢN -\n\n...\n\n...\n\n...", + "id": 100363 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100364.json b/contexts/context_100364.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..385995848c5a1537ae7aa94304261926d58d4ba1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100364.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2321-QD-UBND-2018-he-so-dieu-chinh-gia-dat-tren-dia-ban-tinh-Binh-Thuan-408198.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2321-QD-UBND-2018-he-so-dieu-chinh-gia-dat-tren-dia-ban-tinh-Binh-Thuan-408198", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2321/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 10 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT,\r\n\nTIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN TRONG NĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nThực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 790/HĐND-TH ngày 31 tháng\r\n\n8 năm 2018;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Bảng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong năm 2018 (theo\r\n\nbiểu phụ lục đính kèm).\n\n2. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất của từng vị trí cụ thể được tính bằng giá đất tại các bảng giá đất\r\n\ntheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhân (x) hệ số điều chỉnh giá đất quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định\r\n\nnày là căn cứ để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp:\n\n1. Tính thu tiền sử dụng đất của thửa\r\n\nđất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quy định dưới 20 tỷ đồng trong các trường hợp:\n\n- Tổ chức được Nhà nước giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;\n\n- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;\n\n- Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.\n\n2. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh\r\n\nthương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê\r\n\nđất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu\r\n\ngiá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng\r\n\nnăm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển\r\n\nnhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất\r\n\nđai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất\r\n\ntrả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp\r\n\nnhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa\r\n\nđất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quy định dưới 20 tỷ đồng.\n\n3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được\r\n\nNhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động\r\n\nsản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ\r\n\n20 tỷ đồng trở lên.\n\n4. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh\r\n\ndoanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).\n\n5. Xác định giá khởi điểm trong đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Hàng năm, Sở Tài chính có trách\r\n\nnhiệm lựa chọn đơn vị tư vấn để tư vấn khảo sát, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đấu thầu, chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh căn cứ kết quả khảo sát, tư vấn xây dựng hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất của đơn vị tư vấn và Bảng giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định,\r\n\nthực hiện rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá\r\n\nđất để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin, hướng dẫn cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan thuế về xác định mật\r\n\nđộ xây dựng tại các khu quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh để tính\r\n\nhệ số điều chỉnh giá đất các dự án du lịch.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng,\r\n\nCục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Mặt trận và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Đài PTTH; Báo Bình Thuận;\r\n\n - Chánh, PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH, NC, KGVX, ĐTQH, KT. Đức.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT THU TIỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2321/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nSTT\n\nMục\r\n\n đích sử dụng đất, địa bàn\n\nHệ\r\n\n số điều chỉnh\n\nI\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\n\n\n1\n\nĐất trồng lúa nước\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy Phong\n\n1,60\n\n\n\nHuyện Bắc Bình\n\n1,18\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc\n\n1,30\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\n1,40\n\n\n\nThị xã La Gi\n\n1,20\n\n\n\nHuyện Đức Linh\n\n1,52\n\n\n\nHuyện Tánh Linh\n\n2,07\n\n\n\nThành phố Phan Thiết và các huyện\r\n\n còn lại\n\n1,00\n\n2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại,\r\n\n đất nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy Phong\n\n2,06\n\n\n\nHuyện Bắc Bình\n\n1,33\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc\n\n1,40\n\n\n\nThành phố Phan Thiết\n\n1,95\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\n1,40\n\n\n\nHuyện Hàm Tân\n\n1,96\n\n\n\nThị xã La Gi\n\n1,20\n\n\n\nHuyện Đức Linh\n\n1,73\n\n\n\nHuyện Tánh Linh\n\n2,06\n\n\n\nHuyện Phú Quý\n\n2,28\n\n3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy Phong\n\n2,80\n\n\n\nHuyện Bắc Bình\n\n1,29\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc\n\n1,50\n\n\n\nThành phố Phan Thiết\n\n1,96\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\n1,50\n\n\n\nHuyện Hàm Tân\n\n2,79\n\n\n\nThị xã La Gi\n\n1,35\n\n\n\nHuyện Đức Linh\n\n1,60\n\n\n\nHuyện Tánh Linh\n\n1,75\n\n\n\nHuyện Phú Quý\n\n2,52\n\n4\n\nĐất làm muối\n\n1,06\n\nII\n\nĐất lâm nghiệp\n\n\n\n1\n\nĐất lâm nghiệp nằm ngoài các\r\n\n khu quy hoạch du lịch ven biển\n\n\n\na\n\nĐất rừng sản xuất:\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy Phong\n\n1,18\n\n\n\nHuyện Bắc Bình\n\n1,19\n\n\n\nHàm Thuận Bắc\n\n1,43\n\n\n\nThành phố Phan Thiết\n\n1,07\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\n1,22\n\n\n\nHuyện Hàm Tân\n\n1,31\n\n\n\nThị xã La Gi\n\n1,27\n\n\n\nHuyện Phú Quý\n\n1,20\n\n\n\nCác huyện còn lại\n\n1,00\n\nb\n\nĐất rừng phòng hộ:\n\n\n\n\n\nHuyện Tuy Phong\n\n1,04\n\n\n\nHuyện Bắc Bình\n\n1,08\n\n\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc\n\n1,42\n\n\n\nThành phố Phan Thiết\n\n1,16\n\n\n\nHuyện Tánh Linh, Phú Quý\n\n1,30\n\n\n\nCác huyện còn lại\n\n1,00\n\nc\n\nĐất rừng đặc dụng:\n\n1,20\n\n2\n\nĐất lâm nghiệp nằm trong các\r\n\n khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển\n\n\n\n\n\nThị xã La Gi\n\n1,75\n\n\n\nThành phố Phan Thiết\n\n1,30\n\n\n\nCác huyện còn lại\n\n1,20\n\nIII\n\nĐất ở nông thôn\n\n\n\n1\n\nĐất ở nông thôn không ven trục\r\n\n giao thông chính\n\n\n\na\n\nHuyện Tuy Phong\n\n2,50\n\nb\n\nHuyện Bắc Bình\n\n\n\n\n\n- Bình Tân, Sông Lũy\n\n1,45\n\n\n\n- Hải Ninh\n\n1,22\n\n\n\n- Sông Bình\n\n1,26\n\n\n\n- Các xã còn lại\n\n1,40\n\nc\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc\n\n\n\n\n\n- Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ\n\n2,21\n\n\n\n- Hồng Sơn, Hàm Chính\n\n1,78\n\n\n\n- Hàm Liêm, Hàm Hiệp\n\n1,73\n\n\n\n- Hàm Phú\n\n1,52\n\n\n\n- Các xã còn lại\n\n1,63\n\nd\n\nThành phố Phan Thiết\n\n\n\n\n\n- Phong Nam, Tiến Lợi\n\n1,70\n\n\n\n- Tiến Thành, Thiện Nghiệp\n\n2,00\n\ne\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\n\n\n\n\n- Hàm Mỹ\n\n1,70\n\n\n\n- Hàm Cần\n\n1,50\n\n\n\n- Các xã còn lại\n\n1,50\n\ng\n\nHuyện Hàm Tân\n\n\n\n\n\n- Tân Phúc\n\n2,62\n\n\n\n- Sông Phan\n\n1,49\n\n\n\n- Các xã còn lại\n\n2,82\n\nh\n\nThị xã La Gi\n\n\n\n\n\n- Tân Hải\n\n2,60\n\n\n\n- Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến\n\n2,48\n\ni\n\nHuyện Đức Linh\n\n1,43\n\nk\n\nHuyện Tánh Linh\n\n\n\n\n\n- Măng Tố\n\n1,50\n\n\n\n- Gia An\n\n2,15\n\n\n\n- Khu tái định cư xã La Ngâu\n\n1,00\n\n\n\n- Các xã còn lại\n\n2,15\n\nl\n\nHuyện Phú Quý\n\n3,00\n\n2\n\nĐất ở nông thôn ven trục đường\r\n\n giao thông chính\n\n\n\na\n\nHuyện Tuy Phong\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 1A\n\n2,14\n\n\n\n- Tỉnh lộ 716\n\n2,10\n\n\n\n- Đường liên xã (đường nhựa,\r\n\n bê-tông rộng 6m)\n\n2,20\n\n\n\n- Đất các khu quy hoạch dân cư\n\n2,34\n\nb\n\nHuyện Bắc Bình\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ IA\n\n1,85\n\n\n\n- Tỉnh lộ 715 xã Sông Bình (đoạn từ\r\n\n cầu vượt đến nhà ông Nguyễn Đức Vinh)\n\n1,50\n\n\n\n- Các tuyến đường còn lại\n\n1,40\n\nc\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ IA\n\n2,07\n\n\n\n- Quốc lộ 28\n\n1,59\n\n\n\n- Quốc lộ 55\n\n1,57\n\n\n\n- Tỉnh lộ 711, Đường Trung tâm huyện\r\n\n đi La Dạ (714)\n\n1,56\n\n\n\n- Tỉnh lộ 718\n\n1,61\n\n\n\n- Khu tái định cư Hàm Liêm\n\n1,81\n\nd\n\nThành phố Phan Thiết\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ IA\n\n1,70\n\n\n\n- Tỉnh lộ 719\n\n1,94\n\n\n\n- Các tuyến còn lại (đất ở nông\r\n\n thôn khác)\n\n1,75\n\ne\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 1A\n\n1,70\n\n\n\n- Tỉnh lộ 718\n\n1,50\n\n\n\n- Tỉnh lộ Ngã hai Hàm Mỹ đi Mương\r\n\n Mán\n\n1,50\n\n\n\n- Tỉnh lộ 712\n\n1,45\n\n\n\n- Tỉnh lộ 719\n\n1,40\n\n\n\n- Đường liên xã (Quốc lộ 1A đi Mỹ\r\n\n Thạnh)\n\n1,45\n\n\n\n- Đường liên xã (Quốc lộ 1A đi Thuận\r\n\n Quý)\n\n1,45\n\ng\n\nHuyện Hàm Tân\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 1A\n\n2,70\n\n\n\n- Quốc lộ 55\n\n2,40\n\n\n\n- Đường Số 12 (Đường Grao cũ)\n\n2,92\n\n\n\n- Đường 720\n\n2,86\n\nh\n\nThị xã La Gi\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 55\n\n2,40\n\n\n\n- Tỉnh lộ 719\n\n2,40\n\n\n\n- Đất ở nông thôn các tuyến đường\r\n\n có tên\n\n2,36\n\ni\n\nHuyện Đức Linh\n\n\n\n\n\n- Tỉnh lộ 766\n\n1,68\n\n\n\n- Đường Mé Pu - ĐaKai\n\n1,37\n\n\n\n- Tỉnh lộ 717\n\n1,50\n\n\n\n- Tỉnh lộ 720\n\n2,28\n\nk\n\nHuyện Tánh Linh\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ 55 (từ giáp ranh thị trấn\r\n\n Lạc Tánh đến hết xã Đồng Kho)\n\n2,15\n\n\n\n- Quốc lộ 55 (các đoạn còn lại)\n\n1,37\n\n\n\n- Tỉnh lộ 717 (từ chợ Tà Pao đến hết\r\n\n ranh xã Măng Tố)\n\n2,70\n\n\n\n- Tỉnh lộ 717 (các đoạn còn lại)\n\n2,49\n\n\n\n- Tỉnh lộ 720\n\n1,70\n\n\n\n- Tuyến đường liên xã Gia An - Gia\r\n\n Huynh\n\n1,88\n\n\n\n- Tuyến đường Gia Huynh - Bà Tá\n\n1,50\n\n\n\n- Tuyến đường Bà Tá - Tân Hà\n\n1,50\n\nl\n\n- Huyện Phú Quý\n\n3,00\n\nIV\n\nĐất ở đô thị\n\n\n\n1\n\nThị trấn Liên Hương\n\n2,57\n\n2\n\nThị trấn Phan Rí Cửa\n\n2,57\n\n3\n\nThị trấn Chợ Lầu\n\n1,60\n\n4\n\nThị trấn Lương Sơn\n\n1,50\n\n5\n\nThị trấn Ma Lâm\n\n1,8 8\n\n6\n\nThị trấn Phú Long\n\n2,10\n\n7\n\nPhường Hàm Tiến, Mũi Né\n\n1,90\n\n8\n\nCác phường còn lại của thành phố\r\n\n Phan Thiết\n\n2,20\n\n9\n\nThị trấn Thuận Nam\n\n1,50\n\n10\n\nThị trấn Tân Minh\n\n3,12\n\n11\n\nThị trấn Tân Nghĩa\n\n2,80\n\n12\n\nThị xã La Gi\n\n2,84\n\n13\n\nThị trấn Đức Tài\n\n1,50\n\n14\n\nThị trấn Võ Xu\n\n2,30\n\n15\n\nThị trấn Lạc Tánh\n\n1,50\n\nV\n\nĐất sử dụng vào mục đích thương\r\n\n mại, dịch vụ du lịch (đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong\r\n\n các khu quy hoạch phát triển du lịch)\n\n\n\n1\n\nThành phố Phan Thiết\n\n\n\na\n\nCác phường Hưng Long, Phú Hài\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,25\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,19\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 30% đến 45%\n\n1,13\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 30% trở xuống\n\n1,00\n\nb\n\nCác phường Hàm Tiến, Mũi Né, Tiến\r\n\n Thành\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,15\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,09\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 30% đến 45%\n\n1,04\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 30% trở xuống\n\n1,00\n\n2\n\nThị xã La Gi\n\n\n\na\n\nTân Phước (lô số 1 đến số 6)\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,16\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,10\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 30% đến 45%\n\n1,04\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 30% trở xuống\n\n1,00\n\nb\n\nCác khu vực còn lại\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,06\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,01\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 45% trở xuống\n\n1,00\n\n3\n\nHuyện Hàm Tân\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,20\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,14\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 30% đến 45%\n\n1,08\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 30% trở xuống\n\n1,00\n\n4\n\nHuyện Tuy Phong\n\n\n\na\n\nCác khu du lịch giáp biển\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,08\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,03\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 45% trở xuống\n\n1,00\n\nb\n\nCác khu du lịch ven hồ\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,23\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,17\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 30% đến 45%\n\n1,11\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 30% trở xuống\n\n1,00\n\n5\n\nHuyện Bắc Bình\n\n\n\na\n\nHòa Thắng\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,18\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,12\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 30% đến 45%\n\n1,06\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 30% trở xuống\n\n1,00\n\nB\n\nHồng Phong\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,31\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,24\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 30% đến 45%\n\n1,18\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 30% trở xuống\n\n1,00\n\n6\n\nHuyện Hàm Thuận Nam\n\n\n\na\n\nNhóm đất du lịch giáp biển\n\n\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 60%\n\n1,08\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ trên 45% đến 60%\n\n1,03\n\n-\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng\r\n\n tối đa từ 45% trở xuống\n\n1,00\n\nb\n\nNhóm đất du lịch không giáp biển\n\n1,00\n\n7\n\nHuyện Hàm Thuận Bắc, Tánh Linh\n\n1,00\n\nVI\n\nĐất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\n nghiệp khác (không phải đất du lịch)\n\n\n\n1\n\nThành phố Phan Thiết: khu chế biến\r\n\n thủy sản Nam Cảng cá Phan Thiết, khu Cảng cá Phan Thiết, khu chế biến nước mắm\r\n\n Phú Hài\n\n1,00\n\n2\n\nĐất sản xuất kinh doanh các khu vực\r\n\n còn lại\n\nTính\r\n\n theo đất ở\n\nGhi chú:\r\n\nMật độ chủ đầu tư được phép xây dựng tối đa đối với các dự án du lịch được xác định\r\n\ntheo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các khu quy hoạch phát triển du lịch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh./.", + "id": 100364 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100365.json b/contexts/context_100365.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cf847b2bab7002c249896472b4e969c46cb3f2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100365.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-133-2004-QD-UB-thu-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-Binh-Phuoc-248287.aspx", + "name": "Quyet-dinh-133-2004-QD-UB-thu-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat-Binh-Phuoc-248287", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 133/2004/QĐ-UB\n\nBình Phước,\r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI\r\n\nTRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003.\n\n- Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường\r\n\nngày 27/12/1993;\n\n- Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;\n\n- Căn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải;\n\n- Căn cứ Nghị quyết của số\r\n\n14/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII - kỳ họp thứ hai\r\n\nvề việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 465/TNMT-TT ngày 22/12/2004;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay ban hành theo Quyết định này “Qui định về\r\n\nthu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nPhước”.\n\nĐiều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn, và các tổ chức, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01/01/2005./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Phong\n\n\n\nQUI ĐỊNH\n\nVỀ THU\r\n\nPHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 133/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh)\n\nI/ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\n\n1/ Đối tượng chịu phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt:\n\n- Hộ gia đình;\n\n- Cơ quan nhà nước;\n\n- Đơn vị vũ trang nhân dân;\n\n- Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn\r\n\nphòng của các tổ chức, cá nhân;\n\n- Các Cơ sở rửa ô tô, xe máy;\n\n- Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh;\r\n\nnhà hàng, khách sạn; Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác;\n\nTất cả các đối tượng nêu trên có sử\r\n\ndụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch hoặc không sử dụng nước sạch của\r\n\nđơn vị cung cấp nước mà tự đào, khoan giếng để sinh hoạt trong khu vực có hệ thống\r\n\ncung cấp nước sạch đi qua.\n\n2/ Đối\r\n\ntượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:\n\nNhững đối tượng thuộc khu vực chưa\r\n\ncó hệ thống cung cấp nước sạch đi qua thì tạm thời chưa thu phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải sinh hoạt; Các hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực\r\n\nhiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.\n\nII/ MỨC THU PHÍ\r\n\nVÀ XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ:\n\n1/ Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt:\n\nMức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt được tính là 5% trên giá bán của 01(một) m3 nước\r\n\nsạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\nĐối với các tổ chức, hộ gia đình tự\r\n\nkhai thác nước để sử dụng thì mức thu phí được xác định theo từng người sử dụng\r\n\nnước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường,\r\n\nthị trấn nơi khai thác nước và giá bán 1 m3 nước sạch trung bình tại\r\n\nxã, phường, thị trấn đó.\n\n2/ Xác định số phí:\n\na) Trường hợp mức thu phí được quy\r\n\nđịnh theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán nước sạch được áp dụng cho những đối tượng\r\n\ncó sử dụng nước của đơn vị cấp nước sạch :\n\ntrường đối với\r\n\n nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)\n\n=\n\nsạch sử dụng của\r\n\n đối tượng nộp phí (m3 )\n\nx\n\nsạch chưa bao gồm\r\n\n thuế giá trị gia tăng (đồng/m3 )\n\nb) Trường hợp đối với các hộ gia\r\n\nđình, tổ chức, cơ sở kinh doanh tự khai thác nước để sử dụng tại khu vực có hệ\r\n\nthống nước sạch đi qua thì được tính như sau:\n\n- Đối với hộ gia đình và tổ chức\r\n\nkhông sản xuất, kinh doanh: Được xác định vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình\r\n\n(đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương , hợp đồng lao động (đối\r\n\nvới tổ chức không sản xuất, kinh doanh như bệnh viện, trường học, trụ sở, văn\r\n\nphòng của các đơn vị hành chính…) và lượng nước sạch sử dụng bình quân đầu người\r\n\ntrong xã, phường, thị trấn.\n\nCách tính: Hộ gia đình Ông Nguyễn\r\n\nVăn A có 5 nhân khẩu.\n\nLượng nước sử dụng bình quân tháng\r\n\ncủa hộ Ông A = 5 người x 30 ngày x (lượng nước sử dụng của 01 người/ngày).\n\n- Đối với các Cơ sở kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch được xác định căn cứ vào\r\n\nquy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh, tự kê khai của Cơ sở và xác định của\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\nCách tính số phí phải nộp của Cơ sở\r\n\nkinh doanh, dịch vụ được tính như sau:\n\nIII/KÊ KHAI VÀ\r\n\nNỘP PHÍ:\n\n1/ Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước\r\n\nsạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của các tổ chức, cá\r\n\nnhân là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đồng thời\r\n\nvới việc thu tiền sử dụng nước sạch. Tổ chức, hộ gia đình là đối tượng nộp phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đầy đủ phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch đồng thời với việc\r\n\nthanh toán tiền sử dụng nước sạch theo hoá đơn hàng tháng.\n\n2/ Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn xác định và thu phí đối với tổ chức, Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,\r\n\nhộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.\n\n3/ Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “ tạm giữ tiền phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải” tại Kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hàng\r\n\ntuần, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải gửi số tiền phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải sinh hoạt đã thu được vào tài khoản tạm giữ. Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn phải mở sổ sách kế toán theo dõi riêng, cập nhật số tiền\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phát sinh để thanh toán với\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n4/ Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước\r\n\nsạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào số phí thu được thực hiện\r\n\ntính, lập tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo mẫu biểu\r\n\nquy định gửi Cục thuế và Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải. Đồng thời, làm thủ tục nộp tiền phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải sinh hoạt đầy đủ vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc\r\n\nnhà nước (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại theo quy định) chậm nhất\r\n\nkhông quá ngày 20 của tháng tiếp theo. 5/ Hàng năm trong thời hạn 60 ngày, kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn phải thực hiện quyết toán với Cục Thuế tỉnh việc thu, nộp tiền\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được trên địa bàn theo\r\n\nđúng chế độ quy định.\n\nIV/ QUẢN LÝ SỬ\r\n\nDỤNG TIỀN PHÍ THU ĐƯỢC:\n\nPhí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như\r\n\nsau:\n\n1/ Phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt:\n\nĐể lại 10% trong tổng số phí thu\r\n\nđược cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để\r\n\ntrang trải chi phí cho việc thu phí.\n\nToàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải sinh hoạt được trích theo quy định trên đây, đơn vị cung cấp\r\n\nnước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải sử dụng đúng mục đích, có\r\n\nchứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm chưa chi hết thì được chuyển\r\n\nsang năm sau để chi theo chế độ quy định.\n\nPhần chi còn lại (sau khi trích\r\n\nđể lại cho đơn vị thu phí) được nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho\r\n\ncác cấp ngân sách trung ương 50% và địa phương 50%.\n\n2/ Quản lý, sử dụng phần phí bảo\r\n\nvệ môi trường nộp vào ngân sách nhà nước:\n\na) Ngân sách trung ương hưởng 50%\r\n\nđể bổ sung vốn hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.\n\nb) Ngân sách địa phương hưởng 50%\r\n\nđể sử dụng cho việc bảo vệ môi trường trên địa bàn (phòng ngừa, khắc phục và xử\r\n\nlý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường), đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy\r\n\ntu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.\n\nViệc chi trả, thanh toán các khoản\r\n\nchi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\nđược thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành.\n\n3/ Chứng từ thu và đồng tiền nộp\r\n\nphí:\n\n- Đối với phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt : sử dụng hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch.\r\n\nNgoài các chỉ tiêu phải đảm bảo có đủ về nội dung hoá đơn theo qui định, hoá\r\n\nđơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch còn phải thể hiện mức thu và số tiền\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thành một dòng riêng trên hóa\r\n\nđơn. Cụ thể như sau: ở các dòng tổng cộng của hóa đơn phải ghi rõ: giá bán nước\r\n\nsạch chưa có thuế giá trị gia tăng (không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt ), thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt, giá thanh toán. Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng,\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phường sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của\r\n\nBộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.\n\n- Phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại\r\n\ntệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.\n\nV/ TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1/ Tổ chức, cá nhân vi phạm tiêu\r\n\nchuẩn môi trường Việt Nam bị xử phạt theo quy định của pháp luật, xả nước thải\r\n\ncó chất gây ô nhiễm ra môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường.\n\n2/ Thời gian thực hiện thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Phước kể từ\r\n\n01/01/2005.\n\n3/ Kho bạc nhà nước tỉnh có trách nhiệm:\r\n\ntổ chức thực hiện hoạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với ngân\r\n\nsách thu được theo hướng dẫn.\n\n4/ Cục thuế tỉnh có trách nhiệm:\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán việc thu, nộp tiền phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n5/ Sở Tài chính có trách nhiệm quyết\r\n\ntoán phần phí để lại theo qui định.\n\n6/ Khiếu nại, tố cáo và việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo về thu , nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải được thực hiện theo qui định của pháp luật về khiếu nại, tố\r\n\ncáo và pháp luật về phí và lệ phí.\n\n", + "id": 100365 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100366.json b/contexts/context_100366.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f2c4c8e69918224d15b37250486749c54d696c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100366.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-muc-chi-don-tiep-tham-hoi-chuc-mung-doi-tuong-Uy-ban-Mat-tran-Dien-Bien-323165.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-muc-chi-don-tiep-tham-hoi-chuc-mung-doi-tuong-Uy-ban-Mat-tran-Dien-Bien-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2016/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày\r\n\n 21 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO\r\n\nỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ,\r\n\nTHÀNH PHỐ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 09\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi,\r\n\nchúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nnam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n21/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thực hiện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này “Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng\r\n\ndo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số\r\n\n08/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về\r\n\nviệc ban hành chế độ chi tiêu, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Điện Biên, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nMùa A Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC\r\n\nCHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ\r\n\nQUỐC TỈNH VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nĐiều 1. Phạm vi và Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối\r\n\nvới một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thực hiện.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\n2.1. Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố hoặc\r\n\nđược Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố đến thăm hỏi, chúc mừng, gồm:\n\na) Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng\r\n\ntiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang;\n\nb) Các chức sắc, chức việc tôn giáo, người\r\n\ncó uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số, các\r\n\nnhân sỹ, trí thức tiêu biểu có đóng góp tích cực trong\r\n\ncông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại\r\n\nđoàn kết dân tộc;\n\nc) Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu\r\n\nbiểu có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công\r\n\ncuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\nd) Các đồng chí lãnh đạo, nguyên lãnh\r\n\nđạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2.2. Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\r\n\nvà Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố, gồm:\n\na) Các đoàn đại diện lão thành cách mạng,\r\n\nchiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng\r\n\nvũ trang;\n\nb) Các đoàn đại diện các dân tộc thiểu\r\n\nsố, các tổ chức tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây\r\n\ndựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc;\n\nc) Các đoàn đại diện người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong\r\n\ncông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.\n\nĐiều 2. Nội\r\n\ndung chi và mức chi\n\nThực hiện theo nội dung và mức chi\r\n\nquy định tại Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:\n\n1. Chi tiếp xã giao:\n\nChi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá\r\n\nnhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc các huyện, thị xã, thành phố. \n\n- Chi tiếp xã giao: Nước uống và hoa\r\n\nquả, bánh ngọt mức tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày đối với Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh; 20.000 đồng/người/ngày đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố;\n\n- Trong trường hợp đặc biệt phải mời\r\n\ndự cơm thì thực hiện theo quy định về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước của\r\n\ntỉnh.\n\n2. Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:\n\na) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp các\r\n\nđoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố: \n\nMức chi: không quá 500.000 đồng/1 đại\r\n\nbiểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; 250.000 đồng/1 đại\r\n\nbiểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\nb) Chi tặng quà\r\n\nchúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng\r\n\n(ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức\r\n\ntôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà\r\n\nmẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn\r\n\ngiáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: \n\nMức chi: không quá 500.000 đồng/lần/người\r\n\ndo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tặng; 300.000 đồng/lần/người do Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc các huyện, thị xã, thành phố tặng.\n\nViệc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không\r\n\nquá 2 lần/1 năm. Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố tự quyết định\r\n\nviệc chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối\r\n\ntượng.\n\n3. Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng,\r\n\nchi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:\n\nĐối với các vị lão thành cách mạng,\r\n\nchiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có\r\n\nuy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong\r\n\ncông cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc được Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Chi thăm hỏi khi bị ốm đau:\n\nMức chi: tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/năm do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh\r\n\nthăm hỏi; không quá 600.000 đồng/người/năm\r\n\ndo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nthăm hỏi.\n\nb) Chi phúng viếng khi qua đời:\n\nMức chi: tối đa không quá 700.000 đồng/người đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh; không quá 500.000 đồng/người đối\r\n\nvới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố;\n\nc) Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó\r\n\nkhăn (thiên tai, hỏa hoạn):\n\nMức chi: tối đa không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh; không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối\r\n\nvới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố;\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí đảm bảo cho chế độ chi\r\n\nđón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm\r\n\ncủa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\nĐiều 4. Lập dự\r\n\ntoán, chấp hành và quyết toán kinh phí\n\n1. Hàng\r\n\nnăm vào thời điểm xây dựng dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố căn cứ Quy định này lập dự toán ngân sách chi thường xuyên gửi cơ\r\n\nquan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao dự\r\n\ntoán theo quy định.\n\n2. Việc thanh, quyết toán kinh\r\n\nphí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. \n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện việc kiểm\r\n\nsoát chi và quyết toán kinh phí chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của\r\n\ncác đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 1 Quy định này theo đoàn hoặc cá nhân và các chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định.\n\n2. Giám\r\n\nđốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố triển khai quy định này đến các đơn vị trực\r\n\nthuộc và có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đúng quy định này và các văn\r\n\nbản có liên quan.", + "id": 100366 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100367.json b/contexts/context_100367.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f5a6c5d382b205bbd805e3b0b87750e6455f40b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100367.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-15-2009-TT-BGDDT-danh-muc-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-cap-tieu-hoc-91955.aspx", + "name": "Thong-tu-15-2009-TT-BGDDT-danh-muc-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-cap-tieu-hoc-91955", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 15/2009/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 7 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU CẤP TIỂU HỌC\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo Ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật\r\n\nchất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học; Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquyết định ban hành Thông tư như sau:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học.\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ vào Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này, các sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc mua sắm, tự làm,\r\n\nsưu tầm, bảo quản và sử dụng thiết bị phục vụ dạy học tại các trường Tiểu học.\n\nThông tư này thay thế cho các quyết định:\n\n- Quyết định số 09/2002/QĐ/BGD&ĐT ngày 21/3/2002\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học\r\n\ntối thiểu lớp 1 theo Chương trình tiểu học;\n\n- Quyết định số 12/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 24/3/2003\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học\r\n\ntối thiểu lớp 2;\n\n- Quyết định số 23/2003/QĐ/BGD&ĐT ngày 09/6/2003\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc điều chỉnh, bổ sung Danh mục thiết\r\n\nbị dạy học tối thiểu lớp 2 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2003/QĐ/BGD&ĐT\r\n\nngày 24/3/2003;\n\n- Quyết định số 03/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/02/2004\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học\r\n\ntối thiểu lớp 3;\n\n- Quyết định số 20/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/7/2004\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục thiết bị\r\n\ndạy học tối thiểu lớp 3, lớp 8 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2004/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nngày 23/02/2004; Quyết định số 10/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/4/2004 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Phê duyệt Bộ mẫu thiết bị dạy học tối\r\n\nthiểu lớp 3, lớp 8;\n\n- Quyết định số 15/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/5/2005\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học\r\n\ntối thiểu lớp 4;\n\n- Quyết định số 38/2006/QĐ-BGDĐT ngày 07/9/2006\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục thiết bị dạy học\r\n\ntối thiểu lớp 5.\n\nCác quy định trước đây, trái với quy định tại\r\n\nThông tư này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2009.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng; Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ\r\n\nem; Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học; Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan\r\n\nthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n VP Chủ tịch nước; \r\n\n - VP Chính phủ; (để b/c) \r\n\n - Ban TGTW; \r\n\n - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW\r\n\n (để phối hợp); \r\n\n - Bộ trưởng; \r\n\n - Các Thứ trưởng; \r\n\n - Công báo; \r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Website của Chính phủ;\r\n\n - Website của Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Cục CSVCTBTH, Vụ PC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Vinh Hiển\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100367 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100368.json b/contexts/context_100368.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..554562d02e554e0afd1c15dc3ad11155896c2be4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100368.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Huong-dan-49-HD-TLD-2022-nhiem-vu-trong-tam-cong-tac-nu-cong-513838.aspx", + "name": "Huong-dan-49-HD-TLD-2022-nhiem-vu-trong-tam-cong-tac-nu-cong-513838", + "passage": "TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/HD-TLĐ\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2022\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nNHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC NỮ CÔNG NĂM 2022\n\nKính gửi:\n\n- Các Liên đoàn\r\n\n Lao động tỉnh, thành phố;\r\n\n - Các Công đoàn ngành Trung ương và tương đương,\r\n\n Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.\n\nThực hiện Chương\r\n\ntrình công tác năm 2022, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị Liên đoàn Lao\r\n\nđộng các tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và tương đương tập trung\r\n\ntriển khai và hướng dẫn, đôn đốc thực hiện một số nội dung công tác nữ công như\r\n\nsau:\n\n1.\r\n\nNỘI DUNG TRỌNG TÂM\n\n1. Tăng cường\r\n\ncông tác phối hợp và huy động các nguồn lực triển khai có hiệu quả công tác\r\n\nchăm lo việc làm, đời sống của nữ CNVCLĐ, tập trung thực hiện các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp, Nghị quyết Đại hội XII\r\n\nCông đoàn Việt Nam về công tác nữ công.\n\n2. Tập trung\r\n\nthành lập, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Nữ công quần\r\n\nchúng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nữ công đáp ứng tình\r\n\nhình mới. Sơ kết, đánh giá kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết số 12b/NQ-BCH\r\n\nngày 12/7/2017 về Ban Nữ công quần chúng doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước của\r\n\nBan Chấp hành Tổng Liên đoàn\n\n3. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục trong nữ CNVCLĐ về các chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách pháp luật của nhà nước về chính sách đối với lao động nữ, trọng tâm là Bộ\r\n\nluật Lao động 2019 và các chính sách về công tác bình đẳng giới, dân số, gia\r\n\nđình, trẻ em. Sơ kết 5 năm thực hiện Kế hoạch hành động số 13/KH-TLĐ ngày\r\n\n16/3/2018 của Tổng Liên đoàn về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 BCH\r\n\nTrung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.\n\n4. Tiếp tục thực\r\n\nhiện Kết luận số 1500b/KL-TLĐ ngày 08/01/2021 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-BCH ngày 29/01/2011 của\r\n\nBan Chấp hành Tổng Liên đoàn về công tác vận động nữ CNVCLĐ thời kỳ đẩy mạnh\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Chỉ thị 03/CT-TLĐ ngày 18/8/2010 của\r\n\nĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về việc tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi\r\n\nviệc nước, đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ trong tình hình mới.\n\n5. Tích cực\r\n\nnghiên cứu đề xuất chính sách và tham gia giám sát việc thực hiện các chế độ, chính\r\n\nsách có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nữ\r\n\nCNVCLĐ và con CNVCLĐ.\n\nII.\r\n\nCÁC CHỈ TIÊU\n\n- Hoàn thành các\r\n\nchỉ tiêu năm 2022 về thành lập Ban Nữ công quần chúng năm 2022 của Tổng Liên\r\n\nđoàn Lao động Việt Nam.\n\n- Phấn đấu 85% trở\r\n\nlên nữ CNVCLĐ khu vực hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và 55% trở\r\n\nlên nữ CNVCLĐ doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đạt danh hiệu thi đua “Giỏi\r\n\nviệc nước, đảm việc nhà”.\n\n- Quan tâm đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, kiện toàn cán bộ nữ tham gia Ban Chấp hành công đoàn các cấp đạt 30%\r\n\ntrở lên; phấn đấu công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương có cán bộ\r\n\nchủ chốt công đoàn là nữ.\n\n- 100 % các LĐLĐ\r\n\ntỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trung ương và tương đương tổ chức tập huấn,\r\n\ntruyền thông về công tác bình đẳng giới, lồng ghép giới trong hoạt động công\r\n\nđoàn, công tác dân số, gia đình, trẻ em cho cán bộ công đoàn các cấp và nữ\r\n\nCNVCLĐ.\n\n- Phấn đấu mỗi\r\n\ncông đoàn cơ sở có ít nhất 01 hoạt động chăm lo cho đoàn viên, lao động nữ.\n\nIII.\r\n\nNHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tích cực tham gia xây dựng chế độ, chính sách và kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện chế độ chính sách đối với lao động nữ và con CNVCLĐ\n\n- Nghiên cứu đề\r\n\nxuất và tham gia xây dựng chính sách pháp luật, đẩy mạnh việc tham gia của tổ\r\n\nchức công đoàn trong đối thoại, thương lượng, đàm phán và ký kết thỏa ước lao động\r\n\ntập thể tại doanh nghiệp trong đó chú trọng các chính sách chăm lo cho lao động\r\n\nnữ, góp phần hỗ trợ lao động nữ ổn định sản xuất, việc làm, thu nhập, khắc phục\r\n\nnhững khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid -19.\n\n- Tham gia giám\r\n\nsát việc thực hiện các chế độ, chính sách có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp, chính đáng của lao động nữ; tập trung những chính sách pháp luật\r\n\nđối với lao động nữ quy định trong Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14/12/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, Luật Bảo\r\n\nhiểm xã hội 2014 và các chính sách chăm lo, hỗ trợ người lao động do ảnh hưởng\r\n\ncủa dịch Covid - 19 nói chung và lao động nữ nói riêng.\n\n- Tích cực phát\r\n\nhuy vai trò của công đoàn trong việc tham mưu cho Hội đồng nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ về quy\r\n\nđịnh chính sách phát triển giáo dục mầm non (đối với địa phương chưa triển\r\n\nkhai) và giám sát việc thực hiện chính sách trợ cấp đối với trẻ em mầm non là\r\n\ncon công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp và chính sách đối với\r\n\ngiáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa\r\n\nbàn có khu công nghiệp (đối với địa phương đã có Nghị quyết của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh).\n\n- Vận động các\r\n\ndoanh nghiệp, đơn vị sử dụng đông lao động hỗ trợ tiền gửi trẻ cho con công\r\n\nnhân lao động, lắp đặt và triển khai có hiệu quả phòng vắt trữ sữa non dân lập,\r\n\ntư thục ở địa bàn có khu công nghiệp (đối với địa phương đã có Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh).\n\n- Vận động các\r\n\ndoanh nghiệp, đơn vị sử dụng đông lao động hỗ trợ tiền gửi trẻ cho con công\r\n\nnhân lao động, lắp đặt và triển khai có hiệu quả phòng vắt trữ sữa mẹ theo quy\r\n\nđịnh của Nghị định 145/2020/NĐ-CP về những nội dung liên quan quy định riêng đối\r\n\nvới lao động nữ và bình đẳng giới.\n\n- Tiếp tục rà\r\n\nsoát và thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em mồ côi là con đoàn viên công đoàn tử\r\n\nvong do dịch Covid - 19 theo Quyết định số 3345/QĐ-TLĐ ngày 11/10/2021 và Hướng\r\n\ndẫn số 35/HD - TLĐ ngày 21/10/2021 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.\n\n2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chính sách lao động nữ,\r\n\nbình đẳng giới, dân số, gia đình, trẻ em\n\n- Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về\r\n\nchế độ, chính sách đối với lao động nữ, công tác dân số, bình đẳng giới, hôn\r\n\nnhân, gia đình, phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; chống lạm dụng\r\n\nlao động trẻ em trái quy định pháp luật; lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi\r\n\nlàm việc; chú trọng tuyên truyền việc thực hiện Chương X, Bộ luật\r\n\nLao động 2019, Chỉ thị số 06-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới.\n\n- Tiếp tục thực\r\n\nhiện các chương trình, kế hoạch của Tổng “Liên đoàn thực hiện “Chiến lược quốc\r\n\ngia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030” và “Chiến lược dân số Việt Nam đến\r\n\nnăm 2030”; tham mưu phối hợp triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15- 25/12/2022)\r\n\nvới các hoạt động cao điểm nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về\r\n\nthực hiện bình đẳng giới, trách nhiệm cá nhân, gia đình, cộng đồng đặc biệt là\r\n\nnam giới trong chia sẻ công việc gia đình, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới trong CNVCLĐ để\r\n\nđảm bảo an sinh xã hội, tăng quyền năng và tạo cơ hội cho nữ CNCVNLĐ....\n\n- Phối hợp với\r\n\nngành Y tế đẩy mạnh công tác truyền thông tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản cho\r\n\ncông nhân lao động đặc biệt là lao động nữ, vận động mỗi gia đình CNVCLĐ sinh đủ\r\n\n2 con, duy trì vững chắc mức sinh thay thế; vận động CNLĐ thực hiện tư vấn,\r\n\nkhám sức khỏe trước khi kết hôn, thực hiện khám thai định kỳ, tầm soát, chuẩn đoán, điều trị sớm dị tật bẩm sinh và sơ\r\n\nsinh. Triển khai các hoạt động kỷ niệm nhân Ngày dân số Thế giới (11/7) và Ngày\r\n\nDân số Việt Nam (26/12) và Tháng hành động quốc gia về dân số (tháng 12) như:\r\n\nmít tinh, diễn đàn, tổ chức truyền thông và cung ứng dịch vụ về chăm sóc SKSS,\r\n\ntổ chức khám tư vấn sức khỏe cho lao động nữ...\n\n- Triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới, các Chương\r\n\ntrình, Chiến lược Quốc gia về công tác gia đình trong CNVCLĐ và tổ chức các hoạt\r\n\nđộng thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương, đơn vị nhân\r\n\nNgày Gia đình Việt Nam (28/6). Chú trọng hoạt động tuyên truyền, biểu dương Gia\r\n\nđình CNVCLĐ tiêu biểu trong xây dựng gia đình hạnh phúc, nuôi con khỏe, dạy con\r\n\nngoan, đặc biệt là những gia đình nữ công nhân lao động trực tiếp để tạo sự lan\r\n\ntỏa góp phần xây dựng gia đình CNVCLĐ ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh.\n\n- Tập trung tuyên\r\n\ntruyền về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19\r\n\ntheo tinh thần chỉ đạo của Chỉ thị 36/CT-TTg , Quyết định số 782/QĐ-TTg về giảm\r\n\nthiểu lao động trẻ em trái pháp luật, đặc biệt chú trọng công tác tuyên truyền\r\n\nvà hướng dẫn về phòng chống các hành vi hành hạ, xâm hại trẻ em đang diễn ra hiện\r\n\nnay thông qua các hình thức tuyên truyền miệng, tọa đàm, hội nghị, tập huấn, phổ\r\n\nbiến trên các bảng tin tại đơn vị, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các\r\n\nvăn bản chỉ đạo hoạt động của các cấp công đoàn.\n\n3. Hoạt động của Ban Nữ công quần chúng\n\n- Thúc đẩy thành\r\n\nlập, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Nữ công công đoàn các cấp,\r\n\nchú trọng thành lập Ban Nữ công quần chúng theo chỉ tiêu của Tổng Liên đoàn\r\n\ngiao cho Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và\r\n\nđương tương năm 2022.\n\n- Nghiên cứu đổi\r\n\nmới hình thức tổ chức nhằm lan tỏa chủ đề “Ấm áp nghĩa tình nữ đoàn viên công\r\n\nđoàn 2022” với các hoạt động thiết thực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần\r\n\ncho nữ CNVCLĐ, phấn đấu mỗi công đoàn cơ sở một hoạt động chăm lo cho đoàn\r\n\nviên, lao động nữ nhân dịp các ngày kỷ niệm Ngày Quốc tế phụ nữ (8/3), Ngày Quốc\r\n\ntế hạnh phúc (20/3), Ngày Gia đình Việt Nam (28/6), Ngày Phụ nữ Việt Nam\r\n\n(20/10)...\n\n- Quan tâm công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ nữ công công đoàn\r\n\nnhằm nâng cao năng lực, kỹ năng hoạt động cho đội ngũ cán bộ nữ công công đoàn\r\n\ncơ sở để chăm lo tốt hơn cho lao động nữ.\n\n- Quan tâm, hỗ trợ\r\n\ncho lao động nữ có hoàn cảnh khó khăn bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Quan\r\n\ntâm chăm lo cho con CNVCLĐ như: biểu dương, khen thưởng các cháu có thành tích\r\n\ncao trong học tập; hỗ trợ học bổng, tặng quà cho các cháu có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn, học giỏi vào dịp Tháng hành động vì trẻ em (tháng 6) và khai giảng năm học\r\n\nmới, Tết Nguyên đán... phù hợp với đặc điểm, tình hình của mỗi địa phương, đơn\r\n\nvị.\n\n4. Triển khai các phong trào thi đua và mô hình tập hợp lao động nữ\n\n- Đẩy mạnh các\r\n\nphong trào thi đua trong nữ CNVCLĐ nhằm duy trì, phục hồi sản xuất, khắc phục hậu\r\n\nquả dịch bệnh Covid-19, đảm bảo việc làm, thu nhập cho lao động nữ.\n\n- Đổi mới, sáng tạo\r\n\nvề nội dung, hình thức tổ chức phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc\r\n\nnhà” trong nữ CNVCLĐ với chủ đề “Nữ đoàn viên công đoàn chủ động sáng tạo,\r\n\nnâng cao năng suất, hiệu quả công tác và xây dựng gia đình hạnh phúc”. Quan\r\n\ntâm thúc đẩy việc triển khai phong trào trong khu vực doanh nghiệp. Chú trọng\r\n\nkhen thưởng cho đối tượng nữ công nhân lao động trực tiếp; đảm bảo trong khen\r\n\nthưởng phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà” hàng năm có ít nhất 01\r\n\ncá nhân là lao động trực tiếp.\n\n- Nhân rộng thực\r\n\nhiện các mô hình “Lễ cưới tập thể”, “Trại hè cho con CNLĐ”, “Phòng vắt, trữ sữa\r\n\nmẹ tại nơi làm việc”, “Sức khỏe của bạn”; nghiên cứu xây dựng mô hình “Chăm lo\r\n\nsức khỏe và tinh thần cho lao động nữ và trẻ em trong bối cảnh hiện nay”, mô\r\n\nhình “Chăm lo, bảo vệ quyền cho lao động nữ thông qua đối thoại tại nơi làm việc”.\n\n5. Công tác phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp\n\n- Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng thiết thực lập thành tích chào mừng Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần\r\n\nthứ XIII phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị gồm:\n\n- Hưởng ứng “Tuần\r\n\nlễ Áo dài”, phát động nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cả\r\n\nnước mặc áo dài trong ngày làm việc phù hợp với điều kiện và đặc thù nghề nghiệp\r\n\ntừ ngày 01/3 đến ngày 08/3/2022, tập trung đồng loạt vào ngày 08/3/2022 nhằm\r\n\nlan tỏa vẻ đẹp áo dài, khẳng định và tôn vinh giá trị của áo dài trong đời sống\r\n\nxã hội.\n\n- Phối hợp phát động\r\n\ncác cấp công đoàn, đoàn viên, nữ CNVCLĐ tham gia hưởng ứng trồng cây xanh, khuyến\r\n\nkhích trồng cây xanh trong khuôn viên cơ quan, trường học, khu công nghiệp, khu\r\n\nchế xuất và phát động chương trình “Văn phòng làm việc xanh” tạo môi trường\r\n\nlàm việc xanh, sạch, đẹp. Thời gian thực hiện từ ngày 25/2 đến 25/3/2022.\n\n- Phát động nhắn\r\n\ntin ủng hộ Chương trình “Đồng hành cùng phụ nữ biên cương”. Thời gian mở cổng\r\n\nthông tin điện tử nhân đạo quốc gia, dự kiến từ ngày 01/3 đến 01/6/2022 (hướng\r\n\ndẫn cụ thể sẽ gửi tới các Liên đoàn Lao động tỉnh,thành phố, công đoàn ngành\r\n\nsau).\n\n- Tuyên truyền và\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết, Điều lệ Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam khóa\r\n\nXIII.\n\n- Lựa chọn những\r\n\nvấn đề trọng tâm để triển khai ký kết Chương trình phối hợp giữa Công đoàn và Hội\r\n\nPhụ nữ cùng cấp theo giai đoạn 5 năm và hàng năm.\n\n- Tiếp tục giới\r\n\nthiệu điển hình xét giải thưởng Kovalevskaia, giải thưởng Phụ nữ Việt Nam, Kỷ\r\n\nniệm chương vì sự phát triển của Phụ nữ Việt Nam.\n\nIV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam\n\nGiao Ban Nữ công\r\n\nTổng Liên đoàn tham mưu chỉ đạo, theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện\r\n\ncông tác nữ công tại các cấp công đoàn và ban hành một số văn bản hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo gồm:\n\n- Hướng dẫn sơ kết,\r\n\nđánh giá kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết số 12b/NQ-BCH ngày 12/7/2017 về Ban\r\n\nNữ công quần chúng doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước của Ban Chấp hành Tổng\r\n\nLiên đoàn và Kế hoạch hành động số 13/KH-TLĐ ngày 16/3/2018 của Tổng Liên đoàn\r\n\nvề thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương khóa XII về công tác\r\n\ndân số trong tình hình mới.\n\n- Hướng dẫn triển\r\n\nkhai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới (từ ngày 15/11-15/12 hàng năm).\n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\nhành động và hướng dẫn các cấp công đoàn triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n06-CT/TW, ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới; Quyết định số 2238/QĐ-TTg \r\n\nngày 30/12/2021 Phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030\r\n\nvà Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 13/01/2022: Phê duyệt Chương trình về phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình trong tình hình mới.\n\n- Ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ XIII, lồng ghép\r\n\nvới hoạt động nữ công công đoàn.\n\n- Tổ chức tổng kết\r\n\nvà ký Chương trình phối hợp hoạt động giai đoạn 2022 - 2027 giữa Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam và Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.\n\n- Triển khai một\r\n\nsố hoạt động, mô hình điểm về chăm lo bảo vệ quyền cho lao động nữ, giáo dục đời\r\n\nsống gia đình, phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc...\n\n2. Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, công đoàn ngành\r\n\nTrung ương và tương đương\n\n- Trên cơ sở hướng\r\n\ndẫn triển khai nhiệm vụ trọng tâm công tác nữ công năm 2022 của Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam cụ thể hóa nội dung và lựa chọn hình thức phù hợp với tình\r\n\nhình thực tiễn của địa phương, ngành.\n\n- Tổ chức sơ kết,\r\n\nđánh giá kết quả 5 năm thực hiện: Nghị quyết số 12b/NQ-BCH ngày 12/7/2017 về\r\n\nBan Nữ công quần chúng doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước của Ban Chấp hành Tổng\r\n\nLiên đoàn; Kế hoạch hành động số 13/KH-TLĐ ngày 16/3/2018 của Tổng Liên đoàn về\r\n\nthực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII về\r\n\ncông tác dân số trong tình hình mới.\n\n- Báo cáo kết quả\r\n\nhoạt động 6 tháng trước ngày 30/5/2022; báo cáo năm trước ngày 15/11/2022 (có số\r\n\nliệu minh họa) và các báo cáo chuyên đề khi có yêu cầu, gửi về Tổng Liên đoàn\r\n\nqua Ban Nữ công. Thường xuyên báo cáo cập nhật số lượng phòng vắt trữ sữa mới lắp\r\n\nđặt, truy cập vào đường link: http://bit.ly/phongvatsua.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc hoặc các vấn đề phát sinh mới, đề nghị thông tin kịp thời\r\n\nvề Tổng Liên đoàn qua Ban Nữ công, điện thoại: 043.9421512, email: bannucongcdvn@gmail.com để phối hợp giải quyết.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - TTĐCT TLĐ (B/c)\r\n\n - Ban Dân vận TW (B/c);\r\n\n - Trung ương Hội LHPNVN (P/h); \r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thái Thu Xương\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nVĂN BẢN CHỈ ĐẠO VỀ\r\n\nCÔNG TÁC NỮ CÔNG\n\nSTT\n\nTên văn bản\n\n1.\n\nNghị quyết số: 12b/NQ-BCH\r\n\n ngày 12/7/2017 về Ban Nữ công quần chúng khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước\n\n2.\n\nHướng dẫn số:\r\n\n 07/HD-TLĐ ngày 12/6/2020 về quy trình thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban\r\n\n Nữ công quần chúng công đoàn cơ sở, nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ thực hiện\r\n\n Nghị quyết số 12b/NQ-BCH\n\n3.\n\nKết luận số\r\n\n 1500b/KL-TLĐ ngày/08/01/2021 của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt\r\n\n Nam về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 6b/NQ-BCH ngày 29/01/2011 của Ban Chấp\r\n\n hành Tổng Liên đoàn về công tác vận động nữ CNVCLĐ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp\r\n\n hóa, hiện đại hóa đất nước và Chỉ thị 03/CT-TLĐ ngày 18/8/2010 của Đoàn Chủ tịch\r\n\n Tổng Liên đoàn về việc tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua “Giỏi việc nước,\r\n\n đảm việc nhà” trong nữ CNVCLĐ trong tình hình mới.\n\n4.\n\nKế hoạch số\r\n\n 120/KH TLĐ ngày 5/7/2021 thực hiện “Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới\r\n\n giai đoạn 2021-2030” và “Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030” trong\r\n\n CNVCLĐ.\n\n5.\n\nKế hoạch số\r\n\n 104/KH - TLĐ ngày 29/4/2021 về thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì\r\n\n trẻ em giai đoạn 2021-2030 trong CNVCLĐ.\n\n6.\n\nKế hoạch số\r\n\n 124/KH - TLĐ ngày 10/8/2021 về thực hiện Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu lao\r\n\n động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030\r\n\n trong CNVCLĐ.\n\n7.\n\nQuyết định số:\r\n\n 3345/QĐ-TLĐ và Hướng dẫn 35/HD-TLĐ ngày 21/10/2021 của Tổng Liên đoàn về việc\r\n\n tặng số tiết kiệm Công đoàn cho trẻ em là con đoàn viên công đoàn mồ côi do\r\n\n cha, mẹ mất vì Covid-19.\n\n8.\n\nHướng dẫn số:\r\n\n 10/HD-TLĐ ngày 14/9/2020 về khen thưởng các chuyên đề của Tổng Liên đoàn,\r\n\n trong đó có khen thưởng tập thể, cá nhân nữ CNVCLĐ có thành tích tiêu biểu xuất\r\n\n sắc trong phong trào thi đua “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”\n\n ", + "id": 100368 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100369.json b/contexts/context_100369.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19a9b34bf744ee39b4a3432234c076fd66422bfb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100369.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2097-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-duong-sat-duong-thuy-So-giao-thong-Lao-Cai-394712.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2097-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-duong-sat-duong-thuy-So-giao-thong-Lao-Cai-394712", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2097/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 06\r\n\n tháng 07 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC 11 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÀO CAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1194/QĐ-BGTVT ngày 8 tháng\r\n\n6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực đường sắt, đăng kiểm\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Quyết định số 3110/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng\r\n\n8 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố danh mục và nội dung thủ\r\n\ntục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông\r\n\nvận tải;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 129/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 6 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 11 thủ tục hành chính lĩnh vực đường sắt, đường thủy nội địa thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và bãi bỏ 02 thủ tục hành chính số thứ tự 05, 23 lĩnh vực đường\r\n\nthủy nội địa được công bố tại Quyết định số 2806/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nchuẩn hóa tên và nội dung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giao thông Vận\r\n\ntải tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thành\r\n\nphố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - TT Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT3.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n\n\nDANH MỤC\n\n11 THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2097/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\n1. Thủ tục hành chính lĩnh vực đường sắt (09 TTHC)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n01\n\nCấp giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp đường\r\n\n ngang\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây\r\n\n dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n02\n\nGia hạn giấy phép xây dựng, cải tạo, nâng cấp\r\n\n đường ngang\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây\r\n\n dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n03\n\nBãi bỏ đường ngang\n\n07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây\r\n\n dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n4\n\nCấp giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong\r\n\n phạm vi đất dành cho đường sắt\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang, và cấp giấy phép xây\r\n\n dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n5\n\nGia hạn giấy phép xây dựng công trình thiết yếu\r\n\n trong phạm vi đất dành cho đường sắt\n\n- 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 25/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đường ngang và cấp giấy phép xây\r\n\n dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt.\n\n6\n\nChấp thuận chủ trương kết nối các tuyến đường sắt\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 26/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực\r\n\n hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc\r\n\n gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.\n\n7\n\nCấp Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 26/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực\r\n\n hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc\r\n\n gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.\n\n8\n\nGia hạn giấy phép kết nối, bãi bỏ kết nối các\r\n\n tuyến đường sắt\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 26/2018/TT-BGTVT ngày 14/5/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thực\r\n\n hiện kết nối ray đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng với đường sắt quốc\r\n\n gia; kết nối ray các tuyến đường sắt đô thị.\n\n9\n\nChấp thuận chủ trương xây dựng đường ngang (đối\r\n\n với đường sắt có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 100 km/giờ giao nhau với đường bộ;\r\n\n đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp IV trở xuống)\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nNghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12/5/2018 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đường sắt\n\n2. Thủ tục hành chính được sửa đổi lĩnh vực\r\n\nđường thủy nội địa (02 TTHC)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n01\n\nCấp lại giấy phép hoạt động bến thủy nội địa\n\nTrong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n đúng quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 quy\r\n\n định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực\r\n\n đường thủy nội địa và đường sắt\n\n\n\n02\n\nCông bố lại cảng thủy nội địa\n\n- Đối với cảng thủy nội địa có tiếp nhận phương\r\n\n tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ theo quy định.\n\n- Đối với cảng thủy nội địa không tiếp nhận\r\n\n phương tiện thủy nước ngoài: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ theo quy định.\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao\r\n\n thông vận tải tỉnh Lào Cai\n\n- Địa chỉ: tầng 1, khối 7, Đại lộ Trần Hưng Đạo,\r\n\n phường Nam Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai\n\nKhông có\n\nThông tư số 198/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 quy\r\n\n định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực\r\n\n đường thủy nội địa và đường sắt\n\n", + "id": 100369 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10037.json b/contexts/context_10037.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c2aa9be1d4bf3ce77b95e75197a1f78fcd7c9b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10037.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-791-QD-UBND-phan-cong-lanh-dao-co-quan-giup-do-xay-dung-nong-thon-moi-Lao-Cai-2016-310840.aspx", + "name": "Quyet-dinh-791-QD-UBND-phan-cong-lanh-dao-co-quan-giup-do-xay-dung-nong-thon-moi-Lao-Cai-2016-310840", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 791/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 23 tháng 03\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ GIÚP ĐỠ CÁC XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\r\n\nVÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg\r\n\nngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về\r\n\nnông thôn mới; Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nsửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/QĐ-UBND\r\n\nngày 07/01/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành\r\n\nlập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới và giảm\r\n\nnghèo bền vững tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nĐiều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n27/TTr-VPĐP ngày 17/3/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân công lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\ntỉnh trực tiếp tham gia giúp đỡ các xã xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền\r\n\nvững tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020.\n\nCác ngân hàng, Công ty, doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp với lãnh đạo\r\n\ngiúp đỡ các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 hỗ trợ nguồn lực, góp công sức để giúp các xã xây dựng\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới theo đúng thời gian kế hoạch.\n\n(Có danh sách kèm theo)\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của lãnh đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị được phân công theo dõi giúp đỡ các xã:\n\n1. Nhiệm vụ:\n\na) Phối hợp với Ban Chỉ đạo nông thôn\r\n\nmới cấp huyện và Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xã để triển khai có hiệu quả các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các\r\n\nxã theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo tỉnh, cụ thể:\n\n- Hướng dẫn các chủ trương, chính\r\n\nsách của Trung ương, của tỉnh về Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương\r\n\ntrình giảm nghèo bền vững; hướng dẫn việc thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo và\r\n\nBan Quản lý xây dựng nông thôn mới xã, Ban phát triển thôn.\n\n- Giúp cấp ủy, chính quyền xã xác định\r\n\nnhững tiêu chí và nội dung ưu tiên, trên cơ sở đó lập kế hoạch và đề ra các giải\r\n\npháp tổ chức thực hiện đạt tiến độ theo yêu cầu.\n\n- Giúp UBND xã quản lý tốt công tác\r\n\nquy hoạch xây dựng nông thôn mới, đồng thời rà soát và trình cấp có thẩm quyền\r\n\nbổ sung, điều chỉnh quy hoạch kịp thời đối với các nội dung chưa phù hợp.\n\n- Cùng với Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý\r\n\nxã tổ chức tuyên truyền bằng các hình thức và phương pháp phù hợp, vận động\r\n\nnhân dân tích cực, chung sức tham gia xây dựng nông thôn mới; Thực hiện Chương\r\n\ntrình MTQG giảm nghèo bền vững.\n\n- Hằng năm, phối hợp với Ban Chỉ đạo\r\n\ncấp huyện; Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xã rà soát đánh giá mức độ hoàn thành của\r\n\ncác tiêu chí, kết quả giảm nghèo để làm cơ sở lập kế hoạch cho năm tiếp theo và\r\n\nthực hiện công tác thi đua, khen thưởng.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban\r\n\nChỉ đạo tỉnh phân công.\n\nb) Định kỳ hằng quý, 06 tháng và cả\r\n\nnăm báo cáo tình hình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững của xã về UBND tỉnh,\r\n\nBan Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh\r\n\nvà Sở Lao động TBXH) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu (Báo cáo Quý, 6\r\n\ntháng, 9 tháng báo cáo trước ngày 20 tháng cuối quý; Báo cáo năm trước ngày 20/11 hằng năm).\n\nc) UBND các huyện, thành phố và các\r\n\nxã căn cứ Quyết định này, có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để các đồng\r\n\nchí lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\ngiúp đỡ xây dựng nông thôn mới chỉ đạo thực hiện công tác giảm nghèo bền vững tại\r\n\ncơ sở.\n\n- Các huyện, thành phố, các xã hằng\r\n\nquý, 6 tháng, 9 tháng và hằng năm có trách nhiệm báo cáo đánh giá kết quả của\r\n\nlãnh đạo các đơn vị xuống giúp đỡ xã theo các mức: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn\r\n\nthành tốt, Hoàn thành nhiệm vụ, Không hoàn thành nhiệm vụ (Lý do không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ), gửi về Văn phòng Điều phối Nông thôn mới tỉnh trước ngày\r\n\ntrước 15 tháng cuối quý; Báo cáo năm trước ngày 10/11 hằng năm để tổng hợp báo\r\n\ncáo tỉnh, Ban Chỉ đạo nông thôn mới tỉnh.\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Đề xuất với Ban Chỉ đạo cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện xem xét giải quyết những vướng mắc trong công tác xây dựng nông thôn\r\n\nmới, giảm nghèo bền vững ở cơ sở.\n\nb) Đề nghị với Văn phòng Điều phối\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh cung cấp các tài liệu liên quan đến\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới; Sở Lao động TBXH cung cấp các tài liệu\r\n\nliên quan đến Chương trình giảm nghèo bền vững.\n\nc) Yêu cầu các xã (nơi được phân công\r\n\ngiúp đỡ) tổ chức thực hiện tốt các nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới,\r\n\ngiảm nghèo bền vững.\n\nd) Được sử dụng phương tiện, kinh\r\n\nphí, đội ngũ cán bộ của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật phục vụ thực\r\n\nhiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững tại các xã được phân\r\n\ncông giúp đỡ.\n\nĐiều 3. Giao Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động TBXH theo dõi, tổng hợp nhận\r\n\nxét, đánh giá kết quả hoạt động hằng năm của cán bộ, lãnh đạo được phân công\r\n\ngiúp đỡ các xã ở các mức: Hoàn thành xuất sắc, Hoàn thành tốt, Hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ, Không hoàn thành nhiệm vụ; kết quả đánh giá là căn cứ để phân xếp loại cán\r\n\nbộ, lãnh đạo quản lý hằng năm.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã và các ông (bà) có tên\r\n\ntại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\n(Quyết định này thay\r\n\nthế Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 13/01/2012 và các Quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh, bổ sung lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện trong giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 của UBND tỉnh)./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BCĐ xây dựng NTM TW;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM TW;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai (đưa tin);\r\n\n - HU, Thành ủy; UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng ĐP NTM các huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TH, NLN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nLÃNH ĐẠO SỞ, BAN, NGÀNH, MẶT TRẬN TỔ QUỐC, CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI\r\n\nVÀ CÁC NGÂN HÀNG, CÔNG TY, DOANH NGHIỆP GIÚP ĐỠ CÁC XÃ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nNÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số: 791/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai)\n\nSTT\n\nĐƠN VỊ ĐƯỢC\r\n\n GIÚP ĐỠ\n\nLÃNH ĐẠO CHỊU\r\n\n TRÁCH NHIỆM CHÍNH\n\nLÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ\r\n\n PHỐI HỢP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC GIÚP XÃ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nHUYỆN\r\n\n BÁT XÁT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuang Kim\n\nNguyễn Văn Sơn\n\nPhó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thành NTM\n\n2\n\nBản Vược\n\nTrần Văn Tỏ\n\nPhó Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thành NTM\n\n3\n\nCốc San\n\nTrần Đình Hoàn\n\nPhó CVP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thành NTM\n\n4\n\nBản Qua\n\nHoàng Thị Hồng Hạnh\n\nChánh án Tòa án Nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016\n\n5\n\nMường Vi\n\nNguyễn Thành Sinh\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên Môi trường\n\nLý\r\n\n Xuân Tuyên\n\nGiám\r\n\n đốc Công ty mỏ Đồng Sin quyền\n\nHT\r\n\n 2016\n\n6\n\nBản Xèo\n\nLưu Hồng Quảng\n\nPhó giám đốc Công an tỉnh\n\n\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n7\n\nMường Hum\n\nNông Tiến Cương\n\nGiám đốc Sở Y Tế\n\nCao\r\n\n Minh Tiến\n\nPhó\r\n\n Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư &PT Chi nhánh tại Lào\r\n\n Cai\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n8\n\nA Lù\n\nPhan Tử Lượng\n\nGiám đốc Công ty Điện lực Lào Cai\n\n\n\n\n\n9\n\nDền Thàng\n\nNông Đức Ngọc\n\nTrưởng Ban Dân tộc tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nNgải Thầu\n\nNguyễn Hữu Long\n\nChủ tịch LĐLĐ tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nPa Cheo\n\nĐinh Văn Toản\n\nBí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrịnh Tường\n\nPhạm Thị Hồng Loan\n\nGiám đốc Sở Khoa học - Công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSàng Ma Sáo\n\nTriệu Quyết Chiến\n\nPhó GĐ Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nNậm Chạc\n\nHoàng Văn Thông\n\nPhó Chỉ huy Trưởng BCHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCốc Mỳ\n\nHà Đức Minh\n\nPhó Bí thư Tỉnh Đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nY Tý\n\nPhan Thế Phượng\n\nPhó Giám đốc Sở Ngoại vụ\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTrung Lèng Hồ\n\nTrần Kim Son\n\nPhó Hiệu trưởng Trường TC nghề LC\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nDền Sáng\n\nĐỗ Lê Tín\n\nPGĐ Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nNậm Pung\n\nLưu Thị Nụ\n\nPhó Giám đốc Đài PTTH tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nPhìn Ngan\n\nLê Ánh Hằng\n\nPhó giám đốc Sở\r\n\n Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nTòng Sành\n\nNguyễn Hồng Đức\n\nPBT Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nA Mú Sung\n\nĐặng Văn Lương\n\nPhó Giám đốc Sở GTVT\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nMƯỜNG KHƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nBản Lầu\n\nNguyễn Tiến Thanh\n\nPhó Chủ tịch UBMTTQ tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thành NTM\n\n24\n\nBản Xen\n\nNguyễn Trung Kiên\n\nPhó TBBV và CSSK cán bộ Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n25\n\nLùng Vai\n\nHoàng Duy Dũng\n\nPhó GĐ Sở NN&PTNT\n\nVũ Đức Thành\n\nGiám đốc Chi Nhánh NHPT Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016\n\n26\n\nThanh Bình\n\nDương Hùng Yên\n\nViện trưởng Viện KSND tỉnh\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n27\n\nNấm Lư\n\nNguyễn Thị Bích Hiền\n\nPhó Giám đốc Sở LĐ-TBXH\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTả Gia Khâu\n\nNguyễn Văn Minh\n\nPhó HT Trường CĐSP Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nDìn Chin\n\nHà Văn Quế\n\nChính ủy Bộ CHQS tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nPha Long\n\nĐỗ Ngọc Tuấn\n\nChỉ Huy trưởng BCH Biên phòng tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTả Ngải Chồ\n\nNguyễn Việt Quang\n\nPhó Cục trưởng\r\n\n Cục Hải quan tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nTung Chung Phố\n\nNguyễn Ngọc Khải\n\nTrưởng Ban quản\r\n\n lý các Khu kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nNậm Chảy\n\nTrần Đại Hải\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nCao Sơn\n\nHồ Khánh Quang\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nLùng Khấu Nhin\n\nNguyễn Danh Hà\n\nGiám đốc Kho bạc tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nTả Thàng\n\nPhạm Đức Cường\n\nChủ tịch Liên minh HTX\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nLa Pa Tẩn\n\nNguyễn Thị Kim Ngân\n\nPhó giám đốc Sở Kế hoạch và ĐT\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHUYỆN VĂN BÀN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nVăn Sơn\n\nNguyễn Trung Tuyến\n\nPhó Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n39\n\nHòa Mạc\n\nĐào Văn Minh\n\nPhó Chủ nhiệm UBKT Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thành NTM\n\n40\n\nKhánh Yên Thượng\n\nHoàng Mạnh Hùng\n\nPhó Giám đốc Công an tỉnh\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016\n\n41\n\nKhánh Yên Trung\n\nHoàng Quốc Khánh\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và ĐT\n\nĐồng Văn Quyết\n\nGiám đốc nhà máy DAP số 2\n\nHT\r\n\n 2016\n\n42\n\nKhánh Yên Hạ\n\nNgô Đức Ảnh\n\nGiám đốc Sở Tài chính\n\nPhạm Văn Tân\n\nGĐ Công ty TNHH-MTV MT và Đô thị\n\nHT\r\n\n 2016\n\n43\n\nVõ Lao\n\nHà Văn Thắng\n\nGĐ Sở Văn hóa -TT và Du lịch\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n44\n\nLàng Giàng\n\nPhạm Trung Kiên\n\nPhó Giám đốc Sở TNMT\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nChiềng Ken\n\nHà Minh Tân\n\nPhó GĐ Sở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nNậm Mả\n\nLê Thị Thu Hà\n\nChủ tịch Hội LHPN tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nNậm Dạng\n\nTrương Thanh Xuân\n\nPhó Giám đốc Ngân nhà nước tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nDương Quỳ\n\nNguyễn Đức Lành\n\nPhó Giám đốc Sở LĐTBXH\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nNậm Xây\n\nĐỗ Minh Lương\n\nPhó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nDần Thàng\n\nTrần Văn Việt\n\nPhó Chánh Thanh tra tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nNậm Chày\n\nNguyễn Văn Thạo\n\nPhó GĐ Sở Giao thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nLiêm Phú\n\nNguyễn Trung Thao\n\nPhó Viện trưởng Viện Kiểm sát tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nNậm Xé\n\nBùi Văn Tuấn\n\nPhó giám đốc Sở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nThẩm Dương\n\nNguyễn Mạnh Hồng\n\nChánh VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nSơn Thủy\n\nPhan Thị Nguyệt\n\nPhó Giám đốc Sở Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nTân Thượng\n\nGiàng Quốc Hưng\n\nBí thư Tỉnh Đoàn\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nNậm Tha\n\nTrần Thị Minh\n\nPhó Giám đốc Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nTân An\n\nLý Văn Hải\n\nPhó Chủ nhiệm\r\n\n UBKT Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nMinh Lương\n\nNguyễn Tiến Dũng\n\nCục phó Cục Thuế tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHUYỆN SI MA CAI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nMản Thẩn\n\nNguyễn Duy Hòa\n\nPhó Chánh VP UBND tỉnh\n\nĐinh Xuân Thắng\n\nGiám đốc Ngân\r\n\n hàng TMCP Công thương VN Chi nhánh tại Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016\n\n61\n\nSín Chéng\n\nGiàng Ly Pao\n\nPhó giám đốc Công an tỉnh\n\n\n\nHT\r\n\n 2016\n\n62\n\nSi Ma Cai\n\nTrịnh Xuân Trường\n\nGiám đốc Sở Xây\r\n\n dựng\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n63\n\nBản Mế\n\nNguyễn Thị Tố Uyên\n\nPhó GĐ Sở VH\r\n\n TT & DL\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nQuan Thần Sán\n\nLê Văn Thông\n\nCục trưởng Cục Thi hành án tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nCán Hồ\n\nNguyễn Văn Phúc\n\nChánh Văn phòng Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nThào Chư Phìn\n\nĐàm Thị Liên\n\nPhó giám đốc Sở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nNàn Sán\n\nNguyễn Mạnh Hà\n\nHiệu trưởng Trường Cao Đẳng nghề\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nLử Thẩn\n\nHoàng Công Phái\n\nPhó Chánh Thanh tra tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nSán Chải\n\nNguyễn Văn Thực\n\nBí thư Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nLùng Sui\n\nNông Ngọc Khánh\n\nHiệu trưởng\r\n\n Trường TH y tế tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nCán Cấu\n\nTô Mạnh Tiến\n\nPhó GĐ Sở NN &PTNT\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nNàn Sín\n\nLê Ngọc Dương\n\nPhó GĐ Sở Tài nguyên & MT\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nHUYỆN SA PA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\nNậm Cang\n\nHà Văn Bàn\n\nChủ tịch Hội CCB tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thành NTM\n\n74\n\nThanh Phú\n\nNông Văn Hưng\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải\n\nDương Tuấn Dũng\n\nGiám đốc Công ty Xăng dầu Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n75\n\nTả Phìn\n\nNguyễn Thị Hải Anh\n\nPhó Giám đốc Sở Tài chính\n\nNguyễn Quang Huy\n\nTổng Giám đốc Công ty TNHH - MTV\r\n\n Apatits Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n76\n\nSa Pả\n\nNông Đình Hùng\n\nPhó Giám đốc Sở Y tế\n\nPhạm Tiến Trình\n\nGĐ Ngân hàng NN&PTNT Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n77\n\nThanh Kim\n\nNguyễn Đắc Thủy\n\nPhó GĐ Sở Khoa học & CN\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\nBản Khoang\n\nNguyễn Trung Triều\n\nCục Phó Cục Thuế tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nSuối Thầu\n\nĐặng Viết\r\n\n Xuyên\n\nPhó tổng Biên tập Báo Lào Cai\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nTrung Chải\n\nPhùng Văn Phong\n\nPhó Ban Dân tộc tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n81\n\nTả Van\n\nNguyễn Quang Vĩnh\n\nGiám đốc Vườn Quốc gia Hoàng Liên\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nTả Giàng Phìn\n\nPhan Quang Hưng\n\nGiám đốc Đài PTTH tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nSan Sả Hồ\n\nNguyễn Duy Thịnh\n\nPhó giám đốc Vườn QG Hoàng Liên\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\nNậm Sài\n\nNguyễn Bá Bình\n\nPhó GĐ Sở Công\r\n\n thương\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\nSử Pán\n\nTrần Vũ Hoàng\n\nCục phó Cục Hải Quan tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\nBản Hồ\n\nTăng Văn Hạnh\n\nPhó giám đốc Sở TT&Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n87\n\nBản Phùng\n\nNguyễn Thế Dũng\n\nPhó Giám đốc Sở GD&ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n88\n\nHầu Thào\n\nHoàng Kim Thái\n\nGiám đốc Sở Tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\nLao Chải\n\nNguyễn Văn Sơn\n\nPhó Hiệu trưởng Trường CĐSP\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHUYỆN BẮC HÀ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\nBảo Nhai\n\nNguyễn An Chiến\n\nPhó Giám đốc Đài PTTH tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n91\n\nTà Chải\n\nLê Văn Kiểm\n\nPhó Chánh VP Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n92\n\nNa Hối\n\nMai Xuân Hạ\n\nGĐ Quỹ Phát triển rừng\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016\n\n93\n\nBản Phố\n\nĐỗ Trường Giang\n\nGiám đốc Sở Công thương\n\nTrần Thị Thanh\r\n\n Bình\n\nPGĐ Ngân Hàng NN&PTNT Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n94\n\nNậm Đét\n\nPhan Đăng Toàn\n\nChánh Thanh tra tỉnh\n\nTriệu Quyết Chiến\n\nPhó Giám Đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n95\n\nTả Củ Tỷ\n\nHoàng Văn Dương\n\nPhó Giám đốc Sở GD&ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nTả Van Chư\n\nĐinh Văn Thơ\n\nPhó GĐ Sở LĐ TB và Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nNậm Lúc\n\nNguyễn Đức Tiến\n\nPhó GĐ Kho bạc tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nBản Cái\n\nBùi Văn Hoàng\n\nGiám đốc Bưu điện tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n99\n\nNậm Khánh\n\nĐỗ Thành Công\n\nChủ tịch Hội Chữ thập đỏ\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nLùng Cải\n\nHoàng Văn Khoa\n\nGiám đốc Quỹ ĐTPT tỉnh\n\n\n\n\n\n101\n\nThải Giàng Phố\n\nNguyễn Tiến Dũng\n\nPhó TB Quản lý các Khu kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\nHoàng Thu Phố\n\nNguyễn Thị Kim Yên\n\nCục trưởng Cục Thuế tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\nLầu Thí Ngài\n\nPhan Trung Bá\n\nPhó GĐ Sở Kế hoạch và ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nCốc Ly\n\nVũ Viết Trường\n\nCục trưởng Cục Thống kê tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nBản Liền\n\nPhan Văn Cương\n\nPhó GĐ Sở Công thương\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nCốc Lầu\n\nNguyễn Thị Vân Hằng\n\nPhó Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n107\n\nNậm Mòn\n\nPhạm Văn Thuân\n\nPhó Chủ tịch Hội ND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\nLùng Phình\n\nDương Văn Sơn\n\nPhó giám đốc Sở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\nBản Già\n\nBùi Xuân Xanh\n\nViện phó Viện Kiểm Sát tỉnh\n\n\n\nVIII\n\nHUYỆN BẢO YÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nYên Sơn\n\nNguyễn Chí Tuệ\n\nPBT Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thỉnh NTM\n\n111\n\nNghĩa Đô\n\nĐặng Văn Kỳ\n\nTrưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n hoàn thành NTM\n\n112\n\nViệt Tiến\n\nĐỗ Viết Lợi\n\nPhó Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n113\n\nLương Sơn\n\nĐinh Ngọc Hiền\n\nGĐ NHNN Việt Nam Chi nhánh LC\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016\n\n114\n\nLong Phúc\n\nMạc Quốc Thái\n\nPhó Giám đốc Sở Nội vụ\n\nNguyễn Hải Hà\n\nGiám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính\r\n\n sách xã hội tỉnh\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n115\n\nTân Dương\n\nNguyễn Khánh Quang\n\nCục trưởng Cục Hải quan tỉnh\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n116\n\nCam Cọn\n\nTrịnh Minh Diên\n\nPGĐ Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n117\n\nXuân Hòa\n\nNguyễn Thị Thanh Hải\n\nGiám đốc BHXH tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n118\n\nKim Sơn\n\nĐào Duy Nhất\n\nPhó trưởng ban QL các Khu kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n119\n\nTân Tiến\n\nNguyễn Duy Hồng\n\nCục phó Cục Thuế tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\nMinh Tân\n\nĐỗ Văn Chung\n\nPhó hiệu trưởng Trường CĐ Cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n121\n\nĐiện Quan\n\nNguyễn Đình Dũng\n\nPhó GĐ Sở VH\r\n\n TT & DL\n\n\n\n\n\n\n\n122\n\nThượng Hà\n\nNguyễn Anh Ninh\n\nGiám đốc Sở GD&ĐT\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\nBảo Hà\n\nĐinh Thị Hưng\n\nGiám đốc Sở LĐ-TBXH\n\n\n\n\n\n\n\n124\n\nXuân Thượng\n\nĐinh Thị Nhài\n\nPhó giám đốc Sở Tài chính\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\nVĩnh Yên\n\nTrần Quốc Việt\n\nPhó Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n126\n\nLong Khánh\n\nPhạm Văn Tuất\n\nPhó GĐ Sở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nHUYỆN BẢO THẮNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n127\n\nPhú Nhuận\n\nSa Thị Thể\n\nPhó Chủ tịch Hội LHPN tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n128\n\nXuân Quang\n\nNgô Văn Hinh\n\nTổng biên tập Báo Lào Cai\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n129\n\nSơn Hải\n\nNguyễn Văn Lợi\n\nPhó GĐ Sở Tư Pháp\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n130\n\nSơn Hà\n\nVũ Trọng Cường\n\nPhó Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016\n\n131\n\nXuân Giao\n\nHoàng Quốc Bảo\n\nPhó Bí thư Tỉnh đoàn\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016\n\n132\n\nThái Niên\n\nVương Trinh Quốc\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh\n\nNguyễn Quang Huy\n\nTổng Giám đốc Công ty TNHH - MTV\r\n\n Apatít Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n133\n\nPhong Niên\n\nNguyễn Duy Hải\n\nPhó giám đốc Sở KH&ĐT\n\n\n\n\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n134\n\nBản Cầm\n\nBùi Văn Thìn\n\nPhó Chánh VP UBND tỉnh\n\nNguyễn Tiến Cương\n\nPhó TGĐ Công ty TNHH - MTV Apatits\r\n\n Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n135\n\nBản Phiệt\n\nĐinh Minh Hà\n\nChủ tịch Hội Nông dân tỉnh\n\nNguyễn Minh Lương\n\nPGĐ Chi Nhánh NHPT Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016-2020\n\n136\n\nXã Lu\n\nNguyễn Bá Trụ\n\nPhó trưởng ban QL các Khu kinh tế\n\nHoàng Ngọc Minh\n\nGĐ Nhà máy luyện Đồng Lào Cai\n\nHT\r\n\n 2016 - 2020\n\n137\n\nGia Phú\n\nPhạm Thanh Quang\n\nPhó GĐ Sở Thông tin - truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n138\n\nTrì Quang\n\nĐường Minh Tấn\n\nPhó Giám đốc BHXH tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nTP LÀO CAI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n139\n\nCam Đường\n\nDương Văn Tín\n\nPhó Ban Nội chính tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n140\n\nVạn Hòa\n\nLý Thị Vinh\n\nPhó TB Tổ chức Tỉnh ủy\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n141\n\nTả Phời\n\nHà Thị Thiệp \n\nTrưởng Ban Dân tộc HĐND tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n142\n\nHợp Thành\n\nThào Thị Tùng\n\nPhó Chủ tịch Hội LHPN tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n143\n\nĐồng Tuyển\n\nLưu Thị Hiên\n\nTB VHXH, HĐND tỉnh\n\n\n\n\n\nĐã hoàn thành NTM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10037 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100370.json b/contexts/context_100370.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c3c309fddc11d9ed876ac7c5294af2604bcbe38 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100370.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-35-2016-TB-LPQT-hieu-luc-Hiep-dinh-thanh-lap-trung-tam-van-hoa-giua-Viet-Nam-Trung-Hoa-315991.aspx", + "name": "Thong-bao-35-2016-TB-LPQT-hieu-luc-Hiep-dinh-thanh-lap-trung-tam-van-hoa-giua-Viet-Nam-Trung-Hoa-315", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2016/TB-LPQT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định của Luật Ký kết, gia\r\n\nnhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông\r\n\nbáo:\n\nHiệp định giữa Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về\r\n\nviệc thành lập trung tâm văn hóa nước này tại nước kia,\r\n\nký tại Hà Nội ngày 05 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm\r\n\n2016.\n\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao\r\n\nHiệp định theo quy định tại Điều 68 của\r\n\nLuật nêu trên./.\n\n \n\n \n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Ngự\n\n \n\nHIỆP ĐỊNH\n\nGIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC\r\n\nCỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM VĂN HÓA NƯỚC NÀY TẠI NƯỚC\r\n\nKIA\n\nTrên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và\r\n\ntin cậy lẫn nhau, nhằm làm sâu sắc thêm quan hệ hữu nghị, tăng cường hợp tác\r\n\ntrong lĩnh vực nhân văn giữa hai nước, căn cứ “Bản ghi nhớ giữa Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân\r\n\nTrung Hoa về việc thành lập Trung tâm Văn hóa tại hai nước” được ký kết ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2013 tại Bắc Kinh, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (dưới đây gọi tắt là “hai\r\n\nBên”) đã đạt được thỏa thuận như sau:\n\nĐiều 1\n\nCăn cứ nguyên tắc\r\n\ncó đi có lại, Bên Việt Nam thành lập “Trung tâm Văn hóa Việt Nam tại Bắc Kinh”;\r\n\nBên Trung Quốc thành lập “Trung tâm Văn hóa Trung Quốc tại Hà Nội”.\n\nTôn chỉ của việc thành lập Trung tâm\r\n\nVăn hóa nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước, thúc đẩy\r\n\nphát triển quan hệ hữu nghị, tăng cường giao lưu hợp tác trong lĩnh vực văn\r\n\nhóa, nghệ thuật, khoa học, thể thao và giáo dục giữa hai nước.\n\nĐiều 2\n\nTrên cơ sở\r\n\nnguyên tắc có đi có lại, hai Bên tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và\r\n\nhoạt động của Trung tâm Văn hóa của Bên kia.\n\nTất cả các hoạt động, cán bộ, nhân\r\n\nviên của Trung tâm Văn hóa phải tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành,\r\n\ntôn trọng phong tục tập quán truyền thống, không xâm phạm lợi ích, chủ quyền,\r\n\nlãnh thổ của nước sở tại.\n\nTrung tâm Văn hóa có tư cách pháp\r\n\nnhân theo luật pháp của nước sở tại.\n\nĐiều 3\n\nBộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đại diện cho Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chịu trách nhiệm thiết lập và vận hành\r\n\nTrung tâm Văn hóa Việt Nam tại Bắc Kinh.\n\nBộ Văn hóa nước Cộng hòa Nhân dân\r\n\nTrung Hoa đại diện cho Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa chịu trách\r\n\nnhiệm thiết lập và vận hành Trung tâm Văn hóa Trung Quốc tại Hà Nội.\n\nKhi tổ chức các hoạt động được nêu tại\r\n\nĐiều 4 của Hiệp định này, Trung tâm Văn hóa có thể phối hợp với cơ quan nhà nước,\r\n\nchính quyền địa phương, tổ chức xã hội, đơn vị có tư cách pháp nhân của nước sở\r\n\ntại.\n\nĐiều 4\n\nTrung tâm Văn\r\n\nhóa tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, tôn trọng chủ quyền, lợi ích quốc\r\n\ngia của nước sở tại và không làm ảnh hưởng đến lợi ích nước thứ ba khi triển\r\n\nkhai các hoạt động dưới đây:\n\n1. Tổ chức các hoạt động văn hóa với\r\n\nhình thức đa dạng, phù hợp tôn chỉ của Trung tâm Văn hóa như: triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, hội thảo, hội nghị, họp báo, trình chiếu\r\n\nphim điện ảnh và các sản phẩm nghe, nhìn khác.\n\n2. Tổ chức hoạt động giảng dạy tại\r\n\ntrung tâm để quảng bá ngôn ngữ, văn hóa của nước đặt Trung tâm.\n\n3. Mở các thư viện, phòng đọc, phòng\r\n\nchiếu phim và không gian truyền thông đa phương tiện tai Trung tâm Văn hóa để\r\n\ngiới thiệu tới công chúng nước sở tại các thông tin về sách, báo, tạp chí, ấn\r\n\nphẩm khác và tài liệu nghe nhìn của nước đặt Trung tâm.\n\n4. Tuyên truyền về các hoạt động của\r\n\nTrung tâm Văn hóa, giới thiệu với công chúng nước sở tại về lịch sử đất nước,\r\n\nhiện trạng phát triển cũng như văn hóa, nghệ thuật, giáo dục, khoa học và đời sống\r\n\nxã hội của nước đặt Trung tâm Văn hóa.\n\n5. Xúc tiến các hoạt động giao lưu,\r\n\ntrao đổi và hợp tác phát triển trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, khoa học,\r\n\nthể thao, giáo dục giữa hai nước.\n\nTổ chức các hoạt động khác phù hợp với\r\n\ntôn chỉ của Hiệp định này.\n\nĐiều 5\n\nTrung tâm Văn\r\n\nhóa của hai Bên, khi tổ chức các hoạt động, cần nỗ lực phòng ngừa và ngăn chặn các\r\n\nhành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của hai Bên.\n\nĐiều 6\n\nTrung tâm Văn\r\n\nhóa khi độc lập hoặc phối hợp với các đơn vị khác tổ chức hoạt động của bên\r\n\nngoài Trung tâm, phải thông báo trước 15 ngày bằng văn bản cho cơ quan chủ quản\r\n\ncó liên quan của nước sở tại, để làm thủ tục cấp phép theo quy định và chỉ tổ\r\n\nchức hoạt động theo nội dung đã thông báo, trong phạm vi giấy phép, trên cơ sở\r\n\ntôn trọng, pháp luật và quy định của nước sở tại, không tuyên truyền, quảng bá\r\n\nthông tin có ảnh hưởng tới an ninh, trật tự xã hội của nước sở tại, cũng như ảnh\r\n\nhưởng quan hệ hữu nghị giữa hai nước.\n\nTrung tâm Văn hóa khi tổ chức các hoạt\r\n\nđộng ngoài Thành phố nơi đặt trụ sở thì phải được sự đồng ý của địa phương nơi\r\n\ntổ chức hoạt động.\n\nHai Bên đồng ý để nhân dân nước sở tại\r\n\nvà khách du lịch quốc tế có thể ra vào Trung tâm Văn hóa và tham gia các hoạt động\r\n\nđược tổ chức trong và ngoài Trung tâm Văn hóa.\n\nĐiều 7\n\nCăn cứ quy định\r\n\npháp luật hiện hành của nước sở tại, các hoạt động của Trung tâm Văn hóa không được\r\n\nvì mục đích kinh doanh sinh lợi. Trên cơ sở phi lợi nhuận, Trung tâm Văn hóa có\r\n\nthể thu phí thích hợp những dịch vụ dưới đây, phí thu được miễn thuế theo\r\n\nnguyên tắc có đi có lại:\n\n1. Tổ chức biểu diễn, triển lãm và\r\n\ncác hoạt động văn hóa khác, tổ chức hoạt động triển lãm phải phù hợp với quy định\r\n\nliên quan về nhập khẩu sản phẩm xuất bản và những quy định về triển lãm sản phẩm\r\n\nxuất bản nước ngoài tại nước sở tại.\n\n2. Tổ chức hoạt động giảng dạy ngôn\r\n\nngữ và văn hóa;\n\n3. Cung cấp các sản phẩm liên quan trực\r\n\ntiếp đến các hoạt động do Trung tâm Văn hóa tổ chức như sách, áp phích và các sản\r\n\nphẩm liên quan khác về các hoạt động của Trung tâm Văn hóa.\n\n4. Mở phòng trà, quán cà phê để phục\r\n\nvụ khách đến thăm và làm việc tại Trung tâm.\n\nĐiều 8\n\nTrung tâm Văn\r\n\nhóa được quyền ký các thỏa thuận, hợp đồng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Trung tâm Văn hóa để phục vụ nhu cầu công việc, chịu trách nhiệm\r\n\ntheo quy định pháp luật của nước sở tại, phù hợp với mục đích của Trung tâm Văn\r\n\nhóa.\n\nTrung tâm Văn hóa có thể căn cứ vào\r\n\ncác quy định liên quan của nước sở tại mở tài khoản ngân hàng.\n\nĐiều 9\n\nSau khi được cấp\r\n\nphép xây dựng, cải tạo và tu sửa, việc thiết kế, xây dựng, cải tạo, tu sửa Tòa\r\n\nnhà Trung tâm Văn hóa sẽ do nước đặt Trung tâm thực hiện theo quy định về xây dựng\r\n\nđô thị của nước sở tại, Nhà thầu xây dựng do Bên đặt Trung tâm quyết định.\n\nĐiều 10\n\nTrên cơ sở\r\n\ntuân thủ các quy định của Luật Hải quan và các quy định quản lý liên quan của\r\n\nnước sở tại, dưới tiền đề không tiêu thụ và không tiến hành các hoạt động mang\r\n\ntính kinh doanh tại nước sở tại, trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, Trung\r\n\ntâm Văn hóa hai Bên được miễn thuế nhập khẩu đối với các vật dụng nhập khẩu sau:\n\n1. Thiết bị văn\r\n\nhóa, công cụ cần thiết cho công tác hành chính thường ngày của Trung tâm Văn\r\n\nhóa được phép nhập khẩu theo quy định pháp luật hiện hành của nước sở tại\r\n\n(không bao gồm xe cơ giới);\n\n2. Các vật dụng cần thiết cho các hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm Văn hóa với số lượng hợp lý: tập tranh, áp phích, tờ rơi\r\n\nchương trình, sách báo, đĩa quang, đĩa nhạc, thiết bị giảng dạy và tài liệu\r\n\nnghe nhìn các loại.\n\n3. Các bộ phim điện ảnh chiếu tại\r\n\nTrung tâm Văn hóa.\n\nCác sản phẩm trên chỉ được cho mượn,\r\n\ncho thuê, thế chấp, chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng sau khi được cơ\r\n\nquan chức năng có thẩm quyền của nước sở tại cho phép.\n\nĐiều 11\n\nVề thuế thu nhập\r\n\ncủa Trung tâm Văn hóa và cán bộ, nhân viên hai Bên, thực hiện theo “Hiệp định\r\n\ngiữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa nhân dân Trung Hoa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu\r\n\nthuế” ký ngày 17 tháng 5 năm 1995 và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành của\r\n\nnước sở tại.\n\nĐiều 12\n\nCán bộ, nhân\r\n\nviên Trung tâm Văn hóa do nước đặt Trung tâm cử sang phải có quốc tịch của nước\r\n\nđó và sử dụng hộ chiếu công vụ, người lao động làm việc do Trung tâm Văn hóa\r\n\ntuyển dụng có thể là công dân nước đặt Trung tâm Văn hóa hoặc công dân nước sở\r\n\ntại.\n\nCán bộ, nhân viên, người lao động\r\n\nTrung tâm Văn hóa mang quốc tịch nước đặt Trung tâm Văn hóa có số lượng tối đa\r\n\nkhông quá 10 người.\n\nCán bộ, nhân viên trước khi được cử\r\n\nsang công tác tại Trung tâm Văn hóa phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản nước\r\n\nsở tại.\n\nHai Bên kịp thời thông báo cho nhau\r\n\ntình hình bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, nhân viên Trung tâm Văn hóa của mỗi nước,\r\n\nđồng thời làm các thủ tục liên quan căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành của\r\n\nnước sở tại.\n\nĐiều 13\n\nTrừ phi hai\r\n\nBên có thỏa thuận khác, cán bộ, nhân viên của nước đặt Trung tâm Văn hóa sử dụng\r\n\nhộ chiếu công vụ tuân thủ chế độ lao động, bảo hiểm xã hội của nước đặt Trung tâm\r\n\nVăn hóa, Người lao động do Trung tâm Văn hóa tuyển dụng phải tuân thủ quy định\r\n\npháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội của nước sở tại.\n\nĐiều 14\n\nHai Bên tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi và hỗ trợ cho cán bộ, nhân viên Trung tâm Văn hóa sử dụng hộ chiếu\r\n\ncông vụ của Bên kia, cùng vợ/chồng, con cái dưới 18 tuổi làm các thủ tục nhập cảnh,\r\n\ncư trú.\n\nĐiều 15\n\nBất kỳ sửa đổi,\r\n\nbổ sung nào đối với Hiệp định này đều phải được tiến hành dưới sự nhất trí của hai\r\n\nBên, đồng thời căn cứ theo quy định trình tự của khoản 1 điều 16 mới có hiệu lực.\n\nHai Bên thông qua hình thức thương lượng\r\n\nhữu nghị để giải quyết mọi tranh chấp trong quá trình thực hiện Hiệp định này.\n\nĐiều 16\n\nHiệp định này\r\n\nsẽ có hiệu lực vào ngày một Bên nhận được thông báo sau cùng của Bên kia bằng\r\n\nvăn bản qua đường ngoại giao về việc hoàn tất các thủ tục pháp lý nội bộ theo\r\n\nluật pháp của mỗi nước để Hiệp định có hiệu lực.\n\nHiệp định này có hiệu lực 05 (năm)\r\n\nnăm. Nếu trong 06 (sáu) tháng trước khi Hiệp định này hết hiệu lực, không có bất\r\n\nkỳ Bên nào thông báo bằng văn bản cho Bên kia đề nghị chấm dứt hiệu lực Hiệp định\r\n\nnày, thì Hiệp định mặc nhiên được gia hạn mỗi lần 05 (năm) năm và tiếp tục gia\r\n\nhạn theo cách này.\n\nHiệp định này được ký tại Hà Nội;\r\n\nngày 05 tháng 11 năm 2015, được lập thành 02 (hai) bản, bằng tiếng Việt và tiếng\r\n\nTrung, các văn bản có giá trị pháp lý như nhau.\n\n \n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CHÍNH PHỦ\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\n\nVIỆT NAM\n\n\r\n\n Hoàng Tuấn Anh\r\n\n Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CHÍNH PHỦ\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN\n\nTRUNG HOA\n\n\r\n\n Vương Nghị\r\n\n Bộ trưởng Ngoại giao\n\n ", + "id": 100370 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100371.json b/contexts/context_100371.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..84e812abe2a75186c150a6885198201c98264274 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100371.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-12-2006-TT-BLDTBXH-huong-dan-thuc-hien-dieu-chinh-tien-luong-phu-cap-luong-doanh-nghiep-theo-94-2006-ND-CP-14101.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2006-TT-BLDTBXH-huong-dan-thuc-hien-dieu-chinh-tien-luong-phu-cap-luong-doanh-nghiep-the", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG\r\n\n BINH VÀ XÃ HỘI\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 12/2006/TT-BLĐTBXH \n\nHà Nội, ngày 14 tháng 09 năm\r\n\n 2006 \n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG TRONG\r\n\nDOANH NGHIỆP THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2006/NĐ-CPNGÀY 07 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Điều 1, khoản 3\r\n\nĐiều 2 và Điều 4 Nghị định số 94/2006/NĐ- CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính\r\n\nphủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện như­ sau:\n\nI. PHẠM VI, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG.\n\n1. Phạm vi\r\n\náp dụng:\n\na)\r\n\nCông ty được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm:\n\n-\r\n\nTổng công ty nhà nước:\n\n+\r\n\nTổng công ty nhà nước được thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 1995\r\n\nvà Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập được thành lập theo\r\n\nLuật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;\n\n+\r\n\nTổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước;\n\n-\r\n\nCông ty nhà nước độc lập;\n\n-\r\n\nTổng công ty, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tập đoàn kinh tế; công\r\n\nty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư\r\n\nvà thành lập;\n\n-\r\n\nCông ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình\r\n\ncông ty mẹ - công ty con theo Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm\r\n\n2004 của Chính phủ.\n\nb)\r\n\nCông ty, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (không kể doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam),\r\n\nbao gồm:\n\n-\r\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn;\n\n-\r\n\nCông ty cổ phần;\n\n-\r\n\nCông ty hợp danh;\n\n-\r\n\nDoanh nghiệp tư nhân.\n\nc) Bảo\r\n\nhiểm tiền gửi Việt Nam,\r\n\nNgân hàng phát triển Việt Nam\r\n\nvà Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty\r\n\nnhà nước.\n\nd) Các\r\n\nhợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức khác có\r\n\nthuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (không kể cơ quan, tổ chức nước\r\n\nngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam).\n\nCác công ty, doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c và d nêu trên được gọi chung là\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng:\n\na)\r\n\nThành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc, Giám\r\n\nđốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong doanh nghiệp quy định\r\n\ntại điểm a, điểm c, khoản 1 nêu trên (không kể các chức danh hưởng lương theo hợp\r\n\nđồng);\n\nb) Người\r\n\nlàm công tác quản lý hưởng lương trong doanh nghiệp quy định tại điểm b, điểm\r\n\nd, khoản 1 nêu trên;\n\nc)\r\n\nNgười lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số\r\n\n44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.\n\nII. ĐIỀU CHỈNH\r\n\nTIỀN L­ƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG.\n\n1. Đối với doanh nghiệp quy định\r\n\ntại điểm a, điểm c khoản 1, mục I Thông tư này:\n\na) Căn\r\n\ncứ hệ số l­ương, phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, Nghị định\r\n\nsố 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và mức lương tối thiểu chung\r\n\n450.000 đồng/tháng quy định tại Điều 1 Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n9 năm 2006 để điều chỉnh mức l­ương, phụ cấp lương làm căn cứ tính đơn giá tiền\r\n\nlương; tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; tiền lương\r\n\nngừng việc; nghỉ ngày lễ; nghỉ hàng năm và các chế độ khác theo quy định của\r\n\npháp luật lao động. Việc điều chỉnh mức lương, phụ cấp lương được tính như sau:\n\nLấy hệ số lương cấp bậc theo\r\n\nchức danh nghề, công việc; hệ số lương chuyên môn, nghiệp vụ; hệ số lương chức\r\n\nvụ được xếp, phụ cấp lương, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) nhân với mức\r\n\nlương tối thiểu chung 450.000 đồng/tháng.\n\nVí dụ: Ông Nguyễn Văn A\r\n\nxếp lương ngạch chuyên viên bậc 5, hệ số 3,58 và hưởng phụ cấp trách nhiệm công\r\n\nviệc mức 0,2, phụ cấp thu hút mức 20% theo quy định tại Nghị định số\r\n\n205/2004/NĐ-CP. Việc điều chỉnh mức lương, phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp\r\n\nthu hút của ông A được tính như sau:\n\n-\r\n\nMức lương là: \n\n3,58\r\n\nx 450.000 đồng/tháng = 1.611.000 đồng/tháng\n\n-\r\n\nMức phụ cấp trách nhiệm công việc là:\n\n0,2\r\n\nx 450.000 đồng/tháng = 90.000 đồng/tháng\n\n-\r\n\nMức phụ cấp thu hút là:\n\n20%\r\n\nx (3,58 x 450.000 đồng/tháng) = 322.200 đồng/tháng.\n\nb) Đối\r\n\nvới công ty nhà nước đang áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 2 lần so\r\n\nvới mức lương tối thiểu chung để làm cơ sở tính đơn giá tiền lư­ơng theo quy định\r\n\ntại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và tại điểm b,\r\n\nkhoản 1, mục III Thông t­ư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm\r\n\n2005 thì từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm\r\n\nkhông quá 1,34 lần so với mức lương tối thiểu 450.000 đồng/tháng và phải bảo đảm\r\n\ncác điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định số 206/2004/NĐ-CP và điểm b, khoản\r\n\n1, mục III Thông t­ư số 07/2005/TT-BLĐTBXH nêu trên.\n\nc)\r\n\nMức ăn giữa ca tính theo số ngày công chế độ trong tháng đối với công nhân,\r\n\nnhân viên, viên chức làm việc trong công ty nhà nước quy định tại Thông t­ư số\r\n\n15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 1999, thì không được vượt quá mức lương\r\n\ntối thiểu chung 450.000 đồng/tháng.\n\n2. Đối với doanh nghiệp\r\n\nquy định tại điểm b, điểm d khoản 1, mục I Thông tư này:\n\na)\r\n\nNếu áp dụng thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương do Nhà nước quy định\r\n\nđối với công ty nhà nước, thì điều chỉnh tiền lương, phụ cấp lương theo quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 1, mục II nêu trên;\n\nb)\r\n\nNếu tự xây dựng thang lư­ơng, bảng lư­ơng, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 và Thông tư số\r\n\n13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn Nghị định số\r\n\n114/2002/NĐ-CP nêu trên, thì căn cứ vào mức l­ương tối thiểu chung 450.000 đồng/tháng\r\n\nđể điều chỉnh mức lương ghi trong hợp đồng lao động; đơn giá trả lương; tính\r\n\nđóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tiền lư­ơng ngừng việc;\r\n\nnghỉ ngày lễ; nghỉ hàng năm và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao\r\n\nđộng. \n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN.\n\n1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương,\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước quy định\r\n\ntại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 86/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm\r\n\n2006 có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của Thông t­ư này.\n\n2. Đối với lao động dôi dư theo\r\n\nNghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số\r\n\n155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004 sửa đổi, bổ sung Nghị định số\r\n\n41/2002/NĐ-CP và Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2006 của Chính\r\n\nphủ, thì trợ cấp mất việc làm cho thời gian làm việc trong khu vực nhà nước từ\r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi, trợ cấp đi tìm việc làm được tính theo mức\r\n\nlương tối thiểu chung 450.000 đồng/tháng. Khi thực hiện các khoản trợ cấp này\r\n\nthì bổ sung thêm các cột tương ứng để tính thời gian làm việc thực tế trong khu\r\n\nvực nhà nước và tính trợ cấp mất việc làm vào biểu số 9 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 18/2005/TT- BLĐTBXH ngày 11 tháng 5 năm 2005 hướng dẫn Nghị định số\r\n\n41/2002/NĐ-CP, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP nêu trên.\n\nTrợ cấp thêm đối với người nghỉ\r\n\nhưu trước tuổi quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 3 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP\r\n\nthực hiện theo điểm a, khoản 1, mục II Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2004 từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi được tính theo mức lương\r\n\ntối thiểu 450.000 đồng/tháng.\n\n3. Thông tư­ này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 25/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 04 tháng 10 năm 2005 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ\r\n\ncấp lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính\r\n\nphủ.\n\nViệc điều chỉnh tiền lương, phụ\r\n\ncấp lương và các chế độ khác qui định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2006. \n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nv­ướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư­ơng và các doanh nghiệp phản ánh về\r\n\nBộ Lao động - Thư­ơng binh và Xã hội xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP Chính phủ,\r\n\n - VP Trung ương Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội;\r\n\n - Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tổng công ty hạng đặc biệt;\r\n\n - Đăng công báo,\r\n\n - Lưu VP, Vụ TL-TC Bộ LĐTBXH.\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nNguyễn Thị Hằng\n\n\n\n\n\n", + "id": 100371 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100372.json b/contexts/context_100372.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13c9e42451dde0f0c6774ddc87677274ded20b76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100372.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-81-QD-UBND-nam-2012-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-142799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-81-QD-UBND-nam-2012-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-142799", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 81/QD-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 03 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành\n\nChương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 40/TTr-SNV ngày 14/3/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015.\n\nĐiều 2.\n\nCác Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành\r\n\nphố căn cứ vào Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tại cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\nĐiều 3.\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hải\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011 –\r\n\n2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh Bắc\r\n\nGiang)\n\nPhần thứ\r\n\nnhất\n\nMỤC TIÊU CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\n1. Mục tiêu chung\n\nMục tiêu trọng tâm của cải cách\r\n\nhành chính trong giai đoạn 5 năm (2011- 2015) là xây dựng cơ chế, chính sách để\r\n\nthu hút đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ\r\n\ncông; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, tạo\r\n\nbước chuyển biến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Các cơ quan nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cần xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường\r\n\nxuyên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Kiện toàn tổ chức bộ máy các\r\n\ncơ quan hành chính theo quy định của Chính phủ. Các cơ quan hành chính được xác\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm rõ ràng; tiếp tục xây dựng\r\n\nvà thực hiện các quy định mới về phân cấp, uỷ quyền giữa UBND tỉnh với các cơ\r\n\nquan chuyên môn trực thuộc và UBND cấp huyện, cấp xã trên một số lĩnh vực quan\r\n\ntrọng;\n\nb) Thủ tục hành chính liên quan\r\n\nđến cá nhân, tổ chức được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; phấn đấu\r\n\nmỗi năm đều có tỷ lệ giảm chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính với cơ quan hành chính nhà nước. Phương thức làm việc của cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước được tiếp tục đổi mới, phấn đấu đến năm 2015 giảm được\r\n\n1/3 thời gian giải quyết các công việc của cá nhân, tổ chức tại cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nc) Cơ chế một cửa liên thông hiện\r\n\nđại triển khai thực hiện trên 80% đơn vị cấp huyện vào năm 2015. Sự hài lòng của\r\n\ncá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ do cơ quan hành chính thực hiện đạt mức\r\n\ntrên 80% (tỷ lệ cá nhân, tổ chức đến giao dịch);\n\nd) Các loại dịch vụ công được xã\r\n\nhội hoá phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, kinh phí đối với các cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Từng bước nâng cao chất lượng hoạt động dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công; sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ thuộc\r\n\nlĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 60% vào năm 2015;\n\nđ) Chất lượng nguồn nhân lực được\r\n\nnâng lên, phấn đấu 60% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công\r\n\nchức theo vị trí việc làm; 30% cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện được đào tạo\r\n\nsau đại học; 100% cán bộ trưởng phó phòng, chuyên viên chính và tương đương có\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận; 70-80% cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã có\r\n\ntrình độ chuyên môn và lý luận chính trị từ trung cấp trở lên,100% cán bộ, công\r\n\nchức có trình độ A về tin học, ngoại ngữ trở lên, biết khai thác, sử dụng hiệu\r\n\nquả các loại máy tính văn phòng; 30% viên chức lãnh đạo quản lý các đơn vị sự\r\n\nnghiệp cấp tỉnh, cấp huyện được đào tạo sau đại học và 100% có trình độ trung cấp\r\n\nlý luận trở lên, 100% viên chức có trình độ A về tin học, ngoại ngữ trở lên;\n\ne) Hiện đại hoá nền hành chính,\r\n\nphấn đấu 80% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành\r\n\nchính các cấp được thực hiện trên mạng điện tử; 100% cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ntừ cấp huyện trở lên có Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử\r\n\ncung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; cung cấp một số dịch vụ công cơ bản trực\r\n\ntuyến tới người dân và doanh nghiệp.\n\nPhần thứ\r\n\nhai\n\nNHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\nI. NHIỆM VỤ\n\n1. Cải cách thể chế\n\na) Đổi mới, nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương ở\r\n\ntất cả các lĩnh vực, nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể\r\n\nvà khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Thực hiện các cơ chế, chính\r\n\nsách về công chức, công vụ, về tổ chức và hoạt động đối với các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, đơn vị sự nghiệp dịch vụ công và doanh nghiệp nhà nước theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ;\n\nc) Các cấp, các ngành thường\r\n\nxuyên rà soát và kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền hủy bỏ hoặc sửa đổi,\r\n\nbổ sung văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với thực tiễn và quy định của\r\n\npháp luật mới ban hành;\n\n2. Cải cách thủ tục hành\r\n\nchính\n\na) Tổ chức rà soát, sửa đổi đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của các sở, ngành và UBND cấp huyện,\r\n\ncấp xã, tăng cường kiểm tra, thẩm định sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý các\r\n\nthủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật có quy định hành chính của\r\n\ntỉnh theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\ncác quy định hành chính, thủ tục hành chính để hỗ trợ việc nâng cao hiệu quả và\r\n\ntăng cường cơ chế giám sát việc thực hiện các quy định hành chính, thủ tục hành\r\n\nchính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Tổ chức đối thoại giữa các\r\n\ncơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp trong cải cách thủ tục hành chính.\n\nb) Tập trung cao cho công tác cải\r\n\ncách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giải\r\n\nphóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm điều kiện\r\n\ncho nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền vững. Một số lĩnh vực trọng tâm\r\n\ncần tập trung là: tài nguyên-môi trường; quản lý đất đai; xây dựng; xây dựng\r\n\nnông thôn mới; văn hoá; y tế; giáo dục; lao động việc làm; khoa học, công nghệ\r\n\nvà một số lĩnh vực khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo yêu cầu cải cách\r\n\ntrong từng năm;\n\nc) Duy trì, nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại; đẩy mạnh việc ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin để thực hiện liên thông giữa các cơ quan hành chính\r\n\ncùng cấp và các cơ quan hành chính thuộc Trung ương đóng tại địa phương; xây dựng\r\n\nphần mềm dùng chung, chương trình quản lý, xử lý và khai thác thông tin về hồ\r\n\nsơ một cửa và hướng dẫn về thủ tục, theo dõi các tiến trình thực hiện xử lý các\r\n\nhồ sơ hành chính, công việc của các quy trình đã được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn\r\n\nISO tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, nhằm giải quyết tốt công việc cho tổ chức,\r\n\ncông dân và doanh nghiệp; công khai minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng\r\n\ncác hình thức thiết thực và phù hợp;\n\nd) Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu\r\n\nchí đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với các dịch vụ công do\r\n\ncơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cung cấp.\n\n3. Cải cách tổ chức bộ máy\r\n\nhành chính nhà nước\n\na) Tiếp tục rà soát, xác định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan hành chính ở từng cấp, loại\r\n\nbỏ nhiệm vụ chồng chéo, trùng lặp, bổ sung những nhiệm vụ mới cho phù hợp với\r\n\nyêu cầu quản lý đa ngành, đa lĩnh vực;\n\nb) Sắp xếp lại các cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo Nghị định mới của Chính phủ. Đổi mới, nâng\r\n\ncao chất lượng hoạt động của chính quyền các cấp, bảo đảm phân định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hình chính quyền\r\n\nđô thị và chính quyền nông thôn phù hợp;\n\nc) Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản\r\n\nlý giữa UBND tỉnh với các sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc và giữa UBND huyện,\r\n\nthành phố với UBND xã, phường, thị trấn;\n\n4. Đổi mới, nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\n\na) Xác định vị trí việc làm và cơ\r\n\ncấu cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ và ngạch công chức để\r\n\nlàm cơ sở xác định biên chế, tuyển dụng và quy hoạch đào tạo, bố trí, sử dụng\r\n\ncán bộ, công chức. Xây dựng và thực hiện các chính sách về việc thu hút, tuyển\r\n\ndụng, quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức đảm bảo đủ số lượng, chất lượng\r\n\nđược nâng cao;\n\nb) Thực hiện tốt công tác tuyển\r\n\ndụng công chức, viên chức; thực hiện thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh;\r\n\nthực hiện thi cạnh tranh để bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp;\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch phát triển nguồn nhân lực của từng ngành, từng cấp. Thực hiện tốt\r\n\ncông tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, kỹ\r\n\nnăng tin học, ngoại ngữ... của đội ngũ cán bộ, công chức;\n\nc) Đổi mới phân cấp quản lý công\r\n\ntác cán bộ, công chức, đảm bảo đồng bộ với phân cấp nhiệm vụ và kinh phí;\n\nd) Quy định rõ và đề cao trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu, yêu cầu về đạo đức công vụ đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức. Tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công\r\n\nvụ. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân. Đổi mới công tác đánh\r\n\ngiá, nhận xét đối với cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo trung thực, khách\r\n\nquan, đúng với thành tích, kết quả thực thi công vụ;\n\nđ) Tạo bước chuyển biến tích cực\r\n\ntrong lề lối làm việc của từng cán bộ, công chức, viên chức với tinh thần phục\r\n\nvụ nhân dân, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân;\n\ne) Mở rộng việc ứng dụng phần mềm\r\n\nquản lý hồ sơ điện tử cán bộ, công chức đến viên chức sự nghiệp công lập và cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã.\n\n5. Cải cách tài chính công\n\na) Thực hiện có hiệu quả cơ chế\r\n\nkhoán biên chế và kinh phí tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.\r\n\nChuyển một số đơn vị sự nghiệp công lập sang hoạt động có thu, tự chủ và thí điểm\r\n\nchuyển một số đơn vị sự nghiệp sang hình thức cổ phần hoá theo Luật Doanh nghiệp\r\n\nđối với các sở: Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường. Phát triển các doanh nghiệp khoa học,\r\n\ncông nghệ, xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng\r\n\nđáng nhân tài khoa học và công nghệ;\n\nb) Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá,\r\n\nhuy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, dân số - kế\r\n\nhoạch hoá gia đình, thể dục - thể thao, văn hoá, văn nghệ;\n\nc) Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất\r\n\nlà cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện\r\n\nchính sách điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công cho phù hợp; chú trọng đổi mới\r\n\ncơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự\r\n\nchủ, công khai, minh bạch và phù hợp. Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục,\r\n\nđào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của nhà nước.\n\n6. Hiện đại hoá nền hành\r\n\nchính\n\na) Tăng cường cơ sở vật chất cho\r\n\ncác cơ quan nhà nước. Ứng dụng nhanh và đồng bộ công nghệ thông tin trong quản\r\n\nlý, xử lý công việc của các cơ quan nhà nước. Phấn đấu đến năm 2015, 100% các sở,\r\n\nban, ngành và UBND cấp huyện ứng dụng công nghệ thông tin trong giao ban trực\r\n\ntuyến, điều hành, xử lý, giải quyết văn bản và các công việc chuyên môn trên\r\n\nmôi trường mạng; 100% các văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước cấp huyện trở lên được số hoá và quản lý trên mạng máy tính;\n\nb) Duy trì, mở rộng và cải tiến\r\n\nviệc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trong tỉnh; 100%\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên được cấp chứng nhận ISO;\n\nc) Tăng cường đầu tư xây dựng, cải\r\n\ntạo, nâng cấp trụ sở các cơ quan hành chính, nhất là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả, đảm bảo có đủ diện tích làm việc, phương tiện, trang thiết bị hiện đại cần\r\n\nthiết nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước và phục vụ tốt\r\n\nnhân dân, doanh nghiệp.\n\nII. NHỮNG GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện\r\n\nBộ tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính\r\n\nđối với các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố. Triển\r\n\nkhai thực hiện Bộ chỉ số đánh giá về công tác cải cách hành chính (PAR INDEX)\r\n\ntheo chỉ đạo của Bộ Nội vụ để đánh giá công tác cải cách hành chính và hoạt động\r\n\ncủa Bộ phận một cửa cơ quan hành chính nhà nước các cấp.\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã xây dựng kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015 và kế\r\n\nhoạch cải cách hành chính hàng năm nhằm cụ thể hoá nhiệm vụ cải cách hành chính\r\n\ncủa mỗi cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh và Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện, cấp xã cần tập trung chỉ đạo và triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính đã đề ra, xác định cải cách hành chính là một\r\n\ntrong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của ngành, địa phương để tạo đột\r\n\nphá và tạo sự đổi mới, hiệu quả.\n\n3. Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức các nội dung về cải\r\n\ncách hành chính. Kịp thời phát hiện, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến,\r\n\nbiểu dương những tập thể, cá nhân làm tốt; phê phán, chỉ rõ những nơi có tiêu cực,\r\n\nthái độ, tác phong làm việc quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu... để cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và nhân dân nhận thức đúng về cải cách hành chính và thực\r\n\nhiện quyền giám sát đối với hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.\n\n4. Thực hiện hiệu quả các hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát công tác cải cách hành chính, kịp thời phát hiện,\r\n\nkhắc phục những tồn tại, hạn chế đồng thời đưa ra những giải pháp phù hợp. Đưa\r\n\nkết quả thực hiện cải cách hành chính thành một trong những tiêu chí để bình\r\n\nxét thi đua, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị.\n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo quý,\r\n\n6 tháng và năm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi , tổng hợp và báo cáo\r\n\ntheo quy định.\n\n6. UBND cấp huyện, cấp xã bố trí\r\n\nđủ nguồn lực cho công tác cải cách hành chính, chọn lọc đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\ncó đủ trình độ, năng lực, kinh nghiệm và kinh phí thực hiện công tác cải cách\r\n\nhành chính của cấp mình từ dự toán chi ngân sách hàng năm và các nguồn kinh phí\r\n\nhợp pháp khác theo quy định của nhà nước. Các cơ quan, đơn vị chủ động lập dự\r\n\ntoán chi đảm bảo thực hiện tốt nhất kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính của cơ quan, đơn vị mình.\n\nPhần thứ\r\n\nba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ (cơ quan thường trực\r\n\ngiúp UBND tỉnh về cải cách hành chính):\n\na) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh cụ thể hóa thành Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\ncó liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ về cải cách tổ chức bộ máy; đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa các cấp\r\n\nvà chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với cơ quan\r\n\ncó liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh triển khai, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra,\r\n\nbáo cáo và đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính ở\r\n\ncác ngành, các cấp;\n\nd) Giúp UBND tỉnh triển khai thực\r\n\nhiện Bộ chỉ số đánh giá về công tác cải cách hành chính theo chỉ đạo của Bộ Nội\r\n\nvụ;\n\nđ) Chủ trì biên tập, xuất bản và\r\n\nchịu trách nhiệm nội dung đối với Bản tin Cải cách hành chính tỉnh Bắc Giang;\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính thẩm định chi phí xây dựng Bản tin Cải cách hành\r\n\nchính trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định (dự kiến xuất bản 01 số/quý);\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan báo cáo đánh giá 5 năm việc thực hiện Quy chế văn hoá công sở\r\n\ntheo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\ng) Tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức\r\n\ntổng kết; khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch Cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015 của tỉnh.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh\n\na) Tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, kế hoạch rà soát quy\r\n\nđịnh, thủ tục hành chính hằng năm;\n\nb) Giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương;\n\nc) Tổ chức việc tiếp nhận, chuyển\r\n\nvà đôn đốc xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\nchính theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ\r\n\nvà Quyết định số 278/2011/QĐ- UBND ngày 02/8/2011 của UBND tỉnh;\n\nd) Định kỳ tham mưu, đề xuất với\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính.\n\n3. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ về cải cách thể chế. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định\r\n\nxây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; báo cáo công\r\n\ntác rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định (tháng 12 hàng năm và theo\r\n\nyêu cầu của UBND tỉnh).\n\n4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ thẩm định, cân đối, báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện cải\r\n\ncách hành chính của các cơ quan, đơn vị; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ Tài chính. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài\r\n\nchính công của tỉnh. Báo cáo thực hiện cải cách tài chính công (tháng 12 hàng\r\n\nnăm và theo yêu cầu của UBND tỉnh).\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường\r\n\nbảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ\r\n\nmáy nhà nước; báo cáo 5 năm thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý\r\n\nhành chính. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí... nâng cao chất lượng\r\n\nthông tin tuyên truyền về cải cách hành chính. Báo cáo, đánh giá việc áp dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong điều hành, quản lý đối với cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ncác cấp (tháng 12 hàng năm và theo yêu cầu của UBND tỉnh).\n\n7. Sở Khoa học và Công nghệ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO\r\n\nvào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nthực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ\r\n\nchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.\r\n\nTham mưu, giúp UBND tỉnh, đẩy mạnh việc xã hội hoá về khoa học công nghệ. Chủ\r\n\ntrì, tổng hợp báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg\r\n\nngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh đẩy mạnh\r\n\nviệc xã hội hoá về văn hoá - thể thao.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh đẩy mạnh việc\r\n\nxã hội hoá về giáo dục. Nghiên cứu, khảo sát và áp dụng thực hiện phương pháp\r\n\nđánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.\n\n10. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh đẩy mạnh việc xã hội hoá về y\r\n\ntế. Nghiên cứu, khảo sát và áp dụng thực hiện phương pháp đánh giá mức độ hài\r\n\nlòng của người dân đối với dịch vụ y tế công.\n\n11. UBND cấp huyện, cấp xã tập\r\n\ntrung chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính đã đề ra.\n\n12. Đài PT-TH tỉnh, Báo Bắc\r\n\nGiang, Đài Truyền thanh các huyện, thành phố, các cơ quan thông tấn báo chí\r\n\nTrung ương thường trú tại tỉnh có trách nhiệm phối hợp đưa tin, bài, chuyên đề\r\n\nvề công tác cải cách hành chính của tỉnh, thực hiện các kế hoạch tuyên truyền\r\n\nsâu rộng các nội dung về cải cách hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\ncác tổ chức, người dân và doanh nghiệp./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, CHUYÊN ĐỀ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011 – 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh Bắc\r\n\nGiang)\n\nSTT\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\nNội\r\n\n dung\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\n1\n\nQuý IV/2012\n\nTriển khai Bộ chỉ số theo dõi,\r\n\n đánh giá CCHC (PAR INDEX) theo Dự án của Bộ Nội vụ.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã.\n\n2\n\nĐánh giá 5 năm việc thực hiện\r\n\n Quy chế văn hoá công sở theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg.\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n3\n\nQuy định Tiêu chí đánh giá,\r\n\n phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đối với các cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n4\n\nNăm 2013\n\nBản tin Cải cách hành chính\n\nSở Nội vụ\n\nĐài PT-TH tỉnh, Báo Bắc Giang;\r\n\n các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.\n\n5\n\nBáo cáo 3 năm thực hiện Nghị định\r\n\n số 63/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan\n\n6\n\nQuý I/2013\n\nBáo cáo thực hiện Quyết định số\r\n\n 1441/QĐ-TTg về đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành\r\n\n chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Chia làm 2\r\n\n giai đoạn:\n\nBáo cáo giai đoạn 1\r\n\n (2009-2012): Vốn đầu tư hỗ trợ mục tiêu từ ngân sách trung ương trong cân đối\r\n\n ngân sách hàng năm để đầu tư xây dựng xã chưa có trụ sở, trụ sở xã không đảm\r\n\n bảo tiêu chuẩn tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng\r\n\n xa.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác cơ quan liên quan\n\n\n\nQuý IV/2015\n\nBáo cáo giai đoạn 2\r\n\n (2012-2015): Đầu tư xây dựng trụ sở các xã còn lại từ nguồn trái phiếu Chính\r\n\n phủ hoặc nguồn vốn đầu tư hỗ trợ mục tiêu từ ngân sách trung ương.\n\n\n\n\n\n7\n\nTháng 12 hàng năm\n\nBáo cáo thực hiện cải cách tài\r\n\n chính công theo Nghị định 130 và 43 của Chính phủ.\n\nSở Tài chính\n\nCác cơ quan liên quan\n\n8\n\nQuý IV/2014\n\nBáo cáo 5 năm thực hiện áp dụng\r\n\n HTQLCL ISO theo Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg.\n\nSở Khoa học - Công nghệ\n\nCác cơ quan liên quan\n\n9\n\nTháng 9/2015\n\nKhảo sát đánh giá sự hài lòng\r\n\n của người dân đối với dịch vụ y tế công.\n\nSở Y tế\n\nCác cơ quan liên quan\n\n10\n\nTháng 9/2015\n\nKhảo sát đánh giá sự hài lòng\r\n\n của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.\n\nSở Giáo dục - Đào tạo\n\nCác cơ quan liên quan\n\n11\n\nTháng 10/2015\n\nKhảo sát đánh giá sự hài lòng\r\n\n của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đối với dịch vụ công.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBan Quản lý các KCN và các cơ\r\n\n quan liên quan\n\n12\n\nTháng 11/2015\n\nBáo cáo sơ kết 5 năm thực hịên\r\n\n công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015 của tỉnh.\n\nSở Nội vụ, VP UBND tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan\n\n13\n\nTừ 2012-2015\n\nTăng cường chất lượng, hiệu quả\r\n\n và tác động của CCHC ở tỉnh Bắc Giang , trong đó bao gồm:\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan liên quan, tổ chức\r\n\n UNDP\n\nĐề án xây dựng phần mềm dùng\r\n\n chung hỗ trợ hoạt động của Bộ phận một cửa, một cửa liên thông ở cấp huyện.\n\nĐề án đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\n thức, kỹ năng làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức ở Bộ phận một cửa, một cửa\r\n\n liên thông các cấp\n\nĐề án xây dựng cơ cấu cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức phù hợp với mục tiêu phát triển và đặc điểm của địa\r\n\n phương\n\nĐề án xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\n quản lý, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức\n\n", + "id": 100372 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100373.json b/contexts/context_100373.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43831129bcd5888a1dcf02e055e54edf76b48d0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100373.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-2044-QD-CTN-2019-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-02-cong-dan-hien-dang-cu-tru-tai-Ao-430549.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2044-QD-CTN-2019-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-02-cong-dan-hien-dang-cu-tru-tai-Ao-430549", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2044/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 19 tháng 11 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n518/TTr-CP ngày 21/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh\r\n\nsách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI ÁO ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 2044/QĐ-CTN ngày 19 tháng 11 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch nước)\n\n1. \n\nChu Thanh Thủy, sinh ngày 12/5/1984 tại\r\n\n Hà Nội \n\nHiện trú tại: Kuengasse 11, 6900 Bregenz, Áo \n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: A3.10, chung cư\r\n\n 109 Nguyễn Biểu, phường 1, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh \n\nGiới tính: Nữ\n\n2. \n\nNguyễn Thị Kim Quang , sinh ngày\r\n\n 20/02/1988 tại tỉnh Khánh Hòa\n\nHiện trú tại: Grundbachweg 37/2/5, 4020 Linz,\r\n\n Áo \n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: Xóm II, Thôn Thủy\r\n\n Triều, xã Cam Hải Đông, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.\n\nGiới tính: Nữ\n\n \n\n ", + "id": 100373 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100374.json b/contexts/context_100374.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ece2d74d9db501a940e31695cef7a181e6d9c208 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100374.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-14-2007-NQ-HDND-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-nam-2008-huyen-Hoc-Mon-61907.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2007-NQ-HDND-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-nam-2008-huyen-Hoc-Mon-61907", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 14/2007/NQ-HĐND\n\nHóc\r\n\n Môn, ngày 18 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nNHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN THỨ\r\n\n9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nXét nội dung các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân, và các cơ quan hữu quan; tiếp thu ý kiến đóng góp của Ban\r\n\nThường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các ý kiến thảo luận đóng góp của\r\n\ncác vị đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Hóc Môn, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nTán thành với Báo cáo năm 2007\r\n\nvà Chương trình công tác chủ yếu năm 2008 của Thường trực và 02 Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện Hóc Môn. \n\nTán thành báo cáo của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Hóc Môn và các cơ quan chuyên môn về tình hình kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2007 và phương hướng, nhiệm vụ các giải pháp chủ yếu năm 2008.\n\nHội đồng nhân dân huyện Hóc Môn\r\n\nnhấn mạnh một số nhiệm vụ sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN NĂM 2007:\n\nViệc tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết Hội đồng nhân dân huyện năm 2007 được Ủy ban nhân dân huyện quan tâm\r\n\ntriển khai thực hiện ngay từ đầu năm, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện\r\n\nthường xuyên kiểm tra đôn đốc, từ đó đã thúc đẩy việc thực hiện các chỉ tiêu\r\n\nnhiệm vụ, nhìn chung tình hình kinh tế - xã hội năm 2007 được ổn định và có\r\n\nnhiều lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao hơn. Cụ thể việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nHội đồng nhân dân huyện năm 2007 đạt kết quả như sau: \n\n1. Sản xuất công nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp thực hiện cả năm đạt 100,9% kế hoạch, tăng 25,2% so với năm\r\n\n2006, thương mại - dịch vụ đạt 101,45%, tăng 23,19% so với năm 2006. Đối với\r\n\nsản xuất nông nghiệp bước đầu thực hiện đề án chuyển đổi cây trồng, vật nuôi\r\n\ntuy kết quả chưa cao nhưng đã góp phần nâng tổng giá trị sản lượng đạt 98,4% kế\r\n\nhoạch, tăng 10,57% so với năm 2007, nâng thu nhập bình quân trên 01ha đất nông\r\n\nnghiệp là 69,74 triệu đồng. \n\n2. Thu ngân sách nhà nước năm\r\n\n2007 vượt 27,37% so với chỉ tiêu Nghị quyết, thu ngân sách địa phương vượt\r\n\n82,8%, thu ngân sách huyện vượt 79,23%, thu ngân sách xã vượt 64,76%. Chi ngân\r\n\nsách địa phương vượt 44,13%, chi ngân sách huyện vượt 49,3%, chi ngân sách xã\r\n\nvượt 53,1%.\n\n3. Tổng giá trị khối lượng thực\r\n\nhiện trong năm 2007 đạt 80,67%, trong đó vốn ngân sách thành phố tập trung đạt\r\n\n71,30%, vốn thành phố phân cấp đạt 74,88%, vốn huyện đạt 83,94%.\n\n4. Đối với công tác cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất cho ấp 5 xã Xuân Thới Sơn, ấp 6 xã Xuân Thới\r\n\nThượng theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện năm 2007 chưa thực hiện hoàn\r\n\nthành. \n\n5. Thực hiện nhiệm vụ quy hoạch,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch tiến độ vẫn còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội chung trong toàn huyện. \n\n6. Tình hình quản lý đất đai xây\r\n\ndựng có chặt chẽ hơn, ý thức chấp hành của người dân cao hơn, tuy nhiên số vụ\r\n\nvi phạm vẫn còn xảy ra.\n\n7. Việc thực hiện Nghị quyết Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện trong lĩnh vực Văn hóa - xã hội đạt và vượt chỉ tiêu; giáo\r\n\ndục, y tế tiếp tục nâng cao chất lượng; Chương trình xóa đói giảm nghèo, giải\r\n\nquyết việc làm đạt kết quả cao. Hoạt động sự nghiệp văn hóa - thông tin đạt\r\n\nnhiều kết quả tốt, phong trào thể dục thể thao giữ vững được thành tích. Tuy\r\n\nnhiên, cần quan tâm đầu tư xây dựng các thiết chế phục vụ sự nghiệp văn hóa -\r\n\nthể dục thể thao.\n\n8. An ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội được bảo đảm, công tác quân sự, quốc phòng được tổ chức thực hiện\r\n\ntốt theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân đã đề ra.\n\n9. Công tác cải cách hành chính,\r\n\nthực hiện năm cải cách hành chính đạt nhiều kết quả, thái độ tinh thần phục vụ\r\n\nnhân dân có nhiều chuyển biến tốt hơn, để nâng cao hơn nữa hiệu quả, hiệu lực\r\n\nquản lý nhà nước từ huyện đến xã cần phải cải cách mạnh hơn nữa thủ tục hồ sơ\r\n\ntrong lĩnh vực nhà đất. \n\nII. NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI\r\n\nNĂM 2008:\n\nHội đồng nhân dân huyện Hóc Môn\r\n\nthống nhất theo phương hướng nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu đã được nêu\r\n\ntrong báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện, trong quá trình điều hành thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng năm 2008. Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện Hóc Môn yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn tập trung chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ sau: \n\n1. Để tiếp tục đẩy nhanh tốc độ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội huyện, cần tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\ntheo hướng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ - du lịch,\r\n\nnông nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong\r\n\nnông nghiệp.\n\n2. Tập trung mọi nguồn lực để\r\n\nđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đường giao thông nông thôn, ưu tiên xây dựng\r\n\ncác công trình thuộc khối trường học, bệnh viện, trạm y tế, xã hội hóa việc đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở giáo dục, y tế, thể dục thể thao.\n\n3. Hoàn thành quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, quy hoạch trường lớp đến năm 2020. Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch chi tiết,\r\n\nxúc tiến nhanh việc điều chỉnh quy hoạch không còn phù hợp.\n\n4. Thu - chi ngân sách đạt và\r\n\nvượt chỉ tiêu, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, nâng cao\r\n\nhiệu quả việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện tốt Luật Phòng,\r\n\nchống tham nhũng.\n\n5. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\ncông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà quyền sử dụng đất ở, tăng cường kiểm tra nâng cao hiệu quả việc quản lý đất\r\n\nđai xây dựng, thực hiện tốt chủ trương liên thông một cửa từ xã đến huyện trong\r\n\nlĩnh vực đất đai, xây dựng\n\n6. Phấn đấu thực hiện hoàn thành\r\n\nphổ cập trung học, hiệu suất đào tạo bậc tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt\r\n\n80%, trung học phổ thông đạt 90%, giải quyết việc làm cho 4500 lao động, giảm\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo xuống còn 0,63%, tim chủng 07 loại Vắcxin cho trẻ em đạt 100%,\r\n\nphấn đấu có 97% khu phố, ấp ra mắt Ban Vận động xây dựng ấp, khu phố văn hóa,\r\n\ntrong đó có 60% đạt chuẩn. Giữ vững thành tích trong hoạt động sự nghiệp văn\r\n\nhóa thể thao. \n\n7. Thực hiện có kết quả nếp sống\r\n\nvăn minh đô thị, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, bảo vệ tốt môi trường,\r\n\ncảnh quan đô thị. \n\n8. Giữ vững an ninh - chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội, đấu tranh đẩy lùi các loại tội phạm, nhất là tội phạm\r\n\nma túy, thực hiện tốt chủ trương tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai\r\n\nnghiện. Tiếp tục củng cố quốc phòng, bảo vệ tốt các mục tiêu trọng điểm, nâng\r\n\ncao thành tích công tác huấn luyện hội thao, hoàn thành chỉ tiêu giao quân hàng\r\n\nnăm. \n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Hội đồng nhân dân huyện Hóc\r\n\nMôn giao cho Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Hội đồng nhân dân huyện Hóc\r\n\nMôn giao Thường trực Hội đồng nhân dân, 02 Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại\r\n\nbiểu và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện Hóc Môn phối hợp hoạt động, tăng cường\r\n\ncông tác giám sát, kịp thời đôn đốc, chấn chỉnh những thiếu sót, chậm trễ trong\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết. \n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam huyện Hóc Môn, các tổ chức thành viên và Đài Truyền thanh, Bản\r\n\ntin Hóc Môn tuyên truyền, phổ biến động viên các tầng lớp nhân dân tích cực\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Hóc Môn năm 2008 đạt kết quả\r\n\ncao.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện Hóc Môn khóa IX, kỳ họp lần thứ 9 thông qua ngày 18 tháng 12 năm\r\n\n2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Trần Văn Giữa\n\n", + "id": 100374 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100375.json b/contexts/context_100375.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..679d61538d4a045dd8efa316f1b0b64e35019f9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100375.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-29-2002-CT-UB-tang-cuong-quan-ly-Nha-nuoc-ve-dau-thau-34718.aspx", + "name": "Chi-thi-29-2002-CT-UB-tang-cuong-quan-ly-Nha-nuoc-ve-dau-thau-34718", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 29/2002/CT-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2002 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU.\n\nĐể đảm bảo việc\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước về đấu thầu của thành phố phù hợp với quy chế đấu thầu\r\n\nban hành kèm theo nghị định 88/1999/nđ-cp ngày 01 tháng 9 năm 1999, nghị định số\r\n\n14/2000/nđ-cp ngày 05 tháng 5 năm 2000 và nghị định số 93/2001/nđ-cp ngày\r\n\n12 tháng 12 năm 2001 của chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho\r\n\nthành phố hồ chí minh và nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác đấu thầu thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư của thành phố trong thời gian tới, ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố chỉ thị cho các sở-ngành, quận-huyện, các chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nnội dung cụ thể dưới đây :\n\nI.- QUY ĐỊNH VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU :\n\n1. Việc chọn\r\n\nđơn vị tư vấn lập nghiên cứu khả thi dự án không phải tổ chức đấu thầu nhưng việc\r\n\nchỉ định thầu phải được chủ đầu tư, chủ dự án tự xem xét, quyết định theo đúng\r\n\nđiều kiện, thẩm quyền, thủ tục, trình tự quy định của quy chế đấu thầu.\n\n2. Các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 200.000.000 (hai trăm triệu)\r\n\nđồng ; các gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 300.000.000 (ba trăm triệu)\r\n\nđồng ; các gói thầu xây lắp có giá trị dưới 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng,\r\n\ngiao chủ đầu tư được tự quyết định chỉ định thầu nhưng phải chịu trách nhiệm về\r\n\nquyết định của mình. sau khi có quyết định chỉ định thầu, chủ đầu tư chịu trách\r\n\nnhiệm ký hợp đồng kinh tế với nhà thầu, theo dõi việc thực hiện hợp đồng và lập\r\n\nthủ tục thanh toán theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. \n\n3. Các gói thầu tư vấn khác (ngoài mục 1 và 2 nêu trên) có giá\r\n\ntrị từ 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng đến dưới 500.000.000 (năm trăm triệu)\r\n\nđồng, các gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị từ 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng\r\n\nđến 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, các gói thầu xây lắp có giá trị từ 500.000.000\r\n\n(năm trăm triệu) đồng đến 1.000.000.000 (một tỷ) đồng : sau khi được ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố chấp thuận chủ trương chỉ định thầu bằng văn bản, giao chủ đầu\r\n\ntư tự chịu trách nhiệm lựa chọn nhà thầu, xem xét, đánh giá năng lực, kinh nghiệm\r\n\nnhà thầu và ra quyết định chỉ định thầu.\n\n4. Các gói thầu\r\n\nkhác (tư vấn từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên ; mua sắm hàng hóa hoặc\r\n\nxây lắp từ 1.000.000.000 (một tỷ) đồng trở lên) : sau khi được ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố chấp thuận chủ trương chỉ định thầu bằng văn bản, chủ đầu tư chịu\r\n\ntrách nhiệm : (1) lựa chọn nhà tư vấn/hoặc nhà cung cấp/nhà thầu (gọi chung là\r\n\nnhà thầu) dự kiến chỉ định ; (2) tự lập và phê duyệt các điều khoản tham chiếu\r\n\n(nếu là gói thầu tư vấn)/hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện gói thầu (nếu là gói thầu\r\n\nmua sắm hàng hóa hoặc xây lắp), gởi trực tiếp cho nhà thầu dự kiến chỉ định để\r\n\nnhà thầu lập hồ sơ đề xuất dự thầu ; (3) trên cơ sở hồ sơ đề xuất dự thầu của\r\n\nnhà thầu, chủ đầu tư tự tổ chức đánh giá (về năng lực, kinh nghiệm và đề xuất dự\r\n\nthầu liên quan của nhà thầu), lập hồ sơ trình kết quả chỉ định thầu để sở kế hoạch\r\n\nvà đầu tư thẩm định hoặc xin ý kiến thẩm định của bộ kế hoạch và đầu tư trước\r\n\nkhi trình ủy ban nhân dân thành phố quyết định chỉ định thầu theo đúng quy định.\n\n5. Các công\r\n\nvăn của chủ đầu tư đề nghị người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương chỉ định\r\n\nthầu đều phải gởi đến sở kế hoạch và đầu tư và thực hiện theo đúng “mẫu đề nghị\r\n\náp dụng chỉ định thầu” như hướng dẫn của sở kế hoạch và đầu tư. \n\n6. Tất cả các\r\n\ngói thầu được phép chỉ định thầu nhưng được tổ chức thực hiện không đúng trình\r\n\ntự, thủ tục quy định, hoặc thực hiện có tính chất hình thức đều phải tổ chức chọn\r\n\nthầu lại theo hình thức đấu thầu hạn chế và chủ đầu tư phải chịu mọi\r\n\ntrách nhiệm liên quan.\n\nTrên đây là một\r\n\nsố quy định về chỉ định thầu. tuy nhiên, thành phố khuyến khích tổ chức đấu thầu\r\n\nrộng rãi đối với tất cả các công việc, gói thầu thuộc các dự án đầu tư nhóm b,\r\n\nc sử dụng nguồn vốn trong nước. \n\nII.- QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ :\n\n1. Các gói thầu\r\n\ncủa dự án đầu tư nhóm b, c sử dụng vốn trong nước được xem xét áp dụng\r\n\nhình thức đấu thầu hạn chế trong các trường hợp sau :\n\n1.1- Các gói\r\n\nthầu xây lắp (xây dựng mới hoặc di dời, sửa chữa, tu bổ) có tính kỹ thuật\r\n\nchuyên ngành phức tạp hoặc do điều kiện kỹ thuật, hiện trường thi công đỏi hỏi\r\n\nnhà thầu phải đảm bảo mức đáp ứng cao về chất lượng, thời gian thi công và thực\r\n\ntế chỉ có một số nhà thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm có khả\r\n\nnăng thực hiện được ;\n\n1.2- Các gói\r\n\nthầu mua sắm hàng hóa, trang thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp hoặc chứng\r\n\nminh được thực tế chỉ có một số nhà cung cấp có khả năng cung cấp nguồn hàng\r\n\ntheo yêu cầu mua sắm ;\n\n1.3- Các gói\r\n\nthầu sử dụng nguồn vốn mà cơ quan tài trợ, quản lý vốn có yêu cầu đấu thầu hạn\r\n\nchế ; \n\n1.4- Các gói\r\n\nthầu của các dự án đầu tư mới hoặc sửa chữa mà cả dự án chỉ có tổng mức đầu tư\r\n\ndưới 2.000.000.000 (hai tỷ) đồng thuộc chuyên ngành điện, thông tin liên lạc, cấp\r\n\nnước, thoát nước, thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, sửa chữa cầu sắp sập, phà\r\n\nchở khách, chung cư hư hỏng nặng ; các gói thầu xây lắp giá trị nhỏ dưới\r\n\n2.000.000.000 (hai tỷ) đồng của các dự án đầu tư phải yêu cầu thực hiện gấp hoặc\r\n\ndo điều kiện hiện trường, vùng địa lý thực hiện xét thấy áp dụng đấu thầu rộng\r\n\nrãi không hấp dẫn được nhiều đơn vị dự thầu.\n\n2. Đối với\r\n\ncác gói thầu được phép đấu thầu hạn chế : các nhà thầu được tham gia đấu\r\n\nthầu hạn chế phải cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng được\r\n\nvề năng lực kỹ thuật, tài chính, nhân sự và kinh nghiệm theo đúng yêu cầu thực\r\n\nhiện gói thầu nêu trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở xem xét và trình duyệt. bên\r\n\nmời thầu phải có trách nhiệm lựa chọn, hướng dẫn, để bảo đảm tất cả các nhà thầu\r\n\ntheo danh sách được duyệt có hồ sơ dự thầu hợp lệ và nghiêm túc. nhà thầu nào\r\n\nthuộc danh sách đã được duyệt mà khi dự thầu không nộp hồ sơ dự thầu, hoặc nộp hồ\r\n\nsơ dự thầu nhưng chủ ý để hồ sơ không hợp lệ, hoặc qua đánh giá hồ sơ dự thầu\r\n\ncho thấy việc dự thầu chỉ là hình thức, có ý dàn xếp trước sẽ bị xử lý hành\r\n\nchính và không được xét đưa vào danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế\r\n\ncác gói thầu khác của thành phố.\n\n3. Các công\r\n\nvăn của chủ đầu tư đề nghị người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đấu thầu hạn\r\n\nchế đều phải gởi đến sở kế hoạch và đầu tư và thực hiện theo đúng “mẫu đề nghị\r\n\náp dụng đấu thầu hạn chế” như hướng dẫn của sở kế hoạch và đầu tư.\n\n4. Tất cả các\r\n\ngói thầu được phép áp dụng đấu thầu hạn chế mà trong quá trình tổ chức đấu thầu\r\n\nbên mời thầu không thực hiện đúng quy định của quy chế đấu thầu đối với hình thức\r\n\nđấu thầu hạn chế trong nước hoặc được phát hiện tổ chức đấu thầu chỉ là hình thức,\r\n\ncó dàn xếp chọn thầu trước, hoặc thông đồng tiêu cực trong đấu thầu đều phải tổ\r\n\nchức đấu thầu lại gói thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi.\n\nIII.- NHIỆM VỤ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ : \n\n1. Nghiên cứu,\r\n\ntham mưu đề xuất, tổng hợp ý kiến và dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến công tác đấu thầu\r\n\nvà quản lý nhà nước về đấu thầu của thành phố.\n\n2. Hướng dẫn\r\n\ncác quận-huyện, các sở, các chủ đầu tư, bên mời thầu về công tác đấu thầu nhằm đảm\r\n\nbảo tính thống nhất về nội dung hồ sơ trình duyệt, nội dung, trình tự và thời\r\n\ngian thẩm định, phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư trong phạm vi quy định của quy chế đấu thầu và các quy định\r\n\nliên quan của ủy ban nhân dân thành phố ; tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cho các sở-ngành, quận-huyện khi cần thiết và\r\n\nkhi chủ đầu tư, bên mời thầu có yêu cầu.\n\n3. Thực hiện\r\n\nchức năng của cơ quan thẩm định kế hoạch đấu thầu dự án, kết quả đấu thầu gói\r\n\nthầu theo đúng quy định của quy chế đấu thầu và nhiệm vụ ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố phân công, nêu tại quyết định số 155/2002/qđ-ub ngày 19 tháng 12 năm 2002 của\r\n\nủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước.\n\n4. Tổ chức kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện công tác đấu thầu và thực hiện quy chế đấu thầu của các\r\n\nquận-huyện, các sở được phân công quản lý đấu thầu, các chủ đầu tư hoặc bên mời\r\n\nthầu trong quá trình tổ chức đấu thầu thực hiện dự án ; hướng dẫn quận-huyện về\r\n\ncông tác kiểm tra tình hình thực hiện công tác đấu thầu trong phạm vi quận-huyện\r\n\nquản lý ; tổ chức và phối hợp với quận-huyện, sở-ngành của thành phố thực hiện\r\n\ngiám định đấu thầu theo quy định của nhà nước. \n\n5. Hướng dẫn\r\n\ncác quận-huyện, các sở thực hiện chế độ báo cáo tình hình tổ chức đấu thầu thực\r\n\nhiện dự án ; tổng hợp, đánh giá tình hình và trình báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ncông tác đấu thầu, thực hiện quy chế đấu thầu của thành phố theo quy định ; đề\r\n\nxuất, kiến nghị để ủy ban nhân dân thành phố biểu dương các đơn vị thực\r\n\nhiện tốt, có biện pháp xử lý các đơn vị không chấp hành hoặc thực hiện không tốt\r\n\nchế độ báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n6. Hướng dẫn\r\n\ncác quận-huyện, sở, ngành xử lý vướng mắc, khiếu kiện trong quá trình tổ chức đấu\r\n\nthầu ; theo dõi, tổng hợp và báo cáo ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định\r\n\nxử lý các trường hợp vi phạm trong đấu thầu. đối với các gói thầu do các quận-huyện,\r\n\ncác sở phê duyệt kết quả đấu thầu, nếu quyết định xử lý khiếu kiện của các quận-huyện,\r\n\ncác sở chưa thỏa đáng, dẫn tới khiếu nại tiếp tục lên ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\ngiao sở kế hoạch và đầu tư thẩm định đề xuất để ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nxem xét, xử lý tiếp. trường hợp bên bị khiếu kiện là sở kế hoạch và đầu tư, ủy\r\n\nban nhân dân thành phố sẽ chỉ đạo xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.\n\n7. Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ công tác khác liên quan đến đấu thầu theo chỉ đạo của ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố. \n\nIV. NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÁNH, SỞ CÔNG\r\n\nNGHIỆP, SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN, SỞ TÀI CHÁNH-VẬT GIÁ :\n\n1. Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ công tác liên quan đến đấu thầu, trong phạm vi được ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phân công, nêu tại quyết định số 155/2002/qđ-ub ngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2002 của ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong\r\n\nnước và công văn chỉ đạo số 3131/ub-tm ngày 10 tháng 9 năm 2001 của ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về việc hướng dẫn thực hiện thông tư số 121/2000/tt-btc ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2000 của bộ tài chính.\n\nTrong phạm vi\r\n\nphần công việc được phân công, giám đốc sở có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiếp\r\n\nnhận, xử lý hồ sơ liên quan đến đấu thầu của phòng, ban, bộ phận thuộc nội bộ sở\r\n\nvà chịu trách nhiệm cá nhân về thời gian, chất lượng công tác thẩm định,\r\n\nphê duyệt hồ sơ và kết quả đấu thầu do sở thực hiện theo đúng quy định của quy\r\n\nchế đấu thầu và các quy định liên quan của ủy ban nhân dân thành phố. \n\n2. Báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện công tác đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu trong phạm\r\n\nvi được phân công và theo nội dung hướng dẫn của sở kế hoạch và đầu tư.\n\n3. Giải quyết\r\n\nkịp thời, đúng quy định các vướng mắc, khiếu kiện liên quan đến đấu thầu trong\r\n\nphạm vi được phân công và tổng hợp báo cáo tình hình giải quyết khiếu kiện của\r\n\nsở theo hướng dẫn của sở kế hoạch và đầu tư. giám đốc sở là người chịu trách\r\n\nnhiệm trực tiếp việc xử lý, giải quyết và ra văn bản trả lời khiếu kiện liên\r\n\nquan. \n\nV.- NHIỆM VỤ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC QUẬN-HUYỆN :\n\n1. Hướng dẫn\r\n\ncác chủ đầu tư, các đơn vị thuộc quận-huyện quản lý thực hiện đúng các quy định\r\n\ncủa nhà nước và của thành phố về công tác đấu thầu. \n\n2. Phân công\r\n\nphòng, ban hoặc bộ phận chuyên môn giúp việc ủy ban nhân dân quận-huyện quản lý\r\n\nđấu thầu và tổ chức thực hiện công tác quản lý đấu thầu của quận-huyện theo\r\n\nđúng quy định về hồ sơ trình duyệt, nội dung, trình tự và thời gian thẩm định,\r\n\nphê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu ; chịu trách nhiệm về thời\r\n\ngian, chất lượng công tác thẩm định, phê duyệt hồ sơ và kết quả đấu thầu thuộc\r\n\nphạm vi được phân cấp theo quy định của quy chế đấu thầu và các quy định liên\r\n\nquan của ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3. Chủ tịch ủy\r\n\nban nhân dân quận-huyện chịu trách nhiệm quyết định chỉ định thầu khi xét thấy\r\n\ncần thiết hoặc cho phép áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu mà không phải\r\n\nlà đấu thầu rộng rãi đối với các gói thầu của các dự án thuộc phạm vi được phân\r\n\ncấp, trên cơ sở tuân thủ các điều kiện yêu cầu phải đáp ứng, trình tự thẩm định,\r\n\nthủ tục phê duyệt theo đúng quy định của quy chế đấu thầu và các quy định liên\r\n\nquan của ủy ban nhân dân thành phố. \n\n4. Tổ chức kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện công tác đấu thầu ; xem xét và quyết định xử lý vi phạm\r\n\nquy chế đấu thầu đối với các trường hợp vi phạm của nhà thầu, tư vấn, chủ đầu\r\n\ntư hoặc bên mời thầu trong quá trình tổ chức đấu thầu thực hiện các dự án thuộc\r\n\nphạm vi được phân cấp trên cơ sở tuân thủ đúng quy định của quy chế đấu thầu và\r\n\ncác quy định liên quan của ủy ban nhân dân thành phố ; báo cáo kết quả kiểm tra\r\n\ntình hình tổ chức đấu thầu, tình hình xử lý vi phạm trong đấu thầu theo nội\r\n\ndung hướng dẫn của sở kế hoạch và đầu tư. \n\n5. Báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện công tác đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự\r\n\nán thuộc phạm vi được phân cấp theo nội dung hướng dẫn của sở kế hoạch và đầu\r\n\ntư.\n\n6. Giải quyết\r\n\nvướng mắc, khiếu kiện về đấu thầu trong phạm vi các dự án được phân cấp và thực\r\n\nhiện báo cáo tình hình giải quyết khiếu kiện của quận-huyện theo hướng dẫn của\r\n\nsở kế hoạch và đầu tư. chủ tịch ủy ban nhân dân quận-huyện là người chịu trách\r\n\nnhiệm trực tiếp việc xử lý, giải quyết và ra văn bản trả lời khiếu kiện liên\r\n\nquan.\n\nVI.- XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẤU THẦU :\n\n1. Cơ quan, tổ\r\n\nchức được giao nhiệm vụ phê duyệt kết quả đấu thầu có trách nhiệm kiến nghị, đề\r\n\nxuất xử lý vi phạm xảy ra trong quá trình đấu thầu ; cơ quan kiểm tra tình hình\r\n\nthực hiện công tác đấu thầu có trách nhiệm kiến nghị, đề xuất xử lý vi phạm được\r\n\nphát hiện qua kiểm tra tình hình thực hiện. \n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ủy quyền cho giám đốc sở kế hoạch và đầu tư quyết định hình\r\n\nthức xử lý vi phạm trong đấu thầu trong phạm vi thành phố quản lý. sở kế hoạch\r\n\nvà đầu tư là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đấu thầu của thành\r\n\nphố có trách nhiệm tiếp nhận các văn bản kiến nghị xử lý vi phạm do các quận-huyện,\r\n\ncác sở báo cáo. trên cơ sở kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm ra quyết định xử\r\n\nlý vi phạm theo quy định và chỉ đề xuất hình thức xử lý vi phạm đối với các trường\r\n\nhợp đặc biệt để ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\n3. Tạm thời\r\n\nquy định về các hành vi vi phạm, hình thức xử lý vi phạm trong đấu thầu của\r\n\nthành phố, như sau : \n\n3.1- Trường hợp\r\n\ncó đủ bằng chứng kết luận “cá nhân hoặc tập thể lợi dụng chức vụ quyền hạn vi\r\n\nphạm quy chế đấu thầu như tiết lộ bí mật hồ sơ, tài liệu và thông tin” trong\r\n\nquá trình tổ chức đấu thầu làm ảnh hưởng đến kết quả đấu thầu, việc xem xét, kiến\r\n\nnghị xử lý đối với từng trường hợp cụ thể thực hiện như sau :\n\n- Nếu người\r\n\nvi phạm là thành viên của tổ chuyên gia do bên mời thầu quyết định thành lập,\r\n\nhoặc là người của chủ đầu tư hay bên mời thầu, hoặc là công chức có nhiệm vụ thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ liên quan : cần đình chỉ ngay công việc mà cá nhân đó đang tham dự\r\n\nvào quá trình tổ chức đấu thầu. cá nhân người vi phạm sẽ được kiến nghị xử lý\r\n\ntheo luật lao động hoặc xử lý kỷ luật theo pháp lệnh cán bộ - công chức. \n\n- Nếu người\r\n\nvi phạm là thành viên của tổ chuyên gia do tư vấn giúp việc đấu thầu thành lập\r\n\n: công ty tư vấn có người vi phạm sẽ phải chấm dứt ngay hợp đồng tư vấn đã ký với\r\n\nbên mời thầu mà không được thanh toán giá trị hợp đồng. ngoài ra, công ty tư vấn\r\n\nkhông được sử dụng cá nhân đã vi phạm vào các tổ chuyên gia để thực hiện các hợp\r\n\nđồng tư vấn giúp việc đấu thầu khác trong thời gian ít nhất là 01 năm, cũng như\r\n\nkhông cho phép người vi phạm được làm tư vấn đấu thầu dưới danh nghĩa bất kỳ\r\n\ncông ty tư vấn nào khác tối thiểu trong 1 năm. nếu người vi phạm lại là chính\r\n\ngiám đốc, phó giám đốc của công ty tư vấn thì vi phạm đó được coi là của công\r\n\nty tư vấn và công ty đó sẽ không được mời thực hiện các hợp đồng tư vấn giúp việc\r\n\nđấu thầu khác đối với các gói thầu trong phạm vi thành phố quản lý trong thời\r\n\ngian ít nhất là 01 năm.\n\n3.2- Về các\r\n\ntrường hợp tiêu cực, gian lận trong đấu thầu : \n\n3.2.1- Tiêu cực,\r\n\ngian lận trong đấu thầu bao gồm các hành vi sau :\n\na) Đưa, nhận\r\n\nhoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị về vật chất của các cá nhân và tổ chức có\r\n\nliên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng, từ đó dẫn tới\r\n\nnhững hành động thiếu trung thực, không khách quan trong việc đánh giá, thẩm định,\r\n\nquyết định lựa chọn nhà thầu, hoặc dùng ảnh hưởng của cá nhân để tác động, can\r\n\nthiệp làm ảnh hưởng và sai lệch kết quả đánh giá, lựa chọn nhà thầu, trong ký kết\r\n\nhợp đồng và thực hiện hợp đồng ; \n\nb) Báo cáo,\r\n\ncung cấp thông tin sai sự thật về năng lực (kỹ thuật và tài chính), kinh nghiệm\r\n\nvà tình hình hiện trạng của nhà thầu, về sơ yếu lý lịch của chuyên gia tư vấn ;\n\nc) Báo cáo\r\n\nkhông trung thực của bên mời thầu về quá trình đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ\r\n\nsơ dự thầu không phù hợp với hồ sơ mời thầu và quy chế đấu thầu, đánh giá hộ sơ\r\n\ndự thầu không theo đúng tiêu chuẩn đánh giá được quy định trong hồ sơ mời thầu,\r\n\ncố ý kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu vì lý do chủ quan và không rõ\r\n\nràng của bên mời thầu ;\n\nd) Hoạt động\r\n\ncấu kết thông đồng giữa các nhà thầu với nhau, giữa bên mời thầu và nhà thầu,\r\n\ngiữa tư vấn với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu, nhà\r\n\nthầu và tư vấn làm ảnh hưởng đến lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích của nhà nước,\r\n\ncủa quốc gia ;\n\nđ) Xử lý khiếu\r\n\nnại không trung thực của người hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý khiếu nại.\n\n3.2.2- Xử lý\r\n\ntiêu cực và gian lận :\n\nNếu có bằng\r\n\nchứng tiêu cực hoặc gian lận trong đấu thầu như nêu tại a, b, c, d, đ mục\r\n\n3.2.1- trên đây, việc xem xét, xử lý đối với từng đối tượng vi phạm cụ thể như\r\n\nsau :\n\na) Nếu người\r\n\nvi phạm là cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, là\r\n\nngười của chủ đầu tư, bên mời thầu :\n\n- Tùy theo\r\n\nhành vi, mức độ vi phạm để xem xét, kiến nghị xử lý kỷ luật theo pháp lệnh chống\r\n\ntham nhũng, pháp lệnh cán bộ-công chức. thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân\r\n\nvi phạm phải thực hiện đúng quy định số 428/qđ-tu ngày 21 tháng 10 năm 2002 của\r\n\nthành ủy thành phố hồ chí minh về trách nhiệm của người có chức vụ, quyền hạn ở\r\n\ncác cơ quan, tổ chức trong việc phòng chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí.\r\n\ntrường hợp xảy ra tiêu cực nghiêm trọng, có yếu tố cấu thành tội phạm thì cá\r\n\nnhân, tổ chức vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n- Đối với các\r\n\ntrường hợp vi phạm do có hành vi không trung thực, gian lận, thông đồng : tập\r\n\nthể hoặc cá nhân người vi phạm không được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ liên quan\r\n\nnếu phải hủy đấu thầu và tổ chức đấu thầu lại, cũng như không được cử/phân công\r\n\ntham gia vào quá trình tổ chức đấu thầu các gói thầu khác trong phạm vi thành\r\n\nphố quản lý.\n\nb) Nếu người\r\n\nvi phạm là nhà thầu :\n\n- Tùy theo\r\n\nhành vi và mức độ vi phạm có thể bị cảnh cáo, bị loại khỏi danh sách dự thầu,\r\n\nkhông được nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu, không được tham gia bất kỳ cuộc thầu\r\n\nnào trong phạm vi thành phố quản lý từ 6 tháng đến 3 năm, kể cả hình thức thông\r\n\nbáo công khai việc không cho dự thầu, xét chỉ định thầu có thời hạn.\n\n- Nếu phải hủy\r\n\nđấu thầu và tổ chức đấu thầu lại do hành vi thông đồng, gian lận, có thể kiến\r\n\nnghị mức bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư đối với các nhà thầu vi phạm. mức\r\n\ntiền yêu cầu bồi thường thiệt hại và biện pháp chế tài do chủ đầu tư đề xuất, mức\r\n\nbồi thường không nhỏ hơn 1% giá trị gói thầu và không quá 150 triệu đồng.\n\n- Nếu hành vi\r\n\nthông đồng, gian lận của nhà thầu được phát hiện sau khi đã ký kết hợp đồng, có\r\n\nthể xem xét, kiến nghị hủy hợp đồng, không được nhận lại bảo lãnh thực hiện hợp\r\n\nđồng và phải bồi thường cho chủ đầu tư (bên a) thiệt hại về tài chính liên quan\r\n\nđến việc phải hủy hợp đồng, theo mức tối đa trong quy định xử lý vi phạm hợp đồng\r\n\nnêu trong hợp đồng đã ký trước đó với chủ đầu tư.\n\nc) Nếu người\r\n\nvi phạm là tư vấn giúp việc đấu thầu :\n\n- Tùy theo\r\n\nhành vi và mức độ vi phạm, công ty tư vấn có cá nhân (trong tổ chuyên gia do\r\n\ncông ty tư vấn cử/quyết định thành lập) vi phạm sẽ không được thanh toán giá trị\r\n\nhợp đồng đã ký với bên mời thầu, không được mời thực hiện các hợp đồng tư vấn\r\n\ngiúp việc đấu thầu từ 06 tháng đến 03 năm, kể cả việc thông báo công khai việc\r\n\ncấm có thời hạn đối với tư vấn trong việc ký và thực hiện các hợp đồng tư vấn đấu\r\n\nthầu trong phạm vi thành phố quản lý.\n\n- Cá nhân vi\r\n\nphạm của công ty tư vấn sẽ không được phép tham gia thực hiện bất kỳ một hợp đồng\r\n\ntư vấn giúp việc đấu thầu nào, kể cả với tư cách là người của công ty tư vấn\r\n\nkhác trong thời gian từ 01 năm đến 03 năm. trường hợp mức độ vi phạm được đánh\r\n\ngiá là nghiêm trọng, cá nhân vi phạm có thể bị cấm hành nghề tư vấn đầu tư có\r\n\nthời hạn tối thiểu là 01 năm trong phạm vi các dự án đầu tư do thành phố quản\r\n\nlý.\n\nd) Trong trường\r\n\nhợp kết luận nhà thầu vi phạm ở mức độ cần áp dụng hình thức xử lý bằng tịch\r\n\nthu tiền bảo lãnh dự thầu, nếu tổ chức, cơ quan có trách nhiệm đề xuất, kiến\r\n\nnghị xử lý theo quy định hoặc chậm trễ trong đề xuất hoặc vì bất cứ lý do chủ\r\n\nquan nào mà không kiến nghị xử lý phải chịu trách nhiệm cá nhân, tập thể trong\r\n\nviệc bồi hoàn cho ngân sách, nếu sự việc sau đó được phát hiện.\n\nđ) Số tiền bảo\r\n\nlãnh dự thầu bị tịch thu do thông đồng tiêu cực trong đấu thầu phải nộp vào\r\n\nngân sách thành phố. giao sở tài chánh-vật giá thành phố hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nnày.\n\n4. Hàng năm,\r\n\ncăn cứ tình hình thực hiện công tác đấu thầu, thực hiện quy chế đấu thầu của\r\n\nthành phố và trên cơ sở các vụ việc vi phạm quy chế đấu thầu đã được xử lý, sở\r\n\nkế hoạch và đầu tư có trách nhiệm tổng hợp và xin phép ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvề hình thức và phạm vi công bố :\n\n(1) Danh sách\r\n\ncác nhà thầu vi phạm từ 02 lần trở lên ;\n\n(2) Danh sách\r\n\ncông ty tư vấn giúp việc đấu thầu vi phạm từ 02 lần trở lên ;\n\n(3) Danh sách\r\n\ncác nhà thầu bị cấm dự thầu có thời hạn do vi phạm ;\n\n(4) Danh sách\r\n\ncác chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan quản lý nhà nước vi phạm quy chế đấu\r\n\nthầu ;\n\n(5) Danh sách\r\n\ncác gói thầu do vi phạm quy chế đấu thầu phải tổ chức đấu thầu lại ;\n\n(6) Danh sách\r\n\ncác tư vấn, nhà thầu thực hiện hợp đồng trễ hạn so với thời gian đã cam kết ;\n\n(7) Danh sách\r\n\ncác nhà thầu chuyển nhượng hợp đồng sau khi ký kết hoặc trong quá trình thực hiện\r\n\nhợp đồng (bán thầu).\n\nVII.- TỔ CHỨC THỰC HIỆN :\n\n1. Giao chủ tịch\r\n\nủy ban nhân dân quận-huyện, giám đốc các sở-ngành liên quan căn cứ nhiệm vụ được\r\n\ngiao, lập phương án triển khai, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả\r\n\ncông việc thực hiện.\n\n2. Để hoàn chỉnh\r\n\nmột bước cơ sở pháp lý trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về đấu thầu của\r\n\nthành phố, ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở-ngành, quận-huyện, các chủ\r\n\nđầu tư trong quá trình tổ chức thực hiện có trách nhiệm rà soát lại quy định\r\n\nnêu trong các văn bản liên quan hiện hành của ủy ban nhân dân thành phố, nếu xảy\r\n\nra vướng mắc cần phản ánh chính xác, kịp thời và giao sở kế hoạch và đầu tư tổng\r\n\nhợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý, giải quyết trình ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n3. Chỉ thị này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký. các nội dung tại các văn bản của ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố trước đây trái với chỉ thị này được bãi bỏ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Thường trực Thành Ủy \n\n- Thường trực HĐND. TP\n\n- Thường trực UBND.TP \n\n- Các Sở-Ban-Ngành thành phố \n\n- UBND các Quận-Huyện \n\n- Các cơ quan thông tấn, báo chí\n\n- VPHĐ-UB : CPVP, các Tổ NCTH,\n\n- Lưu (ĐT/Tr) \r\n\n \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\nNguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 100375 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100376.json b/contexts/context_100376.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a989fb98d0dd5b8ec252c75980559e45615cdb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100376.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-871-1999-QD-TTg-Cong-ty-Co-khi-o-to-Sai-Gon-va-Cong-ty-lien-doanh-Mercedes-Benz-Viet-Nam-thue-dat-sua-doi-Quyet-dinh-844-TTg-10547.aspx", + "name": "Quyet-dinh-871-1999-QD-TTg-Cong-ty-Co-khi-o-to-Sai-Gon-va-Cong-ty-lien-doanh-Mercedes-Benz-Viet-Nam-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 871/1999/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 09 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nĐIỀU 1 CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 844/TTG NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 1995 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ CHO CÔNG TY CƠ KHÍ Ô TÔ SÀI GÒN VÀ CÔNG TY LIÊN DOANH MERCEDES - BENZ VIỆT\r\n\nNAM THUÊ ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm\r\n\n1998;\r\n\nCăn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996;\r\n\nXét đề nghị của ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (công văn số 4486/CV-UB-QLĐT\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 1998), của Tổng cục Địa chính (tờ trình số 1298/TT-TCĐC\r\n\nngày 25 tháng 8 năm 1999), \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh Điều 1\r\n\ncủa Quyết định số 844/TTg ngày 22 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nnhư sau : Cho Công ty Cơ khí ô tô Sài Gòn và Công ty liên doanh Mercedes - Benz\r\n\nViệt Nam thuê 104.248 m2 đất thuộc phường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh trong thời hạn 30 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư (ngày 14 tháng\r\n\n4 năm 1995) để xây dựng Nhà máy lắp ráp, sản xuất ô tô, trong đó :\n\n- Công ty Cơ khí ô tô Sài Gòn thuê trong 17 năm\r\n\n6 tháng đầu và được sử dụng tiền thuê đất để góp vốn liên doanh; Công ty phải\r\n\nnhận nợ và hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Công ty liên doanh Mercedes - Benz Việt Nam\r\n\nthuê 12 năm 6 tháng sau.\n\nVị trí, ranh giới khu đất trên xác định theo tờ\r\n\nbản đồ thu hồi đất số 22.566/GĐ, tỷ lệ 1/2.000, do Sở Địa chính (nay là Sở Địa\r\n\nchính - Nhà đất) thành phố Hồ Chí Minh xác lập ngày 01 tháng 11 năm 1995.\n\nĐiều 2. Mọi quy định khác tại Quyết định\r\n\nsố 844/TTg ngày 22 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ vẫn giữ nguyên hiệu\r\n\nlực pháp lý.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng các Bộ : Công nghiệp, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chủ tịch\r\n\nủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Công ty Cơ khí ô tô Sài Gòn, Tổng\r\n\ngiám đốc Công ty liên doanh Mercedes - Benz Việt Nam, Thủ trưởng các ngành có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Thủ tướng, các PTT Chính phủ,\r\n\n - Các Bộ : Công nghiệp,Tài chính, \r\n\n Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n - Tổng cục Địa chính,\r\n\n - UBND thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\n - Sở Địa chính - Nhà đất TP Hồ Chí Minh,\r\n\n - Công ty Cơ khí ô tô Sài Gòn (262 Trần Hưng Đạo,\r\n\n quận 1, thành phố Hồ Chí Minh), \r\n\n - Công ty liên doanh Mercedes - Benz Việt Nam,\r\n\n (Đường Quang Trung, quận Gò Vấp, \r\n\n đã ký\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh),\r\n\n - VPCP : BTCN, PCN Nguyễn Công Sự, Vụ CN,\r\n\n - Lưu : NN (3b), VT.\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n \n\nNguyễn Công Tạn\n\n", + "id": 100376 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100377.json b/contexts/context_100377.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02239048f012c210b6c605b6eed11e2494ddfaef --- /dev/null +++ b/contexts/context_100377.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-10-2005-CT-UB-xay-dung-cung-co-to-chuc-phap-che-o-co-quan-chuyen-mon-153978.aspx", + "name": "Chi-thi-10-2005-CT-UB-xay-dung-cung-co-to-chuc-phap-che-o-co-quan-chuyen-mon-153978", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố 10/2005/CT-UB\n\nTP. Cần Thơ, ngày 15 tháng 3 năm\r\n\n 2005\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC XÂY DỰNG, CỦNG CỐ TỔ CHỨC\r\n\nPHÁP CHẾ Ở CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ\r\n\nCÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\n\nTrong những năm qua, công tác xây dựng, rà soát, kiểm tra\r\n\nvăn bản và tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được đẩy\r\n\nmạnh; qua đó, phát huy được hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trên nhiều lĩnh\r\n\nvực. Song, việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là soạn thảo các\r\n\nvăn bản thi hành văn bản của Trung ương còn chậm, nội dung các văn bản còn có\r\n\nnhững điểm chồng chéo, mâu thuẫn, thậm chí không sát với thực tiễn cuộc sống;\r\n\nhoạt động kiểm tra và phổ biến văn bản quy phạm pháp luật đôi lúc còn chậm, ảnh\r\n\nhưởng đến điều hành của cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn.\n\nMột trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, là do\r\n\ncông tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước chưa được quan tâm đúng mức, nhất là khâu tổ chức, cán\r\n\nbộ, công chức thiếu và chưa được bồi dưỡng kiến thức pháp luật; vì vậy, chưa\r\n\nlàm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo trong việc soạn thảo, rà soát, kiểm tra\r\n\nvà phổ biến kịp thời văn bản quy phạm pháp luật.\n\nNhằm tăng cường lực lượng pháp chế các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các doanh nghiệp Nhà nước, bảo đảm lực lượng\r\n\nnày thực sự đủ sức tham mưu cho lãnh đạo, giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong\r\n\nhoạt động quản lý hành chính Nhà nước; căn cứ Nghị định 122/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n18/5/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp\r\n\nchế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp Nhà nước,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố chỉ thị:\n\n1. Giao Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan chuyên môn) căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và yêu cầu công tác pháp chế của cơ quan, đơn vị\r\n\nthành lập Tổ pháp chế thuộc Văn phòng các cơ quan chuyên môn. Tổ pháp chế có từ\r\n\n01 đến 03 đồng chí làm công tác pháp chế, trong đó có 01 đồng chí làm công tác\r\n\npháp chế là chính (nhưng phải kiêm nhiệm công việc khác của cơ quan) còn 02 cán\r\n\nbộ khác là không chuyên trách, được cơ cấu từ các Phòng nghiệp vụ và Thanh tra\r\n\ncủa đơn vị thuộc biên chế Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nViệc thành lập Tổ pháp chế ở cơ quan chuyên môn do Giám đốc\r\n\nSở, Thủ trưởng đơn vị, ngành quyết định theo đề nghị của Chánh Văn phòng cơ\r\n\nquan chuyên môn, sau khi thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư pháp. Tổ pháp chế\r\n\nở cơ quan chuyên môn chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp.\n\n- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước căn cứ vào yêu cầu công\r\n\ntác pháp chế thành lập tổ chức pháp chế phù hợp, bố trí cán bộ pháp chế chuyên\r\n\ntrách hoặc thuê cố vấn pháp luật.\n\n2. Công chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố phải là công chức ngạch chuyên viên trở lên, có trình độ cử nhân\r\n\nluật hoặc cử nhân chuyên ngành, có kiến thức pháp lý, bảo đảm thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nTrong trường hợp công chức pháp chế đã có bằng cử nhân luật,\r\n\ncó thực tiễn soạn thảo văn bản nhưng chưa có kiến thức chuyên ngành thì các Sở,\r\n\nngành có kế hoạch tiếp tục đào tạo để đạt yêu cầu kiến thức về chuyên ngành.\n\nTrong trường hợp công chức pháp chế đã có bằng cử nhân\r\n\nchuyên ngành, có kinh nghiệm chuyên môn, đã tham gia soạn thảo văn bản, nhưng\r\n\nchưa có kiến thức pháp luật thì các Sở, ngành cần phối hợp với Sở Tư pháp lập\r\n\nkế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kiến thức pháp luật.\n\nHằng năm, Giám đốc Sở Tư pháp có kế hoạch tổ chức các lớp bồi\r\n\ndưỡng về kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; nghiệp vụ rà soát, tự\r\n\nkiểm tra văn bản và phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ công chức pháp chế.\n\n3. Tổ pháp chế các cơ quan chuyên môn có chức năng giúp Thủ\r\n\ntrưởng thực hiện việc quản lý Nhà nước bằng pháp luật trong ngành, lĩnh vực\r\n\nđược giao; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc thực hiện pháp luật và thực hiện\r\n\nnhững công tác khác được giao.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Tổ pháp chế cơ quan chuyên môn thực\r\n\nhiện theo qui định tại Điều 5 Nghị định 122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 của Chính\r\n\nphủ, cụ thể như sau:\n\n3.1. Trong công tác xây dựng pháp luật:\n\na) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc đề\r\n\nxuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật để quản lý lĩnh vực chuyên ngành ở địa phương;\n\nb) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trình Thủ trưởng cơ quan;\n\nc) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do các đơn vị khác soạn thảo trước khi trình Thủ trưởng cơ\r\n\nquan;\n\nd) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chuẩn bị văn bản góp ý\r\n\nvào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến;\n\nđ) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chuẩn bị các kiến nghị\r\n\nvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành ở địa\r\n\nphương.\n\n3.2. Tổ chức rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành của cơ quan chuyên môn và đề\r\n\nxuất phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3.3. Trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật;\n\nb) Chuẩn bị báo cáo kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật để Thủ trưởng cơ quan chuyên môn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố và gửi Giám đốc Sở Tư pháp.\n\n3.4. Trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện pháp luật:\n\na) Chủ trì hoặc tham gia với các đơn vị liên quan tổ chức\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật;\n\nb) Phối hợp với Thanh tra cơ quan kiểm tra việc thực hiện\r\n\npháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan; đồng thời, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan;\n\nc) Tham gia ý kiến về việc xử lý các vi phạm pháp luật, nội\r\n\nquy, quy chế của cơ quan.\n\n3.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan\r\n\nchuyên môn giao.\n\n4. Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp Nhà nước có chức năng\r\n\ngiúp Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề\r\n\npháp lý và những vấn đề khác có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 122/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n18/5/2004 của Chính phủ, cụ thể:\n\n4.1. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.\n\n4.2. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của người lao động.\n\n4.3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nội quy,\r\n\nquy chế của doanh nghiệp cho cán bộ, người lao động; phối hợp với phòng, ban và\r\n\ntổ chức đoàn thể kiểm tra việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy chế và kiến\r\n\nnghị những biện pháp xử lý vi phạm.\n\n4.4. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp chuẩn bị ý kiến góp ý cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ\r\n\nquan Nhà nước gửi xin ý kiến; kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ntrong việc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4.5. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo hợp đồng\r\n\nkinh tế, văn bản do các đơn vị khác của doanh nghiệp soạn thảo trước khi trình\r\n\nHội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp.\n\n4.6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng\r\n\nGiám đốc, Giám đốc doanh nghiệp giao.\n\n5. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp và các Sở, ngành có Kế hoạch xây dựng Tổ pháp chế ở tất cả các cơ quan\r\n\nchuyên môn.\n\n6. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp xây dựng và\r\n\ncủng cố tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp mình; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác pháp chế ở doanh nghiệp; bố trí cán bộ và bảo đảm kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng của tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp.\n\n7. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước tổ chức sơ kết, tổng kết công tác pháp chế ở doanh nghiệp và\r\n\nbáo cáo Sở Tư pháp theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố.\n\n8. Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức sơ kết, tổng kết công\r\n\ntác pháp chế ở các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp Nhà nước và báo cáo Bộ Tư\r\n\npháp, Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu để tổng\r\n\nhợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký,\r\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành, các doanh nghiệp Nhà nước triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm Chỉ thị này, đến cuối tháng 5/2005 phải thành lập xong tổ\r\n\nchức pháp chế ngành ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố để được chỉ đạo kịp thời./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP.CP\r\n\n (HN-TP. HCM)\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp\r\n\n - Bộ Nội vụ\r\n\n - TT Thành ủy, TT.HĐND TP\r\n\n - VP.TU và các Ban của Đảng\r\n\n - UBMTTQ TP và các đoàn thể\r\n\n - Các Sở ban ngành TP\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước\r\n\n - Cơ quan TW đóng tại TP\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài\r\n\n - VP. UBND TP (2A,B,D,4)\r\n\n - Lưu TTLT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thanh Tòng\n\n\n\n", + "id": 100377 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100378.json b/contexts/context_100378.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ae3ccd4a43d07b88c8221917e1b8ac493f11de8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100378.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-606-QD-UBND-2019-phat-trien-lien-ket-theo-chuoi-gia-tri-gan-san-xuat-mat-ong-Lam-Dong-409501.aspx", + "name": "Quyet-dinh-606-QD-UBND-2019-phat-trien-lien-ket-theo-chuoi-gia-tri-gan-san-xuat-mat-ong-Lam-Dong-409", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 606/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 19 tháng 03 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT HỖ TRỢ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ GẮN VỚI SẢN XUẤT,\r\n\nTIÊU THỤ SẢN PHẨM MẬT ONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 05/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp\r\n\ntác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư 43/2017/TT-BTC\r\n\nngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính về Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp\r\n\nthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016\r\n\n- 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết Số\r\n\n104/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc\r\n\nPhê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn tại Tờ trình số 204/TTr-SNN ngày 30/10/2018 và của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 360/STC-HCSN ngày 21/02/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt hỗ trợ Dự án phát triển liên kết theo chuỗi giá trị gắn với sản xuất,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm mật ong, cụ thể như sau:\n\n1. Tên dự án: Dự án phát triển liên kết theo chuỗi giá trị gắn với sản xuất, tiêu thụ\r\n\nsản phẩm mật ong.\n\n2. Chủ trì dự án: Công ty TNHH mật ong Thái Dương.\n\n- Người đại diện theo pháp luật: Ông\r\n\nLê Quốc Thái; chức vụ: Giám đốc.\n\n- Địa chỉ: Số 444 Thống Nhất, thị trấn\r\n\nLiên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Giấy đăng ký kinh doanh số\r\n\n5801316935, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 26/7/2016.\n\n3. Phạm vi thực hiện dự án: Huyện Đức Trọng và thành phố Bảo Lộc.\n\n4. Cơ quan quản lý dự án: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản - Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn Lâm Đồng.\n\n5. Thời gian thực hiện: Năm 2019 - 2020.\n\n6. Mục tiêu dự án:\n\n6.1. Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng\r\n\ncác sản phẩm từ ong mật của Công ty TNHH mật ong Thái Dương và các hộ dân tham\r\n\ngia liên kết; hình thành liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế\r\n\nbiến đến tiêu thụ sản phẩm ong mật, đảm bảo tính bền vững, tăng khả năng cạnh\r\n\ntranh, phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi ong\r\n\ntrên địa bàn huyện Đức Trọng và thành phố Bảo Lộc.\n\n6.2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Năm 2019: Công ty TNHH mật ong\r\n\nThái Dương ký liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm với 20 hộ nuôi\r\n\nong; quy mô đạt 2.125 đàn ong, tổng sản lượng sản phẩm đạt 24 tấn/năm.\n\nb) Năm 2020: Mở rộng liên kết thêm 20\r\n\nhộ nuôi ong đạt tổng số hộ liên kết trong 2 năm (2019 - 2020) là 40 hộ; quy mô\r\n\nsản xuất đạt 4.048 đàn ong, tổng sản lượng sản phẩm đạt 48 tấn/năm.\n\nc) Các sản phẩm của các đối tượng\r\n\ntham gia liên kết được tiêu thụ 100% thông qua hợp đồng, ổn định, bền vững.\n\n7. Nội dung thực hiện và cơ chế hỗ\r\n\ntrợ:\n\n7.1. Hỗ trợ tư vấn xây dựng liên kết:\n\na) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng dự án\r\n\nliên kết; xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường\r\n\nvà xây dựng hợp đồng liên kết với các hộ dân.\n\nb) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\n7.2. Hỗ trợ máy móc thiết bị phục vụ\r\n\nsản xuất, chế biến sản phẩm:\n\na) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua sắm và\r\n\nlắp đặt các trang thiết bị phục vụ liên kết nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm\r\n\nkhi gia nhập thị trường, đảm bảo an toàn thực phẩm, gồm: Máy hạ thủy phần mật\r\n\nong, công suất 100 - 180 kg/mẻ; Máy in date phun băng tải; máy lọc mật; máy chiết rót.\n\nb) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 30% kinh\r\n\nphí thực hiện và 70% kinh phí do Công ty đối ứng thực hiện.\n\n7.3. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn:\n\na) Đối tượng đào tạo, tập huấn: Toàn\r\n\nbộ các hộ dân tham gia liên kết và nhân viên Công ty TNHH mật ong Thái Dương.\n\nb) Nội dung tập huấn: Nâng cao năng lực\r\n\nnhằm giúp công ty và các thành viên tham gia liên kết hiểu về cách thức thực hiện\r\n\nchuỗi giá trị, nâng cao khả năng nắm bắt thị trường, vấn đề\r\n\nxây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện sản xuất kinh doanh, ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, đảm bảo chất lượng.\n\nc) Số lượng: 02 lớp.\n\nd) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\n7.4. Hỗ trợ giống, bao bì, nhãn mác sản\r\n\nphẩm:\n\na) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống ong\r\n\nthuần chủng để nhân giống và cung cấp cho các hộ tham gia liên kết (tỷ lệ con\r\n\ngiống hỗ trợ cho các hộ tham gia liên kết do Công ty và các hộ bàn bạc thống nhất\r\n\nkhi tiến hành phát triển liên kết, mở rộng quy mô đàn); hỗ trợ mua bao bì đóng\r\n\ngói, nhãn mác và tem truy xuất nguồn gốc.\n\nb) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 70% kinh\r\n\nphí thực hiện và 30% kinh phí do Công ty, hộ dân đối ứng thực hiện.\n\n7.5. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ\r\n\ntheo chuỗi:\n\na) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ áp dụng\r\n\nquy trình sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn VietGAP và quy trình chế biến\r\n\nan toàn theo tiêu chuẩn HACCP thông qua việc thuê đơn vị tư vấn thực hiện và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận cho nông hộ và Công ty.\n\nb) Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 40% kinh\r\n\nphí và Công ty, các hộ tham gia liên kết đối ứng 60% kinh phí thực hiện (Công\r\n\nty chịu trách nhiệm huy động nguồn vốn đối ứng).\n\n7.6. Kinh phí quản lý: Thực hiện đánh\r\n\ngiá, lựa chọn danh mục dự án, đánh giá dự án liên kết; hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu, theo dõi đánh giá, sơ kết, tổng kết dự án (Ngân sách Nhà nước hỗ trợ\r\n\n100% kinh phí thực hiện).\n\nIV. Kinh phí thực hiện:\n\n1. Tổng kinh phí thực hiện:\r\n\n2.259.790.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm năm mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi ngàn đồng), trong đó:\n\na) Kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ:\r\n\n1.199.049.000 đồng.\n\nb) Kinh phí do Công ty TNHH mật ong\r\n\nThái Dương và các hộ dân tham gia dự án đối ứng: 1.060.741.000 đồng.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)\n\n2. Phân kỳ nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước hỗ trợ:\n\na) Năm 2019: 754.739.000 đồng.\n\nb) Năm 2020: 444.310.000 đồng.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và\r\n\nnguồn vốn phân bổ thực hiện các chương trình, đề án của ngành nông nghiệp năm\r\n\n2019 và năm 2020.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Công ty TNHH mật ong Thái\r\n\nDương:\n\na) Là đơn vị chủ trì thực hiện dự án;\r\n\ncó trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ nguồn lực, nhân lực, cơ sở vật chất, lựa chọn hộ\r\n\ntham gia liên kết thực hiện các nội dung, hạng mục đảm bảo đạt các mục tiêu dự\r\n\nán được phê duyệt; phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý dự án (Chi cục quản lý\r\n\nchất lượng nông lâm sản và Thủy sản) để được hướng dẫn thực hiện các hồ sơ, thủ\r\n\ntục hỗ trợ, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.\n\nb) Thực hiện quy trình sản xuất đúng\r\n\ntheo các tiêu chuẩn (VietGAP, HACCP) sau khi được chứng nhận; tổ chức tập huấn\r\n\nđể nâng cao năng lực, kiến thức, nắm bắt các quy trình kỹ thuật cho các hộ dân\r\n\ntham gia liên kết.\n\nc) Chịu trách nhiệm huy động các nguồn\r\n\nlực của Công ty và của các hộ liên kết đảm bảo đủ kinh phí đối ứng thực hiện\r\n\ncác hạng mục hỗ trợ, quản lý sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng quy định.\n\nd) Sử dụng đúng mục đích và vận hành,\r\n\nbảo quản các thiết bị, máy móc được hỗ trợ đúng quy định.\n\nđ) Tổ chức các hoạt động khảo sát,\r\n\ntìm kiếm thị trường, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại để mở rộng quy mô\r\n\nkinh doanh, tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm; tổ chức cho các hộ liên kết sản\r\n\nxuất theo kế hoạch đề ra và thu mua toàn bộ các sản phẩm đạt chất lượng cho các\r\n\nhộ liên kết theo đúng yêu cầu của hợp đồng liên kết.\n\ne) Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương trong việc triển khai xây dựng và phát triển quy mô dự án trên địa bàn;\r\n\nhàng năm tiến hành rà soát, khảo sát, ký kết hợp động liên kết đối với các hộ mới\r\n\nđể mở rộng liên kết; chủ động phát triển số hộ tham gia liên kết so với mục\r\n\ntiêu dự án trong khả năng quản lý của Công ty.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản\r\n\nvà Thủy sản:\n\na) Là cơ quan quản lý dự án; có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, giám sát đơn vị chủ trì dự án thực hiện các nội dung hỗ trợ\r\n\nđúng quy định; hướng dẫn đơn vị chủ trì thực hiện dự án các hồ sơ, thủ tục hỗ\r\n\ntrợ, nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, mua sắm máy móc thiết bị đảm\r\n\nbảo đúng quy định.\n\nb) Hàng năm, phối hợp với Văn phòng\r\n\nĐiều phối nông thôn mới tỉnh đề xuất kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) gửi Sở\r\n\nTài chính tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh phân bổ thực hiện dự án.\n\nd) Phối hợp với đơn vị chủ trì dự án,\r\n\ncác địa phương liên quan tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện dự\r\n\nán; báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện sau khi kết thúc dự án.\n\n………………….\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC. TỔNG HỢP NỘI DUNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT THEO CHUỖI\r\n\nGIÁ TRỊ GẮN VỚI SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM MẬT ONG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 19/03/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\n(Đơn vị tính: 1.000 đồng)\n\nSTT\n\nNội dung hỗ trợ\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nVốn ngân sách\n\nVốn đối ứng\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nSố lượng\n\nThành tiền\n\nVốn ngân sách\n\nVốn đối\r\n\n ứng\n\nSố lượng\n\nThành tiền\n\nVốn\r\n\n ngân sách\n\nVốn đối ứng\n\nI\n\nTư vấn\r\n\n xây dựng liên kết\n\n\n\n\n\n\n\n120.000\n\n120.000\n\n0\n\n\n\n120.000\n\n120.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nChi phí tư\r\n\n vấn, nghiên cứu xây dựng dự án liên kết\n\nDự án\n\n1\n\n60.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n0\n\n1\n\n60.000\n\n60.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTư vấn xây\r\n\n dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh,\n\nDự án\n\n1\n\n40.000\n\n40.000\n\n40.000\n\n0\n\n1\n\n40.000\n\n40.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi phí tư\r\n\n vấn, nghiên cứu xây dựng hợp đồng liên kết\n\nDự án\n\n1\n\n20.000\n\n20.000\n\n20.000\n\n0\n\n1\n\n20.000\n\n20.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHỗ trợ máy\r\n\n móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n379.630\n\n113.889\n\n265.741\n\n\n\n379.630\n\n113.889\n\n265.741\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nMáy hạ thủy\r\n\n phần mật ong công suất 100 - 180 kg/mẻ + chi phí lắp đặt\n\nmáy\n\n1\n\n132.000\n\n132.000\n\n39.600\n\n92.400\n\n1\n\n132.000\n\n39.600\n\n92.400\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n2\n\nMáy in date\r\n\n phun băng tải\n\nmáy\n\n1\n\n141.900\n\n141.900\n\n42.570\n\n99.330\n\n1\n\n141.900\n\n42.570\n\n99.330\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n3\n\nMáy lọc mật\n\nmáy\n\n1\n\n88.000\n\n88.000\n\n26.400\n\n61.600\n\n1\n\n88.000\n\n26.400\n\n61.600\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n4\n\nMáy chiết\r\n\n rót\n\nmáy\n\n1\n\n17.730\n\n17.730\n\n5.319\n\n12.411\n\n1\n\n17.730\n\n5.319\n\n12.411\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\nIII\n\nHỗ trợ\r\n\n đào tạo, tập huấn\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\n0\n\n2\n\n30.000\n\n30.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nHỗ trợ tập\r\n\n huấn hướng dẫn xây dựng chuỗi và quản lý chuỗi\n\nLớp\n\n1\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n0\n\n1\n\n15.000\n\n15.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n2\n\nHỗ trợ tập\r\n\n huấn xúc tiến thương mại, phát triển thị trường\n\nLớp\n\n1\n\n15.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n0\n\n1\n\n15.000\n\n15.000\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHỗ trợ\r\n\n giống, bao bì, nhãn mác sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n710.000\n\n497.000\n\n213.000\n\n\n\n331.700\n\n232.190\n\n99.510\n\n\n\n378.300\n\n264.810\n\n113.490\n\n1\n\nGiống ong\r\n\n chúa\n\ncon\n\n18\n\n6.500\n\n117.000\n\n81.900\n\n35.100\n\n9\n\n58.500\n\n40.950\n\n17.550\n\n9\n\n58.500\n\n40.950\n\n17.550\n\n2\n\nBao bì đựng sản\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n460.000\n\n322.000\n\n138.000\n\n\n\n184.000\n\n128.800\n\n55.200\n\n\n\n276.000\n\n193.200\n\n82.800\n\n\n\nHũ thủy\r\n\n tinh 100ml\n\nhũ\n\n10.000\n\n7\n\n70.000\n\n49.000\n\n21.000\n\n4.000\n\n28.000\n\n19.600\n\n8.400\n\n6.000\n\n42.000\n\n29.400\n\n12.600\n\n\n\nHũ thủy\r\n\n tinh 200ml\n\nhũ\n\n10.000\n\n9\n\n90.000\n\n63.000\n\n27.000\n\n4.000\n\n36.000\n\n25.200\n\n10.800\n\n6.000\n\n54.000\n\n37.800\n\n16.200\n\n\n\nChai đựng mật ong 1000ml\n\nchai\n\n10.000\n\n20\n\n200.000\n\n140.000\n\n60.000\n\n4.000\n\n80.000\n\n56.000\n\n24.000\n\n6.000\n\n120.000\n\n84.000\n\n36.000\n\n\n\nTúi giấy\n\ntúi\n\n10.000\n\n10\n\n100.000\n\n70.000\n\n30.000\n\n4.000\n\n40.000\n\n28.000\n\n12.000\n\n6.000\n\n60.000\n\n42.000\n\n18.000\n\n3\n\nNhãn sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n133.000\n\n93.100\n\n39.900\n\n\n\n89.200\n\n62.440\n\n26.760\n\n\n\n43.800\n\n30.660\n\n13.140\n\n3.1\n\nNhãn in\r\n\n trên lọ mật ong 1000 ml\n\nCái\n\n10.000\n\n3,6\n\n36.000\n\n25.200\n\n10.800\n\n4.000\n\n14.400\n\n10.080\n\n4.320\n\n6.000\n\n21.600\n\n15.120\n\n6.480\n\n3.2\n\nNhãn in trên\r\n\n lọ sữa ong chúa 100ml\n\nCái\n\n10.000\n\n2,5\n\n25.000\n\n17.500\n\n7.500\n\n4.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n3.000\n\n6.000\n\n15.000\n\n10.500\n\n4.500\n\n3.3\n\nNhãn in\r\n\n trên lọ sữa ong chúa 200ml\n\nCái\n\n10.000\n\n1,2\n\n12.000\n\n8.400\n\n3.600\n\n4.000\n\n4.800\n\n3.360\n\n1.440\n\n6.000\n\n7.200\n\n5.040\n\n2.160\n\n3.4\n\nTem truy\r\n\n xuất nguồn gốc điện tử\n\ntem\n\n200.000\n\n0,3\n\n60.000,0\n\n42.000,0\n\n18.000\n\n200.000\n\n60.000\n\n42.000\n\n18.000\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\n0\n\nV\n\nHỗ trợ\r\n\n chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản\r\n\n lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi\n\n\n\n\n\n\n\n970.000\n\n388.000\n\n582.000\n\n\n\n570.000\n\n228.000\n\n342.000\n\n\n\n400.000\n\n160.000\n\n240.000\n\n1\n\nHỗ trợ áp dụng\r\n\n quy trình sản xuất nông nghiệp tốt VietGAHP\n\nhộ\n\n41\n\n20.000\n\n820.000\n\n328.000\n\n492.000\n\n21\n\n420.000\n\n168.000\n\n252.000\n\n20\n\n400.000\n\n160.000\n\n240.000\n\n-\n\nChi phí\r\n\n tư vấn VietGAHP\n\nhộ\n\n41\n\n5.000\n\n205.000\n\n82.000\n\n123.000\n\n21\n\n105.000\n\n42.000\n\n63.000\n\n20\n\n100.000\n\n40.000\n\n60.000\n\n-\n\nChi phí\r\n\n kiểm nghiệm mẫu\n\nhộ\n\n41\n\n5.000\n\n205.000\n\n82.000\n\n123.000\n\n21\n\n105.000\n\n42.000\n\n63.000\n\n20\n\n100.000\n\n40.000\n\n60.000\n\n-\n\nChi phí\r\n\n chứng nhận\n\nhộ\n\n41\n\n10.000\n\n410.000\n\n164.000\n\n246.000\n\n21\n\n210.000\n\n84.000\n\n126.000\n\n20\n\n200.000\n\n80.000\n\n120.000\n\n2\n\nHỗ trợ chi\r\n\n phí xây dựng HACCP trong sơ chế, chế biến\n\nđơn vị\n\n1\n\n150.000\n\n150.000\n\n60.000\n\n90.000\n\n1\n\n150.000\n\n60.000\n\n90.000\n\n\n\n0\n\n\n\n0\n\nVI\n\nChi phí\r\n\n quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n50.160\n\n50.160\n\n0\n\n10\n\n30.660\n\n30.660\n\n0\n\n0\n\n19.500\n\n19.500\n\n0\n\n1\n\nChi phí\r\n\n Hội đồng đánh giá, lựa chọn danh mục dự án và đánh giá dự án liên kết\n\n\n\n\n\n\n\n6.860\n\n6.860\n\n-\n\n10\n\n6.860\n\n6.860\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Chủ tịch\r\n\n hội đồng\n\nngười/ngày\n\n1\n\n1.050\n\n1.050\n\n1.050\n\n0\n\n1\n\n1.050\n\n1.050\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n- Thành\r\n\n viên hội đồng\n\nngười/ngày\n\n8\n\n700\n\n5.600\n\n5.600\n\n0\n\n8\n\n5.600\n\n5.600\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n- Thư ký\n\nngười/ngày\n\n1\n\n210\n\n210\n\n210\n\n0\n\n1\n\n210\n\n210\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n2\n\nChi phí\r\n\n hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu, theo dõi đánh giá, sơ kết,\r\n\n tổng kết dự án (Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và Thủy sản)\n\n\n\n\n\n\n\n43.300\n\n43.300\n\n0\n\n\n\n23.800\n\n23.800\n\n0\n\n\n\n19.500\n\n19.500\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n2.259.790\n\n1.199.049\n\n1.060.741\n\n\n\n1.461.990\n\n754.739\n\n707.251\n\n\n\n797.800\n\n444.310\n\n353.490\n\n", + "id": 100378 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100379.json b/contexts/context_100379.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3325e244ef437cb6a27fd338a7562cbf28cf5e85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100379.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2027-QD-UBND-2013-thanh-lap-Hoi-Cuu-thanh-nien-xung-phong-Thua-Thien-Hue-212210.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2027-QD-UBND-2013-thanh-lap-Hoi-Cuu-thanh-nien-xung-phong-Thua-Thien-Hue-212210", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2027/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 10 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI CỰU THANH NIÊN XUNG PHONG THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004\r\n\nngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Thông tư\r\n\nsố 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 861/TTr-SNV ngày 07 tháng 10 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Hội\r\n\nCựu thanh niên xung phong thị xã Hương Trà.\n\nĐiều 2. Hội Cựu thanh niên\r\n\nxung phong thị xã Hương Trà là tổ chức xã hội, tổ chức và hoạt động theo Điều\r\n\nlệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật, chịu sự quản lý nhà nước của các ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng của Hội.\n\nHội Cựu thanh niên xung phong thị\r\n\nxã Hương Trà có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tự bảo đảm\r\n\nkinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương\r\n\nTrà và Trưởng ban vận động thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong thị xã Hương\r\n\nTrà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VP; CV: NC, TH, VX;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hòa\n\n", + "id": 100379 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10038.json b/contexts/context_10038.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..417cabc6f0bdd7f62553405d947bf2a04adea01d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10038.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-2014-QD-UBND-Quy-che-Van-hoa-cong-so-Uy-ban-nhan-dan-Cu-Chi-Ho-Chi-Minh-251558.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2014-QD-UBND-Quy-che-Van-hoa-cong-so-Uy-ban-nhan-dan-Cu-Chi-Ho-Chi-Minh-251558", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CỦ CHI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2014/QĐ-UBND\n\nCủ Chi, ngày 09\r\n\n tháng 7 năm 2014 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VĂN\r\n\nHÓA CÔNG SỞ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, CÁC PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN VÀ ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN 21 XÃ, THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN CỦ CHI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2008; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện, quận, phường; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; \n\nCăn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế văn hóa công sở\r\n\ntại các cơ quan hành chính nhà nước; \n\nCăn cứ Chỉ thị số 10/2013/CT-UBND ngày 20 tháng\r\n\n6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về tăng cường quản lý cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp; \n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại văn bản\r\n\nsố 280/TP ngày 09/7/2014 và của Trưởng Phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số\r\n\n663/TTr-PNV ngày 09/7/2014, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy chế văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân huyện, các phòng ban chuyên môn và\r\n\nỦy ban nhân dân 21 xã, thị trấn thuộc huyện Củ Chi. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 07 (bảy) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/12/2012 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi về ban hành Quy chế Văn hóa công sở\r\n\ntại Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn thuộc huyện Củ\r\n\nChi. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Tấn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, CÁC PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN 21 XÃ, THỊ\r\n\nTRẤN THUỘC HUYỆN CỦ CHI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về trang\r\n\nphục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành công\r\n\nvụ, trang trí công sở tại Ủy ban nhân dân huyện; các phòng ban chuyên môn và\r\n\ntại Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện\r\n\nvăn hóa công sở\n\nViệc thực hiện văn hóa công sở\r\n\nphải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\n\n1. Phù hợp với truyền thống, bản\r\n\nsắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội.\n\n2. Phù hợp với định hướng xây dựng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại.\n\n3. Phù hợp với các quy định của\r\n\npháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền\r\n\nhành chính nhà nước.\n\nĐiều 3. Mục đích\n\nViệc thực hiện văn hóa công sở\r\n\nnhằm các mục đích sau đây:\n\n1. Bảo đảm tính trang nghiêm và\r\n\nhiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n2. Xây dựng phong cách ứng xử\r\n\nchuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, hướng tới mục\r\n\ntiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt,\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.\n\n3. Là căn cứ để cơ quan xử lý\r\n\ntrách nhiệm khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các chuẩn mực xử sự trong\r\n\nkhi thi hành nhiệm vụ, công vụ, đồng thời là căn cứ để nhân dân giám sát việc\r\n\nchấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 4. Các hành vi bị cấm\n\n1. Hút thuốc lá trong phòng họp và\r\n\nphòng làm việc.\n\n2. Vào cơ quan sau khi đã uống\r\n\nrượu bia hoặc thức uống có cồn; trong giờ làm việc sử dụng thức uống có cồn,\r\n\ntrừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết,\r\n\ntiếp khách.\n\n3. Tổ chức quảng cáo thương mại\r\n\ntrong khuôn viên công sở.\n\n4. Lập bàn thờ, thắp hương, đun,\r\n\nnấu trong phòng làm việc.\n\nChương II\n\nTRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,\r\n\nVIÊN CHỨC\n\nMục 1. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nĐiều 5. Trang phục\n\n1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức phải mặc trang phục gọn gàng, lịch sự; Mặc đồng phục theo\r\n\nđúng quy định của đơn vị.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\ntrang phục riêng thì thực hiện theo quy định của ngành.\n\nĐiều 6. Lễ phục\n\nLễ phục của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp\r\n\ntrọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.\n\n1. Lễ phục của nam cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, caravat.\n\n2. Lễ phục của nữ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ.\n\nĐiều 7. Thẻ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nphải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Thẻ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, tên đơn vị công tác.\n\nMục 2. GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nĐiều 8. Giao tiếp và ứng xử\n\nCán bộ, công chức, viên chức khi\r\n\nthi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những\r\n\nviệc không được làm theo quy định của pháp luật.\n\nTrong giao tiếp và ứng xử, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, nhã nhặn, văn minh, tôn trọng.\r\n\nNgôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng\r\n\nlóng, quát nạt, nói lớn tiếng.\n\nĐiều 9. Giao tiếp và ứng xử với\r\n\nnhân dân\n\nTrong giao tiếp và ứng xử với nhân\r\n\ndân, cán bộ, công chức, viên chức phải gần gũi với nhân dân, nhã nhặn, lắng nghe\r\n\ný kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến\r\n\ngiải quyết công việc.\n\nCán bộ, công chức, viên chức không\r\n\nđược có thái độ hách dịch, cửa quyền, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi\r\n\nthi hành công vụ.\n\nĐiều 10. Giao tiếp và ứng xử\r\n\nvới đồng nghiệp\n\nTrong giao tiếp và ứng xử với đồng\r\n\nnghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải lắng nghe, có thái độ trung thực, thân\r\n\nthiện, hợp tác, hòa đồng, chân tình, phải giữ gìn uy tín cho cơ quan, đồng\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 11. Giao tiếp qua điện\r\n\nthoại\n\nKhi giao tiếp qua điện thoại, cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn\r\n\ngọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.\n\nChương III\n\nTRANG TRÍ CÔNG SỞ\n\nMục 1. QUỐC HUY, QUỐC KỲ\n\nĐiều 12. Treo Quốc huy\n\nQuốc huy được treo trang trọng tại\r\n\nphía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính.\n\nKích cỡ Quốc huy phải phù hợp với\r\n\nkhông gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.\n\nĐiều 13. T reo Quốc kỳ\n\nQuốc kỳ được treo nơi trang trọng\r\n\ntrước công sở hoặc tòa nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu\r\n\nsắc đã được Hiến pháp quy định.\n\nViệc treo Quốc kỳ trong các buổi\r\n\nlễ phải tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước.\n\nMục 2. TRANG TRÍ KHUÔN VIÊN\r\n\nCÔNG SỞ\n\nĐiều 14. Biển tên cơ quan\n\nCơ quan phải có biển tên được đặt\r\n\ntại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ của cơ quan, đơn vị theo quy định\r\n\ntại Công văn số 471/SNV-XDCQ ngày 06/5/2009 của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 15. Phòng làm việc\n\nPhòng làm việc phải có biển tên\r\n\nghi rõ tên đơn vị; Tại bàn làm việc phải có biển ghi họ và tên, chức danh cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức.\n\nViệc sắp xếp, trang trí phòng làm\r\n\nviệc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý, có treo ảnh của Chủ tịch\r\n\nHồ Chí Minh.\n\nCán bộ, công chức, viên chức phải\r\n\ncó ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường trong phòng làm việc và trong cơ quan.\n\nTùy theo nhu cầu thực tế, đột\r\n\nxuất, Đoàn cơ sở Cơ quan chính quyền, Chi đoàn cơ quan, đơn vị có thể huy động\r\n\nđoàn viên Đoàn thanh niên tổ chức làm vệ sinh trong khuôn viên cơ quan.\n\nĐiều 16. Khu vực để xe, mở rộng\r\n\nthêm một số hoạt động phục vụ nhân dân và doanh nghiệp đến giao dịch\n\nCơ quan có trách nhiệm bố trí khu\r\n\nvực để xe của cán bộ, công chức, viên chức và người đến giao dịch, làm việc. Không\r\n\nthu phí gửi xe của người đến giao dịch, làm việc.\n\nTại phòng tiếp nhận hồ sơ và trả\r\n\nkết quả của Ủy ban nhân dân huyện và 21 xã, thị trấn, Văn phòng Đăng ký quyền\r\n\nsử dụng đất phải cung cấp nước uống đảm bảo sức khỏe cho người dân; cung cấp\r\n\nmột số loại báo cần thiết để người dân đọc tại chỗ và hệ thống máy vi tính phải\r\n\nđảm bảo kết nối internet liên tục để phục vụ người dân truy cập thông tin, tìm hiểu\r\n\nvề các quy định thủ tục hành chính khi cần.\n\nNgoài ra, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có thể trang bị thêm một số các hoạt động khác phục vụ cho người dân tại\r\n\nphòng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan, đơn vị nhưng không trái với\r\n\nquy định của pháp luật và không lãng phí.\n\nĐiều 17. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn, toàn thể cán bộ, công chức và viên chức\r\n\nthuộc huyện có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quy chế này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Phòng\r\n\nNội vụ) để xem xét sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật và tình hình thực tế của huyện./.", + "id": 10038 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100380.json b/contexts/context_100380.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e052d235a148d6a9cb3b886189307e550bb8d31 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100380.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-493-QD-TTg-2022-Chien-luoc-xuat-nhap-khau-hang-hoa-den-2030-510826.aspx", + "name": "Quyet-dinh-493-QD-TTg-2022-Chien-luoc-xuat-nhap-khau-hang-hoa-den-2030-510826", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 493/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày\r\n\n30 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ\r\n\nnhiệm kỳ 2021 - 2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến\r\n\nnăm 2030 (sau đây gọi là Chiến lược) với những nội dung chính sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM CHIẾN\r\n\nLƯỢC\n\n1. Phát triển xuất nhập khẩu bền vững\r\n\ntrên cơ sở hài hòa về cơ cấu hàng hóa, cơ cấu thị trường và cán cân thương mại\r\n\nvới từng thị trường, khu vực thị trường; hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và\r\n\ndài hạn; hài hòa cơ hội tham gia và hưởng thụ thành quả tăng trưởng xuất nhập\r\n\nkhẩu; gắn với thương mại xanh và thương mại công bằng, với bảo vệ môi trường,\r\n\nđa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n2. Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa\r\n\ngắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, khoa học - công nghệ,\r\n\nchuyển đổi số, phát triển kinh tế số, phát triển nền sản xuất xanh sạch, bền vững,\r\n\ntuần hoàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nâng cao hàm lượng đổi mới\r\n\nsáng tạo trong sản phẩm xuất khẩu; xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa\r\n\nViệt Nam xuất khẩu.\n\n3. Phát triển xuất nhập khẩu gắn với\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và địa phương nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh,\r\n\nkhai thác hiệu quả cơ hội và hạn chế tác động của các thách thức trong thực thi\r\n\ncam kết hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá\r\n\ntrị toàn cầu.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXuất nhập khẩu phát triển bền vững với\r\n\ncơ cấu cân đối, hài hòa, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển\r\n\nthương hiệu hàng hóa Việt Nam, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi giá trị\r\n\ntoàn cầu, là động lực của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Xuất khẩu, nhập khẩu tăng trưởng ổn\r\n\nđịnh, cán cân thương mại lành mạnh, hợp lý.\n\n- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng\r\n\nhóa bình quân 6 - 7%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030, trong đó giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 tăng trưởng xuất khẩu bình quân 8 - 9%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 tăng trưởng\r\n\nbình quân 5 - 6%/năm.\n\n- Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng\r\n\nhóa bình quân 5 - 6%/năm trong thời kỳ 2021 - 2030, trong đó giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 tăng trưởng nhập khẩu bình quân 7 - 8%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 tăng trưởng\r\n\nbình quân 4 - 5%/năm.\n\n- Cân bằng cán cân thương mại trong\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025, tiến tới duy trì thặng dư thương mại bền vững giai đoạn\r\n\n2026 - 2030; hướng đến cán cân thương mại lành mạnh, hợp lý với các đối tác\r\n\nthương mại chủ chốt.\n\nb) Xuất nhập khẩu phát triển bền vững\r\n\nvới cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường cân đối, hài hòa\n\n- Tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo xuất khẩu lên 88% tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2025 và 90%\r\n\nvào năm 2030; trong đó, tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghệ trung bình và cao đạt\r\n\nkhoảng 65% vào năm 2025 và 70% vào năm 2030.\n\n- Tăng tỷ trọng thị trường xuất khẩu\r\n\nkhu vực châu Âu lên 16 - 17% tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm 2025 và 18 - 19%\r\n\nvào năm 2030; khu vực châu Mỹ lên 32 - 33% tổng kim ngạch xuất khẩu vào năm\r\n\n2025 và 33 - 34% vào năm 2030; tỷ trọng thị trường xuất khẩu khu vực châu Á vào\r\n\nkhoảng 49 - 50% vào năm 2025 và 46 - 47% vào năm 2030.\n\n- Tăng tỷ trọng thị trường nhập khẩu\r\n\ntừ khu vực châu Âu lên 8 - 9% tổng kim ngạch nhập khẩu vào năm 2025 và 10 - 11%\r\n\nvào năm 2030; khu vực châu Mỹ lên 8 - 9% tổng kim ngạch nhập khẩu vào năm 2025\r\n\nvà 10 - 11% vào năm 2030; giảm tỷ trọng thị trường nhập khẩu từ khu vực châu Á\r\n\nxuống khoảng 78% tổng kim ngạch nhập khẩu vào năm 2025 và 75% vào năm 2030.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG XUẤT\r\n\nNHẬP KHẨU HÀNG HÓA\n\n1. Định hướng xuất khẩu hàng hóa\n\na) Định hướng chung\n\n- Phát triển xuất khẩu bền vững, phát\r\n\nhuy lợi thế so sánh và chuyển đổi mô hình tăng trưởng hợp lý theo chiều sâu, sử\r\n\ndụng hiệu quả các nguồn lực, bảo vệ môi trường sinh thái và giải quyết tốt các\r\n\nvấn đề xã hội.\n\n- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu hàng\r\n\nhóa xuất khẩu theo chiều sâu, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tăng tỷ\r\n\ntrọng các sản phẩm xuất khẩu có giá trị gia tăng, có hàm lượng khoa học - công\r\n\nnghệ, hàm lượng đổi mới sáng tạo cao, các sản phẩm kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,\r\n\ncác sản phẩm thân thiện với môi trường.\n\nb) Định hướng phát triển ngành hàng\n\n- Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản: tăng\r\n\ntỷ trọng sản phẩm chế biến sâu, có giá trị kinh tế cao; nâng cao khả năng đáp ứng\r\n\ncác quy định, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn\r\n\ntrách nhiệm xã hội, môi trường; chủ động thích ứng và vượt qua các rào cản\r\n\nthương mại, các biện pháp phòng vệ thương mại ở thị trường nước ngoài.\n\n- Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế\r\n\ntạo: gia tăng giá trị trong nước trong hàng hóa xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào\r\n\nnguồn nguyên liệu, phụ tùng, linh kiện nhập khẩu; tăng tỷ trọng hàng công nghiệp\r\n\nchế tạo công nghệ trung bình và công nghệ cao; nâng nhanh tỷ trọng các sản phẩm\r\n\nxuất khẩu có hàm lượng công nghệ, hàm lượng đổi mới sáng tạo cao.\n\n- Không khuyến khích phát triển sản\r\n\nxuất, xuất khẩu các mặt hàng thâm dụng tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường; chú\r\n\ntrọng đầu tư phát triển xuất khẩu các sản phẩm kinh tế xanh, thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\n- Lộ trình và bước đi cụ thể như sau:\n\n+ Giai đoạn 2021 - 2025: Nâng cao tỷ\r\n\nlệ chế biến các sản phẩm nông sản, thủy sản chủ lực có lợi thế sản xuất, xuất\r\n\nkhẩu, kết hợp với xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng nông sản Việt;\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng cho những mặt hàng thâm dụng lao động và có tính cạnh\r\n\ntranh cao như dệt may, da giày, điện tử, các sản phẩm công nghiệp chế tạo công\r\n\nnghệ trung bình.\n\n+ Giai đoạn 2026 - 2030: Phát triển\r\n\ncác mặt hàng mới có giá trị gia tăng cao, hàng nông sản, thủy sản chế biến sâu;\r\n\nhàng công nghiệp chế tạo công nghệ trung bình và công nghệ cao, ứng dụng thành\r\n\ntựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.\n\n2. Định hướng nhập khẩu hàng hóa\n\n- Chủ động điều chỉnh nhịp độ tăng\r\n\ntrưởng nhập khẩu hàng hóa, kiểm soát việc nhập khẩu các loại hàng hóa trong nước\r\n\nsản xuất được, hàng xa xỉ, hàng hóa không thiết yếu, kiểm soát chất lượng hàng\r\n\nhóa nhập khẩu.\n\n- Tăng tỷ trọng nhập khẩu máy móc,\r\n\nthiết bị hiện đại, dây chuyền sản xuất tiên tiến từ các nước có nền công nghiệp\r\n\nphát triển, nhất là công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiếp thu thành tựu của cuộc\r\n\ncách mạng công nghiệp 4.0 để tạo tiền đề nâng cao năng suất, chất lượng và sức\r\n\ncạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu và thực hiện chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu theo chiều sâu.\n\n3. Định hướng phát triển thị trường\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu\n\n- Đa dạng hóa thị trường, tránh phụ\r\n\nthuộc quá mức vào một khu vực thị trường; hướng đến cán cân thương mại song\r\n\nphương lành mạnh, hợp lý, bảo đảm tăng trưởng bền vững trong dài hạn.\n\n- Khai thác hiệu quả các cơ hội mở cửa\r\n\nthị trường từ các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong các Hiệp định thương mại\r\n\ntự do để đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường lớn như EU, Nhật Bản, Trung Quốc,\r\n\nHàn Quốc, ASEAN...\n\n- Đẩy mạnh khai thác các thị trường\r\n\ncòn tiềm năng như Hoa Kỳ, Nga, Đông Âu, Bắc Âu, Ấn Độ, châu Phi, Trung Đông và\r\n\nchâu Mỹ La tinh..., hướng đến xây dựng các khuôn khổ thương mại ổn định, lâu\r\n\ndài.\n\n- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu thị trường\r\n\nnhập khẩu theo hướng giảm tỷ trọng nhập khẩu từ các thị trường công nghệ thấp,\r\n\ncông nghệ trung gian, tăng tỷ trọng nhập khẩu từ các thị trường công nghệ nguồn.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN CHIẾN LƯỢC\n\n1. Phát triển sản\r\n\nxuất, tạo nguồn cung bền vững cho xuất khẩu\n\na) Phát triển sản xuất công nghiệp\n\n- Cơ cấu lại các ngành công nghiệp gắn\r\n\nvới thực hiện chuyển đổi số, đặc biệt trong các ngành chế biến, chế tạo nhằm tạo\r\n\nsự bứt phá và động lực mới cho tăng trưởng sản xuất, xuất khẩu.\n\n- Tăng cường công tác điều phối phát\r\n\ntriển theo vùng, lãnh thổ nhằm nâng cao hiệu quả liên kết vùng góp phần hình\r\n\nthành các cụm liên kết ngành, các chuỗi giá trị trong nước, nhằm tận dụng lợi\r\n\nthế về tích tụ công nghiệp tại một số địa phương, vùng kinh tế.\n\n- Triển khai có hiệu quả các quy hoạch\r\n\nphát triển ngành; các chiến lược, quy hoạch, đề án đầu tư phát triển các khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp; các chiến lược, đề án, kế hoạch xây dựng các\r\n\ntrung tâm cung ứng nguyên phụ liệu.\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng dụng\r\n\ncông nghệ, đổi mới sáng tạo quá trình quản trị sản xuất nhằm nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu, trong đó chú trọng đến\r\n\ncác công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,\r\n\nIoT, in 3D, vật liệu mới,...).\n\n- Tháo gỡ các rào cản về hệ thống luật\r\n\npháp và chính sách kinh tế, tài chính đối với hoạt động khoa học công nghệ và đổi\r\n\nmới sáng tạo, khuyến khích các dự án, nghiên cứu về vật liệu mới, sản xuất và\r\n\nxuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm có hàm lượng đổi mới\r\n\nsáng tạo cao.\n\nb) Phát triển sản xuất nông nghiệp\n\n- Triển khai Kế hoạch tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp gắn với thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, phát\r\n\ntriển nền sản xuất xanh sạch, bền vững, phát triển du lịch và ẩm thực.\n\n- Có chính sách phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp cho từng cấp sản phẩm chủ lực: (i) Sản phẩm quốc gia; (ii) Sản phẩm\r\n\nđịa phương; (iii) Sản phẩm OCOP; chính sách xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu\r\n\ntập trung ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến cho chế biến hàng nông sản xuất\r\n\nkhẩu.\n\n- Tăng cường liên kết, phát huy vai\r\n\ntrò của tổ chức của nông dân (Tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp) trong việc\r\n\nphát triển chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất, thu mua, bảo quản, chế biến, tiếp\r\n\ncận thị trường, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khâu sản xuất, chế biến, xuất\r\n\nkhẩu nông sản.\n\n- Phát triển công nghệ bảo quản để\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông sản chế biến; đẩy mạnh việc triển\r\n\nkhai, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, thủy sản xuất khẩu.\n\n- Phát huy vai trò của địa phương\r\n\ntrong lựa chọn loại nông sản thích hợp để hình thành vùng sản xuất tập trung\r\n\ntheo quy hoạch; xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm chủ lực, nông sản đặc\r\n\ntrưng, phát triển thương hiệu đi cùng với các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn\r\n\nthực phẩm đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.\n\n2. Phát triển thị\r\n\ntrường xuất khẩu, nhập khẩu, bảo đảm tăng trưởng bền vững trong dài hạn\n\n- Xây dựng, củng cố và phát triển các\r\n\nquan hệ hợp tác kinh tế, thương mại với các quốc gia thông qua thực thi hiệu quả\r\n\ncam kết trong các Hiệp định thương mại tự do; đàm phán Hiệp định thương mại tự\r\n\ndo với các đối tác đã được Chính phủ cho chủ trương, chú trọng các đối tác có\r\n\ndung lượng thị trường lớn và sẵn sàng mở cửa thị trường cho hàng hóa của Việt\r\n\nNam, đặc biệt là nông sản trên cơ sở có đi có lại; nghiên cứu khả thi việc đàm\r\n\nphán, ký kết các thỏa thuận ưu đãi thương mại với một số đối tác mới có tiềm\r\n\nnăng.\n\n- Nâng cao năng lực và tăng cường\r\n\ncông tác theo dõi, nghiên cứu thị trường, dự báo, cập nhật các thay đổi về\r\n\nchính sách thương mại, các rào cản phi thuế quan tại các thị trường xuất khẩu.\n\n- Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham\r\n\ngia trực tiếp các mạng phân phối hàng hóa tại thị trường nước ngoài.\n\n- Tăng cường các biện pháp hỗ trợ bảo\r\n\nhộ tài sản trí tuệ và chỉ dẫn địa lý của sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của Việt\r\n\nNam ở những thị trường nước ngoài trọng điểm; tăng cường tuyên truyền, đào tạo\r\n\nvề sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.\n\n- Hoàn thiện chính sách, cơ chế quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại. Kiện toàn tổ chức và nâng cao\r\n\nnăng lực mạng lưới xúc tiến thương mại ở trong nước và tại nước ngoài nhằm đẩy\r\n\nmạnh xúc tiến thương mại cả ở cấp chính phủ, ngành hàng, địa phương và doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Triển khai kế hoạch xúc tiến xuất\r\n\nkhẩu, xúc tiến nhập khẩu theo định hướng chiến lược về nhóm thị trường trọng điểm,\r\n\nnhóm mặt hàng ưu tiên theo từng giai đoạn. Đổi mới, đa dạng hóa các phương thức\r\n\nxúc tiến thương mại phục vụ xuất nhập khẩu thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại, kết hợp\r\n\ncó hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, văn hóa, du\r\n\nlịch,... Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm, ngành\r\n\nhàng xuất khẩu tiềm năng của Việt Nam.\n\n3. Hoàn thiện thể chế,\r\n\ntăng cường quản lý nhà nước trong tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tạo thuận\r\n\nlợi thương mại, chống gian lận thương mại và hướng tới thương mại công bằng\n\n- Cải cách thể chế, cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh.\n\n- Đẩy nhanh việc xây dựng và áp dụng\r\n\nhệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,\r\n\nbao gồm tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các tiêu chuẩn xã\r\n\nhội và môi trường.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\náp dụng và đạt các chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững, phù hợp\r\n\nvới tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn của các thị trường mục tiêu.\n\n- Điều hành chính sách tiền tệ, tỷ\r\n\ngiá phù hợp trong bối cảnh mới, hướng đến các mục tiêu công khai, minh bạch và\r\n\nbền vững.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử\r\n\nlý các vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động xuất nhập khẩu, vi phạm về\r\n\ngian lận thương mại, gian lận xuất xứ và lẩn tránh các biện pháp phòng vệ\r\n\nthương mại.\n\n- Hoàn thiện pháp luật, chính sách về\r\n\nphòng vệ thương mại, xem xét sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên\r\n\nquan trong lĩnh vực phòng vệ thương mại hoặc nghiên cứu xây dựng Luật Phòng vệ\r\n\nthương mại.\n\n- Đảm bảo an sinh và công bằng xã hội\r\n\ntrong hoạt động xuất nhập khẩu; thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển xuất nhập\r\n\nkhẩu bền vững.\n\n4. Huy động và sử dụng\r\n\nhiệu quả các nguồn lực cho phát triển xuất khẩu, nâng cấp cơ sở hạ tầng kho vận,\r\n\ngiảm chi phí logistics\n\n- Kêu gọi các tập đoàn lớn, đa quốc\r\n\ngia tham gia đầu tư các dự án sản xuất xuất khẩu, ưu tiên những dự án có quy mô\r\n\nlớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham\r\n\ngia chuỗi giá trị toàn cầu.\n\n- Xây dựng, hoàn thiện các bộ chuẩn đầu\r\n\nra trình độ trung cấp, cao đẳng cho nhân lực các ngành, nghề sản xuất hàng xuất\r\n\nkhẩu theo hướng tiếp cận tiêu chuẩn các nước phát triển trên thế giới. Tăng cường\r\n\ngắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu\r\n\ntừ khâu xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, đánh giá và tạo việc làm.\n\n- Xây dựng năng lực của các tổ chức\r\n\nthử nghiệm, tổ chức chứng nhận, phòng thí nghiệm quốc gia đáp ứng các tiêu chuẩn\r\n\nquốc tế để phục vụ việc đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc\r\n\ntế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn riêng đối với hàng hóa xuất khẩu.\n\n- Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông,\r\n\nkho bãi, cảng biển, phát triển các loại hình dịch vụ logistics, giảm chi phí\r\n\nlogistics, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong logistics.\n\n- Phát triển đội tàu vận tải trong nước\r\n\nđể chủ động khai thác thị trường vận tải trong và ngoài nước; có chiến lược kết\r\n\nnối giữa các loại hình vận tải đa phương thức.\n\n5. Quản lý và kiểm\r\n\nsoát nhập khẩu đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất trong nước và hướng đến cán cân\r\n\nthương mại lành mạnh, hợp lý\n\n- Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng\r\n\nlực cho cơ quan điều tra về phòng vệ thương mại; tăng cường hiệu quả và cơ chế\r\n\nphối hợp liên ngành trong quá trình xử lý các vụ việc phòng vệ thương mại; đẩy\r\n\nmạnh công tác đào tạo, tuyên truyền về phòng vệ thương mại cho các cán bộ quản\r\n\nlý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp, Hiệp hội và các tổ chức liên quan.\n\n- Nâng cao hiệu quả kinh tế của các\r\n\nngành sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu, hạ dần hàng rào bảo hộ để các doanh\r\n\nnghiệp chủ động xây dựng chiến lược đầu tư theo lộ trình giảm thuế, tăng cường\r\n\nđổi mới thiết bị, công nghệ, tạo sức ép cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước\r\n\nnâng cao hiệu quả kinh tế, giảm giá thành, cạnh tranh với hàng nhập khẩu.\n\n- Tăng cường quản lý, kiểm soát chất\r\n\nlượng hàng nhập khẩu thông qua các biện pháp phù hợp với các cam kết quốc tế.\n\n- Có chính sách khuyến khích nhập khẩu\r\n\ncạnh tranh thông qua cơ chế đấu thầu, ưu tiên nhập khẩu máy móc, thiết bị, công\r\n\nnghệ cao, vật tư, nguyên nhiên vật liệu cơ bản trong nước chưa sản xuất được hoặc\r\n\nsản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu.\n\n- Xúc tiến nhập khẩu, thu hút đầu tư\r\n\ntừ một số đối tác trọng điểm, nhất là các đối tác có thể giúp Việt Nam tăng cường\r\n\nnăng lực công nghệ, đồng thời lành mạnh hóa, hợp lý hóa cán cân thương mại.\n\n6. Nâng cao vai trò\r\n\ncủa Hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp hạt nhân, thúc đẩy hình thành các\r\n\nchuỗi giá trị xuất khẩu quy mô lớn\n\n- Phát triển doanh nghiệp tư nhân, hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp xuất khẩu vượt rào cản và các biện pháp phòng vệ thương mại tại\r\n\nthị trường ngoài nước.\n\n- Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan tỏa, cùng\r\n\nliên kết, hợp tác và phát triển.\n\n- Phát huy vai trò Hiệp hội ngành\r\n\nhàng là cầu nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp, bảo vệ quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp trong các tranh chấp thương mại quốc tế.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN CHIẾN LƯỢC\n\nNguồn kinh phí thực hiện Chiến lược\r\n\nđược bố trí từ các nguồn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ, viện\r\n\ntrợ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; trong\r\n\nđó nguồn ngân sách nhà nước mang tính hỗ trợ một phần theo khả năng cân đối.\r\n\nNguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,\r\n\nLuật Đầu tư công và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Căn cứ các mục tiêu, định hướng,\r\n\ngiải pháp và các nhóm giải pháp của Chiến lược được phê duyệt tại Quyết định\r\n\nnày, Chiến lược phát triển các ngành hàng và Chương trình quốc gia liên quan, Bộ\r\n\nCông Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các hiệp hội\r\n\nngành hàng xây dựng Chương trình hành động thực hiện Chiến lược này, xác định cụ\r\n\nthể các nội dung nhiệm vụ của các bộ, ngành, cơ quan, thời hạn hoàn thành và\r\n\nnguồn lực thực hiện; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào đầu quý III năm\r\n\n2022.\n\n2. Căn cứ các mục tiêu, định hướng của\r\n\nChiến lược và Chương trình hành động thực hiện Chiến lược này, Bộ Công Thương\r\n\nhướng dẫn các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược theo chức năng, thẩm quyền.\n\n3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược; định kỳ 5 năm tổ chức đánh giá việc\r\n\nthực hiện Chiến lược; đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục\r\n\ntiêu, nội dung Chiến lược trong trường hợp cần thiết.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (2b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Văn Thành\n\n", + "id": 100380 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100381.json b/contexts/context_100381.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ca328de5f867f39f67350d5cee082873f898f9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100381.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4774-QD-UBND-kien-toan-thanh-vien-Ban-Chi-dao-197-150220.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4774-QD-UBND-kien-toan-thanh-vien-Ban-Chi-dao-197-150220", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4774/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO 197 THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 4463/QĐ-UB\r\n\nngày 20/12/1996 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc hợp nhất các Ban chỉ đạo\r\n\n135, 36, 39, 40, 87 để thành lập Ban chỉ đạo 197 thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 452/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/8/2008 của UBND Thành phố về việc kiện toàn Ban chỉ đạo 197 thành phố\r\n\nHà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2511/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế hoạt\r\n\nđộng của Ban chỉ đạo 197 thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Công an thành\r\n\nphố Hà Nội - Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo 197 Thành phố tại công văn số\r\n\n29/CV-BCĐ ngày 16/10/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn thành viên\r\n\nBan chỉ đạo 197 Thành phố như sau:\n\nÔng Nguyễn Đức Chung, Giám đốc Công\r\n\nan thành phố Hà Nội - giữ chức vụ Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo 197\r\n\nThành phố (thay ông Nguyễn Đức Nhanh, nguyên Giám đốc Công an thành phố Hà Nội,\r\n\nnguyên Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo 197 Thành phố đã nghỉ công tác\r\n\ntheo chế độ hưu trú)\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\nThành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã là thành viên Ban chỉ đạo 197 Thành phố và ông Nguyễn Đức Chung\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công an (để b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐNDTP (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - VPUBNDTP: CVP; các PVP: P.C.Công, Đ.Đ. Hồng, N.V. Hoạt; các phòng: TH, NC,\r\n\n VX;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n", + "id": 100381 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100382.json b/contexts/context_100382.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f6f96e1f6fec6e1aff61c838baa141b7b0f33a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100382.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2169-QD-UBND-phe-duyet-Dieu-chinh-de-an-va-du-toan-ho-tro-dat-137748.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2169-QD-UBND-phe-duyet-Dieu-chinh-de-an-va-du-toan-ho-tro-dat-137748", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2169/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 18 tháng 12 năm 2006\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN VÀ DỰ TOÁN: HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, ĐẤT Ở, NHÀ Ở, NUỚC SINH\r\n\nHỌAT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg\r\n\nngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất,\r\n\nđất ở, nhà ở, nước sinh họat cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó\r\n\nkhăn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n819/2004/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NN&PTNT ngày 10/11/2004 của Liên Bộ: Ủy ban Dân\r\n\ntộc - Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính – Xây dựng – Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt\r\n\ncho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n121/2004/TT-BTC ngày 16/12/2004 của bộ Tài chính về việc hướng dẫn công tác lập\r\n\ndự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực\r\n\nhiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005\r\n\nngày 01/8/2005 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước về việc thông qua Đề án\r\n\nthực một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nuớc sinh họat cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống\r\n\nkhó khăn quy định Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1674/QĐ-UB ngày 08/8/2005 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt\r\n\nđề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh họat cho đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số nghèo, đời sống khó khăn;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đấu tư tỉnh tại Tờ trình số 1277/TTr-SKHĐT ngày 18/12/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều\r\n\nchỉnh đề án và dự toán hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên tỉnh Bình Phước vớ nội\r\n\ndung như sau :\n\n1. Mức hổ trợ\r\n\ntheo quyết định 134:\n\na) Hỗ trợ đất ở :\n\n- Đối với hộ chưa có đất.\n\n- Có đất ở nhưng diệt tích dưới\r\n\n100m 2 và có nhu cầu nơi ở mới, tùy theo địa phương nhưng tối đa\r\n\nkhông quá 400m2/hội\n\nb) Hỗ trợ đất sản xuất: Điều\r\n\nkiện thuộc đối tượng của CT134 được cấp tùy theo quỹ đất của từng địa phương:\n\n- Chưa có đất sản xuất hoặc có\r\n\nđất nhưng chưa đủ mức quy định :\n\n- Định mức: Các hộ dân thiếu đất\r\n\nđược cấp đủ 01ha/hộ đất nương, rẩy, trường hợp các địa phương có quỹ đất ruộng\r\n\nthì tùy theo khả năng để cấp nhưng không quá 0,5ha/hộ đất ruộng 1 vụ hoặc\r\n\n0,25ha/hộ đất ruộng 2 vụ.\n\nc) Hỗ trợ nhà\r\n\nở : Điều kiện được hỗ trợ:\n\n- Chưa có nhà ở, đang chờ ở nhờ\r\n\nhoặc nhà ở tạm bợ và hư hỏng dột nát.\n\n- Mức hỗ trợ: 6 triệu đồng/hộ\r\n\n(Ngân sách trung ương 5 triệu, ngân sách địa phương 1 triệu đồng).\n\nd) Hỗ trợ nước\r\n\nsinh họat:\n\n- Đối hộ dân : Có thể chọn một\r\n\ntrong các hình thức:\n\n+ Hỗ trợ 360.000 đồng/hộ để xây\r\n\nbể chứa, xây sàn giếng ( Ngân sách trung ương 300.000 đồng, ngân sách địa\r\n\nphương 60.000 đồng).\n\n+ Đào giếng, vét giếng được cấp\r\n\n360.000 đồng ( Ngân sách trung ương 300.000 đồng, ngân sách địa phương 60.000\r\n\nđồng).\n\n+ Lu, stec chứa nước : Nhà nước\r\n\ncấp bằng tiền 360.000 đồng ( Ngân sách trung ương 300.000 đồng, ngân sách địa\r\n\nphương 60.000 đồng) hoặc bằng hiện vật.\n\n2. Đối với xây dựng cấp nước\r\n\nsinh hoạt tập trung:\n\nThôn, bản có từ 50% số hộ là dân\r\n\ntộc thiểu số trở lên ngân sách nhà nước đầu tư 100% tổng vốn đầu tư; Thôn, bản\r\n\ncó từ 20%-50% số hộ là dân tộc thiểu số trở lên ngân sách nhà nước đầu tư 50%\r\n\ntổng vốn đầu tư bằng nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu;\n\n3. Kinh phí chuyển quyền sử\r\n\ndụng đất và đo đạc cấp bản đồ: Theo cơ chế cấp phát trợ cấp có mục tiêu,\r\n\ntừng huyện lập dự tóan báo cáo về Ban Dân tộc xem xét và đề nghị Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh phê duyệt và phân bổ vốn cho từng huyện\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n4. Điều chỉnh\r\n\ntổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư đề nghị điều chỉnh là 58.848,62 triệu\r\n\nđồng, giảm so với tổng mức đầu tư đã duyệt là 2,51 triệu đồng, cụ thể\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng.\n\nCác\r\n\n chỉ tiêu\n\nQuyết\r\n\n định số 1674/QĐ-UBND ngày 08/8/2005\n\nĐề\r\n\n nghị điều chỉnh\n\nTăng\r\n\n giảm (-)\n\n* Tổng mức đầu tư\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách Trung ương:\n\n- Ngân sách địa phương:\n\na) Phần giao phân cấp về\r\n\n huyện:\n\n* Chia ra:\n\n- Hỗ trợ đất ở\n\n- Hỗ trợ đất sản xuất\n\n- Hỗ trợ nhà ở\n\n- Hộ giếng đào, bể chứa\n\nb) Phần cấp theo dự án hoặc\r\n\n dự toán cụ thể\n\n- Hỗ trợ cấp nước tập trung\n\n- Đo đạc bản đồ cấp đất sản\r\n\n xuất\n\n- Chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n và giải phóng mặt bằng\n\n58.850,0\n\n\n\n38.605,0\n\n20.245,0\n\n43.349,66\n\n\n\n13.224,3\n\n13.310,0\n\n15.456,0\n\n1.359,36\n\n15.50,0\n\n14.500,0\n\n1.000,0\n\n0\n\n58.847,49\n\n\n\n39.923,1\n\n18.924,39\n\n30.508,21\n\n\n\n382,14\n\n13.310,71\n\n15.456,0\n\n1.359,36\n\n28.339,28\n\n14.500,0\n\n998,27\n\n12.841,01\n\n-2,51\n\n\n\n1.318,1\n\n-1.320,61\n\n-12.841,45\n\n\n\n-12,842,16\n\n0,71\n\n0\n\n0\n\n12.839,28\n\n0\n\n-1,73\n\n12.841,01\n\nĐiều 2. Cơ chế cấp\r\n\nphát vốn:\n\n- Đối với các mục tiêu hỗ trợ\r\n\nđất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt hộ gia đình vốn thực hiện phần hỗ\r\n\ntrợ có mục tiêu từ ngân sách TW và của tỉnh được phân cấp và hỗ trợ về cho\r\n\nhuyện thực hiện.\n\n- Đối với mục tiêu cấp nước tập\r\n\ntrung, các huyện, thị căn cứu vào tiêu chí:\n\n+ Thôn, bản, ấp có 50% hộ đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số trở lên ngân sách TW hỗ trợ 100%.\n\n+ Thôn, bản, cấp có từ 20% đến\r\n\ndưới 50% hộ đồng bào dân tộc thiểu số ngân sách TW hỗ trợ 50%.\n\n+ Từng huyện lập Dự án cấp nước\r\n\ntập trung Chương trình 134 gửi Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm\r\n\nđịnh trong năm 2007 để báo cáo Trung ương ghi vốn năm 2008.\n\n- Đối với các khoản vốn đo đạc;\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất và giải phóng mặt bằng huyện nào báo cáo phát sinh\r\n\nlập dự toán để được ngân sách tỉnh hỗ trợ bổ sung.\n\nĐiều 4. Các ông (bà):\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính, Sở\r\n\nXây dựng, Sở Giao thông - Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ đầu tư và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Thỏa\n\n", + "id": 100382 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100383.json b/contexts/context_100383.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0c895f23792e6c39845f897fb65b5829a7417d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100383.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1084-QD-UBND-HC-2008-ho-tro-phong-tru-dap-dich-ray-nau-benh-vang-lun-xoan-la-Dong-Thap-207860.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1084-QD-UBND-HC-2008-ho-tro-phong-tru-dap-dich-ray-nau-benh-vang-lun-xoan-la-Dong-Thap-20", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1084/QĐ-UBND .HC\n\nThành phố Cao\r\n\n Lãnh, ngày 03 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÒNG, TRỪ DẬP DỊCH RẦY NÂU, BỆNH VÀNG LÙN, LÙN XOẮN LÁ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Quyết định số 1459/QĐ-TTg ngày 07 tháng\r\n\n11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy\r\n\nnâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng\r\n\ntrở vào); \n\nCăn cứ Công văn số 1486/TTg-KTN ngày 09 tháng 9\r\n\nnăm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh định mức hỗ trợ phòng, trừ\r\n\ndịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hỗ trợ trực tiếp cho tất cả các hộ nông dân trên địa bàn Tỉnh\r\n\ncó diện tích gieo cấy lúa bị nhiễm bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá tự nguyện tiêu\r\n\nhủy theo quy trình hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và có\r\n\nxác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã); Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n1. Mức hỗ trợ: 4.000.000 đồng/ha để chi phí\r\n\ncho việc cày, xới, đốt, cắt, tiêu hủy lúa, mua lúa giống khôi phục sản xuất.\n\n2. Chứng từ quyết toán tiền hỗ trợ theo các\r\n\nbiểu (đính kèm).\n\n+ Biểu 1: Đơn xin hỗ trợ tiêu hủy bệnh vàng lùn,\r\n\nlùn xoắn lá; \n\n+ Biểu 2: Biên bản về việc tiêu hủy lúa bị bệnh\r\n\nvàng lùn, lùn xoắn lá; \n\n+ Biểu 3: Danh sách hỗ trợ các hộ có diện tích bị\r\n\ntiêu hủy; \n\n+ Biểu 4: Bảng tổng hợp danh sách các xã có diện\r\n\ntích lúa bị tiêu hủy.\n\nĐiều 2. Hỗ trợ phun thuốc bảo\r\n\nvệ thực vật ở vùng dịch.\n\n1. Đối tượng áp dụng: Diện tích lúa của các\r\n\nhộ dân trong vùng dịch bị rầy nâu phá hại; diện tích lúa hoang, lúa chét, cỏ họ\r\n\nhòa bản (khu vực cơ quan, nhà máy, xí nghiệp) trên địa bàn huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\n2. Thời điểm phun xịt, định mức phun xịt\r\n\ntheo hướng dẫn của Chi cục Bảo vệ thực vật.\n\n3. Chứng từ quyết toán tiền hỗ trợ theo các\r\n\nbiểu (đính kèm).\n\n+ Biểu 5: Bảng đề nghị hỗ trợ thuốc dập dịch rầy\r\n\nnâu; \n\n+ Biểu 6: Biên bản về việc hỗ trợ thuốc cho diện\r\n\ntích lúa nhiễm rầy nâu; \n\n+ Biểu 7: Danh sách hỗ trợ thuốc diệt rầy do bệnh\r\n\nvàng lùn, lùn xoắn lá; \n\n+ Biểu 8: Danh sách hỗ trợ thuốc diệt rầy được cấp\r\n\ntừ nguồn Quỹ dự trữ Quốc gia; \n\n+ Biểu 9: Bảng tổng hợp danh sách các xã được hỗ trợ\r\n\nthuốc diệt rầy; \n\n+ Biểu 10: Bảng tổng hợp danh sách các xã được hỗ\r\n\ntrợ thuốc diệt rầy cấp từ nguồn Quỹ dự trữ Quốc gia.\n\nĐiều 3. Hỗ trợ cứu đói cho\r\n\nhộ dân bị thiệt hại do dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa gây\r\n\nra.\n\n1. Điều kiện được hỗ trợ: \n\n- Là hộ nông dân thuộc diện hộ nghèo (hộ có sổ hộ\r\n\nnghèo), hộ có hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn có diện tích lúa tiêu hủy do\r\n\nnhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá nhưng không có hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\nnào khác để ổn định cuộc sống.\n\n- Chấp hành theo chủ trương sản xuất của địa phương\r\n\nkhông được sạ lại sau khi tiêu hủy.\n\n2. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 12 kg gạo/người/tháng\r\n\n(theo giá gạo thường tối đa 10.000 đồng/kg)\n\n3. Thời gian hỗ trợ: \n\n- Hỗ trợ 4 tháng đối với hộ có từ 15 đến dưới 50%\r\n\ndiện tích lúa bị tiêu hủy.\n\n- Hỗ trợ 6 tháng đối với hộ có từ 50 đến 100% diện\r\n\ntích lúa bị tiêu hủy.\n\nTỷ lệ % diện tích lúa tiêu hủy được căn cứ vào tổng\r\n\ndiện tích lúa đã gieo sạ trong vụ của mỗi hộ để đánh giá. \n\n4. Chứng từ quyết toán tiền hỗ trợ theo các\r\n\nbiểu (đính kèm)\n\n- Đối với hộ nghèo có sổ hộ nghèo (bảng photo), hộ\r\n\ncó hoàn cảnh khó khăn có biên bản bình xét của chính quyền, đoàn thể địa phương\r\n\nnơi cư trú; \n\n- Biểu 11: Biên bản về việc xét hỗ trợ lương thực cứu\r\n\nđói; \n\n- Biểu 12: Danh sách các hộ được hỗ trợ cứu đói; \n\n- Biểu 13: Bảng tổng hợp danh sách các xã được hỗ\r\n\ntrợ cứu đói.\n\nĐiều 4. Chi bồi dưỡng cho\r\n\nnhững người trực tiếp tham gia phòng trừ dịch bệnh và giám sát việc tiêu hủy diện\r\n\ntích lúa bị nhiễm bệnh.\n\n1. Đối tượng: \n\n- 3 đội viên thanh niên xung kích; \n\n- Cán bộ kỹ thuật Chi cục Bảo vệ thực vật; \n\n- Cán bộ kỹ thuật Trạm Bảo vệ thực vật.\n\n2. Mức chi: 50.000 đồng/người/ngày đối với\r\n\nngày làm việc, 100.000 đồng/người/ngày đối với ngày nghỉ, ngày lễ. \n\n3. Chứng từ quyết toán: \n\n+ Biểu 14: Bảng chấm công tham gia phun xịt thuốc\r\n\ndiệt rầy; \n\n+ Biểu 15: Danh sách trực tiếp tham gia phun xịt\r\n\nthuốc diệt rầy; \n\n+ Biểu 16: Bảng tổng hợp danh sách trực tiếp phun xịt\r\n\nthuốc diệt rầy.\n\nĐiều 5. Các khoản chi phí liên quan đến\r\n\ncông tác phòng chống dịch bệnh như: mua trang thiết bị, thông tin, tuyên truyền,\r\n\nliên lạc, tập huấn, chi hội họp, nhiên liệu công tác, công tác phí, chi khác thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Nguồn kinh phí đảm\r\n\nbảo cho công tác phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên\r\n\nlúa: \n\n1. Ngân sách Tỉnh bổ sung có mục tiêu cho\r\n\nngân sách các huyện, thị xã, thành phố: \n\n- Chi hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nông dân có diện\r\n\ntích lúa bị tiêu hủy theo quy định tại Điều 1; \n\n- Chi hỗ trợ cứu đói cho các hộ nông dân bị thiệt hại\r\n\ntheo quy định tại Điều 3.\n\n2. Ngân sách Tỉnh cấp kinh phí qua Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn: \n\n- Chi hỗ trợ phun thuốc bảo vệ thực vật ở vùng dịch\r\n\nbệnh; \n\n- Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia\r\n\nphòng trừ dịch bệnh và giám sát việc tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh thuộc\r\n\nTỉnh quản lý; \n\n- Mua trang thiết bị, thông tin, tuyên truyền, liên\r\n\nlạc, tập huấn, hội họp, công tác phí, chi khác...\n\n3. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố chi: \n\n- Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia\r\n\nphòng trừ dịch bệnh và giám sát việc tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh thuộc\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố quản lý; \n\n- Các khoản chi phí khác có liên quan đến công tác\r\n\nphòng trừ dịch bệnh của huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n- Sở Tài chính có trách nhiệm cấp phát kịp thời\r\n\nkinh phí thực hiện công tác phòng, trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá\r\n\ntrên lúa; hướng dẫn thủ tục thanh, quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước. \n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức\r\n\ntuyên truyền, tập huấn cho những người được cử tham gia phòng, trừ dập dịch,\r\n\ngiám sát việc hỗ trợ, tiêu hủy diện tích lúa bị nhiễm bệnh, định kỳ hàng tháng\r\n\nvà kết thúc đợt dịch tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban\r\n\nnhân dân Tỉnh.\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng\r\n\nTháp có trách nhiệm đăng tải trên các phương tiện thông tin về chính sách hỗ trợ\r\n\nphòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\nthực hiện chi hỗ trợ cho nông dân theo quy định, công khai danh sách hộ dân được\r\n\nhỗ trợ, định kỳ hàng tháng có tổng hợp báo cáo chi phí hỗ trợ gởi về Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tổng hợp chung toàn Tỉnh gởi Sở Tài chính thẩm tra trình Ủy ban nhân dân Tỉnh\r\n\nduyệt chi từ nguồn ngân sách Tỉnh bổ sung có mục tiêu về ngân sách huyện, thị\r\n\nxã, thành phố. \n\nĐiều 8. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 đến hết ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2009 và thay thế Quyết định số 1846/QĐ-UBND.HC ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng\r\n\nlùn, lùn xoắn lá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài\r\n\nchính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (I, II); \r\n\n - Bộ Nông nghiệp & PTNT; \r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh; \n\n- CT & các PCT/UBND Tỉnh; \r\n\n - Như Điều 9; \n\n- Lưu VT, NC(PPLT, NN) ttn.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Trọng Nghĩa\n\n\n\n", + "id": 100383 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100384.json b/contexts/context_100384.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5850809ab7c9d3d8fe7f3a12496b82f791327b04 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100384.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2008-QD-UBND-chuong-trinh-hanh-dong-UBND-Long-An-thuc-hien-16-2007-NQ-CP-189091.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2008-QD-UBND-chuong-trinh-hanh-dong-UBND-Long-An-thuc-hien-16-2007-NQ-CP-189091", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2008/QĐ-UBND\n\nTân An, ngày\r\n\n 02 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH LONG AN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n16/2007/NQ-CP NGÀY 27/02/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH LỚN\r\n\nĐỂ NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA TỔ\r\n\nCHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết 16/2007/NQ-CP của Chính phủ ngày 27/02/2007 về Ban\r\n\nhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ\r\n\n4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ trương, chính sách lớn để\r\n\nnền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức\r\n\nThương mại Thế giới;\n\nCăn cứ kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại văn bản số 156-KL/TU ngày\r\n\n07/01/2008 về Chương trình hành động của UBND tỉnh Long An thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Sở Thương mại và Du lịch - Thường trực Ban Hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế của tỉnh tại văn bản số 286/STMDL-KHTH ngày 27/3/2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh Long An thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ về một số chủ trương,\r\n\nchính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là\r\n\nthành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.\n\nĐiều 2. Giao Sở\r\n\nThương mại và Du lịch-Thường trực Ban Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở Ban ngành Đoàn\r\n\nthể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương; \r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Phòng NCTH;\n\n- Lưu: VT, STMDL.H.\n\nTM.ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Việt\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH LONG\r\n\nAN\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT\r\n\nSỐ 16/2007/NQ-CP NGÀY 27/02/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH\r\n\nLỚN ĐỂ NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN NHANH VÀ BỀN VỮNG KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN CỦA\r\n\nTỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2008\r\n\ncủa UBND tỉnh Long An)\n\nThực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày\r\n\n27/02/2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số chủ\r\n\ntrương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam\r\n\nlà thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), và Chương trình hành động\r\n\nsố 10-CTr/TU ngày 30/7/2007 của Tỉnh ủy về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\nthực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (tại Hội\r\n\nnghị lần thứ 4); UBND tỉnh Long An ban hành\r\n\nChương trình hành động với những nội dung như sau:\n\nI. MỘT SỐ THUẬN LỢI,\r\n\nCƠ HỘI VÀ KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC CHỦ YẾU ĐỐI VỚI LONG AN KHI VIỆT NAM LÀ THÀNH\r\n\nVIÊN CỦA WTO.\n\n1. Thuận lợi, cơ hội.\n\na) Long An có lợi thế tiếp giáp với thành phố Hồ\r\n\nChí Minh-là một trong những trung tâm kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa\r\n\nhọc kỹ thuật của cả nước, là thành viên của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam\r\n\n(Vùng KTTĐPN) và Vùng đồng bằng sông Cửu Long (Vùng ĐBSCL); có một số tuyến đường\r\n\ngiao thông huyết mạch của quốc gia đã và đang mở ra đi qua địa bàn Long An, có\r\n\n2 sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây nổi tiếng, có cửa sông Soài Rạp hướng ra biển\r\n\nĐông, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong việc phát huy tối đa tiềm năng đất đai,\r\n\nlao động và lợi thế về vị trí địa lý để có thể hội nhập nhanh hơn, sâu rộng hơn\r\n\nvào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực và cả nước.\n\nb) Long An có đường biên giới giáp với Campuchia khá dài (137,7 km), có 5\r\n\nhuyện giáp với tỉnh Svây Riêng-Campuchia, có 2 cửa khẩu quốc gia là Bình Hiệp,\r\n\nMỹ Quý Tây và 3 cửa khẩu phụ là cơ hội để phát triển hoạt động biên mậu, tổ chức\r\n\nkhai thác tốt thị trường Campuchia.\n\nc) Long An có nguồn tiềm năng với hệ sinh thái vùng Đồng Tháp Mười, đa dạng\r\n\nvà phong phú về chủng loại động vật và thực vật, có nhiều di sản văn hóa cấp quốc\r\n\ngia tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái và nhân văn, đặc biệt\r\n\nlà Khu di tích lịch sử cách mạng Bình Thành (huyện Đức Huệ), Khu bảo tồn đất ngập\r\n\nnước Láng Sen được thế giới công nhận (huyện Tân Hưng), Khu du lịch sinh thái\r\n\nlàng nổi Tân Lập và Trung tâm nghiên cứu bảo tồn và phát triển dược liệu Đồng\r\n\nTháp Mười (huyện Mộc Hóa), Đồn Rạch Cát (huyện Cần Đước-là một di tích kiến\r\n\ntrúc quân sự của Pháp ở vùng Đông Nam Á), Lễ hội Làm Chay (huyện Châu Thành),\r\n\nDi tích lịch sử Vàm Nhật Tảo (huyện Tân Trụ),.v.v...\n\nd) Những thành quả từ việc thực hiện 4\r\n\nchương trình trọng điểm của tỉnh (chương trình Phát huy mọi nguồn lực đầu tư\r\n\nvào vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh; chương trình Dân sinh vùng lũ; chương\r\n\ntrình Giải quyết việc làm, giảm nghèo và chương trình Đào tạo và phát huy nguồn\r\n\nnhân lực) có tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế của tỉnh, hình thành các khu-cụm công nghiệp, thu hút mạnh các nhà đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước. Tính đến cuối quý I năm 2008,\r\n\ntoàn tỉnh có 16 khu công nghiệp với tổng diện tích 6.907 ha, và 46 cụm công\r\n\nnghiệp với tổng diện tích 6.960 ha; thu hút được 209 dự án đầu tư nước ngoài với\r\n\ntổng số vốn đăng ký đầu tư 2.028 triệu USD (kể cả các trường hợp điều chỉnh\r\n\ntăng vốn); đã có 3.636 doanh nghiệp trong nước với tổng vốn đăng ký đầu tư\r\n\n20.180 tỷ đồng (kể cả các trường hợp điều chỉnh tăng vốn). Tăng trưởng kinh tế\r\n\nnăm 2007 đạt 13,5%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch khá nhanh: khu vực I năm 2000\r\n\nchiếm 48,06%, đến năm 2007 là 36,4%, khu vực II tăng tương ứng là 33,7% và khu\r\n\nvực III là 29,9%.\n\ne) Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ngiúp tỉnh có thêm cơ hội thu hút đầu tư, phát triển thị trường xuất khẩu và có\r\n\nđiều kiện soát xét lại thể chế đổi mới đồng bộ hơn trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Khó khăn, thách thức.\n\na) Nền kinh tế của tỉnh chịu ảnh hưởng chung về\r\n\nsức ép cạnh tranh gay gắt trên tất cả các lĩnh vực, nhất là nông nghiệp, thu\r\n\nhút đầu tư, nguồn nhân lực,v.v...; có nguy cơ phát triển với tốc độ chậm hơn so\r\n\nvới các địa phương trong Vùng KTTĐPN, Vùng ĐBSCL và cả nước.\n\nb) Tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá cao nhưng chưa thật sự bền vững. Cơ cấu\r\n\nkinh tế chuyển dịch theo hướng tăng khu vực công nghiệp và thương mại-dịch vụ\r\n\ncòn chậm. Khu vực nông thôn và lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chịu nhiều sức ép\r\n\nvề giá cả chênh lệch đầu vào-đầu ra, nhiều loại nông sản hàng hóa còn ở dạng sản\r\n\nphẩm thô nên sức cạnh tranh thấp. Năng suất sản xuất và thu nhập của phần lớn\r\n\nlao động nông thôn còn thấp.\n\nc) Sản xuất công nghiệp chưa thu hút được nhiều ngành có công nghệ cao,\r\n\ntrình độ và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh còn yếu. Thương\r\n\nmại-dịch vụ chưa phát triển mạnh, chất lượng dịch vụ chưa cao dẫn đến khả năng\r\n\ncạnh tranh thấp. Công tác xúc tiến thương mại, hình thành các hiệp hội, xây dựng\r\n\nthương hiệu,.v.v... chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa.\n\nd) Chất lượng nguồn lao động còn thấp; lao động khu vực công nghiệp chủ yếu\r\n\nlà từ khu vực nông nghiệp chuyển sang nên chậm thích ứng với môi trường sản xuất\r\n\ncông nghiệp.\n\ne) Hạ tầng kinh tế-xã hội còn yếu kém, tiềm lực khoa học công nghệ hạn chế\r\n\nso với yêu cầu, nhất là giao thông, nước phục vụ phát triển công nghiệp sẽ là\r\n\nthách thức lớn trong quá trình tiếp nhận các làn sóng đầu tư sau hội nhập; mặt\r\n\nkhác, phải đối mặt với các vấn đề xã hội như phân hóa giàu nghèo, đảm bảo quốc\r\n\nphòng, an ninh, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái\r\n\ncho sự phát triển kinh tế bền vững.\n\nII. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP.\n\n1. Mục tiêu.\n\nKhắc phục nhanh những khó khăn, thách thức;\r\n\nnắm bắt tốt các cơ hội, phát huy tối đa những thuận lợi, tiềm năng của tỉnh,\r\n\nthu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội nhanh, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa; chủ động hội nhập vào\r\n\nVùng KTTĐPN và cùng cả nước hội nhập vững chắc vào nền kinh tế quốc tế; bảo đảm\r\n\nthực hiện hoàn thành các chỉ tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ\r\n\nVIII đã đề ra và những năm tiếp theo, phấn đấu đến năm 2020 Long An trở thành tỉnh\r\n\ncông nghiệp phát triển.\n\n2. Nhiệm vụ và giải pháp.\n\n2.1/. Tuyên truyền phổ biến tạo sự đồng thuận\r\n\ncao về mặt nhận thức của nhân dân trong tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế, hiểu\r\n\nrõ các cam kết WTO để thu hút đầu tư phát triển kinh tế.\n\na) Tổ chức quán triệt Nghị quyết của\r\n\nChính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và của UBND tỉnh làm cho cán bộ,\r\n\ncông chức, và nhân dân trong tỉnh nhận thức sâu sắc về quan điểm, chủ trương của\r\n\nĐảng và Nhà nước, của tỉnh về hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO, hội nhập\r\n\nvào Vùng KTTĐPN và Vùng ĐBSCL.\n\nb) Đẩy mạnh công tác phân tích, tuyên\r\n\ntruyền về những cơ hội và thách thức đặt ra khi Việt Nam gia nhập WTO; những cơ\r\n\nhội và thách thức đặt ra đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhằm tạo\r\n\nsự nhất trí, đồng thuận cao để phát huy những thuận lợi, nâng cao ý chí tự lực\r\n\ntự cường huy động nội lực, khai thác tối đa lợi ích từ tiềm năng hội nhập; đồng\r\n\nthời dự báo và quyết tâm vượt qua thách thức, khắc phục nhanh những khó khăn để\r\n\nđẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa và thực hiện thắng lợi các nhiệm\r\n\nvụ kinh tế-xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh Long An lần VIII đã đề ra.\n\nc) Sử dụng các kênh thông tin và các\r\n\nphương tiện truyền thông của tỉnh, xây dựng các chuyên mục về hội nhập để tuyên\r\n\ntruyền; hỗ trợ các sở, ngành, huyện, thị xã, phường, xã, các doanh nghiệp và\r\n\nnhân dân trong tỉnh nắm vững các quy tắc, luật lệ của WTO, các chính sách phát\r\n\ntriển kinh tế-xã hội chung của cả nước và của tỉnh trong thời kỳ hội nhập để có\r\n\nchương trình, kế hoạch, giải pháp thực hiện cho phù hợp các cam kết có liên\r\n\nquan đến họ.\n\nd) Tổ chức tập huấn cho các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động đầu tư, bảo đảm quy trình thẩm định đầu tư và cấp giấy\r\n\nchứng nhận theo đúng các cam kết quốc tế của Việt Nam. Tổ chức tập huấn để bảo\r\n\nđảm thực thi các cam kết cụ thể cho các đối tượng có liên quan (cơ quan nhà nước,\r\n\nchủ thể sản xuất kinh doanh, hiệp hội ngành nghề).\n\n2.2/. Rà soát các văn bản của địa phương để bảo đảm việc thực\r\n\nthi các cam kết của Việt Nam với WTO.\n\na) Tiến hành rà soát các văn bản của địa phương để kịp thời hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, ban hành mới, thay thế những văn bản không còn phù hợp, có nội dung mâu\r\n\nthuẫn, chồng chéo với quy định của WTO và hệ thống pháp luật Việt Nam. \n\nb) Xây\r\n\ndựng các chính sách và biện pháp hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và phát triển sản\r\n\nphẩm, kinh doanh phù hợp với quy định của WTO,\r\n\nbảo đảm cho các thành phần kinh tế cạnh\r\n\ntranh lành mạnh và có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận nguồn vốn, đất đai và\r\n\nthị trường.\n\nc) Hướng dẫn và kiểm tra việc\r\n\náp dụng các\r\n\nquy định của Trung ương về các tiêu chuẩn: kỹ thuật trong sản xuất hàng\r\n\nhóa; kỹ thuật xây dựng thương hiệu hàng hóa, dịch vụ; vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nmôi trường;.v.v...phù hợp với cam kết WTO.\n\nd) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các cam kết gia\r\n\nnhập và các nghĩa vụ khác của Việt Nam trong WTO; bảo đảm sự phù hợp trong công\r\n\ntác xây dựng, ban hành và kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và\r\n\nUBND các cấp.\n\n2.3/. Cải cách hành\r\n\nchính.\n\na) Soát xét lại và quy định thời gian tối đa\r\n\ntính từ thời điểm nhận hồ sơ cho từng loại công việc cụ thể để giải quyết các\r\n\ncông việc mà doanh nghiệp và người dân yêu cầu, có tham khảo để xác định thời\r\n\ngian mà các địa phương trong Vùng KTTĐPN thực hiện tốt nhất, làm tiêu chuẩn quy\r\n\nđịnh thực hiện.\n\nb) Công bố cho mọi người biết để thực hiện và\r\n\ngiám sát việc thực hiện các cơ chế quản lý, quy trình tác nghiệp, người chịu\r\n\ntrách nhiệm giải quyết và quy định thời hạn cụ thể giải quyết công việc của các\r\n\ncơ quan nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ công, bảo đảm yêu cầu thuận lợi\r\n\nnhất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân.\n\nc) Trong quan hệ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nkiên quyết khắc phục nhanh những yếu kém về thủ tục hành chính liên quan đến đầu\r\n\ntư và kinh doanh; tăng cường ứng dụng tin học hóa hoạt động của các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước. Thực hiện các chương trình, đề án cải cách hành chính,\r\n\nhoàn thiện cơ chế một cửa, tiến tới thực hiện cơ chế một cửa liên thông. Thực\r\n\nhiện công khai minh bạch các chủ trương, chính sách có liên quan đến đầu tư và\r\n\nkinh doanh, công khai 60 ngày trước khi ban hành.\n\nd) Rà soát lại quy định phân cấp hiện hành, ban\r\n\nhành quy định phân cấp mới theo tinh thần phát huy quyền chủ động của các ngành\r\n\nvà các huyện-thị xã, bảo đảm tính thống nhất trong quy hoạch phát triển và đạt\r\n\nđược quy mô kinh tế.\n\n2.4/. Phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.\n\na) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình trọng điểm của tỉnh về đào\r\n\ntạo và phát huy nguồn nhân lực; đồng thời, nghiên cứu\r\n\ncó chính sách đãi ngộ phù hợp nhằm phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, thu\r\n\nhút những chuyên gia giỏi ở trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, những\r\n\ncông dân trong tỉnh hiện đang học ở nước ngoài sau khi tốt nghiệp về tỉnh công\r\n\ntác, và người nước ngoài tham gia vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội tỉnh Long An.\n\nb) Đưa công chức và sinh viên đi đào tạo ở nước\r\n\nngoài có cam kết sau khi ra trường phục vụ trong các cơ quan Nhà nước ở địa\r\n\nphương từ 10-15 năm, phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 5% công chức được đào tạo ở\r\n\nnước ngoài để đáp ứng nhu cầu của tỉnh về nguồn nhân lực có trình độ cao.\n\nc) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hệ thống\r\n\ntrường, các trung tâm dạy nghề. Tăng cường ngân sách cho giáo dục, đồng thời\r\n\ntriển khai việc huy động các nguồn lực, thực hiện có hiệu quả các giải pháp xã hội hóa công tác dạy nghề, nhất\r\n\nlà trong các ngành kỹ thuật, công nghệ, luật quốc tế, tài chính, kế toán, quản\r\n\ntrị doanh nghiệp,.v.v...; xúc tiến việc xây dựng trường\r\n\nđại học dân lập và trường cao đẳng dạy nghề tư thục; tạo điều kiện cho Trường Đại\r\n\nhọc Kinh tế Công nghiệp Long An hoạt động ổn định và phát triển. Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2010 có trên 40% lao động đã qua đào tạo để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa-hiện\r\n\nđại hóa của tỉnh.\n\nd) Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt chọn\r\n\nđào tạo nghề là khâu đột phá để phục vụ nền kinh tế tỉnh phát triển nhanh và bền\r\n\nvững. Trước hết là lao động trong khu vực công nghiệp, nông nghiệp và thương mại-dịch\r\n\nvụ; chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật có trình độ cao để đáp ứng nhu cầu tuyển\r\n\ndụng của các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Khai thác lợi thế tiềm năng rất gần\r\n\ntrung tâm khoa học kỹ thuật là thành phố Hồ Chí Minh để phát triển đào tạo nghề\r\n\nthành một ngành dịch vụ mạnh của tỉnh.\n\n2.5/. Thu hút đầu tư vào\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.\n\na) Năm\r\n\n2008, tập trung rà soát hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất của các huyện trọng điểm\r\n\nphát triển công nghiệp gồm: Bến Lức, Đức Hòa, Cần Giuộc, Cần Đước và thị xã Tân\r\n\nAn, để định hướng phát triển và giới thiệu xúc tiến đầu tư; năm 2009 tiếp tục\r\n\nthực hiện ở tất cả các huyện còn lại. Bố trí đất để phát triển sản xuất công\r\n\nnghiệp và dịch vụ; trong đó có rà soát lại quỹ đất xây dựng các khu-cụm công\r\n\nnghiệp. Kiểm tra thu hồi chủ trương tiếp\r\n\nnhận đầu tư đối với các dự án triển khai chậm hoặc chủ đầu tư không đủ năng lực\r\n\nthực hiện. Tăng cường hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, giải quyết nhanh,\r\n\nđúng pháp luật các thủ tục hành chính, áp dụng công nghệ quản lý hiện đại tại\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, giải\r\n\nquyết nhanh các vướng mắc của nhà đầu tư và doanh nghiệp trong quá trình triển\r\n\nkhai hoạt động đầu tư và kinh doanh.\n\nb) Xây dựng kết cấu hạ tầng, trước hết là hệ thống\r\n\ngiao thông để kết nối khu công nghiệp với các tuyến giao thông đường bộ và đường\r\n\nsông, các cảng nước sâu Long An (Cần\r\n\nGiuộc) ở cửa sông Soài Rạp nối ra biển Đông và\r\n\ncảng Bourbon (Bến Lức), hệ thống cấp điện, hệ thống cấp và thoát nước, hệ thống xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh cho phù hợp\r\n\nvới yêu cầu thu hút đầu tư và phát triển sản xuất.\n\nc) Hoàn thiện cơ chế khuyến khích đầu tư trong\r\n\nphạm vi cho phép của Trung ương cả về chính sách, cơ chế, nhằm đa dạng hóa các\r\n\nnguồn vốn đầu tư và hình thức đầu tư để thu hút các nhà đầu tư có năng lực tài\r\n\nchính, công nghệ và kinh nghiệm quản lý; chú trọng thu hút các nhà đầu tư thứ cấp\r\n\nvào các khu công nghiệp. Huy động mọi\r\n\nnguồn vốn để đầu tư phát triển, chuyển đổi từ phát triển theo chiều rộng sang\r\n\nphát triển theo chiều sâu, phấn đấu đến năm 2010 lắp đầy khoảng 60% các Khu\r\n\ncông nghiệp đã được thành lập, tỷ lệ đóng góp của các Khu công nghiệp vào tổng\r\n\ngiá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh đạt 39-40%.\n\n- Định hướng phát triển công nghiệp: Thu hút đầu tư vào các ngành cơ khí, trong đó có cơ khí phục\r\n\nvụ nông nghiệp; phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho các dự án đầu tư ở\r\n\nkhu vực thành phố Hồ Chí Minh; liên kết với các cơ sở sản xuất ở thành phố Hồ\r\n\nChí Minh để tham gia vào chuỗi giá trị trong mạng sản xuất khu vực; phát triển\r\n\ncông nghiệp chế biến nông sản, nhất là thực phẩm, nhưng phải là loại có công\r\n\nnghệ hiện đại tạo ra giá trị gia tăng lớn để xuất khẩu và cung cấp cho khu vực\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Định hướng phát triển dịch vụ: Thu hút đầu tư các dự án dịch vụ du lịch gồm du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng cuối tuần, du lịch\r\n\nvăn hóa và nhân văn, dịch vụ tổ chức sự kiện kết hợp với hội thảo-hội nghị (du\r\n\nlịch MICE); dịch vụ thương mại; dịch vụ logistic (dịch vụ kho hàng, vận tải,.v.v...)\r\n\nở các cửa khẩu quốc gia Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Mỹ Quý Tây (Đức Huệ).\n\nd) Thường xuyên thực hiện công tác vận động xúc\r\n\ntiến đầu tư ở cả phạm vi trong nước và nước ngoài.\n\ne) Rà soát điều chỉnh quy hoạch 16 khu\r\n\nđô thị (trên địa bàn 14 huyện-thị xã, 02 thị trấn Hiệp Hòa và thị trấn Hậu\r\n\nNghĩa), quy hoạch các khu dân cư, khu và cụm công nghiệp theo mối liên kết\r\n\nvùng.\n\ng) Tăng cường hoạt động Xúc tiến và Tư vấn\r\n\nđầu tư tỉnh để thực hiện công tác vận động quảng bá xúc tiến thu hút đầu tư,\r\n\ncác cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ giữ vai trò là cơ quan đầu mối để giải\r\n\nquyết nhanh các thủ tục đầu tư.\n\n2.6/. Nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh.\n\na./ Nâng cao năng lực cạnh tranh về\r\n\nmôi trường đầu tư và kinh doanh.\n\n- Xây dựng và thực hiện tốt các giải\r\n\npháp để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhằm tạo môi trường thông\r\n\nthoáng, minh bạch, thân thiện, nhất quán về chính sách và công bố rõ các ngành,\r\n\ncác lĩnh vực, danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh kêu gọi thu hút đầu tư,\r\n\ncác chính sách ưu đãi khi đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực, dự án này. Chú trọng\r\n\ncác giải pháp để cải thiện chỉ số PCI của tỉnh về chính sách phát triển kinh tế\r\n\ntư nhân; về tính năng động và tiên phong của lãnh đạo; về chi phí gia nhập thị\r\n\ntrường,...\n\n- Huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng\r\n\nmọi nguồn lực để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước,\r\n\nthông tin.\n\n- Thực hiện chương trình hỗ trợ đào tạo\r\n\nlực lượng công nhân có tay nghề; cơ chế quản lý phù hợp nhằm hỗ trợ và tạo\r\n\nmọi điều kiện cho nhà đầu tư và doanh nghiệp triển khai các dự án đầu tư và kinh\r\n\ndoanh được nhanh chóng và thuận lợi.\n\n- Triển khai thực hiện đề án Chiến lược\r\n\nphát triển xuất khẩu của tỉnh giai đoạn 2006-2010 để tận dụng cơ hội mở rộng thị\r\n\ntrường với các nước thành viên của WTO, phấn đấu đạt mức tăng trưởng xuất khẩu\r\n\ntrên 25%/năm. Tiếp tục triển khai và nâng cao hiệu quả việc thực hiện Chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại và du lịch của tỉnh hàng năm để hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ntiêu thụ sản phẩm hàng hóa và phát triển thương hiệu ở thị trường trong và\r\n\nngoài nước.\n\n- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động dịch\r\n\nvụ công, nhất là các dịch vụ có liên quan đến thu hút đầu tư, kinh doanh theo\r\n\nhướng bảo đảm thời gian ngắn nhất, chi phí thấp nhất cho nhà đầu tư và kinh\r\n\ndoanh.\n\n- Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố\r\n\ntrong Vùng KTTĐPN và Vùng ĐBSCL để tổ chức thực hiện hợp tác thương mại Việt\r\n\nNam–Campuchia, qua đó khai thác triệt để các lợi thế so sánh của từng địa\r\n\nphương hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế và trao đổi thương mại.\n\n- Cải cách thủ tục, cơ chế vận hành trong lĩnh vực\r\n\nthuế và hải quan theo hướng hiện đại, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông\r\n\ntin vào quy trình tác nghiệp, thủ tục và các hoạt động nghiệp vụ, nhằm tạo thuận\r\n\nlợi cho hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới đất liền và cảng biển\r\n\ncủa Long An.\n\nb./ Nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Tích cực hỗ trợ doanh nghiệp về cung cấp thông\r\n\ntin, tạo điều kiện bình đẳng cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn, đất\r\n\nđai, kỹ thuật và vấn đề tiêu thụ sản phẩm; tổ chức đối thoại với doanh nghiệp để\r\n\nkịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. Xây dựng chính sách khuyến khích áp\r\n\ndụng các giải pháp về công nghệ tiên tiến nhằm cơ cấu lại sản xuất, giảm chi\r\n\nphí, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường nội địa\r\n\nvà hướng mạnh vào thị trường xuất khẩu.\n\n- Hỗ trợ tăng cường hoạt động của Hiệp hội Doanh\r\n\nnghiệp Long An thực hiện tốt các mục tiêu: Bảo vệ lợi ích chính đáng của\r\n\ndoanh nghiệp, bảo vệ thương hiệu hàng hóa nội địa, chống cạnh tranh không lành\r\n\nmạnh, tăng thị phần trong nước; thực hiện tốt chức năng đại diện để bảo vệ quyền\r\n\nlợi chính đáng của doanh nhân Long An; kết hợp phát triển kinh tế với giảm\r\n\nnghèo, bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động xã hội; tổ chức các dịch vụ tư\r\n\nvấn pháp luật có chất lượng cao, nhanh chóng giúp doanh nghiệp bắt kịp sự phát\r\n\ntriển kinh tế trong khu vực; từ hoạt động liên kết, hợp tác với các tổ chức\r\n\nchuyên môn trong nước và tranh thủ sự giúp đỡ của tổ chức nước ngoài, sẽ góp phần\r\n\ngiúp các thành viên của Hiệp hội có điều kiện vươn lên đáp ứng yêu cầu của hội\r\n\nnhập kinh tế.\n\n- Xây dựng\r\n\nđề án phát triển ngành hàng chủ lực của tỉnh trong bối cảnh hội nhập để định hướng\r\n\nđầu tư cho doanh nghiệp phát triển các ngành hàng ứng dụng công nghệ hiện đại,\r\n\nbảo đảm khả năng cạnh tranh. Xây dựng đề án hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa các doanh nghiệp, lựa chọn một số\r\n\ndoanh nghiệp điển hình tiên tiến để phân tích khả năng cạnh tranh dựa trên các\r\n\nyếu tố: quy mô, trình độ khoa học công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, kết quả\r\n\nsản xuất kinh doanh, v.v...làm cơ sở hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự phân tích\r\n\nkhả năng cạnh tranh.\n\n- Phát\r\n\nhuy vai trò chủ động của cộng đồng doanh nghiệp để phát triển thị trường, xuất\r\n\nkhẩu, xúc tiến thương mại-du lịch và thu hút đầu tư; hỗ trợ doanh nghiệp trong\r\n\nviệc bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp Việt Nam trong các vụ tranh chấp thương\r\n\nmại.\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển thương mại điện tử của tỉnh giai đoạn 2007-2010 đã được UBND tỉnh phê duyệt;\r\n\ncó chính sách hỗ trợ phát triển thương mại điện tử trở thành chiến lược kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp; đẩy mạnh hoạt động phổ biến, nâng cao kiến thức và đào\r\n\ntạo kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp.\n\nc./ Nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\nsản phẩm hàng hóa và dịch vụ.\n\n- Tiến hành rà soát lại năng lực cạnh tranh của\r\n\nsản phẩm hàng hóa và dịch vụ dựa trên 3 yếu tố: công nghệ sản xuất, công nghệ\r\n\nquản lý và khả năng chiếm lĩnh thị trường thông qua việc phát triển mạng lưới\r\n\nkinh doanh phân phối.\n\n- Đối với sản phẩm công nghiệp và dịch vụ: Hỗ trợ doanh nghiệp đẩy nhanh việc đổi mới công nghệ, ứng\r\n\ndụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong sản xuất và quản lý\r\n\nđể nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng, giá thành sản phẩm và dịch\r\n\nvụ hợp lý, khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ; tập trung đầu tư cho những\r\n\nngành, những sản phẩm mũi nhọn để sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chiếm lĩnh ưu thế\r\n\ntrên thị trường. Trước mắt, chú trọng những sản phẩm xuất khẩu chủ lực như hạt\r\n\nđiều nhân, hàng may mặc, giày dép, đường; dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch,.v.v...\n\n- Đối với sản phẩm nông nghiệp: Hỗ trợ hướng dẫn và phân tích cho nông dân hiểu rõ\r\n\nyêu cầu về kỹ thuật nông nghiệp gắn liền với tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm;\r\n\nqui mô sản xuất, thời gian và khả năng tiêu thụ nguyên liệu để chế biến của các\r\n\nnhà máy đối với từng loại sản phẩm; hiệu quả sản xuất để giúp nông dân an tâm tập\r\n\ntrung cho sản xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm hàng hóa. Chú trọng những sản phẩm xuất khẩu chủ lực như: gạo, mía,\r\n\ncây thanh long, các mặt hàng thủy sản, sản phẩm chăn nuôi,.v.v.\n\n2.7/. Chú trọng phát triển nông\r\n\nnghiệp và nông thôn.\n\na) Rà\r\n\nsoát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp theo hướng\r\n\nnâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế, tập trung vào các sản\r\n\nphẩm có chất lượng cao, có giá trị cao nhằm đáp ứng nhu cầu đang ngày càng tăng\r\n\nlên của thành phố Hồ Chí Minh cũng như xuất khẩu. Chú trọng quy hoạch tổ chức lại\r\n\nsản xuất chăn nuôi gia súc-gia cầm bảo đảm phòng chống dịch bệnh và bảo vệ môi\r\n\ntrường. Điều chỉnh hợp lý vùng nguyên liệu đay, mía phục vụ cho các nhà máy chế\r\n\nbiến bột giấy, nhà máy đường; cây tràm cho phát triển các nhà máy sản xuất ván\r\n\nép; vùng chuyên canh tôm sú-tôm càng xanh, vùng lúa chất lượng cao phục vụ xuất\r\n\nkhẩu và đẩy nhanh các dự án đầu tư khai thác tiềm năng thủy sản nước ngọt vùng\r\n\nĐồng Tháp Mười của tỉnh; vùng rau chuyên canh.\n\nb) Có chương trình xây dựng các mô hình\r\n\ntổ chức sản xuất theo các phương án liên kết, hợp tác nhằm tạo ra các vùng sản\r\n\nxuất nông sản hàng hóa lớn. Chú trọng xây dựng các cơ chế khuyến khích sự liên\r\n\nkết giữa nông dân nuôi trồng nguyên liệu (nông, lâm, thủy sản,...) với cơ sở chế\r\n\nbiến, khuyến khích và tạo điều kiện cho nông dân mua cổ phần trong các nhà máy\r\n\nchế biến nhằm tạo ra các đồng sở hữu của người sản xuất nguyên liệu và người chế\r\n\nbiến nguyên liệu. Qua đó ổn định nguyên liệu đầu vào cả về số lượng và chất lượng,\r\n\nquản lý tốt quá trình tăng trưởng.\n\nc) Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình khuyến nông. Quan tâm bổ\r\n\nsung nguồn lực và tăng cường chỉ đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn bảo đảm\r\n\nhài hòa công nghiệp hóa với phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tăng ngân sách đầu\r\n\ntư phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ đa mục tiêu gắn kết với thủy lợi nội đồng\r\n\nvà hệ thống giao thông nông thôn.\n\nPhối hợp với các địa phương trong vùng, các trung tâm nghiên cứu khoa học\r\n\nlàm tốt công tác giống cây, con và ứng dụng khoa học-công nghệ vào sản xuất,\r\n\nnâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa nông sản như: lúa, mía, rau màu, bò sữa,\r\n\ntôm sú,.v.v...\n\nTập trung triển khai đề án tiêu thụ nông, lâm, thủy sản của tỉnh đến năm\r\n\n2015, xác lập mối liên kết giữa các hộ nông dân sản xuất với các cơ sở chế biến\r\n\nvà doanh nghiệp thương mại; trong đó cần chú trọng phát triển chợ nông thôn, chợ\r\n\nđầu mối để lưu thông hàng hóa, xây dựng thương hiệu cho các mặt hàng chủ lực của\r\n\ntỉnh, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường kịp thời để người dân chủ động\r\n\nsản xuất bảo đảm hiệu quả. Khuyến khích phát triển mạnh sản xuất công nghiệp,\r\n\nchế biến nông sản, kinh doanh dịch vụ và các làng nghề ở khu vực nông thôn.\n\nd) Đưa công nghiệp tác động vào nông\r\n\nnghiệp và nông thôn theo hai hướng:\n\n- Khuyến khích cơ giới hóa nông nghiệp trên cả\r\n\nhai lĩnh vực sản xuất và thu hoạch để nâng cao hiệu quả sản xuất và chuyển dần\r\n\nlao động nông nghiệp sang hoạt động dịch vụ, thông qua hình thức cho nông dân\r\n\nvay tiền và được Nhà nước hỗ trợ lãi suất tiền vay để mua sắm máy móc thiết bị.\n\n- Phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến và bảo quản nông, lâm, thủy sản bảo đảm chi phí sản\r\n\nxuất hợp lý, chất lượng sản phẩm hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu của thị trường\r\n\ntiêu thụ.\n\ne) Xây dựng chương trình phát triển làng nghề và thương mại nông thôn. Xây\r\n\ndựng, triển khai các đề tài, dự án chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng nâng\r\n\ncao giá trị kinh tế sản phẩm và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích canh\r\n\ntác. Xây dựng nhân rộng các mô hình mẫu cánh đồng có giá trị tăng thêm 25 triệu\r\n\nđồng/ha/năm.\n\ng) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình trọng điểm của tỉnh về giải\r\n\nquyết việc làm, giảm nghèo. Tập trung giải quyết 4 nội dung chủ yếu là: định hướng\r\n\nsản phẩm cho hộ nông dân sản xuất; hướng dẫn tổ chức sản xuất; hỗ trợ vốn sản\r\n\nxuất và tăng cường nguồn vốn cho vay; giúp đỡ trong việc tiêu thụ sản phẩm.\n\n2.8/. Bảo vệ và phát triển\r\n\nmôi trường bền vững.\n\na) Xây dựng phương án bảo\r\n\nvệ các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, tài nguyên sinh vật, các hệ\r\n\nsinh thái) và tác động của việc biến đổi môi trường ở các lưu vực, vùng xung\r\n\nquanh đến môi trường Long An; lồng ghép quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội với\r\n\nbảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững.\n\nb) Tăng cường giáo dục và thông tin môi trường;\r\n\ntriển khai các kế hoạch hành động về giáo dục môi trường và thông tin môi trường\r\n\ncho các tầng lớp nhân dân, nâng cao ý thức của người dân trong quản lý và tham\r\n\ngia bảo vệ môi trường tại chỗ, tăng cường các biện pháp thực hiện pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\n2.9/. Chương trình phát triển văn hóa-xã hội.\n\na) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình\r\n\nGiải quyết việc làm, giảm nghèo của tỉnh. Xây dựng cơ chế bảo đảm cho người dân\r\n\nđược thuận lợi hơn trong việc vay vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh và phát\r\n\ntriển dịch vụ.\n\nb) Tăng cường đầu tư phát triển các khu đô thị,\r\n\ncác công trình giao thông, điện, nước cho vùng nông thôn và biên giới;\r\n\nthực hiện chương trình xây dựng đường ô tô về trung tâm cho các xã còn lại trong\r\n\ntỉnh (22 xã), trong đó năm 2008 thi công ở 11 xã và năm 2009 tiếp tục để bảo đảm\r\n\nhoàn thành chỉ tiêu xây dựng đường giao thông ô tô về đến trung tâm các xã trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh.\n\nc) Xây dựng các cơ chế bảo đảm an sinh xã hội\r\n\ntheo tinh thần Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động cùng chia xẻ. Tăng\r\n\ncường công tác y tế phục vụ nhân dân; thực hiện tốt\r\n\nchính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (bao gồm cả bảo hiểm xã hội bắt buộc,\r\n\nbảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện).\r\n\nThực hiện tốt lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân và bảo hiểm thất nghiệp.\n\nd) Tạo điều kiện và cơ chế thuận lợi cho các dịch\r\n\nvụ văn hóa phát triển; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa; hỗ trợ đầu\r\n\ntư, tài trợ cho các hoạt động sáng tạo sản phẩm văn hóa nghệ thuật phù hợp với\r\n\nđiều kiện hội nhập; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa nghệ thuật và\r\n\nthông tin, tuyên truyền; kiên quyết ngăn chặn các hành vi gây phương hại đến bản\r\n\nsắc văn hóa và truyền thống của dân tộc Việt Nam.\n\n2.10/. Bảo đảm an ninh-quốc phòng.\n\na) Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục về\r\n\nnền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân để nâng cao nhận thức của nhân dân\r\n\ntrong tỉnh, xây dựng các phương án đấu tranh chống lại âm mưu diễn biến hòa\r\n\nbình, chuyển hóa chế độ của các lực lượng thù địch; bảo đảm vững chắc an ninh\r\n\nchính trị, an ninh thông tin, ổn định trật tự và an toàn xã hội trước những biến\r\n\nđổi nhanh, phức tạp của xu thế toàn cầu hóa, đồng thời bảo đảm đáp ứng tốt các\r\n\nyêu cầu và nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nb) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống\r\n\nchính trị của tỉnh, trong đó Công an-Quân sự-Bộ đội biên phòng là lực lượng\r\n\nnòng cốt. Vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ giữ vững ổn định an ninh quốc\r\n\ngia và trật tự an toàn xã hội trong thời kỳ hội nhập, phục vụ tích cực cho sự\r\n\nnghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh ở trên từng địa bàn.\n\nc) Tập trung củng cố và hoàn thiện thế trận quốc\r\n\nphòng toàn dân, thực hiện cơ chế xử lý hiệu quả các vấn đề xuyên biên giới và\r\n\nan ninh phi truyền thống, nâng cao hiệu quả việc thực hiện các phương án bảo vệ\r\n\nvững chắc an ninh biên giới, đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hợp tác giữa chính\r\n\nquyền và nhân dân tỉnh Long An với tỉnh Svây Riêng (Campuchia), xây dựng tuyến\r\n\nbiên giới hòa bình-quan hệ hữu nghị-truyền thống-ổn định lâu dài.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.\n\n1. Căn cứ\r\n\nvào Chương trình hành động này và theo chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cụ thể hóa và đưa vào\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác hàng năm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương để\r\n\ntổ chức thực hiện.\n\nĐịnh kỳ 6 tháng (đầu tháng 7) và một năm (đầu\r\n\ntháng 12) báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình này gửi về Sở\r\n\nThương mại và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan Trung ương\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Giao Sở Thương mại và Du lịch-Thường\r\n\ntrực Ban Hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh làm đầu mối theo dõi, tiếp nhận\r\n\nthông tin để đôn đốc, kiểm tra quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động này./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHỮNG CÔNG VIỆC\r\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN TỪ NĂM 2008 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm\r\n\n2008 của UBND tỉnh Long An)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian hoàn thành\n\n1\n\nTuyên truyền và phổ biến về WTO\n\n1.1\n\nĐưa nội dung về WTO vào chương trình giảng dạy tại\r\n\n các trường Đảng, trường hành chính, các trường đại học và cao đẳng.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo;\n\nTrường Chính trị tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh\n\nChương trình giảng dạy\n\n2008 - 2010\n\n1.2\n\nTiếp tục tổ chức triển khai Chương trình hành động của\r\n\n UBND tỉnh và tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về HNKTQT và WTO đến nhân dân.\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình; \n\nSở Tư pháp; Sở Văn hóa - Thông tin \n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\nChương trình, Chuyên trang, Chuyên mục\n\n2008 - 2010\n\n1.3\n\nMời báo cáo viên\r\n\n chuyên đề phục vụ triển khai việc thực hiện chương trình hành động.\n\nSở Thương mại và Du lịch\n\nTrường Chính trị\n\nCác lớp chuyên đề\n\n2008-2009\n\n2\n\nRà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định trong tỉnh\n\n\n\nRà soát những quy định của địa phương không còn phù hợp\r\n\n với cam kết WTO và các quy định pháp luật Việt Nam\n\nSở Tư pháp; UBND các huyện, thị xã\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh \n\nNghị quyết của HĐND và Quyết định, Chỉ thị\r\n\n của UBND các cấp \n\nTheo định kỳ và chuyên đề\n\n3\n\nĐổi mới và nâng cao hiệu quả đầu tư\n\n3.1\n\nĐề án nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút đầu tư nước\r\n\n ngoài nhằm phát huy những lợi thế của Việt Nam sau khi gia nhập WTO.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n3.2\n\nĐề án quản lý và khuyến khích phát triển các hình thức\r\n\n đầu tư gián tiếp.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\n2008\n\n3.3\n\nĐề án phát triển xuất khẩu.\n\nSở Thương mại và Du lịch\n\nSở Công nghiệp, \n\nSở NN và PTNT và các sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của\r\n\n UBND tỉnh \n\n2008\n\n3.4\n\nĐề án tổng kiểm kê Quỹ đất, Quỹ nhà ở, trụ sở làm việc\r\n\n của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường;\n\nSở Xây dựng; Sở Tài chính\n\nCục Thống kê, Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n UBND các huyện, thị xã. \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008-2009\n\n3.5\n\nĐề án phát triển thị trường vốn Long An đến 2010 tầm\r\n\n nhìn đến 2020\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\n2008\n\n4\n\nCải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập\r\n\n kinh tế quốc tế\n\n4.1\n\nĐề án đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành cải cách\r\n\n hành chính.\n\nBan Chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n4.2\n\nĐề án đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng cán bộ, công chức theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n4.3\n\nChương trình cải cách đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008 - 2010\n\n4.4\n\nĐề án về phát huy vai trò đối ngoại của tỉnh Long An.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n4.5\n\nChương trình hiện đại hóa hành chính, kế hoạch phát\r\n\n triển nền hành chính điện tử.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n4.6\n\nĐề án cải cách và hiện đại hóa công tác quy hoạch, kế\r\n\n hoạch, quản lý đầu tư, đăng ký kinh doanh, đấu thầu, xúc tiến đầu tư, quản lý\r\n\n đất đai, nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n5\n\nGiáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực\n\n5.1\n\nChương trình cải cách giáo dục.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008 - 2010\n\n5.2\n\nĐề án đào tạo,à đào tạo lại đội ngũ giáo viên.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n5.3\n\nĐề án thí điểm cổ phần hóa các trường công lập.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Nội vụ, Sở Tài chính và các sở, ngành\r\n\n khác\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n5.4\n\nKế hoạch đào tạo công nhân lành nghề cho một số ngành\r\n\n sản xuất tiềm năng, đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu.\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n5.5\n\nĐề án nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn\r\n\n lao động.\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n5.6\n\nĐề án đào tạo lại nghề cho lao động mất việc làm.\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n5.7\n\nĐề án học phí trong hệ thống giáo dục quốc dân.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác Bộ, ngành; UBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n5.8\n\nChính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài trong nước và\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n6\n\nHiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n6.1\n\nĐề án thúc đẩy quá trình tích tụ ruộng đất gắn với việc\r\n\n chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành nghề khác.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008 - 2009\n\n6.2\n\nĐề án khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, hợp tác\r\n\n xã sản xuất và kinh doanh dịch vụ ở nông thôn.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n6.3\n\nĐề án khuyến khích nông dân mua cổ phần trong các cơ\r\n\n sở chế biến nông, hải sản.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n6.4\n\nĐề án khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp sử\r\n\n dụng lao động không yêu cầu trình độ, kỹ năng cao chuyển về nông thôn hoặc đầu\r\n\n tư ở khu vực nông thôn.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n6.5\n\nĐề án khuyến khích\r\n\n tham gia các hình thức tổ chức liên kết cộng đồng những người sản xuất trong\r\n\n ngành hàng nông - lâm - thủy sản.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n6.6\n\nTổng kết chương trình liên kết \"4 nhà\", ký hợp\r\n\n đồng thu mua nông sản với nông dân và điều chỉnh, nhân rộng chương trình.\n\nSở Thương mại và Du lịch.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nBáo cáo\n\n2008\n\n6.7\n\nĐề án phát triển công nghệ bảo quản, chế biến và giảm\r\n\n tổn thất sau thu hoạch cho các loại nông, lâm, thủy sản.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT;\n\nSở Khoa học và Công nghệ \n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n6.8\n\nChính sách miễn giảm nhằm giảm bớt sự đóng góp của\r\n\n nông dân.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT;\n\nSở Tài chính\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh; \n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n7\n\nThực hiện chính sách an sinh xã hội\n\n7.1\n\nĐánh giá tác động của việc gia nhập WTO đến vấn đề lao\r\n\n động, việc làm, xã hội và đề xuất các giải pháp xử lý.\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội \n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n7.2\n\nĐề án bảo đảm an sinh xã hội theo tinh thần Nhà nước,\r\n\n doanh nghiệp và người lao động cùng chia xẻ.\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội; Sở Tài\r\n\n chính \n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n7.3\n\nĐề án phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện.\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính\r\n\n \n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n7.4\n\nĐề án lập Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n7.5\n\nQuy định về tổ chức, hoạt động của Quỹ xã hội, từ thiện.\n\nSở Nội vụ\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n7.6\n\nTổng kết, đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội\r\n\n tỉnh Long An sau 5 năm gia nhập WTO.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nBáo cáo tổng kết\n\n2010 - 2012\n\n8\n\nBảo vệ môi trường và phát triển bền vững\n\n8.1\n\nĐề án quản lý môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n8.2\n\nChính sách khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ\r\n\n tài nguyên và môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư;\n\ncác sở, ngành khác\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n8.3\n\nĐề án bảo vệ môi trường ở các lưu vực sông, bảo tồn\r\n\n thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường biên giới.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nSở NN&PTNT và các sở, ngành khác; UBND\r\n\n các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n8.4\n\nĐề án khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo\r\n\n vệ môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n8.5\n\nĐề án tăng cường sử dụng và khai thác hợp lý tài\r\n\n nguyên thiên nhiên, tận dụng chất thải cho quá trình sản xuất.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n9\n\nBảo vệ và phát huy giá trị văn hóa dân tộc\n\n9.1\n\nĐề án tạo thuận lợi cho các ngành công nghiệp và dịch\r\n\n vụ văn hóa phát triển.\n\nSở Văn hóa - Thông tin\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n9.2\n\nCơ chế kiểm tra,\r\n\n giám sát việc thực thi pháp luật bảo vệ sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực văn\r\n\n hóa.\n\nSở Văn hóa - Thông tin; Sở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n9.3\n\nChính sách tôn tạo, bảo tồn và phát huy di tích lịch\r\n\n sử, danh lam thắng cảnh nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng mở\r\n\n rộng xã hội hóa.\n\nSở Văn hóa - Thông tin\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nQuyết định của UBND tỉnh \n\n2008\n\n10\n\nCông tác bảo đảm an ninh, quốc phòng\n\n\n\n10.1\n\nĐề án bảo đảm an ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế\r\n\n và gia nhập WTO.\n\nCông an tỉnh;\n\nBộ đội Biên phòng tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nĐề án\r\n\n báo cáo Tỉnh ủy\n\n2008\n\n10.2\n\nĐề án phòng chống khủng bố.\n\nCông an tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nĐề án báo cáo Tỉnh ủy\n\n2008\n\n10.3\n\nĐề án tăng cường công tác tình báo chiến lược trong\r\n\n tình hình mới.\n\nCông an tỉnh\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh;\n\nUBND các huyện, thị xã\n\nĐề án\r\n\n báo cáo Tỉnh ủy\n\n2008\n\n", + "id": 100384 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100385.json b/contexts/context_100385.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fafb07f152df2495e414e56e1b7f1c111d1460ed --- /dev/null +++ b/contexts/context_100385.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Van-ban-hop-nhat-03-VBHN-BGTVT-nghi-dinh-quy-bao-tri-duong-bo-2016-315870.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-03-VBHN-BGTVT-nghi-dinh-quy-bao-tri-duong-bo-2016-315870", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/VBHN-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 6 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\nQUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ\n\nNghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 6 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nNghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2014.\n\nNghị định số\r\n\n28/2016/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi một số điều của\r\n\nNghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2016.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải,\n\nChính phủ ban hành Nghị định Quỹ bảo\r\n\ntrì đường bộ.[1]\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nNghị định này quy định về việc lập, quản\r\n\nlý và sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ (sau đây gọi tắt là Quỹ).\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nNghị định áp dụng đối với tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc hình thành, sử dụng, quản lý Quỹ.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nhoạt động của Quỹ\n\n1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi\r\n\nnhuận.\n\n2. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu\r\n\nquả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Thành lập\r\n\nQuỹ\n\n1. Quỹ bảo trì đường bộ là Quỹ của\r\n\nNhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước.\r\n\nQuỹ được thành lập ở cấp Trung ương gọi là Quỹ trung ương và được thành lập ở cấp\r\n\ntỉnh gọi là Quỹ địa phương.\n\n2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ\r\n\ncấu tổ chức, bộ máy quản lý Quỹ và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ trung ương.\n\n3. Căn cứ cơ cấu tổ chức, bộ máy quản\r\n\nlý và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ trung ương; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Quỹ và ban hành quy chế hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng quản lý Quỹ địa phương cho phù hợp.\n\nChương II\n\nNGUỒN TÀI CHÍNH,\r\n\nQUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ\n\nĐiều 5. Nguồn\r\n\nhình thành Quỹ\n\n1.[2] Phí sử dụng đường bộ được thu hàng năm trên\r\n\nđầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe ô tô, máy kéo; rơ\r\n\nmoóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây\r\n\ngọi chung là xe ôtô).\n\n2. Ngân sách nhà nước cấp bổ sung\r\n\nhàng năm cho Quỹ: ngân sách trung ương cấp bổ sung cho Quỹ trung ương; ngân\r\n\nsách cấp tỉnh cấp bổ sung cho Quỹ địa phương.\n\n3. Các nguồn thu liên quan đến sử dụng\r\n\nđường bộ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Nguyên tắc\r\n\nphân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ cho Quỹ trung ương và Quỹ địa phương\n\n1.[3] (được bãi bỏ)\n\n2. Phí sử dụng đường bộ thu được đối\r\n\nvới ô tô phân chia cho Quỹ trung ương 65%, cho các Quỹ địa phương 35%.\n\n3. Trên cơ sở số kinh phí phân chia\r\n\ncho các Quỹ địa phương nêu tại khoản 2 Điều này, Hội đồng quản lý Quỹ trung\r\n\nương phân chia kinh phí cho từng Quỹ địa phương căn cứ vào chiều dài đường bộ của\r\n\nđịa phương, số xe ô tô quy tiêu chuẩn đăng ký tại địa phương và hệ số khó khăn\r\n\nvề nguồn thu của từng địa phương,\n\n4. Trong trường hợp cần thiết, giao\r\n\nThủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ phân chia cho Quỹ trung ương, Quỹ địa\r\n\nphương phù hợp với từng thời kỳ căn cứ đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ\r\n\nTài chính.\n\nĐiều 7. Nội dung\r\n\nchi của Quỹ\n\nQuỹ trung ương được sử dụng cho công\r\n\ntác bảo trì, quản lý hệ thống quốc lộ; Quỹ địa phương được sử dụng cho công tác\r\n\nbảo trì, quản lý hệ thống đường bộ địa phương, do địa phương chịu trách nhiệm bảo\r\n\ntrì, quản lý theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Nội dung chi của Quỹ\r\n\nbao gồm:\n\n1. Chi bảo trì công trình đường bộ.\n\n2. Chi cho các nhiệm vụ quản lý công\r\n\ntrình đường bộ.\n\n3. Chi hoạt động của bộ máy quản lý\r\n\nQuỹ.\n\n4. Các khoản chi khác có liên quan đến\r\n\nbảo trì và quản lý công trình đường bộ do Hội đồng quản lý quỹ quyết định.\n\nĐiều 8. Quản lý\r\n\ntài chính Quỹ\n\n1. Hàng năm Hội đồng quản lý quỹ lập\r\n\nkế hoạch tài chính thu, chi (trong đó xác định rõ phần ngân sách nhà nước bổ\r\n\nsung) gửi cơ quan giao thông vận tải và cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan\r\n\ngiao thông vận tải xem xét, tổng hợp phần ngân sách bổ sung cho Quỹ vào dự toán\r\n\nngân sách nhà nước của cơ quan mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét\r\n\ntrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước. Căn cứ số thu của Quỹ và kinh phí ngân sách nhà nước cấp bổ\r\n\nsung, Hội đồng quản lý quỹ có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính\r\n\ncủa Quỹ gửi cơ quan giao thông vận tải, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu\r\n\nphí sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thu, nộp phí sử dụng đường bộ vào\r\n\nQuỹ theo quy định.\n\n3. Các đơn vị được giao quản lý kinh\r\n\nphí của Quỹ có trách nhiệm triển khai việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch\r\n\ncho các đơn vị thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy\r\n\nđịnh. Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ tương tự như các khoản\r\n\nchi từ ngân sách nhà nước.\n\n4. Việc quyết toán thu, chi Quỹ thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành. Cuối năm, nguồn kinh phí chi không hết được chuyển\r\n\nsang năm sau để chi cho bảo trì, quản lý công trình đường bộ.\n\n5. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra,\r\n\nkiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Hội đồng quản lý quỹ\n\n1. Đề xuất điều chỉnh các quy định\r\n\nliên quan đến nguồn thu của Quỹ và việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan\r\n\nđến hoạt động của Quỹ.\n\n2. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch tài\r\n\nchính thu, chi của Quỹ.\n\n3. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện\r\n\nkế hoạch tài chính thu, chi của Quỹ.\n\n4. Quyết toán thu, chi Quỹ theo quy định.\n\n5. Quản lý tài chính, tài sản được\r\n\ngiao theo quy định.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ Giao thông vận tải\n\n1. Quản lý nhà nước về đường bộ theo\r\n\nquy định của Luật Giao thông đường bộ.\n\n2. Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý\r\n\nthu, sử dụng và tổ chức công tác quyết toán Quỹ trung ương theo quy định.\n\n3. Chủ trì xem xét đề xuất của Hội đồng\r\n\nquản lý quỹ về điều chỉnh các quy định liên quan đến nguồn thu của Quỹ và việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ để ban hành hoặc\r\n\ntrình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu phí sử dụng đường\r\n\nbộ giữa Quỹ trung ương và Quỹ địa phương quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định\r\n\nnày cho phù hợp với từng thời kỳ.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Tài chính\n\n1. Bảo đảm nguồn ngân sách trung ương\r\n\ncấp cho Quỹ trung ương.\n\n2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải\r\n\nkiểm tra việc quản lý thu, sử dụng Quỹ trung ương theo quy định hiện hành.\n\n3.[4] Hướng dẫn chế độ quản\r\n\nlý thu phí sử dụng đường bộ, quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí sử dụng đường\r\n\nbộ (theo tháng, quý, năm, kỳ đăng kiểm) đối với xe ô tô cho phù hợp với từng đối\r\n\ntượng nộp phí.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Bảo đảm nguồn ngân sách địa phương\r\n\ncấp cho Quỹ địa phương.\n\n2.[5] (được bãi bỏ)\n\n3. Chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý\r\n\nthu, sử dụng và tổ chức công tác quyết toán Quỹ địa phương theo quy định.\n\n4.[6] (được bãi bỏ)\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 13. Hiệu lực\r\n\nthi hành[7]\n\nNghị định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 6 năm 2012.\n\nĐiều 14. Tổ chức\r\n\nthực hiện[8]\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,\r\n\nThủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để\r\n\n đăng Công báo);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: Văn thư, PC (2).\n\nXÁC\r\n\n THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quang Nghĩa\n\n[1] Nghị định số 56/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ\r\n\ncó căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải,\n\nChỉnh phủ ban hành Nghị định sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 về\r\n\nQuỹ bảo trì đường bộ.”\n\nNghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số\r\n\n56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ có căn cứ ban hành như\r\n\nsau:\n\n“Căn cứ Luật Tổ chức Chinh phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải,\n\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi\r\n\nmột số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định\r\n\nsố 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ.”\n\n[2] Khoản này được sửa đổi theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP sửa đổi một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2016.\n\n[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP sửa đổi một số điều của\r\n\nNghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2016.\n\n[4] Khoản này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP sửa đổi một\r\n\nsố điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2016.\n\n[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP sửa đổi một số điều của\r\n\nNghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bão trì đường bộ,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2016.\n\n[6] Khoản này được bãi bỏ theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP sửa đổi một số điều của\r\n\nNghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số\r\n\n18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2016.\n\n[7] Điều 2 của Nghị định số\r\n\n56/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2014, quy định như sau:\n\n“Điều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị định ngày có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2014’’\n\nĐiều 2 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP \r\n\nsửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và\r\n\nNghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo\r\n\ntrì đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2016 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 05 tháng 6 năm 2016.”\n\n[8] Điều 3 của Nghị định số\r\n\n56/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 20 tháng 8 năm 2014, quy định như sau:\n\n“Điều 3. Tổ chức thực hiện\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\n\nĐiều 2 của Nghị định số 28/2016/NĐ-CP \r\n\nsửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2014 và\r\n\nNghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo\r\n\ntrì đường bộ, có hiệu lực kể từ ngày 5 tháng 6 năm 2016 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Tổ chức thực hiện\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”", + "id": 100385 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100386.json b/contexts/context_100386.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..342cc15d8951d499997755065543695f105e3b9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100386.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-02-2011-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-Nha-nuoc-hoat-dong-ban-dau-gia-186162.aspx", + "name": "Chi-thi-02-2011-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-Nha-nuoc-hoat-dong-ban-dau-gia-186162", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2011/CT-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 23 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN\n\nThời gian qua, công tác bán đấu giá tài sản đã từng\r\n\nbước đi vào nề nếp, hướng tới tính chuyên nghiệp hóa; góp phần phục vụ nhu cầu\r\n\nbán đấu giá tài sản nhà nước, tài sản của tổ chức, cá nhân; tăng nguồn ngân sách\r\n\nđịa phương; ổn định trật tự, kỷ cương trong hoạt động bán đấu giá tài sản ở địa\r\n\nphương. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, pháp luật và thực tiễn hoạt\r\n\nđộng bán đấu giá tài sản còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ; nhiều văn bản ban\r\n\nhành còn chồng chéo, khó tiếp cận và thực hiện ở các cấp, các ngành. \n\nNhằm khắc phục những bất cập, hạn chế trong quy định\r\n\ncủa pháp luật về bán đấu giá tài sản, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 3 năm 2010 về bán đấu giá tài sản (thay thế Nghị định số\r\n\n05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và\r\n\nmột phần nội dung Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất) và Bộ Tư pháp ban hành Thông tư\r\n\nsố 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán\r\n\nđấu giá tài sản. Để tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động bán đấu giá\r\n\ntài sản trong thời gian tới mang lại hiệu quả thiết thực, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Cần Thơ chỉ thị:\n\n1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ncác công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà\r\n\nnước làm chủ sở hữu:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 3 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành đến hoạt động bán\r\n\nđấu giá tài sản cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nb)\r\n\nViệc bán đấu giá tài sản nhà nước theo Luật Quản lý sử dụng tài sản Nhà nước phải\r\n\nđược thực hiện thông qua hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức bán đấu giá\r\n\nchuyên nghiệp theo đúng trình tự, thủ tục Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2010 của Chính phủ.\n\nc) Đối với tài sản bán đấu giá là tang vật, phương\r\n\ntiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước thì thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật về bán đấu giá tài\r\n\nsản:\n\n- Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính\r\n\ndo người có thẩm quyền của cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố, cơ\r\n\nquan cấp thành phố ra quyết định tịch thu thì cơ quan ra quyết định tịch thu\r\n\nchuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá thuộc Sở Tư pháp để bán đấu giá\r\n\nmà không phải ký hợp đồng bán đấu giá tài sản; \n\n- Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính\r\n\ndo người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện trở xuống ra quyết định tịch thu\r\n\nthì thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá theo đúng\r\n\ntrình tự, thủ tục Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ và Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tư pháp. \n\nd) Không thành lập Hội đồng bán đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, trừ Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt được thành\r\n\nlập theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP .\n\nđ) Tài sản được xử lý bán thuộc các chương trình,\r\n\nđề án, dự án sử dụng vốn nhà nước, bao gồm cả các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức (ODA) và nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc\r\n\nnguồn thu ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc hoặc chưa kết thúc nhưng cần xử\r\n\nlý bán thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc quản lý và xử lý tài\r\n\nsản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc.\n\n2. Sở Tư pháp:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các\r\n\nsở, ban ngành thành phố có liên quan thực hiện kiểm tra về tổ chức, hoạt động\r\n\nbán đấu giá tài sản theo định kỳ, kiểm tra đột xuất trong trường hợp cần thiết\r\n\nhoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân thành phố trên địa bàn thành\r\n\nphố.\n\nb) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát,\r\n\ntheo dõi và cập nhật thông tin liên quan đến các doanh nghiệp bán đấu giá tài\r\n\nsản ở địa phương.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, các cơ quan, ban, ngành thành phố có liên quan xây dựng văn bản,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật về bán đấu giá tài sản; Quy chế phối hợp chuyển giao, bảo quản và tổ\r\n\nchức bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu nhà nước, tài sản là quyền sử dụng đất,\r\n\ntang vật, phương tiện vi phạm hành chính tịch thu sung công quỹ nhà nước.\n\nd) Chỉ đạo Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp nếu\r\n\nđồng thời có chức năng thẩm định giá đã tiến hành thẩm định giá tài sản để bán đấu\r\n\ngiá thì không được đồng thời tiến hành bán đấu giá tài sản đó;\n\n3. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp dự thảo văn bản\r\n\nquy định về phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nđấu giá khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nb) Tiến hành rà soát lại việc chuyển giao tài sản\r\n\nnhà nước, tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính để quyết định việc xử lý phù hợp với quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đấu giá tài sản và các quy định khác có liên quan.\n\nc) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính xác định giá khởi điểm của tài sản đã bị tịch thu để bán\r\n\nđấu giá.\n\n4. Để tăng cường quản lý chặt chẽ tài sản\r\n\nnhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản\r\n\nlà quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền, tạm thời, đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bán tài sản nhà\r\n\nnước; Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan được giao xử lý việc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất phải ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ\r\n\nbán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp để tổ chức bán đấu giá, thu tiền nộp ngân\r\n\nsách và thanh toán phí bán đấu giá cho Trung tâm theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n5. Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nthành phố: phối hợp với Sở Tư pháp tiếp tục thông tin, tuyên truyền về việc\r\n\ntriển khai Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , các văn bản hướng dẫn thi hành và nội\r\n\ndung Chỉ thị này một cách sâu rộng trong cán bộ, công chức và nhân dân trên các\r\n\nphương tiện, thông tin đại chúng nhằm nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày,\r\n\nđăng báo Cần Thơ chậm nhất là 5 (năm) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Chỉ thị\r\n\nsố 02/2010/CT-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về chấn chỉnh công tác bán đấu giá tài sản.\n\nGiao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức, triển khai Chỉ\r\n\nthị này đến các cơ quan, ban, ngành thành phố theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Văn phòng Chính phủ (HN-TPHCM); \r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT. Thành ủy;\r\n\n - TT. HĐND thành phố;\r\n\n - CT, các PCT UBND thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban ngành thành phố;\r\n\n - UBMTTQ VN và các đoàn thể thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;\r\n\n - Báo Cần Thơ; \r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố;\r\n\n - VP UBND thành phố (2, 3);\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, PKT, Hồng. 60b\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Sơn\n\n", + "id": 100386 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100387.json b/contexts/context_100387.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ef89cacaeb2eed440d667d08a617e8a35100b2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100387.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-87-KH-UBND-2023-Day-manh-hoat-dong-phuc-vu-hoc-tap-suot-doi-trong-thu-vien-Ninh-Binh-567155.aspx", + "name": "Ke-hoach-87-KH-UBND-2023-Day-manh-hoat-dong-phuc-vu-hoc-tap-suot-doi-trong-thu-vien-Ninh-Binh-567155", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 87/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 19 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “ĐẨY MẠNH CÁC HOẠT ĐỘNG PHỤC\r\n\nVỤ HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG THƯ VIỆN, BẢO TÀNG, TRUNG TÂM VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2030”\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1520/QĐ-TTg ngày 09/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030” (sau đây gọi là Chương trình); theo đề\r\n\nnghị của Sở Văn hoá và Thể thao tại Tờ trình số 83/TTr-SVHTT ngày 09/5/2023, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trên địa\r\n\nbàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng phục vụ học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.\r\n\nTạo điều kiện để người dân có cơ hội tiếp cận hệ thống tri thức mở, từ đó hình\r\n\nthành thói quen, phát triển năng lực học tập, góp phần nâng cao dân trí, xây dựng\r\n\nxã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và giải trí của các tầng lớp\r\n\nnhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và người dân về vị trí, vai trò của\r\n\nviệc học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa. Chú trọng\r\n\nđầu tư cơ sở vật chất, tổ chức các hoạt động, thu hút người dân hình thành thói\r\n\nquen học tập suốt đời trong các thiết chế văn hóa thư viện, bảo tàng, trung tâm\r\n\nvăn hóa.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Quán triệt sâu rộng trong\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về chủ trương xây dựng việc tổ\r\n\nchức các hoạt động học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa\r\n\nđáp ứng yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc triển\r\n\nkhai thực hiện các hoạt động học tập suốt đời phải được tiến hành đồng bộ, thiết\r\n\nthực, hiệu quả đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đầy đủ nội dung kế\r\n\nhoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động học\r\n\ntập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa theo quy định.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTiếp tục đổi mới hoạt động phục\r\n\nvụ học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa. Đẩy mạnh\r\n\nchuyển đổi số tạo điều kiện để người dân có cơ hội tiếp cận thông tin tri thức,\r\n\ntừ đó hình thành thói quen, phát triển năng lực tự học tập, góp phần nâng cao\r\n\ndân trí, xây dựng xã hội học tập theo nhiệm vụ và giải pháp đề ra tại Quyết định\r\n\nsố 1520/QĐ-TTg ngày 09/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Đối với hệ thống thư viện\n\n- Phấn đấu đến năm 2025: thư viện\r\n\ncấp tỉnh, 70% thư viện cấp huyện, 40% thư viện cấp xã, 90% thư viện trường đại\r\n\nhọc, 80% thư viện lực lượng vũ trang, 70% thư viện cơ sở giáo dục phổ thông, cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác có cung cấp dịch vụ phục vụ việc\r\n\nhọc tập suốt đời cho người sử dụng thư viện. Đến năm 2030, đạt 100%, 90%, 60%,\r\n\n100%, 100% và 90% các chỉ tiêu tương ứng.\n\n- Phấn đấu đến năm 2025: thư viện\r\n\ncấp tỉnh, 60% thư viện cấp huyện, 20% thư viện cấp xã, 90% thư viện trường đại\r\n\nhọc, 80% thư viện lực lượng vũ trang, 70% thư viện cơ sở giáo dục phổ thông, cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác có ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nvà chuyển đổi số trong quản lý, tổ chức hoạt động phục vụ việc học tập suốt đời\r\n\ncho người sử dụng thư viện. Đến năm 2030, đạt 100%, 70%, 30%, 100%, 100% và 80%\r\n\ncác chỉ tiêu tương ứng.\n\n- Phấn đấu đến năm 2025: số lượt\r\n\nngười sử dụng thư viện phục vụ nhu cầu học tập, tìm kiếm thông tin, nâng cao hiểu\r\n\nbiết tăng bình quân 5% mỗi năm. Đến năm 2030, tăng bình quân 10 - 12% mỗi năm.\n\nb) Đối với hệ thống bảo tàng\n\n- Đến năm 2025 phấn đấu đạt 70%\r\n\nvà đến năm 2030 phấn đấu đạt 100% bảo tàng xây dựng và triển khai chương trình\r\n\ngiáo dục lịch sử, văn hóa cho người dân các thiết chế trong bảo tàng, trong đó\r\n\nchú trọng đối tượng học sinh, sinh viên và ứng dụng giới thiệu trưng bày các\r\n\nchuyên đề trên không gian số.\n\n- Đến năm 2025 phấn đấu số lượt\r\n\nkhách tham quan chọn bảo tàng để nghiên cứu, học tập tăng bình quân 5% mỗi năm.\r\n\nĐến năm 2030, tăng bình quân 8 - 10% mỗi năm.\n\nc) Đối với hệ thống trung tâm\r\n\nvăn hóa các cấp\n\n- Đến năm 2025 phấn đấu đạt 80%\r\n\nvà đến năm 2030 phấn đấu đạt 100% trung tâm văn hóa, thể thao cấp huyện, thành\r\n\nphố tổ chức, hỗ trợ nhu cầu hoạt động sáng tạo và hưởng thụ văn hóa nghệ thuật,\r\n\nthể dục thể thao phù hợp với từng nhóm lứa tuổi, sở thích.\n\n- Đến năm 2025 phấn đấu đạt 70%\r\n\nvà đến năm 2030 phấn đấu đạt 100% trung tâm văn hóa, thể thao cấp xã, nhà văn\r\n\nhóa - khu thể thao thôn có lớp năng khiếu, câu lạc bộ, nhóm sở thích, thường\r\n\nxuyên tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao thu hút người\r\n\ndân đến tham gia sinh hoạt phục vụ việc đẩy mạnh học tập suốt đời.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến nâng cao nhận thức về học tập suốt đời trong thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nđa dạng hóa hình thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng\r\n\ncủa việc học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa của người\r\n\ndân, đồng thời tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc đầu tư\r\n\ncơ sở vật chất, nâng cao chất lượng phục vụ của thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa\r\n\ntrong tuyên truyền, chú trọng các hình thức tuyên truyền trực quan, tuyên truyền\r\n\ntrên các nền tảng số.\n\nb) Tổ chức có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng học tập suốt đời gắn với Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời, Ngày sách và\r\n\nVăn hóa đọc Việt Nam (21/4), Ngày sách và Bản quyền thế giới (23/4), Ngày Quốc\r\n\ntế bảo tàng (18/5), Ngày Di sản văn hóa Việt Nam (23/11), Cuộc thi “Đại sứ Văn\r\n\nhóa đọc” và các ngày lễ, ngày kỷ niệm của đất nước và địa phương.\n\nc) Tổ chức phát động phong\r\n\ntrào, cuộc vận động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm\r\n\nvăn hóa và gắn kết chặt chẽ với các phong trào xây dựng mô hình công dân học tập,\r\n\ncuộc vận động xây dựng xã hội học tập.\n\nd) Biểu dương, tôn vinh, khen\r\n\nthưởng các tập thể và cá nhân điển hình, nhân rộng mô hình tốt, các cách làm\r\n\nhay, sáng kiến có giá trị và sáng tạo trong hoạt động phục vụ học tập suốt đời\r\n\ntại các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.\n\n2. Củng cố\r\n\ncơ sở hạ tầng, mạng lưới thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa; tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, hiện đại hóa phương thức tổ chức các\r\n\nhoạt động, dịch vụ phục vụ học tập suốt đời phù hợp với từng đối tượng\n\na) Tiếp tục đầu tư xây dựng,\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để hệ thống thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa trong tỉnh đảm bảo tổ chức các hoạt động phục vụ nhu cầu\r\n\nhọc tập suốt đời của người dân.\n\nb) Tăng cường phối hợp liên kết\r\n\ngiữa thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa với nhau và với các tổ chức đơn vị,\r\n\ncơ sở giáo dục, hội khuyến học các cấp, liên đoàn lao động các cấp, trung tâm học\r\n\ntập cộng đồng xã, phường, thị trấn… để tổ chức hiệu quả hoạt động phục vụ người\r\n\ndân học tập suốt đời.\n\nc) Xây dựng, nhân rộng các mô\r\n\nhình hoạt động hiệu quả; đổi mới phương thức hoạt động và cung ứng các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ trên nền tảng công nghệ số; tăng cường hợp tác trong tạo lập và chia sẻ\r\n\nthông tin, dữ liệu giữa các thiết chế văn hóa và các cơ sở giáo dục, cơ quan, tổ\r\n\nchức hỗ trợ người dân học tập suốt đời.\n\nd) Triển khai có hiệu quả Kế hoạch\r\n\nsố 141/KH-UBND ngày 30/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về triển khai\r\n\n“Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm\r\n\n2030” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Ứng dụng công nghệ thông tin, nhất là chuyển\r\n\nđổi số, bổ sung nguồn lực thông tin để nâng cao năng lực hoạt động của các thư\r\n\nviện; chú trọng phát triển mạng lưới thư viện cơ sở, thư viện kết hợp với trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, phục vụ người dân\r\n\ntại cơ sở.\n\nđ) Thường xuyên nâng cấp, chỉnh\r\n\nlý các không gian trưng bày cố định và các trưng bày chuyên đề theo hướng đổi mới,\r\n\nsáng tạo về nội dung và hình thức; ứng dụng công nghệ số làm nổi bật những giá\r\n\ntrị lịch sử, văn hóa của tỉnh Ninh Bình và tạo sự hấp dẫn thu hút khách tham\r\n\nquan, nghiên cứu, học tập tại Bảo tàng.\n\ne) Xây dựng, tổ chức đa dạng\r\n\ncác mô hình hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại các trung tâm văn hóa, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để người dân tham gia hoạt động học tập suốt đời, sáng tạo văn\r\n\nhóa, văn học nghệ thuật.\n\n3. Phát triển\r\n\nvà nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn\r\n\nhóa phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của người dân, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi\r\n\nsố\n\na) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tổ chức các hoạt động của cán bộ quản lý, viên chức,\r\n\nngười lao động làm việc trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa nhằm\r\n\ncung ứng các sản phẩm và dịch vụ phục vụ học tập suốt đời của người dân trong bối\r\n\ncảnh chuyển đổi số.\n\nb) Biên soạn, in ấn các tài liệu\r\n\nhướng dẫn, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng tổ chức các hoạt động phục vụ học tập\r\n\nsuốt đời.\n\nc) Xây dựng đội ngũ cộng tác\r\n\nviên tham gia tổ chức và triển khai các hoạt động học tập suốt đời tại các thư\r\n\nviện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.\n\n4. Tăng cường\r\n\nhợp tác trong các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng,\r\n\ntrung tâm văn hóa\n\na) Tăng cường hợp tác, giao\r\n\nlưu, học hỏi kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động học tập ngoài nhà trường, về\r\n\ntruyền thông và vận động cộng đồng, tham gia hoạt động học tập suốt đời giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị chuyên ngành trong tỉnh, ngoài tỉnh và các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế trong lĩnh vực này.\n\nb) Tích cực tổ chức, phối hợp tổ\r\n\nchức, tham gia các sự kiện trong và ngoài tỉnh liên quan đến xây dựng xã hội học\r\n\ntập và học tập suốt đời góp phần thúc đẩy xây dựng xã hội học tập.\n\nc) Tăng cường phối hợp giữa các\r\n\ncấp, ngành, các cơ sở giáo dục trên địa bàn trong việc tổ chức các hoạt động phục\r\n\nvụ học tập suốt đời.\n\n5. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa trong hoạt động phục vụ học tập suốt đời tại các thư viện, bảo tàng,\r\n\ntrung tâm văn hóa\n\na) Khuyến khích và tạo điều kiện\r\n\nphát triển mạng lưới thiết chế văn hóa ngoài công lập; tôn vinh các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hỗ trợ xây dựng các chương trình giáo dục trong thiết chế văn\r\n\nhóa.\n\nb) Đẩy mạnh việc vận động,\r\n\nquyên góp, huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp, nhà tài trợ, tổ chức, cá\r\n\nnhân; tăng cường sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt đội ngũ trí thức vào tổ chức\r\n\nhoạt động phục vụ người dân học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung\r\n\ntâm văn hóa.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được\r\n\nbố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định phân cấp ngân sách hiện hành;\r\n\nnguồn lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch khác; nguồn đóng góp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp\r\n\nluật (nếu có).\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa và Thể thao\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương liên quan lồng ghép nội dung Kế hoạch này vào chương trình, đề\r\n\nán có liên quan nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương đề xuất việc củng cố, kiện toàn, phát triển thiết chế\r\n\nthư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa; trong đó chú trọng đảm bảo nguồn lực để\r\n\ncác thiết chế hoạt động có hiệu quả, bền vững.\n\nd) Thực hiện hiệu quả Chương\r\n\ntrình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn\r\n\n2021-2025; Chương trình số hóa di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021-2030; Kế\r\n\nhoạch số 108/KH-UBND ngày 22/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực\r\n\nhiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng giai đoạn 2021-2025 định hướng\r\n\nđến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số 141/KH-UBND ngày\r\n\n30/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai “Chương trình chuyển đổi số\r\n\nngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” gắn với nâng cao năng lực\r\n\ntổ chức các hoạt động phục vụ học tập suốt đời.\n\nđ) Hướng dẫn tổ chức các hoạt động\r\n\nhọc tập suốt đời trong các thiết chế văn hóa; xây dựng các mô hình tổ chức hoạt\r\n\nđộng học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\ne) Tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\ntổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch vào năm 2025, tổng kết vào năm 2030; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện\r\n\nKế hoạch.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, chỉ đạo Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, hướng dẫn hệ thống thư viện cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch và\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả các nội dung Kế hoạch. Củng cố, kiện toàn hệ thống\r\n\nthư viện trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục khác thuộc phạm\r\n\nvi quản lý; bố trí người làm công tác thư viện có năng lực yêu nghề, mến trẻ và\r\n\nđạt chuẩn theo quy định.\n\nb) Chỉ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao nghiên cứu đưa các kiến thức giáo dục lịch sử, địa lý địa\r\n\nphương vào chương trình dạy lịch sử, giáo dục công dân trong các trường học\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nc) Chỉ đạo tổ chức, phối hợp tổ\r\n\nchức tốt các hoạt động thi tìm hiểu về các đề tài văn hoá, lịch sử của tỉnh, tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động học thực tế, trải nghiệm thực tế về lịch sử và di\r\n\nsản văn hóa tại bảo tàng và hệ thống di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Chỉ đạo thực hiện các hoạt động\r\n\ngiáo dục, nghệ thuật trong hệ thống cơ sở giáo dục phổ thông. Tăng cường phối hợp\r\n\nhoạt động giữa trung tâm học tập cộng đồng và các thiết chế văn hóa cơ sở.\n\nđ) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo hằng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác phối hợp với\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh các huyện,\r\n\nthành phố trong luân chuyển sách báo, phục vụ thư viện lưu động và tổ chức các\r\n\nchương trình giáo dục thông qua di sản văn hóa.\n\ne) Chỉ đạo tổ chức, phối hợp tổ\r\n\nchức sự kiện văn hóa đọc, giới thiệu sách báo, các hoạt động thi tuyên truyền\r\n\ngiới thiệu sách, kể chuyện, vẽ tranh… theo sách.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\na) Chỉ đạo tuyên truyền về xây\r\n\ndựng xã hội học tập, đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về nội dung, hoạt\r\n\nđộng của Kế hoạch.\n\nb) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao tổ chức các hoạt động liên quan đến nhiệm vụ học tập suốt đời theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của cơ quan; chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin chuyển đổi số trong hệ thống thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa.\n\n4. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\nChủ trì chỉ đạo, hướng dẫn hệ\r\n\nthống thư viện cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai hiệu quả các nội dung, nhiệm\r\n\nvụ được giao trong Kế hoạch; chỉ đạo các thư viện thuộc trách nhiệm quản lý xây\r\n\ndựng kế hoạch và triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng cân đối ngân\r\n\nsách tỉnh, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực hiện\r\n\nKế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có\r\n\nliên quan.\n\n6. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nChỉ đạo, hướng dẫn hệ thống thư\r\n\nviện thuộc lực lượng vũ trang triển khai hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Kế\r\n\nhoạch.\n\n7. Các sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm\r\n\nquyền được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến rộng rãi Kế hoạch trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị được học tập suốt\r\n\nđời và tham gia các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong các thư viện, bảo\r\n\ntàng, trung tâm văn hóa.\n\n8. Báo Ninh Bình, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh\n\na) Triển khai công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến qua các phương tiện thông tin đại chúng về nội dung kế hoạch\r\n\nvà các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, trung tâm văn\r\n\nhóa và xây dựng xã hội học tập.\n\nb) Phối hợp với Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và truyền thông triển khai các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.\n\n9. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy\n\nChỉ đạo, định hướng các cơ quan\r\n\nbáo chí, các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện việc tuyên truyền về\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình “Đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm\r\n\nvăn hóa đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh, nhất là trong việc tuyên truyền, định\r\n\nhướng phát triển, gắn với các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các đề\r\n\nán khác có liên quan.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề\r\n\nnghiệp và tổ chức xã hội tỉnh\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến sâu rộng về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xây dựng xã hội học tập\r\n\ncũng như các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”,\r\n\n“Đơn vị học tập”, “Công dân học tập” gắn với xây dựng xã hội số, công dân số bằng\r\n\ncác hình thức phù hợp, hiệu quả.\n\nb) Tuyên truyền vận động đoàn\r\n\nviên, hội viên và các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tham gia thực hiện công tác\r\n\nkhuyến học, khuyến tài, học tập suốt đời, nhất là tại các thư viện, bảo tàng,\r\n\ntrung tâm văn hóa, trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn gắn với các cuộc vận\r\n\nđộng, phong trào tổ chức phát động.\n\n11. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình tại địa phương phù hợp với tình hình thực tế.\n\nb) Tiếp tục đầu tư xây dựng,\r\n\nhoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với các thiết chế văn hóa trên địa\r\n\nbàn. Đảm bảo nguồn kinh phí hằng năm cho các hoạt động văn hóa nói chung, các\r\n\nhoạt động học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa nói\r\n\nriêng, có giải pháp vận động, khuyến khích các tổ chức xã hội, cá nhân tham gia\r\n\nhỗ trợ, ủng hộ các hoạt động học tập suốt đời ở địa phương.\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nngành, cơ quan liên quan trong việc chỉ đạo tổ chức các hoạt động phục vụ học tập\r\n\nsuốt đời.\n\nd) Chỉ đạo các cơ quan chuyên\r\n\nmôn đẩy mạnh công tác tuyên truyền các hoạt động phục vụ học tập suốt đời thông\r\n\nqua các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.\n\nđ) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch tại địa phương; khen thưởng đối với các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong phong trào học tập suốt đời; định kỳ hằng năm\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Văn hoá và Thể thao để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động phục vụ học tập suốt đời trong\r\n\nthư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nBình. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đoàn thể, các\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động xây dựng\r\n\nkế hoạch tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ, chất lượng, thiết thực\r\n\nhiệu quả và phù hợp với yêu cầu, thực tiễn ở đơn vị, địa phương; định kỳ báo\r\n\ncáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao) trước ngày 25/11 hằng năm. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Các trường ĐH, CĐ, TC trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP6.\r\n\n TN_VP6_10.KH\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n \n\n ", + "id": 100387 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100388.json b/contexts/context_100388.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8daef6d0c2d7401dab2bc0088c9127674a44b7c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100388.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-357-QD-BNN-TCTL-phe-duyet-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-thau-119594.aspx", + "name": "Quyet-dinh-357-QD-BNN-TCTL-phe-duyet-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-thau-119594", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 357/QĐ-BNN-TCTL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MỘT SỐ GÓI THẦU THUỘC\r\n\nHỢP PHẦN 3 VÀ CÁC GÓI THẦU CHUNG DỰ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THỦY LỢI VÀ CẢI TẠO\r\n\nCÁC HỆ THỐNG THỦY NÔNG” DO ADB VÀ AFD TÀI TRỢ (ADB5)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nCăn cứ các Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Đấu thầu số\r\n\n61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\r\n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 395/QĐ-BNN-HTQT ngày 11/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT V/v phê duyệt dự án đầu tư “Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các\r\n\nHệ thống Thủy nông” do ADB và AFD tài trợ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 331/QĐ-BNN-TL ngày 01/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT V/v phê duyệt Kế hoạch đấu thầu Một số gói thầu thuộc Hợp phần 3 và các\r\n\ngói thầu chung Dự án “Tăng cường Quản lý Thủy lợi và Cải tạo các Hệ thống Thủy\r\n\nnông” do ADB và AFD tài trợ;\r\n\nXét đề nghị của Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi tại Tờ trình số\r\n\n95/TTr-CPO-ADB5 ngày 14 tháng 01 năm 2011 về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch\r\n\nđấu thầu thuộc Dự án trên;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục Thủy lợi kèm theo Báo cáo thẩm định số\r\n\n18/BC-TCTL-XDCB ngày 28/02/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu một số gói thầu thuộc Hợp phần 3 và các\r\n\ngói thầu chung của Dự án “Tăng cường quản lý Thủy lợi và cải tạo các hệ thống\r\n\nthủy nông”, nội dung sau khi điều chỉnh như sau:\n\nTT\n\nTên\r\n\n và nội dung gói thầu\n\nThời\r\n\n gian tổ chức đấu thầu\n\nHình\r\n\n thức hợp đồng\n\n1\n\nGói thầu số\r\n\n 14: Giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường\n\nQuý\r\n\n I-II năm 2011\n\nTrọn\r\n\n gói\n\n2\n\nGói thầu số 15:\r\n\n Giám sát và đánh giá việc thực hiện tái định cư cho toàn dự án \n\nQuý\r\n\n I-II năm 2011\n\nTrọn\r\n\n gói\n\n3\n\nGói thầu số\r\n\n 16: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho hợp phần I: Xây dựng cơ sở\r\n\n đào tạo mới cho trường Đại học Thủy lợi\n\nnăm\r\n\n 2011\n\nTrọn\r\n\n gói\n\nGói thầu số 16\r\n\nvà nội dung công việc thuộc Hợp phần 1 trong gói thầu số 14 và 15 chỉ được tiến\r\n\nhành thực hiện sau khi đã bố trí được nguồn vốn đối ứng cho công tác giải phóng\r\n\nmặt bằng, tái định cư cho Hợp phần 1.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này điều chỉnh các gói thầu số 14, 15 và số 16 thuộc phần B trong Phụ\r\n\nlục Kế hoạch đấu thầu kèm theo Quyết định số 331/QĐ-BNN-TL ngày 01/3/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Kế hoạch đấu thầu một số\r\n\ngói thầu thuộc Hợp phần 3 và các gói thầu chung, Dự án “Tăng cường quản lý Thủy\r\n\nlợi và cải tạo các hệ thống thủy nông”.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Tổng cục Thủy lợi, các Cục, Vụ liên quan trực thuộc Bộ,\r\n\nGiám đốc Ban Quản lý Trung ương các dự án Thủy lợi, Công ty TNHH MTV Khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, Hiệu trưởng trường Đại học Thủy lợi, Giám đốc\r\n\ncác Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh và các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, TCTL.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 100388 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100389.json b/contexts/context_100389.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c12c92d5943d884f445c140aea8f29383324b6f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100389.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-773-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-tro-giup-phap-ly-140159.aspx", + "name": "Quyet-dinh-773-QD-UBND-Ke-hoach-thuc-hien-tro-giup-phap-ly-140159", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 773/QĐ-UBND \n\nBình\r\n\n Phước, ngày 23 tháng 4 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nGIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Trợ giúp pháp lý\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Quyết định số 52/QĐ-TTg\r\n\nngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\ntại các huyện nghèo giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n47/2011/QĐ–UBND ngày 16/8/2011 phê duyệt Đề án Chương trình mục tiêu Quốc gia\r\n\ngiảm nghèo bền vững tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2015;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 33/TTr-STP ngày 19/3/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Kế hoạch thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Thiệu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRỢ\r\n\nGIÚP PHÁP LÝ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2011 -\r\n\n2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 23/4/2012 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Nhằm giúp cho người nghèo và\r\n\ncác đối tượng chính sách được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản của Trung ương và địa phương thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015; tạo cơ\r\n\nhội để người nghèo tiếp cận trực tiếp với các dịch vụ xã hội, nâng cao năng lực\r\n\nnhận thức và chất lượng cuộc sống.\n\n- Trợ giúp pháp lý (TGPL) để phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật sâu rộng đến từng người dân, giúp họ có ý thức tự giác\r\n\ntuân thủ pháp luật; đồng thời, sử dụng pháp luật như công cụ hữu hiệu để bảo vệ\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của mình; góp phần bảo vệ công lý, đảm bảo công bằng\r\n\nxã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.\n\n- TGPL là trách nhiệm của Nhà\r\n\nnước, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong việc thực hiện TGPL; khuyến khích,\r\n\ntạo điều kiện để UBMTTQVN và các tổ chức thành viên, tổ chức hành nghề luật sư,\r\n\nLuật sư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đóng góp hỗ trợ hoạt\r\n\nđộng TGPL trong việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân trên địa bàn\r\n\nhiểu và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Đối tượng thụ hưởng: Được\r\n\nquy định tại Điều 10, Luật Trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:\n\n- Người nghèo.\n\n- Người có công với cách mạng.\n\n- Người già cô đơn, người tàn\r\n\ntật và trẻ em không nơi nương tựa.\n\n- Người dân tộc thiểu số thường\r\n\ntrú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Phạm vi thụ hưởng\r\n\ncủa nhóm đối tượng này là các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Phương thức thực hiện: Việc\r\n\ncung cấp dịch vụ pháp lý cho các đối tượng trên được thực hiện thông qua hoạt\r\n\nđộng tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng để bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi hợp\r\n\npháp cho đối tượng, đại diện ngoài tố tụng, trợ giúp pháp lý lưu động, hòa\r\n\ngiải, phổ biến pháp luật, in tờ rơi pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ cho các câu\r\n\nlạc bộ pháp luật, cộng tác viên TGPL, khảo sát nhu cầu TGPL…\n\n3. Nội dung cụ thể:\n\n- Tư vấn pháp luật: Thực hiện tư\r\n\nvấn pháp luật tại trụ sở Trung tâm TGPL và các Chi nhánh mỗi năm tối thiểu là\r\n\n50 vụ việc.\n\n- TGPL lưu động: Mỗi năm dự kiến\r\n\nthực hiện ít nhất 01 lần TGPL lưu động tại các xã đặc biệt khó khăn (còn 12 xã\r\n\nđặc biệt khó khăn theo Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 23/2/2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu chương trỉnh năm\r\n\n2010).\n\n- Thực hiện tham gia tố tụng và\r\n\nđại diện ngoài tố tụng: Cử Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư là Cộng\r\n\ntác viên tham gia tố tụng với tư cách người đại diện hợp pháp của người bị tạm\r\n\ngiữ, bị can, bị cáo để thực hiện việc bào chữa; người bảo vệ quyền lợi của\r\n\nđương sự trong vụ án hình sự; người đại diện hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích\r\n\nhợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính; đại diện ngoài tố\r\n\ntụng cho người được trợ giúp pháp lý để thực hiện các công việc có liên quan\r\n\nđến pháp luật.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì thực hiện Chương trình\r\n\nTGPL cho người nghèo và đối tượng chính sách; chỉ đạo Trung tâm TGPL tham mưu\r\n\nxây dựng Kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động cụ thể cho từng năm và cả giai\r\n\nđoạn.\n\n- Thường xuyên báo cáo tiến độ\r\n\nthực hiện Chương trình với cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo tỉnh (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội).\n\n2. Sở Tài chính: Hàng\r\n\nnăm, trên cơ sở dự toán đơn vị lập Sở Tài chính trình cấp thẩm quyền\r\n\ngiao dự toán. Việc triển khai thực hiện dự toán, theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách Nhà nước; đồng thời, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí\r\n\nđúng mục đích, có hiệu quả.\n\n3. Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội:\n\n- Phối hợp với các sở, ngành có\r\n\nliên quan tổng hợp số liệu, các kiến nghị, đề xuất thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia giảm nghèo báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp trong\r\n\nhoạt động TGPL cho người nghèo và đối tượng chính sách.\n\n4. Ban Dân tộc: Phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp thực hiện TGPL cho đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số cư trú ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\n5. UBND các huyện, thị xã: Phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp thực hiện TGPL cho người nghèo và đối tượng chính sách, theo\r\n\nquy định./.", + "id": 100389 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10039.json b/contexts/context_10039.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b20d9064b8a2c21e7a4ea42d85c8d382b98a30a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10039.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2425-QD-UBND-nam-2012-bo-sung-thu-tuc-hanh-chinh-ap-dung-co-che-151237.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2425-QD-UBND-nam-2012-bo-sung-thu-tuc-hanh-chinh-ap-dung-co-che-151237", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2425/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 01 tháng 10 năm\r\n\n 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nÁP DỤNG CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ\r\n\nchế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa tại Công văn số 1290/VPUBND-HC ngày 14 tháng 8 năm 2012 và đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau:\n\n1. Thủ tục Phê duyệt dự án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\ntrong hoạt động khoáng sản\n\na) Cơ sở pháp lý để giải quyết:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\n- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;\n\n- Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;\n\n- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\n- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản có liên quan;\n\n- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\n- Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 quy\r\n\nđịnh về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo, phục hồi môi trường\r\n\nvà ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.\n\nb) Hồ sơ:\n\n- Đối với Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thẩm định\r\n\ncùng với Báo cáo đánh giá tác động môi trường thì nội dung phê duyệt Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thể\r\n\nhiện trong cùng một Quyết định. Hồ sơ gồm:\n\n+ 01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê\r\n\nduyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường;\n\n+ 01 (một) tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị\r\n\nphê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo, phục\r\n\nhồi môi trường của dự án được đóng thành quyển riêng theo mẫu;\n\n+ Các văn bản, tài liệu liên quan của dự án (nếu có);\n\n+ Biên bản Họp Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường; Bản nhận xét, đánh giá Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được lập theo\r\n\nmẫu quy định của các ủy viên hội đồng thẩm định;\n\n+ Văn bản giải trình, tiếp thu của Chủ đầu tư dự án (nếu\r\n\ncó).\n\n- Đối với Dự án cải tạo, phục hồi môi trường được thẩm định,\r\n\nphê duyệt bởi Quyết định riêng:\n\n+ 01 (một) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định và phê\r\n\nduyệt Dự án cải tạo, phục hồi môi trường;\n\n+ 01 (một) tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị\r\n\nphê duyệt Dự án cải tạo phục hồi môi trường và dự thảo Quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\n+ Dự án cải tạo phục hồi môi trường của dự án được đóng\r\n\nthành quyển riêng theo mẫu;\n\n+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định, Bản nhận xét, đánh giá Dự\r\n\nán cải tạo, phục hồi môi trường được lập theo mẫu quy định của các ủy viên hội\r\n\nđồng thẩm định;\n\n+ Các văn bản, tài liệu liên quan của dự án (nếu có).\n\nc) Thời gian giải quyết: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ, trình\r\n\nlãnh đạo Phòng, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch (hoặc các Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncấp phép hoặc có văn bản không đồng ý. Toàn bộ thời gian thực hiện không quá 07\r\n\nngày làm việc.\n\nTrong đó:\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày\n\n- Chuyên viên: 03 ngày\n\n- Lãnh đạo Phòng: 01 ngày\n\n- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày\n\n2. Thủ tục phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành\r\n\nsử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Cơ sở pháp lý để giải quyết:\n\n- Luật Xây dựng năm 2003;\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan\r\n\nđến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009;\n\n- Các Nghị định của Chính phủ: Số 52/1999/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây\r\n\ndựng, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999, số 07/2003/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 01 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và\r\n\nxây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999\r\n\nvà Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000;\n\n- Các Nghị định: Số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, số 83/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009;\n\n- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 về\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\n- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;\n\n- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn\r\n\nNhà nước;\n\n- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định hướng dẫn một số thủ\r\n\ntục và phân cấp, uỷ quyền quản lý đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn\r\n\nngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;\n\n- Các văn bản pháp lý của Trung ương và địa phương có liên\r\n\nquan.\n\nb) Hồ sơ gồm:\n\n- Quyết định cho phép lập Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo\r\n\nkinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;\n\n- Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo\r\n\nkinh tế kỹ thuật xây dựng công trình; các Quyết định phê duyệt điều chỉnh Dự án\r\n\nđầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (nếu có);\n\n- Hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư (theo các Biểu mẫu của Bộ\r\n\nTài chính);\n\n- Báo cáo của cơ quan kiểm toán về hồ sơ quyết toán công\r\n\ntrình (nếu có);\n\n- Báo cáo của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự\r\n\nán, công trình hoàn thành;\n\n- Biên bản họp của Tổ tư vấn thẩm tra quyết toán vốn đầu tư\r\n\ndự án, công trình hoàn thành;\n\n- Các văn bản khác liên quan (nếu có);\n\n- Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán kèm theo.\n\nc) Thời gian giải quyết: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển cho\r\n\nchuyên viên, chuyên viên trình lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Phòng trình lãnh đạo\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Văn phòng trình Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định phê duyệt hoặc có văn bản không đồng ý.\r\n\nToàn bộ thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C và\r\n\nkhông quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm A, B.\n\nTrong đó:\n\nNhóm A, B\n\nNhóm C\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:\n\n02 ngày\n\n01 ngày\n\n- Chuyên viên:\n\n04 ngày\n\n03 ngày\n\n- Lãnh đạo Phòng:\n\n01 ngày\n\n01 ngày\n\n- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n02 ngày\n\n01 ngày\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n06 ngày\n\n04 ngày\n\nCộng:\n\n15 ngày\n\n10 ngày\n\n3. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính\n\na) Cơ sở pháp lý để giải quyết:\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7\r\n\nnăm 2002;\n\n- Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7\r\n\nnăm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính các năm 2007, 2008;\n\n- Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý\r\n\nvi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp\r\n\nlệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;\n\n- Các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính (tùy\r\n\ntheo từng lĩnh vực được xử phạt).\n\nb) Hồ sơ gồm:\n\n- Tờ trình của Sở, ngành đề nghị xử lý vi phạm hành chính\r\n\n(trích nội dung điều, khoản quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành\r\n\nvi vi phạm trong Tờ trình của các Sở, ngành);\n\n- Biên bản vi phạm hành chính;\n\n- Dự thảo Quyết định xử phạt hành chính;\n\n- Quyết định kiểm tra (nếu có);\n\n- Biên bản kiểm tra;\n\n- Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành\r\n\nchính (nếu có);\n\n- Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính\r\n\n(nếu có);\n\n- Biên bản làm việc;\n\n- Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính\r\n\n(nếu có);\n\n- Bảng kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);\n\n- Văn bản thẩm định của các cơ quan chức năng về giá trị,\r\n\nchất lượng,... (nếu có);\n\n- Dự thảo Quyết định gia hạn xử lý vi phạm hành chính (nếu\r\n\nvụ việc phức tạp, kéo dài).\n\nc) Thời gian giải quyết: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển cho\r\n\nchuyên viên, chuyên viên trình lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được ủy quyền) ký\r\n\nQuyết định xử phạt hành chính. Toàn bộ thời gian thực hiện không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc.\n\nTrong đó:\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày\n\n- Phòng chuyên môn: 02 ngày\n\n- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Sơn Hải\n\n", + "id": 10039 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100390.json b/contexts/context_100390.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..170981e1414f6ccf96564f65ee3e80124fa4bc24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100390.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-48-KH-UBND-2017-De-an-don-gian-hoa-che-do-bao-cao-co-quan-hanh-chinh-Thai-Binh-366646.aspx", + "name": "Ke-hoach-48-KH-UBND-2017-De-an-don-gian-hoa-che-do-bao-cao-co-quan-hanh-chinh-Thai-Binh-366646", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 48/KH-UBND\n\nThái Bình, ngày 31 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH.\n\nCăn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08\r\n\ntháng 11 năm 2011 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020 và Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14 tháng\r\n\n10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử; căn cứ tại Quyết định số\r\n\n559/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án\r\n\nđơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước”;\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (UBND) Thái Bình xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề\r\n\nán đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\r\n\nVÀ PHẠM VI THỰC HIỆN\n\n1. Mục\r\n\ntiêu\n\na) Mục tiêu chung: Thực hiện đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các sở, ban,\r\n\nngành trực thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành), UBND các\r\n\nhuyện, thành phố nhằm xây dựng Hệ thống báo cáo của tỉnh và góp phần vào xây dựng\r\n\nHệ thống báo cáo quốc gia đồng bộ, thống nhất, bảo đảm cung cấp thông tin chính\r\n\nxác, đầy đủ, kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; đồng thời, giảm gánh nặng\r\n\nhành chính trong tuân thủ chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước, đảm\r\n\nbảo tiết kiệm thời gian, nhân lực thực hiện, tiến tới loại\r\n\nbỏ các báo các, nội dung báo cáo không cần thiết, cắt giảm số lượng báo cáo và\r\n\ngiảm tối đa về tần suất báo cáo.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Thực hiện thống nhất, đồng bộ về chế\r\n\nđộ báo cáo theo hướng: Đổi mới và giảm gánh nặng hành chính trong công tác báo\r\n\ncáo, đảm bảo hoạt động báo cáo được thực hiện theo nguyên tắc, quy trình, kỳ và\r\n\nthời hạn gửi báo cáo thống nhất, đồng bộ; có cơ chế chia sẻ, sử dụng hiệu quả,\r\n\nthống nhất nguồn thông tin từ các báo cáo, phục vụ có hiệu quả hoạt động quản\r\n\nlý, điều hành của Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Giảm tối thiểu 20% số báo cáo định\r\n\nkỳ không phù hợp với yêu cầu quản lý, lược bỏ những chỉ\r\n\ntiêu, nội dung báo cáo trùng lặp, không cần thiết, đảm bảo\r\n\ngiảm gánh nặng hành chính, tiết kiệm chi phí trong thực hiện chế độ báo cáo.\n\n2. Yêu cầu: Nêu rõ nhiệm vụ, cách thức triển khai, tiến độ thực hiện, kết quả cần đạt được của từng cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai\r\n\n“Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước” đảm bảo thực hiện triển khai hiệu quả, đúng tiến độ, nội dung, yêu cầu của Đề án đã đề ra.\n\n3. Phạm vi thực hiện\n\nBáo cáo, chế độ báo cáo theo ngành,\r\n\nlĩnh vực đang thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện, gồm: Các báo cáo định kỳ thuộc\r\n\ncác ngành, lĩnh vực quản lý của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được thể\r\n\nhiện bằng văn bản (bao gồm báo cáo giấy và báo cáo điện tử) thực hiện giữa các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước với nhau và báo cáo của các tổ chức, cá nhân gửi tới\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành\r\n\n(có thể dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật và văn bản\r\n\nhành chính thông thường).\n\nPhạm vi thực hiện không bao gồm báo\r\n\ncáo đột xuất, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê, báo cáo\r\n\ntrong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước.\n\nLưu ý: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành\r\n\nphố chỉ hệ thống hóa, rà soát và xây dựng thực thi phương án đơn giản hóa chế\r\n\nđộ báo cáo định kỳ do cơ quan, đơn vị, địa phương mình quy định\r\n\nhoặc tham mưu UBND tỉnh quy định.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Hệ thống hóa chế độ báo cáo\n\na) Yêu cầu: Hệ thống hóa chế độ báo cáo đảm bảo thể hiện một cách trung thực,\r\n\nchính xác, đầy đủ, có tính hệ thống về chế độ báo cáo theo từng ngành, lĩnh vực\r\n\nhoặc nội dung công việc cụ thể được quy định tại các văn bản\r\n\ndo các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh quy định, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh quy định.\n\nb) Cách thức thực hiện: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức hệ thống hóa và\r\n\nlập Danh mục báo cáo định kỳ tại các văn bản do cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nmình quy định, tham mưu UBND tỉnh quy định (Theo Biểu mẫu 01a, 01b kèm theo Kế hoạch này); gửi Danh mục này về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Thời hạn\r\n\nhoàn thành gửi Danh mục chậm nhất ngày 30/9/2017.\n\nc) Nội dung hệ thống hóa: Tổ chức nghiên cứu, thu thập đầy đủ các báo cáo thuộc phạm vi quản lý\r\n\nvới đầy đủ các thông tin cụ thể sau: Tên báo cáo, văn bản quy định báo cáo,\r\n\nngành lĩnh vực, hình thức thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, cơ quan/đối\r\n\ntượng thực hiện báo cáo, cơ quan/đơn vị chủ trì rà soát và xây dựng phương án\r\n\nđơn giản hóa chế độ báo cáo.\n\nd) Kết quả: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Danh mục báo cáo định kỳ\r\n\ndo các cơ quan chính quyền địa phương thuộc tỉnh quy định.\n\n2. Rà soát và xây dựng phương án\r\n\nđơn giản hóa chế độ báo cáo\n\na) Yêu cầu\n\n- Các báo cáo phải được rà soát dựa\r\n\ntrên các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp để\r\n\ntừ đó xây dựng các phương án đơn giản hóa nhằm bảo đảm các chế độ báo cáo được\r\n\nquy định thực sự cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước; được quy định đúng thẩm quyền; đồng bộ, thống nhất; tần suất,\r\n\nthời gian báo cáo hợp lý; có đề cương, biểu mẫu và được hướng dẫn cụ thể, rõ\r\n\nràng.\n\n- Phương án đơn giản hóa phải đạt mục tiêu cắt giảm tối thiểu 20% số báo\r\n\ncáo định kỳ không phù hợp với yêu cầu quản lý, lược bỏ những chỉ tiêu, nội dung\r\n\nbáo cáo trùng lặp, không cần thiết, giảm gánh nặng hành\r\n\nchính, tiết kiệm chi phí trong thực hiện chế độ báo cáo.\n\nb) Cách thức thực hiện\n\n- Bước 1:\r\n\nTrên cơ sở Danh mục báo cáo định kỳ đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, các sở,\r\n\nban, ngành, UBND cấp huyện được phân công chủ trì tổ chức rà soát và xây dựng\r\n\nphương án đơn giản hóa chế độ báo cáo;\n\n(Thực hiện theo hướng dẫn tại Biểu\r\n\nmẫu 02 kèm theo Kế hoạch này).\n\n- Bước 2:\r\n\nTổng hợp kết quả rà soát và phương án đơn giản hóa gửi lấy ý kiến phối hợp của\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương có liên quan.\n\n- Bước 3:\r\n\nHoàn thiện phương án đơn giản hóa trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định\r\n\nphê duyệt (qua Sở Tư pháp).\n\nc) Nội dung rà soát và xây dựng\r\n\nphương án đơn giản hóa\n\n- Về tính cần thiết của báo cáo: Báo\r\n\ncáo cần được rà soát, đánh giá sự cần thiết phải duy trì hay không trên cơ sở\r\n\nxác định rõ nội dung thông tin của báo cáo; mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều\r\n\nhành mà thông tin báo cáo hướng tới; hoặc có thể lấy được thông tin từ nguồn\r\n\nkhác.\n\n- Về tính hợp lý của chế độ báo cáo\n\n+ Tên báo cáo, nội dung các yêu cầu\r\n\ncung cấp thông tin trong báo cáo phù hợp với mục tiêu và phạm vi quản lý; hình thức báo cáo phù hợp với nội dung báo cáo (Ví dụ: Báo cáo\r\n\nsố liệu cần được thể hiện dưới dạng bảng, biểu số liệu để bảo đảm thống nhất, đồng\r\n\nbộ, logic; không chỉ mô tả bằng lời).\n\n+ Nội dung thông tin trong báo cáo\r\n\nkhông trùng lặp với nội dung báo cáo khác.\n\n+ Đối tượng thực hiện báo cáo có chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ phù hợp để đảm bảo cung cấp được thông tin báo cáo một cách\r\n\nchính xác, đầy đủ.\n\n+ Các yêu cầu báo cáo rõ ràng, thống\r\n\nnhất về số liệu và đơn vị tính (nếu có); có mẫu đề cương báo cáo, mẫu biểu báo cáo (nếu cần)\r\n\nvà hướng dẫn đầy đủ, cụ thể cho từng đối tượng thực hiện báo cáo để thống nhất\r\n\nthực hiện (ví dụ, trường hợp Sở yêu cầu báo cáo mà số liệu cần được tổng hợp từ\r\n\ncấp huyện, xã thì Sở cần hướng dẫn cụ thể mẫu đề cương báo cáo, mẫu biểu báo\r\n\ncáo mà huyện, xã cần thực hiện). Nội dung mẫu đề cương cần có: Những vấn đề cần\r\n\ntập trung báo cáo, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất, kiến nghị (nếu\r\n\ncó).\n\n+ Tần suất báo cáo được giảm tối đa (Ví dụ, đối với các báo cáo định kỳ hàng tháng, nếu yêu cầu quản lý hiện tại không thực sự cần thiết phải có thông tin cập\r\n\nnhật theo tháng thì đề xuất xây dựng phương án giảm tần suất báo cáo theo quý\r\n\nhoặc 6 tháng hoặc 1 năm).\n\n+ Thời điểm gửi báo cáo và thời điểm\r\n\nchốt số liệu báo cáo phù hợp, đảm bảo các đối tượng thực hiện báo cáo có đủ thời\r\n\ngian cần thiết để thu thập, xử lý thông tin và xây dựng báo cáo.\n\nĐể bảo đảm đồng\r\n\nbộ, thống nhất về số liệu, tạo điều kiện tích hợp, chia sẻ thông tin và giảm\r\n\ngánh nặng thực hiện báo cáo, các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ vào yêu cầu\r\n\nquản lý của từng ngành, lĩnh vực, chủ động quy định theo hướng giảm thiểu tối\r\n\nđa về thời điểm chốt số liệu giữa các báo cáo thuộc một ngành, lĩnh vực và giữa\r\n\nbáo cáo thuộc các ngành, lĩnh vực khác nhau. Trường hợp cho phép, đề xuất xây dựng\r\n\nphương án hợp nhất nội dung nhiều báo cáo thành một báo cáo duy nhất nhằm giảm\r\n\nsố lượng báo cáo, góp phần đáp ứng mục tiêu cắt giảm tối thiểu 20% số lượng báo cáo.\n\nTrên cơ sở thời gian chốt số liệu này, trong quá trình xây dựng phương án\r\n\nđơn giản hóa chế độ báo cáo, các sở, ban, ngành địa phương sẽ quy định thời\r\n\ngian cụ thể các đối tượng phải gửi báo cáo, bảo đảm có đủ thời gian cần thiết, hợp lý cho các đối tượng này tiến hành thu thập, xử lý thông\r\n\ntin và xây dựng báo cáo.\n\n- Về tính hợp pháp của chế độ báo cáo\n\n+ Xác định rõ chế độ báo cáo được quy\r\n\nđịnh tại văn bản nào và nội dung văn bản đó phù hợp với thẩm quyền ban hành\r\n\nkhông.\n\n+ Quy định báo cáo trong văn bản hiện\r\n\nhành có chồng chéo, mâu thuẫn với các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước\r\n\ncấp trên ban hành không.\n\nd) Kết quả\n\n- Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt Phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo (theo Biểu mẫu\r\n\n03 kèm theo Kế hoạch này).\n\n- Nội dung Phương án đơn giản hóa gồm:\n\n+ Danh mục các báo cáo cần loại bỏ;\n\n+ Danh mục các báo cáo cần tiếp tục\r\n\nduy trì, nhưng phải sửa đổi, bổ sung, thay thế kèm theo Phương án sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế từng loại báo cáo;\n\n+ Danh mục các báo cáo cần tiếp tục\r\n\nduy trì, giữ nguyên.\n\nđ) Thời hạn hoàn thành: Tháng 3 năm 2018.\n\n3. Tổ chức thực thi phương án đơn\r\n\ngiản hóa chế độ báo cáo: Trên cơ sở các phương án đơn\r\n\ngiản hóa đã được phê duyệt, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\n4. Cách thức thực hiện và kết quả: Trên cơ sở Phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo đã được Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt; các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn hoặc quy định chế độ báo cáo thuộc phạm\r\n\nvi, thẩm quyền của UBND tỉnh. Trong quá trình thực hiện phải tham khảo Phương\r\n\nán đơn giản hóa chế độ báo cáo đã được phê duyệt của các Bộ, ngành để tránh\r\n\ntrùng lặp về quy định chế độ báo cáo. Thời hạn hoàn thành: Tháng 6 năm 2018.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố thực hiện việc hệ thống hóa, rà soát và xây dựng phương án\r\n\nthực thi đơn giản hóa chế độ báo cáo theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.\r\n\nTheo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố thẩm định phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo theo\r\n\nnội dung Kế hoạch này;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện tổng hợp danh mục các văn bản cần ban hành mới, hoặc sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nđể thực thi Phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo, trình UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Trên cơ sở quy định tại Khoản 5, Điều 1, Quyết định 559/QĐ-TTg ngày\r\n\n24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương, lập\r\n\ndự toán kinh phí, quản lý, sử dụng kinh phí, tài chính để thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncủa Kế hoạch này.\n\n3. Trách nhiệm của các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố\n\n- Tổ chức thực hiện và phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược giao, đảm bảo đúng tiến độ và đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra theo Kế hoạch.\n\n- Bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực,\r\n\ncơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ việc tổ\r\n\nchức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương mình.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo của các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố; trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn\r\n\nvị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết ./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục kiểm soát TTHC,\r\n\n VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố; \n\n- Lưu: VT, NC\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hồng Diên\n\n\n\nBiểu mẫu số 1a\n\nDANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ/BAN/NGÀNH UBND HUYỆN/THÀNH PHỐ (BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC)\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố 48/KH-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Thái Bình)\n\nStt\n\nTên\r\n\n báo cáo\n\nNội\r\n\n dung báo cáo\n\nVB\r\n\n quy định báo cáo\n\nNgành,\r\n\n lĩnh vực\n\nHình\r\n\n thức thực hiện báo cáo\n\nCơ\r\n\n quan nhận báo cáo\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện báo cáo\n\nTên\r\n\n cơ quan/đơn vị chủ trì rà soát, xây dựng PA ĐGH\n\nBC\r\n\n giấy (Đánh dấu X nếu yêu cầu BC giấy)\n\nBC\r\n\n qua Hệ thống phần mềm (Ghi rõ địa chỉ\r\n\n truy cập)\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nCấp\r\n\n huyện\n\nCấp\r\n\n xã\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHƯỚNG DẪN GHI BIỂU:\n\nCột (1): Ghi tên báo cáo\n\nCột (2): Ghi tóm tắt nội dung yêu cầu báo cáo\n\nCột (3): Ghi cụ thể điều, khoản yêu cầu báo cáo; số văn bản và ngày tháng năm ban hành văn bản,\r\n\ncơ quan ban hành ở cấp cao nhất về yêu cầu báo cáo \n\nCột (4): Báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\nnào ghi rõ và thống nhất cách ghi trong cùng một ngành với nhau\n\nCột (5) và (6): Trường hợp nếu yêu\r\n\ncầu báo cáo giấy thì đánh dấu X vào cột số (5),\r\n\ntrường hợp yêu cầu báo cáo qua Hệ thống phần mềm thì ghi rõ tên địa chỉ truy cập phần mềm vào cột (6). Trường hợp vừa yêu cầu báo cáo giấy, vừa\r\n\nyêu cầu báo cáo qua Hệ thống phần mềm thì điền đầy đủ thông\r\n\ntin vào cả 2 cột (5) và (6)\n\nCột (7): Ghi rõ tên cơ quan nhận báo cáo\r\n\nđể tổng hợp cuối cùng\n\nCột (8), (9),\r\n\n(10); Trường hợp yêu cầu thông tin báo cáo từ cơ quan thuộc\r\n\ncấp nào thì ghi rõ tên cơ quan tương ứng với từng cấp \n\nCột (11): Ghi rõ\r\n\ntên Sở, ban, ngành,... chịu trách nhiệm chủ trì rà soát và đề xuất phương án đơn\r\n\ngiản hóa với từng chế độ báo cáo\n\n\n\nBiểu mẫu số 1b\n\nDANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ/BAN/NGÀNH UBND HUYỆN/THÀNH PHỐ (BÁO CÁO CÁ NHÂN/TỔ CHỨC GỬI\r\n\nCƠ QUAN NHÀ NƯỚC)\n\n(Kèm theo Kế hoạch\r\n\nsố 48/KH-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh Thái Bình)\n\nStt\n\nTên\r\n\n báo cáo\n\nNội\r\n\n dung báo cáo\n\nVB\r\n\n quy định báo cáo\n\nNgành,\r\n\n lĩnh vực\n\nHình\r\n\n thức thực hiện báo cáo\n\nCơ\r\n\n quan nhận báo cáo\n\nĐối tượng thực\r\n\n hiện báo cáo\n\nTên\r\n\n cơ quan/đơn vị chủ trì rà soát, xây dựng PA ĐGH\n\nBC\r\n\n giấy (Đánh dấu X nếu yêu cầu BC giấy)\n\nBC\r\n\n qua Hệ thống phần mềm (Ghi rõ địa chỉ\r\n\n truy cập)\n\nCá nhân\n\nTổ chức\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHƯỚNG DẪN GHI BIỂU:\n\nCột (1): Ghi tên báo cáo\n\nCột (2): Ghi tóm tắt nội dung yêu cầu báo cáo\n\nCột (3): Ghi cụ thể điều, khoản yêu cầu báo cáo; số văn bản và ngày tháng năm ban hành văn\r\n\nbản, cơ quan ban hành ở cấp cao nhất về yêu cầu báo cáo \n\nCột (4): Báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\nnào ghi rõ và thống nhất cách ghi trong cùng một ngành với nhau\n\nCột (5) và (6): Trường hợp nếu yêu\r\n\ncầu báo cáo giấy thì đánh dấu X vào cột số (5),\r\n\ntrường hợp yêu cầu báo cáo qua Hệ thống phần mềm thì ghi rõ tên địa chỉ truy cập phần mềm vào cột (6). Trường hợp vừa yêu cầu báo cáo giấy, vừa\r\n\nyêu cầu báo cáo qua Hệ thống phần mềm thì điền đầy đủ thông\r\n\ntin vào cả 2 cột (5) và (6)\n\nCột (7): Ghi rõ tên cơ quan nhận báo\r\n\ncáo để tổng hợp cuối cùng\n\nCột (8), (9):\r\n\nTrường hợp yêu cầu thông tin báo cáo từ phía\r\n\nngười dân hay doanh nghiệp hoặc các tổ chức khác như: tổ chức phi chính phủ, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội, hội, hiệp hội,… thì đánh dấu X vào ô tương ứng\n\n(10): Ghi rõ tên\r\n\nSở, ban, ngành,... chịu trách nhiệm chủ trì rà soát và đề xuất phương án đơn giản\r\n\nhóa với từng chế độ báo cáo\n\n\n\n(Biểu mẫu số 02)\n\nUBND TỈNH THÁI\r\n\n BÌNH\n\nSỞ/BAN/NGÀNH/UBND…..\n\n\n\n\n\nBIỂU RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nA. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên báo cáo\n\n\n\n2. Lĩnh vực\n\n\n\n3. Cơ quan, đơn vị thực hiện rà\r\n\n soát, đánh giá\n\n\n\nB. RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nI. TÍNH CẦN THIẾT CỦA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\n1. Mục tiêu của cơ quan hành chính\r\n\n nhà nước khi quy định chế độ báo cáo là gì?\n\n.....................................................................................................................\r\n\n \n\n.....................................................................................................................\r\n\n \n\n.....................................................................................................................\r\n\n \n\n2. Báo cáo có đáp ứng được mục tiêu\r\n\n quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu không, đề nghị nêu lý do:\n\n.....................................................................................................................\r\n\n \n\n.....................................................................................................................\r\n\n \n\n3. Các thông tin yêu cầu báo cáo có\r\n\n thể lấy từ nguồn khác không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu có, lấy từ nguồn nào: .............................................................................\r\n\n \n\n.......................................................................................................................\r\n\n \n\n4. Có cần thiết duy trì chế độ báo\r\n\n cáo này không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Có thì trả\r\n\n lời các câu hỏi tiếp theo. Nếu không, dừng tại đây.\n\nII. TÍNH HỢP LÝ CỦA CHẾ ĐỘ BÁO\r\n\n CÁO\n\n1. Tên báo cáo\n\n1.1. Tên báo cáo đã được quy định rõ ràng, thống nhất trong các văn bản\r\n\n không?\n\nCó □ Không □\n\n- Nếu không, đề xuất hướng xử lý: ...............................................................\r\n\n \n\n.......................................................................................................................\r\n\n \n\n1.2. Tên chế độ báo cáo có phù hợp\r\n\n với nội dung yêu cầu báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu không, đề xuất hướng sửa đổi bổ\r\n\n sung cho phù hợp: ....................................................................................\r\n\n \n\n.....................................................................................................................\r\n\n \n\n2. Thời điểm chốt số liệu báo\r\n\n cáo\n\n2.1. Thời điểm chốt số liệu báo cáo\r\n\n có được quy định rõ ràng không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Không, đề xuất hướng sửa đổi:\n\n.....................................................................................................................\r\n\n \n\n2.2. Thời điểm chốt số liệu báo cáo có thống nhất với các báo cáo trong lĩnh vực khác mà bộ,\r\n\n ngành, địa phương đang quản lý không?\n\nCó □ Không □\n\n(i) Nếu Không, có thể thống nhất thời\r\n\n điểm chốt số liệu giữa các lĩnh vực trong Bộ, tỉnh được không? \n\nCó □ Không □\n\n(ii) Nếu có, đề xuất thời điểm chốt\r\n\n số liệu cho từng kỳ báo cáo: ............................................................................\r\n\n \n\n........................................................................................................................\r\n\n \n\n........................................................................................................................\r\n\n \n\n3. Thời điểm gửi báo cáo\n\n3.1. Có quy định thời điểm gửi rõ\r\n\n ràng cho từng đối tượng báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Không, đề xuất hướng sửa đổi: .....................................................................................................................\r\n\n \n\n.......................................................................................................................\r\n\n \n\n3.2. Quy định về thời điểm gửi báo\r\n\n cáo có đủ thời gian cho cơ quan các cấp tổng hợp báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Không, đề xuất hướng sửa đổi: .....................................................................................................................\r\n\n \n\n....................................................................................................................\r\n\n \n\n3.3. Có thể quy định thống nhất thời\r\n\n điểm gửi báo cáo cho từng đối tượng báo cáo trong cùng ngành, lĩnh vực, địa\r\n\n phương hay không?\n\nCó □ Không □\n\n- Nếu Có, đề xuất thời điểm cụ\r\n\n thể: ....................................................................................................................\r\n\n \n\n- Nếu Không, đề nghị nêu lý do: .................................................................\r\n\n \n\n....................................................................................................................\r\n\n \n\n....................................................................................................................\r\n\n \n\n4. Hình thức báo cáo\n\n4.1. Báo cáo thực hiện theo hình thức\r\n\n nào?\n\n1. Báo cáo giấy: □\n\n2. Báo cáo qua\r\n\n phần mềm điện tử: □\n\nTrường hợp chưa quy định hình\r\n\n thức báo cáo qua phần mềm điện tử; cần đề\r\n\n xuất phương án sửa đổi cho phép áp dụng cả\r\n\n 2 hình thức là báo cáo giấy và báo cáo qua phần mềm điện tử.\n\n5. Nội dung báo cáo\n\n5.1. Có yêu cầu rõ ràng về các\r\n\n thông tin cần báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\n(i) Nếu Không, đề xuất hướng sửa đổi,\r\n\n bổ sung: ...................................................................................................\r\n\n \n\n...............................................................................................................\r\n\n \n\n...............................................................................................................\r\n\n \n\n5.2. Các nội dung báo cáo có thể\r\n\n đơn giản hóa được không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Có, đề xuất hướng sửa đổi, bổ\r\n\n sung: ............................................................................................................\r\n\n \n\n...............................................................................................................\r\n\n \n\n...............................................................................................................\r\n\n \n\n5.3. Có nội dung trùng lặp với các\r\n\n chế độ báo cáo khác không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Có, đề xuất hướng đơn giản hóa:\r\n\n ................................................................................................................\r\n\n \n\n................................................................................................................\r\n\n \n\n................................................................................................................\r\n\n \n\n5.4. Nội dung yêu cầu báo cáo có\r\n\n phù hợp với đối tượng phải thực hiện báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu không, đề\r\n\n xuất hướng xử lý:\n\n................................................................................................................\r\n\n \n\n................................................................................................................\r\n\n \n\n....................................................................................................................\r\n\n \n\n6. Đề cương báo cáo, mẫu bảng biểu số liệu báo cáo\n\n6.1. Chế độ báo cáo có quy định về\r\n\n mẫu biểu số liệu BC không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Có, mẫu biểu số liệu có phù hợp\r\n\n với nội dung báo cáo, thuận tiện để tổng hợp số liệu\r\n\n không? \n\nCó □ Không □\n\nNếu không, đề xuất hướng sửa đổi, bổ\r\n\n sung: ......................................................................................................\r\n\n \n\n...........................................................................................................\r\n\n \n\n6.2. Chế độ báo cáo có quy định mẫu\r\n\n Đề cương báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Không, cần đề xuất phương\r\n\n án ban hành Đề cương báo cáo để bảo đảm sự đồng\r\n\n bộ, thống nhất, hệ thống.\n\n6.3. Đề cương, mẫu bảng biểu số liệu\r\n\n báo cáo có chứa các thông tin không cần thiết không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Có, đề xuất hướng sửa đổi, bổ\r\n\n sung: ............................................................................................................\r\n\n \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n6.4. Số liệu yêu cầu báo cáo có\r\n\n trùng lặp với số liệu tại báo cáo khác\r\n\n không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Có, tỷ lệ trùng lặp là bao\r\n\n nhiêu %: .............................................................................................................\r\n\n \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n6.5. Đề cương, mẫu bảng, biểu số liệu\r\n\n báo cáo có được thiết kế phù hợp cho từng đối tượng báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Không, đề\r\n\n xuất hướng xử lý: .......................................................\r\n\n \n\n6.6. Mẫu bảng,\r\n\n biểu số liệu báo cáo có được hướng dẫn điền rõ ràng, dễ hiểu không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Không, đề xuất hướng xử lý:\n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n7. Đối tượng phải thực hiện báo\r\n\n cáo\n\n7.1. Đối tượng thực hiện báo cáo có\r\n\n được quy định rõ ràng, cụ thể không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Không, đề xuất hướng xử lý: .......................................................\r\n\n \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n7.2. Có thể giảm bớt đối tượng phải\r\n\n thực hiện báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu Có, đề nghị nêu cụ thể: ................................................................\r\n\n \n\nNếu Không, đề nghị nêu lý do: ............................................................\r\n\n \n\n8. Tần suất thực hiện báo cáo\r\n\n trong năm\n\n8.1. Tần suất báo cáo\n\nSố lần: ……../năm\n\nKỳ báo cáo: □ Tháng □ Quý □ 6 tháng\r\n\n □ Năm □ Khác \n\nĐiều, khoản, điểm văn bản quy định:\r\n\n …………………………\n\n8.2. Có thể giảm tần suất thực hiện\r\n\n báo cáo không?\n\nCó □ Không □\n\n(Nếu Có. Đề xuất tần suất là bao\r\n\n nhiêu lần/năm: ………………………\n\nIII. TÍNH HỢP PHÁP CỦA CHẾ\r\n\n ĐỘ BÁO CÁO\n\n1. Báo cáo được quy định ở văn bản\r\n\n nào? Có phải Văn bản quy phạm pháp luật không?\n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n2. Cơ quan yêu cầu báo cáo có đúng\r\n\n thẩm quyền không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu không, đề\r\n\n xuất hướng sửa đổi bổ sung cho phù hợp: ....................................................................................\r\n\n \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n3. Quy định về báo cáo trong văn bản\r\n\n hiện hành có chồng chéo, mâu thuẫn với các văn bản pháp luật do các cơ quan\r\n\n nhà nước cấp trên ban hành không?\n\nCó □ Không □\n\nNếu có, đề nghị chỉ ra văn bản chồng\r\n\n chéo (cụ thể đến điều, điểm, khoản nếu đó là văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật): .. \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\n.............................................................................................................\r\n\n \n\nIV. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CHẾ\r\n\n ĐỘ BÁO CÁO\n\n□ Bãi bỏ chế độ BC\n\nLý do bãi bỏ: ......................................................................................................................\r\n\n \n\n...........................................................................................................................................\r\n\n \n\n□ Duy trì chế độ báo cáo hiện hành\n\nLý do duy trì: ......................................................................................................................\r\n\n \n\n............................................................................................................................................\r\n\n \n\n□ Sửa đổi, bổ sung quy định về chế\r\n\n độ BC Nội dung sửa đổi bổ sung cụ thể:\n\n- Tên báo cáo: ...................................................................................................................\r\n\n \n\n- Thời điểm chốt số liệu báo cáo: ......................................................................................\r\n\n \n\n- Thời điểm gửi báo cáo: ...................................................................................................\r\n\n \n\n- Hình thức báo cáo: ..........................................................................................................\r\n\n \n\n- Nội dung báo cáo: ...........................................................................................................\r\n\n \n\n- Đề cương báo cáo: .........................................................................................................\r\n\n \n\n- Mẫu bảng, biểu\r\n\n số liệu báo cáo: .....................................................................................\r\n\n \n\n- Đối tượng phải thực hiện báo cáo:\r\n\n ...............................................................................\r\n\n \n\n- Tần suất báo cáo: ..........................................................................................................\r\n\n \n\n- Gộp vào báo cáo khác (nêu cụ thể\r\n\n tên báo cáo được gộp):............................................ \n\n\n\n\n\n\n\n(Biểu mẫu 03)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày tháng\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPhê duyệt phương án đơn giản hóa\r\n\nchế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền ban hành, thực hiện trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Bình\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày\r\n\n24 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ\r\n\nbáo cáo trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước”;\n\nXét đề nghị của ....,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ thuộc thẩm quyền ban\r\n\nhành, thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Bình tại Phụ lục kèm theo quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan, căn cứ Phương án đơn giản\r\n\nhóa chế độ báo cáo định kỳ được phê duyệt:\n\n- Xây dựng Quyết định hướng dẫn/quy định\r\n\nchế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Bình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, chậm nhất trong tháng 12 năm 2018.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND cấp\r\n\nhuyện triển khai thực hiện các phương án đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, bảo đảm hoàn thành chậm nhất trong tháng 12 năm 2018.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ NGHỊ\r\n\nGIỮ NGUYÊN, BÃI BỎ, SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ...ngày tháng\r\n\nnăm 2018)\n\nI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ\r\n\nNGHỊ BÃI BỎ\n\n1. Báo cáo....\n\n- Lý do:....\n\n- Kiến nghị thực thi:...\n\n2. Báo cáo....\n\n- Lý do:...\n\n- Kiến nghị thực thi: ….\n\nII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1. Báo cáo....\n\n- Phương án đơn giản hóa (đề nghị nêu\r\n\nrõ nội dung cụ thể cần sửa đổi, bổ sung tại các văn bản\r\n\nquy định về chế độ báo cáo).\n\n- Lý do:\n\n- Kiến nghị thực thi:\n\n2. Báo cáo....\n\n- Phương án đơn giản hóa (đề nghị nêu\r\n\nrõ nội dung cụ thể cần sửa đổi, bổ sung tại các văn bản quy định về chế độ báo\r\n\ncáo).\n\n- Lý do:\n\n- Kiến nghị thực thi:\n\nIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ NGHỊ GIỮ NGUYÊN\n\n1. Báo cáo....\n\n- Lý do:\n\n2. Báo cáo....\n\n- Lý do:", + "id": 100390 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100391.json b/contexts/context_100391.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b24fbf0216ab291f540f3cad9cfe266f0bd60673 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100391.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2992-2006-QD-UBND-don-gia-xay-dung-cong-trinh-tinh-Thanh-Hoa-130102.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2992-2006-QD-UBND-don-gia-xay-dung-cong-trinh-tinh-Thanh-Hoa-130102", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2992/2006/QĐ-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 19\r\n\n tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY\r\n\nDỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH THANH HÓA PHẦN XÂY DỰNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTHANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày\r\n\n26/11/2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4; Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định khác\r\n\ncủa pháp luật có liên quan; \n\nCăn cứ Quyết định số 24/2005/QĐ - BXD ngày\r\n\n29/7/2005 về việc ban hành định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây\r\n\ndựng; Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 hướng dẫn việc lập và quản lý\r\n\nchi phí dự án đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Thanh\r\n\nHóa tại tờ trình số 1596/SXD-KTKH ngày 02 tháng 10 năm 2006 về việc đề nghị ban\r\n\nhành đơn giá xây dựng công trình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hoá - Phần xây dựng thay thế cho đơn\r\n\ngiá XDCB ban hành kèm theo Quyết định 684/2004/QĐ-UB ngày 11/3/2004 của UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa.\n\nGiá vật liệu trong đơn giá là giá đến hiện\r\n\ntrường xây lắp thời điểm quý II/2006, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Các\r\n\ncông trình xây dựng ở những địa điểm, thời gian khác nhau có chênh lệch giá vật\r\n\nliệu được tính bù (hoặc trừ) tại thời điểm lập dự toán.\n\nNhững công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nlà công trình quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có quy mô xây dựng lớn, yêu cầu\r\n\nkỹ thuật phức tạp, điều kiện cung ứng vật tư có nhiều khác biệt, thì chủ đầu tư\r\n\nbáo cáo với Bộ Xây dựng về việc thành lập ban đơn giá xây dựng công trình. Ban\r\n\nđơn giá xây dựng công trình có trách nhiệm xây dựng định mức, đơn giá và đề\r\n\nxuất các cơ chế quản lý chi phí quản lý của công trình để trình Bộ Xây dựng ban\r\n\nhành áp dụng.\n\nĐiều 2. Đơn giá này là cơ sở xác định chi phí\r\n\nxây dựng trong tổng dự toán, dự toán xây lắp công trình phục vụ cho công tác lập\r\n\nkế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng, xác định giá xét thầu xây lắp các công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá .\n\nĐiều 3. Giao Sở Xây dựng chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn và theo dõi việc thực hiện đơn giá này đồng thời giúp UBND tỉnh giải\r\n\nquyết những vấn đề cụ thể trong quá trình thực hiện.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (để BC);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Bộ Xây dựng (để BC);\r\n\n - Bộ Tư pháp (để BC);\r\n\n - Như Điều 4 QĐ (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, CN.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nChu\r\n\n phạm Ngọc Hiển\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100391 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100392.json b/contexts/context_100392.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3033a2bdec91b6f45f4e25cc153244707ead141 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100392.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-so-23-2013-QD-UBND-thu-phi-su-dung-duong-bo-xe-mo-to-Dong-Nai-182613.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-23-2013-QD-UBND-thu-phi-su-dung-duong-bo-xe-mo-to-Dong-Nai-182613", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2013/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 08 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN ĐỐI\r\n\nVỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nPhí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí, lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày\r\n\n16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử\r\n\ndụng đường bộ theo đầu phương tiện;\n\nCăn cứ Nghị quyết 71/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/03/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thu phí sử dụng đường\r\n\nbộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại\r\n\nVăn bản số 998/STC-NSNN ngày 02/4/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về việc thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện\r\n\nđối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:\n\n1. Tên gọi: Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương\r\n\ntiện đối với xe mô tô.\n\n2. Phạm vi điều chỉnh: Mức thu phí sử dụng đường bộ theo\r\n\nđầu phương tiện đối với xe mô tô được áp dụng trên phạm vi địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\n3. Đối tượng chịu phí: Các loại xe mô tô hai\r\n\nbánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy\r\n\nlanh (sau đây gọi chung là xe mô tô) có đăng ký biển số xe tại Đồng Nai hoặc xe\r\n\nđăng ký biển số xe tại địa phương khác nhưng hoạt động và có nhu cầu kê khai, nộp\r\n\nphí tại Đồng Nai.\n\n4. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá\r\n\nnhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện là xe mô tô.\n\n5. Đơn vị tổ chức thu phí: UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã).\n\n6. Các trường hợp miễn thu phí: Miễn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô\r\n\ntrong những trường hợp sau đây:\n\na)\r\n\nXe mô tô công vụ phục vụ cho lực lượng công an, quốc phòng.\n\nb)\r\n\nXe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo\r\n\nquy định chuẩn nghèo do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành.\n\n7. Mức thu phí\n\na) Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).\n\nb) Mức thu phí:\n\n- Loại xe có dung tích xy lanh đến\r\n\n100 cm3: 80.000 đồng/xe/năm;\n\n- Loại xe có dung tích xy\r\n\nlanh trên 100 cm3: 120.000 đồng/xe/năm.\n\n- Riêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy\r\n\nlanh áp dụng mức thu theo mức quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2012 của Bộ Tài chính là 2.160.000 đồng/xe/năm.\n\n8. Mức trích, quản lý và sử dụng phí:\n\na) Mức trích để lại cho cơ quan thu phí:\n\n- Các phường, thị trấn được trích 8% trên số phí\r\n\nthu được.\n\n- Các xã được trích 16% trên số phí thu được.\n\nb) Số tiền trích để lại cho các\r\n\nđơn vị thu phí dùng để trang trải chi phí, trang bị phương tiện phục vụ cho việc\r\n\ntổ chức thu phí theo quy định; số tiền phí còn lại sau khi trích, cơ quan thu\r\n\nphí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại\r\n\nKho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.\n\nc) Lập dự toán và quyết toán:\n\nHàng năm, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm\r\n\nlập kế hoạch thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính\r\n\ntoán, trong đó xác định phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu, gửi Chi cục\r\n\nthuế, Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ\r\n\ntỉnh Đồng Nai và Sở Tài chính.\n\nĐơn vị thu phí có trách nhiệm sử\r\n\ndụng số phí được để lại theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán theo dõi và quyết\r\n\ntoán với Chi cục thuế, Phòng Tài chính - Kế hoạch theo đúng quy định.\n\n9. Phương thức thu, nộp phí\n\na) UBND cấp xã chỉ đạo ấp (hoặc\r\n\nkhu phố) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương\r\n\ntiện trên địa bàn theo mẫu quy định.\n\nb) Chủ phương tiện thực hiện\r\n\nkhai, nộp phí như sau:\n\n- Đối với xe mô tô phát sinh trước\r\n\nngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013 trước ngày 31/7/2013, mức\r\n\nthu phí 12 tháng.\n\n- Đối với xe mô tô phát sinh từ\r\n\nngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:\n\n+ Thời điểm phát sinh từ ngày\r\n\n01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức\r\n\nthu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.\n\n+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến\r\n\n31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm\r\n\nsau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của\r\n\nnăm phát sinh.\n\n- Đối với những xe mô tô đã thực\r\n\nhiện kê khai nộp phí thì năm tiếp theo không phải kê khai, chỉ nộp phí theo\r\n\nthông báo của UBND cấp xã.\n\n- Đối với những xe đã kê khai nộp\r\n\nphí, khi phát sinh giảm (do bán, chuyển nhượng, thanh lý...) thì phải thực hiện\r\n\nviệc kê khai giảm phương tiện theo mẫu quy định và không phải nộp phí cho\r\n\nphương tiện đã giảm, thời điểm nộp tờ khai giảm trước 31/01 năm tiếp theo năm\r\n\ncó phát sinh giảm.\n\nc) Chứng từ\r\n\nthu tiền phí:\n\n- Biên lai thu phí sử dụng\r\n\nđường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô do Cục thuế Đồng\r\n\nNai phát hành.\n\n- Khi thu phí sử dụng đường bộ đối\r\n\nvới xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp\r\n\nphí theo quy định.\n\n10. Công khai chế độ thu phí\n\nMức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện\r\n\nđối với xe mô tô được niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở\r\n\nnơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ,\r\n\nmục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.\n\nNội dung thông báo gồm: Tên phí, mức thu phí, chứng\r\n\ntừ thu phí, văn bản quy định về việc thu phí.\n\n11. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n\na) Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thi\r\n\nhành quy định thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô được\r\n\nkhen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nb) Tổ chức, cá nhân không đăng ký kê khai, nộp\r\n\nphí hoặc nộp không đủ số tiền phí thì bị xử lý theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí và các quy định pháp luật khác\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thời\r\n\ngian áp dụng mức thu phí tính từ ngày 01/01/2013.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. UBND cấp xã có trách nhiệm lập\r\n\nvà cập nhật danh sách phương tiện nộp phí trên địa bàn để tổ chức thu phí hàng\r\n\nnăm; Thông báo kịp thời cho các đối tượng nộp phí và tổ chức thu, nộp, kê khai,\r\n\nquyết toán phí theo quy định; xem xét việc miễn thu phí cho các đối tượng được\r\n\nmiễn theo quy định; sử dụng đúng mục đích nguồn trích để lại, tránh lãnh phí và\r\n\nxảy ra tiêu cực; định kỳ báo công khai các khoản thu và sử dụng nguồn thu để\r\n\nngười dân biết, cùng theo dõi.\n\n2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố\r\n\nBiên Hòa có trách nhiệm tuyên truyền đến người\r\n\ndân và chỉ đạo thực hiện công tác thu phí trên địa bàn.\n\n3. Cục thuế Đồng Nai tổ chức in ấn\r\n\nbiên lai thu phí theo Quyết định này và chỉ đạo đơn vị trực thuộc cấp phát kịp\r\n\nthời cho đơn vị thu phí, quyết toán biên lai thu phí theo quy định.\n\n4. Kho bạc nhà nước có trách nhiệm\r\n\nmở tài khoản Quỹ bảo trì đường bộ, chỉ đạo đơn vị trực thuộc hướng dẫn đơn vị\r\n\nthu phí nộp phí vào Quỹ.\n\n5. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh Đồng Nai và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thực hiện tuyên\r\n\ntruyền vận động nhân dân chấp hành tốt việc nộp phí. Công an tỉnh có trách nhiệm\r\n\nphối hợp xử lý các trường hợp vi phạm quy định về thu phí.\n\n6. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện\r\n\nquy định này, trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc kịp thời tham\r\n\nmưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.\n\n7. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nviệc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí sử dụng đường bộ không quy định\r\n\ntại Quyết định này được thực hiện theo pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế Đồng\r\n\nNai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Minh Phúc\n\n", + "id": 100392 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100393.json b/contexts/context_100393.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a6c1201c6e55c011378b3b9f7788c5636d1d40a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100393.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-29-2017-NQ-HDND-kinh-phi-ho-tro-thuc-hien-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-An-Giang-371817.aspx", + "name": "Nghi-quyet-29-2017-NQ-HDND-kinh-phi-ho-tro-thuc-hien-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-An-Giang-371817", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2017/NQ-HĐND\n\nAn Giang, ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC, LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CẤP XÃ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\r\n\nQUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm\r\n\n2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nXét Tờ trình số 722/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức,\r\n\nlập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên\r\n\nđịa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, lập kế hoạch đầu tư cấp\r\n\nxã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh An Giang, như\r\n\nsau:\n\n1.\r\n\nĐịnh mức chi:\n\nThực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày\r\n\n28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,\r\n\nchế độ chi hội nghị như sau:\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên dự họp là khách mời\r\n\nkhông trong \r\n\ndanh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và \r\n\ndoanh nghiệp: Mức chi tối đa 100.000 đồng/ngày/người.\n\n- Chi hỗ trợ tiền nước uống: mức chi tối đa 20.000 đồng/1\r\n\nbuổi (nửa ngày)/người.\n\n- Chi văn phòng phẩm, tài liệu phục vụ cuộc họp: mức chi tối\r\n\nđa 1.000.000 đồng/kế hoạch.\n\n2.\r\n\nKinh phí thực hiện:\n\nSử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế được phân\r\n\ncấp cho các huyện để thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT\r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n3.\r\n\nĐối tượng tham gia việc tổ chức lập kế hoạch đầu tư cấp xã:\n\na) Tổ chức họp tổ kế hoạch khóm, ấp: Đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện, \r\n\nxác định nhu cầu và lựa chọn dự án đầu tư; Lập danh mục dự án đầu tư.\n\n- Thành viên dự họp:\n\n+ Thành viên tổ kế hoạch: tối đa 05 thành viên.\n\n+ Đại\r\n\ndiện các hộ dân trên địa bàn: tỷ lệ 10% số hộ dân trên địa bàn.\n\n+ Đại diện cơ quan, tổ chức trên địa bàn: tối đa 05 thành\r\n\nviên.\n\nb) Tổ chức họp kế hoạch cấp xã: Thảo luận và biểu quyết\r\n\nthông qua \r\n\nkế hoạch đầu tư cấp xã:\n\n- Thành viên dự họp:\n\n+ Tổ kế hoạch khóm, ấp: 01 thành viên (tổ trưởng).\n\n+ Đại diện Ban quản lý cấp xã thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu \r\n\nquốc gia: tối đa 05 thành viên.\n\nĐiều 2: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.\n\nĐiều 3: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ\r\n\n Anh Kiệt\n\n\n\n", + "id": 100393 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100394.json b/contexts/context_100394.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d66525ae00afa7e85fbc05b75f24f0f9f6b37bc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100394.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-252-2016-TT-BTC-quan-ly-su-dung-duong-bo-tram-thu-phi-tai-Km11-625-Quoc-lo-38-330683.aspx", + "name": "Thong-tu-252-2016-TT-BTC-quan-ly-su-dung-duong-bo-tram-thu-phi-tai-Km11-625-Quoc-lo-38-330683", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 252/2016/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 11 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ\r\n\nDỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM11+625 QUỐC LỘ 38\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí\r\n\ntại Km11+625 Quốc lộ 38 như sau:\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n\nĐối\r\n\ntượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km11+625\r\n\nQuốc lộ 38 thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số\r\n\n159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư\r\n\nxây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).\n\nĐiều 2. Biểu mức\r\n\nthu\n\nBan\r\n\nhành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km11+625 Quốc lộ 38 (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).\n\nĐiều 3. Chứng\r\n\ntừ thu phí\n\nChứng\r\n\ntừ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km11+625 Quốc lộ 38 thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 9\r\n\nThông tư số 159/2013/TT-BTC.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý và sử dụng tiền phí thu được\n\n1.\r\n\nPhí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km11+625 Quốc lộ 38 được thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản\r\n\nthuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài\r\n\nchính của Hợp đồng BOT Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc\r\n\nlộ 38 đoạn nối Quốc lộ 1 với Quốc lộ 5 qua địa phận tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hải\r\n\nDương.\n\n2.\r\n\nĐơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km11+625 Quốc lộ 38 có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức các điểm bán vé tại\r\n\ntrạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc\r\n\ngiao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn\r\n\nchế thời gian bán vé tháng, vé quý;\n\nb) Thực hiện đăng ký, kê khai,\r\n\nthu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo\r\n\nquy định;\n\nc) Báo cáo kết quả thu phí định\r\n\nkỳ tháng, quý, năm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2016. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại\r\n\nThông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:\n\na) Dự án cải\r\n\ntạo, nâng cấp Quốc lộ 38 đoạn nối Quốc lộ 1 với Quốc lộ 5 qua địa phận tỉnh Bắc\r\n\nNinh và tỉnh Hải Dương đã được nghiệm\r\n\nthu hoàn thành và đưa vào sử dụng;\n\nb) Được Bộ Giao thông vận tải ban\r\n\nhành Quyết định cho phép thu phí.\n\n2. Các bên tham gia ký kết Hợp\r\n\nđồng BOT Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 38 đoạn nối Quốc\r\n\nlộ 1 với Quốc lộ 5 qua địa phận tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hải Dương thực hiện điều chỉnh Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định\r\n\ntại Thông tư này.\n\n3. Các nội\r\n\ndung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu\r\n\nphí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km11+625 Quốc lộ 38 không quy định tại\r\n\nThông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số\r\n\n156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế\r\n\nvà Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số\r\n\n39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số\r\n\n51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của\r\n\nChính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có).\n\n4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối\r\n\ntượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm\r\n\nvụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km11+625 Quốc lộ 38 và\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông\r\n\ntư này.\n\n5. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về\r\n\nBộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và\r\n\n các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\n\n- Toà án nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán nhà nước;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh\r\n\n Bắc Ninh;\n\n- Công báo;\n\n- Website chính phủ;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư\r\n\n pháp);\n\n- Công ty cổ phần BOT38;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ Tài\r\n\n chính;\n\n- Website Bộ Tài chính;\n\n- Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU\r\n\nPHÍ TẠI KM11+625 QUỐC LỘ 38\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 252/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính)\n\nSố TT\n\nPhương tiện chịu phí đường bộ\n\nMệnh giá (đồng/vé)\n\nVé lượt\n\nVé tháng\n\nVé quý\n\n1\n\nXe dưới 12 ghế ngồi, xe tải\r\n\n có tải trọngdưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng\n\n35.000\n\n1.050.000\n\n2.835.000\n\n2\n\nXe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế\r\n\n ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn\n\n50.000\n\n1.500.000\n\n4.050.000\n\n3\n\nXe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải\r\n\n có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn\n\n75.000\n\n2.250.000\n\n6.075.000\n\n4\n\nXe tải có tải trọng từ 10 tấn đến\r\n\n dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit\n\n120.000\n\n3.600.000\n\n9.720.000\n\n5\n\nXe tải có tải trọng từ 18 tấn\r\n\n trở lênvà xe chở hàng bằng Container 40 fit\n\n180.000\n\n5.400.000\n\n14.580.000\n\nGhi chú:\n\n- Tải trọng của từng loại phương\r\n\ntiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), căn\r\n\ncứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n- Đối với việc áp dụng mức thu phí\r\n\nđối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng\r\n\nmức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không\r\n\nchở hàng./.\n\n\n\n", + "id": 100394 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100395.json b/contexts/context_100395.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3543a9451bb36706ce4bd4cdb7e8610578f1d88a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100395.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-197-KH-UBND-2022-Tang-cuong-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-dan-toc-thieu-so-Bac-Kan-518043.aspx", + "name": "Ke-hoach-197-KH-UBND-2022-Tang-cuong-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-dan-toc-thieu-so-Bac-Kan-51", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 197/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 25\r\n\n tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2 ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CHUẨN BỊ TIẾNG VIỆT\r\n\nCHO TRẺ EM MẦM NON VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025” TRÊN CƠ SỞ TIẾNG MẸ ĐẺ CỦA TRẺ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẮC KẠN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1008/QĐ-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường\r\n\ntiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2016-2020, định hướng đến 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án); Quyết định số\r\n\n5006/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Kế hoạch\r\n\ngiai đoạn 2 thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em mầm non,\r\n\nhọc sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến\r\n\n2025” trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện\r\n\ngiai đoạn 2 Đề án trên như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\ngiai đoạn 2 Đề án theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, phát triển năng lực\r\n\nngôn ngữ cho trẻ mầm non (MN), học sinh tiểu học (TH) người dân tộc thiểu số\r\n\n(DTTS) trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,\r\n\ntăng cường khả năng sẵn sàng cho trẻ MN người dân tộc thiểu số đến trường TH;\r\n\nnâng cao chất lượng giáo dục phổ thông cấp TH vùng DTTS; góp phần bảo tồn tiếng\r\n\nnói, chữ viết và văn hóa của đồng bào DTTS, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển\r\n\nxã hội của tỉnh và đất nước.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đối với giáo dục mầm non\r\n\n(GDMN): Đến năm 2025, có ít nhất 50% trẻ em người DTTS trong độ tuổi nhà trẻ,\r\n\ntrên 99% trẻ em người DTTS trong độ tuổi mẫu giáo, 100% trẻ em trong các cơ sở\r\n\nGDMN được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi trên cơ sở tiếng\r\n\nmẹ đẻ của trẻ.\n\n- Đối với giáo dục tiểu học\r\n\n(GDTH): Hàng năm, 100% học sinh TH người DTTS được tập trung tăng cường tiếng\r\n\nViệt.\n\n- 100% trẻ MN và học sinh TH\r\n\nngười DTTS được học 02 buổi/ngày.\n\n- 100% cán bộ quản lý (CBQL),\r\n\ngiáo viên (GV) cấp học MN, TH được bồi dưỡng kỹ năng công tác quản lý, phương\r\n\npháp, kỹ năng tổ chức các hoạt động tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ\r\n\ncủa trẻ; được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng tiếng DTTS phục vụ công tác.\n\n- Rà soát, đầu tư xây dựng, mua\r\n\nsắm từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất (CSVC) trường, lớp; bổ sung, thay thế số\r\n\ntrang thiết bị hết niên hạn sử dụng, hỏng không thể khắc phục được; cung cấp\r\n\nthiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu trong các cơ sở GDMN, GDTH, đặc biệt\r\n\ntại các nhóm, lớp, các điểm lẻ; tổ chức lựa chọn tài liệu, đồ dùng phù hợp với\r\n\ntừng độ tuổi học sinh phục vụ cho hoạt động tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng\r\n\nmẹ đẻ của trẻ.\n\n- Đến năm 2025, 100% các huyện,\r\n\nthành phố triển khai nhân rộng mô hình tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ\r\n\nđẻ của trẻ hiệu quả, đặc biệt quan tâm đến việc phát triển mô hình tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục có nhiều điểm trường lẻ, thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; triển\r\n\nkhai thực hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ\r\n\ncủa trẻ giai đoạn 1.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG, LỘ TRÌNH THỰC HIỆN\n\n1. Nội dung\n\n1.1.\r\n\nTăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo\n\n- Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; tổ chức tốt công tác phối hợp giữa\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể… trong việc thực hiện kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ\r\n\ntrình thực hiện cụ thể, khả thi, đạt mục tiêu kế hoạch, tăng tỉ lệ trẻ thụ hưởng\r\n\nvà nâng cao chất lượng thực hiện.\n\n- Cân đối, bố trí, lồng ghép\r\n\nnguồn lực để thực hiện giai đoạn 2 Đề án theo hướng tranh thủ kinh phí trung\r\n\nương, tối ưu kinh phí tự chủ, tận dụng các điều kiện hiện có của địa phương.\n\n- Chỉ đạo ngành GD&ĐT phát\r\n\nhuy kinh nghiệm, kết quả đã đạt được trong giai đoạn 1 thực hiện Đề án để tiếp\r\n\ntục chủ động trong triển khai thực hiện nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\ntăng cường tiếng Việt cho trẻ em MN và học sinh TH vùng DTTS trong giai đoạn 2\r\n\nthực hiện Đề án.\n\n1.2.\r\n\nCông tác truyền thông\n\n- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng\r\n\nmục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của kế hoạch này nhằm tiếp tục nâng cao nhận\r\n\nthức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, CBQL, GV, cha mẹ\r\n\nhọc sinh (phụ huynh) và cộng đồng đối với việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em\r\n\nvùng DTTS.\n\n- Thiết kế và triển khai các\r\n\nchuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ\r\n\ncho phụ huynh và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ\r\n\nđẻ cho trẻ em DTTS.\n\n- Cơ quan quản lý và các cơ sở\r\n\ngiáo dục chủ động phối hợp và làm nòng cốt tuyên truyền, hỗ trợ phụ huynh trong\r\n\nviệc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em qua việc tạo cơ hội, môi trường giao tiếp,\r\n\ntham gia vào các hoạt động giáo dục trẻ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\nlực của tỉnh... Lựa chọn tài liệu, bồi dưỡng tiếng Việt cho phụ huynh là người\r\n\nDTTS, cộng đồng vùng đồng bào DTTS để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia\r\n\nđình và cộng đồng.\n\n- Tuyên truyền để củng cố và\r\n\ntăng cường kết quả huy động trẻ DTTS đến trường và học 2 buổi/ngày để trẻ có thời\r\n\ngian, cơ hội được tăng cường tiếng Việt.\n\n1.3.\r\n\nTăng cường thay thế, bổ sung trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu\r\n\nxây dựng môi trường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục\n\n- Ngành GD&ĐT tiếp tục thực\r\n\nhiện lựa chọn, bổ sung tài liệu, học liệu phù hợp, thân thiện với trẻ MN và học\r\n\nsinh TH người DTTS, phổ biến trên địa bàn tỉnh cho các cơ sở GDMN, GDTH vùng\r\n\nDTTS; lựa chọn tài liệu triển khai thực hiện giáo dục song ngữ, tăng cường tiếng\r\n\nViệt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ giai đoạn 1.\n\n- Tiếp tục đầu tư, xây dựng\r\n\nCSVC, phòng học đảm bảo đúng theo quy định cho GDMN, GDTH để tạo điều kiện tăng\r\n\ncường tiếng Việt cho trẻ em DTTS; tiếp tục bổ sung, thay thế, cung cấp thiết bị\r\n\ndạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, điểm trường\r\n\nMN, TH ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn có trẻ em người DTTS.\n\n- Bảo đảm duy trì và phát triển\r\n\nsáng tạo môi trường tiếng Việt trong các cơ sở GDMN, GDTH vùng DTTS trên cơ sở\r\n\ntiếng mẹ đẻ: cho trẻ làm quen ở góc thư viện, thực hiện tuần làm quen, giao tiếp,\r\n\nchuẩn bị tiếng Việt; tích hợp, lồng ghép, liên hệ trong các bộ môn, hoạt động\r\n\ngiáo dục; xây dựng môi trường văn hóa đọc, phát triển thư viện nhà trường;\r\n\ntrang trí trường lớp; giao lưu tiếng Việt…; quan tâm thực hiện đồng bộ ở điểm\r\n\ntrường chính và các điểm trường lẻ; quy hoạch mạng lưới điểm trường theo hướng\r\n\ngiảm điểm trường, lớp ghép để đầu tư tập trung, hiệu quả.\n\n- Tiếp tục xây dựng và triển\r\n\nkhai hiệu quả thí điểm mô hình về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ\r\n\ncủa trẻ phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa phương để CBQL, GV thăm\r\n\nquan, học tập; triển khai nhân rộng mô hình về giáo dục song ngữ trên cơ sở tiếng\r\n\nmẹ đẻ của trẻ đối với các cơ sở giáo dục vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.\n\n- Tăng cường tổ chức các hoạt động\r\n\nhọc tập trải nghiệm sáng tạo cho trẻ MN và học sinh TH vùng DTTS. Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong dạy học, sử dụng linh hoạt các tiện ích, phần mềm, tư liệu,\r\n\nhình ảnh để nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Việt.\n\n1.4.\r\n\nNâng cao năng lực đội ngũ CBQL, GV của các cơ sở GDMN và GDTH có\r\n\ntrẻ em người DTTS\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực cho 100% CBQL, GV dạy trẻ em người DTTS về công tác quản lý,\r\n\nphương pháp, kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục để tăng cường tiếng\r\n\nViệt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ phù hợp với đối tượng trẻ em vùng DTTS.\r\n\nQuan tâm công tác quản lý dạy học tại điểm trường, nghiệp vụ, kỹ năng dạy học lớp\r\n\nghép.\n\n- Bồi dưỡng một số thứ tiếng\r\n\nDTTS phổ biến tại địa phương cho GV dạy trẻ em vùng DTTS; khuyến khích, yêu cầu\r\n\ntự bồi dưỡng, tự học tập tiếng DTTS địa phương phục vụ yêu cầu công việc.\n\n- Tập huấn lồng ghép các giải\r\n\npháp thực hiện nội dung giáo dục song ngữ và triển khai thực hiện giáo dục song\r\n\nngữ, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em MN và học sinh TH vùng dân tộc thiểu số\r\n\ntrên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trong giai đoạn 2 của Đề án.\n\n1.5.\r\n\nXây dựng và thực hiện một số chính sách đặc thù đối với đội ngũ GV tham\r\n\ngia tăng cường tiếng Việt cho trẻ em vùng DTTS\n\nThực hiện kịp thời, đầy đủ các\r\n\nchế độ chính sách đối với GV thực hiện tăng cường tiếng Việt theo quy định, xem\r\n\nxét hỗ trợ GV theo điều kiện từng địa bàn (nếu có), theo thực tế tham\r\n\ngia và hiệu quả thực hiện; hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu\r\n\nphát triển văn hóa địa phương.\n\n1.6.\r\n\nTăng cường công tác xã hội hóa\n\n- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa\r\n\nhuy động nguồn lực của các tổ chức chính trị\n\n- xã hội, đoàn thể, doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ thực hiện tăng cường\r\n\ntiếng Việt cho trẻ em người DTTS.\n\n- Huy động các cán bộ hưu trí,\r\n\nhội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể, đặc biệt là Đoàn Thanh niên, Hội\r\n\nKhuyến học, Hội Liên hiệp Phụ nữ tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha,\r\n\nmẹ và trẻ em người DTTS, gắn với hoạt động của công tác phổ cập giáo dục - xóa\r\n\nmù chữ và xây dựng xã hội học tập.\n\n- Tiếp thu chọn lọc các kinh\r\n\nnghiệm tổ chức, phương pháp bồi dưỡng GV, dạy tiếng DTTS và tăng cường tiếng Việt\r\n\n(lựa chọn các tài liệu, chương trình tiếng Việt, học tập kinh nghiệm một số\r\n\ntỉnh bạn có điều kiện tương đồng).\n\n2. Lộ trình\r\n\nthực hiện\n\n2.1. Giai đoạn 2022 -\r\n\n2023\n\n- Lựa chọn tài liệu tăng cường\r\n\ntiếng Việt phù hợp với chương trình GDMN, GDTH theo quy định của Bộ GD&ĐT.\r\n\nTiếp tục bổ sung, thay thế số trang thiết bị hết niên hạn sử dụng, hỏng không\r\n\nthể khắc phục được; lựa chọn, triển khai một số trang thiết bị đồ dùng đặc thù\r\n\ntheo hướng hiệu quả, phù hợp, hiện đại hóa đối với từng cấp học.\n\n- Chỉ đạo công tác bồi dưỡng\r\n\nthường xuyên, nâng cao năng lực tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của\r\n\ntrẻ trong công tác tự bồi dưỡng; hỗ trợ giáo viên dạy trẻ em người dân tộc thiểu\r\n\nsố học tiếng dân tộc tại địa phương nơi giáo viên đang công tác để có thể áp dụng\r\n\ngiáo dục song ngữ.\n\n- Tiếp tục tổ chức các hoạt động\r\n\ntruyền thông, xây dựng chỉ đạo điểm, triển khai đồng bộ, hiệu quả việc dạy học\r\n\nlồng ghép, tích hợp tăng cường tiếng Việt; xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức\r\n\ncác hoạt động chuyên đề như ngày hội bé làm quen với tiếng Việt đối với trẻ\r\n\nMN..., các điểm văn hóa đọc, ngày hội sách, giao lưu tiếng Việt của học sinh\r\n\ntrong các trường TH.\n\n- Hướng dẫn xây dựng mô hình\r\n\ntăng cường tiếng Việt cho trẻ MN và học sinh TH vùng DTTS trên cơ sở tiếng mẹ đẻ\r\n\ncủa trẻ đối với vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn.\n\n- Sơ kết Kế hoạch thực hiện\r\n\ngiai đoạn 2 Đề án, báo cáo Bộ GD&ĐT theo quy định.\n\n(Có\r\n\nbiểu nhu cầu chi tiết kèm theo)\n\n2.2. Giai đoạn 2024 -\r\n\n2025\n\n- Rút kinh nghiệm, điều chỉnh,\r\n\nhoàn thiện các mô hình tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ hiệu\r\n\nquả, phù hợp, khả thi để tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình trong các cơ sở\r\n\nGDMN, GDTH.\n\n- Tiếp tục duy trì và nâng cao\r\n\nchất lượng học sinh học 2 buổi/ngày, tham gia các hoạt động tăng cường và giao\r\n\nlưu tiếng Việt, hình thành văn hóa đọc trong toàn bộ học sinh TH, tổ chức ngày\r\n\nhội sách hàng năm cho học sinh TH.\n\n- Tổng kết Kế hoạch thực hiện Đề\r\n\nán, báo cáo Bộ GD&ĐT theo quy định.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n- Ngân sách Trung ương và cân đối\r\n\nngân sách địa phương theo phân cấp cho các nội dung của kế hoạch, tập trung đầu\r\n\ntư cải tạo trường, lớp, bổ sung trang bị thiết bị, học liệu, tài liệu và đào tạo\r\n\nbồi dưỡng; kết hợp kinh phí nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, nghiên cứu văn hóa địa\r\n\nphương.\n\n- Lồng ghép các chương trình hỗ\r\n\ntrợ chi phí học tập; kết hợp trang bị tài liệu, đồ dùng tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em MN và học sinh TH.\n\n- Sử dụng kinh phí tự chủ, kinh\r\n\nphí huy động hợp pháp trong các cơ sở giáo dục để thực hiện một số nội dung\r\n\nchuyên môn liên quan đến kế hoạch (trang bị đồ dùng, tài liệu, chi trả vượt giờ,\r\n\nxây dựng môi trường tiếng Việt).\n\n- Huy động cộng đồng và tranh\r\n\nthủ các chương trình, dự án tài trợ, đặc biệt là các dự án hỗ trợ giáo dục vùng\r\n\nkhó khăn, vùng đồng bào DTTS.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện những nội dung\r\n\ncủa kế hoạch này theo từng năm và giai đoạn đảm bảo hiệu quả, thiết thực, đúng\r\n\nlộ trình.\n\n- Tổ chức lựa chọn, triển khai\r\n\nsử dụng tài liệu tăng cường tiếng Việt, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng\r\n\ntiếng dân tộc cho đội ngũ CBQL, GV phù hợp với đặc điểm địa phương. Chỉ đạo, tổ\r\n\nchức hiệu quả các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV về việc tăng cường tiếng\r\n\nViệt cho trẻ MN và học sinh TH vùng DTTS trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.\n\n- Chỉ đạo tiếp tục bổ sung,\r\n\nthay thế, cung cấp thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, học liệu phù hợp cho tất\r\n\ncả các nhóm, lớp, điểm trường MN, TH, đặc biệt đối với các xã khó khăn, đặc biệt\r\n\nkhó khăn có trẻ em người DTTS.\n\n- Chỉ đạo triển khai các giải\r\n\npháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng sử dụng tiếng Việt; chỉ đạo xây\r\n\ndựng, nhân rộng mô hình tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ\r\n\ntrong các cơ sở GDMN và GDTH đặc biệt là vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.\n\n- Tiếp tục thực hiện những cơ\r\n\nchế, chính sách đối với trẻ em MN, học sinh TH người DTTS và đội ngũ GV trực tiếp\r\n\ndạy trẻ em người DTTS trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.\n\n- Kiểm tra, giám sát, tổng hợp\r\n\nđánh giá kết quả hàng năm và giai đoạn; tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Sở Tài chính: Căn cứ\r\n\nkhả năng cân đối ngân sách, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; phối hợp\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định.\n\n3. Sở Nội vụ: Phối hợp\r\n\nhướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tuyển dụng viên chức, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBQL, GV đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và yêu cầu tăng cường tiếng\r\n\nViệt cho trẻ em người DTTS; phối hợp hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối\r\n\nvới người dạy và người học tăng cường tiếng Việt theo quy định.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí ở địa phương tăng cường công tác truyền\r\n\nthông, nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục tiêu, ý nghĩa của kế hoạch và tạo\r\n\nsự đồng thuận, hỗ trợ trong quá trình thực hiện.\n\n5. Ban Dân tộc tỉnh: Phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\ncho đồng bào DTTS về phát triển giáo dục, sự cần thiết tăng cường tiếng Việt đối\r\n\nvới trẻ em người DTTS.\n\n6. Hội Khuyến học, Tỉnh\r\n\nĐoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, huy động hội viên,\r\n\nđoàn viên tham gia dạy học tiếng Việt và các hoạt động hỗ trợ tăng cường tiếng\r\n\nViệt cho phụ huynh và trẻ em người DTTS gắn với hỗ trợ thực hiện công tác phổ cập\r\n\ngiáo dục - xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ngiai đoạn 2 thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em mầm non,\r\n\nhọc sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến\r\n\n2025” của địa phương.\n\n- Chỉ đạo Phòng GD&ĐT, các\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị; xây dựng và triển khai\r\n\nnhân rộng mô hình tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trong\r\n\ncác cơ sở GDMN và GDTH đặc biệt là vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; tổ chức hiệu\r\n\nquả các hoạt động bồi dưỡng CBQL, GV; tổ chức sơ kết, tổng kết theo kế hoạch,\r\n\nhàng năm đánh giá kết quả thực hiện về Sở GD&ĐT cùng kỳ báo cáo sơ kết, tổng\r\n\nkết năm học.\n\n- Bố trí kinh phí theo phân cấp,\r\n\nđẩy mạnh xã hội hóa để huy động các nguồn lực hợp pháp nhằm triển khai hiệu quả\r\n\nkế hoạch tại địa phương; quan tâm đầu tư xây dựng, hoàn thiện CSVC, trang thiết\r\n\nbị, đồ dùng, đồ chơi, học liệu trong các cơ sở GDMN, GDTH, đặc biệt đối với các\r\n\nđơn vị ở vùng khó khăn, các điểm trường.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\ngiai đoạn 2 Đề án “Tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em mầm non và học\r\n\nsinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025”\r\n\ntrên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ GD&ĐT (báo cáo);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (Ô. Hưng);\r\n\n - Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính,\r\n\n Nội vụ, Thông tin và Truyền thông (t/h);\r\n\n - Ban Dân tộc tỉnh, Hội Khuyến học (t/h);\r\n\n - Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh (t/h);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố (t/h);\r\n\n - PCVP (Ô.Nguyên);\r\n\n - Lưu: VT, VXNV (V).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\nPhạm Duy Hưng\n\n\n\n", + "id": 100395 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100396.json b/contexts/context_100396.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..958de409783a9a7281250d6bed8ca9d376383ad4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100396.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-209-2003-QD-UB-quy-hoach-vi-tri-co-dong-chinh-tri-quang-cao-ngoai-troi-dia-ban-quan-Phu-Nhuan-giai-doan-2003-2005-34344.aspx", + "name": "Quyet-dinh-209-2003-QD-UB-quy-hoach-vi-tri-co-dong-chinh-tri-quang-cao-ngoai-troi-dia-ban-quan-Phu-N", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 209/2003/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 09 năm 2003 \n\n\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CÁC VỊ TRÍ CỔ ĐỘNG CHÍNH TRỊ VÀ QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2003-2005.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001 ;Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo ;Căn cứ quyết định số 108/2002/QĐ-UB ngày 25/9/2002 của Ủy ban nhân dân thành phố bàn hành Quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ;Xét Tờ trình của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận tại văn bản số 139/TT-UB ngày 14/3/2003 ; ý kiến của Sở Văn hóa và Thông tin tại công văn số 574/CV-SVHTT ngày 25/3/2003 về quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2003-2005 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch các vị trí cổ động chính trị và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2003-2005 (nội dung chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Công chánh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận và các tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 3 - TT/TU, Thường trực HĐND.TP - Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố - Ban TTVH/TU, Ban VHXH/HĐND.TP- Ủy ban nhân dân các quận-huyện - Hội Quảng cáo TP, Báo, Đài thành phố - VPHĐ-UB : PVP/VX, ĐT - Tổ VX, ĐT - Lưu (VX-T) \n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 100396 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100397.json b/contexts/context_100397.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32fa91e938a687ef62137186114f95baeaba3336 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100397.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-267-QD-UBNDcong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-137048.aspx", + "name": "Quyet-dinh-267-QD-UBNDcong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-137048", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 267/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 26 tháng 3 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2011/TT-BKHCN ngày 30/6/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về Giải\r\n\nthưởng Chất lượng Quốc gia;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ và Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, PKSTTHC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái)\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\n bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ\n\nI\n\nLĩnh vực Tiêu chuẩn đo\r\n\n lường chất lượng\n\n1\n\nXét tặng giải thưởng chất\r\n\n lượng quốc gia\n\n", + "id": 100397 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100398.json b/contexts/context_100398.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f12257f70cbf7391f05c20c17f78900b8e59803 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100398.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-136-2015-NQ-HDND-quy-dinh-tieu-chi-xac-dinh-du-an-trong-diem-nhom-C-Lam-Dong-283375.aspx", + "name": "Nghi-quyet-136-2015-NQ-HDND-quy-dinh-tieu-chi-xac-dinh-du-an-trong-diem-nhom-C-Lam-Dong-283375", + "passage": "HỘI ÐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ÐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 136/2015/NQ-HĐND\n\nĐà Lạt, ngày 11\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số\r\n\n3513/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành nghị, quyết quy định tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C do tỉnh\r\n\nquản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Lâm Đồng như sau:\n\n1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ\r\n\nđồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na) Giao thông: dự án cầu;\n\nb) Công nghiệp điện;\n\nc) Xây dựng khu nhà ở.\n\n2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới\r\n\n80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na) Giao thông (trừ dự án cầu quy định tại điểm a,\r\n\nkhoản 1 Điều này);\n\nb) Thủy lợi;\n\nc) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;\n\nd) Kỹ thuật điện.\n\n3. Dự án có tổng mức dầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới\r\n\n60 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na) Sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thủy sản;\n\nb) Vườn quốc gia khu bảo tồn thiên nhiên;\n\nc) Hạ tầng Kỹ thuật khu đô thị mới;\n\nd) Công nghiệp trừ các dự án thuộc lĩnh vực công\r\n\nnghiệp quy định Tại điểm b, khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều này).\n\n4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới\r\n\n45 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây:\n\na) Y tế, văn hóa, giáo dục:\n\nb) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền\r\n\nhình;\n\nc) Kho tàng\n\nd) Du lịch, thể dục, thể thao;\n\nđ) Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở quy\r\n\nđịnh tại điểm c, Khoản 1 Điều này).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nghị quyết, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng\r\n\nkhóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, KH&ĐT, XD, TC;\r\n\n - TT.TU, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh khóa V III;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;\r\n\n - Website HĐND tỉnh, TT Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VP, Hồ sơ kỳ họp..\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n", + "id": 100398 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100399.json b/contexts/context_100399.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6aae8b9bd41bd38c17ff10c0a075958f14935d55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100399.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-dinh-63-2005-ND-CP-Dieu-le-Bao-hiem-y-te-2546.aspx", + "name": "Nghi-dinh-63-2005-ND-CP-Dieu-le-Bao-hiem-y-te-2546", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 63/2005/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2005\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 63/2005/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2005 BAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Y TẾ\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nChương 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ\n\nChương 4. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ\n\nChương 5. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ\n\nChương 6. BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN\n\nChương 7. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BẢO HIỂM Y TẾ\n\nChương 8. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2005 và thay thế Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế. Các quy định trước đây trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)\nĐIỀU LỆ BẢO HIỂM Y TẾ (Ban hành kèm theo Nghị định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ)\n\nĐiều 1. Mục tiêu chung\n1. Bảo hiểm y tế quy định trong Điều lệ này là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện, nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cá nhân, để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ này cho người có thẻ bảo hiểm y tế khi ốm đau.\n2. Bảo hiểm y tế theo Điều lệ này mang tính xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận, hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả trong khám, chữa bệnh và toàn dân tham gia.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Điều lệ này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bảo hiểm y tế bắt buộc là hình thức bảo hiểm y tế được thực hiện trên cơ sở bắt buộc của người tham gia.\n2. Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức bảo hiểm y tế được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của người tham gia.\n3. Người bệnh bảo hiểm y tế là người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc tự nguyện, khi khám, chữa bệnh được hưởng chế độ khám, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n4. Thân nhân bao gồm các đối tượng là: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; bố, mẹ nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị tàn tật mất khả năng lao động theo quy định của pháp luật.\n5. Thẻ bảo hiểm y tế là một loại chứng chỉ xác định người đứng tên đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi về khám, chữa bệnh theo quy định, do cơ quan có thẩm quyền về bảo hiểm y tế cấp.\n6. Phí bảo hiểm y tế là số tiền mà người tham gia bảo hiểm y tế, người sử dụng lao động hoặc ngân sách nhà nước phải đóng cho Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định.\n7. Quỹ Bảo hiểm y tế là quỹ tiền tệ được hình thành từ nguồn thu phí bảo hiểm y tế và các nguồn thu hợp pháp khác. Quỹ Bảo hiểm y tế được sử dụng để chi trả chi phí khám, chữa bệnh và những khoản chi phí hợp pháp khác theo quy định cho người tham gia bảo hiểm y tế.\n8. Cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế là cơ sở y tế nhà nước và cơ sở y tế tư nhân có hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội khám, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.\n9. Phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế bao gồm các quyền lợi về khám, chữa bệnh, chăm sóc, phục hồi sức khỏe hoặc bằng tiền mặt mà người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n10. Dịch vụ kỹ thuật cao là những kỹ thuật y học phức tạp, chuyên sâu, khi thực hiện đòi hỏi người làm phải có trình độ, kỹ năng tay nghề cao hoặc phải sử dụng các trang thiết bị y tế hiện đại, vật tư y tế đắt tiền có chi phí lớn.\n11. Hình thức thanh toán bảo hiểm y tế là các biện pháp, cách thức được áp dụng theo quy định để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của cơ quan quản lý Quỹ Bảo hiểm y tế với cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế hoặc với người tham gia bảo hiểm y tế.\n12. Thanh toán trực tiếp là hình thức thanh toán do cơ quan quản lý Quỹ Bảo hiểm y tế thực hiện trực tiếp bằng tiền mặt cho người tham gia bảo hiểm y tế, không qua cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.\n13. Thanh toán theo phí dịch vụ là hình thức thanh toán dựa trên quy định về mức phí của các loại dịch vụ y tế mà người bệnh bảo hiểm y tế sử dụng.\n14. Thanh toán theo định suất là hình thức thanh toán dựa trên mức khoán cố định cho mỗi đầu thẻ đăng ký tại cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong một khoảng thời gian nhất định. Khi thực hiện hình thức thanh toán này, cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế không được thu thêm bất cứ khoản chi phí nào khác.\n15. Thanh toán theo nhóm bệnh là hình thức thanh toán dựa trên chi phí của mỗi loại bệnh hay nhóm bệnh cụ thể đã được chẩn đoán xác định.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Đối tượng thực hiện bảo hiểm y tế bắt buộc\nBảo hiểm y tế bắt buộc được áp dụng đối với những đối tượng sau:\n1. Người lao động Việt Nam (sau đây gọi tắt là người lao động) làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, tổ chức sau:\na) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;\nb) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;\nc) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;\nd) Doanh nghiệp các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;\nđ) Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;\ne) Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;\ng) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, đơn vị lực lượng vũ trang;\nh) Trạm y tế xã, phường, thị trấn;\ni) Các trường giáo dục mầm non;\nk) Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế, Hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;\nl) Cơ sở bán công, dân lập, tư nhân thuộc các ngành văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác;\nm) Các tổ chức khác có sử dụng lao động.\n2. Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh Cán bộ, công chức.\n3. Người đang hưởng chế độ hưu trí, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng.\n4. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.\n5. Người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam đang hưởng trợ cấp hàng tháng.\n6. Đại biểu Quốc hội đương nhiệm không thuộc biên chế nhà nước và biên chế của các tổ chức chính trị - xã hội; đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm các cấp không thuộc biên chế nhà nước hoặc không hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng.\n7. Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và cán bộ xã già yếu nghỉ việc đang hưởng phụ cấp hàng tháng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.\n8. Thân nhân sĩ quan Quân đội nhân dân đang tại ngũ; thân nhân sĩ quan nghiệp vụ đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân.\n9. Các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp hàng tháng.\n10. Người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên và người cao tuổi theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi.\n11. Các đối tượng được khám, chữa bệnh theo quy định tại Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo.\n12. Cựu chiến binh thời kỳ chống Pháp, chống Mỹ ngoài các đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định trên.\n13. Lưu học sinh nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được nhà nước Việt Nam cấp học bổng.\n14. Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này, làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng lao động mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng lao động mới đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đó thì phải tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Đối tượng thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện\nBảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng đối với mọi đối tượng có nhu cầu tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế, kể cả đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc nhưng muốn tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện để hưởng mức dịch vụ bảo hiểm y tế cao hơn đối với người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc. Mục tiêu, nguyên tắc, các hình thức tổ chức, quản lý bảo hiểm y tế tự nguyện được quy định tại các Điều 24, 25, 26 và Điều 27 của Điều lệ này.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Quỹ Bảo hiểm y tế\n1. Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành từ các nguồn sau:\na) Tiền thu phí bảo hiểm y tế do người sử dụng lao động và người tham gia bảo hiểm y tế đóng;\nb) Các khoản nhà nước đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng theo quy định và các khoản hỗ trợ khác của nhà nước (nếu có);\nc) Tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp hợp pháp nhằm bảo toàn và tăng trưởng Quỹ Bảo hiểm y tế;\nd) Các khoản thu từ nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;\nđ) Các khoản thu hợp pháp khác.\n2. Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán chi phí khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng cho người tham gia bảo hiểm y tế theo phạm vi quyền lợi mà người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng và các khoản chi phí khác theo quy định.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Thẻ bảo hiểm y tế\n1. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế. Thẻ được thiết kế để dễ nhận biết, tiện lợi và phù hợp trong quản lý và sử dụng.\n2. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành mẫu, thống nhất quản lý và phát hành thẻ bảo hiểm y tế.\n3. Thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng ngay và liên tục khi đóng bảo hiểm y tế đúng quy định. Việc cấp thẻ, thay thẻ, đổi thẻ phải đảm bảo tính liên tục, không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.\n4. Đối với bảo hiểm y tế tự nguyện, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày, kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau:\na) Đóng bảo hiểm y tế lần đầu;\nb) Tiếp tục đóng bảo hiểm y tế sau một thời gian gián đoạn vì bất kỳ lý do gì.\n5. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong những trường hợp sau:\na) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;\nb) Thẻ không phải do cơ quan có thẩm quyền ban hành;\nc) Người có tên trong thẻ đã chết;\nd) Thẻ bị sửa chữa, tẩy, xoá ....\nChương: 1\n\nĐiều 7. Phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc\nNgười có thẻ bảo hiểm y tế bắt buộc được hưởng chế độ bảo hiểm y tế khi khám, chữa bệnh ngoại trú và nội trú ở các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân có hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội khám, chữa bệnh cho người bệnh bảo hiểm y tế, gồm:\n1. Khám bệnh, chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng trong thời gian điều trị tại cơ sở khám, chữa bệnh.\n2. Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng.\n3. Thuốc trong danh mục theo quy định của Bộ Y tế.\n4. Máu, dịch truyền.\n5. Các thủ thuật, phẫu thuật.\n6. Sử dụng vật tư, thiết bị y tế và giường bệnh.\n7. Chi phí khám thai, sinh con.\n8. Chi phí vận chuyển trong trường hợp phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế đối với một số đối tượng là người nghèo, người thuộc diện chính sách xã hội, người sinh sống hay công tác ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc\n1. Chi phí khám, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ này được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá viện phí hiện hành của nhà nước, trừ những trường hợp sử dụng những dịch vụ kỹ thuật cao có chi phí lớn được thanh toán theo quy định tại khoản 2 của Điều này.\n2. Những trường hợp sử dụng các dịch vụ kỹ thuật cao có chi phí lớn được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nhưng không vượt quá tỷ lệ và mức thanh toán tối đa theo quy định. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể danh mục các dịch vụ kỹ thuật cao và mức tối đa được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán đối với mỗi loại dịch vụ đó cho phù hợp.\n3. Người bệnh bảo hiểm y tế tự thanh toán khoản chi phí vượt mức tối đa quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các đối tượng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 9, 10 và khoản 11 Điều 3 của Điều lệ này được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán theo hạn mức do Bộ Y tế và Bộ Tài chính thống nhất quy định.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế\n1. Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật của cơ sở y tế đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế để làm căn cứ cho tổ chức bảo hiểm xã hội ký hợp đồng khám, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.\n2. Các cơ sở y tế tư nhân có hợp đồng với tổ chức bảo hiểm xã hội tham gia khám, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, kỹ thuật và chấp hành các quy định về chế độ thanh toán cho người bệnh bảo hiểm y tế như các cơ sở y tế nhà nước.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Đăng ký khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế\n1. Người có thẻ bảo hiểm y tế được lựa chọn cơ sở y tế để đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu và được khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo hệ thống tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp với tình trạng bệnh tật.\n2. Người có thẻ bảo hiểm y tế bắt buộc được hưởng chế độ thanh toán bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này khi:\na) Khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế đã đăng ký trên thẻ để quản lý và chăm sóc sức khỏe;\nb) Khám, chữa bệnh tại cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khác theo giới thiệu chuyển viện phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế;\nc) Khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong trường hợp cấp cứu;\nd) Khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế không đăng ký ban đầu, không theo tuyến điều trị đối với một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể riêng theo thỏa thuận giữa tổ chức bảo hiểm xã hội và người sử dụng lao động.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Thanh toán trong các trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế khám, chữa bệnh theo yêu cầu; khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế tư nhân\n1. Trong các trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế khám, chữa bệnh theo yêu cầu riêng của bản thân như: tự chọn thầy thuốc, tự chọn buồng bệnh, tự chọn cơ sở khám, chữa bệnh, tự chọn các dịch vụ y tế; khám, chữa bệnh vượt tuyến chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế; khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế không có hợp đồng với tổ chức bảo hiểm xã hội; khám, chữa bệnh ở nước ngoài thì Quỹ Bảo hiểm y tế chỉ thanh toán cho người bệnh bảo hiểm y tế chi phí khám, chữa bệnh theo giá viện phí hiện hành của cơ sở y tế nhà nước theo tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp với quy định của Bộ Y tế và trong phạm vi quyền lợi quy định tại Điều 7 của Điều lệ này.\n2. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế khám, chữa bệnh theo đúng tuyến đã đăng ký tại các cơ sở y tế tư nhân thì Quỹ Bảo hiểm y tế chỉ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh của người bệnh bảo hiểm y tế theo giá viện phí của cơ sở y tế nhà nước ở tuyến tương đương.\nNgười có thẻ bảo hiểm y tế chịu trách nhiệm chi trả khoản chênh lệch (nếu có) giữa chi phí khám, chữa bệnh thực tế so với mức thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Các trường hợp không được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế\nQuỹ Bảo hiểm y tế không thanh toán chi phí trong các trường hợp sau:\n1. Điều trị bệnh phong, thuốc đặc hiệu điều trị các bệnh: lao, sốt rét, tâm thần phân liệt, động kinh và các bệnh khác nếu đã được ngân sách nhà nước chi trả.\n2. Chẩn đoán, điều trị nhiễm HIV/AIDS (trừ các xét nghiệm HIV theo chỉ định chuyên môn và các đối tượng được quy định tại Quyết định số 265/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với người bị phơi nhiễm với HIV, bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp); bệnh lậu, bệnh giang mai.\n3. Tiêm chủng phòng bệnh, điều dưỡng, an dưỡng, xét nghiệm và chẩn đoán thai sớm, khám sức khỏe, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và điều trị vô sinh.\n4. Chỉnh hình và tạo hình thẩm mỹ, làm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính.\n5. Bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, tai nạn chiến tranh.\n6. Chi phí điều trị trong các trường hợp tự tử, cố ý gây thương tích, nghiện ma túy hay do thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.\n7. Giám định y khoa; giám định y pháp; giám định y pháp tâm thần.\n8. Các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và sinh đẻ tại nhà.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Hình thức thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế\nChi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế được thanh toán dưới hai hình thức:\n1. Tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán với các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo hợp đồng giữa hai bên.\n2. Tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp với người bệnh bảo hiểm y tế chi phí khám, chữa bệnh trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 của Điều lệ này.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Thanh toán giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám, chữa bệnh\n1. Các hình thức thanh toán giữa tổ chức bảo hiểm xã hội với cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế:\na) Thanh toán theo phí dịch vụ;\nb) Thanh toán theo định suất;\nc) Thanh toán theo nhóm bệnh;\nd) Hình thức thanh toán thích hợp khác.\n2. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện hình thức thanh toán cụ thể theo hướng dẫn của liên Bộ Y tế và Tài chính.\n3. Trên cơ sở bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, của các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và sự an toàn của Quỹ Bảo hiểm y tế, phù hợp với chính sách viện phí và thuận tiện cho các bên, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam hướng dẫn việc thực hiện thí điểm hình thức thanh toán mới sau khi thống nhất với Bộ Y tế và Bộ Tài chính.\nCHƯƠNG 3:\nTRÁCH NHIỆM, PHƯƠNG THỨC VÀ MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC\nChương: 2\n\nĐiều 15. Phí bảo hiểm y tế và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế bắt buộc\n1. Các đối tượng quy định tại các khoản 1và khoản 2 Điều 3 của Điều lệ này: mức phí bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% tiền lương, tiền công, tiền sinh hoạt phí hàng tháng và các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề, thâm niên vượt khung, phụ cấp khu vực và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có), trong đó người sử dụng lao động đóng 2%, người lao động đóng 1%.\n2. Các đối tượng là người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động: mức phí bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% tiền lương hưu, tiền trợ cấp bảo hiểm xã hội, do cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp đóng.\n3. Đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng; công nhân cao su nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng; người hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ và các đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9 và khoản 12 Điều 3 của Điều lệ này: mức phí đóng bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% mức tiền lương tối thiểu hiện hành.\n4. Các đối tượng quy định tại khoản 10 và khoản 11 Điều 3 của Điều lệ này: mức phí đóng tạm thời là 50.000 đồng/người/năm.\n5. Các đối tượng quy định tại khoản 13 Điều 3 của Điều lệ này (lưu học sinh nước ngoài đang học tại Việt Nam được cấp học bổng): mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 3% tiền suất học bổng hàng tháng, do cơ quan cấp học bổng có trách nhiệm đóng.\n6. Ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 và các đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và khoản 12 Điều 3 của Điều lệ này. Quỹ Bảo hiểm xã hội bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 1995.\n7. Chính phủ điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc khi cần thiết.\n8. Khuyến khích người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp đóng toàn bộ phí bảo hiểm y tế cho người lao động (trong trường hợp này, phí bảo hiểm y tế được hạch toán 2% vào chi phí sản xuất và 1% từ quỹ của doanh nghiệp).\n9. Các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc, nếu tham gia các hình thức bảo hiểm y tế tự nguyện khác thì ngoài mức đóng bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định trên phải tự đóng phí bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định phù hợp với mức dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện được hưởng.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Phương thức đóng bảo hiểm y tế\n1. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là người sử dụng lao động) quản lý đối tượng quy định tại Điều 3 của Điều lệ này trích tiền đóng bảo hiểm y tế và thu tiền đóng bảo hiểm y tế theo tỷ lệ hoặc mức đóng được quy định tại Điều 15 của Điều lệ này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hàng tháng đối với những đối tượng vừa thực hiện bảo hiểm xã hội vừa thực hiện bảo hiểm y tế và ít nhất 3 tháng một lần đối với các đối tượng khác.\n2. Trường hợp đặc biệt, tổ chức bảo hiểm xã hội và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận bằng hợp đồng về việc nộp phí bảo hiểm y tế và cấp thẻ bảo hiểm y tế dài hạn ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Quyền và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm y tế\n1. Người có thẻ bảo hiểm y tế có quyền:\na) Được khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế như quy định tại Chương II của Điều lệ này;\nb) Chọn một trong các cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu thuận lợi tại nơi cư trú hoặc nơi công tác theo hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm xã hội để được quản lý, chăm sóc sức khỏe và khám, chữa bệnh;\nc) Được thay đổi nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu vào cuối mỗi quý;\nd) Yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám, chữa bệnh bảo đảm quyền lợi theo quy định của Điều lệ này;\nđ) Khiếu nại, tố cáo khi phát hiện hành vi vi phạm Điều lệ Bảo hiểm y tế.\n2. Người có thẻ bảo hiểm y tế có trách nhiệm:\na) Đóng phí bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn;\nb) Xuất trình thẻ bảo hiểm y tế khi đến khám, chữa bệnh;\nc) Bảo quản và không cho người khác mượn thẻ bảo hiểm y tế;\nd) Chấp hành các quy định và hướng dẫn của tổ chức bảo hiểm xã hội, của cơ sở y tế khi đi khám, chữa bệnh.\nChương: 4\n\nĐiều 18. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động\n1. Người sử dụng lao động có quyền:\na) Từ chối thực hiện những yêu cầu của tổ chức bảo hiểm xã hội và các cơ sở khám, chữa bệnh không đúng với quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\nb) Khiếu nại khi phát hiện hành vi vi phạm Điều lệ Bảo hiểm y tế. Trong thời gian khiếu nại vẫn phải thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế theo quy định.\n2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm:\na) Đóng phí bảo hiểm y tế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế;\nb) Cung cấp các tài liệu về lao động, tiền lương, tiền công, phụ cấp của người tham gia đóng bảo hiểm y tế khi tổ chức bảo hiểm y tế yêu cầu và thực hiện chế độ đóng bảo hiểm y tế theo quy định;\nc) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện chế độ đóng, thanh toán bảo hiểm y tế cho người lao động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\nChương: 4\n\nĐiều 19. Quyền và trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội\n1. Tổ chức bảo hiểm xã hội có quyền:\na) Yêu cầu người sử dụng lao động đóng và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế; cung cấp các tài liệu liên quan đến việc đóng và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế;\nb) Tổ chức các đại lý phát hành thẻ bảo hiểm y tế;\nc) Ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định để khám, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế;\nd) Yêu cầu cơ sở khám, chữa bệnh cung cấp hồ sơ, bệnh án, tài liệu liên quan đến thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;\nđ) Từ chối thanh toán chi phí khám, chữa bệnh không đúng quy định của Điều lệ bảo hiểm y tế hoặc không đúng với các điều khoản ghi trong hợp đồng đã được ký giữa tổ chức bảo hiểm xã hội với cơ sở khám, chữa bệnh;\ne) Thu giữ các chứng từ và thẻ bảo hiểm y tế giả mạo để chuyển cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;\ng) Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý người sử dụng lao động, người lao động vi phạm Điều lệ Bảo hiểm y tế.\n2. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:\na) Tổ chức triển khai, thực hiện các chương trình bảo hiểm y tế, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc và tự nguyện theo quy định tại Điều lệ này;\nb) Thu tiền đóng phí bảo hiểm y tế, cấp thẻ và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế;\nc) Cung cấp thông tin về các cơ sở khám, chữa bệnh và hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế lựa chọn để đăng ký;\nd) Quản lý quỹ, thanh toán chi phí bảo hiểm y tế đúng quy định và kịp thời;\nđ) Kiểm tra, giám định việc thực hiện chế độ khám, chữa bệnh, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;\ne) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về bảo hiểm y tế;\ng) Giải quyết các khiếu nại về thực hiện chế độ bảo hiểm y tế thuộc thẩm quyền;\nh) Thực hiện các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ thống kê, báo cáo hoạt động chuyên môn, báo cáo tài chính, thanh tra và kiểm tra;\ni) Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các giải pháp mở rộng, phát triển bảo hiểm y tế nhằm thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân;\nk) Nghiên cứu, đề xuất và trình cơ quan có thẩm quyền các biện pháp nhằm nâng cao quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cải tiến hình thức thanh toán, bảo đảm cân đối quỹ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các vấn đề có liên quan đến bảo hiểm y tế.\nChương: 4\n\nĐiều 20. Quyền và trách nhiệm của cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế\n1. Cơ sở khám, chữa bệnh có quyền:\na) Yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội tạm ứng kinh phí và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế và theo hợp đồng khám, chữa bệnh đã ký;\nb) Khám, chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ y tế cho người bệnh bảo hiểm y tế theo đúng quy định chuyên môn;\nc) Yêu cầu tổ chức bảo hiểm xã hội cung cấp số liệu về số người đăng ký tại cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;\nd) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế và hợp đồng đã ký với tổ chức bảo hiểm xã hội hoặc những yêu cầu không phù hợp với quy chế chuyên môn bệnh viện do Bộ Y tế ban hành;\nđ) Sử dụng nguồn kinh phí do tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán theo quy định;\ne) Khiếu nại với các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm Điều lệ Bảo hiểm y tế hoặc khởi kiện ra toà khi phát hiện tổ chức bảo hiểm xã hội vi phạm hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.\n2. Cơ sở khám, chữa bệnh có trách nhiệm:\na) Thực hiện đúng hợp đồng khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế;\nb) Thực hiện việc ghi chép, lập chứng từ và cung cấp các tài liệu liên quan đến khám, chữa bệnh của người bệnh bảo hiểm y tế, làm cơ sở thanh toán và giải quyết các tranh chấp về bảo hiểm y tế;\nc) Chỉ định sử dụng thuốc, vật phẩm sinh học, thủ thuật, phẫu thuật, xét nghiệm, chuyển viện và các dịch vụ y tế khác một cách an toàn, hợp lý cho người bệnh bảo hiểm y tế theo quy định về chuyên môn kỹ thuật của Bộ Y tế;\nd) Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tổ chức bảo hiểm xã hội thường trực tại cơ sở thực hiện công tác tuyên truyền, giải thích về bảo hiểm y tế, hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế về quyền lợi, trách nhiệm và giải quyết những khiếu nại liên quan đến việc khám, chữa bệnh của người có thẻ bảo hiểm y tế;\nđ) Kiểm tra thẻ bảo hiểm y tế, phát hiện và thông báo cho tổ chức bảo hiểm xã hội những trường hợp vi phạm quy định về sử dụng thẻ bảo hiểm y tế và lạm dụng chế độ bảo hiểm y tế;\ne) Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do tổ chức bảo hiểm xã hội thanh toán theo đúng quy định;\ng) Thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ thống kê, báo cáo hoạt động chuyên môn, báo cáo tài chính và thanh tra, kiểm tra liên quan đến bảo hiểm y tế.\nChương: 4\n\nĐiều 21. Quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế\n1. Quỹ Bảo hiểm y tế là quỹ thành phần của Quỹ Bảo hiểm xã hội, được quản lý tập trung, thống nhất, dân chủ và công khai theo quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.\n2. Bộ Tài chính và Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết về quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế.\nChương: 5\n\nĐiều 22. Chế độ kế toán và báo cáo tài chính\nTổ chức bảo hiểm xã hội phải thực hiện chế độ kế toán và chế độ báo cáo tài chính của Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.\nChương: 5\n\nĐiều 23. Công khai tài chính\nSau khi kết thúc năm tài chính, tổ chức bảo hiểm xã hội phải công bố các báo cáo tài chính về sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.\nChương: 5\n\nĐiều 24. Mục tiêu\nBảo hiểm y tế tự nguyện quy định tại Điều lệ này nhằm thực hiện chính sách xã hội trong khám, chữa bệnh, không vì mục đích kinh doanh, không áp dụng các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.\nChương: 6\n\nĐiều 25. Đối tượng, nguyên tắc\n1. Bảo hiểm y tế tự nguyện được áp dụng đối với mọi đối tượng có nhu cầu tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế, kể cả đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc nhưng muốn tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện để hưởng mức dịch vụ bảo hiểm y tế cao hơn người tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc; người nước ngoài đến làm việc, học tập, du lịch tại Việt Nam.\n2. Bảo hiểm y tế tự nguyện được triển khai theo địa giới hành chính hoặc theo nhóm đối tượng trên cơ sở có tổ chức, dựa vào cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng tự nguyện tham gia.\n3. Người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả các chi phí khám, chữa bệnh phù hợp với mức đóng và loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện đã lựa chọn.\n4. Nhà nước khuyến khích việc đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện, trên cơ sở tuân thủ mục tiêu quy định tại Điều 24 của Điều lệ này. Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký và tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định tại Điều lệ này.\n5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cân đối trong nguồn ngân sách địa phương và huy động sự đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện cho nhân dân địa phương, đặc biệt cho đối tượng cận nghèo, nhằm thúc đẩy sự tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của nhân dân.\nChương: 6\n\nĐiều 26. Hình thức, quyền lợi và mức phí bảo hiểm y tế tự nguyện\n1. Các loại hình bảo hiểm y tế tự nguyện bao gồm:\na) Bảo hiểm khám, chữa bệnh nội trú, ngoại trú;\nb) Bảo hiểm bổ sung ngoài bảo hiểm y tế bắt buộc;\nc) Bảo hiểm y tế cộng đồng; bảo hiểm y tế hộ gia đình và các loại hình bảo hiểm y tế khác.\n2. Bộ Y tế và Bộ Tài chính quy định phạm vi quyền lợi được hưởng và khung đóng phí bảo hiểm y tế tự nguyện trên cơ sở giá dịch vụ y tế, quyền lợi được hưởng, điều kiện kinh tế - xã hội và số người tham gia của các nhóm đối tượng. Trên cơ sở quy định của Bộ Y tế và Bộ Tài chính, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam xác định mức đóng cụ thể cho phù hợp với mỗi nhóm đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.\n3. Các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc có thể tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện với các mức và được hưởng quyền lợi theo quy định về bảo hiểm y tế tự nguyện. Bộ Y tế thống nhất với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để thực hiện thí điểm hình thức bảo hiểm y tế này.\nChương: 6\n\nĐiều 27. Quản lý Quỹ Bảo hiểm y tế tự nguyện\n1. Số thu bảo hiểm y tế tự nguyện được hạch toán, phân bổ và sử dụng phù hợp với yêu cầu bảo đảm chi phí khám, chữa bệnh cho người tham gia và phục vụ sự nghiệp phát triển bảo hiểm y tế tự nguyện.\n2. Tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện được trích một phần kinh phí trên tổng thu bảo hiểm y tế tự nguyện để chi cho công tác thu phí, phát hành thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện và chi bổ sung cho công tác tuyên truyền, vận động, khen thưởng. Tỷ lệ kinh phí được trích do liên Bộ Y tế - Tài chính quy định cụ thể.\n3. Sau mỗi năm hoạt động, nếu Quỹ Bảo hiểm y tế tự nguyện có kết dư thì chuyển toàn bộ số kết dư sang năm sau để sử dụng cho công tác khám, chữa bệnh của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Nếu tổng số thu của Quỹ Bảo hiểm y tế tự nguyện nhỏ hơn tổng số chi thì được phép dùng nguồn kết dư của Quỹ Bảo hiểm y tế bắt buộc hoặc nguồn hỗ trợ khác theo quy định để bảo đảm chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ cho đối tượng được hưởng theo quy định.\n4. Liên Bộ Tài chính - Y tế hướng dẫn chi tiết việc thực hiện, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định trên và phù hợp với Quy chế quản lý tài chính của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.\nChương: 6\n\nĐiều 28. Hệ thống tổ chức\n1. Thủ tướng Chính phủ quy định hệ thống tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế theo Điều lệ này thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương.\n2. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam là cơ quan tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế theo quy định tại Điều lệ này.\nChương: 7\n\nĐiều 29. Quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế trên phạm vi cả nước.\n2. Chính phủ giao Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế với những nội dung sau:\na) Chủ trì, phối hợp xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế trình cấp trên ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;\nb) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các quy định, tiêu chuẩn về chuyên môn kỹ thuật đối với các cơ sở y tế đủ điều kiện khám, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết các vướng mắc trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế nhằm bảo đảm quyền và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm y tế, của các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.\n3. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế.\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố với các nội dung:\na) Chỉ đạo, tổ chức triển khai chính sách về bảo hiểm y tế, bao gồm cả bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm y tế tự nguyện trên địa bàn tỉnh, thành phố;\nb) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khám, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố.\nChương: 7\n\nĐiều 30. Khen thưởng\nTổ chức, cá nhân có thành tích trong sự nghiệp bảo hiểm y tế được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\nChương: 8\n\nĐiều 31. Giải quyết khiếu nại, tố cáo\n1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế.\n2. Khi xảy ra khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế thì tùy theo tính chất sự việc tổ chức bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thanh tra hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n3. Bộ Y tế chịu trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý và sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế. Bộ Nội vụ giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý cán bộ làm công tác bảo hiểm y tế. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo thẩm quyền.\n4. Bộ Y tế chủ trì thành lập đoàn công tác liên ngành để giải quyết các trường hợp khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của nhiều bộ, ngành và cơ quan.\nChương: 8\n\nĐiều 32. Xử lý vi phạm\n1. Người nào vi phạm các quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Bộ Y tế, Bộ Tài chính, cơ quan Thanh tra chuyên ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử lý các vi phạm.\nChương: 8\n\nĐiều 33. Kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm y tế\n1. Cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm y tế, tổ chức bảo hiểm xã hội chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thanh tra chuyên ngành về những vấn đề có liên quan đến bảo hiểm y tế.\n2. Việc thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện đúng chức năng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của người có thẩm quyền; khi kết thúc phải có biên bản kết luận.\nChương: 8\n\nĐiều 34. Hiệu lực thi hành\n1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành theo hiệu lực của Nghị định ban hành Điều lệ này.\n2. Các quy định trước đây về bảo hiểm y tế trái với quy định tại Điều lệ này đều bãi bỏ.\nChương: 9\n\nĐiều 35. Hướng dẫn thi hành\nBộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc thi hành Điều lệ này.\nChương: 9", + "id": 100399 +} diff --git a/contexts/context_1004.json b/contexts/context_1004.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..679e05a3baf61a4580dc722750cd34c2f541ca29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1004.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-13-2019-NQ-HDND-noi-dung-ho-tro-he-sinh-thai-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-Lang-Son-431407.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2019-NQ-HDND-noi-dung-ho-tro-he-sinh-thai-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-Lang-Son-431407", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2019/NQ-HĐND \n\nLạng Sơn, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ HỆ SINH\r\n\nTHÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nKhoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 ngày 12 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 45/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquy định quản lý tài chính thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo quốc gia đến 2025;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 144/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức\r\n\nchi hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\nnội dung và mức chi hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn như sau:\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hệ sinh thái khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nb) Đối tượng\r\n\náp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2. Nội dung và\r\n\nmức chi\n\na) Nội dung và\r\n\nmức chi để tổ chức sự kiện ngày hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:\n\n- Chi thuê địa\r\n\nđiểm tổ chức sự kiện, chi thông tin tuyên truyền về sự kiện và chi phí hoạt động\r\n\nchung của Ban tổ chức sự kiện (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn\r\n\ntài liệu và các chi phí khác liên quan): Thực hiện theo các quy định hiện hành\r\n\nvề chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và\r\n\nthực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối\r\n\nvới nguồn kinh phí tổ chức sự kiện, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ), chi phí vận chuyển\r\n\ntrang thiết bị, thiết kế, dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện: Thực hiện\r\n\ntheo Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện Đề án Hỗ trợ hệ sinh\r\n\nthái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến 2025 (sau đây viết tắt là\r\n\nThông tư số 45/2019/TT-BTC).\n\n- Chi tiếp các\r\n\nđoàn và khách mời quốc tế; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong\r\n\nthời gian tổ chức sự kiện theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tiếp khách nước\r\n\nngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế; đối tượng và mức chi tiếp khách trong nước\r\n\nđối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn; Nghị quyết\r\n\nsố 58/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (Sau đây\r\n\nviết tắt là Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND).\n\n- Chi tổ chức\r\n\ncuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh: Thực hiện theo Khoản 4\r\n\nĐiều 5 Thông tư số 45/2019/TT-BTC .\n\nb) Nội dung và\r\n\nmức chi để phát triển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ cho khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo:\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí mua bản quyền chương trình đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp, chuyển\r\n\ngiao, phổ biến giáo trình khởi nghiệp đã được nghiên cứu, thử nghiệm thành công\r\n\ntrong nước, quốc tế cho một số cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy\r\n\nkinh doanh: Thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu\r\n\nngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi\r\n\ndự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp\r\n\nvới quy định của pháp luật về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, trong đó:\n\n+ Đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách\r\n\nnhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện;\n\n+ Đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ một phần kinh phí trên cơ sở khả năng thu của đơn vị (tối đa không quá 50%\r\n\ntổng dự toán kinh phí thực hiện);\n\n+ Đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và\r\n\ndoanh nghiệp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 35% tổng dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện.\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí thuê chuyên gia trong nước, quốc tế để triển khai các khóa đào tạo khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo, đào tạo huấn luyện viên khởi nghiệp, nhà đầu tư khởi\r\n\nnghiệp tại một số cơ sở giáo dục, cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh:\n\n+ Đối với\r\n\nchuyên gia trong nước: Mức chi thuê chuyên gia tối đa không quá 15.000.000 đồng/chuyên\r\n\ngia/khóa đào tạo. Trong trường hợp cần thiết phải tổ chức các khóa đào tạo\r\n\nchuyên sâu, dài ngày (từ 30 ngày trở lên), mức chi thuê chuyên gia tối đa không\r\n\nquá 40.000.000 đồng/chuyên gia/khóa đào tạo;\n\n+ Đối với\r\n\nchuyên gia nước ngoài: Thực hiện theo Điểm c Khoản 2 Điều 6 Thông tư số\r\n\n45/2019/TT-BTC .\n\nc) Nội dung và\r\n\nmức chi để phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động khởi nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo:\n\n- Hỗ trợ một\r\n\nphần kinh phí nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật của một số cơ sở ươm tạo, tổ chức\r\n\nthúc đẩy kinh doanh, tổ chức cung cấp thiết bị dùng chung cho các nhóm khởi\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 7 Thông tư số\r\n\n45/2019/TT-BTC .\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí đối với nhiệm vụ tư vấn thành lập cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ, thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp\r\n\nkhoa học và công nghệ: Tối đa không quá 60.000.000 đồng/nhiệm vụ/doanh nghiệp.\n\nd) Nội dung và\r\n\nmức chi đối với hoạt động truyền thông về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:\n\n- Hỗ trợ kinh\r\n\nphí xây dựng chương trình truyền thông về hoạt động khởi nghiệp, hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp, hỗ trợ đầu tư cho khởi nghiệp và phổ biến tuyên truyền các điển hình khởi\r\n\nnghiệp thành công của Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Thực hiện theo Khoản\r\n\n1 Điều 8 Thông tư số 45/2019/TT-BTC .\n\n- Dự toán kinh\r\n\nphí đối với hoạt động truyền thông và phổ biến tuyên truyền được lập theo các\r\n\nquy định như sau:\n\n+ Chi sản xuất\r\n\ncác tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản (các chương\r\n\ntrình, chuyên mục, tiểu phẩm, ký sự, bài viết); sản xuất các tác phẩm văn học\r\n\nnghệ thuật (tranh, pano, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, bảng điện tử); sản xuất\r\n\ncác tài liệu, ấn phẩm dưới dạng chương trình truyền hình; các nội dung chi khác\r\n\n(chi phí in, phát hành đối với báo in, xuất bản phẩm, truyền thông trên mạng xã\r\n\nhội): Thực hiện tương ứng theo các Điểm a, b, c, d, Khoản 2 Điều 8 Thông tư số\r\n\n45/2019/TT-BTC ;\n\n+ Chi tổ chức\r\n\ncác hội nghị tuyên truyền, phổ biến về các điển hình khởi nghiệp và hỗ trợ khởi\r\n\nnghiệp thành công của Việt Nam: Thực hiện theo Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND .\n\nđ) Nội dung và\r\n\nmức chi đối với hoạt động kết nối mạng lưới khởi nghiệp:\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo để kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, hỗ trợ\r\n\nkhởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm ở trong nước, với khu vực và thế giới: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ; Nghị Quyết số 58/2017/NQ-HĐND \r\n\n(áp dụng đối với hội nghị, hội thảo có tính chất quốc tế theo chương trình, kế\r\n\nhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt), trong đó:\n\n+ Đối với cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo theo\r\n\nchương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao nhiệm vụ;\n\n+ Đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ một phần kinh phí trên cơ sở khả năng thu của đơn vị (tối đa không quá\r\n\n70% tổng dự toán kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo theo chương trình, kế hoạch\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao nhiệm vụ);\n\n+ Đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự bảo đảm chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và\r\n\ndoanh nghiệp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 50% kinh phí tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\ngiao nhiệm vụ.\n\n- Hỗ trợ kinh\r\n\nphí thuê chuyên gia kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, sự kiện khởi nghiệp, kết\r\n\nnối với các chuyên gia khởi nghiệp trong khu vực và trên thế giới:\n\n+ Đối với\r\n\nchuyên gia trong nước: Mức chi thuê chuyên gia tối đa không quá 7.000.000 đồng/chuyên\r\n\ngia/chương trình;\n\n+ Đối với\r\n\nchuyên gia nước ngoài: Thực hiện theo điểm c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số\r\n\n45/2019/TT-BTC .\n\ne) Nội dung và\r\n\nmức chi hỗ trợ đối với doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:\n\nNội dung hỗ trợ\r\n\nthực hiện theo Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 45/2019/TT-BTC. Mức hỗ trợ cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trả tiền công lao động\r\n\ntrực tiếp, trong đó: Nhiệm vụ hỗ trợ (được xây dựng dưới hình thức các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ) và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ: Thực hiện theo quy định hiện hành về nội dung và định mức xây dựng dự\r\n\ntoán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 01 năm/doanh\r\n\nnghiệp. Số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa không quá 05 doanh nghiệp/năm;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí sử dụng dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (gồm: Đào tạo, huấn luyện\r\n\nkhởi nghiệp; marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác, thông tin công\r\n\nnghệ, sáng chế; thanh toán, tài chính; đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ, tư vấn pháp lý, sở hữu trí\r\n\ntuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại hóa kết\r\n\nquả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ): Mức kinh phí\r\n\nhỗ trợ tối đa không quá 60.000.000 đồng/doanh nghiệp;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí cung cấp không gian số, dịch vụ hỗ trợ trực tuyến; sản xuất thử nghiệm,\r\n\nlàm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới\r\n\nsáng tạo: Thực hiện theo Điểm c, Khoản 2, Điều 10 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\nkinh phí để doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tham gia các khóa huấn\r\n\nluyện tập trung ngắn hạn tại một số tổ chức thúc đẩy kinh doanh uy tín ở nước\r\n\nngoài (tối đa không quá 02 người/doanh nghiệp được cử đi tham gia các khóa huấn\r\n\nluyện): Mức hỗ trợ, nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản\r\n\n2, Điều 10 Thông tư số 45/2019/TT-BTC .\n\ng) Nội dung và\r\n\nmức chi phục vụ công tác quản lý, hoạt động chung của công tác hỗ trợ hệ sinh\r\n\nthái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:\n\n- Chi thông\r\n\ntin, tuyên truyền về công tác hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\r\n\nvà kết quả thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:\r\n\nThực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách\r\n\nnhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán\r\n\nđược phê duyệt;\n\n- Chi tư vấn\r\n\nxác định nhiệm vụ, tuyển chọn các nhiệm vụ, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu các\r\n\nnhiệm vụ của hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tổ chức\r\n\ncác cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan hỗ trợ hệ sinh thái khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo; tổ chức hội thảo khoa học: Thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành về nội dung và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\n- Chi điều\r\n\ntra, khảo sát, thống kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ sinh thái khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo: Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa\r\n\nphương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\n- Chi cho các\r\n\nnhiệm vụ nghiên cứu, tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách để thúc đẩy môi trường\r\n\nđổi mới sáng tạo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 11 Thông tư số\r\n\n45/2019/TT-BTC ;\n\n- Chi công tác\r\n\nphí, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo quy định tại Nghị Quyết số\r\n\n58/2017/NQ-HĐND ;\n\n- Chi văn\r\n\nphòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin liên lạc):\r\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 11 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ;\n\n- Chi đoàn ra,\r\n\nđoàn vào: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC và Nghị quyết\r\n\nsố 05/2019/NQ-HĐND ;\n\n- Chi duy trì,\r\n\nvận hành Trang thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh, hệ thống thông\r\n\ntin hỗ trợ quản lý hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;\r\n\nmua sắm trang thiết bị văn phòng, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý, hoạt\r\n\nđộng chung của công tác hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Thực\r\n\nhiện theo các quy định Khoản 8, Điều 11 Thông tư số 45/2019/TT-BTC ;\n\n- Các khoản\r\n\nchi khác phục vụ trực tiếp hoạt động chung của cơ quan chủ trì công tác hỗ trợ\r\n\nhệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Thực hiện theo các quy định hiện\r\n\nhành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng\r\n\nvà thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.\n\nh) Nguồn kinh\r\n\nphí: Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2019/TT-BTC .\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ mười bốn thông qua\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - C, PCVP, các phòng VP HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiệm\n\n\n\n", + "id": 1004 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10040.json b/contexts/context_10040.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03a9466e3d64e2e9e4e59bfc0250cb219f8405b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10040.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-522-QD-QLD-2014-rut-so-dang-ky-luu-hanh-thuoc-ra-khoi-Danh-muc-thuoc-252572.aspx", + "name": "Quyet-dinh-522-QD-QLD-2014-rut-so-dang-ky-luu-hanh-thuoc-ra-khoi-Danh-muc-thuoc-252572", + "passage": "BỘ Y TẾ\n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 522/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC\r\n\nĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nCục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;\n\nCăn cứ công văn\r\n\nsố 2824/CV-LS-HPH ngày 17/9/2014 của Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam về\r\n\nviệc hợp pháp hóa giấy tờ của công ty Helix Pharmaceuticals Inc., Canada;\n\nXét đề nghị của\r\n\nTrưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Rút số đăng ký của các thuốc\r\n\ntrong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này ra khỏi Danh mục các thuốc được\r\n\ncấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam.\n\n* Lý do: cung cấp\r\n\nhồ sơ dữ liệu thông tin của thuốc không đúng với thực tế sản xuất.\n\nĐiều 2. Ngừng tiếp nhận hồ sơ đăng ký lần đầu, hồ sơ đăng ký lại và không\r\n\ncấp số đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đã nộp do Công ty Cổ phần VN\r\n\nPharma đăng ký và/hoặc do công ty Helix Pharmaceuticals Inc., Canada sản xuất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc\r\n\ncác đơn vị kinh doanh thuốc, Giám đốc cơ sở đăng ký và/hoặc nhà sản xuất các thuốc\r\n\nnêu tại Điều 1 và 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Quản lý Khám; chữa bệnh,\r\n\n Thanh tra Bộ Y tế, Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc TP.HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược Việt Nam, Các Công ty XNK Dược phẩm;\r\n\n - Các Bệnh viện & Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Website Cục QLD, Tạp chí Dược & Mỹ phẩm - Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VP, QLKDD, QLCLT, TTrD-MP, ĐKT (12).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n\n\nDANH MỤC \n\nCÁC THUỐC BỊ RÚT SỐ ĐĂNG KÝ DO CÔNG TY CỔ PHẦN VN PHARMA ĐỨNG TÊN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 522/QĐ-QLD ngày 19 tháng 9 năm 2014)\n\n1. Công ty đăng\r\n\nký: Công ty Cổ phần VN Pharma (đ/c:\r\n\n666/10/3, đường 3/2, Phường 14, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).\n\n1.1. Nhà sản\r\n\nxuất: Helix Pharmaceuticals Inc. (đ/c: 392 Wilson Ave., Toronto,\r\n\nOntario, Canada M3H1S9, Canada).\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất\n\nDạng bào chế\n\nSố đăng ký\n\n1\n\nH2K Ciprofloxacin\r\n\n 200\n\nCiprofloxacin 200mg/100ml\n\nDung dịch tiêm\r\n\n truyền tĩnh mạch\n\nVN-17877-14\n\n2\n\nH2K Ciprofloxacin\r\n\n 400\n\nCiprofloxacin 400mg/200ml\n\nDung dịch tiêm\r\n\n truyền tĩnh mạch\n\nVN-17878-14\n\n3\n\nH2K Levofloxacin\r\n\n 250\n\nLevofloxacin 250mg/100ml\n\nDung dịch truyền\r\n\n tĩnh mạch\n\nVN-17879-14\n\n4\n\nH2K Levofloxacin\r\n\n 500\n\nLevofloxacin 500mg/100ml\n\nDung dịch truyền\r\n\n tĩnh mạch\n\nVN-17880-14\n\n5\n\nH2K Levofloxacin\r\n\n 750\n\nLevofloxacin 750mg/100ml\n\nDung dịch truyền\r\n\n tĩnh mạch\n\nVN-17881-14\n\n6\n\nH-Cipox 200\n\nCiprofloxacin 200mg/100ml\n\nDung dịch tiêm\r\n\n truyền tĩnh mạch\n\nVN-17882-14\n\n7\n\nH-Levo 500\n\nLevofloxacin 500mg/100ml\n\nDung dịch truyền\r\n\n tĩnh mạch\n\nVN-17883-14\n\n", + "id": 10040 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100400.json b/contexts/context_100400.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfa40489ffd6af72ac2c14f89694f3e18ac290c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100400.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-38-2012-QD-UBND-phe-duyet-don-gia-ban-nuoc-sach-nong-thon-148389.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2012-QD-UBND-phe-duyet-don-gia-ban-nuoc-sach-nong-thon-148389", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2012/QĐ-UBND\n\nBình Dương,\r\n\n ngày 29 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nĐƠN GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n117/2007/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây\r\n\ndựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc,\r\n\nphương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô\r\n\nthị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch\r\n\nsinh hoạt;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 1172/TTr-SNN ngày 27/08/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay phê duyệt đơn giá bán nước\r\n\nsạch nông thôn (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Bình Dương\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Sinh hoạt của các hộ dân cư: 4.200 đồng/m3.\n\n2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: 5.300\r\n\nđồng/m3.\n\n3. Hoạt động sản xuất vật chất: 6.300 đồng/m3.\n\n4. Kinh doanh dịch vụ: 7.400 đồng/m3.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 07/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc quy định giá bán nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố Thủ Dầu Một, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Nam\n\n", + "id": 100400 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100401.json b/contexts/context_100401.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abb848838e72d17e7079dffb5712ee49e69f5d2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100401.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-636-QD-UBND-2018-quy-che-su-dung-chi-dan-dia-ly-Ngoc-Linh-cho-sam-cu-Kon-Tum-392581.aspx", + "name": "Quyet-dinh-636-QD-UBND-2018-quy-che-su-dung-chi-dan-dia-ly-Ngoc-Linh-cho-sam-cu-Kon-Tum-392581", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 636/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 22\r\n\n tháng 06 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “NGỌC LINH” CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ\r\n\nCỦA TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương, ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ, ngày\r\n\n18/6/2013;\n\nCăn cứ Luật Sở hữu trí tuệ, ngày 29/11/2005 và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, ngày 19/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, ngày\r\n\n21/11/2007;\n\nCăn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP, ngày\r\n\n22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp và Nghị định số 122/2010/NĐ-CP, ngày\r\n\n31/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n103/2006/NĐ-CP, ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 119/2010/NĐ-CP, ngày\r\n\n30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Sở hữu trí tuệ về quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu\r\n\ntrí tuệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3235/QĐ-SHTT, ngày\r\n\n16/8/2016 của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nchỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” số 00049 cho sản phẩm sâm củ của hai tỉnh Kon Tum và\r\n\nQuảng Nam;\n\nCăn cứ Quy chế phối hợp số 376/QCPH-UBND ngày\r\n\n05/5/2017 về quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ giữa\r\n\nUBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 24/TTr-SKHCN ngày 24/5/2018 và tại Công văn số\r\n\n269/SKHCN-QLCN ngày 07/6/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng\r\n\nchỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công\r\n\nThương, Giám đốc Sở Tài Chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và\r\n\nthủ trưởng các Sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục Sở hữu Trí tuệ (Bộ KH&CN);\r\n\n - UBND Tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Hội Sâm Ngọc Linh tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Quốc gia nghiên cứu Sâm Ngọc Linh (tại huyện Đăk Tô);\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh Kon Tum;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Xuân Lâm\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ VÀ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “NGỌC LINH” CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ CỦA TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi\r\n\náp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về quản lý và sử dụng chỉ dẫn\r\n\nđịa lý (sau đây viết tắt là CDĐL) “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của tỉnh Kon\r\n\nTum.\n\nNhững nội dung về quản lý và sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ không nêu trong Quy chế này thì áp dụng theo Luật Sở\r\n\nhữu trí tuệ và các văn bản quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng CDĐL \"Ngọc\r\n\nLinh\" cho sản phẩm sâm củ của tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Mục tiêu quản lý và sử\r\n\ndụng CDĐL\n\n1. Đảm bảo quyền sử dụng CDĐL hợp pháp cho các tổ\r\n\nchức, cá nhân có đủ điều kiện sử dụng; ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sử\r\n\ndụng trái phép CDĐL \"Ngọc Linh\" cho sản phẩm sâm củ của tỉnh Kon Tum\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Đảm bảo sản phẩm sâm củ mang CDĐL \"Ngọc\r\n\nLinh\" đáp ứng các điều kiện quy định về nguồn gốc xuất xứ, chất lượng; giữ\r\n\ngìn và phát triển uy tín của CDĐL \"Ngọc Linh\" cho sản phẩm sâm củ; hỗ\r\n\ntrợ các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm sâm Ngọc Linh nâng cao\r\n\nhiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường; đồng thời, đảm bảo cho người\r\n\ntiêu dùng sử dụng các sản phẩm có chất lượng và nguồn gốc địa lý như đã được bảo\r\n\nhộ.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. CDĐL “Ngọc Linh” trong Quy chế này là dấu hiệu\r\n\ndùng để chỉ sản phẩm sâm củ có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực CDĐL tại xã Măng\r\n\nRi, xã Ngọc Lây, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum đã được đăng bạ tại Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký CDĐL “Ngọc Linh” số 00049 do Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo Quyết định\r\n\nsố 3235/QĐ-SHTT, ngày 16/8/2016.\n\n2. Sản phẩm sâm mang CDĐL “Ngọc Linh” là sâm củ (có\r\n\ntên khoa học là Panax Vietnamensis Ha et Grushv); có tính chất, chất lượng, đặc\r\n\nthù được công bố theo Quyết định số 3235/QĐ-SHTT, ngày 16/8/2016 của Cục trưởng\r\n\nCục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký CDĐL “Ngọc Linh” số\r\n\n00049 cho sản phẩm sâm củ của 02 tỉnh Kon Tum và Quảng Nam được quy định cụ thể\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.\n\n3. Biểu tượng (Logo) của CDĐL “Ngọc Linh” là dấu hiệu,\r\n\nhình ảnh, biểu tượng của chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh”, được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, dùng để gắn lên sản phẩm của tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sử dụng\r\n\nchỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\n4. Tem truy xuất nguồn gốc CDĐL (Tem CDĐL): Là tem\r\n\ncó gắn CDĐL “Ngọc Linh” được cơ quan có thẩm quyền quy định về hình thức, mẫu\r\n\nmã, chất liệu, các thông tin truy xuất, dấu hiệu nhận biết sản phẩm mang CDĐL,\r\n\nđược sử dụng một lần cho mỗi sản phẩm.\n\n5. Quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm\r\n\ncủ là quyền gắn (in, dán, đúc, dập hoặc hình thức khác) lo go, tem CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” trên sản phẩm, nhãn hàng hóa, bao bì đựng sản phẩm, phương tiện kinh\r\n\ndoanh sản phẩm và giấy tờ giao dịch nhằm mua, bán, quảng bá, giới thiệu sản phẩm\r\n\nsâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\n6. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” là việc cơ quan quản lý CDĐL “Ngọc Linh” cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sâm củ đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định của Quy chế này.\n\n7. Từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nCDĐL“Ngọc Linh” là việc cơ quan quản lý CDĐL “Ngọc Linh” không cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh sâm củ không đủ điều kiện theo quy định của Quy chế này.\n\n8. Cơ quan kiểm soát nguồn gốc, chất lượng là tổ chức\r\n\nđược ủy quyền, đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương thực hiện chức\r\n\nnăng kiểm soát nguồn gốc, chất lượng sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\n9. Sổ đăng ký quyền sử dụng CDĐL là tài liệu ghi nhận\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, hủy bỏ hiệu lực,\r\n\nchấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL.\n\n10. Sổ quản lý tem CDĐL là sổ ghi lại các thông tin\r\n\nliên quan đến việc cấp, thu hồi tem CDĐL “Ngọc Linh” dùng cho sản phẩm sâm củ.\n\n11. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc\r\n\nLinh là tổ chức, cá nhân thực hiện tất cả hoặc một trong các hoạt động từ trồng\r\n\ntrọt đến sơ chế và kinh doanh sản phẩm sâm củ Ngọc Linh.\n\n12. Hội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum là tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp của những người nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc Linh\r\n\ntrong vùng CDĐL trên địa bàn tỉnh Kon Tum, được thành lập theo nguyên tắc tự\r\n\nnguyện, tự quản. Mục đích của Hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế\r\n\n- kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc Linh; đại diện và bảo vệ lợi\r\n\ních hợp pháp cho các hội viên của Hội.\n\n13. Kiểm soát nội bộ là việc tổ chức, cá nhân tự tổ\r\n\nchức thực hiện các biện pháp kỹ thuật để kiểm soát các công đoạn của quá trình\r\n\nsản xuất, kinh doanh của đơn vị mình, của các thành viên thuộc tổ chức mình, hoặc\r\n\ncủa cá nhân nhằm đảm bảo được tính đặc thù, ổn định về chất lượng và an toàn thực\r\n\nphẩm cho sản phẩm mang CDĐL.\n\n14. Kiểm soát bên ngoài là việc cơ quan được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum (gọi tắt là UBND tỉnh) giao nhiệm vụ kiểm soát bên ngoài\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động kiểm tra, xem\r\n\nxét, đánh giá và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền đối với việc tuân thủ Quy\r\n\nchế quản lý và sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM\r\n\nQUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ \"NGỌC LINH\" CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ\n\nĐiều 4. Quyền quản lý CDĐL\r\n\n\"Ngọc Linh\" cho sản phẩm sâm củ\n\n1. CDĐL \"Ngọc Linh\" cho sản phẩm sâm củ là\r\n\ntài sản được nhà nước bảo hộ vô thời hạn trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam, do UBND tỉnh Kon Tum và UBND tỉnh Quảng Nam đồng sở hữu và\r\n\nthống nhất quản lý.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum là cơ quan\r\n\ntham mưu, giúp UBND tỉnh Kon Tum quản lý CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của\r\n\ntỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 5. Quyền hạn, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị quản lý, phối hợp quản lý CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm\r\n\nsâm củ\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản quản lý, sử dụng và\r\n\nphát triển CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\nb) Tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ncác chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sử dụng và phát triển CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ.\n\nc) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chức năng tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý và phát triển CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn\r\n\ntỉnh khai thác và phát triển giá trị thương mại của CDĐL “Ngọc Linh” trong sản\r\n\nxuất, kinh doanh sâm củ.\n\nd) Cấp, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn\r\n\nhiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cấp quyền\r\n\nsử dụng CDĐL theo quy định của Quy chế này; từ chối cấp/thu hồi, chấm dứt, hủy\r\n\nbỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ đối với\r\n\ncác đối tượng không đủ điều kiện hoặc vi phạm quy định tại Quy chế này và các\r\n\nquy định pháp luật liên quan.\n\nđ) Xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý\r\n\ncác hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL “Ngọc Linh” cho sản\r\n\nphẩm sâm củ và tham gia giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo Luật\r\n\nKhiếu nại, Luật Tố cáo và các luật khác có liên quan về CDĐL theo thẩm quyền.\n\ne) Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu, danh mục các\r\n\ntổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản\r\n\nphẩm sâm củ, công khai danh mục này trên Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum, Báo Kon Tum và Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh Kon Tum...\n\ng) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng và khai\r\n\nthác CDĐL của các tổ chức, cá nhân sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\nh) Kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng logo\r\n\nvà tem CDĐL “Ngọc Linh” trong hoạt động thương mại sản phẩm sâm củ.\n\ni) Đề xuất triển khai các biện pháp nhằm nâng cao\r\n\nuy tín, chất lượng sản phẩm và giá trị của sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh”.\n\nk) Quy định, hướng dẫn thiết kế, quản lý, sử dụng,\r\n\nkiểm soát tem CDĐL “Ngọc Linh” cho Hội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum và các tổ chức,\r\n\ncá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Quy chế này.\n\nl) Ban hành các hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, trình\r\n\ntự cấp, cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hiệu lực, thu hồi, chấm dứt\r\n\nhiệu lực, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý “Ngọc Linh” cho sản\r\n\nphẩm sâm củ và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan theo quy định của Quy chế\r\n\nnày.\n\nm) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, các cơ quan liên quan kiểm tra tính đặc thù và chất lượng sản phẩm sâm củ\r\n\ncủa tỉnh Kon Tum mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Được UBND tỉnh giao trách nhiệm là cơ quan đầu mối\r\n\nthực hiện nhiệm vụ kiểm soát bên ngoài đối với CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm\r\n\nsâm củ theo quy định tại Điều 16 Quy chế này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh giống, sản\r\n\nphẩm sâm củ Ngọc Linh theo Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sâm Ngọc\r\n\nLinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum và tính chất, chất lượng sâm củ Ngọc Linh được bảo\r\n\nhộ tại Điều 1 Quyết định số 3235/QĐ-SHTT, ngày 16/8/2016 của Cục Sở hữu trí tuệ\r\n\nvề việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký CDĐL \"Ngọc Linh\" cho sản phẩm sâm\r\n\ncủ.\n\nc) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành quy chế phối\r\n\nhợp quản lý sản xuất, bảo quản, kinh doanh, lưu thông, phân phối sản phẩm sâm củ\r\n\ncủa tỉnh Kon Tum mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nd) Xây dựng các mô hình chuỗi sản xuất sâm củ an\r\n\ntoàn mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nđ) Tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học và kỹ thuật\r\n\ntrồng, chăm sóc và thu hoạch sâm Ngọc Linh.\n\ne) Kiểm tra việc thực hiện các nội dung liên quan đến\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trong sản xuất, kinh doanh sâm củ\r\n\nNgọc Linh.\n\ng) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, địa\r\n\nphương liên quan giám sát quy trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm sâm củ mang\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nh) Đánh giá, xác nhận các điều kiện về nguồn gốc xuất\r\n\nxứ và tính chất, chất lượng sản phẩm sâm củ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3\r\n\nQuy chế này làm cơ sở để Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ được quy định\r\n\ntại Tiết d Khoản 1 Điều 5 Quy chế này.\n\n3. Sở Công Thương\n\na) Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tổ chức\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, quảng bá giới thiệu sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” đến người tiêu dùng trong và ngoài nước.\n\nb) Thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm soát sản\r\n\nphẩm sâm củ Ngọc Linh lưu thông trên thị trường; xử lý theo thẩm quyền các hành\r\n\nvi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm\r\n\ncủ theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo, hướng dẫn công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh và quản lý, sử dụng, phát triển CDĐL“Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị\r\n\nliên quan xử lý các vi phạm sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nSở.\n\n5. Hội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum\n\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế: Quy\r\n\nchế quản lý và kiểm soát nội bộ về quản lý và sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản\r\n\nphẩm sâm củ quy định tại Điều 15 Quy chế này; Quy định quyền hạn và trách nhiệm\r\n\ncủa các hội viên của Hội tham gia quản lý CDĐL “Ngọc Linh”; Quy chế kiểm soát,\r\n\ngiám sát kỹ thuật trong quản lý, sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” dùng cho sản phẩm sâm\r\n\ncủ của các hội viên của Hội.\n\nb) Vận động các tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nnghiên cứu, sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc Linh đủ tiêu chuẩn tham gia vào Hội.\r\n\nBảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của Hội và các hội viên trong việc sử dụng\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\nc) Là cơ quan phát hành, kiểm soát, quản lý tem\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” và cấp cho các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sử dụng tem CDĐL\r\n\n“Ngọc Linh” theo quy định tại Điều 13 Quy chế này và theo hướng dẫn của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh Kon Tum.\n\nd) Thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm quảng\r\n\nbá, xúc tiến thương mại, phát triển danh tiếng và nâng cao giá trị kinh tế cho\r\n\nsản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nđ) Xây dựng và phát triển kênh, thị trường tiêu thụ\r\n\ncho sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\ne) Xử lý vi phạm đối với các hội viên theo quy định\r\n\ncủa Điều lệ Hội; phát hiện và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi\r\n\nxâm phạm quyền đối với CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\ng) Tổ chức áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ\r\n\nthuật nhằm đảm bảo duy trì tính đặc thù và nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm\r\n\nsâm củ Ngọc Linh.\n\nh) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan giám sát quy trình sản\r\n\nxuất sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh” của các hội viên của Hội. Tham gia với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm\r\n\nsâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\n6. UBND huyện Tu Mơ Rông\n\na) Chủ động kiểm tra, kiểm soát hoặc phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc tuân thủ Quy chế này của các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh sâm củ Ngọc Linh trên địa bàn huyện Tu Mơ\r\n\nRông. Chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, giới thiệu, quảng bá nhằm phát triển danh tiếng và nâng cao giá trị\r\n\nkinh tế cho sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nb) Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất có kế hoạch kiểm\r\n\ntra thực tế tình hình sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc Linh của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông; tổng hợp báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nc) Tham gia, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan thực hiện nhiệm vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông.\n\n7. Các cơ quan thực thi quyền sở hữu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\nCông an tỉnh, UBND các huyện, thành phố, Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục Hải quan Gia Lai -\r\n\nKon Tum và các cơ quan liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ\r\n\nđộng, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrong việc kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở\r\n\nhữu công nghiệp đối với CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ theo quy định của\r\n\nLuật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 6. Quyền lợi, trách nhiệm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân khi sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\n1. Quyền lợi\n\na) Được sử dụng logo, tem CDĐL “Ngọc Linh” trên sản\r\n\nphẩm sâm củ, nhãn hàng hóa, bao bì đựng sản phẩm, phương tiện kinh doanh, giấy\r\n\ntờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh sâm củ; lưu thông, chào bán, quảng cáo\r\n\nnhằm để mua, bán, quảng bá và giới thiệu sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nb) Được tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo\r\n\nvề quản lý và sử dụng CDĐL “Ngọc Linh”; hoạt động quảng bá CDĐL “Ngọc Linh” cho\r\n\nsản phẩm sâm củ và thụ hưởng các chính sách hiện hành của nhà nước về hỗ trợ\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ sử dụng và phát triển sản phẩm sâm củ mang\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh”.\n\nc) Được quyền tham gia đề xuất các ý kiến liên quan\r\n\nđến việc quản lý, sử dụng, phát triển CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\nd) Được quyền khiếu nại khi phát hiện bị xâm phạm\r\n\nquyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp.\n\nđ) Được thực hiện các quyền khác về sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm\n\na) Tuân thủ Quy chế quản lý và sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ.\n\nb) Cam kết đảm bảo duy trì danh tiếng, chất lượng\r\n\nvà đặc tính chủ yếu vốn có của sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”; đảm bảo\r\n\nchất lượng dịch vụ, uy tín và hình ảnh của tổ chức đại diện; đảm bảo quyền lợi\r\n\nngười tiêu dùng.\n\nc) Cam kết nâng cao chất lượng và tham gia quảng bá\r\n\nsản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nd) Thực hiện nghiêm túc các quy trình kỹ thuật bắt\r\n\nbuộc trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nđ) Thực hiện đúng các quy định về sử dụng logo, tem\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\ne) Chấp hành nghiêm các quyết định xử lý vi phạm về\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\ng) Bảo vệ môi trường của khu vực địa lý, nơi trồng,\r\n\nthu hoạch sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nh) Không được chuyển giao, chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho các tổ chức, cá nhân khác.\n\ni) Nộp phí, lệ phí sử dụng CDĐL và các chi phí khác\r\n\n(nếu có) để sử dụng vào mục đích quản lý, duy trì, bảo vệ, phát triển CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nk) Lưu giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” do cơ quan có thẩm quyền cấp và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu\r\n\ncầu.\n\nl) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định pháp\r\n\nluật về sở hữu trí tuệ.\n\nĐiều 7. Nguồn kinh phí quản lý\r\n\nvà phát triển CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\nĐược sử dụng từ các nguồn sau đây:\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công\r\n\ntrách nhiệm tại Điều 5 Quy chế này chủ động sử dụng nguồn kinh phí được giao để\r\n\ntriển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Các tổ chức, Hội sâm Ngọc\r\n\nLinh tỉnh Kon Tum tự đảm bảo kinh phí tổ chức các hoạt động quản lý nội bộ.\n\n2. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.\n\n3. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).\n\nChương III\n\nĐIỀU KIỆN CẤP, CẤP ĐỔI,\r\n\nCẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CHẤM DỨT, HỦY BỎ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG CDĐL “NGỌC LINH” CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ\n\nĐiều 8. Điều kiện để được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sâm củ Ngọc\r\n\nLinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp.\n\n2. Là hội viên Hội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum.\n\n3. Có hoạt động sản xuất, kinh doanh sâm củ trong\r\n\nkhu vực địa lý được bảo hộ CDĐL “Ngọc Linh”.\n\n4. Sản phẩm sâm củ đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật về\r\n\ntính chất, chất lượng, đặc thù theo quy định tại Phụ lục được ban hành\r\n\nkèm theo Quy chế này (do cơ quan có thẩm quyền công nhận). Việc đánh giá\r\n\nchất lượng sâm củ bằng phân tích mẫu và các tiêu chí cảm quan về hình thái và độ\r\n\ntuổi theo quy định.\n\n5. Thực hiện đầy đủ hồ sơ, trình tự thủ tục xin cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” theo hướng dẫn của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 9. Điều kiện cấp đổi, cấp\r\n\nlại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm\r\n\nsâm củ\n\n1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho\r\n\nsản phẩm sâm củ được cấp đổi, cấp lại, sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Có những sai sót do quá trình ban hành.\n\nb) Bị rách, cũ.\n\nc) Chủ sở hữu Giấy chứng nhận CDĐL “Ngọc Linh” có\r\n\nnhu cầu sửa đổi, bổ sung các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét\r\n\nsửa đổi, bổ sung, cấp đổi Giấy chứng nhận bằng hình thức ban hành quyết định mới\r\n\nthay thế hoặc bổ sung quyết định cấp Giấy chứng nhận đã ban hành.\n\nĐiều 10. Hiệu lực và gia hạn\r\n\nhiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” có\r\n\nhiệu lực 5 năm kể từ ngày ký quyết định cấp, được gia hạn nhiều lần liên tiếp,\r\n\nmỗi lần gia hạn 5 năm được tính từ ngày hết hạn của Giấy chứng nhận cũ.\n\nĐiều 11. Chấm dứt hiệu lực và\r\n\nhủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\n1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” bị\r\n\nchấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng CDĐL “Ngọc Linh” có văn bản thông báo từ bỏ quyền sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” hết hiệu lực mà không\r\n\ncó nhu cầu gia hạn hoặc không đạt điều kiện để được gia hạn hiệu lực.\n\nb) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng CDĐL “Ngọc Linh” không còn tồn tại mà không có người kế thừa hợp pháp.\n\nc) Sản phẩm sâm củ Ngọc Linh không còn đáp ứng điều\r\n\nkiện bảo hộ được ghi nhận tại Điều 1 Quyết định số 3235/QĐ-SHTT, ngày 16/8/2016\r\n\ncủa Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký CDĐL \"Ngọc\r\n\nLinh\" cho sản phẩm sâm củ.\n\nd) Điều kiện tự nhiên, môi trường nơi canh tác, sản\r\n\nxuất sâm củ thuộc vùng địa danh tương ứng với CDĐL “Ngọc Linh” bị thay đổi\r\n\nkhông thể tạo ra sản phẩm sâm củ đáp ứng điều kiện bảo hộ.\n\nđ) Khi hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh không còn hiệu lực.\n\n2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” bị\r\n\nhủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân tự ý sửa chữa, tẩy xóa Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nb) Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, chứng cứ\r\n\nsai lệch cho cơ quan, tổ chức quản lý để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh”.\n\n3. Quyền yêu cầu thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ:\n\na) Mọi tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” của các tổ chức, cá nhân khác đối với các trường hợp quy định tại khoản 1\r\n\nvà khoản 2 Điều này, với điều kiện phải gửi đơn yêu cầu thu hồi, hủy bỏ hiệu lực\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” kèm theo các chứng cứ (nếu\r\n\ncó) về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum.\n\nb) Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu và ý kiến của\r\n\ncác bên liên quan, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum quyết định thu hồi, hủy\r\n\nbỏ hiệu lực hoặc thông báo từ chối thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 12. Sổ đăng ký quyền sử dụng\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\nSổ đăng ký quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản\r\n\nphẩm sâm củ do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum lập, lưu giữ và được đăng\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử tỉnh Kon Tum, Trang thông tin điện tử của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tỉnh Kon Tum, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum,\r\n\nUBND huyện nơi có CDĐL “Ngọc Linh” được bảo hộ.\n\nChương IV\n\nSỬ DỤNG CDĐL, KIỂM SOÁT\r\n\nNỘI BỘ, KIỂM SOÁT BÊN NGOÀI ĐỐI VỚI CDĐL “NGỌC LINH” CHO SẢN PHẨM SÂM CỦ\n\nĐiều 13. Điều kiện sản phẩm\r\n\nsâm củ được dán tem CDĐL “Ngọc Linh”\n\n1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” còn hiệu lực.\n\n2. Sản phẩm sâm củ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nvề chất lượng, đặc thù và tuân thủ đầy đủ quy trình kỹ thuật canh tác, thu hoạch,\r\n\nđóng gói, bảo quản, quản lý chất lượng theo Phụ lục của Quy chế này.\n\n3. Sản phẩm sâm củ có từ năm (05) năm tuổi trở lên,\r\n\ncó nguồn gốc xuất xứ từ khu vực CDĐL được đăng bạ và đã được đăng ký chứng nhận\r\n\nnguồn gốc xuất xứ trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL\r\n\n“Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\nĐiều 14. Sử dụng logo, tem\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\n1. Sử dụng logo CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” được sử dụng logo CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” trong hoạt động kinh doanh thương mại.\n\nb) Logo được bố trí ở vị trí trang trọng, dễ nhận\r\n\ndiện nhất trên nhãn sản phẩm hoặc trên bao bì thương phẩm của sản phẩm, hoặc\r\n\ntrên giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện kinh doanh sâm củ mang CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh”.\n\nc) Logo CDĐL “Ngọc Linh” phải tuân thủ chặt chẽ\r\n\ntheo các quy định về thiết kế của cơ quan quản lý CDĐL.\n\n2. Sử dụng tem CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ:\n\na) Hội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum phát hành, cấp,\r\n\nkiểm soát và quản lý tem CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.\n\nb) Tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sử dụng tem CDĐL\r\n\n“Ngọc Linh” theo quy định tại Điều 13 Quy chế này làm hồ sơ gửi Hội sâm Ngọc\r\n\nLinh tỉnh Kon Tum xem xét cấp tem CDĐL “Ngọc Linh” theo quy định của Hội và\r\n\ntheo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum.\n\nc) Tổ chức, cá nhân được cấp tem CDĐL “Ngọc Linh” sử\r\n\ndụng dán trực tiếp trên sản phẩm sâm củ hoặc bao bì đóng gói, bao bì vận chuyển\r\n\nsản phẩm sâm củ đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Quy chế\r\n\nnày khi lưu thông, mua, bán trên thị trường.\n\nd) Tổ chức, cá nhân không được làm giả và không được\r\n\nphép chuyển cho đơn vị, cá nhân khác sử dụng tem CDĐL “Ngọc Linh” được cấp cho\r\n\nđơn vị, cá nhân mình hoặc dán tem cho sản phẩm sâm củ không đủ điều kiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 13 Quy chế này.\n\nđ) Tổ chức, cá nhân được cấp tem CDĐL “Ngọc Linh” định\r\n\nkỳ hàng năm báo cáo tình hình sử dụng về Hội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum, Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, kiểm soát.\n\n3. Mã số CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\na) Mã số CDĐL “Ngọc Linh” là dãy số và chữ được\r\n\ntrình bày như sau: CXXXX - SNLKTG (Trong đó: C: viết tắt của CDĐL; XXXX: số thứ\r\n\ntự cấp cho tổ chức, cá nhân; SNLKT: viết tắt Sâm Ngọc Linh Kon Tum; G: viết tắt\r\n\nGiấy chứng nhận).\n\nb) Mã số CDĐL do Sở Khoa học và Công nghệ cấp cho từng\r\n\ntổ chức, cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh”,\r\n\nđược sử dụng thống nhất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” và\r\n\ntrên tem CDĐL “Ngọc Linh” của từng tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nc) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng CDĐL “Ngọc Linh” bắt buộc sử dụng mã số CDĐL “Ngọc Linh” như là biện\r\n\npháp kỹ thuật để làm dấu hiệu nhận biết sản phẩm của mình khi đưa ra thị trường,\r\n\nchống hàng giả mạo.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum hướng dẫn\r\n\ncác tổ chức, cá nhân cách thức ghi nhãn hàng hóa cho sản phẩm sâm củ mang CDĐL\r\n\n“Ngọc Linh”.\n\nĐiều 15. Quản lý và kiểm soát\r\n\nnội bộ về sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\nHội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon Tum xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện Quy chế quản lý và kiểm soát nội bộ về sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản\r\n\nphẩm sâm củ, gồm các nội dung cơ bản sau:\n\n1. Thông tin của tổ chức:\n\na) Tên tổ chức, địa chỉ, trụ sở giao dịch chính của\r\n\ntổ chức (số điện thoại, fax, email...); căn cứ thành lập.\n\nb) Danh sách thành viên và hiện trạng sản xuất,\r\n\nkinh doanh sâm củ của các thành viên.\n\n2. Các quy định chủ yếu:\n\na) Quy định về thực hiện Quy trình kỹ thuật trồng\r\n\nvà chăm sóc sâm Ngọc Linh do UBND tỉnh Kon Tum ban hành.\n\nb) Quy định việc lập sổ theo dõi canh tác vườn sâm;\r\n\nquy định về kiểm tra và xác nhận quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc sâm củ đối\r\n\nvới các tổ chức, cá nhân của tổ chức tập thể có sản xuất sâm củ trong vùng CDĐL\r\n\n“Ngọc Linh”.\n\nc) Quy định về áp dụng các giải pháp công nghệ, kỹ\r\n\nthuật và quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm sâm củ từ khâu chọn giống, sản\r\n\nxuất, thu hoạch, bảo quản và phân loại sản phẩm.\n\nd) Quy định áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm\r\n\nsâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\nđ) Quy định việc xác nhận sản phẩm sâm củ đủ điều\r\n\nkiện sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” của các thành viên.\n\ne) Quy định về truy xuất nguồn gốc của từng sản phẩm\r\n\nhoặc lô sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh” của từng thành viên.\n\ng) Quy định về bảo vệ quyền lợi của các thành viên;\r\n\nkhen thưởng và xử lý vi phạm đối với các thành viên.\n\nh) Quy định về cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh, sử dụng tem, logo, nhãn mang CDĐL “Ngọc Linh” trong nội bộ.\n\ni) Quy định về xây dựng, tổ chức hệ thống thương mại\r\n\nnhằm nâng cao giá trị tiêu thụ của sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh”.\n\n3. Quy chế quản lý và kiểm soát nội bộ do tổ chức tập\r\n\nthể xây dựng và phải được hơn 2/3 hội viên thống nhất và có ý kiến thẩm định bằng\r\n\nvăn bản của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 16. Kiểm soát bên ngoài đối\r\n\nvới CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\nNội dung chủ yếu của kiểm soát bên ngoài, gồm:\n\n1. Kiểm soát, xem xét việc thực hiện quy trình kỹ\r\n\nthuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” của các tổ chức, cá nhân sản xuất sâm củ trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n2. Kiểm soát, xem xét nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm,\r\n\nchất lượng sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh” lưu thông trên thị trường; khi\r\n\ncó nghi vấn về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng thì lấy mẫu để tiến hành phân\r\n\ntích.\n\n3. Kiểm soát các tổ chức, cá nhân sử dụng logo, tem\r\n\nCDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ.\n\n4. Kiểm soát hoặc phối hợp kiểm soát việc thực hiện\r\n\ncác nội dung liên quan đến quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 17. Các hành vi vi phạm\r\n\nQuy chế quản lý và sử dụng với CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\n\n1. Sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ khi\r\n\nchưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ.\n\n2. Sử dụng CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ khi\r\n\nchưa đáp ứng tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng, đặc thù của sản phẩm mang\r\n\nCDĐL theo quy định.\n\n3. Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự\r\n\nvới CDĐL “Ngọc Linh” hoặc sử dụng tên địa danh “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\r\n\nmà không có nguồn gốc, xuất xứ từ khu vực địa lý thuộc vùng địa danh tương ứng\r\n\nvới CDĐL “Ngọc Linh” và chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, làm cho người\r\n\ntiêu dùng dễ nhầm lẫn với sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực CDĐL được nhà nước bảo\r\n\nhộ.\n\n4. Chuyển giao, chuyển nhượng quyền sử dụng CDĐL hoặc\r\n\ntem, logo, nhãn, bao bì ... mang CDĐL “Ngọc Linh” cho các cơ sở, tổ chức, cá\r\n\nnhân khác khi chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Có hành vi lợi dụng CDĐL “Ngọc Linh” đối với sản\r\n\nphẩm sâm củ để gian lận thương mại.\n\n6. Dán logo, tem CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm\r\n\ncủ không đúng theo quy định.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 18. Khiếu nại, tố cáo và\r\n\nxử lý khiếu nại, tố cáo\n\nMọi khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo về hoạt động kiểm tra, kiểm soát; chứng nhận; cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi,\r\n\ncấp lại, chấm dứt hiệu lực và hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ của tỉnh Kon Tum được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 19. Giải quyết tranh chấp\n\nTranh chấp về CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ\r\n\ngiữa các bên thuộc lĩnh vực dân sự và được giải quyết theo các nguyên tắc sau:\n\n1. Thương lượng, thỏa thuận giữa các bên.\n\n2. Hòa giải trên cơ sở tôn trọng quyền, lợi ích của\r\n\nnhà nước; của các bên; lợi ích chung của xã hội và tuân thủ pháp luật.\n\n3. Trường hợp các bên không tự thương lượng, hòa giải\r\n\nđược thì các bên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Khen thưởng và xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản\r\n\nlý, sử dụng và phát triển CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ; đấu tranh chống\r\n\ncác hành vi xâm phạm quyền bảo hộ CDĐL, chống suy thoái môi trường, điều kiện tự\r\n\nnhiên khu vực CDĐL “Ngọc Linh” được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn\r\n\nđể trục lợi hoặc bao che cho những hành vi vi phạm, xâm phạm quyền CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng CDĐL “Ngọc Linh”; xâm phạm quyền đối với CDĐL, gây thiệt hại cho\r\n\nngười tiêu dùng hoặc cho xã hội làm ảnh hưởng đến danh tiếng, chất lượng sản phẩm\r\n\nmang CDĐL “Ngọc Linh” tùy theo tính chất mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 21. Chế độ báo cáo\n\nCác cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tại Điều 5\r\n\nQuy chế này có trách nhiệm báo cáo hàng năm (trước ngày 15/12) hoặc báo cáo đột\r\n\nxuất (khi có yêu cầu) tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý, sử dụng CDĐL “Ngọc\r\n\nLinh” cho sản phẩm sâm củ đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum chủ\r\n\ntrì tổ chức, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.\n\n2. Các sở, ban, ngành, Hội sâm Ngọc Linh tỉnh Kon\r\n\nTum, UBND huyện có vùng chỉ dẫn địa lý, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh\r\n\ndoanh sản phẩm sâm củ mang CDĐL “Ngọc Linh” có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các\r\n\ncơ quan chức năng trong việc quản lý, bảo vệ, duy trì và phát triển danh tiếng,\r\n\nuy tín của CDĐL “Ngọc Linh” cho sản phẩm sâm củ trên thị trường trong nước và\r\n\nngoài nước.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát\r\n\nsinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\nphản ánh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY ĐỊNH TÍNH CHẤT, CHẤT LƯỢNG, ĐẶC THÙ CỦA SÂM NGỌC\r\n\nLINH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Kon Tum)\n\n1. Tính chất, chất lượng, đặc thù\n\na) Hình thái\n\nThân sinh khí thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím.\n\nThân rễ nhiều đốt, cong ngoằn nghèo, dài 3,5 cm -\r\n\n10,5 cm, đường kính 0,5 - 2,0 cm. Mặt ngoài có màu nâu hoặc màu vàng xám.\n\nRễ củ có dạng hình con quay dài 2,4 - 4 cm, đường\r\n\nkính 1,5 - 2 cm. Rễ củ màu nâu nhạt, có những vân ngang và các nốt rễ con. Thể\r\n\nchất nạc, chắc, khó bẻ gãy.\n\nTrọng lượng sâm tươi trung bình nguyên rễ tơ: 4 năm\r\n\ntuổi là 16,2 g; 5 năm tuổi là 18,6 g; 6 năm tuổi là 23,2 g; 7 năm tuổi là 25,6\r\n\ng; 8 năm tuổi là 27,5 g; 9 năm tuổi là 28,2 g; 10 năm tuổi là 30,5 g; và 15 năm\r\n\ntuổi là 32,2 g.\n\nTrọng lượng sâm khô trung bình: 4 năm tuổi là 4,13\r\n\ng; 5 năm tuổi là 4,89 g; 6 năm tuổi là 6,19 g; 7 năm tuổi là 6,92 g; 8 năm tuổi\r\n\nlà 7,53 g; 9 năm tuổi là 7,83 g; 10 năm tuổi là 8,71 g; và 15 năm tuổi là: 9,47\r\n\ng.\n\nb) Chất lượng\n\nHàm lượng saponin toàn phần trung bình theo các độ\r\n\ntuổi, cụ thể theo các Bảng dưới đây:\n\nTT\n\nĐộ tuổi\n\nHàm lượng\r\n\n saponin toàn phần, %\n\n1\n\n04 năm tuổi\n\n7,15 ± 0,1411\n\n2\n\n05 năm tuổi\n\n8,91 ± 0,1375\n\n3\n\n06 năm tuổi\n\n10,67 ± 0,2792\n\n4\n\n07 năm tuổi\n\n12,43 ± 0,2984\n\n5\n\n08 năm tuổi\n\n14,19 ± 0,0158\n\n6\n\n09 năm tuổi\n\n15,94 ± 0,2862\n\n7\n\n10 năm tuổi\n\n19,75 ± 0,2712\n\n8\n\n15 năm tuổi\n\n19,93 ± 0,7299\n\nHàm lượng các hợp chất chính trong saponin bao gồm\r\n\nGingsenosid Rg1 (G-Rg1), Majonosid R2 (M-R2),\r\n\nGingsenosid Rb1 (G-Rb1).\n\nTT\n\nĐộ tuổi\n\nHàm lượng\r\n\n saponin trung bình\n\n(Gingsenosid Rg1,\r\n\n Majonosid R2, Gingsenosid Rb1 (%)\n\nG-Rg1\n\nMR2\n\nG-Rb1\n\n1\n\n4 năm tuổi\n\n1,11 ± 0,0032\n\n2,04 ± 0,0024\n\n0,99 ± 0,0087\n\n2\n\n5 năm tuổi\n\n1,55 ± 0,0088\n\n3,12 ± 0,0538\n\n1,37 ± 0,0207\n\n3\n\n6 năm tuổi\n\n2,28 ± 0,0445\n\n3,73 ± 0,0823\n\n1,76 ± 0,1400\n\n4\n\n7 năm tuổi\n\n3,19 ± 0,0375\n\n4,35 ± 0,0399\n\n2,46 ± 0,0302\n\n5\n\n8 năm tuổi\n\n3,58 ± 0,1418\n\n4,96 ± 0,0606\n\n2,75 ± 0,0498\n\n6\n\n9 năm tuổi\n\n3,62 ± 0,0483\n\n5,58 ± 0,0768\n\n2,98 ± 0,0552\n\n7\n\n10 năm tuổi\n\n3,99 ± 0,0480\n\n7,46 ± 0,0176\n\n3,35 ± 0,0715\n\n8\n\n15 năm tuổi\n\n4,51 ± 0,0346\n\n7,97 ± 0,0391\n\n3,74 ± 0,0806\n\n2. Tính chất đặc thù về điều kiện địa lý\n\na) Đặc thù về địa hình\n\nKhu vực địa lý thuộc khối núi Ngọc Linh nằm trên địa\r\n\nbàn hai tỉnh Quảng Nam và Kon Tum, độ cao từ 1800m đến 2500m, có độ phân cách mạnh,\r\n\nđộ dốc lớn, có nhiều thung lũng hẹp và sâu.\n\nb) Đặc thù về khí hậu\n\nLượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình cả năm từ\r\n\n2800mm - 3400mm, tập trung vào thời gian từ tháng Sáu đến tháng Chín.\n\nNhiệt độ: Tổng lượng nhiệt cả năm dưới 7500°C. Nhiệt\r\n\nđộ trung bình năm khoảng từ 14 - 18°C. Tháng Một và tháng Mười Hai có nhiệt độ\r\n\nthấp, trung bình khoảng 8-11°C, tháng Tư và Tháng Năm có nhiệt độ cao, trung\r\n\nbình khoảng 20- 23°C. Biên độ nhiệt ngày đêm của khu vực địa lý từ 8-9°C.\n\nĐộ ẩm: Độ ẩm trung bình năm từ 85,5-87,5%, tháng\r\n\ncao nhất (Tháng Tám) đạt 94-95%. Tổng lượng bốc hơi trung bình năm từ\r\n\n670-770mm.\n\nLượng bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi trung bình năm từ\r\n\n670-770mm.\n\nc) Đặc thù thảm thực vật\n\nKhu vực địa lý có thảm thực vật là rừng nguyên sinh\r\n\ncủa hai tỉnh Quảng Nam và Kon Tum gồm các cây lá rộng thường xanh, tre nứa và\r\n\nlá kim.\n\nd) Đặc thù về thổ nhưỡng\n\nKhu vực địa lý có duy nhất nhóm đất xám, hình thành\r\n\ntại chỗ, phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau. Thành phần cơ giới của đất\r\n\nlà từ thịt pha cát đến thịt pha sét và cát. Cấp hạt cát từ 55,1-67,0%. Cấp hạt\r\n\nthịt từ 7,1-17,6%. Sét từ 20,0-33,3%. Độ ẩm đất từ 15,8-20,6%. Các loại đất đều\r\n\nchua pHH2O từ 3,7- 4,3; pHKCL khoảng 3,0-3,7. Dung tích hấp thu CEC ở\r\n\nmức trung bình, từ 7,14 - 12,86 meq/100g đất, tổng các Cation kiềm trao đổi ở mức\r\n\nthấp, từ 0,85-1,85 meq/100g. Đất có hàm lượng cacbon hữu cơ, đạm tổng số ở mức\r\n\nrất cao. Độ chua trao đổi từ 0,30 - 1,39 meq/100g đất./.\n\n", + "id": 100401 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100402.json b/contexts/context_100402.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ae6e6d7270eeafe1b74c48ec8c8650ccd9bcf8b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100402.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-160-TTg-thanh-lap-Vien-Nghien-cuu-ung-dung-cong-nghe-38775.aspx", + "name": "Quyet-dinh-160-TTg-thanh-lap-Vien-Nghien-cuu-ung-dung-cong-nghe-38775", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n********\n\nSố: 160-TTg\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VIỆN NGHIÊN CỨU\r\n\nỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 1992;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 65-CP ngày 29-9-1993 của Chính phủ về tổ chức lại Viện\r\n\nNghiên cứu Công nghệ Quốc gia;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ trưởng,\r\n\nTrưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay thành lập Viện\r\n\nNghiên cứu ứng dụng công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\ntrên cơ sở tổ chức lại các đơn vị nghiên cứu khoa học thuộc Viện Nghiên cứu\r\n\ncông nghệ Quốc gia cũ.\n\nViện Nghiên cứu ứng dụng công\r\n\nnghệ là một đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản\r\n\nriêng tại Kho bạc Nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ chức nghiên cứu\r\n\ncủa Viện gồm có các Phân viện hoặc Trung tâm nghiên cứu và triển khai công\r\n\nnghệ. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quyết định việc thành lập,\r\n\ngiải thể và quy định nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức trong Viện, và phê duyệt\r\n\nđiều lệ tổ chức và hoạt động của Viện. \n\nĐiều 3. Viện nghiên cứu ứng\r\n\ndụng công nghệ do Viện trưởng lãnh đạo, giúp việc Viện trưởng có 1 đến 2 phó\r\n\nViện trưởng. Viện trưởng, các phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định\r\n\nnày đều bãi bỏ.\n\nBộ trưởng Bộ khoa học, Công nghệ\r\n\nvà Môi trường, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, các Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Khánh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100402 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100403.json b/contexts/context_100403.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41f584370b65c794f36bdad3dae248a035214efd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100403.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Thong-bao-6038-TB-BTP-2013-De-an-tiep-tuc-thuc-hien-thi-diem-che-dinh-Thua-phat-lai-219044.aspx", + "name": "Thong-bao-6038-TB-BTP-2013-De-an-tiep-tuc-thuc-hien-thi-diem-che-dinh-Thua-phat-lai-219044", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6038/TB-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HÀ HÙNG CƯỜNG TẠI HỘI\r\n\nNGHỊ HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36/2012/QH13 NGÀY 23/11/2012 CỦA\r\n\nQUỐC HỘI VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 510/QĐ-TTG NGÀY 25/3/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TIẾP TỤC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CHẾ ĐỊNH THỪA PHÁT LẠI”\n\nNgày 02 tháng 8 năm 2013, Ban Chỉ\r\n\nđạo thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại (Ban Chỉ đạo) đã tổ chức Hội nghị\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội và\r\n\nQuyết định số 510/QĐ-TTg ngày 25/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nĐề án “Tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại” do Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp - Trưởng Ban Chỉ đạo Hà Hùng Cường chủ trì với sự tham gia của Thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo; Thành viên Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo; đại diện Ban Chỉ đạo Cải cách\r\n\ntư pháp Trung ương, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Tư pháp Quốc hội; Đại diện Tỉnh/Thành ủy, Ủy\r\n\nban nhân dân, và Lãnh đạo Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\nvà Cục Thi hành án dân sự 13 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm chế định Thừa\r\n\nphát lại bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An,\r\n\nBình Định, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Vĩnh Long, Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\nSau\r\n\nkhi nghe ý kiến phát biểu của đại diện Lãnh đạo Viện Kiểm sát tối cao, Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Sở Tư pháp các tỉnh,\r\n\nthành phố: Hà Nội, Bình Định, Tiền Giang, ý kiến của đại diện Ban Chỉ đạo cải\r\n\ncách tư pháp Trung ương và ý kiến của đại diện các cơ quan tham dự Hội nghị, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp - Trưởng Ban Chỉ đạo Hà Hùng Cường thay mặt Ban Cán sự Đảng,\r\n\nLãnh đạo Bộ Tư pháp và Ban Chỉ đạo thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại kết\r\n\nluận một số vấn đề lớn mà Hội nghị đã thống nhất như sau:\n\n1. Hội nghị đã\r\n\nquán triệt và đạt được sự thống nhất nhận thức về vị trí, tầm quan trọng của chủ\r\n\ntrương tiếp tục và mở rộng thí điểm chế định Thừa phát lại tại một số tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương từ nay đến năm 2015\n\nTại Hội nghị, các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương đều thống nhận thức rằng việc thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại\r\n\nlà một chủ trương, giải pháp đúng đắn và quan trọng nhằm xã hội hóa một số hoạt\r\n\nđộng tư pháp nói chung và thi hành án dân sự nói riêng theo Nghị quyết số\r\n\n49-NQ/TW của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp (CCTP) đến năm 2020. Tại\r\n\nHội nghị của Bộ Tư pháp tổng kết 8 năm thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW và tại\r\n\nbuổi làm việc của Chủ tịch nước- Trưởng Ban Chỉ đạo CCTPTW với Bộ Tư pháp vào\r\n\nngày 31/7/2013, một trong những điểm sáng thành tựu được khẳng định của CCTP\r\n\nchính là việc Bộ Tư pháp đã mạnh dạn, kiên trì từng bước vững chắc thực hiện xã\r\n\nhội hóa các hoạt động bổ trợ tư pháp như công chứng, giám định tư pháp, bán đấu\r\n\ngiá tài sản và bước đầu thí điểm thành công Thừa phát lại tại Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, nhờ đó đã đem lại một diện mạo mới, một đời sống mới sôi động của việc\r\n\ncung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực pháp luật, tư pháp, tạo môi trường\r\n\npháp lý thuận lợi để xã hội chủ động, tích cực cùng với Nhà nước hỗ trợ người\r\n\ndân tiếp cận tư pháp bình đẳng, an toàn.\n\nTuy nhiên, những thành công đó mới\r\n\nchỉ là bước đầu, cải cách càng đi vào chiều sâu thì những khó khăn, thách thức\r\n\nmới lại xuất hiện nhiều hơn, đòi hỏi phải có sự quyết tâm hơn, bền bỉ hơn để khắc\r\n\nphục những non nớt, sai sót và tiếp tục phát triển bền vững các kết quả cải\r\n\ncách. Thành công thí điểm chế định Thừa phát lại tại Thành phố Hồ Chí Minh là\r\n\ntiền đề quan trọng và là sự khích lệ to lớn để chúng ta vững bước đi tiếp con\r\n\nđường cải cách đúng đắn với quyết tâm thực hiện thành công việc mở rộng thí điểm\r\n\nchế định Thừa phát lại tại một số tỉnh thành, phố trực thuộc Trung ương, đáp lại\r\n\nniềm tin của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và nhân dân. Ban Cán sự Đảng, Lãnh đạo Bộ\r\n\nTư pháp rất hoan nghênh sự quan tâm, hưởng ứng chung đối với việc thực hiện chủ\r\n\ntrương này từ phía các Bộ, ban, ngành, các cấp ủy và chính quyền địa phương, từ\r\n\nđó đã giúp cho Ban Chỉ đạo lựa chọn được 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương tham gia thực hiện thí điểm Thừa phát lại giai đoạn 2012-2015 theo đúng bốn\r\n\ntiêu chí Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt. Kết quả cuối cùng của giai đoạn thí\r\n\nđiểm này sẽ là căn cứ thực tiễn quan trọng nhất để các cơ quan Đảng và Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quyết định tương lai của nghề Thừa phát lại ở Việt Nam. Với trọng\r\n\ntrách lịch sử như vậy, với quyết tâm và nhận thức chung thống nhất của các Bộ,\r\n\nban, ngành và địa phương thể hiện tại Hội nghị, chúng ta có quyền tin tưởng rằng,\r\n\nviệc thí điểm nhất định sẽ thành công, nghề Thừa phát lại sẽ khẳng định được vị\r\n\ntrí, vai trò là người bạn đồng hành, hỗ trợ hữu ích cho các cơ quan tư pháp và\r\n\nmọi người dân, tổ chức trong nền tư pháp dân chủ, vì dân. Hy vọng nhận thức và\r\n\nquyết tâm này của Hội nghị sẽ tiếp tục được quán triệt và lan tỏa đến tất cả\r\n\ncác Bộ, ban, ngành và địa phương liên quan, không chỉ trong nội bộ từng cơ\r\n\nquan, tổ chức của mỗi ngành, mỗi địa phương mà còn tạo thành sự hiểu biết, ủng\r\n\nhộ rộng rãi của xã hội.\n\n2. Hội nghị đã\r\n\ntrao đổi, thống nhất về chương trình, kế hoạch, các giải pháp và trách nhiệm của\r\n\nmỗi Bộ, ban, ngành, địa phương nhằm triển khai Nghị quyết của Quốc hội và Đề án\r\n\ncủa Chính phủ về thí điểm chế định Thừa phát lại từ nay đến cuối năm 2015, tập\r\n\ntrung cao độ cho những việc phải hoàn thành ngay trong năm 2013\n\nHội nghị đã nghe Bộ Tư pháp, Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ban, ngành liên\r\n\nquan cũng như đại diện của một số Tỉnh ủy, Thành ủy, lãnh đạo Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân, Sở Tư pháp một số tỉnh, thành phố báo cáo về những công\r\n\nviệc đã làm trong thời gian 09 tháng qua để triển khai Nghị quyết của Quốc hội.\r\n\nĐó là các việc rất quan trọng tạo cơ sở cho cả quá trình thí điểm như xây dựng\r\n\nvà trình ban hành Đề án của Chính phủ, thống nhất để lựa chọn các địa phương\r\n\ntham gia thí điểm, hoàn thiện một bước thể chế về Thừa phát lại, xây dựng đề án\r\n\ntriển khai của các địa phương thí điểm và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội\r\n\nngũ Thừa phát lại tương lai. Tuy nhiên, cũng phải thẳng thắn thừa nhận rằng, một\r\n\nsố công việc chúng ta làm chậm, có việc rất chậm so với tiến độ yêu cầu (khoảng\r\n\n01 tháng so với Đề án của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt) một phần do lúng\r\n\ntúng về quy trình, thủ tục nhưng một phần do sự phối kết hợp giữa các ngành và\r\n\ngiữa các ngành với địa phương chưa thật nhịp nhàng, chặt chẽ nên có những việc\r\n\nphải chờ đợi lâu hoặc phải làm đi làm lại mới có được sự hiệp thương thống nhất...\r\n\nĐiều đó cũng cho thấy rõ hơn tính chất phức tạp của cơ chế phối hợp đa ngành,\r\n\nđa cấp trong việc triển khai một chủ trương cải cách mới. Tuy nhiên, quan trọng\r\n\nhơn là qua đó chúng ta đã rút ra được những kinh nghiệm cần thiết cho việc triển\r\n\nkhai các công việc sắp tới sao cho suôn sẻ hơn, hiệu quả hơn. Cụ thể là, từ nay\r\n\nđến cuối năm 2013, cần tập trung cao độ hoàn thành những việc lớn sau đây:\n\n2.1. Xây dựng, phê duyệt và\r\n\ntriển khai Đề án, Kế hoạch thực hiện thí điểm Thừa phát lại phù hợp với trách\r\n\nnhiệm của các bộ, ngành, địa phương.\n\nVề phía các cơ quan Trung ương: Trên cơ sở Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch\r\n\nchung, tổng thể của Ban Chỉ đạo thực hiện thí điểm chế định thừa phát lại ở\r\n\nTrung ương, Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành đã ban hành Kế hoạch công tác của Ban\r\n\nChỉ đạo với các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để chỉ đạo triển khai trong các\r\n\nngành các công việc phù hợp với trách nhiệm được Quốc hội, Chính phủ giao.\r\n\nTrong các kế hoạch và khi triển khai kế hoạch đó, chúng ta cần đặc biệt coi trọng\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng và kịp thời giữa các Bộ, ban, ngành, vì đó là\r\n\nđiều kiện rất quan trọng bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, đồng bộ của Trung ương\r\n\nđối với việc thực hiện thành công việc thí điểm ở các địa phương như kinh nghiệm\r\n\ncủa Lãnh đạo Tỉnh ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã khẳng định.\n\nVề phía địa phương : Ngay sau Hội\r\n\nnghị, các Tỉnh ủy, Thành ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương thực hiện thí điểm cần tập trung cao độ cho việc khẩn trương hoàn thiện Đề\r\n\nán thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại địa phương mình để Bộ Tư pháp\r\n\nvà các ngành phê duyệt. Việc này cần hoàn thành trong tháng 8/2013. Trách nhiệm\r\n\ntham mưu chính trong việc xây dựng, hoàn thiện Đề án theo đúng yêu cầu và triển\r\n\nkhai kịp thời Đề án thuộc về các cơ quan Tư pháp, Thi hành án dân sự, Tòa án\r\n\nnhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân ở địa phương.\n\n2.2. Hoàn thành việc soạn thảo,\r\n\ntrình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật nhằm hoàn\r\n\nthiện thêm một bước cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động thí điểm chế định Thừa\r\n\nphát lại\n\nĐề nghị Văn phòng Chính phủ báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ sớm ký ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung tên gọi và một\r\n\nsố điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại\r\n\nthực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh trong tháng 8/2013. Đồng thời, Bộ\r\n\nTư pháp có trách nhiệm chủ trì cùng với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan trình ban hành hoặc ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền các Thông tư, Thông tư liên tịch hướng dẫn về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Thừa phát lại trong giai đoạn thí điểm. Kinh nghiệm của giai đoạn thí điểm\r\n\ntại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy đây là công việc thường bị kéo dài, nhất là\r\n\nđối với các thông tư liên tịch. Vì thời gian còn lại khá ngắn nên rất mong các\r\n\nBộ, ngành, đặc biệt là Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\nBộ Tài chính... quan tâm, tập trung cao nguồn lực chuyên trách và hợp tác chặt\r\n\nchẽ với Bộ Tư pháp để hoàn thành đúng thời hạn công việc này, đảm bảo khuôn khổ\r\n\npháp lý cho hoạt động Thừa phát lại ở các địa phương.\n\nCần thống nhất về mặt nhận thức:\r\n\nThừa phát lại là công lại, giống như Công chứng viên, được Nhà nước bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, kỷ luật… để thực hiện dịch vụ công; Văn phòng Thừa phát lại được\r\n\nthành lập theo mô hình doanh nghiệp nhưng bản chất không phải là doanh nghiệp,\r\n\nkhông mang tính chất kinh doanh thương mại, Thừa phát lại không phải là doanh\r\n\nnhân vì vậy các Văn phòng Thừa phát lại không thể nay thành lập, mai giải thể\r\n\nmà sẽ được duy trì, kế thừa như một sản nghiệp. Điều đó càng đòi hỏi sự chặt chẽ\r\n\nkhi xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm các Thừa phát lại.\n\nĐồng thời, chúng ta cũng phải thống\r\n\nnhất: Thời điểm báo cáo Quốc hội là tháng 10/2015, không có nghĩa các Văn phòng\r\n\nThừa phát lại sẽ chấm dứt hoạt động vào tháng 10/2015. Tương tự như Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, các Văn phòng Thừa phát lại sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi Quốc hội\r\n\ncó chủ trương mới. Đồng thời, vào tháng 10/2015, Bộ Tư pháp sẽ trình Chính phủ\r\n\nbáo cáo Quốc hội bổ sung vào chương trình xây dựng Luật, pháp lệnh nội dung xây\r\n\ndựng Luật Thừa phát lại để giải quyết những vướng mắc, bất cập của giai đoạn\r\n\nthí điểm hiện nay.\n\n2.3. Hoàn tất các thủ tục bổ nhiệm thừa phát lại, đăng\r\n\nký hoạt động, ổn định tổ chức và nhân sự của các Văn phòng Thừa phát lại để có\r\n\nthể đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật\n\nNgay sau khi các lớp tập huấn nguồn bổ nhiệm Thừa phát lại kết\r\n\nthúc (trong tháng 8/2013) và Bộ Tư pháp sẽ làm các thủ tục để bổ nhiệm Thừa\r\n\nphát lại theo quy định của pháp luật, chậm nhất trong tháng 9/2013, các địa\r\n\nphương phải hoàn tất việc thành lập, đăng ký để các Văn phòng Thừa phát lại đi\r\n\nvào hoạt động ngay trong năm 2013.\n\nRiêng Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp tục củng cố tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của các Văn phòng Thừa phát lại đã thành lập từ trước đồng thời chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, tạo điều kiện để các Văn phòng Thừa phát lại mới được thành lập\r\n\nnhanh chóng ổn định tổ chức và đi vào hoạt động ngay.\n\n3. Đề nghị các Bộ, ban, ngành, địa\r\n\nphương, theo trách nhiệm của mình, lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thí\r\n\nđiểm chế định Thừa phát lại trong ngành, địa phương mình với những trọng tâm\r\n\nsau:\n\n3.1. Đối với các Bộ, ban, ngành Trung ương\n\n- Kiến nghị Ban Chỉ đạo CCTPTW,\r\n\nBan Nội chính Trung ương cử đại diện tham gia Ban Chỉ đạo thực hiện thí điểm chế\r\n\nđịnh Thừa phát lại, đồng thời, quan tâm, chỉ đạo sát sao hơn nữa đối với Ban\r\n\nCán sự Đảng các Bộ, ban, ngành và các cấp ủy địa phương trong việc triển khai\r\n\nthực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ\r\n\nChính trị đã đề ra; đồng thời tiếp tục khẳng định chủ trương này trong định hướng\r\n\nCCTP sau khi tổng kết Nghị quyết số 49-NQ/TW (phát triển, bổ sung cho giai đoạn\r\n\ntiếp theo).\n\n- Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao\r\n\ntổ chức quán triệt và chỉ đạo các đơn vị chức năng, các Tòa án nhân dân địa\r\n\nphương nơi triển khai thí điểm thực hiện tốt việc chuyển giao, bố trí kinh phí\r\n\nvà hướng dẫn Thừa phát lại thực hiện chức năng tống đạt văn bản của Tòa án, kể\r\n\ncả việc tiếp tục triển khai hiệu quả công tác này tại thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\nxem xét, sử dụng vi bằng trong việc xét xử của Tòa án.\n\n- Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân địa phương và các đơn vị chức năng thực hiện\r\n\ntốt vai trò kiểm sát đối với hoạt động của Thừa phát lại, kịp thời phát hiện, xử\r\n\nlý theo đúng quy định của pháp luật các vi phạm pháp luật trong hoạt động của\r\n\nThừa phát lại.\n\nCác nội dung này đã được đại diện\r\n\nBan Chỉ đạo CCTPTW, Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\nphát biểu ý kiến đồng tình tại Hội nghị.\n\n- Đề nghị các cơ quan báo chí\r\n\nTrung ương, ngành, nhất là Báo Pháp luật Việt Nam, Báo Pháp luật Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh (với tôn chỉ vì nhà nước pháp quyền, vì cải cách tư pháp) tăng cường\r\n\ntuyên truyền, quảng bá cho hoạt động Thừa phát lại để nhân dân có thêm nhận thức\r\n\nvà ủng hộ chủ trương của Đảng, Nhà nước về chế định này.\n\n3.2. Đối với các ban, ngành,\r\n\ncấp ủy và chính quyền địa phương\n\nĐề nghị các Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện thí điểm\r\n\nchế định Thừa phát lại chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện thí điểm chế định này\r\n\ntại địa phương mình, đặc biệt là sự phối hợp giữa các ban, ngành trong việc hướng\r\n\ndẫn, hợp tác, tạo điều kiện cho Thừa phát lại hoạt động, phát huy vai trò của\r\n\nmình trong đời sống xã hội. Trong thời gian trước mắt, tổ chức tốt bằng nhiều\r\n\nhình thức quán triệt chủ trương, giải pháp, trách nhiệm thực hiện thí điểm đối\r\n\nvới các ngành, các cấp tại địa phương. Đồng thời chỉ đạo các cơ quan, tổ chức\r\n\nthông tin, truyền thông, phổ biến rộng rãi trong nhân dân tại địa bàn về ý\r\n\nnghĩa, vai trò của hoạt động Thừa phát lại trong việc hỗ trợ cá nhân, tổ chức\r\n\nthực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong đời sống dân sự và khi tham gia\r\n\nvào các hoạt động tư pháp. Lãnh đạo của cấp ủy, Ban Chỉ đạo CCTP, Ban Nội chính\r\n\ncác tỉnh, thành phố, các cơ quan chức năng, đặc biệt là của Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và nhân dân tăng cường kiểm tra, giám sát là một đảm bảo\r\n\nđể các Văn phòng Thừa phát lại hoạt động đúng hướng, đúng pháp luật. Tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của cấp ủy, trước hết thông qua Ban Chỉ đạo thực hiện thí điểm tại\r\n\nđịa phương để đảm bảo việc triển khai thực hiện thí điểm đúng hướng.\n\nNgay sau Hội nghị này, Ban Cán sự\r\n\nĐảng Bộ Tư pháp sẽ có công văn gửi Ban Thường vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương để chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện thí điểm, đặc biệt là sự phối hợp\r\n\ngiữa các ban, ngành ở địa phương để quán triệt việc thực hiện.\n\n3.3. Đối với Ngành Tư pháp\n\nVề phần mình, Bộ Tư pháp tiếp thu\r\n\nđầy đủ các ý kiến, kiến nghị của các Đại biểu tại Hội nghị. Giao cho Tổng cục\r\n\nThi hành án dân sự là cơ quan thường trực giúp Ban Cán sự Đảng và Lãnh đạo Bộ\r\n\nTư pháp, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan, nhất là Học viện Tư pháp,\r\n\ntriển khai đúng tiến độ với chất lượng cao các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền,\r\n\ntrách nhiệm của mình, đặc biệt là khẩn trương hoàn thiện thể chế, hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ, đào tạo nguồn bổ nhiệm Thừa phát lại, bồi dưỡng nghiệp vụ Thư ký Thừa\r\n\nphát lại...; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp yêu cầu của các tỉnh,\r\n\nthành phố xây dựng Dự toán kinh phí riêng cho việc thực hiện thí điểm; phối hợp\r\n\nvới Viện Khoa học pháp lý để nghiên cứu, xây dựng Dự án Luật Thừa phát lại.\n\nCác Sở Tư pháp, Cục và Chi cục Thi\r\n\nhành án dân sự là các nhân tố nòng cốt của Ngành ở địa phương để làm vai trò\r\n\n“bà đỡ” cho sự ra đời và hỗ trợ những bước đi ban đầu đầy khó khăn của các Văn\r\n\nphòng Thừa phát lại. Sự “chân thành đoàn kết” trên tinh thần “nhường công sẻ việc”\r\n\ngiữa các cơ quan tư pháp, thi hành án với các Văn phòng Thừa phát lại là yếu tố\r\n\nrất quan trọng để khẳng định vị trí và trưởng thành của nghề Thừa phát lại, đồng\r\n\nthời cũng là minh chứng thuyết phục về quyết tâm cải cách của toàn Ngành Tư\r\n\npháp để trở thành một khối thống nhất ý chí và hành động.\n\nNhất trí với ý\r\n\nkiến của đồng chí Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội trong việc tham mưu những\r\n\ntiêu chí để xét chọn địa bàn thí điểm, tuy nhiên, đối với Hà Nội không nhất thiết phải thành lập 12 Văn phòng theo lộ trình mà có thể đồng\r\n\nthời thành lập 12 Văn phòng ngay từ giai đoạn đầu.\n\nThay mặt lãnh\r\n\nđạo Bộ, tôi gửi lời cảm ơn chân thành và đề cao các Thừa phát lại đầu tiên thời\r\n\nkỳ xã hội chủ nghĩa - những người đã và đang chuẩn bị lập nghiệp trong lĩnh vực\r\n\nThừa phát lại đầy thách thức nhưng cũng nhiều sức hút để việc thí điểm có thể\r\n\nkhởi động và đi đến cùng. Hy vọng các đồng chí nhận diện rõ cơ hội lớn lao và cả\r\n\nnhững thách thức không nhỏ ở phía trước để chủ động, bình tĩnh và “gan góc” học\r\n\nhỏi, xử lý đúng đắn các công việc trên con đường thực hành nghề. Lấy lợi ích lớn,\r\n\nlâu dài của sự nghiệp Thừa phát lại, trong đó có tương lai của bản thân mỗi Thừa\r\n\nphát lại làm điểm tựa trong những thời điểm khó khăn. Toàn ngành Tư pháp cùng với\r\n\nrất nhiều cơ quan, tổ chức luôn dõi theo và ủng hộ sự phát triển lành mạnh của\r\n\nnghề Thừa phát lại.\n\nThay mặt\r\n\nBan Cán sự và Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương, tôi xin\r\n\ntrân trọng gửi lời cảm ơn Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp Trung ương, các đồng chí\r\n\nLãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ,\r\n\nban, ngành Trung ương, Lãnh đạo Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân và các cơ\r\n\nquan tư pháp 13 địa phương thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại, đặc biệt\r\n\nlà các đồng chí Lãnh đạo Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian\r\n\nqua đã tích cực chỉ đạo, quan tâm phối hợp, tạo điều kiện để triển khai thực hiện\r\n\nchế định này. Trân trọng cám ơn phát biểu thể hiện sự ủng hộ và quyết tâm của\r\n\nThường trực Ban Chỉ đạo CCTPTW, Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao. Đồng thời, mong muốn tiếp tục nhận được sự quan tâm phối hợp,\r\n\ntạo điều kiện nhiều hơn, hiệu quả hơn của các cơ quan, ban, ngành ở Trung ương\r\n\nvà địa phương. Với ý thức đầy đủ về trách nhiệm\r\n\nvà quyết tâm của các ngành, các cấp đối với những công việc đòi hỏi sự khẩn\r\n\ntrương và quyết liệt trong suốt chặng đường phía trước, chúng ta cùng nhau một\r\n\nlần nữa thể hiện quyết tâm như Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã thể hiện năm\r\n\n2009 - 2010, cũng như ý kiến của đồng chí Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố Hải Phòng: “việc thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại các địa\r\n\nphương phải thành công như đã đạt được tại Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần khẳng\r\n\nđịnh chủ trương cải cách đúng đắn của Đảng, Nhà nước và đặc biệt là để phục vụ\r\n\nnhân dân ngày một tốt hơn”.\n\nTrên đây là kết luận của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường - Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện thí điểm chế định\r\n\nThừa phát lại tại Hội nghị triển khai thực hiện Nghị quyết số 36/2012/QH13 ngày\r\n\n23/11/2012 của Quốc hội và Quyết định số 510/QĐ-TTg ngày 25/3/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa\r\n\nphát lại”, Bộ Tư pháp thông báo để các cơ quan đơn vị biết, quán triệt, thực hiện\r\n\nvà phối hợp thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Chỉ đạo CCTP\r\n\n Trung ương (để b/c);\n\n- Ban Nội chính Trung ương\r\n\n (để b/c);\n\n- Ủy ban Tư pháp Quốc hội (để\r\n\n b/c);\n\n- Bộ trưởng (để b/cáo);\n\n- Các Thứ trưởng (để b/cáo);\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\n Nam;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\n\n- Tỉnh/Thành ủy, Ủy ban nhân\r\n\n dân 13 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ;\n\n- TAND, VKSND, Cục THADS, Sở\r\n\n Tư pháp 13 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm;\n\n- Cổng Thông tin điện tử Bộ\r\n\n Tư pháp;\n\n- Lưu: VT, TCTHADS, BTK.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\n\nCHÁNH VĂN PHÒNG\n\nTrần Tiến Dũng\n\n\n\n", + "id": 100403 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100404.json b/contexts/context_100404.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c249a9404af4fec49505e94e8dd9f5d7091c30d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100404.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-39-1999-ND-CP-thanh-lap-xa-thi-tran-thuoc-cac-huyen-Son-Tay-Duc-Pho-Ba-To-va-Tra-Bong-tinh-Quang-Ngai-45392.aspx", + "name": "Nghi-dinh-39-1999-ND-CP-thanh-lap-xa-thi-tran-thuoc-cac-huyen-Son-Tay-Duc-Pho-Ba-To-va-Tra-Bong-tinh", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 39/1999/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1999\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 39/1999/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 1999 VỀ VIỆC THÀNH LẬP XÃ, THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN SƠN TÂY, ĐỨC PHỔ, BA TƠ VÀ TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các xã, thị trấn thuộc các huyện Sơn Tây, Đức Phổ, Ba Tơ và Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi như sau :\n1. Thành lập xã Sơn Bua thuộc huyện Sơn Tây trên cơ sở 4.739 ha diện tích tự nhiên và 1.017 nhân khẩu của xã Sơn Mùa.\nĐịa giới hành chính xã Sơn Bua : Đông và Nam giáp xã Sơn Mùa; Tây giáp huyện Trà My; Bắc giáp huyện Trà Bồng.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Sơn Mùa có 7.397 ha diện tích tự nhiên và 3.002 nhân khẩu.\n2. Thành lập xã Sơn Lập thuộc huyện Sơn Tây trên cơ sở 5.347 ha diện tích tự nhiên và 1.012 nhân khẩu của xã Sơn Tinh.\nĐịa giới hành chính xã Sơn Lập : Đông và Nam giáp huyện Sơn Hà; Tây giáp tỉnh Kon Tum; Bắc giáp xã Sơn Dung và xã Sơn Tinh.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Sơn Tinh có 4.439 ha diện tích tự nhiên 1.648 nhân khẩu.\n3. Thành lập xã Phổ Châu thuộc huyện Đức Phổ trên cơ sở 1.985 ha diện tích tự nhiên và 4.675 nhân khẩu của xã Phổ Thạnh.\nĐịa giới hành chính xã Phổ Châu : Đông giáp biển Đông; Tây và Nam giáp tỉnh Bình Định; Bắc giáp xã Phổ Thạnh.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Phổ Thạnh có 2.973 ha diện tích tự nhiên và 19.273 nhân khẩu.\n4. Thành lập xã Ba Khâm thuộc huyện Ba Tơ trên cơ sở 5.150 ha diện tích tự nhiên và 1.247 nhân khẩu của xã Ba Trang.\nĐịa giới hành chính xã Ba Khâm : Đông và Bắc giáp huyện Đức Phổ; Tây giáp xã Ba Liên; Nam giáp xã Ba Trang.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã Ba Trang có 14.784 ha diện tích tự nhiên và 1.827 nhân khẩu.\n5. Thành lập thị trấn Trà Xuân, thị trấn huyện lỵ, huyện Trà Bồng trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Trà Xuân.\nThị trấn Trà Xuân có 609 ha diện tích tự nhiên và 6.586 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính thị trấn Trà Xuân : Đông giáp xã Trà Phú; Tây và Nam giáp xã Trà Sơn; Bắc giáp xã Trà Thủy.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)", + "id": 100404 +} diff --git a/contexts/context_100405.json b/contexts/context_100405.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..144bd2c1c56db3bce976315ef102a0dcaba5f531 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100405.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-63-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Dung-Quat-Quang-Ngai-337920.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Dung-Quat-Quang-Ngai-337920", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 63/2016/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 12 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp,\r\n\nKhu chế xuất và Khu kinh tế; Nghị định số 164/2013/NĐ- CP ngày 12 tháng 11năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất\r\n\nvà Khu kinh tế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Ban Quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi tại Công văn số\r\n\n1582 /BQL-VP ngày 17 tháng 11 năm 2016 về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu\r\n\ncông nghiệp Quảng Ngãi, Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 232/BC-STP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2016, Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 2009/SNV ngày\r\n\n23/11/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và\r\n\ncác Khu công nghiệp Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2.\n\nTrưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu\r\n\ncông nghiệp Quảng Ngãi chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này; đồng\r\n\nthời, tiến hành xây dựng Quy chế hoạt động của cơ quan và sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy tinh gọn, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính, đảm bảo hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 3.\n\nThủ trưởng các sở, ngành, địa phương theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi tổ chức thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nđược quy định tại Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12\r\n\nnăm 2016 và thay thế Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 01\r\n\ntháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nBAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ DUNG QUẤT VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 63./2016/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương\r\n\nI\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều\r\n\n1. Vị trí và chức năng\n\n1. Ban Quản lý Khu kinh tế\r\n\nDung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý)\r\n\nlà cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ngãi, thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước trực tiếp đối với Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ\r\n\nhành chính công, dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản\r\n\nxuất kinh doanh cho nhà đầu tư và các doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế\r\n\nDung Quất và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo\r\n\nvà quản lý toàn diện, trực tiếp của UBND tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực trong\r\n\ncông tác quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi (sau\r\n\nđây gọi tắt là Khu kinh tế, Khu công nghiệp); có trách nhiệm phối hợp chặt\r\n\nchẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố có\r\n\nliên quan trong công tác quản lý Khu kinh tế, Khu công nghiệp.\n\n3. Ban Quản lý có tư cách\r\n\npháp nhân, có tài khoản, trụ sở làm việc và con dấu mang hình quốc huy; là đơn\r\n\nvị dự toán cấp I thuộc tỉnh; kinh phí quản lý hành chính, kinh phí hoạt động sự\r\n\nnghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo\r\n\nkế hoạch hàng năm; nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý\n\n1. Xây dựng, trình UBND tỉnh\r\n\nđể trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền:\n\na) Lập nhiệm vụ và đồ án quy\r\n\nhoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất; rà soát quy hoạch chung xây dựng\r\n\nKhu kinh tế đã được phê duyệt;\n\nb) Phương án phát hành trái\r\n\nphiếu công trình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ\r\n\nthống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong Khu kinh tế.\n\n2. Xây dựng, trình UBND tỉnh\r\n\nban hành và tổ chức thực hiện:\n\na) Dự thảo văn bản quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý;\n\nb) Dự thảo Đề án thành lập,\r\n\ntổ chức lại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quy chế phối hợp làm việc\r\n\nvới các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên\r\n\nquan khác để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa,\r\n\ncơ chế một cửa liên thông;\n\nd) Dự thảo Đề án quy hoạch,\r\n\nđiều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển Khu kinh tế, Khu công nghiệp;\n\nđ) Kế hoạch hàng năm và 5\r\n\nnăm về phát triển Khu kinh tế, Khu công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và vốn\r\n\nđầu tư phát triển;\n\ne) Lập báo cáo đề xuất chủ\r\n\ntrương đầu tư trình cấp thẩm quyền thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự\r\n\nán; lập kế hoạch đầu tư công trung hạn (5 năm) và hàng năm trình cấp có thẩm\r\n\nquyền thẩm định, phê duyệt theo quy định;\n\ng) Xây dựng chương trình, kế\r\n\nhoạch về xúc tiến đầu tư phát triển Khu kinh tế, Khu công nghiệp hàng năm và 5\r\n\nnăm; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh;\n\nh) Dự toán ngân sách, kinh\r\n\nphí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý,\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntheo quy định của Luật ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;\n\ni) Lập nhiệm vụ và đồ án:\r\n\nQuy hoạch phân khu xây dựng trong Khu kinh tế, quy hoạch phân khu xây dựng Khu\r\n\ncông nghiệp phù hợp quy hoạch chung xây dựng đã được phê duyệt; quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất chi tiết trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp;\n\nk) Xây dựng các khung giá và\r\n\nmức phí, lệ phí áp dụng tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền ban hành theo quy định của pháp luật;\n\nl) Dự thảo quyết định, chỉ\r\n\nthị, văn bản; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện:\n\na) Dự thảo quyết định thành\r\n\nlập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban\r\n\nQuản lý theo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo các văn bản thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực liên quan đến\r\n\nKhu kinh tế, Khu công nghiệp.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ\r\n\nchức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế,\r\n\nchính sách về Khu kinh tế, Khu công nghiệp sau khi\n\nđược ban hành, phê duyệt. Tổ\r\n\nchức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật\r\n\nliên quan đến Khu kinh tế, Khu công nghiệp.\n\n5. Về quản lý đầu tư vốn\r\n\nngân sách nhà nước.\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\nBan Quản lý thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư vốn ngân\r\n\nsách nhà nước đầu tư vào Khu kinh tế, Khu công nghiệp.\n\nBan Quản lý chỉ được thành lập\r\n\nmột Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện và năng\r\n\nlực theo quy định của nhà nước, để giúp chủ đầu tư quản lý, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế, Khu công nghiệp.\n\nb) UBND tỉnh ủy quyền Ban Quản\r\n\nlý:\n\n- Trên cơ sở Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công, Trưởng\r\n\nBan Quản lý tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm C sử\r\n\ndụng vốn ngân sách nhà nước (trừ các dự án trọng điểm nhóm C) đầu tư tại Khu\r\n\nkinh tế, Khu công nghiệp; đồng thời, tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đầu tư, xây dựng.\n\n- Ký hợp đồng đối với các dự\r\n\nán đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT theo quy định của pháp luật; phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA.\n\nc) Quản lý và sử dụng các\r\n\nnguồn vốn đầu tư phát triển Khu kinh tế, Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền; quản\r\n\nlý đầu tư, xây dựng, đấu thầu đối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển\r\n\ntừ ngân sách nhà nước tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền; quản\r\n\nlý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự nghiệp, các chương trình mục tiêu\r\n\nvà các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu...\r\n\ntheo quy định đối với công tác duy tu, bảo dưỡng và quản lý sử dụng theo mục\r\n\nđích đầu tư hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các\r\n\ncông trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước; đồng\r\n\nthời, thực hiện quản lý tài sản công đã được đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công\r\n\nnghiệp.\n\n6. Về quản lý đầu tư\n\na) Tiếp nhận, cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi quyết định chủ trương đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với\r\n\ncác dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư;\n\nb) Tổ chức và thực hiện hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành\r\n\nvà UBND tỉnh phê duyệt; tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư vào Khu kinh\r\n\ntế, Khu công nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành và UBND tỉnh tổ chức;\r\n\nhướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư theo thẩm quyền trong quá trình chuẩn bị và triển\r\n\nkhai dự án đầu tư; báo cáo định kỳ hoạt động xúc tiến đầu\r\n\ntư tới các cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.\n\nc) Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu\r\n\ntư sau cấp phép; giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, đánh giá hiệu\r\n\nquả đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp; định kỳ hàng quý, 06 tháng và\r\n\nhàng năm, gửi báo cáo hoạt động đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh trong\r\n\nKhu kinh tế, Khu công nghiệp về UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;\n\nd) Quyết định chủ trương đầu\r\n\ntư đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá,\r\n\nđấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntại Khu kinh tế, Khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n7. Về quản lý môi trường\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy\r\n\nquyền Ban Quản lý:\n\n- Tổ chức thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà kiểm tra, xác nhận đề án bảo vệ môi trường chi tiết của các dự án trong Khu\r\n\nkinh tế, Khu công nghiệp (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh);\n\n- Chủ trì hoặc phối hợp với\r\n\ncác ngành chức năng tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi\r\n\ntrường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh\r\n\ntế, Khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\nb) Tiếp nhận đăng ký và xác\r\n\nnhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các đối tượng thuộc diện phải đăng ký và đề\r\n\nán bảo vệ môi trường đơn giản trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo ủy quyền\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường và của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có\r\n\nliên quan (đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan).\n\nc) Ban Quản lý thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác về quản lý môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n8. Về quản lý quy hoạch và\r\n\nxây dựng\n\nBan Quản lý được UBND tỉnh ủy\r\n\nquyền:\n\na) Tổ chức lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và điều chỉnh (nếu có) nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntrong Khu kinh tế, Khu công nghiệp phù hợp quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch\r\n\nphân khu xây dựng đã được phê duyệt; điều chỉnh cục bộ: Quy hoạch phân khu xây\r\n\ndựng trong Khu kinh tế, quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp nhưng không\r\n\nlàm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch;\n\nb) Thẩm định thiết kế cơ sở,\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước\r\n\nthuộc diện phải thẩm định trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp (trừ công trình do\r\n\nBộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định);\n\nc) Cấp, điều chỉnh, gia hạn,\r\n\ncấp lại, thu hồi Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng\r\n\ntrong Khu kinh tế, Khu công nghiệp phải có Giấy phép xây dựng;\n\nd) Thực hiện nhiệm vụ cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch và quản lý quy hoạch, xây dựng công trình; quản lý chất lượng\r\n\ncông trình trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo quy định pháp luật về xây dựng;\n\nđ) Tổ chức quy hoạch, phát\r\n\ntriển nhà ở cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong Khu kinh tế,\r\n\nKhu công nghiệp.\n\n9. Thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước về lao động. a) UBND tỉnh ủy quyền Ban Quản lý:\n\n- Tiếp nhận báo cáo giải\r\n\ntrình của doanh nghiệp trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp về nhu cầu sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt\r\n\nNam chưa đáp ứng được, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định;\n\n- Nhận thông báo về việc cho\r\n\nthôi việc nhiều người lao động; báo cáo về việc cho thuê lại lao động; kết quả\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hàng năm của doanh nghiệp\r\n\ntrong Khu kinh tế, Khu công nghiệp;\n\n- Tổ chức thực hiện đăng ký\r\n\nnội quy lao động; tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể.\n\nb) Thực hiện nhiệm vụ quản\r\n\nlý lao động theo ủy quyền của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ\r\n\nđăng ký thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp trong Khu\r\n\nkinh tế, Khu công nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài\r\n\ntheo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày;\n\n- Tiếp nhận khai trình việc\r\n\nsử dụng lao động, báo cáo tình hình thay đổi về lao động; nhận thông báo về việc\r\n\ntổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong\r\n\nKhu kinh tế, Khu công nghiệp;\n\n- Nhận thông báo về địa điểm,\r\n\nđịa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức danh chủ\r\n\nchốt của doanh nghiệp cho thuê lại lao động trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp;\n\n- Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy\r\n\nphép lao động cho lao động nước ngoài làm việc trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp;\r\n\nxác nhận người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp trong Khu kinh\r\n\ntế, Khu công nghiệp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.\n\nc) Tiếp nhận đăng ký hệ thống\r\n\nthang lương, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp trong Khu kinh tế,\r\n\nKhu công nghiệp theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên\r\n\nquan.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ quản\r\n\nlý lao động trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp, bao gồm: bảo đảm an toàn lao động,\r\n\nvệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động,\r\n\nđình công theo quy định pháp luật về lao động hoặc hướng dẫn của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n10. Về quản lý thương mại.\n\na) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ\r\n\nsung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức\r\n\nvà thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Công Thương;\n\nb) Cấp Giấy phép kinh doanh,\r\n\nbổ sung mục tiêu kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động\r\n\nliên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công Thương và ủy quyền của UBND tỉnh;\n\nc) Cấp các loại giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo hướng dẫn,\r\n\nủy quyền của Bộ Công Thương.\n\n11. Về quản lý đất đai, bất\r\n\nđộng sản.\n\na) Tiếp nhận đăng ký khung\r\n\ngiá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng Khu kinh tế, khu công nghiệp\r\n\ncủa nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và thực hiện quản lý kinh\r\n\ndoanh bất động sản theo quy định của pháp luật;\n\nb) UBND tỉnh giao đất cho\r\n\nBan Quản lý để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển Khu kinh tế, Khu công\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Phối hợp với chính quyền\r\n\nđịa phương và các cơ quan liên quan để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng đối với diện tích đất, mặt nước đã được cơ quan có thẩm quyền thu hồi để\r\n\ngiao cho Ban Quản lý trước khi giao lại đất, cho thuê đất;\n\nd) Được giao lại đất có thu\r\n\ntiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất, mặt nước\r\n\nđối với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất trong Khu kinh tế, Khu công\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai; thu hồi đất đã giao lại, cho\r\n\nthuê theo quy định của pháp luật về đất đai và quản lý quỹ đất đã thu hồi;\n\nđ) Trên cơ sở quy định của\r\n\nUBND tỉnh và pháp luật về đầu tư và đất đai quyết định mức thu tiền sử dụng đất,\r\n\nmặt nước, tiền thuê đất, mặt nước; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, mặt nước,\r\n\ntiền thuê đất, mặt nước theo từng dự án đầu tư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp\r\n\náp dụng đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất không qua đấu giá hoặc đấu\r\n\nthầu quyền sử dụng đất;\n\ne) Quản lý và sử dụng có hiệu\r\n\nquả quỹ đất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và\r\n\nphù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng các khu chức năng và Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n12. Cấp một số loại giấy\r\n\nphép, chứng chỉ trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo thẩm quyền, hướng dẫn\r\n\nvà ủy quyền của các Bộ, UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.\n\n13. Các nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nkhác\n\na) Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực phát triển Khu kinh tế, Khu công nghiệp theo quy định của pháp\r\n\nluật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;\n\nb) Trên cơ sở những quy định\r\n\ncủa Trung ương và của tỉnh về công tác cán bộ, Ban Quản lý thực hiện tốt công\r\n\ntác cán bộ theo thẩm quyền phân cấp hiện hành;\n\nc) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác\r\n\nquản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao;\n\nd) Tổ chức kiểm tra, xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, tài nguyên, môi trường, lao động,\r\n\nthương mại, xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân cấp, ủy quyền cho\r\n\nBan Quản lý; tham gia thanh tra, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và\r\n\nchống lãng phí;\n\nđ) Phối hợp với các đơn vị\r\n\nCông an trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự; xây dựng và đề\r\n\nxuất những biện pháp thực hiện công tác đảm bảo an ninh, trật tự, tổ chức lực\r\n\nlượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp;\n\ne) Thực hiện nhiệm vụ về an\r\n\nsinh xã hội như: Đào tạo nghề, giải quyết việc làm, chuyển đổi nghề; hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật nông - lâm - ngư nghiệp cho những hộ dân thuộc diện di dời, giải tỏa; giới\r\n\nthiệu việc làm cho người lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp trong Khu\r\n\nkinh tế, Khu công nghiệp; tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao trong Khu\r\n\nkinh tế, Khu công nghiệp;\n\ng) Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân cấp\r\n\nhoặc ủy quyền của UBND tỉnh;\n\nh) Quản lý tài chính, tài sản,\r\n\nngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và UBND tỉnh;\n\ni) Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh\r\n\nvực công tác được giao với UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành\r\n\nliên quan; nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong Khu kinh tế, Khu công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin về Khu kinh tế,\r\n\nKhu công nghiệp trên địa bàn và kết nối với hệ thống thông tin quốc gia về khu\r\n\nkinh tế, khu công nghiệp;\n\nk) Tổ chức phong trào thi\r\n\nđua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp;\n\nl) Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của UBND tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\nChương\r\n\nII\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều\r\n\n3. Lãnh đạo Ban Quản lý\n\n1. Ban Quản lý có Trưởng ban\r\n\nvà không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban.\n\n2. Trưởng ban là người đứng\r\n\nđầu Ban Quản lý, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về toàn bộ hoạt động,\r\n\nhiệu quả hoạt động của Khu kinh tế, Khu công nghiệp; phối hợp với người đứng đầu\r\n\ncác Sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan và cấp chính\r\n\nquyền địa phương liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Quản lý.\n\n3. Phó Trưởng ban là người\r\n\ngiúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các\r\n\nnhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng\r\n\nban ủy quyền quản lý, điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.\n\n4. Việc bổ nhiệm Trưởng ban\r\n\nvà Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và\r\n\npháp luật của Nhà nước; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn\r\n\nnhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với\r\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều\r\n\n4. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý\n\n1. Các đơn vị hành chính:\n\na) Văn phòng Ban Quản lý;\n\nb) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;\n\nc) Phòng Quản lý Đầu tư;\n\nd) Phòng Quản lý Doanh nghiệp;\n\nđ) Phòng Quản lý Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường;\n\ne) Phòng Quản lý Quy hoạch\r\n\nvà Xây dựng;\n\ng) Văn phòng đại diện tại\r\n\ncác Khu công nghiệp.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập:\n\nĐối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng\r\n\nNgãi được UBND tỉnh xem xét, quyết định thành lập trên cơ sở quy định của Trung\r\n\nương và điều kiện thực tế của tỉnh.\n\n3. Căn cứ Quy định này và\r\n\ncác văn bản quy định của Nhà nước có liên quan, Trưởng Ban Quản lý quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban Quản lý; ban\r\n\nhành Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc để làm cơ\r\n\nsở hoạt động.\n\n4. Trưởng Ban Quản lý tổ chức,\r\n\nthành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa\r\n\nliên thông để làm đầu mối tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính cho nhà đầu\r\n\ntư trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhác.\n\nĐiều 5.\r\n\nBiên chế của Ban Quản lý\n\n1. Biên chế công chức, số lượng\r\n\nngười làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý do Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi\r\n\nhoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được có cấp\r\n\nthẩm giao hoặc phê duyệt.\n\n2. Trưởng Ban Quản lý có\r\n\ntrách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\nchức danh, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp\r\n\ntheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nChương\r\n\nIII\n\nMỐI QUAN HỆ\r\n\nCÔNG TÁC\n\nĐiều 6.\r\n\nĐối với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ, ngành Trung ương\n\nBan Quản lý chịu sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành Trung ương; có trách nhiệm báo\r\n\ncáo việc thực hiện nhiệm vụ cho UBND tỉnh và các Bộ, ngành theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 7.\r\n\nĐối với các sở, ban, ngành\n\nKhi thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao, nếu nội dung công việc có liên quan đến các sở, ban,\r\n\nngành thì Ban Quản lý chủ động bàn bạc, phối hợp để giải quyết. Nếu các ngành\r\n\nkhông thống nhất được thì trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 8.\r\n\nĐối với UBND các huyện, thành phố\n\nBan Quản lý có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, hoặc tham gia phối hợp với UBND các huyện, thành phố để giải quyết các\r\n\nnhiệm vụ có liên quan theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 9.\r\n\nĐối với các Cơ quan chuyên ngành thương mại, tài chính, hải quan, công an và\r\n\ncác Cơ quan chuyên ngành khác có trụ sở đặt tại Khu kinh tế, Khu công nghiệp\n\nBan Quản lý thực hiện quan hệ\r\n\nphối hợp theo quy định, tạo điều kiện để các cơ quan này thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n10. Tổ chức thực hiện\n\nTrưởng Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n11. Sửa đổi, bổ sung\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, phát sinh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu\r\n\ncông nghiệp Quảng Ngãi tập hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng\r\n\ncó liên quan trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\n\n\n", + "id": 100405 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100406.json b/contexts/context_100406.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..917d1c592b83afe2fcf1f05a7f8562edd20f1208 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100406.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-quy-che-cong-tac-vien-van-ban-Thai-Nguyen-202671.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2010-QD-UBND-quy-che-cong-tac-vien-van-ban-Thai-Nguyen-202671", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 29/2010/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 08 tháng 10 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình\r\n\nsố 1239/TTr-STP ngày 15/9/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Cộng tác viên kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 2605/2006/QĐ-UBND ngày 22/11/2006 của UBND tỉnh Thái\r\n\nNguyên về việc ban hành Quy chế Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Bắc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TỈNH\r\n\nTHÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng, phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy định về xây dựng và quản lý cộng\r\n\ntác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là cộng tác viên);\r\n\nquy định về tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của cộng tác viên; mối quan hệ của cộng\r\n\ntác viên với cơ quan sử dụng cộng tác viên của tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2. Cơ quan sử dụng cộng\r\n\ntác viên\n\n1. Sở Tư pháp là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện\r\n\nviệc rà soát, tự kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật được sử dụng cộng tác viên phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh trong việc xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên; quyết định sử dụng\r\n\ncộng tác viên tùy thuộc vào phạm vi, tính chất, số lượng văn bản cần kiểm tra.\n\nĐiều 3. Cộng tác viên\n\nCộng tác viên kiểm tra văn bản là người được lựa chọn\r\n\ntrong số các chuyên gia, người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, kiểm tra\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra; có kiến\r\n\nthức về pháp luật chuyên ngành, do Giám đốc Sở Tư pháp ký hợp đồng cộng tác, hoạt\r\n\nđộng theo cơ chế khoán việc, chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện\r\n\ntheo yêu cầu của Sở Tư pháp.\n\nĐiều 4. Mối quan hệ giữa cộng\r\n\ntác viên và Sở Tư pháp\n\n1. Cộng tác viên và Sở Tư pháp thiết lập mối quan hệ\r\n\ntrên cơ sở hợp đồng cộng tác, thỏa thuận và tự nguyện giữa hai bên;\n\n2. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\ncho cộng tác viên, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện công việc được giao.\r\n\nSở Tư pháp có thể chấp nhận hay không chấp nhận ý kiến, đề xuất của cộng tác\r\n\nviên về kết quả kiểm tra văn bản.\n\nChương 2.\n\nXÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CỘNG\r\n\nTÁC VIÊN\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn cộng tác\r\n\nviên\n\n1. Tốt nghiệp Đại học Luật hoặc Đại học chuyên\r\n\nngành phù hợp với lĩnh vực văn bản được kiểm tra;\n\n2. Có kinh nghiệm làm công tác xây dựng, kiểm tra\r\n\nvà xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\n3. Có nguyện vọng trở thành cộng tác viên;\n\n4. Được cơ quan nơi công tác giới thiệu.\n\nĐiều 6. Thủ tục ký Hợp đồng cộng\r\n\ntác viên\n\n1. Căn cứ vào yêu cầu công tác rà soát, kiểm tra\r\n\nvăn bản, Giám đốc Sở Tư pháp thông báo nhu cầu hợp đồng cộng tác.\n\n2. Người có nguyện vọng ký hợp đồng cộng tác viên nộp\r\n\nhồ sơ cho Sở Tư pháp gồm:\n\na) Giấy đăng ký cộng tác viên;\n\nb) Bản sao văn bằng;\n\nc) Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị;\n\n3. Ký hợp đồng cộng tác viên:\n\nTrong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, căn cứ nhu cầu công tác kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp quyết định việc\r\n\nký hợp đồng cộng tác viên với người đủ tiêu chuẩn theo Quy chế này;\n\nĐiều 7. Phạm vi hoạt động của cộng\r\n\ntác viên\n\n1. Tham gia công tác kiểm tra văn bản: xem xét,\r\n\nđánh giá và đưa ra kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản; đưa ra các\r\n\nđề xuất về việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật; đưa ra các kiến nghị\r\n\nxác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật;\n\n2. Tham gia công tác rà soát xác định hiệu lực văn\r\n\nbản, đưa ra đề nghị sửa đổi, thay thế, bãi bỏ văn bản không còn phù hợp; công bố\r\n\nvăn bản hết hiệu lực;\n\n3. Tham gia công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\ntheo chuyên đề, lĩnh vực.\n\nĐiều 8. Chấm dứt hợp đồng cộng\r\n\ntác viên\n\nGiám đốc Sở Tư pháp chấm dứt Hợp đồng cộng tác viên\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n1. Theo yêu cầu của Cộng tác viên;\n\n2. Cộng tác viên không khách quan, không trung thực\r\n\ntrong thực hiện công việc được giao;\n\n3. Cộng tác viên không đảm bảo thực hiện công việc\r\n\nđúng yêu cầu về thời gian và chất lượng theo hợp đồng hoặc theo yêu cầu;\n\n4. Cộng tác viên vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều\r\n\n10 của Quy chế này.\n\nChương 3.\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CỘNG\r\n\nTÁC VIÊN\n\nĐiều 9. Quyền của Cộng tác viên\n\n1. Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản;\n\n2. Được cung cấp tài liệu, văn bản và các điều kiện\r\n\ncần thiết khác để phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định;\n\n3. Được hưởng chế độ kinh phí chi hoạt động của cộng\r\n\ntác viên theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 10. Nghĩa vụ của Cộng tác\r\n\nviên\n\n1. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra văn bản\r\n\ntheo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng;\n\n2. Đảm bảo sự chính xác, khách quan trong công tác\r\n\nkiểm tra văn bản của mình. Cộng tác viên chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả kiểm\r\n\ntra văn bản do mình thực hiện;\n\n3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra\r\n\nvăn bản pháp luật và Quy chế này.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai,\r\n\nhướng dẫn thực hiện Quy chế này;\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nviệc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động của cộng tác viên kiểm tra văn\r\n\nbản theo quy định của pháp luật;\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị chủ quản của cộng\r\n\ntác viên có trách nhiệm giới thiệu cộng tác viên có tiêu chuẩn theo quy định của\r\n\nQuy chế này; hỗ trợ, tạo điều kiện cho cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra văn bản theo quy định;\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc\r\n\ncó vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm đề\r\n\nxuất để Giám đốc Sở Tư pháp trình UBND tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy chế này cho phù hợp./.", + "id": 100406 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100407.json b/contexts/context_100407.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58c259faf62bdd81b18c6dac71936e6eed71abcf --- /dev/null +++ b/contexts/context_100407.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2383-QD-UBND-2021-phe-duyet-de-cuong-De-an-Phat-trien-xuat-khau-tinh-Nghe-An-486532.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2383-QD-UBND-2021-phe-duyet-de-cuong-De-an-Phat-trien-xuat-khau-tinh-Nghe-An-486532", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2383/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 10\r\n\n tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU TỈNH NGHỆ AN GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quản lý Ngoại\r\n\nthương ngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số 69/QĐ-UBND \r\n\nngày 13 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\nlần thứ XIX;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 1221/TT-SCT ngày 29 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương Đề án “Phát triển xuất khẩu tỉnh\r\n\nNghệ An giai đoạn 2021 - 2025” (Có Đề cương\r\n\nnhiệm vụ kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan xây dựng\r\n\nĐề án, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n2. Giao Sở Tài chính trên cơ sở Đề cương\r\n\nnhiệm vụ được phê duyệt, thẩm định dự toán, bố trí kinh phí xây dựng Đề án do Sở\r\n\nCông Thương lập, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - PCT (TT) UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ PKT VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT (Quang). \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Vinh\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN\n\n“PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025”\n\n(Kèm theo Quyết định số 2383/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nPhần I\n\nSỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nI. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nthương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến 2030 ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Bộ Trưởng Bộ Công\r\n\nThương.\n\n- Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu\r\n\nhàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n- Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 07 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực\r\n\nhiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030.\n\n- Quyết định số 1467/QĐ-TTg ngày 24\r\n\ntháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án phát triển các thị\r\n\ntrường khu vực thời kỳ 2015- 2020, tầm nhìn 2030.\n\n- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày\r\n\n03/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển thị trường xuất\r\n\nkhẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017- 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n- Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản\r\n\nđến năm 2030.\n\n- Quyết định số 531/QĐ-TTg ngày\r\n\n01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển\r\n\nkhu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.\n\n- Quyết định 1137/QĐ-TTg ngày\r\n\n03/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncác mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n- Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm 2025;\r\n\nQuyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ Logistics Việt Nam đến năm\r\n\n2025;\n\n- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Nghệ\r\n\nAn lần thứ XIX.\n\n- Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/01/2021 của UBND tỉnh Nghệ An Ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành\r\n\nđộng thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.\n\nII. THỰC TRẠNG XUẤT\r\n\nKHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016- 2020\n\n1. Kết quả xuất khẩu giai đoạn\r\n\n2016 - 2020\n\na) Kim ngạch xuất khẩu\n\nb) Cơ cấu hàng hóa, dịch vụ xuất\r\n\nkhẩu\n\nc) Thị trường xuất khẩu\n\nd) Chủ thể tham gia hoạt động xuất\r\n\nkhẩu\n\ne) Tình hình thực hiện các cơ chế\r\n\nchính sách về xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.\n\nf) Đánh giá kết quả thực hiện Đề\r\n\nán phát triển xuất khẩu giai đoạn 2016-2020\n\n2. Đánh giá chung thực trạng xuất\r\n\nkhẩu tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020\n\na) Kết quả đạt được\n\nb) Hạn chế, nguyên nhân\n\n- Hạn chế\n\n- Nguyên nhân\n\n+ Nguyên nhân chủ quan\n\n+ Nguyên nhân khách quan\n\nIII. SỰ CẦN THIẾT\r\n\nXÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nGiai đoạn 2016 - 2020, cùng với những\r\n\ntác động tích cực từ việc hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế\r\n\ngiới là những ảnh hưởng tiêu cực từ căng thẳng thương mại giữa các nước lớn, dịch\r\n\nbệnh diễn biến nghiêm trọng, tăng trưởng kinh tế khó khăn, hoạt động thương mại\r\n\nsuy giảm, dòng vốn đầu tư có nhiều biến động,... khiến kinh tế toàn cầu nói\r\n\nchung Việt Nam nói riêng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Mặc dù vậy,\r\n\nhoạt động xuất khẩu của tỉnh Nghệ An vẫn đạt được những thành tựu nhất định cả\r\n\nvề kim ngạch, thị trường, mặt hàng và chủ thể tham gia xuất khẩu. Điều này thể hiện\r\n\nĐề án \"Định hướng phát triển xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn\r\n\n2016 - 2020\" đã được triển khai hiệu quả, góp phần\r\n\nhoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đề ra.\n\nTuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được,\r\n\nphát triển xuất khẩu của Nghệ An trong giai đoạn vừa qua vẫn chưa thực sự ổn định\r\n\nvà bền vững. Giá trị gia tăng của hàng hóa xuất khẩu còn thấp, chủ yếu dựa vào\r\n\nkhai thác các yếu tố về điều kiện tự nhiên và nguồn lao động giá rẻ, chưa có\r\n\nhàng hóa xuất khẩu có khả năng cạnh tranh cao đê có thể tham gia vào khâu tạo\r\n\nra giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị toàn cầu.\n\nBước vào giai đoạn 2021 - 2025, theo\r\n\ntinh thần của Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần\r\n\nthứ XIX đề ra, mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn\r\n\ntỉnh đạt chỉ tiêu 1.765 triệu USD, trong đó xuất khẩu hàng hóa đạt 1.295 triệu\r\n\nUSD, tăng 59,2% so với kết quả xuất khẩu giai đoạn 2016- 2020.\n\nĐây là một nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi\r\n\nsự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của các cấp, ngành cũng như sự nỗ lực của các doanh nghiệp. Các Hiệp định thương mại thế hệ mới đã và\r\n\nđang được thực thi sẽ mang lại nhiều cơ hội cho hoạt động xuất khẩu nhưng cũng\r\n\nnhiều thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp Nghệ An nói\r\n\nriêng trong điều kiện sản xuất hàng hóa; năng lực cạnh tranh và hạ tầng phục vụ\r\n\nxuất khẩu trên địa bàn tỉnh còn hạn chế.\n\nDo vậy, để thực\r\n\nhiện thành công mục tiêu xuất khẩu vào năm 2025 mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh\r\n\nlần thứ XIX đã đề ra, việc xây dựng Đề án \"Phát triển xuất khẩu của tỉnh\r\n\nNghệ An giai đoạn 2021 - 2025\" là hết sức cần thiết, góp phần chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nộp ngân sách, thúc đẩy\r\n\nkinh tế tỉnh nhà phát triển.\n\nPhần II\n\nĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN\r\n\nXUẤT KHẨU TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nI. DỰ BÁO CÁC YẾU\r\n\nTỐ TÁC ĐỘNG\n\n1. Bối cảnh quốc tế\n\n2. Tình hình trong nước, trong tỉnh\n\nII. ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n1. Quan điểm, mục tiêu phát triển\r\n\nxuất khẩu\n\na) Quan điểm\n\n- Phát triển xuất khẩu trên cơ sở\r\n\nkhai thác triệt để lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh, đảm bảo tốc độ và chất\r\n\nlượng tăng trưởng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Kiên trì\r\n\nđịnh hướng công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu, nâng cao năng suất, chất lượng\r\n\nvà hiệu quả xuất khẩu.\n\n- Phát triển xuất khẩu trên cơ sở\r\n\nkhai thác hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, hạn\r\n\nchế ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên, nâng cao khả năng đáp ứng các\r\n\nquy định và tiêu chuẩn môi trường của hàng hóa xuất khẩu. Tập trung tăng tỷ trọng hàng chế biến.\n\n- Phát triển xuất khẩu góp phần thực\r\n\nhiện các mục tiêu xã hội như xóa đói giảm nghèo, tạo nhiều việc làm đảm bảo\r\n\ncông bằng xã hội, chia sẻ lợi ích hợp lý giữa các thành phần tham gia xuất khẩu.\n\n- Tích cực, chủ động hội nhập quốc tế,\r\n\ntận dụng cơ hội và vượt qua thách thức từ các FTA mà Việt Nam đã ký kết, duy\r\n\ntrì và mở rộng thị trường xuất khẩu. Đa dạng hóa trị trường tránh phụ thuộc, hạn\r\n\nchế rủi ro trong xuất khẩu.\n\nb) Mục tiêu\n\n- Mục tiêu tổng quát:\n\nTiếp tục đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng\r\n\nxuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất các ngành\r\n\nphát triển; củng cố, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; phấn đấu đến\r\n\nnăm 2025 kim ngạch xuất khẩu đạt 1,765 tỷ USD.\n\n- Mục tiêu cụ thể:\n\n+ Về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa: nhịp\r\n\nđộ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9,76%/năm. Phấn đấu đến năm\r\n\n2025, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 1.295 triệu USD, chiếm tỷ trọng 73,6% trong\r\n\ntổng kim ngạch xuất khẩu.\n\n+ Về xuất khẩu lao động và dịch vụ:\r\n\nPhấn đấu đến năm 2025 đạt 470 triệu USD, chiếm tỷ trọng 26,4% trong tổng kim ngạch\r\n\nxuất khẩu.\n\n2. Định hướng phát triển xuất khẩu\r\n\ngiai đoạn 2021-2025\n\na) Định hướng phát triển sản phẩm\n\n- Nhóm nông lâm thủy sản:\n\n+ Sản phẩm sắn các loại\n\n+ Chè \n\n+ Lạc nhân \n\n+ Hoa quả tươi \n\n+ Hàng thủy hải sản \n\n- Nhóm khoáng sản \n\n+ Bột đá vôi trắng siêu mịn \n\n+ Đá vôi trắng\n\n- Nhóm công nghiệp chế biến, chế\r\n\ntạo\n\n+ Nhóm hàng dệt, may, da giày \n\n+ Gỗ và sản phẩm\r\n\ngỗ \n\n+ Hàng điện tử \n\n+ Hoa quả chế biến\n\n+ Hạt phụ gia nhựa \n\n+ Bao bì các loại \n\n+ Vật liệu xây dựng\n\n- Sản phẩm khác: Nhựa thông, tùng hương, sản phẩm dược liệu, hàng thủ công mỹ nghệ và sản phẩm làng nghề,....\n\nb) Định hướng phát triển thị trường\n\n- Thị trường các nước Đông Nam Á\n\n- Thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc\n\n- Thị trường nói tiếng Trung Quốc\n\n- Thị trường Châu Âu\n\n- Thị trường Tây Á, Nam Á và Châu Phi\n\n- Thị trường Châu Đại Dương\n\n- Thị trường Châu Mỹ\n\nc) Định hướng phát triển chủ thể\r\n\ntham gia xuất khẩu\n\n- Củng cố, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh và mở rộng quy mô của các doanh nghiệp hoạt động xuất\r\n\nkhẩu hiện có.\n\n- Phát triển số lượng các doanh nghiệp\r\n\ntham gia xuất khẩu.\n\n- Khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu\r\n\nliên kết, tham gia vào chuồi cung ứng toàn cầu.\n\nIII. GIẢI PHÁP ĐẨY\r\n\nMẠNH XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n1. Tạo nguồn hàng xuất khẩu\n\na) Quy hoạch vùng nguyên liệu,\r\n\nphát triển sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu\n\nb) Thu hút đầu tư sản xuất hàng xuất\r\n\nkhẩu\n\n2. Nâng cao hiệu quả công tác xúc\r\n\ntiến xuất khẩu\n\na) Đẩy mạnh hoạt động cung cấp\r\n\nthông tin xuất khẩu\n\nb) Nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa\r\n\ncác loại hình xúc tiến xuất khẩu\n\n3. Nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncho doanh nghiệp, sản phẩm xuất khẩu\n\na) Tạo môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh thuận lợi cho doanh nghiệp\n\nb) Tăng cường ứng dụng khoa học,\r\n\ncông nghệ\n\nc) Phát triển nguồn nhân lực\n\nd) Xây dựng và phát triển thương\r\n\nhiệu\n\n4. Phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ xuất khẩu\n\na) Đầu tư, nâng cấp và hoàn thiên cơ\r\n\nsở hạ tầng phục vụ xuất khẩu\n\nb) Phát triển các loại hình dịch vụ\r\n\nlogictics\n\nc) Phát triển thương mại điện tử\n\n5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu\n\na) Rà soát, hoàn thiện, bổ sung cơ\r\n\nchế chính sách\n\nb) Nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\nlực quản lý nhà nước lĩnh vực xuất nhập khẩu\n\nc) Tăng cường cải cách thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu.\n\nIV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ\r\n\nCỤ THỂ\n\n(Phụ\r\n\nlục chi tiết kèm theo).\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. LỘ TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTừ năm 2021 đến hết năm 2025 (05\r\n\nnăm).\n\nII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện đề án được huy\r\n\nđộng từ các nguồn vốn: Ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ\r\n\nquốc tế; vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n2. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ cụ\r\n\nthể được phân công, các Sở, ban, ngành xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM\n\n1. Sở Công Thương\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n3. Sở Giao thông vận tải\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\n5. Sở Tài chính\n\n6. Cục Hải quan tỉnh\n\n7. Các Sở, Ban, Ngành, đơn vị liên\r\n\nquan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã./.", + "id": 100407 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100408.json b/contexts/context_100408.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..530fbd2d071c68fc3cd4c7953ddfdeef4fc58dfc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100408.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-997-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-van-bang-chung-chi-So-Giao-duc-Bac-Giang-480977.aspx", + "name": "Quyet-dinh-997-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-ve-van-bang-chung-chi-So-Giao-duc-Bac-Giang-480977", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 997/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 27 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ\r\n\nLĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ; LĨNH VỰC QUY CHẾ THI, TUYỂN SINH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẮC GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1508/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực Hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1584/QĐ-BGDĐT ngày 20/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính được thay thế lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 25/TTr-SGDĐT ngày 24/5/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được thay thế lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ; lĩnh vực quy chế\r\n\nthi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc\r\n\nGiang (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và phê\r\n\nduyệt quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Sở theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo; Trung tâm Phục vụ hành chính công và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTT);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + CVP, PCVP Bùi Huy Khánh;\r\n\n + TTPVHCC, P. KGVX, TTTT;\r\n\n + Lưu: VT, NC-KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC HỆ THỐNG\r\n\nVĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ; LĨNH VỰC QUY CHẾ THI, TUYỂN SINH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 997/QĐ-UBND ngày 27/5/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nPHẦN I.\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên thủ tục hành chính thay thế\n\nCơ chế giải quyết[1]\n\nThời hạn giải quyết\n\nThời hạn giải\n\nquyết\n\ncủa các cơ quan\n\n(Sau cắt giảm)\n\nPhí, lệ phí\n\nThực hiện\n\nqua dịch vụ bưu chính công ích\n\nGhi chú\n\nTheo quy\n\nđịnh\n\nSau cắt giảm\n\nSở\n\nCơ quan phối hợp giải quyết\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nTrả kết\n\nquả\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\nI\n\nLĩnh vực hệ thống văn bằng chứng chỉ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nCông nhận văn bằng tốt nghiệp các cấp học\r\n\n phổ thông do cơ sở nước ngoài cấp\n\nThủ tục công nhận bằng tốt nghiệp trung học\r\n\n cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương\r\n\n trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt\r\n\n Nam\n\nMC\n\n20\n\n(Trường hợp cần xác minh thông tin về\r\n\n văn bằng từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc đơn vị xác thực nước ngoài, thời\n\nhạn trả kết quả công nhận văn bằng\r\n\n không vượt quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công nhận văn bằng)\n\n15\n\n15\n\n\n\na) Xác minh để công nhận văn bằng của người\r\n\n Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp\r\n\n (bao gồm cả chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ\r\n\n sở giáo dục nước ngoài do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng) là 250.000 đồng/văn\r\n\n bằng \n\nb) Xác minh để công nhận văn bằng của người\r\n\n Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành chương\r\n\n trình đào tạo ở nước ngoài là 500.000 đồng/văn bằng\n\nx\n\nx\n\nThay thế thủ tục số thứ tự 65 mục II Phần\r\n\n I Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 97/QĐ- UBND\n\nngày 17/01/2020\n\nII\n\nLĩnh vực quy chế thi, tuyển sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\nĐặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông\n\nXét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông\n\nK\n\nTheo hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp\r\n\n THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\n\n\n\n\n\nThay thế thủ tục số thứ tự 66 mục III Phần\r\n\n I Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 97/QĐ- UBND ngày 17/01/2020\n\n3\n\n2\n\nĐăng ký dự thi trung học phổ thông quốc\r\n\n gia\n\nĐăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông\n\nK\n\nTheo hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp\r\n\n THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\n\n\n\n\n\nThay thế thủ tục số thứ tự 68 mục III Phần\r\n\n I Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 97/QĐ- UBND ngày 17/01/2020\n\n4\n\n3\n\nPhúc khảo bài thi trung học phổ thông quốc\r\n\n gia\n\nPhúc khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\n thông\n\nK\n\n15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc\r\n\n khảo\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\n\n\n\n\n\nThay thế thủ tục số thứ tự 69 mục III Phần\r\n\n I Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định số 97/QĐ- UBND ngày 17/01/2020\n\nGhi chú:\n\n- Thời hạn giải quyết được\r\n\ntính bằng ngày làm việc;\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang\n\nĐịa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan,\r\n\nQuảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang\n\nWebsite: http://hcc.bacgiang.gov.vn;\r\n\nSố điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 - (0204) 3831.818\n\nSố điện thoại trực tiếp nhận hồ\r\n\nsơ của Sở Giáo dục và Đào tạo: (0204) 3662.00\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC\r\n\nHỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ\n\n1. Thủ tục\r\n\ncông nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông,\r\n\ngiấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Người đề nghị công nhận\r\n\nvăn bằng cung cấp các thông tin về văn bằng tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo. Các minh chứng để xác thực văn bằng gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện đến Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Trong thời hạn 20 ngày\r\n\nlàm việc, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm trả kết quả công nhận văn bằng\r\n\ncho người đề nghị công nhận văn bằng. Trường hợp cần xác minh thông tin về văn\r\n\nbằng từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc đơn vị xác thực nước ngoài, thời hạn trả\r\n\nkết quả công nhận văn bằng không vượt quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận\r\n\nhồ sơ công nhận văn bằng.\n\nTrường hợp văn bằng không đủ\r\n\nđiều kiện công nhận hoặc quá thời hạn quy định mà không đủ căn cứ xác minh\r\n\nthông tin về văn bằng, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời bằng văn bản cho người đề\r\n\nnghị công nhận văn bằng. Trường hợp không xác định được mức độ tương đương của\r\n\nvăn bằng với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin và công nhận giá trị của văn bằng theo hệ\r\n\nthống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Dịch\r\n\nvụ công trực tuyến.\n\n1.3. Thành phần và số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n1.3.1. Thành phần hồ sơ:\n\nCác minh chứng để xác thực văn\r\n\nbằng (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) bao gồm:\n\na) Bản sao văn bằng hoặc bản\r\n\nsao từ sổ gốc cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản công chứng dịch sang\r\n\ntiếng Việt và bản sao văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp;\n\nb) Bản sao phụ lục văn bằng\r\n\nhoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt;\n\nc) Minh chứng thời gian học ở\r\n\nnước ngoài (nếu có);\n\nd) Văn bản ủy quyền xác minh\r\n\nthông tin về văn bằng (nếu cơ sở giáo dục cấp bằng yêu cầu).\n\n1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n1.4. Thời hạn giải quyết:\n\n20 ngày làm việc. Trường hợp\r\n\ncần xác minh thông tin về văn bằng từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc đơn vị xác\r\n\nthực nước ngoài, thời hạn trả kết quả công nhận văn bằng không vượt quá 45 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công nhận văn bằng.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Người đề nghị công nhận văn bằng, bao gồm: người có văn bằng, cơ\r\n\nquan quản lý về nhân sự hoặc đơn vị quản lý lao động khi được sự đồng ý của người\r\n\ncó văn bằng.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy công nhận văn bằng (theo mẫu tại Phụ lục II, Phụ lục III Thông\r\n\ntư số 13/2021/TT-BGDĐT).\n\n1.8. Phí, lệ phí:\n\na) Xác minh để công nhận văn bằng\r\n\ncủa người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt\r\n\nNam cấp (bao gồm cả chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam\r\n\nvà cơ sở giáo dục nước ngoài do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng) là 250.000\r\n\nđồng/văn bằng;\n\nb) Xác minh để công nhận văn bằng\r\n\ncủa người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành\r\n\nchương trình đào tạo ở nước ngoài là 500.000 đồng/văn bằng.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Mẫu\r\n\nPhiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở nước ngoài cấp (tại Phụ lục I ban\r\n\nhành Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo).\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n1.10.1. Văn bằng do cơ sở\r\n\ngiáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận khi chương trình giáo dục\r\n\ncó thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc\r\n\ndân của Việt Nam và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:\n\na) Chương trình giáo dục được\r\n\ntổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt\r\n\ntrụ sở chính kiểm định chất lượng tương ứng với hình thức đào tạo;\n\nb) Cơ sở giáo dục nước ngoài\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở\r\n\nchính cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc đã được tổ chức kiểm định chất lượng giáo\r\n\ndục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng.\n\n1.10.2. Văn bằng được cấp bởi\r\n\ncơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt\r\n\ntrụ sở chính (bao gồm cả Việt Nam) được công nhận khi cơ sở giáo dục đó được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền về giáo dục của hai nước cho phép mở phân hiệu, cho phép đào\r\n\ntạo hoặc phê duyệt việc hợp tác, liên kết đào tạo; thực hiện hoạt động đào tạo\r\n\ntheo giấy phép đồng thời đáp ứng quy định tại mục 10. 1 nêu trên.\n\n1.10.3. Văn bằng do cơ sở\r\n\ngiáo dục nước ngoài cấp cho người học theo hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo\r\n\ntrực tiếp kết hợp trực tuyến được công nhận khi đáp ứng quy định tại điểm a mục\r\n\n10.1 nêu trên và một trong hai điều kiện sau: a) Chương trình đào tạo được Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo tại Việt Nam khi người học lưu trú và học\r\n\ntập tại Việt Nam;\n\nb) Chương trình đào tạo được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi tổ chức đào tạo cấp phép khi người\r\n\nhọc lưu trú và học tập tại nước đó.\n\n10.4. Việc công nhận văn bằng\r\n\ndo cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh,\r\n\nthiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác do Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nThông tư số 13/2021/TT-BGDĐT \r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều\r\n\nkiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.\n\nThông tư số 164/2016/TT-BTC \r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính định mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do\r\n\ncơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam.\n\nChú thích:\n\nPhần chữ in nghiêng là nội\r\n\ndung được sửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nMẪU\r\n\nPHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG\n\nDO\r\n\nCƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo)\n\nPHIẾU\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCÔNG\r\n\nNHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP\n\nI. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI CÓ\r\n\nVĂN BẰNG/CHỨNG NHẬN\n\nHọ và tên (người có văn bằng/chứng\r\n\nnhận): ........................................................ \n\nSinh ngày ... tháng.... năm……\r\n\nGiới tính: ........................................................... \n\nGiấy chứng minh nhân dân/Căn cước\r\n\ncông dân/Hộ chiếu số: ............................. \n\ncấp ngày ... tháng ... năm\r\n\n................; nơi cấp .......................................................\r\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nĐơn vị công tác, địa chỉ:\r\n\n......................................................................................\r\n\nSố điện thoại: ……………………………\r\n\nEmail: ...............................................\n\nII. THÔNG TIN VĂN BẰNG/CHỨNG\r\n\nNHẬN\n\nTrình độ đào tạo:\r\n\n..................................................................................................\n\nTên cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận:\r\n\n...................................................................\n\nTên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu\r\n\nkhác với cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận): ....\n\n...............................................................................................................................\n\nVăn bằng/chứng nhận cấp ngày\r\n\n... tháng... năm………; Số hiệu văn bằng/chứng nhận (nếu có):\r\n\n…...................................................................................................\n\nHình thức học (du học, liên kết,\r\n\ntrực tuyến,...): ................................................... \n\nThời gian đào tạo (ghi cụ thể\r\n\nthời gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng): .............................................................................................................\n\nNgành/chuyên ngành đào tạo (nếu\r\n\ncó): ................................................................\n\nIII. MINH CHỨNG XÁC THỰC VĂN\r\n\nBẰNG\n\n………… ...............................................................................................................\r\n\n..\n\nGhi chú: Nếu đề nghị công nhận\r\n\ntừ 02 văn bằng/chứng nhận trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng/chứng\r\n\nnhận.\n\nII. LĨNH VỰC\r\n\nQUY CHẾ THI, TUYỂN SINH\n\n1. Xét đặc\r\n\ncách tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)\n\n1.1. Trình tự thực hiện\n\na) Thí sinh nộp hồ sơ đặc cách\r\n\ncho Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị nơi thí\r\n\nsinh đăng ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho\r\n\nSở giáo dục và đào tạo;\n\nb) Hội đồng xét công nhận tốt\r\n\nnghiệp THPT xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ hồ sơ và các quy định\r\n\ntại khoản 1, 2 Điều 37 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp.\n\n1.3. Thành phần và số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n1.3.1. Hồ sơ đối với thí sinh đủ\r\n\nđiều kiện dự thi được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn,\r\n\nbị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay\r\n\ntrong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi; người học đủ điều kiện dự thi được\r\n\nxét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột\r\n\nxuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi\r\n\nhoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số\r\n\nbài thi còn lại:\n\na) Đơn đề nghị xét đặc cách của\r\n\nthí sinh;\n\nb) Hồ sơ nhập viện, ra viện do\r\n\nbệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt);\n\nc) Biên bản đề nghị xét đặc\r\n\ncách tốt nghiệp THPT của trường phổ thông nơi đăng ký dự thi;\n\nd) Hồ sơ minh chứng về xếp loại\r\n\nhọc lực, hạnh kiểm ở lớp 12.\n\n1.3.2. Hồ sơ đối với thí sinh\r\n\nlà vận động viên đủ điều kiện được xét đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ:\n\nCác tài liệu minh chứng thuộc đối\r\n\ntượng đủ điều kiện được xét đặc cách tốt nghiệp THPT.\n\n1.3.3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: Theo\r\n\nhướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Các thí sinh có đăng ký dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT và đủ điều kiện\r\n\nđể đặc cách xét công nhận tốt nghiệp THPT.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.\n\n1.8. Phí, lệ phí: Không\n\n1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:\r\n\nKhông\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\na) Đối với người học đủ điều kiện\r\n\ndự thi được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc\r\n\ncó việc đột xuất đặc biệt trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi\r\n\nthi đầu tiên, không thể dự thi: Xếp loại về học lực và hạnh kiểm cả năm ở lớp\r\n\n12 đều từ khá trở lên;\n\nb) Đối với người học đủ điều kiện\r\n\ndự thi được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay\r\n\ncó việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp\r\n\ntục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện\r\n\ndự thi số bài thi còn lại: Điểm của những bài đã thi để xét công nhận tốt nghiệp\r\n\nTHPT đều đạt từ 5,0 (năm) điểm trở lên; xếp loại ở lớp 12 có học lực từ trung\r\n\nbình trở lên, hạnh kiểm từ khá trở lên;\n\nc) Các đối tượng là vận động\r\n\nviên đủ điều kiện được xét đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Điều 5\r\n\nNghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nThông tư số 15/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế\r\n\nthi tốt nghiệp THPT.\n\n2. Đăng\r\n\nký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)\n\n2.1 Trình tự thực hiện:\n\na) Thí sinh đăng ký dự thi theo\r\n\ncác quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nộp hồ sơ tại trường phổ\r\n\nthông hoặc nơi đăng ký dự thi theo quy định. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi\r\n\nđược quy định trong hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\nb) Hiệu trưởng trường phổ thông\r\n\nhoặc Thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi chịu trách nhiệm hướng dẫn thí sinh\r\n\nđăng ký dự thi, thu Phiếu đăng ký dự thi, nhập thông\n\ntin thí sinh đăng ký dự thi, nhập\r\n\nthông tin về kết quả học tập các môn học lớp 12 của thí sinh học lớp 12 năm tổ\r\n\nchức kỳ thi; tổ chức xét duyệt hồ sơ đăng ký dự thi và thông báo công khai những\r\n\ntrường hợp không đủ điều kiện dự thi quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy chế thi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26 tháng 5 năm 2020 được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày\r\n\n12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chậm nhất trước ngày\r\n\nthi 15 ngày; quản lý hồ sơ đăng ký dự thi và chuyển hồ sơ, dữ liệu đăng ký dự\r\n\nthi cho Sở giáo dục và đào tạo;\n\nc) Thí sinh nhận giấy báo dự\r\n\nthi tại nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xem tại website bằng tài khoản đã được\r\n\ncấp.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Theo\r\n\nhướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2.3. Thành phần và số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n2.3.1. Đối với người đã học\r\n\nxong chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi, thành phần hồ sơ gồm:\n\na) 02 Phiếu đăng ký dự thi giống\r\n\nnhau;\n\nb) Bản chính hoặc bản sao được\r\n\nchứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc\r\n\nđể đối chiếu (gọi chung là bản sao) học bạ THPT hoặc học bạ giáo dục thường\r\n\nxuyên cấp THPT hoặc phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học đối với\r\n\ngiáo dục thường xuyên do Hiệu trưởng trường phổ thông cấp;\n\nc) Các giấy chứng nhận hợp lệ để\r\n\nđược hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có);\n\nd) Bản sao Sổ đăng ký hộ khẩu\r\n\nthường trú để được hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú;\n\nđ) 02 ảnh cỡ 4x6 cm;\n\n2.3.2. Đối với người đã học\r\n\nxong chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp\n\nTHPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt\r\n\nnghiệp THPT ở những năm trước, ngoài các thành phần hồ sơ tại mục 2.3.1 còn có\r\n\nthêm:\n\na) Giấy xác nhận của trường phổ\r\n\nthông nơi thí sinh học lớp 12 hoặc nơi thí sinh đăng ký dự thi về xếp loại học\r\n\nlực đối với những học sinh xếp loại kém về học lực quy định tại điểm b khoản 2\r\n\nĐiều 12 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nb) Bản sao Bằng tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở;\n\nc) Giấy xác nhận điểm bảo lưu\r\n\n(nếu có) do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước xác\r\n\nnhận.\n\n2.3.3. Đối với thí sinh đã tốt\r\n\nnghiệp THPT, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:\n\na) 02 Phiếu đăng ký dự thi giống\r\n\nnhau;\n\nb) Bằng tốt nghiệp THPT hoặc\r\n\ntrung cấp (bản sao);\n\nc) 02 ảnh cỡ 4x6 cm;\n\nd) 02 phong bì đã dán sẵn tem\r\n\nvà ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.\n\n2.3.4. Đối với thí sinh đã tốt\r\n\nnghiệp trung cấp, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:\n\na) 02 Phiếu đăng ký dự thi giống\r\n\nnhau;\n\nb) 02 ảnh cỡ 4x6 cm;\n\nc) Bản sao Bằng tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở, bản sao Bằng tốt nghiệp trung cấp, bản sao Sổ học tập hoặc bảng\r\n\nđiểm học các môn văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng\r\n\ndẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2.3.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: Theo\r\n\nhướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nĐối tượng được đăng ký dự thi gồm:\n\na) Người đã học xong chương\r\n\ntrình THPT trong năm tổ chức kỳ thi;\n\nb) Người đã học xong chương\r\n\ntrình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp\r\n\nTHPT ở những năm trước;\n\nc) Người đã có Bằng tốt nghiệp\r\n\nTHPT, người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở\r\n\nđăng ký xét tuyển sinh;\n\nd) Một số trường hợp đặc biệt\r\n\nkhác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Thẻ dự thi tốt nghiệp THPT.\n\n2.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Theo\r\n\nhướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. \n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\na) Đối với người đã học xong\r\n\nchương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi: bảo đảm được đánh giá ở lớp 12 đạt\r\n\nhạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên và học lực không bị xếp loại kém;\r\n\nriêng đối với người học thuộc diện không phải xếp loại hạnh kiểm và người học\r\n\ntheo hình thức tự học có hướng dẫn thuộc chương trình giáo dục thường xuyên thì\r\n\nkhông yêu cầu xếp loại hạnh kiểm;\n\nb) Đối với người đã học xong\r\n\nchương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt\r\n\nnghiệp THPT ở những năm trước: phải có Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và phải\r\n\nbảo đảm được đánh giá ở lớp 12 đạt hạnh kiểm xếp loại từ trung bình trở lên và\r\n\nhọc lực không bị xếp loại kém; trường hợp không đủ điều kiện dự thi trong các\r\n\nnăm trước do xếp loại học lực kém ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm tra cuối\r\n\nnăm học đối với một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0 (năm) điểm (tại trường\r\n\nphổ thông nơi học lớp 12 hoặc trường phổ thông nơi ĐKDT), bảo đảm khi lấy điểm\r\n\nbài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả\r\n\nnăm thì đủ điều kiện dự thi về xếp loại học lực theo quy định; trường hợp không\r\n\nđủ điều kiện dự thi trong các năm trước do bị xếp loại yếu về hạnh kiểm ở lớp\r\n\n12, phải được UBND cấp xã nơi cư trú xác nhận việc chấp hành chính sách pháp luật\r\n\nvà các quy định của địa phương để được trường phổ thông nơi học lớp 12 xác nhận\r\n\nđủ điều kiện dự thi về xếp loại hạnh kiểm theo quy định;\n\nc) Đối với người đã có Bằng tốt\r\n\nnghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh: phải bảo\r\n\nđảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định\r\n\ncủa Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GDĐT;\n\nd) Các đối tượng dự thi phải\r\n\nĐKDT và nộp đầy đủ các giấy tờ đúng thời hạn.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế\r\n\nthi tốt nghiệp trung học phổ thông;\n\n- Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT \r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n3. Phúc\r\n\nkhảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)\n\n3.1 Trình tự thực hiện:\n\na) Các thí sinh dự thi Kỳ thi tốt\r\n\nnghiệp THPT nộp đơn phúc khảo tại nơi đăng ký dự thi trong thời hạn 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày công bố điểm thi.\n\nb) Nơi đăng ký dự thi nộp dữ liệu\r\n\nvề thí sinh đăng ký phúc khảo cho Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nc) Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển\r\n\ndữ liệu thí sinh đăng ký phúc khảo cho Hội đồng thi để thực hiện.\n\nd) Điểm các bài thi được điều\r\n\nchỉnh sau phúc khảo do Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định\r\n\nvà cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ thống phần mềm quản lý thi\r\n\ntheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nđ) Công bố kết quả phúc khảo\r\n\ncho thí sinh.\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp.\n\n3.3. Thành phần và số lượng hồ\r\n\nsơ: Đơn phúc khảo của thí sinh.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết:\n\n15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận\r\n\nđơn phúc khảo.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Mọi thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nĐiểm của thí sinh sau phúc khảo\r\n\nđược cập nhật vào hệ thống phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ GDĐT.\n\nGiấy chứng nhận kết quả thi sau\r\n\nphúc khảo (đối với thí sinh có bài thi được điều chỉnh điểm)\n\n3.8. Phí, lệ phí: Không\n\n3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:\r\n\nKhông\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không quy định\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nThông tư số 15/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế\r\n\nthi tốt nghiệp THPT.\n\n[1] Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một\r\n\ncửa liên thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông", + "id": 100408 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100409.json b/contexts/context_100409.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7257e5a52edb794fd8d50f52bc4755403bfd2ee8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100409.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-100-QD-UBND-Ke-hoach-tong-the-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-tinh-Lai-Chau-2011-294352.aspx", + "name": "Quyet-dinh-100-QD-UBND-Ke-hoach-tong-the-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-tinh-Lai-Chau-2011-294352", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 100/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 20 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU GIAI\r\n\nĐOẠN 2011-2015\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ Công văn số 7184/BCT-TMĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Công thương v/v xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển Thương mại điện tử tại địa phương giai đoạn 2011-2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 08/TTr-SCT ngày 10 tháng 01 năm\r\n\n2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển Thương mại điện tử tỉnh\r\n\nLai Châu giai đoạn 2011-2015 (có kế hoạch chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công thương, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Công thương;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; (B/c)\n\n- TT. HĐND,\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Công thương;\r\n\n - Lưu: VT, TM.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVương Văn Thành\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG\r\n\nTHỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh Lai Châu)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\nGiúp cán bộ, công chức, doanh nghiệp,\r\n\nngười tiêu dùng nắm được và hiểu biết về thương mại điện tử, phương thức giao\r\n\ndịch thương mại điện tử, các chứng từ trong giao dịch thương mại điện tử (TMĐT)\r\n\nđể từ đó từng bước ứng dụng, tham gia vào các hoạt động TMĐT góp phần đem lại\r\n\nhiệu quả cao trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh và đời\r\n\nsống xã hội.\n\nHỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp trong tỉnh nhanh chóng tiếp cận với các hình thức giao dịch TMĐT để khắc phục những hạn chế do vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng và giao thông,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng khả năng tiếp cận thị trường trong nước\r\n\nvà ngoài nước, hội nhập nhanh chóng và sâu rộng vào nền\r\n\nkinh tế đất nước cũng như hội nhập kinh tế quốc tế góp phần chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế theo hướng tiến bộ và hiện đại.\n\nTừng bước tận dụng sự hỗ trợ của\r\n\nTrung ương, các nguồn lực xã hội phát triển hạ tầng công nghệ thông tin -\r\n\ntruyền thông, đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ công, hiện đại hóa nền hành chính\r\n\nnhà nước, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển công nghệ\r\n\nthông tin với các tỉnh trong cả nước.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\nTrong giai đoạn 2011 đến 2015 hướng\r\n\ntới các mục tiêu cụ thể sau:\n\n2.1. Về công tác phổ biến tuyên\r\n\ntruyền:\n\n- Có khoảng 90% doanh nghiệp thương\r\n\nmại được tham gia các hội thảo, các khóa đào tạo, tập huấn về TMĐT.\n\n- 50% doanh nghiệp nắm được kỹ năng\r\n\nkinh doanh trên mạng.\n\n- 30% hộ gia đình\r\n\nsử dụng các tiện ích của TMĐT như thanh toán điện tử, đặt\r\n\nhàng qua mạng.\n\n2.2. Mức độ ứng dụng thương\r\n\nmại điện tử của các doanh nghiệp\n\n- 100% doanh nghiệp sử dụng thường\r\n\nxuyên thư điện tử trong hoạt động mua bán và sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\n- 30% doanh nghiệp sản xuất kinh\r\n\ndoanh thương mại có trang thông tin điện tử, cập nhật\r\n\nthường xuyên thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- 40% tham gia các trang thông tin\r\n\nđiện tử bán hàng (gọi tắt là Website thương mại điện tử) để mua bán các sản\r\n\nphẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- 5% doanh nghiệp tham gia các mô\r\n\nhình trao đổi chứng từ điện tử dựa trên chuẩn trao đổi dữ liệu.\n\n- 20% doanh nghiệp ứng dụng các phần\r\n\nmềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh\r\n\ndoanh.\n\n- 50% các siêu thị, trung tâm mua sắm\r\n\nvà cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh\r\n\ntoán không dùng tiền mặt khi mua hàng.\n\n- 50% các đơn vị cung cấp dịch vụ\r\n\nđiện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các\r\n\nhộ gia đình qua phương tiện điện tử.\n\n2.3. Các dịch vụ công được\r\n\ncung cấp trực tuyến của các cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2015 đạt các mức\r\n\nsau:\n\n- 100% cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã có Website cung cấp dịch\r\n\nvụ trực tuyến ở mức 1 (Có đầy đủ thông tin về quy trình,\r\n\nthủ tục, các giấy tờ cần thiết).\n\n- Riêng dịch vụ trực tuyến các thủ\r\n\ntục hành chính về lĩnh vực hải quan, thuế, sử dụng đất, đăng ký kinh doanh phải\r\n\nđạt mức độ 3.\n\n- Có ít nhất một sàn giao dịch thương\r\n\nmại điện tử của tỉnh hoạt động thường xuyên và hiệu quả.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI\n\n1. Triển khai pháp luật về\r\n\nthương mại điện tử\n\na) Tổ chức tuyên truyền trên địa bàn\r\n\ntỉnh để cán bộ quản lý nhà nước, doanh nghiệp và công dân\r\n\nnắm vững các quy định của pháp luật về thương mại điện tử;\n\nb) Trong quá trình\r\n\ntriển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những\r\n\nvướng mắc, khó khăn cũng như các quy\r\n\nđịnh chưa hợp lý lên các cơ quan có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp\r\n\nvới thực tiễn;\n\nc) Tổ chức thực thi các quy định pháp\r\n\nluật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh:\n\n- Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm\r\n\ntra hàng năm nhằm nắm vững tình hình phát triển Thương mại điện tử trên địa\r\n\nbàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về thương\r\n\nmại điện tử tại địa phương;\n\n- Tổ chức những hoạt động thanh tra\r\n\nliên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại địa phương.\n\n2. Phổ biến, tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức về thương mại điện tử\n\na) Tổ chức các khóa tập huấn về\r\n\nthương mại điện tử cho cán bộ quản lý nhà nước.\n\n- Nội dung tuyên truyền chủ yếu bao\r\n\ngồm: Tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; Các mô hình\r\n\nthương mại điện tử trên thế giới; Thương mại điện tử Việt\r\n\nNam; Hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; Các hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra, thống kê thương mại điện tử; Lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử;\r\n\nDịch vụ công trực tuyến; Các kỹ năng\r\n\nkhai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến;\n\n- Số lớp: 01 lớp/năm x 05 năm = 05 lớp, mỗi lớp 50 - 100 người\n\nb) Tổ chức các khóa tập huấn chuyên\r\n\nsâu về kỹ năng thương mại điện tử cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm:\r\n\nCác mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; Lập kế hoạch ứng dụng\r\n\nvà triển khai thương mại điện tử cho doanh nghiệp; Các kỹ năng khai thác thông\r\n\ntin thương mại trực tuyến; Các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; Các\r\n\ndoanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; Xây dựng và\r\n\nquản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; Sàn giao\r\n\ndịch thương mại điện tử; Xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet;\n\n- Số lớp: 01 lớp/năm x 05 năm = 5 lớp, mỗi lớp 50 - 100 người\n\nc) Tuyên truyền về thương mại điện tử\r\n\ncho người tiêu dùng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí,\r\n\ncác kênh phát thanh truyền hình của địa phương; mở các cuộc thi tìm hiểu về\r\n\nthương mại điện tử trên các kênh truyền hình của địa phương và khuyến khích mọi\r\n\nngười tham gia.\n\n- Mỗi năm 02 chuyên đề phổ biến về\r\n\nthương mại điện tử trên truyền hình.\n\n3. Cung cấp trực tuyến các dịch\r\n\nvụ công\n\na) Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm\r\n\ncung cấp các thủ tục hành chính lên môi trường trực tuyến để triển khai dịch vụ\r\n\ncông ở mức độ 1, 2, 3 và 4 theo kế hoạch cải cách hành chính của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nb) Cung cấp thông tin về các dự án\r\n\nkêu gọi đầu tư, các dự án sử dụng vốn nhà nước, các thông tin về mời thầu, đấu\r\n\nthầu và từng bước tiến tới đấu thầu mua sắm công trực tuyến.\n\n4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý\r\n\nnhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh\n\na) Xây dựng bộ phận chuyên trách về\r\n\nthương mại điện tử tại Sở Công thương.\n\nTổ chức tuyển dụng mới hoặc gửi cán\r\n\nbộ đi tập huấn, đào tạo chuyên sâu về thương mại điện tử tại các trường đại học\r\n\nvà các Bộ, ngành Trung ương để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về phát triển\r\n\nthương mại điện tử của Sở Công thương và một số sở, ban, ngành khác.\n\nb) Tổ chức các đoàn cán bộ đi học\r\n\ntập, tiếp thu kinh nghiệm ở những tỉnh xây dựng và ứng dụng thành công TMĐT.\n\nc) Triển khai các hoạt động thống kê\r\n\nvề TMĐT.\n\nTổ chức các cuộc điều tra, thu thập\r\n\nsố liệu thống kê về tình hình ứng dụng TMĐT tại địa phương, phối hợp với Bộ\r\n\nCông thương xử lý và công bố các số liệu thống kê định kỳ về TMĐT phục vụ công\r\n\ntác quản lý và định hướng phát triển. Đồng thời xây dựng\r\n\nhệ thống thông tin doanh nghiệp của tỉnh, quản lý và cập nhật một cách có hệ\r\n\nthống để kết nối trực tuyến với các huyện, thị xã và với Cổng thông tin Xuất\r\n\nkhẩu Việt Nam (VNEX) của Bộ Công thương.\n\n5. Hỗ trợ doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử\n\na) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng\r\n\nwebsite thương mại điện tử, thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên\r\n\nmiền dùng riêng của doanh nghiệp.\n\nWebsite thương mại điện tử đóng vai\r\n\ntrò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền thông và công cụ\r\n\nkinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Sở Công thương chủ trì hỗ trợ định hướng,\r\n\ntư vấn cho doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô\r\n\nhình, sản phẩm của doanh nghiệp, triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy\r\n\ntrình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới,\r\n\ncách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing\r\n\nhiệu quả cho website.\n\nb) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các\r\n\nsàn giao dịch thương mại điện tử như Cổng Thương mại điện\r\n\ntử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp.\n\n- Mỗi năm, lựa chọn 5 - 10 doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ\r\n\ntrợ, tư vấn cách thức tham gia\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối\r\n\ntác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày. Đào tạo kỹ năng\r\n\nquản trị gian hàng trực tuyến;\n\nc) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng\r\n\nthương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business). Sở\r\n\nCông thương cần phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ\r\n\nthống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh\r\n\nnghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.\n\nd) Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu\r\n\nthập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website TMĐT uy tín (TrustVn)\n\nTrong hoạt động kinh doanh trực\r\n\ntuyến, website sẽ thu thập và sử dụng nhiều thông tin mà đôi khi khách hàng không muốn công khai. Bảo vệ những thông tin cá nhân sẽ giúp khách hàng yên tâm\r\n\nkhi giao dịch với website. Những website được gắn nhãn tín\r\n\nnhiệm TrustVn được bảo đảm việc tuân thủ các nguyên tắc về\r\n\nbảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ quốc tế. Vì vậy cần hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nxây dựng các chính sách bảo vệ thông tin cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế.\n\ne) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng\r\n\nmarketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet.\n\n- Marketing là hoạt động mà bất kỳ\r\n\nmột doanh nghiệp nào đều phải tiến hành. Hoạt động marketing sẽ giúp doanh\r\n\nnghiệp tiếp cận được với tập khách hàng mục tiêu. Marketing trực tuyến đang là\r\n\nxu thế tiếp thị mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện\r\n\nđược rất nhiều ưu điểm nổi trội như: chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị\r\n\ngiới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng\r\n\nmục tiêu. Vì vậy cần định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu\r\n\ntrên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến.\n\n6. Xây dựng cổng thông tin điện\r\n\ntử, sàn giao dịch thương mại điện tử\n\nĐể quảng bá tiềm năng thương mại của\r\n\nđịa phương, các cổng thông tin điện tử, sàn thương mại điện tử mang lại những\r\n\nhiệu quả nhất định. Dựa trên nhu cầu và đặc điểm thương mại của tỉnh, xây dựng\r\n\ncác hệ thống sàn thương mại điện tử phù hợp.\n\n7. Xây dựng hệ thống thu thập\r\n\nvà quản lý trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh\n\n- Thu thập, xử lý thông tin xuất nhập\r\n\nkhẩu trên địa bàn tỉnh, tạo dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\ntrực tuyến phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của\r\n\ntỉnh và khai thác thông tin của doanh nghiệp.\n\n- Bố trí nguồn lực để thu thập, biên\r\n\ntập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và danh sách các doanh\r\n\nnghiệp xuất khẩu cập nhật lên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX). (Cổng\r\n\nthông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) có địa chỉ vnex.com.vn là cổng thông tin\r\n\nchính thống của Bộ Công thương, cập nhật bằng tiếng Anh để giới thiệu tiềm năng\r\n\nxuất khẩu của Việt Nam và 63 tỉnh, thành phố trên cả nước. Đồng thời, VNEX cung\r\n\ncấp cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam theo các lĩnh vực\r\n\nngành hàng).\n\n- Bố trí nhân lực, kinh phí khai thác\r\n\nthông tin trên cổng thông tin thị trường nước ngoài để xây dựng bản tin điện tử\r\n\ncập nhật về tình hình thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai\r\n\nthác thông tin thị trường nước ngoài (TTNN) tại địa chỉ www.ttnn.com.vn.\r\n\nĐây là cổng thông tin đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam cung cấp một cách có hệ\r\n\nthống thông tin thị trường nước ngoài về hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới. Thông tin trên TTNN được cung\r\n\ncấp bởi các đơn vị của Bộ Công thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam\r\n\ntại nước ngoài.\n\n8. Khảo sát, học tập kinh nghiệm\n\n- Tổ chức đoàn đi tham quan, khảo\r\n\nsát, học tập kinh nghiệm tại các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nthương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành\r\n\ncông TMĐT.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Nhu cầu và nguồn kinh\r\n\nphí:\n\nKinh phí triển khai kế hoạch TMĐT\r\n\ntỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015 được lấy từ nguồn ngân sách địa phương, nguồn\r\n\nhỗ trợ của trung ương, nguồn đóng góp của doanh nghiệp và\r\n\ncác nguồn hợp pháp khác.\n\nDự kiến tổng kinh phí triển khai kế\r\n\nhoạch phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011 - 2015\r\n\nlà 1.500.000.000 VNĐ (Một tỷ năm trăm\r\n\ntriệu đồng chẵn);\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ theo kế hoạch\r\n\nlà 1.075.000.000 VNĐ\n\n(Một\r\n\ntỷ không trăm bảy mươi lăm triệu đồng chẵn)\n\n- Ngân sách Bộ Công thương hỗ trợ\r\n\ntheo kế hoạch: 75.000.000 VNĐ\n\n(Bảy\r\n\nmươi lăm triệu đồng chẵn)\n\n- Kinh phí do doanh nghiệp đóng góp\r\n\nlà: 350.000.000 VNĐ\n\n(Ba\r\n\ntrăm năm mươi triệu đồng chẵn)\n\n(Chi tiết cho từng hoạt động - có bảng biểu kèm theo)\n\n2. Phân công trách nhiệm\n\n- Các sở, ban, ngành, huyện, thị căn\r\n\ncứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, và các hoạt động, kinh phí được phê duyệt\r\n\ntrong Kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch\r\n\nchi tiết hàng năm của ngành, địa phương mình và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ncân đối bố trí đủ nguồn kinh phí và kịp thời trong kế\r\n\nhoạch ngân sách hàng năm của tỉnh phục vụ cho phát triển\r\n\nTMĐT.\n\n- Giao Sở Công thương chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã triển\r\n\nkhai Kế hoạch này; thường xuyên theo\r\n\ndõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực\r\n\nhiện và đề xuất những giải pháp cần\r\n\nthiết nhằm đẩy mạnh sự phát triển\r\n\nTMĐT trên địa bàn tỉnh Lai Châu báo cáo UBND tỉnh. Hàng năm tiến hành tổng kết, báo cáo kết quả, tiến độ thực\r\n\nhiện Kế hoạch về UBND tỉnh và Bộ Công thương để nắm bắt và chỉ đạo kịp thời./.\n\n\n\nCÁC\r\n\nHOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKèm\r\n\ntheo Kế hoạch tổng thể\r\n\nphát triển thương mại điện tử tỉnh Lai Châu\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 được phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 20\r\n\ntháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh\r\n\nLai Châu\n\nTT\n\nHoạt động triển\r\n\n khai\n\nCông việc cụ thể\n\nSố lượng\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn giá (đồng)\n\nNguồn kinh phí\n\nThành tiền\r\n\n (đồng)\n\n1\n\nPhổ\r\n\n biến tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện\r\n\n tử\n\nTổ\r\n\n chức lớp tập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước\n\n01\r\n\n lớp/năm\n\n5 năm\n\n50.000.000/lớp\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 100%\n\n250.000.000\n\nTuyên\r\n\n truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\n01\r\n\n chuyên đề/01 năm\n\n5 năm\n\n10.000.000/1\r\n\n chuyên đề\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 100%\n\n50.000.000\n\nTổ\r\n\n chức khóa tập huấn chuyên sâu về TMĐT cho doanh nghiệp\n\n01\r\n\n lớp/năm\n\n05 năm\n\n50.000.000/lớp\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp tham gia đóng\r\n\n góp 50%\n\n250.000.000\n\n2\n\nCung\r\n\n cấp trực tuyến các dịch vụ công\n\nNghiên\r\n\n cứu ứng dụng phần mềm cung cấp thủ tục hành chính lên môi trường trực tuyến\n\nThực hiện theo đề\r\n\n án cải cách hành chính của tỉnh\n\nCung\r\n\n cấp thông tin dự án, kêu gọi đầu tư của tỉnh trên cổng thông\r\n\n tin điện tử của tỉnh và của Bộ Công Thương\n\nCập nhật thường\r\n\n xuyên\n\n05 năm\n\n5.000.000/năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 100%\n\n25.000.000\n\nCung\r\n\n cấp các thông tin về đấu thầu, từng bước tiến tới đấu thầu và mua sắm công trực\r\n\n tuyến\n\nThực hiện theo đề\r\n\n án cải cách hành chính của tỉnh\n\n3\n\nCủng\r\n\n cố tổ chức nâng cao năng lực quản lý\r\n\n nhà nước về thương mại điện tử\n\nTuyển\r\n\n dụng mới hoặc cử cán bộ đi đào tạo chuyên sâu về thương mại điện tử\n\nThực hiện theo kế\r\n\n hoạch đào tạo và quy hoạch cán bộ\n\nTổ\r\n\n chức đoàn cán bộ, doanh nghiệp đi khảo sát học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh\n\n02 lần/05 năm\n\n50.000.000/01 lần\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 50%; \n\nDoanh nghiệp tham gia\r\n\n đóng góp 50%\n\n100.000.000\n\nTriển\r\n\n khai hoạt động thống kê về thương mại điện tử\n\n01 lần/năm\n\n05 năm\n\n5.000.000/năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 100%\n\n25.000.000\n\n4\n\nHỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng TMĐT\n\nHỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp xây dựng website thương mại điện tử\n\n05 doanh nghiệp/năm\n\n05 năm\n\n10.000.000/doanh\r\n\n nghiệp\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 50%; Ngân sách Bộ\r\n\n Công thương hỗ trợ 20%; Doanh\r\n\n nghiệp đóng góp 30%\n\n250.000.000\n\nHỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT\n\n10 doanh nghiệp/năm\n\n05 năm\n\n5.000.000/doanh\r\n\n nghiệp\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp đóng góp 50%\n\n250.000.000\n\n5\n\nXây dựng sàn giao\r\n\n dịch thương mại điện tử của tỉnh\n\nThuê hosting duy\r\n\n trì hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử: www.laichau.biz\n\n1\n\n05 năm\n\n30.000.000/năm\n\nNgân sách tỉnh hỗ\r\n\n trợ 100%\n\n150.000.000\n\n6\n\nXây\r\n\n dựng hệ thống thu thập và xử lý trực tuyến thông tin\r\n\n xuất nhập khẩu\n\nThu thập xử lý\r\n\n thông tin xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh, tạo cơ sở dữ liệu trực tuyến phục\r\n\n vụ công tác điều hành chỉ đạo của tỉnh và tìm hiểu thông tin của doanh nghiệp\n\nThường xuyên\n\n05 năm\n\n10.000.000/năm\n\nNgân sách tỉnh hỗ\r\n\n trợ 100%\n\n50.000.000\n\nBiên\r\n\n tập thông tin về tiềm năng xuất khẩu của địa phương và\r\n\n danh sách doanh nghiệp xuất khẩu cập nhật lên cổng thông\r\n\n tin xuất khẩu của Việt Nam (VNEX)\n\nhàng\r\n\n năm\n\n05\r\n\n năm\n\n10.000.000/năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 100%\n\n50.000.000\n\nKhai\r\n\n thác thông tin trên cổng thông tin thị trường nước ngoài, xử lý biên tập\r\n\n thành bản tin điện tử về tình hình thị trường nước ngoài cung cấp cho doanh nghiệp xuất khẩu của tỉnh\n\nHàng\r\n\n tháng\n\n05 năm\n\n10.000.000/năm\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ 100%\n\n50.000.000\n\nTổng\r\n\nkinh phí dự kiến: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn)", + "id": 100409 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10041.json b/contexts/context_10041.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28851cc1ad74481897bc82f84cd703cacf98f3af --- /dev/null +++ b/contexts/context_10041.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-174-TB-VPCP-2021-ket-luan-tai-buoi-lam-viec-voi-Binh-Duong-ve-phong-chong-Covid19-480027.aspx", + "name": "Thong-bao-174-TB-VPCP-2021-ket-luan-tai-buoi-lam-viec-voi-Binh-Duong-ve-phong-chong-Covid19-480027", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 174/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 01\r\n\n tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 VÀ THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH\r\n\nDOANH\n\nSáng ngày 27 tháng 6 năm 2021, tại\r\n\nTrung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã\r\n\nlàm việc với lãnh đạo tỉnh Bình Dương về công tác phòng,\r\n\nchống dịch Covid-19 và các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong\r\n\n6 tháng cuối năm 2021. Trước đó, Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ\r\n\ntướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình đã đi thăm, kiểm tra cơ sở điều trị\r\n\nbệnh nhân nhiễm Covid-19 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương và làm việc với\r\n\nCông ty Sữa Vinamilk tại Khu công nghiệp Mỹ Phước, huyện Bến Cát. Tham gia đoàn công tác và cùng dự làm việc với Thủ tướng có Phó\r\n\nThủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Bộ trưởng các Bộ, cơ quan: Y tế,\r\n\nQuốc phòng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ,\r\n\nGiao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Văn phòng Chính phủ, đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu Tư, Công\r\n\nThương.\n\nSau khi nghe báo cáo do đồng chí Nguyễn\r\n\nHoàng Thao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trình bày; phát biểu của\r\n\nPhó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình và lãnh đạo các Bộ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Phạm Minh Chính kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2021, Đảng bộ,\r\n\nchính quyền và nhân dân tỉnh Bình Dương đã nỗ lực vượt qua\r\n\nkhó khăn, thách thức, đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác phòng, chống\r\n\ndịch Covid-19 và phát triển kinh tế - xã hội: tổng sản phẩm GRDP 6 tháng đầu\r\n\nnăm 2021 ước tăng 7,23%; sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển, tăng 8,23%; kim ngạch xuất khẩu tăng 47,2%, kim ngạch nhập khẩu tăng\r\n\n43,4%; thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài tăng so với cùng kỳ; thu ngân\r\n\nsách tăng 23%; tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 10,7%. An sinh xã hội\r\n\ntiếp tục được quan tâm và thực hiện tốt, nhất là việc chăm lo cho đối tượng bị ảnh\r\n\nhưởng bởi dịch bệnh Covid-19; công tác giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân\r\n\nđạt được kết quả quan trọng; đặc biệt, tỉnh Bình Dương\r\n\nkhông còn hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của cả nước. Công tác xây dựng,\r\n\nchỉnh đốn Đảng, xây dựng chính quyền và vận động nhân dân có nhiều chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ; quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.\r\n\nBình Dương đã rất nỗ lực trong công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh Covid-19. Đó là những kết quả tích cực tỉnh Bình Dương đạt được trong 6\r\n\ntháng qua, cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân toàn tỉnh cần đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp tục phát huy những thành\r\n\nquả đã đạt được.\n\nThay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ghi nhận, biểu dương và đánh giá cao kết quả công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19 và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương thời gian\r\n\nqua.\n\nTuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế, bất\r\n\ncập cần khắc phục: tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, còn nhiều\r\n\nca bệnh, chùm lây nhiễm ngoài cộng đồng chưa rõ nguồn gốc, có nguy cơ lây lan rộng,\r\n\nkhó kiểm soát; chưa có phương án cụ thể phòng, chống dịch trong các khu công\r\n\nnghiệp, chưa có kịch bản ứng phó theo từng cấp độ diễn biến dịch bệnh lây lan,\r\n\nbùng phát. Kết quả thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công đạt\r\n\nthấp so với kế hoạch; công tác cải tạo, chỉnh trang cơ sở hạ tầng đô thị còn\r\n\nchưa theo kịp với yêu cầu của sự phát triển.\n\nII. DỰ BÁO TÌNH\r\n\nHÌNH\n\nTrong thời gian tới, dịch bệnh sẽ tiếp\r\n\ntục diễn biến phức tạp tại Thành phố Hồ Chí Minh và tại cục bộ một số địa\r\n\nphương lân cận. Tại Bình Dương, có thể tiếp tục ghi nhận thêm nhiều các ca mắc\r\n\nmới trong cộng đồng, đòi hỏi Bình Dương phải tiếp tục bám sát, nắm chắc tình\r\n\nhình, có giải pháp phòng, chống dịch hiệu quả, không để đứt gãy các hoạt động\r\n\nkinh tế. Dịch bệnh lây lan thời gian qua có nguyên nhân khách quan và cả nguyên\r\n\nnhân chủ quan, cần phải đánh giá nghiêm túc, làm rõ nguyên nhân chủ quan, đúc\r\n\nrút thành bài học kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch cho phù hợp với tình hình thực tiễn đang diễn ra tại\r\n\ntỉnh Bình Dương.\n\nIII. MỤC TIÊU\n\n1. Ngăn chặn,\r\n\nkiềm chế, đẩy lùi nhanh dịch bệnh, không để phát sinh, lây\r\n\nlan trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo đảm\r\n\nđời sống nhân dân lao động, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ\r\n\ntiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ\r\n\nXIII đã đề ra.\n\n3. Ổn\r\n\nđịnh chính trị, bảo đảm an toàn, an dân, an\r\n\nninh trật tự và an toàn xã hội. Tổ chức thành công kỳ thi tốt nghiệp Trung học\r\n\nphổ thông quốc gia và kết thúc năm học 2020-2021 an toàn, hiệu quả.\n\nIV. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Thực\r\n\nhiện mục tiêu kép: vừa phòng, chống dịch bệnh, vừa đẩy mạnh sản xuất kinh\r\n\ndoanh, đây là nhiệm vụ khó khăn, thách thức nhưng phải nỗ lực, quyết tâm thực\r\n\nhiện; tùy theo diễn biến tình hình thực tế, Tỉnh cần lựa chọn, sắp xếp thứ tự\r\n\nưu tiên đối với từng nhiệm vụ (phòng, chống dịch hoặc sản xuất kinh doanh, hoặc\r\n\nđồng thời thực hiện như nhau cả hai nhiệm vụ). Trong tình hình hiện nay, phải\r\n\nưu tiên lãnh đạo, chỉ đạo và tập trung nguồn lực cần thiết cho phòng, chống dịch\r\n\nđể ngăn chặn, đẩy lùi, dập dịch nhanh nhất có thể, nhanh chóng ổn định tình\r\n\nhình để phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Tuyệt\r\n\nđối không lơ là, chủ quan, mất cảnh giác trước nguy cơ dịch bệnh có thể bùng\r\n\nphát bất cứ lúc nào. Phải kết hợp hài hòa, hợp lý, hiệu quả giữa phòng ngừa và\r\n\ntấn công dịch bệnh. Tiếp tục thực hiện nghiêm, có hiệu quả chiến lược “5K+Vắc\r\n\nxin” và ứng dụng công nghệ chặt chẽ, rộng rãi trong phòng, chống dịch bệnh.\n\n3. Bình\r\n\nDương phải xây dựng kịch bản phòng, chống dịch ở cấp độ nguy cơ dịch bệnh cao\r\n\nhơn nữa cho các tình huống xấu hơn nữa khi có thêm nhiều ca bệnh và dịch lây\r\n\nlan trên diện rộng. Trong đó, phải tiếp tục quản lý chặt chẽ, đúng quy định các\r\n\nkhu cách ly, không để lây lan từ khu cách ly ra cộng đồng và không để lây chéo\r\n\ntrong khu cách ly; đối với điều trị, chăm sóc bệnh nhân phải\r\n\náp dụng tổng hợp 4 yếu tố: y học, khoa học, tâm lý học và xã hội học.\n\n4. Căn cứ\r\n\ntình hình dịch tễ để xác định địa bàn, khu vực phong tỏa, cách ly, không cực\r\n\nđoan cách ly, giãn cách xã hội ở phạm vi rộng khi chưa cần thiết, nhưng thấy khả\r\n\nnăng dịch tễ phức tạp, khó kiểm soát thì phải thực hiện các biện pháp mạnh hơn\r\n\nnhưng phải “khóa chặt” nơi có ổ dịch, không máy móc áp dụng theo đơn vị hành\r\n\nchính. Việc áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phải chủ động, linh hoạt,\r\n\nphù hợp yêu cầu phòng, chống dịch và bảo đảm hạn chế đến mức thấp nhất các tác\r\n\nđộng tiêu cực đến đời sống nhân dân và các hoạt động kinh tế - xã hội. Bình\r\n\nDương phát huy cao tinh thần tự lực, tự cường, “4 tại chỗ”, tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm trong phạm vi, địa bàn và đối tượng quản lý, căn cứ vào tình hình\r\n\nthực tế cụ thể để tự quyết định theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được\r\n\ngiao.\n\n5. Khẩn\r\n\ntrương khoanh vùng, cách ly và thực hiện xét nghiệm kháng nguyên nhanh. Huy động\r\n\ncác trường y, bệnh viện, lực lượng quân đội trên địa bàn để thực hiện xét nghiệm\r\n\nnhanh; tăng cường làm việc trực tuyến. Căn cứ tình hình cụ thể, nghiên cứu thay\r\n\nđổi chiến lược cách ly cho phù hợp; xây dựng, chuẩn bị kịch bản giả thiết cho\r\n\ntình huống xấu; thiết lập các chương trình truyền hình để các chuyên gia hướng\r\n\ndẫn, tư vấn cho nhân dân nói chung và nhất là các đối tượng cách ly tại nhà. Bộ\r\n\nY tế nghiên cứu xây dựng quy trình, quy định thực hiện việc\r\n\ncách ly tại nhà đối với F1 phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của từng địa\r\n\nphương, bảo đảm đúng quy trình, có kiểm soát.\n\n6. Các\r\n\ndoanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh, có phương án cách\r\n\nly ngay tại cơ sở sản xuất theo tinh thần “vừa sản xuất vừa chiến đấu” với dịch\r\n\nbệnh, nhất là tại các khu công nghiệp, phát huy tinh thần chủ động, áp dụng nhiều\r\n\nphương thức phù hợp; thường xuyên kiểm tra và chấn chỉnh việc thực hiện của doanh nghiệp, bảo đảm an toàn trong công tác\r\n\nphòng, chống dịch.\n\n7. Tăng\r\n\ncường, chủ động thực hiện hiệu quả việc phối hợp, tạo mối liên kết chặt chẽ với\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận về công tác quản lý người dân di chuyển, lưu trú và lưu thông hàng hóa để làm tốt công tác phòng, chống\r\n\ndịch và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.\n\n8. Chủ động\r\n\nxây dựng các kịch bản tăng trưởng, bao gồm cả kịch bản trong điều kiện xấu\r\n\nhơn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, không để bị động, bất ngờ.\n\n9. Thúc đẩy\r\n\nmạnh mẽ hơn nữa giải ngân đầu tư công. Rà soát, ưu tiên tập trang vốn cho các dự\r\n\nán có thể hoàn thành nhanh, đưa vào sử dụng, chủ động điều chỉnh kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư từ dự án chậm giải ngân sang dự án có khả năng giải ngân nhanh, kiên quyết cắt\r\n\ngiảm những dự án không hiệu quả, đã kéo dài nhiều năm. Đối với các dự án hạ tầng,\r\n\ncần chủ động khai thác quỹ đất hiện có và giá trị gia tăng của quỹ đất khi có\r\n\ncác dự án hạ tầng.\n\n10. Tranh\r\n\nthủ thời cơ khi có dịch để thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình\r\n\ntăng trưởng phù hợp với điều kiện, đặc thù của địa phương và của từng ngành; chuyển\r\n\nđổi sang nền kinh tế số,\r\n\ntăng cường ứng dụng công nghệ để phục vụ nhân dân, khuyến\r\n\nkhích, tạo điều kiện người dân cùng tham gia.\n\n11. Tăng\r\n\ncường phân cấp, phân quyền trong quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện đi đôi với\r\n\nkiểm tra, giám sát và huy động sức mạnh đại đoàn kết toàn dân.\n\n12. Tái\r\n\ncơ cấu đội ngũ lao động, không để đứt gãy chuỗi cung ứng về lao động (phân chia\r\n\nca làm việc, nâng cao tay nghề, năng lực ...).\n\nV. VỀ MỘT SỐ KIẾN\r\n\nNGHỊ NÊU TẠI BUỔI LÀM VIỆC\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nDương có văn bản đề xuất cụ thể gửi các Bộ, ngành để được xử lý, giải quyết\r\n\ntheo đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, các Bộ, ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: CT, GTVT, KHĐT, KHCN, LĐTBXH, NNPTNT, QP, TC, TTTT, YT;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Dương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐTCP, các Cục, Vụ: KTTH, KGVX,\r\n\n TKBT, TH;\r\n\n - Lưu: Văn thư, QHĐP (2b).NQ\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ\r\n\n NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n", + "id": 10041 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100410.json b/contexts/context_100410.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d17919d105da6bd511ba21c83fc04afea1beed58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100410.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1029-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoang-san-So-Tai-nguyen-Ninh-Thuan-523728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1029-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoang-san-So-Tai-nguyen-Ninh-Thuan-523728", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1029/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 25 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1310\r\n\n/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3233/TTr-STNMT ngày 20/7/2022 và ý\r\n\nkiến của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo thẩm định số\r\n\n64/BC-VPUB ngày 25/7/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực khoáng sản\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\nNinh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ thủ tục hành chính số 16 tại Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 865/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/5/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP) (b/c); \r\n\n - Chủ tịch, PCT Lê Huyền (b/c);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TT.CNTT và TT (Sở TTTT);\r\n\n - VPUB: LĐ, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC. CT\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Huyền\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1029/QĐ-UBND ngày 25/7/2022 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nTính tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản (đối với trường hợp Giấy phép khoáng sản đã được cấp trước ngày Nghị\r\n\n định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 có hiệu lực)\n\nQuyết định số 865/QĐ-UBND \r\n\n ngày 29/5/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận\n\nQuyết định số 1310 /QĐ-BTNMT\r\n\n ngày 17/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n", + "id": 100410 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100411.json b/contexts/context_100411.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b9efa2d196f8451d02fd6a2b319155cc5bad505 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100411.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-Van-hoa-The-thao-Binh-Dinh-345287.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-So-Van-hoa-The-thao-Binh-Dinh-345287", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2017/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 07 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3907/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi tên Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch thành Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Bình Định;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n149/TTr-SNV ngày 27/02/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n20/3/2017.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nNội vụ, Văn hóa và Thể thao, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ Quốc Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 3 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nChương\r\n\nI\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều\r\n\n1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình, thể dục,\r\n\nthể thao và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm\r\n\nvà quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công\r\n\nnghệ thông tin) ở địa phương theo quy định của pháp luật; các dịch vụ công thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3. Trụ sở: Đặt tại\r\n\nnhà số 183, đường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\na. Dự thảo quyết định,\r\n\nchỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, dự án, chương\r\n\ntrình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao; chương trình, biện pháp\r\n\ntổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý\r\n\nvà xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao ở địa phương;\n\nb. Dự thảo văn bản\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;\n\nc. Dự thảo văn bản\r\n\nquy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị\r\n\nthuộc Sở Văn hóa và Thể thao; Trưởng, Phó Trưởng phòng Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, sau khi phối hợp và thống nhất với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và Sở Du lịch.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na. Dự thảo quyết định,\r\n\nchỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về văn hóa,\r\n\ngia đình, thể dục, thể thao;\n\nb. Dự thảo quyết định\r\n\nthành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao và các Hội đồng chuyên ngành về văn hóa, gia đình, thể dục, thể\r\n\nthao theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n4. Về di sản văn hóa:\n\na. Tổ chức thực hiện\r\n\nquy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát\r\n\nhuy giá trị di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt;\n\nb. Tổ chức nghiên cứu,\r\n\nsưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương; cấp giấy\r\n\nphép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn cho người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;\n\nc. Quản lý, hướng dẫn\r\n\ntổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền\r\n\nthống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;\n\nd. Tổ chức kiểm kê, lập\r\n\ndanh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh ở\r\n\nđịa phương;\n\nđ. Thỏa thuận chủ\r\n\ntrương lập dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế\r\n\n- kỹ thuật; thỏa thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di\r\n\ntích cấp tỉnh ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và\r\n\ncác dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc địa bàn tỉnh quản lý sau khi\r\n\nđược phê duyệt;\n\ne. Thẩm định dự án cải\r\n\ntạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa\r\n\nphương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích;\n\ng. Tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nhướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo\r\n\ncổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép\r\n\nkhai quật trên địa bàn tỉnh;\n\nh. Thẩm định hiện vật\r\n\nvà hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban\r\n\nhoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ\r\n\nsở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật trên địa bàn tỉnh;\n\ni. Tổ chức việc thu\r\n\nnhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp\r\n\nvà thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý\r\n\ndi vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong phạm vi tỉnh; cấp chứng chỉ hành nghề đối\r\n\nvới chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản\r\n\nsao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh,\r\n\nbảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\nk. Xác nhận điều kiện\r\n\nđối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động\r\n\nđối với bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Về nghệ thuật biểu\r\n\ndiễn:\n\na. Hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\nphù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb. Tổ chức liên hoan,\r\n\nhội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc. Thẩm định, cấp\r\n\nphép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc\r\n\nđịa phương:\n\n- Nhà hát; Đoàn nghệ thuật;\r\n\nNhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;\n\n- Doanh nghiệp có chức năng\r\n\ntổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;\n\n- Hội Văn học, nghệ thuật;\r\n\ncơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;\n\n- Cơ quan phát thanh, cơ\r\n\nquan truyền hình; nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp\r\n\ntổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh).\n\nd. Tiếp nhận thông\r\n\nbáo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương;\n\nđ. Tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt\r\n\nNam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc\r\n\nđịa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn\r\n\nthời trang tại địa phương, cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong\r\n\nphạm vi địa phương;\n\ne. Tổ chức thực hiện\r\n\nviệc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sỹ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\ng. Cấp giấy phép phê\r\n\nduyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu\r\n\ncho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.\n\n6. Về Điện ảnh:\n\na. Tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp,\r\n\nchiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu\r\n\nnhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;\n\nb. Làm nhiệm vụ thường\r\n\ntrực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ\r\n\nngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật\r\n\nvề điện ảnh;\n\nc. Cấp thu hồi giấy\r\n\nphép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim\r\n\ncó sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem do cơ sở điện ảnh thuộc địa\r\n\nphương sản xuất hoặc nhập khẩu;\n\nd. Cấp, thu hồi giấy\r\n\nphép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập\r\n\nkhẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;\n\nđ. Kiểm tra việc phổ\r\n\nbiến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại\r\n\ncác điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng;\n\ne. Hướng dẫn tổ chức\r\n\nthực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim\r\n\nvà các hoạt động điện ảnh khác trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Về mỹ thuật, nhiếp\r\n\nảnh, triển lãm:\n\na. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh;\n\nb. Tiếp nhận hồ sơ,\r\n\nthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, triển\r\n\nlãm nhiếp ảnh; cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy\r\n\nphép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quy định của pháp luật;\n\nc. Cấp giấy phép sao\r\n\nchép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ;\n\nd. Tiếp nhận thông\r\n\nbáo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ\r\n\nchức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa, thể thao theo quy định của pháp luật;\n\nđ. Quản lý hoạt động\r\n\nmua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.\n\n8. Về quyền tác giả,\r\n\nquyền liên quan:\n\na. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân\r\n\ntrong lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nb. Tổ chức thực hiện\r\n\nvà hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng,\r\n\nsử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc\r\n\nbiểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút,\r\n\nthù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn tỉnh;\n\nc. Thẩm định quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan khi có tranh chấp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nd. Tổ chức tiếp nhận\r\n\nđơn và trả kết quả đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n9. Về thư viện:\n\na. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa\r\n\nphương cho Thư viện tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nb. Hướng dẫn việc\r\n\nđăng ký hoạt động thư viện ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện\r\n\ntư nhân có phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật;\n\nc. Hướng dẫn các thư\r\n\nviện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n10. Về quảng cáo:\n\na. Thẩm định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh hồ sơ cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa\r\n\nphương;\n\nb. Tiếp nhận và xử lý\r\n\nhồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ\r\n\nchức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;\n\nc. Giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương;\n\nd. Thanh tra, kiểm tra\r\n\nvà xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo\r\n\ntrên các phương tiện quảng cáo (trừ báo chí, môi trường mạng, xuất bản phẩm và\r\n\ntích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông\r\n\ntin).\n\n11. Về văn hóa quần\r\n\nchúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:\n\na. Hướng dẫn, tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch thiết chế văn hóa cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb. Hướng dẫn xây dựng\r\n\nquy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrên cơ sở quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nc. Hướng dẫn tổ chức\r\n\ncác lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng\r\n\ngia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hóa trên địa bàn tỉnh;\n\nd. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn\r\n\nkết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ\r\n\nđạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp\r\n\ntỉnh;\n\nđ. Tổ chức thực hiện\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát\r\n\ntriển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\ne. Hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị,\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan trên địa bàn tỉnh;\n\ng. Tổ chức hội thi, hội\r\n\ndiễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp\r\n\ntài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội trên địa bàn tỉnh;\n\nh. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, cấp giấy phép hoạt động karaoke, vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch\r\n\nvụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng\r\n\ntại địa phương;\n\ni. Hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt\r\n\nđộng văn hóa khác tại địa phương;\n\nk. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc trang trí, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ\r\n\nChí Minh theo quy định của pháp luật.\n\n12. Về văn học:\n\na. Tổ chức thực hiện\r\n\ncơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nb. Hướng dẫn, tổ chức\r\n\nthực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n13. Về gia đình:\n\na. Tổ chức thực hiện\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến gia đình, đảm\r\n\nbảo quyền bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trong gia đình;\n\nb. Tuyên truyền, giáo\r\n\ndục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;\n\nc. Tổ chức thu thập,\r\n\nxử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;\n\nd. Thẩm định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn\r\n\nnhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật;\n\nđ. Cấp giấy chứng nhận\r\n\nnghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn\r\n\nvề phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực\r\n\ngia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n14. Về thể dục, thể\r\n\nthao cho mọi người:\n\na. Hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng trên địa\r\n\nbàn tỉnh sau khi được phê duyệt;\n\nb. Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài\r\n\nthể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nc. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới hội thể thao quốc gia vận động nhân dân tham gia phát triển phong trào thể\r\n\ndục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao\r\n\nphù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp;\n\nd. Xây dựng hệ thống\r\n\ngiải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu\r\n\nthể thao quần chúng cấp tỉnh;\n\nđ. Giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\ne. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người\r\n\nkhuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia\r\n\nhoạt động thể dục, thể thao;\n\ng. Tổ chức hướng dẫn\r\n\ntập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn\r\n\nluyện sức khoẻ truyền thống;\n\nh. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh;\n\ni. Phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\ntổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể\r\n\nthao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.\n\n15. Về thể thao thành\r\n\ntích cao và thể thao chuyên nghiệp:\n\na. Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi\r\n\nđấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb. Xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức thực hiện Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh; phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;\n\nc. Tổ chức thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh\r\n\ntrong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và theo quy định của pháp luật;\n\nd. Tổ chức kiểm tra\r\n\ncác điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và\r\n\nhộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\nhoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nđ. Thực hiện quyết định\r\n\nphong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của Sở.\n\n16. Chủ trì hoặc phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống,\r\n\nngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể\r\n\nthao.\n\n17. Thẩm định, tham\r\n\ngia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hóa, gia đình, thể\r\n\ndục, thể thao trên địa bàn tỉnh.\n\n18. Giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi\r\n\nchính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n19. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập về văn hóa, thể thao theo quy định của pháp luật.\n\n20. Tham mưu với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hóa, thể thao quy mô toàn tỉnh.\n\n21. Thực hiện hợp tác\r\n\nquốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của\r\n\npháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n22. Hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao đối với Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n23. Tổ chức nghiên cứu,\r\n\nứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin,\r\n\nlưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.\n\n24. Kiểm tra, thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật và\r\n\ntheo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Tổ chức đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục thể\r\n\nthao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n26. Quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật\r\n\nđối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n27. Quản lý và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ\r\n\nhàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n28. Thực hiện công\r\n\ntác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n29. Thực hiện công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\n30. Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương\r\n\nII\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều\r\n\n3. Tổ chức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na. Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.\n\nb. Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;\r\n\nchịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh theo yêu cầu;\n\nc. Phó Giám đốc Sở là\r\n\nngười giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\nKhi Giám đốc Sở vắng mặt, một\r\n\nPhó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd. Việc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nban hành và theo quy định của Đảng và Nhà nước. Việc miễn nhiệm, điều động,\r\n\nluân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và các chế độ chính sách\r\n\nkhác đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các phòng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ:\n\na. Văn phòng;\n\nb. Thanh tra;\n\nc. Phòng Kế hoạch -\r\n\nTài chính;\n\nd. Phòng Tổ chức - Pháp chế; \n\nđ. Phòng Quản lý văn hóa;\n\ne. Phòng Xây dựng nếp\r\n\nsống văn hóa và gia đình;\n\ng. Phòng Quản lý Thể\r\n\ndục thể thao.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập:\n\na. Ban Quản lý di\r\n\ntích;\n\nb. Trung tâm Phát\r\n\nhành phim và Chiếu bóng;\n\nc. Bảo tàng Quang\r\n\nTrung;\n\nd. Bảo tàng Tổng hợp\r\n\ntỉnh;\n\nđ. Trường Trung cấp\r\n\nVăn hóa Nghệ thuật;\n\ne. Trường Năng khiếu\r\n\nThể thao;\n\ng. Thư viện tỉnh;\n\nh. Nhà hát tuồng Đào\r\n\nTấn;\n\ni. Đoàn Ca kịch Bài\r\n\nchòi;\n\nk. Trung tâm Văn hóa\r\n\ntỉnh;\n\nl. Trung tâm Huấn luyện\r\n\nvà Thi đấu thể thao;\n\nm. Trung tâm Võ thuật\r\n\ncổ truyền.\n\n4. Tùy theo tình hình\r\n\ncụ thể và yêu cầu quản lý nhà nước, nhiệm vụ sự nghiệp của ngành trong từng thời\r\n\nkỳ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định kiện toàn, tổ chức lại các phòng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định của pháp luật\r\n\nhoặc theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Thẩm quyền của Giám đốc\r\n\nSở đối với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\na. Căn cứ quy định của\r\n\npháp luật và theo cơ cấu tổ chức nêu trên, Giám đốc Sở quy định cụ thể chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc\r\n\nSở theo nguyên tắc đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước được\r\n\ngiao;\n\nb. Xây dựng đề án\r\n\nthành lập, dự thảo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật;\n\nc. Việc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nvà thực hiện các chế độ chính sách khác đối với chức danh cấp trưởng phòng, cấp\r\n\nphó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nBiên chế công chức, số lượng người làm việc\n\n1. Biên chế công chức,\r\n\nsố lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) của Sở Văn hóa và Thể thao được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở yêu cầu khối lượng công việc, phạm\r\n\nvi hoạt động và đề án vị trí việc làm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở Văn hóa và Thể thao thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định hiện hành.\n\n3. Việc tuyển dụng, bố\r\n\ntrí công chức, viên chức của Sở Văn hóa và Thể thao phải căn cứ vào vị trí việc\r\n\nlàm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của\r\n\nviên chức nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5.\r\n\nChế độ làm việc\n\n1. Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao làm việc theo chế độ Thủ trưởng.\n\n2. Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Sở theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao và các công việc được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc quyền quản lý của mình.\n\n3. Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tổ chức, hoạt động của Sở\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc Sở, xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và\r\n\nbáo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có\r\n\nyêu cầu.\n\nĐiều 6.\r\n\nMối quan hệ công tác\n\n1. Đối với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thực hiện theo Điều 1 Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Đối với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện theo nguyên tắc quan hệ phối\r\n\nhợp công tác để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa, gia\r\n\nđình, thể dục, thể thao và quảng cáo theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n3. Đối với Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện mối quan hệ phối hợp quản lý\r\n\ntheo ngành và quản lý theo lãnh thổ để bảo đảm thống nhất trong việc thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và\r\n\nquảng cáo trên địa bàn tỉnh theo phân công, phân cấp về trách nhiệm, thẩm quyền\r\n\nquản lý.\n\nChương\r\n\nIV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Mọi tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Sở Văn hóa và Thể thao phải thực hiện theo\n\nQuy định này và các quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n2. Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao và Quy chế làm\r\n\nviệc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao ban hành Quy chế\r\n\nlàm việc của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.\n\nĐiều 8.\r\n\nSửa đổi, bổ sung\n\nTrong trường hợp cần thiết\r\n\nhoặc có sự thay đổi, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định này cho phù\r\n\nhợp./.\n\n", + "id": 100411 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100412.json b/contexts/context_100412.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c08c70ec813a05e9ae08bfe384d2ed6b7c60f044 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100412.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-13080-KH-UBND-2018-De-an-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-dan-toc-thieu-so-Dong-Nai-408790.aspx", + "name": "Ke-hoach-13080-KH-UBND-2018-De-an-chuan-bi-tieng-Viet-cho-tre-mam-non-dan-toc-thieu-so-Dong-Nai-4087", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13080/KH-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 30 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ MẦM NON VÀ HỌC\r\n\nSINH TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2018 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nThực hiện Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 2805/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2016 của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường chuẩn bị\r\n\ntiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số (DTTS)\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”. UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. ĐẶC ĐIỂM TÌNH\r\n\nHÌNH\n\n1. Số trường, học sinh, đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên các trường có học sinh DTTS\n\n(Phụ lục\r\n\n1 đính kèm)\n\n2. Thuận lợi và khó khăn\n\na) Thuận lợi\n\n- Mạng lưới trường, lớp và quy mô\r\n\ngiáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, góp phần nâng cao tỷ lệ\r\n\nhuy động trẻ ra lớp, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ ngày càng cao của con em Nhân dân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Các chế độ chính sách của nhà nước\r\n\ncho ngành giáo dục được thực hiện kịp thời, tỉnh đã quan tâm, có chính sách hỗ\r\n\ntrợ thêm cho phát triển giáo dục mầm non như kinh phí hỗ trợ chế độ chính sách\r\n\ncho giáo viên, nhân viên; kinh phí đầu tư trang thiết bị tối thiểu cho các lớp\r\n\nmẫu giáo 3 - 4 tuổi, thiết bị đồ chơi ngoài trời cho các trường mầm non.\n\n- Thực hiện tốt việc miễn, giảm học\r\n\nphí, hỗ trợ chi phí học tập cho các học sinh thuộc đối tượng miễn, giảm học\r\n\nphí; thực hiện kịp thời, đúng đối tượng thuộc chế độ hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ\r\n\n3 - 4 tuổi, trẻ 5 tuổi theo quy định.\n\n- Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n06/12/2013 của HĐND tỉnh về Đề án “Sữa học đường” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã\r\n\ngóp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ, khống chế thừa cân, béo phì tại\r\n\ncác trường mầm non.\n\n- Công tác xã hội hóa giáo dục, quy\r\n\nmô trường, lớp mầm non tư thục phát triển nhanh góp phần giảm bớt gánh nặng và\r\n\ntình trạng quá tải cho các trường mầm non công lập.\n\nb) Khó khăn\n\n- Trong thời gian qua, UBND tỉnh và\r\n\ncác huyện đã có sự quan tâm đầu tư rất lớn về cơ sở vật chất nhưng mạng lưới\r\n\ntrường, lớp, cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục vẫn còn hạn chế do học sinh tăng\r\n\ncơ học quá lớn, các trường mầm non công lập phát triển không kịp thời để đáp ứng\r\n\nnhu cầu gửi trẻ của nhân dân, nhất là khu vực đông dân cư, khu vực có khu công\r\n\nnghiệp dẫn đến phát sinh nhiều nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục chưa được\r\n\ncấp phép đã đi vào hoạt động hoặc nhiều nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục\r\n\nđã được cấp phép, tiếp nhận số học sinh vượt mức quy định nhưng chưa làm thủ tục\r\n\nđể thành lập trường mầm non tư thục.\n\n- Một số huyện có địa bàn rộng, dân\r\n\ncư phân tán dẫn đến các trường mầm non công lập có nhiều điểm lẻ, không đảm bảo\r\n\nđiều kiện chăm sóc, giáo dục trẻ.\n\n- Đa số các em học sinh DTTS mới vào\r\n\nlớp 1 đều sử dụng tiếng Việt nên bước đầu còn nhiều hạn chế như phát âm không\r\n\nđúng chính tả, viết từ, câu sai vần, mau quên...; nhiều học sinh còn hạn chế\r\n\ntrong sử dụng vốn từ, phát từ ngữ, câu khi nói và viết, nói không trọn câu, diễn\r\n\nđạt chưa hết ý.\n\nII. MỤC TIÊU ĐẾN\r\n\nNĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Tập trung tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học người DTTS, bảo đảm các em có kỹ năng cơ\r\n\nbản trong việc sử dụng tiếng Việt để hoàn thành chương trình giáo dục mầm non\r\n\nvà chương trình giáo dục tiểu học; tạo tiền đề để học tập, lĩnh hội tri thức của\r\n\ncác cấp học tiếp theo; góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền\r\n\nvững các dân tộc thiểu số, đóng góp vào sự tiến bộ, phát triển của đất nước.\n\nb) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên tại các cơ sở giáo dục; bổ sung đồ dùng, đồ chơi, trang thiết\r\n\nbị dạy học trong công tác tăng cường tiếng Việt; phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng\r\n\nđồng, các nguồn lực đầu tư cho các địa phương để nâng cao chất lượng tăng cường\r\n\ntiếng Việt.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Từ nay đến năm 2020 huy động ra lớp\r\n\nít nhất 25% trẻ em người DTTS độ tuổi nhà trẻ; 65% trẻ em người DTTS độ tuổi mẫu\r\n\ngiáo toàn tỉnh ra lớp; trong đó 100% trẻ em DTTS trong các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon được tập trung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi. 100% trẻ trong độ\r\n\ntuổi mẫu giáo có thể trao đổi, giao tiếp với nhau tại lớp bằng tiếng Việt một\r\n\ncách thành thạo trên cơ sở vẫn bảo tồn được tiếng mẹ đẻ.\n\nb) Đến năm 2025, có ít nhất 40% trẻ\r\n\nem người DTTS độ tuổi nhà trẻ; 85% trẻ em người DTTS độ tuổi mẫu giáo toàn tỉnh\r\n\nra lớp, trong đó 100% trẻ em DTTS trong các cơ sở giáo dục mầm non được tập\r\n\ntrung tăng cường tiếng Việt phù hợp theo độ tuổi.\n\nc) Huy động 100% học sinh tiểu học\r\n\nngười DTTS ra lớp đúng độ tuổi; hàng năm 100% học sinh tiểu học người DTTS được\r\n\ntập trung tăng cường tiếng Việt.\n\nd) 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm\r\n\nnon và tiểu học dạy vùng DTTS được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, phương pháp tổ\r\n\nchức hoạt động tăng cường tiếng Việt.\n\nđ) 100% các cơ sở giáo dục mầm non và\r\n\ntiểu học có học sinh cần tăng cường tiếng Việt được bổ sung cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, học liệu, phần mềm, phục vụ dạy học.\n\nIII. LỘ TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN\n\n(Phụ lục\r\n\n2 đính kèm)\n\nIV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Công tác truyền thông\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, học\r\n\nsinh, cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng đối với việc tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em người DTTS. Chủ động, tích cực phối hợp với các lực lượng xã hội huy\r\n\nđộng tối đa trẻ em, học sinh người DTTS trong độ tuổi đến trường được đến trường\r\n\nhọc, bảo đảm tỷ lệ học sinh chuyên cần, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, nghỉ học.\n\nb) Thiết kế và triển khai các chuyên\r\n\nmục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha\r\n\nmẹ trẻ và cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em.\n\nc) Tuyên truyền, hỗ trợ các bậc cha,\r\n\nmẹ trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em. Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn về tiếng Việt cho cha, mẹ trẻ em là người DTTS, cộng đồng vùng đồng bào\r\n\nDTTS để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng. Vận động các\r\n\ngia đình người DTTS tạo điều kiện cho con em đến trường, lớp và học 2 buổi/ngày,\r\n\nbảo đảm chuyên cần đối với trẻ.\n\n2. Trang bị học liệu, trang thiết\r\n\nbị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, xây dựng môi trường tiếng Việt\n\na) Hướng dẫn thực hiện tài liệu, học\r\n\nliệu, tranh ảnh, băng đĩa phù hợp, thân thiện với trẻ em người dân tộc thiểu số\r\n\ncho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học vùng DTTS.\n\nb) Bổ sung, thay thế, cung cấp thiết\r\n\nbị dạy học, đồ dùng đồ chơi, học liệu, thực hiện phần mềm dạy học tiếng Việt\r\n\nphù hợp cho tất cả các lớp, điểm trường mầm non, tiểu học ở các xã khó khăn, đặc\r\n\nbiệt khó khăn có trẻ em người DTTS.\n\nc) Xây dựng và đảm bảo duy trì môi\r\n\ntrường tiếng Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học có trẻ em\r\n\nngười DTTS.\n\nd) Xây dựng và triển khai thí điểm mô\r\n\nhình về tăng cường tiếng Việt tại các địa phương phù hợp với điều kiện, đặc điểm\r\n\nvùng miền.\n\n3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non và tiểu học có trẻ em người\r\n\nDTTS, bồi dưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em người DTTS\n\na) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy trẻ em người DTTS về: Công\r\n\ntác quản lý, phương pháp, kỹ năng tăng cường tiếng Việt phù hợp với đối tượng\r\n\ntrẻ em người DTTS.\n\nb) Tổ chức bồi dưỡng tiếng dân tộc\r\n\ncho giáo viên dạy trẻ em người DTTS.\n\nc) Tổ chức các lớp tập huấn cho đội\r\n\nngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ.\n\nd) Nghiên cứu xây dựng và thực hiện một\r\n\nsố chính sách đặc thù đối với đội ngũ giáo viên tham gia tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em người DTTS.\n\n4. Công tác xã hội hóa giáo dục\n\na) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo\r\n\ndục, tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\nnhân trong, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ tăng cường tiếng\r\n\nViệt cho trẻ em người DTTS.\n\nb) Huy động các tổ chức, đoàn thể\r\n\nnhư: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Khuyến học; Hội Liên hiệp phụ nữ\r\n\nViệt Nam tham gia hỗ trợ tăng cường tiếng Việt cho cha, mẹ và trẻ em người\r\n\nDTTS.\n\nc) Huy động các doanh nghiệp, các tổ\r\n\nchức, cá nhân đóng góp kinh phí, sách vở, tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi\r\n\nhỗ trợ việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS.\n\n5. Chế độ chính sách\n\na) Thực hiện chính sách hỗ trợ cho\r\n\ngiáo viên mầm non tại các xã vùng khó khăn tham gia giảng dạy cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em người DTTS theo quy định tại Khoản 4, Điều 7 Nghị định số\r\n\n06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ.\n\nb) Xây dựng, ban hành chế độ hỗ trợ đối\r\n\nvới đội ngũ giáo viên tham gia tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS ở bậc\r\n\nhọc tiểu học và giáo viên mầm non ở các vùng không phải vùng khó khăn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH\n\nKinh phí để thực hiện Kế hoạch do\r\n\nngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi thường xuyên cho ngành Giáo dục và Đào tạo.\r\n\nViệc bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện\r\n\ntheo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến rộng rãi Quyết định số 1008/QĐ-TTg ngày 2/6/2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nb) Triển khai Kế hoạch thực hiện\r\n\ntrong ngành Giáo dục và Đào tạo. Trực tiếp kiểm tra, tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđịnh kỳ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch\r\n\ntheo từng năm.\n\nc) Phối hợp các sở, ban, ngành tham\r\n\nmưu UBND ban hành các cơ chế chính sách cần thiết để hỗ trợ giáo viên dạy các lớp\r\n\ncó học sinh DTTS và hỗ trợ giáo viên dạy tiếng dân tộc.\n\nd) Phối hợp Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình Đồng Nai; Báo Đồng Nai; Báo Lao động Đồng Nai thực hiện thiết kế và triển\r\n\nkhai chuyên mục, chuyên trang nhằm hỗ trợ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc\r\n\ntăng cường tiếng Việt cho trẻ em.\n\nđ) Chỉ đạo việc đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi phù hợp với tình hình thực tế của các trường\r\n\nmầm non, tiểu học có trẻ em người DTTS, đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ\r\n\nđể nâng cao chất lượng giáo dục.\n\n2. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo và\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường\r\n\nxuyên thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\nb) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm\r\n\ntra, thanh tra tài chính theo các quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nvà các quy định có liên quan.\n\n3. Sở Kế hoạch và đầu tư\n\na) Phối hợp Sở Tài chính, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo cân đối, bố trí và phân cấp nguồn vốn chương trình kiên cố hóa trường\r\n\nhọc, đầu tư cho việc triển khai Kế hoạch tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non,\r\n\ntiểu học người DTTS theo đúng tiến độ.\n\nb) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo rà\r\n\nsoát nhu cầu bổ sung, thay thế đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, thiết bị hỗ trợ công\r\n\ntác giảng dạy cho các đơn vị tăng cường tiếng Việt.\n\n4. Ban Dân tộc tỉnh\n\na) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận\r\n\nthức về phát triển giáo dục, tăng cường tiếng Việt đối với trẻ người DTTS.\n\nb) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ cộng tác viên hỗ trợ ngôn ngữ cho trẻ em người DTTS, tập huấn về\r\n\ntiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người DTTS, cộng đồng vùng đồng bào DTTS để xây\r\n\ndựng môi trường tiếng Việt tại gia đình và cộng đồng.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nHướng dẫn các cơ quan báo, đài tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Đề án\r\n\n“Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng DTTS giai đoạn\r\n\n2018 - 2020, định hướng đến năm 2025”.\n\n6. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nPhối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tham\r\n\nmưu các chế độ chính sách cho trẻ em người dân tộc thiểu số tại các cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non, tiểu học theo quy định của Chính phủ.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã Long Khánh, thành phố Biên Hòa\n\na) Thực hiện công tác truyền thông\r\n\nnâng cao nhận thức cho các cấp, cộng đồng về việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ\r\n\nem DTTS. Vận động các gia đình người DTTS tạo điều kiện cho con em đến trường,\r\n\nhọc 2 buổi/ngày và đi học chuyên cần. Chỉ đạo các tổ chức, đoàn thể tại địa\r\n\nphương thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ công tác tăng cường tiếng Việt cho học\r\n\nsinh DTTS.\n\nb) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn\r\n\nlực hợp pháp để từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng\r\n\nđồ chơi phù hợp với tình hình thực tế của các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu\r\n\nhọc có trẻ em người DTTS.\n\nc) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntrực thuộc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục tăng cường tiếng Việt tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có học sinh dân tộc; phối hợp các Trung\r\n\ntâm học tập cộng đồng tại địa phương tổ chức cho giáo viên dạy trẻ em người\r\n\nDTTS học tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác.\n\n8. Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng\r\n\nNai, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai\n\na) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến về mục đích và sự cần thiết của Kế hoạch nhằm nâng\r\n\ncao trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các bậc cha mẹ, học\r\n\nsinh, cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng đối với việc tăng cường tiếng Việt\r\n\ncho trẻ em người DTTS. Thực hiện các chuyên mục hỗ trợ cha mẹ trẻ và cộng đồng\r\n\ntrong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em.\n\nb) Thiết kế và triển khai các chương\r\n\ntrình trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha mẹ trẻ và cộng\r\n\nđồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em.\n\n9. Các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nđoàn thể và lực lượng vũ trang\n\nHuy động cán bộ, chiến sỹ, hội viên,\r\n\nđoàn viên, đoàn viên tham gia dạy tiếng Việt và các hoạt động hỗ trợ tăng cường\r\n\ntiếng Việt cho cha, mẹ và trẻ em người DTTS ở khu vực biên giới gắn với hỗ trợ\r\n\nthực hiện xóa mù chữ, chống tái mù chữ và xây dựng xã hội học tập cộng đồng.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n“Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố giai đoạn 2018 - 2020 định hướng đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\r\n\nUBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo)./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, TX. Long Khánh, TP. Biên Hòa;\r\n\n - Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, Đài PTTH Đồng Nai;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh (VX);\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hòa Hiệp\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nSỐ LIỆU TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH, ĐỘI NGŨ\r\n\nCÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG CÓ TRẺ EM DÂN TỘC THIỂU SỐ (NĂM HỌC\r\n\n2018-2019)\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 13080/KH-UBND ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\n1. Trẻ mầm non\n\n\n\nSố\r\n\n Trường Mầm non\n\nSố\r\n\n điểm trường\n\nSố\r\n\n trẻ DTTS trong độ tuổi\n\nSố\r\n\n trẻ DTTS ra lớp\n\nTỷ\r\n\n lệ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTrẻ nhà trẻ\n\n174\n\n361\n\n2.418\n\n387\n\n16%\n\nChăm: 254; Thái: 24; Nùng: 446;\r\n\n Châu Ro: 540; Khơ Me: 195; Tày: 444; Mường: 105; Chám: 58; Hrê: 32; Ê Đê: 40;\r\n\n Chấu Mạ: 142; S Tiêng: 52; Miên: 2; Thổ: 20; Sán Dìu: 40; Gia Rai: 6; Dao:\r\n\n 33; Thái: 17; Măng: 6; Sán Chay: 26; Giáy: 4; Cơ ho: 51; Chouro: 165; Mán: 4;\r\n\n Sán Chỉ: 2; Churu: 24; MNông: 2; Cao Lan: 8; Hán: 5; Vân Kiều: 1; Mạ: 56\n\nTrẻ mẫu giáo\n\n4.736\n\n2.431\n\n51,3%\n\n2. Học sinh tiểu học\n\n\n\nSố\r\n\n trường\n\nSố\r\n\n trẻ DTTS trong độ tuổi tiểu học\n\nSố\r\n\n trẻ DTTS ra lớp Trên địa bàn\n\nTỷ\r\n\n lệ\n\nHọc sinh\n\n317\n\n18.711\n\n18.160\n\n97,6%\n\n3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên mầm non\n\nHuyện\r\n\n (TX, TP)\n\nSố\r\n\n trường\n\nTổng\r\n\n số CBQL, GV\n\nChia\r\n\n ra\n\nTrong\r\n\n đó GV người DTTS\n\nCBQL\n\nGV\n\nBiên Hòa\n\n13\n\n282\n\n34\n\n248\n\n\n\nLong Khánh\n\n19\n\n525\n\n54\n\n471\n\n13\n\nXuân Lộc\n\n18\n\n709\n\n52\n\n657\n\n13\n\nCẩm Mỹ\n\n10\n\n340\n\n31\n\n309\n\n\n\nĐịnh Quán\n\n22\n\n702\n\n61\n\n641\n\n19\n\nTân Phú\n\n21\n\n584\n\n56\n\n528\n\n16\n\nLong Thành\n\n15\n\n324\n\n36\n\n288\n\n04\n\nNhơn Trạch\n\n06\n\n176\n\n17\n\n159\n\n\n\nTrảng Bom\n\n16\n\n363\n\n39\n\n324\n\n05\n\nThống Nhất\n\n24\n\n502\n\n58\n\n444\n\n05\n\nVĩnh Cửu\n\n10\n\n282\n\n29\n\n253\n\n06\n\nCộng\n\n174\n\n4.789\n\n467\n\n4.322\n\n81\n\n4. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên tiểu học\n\nHuyện\r\n\n (TX, TP)\n\nSố\r\n\n Trường Tiểu học\n\nTổng số CBQL, GV\n\nChia\r\n\n ra\n\nTrong\r\n\n đó GV người DTTS\n\nCBQL\n\nGV\n\nBiên Hòa\n\n66\n\n3\r\n\n 004\n\n159\n\n2\r\n\n 845\n\n33\n\nVĩnh Cửu\n\n18\n\n619\n\n40\n\n579\n\n16\n\nTrảng Bom\n\n33\n\n1\r\n\n 142\n\n69\n\n1\r\n\n 073\n\n10\n\nThống Nhất\n\n23\n\n688\n\n48\n\n640\n\n8\n\nĐịnh Quán\n\n29\n\n932\n\n76\n\n856\n\n24\n\nTân Phú\n\n25\n\n815\n\n62\n\n753\n\n17\n\nLong Khánh\n\n22\n\n607\n\n49\n\n558\n\n14\n\nXuân Lộc\n\n35\n\n1\r\n\n 087\n\n84\n\n1\r\n\n 003\n\n18\n\nCẩm Mỹ\n\n27\n\n695\n\n55\n\n640\n\n22\n\nLong Thành\n\n23\n\n777\n\n39\n\n738\n\n9\n\nNhơn Trạch\n\n16\n\n734\n\n44\n\n690\n\n12\n\nCộng\n\n317\n\n11.100\n\n725\n\n10.375\n\n183\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nLỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG TIẾNG\r\n\nVIỆT CHO TRẺ EM DÂN TỘC THIỂU SỐ\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 13080/KH-UBND ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nSố\r\n\n TT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nSản\r\n\n phẩm hoàn thành\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\n01\n\n- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển\r\n\n khai thực hiện Kế hoạch của tỉnh\n\n- Kế hoạch chi tiết của Sở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo và UBND các huyện\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- UBND các huyện\n\n- Các sở, ban, ngành có liên quan\n\n- Ban hành Kế hoạch tháng 12/2018\n\n- Tổ chức thực hiện (hàng năm)\n\n02\n\n- Tổ chức hội nghị triển khai, sơ kết,\r\n\n tổng kết, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n- Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả\r\n\n triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Kế hoạch\n\n- Hội nghị triển khai\n\n- Báo cáo kiểm tra, đánh giá kết quả\r\n\n triển khai Đề án\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- UBND các huyện\n\n- Hội nghị triển khai tháng 12/2018\n\n03\n\n- Tuyên truyền, phổ biến về mục\r\n\n đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Kế hoạch\n\n- Các bài viết, phóng sự, chuyên đề,\r\n\n chương trình phát thanh (báo hình, báo giấy, báo điện tử, hệ thống đài truyền\r\n\n thanh cơ sở)\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Các cơ quan báo chí; đài truyền\r\n\n hình; đài truyền thanh các huyện\n\n- Năm 2018 - 2019\n\n04\n\n- Ban hành các cơ chế chính sách\n\n- Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- UBND các huyện\n\n- Các đơn vị có liên quan\n\n- Rà soát hàng năm\n\n05\n\n- Hỗ trợ tiền ăn; tiền chi phí học\r\n\n tập cho học sinh tiểu học, trẻ mầm non\n\n- Hỗ trợ trực tiếp cho học sinh\n\n- UBND các huyện\n\n- Các đơn vị có liên quan\n\n- Rà soát hàng\r\n\n năm\n\n06\n\n- Rà soát đầu tư xây dựng, mua sắm,\r\n\n từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp trong các cơ sở giáo dục, đặc\r\n\n biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục tại địa\r\n\n phương\n\n- Báo cáo tình hình rà soát thực hiện\n\n- Kế hoạch thực hiện chi tiết cho\r\n\n các trường, điểm trường\n\n- UBND các huyện\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở,\r\n\n ban, ngành liên quan\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân\n\n- Rà soát hàng năm\n\n07\n\n- Bổ sung, thay thế, cung cấp thiết\r\n\n bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, học liệu phù hợp cho tất cả các nhóm, lớp, điểm\r\n\n Trường Mầm non, tiểu học phục vụ việc tăng cường tiếng Việt\n\n- Thiết bị dạy học tại các trường,\r\n\n điểm trường được bổ sung tăng cường\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu\r\n\n học\n\n- UBND các huyện\n\n- Rà soát hàng năm\n\n08\n\n- Thiết kế và triển khai chương\r\n\n trình trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ trợ cho cha mẹ trẻ và\r\n\n cộng đồng trong việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ DTTS\n\n- Chương trình Phát thanh - Truyền\r\n\n hình tăng cường tiếng Việt trên Đài phát thanh địa phương\n\n- Các bài viết trên trang thông tin\r\n\n điện tử của huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\n- UBND các huyện, Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo trực thuộc\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Đài Truyền thanh các huyện\n\n- Năm 2018 -\r\n\n 2020\n\n09\n\n- Bồi dưỡng, tập huấn về tiếng Việt\r\n\n cho cha, mẹ trẻ em là người DTTS để xây dựng môi trường tiếng Việt tại gia\r\n\n đình và cộng đồng\n\n- Tổ chức bồi dưỡng tiếng Việt cho cha\r\n\n mẹ trẻ là người DTTS theo tài liệu hướng dẫn do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên\r\n\n soạn\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- UBND các huyện\n\n- Hội phụ nữ; Đoàn thanh niên\n\n- Năm 2018 - 2020\n\n10\n\n- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\n lực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy trẻ em người DTTS, cộng tác viên hỗ trợ\r\n\n ngôn ngữ.\n\n- Bồi dưỡng hướng dẫn giáo viên\r\n\n khai thác sử dụng tài liệu, học liệu, tranh ảnh, băng đĩa về tăng cường tiếng\r\n\n Việt do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn\n\n- Các lớp tập huấn cho cán bộ quản\r\n\n lý, giáo viên theo tài liệu Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn\n\n- UBND các huyện, Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo trực thuộc\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n đoàn thể, các đơn vị, tổ chức, cá nhân\n\n- Hàng năm\n\n11\n\n- Hướng dẫn xây dựng môi trường tiếng\r\n\n Việt trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học có trẻ DTTS\n\n- Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện\n\n- Ban hành văn bản hướng dẫn\n\n- Thành lập đoàn kiểm tra\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- UBND các huyện\n\n- Hàng năm\n\n12\n\n- Hướng dẫn sử dụng phần mềm dạy tiếng\r\n\n Việt do Bộ Giáo dục và Đào tạo thiết kế\n\n- Các lớp tập huấn\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện,\r\n\n các cơ sở Giáo dục và Đào tạo có trẻ em người DTTS\n\nCác tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n đoàn thể, các đơn vị, tổ chức, cá nhân\n\n- Hàng năm\n\n13\n\n- Bồi dưỡng tiếng DTTS cho giáo\r\n\n viên dạy trẻ người DTTS\n\n- Các lớp bồi dưỡng\n\n- UBND các huyện, Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo, các cơ sở Giáo dục và Đào tạo có trẻ em người DTTS\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n đoàn thể, các đơn vị, tổ chức, cá nhân\n\n- Hàng năm\n\n14\n\n- Tổ chức giao lưu “Tiếng Việt của\r\n\n chúng em” cho học sinh DTTS\n\n- Tổ chức hội thảo, sinh hoạt\r\n\n chuyên đề về các hình thức tổ chức, các phương pháp dạy học tăng cường tiếng\r\n\n Việt cho trẻ DTTS\n\n- Tổ chức giao lưu\n\n- Hội nghị, hội thảo chuyên đề\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\n- Các cơ sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\n Trường Tiểu học có trẻ DTTS\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\n đoàn thể, các đơn vị, tổ chức, cá nhân\n\n- 2 năm/lần\n\n15\n\n- Huy động cán bộ, chiến sĩ bộ đội,\r\n\n các hội viên, đoàn viên của các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội tham gia\r\n\n dạy tiếng Việt cho cha mẹ trẻ em là người DTTS\n\n- Các văn bản phối hợp liên ngành,\r\n\n các hoạt động/lớp dạy tiếng Việt\n\n- UBND các huyện, Phòng Giáo dục và\r\n\n Đào tạo trực thuộc\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn\r\n\n thể, các đơn vị, tổ chức, cá nhân\n\n- Hàng năm\n\n", + "id": 100412 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100413.json b/contexts/context_100413.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc201c3c008ac873163023a78df92b2c8eb742bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100413.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-331-CP-chia-xa-Vong-Son-huyen-Ky-Anh-tinh-Nghe-Tinh-thanh2-xa-Ky-Son-va-xa-Ky-Lam-44200.aspx", + "name": "Quyet-dinh-331-CP-chia-xa-Vong-Son-huyen-Ky-Anh-tinh-Nghe-Tinh-thanh2-xa-Ky-Son-va-xa-Ky-Lam-44200", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 331-CP\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 1980\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỐ 331-CP CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ NGÀY 8-10-1980 VỀ VIỆC CHIA XÃ VỌNG SƠN THUỘC HUYỆN KỲ ANH, TỈNH NGHỆ TĨNH THÀNH HAI XÃ LẤY TÊN LÀ XÃ KỲ SƠN VÀ XÃ KỲ LÂM\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ vào Điều 74 của Hiến pháp năm 1959 quy định các quyền hạn của Hội đồng Chính phủ;Theo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ Tĩnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay phê chuẩn việc chia xã Vọng Sơn thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Nghệ Tĩnh thành hai xã lấy tên là xã Kỳ Sơn và xã Kỳ Lâm.\n\n- Xã Kỳ Sơn gồm có các xóm Sơn Phong, Sơn Trung, Sơn Bình;\n\n- Xã Kỳ Lâm gồm có các xóm Minh Châu, Hà Thành, Mỹ Thành.\n\nĐường ranh giới của xã Kỳ Sơn và xã Kỳ Lâm được xác định bởi con sông Rào Thổ chảy qua giữa hai xã này.\n\nĐiều 2: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nghệ Tĩnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\nVũ Tuân \n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100413 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100414.json b/contexts/context_100414.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16b9a7b6e4ab2782733aca0380869c0188c105cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100414.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-621-NQ-UBTVQH14-2019-mien-nhiem-chuc-vu-Pho-chu-nhiem-Uy-ban-Khoa-hoc-Cong-nghe-408748.aspx", + "name": "Nghi-quyet-621-NQ-UBTVQH14-2019-mien-nhiem-chuc-vu-Pho-chu-nhiem-Uy-ban-Khoa-hoc-Cong-nghe-408748", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 621/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2019\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tPHÊ CHUẨN VIỆC MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ PHÓ CHỦ NHIỆM VÀ CHO THÔI LÀM THÀNH VIÊN ỦY BAN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA QUỐC HỘI\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\n\nCăn cứ Quyết định số 1478/QĐ-TTg ngày 02/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm ông Phùng Đức Tiến giữ chức Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại văn bản số 1184/UBKHCNMT14 ngày 26/12/2018 và đề nghị của Ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 866/TTr-BCTĐB ngày 27/12/2018,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội khóa XIV đối với ông Phùng Đức Tiến, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nÔng Phùng Đức Tiến thôi làm thành viên Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội khóa XIV.\n\nĐiều 2. Các ông (bà): Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu và ông Phùng Đức Tiến theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Kim Ngân\n\n\n\n", + "id": 100414 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100415.json b/contexts/context_100415.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..897aeba63dd4b75914d67ccb9220ca6fb445bff0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100415.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-31-2016-NQ-HDND-Quy-dinh-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-cac-cap-ngan-sach-Nghe-An-339556.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-2016-NQ-HDND-Quy-dinh-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-cac-cap-ngan-sach-Nghe-An-339556", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2016/NQ-HĐND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 16 tháng 12 năm 2016\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ\r\n\nPHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH NGHỆ AN NĂM\r\n\n2017, ỔN ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nXét Tờ trình số 8899/TTr-UBND\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và tỷ\r\n\nlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Nghệ An\r\n\nnăm 2017, ổn định đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nTrong trường hợp cần phải bổ sung\r\n\nhoặc sửa đổi các quy định tại Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để có ý kiến thống nhất thực hiện và báo cáo\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại cuộc họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Giám sát thực hiện \n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm\r\n\n2016, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và áp dụng cho năm ngân sách từ\r\n\nnăm 2017 đến năm 2020./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Sơn\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN\r\n\nTRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH NGHỆ AN NĂM 2017, ỔN\r\n\nĐỊNH ĐẾN NĂM 2020\n\n (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2016/NQ-HĐND ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định phân cấp\r\n\nnguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia\r\n\ncác khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Nghệ An năm 2017, ổn định đến năm\r\n\n2020 theo Luật ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các sở, cơ quan ngang sở, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan khác đóng ở trên địa bàn; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban\r\n\nnhân dân các phường, xã, thị trấn.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước,\r\n\nchi ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 3. Về\r\n\nphân cấp nguồn thu\n\n1. Các khoản\r\n\nthu ngân sách tỉnh hưởng 100%\n\na) Thuế giá trị gia tăng (GTGT),\r\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hàng hóa dịch\r\n\nvụ sản xuất trong nước của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Doanh nghiệp Ngoài\r\n\nquốc doanh (NQD) do Cục Thuế quản lý thu; Thu khác về thuế của các DNNN địa\r\n\nphương và doanh nghiệp NQD do Cục Thuế quản lý thu;\n\nb) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;\n\nc) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ\r\n\nqua các đơn vị chi trả cấp tỉnh quản lý;\n\nd) Thuế bảo vệ môi trường;\n\nđ) Thuế tài nguyên;\n\ne) Lệ phí môn bài của các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp NQD do Cục\r\n\nThuế quản lý thu;\n\ng) Các khoản phí, lệ phí từ các hoạt\r\n\nđộng dịch vụ do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ\r\n\nphí có quy định riêng);\n\nh) Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường (BVMT) đối với nước thải công nghiệp;\n\ni) Tiền thuê mặt đất, mặt nước. Tiền\r\n\nsử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền cấp\r\n\nquyền giao của tỉnh;\n\nk) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối\r\n\nvới các trang trại, nông trường;\n\nl) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa;\n\nm) Thu hồi vốn ngân sách địa\r\n\nphương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; các khoản thu khác từ vốn góp của tỉnh;\n\nn) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các\r\n\ncơ quan, đơn vị cấp tỉnh;\n\no) Thu phạt vi phạm hành chính các\r\n\nkhoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ\r\n\nchức thu (bao gồm cả thu phạt An toàn giao thông);\n\np) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nq) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính tỉnh;\n\nr) Vay bù đắp bội chi ngân sách\r\n\nnhà nước cho đầu tư phát triển theo Khoản 6 Điều 7 của Luật NSNN năm 2015;\n\ns) Thu kết dư ngân sách tỉnh;\n\nt) Các khoản thu khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nu) Thu cân đối ngân sách, bổ sung\r\n\ncó mục tiêu từ ngân sách Trung ương;\n\nv) Thu chuyển nguồn của ngân sách\r\n\ntỉnh từ năm trước chuyển sang.\n\n2. Các khoản\r\n\nphân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh\n\nTiền cấp quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản đối với giấy phép trung ương cấp.\n\n3. Các khoản phân chia giữa\r\n\nngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện), ngân\r\n\nsách các xã, phường, thị trấn (cấp xã)\n\na) Thuế GTGT, Thuế TNDN của các\r\n\nDoanh nghiệp NQD (ngoài các đơn vị Cục thuế quản lý thu);\n\nb) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ\r\n\nqua các đơn vị chi trả cấp huyện quản lý; kế thừa, quà tặng, chuyển nhượng tài\r\n\nsản;… (không bao gồm thuế TNCN đối với các hộ kinh doanh khoán);\n\nc) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác\r\n\nkhoáng sản;\n\nd) Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép tỉnh cấp; \n\nđ) Thu tiền sử dụng đất trên địa\r\n\nbàn các huyện, thành phố, thị xã;\n\ne) Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy,\r\n\ntàu thuyền và tài sản khác.\n\n4. Các khoản\r\n\nthu ngân sách cấp huyện hưởng 100%\n\na) Thuế TTĐB, thu khác về thuế của\r\n\ncác doanh nghiệp NQD trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã do Chi cục Thuế\r\n\nquản lý thu; \n\nb) Lệ phí môn bài các doanh nghiệp\r\n\nNQD do Chi cục Thuế quản lý thu;\n\nc) Các khoản phí, lệ phí do các cơ\r\n\nquan, đơn vị cấp huyện tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định\r\n\nriêng);\n\nd) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các\r\n\ncơ quan, đơn vị, cấp huyện;\n\nđ) Thu phạt\r\n\nvi phạm hành chính do cấp huyện thực hiện, các khoản thu khác theo quy định của\r\n\npháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện (không bao gồm thu phạt An\r\n\ntoàn giao thông);\n\ne) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách huyện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ng) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;\n\nh) Các khoản thu khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ni) Thu bổ sung cân đối ngân sách,\r\n\nbổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh;\n\nk) Thu chuyển nguồn của ngân sách\r\n\ncấp huyện từ năm trước chuyển sang.\n\n5. Các khoản thu phân chia giữa\r\n\nngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.\n\na) Thuế GTGT từ kinh tế cá thể, hộ\r\n\ngia đình trên địa bàn thành phố Vinh và các thị xã (các huyện còn lại, ngân\r\n\nsách cấp xã hưởng 100%).\n\nb) Thuế thu nhập cá nhân từ các hộ\r\n\nkinh doanh cá thể nộp thuế khoán ổn định trên địa bàn thành phố Vinh và các thị\r\n\nxã (các huyện còn lại, ngân sách cấp xã hưởng 100%);\n\nc) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Vinh và các thị xã (các huyện còn lại,\r\n\nngân sách cấp xã hưởng 100%).\n\nd) Lệ phí trước bạ nhà đất;\n\ne) Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp xã thu đối với\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng\r\n\nnước sạch không có đồng hồ đo và nước tự khai thác.\n\n6. Các khoản thu ngân sách cấp\r\n\nxã hưởng 100%\n\na) Thu khác về thuế từ kinh tế cá\r\n\nthể, hộ gia đình;\n\nb) Lệ phí môn bài từ kinh tế cá thể,\r\n\nhộ gia đình;\n\nc) Thuế sử dụng đất nông nghiệp đối\r\n\nvới các hộ gia đình;\n\nd) Thuế GTGT từ kinh tế cá thể, hộ\r\n\ngia đình trên địa bàn các huyện (trừ thành phố Vinh và các thị xã).\n\nđ) Thuế thu nhập cá nhân từ các hộ\r\n\nkinh doanh cá thể nộp thuế khoán ổn định trên địa bàn các huyện (trừ thành phố\r\n\nVinh và các thị xã);\n\ne) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\r\n\n(đất ở) đối với các xã, thị trấn của các huyện (trừ thành phố Vinh và các thị\r\n\nxã);\n\ng) Các khoản phí, lệ phí do cấp xã\r\n\ntổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có quy định riêng);\n\nh) Phí Bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp xã thu đối với\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng\r\n\nnước sạch không có đồng hồ đo và nước tự khai thác; \n\ni) Thu tiền cho thuê và bán nhà\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản thuộc cấp xã quản lý, thu từ các hoạt\r\n\nđộng sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định;\n\nk) Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\ncông sản;\n\nl) Thu phạt vi phạm hành chính,\r\n\nthu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định và tổ chức thu (bao gồm\r\n\ncả thu phạt An toàn giao thông do Công an xã xử phạt);\n\nm) Thu đóng góp và viện trợ không\r\n\nhoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho xã theo\r\n\nquy định;\n\nn) Thu kết dư ngân sách xã;\n\no) Các khoản thu khác của ngân\r\n\nsách xã theo quy định của pháp luật;\n\np) Thu bổ sung cân đối ngân sách,\r\n\nbổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện;\n\nq) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp\r\n\nxã từ năm trước chuyển sang.\n\n7. Các khoản thu ngân sách phân\r\n\nchia cho ngân sách cấp xã theo quy định tại khoản\r\n\n3, khoản 5, Điều 3 của Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Phân cấp\r\n\nnhiệm vụ chi\n\n1. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh\n\na) Chi đầu tư phát triển \n\n- Đầu tư xây dựng các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do tỉnh quản lý, bao\r\n\ngồm:\n\n+ Trụ sở các cơ quan hành chính,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp, các cơ quan Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang cấp tỉnh.\r\n\nHỗ trợ xây dựng trụ sở cấp huyện, cấp xã;\n\n+ Các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy\r\n\nnghề công lập thuộc tỉnh quản lý; các Trường phổ thông trung học, Trung tâm bồi\r\n\ndưỡng chính trị các huyện và các cơ sở giáo dục - đào tạo khác theo quy định;\n\n+ Các cơ sở y tế công lập gồm: Bệnh\r\n\nviện đa khoa và các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh; bệnh viện đa khoa khu vực;\r\n\nbệnh viện đa khoa huyện, các trung tâm y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh,\r\n\ntuyến huyện; Hỗ trợ xây dựng trạm y tế xã;\n\n+ Kênh thủy lợi cấp I, các công\r\n\ntrình thủy lợi đầu mối tỉnh quản lý;\n\n+ Các công trình giao thông tỉnh\r\n\nquản lý;\n\n+ Các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nvăn hóa thông tin, trùng tu tôn tạo di tích, bảo tàng và cơ sở hạ tầng phục vụ\r\n\nbảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể; công trình thể dục thể thao, phúc\r\n\nlợi xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý;\n\n+ Các công trình thuộc lĩnh vực\r\n\nkhoa học công nghệ, thông tin truyền thông, công nghệ thông tin, tài nguyên và\r\n\nmôi trường, công nghiệp, thương mại và cấp, thoát nước; \n\n+ Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh\r\n\nnghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Chi chương trình mục tiêu Quốc\r\n\ngia (vốn đầu tư);\n\n- Chi trả nợ các khoản huy động\r\n\ntheo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật ngân sách nhà nước;\n\n- Chi trả lãi, phí và chi phí khác\r\n\nphát sinh từ các khoản vay theo quy định pháp luật;\n\n- Các khoản chi đầu tư phát triển,\r\n\nchi hỗ trợ đầu tư khác theo quy định.\n\nb) Chi thường xuyên\n\n- Chi sự nghiệp kinh tế: \n\n+ Duy tu, bảo dưỡng sửa chữa cầu\r\n\nđường bộ, đường thủy nội địa do tỉnh quản lý và các công trình giao thông khác;\r\n\n+ Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê,\r\n\ncác công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; chi\r\n\ncho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư (bao gồm chi phụ cấp hàng\r\n\ntháng cho khuyến nông viên cơ sở); chi khoanh nuôi bảo vệ, phòng chống cháy rừng;\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản;\n\n+ Các chính sách phát triển Nông\r\n\nnghiệp - nông thôn;\n\n+ Chi sự nghiệp tài nguyên: Chi đo\r\n\nđạc, lập bản đồ địa chính; chi quy hoạch thuộc nhiệm vụ của tỉnh;\n\n+ Chi xúc tiến đầu tư, khuyến công\r\n\nvà các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế của tỉnh;\n\n+ Chi trợ giá, trợ cước;\n\n+ Chi phân giới, cắm mốc biên giới\r\n\ntrên đất liền; \n\n+ Chi hoạt động của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp kinh tế;\n\n+ Các hoạt động kinh tế khác do\r\n\nngân sách tỉnh đảm bảo.\n\n- Chi sự nghiệp môi trường:\n\n+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường;\n\n+ Hoạt động điều tra cơ bản, khảo\r\n\nsát, báo cáo, cảnh báo, lập dự án, đề án về môi trường;\n\n+ Thẩm định báo cáo đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược của tỉnh;\n\n+ Xây dựng năng lực cảnh báo, dự\r\n\nbáo thiên tai và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, bao gồm hỗ trợ trang thiết\r\n\nbị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường liên huyện, toàn tỉnh;\n\n+ Hoạt động quản lý chất thải;\n\n+ Xây dựng và duy trì hoạt động hệ\r\n\nthống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi\r\n\nthông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng;\n\n+ Hoạt động nghiệp vụ thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;\n\n+ Hỗ trợ Quỹ Bảo vệ môi trường của\r\n\ntỉnh;\n\n+ Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án xử\r\n\nlý môi trường, dự án hợp tác Quốc tế về bảo vệ môi trường (nếu có);\n\n+ Các hoạt động khác có liên quan\r\n\nđến nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc phạm vi, thẩm quyền cấp tỉnh thực hiện theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo\r\n\nvà dạy nghề: Chi cho các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, các trường dạy\r\n\nnghề dài hạn và ngắn hạn, các hình thức bồi dưỡng, dạy nghề khác; Chi cho các\r\n\ncơ sở giáo dục và các hoạt động giáo dục đào tạo khác do cấp tỉnh quản lý.\n\n- Chi sự nghiệp y tế, dân số và\r\n\ngia đình: \n\n+ Chi cho công tác khám chữa bệnh;\r\n\nphòng bệnh, y tế xã (bao gồm cả chi phụ cấp hàng tháng cho nhân viên y tế thôn,\r\n\nbản), các đơn vị sự nghiệp y tế khác do tỉnh quản lý; \n\n+ Chi cho công tác dân số và gia\r\n\nđình (bao gồm cả chi phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình ở các xã, phường, thị trấn); \n\n+ Chi công tác đảm bảo vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm và phòng chống dịch trên người;\n\n+ Chi quỹ khám chữa bệnh cho người\r\n\nnghèo;\n\n+ Chi mua thẻ BHYT cho hộ gia đình\r\n\ncận nghèo, học sinh sinh viên, hộ gia đình nông - lâm ngư nghiệp có mức sống\r\n\ntrung bình và các đối tượng khác theo quy định;\n\n+ Các hoạt động sự nghiệp y tế\r\n\nkhác.\n\n- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ\r\n\n(KHCN), công nghệ thông tin: Chi cho nghiên cứu khoa học; ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; các hoạt động sự\r\n\nnghiệp khoa học công nghệ, công nghệ thông tin khác do tỉnh quản lý; \n\n- Chi sự nghiệp văn hóa, thông\r\n\ntin, du lịch: \n\n+ Chi cho bảo tồn, phát huy di sản\r\n\nvăn hóa phi vật thể, bảo tàng, thư viện, nghiên cứu lịch sử, biểu diễn nghệ thuật,\r\n\ntriển lãm; \n\n+ Hỗ trợ chiếu phim; xuất bản\r\n\nsách, báo; \n\n+ Chi nghiên cứu, khảo sát phát\r\n\ntriển sản phẩm du lịch, quảng bá, xúc tiến du lịch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn\r\n\nnhân lực du lịch;\n\n+ Các hoạt động văn hóa, thông\r\n\ntin, du lịch khác do tỉnh quản lý.\n\n- Chi sự nghiệp thể thao: Chi chế\r\n\nđộ tiền công, chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện và tập trung thi đấu cho huấn\r\n\nluyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; tổ chức và phục vụ các giải\r\n\nthi đấu cấp tỉnh trở lên; các cơ sở thi đấu thể dục thể thao và các hoạt động\r\n\nthể dục thể thao khác do tỉnh quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp phát thanh truyền\r\n\nhình: Chi cho các nhiệm vụ phát thanh, truyền hình do tỉnh quản lý;\n\n- Chi đảm bảo xã hội: Chi cho các\r\n\ntrung tâm, các trại xã hội, chi cứu trợ xã hội, chi phòng chống các tệ nạn xã hội,\r\n\ncác hoạt động xã hội khác do tỉnh quản lý; \n\n- Chi đảm bảo hoạt động của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước; cơ quan Đảng; tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh\r\n\nquản lý;\n\n- Các nhiệm vụ về Quốc phòng, an\r\n\nninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách tỉnh thực hiện theo đặc thù của địa\r\n\nphương và quy định của Chính phủ;\n\n- Chi thường\r\n\nxuyên về các chương trình quốc gia, nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu\r\n\ncho cấp tỉnh quản lý;\n\n- Các khoản chi khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài\r\n\nchính tỉnh;\n\nd) Chi bổ sung cân đối ngân sách,\r\n\nbổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới;\n\nđ) Chi\r\n\nchuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp\r\n\nhuyện\n\na) Chi đầu tư phát triển\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do huyện quản lý\r\n\ntheo phân cấp đầu tư XDCB hiện hành:\n\n+ Xây dựng trụ sở các cơ quan hành\r\n\nchính cấp huyện;\n\n+ Các công trình kết cấu hạ tầng về\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, trùng tu tôn tạo di tích và\r\n\ncác công trình phúc lợi xã hội khác thuộc cấp huyện quản lý;\n\n+ Xây dựng các công trình thủy lợi\r\n\nliên xã, các công trình giao thông liên xã, các dự án đầu tư do cấp huyện phê\r\n\nduyệt chủ trương đầu tư;\n\n+ Chi đầu tư xây dựng các trường\r\n\nphổ thông cơ sở, tiểu học, mầm non do cấp huyện phê duyệt chủ trương đầu tư;\n\n+ Chi trả nợ (bao gồm cả gốc và\r\n\nlãi vay ngân sách cấp trên)\n\n- Hỗ trợ sửa chữa các công trình cấp\r\n\nhuyện quản lý trên địa bàn;\n\n- Chi hỗ trợ đầu tư các công trình\r\n\ndo cấp xã làm chủ đầu tư;\n\n- Chi đầu tư XDCB\r\n\nkhác theo phân cấp đầu tư XDCB hiện hành.\n\nĐối với thành phố\r\n\nvà thị xã ngoài các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển trên còn có nhiệm vụ chi đầu\r\n\ntư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát\r\n\nnước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng\r\n\nkhác.\n\nb) Chi thường xuyên\n\n- Chi sự nghiệp kinh tế: \n\n+ Chi quy hoạch và các nhiệm vụ\r\n\nchi phát triển kinh tế thuộc nhiệm vụ chi của cấp huyện; \n\n+ Hỗ trợ công tác khuyến - nông -\r\n\nlâm - ngư; ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN; \n\n+ Chi sự nghiệp kiến thiết thị\r\n\nchính; Duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông, thủy lợi do cấp huyện quản\r\n\nlý;\n\n+ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế\r\n\nkhác do cấp huyện quản lý theo phân cấp.\n\n- Chi sự nghiệp môi trường: \n\n+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức\r\n\nvề bảo vệ môi trường trên địa bàn; \n\n+ Thu gom và xử lý vệ sinh rác thải\r\n\nvà nước thải tại các bãi chôn lấp rác trên địa bàn huyện, xã;…\n\n+ Khắc phục ô nhiễm môi trường do\r\n\nkhai thác khoáng sản,…;\n\n+ Chi các hoạt động khác do cấp\r\n\nhuyện quản lý theo phân cấp.\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo\r\n\nvà dạy nghề: \n\n+ Chi cho giáo dục trung học phổ\r\n\nthông, phổ thông cơ sở, tiểu học, giáo dục mầm non; Trung tâm bồi dưỡng chính\r\n\ntrị; Trung tâm giáo dục thường xuyên; dạy nghề do huyện quản lý.\n\n+ Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức trên địa bàn cấp huyện.\n\n- Chi sự nghiệp y tế: \n\n+ Chi công tác phòng bệnh trên địa\r\n\nbàn.\n\n+ Công tác phòng chống dịch và vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.\n\n+ Mua thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối\r\n\ntượng do NSNN đảm bảo (trừ các đối tượng ngân sách tỉnh đã đảm bảo).\n\n- Chi sự nghiệp văn hóa, thể dục\r\n\nthể thao, du lịch, phát thanh truyền hình, chi ứng dụng công nghệ thông tin do\r\n\ncấp huyện quản lý.\n\n- Chi đảm bảo xã hội: \n\n+ Chi trả trợ cấp cho các đối tượng\r\n\nxã hội phân cấp huyện quản lý trên địa bàn (các đối tượng bảo trợ xã hội theo\r\n\nNghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ, cựu Thanh\r\n\nniên xung phong, gia đình có 02 con trở lên bị nhiễm chất độc hóa học, ...);\n\n+ Chi thăm hỏi các đối tượng chính\r\n\nsách ngày lễ, tết ngoài các đối tượng đã được Chủ tịch nước tặng quà (các gia\r\n\nđình được tặng thưởng huân, huy chương kháng chiến không được hưởng các chế độ\r\n\ncủa nhà nước và con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học) và các đối tượng khác theo\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n+ Trợ giá cho các hộ thuộc khu vực\r\n\nII, khu vực III theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n+ Các nhiệm vụ chi khác được phân\r\n\ncấp.\n\n- Chi đảm bảo hoạt động của các cơ\r\n\nquan quản lý hành chính; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\ntheo quy định của pháp luật do cấp huyện quản lý.\n\n- Công tác quốc phòng - an ninh địa\r\n\nphương:\n\n+ Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp\r\n\nvụ và triển khai các nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh trật tự trên địa\r\n\nbàn;\n\n+ Tổ chức và phối hợp diễn tập khu\r\n\nvực phòng thủ theo quy định;\n\n+ Công tác tuyển, giao quân và đón\r\n\ntiếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ trở về, công tác giáo dục quốc phòng;\n\n+ Chi hỗ trợ hoạt động các Tiểu đội\r\n\ndân quân thường trực;\n\n+ Các huyện có đường biên giới:\r\n\nchi quản lý cột mốc, đường biên giới;\n\n+ Hỗ trợ các hoạt động giữ gìn an\r\n\nninh và trật tự, an toàn xã hội, phòng cháy chữa cháy trên địa bàn;\n\n+ Chi hỗ trợ cơ sở vật chất và các\r\n\nnhiệm vụ khác theo quy định.\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động thanh tra\r\n\nnhân dân, ban đại diện người cao tuổi;\n\n- Các khoản chi khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Chi bổ sung cân đối ngân sách,\r\n\nbổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã;\n\nd) Chi\r\n\nchuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện.\n\n3. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp\r\n\nxã\n\na) Chi đầu tư phát triển\n\n- Chi đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp xã\r\n\nquản lý;\n\n- Trụ sở cơ quan hành chính, các\r\n\ncông trình văn hóa - thể thao, xã hội cấp xã quản lý;\n\n- Chi hỗ trợ xây dựng đường giao\r\n\nthông liên thôn, bản; đường giao thông, thủy lợi nội đồng;\n\n- Xây dựng các trường: Trường tiểu\r\n\nhọc; Trường mầm non; Trạm y tế xã theo phân cấp;\n\n- Chi đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn huy động đóng góp tự nguyện của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân cho từng dự án theo quy định của pháp luật;\n\n- Các khoản chi đầu tư phát triển\r\n\nkhác theo phân cấp hiện hành.\n\nb) Chi thường xuyên\n\n- Chi sự nghiệp kinh tế: \n\n+ Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường\r\n\ngiao thông, kênh mương do cấp xã quản lý; \n\n+ Hỗ trợ khuyến khích phát triển sự\r\n\nnghiệp kinh tế theo quy định.\n\n- Chi sự nghiệp môi trường: \n\n+ Thu gom, vận chuyển, xử lý,\r\n\nchôn lấp chất thải ở địa bàn cấp xã quản lý.\n\n+ Các nhiệm vụ chi khác được\r\n\nphân cấp.\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục: Chi hỗ\r\n\ntrợ hoạt động nhà trẻ, mẫu giáo; hỗ trợ các trường trung học cơ sở, trường tiểu\r\n\nhọc; hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; hội khuyến học.\n\n- Chi sự nghiệp y tế: hỗ trợ\r\n\ncác trạm y tế, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn.\n\n- Chi đảm bảo xã hội: \n\n+ Trợ cấp cho cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13\r\n\ntháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng; \n\n+ Chi thăm hỏi các đối tượng\r\n\nchính sách, trợ giúp đột xuất và các hoạt động khác trên địa bàn xã.\n\n- Chi các hoạt động văn hóa,\r\n\nthông tin, nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền thanh và các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thông tin, thể dục thể thao xã, phường, thị trấn; hỗ trợ công tác\r\n\nvận động toàn dân đoàn kết cụm văn hóa dân cư và chi sự nghiệp văn hóa, xã hội\r\n\nkhác do cấp xã quản lý. \n\n- Chi đảm bảo hoạt động của các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\nhỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n- Chi hỗ trợ hoạt động thanh\r\n\ntra nhân dân, ban đại diện người cao tuổi, hoạt động cộng đồng dân cư và các hoạt\r\n\nđộng khác theo quy định.\n\n- Chi nhiệm vụ quân sự, an ninh\r\n\ntrật tự: \n\n+ Chi trả chế độ phụ cấp dân\r\n\nquân, tự vệ;\n\n+ Tổ chức hoạt động của lực lượng\r\n\ndân quân tự vệ; các hoạt động quốc phòng khác trên địa bàn xã;\n\n+ Chi chế độ công an viên, tổ\r\n\ndân phố; \n\n+ Công tác an ninh, trật tự,\r\n\nphòng cháy chữa cháy, an toàn xã hội ở địa phương; \n\n+ Diễn tập khu vực phòng thủ,\r\n\nphòng chống lụt bão, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của cấp tỉnh, huyện;\n\n+ Các xã có đường biên giới: bổ\r\n\nsung thêm nhiệm vụ chi quản lý cột mốc, đường biên giới;\n\n+ Công tác quốc phòng - an ninh\r\n\ntrật tự khác;\n\n- Chi sửa chữa thường xuyên, bảo\r\n\ndưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, kết cấu hạ tầng\r\n\nkhác do xã quản lý;\n\n- Các khoản chi khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Chi chuyển nguồn sang năm\r\n\nsau của ngân sách cấp xã.\n\nĐiều 5. Tỷ\r\n\nlệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Nghệ An\r\n\nnăm 2017, ổn định đến năm 2020\n\nSTT\n\nNội dung\n\nTỷ lệ phần\r\n\n trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách giai đoạn 2017-2020\n\nNS Trung\r\n\n ương (%)\n\nNS Tỉnh (%)\n\nNS thành phố,\r\n\n TX, huyện (%)\n\nNS xã phường\r\n\n thị trấn (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\nThuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp\r\n\n và tiêu thụ đặc biệt \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nThu từ DNNN Trung ương, địa phương, doanh nghiệp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp Ngoài quốc doanh do Cục Thuế quản lý\r\n\n thu (không kể thuế GTGT hàng nhập khẩu, hoạt động khai thác dầu khí)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n1.2\n\nThu từ doanh nghiệp Ngoài quốc doanh do Chi cục\r\n\n Thuế quản lý thu (trừ các đơn vị do Cục Thuế quản lý thu)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- \n\nĐối với Thành phố Vinh\n\n \n\n80\n\n20\n\n \n\n- \n\nĐối với thị xã Cửa Lò\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n-\n\nĐối với các huyện đồng bằng, thị xã Hoàng Mai\r\n\n và Thái Hoà\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n-\n\nĐối với 10 huyện miền núi \n\n \n\n20\n\n80\n\n \n\n-\n\nRiêng đối với thuế TTĐB (ngoài các đơn vị do Cục\r\n\n Thuế quản lý thu)\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n1.3\n\nThu từ khu vực Ngoài quốc doanh thuộc hộ gia\r\n\n đình, cá thể \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- \n\nĐối với Thành phố Vinh\n\n \n\n \n\n80\n\n20\n\n-\n\nĐối với thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai và\r\n\n Thái Hoà\n\n \n\n \n\n60\n\n40\n\n-\n\nĐối với các huyện còn lại\n\n \n\n \n\n \n\n100 \n\n-\n\nĐối với thuế TTĐB (do Chi cục Thuế quản lý\r\n\n thu)\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n2\n\nLệ phí môn bài \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nDNNN; DN có vốn đầu tư nước ngoài; các cơ sở\r\n\n kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực lượng vũ trang\r\n\n Trung ương và tỉnh; doanh nghiệp NQD do Cục thuế quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n-\n\nCác doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ\r\n\n phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã,…), các\r\n\n cơ cơ sở kinh tế của cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, lực lượng\r\n\n vũ trang cấp huyện do Chi cục thuế quản lý thu\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n-\n\nTừ cá nhân, hộ kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n3\n\nThuế tài nguyên \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n4\n\nThu khác về thuế\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nCác doanh nghiệp nhà nước Trung ương quản lý,\r\n\n doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nCác doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh\r\n\n nghiệp ngoài quốc doanh do Cục thuế quản lý thu\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n-\n\nCác doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục\r\n\n thuế quản lý thu (Ngoài các đơn vị do Cục thuế quản lý thu)\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n-\n\nCác hộ gia đình, cá thể kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n5\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n6\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.1\n\nKhấu trừ qua các đơn vị chi trả tỉnh quản lý \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n6.2\n\nKhấu trừ qua các đơn vị chi trả cấp huyện quản\r\n\n lý; kế thừa; quà tặng; chuyển nhượng tài sản;…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐối với thành phố Vinh, các thị xã Hoàng Mai,\r\n\n Thái Hoà, Cửa Lò\n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n-\n\nĐối các huyện còn lại\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n6.3\n\nCác hộ kinh doanh cá thể nộp thuế khoán ổn định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐối với thành phố Vinh, các thị xã Hoàng Mai,\r\n\n Thái Hoà, Cửa Lò\n\n \n\n \n\n40\n\n60\n\n-\n\nĐối các huyện còn lại\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n7\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThu các hộ sản xuất tại địa bàn xã, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n-\n\nThu từ các nông trường, trạm, trại nông nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n8\n\nThuế sử dụng đất phi\r\n\n nông nghiệp \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐối với các phường thuộc thành phố, thị xã;\n\n \n\n \n\n30\n\n70\n\n-\n\nĐối với các xã, thị trấn còn lại\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n9\n\nTiền sử dụng đất, sau khi đã trừ phần kinh\r\n\n phí GPMB và đầu tư xây dựng hạ tầng \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9.1\n\nTiền sử dụng đất Các khu đất thuộc thành phố\r\n\n Vinh, thị xã Cửa Lò, huyện Nghi Lộc được tỉnh quy hoạch đấu giá, giao đất để\r\n\n tạo nguồn vốn đầu tư những công trình, dự án (tiền sử dụng đất Đại lộ Vinh -\r\n\n Cửa Lò, tiền sử dụng dự án các khu đô thị, khu tái định cư trong Khu\r\n\n kinh tế Đông Nam)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9.2\n\nCác dự án BĐS trên địa bàn các huyện, thành phố,\r\n\n thị xã (không bao gồm thị xã Hoàng Mai) nhưng không xác định để đầu tư công\r\n\n trình cụ thể\n\n \n\n70\n\n20\n\n10\n\n \n\nRiêng thị xã Hoàng Mai\n\n \n\n30\n\n55\n\n15\n\n9.3\n\nĐối với các khu đất để xây dựng Khu đô thị\r\n\n nhưng Chủ đầu tư đồng thời thực hiện các dự án đầu tư xây dựng - chuyển giao\r\n\n (BT)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n9.4\n\nTiền sử dụng đất trừ các khu đất thuộc các điểm\r\n\n 9.1, 9.2, 9.3 nêu trên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- \n\nThành phố Vinh\n\n \n\n30\n\n50\n\n20\n\n -\n\nThị xã Cửa Lò\n\n \n\n30\n\n55\n\n15\n\n -\n\nThị xã Thái Hoà\n\n \n\n30\n\n40\n\n30\n\n -\n\nThị xã Hoàng Mai\n\n \n\n0\n\n70\n\n30\n\n -\n\nNam Đàn\n\n \n\n0\n\n60\n\n40\n\n -\n\n Các huyện còn lại\n\n \n\n35\n\n25\n\n40\n\n9.5\n\nCác trường hợp khác phân chia theo quyết định\r\n\n điều hành riêng của UBND tỉnh \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThuế Bảo vệ môi trường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThu xăng dầu sản xuất trong nước \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n-\n\nThu xăng dầu nhập khẩu\n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nTiền cho thuê mặt đất, mặt nước\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n12\n\nTiền đền bù thiệt hại đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất\r\n\n thuộc tỉnh quản lý.\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n-\n\nThu hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất\r\n\n thuộc cấp huyện quản lý.\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n-\n\nThu hỗ trợ khi Nhà nước thu\r\n\n hồi đất đối với đất thuộc cấp xã quản lý.\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n13\n\nTiền cho thuê nhà, bán và thanh lý nhà ở\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13.1\n\nNhà ở\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n13.2\n\nKhông phải là nhà ở:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTrung ương quản lý \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTỉnh quản lý \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nCấp huyện quản lý \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n -\n\nCấp xã quản lý \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n14\n\nLệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14.1\n\nLệ phí trước bạ nhà đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThành phố Vinh và các thị xã Cửa Lò, Thái Hoà\r\n\n và Hoàng Mai \n\n \n\n \n\n70\n\n30\n\n-\n\nCác huyện còn lại\n\n \n\n \n\n50\n\n50\n\n14.2\n\nLệ phí trước bạ xe máy, ô tô, tàu thuyền và\r\n\n tài sản khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nthành phố Vinh và các thị xã Cửa Lò, Thái Hoà\r\n\n và Hoàng Mai \n\n \n\n40\n\n60\n\n \n\n-\n\nCác huyện còn lại\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n15\n\nPhí bảo vệ môi trường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15.1\n\nĐối với nước thải công nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n15.2\n\nĐối với nước thải sinh hoạt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- \n\n Phần nộp NSNN do Công ty TNHH MTV cấp nước\r\n\n Nghệ An, các cơ sở cung cấp nước sạch khác\n\n \n\n50\n\n40\n\n10\n\n -\n\n Phần nộp NSNN đối với các tổ chức,\r\n\n hộ gia đình, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ có sử dụng nước sạch\r\n\n không có đồng hồ đo và nước tự khai thác\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n15.3\n\nĐối với hoạt động khai thác khoáng sản\n\n \n\n50\n\n40\n\n10\n\n16\n\nCấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nGiấy phép do Trung ương cấp\n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n-\n\nGiấy phép do địa phương cấp\n\n \n\n50\n\n40\n\n10\n\n17\n\nPhí, lệ phí (không kể Lệ phí môn bài, Lệ\r\n\n phí trước bạ, Phí bảo vệ môi trường)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nCác đơn vị Trung ương tổ chức thu\n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nCác đơn vị tỉnh tổ chức thu \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n-\n\nCác đơn vị thành phố, huyện, thị xã tổ\r\n\n chức thu \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n-\n\nCác đơn vị xã, phường, thị trấn tổ chức thu \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n18\n\nThu nhập từ vốn góp của ngân sách địa\r\n\n phương, tiền thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế; Thu\r\n\n từ Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n19\n\nTiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp\r\n\n giao khu vực biển thuộc thẩm quyền cấp quyền giao của địa phương\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n20\n\nThu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n21\n\nViện trợ không hoàn lại các tổ chức, các cá\r\n\n nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương theo quy định của pháp luật \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTỉnh \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nCấp huyện \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n- \n\nXã, phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n22\n\nThu từ quỹ đất công, công ích và thu hoa lợi\r\n\n công sản xã, phường, thị trấn quản lý \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n23\n\nThu sự nghiệp của các đơn vị do địa phương\r\n\n quản lý \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTỉnh \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nCấp huyện \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n -\n\nXã, phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n24\n\nHuy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức,\r\n\n cá nhân theo quy định của pháp luật \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTỉnh \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nCấp huyện \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n -\n\nXã, phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n25\n\nCác khoản phạt (trừ thu phạt vi phạm ATGT),\r\n\n tịch thu và thu khác của ngân sách theo quy định của pháp luật (phần thuộc\r\n\n ngân sách nhà nước theo quy định)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nDo cơ quan Trung ương xử lý phạt\n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nDo cơ quan Tỉnh xử lý phạt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nDo cơ quan cấp huyện xử lý phạt\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n -\n\nDo cấp xã, phường, thị trấn xử lý phạt\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n26\n\nThu phạt vi phạm\r\n\n ATGT\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\n Do cơ quan Trung ương xử lý phạt\n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n -\n\n Do cơ quan cấp Tỉnh xử lý phạt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\n Do công an xã xử lý phạt\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n27\n\nThu kết dư ngân sách \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTỉnh \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nCấp huyện \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n -\n\nXã, phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n28\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTỉnh \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nCấp huyện \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n -\n\nXã, phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n29\n\nThu chuyển nguồn từ ngân sách địa phương\r\n\n năm trước sang ngân sách địa phương năm sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n -\n\nTỉnh \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n -\n\nCấp huyện \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n -\n\nXã, phường, thị trấn\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\nĐiều 6. Các khoản thu phân chia\r\n\nkhông thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn\r\n\n2017 - 2020.", + "id": 100415 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100416.json b/contexts/context_100416.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..001edac7b07d9b5743e36cdebef01209f74c0957 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100416.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-924-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-hoa-giai-thuong-mai-Binh-Phuoc-385102.aspx", + "name": "Quyet-dinh-924-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-hoa-giai-thuong-mai-Binh-Phuoc-38510", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 924/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 27 tháng 04 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI, TIẾP NHẬN TẠI TRUNG TÂM\r\n\nHÀNH CHÍNH CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 500/QĐ-BTP ngày 26/3/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực\r\n\nhòa giải thương mại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n33/TTr-STP ngày 17/4/2018 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 853/TTr-VPUBND ngày 23 tháng 4 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành trong lĩnh vực hòa giải thương mại, tiếp nhận tại Trung tâm Hành chính\r\n\ncông thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước (phụ\r\n\nlục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, TTTH-CB, KSTTHC,\r\n\n TTHCC;\n\n- Lưu: VT, (Ch).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ LĨNH VỰC HÒA GIẢI\r\n\nTHƯƠNG MẠI TIẾP NHẬN TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nVÀ QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 924/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Phước)\n\nPhần I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nMã số hồ sơ\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTrang\n\n1\n\nBPC-277415\n\nĐăng ký làm hòa giải viên thương mại vụ việc\n\n4\n\n2\n\nBPC-277416\n\nThôi làm hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh\r\n\n sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp\n\n7\n\n3\n\nBPC-277417\n\nĐăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại\n\n8\n\n4\n\nBPC-277418\n\nThay đổi tên gọi trong Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm hòa giải thương mại\n\n10\n\n5\n\nBPC-277419\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương này sang tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác\n\n12\n\n6\n\nBPC-277420\n\nĐăng ký hoạt động Chi nhánh Trung tâm hòa giải\r\n\n thương mại\n\n14\n\n7\n\nBPC-277421\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động trung tâm hòa giải thương mại/ Chi nhánh Trung tâm hòa\r\n\n giải thương mại\n\n16\n\n8\n\nBPC-277422\n\nTự chấm dứt hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại\n\n19\n\n9\n\nBPC-277423\n\nĐăng ký hoạt động của Chi nhánh tổ chức hòa giải\r\n\n thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\n23\n\n10\n\nBPC-277424\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh tổ chức\r\n\n hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\n26\n\n11\n\nBPC-277425\n\nThay đổi tên gọi, Trưởng Chi nhánh trong Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của Chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\n29\n\n12\n\nBPC-277426\n\nThay đổi địa chỉ trụ sở của Chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương khác\n\n30\n\n13\n\nBPC-277427\n\nChấm dứt hoạt động của Chi nhánh tổ chức hòa giải\r\n\n thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\n31\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100416 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100417.json b/contexts/context_100417.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..443671d8b81f5806e0add5621a5709f693cd9013 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100417.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-930-QD-BXD-2022-nhiem-vu-quy-hoach-chi-tiet-Truong-Dai-hoc-Viet-Nhat-Khu-1-536009.aspx", + "name": "Quyet-dinh-930-QD-BXD-2022-nhiem-vu-quy-hoach-chi-tiet-Truong-Dai-hoc-Viet-Nhat-Khu-1-536009", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 930/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 TRƯỜNG\r\n\nĐẠI HỌC VIỆT NHẬT - KHU 1 (KHU ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật số 62/2020/QH13 năm\r\n\n2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n30/2009/QH12 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 08/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung về quy hoạch\n\nCăn cứ Quyết định số 1907/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng tổng\r\n\nthể ĐHQGHN tại Hòa Lạc;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD \r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;\n\nCăn cứ Quyết định số 234/QĐ-BXD \r\n\nngày 11/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntỷ lệ 1/2000 ĐHQGHN tại Hòa Lạc;\n\nCăn cứ Quyết định số 1267/QĐ-BXD\r\n\nngày 21/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc;\n\nCăn cứ Quyết định số 878/QĐ-BXD \r\n\nngày 25/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch\r\n\nphân khu xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (trước đây là Quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000);\n\nCăn cứ Tờ trình số 1844/TTr-ĐHQGHN\r\n\nngày 06/06/2022 của Đại học Quốc gia Hà Nội về việc đề nghị thẩm định, phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Việt Nhật - Khu\r\n\n1 (Khu Đại học Quốc gia Hà Nội);\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quy\r\n\nhoạch - Kiến trúc,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ\r\n\nlệ 1/500 Trường Đại học Việt Nhật - Khu 1 (Khu Đại học Quốc gia Hà Nội) với nội\r\n\ndung chủ yếu như sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Việt Nhật - Khu\r\n\n1 (Khu Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc).\n\n2. Vị trí và Quy\r\n\nmô nghiên cứu:\n\n2.1. Vị trí:\n\nTrường đại học Việt Nhật (ĐHVN) được\r\n\nxây dựng tại hai địa điểm trong đó Khu 1: Được bố trí tại khuôn viên Đại học Quốc\r\n\ngia Hà Nội (ĐHQGHN) tại Hòa Lạc; nằm ở gần trung tâm của dự án Đại học Quốc gia\r\n\nHà Nội tại Hòa Lạc, thuận tiện giao thông, gần với Quốc lộ 21 và Đại lộ Thăng\r\n\nLong kéo dài, tiếp giáp với Trường đại học Khoa học tự nhiên.\n\nPhạm vi, ranh giới Khu 1 (tại khuôn\r\n\nviên ĐHQGHN - gồm các lô VN1, VN2, VN3, VN4):\n\n- Phía Bắc giáp: Tuyến đường 12 và\r\n\nkhu ký túc xá số 4 ĐHQGHN;\n\n- Phía Nam giáp: Tuyến đường số 11,\r\n\nTrường đại học Khoa học tự nhiên và khu Viện nghiên cứu;\n\n- Phía Đông giáp: Khu ký túc xá và đường\r\n\nQL21;\n\n- Phía Tây giáp: Tuyến đường số 5, số\r\n\n9 và khu công viên trung tâm.\n\n2.2. Quy mô:\n\n- Diện tích quy hoạch Khu 1 (tại\r\n\nkhuôn viên ĐHQGHN tại Hòa Lạc):\n\n- Diện tích nghiên cứu khoảng 56,27\r\n\nha; trong đó:\n\n+ Diện tích đất dự án khoảng 51,45\r\n\nha;\n\n+ Diện tích đất giao thông dùng chung\r\n\nkhoảng 4,82 ha;\n\n- Quy mô đào tạo dự kiến đến năm\r\n\n2032: 5000 sinh viên\n\n(Quy mô diện tích, quy mô đào tạo,\r\n\nranh giới sẽ được xác định chính xác trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500)\n\n3. Mục tiêu và\r\n\ntính chất của khu quy hoạch\n\n3.1. Mục tiêu:\n\n- Cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc được Bộ Xây\r\n\ndựng phê duyệt tại Quyết định số 1267/QĐ-BXD ngày 21/10/2014.\n\n- Lập quy hoạch khai thác quỹ đất phù\r\n\nhợp với quy hoạch chung của khu vực và chiến lược phát triển trường Đại học Việt\r\n\nNhật trong tương lai.\n\n- Đầu tư xây dựng mới Trường Đại học\r\n\nViệt Nhật; đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại;\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho mô hình quản trị đại học tiên tiến; góp phần phát\r\n\ntriển thành trường đại học chuẩn Quốc tế tại Việt Nam về khoa học liên ngành và\r\n\ncông nghệ tiên tiến; góp phần thực hiện chiến lược phát triển của Đại học Quốc\r\n\ngia Hà Nội; gia tăng các yếu tố cạnh tranh cho kinh tế tri thức của Việt Nam và\r\n\nđóng góp quan trọng trong quan hệ song phương Việt Nam - Nhật Bản;\n\n- Là cơ sở pháp lý để triển khai các\r\n\ndự án đầu tư, các dự án phát triển Trường Đại học Việt Nhật...; quản lý xây dựng\r\n\ntheo quy hoạch chi tiết được duyệt.\n\n3.2. Tính chất\n\nTrường Đại học Việt Nhật là trường Đại\r\n\nhọc chuẩn Quốc tế tại Việt Nam về các khoa học liên ngành và công nghệ tiên tiến;\r\n\ngóp phần thực hiện chiến lược phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội; gia tăng\r\n\ncác yếu tố cạnh tranh cho kinh tế tri thức của Việt Nam và đóng góp quan trọng\r\n\ntrong quan hệ song phương Việt Nam - Nhật Bản; trong đó Khu 1 bố trí trong\r\n\nkhuôn viên ĐHQGHN được định hướng là Khu đại học/ Quản trị điều hành/ Hợp tác\r\n\ntriển khai, cùng với khu 2 là Khu nghiên cứu khoa học/ Đào tạo sau đại học/ Hợp\r\n\ntác triển khai I-A được bố trí tại khu Công nghệ cao Hòa Lạc.\n\n4. Các nội dung\r\n\nnghiên cứu trong đồ án quy hoạch\n\n4.1. Phân tích, đánh giá hiện\r\n\ntrạng\n\n- Thu thập, Phân tích, đánh giá các điều\r\n\nkiện tự nhiên, số liệu hiện trạng, thực trạng triển khai dự án, dân cư, xã hội,\r\n\nkiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, các quy định của quy hoạch chung, quy\r\n\nhoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã có và các quy hoạch có liên quan đến khu\r\n\nvực quy hoạch.\n\n- Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội,\r\n\nthách thức đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n4.2. Quy hoạch sử dụng đất\n\n- Xác định các chỉ tiêu quy hoạch sử\r\n\ndụng đất cho từng hạng mục công trình hoặc từng lô đất trong Trường Đại học Việt\r\n\nNhật phù hợp với tính chất công trình và phù hợp với Quy hoạch phân khu xây dựng\r\n\ntỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc được phê duyệt về mật độ xây dựng,\r\n\nhệ số sử dụng đất, tầng cao công trình (khoảng lùi công trình đối với các trục\r\n\nđường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).\n\n- Đề xuất phương án tổng mặt bằng sử\r\n\ndụng đất phù hợp yêu cầu sử dụng của Trường Đại học Việt Nhật, khai thác hiệu\r\n\nquả giá trị sử dụng của quỹ đất và thế mạnh hiện trạng khu vực.\n\n- Yêu cầu các phân khu chức năng (đặc\r\n\nbiệt là khu dịch vụ) cần có sự kết nối với các cơ sở vật chất của ĐHQGHN nhằm tận\r\n\ndụng tối đa cơ sở vật chất dùng chung, tránh lãng phí và đảm bảo hiệu quả đầu\r\n\ntư.\n\n4.3. Tổ chức không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan\n\n- Đề xuất phương án phát triển không\r\n\ngian, tổ chức kiến trúc cảnh quan, các trục không gian chính, điểm nhấn hài hòa\r\n\nvới khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Đại học\r\n\nQuốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ\r\n\nlệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc đã được phê duyệt; các quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn hiện hành.\n\n- Nghiên cứu phân khu chức năng theo\r\n\ncác khu vực chức năng chính của Trường đại học Việt Nhật để tạo lập quần thể kiến\r\n\ntrúc, cây xanh, mặt nước thống nhất hài hòa, tạo sự gắn kết với khu vực hiện có\r\n\nxung quanh dự án.\n\n- Các công trình có hình thức kiến\r\n\ntrúc hiện đại, sinh thái, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo đồng nhất giữa các\r\n\ncông trình thể hiện đặc trưng, biểu tượng của Trường Đại học Việt Nhật.\n\n- Đảm bảo quy hoạch bám sát địa hình\r\n\nkhu vực, phát huy tối đa cảnh quan, cây xanh tự nhiên. Trồng các loại cây xanh\r\n\nbản địa tạo bóng mát, cây xanh chuyên đề, tạo cảnh quan, có hoa màu sắc đẹp,\r\n\nphù hợp với không gian cảnh quan khu vực.\n\n4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật\n\nYêu cầu gắn kết với hạ tầng kỹ thuật\r\n\nchung (QG-HN02) bao gồm cả đấu nối hạ tầng kỹ thuật, trạm xử lý nước thải...\n\na. Cao độ nền, thoát nước mưa:\n\n- Xác định những quy định trong đồ án\r\n\nquy hoạch phân khu xây dựng và điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n- Phân tích, đánh giá về địa hình,\r\n\nxác định cao độ nền xây dựng cho các khu chức năng; giải pháp bảo vệ địa hình,\r\n\nđịa mạo, hạn chế việc san lấp. Đề xuất các giải pháp thiết kế san nền, phương\r\n\nán thoát nước mưa, đề xuất các giải pháp chống sạt lở, ngập úng.\n\nb. Giao thông:\n\n- Tổ chức mạng lưới giao thông, phân\r\n\nloại phân cấp các tuyến giao thông chính và đề xuất giải pháp thiết kế cho mạng\r\n\nlưới giao thông nội bộ.\n\n- Giải pháp đấu nối với tuyến giao\r\n\nthông của trường Đại học Việt Nhật và tuyến giao thông thuộc hạ tầng chung của\r\n\ntoàn khu Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc.\n\n- Xác định vị trí, quy mô các công\r\n\ntrình giao thông, mặt cắt ngang các loại đường, bến bãi đỗ xe...\n\nc. Cấp nước:\n\nXác định tiêu chuẩn và nhu cầu dùng\r\n\nnước; nguồn cấp nước, đề xuất các giải pháp cấp nước, phòng cháy chữa cháy.\n\nd. Cấp điện, chiếu sáng:\n\nXác định tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng\r\n\nđiện, nguồn điện. Đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới cấp điện. Tính toán nhu\r\n\ncầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng công cộng.\n\ne. Thông tin liên lạc:\n\nXác định nguồn tín hiệu, nhu cầu sử dụng,\r\n\nđề xuất giải pháp thông tin liên lạc...\n\nf. Thoát nước thải, quản lý chất\r\n\nthải rắn:\n\n- Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng\r\n\nchất thải rắn phát sinh theo từng giai đoạn, đưa ra giải pháp thu gom, xử lý chất\r\n\nthải cho toàn khu.\n\n- Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng\r\n\nnước thải toàn khu, thiết kế mạng lưới thoát nước thải, hướng thoát nước thải\r\n\ncho toàn khu và khu chức năng chính...\n\n4.5. Dự kiến các chỉ tiêu kinh\r\n\ntế - kỹ thuật\n\nCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phải được\r\n\nluận cứ xác định cụ thể trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ\r\n\nlệ 1/500 phù hợp với Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn thiết kế chuyên\r\n\nngành hiện hành.\n\n4.6. Đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược\n\nĐánh giá sơ bộ tác động môi trường đối\r\n\nvới các nguồn gây ô nhiễm, khoảng cách ly và biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng xấu\r\n\nđến môi trường theo Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây\r\n\ndựng.\n\n4.7. Xác định nguồn lực, kế hoạch\r\n\nvà các dự án ưu tiên đầu tư\n\n- Nguồn vốn triển khai: Nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.\n\n- Đề xuất các kế hoạch, dự án ưu tiên\r\n\nđầu tư thực hiện, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ thực hiện dự án đầu tư theo từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n4.8. Quy định về kiểm soát kiến\r\n\ntrúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch\n\nCác bản vẽ quy định kiểm soát về kiến\r\n\ntrúc, cảnh quan trong khu vực lập Quy hoạch được thực hiện theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 và Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày\r\n\n13/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.\n\n5. Yêu cầu về hồ\r\n\nsơ sản phẩm\n\nThành phần, quy cách hồ sơ và nội\r\n\ndung đồ án thực hiện theo thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng và các quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng.\n\n6. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Cấp thẩm định, phê duyệt: Bộ Xây dựng\n\n- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Đại\r\n\nhọc Quốc gia Hà Nội.\n\n- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n\n- Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo tổ chức việc lập đồ án Quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Việt Nhật - Khu 1 (Khu Đại học Quốc gia Hà\r\n\nNội tại Hòa Lạc), bố trí nguồn vốn, phê duyệt tổng dự toán chi phí quy hoạch\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n- Thời gian lập đồ án quy hoạch không\r\n\nquá 06 tháng sau khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nChánh Văn phòng bộ, Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Đại học Quốc\r\n\ngia Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Xây dựng (để b/c);\r\n\n - Đại học Quốc gia Hà Nội;\r\n\n - UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - Sở QHKT Hà Nội;\r\n\n - UBND huyện Thạch Thất;\r\n\n - Lưu VT, Vụ QHKT.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quang Hùng\n\n", + "id": 100417 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100418.json b/contexts/context_100418.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c0359092a5940190d09bdbf4dfeece1c65dce00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100418.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-861-QD-UBND-bai-bo-cac-van-ban-quy-pham-phap-luat-linh-vuc-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dung-62788.aspx", + "name": "Quyet-dinh-861-QD-UBND-bai-bo-cac-van-ban-quy-pham-phap-luat-linh-vuc-quan-ly-chi-phi-dau-tu-xay-dun", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -----\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------\n\nSố: 861/QĐ-UBND \n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm\r\n\n 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 01 tháng 01 năm 1997 và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2005/NĐ-CP, ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP, ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 6\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD, ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng\r\n\nhướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 926/SXD-QLKTXD, ngày 05 tháng\r\n\n02 năm 2008 về triển khai thực hiện Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Chính phủ liên quan đến định mức, đơn giá xây dựng; ý kiến thẩm định của Sở\r\n\nTư pháp tại Công văn số 3763/STP-VB, ngày 20 tháng 12 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành, được nêu trong danh mục sau đây, để thực hiện theo Nghị\r\n\nđịnh 99/2007/NĐ-CP, ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nTT\n\nSố, ký hiệu văn bản\n\nTrích yếu nội dung văn\r\n\n bản\n\n1\n\nQuyết định số 75/2001/QĐ-UB, ngày\r\n\n 10 tháng 9 năm 2001\n\nVề ban hành đơn giá công tác sửa\r\n\n chữa trong xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh. \n\n2\n\nQuyết định số 103/2006/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 7 năm 2006\n\nVề ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng khu vực thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh.\n\n3\n\nQuyết định số 104/2006/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 7 năm 2006\n\nVề ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ bản (phần xây dựng và\r\n\n phần lắp đặt) khu vực thành phố Hồ Chí Minh.\n\n\n\nGiao Giám đốc Sở Xây dựng ban hành\r\n\nvăn bản công bố các bộ Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản khu vực thành phố Hồ\r\n\nChí Minh; Đơn giá khảo sát xây dựng khu vực thành phố Hồ Chí Minh; Đơn giá xây\r\n\ndựng cơ bản khu vực thành phố Hồ Chí Minh - phần xây dựng và phần lắp đặt.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông - Công chính, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp\r\n\nNhà nước thuộc thành phố, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3; \r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND thành phố;\r\n\n - Thành viên UBND thành phố;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP; \r\n\n - VP Thành ủy và các Ban Thành ủy; \r\n\n - Các Ban Hội đồng nhân dân thành phố; \r\n\n - Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính; \r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - VPHĐ-UB: các PVP; \r\n\n - Các Phòng Chuyên viên; \r\n\n - Lưu:VT, (ĐTMT-Th) \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 100418 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100419.json b/contexts/context_100419.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..271bef419952f9a4c26270ed01152373e2a5410f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100419.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Nong-nghiep/TCVN-8710-14-2015-Benh-thuy-san-Quy-trinh-chan-doan-Hoi-chung-lo-loet-EUS-o-ca-915374.aspx", + "passage": "\n\n- Cá giống:\n\nlấy từ 3 con/mẫu đến 5 con/mẫu\n\n- Cá trưởng thành,\r\n\n cá bố mẹ:\n\nlấy 1 con/mẫu.\n\n- Cá giống:\n\nlấy từ 3 con/mẫu đến 5 con/mẫu\n\n- Cá trưởng thành,\r\n\n cá bố mẹ:\n\nlấy 1 con/mẫu.\n\n- Lấy mẫu mỗi loại bệnh phẩm,\r\n\ncho vào từng lọ hay túi nilon vô trùng\r\n\nriêng biệt, đậy kín, thao tác lấy mẫu,\r\n\ndụng cụ đựng mẫu và tiếp xúc với mẫu\r\n\nphải đảm bảo vô trùng.\n\n6.1.2. Bảo quản mẫu.\n\nTrong quá trình vận chuyển, mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C không quá 24 h hoặc bảo quản trong\r\n\netanol tuyệt đối (3.1.1);\n\nMẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu chưa phân\r\n\ntích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm\r\n\n20 °C đến âm 80 °C hoặc trong etanol tuyệt đối (3.1.1).\n\n6.1.3. Chuẩn bị mẫu.\n\nBệnh phẩm: cá nguyên con vô trùng bên\r\n\nngoài bề mặt cá bằng etanol 70 % (thể tích)\r\n\n(3.1.1), dùng panh, kéo vô trùng lấy phần cơ bên cạnh hoặc bên dưới vết\r\n\nloét.\n\nLượng mẫu cần chuẩn bị: khoảng 30 mg.\n\n6.1.4. Cách tiến hành.\n\n6.1.4.1. Tách chiết ADN.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nVÍ DỤ. Sử dụng kit tách chiết DNeasy®\r\n\nBlood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506)1) (xem phụ lục B).\n\n6.1.4.2. Chuẩn bị mồi.\n\nPhản ứng khuếch đại được thực hiện\r\n\ntrong máy nhân gen (4.1.1) theo phương pháp PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của A.\r\n\ninvadans sử dụng cặp mồi ITS1-2F/ITSR1 (3.2.1). Trình tự cặp mồi\r\n\nđược nêu trong bảng\r\n\n1.\n\nBảng 1: Trình\r\n\ntự cặp mồi\n\nMồi\n\nTrình tự cặp\r\n\n mồi\n\nITS1-2F\n\n5’-TCA-TTG-TGA-GTG-AAA-CGG-TG-3’\n\nITSR1\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCặp mồi ITS1-2F/ITSR1 dùng để khuếch đại đoạn gen của nấm A invadans có kích thước 234 bộ\n\nMồi được chuẩn bị như sau:\n\nChuẩn bị mồi gốc:\n\n- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm\r\n\nnhanh bằng máy spindown (4.1.4) ở gia\r\n\ntốc 6 000g trong 30 s để\r\n\nmồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên.\r\n\nKhi hoàn nguyên, nên dùng đệm TE (3 2 6)\r\n\nđể hoàn nguyên mồi ở nồng\r\n\nđộ 200 µM làm mồi gốc.\n\nChuẩn bị mồi sử dụng:\n\n- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 µM: pha\r\n\nloãng mồi gốc bằng nước (3.2.8) (10 µl mồi gốc và 90 µl nước).\n\n6.1.4.3. Tiến hành phản ứng PCR.\n\nSử dụng cặp mồi đã chuẩn bị\r\n\n(6.1.4.2) sử dụng kit nhân gen (3.2.9) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.\n\nVÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen của\r\n\nThermo Scientific Dream Tag\r\n\nPCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)2)\n\n...\n\n...\n\n...\n\nBảng 2: Thành\r\n\nphần phản ứng PCR\n\nThành phần\n\nThể tích\n\nTaq PCR\r\n\n Master Mix Kit\n\n12,5 µl\n\nMồi xuôi 20 µM\n\n1 µl\n\nMồi ngược 20 µM\n\n1 µl\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8 µl\n\nTổng thể\r\n\n tích\n\n22,5 µl\n\nChuyển 22,5 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi\r\n\nống phản ứng:\n\n- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 2,5 µl mẫu ADN đã được giám định\r\n\nhoặc sử dụng các chủng Aphanomyces\r\n\ninvadans chuẩn vào ống\r\n\nphản ứng;\n\n- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 2,5 µl nước\r\n\n(3.2.8) vào ống phản ứng;\n\n- Mẫu thử: Cho 2,5 µl mẫu ADN kiểm\r\n\ntra vào ống phản\r\n\nứng.\n\nTiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân gen (4.1.1)\r\n\nđể cài đặt chu trình nhiệt và được nếu trong bảng 3.\n\nBảng 3 : Chu\r\n\ntrình nhiệt của phản ứng PCR\n\n...\n\n...\n\n...\n\nThời gian\n\nSố chu kỳ\n\n95 °C\n\n2 min\n\n1\n\n94 °C\n\n30 s\n\n35\n\n56 °C\n\n...\n\n...\n\n...\n\n72 °C\n\n2,5 min\n\n72 °C\n\n5 min\n\n1\n\nCHÚ THÍCH.\n\n- Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu kiểm\r\n\ntra, mẫu kiểm chứng dương\r\n\nvà mẫu kiểm chứng âm;\n\n- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay\r\n\nđá lạnh trong suốt\r\n\nquá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng\n\n6.1.4.4. Điện di.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nPha thạch với nồng độ\r\n\nagarose (3.2.2) từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE\r\n\n1X hoặc TAE 1X (3.2.3) vào chai thủy tinh 250 ml,\r\n\nlắc đều rồi đun sôi;\n\nKhi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến\r\n\n50 °C thì bổ sung 10 µl\r\n\nchất nhuộm màu (3.2.4) cho 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu\r\n\ntan đều;\n\nTiến hành đổ thạch vào khay điện di đã được cài lược;\r\n\nkhông nên đổ bản thạch\r\n\ndày quá 0,8 cm;\n\nKhi bản thạch đông lại thì tiến\r\n\nhành gỡ lược khỏi bản\r\n\nthạch;\n\nChuyển bản gel vào bể điện di (4.1.5),\r\n\nđổ dung dịch đệm (3.2.3) cùng loại với dung dịch pha thạch agarose đã đun vào bể\r\n\nđiện di cho tới khi ngập bản thạch\n\nCHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản\r\n\nphẩm có sẵn chất\r\n\nnhuộm ADN để pha chế\r\n\nthạch agarose (ví dụ: Sybr safe\r\n\nADN gel stain3)) và sử dụng theo quy định\r\n\ncủa nhà sản xuất.\n\n6.1.4.4.2. Chạy điện di.\n\nHút 2 µl chất đệm tải mẫu (3.2.5)\r\n\nvào 8 µl sản phẩm PCR\r\n\ntrộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.\n\nThực hiện điện di trong bộ điện di\r\n\n(4.1.5), chạy kèm\r\n\ntheo thang chuẩn ADN (3.2.7)\r\n\nđể dự đoán kích\r\n\nthước sản phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn AND (3.2.7) vào một giếng trên\r\n\nbản thạch\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.1.4.5. Đọc kết quả.\n\nSau khi điện di, đọc kết quả trên máy\r\n\nđọc gel (4.1.6) theo bảng 4.\n\nBảng 4 : Kết\r\n\nquả điện di\n\nGiếng\n\nSản phẩm có\r\n\n kích thước 234 bp\n\nKết quả\n\nThang chuẩn\r\n\n ADN\n\nSáng và\r\n\n chia vạch rõ ràng\n\nĐiện di tốt\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCó\n\nHỗn hợp phản\r\n\n ứng PCR tốt\n\nKhông\n\nMẫu đối chứng\r\n\n dương hỏng hoặc\r\n\n enzym hỏng\n\nMẫu kiểm chứng âm\n\nKhông\n\nKhông bị tạp\r\n\n nhiễm\n\nCó\n\nBị tạp nhiễm\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCó\n\nDương tính\r\n\n với EUS\n\nKhông\n\nÂm tính với\r\n\n EUS\n\nĐánh giá kết quả:\n\n- Kết quả mẫu thử dương tính khi: tại\r\n\ngiếng mẫu thử xuất hiện vạch sáng có kích thước 234 bp. Thang chuẩn ADN phân vạch\r\n\nrõ ràng, mẫu kiểm chứng\r\n\ndương có kích thước 234 bp, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.\n\n- Kết quả mẫu thử âm tính khi:\r\n\ntại giếng mẫu thử không xuất hiện vạch sáng. Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng, mẫu kiểm\r\n\nchứng dương có kích thước\r\n\n234 bp, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.\n\n6.2. Phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng\r\n\nphương pháp parafin.\n\n6.2.1. Lấy mẫu.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.2.2. Bảo quản mẫu.\n\nMẫu bệnh phẩm được đảm bảo ngập trong formalin\r\n\n(3.3.1), tránh đổ vỡ, rơi vãi formalin\r\n\n(3.3.1) ra ngoài môi trường; khi gửi mẫu đến phòng thí nghiệm, bao\r\n\ngói lọ chứa mẫu bằng túi nilon, miệng túi được dán kín. Trong phòng thí nghiệm, nếu chưa xét\r\n\nnghiệm ngay mẫu phải được bổ sung hoặc thay mới fomalin (3 3.1), đảm bảo thể tích mẫu\r\n\nbệnh phẩm và formalin\r\n\n(3.3.1) đạt tỷ lệ khoảng 1 -\r\n\n10.\n\n6.2.3. Chuẩn bị mẫu.\n\n- Đối với cá giống cố định cả con;\n\n- Đối với cá trưởng thành cố định\r\n\nbằng cách lấy\r\n\ncá sống cắt lấy phần da, mô cơ (< 1 cm3) xung quanh vết loét;\n\n- Mẫu bệnh phẩm cố định trong formalin\r\n\n(3.3.1) từ 24 h đến 72 h tùy thuộc vào kích thước mẫu;\n\n6.2.4. Cách tiến hành.\n\n6.2.4.1. Đúc khuôn.\n\n- Đặt khuôn nhựa (4.2.1) rửa dưới vòi\r\n\nnước chảy, thời gian từ 2 h đến 3 h;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 90 %\r\n\n(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 2 đến 3 h;\n\n- Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt\r\n\nđối (3.1.1) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;\n\n- Ngâm khuôn nhựa vào cốc\r\n\netanol tuyệt đối (3.1.1) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;\n\n- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen\r\n\n(3.3.2) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h:\n\n- Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen\r\n\n(3.3.2) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;\n\n- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin\r\n\n(3.3.5) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;\n\n- Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin\r\n\n(3.3.5) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;\n\nCHÚ THÍCH: Nếu sử dụng máy xử lý mẫu mô tự động\r\n\n(4.2.2) thì tiến hành tiếp theo\r\n\ntừ bước ngâm etanol.\n\n- Đúc khuôn: rót parafin (3.3.5) nóng chảy từ nồi\r\n\nđun parafin (4.2.3) vào khay sắt (4.2.4), gắp bệnh phẩm từ khuôn nhựa đặt vào\r\n\nkhay sắt (4.2.4), đặt khuôn nhựa (4.2.1) lên trên. Để nguội, tách\r\n\nlấy khối parafin.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Cắt gọt khối parafin (6.2.4.1) cho bằng phẳng, đặt trên mặt máy làm lạnh\r\n\ntiêu bản (4.2.5),\n\n- Đặt khối parafin lên máy\r\n\ncắt tiêu bản (4.2.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi dao cắt bỏ những lát đầu\r\n\nđến khi lát cắt có đủ các bệnh phẩm,\r\n\nđiều chỉnh độ dày của\r\n\nlát cắt từ 3 µm đến 5 µm,\r\n\ncắt một vài lát;\n\n- Chọn lát cắt phẳng thả vào nồi dãn tiêu\r\n\nbản (4.2.7) với nhiệt độ nước từ 35 °C\r\n\nđến 40 °C\n\nDùng phiến kính (4.2.8) vớt\r\n\ndán lát cắt. Dựng nghiêng tiêu bản và để khô.\n\n6.2.4.3. Nhuộm tiêu bản\n\n- Ngâm tiêu bản (6.2 4 2) vào cốc\r\n\nxylen (3.3.2) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3\r\n\nmin đến 5 min;\n\n- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol tuyệt đối\r\n\n(3.1.1) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;\n\n- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 90 %\r\n\n(thể tích) (3.1.1), thời gian từ\r\n\n3 min đến 5 min;\n\n- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 70 %\r\n\n(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 3 min đến 5 min;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc\r\n\nnhuộm haematoxylin (3.3 3), thời gian từ 3 min đến 5 min;\n\n- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy,\r\n\nthời gian từ 3 min đến 5 min;\n\n- Ngâm tiêu bản vào cốc\r\n\nthuốc nhuộm eosin (3.3.4), thời gian từ 60 s đến 90 s;\n\n- Rửa dưới vòi nước chảy, thời gian từ\r\n\n3 min đến 5 min;\n\n- Loại bỏ nước còn bám trên\r\n\ntiêu bản bằng cách ngâm tiêu\r\n\nbản vào cốc etanol 90 % (thể\n\ntích) (3.1.1) trong thời gian từ 3 s đến 5 s, sau đó ngâm tiêu\r\n\nbản vào cốc etanol tuyệt đối (3.1 1) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3 s đến\r\n\n5 s; chuyển tiêu bản ngâm trong cốc xylen (3.3.2) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 2 min đến\r\n\n3 min; gắn lamen\r\n\n(4.2.9) vào tiêu bản bằng keo dán lamen (3.3.6). Để khô, soi tiêu bản dưới kính hiển vi\r\n\nquang học (4.2.10).\n\n6.2.5. Đọc kết quả.\n\nMẫu mô được soi dưới kính hiển vi quang học (4.2.10)\r\n\ncho thấy sự hiện diện của các khối u hình tròn màu trắng không bắt màu của H\r\n\n& E;\n\nGiai đoạn sớm quan sát thấy sợi nấm tại\r\n\nvị trí hoại tử thể hiện ở những chấm đen nhỏ trên tiêu bản nhuộm. Dần hình thành những u hạt\r\n\nnấm màu trắng.\n\n7. Kết luận\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Phản ứng PCR phát hiện nấm A.\r\n\nInvadans dương tính\n\n- Mẫu cắt mô thể hiện những dấu hiệu bệnh\r\n\ntích vi thể đặc trưng cho hội chứng lở loét trên cá.\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nA\n\n(Quy định)\n\nThành phần và chuẩn bị thuốc thử\n\nA.1. Dung dịch đệm TAE\r\n\nhoặc TBE\n\nA.1.1. Thành phần\n\nDung dịch TAE (hoặc TBE) 10X:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n\n\nNước khử ion:\n\n900 ml\n\n\n\nTổng\n\n1000 ml\r\n\n dung dịch TAE (TBE) 1X\n\n\n\nA.1.2. Chuẩn bị\n\nLấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa chung với\r\n\n900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.2. Thuốc nhuộm\r\n\nHematoxylin (dung dịch\r\n\nHematoxylin - Mayer)\n\nA.2.1. Thành phần\n\nHematoxylin dạng tinh thể:\n\n1 g\n\n\n\nNatri iodat:\n\n0,2 g\n\n\n\nAmoni alum sulphate:\n\n(hoặc\r\n\n Postasium alum sulphate)\n\n...\n\n...\n\n...\n\n\n\nAxit citric:\n\n1 g\n\n\n\nChloral hydrate:\n\n50 g\n\n\n\nNước:\n\n1000 ml\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.2.2. Chuẩn bị\n\nHòa tan Hematoxylin trong nước, sau đó\r\n\ncho natri iodat và Amoni alum sulphate hoặc kali nhôm sulfat, hòa tan, tiếp tục\r\n\ncho axit citric và chloral\r\n\nhydrate rồi lọc qua giấy lọc.\n\nBảo quản dung dịch đã pha\r\n\ntrong chai tối màu.\n\nA.3. Thuốc nhuộm\r\n\nEosin\n\nA.3.1. Thành phần\n\nEosin Y\n\n1 g\n\n\n\nEtanol 70 % (thể tích)\n\n...\n\n...\n\n...\n\n\n\nAxit axetic:\n\n5 ml\n\n\n\nA.3.2. Chuẩn bị\n\nThêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic\r\n\nvào etanol 70 % (thể tích). Hòa tan eosin trong cồn, sau đó thêm\r\n\naxit axetic rồi lọc qua giấy lọc.\n\nBảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong chai tối\r\n\nmàu.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC B\n\n...\n\n...\n\n...\n\nQuy trình tách chiết ADN\n\nCẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng\r\n\nhóa chất nguy hiểm\r\n\nvà có khả năng gây\r\n\nhại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải\r\n\nhơi của các hóa chất này. Luôn\r\n\nluôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.\n\nQuy trình tách chiết ADN sử dụng kit\r\n\ntách chiết DNAeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506):\n\n- Nhỏ 20 µl protease K vào ống Iy tâm 1,5 ml;\n\n- Chuyển 30 mg bệnh phẩm (6.1.3) vào ống ly tâm\r\n\nđã có protease K;\n\n- Thêm 200 µl dung dịch AL (Lysis\r\n\nbuffer):\n\n- Trộn kỹ huyễn dịch trong\r\n\n15 s, sau đó ly tâm nhanh bằng\r\n\nmáy spindown (4.1.4);\n\n- Ủ ấm ở 56 °C trong 10 min, sau\r\n\nđó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4 1.4):\n\n- Thêm 200 µl etanol tuyệt đối (từ 96\r\n\n% đến 100 %) (3.1.1) vào ống ly tâm;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Hút 420 µl huyễn dịch\r\n\ntrong ống ly tâm trên, chuyển sang cột ly tâm có ống thu ở dưới:\n\n- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.2) với\r\n\ngia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;\n\n- Thêm 500 µl dung dịch AW1 (Wash\r\n\nbuffer 1) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;\n\n- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.2) với\r\n\ngia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;\n\n- Thay ống thu ở dưới cột ly tâm;\n\n- Thêm 500 µl dung dịch AW2 (Wash\r\n\nbuffer 2) vào cột ly tâm có\n\nống thu ở dưới:\n\n- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.2) với\r\n\ngia tốc 20 000 g trong 3 min ở nhiệt độ phòng;\n\n- Chuyển cột ly tâm sang ống ly tâm\r\n\n1,5 ml;\n\n- Nhỏ 200 µl dung dịch AE\r\n\n(Elution buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Chuyển ADN đã thu được sang ống 1,5\r\n\nml khác.\n\n\n\nTHƯ MỤC TÀI\r\n\nLIỆU THAM KHẢO\n\n[1] AAHRI - J.H. Lilley. R.B.\r\n\nCallinan. S. Chinabut, S.\r\n\nKanchanaknan,l.H. MacRse\r\n\nend M.J. Phillips. 2002.\r\n\nEpizootic Ulcerative Syndrome (EUS) Technical Handbook. The Aquatic Animal Health\r\n\nResearch Institute, Bangkok.\n\n[2] D.A.Huchzermeyer. Benjamin C.W van der Waal. 2012. Epizootic ulcerative syndrome. Exotic fish disease\r\n\nthreatens Africa’s aquatic ecosystems. Journal of the South African Veterinary Association, September\r\n\n2012.\n\n[3] FAO and NACA - Asia Diagnosstic\r\n\nGuide to Aquatic Animal Diseases.\r\n\nFisheries technical paper 402/2, Page 52, 88.\n\n[4] Lilley J.H., Callinan\r\n\nR.B., Chinabut S., Kanchanakhan\r\n\nS., MacRae\r\n\nI.H. & Phillips M.J (1998)\r\n\nEpizootic ulcerative syndrome (EUS) technical handbook. Aquatic Animal Health\r\n\nResearch Institute, Bangkok,\r\n\nThailand.\n\n[5] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu\r\n\nDũng, Nguyễn Thị Muội. 2004. Bệnh học thủy sản NXB NN.\n\n[7] Phạm Minh Đức, Khoa Thủy sản, ĐH Cần Thơ. Hội\r\n\nchứng lở loét ở cá -\r\n\nEpizootic Ulcerative\r\n\nSyndrome (EUS).\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2) Thông\r\n\ntin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn\r\n\nvà không ấn định sử\r\n\ndụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản\r\n\nphẩm tương\r\n\ntự nếu cho các kết quả tương đương.\n\n3) Thông tin này đưa\r\n\nra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản\r\n\nphẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả\r\n\ntương đương.", + "id": 100419 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10042.json b/contexts/context_10042.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41985e8159e4eedcffc271fce260d911d3ada766 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10042.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2012-QD-UBND-sua-doi-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Tu-phap-185017.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2012-QD-UBND-sua-doi-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Tu-phap-185017", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2012/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 16 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nBỘ MÁY CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công\r\n\ntác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n18/2011/TTLT-BTP-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về Bồi thường nhà\r\n\nnước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nGiám đốc Nội vụ tại Tờ trình số 10/TTr-SNV ngày 05 tháng 01 năm 2012,\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh An Giang, ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban\r\n\nnhân tỉnh An Giang như sau:\n\n1. Bổ sung vào Điều\r\n\n2 Chương I\n\n“27.\r\n\nSở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ về bồi\r\n\nthường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính tại địa phương có các nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn sau:\n\na) Tổ\r\n\nchức thực hiện các quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;\r\n\nphổ biến, tuyên truyền Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành;\n\nb) Đề\r\n\nxuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường\r\n\ntrong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc\r\n\nxác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;\n\nc) Bồi\r\n\ndưỡng, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho công chức thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện;\n\nd)\r\n\nCung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền\r\n\nyêu cầu bồi thường;\n\nđ)\r\n\nTheo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền\r\n\nbồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;\n\ne) Giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của\r\n\nNhà nước theo quy định của pháp luật;\n\ng) Định\r\n\nkỳ sáu tháng sơ kết và hàng năm tổng kết việc thực hiện trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo về Bộ Tư\r\n\npháp trước ngày 20 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo sơ kết) và trước ngày 20\r\n\ntháng 12 hàng năm (đối với báo cáo tổng kết);\n\nh) Thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác có liên quan về bồi thường nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh giao.”\n\n2. Bổ sung vào Điều 2 Chương ISửa đổi Khoản 2, Điều\r\n\n3 Chương II\n\n“2.\r\n\nCác Phòng, bộ phận chuyên môn, gồm có:\n\na) Văn phòng\r\n\nSở;\n\nb) Thanh tra\r\n\nSở;\n\nc) Phòng Hành\r\n\nchính tư pháp;\n\nd) Phòng Bổ\r\n\ntrợ tư pháp;\n\nđ) Phòng Hộ tịch,\r\n\nQuốc tịch và Lý lịch tư pháp;\n\ne) Phòng Văn\r\n\nbản Quy phạm pháp luật;\n\ng) Phòng Phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật.”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n", + "id": 10042 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100420.json b/contexts/context_100420.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c375f7ab54dbb532ff400b9395623e55e33dfd08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100420.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-03-2017-NQ-HDND-phan-bo-kinh-phi-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Nghe-An-368072.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-2017-NQ-HDND-phan-bo-kinh-phi-xay-dung-van-ban-quy-pham-phap-luat-Nghe-An-368072", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2017/NQ-HĐND\n\nNghệ An, ngày 13 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY\r\n\nDỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN \n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 4457/TTr-UBND ngày\r\n\n16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra số 88/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho\r\n\ncông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm các văn bản sau:\n\na) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp;\n\nb) Quyết định của Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp;\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nNghị quyết này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, bao gồm: cơ quan,\r\n\nđơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản, cơ quan thẩm định, cơ quan\r\n\nthẩm tra dự thảo văn bản.\n\nĐiều 2. Mức phân bổ kinh phí\n\n1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân,\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:\n\na) Cấp tỉnh: 10.000.000 đồng/văn bản;\n\nb) Cấp huyện: 8.000.000 đồng/văn bản;\n\nc) Cấp xã: 6.000.000 đồng/văn bản.\n\n2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân,\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung:\n\na) Cấp tỉnh: 8.000.000 đồng/văn bản;\n\nb) Cấp huyện: 6.400.000 đồng/văn bản;\n\nc) Cấp xã: 4.800.000 đồng/văn bản.\n\n3. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, căn cứ vào khả năng\r\n\nnguồn kinh phí, trong trường hợp cần\r\n\nthiết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí\r\n\nmột khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ\r\n\ncho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính (để b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n cấp tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Website: http://dbndnghean.vn;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Sơn\n\n", + "id": 100420 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100421.json b/contexts/context_100421.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49a7d2db42fe5f59e9f36b38b75e99a35ef1cfa2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100421.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-336-2020-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-khai-quat-khao-co-tu-nguon-ngan-sach-Da-Nang-459552.aspx", + "name": "Nghi-quyet-336-2020-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-khai-quat-khao-co-tu-nguon-ngan-sach-Da-Nang-459552", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 336/2020/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 09 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC\r\n\nTHĂM DÒ, KHAI QUẬT KHẢO CỔ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021, KỲ HỌP THỨ 16\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29tháng\r\n\n6 năm 2001 và Luật sửa đổi,bổsung một số điều của Luật Di sản văn\r\n\nhóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số98/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21tháng9 năm2010 của Chính phủ quy định chitiết\r\n\nthihành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi,bổsung\r\n\nmộtsốđiều của Luật Di sản văn hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thôngtư số 67/2019/TT-BTC ngày\r\n\n23 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức\r\n\nchithực hiện công tác thăm dò, khai quật khảocổtừ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 7536/TTr-UBND ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Nghị quyết quy định về nội\r\n\ndung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảocổtừ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn\r\n\nhóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi thực\r\n\nhiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng \n\nChi tiết theo\r\n\nPhụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. Việc sử dụng kinh\r\n\nphí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ\n\nCông tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán, quyết\r\n\ntoán và việc sử dụng kinh phí chi trả cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ\r\n\nđược thựchiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế\r\n\ntoán, các văn bản hướng dẫn có liên quan và quy định tại Thông tư số\r\n\n67/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định\r\n\nnội dung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\ntheo đúng quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản\r\n\ndẫn chiếu tại Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, Kỳ họp thứ\r\n\n16 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ; VP Chính phủ; \r\n\n - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; \r\n\n - Cục Kiểm tra VBQP PL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Thành ủy;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu giúp việc của Thành ủy;\r\n\n - Đại biểu HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;\r\n\n - UBND, UBMTTQ Việt Nam thành phố;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - Quận, Huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam các quận, huyện; HĐND, UBND phường,\r\n\n xã;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lương Nguyễn Minh Triết\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI VÀ VIỆC SỬ DỤNG\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THĂM DÒ, KHAI QUẬT KHẢO CỔ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚCTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n336/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nMỨC CHI\n\n1\n\nChi thù lao cho\r\n\n cán bộ khoa học, kỹ thuật (là người của cơ quan có chức năng thực hiện dự án\r\n\n thăm dò, khai quật khảo cổ hoặc được cử tham gia thường xuyên và trực tiếp\r\n\n vào dự án thăm dò, khai quật khảo cổ) \n\n300.000đồng/người/ngày.\r\n\n \r\n\n Số ngày làm căn cứ để thanh toán chi bồi dưỡng là số ngày thực tế trực tiếp\r\n\n làm việc tại hiện trường khai quật hoặc trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chỉnh\r\n\n lý hiện vật khảo cổ theo sự phân công và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc\r\n\n chủ nhiệm đề tài/dự án trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nNgoài mức chi trên,\r\n\n cán bộ khoa học, kỹ thuật vẫn được hưởng chế độ lương, các loại phụ cấp đang\r\n\n hiện hưởng, chế độ công tác phí theo mức chi quy định tại Nghị quyết số\r\n\n 95/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố quy định mức chi công tác\r\n\n phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\n2\n\nChi thù lao đối\r\n\n với chuyên gia tư vấn khoa học cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ (là\r\n\n người ký hợp đồng tham gia tư vấn khoa học trong quá trình xây dựng và thực\r\n\n hiện dự án thăm dò, khai quật khảo cổ) \n\nTheo hình thức hợp đồng\r\n\n tư vấn. Mức chi cho chuyên gia tư vấn khoa học làm căn cứ để ký kết hợp đồng\r\n\n trọn gói cho những ngày tham gia tư vấn: 650.000đồng/ngày/người.\r\n\n Ngoài mức chi trên, chuyên gia tư vấn khoa học vẫn được thanh toán tiền thuê\r\n\n phòng nghỉ tại nơi đến công tác, tiền tàu, xe (nếu có) theo mức chi quy định\r\n\n tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố quy định\r\n\n mức chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước\r\n\n và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\n3\n\nChi hội thảo\r\n\n phục vụ công tác thăm dò, khai quật khảo cổ; hội thảo báo cáo kết quả thăm\r\n\n dò, khai quật khảo cổ và kết quả nghiên cứu, chỉnh lý di tích, di vật \n\nTheo quy định tại\r\n\n Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố quy định mức\r\n\n chi công tác phí, chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\n4\n\nThuê khoán bảo\r\n\n vệ công trường và kho tạm 24/24h \n\n250.000 đồng/ngày/người\n\n\n\nThuê khoán\r\n\n nhân công phục vụ công tác điều tra, đào thăm dò, khai quật khảo cổ, phân loại\r\n\n chỉnh lý di vật \n\n350.000 đồng/ngày/người\n\n5\n\nChi viết báo\r\n\n cáo kết quả thăm dò, khai quật khảo cổ \n\n\n\na\n\nBáo cáo sơ bộ \n\n4.000.000 đồng/báo\r\n\n cáo\n\nb\n\nBáo cáo khoa học\r\n\n \n\n12.000.000 đồng/báo\r\n\n cáo\n\n6\n\nMức chi cho\r\n\n công tác lập hồ sơ khoa học \n\n\n\na\n\nChi dập hoa\r\n\n văn và văn bia \n\n100.000 đồng/bản (khổ\r\n\n A4), 150.000 đồng/bản (khổ A3), 250.000 đồng/bản (khổ A2), 450.000 đồng/bản\r\n\n (khổ A0)\n\nb\n\nChi chụp ảnh\r\n\n chụp di tích và di vật \n\n25.000 đồng/ảnh (bao\r\n\n gồm công chụp, chỉnh sửa và chi phí làm ảnh cỡ 9x12)\n\nc\n\nPhiếu đăng ký\r\n\n hiện vật (mô tả đặc trưng, niên đại, nguồn gốc và tính chất hiện vật) \n\n30.000 đồng/phiếu\n\nd\n\nChi đo vẽ di\r\n\n tích, di vật (mặt bằng tổng thể khu di tích, mặt bằng hiện trạng di tích, mặt\r\n\n cắt địa tầng, chi tiết các dấu vết kiến trúc…, hình dáng, hoa văn của các loại\r\n\n di vật…) \n\nTheo hợp đồng thỏa\r\n\n thuận trên cơ sở ngày công lao động và mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ quy định\r\n\n tại Khoản 1 Phụ lục này\n\n7\n\nChi phục chế,\r\n\n phục dựng hiện vật khảo cổ \n\nThực hiện theo hợp đồng\r\n\n trên cơ sở khối lượng công việc thực tế và trong phạm vi dự toán kinh phí đã\r\n\n được cấp có thẩm quyền giao\n\n8\n\nChi về mua sắm hoặc\r\n\n thuê trang thiết bị vật tư, dụng cụ, văn phòng phẩm phục vụ thăm dò, khai quật\r\n\n khảo cổ; thuê phương tiện đi lại; lán trại tại công trường phục vụ thăm dò,\r\n\n khai quật khảo cổ; in ấn, photo, nhân bản hồ sơ và báo cáo; thuê khoán lấp hố\r\n\n hoặc bảo tồn di tích sau khi thăm dò, khai quật\n\nCăn cứ định mức quy định hiện hành, giá thực tế\r\n\n của địa phương tại thời điểm thăm dò, khai quật và được thỏa thuận trong hợp\r\n\n đồng kinh tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\r\n\n Đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng tài sản từ nguồn vốn ngân\r\n\n sách nhà nước phục vụ cho công tác thăm dò, khai quật khảo cổ có trách nhiệm\r\n\n chấp hành đúng quy định hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản nhà nước;\r\n\n trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án xử lý tài sản sau khi kết\r\n\n thúc dự án.\n\n9\n\nChi công tác\r\n\n di dời các di tích, di vật hoặc lấp cát bảo tồn tại chỗ các di tích, di vật\r\n\n dưới lòng đất; thuê khoán kho, bãi bảo quản tạm thời di tích, di vật; thuê\r\n\n máy móc cần thiết phục vụ công tác thăm dò, khai quật khảo cổ \n\nThực hiện theo hợp đồng\r\n\n căn cứ vào định mức quy định hiện hành, đơn giá do địa phương ban hành theo\r\n\n quy định của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn Luật hoặc mức giá thực tế trên\r\n\n địa bàn thành phố Đà Nẵng và trong phạm vi dự toán được duyệt theo nguyên tắc\r\n\n tiết kiệm, hiệu quả.\n\n10\n\nChi hoạt động\r\n\n bộ máy của đoàn khai quật hoặc của dự án thăm dò, khai quật khảo cổ \n\nTheo dự toán được cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở các định mức chi hiện hành\n\n\n\n", + "id": 100421 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100422.json b/contexts/context_100422.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..755636e34d68b5b19b23b8c2ce2a355c3c06c250 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100422.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-800-QD-TTg-phe-duyet-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-106910.aspx", + "name": "Quyet-dinh-800-QD-TTg-phe-duyet-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-106910", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 800/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định\r\n\nnhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới”.\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, bao gồm các nội dung chính sau đây:\n\nI. MỤC TIÊU\r\n\nCHUNG \n\nXây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức\r\n\nsản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn\r\n\nphát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định,\r\n\ngiàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự\r\n\nđược giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng\r\n\ncao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa. \n\nII. MỤC TIÊU CỤ\r\n\nTHỂ \n\n1. Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu\r\n\nchuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).\n\n2. Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu\r\n\nchuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).\n\nIII. THỜI GIAN,\r\n\nPHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH \n\n1. Thời gian thực hiện: từ năm 2010\r\n\nđến năm 2020.\n\n2. Phạm vi: thực hiện trên địa bàn\r\n\nnông thôn của toàn quốc.\n\nIV. NỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH \n\nChương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\nxây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau: \n\n1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới\n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch\r\n\nxây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới,\r\n\nlàm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010\r\n\n- 2020;\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất\r\n\nvà hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp,\r\n\ntiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;\n\n- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh\r\n\ntrang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. \n\nc) Phân công quản lý, thực hiện:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội\r\n\ndung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông\r\n\nnghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”;\n\n- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội\r\n\ndung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển\r\n\ncác khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nrà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực\r\n\nhiện;\n\n- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập\r\n\nquy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt.\n\n2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội\n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;\n\nb) Nội dung: \n\n- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao\r\n\nthông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến\r\n\n2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa)\r\n\nvà đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);\n\n- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn\r\n\nxã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt\r\n\nchuẩn;\n\n- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến\r\n\n2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt\r\n\nchuẩn;\n\n- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50%\r\n\nsố xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; \n\n- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có\r\n\n45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;\n\n- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã\r\n\nvà các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có\r\n\n85% số xã đạt chuẩn;\n\n- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ\r\n\nthống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp\r\n\n3 trở lên được kiên cố hóa). Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ\r\n\nthống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).\n\nc) Phân công quản lý, thực hiện: \n\n- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn\r\n\nthực hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân\r\n\nxã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”;\n\n- Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện\r\n\nnội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ\r\n\nsinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”;\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nhướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu\r\n\ncầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”;\n\n- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội\r\n\ndung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên\r\n\nđịa bàn xã”;\n\n- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội\r\n\ndung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục\r\n\ntrên địa bàn xã”;\n\n- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội\r\n\ndung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”;\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa\r\n\nbàn xã”;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nxây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán và tổ chức thực hiện.\n\n3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển\r\n\nkinh tế, nâng cao thu nhập.\n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt,\r\n\nđến 2020 có 50% số xã đạt; \n\nb) Nội dung: \n\n- Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa,\r\n\ncó hiệu quả kinh tế cao;\n\n- Nội dung 2: Tăng cường công tác\r\n\nkhuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất\r\n\nnông - lâm - ngư nghiệp;\n\n- Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp,\r\n\ngiảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;\n\n- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển\r\n\nlàng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển\r\n\nngành nghề theo thế mạnh của địa phương;\n\n- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc\r\n\nlàm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. \n\nc) Phân công quản lý, thực hiện: \n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4; \n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện nội dung 05. \n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nxây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán và tổ chức thực hiện.\n\n4. Giảm nghèo và an sinh xã hội.\n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị\r\n\nquyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;\n\n- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;\n\n- Nội dung 3: Thực hiện các chương\r\n\ntrình an sinh xã hội.\n\nc) Phân công quản lý, thực hiện:\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện các nội dung trên;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nxây dựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực\r\n\nhiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán và tổ chức thực hiện.\n\n5. Đổi mới và phát triển các hình\r\n\nthức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn\n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến\r\n\n2020 có 75% số xã đạt chuẩn.\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ,\r\n\ntrang trại, hợp tác xã;\n\n- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp\r\n\nvừa và nhỏ ở nông thôn;\n\n- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.\n\nc) Phân công quản lý, thực hiện: \n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\nthực hiện nội dung 2;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nxây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở\r\n\nnông thôn \n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn\r\n\nvà đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;\n\nb) Nội dung: Tiếp tục thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia nông thôn mới;\n\nc) Phân công quản lý, thực hiện: \n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì,\r\n\nhướng dẫn thực hiện đề án;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn\r\n\ncác xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thực hiện; \n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán và tổ chức thực hiện.\n\n7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe\r\n\ncư dân nông thôn \n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn\r\n\nvà đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;\n\nb) Nội dung: Tiếp tục thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu\r\n\nchí quốc gia nông thôn mới. \n\nc) Phân công quản lý, thực hiện dự\r\n\nán: \n\n- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực\r\n\nhiện đề án;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn\r\n\ncác xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán và tổ chức thực hiện. \n\n8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông\r\n\ntin và truyền thông nông thôn.\n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà\r\n\nvăn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020\r\n\ncó 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt\r\n\nchuẩn; \n\nb) Nội dung: \n\n- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia\r\n\nnông thôn mới;\n\n- Nội dung 2: Thực hiện thông tin\r\n\nvà truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.\n\nc) Phân công quản lý, thực hiện: \n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn\r\n\ncác xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; \n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện.\n\n9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn \n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt\r\n\nsạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch\r\n\nvụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái\r\n\ntrên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt\r\n\nchuẩn; \n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;\n\n- Nội dung 2: Xây dựng các công\r\n\ntrình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm:\r\n\nxây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng\r\n\ncác điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải\r\n\ntạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các\r\n\ncông trình công cộng….\n\nc) Phân công quản lý, thực hiện:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nxây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự\r\n\nán, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện.\n\n10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng,\r\n\nchính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.\n\na) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và\r\n\nnăm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;\n\nb) Nội dung: \n\n- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ\r\n\nđạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;\n\n- Nội dung 2: Ban hành chính sách\r\n\nkhuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở\r\n\ncác xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng\r\n\nchuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;\n\n- Nội dung 3: Bổ sung chức năng,\r\n\nnhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với\r\n\nyêu cầu xây dựng nông thôn mới.\n\nc) Phân công quản lý, thực hiện: \n\n- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực\r\n\nhiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nxây dựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực\r\n\nhiện;\n\n- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề\r\n\nán theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện.\n\n11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội\r\n\nnông thôn \n\na) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số\r\n\n19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và\r\n\nnăm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;\n\nb) Nội dung:\n\n- Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy\r\n\nước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục\r\n\nlạc hậu;\n\n- Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã,\r\n\nthôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo\r\n\nyêu cầu xây dựng nông thôn mới. \n\nc) Phân công quản lý, thực hiện:\n\n- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực\r\n\nhiện đề án;\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã\r\n\nxây dựng đề án và tổ chức thực hiện. \n\nV. VỐN VÀ NGUỒN\r\n\nVỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:\n\n1. Vốn ngân sách (Trung ương và địa\r\n\nphương), bao gồm: \n\na) Vốn từ các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục\r\n\ntriển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%;\n\nb) Vốn trực tiếp cho chương trình để\r\n\nthực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của Quyết định này: khoản\r\n\n17%.\n\n2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu\r\n\ntư phát triển và tín dụng thương mại): khoảng 30%;\n\n3. Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%;\n\n4. Huy động đóng góp của cộng đồng\r\n\ndân cư: khoảng 10%. \n\nVI. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH \n\n1. Thực hiện cuộc vận động xã hội\r\n\nsâu rộng về xây dựng nông thôn mới \n\na) Tổ chức phát động, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, vận động từ trung ương đến cơ sở, để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cả\r\n\nhệ thống chính trị tham gia. Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các\r\n\nđiển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình\r\n\nnày; \n\nb) Phát động phong trào thi đua xây\r\n\ndựng nông thôn mới trong toàn quốc. Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở\r\n\nthành một nhiệm vụ chính trị của địa phương và các cơ quan có liên quan. \n\n2. Cơ chế huy động vốn: \n\nThực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn\r\n\nhuy động để triển khai thực hiện chương trình này.\n\na) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn\r\n\ncủa các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu trên địa bàn, bao gồm: \n\n- Vốn từ các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa\r\n\nbàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo gồm: chương\r\n\ntrình giảm nghèo; chương trình quốc gia về việc làm; chương trình nước sạch và\r\n\nvệ sinh môi trường nông thôn; chương trình phòng, chống tội phạm; chương trình\r\n\ndân số và kế hoạch hóa gia đình; chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội,\r\n\nbệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương trình thích ứng biến đổi khí hậu; chương\r\n\ntrình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình 135; dự án trồng\r\n\nmới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợ\r\n\nkhám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường,\r\n\nlớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát\r\n\ntriển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…;\n\n- Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của\r\n\nchương trình này, bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (nếu có);\n\nb) Huy động tối đa nguồn lực của địa\r\n\nphương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi\r\n\nchi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng\r\n\nnông thôn mới; \n\nc) Huy động vốn đầu tư của doanh\r\n\nnghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp\r\n\nđược vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi\r\n\nđầu tư theo quy định của pháp luật;\n\nd) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc\r\n\ntự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã\r\n\nthông qua;\n\nđ) Các khoản viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu\r\n\ntư; \n\ne) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn\r\n\ntín dụng:\n\n- Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\r\n\nđược trung ương phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hóa\r\n\nkênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy\r\n\nsản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định\r\n\nsố 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Vốn tín dụng thương mại theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\nchính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. \n\ng) Huy động các nguồn tài chính hợp\r\n\npháp khác.\n\n3. Nguyên tắc cơ\r\n\nchế hỗ trợ \n\na) Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung\r\n\nương cho: công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở\r\n\nxã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa\r\n\nxã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ\r\n\nxã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã; \n\nb) Hỗ trợ một phần từ ngân sách\r\n\ntrung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân\r\n\ncư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng;\r\n\nphát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao\r\n\nthôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản;\n\nc) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương\r\n\ncăn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội\r\n\nnghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông\r\n\nthôn. Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa\r\n\nbàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt.\n\n4. Cơ chế đầu tư \n\na) Chủ đầu tư các dự án xây dựng\r\n\ncông trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã do Ủy ban nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật\r\n\ncao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và\r\n\nkhông nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ\r\n\nnăng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã;\n\nb) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ntại các xã, thôn, bản có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình\r\n\nđến 3 tỷ, chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trong đó phải nêu rõ tên công\r\n\ntrình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời\r\n\ngian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn\r\n\nvốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán;\n\nĐối với các công trình có giá trị\r\n\ntrên 3 tỷ hoặc công trình có ý kiến kỹ thuật cao thì việc lập báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư\r\n\ncách pháp nhân thực hiện. Việc lựa chọn tư vấn phải theo quy định hiện hành.\n\nTrong quá trình chuẩn bị đầu tư cần\r\n\ntiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nvà thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng.\n\nc) Ủy ban nhân dân huyện là cấp quyết\r\n\nđịnh đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu\r\n\ntư trên 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật\r\n\ncao;\n\nd) Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết\r\n\nđịnh đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu\r\n\ntư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách;\n\nđ) Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn\r\n\nnhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 3 hình thức:\n\n- Giao các cộng đồng dân cư thôn, bản,\r\n\nấp (những người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình) tự thực hiện xây dựng;\n\n- Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong\r\n\nxã có đủ năng lực để xây dựng; \n\n- Lựa chọn nhà thầu thông qua hình\r\n\nthức đấu thầu (theo quy định hiện hành). \n\nKhuyến khích thực hiện hình thức\r\n\ngiao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng. \n\ne) Ban giám sát cộng đồng gồm đại\r\n\ndiện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện\r\n\ncủa cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các\r\n\ncông trình cơ sở hạ tầng xã theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư của cộng\r\n\nđồng. \n\n5. Đào tạo cán bộ chuyên trách để\r\n\ntriển khai chương trình mục tiêu quốc gia \n\nHình thành đội ngũ cán bộ chuyên\r\n\ntrách ở các cấp từ Trung ương đến địa phương để triển khai có hiệu quả chương\r\n\ntrình. Đồng thời, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựng\r\n\nnông thôn mới từ trung ương đến địa phương.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì phối hợp với Bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương xây dựng và ban hành nội dung, tài liệu đào tạo, tổ\r\n\nchức tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới.\n\n6. Hợp tác quốc tế trong xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\na) Vận động, hợp tác với các tổ chức\r\n\nquốc tế hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới;\n\nb) Tranh thủ hỗ trợ vốn và vay vốn\r\n\ntừ các tổ chức tài chính quốc tế và các đối tác phát triển quốc tế để tăng nguồn\r\n\nlực cho xây dựng nông thôn mới.\n\n7. Điều hành, quản lý chương trình \n\na) Thành phố Ban Chỉ đạo Trung ương\r\n\nđể chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do đồng chí Phó Thủ tướng\r\n\nthường trực làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nlàm Phó trưởng ban thường trực, thành viên là lãnh đạo các Bộ, ngành, các tổ chức\r\n\nđoàn thể có liên quan; \n\nb) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở các cấp để chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. \n\nc) Thành lập Văn phòng điều phối\r\n\nChương trình giúp Ban Chỉ đạo ở Trung ương đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chương trình trên địa bàn. \n\nVII. PHÂN CÔNG\r\n\nQUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN \n\n1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành\r\n\ntrung ương:\n\na) Các Bộ, ngành được phân công thực\r\n\nhiện các nội dung của chương trình (tại mục IV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội\r\n\ndung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đồng thời, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở.\n\nb) Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ:\n\n- Giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo\r\n\nthực hiện Chương trình; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng\r\n\nkế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Chính phủ;\n\n- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình\r\n\nhình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và\r\n\nChính phủ. \n\nc) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn\r\n\nlực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện Chương trình. \n\nd) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từ\r\n\nngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương\r\n\ntrình; giám sát chỉ tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơ chế lồng\r\n\nghép các nguồn vốn. \n\nđ) Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\ncác địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới; \n\ne) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực\r\n\nhiện chương trình;\n\ng) Các cơ quan thông tin truyền\r\n\nthông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của chương trình. \n\n2. Trách nhiệm của địa phương \n\na) Tổ chức triển khai các chương\r\n\ntrình trên địa bàn;\n\nb) Phân công, phân cấp trách nhiệm\r\n\ncủa từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho\r\n\ncơ sở;\n\nc) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả\r\n\ncác Chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản\r\n\nlý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm.\n\n3. Huy động sự tham gia của các tổ\r\n\nchức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức\r\n\nthành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc\r\n\nvận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung\r\n\ntheo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban\r\n\nhành. \n\nĐiều 3.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n", + "id": 100422 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100423.json b/contexts/context_100423.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba3b995b2422ab9c9bf74ed6abc0d65a673bf0a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100423.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-227-2003-QD-TTg-phe-duyet-dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thanh-pho-Bien-Hoa-tinh-Dong-Nai-den-nam-2020-51564.aspx", + "name": "Quyet-dinh-227-2003-QD-TTg-phe-duyet-dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thanh-pho-Bien-Hoa-tinh-Dong-Nai-den", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 227/2003/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 227/2003/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 11\r\n\nNĂM 2003 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020 \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP\r\n\nngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số\r\n\n1146/TT-UBT ngày 24 tháng 3 năm 2003 và Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n49/TTr-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2003,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm\r\n\n2020 với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung:\n\nPhạm vi điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Biên Hòa (gồm 23 phường và\r\n\n3 xã) có tổng diện tích 154,66 km2 (15.466 ha).\n\n2. Tính chất:\n\n- Là trung tâm công nghiệp và đầu\r\n\nmối giao lưu quan trọng của vùng thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, vùng\r\n\nkinh tế trọng điểm phía Nam.\n\n- Là trung tâm chính trị, kinh tế,\r\n\nvăn hóa, dịch vụ, khoa học kỹ thuật, đầu mối giao thông, giao lưu của tỉnh Đồng\r\n\nNai.\n\n- Có vị trí quan trọng về an\r\n\nninh và quốc phòng.\n\n3. Quy mô dân số:\n\na) Hiện trạng năm 2002: dân số\r\n\ntoàn thành phố là 508.438 người, trong đó dân số nội thành là 476.452 người.\n\nb) Dự báo năm 2010: dân số toàn thành\r\n\nphố là 645.000 người, trong đó dân số nội thành là 615.000 người.\n\nc) Dự báo năm 2020: dân số toàn\r\n\nthành phố là 830.000 người, trong đó dân số nội thành là 800.000 người.\n\n4. Quy mô đất\r\n\nxây dựng:\n\na) Hiện trạng năm 2002: đất xây\r\n\ndựng đô thị khoảng 6.253 ha với chỉ tiêu 123 m2/người, trong đó đất\r\n\ndân dụng 3.297,82 ha với chỉ tiêu65 m2/người.\n\nb) Đến năm 2010: đất xây dựng đô\r\n\nthị khoảng 8.132 ha với chỉ tiêu 126 m2/người, trong đó đất dân dụng\r\n\n4.128 ha với chỉ tiêu 64 m2/người.\n\nc) Đến năm 2020: đất xây dựng đô\r\n\nthị khoảng 9.966 ha với chỉ tiêu 120 m2/người, trong đó đất dân dụng\r\n\n5.013 ha với chỉ tiêu 60,4 m2/người.\n\n5. Định hướng\r\n\nphát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị:\n\na) Hướng phát triển thành phố:\r\n\nkhai thác, nâng cao hiệu quả quỹ đất xây dựng hiện có, kết hợp mở rộng và phát\r\n\ntriển thành phố chủ yếu về phía Bắc, Tây Bắc và dọc hai bên sông Đồng Nai tạo mối\r\n\nliên hệ hài hòa thành phố Biên Hòa với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.\n\nb) Phân khu\r\n\nchức năng:\n\n- Các khu ở có diện tích khoảng\r\n\n2.357 ha bao gồm 8 khu:\n\n+ Khu trung tâm cũ gồm: phường\r\n\nThanh Bình, Hòa Bình, Quyết Thắng, Quang Vinh, Trung Dũng, Bửu Long.\n\n+ Khu hai bên quốc lộ 15 gồm:\r\n\nphường Thống Nhất, Tân Tiến, Tân Mai, Tam Hiệp.\n\n+ Khu dọc xa lộ gồm: phường Tam\r\n\nHòa, Bình Đa, An Bình, Long Bình, Long Bình Tân.\n\n+ Khu dọc quốc lộ 1 phía Đông\r\n\nthành phố gồm: phường Tân Hiệp, Tân Biên, Tân Hòa, Hố Nai.\n\n+ Khu phía Bắc quốc lộ 1 gồm:\r\n\nphường Trảng Dài và Tân Phong.\n\n+ Khu Cù lao Hiệp Hòa.\n\n+ Khu hữu ngạn sông Đồng Nai và\r\n\nphía Nam quốc lộ 1A gồm: phường Bửu Hòa và Tân Vạn.\n\n+ Khu hữu ngạn sông Đồng Nai\r\n\ngiáp Bình Dương gồm: xã Tân Hạnh và Hóa An.\n\n- Các khu công nghiệp, kho tàng\r\n\nquy mô khoảng 1.300 ha:\n\n+ Khu công nghiệp Biên Hòa 1 quy\r\n\nmô 335 ha.\n\n+ Khu công nghiệp Biên Hòa 2 quy\r\n\nmô 365 ha.\n\n+ Khu công nghiệp Long Bình\r\n\n(LOTECO) quy mô 100 ha.\n\n+ Khu công nghiệp Amata (giai đoạn\r\n\nI và II) quy mô 340 ha.\n\n+ Di dời các cơ sở công nghiệp,\r\n\ntiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp\r\n\ntập trung. Xây dựng, phát triển các cụm công nghiệp quy mô nhỏ với tổng diện\r\n\ntích khoảng 160 ha cách xa khu dân cư và có biện pháp về tổ chức không gian,\r\n\ncây xanh đảm bảo môi trường. Để giải quyết đất cho phát triển trung tâm thành\r\n\nphố, giải quyết triệt để vấn đề môi trường, từ nay đến năm 2010 cần chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện để thực hiện việc di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp tại phường\r\n\nThống Nhất. Ngừng hoạt động khai thác đá tại các mỏ đá Hóa An, Tân Vạn và Tân Hạn.\r\n\nĐảm bảo sau năm 2010 không còn các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu dân cư.\n\n- Hệ thống các trung tâm đô thị:\r\n\ncó quy mô khoảng 482 ha, bao gồm:\n\n+ Trung tâm hành chính cấp tỉnh\r\n\ngiữ nguyên vị trí hiện hữu có quy mô khoảng 67 ha.\n\n+ Trung tâm hành chính, văn hóa,\r\n\ndịch vụ thương mại, du lịch, dân cư của thành phố có quy mô khoảng 55 ha, trong\r\n\ngiai đoạn đầu và tương lai là 150 ha bố trí khu vực trên trục đường từ ngã tư\r\n\nVườn Mít sang Cù lao xã Hiệp Hòa.\n\n+ Trung tâm thương mại tổng hợp,\r\n\ngiao dịch quốc tế, dịch vụ cấp vùng có quy mô khoảng 100 ha bố trí tại Cù lao\r\n\nxã Hiệp Hòa.\n\n+ Trung tâm thương mại dịch vụ cấp\r\n\nthành phố có quy mô khoảng 130 ha, gồm trung tâm thương mại Cora (ngã tư Vũng\r\n\nTàu); trung tâm thương mại Biên Hòa (chợ Biên Hòa); trung tâm thương mại Tân\r\n\nBiên (chợ Sặt); trung tâm thương mại Amata (ngã ba đường Đồng Khởi và xa lộ Hà\r\n\nNội); trung tâm thương mại quốc lộ 15, trung tâm thương mại Hóa An (quốc lộ\r\n\n1K).\n\n+ Trung tâm khu vực: gồm trung\r\n\ntâm chợ Tân Hiệp, Tân Mai, Tam Hòa, Long Bình Tân, Tân Biên, Tân Hạnh, Bửu Hòa,\r\n\nTân Phong, Cổng 11 và trung tâm công cộng các khu ở có quy mô khoảng 90 ha.\n\n- Các trung tâm chuyên ngành có\r\n\nquy mô khoảng 367 ha, bao gồm:\n\n+ Trung tâm giáo dục đào tạo gồm\r\n\nđại học, đào tạo chuyên nghiệp có quy mô khoảng 236 ha, trong đó 101 ha là các\r\n\ncơ sở giáo dục đào tạo hiện hữu và 135 ha xây dựng mới được bố trí tại khu vực\r\n\nphường Long Bình Tân và xã An Hòa, huyện Long Thành (150 ha) và phường Trảng\r\n\nDài (35 ha).\n\n+ Trung tâm y tế - nghỉ dưỡng có\r\n\nquy mô khoảng 96 ha, trong đó có khoảng 36 ha là cơ sở y tế hiện hữu và xây dựng\r\n\nmới 60 ha gồm bệnh viện đa khoa Đồng Nai tại đường Đồng Khởi, bệnh viện Quốc tế,\r\n\nbệnh viện Y học Dân tộc, Viện điều dưỡng, các trung tâm y tế chuyên ngành và cấp\r\n\ncứu.\n\n+ Trung tâm Liên hợp thể dục thể\r\n\nthao Đồng Nai quy mô khoảng 47,75 ha tại phường Tân Hiệp.\n\n- Các khu an ninh, quốc phòng có\r\n\nquy mô 3.566,8 ha được giữ nguyên quy mô và vị trí.\n\nViệc khai thác và sử dụng các\r\n\nkhu này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt.\n\n- Hệ thống cây xanh, mặt nước và\r\n\ncông viên có diện tích khoảng 1.762 ha, trong đó có 581 ha gồm cây xanh công\r\n\nviên thành phố, cây xanh trong các khu ở và 1.181 ha cây xanh công viên du lịch\r\n\nvà sinh thái, gồm:\n\n+ Công viên du lịch - sinh thái\r\n\nCù lao Hiệp Hòa quy mô 240 ha.\n\n+ Công viên du lịch Bửu Long quy\r\n\nmô 203 ha.\n\n+ Công viên Hồ Suối Mai quy mô\r\n\n250 ha.\n\n+ Công viên Cù lao Tân Vạn quy\r\n\nmô 65 ha.\n\n+ Công viên Cù lao Ba Xê quy mô\r\n\n21 ha.\n\n+ Công viên Hoá An quy mô 202 ha\r\n\n(chuyển từ khu vực khai thác đá).\n\n+ Công viên cây xanh dọc sông\r\n\nCái và sông Đồng Nai có bề rộng từ 20 - 30 m có quy mô khoảng 200 ha. Ngoài ra,\r\n\nbố trí thêm cây xanh cách ly xung quanh sân bay và khu quân sự có bề rộng khoảng\r\n\n30 m.\n\n- Vùng dự trữ phát triển và ngoại\r\n\nvi đô thị: bao gồm xã Thạnh Phú, Bình Hoà, Bình Lợi, Tân Bình, Tân Thiện (huyện\r\n\nVĩnh Cửu), xã Hố Nai (huyện Thống Nhất, xã Phước Tân, An Hoà (huyện Long Thành)\r\n\nsẽ được nghiên cứu trong đề án mở rộng địa giới hành chính đảm bảo quy mô, chức\r\n\nnăng vùng ngoại thành của một đô thị lớn.\n\nc) Về kiến trúc và cảnh quan đô\r\n\nthị:\n\n- Khu vực hạn chế phát triển\r\n\n(khu nội thành): giảm mật độ xây dựng, tăng diện tích cây xanh và tăng tầng cao\r\n\ntrung bình;\n\n- Khu vực cảnh quan: không xây dựng,\r\n\nbảo tồn thiên nhiên dọc hai bên sông Đồng Nai và sông Cái: đảm bảo khoảng cách\r\n\nly bảo vệ cảnh quan ven sông, tầng cao xây dựng thấp kết hợp với không gian cây\r\n\nxanh.\n\n- Khu phát triển mới: phát triển\r\n\nkiến trúc hiện đại, cao tầng với khoảng lùi hợp lý kết hợp không gian xanh dọc\r\n\ntrục giao thông chính và tại các khu ở mới;\n\n- Khu Cù lao Hiệp Hoà: khai thác\r\n\ncảnh quan đặc thù sông rạch Cù lao, trung tâm mới của đô thị đảm bảo gắn kết với\r\n\nthiên nhiên, sinh thái.\n\n6. Định hướng\r\n\nquy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:\n\na) Giao thông\n\n- Đường bộ:\n\n+ Cải tạo và xây dựng mạng lưới\r\n\ngiao thông đô thị với hệ thống đường vành đai kết hợp với đường hướng tâm.\n\n+ Các đường vành đai gồm:\n\n. Vành đai 1: đường ven sông\r\n\nCái;\n\n. Vành đai 2: xa lộ Hà Nội - đường\r\n\nĐồng Khởi, đường Nguyễn Văn Trỗi (Quốc lộ 1 K), tỉnh lộ 16;\n\n. Vành đai 3: Quốc lộ 1 mới đi\r\n\nphía Nam thành phố nối đường vành đai phía Đông Bắc thành phố lên Thạnh Phú, giao\r\n\ncắt tỉnh lộ 24 qua sông Đồng Nai sang Tân Uyên (Bình Dương) và nối kết với đường\r\n\nvành đai phía Tây mở mới từ Tân Thạnh nối vào tỉnh lộ 16 đi Tân Uyên.\n\n+ Các trục hướng tâm gồm:\n\n. Trục hướng tâm 1: từ ngã ba Vườn\r\n\nMít sang Cù lao Hiệp Hoà;\n\n. Trục hướng tâm 2: từ đường Đồng\r\n\nKhởi sang Cù lao Hiệp Hoà;\n\n. Trục hướng tâm 3: mở rộng nâng\r\n\ncấp quốc lộ 15 từ ngã ba Tam Hiệp đến ngã ba đường Trần Quốc Toản nối sang Cù\r\n\nlao Hiệp Hoà.\n\n- Đường sắt \n\n+ Chuyển đường sắt xuống phía\r\n\nNam, song song với quốc lộ 1 mới.\n\n+ Xây dựng tuyến tàu điện trên\r\n\ncơ sở đường sắt hiện hữu, nối tuyến dọc xa lộ Hà Nội, vành đai dọc sông Cái, nối\r\n\nkết với các tuyến xe buýt công cộng.\n\n- Cầu: nâng cấp cầu Hoá An hiện\r\n\ntại và xây dựng cầu Hoá An mới, cầu Thường Tân, 4 cầu nối với Cù lao Hiệp Hoà.\n\n- Đầu mối giao thông: tại các\r\n\nnút giao cắt giữa các đường vành đai với đường quốc lộ, đường cao tốc sử dụng\r\n\ncác nút giao cắt khác cốt. Tại các nút giao giữa các đường phố chính đô thị; mở\r\n\nrộng các nút giao cắt cùng cốt, thiết kế các đảo cây xanh trung tâm và đảo dẫn\r\n\nhướng.\n\nb) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:\n\n- Giải pháp san nền:\n\n+ Cốt xây dựng Hxd>2,1m (theo\r\n\ncao độ của bản đồ 1/10.000 - hệ Mũi Nai);\n\n+ Khối lượng đào đắp khoảng\r\n\n14.418.000 m3.\n\n- Thoát nước mưa: các lưu vực\r\n\nchính gồm: Suối Săn Máu, suối Linh, suối Chùa, suối Bà Lúa, suối Cầu Quan và một\r\n\nsố lưu vực nhỏ dựa theo địa hình tự nhiên thoát nước ra sông Đồng Nai.\n\nc) Cấp nước:\n\n- Tiêu chuẩn cấp nước: 150\r\n\nlít/người/ngày (năm 2010) và 165 lít/người/ngày (năm 2020).\n\n- Nhu cầu dùng nước: năm 2020:\r\n\n360.000 m3/ngày.\n\n- Nguồn nước: nhà máy nước Thiện\r\n\nTâm (300.000 m3/ngày, nhà máy nước Biên Hoà (36.000 m3/ngày),\r\n\nnhà máy nước Long Bình (30.000 m3/ngày).\n\nd) Cấp điện:\n\n- Chi tiêu cấp điện:\n\n+ Điện sinh hoạt: ngắn hạn\r\n\n(2010): 151.000 KW; dài hạn (2020): 415.000 KW;\n\n+ Công nghiệp: ngắn hạn (2010):\r\n\n275.000 KW; dài hạn (2020): 325.000 KW.\n\n- Phụ tải điện: ngắn hạn (2010):\r\n\n448.650 KW; dài hạn (2020): 802.250 KW.\n\n- Nguồn điện: cải tạo, nâng công\r\n\nsuất trạm 110/220 KV hiện hữu: Long Bình, Đồng Nai, Biên Hoà, Tân Mai 1; xây dựng\r\n\nmới các trạm Tân Mai 2, Tân Hoà (phục vụ cho dân dụng), Amata, Loteco (phục vụ\r\n\ncho khu công nghiệp tập trung).\n\nđ) Thoát nước bẩn, vệ sinh môi\r\n\ntrường:\n\n- Các chỉ tiêu: thu gom nước thải\r\n\nkhoảng 80 - 90% lưu lượng nước cấp;\n\nChất thải rắn: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày\r\n\nvới tổng lượng rác sinh hoạt tới năm 2020 khoảng 450 - 500 tấn/ngày.\n\n- Xử lý nước thải: chia 14 lưu vực\r\n\nthoát nước bẩn. Xây dựng 1 trạm xử lý tập trung tại khu vực phường Long Bình\r\n\nTân, công suất 80.000 m3/ngày/đêm và một số trạm xử lý nhỏ công suất\r\n\ntừ 5.000 - 15.000 m3/ngày/đêm/trạm cho khu vực phía Bắc Quốc lộ 1.\n\n- Xử lý rác:\n\n+ Ngắn hạn (2010): sử dụng bãi\r\n\nrác phường Trảng Dài;\n\n+ Dài hạn (2020): xây dựng bãi\r\n\nrác mới ở huyện Long Thành.\n\n- Nghĩa địa:\n\n+ Ngắn hạn (2010): nghĩa địa quy\r\n\nmô 32 ha bố trí tại phường Long Bình;\n\n+ Dài hạn (2020): xây dựng lò\r\n\nthiêu và nghĩa địa tại xã Hố Nai 3 quy mô 40 ha.\n\n7. Các biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường sông Cái, sông Đồng Nai và các khu công nghiệp tập\r\n\ntrung:\n\n- Hạn chế khai thác cát khu vực\r\n\nsông Đồng Nai đoạn qua thành phố tránh sụt lở bờ sông và Cù lao Hiệp Hoà;\n\n- Trồng cây xanh hai bên bờ sông\r\n\nĐồng Nai và sông Cái với bề rộng tối thiểu 20 - 30 m đảm bảo môi trường và tạo\r\n\ncảnh quan ven sông;\n\n- Giảm tầng cao và mật độ xây dựng\r\n\ncác công trình dọc hai bên bờ sông kết hợp bổ sung không gian xanh, không gian\r\n\ntrống điều hoà không khí của đô thị;\n\n- Quản lý và đảm bảo tuân thủ\r\n\ntiêu chuẩn cây xanh, xử lý các loại chất thải trong khu công nghiệp tập trung\r\n\ntheo quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định của pháp luật.\n\n8. Quy hoạch\r\n\nxây dựng đợt đầu và chương trình, dự án ưu tiên đầu tư :\n\na) Đầu tư xây dựng và hoàn chỉnh\r\n\ncác dự án phát triển hạ tầng khu công nghiệp Biên Hoà I, Biên Hoà II, Amata\r\n\ngiai đoạn I, II và Loteco; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi thành\r\n\nphố, triển khai các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ.\n\nb) Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các\r\n\nkhu nhà ở trên cơ sở phát triển các khu đô thị mới hoàn chỉnh về hạ tầng.\n\nc) Lập quy hoạch chi tiết và triển\r\n\nkhai đầu tư xây dựng trung tâm hành chính mới của thành phố tại phường Thống Nhất.\n\nd) Cải tạo khu trung tâm hiện hữu\r\n\ngắn với chỉnh trang cải tạo khu dân cư và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.\n\nđ) Đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình quản lý hành chính và hạ tầng xã hội và kỹ thuật, tạo điều kiện thúc đẩy\r\n\nvà hình thành các trung tâm thương mại, dịch vụ tập trung gắn với cải tạo phát\r\n\ntriển đô thị, đáp ứng cho đời sống dân cư thành phố công nghiệp.\n\ne) Đầu tư và kêu gọi vốn đầu tư\r\n\ncải tạo và phát triển mới diện tích cây xanh, công viên, khu vui chơi giải trí,\r\n\ndu lịch sinh thái. Trên địa bàn thành phố phấn đấu đạt 4 m2 cây\r\n\nxanh/người đến năm 2010.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai:\n\na) Phê duyệt hồ sơ thiết kế điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung thành phố Biên Hoà đến năm 2020.\n\nb) Công bố để nhân dân biết, kiểm\r\n\ntra và thực hiện; tổ chức việc thực hiện quy hoạch theo quy định của pháp luật.\n\nc) Ban hành quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc quy hoạch theo quy hoạch chung thành phố Biên Hoà đến năm 2020.\n\nd) Phối hợp với các Bộ, ngành có\r\n\nliên quan tổ chức lập, xét duyệt các quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng\r\n\nchuyên ngành, triển khai dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100423 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100424.json b/contexts/context_100424.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a22afdf72de230849b73c6d218536d5eb9d02a12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100424.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-11-KH-UBND-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-vien-chuc-Tra-Vinh-2016-305238.aspx", + "name": "Ke-hoach-11-KH-UBND-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-vien-chuc-Tra-Vinh-2016-305238", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/KH-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 26 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH TRÀ VINH NĂM 2016\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2025; Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2016 -\r\n\n2020;\n\nThực hiện Công văn số 3200/BNV-ĐT\r\n\nngày 20/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức năm 2016;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tỉnh Trà Vinh năm 2016, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tập trung bồi dưỡng kiến thức, kỹ\r\n\nnăng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý và yêu cầu nhiệm vụ cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; chú trọng bồi dưỡng văn hóa công sở, đạo đức công vụ, đạo\r\n\nđức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế; bồi dưỡng\r\n\ntin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; bồi dưỡng tiếng Khmer.\n\n2. Đào tạo trình độ đại học, sau đại\r\n\nhọc cho cán bộ, công chức cấp huyện, tỉnh phù hợp với vị trí việc làm, đảm bảo\r\n\ntheo quy hoạch và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị. Khuyến\r\n\nkhích tự học và đào tạo trình độ sau đại học cho viên chức phù hợp với chuyên\r\n\nmôn, gắn với quy hoạch sử dụng lâu dài đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.\n\n3. Nội dung, chương trình đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đảm bảo chất lượng, đúng đối tượng, phù hợp với vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu nâng cao\r\n\nnăng lực cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện đúng các quy định về tổ chức\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, cử đi đào tạo, bồi dưỡng.\n\n4. Áp dụng các hình thức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng tập trung, vừa làm vừa học phù hợp với mục tiêu, chương trình, nội dung\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Cán bộ, công chức đang công tác\r\n\ntrong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh; ở cấp huyện trong tỉnh Trà Vinh.\n\n2. Cán bộ, công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.\n\n3. Viên chức trong các cơ quan, tổ chức\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức\r\n\nhội có tính chất đặc thù của tỉnh có giao số lượng người làm việc (sau đây gọi\r\n\ntắt là viên chức).\n\nIII. NỘI DUNG ĐÀO\r\n\nTẠO, BỒI DƯỠNG\n\n1. Đào tạo:\n\n- Tiếp tục thực hiện đào tạo đối với\r\n\ncác lớp đã học ở các năm trước chuyển sang: Đại học Luật, đại học Hành chính, đại\r\n\nhọc Quản trị nhân lực, thạc sĩ Quản lý kinh tế, thạc sĩ Xây dựng Đảng và Chính\r\n\nquyền Nhà nước.\n\n- Cử cán bộ, công chức, viên chức đi\r\n\nđào tạo sau đại học trong nước và ngoài nước.\n\n2. Bồi dưỡng:\n\na) Lý luận chính trị:\n\nBồi dưỡng trình độ lý luận chính trị\r\n\ntheo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, cho các chức\r\n\ndanh công chức, viên chức theo kế hoạch của Ban Tổ chức Tỉnh ủy.\n\nb) Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước:\n\n- Cử cán bộ, công chức lãnh đạo, quản\r\n\nlý tham gia bồi dưỡng kiến thức quản lý\r\n\nnhà nước chương trình chuyên viên cao cấp theo thông báo tuyển sinh của cơ\r\n\nsở đào tạo;\n\n- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức quản lý\r\n\nnhà nước chương trình chuyên viên chính; bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước\r\n\nchương trình chuyên viên theo tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, tiêu\r\n\nchuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.\n\nc) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng,\r\n\nphương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ được giao:\n\n- Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp Sở và tương đương, cấp phòng và viên chức lãnh đạo, quản lý; cập nhật\r\n\nkiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí việc làm; bồi dưỡng về kỹ năng hành chính.\n\n- Bồi dưỡng tiêu chuẩn nghiệp vụ kế\r\n\ntoán viên.\n\nd) Cập nhật kiến thức pháp luật; văn hóa công sở; nâng cao ý thức đạo\r\n\nđức công vụ, đạo đức nghề nghiệp.\n\nđ) Bồi dưỡng quốc phòng - an ninh\r\n\ntheo các chương trình quy định cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\ne) Cập nhật và nâng cao kiến thức,\r\n\nnăng lực hội nhập quốc tế.\n\ng) Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại\r\n\nngữ theo tiêu chuẩn quy định; bồi dưỡng tiếng Khmer.\n\n(đính kèm danh mục các lớp đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2016).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\n1. Sở Nội vụ:\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch này và cụ thể hóa các nội dung đào tạo, bồi dưỡng thành từng lớp phù hợp\r\n\nvới chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí việc làm của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn vị),\r\n\ncác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài tỉnh tổ chức\r\n\ntuyển sinh các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch.\n\n- Phối hợp với các cơ sở đào tạo, các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nkỹ năng chuyên ngành theo quy định trước khi đưa vào sử dụng,\r\n\nđảm bảo phù hợp với yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n- Phối hợp với các cơ sở đào tạo theo\r\n\ndõi quá trình học tập của học viên.\n\n- Triển khai đánh giá chất lượng đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng theo Công văn số 4524/BNV-ĐT ngày 27/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ về việc hướng dẫn thực hiện công tác đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức.\n\n- Dự toán kinh phí theo kế hoạch và\r\n\nthanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ sở đào tạo, các cơ quan có liên quan báo cáo sơ kết việc thực hiện\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức năm 2016 về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định.\n\n2. Trách nhiệm của các sở, Ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Tổ chức đánh giá chất lượng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, rà soát công tác quy\r\n\nhoạch đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm\r\n\nquyền để xác định nhu cầu, nội dung đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng và\n\ncăn cứ Kế hoạch này để xây dựng\r\n\nkế hoạch cử cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntham gia đào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Cử cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntham gia đào tạo trình độ đại học, sau đại học ở trong nước,\r\n\nđi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo đúng quy định; gắn đào tạo với sử dụng\r\n\nnhằm tạo điều kiện phát huy tốt sau khi đào tạo.\n\n- Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức tham gia hoàn thành các khóa, chương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntheo thông báo tuyển sinh của Sở Nội vụ; tổ chức đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức sau đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.\n\n- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nchấp hành các quy định về học tập khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng; uốn nắn, kiểm\r\n\nđiểm, xử lý trách nhiệm đối với trường hợp tự ý bỏ học, vi phạm quy chế đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng.\n\n- Quan tâm, tạo điều kiện cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức lãnh đạo, quản lý có trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn tham gia công tác giảng dạy;\r\n\ntham gia đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên\r\n\nngành thuộc phạm vi của ngành quản lý.\n\n- Sở Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nthẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n3. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong tỉnh:\n\n- Trường Chính trị tỉnh Trà Vinh, Trường\r\n\nĐại học Trà Vinh (gọi chung là cơ sở đào tạo trong tỉnh) phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nvà các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh để tổ chức\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng theo đúng chức năng nhiệm vụ được giao.\n\n- Chủ động nghiên cứu, đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy để nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức; chịu trách nhiệm về nội dung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Xây dựng đội ngũ giảng viên có năng\r\n\nlực, trình độ và cơ cấu hợp lý; tăng cường mời giảng viên thỉnh giảng là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các cấp có trình\r\n\nđộ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để tham gia giảng dạy.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng chuyên ngành theo quy định trước khi đưa vào sử dụng, đảm bảo phù\r\n\nhợp với yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n- Thường xuyên theo dõi, đánh giá\r\n\ntình hình học tập của học viên để kịp thời thông báo đến Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị được biết.\n\n- Tổ chức đánh\r\n\ngiá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản\r\n\nánh qua Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy\r\n\nban nhân tỉnh để chỉ đạo./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT\r\n\n HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành tỉnh\r\n\n (03 hệ);\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - BLĐVP;\r\n\n - Phòng HC-TC; \r\n\n - Lưu: VT, NCNC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Phương\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nLỚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH TRÀ VINH NĂM 2016\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 26/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTrà Vinh)\n\nTT\n\nCác nhóm chuyên\r\n\n đề đào tạo, bồi dưỡng\n\nSố lớp\n\nSố lượng học\r\n\n viên\n\nĐối\r\n\n tượng đào tạo, bồi dưỡng\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nI. Tiếp tục các lớp đào tạo ở\r\n\n các năm trước chuyển sang:\n\n1. Trình độ đại học:\n\n1.1\n\nĐại học Quản trị nhân lực\n\n(tuyển sinh và đào tạo từ năm 2012)\n\n01\n\n63\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n1.2\n\nĐại học Hành chính\n\n(tuyển sinh và đào tạo từ năm 2012)\n\n01\n\n84\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n1.3\n\nĐại học Luật\n\n(tuyển sinh và đào tạo từ năm 2013)\n\n01\n\n97\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n2. Trình độ thạc sĩ:\n\n2.1\n\nThạc sĩ Quản lý kinh tế\n\n(khóa học 2015 -2017)\n\n01\n\n31\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n2.2\n\nThạc sĩ Xây dựng Đảng và Chính quyền\r\n\n Nhà nước\n\n(khóa học 2014- 2017)\n\n01\n\n33\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n\n\nCộng:\n\n06\n\n308\n\n\n\n\n\nII. Các lớp bồi dưỡng mới năm\r\n\n 2016:\n\n1\n\nBồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước:\n\n04\n\n290\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n1.1\n\nBồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước\r\n\n chương trình chuyên viên cao cấp\n\nChỉ\r\n\n tiêu, đối tượng theo thông báo tuyển sinh của cơ sở đào\r\n\n tạo\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n1.2\n\nBồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước\r\n\n chương trình chuyên viên chính\n\n01\n\n80\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n1.3\n\nBồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước chương trình chuyên viên\n\n03\n\n210\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n2\n\nNhóm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng,\r\n\n phương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp\r\n\n thực hiện nhiệm vụ công vụ được giao:\n\n19\n\n1.697\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n2.1\n\nBồi dưỡng năng lực, kỹ năng lãnh đạo\r\n\n quản Iý cấp Sở, huyện, cấp phòng và viên chức lãnh đạo, quản Iý; Bồi dưỡng cập nhật kiến thức về chuyên môn, nghiệp\r\n\n vụ, vị trí việc làm, bồi dưỡng về kỹ năng hành chính\n\n17\n\n1.537\n\nCB, CC,\r\n\n VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n2.2\n\nBồi dưỡng tiêu\r\n\n chuẩn ngạch kế toán viên\n\n02\n\n160\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n3\n\nBồi dưỡng cập nhật kiến thức pháp\r\n\n luật; văn hóa công sở; nâng cao ý thức đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp\n\n02\n\n186\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n4\n\nCập nhật và nâng cao kiến thức,\r\n\n năng lực hội nhập quốc tế\n\n01\n\n80\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n5\n\nBồi dưỡng tin học, ngoại ngữ, tiếng\r\n\n Khmer\n\n06\n\n230\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n5.1\n\nBồi dưỡng tiếng Anh trình độ B1,\r\n\n B2; Bồi dưỡng tiếng Khmer\n\n04\n\n180\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n5.2\n\nTin học văn phòng nâng cao\n\n02\n\n50\n\nCB,\r\n\n CC, VC trong tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n\n\nCộng\n\n32\n\n2.483\n\n\n\n\n\n", + "id": 100424 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100425.json b/contexts/context_100425.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9df74c6d989a00eebdeb20973d8d574f4a75c61d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100425.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-8259-TB-TCHQ-phan-loai-dung-dich-chuan-nong-do-PH-pH4-01-2015-292955.aspx", + "name": "Thong-bao-8259-TB-TCHQ-phan-loai-dung-dich-chuan-nong-do-PH-pH4-01-2015-292955", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8259/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh Tp. Đà Nẵng tại Thông\r\n\nbáo kết quả phân tích số 240/TB-PTPL ngày 09/7/2015 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo: Mục 14: Dung dịch chuẩn nồng độ PH pH4.01.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH điện tử Việt Hoa; Đ/c: Lô A1, KCN\r\n\n Hòa Khánh, Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng; MST: 0400456968.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10042418143/A12 ngày 03/6/2015 tại Chi cục HQ\r\n\n KCN Hòa Khánh - Liên Chiểu, Cục Hải quan Đà Nẵng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Dung dịch chuẩn\r\n\n nồng độ pH4.01\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Dung dịch chuẩn nồng độ pH4.01\n\nthuộc nhóm 38.22 “Chất thử chẩn đoán hoặc chất thử thí\n\nnghiệm có lớp bồi, chất thử chẩn\r\n\n đoán hoặc chất thử thí nghiệm được điều\n\nchế có hoặc không có lớp bồi, trừ loại thuộc nhóm 30.02 hoặc nhóm 30.06; các chất quy chiếu được chứng nhận”, mã số 3822.00.90 “- Loại\r\n\n khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP\r\n\n (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Hòa Khánh -\r\n\n Liên Chiểu, Cục Hải quan Đà Nẵng;\r\n\n - Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\r\n\n - Công ty TNHH điện tử Việt Hoa\r\n\n (Đ/c: Lô A1, KCN Hòa Khánh, Liên Chiểu, Tp. Đà Nẵng);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh\r\n\n (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100425 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100426.json b/contexts/context_100426.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38d6a0b3619606addf36df47393d4ae83d97496d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100426.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-163-QD-TTg-phe-chuan-mien-nhiem-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Hoa-Binh-nhiem-ky-2004-2009-62211.aspx", + "name": "Quyet-dinh-163-QD-TTg-phe-chuan-mien-nhiem-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Hoa-Binh-nhiem-ky-2004-20", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 163/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ CHUẨN MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH NHIỆM KỲ\r\n\n2004-2009\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Điều 20 Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình tại tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 9\r\n\ntháng 1 năm 2008 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại tờ trình số 230/TTr-BNV\r\n\nngày 22 tháng 1 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn miễn\r\n\nnhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình nhiệm kỳ 2004-2009 của\r\n\nông Nguyễn Hữu Duyệt, để nhận nhiệm vụ mới.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình và ông Nguyễn Hữu\r\n\nDuyệt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, V.III(5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 100426 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100427.json b/contexts/context_100427.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc80145919fe91169d8021427a0d6e1dcc9ea8cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100427.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-06-CT-cong-tac-kiem-sat-phuc-vu-nhiem-vu-dau-tranh-chong-buon-lau-tinh-hinh-moi-41099.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-cong-tac-kiem-sat-phuc-vu-nhiem-vu-dau-tranh-chong-buon-lau-tinh-hinh-moi-41099", + "passage": "VIỆN\r\n\n KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 06/CT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 11 năm 1997\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ CÔNG TÁC KIỂM SÁT PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU\r\n\nTRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nTrong những năm vừa qua, Đảng và\r\n\nNhà nước ta đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về đấu tranh chống buôn lậu, như:\r\n\nChỉ thị số 15/CT của Bộ Chính trị, Quyết định số 114/TTg, Chỉ thị số 701/TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ... Các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng tổ chức thực hiện\r\n\nvà đã thu được một số kết quả.\n\nTuy vậy, tình hình buôn lậu vẫn\r\n\ntiếp tục diễn ra nghiêm trọng, đáng lưu ý là tình trạng buôn lậu xảy ra trên biển,\r\n\ntrên các tuyến biên giới đường bộ Tây Nam và phía Bắc. Hoạt động của bọn buôn lậu\r\n\nđược thực hiện với các thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt. Chúng móc nối với các lực\r\n\nlượng chống buôn lậu, tạo vỏ bọc che chắn để làm ăn lâu dài, tạo đường dây chống\r\n\nlại sự phát hiện của các cơ quan chức năng, núp bóng các đơn vị, cơ quan Nhà nước\r\n\nđể hoạt động, chia lời... Đặc biệt trong những năm tháng gần đây hoạt động buôn\r\n\nlậu và gian lận thương mại qua các cảng lớn đã phát hiện thấy có sự móc nối, tiếp\r\n\ntay của bọn buôn lậu nước ngoài. Tính chất, quy mô, thủ đoạn buôn lậu và gian lận\r\n\nthương mại xảy ra ở mức cao hơn trước, nhiều vụ bị bắt giữ hàng hoá có giá trị\r\n\nrất lớn.\n\nTình hình trên đã gây ra hậu quả\r\n\nnguy hại về kinh tế - xã hội cản trở quá trình phát triển lành mạnh của nền\r\n\nkinh tế đất nước. Nguyên nhân của tình hình trên đây có nhiều, trong đó có các\r\n\nnguyên nhân quan trọng sau đây:\n\n- Công tác quản lý Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực xuất nhập khẩu bị buông lỏng. Cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực xuất nhập khẩu thiếu đồng bộ, nhất quán. Một số cơ quan chức\r\n\nnăng đã làm ngơ, thậm chí tạo điều kiện, tiếp tay bảo kê cho bọn buôn lậu.\n\n- Các cơ quan có chức năng trong\r\n\nviệc đấu tranh chống buôn lậu chưa phối hợp đồng bộ. Việc phát hiện, điều tra,\r\n\ntruy tố, xét xử các vụ án buôn lậu chưa kịp thời và xử lý không nghiêm, không\r\n\ntriệt để.\n\nNgày 11-10-1997 Thủ tướng Chính\r\n\nphủ đã ra Chỉ thị số 583 về \"đấu tranh chống buôn lậu trong tình hình mới\".\r\n\nĐể góp phần cùng các ngành, các cấp đấu tranh có hiệu quả đối với bọn buôn lậu.\r\n\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Viện trưởng Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các đơn vị trực\r\n\nthuộc các tổ chức triển khai thực hiện ngay một số công tác cấp bách sau đây:\n\n1. Tổ chức quán\r\n\ntriệt cho toàn thể cán bộ, kiểm sát viên trong đơn vị nhận thức đầy đủ về sự\r\n\nnguy hại của nạn buôn lậu và xác định việc đấu tranh chống buôn lậu là nhiệm vụ\r\n\nquan trong, thường xuyên của Nhà nước ta, của ngành kiểm sát.\n\nPhải thường xuyên tổ chức vận động,\r\n\ntuyên truyền giáo dục cho toàn thể cán bộ, kiểm sát viên về nhiệm vụ và trách\r\n\nnhiệm tham gia tích cực trong cuộc đấu tranh này. Lập kế hoạch phấn đấu xây dựng\r\n\nđơn vị trong sạch vững mạnh. Từ cán bộ, kiểm sát viên phải phấn đấu nâng cao\r\n\ntrình độ nghiệp vụ chuyên môn, rèn luyện phẩm chất đạo đức trong sáng, không\r\n\ntính toán vụ lợi, không buôn lậu, không móc nối, tiếp tay cho bọn buôn lậu. Có\r\n\ncác biện pháp ngăn chặn có hiệu quả xử lý kịp thời và nghiêm minh đối với những\r\n\ncán bộ có biểu hiện tiêu cực.\n\n2. Các Viện kiểm\r\n\nsát thuộc địa bàn tỉnh biên giới đường bộ phía Bắc, Tây Nam, ven biển và các cảng\r\n\nlớn phải có kế hoạch cụ thể việc tổ chức phối hợp chặt chẽ với các lực lượng: Hải\r\n\nquan, Bộ đội biên phòng, Công an, Quản lý thị trường. Thuế vụ... trong công tác\r\n\nđấu tranh chống buôn lậu.\n\nQuá trình thực hiện chức năng kiểm\r\n\nsát việc tuân theo pháp luật nếu phát hiện những văn bản quy định của ngành, địa\r\n\nphương... có vi phạm pháp luật tạo sơ hở để bọn buôn lậu lợi dụng thì phải\r\n\nkháng nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Các Viện kiểm\r\n\nsát cần tổ chức nắm và quản lý chặt chẽ, xử lý kịp thời các tin báo về tội phạm\r\n\nbuôn lậu và gian lận thương mại. Phân công kiểm sát viên trực tiếp quan hệ với\r\n\ncơ quan Công an, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Thuế vụ, Quản lý thị trường... để\r\n\nnắm tình hình phân loại xử lý kịp thời những tin báo về tội phạm buôn lậu đã nắm\r\n\nđược. Những vụ việc có dấu hiệu tội phạm phải được chuyển ngay tới cơ quan điều\r\n\ntra yêu cầu kiểm tra, xác minh. Nếu có tội phạm phải khởi tố, điều tra; Nếu cơ\r\n\nquan điều tra không khởi tố điều tra thì Viện kiểm sát khởi tố và yêu cầu cơ\r\n\nquan điều tra tiến hành điều tra theo luật định.\n\nKhi tiến hành kiểm sát điều tra,\r\n\nkiểm sát xét xử cần chú ý quán triệt điểm xử lý nghiêm minh kịp thời các vụ án\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại. Các phương tiện vận chuyển hàng lậu đều phải bị\r\n\nxử lý theo pháp luật. Chủ phương tiện và thủ trưởng đơn vị có phương tiện đó\r\n\ncũng bị xử lý theo đúng mức độ vi phạm. Tang vật của các vụ án đều bị tịch thu\r\n\nvà xử lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Tổ chức rà\r\n\nsoát và nắm lại toàn bộ số vụ án buôn lậu mà đơn vị đang thụ lý. Phân loại từng\r\n\nvụ án theo giai đoạn của tố tụng hình sự để có kế hoạch chỉ đạo giải quyết theo\r\n\nthời hạn luật định. Những vụ án buôn lậu có tổ chức, số lượng hàng buôn lậu lớn,\r\n\ncần chủ động phối hợp thống nhất với cơ quan điều tra, toà án ở địa phương để tập\r\n\ntrung phương tiện và lực lượng làm nhanh, dứt điểm trong thời hạn sớm nhất. Đối\r\n\nvới những vụ án tồn đọng phải chủ động phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm\r\n\nhọp bàn tìm cách tháo gỡ và giải quyết dứt điểm, không để kéo dài.\n\nQuá trình giải quyết các vụ án\r\n\nbuôn lậu các Viện kiểm sát chú ý nghiên cứu, phát hiện, tập hợp những sơ hở,\r\n\nthiếu sót trong công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu để kiến\r\n\nnghị khắc phục. Đối với các vụ án buôn lậu, có số hàng phạm pháp lớn, các vụ án\r\n\ncó liên quan đến nội bộ các cơ quan Nhà nước cần phải bàn trong tập thể lãnh đạo\r\n\nViện kiểm sát để quyết định.\n\nVụ KSĐT án kinh tế Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao chịu trách nhiệm tập hợp tình hình, theo dõi và báo cáo kết quả\r\n\ncông tác kiểm sát phục vụ nhiệm vụ đấu tranh chống buôn lậu trong toàn ngành.\n\n\n\n\n\nPhạm\r\n\n Sĩ Chiến\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100427 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100428.json b/contexts/context_100428.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c66be5e04e7010119101f761c1b260ca3be6200c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100428.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-39-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Thong-tin-Ca-Mau-550984.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Thong-tin-Ca-Mau-550984", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/2022/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 29 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH\r\n\nCÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 6\r\n\nThông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 149/TTr-STTTT\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 16/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban TT UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng KGVX, NC (L05);\r\n\n - Lưu: VT, Ktr957/12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Quốc Việt\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước về báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh, truyền hình; thông tin điện\r\n\ntử; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến\r\n\nđiện; công nghiệp công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; an toàn\r\n\nthông tin mạng; giao dịch điện tử, chuyển đổi số tại địa phương.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông gồm có: Giám đốc\r\n\nvà 02 Phó Giám đốc.\n\n2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, gồm:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Công nghệ thông tin - Bưu chính - Viễn thông;\n\nd) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông.\n\n4. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính\r\n\nchất, đặc điểm tình hình, yêu cầu quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông theo quy định của pháp luật.\n\n5. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định\r\n\nquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông; trình cơ quan, người\r\n\nthẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nThực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu\r\n\nngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền\r\n\nlương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối\r\n\nvới công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nBiên chế\n\n1. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc,\r\n\ntính chất và đặc điểm công tác quản lý nhà nước của ngành ở địa phương, Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định biên chế công chức, người lao động của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n2. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Sở Thông tin và Truyền thông bao gồm viên chức và người lao động do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức, người lao\r\n\nđộng của Sở Thông tin và Truyền thông phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức\r\n\ndanh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức\r\n\nnhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5.\r\n\nNguyên tắc hoạt động\n\n1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông là người đứng đầu\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nỦy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông là người giúp\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể\r\n\ndo Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phân công và chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nphân công. Khi Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông vắng mặt, một Phó Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông được Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông ủy nhiệm\r\n\nthay Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông điều hành các hoạt động của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông. Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông không kiêm nhiệm\r\n\nngười đứng đầu phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông (gọi chung là người đứng\r\n\nđầu) là người trực tiếp điều hành hoạt động của phòng, đơn vị; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của phòng, đơn vị được phân công phụ trách.\n\n4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông (gọi chung\r\n\nlà cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ, công việc được\r\n\nphân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một\r\n\ncấp phó điều hành hoạt động của phòng, đơn vị.\n\n5. Công chức, viên chức và người lao động trong các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, người đứng\r\n\nđầu và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 6.\r\n\nBổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân\r\n\nchuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối\r\n\nvới người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông do Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông quyết định theo phân cấp quản lý công chức, viên chức\r\n\nhiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định theo Luật\r\n\nThanh tra và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\n4. Việc phân công, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công\r\n\nchức, viên chức, người lao động thuộc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện\r\n\nhành.\n\nChương III\n\nMỐI QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\n\nĐiều 7.\r\n\nMối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông với\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về\r\n\ncông tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo\r\n\nchương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động\r\n\ncông tác của ngành trên địa bàn tỉnh và một số nhiệm vụ khác theo phân công hoặc\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn,\r\n\ngiải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà chưa có văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật điều chỉnh.\n\nĐiều 8.\r\n\nMối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông với Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, quản lý trực\r\n\ntiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong\r\n\nquá trình hoạt động, Sở Thông tin và Truyền thông giữ mối liên hệ thường xuyên\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên,\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất về hoạt động của ngành trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 9.\r\n\nMối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông với các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh\r\n\nlà mối quan hệ phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương\r\n\ndo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nngành; đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên môn trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau\n\nMối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông với Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ phối hợp thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước của\r\n\nngành trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau.\n\nĐiều 11. Mối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông với Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố Cà Mau\n\nMối quan hệ công tác giữa Sở Thông tin và Truyền thông với\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nchương trình, kế hoạch của ngành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Triển khai thực hiện\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 13. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các\r\n\ncơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời đến Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 100428 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100429.json b/contexts/context_100429.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6c79b6798e81dc9b81dfba768e2da7f8e6ce6db --- /dev/null +++ b/contexts/context_100429.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-920-QD-UBND-2017-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-Phong-Tai-chinh-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-540849.aspx", + "name": "Quyet-dinh-920-QD-UBND-2017-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-Phong-Tai-chinh-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-54084", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 920/QĐ-UBND\n\nPhú\n\nNhuận, ngày 22 tháng 8 năm 2017 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG KHAI DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO TỪNG LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI ÁP\r\n\nDỤNG CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO\r\n\n9001:2008 THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị\r\n\nđịnh số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2014/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về áp dụng hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt\r\n\nđộng của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định 09/2015/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BTC \r\n\nngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và\r\n\nthông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ\r\n\nchức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả kiểm soát thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư 09/2016/TT-BTC \r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn\r\n\nthành thuộc nguồn vốn nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư 326/2016/TT-BTC \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Thông tư 342/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 3492/QĐ-UBND \r\n\nngày 21 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố Bộ thủ\r\n\ntục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 3677/QĐ-UBND \r\n\nngày 28 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy\r\n\nchế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 3387/QĐ-UBND \r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài chính được chuẩn\r\n\nhóa tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/QĐ-UBND\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về ban hành Quy chế\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân quận\r\n\nPhú Nhuận;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày\r\n\n06 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận về xây dựng, áp dụng, duy trì và\r\n\ncải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường năm 2017;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch quận tại Tờ trình số 540/TTr-TCKH ngày 21 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nkhai kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực\r\n\ntrong phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001:2008 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Phòng Tài chính\r\n\n- Kế hoạch.\n\nĐiều 2. Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nội dung\r\n\ntrong danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực thuộc phạm vi áp dụng của\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 \r\n\nđể thực hiện đầy đủ và chính xác những yêu cầu cụ thể của hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n82/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về việc\r\n\ncông bố danh mục thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trong phạm vi áp dụng\r\n\ncủa hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n\n9001:2008 thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Sở KHCN thành phố;\r\n\n - Sở TTTT thành phố;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - TT/QU (BT, PBT/TT);\r\n\n - TT/HĐND (các PCT);\r\n\n - UBND quận (CT, các PCT);\r\n\n - Phòng Tư pháp;\r\n\n - VP/HĐND và UBND quận (các PVP); \n\n- Lưu: VT. (T.18b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Ánh Nguyệt\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO TỪNG LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA HỆ THỐNG\r\n\nQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN\r\n\nISO 9001:2008 THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận)\n\nTổng\r\n\nsố: 13 thủ tục thuộc 04 lĩnh vực\n\nSTT\n\nThủ\r\n\n tục hành chính theo từng lĩnh vực\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận\n\nCơ\r\n\n quan chuyên môn thụ lý\n\nThẩm\r\n\n quyền phê duyệt\n\nI\n\nLĩnh vực Đầu tư phát triển và\r\n\n phân bổ ngân sách nhà nước: 03 thủ tục\n\n\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh\r\n\n tế - kỹ thuật xây dựng công trình các dự án đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước\n\n20\r\n\n ngày\n\n5\r\n\n ngày\n\n12\r\n\n ngày\n\n3\r\n\n ngày\n\n2\n\nThẩm tra phê duyệt quyết toán vốn\r\n\n đầu tư dự án hoàn thành đối với công trình lập dự án đầu tư\n\n1\r\n\n tháng\n\n1\r\n\n ngày\n\n25\r\n\n ngày\n\n4\r\n\n ngày\n\n3\n\nThẩm tra phê duyệt quyết toán vốn\r\n\n đầu tư dự án hoàn thành đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\n xây dựng công trình\n\n1\r\n\n tháng\n\n1\r\n\n ngày\n\n25\r\n\n ngày\n\n4\r\n\n ngày\n\nII\n\nLĩnh vực Đấu thầu: 01 thủ tục\n\n\n\n4\n\nThẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa\r\n\n chọn nhà thầu đầu tư xây dựng các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư\r\n\n của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\n\n5\r\n\n ngày\n\n1\r\n\n ngày\n\n3\r\n\n ngày\n\n1\r\n\n ngày\n\nIII\n\nLĩnh vực Quản lý ngân sách nhà\r\n\n nước: 06 thủ tục\n\n\n\n5\n\nPhân bổ dự toán ngân sách nhà nước\n\nTrước\r\n\n ngày 31 tháng 12 trước năm kế hoạch\n\n--\n\n--\n\n--\n\n6\n\nLập dự toán ngân sách nhà nước\n\nTrước\r\n\n ngày 20/7 hàng năm\n\n--\n\n--\n\n--\n\n7\n\nĐiều chỉnh dự toán thu chi ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nChậm\r\n\n nhất ngày 15/11\n\n--\n\n--\n\n--\n\n8\n\nThẩm định báo cáo quyết toán của\r\n\n cấp ngân sách địa phương\n\n30\r\n\n ngày\n\n1\r\n\n ngày\n\n26\r\n\n ngày\n\n3\r\n\n ngày\n\n9\n\nThẩm tra báo cáo quyết toán của các\r\n\n đơn vị dự toán\n\n30\r\n\n ngày\n\n1\r\n\n ngày\n\n26 ngày\n\n3\r\n\n ngày\n\n10\n\nLập quyết toán thu chi ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nTrước\r\n\n ngày 01/6 hàng năm\n\n--\n\n--\n\n--\n\nIV\n\nLĩnh vực Công sản: 03 thủ tục\n\nQuyết\r\n\n định số 3387/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 của Chủ tịch UBND thành phố\n\n11\n\nĐiều chuyển tài sản nhà nước tại\r\n\n các cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n30\r\n\n ngày\n\n1\r\n\n ngày\n\n26\r\n\n ngày\n\n3\r\n\n ngày\n\n12\n\nBán tài sản nhà nước tại các cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị\n\n30\r\n\n ngày\n\n1\r\n\n ngày\n\n26\r\n\n ngày\n\n3\r\n\n ngày\n\n13\n\nThanh lý tài sản nhà nước tại các\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n30\r\n\n ngày\n\n1\r\n\n ngày\n\n26\r\n\n ngày\n\n3\r\n\n ngày\n\n", + "id": 100429 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10043.json b/contexts/context_10043.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2c8d144f3102c7fa0cdb7ab9e83f808e04db8fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10043.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2825-2004-QD-UBND-tiep-xuc-lam-viec-voi-ca-nhan-to-chuc-nuoc-ngoai-Quang-Tri-197913.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2825-2004-QD-UBND-tiep-xuc-lam-viec-voi-ca-nhan-to-chuc-nuoc-ngoai-Quang-Tri-197913", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2825/2004/QĐ-UB\n\nĐông Hà, ngày\r\n\n 28 tháng 9 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nQUY CHẾ TIẾP XÚC, LÀM VIỆC VỚI CÁC CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT\r\n\nNAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\n- Căn cứ Nghị định số 21/2001/NĐ- CP ngày\r\n\n28/05/2001 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất\r\n\ncảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2002TTLT/BCA-BNG của Bộ Công An - Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/05/2001 của Chính phủ và Nghị định số\r\n\n27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/ 2001 của Chính phủ về việc kinh doanh lữ hành, hướng\r\n\ndẫn du lịch; \n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế tiếp xúc, làm việc với các cá nhân, tổ chức nước ngoài và người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định 1443a/QĐ-UB, ngày 9/12/1993 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc ban hành quy định về quan hệ, làm việc với người nước ngoài và người\r\n\nViệt Nam định cư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể, doanh nghiệp, các cơ quan\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 \r\n\n - VPCP, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao (b/c)\r\n\n - Liên hiệp ĐKHBHN Việt Nam (b/c) \r\n\n - Bộ TLQK4, Ban TV.TU,TT HĐND tỉnh (b/c)\r\n\n - CT, các Phó CT UBND tỉnh\r\n\n - Các Phó VP, CV\r\n\n - Lưu VT, NC \n\nTM/UBND TỈNH\r\n\n QUẢNG TRỊ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Phúc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTIẾP XÚC, LÀM\r\n\nVIỆC VỚI CÁC CÁ NHÂN, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:2825/2004/ QĐ-UB ngày28 tháng 9 năm 2004\r\n\ncủa UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I:\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam ở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong\r\n\nviệc mời, đón, tiếp, hướng dẫn, làm việc và bảo lãnh các tổ chức, cá nhân người\r\n\nnước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào thăm, làm việc, du lịch\r\n\nvà thực hiện các dự án đầu tư tại tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi tắt là người nước\r\n\nngoài).\n\nĐiều 2: UBND tỉnh quản lý toàn diện,\r\n\nthống nhất các hoạt động của các nhân, tổ chức nước ngoài và người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Các cấp chính quyền của tỉnh Quảng Trị\r\n\ncó trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động, cư trú, đi lại của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân người nước ngoài tại tỉnh Quảng Trị. Tính mạng, tài sản,\r\n\nquyền và lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và người Việt Nam tiếp xúc và\r\n\nlàm việc với người nước ngoài tại tỉnh Quảng Trị được bảo hộ trên cơ sở pháp\r\n\nluật hiện hành của Nhà nước CH XHCN Việt Nam và thông lệ Quốc tế.\n\nĐiều 3: UBND tỉnh giao Sở Ngoại vụ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh quản lý toàn\r\n\ndiện các hoạt động có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II:\n\nMỜI, ĐÓN TIẾP, LÀM VIỆC VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI \n\nĐiều 4: Việc mời, đón tiếp, bảo lãnh\r\n\nngười nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh Quảng Trị:\n\n1. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã có nhu cầu mời người nước ngoài vào tỉnh Quảng Trị làm việc\r\n\nphải có văn bản xin ý kiến của UBND tỉnh Quảng Trị (qua Sở Ngoại vụ). Nội dung\r\n\nvăn bản này cần nêu rõ tên tổ chức, địa chỉ, thành phần khách (họ tên, năm\r\n\nsinh, quốc tịch, nghề nghiệp, số hộ chiếu), mục đích, nội dung, dự kiến chương\r\n\ntrình, địa điểm và thời gian làm việc tại tỉnh Quảng Trị. Việc mời, đón và làm\r\n\nviệc với người nước ngoài chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý của UBND\r\n\ntỉnh. \n\n2. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn\r\n\ntỉnh, khi muốn mời khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh Quảng Trị phải thực\r\n\nhiện đúng quy định của Nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam và phải có văn bản thông báo cho UBND tỉnh, đồng kính\r\n\ngửi Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh ít nhất ba ngày trước khi khách đến. Thông báo\r\n\nphải nêu rõ thành phần khách, mục đích, nội dung, dự kiến chương trình, địa điểm,\r\n\nthời gian làm việc.\n\n3. Các doanh nghiệp được thành lập theo pháp\r\n\nluật Việt Nam, Chi nhánh các Công ty nước ngoài, Văn phòng đại diện tổ chức\r\n\nkinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài đặt tại Quảng Trị;\r\n\ncác cơ quan, tổ chức khác được thành lập và hoạt động tại Quảng Trị khi làm thủ\r\n\ntục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh, cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư\r\n\ncách pháp nhân tại cơ quan đại diện của Cục Quản lý Xuất-Nhập cảnh Bộ Công an\r\n\ntại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên (Đà Nẵng).\n\n4. Cá nhân có nhu cầu mời người nước ngoài vào\r\n\nthăm, nộp đơn tại cơ quan đại diện của Cục Quản lý Xuất-Nhập cảnh Bộ Công an\r\n\ntại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên (Đà Nẵng). Đơn phải có xác nhận theo quy\r\n\nđịnh: \n\n- Nếu người mời là công dân Việt Nam, người nước\r\n\nngoài thường trú tại Việt nam, thì đơn phải có xác nhận của UBND phường, xã,\r\n\nthị trấn nơi cư trú.\n\n- Nếu người mời là người nước ngoài tạm trú tại\r\n\nViệt nam từ sáu tháng trở lên, thì đơn phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức\r\n\nnơi người đó làm việc, học tập.\n\n5. Trong những trường hợp sau đây, thì trước khi\r\n\ntrình UBND tỉnh về việc mời người nước ngoài vào Việt Nam của cơ quan, tổ chức\r\n\nphải có sự đồng ý bằng văn bản của các cơ quan chức năng của Chính Phủ:\n\na.Vào hoạt động tôn giáo phải có ý kiến đồng ý\r\n\ncủa Ban Tôn giáo của Chính Phủ \n\nb. Vào hoạt động trong các lĩnh vực liên quan\r\n\nđến vấn đề dân tộc, phải có ý kiến đồng ý của ủy ban Dân tộc và Miền núi;\n\nc. Vào hoạt động thông tin, báo chí, phải được\r\n\nsự đồng ý của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hoá-Thông tin \n\nĐiều 5: Việc tổ chức dịch vụ, kinh doanh\r\n\nlữ hành, hướng dẫn khách du lịch người nước ngoài phải tuân thủ đúng Nghị định\r\n\nsố 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/ 2001 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của\r\n\nTổng cục Du lịch\n\nĐiều 6: UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Ngoại\r\n\nvụ phối hợp với Công an tỉnh và cơ quan đại diện Cục Quản lý Xuất-Nhập cảnh của\r\n\nBộ Công an trong việc cấp mới, gia hạn, bổ sung, sửa đổi các loại giấy tờ cho người\r\n\nnước ngoài vào làm việc với các cơ quan Nhà nước; với các doanh nghiệp Việt\r\n\nNam; với các tổ chức nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động\r\n\nvà có trụ sở đặt tại Quảng Trị.\n\nĐiều 7: Việc tổ chức hội nghị, hội thảo Quốc\r\n\ntế được thực hiện theo Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2001\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ. Đối với các hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UBND tỉnh, thì các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tổ chức phải có\r\n\nvăn bản xin phép UBND tỉnh, nội dung văn bản xin phép cần nêu rõ mục đích, nội\r\n\ndung, thời gian; địa điểm tổ chức, địa điểm thăm quan, khảo sát (nếu có); thành\r\n\nphần tổ chức, thành phần tham dự (phía Việt Nam, phía nước ngoài, cơ quan tài\r\n\ntrợ); nguồn kinh phí và các ý kiến của các cơ quan liên quan. \n\nĐiều 8: Trong quá trình tiếp xúc, hướng\r\n\ndẫn, làm việc với khách nước ngoài các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam phải\r\n\ntuân thủ những quy định sau:\n\na. Tuyệt đối không được tiết lộ bí mật quốc gia,\r\n\nbí mật quốc phòng an ninh và quy trình phối hợp quản lý người nước ngoài của\r\n\nnhà nước ta.\n\nb. Tuyệt đối không đưa khách đến các khu vực cấm\r\n\nngười nước ngoài cư trú, đi lại (trừ trường hợp đã có giấy phép của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền).\n\nc. Không để khách hoạt động trái với mục đích\r\n\nnhập cảnh, mục đích làm việc đã thông báo và được UBND tỉnh đồng ý.\n\nd. Việc trao đổi tài liệu, mẫu vật, văn hoá\r\n\nphẩm, băng hình… với người nước ngoài phải được sự đồng ý của các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phù hợp với Quy định của pháp luật Việt Nam.\n\ne. Không tự ý đưa người nước ngoài về nhà riêng\r\n\nhoặc địa điểm khác ngoài chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\ng. Báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) về\r\n\nkết quả làm việc với khách chậm nhất không quá 3 ngày kể từ khi đoàn rời địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 9: Các cơ quan nhà nước không được\r\n\nphép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt văn phòng làm việc trong khuôn viên\r\n\ntrụ sở của mình.\n\nĐiều 10: Trong trường hợp có các đoàn\r\n\nkhách quốc tế đến hoạt động khẩn cấp hoặc đăng ký làm việc đột xuất ngoài dự\r\n\nkiến, thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phải báo cáo\r\n\nkịp thời với UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh). \n\nĐiều 11: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nmời khách đến thăm, làm việc hoặc doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, người quản\r\n\nlý khu nhà dành riêng cho người nước ngoài có trách nhiệm hướng dẫn khách thực hiện\r\n\ncác thủ tục khai báo tạm trú đối với khách ngủ qua đêm tại cơ sở của mình và\r\n\nchuyển nội dung khai báo tạm trú của khách đến phòng Quản lý Xuất – Nhập cảnh\r\n\nCông an tỉnh.\n\nKhi có người nước ngoài nghỉ qua đêm tại nhà\r\n\nriêng, chủ nhà phải có trách nhiệm hướng dẫn khách, hoặc trực tiếp khai báo tạm\r\n\ntrú với Công an xã, phường, thị trấn. Công an xã, phường, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm chuyển nội dung khai báo tạm trú của người nước ngoài đến phòng Quản lý\r\n\nXuất – Nhập cảnh Công an tỉnh.\n\nĐiều 12: Đối với các hoạt động dịch vụ\r\n\ncho người nước ngoài thuê phương tiện giao thông và nhà để ở hoặc làm việc:\n\n1. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam cho người nước\r\n\nngoài thuê, mướn các loại phương tiện giao thông phải ký kết hợp đồng dân sự\r\n\nliên quan việc thuê tài sản và chịu trách nhiệm về chính tài sản của mình. \n\n2. Các tổ chức, cá nhân cho người nước ngoài, tổ\r\n\nchức nước ngoài thuê nhà để ở hoặc làm việc, phải thực hiện đúng quy định của\r\n\nnhà nước hiện hành và phải thông báo cho cơ quan Công an, cơ quan Thuế và Sở\r\n\nNgoại vụ biết để quản lý.\n\nĐiều 13: Trong trường hợp người nước\r\n\nngoài gặp tai nạn, gây ra tai nạn cho người khác, bị mất tài sản, hộ chiếu, bị\r\n\nhành hung hoặc vi phạm Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước\r\n\nngoài tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mời khách, làm việc với khách hoặc đang\r\n\nhướng dẫn khách phải nhanh chóng thông báo cho Công an tỉnh, Sở Ngoại vụ hoặc\r\n\ncơ quan Công an nơi gần nhất biết để kịp thời xử lý. Đối với các trường hợp\r\n\nngười nước ngoài xin thay đổi chổ ở, đổi bằng lái xe… hoặc các trường hợp liên\r\n\nquan khác thì tổ chức, cá nhân mời khách trực tiếp gặp Sở Ngoại vụ tỉnh để được\r\n\nhướng dẫn cụ thể. \n\nChương III:\n\nTRÁCH NHIỆM VÀ VIỆC PHỐI HỢP CÔNG TÁC \n\nĐiều 14: Các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể,\r\n\nUBND các huyện thị xã và các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, các doanh\r\n\nnghiệp và mọi công dân có trách nhiệm thực hiện đúng Quy chế này và hướng dẫn\r\n\ncho các tổ chức và người nước ngoài làm việc tại cơ quan hoặc địa phận của mình\r\n\nthực hiện đúng Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam và các quy định khác của pháp luật Việt Nam\n\nĐiều 15: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nmời người nước ngoài vào làm việc tại Quảng Trị có trách nhiệm quản lý hoạt\r\n\nđộng của khách, đảm bảo thực hiện đúng nội dung, chương trình đã đăng ký, hướng\r\n\ndẫn khách thực hiện các Văn bản pháp luật của nhà nước và các quy định tại Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 16: Giao Công an tỉnh chủ trì và\r\n\nphối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm\r\n\ntra và xử lý vi phạm pháp luật của người nước ngoài; của các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân mời và làm việc với người nước ngoài tại địa phương. \n\nĐiều 17: Hàng năm, Sở Ngoại vụ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức giao ban, đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện Quy chế này và báo cáo UBND tỉnh.\n\nChương IV:\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM\n\nĐiều 18: Trường hợp cá nhân, tổ chức nước\r\n\nngoài vi phạm pháp luật Việt Nam thì tuỳ theo theo mức độ vi phạm để xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam, trừ trường hợp điều ước Quốc tế mà nước Công hoà Xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam tham gia ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.\n\nCông an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở\r\n\nNgoại vụ và các cơ quan liên quan khác xử lý các sai phạm thuộc thẩm quyền. Nếu\r\n\nvi phạm vượt quá thẩm quyền thì Công an tỉnh lập hồ sơ đề nghị lên cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xử lý.\n\nĐiều 19: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nmời người nước ngoài vào làm việc tại Quảng Trị phải nghiêm chỉnh thực hiện các\r\n\nnội dung của Quy chế này, nếu vi phạm thì tùy theo mức độ có thể bị xử lý kỷ\r\n\nluật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nĐiều 20: Những tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong quan hệ hợp tác quốc tế sẽ được xét khen thưởng theo quy định của Luật\r\n\nThi đua khen thưởng và các quy định của UBND tỉnh.\n\nĐiều 21: Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó điều gì vướng mắc hoặc cần thiết phải thay đổi để phù hợp với yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ mới thì các cơ quan, ban ngành phải báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Ngoại vụ và Công An tỉnh) để kịp thời bổ sung, sửa đổi", + "id": 10043 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100430.json b/contexts/context_100430.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8940830fa5a3d640857decccf041e5475b655b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100430.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-01-2012-NQ-HDND-phe-chuan-tong-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Nam-Dinh-189257.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2012-NQ-HDND-phe-chuan-tong-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Nam-Dinh-189257", + "passage": "Ủy ban nhân dân\r\n\n tỈnh nam đỊnH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2012/NQ-HĐND\n\nNam Định, ngày 06 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN TỔNG\r\n\nQUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2011\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức\r\n\nbộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của Bộ\r\n\nTài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết\r\n\ntoán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND;\n\nXét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 22/6/2012 của UBND tỉnh\r\n\nNam Định về việc phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Nam\r\n\nĐịnh;\n\nSau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn Tổng\r\n\nquyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn và quyết toán thu, chi ngân sách địa\r\n\nphương năm 2011 tỉnh Nam Định như sau:\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 8.920.259.828.754\r\n\nđồng\n\n2. Tổng thu ngân sách địa phương được điều hành:\r\n\n8.788.070.876.018 đồng\n\n3. Tổng chi ngân sách địa phương: 8.598.628.942.271 đồng\n\n4. Kết dư ngân sách địa phương: 189.441.933.747 đồng\n\na) Kết dư ngân sách tỉnh: 4.261.658.813 đồng\n\nb) Kết dư ngân sách huyện, thành phố: 81.764.551.674 đồng\n\nc) Kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn: 103.415.723.260 đồng\n\n5. Xử lý kết dư ngân sách năm 2011:\n\na) Chuyển vào quỹ dự trữ tài chính của tỉnh: 2.130.829.000 đồng\n\nb) Ghi thu vào ngân sách địa phương năm 2012: 187.311.104.747\r\n\nđồng\n\nTrong đó:\n\n- Ghi thu vào ngân sách tỉnh: 2.130.829.813 đồng\n\n- Ghi thu vào ngân sách huyện, thành phố: 81.764.551.674 đồng\n\n- Ghi thu vào ngân sách xã, phường, thị trấn: 103.415.723.260\r\n\nđồng\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực\r\n\nHĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII, kỳ họp\r\n\nthứ tư thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Hồng Hà\n\n", + "id": 100430 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100431.json b/contexts/context_100431.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd3964cb752049c052aa3c9f93c16135679fc278 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100431.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-4960-1999-QD-UB-KT-chi-tieu-thu-quy-phong-chong-lut-bao-thanh-pho-nam-1999-92462.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4960-1999-QD-UB-KT-chi-tieu-thu-quy-phong-chong-lut-bao-thanh-pho-nam-1999-92462", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố: 4960/1999/QĐ-UB-KT\n\nTP. Hồ Chí Minh,\r\n\n ngày 30 tháng 08 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ GIAO CHỈ TIÊU THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT,\r\n\nBÃO THÀNH PHỐ NĂM 1999.\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ; \r\n\nCăn cứ Pháp\r\n\nlệnh phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội ; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 32/CP\r\n\nngày 20 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphòng, chống lụt, bão ; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về ban hành\r\n\nQuy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương ; \r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/1999/CT-UB-KT\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống\r\n\nlụt, bão và giảm nhẹ thiên tai năm 1999 ; \r\n\nXét Tờ trình số 32/TTr.PCLB ngày 13 tháng 7 năm 1999 của Thường trực Ban Chỉ\r\n\nhuy thành phố về đề nghị giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão năm 1999\r\n\nđối với công dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ; \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH \n\nĐiều\r\n\n1.\n\nNay giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố\r\n\nnăm 1999 đối với công dân cư trú tại 22 quận-huyện trên địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh\r\n\n(kèm theo quyết định). \n\nĐiều\r\n\n2.\n\nĐối tượng và mức tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão\r\n\nnăm 1999:\n\n2.1- Công dân: nam từ đủ\r\n\n18 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi, có trách nhiệm đóng\r\n\ngóp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố Hồ Chí Minh và được tính theo giá\r\n\nlúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp (năm 1999 là 1.500 đồng/kg lúa). \n\n- Thành viên hộ nông\r\n\nnghiệp (1 kg lúa/người): 1.500 đồng/người/năm. \n\n- Thành viên các đối\r\n\ntượng khác (2kg lúa/người): 3.000 đồng/ người/năm. \n\n2.2- Đối với các doanh\r\n\nnghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa phương sẽ có quyết định riêng.\r\n\n2.3- Giao Sở Tài chính-Vật\r\n\ngiá thành phố in và phát hành phiếu thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính để\r\n\nthu tiền Quỹ phòng, chống lụt, bão cho phường-xã và thị trấn. \n\nĐiều\r\n\n3.\n\nCác trường hợp được miễn, tạm hoãn đóng góp Quỹ\r\n\nphòng-chống lụt, bão thực hiện theo quy định tại Chương II, Điều 7, Khoản 1 và\r\n\nKhoản 2 tại Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của\r\n\nđịa phương (ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của\r\n\nChính phủ) như sau:\n\n3.1- Các đối tượng được\r\n\nmiễn đóng góp: \n\na) Thương binh, bệnh\r\n\nbinh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; \n\nb) Cha, mẹ, vợ hoặc\r\n\nchồng của liệt sĩ ; \n\nc) Quân nhân làm\r\n\nnghĩa vụ trong lực lượng võ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí ; \n\nd) Sinh viên, học\r\n\nsinh đang theo học tập trung dài hạn trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung\r\n\nhọc và Dạy nghề ; \n\nđ) Người bị suy giảm\r\n\nkhả năng lao động từ 21% trở lên ; \n\ne) Các thành viên hộ\r\n\ngia đình nghèo đang được hưởng trợ cấp của Quỹ xóa đói giảm nghèo ; hộ gia đình\r\n\nở vùng rất khó khăn thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. \n\n3.2- Các đối tượng được\r\n\ntạm hoãn đóng góp: Các thành viên hộ gia đình ở vùng bị thiên tai, mất mùa nếu\r\n\nđược miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp. \n\nĐiều\r\n\n4.\n\nTiền thu Quỹ phòng-chống lụt, bão thành phố phân bổ như\r\n\nsau:\n\na) Trích 5% trên tổng\r\n\nsố thu để trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở phường-xã và thị trấn.\r\n\nb) 38% nộp vào Quỹ\r\n\nphòng, chống lụt, bão của quận-huyện ; \n\nc) 57% nộp vào Quỹ\r\n\nphòng, chống lụt, bão thành phố. \n\nĐiều\r\n\n5.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn chịu trách\r\n\nnhiệm lập kế hoạch thu Quỹ phòng, chống lụt, bão thông qua Hội đồng nhân dân\r\n\nphường-xã, thị trấn. Việc thu Quỹ phòng, chống lụt, bão phải thông báo công\r\n\nkhai cho nhân dân địa phương biết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu và quản lý sử dụng\r\n\nQuỹ phòng, chống lụt, bão của các phường-xã, thị trấn trên địa bàn ; báo cáo\r\n\nkết quả thu, nộp và sử dụng cho Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống lụt, bão thành phố. \n\nGiao cho Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố phối hợp với Sở Tài chính-Vật giá\r\n\nthành phố hướng dẫn, theo dõi, quản lý và kiểm tra tình hình thu, nộp và sử\r\n\ndụng Quỹ phòng, chống lụt, bão theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. \n\nĐiều\r\n\n6.\n\nKhen thưởng và xử lý vi phạm: \n\n6.1- Tổ chức, cá nhân có\r\n\nthành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão\r\n\nđịa phương, được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước ; nếu tổ chức, cá\r\n\nnhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp sẽ xử lý theo Điều 9 Nghị định số\r\n\n50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ. \n\n6.2- Địa phương không nộp\r\n\nđủ nghĩa vụ đóng góp quỹ theo quy định thì cơ quan thu quỹ đề nghị với cơ quan\r\n\nNgân hàng cắt chuyển kinh phí từ tài khoản của địa phương đó vào tài khoản Quỹ\r\n\nphòng, chống lụt, bão của thành phố hoặc quận-huyện. \n\n6.3- Người được giao nhiệm\r\n\nvụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão vi phạm các quy định của\r\n\nNghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ thì tùy theo tính\r\n\nchất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\r\n\nĐiều\r\n\n7.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ các quy\r\n\nđịnh trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố trái với quyết định này. \n\nĐiều\r\n\n8.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các\r\n\nsở-ngành thành phố, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận-huyện, phường-xã và, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 8 \r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Phòng-chống lụt, bão Trung ương “để báo cáo” \r\n\n - Thường trực Thành ủy \r\n\n - Thường trực HĐND.TP \r\n\n - TTUB: CT, PCT/TT, QLĐT \r\n\n - Thường trực Ban Chỉ huy phòng-chống lụt, bão thành phố \r\n\n - Chi Cục QLN và PCLB \r\n\n - VPUB: CPVP, các Tổ NCTH \r\n\n - Lưu. \n\nT/M ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ\n\nK/T CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\nLê Thanh Hải\n\nBẢNG GIAO CHỈ TIÊU\n\nTHU-NỘP QUỸ PHÒNG\r\n\nCHỐNG LỤT BÃO ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CÔNG DÂN NĂM 1999\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4960/1999/QĐ-UB-KT ngày 30-8-1999 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nGiá lúa = 1.500 đ/kg\n\nStt\n\nQuận/Huyện\n\nĐối tượng nông nghiệp\n\n(1kg lúa/người)\n\nCác đối tượng khác\n\n(2kg lúa/người)\n\nTổng số đối tượng (người)\n\nTổng số thu 100%\n\nĐể lại phường, xã, thị trấn (5%)\n\nĐể lại Quỹ PCLB Quận, Huyện (38%)\n\nNộp về Quỹ PCLB TP (57%)\n\nGhi chú\n\n\n\nQuận 1 \n\n0\n\n89.667\n\n89.667\n\n269.001.000 đ\n\n13.450.050 đ\n\n102.220.380 đ\n\n153.330.570 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 444/CV-UB, ngày 01/06/99 và bản Fax ngày 30/06/99 \n\n\n\nQuận 2 \n\n13.870\n\n24.690\n\n38.560\n\n94.875.000 đ\n\n4.743.730 đ\n\n36.052.500 đ\n\n54.078.750 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 1751/QĐ-UB, ngày 24/06/99 \n\n\n\nQuận 3 \n\n0\n\n114.251\n\n114.251\n\n342.753.000 đ\n\n17.137.650 đ\n\n130.246.140 đ\n\n195.369.210 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 1054/CV-UB, ngày 12/05/99 \n\n\n\nQuận 4 \n\n0\n\n5.500\n\n5.500\n\n16.500.000 đ\n\n825.000 đ\n\n6.270.000 đ\n\n9.405.000 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 647/CV-UB, ngày 03/06/99 \n\n\n\nQuận 5 \n\n0\n\n26.923\n\n26.923\n\n80.769.000 đ\n\n4.038.450 đ\n\n30.692.220 đ\n\n46.038.330 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 366/UB-TCKHĐT, ngày 07/05/99 \n\n\n\nQuận 6 \n\n0\n\n49.012\n\n49.012\n\n147.036.000 đ\n\n7.351.800 đ\n\n55.873.680 đ\n\n83.810.520 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 342/PCLB, ngày 18/04/99 \n\n\n\nQuận 7 \n\n3.128\n\n50.659\n\n53.787\n\n156.669.000 đ\n\n7.833.450 đ\n\n59.534.220 đ\n\n89.301.330 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 54/BC-UB-PCLB, ngày 15/05/99 \n\n\n\nQuận 8 \n\n999\n\n190.141\n\n191.140\n\n571.921.500 đ\n\n28.596.075 đ\n\n217.330.170 đ\n\n325.995.255 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 1875/CV-UB, ngày 29/05/99 và văn bản 69/PCLB, ngày 01/06/99 \n\n\n\nQuận 9 \n\n33.657\n\n34.012\n\n67.669\n\n152.521.500 đ\n\n7.626.075 đ\n\n57.958.170 đ\n\n86.937.255 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 263/BC-QLĐT, ngày 12/05/99 \n\n\n\nQuận 10 \n\n0\n\n57.677\n\n57.677\n\n173.031.000 đ\n\n8.651.550 đ\n\n65.751.780 đ\n\n98.627.670 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 2596/BC-UB, ngày 31/05/99 \n\n\n\nQuận 11 \n\n0\n\n92.476\n\n92.476\n\n277.428.000 đ\n\n13.871.400 đ\n\n105.422.640 đ\n\n158.133.960 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 232/UB, ngày 27/04/99 \n\n\n\nQuận 12 \n\n31.378\n\n22.442\n\n53.820\n\n114.393.000 đ\n\n5.719.650 đ\n\n43.469.340 đ\n\n65.204.010 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 56/CV-PCLB, ngày 15/03/99 \n\n\n\nQ. Bình\r\n\n Thạnh \n\n622\n\n148.846\n\n149.468\n\n447.471.000 đ\n\n22.373.550 đ\n\n170.038.980 đ\n\n255.058.470 đ\n\nVăn bản số\r\n\n 55/BC-UB-KT, ngày 09/06/99 \n\n\n\nQ. Gò Vấp \n\n6.340\n\n162.354\n\n168.694\n\n496.572.000 đ\n\n24.828.600 đ\n\n188.697.360 đ\n\n283.046.040 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 205/CV-UBQ, ngày 05/06/99 \n\n\n\nQ. Phú\r\n\n Nhuận \n\n0\n\n71.011\n\n71.011\n\n213.033.000 đ\n\n10.651.650 đ\n\n80.952.540 đ\n\n121.428.810 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 21/BC-PCLB, ngày 21/06/99 \n\n\n\nQ. Tân Bình\r\n\n \n\n0\n\n118.354\n\n118.354\n\n355.062.000 đ\n\n17.753.100 đ\n\n134.923.560 đ\n\n202.385.340 đ\n\nVăn bản\r\n\n không số ngày 20/04/99 \n\n\n\nQ. Thủ Đức \n\n7.246\n\n92.589\n\n99.835\n\n288.636.000 đ\n\n14.431.800 đ\n\n109.681.680 đ\n\n164.522.520 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 226/UB-TCKHĐT, ngày 01/06/99 \n\n\n\nH. Bình\r\n\n Chánh \n\n71.471\n\n13.617\n\n85.088\n\n148.057.500 đ\n\n7.402.875 đ\n\n56.261.850 đ\n\n84.392.775 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 594/CV-UB-NN, ngày 17/05/99 \n\n\n\nH. Cần Giờ \n\n9.192\n\n10.441\n\n19.633\n\n45.111.000 đ\n\n2.255.550 đ\n\n17.142.180 đ\n\n25.713.270 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 24/BC-UB, ngày 12/05/99 \n\n\n\nH. Củ Chi \n\n61.545\n\n20.614\n\n82.159\n\n154.159.500 đ\n\n7.707.975 đ\n\n58.580.610 đ\n\n87.870.915 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 15/BC-UB, ngày 24/05/99 \n\n\n\nH. Hóc Môn \n\n38.512\n\n71.085\n\n109.597\n\n271.023.000 đ\n\n13.551.150 đ\n\n102.988.740 đ\n\n154.483.110 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 42/BC-99, ngày 03/06/99 \n\n\n\nH. Nhà Bè \n\n25.508\n\n7.233\n\n32.741\n\n59.961.000 đ\n\n2.998.050 đ\n\n22.785.180 đ\n\n34.177.770 đ\n\nVăn bản số:\r\n\n 37/CV-NN, ngày 26/05/99 \n\n\n\nTổng cộng: \n\n303.468\n\n1.473.594\n\n1.777.062\n\n4.875.984.000 đ\n\n243.799.200 đ\n\n1.852.873.920 đ\n\n2.779.310.880 đ\n\n\n\n", + "id": 100431 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100432.json b/contexts/context_100432.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..472becb88af2402a5f9345bcd84e99a9182d2862 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100432.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1836-QD-UBND-2021-ke-hoach-su-dung-dat-quan-Ngu-Hanh-Son-thanh-pho-Da-Nang-477162.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1836-QD-UBND-2021-ke-hoach-su-dung-dat-quan-Ngu-Hanh-Son-thanh-pho-Da-Nang-477162", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1836/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 29\r\n\n tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA QUẬN NGŨ HÀNH SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Ủy\r\n\nban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn tại Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 27 tháng 4 năm\r\n\n2021; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 272/TTr-STNMT ngày 07 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận\r\n\nNgũ Hành Sơn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các\r\n\nloại đất phân bổ trong năm kế hoạch\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nMỹ\r\n\n An\n\nKhuê\r\n\n Mỹ\n\nHòa\r\n\n Hải\n\nHòa\r\n\n Quý\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\r\n\n = (5)+...+(8)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n268,85\n\n4,05\n\n3,62\n\n73,10\n\n188,08\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n167,76\n\n\n\n\n\n20,97\n\n146,79\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n70,08\n\n\n\n0,91\n\n33,40\n\n35,77\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n26,98\n\n4,05\n\n2,71\n\n15,12\n\n5,10\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n4,03\n\n\n\n\n\n3,61\n\n0,42\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.508,60\n\n315,98\n\n543,27\n\n1.460,58\n\n1.188,77\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n128,97\n\n21,36\n\n102,28\n\n5,33\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n5,70\n\n0,22\n\n0,59\n\n4,83\n\n0,06\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n459,45\n\n11,12\n\n65,58\n\n370,80\n\n11,94\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n51,33\n\n8,26\n\n12,49\n\n19,53\n\n11,05\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n967,95\n\n107,94\n\n145,26\n\n356,60\n\n358,15\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n25,47\n\n\n\n\n\n25,47\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n3,76\n\n\n\n3,76\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1.230,93\n\n110,72\n\n143,40\n\n473,96\n\n502,85\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n4,68\n\n0,37\n\n2,73\n\n0,88\n\n0,70\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n2,00\n\n1,62\n\n0,38\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n23,79\n\n10,48\n\n0,75\n\n11,15\n\n1,41\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n63,84\n\n\n\n0,41\n\n0,52\n\n62,91\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2,83\n\n0,21\n\n0,18\n\n2,04\n\n0,40\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n182,61\n\n6,29\n\n20,29\n\n93,48\n\n62,55\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín\r\n\n ngưỡng\n\nTIN\n\n12,45\n\n0,14\n\n0,73\n\n4,36\n\n7,22\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n306,32\n\n37,25\n\n44,43\n\n83,56\n\n141,08\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n36,47\n\n\n\n\n\n8,07\n\n28,40\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n241,40\n\n8,28\n\n0,93\n\n126,50\n\n105,69\n\n2. Kế hoạch thu hồi\r\n\ncác loại đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nMỹ\r\n\n An\n\nKhuê\r\n\n Mỹ\n\nHòa\r\n\n Hải\n\nHòa\r\n\n Quý\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n62,8\n\n0,18\n\n1,43\n\n12,66\n\n48,53\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n6,97\n\n\n\n\n\n\n\n6,97\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n27,60\n\n\n\n1,20\n\n2,50\n\n23,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n28,23\n\n0,18\n\n0,23\n\n10,16\n\n17,66\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n61,34\n\n2,42\n\n17,75\n\n22,77\n\n18,39\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n41,56\n\n2,21\n\n17,34\n\n22,01\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp\r\n\n xã\n\nDHT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n19,76\n\n0,21\n\n0,41\n\n0,74\n\n18,39\n\n2.15\r\n\n \n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\r\n\n \n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\r\n\n \n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao \n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\r\n\n \n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nMỹ\r\n\n An\n\nKhuê\r\n\n Mỹ\n\nHòa\r\n\n Hải\n\nHòa\r\n\n Quý\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n65,30\n\n0,68\n\n1,93\n\n13,16\n\n49,53\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n6,97\n\n\n\n\n\n\n\n6,97\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n27,60\n\n\n\n1,20\n\n2,50\n\n23,90\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n30,73\n\n0,68\n\n0,73\n\n10,66\n\n18,66\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Kế hoạch đưa đất\r\n\nchưa sử dụng vào sử dụng\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nMỹ\r\n\n An\n\nKhuê\r\n\n Mỹ\n\nHòa\r\n\n Hải\n\nHòa\r\n\n Quý\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n17,62\n\n8,51\n\n3,00\n\n2,74\n\n3,37\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,55\n\n0,05\n\n\n\n0,50\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp \n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n6,32\n\n6,32\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,88\n\n0,64\n\n\n\n0,24\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n9,87\n\n1,50\n\n3,00\n\n2,00\n\n3,37\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng \n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Vị trí các loại đất trong năm kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđược thể hiện trên bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021, tỷ lệ 1/10.000 do Ủy\r\n\nban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn xác lập ngày 06/5/2021).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nNgũ Hành Sơn có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch\r\n\nUBND quận Ngũ Hành Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của thành phố Đà\r\n\nNẵng./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTTU, HĐND thành phố (B/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND thành phố; \n\n- Lưu: VT, ĐTĐT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Nam\n\n\n\n", + "id": 100432 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100433.json b/contexts/context_100433.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e92d08f568218afff94924722dc23e74c7246521 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100433.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-788-QD-UBND-2020-phe-duyet-bo-sung-Ke-hoach-dinh-gia-dat-tinh-Bac-Kan-449491.aspx", + "name": "Quyet-dinh-788-QD-UBND-2020-phe-duyet-bo-sung-Ke-hoach-dinh-gia-dat-tinh-Bac-Kan-449491", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 788/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 06\r\n\n tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2020 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nphương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể\r\n\nvà tư vấn định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá\r\n\nđất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 81/TTr-STNMT ngày 24/4/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch định giá đất cụ thể\r\n\nnăm 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn:\n\n- Khối lượng công trình, dự án định\r\n\ngiá đất bổ sung năm 2020: 26 công trình, dự án. Trong đó:\n\n+ Định giá đất cụ thể để làm căn cứ\r\n\ntính bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất là: 24 công trình, dự án; diện\r\n\ntích: 289.764,1 m2.\n\n+ Định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định\r\n\ngiá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất là: 01 công trình, dự án; diện tích:\r\n\n10.000,0 m2.\n\n+ Định giá đất cụ thể làm căn cứ tính\r\n\ntiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua\r\n\nhình thức đấu giá quyền sử dụng đất là: 01 công trình, dự án; diện tích:\r\n\n12.639,0 m2.\n\n- Dự kiến các công trình, dự án phải\r\n\nthuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể: 26 công trình, dự án.\n\n(Có\r\n\nbiểu chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc định giá đất cụ thể theo kế hoạch\r\n\nđược phê duyệt; trong quá trình thực hiện nhiệm vụ định giá đất cụ thể được\r\n\nthuê các Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để định giá đất cụ thể\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh Bắc\r\n\nKạn chủ động tổ chức thẩm định các phương án giá đất theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố Bắc Kạn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (bà Hoa);\r\n\n - LĐVP (ông Thất);\r\n\n - Lưu: VT, NNTN (Yến).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thị Minh Hoa\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ\r\n\nBỔ SUNG NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 788/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\n13\n\nTên công trình,\r\n\n dự án\n\nVị trí, địa điểm\r\n\n (xã,thị trấn)\n\nDiện tích cần định\r\n\n giá (m2)\n\nMục đích xác định\r\n\n giá đất\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nCải tạo nâng cấp Trường mầm non Yến Dương, huyện\r\n\n Ba Bể\n\nXã Yến Dương\n\n15.000,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n2\n\nTrạm BTS Chu Hương 2\n\nXã Yến Dương\n\n300,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n3\n\nTrạm BTS Mỹ Vy\n\nxã Mỹ Phương\n\n300,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n4\n\nTrạm BTS Quảng Khê 2\n\nxã Quảng Khê\n\n300,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n5\n\nTrạm BTS Dài Khao\n\nxã Thượng Giáo\n\n300,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n6\n\nTrạm BTS Bản Váng, xã Địa Linh\n\nxã Địa Linh\n\n300,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n7\n\nTrạm BTS Phúc Lộc 2\n\nxã Phúc Lộc\n\n300,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n8\n\nXây dựng tuyến đường thành phố Bắc Kạn - hồ Ba Bể\n\nxã Đồng Phúc, Quảng\r\n\n Khê\n\n224.000,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\nTổng cộng: 08 công trình, dự án\n\n\n\n240.800,0\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ BỔ SUNG\r\n\nNĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẠCH THÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 788/QĐ- UBND ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên công trình,\r\n\n dự án\n\nVị trí, địa điểm\r\n\n (xã, thị trấn)\n\nDiện tích cần định\r\n\n giá (m2)\n\nMục đích xác định\r\n\n giá đất\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nSửa chữa lớn vị trí cột 266 đường dây 110kV lộ\r\n\n 171E16,2 Cao Bằng 171E 261,1 Bắc Kạn (Đoạn tuyến do công ty Điện lực Bắc Kạn\r\n\n quản lý).\n\nXã Tân Tú\n\n91,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n2\n\nCông trình xây dựng trường Mầm non xã Dương Phong\n\nXã Dương Phong\n\n1.000,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n3\n\nCông trình Kè chống sạt lở bờ sông Nà Hoan, xã\r\n\n Tân Tú, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn\n\nXã Tân Tú\n\n12.898,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n4\n\nCông trình Kè chống sạt lở bờ sông Nà Pò, xã Quân\r\n\n Hà, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn\n\nXã Quân Hà\n\n13.553,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n5\n\nĐường dây 110kV sau TBA 220kV Bắc Kạn\n\nXã Quân Hà\n\n200,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\nTổng cộng: 05\r\n\n công trình, dự án\n\n\n\n27.742,0\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ BỔ SUNG\r\n\nNĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA RÌ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 788/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên công trình,\r\n\n dự án\n\nVị trí, địa điểm\r\n\n (xã, thị trấn)\n\nDiện tích cần định\r\n\n giá (m2)\n\nMục đích xác định\r\n\n giá đất\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nHồ Mạy Đẩy Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)\r\n\n tỉnh Bắc Kạn\n\nXã Đổng Xá\n\n5.813,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n2\n\nHồ Cốc Thông Sửa chữa và nâng cao an toàn đập\r\n\n (WB8) tỉnh Bắc Kạn\n\nXã Liêm Thủy\n\n3.340,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n3\n\nTrụ sở UBND xã Dương Sơn\n\nXã Dương Sơn\n\n200,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n4\n\nTrạm BTS Đổng Xá 2\n\nXã Đổng Xá\n\n225,00\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n5\n\nTrạm BTS Bản Sảng\n\nXã Văn Lang\n\n225,20\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n6\n\nTrạm Viba Lạng San\n\nXã Văn Lang\n\n209,00\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n7\n\nTrạm BTS Bản Cào\n\nXã Côn Minh\n\n224,00\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n8\n\nTrạm BTS Nà Vẹn\n\nXã Xuân Dương\n\n225,00\n\nTỉnh tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n\n\nTổng cộng: 08\r\n\n công trình, dự án\n\n\n\n10.461,2\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ BỔ SUNG\r\n\nNĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 788/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nTT\n\nTên công trình,\r\n\n dự án\n\nVi trí, địa điểm\r\n\n (xã, phường)\n\nDiện tích cần định\r\n\n giá (m2)\n\nMục đích xác định\r\n\n giá đất\n\nThời gian dự kiến\r\n\n thực hiện\n\n1\n\nĐường vào Trung tâm chữa bệnh - Giáo dục lao động\r\n\n xã hội tỉnh Bắc Kạn\n\nPhường Đức Xuân\n\n600,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n2\n\nKhu dân cư phía sau đồi Tỉnh ủy\n\nPhường Phùng Chí\r\n\n Kiên và phường Sông cầu\n\n100.000,0\n\nXĐ giá khởi điểm đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất\n\nNăm 2020\n\n3\n\nCụm công nghiệp Huyền Tụng\n\nPhường Huyền Tụng\n\n10.000,0\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\n4\n\nKè sông Cầu đoạn qua thành phố Bắc Kạn (phần thu\r\n\n hồi bổ sung)\n\nXã Dương Quang\n\n160,9\n\nTính tiền bồi thường\r\n\n GPMB\n\nNăm 2020\n\nTổng cộng: 04\r\n\n công trình, dự án\n\n\n\n110.760,9\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ\r\n\nTHỂ BỔ SUNG NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 788/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nTT\n\nTên công trình,\r\n\n dự án\n\nVị trí, địa điểm\r\n\n (xã, thị trấn)\n\nDiện tích cần định\r\n\n giá (m2)\n\nMục đích xác định\r\n\n giá đất\n\nThời gian dự kiến\r\n\n thực hiên\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KDC đô thị\r\n\n tại tổ 1 và tổ 2A thị trấn Bằng Lũng\n\nThị trấn Bằng Lũng\n\n12639,0\n\nTính tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu\r\n\n tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\nNăm 2020\n\nTổng cộng: 01\r\n\n công trình, dự án\n\n\n\n12.639,0\n\n\n\n\n\n", + "id": 100433 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100434.json b/contexts/context_100434.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2114f7fa8cad3b32965ab4338cdedba23f7b6f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100434.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-263-QD-TM-TTr-thu-hoi-Giay-dang-ky-ban-hang-da-cap-cong-ty-co-phan-Sinh-Loi-12706.aspx", + "name": "Quyet-dinh-263-QD-TM-TTr-thu-hoi-Giay-dang-ky-ban-hang-da-cap-cong-ty-co-phan-Sinh-Loi-12706", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ\r\n\n CHÍ MINH\n\nSỞ THƯƠNG MẠI \r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n-------\n\nSố:\r\n\n 263/QĐ-TM-TTR \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ TỔ\r\n\nCHỨC BÁN HÀNG ĐA CẤP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SINH LỢI\n\nGIÁM ĐỐC SỞ THƯƠNG MẠI TP. HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Thanh tra, ngày 15/6/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Thương mại, ngày 14/6/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 của Chính phủ về quản lý bán\r\n\nhàng đa cấp và Thông tư 19/2005/TT-BTM ngày 08/11/2005 của Bộ Thương mại hướng\r\n\ndẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 752/QĐ-UB ngày 14/5/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ\r\n\nChí Minh về việc thành lập Sở Thương mại;\n\nCăn cứ Quyết định số 191/QĐ-STM ngày 13/3/2006 của Giám đốc Sở Thương mại về\r\n\nthành lập Đoàn thanh tra công ty cổ phần Sinh lợi và kết luận thanh tra công ty\r\n\ncổ phần Sinh Lợi số 2647/BC-TM-TTr ngày 22/6/2006;\r\n\nXét đề nghị của Thanh tra Sở Thương mại ngày 23/6/2006;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay thu hồi Giấy đăng ký tổ chức\r\n\nbán hàng đa cấp số 41-03-000001 ngày 06/01/2006 của Sở Thương mại cấp cho Công\r\n\nty cổ phần Sinh Lợi, địa chỉ số 298A Nguyễn Tất Thành, Phường 13 Quận 4, vì\r\n\nnhững lý do sau đây:\n\n- Hồ sơ xin cấp Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa\r\n\ncấp có thông tin gian dối do cố ý.\n\n- Có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng\r\n\ntrong hoạt động bán hàng đa cấp.\n\nĐiều 2. Công ty cổ phần Sinh Lợi phải\r\n\nđình chỉ ngay việc bán hàng đa cấp, đình chỉ việc tuyển dụng người tham gia mới\r\n\nvà phải thực hiện trách nhiệm đối với người tham gia theo quy định hoặc bồi\r\n\nthường cho người tiêu dùng, người tham gia đối với các vụ việc phát sinh từ\r\n\nnhững giao kết trước ngày bị thu hồi Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp, theo\r\n\nquy định tại Khoản 2, Điều 18 của Nghị định 110/2005/NĐ-CP ngày 24/8/2005 của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 3. Trưởng Phòng Tổ chức hành chính,\r\n\nTrưởng phòng Thương mại dịch vụ, Quyền Chánh thanh tra Sở Thương mại và Giám\r\n\nđốc Công ty cổ phần Sinh Lợi chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. \n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-Như trên.\r\n\n -Cục QLCT Bộ TM. \r\n\n -UBND/TP ( để báo cáo ).\r\n\n -Sở TM, Sở TM&DL các địa phương.\r\n\n -BGĐ Sở TMTP. \r\n\n -Lưu VT; TTr ( Đ.30 ).\n\nKT. GIÁM ĐỐC\n\nPHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n \n\nTrương Trung Việt\n\n", + "id": 100434 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100435.json b/contexts/context_100435.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c7c23f08425213f7266117a958e930c09c2dc05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100435.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-bo-sung-quy-dinh-chuc-nang-quyen-han-to-chuc-So-Tu-phap-Tra-Vinh-302418.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-bo-sung-quy-dinh-chuc-nang-quyen-han-to-chuc-So-Tu-phap-Tra-Vinh-302418", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2015/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 24 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG KHOẢN\r\n\n35 VÀO ĐIỀU 3 QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2015/QĐ-UBND NGÀY 29/6/2015 CỦA UBND TỈNH BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP\r\n\nTỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản\r\n\ntài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình\r\n\nsố 1758/TTr-STP ngày 27/11/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Bổ sung Khoản\r\n\n35 vào Điều 3 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\nTư pháp tỉnh Trà Vinh; cụ thể như sau:\n\n“35. Về Quản tài viên, doanh nghiệp\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:\n\na) Đăng ký hành nghề, công bố danh\r\n\nsách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nb) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản\r\n\nlý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài\r\n\nsản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài\r\n\nsản;\n\nc) Rà soát, thống kê và báo cáo về Quản tài viên,\r\n\ndoanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\ntài sản trên địa bàn tỉnh; rà soát, phát hiện các trường hợp thuộc diện thu hồi\r\n\nchứng chỉ hành nghề Quản tài viên trên địa bàn tỉnh và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo quy định;\n\nd) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý\r\n\ntài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nthẩm quyền;\n\nđ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Quản tài viên,\r\n\ndoanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\ntài sản theo thẩm quyền;\n\ne) Báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\r\n\nvà hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng\r\n\nnăm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”\n\nĐiều 2.Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các\r\n\nSở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kim Ngọc Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 100435 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100436.json b/contexts/context_100436.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ef8a3af146c38a72cde0a7eb2a35a8edc762e17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100436.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-7899-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-thuoc-mau-pha-che-dang-long-292338.aspx", + "name": "Thong-bao-7899-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-thuoc-mau-pha-che-dang-long-292338", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7899/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm\r\n\nsoát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại-Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh\r\n\ntại thông báo số 1537/TB-PTPLHCM ngày 15/7/2015 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo: Thuốc màu đã pha chế dạng lỏng - Ceramic pigment - K3379 - Yellow color, hàng mới 100%\r\n\n (Mục 5 PLTK)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty CP Gạch men V.T.C. Địa chỉ: Lô 9, KCN Gò Dầu, huyện Long\r\n\n Thành, tỉnh Đồng Nai; Mã số thuế: 3600723398.\n\n3.\n\nSố, ngày tờ khai hải quan: 10042568411/A12 ngày 5/6/2015 tại Chi cục Hải quan Long Thành\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc\r\n\n tính hàng hóa: Thuốc màu đã pha chế dùng trong công nghiệp gốm sứ thành phần gồm Zirconi\r\n\n oxit, Parazeodim oxit, silic ôxit, dầu có nguồn gốc từ dầu khoáng,... dạng lỏng, hàm lượng sau nung ~\r\n\n 43%.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Thuốc màu đã pha chế dùng trong công\r\n\n nghiệp gốm sứ thành phần gồm Zirconi oxit, Parazeodim oxit, silic ôxit, dầu\r\n\n có nguồn gốc từ dầu khoáng,... dạng\r\n\n lỏng, hàm lượng sau nung ~ 43%.\n\nthuộc nhóm 32.07\r\n\n “Thuốc màu đã pha chế, các chất cản quang đã pha chế và các loại màu đã\r\n\n pha chế, các chất men kính và men sứ, men sành, các chất láng bóng dạng lỏng và các chế phẩm tương tự dùng trong\r\n\n công nghiệp gốm sứ, tráng men hoặc thủy tinh; phối liệu để nấu thủy tinh và thủy tinh\r\n\n khác, ở dạng bột, hạt hoặc vẩy”, mã số 3207.10.00 “- Thuốc màu đã pha\r\n\n chế, chất cản quang đã pha chế, các loại\r\n\n màu đã pha chế và các chế phẩm tương tự đã pha\r\n\n chế”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để\r\n\n t/hiện);\n\n- Chi cục HQ Long Thành - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các\r\n\n chi nhánh;\r\n\n - Công ty CP Gạch men V.T.C. Địa\r\n\n chỉ: Lô 9, KCN Gò Dầu, huyện\r\n\n Long Thành, tỉnh Đồng Nai;\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-Cường (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100436 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100437.json b/contexts/context_100437.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fda17aa151974a5248d0531b1716f0911b84c0e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100437.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-19-NV-CB-che-do-quan-nhan-phuc-vien-chuyen-nganh-Giai-thich-bo-sung-Thong-tu-29-TT-LB-22101.aspx", + "name": "Thong-tu-19-NV-CB-che-do-quan-nhan-phuc-vien-chuyen-nganh-Giai-thich-bo-sung-Thong-tu-29-TT-LB-22101", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 19-NV/CB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 03 năm 1958 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nGIẢI THÍCH VÀ BỔ SUNG VIỆC THI HÀNH THÔNG TƯ SỐ 29-TT/LB\r\n\nNGÀY 03-10-1957 VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN PHỤC VIÊN CHUYỂN NGÀNH\n\nKính gửi: \n\n- Các Bộ\r\n\n - Các Ủy ban Hành chính liên khu, khu\r\n\n - Các Ủy ban hành chính các tỉnh, \r\n\n - Các Ủy ban hành chính Hải phòng, Hà nội\r\n\n - Các cơ quan đoàn thể Trung ương\n\n\n\nSau khi Nghị định 250-TTg ngày\r\n\n12-06-1957 của Thủ tướng Phủ ban hành điều lệ quy định chính sách đối với quân\r\n\nnhân phục viên, Liên bộ Nội vụ – Tài chính – Lao động đã ra Thông tư số\r\n\n29-TT-LB ngày 03-10-1957 quy định chế độ đối với quân nhân phục viên chuyển\r\n\nsang các ngành công tác khác; Bộ Nội vụ cũng có Công văn số 6.098 – PL ngày\r\n\n25-10-1957 giải thích thêm.\n\nNội dung Thông tư 29-TT/LB và\r\n\nCông văn số 6.093-PL đều dựa trên tinh thần chính sách Chính phủ đã quy định\r\n\ntrong hai bản điều lệ phục viên cũ (12-08-1955) và mới (12-06-1957): người quân\r\n\nnhân chuyển sang ngành công tác nào thì tùy theo công việc được sắp xếp\r\n\nmà hưởng theo cương vị công tác mới. Nhưng để tránh sự thay đổi đột ngột về\r\n\nsinh hoạt và cũng để có thời gian bồi dưỡng về nghiệp vụ trong công tác mới,\r\n\nngười quân nhân chuyển ngành được tiếp tục hưởng mức lương theo sinh hoạt phí bộ\r\n\nđội trong vòng 6 tháng, sau đó sẽ hưởng lương theo bậc được xếp. \n\nTrong thời gian này, về phần người\r\n\nquân nhân chuyển ngành, cần có kế hoạch chuẩn bị để thích ứng với hoàn cảnh\r\n\ncông tác và sinh hoạt mới, đồng thời cố gắng học tập nghiệp vụ để chóng quen\r\n\ncông việc. Về phần cơ quan sử dụng, cần tìm hiểu, sắp xếp công tác cho thích hợp,\r\n\nvà chú ý bồi dưỡng nghiệp vụ cho người quân nhân chuyển ngành để người đó phát\r\n\nhuy được khả năng.\n\nĐiểm I, mục I Thông tư 29-TT/LB\r\n\nquy định “những quân nhân chuyển sang công tác tại các ngành khác đã được sắp xếp\r\n\nbậc lương và đương hưởng lương chênh lệch theo sự quy định của Thông tư\r\n\n42-TT/LB ngày 17-12-1956 thì từ 01-11-1957 hưởng theo bậc lương ấy: nếu đã quá\r\n\n6 tháng mà chưa xếp lương thì xếp ngay để hưởng lương mới từ 01-11-1957” là\r\n\ncùng theo tinh thần trên. \n\nViệc giữ mãi khoản chênh lệch nếu\r\n\nlương được xếp thấp hơn mức lương tạm thời hưởng theo chế độ sinh hoạt phí bên\r\n\nbộ đội, là không hợp lý vì quân nhân chuyển ngành trước và sau 01-04-1956 cùng\r\n\nmột trình độ, cùng một cấp bậc, một thâm niên mà tiền lương chênh lệch nhau; hoặc\r\n\nquân nhân chuyển ngành sang một cơ quan, một xí nghiệp, làm một công việc, xếp\r\n\nmột bậc lương ngang hay thấp hơn một nhân viên hay công nhân cùng một đơn vị mà\r\n\nlại hưởng lương cao hơn người nhân viên hay công nhân đó: Một số quân nhân chuyển\r\n\nngành trước 01-07-1957, có thắc mắc về chỗ khi chuyển ngành chưa được hưởng trợ\r\n\ncấp về thâm niên và chức vụ. Về điểm này, các cơ quan cần giải thích để anh chị\r\n\nem rõ: chế độ đối với quân nhân phục viên qua từng thời gian có rút kinh nghiệm\r\n\nbổ sung và bổ sung từ khi nào thì thi hành từ khi ấy, nếu thi hành lui lại thì\r\n\nthực tế không giải quyết được bởi vì số đã phục viên nhiều và qua nhiều thời kỳ\r\n\nđã hưởng những chế độ khác nhau không thể giải quyết cho bằng nhau mà cũng\r\n\nkhông thể chỉ giải quyết cho một số nào được.\n\nTóm lại, việc bỏ khoản chênh lệch\r\n\nsau thời gian 6 tháng là đúng nguyên tắc và hợp lý, nhưng Liên bộ cũng nhận thấy\r\n\nthời hạn từ lúc ban hành Thông tư 39-TT/LB đến khi thi hành ngắn quá, đứng\r\n\nvề mặt lãnh đạo cũng như về bản thân người quân nhân không kịp chuẩn bị. Vì vậy\r\n\ntạm hoãn thi hành điều I mục I nói trên, nhưng cũng chỉ hoãn trong một thời\r\n\ngian nhất định, đến khi có lương mới sẽ thi hành. Trong khi chờ đợi đề nghị các\r\n\nBộ, các khu, các tỉnh xúc tiến việc chuẩn bị cho kịp thời.\n\nCụ thể, các cơ quan cần tiến\r\n\nhành ngay mấy việc sau đây:\n\n1. Giải thích\r\n\ncho anh chị em quân nhân phục viên chuyển ngành hiểu rõ tinh thần chính sách,\r\n\nlàm cho anh chị em thông suốt chủ trương bỏ chênh lệch là đúng, và để mọi người\r\n\nsẵn sàng thi hành khi có lương mới.\n\n2. Phổ biến cho\r\n\ncác cán bộ, nhân viên, công nhân khác để anh chị em hiểu rõ chính sách và chủ\r\n\ntrương về chế độ đối với quân nhân phục viên chuyển ngành, khỏi thắc mắc về\r\n\ntình trạng thi hành chưa thống nhất. Về tài liệu thì căn cứ vào bản điều lệ phục\r\n\nviên ban hành theo nghị định 250-TTg và Thông tư này.\n\n3. Các cơ quan\r\n\ncó trách nhiệm hoàn thành gấp việc xếp bậc cho những quân nhân chuyển ngành trước\r\n\nngày 01-07-1957 để đến khi có quyết định thi hành thì anh chị em đã có bậc để\r\n\nhưởng lương, không tiếp tục hưởng theo mức sinh hoạt phí cũ nữa. Sau khi sắp xếp,\r\n\ncác cơ quan có nhiệm vụ tiếp tục lưu ý bồi dưỡng cho anh chị em về nghiệp vụ. Nếu\r\n\ncó người nào về sản xuất thì trợ cấp dựa trên mức lương tạm thời hiện\r\n\nlĩnh.\n\n4. Nơi nào đã\r\n\ntheo tinh thần Nghị định 250-TTg và Thông tư 29-TT/LB mà bỏ khoản chênh lệch của\r\n\nquân nhân chuyển ngành trước 01-07-1957 thì nay hoàn lại số tiền chênh lệch\r\n\ntrong những tháng đã cắt để cho sự thi hành được thống nhất.\n\nNhận được Thông tư này, đề nghị\r\n\ncác cấp lãnh đạo lưu ý nghiên cứu kỹ trước và có kế hoạch thi hành cho được chu\r\n\nđáo và báo cáo cho Bộ Nội vụ biết.\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTô Quang Đẩu\n\n", + "id": 100437 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100438.json b/contexts/context_100438.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f28b744d465b21ba6835dc380a5fc2f33b1fbc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100438.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3432-QD-UBND-2022-gia-cu-the-san-pham-thuy-loi-Phu-Tho-550375.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3432-QD-UBND-2022-gia-cu-the-san-pham-thuy-loi-Phu-Tho-550375", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3432/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nNĂM 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá\r\n\nsản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n80/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích thủy lợi năm 2021;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nphương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nNghị định số 177/2013/ND-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa\r\n\nsản phẩm dịch công ích thủy lợi năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n21/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy\r\n\nđịnh giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ\r\n\nnăm 2021;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n11655/BTC-QLG ngày 10/11/2022 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ\r\n\ncông ích thủy lợi năm 2022; Văn bản số 13288/BTC-QLG ngày 16/12/2022 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 213/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định giá cụ\r\n\nthể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2022 như\r\n\nsau:\n\n1. Giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi đối với đất trồng lúa:\n\nTT\n\nVùng và biện pháp công trình\n\nGiá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi\n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\nVùng miền núi\n\n \n\n \n\n- Tưới tiêu bằng động lực\n\n1.811\n\n \n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực\n\n1.267\n\n \n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực và\r\n\n kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.539\n\n2\n\nVùng trung du\n\n \n\n \n\n- Tưới tiêu bằng động lực\n\n1.433\n\n \n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực\n\n1.003\n\n \n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực và\r\n\n kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.218\n\n3\n\nVùng đồng bằng\n\n \n\n \n\n- Tưới tiêu bằng động lực\n\n1.646\n\n \n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực\n\n1.152\n\n \n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực và\r\n\n kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.399\n\na. Trường hợp tưới, tiêu chủ\r\n\nđộng một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.\n\nb. Trường hợp chỉ tạo nguồn\r\n\ntưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.\n\nc. Trường hợp chỉ tạo nguồn\r\n\ntưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.\n\nd. Trường hợp phải tạo nguồn từ\r\n\nbậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.\n\ne. Trường hợp phải tách riêng\r\n\ngiá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%,\r\n\ncho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.\n\n2. Giá đối với diện tích trồng\r\n\nmạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40%\r\n\ngiá đối với đất trồng lúa.\n\n3. Giá đối với cấp nước cho\r\n\nchăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp\r\n\ndài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:\n\nTT\n\nCác đối tượng dùng nước\n\nĐơn vị\n\nGiá cụ thể theo các biện pháp công trình\n\nBơm điện\n\nHồ đập, kênh cống\n\n1\n\nCấp nước cho chăn nuôi\n\nđồng/m3\n\n1.320\n\n900\n\n2\n\nCấp nước để nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nđồng/m3\n\n840\n\n600\n\nđồng/m2 mặt thoáng/năm\n\n250\n\n3\n\nCấp nước tưới các cây công\r\n\n nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\n\nđồng/m3\n\n1.020\n\n840\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\na. Trường hợp diện tích canh\r\n\ntác một vụ lúa, một vụ cá ( nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn\r\n\ncho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.\n\nb. Trường hợp cấp nước tưới cho\r\n\ncây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được\r\n\ntheo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính\r\n\nbằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một\r\n\nnăm theo quy định.\n\n4. Giá tiêu, thoát nước khu vực\r\n\nnông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.\n\n5. Các xã, phường, thị trấn\r\n\n(gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác\r\n\nđịnh theo quyết định phân vùng của Thủ tướng Chính Phủ và Ủy ban dân tộc.\n\nĐiều 2. Giá cụ thể sản\r\n\nphẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 1 Quyết định này là giá không\r\n\ncó thuế giá trị gia tăng, được áp dụng cho năm ngân sách 2022.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. UBND các huyện thành, thị;\r\n\ncác sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng (Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Phú Thọ và các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng khác).\n\n2. Đơn vị thực hiện cung cấp\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị;\r\n\nCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Phú Thọ và\r\n\ncác đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, NN & PTNT;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; TT Công báo - Tin học;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TH4(150b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Trọng Tấn\n\n ", + "id": 100438 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100439.json b/contexts/context_100439.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fccac106d652d5751cca44db05bc1f2d54c6c061 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100439.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1402-QD-UBND-2022-danh-muc-vi-tri-viec-lam-Thu-vien-tinh-So-Van-hoa-Hung-Yen-521329.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1402-QD-UBND-2022-danh-muc-vi-tri-viec-lam-Thu-vien-tinh-So-Van-hoa-Hung-Yen-521329", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1402/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC,\r\n\nKHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, SỐ\r\n\nLƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG CỦA THƯ VIỆN TỈNH TRỰC THUỘC SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH, GIAI ĐOẠN 2022 -2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2022/QĐ-UBND ngày 16/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thư viện tỉnh Hưng Yên trực thuộc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 09/3/2015 về việc ban hành quy định\r\n\nvề phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng\r\n\nYên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 268/TTr-SNV ngày 24/5/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản\r\n\nmô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng của Thư viện tỉnh,\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025 với các nội dung sau:\n\n1. Danh mục vị trí việc làm: gồm 18 vị\r\n\ntrí việc làm, trong đó:\n\na) Nhóm vị trí việc làm lãnh đạo, quản\r\n\nlý: 04 vị trí;\n\nb) Nhóm vị trí việc làm chức danh nghề\r\n\nnghiệp chuyên ngành: 06 vị trí;\n\nc) Nhóm vị trí việc làm chức danh nghề\r\n\nnghiệp chuyên môn dùng chung: 05 vị trí;\n\nd) Nhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục\r\n\nvụ: 03 vị trí.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 1 kèm theo)\n\n2. Số lượng người làm việc của Thư viện\r\n\ntỉnh giai đoạn 2022 - 2025 tối đa là 21 người; số lao động hợp đồng tối đa là\r\n\n04 người. số lượng người làm việc cụ thể hàng năm của Thư viện tỉnh do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao trên cơ sở nguồn biên chế của tỉnh, khả năng tự chủ của đơn\r\n\nvị và đảm bảo thực hiện tinh giản biên chế, giảm số lượng\r\n\nngười làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định.\n\n3. Cơ cấu viên chức theo chức danh\r\n\nnghề nghiệp của Thư viện tỉnh đến năm 2025:\n\na) Chức danh nghề nghiệp viên chức hạng\r\n\nII: tối đa 14,3%;\n\nb) Chức danh nghề nghiệp viên chức hạng\r\n\nIII: tối thiểu 85,7%;\n\nc) Không xác định hạng của chức danh\r\n\nnghề nghiệp đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng.\n\n4. Bản mô tả công việc, khung năng lực\r\n\ntừng vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp tương ứng với từng vị trí việc làm\r\n\ncủa Thư viện tỉnh:\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 2, 3 kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch:\n\na) Căn cứ danh mục vị trí việc làm, bản\r\n\nmô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm; chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (hoặc tương đương), số lượng\r\n\nngười làm việc và lao động hợp đồng tương ứng với từng vị trí việc làm của Thư\r\n\nviện tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt, chỉ đạo Giám đốc Thư viện tỉnh:\n\n- Quy định cụ thể sản phẩm đầu ra, kết\r\n\nquả sản phẩm đầu ra của từng vị trí việc làm để làm cơ sở\r\n\nđánh giá, bình xét thi đua khen thưởng, mức độ hoàn thành công việc được giao đối\r\n\nvới viên chức và người lao động của Thư viện tỉnh hàng năm, hoàn thành trong\r\n\ntháng 7/2022, báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và gửi Sở Nội vụ để theo\r\n\ndõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Xây dựng Kế hoạch số lượng người\r\n\nlàm việc hàng năm, thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý để thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách đối với viên chức, người lao động của Thư viện tỉnh theo quy định.\n\n- Thường xuyên rà soát, báo cáo Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và vị trí việc làm của Thư viện tỉnh (nếu có thay đổi) theo quy định.\n\nb) Đối với trường hợp viên chức hiện\r\n\ncó mặt chưa đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt, Giám đốc Thư viện tỉnh báo\r\n\ncáo Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cử viên chức đi\r\n\nhoàn thiện bảo đảm đến ngày 01/01/2025 viên chức đáp ứng theo vị trí việc làm\r\n\nđã được phê duyệt. Sau thời hạn nêu trên, nếu viên chức chưa đáp ứng trình độ\r\n\nđào tạo với vị trí việc làm thì Thư viện tỉnh xem xét bố trí công tác khác hoặc\r\n\nthực hiện tinh giản biên chế, chấm dứt hợp đồng theo quy định.\n\nc) Báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)\r\n\nxem xét, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm của Thư viện tỉnh khi có sự điều chỉnh\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật\r\n\nhoặc các bộ, ngành có quy định cụ thể về danh mục vị trí việc làm, định mức số\r\n\nlượng người làm việc, bản mô tả công việc và khung năng lực\r\n\ncủa từng vị trí việc làm của Thư viện tỉnh hoặc theo yêu cầu thực tế, để\r\n\nbảo đảm việc thực hiện vị trí việc làm của Thư viện tỉnh được kịp\r\n\nthời, hiệu quả và theo các quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu\r\n\ngiúp UBND tỉnh quản lý, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, bố trí,\r\n\nquản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, lao động hợp\r\n\nđồng của Thư viện tỉnh theo đúng danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc,\r\n\nkhung năng lực vị trí việc làm; chức danh nghề nghiệp viên chức, hạng chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng với\r\n\ntừng vị trí việc làm của Thư viện tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt và theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 22/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực\r\n\nvị trí việc làm của Thư viện tỉnh trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nngành: Nội vụ, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kho bạc nhà nước Hưng\r\n\nYên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Thư viện tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Văn\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM THƯ VIỆN TỈNH TRỰC\r\n\nTHUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1402/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/6/2022 của UBND tỉnh)\n\nStt\n\nDanh\r\n\n mục vị trí việc làm\n\nChức\r\n\n danh nghề nghiệp tương ứng\n\nHạng\r\n\n chức danh nghề nghiệp\n\nDự\r\n\n kiến số lượng người làm việc giai đoạn 2022-2025\n\nDự\r\n\n kiến LĐHĐ giai đoạn 2022-2025\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\nTỔNG\n\n21\n\n04\n\n\n\n1\n\nNhóm vị trí việc làm lãnh đạo,\r\n\n quản lý\n\n08\n\n\n\n\n\n1\n\nGiám đốc\n\nThư\r\n\n viện viên hoặc tương đương\n\nTối\r\n\n thiểu Hạng III\n\n01\n\n\n\n\n\n2\n\nPhó Giám đốc\n\nThư\r\n\n viện viên hoặc tương đương\n\nTối\r\n\n thiểu Hạng III\n\n02\n\n\n\n\n\n3\n\nTrưởng phòng\n\nThư\r\n\n viện viên hoặc tương đương\n\nHạng\r\n\n III\n\n02\n\n\n\n\n\n4\n\nPhó Trưởng phòng\n\nThư\r\n\n viện viên hoặc tương đương\n\nHạng\r\n\n III\n\n03\n\n\n\n\n\n11\n\nNhóm vị trí việc làm chức danh\r\n\n nghề nghiệp chuyên ngành\n\n10\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiệp vụ xây dựng, sưu tầm, bổ\r\n\n sung tài nguyên thông tin\n\nThư\r\n\n viện viên\n\nHạng\r\n\n III\n\n01\n\n\n\n\n\n2\n\nNghiệp vụ xử lý kỹ thuật tài nguyên\r\n\n thông tin\n\nThư\r\n\n viện viên\n\nHạng\r\n\n III\n\n03\n\n\n\n\n\n3\n\nNghiệp vụ phục vụ người sử dụng thư\r\n\n viện\n\nThư\r\n\n viện viên\n\nHạng\r\n\n III\n\n04\n\n\n\n\n\n4\n\nNghiệp vụ công tác địa chỉ, tra cứu\n\nThư\r\n\n viện viên\n\nHạng\r\n\n III\n\n01\n\n\n\n\n\n5\n\nNghiệp vụ bảo quản, phục chế tài\r\n\n nguyên thông tin\n\nThư\r\n\n viện viên\n\nHạng\r\n\n III\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n\n\nVTVL Nghiệp vụ xây dựng, sưu tầm, bổ\r\n\n sung tài nguyên thông tin kiêm nhiệm\n\n6\n\nNghiệp vụ hướng dẫn, xây dựng mạng\r\n\n lưới thư viện, tủ sách cơ sở\n\nThư\r\n\n viện viên\n\nHạng\r\n\n III\n\n01\n\n\n\n\n\nIII\n\nNhóm vị trí việc làm chức danh\r\n\n nghề nghiệp chuyên môn dùng chung\n\n03\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức, hành chính, tổng hợp\n\nChuyên\r\n\n viên hoặc tương đương\n\nHạng\r\n\n III\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n\n\nVTVL Công nghệ thông tin kiêm nhiệm\n\n2\n\nKế toán\n\nKế\r\n\n toán viên\n\nHạng\r\n\n III\n\n01\n\n\n\n\n\n3\n\nVăn thư - Lưu trữ\n\nVăn\r\n\n thư viên\n\nHạng\r\n\n III\n\n01\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ quỹ, thủ kho\n\nChuyên\r\n\n viên hoặc tương đương\n\nHạng\r\n\n III\n\nKiêm\r\n\n nhiệm\n\n\n\nVTVL Văn thư - Lưu trữ kiêm nhiệm\n\n5\n\nCông nghệ thông tin\n\nKỹ\r\n\n sư\n\nHạng\r\n\n III\n\n01\n\n\n\n\n\nIV\n\nNhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ\n\n\n\n04\n\n\n\n1\n\nLái xe\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\n2\n\nBảo vệ\n\n\n\n\n\n\n\n02\n\n\n\n3\n\nTạp vụ\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n\n\nGhi chú: Chức danh nghề nghiệp tương đương được hiểu là tương đương về trình độ đào tạo.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nBẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC THƯ VIỆN TỈNH TRỰC\r\n\nTHUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1402/QĐ-\r\n\nUBND ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n vị trí việc làm\n\nMô\r\n\n tả công việc chủ yếu\n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nNhóm vị trí việc làm lãnh đạo,\r\n\n quản lý\n\n1\n\nGiám đốc\n\n- Chịu trách nhiệm chung, lãnh đạo,\r\n\n điều hành mọi hoạt động của Thư viện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở,\r\n\n UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Thư viện.\n\n- Chịu trách nhiệm chấp hành các\r\n\n quyết định, chỉ đạo của Giám đốc Sở, các quyết định khác của các cơ quan có\r\n\n thẩm quyền.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những\r\n\n vấn đề quan trọng của cơ quan. Công tác kế hoạch, tổ chức, tài chính, công\r\n\n tác thi đua, khen thưởng, công tác thanh tra, những vấn đề có tính chất cấp\r\n\n bách liên quan đến nhiều lĩnh vực.\n\n- Chủ trì các cuộc họp, buổi làm việc,\r\n\n hội nghị sơ kết, tổng kết theo định kỳ của đơn vị, các cuộc họp về công tác\r\n\n thi đua khen thưởng; tham dự các cuộc họp, hội nghị triển khai, quán triệt của\r\n\n Sở VHTTDL, của tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Trực tiếp phụ trách công tác kỷ\r\n\n cương hành chính, chủ trì đánh giá viên chức hàng tháng.\n\n- Quản lý, điều hành tài chính ngân\r\n\n sách của Thư viện, thực hiện trách nhiệm chủ tài khoản: Chỉ đạo phòng chuyên\r\n\n môn lập dự toán, quyết toán theo quý, năm, theo dõi quản lý tài sản.\n\n- Công tác cán bộ, tổ chức, quản lý\r\n\n viên chức, lao động hợp đồng trong Thư viện.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\n Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.\n\n2\n\nPhó Giám đốc\n\n- Tham mưu giúp Giám đốc và chịu\r\n\n trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được phân công.\n\n- Giải quyết các công việc được\r\n\n Giám đốc ủy quyền. Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch thuộc lĩnh vực\r\n\n được phân công phụ trách.\n\n- Ký các văn bản của Thư viện khi\r\n\n được phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc; Các văn bản hướng dẫn chuyên môn\r\n\n thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n- Theo dõi, kiểm tra đánh giá thi\r\n\n đua về lĩnh vực phụ trách.\n\n- Thay mặt Giám đốc điều hành các\r\n\n hoạt động của Thư viện.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\n yêu cầu của Giám đốc.\n\n3\n\nTrưởng phòng\n\n- Xây dựng kế hoạch, tham mưu giúp\r\n\n lãnh đạo trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ của phòng.\n\n- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n của phòng, tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện của phòng;\r\n\n báo cáo định kỳ và đột xuất các mặt công tác của phòng.\n\n- Quản lý nhân viên trong phòng về\r\n\n tư tưởng, đạo đức, lối sống.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\n Lãnh đạo phân công, giao nhiệm vụ.\n\n4\n\nPhó Trưởng phòng\n\n- Giúp Trưởng phòng điều hành, đôn\r\n\n đốc việc thực hiện kế hoạch công tác của phòng, xây dựng kế hoạch công tác đối\r\n\n với việc được phân công.\n\n- Đề xuất ý kiến, Báo cáo công việc\r\n\n với Trưởng phòng và cấp trên.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được\r\n\n phân công.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\n Lãnh đạo phân công, giao nhiệm vụ.\n\nII\n\nNhóm vị trí việc làm chức danh\r\n\n nghề nghiệp chuyên ngành\n\n1\n\nNghiệp vụ xây dựng, sưu tầm, bổ\r\n\n sung tài nguyên thông tin\n\n- Xây dựng, bổ sung tài nguyên\r\n\n thông tin thư viện.\n\n- Sưu tầm, thu thập tài nguyên\r\n\n thông tin thư viện.\n\n- Tham mưu cho lãnh đạo trong công\r\n\n tác trao đổi tài nguyên thông tin giữa các thư viện.\n\n- Tiếp nhận xuất bản phẩm, ấn phẩm\r\n\n báo chí.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n2\n\nNghiệp vụ xử lý kỹ thuật tài nguyên\r\n\n thông tin\n\n- Xác định ký hiệu phân loại; Vào sổ\r\n\n đăng ký cá biệt; Ghi số đăng ký cá biệt vào tài liệu; Nhập số đăng ký cá biệt\r\n\n các kho vào biểu ghi trong cơ sở dữ liệu; Xác định ký hiệu xếp giá (tác giả/tên sách) Định từ khoá; Định chủ đề; Làm chú giải; Làm\r\n\n tóm tắt; Nhập dữ liệu về tài liệu vào biểu ghi trong cơ sở dữ liệu; Hiệu đính\r\n\n biểu ghi trong cơ sở dữ liệu; Lưu lại biểu ghi; Phân chia tài liệu theo các\r\n\n kho của thư viện; sắp xếp tài liệu theo khổ cỡ; Đóng dấu; In nhãn và dán nhãn; Dán\r\n\n mã màu, dán chỉ từ, tem từ.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu thư mục,\r\n\n cơ sở dữ liệu dữ kiện và cơ sở dữ liệu toàn văn.\n\n- Tổ chức bộ máy tra cứu phục vụ\r\n\n tra cứu, tìm thông tin có trong thư viện.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n3\n\nNghiệp vụ phục vụ người sử dụng thư\r\n\n viện\n\n- Tiếp nhận tài liệu do phòng xử lý\r\n\n kỹ thuật giao và sắp xếp lên giá theo trật tự quy định.\n\n- Hướng dẫn người sử dụng thư viện\r\n\n sử dụng các dịch vụ của thư viện có hiệu quả; nghiên cứu, tư vấn nhu cầu người\r\n\n sử dụng.\n\n- Phối hợp biên soạn thư mục phục vụ\r\n\n ngày lễ lớn của tỉnh, trong nước và quốc tế.\n\n- Quản lý danh sách người sử dụng\r\n\n mượn tài liệu quá hạn, thực hiện các thủ tục thu hồi tài liệu mượn quá hạn.\n\n- Nghiên cứu, tư vấn nhu cầu của\r\n\n người sử dụng thư viện.\n\n- Tham mưu, tổ chức các sự kiện phục\r\n\n vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn của tỉnh, trong nước và quốc tế theo các hình thức:\r\n\n Hội thi, liên hoan tuyên truyền giới thiệu sách dưới hình\r\n\n thức sân khấu hóa; cuộc thi đại sứ văn hóa đọc; thi tìm\r\n\n hiểu về lịch sử địa phương...\n\n- Trưng bày, triển lãm, giới thiệu\r\n\n sách, báo, tư liệu phục vụ các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, trong nước và quốc\r\n\n tế.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n4\n\nNghiệp vụ công tác địa chỉ, tra cứu\n\n- Tìm kiếm thu thập một cách có hệ\r\n\n thống các tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt\r\n\n về lịch sử, văn hóa, khoa học.\n\n- Biên soạn thư mục chuyên đề, thư\r\n\n mục toàn văn.\n\n- Hướng dẫn người sử dụng thư viện\r\n\n tra cứu, trả lời thông tin về vốn tài liệu thư viện.\n\n- Thực hiện nghiên cứu khoa học,\r\n\n tham gia đề tài nghiên cứu cấp ngành, cấp tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo phân công, giao nhiệm vụ.\n\n5\n\nNghiệp vụ bảo quản, phục chế tài\r\n\n nguyên thông tin\n\n- Kiểm tra, đánh giá hiện trạng vốn\r\n\n tài liệu, nguồn lực thông tin; tham mưu xây dựng kế hoạch trong việc thực hiện\r\n\n công tác bảo quản, phục chế tài\r\n\n nguyên thông tin tại đơn vị.\n\n- Xây dựng các biện pháp bảo vệ, giữ\r\n\n gìn, phòng ngừa và loại trừ các yếu tố gây hại cho tài liệu do thiên nhiên hoặc\r\n\n con người gây ra.\n\n- Thực hiện tu bổ, phục chế, sửa chữa\r\n\n lại tình trạng xuống cấp về mặt lý tính, hóa tính.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n6\n\nNghiệp vụ hướng dẫn, xây dựng mạng\r\n\n lưới thư viện, tủ sách cơ sở\n\n- Xây dựng, quản lý kho sách Lưu động.\n\n- Luân chuyển tài liệu về thư viện,\r\n\n tủ sách cơ sở.\n\n- Hướng dẫn, giúp đỡ nghiệp vụ cho các\r\n\n thư viện, tủ sách cơ sở.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\nIII\n\nNhóm vị trí việc làm chức danh\r\n\n nghề nghiệp chuyên môn dùng chung\n\n1\n\nTổ chức, hành chính, tổng hợp\n\n- Tham mưu, giúp Giám đốc về công\r\n\n tác nhân sự và quản lý hồ sơ công chức, viên chức, người lao động.\n\n- Tham mưu, giúp Giám đốc ban hành\r\n\n các văn bản liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.\n\n- Thực hiện công tác thi đua, khen\r\n\n thưởng.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n2\n\nKế toán\n\n- Tham mưu cho Giám đốc xây dựng\r\n\n quy chế quản lý tài chính thực hiện theo Luật Kế toán hiện\r\n\n hành;Lập dự toán chi NSNN theo năm.\n\n- Thực hiện dự toán chi hàng năm,\r\n\n chế độ chi trả cho người lao động; chế độ quản lý tài sản, xử lý mất mát, hư\r\n\n hỏng, thiếu hụt tài sản.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát việc mua sắm\r\n\n sửa chữa vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan.\n\n- Công khai tài chính; Quản lý và sử\r\n\n dụng tài chính, vật tư, tài sản của đơn vị theo quy định.\n\n- Tổng hợp báo cáo tài chính theo\r\n\n quy định hiện hành của nhà nước; Tổng hợp số liệu trong tháng, quý, năm.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy\r\n\n định và các nhiệm vụ do Lãnh đạo phân công.\n\n3\n\nVăn thư - Lưu trữ\n\n- Quản lý, lưu trữ, bảo quản và sử\r\n\n dụng tài liệu theo quy định.\n\n- Quản lý và sử dụng con dấu theo\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện công tác văn thư, tiếp\r\n\n nhận công văn đến, gửi công văn đi, thông tin liên lạc.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy\r\n\n định và các nhiệm vụ do Lãnh đạo phân công.\n\n4\n\nThủ quỹ, thủ\r\n\n kho\n\n- Giữ tiền mặt, thực hiện thu - chi\r\n\n tiền mặt tại đơn vị.\n\n- Đối chiếu sổ sách thủ quỹ, kế\r\n\n toán; Giao dịch với kho bạc.\n\n- Thiết lập hồ sơ, sổ sách, chứng từ\r\n\n theo đúng quy định.\n\n- Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ khi xuất, nhập tiền từ quỹ.\n\n- Quản lý kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu;\r\n\n cơ sở vật chất của đơn vị.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n5\n\nCông nghệ thông tin\n\n- Quản lý, bảo\r\n\n trì, bảo dưỡng máy tính và các trang thiết bị tin học\r\n\n khác.\n\n- Quản lý hệ thống mạng, viễn thông,\r\n\n phần cứng, các hệ thống phần mềm thư viện điện tử tích hợp, thư viện số,\r\n\n trang thông tin điện tử của đơn vị.\n\n- Xây dựng, tham mưu chương trình,\r\n\n kế hoạch liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.\n\n- Thực hiện công tác số hóa tài\r\n\n nguyên thông tin thư viện,\n\n- Thực hiện việc đăng bài, cập nhật\r\n\n thông tin trên trang thông tin điện tử của đơn vị.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\nIV\n\nNhóm vị trí việc làm hỗ trợ, phục\r\n\n vụ\n\n1\n\nLái xe\n\n- Quản lý và sử dụng xe phục vụ nhiệm\r\n\n vụ của cơ quan.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n2\n\nBảo vệ\n\n- Đảm bảo an ninh trật tự an toàn\r\n\n trong phạm vi cơ quan 24/24 giờ trong ngày.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ do Lãnh đạo phân công, giao nhiệm vụ.\n\n3\n\nTạp vụ\n\n- Thực hiện công tác tạp vụ văn\r\n\n phòng.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ do Lãnh đạo\r\n\n phân công, giao nhiệm vụ.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 3\n\nKHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM THƯ VIỆN TỈNH\r\n\nTRỰC THUỘC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nVị\r\n\n trí việc làm\n\nYêu\r\n\n cầu về năng lực, trình độ, kỹ năng\n\nI\n\nNhóm vị trí\r\n\n việc làm lãnh đạo, quản lý\n\n1\n\nGiám đốc\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng và pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của Thư viện.\n\n- Nắm được các\r\n\n kiến thức sâu về chuyên môn nghiệp\r\n\n vụ thuộc lĩnh vực thư viện.\n\n- Có năng lực dự đoán, năng lực\r\n\n sáng tạo, năng lực tổ chức, quản lý điều hành; năng lực chính trị; quản lý\r\n\n nhân sự; có tầm nhìn, kiểm soát mục tiêu công việc.\n\n- Giải quyết tốt các nhiệm vụ được\r\n\n giao và các vấn đề phát sinh trong thực tế, đưa ra quyết định quản lý phù hợp,\r\n\n hiệu quả.\n\n- Chủ trì, tổ chức xây dựng hoàn\r\n\n thiện các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, tổ\r\n\n chức thực hiện nhiệm vụ và kiểm soát công việc.\n\n- Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế\r\n\n độ, chính sách, các quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ thuộc thư viện\n\n- Thực hiện, đề xuất các biện pháp\r\n\n kiểm tra, đánh giá, tổng kết thực hiện các hoạt động của\r\n\n ngành\n\n- Có năng lực tập hợp, quy tụ viên\r\n\n chức thuộc Thư viện; khuyến khích, tạo động lực cho viên chức.\n\n- Hướng dẫn cấp dưới các kiến thức,\r\n\n kỹ năng làm việc.\n\n- Đánh giá chính xác, khách quan\r\n\n năng lực, hiệu quả làm việc của viên chức thuộc Thư viện.\n\n- Có khả năng quản lý tài chính\r\n\n ngân sách theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị\r\n\n trí đảm nhiệm. Đối với chức danh nghề nghiệp thư viện viên: Nếu tốt nghiệp đại\r\n\n học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\n thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền cấp;\n\n- Trình độ lý luận chính trị, kinh\r\n\n nghiệm công tác: Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng, pháp luật chuyên ngành và của\r\n\n tỉnh (nếu có);\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng\n\nLãnh đạo, quản lý, điều hành; thuyết\r\n\n trình, giao tiếp, ứng xử, phối hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện,\r\n\n tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành\r\n\n thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, điều\r\n\n hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n2\n\nPhó Giám đốc\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng và pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ\r\n\n quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ của Thư viện.\n\n- Nắm được các kiến thức sâu về chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thư viện.\n\n- Có năng lực dự đoán, năng lực\r\n\n sáng tạo, năng lực tổ chức, quản lý điều hành; năng lực chính trị; quản lý\r\n\n nhân sự; có tầm nhìn, kiểm soát mục tiêu công việc.\n\n- Giải quyết tốt các nhiệm vụ\r\n\n được giao và các vấn đề phát sinh trong thực tế, đưa ra quyết định quản lý phù hợp, hiệu quả.\n\n- Chủ trì, tổ chức xây dựng hoàn\r\n\n thiện các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch công tác.\n\n- Có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, tổ\r\n\n chức thực hiện nhiệm vụ và kiểm soát công việc.\n\n- Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế\r\n\n độ, chính sách, các quy định thuộc chức năng, nhiệm vụ thuộc thư viện\n\n- Thực hiện, đề xuất các biện pháp\r\n\n kiểm tra, đánh giá, tổng kết thực hiện các hoạt động của ngành\n\n- Có năng lực tập hợp, quy tụ viên\r\n\n chức thuộc Thư viện; khuyến khích, tạo động lực cho viên chức.\n\n- Hướng dẫn cấp dưới các kiến thức,\r\n\n kỹ năng làm việc.\n\n- Đánh giá chính xác, khách quan\r\n\n năng lực, hiệu quả làm việc của viên chức thuộc Thư viện.\n\n- Có khả năng quản lý tài chính\r\n\n ngân sách theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị\r\n\n trí đảm nhiệm. Đối với chức danh nghề nghiệp thư viện viên: Nếu tốt nghiệp đại\r\n\n học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\n thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền cấp;\n\n- Trình độ lý luận chính trị, kinh\r\n\n nghiệm công tác: Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh\r\n\n lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng, pháp luật chuyên ngành và của tỉnh\r\n\n (nếu có);\n\n- Trình độ ngoại\r\n\n ngữ, tin học: Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng\n\nLãnh đạo, quản lý, điều hành; thuyết\r\n\n trình, giao tiếp, ứng xử, phối hợp trong công việc; xử lý tình huống trong\r\n\n công việc, xây dựng các đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân\r\n\n tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các\r\n\n phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức làm\r\n\n việc theo nhóm.\n\n3\n\nTrưởng phòng\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng và pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan\r\n\n nhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ\r\n\n năng chuyên môn nghiệp vụ;\n\n- Hiểu rõ các mục tiêu và đối tượng\r\n\n quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ của phòng;\n\n- Có năng lực tổ chức, điều hành\r\n\n cán bộ, viên chức và người lao động trong phòng và phối hợp với các phòng\r\n\n chuyên môn, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao;\n\n- Am hiểu và có thể chỉ đạo, theo\r\n\n dõi, thẩm định những vấn đề cơ bản thuộc chuyên môn, nghiệp vụ thư viện;\n\n- Có năng lực triển khai công việc\r\n\n đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả;\n\n- Có phong cách gần gũi hòa đồng, gắn\r\n\n bó với quần chúng;\n\n- Có khả năng điều hành công việc\r\n\n trong phòng;\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ\r\n\n chuyên môn: Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành thư viện hoặc ngành, chuyên\r\n\n ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhiệm. Đối với chức danh nghề nghiệp thư\r\n\n viện viên: Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng\r\n\n kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có\r\n\n thẩm quyền cấp;\n\n- Trình độ lý luận chính trị, kinh\r\n\n nghiệm công tác: Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng, pháp luật chuyên ngành và của tỉnh\r\n\n (nếu có);\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nLãnh đạo, quản lý, điều hành; thuyết\r\n\n trình, giao tiếp, ứng xử, phối hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện,\r\n\n tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành\r\n\n thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức\r\n\n làm việc theo nhóm.\n\n4\n\nPhó Trưởng phòng\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng và pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến\r\n\n thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ;\n\n- Có năng lực tổ chức, điều hành\r\n\n cán bộ, viên chức và người lao động trong phòng và phối hợp với các phòng\r\n\n chuyên môn, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm\r\n\n vụ được giao.\n\n- Am hiểu và có thể chỉ đạo, theo\r\n\n dõi, thẩm định những vấn đề cơ bản thuộc chuyên môn phụ trách;\n\n- Trình bày và bảo vệ được các ý kiến,\r\n\n nội dung đề xuất;\n\n- Có năng lực triển khai công việc\r\n\n đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả;\n\n- Có phong cách gần gũi hòa đồng, gắn\r\n\n bó với quần chúng.\n\n- Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết\r\n\n và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý;\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc ngành, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị\r\n\n trí đảm nhiệm. Đối với chức danh nghề nghiệp thư viện viên: Nếu tốt nghiệp đại\r\n\n học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\n thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền cấp;\n\n- Trình độ lý luận chính trị, kinh\r\n\n nghiệm công tác: Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý\r\n\n theo quy định của Đảng, pháp luật chuyên ngành và của tỉnh (nếu có);\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nLãnh đạo, quản lý, điều hành; thuyết\r\n\n trình, giao tiếp, ứng xử, phối hợp trong công việc; xử lý tình huống trong\r\n\n công việc, xây dựng các đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận\r\n\n hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\nII\n\nNhóm vị trí\r\n\n việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành\n\n1\n\nNghiệp vụ xây dựng, sưu tầm, bổ\r\n\n sung tài nguyên thông tin\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác\r\n\n thư viện;\n\n- Nắm vững các kiến thức cơ bản về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực chuyên môn được phân công;\n\n- Biết được các ứng dụng của công\r\n\n nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin\r\n\n học khác trong hoạt động chuyên môn được phân công.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp\r\n\n đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề\r\n\n nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề\r\n\n nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ\r\n\n bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định\r\n\n (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận\r\n\n hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n2\n\nNghiệp vụ xử lý kỹ thuật tài nguyên\r\n\n thông tin\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác\r\n\n thư viện;\n\n- Nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực\r\n\n chuyên môn được phân công;\n\n- Biết được các ứng dụng của công\r\n\n nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt\r\n\n động chuyên môn được phân công.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt\r\n\n nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi\r\n\n dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức\r\n\n có thẩm quyền cấp;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề\r\n\n xuất giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng,\r\n\n vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n3\n\nNghiệp vụ phục vụ người sử dụng thư\r\n\n viện\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác\r\n\n thư viện;\n\n- Nắm vững các kiến thức cơ bản về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực chuyên môn được phân công;\n\n- Biết được các ứng dụng của công nghệ\r\n\n thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt động\r\n\n chuyên môn được phân công.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\n thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền cấp;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất\r\n\n giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động,\r\n\n điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n4\n\nNghiệp vụ công tác địa chỉ, tra cứu\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác\r\n\n thư viện;\n\n- Nắm vững các\r\n\n kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực chuyên môn được\r\n\n phân công;\n\n- Biết được các ứng dụng của công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt động chuyên môn được phân công.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có\r\n\n chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ\r\n\n năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đê xuất\r\n\n giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, điếu hành, tổ chức\r\n\n làm việc theo nhóm.\n\n5\n\nNghiệp vụ bảo quản, phục chế tài\r\n\n nguyên thông tin\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác\r\n\n thư viện;\n\n- Nắm vững các kiến thức cơ bản về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực chuyên môn được phân công;\n\n- Biết được các ứng dụng của công\r\n\n nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt\r\n\n động chuyên môn được phân công.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\n thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền cấp;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo\r\n\n quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động,\r\n\n điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n6\n\nNghiệp vụ hướng dẫn, xây dựng mạng\r\n\n lưới thư viện, tủ sách cơ sở\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được đường lối, chủ trương của\r\n\n Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành về công tác\r\n\n thư viện;\n\n- Nắm vững các kiến thức cơ bản về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và lĩnh vực chuyên môn được phân công;\n\n- Biết được các ứng dụng của công\r\n\n nghệ thông tin vào hoạt động thư viện và các kỹ năng tin học khác trong hoạt\r\n\n động chuyên môn được phân công.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học về chuyên ngành thư viện hoặc chuyên ngành khác có liên quan. Nếu tốt\r\n\n nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ\r\n\n năng nghề nghiệp chuyên ngành thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc,\r\n\n xây dựng các đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo\r\n\n văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm dụng\r\n\n công nghệ thông tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức\r\n\n làm việc theo nhóm.\n\nIII\n\nNhóm vị trí\r\n\n việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung\n\n1\n\nTổ chức, hành chính, tổng hợp\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững các quy định của pháp luật,\r\n\n chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực\r\n\n chuyên môn thư viện;\n\n- Hiểu được những vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị, hệ thống tổ\r\n\n chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức, viên chức;\n\n- Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết\r\n\n và đề xuất, cải tiến nghiệp vụ quản lý;\n\n- Có năng lực triển khai công việc\r\n\n bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\n học trở lên chuyên ngành luật, kinh tế, hành chính, văn hóa hoặc ngành,\r\n\n chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhiệm.\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ\r\n\n bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo\r\n\n văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n2\n\nKế toán\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững và tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ\r\n\n tài chính, thống kê, các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan;\n\n- Nắm được các quy định cụ thể về\r\n\n hình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành,\r\n\n lĩnh vực kế toán nhà nước;\n\n- Biết phương pháp nghiên cứu, đề\r\n\n xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, tổng\r\n\n kết cải tiến nghiệp vụ quản lý, nắm được xu thế phát triển\r\n\n nghiệp vụ trong nước và quốc tế;\n\n- Biết tổ chức triển khai các hoạt\r\n\n động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ,\r\n\n phương pháp quản lý và điều hành đối\r\n\n với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị;\n\n- Có khả năng tiếp thu, nắm bắt và\r\n\n kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện\r\n\n đại để trao đổi và sử dụng các tài liệu kế toán, thông tin kế toán, phần mềm\r\n\n kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp\r\n\n theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất\r\n\n giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động,\r\n\n điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n3\n\nVăn thư - Lưu trữ\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật về công tác văn thư, quy trình\r\n\n nghiệp vụ và các nhiệm vụ cụ thể của văn thư cơ quan;\n\n- Có kỹ năng\r\n\n kiểm soát việc bảo đảm tuân thủ đúng thể thức, quy trình, thủ tục, thẩm quyền\r\n\n ban hành văn bản hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n- Sử dụng thành thạo các phương tiện,\r\n\n thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư - lưu trữ, lưu trữ\r\n\n học. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ\r\n\n bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất\r\n\n giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động,\r\n\n điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\n4\n\nThủ quỹ, thủ kho\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững các quy định của pháp luật,\r\n\n chế độ chính sách trong lĩnh vực quản lý tài chính, nghiệp vụ quỹ; hiểu rõ các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi\r\n\n được giao;\n\n- Có kiến thức am hiểu về lĩnh vực\r\n\n tài chính, kế toán;\n\n- Nắm vững các quy định về sắp xếp\r\n\n tài liệu, trang thiết bị của đơn vị.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính hoặc các\r\n\n ngành, chuyên ngành khác phù hợp với vị trí đảm nhiệm;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây dựng các đề án, kế\r\n\n hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất giải pháp, soạn thảo\r\n\n văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động, điều hành, tổ chức\r\n\n làm việc theo nhóm.\n\n5\n\nCông nghệ thông tin\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm vững các quy định của pháp luật,\r\n\n chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực\r\n\n chuyên môn thư viện.\n\n- Hiểu rõ các mục tiêu và đối tượng\r\n\n quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm\r\n\n vi được giao.\n\n- Nắm được kiến thức chuyên sâu về\r\n\n công nghệ thông tin, các phần mềm\r\n\n thư viện điện tử tích hợp, thư viện số.\n\n- Có khả năng thích nghi, cập nhật,\r\n\n triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n của thư viện.\n\n- Có khả năng sáng tạo trong công\r\n\n việc.\n\nb) Trình độ:\n\n- Trình độ chuyên môn: Có trình độ\r\n\n đại học trở lên thuộc chuyên ngành công nghệ thông tin;\n\n- Trình độ ngoại ngữ, tin học: Đáp ứng\r\n\n yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định (nếu có).\n\nc) Kỹ năng:\n\nThuyết trình, giao tiếp, ứng xử, phối\r\n\n hợp trong công việc; xử lý tình huống trong công việc, xây\r\n\n dựng các đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện, tổng hợp, phân tích, đề xuất\r\n\n giải pháp, soạn thảo văn bản, sử dụng, vận hành thành thạo các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động,\r\n\n điều hành, tổ chức làm việc theo nhóm.\n\nIV\n\nNhóm vị trí\r\n\n việc làm hỗ trợ, phục vụ\n\n1\n\nLái xe\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được cơ cấu tổ chức, chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của cơ quan.\n\n- Lái xe tốt, an toàn.\n\nb) Trình độ:\n\nCó giấy phép lái xe được cơ quan có\r\n\n thẩm quyền cấp;\n\nc) Kỹ năng:\n\nXử lý tình huống; khả năng phân tích;\r\n\n kỹ năng giao tiếp; kỹ năng phối hợp.\n\n2\n\nBảo vệ\n\na) Năng lực:\n\n- Nắm được cơ cấu tổ chức, chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của cơ quan;\n\n- Nắm chắc các biện pháp nghiệp vụ\r\n\n theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ của lực lượng công\r\n\n an để phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn những hành vi\r\n\n vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy bảo vệ.\n\nb) Kỹ năng:\n\nXử lý tình huống; khả năng phân\r\n\n tích; kỹ năng giao tiếp, ứng xử;\n\n3\n\nTạp vụ\n\na) Năng lực:\n\nNắm được cơ cấu tổ chức, chức năng,\r\n\n nhiệm vụ của cơ quan.\n\nb) Kỹ năng:\n\nXử lý tình huống; khả năng phân\r\n\n tích; kỹ năng giao tiếp; kỹ năng phối hợp.\n\n", + "id": 100439 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10044.json b/contexts/context_10044.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fcca4d940b4b794496da5da12480386a57d543c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10044.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-so-65-2012-NQ-HDND-muc-trich-tu-khoan-thu-hoi-qua-cong-tac-thanh-tra-178965.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-65-2012-NQ-HDND-muc-trich-tu-khoan-thu-hoi-qua-cong-tac-thanh-tra-178965", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 65/2012/NQ-HĐND\n\nNgày 06 tháng\r\n\n 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃTHỰC\r\n\nNỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân vàỦy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghịđịnh số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ\r\n\nQuy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích\r\n\ntừ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách\r\n\nNhà nước;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số9168/TTr-UBND\r\n\nngày 16 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định mức trích từ\r\n\ncác khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách\r\n\nNhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 573/BC-HĐND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tại Tổ và tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức trích từ các khoản\r\n\nthu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với Thanh tra tỉnh:\n\n- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp\r\n\nvào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ\r\n\nđồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.\n\n2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra các\r\n\nhuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa:\n\n- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp\r\n\nvào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ\r\n\nđồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền\r\n\nđã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức\r\n\ntriển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Định kỳ hàng năm có đánh giá\r\n\nkết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tư\n\n", + "id": 10044 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100440.json b/contexts/context_100440.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d322995ee74d738e0060aadd34545173a48fb69e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100440.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Thong-tu-35-2015-TT-BCA-mau-hien-vat-danh-hieu-thi-dua-hinh-thuc-khen-thuong-cong-an-nhan-dan-294638.aspx", + "name": "Thong-tu-35-2015-TT-BCA-mau-hien-vat-danh-hieu-thi-dua-hinh-thuc-khen-thuong-cong-an-nhan-dan-294638", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 35/2015/TT-BCA\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 07\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT MẪU HIỆN VẬT DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\r\n\nTRONG CÔNG AN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Thi đua, khen thưởng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức\r\n\nkhen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân,\n\nBộ trưởng Bộ Công an ban hành\r\n\nThông tư quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\r\n\ntrong Công an nhân dân.\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy\r\n\nđịnh chi tiết về mẫu hiện vật danh hiệu thi đua (“Cờ thi đua của Bộ Công an”, Cờ\r\n\nthi đua của Tổng cục, “Cờ thi đua của Bộ Tư lệnh cảnh sát cơ động”; bằng chứng nhận danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập\r\n\nthể lao động xuất sắc”; bằng chứng nhận và huy hiệu danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng\r\n\nCông an nhân dân”; bằng chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi\r\n\nđua cơ sở”) và mẫu hiện vật hình thức khen thưởng (“Bằng khen của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông an”; bằng chứng nhận và huy hiệu “Kỷ niệm chương Bảo vệ an ninh Tổ quốc”;\r\n\nBằng khen của Tổng cục trưởng, “Bằng khen của Tư lệnh Cảnh sát cơ động”; Giấy\r\n\nkhen; khung, hộp đựng hiện vật khen thưởng; sổ vàng truyền thống) trong Công an\r\n\nnhân dân.\n\nĐiều 2. Các quy định chung về\r\n\nhiện vật khen thưởng\n\n1. Hiện vật khen thưởng quy định tại\r\n\nThông tư này bao gồm hiện vật các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng\r\n\ntrong Công an nhân dân.\n\n2. Khi tổ chức trao tặng các danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng, Công an các đơn vị, địa\r\n\nphương phải trao quyết định kèm theo hiện vật.\n\n3. Các tập thể, cá nhân được tặng\r\n\ndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản và sử\r\n\ndụng hiện vật lâu dài, đúng mục đích và có ý nghĩa giáo dục\r\n\ntruyền thống.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. MẪU HIỆN VẬT DANH HIỆU\r\n\nTHI ĐUA\n\nĐiều 3. Mẫu “Cờ thi đua của Bộ\r\n\nCông an”\n\n1. Hình thức:\r\n\nhình chữ nhật, kích thước dài 800mm, rộng 600mm, chất liệu\r\n\nbằng vải sa tanh hai lớp màu đỏ cờ.\r\n\nCờ được thêu bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội\r\n\ndung thêu để căn chỉnh cho phù hợp, đảm bảo đẹp, trang\r\n\ntrọng.\n\n2. Nội dung:\n\na) Dòng thứ nhất: thêu chữ “BỘ\r\n\nCÔNG AN”, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;\n\nb) Dòng thứ hai: thêu chữ “TẶNG”, chữ\r\n\nin hoa, kiểu chữ đứng, đậm;\n\nc) Dưới dòng thứ\r\n\nhai, chính giữa thêu ngôi sao vàng năm cánh;\n\nd) Dưới ngôi sao vàng thêu tên đơn vị được tặng “Cờ thi đua của Bộ Công an”, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm;\n\nđ) Dưới tên đơn vị thêu nội dung\r\n\nthành tích bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.\n\n3. Mẫu 03 loại\r\n\n“Cờ thi đua của Bộ Công an”:\n\na) “Cờ thi đua của Bộ Công an” tặng cho\r\n\nđơn vị cấp Cục, Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các địa phương có\r\n\nthành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ\r\n\nquốc” (Mẫu số 01).\n\nb) “Cờ thi đua của Bộ Công an” tặng\r\n\ncho đơn vị cơ sở có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ\r\n\nquốc” (Mẫu số 02).\n\nc) “Cờ thi đua của Bộ Công an” tặng\r\n\ncho tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc (Mẫu số 03).\n\nĐiều 4. Mẫu Cờ thi đua của Tổng\r\n\ncục\n\n1. Hình thức: hình chữ nhật, kích thước dài 750mm, rộng 550mm, chất liệu bằng vải sa tanh hai\r\n\nlớp màu đỏ cờ. Cờ được thêu bằng chỉ màu vàng, chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; phông chữ và cỡ chữ tùy theo nội dung thêu để căn chỉnh cho phù\r\n\nhợp, đảm bảo đẹp, trang trọng.\n\n2. Nội dung thêu:\n\na) Dòng thứ nhất: thêu tên đơn vị tặng Cờ (chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm);\n\nb) Dòng thứ hai: thêu chữ “TẶNG” (chữ\r\n\nin hoa, kiểu chữ đứng, đậm);\n\nc) Dưới dòng thứ hai, chính giữa thêu\r\n\nngôi sao vàng năm cánh;\n\nd) Dưới ngôi sao\r\n\nvàng thêu tên đơn vị được tặng Cờ (chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm);\n\nđ) Dưới tên đơn\r\n\nvị thêu nội dung thành tích: “ĐƠN VỊ TIÊU BIỂU TRONG PHONG\r\n\nTRÀO THI ĐUA “VÌ AN NINH TỔ QUỐC” CẤP CƠ SỞ NĂM”, năm được ghi là năm đơn vị có thành tích được\r\n\nxét tặng Cờ (chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm).\n\n3. Mẫu 02 loại Cờ\r\n\nthi đua của Tổng cục:\n\na) “Cờ thi đua của Tổng cục Chính trị Công an nhân dân” tặng cho các đơn vị cơ sở thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” (Mẫu số 04).\n\nb) “Cờ thi đua của Bộ Tư lệnh Cảnh\r\n\nsát cơ động” tặng cho các đơn vị cơ sở trực thuộc trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” (Mẫu số 05).\n\nĐiều 5. Mẫu bằng chứng nhận\r\n\ndanh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”\n\n1. Hình thức: hình chữ nhật, kích thước\r\n\nbằng khổ giấy A4, dài 297mm, rộng\r\n\n210mm; kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn dài 282mm, rộng 175mm, giấy trắng định lượng 150gram/m2. Đường diềm được\r\n\ntrang trí bằng các họa tiết hoa văn, chính giữa đường diềm phía trên là Quốc\r\n\nhuy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hàng cờ đỏ hai bên Quốc huy.\r\n\nHình nền bằng để trắng.\n\n2. Nội dung:\n\na) Dòng thứ nhất ghi Quốc hiệu: “CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times\r\n\nNew Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nb) Dòng thứ hai ghi tiêu ngữ: “Độc lập\r\n\n- Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu,\r\n\nchữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách\r\n\nchữ, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng độ dài của dòng chữ;\n\nc) Dòng thứ ba ghi chức vụ của người\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động\r\n\nxuất sắc” trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 18, kiểu\r\n\nchữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\nd) Dòng thứ tư ghi: “TẶNG DANH HIỆU”\r\n\nđược trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ\r\n\nđứng, đậm, màu đen;\n\nđ) Dòng thứ năm ghi tên danh hiệu thi\r\n\nđua “ĐƠN VỊ QUYẾT THẮNG” hoặc “TẬP THỂ LAO ĐỘNG XUẤT SẮC” bằng chữ\r\n\nin hoa, phông chữ “Time New Roman”, cỡ chữ 34, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\ne) Dòng thứ sáu ghi tên đơn vị được tặng\r\n\ndanh hiệu thi đua bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh\r\n\ncho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\ng) Dòng thứ bảy ghi câu khen bằng chữ\r\n\nin thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ\r\n\nnghiêng, đậm, màu đen;\n\nh) Phía dưới cùng bên trái: dòng thứ\r\n\nnhất ghi “Số quyết định, ngày, tháng, năm” (ghi theo số, ngày, tháng, năm ban\r\n\nhành quyết định); dòng thứ hai ghi “Số sổ vàng” (ghi số thứ tự của đối tượng được\r\n\ntặng danh hiệu thi đua trong quyết định), chữ của hai dòng là chữ in thường,\r\n\nphông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;\n\ni) Phía dưới cùng bên phải: dòng thứ\r\n\nnhất địa danh, ngày, tháng, năm bằng chữ in thường, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; dòng thứ\r\n\nhai ghi chức vụ người có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen; khoảng trống để ký tên, đóng dấu; dòng cuối cùng\r\n\nlà cấp bậc hàm, họ tên người có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi\r\n\nđua.\n\n3. Mẫu bằng:\n\na) Bằng chứng nhận danh hiệu “Đơn vị\r\n\nQuyết thắng” (Mẫu số 06).\n\nb) Bằng chứng nhận danh hiệu “Tập thể\r\n\nlao động xuất sắc” (Mẫu số 07).\n\nĐiều 6. Mẫu bằng chứng nhận và\r\n\nhuy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”\n\n1. Bằng chứng nhận:\n\na) Hình thức: hình chữ nhật, kích thước\r\n\ndài 360mm, rộng 237mm; kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn dài 340mm, rộng\r\n\n217mm, giấy trắng định lượng 150gram/m2. Đường diềm được trang trí bằng\r\n\ncác họa tiết hoa văn, chính giữa đường diềm phía trên là\r\n\nQuốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hàng cờ đỏ hai bên Quốc\r\n\nhuy. Không có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm và khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Hình nền bằng là hình Công an hiệu in chìm có ánh hào quang tỏa sáng.\n\nb) Nội dung:\n\nDòng thứ nhất ghi Quốc hiệu: “CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times\r\n\nNew Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nDòng thứ hai ghi tiêu ngữ: “Độc lập -\r\n\nTự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường,\r\n\nphông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu, chữ cái đầu của các\r\n\ncụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách\r\n\nchữ, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng độ dài của dòng chữ;\n\nDòng thứ ba ghi: “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN”, trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ\r\n\n20, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\nDòng thứ tư ghi: “TẶNG DANH HIỆU” được\r\n\ntrình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 18, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nDòng thứ năm ghi: “CHIẾN SĨ THI ĐUA\r\n\nTOÀN LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN” bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”,\r\n\ncỡ chữ 30, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\nDòng thứ sáu ghi tên cá nhân được tặng\r\n\ndanh hiệu thi đua bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh\r\n\ncho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nDòng thứ bảy ghi thông tin của cá\r\n\nnhân được tặng danh hiệu thi đua (chức vụ, đơn vị công tác), trình bày bằng chữ\r\n\nin thường, phông chữ “Times Nevv Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ\r\n\nđứng, đậm, màu đen;\n\nDòng thứ tám ghi câu khen bằng chữ in\r\n\nthường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ\r\n\nnghiêng, đậm, màu đen;\n\nPhía dưới cùng bên trái: dòng thứ nhất\r\n\nghi “Số quyết định, ngày, tháng, năm” (ghi theo số, ngày,\r\n\ntháng, năm ban hành quyết định); dòng thứ hai ghi “Số sổ vàng” (ghi số thứ tự của\r\n\nđối tượng được tặng danh hiệu thi đua trong quyết định), chữ của hai dòng là chữ\r\n\nin thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu\r\n\nđen;\n\nPhía dưới cùng bên phải: dòng thứ nhất\r\n\nghi địa danh, ngày, tháng, năm bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”,\r\n\ncỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; dòng thứ hai ghi “BỘ TRƯỞNG” bằng chữ\r\n\nin hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; khoảng\r\n\ntrống để ký tên, đóng dấu; dòng cuối cùng là cấp bậc hàm, họ tên Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông an.\n\nc) Mẫu Bằng chứng\r\n\nnhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” (Mẫu số 08).\n\n2. Huy hiệu:\n\na) Cuống huy hiệu: hình chữ nhật,\r\n\nkích thước dài 26mm, rộng 11mm, viền ngoài màu vàng, phủ\r\n\nthủy tinh trên bề mặt, nền màu đỏ, có dòng chữ màu vàng “Bộ Công an”;\n\nb) Thân huy hiệu: hình ngôi sao vàng\r\n\nnăm cánh cách điệu, dập nổi, phủ thủy tinh trên bề mặt hình tròn của ngôi sao,\r\n\nphía trong là Công an hiệu, xung quanh Công an hiệu có dòng chữ chìm “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” màu đỏ, đường kính ngoài tiếp hai đỉnh ngôi sao vàng, kích thước theo chiều\r\n\nngang 42mm, theo chiều đứng 38mm. Chất liệu huy hiệu bằng\r\n\nkim loại mạ màu vàng hợp kim nico, dày 3 micron;\n\nc) Mẫu huy hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” (Mẫu số 09).\n\nĐiều 7. Mẫu bằng chứng nhận\r\n\ndanh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”\n\n1. Hình thức: hình chữ nhật, kích thước\r\n\nbằng khổ giấy A4 dài 297mm, rộng 210mm, kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn\r\n\ndài 282mm, rộng 175mm; giấy trắng định lượng 150gram/m2. Đường diềm\r\n\nđược trang trí bằng các họa tiết hoa văn, chính giữa đường diềm phía trên là Quốc\r\n\nhuy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hàng cờ đỏ hai bên Quốc huy;\r\n\nkhông có hoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm và khối hoa văn chuyển tiếp giữa\r\n\nQuốc huy và đường diềm trang trí. Hình nền bằng để trắng.\n\n2. Nội dung:\n\na) Dòng thứ nhất ghi Quốc hiệu: “CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in\r\n\nhoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nb) Dòng thứ hai ghi tiêu ngữ: “Độc lập\r\n\n- Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng\r\n\nchữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu\r\n\nđen và ở liền phía dưới Quốc hiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng độ dài của dòng chữ;\n\nc) Dòng thứ ba ghi chức danh của người\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, trình bày\r\n\nbằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 18, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đỏ;\n\nd) Dòng thứ tư ghi: “TẶNG DANH HIỆU” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ\r\n\n16, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nđ) Dòng thứ năm ghi tên danh hiệu thi\r\n\nđua “CHIẾN SĨ THI ĐUA CƠ SỞ”, bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ\r\n\n34, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\ne) Dòng thứ sáu ghi tên cá nhân được\r\n\ntặng danh hiệu thi đua bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn\r\n\nchỉnh cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen;\n\ng) Dòng thứ bảy ghi thông tin của cá\r\n\nnhân được tặng danh hiệu thi đua (chức vụ, đơn vị công tác), trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nh) Dòng thứ tám ghi câu khen bằng chữ\r\n\nin thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ\r\n\nnghiêng, đậm, màu đen;\n\ni) Phía dưới cùng bên trái: dòng thứ\r\n\nnhất ghi “Số quyết định, ngày, tháng, năm” (ghi theo số, ngày, tháng, năm ban\r\n\nhành quyết định); dòng thứ hai ghi “Số sổ vàng” (ghi số thứ tự của đối tượng được tặng danh hiệu thi đua trong quyết định),\r\n\nchữ của hai dòng là chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 12, kiểu\r\n\nchữ nghiêng, đậm, màu đen;\n\nk) Phía dưới cùng bên phải: dòng thứ\r\n\nnhất địa danh, ngày, tháng, năm bằng chữ in thường, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; dòng thứ hai ghi chức vụ người\r\n\ncó thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua bằng chữ in hoa,\r\n\nphông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; khoảng trống\r\n\nđể ký tên, đóng dấu; dòng cuối cùng là cấp bậc hàm, họ tên người có thẩm quyền ra quyết định tặng danh hiệu thi đua.\n\n3. Mẫu Bằng chứng\r\n\nnhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (Mẫu số 10).\n\nMục 2. MẪU HIỆN VẬT HÌNH THỨC\r\n\nKHEN THƯỞNG\n\nĐiều 8. Mẫu “Bằng khen của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công an”\n\n1. Hình thức: hình chữ nhật, kích thước\r\n\ndài 360mm, rộng 237mm, kích thước bên ngoài đường diềm hoa\r\n\nvăn dài 340mm, rộng 217mm; giấy trắng định lượng 150gram/m2 . Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn, chính giữa đường\r\n\ndiềm phía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không có\r\n\nhoa văn bốn góc bên ngoài đường diềm và khối hoa văn chuyển\r\n\ntiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí. Hình nền bằng\r\n\nlà hình Công an hiệu in chìm có ánh hào quang tỏa sáng.\n\n2. Nội dung:\n\na) Dòng thứ nhất ghi Quốc hiệu: “CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được\r\n\ntrình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ\r\n\nchữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nb) Dòng thứ hai ghi tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng\r\n\nchữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền\r\n\nphía dưới Quốc hiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được viết\r\n\nhoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có\r\n\ncách chữ, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng\r\n\nđộ dài của dòng chữ;\n\nc) Dòng thứ ba ghi: “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN”, trình bày bằng chữ in hoa,\r\n\nphông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 20, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đỏ;\n\nd) Dòng thứ tư ghi: “TẶNG” được trình\r\n\nbày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 18, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen.\n\nđ) Dòng thứ năm ghi: “BẰNG KHEN” bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\ne) Dòng thứ sáu ghi tên tập thể, cá nhân được khen thưởng bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\ng) Dòng thứ bảy ghi thông tin của tập\r\n\nthể, cá nhân được khen thưởng (đối với cá nhân là chức vụ,\r\n\nđơn vị công tác hoặc địa chỉ, đối với tập thể là đơn vị\r\n\ncông tác hoặc địa chỉ), trình bày bằng\r\n\nchữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh\r\n\ncho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nh) Dòng thứ tám ghi câu khen bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ\r\n\nchữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;\n\ni) Phía dưới cùng bên trái: dòng thứ\r\n\nnhất ghi “Số quyết định, ngày, tháng,\r\n\nnăm” (ghi theo số, ngày, tháng, năm ban hành quyết định); dòng thứ hai ghi “Số\r\n\nsổ vàng” (ghi số thứ tự của đối tượng được tặng Bằng khen trong quyết định), chữ\r\n\ncủa hai dòng là chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng, đậm,\r\n\nmàu đen;\n\nk) Phía dưới cùng bên phải: dòng thứ nhất ghi địa danh, ngày,\r\n\ntháng, năm bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; dòng thứ\r\n\nhai ghi “BỘ TRƯỞNG” bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman” cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; khoảng trống\r\n\nđể ký tên, đóng dấu; dòng cuối cùng là cấp bậc hàm, họ tên\r\n\nBộ trưởng Bộ Công an.\n\n3. Mẫu “Bằng\r\n\nkhen của Bộ trưởng Bộ Công an” (Mẫu số 11).\n\nĐiều 9. Mẫu Bằng khen của Tổng\r\n\ncục trưởng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động\n\n1. Hình thức: hình chữ nhật, kích thước\r\n\ndài 360mm, rộng 237mm, kích thước bên ngoài đường diềm hoa\r\n\nvăn dài 340mm, rộng 217mm; giấy trắng\r\n\nđịnh lượng 150gram/m2. Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết\r\n\nhoa văn (khác với hoa văn của các\r\n\nhình thức khen thưởng cấp Nhà nước và hoa văn của Bằng khen Bộ), chính giữa đường diềm phía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam; không có hoa văn bốn góc bên\r\n\nngoài đường diềm và khối hoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang\r\n\ntrí. Hình nền bằng là hình Công an hiệu in chìm.\n\n2. Nội dung:\n\na) Dòng thứ nhất ghi Quốc hiệu: “CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times\r\n\nNew Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nb) Dòng thứ hai ghi tiêu ngữ: “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng\r\n\nchữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen và ở liền phía dưới Quốc\r\n\nhiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được\r\n\nviết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ, phía dưới có đường kẻ\r\n\nngang, nét liền, độ dài bằng độ dài của dòng chữ;\n\nc) Dòng thứ ba ghi chức vụ người có\r\n\nthẩm quyền tặng Bằng khen của Tổng cục, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 20, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\nd) Dòng thứ tư ghi: “TẶNG” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”,\r\n\ncỡ chữ 18, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nđ) Dòng thứ năm ghi: “BẰNG KHEN” bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ 42, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\ne) Dòng thứ sáu ghi tên tập thể, cá nhân được khen thưởng bằng\r\n\nchữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh\r\n\ncho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu\r\n\nđen;\n\ng) Dòng thứ bảy\r\n\nghi thông tin của tập thể, cá nhân được khen thưởng (chức\r\n\nvụ, đơn vị công tác), trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen;\n\nh) Dòng thứ tám ghi câu khen bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;\n\ni) Phía dưới cùng bên trái: dòng thứ\r\n\nnhất ghi “Số quyết định, ngày, tháng, năm” (ghi theo số, ngày, tháng, năm ban\r\n\nhành quyết định); dòng thứ hai ghi “Số sổ vàng” (ghi số thứ tự của đối tượng được\r\n\ntặng Bằng khen trong quyết định), chữ của hai dòng là chữ in thường, phông chữ\r\n\n“Times New Roman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;\n\nk) Phía dưới cùng bên phải: dòng thứ\r\n\nnhất ghi địa danh, ngày, tháng, năm bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;\r\n\ndòng thứ hai ghi “TỔNG CỤC TRƯỞNG” hoặc “TƯ LỆNH” bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; khoảng trống để ký tên, đóng dấu; dòng cuối cùng là cấp bậc hàm, họ tên Tổng cục trưởng hoặc Tư lệnh Cảnh sát cơ động.\n\n3. Mẫu Bằng\r\n\nkhen:\n\na) Mẫu “Bằng\r\n\nkhen của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân” (Mẫu số 12).\n\nb) Mẫu “Bằng\r\n\nkhen của Tư lệnh Cảnh sát cơ động” (Mẫu số 13).\n\nĐiều 10. Mẫu Giấy khen\n\n1. Hình thức: hình chữ nhật, kích thước\r\n\nbằng khổ giấy A4 dài 297mm, rộng 210mm, kích thước bên ngoài đường diềm hoa văn dài 282mm, rộng 175mm; giấy trắng định lượng 150gram/m2. Đường diềm được trang trí bằng các họa tiết hoa văn (khác với\r\n\nhoa văn của các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Bằng khen của Bộ và Bằng khen của tổng\r\n\ncục, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động), chính giữa đường diềm\r\n\nphía trên là Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; không có hoa văn\r\n\nbốn góc bên ngoài đường diềm và khối\r\n\nhoa văn chuyển tiếp giữa Quốc huy và đường diềm trang trí.\r\n\nHình nền bằng để trắng.\n\n2. Nội dung:\n\na) Dòng thứ nhất ghi Quốc hiệu: “CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times\r\n\nNew Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nb) Dòng thứ hai ghi tiêu ngữ: “Độc lập\r\n\n- Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen và ở liền phía dưới Quốc hiệu, chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ,\r\n\nphía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng độ dài\r\n\ncủa dòng chữ;\n\nc) Dòng thứ ba ghi chức vụ của người\r\n\ncó thẩm quyền tặng Giấy khen, trình\r\n\nbày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ\r\n\n18, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\nd) Dòng thứ tư ghi chữ “TẶNG” được\r\n\ntrình bày bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 16, kiểu chữ đứng,\r\n\nđậm, màu đen;\n\nđ) Dòng thứ năm ghi chữ “GIẤY KHEN”,\r\n\nbằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman” , cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\ne) Dòng thứ sáu ghi tên cá nhân được\r\n\ntặng danh hiệu thi đua bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn\r\n\nchỉnh cho phù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\ng) Dòng thứ bảy ghi thông tin của tập\r\n\nthể, cá nhân được khen thưởng (chức vụ, đơn vị công tác),\r\n\ntrình bày bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn chỉnh cho\r\n\nphù hợp, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nh) Dòng thứ tám ghi câu khen bằng chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ căn\r\n\nchỉnh cho phù hợp, kiểu chữ nghiêng,\r\n\nđậm, màu đen;\n\ni) Phía dưới cùng bên trái: dòng thứ\r\n\nnhất ghi “Số quyết định, ngày, tháng, năm” (ghi theo số,\r\n\nngày, tháng, năm ban hành quyết định); dòng thứ hai ghi “Số sổ vàng” (ghi số thứ\r\n\ntự của đối tượng được tặng Giấy khen trong quyết định), chữ của\r\n\nhai dòng là chữ in thường, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 12, kiểu chữ\r\n\nnghiêng, đậm, màu đen;\n\nk) Phía dưới cùng bên phải: dòng thứ\r\n\nnhất địa danh, ngày, tháng, năm bằng chữ in thường, phông chữ “Times New\r\n\nRoman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen; dòng thứ hai ghi chức vụ người\r\n\ncó thẩm quyền tặng Giấy khen bằng chữ in hoa, phông chữ “Times New Roman”, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen; khoảng trống để ký tên, đóng dấu; dòng cuối\r\n\ncùng là cấp bậc hàm, họ tên người có thẩm quyền ra quyết định tặng Giấy khen.\n\n3. Mẫu Giấy khen\r\n\n(Mẫu số 14).\n\nĐiều 11. Mẫu bằng chứng nhận\r\n\nvà huy hiệu “Kỷ niệm chương Bảo vệ an ninh Tổ quốc”\n\n1. Bằng chứng nhận:\n\na) Hình thức: hình chữ nhật, kích thước\r\n\ndài 210mm, rộng 148mm, in trên giấy trắng định lượng 150mg/m2;\r\n\nmặt ngoài có màu đỏ tươi, xung quanh có viền màu vàng; mặt trong nền in hoa văn\r\n\nvà Công an hiệu in chìm.\n\nb) Nội dung:\n\nNửa bên phải của mặt ngoài: dòng thứ\r\n\nnhất ghi chữ “BỘ CÔNG AN”, tiếp theo là hình Kỷ niệm chương Bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc, các dòng tiếp theo ghi “Giấy chứng nhận”, “Kỷ niệm chương”, “Bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc”;\n\nNửa bên phải của mặt trong: in hoa\r\n\nvăn màu vàng, có hình Công an hiệu in chìm;\n\nDòng thứ nhất ghi Quốc hiệu: “CỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen;\n\nDòng thứ hai ghi tiêu ngữ: “Độc lập -\r\n\nTự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in thường, kiểu\r\n\nchữ đứng, đậm, màu đen, chữ cái đầu của các cụm từ được viết\r\n\nhoa, ở liền phía dưới Quốc hiệu, giữa các cụm từ có gạch nối,\r\n\ncó cách chữ, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, độ dài bằng độ dài của dòng chữ;\n\nDòng thứ ba ghi “BỘ CÔNG AN”, trình bày bằng chữ in hoa,\r\n\nkiểu chữ đứng, đậm, màu đỏ;\n\nDòng thứ tư ghi: “TẶNG” hoặc “TRUY TẶNG” được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đen;\n\nDòng thứ năm ghi: “KỶ NIỆM CHƯƠNG BẢO VỆ AN NINH TỔ\r\n\nQUỐC”, bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm,\r\n\nmàu đỏ;\n\nDòng thứ sáu ghi tên cá nhân được tặng\r\n\nKỷ niệm chương bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu đen;\n\nDòng thứ bảy ghi chức vụ, đơn vị công tác hoặc địa chỉ\r\n\ncủa cá nhân được tặng Kỷ niệm chương bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, màu đen;\n\nDòng thứ tám ghi\r\n\ncâu khen bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;\n\nDưới cùng bên phải: dòng thứ nhất ghi\r\n\nđịa danh, ngày, tháng, năm bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen;\r\n\ndòng thứ hai ghi “BỘ TRƯỞNG” bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng,\r\n\nđậm, màu đen; khoảng trống để ký tên,\r\n\nđóng dấu; dòng cuối cùng là cấp bậc\r\n\nhàm, họ tên Bộ trưởng Bộ Công an;\n\nNửa bên trái mặt trong: in hình Kỷ niệm\r\n\nchương Bảo vệ an ninh Tổ quốc, kích thước dài 60mm, rộng 45mm, dưới cùng bên\r\n\ntrái: dòng thứ nhất ghi “Số quyết định, ngày, tháng, năm” (ghi theo số, ngày,\r\n\ntháng, năm ban hành quyết định); dòng thứ hai ghi “Số sổ\r\n\nvàng” (ghi số thứ tự của đối tượng được\r\n\nKỷ niệm chương trong quyết định), chữ của hai dòng là chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu đen.\n\n2. Huy hiệu: là hình ngôi sao vàng\r\n\nnăm cánh cách điệu, dập nổi, phủ thủy tinh trên bề mặt hình tròn của ngôi sao,\r\n\nphía trong là Công an hiệu, đường kính ngoài tiếp hai đỉnh của ngôi sao có kích\r\n\nthước theo chiều ngang là 42mm, chiều đứng là 38mm. Chất liệu bằng kim loại mạ\r\n\nmàu vàng, hợp kim nico, dày 3micron.\n\n3. Mẫu “Kỷ niệm\r\n\nchương Bảo vệ an ninh Tổ quốc”:\n\na) Mẫu Bằng chứng\r\n\nnhận (Mẫu số 15).\n\nb) Mẫu huy hiệu\r\n\n(Mẫu số 16).\n\nĐiều 12. Mẫu khung, hộp\n\n1. Mẫu khung bằng chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân\r\n\ndân”, khung “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”, “Kỷ niệm\r\n\nchương Bảo vệ an ninh Tổ quốc”; có kích thước, chất liệu đảm bảo đẹp, trang trọng, phù hợp với kích thước của bằng và\r\n\nhình thức khen thưởng.\n\n2. Mẫu khung bằng\r\n\nchứng nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của tổng cục, Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động và\r\n\nCông an đơn vị, địa phương do các đơn vị tự quy định đảm bảo đẹp, trang trọng, phù\r\n\nhợp với từng hình thức khen thưởng.\n\n3. Mẫu hộp đựng\r\n\nhuy hiệu danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân”,\r\n\n“Kỷ niệm chương Bảo vệ an ninh Tổ quốc” được làm bằng chất liệu\r\n\nvà cách thức như hộp đựng Huy hiệu danh hiệu vinh dự Nhà nước nhưng nắp phía\r\n\ntrên bên ngoài hộp có in hình Công an hiệu.\n\nĐiều 13. Sổ vàng\r\n\ntruyền thống\n\n1. Sổ vàng truyền thống của Bộ Công\r\n\nan và của Công an các đơn vị, địa phương dùng để ghi danh các tập thể, cá nhân\r\n\nđã được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, các\r\n\nhình thức khen thưởng cấp Nhà nước, các danh hiệu thi đua, Kỷ niệm chương, Bằng khen và Giấy khen.\n\n2. Sổ vàng truyền thống được đóng bằng\r\n\nkhổ giấy A3; bìa cứng, có nền màu đỏ thẫm, dòng thứ nhất\r\n\nghi chữ “BỘ CÔNG AN”, dòng thứ hai ghi tên đơn vị (đối với sổ vàng của các tổng cục, Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động, Công\r\n\nan, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ), chính giữa ghi chữ “SỔ VÀNG TRUYỀN THỐNG”;\r\n\ncác trang trong sổ bằng giấy trắng chia thành các cột: cột thứ nhất\r\n\nghi số thứ tự, các cột tiếp theo ghi số quyết định khen thưởng, thời gian ký\r\n\nquyết định, hình thức khen thưởng, tên tập thể, cá nhân được khen thưởng, trích\r\n\nyếu thành tích được khen thưởng và người ký quyết định\r\n\nkhen thưởng.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 14. Trách nhiệm quản lý\r\n\nvà cấp phát hiện vật khen thưởng\n\n1. Trách nhiệm của Cơ quan Thường trực\r\n\nHội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Công an:\n\na) Nhận, bảo quản các hiện vật khen\r\n\nthưởng cấp Nhà nước từ Ban Thi đua, khen thưởng Trung ương\r\n\nvà cấp phát cho Công an các đơn vị, địa phương có tập thể,\r\n\ncá nhân được khen thưởng;\n\nb) Đặt làm và cấp phát “Cờ thi đua của\r\n\nBộ Công an” tặng cho Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc”.\n\nc) Đặt làm và cấp phát “Cờ thi đua của\r\n\nTổng cục Chính trị Công an nhân dân” tặng đơn vị cơ sở thuộc Công an, Cảnh sát\r\n\nphòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ\r\n\nquốc”;\n\nd) Đặt làm và cấp phát “Bằng khen của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công an”, bằng chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng\r\n\nCông an nhân dân”, Huy hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng\r\n\nCông an nhân dân (kèm theo hộp đựng) và Sổ vàng truyền thống của Bộ Công an;\n\nđ) Đặt làm và cấp phát bằng chứng nhận\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cơ sở” tặng cho Giám đốc, Phó Giám đốc Công an, Cảnh sát\r\n\nphòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng, Phó\r\n\nthủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n2. Trách nhiệm của các tổng cục, Bộ Tư lệnh Cảnh sát\r\n\ncơ động:\n\na) Đặt làm và cấp phát “Cờ thi đua của\r\n\nBộ Công an” tặng cho đơn vị cơ sở thuộc tổng cục trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ quốc” theo quyết\r\n\nđịnh tặng của Bộ;\n\nb) Đặt làm và cấp phát khung “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công an”, khung bằng chứng nhận danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân” theo quyết định khen thưởng\r\n\ncủa Bộ tặng cho tập thể, cá nhân thuộc tổng cục;\n\nc) Đặt làm và cấp\r\n\nphát Cờ thi đua của Tổng cục tặng đơn vị cơ sở thuộc tổng cục trong tổng kết phong trào thi\r\n\nđua “Vì an ninh Tổ quốc”; bằng chứng nhận, khung bằng chứng nhận danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập\r\n\nthể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;\n\nd) Đặt làm và cấp\r\n\nphát Bằng khen, khung Bằng khen của Tổng cục trưởng tặng cho các tập thể, cá\r\n\nnhân trong tổng cục hoặc tặng cho các tập thể, cá nhân thuộc\r\n\nCông an các đơn vị, địa phương nhưng được Tổng cục tặng Bằng khen.\n\n3. Trách nhiệm của Công an, Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ:\n\na) Đặt làm và cấp\r\n\nphát “Cờ thi đua của Bộ Công an” tặng cho đơn vị cơ sở thuộc Công an, Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ trưởng trong tổng kết phong trào thi đua “Vì an ninh Tổ\r\n\nquốc” theo quyết định tặng của Bộ;\n\nb) Đặt làm và cấp phát khung Bằng\r\n\nkhen Bộ, khung bằng chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn lực lượng Công\r\n\nan nhân dân” theo quyết định khen thưởng của Bộ tặng cho tập thể, cá nhân thuộc\r\n\nđơn vị, địa phương;\n\nc) Đặt làm và cấp phát Giấy khen và\r\n\nkhung Giấy khen; bằng chứng nhận và khung bằng chứng nhận danh hiệu “Đơn vị Quyết\r\n\nthắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cơ\r\n\nsở”, sổ vàng truyền thống của Công an đơn vị, địa phương.\n\n4. Trách nhiệm của Cục Xây dựng phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:\n\na) Đặt làm và cấp\r\n\nphát “Cờ thi đua của Bộ công an” tặng cho tập thể có thành tích trong phong\r\n\ntrào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc;\n\nb) Đặt làm và cấp phát “Bằng khen của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công an”, bằng chứng nhận “Kỷ niệm chương Bảo vệ an ninh Tổ quốc”,\r\n\nhuy hiệu Kỷ niệm chương (kèm theo hộp đựng) tặng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ\r\n\nquốc.\n\nĐiều 15. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015 và thay thế Thông tư số 47/2009/TT-BCA ngày 03/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Cờ thi đua, Giấy\r\n\nchứng nhận các danh hiệu thi đua, Kỷ niệm chương, Huy hiệu, Bằng khen, Giấy\r\n\nkhen của lực lượng Công an nhân dân (Thông tư số 47/2009/TT-BCA).\n\n2. Kể từ ngày\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành, các hiện vật khen thưởng theo quy định tại\r\n\nThông tư số 47/2009/TT-BCA vẫn tiếp tục được phát kèm theo\r\n\ncác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đến ngày 01/11/2015.\n\nĐiều 16. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Tổng cục Chính\r\n\ntrị Công an nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện Thông tư này.\n\n2. Cục Tài chính\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ trích lập quỹ, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng;\r\n\nđảm bảo kinh phí cho đặt làm và cấp phát hiện vật khen thưởng.\n\n3. Tổng cục trưởng,\r\n\nTư lệnh Cảnh sát cơ động, thủ trưởng đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ, Giám đốc Công an, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phản\r\n\nánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để kịp thời hướng dẫn.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tối cao;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Công an;\n\n- Các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;\n\n- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Cảnh sát PCCC tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Lưu: VT, V19, X11(X15).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nĐại tướng Trần Đại Quang\n\n\n\n", + "id": 100440 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100441.json b/contexts/context_100441.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d97dde8a065f7aa7e061f20090583a17ee57e56b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100441.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-59-2017-NQ-HDND-quy-dinh-muc-chi-cong-tac-phi-va-muc-chi-hoi-nghi-Lam-Dong-377207.aspx", + "name": "Nghi-quyet-59-2017-NQ-HDND-quy-dinh-muc-chi-cong-tac-phi-va-muc-chi-hoi-nghi-Lam-Dong-377207", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2017/NQ-HĐND\n\nLâm Đồng, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI CÔNG TÁC PHÍ VÀ MỨC CHI HỘI\r\n\nNGHỊ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ khoản 3 Điều 14 Thông\r\n\ntư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n7667/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc\r\n\nban hành Nghị quyết quy định mức chi công tác phí và mức chi hội nghị tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế\r\n\n- ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi công tác phí tại các cơ quan\r\n\nnhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi\r\n\nchung là cơ quan, đơn vị) thuộc tỉnh Lâm Đồng\r\n\nnhư sau:\n\n1. Thanh toán tiền chi phí đi lại:\n\na) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:\n\n- Người đi công tác được thanh toán tiền chi phí đi lại theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của\r\n\npháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như tham quan du lịch,\r\n\ncác dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu;\n\n- Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, căn cứ tính chất\r\n\ncông việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\nlao động được đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hỏa, xe ô tô hoặc\r\n\nphương tiện công cộng hoặc các phương tiện khác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm,\r\n\nhiệu quả;\n\n- Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:\n\n+ Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho các chức\r\n\ndanh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên;\n\n+ Hạng ghế thường:\r\n\nDành cho các đối tượng còn lại.\n\nb) Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác: Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe\r\n\nô tô khi đi công tác, nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối\r\n\nvới các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các\r\n\nquyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại)\r\n\nmà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự\r\n\ntúc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính\r\n\nvà giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội\r\n\nbộ của đơn vị.\n\n2. Phụ cấp lưu trú:\n\na) Mức phụ cấp lưu trú trả cho người\r\n\nđi công tác:\n\n- Đi công tác ngoài tỉnh: 200.000\r\n\nđồng/ngày;\n\n- Đi công tác từ tỉnh đến các huyện,\r\n\nthành phố Bảo Lộc và ngược lại; từ huyện, thành phố này sang huyện, thành phố\r\n\nkhác trong tỉnh và ngược lại, có lưu trú tại nơi đến công tác: 180.000 đồng/ngày;\n\n- Đi công tác từ huyện, thành phố\r\n\nđến các xã, phường và ngược lại, cự ly trên 30 km và có lưu trú tại nơi đến\r\n\ncông tác: 140.000 đồng/ngày;\n\n- Trường hợp đi công tác trong\r\n\nngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp\r\n\nlưu trú cho người đi công tác căn cứ theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công\r\n\ntác trong ngày, thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian\r\n\nđi trên đường), quãng đường đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu\r\n\nnội bộ của cơ quan, đơn vị.\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động thuộc tỉnh Lâm Đồng được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển,\r\n\nđảo, được hưởng mức phụ cấp lưu trú 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo\r\n\n(áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển,\r\n\nđảo).\n\n3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ\r\n\ntại nơi đến công tác:\n\nCán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê\r\n\nphòng nghỉ theo một trong hai hình thức sau:\n\na) Thanh toán theo hình thức\r\n\nkhoán:\n\n- Đi công tác ngoài tỉnh:\n\n+ Đi công tác tại các quận,\r\n\nthành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I\r\n\nthuộc tỉnh, mức khoán 450.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại các huyện, thị\r\n\nxã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh,\r\n\nmức khoán 350.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại các vùng còn\r\n\nlại, mức khoán 300.000 đồng/ngày/người.\n\n- Đi công tác trong tỉnh:\n\n+ Đi công tác tại thành phố Đà\r\n\nLạt, mức khoán 400.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại thành phố Bảo\r\n\nLộc, mức khoán 300.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại các huyện, mức\r\n\nkhoán 200.000 đồng/ngày/người.\n\nb) Thanh toán theo hóa đơn thực\r\n\ntế:\n\nTrong trường hợp người đi công\r\n\ntác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a khoản 3 Điều 1 thì được\r\n\nthanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê\r\n\nphòng như sau:\n\n- Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ\r\n\nsố phụ cấp chức vụ trên 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là\r\n\n2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng, không phân biệt nơi đến\r\n\ncông tác;\n\n- Đi công tác tại các quận,\r\n\nthành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I\r\n\nthuộc tỉnh:\n\n+ Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ\r\n\nsố phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là\r\n\n1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng;\n\n+ Đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là\r\n\n1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.\n\n- Đi công tác tại các vùng còn\r\n\nlại:\n\n+ Đối với cán bộ lãnh đạo có hệ\r\n\nsố phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là\r\n\n1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng;\n\n+ Đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là\r\n\n700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.\n\n- Trường hợp người đi công tác\r\n\nmột mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thuộc đối tượng\r\n\nthuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng thì được thuê phòng riêng theo mức\r\n\ngiá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những\r\n\nngười đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng);\n\n- Trường hợp người được cử đi\r\n\ncông tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công\r\n\ntác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01\r\n\nngười/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng nghỉ\r\n\nthực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức\r\n\ndanh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.\n\nc) Trường hợp người đi công tác\r\n\nđến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê phòng\r\n\nnghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán hoặc hóa đơn\r\n\nthực tế thuê phòng nghỉ.\n\nd) Trường hợp người đi công tác\r\n\ndo phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện\r\n\nđi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được\r\n\nthanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán\r\n\nkhoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế) bằng 50% mức thanh toán khoán tiền\r\n\nphòng nghỉ tương ứng của từng đối tượng; không thanh toán khoản tiền khoán thuê\r\n\nphòng nghỉ trong thời gian đi qua đêm trên tàu hỏa, thuyền, tàu thủy, máy bay,\r\n\nô tô và các phương tiện đi lại khác.\n\ne) Các mức chi thanh toán tiền\r\n\nthuê phòng nghỉ tại khoản 3 Điều 1 là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu\r\n\ncó) theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thanh toán khoán tiền công\r\n\ntác phí theo tháng:\n\na) Đối với cán bộ, công chức cấp xã thường xuyên phải đi công tác\r\n\nlưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường\r\n\nxuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như văn thư, kế toán giao dịch,\r\n\nkiểm lâm viên đi kiểm tra rừng và các nhiệm\r\n\nvụ phải thường xuyên đi công tác lưu động khác); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm\r\n\ncông tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền\r\n\ncông tác phí theo tháng cho người đi công tác lưu động để hỗ trợ tiền gửi xe,\r\n\nxăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế\r\n\nchi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.\n\nb) Các trường hợp được hưởng\r\n\nkhoán công tác phí theo tháng nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm\r\n\nvụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán chế độ công tác phí theo\r\n\nquy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền\r\n\ncông tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10\r\n\nngày/tháng.\n\n5. Trường hợp đi công tác theo\r\n\nđoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan:\n\na) Trường hợp cơ quan, đơn vị\r\n\ncó nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ\r\n\nquan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính\r\n\ntrị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn\r\n\nbộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền\r\n\nthuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu\r\n\nnội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.\n\nb) Trường hợp đi công tác theo\r\n\nđoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp\r\n\ntrên triệu tập, trưng dụng hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc\r\n\nnhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị, thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn\r\n\ncông tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại cho người đi công tác trong\r\n\nđoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung\r\n\ntheo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán\r\n\ntiền chi phí đi lại cho người đi công tác.\n\nNgoài ra, cơ quan, đơn vị cử\r\n\nngười đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê\r\n\nphòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.\n\nĐiều 2. Quy định mức chi hội nghị tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:\n\n1. Mức khoán chi hỗ trợ tiền ăn\r\n\ncho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp:\n\na) Cuộc họp do cấp tỉnh tổ chức:\n\n- Điạ điểm tổ chức tại thành phố\r\n\nĐà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mức chi 150.000 đồng/ngày/người.\n\n- Địa điểm tổ chức tại các huyện:\r\n\nMức chi 130.000 đồng/ngày/người.\n\nb) Cuộc họp do cấp huyện tổ chức:\n\n- Địa điểm tổ chức tại thành phố\r\n\nĐà Lạt và thành phố Bảo Lộc: Mức chi 120.000 đồng/ngày/người.\n\n- Địa điểm tổ chức tại các huyện:\r\n\nMức chi 100.000 đồng/ngày/người.\n\nc) Cuộc họp do xã, phường, thị\r\n\ntrấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi 70.000 đồng/ngày/người.\n\n2. Chi bù thêm phần chênh lệch\r\n\ngiữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ\r\n\ncấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nvà doanh nghiệp:\n\nTrong trường hợp phải tổ chức nấu\r\n\năn tập trung, mức khoán bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 2 không đủ chi phí,\r\n\nthủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc\r\n\nhọp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền\r\n\năn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoán, nhưng tối đa không\r\n\nvượt quá 130% mức khoán bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 2; đồng thời thực\r\n\nhiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu\r\n\ntrú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị\r\n\nvà được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập\r\n\ntrung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu này).\n\n2. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng\r\n\nnghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà\r\n\nnước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thanh toán khoán hoặc theo hóa\r\n\nđơn thực tế theo mức chi quy định tại khoản 3 Điều 1.\n\n3. Chi tiền giải khát giữa giờ:\r\n\n20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.\n\n4. Chi hỗ trợ tiền phương tiện\r\n\nđi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan\r\n\nnhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 1.\n\n5. Chi thù lao cho giảng viên,\r\n\nchi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị:\r\n\nThực hiện theo mức chi quy định hiện hành.\n\n6. Các khoản chi công tác phí\r\n\ncho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi\r\n\ntheo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.\n\n7. Các khoản chi khác (chi làm\r\n\nthêm giờ, mua thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường và các khoản\r\n\nchi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức hội nghị): Thanh toán theo hóa\r\n\nđơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\n\n1. Các\r\n\nquy định khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ\r\n\nchi hội nghị.\n\n2. Mức chi quy định tại Nghị\r\n\nquyết này là mức chi tối đa làm căn cứ để các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính quyết định mức chi công tác\r\n\nphí, mức chi hội nghị và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 4.\n\n1. Giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nghị quyết số\r\n\n150/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng\r\n\nquy định về mức chi công tác phí, mức chi hội nghị tại các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\ntỉnh Lâm Đồng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Đức Quận\n\n\n\n", + "id": 100441 +} \ No newline at end of file